LỘ TRÌNH VÀ HỘI CHỨNG BỆNH
CỦA 12 KINH CHÍNH
(Kỳ 15)
L. KINH (TÚC QUYẾT ÂM) CAN
1. Lộ trình đường kinh:
Bắt đầu từ góc ngoài gốc móng chân cái, chạy dọc trên lưng bàn chân giữa
xương bàn ngón 1 và 2 rồi đến trước mắt cá trong, lên mặt trong cẳng chân giao
với kinh Tỳ rồi bắt chéo ra sau kinh này, lên mặt trong khoeo chân bên ngoài gân
cơ bán màng, chạy tiếp lên mặt trong đùi đến nếp bẹn, vòng quanh bsinh dục
ngoài lên bụng dưới và tận cùng hông sườn (Kmôn).
Từ đây có nhánh ngầm đi vào trong đến Can Đởm rồi vào Phế, xuyên cơ
hoành lên phân bở cạnh sườn, đi dọc theo sau khí quản, thanh quản rồi lên vòm
họng, lên nối với quanh mắt rồi chia làm 2 nhánh:
+ Một nhánh lên hội với Đốc mạch ở giữa đỉnh đầu (Bách hội).
+ Một nhánh xuống má vào vòng trong môi.
2. Các huyệt trên đường kinh Can:
Có tất cả 14 huyệt trên đường kinh Can. Những huyệt tên nghiêng là những
huyệt thông dụng.
1. Đại đôn 2. Hành gian 3. Thái xung
4. Trung phong 5. Lãi câu 6. Trung đô
7. Tất quan 8. Khúc tuyền 9. Âm bao
10. Túc ngũ lý 11. Âm liêm 12. Cấp mạch
13. Chương môn 14. K môn.
3. Biểu hiện bệnh lý:
Đoạn 13, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:
“Nếu là bệnh thuộc Thđộng thì sẽ làm cho đau lưng đến không cúi ngửa ra
được. Ở đàn ông sẽ có chứng đồi sán; ở đàn bà sẽ có chứng thiếu phúc bị sưng
thũng. Nếu bệnh nặng sẽ làm cho chọng bị khô, mặt như đóng lớp bụi và thất
sắc. Nếu là bệnh thuộc Sở sinh thuộc can sẽ làm cho ngực bđầy, ói nghịch, xôn
tiết, hồ sán, đái dầm, bí đái”.
Thị động tắc bệnh yêu thống, bất khả dĩ phủ ngưỡng. Trượng phu đồi sán,
phụ nhân thiếu phúc thũng, thậm tắc ách can, diện trần thoát sắc. Thị can Sở sinh
bệnh giả, hung mãn ẩu nghịch, xôn tiết, hồ sán, di niệu, bế lung”.
- Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài:
+ Đau lưng không cúi ngửa được, đàn ông sẽ có chứng đồi sán (co thụt và
sa bìu); đàn bà sẽ có chứng bụng dưới bị sưng thũng.
+ Trường hợp bệnh nặng: cổ họng khô, mặt như đóng lớp bụi và thất sắc.
- Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong:
+ Ngực bị tức đầy, ói mửa, cảm giác như khí nghịch lên trên.
+ Tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu.
+ Co thụt và sa bìu.
+ Đái dầm, bí đái, đái khó.