HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VŨ NGỌC HOÀNG LµNG NGHÒ TRUYÒN THèNG ë TØNH NAM §ÞNH
TRONG HéI NHËP QUèC TÕ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 62 31 01 02
ỘI - 2016
HÀ N
Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. NGÔ TUẤN NGHĨA 2. PGS. TS. ĐOÀN XUÂN THỦY
Phản biên 1:
Phản biên 2:
Phản biên 3:
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi……giờ……ngày……tháng ……năm 2016 Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, quá trình hình thành và phát tri ển làng ngh ề truyền thống gắn liền với quá trình phát tri ển nông thôn, đã góp ph ần tích
cực vào s ự nghi ệp công nghi ệp hóa nông nghi ệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Nam Định, đời sống ng ười lao động từng bước được nâng cao, t ạo việc làm ổn định, tăng thu nh ập cho ng ười lao động, gi ảm kho ảng cách
giữa thành th ị và nông thôn, gi ảm tỷ lệ hộ nghèo… Góp ph ần quan tr ọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Tuy nhiên, tr ước yêu c ầu của hội nhập qu ốc tế, thực tiễn phát tri ển
làng ngh ề truy ền th ống tỉnh Nam Định hi ện nay v ẫn còn nhi ều bất cập, phải đối mặt nhiều khó khăn thách thức như:
- Làng ngh ề truyền thống phát tri ển chưa bền vững, đa số vẫn là sản
xuất nhỏ, năng lực trình độ quản lý kinh doanh các ch ủ hộ, cơ sở sản xuất còn hạn chế.
- Người sản xuất trong các làng ngh ề truyền thống ở Nam Định khó
tiếp cận những khoản vay ưu đãi để phát tri ển sản xuất, thiếu đội ngũ lao động có tay nghề cao, thiếu vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm.
- Chủng loại sản phẩm tuy đa dạng nhưng chất lượng chưa cao, sản phẩm đạt trình độ tinh xảo còn ít, chưa có sản phẩm mang tính chủ lực mũi nhọn của địa phương. Việc tiêu th ụ sản phẩm còn bị động, các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu vẫn chủ yếu phải qua khâu trung gian. Vai trò của các công ty, doanh nghi ệp chưa phát huy h ết hiệu quả. Mặt khác, với yêu cầu hội nhập ngày càng sâu r ộng trong th ời gian t ới các s ản ph ẩm làng ngh ề truyền thống Nam Định sẽ phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại tại thị trường trong nước, thị trường khu vực và thị trường quốc tế.
- Sức ép của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa trong điều kiện cách
mạng khoa học và công nghệ có thể bóp chết làng nghề truyền thống …
- Không nh ững th ế vấn, đề bảo tồn và phát tri ển làng ngh ề truy ền thống chưa được quan tâm đúng mức của các cấp chính quyền nên một số
nghề, làng ngh ề đang có nguy c ơ mai một, thất truyền khi các ngh ệ nhân
cao tuổi không còn nữa.
Nếu nh ững hạn ch ế nêu trên ti ếp tục kéo dài, các làng ngh ề truy ền thống ở tỉnh Nam Định sẽ không nh ững không phát huy được tiềm năng,
thế mạnh, mà thậm chí còn làm cho các ngh ề truyền thống bị mai một, nếu điều này x ảy ra s ẽ ảnh hưởng nghiêm tr ọng tới kinh t ế, chính tr ị, xã h ội của địa phương nhất là khu vực nông thôn. Vì thế nghiên cứu, đánh giá tìm
ra câu tr ả lời về xu h ướng mới cho phát tri ển làng ngh ề truy ền th ống ở Nam Định là v ấn đề cấp thi ết hi ện nay. V ới ý ngh ĩa đó, ch ủ đề: "Làng nghề truyền thống ở tỉnh Nam Định trong hội nhập quốc tế" được chọn
làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là nghiên c ứu làm rõ nh ững cơ sở lý lu ận cơ bản về làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế, đánh giá thực trạng làng nghề truyền thống tỉnh Nam Định thời gian qua và đề xuất giải pháp
phát triển trong xu thế hội nhập quốc tế thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Th ứ nh ất: Nghiên cứu làm rõ c ơ sở lý lu ận, th ực ti ễn về làng ngh ề
truyền thống trong hội nhập quốc tế, đặc biệt nêu bật những vai trò, nhân tố tác động mới của các làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế.
Thứ hai: Nghiên cứu kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam về phát triển làng ngh ề truyền thống trong hội nhập quốc tế và rút ra nh ững
bài học cho tỉnh Nam Định.
Thứ ba: Nghiên cứu th ực tr ạng làng ngh ề truy ền th ống ở tỉnh Nam Định trong quá trình h ội nhập quốc tế từ giai đoạn 2010 - 2015, ch ỉ rõ các
thế mạnh, nh ững hạn ch ế của làng ngh ề truy ền th ống ở tỉnh Nam Định trước yêu cầu mới của hội nhập quốc tế hiện nay.
Thứ tư: Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự phát triển làng
nghề truyền thống ở Nam Định đáp ứng yêu cầu mới của hội nhập quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên c ứu của lu ận án là làng ngh ề truy ền th ống với tư cách là một hình th ức tổ chức sản xuất, kinh doanh đặc thù trong kinh t ế
thị trường và hội nhập quốc tế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: làng nghề truyền thống là vấn đề có ph ạm vi rộng, bao
hàm nhi ều ph ương di ện. Lu ận án ch ủ yếu tập trung làm rõ d ưới góc độ kinh tế chính trị đặc điểm và vai trò của làng nghề truyền thống với tư cách là lo ại hình t ổ ch ức sản xu ất kinh doanh truy ền th ống của một số địa
phương tại các n ước đang phát tri ển, vận động và phát tri ển trong điều kiện hội nhập quốc tế.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu các làng nghề truyền thống
đã được hình thành, đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay.
- Về thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng làng ngh ề truy ền th ống ở Nam Định từ năm 2010 đến 2015 và đề
xuất gi ải pháp phát tri ển các làng ngh ề truy ền th ống của tỉnh Nam Định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận nghiên cứu Đề tài lu ận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp lu ận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là ch ủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời tiếp thu, kế thừa phương pháp lu ận nghiên cứu kinh
tế hiện đại.
4.2. Phương pháp nghiên cứu - Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như trừu tượng
hoá khoa học, phương pháp lôgic và l ịch sử, phương pháp phân tích, t ổng hợp, so sánh, th ống kê. Bên c ạnh đó, luận án cũng sử dụng phương pháp khảo sát th ực tế, phỏng vấn sâu trong quá trình nghiên c ứu làm rõ ch ủ đề
chính của luận án.
