intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kinh tế tài chính - Chương 11 - Phương pháp lập báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp

Chia sẻ: Le Thi Tam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:101

0
867
lượt xem
582
download

Kinh tế tài chính - Chương 11 - Phương pháp lập báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giúp người học nhận thức bản chất, nội dung, phương pháp, trình tự lập các báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. Trang bị cho người học phương pháp lập các báo cáo kế toán tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kế quả hoạt độnh kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính ... trong doanh nghiệp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế tài chính - Chương 11 - Phương pháp lập báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp

  1. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Chương 11. PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Mục tiêu chung - Giúp cho người học nhận thức bản chất, nội dung, phương pháp, trình tự lập các báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. - Trang bị cho người học phương pháp lập các báo cáo kế toán tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính,... trong doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng của hệ thống kế toán của bất kỳ doanh nghiệp nào là cung cấp thông tin cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin để ra quyết định. Những người sử dụng thông tin kế toán của một doanh nghiệp có thể phân loại thành hai nhóm: những người bên trong doanh nghiệp và những người bên ngoài doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu thông tin cho hai nhóm người khác nhau này, hệ thống thông tin kế toán của một doanh nghiệp được cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản là kế toán quản trị và kế toán tài chính. Hệ thống thông tin kế toán quản trị đáp ứng nhu cầu thông tin cho những người bên trong doanh nghiệp (các nhà quản lý ở các cấp trong doanh nghiệp) để điều hành và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Trong khi đó, hệ thống thông tin kế toán tài chính đặt trọng tâm vào việc cung cấp thông tin cho những người bên ngoài doanh nghiệp như các cổ đông, chủ nợ, và các cơ quan nhà nước thông qua việc soạn thảo và công bố các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong phạm vi của giáo trình này, chúng ta tìm hiểu và thảo luận về các báo cáo tài chính, sản phẩm của hệ thống thông tin kế toán tài chính của một doanh nghiệp. 11.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11.1.1. Mục đích của báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính là sản phẩm của hệ thống kế toán tài chính của một doanh nghiệp, trình bày một cách tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: tình hình nguồn lực kinh tế (tài sản) và nguồn hình thành các nguồn lực này (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu); kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận); và dòng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính của tổ chức cho những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế. Thông tin trên báo cáo tài chính chủ yếu được sử dụng bởi những người bên ngoài tổ chức như các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cơ quan Nhà nước, khách hàng, v.v…để ra các quyết định đầu tư, cấp tín dụng, và các quyết định liên quan khác. 11.1.2. Hệ thống báo cáo tài chính Theo Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm bốn báo cáo sau đây: 1. Bảng cân đối kế toán, Kế toán Tài chính 1 200
  2. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp 2. Báo cáo kết quả kinh doanh, 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, 4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Theo chế độ kế toán Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm (được lập khi kết thúc năm tài chính) và báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý). Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, và các doanh nghiệp khác có nhu cầu lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Hệ thống báo cáo tài chính năm bao gồm các mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ, bao gồm hai dạng là dạng đầy đủ và dạng tóm lược. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm các mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a – DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy Mẫu số B02a – đủ) DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a – DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm các mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B01b – DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm Mẫu số B02b – DN lược) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B03b – DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN (Nguồn: Bộ Tài chính, 2006) Mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp được trình bày trong những phần sau của chương này và trong phần phụ lục của chương. 11.1.3- Trách nhiệm lập, trình bày, và nộp báo cáo tài chính a. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính Kế toán Tài chính 1 201
  3. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, Giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm về lập và trình bày báo cáo tài chính. Kế toán trưởng của doanh nghiệp là người có nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, do vậy kế toán trưởng phải có trách nhiệm tổ chức và thực hiện việc lập, trình bày, nộp, và công khai báo cáo tài chính theo đúng qui định hiện hành của pháp luật. Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối năm tài chính dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, tổng công ty. Các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Đối với tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối năm tài chính theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. (Bộ tài chính, 2006) b. Trách nhiệm nộp báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải lập và nộp vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước và cho doanh nghiệp cấp trên theo quy định. Trường hợp có công ty con (công ty trực thuộc) thì phải gửi kèm theo bản sao báo cáo tài chính cùng quý, năm của công ty con. Theo nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, thời hạn và nơi nộp báo cáo tài chính được qui định như sau:  Về thời hạn nộp báo cáo tài chính - Báo cáo tài chính quý (áp dụng cho DNNN) Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; đối với các tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý. - Báo cáo tài chính năm Ðối với DNNN: các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong các tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; đối với tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ðối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Kế toán Tài chính 1 202
  4. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Ðối với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình hợp tác xã: thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.  Về nơi nộp báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh cùng cấp và cơ quan khác theo quy định của pháp luật. Đối với DNNN còn phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính cùng cấp. Đơn vị kế toán trực thuộc còn phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Nơi nhận báo cáo tài chính được tóm tắt trong bảng sau: Nơi nhận báo cáo CÁC LOẠI Kỳ Cơ Cơ Cơ DN Cơ quan DOANH NGHIỆP lập quan quan quan cấp đăng ký báo tài thuế thống trên kinh doanh cáo chính kê 1. Doanh nghiệp Nhà nước Quý, x X x x x Năm (1) 2. Doanh nghiệp có vốn đầu Năm X X x x x tư nước ngoài 3. Các loại doanh nghiệp khác Năm X x x x Đối với các DNNN đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với DNNN Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan khác theo qui định của pháp luật, ví dụ như các công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Trung tâm giao dịch chứng khoán và cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên. c. Trách nhiệm công khai báo cáo tài chính Kế toán Tài chính 1 203
  5. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải công khai báo cáo tài chính theo qui định hiện hành của pháp luật. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo các hình thức: phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản, niêm yết, hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Nội dung công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm: - Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, - Kết quả hoạt động kinh doanh, - Trích lập và sử dụng các quỹ, - Thu nhập của người lao động. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán. Thời hạn công khai báo cáo tài chính được qui định như sau: Đối với DNNN: doanh nghiệp độc lập phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; đối với tổng công ty Nhà nước thì thời hạn công khai báo cáo tài chính chậm nhất là 120 ngày. Đối với doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty Nhà nước phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn do tổng công ty qui định, nhưng không chậm hơn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ðối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: thời hạn công khai báo cáo tài chính năm chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ðối với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình hợp tác xã: thời hạn công khai báo cáo tài chính năm chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 11.1.4- Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” qui định các yêu cầu cần phải tuân thủ khi lập và trình bày báo cáo tài chính như sau: - Trung thực và hợp lý, - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy. Trung thực và hợp lý: Báo cáo tài chính phải trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để thoả mãn yêu cầu này, báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính. Kế toán Tài chính 1 204
  6. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Thích hợp: Báo cáo tài chính phải thích hợp và hữu ích với nhu cầu ra quyết định của những người sử dụng. Thông tin là thích hợp và hữu ích khi chúng giúp người sử dụng để dự báo tương lai hoặc đánh giá những quyết định quá khứ. Tuy nhiên, vì báo cáo tài chính được sử dụng bởi nhiều đối tượng khác nhau, có mối quan tâm và các quyết định khác nhau, do đó yêu cầu thích hợp và hữu ích của báo cáo tài chính được xem xét và qui định trên cơ sở mục tiêu sử dụng chung của báo cáo tài chính. Đáng tin cậy: Báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin tin cậy cho những người sử dụng để ra quyết định. Để đảm bảo độ tin cậy của thông tin, báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, để đảm bảo tính tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính, báo cáo tài chính phải được trình bày khách quan, không thiên vị, phản ánh đúng sự thực và bản chất kinh tế của các giao dịch phát sinh. Mọi sự xuyên tạc, bóp méo thông tin về các giao dịch kinh tế phát sinh và trình bày thông tin theo ý muốn chủ quan của nhà quản lý doanh nghiệp đều làm suy giảm tính trung thực và khách quan của thông tin trên báo cáo tài chính. Để đáp ứng yêu cầu tin cậy của thông tin, báo cáo tài chính còn phải được trình bày đầy đủ các thông tin trọng yếu, nghĩa là báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh trong kỳ kế toán. Khi lập báo cáo tài chính, không được bỏ sót hoặc thiếu hụt các thông tin mang tính trọng yếu vì điều này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của các quyết định của người sử dụng. Việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán cũng là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin cậy cho người sử dụng. Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. 11.1.5- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (6) nguyên tắc được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm: (1) hoạt động liên tục, (2) cơ sở dồn tích, (3) nhất quán, (4) trọng yếu và tập hợp, (5) bù trừ, và (6) có thể so sánh. Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. Cơ sở dồn tích: Theo cơ sở dồn tích, m i nghiệp vụ kinh tế, tài chính của ọ doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi Kế toán Tài chính 1 205
  7. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp phí phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc được một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày. Trọng yếu và tập hợp: Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu và chi phí chỉ được bù trừ khi được qui định tại một chuẩn mực kế toán cụ thể khác hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu. Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc bảng cân đối kế toán sẽ không cho phép người sử dụng hiểu được các giao dịch hoặc sự kiện được thực hiện và dự tính được các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, ngoại trừ trường hợp việc bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện. Có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết để giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính của kỳ hiện tại. Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại. Nếu không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện. (Bộ tài chính, 2003) Kế toán Tài chính 1 206
  8. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp 11.2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 11.2.1. Mục đích của bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (the balance sheet) trình bày thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp và nguồn hình thành các nguồn lực này. Mục đích của bảng cân đối kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12. Bảng cân đối kế toán giúp những người sử dụng báo cáo tài chính trả lời được các dạng câu hỏi như sau: 1. Sức mạnh tài chính tổng thể của doanh nghiệp như thế nào? 2. Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ những nguồn tài chính nào? 3. Tính thanh khoản của doanh nghiệp ra sao? 4. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ không? 5. Tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành công nghiệp như thế nào? Bảng cân đối kế toán còn có ý nghĩa về mặt pháp lý. Nguồn hình thành tài sản thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với các nhà đầu tư, các chủ nợ, Nhà nước. 11.2.2. Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán Chúng ta biết rằng bảng cân đối kế toán trình bày các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp và nguồn hình thành các nguồn lực này. Vì vậy, bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn hình thành tài sản (còn gọi là nguồn vốn). Phần tài sản: liệt kê toàn bộ các tài sản (các nguồn lực minh tế) của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo. Các tài sản được liệt kê theo một trình tự nhất định. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và nhiều nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Canada, các tài sản được liệt kê theo tính thanh khoản giảm dần của tài sản. Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng năng chuyển đổi thành tiền của tài sản đó. Tài sản nào có khả năng chuyển đổi thành tiền càng nhanh chóng và dễ dàng thì tính thanh khoản của tài sản đó càng cao. Phần tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn (còn gọi là tài sản lưu động – current assets) và tài sản dài hạn (còn gọi là tài sản cố định – fixed assets). Tài sản ngắn hạn: bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, và các tài sản ngắn hạn khác chi phí trả trước ngắn hạn. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, một tài sản được xếp loại là tài sản ngắn hạn khi tài sản này là tiền hoặc là các khoản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào; hoặc được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. Kế toán Tài chính 1 207
  9. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Tài sản dài hạn: tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, bất động sản đầu tư, và các tài sản dài hạn khác như chi phí trả trước dài hạn. Phần nguồn vốn: trình bày các nguồn hình thành tài sản, tức là các nguồn tài chính được sử dụng để đầu tư và mua sắm các tài sản của doanh nghiệp. Nguồn hình thành tài sản bao gồm các khoản nợ phải trả và vốn của chủ sở hữu. Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ, theo đó doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ nợ (như ngân hàng, các nhà cung ứng, Nhà nước, người lao động). Nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ phát sinh khi doanh nghiệp vay mượn, mua sắm tài sản và dịch vụ nhưng chưa thanh toán cho các nhà cung ứng, hoặc các giao dịch tương tự. Khi trình bày nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán, nợ phải trả thường được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại nợ ngắn hạn, khi khoản nợ này được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả nhà cung ứng, thuế phải nộp cho Nhà nước, các khoản phải trả người lao động là những ví dụ về các khoản nợ ngắn hạn. Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ phải trả ngắn hạn được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn như các khoản vay dài hạn, các khoản nợ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn đối với nhà cung ứng. Vốn chủ sở hữu: là phần còn lại trong tài sản sau khi loại trừ các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Nói một cách khác, vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản và tổng nợ phải trả của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu và được bổ sung thêm từ lợi nhuận tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, bảng cân đối kế toán gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu và được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B01-DN như sau: Đơn vị báo cáo:………….... Mẫu số B01 – DN Địa chỉ:…………………………. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày ... tháng ... năm ...(1) Đơn vị tính:............. Số Số Mã Thuyết cuối đầu TÀI SẢN số minh năm năm (3) (3) Kế toán Tài chính 1 208
  10. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp 1 2 3 4 5 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1.Tiền 111 V.01 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 134 xây dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 200 240 + 250 + 260) I- Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…) 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…) Kế toán Tài chính 1 209
  11. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (…) (…) (*) V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả người bán 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 318 xây dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn 319 V.18 khác 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 Kế toán Tài chính 1 210
  12. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 440 400) CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHỈ TIÊU Thuyết Số cuối Số đầu minh năm (3) năm (3) 1. Tài sản thuê ngoài 24 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“. 11.2.3. Lập và trình bày bảng cân đối kế toán a). Những thông tin chung về doanh nghiệp Khi lập bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau đây: - Tên và địa chỉ của doanh nghiệp - Ngày kết thúc kỳ kế toán - Ngày lập báo cáo - Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính Kế toán Tài chính 1 211
  13. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cần nêu rõ bảng cân đối kế toán này là bảng cân đối kế toán riêng của doanh nghiệp hay bảng cân đối kế toán hợp nhất của tập đoàn. b) Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán Theo quy định tại Chuẩn mực số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính (đã trình bày trong các mục 11.1.4 và 11.1.4). Ngoài ra, trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trong vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo tiêu chí sau: - Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc năm tài chính, được xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc năm tài chính, được xếp vào loại dài hạn. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo tiêu chí sau: - Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh được xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong khoảng thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh được xếp vào loại dài hạn. Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. c). Phương pháp lập bảng cân đối kế toán Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán là số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán trên sổ kế toán tổng hợp (sổ cái), sổ kế toán chi tiết của kỳ lập báo cáo, và bảng cân đối kế toán của kỳ kế toán trước. Phương pháp tổng quát để lập bảng cân đối kế toán như sau: + Cột “Số đầu năm”: Lấy số liệu ở cột “Số cuối năm” trên bảng cân đối kế toán của kỳ kế toán trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. + Cột “Số cuối kỳ”: Lấy số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán tổng hợp (sổ cái) hoặc sổ kế toán chi tiết để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên mẫu bảng. Trong đó, số dư nợ của các tài khoản được sử dụng để lập phần tài sản và số dư có của các tài khoản được sử dụng để lập phần nguồn vốn. Ví dụ, chỉ tiêu “Tiền” (mã số 111) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tiền” là tổng số dư nợ của các tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái. Chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” (mã số 411) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ Kế toán Tài chính 1 212
  14. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư có của tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh” trên Sổ Cái. Khi lập bảng cân đối kế toán, chúng ta cần lưu ý các trường hợp ngoại lệ và đặc biệt sau đây: - Các chỉ tiêu dự phòng như: “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”, “Dự phòng khoản phải thu khó đòi”, “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”, và các chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” của tài sản cố định được thiết lập bằng cách lấy số dư có của các tài khoản tương ứng: TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”, TK 139 “Dự phòng khoản phải thu khó đòi”, TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”, và các TK cấp 2 của TK 214 “Hao mòn TSCĐ” và ghi theo phương pháp ghi số âm (ghi trong dấu ngoặc đơn). - Các chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu như “Phải thu khách hàng”, “Người mua trả tiền trước”, “Phải thu nội bộ”, ...và các chỉ tiêu thuộc khoản phải trả như “Phải trả người bán”, “Trả trước cho người bán”, “Phải trả công nhân viên”, “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, “Phải trả nội bộ”, ...