intTypePromotion=1
ADSENSE

Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông thành phố Hà Nội

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

7
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua nghiên cứu phân tích dựa trên cơ sở khoa học kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được 6 giải pháp, tiến hành ứng dụng từng giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh lớp 6 của trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông thành phố Hà Nội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông thành phố Hà Nội

  1. Physical Education and School Sports LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH LỚP 6 TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI TS. Phạm Thị Hương, Lê Xuân Lãm Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội Tóm tắt: Qua nghiên cứu phân tích dựa trên cơ sở khoa học kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được 6 giải pháp, tiến hành ứng dụng từng giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh lớp 6 của trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông thành phố Hà Nội. Từ khóa: Lựa chọn, giải pháp, ứng dụng, hiệu quả, giáo dục thể chất, học sinh, trường quốc tế Nhật Bản. Abstract: Through research and analysis on the basis of science, the research results have selected 6 solutions, applied each specific solution to improve the quality and effectiveness of physical education for high school students 6 of the Japanese International School, Ha Dong district, Hanoi city. Keywords: Choice, solution, application, efficiency, physical education, students, Japanese international school. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trường Quốc tế Nhật Bản được thành lập năm 2016 nằm trên địa bàn quận Hà Đông, TP.Hà Nội. Từ khi thành lập đến nay, dù là trường Quốc tế đặt trong nước song nhà trường luôn tích cực triển khai chương trình hành động theo nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành TW khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Công tác GDTC cho học sinh luôn được Nhà trường coi trọng và đạt được kết quả đáng khích lệ song vẫn còn tồn tại, hạn chế nhất định như: số lượng học sinh chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại thể lực vẫn còn cao, phong trào tập luyện ngoại khóa của học sinh còn mang tính tự phát ... Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về công tác GDTC và phong trào TDTT học đường điển hình như: Võ Văn Vũ (2014), Lê Văn Lẫm, Nguyễn Trọng Hải (2000), Các kết quả nghiên cứu trên dành cho đối tượng học sinh THCS nói chung ... song với đối tượng là học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông nói riêng lại chưa có tác giả nào quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, “Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông thành phố Hà Nội” là thực sự cấp thiết và mang tính khả thi cao. Nghiên cứu sử dụng 6 phương pháp thường quy: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, Phương pháp phỏng vấn tọa đàm, phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương pháp thực nghiệm sư phạm và phương pháp toán học thống kê. 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 2.1 Xác định cơ sở lựa chọn các giải pháp Các căn cứ để lựa chọn giải pháp: Để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất (GDTC) cho đối tượng nghiên cứu, đề tài dựa vào những căn cứ sau: Cơ sở thực tiễn, điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC của Nhà trường như: Cơ sở vật chất, kinh phí, đội ngũ giáo viên giảng dạy môn thể dục, tổ chức quản lý quá trình hoạt động và xu hướng phát triển của nhà trường, mở PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 357
  2. Physical Education and School Sports rộng và nâng cấp quy mô đào tạo giai đoạn 2020-2030; Cơ sở lý luận nhằm lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC của học sinh lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản; Khảo sát các chuyên gia, giáo viên TDTT và học sinh về công tác GDTC của trường trường Quốc tế Nhật Bản. Các nguyên tắc để lựa chọn giải pháp: Nguyên tắc tính thực tiễn (các giải pháp phải xuất phát từ thực tiễn của trường). Nguyên tắc tính đồng bộ (các giải pháp phải đa dạng nhiều mặt và trực diện giải quyết các vấn đề của thực tiễn). Nguyên tắc tính khả thi (các giải pháp phải có tính khả thi). Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học (các giải pháp mang tính khoa học và giải quyết vấn đề có tính khoa học). 2.2 Lựa chọn các giải pháp Qua tổng hợp các tài liệu có liên quan, cơ sở lý luận, thực tiễn, điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC... về các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho đối tượng nghiên cứu, đề tài đã tổng hợp được 13 biện pháp thuộc 2 nhóm giải pháp. Tiến hành khảo sát (bằng phiếu hỏi) các chuyên gia, huấn luyện viên và các giáo viên giảng dạy của trường và một số trường quốc tế trên địa bàn Hà Nội. Phiếu phỏng vấn được chọn theo ba mức độ: Ưu tiên 1, ưu tiên 2 và ưu tiên 3, tương đương với số điểm 3,2,1. Nghiên cứu quy ước sẽ chọn các biện pháp có tỷ lệ >80 % tổng điểm. Kết quả được trình bày ở bảng 1. Bảng 1: Kết quả phỏng vấn lựa các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất lớp 6 trường quốc tế Nhật Bản Quận Hà Đông TP. Hà Nội (n = 32) Kết quả phỏng vấn Tổng TT Giải pháp Ưu tiên 1 Ưu tiên 2 Ưu tiên 3 điểm mi Điểm mi Điểm mi Điểm % I NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 1 Chưa chú trọng rèn luyện thể lực. 15 45 13 26 4 4 75 78,12 Tổ chức tuyên truyền, tăng cường 2 nhận thức ý nghĩa, vai trò của 27 81 5 10 0 0 91 94,79 GDTC trong trường học. 3 Không khen thưởng ưu đãi đối với 16 48 10 20 6 6 74 77,08 học sinh. Sử dụng phù hợp, tận dụng tối đa 20 60 9 18 3 3 81 84,37 4 và bảo quản hợp lý hệ thống cơ sở vật chất sẵn có của Nhà trường. 5 Kinh phí hoạt động TDTT ít. 10 30 21 42 1 1 73 76,04 6 Lãnh đạo chưa sát sao, quan tâm 20 60 4 8 8 8 76 79,16 đến công tác GDTC, nội dung không được coi trọng. 7 Các chế độ chưa được đảm bảo với 10 30 20 40 2 2 72 75,00 giáo viên. Bổ sung sắp xếp giáo viên TDTT 26 78 2 4 3 3 85 88,54 8 và chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên TDTT. PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 358
  3. Physical Education and School Sports II NHÓM GIẢI PHÁP SƯ PHẠM 9 Cải tiến nội dung chương trình và 28 84 4 8 0 0 92 95,83 đổi mới phương pháp giảng dạy. 10 Xây dựng cấu trúc giờ học GDTC 29 87 2 4 1 1 92 95,83 hợp lý. 11 Quan tâm bồi dưỡng chuyên môn 26 78 3 6 3 3 87 90,62 tới nhóm sức khỏe yếu cho THCS. Tăng cường các hoạt động TDTT 27 81 3 6 2 2 89 92,70 12 ngoại khóa cho học sinh và thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT trong và ngoài trường. 13 Giáo viên không thích thú với công 15 45 10 20 7 7 72 75,00 việc. Kết quả ở bảng 1 cho thấy: 7/13 biện pháp thuộc 2 nhóm giải pháp đề xuất đều được các chuyên gia, HLV và các giáo viên tán thành cao với kết quả đạt từ 84,37% - 95,83% tổng điểm tối đa. Như vậy, đề tài lựa chọn 7 biện pháp (2, 4, 8, 9, 10, 11, 12) để nâng cao hiệu công tác GDTC cho đối tượng nghiên cứu, cụ thể gồm: NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của GDTC trong trường học. Biện pháp 2: Sử dụng phù hợp, tận dụng tối đa và bảo quản hợp lý hệ thống cơ sở vật chất sẵn có của Nhà trường. Biện pháp 3: Bổ sung sắp xếp hợp lý đội ngũ giáo viên TDTT và chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên TDTT. NHÓM GIẢI PHÁP SƯ PHẠM Biện pháp 4: Cải tiến nội dung chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy. Biện pháp 5: Xây dựng cấu trúc giờ học GDTC hợp lý. Biện pháp 6: Quan tâm bồi dưỡng chuyên môn tới nhóm sức khỏe yếu. Biện pháp 7: Tăng cường các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh và thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT trong và ngoài trường. Nội dung cụ thể các biện pháp được trình bày cụ thể như sau: Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của GDTC trong trường học Mục đích: Trang bị kiến thức chuyên môn với việc giáo dục rèn luyện nhân cách, phẩm chất chính trị, quan điểm lập trường, lối sống, phong cách đạo đức chuẩn mực xã hội, có sự hiểu biết đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, sẵn sàng nhận và hoàn thành bất cứ nhiệm vụ gì khi được phân công. Nội dung của biện pháp: Nhận thức được đúng vị trí và vai trò của môn học GDTC và TDTT trong sự nghiệp giáo dục: Đối với các bậc phổ thông môn thể dục hầu như không được giáo viên và học sinh coi trọng như những môn văn hóa khác trong chương trình giảng dạy, đào tạo chung. Chính vì vậy mà công tác GDTC chưa được các lãnh đạo quan tâm đúng mức đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảng dạy và học tập môn này. Quan điểm coi thể dục là môn học phụ là nguyên nhân gây giảm hứng thú và say mê của giáo viên cũng như học sinh trong mỗi giờ học. PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 359
  4. Physical Education and School Sports Cách thức thực hiện: Tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm của Ban giám hiệu nhà trường, các đoàn thể và đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của việc tập luyện GDTC thông qua các hoạt động giao lưu thi đấu trong và ngoài trường. Giáo dục tuyên truyền nâng cao ý thức học tập của học sinh, giúp họ nhận thức đúng vị trí, vai trò, tác dụng của việc tập luyện TDTT thường xuyên để nâng cao sức khỏe thông qua các buổi hoạt động ngoại khóa. Tăng cường các hoạt động nhằm khích lệ học sinh tích cực tham gia hoạt động do nhà trường, đoàn thanh niên phát động. Tổ chức thi đấu giữa các chi đoàn để kỷ niệm ngày lễ lớn như ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, thành lập Đoàn 26/3 hàng năm. Thường xuyên lấy những tấm gương điển hình, xuất sắc trong phong trào thi đua (ở các lĩnh vực khác nhau) để động viên, lôi cuốn các học sinh khác tham gia vào phong trào thi đua chung của trường. Tăng cường các hình thức khen thưởng nhằm khích lệ, động viên kịp thời cho các lớp có phong trào thi đua đạt loại giỏi thông qua các buổi chào cờ hàng tháng. Biện pháp 2: Sử dụng phù hợp, tận dụng tối đa và bảo quản hợp lý hệ thống cơ sở vật chất sẵn có của Nhà trường Mục đích: Trang bị cơ sở vật chất, dụng cụ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học môn thể dục ở trường Quốc tế Nhật Bản đồng bộ và chất lượng. Nội dung của biện pháp: 100% giáo viên đồng ý với giải pháp sử dụng phù hợp, tận dụng tối đa và bảo quản hợp lý hệ thống cơ sở vật chất sẵn có của Nhà trường. Coi đây là vấn đề, nhân tố cơ bản để đội ngũ giáo viên thể dục có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả GDTC của nhà trường. Cách thức thực hiện: Quy hoạch lại khuôn viên, sân chơi riêng cho học sinh tập luyện TDTT. Lập kế hoạch hàng tháng, quý, năm bảo dưỡng sân bãi dụng cụ để đáp ứng yêu cầu môn học GDTC. Cung cấp thiết bị đối với các môn TDTT tự chọn có một số dụng cụ cơ bản đạt chuẩn chất lượng theo môn học. Sử dụng cụ TDTT phục vụ công tác giảng dạy và phong trào tập luyện cho học sinh về chính khóa cũng như ngoại khóa. Biện pháp 3: Bổ sung sắp xếp hợp lý đội ngũ giáo viên TDTT và chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên TDTT Mục đích: Nhằm bổ sung hợp lý đội ngũ giáo viên TDTT và nâng cao kiến thức khoa học và thực tiễn công tác GDTC cho học sinh. Nội dung của biện pháp: Đội ngũ giáo viên thể dục trong trường vẫn kiêm nhiệm nhiều công việc khác, do vậy công tác giảng dạy vẫn còn gặp nhiều khó khăn chưa đáp ứng được nhu cầu giảng dạy cần thiết. Cách thức thực hiện: Nhà trường là cần sắp xếp đội ngũ giáo viên chuyên trách theo môn học và năng lực. Tuyển dụng thu hút giáo viên, HLV thật giỏi. Phối hợp với sở GD-ĐT, Sở VH-TT và Du lịch, trung tâm TDTT quận, huyện cho giáo viên thể dục tham gia các hoạt động chuyên môn về thể thao như: Trọng tài, tổ chức các lớp học hướng dẫn giáo viên thể thao. Cử giáo viên đi học bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn do Bộ VHTT&DL, Sở GD&ĐT mở lớp bồi dưỡng chuyên môn. Đề xuất với BCH nhà trường thường xuyên tổ chức các giờ dạy mẫu trong trường trong Thành phố để đánh giá rút kinh nghiệm. Tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn thường xuyên (mỗi kỳ ít nhất 1 lần/1đồng chí) đồng thời thường xuyên dự giờ đánh giá rút kinh nghiệm(mỗi tuần 1 tiết). PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 360
  5. Physical Education and School Sports Hằng năm tổ chức thi giáo viên giỏi trong nhà trường vào hai đợt 20/11 và 26/3. Biện pháp 4: Cải tiến nội dung chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy. Mục đích: Nhằm xây dựng chương trình phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý và sự yêu thích của học sinh, đặc điểm nghề nghiệp và điều kiện cụ thể của nhà trường. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa các hoạt động của học sinh. Nội dung của biện pháp: Cải tiến nội dung của chương trình theo hướng tăng thêm các giờ học kỹ năng, chú trọng chất lượng các giờ thực hành, lược bỏ những nội dung không phù hợp, đưa thêm một số nội dung mới tăng tính hấp dẫn tạo hứng thú cho học sinh trong học tập và tập luyện môn thể thao tự chọn như: Cầu lông, bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền,… Cách thức thực hiện: Đổi mới phương pháp dạy học biết lựa chọn, kết hợp sự mềm dẻo các phương pháp dạy học tích cực trong những nội dung cụ thể (học mới và ôn những nội dung thực hành, lý thuyết và một số tình huống gắn với thực tiễn). Điều quan trọng nhất là giúp học sinh luôn tự tin, tìm thấy hứng thú trong học tập, từ đó có thái độ tự giác, tích cực và mong muốn được sáng tạo trong việc giải quyết các nhiệm vụ vận động. Tăng cường vận dụng phương pháp trò chơi, thi đấu vào giờ học, tạo không khí sôi nổi lôi cuốn học sinh học tập. Tạo điều kiện để học sinh tự quản, điều khiển và tham gia nhận xét đánh giá kết quả học tập. Phối hợp giữa dạy học trên lớp và các hoạt động TDTT ngoại khóa và tự học, tự tập để rèn luyện cho học sinh thói quen rèn luyện thân thể và học bài môn thể dục. Tổ chức kiểm tra định kỳ sức khỏe học sinh vào đầu năm học, sau đó phân loại sức khỏe, tiến tới dạy học theo nhóm sức khỏe. Sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dạy học, có thể sử dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Sử dụng các hình thức thi đấu, thi đua, thuyết trình, tạo tình huống giúp học sinh vận dụng được những kiến thức, kỹ năng vào tình huống cụ thể. Thường xuyên giao bài tập về nhà cho học sinh và đánh giá kết quả ôn luyện. Biện pháp 5: Xây dựng cấu trúc giờ học GDTC hợp lý. Mục đích: Cấu trúc của giờ học GDTC được đảm bảo hợp lý ở từng phần: Phần chuẩn bị, phần cơ bản, phần kết thúc. Nội dung và cách thức thực hiện: Xây dựng cấu trúc thời gian cho các phần như sau: Phần chuẩn bị là 8 phút chiếm 18% ; Phần cơ bản là 32 phút chiếm 71% ; Phần kết thúc là 5 phút chiếm 11%. Sử dụng cấu trúc hợp lý đảm bảo không có thời gian chết, phần khởi động diễn ra nhanh chóng hiệu quả. Kết thúc buổi học đúng giờ tránh học sinh nghỉ sớm trước giờ học. Biện pháp 6: Quan tâm bồi dưỡng chuyên môn tới nhóm sức khỏe yếu Mục đích: Tổ chức xây dựng các bài tập luyện TDTT phù hợp với khả năng của học sinh. Nội dung và cách thức thực hiện: Kết hợp với giáo viên thể dục thống kê số lượng học sinh lớp 6 có sức khỏe yếu. Các em không tham gia hoặc ít tham gia tập luyện TDTT do những nguyên nhân: Bệnh tim mạch, chất độc da cam, lệch lạc hình thể. Trên cơ sở đó xây dựng, lựa chọn các bài tập thể thao để ứng dụng như: Đi bộ, bài tập thể dục nhịp điệu, trò chơi vận động đơn giản để các em tập luyện. Biện pháp 7: Tăng cường các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh và thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT trong và ngoài trường PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 361
  6. Physical Education and School Sports Mục đích: Tăng cường tổ chức thường xuyên các hoạt động ngoại khóa về TDTT cho học sinh. Thông qua các buổi tập luyện ngoài giờ các em nắm vững hơn những kỹ xảo và kỹ thuật các môn thể thao đã học trong giờ chính khóa. Đặc biệt là các buổi ngoại khóa. Nội dung các biện pháp: Nhà trường tổ chức thường xuyên các cuộc thi đấu thể thao ngoại khóa, thông qua kết quả thi đấu giáo viên có thể lựa chọn để bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu thể thao chuẩn bị các hội khỏe Phù Đổng, những giải vô địch các môn thể thao, mặt khác sự thắng thua trong thi đấu còn có tác dụng kích thích ý thức và thái độ tự nguyện của học sinh nhằm giành thắng lợi trong các trận đấu. Cách thức thực hiện: Thành lập đội tuyển các môn thể thao trong trường như: Điền kinh, vật, bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền… 100% lớp tổ chức TDTT ngoại khóa vào dịp ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 và ngày thành lập Đoàn 26/3. Xây dựng các câu lạc bộ TDTT của nhà trường nhằm thu hút các em đến tập luyện thường xuyên như võ thuật, bóng đá, cầu lông, bóng chuyền. Thành lập các đội thể thao theo lớp hoặc khối. Tổ chức hướng dẫn hàng tuần cho các thành viên trong đội để chuẩn bị cho các cuộc thi đấu thể thao của trường, của thành phố tổ chức để tuyển chọn VĐV đại diện trường tham gia thi đấu trong hội khỏe phù đổng, các giải thể thao cấp quận, cấp thành phố và cao hơn nữa. 2.3 Đánh giá các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản Quận Hà Đông TP.Hà Nội 2.3.1 Tổ chức thực nghiệm: Đề tài tiến hành thực nghiệm theo hình thức so sánh song song. Khách thể nghiên cứu gồm 270 học sinh lớp 6 (độ tuổi 12 tuổi) được chia thành 02 nhóm: Nhóm thực nghiệm gồm 135 học sinh lớp A, B, C (75 nam, 60 nữ) có tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa và có áp dụng các biện pháp tổ chức thi đấu TDTT trong và ngoài trường mà đề tài đã lựa chọn. Nhóm đối chứng gồm 135 học sinh lớp D, E, F (65 nam, 70 nữ) có tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa của trường và không áp dụng các biện pháp tổ chức thi đấu TDTT trong và ngoài trường mà đề tài đã lựa chọn. Thời gian thực nghiệm trong năm học 2020 - 2021 từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021, tương ứng với 02 học kỳ. Tiến hành thực nghiệm 3 buổi (tổng 100 buổi/1 năm học), mỗi buổi thực nghiệm được sử dụng từ 2 - 3 biện pháp. Kết quả thực nghiệm: Thực nghiệm trong một năm học đề tài đã tiến hành kiểm tra trên 2 nhóm (thực nghiệm và đối chứng) so sánh kết quả học tập và đánh giá, xếp loại học tập theo Thông tư số 26/2020/TT- BGDĐT . Kết quả trình bày ở bảng 1, biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Bảng 1: So sánh kết quả học tập môn thể dục của học sinh lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản giữa hai nhóm trước và sau thực nghiệm (n=270) Khối 6 lớp (A,B,C) Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng STT Xếp loại Trước TN Sau TN STT Xếp loại Trước TN Sau TN 1 Đạt 116 (85,9%) 130 (96,3%) 1 Đạt 115 (85.2%) 121 (89,6%) 2 Chưa đạt 19 (14,1%) 5 (3,7%) 2 Chưa đạt 20 (14.8%) 14 (10,4%) Tổng 135 HS 135 HS 135 HS 135 HS Khối 6 lớp (D,E,F) Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng STT Xếp loại Trước TN Sau TN STT Xếp loại Trước TN Sau TN PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 362
  7. Physical Education and School Sports 1 Đạt 121 (89,6%) 132 (97.8%) 1 Đạt 120 (88,9%) 125 (92,6%) 2 Chưa đạt 14 (10,4%) 3 (2.2%) 2 Chưa đạt 15 (11,1%) 10 (7,4%) Tổng 135 HS 135 HS 135 HS 135 HS Bảng 1 cho thấy: Sau một năm ứng dụng các giải pháp thì kết quả học tập của học sinh ở cả hai nhóm đều có sự tăng lên, đặc biệt nhóm thực nghiệm ở trước thực nghiệm là 14,1% số học sinh chưa đạt yêu cầu thì sau thực nghiệm giảm còn 3,7%; Nhóm đối chứng trước thực nghiệm là 10,4% chưa đạt yêu cầu thì sau thực nghiệm chỉ còn 2,2%. Điều này cho thấy các giải pháp đã lựa chọn bước đầu đạt hiệu quả. 120 100 80 60 Đạt 40 Chưa đạt 20 0 Trước TN Sau TN Trước ĐC Sau ĐC Nhóm TN Nhóm ĐC Biểu đồ 1. So sánh kết quả học tập giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng khối 6 lớp (a, b, c) 120 100 80 60 Đạt 40 Chưa đạt 20 0 Trước TN Sau TN Trước ĐC Sau ĐC Nhóm TN Nhóm ĐC Biểu đồ 2. So sánh kết quả học tập giữa hai nhóm Thực nghiệm và đối chứng khối 6 lớp (d, e, f) Để thấy rõ hơn về hiệu quả các giải pháp ứng dụng, đề tài tiếp tục đánh giá mức độ phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu. Kết quả trình bày ở bảng 2 và bảng 3. PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 363
  8. Physical Education and School Sports Bảng 2: Kết quả kiểm tra thể chất lớp 6 trước thực nghiệm của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Nam Nữ Thực nghiệm Đối chứng t p Thực nghiệm Đối chứng t p TT Chỉ tiêu (n=75) (n=65) (n=60) (n=70) X б X б X б X б 1 Nằm ngửa gập 8.79 1.58 13.67 4.86 1.51 >0.05 6.42 1.06 10.02 4.86 0.85 >0.05 bụng(1/30s) 2 Bật xa tại 103.5 168.0 122.0 16.21 22.89 0.61 >0.05 80.36 14.79 20.26 0.27 >0.05 chỗ(cm) 4 2 4 Chạy tốc độ 3 cao 30m 2.81 0.44 4.32 1.00 0.48 >0.05 3.18 0.66 4.75 0.99 0.73 >0.05 XP cao(s) 4 Chạy 5 495.0 773.2 409.3 643.6 69.93 112.0 0.30 >0.05 67.53 162.6 1.12 >0.05 phút(m) 7 1 3 4 Bảng 3: Kết quả kiểm tra thể lực lớp 6 sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Nam Nữ Thực nghiệm Đối chứng Thực nghiệm Đối chứng TT Chỉ tiêu (n=75) (n=65) (n=60) (n=70) t p t p X б X б X б X б 1 Nằm ngửa gập bụng 11.15 2.63 14.26 4.81 2.68
  9. Physical Education and School Sports Bật xa 17.7 172. < 87.7 129. 21.8 < 2 tại chỗ 120.80 22.6 8.72 15 15.68 6.81 10.3 1 2 0.01 4 9 9 0.01 (cm) Chạy tốc độ cao < < 3 5.56 0.65 4.99 0.73 7.24 10.5 5.89 0.93 5.62 0.68 3.95 4.7 30m 0.01 0.01 XP cao (s) Chạy 5 74.2 832. 144. < 864. 120. < 4 phút 611.02 9.24 20 759 94.54 8.71 13 9 5 5 0.01 6 2 0.01 (m) W% Trung 14.6 12.6 bình Bảng 4 cho thấy: Thể chất của đối tượng nghiên cứu có sự tăng trưởng trung bình từ 12,6% - 14,6% cụ thể: Nằm ngửa gập bụng ở Nam và Nữ tăng từ 21,8 - 23%; Bật xa tại chỗ ở Nam và Nữ tăng từ 10,3 - 15%; Chạy tốc độ 30m XPC ở Nam và Nữ tăng từ 4,7-10,5%; Chạy 5 phút ở Nam và Nữ tăng từ 13 - 20 %. Bảng 5: Tăng trưởng thể chất lớp 6 của nhóm đối chứng Nam Nữ T Chỉ Trước thực Sau thực Trước thực Sau thực T tiêu nghiệm nghiệm T W% P nghiệm nghiệm T W% P X б X б X б X б 1 Nằm ngửa 13.2 > > gập 8.82 3.26 4.81 1.98 4.3 6.47 3.26 9.49 4.67 1.62 4.6 6 0.05 0.05 bụng (1.30s) 2 Bật xa 108.3 15.3 171. 22.6 > 78.7 13.5 128. > tại chỗ 0.84 2.4 21.97 2.3 6.2 9 2 2 8 0.05 3 6 9 0.05 (cm) 3 Chạy tốc độ > > cao 5.51 1.00 5.26 1.02 0.37 4.7 6.06 0.99 5.92 0.95 0.3 2.3 0.05 0.05 3m XP cao (s) 4 Chạy 5 854.6 97.0 920. 125. > 711. 140. 729. > phút 0.45 7.4 134.1 7.14 2.6 2 1 2 2 0.05 4 9 9 0.05 (m) W% Trung 4.12 4.05 bình Qua bảng 5 cho thấy: Kết quả kiểm tra thể chất của đối tượng nghiên cứu có sự tăng, nhưng mức tăng trưởng không đáng kể từ 4,05% - 4,12% thấp hơn hẳn so với nhóm thực nghiệm. Cụ thể: Nằm ngửa gập bụng ở Nam và Nữ tăng từ 4,3 - 4,6%; Bật xa tại chỗ ở Nam và Nữ tăng g từ 2,4 - 6,2%; Chạy tốc độ 30m XPC ở Nam và Nữ tăng từ 2,3 - 4,7%; Chạy 5 phút ở Nam và Nữ tăng từ 2,6 – 7,4 %. Những biến đổi về thể chất dưới tác động của các nhóm giải pháp cho đối tượng PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 365
  10. Physical Education and School Sports nghiên cứu còn được thể hiện rõ hơn qua các biểu đồ. * Nằm ngửa gập bụng (1/30s) Trước TN Sau TN 16 14 12 10 8 6 4 2 0 Nhóm TN Nam tuổi 12 Nhóm ĐC Nam tuổi 12 Nhóm TN Nữ tuổi 12 Nhóm ĐC Nữ tuổi 12 Biểu đồ 3. So sánh tăng trưởng thể chất giữa hai Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm * Bật xa tại chỗ (cm) Trước TN Sau TN 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0 Nhóm TN Nam tuổi 12 Nhóm ĐC Nam tuổi 12 Nhóm TN Nữ tuổi 12 Nhóm ĐC Nữ tuổi 12 * Chạy 30m XPC (s) Trước TN Sau TN 7 6 5 4 3 2 1 0 Nhóm TN Nam tuổi 12 Nhóm ĐC Nam tuổi 12 Nhóm TN Nữ tuổi 12 Nhóm ĐC Nữ tuổi 12 Biểu đồ 4. So sánh tăng trưởng thể chất giữa hai Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 366
  11. Physical Education and School Sports * Chạy 5 phút (m) Trước TN Sau TN 1200 1000 800 600 400 200 0 Nhóm TN Nam tuổi 12 Nhóm ĐC Nam tuổi 12 Nhóm TN Nữ tuổi 12 Nhóm ĐC Nữ tuổi 12 Biểu đồ 5. So sánh tăng trưởng thể chất giữa hai Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm Biểu đồ 3 - 5 cho thấy: Sau một năm ứng dụng các nhóm giải pháp cho đối tượng nghiên cứu thì tăng trưởng thể chất ở cả hai nhóm đều có sự tăng lên, đặc biệt nhóm thực nghiệm tăng trưởng trung bình từ 12,6% - 14,6% cao hơn; nhóm đối chiếu có mức tăng trưởng không đáng kể từ 4,05% - 4,12% thấp hơn hẳn so với nhóm thực nghiệm. Điều này một lần nữa nói nên rằng các nhóm giải pháp chúng tôi đề xuất đã đạt hiệu quả. Để khẳng định rõ hơn hiệu quả của các giải pháp đã lựa chọn, đề tài tiến hành đánh giá thể lực của học sinh khối 6 ở 3 mức Tốt, Đạt và Chưa đạt (theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT về xếp loại tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên) trước và sau khi áp dụng các giải pháp, kết quả trình bày tại bảng 6: Bảng 6: Kết quả kiểm tra thể lực học sinh theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của khối 6 trước và sau khi áp dụng các giải pháp. Khối 6 Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm xếp xếp STT Trước TN Sau TN STT Trước TN Sau TN loại loại 1 Tốt 18 (6,7%) 46 (17,0%) 1 Tốt 21 (7,7%) 15 (5,6%) 2 Đạt 240 (88,9%) 220 (81,5%) 2 Đạt 231(85,6%) 242 (89,6%) 3 Chưa 12 (4,4%) 4 (1,5%) 3 Chưa 18 (6,7%) 13 (4,8%) đạt đạt Tổng 270 HS 270 HS 270 HS 270 HS Kết quả bảng 6 cho thấy: Thể lực của học sinh khối 6 khi đánh giá theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể trước và sau khi ứng dụng các nhóm giải pháp mà đề tài lựa chọn cho kết quả ở mức tốt tăng lên rõ rệt từ 6,7% lên 17,0%, ở mức chưa đạt giảm xuống từ 4,4% xuống 1,5%. Cụ thể được biểu diễn qua biểu đồ 6: PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 367
  12. Physical Education and School Sports 120 100 80 Tốt 60 Đạt 40 Chưa đạt 20 0 Trước TN Sau TN Trước ĐC Sau ĐC Nhóm TN Nhóm ĐC Biểu đồ 6: so sánh kết quả kiểm tra thể lực giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng của học sinh khối 6 Như vậy, từ kết quả nghiên cứu có thể khẳng định rằng 02 nhóm giải pháp với 7 biện pháp mà đề tài đã lựa chọn và ứng dụng trong giảng dạy đã có tác dụng nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho đối tượng nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy ở ngưỡng xác suất thống kê cần thiết. 3. KẾT LUẬN Kết quả nghiên cứu đề tài đã lựa chọn được 02 nhóm giải pháp với 07 biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho học sinh lớp 6 trường Quốc tế Nhật Bản quận Hà Đông thành phố Hà Nội. Sau một năm ứng dụng và đánh giá hiệu quả của 02 nhóm giải pháp với 07 biện pháp mà đề tài đã lựa chọn đạt được hiệu quả rõ rệt cho đối tượng nghiên cứu với ngưỡng xác xuất thống kê cần thiết P
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2