intTypePromotion=1
ADSENSE

Kiến thức, thái độ và nhu cầu nhận thông tin về bệnh của người bệnh đái tháo đường týp 2 tại khoa nội tổng hợp Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông

Chia sẻ: ViIno2711 ViIno2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

43
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết xác định kiến thức, thái độ và nhu cầu nhận thông tin về bệnh của người bệnh đái tháo đường týp 2 và mối liên quan giữa kiến thức và thái độ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức, thái độ và nhu cầu nhận thông tin về bệnh của người bệnh đái tháo đường týp 2 tại khoa nội tổng hợp Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông

HỘI NGHỊ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG MỞ RỘNG LẦN I BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ NHU CẦU NHẬN THÔNG TIN<br /> VỀ BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2<br /> TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP<br /> BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y MIỀN ĐÔNG<br /> <br /> Trần Thị Quỳnh Mai1<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Xác định kiến thức, thái độ và nhu cầu nhận thông tin về bệnh của người<br /> bệnh đái tháo đường týp 2 và mối liên quan giữa kiến thức và thái độ. Phương pháp<br /> nghiên cứu: cắt ngang mô tả trên 64 bệnh nhân được chẩn đoán là đái tháo đường týp 2<br /> từ tháng 12/2016 đến tháng 3/2017.Kết quả: Trong 64 người bệnh có: 23,4% có kiến thức<br /> chung đúng; 68,8% có thái độ đúng về bệnh, (62,7% tuân thủ chế độ ăn, 60,9% tuân thủ<br /> theo hướng dẫn của bác sĩ, 20,3% uống thuốc không thường xuyên, đa số người bệnh theo<br /> dõi đường huyết hàng tháng, 18,8% không theo dõi đường huyết). Điều này cho thấy người<br /> bệnh có kiến thức đúng thì có thái độ đúng. Nhu cầu cần được phổ biến kiến thức là rất<br /> lớn, chỉ có 54,3% đã được nghe, xem các thông tin về bệnh, nguồn thông tin chủ yếu là từ<br /> ti vi , báo đài và nhân viên y tế, nguồn thông tin mà người bệnh quan tâm chủ yếu là thuốc<br /> (51,6%), biến chứng (48%), chế độ ăn (38%), chế độ vận động (25%) và người bệnh mong<br /> muốn nhận thông tin từ bác sĩ (64,1%) và điều dưỡng (40,6%). Kết luận: Tỷ lệ người bệnh<br /> có kiến thức đúng còn hạn chế, thái độ của người bệnh về bệnh chưa cao, người bệnh có<br /> kiến thức đúng sẽ có thái độ đúng về bệnh, nhu cầu người bệnh cần được phổ biến kiến thức<br /> là rất lớn. Đây chính là vấn đề nổi cộm mà chúng ta cần có kế hoạch giáo dục sức khỏe để<br /> phổ biến những kiến thức mà người bệnh còn thiếu hụt nhằm đáp ứng nhu cầu người bệnh.<br /> Từ khóa: Đái tháo đường, kiến thức, thái độ, nhu cầu nhận thông tin.<br /> KNOWLEDGE, ATTITUDE AND DEMAND FOR INFORMATION<br /> ABOUT DISEASE IN PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS TYPE 2 AT<br /> EASTERN PEOPLE MILITARY HOSPITAL<br /> ABSTRACTS<br /> Objectives: Survey correct knowledge, attitude and requirement of Diabetes type 2<br /> <br /> <br /> 1<br /> Bệnh viện Quân Dân y Miền Đông<br /> Người phản hồi (Corresponding): Trần Thị Quỳnh Mai (quynhmaitrn065@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 10/10/2018, ngày phản biện: 26/10/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 30/12/2018<br /> <br /> 97<br /> TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 16 - 12/2018<br /> <br /> patients and the relationship between knowledge and attitude of Diabetes type 2 patients.<br /> Methods: Descriptive cross – sectional study over 64 patients from 12/2016 to 3/2017.<br /> Employ self-administered questionnaires. Results: Descriptive and cross – sectional<br /> survey on 64 patients shows that only 23.4% of patient have the right knowledge, 68.8%<br /> have the right attitude in Diabetes type 2 (62.7% keep the patient’s regiment, 6.9%<br /> follow the doctors’ advices, 20.3% take the drug irregular, almost patients do there blood<br /> sugar test monthly, 18.8% does not). This means patients who have the right knowledge<br /> will have the right attitude. Rate of patients who have spread-knowledge requirement<br /> is huge, only 54.3% of patients have listened, watched the disease’s information, this<br /> come essentially from Television, Radio and Heath staffs. Patients care about drugs<br /> (51.6%), complications (48%), diets (3%), exercises (25%) and hope in take the Doctors’<br /> advice (64.1%), Nurses’ advice (40.6%). Conclusion: Rate of patients haves the right<br /> knowledge, right attitude is small, patients who have the right knowledge will have the<br /> right attitude. Rate of patients who have spread-knowledge requirement is huge. This<br /> is the important problem so we need to have the health education plans to spread on<br /> knowledge.<br /> Keywords: Diabetes, knowledge, attitude, requirement in information.<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh Tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện<br /> mãn tính phổ biến hiện nay trên thế giới Quân Dân Y Miền Đông, số bệnh nhân Đái<br /> cũng như ở Việt Nam. Hiệp hội liên đoàn tháo đường chiếm khoảng 1/3 trong tổng<br /> ĐTĐ quốc tế (IDF) ước tính trên thế giới có số bệnh và đa số có biến chứng.<br /> hơn 140 triệu người mắc bệnh ĐTĐ có thể Chúng tôi thực hiện đề tài với mục<br /> tăng lên 300 triệu người vào năm 2025. tiêu:<br /> ĐTĐ là nguyên nhân tăng tỷ lệ biến 1. Xác định tỷ lệ kiến thức đúng và<br /> chứng và tử vong cho người bệnh (NB). thái độ đúng về bệnh của NB ĐTĐ týp 2.<br /> Trong các bệnh lý mãn tính, ĐTĐ là nguyên 2. Xác định nhu cầu được phổ biến các<br /> nhân đứng hàng thứ 7 gây tử vong cho NB kiến thức cơ bản về bệnh ở NB ĐTĐ týp 2.<br /> và dẫn đến nhiều biến chứng như tim mạch, 3. Xác định mối liên quan giữa kiến<br /> bệnh thận, viêm thần kinh ngoại vi. thức và thái độ về bệnh của NB ĐTĐ týp 2.<br /> Tại Việt Nam trong 10 năm qua, số<br /> 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NB mắc ĐTĐ đã tăng đến 211% với 5 triệu<br /> người mắc và cứ 10 ca thì có 8 ca được NGHIÊN CỨU<br /> điều trị và có biến chứng. Tình hình quản 2.1. Đối tượng<br /> lý bệnh ĐTĐ ở VN còn nhiều hạn chế kể Tiêu chuẩn chọn vào:<br /> cả về số lượng lẫn chất lượng. Công tác BN được bác sĩ khoa Nội chẩn đoán<br /> phòng bệnh hầu như chưa được đề cập do xác định bệnh ĐTĐ týp 2.