intTypePromotion=3

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
216
lượt xem
78
download

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong không khí kỷ niệm 35 năm trường CĐSP Đà Lạt hình thành và phát triển, trên cơ sở nhiệm vụ chung, trường CĐSP Đà Lạt, Liên hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng và Dự án phát triển giáo dục THCS II Bộ GD & ĐT đồng tổ chức Hội thảo khoa học “giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học ”. Ban tổ chức Hội thảo nhận được 25 bài tham luận, trong đó có 09 bài tham luận của đại biểu các đơn vị: Dự án Phát triển giáo dục THCS II Bộ GD&ĐT, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Liên hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, trường Đại học Phú Yên, trường Đại học Sài Gòn, trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận, trường cao đẳng sư phạm Hà Nội.và 15 bài tham luận của CB-GV trường CĐSP Đà Lạt,.. Mời các bạn cùng tham khảo Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học sau đây để hiểu hơn về hội thảo trên cùng các bài viết tham dự hội thảo được chọn lọc, tổng hợp lại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học

  1. 1
  2. CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO KHOA HỌC “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học” CĐSP Đà Lạt, ngày 15 tháng 11 năm 2011 t Thời gian Chương trình Người chịu trách nhiệm ạ 7h30’  8h Đón tiếp đại biểu Ban tổ chức Hội thảo L Ths. Nguyễn Tử Minh – Trưởng phòng 8h  8h10’ Khai mạc, giới thiệu đại biểu ĐT – KH&CN Ths. Bùi Lương – Hiệu trưởng trường 8h15’  8h25’ à Báo cáo đề dẫn CĐSP Đà Lạt – Trưởng Ban TC Hội thảo 8h26’  8h36’ Phát biểu của GS. Trần Kiều (Nguyên Đ Viện Trưởng Viện KHGD Việt Nam) Nhóm chuyên đề 1: Những giải pháp Ban điều hành: nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên 1. PGS.TS. Hoàng Văn Cẩn từ góc độ quản lí Nhà nước 2. PGS.TS. Nguyễn Mộng Sinh P 3. TS. Trịnh Đức Tài 1. Báo cáo: Những định hướng cơ bản về S cơ chế, chính sách để xây dựng và phát Ths. Ngụy Xứng Hùng - Phó chủ tịch triển nhân lực KHCN của tỉnh Lâm Đồng thường trực Liên hiệp các Hội KH -KT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội Lâm Đồng nhập quốc tế. Đ 8h38’  9h45’ 2. Báo cáo: Đào tạo và tự đào tạo giảng PGS.TS. Hoàng Văn Cẩn - Phó Hiệu viên trưởng trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh 3. Báo cáo: Giải pháp nâng cao hiệu quả Ths.Vũ Đình Sơn - Trưởng phòng TCCB – C công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở CTSV trường CĐSP Đà Lạt trường CĐSP Đà Lạt 4. Thảo luận những nội dung của g Nhóm chuyên đề 1 9h45’  10h n Nghỉ giải lao Nhóm chuyên đề 2: Những giải pháp Ban điều hành: ờ nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên 1. TS. Trần Đình Châu từ góc độ chuyên môn và nghiệp vụ 2. TS. Lê Cao Phan 3. Ths. Ngụy Xứng Hùng ư 1. Báo cáo: Nâng cao năng lực của giảng Ths. Nguyễn Đình Chắt - Tổ Trưởng tổ r viên thông qua Hoạt động NCKH CTNV Đào tạo phòng ĐT – KH&CN, trường CĐSP Đà Lạt 10h  11h20’ 2. Báo cáo: Sử dụng bản đồ tư duy giúp TS. Trần Đình Châu - Vụ Trưởng, GĐ Dự T sinh viên sư phạm tự học và tập dượt án phát triển THCS II – Bộ GD&ĐT NCKH 3. Báo cáo: Góp bàn về giải pháp nâng cao TS.Phan Quốc Lữ - Trưởng khoa Xã hội, chất lượng giảng viên từ thực tiễn quản lý trường CĐSP Đà Lạt đội ngũ GV ở Khoa xã hội trường CĐSP Đà Lạt. 4. Thảo luận những nội dung của Nhóm chuyên đề 2 TS. Trịnh Đức Tài – Phó Hiệu trưởng 11h22’11h30’ Tổng kết và bế mạc Hội thảo trường CĐSP Đà Lạt – Phó Ban TC Hội thảo BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO 2
  3. MỤC LỤC Nội dung Trang 1 Báo cáo đề dẫn t Phần thứ nhất. Nâng cao năng lực giảng viên từ góc độ quản lý Nhà nước …. 1 2 Đào tạo và tự đào tạo giảng viên. PGS TS Hoàng Văn Cẩn. Phó HT trường ạ ĐHSP TP Hồ Chí Minh ………………………………………………………………… 2 Những định hướng cơ bản về cơ chế, chính sách để xây dựng và phát triển 3 L nhân lực KHCN của tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế. Ths Ngụy Xứng Hùng. Phó chủ tịch thường trực, Tổng thư ký Liên hiệp các Hội KH&KT Lâm Đồng…………………………………………………………………. 5 à 4 Một số giải pháp về công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và quản lý đội ngũ giảng viên. TS Nguyễn Thị Liên Tâm. Phó Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận………………………………………………………………………………… 12 Đ 5 Vấn đề XD đội ngũ giảng viên của Khoa Luật trường Đại học Sài Gòn – Thực trạng và giải pháp. TS Hồ Xuân Thắng. Trưởng Khoa Luật Đại học Sài Gòn…. 16 6 Đánh giá hoạt động KH & CN từ 2007-2010 và định hướng 5 năm (2011-2015) P của trường đại học Phú Yên. GVC ThS Đỗ Quả. Phó Trưởng phòng QLKH&HTQT Trường Đại học Phú Yên……………………………………………… 22 S 7 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường CĐSP Đà Lạt. GVC ThS Vũ Đình Sơn. Trưởng phòng TC – CB – CTSV CĐSP Đà Lạt…………………………………………………………………………………….. 30 Đ 8 Phần thứ hai. Nâng cao năng lực giảng viên từ góc độ các hoạt động chuyên môn và nghiệp vụ ………………………………………………………………. 37 9 Giải pháp nâng cao năng lực dạy học cho CBGD ở các trường Cao đẳng , Đại C học khu vực Tây Nguyên hiện nay – Một số góc nhìn. GVC ThS Lê Duy An Trưởng khoa Tự nhiên CĐSP Đà Lạt………………………………………………… 38 10 Phát huy vai trò của đoàn thanh niên trong việc nâng cao chất lượng học tập g và giáo dục đoàn viên. ThS Phan Văn Bông. Bí Thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. CĐSP Đà Lạt…………………………………………………………………………….. 42 n 11 Giáo dục kĩ năng sống. TS Vũ Khắc Bình. Chuyên gia Tư vấn Dự án phát triển giáo dục THCS II. Nguyên Vụ trưởng Vụ công tác HS-SV Bộ GD&ĐT………….. 46 ờ 12 Sử dụng bản đồ tư duy giúp sinh viên sư phạm tự học và tập dượt NCKH. TS Trần Đình Châu Bộ GD & ĐT. TS Đặng Thị Thu Thủy Viện KHGD Việt Nam ………………………………………………………………………………………………. 50 ư 13 Nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học. TS Trần Đình Châu. Vụ r trưởng, Giám đốc Dự án phát triển giáo dục THCS II – Bộ GD & ĐT. TS Đặng Thị Thu Thủy. Viện KHGD Việt Nam………………………………………………… 56 14 Nâng cao năng lực của giảng viên thông qua hoạt động NCKH. Nguyễn Đình T Chắt. GVC Ths Phòng ĐT-KH&CN CĐSP Đà Lạt………………………………… 61 15 Năng lực của giảng viên qua vấn đề đổi mới PPDH ở trường CĐSP Đà Lạt. Vương Đăng Diễn. GVC Ths Trưởng Bộ môn TL-GD-CTĐ ……………………… 69 16 Vấn đề quá tải trong chương trình SGK Lịch sử trong chương trình phổ thông . ThS Nguyễn Văn Đằng, CĐSP Hà Nội ……………………………………………… 75 17 Nâng cao năng lực giảng viên trong hoạt động RLNVSP cho sinh viên ở trường CĐSP Đà Lạt. GVC ThS Nguyễn Thị Hảo, Trưởng Khoa Tiểu học. CĐSP Đà Lạt…………………………………………………………………………… 77 18 Phương pháp hướng dẫn tự học cho sinh viên CĐSP Đà Lạt để tích cực hóa người học. GVC ThS Nguyễn Ngọc Hoàng. TT tổ Ngữ văn Khoa Xã Hội, CĐSP Đà Lạt…………………………………………………………………………… 82 3
  4. 19 Vấn đề lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục trong đào tạo GV mầm non. Trần Thị Hồng. Ths GV khoa Mầm non, CĐSP Đà Lạt…………………………………. 86 20 Nâng cao năng lực tự học tự nghiên cứu của giảng viên. GVC ThS Đặng Trọng Hộ. Phó Trưởng phòng ĐT-KH&CN CĐSP Đà Lạt………………………… 90 t 21 Giảng dạy và tự học trong đào tạo theo tín chỉ. GVC ThS Võ Mai Loan. TT tổ Ngữ văn Khoa Tiểu học…………………………………………………………………. 94 ạ 22 Góp bàn về giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên từ thực tiễn quản lý đội ngũ GV ở Khoa xã hội trường CĐSP Đà Lạt. GVC TS Phan Quốc Lữ, Trưởng Khoa Xã hội CĐSP Đà Lạt…………………………………………………………… 100 L 23 Sử dụng CNTT và truyền thông trong dạy học môn Toán. GVC NCS Trần Gia Lộc Khoa Tự nhiên. CĐSP Đà Lạt…………………………………………………… 102 Nâng cao năng lực giảng viên qua hoạt động seminar. GVC TS Trịnh Đức Tài.. à 24 Phó Hiệu Trường CĐSP Đà Lạt……………………………………………………… 108 25 Giảng viên bộ môn Chính trị với vấn đề đổi mới PPDH ở trường CĐSP Đà Lạt. TS Nguyễn Thị Phương Thảo, Q Chủ nhiệm Bộ môn LLCT ………………….. 112 Đ 26 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy tin học ở trường CĐSP Đà Lạt. Vũ Long Vân. TT bộ môn Tin học. CĐSP Đà Lạt………………………………….. 117 27 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường CĐSP Đà Lạt bằng việc tăng P cường liên kết với trường phổ thông. GVC TS Lê Cao Phan Trưởng Phòng Khảo thí & ĐBCL. CĐSP Đà Lạt……………………………………………………………. 120 S C Đ ng ư ờ T r 4
  5. BÁO CÁO ĐỀ DẪN Chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục. Điều đó đã được t khẳng định trong lý luận giáo dục và trong văn kiện của Đảng và Nhà nước. ạ Nhiệm vụ phát triển đội ngũ nhà giáo và đổi mới phương pháp giáo dục cũng là một trong hai giải pháp trọng tâm trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 được Thủ L tướng Chính Phủ Phê duyệt. Một trong những biện pháp để thực hiện giải pháp này là Chính phủ đã cho phép Bộ à GD & ĐT triển khai Dự án phát triển giáo dục THCS II, một trong những mục tiêu của Dự án là hỗ trợ các trường sư phạm trong việc bồi dưỡng và cao năng lực đội ngũ giảng Đ viên trong đó có trường CĐSP Đà Lạt. Lâm Đồng nơi có 2 trường đại học, 5 trường Cao đẳng làm nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho Lâm Đồng và cho khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên. Đội ngũ P giảng viên trong các trường cũng là hội viên hoạt động NCKH trong các Hội khoa học S thành viên thuộc Liên hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng. Họ đã tham gia vào hoạt động NCKH góp phần giải quyết một số vấn đề về khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục của tỉnh. Do đó nhiệm vụ nâng cao năng lực giảng viên của các nhà trường ĐH- Đ CĐ trên địa bàn trong đó có trường CĐSP Đà Lạt vừa là nhiệm vụ thường xuyên vừa là nhiệm vụ trọng tâm của các trường, đồng thời cũng là nhiệm vụ bồi dưỡng năng lực đội C ngũ trí thức của Liên hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng. Trong không khí kỷ niệm 35 năm trường CĐSP Đà Lạt hình thành và phát triển, g trên cơ sở nhiệm vụ chung, trường CĐSP Đà Lạt, Liên hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng và Dự án phát triển giáo dục THCS II Bộ GD & ĐT đồng tổ chức Hội thảo khoa học n “giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học ”. ờ Ban tổ chức Hội thảo nhận được 25 bài tham luận, trong đó có 09 bài tham luận của đại biểu các đơn vị: Dự án Phát triển giáo dục THCS II Bộ GD&ĐT, Viện Khoa học giáo ư dục Việt Nam, Liên hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, r trường Đại học Phú Yên, trường Đại học Sài Gòn, trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận, trường cao đẳng sư phạm Hà Nội.và 15 bài tham luận của CB-GV trường CĐSP T Đà Lạt, Các tham luận khoa học đề cập đến các lĩnh vực sau: - Đào tạo và tự đào tạo giảng viên, cơ chế chính sách xây dựng và phát triển nguồn nhân lực KH-CN (2 bài); - Giải pháp chung nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên từ góc độ quản lý đội ngũ giảng viên (4 bài); 5
  6. - Nâng cao năng lực giảng viên thông qua việc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường đại học (01 bài); - Nâng cao năng lực giảng viên thông qua các hoạt động NCKH, đổi mới PPDH, t Seminar, rèn luyện NVSP cho sinh viên, hoạt động liên kết SP-PT, hoạt động tự nghiên ạ cứu, phát triển năng lực dạy học, hướng dẫn sinh viên tự học (9 bài); - Nâng cao năng lực giảng viên thông qua hoạt động giảng dạy các môn học cụ thể L (9 bài). Các báo cáo đã đề cập khá toàn diện các lĩnh vực tác động đến việc nâng cao năng à lực giảng viên trong các cơ sở giáo dục ĐH-CĐ từ góc độ quản lý nhà nước đối với đội ngũ trí thức, quản lý đội ngũ giảng viên trong các nhà trường, quản lý các hoạt động đào Đ tạo đến lĩnh vực đổi mới PPDH, PP tự học, tự nghiên cứu. Các bài viết thể hiện sự đầu tư trí tuệ cao, có các số liệu nghiên cứu sinh động làm sáng tỏ các luận điểm khoa học và làm cơ sở cho các giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên. P Mặc dù hàm lượng khoa học của các báo cáo chưa thật sự đồng đều, nhưng những ý S kiến của họ khi phân tích nguyên nhân hạn chế của việc năng cao năng lực giảng viên đã cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản lý, phản ánh nguyện vọng chính đáng của Đ họ đến các cấp quản lý với mong muốn ngày càng có các điều kiện thuận lợi hơn để nâng cao chất lượng đội ngũ. C Hội thảo được tổ chức theo 2 cụm vấn đề do 2 Ban chủ trì điều hành. Cụm vấn đề thứ nhất tiếp cận năng cao năng lực giảng viên từ góc độ quản lý Nhà nước. Cụm vấn đề thứ hai tiếp cận nâng cao năng lực giảng viên từ góc độ hoạt động chuyên môn và nghiệp g vụ. Hội thảo sẽ dành thời gian để các đại biểu tham dự Hội thảo tham gia thảo luận một n số nội dung quan trọng. ờ Chúng tôi coi đây là một hoạt động thiết thực thực hiện NQ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về GD & ĐT và kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2011. ư Ban tổ chức xin bày tỏ lòng biết ơn Liên Hiệp các Hội KH-KT Lâm Đồng, Dự án r Phát triển giáo dục THCS II – Bộ GD & ĐT đã phối hợp với trường CĐSP Đà Lạt tổ chức Hội thảo khoa học này. T Cảm ơn các đại biểu của các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh đã tới tham gia, tham dự Hội thảo. Xin kính chúc các vị đại biểu sức khỏe, hạnh phúc và có những giây phút thư giãn khi đến với Đà Lạt. Chức Hội thảo thành công. Ban Tổ Chức 6
  7. PHAÀN THÖÙ NHAÁT ạ t NAÂNG CAO NAÊNG LÖÏC à L GIAÛNG VIEÂN TÖØ GOÙC ÑOÄ Đ QUAÛN LYÙ NHAØ NÖÔÙC SP C Đ ng ườ Tr 7
  8. ĐÀO TẠO VÀ TỰ ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN PGS.TS Hoàng Văn Cẩn* Muốn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, phải “bắt đầu từ cái bắt đầu” là: đào t tạo đội ngũ thầy, cô giáo. Việc “nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học” là sự mở đầu, đột phá có ý nghĩa quyết định vì “không thầy đố mày làm ạ nên”! Nghị quyết 05 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục & Đào tạo, chỉ thị 296/TTg của L Thủ tướng Chính phủ và đặc biệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định điều đó. à Tất nhiên, phải đặt việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong hệ thống và mối quan hệ biện chứng với các yếu tố khác có liên quan đến việc đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới ở trường Đại học – Cao đẳng nói riêng. Đ Để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học, cần đến nhiều nhóm giải pháp, nhiều yếu tố, điều kiện khác. Nhưng trước hết cần xác định cụ thể và khoa học hơn: dạy học là một nghề. Dạy học vừa có điểm giống, vừa khác với P những nghề nghiệp khác, người thầy giáo không chỉ là người dạy mà còn phải là người biết học (qua việc dạy). Người thầy giáo, ngoài cái tài (kiến thức, phương pháp, kinh S nghiệm, sáng kiến…), cái tâm (tư cách, đạo đức, ý thức nghề nghiệp …) rất cần phải có bản lĩnh (sự chủ động, tự chủ, dám chịu trách nhiệm, ý chí vươn lên…). Đ Thực tế hiện nay từ kĩ sư, bác sĩ, giáo viên … đều có trường đào tạo (Cao đẳng, Đại học, Học viện …) nhưng để có đội ngũ giảng viên thì phải trông vào việc tự đào tạo của từng cơ sở giáo dục Đại học. Có những điểm chung khi tuyển dụng như phẩm chất đạo C đức tốt, học lực (ở Đại học) phải Khá, Giỏi, khả năng làm chủ kiến thức, khả năng đi sâu vào chuyên ngành … Nhưng để trở thành giảng viên có chất lượng thì đó chỉ là những điều kiện cần, những tố chất ban đầu có tính chất nền tảng. g Đào tạo giảng viên cần phải có quá trình và quy trình cụ thể. n 1. Để trở thành giảng viên, trước hết phải là sinh viên toàn diện. Sự toàn diện ở đây không chỉ là “hồng” và “chuyên” của chính người giảng viên tương lai mà còn phải thỏa ờ mãn những điều kiện khác, tùy theo ngành, nghề được đào tạo và môi trường công tác, giảng dạy, học tập sau đại học. Chất lượng giảng viên không chỉ phụ thuộc vào chất lượng (được) đào tạo mà còn phụ thuộc vào những yếu tố của cơ sở đào tạo (các quy ư định, quy chế), của cơ chế, chính sách, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ … Những yếu r tố bên ngoài phải được kết hợp chặt chẽ với những yếu tố bên trong, với nội lực của từng giảng viên (khả năng tự học, tự nghiên cứu, sự say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề …) mới T có thể đem lại kết quả. 2. Có thể tạm chia ra các nhóm giải pháp như sau: Tuyển sinh – đào tạo và đãi ngộ Không thể có trò giỏi nếu không có thầy giỏi. Nhưng để đào tạo người thầy giỏi cần phải bắt đầu từ khâu tuyển sinh, tuyển chọn vào trường Sư phạm. Chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên Sư phạm là cần thiết nhưng chưa phải là giải pháp lâu dài khi muốn thu hút học sinh giỏi vào học Sư phạm. Chương trình đào tạo (chuyên ngành), phương pháp giảng dạy, phương pháp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, mô hình đào tạo giáo viên, * Phó Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 8
  9. chính sách, chế độ với giáo viên và giảng viên cũng rất cần được xem xét, đổi mới trước khi có các biện pháp mang tính thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giảng viên ở các cơ sở giáo dục Đại học. t Có những vấn đề thuộc về vĩ mô nhưng cũng có những việc có thể làm ngay: giao việc tuyển sinh cho trường Đại học (tùy theo khả năng, yêu cầu, mục tiêu đào tạo của cơ ạ sở…), nhân hệ số và quy định điểm số tối thiểu cho môn chuyên ngành mà người sinh viên (tương lai) sẽ theo học… L Chuẩn nghề nghiệp và chuẩn giảng viên Đây chính là điều kiện tiên quyết ! Hiện nay chúng ta đang thiếu những chuẩn này. à Thật khó định chuẩn một giảng viên ở trường Sư phạm với giảng viên ở trường Đại học, Cao đẳng thuộc những nhóm ngành khác nhau như khoa học Tự nhiên, khoa học Kĩ thuật Công nghệ … Luật công chức, quy chế về giảng viên cần được các cơ sở giáo dục Đại Đ học cụ thể hóa cho phù hợp mới có thể nâng cao chất lượng giảng viên. Khuyến khích và sàng lọc Tùy theo điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục đại học, chúng ta có thể có những P biện pháp quản lý, động viên, khuyến khích đội ngũ giảng viên của mình. Với trường Đại học Sư phạm TPHCM, những quy định, biện pháp nâng cao chất lượng giảng viên không S chỉ được đề cập đến trong Nghị quyết của Đảng bộ mà còn được chính quyền nhà trường, ban chủ nhiệm các khoa cụ thể hóa thành các quy định về thời gian hoàn thành chương trình cao học, nghiên cứu sinh; chế độ đãi ngộ với giảng viên khi học sau đại học ở trong Đ nước, nước ngoài; quy định về thời lượng làm trợ giảng, giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học; quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với người giảng viên; chế độ dành cho các giảng viên lâu năm, có kinh nghiệm theo dõi, giúp đỡ, kèm cặp các giảng C viên trẻ. Tất nhiên, cùng với sự khuyến khích, động viên, là những quy định có tính chất bắt g buộc nhằm sàng lọc đội ngũ giảng viên, chống lại sự trì trệ, tự thỏa mãn hoặc “quên” kết hợp giữa giảng dạy và nghiên cứu, “quên” mối quan hệ (về chương trình, phương pháp n …) giữa giảng dạy ở đại học với dạy học ở phổ thông. Hội nghị khoa học dành cho cán bộ giảng dạy trẻ (dưới 35 tuổi) và cuộc gặp thường ờ niên giữa lãnh đạo trường với cán bộ trẻ; việc nhanh chóng chọn lọc và tạo điều kiện để giảng viên trẻ được đi học (hoặc tu nghiệp) ở nước ngoài … cũng là những biện pháp hữu ư hiệu nhằm khuyến khích tài năng trẻ và nâng cao chất lượng đội ngũ. r Ý thức nghề nghiệp và “nội lực” của giảng viên Đây không gọi là giải pháp (theo ý nghĩa thông thường) mà là “siêu giải pháp” bởi T lẽ chủ nhân cũng là người thụ hưởng, chịu sự chi phối của giải pháp do mình và vì mình. Giải pháp này cũng có thể gọi là giải pháp suốt đời, mang đậm định tính hơn định lượng, thuộc phẩm chất hơn là năng lực nhưng lại có tác dụng đặc biệt tích cực trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, vì người giảng viên không chỉ là thầy mà còn là người thầy của người thầy, người đào tạo ra những người thầy trong tương lai. “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức tự học và sáng tạo” là vì vậy! Ý thức nghề nghiệp đòi hỏi người giảng viên phải phấn đấu vươn lên. Nội lực là động lực bên trong giúp người giảng viên có khát vọng và tìm ra được những biện pháp để chinh phục đỉnh cao của nghề nghiệp. Khi có ý thức nghề nghiệp, người giảng viên sẽ biết cách sử dụng quỹ thời gian cũng như phát huy năng lực tự học tự nghiên cứu, đồng 9
  10. thời biết cách tiếp thu tích cực những thành tựu của nghề nghiệp để làm giàu thêm vốn sống, vốn kiến thức cho bản thân và cho nghề nghiệp. Việc đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đòi hỏi phải có một quá trình t với sự phối hợp, liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học. Vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu! L ạ à Đ SP C Đ ng ư ờ T r 10
  11. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KHCN CỦA TỈNH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ t Ths. Ngụy Xứng Hùng* ạ Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá từ năm 1996 (Đại hội VIII) đến nay, đội ngũ trí thức nước ta nói chung và Lâm Đồng nói riêng luôn được Đảng và L Nhà nước đặc biệt quan tâm xây dựng, đã ban hành một số cơ chế chính sách có quan hệ trực tiếp đến trí thức khoa học công nghệ, tạo điều kiện để trí thức khoa học công nghệ phát triển và hoạt động sáng tạo. à Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khoá VIII) xác định “Xây dựng đội ngũ trí thức giàu lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có chí khí và hoài bão lớn, quyết tâm đưa đất Đ nước lên đỉnh cao mới. Phấn đấu đưa số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ lên gấp rưỡi hiện nay và nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ”. Tăng cường bồi dưỡng cho cán bộ khoa học công nghệ về tinh thần yêu nước, về P chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng quy chế bảo đảm dân chủ, phát huy sáng tạo; tăng cường trang bị một số phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu trọng điểm, có chính sách S khuyến khích đãi ngộ như lương thưởng thoả đáng, quy định tuổi về hưu thích hợp cho cán bộ khoa học, công nghệ có trình độ cao; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ khoa học, công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài chuyển giao về nước các tri Đ thức khoa học tiên tiến. Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 6/8/2008 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) đã khẳng định vị trí vai trò của đội ngũ trí thức trong điều kiện cách mạng khoa học, C công nghệ và xây dựng nền kinh tế tri thức “là nguồn lực đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển, tạo nên sức mạnh của quốc gia, dân tộc”; “Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao g năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững” – Đây là quan điểm mới, thể n hiện sự đánh giá cao của Đảng đối với đội ngũ trí thức khoa học công nghệ trong tình hình mới hiện nay của cách mạng Việt Nam. Nghị quyết 27-NQ/TW (khoá X) có ý nghĩa ờ quan trọng không chỉ đối với đội ngũ trí thức khoa học công nghệ mà còn có ý nghĩa đối với nhiệm vụ phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, ư sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ r bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề ra một số T nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và môi trường. + Đối với giáo dục và đào tạo: phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn, đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề. * Phó chủ tịch thường trực, Tổng thư ký Liên hiệp các Hội KH&KT Lâm Đồng + Đối với khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức: 11
  12. Thực hiện đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học – công nghệ; xây dựng và thực hiện chương trình đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học – công nghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, t truyền thông, công nghệ tự động, nâng cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với ạ phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao. Xây dựng và phát triển lộ trình phát triển kinh tế tri thức đến năm 2020. L + Về công tác môi trường: Coi trọng bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời có các cơ chế, chính sách ưu đãi để đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phòng, chống thiên à tai, bảo vệ môi trường. Nhà nước ta ban hành một số chính sách quan trọng về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng Đ và đãi ngộ đối với trí thức khoa học công nghệ. Có thể nêu những kết quả chính như sau: a, Về chính sách đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức khoa học công nghệ Thực hiện chiến lược giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 nhất là Nghị quyết số P 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ “về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo S đang được đổi mới, tạo ra những chuyển biến về chất lượng đào tạo. Quy hoạch lại hệ thống đào tạo đại học, phân bố ở các vùng và các địa phương, đa Đ dạng về loại hình, ngành nghề và phương thức đào tạo, quy mô tăng nhanh, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Đầu tư mạnh cho giáo dục – đào tạo, đa dạng hoá nguồn tài chính cho giáo dục – C đào tạo. Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, thu g hút các dự án đầu tư nước ngoài, gửi sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh đi đào tạo ở ngoài nước bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, cho phép cùng hợp tác đào tạo n hoặc các nước đầu tư mở cơ sở đào tạo quốc tế tại Việt Nam. Thực hiện chính sách bồi dưỡng và đào tạo lại nhằm cập nhật kiến thức cho đội ngũ ờ trí thức khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay. ư b, Tạo môi trường phát huy vai trò của trí thức khoa học công nghệ. r Luật khoa học công nghệ (ban hành năm 2000) tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi để trí thức khoa học công nghệ phát huy năng lực sáng tạo. T Quyết định 134/HĐBT về một số chế độ đãi ngộ đối với công nhân, viên chức nhà nước ban hành ngày 17/8/1982 khuyến khích hợp tác liên doanh, liên kết giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ, các trường đại học và cao đẳng, các cá nhân nhà khoa học với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong hoạt động khoa học và công nghệ. Đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ theo hướng xoá bỏ cơ chế hành chính, quan liêu, bao cấp, mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở nghiên cứu và triển khai, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trí thức khoa học công nghệ phát huy năng lực của mình. 12
  13. Tăng đầu tư và đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Hàng năm Nhà nước dành ít nhất 2% ngân sách cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ t Thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, ở các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố để chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành ạ và địa phương. Đầu tư, tài trợ và hỗ trợ cho các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật, bước đầu chú trọng đầu tư chiều sâu và hỗ trợ cho các khâu sản xuất, dàn dựng, công bố, L truyền bá, giải thưởng … tạo điều kiện cho ra đời những tác phẩm có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật. Khuyến khích các trường Đại học thành lập các tổ chức nghiên cứu khoa học và à phát triển công nghệ, cho phép thí điểm xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ công lập, thông qua Quyết định số 68/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về mối Đ quan hệ giữa cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu với doanh nghiệp nhà nước của cơ sở đó. Một số Bộ, ngành, địa phương trong đó có Lâm Đồng đã đề ra những chính sách riêng về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng, P đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ, khuyến khích tài năng. S c, Chính sách trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh trí thức Đảng và Nhà nước khuyến khích các sáng kiến, sáng chế, động viên phong trào lao động sáng tạo của đội ngũ trí thức, trọng dụng, đãi ngộ những người có cống hiến quan Đ trọng, có chính sách, chăm lo điều kiện làm việc, lợi ích vật chất và tinh thần cho người nghiên cứu phát minh. C Điều 35 của luật khoa học và công nghệ ngày 9/6/2000 quy định: “Nhà nước trọng dụng nhân tài, tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ sáng tạo và cống hiến; có chính sách và biện pháp để thu hút nhân tài vào việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu g tiên, trọng điểm của Nhà nước… có chế độ đãi ngộ tương xứng với cống hiến và có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với cá nhân có công trình khoa học – công nghệ đặc biệt xuất sắc, n có cống hiến lớn đối với đất nước. Nhà nước có chính sách thoả đáng về lương, điều kiện làm việc, chỗ ở đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ”. ờ Pháp lệnh năm 1985 quy định về các giải thưởng lớn: giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng nhà nước dành cho đội ngũ trí thức. Năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ư thành lập Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ r thuật, khoa học và công nghệ; tổ chức giải thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ; Quyết định 165/2006/QĐ-TTg ngày 14/7/2006 giải thưởng về Hội thi sáng tạo kỹ thuật Việt Nam và Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc… T d, Về chính sách thu hút, tập hợp trí thức người Việt Nam ở nước ngoài Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 23/6/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX) về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài khẳng định: “Hoàn chỉnh và xây dựng mới hệ thống chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, phát huy sự đóng góp của trí thức kiều bào vào công cuộc phát triển đất nước. Xây dựng chế độ đãi ngộ thoả đáng đối với những chuyên gia, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tư vấn về quản lý, điều hành, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cao cho đất nước, góp phần phát triển văn hoá, nghệ thuật của nước nhà”. 13
  14. Hệ thống các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã thể hiện sự coi trọng vị trí, vai trò đối với trí thức khoa học công nghệ, bước đầu tạo được những điều kiện cơ bản thuận lợi để đội ngũ trí thức khoa học công nghệ và các hội của trí thức hoạt động, phát triển. Trên cơ sở những chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước ban t hành, đội ngũ trí thức khoa học công nghệ Việt Nam và trí thức khoa học công nghệ ạ Lâm Đồng sẽ tiếp tục có những đóng góp to lớn trên tất cả các lĩnh vực, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. L Đối với Lâm Đồng là tỉnh miền núi Tây Nguyên, sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới đến nay nhất là thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Lâm Đồng đã có một số chủ trương, quyết sách đối với trí thức khoa học công à nghệ thông qua Nghị quyết các kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh. Các cơ chế, chính sách đối với trí thức được lồng ghép trong các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, thể dục thể Đ thao, văn hoá, nghệ thuật…. Năm 1997, Tỉnh uỷ Lâm Đồng (khoá VI) đã xây dựng và ban hành Nghị quyết 09/NQ- TU ngày 22/5/1997 về định hướng chiến lược phát triển sự nghiệp giáo dục- đào P tạo, khoa học- công nghệ của tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. S - Chủ trương đẩy mạnh công tác quy hoạch đào tạo để tạo nguồn cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội sau những năm 2000. Đ - Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ, xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ, cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm ngân sách cho sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đạt từ 1-1,2% trên tổng số ngân sách địa phương. Đây là một chỉ tiêu C hoàn toàn mới mà trước những năm 1997 chưa có. - Kế hoạch số 10-KH/TU của tỉnh uỷ (khoá VII) thực hiện kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương (khoá IX) về giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ g đến năm 2005 và tầm nhìn đến năm 2010. Tỉnh chủ trương thực hiện một số chính sách xã hội trong giáo dục - đào tạo và khoa học – công nghệ cụ thể là n Củng cố và tăng cường xây dựng hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú cho học ờ sinh dân tộc thiểu số, từng bước mở rộng đối tượng tuyển sinh, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ và nâng cao dân trí ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Thực hiện ư tốt chính sách cử tuyển, đào tạo, sử dụng học sinh dân tộc thiểu số theo địa chỉ và nhu cầu thực tế của ngành và địa phương. r Hàng năm các trường dân tộc nội trú chủ động đề xuất kế hoạch phân luồng đào tạo, sử dụng số học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trên cơ sở thực hiện tốt công tác T hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh. Xét tuyển số giáo viên đang dạy ở các trường mầm non hệ công lập, bán công ở các vùng khó khăn sang biên chế chính thức hoặc hợp đồng dài hạn, quan tâm chế độ chính sách cho giáo viên ngoài công lập; có chính sách ưu đãi hợp lý đối với giáo viên đang công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, ưu tiên về đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có quy định cụ thể để luân chuyển giáo viên từ vùng này sang vùng khác. Về khoa học – công nghệ tỉnh chủ trương nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ sản xuất đời sống; đổi mới nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển một số ngành công nghệ cao như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh 14
  15. học phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp, chế biến, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao năng lực sản xuất. Chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ trong những năm tới là xây dựng chính sách thu hút, phát huy và sử dụng nhân tài, có quy hoạch, kế hoạch phát hiện, nuôi dưỡng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học của tỉnh, chú ý đến lực t lượng trẻ nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ khoa học có phẩm chất, năng lực, sáng tạo ạ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Có chính sách khen thưởng cho những cá nhân, tập thể có các công trình sáng tạo đem lại hiệu quả trong sản xuất, đời sống. L Nghị quyết 16-NQ/TU ngày 18/8/2008 của Tỉnh uỷ (khoá VIII) về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 – 2010 và định hướng đến năm à 2020 là phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, Nhà nước của Tỉnh, tăng nhanh tỷ lệ nhân lực có trình độ cao. Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức kỹ năng Đ cho cán bộ công chức có đủ trình độ để ứng dụng công nghệ thông tin trong thực thi công việc. Có cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút cán bộ, kỹ sư, kỹ thuật viên giỏi về công nghệ thông tin; cung cấp đủ nguồn nhân lực công nghệ thông tin có chất lượng cao cho P các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cả về số lượng, chất lượng, từng bước theo kịp đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng kế hoạch đào tạo tin học ở các cấp, các ngành; nghiên cứu xây dựng quy S định bắt buộc cán bộ, công chức, viên chức sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong công việc. Nghị quyết này đã làm chuyển biến căn bản cả về nhận thức cũng như Đ kết quả ứng dụng công nghệ thông tin ở tỉnh Lâm Đồng trong suốt những năm qua và luôn được đánh giá về mức độ sẵn sàng về công nghệ thông tin ở mức khá so với cả nước. C Ngày 20/10/2008 Tỉnh uỷ Lâm Đồng (khoá VIII) ban hành Nghị quyết số 17- NQ/TU về đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Trong nghị quyết này tỉnh đã chủ trương tập trung đầu tư g để phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, tạo ra lực lượng có trình độ kỹ năng, kỹ thuật ngày càng cao đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo n cho các chương trình kinh tế - xã hội trọng tâm của tỉnh và cho doanh nghiệp trên địa bàn. Tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, chuyên gia giỏi trên một số lĩnh ờ vực; đào tạo cán bộ công chức, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý có phẩm chất năng lực, có phong cách làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, có khả năng hội nhập kinh tế quốc tế để ư thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và xây dựng r hệ thống chính trị của tỉnh. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010: có 3% công chức hành chính, 7% công chức sự nghiệp ngành giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ và 10% viên chức sự nghiệp y tế có trình độ chuyên môn trên đại học, hình thành đội ngũ cán bộ T quản lý, cán bộ kỹ thuật có chuyên môn giỏi trên một số lĩnh vực. Đến năm 2015: có ít nhất 10% công chức hành chính và 20% công chức sự nghiệp có trình độ trên Đại học. Đến năm 2020 có sự thay đổi căn bản và toàn diện về chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế tri thức. Cơ bản đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ ngoại ngữ để có thể làm việc, giao tiếp với người nước ngoài. Phát triển đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi ở tất cả các lĩnh vực; có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt các cấp các ngành được đào tạo cơ bản, trình độ năng lực đáp ứng được nhiệm vụ. Chương trình hành động số 66-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về “xây dựng đội ngũ trí thức khoa học công nghệ của 15
  16. Tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. Được coi là đặc biệt quan trọng có ý nghĩa sâu sắc đối với đội ngũ trí thức Lâm Đồng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; từ trước tới nay ở Lâm Đồng chưa hề có một chỉ thị hay nghị quyết nào nói về trí thức một cách đầy đủ và sâu sắc như chương trình hành động 66- t CTr/TU lần này. Trên cơ sở phân tích đánh giá sâu sắc về thực trạng và những đóng góp ạ của đội ngũ trí thức Lâm Đồng trong những giai đoạn lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Tỉnh uỷ đã chủ trương phấn đấu đến năm 2020, xây dựng đội ngũ trí thức Lâm Đồng đạt trình độ khá so với cả nước; có số lượng, cơ cấu hợp lý, có lòng yêu nước, yêu L chế độ, gắn bó với quê hương Lâm Đồng; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh. Tăng tỷ lệ những người có trình độ học vấn bậc đại học trên tổng số lao động xã hội từ 3,7% hiện nay à (2008) lên 6 – 6,5%; tăng tỷ lệ số người có trình độ trên đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) so với tổng số người có trình độ đại học từ 3,5% hiện nay (2008) lên 4,5% - 5% vào năm 2020; tăng tỷ lệ trí thức trẻ, trí thức làm việc trong các cơ sở sản xuất – kinh doanh. Đ Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 11/5/2011 về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Tỉnh uỷ Lâm Đồng (khoá IX) đã chủ trương xây dựng và tăng P cường mối liên kết hợp tác giữa các trung tâm, viện nghiên cứu, trường đại học đóng trên địa bàn tỉnh cùng với các địa phương, đơn vị trong tỉnh trong nghiên cứu, chuyển giao, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát tiển nông nghiệp công nghệ cao; đẩy mạnh đào tạo, S nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp, đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật trình độ cao, cán bộ kỹ thuật thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đ Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 9/6/2010 Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo thực hiện phổ cập giáo dục mầm non giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn Lâm Đồng, tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non; C đảm bảo đủ về số lượng, đạt và vượt chuẩn đào tạo, chuẩn nghề nghiệp (từ cao đẳng sư phạm trở lên). Đáp ứng yêu cầu giáo dục mầm non theo quy định. Quan tâm đào tạo, phát triển, nâng cao tỷ lệ giáo viên là người dân tộc thiểu số ở vùng dân tộc thiểu số. Thực g hiện đúng, kịp thời chính sách đối với đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non đặc biệt đối với giáo viên vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. n Để triển khai thực hiện các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng ở địa ờ phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã có nhiều cố gắng, cụ thể hoá thành những cơ chế, chính sách cụ thể để thực hiện ư - Đối với lĩnh vực phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2008 – 2010 và định hướng đến năm 2020, UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành quyết định số r 2599/QĐ-UBND ngày 03/20/2008 theo đó tỉnh đã có sự phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện cụ thể cho các sở, ngành liên quan. Giao cho Sở Nội vụ xây dựng cơ chế, chính T sách đào tạo, phát triển, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh - Đối với chính sách đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực. Trong đó nhân lực khoa học công nghệ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 3159/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 quy định rõ chế độ, chính sách trợ cấp, khen thưởng khi đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức trong quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước, đào tạo theo mô hình liên kết… quy định chính sách đào tạo cán bộ nguồn từ những học sinh giỏi, học sinh thuộc đối tượng gia đình chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số; quy định chính sách đào tạo nghề.v.v.... Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh cũng đã đưa ra những quy định về chính sách thu 16
  17. hút, ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách thu hút, sử dụng sinh viên đã tốt nghiệp về công tác tại xã, phường, thị trấn. Quyết định 3159/QĐ-UBND được coi là tích cực từ phía UBND tỉnh Lâm Đồng t nhằm quyết tâm đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại ạ hóa và hội nhập quốc tế. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ IX về mục tiêu, L nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học – công nghệ xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, ngày 3/12/2010 Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã ban hành quyết định số 2797/QĐ-UBND v/v phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học – công nghệ tỉnh Lâm à Đồng đến năm 2020 nhằm tăng cường hơn nữa tiềm lực khoa học – công nghệ của tỉnh, phát triển nguồn nhân lực khoa học – công nghệ đến năm 2020 với nội dung cơ bản là: phát triển đội ngũ cán bộ khoa học, tri thức gồm: cán bộ nghiên cứu khoa học, chuyên gia Đ giỏi và đội ngũ công nhân lành nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao.v.v… với cơ cấu hợp lý về trình độ, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, nâng tỷ lệ cán bộ khoa học – công nghệ so với tổng số lao động từ 3,5% hiện nay lên 4,5% vào năm 2015 và trên 5,5% vào năm P 2020. Chú ý phát triển đội ngũ chuyên gia đầu ngành có năng lực, uy tín để hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học – công nghệ cùa ngành; Tạo môi trường, thể chế S và các chính sách thích hợp để thu hút cán bộ khoa học và công nghệ trẻ, các chuyên gia giỏi ngoài tỉnh đến công tác ở Lâm Đồng. Nhìn lại chặng đường hơn 25 năm thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Đ Nhà nước đối với đội ngũ trí thức khoa học công nghệ, Lâm Đồng đã ban hành một số chủ trương, chính sách liên quan trực tiếp đến trí thức. Những chủ trương chính sách đó C đã trở thành đòn bẩy quan trọng nhằm củng cố xây dựng, phát triển và phát huy vai trò đội ngũ trí thức khoa học công nghệ Lâm Đồng vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong quá trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại g hoá và hội nhập quốc tế. ờ n r ư T 17
  18. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG, TỰ BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TS. Nguyễn Thị Liên Tâm* t 1. Vài nét về thực trạng giáo dục hiện nay ạ 1.1. Trên phạm vi rộng L Hiện nay, thực trạng giáo dục nước ta đang gióng lên những hồi chuông báo động về chất lượng giáo dục còn nhiều bất cập so với các nước khác trong khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, vấn đề cơ sở vật chất các trường Cao đẳng, Đại học không đủ chuẩn, chắp à vá… cũng là sự quan tâm không nhỏ của dư luận, đặc biệt là đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học còn quá nhiều độ vênh về chất lượng, không đồng bộ, số lượng vừa thừa vừa thiếu… Đ Ngành giáo dục sẽ phải đối diện với nhiều nguy cơ nếu chúng ta, những người làm công tác giáo dục, không tự mình tìm ra lối thoát. Cần phải có cách tư duy thận trọng và tích cực để bức tranh giáo dục của chúng ta ngày càng tươi tắn và đầy sắc màu hơn. P Vậy thì, với tình hình giáo dục hiện nay, những người tham gia quản lý giáo dục cần áp dụng những giải pháp nào để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ S sở giáo dục cao đẳng và đại học? Cần tổ chức hoạt động giảng dạy và giáo dục cho sinh viên như thế nào? Các vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực hành sư phạm, thực hành nghề; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học, hoạt động Đ nghiên cứu khoa học; công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và quản lý đội ngũ giảng viên… cần thực hiện ra sao? Tất cả đều là những vấn đề trọng tâm cần được nghiên cứu để đề C xuất những giải pháp mới, góp phần tích cực vào sự phát triển nguồn nhân lực có chất lượng… nhằm đảm nhiệm tốt vai trò đào tạo con người, đáp ứng những yêu cầu của ngành và của toàn xã hội trong thời gian tới. g Điều thiết yếu nhất của các cơ sở giáo dục ( bên cạnh yếu tố cơ sở vật chất, môi trường, sự quan tâm của toàn xã hội) đó chính là chất lượng của người thầy. Thực trạng n hiện nay, khó có thể có được những thầy giáo “vàng” như trước bởi các yếu tố khách quan như nguồn tuyển, sự bất cân đối trong thu nhập, tác động của kinh tế thời mở cửa ờ hội nhập… Bên cạnh việc đẩy mạnh khoa học công nghệ thông tin, tập trung cho nội dung công ư nghiệp hóa hiện đại hóa… không thể xem nhẹ lãnh vực dạy làm người và làm thầy vì đó r là một vấn đề vô cùng quan trọng ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của một dân tộc. Hiện nay, số lượng thí sinh tham gia thi tuyển vào các trường Đại học Sư phạm, Cao T đẳng sư phạm ngày càng ít dần. Số học sinh học tập khá giỏi cũng không mặn mà trước cánh cổng trường sư phạm. Chính vì số tuyển được không phải là học sinh khá, giỏi; lại tuyển không đủ chỉ tiêu nên điểm chuẩn đầu vào thấp…Và vì thế, không thể đòi hỏi chất lượng của sinh viên sư phạm sau khi ra trường tốt như 10, 20 năm trước đây. Vì thế, song hành với điều đó, xã hội sẽ thiếu vắng những thầy cô giáo giỏi. Thế nhưng, xã hội bao giờ cũng rất cần và nhất thiết phải đào tạo ra những người thầy giỏi về tài năng và giàu về đức độ, luôn tâm huyết với nghề. Không phải ngẫu nhiên mà người đời tôn vinh câu nói "Hiền tài là nguyên khí quốc gia". * Phó Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận 18
  19. 1.2. Vài nét về giáo dục dạy nghề ở trường CĐCĐ Bình Thuận Từ tháng 7/2007, trường Cao đẳng cộng đồng Bình Thuận đã được hình thành trên cơ sở sáp nhập từ ba trường: Cao đẳng sư phạm (trên 70 cán bộ, giảng viên), Trung tâm t giáo dục thường xuyên Tỉnh (20 cán bộ, giáo viên) và trường Trung cấp kỹ thuật Tôn Đức Thắng (56 cán bộ, giáo viên). ạ Hiện nay trường có 214 người (biên chế 165, hợp đồng các loại 49 người). Số lượng sinh viên học sinh chính qui của trường hàng năm khoảng trên dưới 3.000. Trường có 5 L khoa, trong đó có khoa Sư phạm (35 người), ngoài ra, còn có đội ngũ giảng viên dạy các chuyên ngành Hóa, Sinh, Lý, Toán, Anh, Chính trị, Tin học… đang nằm ở các khoa Kinh tế, Ngoại ngữ, khoa Lý luận chính trị, Du lịch văn hóa… à Trong những năm qua, số cán bộ giảng viên trong diện quy hoạch và những cán bộ giảng viên trẻ đã được nhà trường chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa về trình độ Đ chuyên môn, nghiệp vụ lý luận chính trị, tin học, ngọai ngữ… Từ những buổi đầu mới sáp nhập đầy gian nan, đòi hỏi cấp thiết: - Giải quyết việc phân công, phân nhiệm hợp lý, đúng bằng cấp cho các Phó Hiệu P trưởng được cơ cấu lại. - Sắp xếp vị trí cho các Phó Hiệu trưởng cũ không đủ chuẩn. S - Giải quyết độ chênh về đạo đức của sinh viên sư phạm với sinh viên học sinh các ngành khác, giữa khối trung cấp và cao đẳng… Đ - Giải quyết vấn đề phụ cấp ưu đãi cho nhiều đối tượng khác như thế nào để có sự hài hoà ngay trong một trường khi mà đối tượng giáo viên sư phạm hưởng mức 40%. C Các lớp sư phạm đang thu hẹp lại, đội ngũ giáo viên ngành sư phạm ngày càng ít tiết dạy…Giải pháp ban đầu là Ban giám hiệu đã phải điều chuyển số giáo viên sư phạm thuộc chuyên ngành không có nguồn tuyển sang làm việc văn phòng và tham gia giảng g dạy các học phần cơ bản ở các khoa khác. Dưới góc độ là một người làm công tàc quản lý hoạt động đào tạo, sau đây là một n số giải pháp mà chúng tôi đã thực hiện có hiệu quả đối với công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và quản lý đội ngũ giảng viên, xin được chia sẻ cùng quý thầy cô và đồng nghiệp. ờ 2. Các giải pháp đã thực hiện đối với công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và quản ư lý đội ngũ cán bộ giảng viên: r * Giải pháp 1: Trước hết, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng theo một lộ trình khả thi, bên cạnh đó, động viên và giải quyết cho các giảng viên sư phạm không có tiết giảng dạy đi học nâng cao trình độ, tự bồi dưỡng kiến thức. T Trong 3 năm, trường đã có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức theo yêu cầu của CV số: 28/SNV-CBCC ngày 9 tháng 1năm 2007 của Sở Nội vụ tỉnh Bình Thuận, cụ thể: - Đã cử đi đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: thạc sĩ là 26 người, đang học Cao học 16 người, học NCS: 05 người, 02 người đã bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ. - Học Cao cấp Lý luận chính trị hành chánh: 05 người. - Đi học ở nước ngòai theo Đề án của Bộ: 01 nghiên cứu sinh. 19
  20. - Đi học ở nước ngòai theo Đề án 165: 03 người (01 Cao học Tiếng Nhật, 01 Cao học Tiếng Anh, 01 Cao học quản lý du lịch. - Đi học ở nước ngòai theo Đề án 100 của Tỉnh: 07 người. t * Giải pháp 2: Quan tâm cử cán bộ, giảng viên tham gia tất cả các hoạt động bồi dưỡng do Bộ GD - ĐT tổ chức. Sau đó, nội dung các đợt tập huấn đều được triển khai đại ạ trà đến đội ngũ CB, GV của trường. * Giải pháp 3: Thường xuyên tổ chức cho các đoàn cán bộ, giảng viên đi đến các L trường cao đẳng, đại học ở tỉnh bạn có tổ chức các Hội thảo về hoạt động dạy và học để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm. à * Giải pháp 4: Thường xuyên tổ chức các buổi Hội thảo đổi mới phương pháp, triển khai các chuyên đề bồi dưỡng để giảng viên học tập và tự nâng cao năng lực giảng dạy. * Giải pháp 5: Đẩy mạnh hoạt động sinh hoạt tổ bộ môn để trao đổi kiến thức về Đ tiết dạy, học tập chuyên đề mang tính chuyên môn sâu, chuyên ngành hẹp theo quy định mỗi tháng/1 lần sinh hoạt tổ và phổ biến chuyên đề. Chú ý đẩy mạnh khâu dự giờ thăm lớp. Lên kế hoạch thao giảng và hội giảng. P * Giải pháp 6: Thành lập các tổ chuyên môn mở rộng để tạo cơ hội cho giảng viên có kiến thức sâu, vững… được tham gia trao đổi chuyên môn và giảng dạy các chuyên S ngành gần. Có kế hoạch kiểm tra hồ sơ kế hoạch chuyên môn định kỳ. * Giải pháp 7: Tổ chức họp giao ban khối đào tạo định kỳ hàng tháng, qua đó đánh Đ giá công tác tháng và triển khai kế hoạch cho tháng sau. Kịp thời phát hiện, đề xuất, giải quyết…những vấn đề nảy sinh trong tháng. Qua đó góp phần trau dồi, rèn luyện kỹ năng quản lý đơn vị cho cán bộ cốt cán. C * Giải pháp 8: Các vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực hành sư phạm, thực hành nghề phải được lên kế hoạch cụ thể và tiến hành thường xuyên. Chuyên môn phải g tập trung xây dựng kế họach thực tập theo ngành, theo khóa… bài bản, có sơ kết tổng kết rộng rãi trong đội ngũ giáo viên hướng dẫn và các cơ sở giáo dục hướng dẫn thực tập để n rút kinh nghiệm. * Giải pháp 9: Trong công tác thực hành nghề: là trường đào tạo theo mô hình đa ờ ngành, đa nghề, đa bậc nên phải tập trung cho họat động thực hành nghề: May, Điện, Tin học, Kỹ thuật nấu nướng, Anh văn, Du lịch, Hướng dẫn điều hành, Lễ tân khách sạn… ư Nhất là về công tác thực tập ở mảng du lịch (gắn với việc đào tạo nghề theo nhu cầu r của thành phố du lịch), phụ trách chuyên môn phải quan tâm và chỉ đạo trực tiếp - Chú ý mời doanh nghiệp tham gia giảng dạy học phần và nói chuyện chuyên đề, T gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp để SV có điều kiện thực tập ngay tại cơ sở du lịch. - Nếu địa phương có Hiệp hội du lịch thì nên trao đổi và tổ chức Lễ ký kết giữa nhà trường và Hiệp hội Du lịch. - Phụ trách chuyên môn nên là hội viên của Hiệp hội và cần tổ chức thường xuyên mỗi năm một sự kiện lớn về họat động du lịch, quy tụ nhiều cơ sở nhà hàng khách sạn, resort tham gia như: Ngày hội tuyển dụng lao động, Hội thi Batender toàn ngành du lịch của tỉnh (như trường CĐCĐ Bình Thuận đã thực hiện). * Giải pháp 10: Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học: cần được quan tâm đặc biệt, giáo viên cần tham dự các đợt tập huấn theo chương trình 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản