
Kim chỉ nam để ghi điểm trong bài
nghe
TRƯỚC KHI NGHE:
Nếu được lựa chọn chủ đề, hãy chọn những mảng mà bạn yêu thích,
(ví dụ "nghề nghiệp", "giáo dục", "nghệ thuật"…) và học trước từ
vựng theo chủ đề đó. Điều này giúp bạn không gặp trở ngại khi trong
bài nghe có những từ thuộc chủ đề mà bạn không biết.
Bên cạnh việc học nghĩa của từ, việc chuẩn bị kĩ càng về cách phát
âm cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng, Bạn hãy đảm bảo chắc
chắn là mình biết cách phát âm đúng những từ đã chuẩn bị để khi
nghe được chính xác nhé.
Mục tiêu mà bạn cần đặt ra và đạt được là: từ vựng cần thiết đầy đủ đi
đôi với cách phát âm chuẩn xác.
TRONG KHI NGHE:
Tập trung cao độ, cố gắng không để bị ảnh hưởng bởi những tác
nhân xung quanh như: tiếng ồn, các luồng suy nghĩ khác hay cảm giác
khó chịu đến từ bên ngoài, v.v.. nhưng đồng thời, bạn cũng phải thư
giãn và thả lỏng, tạo cảm giác dễ chịu để lắng nghe được tỉnh táo hơn.
Không nên đặt mục tiêu nghe và hiểu được tất cả những gì xuất hiện
trương bài nghe. Chỉ chú ý những từ khóa trong bài. Thông thường

những từ khóa này tồn tại dưới dạng: danh từ, động từ chính và đôi
khi là cả tính từ nữa, và thông thường sẽ được người nói nhấn (phát
âm rõ, to, lên cao giọng) để gây chú ý cho người nghe
Không nên dịch sang tiếng Việt những gì bạn nghe được, điều đó chỉ
càng cản trở và làm mất thời gian của bạn mà thôi.
Bên cạnh việc để ý đến những từ khóa xuất hiện trong bài nghe, hãy
tập trung tìm ra ý chính của cả bài, cho dù đó là 1 bài đọc, 1 bài giảng,
1 đoạn hội thoại hay 1 cuộc phỏng vấn. Một tiết lộ nho nhỏ là trong
khi nghe, nếu bình tĩnh để ý thì bạn sẽ thấy rằng các ý chính luôn luôn
được người nói lặp lại, có thể 2, 3 lần hoặc thậm chí nhiều hơn.
Dựa vào văn cảnh để đoán nghĩa của từ có thể giúp ích rất nhiều cho
bạn. Giả sử như có 1 từ mới trong khi nghe một câu khiến bạn không
hiểu, dẫn tới cả câu nghe đó của bạn bị ảnh hưởng thì cũng đừng lo.
Hãy dựa vào văn cảnh xung quanh để đoán ra nghĩa của từ mới đó. Ví
dụ như trong câu: “I live in a place where sanitation is really poor” có
từ “sanitation” khiến bạn không hiểu, nhưng bạn hoàn toàn có thể căn
cứ vào những câu trước, sau và xung quanh để đoán ra nghĩa của từ
này. (Ví dụ: “I live in a place where sanitation is really poor. We
never stop worrying if things we eat, drink, use everyday are clean
enough” Nghe đến đây bạn hoàn toàn có thể đoán được sanitation
mang nghĩa nào đó gần như là vệ sinh, sạch sẽ…).
Một điều giúp ích nữa là thông thường:

- Những từ mới với bạn nhưng có thể không mới với nhiều người
khác - hay nói cách khác là những từ thuộc nhóm từ vựng phổ
biến nhưng bạn chỉ chưa kịp cập nhật - sẽ rất dễ đoán nghĩa.
- Những từ chuyên ngành, đa phần đều mới mẻ với phần đông mọi
người, sẽ được giải thích ở ngay phía trước hoặc phía sau nó.
SAU KHI NGHE:
● Ôn lại những kiến thức thu lượm được trong bài, tổng hợp từ và cấu
trúc mới, những hiện tượng ngữ pháp cản trở bạn khi nghe bài đó.
● Bạn cũng có thể luyện nghe chính tả hàng ngày như một cách để tập
nghe sâu và đi vào chi tiết (intensive listening), nhằm gia tăng vốn từ
mới cũng như phản xạ taking notes.