<br /> chưa đánh giá hết được tình hình bệnh tật. Đang điều trị tại khoa Nội BV<br /> QDYMĐ.<br /> 98<br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG MỞ RỘNG LẦN I BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A<br /> <br /> BN đồng ý tham gia nghiên cứu. trả lời đúng 05 câu trở lên được đánh giá<br /> BN biết đọc, biết viết, có khả năng có có kiến thức đúng.<br /> hiểu và trả lời bộ câu hỏi khảo sát. Thái độ đúng: Trong tổng số 8 câu<br /> Tiêu chuẩn loại trừ: hỏi chính về thái độ, bệnh nhân trả lời “có”<br /> Không đủ tiêu chí chọn vào. từ 5 câu trở lên được đánh giá có thái độ<br /> BN bỏ giữa chừng hoặc không muốn đúng.<br /> tiếp tục tham gia nghiên cứu. Số liệu được xử lú bằng chương<br /> BN không tiếp xúc được. trình stata 13.0. Tính tần số và tỷ lệ đối<br /> 2.2. Phương pháp với các biến số định tính. Trung bình và độ<br /> Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả lệch chuẩn đối với biến định lượng<br /> Cỡ mẫu nghiên cứu: 64 bệnh nhân Sử dụng chi – square test hoặc Fisher<br /> Định nghĩa biến số: ở mức ý nghĩa 0,05 để kiểm định mối liên<br /> Kiến thức đúng: trong tổng số 9 câu quan<br /> hỏi chính về kiến thức, nhưng bệnh nhân<br /> 3. KẾT QUẢ<br /> 3.1. Tuổi và giới tính<br /> Bảng 3.1: Phân bố nhóm tuổi<br /> Nhóm tuổi 40-49 50-59 60-69 70-79 ≥ 80 Tổng<br /> Số bệnh nhân 4 12 29 10 9 64<br /> Tỷ lệ (%) 6,3 18,8 45,3 15,6 14,1 100<br /> Nhận xét: Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 65,14 ± 10,39. NB nhỏ<br /> tuổi nhất là 43, lớn tuổi nhất là 87. Nhóm NB từ 60-69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (45,3%),<br /> <br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> <br /> <br /> <br /> 48.4%<br /> 51.6%<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo giới<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 99<br /> TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 16 - 12/2018<br /> <br /> 3.2. Phân bố địa dư<br /> 67.2<br /> 70<br /> <br /> 60<br /> <br /> 50<br /> <br /> 40<br /> <br /> 30 21.9<br /> <br /> 20 10.9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> Quận 9 Quận Thủ Đức Các tỉnh<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu đồ 2: Phân bố bệnh nhân theo địa dư<br /> Nhận xét: Do Bệnh viện nằm trên địa bàn quận 9 nên tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ cư ngụ<br /> tại Quận 9 chiếm cao nhất.<br /> 3.3. Kiến thức<br /> Bảng 3.2: Kiến thức của bệnh nhân về bệnh đái tháo đường<br /> Trả lời<br /> TT Câu hỏi Có Không<br /> n (%) n (%)<br /> 1 Ông, bà có hiểu thế nào là bệnh ĐTĐ? 17 (26,6) 47 (73,4)<br /> Ông, bà có biết bệnh đái tháo đường ảnh hưởng (tổn<br /> 2 19 (29,7) 45 (70,3)<br /> thương) cơ quan nào không?<br /> 3 Ông, bà có biết chế độ ăn hợp lý của bệnh ĐTĐ? 43 (67,2) 21 (32,8)<br /> 4 Ông, bà có biết các phương pháp điều trị ĐTĐ không? 16 (25,0) 48 (75,0)<br /> Ông, bà có biết cách theo dỏi và chăm sóc vết thương<br /> 5 25 (39,1) 39 (60,9)<br /> khi có vết thương?<br /> 6 Theo ông, bà bệnh ĐTĐ có nguy hiểm không? 59 (92,2) 5 (7,8)<br /> Ông, bà có biết các triệu chứng tăng, hạ đường huyết<br /> 7 37 (57,8) 27 (42,2)<br /> không?<br /> Ông bà có biết cách nhận biết sớm các biến chứng bệnh<br /> 8 21 (32,8) 43 (67,2)<br /> ĐTĐ?<br /> Theo ông, bà các yếu tố nguy cơ bị bệnh ĐTĐ:<br /> a. Tiền sử gia đình có người bị bệnh ĐTĐ 19 (29,7) 45 (70,3)<br /> b. Tuổi trên 40 7 (10,9) 57 (89,1)<br /> 9 c. Thừa cân béo phì 10 (15,6) 54 (84,4)<br /> d. Tăng huyết áp 10 (15,6) 54 (84,4)<br /> e. Rối loạn mỡ máu 3 (4,7) 61 (95,3)<br /> g. Được chẩn đoán tiền ĐTĐ 40 (62,5) 24 (37,5)<br /> Nhận xét: Chỉ có 26,6% hiểu biết về bệnh ĐTĐ; 29,7% biết bệnh ĐTĐ có ảnh<br /> <br /> 100<br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG MỞ RỘNG LẦN I BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A<br /> <br /> hưởng (tổn thương) đến các cơ quan; Kiến thức về chế độ ăn hợp lý của bệnh ĐTĐ thì<br /> phần lớn các BN đều trả lời có với 67,2%; Có 25,0% có biết các phương pháp điều trị<br /> ĐTĐ; 39,1% biết cách theo dỏi và chăm sóc vết thương khi có vết thương. Đa số NB<br /> (92,2%) cho rằng bệnh ĐTĐ nguy hiểm.; 57,8% biết các triệu chứng tăng, hạ đường<br /> huyết trong bệnh ĐTĐ.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ kiến thức chung của nhóm nghiên cứu<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ kiến thức đúng về bệnh của NB ĐTĐ týp 2 tại khoa Nội BV<br /> QDYMĐ là khá thấp với 23,4%, đa số NB (76,6%) chưa hiểu đúng về bệnh ĐTĐ týp 2.<br /> 3.4. Thống kê thái độ của bệnh nhân về bệnh đái tháo đường týp 2<br /> Bảng 3.3: Thống kê thái độ của bệnh nhân về bệnh đái tháo đường<br /> Trả lời<br /> TT Câu hỏi Cón Không<br /> n(%) n(%)<br /> 1 Ông, bà có cảm thấy lo lắng về bệnh ĐTĐ? 52 (81,3) 12 (18,8)<br /> 2 Ông, bà có thường xuyên tập luyện thể dục ? 37 (57,8) 27 (42,2)<br /> 3 Ông, bà có tuân thủ chế độ ăn của bệnh ĐTĐ ? 43 (67,2) 21 (32,8)<br /> 4 Ông, bà có máy thử đường huyết tại nhà ? 5 (7,8) 59 (92,2)<br /> Theo ông, bà chế độ ăn và chế độ tập luyện có đóng vai trò<br /> 5 47 (73,4) 17 (26,6)<br /> quan trọng trong điều trị bệnh ĐTĐ không?<br /> Theo ông, bà rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác<br /> 6 44 (68,8) 20 (31,3)<br /> có ảnh hưởng đến đường máu không?<br /> Ông, bà có tuân thủ chế độ điều trị ĐTĐ:<br /> a. Tuân thủ theo hướng dẫn của BS 39 (60,9)<br /> b. Uống thuốc không thường xuyên hoăc đường huyết cao<br /> 13 (20,3)<br /> 7 mới uống<br /> c. Uống thuốc nhưng không thay đổi chế độ ăn và chế độ tập<br /> 9 (14,1)<br /> luyện<br /> d. Điều trị theo đông y 3 (4,7)<br /> Ông, bà có theo dõi đường huyết định kỳ:<br /> a. Hàng ngày 0<br /> 8 b. Hàng tuần 6 (9,4)<br /> c. Hàng tháng 46 (71,9)<br /> d. Không theo dõi 12 (18,8)<br /> <br /> <br /> 101<br /> TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 16 - 12/2018<br /> <br /> Nhận xét: Người bệnh lo lắng về tình trạng bệnh của mình (81.3%). Người bệnh<br /> thường xuyên tập luyện thể dục chỉ có 57,8%; Có 67,2% bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn<br /> của bệnh đái tháo đường; Người bệnh cho rằng chế độ ăn và chế độ tập luyện có đóng<br /> vai trò quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường (73,4%). Thái độ của người bệnh<br /> đối với rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác có ảnh hưởng đến đường máu<br /> (68,8%). Thái độ của người bệnh đối với việc theo dõi đường huyết định kỳ: Hàng ngày:<br /> 0%; Hàng tuần: 9,4%; Hàng tháng: 71,9%; Không theo dõi: 18,8%.<br /> <br /> Thái độ đúng<br /> Thái độ không đúng<br /> <br /> <br /> <br /> 31.3%<br /> <br /> 68.8%<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu đồ 3.4: Thái độ đúng của người bệnh về bệnh ĐTĐ týp 2<br /> Nhận xét: Thái độ đúng về bệnh đái tháo đường týp 2 của người bệnh trong nhóm<br /> nghiên cứu chiếm tỷ lệ 68,8%, có đến 31,3% có thái độ không đúng về bệnh đái tháo<br /> đường týp 2.<br /> 3.5. Thống kê về nhu cầu thông tin của người bệnh về bệnh đái tháo đường týp 2<br /> Bảng 3.4: Nghe hoặc xem các thông tin về bệnh đái tháo đường<br /> Nghe hoặc xem Số BN Tỷ lệ (%)<br /> Có 29 45,3<br /> Không 35 54,7<br /> Nhận xét: Tỷ lệ đã từng nghe hoặc xem các thông tin về bệnh ĐTĐ chiếm 45,3%,<br /> trong khi không được nghe hoặc xem các thông tin về bệnh ĐTĐ chiếm một tỷ lệ khá<br /> cao (54,7%).<br /> 67.2<br /> 70<br /> 60<br /> 50<br /> 37.5<br /> 40 31.3<br /> 30<br /> 20<br /> 10 7.8<br /> 0 0<br /> 0<br /> Ti vi Đài, báo Tờ rơi, Áp phíc Cán bộ y Người<br /> tranh ảnh tế thân<br /> <br /> <br /> Biểu đồ 3.5: Nguồn thông tin về bệnh đái tháo đường<br /> <br /> 102<br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG MỞ RỘNG LẦN I BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A<br /> <br /> Nhận xét: Đa số nguồn thông tin về bệnh ĐTĐ mà NB nhận được là từ ti vi<br /> (67,2%), kế đến là cán bộ y tế (37,5%), báo đài (31,3%) và người thân (7,8%); Nguồn<br /> thông tin về bệnh ĐTĐ từ áp phíc hoặc tờ rơi, tranh ảnh thì NB không nhận được.<br /> 60 48 51.6<br /> 50 38<br /> 40<br /> 25.0<br /> 30<br /> 15.6<br /> 20<br /> 10 4.7<br /> 0<br /> Yếu tố Triệu Biến Chế độChế độ<br /> Điều trị<br /> nguy chứngchứng ăn vận bằng<br /> cơ động thuốc<br /> <br /> <br /> <br /> Biểu đồ 3.6: Thông tin về bệnh ĐTĐ mà NB quan tâm<br /> Nhận xét: Thông tin NB quan tâm là thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 51,6%,;<br /> biến chứng của bệnh (48,4%), chế độ ăn (37,5%), chế độ vận động (25,0%); 15,6% NB<br /> quan tâm đến triệu chứng bệnh,; 4,7%) quan tâm đến yếu tố nguy cơ bị bệnh.<br /> 3.6. Mong muốn nhận thông tin về bệnh đái tháo đường týp 2<br /> Bảng 3.6: Mong muốn nhận thông tin về bệnh đái tháo đường<br /> Nguồn thông tin Có n (%) Không n (%)<br /> Bác sĩ nói chuyện 41 (64,1) 23 (35,9)<br /> ĐD nói chuyện giáo dục sức khỏe 26 (40,6) 38 (59,4)<br /> Hội thảo mời chuyên gia nói chuyện 1 (1,6) 63 (98,4)<br /> Phát sóng trên tivi 18 (28,1) 46 (71,9)<br /> Bài viết báo cáo 3 (4,7) 61 (95,3)<br /> Nhận xét: Người bệnh mong muốn nhận thông tin về bệnh đái tháo đường từ bác<br /> sĩ chiếm 64,1%; Điều dưỡng nói chuyện giáo dục sức khỏe 40,6%; thông tin phát trên ti<br /> vi (28,1%); chỉ có một tỷ lệ nhỏ là cần thông tin về bệnh đái tháo đường từ bài viết báo<br /> cáo (4,7%) và hội thảo có mời chuyên gia nói chuyện (1,6%).<br /> 3.7. Mối liên hệ giữa kiến thức chung với thái độ chung của người bệnh<br /> Bảng 6: Mối liên hệ giữa kiến thức chung với thái độ chung của người bệnh<br /> Kiến thức chung<br /> Thái độ chung Đúng Không đúng Tổng<br /> (n=15) (n=49) (n=64)<br /> p = 0,019<br /> Đúng 14 (31,8) 30 (68,2) 44<br /> Không đúng 1 (5,0) 19 (95,0) 20<br /> <br /> 103<br /> TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 16 - 12/2018<br /> <br /> Nhận xét: Có mối liên quan giữa kiến thuốc điều trị chiếm tỷ lệ 51,6%, kế đến là<br /> thức chung đúng với thái độ chung đúng. biến chứng của bệnh ĐTĐ (48.4%), chế độ<br /> Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê với ăn cho NB ĐTĐ (37,5%), chế độ vận động<br /> p = 0,019 < 0,05. (25,0%). Điều này chứng tỏ quan niệm của<br /> người dân thuốc mới là biện pháp điều trị<br /> 4. BÀN LUẬN<br /> tốt nhất nên khi bị bệnh thì họ chỉ tìm hiểu<br /> Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân có về thuốc. NB mong muốn nhận thông tin<br /> kiến thức chung đúng về bệnh Đái tháo về bệnh ĐTĐ từ bác sĩ chiếm 64,1%; ĐD<br /> đường týp 2 là 23,4% tỷ lệ này khá thấp nói chuyện giáo dục sức khỏe 40,6%, phù<br /> trong khi đây là một căn bệnh khá phố hợp nghiên cứu của Đỗ Thị Thu [7], do đó<br /> biến. Tuy nhiên, tỷ lệ này cũng cao hơn chúng ta cần tổ chức các buổi giáo dục sức<br /> với kết quả nghiên cứu của tác giả Võ Thị khỏe, nhằm đáp ứng nhu cầu cho NB. Tỷ<br /> Kim Anh cho kết quả nghiên cứu tỷ lệ kiến lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của tác<br /> thức đúng là 10,4% [1], tương đồng với giả Lã Ngọc Quang [6] cho rằng có đến<br /> với nghiên cứu của Maina W.K [9]. 80% người bệnh nhận được thông tin y tế<br /> Tỷ lệ thái độ đúng về bệnh ĐTĐ týp mà chiếm đa số là tivi.<br /> 2 của NB trong nhóm nghiên cứu chiếm tỷ Nghiên cứu chúng tôi tìm được mối<br /> lệ 68,8%, có đến 31,3% có thái độ không liên quan giữa kiến thức chung đúng và<br /> đúng về bệnh ĐTĐ týp 2. Nghiên cứu của thái độ chung đúng. Kết quả này cũng<br /> chúng tôi cũng tương đồng với tác giả Võ phù hợp với nghiên cứu của tác giả Võ<br /> Thị Kim Anh [1]. Phần lớn người bệnh Thị Kim Anh [1], Lã Ngọc Quang [6] và<br /> cho rằng chế độ ăn và chế độ tập luyện Maina K.W [9]<br /> có đóng vai trò quan trọng trong điều trị<br /> bệnh ĐTĐ (73,4%). rượu, bia, thuốc lá 5. KẾT LUẬN<br /> và các chất kích thích khác có ảnh hưởng Tuổi trung bình 65 tuổi, nhóm tuổi từ<br /> đến đường máu (68,8%). Đa số NB tuân 60-69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (45,3%).<br /> thủ theo hướng dẫn của BS: 60,9%, trong nam nhiều hơn nữ. Người bệnh ở quận 9<br /> đó có 20,3% uống thuốc không thường và Thủ Đức chiếm tỷ lệ cao (89,1%).<br /> xuyên, 14,1 % uống thuốc nhưng không 1. Đa số người bệnh còn hạn chế kiến<br /> thay đổi chế độ ăn và chế độ tập luyện, đặc thức về bệnh, chỉ có 23,4% NB có kiến<br /> biệt có 4,7% điều trị theo đông y. thức đúng.<br /> Tỷ lệ đã từng nghe hoặc xem các 2. Tỷ lệ thái độ đúng về bệnh đái tháo<br /> thông tin về bệnh ĐTĐ chiếm 45,3%, trong đường týp 2 của người bệnh trong nhóm<br /> khi không được nghe hoặc xem các thông nghiên cứu chiếm tỷ lệ 68,8%, có đến<br /> tin về bệnh ĐTĐ chiếm một tỷ lệ khá cao 31,3% có thái độ không đúng về bệnh’<br /> (54,7%). Đa số nguồn thông tin về bệnh 3. Đặc điểm nhu cầu nhận thông tin<br /> ĐTĐ mà NB nhận được là từ ti vi (67,2%), của người bệnh<br /> kế đến là cán bộ y tế (37,5%). Nhu cầu Tỷ lệ đã từng nghe hoặc xem các<br /> thông tin về bệnh ĐTĐ mà NB quan tâm là thông tin về bệnh đái tháo đường chiếm<br /> <br /> 104<br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG MỞ RỘNG LẦN I BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A<br /> <br /> 45,3%,; không được nghe hoặc xem các thực hành về bệnh đái tháo đường của<br /> thông tin về bệnh đái tháo đường (54,7%). bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh<br /> Nhận thông tin về bệnh đái tháo viện đa khoa Hòa Bình - Tỉnh Bạc Liêu<br /> đường từ bác sĩ 64,1%; điều dưỡng nói năm 2010”, Y học thực hành, tr 24 – 27.<br /> chuyện giáo dục sức khỏe 40,6%. 4. Nguyễn Hoàng Lan (2008) “Gánh<br /> Có mối liên quan giữa kiến thức nặng kinh tế của bệnh đái tháo đường ở<br /> đúng và thái độ đúng của người bệnh về các hộ gia đình có người bệnh ở thành phố<br /> bệnh đái tháo đường týp 2, mối liên quan Huế”. Tạp chí Y học thực hành, 596, tr. 103<br /> có ý nghĩa thống kê với p = 0,019 < 0,05. – 108.<br /> Kiến nghị 5. Đỗ Trung Quân (2000) Bệnh đái tháo<br /> Xây dựng kế hoạch giáo dục sức đường, NXB Y học Hà Nội, tr. 1 - 120.<br /> khỏe và tư vấn cho người bệnh đái tháo 6. Lã Ngọc Quang, Nguyễn Trọng<br /> đường về cách chăm sóc, theo dõi, chế độ Hà (2012) “Nghiên cứu kiến thức, thái<br /> ăn và chế độ tập luyện. độ, thực hành về bệnh đái tháo đường của<br /> Bác sĩ, điều dưỡng khi thực hiện người dân tỉnh Quảng Bình năm 2011”, Y<br /> chăm sóc nên lồng ghép vào giáo dục sức học thực hành, 834 (7) tr. 131 – 136.<br /> khỏe cho người bệnh, giúp người bệnh 7. Hoàng Thị Thu, Đỗ Thị Lan<br /> nâng cao chất lượng sống. Hương (2016) “Khảo sát nhận thức và nhu<br /> Tổ chức các buổi giáo dục sức khỏe cầu thông tin của người bệnh ĐTĐ týp 2<br /> bổ sung những kiến thức người bệnh còn điều trị tại bệnh viện Quân Y 103”, Y học<br /> thiếu hụt, tạo tính phong phú cho chương quân đội.<br /> trình, giúp người bệnh thấy được sự bổ ích 8. Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Anh<br /> của việc tham gia các câu lạc bộ sức khỏe. Tuấn và Diệp Thanh Bình (2009) “Khảo<br /> sát biến chứng tại mắt trên bệnh nhân đái<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> tháo đường điều trị tại bệnh viện Đại học y<br /> 1.Võ Thị Kim Anh, Trần Văn Hưởng dược TP. HCM”. Y học Thành phố Hồ Chí<br /> (2015) “Kiến thức về bệnh đái tháo đường Minh, 13(1) tr 45 – 53.<br /> và một số yếu tố liên quan của người 9. Maina.W.K (2011) Knowledge,<br /> bệnh tại các cơ sở y tế tư nhân, tỉnh Bình Attiude and Practices related to diabetes<br /> Dương”. among community members in four<br /> 2. Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Tiến provinces in Kenya, African journal of<br /> Dũng (2013) “Khảo sát tỉ lệ và đặc điểm diabetes medicine, 19(1), pp. 15 – 18.<br /> biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo<br /> đường Týp 2”. Tạp chí Y học quân đội.<br /> 3. Nguyễn Trung Kiên, Lưu Thị<br /> Hồng Vân (2010) “Nghiên cứu kiến thức,<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 105<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2