Chương 1: Sử dụng phương pháp nghiên c ứu phân tích để đánh giá quan điểm của các học giả và trường phái lý luận về vấn đề nghiên cứu, từ đó rút ra nh ững vấn đề đã được nghiên c ứu đầy đủ và các v ấn đề cần nghiên cứu bổ sung và nghiên cứu mới.
Chương 2: Sử dụng phương pháp tr ừu tượng hóa khoa h ọc để rút ra những khái ni ệm cơ bản nh ư làng ngh ề, làng ngh ề truy ền th ống và lu ận giải những vấn đề lý lu ận cơ bản về đặc điểm, vai trò, nhân t ố ảnh hưởng đến làng ngh ề truy ền th ống trong h ội nh ập qu ốc tế. Đồng th ời sử dụng phương pháp nghiên c ứu đánh giá th ực ti ễn phát tri ển làng ngh ề truy ền thống của một số địa phương để rút ra bài học cho tỉnh Nam Định.
Chương 3: Sử dụng các ph ương pháp phân tích, th ống kê, t ổng hợp, nh ằm làm rõ th ực tr ạng làng ngh ề truy ền th ống tỉnh Nam Định trong hội nhập quốc tế, rút ra những kết quả tích cực, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân.
Chương 4: Sử dụng ph ương pháp khái quát hóa nh ững vấn đề đã nghiên cứu ở chương hai và ch ương ba cùng v ới đánh giá d ự báo về bối cảnh và nhu cầu thị trường quốc tế về sản phẩm làng nghề truyền thống để rút ra những phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống tỉnh Nam Định trong xu th ế hội nhập quốc tế thời gian tới.
5. Những đóng góp về khoa học - Làm rõ vai trò m ới của làng ngh ề truyền thống trong hội nhập quốc tế là vừa góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, vừa thúc đẩy xuất khẩu và phát triển du lịch quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng làng nghề truyền thống tỉnh Nam Định trong hội nh ập qu ốc tế giai đoạn 2010 - 2015; ch ỉ ra nh ững thành công, hạn ch ế và nguyên nhân. Nh ững hạn ch ế chủ yếu bao g ồm: phát tri ển tự
phát, ch ưa được nhà n ước định hướng và h ỗ tr ợ có h ệ th ống; sản ph ẩm LNTT có ch ất lượng ch ưa cao, ch ưa có th ương hi ệu hàng hóa, m ẫu mã, kiểu dáng ch ậm thay đổi, sức cạnh tranh kém, t ỷ lệ hàng xu ất kh ẩu còn
thấp; du l ịch làng ngh ề ch ưa phát tri ển; ô nhi ễm môi tr ường ở một số LNTT đã đến mức nghiêm trọng.
- Đề xuất giải pháp phát tri ển làng ngh ề truyền thống tỉnh Nam Định
đến năm 2025 và tầm nhìn 2035 bao g ồm hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển; Tạo nguồn vốn cho phát tri ển sản xuất; Khuyến khích mở rộng
và phát tri ển thị trường tiêu th ụ sản phẩm; Kết hợp các hình th ức tổ chức
sản xuất kinh doanh Khuy ến khích và h ỗ trợ đổi mới công ngh ệ, đào tạo
nguồn nhân lực; Khuyến khích phát tri ển làng ngh ề truyền thống gắn với
du lịch lữ hành; Xây d ựng thương hiệu sản phẩm, thương hiệu làng ngh ề
truyền thống.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh m ục tài li ệu tham kh ảo luận án
bao gồm 4 chương.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Với chủ chương mở cửa hội nhập quốc tế hiện nay c ủa Đảng và nhà
nước ta thì vi ệc khôi ph ục và phát tri ển các làng ngh ề truy ền th ống
(LNTT) đã có nhi ều nhà khoa h ọc ti ến hành nghiên c ứu, nhi ều vấn
nhiều liên quan đến LNTT và có đóng góp nh ất định cả về mặt lý lu ận
và th ực ti ễn và liên quan đến vấn đề nghiên c ứu của lu ận án NCS đã
tìm hi ểu một số công trình khoa h ọc ở các qu ốc gia có điều ki ện phát
triển LNTT t ương đồng với Vi ệt Nam nh ư Trung Qu ốc, Indonesia để
có th ể vận dụng được kết quả vào l ĩnh vực nghiên c ứu. Nhìn chung các
công trình nghiên c ứu đều nhấn mạnh đến lịch sử truyền thống của làng
nghề, phát tri ển làng ngh ề gắn với nông nghi ệp nông thôn và LNTT v ới
du lịch sinh thái…
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU Ở VI ỆT NAM CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Các công trình liên quan đến vấn đề nghiên c ứu của luận án ở trong
nước có r ất nhi ều nhà khoa h ọc nghiên c ứu ở nhi ều góc độ và cách ti ếp
cận khác nhau và h ướng giải quyết các m ục tiêu khác nhau đối với làng
nghề truyền thống nói chung ở Việt Nam được chia thành các nhóm cụ thể
như sau:
- Các công trình nghiên cứu về thủ công nghiệp, nghề cổ truyền và vấn
đề môi trường gắn với các làng nghề.
- Đề tài về các gi ải pháp phát tri ển thủ công nghi ệp theo hướng CNH,
HĐH (công nghiệp hóa, hiện đại hóa) ở vùng đồng bằng sông Hồng.
- Công trình Nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo
hướng công nghiệp hóa nông thôn Việt Nam.
- Nghiên cứu “Làng nghề Việt Nam và môi trường”.
- Các công trình nghiên cứu về tình hình sản xuất và kinh doanh của làng
- Hồ Thanh Th ủy (2005), “Phát tri ển th ị tr ường tiêu th ụ sản ph ẩm
nghề và làng nghề truyền thống.
- Vũ Thị Thoa (2005), “Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các làng
làng ngh ề”.
- Nguyễn Thị Ngân (2009), “Xu h ướng phát triển làng nghề ở khu vực
nghề trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
đồng bằng sông Hồng”.
Ngoài ra còn có nhi ều bài nghiên c ứu đăng trên các t ạp chí chuyên
ngành, các bài tham luận tại các hội thảo quốc tế và trong nước, đề cập đến
sự phát triển của các làng ngh ề, làng nghề truyền thống với nhiều nội dung
khác nhau.
Như vậy, kết quả của các công trình khoa học trên có ý nghĩa về mặt lý
luận và thực tiễn quan trọng đối với việc nghiên cứu LNTT Nam Định trong
hội nhập quốc tế hiện nay.
1.3. KHÁI QUÁT K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
1.3.1. Nh ững vấn đề đã được nghiên c ứu lu ận gi ải rõ có th ể kế
thừa trong luận án
Những công trình nêu trên đã tiến hành nghiên c ứu LNTT trên nhi ều khía cạnh khác nhau, v ề vi ệc bảo tồn và phát tri ển các làng ngh ề ở Vi ệt Nam nói chung, c ủa các địa ph ương nói riêng trong nh ững năm gần đây với định hướng và ph ương pháp v ề phát tri ển làng ngh ề truyền th ống có liên quan mật thiết đến đề tài của tác giả luận án. Nội dung các nghiên cứu có thể chia thành 3 lĩnh vực sau đây:
Thứ nhất, đã phân tích khái quát m ột số vai trò c ủa làng ngh ề truyền thống trong phát tri ển kinh tế xã hội nông thôn, trong gi ải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động ở các làng nghề truyền thống.
Thứ hai, nghiên cứu về tình hình phát tri ển thủ công nghiệp và những vấn đề lớn về môi trường tác động đến làng nghề. Cụ thể là đã đi sâu phân tích sự phát tri ển của ti ểu th ủ công nghi ệp trong n ền kinh t ế hàng hóa nhiều thành phần. Ngoài ra, nhiều công trình còn nghiên cứu thực trạng về các mặt hàng th ủ công, th ủ công m ỹ ngh ệ, vấn đề ô nhi ễm môi tr ường trong các làng nghề. Các công trình này giúp tác gi ả luận án nhận biết một cách tổng quan v ề năng lực của ngành ti ểu th ủ công nghi ệp và n ăng lực sản xuất kinh doanh trên l ĩnh vực tiểu thủ công nghi ệp. Giúp cho tác gi ả nắm được tổng quát mức độ ô nhiễm trong các làng nghề hiện nay.
Thứ ba, các công trình đã nghiên c ứu về tình hình s ản xu ất và kinh doanh đề xuất các giải pháp phát triển làng nghề truyền thống từ lao động, công nghệ, vốn, thị trường tiêu th ụ sản phẩm đã giúp cho tác gi ả luận án đánh giá được phần nào về thực trạng của làng nghề truyền thống khi bước vào kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế với bên ngoài.
1.3.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Nhìn chung, các công trình ti ếp cận dưới những góc độ khác nhau c ả về lý luận và thực tiễn về các lĩnh vực phát triển của LNTT, song các công trình trên chưa đề cập đến các vấn đề.
Một là, chưa đi sâu nghiên c ứu một cách toàn di ện vấn đề phát tri ển LNTT trên 3 nội dung: kinh tế - xã hội - môi trường gắn với các yếu tố của sự liên kết và cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế, về vai trò mới, các nhân tố ảnh hưởng đến làng ngh ề truy ền th ống. Đặc bi ệt ch ưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến nội dung phát tri ển làng ngh ề truy ền th ống trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Hai là, các công trình ch ưa đi sâu vào phân tích th ực tr ạng các làng nghề truyền thống trong quá trình h ội nhập quốc tế và ch ưa có công trình nào có s ự phân tích toàn di ện các thách th ức ch ỉ ra các xu h ướng của LNTT trong điều kiện hội nhập. Các công trình chưa đưa ra các quan điểm có tính hệ thống để LNTT phát triển theo hướng bền vững mà trong những năm tới cần phải tập trung giải quyết trong quá trình hội nhập sâu hơn vào thị trường khu vực và thế giới.
Ba là, các công trình nghiên c ứu chưa đưa ra được những định hướng chiến lược cho làng ngh ề truy ền th ống trong quá trình h ội nh ập qu ốc tế một cách t ổng th ể nh ằm phát tri ển bền vững các LNTT trong b ối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Tóm lại, có th ể nói cho đến nay ch ưa có công trình nào nghiên c ứu tổng th ể về phát tri ển làng ngh ề truy ền th ống tỉnh Nam Định trong quá trình hội nhập kinh tế dưới góc độ kinh tế chính tr ị. Vì vậy, đây là đề tài độc lập, không trùng tên và n ội dung với các công trình khoa h ọc đã công bố trong và ngoài nước.
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1. KHÁI NI ỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM LÀNG NGH Ề TRUY ỀN TH ỐNG
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1.1. Khái niệm làng nghề và làng nghề truyền thống 2.1.1.1. Làng nghề và tiêu chí phân định làng nghề
- Khái ni ệm làng ngh ề: Là lo ại hình t ổ ch ức sản xu ất kinh doanh
được hình thành lâu đời trong lịch sử phát triển của xã hội.
- Khái niệm nghề truyền thống: Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.”
- Khái niệm về làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền
thống được hình thành từ lâu đời.
- Khái niệm về làng ngh ề truy ền th ống trong h ội nh ập qu ốc tế được hiểu là một làng ngh ề truyền thống được xem xét v ới tư cách là m ột hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong b ối cảnh hội nhập quốc tế ở đó có nhiều sản ph ẩm hoặc dịch vụ gắn với th ị tr ường khu v ực, qu ốc tế đồng thời chịu sự tác động của quá trình hội nhập quốc tế.
2.1.2. Đặc điểm của làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế Luận án phân tích các đặc điểm của làng ngh ề truyền thống trong hội
nhập quốc tế trên các góc độ sau đây:
Thứ nhất: Làng nghề truyền thống có quan hệ gắn bó với nông nghiệp
và nông thôn trong hội nhập quốc tế.
Thứ hai: Về lao động của LNTT với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Thứ ba: Về thị trường của LNTT trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay. Thứ tư: Về sản phẩm của LNTT trong hội nhập quốc tế. Thứ năm: Về hình th ức tổ chức kinh doanh c ủa LNTT trong hội nhập
quốc tế.
Thứ sáu: Về công nghệ của LNTT trong hội nhập quốc tế. 2.1.3. Vai trò của làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế Thứ nhất: Góp phần khai thác và phát huy những nguồn lực sẵn có của
đất nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong hội nhập quốc tế.
Thứ hai: Góp ph ần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo h ướng
CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
Thứ ba: Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn. Thứ tư: Góp ph ần gi ải quy ết vi ệc làm, t ăng thu nh ập cho ng ười lao
động ở nông thôn trong hội nhập quốc tế.
Thứ năm: Góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, vừa thúc đẩy xuất
khẩu và phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế.
2.2. PHÁT TRI ỂN LÀNG NGH Ề TRUY ỀN TH ỐNG TRONG H ỘI
NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
2.2.1. Phát triển làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế Với tư cách là m ột lo ại hình t ổ ch ức kinh doanh đặc thù được hình thành và phát triển lâu đời trong quá trình phát tri ển kinh tế - xã hội, nhiều LNTT có xu h ướng tiếp tục tồn tại và phát tri ển trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Sự phát tri ển LNTT trong h ội nhập quốc tế thể hiện sự vận động
của LNTT từ thấp đến cao, từ đơn giản tới phức tạp, có thể biểu hiện thông qua các yếu tố sau:
Một là, sự thay đổi về số lượng và loại hình.
Hai là, sự biến động của thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ba là, sự gia tăng các nguồn lực đầu vào.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến làng nghề truyền thống trong
hội nhập quốc tế
Với tư cách là hình th ức tổ chức sản xuất kinh doanh, LNTT c ũng là một trong nh ững ch ủ th ể tham gia h ội nh ập qu ốc tế, do đó sự tồn tại và
phát triển của LNTT chịu tác động từ hai nhóm nhân t ố chủ yếu, bao gồm các nhân tố sau:
Thứ nhất, các nhân tố trong nước bao gồm:
- Khả năng tiếp cận thông tin thị trường. - Công nghệ sản xuất rất lạc hậu. - Sức cạnh tranh của hàng hóa thấp.
- Chất lượng nguồn lao động thấp. - Vấn đề ô nhiễm môi trường. Thứ hai, tác động của hội nhập quốc tế. Hội nh ập qu ốc tế có tác động vừa tạo cơ hội mới vừa đặt ra nh ững
thách thức không nhỏ đối với sự tồn tại và phát triển của LNTT.
- Nh ững cơ hội mới ch ủ yếu cho LNTT c ủa Vi ệt Nam do h ội nh ập quốc tế tạo ra bao gồm: khả năng mở rộng thị trường, khắc phục hạn chế về
không gian, th ời gian và nh ững khó kh ăn tr ở ng ại khác trong ti ếp cận th ị
trường thế giới, thu hút vốn, công nghệ, học hỏi tiếp thu kinh nghi ệm quản
lý, kinh nghiệm kinh doanh, phát triển nhân lực để phát huy lợi thế so sánh.
- Nh ững thách th ức chính đối với các làng ngh ề truy ền th ống trong hội nh ập qu ốc tế bao g ồm:Thị tr ường bi ến động khó l ường, yêu c ầu về chất lượng, thiết kế mẫu mã sản phẩm của thị trường thế giới ngày càng cao,Cạnh tranh ngày càng gay g ắt, những yếu kém của các chủ thể LNTT trong việc tiếp cận thông tin th ị trường, công nghệ sản xuất tiên tiến và sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Thứ ba, xu hướng vận động và phát tri ển của làng ngh ề truyền thống
trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Các làng nghề truyền thống sẽ dần dần có sự đan xen sở hữu đa dạng. - Các làng ngh ề truyền thống gắn bó ch ặt chẽ hơn với thị trường khu
vực và quốc tế.
- Các làng nghề truyền thống sẽ có sự đan xen lợi ích giữa các chủ thể
dẫn đến xu hướng thất truyền:
2.3. KINH NGHI ỆM PHÁT TRI ỂN LÀNG NGH Ề TRUY ỀN TH ỐNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ TỈNH VÀ BÀI HỌC CHO TỈNH NAM ĐỊNH
2.3.1. Kinh nghi ệm phát tri ển làng ngh ề truy ền th ống trong h ội
nhập quốc tế của một số tỉnh mà tỉnh Nam Định cần quan tâm
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển LNTT trong hội nhập quốc
tế của các địa phương sau đây:
Thứ nh ất, kinh nghi ệm phát tri ển LNTT trong h ội nh ập qu ốc tế của
tỉnh Bắc Ninh.
Thứ hai, nghiên cứu quá trình phát phát triển làng ngh ề truyền thống
của thành phố Hà Nội.
Thứ ba, nghiên cứu làng nghề truyền thống của tỉnh Hưng Yên. 2.3.2. Bài học cho phát triển làng nghề truyền thống tỉnh Nam Định
trong hội nhập quốc tế
Một là , quá trình phát tri ển kinh t ế của mỗi địa ph ương đều quan tâm chú trọng phát triển làng nghề, coi ngành nghề nông thôn và làng nghề là một nội dung phát triển kinh tế quan trọng.
Hai là, muốn phát tri ển nghề, làng ngh ề có hi ệu quả trước hết phải
có sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà n ước bằng việc ban hành nh ững cơ chế chính sách, tạo môi tr ường pháp lý thu ận lợi cho sản xuất kinh doanh; h ỗ trợ về tài chính và ti ếp cận nguồn vốn, trong đó cần có cơ chế, chính sách
cho các hộ tại làng ngh ề vay vốn không cần thế chấp; đồng thời có chính sách đồng bộ về vùng cung cấp nguyên liệu.
Ba là, sản xuất làng nghề trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thị trường.
Tập trung, đột phá khâu thiết kế sản phẩm nhằm xây dựng và phát triển các sản phẩm làng nghề chủ lực, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp tiêu biểu.
Bốn là, đầu tư hơn nữa cho s ự nghi ệp giáo d ục và đào tạo ngu ồn
nhân lực, tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho ng ười lao động làng ngh ề thông qua các trung tâm đào tạo, các viện nghiên cứu.
Năm là , phát tri ển các t ổ ch ức dịch vụ tư vấn, nghiên c ứu và ph ổ biến kiến thức công nghiệp trong nông thôn, ch ủ yếu là hai lo ại hình dịch vụ, tư vấn các vấn đề kinh tế, quản trị doanh nghiệp nói chung và tư vấn về
kỹ thuật sản xuất và chuyển giao công nghệ.
Sáu là, hỗ tr ợ một số cơ sở sản xu ất, doanh nghi ệp làng ngh ề tr ở thành doanh nghi ệp đủ mạnh, thực hiện vai trò mở rộng thị trường, là đầu
mối thu gom tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu.
Bảy là, phân lo ại nh ững ngành ngh ề truyền th ống có kh ả năng tồn tại phát triển, lựa chọn những sản phẩm đặc trưng để đầu tư, những ngành hoạt động cầm chừng hoặc có nguy cơ mai một để có chính sách phù h ợp.
Chú trọng phát triển các làng nghề truyền thống và có sản phẩm xuất khẩu thu ngoại tệ cao.
Tám là, đẩy mạnh xây d ựng kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, mặt
bằng sản xuất...) tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất phát triển. Triển khai các giải pháp phát triển bền vững.
Chương 3
THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ CÁC NHÂN T Ố ẢNH
HƯỞNG TỚI LÀNG NGH Ề TRUY ỀN TH ỐNG TỈNH NAM ĐỊNH TRONG
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên Tỉnh Nam Định có di ện tích t ự nhiên 1.676km 2, được quy ho ạch là trung tâm c ủa nam đồng bằng sông H ồng, dân s ố kho ảng 2 tri ệu ng ười
với 9 huy ện, 1 thành ph ố, hình thành rõ nét ba vùng kinh t ế: Vùng kinh
tế đồng bằng th ấp tr ũng gồm: huy ện Vụ Bản, Ý Yên, M ỹ Lộc, Nam
Trực, Tr ực Ninh, Xuân Tr ường, đây là vùng có nhi ều kh ả năng thâm
canh phát tri ển công nghi ệp dệt, ch ế bi ến, công nghi ệp ch ế bi ến, công
nghiệp cơ khí và các ngành ngh ề truyền thống phát tri ển.
3.1.2. Nh ững nhân t ố thu ận lợi tác động đến sự phát tri ển làng
nghề truyền thống ở tỉnh Nam Định trong hội nhập quốc tế
- Nguồn nguyên liệu sản xuất cho các làng nghề truyền thống Nam Định.
- Nam Định có truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
- Đến năm 2015 s ố lao động tham gia trong các làng ngh ề truy ền
thống kho ảng 22.016 ng ười. Trong đó, có kho ảng 65 ng ười được coi là
thợ giỏi, thợ cả trong các l ĩnh vực đúc đồng, chạm khắc gỗ, sơn mài,
mây tre đan...;
- Các làng làng ngh ề truy ền th ống ở Nam Định có kh ả năng ứng
dụng công nghệ để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Nam Định đă có các doanh nghi ệp làm nòng c ốt xu ất kh ẩu sản
phẩm làng nghề truyền thống.
- Các làng ngh ề truyền thống đă khai thác, phát tri ển được nhiều
thị trường xuất khẩu hàng hóa, trong đó có một số thị trường trọng điểm
như EU, Nhật Bản…
- Tỉnh Nam Định quan tâm và có các ch ủ trương, chính sách
phát triển làng nghề truyền thống nông thôn
3.1.3. Những nhân tố không thu ận lợi tác động đến sự phát tri ển
làng nghề truyền thống ở tỉnh Nam Định trong hội nhập quốc tế
- Vốn tự có của các chủ thể sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền
thống hạn chế lại còn khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- Chất lượng nhân lực của các làng nghề truyền thống thấp:
- Sản xu ất nh ỏ lẻ, phân tán ph ụ thu ộc lớn vào các làng ngh ề truy ền
thống và các hộ gia đình.
- Kh ả năng cạnh tranh c ủa các làng ngh ề truy ền th ống ở tỉnh Nam
Định thấp hơn so với các địa phương sẵn có nguồn nguyên liệu thiên nhiên
như mây, tre, gỗ.
- Công ngh ệ, kỹ thu ật xử lý nguyên li ệu và trong các công đoạn sản
xuất còn th ấp: Tuy đã có một số cơ sở sản xu ất đã đầu tư đổi mới công
nghệ, trang thi ết bị nhưng nhìn chung, máy móc thi ết bị tại các làng ngh ề
truyền thống còn lạc hậu nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm làng nghề
truyền thống thấp.
- Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hoá dẫn tới việc giảm lực lượng
lao động trong làng nghề truyền thống.
- Một số thị trường có xu h ướng nhập kh ẩu sản phẩm được sản xu ất
hàng loạt bằng máy móc của một số nước.
3.2. THỰC TR ẠNG LÀNG NGH Ề TRUY ỀN TH ỐNG TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
3.2.1. Th ực tr ạng về số lượng và s ự phân b ố làng ngh ề truy ền
thống trên địa bàn tỉnh Nam Định
Số lượng và sự phân bố LNTT có mối quan hệ chặt chẽ với các nghề
truyền thống hiện có trên địa bàn tỉnh. Tính đến năm 2015, Nam Định là
địa phương có nhi ều nghề truyền thống đa dạng, được bảo tồn, phát tri ển
với quy mô khác nhau. Nh ững nhóm ngh ề truyền thống tiêu bi ểu trên địa
bàn tỉnh Nam Định bao gồm:
Một là, nghề thủ công, mỹ nghệ như đồ gỗ. Những nghề này đang tồn
tại và phát triển ở La Xuyên Ý Yên, tre n ứa ghép ở Huyện Ý Yên... Đó là
những nghề có sự hình thành, phát triển lâu đời và thăng trầm theo các thời
kỳ phát triển kinh tế của tỉnh và đất nước.
Hai là, ngh ề ch ế bi ến nông, lâm, h ải sản. Đây là nhóm ngh ề truy ền
thống mà Nam Định có tiềm năng lợi thế phát triển so với tỉnh khác.
Ba là, nghề sửa chữa, dịch vụ cơ khí. Đây là nhóm ngh ề phục vụ nhu
cầu về nông cụ sản xuất nông nghiệp và hàng cơ khí tiêu dùng.
Bốn là, nghề dệt, nghề may, ngh ề thêu th ủ công. Nhóm ngh ề này bao
gồm các nghề truyền thống như dệt lụa tơ tằm, dệt vải, dệt chiếu đã và đang
được khôi phục và mở rộng phát triển tại nhiều địa phương trong tỉnh.
Năm là, nghề sản xuất vật liệu xây dựng như : Gạch nung, ngói nung.
Nhóm nghề này chủ yếu tồn tại theo hình thức tự cung tự cấp trong dân cư.
3.2.2. Thực trạng thị trường tiêu th ụ sản phẩm của các làng ngh ề
truyền thống tỉnh Nam Đinh trong hội nhập quốc tế
Thị trường tiêu thụ đã và đang là vấn đề số một của mọi doanh nghiệp
nói chung và của các cở sở sản xuất trong các LNTT Nam Định nói riêng.
Muốn có được lợi nhuận thì sản phẩm sản xuất ra ph ải đáp ứng được nhu
cầu và th ị hiếu của người tiêu dùng, xây d ựng được thương hiệu và ph ải
được tiêu thụ trên thị trường với giá cả hợp lý.
- Ở thị trường nội địa, với số dân hơn 91 tri ệu người, trong điều kiện
kinh tế ngày càng phát tri ển, đời sống vật chất và tinh th ần của người dân
từng bước được cải thiện nên nhu cầu tiêu thụ hàng hoá ngày càng lớn.
+ Lợi thế về thị trường của các làng ngh ề LNTT Nam Định trước hết
là thị trường ở địa phương với dân số gần 2 triệu người.
+ Việc tổ chức lưu thông, tiêu th ụ sản phẩm của làng nghề LNTT trên
thị trường nội địa đều do nh ững người sản xuất tự tổ chức, thiết lập mạng
lưới phân ph ối riêng, hình th ức này chi ếm tới 61,8% t ổng số sản ph ẩm
làng nghề Nam Định lưu thông trên thị trường nội địa.
+ Các công ty t ư nhân là kênh tiêu th ụ lớn thứ hai của sản phẩm làng
nghề LNTT th ủ công Nam Định và chi ếm 22,8% tổng số sản ph ẩm làng nghề LNTT Nam Định lưu thông trên thị trường nội địa.
+ Các làng ngh ề đã xu ất hi ện nhóm th ương nhân chuyên ho ạt động
tiêu thụ, hoạt động của nhóm thương nhân này kích thích mạnh mẽ sản xuất làng nghề LNTT nối liền làng nghề LNTT với các thị trường tiêu thụ lớn.
- Ở thị trường xuất khẩu, được xác định là th ị trường quan tr ọng của
các làng nghề (nhất là các làng nghề truyền thống).
+ Sự phát tri ển của những sản phẩm độc đáo, đa dạng của LNTT trên địa bàn tỉnh đã góp ph ần thúc đẩy xuất nhập khẩu. Tính đến năm 2015 đã
có 24 LNTT có sản phẩm tham gia xuất khẩu.
+ Tổng giá tr ị kim ng ạch xu ất kh ẩu sản ph ẩm LNTT c ủa tỉnh tăng
182,48% trong giai đoạn 2010 - 2015.
+ Nếu như vào năm 2010, th ị trường xuất khẩu hàng TCMN c ủa LNTT của Nam Định bao gồm 31 qu ốc gia và vùng lãnh th ổ, trong đó xuất kh ẩu ch ủ yếu là vào các n ước EU, th ị tr ường này chi ếm trên 50%
tổng kim ng ạch xuất khẩu hàng LNTT TCMN c ủa; tiếp đến là Nh ật Bản, Hàn Quốc,... Thì đến năm 2015, thị trường xuất khẩu đă tăng lên 42 n ước và vùng lãnh th ổ, trong đó có các th ị trường mới ở châu Phi, Trung C ận
Đông, Úc.
3.2.3. Thực trạng nguồn nhân lực của làng nghề truyền thống tỉnh
Nam Định trong hội nhập quốc tế
Sự phát tri ển của LNTT t ỉnh Nam Định trong nh ững năm qua còn
được th ể hi ện thông qua s ự phát tri ển của ngu ồn nhân l ực của LNTT. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
- Ch ất lượng lao động nhìn chung còn th ấp, th ợ gi ỏi lao động lành
nghề còn th ấp. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động mất cân đối, phản ánh tình trạng ch ậm phát tri ển về mặt xã h ội của làng ngh ề truy ền th ống khi lao động trí óc ch ỉ chi ếm 0,44% (lao động có k ỹ thu ật) còn l ại là lao động
chân tay.
- Về nhân l ực qu ản lý; trong các làng ngh ề truy ền th ống tỉnh Nam
Định hầu hết là sản xuất theo hộ gia đình.
- Số lượng th ợ lành ngh ề tập trung ch ủ yếu ở làng La Xuyên, và
Tống Xá - Ý Yên b ởi nơi đây có các làng ngh ề truyền thống gỗ mỹ nghệ
và đúc đồng mỹ nghệ đã xuất hiện cách đây trên dưới một ngàn năm.
3.2.4. Thực trạng một số làng nghề truyền thống điển hình
Luận án phân tích thực trạng một số LNTT điển hình sau đây:
- Làng ngh ề gây tr ồng và kinh doanh sinh v ật cảnh - xã Điền Xá
huyện Nam Trực.
- Làng ngh ề mộc huyện Hải Hậu: Làng ngh ề truyền thống đồ gỗ mỹ
nghệ Hải Minh.
- Làng nghề mộc huyện Ý Yên: Làng ngh ề chạm khắc gỗ La Xuyên,
xã Yên Ninh.
- Làng nghề mộc Lũ Phong xã Yên Ninh.
- Làng nghề mộc Đằng Động xã Yên Hồng.
- Trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Yên Hồng.
- Làng nghề mộc Trà Đông, Trà Đoài xã Xuân Phương huyện Xuân Trường.
- Làng nghề cơ khí (đúc kim loại) Vạn Điểm A - thị trấn Lâm và làng
nghề cơ khí đúc Tống Xá - xã Yên Xá huyện Ý Yên.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG V Ề LÀNG NGH Ề TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH
NAM ĐỊNH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 3.3.1. Thành tựu và nguyên nhân
3.3.1.1. Thành tựu
Thứ nhất: Thành tựu về kinh tế
- Khai thác và phát huy những nguồn lực sẵn có của địa phương, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong hội nhập quốc tế.
Tốc độ tăng trưởng giá tr ị sản xuất CN-TTCN, làng ngh ề bình quân
giai đoạn 2011-2014 đạt 24,4%/năm, cao hơn mức bình quân chung toàn
tỉnh 2,4% (ước tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất CN-TTCN toàn tỉnh
giai đoạn 2011-2015 đạt 22%/năm). Trong đó, năm 2014 là năm có tốc độ
tăng trưởng giá tr ị sản xuất CN-TTCN, làng ngh ề nông thôn đạt cao nh ất
là 25,3% so v ới năm 2013. Tốc độ tăng trưởng đã làm cho t ỷ trọng giá tr ị
sản xu ất CN-TTCN, làng ngh ề khu v ực nông thôn đến năm 2014 chi ếm
53,96% tổng giá tr ị sản xu ất toàn ngành công nghi ệp; tăng 2,56% so v ới
thời điểm năm 2011.
- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở tỉnh
Nam Định theo hướng hội nhập.
Tính đến hết năm 2014, trên địa bàn toàn t ỉnh đã có 166/209 xã, th ị trấn (bằng 79,42%) có giá tr ị sản xuất CN-TTCN chiếm tỷ trọng trên 10% trong cơ cấu kinh t ế; có 78/96 xã xây d ựng NTM giai đoạn I (b ằng
81,25%) có giá tr ị sản xu ất CN-TTCN chi ếm tỷ tr ọng trên 15% c ơ cấu kinh tế toàn xã. Nhiều xã xây dựng NTM đã đạt giá trị sản xuất CN-TTCN từ 50-80% tổng giá trị sản xuất toàn xã.
- Góp ph ần thúc đẩy phát tri ển kết cấu hạ tầng ở nông thôn b ảo tồn
văn hoá.
Cùng với sự phát tri ển của các làng ngh ề truy ền th ống, kết cấu hạ
tầng ở nông thôn c ũng từng bước được tăng cường. Các tr ục đường giao thông chính được nh ựa và bê tông hoá, giao thông nông thôn được nâng cấp và c ải tạo. Tỷ lệ đường bộ được nh ựa và bê tông hoá t ừ 50,% n ăm 2010, lên gần 90% năm 2014.
Thứ hai: Thành tựu về xã hội
- Góp phần bảo tồn và phát huy tinh hoa, bản sắc văn hóa dân tộc địa phương. - Sự phát tri ển của LNTT đã tạo thêm vi ệc làm, thu nh ập cho dân c ư
nông thôn, góp phần tích cực vào xóa đói giảm nghèo.
Thứ ba: Thành tựu về môi trường
Nếu nh ư tr ước đây, đặc bi ệt là t ừ khi VN gia nh ập tổ ch ức th ương
mại thế giới(WTO) hầu như các LN và LNTT ch ưa chú trọng tới việc bảo vệ môi tr ường và v ệ sinh an toàn th ực ph ẩm, thì ngày nay, đòi hỏi các LNTT phải tuân th ủ các quy định của WTO, các yêu c ầu vệ sinh an toàn
thực phẩm, các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
3.3.1.2. Nguyên nhân của thành tựu
- Do sự đổi mới về tư duy, hay sự thay đổi về nhận thức, từ chỗ cấm
kinh tế tư nhân, sang thừa nhận họ, khuyến khích họ tồn tại và phát triển.
- Những nỗ lực của bản thân ng ười dân trong vi ệc năm bắt thời cơ,
nỗ lực phấn đấu làm nghề tự nuôi sống mình.
- Trong nh ững năm qua, h ệ th ống chính sách v ề phát tri ển LNTT
ngày càng hoàn thiện hơn;
- Cơ sở vật chất ở các làng ngh ề được tăng cường do có s ự hỗ trợ,
đầu tư của Nhà n ước, cùng v ới sự đóng góp c ủa ng ười dân th ực hi ện
phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
- Nước ta đã hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng hơn.
3.3.2. Bất cập và nguyên nhân trong các làng ngh ề truyền thống
ở Nam Định trong hội nhập quốc tế
3.3.2.1. Những bất cập của các làng nghề truyền thống ở Nam Định
trong hội nhập quốc tế
- Làng nghề truyền thống phát triển tự phát.
- Chất lượng sản phẩm LNTT chưa cao. Các sản phẩm của làng nghề
đa phần chưa có thương hiệu hàng hóa, mẫu mã, kiểu dáng thay đổi chậm
nên sức cạnh tranh kém.
- Tỷ lệ hàng xuất khẩu còn thấp, việc tìm kiếm thị trường và hợp tác
sản xuất kinh doanh còn hạn chế.
- Sản xuất LNTT còn manh mún nh ỏ lẻ, thị trường tiêu thụ sản phẩm
chưa được mở rộng.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Các văn bản quy ph ạm pháp luật bảo vệ môi trường làng ngh ề còn
thiếu và chưa cụ thể. Công tác quy ho ạch cụm công nghiệp làng ngh ề còn
nhiều vướng mắc.
- Cơ chế chính sách giữa các Bộ, Ngành, Trung ương còn thiếu đồng
bộ và ch ồng chéo. C ơ ch ế hỗ tr ợ và khuy ến khích c ủa tỉnh về tài chính
thương mại, đổi mới công nghệ, đăng ký thương hiệu, thu hút nhân tài còn
chưa cụ thể.
- Việc tiếp cận vay vốn của các tổ chức tín dụng còn hạn chế và khó khăn do cơ chế về thủ tục, tài sản thế chấp, hiệu quả dự án đầu tư… Một số hộ, doanh nghiệp trong các làng ngh ề chưa tự giác ch ấp hành ngh ĩa vụ
nộp thuế với Nhà nước.
- Ngh ệ nhân, th ợ giỏi của các làng ngh ề ch ưa được quan tâm đúng
mức, thiếu sự động viên kịp thời để khuyến khích họ sáng tạo.
- Về ảnh hưởng của hội nh ập qu ốc tế đối với các làng ngh ề truyền
thống của Nam Định.
3.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
- Các làng nghề phát triển mang tính tự phát, nhỏ lẻ… - Việc ban hành các chính sách và thực hiện chính sách chưa đồng bộ
còn chồng chéo…
- Trình độ quản lý và t ổ chức sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu
thị trường...
- Lao động th ủ công được đào tạo ch ủ yếu qua lao động tr ực ti ếp
hoặc truyền nghề, rất ít được đào tạo qua trường lớp.
- Ch ất lượng, ki ểu dáng, m ẫu mã s ản ph ẩm còn đơn điệu, nặng về
sản xuất số lượng nên sản phẩm chất lượng thấp…
- Các nguồn cung cấp nguyên liệu khó khăn...
Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
4.1. DỰ BÁO CÁC NHÂN T Ố MỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN LÀNG NGH Ề TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Thứ nhất: Các nhân tố trong nước.
- Dự báo tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam và tỉnh Nam Định đến
năm 2035.
- Nhân tố thị trường trong nước cho sản phẩm làng nghê truyền thống.
- Nhân tố khoa học công nghệ.
Thứ hai: Các nhân tố quốc tế.
- Quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa, sự phát triển của khoa học, công nghệ.
- Diễn biến khó lường về nhu cầu, thị hiếu thay đổi nhanh chóng.
- Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt.
4.2. PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Thứ nhất: Phát tri ển làng ngh ề truyền th ống ph ải gắn với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Có thể khẳng định phát tri ển làng ngh ề là con đường phát huy được
những lợi thế của địa phương, vừa hiệu quả, vừa nhanh chóng đạt được các
mục tiêu của quá trình CNH, H ĐH nông nghi ệp, nông thôn và xây d ựng
nông thôn mới.
Thứ hai: Phát triển làng nghề truyền thống phải đảm bảo đáp ứng yêu
cầu hội nhập quốc tế.
Việc phát triển các làng nghề truyền thống ở Nam Định hiện nay cần
được đặt trong bối cảnh nền kinh tế cả nước đang chủ động hội nhập kinh
tế qu ốc tế. Điều đó có ngh ĩa là các s ản ph ẩm th ủ công m ỹ ngh ệ tới đây
phải th ực sự hướng về xu ất kh ẩu và ph ải có kh ả năng cạnh tranh m ạnh.
Hội nh ập kinh t ế qu ốc tế đặt sản xu ất của làng ngh ề truy ền th ống Nam
Định trước tình hu ống là sản phẩm của làng ngh ề có th ể bán ở nhiều địa
phương trong nước và nhiều quốc gia trên thế giới.
Thứ ba: Phát triển làng nghề truyền thống phải gắn với việc giải quyết
việc làm cho người lao động.
Việc phát tri ển làng ngh ề truyền thống ở Nam Định là góp ph ần tạo
ra công ăn vi ệc làm cho ng ười lao động ngay t ại địa ph ương, th ực hi ện
chuyển dịch cơ cấu lao động bằng cách chuyển một bộ phận lao động nông
nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp theo quan điểm “ly nông bất ly
hương”. Do vậy, phục hồi và phát triển các làng nghề giải quyết không chỉ
các vấn đề kinh tế mà cả vấn đề xã hội rất bức xúc đang đặt ra ở nông thôn
Nam Định.
Thứ tư: Phát tri ển làng ngh ề truy ền th ống ph ải đạt được nh ững kết
quả kinh tế, văn hoá, an sinh xã hội và môi trường.
Cùng với vi ệc phát tri ển kinh t ế, văn hoá thì phát tri ển làng ngh ề,
cụm công nghi ệp làng ngh ề phải gắn liền với việc bảo vệ môi tr ường. Vì rõ ràng sự phát tri ển kinh t ế nói chung, phát tri ển làng ngh ề nói riêng có quan hệ tỷ lệ thu ận với ô nhi ễm môi tr ường. Nếu không x ử lý ch ất th ải,
bảo vệ môi trường thì sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái, tới đời sống sản xuất, sinh ho ạt và sức khoẻ của người dân làng ngh ề và của cộng đồng. Vì vậy, vấn đề đảm bảo môi tr ường phải được coi là m ục
tiêu quan tr ọng trong quá trình phát tri ển làng ngh ề truyền thống , là m ột yếu tố quan tr ọng trong s ự phát tri ển bền vững đối với nông thôn nói chung và các làng nghề truyền thống nói riêng.
4.3. GI ẢI PHÁP NH ẰM PHÁT TRI ỂN LÀNG NGH Ề TRUY ỀN
THỐNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Thứ nhất: Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển LNTT của Nam
Định trong hội nhập quốc tế.
Thứ hai: Tạo ngu ồn vốn cho phát tri ển sản xu ất ở LNTT trong h ội
nhập quốc tế.
Thứ ba: Khuyến khích mở rộng và phát tri ển thị trường tiêu th ụ sản
phẩm của các LNTT trong hội nhập quốc tế.
Thứ tư: Kết hợp các hình th ức tổ chức sản xuất kinh doanh ở LNTT
cả trong và ngoài tỉnh trong hội nhập quốc tế.
Thứ năm: Khuy ến khích và h ỗ tr ợ làng ngh ề truy ền th ống đổi mới
công nghệ trong sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Thứ sáu: Hỗ tr ợ đào tạo ngu ồn nhân l ực cho vi ệc phát tri ển làng
nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế.
Thứ bảy: Hoàn thiện một số chính sách để phát triển nghề, làng nghề
truyền thống trong hội nhập quốc tế.
Thứ tám: Khuyến khích phát triển làng nghề truyền thống gắn với du
lịch lữ hành.
Thứ chín: Xây d ựng th ương hi ệu sản ph ẩm, thương hi ệu làng ngh ề
truyền thống.
KẾT LUẬN
Phát triển làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế là một trong những hoạt động kinh tế vô cùng quan tr ọng trong nông thôn c ả nước nói chung và Nam Định nói riêng. Phát tri ển làng ngh ề truy ền th ống sẽ góp phần sử dụng hợp lý và có hi ệu quả nguồn tài nguyên, t ăng sản lượng và thu nhập cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nh ập, thu hẹp khoảng cách về mức sống dân cư giữa thành thị và nông thôn và t ăng kim ng ạch xu ất kh ẩu. Do v ậy ti ếp tục tạo điều kiện cho làng nghề truyền thống phát triển mạnh là yêu cầu cấp thiết trong chiến lược phát tri ển kinh t ế - xã h ội của tỉnh Nam Định. Với những nội dung trên, luận án đã giải quyết được những vấn đề sau:
Thứ nhất: Luận án đã tổng quan được tình hình nghiên cứu về LNTT và LNTT trong h ội nhập quốc tế ở trong và ngoài n ước để tìm hi ểu, khai thác và kế thừa kết quả nghiên cứu, đồng thời tìm ra nh ững khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu tiếp cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Thứ hai: Trên cơ sở kế thừa và ti ếp thu nh ững kết quả dã được các nhà khoa h ọc nghiên c ứu, lu ận án đã hệ th ống hóa các quan ni ệm về LNTT và LNTT trong h ội nhập quốc tế và phân tích nh ững đặc điểm vai trò của LNTT trong hội nhập quốc tế hiện nay.
Thứ ba: Luận án đã xây dựng được những nội và các tiêu chí c ơ bản
để đánh giá LNTT trong hội nhập quốc tế.
Thứ tư: Từ vi ệc nghiên c ứu nh ững kinh nghi ệm về phát tri ển LNTT của một số tỉnh như Bắc Ninh, Hà N ội, Hưng Yên, lu ận án đã rút ra được
được những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho tỉnh Nam Định để
phát triển LNTT trong hội nhập quốc tế.
Thứ năm: Trên cơ sở thu th ập, tổng hợp tài li ệu và sử lý số liệu luận án đã phân tích được th ực tr ạng LNTT ở tỉnh Nam Định trong quá trình
hội nhập quốc tế từ năm 2010 đến 2015, ch ỉ rõ các th ế mạnh, những hạn chế của làng ngh ề truyền th ống ở tỉnh Nam Định tr ước yêu c ầu mới của hội nh ập qu ốc tế hi ện nay. Đây cũng là m ột trong nh ững đóng góp c ủa
luận án.
Thứ sáu, trên cơ sở nghiên cứu lý lu ận và phân tích th ực trạng trạng LNTT ở tỉnh Nam Định trong quá trình hội nhập quốc tế từ năm 2010 đến
2015, lu ận án đã đưa ra được nh ững dự báo, các nhân t ố tác động và phương hướng phát triển trạng LNTT ở tỉnh Nam Định. Tư đó đưa ra được những giải pháp để tiếp tục phát tri ển LNTT ở tỉnh Nam Định trong quá
trình hội nhập quốc tế những năm tiếp theo.
Tác giả mong rằng kết quả nghiên cứu của luận án được chính quyền tỉnh Nam Định và các địa phương có đặc điểm tương đồng với
Nam Định tham khảo, vận dụng vào phát tri ển LNTT ở địa phương trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. Vũ Ngọc Hoàng (2011), “Vài nét t ổng quan v ề kinh tế Việt Nam năm
2010 và tri ển vọng năm 2011”, Tạp chí Nghiên c ứu Hải quan ,
(1+2).
2. Vũ Ngọc Hoàng (2011), “Phát tri ển làng ngh ề ở tỉnh Nam Định”, Báo
Người công giáo, (46).
3. Vũ Ngọc Hoàng (2012), “Doanh nghi ệp xu ất nhập khẩu nh ỏ và v ừa –
những khó kh ăn, thách th ức và giải pháp hỗ trợ”, Tạp chí Nghiên
cứu Hải quan, (4).
4. Vũ Ng ọc Hoàng (2013) “Phát tri ển lành ngh ề truy ền th ống ở Nam
Định”, Tạp chí Kinh tế và quản lý – Viện kinh tế - học viện chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh, (7).
5. Vũ Ngọc Hoàng (2013), “Phát tri ển làng ngh ề - giải pháp chuy ển dịch
cơ cấu lao động ở tỉnh Nam Định hiện nay”, Tạp chí – thông tin
khoa học chính tr ị - hành chính- h ọc viện chính tr ị quốc gia H ồ
Chí Minh, (7).
6. Vũ Ngọc Hoàng (2014), “Phát tri ển làng ngh ề truyền th ống Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính
trị-Học viện chính trị khu vực I, (213).
7. Vũ Ngọc Hoàng (2015), “Tái c ơ cấu doanh nghi ệp nhà nước thời gian
qua và giải pháp năm 2015”, Tạp chí Nghiên cứu Hải quan, (6)
8. Vũ Ng ọc Hoàng (2015), “Gi ới thi ệu một số nội dung Hi ệp định TPP
liên quan đến Hải Quan”, Tạp chí Nghiên cứu Hải quan, (10).

