K thu t so n th o văn b n quy ph m pháp lu t
ngôn ng pháp lý
Các văn b n quy ph m pháp lu t c n đ c so n th o v i m t ngôn ng có đ chính xác t i đa n u ượ ế
ch a th đ t đ c gi i h n tuy t đ i. Các văn b n pháp lu t đ c ban hành tr c đây m c khôngư ượ ượ ướ
ít nh ng sai sót v k thu t so n th o, trong đó có c cách di n đ t. Cũng không có ít các ý ki n ế
cho r ng các nhà so n th o văn b n pháp lu t c làm ph c t p ngôn ng pháp lý. Chính vì v y,
vi c so n th o văn b n pháp lu t c n đ c chú ý không ch v n đ th m quy n, v n đ th t c ượ
ban hành mà c v k thu t so n th o. N i dung c a văn b n s không th đ c chuy n t i đúng ượ
n u cách th hi n c a chúng không chính xác, không khoa h c. Các k năng d i đây s giúp nhàế ướ
so n th o có nh ng văn b n chu n xác v ngôn ng và di n đ t.
4.1. S d ng th i hi n t i, quá kh và t ng lai đúng v i n i dung mà văn b n mu n th hi n ươ
Các hành vi c a ch th pháp lu t x y ra nh ng th i đi m khác nhau. Các quy ph m pháp pháp
lu t ph n l n ch áp d ng đ i v i các hành vi x y ra sau khi quy ph m pháp lu t đ c ban hành có ượ
hi u l c tr r t ít nh ng quy ph m có hi u l c h i t . Vì v y, khi di n đ t m t quy đ nh pháp lu t
thì c n chú ý đ n vi c xác đ nh th i đi m hành vi mà quy đ nh chúng ta c n so n th o s đi u ế
ch nh. Đi u này đ c th c hi n m t cách chính xác n u chúng ta s d ng đúng các th i quá kh , ượ ế
hi n t i, t ng lai. Không ít các văn b n không chú ý đ n v n đ này nên d d n đ n s hi u sai ươ ế ế
và áp d ng sai các quy đ nh đ c ban hành. ượ
4.2. B o đ m đ chính xác cao nh t v chính t và thu t ng
Cách di n đ t m t quy ph m pháp lu t ph i b o đ m đ chính xác v chính t và thu t ng . Sai
sót chính t có th x lý đ c d dàng b i đ i ngũ biên t p song, sai sót v thu t ng thì ch có các ượ
nhà so n th o m i kh c ph c đ c. Khi so n th o văn b n, ng i so n th o có nh ng t t ng ượ ườ ư ưở
riêng c a mình nên h bi t nên dùng thu t ng nào cho phù h p, ph n ánh đúng n i dung các quy ế
đ nh c n so n th o.
M t s quy t c sau đây c n đ c đ c bi t chú ý đ cho văn b n so n th o đ t đ chính xác cao. ượ
4.2.1. Trong văn b n pháp lu t m c đ th hi n tính nghiêm kh c trong đòi h i c a pháp lu t đ i
v i ch th . C n xác đ nh m c đ đòi h i c a pháp lu t b ng cách th hi n nó trong di n đ t các
quy đ nh pháp lu t
- Khi nêu các gi đ nh trong các quy ph m pháp lu t thì nên dùng các c m t th hi n kh năng
ch không dùng các t ho c c m t bi u đ t m t s kh ng đ nh tuy t đ i. Các t , ng thích h p
nh t và đ c dùng ph bi n nh t là : N u, Khi, Trong tr ng h p, Ho c, Hay v.v. Vi c s d ng ượ ế ế ườ
các t , ng này cũng c n ph i linh ho t đ tránh l p l i trong m t quy đ nh.
- Khi quy đ nh nh ng x s mà ch th có nghĩa v ph i th c hi n ho c không đ c th c hi n thì ượ
dùng: Ph i, có nghĩa v , c m, không đ c ượ
- Khi quy đ nh nh ng x s mà ch th có th l a ch n th c hi n hay không th c hi n thì dùng:
Có quy n, đ c, đ c phép ượ ượ
- Khi quy đ nh nh ng x s mà ch th có th l a ch n th c hi n hay không th c hi n song pháp
lu t c n đ nh h ng cho ch th thì dùng: nên, c n. ướ
4.2.2. Tính ph bi n c a thu t ng pháp lý đ c dùng trong các văn b n pháp lu t ế ượ
Đây là m t đòi h i h t s c quan tr ng có kh năng đ m b o tính chính xác, hi u qu c a văn b n ế
hay quy đ nh c n so n th o. Tính ph bi n c a thu t ng pháp lý đòi h i: ế
a) Thu t ng đó ph i là thu t ng đã đ c dùng trong các văn b n pháp lu t hay đ c dùng ph ượ ượ
bi n trong lu t h c. Pháp lu t đ c ban hành là đ cho toàn th h i hi u, tuân th ho c ápế ượ
d ng. Vì v y, vi c ng i so n th o dùng nh ng thu t ng mà mình m i sáng t o ra, ch a t ng ườ ư
đ c s d ng trong các văn b n pháp lu t tr c đó ho c ch a đ c công nh n r ng rãi đ so nượ ướ ư ượ
th o các quy đ nh hay văn b n s không t o đ c cách hi u th ng nh t cho nh ng ng i s tuân ượ ườ
th hay áp d ng chúng. Ch a nói đ n các thu t ng m i, ngay c thu t ng c , m c dù đã đ c ư ế ượ
dùng trong các văn b n, n u s d ng không ch n l c thì cũng đã gây nhi u khó khăn cho vi c hi u, ế
tuân th và áp d ng pháp lu t. Ph i c n m t th i gian dài h th ng pháp lu t n c ta m i b t đ u ướ
s d ng l i các thu t ng c nh cáo t , bãi n i, t ng đ t .v.v. Mu n s d ng các thu t ng c hay ư
thu t ng m i sáng t o thì ít nh t ph i t o đ c cách hi u th ng nh t v thu t ng đó. N u không ượ ế
tuân th yêu c u này thì văn b n so n th o s khó hi u, khó đ c áp d ng th ng nh t. Ví d , khái ượ
ni m ch ng th đ c s d ng trong Ngh đ nh 17/HĐBT ngày16/1/1990 là m t khái ni m m i mà ư ượ
ng i so n th o đ a ra. Khái ni m này ch a có cách hi u th ng nh t. B n thân khái ni m ch ngườ ư ư
th theo cách hi u trong ti ng Vi t là văn b n xác nh n quy n tài s n và đ c s d ng ch y uư ế ượ ế
trên th tr ng ch ng khoán. Bên c nh đó trong h th ng pháp lu t c a n c ta có khái ni m công ườ ướ
ch ng, ch ng th c, xác nh n. Ngh đ nh 17/HĐBT ngày 16/1/1990 quy đ nh ch ng th là s xác ư
nh n vi c các bên đã ký k t b n h p đ ng t i m t c quan công ch ng. ế ơ
b) Khi pháp lu t đã có các thu t ng pháp lý chính th c thì tuy t đ i ph i s d ng chúng. Nhi u
ng i khi so n th o m t s văn b n h ng d n v các bi n pháp b o đ m h p đ ng v n dùngườ ướ
khái ni m đ đ ng, kh c trong lúc B lu t dân s và nhi u văn b n hi n hành khác đã dùng ươ ế ướ
h p đ ng, th ch p. ế
c) Ph i tuân th n i hàm c a khái ni m c n s d ng và đ t chúng đúng vào văn c nh c a quy đ nh
c n so n th o. Ví d ng i n c ngoài và ng i Vi t Nam đ nh c n c ngoài không ph i là ườ ướ ườ ư ướ
m t. Ng i n c ngoài là ng i mang qu c t ch m t qu c gia khác. Ng i Vi t Nam có th ườ ướ ườ ườ
ng i n c ngoài n u h mang qu c t ch n c khác. Tuy nhiên, ng i Vi t Nam đ nh c n cườ ướ ế ướ ườ ư ướ
ngoài v n là ng i Vi t Nam n u h không t b qu c t ch Vi t Nam đ gia nh p qu c t ch n c ườ ế ướ
khác. Chính vì v y, vi c dùng khái ni m ng i n c ngoài đ ch c ng i Vi t Nam đ nh c ườ ướ ườ ư
n c ngoài là không chính xác và có th làm phát sinh nhi u v n đ pháp lý ph c t p. Đi m 5.5ướ
c a Thông t s 01-NH5/TT ngày 28/4/1995 là m t ví d cho vi c dùng không đúng thu t ng pháp ư
lý.
"Văn phòng đ i di n ph i đăng ký v i U ban nhân dân t nh, thành ph n i đóng tr s v s ơ
ng i n c ngoài làm vi c t i văn phòng đ i di n (bao g m ng i n c ngoài và ng i Vi t Namườ ướ ườ ướ ườ
đ nh c n c ngoài) theo s l ng quy đ nh t i Gi y phép". ư ướ ượ
Thu t ng pháp lý ý nghĩa r t l n đ i v i vi c đ t m c đích và tính chính xác c a các quy đ nh, hay
văn b n c n so n th o. Vi c l a ch n thu t ng ph i đ c ng i so n th o cân nh c k càng. ượ ườ
Ch ng h n, không th dùng khái ni m h u qu pháp lý đ ch phí t n nguyên v t li u, ti n ph t,
ti n b i th ng thi t h i; (Đi u 19 Pháp l nh H p đ ng kinh t ). H u qu pháp lý chính là trách ườ ế
nhi m, nghĩa v c a các bên đ i v i nh ng phí t n, nh ng thi t h i đó ch không ph i b n thân
chúng. Chúng ch là nh ng s ki n th c t x y ra. ế
4.2.3. Ch s d ng ti ng Vi t chu n, không s d ng ph ng ng ế ươ
Bên c nh vi c s d ng chính xác các thu t ng pháp lý, vi c s d ng chính xác ngôn ng di n đ t
khác cũng là m t yêu c u đáng l u ý. Ng i so n th o văn b n ph i d a vào ti ng Vi t chính ư ườ ế
th ng đ so n th o. Không nên thay "R trái" b ng "qu o trái". Khi so n th o văn b n không đ c ượ
s d ng ph ng ng . Trong báo chí, văn h c vi c s d ng ph ng ng có th làm cho tác ph m ươ ươ
s ng h n, g n v i cu c s ng h n song đi u này l i hoàn toàn không thích h p trong văn pháp lý. ơ ơ
Vi c s d ng ph ng ng không t o ra đ c cách hi u th ng nh t các quy đ nh c n ban hành. ươ ượ
4.2.4. Khi ch n và s d ng các thu t ng , k c thu t ng pháp lý l n thu t ng thông th ng, ườ
ng i so n th o nên đ t cho mình nh ng câu h i mang tính k thu t sau:ườ
a) Các văn b n pháp lu t, các b n án tr c đây đã s d ng thu t ng này ch a? ướ ư
b) Các thu t ng này hi n nay có đ c ti p t c s d ng ph bi n không? ượ ế ế
c) Cách hi u các thu t ng này có th ng nh t không?
d) Pháp lu t hay th c t có yêu c u s d ng các thu t ng này theo m t n i dung th ng nh t ế
không? Các thu t ng này có ph i là m t d ng ph ng ng không? ươ
4.3. S d ng đúng k thu t vi n d n
Vi n d n nh ng quy đ nh trong cùng văn b n hay t các văn b n khác đ so n th o văn b n là
vi c làm c n thi t. Đây là m t trong nh ng cách hi u qu đ c dùng đ lo i b s ch ng chéo, ế ượ
mâu thu n gi a các văn b n, các qui đ nh, đ m b o s th ng nh t c a pháp lu t. Tuy nhiên, vi c
s d ng k thu t vi n d n không đúng có th d n t i nh ng h u qu không t t nh vi c áp d ng ư
sai pháp lu t, tình tr ng m t th i gian khi tìm ki m quy ph m đ c vi n d n đ áp d ng. M t ế ượ
trong nh ng yêu c u tr c h t c a vi n d n là ph i ch rõ quy đ nh đ c vi n d n. N u ch vi n ướ ế ượ ế
d n m t quy đ nh m t văn b n khác thì ch rõ quy đ nh đó ch không nên vi n d n t i toàn b
văn b n đ cho nh ng ng i mà văn b n đó h ng t i ph i t tìm ki m. Cách vi n d n sau đây ườ ướ ế
trong B lu t dân s (BLDS) có th đ c coi là m t ví d . Đi u 637 BLDS khi quy đ nh v th a ượ
k quy n s d ng đ t đã vi n d n đ n Ph n V c a BLDS: "Vi c th a k quy n s d ng đ tế ế ế
đ c th c hi n theo các qui đ nh c a ph n V B lu t này". Ph n V này g m 5 ch ng và 54 đi uượ ươ
g m các đi u t 590 đ n 644. S chính xác và d áp d ng h n n u đi u 637 ch vi n d n đ n ế ơ ế ế
ch ng VI ph n V c a BLDS. Các ch ng còn l i c a ph n V BLDS không liên quan đ n vi cươ ươ ế
th a k quy n s d ng đ t. ế
M t yêu c u khác c a vi c vi n d n là đ m b o tính phù h p c a đ i t ng đi u ch nh c a quy ượ
đ nh vi n d n và quy đ nh đ c vi n d n. M t quy ph m x ph t hành chính không th vi n d n ượ
đ n m t hình ph t quy đ nh trong B lu t hình s nh là m t ch tài cho b n thân nó.ế ư ế
4.4. Dùng câu ng n v i tr t t lôgic
Câu văn dài có th gây s khó hi u và d m t đi tính chính xác. Nhi u ng i cho r ng pháp lu t ườ
n c ta th ng hay đ c di n đ t dài dòng và khó hi u. Đi u nay là th c t và có c s . Lý doướ ườ ượ ế ơ
chính là nhi u văn b n dùng câu quá dài. Quy đ nh sau đây có th là m t ví d minh ho :
i v i hàng hoá, d ch v kinh doanh có đi u ki n, các t ch c ho c cá nhân không đ c phép ượ
kinh doanh mà kinh doanh, ho c đ c phép kinh doanh mà trong quá trình kinh doanh không th ng ượ ườ
xuyên đ m b o các đi u ki n qui đ nh cho lo i hàng hoá, d ch v đó, đ u coi là hành vi kinh doanh
trái phép, tuỳ theo m c đ vi ph m s b x lý hành chính ho c b truy c u trách nhi m hình s
theo qui đ nh c a pháp lu t hi n hành" (Đi u 15 Ngh đ nh 36-CP ngày 5 tháng 1 năm 1995 c a
Chính ph ).
Câu văn này dài và khó, có nhi u ch trùng l p nhau có th tránh. Tr c h t c n tránh c m t kinh ướ ế
doanh, hàng hoá, d ch v đ c l p l i nhi u l n và sau đó có th rút ng n đo n văn này nh sau: ượ ư
"Vi c kinh doanh nh ng hàng hoá, d ch v có đi u ki n khi không đ c phép ho c không đ m b o ượ
các yêu c u qui đ nh đ i v i hàng hoá d ch v đó đ u b coi là hành vi kinh doanh trái phép và có
th b x lý hành chính ho c truy c u trách nhi m hình s tuỳ theo m c đ vi ph m".
Quy đ nh này t ch di n đ t b ng 90 t đ c rút ng n còn 60 t . ượ
S d ng các câu ng n, tránh các câu dài lê thê cũng là m t trong ph ng pháp làm cho văn b n c n ươ
so n th o cô đ ng, chính xác, các quy đ nh ban hành ra d đ c hi u đúng b i các đ i t ng ượ ượ
chúng h ng t i. Có nh ng lý do sau đây khi n chúng ta nên tránh các câu dài. Th nh t, v b nướ ế
ch t, các quy đ nh pháp lý v n r t khó. Vì v y vi c di n đ t các quy đ nh pháp lý b ng nh ng câu
văn dài càng làm cho chúng tr nên khó hi u h n n a; Th hai, ng i so n th o khi dùng các câu ơ ườ
dài th ng vi ph m các qui t c ng pháp m t cách vô th c; Th ba, nh ng đ i t ng mà các quiườ ượ
đ nh pháp lu t h ng t i ph n l n không ph i là các lu t gia hay nh ng đ i t ng có trình đ am ướ ượ
hi u sâu v pháp lu t. Vì v y, các quy đ nh pháp lu t đ c th hi n càng ng n g n thì càng có ượ
hi u qu cao v kh năng ti p nh n t phía đ i t ng. ế ượ
Các quy đ nh trong pháp lu t hi n hành c a n c ta th ng đ c di n đ t b ng các câu văn. Quy ướ ườ ượ
đ nh sau đây trong Thông t s 01-NH5/TT ngày 28/4/1995 có th đ c coi là m t ví d . ư ượ
"Văn phòng đ i di n ph i đang ký v i U ban nhân dân t nh, thành ph n i đóng tr s v s ơ
ng i n c ngoài làm vi c t i văn phòng đ i di n (bao g m ng i n c ngoài và ng i Vi t Namườ ướ ườ ướ ườ
đ nh c n c ngoài) theo s l ng qui đ nh t i Gi y phép; s ng i Vi t Nam làm vi c t i văn ư ướ ượ ườ
phòng đ i di n và có trách nhi m t o đi u ki n thu n l i cho nh ng ng i làm vi c t i văn phòng ườ
đ i diên th c hi n đ y đ nghĩa v n p thu thu nh p theo lu t đ nh." ế
Quy đ nh này có th đ c di n đ t chính xác h n b ng các câu ng n sau mà v n không làm thay ượ ơ
đ i n i dung c a nó.
"Văn phòng đ i di n ph i:
- Đăng ký v i U ban nhân dân t nh, thành ph n i đ t tr s , s l ng ng i làm vi c t i văn ơ ượ ườ
phòng, bao g m c ng i n c ngoài đ c qui đ nh t i Gi y phép và ng i Vi t Nam. ườ ướ ượ ườ
- T o đi u ki n thu n l i cho nh ng ng i làm vi c t i văn phòng đ i di n th c hi n nghĩa v ườ
n p thu thu nh p theo lu t đ nh". ế
Trên th c t chúng ta rút quy đ nh này t 347 ch xu ng còn 256 ch t c g n 1/3 mà n i dung c a ế
quy đ nh không thay đ i.
4.5. S d ng tích c c k thu t trình bày so le
Trình bày so le là cách phân các ý theo m t tr t t hình th c mà m i ý, tùy theo v trí c a nó trong
n i dung c a quy đ nh c n so n th o, s đ c th hi n b ng các ký hi u riêng. Ph ng pháp trình ượ ươ
bày so le giúp gi m b t các t ng thông th ng, tăng kh năng hi u c a ng i đ c nh vào hình ườ ườ
th c trình bày. Chính vì v y ph ng pháp trình bày so le đ c dùng khá ph bi n trong các văn ươ ượ ế
b n. Trong B lu t dân s ph ng pháp này cũng đ c s d ng khá nhi u. Ví d Đi u 745 BLDS ươ ượ
đ c trình bày nh sau:ượ ư
"Đi u 80. Tác gi
1. Tác gi là ng i tr c ti p sáng t o toàn b hay m t ph n tác ph m văn h c, ngh thu t, khoa ườ ế
h c.
2. Nh ng ng i sau đây cũng đ c công nh n là tác gi : ườ ượ
a) Ng i d ch tác ph m t ngôn ng này sang ngôn ng khác là tác gi c a tác ph m d ch đó;ườ
b) Ng i phóng tác t tác ph m đã có, ng i c i biên, chuy n th tác ph m t lo i hình nay sangườ ườ
lo i hình khác là tác gi c a tác ph m phóng tác, c i biên, chuy n th đó;
c) Ng i biên so n, chú gi i, tuy n ch n tác ph m c a ng i khác thành tác ph m có tính sáng t oườ ườ
là tác gi c a tác ph m biên so n, chú gi i, tuy n ch n đó"
Trong so n th o văn b n pháp lu t, khi g p ph i nh ng v n đ ph c t p, liên quan nhi u s v t
thì nên s d ng ph ng pháp trình bày so le. Quy đ nh sau đây c a Lu t công ty 1990 có th đ c ươ ượ
trình bày ng n g n và d hi u h n b ng ph ng pháp nói trên. Đi u 45 Lu t công ty 1990 quy ơ ươ
đ nh:
"Ng i l i d ng ch c v , quy n h n c p gi y phép thành l p công ty cho ng i, t ch c b c m,ườ ườ
cho ng i không đ c phép thành l p công ty; không c p gi y phép, gi y đăng ký kinh doanh choườ ượ
ng i, t ch c đ đi u ki n thành l p công ty ho c đăng ký kinh doanh; ch ng nh n sai v s v nườ
g i ngân hàng ho c v giá tr tài s n b ng hi n v t c a công ty, ho c vi ph m các qui đ nh khác
c a lu t này, thì tuỳ theo m c đ nh ho c n ng mà x lý k lu t ho c b truy c u trách nhi m
hình s theo qui đ nh c a pháp lu t."
N u s d ng ph ng pháp trình bày so le chúng ta s có th so n th o quy đ nh đó nh sau:ế ươ ư
"Tuỳ theo m c n ng nh , các hành vi sau đây s b x lý k lu t ho c truy c u trách nhi m hình
s :
a) L i d ng ch c v , quy n h n:
1. C p gi y phép thành l p công ty cho ng i, t ch c b c m ho c không đ c phép thành l p ườ ượ
công ty;
2. Không c p gi y phép thành l p hay gi y đăng ký kinh doanh cho ng i, t ch c đ đi u ki n ườ
thành l p công ty ho c đăng ký kinh doanh;
3. Ch ng nh n sai v v n g i ngân hàng ho c giá tr tài s n b ng hi n v t c a công ty.
b) Vi ph m các quy đ nh khác c a Lu t công ty".
4.6. S d ng thu t ng pháp
4.6.1. Xác l p thu t ng pháp lý
Thu t ng pháp lý là nh ng t , ng đ c pháp lu t quy đ nh v nghĩa. Vi c xác l p thu t ng ượ
pháp lý là r t quan tr ng, góp ph n không nh vào vi c t o ra cách hi u th ng nh t, chính xác v
t ng đ c s d ng trong văn b n nói riêng và n i dung văn b n nói chung. ượ
Thu t ng pháp lý c n đ c xác l p trong nh ng tr ng h p: ượ ườ
- Đ a ra khái ni m v nh ng s v t, hi n t ng, quy trình m i phát sinh trong đ i s ng xã h i, cóư ượ
liên quan đ n n i dung d th o mà trong pháp lu t ch a có quy đ nh;ế ư
- Đ a ra khái ni m v nh ng s v t, hi n t ng, quy trình đã đ c pháp lu t quy đ nh nh ng ch aư ượ ượ ư ư
xác đ nh chính th c v nghĩa;
- Đ a ra khái ni m m i đ thay th khái ni m cũ v nh ng s v t, hi n t ng, quy trình có liênư ế ượ
quan t i n i dung d th o.
Khi xác l p thu t ng pháp lý, c n tuân th nh ng nguyên t c c b n sau: ơ
- N i dung c a thu t ng pháp lý ph i đ y d , rõ ràng, đ đ hi u chính xác, th ng nh t trong quá
trình th c hi n văn b n quy ph m pháp lu t ;
- u tiên s d ng t có s n trong ngôn ng Ti ng Vi t trong sáng, tránh hi n t ng l m d ng tƯ ế ượ
c , t ng không trong sáng, t ng phiên âm t ti ng n c ngoài; ế ướ
- N i dung c a thu t ng pháp lý nên đ c hình thành trên c s nghĩa c truy n, v n có c a t , ượ ơ
ng trong Ti ng Vi t, nh ng có s chu n hoá v nghĩa; ế ư
- Khi có nhi u t cùng bi u đ t m t s v t, hi n t ng, quy trình thì nên ch n t sát nghiã nh t, ượ
th ng đ c s d ng trong đ i s ng xã h i;ườ ượ
- C n b o đ m s ng n g n v c u trúc c a thu t ng pháp lý, tránh t o ra thu t ng quá dài, quá
nhi u âm ti t, đ c bi t là trong tr ng h p ghép nhi u t ho c s d ng m t ng đ hình thành ế ườ
thu t ng pháp lý. Nh v y s ti n l i khi s d ng; ư
- Ch phiên âm ti ng n c ngoài đ hình thành thu t ng pháp lý trong các văn b n liên quan m t ế ướ
thi t t i pháp lu t qu c t , th ng có trong nh ng tr ng h p c n b o đ m s hoà nh p v i phápế ế ườ ườ
lu t các n c trong khu v c ho c trên th gi i v nh ng v n đ đa qu c gia. ướ ế
4.6.2. Tránh l p các t , c m t hay thu t ng đ ng nghĩa ho c các c m t vô nghĩa
Trong th c t , nhi u nhà so n th o mang văn nói vào trong các văn b n pháp lu t. Chính vì th ế ế
mà m t s văn b n pháp lu t ch a đ ng nh ng câu văn ít nghĩa nh ng l m t . Lý do chính là do ư
nh ng ng i so n th o nhi u khi không chú ý tránh l p l i nh ng khái ni m có cùng n i dung. Ví ườ
d :
"H p đ ng kinh t là s tho thu n b ng văn b n, tài li u giao d ch gi a các bên ký k t v vi c ế ế
th c hi n công vi c s n xu t, trao đ i hàng hoá, d ch v , nghiên c u, ng d ng ti n b khoa h c ế
k thu t và các tho thu n khác nh m m c đích kinh doanh v i s quy đ nh rõ ràng quy n và nghĩa
v c a m i bên đ xây d ng và th c hi n k ho ch c a mình". (Đi u 1 Pháp l nh HĐKT). ế
N u bi t cách tránh l p l i các thu t có cùng n i dung s rút ng n đ c hình th c th hi n quyế ế ượ
ph m pháp lu t và làm cho quy ph m tr nên chính xác và d hi u h n. Trong quy đ nh nêu trên ơ
c a Pháp l nh HĐKT thì thu t ng văn b n và tài li u là thu t ng đ ng nghĩa. M t khác quy đ nh
này li t kê các ho t đ ng song không th li t kê h t nên m c đ khái quát c a nó không cao. Đ nh ế
nghĩa c a BLDS v h p đ ng có m c đ khái quát và chính xác cao h n. "H p đ ng dân s là s ơ
tho thu n gi a các bên nh m xác l p, thay đ i ho c ch m d t các quy n và nghĩa v dân s ".
(Đi u 394 BLDS). Tính ch t khái quát c a đi u 394 BLDS th hi n ch nó không li t kê, không
dùng các c m t đ ng nghĩa đ miêu t m t khái ni m pháp lý mà ch khái quát b n ch t c a khái
ni m.
Đi u 9 Pháp l nh th t c gi i quy t các v án dân s cũng có th rút ng n h n b ng cách ti p c n ế ơ ế
nh v y. Đi u 9 Pháp l nh quy đ nh nh sau:ư ư
"B n án, quy t đ nh v v án lao đ ng c a toà án đã có hi u l c pháp lu t ph i đ c các c quan ế ượ ơ
nhà n c, t ch c chính tr xã h i, t ch c kinh t , t ch c xã h i, đ n v vũ trang nhân dân và m iướ ế ơ
cá nhân tôn tr ng; ng i lao đ ng, t p th lao đ ng, ng i s d ng lao đ ng và các c quan t ườ ườ ơ
ch c, đ n v có nghĩa v ch p hành b n án, quy t đ nh c a toà án ph i nghiêm ch nh ch p hành". ơ ế
Quy đ nh này c a đi u 9 Pháp l nh có th đ c di n đ t nh sau mà n i dung không h b thay ượ ư
đ i:
"B n án, quy t đ nh c a toà án ph i đ c ch p hành nghiêm ch nh b i các đ ng s th án và ph i ế ượ ươ
đ c tôn tr ng b i m i t ch c, c quan và cá nhân."ượ ơ
N u di n đ t theo cách này thì chúng ta rút g n quy đ nh đ c di n đ t b ng 88 ch xu ng còn 33ế ượ
ch . Quy đ nh đ c rút g n này không li t kê các đ i t ng ph i th án và các đ i t ng có nghĩa ượ ượ ượ
v ph i tôn tr ng b n án, quy t đ nh c a toà án mà đ a ra nh ng khái ni m có n i hàm l n h n, ế ư ơ
bao quát h n. Ch ng h n, khái ni m m i t ch c cá nhân có th bao hàm h t các ch th c a phápơ ế
lu t, k các nh ng t ch c, cá nhân n c ngoài. Chính vì lý do đó, ph m vi hi u l c v ch th ướ
c a quy đ nh này r ng h n nhi u so v i b n thân quy đ nh c a Đi u 9 Pháp l nh th t c gi i quy t ơ ế
các v án lao đ ng.
Trong b t c ngôn ng c a n c nào cũng ch a đ ng các t và thu t ng pháp lý đ ng nghĩa. Vì ướ
v y n u trong tr ng h p c n di n đ t m t khái ni m nào đó nhi u l n thì ng i so n th o nên ế ườ ườ
tìm cách s d ng các t , khái ni m pháp lý đ ng nghĩa khác. Làm nh v y quy đ nh c n so n th o ư
v n không thay đ i n i dung song s súc tích hay và m ch l c h n. Ch ng h n, n u nh chúng ta ơ ế ư
thay m t vài t trong Đi u 83 Pháp l nh th t c t c gi i quy t các v án lao đ ng thì quy đ nh c a ế
Đi u 83 này m ch l c h n. Đi u 83 Pháp l nh đ c di n đ t nh sau: ơ ượ ư
"Vi c hoà gi i t nguy n gi a t p th lao đ ng và ng i s d ng lao đ ng đ c u tiên gi i ườ ượ ư
quy t tr c khi toà án ra quy t đ nh gi i quy t cu c đình công."ế ướ ế ế
Chúng ta th thay m t vài t đ ng nghĩa trong quy đ nh này b ng nh ng t đ ng nghĩa khác và so
sánh tính chính xác gi a quy đ nh c a Đi u 83 m i và đi u 83 đã đ c s a: ượ
"Vi c t nguy n hoà gi i gi a t p th lao đ ng và ng i s d ng lao đ ng đ c Toà án u tiên ườ ượ ư
xem xét tr c khi ra quy t đ nh gi i quy t đình công".ướ ế ế