intTypePromotion=3

KỸ THUẬT NUÔI THỰC NGHIỆM CÁ THÁT LÁT

Chia sẻ: ĐẶNG VĂN TƯỜNG | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

0
121
lượt xem
49
download

KỸ THUẬT NUÔI THỰC NGHIỆM CÁ THÁT LÁT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cá Thát Lát (Notopterus notopterus )là loại cá có giá trị kinh tế, thịt ăn rất ngon, chế biến được nhiều món, đặc biệt món chả cá thát lát là món được nhiều người ưa thích. Gần đây chúng còn là loại cá dùng để nuôi cảnh rất đẹp Đây là loại cá dễ nuôi, có thể nuôi được trong ao đất ,ao xi măng, hay ruộng lúa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KỸ THUẬT NUÔI THỰC NGHIỆM CÁ THÁT LÁT

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TR KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHOA SEMINAR BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT NUÔI CÁ THÁT LÁT (Notopterus notopterus ) Gvhd: Ths.LƯƠNG CÔNG TRUNG Svth: NGÔ MINH CHÍNH NGUYỄN VĂN BÍNH TRẦN THỊ DÂN HỒ SƠN LÂM ĐINH DUY HUY LÊ QUANG LƯỢNG
  2. M ở đầ u Cá Thát Lát (Notopterus notopterus )là loại cá có giá trị kinh tế, thịt ăn rất ngon, chế biến được nhiều món, đặc biệt món chả cá thát lát là món được nhiều người ưa thích. Gần đây chúng còn là loại cá dùng để nuôi cảnh rất đẹp Đây là loại cá dễ nuôi, có thể nuôi được trong ao đất ,ao xi măng, hay ruộng lúa. Nuôi cá Thát Lát đem lại lợi nhuận kinh tế cao, với giá bán 40.000-50.000đ/kg, đang là đối tượng nuôi mới và hấp dẫn của nhiều hộ nông dân ĐBSCL. Sau đây nhóm chúng tôi xin giới thiệu về kỹ thuật nuôi cá Thát Lát để các bạn cùng tham khảo.với hy vọng mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích
  3. Phần 1: Một số đặc điểm sinh học. Ph 1.1 Phân loại hình thái và phân bố. 1.1.1 Hệ thống phân loại: Ngành có dây sống Chordata. Ngành Ngành phụ có xương sống Vertebrata. Ngành Tổng lớp miệng có hàm Gnathostomata. Lớp cá có xương Osteichthyes. Bộ Osteoglossiformes. Osteoglossiformes. Hình 1 Họ Notopteridea. Notopteridea. Giống Notoptererus. Gi Loài Notopterus notopterus (Pallas). Loài Tên địa phương: cá thát lát Tên
  4. • 1.1.2 Phân bố.  Cá sống ở hầu hết các loại hình nước ngọt,vùng cửa sông, kinh rạch, ao, hồ, đồng ruộng… có thể sống trong môi trường nước nhiễm phèn nhẹ. cá chịu được môi trường nước có hàm lượng oxy và pH thấp; cá  thể sống ở các vùng nước lợ ven biển… Cá phân bố nhiều ở các nước Đông Nam Á và Nam Á  như:Lào,Campuchia,Thái Lan,Mianma,Malaysia,đảo Sumatra,Java… Ở Việt Nam cá chỉ phân bố từ Quảng Bình trở vào nam. Tất cả  các thủy vực ở ĐBSCL đều có cá thát lát, nhất là các vùng lung bào, trũng.
  5. 1.1.3 Một số đặc điểm hình thái phân loại.  Cá có thân dẹp hai bên, lườn bụng sắc  Vảy nhỏ phủ toàn thân, vảy ở vùng đầu lớn hơn vảy ở thân và bám vào da rất chắc  Đường bên hoàn toàn.  Vây lưng nhỏ nằm lệch về phía sau; vây bụng rất nhỏ; vây hậu rất dài từ hậu môn nối liền đến đuôi; vây ngực bình thường; vây đuôi là . một thùy tròn
  6. Một số đặc điểm hình thái phân loại (tt)  Cá có lưng màu xám đậm, hông và bụng có màu trắng bạc..  Miệng không co rút, rạch miệng xiên kéo dài đến đường thẳng đứng kẻ qua giữa mắt.  Mắt lớn vừa nằm lệch về mặt lưng của đầu, gần chót mỏm.
  7. 1.2 Đặc điểm dinh dưỡng.  Sau khi nở một thời gian khi đã sử dụng hết noãn hoàng cá có thể ăn các loài sinh vật phù du kích thước nhỏ, sau đó chuyển sang ăn động vật phù du.  Ở giai đoạn trưởng thành cá ăn tạp nhưng thiên về động vật, có thể ăn côn trùng , giáp xác nhỏ, phiêu sinh, rễ thực vật thủy sinh, động vật phù du, cá con, nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ và bùn đáy.
  8. 1.3 Đặc điểm sinh trưởng.  Cá có tốc độ sinh trưởng chậm, một năm tuổi đạt chiều dài trung bình 16-20 (cm), nặng 60-80(g), năm thứ 2 có thể đạt 150(g). Trong ao nuôi cá thát lát đạt 80-100g/con sau 12 tháng nuôi
  9. 1.4 Đặc điểm sinh sản. 1.4  Mùa vụ sinh sản: vào mùa mưa, tập trung từ tháng 6-8 hàng năm, có thể kéo dài đến giữa tháng 11.  Tuổi và kích thước thành thục: cá thát lát ngoài tự nhiên thành thục hơn khi 1 năm tuổi, cá đạt kích thước 18-20cm. Cá đực mình thon dài, gai sinh dục phần đầu nhọn. Tuyến sinh dục có dạng tuyến đơn, hình túi Cá cái khi thành thục bụng to, gai sinh dục phần đầu tù. Trứng cá thành thục có màu vàng, to tròn, đường kính từ 2,5-3,5mm
  10. Đặc điểm sinh sản(tt)  Sức sinh sản : Sức sinh sản tương đối của cá từ 13.000 - 20.000 trứng/kg cá cái, số lượng trứng trong buồn trứng vào mùa sinh sản dao động từ 700 – 1.800 trứng tùy kích cỡ cá cái và trứng ở nhiều giai đoạn khác nhau, cá đẻ nhiều lần trong năm.  Hệ số thành thục: 4-7,85%.  Tập tíh sinh sản: Cá có tập tình làm tổ để đẻ, trứng được cá đẻ vào tổ và cá đực giữ tổ , đảo nước đưa Oxy, giúp cho trứng phát triển.
  11. Phần 2: kỹ thuật nuôi thương phẩm cá thát látt Ph thu 2.1. kỹ thuật nuôi thương phẩm trong ao 2.1.1. vị trí ao: Gần nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm, cấp thoát nước thuận lợi.  Chọn nơi có vùng đất không bị nhiễm phèn, thoáng mát, nhiều ánh sáng.  2.1.2 thiết kế Ao nuôi: Ao có hình chữ nhật, diện tích từ 100 -400m2. Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng 2:1  hoặc là 3:1 để dễ chăm sóc quản lý và thu hoạch. Độ sâu từ 1,2 – 1,5m đảm bảo lượng nước trong ao luôn ở mức 90 – 120cm,  mỗi ao có cống cấp thoát nước riêng.
  12. 2.1.3. Chuẩn bị ao:  Dọn dẹp tất cả cây cỏ, thực vật thủy sinh quanh bờ ao.  Tháo triệt để nước trong ao, dọn sạch thực vật thủy sinh thượng đẳng.  Vét lớp bùn đáy ao,để lớp bùn dày 10-20cm. kiễm tra kỹ bờ ao, cống bọng và gia cố bờ ao.  Tát cạn, diệt tạp thật kỹ bằng cách bón vôi bột CaO với liều lượng 7 – 10kg/100m2.( ao mới bón 10-15kg CaO/100m2).Trong cải tạo ướt ngoài việc bón vôi còn diệt tạp bằng rễ dây thuốc cá 1,5-2,0 kg/100m2.  Phơi ao 3 – 5 ngày
  13.  Bón lót cho ao bằng bột cá (0,5-1kg/100m2) hoặc phân hữu cơ 10-15kg/100m2 kết hợp với phân vô cơ ( 0,5kgUre + 0,3kg Lân /100m2) sau đó cấp nước vào ao qua lưới lọc mịn với mức nước ban đầu là 1,0 – 1,3m.  Do tập tính ẩn nấp, nên đặt nhiều giá thể, chất chà cho cá trú.  Sau 3-4 ngày thấy nước ao có màu xanh nõn chuối lúc này cơ sở thức ăn tự nhiên có đủ, ta tiến hành thả cá. Bón vôi
  14. 2.1.4.Thả giống. Kích cỡ cá thả nuôi từ 4 – 6cm/con. Cá đều có cỡ,  không bị dị tật, màu sắc tươi sáng: lưng xám đen, bụng màu trắng bạc. Cá nhanh nhẹn, bơi lội khỏe và cụm thành đàn ở các giá thể.  Mật độ thả nuôi trong ao là: 5 – 10 con/m2.  Có thể thả ghép Mè Trắng 0,5 con/m2, Cá Hường (Mùi) 0,5 con /m2  Tuy nhiên, nếu điều kiện cải tạo ao tốt, thức ăn tự nhiên trong ao có nhiều, có thể thả cá nuôi ở kích cỡ nhỏ hơn như cá bột 15 ngày tuổi, cá hương 30 ngày tuổi
  15. Thả giống (tt)  Tắm nước muối 2% trong 10phút trước khi thả cá.  Khi thả cá thì ngâm bao chứa cá trong ao khoảng 15 phút sau đó mở bao, cho nước ao vào bao để cá tự bơi ra. Thả giống vô giai Thả giống từ bao
  16. 2.1.5. Thức ăn. Thức ăn cho cá là động vật tưới sống như: Tôm tép, cá nhỏ băm nhỏ  hoặc xay nhuyễn cộng với chất kết dính. Ngoài ra, có thể cho ăn bằng cám, tấm trộn bột cá lạt theo tỷ lệ 70% bột cá (cá tạp), 30% tấm cám được nấu chín. Khẩu phần thức ăn 2 tháng đầu là 5 – 7% lượng đàn cá, các tháng sau là  3 – 5%. Cho ăn 2 lần/ngày. Buổi sáng sớm cho ăn 1/3 khẩu phần thức ăn trong ngày, buổi chiều cho  ăn 2/3 khẩu phần thức ăn trong ngày   Máy chế biến TA
  17. 2.1.6. Quản lý chăm sóc. Nên tập cho cá ăn tập trung tại các sàng ăn. Trong ao nuôi đặt các  sàng ở nhiều nơi để cho cá ăn, tốt nhất là đặt sàng ăn gần các giá thể, chà. Theo dõi cá ăn và điều chỉnh lượng thức ăn hằng ngày, tránh thiếu thức ăn cá chậm lớn, thừa thức ăn gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng sức khỏe của cá và tăng chi phí không cần thiết. Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá nuôi. 
  18. Quản lý chăm sóc (tt)  Chất lượng nước ao nuôi cần đảm bảo trong sạch. Nếu ao nuôi quá dơ cá dễ mắc bệnh. Luôn giữ nguồn nước ao sạch và ổn định bằng cách định lỳ 7 ngày thay nước một lần, mỗi lần thay 1/5 – 1/3 lượng nước trong ao. Có thể thay nước theo con nước rong hàng tháng, hoặc sử dụng máy bơm nước.  Hạn chế cá tạp trong ao nuôi để tránh thức ăn có thể dẩn đến phân đàn. 2.1.7. Thu hoạch.  Cá nuôi trong một năm có thể đạt được từ 80 ÷100 g/con. Lúc này có thể thu hoạch bán cá thương phẩm. Phương pháp thu tốt nhất là tháo cạn bớt nước, kéo lưới thu một số sau đó tát cạn mới bắt triệt để.
  19. 2.2.kỹ thuật nuôi cá thát Lát ruộng lúa 2.2.k 2.2.1.Thiết kế Ruộng nuôi:  Ruộng nuôi thường có diện tích từ 0,5 – 2 ha, có bờ chắc chắn không có hang hốc  Ruộng có mương bao xung quanh, các mương nuôi cá chiếm 10-20% diện tích của ruộng.  Mương chính ruộng rộng 2 – 3m, sâu 0,8 – 1,2m, đáy phẳng dốc về phía cống thoát nước.mương phụ rộng 35-40cm, sâu 25-30cm.  Mương bao cách bờ ruộng 0,5m để tránh sạt lở.
  20. Thiết kế ruộng nuôi (tt) Thi  Bờ mương phải cao hơn mực nước lớn nhất vào mùa mưa là 0,2-0,5m.  Quanh bờ lắp đặt các lưới chắn phòng trừ địch hại.  Trên bờ trồng dây leo hoạc hoa màu che mát cho ruộng những ngày nắng nóng.  Ruộng nuôi có cống cấp thoát nước riêng. Cống thoát nước có khẩu độ 0,3 – 0,5m nằm sát đáy mương, phía đầu cống thoát có lưới đáy bịt kín ở miệng cống, ngoài có đăng tre quấn trước của cống.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản