VIN HÀN LÂM
KHOA HC XÃ HI VIT NAM
HC VIN KHOA HC XÃ HI
TRN HU HIP
LIÊN KẾT VÙNG ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
GÓP PHẦN ĐẢM BO AN NINH
LƯƠNG THỰC QUC GIA
Chuyên ngành: Kinh tế Phát trin
Mã s: 62.31.01.05
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NI - 2017
1
Luận án này được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI,
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM.
Tập thể hướng dẫn khoa học gồm:
1. GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn;
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Sánh.
Người phản biện 1: PGS.TS. Bùi Tất Thắng
Người phản biện 2: PGS. TS. Phạm Quý Long
Người phản biện 3: PGS. TS. Ngô Quang Minh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
học viện, tại: Học viện Khoa học hội Việt Nam, số
477 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
DANH MC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GI
(trong thi gian nghiên cu sinh)
I. SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
1. Trần Hữu Hiệp (2016), Định chế tổ chức
liên kết vùng phát triển đồng bằng”, trang 348-360, sách
“Phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn ĐBSCL”,
NXB. Đại học Cần Thơ (đồng tác giả).
2. Trần Hữu Hiệp (2015), Thực trạng và giải pháp
liên kết vùng ĐBSCL trước yêu cầu tái cấu nền nông
nghiệp”, trang 369, sách “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL”, NXB. Chính trị
Quốc gia (đồng tác giả).
3. Trần Hữu Hiệp (2014), sách Tái cấu nông
nghiệp Góc nhìn từ vựa lúa quốc gia”, NXB. Thông
Tấn (tác giả, công trình độc lập).
II. BÀI BÁO KHOA HỌC
4. Trần Hữu Hiệp (2016), Liên kết vùng để thích
ứng với hạn, mặn”, trang 18-20, Tạp chí Cộng sản (Hồ sơ
Sự kiện, số 324 ngày 10-4-2016).
5. Trần Hữu Hiệp (2015), Về thí điểm “Cơ chế
điều phối Liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long”,
trang 13-15, Tạp chí Kinh tế Dự báo số 19 tháng 10-
2015).
6. Trần Hữu Hiệp (2015), Ctrọng hài hòa lợi
ích trong xây dựng Cánh đồng lớn”, trang 63-67, Tạp chí
Cộng sản – Chuyên đề cơ sở, số 106 (10-2015).
7. Trần Hữu Hiệp (2015), Liên kết vùng đồng
bằng sông Cửu Long ứng phó biến đổi khí hậu”, trang 27-
33, Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội (số 4 năm 2015).
8. Trần Hữu Hiệp (2015), Tái cấu nông nghiệp
Nhìn từ “Vựa lúa quốc gia”, trang 61-65, Tạp chí Cộng
sản – Chuyên đề cơ sở, số 98 (2-2015).
9. Trần Hữu Hiệp (2014), Kinh tế xanh đồng bằng
sông Cửu Long nhìn từ biển”, Tạp chí Cộng sản
Chuyên đề cơ sở, số 87 (03-2014).
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ĐBSCL tiềm năng, lợi thế to lớn về nông nghiệp,
vùng sản xuất lúa lớn nhất nước với diện tích cnăm hơn
4,308 triệu ha, chiếm gần 55% tổng diện tích, 56,8% sản
lượng lúa quốc gia và luôn chiếm hơn 90% lượng gạo xuất
khẩu của Việt Nam nhiều năm qua.
Song, vùng này cũng đang đứng trước nhiều thách
thức, bị tác động nặng nề do biến đổi khí hậu (BĐKH),
nước biển dâng (NBD) và sự sụt giảm nghiêm trọng nguồn
tài nguyên nước sông Mê Kông đe dọa sự phát triển bền
vững vùng. Mặt trái của quá trình đô thị hoá, công nghiệp
hoá, thách thức trước hội nhập, cạnh tranhtạo ra áp lực
mạnh mẽ đối với ngành sản xuất lúa. Trong khi an ninh
lương thực (ANLT) chưa được nhận thức một cách đầy đủ
trong tiến trình hoạch định thực thi các chế, chính
sách liên quan. Việc lựa chọn, bố trí sử dụng các
nguồn lực phát triển vùng thiếu sự hợp tác, liên kết giữa
các địa phươngđã chia cắt không gian kinh tế vùng, đặt
ra yêu cầu bức thiết cần tăng cường liên kết vùng (LKV).