intTypePromotion=3

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Khai thác thiết bị dạy học hiện đại phục vụ dạy học ở trường phổ thông

Chia sẻ: Trần Dự Trữ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:221

0
125
lượt xem
45
download

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Khai thác thiết bị dạy học hiện đại phục vụ dạy học ở trường phổ thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thực trạng quản lý, sử dụng thiết bị dạy học ở trường phổ thông, kinh nghiệm sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học ở trường phổ thông, kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là những nội dung chính trong 3 phần của kỷ yếu hội thảo khoa học "Khai thác thiết bị dạy học hiện đại phục vụ dạy học ở trường phổ thông". Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỷ yếu hội thảo khoa học: Khai thác thiết bị dạy học hiện đại phục vụ dạy học ở trường phổ thông

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC -------------------- KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC TP.HCM, tháng 11 năm 2011
  2. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” 2
  3. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” MỤC LỤC Lời giới thiệu Phần 1. Thực trạng quản lý, sử dụng thiết bị dạy học ở trường phổ thông 7 1. Thiết bị dạy học hiện đại dƣới góc nhìn đổi mới phƣơng pháp dạy học PGS.TS Ngô Minh Oanh 9 2. Tình hình sử dụng thiết bị dạy học ở trƣờng tiểu học và trƣờng trung học cơ sở PGS.TS Vũ Trọng Rỹ và các cộng sự 14 3. Thực trạng, chất lƣợng và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trƣờng phổ thông hiện nay CN. Nguyễn Thị Thu Hà 40 4. Thực trạng và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo giáo viên ở trƣờng Cao đẳng Bến Tre ThS. Phan Thanh Sử, ThS. Phạm Văn Luân 48 5. Đề xuất giải pháp quản lý và khai thác thiết bị dạy học hiệu quả ở trƣờng phổ thông ThS. Hồ Sỹ Anh 53 6. Sử dụng phƣơng tiện dạy học hiện đại – từ đèn đỏ đến đèn xanh ThS. Nguyễn Thạc San 65 Phần 2. Kinh nghiệm sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học ở trƣờng phổ thông 73 1. Vài kinh nghiệm sử dụng tốt đồ dùng dạy học vào việc giảng dạy phân môn Tập đọc ở Tiểu học Trần Ngọc Hải 75 2. Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học lớp 1,2,3 Nguyễn Thị Lẽ 86 3. Kinh nghiệm sử dụng có hiệu qủa Lƣợc đồ - Bản đồ trong dạy học môn Địa lý lớp 5 Trần Thị Khuê 99 4. Sử dụng thiết bị dạy học trong bộ môn Hóa học CN. Phạm Ngọc Thảo 104 6. Một số kinh nghiệm về khai thác hiệu quả trang thiết bị hiện đại trong đào tạo giáo viên Sinh học tại Trƣờng ĐHSP - Đại học Đà Nẵng TS. Võ Văn Minh 119 7. Mô hình dạy học sử dụng công nghệ hiện đại ở đại học Scripps, Hoa Kỳ và các giải pháp cho các trƣờng học ở Bến Tre Ssoliss Montufar, ThS. Phạm Văn Luân 125 Phần 3. Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 133 1. Bài giảng điện tử trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính và máy chiếu TS. Võ Đình Bảy CN. Phạm Văn Danh 135 2. Hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến môn Toán, CN. Lý Phát Hải Linh 243 3. Xây dựng tiến trình logic phát triển trí tuệ học sinh với sự hỗ trợ của máy tính trong dạy học Vật lý ThS.Lƣơng Thị Lệ Hằng 156 3
  4. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” 4. Sự hỗ tợ phƣơng tiện nghe nhìn trong dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông TS. Phạm Tấn Ngọc Thụy 164 5. Ứng dụng phần mềm Crocodile Physics trong dạy học Vật lý phổ thông ThS. Trần Khánh Trinh 175 6. Thiết kế và sử dụng E-book chƣơng ”Nitơ” Hóa học lớp 11 THPT chƣơng trình nâng cao ThS. Võ Văn Duyên Em 186 7. Sử dụng phần mềm Articulate Studio’09 xây dựng bài học trực tuyến (E-learning) ThS. Tống Xuân Tám và CN. Trần Thị Trúc Đào 203 8. Phần mềm dạy Hóa học hữu cơ đôminô có trí thông minh nhân tạo góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng phổ thông ThS Phạm Minh Tân 214 4
