intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Lớp có vú

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
4
lượt xem
0
download

Lớp có vú

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết với các nội dung: đặc điểm giải phẫu của động vật có vú, phân loại lớp có vú, tiến hóa và phát triển lớp có vú, sự xuất hiện và tiến hóa loài người, hóa thạch có vú ở Việt Nam. Để nắm chi tiết nội dung mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lớp có vú

  1. 836 BÁCH KHOA T H Ư Đ ỊA CHÁT Lớp Có vú (Mammalia) T ống D uy T hanh & T ạ H òa P hư ơng. K hoa Đ ịa chất, T rư ờ n g Đ ại học K hoa học T ự n hiên (Đ H Q G H N ). Giới thiệu Tên gọi lớp Có vú là m ột th u ậ t n g ữ th u ầ n Việt, K h ủ n g long (D in o sau ria), n ê n tro n g su ố t lịch sử đ ịa đã q u en d ù n g tù lâu tro n g văn liệu b ằn g tiếng Việt, ch ất h ơ n 200 triệu n ăm của n g u y ê n đại M esozoi lớp n h ư n g hiện nay tro n g m ột số sách tên gọi lớp độ n g Có v ú k h ô n g có n h ữ n g b ư ớ c tiến h ó a lớn. T ừ đ ầ u vật này đ ư ợ c viết là lớp Thú. n g u y ê n đ ại K ainozoi - kỷ P aleogen lớp C ó v ú m ói Có n h ữ n g điểu bâ't tiện nêu d ù n g chù th ú cho tên p h á t triến và tiến hóa n h a n h c h ó n g đ ế chiếm vai trò gọi lớp đ ộ n g v ật có vú nuôi con n o n b ằn g sừa. 1) Tên th ố n g soái tro n g giới đ ộ n g v ật K ainozoi m à đ in h gọi là T hú k h ô ng ú n g với đ ịn h d a n h khoa học quốc cao là loài N gư ời. t ế - M am m alia (tử ch ừ latin m am m a ~ vú, đ ầ u vú); T rong nghiên cứu hoá thạch lớp Có vú, câu tạo 2) T rong tiếng Việt ch ừ th ú đ ư ợ c d ù n g đ ê chi n h ữ n g sọ, răng và các chi đ ư ợ c chú ý đ ầ u tiên, vì c h ú n g con vật bốn chân h o an g dà hay vật nuôi trong nhà, p h à n ánh m ôi trư ờ n g sống con vật chù, đ ó cũ n g là n h ừ n g từ kép m an g từ tố thú đ ểu d ù n g đ ê chi n h ữ n g n h ữ n g bộ p h ận cơ thê đư ợ c bảo tổn dư ớ i d ạ n g hóa th ứ th u ộ c vể th ú vật n h ư - loài cầm th ú , th ú vật, th ú thạch n h iểu hơn cà. tính, th ú y, v .v ...; 3) T rong lớp Có vú có loài N gư ời và các loài linh trư ơ n g khác, n h ư n g k h ô n g ai có th ế Đ ặc điểm giải phẫu của động vật Có vú gọi n gư ời là con thú. C ũ n g có ý kiến đ ề n g h ị d ù n g Lớp Có vú có n h iều đặc điếm tiến bộ tro n g câu th u ậ t n g ừ H ữ u n hũ, n h ư n g H ừ u n h ủ (có sừa) tuy trú c cơ thể, có th ân dài, đ ư ợ c n ân g cao trên 4 chi, trán h đ ư ợ c n h ư ợ c điểm th ứ 3 v ừ a nêu, n h ư n g H ữ u giữ a đ ầu và m ình đ ó có cố rõ ràng, phía sau có đu ô i n h ũ là m ột th u ậ t n g ữ H án Việt lại cũ n g k h ô n g ứ n g tách riêng m à không liền khối với th ân m ình n h ư ở với M am m alia và cũng k h ô n g có ư u th ế th u ầ n Việt Bò sát. Đ ộng vật Có vú có n h iểu tuyến da khác n h au , n h ư Có vú. đặc biệt là tu y ến sữa. Đa s ố tro n g c h ú n g có lông m ao Do đó trong Bách khoa thu địa chất tên của lớp p h á t triển từ lớp ngoài cùng của da, sự th ay lông xảy M am m alia đ ư ợ c gọi là lớp Có vú, ch ừ th ú chỉ đư ợ c ra theo chu kỳ, th ư ờ n g 2 năm m ột lẩn. N hiều giố n g d ù n g khi nói cụ th ể v ể con th ú m à k h ô n g liên q u an loài cũng đ ư ợ c tran g bị sừ n g n h ư m óng, vuôt, vay với con người. sừ n g . G iác q u an của lớp Có vú khá hoàn thiện, đặc L ớp C ó vú gồm n h ữ n g loài đ ộ n g v ật có tô chức biệt là các c a q u an của hệ th ần kinh tru n g ư ơ n g - tiến hóa n h ấ t tro n g đ ộ n g vật có x ư ơ n g sống. Đặc não p h á t triến và có lớp vỏ xám tậ p tru n g n h iề u tế điếm nổi b ật của lớp Có v ú là 2) C ó th ân n h iệt cao và bào th ẩ n kinh - n eu ro n , là tru n g tâm đ iểu khiến mọi ổn địn h , hệ th ần kinh p h á t triển, đặc b iệt ở lớp vò h o ạ t đ ộ n g của con vật. xám của n ào bộ, các giác q u a n h o àn thiện; 2) Đẻ con M ột đặc điếm quan trọng của lớp Có vú là ch úng n o n và nuôi con b ằn g sữa d o n h ữ n g tu y ế n v ú ở ngự c có m áu nóng, có thân nhiệt ôn địn h nên cuộc sống của tiết ra. H iện nay lớp Có v ú g iữ địa vị th ố n g soái ch ú n g ít bị p h ụ thuộc vào điều kiện khí h ậu h o n so tro n g SỐ đ ộ n g v ật có xư ơng sống, c h ú n g chiếm lĩnh với Bò sát. Liên quan đ ến điểu này cấu tạo hệ tuần tất cả các sin h cảnh có khả n ăn g sống được. Đê thích h o àn cũng rât h oàn thiện, tim gổm 4 n găn - hai tâm n ghi với môi trư ờ n g sống, câu trú c cơ th ể lớp Có vú that và hai tâm nhĩ, có van n găn cách qua các ngăn, do có 3 dạng: 2) Đ ầu, m ình, cô và đ u ô i p h â n biệt rõ ràn g đó m áu đỏ chứa nhiều oxy đ ể nuôi cơ th ế k h ô n g còn - d ạn g này chiếm đa số loài tro n g lớp Có vú, chù lân lộn m áu thâm chứa nhiều carbonic n h ư ở Bò sát. yếu sống trên cạn, ví d ụ m èo, thò, trâu , bò, chó, hổ, H óa th ạch bộ xư ơ ng, n h ấ t là câu tạo sọ, ră n g và v.v... 2) D ạng có cánh, thích nghi với bay lư ợn tro n g các chi d ê đ ư ợ c bảo tồn n h iể u hơ n các bộ p h ậ n m ôi trư ờ n g k h ô n g khí, giừa các ngón của chi, hoặc khác, nên rất đ ư ợ c chủ ý tro n g n g h iê n cứ u hóa giừ a các chi có lớp da m àng đ ể bay lượn, ví dụ con th ạch đ ộ n g v ật C ó vú. C h ú n g rằ't đ a d ạ n g và p h ứ c dơi, chồn bay, v.v... 3) D ạng thích nghi với đời sống tạp, tùy th u ộ c vào cách số n g và m ôi trư ờ n g sống. dưới nước - có khả n ăn g bơi lội, cơ thê có d ạ n g thon SỐ lư ợ n g x ư ơ n g câu tạo n ên sọ ít h ơ n so với Bò sát. dài, da trò nên tro n bóng, các chi biến đối th à n h các M ột s ố x ư ơ n g g ắn kết ch ặt với n h a u b ằn g n h ữ n g vây, ví d ụ cá voi, cá heo, hái cấu, v.v... đ ư ờ n g k h ằu , m ột số khác chi gắn liền vói n h a u sau H óa th ạch d ạ n g n g u y ê n th u y cua lớp C ó vú khi con v ật ra đ ờ i khá lâu. Sợ k h ớ p với cột sống đ ư ợ c p h á t hiện đ ẩ u tiên tro n g trầm tích tu ổ i T rias n h ờ 2 lồi cẩu chẩm , vì vậy con v ật có th ê cù đ ộ n g m u ộ n . Do sự cạnh tra n h của Bò sát, trư ớ c h ết là khá linh h o ạt theo chiều th ă n g đ ứ n g . H àm d ư ớ i chi
  2. HÓA THẠCH ĐỘNG VẬT 837 gồ m 1 x ư ơ n g răng, x ư ơ n g n ày g ắ n kết với xư ơ ng tro n g môi trư ờ n g nư ớc và cánh đê bay lượn trong váy cua sọ. C ác xư ơ n g v u ô n g và x ư ơ n g k h ớ p biến k h ô n g khí. đôi th à n h các x ư ơ n g tai. N h ữ n g đặc điểm cấu trú c hình thái xư ơ n g sau P h â n lo ạ i lớ p C ó vú đây đ ư ợ c hết sức chú ý tro n g n ghiên cứu hóa thạch Lớp Có vú thuộc n g àn h đ ộ n g vật Có dây sống đ ộ n g v ật Có vú. (C hordata), p h ân n g ành đ ộ n g vật Có xư ơng sống - Khớy) hàm - X ương hàm (đ ế m an g răng) và (V ertebrata). Việc p hân loại cua lớp Có vú hiện nay xư ơ n g vay (m ột xư ơ n g sọ nho) nối n h au th àn h khớp. cũng còn n h iề u ý kiến khác nhau, n h ất là có sự khác T ro n g p h ầ n lớn nh ó m M iệng hàm (gổm cả n h a u giữ a cách p h ân loại theo hình thái và cách T h e ra p sid a ) k h ớ p này gồm xư ơng k h ớ p (m ột xương p h â n loại theo ADN. nh ỏ ờ ph ía sau hàm dư ới) và xư ơng v u ô n g (m ột Đa s ố các nhà Đ ộng vật học p h ân loại lớp Có vú xư ơ n g n h o ơ phía sau hàm trên). theo tru y ể n th ố n g tức là theo hình thái câu trúc cơ - Tai giữa - T rong đ ộ n g vật Có vú câp cao chức thế, theo đ ỏ lớp Có vú đư ợ c p h ân chia th à n h các n ăn g n g h e đ ư ợ c thự c hiện từ m àn g nhĩ n h ò m ột dãy p h ằ n lớp (hay ph ụ lớp) n h ư sau. ba x ư ơ n g - xư ơ n g bủa, xư ơ n g đe và xư ơng b àn đạp. Lớp Có vú (M am m alia) v ể n g u ồ n gốc, các x ư ơ n g búa, xư ơng đe b ắt nguồn - P hụ lớp N g u y ên th ú (Prototheria) gổm các loài từ k h ớ p và xư ơ ng v u ô n g tạo th àn h k h ớ p hàm cùa T hú đ ơ n huyệt. T h e ra p sid a (đã tu y ệt chủng). - P hụ lớp T hú câp th ấ p (M etatheria) hay H ậu thú - u lồi cầu chấm - gốm 2 u lồi ở đ áy của h ộ p sọ, gồm các loài T hú có túi. k h ớ p v ừ a vào đ in h trên cùng cua đ ố t sống cổ; đa số - Phụ lớp Thú câp cao (E utheria) hay T hú chính đ ộ n g v ật bốn chi chi có 1 u lồi này. thức. T rong p h ụ lớp này nh ó m Có n h au thai Phần lớn n h ừ n g đặc điếm nêu trên đ ây chư a có (Placentalia) gần n h ư bao hàm tấ t cả độ n g vật C ó vú tro n g câu trú c h ìn h thái của tô tiên đ ộ n g v ật Có vú ờ và hiện đ a n g sống, trong đ ó có loài N gười. Chi có kỷ Trias. Eomaia scansoria - d ạ n g n g u y ên th ủ y xuât hiện từ - Bộ răng phân dị - Bộ răng của lớp Có vú gổm các C reta sớm , là chưa có n hau thai. răn g cử a hình lười m ai d ù n g đ ế cắt th ứ c ăn, răng n a n h h ìn h n ón n h ọ n đ ê cắn xé mồi và các răng hàm Tiến hóa và phát triển lớp Có vú d ù n g đ ê n g h iền thứ c ăn. T rong số các răn g hàm có Lớp Có vú trong Mesozoi loại ră n g hàm n h ò có thê th ay m ột lẩn và các răng h àm lớn k h ô n g thê th ay đ ư ợ c [H .l]. N ét đặc trư n g của đ ộ n g vật Có vú tro n g M esozoi là kích thư ớ c khiêm tốn của cơ th ế chúng. T uy tô tiên T h era p sid a của ch ú n g có kích cờ k h o ản g b ằng con chó, n h ư n g kích cờ của con v ật thuộc lớp Có vú tro n g M esozoi chì tư ơ n g đ ư ơ n g với n h ừ n g con ch uột h iện nay. Đ iều này đối ngư ợ c với kích thư ớ c kh ống 16 của đ ộ n g vật Bò sát cùng thời. Sinh cành của lớp Có vú tro n g n g u y ên đại M esozoi gồm - 1) Ả n thự c vật, sâu bọ hoặc n h ữ n g th ằn lằn nhỏ; 2) Kiếm ăn ban đêm , khi m à K hủng long - kẻ thù h u n g bạo ít hoạt độ n g ; 3) T h ư ờ n g sống trên cành cây đ ế trán h sự săn b ắt của Bò sát đ a n g th ố n g soái th ế giới đ ộ n g v ật lúc đó. Lối sống của thú tro n g M esozoi cũng là điều H ìn h 1. C ấu trúc hàm dư ới của động vật Có vú, nhìn hai phía của m ộ t xư ơ ng hàm dưới. đ á n g chú ý, ví d ụ Fruitafossor - m ột loại thú có m õm X ư ơ ng răng đ ư ợ c hình thành từ sự hợp nhất hai xương: 7 dài và m óng v u ố t kiểu chuột chũi, có lẽ liên q u an với răng nằm trên m ổi bên xư ơ ng răng, (gồm 3 răng cửa (m ũi tên việc tìm b ắt sâu bọ và đ à o h an g đ ế chui xuống đ ấ t m àu vàng), m ột răng nanh, 2 răng trư ớ c hàm (m ũi tên màu n h ằ m trán h K hủng long đ a n g h o àn h h o àn h trên m ặt x a n h ) và 1 răng hàm (m ũi tên m àu thiên lý), u khớp là điém khớp với hố hàm dưới của xương thái dương (mũi tên màu đâ't. M ột kiếu sống khác n h ư Castorocauda tro n g Jura đỏ). N ằm trên u khớ p là u vành (coronoid process) - điểm lại thích h ợ p với đời sống d ư ớ i nư ớc n h ư có đu ô i bám cơ dùng đề đóng cửa m iệng. Vùng râng rộng ở m ặt bên kiểu hải ly và chân có m àng bơi. C h u y ện hy h ữ u , kỳ của hàm dư ớ i là u vành - cung cấp điểm bổ sung cho sự bám c ơ v ừ a nêu. th ú và chệch q u y lu ật sống thông th ư ờ n g của thú M esozoi là giống Repenomamus trong kỷ C reta dài cở C ác chi th ư ò n g có 5 ngón, nằm ờ phía d ư ớ i thân d ư ớ i lm , n ặng khoảng h ơ n 10 kg lại ăn thịt cả và đ ã biến thái nh iều đ ế thích nghi với cách thứ c di K h u n g long! ơ vị trí dạ d ày trong hỏa thạch của ch u y ê n k hác n h au, n h ư các kiêu chân thích h ợ p cho c h ú n g đ ã p h á t hiện di tích xư ơng cua K hung long cách th ứ c đi, chạy, n h ảy trên lục địa; m ái chèo bơi n h ò Psittacosaurus.
  3. 838 BÁCH K HO A TH Ư Đ ỊA C H Á T T ro n g k ỳ T ria s con thú trong Jura sớm b ắ t bất cứ loại sâu bọ nào làm Thời gian của kỷ Trias d ài k h o ả n g 52 triệu năm , mổi. Thính giác tinh tế, răn g của chúng đ ã khá tiến bộ bắt đ ầ u cách nay 251 tr. n ăm và k ết th ú c cách nay đ ế có th ế nhai tốt hơn. Morganucodon và 199 triệu năm . Các n h à n g h iê n c ứ u ch o rằ n g đ ộ n g Kuehneotherium không chi là th ú ăn sằu bọ mà chúng vật Có vú xuâ't n g u ồ n từ m ộ t d ạ n g cu a Bò sát, n h ữ n g đà thích nghi với sụ chọn lựa n h ữ n g sâu bọ chúng ưa hóa thạch đ ẩ u tiên và còn n g u y ê n th u y củ a c h ú n g thích. Sự đa d ạn g cua th ú Ju ra liên q u an với c h ế đ ộ ăn đư ợ c p h á t hiện tro n g trầm tích T rias th ư ợ n g . T ừ ký m ồi và điểu kiện sinh thái cua chúng. Trias đ ến hết ky C reta là th ờ i đ ại của Bò sá t n h ấ t là H óa thạch th ú Jura g iừ a cho th ấy ch ủ n g đã có sự th ố n g soái cua K hung long, d o đ ó đ ộ n g v ậ t C ó vú x ư ơ n g tai giữa, chuyến đổi d ầ n đ ố t số n g b ụ n g ngự c p h á t triến chậm chạp do s ự cạ n h tra n h k h ố c liệt của và có n h ữ n g n ét đặc trư n g n g u y ê n th ủ y của gót Bò sát. chân. Đ ổng thời ờ m ột s ố th ú Jura có sự chuyên hỏa răn g hàm , có m âu răn g và chân răn g có nhiều gốc g ắn nhau m ột phần, hàm trê n có n h ừ n g d ày đin h dài có th ế k hớ p xen kẽ n h ừ n g d ã y tư ơ n g tự ờ hàm dưới. C âu trúc đặc biệt này g iú p cho con v ậ t có thê nhai cây cỏ dê d àng. Điểu n ày c h ử n g tỏ thú ăn cây cỏ đã tiến hóa tro n g s ố d ạn g thú trư ớ c khi sụ tăng tiến tới đ in h cao cùa thú. T rong trầm tích Jura giừ a ờ Liaoning, các nhà cô sinh T rung Q uốc đâ p h á t h iện hóa thạch cua Ịuramaia H ìn h 2. P hục dự ng hinh hài củ a A d e lo b a s ile u s cro m p to n i m ột loài Thú nguyên thủy trong T ria s m uộ n (C a rn i), cách - m ột con thú nhò, là tô tiên cùa thú có nhau thai. nay khoảng 225 triệu năm. Phát hiện này có ý nghĩa lớn vì nó cho thấy lớp c ỏ vú (h ttp s ://e n .w ik ip e d ia .o rg /w iki/A d e lo b a sile u s ) đà tiến hóa sớm h a n so v á i n h ù n g hiểu biết trước đây. D ạng n g u y ên th ủ y cùa lớp C ó v ú đ ư ợ c p h á t hiện Các đại biêu của thú tro n g Jura m uộn cũng chưa có đ ẩ u tiên tro n g trẩm tích T rias th ư ợ n g (bậc C arni) n h ừ n g bước tiến đ án g kế. H óa thạch hàm dưới cua cách n ay 238 triệu năm [H.2]. N h ù n g d ạ n g th ú n ày loài thú Tendagurodon ịanenschi cho thấy xương tai còn n h iểu đ ặc tính gần gũi với Bò sát, n h ư n g lại có giữa chưa hoàn toàn tách khỏi răng hàm ; điểu này n h ù n g đặc điếm gần gũi với lớ p C ó v ú n h ư có kiêu chứ ng to Thú trong Jura m u ộ n chưa có đư ợ c cấu trúc răng ch u ộ t và cho con bú. N h ừ n g con th ú đcTn h u y ệ t tai giừa tiến bộ cùa Thú c h ín h thức. [H.3] - chưa đ ẻ con m à đẻ trứ n g , h iệ n còn số n g só t ờ T ro n g k ỷ C re ta lục địa A ustralia, n h ư thú m ỏ vịt, th ú lô n g n h ím vẫn còn g iữ n h ừ n g đặc điêrn n g u y ê n th u y và lạc h ậ u Kỷ C reta dài tới h o n 80 triệ u năm (cách nay 146,5 này. Có lẽ đ â y là m ắt xích c h u y ế n tiế p g iũ a bò sát - 65,5 triệu năm ), Bò sát v ẫ n còn p h á t triển và vai trò d ạ n g th ú (T herapsida) san g n h ữ n g d ạ n g th ú ch ín h ư u trội cùa c h ú n g đến cuối kỷ m ới hết, trong khi đ ó th ứ c v ề sau này. lớp Có vú cũng chưa có v ai trò lớn tro n g giới đ ộ n g vật. T uy vậy, C reta đ á n h d â u m ột bư ớ c biến đổi q u a n trọng của độ n g v ậ t C ó vú, đ ó là sự xuât hiện n h ữ n g d ạ n g đ ầ u tiên của th ú có túi và thú có n h au thai [H.4]. Đ ổng thời, cũ n g x u ấ t hiện n h ừ n g thú nay đà tu y ệt d iệt là nhóm th ú á g ặm n h âm - nhóm R ăng n hiều m âu (M u ltitu b ercu lata). N hóm này có m ặt tro n g lịch sử địa chất từ Ju ra và tổn tại suốt hơn 120 triệu năm ờ C h âu Á và Bắc M ỹ, rồi bị tu y ệ t ch ủng và th ay th ế bằn g nhóm G ặm n h â m ờ O ligocen (đầu kỷ Đệ Tam tiếp sau). Dù cho n h iề u đ ộ n g v ật Có v ú đã có m ặt tro n g C reta n h ư n g v ẫ n p h á t triến m ột cách H ìn h 3. Phục dự ng thú đơn huyệt s te ro p o d o n g a lm a n i th e o khiêm tốn đ ế chỉ trơ th à n h p h o n g p h ú và đa d ạ n g hóa thạch hàm răng phát hiện tron g trầm tích C re ta ở Australia. (h ttp ://e n .w ikip e d ia .o rg /w iki/S te ro p o d o n ). tro n g th ế P a le o c e n cua ký Paleogen. P hát hiện hóa th ạch th ú Maotherium asiaticus T ro n g k ỷ J u ra tro n g trầm tích C reta sớm , cách nay 123 triệu năm ơ Thời gian cua ký Jura dài 56 triệu n ăm (cách nay L iaoning (T rung Q uốc) có ý nghĩa râ't q u an trọng 201 - 145 triệu năm ) là thời h o à n g kim cua lớp Bò sát, [H.5]. Hóa thạch có ch iểu dài chi 15cm n h ư n g đặc nhất là trên lục địa với n h ù n g K h u n g long ăn thịt, biệt là có xư ơng tai tro n g , n h ư vậy ba xư ơng tai ơ h u n g d ừ n h ư Allosaurus fragili, Torvosaurus lịurneyi. thú đã tách biệt nhau từ k h ớ p nổi hàm . N hờ đó thú T rong bối cảnh đ ó độn g vật C ó v ú p h á t triêh m ột cách đã có thính giác nhạy cảm h ơ n hăn n h ừ n g động vặt rụ t rè, n h u n g cùng đã có n h ù n g bư ớc tiến rõ rệt trong có xư ơng sống khác trư ớ c đó, g iú p cho con vặt có câu trúc cơ thể. Với kích cở b ằn g con ch u ộ t chù n h ũ n g kha n ăn g đ ịn h h ư ớ n g tốt tro n g h o ạt đ ộ n g đê né
  4. HÓA THẠCH ĐỘNG VẬT 839 trá n h sự tàn b ạo cua K h u n g long, g iú p cho con vật trọ n g tro n g s ự tiến hỏa đ ộ n g vật c ỏ vú trên các lục này tổn tại và phát triến. địa tro n g n g u y ê n đ ại K ainozoi. ơ bán cẩu bắc có cẩu B ering nối Siberie với C a n ad a ; cẩu nối Bắc Au và Bắc Mỹ. C ho đ ế n cuối Eocen, N am Cực, A ustralia và N am M ỹ v â n nối liền n h au (thuộc siêu lục địa G ondvvana); còn C h â u Phi và An Đ ộ vân biệt lập cho đ ế n khi c h ú n g nối liền với Au - A vào cuối Đệ Tam . M ột cẩu n ố i giừ a Bắc M ỷ và N am Mỳ đư ợ c xác lập v ào cuối kỳ Đ ệ T am , tạo nên sụ di cư và sự tu y ệt c h u n g m ộ t s ố lư ợ n g lớn đ ộ n g vật có vú, n h ât là sự tu y ệ t c h ủ n g cua n h iể u d ạ n g địa p h ư ơ n g tro n g hệ đ ộ n g v ậ t lục đ ịa N a m Mỹ. Lóp Có vú trong kỷ Paleogen T ro n g ký P aleo g en vai trò cua độ n g vật Có vú có ý n g h ĩa lớn, các đ ại b iếu cua lớp Có vú đã p h át triến H ìn h 4. Phục dự ng hình ảnh dạn g tổ tiên của nhóm Có nhau và tiến h ó a th eo n h iề u h ư ớ n g thích ứ n g với nhiều thai (P la ce n ta lia ) thuộc lớ p c ỏ vú tron g Creta. (http://www .stonybrook.edu/sb/im ages/features/oleary130208.pdf) h o à n càn h sin h th ái k h á c n h au . Bên cạnh sự p h o n g p h ú và đ a d ạ n g đ ặ c trư n g cho đời sống trên cạn, x u ât h iệ n n h ừ n g d ạ n g số n g ờ d ư ớ i nư ớc (cá voi, cá lợn) v à cá n h ừ n g loại có thê bay lượn trên k h ô n g n h ư dơi. D ù đ ã có m ặ t n h ữ n g d ạ n g cơ bản sống ờ ba môi trư ờ n g trê n cạn, trê n k h ô n g và dư ớ i nư ớc n h ư n g đ ộ n g v ậ t C ó v ú ở P aleo g en vẫn còn m an g tính chât rất n g u y ê n th ủ y so với h iện đại [H.6]. T rong sự p h á t triể n và tiế n h ó a của lớ p C ó vú, cấu tạo sọ và n h ấ t là ră n g có ý n g h ĩa rat lớn, vì răn g liên hệ chặt chẽ với c h ế đ ộ sin h h o ạ t ăn và tiêu hóa của con vật, h o n nữ a răng lại là yếu tố được bào tồn tốt nhất trong trạng th ái h ó a th ạ ch n ê n đ ư ợ c chú ý ng h iên cứu. K hoa học giải p h ẫ u so sá n h d o C u v ie r sáng lập đã cống hiến Hình 5. Phục dựng loài thú Maotherium asiaticus (C reta sớm, cách nay 123 triệu năm ở L ia o n in g, Trung Q uốc). Hình trên: rât to lớ n đ ôi với việc n g h iê n cứu chúng, vì từ cấu P h ụ c dự ng bộ xư ơ ng M a o th e riu m ; hình dưới: phục dự ng hình tạo ră n g n h à n g h iê n c ứ u có thê biết đư ợ c hìn h thù d án g con vật. Kích thư ớ c: dài 15cm . con v ậ t và cách th ứ c sin h sống của chúng. (h ttp ://xe n o p h iliu s .w o rd p re ss.e o m /2 0 0 9 /1 0/12 /ch in ese -fo ssil - fin d -g iv e s -c lu e -to -e a rs-e vo lu tio n /) Biến cố tu y ệ t c h ủ n g k h ổ n g 16 ờ cuối kỷ C reta đã gây sự biến đổi rấ t lớ n tro n g giới đ ộ n g vật nói ch u n g , trư ớ c h ết là sự tu y ệ t d iệt của K h u ng long, n h ư n g đ ộ n g v ật Có v ú cũ n g k h ô n g đ ư ợ c loại trừ m à chỉ m ộ t s ố ít sống só t rồi trở th à n h n g u ồ n cho sự p h á t triển tro n g K ainozoi. Lớp Có vú trong Kainozoi N g u y ê n đ ại K ainozoi d ài 65 triệu năm , gổm các kỷ P aleogen, N eogen và Đ ệ Tứ, từ Paleogen b ắt đ ầ u m ộ t thời kỳ tiến hóa tò a tia ào ạt của đ ộ n g v ật Có vú. Chỉ tro n g k h o á n g 10 triệ u n ă m đ ẩ u của Paleogen đã x u â t hiện đ a s ố đại d iệ n ch o lớ p Có v ú thích nghi với H ìn h 6. M ột số độ n g vậ t Có vú trong Paleogen. 1. P a le o th e riu m m agnurrr, 2. N gự a cổ Eohipus\ 3. Bộ xương n h iề u môi trư ờ n g s ố n g k h ác n h a u trên Trái Đ ât - B ro to th e riu m p la tice ra s. trê n cạn, d ư ớ i n ư ớ c và trê n không, với n h ừ n g lối số n g đa d ạ n g n h ư ă n cò, ă n thịt, ăn tạp. T rong P aleogen đ ã d iên ra n h ũ n g quá trình phát triển toả tia râ t rõ nét. Q u á trình tỏa tia đầu tiên diên V a i tr ò c á c c ầ u n ố i lụ c đ ịa đ ố i v ớ i s ự p h á t tr iể n đ ộ n g v ậ t ra tro n g Paleocen, khi đ ó chưa có m ột họ nào của T ro n g Đ ệ Tam (P aleo g en và N eogen) xuât hiện đ ộ n g v ật hiện đại m à tât cả độ n g vật đều m ang tính n h iề u cầu n ố i các lục đ ịa và c h ú n g có vai trò rất q uan châìt cô xư a và còn cả n h ữ n g d ạn g đã có m ặt từ Creta.
  5. 840 BÁCH K HO A T H Ư Đ ỊA CHÁT Lẩn p h á t triến tỏa tia th ứ hai d iễn ra vào Eocen, này n ừ a. Đ ộng vật của N am Mỹ từ đ ẩ u Eocen cùng n h ừ n g d ạ n g cô xưa lần lư ợ t bị tu y ệt chung, từ giữa đà khác biệt rõ nét, ờ đó cũng chi có n h ó m ch u ộ t túi, Eocen, bộ hàm của đ ộ n g vật Có vú bắt đ ầ u tiến hóa nh ó m thiếu răn g và h ổ hẩu câp thấp (Lem ure), các theo n h iều h ư ớ n g khác n h au . T rong Paleocen tất cả nh ó m đ ộ n g v ật có n h a u thai cao cấp rất ít p h á t triển. các d ạ n g còn n g u y ê n th u ý , thí d ụ tro n g s ố th ú d ữ chi Bắc M ỹ trư ớ c kia nối liền với đại lục A u - A qua cẩu có n h ó m R ăng m ào (C reodonta), n h ư n g đ ến cuối nối Bering (eo biến Bering hiện nay), đ ế n giữ a Eocen Eocen đã xu ất hiện n h ừ n g thú d ừ ăn th ịt chính thứ c c ũ n g bị tách rời ra, từ đó sự p h át triên cua đ ộ n g vật với bộ răn g ăn thịt. T rong n h á n h có m ó n g g uốc vào C ó vú ờ m ỗi kh u vự c có sắc thái riêng. Paleocen chi có đ ộ n g vật 5 ngón, m an g tính chất Vai trò của cá voi đã nối b ật lên, vì các loại bò sát tru n g gian cưa nh ó m n g ó n chẵn và nh ó m ngón lé, k h ổ n g lổ ở d ư ớ i biên đã không còn nửa. đ ế n Eocen c h ú n g tách th à n h từ n g nh ỏ m riêng biệt là bộ ng ó n chẵn và bộ ng ó n lẻ. T ừ bộ ngó n lẻ x u ất hiện Lóp Có vú trong kỷ Neogen n h ữ n g d ạ n g tô tiên của n h á n h tiến hóa th à n h ngự a. T ừ đ ầ u N eogen h àn g loạt nh ó m p h ô biên của lớp Q uá trìn h tiến hóa của họ n g ự a từ Hyracotherium tuổi Có v ú cùa Paleogen đã k h ô n g còn n ừ a n h ư nhóm Eocen đ ến n g ự a hiện đại đã đ ư ợ c n g h iên cứu khá chi thú d ữ Răng m ào (C reodontia) và A m b ly p o d a thuộc tiết và sẽ đ ư ợ c đ ể cập kỹ hơn ở n h ữ n g tran g tiếp sau. bộ có guốc, m ột số thú khổng lổ và n h iểu đại biêu của bộ ngón chẵn. T hay th ế cho ch ú n g là n h ữ n g thú Đ ầu O ligocen, họ Tê giác cũng chi mới có d ữ , m óng guốc, có vòi gần gùi với hiện nay. Tù Aceratherium chưa có sừ ng và d ạn g chuyên hóa n h u ờ M iocen đã xuât hiện gâu, chó sói, tê giác, lợn, bò, Indricotherium. C ũng vào giữa kỷ Paleogen (Eocen - cừu, h ư ơ u cao cô và khi, v.v... Sang đ ến Pliocen xuất Oligocen) x u ât hiện n h ù n g d ạn g đ ầ u tiên của bộ Có hiện thêm voi, hà mã, H y p ario n và n g ự a th ự c thụ, vòi, n h ư Moerỉthium có kích thước nhỏ, sau đó là v.v... C ho đ ế n giữ a M iocen đ ộ n g v ật Có vú của Bắc Palaeomastodon với răng hàm có m âu lổi n h ư n g tất cả Mỹ và  u - Á vân khác biệt n hau. các răng hàm đ ều làm n hiệm vụ n h ư nhau. C ùng vào thời kỳ này xuâ't hiện n h ữ n g d ạn g của bộ G ặm nhấm ơ lục địa Ả u - Á lúc này thú d ữ p h á t triến râ t hiện đại, bộ Ă n sâu bọ và các bộ Cá voi, Linh trưởng. p h o n g p h ú , gồm chó rừ ng, m èo, h ô răn g kiếm , v.v... Đ ổng thời, n h iều d ạ n g của bộ Có vòi cùng p h á t triển N h ìn chung, đ ộ n g vật C ó vú tro n g kỷ Paleogen n h ư Mastodon và Dinotherium có ngà ngư ợ c h ăn lại đã khá p h o n g p h ú và sự biến đối, tiến hóa của ch úng so với voi h iện nay, ngà k h ô n g cong lên n h ư voi m à cũn g đã thê hiện khá rõ. Q ua câu tạo ră n g và chi, ta lại m ọc từ hàm d ư ớ i và cong xuống [H.8]. Lần đ ấu có thê th ây rõ p h ẩn lớn c h ú n g thích ứ n g vói đời sống tiên x u ất hiện h ư ơ u sừ n g và tẽ giác m ột sử ng, khi tro n g rừ n g rậm , leo trèo [H.7]. tiếp tục p h á t triển. H oàn toàn kh ô n g có m ặt lạc đà, Đ ộng vật C ó v ú của A u stralia n g ay từ đ ầu còn đ ộ n g vật m ột m óng n h ư n g ự a p h át triển rât yếu P aleogen đã khác biệt h ẳ n các lục đ ịa khác, ở ớt. Tê giác, gấu, khi và n h iề u d ạ n g khác nữ a đà xua't A ustralia k h ô n g có n h ó m có n h au thai (Placentalia) h iện đ ẩ u tiên ở N am Ả hoặc Phi, rồi sau đ ó m ới di cao câp m à chỉ có n h ó m đ ơ n h u y ệ t và ch u ộ t túi. Sự cư đ ế n lục địa C hâu  u vào giữ a M iocen. khác biệt này còn tiếp d iễn tro n g các thời gian sau H ìn h 7. Sinh cảnh m ột vài dạng động vật Có vú cổ trong P aleogen sớm: Loài ăn thịt P rotictis (hình trên bên trái); Dạng ăn sâu bọ (hình hai con vật nhỏ gằn dư ới gốc cây); Dạng răng nhiều mấu. P tilo d u s (hình dư ới, bên phải, con vậ t đang trèo cây); P a n to la m b d a , dạng ăn cỏ, cao 1m (hình giữa, dư ới) (W ica n de r R., M onroe J.S. 1993).
  6. HÓA THẠCH ĐỘNG VẬT__ 842 Thay vào đó, tù An Độ đi lên phía bắc có voi Elephas merỉdỉonalis, bò rừng, hư ơu, và gâu chính thứ c (Ursus), v.v... T rong Pliocen độ n g v ật Có vú ơ C hâu Mỹ có n h ù n g nét riêng biệt, ờ Bắc Mỹ khá p h o n g ph ú tê giác và voi Mastodon d ạ n g chuyên hóa. N ếu ngay từ M iocen đ ộ n g vật Au - A - Phi và p h ầ n nào Bắc Mỹ có n h ữ n g n ét ch ung thì độ n g vật N am Mỹ lại h oàn toàn khác hăn. N hóm K huyết răng th ín h th o ản g m ới g ặ p ờ các lục địa phía bắc và C hâu Phi thì ờ N am Mỹ lại Tất p h o n g p h ú . N hóm Có m ó n g guốc cùng p h át triển th àn h nhiểu n h ánh, tro n g đ ó có n h ừ n g n h án h m ang tính chât pha trộn với Bắc Mỹ. Các loại gặm nhâm ờ đây cùng h ìn h th à n h m ột n h ó m riêng biệt m à m ãi vê sau m ới di tản san g Bắc Mỹ. Sụ khác n h au này d o hiện tư ợ n g tách b iệt n h au cùa hai khu vực địa lý của C hâu Mỹ tro n g M iocen gây nên. Đ ến giữ a Pliocen, N am Mỹ và Bắc Mỹ nối liền n h a u q u a cầu nối P anam a tạo ra m ột cơ hội di cư pha trộn ào ạt giữ a đ ộ n g vật hai khu vực. Các loại m èo (nghĩa rộng), hô răng kiếm , gâu, chó, lạc đà, ngự a, hư ơu, lợn tràn xuống N am Mỹ. Do xuât hiện ào ạt đối thu cạnh tran h m ới này, n h ấ t là n h ù n g th ú d ữ ăn thịt tù p h ư ơ n g bắc tới, nên đ ộ n g vật củ của N am Mỹ n h a n h chóng trờ th àn h n g hèo nàn, th ậm chí m ột số lớn bị tu y ệ t c h ủ n g và chỉ còn tổn tại m ộ t số ít n h ư các loại ăn kiến, hổ h ầu, v.v... Hình 8. Một số động vật Có vú trong Neogen. M ột tru n g tâm nữ a của sự p h á t triến đ ộ n g vật C ó 1. Indricotheriurrr, 2. Uintatherium (nhóm Am plipoda); vú tro n g N eogen là lục địa A ustralia. Tuy đ ến nay 3. Halitherium (nhóm Sirenia); 4. Mastodorr, 5. Dinotherium . còn q u á ít tài liệu về khu vực địa lý đ ộ n g vật này Động vật ò Bắc Mỹ vào Miocen sơm - Miocen n h ư n g rò ràn g là tro n g N eogen dây vân là m ột khu tru n g không đ a d ạ n g n h ư ở lục địa  u - Á. Lúc này vự c bị tách biệt và chỉ gồm n h ừ n g đ ộ n g vật C ó v ú ở Bắc Mỹ k h ô n g có bộ C ó vòi (M astodon), khi, hư ơ u lạc hậu n h u ch u ộ t túi và n h ó m Đ ơn h u y ệ t sử ng, còn thú d ữ cũ n g rấ t ít p h á t triển m à chi có chó, (M onotrem a). hô răng kiếm . Đ áng chú ý là sự p h á t triển p h o n g p h ú T rong m ôi trư ờ n g nư ớ c của N eogen cũng có các n h ữ n g nhóm cô xưa của h ọ n gự a. Nói c h u n g các đại biểu của lớp Có vú và n h iều đ ộ n g vật có xư ơ ng d ạ n g đ ộ n g vật của Bắc Mỹ m an g tính chất của đ ộ n g số n g khác. T rong số đ ộ n g vật có xư ơng sổng d ư ớ i vật đ ổ n g cỏ, khác với đ ộ n g vật Ả u - Á th u ộc sinh b iên có n h iểu d ạ n g cá voi và nhóm Ă n thịt có n g u ồ n cành rừ n g rậm . T ừ M iocen m u ộ n hai k h u vự c cô địa gốc từ n h ó m Ă n th ịt ở trên cạn. lý đ ộ n g vật v ừ a k ế trên đ ư ợ c nối liền và đ ã xảy ra S ự tiên hóa của họ Ngựa cuộc di cư trao đổi ổ ạt g iừ a đ ộ n g v ật hai k h u vực. Tiến hóa của n gự a là m ột ví dụ điển hình cho quá N hóm C ó vòi và th ú dữ , tê giác, v.v... tràn sang Bắc trình tiến hóa động vật Có vú trong Đệ Tam Mỹ, còn họ n g ự a lại từ Bắc Mỹ ch u y ển sang p h át (Paleogen và N eogen) [H.9]. H oá thạch của tô tiên triển p h o n g p h ú ở lục địa Á - Âu. n g ự a là Hyracotherium (= Eohippus), tuổi Paleocen C uối M iocen và đ ầ u Pliocen là thời gian p h át m u ộ n đư ợc p h át hiện ở N am T rung Q uốc, loại thú triển rất đặc biệt của đ ộ n g v ật  u - Á, trên diện tích này tiến hóa tủ m ột loài độ n g vật tự a heo vòi. T rong rộ n g lớn ờ N am A u, Bắc Phi, Tiểu Á, N am Á, Tây quá trình tiến hóa, răng trước hàm vốn d ù n g đ ế cắt, Tạng, T ru n g Q uốc p h á t triển rất p h o n g p h ú đ ộ n g vật dẩn d ầ n biến thành răng hàm đê nghiền thứ c ăn. có vú: Tê giác kh ô n g sừ n g (Aceratherium), nhóm Có T rong điều kiện khí hậu ấm, nóng tử đ ẩu Eocen vòi (Mastodon, Dinotherỉum, v.v...). P hát triển p h o n g Hỵracotherium di cư từ C hâu A sang Bắc Mỹ, C hâu A u p h ú , đa d ạn g các n h ó m tu ầ n lộc, h ư ơ u cao cổ, lợn, và đ ế n O ligocen sớm chúng trơ nên rât phong phú, đa n g ự a ba ngón (Hypparion), hô răn g kiếm , chó sói, dạng. Loại ngựa sớm n h ât có kích thước nhỏ và chân n h iều loại cua n h ó m gâu, khi d ạ n g ngư ời, v.v... có 4 ngón, có đệm ờ sau ngón và có n h ừ n g chiếc răng Đ ến nư a cuối Pliocen trên lục địa Au - A không ng ắn thích hợp với thức ăn thực vật m ểm tại n h ũ n g còn các d ạn g voi cô Mastodon, n g ự a ba ngón rìm g cây m ọng nước. Ớ Bắc Mỹ, d ạn g Hyracotherium (Hypparion), v.v..., c h ú n g đã di chuyến x u ố ng các vẫn giữ nguyên kích thước nhò trong Eocen và không v ù n g khí h ậu n h iệt đới của N am A và C hâu Phi. m ột loài nào tổn tại lâu hơn 3 - 4 triệu năm . Còn ngự a
  7. 842 BÁCH K HO A T H Ư Đ ỊA CHÁT cô ờ C hâu A u, tuy chân vân có 4 ngón và thích ú n g hổi, tác d ụ n g n h u m ột lò xo c h ố n g xóc. M ặc d ù bộ với c h ế độ ăn chổi cây n h ư n g kích thước của p h ậ n n à y có th ê k h ô n g cho M erychippus chạy n h a n h Hyracotherium tăng lên sau đ ó chúng p h át triển cho tới h a n n h ư n g đ ã làm tăn g khá n ă n g d ẻo d ai so với các khi tu y ệt ch ủng nhóm Paleotherium. loài n g ự a trư ớ c đó. Kích th ư ớ c cua c h ú n g từ n h ó xíu tới cờ của n g ự a con và tiến hóa th à n h hai n h ó m là: 1) n h ó m Hipparions có ba m ó n g dài, khoẻ b ằ n g n h a u và 2) n h ó m Equities có n g ó n g iữ a chịu h ầ u h ế t Equus trọ n g lư ợ n g con v ật còn hai n g ó n b ên n g ắn h ơ n (PÍeistocen) h o ặc h o à n toàn b iến m ât. Hipparions trở th à n h n g ự a sa v a n số n g tro n g đ iểu kiện rừ n g và đ ổ n g cỏ h ỗ n h ợ p , c h ú n g sử d ụ n g hai n g ó n bên đ ế di c h u y ê n rấ t n h a n h n hẹn. G iống Equus lại số n g tro n g đ iểu k iện đ ổ n g b ằn g th o á n g đ ã n g , n h ờ sứ c d ẻo d a i m à có th ể ch ạy th o á t các đ ộ n g v ật ăn thịt. Hipparions di cư tới C h â u Ả, C h âu A u và C h âu Phi h a i lần tro n g M iocen m uộn. C uối M iocen xảy ra đ ợ t tu y ệt c h u n g lớn cua n g ự a, h ầu h ết Hipparions và Equines bị tiêu diệt o Bắc Mỹ. H ai giống của nh ó m Hipparions số n g sót tới ký Đệ T ứ ờ C hâu Âu, C hâu A và C hâu Phi, chi m ộ t Merychippus g iố n g n g ự a thâp, chân cà kheo còn số n g sót ờ Bắc (Miocen) Mỹ. N g ự a m ột m óng Dinohippus p h á t triến tỏa tia th à n h các giống Hippidions và Equus, m ộ t giống di cư san g N am M ỹ (khi cầu lục địa P anam a h oàn th à n h M e s o h ip p u s tro n g Pliocen m uộn). Loài cô n h â t cúa Equus là m ộ t (Ohgocen) d ạ n g tư ơ n g tự n h ư ngự a v ằn ờ E thiopi hiện nay. T rong Pleistocen m ột loạt p h ụ g iố n g của Equus h iện đ ại đã di cư tự do giữ a C hâu Á và Bắc Mỹ, m ộ t H y ra c o th e riu m (Eocen) s ố c h ú n g trờ th à n h khởi đ ầ u của quá trìn h tiến h ó a ỏ m ỏi lục địa. Các n hóm này gổm lừa, n ừ a lừa (tru n g g ian giữ a lừa và ngự a vằn) và tô tiên củ a ngự a n u ô i. H ìn h 9. Q uá trình tiến hóa trong Đ ệ Tam của họ Ngựa T rong đ ợ t tu y ệt c h ủ n g h àn g loạt cuối Pleistocen tât (E quidae) từ H yra coth e riu m đến ngựa hiện nay (Equus), cả các loài n g ự a ờ Bắc M ỹ đều biến mâ't. Tổ tiên của theo xu hư ớng ngón chân tăng kích thư ớ c và g iả m số ngón chân; bề m ặt m ấu ràng thích ứng cho nghiền thứ c ăn các loại lừa, n g ự a h iện nay ở Bắc M v lại d o n h ừ n g (W icander R. & M onroe J.S., 1993). ng ư ờ i Tây Ban N ha m an g đ ến tro n g các đ ợ t di cư th ự c d ân chiếm đ ấ t C h âu Mỹ. ơ Bắc Mỹ, vào thời kỳ đ ầ u O ligocen, giống Epihippus tiến hóa đ ể cho ra đời m ột p h ụ họ tiến bộ Lóp Có vú trong kỷ Đệ Tử hơn của n g ự a, điển h ìn h là giố n g Mesohippus [H.9]. T rong Pleistocen, lớp C ó vú rất p h o n g p h ú và đa M ặc d ù Mesohippus bị tu y ệ t c h u n g v ào M iocen m uộn d ạn g , trư ớ c h ế t là n h ừ n g th ú lớn. Tại C h âu Âu, m ộ t n h ư n g m ộ t th à n h viên của p h ụ họ này đã di cư tới p h ẩ n C h âu Á p h ô biến gấu h ang, voi, h ư ơ u nai, C h âu A và C h âu A u. C h ú n g có chân 3 ngón, bàn h ư ơ u khổng lổ, v .v ..., tại A u stralia có k a n g u ru chân có đệm , ăn đ ọ t cây rừ n g , kích th ư ớ c cờ con chó k h ổ n g lổ cao đ ến 3m, gâu túi, sư tử có túi, v .v ... tới con nai. N h iểu loại thú n h ò c ủ n g p h át triển và còn tổn tại đ ế n T rong M iocen sớm , d o an h h ư ờ n g của đ iểu kiện n g ày nay, n h ư n g có xu h ư ớ n g tiến h o á theo cách m ư a ẩm ờ p h ía đ ô n g của Bắc Mỹ, đ ổ n g cò gianh tăn g kích cờ cơ thể. Đ iểu này có lẽ đ ể thích nghi với p h á t triến và trên đ ổ n g cỏ n ày đã x u ất hiện giông đ iều kiện khí h ậu lạnh tro n g Pleistocen, th ân h ìn h to Parahippus. c ỏ gian h dễ thích nghi với khí h ậu khô có tỷ lệ b ể m ặt da ít h ơ n so với khối lư ợ n g cơ thể, d o cằn nên râ't p h á t triển. Do thích nghi với c h ế đ ộ ăn cỏ đ ó ít m ât n h iệ t hơn. N hiều xác chết của đ ộ n g v ật gianh (lá ch ứ a n h ữ n g tinh th ể opal râ't cứng) nên Pleistocen còn đư ợ c lư u g iữ rất tốt tro n g b ăng v ĩn h răng cua Parahippus bị m òn n h an h , vì th ế và ch úng cưu ở Siberie và A laska, ch ú n g cu n g câp nhiểu th ô n g đà thích nghi b ằn g cách tăn g chiều d ài cùa răng. tin đ ế n g h iên cửu đ ộ n g v ật của giai đ o ạ n này tro n g G iống n g ự a cô n h ấ t tro n g số n g ự a hiện đại là lịch su địa chất; điển hìn h n h â t là xác gần n h ư Merychippus, tiến hóa từ Parahippus cách nay 18 triệu n g u y ê n vẹn cua voi m a m u t lông d ày đ ư ợ c p h át h iện năm , có kích cờ b an g con h ư ơu. G iống n g ự a đ ổ n g ờ Siberie. bằng này đa d ạ n g hóa n h an h ch óng v ề kích thước, Liên q u an với đ iểu kiện khí h ậu lạnh do hiện g iừ a cô chân và m ắt cá chân có m ộ t d â y ch ằn g đ à n tư ợ n g đ ỏ n g băng, tro n g Pleistocen x u ât hiện n h iề u
  8. HÓA THẠCH ĐỘNG VẬT 843 đại biếu cua đ ộ n g vật ư a lạnh có lông và da d à y n h ư k h u vực bắc, đ ó là n h ử n g độ n g vật ưa khí hậu âm áp tê giác len (lông dày), voi m a m u t [H .ll]. n h ư voi, hà m ã, bò, h ư ơ u , gâu, khi, hô răng kiếm , hổ, chó sói, v .v ..., ngoài ra còn có cá sâu, rùa, rắn. Đ ộng v ật ờ N am Mỹ, T ru n g và N am Phi, A ustralia củng m a n g tính k ế th ừ a rõ rệt của đ ộ n g vật N eogen, tuy th à n h p h ẩ n n g hèo hơ n đ ộ n g vật N am A. Đ ộng vật cua C hâu A tro n g Pleistocen có thê giao lư u với đ ộ n g vật Bắc M ỹ qua cẩu nối Bering hiện n ay và với C hâu Phi qua vù n g A rabia. T hành p h ẩ n của đ ộ n g v ật C hâu  u và Bắc M ỹ cũng thay đối n h iề u do anh h ư ờ n g trự c tiếp của các kỳ đ ó n g băng. H ìn h 10. M ột số động vậ t ưa khí hậu ấm nống ở đầu kỷ Đệ S ự di cư động v ậ t liên lục địa Tử. 1. Voi cồ xư a (E le p h a s antiquusy, 2. Hà mã (H ippopotam a Đ ộng vật Có vú ờ Bắc Mỹ, C hâu Âu, Bắc Á trong m ajor): 3. Bò rừng (B ison priscus). K ainozoi có nhiểu đặc điếm tư ơng đổng. N gày nay, Có th ế th ây rõ sự p h â n biệt hai k hu vự c của đ ộ n g C h âu Á và C hâu Mỹ cách n hau qua eo biến Bering, vật Đệ T ứ ờ C h â u Á. K hu vực bắc và k h u vự c nam , Bắc M ỹ n găn cách với C hâu Âu bằng Bắc Đại Tây ran h giới g iừ a c h ú n g là "Bức th à n h " p h â n cách khí D ư ơng. N h ư n g vù n g eo biến Bering trước đây từ ng là hậu từ H im alay a q u a H in d u K uch và N an lin g (N am m ột dài đâ't liền nối hai lục địa Bắc Mỹ và Bắc Á, qua Lĩnh - T ru n g Q uốc). K hu vự c ph ía bắc chịu ảnh đ ó đ ộ n g vật có thê giao lưu với nhau; m ột dải đ ât liền h ư ở n g n h iều của sự th a y đổi khí h ậ u liên q u an với khác nối Bắc M ỹ và C hâu Âu. M ặt khác, các lục địa các kỳ đ ó n g băng, d o đ ó m à th à n h p h ấ n đ ộ n g vật phía nam lại là n h ữ n g lục địa d ạng đào tách rời n h au cũn g th ay đổi n hiểu so với N eogen. Đặc trư n g cho tro n g suốt Kainozoi. Tuy vậy, mối liên hệ C hâu Phi - k h u vự c bao la này là voi m am u t, tê giác, h ư ơ u , bò A u - Á vẫn giữ và động vật giao lư u dễ d àn g giữa hai rừ ng, n g ự a, linh d ư ơ n g , v .v ... T rước kỳ đ ó n g băng, lục địa này, vì th ế voi tiến hoá đ ầ u tiên ở C hâu Phi, đ ộ n g v ật m a n g tính c h â t của sinh cảnh th ảo n g u y ên n h u n g sau đ ó di cư sang các lục địa phía bắc. và rử n g th áo n g u y ê n , p h ố biên là n h ữ n g d ạ n g ưa khí h ậ u ấm n h ư voi, tê giác, hư ơ u , n gự a, v .v ... , ì Lời đát DI CƯ T ừ NAM MỸ G ly p to d o n H ìn h 11. Vài dạn g động vật ưa lạnh ở đầu kỳ Đ ệ Tứ: 1. Tê giác len (R hinoceros tichorhinusy, 2. Voi m am ut (Elephas prim igenius). DI CƯ T ừ T rong và sau kỳ đ ó n g b ăn g th à n h p h ẩ n đ ộ n g vật BÁC MỸ th ay đối, th ích n g h i với sin h cánh đài n g u y ên và H ư ơ u nai rừ n g đ ài n g u y ê n , p h o n g p h ú n h ữ n g loại ưa khí hậu C á c lo ạ i m è o lạn h n h ư voi m am u t, tê giác len, h ư ơ u p h ư ơ n g bắc, H ìn h 12. Sự di cư động vật giữ a Bắc Mỹ và Nam Mỹ sau v .v ... Sau kỳ đ ó n g b ăn g , v ù n g đài n g u y ê n lui vể khi cầu nối Panam a đư ợc hình thành (W icander R. J. & ph ía bắc thì p h ẩ n lớn các n h ó m sinh vật này, đặc biệt M onroe S., 1993). là voi m am u t, bị tiêu diệt. T rong su ố t thời gian dài, đ ộ n g vật N am Mỹ là Phía n am của k h u vực bắc tu y k h ô n g bị đó n g m ộ t q u ần h ợ p biệt lập k h ô n g giống với bâ't kỳ nơi băng, n h im g v â n ch ịu ản h h ư ờ n g lớn của khí hậu n à o trên th ế giới, gổm n h iều thú có tú i và n h ử n g b ă n g giá n h ư Iran, T ru n g Á, Tây Tạng, N am T rung đ ộ n g vật có n h au (rau). N g u y ên do là N am Mỹ từ n g Q uốc. Đ ộng v ật m a n g tính chât cùa sinh cảnh thảo là m ột lục địa d ạ n g đ ả o lớn từ C reta, đ ế n cách đây n g u y ê n - sa m ạc g ổ m ngự a, bò rừ ng, lạc đà, linh 5 triệu n ăm cẩu nối P an am a đư ợ c hìn h thành , nối d ư ơ n g , cừu, dê, v .v ... liền N am M ỹ với Bắc Mỹ [H.12]. N h ò đ ó đ ộ n g vặt từ Khu vực nam , trư ớ c hết là N am A k h ô n g chịu Bắc M ỹ ổ ạt di cư và thay th ế đ ộ n g vật sẵn có ờ N am ản h h ư ơ n g c ủ a b ă n g h à nên đ ộ n g vặt m an g tính k ế M ỹ, q u ẩn h ợ p đ ô n g đúc các thú có túi của N am Mỹ th ừ a rõ rệt của N eo g e n và g ần gũi với hiện nay. bị tu y ệt ch ủ n g gần hết, chi m ột vài d ạ n g sống sót. T h àn h p h ẩn g iố n g loài p h o n g p h ủ hơn n h iều so với T rong khi đ ó đ ộ n g vật gốc N am Mỹ lại rất ít d ạ n g di
  9. 844 BÁCH K HO A T H Ư Đ ỊA CHA T ch u y ến sang đư ợ c lục địa Bắc M ỹ [H.12]. Phẩn lớn T à ỉ liệu th a m khảo đ ộ n g vật có tú i tập tru n g p h á t triến ờ A u stralia là nơi h ttp ://p a leo b io lo g y .si.e d u /g e o tim e /m a in /h tm lv e rsio n /c re ta c e o m à ch ứ n g đã p h á t triển từ trư ớ c khi G ondvvana bị us2.htm l ph ân tách hoàn toàn. http://w w w .livescience.com /47464-jurassic-m am m als-insect- Sụ x u ấ t hiện và tiến h oá lo à i N gười d iet.h tm l Sự xuất hiện và tiến hoá của loài N gư ời là sự kiện L uo z . X., 2005. M esozoic M am m als. In: R ichard c . Selley, L. lớn tro n g lịch sù kỳ Đệ Tứ. M ặc d ù cách đ â y 300.000 R obin M. C ocks an d Ian R. P lim er, 2005. E ncyclopedia of năm N gười hiện đại chưa x u ất hiện, n h ư n g tô tiên G e o lo gy. Vol. 2: 527-534. Elsevier Academic Press. của họ đã trải qua m ột lịch sử lâu dài tro n g sự tiến P ro th e ro D. R., 2005. P lacental M am m als. In: R ichard c . Selley, hoá lin h trư ờ n g ờ C hâu Phi, nơi m à p h ầ n lớn các nhà L. R o b in M . C o c k s a n d Ia n R. P lim e r, 2005. E n c y c lo p e d ia of nh ân ch ù n g học đ ều coi là cái nôi của n h â n loại, G eology. Vol. 2: 5 3 5 -5 4 0 . Elsevier Academic Press. (xem m ục từ Linh trư ờ n g & N gười). Tạ H òa P hư ơng, 2004. C ô sinh v ậ t học. N X B Dại học Quốc ỳ a H óa thạch Có vú ở V iệt N am Hà Nội. 282 tr. H à Nội. T ống D uy T hanh, 2008. Lịch sử T iế n hó a T rái Đ ât (Địa sử). H óa th ạch Có v ú ờ V iệt N am ch ủ y ếu đ ư ợ c thu N X B Dại học Quốc gia Hà Nội. 340 tr. H à N ội. Tái ban 2009 th ậ p tro n g trầm tích tu ổ i Đệ Tứ. Râ't n h iề u hóa (C hinh sừ a, bô su n g và cập n h ậ t tài liệu m ới). thạch đã đ ư ợ c p h á t hiện tro n g các cuộc khai q u ậ t W ic an d e r R. J. & M onroe s., 1993. H istorical G eology. West kh ảo cố, g ặ p cù n g hài cốt n g ư ờ i cổ tro n g các trầm Publishing Compagny. 640 pgs. M in n eap o lis, St N ew York, tích h a n g đ ộ n g . Los A ngeles. San Francisco. Linh trường và Người T o n g D uy T hanh. K hoa Đ ịa chat, T rư ờ n g Đ ại học K hoa học T ự n h iên (Đ H Q G H N ). G iớ i th iệu Loài ngư ời hiện đại có tên khoa học là trư ờ n g n g u y ê n th uý, gồm 'V ư ợ n cáo bay" thuộc Homo sapiens thuộc họ H om inidae của bộ Linh trư ờng th u ỷ tổ của D erm o p terid có khả n ă n g bay lư ợn (Prim ates). Đê xuất hiện loài N gư ời hiện đại đư ợc. Linh trư ở n g cao câp gổrn hai p h â n bộ là Tiền (Homo sapiens) loài ngư ời đã trái q u a m ột chặng h ầ u (Prosim ea) và D ạng N g ư ơ i (A nthropoidea). đ ư ờ n g dài của q u á trình tiến hóa từ cuối M iocen đến Đệ Tứ. Q uá trình đ ó bắt đ ầu tù n h ừ n g Khi d ạng Phân bộ A nthropoidea người (Anthropoidea) cách nay 37 triệu năm đến các P h ân bộ A n th ro p o id e a (D ạng N gư ờ i) đã tiến hóa giống của h ọ N gười (H om iniđae) là Ardipithecus, tử m ột n h á n h của Tiền h ầ u tro n g Eocen m u ộ n và bắt Australopithecus và Homo với loài Homo sapiens. N hữ ng đ ầ u từ O ligocen (37 triệu n ă m trư ớ c đây). N g u ồ n p h át hiện hoá thạch cho thây tô tiên n g u y ên thủy của gốc và lịch sử tiến hóa của A n th ro p o id e a chi m ới họ N gười đ ã xuât hiện sớm nha't ở C h âu Phi, sau đó đ ư ợ c biết ít ỏi q u a m ột h ó a th ạch p h á t hiện đ ư ợ c chúng di cư sang C hâu Âu và C hâu Á. D ạng tiến hóa tro n g trầm tích O ligocen ờ Ai C ập. T rong O ligocen gần n h ất với người hiện đại là người N eanderthales, đây là v ù n g rừ n g m ư a n h iệ t đới, cây cối tươi tốt, n h ư n g có lè đó không phải là tô tiên trực tiếp của p h o n g p h ú đ ộ n g vật, tro n g đ ó có n h iều d ạn g sống người hiện đại m à là m ột n h á n h tiến hóa riêng và đã trên cây. P hân bộ A n th ro p o id e a gốm b a liên họ - Khi tuyệt chung từ cách nay 32 ngh ìn năm . cựu lục đ ịa K h i tân lục địa và Honĩinoidea. Phân loại L iê n h ọ H o m in o id e a H óa thạch cô n h ât của liên họ H o m in o id ea là khi Bộ Linh trưởng d ạ n g ngư ời có tuổi cuối P aleocen đ ẩ u M iocen (cách Loài ngư ời th u ộ c bộ Linh trư ờ n g , hóa thạch của nay 25 triệu năm ). T rong thời g ian này sụ di chuyến th u ỷ tô bộ này đã g ặ p tro n g trầm tích Paleocen ờ các lục địa đà d â n đ ế n thay đ ổi khí hậu, k h ắp mọi T rung Q uốc, Bắc Mỹ và C hâu  u. M ột số Linh nơi bắt đ ầu xu th ế lạnh dẩn, n h ừ n g v ù n g rù n g m u a

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản