QU
Cinnamomum cassia J. S. Presl, 1825
Tên đồng nghĩa: Laurus cassia L., 1753; Cinnamomum aromaticum C. Nees, 1831
Tên khác: Quế bì; quế đơn, quế thanh; quế yên bái; ngc quế; quế qung; quế
trung quc; my quế (Tày); kia (Dao).
H: Long não – Lauraceae
Tên thương phm: Chinese cassia, Chinese cinnamon, Cassia lignea, Chinese cassia
bark oil, Chinese cassia leaf oil, Chinese cassia bark.
Hình thái
Cây g, thường xanh,
cao 10-20m, đường kính thân
25-40(-70)cm; v dày, nhn
cây non, sn sùi cây già và
có màu nâu xám. Các chi
non có lông màu nâu. Lá mc
so le hoc gn như đối; phiến
đơn, nguyên, hình trái xoan
thuôn, dài; kích thước 8-25x4-
8,5cm; gc thuôn; đầu nhn;
mt trên màu xanh lc sm,
nhn, bóng; mt dưới màu
xám tro, hơi có lông mn lúc
còn non; gân chính 3, hình
cung, ni rõ mt dưới; gân
ph nhiu, song song; cung
lá to, dài 1,5-2cm, mt trên có
rãnh lòng máng.
Cm hoa dng chu, mc
k lá gn đầu cành, dài 7-
15(-18)cm. Hoa nh; có lông
mn, màu trng hoc vàng nht. Bao hoa gm 6 thùy gn bng nhau, màu trng, mt ngoài có
lông mn.
Quế - Cinnamomum cassia J. S. Presl
1- Cành mang hoa; 2- Hoa; 3- Chùm qu
Qu hch hình trái xoan hay hình trng, dài 1-1,5cm, được bao bc bi đài tn ti; khi chín
màu đen hoc tía đậm. Ht hình trng, dài 1cm, màu nâu đậm và có nhng sc nht.
Các thông tin khác v thc vt
Mt s khu vc ti min Nam Trung Quc đã đưa quế vào trng trt t rt lâu đời và hin
vn gi là quế “Rougui” (“Giao ch”). Có th nói, các khu rng nhit đới m nước ta là quê
hương ca loài quế. Song trên th trường thế gii, các sn phm t loài quế li mang tên gi
“Chinese cassia”, “Chinese cinnamon” hoc “Canellier de Chine”, vì người Trung Quc đã đưa
quế vào sn xut hàng hoá và bán ra th trường t rt sm.
Phân b ca quế Vit Nam
Quế là loài có ngun gen đa dng, có th gm nhiu
ging, nhiu th khác nhau. Do đó cn quan tâm nghiên cu
tính đa dng trong loài quế. Đây là vn đề có ý nghĩa khoa
hc và giá tr thc tin cao.
Phân b
Vit Nam:
Qung Ninh, Cao Bng, Bc Kn, Thái Nguyên, Bc
Giang, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tây,
Ninh Bình, Thanh Hoá, Ngh An, Hà Tĩnh, Qung Bình,
Qung Nam, Qung Ngãi, Khánh Hoà, Bà Ra-Vũng Tàu.
Trong đó có 4 vùng trng quế tp trung là: Yên Bái, Qung
Ninh, Thanh Hoá - Ngh An và Qung Nam - Qung Ngãi.
Thế gii:
Min Nam Trung Quc, Lào, Myanmar. Đã được gây
trng ti Indonesia, n Độ, Sri Lanka, Nam M, min Nam
Hoa K và Hawaii.
Đặc đim sinh hc
Cây sinh trưởng trong rng nhit đới, m thường xanh, độ cao dưới 800m.
Quế là cây g ưa sáng, nhưng giai đon còn non (1-5 năm tui) cây cn được che bóng.
Khi trưởng thành cây cn được chiếu sáng đầy đủ. Ánh sáng càng nhiu, cây sinh trưởng càng
nhanh và cht lượng tinh du càng cao. Quế ưa khí hu nóng m. Nhit độ thích hp cho s
sinh trưởng, phát trin ca quế là 20-250C. Tuy nhiên quế vn có th chu được điu kin nhit
độ thp (lnh ti 10C hoc 00C) hoc nhit độ cao ti đa ti 37-380C. Lượng mưa hàng năm
các địa phương trng quế thường vào khong 1.600-2.500mm.
Quế có th mc được trên nhiu loi đất có ngun gc đá m khác nhau (sa thch, phiến
thch…), đất m nhiu mùn, tơi xp; đất đỏ, vàng, đất cát pha; đất đồi núi, chua (pH 4-6),
nghèo dinh dưỡng, nhưng thoát nước tt.
Quế có h r phát trin mnh, r tr ăn sâu vào đất và cây có tc độ tăng trưởng tương đối
nhanh. Ti vùng đồi núi A Lưới (Qung Tr), cây trng t ht đến giai đon 3,5 năm tui đã đạt
chiu cao trung bình 2,2m (ti đa 2,7m). Cây 9 năm tui có chiu cao trung bình 6,9-7,0m vi
đường kính thân trung bình 20-21cm. Quế có kh năng tái sinh chi t gc khá mnh. Trong
sn xut, sau khi cht cây thu v, t gc s sinh nhiu chi non. Có th để li mt chi và tiếp
tc chăm sóc để sau này li cho thu hoch v. Mùa hoa tháng 4-8, mùa qu tháng 10-12 hoc
tháng 1-2 năm sau.
Công dng
Thành phn hoá hc:
Hàm lượng tinh du trong v quế khá cao (1,0-4,0%), còn trong lá và cành non thường
thp (0,3-0,8%). Tinh du t v có màu vàng nâu nht, sánh, v cay, thơm, ngt, nóng, nng
hơn nước; vi thành phn chính là (E)-cinnamaldehyd (70-95%); ngoài ra còn khong 100 hp
cht khác. Tinh du t lá quế thường có màu nâu đậm và thành phn ch yếu cũng là(E)-
cinnamaldehyd (60-90%). Hàm lượng (E)-cinnamaldehyd quyết định cht lượng ca tinh du
quế. Tinh du quế thương phm trên th trường thế gii đòi hi hàm lượng (E)-cinnamaldehyd
trong khong 75-95% (ISO: >80% (E)-cinnamaldehyd). Ngoài tinh du, trong v quế còn cha
tanin, cht nha, đường, calci oxalat, coumarin và cht nhy…
Công dng:
Bt và tinh du quế được dùng rt rng rãi để chế biến thc phm trong công nghip cũng
như trong tng gia đình. Tây y coi v quế và tinh du quế là loi thuc có tác dng kích thích
tăng kh năng tun hoàn hô hp, tăng nhu động rut, tiêu hoá, bài tiết, gây co bóp t cung, kích
thích, min dch, giãn mch, kháng histamin và kháng khun mnh. Trong y hc nước ta và
Trung Quc, quế được dùng làm thuc cp cu bnh do hàn, hôn mê, mch chm nh, đau
bng, cha chng tiêu hoá kém, t l, tiu tin khó khăn, đau lưng, mi gi, chân tay co qup,
ho hen, bế kinh, ung thư, rn cn…
K thut nhân ging, gây trng
Nhân ging:
Có th nhân ging quế bng ht hoc bng các bin pháp giâm cành, chiết cành. Song
hin nay, người ta vn nhân ging bng ht là chính.
Nhân ging bng ht: Ht ging cn ly t nhng cây m 15-25 năm tui, sinh trưởng
kho, tán lá đều, qu mp và sai, v dày, cht lượng tt. Cn chn nhng qu đã chín khong
1/3, lúc này v đã chuyn t màu xanh sang màu tím than và mm. Qu thu hái v cn 2-3
ngày cho chín đều, sau đó cho vào nước chà xát, loi b v và tht qu, đãi ly nhng ht chc.
Ht quế cha du béo và mt sc ny mm rt nhanh. Do đó cn gieo ngay sau khi thu hái.
Nếu chưa gieo ngay, phi bo qun trong cát m và thi gian bo qun không quá 2 tun. Ht
tươi được gieo ngay sau khi thu hoch, t l ny mm đạt 80-90%. Ht đã qua thi gian bo
qun, t l ny mm s gim xung rt nhanh. Trước khi gieo cn ngâm ht trong nước mui
loãng hoc thuc tím (1%) và gi nhit độ 40-600C trong mt vài gi. Đây là bin pháp x
ht rt tt; va có tác dng dit mm gây bnh, va kích thích ht ny mm nhanh và t l ht
ny mm cũng tăng.
Cn cho ht nt nanh ri đem gieo theo rch trên lung trong vườn ươm hoc trong các
bu đất đã được chun b sn. Ht gieo cn vùi sâu trong đất khong 1,5-2cm vi khong cách
20x20cm và làm giàn che vi độ che ph khong 50%. Bu đất để gieo ht có th là st đan
bng tre, na hoc bng túi polyethylen có kích thước khong 12-13x6-7cm. Thành phn giá
th trong bu đất bao gm 85-89% đất, 10-15% phân chung đã mc và 1% supe lân. Bu
đất cũng được xếp thành lung dưới giàn che như khi gieo trên đất. Ht ny mm sau khi gieo
khong 2 tun. Khi cây con được 4-5 tháng tui cn bón thúc bng phân vô cơ. Tu tng
trường hp, mà s dng lượng phân bón thích hp. Có th bón theo t l 2:2:1 (30g amoni
sulfat + 40g supe lân + 10g kali clorua) hoc 3:3:1 (45g amoni sulfat + 60g supe lân + 10g kali
clorua); hoà vào nước tưới cho 1m2. Cn làm sch c và gi m thường xuyên. Khi cây con đạt
độ cao 25-30cm cn d b dn giàn che. Đến giai đon 1-2 năm tui có th chuyên cây con ra
trng. Vi cây gieo trên lung có th bng c đất hoc nh cây lên, ct bt r cc, nhúng vào
dung dch phân bón loãng mt đêm ri đem trng.
Nhân ging sinh dưỡng: Các th nghim giâm cành, chiết cành cũng cho kết qu rt kh
quan. Hom ging cn ly t nhng cành bánh t các cá th non (3-6 năm tui), mi hom để
li mt đôi lá, trước khi giâm x lý các cht kích thích sinh trưởng thì t l ra r và ny chi cao.
Cn cm cành giâm vào cát sch m, có mái che ánh sáng và được phun sương. Khi cành
giâm đã ra r, cho vào bu đất và chuyn dn ra ánh sáng để kích thích s ny chi. Vi cành
chiết, cn chn cành có đường kính khong 1,5-2cm, mc thng. Thường chiết vào tháng 8-9
đến tháng 2-3 năm sau có th ct đi trng.
Cũng có th chn các chi mc t r ( nhng gc đã khai thác), tách ly c đon r mang
đi trng. Nhân ging bng bin pháp sinh dưỡng h s nhân ging thp, nhưng li duy trì được
nhng đặc tính tt ca cây m. Đây là bin pháp tích cc để bo tn và phát trin ngun gen
quý.
Trng và chăm sóc:
Nên trng quế trên các sườn dc không quá 35%, có lp đất mt dày, tơi xp, nhiu mùn,
độ pH: 4-5, được chiếu sáng nhiu và khut gió vi độ cao 300-700m ( phía Bc) hoc 1.000-
1.500m ( vùng núi Kon Tum, Qung Nam, Qung Ngãi).
Thi v trng tt nht là vào mùa xuân ( phía Bc) hoc đầu mùa mưa ( phía Nam).
Đồng bào Dao (Yên Bái) trng quế ch yếu vào mùa xuân (ngay sau Tết Nguyên Đán). Đồng
bào Cà Tu, Kor (Qung Nam, Qung Ngãi) trng quế vào các tháng 9, 10 va để tránh nng
nóng ca mùa hè, va đón đầu mùa mưa.
Khi trng, cn đào h kích thước 30x30x30cm và bón lót phân hu cơ đã vi supe lân.
Tu thuc vào điu kin đất đai mà b trí mt độ trng thích hp. Có th trng thun loi theo
khong cách 2x2m hoc 1x1m, sau đó ta thưa dn. mt s nơi, đồng bào trng xen quế vi
mía, sn, chè để tn dng đất và tăng thu nhp trong thi gian đầu.
Trong nhng năm đầu, cn làm c và to cây che bóng cho quế, sau đó loi b dn. Hàng
năm cn cht b các cành thp, phát quang dây leo, cây bi và bón b sung thêm phân NPK
(khong t 40-100kg/ha; tu thuc vào tui cây và điu kin đất đai). Cũng có th s dng mt
s loài cây h Đậu (như Ct khí – Tephrosia candida) để làm cây che bóng, ph đất và ci to
đất trong vài ba năm đầu.
Trên các khu rng trng quế ti Trà My (Qung Nam) đã xut hin loi bnh nguy him –
“tua mc”, song đến nay hiu biết ca chúng ta v loi bnh này còn hn chế. Theo Hoàng
Xuân Tý (1998) bnh “tua mc” đã xut hin quế trng trên vùng đồi núi thp (100-300m) ti
min Tây Qung Nam, Qung Ngãi là do điu kin khí hu nóng đai thp gây ra.
Đôi khi có th gp bnh thi c r (do nm Fusarium) gây ra các cây quế non. Còn cây
trưởng thành có th b các loi vi khun gây hi, đáng chú ý trong s đó là các loài
Phytophthora cinnamomi, Corticium salmonicolor, Fomes lignosus, Aecidium cinnamomi,
Glomerella cingulata
Mt s loi sâu hi như Chilasa clytia, Acrocercops spp., Sorolopha archimedias
Gryllotalpa spp. cũng gây hi trên các cây quế non.
Khai thác, chế biến và bo qun
giai đon 6-7 tui, cây đạt chiu cao khong 2-3m và đường kính thân khong 2-3cm có
th thu hoch đợt đầu, kết hp ta thưa. Vi trường hp này cn thu toàn b v thân, v
cành,lá và ngn để ct tinh du. Trung bình mi hecta cho 5-6 tn nguyên liu giai đon ta
thưa đầu tiên. Các đợt ta thưa tiếp theo cách nhau 3-4 năm và năng sut v cành lá cũng tăng
dn. Đến giai đon sau 15 năm tui cht lượng v quế mi tt. Cây càng già (20-50 năm tui),
cht lượng v càng cao.
V quế thường được khai thác t tháng 3 đến tháng 6 hoc t tháng 10 đến tháng 11 hàng
năm. Khai thác vào các thi k này thường d bóc v. Đồng bào thường khoanh và bóc mt
vòng v dài 30-60cm quanh thân gn sát mt đất mt vài ngày trước khi khai thác. V quế
sau khi bóc cn được x lý và chế biến ngay. Mi địa phương thường có tp qun x lý, chế
biến quế riêng. Ti mt vài nơi, thường ct v thân thành tng khoanh dài 50-60cm rng 5-
7cm, co b lp v ngoài, ngâm nước trong vòng 24 gi ri ra sch, phơi khô nơi râm mát,
thoáng gió. Sau đó xếp vào st, xung quanh có lót lá chui khô, dùng các hòn đá nng đè lên
trong 3-4 gi, ri li tiếp tc phơi đến khi khô kit. Có nơi dùng tre na kp cht cho 2 miếng v
quế úp li vi nhau (“quế kp”). Nhiu nơi, li ct v quế thành tng đon dài 40-50cm phơi
khô để cho sn phm “quế ng”.
Các loi quế v bóc t thân hoc cành to được coi là có cht lượng tt nht.
V quế thu t các b phn khác nhau trên cây được mang nhng tên gi khác nhau:
- “quế h căn”: v quế ly t độ cao cách mt đất 20-40cm đến 1,2m trên thân cây. Loi
này có cht lượng thp.
- “quế thượng châu”: v quế bóc t thân cây độ cao 1,2m lên đến ch phân cành cp 1.
Đây là loi quế có cht lượng tt nht.
- “quế thượng biu”: v quế bóc t cành to.
- “quế chi”: v quế bóc t cành nh.
Y hc c truyn thường đánh giá quế bng hình thái, màu sc, mùi v… và bin pháp chế
biến sau khi bóc v
Khi khai thác cn tn dng toàn b lá, v cành nh, quế vn ngn non để ct tinh du. Tinh
du quế nng hơn nước, nên cn có thiết b và qui trình chưng ct thích hp. Cn đặc bit chú
ý ti vic tách, gn, lc tinh du t bình phân ly. Vi thiết b chưng ct bng áp lc s nâng cao
hiu sut tinh du và rút ngn thi gian chưng ct.
Mi cây quế giai đon sau 15-20 năm tui có th cho 12-16kg v khô (bình quân 4,5
tn/ha) cùng mt khi lượng đáng k v cành và lá. G quế sau khi bóc v là ngun nguyên
liu có trin vng trong công nghip chế biến g hin đại.
Cht lượng ca các sn phm quế luôn biến động; ph thuc vào các yếu t di truyn, sinh
thái, thi v khai thác và công ngh chế biến.
Giá tr kinh tế, khoa hc và bo tn
Theo s liu kho sát ca Hoàng Cu (2005) v 75 h gia đình trng quế ti bn Khe Lơ
(xã Yên Sơn – Văn Yên – Yên Bái), trong thi gian t 1993-1994 thu nhp trung bình t quế
đạt 10 triu đồng/h/năm (bình quân h thu nhp cao: 20 triu đồng/năm, bình quân h thu
nhp thp: 6 triu đồng/năm).
Đến năm 1998, din tích rng quế nước ta đạt khong 61.820 ha (trong đó có 19.743 ha
có th khai thác) vi tr lượng ước tính khong 29.000-30.000 tn v. Cũng năm 1998, sn
lượng quế v đã khai thác đạt 2.867 tn. Hàng năm Vit Nam xut khu khong 1.500-2.000
tn v và 5-7 tn tinh du quế. Theo thng kê ca FAO (1998) tng din tích quế đến tui khai
thác ti Qung Đông và Qung Tây (Trung Quc) vào khong 35.000 ha vi sn lượng ước
chng 28.000 tn. Trung Quc là nước sn xut, tiêu dùng và xut khu mt lượng ln quế v