Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học của Hệ truyền thông giáo dục sức khỏe năm 2016

Chia sẻ: Lam Thoai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:185

0
4
lượt xem
1
download

Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học của Hệ truyền thông giáo dục sức khỏe năm 2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng hút thuốc lá của nam sinh viên trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016. Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ về hút thuốc lá của sinh viên trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc hút thuốc lá của sinh viên trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học của Hệ truyền thông giáo dục sức khỏe năm 2016

MỤC LỤC<br /> Nội dung<br /> <br /> Trang<br /> <br /> 1. Thực trạng hút thuốc lá của nam sinh viên trường Đại học Bà Rịa –<br /> Vũng Tàu năm 2016<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2. Kiến thức, thực hành về phòng chống sốt xuất huyết của phụ huynh<br /> tại trường mẫu giáo Măng Non, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình<br /> Dương, năm 2016<br /> <br /> 12<br /> <br /> 3. Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên năm<br /> nhất tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Dương<br /> năm 2016<br /> <br /> 19<br /> <br /> 4. Kiến thức, thực hành và sự tiếp cận các phương tiện truyền thông<br /> trong phòng chống bệnh tay chân miệng của giáo viên mầm non tại<br /> Phan Thiết, Bình Thuận năm 2016<br /> <br /> 29<br /> <br /> 5. Khảo sát kiến thức, thái độ về tham gia bảo hiểm y tế và các yếu tố<br /> liên quan của người dân thành phố Cần Thơ năm 2016<br /> <br /> 39<br /> <br /> 6. Thực trạng kiến thức về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm và<br /> một số yếu tố liên quan của người dân tại thành phố Cần Thơ năm<br /> 2016<br /> <br /> 46<br /> <br /> 7. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ thuận lợi, khó khăn của nhân viên y tế<br /> thôn tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng năm 2015<br /> <br /> 56<br /> <br /> 8. Tìm hiểu thực trạng, kiến thức, thái độ và hành vi sử dụng nhà vệ sinh<br /> của người dân tại một số xã tại huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế năm<br /> 2016<br /> <br /> 64<br /> <br /> 9. Khảo sát kiến thức, thực hành phòng biến chứng tăng huyết áp và một<br /> số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú<br /> tại Trung tâm y tế huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế năm 2016<br /> <br /> 75<br /> <br /> 10. Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về bệnh ung thư vú ở phụ<br /> nữ thành phố và phụ nữ nông thôn tỉnh Khánh Hòa, năm 2016<br /> <br /> 89<br /> <br /> 11. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh<br /> ung thư vú ở phụ nữ thành phố và phụ nữ nông thôn tỉnh Khánh Hòa,<br /> năm 2016<br /> <br /> 103<br /> <br /> 3<br /> <br /> 12. Nghiên cứu tỷ số giới tính khi sinh và các yếu tố liên quan đến sở<br /> thích sinh con trai ở phụ nữ có chồng tại huyện Vạn Ninh – tỉnh<br /> Khánh Hòa, năm 2016<br /> <br /> 112<br /> <br /> 13. Đánh giá chất lượng hoạt động công tác truyền thông giáo dục sức<br /> khỏe của y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, năm 2016<br /> <br /> 123<br /> <br /> 14. Đặc điểm dịch tễ học bệnh hen phế quản tại xã Quốc Tuấn, huyện An Lão,<br /> Hải Phòng, năm 2013<br /> <br /> 128<br /> <br /> 15. Nhận thức của người dân về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm tại<br /> thành phố Hà Tĩnh<br /> <br /> 136<br /> <br /> 16. Khảo sát chỉ số Para và tình trạng mắc bệnh phụ khoa của phụ nữ<br /> trong độ tuổi sinh đẻ tại 4 xã huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, năm<br /> 2016<br /> <br /> 140<br /> <br /> 17. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về bệnh sốt xuyết huyết tại xã<br /> Hòa Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, năm 2016<br /> <br /> 148<br /> <br /> 18. Về việc sử dụng ngôn ngữ trong chuyên mục “Sức khỏe & Đời sống”<br /> trên đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Thái Nguyên, năm 2016<br /> <br /> 153<br /> <br /> 19. Đánh giá nhanh thực trạng cung cấp và sử dụng một số tài liệu<br /> truyền thông về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em dưới 5<br /> tuổi do Unicef hỗ trợ từ năm 2010-2015<br /> <br /> 163<br /> <br /> 20. Đánh giá kết quả kiểm soát đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh<br /> viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc<br /> <br /> 175<br /> <br /> 21. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về truyền thông giáo dục sức<br /> khỏe của cán bộ y tế xã, phường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016<br /> <br /> 183<br /> <br /> 4<br /> <br /> THỰC TRẠNG HÖT THUỐC LÁ CỦA NAM SINH VIÊN<br /> TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2016<br /> Nguyễn Văn Lên, Lê Thị Xuân, Cao Thị Phương Thủy<br /> Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu<br /> Tóm tắt nghiên cứu<br /> Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm thuốc lá gây ra<br /> gần 6 triệu ca tử vong, con số này sẽ tăng thành hơn 8 triệu người một năm vào<br /> năm 2020. Hằng ngày, trên thế gới có từ 80.000 – 100.000 thanh niên bắt đầu hút<br /> thuốc. Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu là trường đại học duy nhất trên địa<br /> bàn tỉnh, với các ngành đào tạo đa dạng: cơ khí, xây dựng, công nghệ thông<br /> tin,… Nghiên cứu được tiến hành trên 400 nam sinh viên của trường đại học Bà<br /> Rịa – Vũng Tàu từ tháng 4/2016 - 12/2016 với phương pháp cắt ngang mô tả. Kết<br /> quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ hút thuốc lá của nam sinh viên trường Đại học Bà<br /> Rịa – Vũng Tàu là 32,8%. Tuổi bắt đầu hút thuốc lá trung bình của nam sinh viên<br /> là 16 tuổi. Loại thuốc lá sinh viên hút nhiều nhất là Caraven (40,5%). Lý do<br /> chính dẫn đến sinh viên hút thuốc lá là để tạo cảm giác dễ chịu (35,9%). Sinh<br /> viên có hiểu biết về tác hại của thuốc lá khá cao (88,5%); 80,5% cho rằng hít phải<br /> khói thuốc của người khác cũng có hại cho sức khoẻ; 76,2% sinh viên có thái độ<br /> phản đối việc mời thuốc; 35,2% có thái độ khó chịu khi người bên cạnh hút<br /> thuốc. Tỷ lệ sinh viên đã từng bỏ thuốc lá 63,4% và có ý muốn bỏ thuốc lá<br /> 51,1%. Lý do chủ yếu muốn bỏ thuốc lá là do để giữ sức khoẻ (56,7%). Sinh viên<br /> tiếp cận thông tin về phòng chống tác hại thuốc lá chủ yếu từ Internet (51,8%);<br /> tivi, đài phát thanh (49,5%) tờ rơi, pa nô, áp phích (38,0%).<br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người hút thuốc lá. Hút thuốc lá là nguyên<br /> nhân của nhiều loại bệnh nguy hiểm đối với con người như: ung thư phổi, ung<br /> thư thanh quản, các bệnh tim mạch và bệnh về hô hấp,.. Theo thống kê của<br /> WHO, mỗi năm thuốc lá gây ra gần 6 triệu ca tử vong, con số này sẽ tăng thành<br /> hơn 8 triệu người một năm vào năm 2020. Hằng ngày, trên thế giới có từ 80.000<br /> – 100.000 thanh niên bắt đầu hút thuốc. Những người bắt đầu hút thuốc lá ở tuổi<br /> thanh thiếu niên thường trở thành những người nghiện thuốc lá và có nguy cơ cao<br /> mắc những căn bệnh do thuốc lá gây ra.<br /> <br /> 5<br /> <br /> Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu là trường đại học duy nhất trên địa<br /> bàn tỉnh, với các ngành đào tạo đa dạng: cơ khí, xây dựng, công nghệ thông<br /> tin,… Hiện chưa có nghiên cứu nào về phòng phòng chống tác hại thuốc lá trong<br /> nhà trường. Để biết được tỷ lệ nam sinh viên của trường hút thuốc lá là bao<br /> nhiêu; thực trạng hút thuốc lá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc hút thuốc<br /> lá của sinh viên như thế nào, việc tiến hành khảo sát “Thực trạng hút thuốc lá của<br /> nam sinh viên trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016” là rất cần thiết.<br /> 2. Mục tiêu nghiên cứu<br /> 2.1. Mô tả thực trạng hút thuốc lá của nam sinh viên trường đại học Bà Rịa –<br /> Vũng Tàu năm 2016.<br /> 2.2. Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ về hút thuốc lá của sinh viên trường đại<br /> học Bà Rịa – Vũng Tàu.<br /> 2.3. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc hút thuốc lá của sinh viên<br /> trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu.<br /> 3. Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> 3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu<br /> - Đối tượng: Nam sinh viên hệ chính quy trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu.<br /> - Địa điểm: Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu.<br /> - Thời gian: Từ tháng 4/2016 đến tháng 12/2016.<br /> 3.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.<br /> 3.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu<br /> Cỡ mẫu được tính theo công thức:<br /> Z2(1-<br /> <br /> /2)p(1-p)<br /> <br /> n=<br /> d2<br /> Trong đó:<br /> <br /> n: Cỡ mẫu cần chọn<br /> Z: Hệ số tin cậy (với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96)<br /> : Mức ý nghĩa thống kê (5%)<br /> p: Trị số mong muốn của tỉ lệ<br /> d: Độ chính xác (hay là sai số cho phép)<br /> <br /> Với p ước tính tỷ lệ hút thuốc lá ở nam sinh viên trường Đại học Bà Rịa –<br /> Vũng Tàu là 50%, giới hạn sai số d = 0,05, sau khi tính n = 384. Làm tròn mẫu<br /> thành 400 mẫu.<br /> <br /> 6<br /> <br /> 3.4. Kỹ thuật chọn mẫu: Lập danh sách toàn bộ nam sinh viên hệ chính quy theo<br /> từng lớp, sau đó sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để chọn ra<br /> 400 nam sinh viên để điều tra.<br /> 3.5. Phương pháp thu thập: Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn bằng<br /> bộ câu hỏi tự điền khuyết danh.<br /> 3.6. Xử lý số liệu: Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1; Phân tích bằng phần<br /> mềm SPSS 16.0.<br /> 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận<br /> <br /> 4.1. Thực trạng hút thuốc lá trong nam sinh viên trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu<br /> Tỷ lệ hút thuốc lá của nam sinh viên: Trong nghiên cứu này, tỷ lệ hút thuốc<br /> lá của nam sinh viên trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu là 32,8%. Kết quả<br /> nghiên cứu này thấp hơn tỷ lệ hút thuốc lá ở nam sinh viên trường Đại học Mỹ<br /> Thuật công nghiệp Hà Nội năm 2004 là 45,7%. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu<br /> này lại cao hơn tỷ lệ hút thuốc lá của nam sinh viên Y khoa tại Việt Nam năm<br /> 2006 hiện hút là 20,7% và nam sinh viên trường cao đẳng y tế Tiền Giang năm<br /> 2009 là 14,6%. Trong những sinh viên hút thuốc lá có 63,4% đã từng bỏ thuốc lá<br /> và 51,1% hiện tại có ý định muốn bỏ thuốc lá.<br /> Mức độ hút thuốc lá của sinh viên: Kết quả của nghiên cứu ở sinh viên<br /> trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy, tuổi trung bình bắt đầu hút thuốc lá<br /> của sinh viên nam là 16 tuổi. Kết quả này thấp hơn điều tra của GATS Việt Nam<br /> năm 2010 là 19.8 tuổi. Có thể do mẫu nghiên cứu này nhỏ, tại 1 trường học, còn<br /> nghiên cứu của GATS trên phạm vi toàn quốc nên có sự khác biệt.<br /> Nam sinh viên trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu hút trung bình 7,6 điếu/ngày.<br /> Bảng 1: Địa điểm sinh viên thƣờng hút thuốc lá (n=131)<br /> Địa điểm<br /> <br /> Số lƣợng<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Trong trường học<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> Ở nhà<br /> <br /> 27<br /> <br /> 20,6<br /> <br /> Quán nước/cà phê<br /> <br /> 71<br /> <br /> 54,2<br /> <br /> Nơi công cộng<br /> <br /> 29<br /> <br /> 22,1<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 131<br /> <br /> 100<br /> <br /> Địa điểm sinh viên hút thuốc lá nhiều nhất là quán nước/quán cà phê với tỷ<br /> lệ 54,2% và ít nhất là ở trường học (3,1%).<br /> <br /> 7<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản