intTypePromotion=4

Kiến thức và thái độ của điều dưỡng về quản lý đau trên bệnh nhân ung thư đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Ung Bướu

Chia sẻ: ViAnkanra2711 ViAnkanra2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
6
lượt xem
0
download

Kiến thức và thái độ của điều dưỡng về quản lý đau trên bệnh nhân ung thư đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Ung Bướu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày khảo sát kiến thức và thái độ của Điều dưỡng (ĐD) về quản lý đau trên bệnh nhân (BN) Ung thư (UT) đang điều trị nội trú tại bệnh viện Ung Bướu (BVUB), TP. HCM năm 2018. Với phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 225 ĐD đang công tác tại 17 khoa lâm sàng tại bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức và thái độ của điều dưỡng về quản lý đau trên bệnh nhân ung thư đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Ung Bướu

  1. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỀ QUẢN LÝ ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐANG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGUYỄN THỊ HẰNG1, MAI HUỲNH BẢO HIỀN2, DIỆP BẢO TUẤN2, PHẠM MINH THANH3, HOÀNG THỊ MỘNG HUYỀN4, CAO THỊ TUYẾT HƯƠNG5, NGUYỄN HỮU THỌ6, HUỲNH BÍCH THẢO7, VŨ TRẦN MINH NGUYÊN8, ĐẶNG TRẦN NGỌC THANH9 TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát kiến thức và thái độ của Điều dưỡng (ĐD) về quản lý đau trên bệnh nhân (BN) Ung thư (UT) đang điều trị nội trú tại bệnh viện Ung Bướu (BVUB), TP. HCM năm 2018. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 225 ĐD đang công tác tại 17 khoa lâm sàng tại bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018. Phương pháp chọn mẫu phân tầng. Sử dụng bộ câu hỏi để thu thập số liệu. Thống kê mô tả được sử dụng để phân tích số liệu. Kết quả: Kiến thức của ĐD về quản lý đau ở mức độ kém, đạt 17,3 trên tổng số 36 câu hỏi (
  2. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng bộ câu hỏi (BCH) gồm 3 phần: Đau là triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư Phần 1: Đặc điểm, thông tin cá nhân và đào tạo (UT). Theo nghiên cứu của Mã Kim Hương và cộng của đối tượng tham gia nghiên cứu. Gồm 8 câu hỏi sự (2009) có 64% BNUT giai đoạn tiến xa có đau[4]. về giới tính, tuổi, trình độ chuyên môn, khoa làm Đau do UT là đau mạn tính, dai dẳng, có khi kéo dài việc, thời gian làm việc, kinh nghiệm kiểm soát đau vài tháng đến vài năm nếu như không có biện pháp của ĐD đối với BN, hình thức đào tạo về kiểm soát kiểm soát. Hiện nay chúng ta có thể kiểm soát được đau, mong muốn tham gia đào tạo về kiểm soát đau. trên 90% đau đớn do UT. Tuy nhiên, khi khảo sát tại Phần 2: Kiến thức của ĐD về quản lý đau gồm Mỹ mới chỉ có 40% đau đớn do UT được điều trị 3 phần: (A). kiến thức về đánh giá và quản lý đau đúng mức. Theo thống kê của WHO, 50% BNUT có của ĐD (9 câu); (B). kiến thức về quản lý dược lý (13 đau đớn (4,5 triệu người), trong đó ngay cả ở các câu); (C). kiến thức về sinh lý đau và các vấn đề về nước phát triển trên 50% BNUT có đau không được thuốc opioid (14 câu). điều trị thỏa đáng[1]. Phần 3: Thái độ của ĐD về quản lý đau (một Đau do UT làm tăng thêm sự đau khổ về mặt câu hỏi) về mức độ quan trọng của kiểm soát đau tinh thần, thay đổi các hoạt động sống, rối loạn giấc với 3 mức độ thấp (từ 0 - 1,5), trung bình (từ 1,6 - ngủ, giảm chất lượng cuộc sống cho người bệnh[1]. 2,1), tốt (từ 2,2 - 3). Quản lý đau trong UT là một trong những ưu tiên của chương trình phòng chống UT của Tổ chức Y tế Bộ câu hỏi (BCH) kiến thức và thái độ của ĐD Thế giới (WHO), ĐD là người trực tiếp tham gia về quản lý đau do Ferrell McCaffery phát triển năm chăm sóc và có vai trò quan trọng trong việc quản lý 1987. BCH gồm 36 câu hỏi dựa trên những hướng đau cho BNUT thông qua việc đánh giá được mức dẫn và tiêu chuẩn của Hiệp Hội Đau của Mỹ độ, lên kế hoạch đưa ra các can thiệp phù hợp và (AHCPR) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) với độ tin lượng giá. cậy Cronbach’s =0.7[10]. 02 BCH bằng tiếng MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Anh được dịch sang tiếng Việt bằng quy trình dịch ngược xuôi (back-translation). Chúng tôi cải tiến Khảo sát kiến thức và thái độ của ĐD về quản BCH cho phù hợp với nghiên cứu và tiến hành lý đau trên BNUT đang điều trị nội trú tại BVUB, nghiên cứu TP.HCM năm 2018. thử nghiệm trên 30 ĐD có cùng đặc điểm của đối ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU tượng tham gia nghiên cứu để kiểm tra về độ tin cậy của BCH. Thiết kế nghiên cứu Đạo đức trong nghiên cứu Mô tả cắt ngang. Nghiên cứu này được tiến hành sau khi Hội Cỡ mẫu: 225 ĐD đang công tác tại 17 khoa lâm đồng Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ, Hội đồng sàng của BVUB, TP.HCM năm 2018. Đạo đức bệnh viện đồng ý. Trong phiếu nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu không thu thập họ và tên của người tham gia nghiên cứu, đảm bảo tính bảo mật. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Phân tích số liệu Tiêu chí chọn mẫu Xử lý trên máy tính bằng phần mềm SPSS ĐD trực tiếp chăm sóc BN; Có kinh nghiệm làm 16.0. Thống kê mô tả: Sử dụng tần số, %, trung bình việc ít nhất 01 năm; đồng ý tham gia nghiên cứu. cộng, độ lệch chuẩn để phân tích các biến số nhân Công cụ thu thập số liệu khẩu học, kiến thức, thái độ của của Điều dưỡng về quản lý đau. KẾT QUẢ Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu Bảng 1. Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu về giới tính, tuổi, trình độ chuyên môn, thời gian làm việc, nơi làm việc, đào tạo đau Biến số Tần số Tỷ lệ SD Min-Max Nữ 190 84,4 Giới Nam 35 15,6 442 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Sơ cấp 4 1,8 Trung cấp 154 64,8 Trình độ chuyên môn Đại học 62 27,6 Sau đại học 5 2,2 Nội 95 42,2 Ngoại 52 23,1 Nơi làm việc Xạ 46 20,4 Hồi sức-cấp cứu 32 14,2  5 năm 35,6 6 đến 10 năm 26,7 Thời gian làm việc 11 đến 20 năm 20,9 > 20 năm 16,9 11,6 9,4 1-36 Tuổi 33,8 9,7 22-58 Không có 16 7,1 Kinh nghiệm quản lý đau của ĐD Một ít 127 56,4 đối với BNUT Tốt 73 32,4 Rất tốt 9 4 Thảo luận nhóm tại bệnh viện 84 37,3 Hình thức đào tạo về kiểm soát Hội thảo ngoài bệnh viện 24 10,7 đau Tự học với tài liệu cung cấp sẵn 23 10,2 Chưa tham dự loại hình KSĐ 94 41,8 Không mong muốn 0 0 Mong muốn tham gia đào tạo Mong muốn 1 chút 58 25,8 liên tục về kiểm soát đau của ĐD Rất mong muốn 167 74,2 Bảng 1 cho thấy độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 33,81, SD=  9,7; nữ chiếm 84,4%; 64,8% là ĐD trung cấp, 1,8% ĐD sơ cấp, 27,6% Cử nhân ĐD và 2,2% là sau đại học. ĐD có thời gian làm việc < 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (35,6%), và trên 20 năm chiếm thấp nhất(16,9%). 42,2% ĐD làm việc tại khối Nội, 23,1% ĐD làm ở Khoa Ngoại, 20,4% ĐD làm ở Khoa Xạ, và 14,2% ĐD làm ở khoa Hồi sức-Cấp cứu. 7,1% ĐD cho rằng mình không có kinh nghiệm trong quản lý đau đối với BNUT; 56,4% ĐD cho rằng có ít một ít kinh nghiệm trong việc quản lý đau; 32,4% ĐD cho rằng mình có kinh nghiệm tốt và 4% cho rằng kinh nghiệm mình rất tốt trong quản lý đau. Về hình thức đào tạo cập nhật kiến thức về quản lý đau, 10,2% ĐD tự học với tài liệu có sẵn; 37,3% ĐD tham dự thảo luận nhóm tại BV, 41,8% ĐD chưa tham dự khóa đào tạo về KSĐ; Về mong muốn tham gia đào tạo liên tục về kiểm soát đau của ĐD, kết quả cho thấy 74,2% ĐD rất mong muốn được đào tạo cập nhật trình độ. Kiến thức quản lý đau Bảng 2. Kiến thức đúng về đánh giá và quản lý đau của ĐD Đúng Biến số (n) % Sinh hiệu luôn là dấu chỉ điểm tin cậy về cường độ đau của BN 123 54,7 Do hệ thần kinh chưa phát triển đầy đủ, trẻ em dưới 2 tuổi có mức độ nhạy cảm đau thấp và 109 48,4 trí nhớ về trải nghiệm đau hạn chế BN có thể sao lãng khỏi cơn đau thì thường mức độ đau không nặng 70 31 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 443
  4. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ BN có thể ngủ mặc dù đau dữ dội 38 16,9 BN lớn tuổi không thể dung nạp Opioid để giảm đau. 152 67,6 BN được khuyến khích chịu đựng đau hết mức có thể trước khi sử dụng Opioid 108 48 Trẻ em dưới 11 tuổi không thể mô tả đau chính xác nên ĐD chỉ nên dựa vào đánh giá của cha 150 66,7 mẹ về mức độ đau của trẻ. Đức tin của BN có thể khiến họ nghĩ đau đớn và chịu đựng là cần thiết. 151 67,1 Sau liều Opioid đầu tiên, những liều tiếp theo nên được điều chỉnh theo đáp ứng của mỗi BN. 185 82,2 Tổng kiến thức ( =4,83, SD=1,44) Bảng 2 cho thấy điểm trung bình kiến thức đúng của ĐD về đánh giá và quản lý đau là 4,83 trên tổng 9 câu hỏi (SD= 1,44). 82,2% ĐD biết “Sau liều Opioid đầu tiên, những liều tiếp theo nên được điều chỉnh theo đáp ứng của mỗi BN”, trên 66% ĐD có kiến thức về việc “BN lớn tuổi không thể dung nạp Opioid để giảm đau” và “Trẻ em dưới 11 tuổi ĐD chỉ nên dựa vào đánh giá của cha mẹ”, “Đức tin của BN có thể khiến họ nghĩ đau đớn và chịu đựng là cần thiết”. 54,7% ĐD biết “Sinh hiệu luôn là dấu chỉ điểm tin cậy về cường độ đau của BN”. Tuy nhiên, tỷ lệ ĐD trả lời đúng còn khá thấp (48,4% ->16,9%) ở các câu hỏi về “trẻ em dưới 2 tuổi có mức độ nhạy cảm đau thấp và trí nhớ về trải nghiệm đau hạn chế”, “BN được khuyến khích chịu đựng đau hết mức có thể trước khi sử dụng Opioid”, “BN có thể sao lãng khỏi cơn đau thì thường mức độ đau không nặng”, “BN có thể ngủ mặc dù đau dữ dội”. Bảng 3. Kiến thức đúng về quản lý dược lý Đúng Biến số (n) (%) Aspirin và các kháng viêm không steroid khác (NSAID) thì KHÔNG có hiệu quả giảm đau do di căn xương 105 46,7 Ức chế hô hấp hiếm khi xảy ra ở BN sử dụng liều Opioid ổn định 147 65,3 Phối hợp các loại thuốc giảm đau với cơ chế khác nhau có thể kiểm soát đau tốt hơn với ít tác dụng phụ hơn 175 77,8 khi sử dụng 1 loại thuốc giảm đau Thời gian giảm đau của liều 1-2mg Morphin tiêm tĩnh mạch 79 35,1 Nghiên cứu cho thấy Promethazine (Phenagan) và Hydroxyzin (Vistaril) có thể làm tăng hoạt tính giảm đau 67 29,8 của Opioid Opioid không nên dùng ở những BN có tiền căn lạm dụng (nghiện) chất 89 39,6 Liếu tối đa của Morphine (ngưỡng liều mà cao hơn nữa thì không tăng hiệu quả giảm đau). 101 44,9 Tiêm nước cất (giả dược) là sự kiểm tra hữu hiệu để đánh giá cơn đau có thật hay không 72 32 Vicodin (hydrocodone 5mg + acetaminophen 500mg ) đường uống tương đương khoảng 5-10 mg morphine 127 56,4 đường uống Nếu nguồn gốc cơn đau của BN không rõ ràng, Opioid không nên được sử dụng trong giai đoạn đánh giá 38 16,9 mức độ đau Thuốc chống co giật như Gabapentin (Neurontin) cho thấy giảm đau hiệu quả sau 1 liều đơn lẻ 98 43,6 Benzodiazepines không giảm đau hiệu quả trừ khi đau do co thắt cơ 136 60,4 Nghiện Opioid được định nghĩa là bệnh thần kinh sinh học mạn tính 179 79,6 Tổng kiến thức ( =6,2, SD=1,92) Bảng 3 cho thấy kiến thức đúng của ĐD về dược lý là 6,2 trên tổng 13 câu hỏi (SD = 1,92). Trên 77,8% ĐD biết “định nghĩa Nghiện Opioid”, và “cơ chế khác nhau khi phối hợp các loại thuốc giảm đau”, trên 60,4% ĐD biết “Ức chế hô hấp khi sử dụng liều Opioid ổn định” và “Benzodiazepines trong giảm đau”, 56,4% ĐD biết “Vicodin đường uống tương đương khoảng 5-10 mg morphine đường uống”. Tuy nhiên tỷ lệ ĐD trả lời còn khá thấp (44,9% ->16,9%) ở các câu hỏi về “Aspirin và NSAID trong giảm đau do di căn xương”, “Thời gian giảm đau của liều 1-2mg Morphin tiêm tĩnh mạch”, “tác dụng của Promethazine và Hydroxyzin khi kết hợp với Opioid”, “Opioid không nên dùng ở những BN có tiền căn lạm dụng (nghiện) chất”, “liều tối đa của Morphine”, 444 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ “tác dụng của Tiêm nước cất trong đánh giá cơn đau”, “sử dụng opioid trên BN có cơn đau không rõ ràng”, “tác dụng của Gabapentin”. Bảng 4. Kiến thức đúng về sinh lý đau và các vấn đề về thuốc opioid Đúng Biến số (n) % Đường dùng Opioid cho BN đau dai dẳng do UT? 93 41,3 Đường dùng Opioid cho BN đau cấp, ngắn khởi phát đột ngột như đau do chấn thương hay sau mổ được 121 58,3 khuyến cáo là? Thuốc giảm đau nào được cân nhắc lựa chọn trong việc điều trị đau kéo dài mức độ trung bình tới dữ dội 185 82,2 ở BNUT Liều Morphin 30mg đường uống mỗi 4 giờ tương đương với liều morphin tĩnh mạch nào? 90 40 Thuốc giảm đau sau mổ khởi đầu nên được cho như thế nào? 150 66,7 Nguy cơ BN bị ức chế hô hấp trên lâm sàng nếu không có bệnh lý gì đi kèm là bao nhiêu? 49 21,8 Nguyên nhân khiến BN yêu cầu tăng liều thuốc giảm đau là gì? 71 31,6 Thuốc nào sau đây hữu ích trong việc điều trị đau do UT 171 76 Ai là người đánh giá mức độ đau của BN chính xác nhất 70 31,1 Cách tiếp cận về mặt văn hóa khi chăm sóc BN bị đau ? 32 14,2 % BN bị đau có vấn đề lạm dụng rượu bia và/hoặc thuốc phiện? 111 49,3 Thời gian đạt đỉnh tác dụng của morphin đường tĩnh mạch là? 168 74,7 Thời gian đạt đỉnh tác dụng của morphine đường uống là? 63 28 Sau khi ngưng 1 loại opioid đột ngột, sự phụ thuộc về sinh lý biểu hiện các triệu chứng sau: 31 13,8 Tổng cộng kiến thức ( =6,2, SD=2,05) Bảng 4 cho thấy điểm trung bình kiến thức đúng của ĐD về sinh lý đau và thuốc opioid là 6,2 trên tổng số 14 câu hỏi (SD=2,05). 82,2% ĐD biết “Thuốc điều trị cơn đau kéo dài mức độ trung bình đến dữ dội ở BNUT”, trên 74,7% ĐD biết “Thuốc trong điều trị đau do UT” và “Thời gian đạt đỉnh tác dụng của morphin đường tĩnh mạch”, 66,7% ĐD biết “liều khởi đấu thuốc giảm đau sau mổ”, 58,3% ĐD biết “Đường dùng Opioid cho BN đau cấp, ngắn khởi phát đột ngột”. Bảng 2, 3, 4 cho thấy điểm trung bình kiến thức đúng của ĐD về quản lý đau cho BNUT ở mức độ kém là 17,3 trên tổng số 36 câu hỏi (SD = 3,16). Kiến thức đúng cao nhất về quản lý dược, sinh lý đau và các vấn đề về thuốc opioid (với = 6,2); thấp nhất là đánh giá và quản lý đau (với = 4,8). Thái độ về kiểm soát đau Bảng 5. Thái độ của ĐD trong KSĐ Biến số Tần số (n) Tỷ lệ (%) Không quan trọng 10 4,4 Mức độ quan trọng của KSĐ Quan trọng 102 45,3 Rất quan trọng 113 50,2 4,4% ĐD cho rằng KSĐ không quan trọng, 45,3% ĐD cho rằng KSĐ quan trọng và 50,2% ĐD cho rằng KSĐ rất quan trọng. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 445
  6. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Khảo sát kiến thức của ĐD về quản lý đau Bảng 6. Kiến thức của ĐD các khoa về quản lý đau Kiến thức KHOA Kém Trung bình n % n % Nội 44 46,32 51 53,68 Ngoại 26 50 26 50 Xạ 29 63,04 17 36,96 GMHS 17 53,13 15 46,87 Tổng cộng 116 51,56 109 48,44 Bảng 7. Kiến thức của ĐD khoa Nội về quản lý đau Kiến thức KHOA Kém Trung bình SD Min-Max Đánh giá n % n % Nội 1 12 66,7 6 33,3 16,83  3,4 11-23 Kém Nội 2 8 66,7 4 33,3 16,25  3,62 10-22 Kém Nội 3 6 42,9 8 57,1 17  3,11 11-21 Kém Nội 4 8 36,4 14 63,6 17,14  2,85 10-20 Kém Nội UBVT 9 45 11 55 17,9  3,96 12-24 Kém CSGN 0 0 9 100 19,67 2 18-24 Trung bình Tổng cộng 44 46,32 51 53,68 17,35  3,33 10-24 Kém Bảng 6 cho thấy tỷ lệ ĐD có kiến thức đúng cao nhất tại khoa Nội (với 53,68% ĐD có kiến thức trung bình), thấp nhất tại khoa Xạ (với 36,96% ĐD có kiến thức trung bình). Và bảng 7 cho thấy tỷ lệ ĐD có kiến thức đúng cao nhất tại khoa CSGN (với 100% ĐD có kiến thức trung bình), thấp nhất là khoa Nội 1 và Nội 2 (với 33,3% ĐD có kiến thức trung bình). BÀN LUẬN hơn nghiên cứu của Suha Omran và cộng sự với trung bình 7,3 (SD = 5,3), Nega và cộng sự vói Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu = 5,7 (SD = 3). Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu Thái độ kiểm soát đau là 33,8 ( 9,7), cao nhất là 58 tuổi và thấp nhất là 22 tuổi; tương đồng với nghiên cứu của Grazyna 4,4% ĐD cho rằng KSĐ không quan trọng, Jastrad và cộng sự = 34,2, SD=  9,4). Tỷ lệ nữ 45,3% ĐD cho rằng KSĐ quan trọng và 50,2% ĐD chiếm 84,4%, kết quả này tương đồng với nghiên cho rằng KSĐ rất quan trọng. cứu của Grazyna Jastrad và cộng sự với 89% nữ, Kiến thức của đối tượng tham gia nghiên cứu nghiên cứu của Hennessee Penny là 86% nữ. ĐD trung cấp chiếm đa số với 64,8%, đại học chiếm Kiến thức ĐD về quản lý đau kém, kết quả này 27,6; thấp hơn nghiên cứu của Nega và cộng sự với tương đồng với nghiên cứu của Grazyna Jastrad và 48,8% là cử nhân, nghiên cứu của Hennessee cộng sự (2004) tại Úc cho thấy kiến thức liên quan Penny với 36% là cử nhân và nghiên cứu của Nega đến đau kém với tỷ lệ chính xác là 61%[7]; nghiên và cộng sự là 89% là cử nhân ĐD. Thời gian làm cứu của Suha Omran và cộng sự (2014) tại Jordan việc trung bình khoảng 11,6 năm (SD = 9,4), ĐD với kiến thức của ĐD về quản lý đau kém ( =17,2, làm việc
  7. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ (2012) tại Carolina cho thấy kiến thức liên quan đến 2. Chu Thị Hằng và Nguyễn Thị Minh Phương đau là kém[8]. (2012), "Đánh giá hiệu quả chăm sóc giảm nhẹ cho BNUT tại Trung tâm Ung Bướu BV 19.8", Kết quả nghiên cứu cho thấy ĐD có kiến thức Tạp chí UT học Việt Nam. 4. kém ở lĩnh vực đánh giá và quản lý đau với = 4,83, SD = 1,14 cao ở lĩnh vực về “quản lý dược lý” với 3. Mã Kim Hương và CS (2009), "Điều trị giảm đau = 6,2, SD = 1,92 “sinh lý đau và các vấn đề cho BNUT giai đoạn tiến xa tại khoa điều trị triệu thuốc opiod” với = 6,2, SD = 2,05. Khác với chứng và giảm đau - BV Chợ Rẫy", Tạp chí Y nghiên cứu của Grazyna Jastrad và cộng sự với học Tp. Hồ Chí Minh. 13 (6). miền có kiến thức tốt nhất là đánh giá và quản lý 4. Tăng Kim Sơn và Huỳnh Quyết Thắng (2012), ĐD với độ chính xác là 77%[6]; nghiên cứu của "Chăm sóc và điều trị giảm đau UT giai đoạn tiến Hennessee Penny[7] là kiến thức của ĐD về quản lý xa tại BVUB, TP.HCM, TP.HCM Cần Thơ", Tạp đau là kém ở lĩnh vực dược lý (59%), có kiến thức chí UT học Việt Nam. 4. khá thuộc lĩnh vực về đánh giá và quản lý đau của ĐD (61%). 5. Trương Thái Sơn và CS (2016), "Đánh giá tình trạng đau và chất lượng cuộc sống BNUT giai Tỷ lệ ĐD có kiến thức đúng cao nhất tại khoa đoạn muộn được chăm sóc giảm nhẹ tại Trung Nội (với 53,68% ĐD có kiến thức trung bình), trong tâm Ung bướu Thái Nguyên ", Tạp chí UT học đó ĐD có kiến thức đúng cao nhất tại khoa CSGN Việt Nam. 4. (với 100% ĐD có kiến thức trung bìnb), thấp nhất là khoa Nội 1 và Nội 2 (với 33,3% ĐD có kiến thức 6. Grazyna Jastrzad và các cộng sự. (2004), trung bình). "Profiling the 'pain-aware' nurse: Acute care nurses' attitudes and knowledge concerning KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ adult pain management", Australian Joural of Kết luận Advanced Nursing. 21 (2). Qua nghiên cứu 225 trường hợp đánh giá kiến 7. Hennessee, Penny, "Knowledge and Attitudes of thức và thái độ của ĐD về quản lý đau, chúng tôi ghi Nurses Toward Pain Management" (2012). nhận: Nursing Theses and Capstone Projects. Paper 122. Kiến thức của ĐD về quản lý đau ở mức độ kém, = 17,3 trên tổng số 36 câu hỏi (
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2