intTypePromotion=1
ADSENSE

Liên quan nồng độ homocystein huyết tương với biến chứng thận, tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có hội chứng động mạch vành cấp

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

35
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm khảo sát liên quan giữa nồng độ homocystein (Hcy) huyết tương với biến chứng thận, tổn thương động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 có hội chứng ĐMV cấp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Liên quan nồng độ homocystein huyết tương với biến chứng thận, tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có hội chứng động mạch vành cấp

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2016<br /> <br /> LIÊN QUAN NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN HUYẾT TƢƠNG VỚI<br /> BIẾN CHỨNG THẬN, TỔN THƢƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH<br /> Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2<br /> CÓ HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP<br /> Nguyễn Thị Thanh Thủy*; Đỗ Trung Quân**; Nguyễn Oanh Oanh***<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: khảo sát liên quan giữa nồng độ homocystein (Hcy) huyết tương với biến chứng<br /> thận, tổn thương động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân (BN) đái tháo đư ng (ĐTĐ) týp 2 có hội<br /> chứng ĐMV cấp. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang 132 đối tượng, chia<br /> 2 nhóm: nhóm nghiên cứu (92 BN ĐTĐ týp 2 có hội chứng ĐMV cấp) và nhóm chứng (40<br /> ngư i bình thư ng) được khám lâm sàng, xét nghiệm nồng độ Hcy huyết tương. Kết quả: nồng<br /> độ trung bình Hcy huyết tương ở nhóm BN có albumin niệu (+) cao hơn nhóm albumin niệu (-),<br /> suy thận cao hơn nhóm không suy thận và ĐMV tắc hoàn toàn cao hơn nhóm tắc không hoàn<br /> toàn có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ tăng nồng độ Hcy huyết tương ở nhóm BN có albumin niệu (+)<br /> cao hơn nhóm albumin niệu (-) và suy thận cao hơn nhóm không suy thận có ý nghĩa thống kê.<br /> BN ĐTĐ với tăng nồng độ Hcy có nguy cơ albumin niệu (+) gấp 2,77 lần nhóm không tăng nồng<br /> độ Hcy (95%CI: 1,03 - 7,53, p < 0,05). BN ĐTĐ suy thận có nguy cơ tăng nồng độ Hcy gấp 3,38<br /> lần nhóm không suy thận (95%CI: 1,41 - 8,07, p < 0,01). Kết luận: BN ĐTĐ có nồng độ Hcy<br /> tăng có nguy cơ biến cố hội chứng ĐMV cấp và biến chứng thận cao hơn BN có nồng độ Hcy<br /> bình thư ng.<br /> * Từ khóa: Hội chứng động mạch vành cấp; Homocystein; Đái tháo đư ng.<br /> <br /> Relationship between Plasma Homocysteine Levels and<br /> Nephropathy, Coronary Artery Complications in Type 2 Diabetic<br /> Patients with Acute Coronary Syndrome<br /> Summary<br /> Objectives: To examine the association between plasma homocysteine (Hcy) levels and<br /> nephropathy, coronary artery complications in type 2 diabetic patients with acute coronary<br /> syndrome (ACS). Patients and methods: A cross-sectional, descriptive study of 132 subjects,<br /> dividing into 2 groups: group case (92 type 2 diabetic patients with ACS) and group control (40<br /> healthy person). All subjects were clinically examined and performed plasma Hcy levels.<br /> Results: Mean of plasma Hcy levels of elevated plasma were significantly higher than in<br /> albuminuric possitive diabetes vs in normoalbuminurics, in kidney failure patients vs in<br /> kidney normal patients and with total coronary artery occlusion patients vs without one.<br /> * Bệnh viện Hữu Nghị<br /> ** Đại học Y Hà Nội<br /> *** Bệnh viện Quân y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Thanh Thủy (thanhthuydrhn@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 30/03/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/05/2016<br /> Ngày bài báo được đăng: 01/06/2016<br /> <br /> 86<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2016<br /> Rate of elevated plasma Hcy levels were significantly higher than in albuminuric possitive<br /> diabeies vs in normoalbuminurics and with total coronary artery occlusion patients vs without<br /> one. The risk of possitive albuminurics in type 2 diabetic patients with elevated plasma Hcy<br /> levels was higher than that of those patients without elevated plasma Hcy levels (OR = 2.77,<br /> 95%CI: 1.03 - 7.53, p < 0.05). The risk of elevated plasma Hcy levels in kidney failure patients<br /> was higher than those patients without kidney failure (OR = 3.38, 95%CI: 1.41 - 8.07, p < 0.01).<br /> Conclusions: Type 2 diabetic patients with elevated plasma Hcy levels have risk of ACS and<br /> kidney complications were higher than patients with normal Hcy levels.<br /> * Key words: Acute coronary syndromes; Homocysteine; Type 2 diabetes.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> <br /> Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh<br /> ĐMV cao gấp 2 - 4 lần so với ngư i<br /> không bị ĐTĐ. Nguy cơ cho bệnh ĐMV là<br /> 1,7 lần ở ngư i có tăng Hcy, tăng 5<br /> μmol/l nồng độ Hcy huyết tương sẽ làm<br /> tăng 50% tử vong tim mạch [6]. ĐTĐ và<br /> tăng Hcy đ u có th<br /> <br /> gây ra những tác<br /> <br /> động xấu trên mạch máu, th c đ y tình<br /> trạng prothrombin, d n đến biến chứng<br /> huyết khối và xơ vữa mạch máu [5]. Bệnh<br /> ĐTĐ gây tích tụ Hcy trong mô cả ở cầu<br /> thận và tim. Lượng Hcy tăng trong mô<br /> <br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 132 đối tượng, chia 2 nhóm: nhóm<br /> nghiên cứu (92 BN ĐTĐ týp 2 có hội<br /> chứng ĐMV cấp) và nhóm chứng (40<br /> ngư i bình thư ng).<br /> Địa đi m: Bệnh viện: Bạch Mai, Hữu<br /> nghị và Đại học Y Hà Nội.<br /> Th i gian nghiên cứu: từ 6 - 2011 đến<br /> 10 - 2015.<br /> Tiêu chu n loại trừ nhóm nghiên cứu:<br /> <br /> này làm trầm trọng thêm bệnh thận và<br /> <br /> ĐTĐ týp 1, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ thứ phát;<br /> <br /> bệnh lý tim mạch ngoài những ảnh hưởng<br /> <br /> đang có biến chứng cấp; mắc các bệnh<br /> <br /> bất lợi sẵn có của bệnh ĐTĐ [8]. Đã có<br /> <br /> kèm theo (Parkinson, viêm gan, suy giáp,<br /> <br /> nhi u nghiên cứu chỉ ra mối liên quan<br /> <br /> ung thư, hội chứng kém hấp thu); suy<br /> <br /> giữa nồng độ Hcy huyết tương với bệnh<br /> <br /> thận đã lọc máu chu kỳ; đang đi u trị các<br /> <br /> mạch máu lớn, trong đó có bệnh ĐMV và<br /> <br /> thuốc (vitamin B6, B12, folate, chống co<br /> <br /> với biến chứng vi mạch, trong đó có bệnh<br /> thận. Tuy nhiên, ở Việt Nam vấn đ này<br /> còn chưa được đ cập đến nhi u. Chính<br /> <br /> giật).<br /> Tiêu chu n loại trừ nhóm chứng: ti n<br /> <br /> vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện<br /> <br /> ĐTĐ hay ĐTĐ, đang mắc các bệnh cấp<br /> <br /> với mục tiêu: Khảo sát liên quan giữa<br /> <br /> tính.<br /> <br /> nồng độ Hcy huyết tương với biến chứng<br /> thận, tổn thương ĐMV ở BN ĐTD týp 2 có<br /> hội chứng ĐMV cấp.<br /> <br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, cắt<br /> ngang, so sánh nhóm chứng bình thư ng.<br /> 87<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2016<br /> <br /> * Nội dung nghiên cứu:<br /> - Cả 2 nhóm: xét nghiệm định lượng<br /> nồng độ Hcy huyết tương l c đói bằng<br /> phương pháp hóa phát quang tại Công ty<br /> Công nghệ và Xét nghiệm Y học<br /> (MEDLATEC).<br /> - Nhóm nghiên cứu:<br /> + Xét nghiệm albumin niệu, creatinin<br /> máu.<br /> + Mức bài xuất albumin niệu (μg/phút)<br /> = (số ml nước ti u thu được 6 gi trong<br /> đêm x kết quả albumin niệu (mg/l)): 360.<br /> + Tính mức lọc cầu thận dựa vào công<br /> thức Cockcroft- Gault.<br /> + Chụp ĐMV qua da xác định tổn<br /> thương ĐMV.<br /> <br /> * Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên<br /> cứu:<br /> Ch n đoán ĐTĐ theo WHO/IDF<br /> (2012); ch n đoán hội chứng ĐMV cấp:<br /> nhồi máu cơ tim cấp theo đồng thuận của<br /> ESC/ACCF/AHA/WHF (2007) và đau thắt<br /> ngực không ổn định theo Hội Tim mạch<br /> Việt Nam (2008); ch n đoán suy thận theo<br /> Nguy n Văn Xang, Đỗ Thị Liệu (2004).<br /> Ch n đoán tổn thương thận (dựa vào<br /> MAU) theo Hội Đái tháo đư ng M<br /> (2004).<br /> * Xử lý số liệu: bằng phần m m SPSS<br /> 16.0.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Đặc điểm BN nghiên cứu.<br /> Bảng 1:<br /> Th ng số<br /> Tuổi trung bình ( X  SD)<br /> <br /> Kết quả<br /> 68,1 ± 8,9<br /> <br /> Giới (n, %):<br /> Nam<br /> <br /> 65 (70,7)<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 27 (29,3)<br /> <br /> Th i gian phát hiện bệnh ĐTĐ (năm)<br /> <br /> 7,2 ± 6,0<br /> <br /> Kết quả xét nghiệm albumin niệu (n, %):<br /> MAU (+) và MAC (+)<br /> <br /> 47 (56)<br /> <br /> MAU (-)<br /> <br /> 37 (44)<br /> <br /> Suy thận (n, %)<br /> Có<br /> <br /> 51 (55)<br /> <br /> Không<br /> <br /> 41 (45)<br /> <br /> Tổn thương tắc hoàn toàn ĐMV* (n, %)<br /> <br /> (* Huyết khối và tắc hoàn toàn mạn tính)<br /> <br /> 88<br /> <br /> 45 (48,9)<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2016<br /> <br /> Tuổi của đối tượng nghiên cứu tương đối cao, nam nhi u hơn nữ, th i gian phát<br /> hiện ĐTĐ chưa nhi u, tổn thương thận > 50%, tổn thương ĐMV tắc hoàn toàn và<br /> không tắc hoàn toàn tương đương nhau.<br /> 2. Tính điểm cut-off.<br /> ảng 2: Giá trị X  2 SD của Hcy huyết tương ở nhóm chứng bình thư ng.<br /> Th ng số<br /> Hcy (mol/l)<br /> <br /> X - 2 SD<br /> <br /> X + 2 SD<br /> <br /> 5,81<br /> <br /> 14,81<br /> <br /> Lấy kết quả Hcy của nhóm ngư i bình thư ng làm tham chiếu (giá trị X + 2 SD)<br /> được kết quả 14,81 μmol/l. Như vậy, nếu nồng độ trung bình Hcy huyết tương cao hơn<br /> giá trị này thì được coi là nồng độ Hcy tăng.<br /> 3. Biến chứng thận.<br /> ảng 3: Liên quan nồng độ Hcy huyết tương với albumin niệu.<br /> u in ni u<br /> <br /> MAU (+) và MAC (+)<br /> (n = 47)<br /> <br /> MAU (-)<br /> (n = 37)<br /> <br /> p<br /> <br /> 17,76 ± 6,33<br /> <br /> 15,16 ± 5,09<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Có<br /> <br /> 33 (70,2)<br /> <br /> 17 (45,9)<br /> <br /> Không<br /> <br /> 14 (29,8)<br /> <br /> 20 (54,1)<br /> <br /> < 0,05<br /> OR = 2,77<br /> (95%CI 1,03 - 7,53)<br /> <br /> Hcy (µmol/l)<br /> Trung bình<br /> Tăng Hcy<br /> n, (%)<br /> <br /> (MAU: microalbumin<br /> macroalbumin niệu)<br /> <br /> niệu;<br /> <br /> MAC:<br /> <br /> Huijberts và CS (2005) thấy Hcy<br /> máu tăng có liên quan đến MAU trong<br /> ĐTĐ týp 1 và 2. Trong ĐTĐ týp 2, đây<br /> là yếu tố có giá trị đ tiên đoán biến<br /> chứng tim mạch và thận, tuy nhiên cơ<br /> chế bệnh sinh chưa tìm được [3].<br /> Trong nhi u nghiên cứu dịch t , MAU<br /> và Hcy máu được xem xét là những<br /> dấu hiệu chỉ đi m của rối loạn hoạt<br /> động màng trong (endothelial) và chỉ ra<br /> dự báo của bệnh ĐMV. Trong nghiên<br /> cứu của ch ng tôi, nồng độ trung bình<br /> Hcy và tỷ lệ tăng Hcy huyết tương của<br /> nhóm MAU (+) và MAC (+) cao hơn có<br /> ý nghĩa thống kê so với nhóm MAU (-).<br /> <br /> BN ĐTĐ có tăng nồng độ Hcy có nguy<br /> cơ MAU (+) và MAC (+) gấp 2,77 lần<br /> BN không tăng nồng độ Hcy (95%CI:<br /> 1,03 - 7,53). Kết quả của chúng tôi<br /> tương tự nhi u nghiên cứu: nghiên cứu<br /> của Hoorn kết luận: Hcy có th đóng<br /> vai tr sinh lý bệnh trong phát tri n<br /> MAU và đưa ra ngư ng Hcy ><br /> 19 μmol/l sẽ tăng nguy cơ MAU [4].<br /> Cho Eun Hee (2010) chỉ ra mối liên<br /> quan giữa nồng độ Hcy huyết tương và<br /> tiến tri n thành MAU (+) ở BN ĐTĐ;<br /> nồng độ Hcy > 14 µmol/l có mối liên<br /> quan với tăng đáng k nguy cơ MAU<br /> (+), cứ tăng mỗi 5 mol/l Hcy sẽ có<br /> nguy cơ tăng 80% tiến tri n MAU (+)<br /> [1]. Một số nghiên cứu khác c ng đã<br /> 89<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2016<br /> <br /> phát hiện mối liên quan giữa MAU và sẽ có nguy cơ phát tri n thành MAU (+)<br /> nồng độ Hcy ở BN ĐTĐ.<br /> BN MAU với OR 5,1 (1,1 - 23,0) so với nồng độ<br /> bình thư ng, nồng độ Hcy > 19 µmol/l Hcy < 9,1 µmol/l [3].<br /> ảng 4: Liên quan giữa nồng độ Hcy với tình trạng suy thận.<br /> Su thận<br /> <br /> C<br /> (n = 51)<br /> <br /> Không<br /> (n = 41)<br /> <br /> p<br /> <br /> 19,35 ± 6,70<br /> <br /> 13,78 ± 3,97<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Có<br /> <br /> 37 (72,5)<br /> <br /> 18 (43,9)<br /> <br /> Không<br /> <br /> 14 (27,5)<br /> <br /> 23 (56,1)<br /> <br /> < 0,01<br /> OR = 3,38<br /> (95%CI 1,41 - 8,07)<br /> <br /> Hcy (µmol/l)<br /> Trung bình<br /> Tăng Hcy<br /> n, (%)<br /> <br /> Hcy được chuy n hóa chủ yếu ở thận.<br /> Chức năng thận ảnh hưởng đến nồng độ<br /> Hcy huyết tương. Trong nghiên cứu của<br /> chúng tôi, nồng độ trung bình Hcy và tỷ<br /> lệ tăng nồng độ Hcy của nhóm có suy<br /> thận (mức lọc cầu thận ước tính ≥<br /> 60 ml/phút) cao hơn nhóm không suy<br /> thận có ý nghĩa thống kê: lần lượt 19,35<br /> ± 6,70 so với 13,78 ± 3,97 với p < 0,01<br /> và 72,5% so với 43,9% với p < 0,01. Kết<br /> quả này tương tự nghiên cứu của<br /> George NW (1998): nồng độ Hcy huyết<br /> tương có mối tương quan thuận với<br /> nồng độ creatinin, có th do liên quan<br /> giữa quá trình chuy n hoá Hcy với quá<br /> <br /> trình chuy n hoá của creatinin máu [10].<br /> Trong nghiên cứu này, BN ĐTĐ suy thận<br /> có nguy cơ tăng nồng độ Hcy gấp 3,38<br /> lần BN không suy thận (95%CI: 1,41 8,07). Đối với BN ĐTĐ, chức năng thận<br /> là một yếu tố quyết định quan trọng của<br /> nồng độ Hcy huyết tương. Nhi u nghiên<br /> cứu đã chứng minh, không chỉ chức<br /> năng thận giảm đi kèm mức Hcy huyết<br /> tương tăng mà khi mức lọc cầu thận<br /> tăng thì mức độ Hcy huyết tương thấp<br /> hơn bình thư ng. Lý do vì thận ngư i<br /> không bài tiết Hcy (bằng cách hoặc lọc ở<br /> cầu thận hoặc qua ống thận), tuy nhiên<br /> cách giải thích này chưa rõ ràng [3].<br /> <br /> 4. Biến chứng ĐMV.<br /> ảng 5: Liên quan nồng độ Hcy với tổn thương ĐMV.<br /> Tắc ĐMV<br /> <br /> Tắc hoàn toàn<br /> (n = 45)<br /> <br /> Không tắc hoàn toàn<br /> (n = 47)<br /> <br /> p<br /> <br /> 18,18 ± 6,89<br /> <br /> 15,61 ± 5,40<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Có<br /> <br /> 29 (64,4)<br /> <br /> 26 (55,3)<br /> <br /> Không<br /> <br /> 16 (35,6)<br /> <br /> 21 (44,7)<br /> <br /> Hcy (µmol/l)<br /> Trung bình<br /> Tăng Hcy<br /> n, (%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Năm 2014, Schaffer A và CS nghiên<br /> cứu 3.056 BN được chụp ĐMV với tiêu<br /> 90<br /> <br /> chu n xác định là bệnh ĐMV có ít nhất 1<br /> mạch h p > 50%. Tác giả thấy tăng Hcy<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2