Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Kinh tế vĩ Ch. 4: Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
D. Perkins et al. Biên dch: Kim Chi
Hiu đính: Trang Ngân
15
Phương trình th nht ca mô hình Solow cho ta biết vn trên lao động là cơ bn để tăng
trưởng kinh tế. Tiếp đến, phương trình th hai tp trung vào các yếu t xác định s thay đổi
ca vn trên lao động. Phương trình th hai có th được suy ra t phương trình 4-614 và cho
thy rng vic tích lu vn ph thuc vào tiết kim, t l tăng trưởng lc lượng lao động, và
khu hao:
k = sy – (n +d)k [4-14]
Đây là mt phương trình rt quan trng, vì thế ta nên tìm hiu ý nghĩa chính xác ca nó.
Phương trình này phát biu rng s thay đổi vn trên lao động (k) được xác định bi ba yếu
t:
1.
k có quan h đồng biến vi tiết kim trên lao động. Vì s là t l tiết kim và y là thu
nhp (hay sn lượng) trên mi lao động, s hng sy s bng tiết kim trên lao động.
Khi tiết kim trên lao động tăng lên, đầu tư trên lao động cũng tăng và tr lượng trên
lao động (k) gia tăng.
2.
k có quan h nghch biến vi tăng trưởng dân s. Điu này được biu th bng giá tr
– nk. Mi năm, do tăng trưởng dân s và tăng trưởng lc lượng lao động, nên ta có nL
người lao động mi. Nếu không có đầu tư mi, s gia tăng lc lượng lao động có
14 Để suy ra phương trình 4-14, ta bt đầu bng cách chia hai vế ca phương trình 4-6 cho K, ta được:
K/K = sY/K – d
Sau đó ta tp trung vào t s vn trên sn lượng, k = K/L. T l tăng trưởng ca k bng t l tăng trưởng ca K tr
đi t l tăng trưởng ca L:
k/k = K/K - L/L
Sp xếp li các s hng, phương trình này có th được viết li là: K/K =k/k + L/L. trên đây ta đã gi định
rng c dân s và lc lượng lao động đều tăng trưởng vi t l n, cho nên L/L = n. Thay biu thc này vào
phương trình, ta có:
K/K = k/k + n
Lưu ý rng, trong phương trình đầu tiên và trong phương trình mi nht ca chú thích này, vế trái đều bng
K/K. Điu này có nghĩa là vế phi ca hai phương trình bng nhau, như sau:
k/k + n = sY/K – d
Ly hai vế tr đi n, ri nhân c hai vế cho k, ta có:
k = sy – nk – dk hay k = sy – (n +d)k
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Kinh tế vĩ Ch. 4: Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
D. Perkins et al. Biên dch: Kim Chi
Hiu đính: Trang Ngân
16
nghĩa là vn trên lao động (k) s gim. Phương trình 4-14 phát biu rng vn trên lao
động gim chính xác bng nk.
3. Khu hao làm hao mòn tr lượng vn. Mi năm, giá tr vn trên lao động gim mt
lượng bng –dk, đơn gin là do khu hao (hao mòn vn).
Do đó, tiết kim (và đầu tư) giúp b sung thêm vn trên lao động, trong khi tăng trưởng lc
lượng lao động và khu hao làm gim vn trên lao động. Khi tiết kim trên đầu người, sy, ln
hơn giá tr vn mi cn thiết đểđắp cho s tăng trưởng lc lượng lao động và khu hao, (n
+ d)k, thì k là mt s dương. Điu này có nghĩa là vn trên lao động k tăng lên.
Quá trình mà qua đó nn kinh tế gia tăng giá tr vn trên lao động, k, được gi là phát trin
vn theo chiu sâu. Nhng nn kinh tếtrong đó người lao động tiếp cn được vi nhiu
máy móc, máy vi tính, xe ti, và các thiết b khác s có cơ s vn sâu hơn nhng nn kinh tế
có ít máy móc, và nhng nn kinh tế này có th sn xut nhiu sn lượng trên lao động hơn.
Tuy nhiên, trong mt s nn kinh tế, giá tr tiết kim ch đủ để cung cp giá tr vn như cũ cho
nhng người lao động mi và bù đắp cho khu hao. S gia tăng tr lượng vn mà ch đủ để
duy trì s m rng lc lượng lao động và khu hao đưc gi là phát trin vn theo chiu
rng (liên quan đến s “m rng” ca c tng giá tr vn và qui mô lc lượng lao động). S
phát trin vn theo chiu rng xy ra khi sy đúng bng (n +d)k, có nghĩa là k không thay đổi.
S dng thut ng này, phương trình 4-14 có th được phát biu li là s phát trin vn theo
chiu sâu (
k) s bng tiết kim trên lao động (sy) tr cho giá tr cn thiết để phát trin vn
theo chiu rng [(n + d)k].
Mt đất nước có t l tiết kim cao d dàng phát trin cơ s vn theo chiu sâu và nhanh chóng
gia tăng giá tr vn trên lao động, qua đó mang li nn tng phát trin sn lượng. Ly ví d
Singapore, nơi có t l tiết kim bình quân hơn 40 phn trăm trong nhiu năm, chng khó khăn
để cung ng vn cho lc lượng lao động tăng trưởng và bù đắp khu hao, đồng thi vn còn
dư li nhiu để cung ng thêm vn cho nhng người lao động hin ti. Ngược li, Kenya, vi
t l tiết kim khong 15 phn trăm (và thp hơn trong nhng năm gn đây), gn như chng
còn li bao nhiêu tiết kim để phát trin vn theo chiu sâu sau khi cung ng máy móc cho
người lao động mi và bù đắp khu hao. Vì thế, vn trên lao động không tăng trưởng nhanh,
mà sn lượng (thu nhp) trên lao động cũng chng tăng trưởng mau l. Mt phn do s khác
bit ln v t l tiết kim này, sn lượng trên đầu người Singapore tăng bình quân 6,3 phn
trăm mt năm t năm 1960 đến 2002, trong khi tăng trưởng ca Kenya bình quân khong 1
phn trăm.
Ta có th tóm tt hai phương trình cơ bn ca mô hình Solow như sau. Phương trình th nht
(y = f(k)) phát biu rng sn lượng trên lao động (hay thu nhp trên đầu người) ph thuc vào
giá tr vn trên lao động. Phương trình th hai, k = sy – (n + d)k, phát biu rng thay đổi vn
trên lao động ph thuc vào tiết kim, t l tăng trưởng dân s, và khu hao. Như vy, cũng
ging như trong mô hình Harrod Domar, tiết kim đóng vai trò trung tâm trong mô hình
Solow. Tuy nhiên, mi quan h gia tiết kim và tăng trưởng không phi là quan h tuyến
tính, do sinh li gim dn theo vn trong hàm sn xut. Ngoài ra, mô hình Solow còn gii
thiu vai trò ca t l tăng trưởng dân s và cho phép có s thay thế gia vn và lao động trong
quá trình tăng trưởng.
Bây gi ta đã được trang b kiến thc v mô hình cơ bn, ta có th tiếp tc phân tích nh
hưởng ca s thay đổi t l tiết kim, tăng trưởng dân s, và khu hao đối vi sn lượng kinh
tế và tăng trưởng kinh tế. Vic này được thc hin mt cách d dàng nht thông qua xem xét
mô hình dưới dng đồ th.
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Kinh tế vĩ Ch. 4: Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
D. Perkins et al. Biên dch: Kim Chi
Hiu đính: Trang Ngân
17
Biu đồ Solow
Biu đồ ca mô hình Solow bao gm ba đường biu din, được trình bày trong hình 4-4. Th
nht là hàm sn xut y = f(k), được cho bi phương trình 4-13. Th hai là hàm tiết kim, được
suy ra trc tiếp t hàm sn xut. Đường cong mi th hin tiết kim trên đầu người, sy, được
tính bng cách nhân hai vế ca phương trình 4-13 cho t l tiết kim, nghĩa là ta có sy = s x
f(k). Vì tiết kim được gi định là mt t l c định ca thu nhp (vi s nm trong khong t 0
ti 1), hàm tiết kim có dng ging như hàm sn xut nhưng dch chuyn xung dưới theo h
s s. Đường th ba là đường (n + d)k, là đường thng đi qua gc ta độ vi độ dc là (n + d).
Đường này tượng trưng cho giá tr vn mi cn phi b sung cho s tăng trưởng lc lượng lao
động và khu hao để duy trì vn trên lao động (k) không đổi. Lưu ý rng đường th hai và th
ba là biu din bng đồ th cho hai s hng bên phi ca phương trình 4-14.
Đường th hai và th ba ct nhau ti đim A, đó k = k0. (Lưu ý rng, trên hàm sn xut nm
phía trên đường sy, k = k0 tương ng vi mt đim phía trên đim A, có to độ y = y0 trên
trc tung.) đim A, sy đúng bng (n + d)k, cho nên vn trên lao động không thay đổi và k
gi nguyên không đổi. nhng đim khác dc theo trc hoành, khong cách thng đứng gia
đường sy và đường (n + d)k tiêu biu cho s thay đổi vn trên lao động. V phía bên trái đim
A (ví d như đim có k = k1 và trên hàm sn xut y = y1), giá tr tiết kim trên đầu người trong
nn kinh tế (sy) ln hơn giá tr tiết kim cn thiết để cung ng cho người lao động mi và bù
đắp khu hao (n + d)k. Vì thế, giá tr vn trên lao động (k) tăng lên (phát trin vn theo chiu
sâu) và nn kinh tế di chuyn sang phi dc theo trc hoành. Nn kinh tế tiếp tc di chuyn
sang phi khi đường sy vn còn nm bên trên đường (n + d)k, cho ti khi nn kinh tế đạt trng
thái cân bng ti đim A. Xét theo hàm sn xut, s di chuyn sang phi có nghĩa là gia tăng
sn lượng trên lao động (y, hay thu nhp trên đầu ngưi) t y1 đến y0. V phía bên phi đim
A (ví d như đim có k = k2 và trên hàm sn xut y = y2), tiết kim tn đầu người nh hơn giá
tr cn thiết cho người lao động mi và khu hao, vì thế vn trên lao động gim và nn kinh tế
di chuyn sang trái dc theo trc hoành. Mt ln na, s di chuyn này tiếp tc cho đến khi
nn kinh tế đạt trng thái cân bng ti đim A. S di chuyn sang trái tương ng vi s st
gim sn lượng trên người lao động t đim y2 đến y0.
Đim A là đim duy nht có giá tr tiết kim mi, sy, đúng bng giá tr đầu tư mi cn thiết
cho s tăng trưởng lc lượng lao động và khu hao. Do đó, đim này, giá tr vn trên lao
động k gi nguyên không đổi. Tiết kim trên lao động (trên trc tung ca hàm tiết kim) cũng
gi nguyên không đổi, và sn lượng trên lao động (hay thu nhp trên đầu người) cũng không
đổi trên hàm sn xut, vi y = y0. Vì thế, đim A được gi là trng thái n định ca mô hình
Solow. Sn lượng trên đầu người trng thái dng (y0) thường được gi là mc sn lượng
trên lao động trng thái n định, dài hn, hay tim năng.
Hình 4-4 Biu đồ mô hình tăng trưởng Solow cơ bn
Trong biu đồ Solow cơ bn, đim A là đim duy nht có giá tr tiết kim mi, sy, đúng bng
giá tr đầu tư mi cn thiết cho s tăng trưởng lc lượng lao động và khu hao (n + d). Đim
A là mc vn trên lao động và sn lượng trên lao động trng thái dng.
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Kinh tế vĩ Ch. 4: Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
D. Perkins et al. Biên dch: Kim Chi
Hiu đính: Trang Ngân
18
Tuy nhiên, điu quan trng cn lưu ý là tt c nhng giá tr gi nguyên không đổi đều được
biu th dưới dng giá tr trên mi lao động. Cho dù sn lượng trên lao động là hng s, tng
sn lượng vn tiếp tc tăng trưởng vi t l n, bng t l tăng trưởng dân s và tăng trưởng lc
lượng lao động. Nói cách khác, trng thái n định, GDP (Y) tăng trưởng vi cùng t l n ,
nhưng GDP trên đầu người (y) gi nguyên không đổi (thu nhp bình quân vn không đổi).
Tương t, cho dù vn trên đầu người và tiết kim trên đầu người gi nguyên không đổi ti
đim A, tng vn và tng tiết kim vn tăng trưởng.
Trong chương 3, ta đã xem xét ba ý nghĩa quan trng ca gi định sn lượng biên gim dn
theo vn: (1) Các nước nghèo có tim năng tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh, (2) t l tăng
trưởng có xu hướng chm dn khi thu nhp bt đầu tăng, và (3) là h qu ca hai ý nghĩa trên
đây, thu nhp ca nhng nước nghèo có th bt đầu hi t vi thu nhp ca các nước giàu theo
thi gian. Vic trình bày mô hình Solow bng đồ th giúp làm rõ nhng đim này. Ta hãy xem
xét tình hung phía bên trái đim A, có k và y thp (nghĩa là mt nước tương đối nghèo).
Trong nhng tình hung này, yêu cu phát trin vn theo chiu rng tương đối thp, cho nên
sy có xu hung ln hơn (n + d)k, và c k và y đều tăng trưởng. Độ dc tương đối cao ca hàm
sn xut nhng đim có k và y thp ng ý rng, ng vi s gia tăng k, s thay đổi ca y
tương đối ln, cho nên sn lượng trên lao động và thu nhp trên đầu người tăng trưởng tương
đối nhanh. Khi nn kinh tế tăng trưởng và di chuyn ti đim A (và thu nhp tăng lên), tăng
trưởng ca y chm dn cho đến khi dng li ti đim A. Điu này có nghĩa là, đối vi nhng
nước có thu nhp cao hơn (có y và k tương đối ln), t l tăng trưởng y thường nh hơn. Do
đó, khi các nước di chuyn dc theo cùng mt hàm sn xut và có cùng trng thái n định ca
y – nhng gi định quan trng – các nước nghèo hơn có tim năng tăng trưởng nhanh hơn các
nước giàu và cui cùng sđui kp” đến cùng mc thu nhp trên đầu người ti đim A.
Chương 3 đã tìm hiu bng chng thc nghim v vn đề này và nhn thy rng không có
bng chng gì v s hi t tuyt đối thu nhp ca tt c các nước. Tuy nhiên, chúng ta đã tìm
thy bng chng v s hi t điu kin, trong đó thu nhp hi t gia nhng nước có nhng
đặc đim chung quan trng, như chính sách ngoi thương tương t, cho thy rng h hot
động trên nhng hàm sn xut tương t như nhau.
Thay đổi t l tiết kim và t l dân s trong mô hình Solow
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Kinh tế vĩ Ch. 4: Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
D. Perkins et al. Biên dch: Kim Chi
Hiu đính: Trang Ngân
19
C mô hình Solow và mô hình Harrod Domar đều đưa tiết kim (và đầu tư) vào trng tâm ca
quá trình tăng trưởng. Trong mô hình Harrod Domar, s gia tăng t l tiết kim s chuyn biến
trc tiếp (và tuyến tính) thành s gia tăng tng sn lượng. Tác động ca t l tiết kim cao
trong mô hình Solow là gì?
Hình 4-5 Gia tăng t l tiết kim trong mô hình Solow
S gia tăng tiết kim tiết kim t s lên s’ dn đến s dch chuyn hướng lên ca đường phát
trin vn theo chiu sâu, cho nên vn trên lao động tăng t k0 đến k1.
Như th hin qua hình 4-5, gia tăng t l tiết kim t s đến s’ s làm dch chuyn hàm tiết kim
sy lên s’y, mà không làm dch chuyn hàm sn xut hay đường phát trin vn theo chiu rng
(n + d)k. S gia tăng t l tiết kim có nghĩa là tiết kim trên lao động (và đầu tư trên lao động)
bây gi ln hơn so vi (n + d)k, cho nên k tăng dn. Nn kinh tế di chuyn đến trng thái cân
bng dài hn mi ti đim B. Trong quá trình này, vn trên lao động tăng t k0 đến k3 và sn
lượng trên lao động tăng t y0 đến y3. Nn kinh tế thot đầu tăng trưởng vi t l nhanh hơn t
l tăng trưởng trng thái n định (n), cho đến khi nn kinh tế di chuyn đến đim B; đim
này, t l tăng trưởng dài hn tr li bng n. Như vy, t l tiết kim cao hơn dn đến nhiu đầu
tư hơn, tr lượng vn trên lao động cao hơn v lâu dài, và mc thu nhp (hay sn lượng) trên
lao động cao hơn v lâu dài. Nói cách khác, mô hình Solow d đoán rng nhng nn kinh tế
tiết kim nhiu s có mc sng cao hơn so vi nhng nước ít tiết kim. (Tuy nhiên, gia tăng
thu nhp trên đầu người s nh hơn so vi trong mô hình Harrod Domar ng vi mc tăng t
l tiết kim tương t, vì mô hình Solow có sinh li gim dn trong sn xut.) Tiết kim cao
hơn cũng dn đến s gia tăng tm thi ca t l tăng trưởng kinh tế khi trng thái dng di
chuyn t A đến B. Tuy nhiên, s gia tăng t l tiết kim không dn đến s gia tăng lâu dài ca
t l tăng trưởng sn lượng dài hn, nó vn mc n.
Biu đồ Solow cũng có th được s dng để đánh giá tác động ca s thay đổi t l tăng
trưởng dân s (hay lc lượng lao động). S gia tăng t l tăng trưởng dân s t n đến n' làm
quay đường phát trin vn theo chiu rng sang trái t (n + d)k tr thành (n' + d)k, như th
hin qua hình 4-6. Các hàm sn xut và tiết kim không thay đổi. Vì bây gi có nhiu người
lao động hơn, nên tiết kim trên lao động (sy) tr nên nh hơn và không còn đủ ln để gi cho
vn trên lao động không đổi. Do đó, k bt đầu gim và nn kinh tế di chuyn đến trng thái n
định mi, C. Vì có nhiu ngưi lao động hơn nên vn trên lao động gim t k0 xung còn k4