intTypePromotion=1
ADSENSE

Kiến thức, thái độ và hành vi liên quan đến HIV của nữ học viên cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Chia sẻ: ViHades2711 ViHades2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

31
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan trong phòng ngừa lây truyền HIV ở nhóm học viên nữ cai nghiện ma túy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức, thái độ và hành vi liên quan đến HIV của nữ học viên cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> <br /> KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN HIV<br /> CỦA NỮ HỌC VIÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY<br /> TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC<br /> Lê Văn Học*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Cai nghiện ma túy tập trung đã đưa lại những thành quả nhất định như an ninh tật tự và an<br /> toàn xã hội được cải thiện. Tuy nhiên, nguy cơ tiềm ẩn lây lan các bệnh truyền nhiễm như lao, viêm gan B, viêm<br /> gan C đặc biệt là lây nhiễm chéo HIV giữa các học viên với nhau là điều khó tránh khỏi.<br /> Mục tiêu: Đánh giá kến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan trong phòng ngừa lây truyền HIV ở<br /> nhóm học viên nữ cai nghiện ma túy.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả, thực hiện trên 140 học viên một Cơ sở Cai nghiện Ma túy tập<br /> trung tại huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.<br /> Kết quả: Kiến thức chung đúng nhận biết về HIV chiếm 48,9%; Kiến thức chung đúng đường lây truyền về<br /> HIV chiếm 78,6%; Kiến thức tiếp cận được về HIV từ báo chí chiếm 84,6%. Điểm trung bình chung trong thái độ<br /> về phòng ngừa HIV khá cao. Các hành động trong thực hành phòng ngừa lây truyền về HIV có tỷ lệ rất cao.<br /> Trong đó là thực hành “không dùng bàn chai đánh răng chung” chiếm chiếm tỷ lệ cao nhất.<br /> Kết luận: Kiến thức, thái độ và thực hành đúng trong phòng ngừa lây truyền HIV tại Cơ sở Cai nghiện Ma<br /> túy tập trung chiếm tỷ lệ cao.<br /> Từ khóa: Kiến thức, thái độ, hành vi, HIV.<br /> ABSTRACT<br /> KNOWLEDGE, ATTITUDES AND ACTS RELATED TO HIV BY STUDENTS OF DRUG ADDICTS<br /> IN BU GIA MAP DISTRICT BINH PHUOC PROVINCE<br /> Le Van Hoc * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 3- 2018: 80 - 86<br /> <br /> Background: Concentration of addictive drugs has yielded certain results such as improved disability and<br /> social security. However, the risk of spreading contagious diseases such as tuberculosis, hepatitis B, hepatitis C,<br /> especially HIV infection among practitioners, is unavoidable.<br /> Objectives: To assess the knowledge, attitudes, practices and related factors in prevention of HIV<br /> transmission among drug addicts.<br /> Method: Cross-sectional descriptive, performed on 140 trainees at a Drug Abuse Treatment Center in Bu<br /> Gia Map district, Binh Phuoc province.<br /> Results: HIV awareness about HIV accounted for 48.9%; General knowledge of HIV transmission accounted<br /> for 78.6%; Access to HIV from the media accounted for 84.6%. The overall average of attitudes towards HIV<br /> prevention is high. Actions in the prevention of HIV transmission are very high. Among them is the practice of<br /> "do not use the same toothbrush bottle" accounted for the highest proportion.<br /> Conclusion: Knowledge, attitudes and practices in preventing HIV transmission in drug detention centers<br /> are high.<br /> Key words: knowledge, attitudes, behaviors, HIV.<br /> <br /> * Bệnh viện Nhân Ái - TP.Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: CNĐD. Lê Văn Học ĐT: 0972021781 Email: hocnhanai@gmail.com<br /> 80 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ học viên nữ Cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện<br /> Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, năm 2017. (2). Tìm<br /> Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái<br /> (WHO) tính đến cuối năm 2014 trên thế giới có độ, thực hành về phòng ngừa lây truyền HIV<br /> 36,9 triệu người nhiễm HIV hiện đang còn sống.<br /> của học viên Cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện<br /> Số người tử vong do AIDS giảm từ 1,7 triệu<br /> Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.<br /> người năm 2011 xuống còn 1,2 triệu người năm<br /> 2014. Số người nhiễm mới HIV cũng giảm từ 2,5 ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> triệu người trong năm 2011 xuống còn 2 triệu Thiết kế nghiên cứu<br /> người trong năm 2014 (5). Nghiên cứu cắt ngang mô tả<br /> Từ trường hợp nhiễm HIV được phát hiện<br /> Thời gian và địa điểm nghiên cứu<br /> đầu tiên vào tháng 12 năm 1990 ở Thành phố Hồ<br /> Chí Minh đến hết năm 2016 tại Việt Nam có Địa điểm nghiên cứu<br /> 80,3% số xã, phường, thị trấn và 98,9% số quận, Mẫu nghiên cứu được tiến hành lấy ở các<br /> huyện báo cáo có người nhiễm HIV (2). khu quản lý học viên của Cơ sở cai nghiện.<br /> Người nghiện chích ma túy, nam quan hệ Thời gian nghiên cứu<br /> tình dục đồng giới và phụ nữ bán dâm là đối Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2017<br /> tượng nguy cơ cao. Theo chương trình giám sát - 09/2017.<br /> kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học khoảng 1/3 Đối tượng nghiên cứu<br /> trong số những người nghiện chích ma túy có<br /> Dân số mẫu<br /> hành vi sử dụng chung bơm kim tiêm và trên<br /> 50% có hành vi tình dục không an toàn với phụ Học viên Cơ sở cai nghiện ma túy.<br /> nữ mại dâm. Việc gia tăng các trường hợp phụ Dân số nghiên cứu<br /> nữ nhiễm HIV mới được báo cáo, chiếm đến 260 học viên tại Cơ sở cai nghiện.<br /> 32,5% các ca nhiễm mới, phản ánh sự lây truyền<br /> Cỡ mẫu<br /> HIV từ nam giới có hành vi nguy cơ cao sang<br /> Dựa vào công thức tính cỡ mẫu của Taro<br /> bạn tình (3).<br /> Yamane (1967) với 95% độ tin cậy(4)<br /> Mô hình cai nghiện ma túy tập trung đã đưa<br /> lại những thành quả nhất định như an ninh tật 2(*)<br /> tự và an toàn xã hội được cải thiện…. Tuy nhiên, * Trong đó:<br /> nguy cơ tiềm ẩn lây lan các bệnh truyền nhiễm<br /> n: kích cỡ mẫu<br /> như lao, viêm gan B, viêm gan C đặc biệt là lây<br /> N: kích cỡ dân số (N = 260)<br /> nhiễm chéo HIV giữa các học viên với nhau là<br /> e: mức độ sai số (e = 5%)<br /> điều khó tránh khỏi. Vì khi cai nghiện ma túy tập<br /> trung thì tỷ lệ các học viên có khả năng sử dụng Thay số vào công thức (*) ta có<br /> chung đồ dùng cá nhân như: bàn chải đánh 2 => n = 140<br /> răng, lưỡi dao cạo râu, lông mặt, dụng cụ lấy ráy<br /> Tiêu chuẩn chọn mẫu<br /> tai, cắt móng tay, chân đặt biệt là dụng cụ xăm<br /> trổ lông mày, lông mi là yếu tố nguy cơ lây lan Tiêu chuẩn chọn vào<br /> các bệnh truyền nhiễm nói chung và HIV nói Tuổi ≥ 18 tuổi<br /> riêng là rất cao. Để góp phần tìm hiểu thêm về Đồng ý tham gia nghiên cứu: Học viên tham<br /> vấn đề trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài gia nghiên cứu được giải thích rõ lợi ích của<br /> với mục tiêu (1). Mô tả kiến thức, thái độ, thực nghiên cứu và ký tên vào phiếu xác nhận đồng ý<br /> hành đúng về phòng ngừa lây truyền HIV của tham gia nghiên cứu.<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018 81<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại ra - Kết thúc phỏng vấn: cám ơn học viên đã<br /> Học viên bị mù, câm, có các bệnh lý về tâm tham gia phỏng vấn.<br /> thần. Số liệu thu về làm sạch và được nhập dữ liệu<br /> Kỹ thuật chọn mẫu bằng phần mềm Excel và xử lý thống kê bằng<br /> phần mềm SPSS 16.0. Các biến số không liên tục<br /> Chọn mẫu thuận tiện.<br /> được tính toán theo tỷ lệ % và kiểm định sự khác<br /> Do tổng số học viên của khu 3 tại thời điểm biệt thống kê bằng phép kiểm khi bình phương<br /> tiến hành nghiên cứu là 260 nên chúng tôi tiến (χ2) hay Fisher test khi > 20% tần số mong đợi<br /> hành chọn mẫu thuận tiện. trong bảng < 5.<br /> Phương pháp thực hiện Sự khác biết có ý nghĩa thống kê với giá trị<br /> Số liệu thu thập p < 0,05.<br /> Số liệu thu thập dựa vào bảng thu thập số KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> liệu đã soạn sẵn.<br /> Đặc diểm chung về nhân khẩu – xã hội của đối<br /> Cách thu thập số liệu tượng nghiên cứu<br /> Lập danh sách các học viên đang được quan<br /> Bảng 1. Phân bố theo nhóm tuổi, giới tính của đối<br /> lý tại khu 3 Cơ sở cai nghiện Phú Nghĩa, nguồn<br /> tượng nghiên cứu<br /> từ phòng tổ chức hành chính.<br /> Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)<br /> Học viên đủ tiêu chuẩn chọn vào nhóm < 30 tuổi 94 67,1<br /> nghiên cứu được mời phỏng vấn để thu thập Từ 30 - 39 tuổi 34 24,2<br /> Tuổi<br /> những thông tin cần thiết, đến khi nào đủ kích Từ 40 - 49 tuổi 12 8,7<br /> cỡ mẫu thì dừng lại. ≥ 50 tuổi 0 0<br /> Giới tính Nữ 140 100<br /> Địa điểm phỏng vấn: Tại phòng tư vấn Cơ sở Kinh 128 91,4<br /> cai nghiện. Dân tộc<br /> Hoa 12 8,6<br /> Điều tra viên: Người thực hiện nghiên cứu. Mù chữ 4 2,8<br /> Trình độ Cấp 1 16 11,4<br /> - Bắt đầu phỏng vấn: điều tra viên giải thích học vấn Cấp 2 68 48,6<br /> rõ mục tiêu nghiên cứu và đối tượng phải đồng ≥ Cấp 3 52 37,2<br /> ý tham gia nghiên cứu mới tiến hành phỏng vấn. Lao động tự do 92 65,8<br /> - Thực hiện phỏng vấn: Học viên đọc hướng Làm nông, buôn bán, nội trợ 24 17,2<br /> Nghề<br /> dẫn trên phiếu thu thập và tự điền các dữ liệu Học sinh-sinh viện 10 7,1<br /> nghiệp<br /> Khác 10 7,1<br /> vào bảng thu thập số liệu. Trong trường hợp có<br /> Công chức-Viên chức 4 2,8<br /> chỗ nào chưa rõ điều tra viên sẽ giải thích thêm. Độc thân 56 40<br /> Trường hợp học viên mù chữ điều tra viên phải Ly dị/ Ly thân 34 24,3<br /> đọc cho học viên nghe để học viên đánh vào ô Hôn<br /> Sống chung ngoài hôn nhân 20 14,3<br /> nhân<br /> mà học viên cho là thích hợp hoặc điều tra viên Đang sống chung với vợ/chồng 20 14,3<br /> đánh vào những ô mà có sự đồng ý của học viên. Góa 10 7,1<br /> <br /> Kiến thức phòng ngừa lây truyền về HIV/AIDS<br /> Bảng 2. Kiến thức về nhận biết HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 140)<br /> Đúng Sai<br /> Kiến thức về phòng nhận biết HIV/AIDS<br /> n % n %<br /> Nhìn bề ngoài có thể nhận ra một người đã bị nhiễm HIV 42 30 98 70<br /> HIV có thể truyền sang người khác trong khi giao hợp 84 60 56 40<br /> Bao cao su là phương tiện có hiệu quả giảm lan truyền HIV 120 85,7 20 14,3<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 82 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Đúng Sai<br /> Kiến thức về phòng nhận biết HIV/AIDS<br /> n % n %<br /> Khi nhiễm HIV sau một tháng hoặc hơn mới có kháng thể kháng HIV trong máu 76 54,2 64 45,8<br /> Biện pháp phòng tránh lây nhiễm viêm gan B đồng thời có thể giúp phòng lây<br /> 62 44,3 78 55,7<br /> nhiễm HIV<br /> Kiến thức chung 68 48,9 72 51,1<br /> Bảng 3. Kiến thức về đường lây nhiễm HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 140)<br /> Kiến thức về đường lây truyền HIV/AIDS Đúng Sai<br /> n % n %<br /> HIV lây truyền qua quan hệ tình dục 138 98,6 2 1,4<br /> HIV lây truyền qua máu và các sản phẩm của máu 118 84,3 22 15,7<br /> HIV lây truyền qua dùng chung bơm kim tiêm 116 82,9 24 17,1<br /> HIV lây truyền từ mẹ cho con khi sinh 116 82,9 24 17,1<br /> HIV lây truyền khi nuôi con bằng sữa mẹ 78 55,7 62 44,3<br /> Kiến thức chung 110 78,6 30 21,4<br /> Bảng 4. Nguồn nguồn thông tin kiến thức về HIV<br /> Kiến thức về lây nhiễm HIV/AIDS n Tỷ lệ (%)<br /> Báo chí 118 84,3<br /> Truyền hình 98 70,0<br /> Nguồn nguồn thông tin Pano 96 68,6<br /> kiến thức về HIV mà đối<br /> tượng tiếp cận Bạn bè, người thân 90 64,3<br /> Đài radio 32 22,8<br /> Nhân viên y tế, giao dục viên 4 2,8<br /> <br /> Thái độ về phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS<br /> Bảng 5. Thái độ về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 140)<br /> Nội dung TB±ĐLC<br /> Không cảm thầy nguy hiểm khi giao tiếp, tiếp xúc thông thường với HIV. 3,41±0,87<br /> Khi quan hệ tình dục với bạn tình phải dùng bao cao su. 3,44±0,90<br /> Sắp xếp người nhiễm HIV dương tính ở cùng một phòng với người HIV âm tính. 1,88±0,10<br /> Không nên chuyển trẻ nhỏ khỏi nhà nếu bố hoặc mẹ có HIV dương tính. 1,74±0,10<br /> Người nhiễm HIV có quyền được sự chăm sóc như bất kỳ người bệnh nào khác 3,44±0,10<br /> Điều trị nhiễm HIV là việc đáng làm vì họ thường rất yếu và dễ bị tổn thương. 3,57±0,07<br /> Đồng cảm với người nhiễm HIV do truyền máu hơn người nhiễm HIV do nghiện. 2,72±0,10<br /> Người nhiễm HIV nên được điều trị với sự tôn trọng như bất kỳ bệnh khác. 3, 54±0,07<br /> Tôi cảm thông với sự khốn khổ mà người nhiệm HIV đã trải qua. 3,28±0,08<br /> Tôi đồng cảm với người nhiễm HI từ việc Vsinh hoạt tình dục bừa bãi. 2,52±0,12<br /> <br /> Thực hành về phòng ngừa lây truyền HIV<br /> Bảng 6. Thực hành về phòng ngừa lây truyền HIV (n = 140)<br /> Có Không<br /> Nội dung<br /> N % n %<br /> Luôn sử dụng riêng giao cạo lông mày, lông mặt. 132 94,2 8 5,8<br /> Sử dụng riêng bàn chải đánh răng. 138 98,5 2 1,5<br /> Luôn sử dụng riêng dụng cụ cắt móng tay. 136 97,1 4 2,9<br /> Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. 134 95,7 6 4,3<br /> Sử dụng riêng bơm, kim tiêm khi tiêm (chích). 136 97,1 4 2,9<br /> Sử dụng riêng dụng cụ lấy ráy tai. 138 97,1 4 2,9<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018 83<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> <br /> Các yếu tố liên quan giữa kiến thức và thái độ BÀN LUẬN<br /> về lây truyền HIV của đối tượng nghiên cứu Đặc diểm chung của đối tượng nghiên cứu<br /> Bảng 7. Mối liên quan giữa kiến thức về nhận biết Về nhóm tuổi: Số đối tượng thuộc nhóm tuổi<br /> HIV với nhóm tuổi, học vấn, dân tộc, nghề nghiệp và 30 chiếm tỷ lệ cao nhất (67,1%), tiếp đến là nhóm<br /> hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (n = 140) tuổi 30 - 39 chiếm 24,2%, và nhóm tuổi 40 đến 49<br /> Kiến thức nhận biết chiếm 8,7%.<br /> Đặc điểm p<br /> Đúng Không đúng<br /> < 30 tuổi 44(46,8) 50(53,2)<br /> Về giới tính: 100% là nữ giới, vì theo Quyết<br /> Nhóm tuổi 0,93 định thành lập, hoạt động của Cở sở là chỉ tiếp<br /> ≥ 30 tuổi 24(52,2) 22(47,8)<br /> Kinh 64(50) 64(50) 0,43 nhận đối tượng là phụ nữ nên 100% đối tượng<br /> Dân tộc<br /> Hoa 4*(33,3) 8(66,7) tham gia nghiên cứu là phụ nữ là điều đương<br /> ≤ Cấp II 46(52,3) 42(47,7) 0,42 nhiên.<br /> Học vấn<br /> ≥ Cấp III 22(42,3) 30(57,7)<br /> Đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu là<br /> Lao động tư do 50(54,3) 42(45,7)<br /> Nghề nghiệp 0,32 dân tộc kinh (91,4%). Do tính đặc thù của Cơ sở<br /> Các nghề khác 18(37,3) 30(62,7)<br /> Độc thân 26(46,4) 30(53,7) 0,76 là chỉ quan lý những đối tượng là người cai và<br /> Hôn nhân<br /> Đã lập gia đình 42(50) 42(50) sau cai nghiện có hộ khẩu tại Thành phố Hồ Chí<br /> * Phép kiểm Fisher Minh nên đối tượng tham gia nghiên cứu là<br /> người dân tộc kính chiếm đa số là điều dễ hiểu.<br /> Thống kê phân tích cho thấy không có sự<br /> Đối tượng nghiên cứu có tình độ học vấn chủ<br /> khác biết có ý nghĩa thống kê trong mối liên<br /> yếu là ở cấp 2, chiếm tới gần ½ (48,6%), kế đến là<br /> quan giữa kiến thức về nhận biết HIV so với<br /> cấp 3 trở lên chiếm 37,2%, có tới 2,8% đối tượng<br /> nhóm tuổi, học vấn, dân tộc, nghề nghiệp và hôn là mù chữ. Số liệu trích xuất trong bảng (1) cho ta<br /> nhân của đối tượng nghiên cứu. thấy người có trình độ học vấn từ cấp 2 trở<br /> Bảng 8. Mối liên quan giữa kiến thức về đường lây xuống trong nghiên cứu này chiếm đa số<br /> truyền HIV với nhóm tuổi, học vấn, dân tộc, nghề (62,8%). Do trình độ học vấn thấp nên họ khó<br /> nghiệp và hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (n = kiếm việc làm, hơn thế nữa họ nhìn nhận vấn đề<br /> 140) xã hội và sự am hiểu về pháp luật hay bệnh tật<br /> Kiến thức lây truyền rất hạn chế. Nhiều nghiên cứu trong nước và thế<br /> Đặc điểm p<br /> Đúng Không đúng giới cho biết trình độ học vấn cao có thể can<br /> < 30 tuổi 74(72,3) 20(27,7) thiệp vào nguyên nhân gây nhiễm HIV (6). Nhìn<br /> Nhóm tuổi 0,96<br /> ≥ 30 tuổi 36(78,2) 10(21,8) chung tỷ lệ cộng đồng người nhiễm HIV hoặc<br /> Kinh 104(81,3) 12(18,7) 0,10 những người có nguy cơ lây nhiễm cao như gái<br /> Dân tộc<br /> Hoa 6(50) 6(50)<br /> mại dâm, nghiện ma túy.... phần đông họ là<br /> ≤ cấp II 68(77,3) 20(22,7) 0,73<br /> Học vấn những người có trình độ học vấn thấp(6).<br /> ≥ cấp III 42(80,7) 10(19,3)<br /> Lao động tư do 70(76,1) 22(23,9) 0,35 Đa số tượng nghiên cứu là người lao động tự<br /> Nghề nghiệp<br /> Các nghề khác 40(83,3) 8(16,7) do chiếm 65,8%, kế đến là nhóm làm nông, buôn<br /> Độc thân 48(85,7) 8(14,3) bán, nội trợ chiếm 17,2% và nhóm công chức –<br /> Hôn nhân 0,09<br /> Đã lập gia đình 62(73,8) 22(26,2)<br /> viên chức chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,8%. Có thể nói<br /> Thống kê phân tích cho biết không có sự nghề nghiệp tự do cũng là một trong những<br /> khác biết có ý nghĩa thống kê trong mối liên nguyên nhân gây ra tăng tỷ lệ người nhiễm HIV<br /> quan giữa kiến thức về đường lây truyền HIV như hiện nay. Vì bản thân họ không có công ăn<br /> việc làm ổn định nên dễ bị bạn bè sấu lôi kéo vào<br /> so với nhóm tuổi, học vấn, dân tộc, nghề<br /> con đường phi pháp trong đó có buôn bán và sử<br /> nghiệp và hôn nhân của đối tượng nghiên cứu.<br /> dụng các chất gây nghiện như hiện nay(1).<br /> <br /> <br /> 84 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Số người độc thân chiếm đến 40%, số người cho chúng ta thấy toàn cảnh nội dung bức tranh<br /> ly thân/ly dị chiếm 24,3%, sống chung ngoài hôn nguồn thông tin kiến thức về HIV mà đối tượng<br /> nhân và đang sống chung với vợ/chồng bằng tiếp cận được là rất đa dạng, trong đó tiếp cận<br /> nhau chiếm 14,3% và số người góa chiếm 7,1%. được từ các nguồn như: báo chí: truyền hình:<br /> Kiến thức phòng ngừa lây truyền về HIV/AIDS Pano: bạn bè, người thân: nhân viên y tế, gáo<br /> dục viện có tỷ lệ tương ứng là: 84,3%: 70: 86,6%:<br /> Số liệu trong bảng 2 cho thấy có 5 câu hỏi<br /> 64,3%: 22,8%: 2,8%. Một điểm đáng lưu ý trong<br /> nhận biết về HIV, chúng tôi quy ước những đối<br /> khía cạnh này là nguồn thông tin kiến thức về<br /> tượng trả lời đúng 3/5 câu thì đối tượng đó được<br /> HIV mà đối tượng tiếp cận được từ nhân viên y<br /> xem là có kiến thức chung đúng. Như vậy,<br /> tế, giáo dục viên là thấp nhất chiếm (2,8%)?<br /> chúng ta thấy tỷ lệ tối tượng tham gia nghiên<br /> Trong khi đó nhân viên y tế, giáo dục viên là<br /> cứu có kiến thức chung đúng nhận biết về HIV<br /> những người thường xuyên tiếp xúc với đối<br /> trong nghiên cứu này còn kiêm tốn chưa tới ½<br /> tượng để giải đáp, chia sẻ những thông tin, kiến<br /> chiếm (48,9%), trong tiểu mục này thì câu hỏi<br /> thức về pháp luật, y học… trong đó có kiến thức<br /> “Nhìn bề ngoài có thể dễ dàng nhận ra một<br /> cơ bản về HIV/AIDS. Từ kết quả nghiên cứu này<br /> người đã bị nhiễm HIV” chiếm tỷ lệ thấp nhất<br /> chúng tôi đề nghị Phòng y tế cơ sở kết hợp với<br /> (30%) và câu hỏi “Bao cao su là một phương tiện<br /> Phòng giáo dục văn hóa dạy nghề tích cực tuyên<br /> có hiệu quả giảm sự lan truyền HIV” có tỷ lệ cao<br /> truyền kiến thức phòng ngừa lây truyền về HIV<br /> nhất chiếm 85,7%. Số liệu trên cho chúng ta thấy<br /> một cách thường xuyên, liên tục để các học viện<br /> có hơn 2/3 số đối tượng trả lời là “nhìn bề ngoài<br /> nhận biết đúng các đường lây truyền của HIV để<br /> dễ dàng nhận ra HIV” là sai. Chỉ khi nào thực<br /> họ phòng ngừa tốt hơn.<br /> hiện xét nghiệm chuyên biệt mới biết được là<br /> người đó có nhiễm HIV hay không nhiễm HIV. Thái độ về phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS<br /> Chính vì thế cơ sở cần phải tuyên truyền nhiều Nhìn chung điểm trung bình trong mục thái<br /> hơn để các học viên nhận biết đúng về HIV một độ của đối tượng nghiên cứu về lây truyền HIV<br /> cách đúng. trong nghiên cứu này khá cao. Điều đó chứng tỏ<br /> Trích xuất số liệu trong bảng 3 cho thấy có 5 đối tượng tham gia nghiên cứu có cái nhìn tích<br /> câu hỏi đường lây truyền về HIV, chúng tôi cực và khoa học về HIV, huy vọng đến một giai<br /> quy ước những đối tượng trả lời đúng 3/5 câu đoạn nhất định nào đó sẽ không còn sự kỳ thị và<br /> thì đối tượng đó được xem là có kiến thức thế giới sẽ thanh toán hết căn bệnh thế kỷ này.<br /> chung đúng. Do vậy, tỷ lệ đối tượng có kiến Thực hành về phòng ngừa lây truyền HIV<br /> thức chung đúng về đường lây truyền HIV Trích xuất số liệu trong bảng (6) cho ta thấy<br /> trong nghiên cứu này khá cao chiếm 78,6%, tuy điểm thực hành về phòng ngừa lây truyền HIV<br /> nhiên trong tiểu mục này câu hỏi “HIV lây trong từng câu hỏi trong nghiên cứu này rất cao.<br /> truyền khi nuôi con bằng sữa mẹ” thì đối tượng Đây là một tín hiệu tốt, hạn chế sự lây truyền<br /> trả lời đúng chiếm tỷ lệ thấp nhất (55,7%) và tỷ HIV trong môi trường cai nghiện tập trung.<br /> lệ cao nhất là câu hỏi “HIV lây truyền qua quan<br /> KẾT LUẬN<br /> hệ tình dục” chiếm tới 98,6%. Từ kết quả này<br /> chúng tôi đề nghị Phòng y tế kết hợp với Phòng Nhóm tuổi < 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất;<br /> văn hóa giáo dục dạy nghề của cơ sở tăng Trình độ học vấn từ cấp 2 trỡ xuống chiếm đa số.<br /> cường tuyên truyền nhiều hơn để các học viên Kiến thức chung đúng nhận biết về HIV<br /> nhận biết đúng về 3 đường lây truyền HIV cơ chiếm 48,9%; Kiến thức chung đúng đường lây<br /> bản một cách khác quan, khoa học. truyền về HIV chiếm 78,6%; Kiến thức tiếp cận<br /> Trích dẫn số liệu trong bảng 4 đã khắc họa được về HIV từ báo chí chiếm 84,6%.<br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018 85<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> Điểm trung bình chung trong thái độ về 3. Cục phòng chống HIV/AIDS (2013), Kết quả giám sát trọng<br /> điểm và giám sát hành vi 2012.<br /> phòng ngừa HIV khá cao. 4. Prof. Fumio Yamazaki and Thai Thanh Ha. (2002) Report on<br /> Các hành động trong thực hành phòng ngừa AIT Library User Survey. Asian Institute of Technology, May<br /> 2002.<br /> lây truyền về HIV có tỷ lệ rất cao. 5. UNAIDS (2016), Báo cáo cập nhật tình hình dịch HIV/AIDS<br /> Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ trong toàn cầu năm 2015.<br /> 6. Vũ Văn Chiểu, Nguyễn Thị Minh Tâm (2009), “Yếu tố ảnh<br /> việc phòng ngừa lây truyền về HIV so với đặc hưởng đến hành vi tình dục không an toàn của người tiêm<br /> điểm tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, học vấn và hôn chích ma túy tại Việt Nam”, Tạp chí y học thực hành Bộ Y tế,<br /> tr 189-193.<br /> nhân của mẫu nghiên cứu này không có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> Ngày nhận bài báo: 17/12/2017<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngày phản biện nhận xét bài báo: 09/02/2018<br /> 1. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Báo cáo kinh<br /> Ngày bài được đăng: 20/04/2018<br /> nghiệm các mô hình cai nghiện ma túy giai đoạn 2001-2006.<br /> 2. Bộ Y tế (2016), Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS năm<br /> 2015.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 86 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2