được thiết lập căn cứ vào số dư chi tiết trên các tài khoản thanh toán tương ứng. Trường hợp các tài khoản này có số dư chi tiết bên nợ sẽ được ghi vào chỉ tiêu tương ứng bên phần tài sản. Trường hợp các tài khoản này có số dư chi tiết bên có sẽ được ghi vào chỉ tiêu tương ứng bên phần nợ phải trả. Điều cần lưu ý là không được bù trừ số dư nợ và số dư có trên các tài khoản thanh toán này, vì điều làm này sẽ dẫn đến việc báo cáo không trung thực tình hình các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của doanh nghiệp. Ví dụ, số dư chi tiết bên nợ của TK 131 “Phải thu khách hàng” phản ánh các khoản phải thu của doanh nghiệp, sẽ được trình bày bên phần tài sản, nhưng số dư chi tiết bên có của TK 131 phản ánh khoản tiền đặt trước của người mua nên sẽ được trình bày bên phía nguồn vốn vì đó xem như là một khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. - Đối với các tài khoản có số dư lưỡng tính (số dư có thể nằm bên nợ hoặc bên có) như TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”, TK 413 “Chênh lệch tỷ giá”, và TK 421 “Lãi chưa phân phối”, tuỳ thuộc vào số dư cụ thể của chúng để ghi lên các chỉ tiêu tương ứng trên bảng cân đối kế toán cho chính xác. Nếu những tài khoản này có số dư bên có thì sẽ được ghi bình thường lên các chỉ tiêu tương ứng trên bảng. Nếu những tài khoản này có số dư bên nợ thì sẽ được ghi âm (ghi trong dấu ngoặc đơn). Đối với các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán như “Tài sản thuê ngoài”, “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”, “Nợ khó đòi đã xử lý”, ...được thiết lập bằng cách lấy số dư nợ cuối kỳ của các tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0) để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. 11.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH   11.3.1. Mục đích của báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ là một báo cáo tài chính tổng hợp trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, ví dụ trong một năm tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Kế toán Tài chính 1 213
  15. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp liệt kê tất cả các khoản doanh thu, thu nhập mà doanh nghiệp đạt được, các khoản chi phí phát sinh, và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả kinh doanh có thể nói là một báo cáo quan trọng nhất trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mục đích chính của báo cáo kết quả kinh doanh là cung cấp cho những người sử dụng báo cáo tài chính thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và kết hợp với các báo cáo tài chính khác như bảng cân đối kế toán, những người sử dụng thông tin như các nhà đầu tư và các chủ nợ có thể trả lời các câu hỏi như: 1. Doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận trong năm nay không và so sánh với kết quả kinh doanh của những năm trước như thế nào? 2. Những hoạt động nào của doanh nghiệp đem lại doanh thu và lợi nhuận cao? 3. Doanh nghiệp có quản lý tốt các chi phí kinh doanh không? So sánh với các năm trước thì thế nào? 4. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp ra sao và so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành công nghiệp thì như thế nào? 11.3.2. Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh Căn cứ vào các qui định của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính”, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu và được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B02- DN như sau: Đơn vị báo cáo: ................. Mẫu số B02 – DN Địa chỉ:…………............... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính:............ Mã Thuyết Năm Năm CHỈ TIÊU số minh nay trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 01 VI.25 vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung 10 cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 20 cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 Kế toán Tài chính 1 214
  16. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30 doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 11. Thu nhập khác 31 12. Chi phí khác 32 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (50 = 30 + 40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 60 nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần. 11.3.3. Lập và trình bày báo cáo kết quả kinh doanh a). Những thông tin chung về doanh nghiệp Những thông tin chung về doanh nghiệp khi lập báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày tương tự như khi lập bảng cân đối kế toán, bao gồm: - Tên và địa chỉ của doanh nghiệp - Kỳ báo cáo - Ngày lập báo cáo - Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính Doanh nghiệp cũng cần nêu rõ báo cáo kết quả kinh doanh này là báo cáo riêng của doanh nghiệp hay bảng cân đối kế toán hợp nhất của tập đoàn. b) Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo kết quả kinh doanh Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán cơ bản qui định trong Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”, tuân thủ những yêu cầu và nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính trong Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”. Trên báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu được trình bày theo từng loại hoạt động, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, và doanh thu khác. Các chi phí được trình bày theo chức năng (theo khoản mục chi phí), bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, và chi phí khác. Trong bản thuyết minh báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải cung cấp những thông tin bổ sung về tính chất của các khoản chi phí, tức là thông tin về chi phí theo yếu tố. Kế toán Tài chính 1 215
  17. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp c). Phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh Nguồn số liệu chủ yếu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là sổ cái các tài khoản “doanh thu”, tài khoản “thu nhập”, các tài khoản giảm thu (TK loại 5 và loại 7), các tài khoản “chi phí” (TK loại 6 và loại 8), và tài khoản “xác định kết quả kinh doanh” (loại 9); sổ chi tiết các tài khoản “thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước” (như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp). Ngoài ra, để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này còn phải dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước (dành cho mục đích so sánh). Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: + Số liệu để ghi vào cột 5 (kỳ trước) của báo cáo kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 (kỳ này) của báo cáo kỳ này theo các chỉ tiêu tương ứng. + Số liệu để ghi vào cột 4 (kỳ này) của các chỉ tiêu trên báo cáo được căn cứ vào số phát sinh kỳ này trên sổ tổng hợp (sổ cái) và sổ chi tiết của các tài khoản tương ứng. Phương pháp lập cụ thể như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” trong kỳ báo cáo. Các khoản giảm trừ (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định kỳ báo cáo. Trong đó: Chiết khấu thương mại: phản ánh tổng số chiết khấu thương mại cho người mua hàng của doanh nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của tài khoản 521. Giảm giá hàng bán: phản ánh số giảm giá hàng bán cho người mua hàng của doanh nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán" trong kỳ báo cáo. Hàng bán bị trả lại: Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá bán của số hàng hoá, thành phẩm đã bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại" trong kỳ báo cáo. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu phát sinh, trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của các Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, Tài khoản 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần thuế xuất khẩu) đối ứng với bên Nợ TK 511, Kế toán Tài chính 1 216
  18. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp TK 512 và số phát sinh bên Có Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” đối ứng bên Nợ TK 511, trong kỳ báo cáo. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ loại trừ các khoản giảm thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo. (Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02) Việc xác định doanh thu thuần, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được thực hiện theo qui định của các luật thuế liên quan. Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, hoặc giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, hoặc chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. (Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11) Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-) thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động tài chính) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả (đ ược phản ánh trên một dòng riêng), chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo. Lãi vay phải trả (Mã số 23): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 Chi phí bán hàng (Mã số 24): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” và số phát sinh Có của Tài khoản 1422 "Chi phí chờ kết chuyển" (chi tiết phần chi phí bán hàng), đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Kế toán Tài chính 1 217
  19. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và số phát sinh Có của Tài khoản 1422 "Chi phí chờ kết chuyển" (chi tiết phần chi phí quản lý doanh nghiệp), đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-)chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) – (Mã số 24 + Mã số 25) Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác, ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác trong kỳ báo cáo. (Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32) Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định bằng Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh c ộng cho lợi nhu ậ n khác phát sinh trong kỳ báo cáo. (Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập hiện hành phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” (trên sổ chi tiết TK 8211) đối ứng với bên Nợ TK 911, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8211 (trên sổ chi tiết TK 8211) đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Kế toán Tài chính 1 218
  20. Chương 11. Phương pháp lập Báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong k ỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” (trên sổ chi tiết TK 8212) đối ứng với bên Nợ TK 911, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8212 (trên sổ chi tiết TK 8211) đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm) Lợi nhuận sau thuế (Mã số 60): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. (Mã số 60 = Mã số 50 - Mã số 51 – Mã số 52) Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty (phần tử số) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (phần mẫu số). (Bộ Tài chính, 2005) Công ty cổ phần trình bày bổ sung trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông, số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ và chỉ tiêu “Lãi cơ bản trên cổ phiếu” từ lợi nhuận (hoặc lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cho tất cả các kỳ báo cáo. Công ty cổ phần trình bày “Lãi cơ bản” trên cổ phiếu kể cả trong trường hợp giá trị này là một số âm (còn gọi là lỗ trên cổ phiếu). (Bộ Tài chính, 2006) Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần trình bày bổ sung các chỉ tiêu về “Lãi cơ bản trên cổ phiếu” như sau: Nếu trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng: - Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cổ phần độc lập. - Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của Công ty cổ phần độc lập. - Lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty cổ phần độc lập. Nếu trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: - Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. - Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của Công ty mẹ; - Lãi cơ bản trên cổ phiếu trình bày trên cơ sở thông tin hợp nhất. 11.4. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ   11.4.1. Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ Như chúng ta đã biết, bảng cân đối kế toán trình bày thông tin về nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp và nguồn hình thành các nguồn lực này. Thông tin trên bảng cân đối kế toán cho biết vị trí tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất Kế toán Tài chính 1 219

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản