intTypePromotion=1
ADSENSE

Kinh nghiệm tự học các thao tác nhanh bằng phím tắt - đồ họa máy tính, CS, CS2, CS3 và CS4: Phần 1

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:84

141
lượt xem
34
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu sử dụng tự học các thao tác nhanh bằng phím tắt - đồ họa máy tính, CS, CS2, CS3 và CS4: Phần 1 trình bày các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến bàn phím nếu có yêu cầu, các phím tắt trong photoshop.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh nghiệm tự học các thao tác nhanh bằng phím tắt - đồ họa máy tính, CS, CS2, CS3 và CS4: Phần 1

  1. Th.S: NGUYỄN H Ả I NAM vồ nhóm tin học thực dụng d ầ n tự k c c c á c ik a c iÁ c n h a n h iằ iU j fh 'm iẳ i * lề k < ỊA ứ ị tín h Hướng dẫn bằng hình - Dễ hiểu và dễ sử dụng ■ Hướng dẫn bạn cách tận dụng tối đa bàn phím của bạn qua việc học sử dụng hàng trăm phím tắt ■ Hưđng dẫn bạn cách tạo ra những phím tắt ricng cho mục đích thiết k ế đồ họa NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC
  2. 8 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. Một bàn phím PC chuẩn (hình 1.1) có 101 hoặc 104 phím phân chia như sau: M 26 phím mẫu tự cho các mẫìi tự a đến z. M Một ISpacebarì đ ể đặl các khoảng cácb giữa các ký tự. M Hai tập hợp p h ím cho các số một chữ số (0 đ ến 9), một tập hợp xiiất hiện dưới dạng một hàng ở trên các ph ỉm m ẫn tự và một tập hợp trên bàn phím số. H àng p h ím số được sứ dụng làm các p h ím ký hiệu và các p h ím trên bàn p h ím số điỉợc sứ dụng làm các p h ím định hướng. u 15 đến 18 p h ím cho các ký hiệu dấti chấm câu (ví dụ, dấn phẩy, dấìi cbấm và dấu chấm p h ẩ y) và những ký hiệu khác (vi dụ + I 'à ~). B àn phỉrn số thì tòng bao gồm các ký biện được sử dụng cho các p h ép toán cơ bản (+ cho p h ép cộng, - cho p h ép trìỉ, /c h o p h ép chia và *cho phép n h â n ) và một dấn chấm cho một chữ số thập p h â n . B Một p h ím [Tab] đ ể nhập các tab và đ ể định hướng tử một p h ầ n từ giao diện này sang một p h ầ n tử giao diện khác. I Hai p h ím IEnterỊ đ ể nhập các ký tự trở về đần dòng và "nhấp" nút điỉợc chọn trong các hộp thoại. K Hai p h ím ìShift / đ ể thay đổi kiều chữ của p h ím được n h ấ n và một phím ÍC apsLock] đ ể khóa các p h ím m ẫu tự ở vị trí chữ hoa. B Sáu p h ím bổ trợ khác: hai p h ím ¡Ctrlì, hai p h ím [Alt] và hai phím (đĩtợc thảo luận ở p h ầ n k ế tiếp). B MỘI p h ím [Insert ì đ ể chuyển đổi chế độ Insert. * Một phím [Delete] đ ể xó a lù n g chọn hoặc kỷ tự san điểm chèn và một phím [B ackspace] đ ể xỏa ký tự trước điểm chèn. B Tám p h ím định hướng trở lên bốn p h ím m ũi tên (ỉ-, ), một p h ím [Home] đ ể di chuyền đ ế n đầu một mục, và một p h ím [End] đ ề di chuyển đ ến cuối m ột mục, một p h ím [Page up] đ ể di chuyển lên "trang" thông tin và m ột p h ím [Page Down] đ ể di chuyển xuống một trang. * 12 p h ím chức năng đĩtợc đánh số từ F l đến F2 đ ể gọi ra chúc năng cài săn vào hệ điều h à n h và cài sẵn vào các ứng dụng.
  3. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 9 m Một p h ím [Scroll Lock] tắt mờ chức năng cuộn. * Một p h ím [N um Lockì đ ể khóa bàn p h ím số. m Phím (P rỉn tS creen ì (hoặc P rtS c r ) đ ể chụp những gì x u ấ t hiện trên m àn hình. M Một p h ím [Pause /B rea k ì cho những chức năng đặc biệt. m Một p h ím [Esc] đ ể hủy m ột h à n h động hoặc "nhấp" n ú t C ancel cho một hộp thoại. K Một p h ím m enu ngữ cảnh (hoặc ph ím m enu tắt) đ ể hiển thị m enu ngữ cảnh hoặc m enu tắt. Tìm hiểu c á c phím chuẩn trên một bàn phím Mac Hầu hết các bàn phím cho các máy Mac desktop chứa từ 101 đến 105 phím phân chia như sau. Hình 1.2 minh họa một ví dụ về một bàn phím Mac khá điển hình. • 2 6 p h ím m ẫìi tự cho các m ẫn tự a đến z . ẫt Một p h ím [Spacebar] đ ể đặt các khoảng trống giữa các ký tự. Poge Up Function Keys Delete Forward ESC Numeric Keypad Number Keys É CAPS LOCK SHlfrn è p m ÎE S W aiâR îS iS JS ' CTRL COMMAND OPTION CTRL Arrow Poge Down OPTION shift Keys Hình 1.2 Một sơ đồ bàn phím Mac khá điển hình. Hai tập hợp p h ím cho các số m ột chữ số (0 đến ỹ), một tập hợp xu ấ t hiện dưới dạng một hàng ở trên các p h ím m ẫti tự và một tập hợp trên bàn p h ím số. H àng p h ím số cũng được sử dụng làm các p h ím ký hiệu. 15 đ ến 18 p h ím cho các ký hiệu dâu chấm câu (ví dll, dấu phẩy, dấu chấm và dấu chấm p h ẩ y) và những kỷ hiệu khác (ví dụ + và ~). B àn phím số thĩỉờng bao gồm các ký hiệu đnợc sử dụng cho các p h ép toán
  4. 10 Chưởng 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. cơ bản (+ cho phép cộng, - cho p h é p tríỉ, /c h o p h ép chia và *cho p h ép n h â n ) và mội dấu chấm cbo một hàng ch ữ số thập p h â n . M M ột p h ím [Tab ì đ ể nhập các tab và đ ể đ ịnb bướng tử một p h ầ n tử i giao diện n à y sang một p h ầ n tử giao d iện khác. B Một p h ím [R e tìim l hoặc m ột p h ím [Enter] (trôn bàn p h ím số) đ ể n h ậ p các kỷ tự trở về đầu dòng và "nhấp” n ú t đĩiợc chọn trong các hộp thoại. M H ai p h ím [Shift]để thay đổi k iể u c h ữ được n h ấ n .v à m ột p h ím ỊC apsLock! đ ể khóa các p h ím m ẫĩi tự ở vị trí ch ữ hoa. B Sá n p h ím bổ Sĩing: bai p h ím [Ctrl] hoặc [Controlì, hai p h ím [Alt/op- tio n s ì và hai phím /dì ì (đĩỉợc thảo luận ở p h ầ n k ế tiếp). R M ột p h ím [D eteteForw ardJ đ ể xó a vũng chọn hoặc ký tự san điểm chèn và một p h ím /D e le te / đ ể xó a ký tự tntớc đ iểm chèn. M Tám hoặc nhiều phím định hướng: bốn p h ím m ũi tên (< —, t và i ) và m ột p h ím [Home] đ ể di chuyển đ ế n đ ầu m ột mục, m ột p h ím [End] đ ể d i chuyển đến cuối m ột mục, một p h ím [P ageU pỉ đ ể di cbuỵển lên m ột "trang" thông tin, và m ột p h ím [P ageD ow n] đ ể d i chtiyển Xĩiống một trang. 1 12 hoặc nhiều p h ím chức n ă n g điiợc đ á n h số từ F1 đ ến F 1 2 hoặc số cao hơn thích hợp với chức năng cài sẵ n vào h ệ điềĩỊ h à n h và các ứng dụng. Một số bàn p h ím có 1 6 p h ím chức năng. * M ột p h ím [Num Lock ì đ ể khóa bàn p h ím số. B Một p h ím [Esc ì đ ể hủ y một h à n h động hoặc "nhấp" n ú t C ancel trong m ột bộp thoại. Một số bàn phím có thêm các phím để tăng và giảm âm lượng phát lại, để chuyển đổi việc tắt tấ t cả âm thanh và để đẩy CD được chọn hoặc phương tiện khác ra. Sử dụng c á c phím bổ trợ Các phím chuẩn được thảo luận trong hai phần trước hầu như dễ sử dụng: để có được a, nhấn phím [A]; để có được một 1, nhấn phím [l];...Để sử dụng một phím tắt, bạn gõ nhập rồi nhấn một trong các phím bổ trợ - phím hiệu chỉnh hiệu ứng phím mà bạn nhấn.
  5. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 11 Sử dụng các phím bổ sung trong Windows Các bàn phím chuẩn cho các PC Windows bao gồm bôn phím bổ sung (hình 13): m [Shift]. Phím [Shift] bắt ngĩiồn từ m áy đá n h chữ và thay đổi kiểu chữ. Tên n à y x tiấ tp h á t tĩtp h ím [Shift] trên m ột m áy đ á n h ch ữ dịch chuyển cơ cấu đ á n h ch ứ - n â n g trtic cuốn giấy hoặc hạ Xĩiống các thanh đánh ch ữ sao cho p h ầ n trên củng của thanh đá n h ch ứ (chứa ch ữ hoa) thay vì p h ầ n p h ía dưới của thanh đ á n h chữ (chứa chữ thường) đập vào tn ic cuốn g iấ y (các thanh đán h chữ là các thanh kim loại chứa các chữ. T m c Cìiốn giấy là tm c lăn mà tờ giấ y được cuộn và đĩtợc n ạ p xu n g quanb và các thanh đánh chữ đ á n h vào). m (AU]. Phím [Alt J thay đổi việc n h ấ n phím . Trong Windows, [AU] được sử d ụ n g đ ể tn iy cập các p h ím gia tốc trên các m em i và nhữ ng thanh lệnh khác (chẳng h ạ n n h ư các thanh công cụ). Ví dụ, đ ể h iển thị m enu File trong nbiềíi ứng dụng, nhấn ÍAlt]-[FỊ. M [Ctrl]. Phím [Ctrl] được sử dụng trong Windows đ ể kích hoạt các phím tắt. Ví dụ, đ ể gọi ra m ột lệnh Print trong nhiều ứng dụng, n h ấ n C trl + p . ẫf £5. Phím «s được sử dụng cho các shortcut vốn gọi ra chính W in­ dows thay vì các ứng dụn g vốn chạy trên nó. Ví dụ, bạn có th ể n h ấ n 30 -[R] đ ể h iển thị hộp thoại R u n hoặc $9 -[Break] đ ể h iể n thị bộp thoại System Properties. SHIF Windows Key Hình 1.3 Các bàn phím PC chuẩn có bôn phím bể sung: [Shift], [Alt], [Ctrl] và$ ỉ
  6. 12 Chưdng 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. [C trl], [Alt] và [Shift] có th ể được sử dụng kết hợp, do đó tạo thêm nhiều tổ hợp phím - ví dụ [C trl -[M], [Ctrl]-[Alt]-[M ], [Ctri]-[A lt]- [Shift]-[MÌ, [CtrlMShiftMM] va [Alt]-[Shift]-[M]. Càng nhiều phím trong một tổ hợp thì hầu hết người dùng càng khó nhấn nó, nhưng khả năng bất kỳ người dùng vô ý nhấn tổ hợp phím đó thì càng ít. không được sử dụng cùng với những phím bổ sung khác mặc dù có th ể lập trình Windows để nhận biết những tổ hợp phím như vậy. Nhiều laptop có một phím bổ sung khác trên bàn phím: phím chức năng ([Fn]) thường được sử dụng để cung cấp chức năng trên một bàn phím vốn không có đủ các phím cho mỗi chức năng riêng biệt. Ví dụ, nhấn [Fn]-[F5] trên một số laptop sẽ giảm độ sáng màn hình và [Fn]- [F6] sẽ tăng nó. Một bàn phím laptop cũng có thể có một bộ phím nhúng để cung cấp chức năng của một bộ phím trên một bàn phim nguyên cỡ. Bộ phím nhúng thường xuất hiện ở phía bên phải bàn phím với chữ J sử dụng cho [1], [K] cho 2 và [L] cho [3]. Bạn nhấn một phím khóa số [Num Lock] để kích hoạt chức năng bộ phím. Sử dụng các phím bổ sung trên Mac SHIFT I *í »ỉ,ir 1 < /: ■ CONTROL COMMAND CONTROL OPTION SHIFT Hình 1.4 Các bàn phím Mac desktop có bôn phím chỉnh sửa: [£f] ], [Shift], [Option] và [Ctrli.
