Nguyen Thi Phuong Ha, Nguyen Viet Hung / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 70-75
70 www.tapchiyhcd.vn
SURGICAL SITE INFECTION PREVENTION KNOWLEDE AND ASSOCIATED
FACTORS AMONG HEATHCARE WORKERS WORKING IN THE SURGICAL
DEPARTMENTS OF KIEN GIANG PROVINCIAL GENERAL HOSPITAL IN 2024
Nguyen Thi Phuong Ha1*, Nguyen Viet Hung2, Le Bach Mai3, Chau Ha Hieu4
1Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
2Vietnam Infection Control Association - 107 My Hung quarter, Tan Hung ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
3National Nutrition Association - 48B Tang Bat Ho, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
4Kien Giang General Hospital - 13 Nam Ky Khoi Nghia, Rach Gia ward, An Giang province, Vietnam
Received: 14/7/2025
Reviced: 19/7/2025; Accepted: 28/7/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the current status of surgical site infection prevention knowledge among
healthcare workers and the associated factors.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted among 283 healthcare workers from
surgical departments of Kien Giang provincial General Hospital.
Results: The average knowledge score for surgical site infection prevention among healthcare
workers was 57.9%. Knowledge of postoperative surgical site infection prevention had the highest
score at 66.7%, followed by preoperative surgical site infection prevention at 53,9%, and the lowest
was intraoperative surgical site infection prevention at 52.9% (p < 0.001). Only 22.3% of healthcare
workers had good knowledge of surgical site infection prevention. Healthcare workers in the
Surgery-Anesthesia Department had significantly better knowledge of surgical site infection
prevention than those in other surgical departments (OR = 0.34; p = 0.001).
Conclusion: The very low rate of medical staff with good knowledge of surgical site infection
prevention shows that Kien Giang provincial General Hospital needs to strengthen training of
medical staff on surgical site infection prevention guidelines.
Keywords: Knowledge, prevention, surgical site infection, healthcare workers.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 70-75
*Corresponding author
Email: haksnkkg@gmail.com Phone: (+84) 948383030 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2937
Nguyen Thi Phuong Ha, Nguyen Viet Hung / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 70-75
71
KIN THC PHÒNG NGA NHIM KHUN VT M NHÂN VIÊN Y T
KHI NGOI BNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2024
CÁC YU T LIÊN QUAN
Nguyn Th Phương Hà1*, Nguyn Vit Hùng2, Lê Bch Mai3, Châu Hà Hiếu4
1Trường Đại học Thăng Long - đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
2Hi Kim soát Nhim khun Vit Nam - 107 khu ph M Hưng, phưng Tân Hưng, thành Ph H Chí Minh, Vit Nam
3Hội Dinh dưng Quc gia - 48B Tăng Bạt H, phường Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
4Bnh vin Đa khoa Kiên Giang - 13 Nam K Khởi Nghĩa, png Rch Giá, tnh An Giang, Vit Nam
Ngày nhn bài: 14/7/2025
Ngày chnh sa: 19/7/2025; Ngày duyệt đăng: 28/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t thc trng kiến thc phòng nga nhim khun vết m và xác định yếu t liên quan.
Phương pháp: Nghiên cu t ct ngang 283 nhân viên y tế ti các khoa thuc khi ngoi ca
Bnh vin Đa khoa tnh Kiên Giang.
Kết qu: Đim đạt trung bình kiến thc phòng nga nhim khun vết m nhân viên y tế 57,9%,
trong đó kiến thc phòng nga nhim khun vết m sau phu thut đạt t l điểm cao nht (66,7%),
tiếp đến kiến thc phòng nga nhim khun vết m trước phu thut (53,9%), thp nht kiến
thc phòng nga nhim khun vết m trong phu thut (52,9%) (p < 0,001). T l nhân viên y tế
kiến thc tt v phòng nga nhim khun vết m đạt 22,3%. Nhân viên y tế Khoa Phu thut-Gây
mê hi sc có kiến thc tt v phòng nga nhim khun vết m cao hơn nhân viên y tế các khoa
ngoi còn li (OR = 0,34; p = 0,001).
Kết lun: T l nhân viên y tếkiến thc tt v phòng nga nhim khun vết m đạt t l rt thp
cho thy Bnh vin Đa khoa tnh Kiên Giang cần tăng cường đào tạo nhân viên y tế v hướng dn
phòng nga nhim khun vết m.
T khóa: Kiến thc, phòng nga, nhim khun vết m, nhân viên y tế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun vết m (NKVM) đứng hàng th 2 sau
viêm phi bnh vin. Theo báo cáo ca T chc Y tế
Thế gii, 11% người bnh phu thut trên toàn thế gii
mc NKVM [1]. Ti Vit Nam, nghiên cu gần đây ti
7 bnh vin trên toàn quc cho thy 5,5% người bnh
mc NKVM, cao hơn từ 5-20 ln so vi NKVM ti Hoa
K [2]. NKVM đ li hu qu nng n cho người bnh
do kéo dài thi gian nm viện, tăng tỉ l t vong tăng
chi phí điều tr.
Mc B Y tế T chc Y tế Thế giới đã khuyến
cáo nhiu bin pháp phòng nga NKVM hiu qu da
vào bng chng [3-4], thc hành phòng nga NKVM
nhân viên y tế (NVYT) vẫn chưa đt theo u cu. T l
tuân th thc hành phòng ngừa NKVM thường ch đạt
mc < 60% [5-6], mt trong những do NVYT chưa
được đào tạo hoc được đào tạo chưa thường xuyên và
chưa có kiến thc tt v phòng nga NKVM [5], [7].
Để bng chng khách quan thc trng kiến thc
phòng nga NKVM ca NVYT ti Bnh vin Đa khoa
tnh Kiên Giang làm căn cứ triển khai công tác đào to
kim soát nhim khun phòng nga NKVM, chúng
tôi thc hin nghiên cu kiến thc phòng nga NKVM
ca NVYT ti khi ngoi Bnh vin Đa khoa tnh Kiên
Giang năm 2024 các yếu t liên quan nhm t
thc trng xác định yếu t liên quan kiến thc phòng
nga NKVM ca NVYT.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Mọi NVYT trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh
phẫu thuật đang làm việc tại khối ngoại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Kiên Giang, tự nguyện tham gia nghiên cứu.
Tổng số có 283 NVYT tham gia nghiên cứu.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4/2024 đến tháng
9/2024 tại 6 khoa ngoại của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Kiên Giang.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu mô t ct ngang.
- Thu thp lượng giá d liu nghiên cu: do nhân
viên giám sát thuc Khoa Kim soát nhim khun
phng vn trc tiếp NVYT theo b câu hỏi được thiết
*Tác gi liên h
Email: haksnkkg@gmail.com Đin thoi: (+84) 948383030 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2937
Nguyen Thi Phuong Ha, Nguyen Viet Hung / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 70-75
72 www.tapchiyhcd.vn
kế sn dựa vào hướng dn phòng nga NKVM ca B
Y tế năm 2012 [3] ca T chc Y tế thế giới năm
2018 [4].
- ng giá d liu nghiên cu: b câu hi gm 30 câu
v các bin pháp phòng ngừa NKVM trước, trong
sau phu thut; mi u tr lời đúng được 1 điểm, tr
lời sai được 0 điểm. NVYT kiến thc tt v phòng
nga NKVM khi 70% tng điểm đạt.
2.4. Quản lý, xử lý và phân tích dữ liệu
D liu nghiên cu sau khi làm sch, đưc nhp
phân tích trên phn mm SPSS 18.0. S dng test kim
định χ2 để so sánh s khác bit gia hai t l. S dng
các phép kiểm định tương quan đơn biến, đa biến (OR,
95% CI, p-value) để tìm mi liên quan v kiến thc
phòng nga NKVM. So sánh có ý nghĩa thống kê khi p
< 0,05.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Kiến thc ca NVYT v phòng nga NKVM trước phu thut (n = 283)
Ni dung
p
S ng
T l (%)
Mục đích loại b lông trước phu thut
30
10,6
< 0,001
Ch định loi b lông trước phu thut
183
64,7
Phương pháp loại b lông trước phu thut
102
36,0
Thời điểm tt nhất để loi b lông trước phu thut
87
30,7
Mục đích tắm cho người bnh trước phu thut
177
62,5
Thời điểm tắm trước phu thut hiu qu nht
175
61,8
Hóa cht tắm trước phu thut hiu qu nht
252
89,0
K thut tắm trước phu thut hiu qu nht
181
64,0
Mục đích chuẩn b vùng d kiến rạch da trước phu thut
226
79,9
Phương pháp, nơi chun b da vùng phu thut hiu qu nht
115
40,6
T l NVYT tr lời đúng v hóa cht tắm trước phu thut, mục đích chuẩn b vùng d kiến rch da trưc phu
thut tương đối cao (89% 79,7%), thp nht v phương pháp/nơi chuẩn b da vùng phu thut, thời điểm
mục đích loại b lông (40,6%, 30,7% 10,6%).
Bng 2. Kiến thc ca NVYT v phòng nga NKVM trong phu thut (n = 283)
Ni dung
Kiến thức đúng
p
S NVYT
T l (%)
Loi hóa cht sát khun da vùng phu thut hiu qu nht
58
20,5
< 0,01
Duy trì ợng đường máu mc nào có tác dụng tăng cường
chức năng bạch cu giúp phòng nga NKVM
149
52,7
Kiểm soát đường máu người bnh phu thut
203
71,7
Ph vi khun cn dit sau v sinh tay ngoi khoa
108
38,2
Các bước ra tay ngoi khoa
188
66,4
Thi gian ti thiu cho qui trình ra tay ngoi khoa
138
48,8
Kháng sinh d phòng áp dng cho loi phu thut nào
160
56,5
Thời điểm s dng kháng sinh d phòng hiu qu nht
224
79,2
Ch định tiêm 1 liu kháng sinh d phòng b sung
152
53,7
Thi gian s dng kháng sinh d phòng người bnh phu thut
119
42,0
T l NVYT tr lời đúng v thời đim s dng kháng sinh d phòng, kiểm soát đường máu người bnh phu
thut đạt mc khá (79,2% 71,7%), mc rt thp v thi gian s dng kháng sinh d phòng, ph vi khun trên
da tay và loi hóa cht sát khun da (42,0%, 38,2% 10,6%).
Bng 3. Kiến thc ca NVYT v phòng nga NKVM sau phu thut (n = 283)
Ni dung
Kiến thức đúng
p
S NVYT
T l (%)
Li ích chính của băng vết m
255
90,1
< 0,01
Khi nào cần thay băng vết m
194
68,6
Nguyen Thi Phuong Ha, Nguyen Viet Hung / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 70-75
73
Ni dung
Kiến thức đúng
p
Số NVYT
Tỉ lệ (%)
Căn cứ đúng nhất đ la chn loại băng vết m
159
56,2
< 0,01
Thực hành chăm sóc dẫn lưu vết m
138
48,8
Các bước rửa tay thưng quy
158
55,8
Định nghĩa NKVM
104
36,7
Du hiu, triu chng mc NKVM
224
79,2
Xét nghim chẩn đoán xác định NKVM
221
78,1
Mục đích duy trì chế độ dinh dưỡng tt người bnh phu thut
246
86,9
Chế độ ăn thích hợp nht cho người bnh sau phu thut
190
67,1
T l NVYT kiến thức đúng v li ích chính của băng vết m đạt 90,1%, v mục đích duy tchế độ dinh dưỡng
tt người bnh phu thuật đạt 86,9%, thp nht v định nghĩa NKVM đạt 36,7%.
Bng 4. T l điểm đạt trung bình kiến thc ca NVYT v phòng nga NKVM (n = 283)
Ni dung
T l điểm đạt trung bình (%)
p
Kiến thc phòng nga NKVM trước phu thut
53,99 ± 17,40
< 0,001
Kiến thc phòng nga NKVM trong phu thut
52,97 ± 18,38
Kiến thc phòng nga NKVM sau phu thut
66,75 ± 19,39
Chung
57,9 ± 14,19
Kiến thc phòng nga NKVM sau phu thut đạt t l điểm cao nht (66,7%), tiếp đến phòng nga NKVM
trưc phu thut (53,9%), thp nht là kiến thc phòng nga NKVM trong phu thut (52,9%), s khác bit có ý
nghĩa với p < 0,001. Điểm đạt trung bình kiến thc phòng nga NKVM NVYT là 57,9%.
Biểu đồ 1. T l NVYT có kiến thc tt v phòng nga NKVM (n = 283)
T l NVYT có kiến thc tt v phòng ngừa NKVM đạt 22,3%.
Bng 5. Yếu t liên quan kiến thc phòng nga NKVM qua phân tích hi quy đa biến
Yếu t liên quan
Kiến thc ca NVYT
OR (95% CI)
p
Tt
Chưa tốt
Gii
Nam
32 (25,2%)
95 (74,8%)
1,01 (0,49-2,09)
0,972
N
31 (19,9%)
125 (80,1%)
Nhóm tui
< 30 tui
10 (13,2%)
66 (86,8%)
2,14 (0,79-5,78)
0,133
≥ 30 tuổi
53 (25,6%)
154 (74,4%)
Ngh nghip
Bác sĩ
21 (26,2%)
59 (73,8%)
0,62 (0,24-1,58)
0,313
Điều dưỡng
42 (20,7%)
161 (79,3%)
Trình độ chuyên môn
Đại học, sau đại hc
50 (25,6%)
145 (74,4%)
0,63 (0,28-1,44)
0,273
Cao đẳng, trung cp
13 (14,8%)
75 (85,2%)
63 NVYT
(22,3%)
220 NVYT
(77,7%)
Tốt
Chưa tốt
0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00% 90.00%
Nguyen Thi Phuong Ha, Nguyen Viet Hung / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 70-75
74 www.tapchiyhcd.vn
Yếu t liên quan
Kiến thc ca NVYT
OR (95% CI)
p
Tt
Chưa tốt
Khoa làm vic
Khoa Phu thut-Gây mê hi sc
36 (34,6%)
68 (65,4%)
0,34 (0,18-0,64)
0,001
Các khoa khác
27 (15,1%)
152 (85,9%)
Thâm niên công tác
5 đến dưới 10 năm
23 (19,0%)
98 (81,0%)
0,96 (0,40-2,33)
0,932
10-20 năm
30 (27,3%)
80 (72,7%)
> 20 năm
10 (19,2%)
42 (80,8%)
0,69 (0,25-1,86)
0,460
Đào tạo kim soát
nhim khun
41 (19,5%)
169 (80,5%)
1,56 (0,81-3,01)
0,185
Không
22 (30,1%)
51 (69,9%)
Phân tích đa biến cho thy NVYT Khoa Phu thut-
Gây mê hi sc có kiến thc tt v phòng nga NKVM
cao hơn NVYT các khoa còn li (OR = 0,34; p =
0,001).
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Đối tượng tham gia nghiên cứu này gồm 283 NVYT ti
khi ngoi Bnh vin Đa khoa tnh Kiên Giang, chủ
yếu ở độ tuổi trên 30 (73,1%), là điều dưỡng (71,7%),
trình độ đại học hoặc sau đại học (68,9%) đã tham
gia đào tạo về phòng ngừa NKVM (74,2%). Nghiên
cu ca chúng tôi đánh giá kiến thc phòng nga
NKVM c điều dưỡng bác , trong khi hu hết
nghiên cu thc hin điều dưỡng ngoi khoa [5], [7].
Mc vy, NVYT trình độ đại học, sau đại hc
trong nghiên cu ca chúng tôi ch chiếm t l 68,9%,
thấp hơn nhiều so vi nghiên cu ca Trn Th Minh
Hòa cng s khi điều dưng tham gia nghiên cu
trình độ đại hc chiếm 82% [5]. Hơn nữa, ch 74,2%
đối ng nghiên cu của chúng tôi đã được tp hun
v phòng nga NKVM trong khi các nghiên cu khác
t l này đạt mức cao hơn (86,6% và 100%) [5], [7]. T
l NVYT trình độ đại hc, sau đại hc đã được
đào tạo phòng nga NKVM t l thp hơn gii phn
nào kết qu kiến thc phòng nga NKVM chưa tốt
trong nghiên cu ca chúng tôi.
Nghiên cu ca Wen Feng và cng s (2022) cho thy
trong 2 năm NVYT được tp hun 1 ln v phòng nga
NKVM thái độ thc hành phòng nga NKVM
kém hơn NVYT được tp hun 5-6 ln [7]. Điều này
cho thy s cn thiết phi t chức đào tạo phòng nga
NKVM hàng năm cho mọi NVYT khi ngoi nhm cp
nht những qui định mi và nâng cao kiến thc phòng
nga NKVM NVYT, đồng thi nhng NVYT kiến
thc phòng ngừa NKVM chưa tt cần được tp hun
li nhm không ngng nâng cao kiến thc, ci thin thái
độ thc hành phòng nga NKVM NVYT các khoa
thuc khi ngoi.
4.2. Kiến thức về phòng ngừa NKVM của NVYT
Kết qu nghiên cu cho thy t l đim đạt trung bình
kiến thc phòng nga NKVM ca NVYT mc trung
bình (57,9%), t l NVYT kiến thc tt v phòng
ngừa NKVM đạt mc rt thp (22,3%).
Phòng nga NKVM hiu qu cn triển khai đồng b
các bin pháp phòng ngừa trước, trong sau phu
thut, trong đó phòng ngừa trước trong phu thut
có vai trò quyết đnh trong vic làm giảm ngăn ngừa
vi sinh vt xâm nhp vào vết m để gây NKVM [3-4].
Đáng tiếc trong nghiên cu ca chúng tôi, kiến thc ca
NVYT v phòng nga NKVM trưc phu thut
(53,99%) phòng nga NKVM trong phu thut
(52,9%) li thấp hơn ý nghĩa thống so vi kiến
thc phòng nga NKVM sau phu thut (66,7%) (p <
0,001) (bng 4). Các bin pháp loi b lông đúng chỉ
định thời điểm trưc phu thut, chun b vùng d
kiến rch da, t khun da bng các chế phm cn cha
iodine hoc chlorhexidine gluconate và s dng kháng
sinh d phòng đưc xác định nhng biện pháp đơn
giản nhưng có hiu qu cao trong phòng nga NKVM
[3-4]. Tuy nhiên, nghiên cu ca chúng tôi cho thy
kiến thc ca NVYT v nhng ni dung này chưa tốt,
ví d ch 30,7% 10,6% NVYTkiến thức đúng về
thời điểm mục đích loại b lông trước phu thut,
40,6% kiến thức đúng về chun b da vùng phu
thut (bng 1), 20,5% NVYT kiến thức đúng về loi
hóa cht sát khun da vùng phu thut (bng 2). Mt t
l ln NVYT kiến thức không đúng về nhng ni
dung này th nguyên nhân dẫn đến NVYT kiến
thc tt v phòng ngừa NKVM đạt t l rt thp (22,3%)
(biểu đồ 1). Chương trình đào tạo phòng nga NKVM
cn tập trung hơn vào những ni dung này nhm ci
thin kiến thc phòng nga NKVM NVYT.
4.3. Yếu tố liên quan tới kiến thức phòng ngừa
NKVM của NVYT
Phân tích các yếu t liên quan ti kiến thc phòng nga
NKVM chúng tôi thy, NVYT Khoa Phu thut-Gây
hi sc kiến thc tt v phòng nga NKVM
(34,6%), cao hơn NVYT các khoa ngoi còn li
(11,5%) (OR = 0,34; p = 0,001) (bng 5). Kết qu này
cũng hoàn toàn phù hợp vi thc tế công vic ca nhân
viên Khoa Phu thut-Gây mê hi sc là phi quan tâm
ti mi thc hành phòng ngừa NKMV trước, trong
sau phu thut trong khi NVYT ca các khoa ngoi
khác thường ch tp trung vào phòng nga NKVM
trưc sau phu thut. Mc 34,6% NVYT Khoa
Phu thut-Gây hi sc kiến thc tt v phòng
nga NKVM, t l này vn thấp hơn nhiều so vi
nghiên cu ca Wen Feng cng s (2022): 39% điều