intTypePromotion=1
ADSENSE

Kỹ thuật chuyển vị mạch máu và thận ghép có tĩnh mạch ngắn trong ghép thận tại Bệnh viện Chợ rẫy

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

21
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này nghiên cứu về kỹ thuật chuyển vị mạch máu và thận ghép có tĩnh mạch ngắn trong ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ thuật chuyển vị mạch máu và thận ghép có tĩnh mạch ngắn trong ghép thận tại Bệnh viện Chợ rẫy

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ GHÉP TẠNG - 2012<br /> <br /> KỸ THUẬT CHUYỂN VỊ MẠCH MÁU VÀ THẬN GHÉP CÓ<br /> TĨNH MẠCH NGẮN TRONG GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY<br /> Dư Thị Ngọc Thu*; Chu Văn Nhuận*; Dương Quang Vũ*<br /> Thái Minh Sâm*; Châu Quí Thuận*; Hoàng Khắc Chuẩn* vµ CS<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu tiến cứu mô tả 239 bệnh nhân (BN) được ghép tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng<br /> 12 - 1992 đến 1 - 2012 với 241 lần ghép, trong đó, 234 BN thận nhận từ người cho sống và 7 BN<br /> thận nhận từ người cho chết não từ 12 - 1992 đến 1 - 2012. Tuổi trung bình 33,76  9,15, nhỏ nhất<br /> 15 tuổi, lớn nhất 61 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 2/1. 175/241 BN (72,6%) thận ghép là thận trái, 66/241 BN<br /> (27,4%) thận ghép là thận phải, 74/241 BN phải phối hợp các bước của kỹ thuật bóc tách mạch máu<br /> để làm dài tĩnh mạch (TM) thận (60 BN thận phải và 14 BN thận trái). 235/241 BN (97,5%) ghép thận<br /> vào hốc chậu phải; 6/241 BN (2,5%) thận ghép vào hốc chậu trái. Theo dõi định kỳ bằng siêu âm<br /> Doppler cho đến nay chưa phát hiện các biến chứng do kỹ thuật đã thực hiện.<br /> * Từ khoá: Ghép thận; Ghép thận phải vào hốc chậu phải; Ghép thận với tĩnh mạch thận ngắn;<br /> Kỹ thuật chuyển vị mạch máu.<br /> <br /> BLOOD VESSEL DISPOSITION TECHNIQUES AND SHORT RENAL VEIN IN<br /> TRANSPLANTATION AT CHORAY HOSPITAL<br /> Summary<br /> From Dec, 1992 to Jan, 2012 we applied the blood vessel disposition techniques to the short<br /> renal veins in transplantation on 239 receipients with 241 times of transplantation (234 cases from<br /> living donors and 7 cases from cadaveric donor). Mean age was 33.76  9.15 years old (n = 239<br /> patients). 156/239 (65.3%) were males and 83/239 (34.7%) were females. We choosed the right iliac<br /> fosse to transplant for all of cases. 235/241 (97.5%), the left iliac fosse only use in special cases<br /> such as patient had previous left iliac fosse (LIF) dissection or renal transplantation. We had 6/241<br /> (2.5%) cases of renal transplantation to the LIF due to the second renal transplant and polycystic<br /> kidney disease. 66/241 (27,4%) cases were right grafts; 175/241 (72,6%) cases were left grafts.<br /> 74/241 (30,7%) cases with short renal vein were transplanted on the right iliac fosse (RIF) with the<br /> combination of prolongation, transposition of the right graft vessels and the arrangement of the right<br /> iliac vein. We must apply three techniques for them. Postoperative results were satisfactory for all<br /> of patients.<br /> * Key words: Kidney transplantation; Right kidney and right iliac fosse; Short renal vein in<br /> transplantation.<br /> <br /> * Bệnh viện Chợ Rẫy<br /> Phản biện khoa học: TS. Nguyễn Trường Giang<br /> TS. Lê Anh Tuấn<br /> <br /> 107<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ GHÉP TẠNG - 2012<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Kỹ thuật ghép gần như đã hoàn chỉnh từ<br /> 50 năm trước, nhưng bên cạnh đó vẫn còn<br /> nhiều vấn đề cần bàn cãi khi tĩnh mạch (TM)<br /> thận ghép không đủ chiều dài để khâu nối.<br /> Ghép thận cùng loài phát triển mạnh và<br /> đạt được thành tựu cao nhất vào đầu thế kỷ<br /> 20, nhờ sự tiến bộ nhanh chóng về kỹ năng,<br /> kỹ thuật ngoại khoa, sự thuần thục kỹ năng<br /> phẫu thuật mạch máu và các kỹ thuật ngoại<br /> khoa cao cấp khác. Nhưng bên cạnh đó<br /> vẫn còn sự e ngại của phẫu thuật viên khi<br /> quyết định lấy thận bên phải của người cho<br /> thận để ghép, do TM thận phải ngắn hơn<br /> bên trái về mặt giải phẫu học. Bên cạnh đó,<br /> TM thận bên phải càng ngắn hơn khi thận<br /> được lấy bằng phẫu thuật nội soi. Do đó,<br /> việc khâu nối TM thận phải vào TM chậu<br /> bên phải sẽ khó khăn hơn, cần phải tạo<br /> hình làm dài thêm TM thận ghép bằng những<br /> vật liệu tự thân hay nhân tạo; thời gian<br /> phẫu thuật sẽ kéo dài, nguy cơ biến chứng<br /> về khâu nối mạch máu cao hơn và vấn đề<br /> này đã được khắc phục nhờ vào các bước<br /> của kỹ thuật chuyển vị mạch máu thận ghép<br /> và vùng chậu để có thể ghép cho tất cả các<br /> mảnh ghép lấy từ bên phải hoặc bên trái<br /> vào hốc chậu phải, mà không cần phải sử<br /> dụng bất kỳ vật liệu nào khác. Vì vậy, chúng<br /> tôi tiến hành nghiên cứu: Kỹ thuật chuyển vị<br /> mạch máu và thận ghép có TM ngắn trong<br /> ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Nghiên cứu tiến cứu mô tả 239 BN ghép<br /> thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12 1992 đến 1 - 2012. Ưu tiên chọn hốc chậu<br /> <br /> bên phải để ghép cho tất cả trường hợp<br /> thận ghép là thận phải hay trái. Chỉ ghép<br /> vào hốc chậu bên trái khi bên phải có chống<br /> chỉ định. Nếu TM thận ngắn sẽ kết hợp<br /> các bước của kỹ thuật chuyển vị mạch máu<br /> trên thận ghép và chuyển vị mạch máu trên<br /> vùng chậu của người nhận. Sau đó, nối<br /> động mạch thận tận-tận với động mạch<br /> chậu trong là chính, TM thận tận-bên với<br /> TM chậu ngoài. Theo dõi và đánh giá kết<br /> quả phẫu thuật định kỳ qua siêu âm Doppler<br /> mạch máu thận ghép. Thu thập và xử lý số<br /> liệu bằng phần mềm Excel 15.0 và SPSS<br /> 16.0.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> * Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:<br /> Tuổi trung bình 33,76  9,15, nhỏ nhất<br /> 15 tuổi, lớn nhất 61 tuổi. Tỷ lệ nam: nữ 2: 1;<br /> 175/241 BN (72,6%) thận ghép là thận trái,<br /> 66/241 BN (27,4%) thận ghép là thận phải;<br /> 235/241 BN (97,5%) ghép thận vào hốc<br /> chậu phải: 6/241 BN (2,5%) thận ghép vào<br /> hốc chậu trái. Chọn ghép ở hốc chậu trái<br /> khi hốc chậu phải có chống chỉ định (1 ghép<br /> lần 2; bệnh lý về mạch máu…).<br /> * Quan hệ giữa người cho và nhận thận:<br /> Cha mẹ ruột: 80 BN (33,6%); anh chị em<br /> ruột: 120 BN (49,8%); anh chị em họ: 14 BN<br /> (5,8%); chú bác cô dì: 13 BN (5,4%); không<br /> cùng huyết thống: 5 BN (2,1%); cháu ruột:<br /> 1 BN (0,4%); người cho chết não*: 7 BN<br /> (2,9%) (* 4 người cho chết não, nhưng chỉ<br /> hiến 7 quả thận và ghép cho 7 BN).<br /> <br /> 107<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ GHÉP TẠNG - 2012<br /> <br /> Bảng 1: Lý do chọn bên lấy thận ghép trên<br /> người cho sống.<br /> LÝ DO CHỌN BÊN<br /> LẤY THẬN<br /> <br /> BÊN<br /> PHẢI<br /> <br /> BÊN<br /> TRÁI<br /> <br /> TỔNG<br /> CỘNG<br /> <br /> TỶ LỆ %<br /> (n = 234)<br /> <br /> Sỏi<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> Nang thận<br /> <br /> 0<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> GFR thấp<br /> <br /> 49<br /> <br /> 80<br /> <br /> 129<br /> <br /> 55,1<br /> <br /> GFR ngang nhau<br /> <br /> 9<br /> <br /> 88<br /> <br /> 97<br /> <br /> 41,5<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 60<br /> <br /> 174<br /> <br /> 234<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 74,4<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Tỉ lệ % (n = 234)<br /> <br /> Lý do chọn bên lấy thận ghép vẫn ưu tiên<br /> là bảo đảm an toàn cho người cho thận, lý do<br /> thuận lợi về mặt kỹ thuật chỉ là thứ yếu.<br /> Bảng 2: Chiều dài TM thận ghép trung<br /> bình của 2 nhóm (n = 239).<br /> CHIỀU DÀI TM THẬN<br /> <br /> CAN<br /> THIỆP<br /> (n = 74)<br /> <br /> KHÔNG<br /> CAN THIỆP<br /> (n = 165)<br /> <br /> CẢ 2<br /> NHÓM<br /> <br /> Chiều dài TM thận<br /> trung bình (mm)<br /> <br /> 8,7 ±<br /> 7,3<br /> <br /> 21,0 ±<br /> 4,7<br /> <br /> 15,8 ±<br /> 9,6<br /> <br /> Dài nhất (mm)<br /> <br /> 20<br /> <br /> 70<br /> <br /> 70<br /> <br /> Ngắn nhất (mm)<br /> <br /> 2<br /> <br /> 10<br /> <br /> 2<br /> <br /> * Áp dụng các kỹ thuật bóc tách để khắc<br /> phục tình trạng TM thận ngắn (n = 74):<br /> Bóc tách rốn thận kéo dài TM thận<br /> (bước 1): 13 BN (5,4%); bóc tách rốn thận<br /> kéo dài TM thận, chuyển vị TM thận (bước<br /> 2): 6 BN (2,5%); bóc tách rốn thận kéo dài<br /> TM thận, chuyển vị TM chậu (bước 1 +<br /> bước 3): 20 BN (8,3%); bóc tách rốn thận<br /> kéo dài TM thận, chuyển vị TM thận, chuyển<br /> vị TM chậu (cả 3 bước): 34 BN (14,1%);<br /> chuyển vị TM chậu (bước 3): 1 BN (0,4%).<br /> Khi thận ghép có TM thận ngắn sẽ áp<br /> dụng kỹ thuật chuyển vị mạch máu để làm<br /> dài thêm TM thận và có thể nối ghép với<br /> TM chậu bên phải.<br /> <br /> 30,7% BN phải thực hiện các bước của<br /> kỹ thuật chuyển vị mạch máu trên thận ghép<br /> hoặc vùng chậu.<br /> Bảng 3: Thận ghép có TM thận ngắn cần<br /> can thiệp thủ thuật (n = 74).<br /> CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN GHÉP CÓ TM<br /> THẬN NGẮN CẦN CAN THIỆP THỦ THUẬT<br /> <br /> THẬN<br /> PHẢI<br /> <br /> THẬN<br /> TRÁI<br /> <br /> Bóc tách rốn thận kéo dài TM thận (bước 1)<br /> <br /> 7<br /> <br /> 6<br /> <br /> Bóc tách rốn thận kéo dài TM thận,<br /> chuyển vị TM thận (bước 2)<br /> <br /> 5<br /> <br /> 1<br /> <br /> Bóc tách rốn thận kéo dài TM thận,<br /> chuyển vị TM chậu (bước 1 + bước 3)<br /> <br /> 17<br /> <br /> 3<br /> <br /> Bóc tách rốn thận kéo dài TM thận, chuyển<br /> vị TM thận, chuyển vị TM chậu (cả 3 bước)<br /> <br /> 31<br /> <br /> 3<br /> <br /> Chuyển vị TM chậu (bước 3)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 60<br /> <br /> 14<br /> <br /> * Các phương pháp chọn nối mạch máu<br /> (n = 241):<br /> Nối động mạch thận - động mạch chậu<br /> trong: 227 BN (94,2%); nối động mạch thận động mạch chậu ngoài: 12 BN (5,0%); nối<br /> động mạch thận - động mạch chậu chung:<br /> 1 BN (0,4%); nối động mạch thận - động<br /> mạch chậu ngoài, nhánh ĐM thận với ĐM<br /> chậu trong: 1 BN (0,4%); nối TM thận - TM<br /> chậu ngoài: 237 BN (98,3%); nối TM thận TM chậu chung: 4 BN (1,7%)<br /> Bảng 4: Thời gian thiếu máu nóng, lạnh,<br /> ấm của 2 nhóm (n = 241).<br /> CAN THIỆP<br /> (n = 74)<br /> <br /> KHÔNG<br /> CAN THIỆP<br /> (n = 165)<br /> <br /> CẢ 2<br /> NHÓM<br /> <br /> 4,2  2,2<br /> <br /> 3,0  1,7<br /> <br /> 3,4  2,1<br /> <br /> Chậm nhất (phút)<br /> <br /> 11<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> Nhanh nhất (phút)<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 1<br /> <br /> CHIỀU DÀI TM<br /> THẬN<br /> <br /> Thời gian thiếu máu<br /> nóng (phút)<br /> <br /> Thời gian thiếu máu 108,9  66,6 77,9  56,8 87,6  61,6<br /> lạnh (phút)<br /> Chậm nhất (phút)<br /> <br /> 480<br /> <br /> 600<br /> <br /> Nhanh nhất (phút)<br /> <br /> 35<br /> <br /> 13<br /> <br /> 13<br /> <br /> 42,9 <br /> 17,1<br /> <br /> 47,0 <br /> 24,2<br /> <br /> Thời gian thiếu máu 56,0  33,5<br /> ấm (phút)<br /> <br /> 600<br /> <br /> Chậm nhất (phút)<br /> <br /> 243<br /> <br /> 167<br /> <br /> 243<br /> <br /> Nhanh nhất (phút)<br /> <br /> 21<br /> <br /> 20<br /> <br /> 20<br /> <br /> 109<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ GHÉP TẠNG - 2012<br /> <br /> - Thời gian khâu nối TM thận trung bình<br /> ở nhóm có can thiệp kỹ thuật chuyển vị mạch<br /> máu là 17,4 ± 6,5 phút và nhóm không can<br /> thiệp là 16,6 ± 5,1 phút.<br /> - Theo dõi sau ghép qua siêu âm Doppler<br /> mạch máu thận ghép, không phát hiện bất<br /> thường trong tưới máu thận.<br /> - Tỷ lệ biến chứng về huyết khối mạch<br /> máu 0,0%, tử vong do phẫu thuật 0,0%, xì rò<br /> mạch máu 0,0%.<br /> - Chức năng thận theo di qua creatinin<br /> huyết thanh trung bình đến thời điểm hiện<br /> tại là 1,28 ± 0,53 mg/dl.<br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> Dư Thị Ngọc Thu, Trần Trọng Trí, Hoàng Khắc<br /> Chuẩn, Nguyễn Thị Thái Hà. Kết quả phẫu thuật<br /> 176 ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Hội nghị<br /> thường niên lần thứ 8 và Đại hội lần thứ V Hội<br /> Niệu-Thận học TP. HCM, chuyên đề Tiết Niệu Thận học. Y học TPHCM. 2010, phụ bản tập 14 (3),<br /> tr.81-90.<br /> 3. Dư Thị Ngọc Thu, Chu Văn Nhuận, Dương<br /> Quang Vũ, Thái Minh Sâm, Châu Quý Thuận,<br /> Hoàng Khắc Chuẩn, Trần Trọng Trí, Đỗ Quang<br /> Minh, Nguyễn Thị Thái Hà, Nguyễn Trọng Hiền,<br /> Nguyễn Minh Quang, Trần Ngọc Sinh. Ghép<br /> thận vào hốc chậu phải với kỹ thuật chuyển vị<br /> mạch máu trong ghép thận tại Bệnh viện Chợ<br /> Rẫy. Kỷ yếu công trình ghép thận Bệnh viện<br /> Chợ Rẫy. Nhà xuất bản Y học, chi nhánh TP.<br /> HCM. 2010, tr.105-112.<br /> <br /> Tất cả kỹ thuật áp dụng khi TM thận<br /> ghép không đủ chiều dài để khâu nối: bóc<br /> tách vùng rốn thận để làm dài TM thận,<br /> chuyển vị động mạch - TM thận ghép,<br /> chuyển vị động mạch - TM chậu ngoài đều<br /> cơ bản dựa trên cấu trúc của giải phẫu học<br /> [1]. Sau khi phối hợp các kỹ thuật bóc tách<br /> này, chúng tôi có thể khâu nối TM thận với<br /> TM chậu ngoài một cách dễ dàng (dù TM<br /> thận chỉ có chiều dài khoảng 5 mm sau khi<br /> lấy thận), miệng nối không căng, các thành<br /> phần của vùng rốn thận không chèn ép lẫn<br /> nhau, bảo đảm tưới máu thận không bị cản<br /> trở. Không cần phải áp dụng bất kỳ kỹ thuật<br /> tạo hình mạch máu nào khác [6].<br /> <br /> 4. Dư Thị Ngọc Thu. Rút kinh nghiệm về kỹ<br /> thuật ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy với<br /> người cho có quan hệ huyết thống. Luận văn tốt<br /> nghiệp Chuyên khoa II chuyên ngành Tiết niệu.<br /> 2006, tr.50-60.<br /> <br /> Mặt khác, việc chọn hốc chậu bên ph¶i để<br /> ghép cho tất cả BN là phải hay trái cho đến<br /> nay chưa gặp phải khó khăn nào [2, 3, 4] và<br /> tỷ lệ biến chứng qua theo dâi lâu dài là 0,0%.<br /> <br /> 8. Bollens R, Mikhaski D, Espinoza B.P,<br /> Rosenblatt A, Hoang A.D, Abramowicz D,<br /> Donckier V, Schulman C.C. Laparoscopic live<br /> donor nephrectomy: A new technique to maximize<br /> the length of the renal vein using a modified<br /> endo GIA Stapler. Eauropean Association of Urology.<br /> 2007, 51, pp.1326-1331.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Bộ môn Giải phẫu học, Trường Đại học Y<br /> Dược TP. HCM. Niệu quản - Bàng quang - Niệu đạo.<br /> Bài giảng Giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học,<br /> chi nhánh TP. HCM. 2006, tập 2, tr.201-214.<br /> 2. Trần Ngọc Sinh, Chu Văn Nhuận, Dương<br /> Quang Vũ, Thái Minh Sâm, Châu Quý Thuận,<br /> <br /> 5. Allen Richard D. M. Vascular complications<br /> after kidney transplantation. Kidney Transplantation<br /> Principles and Practic. Saunders W.B. Company,<br /> 6th Ed. pp.439-461.<br /> 6. Barry J.M, Morris P.J. Surgical techniques<br /> of renal transplantation. Kidney Transplantation<br /> Principles and Practice. Saunders W.B, 5th ed.<br /> 2001, pp.159-163.<br /> 7. Barry J.M, Fuchs E.F. Right renal vein<br /> extension in cadaver kidney transplantation. Arch<br /> Surg. 1978, p.300.<br /> <br /> 9. Chiu Ray C.J. Spiral vein graft: a historical<br /> vignette. Canadian Journal of Surgery. 1998, 41<br /> (1), p.8.<br /> 10. Nghiem D.D. Use of spiral vein graft<br /> in living donor renal transplantation. Clinical<br /> Transplantation. 2008, pp.719-721.<br /> <br /> 110<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ GHÉP TẠNG - 2012<br /> <br /> 111<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2