  7. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.. 13 Các bàn phím chuẩn cho các máy Mac bao gồm bốn phím chỉnh sửa (hình 1.4): Ê ịshịỹtì. Phím [Shift] bắt nguồn từ m áy đá n b Chữ và thay đổi kiểu Ê cbữ của m ẫu tự. U {% Ị Phím { ậ€/ (phím có logo Apple) được sử dụng trong M ac OSX đ ể % kích hoạt các p h ím tắt. Ví dụ, đ ể gọi ra một lệnh Print trong nhiều ứng dụng, bạn n h ấ n M ac OS X sử dụng nhiều p h ím tắt /§€/- [Shift]. Ví dụ, n h ấ n /ậ€]-[Shift J-[A] với Finder đĩiợc kích hoạt sẽ hiển thị fo ld er Applications. * [Alt][OptionI. Phím fAlt]/fOptionJ thay đổi việc n h ấ n p h ím . Ví dụ, Photoshop sử dụng /ậ€ JÍOptionJ-fW] cho lệnh File > Close AU và /ậ € /- ¡W] cho lệnh File > Close. [Ctrl], [O ption], và [Shift] có thể được sử dụng kết hợp, do đó tạo ra thêm nhiều tổ hợp phím - ví dụ [3€]-[M], [!€]-[Option]-[M], [3€]- [Option]-[Shift]-[M], [ ủ }-[Shift]-[M], [Option]-[M] và [Option]-[Shift]- [M]. Càng nhiều phím trong một tổ hợp thì hầu hết người dùng càng khó nhấn nó, nhưng khả năng bất kỳ người dùng sẽ vô ý nhấn tổ hợp phím đó càng ít. PowerBooks và iBook có một phím bổ sung khác trên bàn phím: phím chức năng ([Fn]) thường được sử dụng để cung cấp chức năng trên một bàn phím vốn không có đủ các phím cho mỗi chức năng riêng biệt. Ví dụ, trên các model Powerbook hiện hành, bạn nhấn ([Fn]) và phím chức năng để gọi ra phím chức năng bởi vì sự ánh xạ chính của phím là cho một chức năng phần cứng: trên các PowerBooks G4, phím [F1] không có [Fn] được nhấn sẽ giảm độ sáng của màn hình, phím [F2] không nhấn IFn] sẽ tăng độ sáng, phím [F3] không nhấn [Fn] sẽ tắ t âm thanh...
  8. 14 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. PowerBooks và iBooks cũng có một bộ phím nhúng để cung cấp chức năng hoạt động của bàn phím trên một bàn phím nguyên cỡ. Bộ phím nhúng xuất hiện ở phía bên phải bàn phím với chữ [J] sử dụng cho [1], [K] cho [2] và [L] cho [3]. Bạn nhấn [N um Lock] để kích hoạt chức năng của bộ phím. Nhấn c á c tổ hợp phím Để sử dụng một tổ hợp phím, bạn thường nhấn giữ phím hoặc các phím bổ sung trong khi bạn nhấn phím chữ - số. Ví dụ để gọi ra một lệnh P rint trên các bàn phím Windows, nhấn giữ [C trl] nhấn và nhả IP] và sau đó nhả [Ctrl]. Tương tự trên Mac, bạn sử dụng phím tắt Lậ€] - [Shift]-[A] để chọn tấ t cả đối tượng cho một cửa sổ: bạn nhấn giữ [ậ€] và [Shift] cùng với nhau trong khi bạn nhấn [A]. Có một ngoại lệ quan trọng cần đề cập đến: trên các bàn phím Win­ dows, [Alt] cũng làm việc theo cách này, hoặc trong các tổ hợp hoặc riêng nhưng bạn cũng có thể nhấn [Alt] và nhả nó trước khi nhấn phím chữ - số. N hấn phím [Alt] sẽ làm cho Windows đặt tiêu điểm vào mục đầu tiên trong thanh menu, đây thường là menu File. Khi bạn nhấn phím truy cập (mẫu tự được gạch dưới), Windows kích hoạt menu đó. Ví dụ, khi bạn nhấn [W] sau khi nhấn [Alt], Windows kích hoạt menu Window trong nhiều ứng dụng. Một khi menu mở, bạn có thể gọi ra một lệnh trên menu đó bằng việc nhấn phím truy cập của lệnh mà không nhấn lại [Alt]. Trong nhiều ứng dụng, hầu hết các lệnh được sử dụng thường xuyên có các phím truy cập, nhưng mỗi phím truy cập cần được duy nhất để có hiệu quả tốt nhất, một số lệnh ít được sử dụng thường xuyên hơn không có phím truy cập hoặc một phím truy cập không trực quan. Các phím truy cập còn được gọi là các phím gợi nhớ bởi vì chúng thường xuyên sử dụng mẫu tự đầu hoặc một mẫu tự chính của lệnh. Ví dụ, phím truy cập cho lệnh Save trên menu File trong các ứng dụng Windows chuẩn là s (mẫu tự đầu tiên) và phím truy cập lệnh Exit là X (âm đầu tiên trong từ exit). Nếu hai hoặc nhiều lệnh trên cùng một menu sử dụng cùng một phím truy cập, nhấn phím một lần để chọn lệnh đầu tiên; sau đó nhấn lại để chọn lệnh kế tiếp. Khi bạn đã đạt được lệnh mà bạn muôn, nhấn [E n­ te r] để gọi nó ra. Hình 1.5 minh họa tiến trình này.
  9. Chương 1: Các điểm cờ bản về bàn phím và cách cải tiến... 15 Qpen... Ctrl+O Save ctrl+s Save A s... Page Setup. • • Print... ctrl+p Exit Hình 1.5 Sử dụng một phím tắt [Alt] một cách hiệu quả nhât: Nhâ'n [Alt] để kích hoạt mục đẩu tiên trẽn thanh menu (trái), nhân phím truy cập để hiển thị menu (phải) và sau đó nhấn phím truy cập cho lệnh. Cấu hình bàn phím trong W indows Windows XP đính kèm các xắc lập bàn phím mặc định làm việc tốt cho nhiều người. Nhưng để đạt được kết quả tốt nhất từ bàn phím, có thể bạn cần cấu hình nó. Windows XP hỗ trọ' ba loại xác lập cấu hình khác nhau. H X á c lậ p b à n p h ím c ơ b ả n . B ạ n có th ểcấ ĩi hình tốc độ và độ trễ cho các kỷ tự lặp lại và tốc độ mà cursor (điểm chèn) nh ấ p nháy. M Các s ơ đ ồ b à n p h ím . B ạn có th ể thay đổi sơ đồ logic của bàn p h ím vật lý th à n h m ột trong sô sơ đồ khác. X em p h ầ n san "Sử dụ ng các sơ đồ bàn p h ím khác" trong chương này. Các tính n ă n g tru y cập. Bạn có thể sử dụng các tính năng truy cập đặc biệt mà Windows XP đưa ra để làm cho bàn phím dễ sử dụng hơn. Nếu ba loại xác lập cấu hình này không mang lại cho bạn kết quả mà bạn cần, có th ể bạn muốn sử dụng một bàn phím khác. Có sẵn nhiều loại bàn phím khác nhau từ các bàn phím có những thay đổi đơn giản đến mẫu thiết kế chuẩn đến những bàn phím chỉ vừa nhận ra là bàn phím. Thay đổi các xác lập bàn phím Windows cơ bản Tùy chọn đầu tiên là thay đổi tốc độ mà cursor nhấp nháy và tốc độ mà Windows XP lặp lại các ký tự khi bạn nhấn giữ một phím. Để cấu hình những tùy chọn này, chọn Start > Control P an el > P rin ters
  10. 16 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. And Other H ardw are > K eyboard và làm việc trong hộp thoại Key­ board Properties (hình 1.6). Keyboard P roperties - 1 ; Speed Harcfware! ị• ChdíòCte lepeal I Ị Ị • Bepcdi delay. Long r z z ’z n 'l! ™ - _ :Shoit t ị i J Ị ị ỉ Ị ¿ ềrùi ị Ị Slow . . - __ i J Faít 1 1 . :; ỉ Ị 1 ; Click heie đrid bold down à key (o ]e$l repeal lòte I t "1 f _____ i ỉ « i ỉ ị 1 í Cursor b6rtk rdte í ĩt ( 1 None ____________ Fast i i ! 1 1 i .........- 1 \ ị * i ị OK 1ị Carcel 1 ÌM- :v Hình 1.6 Bạn có thể thay đổi tốc độ lặp lại bàn phím và tốc độ nhấp nháy cursor trong hộp thoại Keyboard Properties. ------------------------------------------------------------------------------------------------- M ế u b ọ n sử d ụ n q Itliunq x em C lo s s ic c ủ a C o n tp o l P a n e l iKaij vì Lhunq xem C a t e g o r y , c h ọ n S t a p l > C o n fp o l P a n e l và sa u đ ó n lìđ p đôi t i ế u tư ợ n g K e y ­ b o a r d . Đ ế c h u y ể n đổi q iơ a k h u n g xem C a t e g o r y và líhunq xcm C l a s s i c , n h đ p liê n kef S w itc h l o C l a s s i c V ie w lioộc lie n Itci S w itc h T o C a t e q o r q V ie w tro n g ta sk p a n e C o n t r o l P a n e l . Sử dụng các tính năng truy cập bàn phím của Windows Nếu bạn thấy khó nhấn các tổ hợp phím một cách nhất.quán, bạn có th ể cải thiện vấn đề bằng cách sử dụng các tính năng truy cập bàn phím của Windows. Những tính năng này được thiết kế để giúp những người dùng Windows có những khuyết tậ t từ nhẹ đến vừa - nếu bạn là người có cơ thể lành lặn và bạn thấy một tín h năng truy cập hữu dụng, hãy tiến hành sử dụng nó. Chọn Start > C ontrol P a n el để mở cửa sổ Control Panel và sau đó nhấp biểu tượng Accessibility Options để hiển thị màn hình Accessibil-
  11. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 17 ity Options. Nhấp lại biểu tượng Accessibility Options để hiển thị lại hộp thoại Accessibility Options. Nếu tab K eyboard (hình 1.7) không hiển thị, nhấp tab để hiển thị các điều khiển của nó. Keyboard ị Sound ị Display I, Mouse ịi General, StickyKeys ] Use StickyKeys if you want to use SHIFT, CTRL, ALT. or Windows logo key by pressing one key at a time. □ i seS y ey liiS K s? Settings FiRerKeys Use FifterKeys r you want Windows to ignore brief 01 repeated f keystrokes, or slow the repeat rate. o Use FifterKeys Settings Ĩ oggleKeys Use ToggleKeys if you want to hear tones when pressing CAPS LOCK, NUM LOCK, and SCROLL LOCK. □ Use loggleKeys Settings n Show extra keyboard help in programs OK Cancel 'pp*v Hình 1.7 Các tùy chọn StickyKeys, FilterKeys và ToggleKeys của Windows có thể làm cho các phím tắt dễ truy cập hơn một cách nhâ't quán. Tab Keyboard có ba cải tiến bàn phím: StickyK eys, FilterK eys và ToggleK eys. Bạn có th ể mở hoặc tắ t những cải tiến này bằng việc chọn hoặc hủy chọn hộp kiểm U se S tickyK eys, hộp thoại U se FilterK eys và hộp kiểm U se T o g g leK ey s trên tab K e y b o a rd của hộp thoại Ac­ c e ssib ility O p tio n s. Từng cải tiến có những tùy chọn cấu hình mà bạn có thể xác lập bằng việc nhấp nút S e ttin g s trong vùng của nó và làm việc trong hộp thoại S ettin g s vừa mở ra. Hầu h ết các hộp thoại S et­ tin gs có một vùng te st để bạn có th ể thấy các xác lập hiện hành phù hợp với bạn như th ế nào. StickyKeys StickyKeys cho phép bạn "dán" các phím bổ sung lên sao cho bạn có thể nhấn chúng mỗi lần một phím (ví dụ, Alt rồi đến [Shift] rồi đến [Fl]) thay vì phải nhấn tấ t cả chúng cùng với nhau. Để bật StickyKeys,
  12. 18 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. nhấn [Shift] 5 lần liên tục. Để tắ t StickyKeys, nhấp đôi biểu tượng StickyK eys trong vùng thông báo để hiển thị hộp thoại A ccessib ility O ptions, hủy chọn hộp kiểm U se StickyK eys và sau đó nhấp nút OK. (Nếu bạn tắ t biểu tượng vùng thông báo StickyK eys, hiển thị hộp thoại A ccessib ility O ptions từ Control Panel). 8 1 S e t t i n g s f o r S ỉic k y K è y s Keyboard shortcut The shortcut for StickyKeys is: Press the SHIFT key live times. G r ils e shortcut Options 0 Efe$s modifier key twice to lock 0 ĩu tn StickyKeys off if two keys are pressed at once 1 Notification R Make sounds when modifier key is pressed 0 £ h o w StickyKeys status on screen °K Cancel Hình 1.8 Cấu hình hành vi của StickyKeys trong hộp thoại Settings For StickyKeys. StickyKeys có những tùy chọn cấu hình sau đây trong hộp thoại Set­ tings For StickyKeys của nó (hình 1.8): B H ộp k iể m U se Shortcut điều khiển inệc bạn cú t h ể b ậ tS tick yK eys bằng việc n h ấ n ¡S h iftm e n lục năm lần hay không. M H ộp k iể m P r e s s M o d ifier K e y Tw ice To Lock. D iều kh iển việc Windows có khóa p h ím bổsm ig khi bạn nhấn nó liên tục hai lần hay không. Ví dụ, n h ấ n [Ctrl] h a i lần đ ể bạn có th ể khóa nó sao cho bạn có th ể gọi ra hai hoặc nhiều p h ím tắt [CtrlỊ m à không n h ấ n ¡Ctrl]. N hấn lại cùng một p h ím bổsìing đ ể mở khóa nó. * H ộp k iể m Turn Sticky K e y s O ffI f Two K e y s A re P r e s s e d A t Once. Diều kh iển việc Windows có tắt StickyKeys khi người n ào đó n h ấ n h a i p h ím cùng với nhau h a y không - nói cách khác kh i ngiiời nào đó gọi ra m ột p h ím tắt theo cách bình thường. Tùy chọn n à y vốn được
  13. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 19 bật theo mặc định đ ể làm cbo StickvKevs lắt khi người nào đó không cần StỉckyKeys bắt đầu sứ dụng m á y tính. Nếu bạn không biết rằng một m áy tính đang sứ dụng StickyKeys, có th ể b ạn n gbĩ nó đang hành động rất kỳ lạ. M Hộp k iể m M ake Sounds When M o d ifier K e y I s P r e s s e d . Điều kbiển inệc Windows có p h á t ra m ột ăm thanh kh i bạn n h ấ n một pbím bổ sung hay không. Sự p h ả n hồi nghe đĩiợc n à y có th ể bữìi ích nếu bạn khó n h ấ n chính xác các phím . B Hộp k iểm Show S tickyK eys S ta tu s On S c r e e n . Đ iều khiển việc SỉickyKevs có hiển thị một biểu tượng m n g thông báo đ ề biểìi thị nó đang chạy hay không. Hộp kiểm nà y điiợc chọn theo m ặc định và biểu tượng nhắc nhở thường hĩỉxi dụng. FilterKeys FilterKeys phân tích các động tác gõ phím mà Windows trải nghiệm và cố quyét định động tác gõ phím nào là vô ý - ví dụ nếu bạn đã nhập nhiều trường hợp của cùng một mẫu tự theo trình tự bằng cách nhấn giữ một phím lâu hơn bạn cần hoặc nếu bạn chạm vào góc của một phím trong khi đang cố gõ một phím khác. FilterKeys có những tùy chọn cấu hình sau đây trong hộp thoại Set­ tings For FilterKeys của nó (được minh họa bên trái trong hình 1.9): B Hộp k iể m Use S h o rtc u t. Điền khiển việc bạn có th ể bật FilterKeys bằng việc n h ấ n g iữ [Shift! trong tám giâv hay không. B Vùng F ilter O p tio n s. Chọn nút tùy chọn Ignore R epeated Keystrokes Irxĩc mil lùy chọn Ignore Q uick K e y stro k e s A n d Slow D ow n The R epea t R a te khi thích hợp. Nến bạn chọn n ú t tù y chọn Ignore Re­ peated Keystrokes, nhấp nút Settings ĩ'à xá c đ ịn h khoảng thời gian g ĩ p h ím tối thiểìi (0.5 giây đến 2 giây) trong hộp thoại A d v a n c ed Settings For F ilterK eys. Nếu bạn chọn nút tùy chọn Ign ore Q uick K eystro k es A n d Slow Down The R e p e a t R a te , nhấp m ít Settings vh chọn R e p e a tK e y s (cácphím lặp lại) và SloioKeys (các lần nhấn pbím có chiều d à i tối thiểu) írong hộp thoại A d va n ced S ettin gs For F ilterK eys (đìỉợc m inh họa bên p h ả i trong h ình 1.9).
  14. 20 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. Keyboard shortcU The shortcut for PầeiKeyt is How down u% Íigín SHIFT key ÍG eigfa seconds e ẩ Q jjs e shortcut Fit» options .......................... o Iflnflf® repeôted keyctrokeỉ © lữOdC quick keyiUokes and stow down the repeal rate s^ g tiin e Qkck And type h«© to led FAetKey »ettings Notification P I geep when k«ys pcessed or accepted 0 Show F itaK e y staỉuỉ on scce*n I OK Cânc«! Advanced Settings for FiiterKeys ọ_ 5< RepCôỉKeyi Ovemde settings on th« Keybaôíd conỉiol pand. o tio Kcyboaid repeat © d^nkẹybơaĩdle e trd jg ¿iow pd te Repeat detoy ,— ----- — """I !03 seconds V.Ị R eat ep 10.3 seconds 'Y j SlowKeyi Key: musl be held down ÍO Ị 1 0 second; V! T$ are«Ị e* V. OK Cdnceí Hình 1.9 FilterKeys (trái) lọc ra các thao lác gõ phím lặp lại và đánh sai do bạn gõ nhập. Sử dụng hộp thoại Advanced Settings For FilterKeys (phải) dể câ'u hlnh các xác lập bỏ qua các thao tác gõ phím nhanh và làm chậm đi tõc độ lặp lại bàn phím. * Vùng th ôn g b á o . Theo m ặc định, cả bộp kiểm B eep When Keys Pressed Or Accepted và hộp kiểm Show FilterKey Status On Screen đĩỉợc chọn. H ủy chọn n hữ ng hộp kiểm nà y n ếu bạn không thấy sự p h ả n hồi hĩĩíi ích. N hư với StickeyKeys, một lời nhắc nhở tn ỉc quan
  15. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 21 có khuynh hĩtóng hữti dụng bởi vì m ột m áy tính với FilterKeys đĩtợc kích hoạt có th ể dĩtòng nhĩChành động rất kỳ lạ. Ví dụ, bạn có th ề gõ nhập toàn bộ các cân và không đăng kỷ một p h ím n ế u bạn không n h ấ n g iữ các p h ím đủ lâu cho SlowKeys. ToggleKeys ToggleKeys làm cho Windows phát ra các âm khi bạn nhấn [CapLock], [NumLock] hoặc [ScrollLock]. ToggleKeys có thể hữu dụng thậm chí cho những người đánh máy hết tốc độ có thể vô ý gõ những phím này khi họ tìm những phím khác. Một sô" bàn phím cao cấp cũng phát các âm cảnh báo đế’ cho bạn biết rằng bạn đã nhấn những phím này. Tùy chọn cấu hình duy nhất cho ToggleKeys là hộp kiểm U se Short­ cut điều khiển việc bạn có thể bật ToggleKeys từ bàn phím bằng việc nhấn giữ [NumLock] trong năm giây hay không. Thủ thuậl • Nếu bạn muốn sử dụng bàn phím càng nhiều càng tốt, m ột tùy chọn truy cập khác để thử là MouseKeys, tùy chọn này cho bạn điều khiển chuột bằng cách sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím . MouseKeys không phù hợp với mọi người: một số người thấy nó quá chậm và vụng về không đáng sử dụng. Để bật MouseKeys, chọn start > Control, nhấp liên kết Accessibility Options trên màn hình thứ nhất và sau đó nhấp liên kết Accessibility Options trên màn hình thứ hai để hiển th ị hộp thoại Accessibility Options. Trên tab Mouse, chọn hộp kiểm Use MouseKeys. Bạn có thể tinh chỉnh các xác lập MouseKeys bằng việc nhấp nút Settings và làm việc trên hộp thoại Settings For MouseKeys. Cấu hình bàn phím trong M ac OS X Như Windows, Mac OS X có những xác lập bàn phím mặc định mà hầu như tốt cho nhiều người. Nhưng nếu bạn muôn đạt được kết quả tốt nhất từ bàn phím, có thể bạn cần cấu hình nó. Mac OS X hỗ trợ ba loại xác lập cấu hình khác nhau: B C ác x á c lậ p b à n p h ím c ơ b ả n . B ạn có th ể câu h ìn h tốc độ và độ trễ cho những ký tự lặp lại và tốc độ m à ctirsor (điểm chèn) nhấp nháy. Nếu bạn có một bàn phím PowerBook có đèn chiếu sáng, bạn có th ể xá c đ ịn h khi nào sử dụng sự chiếu sáng. ẫẫ Tính năn g U n iversal A ccess. Bạn có thể sử dụng những tính năng tm ỵ cập đặc biệt m à Mac OS X m ang lại đ ể làm cho b àn p h ím của bạn dễ sử dụng hơn.
  16. 22 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. M C ác s ơ đ ồ b à n p h itn (k e y b o a r d la yo u t) . Bạ n có th ể thay đổi sơ đồ logic của bàn p h ím vật lý bằng một trong những sơ đồ khác. Phần chính tiếp theo thảo luận những sơ đồ bàn p h ím này. Q íitU -------------------------------------------------- -------------- M ế u bo logi x ác lộ p cốu h ìn h nÒLj k h ô n g m onq Igi ch o b g n kết q u á m à b g n c á n , có th ể b ọ n m u ố n m u a m ộ t b à n phím k h á c. M ộ ỉ b à n phím c ô n q ih á i liọc licxjc t à n pliím chu(jên dụng có ỉhc c ó m ội ânh íiưỏnq lón đoi vói sự thođi m ái củ a t>gn. Thay đổi các xác lập bàn phím cơ bản trên Mac Tùy chọn đầu tiên là thay đổi tốc độ mà cursor nhấp nháy và tốc độ mà Mac OS X lặp lại các ký tự khi bạn nhấn giữ một phím. Để cấu hình những tùy chọn này, chọn System P referen ces để hiển thị tùy chọn System P re fe ren ces và sau đó nhấp biểu tượng K eyboard & M ouse để hiển thị trang K eyboard & M ouse. Nếu cần thiết, nhấp tab K ey­ b o a rd để hiển thị nội dung của Ĩ1Ó (hình 1.10). V ./ o K e y b o a r d J& M o u s e QỊẠ dfy y i Show AJ! D ispla ys Sound N ítw o « k S ta rtu p 0 * lk { K e y b o ard M o u se B lu e to o th T ra ck p ad K e y b o a rd S h o rtc u ts K e y f t e p e d t R a te D e la y U n til R e p e a t : ■ 9 -: ■ Slow r«l O fi ftQ Short T ype h e re to te s t s e ttin g s 0 I ll u m in a te k e y b o a r d in l o w li g h t c o n d i t i o n s T u r n o f f w h e n c o m p u t e r is n o t u s e d f o r : :--------: -------: -------: ---------------- : ------9 - - - - 5 veev 1 0 $ « i* 30 vccs lm m S m u ts N cw i (?) Hình 1.10 Bạn có thể thay đối tốc độ lặp lại bàn phím và độ trễ trên tab Keyboard của trang Keyboard & Mouse trong System Preferences. Rê thanh trượt K ey R ep eat R ate và thanh trượt D elay U n til R e­ p eat đến các vị trí thích hợp. Gõ nhập vào hộp Type H ere To T est S ettin gs để bảo đảm tốc độ lặp lại vừa có được thích hợp cho bạn.
  17. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 23 Nhấn [l€}-[Q] hoặc chọn System P referen ces > Quit System P ref­ eren ces đế đóng System P refe ren ces. Sử dụng các tính năng Universal Access bàn phím trên Mac Nếu bạn thấy khó nhấn các phím hoặc các tổ hợp phím một cách nhất quán, bạn có thể cải thiện vấn đề bằng việc sử dụng các tính năng Universal Access của Mac OS X. Những tính năng này được thiết kế để giúp những người có các khuyết tậ t từ nhẹ đến vừa nhưng không đòi hỏi khuyết tậ t - nếu bạn là người có cơ th ể lành lặn và bạn thấy một tính năng truy cập hữu dụng, hãy tiến hành sử dụng nó. Có hai tính năng U niversal Access chính cho bàn phím: t t Sticky Keys cho p h é p bạn "dán " các p h ím bổ sung lên sao cho bạn có th ể n h ấ n chúng m ỗi lần m ột p h ím (ví dụl%ệj, rồi đ ế n ¡Shift] rồi đến ỈA ỉ) thay vì p h ả i n h ẩ n tất cả chúng củng với nhau. B Slow Keys cho p h é p bạn yêu cầ u Mac OS X đợi trong g iâ y lát triỉớc kbỉ chấp n h ậ n m ột động tác gõ p h ím và p h á t ra m ột â m thanh x á c nhận động tác gõ p h ím . Slow Keys tốt n ế u bạn tự n h ậ n th ấ y m ìn h vô ý kích hoạt các p h ím bằng việc n h ắ n chúng trong khi cố n h ấ n m ột phím khác. Để cấu hình các tín h năng U niversal Access, làm theo những bước sau đây: 1. Chọn Ú System Preferences để hiển thị cửa sổ System Prefer­ ences. 2. Nhấp biểu tượng U niversal Access trong vùng System để hiển thị trang U niversal Access. 3. Nhấp nút tab Keyboard để hiển thị nội dung của tab (hình 1.11).
  18. 24 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. e o o U n iv e r s a l A c c e s s o Sh O '* All D u p lay » Sound K tC w o ík S ta rtu p D iík W h e n u s i n g t h e c o m p u t e r . I h a v e d if f ic u ltie s w ith . S e e in g H e a r in g t-K e y b o a r d - - * M o u se F o r d if f ic u ltie s p r e s s i n g m o r e t h a n o n « k e y a t a tim e S tic k y K e y s ; Q On © O ff T r e a u a le q u e n c e o f m o d ifier k e y i a t a key com bin ation. " P r e s s t h e S h if t k e y fiv e ti m e s t o tu r n S tic k y K eys o n o r o f f |7 j B ee p w h e n a m o d i f ie r k e y is s e t 0 D is p la y p r e s s e d k e y s o n s c r e e n f o r d if f ic u ltie s w ith in itia l o r r e p e a t e d k e y s tr o k e s S lo w K ey s: C O n © O ff Puts a d e la y b e tw e e n w h en a k e y is p t t t sed and w hen it is accepted . M U se c lic k k e y s o u n d s A c c e p t a n c e D e la y : Key repeat delay can be set or tu rn e d o ff In Keyboard preference*- £ Set Key Repeat . ; E n a b le a c c e s s f o r a s s i s t i v e d e v ic e s E n a b le t e x t - t o - s p e e e h f o r U n iv e r s a l A c c e s s p r e f e r e n c e s Hình 1.11 Các tính năng Universal Access của Mac ŨS X có thể làm cho bàn phím của bạn dễ sử dụng hơn. 4. Trong vùng For D ifficu lties P ressin g More Than One Key At A Time, chọn các tùy chọn khi thích hợp: M Chọn n ú t tủy chọn On trong vủỉig Sticky Keys đ ể bật Sticky Keys. B Chọn hộp kiểm Press The Shift Key Five Times To Turn Sticky Keys On Or Off nếu bạn m uốn có th ể m ở và tắt Sticky Keys từ bàn phím . B Chọn hộp kiểm Beep W hen A M odifier Key Is Set nếu bạn m uốn Mac OS X p h á t ra một ầm ỉhanh khi bạn nhấn một p h ím bổ sung. B Chọn hộp kiểm Display Pressed Keys On Screen n ếu bạn mỉ lốn Mac OS X hiển thị các ký hiệìi trên m àn hình cho các p h ím bổ sung mà bạn đã nhấn cho đến bâ y giờ. ¿«I a #- 5. Trong vùng For D ifficu lties With Initial Or R ep eated K ey­ strok es, chọn những tùy chọn khi thích hợp:
  19. Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 25 * Chọn nút tủy chọn On trong vùng Slow Keys đ ể bật Slow Keys. B Chọn hộp kiểm Use Click Keys Sounds nểu bạn m uốn Mac OSX p h á t m ột â m lách cách đ ể xá c n h ậ n m ỗi ph ím m à bạn n h ấ n (hiệĩi ứng của â m thanh n à y hơi giống nhi ỉ việc sử dụng m ột m áy đ á n h chữ). R Rê thanh trĩ(Ợt Acceptance D elay đ ế n một x á c lập thích hợp. 6. N hấn [ậ€]-[Q] hoặc chọn S y stem P re fe re n c e s > Q u it S y stem P re f e r e n c e s để đóng S y stem P re fe re n c e s . Sử dụng Mouse Keys trên Mac Nếu bạn muôn sử dụng bàn phím càng nhiều càng tốt, một tùy chọn truy cập khác để thử là Mouse Keys, tùy chọn này cho bạn điều khiển chuột bằng việc sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím. Mouse Keys không phù hợp cho mọi người: một số người thấy chúng quá chậm và vụng về, nhưng có thể đáng để bạn tìm hiểu. Để bật Mouse Keys, làm theo những bước sau đây: 1. Chọn Ú > System Preferences để hiển thị cửa sổ System Prefer­ ences. 2. Nhấp biểu tượng Universal Access trong vùng System để hiển thị trang Universal Access. 3. Nhấp nút tab M ouse để hiển th ị nội dung của tab (hình 1.12). 8 0 ^ __ ____ __ U niver s a l A c c e s s ______ _____ ________O i« S flo * All M & €* D iip U y i Soond t a tw o 'k S S u n u p Disk W h en u s in g th e c o m p u te r . I h iv e d iffic u ltie s w ith . ------------------- --------- S tt it tg H e a rin g K eyboard « 4 ------------- --------- ■ ■ For d iffic u ltie s u s in g t h e m o u t e Mouse Keys: Q O n © O ff Use lii« numeric kevpJd in plice of the mouse Hình 1 .1 2 Tính nấng P re s s t h e o p ti o n k e y five ti m e t to tu rn M o u se Keys o n o r o f f Mouse Keys của Mac os T o c o n tr o l m o u s e p o in t e r m o v e m e n t: X cho bạn điểu khiển chuột In itial D elay : —■■■ ■■ ^ .......... ....... bằng việc sử dụng các Short Lon 9 phím mũi tên trển bàn M ax im u m S p e e d : ..............w iw iw ■ « I < I 1 T « I i • .• phím. Slow Mr4U»m T o « f u W e f v * k e y b o a r d « < « 55: fO p e n Keyboard p re fe re n ce » .-) £ } E nable A ccess fo r a s s is tiv e d e v ic e s Q E nable i e x t - t o - s p e c c h f o r U n iv ersal A ccess p r e f e r e n c e s
  20. 26 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.. 4. Chọn nút tùy chọn On trên vùng Mouse Keys để bật Mouse Keys. 5. Nếu bạn muôn có thể bật nhanh Mouse Keys sử dụng bàn phím, chọn hộp kiểm Press The Option Key Five Times To Turn Mouse Keys On Or Off. 6. Điều chỉnh thanh trượt Initial Delay để điều khiển Mouse Keys được kích hoạt nhanh như th ế nào khi bạn nhấn Î hoặc i trên bộ phím số. 7. Điều chỉnh thanh trượt Maximum Speed để điều khiển tốc độ tôì đa mà Mouse Keys di chuyển con trỏ chuột khi bạn nhấn -» hoặc i (ban đầu Mouse Keys từ từ di chuyển con trỏ chuột, sau đó tăng tốc lên tốc độ tối đa nếu bạn tiếp tục nhấn phím). 8. Nhấn [£€] - [Q] hoặc chọn S ystem P referen ces > Quit System P referen ces để đóng System Preferences. Sử dụng c á c sơ đồ bàn phím khác Sơ đồ chuẩn của các phím trên một bàn phím như bạn sẽ biết khi nhìn thoáng qua bàn phím mỗi ngày có các mẫu tự QWERTYUIOP ngang qua hàng trên cùng và thường được biết đến bằng từ ghép QWERTY. Sơ đồ QWERTY được sử dụng hầu như phổ biến trong th ế giới đánh máy tiếng Anh, nhưng không phải là sơ đồ hiệu quả nhất hoặc thoải mái nhất cho việc đánh máy mở rộng. Như có lẽ bạn đồng ý từ kinh nghiệm học đánh máy, sơ đồ QWERTY không dễ học; nếu bạn sử đụng nó nhiều, cũng có thể bạn đồng ý rằng nó cũng không sử dụng hiệu quả. Nhưng bởi vì nó đã thành sơ đồ chuẩn tương đối nhanh sau khi xuất hiện và bởi vì nó vẫn là sơ đồ chuẩn trong thế giới đánh máy tiếng Anh, QWERTY có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường đến nỗi không có sơ đồ bàn phím khác nào đạt được sức hút nhiều. Không có gì ngạc nhiên ít người muốn học đánh máy lại và QWERTY làm việc đủ tốt một khi bạn đã học nó và do đó dường như có thể nó cũng đi cùng với chúng ta. Sơ đồ bàn phím được "mã hóa cứng" vào một máy đánh chữ, do đó để thay đổi mẫu tự mà một phím tạo ra, bạn cần cưa bỏ thanh phím và hàn lên một thanh phím khác. Với các máy tính, thực hiện các thay đổi thì dễ dàng hơn nhiều. Sơ đồ vật lý của bàn phím được mã hóa cứng mặc dù một s ố bàn phím bạn có thể đẩy bật ra các nắp phím (các nắp hình thành các phím vật lý) và trượt chúng trở lại vào các vị trí khác nhau
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2