  5. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” LỜI GIỚI THIỆU Nhằm mục đích đánh giá công tác thiết bị dạy học giai đoạn đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông hơn mười năm qua, chia sẻ kinh nghiệm, đồng thời đề xuất giải pháp đầu tư, quản lý và khai thác thiết bị dạy học một cách hiệu quả ở trường phổ thông, Viện nghiên cứu Giáo dục, trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh tổ chức hội thảo khoa học: “Khai thác thiết bị dạy học hiện đại phục vụ dạy học ở trường phổ thông”. Hội thảo tập hợp được hơn 70 bài viết của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và các nhà giáo đánh giá về thực tiễn công tác thiết bị dạy học (TBDH) ở cấp Trường, Phòng, Sở và Bộ GD&ĐT, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng TBDH vào đổi mới phương pháp dạy và học, kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học, đồng thời đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả TBDH trong giai đoạn mới ... Trong Kỷ yếu này, thứ tự các bài viết được sắp xếp theo các chủ đề: Phần 1: Thực trạng quản lý, sử dụng thiết bị dạy học ở trường phổ thông Phần 2: Kinh nghiệm sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học ở trường phổ thông Phần 3: Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ban tổ chức Hội thảo xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo đã gửi bài viết tới Hội thảo và toàn thể quý vị đại biểu về tham dự hội thảo. Những ý kiến đóng góp của các đại biểu sẽ góp phần quyết định sự thành công của Hội thảo. Do khuôn khổ của kỷ yếu có hạn, Ban tổ chức Hội thảo không thể đăng hết các bài của các tác giả gửi đến. Viện Nghiên cứu Giáo dục rất mong sự cộng tác của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các nhà giáo trong việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Tháng 11/2011 BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO 5
  6. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” 6
  7. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” 7
  8. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” 8
  9. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” THIẾT BỊ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI DƢỚI GÓC NHÌN ĐỔI MỚI NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC PGS.TS Ngô Minh Oanh1 Với những thành tựu của khoa học kỹ thuật và sự xuất hiện của các phƣơng tiện truyền thông hiện đại, đa dạng, các phƣơng tiện dạy học nói chung và các thiết bị dạy học nói riêng đã đƣợc đƣa vào sử dụng trong dạy học ngày càng có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho việc đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học trong nhà trƣờng. Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông (communication) đƣợc thiết lập giữa ngƣời phát (thầy giáo) và ngƣời thu (học sinh) trong đó, những thông điệp (kiến thức) đƣợc chuyển tải từ thầy giáo đến học sinh để đạt đƣợc mục đích của quá trình dạy học. Quá trình truyền thông dƣới góc độ mô hình công nghệ đƣợc biểu hiện bằng các thuật ngữ “thông điệp”, “đầu ra”, “đầu vào”… để chỉ quá trình truyền đạt kiến thức từ ngƣời giáo viên đến học sinh. Quá trình trên không thể thực hiện đƣợc nếu nhƣ không có các phƣơng tiện để chuyển tải thông tin, mà các phƣơng tiện đó trong bối cảnh hiện nay là không thể thiếu đƣợc các thiết bị dạy học nói chung và các thiết bị hiện đại nói riêng. Trƣớc yêu cầu đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học hiện nay, thiết bị dạy học có một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học. 1. Trƣớc hết, việc đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học gắn với việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại thì việc đổi mới quan niệm về trật tự bộ ba: kiến thức, kỹ năng và thái độ tình cảm là việc làm cần thiết. Trƣớc đây, chúng ta vẫn thƣờng quan niệm chức năng nhiệm vụ của quá trình dạy học trƣớc hết là phải trang bị kiến thức, rồi mới đến rèn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ tình cảm, tức là thông qua “dạy chữ” để “dạy ngƣời”. Nhƣng trong bối cảnh hiện nay, khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển từng ngày, từng giờ thì trật tự truyền thống cần phải có sự thay đổi. Trật tự mới sẽ là: Thái độ - Kỹ năng - Kiến thức, hoặc là Kỹ năng –Thái độ - Kiến thức. Sự thay đổi trật tự mới này hoàn toàn không phải xem nhẹ việc cung cấp kiến thức mà là một quan niệm linh hoạt phù hợp với sự phát triển của khoa học - công nghệ cho phép cung cấp nhiều thiết bị dạy học hiện đại và hiệu quả. Sự thay đổi này xuất phát từ thực tế tri thức nhân loại không ngừng đƣợc sáng 1 Viện Nghiên cứu giáo dục, Trƣờng ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. 9
  10. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” tạo theo cấp số nhân mà thời gian ngồi trên ghế nhà trƣờng của học sinh là có hạn. Không để cho những nội dung dạy học bất biến, ngƣời thầy vừa phải cung cấp cho học sinh một dung lƣợng kiến thức phù hợp, phong phú, đa dạng, hấp dẫn thông qua các phƣơng tiện dạy học, lại vừa phải luôn cải tiến, tinh giản và hiện đại hóa kiến thức. Những đòi hỏi cao của quá trình đổi mới nội dung dạy học đặt ra yêu cầu ngƣời thầy giáo phải cần đến sự hỗ trợ của thiết bị dạy học hiện đại chứ không thể giữ mãi lối cung cấp tri thức truyền thống bằng lời và bằng các văn bản. Về lĩnh vực giáo dục thái độ, tình cảm đối với học sinh, nếu học sinh có một thái độ tốt, say mê và có khát vọng học tập, có phƣơng pháp và kỹ năng sử dụng khai thác những thông tin mới về môn học thông qua các thiết bị dạy học hiện đại thì kiến thức tiếp nhận đƣợc sẽ không ngừng tăng lên và luôn đƣợc hiện đại hóa. Nhƣ vậy, thiết bị dạy học đã trở thành một phƣơng tiện không thể thiếu để giúp ngƣời học tự học, tự tìm đến kiến thức theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay: dạy học là dạy phƣơng pháp học. Từ quan niệm về bộ ba nói trên, chúng ta thấy, hệ sơ đồ truyền thống “mục tiêu - nội dung - phƣơng pháp - phƣơng tiện” cũng cần có sự thay đổi quan niệm về trật tự của nó. Trong hệ sơ đồ trên, ta vốn thƣờng quan niệm cái trƣớc quyết định và chi phối cái sau, cái sau đƣợc quy định và lựa chọn bởi cái trƣớc, tức là mục tiêu quyết định nội dung, nội dung quyết định phƣơng pháp, phƣơng pháp quyết định phƣơng tiện. Cũng cần phải khẳng định rằng, quan niệm đó vẫn phù hợp và đúng đắn nhƣng cần phải linh hoạt và mềm dẻo hơn trong quan niệm về trật tự của chúng. Trong giai đoạn hiện nay, khi ngƣời học có ý thức, có phƣơng pháp và phƣơng tiện thì có thể tìm đến đƣợc tri thức. Trong trƣờng hợp này, phƣơng tiện dạy, học đóng vai trò làm phong phú thêm nội dung kiến thức và ở mức độ cao hơn sẽ góp phần điều chỉnh nội dung và cả mục tiêu dạy, học phù hợp. Nhƣ đã nói, dạy học là một hoạt động truyền thông, hoạt động dạy học của ngƣời thầy giáo đƣợc coi là có hiệu quả khi trong một thời gian cho phép, có thể phát ra một lƣợng thông tin phong phú liên quan đến môn học, đạt đƣợc mục đích, nhiệm vụ dạy học. Trong từng trƣờng hợp cụ thể, ngƣời thầy giáo phải biết lựa chọn “kênh” thông tin phù hợp để chuyển tải một lƣợng thông tin phong phú và hấp dẫn. Thông tin đƣợc truyền tải qua các thiết bị dạy học hiện đại chắc chắn sẽ gây đƣợc hứng thú nhiều hơn bài học đƣợc viết dƣới dạng văn bản hay chỉ đƣợc trình bày thông qua một kênh duy nhất bằng lời nói. Thiết bị dạy học hiện đại sẽ có lợi thế lớn trong việc cung cấp thông tin thông qua việc tác động một lúc đến nhiều giác quan 10
  11. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” của ngƣời học (thính giác, thị giác, xúc giác, khứu giác…) giúp cho việc tiếp nhận tri thức đƣợc hấp dẫn, sâu sắc và bền vững. Nhƣ vậy, thiết bị dạy học nói chung và thiết bị dạy học hiện đại nói riêng đã góp phần thay đổi quan niệm và hoạt động thực tiễn của quá trình đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học trong trƣờng học. 2. Về thiết bị dạy học, chúng ta có thể hiểu, đó là tổng thể những máy móc, dụng cụ…đƣợc sử dụng cho hoạt động dạy học trong nhà trƣờng. Và thiết bị dạy học hiện đại chính là những máy móc hiện đại đƣợc sử dụng trong quá trình dạy học. Thiết bị dạy học nói chung và thiết bị dạy học hiện đại nói riêng là một phần của phƣơng tiện dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để giáo viên sử dụng làm khâu trung gian nhằm tác động vào đối tƣợng dạy học. Phƣơng tiện dạy học trong đó có thiết bị dạy học có chức năng khởi động, dẫn chuyền và làm tăng hiệu quả tác động của ngƣời thầy đến học sinh. Trong các phƣơng tiện dạy học thì thiết bị dạy học là một phƣơng tiện dạy học đƣợc con ngƣời sáng tạo, sản xuất để đƣa vào phục vụ cho quá trình dạy học cho hiệu quả cao trong hoạt động dạy học. Các thiết bị dạy học hiện đại đƣợc sử dụng trong nhà trƣờng có thể kể là các động cơ máy móc tối tân hiện đại; hệ thống máy móc sử dụng công nghệ thông tin; các máy quay phim, chụp hình sử dụng kỹ thuật số… Các thiết bị dạy học hiện đại hiện nay phổ biến nhất là các thiết bị dựa vào công nghệ, kỹ thuật hiện đại dƣới dạng máy tính, và các máy móc phục vụ cho truy cập Internet để khai thác thông tin. Bên cạnh thiết bị máy chiếu Overhead projector, việc sử dụng máy tính để trình chiếu với phần mềm Powerpoint thƣờng đƣợc các giáo viên sử dụng phổ biến trong quá trình lên lớp. Việc sử dụng các động cơ máy móc hiện đại (mô phỏng), các phƣơng tiện trình chiếu, các phƣơng tiện ghi hình, ghi âm… đã tạo nên những tiện ích to lớn cho quá trình dạy học. Việc sử dụng các thiết bị nói trên tạo nên sự hấp dẫn sinh động cho giờ học, giúp ngƣời thầy tác động có hiệu quả hơn đến ngƣời học và học sinh cũng có thể tự mình tiếp cận với kiến thức dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên. Bên cạnh các bài giảng điện tử, việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các thƣ viện điện tử và Internet đã giúp giáo viên và học sinh tiếp cận đƣợc với một nguồn tri thức vô cùng to lớn để hiểu biết về một môn học. Giáo viên tùy theo những nội dung dạy 11
  12. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” học, đối tƣợng ngƣời học và tính năng tác dụng của từng thiết bị dạy học hiện đại cụ thể mà sử dụng có hiệu quả nhất cho hoạt động dạy học. 3. Qua thực tiễn dạy học ở nhà trƣờng, việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại không phải lúc nào cũng đem lại những kết quả nhƣ mong muốn do những điều kiện chủ quan và khách quan. Thứ nhất, trong điều kiện kinh phí hạn hẹp nhƣ hiện nay, không phải trƣờng phổ thông nào cũng có thể đƣợc trang bị những thiết bị dạy học hiện đại, nhất là những trƣờng vùng sâu vùng xa, những vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. Đây là một rào cản không dễ dàng khắc phục trong việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại trong các trƣờng học phổ thông. Thứ hai, thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy khi đƣợc trang bị những phƣơng tiện dạy học hiện đại, không phải giáo viên nào cũng có thể sử dụng đƣợc và sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học hiện đại. Vì thế, nâng cao trình độ, khả năng sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại cho đội ngũ giáo viên phổ thông là một yêu cầu cấp thiết. Thứ ba, quá trình sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại, bên cạnh những ích lợi thì sự lạm dụng các thiết bị dạy học hiện đại cũng làm cho việc khai thác, phát huy hiệu quả các thiết bị trong quá trình dạy học bị hạn chế. Một ví dụ nhƣ việc sử dụng bài giảng điện tử trong quá trình lên lớp, nếu không sử dụng hợp lý thì sẽ biến việc trình bày kiến thức có sẵn bằng lời nói bằng việc trình bày kiến thức có sẵn bằng trình chiếu, thay đọc-chép bằng chiếu-chép. Thứ tư, việc kết hợp một cách hợp lý, linh hoạt trong việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại với các phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học khác sẽ phát huy tối đa năng lực sáng tạo của ngƣời giáo viên trong quá trình dạy học. Tóm lại, sử dụng thiết bị hiện đại phục vụ dạy học ở trƣờng phổ thông là một đòi hỏi và cũng là một xu thế tất yếu trong bối cảnh khoa học kĩ thuật không ngừng phát triển. Để phát huy đƣợc ƣu thế của những thiết bị dạy học hiện đại trong hoạt động dạy học, giáo viên phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm, kĩ thuật sử dụng máy móc, thiết bị cùng với sự nhạy bén, sáng tạo của mình thì mới đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn. 12
  13. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” Tài liệu tham khảo 1. Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Khải, Cary J.Trexler…(2011), Tài liệu hướng dẫn Tăng cường năng lực sư phạm cho giảng viên các trường đào tạo giảng viên THPT và Trung cấp chuyên nghiệp, NXB Giáo Dục, HN. 2. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, NXB Đại học Quốc gia HN. 3. Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, HN. 4. I. Kharlamov (1978), Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào, NXB Giáo dục, HN. 5. I. Ia. Lecner (1973), Dạy học nêu vấn đề (Phan Tất Đắc dịch), NXB Giáo dục 6. Lê Nguyên Long (2000), Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả, NXB Giáo dục, HN. 7. Jean - Marc Denommeù & Madeleine Roy (2000), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác (Bộ ba: Ngƣời dạy – Ngƣời học - Môi trƣờng), NXB Thanh niên – Tạp chí Tri thức & Công nghệ, HN. 8. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm, HN. 9. Phan Trọng Ngọ (Chủ biên, 2000), Vấn đề trực quan trong dạy học, Tập I, NXB Đại học quốc gia, HN. 10. V. Okôn (1976), Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục, HN. 11. Viện NCGD, Trƣờng ĐHSP thành phố HCM (2005), Kỷ yếu Hội thảo “Nâng cao chất lượng dạy và học trong trường phổ thông nhờ sự hỗ trợ của thiết bị và phần mềm dạy học”. 13
  14. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC VÀ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PGS.TS Vũ Trọng Rỹ và cộng sự2 Thực hiện nhiệm vụ Bộ GD&ĐT giao, năm 2008 Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã lập một nhóm nghiên cứu để khảo sát ở 6 tỉnh về tình hình sử dụng TBDH ở trƣờng tiểu học, THCS. Dƣới đây là nội dung báo cáo kết quả điều tra khảo sát thực tế. I. Khái quát về điều tra khảo sát thực tế 1. Mục đích điều tra khảo sát thực tế Qua điều tra khảo sát thực tế đánh giá tình hình sử dụng TBDH ở trƣờng tiểu học và THCS trong quá trình triển khai thực hiện chƣơng trình, SGK mới, từ đó đề xuất phƣơng hƣớng nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở trƣờng phổ thông. 2. Nội dung khảo sát thực tế - Tình hình sử dụng TBDH. + Tình hình sử dụng TBDH của giáo viên và học sinh. + Khả năng đáp ứng của hệ thống TBDH đã cung ứng đối với các yêu cầu của Chƣơng trình, SGK mới. + Điều kiện đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH. + Công tác quản lý sử dụng TBDH ở nhà trƣờng. - Tình hình bảo quản hệ thống TBDH ở trƣờng tiểu học và THCS. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu, khảo sát thực tế Để có đƣợc các thông tin khách quan, chuẩn xác về các nội dung trên, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau. - Phỏng vấn gián tiếp các đối tƣợng qua các bảng hỏi. - Phỏng vấn trực tiếp, tọa đàm với một số đối tƣợng (cán bộ quản lý giáo dục các Sở, Phòng giáo dục, hiệu trƣởng, giáo viên). - Tiến hành trắc nghiệm giáo viên và học sinh về khả năng sử dụng TBDH. 2 Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 14
  15. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” - Dự giờ lên lớp của giáo viên. - Quan sát thực địa. 4. Địa bàn điều tra, khảo sát Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra khảo sát ở 6 tỉnh đại diện cho các vùng miền khác nhau của đất nƣớc: Hà Nội, Hoà Bình, Quảng Bình, Gia Lai, Long An và TP Hồ Chí Minh. Ở mỗi Tỉnh, thành phố, nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát 2 huyện, mỗi huyện khảo sát ở 2 trƣờng tiểu học, 2 trƣờng THCS. Nhƣ vậy, nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra khảo sát ở 24 trƣờng tiểu học và 24 trƣờng THCS thuộc 12 huyện, Thị của 6 tỉnh, TP trực thuộc T.W, đại diện cho các vùng miền khác nhau. 5. Đối tƣợng khảo sát - Đối tƣợng đƣợc phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi: + 329 giáo viên tiểu học, 393 giáo viên THCS. + 324 hiệu trƣởng tiểu học và hiệu trƣởng THCS. + 1.252 học sinh tiểu học và 1.481 học sinh THCS. - Tọa đàm trực tiếp với 24 hiệu trƣởng trƣờng tiểu học và 24 hiệu trƣởng trƣờng THCS về tình hình trang thiết bị và sử dụng TBDH. - Tọa đàm với lãnh đạo của 12 phòng giáo dục về công tác TBDH. - Tiến hành trắc nghiệm về năng lực sử dụng TBDH của 209 giáo viên tiểu học về các môn Kỹ thuật và Toán, 138 giáo viên THCS về các môn Địa lý, Sinh học, Hóa học, Vật lý. - Tiến hành trắc nghiệm về kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học của 2.362 học sinh lớp 9-THCS về 4 môn Lý, Hóa, Sinh và Địa lý. - Đã tiến hành dự giờ lên lớp của 86 giáo viên tiểu học và 101 giáo viên THCS. II. Kết quả điều tra khảo sát 1. Tình hình sử dụng thiết bị dạy học Tình hình sử dụng TBDH đƣợc xem xét trên các khía cạnh: TBDH có đƣợc sử dụng hay không đƣợc sử dụng; đƣợc sử dụng với tần suất cao hay thấp và hiệu quả 15
  16. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” sử dụng trong quá trình dạy học đạt đến mức độ nào. Qua điều tra khảo sát cho thấy, tình hình sử dụng TBDH ở trƣờng tiểu học và ở trƣờng THCS có nhiều điểm khác nhau đáng kể. Do đó dƣới đây trình bày tình hình sử dụng TBDH riêng ở từng cấp học. 1.1. Tình hình sử dụng thiết bị dạy học ở trường tiểu học 1.1.1. Tình hình sử dụng TBDH của GV 1.1.1.1. Về mức độ sử dụng TBDH Qua phiếu hỏi 329 giáo viên tiểu học cho thấy tần suất sử dụng TBDH tùy theo loại hình TBDH. Với loại hình tranh ảnh, bản đồ có tới 92,5% số giáo viên đƣợc hỏi sử dụng thƣờng xuyên, chỉ có 0,6% chƣa bao giờ sử dụng. Loại hình băng, đĩa tiếng, hình là ít đƣợc sử dụng nhất (29,4% chƣa bao giờ sử dụng, 54,3% thỉnh thoảng sử dụng, 16,3% thƣờng xuyên sử dụng) (Bảng 1). Bảng 1. Mức độ sử dụng TBDH (qua phiếu hỏi 329 giáo viên) TT Loại hình TBDH Chƣa bao giờ Thỉnh thoảng Thƣờng xuyên 1 Tranh ảnh, bản đồ 0,6% 6,9% 92,5% 2 Dụng cụ thí nghiệm 16,3% 62,2% 21,5% 3 Mô hình, mẫu vật 0,0% 34,1% 65,9% 4 Băng, đĩa tiếng hình 29,4% 54,3% 16,3% Qua phiếu hỏi 1.252 học sinh tiểu học cho thấy mức độ sử dụng 4 loại hình TBDH chủ yếu ở nhà trƣờng tiểu học (tranh, ảnh, bản đồ; mô hình, mẫu vật; dụng cụ thí nghiệm; băng đĩa ghi tiếng, hình) là rất khác nhau tùy thuộc vào môn học. Tranh, ảnh, bản đồ là loại hình đƣợc sử dụng thƣờng xuyên ở hầu hết các môn học (Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử - Địa lý, Mỹ thuật, Đạo đức). Dụng cụ thí nghiệm đƣợc sử dụng thƣờng xuyên ở môn khoa học. Mô hình, mẫu vật đƣợc sử dụng thƣờng xuyên ở môn Khoa học, kỹ thuật, Lịch sử, Mỹ thuật. Băng đĩa tiếng, hình đƣợc sử dụng thƣờng xuyên ở môn Âm nhạc (Bảng 2). 16
  17. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” Bảng 2. Mức độ sử dụng TBDH theo các môn học qua ý kiến của HS tiểu học (tỉ lệ %) Tiếng Khoa Kỹ L.Sử Âm Mĩ Đạo Thể Thiết bị Mức độ Toán Việt học thuật Địa lý nhạc thuật đức dục Không bao 15.5 7.1 9.7 17.6 6.3 29.6 7.1 21.5 22.9 giờ Tranh Thỉnh 42.7 45.5 36.2 ảnh, bản 38.6 24.9 42.2 30.1 36.0 47.5 thoảng đồ, sơ đồ Thƣờng 41.8 47.4 54.1 43.8 68.8 28.3 62.8 42.5 29.6 xuyên Không bao 59.0 68.0 11.9 53.0 61.0 66.9 65.5 71.0 69.5 giờ Dụng cụ Thỉnh 23.1 14.0 thí 48.1 20.9 21.0 16.1 14.6 13.9 12.8 thoảng nghiệm Thƣờng 17.9 18.0 40.0 26.2 18.0 17.0 19.9 15.1 17.7 xuyên Không bao 23.5 32.5 18.7 18.7 28.4 46.8 18.1 50.3 48.2 giờ Mô hình Thỉnh 44.1 44.3 35.0 23.2 41.1 28.5 29.7 26.9 26.9 mẫu vật thoảng Thƣờng 32.4 23.2 46.4 58.0 30.5 24.7 52.2 22.8 24.9 xuyên Không bao 76.6 63.7 69.7 75.4 64.0 26.3 74.9 68.4 69.9 giờ Thỉnh 13.7 27.1 20.1 14.0 23.4 25.1 13.8 21.7 17.9 thoảng Băng đĩa Thƣờng 9.6 9.2 10.2 10.6 12.6 48.7 11.3 9.9 12.3 xuyên Khi hỏi về tỉ lệ % số tiết học giáo viên đã sử dụng TBDH đƣợc kết quả là: 1,4% số giáo viên tự đánh giá có sử dụng TBDH dƣới 25%; 15,9% số giáo viên có số tiết học đã sử dụng TBDH chiếm từ 25-50%; 30,1% số giáo viên có số tiết học đã sử dụng TBDH chiếm từ 51-75%; 52,7% số giáo viên có số tiết học đã sử dụng TBDH chiếm trên 75% (Bảng 3). 17
  18. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” Bảng 3. Ý kiến của giáo viên về tỉ lệ % số tiết học đã sử dụng TBDH so với số tiết học cần sử dụng TBDH Hòa Bình Hà Nội Quảng Gia Lai TP HCM Long Tổng số Bình An Dƣới 25% 0.0% 0.0% 2.8% 2.7% 1.4% 0.0% 1.4% Từ 25-50% 11.8% 15.8% 8.3% 35.6% 2.9% 11.6% 15.9% Từ 51-75% 52.9% 26.3% 61.1% 30.1% 2.9% 44.2% 30.1% Trên 75 % 35.3% 57.9% 27.8% 31.5% 92.9% 44.2% 52.7% Kết quả này cũng phù hợp với quan sát thực tế của nhóm nghiên cứu. Qua dự giờ của 86 giáo viên cho thấy có 77 tiết học (chiếm gần 90%) giáo viên đã sử dụng TBDH. 1.1.1.2. Về kỹ năng và phƣơng pháp sử dụng TBDH của giáo viên Qua phiếu hỏi 191 hiệu trƣởng trƣờng tiểu học cho thấy các hiệu trƣởng đánh giá cao mức độ sử dụng thành thạo TBDH của giáo viên. Chỉ có 8,9% số hiệu trƣởng cho rằng giáo viên sử dụng TBDH chƣa thành thạo, 80,1% số hiệu trƣởng cho rằng giáo viên sử dụng TBDH tƣơng đối thành thạo và 11,0% số hiệu trƣởng cho rằng các giáo viên sử dụng TBDH thành thạo (Bảng 4). Bảng 4. Hiệu trƣởng tiểu học đánh giá chung về mức độ thành thạo trong sử dụng TBDH của giáo viên Mức độ Quảng Hoà Bình Hà Nội Gia Lai TP HCM Long An Tổng số thành thạo Bình Chƣa thành 17,4% 7,7% 11,5% 4,8% 8,0% 8,1% 8,9% thạo Tƣơng đối 73,9% 46,2% 80,5% 85,7% 80% 89,2% 80,1% thành thạo Thành thạo 8,7% 46,2% 7,7% 9,5% 12,0% 2,7% 11,0% Trong khi đó, giáo viên tự đánh giá về kỹ năng và phƣơng pháp sử dụng TBDH lạc quan hơn nhiều. Từ 329 phiếu hỏi giáo viên cho thấy hầu hết các giáo viên không thừa nhận là sử dụng TBDH chƣa thành thạo (chỉ có 1,4%); tự đánh giá tƣơng đối thành thạo là 15,9% và thành thạo là 30,1%. Giáo viên đánh giá mức độ 18
  19. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” thành thạo trong sử dụng TBDH của đồng nghiệp rất khả quan: 0,9% là chƣa thành thạo; 48,8% là tƣơng đối thành thạo, 50,6% là thành thạo. Kết quả đánh giá của hiệu trƣởng, tự đánh giá và đánh giá đồng nghiệp của giáo viên không mâu thuẫn với kết quả quan sát thực tế của nhóm nghiên cứu qua dự giờ lên lớp. Nhóm nghiên cứu dự 86 tiết học, trong đó có 77 tiết giáo viên sử dụng TBDH. Để đánh giá kỹ năng và phƣơng pháp sử dụng TBDH của giáo viên, nhóm nghiên cứu dựa vào 4 tiêu chí: Kỹ năng sử dụng TBDH; Khai thác thông tin từ TBDH; Kích thích hứng thú học tập của học sinh nhờ sử dụng TBDH; Tổ chức cho học sinh tự lực, chủ động hoạt động chiếm lĩnh tri thức. Với mỗi tiêu chí có 4 mức độ: kém, trung bình, khá, tốt. Ví dụ: Về kĩ năng sử dụng TBDH: Mức kém: Không biết sử dụng TBDH, các thao tác không đúng kĩ thuật, lắp ráp không đƣợc, thí nghiệm tiến hành không thành công. Mức trung bình: Các thao tác còn lúng túng, chƣa thành thục, mất nhiều thời gian, nhƣng cơ bản làm đƣợc. Mức khá: Các thao tác đúng kĩ thuật, tƣơng đối thành thục, thí nghiệm đảm bảo thành công. Mức tốt: Thao tác đúng quy trình kĩ thuật, thành thục, đảm bảo thành công. Về khai thác thông tin TBDH: Kém: Chỉ lƣu ý HS đến một thông tin nào đó, nhiều thông tin bỏ qua. Trung bình: Lƣu ý HS đến một số thông tin cơ bản. Khá: Tận dụng hầu nhƣ tất cả các thông tin có trong TBDH để phục vụ bài giảng. Tốt: Hƣớng dẫn HS khai thác hết các thông tin có trong TBDH. Về kích thích hứng thú học tập ở HS: Mức kém: Để HS ở trạng thái thụ động, thiếu nhiệt tình học tập. Mức trung bình: HS chăm chú nghe GV giảng giải, minh họa. Mức khá: Nói chung HS hào hứng với việc sử dụng TBDH, chăm chú nghe GV giảng giải, một số tích cực trả lời câu hỏi của GV. 19
  20. Hoäi thaûo khoa hoïc “Khai thaùc thieát bò daïy hoïc hieän ñaïi phuïc vuï daïy hoïc ôû tröôøng phoå thoâng” Mức tốt: Phần lớn HS hào hứng, tích cực tham gia trả lời câu hỏi của GV hoặc thao tác với TBDH, phát hiện ra các thông tin từ TBDH. Về tổ chức hoạt động cho HS chiếm lĩnh tri thức: Mức kém: HS thụ động nghe GV giảng giải. Mức trung bình: Có cho HS quan sát hoặc sử dụng TBDH để trả lời các câu hỏi của GV. Mức khá: GV sử dụng TBDH, hƣớng dẫn HS quan sát, đàm thọai để đi đến nhận xét, kết luận. Mức tốt: GV cho HS thao tác với TBDH theo cá nhân hoặc nhóm tự phát hiện thông tin, rút ra nhận xét, thảo luận, trao đổi đi đến kiến thức mới. Kết quả quan sát đƣợc trình bày ở Bảng 5 Bảng 5. Đánh giá kỹ năng và phƣơng pháp sử dụng TBDH của giáo viên qua dự giờ Kém Trung bình Khá Tốt 1. Kỹ năng sử dụng TBDH 0% 11,5% 32,7% 55,8% 2. Mức độ khai thác thông tin từ TBDH 0% 13,5% 26,9% 59,6% 3. Kích thích hứng thú học tập của học sinh 0% 9,4% 22,6% 68% 4. Tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực 0% 9,4% 26,4% 64,2% Từ Bảng 5 có thể rút ra kết luận là theo 4 tiêu chí về hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học thì phần lớn (trên 80%) giáo viên sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học: sử dụng thành thạo, biết khai thác thông tin trong TBDH, biết sử dụng TBDH để kích thích hứng thú học tập của học sinh, biết tổ chức cho học sinh hoạt động với TBDH để chiếm lĩnh tri thức. Tuy nhiên, qua dự giờ nhóm nghiên cứu cũng thấy, ở một số tiết học phƣơng pháp sử dụng TBDH còn hạn chế, có hiện tƣợng lạm dụng TBDH (sử dụng quá nhiều, sử dụng phƣơng tiện nghe nhìn trong trƣờng hợp không cần thiết). Để đánh giá kĩ năng sử dụng TBDH của GV, nhóm nghiên cứu còn tiến hành trắc nghiệm 63 GV về sử dụng TBDH Toán lớp 3, 70 GV về sử dụng TBDH Toán lớp 4, 97 GV sử dụng TBDH tiếng Việt lớp 4; kết quả đƣợc trình bày ở Bảng 6, Bảng 7. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản