Loạn nhp tim điều tr
(Dysrhythmias and therapy)
(K 5)
PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY)
2.2.2. Nhịp t thất (idioventricular rythm):
+ Khi nhịp ngoại m thu thất đứng m ch nhịp, kích thích cho tim đập
với tần s < 120 ck/phút thì được gọi là nhịp t thất.
+ Nhịp t thấtmt loi ri loạn nhịp rất nng gây ra tình trạng phân ly
điện cơ”, nghĩa tim còn hoạt động điện hc nhưng kng hiệu lực học;
biểu hiện m sàng ngừng tuần hoàn;
điều tr cấp cứu như cấp cứu ngừng tim do vô tâm thu.
2.2.3. Nhịp nhanh thất (ventricular tachycardia):
Đây loại rối loạn nhịp tim nặng, luôn phải được theo dõi và điều tr
cấp cứu tại bệnh viện, vì t l t vong cao.
+ Khi t > 3 nhịp ngoại m thu thất liền nhau, liên tiếp, với tần s t
120- 250 ck/ phút thì được gọi là nhịp nhanh thất.
- Nếu n nhịp nhanh thất kéo dài <30 giây thì gọi nhịp nhanh thất
ngắn, thoáng qua.
- Nếu n nhịp nhanh thất kéo dài > 30 giây thì gọi là nhịp nhanh thất bền
bỉ, kéo dài.
- Nếu các nhịp nhanh thất giống nhau trong một đạo trình ca điện tim đồ
thì gọi nhịp nhanh thất một dng; ngược lại nếu nhịp nhanh thất khác dạng
nhau trên cùng một đạo trình của điện tim đồ thì gọi nhịp nhanh thất đa dạng.
- Nhịp nhanh thất kéo dài, một dạng, do mt phát nhịp thất, với tần
s nhanh t 180-250 ck/phút được gọi cuồng động thất (ventricular flutter).
- Nhịp nhanh thất đa ổ, đa dạng, kéo dài, thường xuyên đổi trục (180o),
thường gặp người khoảng QT kéo dài (trên 60 giây) được gọi “nhịp
xoắn đỉnh” (torsade de pointes ventricular tachycardia).
V trí phát nhịp thất gây nhịp nhanh tht hay gặp nhất vòng vào
lại sợi Purkinje; nhịp nhanh thất còn gọi “phân ly nhĩ thất” tần s nhịp
thất cao n tn s nhịp nhĩ, không sliên h với nhau, tr trường hợp
nhịp dẫn truyền ngược thất-nhĩ.
+ Nguyên nhân: nhồi máu tim cấp tính, vm tim, bệnh thiếu máu
tim cục bộ, bệnh tim tiên phát, cũng có khi gặp nguời bình thường, do
các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ic (ví dụ: encainide, flecainide) nhiều bnh
tim kc có tn thương cơ tim nng kèm theo nhp nhanh 180-200 ck/phút.
+ m sàng: biu hiện m sàng của nhịp nhanh thất suy tim mức độ
nặng sốc tim, th
gây t vong.
+ Điện tim đồ: biểu hiện trên điện tim đồ của nhịp nhanh thất:
. Phức bộ QRS rộng từ 0,12- 0,24 giây (trung bình 0,16 giây).
. Rr’ hoặc R V1; QS hoặc rS V6.
. Hoặc đồng dạng R dương tính t V1 đến V6
. Trục chuyển trái.
. Tần s nhịp tht cao hơn tần s nhịp nhĩ (phân ly nhĩ- thất).
+ Cấp cứu điều trị:
- Bất động, nằm ngang hoặc đầu thấp.
- Th ôxy 3-8 lít/phút.
- Điều tr nguyên nhân.
- Phục hồi nhịp xoang bằng thuốc:
. Lidocain 1mg/kg, tiêm tĩnh mạch; sau đó lấy 200mg lidocain pha trong
dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch với liu 20-50 àg/kg/phút.
. Hoặc procainamide 100-500mg, tiêm tĩnh mạch với tốc độ 50mg/phút.
. Hoặc cordarone 5 mg/kg, pha trong 250 ml dung dch glucose 5%, truyền
tĩnh mạch trong 20 phút đến 2 giờ.
- Phục hồi nhịp xoang bằng kích thích thất.
- Phục hồi nhịp xoang bằng phương pháp sốc điện ngoài lồng ngực chế độ
đồng b (nếu cuồng động thất thì sốc điện chế độ không đồng bộ), mức năng
lượng từ 100-150j.
- Hoặc phục hồi nhịp xoang bằng phương pháp đốt phát nhịp bệnh
bằng năng lượng tần sradio qua ống thông.
- Phục hồi nhịp xoang khi xoắn đỉnh:
. Magiesulphat 15%, tiêm tĩnh mạch 5-10 ml trong 2 phút, th tiêm lại
sau 1 giờ.
. Kaliclorua 15% ~ 20ml, pha vào 100-250 ml dung dịch glucose,
truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút (không dùng khi có suy thân mạn, đái tháo đường
nặng, đang dùng thuốc chống lon nhịp nhóm III).
- Khi nhịp xoang đã phục hồi thì lựa chọn thuốc chống loạn nhịp, hoặc
cấy máy sốc điện để chống tái phát.
- Những thuốc thường dùng trong m sàng để điều tr củng c tránh tái
phát nhịp nhanh thất
một trong những thuốc sau:
. Amiodaron (cordarone) 200 mg ~ 2-4v/ngày.
. Disopyramide (rythmodan) 100mg ~ 2-4v/ngày.
. Propanolol 40 mg ~ 1-2v/ngày.
. Mexiletin (mexitil, ritalmex) 200 mg ~ 2-4v/ngày.
. Flecainid (flecain) 100 mg ~ 2-3v/ngày.
. Propafenon (rythmonorm) 300 mg ~ 2-3v/ngày.
. Verapamil (isoptin) 40 mg ~ 2-3v/ngày.
2.2.4. Rung thất (ventricular fibrillation):