Quy trình k thut cây Ngô (Phn 2)
8. Phòng tr u bnh hi ngô:
Trên ngô có các loi sâu bnh hi thường gp là: sâu xám, sâu đục thân và đục bp,
rp c, bnh khô vằn, đốm lá, bnh phấn đen...
Đối viu hi: ta cn thc hin vệ sinh đồng rung, gieo đúng thời v, tâp trung,
đúng mt độ, rung được dn sch c di, chăm sóc cây tốt đểth chng chu
được vi sâu hi hoc có th s dng 1 s loi thuc hóa hc hoc bin pháp sinh
học để tru hihiu qu.
Đối vi bnh hi: dùng bin pháp luân canh, x lý ht ging trước khi gieo, s
dng ging chng bnh, vệ sinh đồng rung, dn sch c di, tn dư cây trồng,
tăng cường bón vôi, kali để hn chế mm bệnh trong đất. Đng thin phân thích
hợp làm cho cây sinh trưởng tt hn chế đưc bnh cho cây ngô.
a) Sâu đc thân:
Sau khi nở, sâu ăn hết v trng và cht keo ph trng, xong bò quanh trng
mt thi gian ngn, sau đó phân tán nhả tơ nhờ gió đưa từ lá này sang lá khác hay
t cây này sang cây khác. Sâu gây hi mi b phn của cây ngô tùy giai đoạn tăng
trưởng ca cây.
Sâu tui nhỏ thích các lá chưa mở ra, b lá hay v trái ngô hay râu ngô hoc hoa
đực (c ngô) tuổi 1 và 2 sâu chưa có khả năng đục vào thân. Tùy giai đoạn
tăng trưởng ca cây bp mà sâu có cách gây hại khác nhau như sau:
*. Nếu ngô còn non, chưa có lóng, sâu chui vào loa kèn, ăn các lá còn cun li.
*. Nếu ngô đãlóng thì sâu chui vào nách lá và ăn ở mt trong blá, sau đó đục
vào thân, ngay phía trên mắt, và ăn dần lên. Sâu không thể đc qua mắt được n
phi chui ra ngoài mi khi mun sang lóng khác. Trên mt thân cây ngô có rt
nhiu u sinh sng.
Ngoài thân cây ngô, sâu còn tn công trên c ngô, lúc còn ở bên trong thân hay đã
trổ, ăn hoa đực, nht là ht phn n non. Sâu còn tn công vào ti nhưng chỉ ăn
v hoc lõi trái ngô. Thit hại do sâu đc thân gây ra nng nht là giai đoạn ngô
đã tr c, làm gy y hay gy cờ, có khi đến 50%.
Khi sng trên c ngô, u trùng phát triển nhanh hơn, thân to n và bướm đẻ nhiu
trứng hơn. Sâu làm nhộng bên trong đường đục, ngay phía tn lổ đục vào, đầu
quay xung dưới gn lổ đục và có tơ bít kín ming lổ đc lại. Đôi khi sâu bò ra
ngoài và làm nhng gia b và thân, nhất là lúc mưa nhiu.
Bin pháp phòng tr:
Thu hoch trái xong nên ct tn cây sát gc, chôn vùi hay cho gia súc ăn, dn
sch rung ngô vì sâu và nhng vnn tn ti trong thân cây ngô trong thi gian
dài sau khi thu hoch.
Nếu trng ngô trong đầu mùa mưa thì phi trng sm đng lot. Nếu trng trong
vụ Đông - Xuân nên xung ging trhơn.
Sau v ngô nên luân canh vi loi cây không phi là ký ch của loài sâu này để ct
đứt ngun thức ăn ca sâu.
Dùng thuc ht ri vào loa kèn hay nách lá xong tưới nước nhu: Basudin, Vibam,
Regent.
Áp dng thuốc nước ngay lúc bướm đang đ trng hay sâu tui nhỏ đang còn
trong nách lá hay trong loa kèn ca cây bp còn non.
b) Ry mm hi lá ngô
Rầy thường sng thành qun th trên các b phn non như bẹ, lá non, bao c,
ch l t t 5 - 7 con, có ch thành tng đám dày đặc. Ry thích nht ngô giai
đoạn tr c vì có nhiu chất dinh dưỡng. Cây còn non b ry tn công s còi cc,
phát triển kém đôi khi không cho trái.
Nếu cây cho trái được thì trái s nh, chất lượng kém. Ngoài cách gây hi trc tiếp
như trên, rầy mmn là môi gii truyn bnh khm cho cây ngô làm lá bị quăn
queo, cây kng phát trin bình thường chết.
Bin pháp phòng tr:
Trước khi gieo trng nên làm sch c chung quanh và ngay trong rung ngô để
tránh ry t các ký ch ph bay sang.
Không nên trng ngô vi mật độy to ẩm độ thích hp cho ry phát trin.
Nếu mt s ry ít, không nên áp dng thuc vì ry nhiu thiên địch.
Nếu mật độ cao có th s dng mt s thuc hoá học như: Mospilan, Confidor
c) Sâu đc trái
Bướm đẻ trng tn râu trái ngô. u trùng sau khi n ra ăn tri râu ngô và từ đó
chui vào trái ngô ăn hết ht ngô còn non, đặc bit là sâu chỉ ăn hạt, đôi khi tấn công
c vỏ và cùi ngô nhưng rất hiếm. Sâu thường chui xuống đất để làm nhộng nhưng
đôi khi cũng làm nhng ngay tại nơi đang ăn trên ti ngô. Khiy ngô còn non,
chưa có trái, sâu đục xuyên qua loa kèn để ăn lá nên khi lá trổ ra s nhng hàng
lổ đc thng thành hàng ngang qua phiến lá.
Bin pháp phòng tr:
Nhng ging ngô có bao trái dài và cht ít b sâu gây hi hơn những ging có bao
trái ngn và không cht.
Trên rung cà chua n kim tra rung trng thường xuyên để ta, ct bt cành
hoc ngt b bt trái b hi
S dng thuc hóa hc khi thyu xut hiện trên râu trái ngô như: Monito, Faifos,
Karate,.....
d) Bệnh đốm lá ln (Leaf large spots)
Triu chng
Lúc đầu vết bnh là những đốm nh, hình bu dục. Sau đó lớn rt nhanh, kéo i
theo gân lá. Kích thước vết bnh trung bình t 5-15 x 1.5-4 mm, to thành nhng
hình thoi dài có khi ti 7-8 cm. Vết bnh có màu nâu hoặc xám nâu, trong điu
kin thích hp tn mt vết bnh hình thành mt lp nm màu nâu xám. Khi bnh
nng các vết bnh liên kết vi nhau làm cho phiến lá khô táp, mu trng bc.
Quy lut phát sinh gây hi
Bệnh đốm lá lớn tng phát sinh t khi cây ngô có 7 8 lá trở đi, nhất là trong
điều kin m ướt.
Nhiệt độ thích hp t 28 – 30 0C. Các lá già, lá bánh tẻ bên dưới b bệnh trước, sau
đó lan dần lên các lá phía trên ngn và c các lp bao ngô.
Bệnh thường phát trin mnh nhng ruộng ngô đất xấu và chăm sóc m.
Bin pháp phòng tr
Chăm sóc hợp lý, bón phân cân đối và đầy đủ để cây ngô phát trin tt.
Vệ sinh đồng ruộng, phơi đất và đốt các tàn dư cây bệnh.
Luân canh cây trng như trồng ngô vi y họ đậu hoc luân canh vi cây lúa nước.
Dùng các ging ngô kháng bnh.
Dùng mt s các loi thuc hoá hc tr nm như: BenZeb 70 WP, Carbenda 60
WP, khi bnh mi xut hin t 3 – 5 %.
e) Bnh đốm nh (Leaf small spots)
Triu chng
Khi bnhn non, vết bnh nhỏ như mũi kim, u hơi vàng. Sau đó vết bnh ln
dn có hình tròn, bu dc nh hoặc hơi dài, giữa có màu nâu. Kích thước vết
bnh khong 5-6 x 1.5-2 mm, gianh gii gia vết bnh và vùng kho là một đường
viền màu nâu đỏ, hoc đôi khi có quầng vàng. Bnh nng các vết bnh có th liên