intTypePromotion=1
ADSENSE

Kỹ năng tự học Microsoft office PowerPoint 2010 cho người mới sử dụng: Phần 2

Chia sẻ: Le Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:247

175
lượt xem
37
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Tự học các kỹ năng cơ bản Microsoft office PowerPoint 2010 cho người mới sử dụng: Phần 2 có nội dung trình bày định dạng text trên một slide, làm việc với các bảng, biểu đồ và sơ đồ (xây dựng bảng hoàn hảo, đặt một biểu đồ trên slide, đặt các sơ đồ trên slide), trang trí các slide bằng đồ họa, hình dạng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ năng tự học Microsoft office PowerPoint 2010 cho người mới sử dụng: Phần 2

  1. Chương 5: Định dạng Texttrên một Slide 189 Định dọng Text trên một Slide ề Những íiếm chính M Tco các hộp text và sứ dụng các binh dạng làm hộp text # ơ.ọn các hộp text và các khiing textplacehoỉder # o.ạv text theo một hiỉỚTig thằng đ ứ n g # O o PowerPoint biết cách Xí? lý inệc chèn text M Ctnb chỉnh và (hụt dòng text t Qiản lý các danh sách được đánh biilỉet ưà được đánh số n Dồti kbiền khoảng cách dòng, khoảng cách ký tự và các lề hộp tex. ^ Xỉ' lý tức /ooler và header sỉide \. tiếp t ụ c c h ư ơ n g t r ư ớ c v ớ i v i ệ c g i ả i t h í c h cách định lư ơ n g n à y C cạng text trên các slide. Bạn sẽ học cách tạo các hộp text và cích đặt text một cách chính xác trên các slide. Ví dụ, bạn khám phá :ách canh chỉnh và thụt dòng text, điều khiển khoảng cách ký tự và kìoảng cách dòng và điều chỉnh lề của các hộp text và các khung tex'. Chương này cũng đi sâu vào các header và các íooter, các danh sách dược đánh bullet và được đánh sô^ và những gì phải làm khi te x t to à n (u a m ộ t h ộ p t e x t v à k h u n g t e x t .
  2. 190 Chướng 5; Định dạng Text trên một Slide Khi bạn đọc xong sách này, nếu đọc kỳ, bạn sẽ là một trong những người mà những người khác tìm đến khi họ có một câu hỏi PowerPoint về việc nhập text trên các sliđe. Bạn sẽ trở thành chuyên gia của chính mình. Đ ặt một h ộ p Text trê n một SUde Các hộp text cho bạn cơ hội phát huy tính sáng tạo. Chúng thêm một phần tử kliác vào các slide. Sử dụng chúng để đật text bất cứ nơi nào bạn muốn, tạo hoạt hình một biểu đồ hoặc phương trình hoặc điil một thông báo trên một slide. Thậm chí bạn có thể tạo một hộp text thẳng đứng mà trong đó text đọc từ trên xuống dưới thay vì từ trãi sang phái hoặc b iê n h Ộ Ị t i e x t t h à n h m ộ t hìT)h tr ò n , m ũi tên h c ặ c h ìn h dạng khác. Hình 5.1 minh họa các ví dụ về các hộp text. Các hộp text với cắc khung text piatỉeholrler Trừ Kl^i bạn tạo mội slide mới bằng slids l&yout Blank, álidft mới cỏ một hai họặc ba khung text placeholder Những khor.g nảy cM là ohũng khung ỉexc đa đuợc định dạng và được định vị tri một cách nhat định, Gõ nhập text vào mộĩ khung texỉ và text có diện mạo nhất định và được canh chỉnh theo môt cách nào đó. Sự khác biệt duy nhất giữa các hộp text và khung texl placeholder là các hộp text khòng thừa kế định dạng của chủng từ một master slỉde (xem chương 2 của phấn II nếu bạn cần biết các master slide là gì). Bạn tự làm một mìnn khi tạo các hộp text. Bạn phải quyết định text trong hộp text trông như thế nào, nỏ lớn bao nhiêu, nó có mau gi va được canh chỉnh như the nào. Các hộp text không được liên kết với các master siide. Sử dụng một khung text placeholder thay vì một hộp text nếu bạn muốn định dạng lext bằng các masler slide. Những kỹ thuật để di chuyển một hộp text và một khung lext placeholder thì giống hệt. Các kỹ thuật để định tại kích cõ và định lạj vị trí cả hai m ục thì cũng vậy. Hãy xem các hỘD text ià cơ hội để bạn giới thiêu mọt phan iử tèxi i khác trên một slide và định dạng lext theo ý thích. 0) Q) Joinin£jForces u Hình 5.1: Các ví dụ vể các hộp lext. C\ i-> / N tx) Two T h re e ) m V N>.____ ^ J o; ■ x: ' A n d M a d n g !t H a p p e n / h 1
  3. Chương 5; Định dạng Text trên một stiđe 191 Những trang này giải thích cách tạo một hộp text, thay đối hướng của text trong một hộp text và xoay một hộp text. Tạo m ột hộp text Làm theo những bước sau đây để tạo một hộp text: 1. Nhấp tab Insert. 2. Mở danh sách xổ xuông trên nút T ext B ox và chọn H orizontal hoặc V ertical như minh họa trong hình 5.2. Trong một hộp text nằm ngang, text đọc từ trái sang phải; trong một hộp text thẳng đứng text đọc từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên (xem hình 5.1). Bạn cũng có thể tìm thấy một nút Text Box trên tab Pormat. - I— J ' Aeỉcri 1 ^ $u 4"^ ìia4- ^SV oraA rt- «f>i ỉ T * b i« ?»íturé C !ií P h oto ^ . i f ■ Ti ^ Aft ủbìlm ' ẩế Clíiri Ị ' £ ) OKt & ĩim« ^ Ob/efỉ ^orirtntJtTe>t8ev M4 t(fỉ e itO ô Q ieiia«ỉ ------9 o D- :,.1 - ............. — ------------------ Q . . _ Th e To ug h G et Going ọ I o---------- ^Th e Tough G et G o in g I Hlnh 5.2: Vẽ, di chuyến và định lại kích cỡ mộỉ hộp text. 3. Di chuyến con trỏ dến một phầu của slide nơi bạn thấy con trỏ hộp text, một dấu thập lộn ngược. Điều đó thường có nghĩa là di chuyến con trỏ gần chu vi của sliđe, cách xa một khung text hoặc khung nội dung. Bây giờ đừng bận tâm về việc đặt hộp text ở đúng nơi. Bạn sẽ làm điều đó ở các bước 6 và 7. 4. Nhấp và bắt đầu rê để tạo hộp text. Rê để làm cho hộp text rộng bao nhiêu tùy thích. Các đường xuất hiện khi bạn vẽ hộp text và khi bạn nhả nút chuột, bạn thấy các đường đậm nét và các núm chọn xung quanh hộp mà bạn đã vẽ như được minh họa trong hình 5.2. 5. Nhập text.
  4. 192 Chương 5: Định dạng Tsxt trên một Slide Các hộp text trở nên dài hơn để chứa text mà bạn nhập. Mọi thứ bạn đã từng biết về việc định dạng text cũng đcợc áp dụng vào text trong một hộp text. Chọn lệnh Align Left aoặc Center để canh trái hoặc canh giữa text chẳng hạn. Hoậc rế các dấu Indent trên thước đo để thụt dòng text. Phần sau "Thiết lập một kiểu hộp text mặc định" trong chương này sẽ giải thích cách mà bạn có thể chọn một font và kích cờ font cho các hộp text mới tạo như thế nào để giúọ bạn khỏi phr.i mất công mỡ rộng text hoặc thaj' đổi font của n5 qua suốt diền hình. 6. Chọn hộp text. Chọn một hộp text đòi hỏi bạn phải khéo léo một chút. Nhu được minh họa trong hình 5.2, di chuyển con trỏ đến chu vi của hộp text và khi bạn thấy mũi tên bến đầu thì nhôp chuột. Bạn có thể biết được khi nào một hộp text được chọn bởi vì bạn thấy các đường đậm nét, không phải các đường chấm chiin xung quanh hộp text. 7. Rê hộp text nơi bạn muốn nó xuất hiện trên slice. Hãy chắc chắn bạn thấy mũi tên bốn đầu khi bạr rê. Bạn cần rè chung quanh hộp text. 8. Rút ngắn hộp text nếu cần thiết. Để làm như vậy, di chuyển con trỏ lên trên một rúm chọn vuông ố đỉnh, đáy hoặc cạnh và rê như được minh họa -.rong hình 5.2 Để loại bỏ một hộp text, chọn nó bằng cách nhấp chi vi của nó. Sau đó nhấn phím Delete. Việc xóa một hộp text cũng sẽ K a tất cả text Ó bên trong nó. Sao chép text bên trong hộp text sang Clipboard trước khi bạn xóa hộp text nếu bạn muốn giữ lại text. Chương 2 của phần IV giải thích cách di chuyển, dịm lại kích cỡ và thay đổi đường viền và màu của các hộp text. Các lệnỉ di chuyển, tái định hình đạng và định dạng y như thế áp dụng ch) các hộp text khung text, hình dạng, ảnh clip art và bức ảnh. Xoay m ột hộp text Ngoài việc tạo một hộp text thẳng đứng bằng việc nứ danh sách xổ xuống trên nút Text Box (xem phần trước trong chưcng này), bạn co thể xoay một hộp text sang một phía như được minh lọa trong hình 5.3. Sử dụng một trong những kỹ thuật này: * Rề núm xoay: Nhấp và rê mỉm xoay màu xanh hu (xem hình 5 3 ). u Chọn m ột lệnh R otate hoặc Flip: Trên tab (DraiAng Tools) For- mat, ĩĩhấp nút Rotate và chọn Rotate hoặc Flip tn n danh sách x ổ
  5. Chưdng 5: Bịnh dạng Text trẽn một Slide________________________________ 193 (phụ thĩiộc vào kích cờ của m àn hình, bạn phải nhắp nút X ìiố n g Arrange tnỉớc tiên). * Mở hộp th oại S ize an d Positiotv Trên tab (Draiving Tools) For- mat, nhấp nút nhóm Size (có thể bạn phải nhấp nútSize tntớc tiên). Bạn tbẩy hộp thoại Size an d Position. TrêníabSize, nhậpm ộtsốđo trong hộp Roĩation. Sử dụng hộp thoại Size a n d Position đ ể xoay một số hộp text hoặc những đối tượng khác theo củng một độ (xem bình 5 3 ). Rê núm xoay Thiết lập m ột kiểu hộp text mặc dịnh • • • • • • • Thủ thuật Kiểu hộp text mậc định nói đến kích cỡ, font, kích cỡ font và màu font của text vốn xuất hiện khi bạn tạo một hộp text mới và bắt đầu gõ nhập bên trong nó. Nó ám chỉ đến lất cả thuộc tính cúa một hộp text, bao gồm viẹc hộp text có mở rộng kích cỡ để chứa text hay không và đường viền xunẹ quanh hộp text. Do đó bạn được mời tự khai báo một kiểu hộp toxt mặc định đe giúp bạn khỏi phải mất công dịnh dạng các hộp text. Sau khi bạn khai báo một kiểu hộp text mặc dịnh, các hộp text mới mà bạn tạo cho diễn hình tuân theo kiểu hoặc style này. Bạn không cần phải cật lực dể dịnh dạng chúng. Làm theo những bước sau đáy để tự xác lập kiểu hộp text mặc định: 1. Tạo một hộp text mô hình có tất cả thuộc tính mà bạn muốh cho phần lớn các hộp text mà bạn sẽ tạo trong diễn hình. Cũng như font và kích cỡ font, bạn có thể chọn một đường viền và màu nền cho hộp text. 2. Chọn hộp text. 3. Nhấp phải chu vi của hộp text mẫu và chọn S et A s D eía u lt Text B ox trên menu tắt.
  6. 194 Chưdng 5: Định dạng T?xt trên một Slide Các hộp text mà bạn tạo từ nay trở đi trong diễn hình sẽ bắt đầu với điện mạo giống như hộp text mà bạn đã tạo ở bước 1. Thủ thuật Nhiều người không thích các hộp text nhỏ xuất hiện khi bạr tạo một hộp text. Nếu bạn thích thiết lập kích cỡ của các hộp text khi bạn tạo chúng hơn, không phải khi bạn nhập text, thay dổi xác lập AutoPit và sau đó tạo một hộp text mặc định với xác lập mới. Xem phần sau "Điều khiến text nằm vưã trong các khun^ text và hộp texi như thế nào" trong chưưng này để khám phá cách thay đổi các xác lập AutoFit. Sử đ ụ n g một h ìn h d ụ n g ỉòm h ộ p Texi Đây là một mẹo tiện lợi: Thay vì sử dụng hình chừ nhật quy ước làĩĩi hộp text, hãy sử dụng một hình dạng. Như chương 1 của phần IV giải thích, Pov/erPoint đưa ra Ithông ít hơn 140 hình dạng khác nhaa bao gồm các mũi tén, hình tròn, kìrih sao và bímr.tìi' (một b)ểu ngữ). Bất kỳ hình dạng này có thê sử dụng làm bộp text. iỉình 5.4 roinh họa các ví dụ về các hình dạng dưới dạng các hộp text. Tạo một hộp text có các góc bo tròn hoặc đế thật sự gây sự chú ý đến text, sử dụng một hình trái tim hoặc mũi tên làm hộp text. Hình 5.4: Chúng ià các hình dạng hay hộp tex:? Bạn có thể tạo một hình dạng từ một hộp text hoặ; một hộp text từ một hình dạng. Theo kinh nghiệm, biến một hình dạEg thành một hộp text thì dễ hơn biến một hộp text thành một hình dạn? m iễn là AutoPit được tắt. Biến m ột hình dạng thành một hộp text Làm theo những bước sau đây để biến đổi một hình dạng thành một hộp text: 1. Tạo hình dạng. 2, Nhấp trong hình dạng và bắt đầu gõ nhập. Bạn thường phải phóng to hình dạng để làm cao nó chứa text.
  7. Chướng 5:~^ịnh dạng Text trẽn một Slide________________________________ 195 B iến m it h ộ p te x t th à n h m ộ t hìn h dạng Thủ thuật Trưới khi bạn biến một hộp text thành một hình dạng, hãy tất AutoPit. AutoPit được hiết kế để làm cho một hộp text thay đổi kích cỡ để chứa bao nhiêu text tùy kiả năng vừa văn bên trong nó. Nếu AutoPit được bật khi bạn thay đổi một h ộ p t ‘Xt th à n h m ộ t h ìn h d ạ n g , h ìn h d ạ n g tự xo ắ n lạ i th à n h tâ t cả lo ạ i h ìn h d á n g để chí’a vừa text. Làm tho những bước sau đây để tắt AutoPit và sau đó thay đổi hộp text thàni một hình dạng: 1. Tại hộp text và gõ nhập text. 2. Ch>n hộp text. 3. Ntóp phải hộp text và chọn Porm at Sh ape. Hội thoại Pormat Shape xuất hiện. 4. Nhíp hạng mục T ext Box. 5. Bêi dưới AutoFit, nhấp nút tùy chọn D o N ot A utoP it. 6. Nhàp C lose để đóng hộp thoại Kormat shape. 7. Nhấp tab (Drawing Tools) Form at. 8. Nhíp nút E d it Shape. 9. Ch)n C h ange Shape trên danh sách xổ xuông và sau đó chọn mộ hình dạng trên menu con Change Shape. Có lẽ bin phải định lại kích cỡ hình dạng đê làm cho text nằm vừa k h ít b ê n Tong néi. N ếu h ìn h d ạ n g hộp te x t dường n h ư k h ô n g th a y đổi hình dạnf, nhấp nút Shape Fill và chọn một màu cho hình dạng. C họn ccc hộp T ex t v à k h u n g Text Chọn nột hộp text và khung text có thể là một việc đòi hỏi khéo léo. Trừ kii bạn c:họn nó đúng cách, bạn không thể làm những điều mà bạn muốr làm đố'i với một hộp text hoặc khung text. Ví dụ, bạn không thế định ại hình, dạng, di chuyển hoặc định dạng lại nó. Bạn không thể nhấp phải để mở menu tắt có các lệnh dịnh dạng. Hình 5.5 minh họa sự khíc biệt ígiữa một hộp text đã được "nhấp vào" và một hộp text đã được cnọn đúng cách. Một hộp text hoặc khung text đã được chọn đúng cácl khi miột đường liền nét, không phải đường gãy xuất hiện xung quaih nó.
  8. 196 Chương 5: Định dạng Text trên m ột Slide ................. Ì ............. . 0_______ ỉ_______ „ - -ù-......................... A Dilemma ? A Dilemma Q o .......................... .......................... Ò ò Ù Hình 5.3; Một hộp lexi "ctiư*d được chọn" (trái) và m ội hộp text được chọn (phải). Làm theo những bước sau đây để chọn một hôp text hoặc khunơ text: 1. Nhảp trong hộp hoặc khung. Phụ thuộc vào nơi bạn nhấp, bạn thấv một đường gãy hoặc mội đường liền nét xung quanh hộp text hoặc khung. Nếu bạn thấy các đường gây, hộp kỉiông được chọn. 2. D ĩ chuyển con trỏ tiến đến chu vi cúa hộp texí hoặc khung và nhâp khi bạn thấy mũi tên bốn đầu. Nghĩa là bạn nhấp khi bạn thấy mũi tên bốn đầu, bạn chắc chắn về việc chọn hộp text hoặc khung text. Để các đ in li d gn .j [;lii tc Ịiỉ ntíốp p ít ií m ộ t liv p texf iioonq ítộ p , b ọn ỉỊiiẩij _________ cóc lệnk xJ liị lexf. Nếu bạn khó chọn một hộp text bởi vì nó được đật đằng sau những đối tượng khác, mở khung tác vụ Selection and Visiisility. Để làm như vậy, nhấp tab Pormat và sau đó nhấp nút Selection Pane (có tbể bạn phải nhấp nút Arrange trước tiên, phụ thuộc vào kích cỡ của màn hình). Các hộp text va khung text trên siide xuất hiện trong khung tác vụ Selection and Visibility. Nhấp một tên của hộp text để chon nó trên slide. T h ay đổi h ư to g c ủ a Text Hình 5.6 minh họa những cách nghệ thuật để thay đổi hướng của text trong một hộp text hoặc khung text. Thông thường, text nằm ngang và đọc từ trái sang phải nhiừig bạn có thể xoay nó sang một phía hoặc xếp chồng nó. Trong text được xếp chồng, các chữ xuất hiện chữ này bên dưới chữ kế tiếp. Text xếp chồng có the trông hấp dẫn khi bạn xếp chồng một từ đơn.
  9. Chướng 5: Định dạng Text trên một Slide 197 C *fV TodH ri*« 9 ... ...... Dtỉìgn &T'm ien« M Shdf Kc.-ie* ^ . ,^. .>I . ^ ^ e jt 13 ' cn « ^d 4 .? ,) .« . JÌS ỊM'rj . ^ Ỉ3±- v . * i . [ | « i t í ĩ l 'v r-r^ ' lli' ự à í' ^
  10. 198 Chương 5: Đinh dạng Text trên một Slide tions trên danh sách xô xuống Text Direction) và nhấp hạng mục Text Box trong hộp thoại Format Shape. Sau đó mở danh sách xổ xuống Text Direction và chọn một tùy chọn. T o rm d t T c x ỉ t í í e c ls ị T e v tM Text 8ox ' ìextOjtí 0 ^tf£rH 3*0 ỉ o I ______ VTexteox In iin K ĩitra d ỹn ' Q .r " Xop' 0 .0 5 ' O .J’ Z - ge^om : 0.05* 3 iV wít r»shớ« râp • • • • • • • Thủ thnật Thử nghiệm các tùy chọn Alignment - Aiign Left, Center và /lỉgn Rlght - sau khi bạn dã xoay text nghiêng sang một phía. Bạn có thể có đượ: một số layout Ihú vị bằng cách đó. (Xem phần sau "Canh chỉnh text trong các íhung và hộp text" trong chương này). Một cách khác để thay đổi hướng của text là xoaj hộp text hoặc khung chứa text. Phần trước "Xoay một hộp text" giải hích cách xoay và lật các hộp text và những đối tương khác. Đ iều k h iển Text n ằm v ù a tro n g c á c k h u n g Te}< v ờ h ộ p Text n h ư ỉh ế n ào Khi text không nằm vừa trong một khung text placeiolder hoặc hộp text. PovverPoint áp dụng các biện pháp để làm cho nóvừa vặn, Trong một khung text, PowerPoint co rút lượng khoảng trốn: giữa các dòng và sau đó co rút chính text. Khi text không nằm vừatrong một hộp text, PovverPoint mỏ rộng hộp text để sắp xếp thêm bxt sao cho vừa vặn. PowerPoint xử lý text chèn như là một phần cơ ấu AutoFit của nó. AutoFit làm việc như thế nào tùy thuộc vào bạn. N ếibạn không cẩn thận, đối với cách PowerPoint md rộng các hộp text ihư th ế nào khi bạn gõ nhập text, bạn có thể yêu cầu PowerPoint khôig "autofit" text
  11. Chưtíng 5: Đnh đạng Tex! trẽn một Slide 199 nhưng thay vào đó làm cho các hộp text lớn. Nếu bạn không quan tâm đến PowerIoint co rút text như thế nào trong các khung text place- holder, bạn có thể yêu cầu PowerPoint không co rút text. Các trang này giải thi^h cách chọn các tùy chọn AutoPit cho text tràn trong các khung text và hộp text. C họn cách PovverPoint "a u to íit" te x t tro n g các kh u n g te x t Khi text không nằm vừa trong một khung text placeholder và PowerPoint phải "autofit" text, bạn thấy nút AutoFit Options. Nhấp nút này để mở một danh sách xổ xuông với các tùy chọn để xử lý text tràn như đtỢc minh họa trong hình 5.7. Các tùy chọn AutoFit - với một số kỹ thuật khác như được giải thích ngay sau đó - đại diện cho cách xử lý text tràn "một lần duy nhất". Bạn cũng có thể thay đổi các tùy chọn AutoFit mặ: định để xử lý text tràn. Nứt AutoPỉt C ptions x ư ất h iệ n khi te x t k h ổ n g nằm vừa trong m ộ t k h u n g text H eadquarters New York Chicago Cleveland Kansas City Baltimore 4 u to F Ìt T t x t t o IH x * h o M « r o ịto p Fittin9 T«xt to ThỊ» P lM tholdtr ỉp lh T tv t 6ctw *tn Iw o Slidtti i o n ỉ l n uo tr t • ticw bhAngt tp Twc £olumn« ^ ;ofitrol AutoCorr«
  12. Chưdng 5: Định dạng Text trên một Slide Làm cho text vừa vặn thường có nghĩa là co rút text, mở rộng khung text hoặc sửa đểi kiểu thiết kê bằng một cách nào đó nhưng khán giả nhận ra sự không nhất quán thiết kế. Các slide được trình diễn trên các màn hình lớn nơi dễ thấy những khiếm khuyết thiết kế. Nếu text tiêu đề được co rút trên một slide và được mở rộng trên slide kế tiếp khán giả có thể nhận ra sự không nhất quán và kết luận rằng diễn hmh này là tác phẩm của một người nghiệp dư. Làm cho text nằm vừa vặn trong một khung text thường có nghĩa là sửa đổi. Sau đây là các cách khác nhau để giải qu.vết vấn đe text ỉdíonu nằm vừa trong một khung text. Hãy chuẩn bị tinh thần để nhấp nút ưndo khi bạn thử nghiệm với những kỷ thuật này: a Biên tậ p t e x t Tmíòng khi text kbòng nằm inìa troHỊ môt kbunị’ text không được biên tập. Nó cần được làm cho ngắn bơn. Một slide không p h ả i ỉà nơi dành cko luận án. Các từ trên sỉide phải cho khản giả biết những gì bạn đang nói đến. không cung cấũ đầy đủ. Biên tập texỉ là cách dìiy nhất đ ể làm cbc, nó nằra vù'a ỉrong khiitỉg trà khỏng sửa đổi bản thiết kế. • Nhấp nút AutoPit Optiom và chọn Stop Fitiing Toxt to ThisPỉacehoỉdertrên mội menư tắK xem hĩnh 5.7). Sau đó chọn khung và rê núm chọn đáy (đĩnh đ ể mở rộng nó). • Giảm k ic h cỡ font: Chọn text và đi đến tab Home và chọn một số Pont Size nhỏ hơn. Bạn cũng có th ề nhấp nút Descrease Pont Size đ ể giảm kích cỡfont. • Giảm lượng khoảng cách giữ a cá c dòng: Nhấp nứt nhổm Para- graph trên tab Home đ ể mở hộp thoại Pamgraph và giảm số từ bẽn dưới "Spacing". m Thay đ ổ i cá c lề trong củ a kbung; Tương tự như mộĩ trang, các khung text có các ỉề trong đ ể giữ cho ĩext không qtiá gầr. các đĩtờng viền khung. Bằng cách co nít các lề này, bạn có thểdàr.íĩ thêm chỗ trống cbo text. Nhấp phải kbung text vờ chọn Pormat ShapG. Sau .i6 trong hạng mục Text Box của hộp thoại Pormat Shape, nhập các số đo nhỏ bơn cho các hộp Internet M artin. M Tạo m ột sUđe m ới cho texU Nếu bạn xử ỉý một danh sách hoặc text đoạn trong một khung text chính, danh sách x ổ x iố n g AutoPit Options đĩỉa ra hai cách đ ể tạo một slide mới. Chọn C oitinue on a New Slide đ ể chạy text lên trên một slide khác; chọn spỉit Text Be- tĩveen Tivo Slides đ ể chia đều textgiữa hai slide. Dù vậy bạn không nên chọn một trong hai tuỳ chọn: nếu bạn cần tạo m ự slide mớt, hãy tự làm và suy nghĩ lại cách trình bày nội dung n h t th ể nào. Chèn mộtslide mới đểchtia một danh sách dà isẽ làm chì d iễn hình đi lệch hĩỉớng.
  13. Chưdng 5: Bịnh dạng Text trên một Slide________________________________201 Chọn các tíiỳ chọn AutoPit mặc định cho các khung text Trừ khi Dạn thay đổi các tuỳ chọn AutoPit mặc định, Powerpoint co rút lượng khoảng cách giừa các dòng và sau đó co rút giữa chính text để làm cho text nằm vừa trong các khung text placeholder. Làm theo những bước sau đây nếu bạn muô"n quyết định xem Powerpoint "autoíìt" trong các khung text hay không; 1. Mở tab A utoPorm at As You Type trong hộp thoại AutoCorrect. Sau đây là hai cách để đi đến đó: K Nbắp niUAnloPtí Options (xem hình 5.7) và chọn Control AiítoCorrect Opĩions trên danh sách xểxtiống. i t Nhắp nút ồffice t> chọn Powerpoint Options đ ể mở hộp thoại à Poiverpoint Options. Trong hạng mụcProofing, nhấp nút AutoCorrect OpHons. Bạn thấy hộp thoại AìttoCorrect. Chọn tab AiitoPormat As Yoh Type. 2. Huỷ chọn A u toP it T itle T ext to P la ce h o ld er để ngăn "autoíĩt" trong các khung text placeholder chính. 3. Huỷ chọn A utoP it B ody T ext To P la ceh o ỉd er để ngăn "autoíìt" trong các khung text placeholder cách xa các khung chính. 4. Nhấp OK. Chọn cách Povverpoint "autoíỉt'' text trong các hộp text Powerpoint đưa ra ba tuỳ chọn để xử lý text tràn trong các hộp text. ^ Do Not AutoPit: Không đặt text vìía vặn trong bộp đ ể text tràn ra. 9 Sbrink Text ơn Over/knv: Co n ít text đ ể làm cho nó nằm vừa trong hộp text ỉiesixe AutoShape to Fit Text: Mở rộng hộp text đ ề làm cho text nằm ưừa bên trong nó: Làm theo những bước sau đây để cho Powerpoint biết cách hoặc có nên dặt text trong các hộp text hay không. 1. Chọn hộp text. 2. Nhấp phải hộp text và chọn Form at Sh ape. Bạn thây hộp thoại Format Shape. 3. Nhấp hạng mục T ext Box. 4. Chọn một tuỳ chọn AutoFit: D o N ot Autofíty Sh rỉn k te x t on O verflow , hoặc R esỉze S h ap e to F it Text. 5. Nhấp nút C lose.
  14. 202 Chưdng 5: Định dạng Text trên một Slide • • • • • • • Thủ thuật Một Số người thấy từ bỏ “autoíit" thì dễ dàng hơn. Nêu bạn là m ột trong nhữhg người dó, di dến hạng mục Text của hộp thoại Pormat Shape và bên duứi AutoPit, chọn tuỳ chọn Do Not AutoPit hoặc tuỳ chọn Shrink Text on Overílovv. Đ ể làm cho AutoPit có thể xác lập cho tất cả hộp texỉ mà bạn tạo trong diễn hình, nhấp phải hộp text và chọn Set As Default Text Box trên menu tắt (xem phần trước "Thiết lập một hộp text mặc dinh'' trong chương này dể biếỉ chi ỉiết)« Đ ât Texỉ tro n g c á c k h u n g v à h ộ p Texỉ Nơi text xuất hiện trong một ktiung text hoặc hộp text là một sản phẩm về việc nó đươc canh chỉnh tương ứng với hôp hoặc khung như thế nàc, nó có đượíí thụt dòng hay không và nó có được canh chmh tương ứng với text khác hay không. Những trang này xem xét cách canh chỉnh text bằng các iệnh Alignment, thụt dòng text và sử đụng các tab để canh chỉnh với tcxt Ichác trong một hộp text hoặc khung te\t. Nêu câc bánh xy trên dien hình PovverPoint càn xếp thắng hàng, bạn đă đến đúng nơi. Canh c h ỉn h te x t tro n g các khung và hộp te x t Như được minh hoạ trong hình 5.8, text được canh chỉnh trong các khung text và hộp text như thế nào được chi phối bằng hai tập hợp lệnh, các lệnh Align và các lệnh Align Text: • Các ìệnb Align - Align Leýt, Center, Align R igh t và JustiJỳ - điền khiển các kiềìi canh chỉnh nằm ngang (lừ trái sang phải). • Các ỉệnb Align Text • Top, M iđdle và Bottom - điều khiển các kiềxi canh chĩnh theo chiều dọc (httớng lên và hiiớng x iiố n ^ . Bằng cách chọn các tổ hợp Align và Align Text, bạn có thể đặt text ở nơi bạn muốn trong một khung text hoặc hộp text. Hãy thử hai ỉệnh này cho đến khi bạn đặt text ở nơi bạn muốn trong khung text hoặc hộp tsxt.
  15. Chương 5: Định dạng Text trên một Slide 203 C á c lện h Alìgn C á c lệ n h Alígn Text. Ậ , Ch Hdj »tr Ĩ > c .15 - t5*Ị=-iỊS-. I • W —* ts B / u iK * iX- ^-ò l í i Ỉ ! ” ------ ừ k . * M td » rtưạ ^ Ã - A' ! * * * ■ » ! ~ Ic p Kidc ỉdl BulTs Eye I ' £c«ct Hình 5.8 ctiọn m ột tệnh Align Text hoậc một lệnh A lign để dặt text trong các ktiung ỉext và hộp texỉ. Canh chỉnh các text theo chiều ngang trong m ột khung hoặc hộp text Sử dụng các nút Align trên tab Home hoặc thanh cồng cụ để canh chỉnh các đoạn và các mục danh sách được đánh bullet hoặc được đánh sô' theo chiều ngang trong một khung text hoặc hộp text. PowerPoint đưa ra nhừng nút Align sau đây: K Aỉign Lẹft: x ế p thảng hàng text dọc theo phía trái của một hộp hoặc khung (hoặc m ộ tm n g ìiếìt bạn chọn một lệnh Align Texĩ). Các đoạn vù các mục danh sách thiíờng đì(Ợc canh trái. Nhấp nút Aỉign Lefi hoặc nhắn C tr l + L » Center. Canh giữa ĩexl, đ ể lại một liỉợng khoảng cách đền trên cả hai slide. Các tiên đề thường được canh giữa. Nhấp nút Centerhoặc nhấìi Ctrl + E. a Align Rigbt: xếp thẳng hàng text dọc theo phía p h ả i của một hộp hoặc khung (hoặc ỉHÌng). Text được canh phải thì khác ỉạ, nhìtng có thể được stc dụng một cách nghệ thuật trong các tiêu đề. Nhấp nút Align Right hoặc nhắn Ctrl + R. & JusHjy: x ế p thẳng bàng text dọc theo cả pbia trái hoặc phía phải của một khung Cviìng). PoiverPointphải đặt thêm khoảng cách giữa các từ đ ề làm cho các dòng mở rộng sang phia bên p h ả i và điều này có th ể tạo ra các khoảng trống không đẹp mắt trong text. Canh đều
  16. 204 Chương 5: Định dạng Texttrên một Slide text trong các đoạn, không phải các danh sách khi bạn muốn một diện mạo trịnh trọng. Nhấp nút Jìistify hoặc nhấn Ctrl + J. Ngoài việc nhấp các nút Align trên tab Home, bạn có thể tạo ra các lệnh Align bằng việc nhấp nút nhóm Paragraph trên tab Home và chọn một tuỳ chọn Alignment trong hộp thoại Paragraph. Canh chỉnh theo chiều dọc tất cả text trong m ột khung hoặc hộp Làm theo những bước sau đây để canh chỉnh text ở đỉnh, giữa hoặc dáy một hộp text hoặc khung fcext: 1. Chọn khung text hoặc hộp text. 2. Miấp tab Home. 3. Nhấp nút A lỉgn Text. 4. Chọn một lệnh A lỉgn T ext (xem hình 5.8). Bẹn cũng có thể gọi ra các lệnh AligD Text bằng cấch nhấp phải một khung text hoặc hộp text và chọn Kormat Shape. Trcng hạng mục Text Box của hộp thoại Kormat Shape, chọn một tuỳ chọn ciỉa hộp thoại Vẹrtical Alignment. Bạn sẽ thay thêm các lệnh ở đây để c ^ h giữa trên đỉnh (top center), canh giữa (middle center) và canh giữa ở đáy (bottom-center) text. Thụt text trong các khung text và hộp text Thụt (indent) nghĩa là chừa một chỗ trong khung text hoặc hộp text Thật ra indent nghĩa là di chuyển text hướng vào bên tròng từ phía trái hoặc phía phải của khung text hoặc hộp text. PowerPoint đưa ra một sô" cách để thụt. Nếu gặp phải vấn đề thụt các mục trong một danh sách được đánh bullet hoặc được đánh số, xem phần sau "Xử lý các danh sách được đánh bulỉet và được đánh số" trong chương này. ‘ Phân bỗ'* mộỉ tiêu đề ngang qua phẩn trên cùng của khung texỉ hoăc hỌp text Phân bố 'distribute* một tièu đề nghĩa là kéo dài nó ngang qua phẩn trên củng của một khung text hoặc hộp text từ lể trái sang lể phải. Miễn ià có đu các từ trong tiêu đế để phân bố nó mà không làm cho tiêu để kéo lê ra một tiêu đề được phân bố trông có phẩn thú vị. Trước khi bạn phân bố một tiêu để, hãy chắc chắn có đủ các từ để nằm vừa ngang qua khung texí hoặc hộp text mà không bị kéo giãn quá mức và sau đó làm theo các bước sau đây để phân bố một tiêu đế trên một slide; 1. Nhấp tiêu dề để chọn nó. 2. Nhấp tab Home.
  17. Chương 5; Định dạng Text trên một Slide 205 3. Nhấp nút D istributed. ỉ li đ c S h o w R«v^ew V jew PormAt [ĩip iiE ' ĩg s s .V Ĩ Ịa □ r ỹ â ,- 3 B H- P a;aQ fd p h ỉ • '■ ị Ịo p rr r^ ^ iiiẸ in iE ............. Ì_______ 1 in.... Ẹ - ii i M idứ ie ' úxl- B o tto m H ow to Use t N to r e 2 p tío n s , Bạn có thể tìm thấy nút này trên nhóm Paragraph kế bên các nút Align Bạn cưng có thể gọi ra lệnh Distribute bằng cách nhấp nút nhóm Para- graph và chọn Distributed trên danh sách Alignm ent trong hộp Para- graph. Kíspixig tỉie Fire Buriiúig Keepũig ứie Fức Buriiuig Các cách đ ể thụt text Trên trang in, text được thụt như thế nào cho bạn biết điều gì đó về text. Ví dụ, khi bạn thấy text được thụt từ phía bên trái và phải, bạn có thể khác chác chắn bạn dang xem một đoạn trích dẫn khối dài. Bởi vi các slide trình bày text bằng các lượng nhỏ và text thường nằm vừa trên một dòng, thụt text trên các slide không quan trọng nhiều bằng trên trang in. Tuy nhiên, thụt text bằng nhiều cách khác nhau có thể tạo cho một diễn hình slide sự đa dạng và làm cho nó hơi sinh động hơn. Như được minh hoạ trong hình 5.9, sau đây là các cách khác nhau để thụt text: # Leýl indent: Text được thụt tửpbia bên trái bộp text hoặc khung text.
  18. 20 6 Chương 5: Định dạng Te xttrên một Slide Right indent: Text được thụl từphia bên phải. Đí(Ợc sử dụng cùng nới các kiểu thụt trái cho các đoạn trích dẫn, các đhông báo tỉvng text m ĩibững tniờng bợp khác khi text cần nổi bật. Cũmrrulers' sttttuces to^vorơ & ữ ỉ r c ^ ồ ' C ĩ ì ữ i transportation to Víork '/âry Síeaiỉy. Hovvếver. saorốlog to d Slociy
  19. Chương 5: Định dạng Texttrẽn một Slide 207 ParaqrVpti anổ ”1 A^ niypogrõp^* đa C - e r » Ế 'ô ỉ L eft ' 0 i" a e ^ :â Đ o r t« n t: 0 .5 '5 ^ $ p e í 'd ': C n o n e) V h . A ' A íte r tC it: 0 .5 *v • " fS t í r < s p d c g -la n g o g •ỉ.s '0 * , e * V 0 V . Ttbs... cx Cdncd Hình 5.10 Bạn có thể Ihụt vào ỉext bắt aầu từ hộp thoại Paragraph Dâu Fỉrst*Llne Inđenỉ DÍU L e ttn n d e n t D ấu S u b s e q u e n l Lỉne DÍU R ỉg h M n d e n t 1 • ị )1: ì/ iToinmutm' attitudes lovvard thelí ehoice of 1 1Ịra n s p o rĩa tlo n to w ork varv greatly. Hosvever, a c co rd ỉn g t o a 1 1 ( i&lcdy coiìciucteđ by Tìlson , Ihe p re íe rỉ^d medns co m m ư tin g to I ‘ ikvork arei JS follow5: Q Cài poot, commuter tra in , subwav, and 9Ỉ, 1 bos. s 1 "i , ..... Hình 5.11 Thay dổi cắc kiểu thụt vào với các dâu thước do. » Dâu Subseqncnt Lỉne. Rê dâu nàv đ ể thụt vào tất cả dòng trong một đoạn hì(ớng i>ào bên phải ngoại trỉí dòng đần tiên. Đ ề tạo một kiểỉiihụt dòng treo, di chuyển ciấỉi nàv sang bên phải dấn Firsí- Line ỉndent.
  20. 20 8 Chương 5: Định dạng Texct rên một Slide # D ấủ Lẹft-Indent. Rê dấii này đ ề thụt vào cả dòng cđầi tiên và các dòng tiếp theo từ bên trái. Khi bạn rê dấu này, dấìi Fiint-Line Indent và dấu Snbseqìient Line cũng di chuyển theo. • D ấu R igbt Indent: Rê dấn này đ ể thụt vào đoạn cácỉ.b phm phải của hộp texí t)à khung text. Thụt trái text Để thụt text vào từ phía trái của một hộp text hoặc k h in g text ré dấu Leíl Indent trên thước đo; hoặc ti‘0ng hộp thoại p^aragraph gò nhập một số đo cao hơn trong hộp Before Taxt và hãỹ chiắ: chắn rằng (None) được chọn trong danh sách xổ xuống Special (xeĩT.1 hình 5.10) Thụt ph ả i lexi Để thụt text vào phía phải của một hộp text hoặc khun.g text, rê dâu Left Indent trên thước đo; hoăc trong hộp thoại Psragr.aph gõ nhâp môt số :!c tronp hộp Bftfore Texh; hẽ.y chếc cl'.ắn rèns (Nont) được chọn trong đanh sách xồ xuống Special (xem hình 5.10), Thụt dòng đầu tiên của một đoạn Để thụt dòng đầu tiên của một đoạn, rê dấu First Line trèn thước đo (xem hình 5.11) bạn cũng có thể thụt dòng đầu tiên trong hộp thoại Paragraph bằng cách làm theo những bước sau đây: 1. Trên tab H om e, nhấp nút nhóm Paragraph. Hộp thoại Paragraph mở ra (xem hình 5.10). 2. Chọn F irst L ỉne trên danh sách xể xuống S p e c ỉa l. 3. Trong hộp cuộn By, nhập khoảng cách bao xa bạn muốn thụt dòng đầu tiên tương ứng với khoảng cách bao xa các dòng khác trong đoạn được thụt vào. Ví dụ, gõ nhập 1 để thụt dồng đầu tiên xa hơn tác àòng Id.ác một inch trong đoạn được thụt. 4. Nhấp OK. Tạo một hanging indent Một hanging indent (kiểu thụt dòng treo) trái với fxrst line inđent (Ịdểu thụt dòng đầu tiên). Dòng đầu tiên không ngắn hơn các dòng kế tịếp trong đoạn. Thay vào đó, dòng đầu tiên dài hơn bdi vì các dòng tiếp theo được thụt vào. Bởi vì dòng đầu tiên dài hơn, nó dường như treo lơ lửng, điều này giải thích cho tên "hanging indent".
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2