intTypePromotion=3

Kiến thức nghiệp vụ: Hệ thống quản lý bán hàng

Chia sẻ: Lan Zhan | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

0
28
lượt xem
2
download

Kiến thức nghiệp vụ: Hệ thống quản lý bán hàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiệp vụ quản lý bán hàng là phần quan trọng nhất trong mô hình vận hành một doanh nghiệp. Thường bao gồm những bộ phận chính như: Quản lý tổng thể (Master Management), Quản lý đơn đặt hàng đã nhận (Received Order Management), Quản lý bán hàng (Sales Management), Quản lý đơn đặt hàng (Order Management), Quản lý mua hàng (Purchase Management), Quản lý nguyên liệu (Material Management), Quản lý khoản phải thu (Account Receivable Management),...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức nghiệp vụ: Hệ thống quản lý bán hàng

  1. KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ: HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN  HÀNG Giải pháp quản lý bán hàng Nghiệp vụ  quản lý bán hàng là phần quan trọng nhất trong mô hình vận hành một doanh  nghiệp. Thường bao gồm những bộ phận chính như bên dưới: Quản lý tổng thể (Master Management) Quản lý đơn đặt hàng đã nhận (Received Order Management) Quản lý bán hàng (Sales Management) Quản lý đơn đặt hàng (Order Management) Quản lý mua hàng (Purchase Management) Quản lý nguyên liệu (Material Management)
  2. Quản lý khoản phải thu (Account Receivable Management) Quản lý khoản nợ (Debt Management) Hệ thống POS (Point Of Sales) SFA (Sales Force Automation) Quản lý tổng thể ­ Master Management Thực hiện việc quản lý những thông tin bên dưới: Thông tin liên quan đến khách hàng Customer Master: chứa thông tin về khách hàng, cũng có trường hợp sẽ chia thành sale   destination, billing destination, delivery destination. Supplier   Master:   chứa   thông   tin   người   cung   cấp,   cũng   có   trường   hợp   chia   thành  purchase destination, order destination, payment destination. Thông tin của bản thân doanh nghiệp Company Master: chứa thông tin của doanh nghiệp. Department Master: chứa thông tin của các văn phòng, bộ phận. Staff Master: chứa thông tin của nhân viên. Thông tin sản phẩm Product Master: chứa thông tin của sản phẩm. Category Master: chứa thông tin danh mục sản phẩm. Unit Price Master: chứa thông tin giá thành sản phẩm.
  3. Thông tin liên quan đến tồn kho và địa chỉ lưu kho Warehouse Master: chứa thông tin về nhà kho. Location Master: chứa thông tin địa chỉ lưu kho. Stock Master: chứa thông tin tồn kho. Quản lý đơn hàng đã nhận ­ Received Order Management Hệ thống này thực hiện những chức năng như bên dưới. Nhập thông tin đơn hàng đã nhận Xử  lý này được thực hiện khi nhận được order từ  khách hàng. Có thể  nhập ngay lúc   nhận order qua điện thoại, hoặc sau khi trở về từ công ty của khách hàng. Nhập thông tin đơn hàng gửi trực tiếp Phát sinh khi nhận được order sản phẩm gửi trực tiếp. Sẽ tạo đồng thời đơn đặt hàng  đã nhận và đơn đặt hàng bình thường. Hiển thị danh sách đơn đặt hàng đã nhận kèm theo checklist Trường hợp dữ liệu thiếu chính xác thì có thể chỉnh sửa. Hiển thị chi tiết đơn hàng đã nhận Sử dụng để truy xuất chi tiết đơn hàng nhận từ khách hàng. Hoá đơn đặt hàng Phát hành hoá đơn đặt hàng khi cần thiết.
  4. Hiển thị danh sách đơn đặt hàng đã nhận chưa được giải quyết kèm theo checlist Hiển thị danh sách những đơn hàng của khách hàng mà chưa được xuất hàng hay chưa  quyết toán doanh thu. Có thể kiểm tra việc quên xuất hàng. Quản lý bán hàng ­ Sale Management Hệ thống này thực hiện những chức năng như bên dưới. Nhập thông tin bán hàng Có thể tự động tính toán từ dữ liệu đơn hàng đã nhận vào thời điểm xuất hàng. Ngoài  ra còn có thể  thay đổi dữ  liệu bán hàng khi phát sinh trả  hàng, đơn đặt hàng bị  huỷ,   discount... Nhập thông tin bán hàng gửi trực tiếp Phát sinh khi nhận được order sản phẩm gửi trực tiếp. Sẽ tạo đồng thời dữ  liệu bán  hàng và vừa dữ liệu mua hàng. Hiển thị danh sách bán hàngkèm theo checklist Trường hợp dữ liệu thiếu chính xác thì có thể chỉnh sửa. Hiển thị chi tiết doanh thu Sử dụng để truy xuất chi tiết đơn hàng nhận từ khách hàng. Hoá đơn bán hàng Phát hành hoá đơn bán hàng. Có thể thực hiện tự động hoặc thực hiện lúc nhập thông   tin. Có trường hợp sẽ kèm theo biên bản bàn giao sản phẩm.
  5. Quản lý đơn đặt hàng ­ Order Management Hệ thống này thực hiện những chức năng như bên dưới. Nhập thông tin đơn hàng đã nhận Xử lý này được thực hiện khi gửi order tới nhà cung cấp. Hiển thị danh sách đơn đặt hàng kèm theo checklist Trường hợp dữ liệu thiếu chính xác thì có thể chỉnh sửa. Hiển thị chi tiết đơn hàng đã nhận Sử dụng để truy xuất chi tiết đơn hàng đã gửi tới nhà cung cấp. Hoá đơn đặt hàng Phát hành hoá đơn đặt hàng khi cần thiết. Hiển thị danh sách đơn đặt hàng đã nhận chưa được giải quyết kèm theo checlist Hiển thị danh sách những đơn hàng mà chưa nhận được hàng hay chưa quyết toán mua  hàng. Có thể kiểm tra việc quên nhập thông tin nhập hàng. Hiển thị danh sách và chi tiết đơn đặt hàng bị huỷ Quản lý mua hàng ­ Purchase Management Hệ thống này thực hiện những chức năng như bên dưới. Nhập thông tin bán hàng Có thể tự động tính toán từ dữ liệu đặt hàng vào thời điểm nhận hàng. Ngoài ra còn có   thể thay đổi dữ liệu mua hàng khi phát sinh trả hàng, huỷ đơn hàng, discount...
  6. Hiển thị danh sách mua hàng kèm theo checklist Trường hợp dữ liệu thiếu chính xác thì có thể chỉnh sửa. Hiển thị chi tiết mua hàng Sử dụng để truy xuất chi tiết đơn hàng nhận từ nhà cung cấp. Hoá đơn mua hàng Phát hành hoá đơn mua hàng. Có thể thực hiện tự động hoặc thực hiện lúc nhập thông   tin. Quản lý nguyên liệu sản xuất ­ Material Management Các chức năng cơ bản sẽ thực hiện giống như phần quản lý mua hàng và quản lý bán hàng đã   mô tả ở trên. Quản lý khoản phải thu ­ Account Receivable Management Hệ thống này quản lý việc nhập tiền khi phát xử lý bán hàng. Các chức năng chính được mô   tả như bên dưới: Xử lý yêu cầu thanh toán (billing) Cập nhật chốt billing. Truy xuất dữ  liệu đối tượng và thực hiện chốt. Cũng có trường hợp chỉ  nhập ngày  chốt lần hiện tại ở trên màn hình. Hiển thị list chi tiết billing, hoá đơn (invoice ) và hoá đơn chi tiết. Xử lý nhập tiền Nhập thông tin nhập tiền từ dữ liệu billing.
  7. Huỷ thông tin nhập tiền. Quản lý khoản phải thu Hiển thị danh sách và chi tiết các khoản phải thu. Hiển thị danh sách và chi tiết dự định nhập tiền. Hiển thị xác nhận nhập tiền và huỷ nhập tiền. Quản lý khoản nợ ­ Debt Management Hệ thống này quản lý việc trả tiền khi phát xử lý mua hàng. Các chức năng chính được mô tả  như bên dưới: Xử lý thanh toán (payment) Cập nhật chốt payment. Truy xuất dữ liệu đối tượng và thực hiện chốt đối với dự án nhất định. Tạo và hiển thị dự định thanh toán dựa vào dữ liệu thanh toán đã chốt. Xử lý xuất tiền Nhập thông tin nhập tiền từ dữ liệu payment. Trường hợp có liên kết với ngân hàng thì sẽ tạo dữ liệu theo format quy định của ngân   hàng. Huỷ thông tin nhập tiền Quản lý khoản nợ Hiển thị danh sách và chi tiết các khoản phải trả.
  8. Hiển thị danh sách và chi tiết lịch sử thanh toán và dự định thanh toán. Hệ thống POS ­ Point Of Sales Hệ thống POS viết tắt của Point Of Sales là máy tính tiền phục vụ cho nhu cầu bán lẻ của các  doanh nghiệp. POS giúp các chủ doanh nghiệp giảm bớt chi phí quản lý, nhân công. Hạn chế  thất thoát hàng hóa và quan trọng nhất là đáp  ứng nhu cầu của khách hàng một cánh nhanh  gọn, hiệu quả và chuyên nghiệp SFA­ Sales Force Automation Quản lý tự  động việc bán hàng bằng việc sử  dụng công nghệ  thông tin để  theo dõi khách  hàng, tìm kiếm các khách hàng có tiềm năng, các khách hàng hấp dẫn nhất và lưu trữ  các  tương tác khác nhau với khách hàng khi nó xảy ra. SFA có thể  thiết lập các báo cáo thường   xuyên về  tình hình bán hàng, nhắc nhở  nhân viên trong một số  hoạt động. SFA mạnh trong   việc quản trị lực lượng bán hàng lưu động, hoạt động không có địa điểm cụ thể, giúp cho lực   lượng bán làm việc hiểu quả và được điều phối để theo dõi thường xuyên.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản