BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VIỆT HƢNG

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƢỢNG RỪNG TRỒNG LÀM CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG THẾ GIỚI TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VIỆT HƢNG

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƢỢNG RỪNG TRỒNG LÀM CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG THẾ GIỚI TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 62.62.02.05

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ NHÂM

Hà Nội - 2016

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do bản thân tôi thực

hiện trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2016.

Các số liệu, kết quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chưa từng

được công bố trong bất kỳ công trình nào. Những số liệu kế thừa đã được chỉ rõ

nguồn và được sự cho phép sử dụng của các tác giả. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu

trách nhiệm./.

Hà Nội, tháng 6 năm 2016 Ngƣời viết cam đoan

Nguyễn Việt Hƣng

ii

LỜI CẢM ƠN

Luận án được hoàn thành tại trường Đại học Lâm nghiệp theo chương trình

đào tạo tiến sĩ năm 2009 - 2016.

Tác giả xin chân thành cám ơn lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp; Phòng

đào tạo Sau đại học; Khoa Lâm học; Lãnh đạo Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình

(Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình); Sở Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án.

Trong thời gian thực hiện luận án, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo

tận tình, chu đáo của người hướng dẫn khoa học PGS.TS. Vũ Nhâm trong quá trình

nghiên cứu sinh tiến hành đề tài luận án để có thể hoàn thành được luận án này. Qua

đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất.

Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp đã tạo điều kiện

về thời gian cho tác giả theo học và hoàn thành luận án này.

Tác giả xin chân thành cám ơn các nhà khoa học và đồng nghiệp công tác tại

Phòng Kỹ thuật của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình và nhóm nghiên cứu của trường

Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tác giả trong công tác ngoại nghiệp và nội

nghiệp phục vụ cho luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Bùi Thế Đồi,

TS. Phạm Minh Toại, TS. Lê Xuân Trường và các nhà khoa học đã có những ý kiến

góp ý quý báu để tác giả bổ sung và hoàn thiện luận án.

Tác giả cũng xin chân thành cám ơn các thầy giáo, người thân trong gia đình,

bạn bè đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tác giả có thêm

nghị lực hoàn thành luận án này./.

Xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Việt Hƣng

iii

MỤC LỤC

TRANG

TRANG BÌA VÀ PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................

i

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................

ii

MỤC LỤC.......................................................................................................

iii

..

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN........................................... xi

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN............................................ xiv

PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1

1. Tính cấp thiết của luận án…………………………………………….

1

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án……………………………

3

2.1. Ý nghĩa khoa học…………………………………………………

3

2.2. Ý nghĩa thực tiễn…………………………………………………

3

3. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………

3

3.1. Mục tiêu tổng quát…………………………………………………

3

3.2. Mục tiêu cụ thể……………………………………………………

3

4. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………

3

5. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………

3

6. Những đóng góp mới của luận án………………………………………

4

7. Cấu trúc luận án…………………………..…………………………..

4

Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………

5

1.1. Ở ngoài nước………………………………………………………..

5

1.1.1. Điều chỉnh sản lượng rừng…………………………………………. 5

1.1.1.1. Giới thiệu chung về điều chế rừng…………………………………

5

1.1.1.2. Phân loại phương pháp điều chỉnh sản lượng…………………..

9

1.1.1.3. Các phương pháp điều chỉnh sản lượng…………………………

10

1.1.1.4. Cấu trúc rừng…………..……………………………………………. 14

1.1.2. Quản lý rừng bền vững……………………………………….

16

1.1.2.1. Khái niệm về Quản lý rừng bền vững……………………………

16

1.1.2.2. Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững……………………………

17

1.1.2.3. Chứng chỉ rừng……………………………………………………… 18

1.1.3. Lập kế hoạch quản lý rừng………………………………………… 19

1.1.3.1. Các vấn đề liên quan khi lập kế hoạch quản lý rừng…………… 19

1.1.3.2. Các chỉ số cần đạt được trong kế hoạch quản lý rừng………… 19

1.2. Ở trong nước…………………………………………………………

20

1.2.1. Điều chỉnh sản lượng rừng…………………………………………

20

1.2.1.1. Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng áp dụng cho rừng thuần loài, đều tuổi………………….……………………..

20

1.2.1.2. Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng áp dụng cho rừng tự nhiên hỗn loài, khác tuổi………………….……………………..

21

1.2.1.3. Cấu trúc rừng……………………………………….………………

22

1.2.2. Quản lý rừng bền vững……………………………..………………

22

1.2.2.1. Các hoạt động về quản lý rừng bền vững…………….………….

23

1.2.2.2. Một số công trình nghiên cứu về quản lý rừng bền vững…………………..…………………………………..…………

25

1.2.2.3. Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững………………………………

26

1.2.2.4. Chứng chỉ rừng…………………….………………………………

26

1.2.3. Lập kế hoạch quản lý rừng…………………………………………

28

1.2.4. Một số hoạt động của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình tại địa phương…………………………………………………………………

29

1.3. Thảo luận………………………………………………………………. 30

iv

Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………

32

2.1. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………..

32

2.1.1. Đánh giá hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình. ……………………………………………………….

32

2.1.2. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng của Công ty về trạng thái cân bằng, ổn định……………………………………………..

32

2.1.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình…………………………………………………….

32

2.1.4. Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng…………………

32

2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………. 32

2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu……………………… 33

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………

33

2.2.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu thứ cấp…………

33

2.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn…………………………………………..

33

2.2.2.3. Khảo sát và thu thập số liệu tại hiện trường……………………

34

2.2.2.4. Xử lý nội nghiệp……………………………….……………………

37

2.2.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng của Công ty……………………

42

2.2.3.1. Đánh giá tác động môi trường………..…………………………

42

2.2.3.2. Đánh giá tác động xã hội…………………………………………

43

2.2.3.3. Các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội… 44

2.2.4. Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng cho Công ty……

46

v

Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH…………………………………………………………………

50

3.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………

50

3.1.1. Vị trí địa lý………………………………………………………

50

3.1.2. Địa hình……………………………………………………………

50

3.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn………………………………………… 50

3.1.4. Đặc điểm về đất đai………………………………………………

51

3.1.4.1. Phân loại đất…………………………………………………

51

3.1.4.2. Hiện trạng sử dụng đất………………………………………

51

3.1.5. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác…………………………

52

3.1.5.1. Hiện trạng sử dụng đất và phân loại rừng………………..…

52

3.1.5.2. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao…………….…………………………………………………

55

3.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội…………….……………………………… 56

3.2.1. Tình hình kinh tế……….…………………………………………

56

3.2.2. Đặc điểm xã hội, dân trí……………………………………………

56

3.2.3. Kết cấu hạ tầng, mạng lưới đường xá, bến bãi……………………

56

3.3. Hiệu quả quản lý kinh doanh rừng…………….………………………

56

3.3.1. Về quản lý và tổ chức quản lý……………………………………

56

3.3.1.1. Lực lượng lao động hiện tại của Công ty……………………

56

3.3.1.2. Tổ chức quản lý nguồn nhân lực……………………………… 57

3.3.1.3. Tình hình sử dụng vốn………………………………………

57

3.3.1.4. Quản lý sản xuất, kinh doanh…….…………………………

58

3.4. Nhận xét……….………………………………………………………

60

3.4.1. Điều kiện tự nhiên…………………………………………………

60

3.4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội…………………………………………… 60

vi

Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN………………

61

4.1. Hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty……………………

61

4.1.1. Diện tích và phân bố không gian của rừng trồng Keo tai tượng……… 61

4.1.2. Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu............... 63

4.1.2.1. Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính tại vị trí 1.3m (N- D1.3)..............................................…………………………………..

63

67

4.1.2.2. Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1.3m……………………………………………………………………

70

4.1.2.3. Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính tại vị trí 1.3m (Hvn-D1.3) ……………………….…………………………

4.1.3. Trữ lượng, sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng………………...

73

4.1.4. Xu hướng phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty……..

74

4.2. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng………………………

75

4.2.1. Mục đích kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng……………..……

75

4.2.2. Diện tích bình quân cần trồng và khai thác hàng năm …..……….

76

4.2.3. Xác định trữ lượng rừng hiện có…………………………………… 78

4.2.3.1. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng…………………..……… 78

4.2.3.2. Diện tích và trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng……..………

79

4.2.4. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo diện tích về trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh ………………

81

4.2.4.1. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Lương Sơn……………..…… 82

4.2.4.2. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Kỳ Sơn ……………..…….

85

4.2.4.3. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Tu Lý……………..………… 88

4.2.5. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo trữ lượng về trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh ..............

90

4.2.5.1. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Lương Sơn……………..…

91

4.2.5.2. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Kỳ Sơn ……………..…….

95

4.2.5.3. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Tu Lý……………..………

99

4.2.6. Hiệu quả kinh tế của phương án điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng………..……………………………………………

102

4.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững…………………………..………………………….

103

4.3.1. Đánh giá tác động môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học……..………..…………………………………………… ...............

103

4.3.1.1. Tác động tích cực…..…………………………..…………….. 103

4.3.1.2. Tác động bất lợi…..…………………………..………………

104

4.3.2. Đánh giá tác động xã hội…..…………………………..…………… 106

4.3.2.1. Tác động tích cực…….…………………………..…………… 106

4.3.2.2. Tác động bất lợi đến xã hội…..…………………..…………… 107

4.4. Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng cho Công ty giai đoạn 2015 - 2021.…………… .…………………………..……………………

108

4.4.1. Cơ sở xây dựng phương án lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng…………..…………...……………………..………..................

108

4.4.2. Kế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng rừng Keo tai tượng…………..…………...……………………..………

109

4.4.3. Kế hoạch thực hiện điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng trong lập kế hoạch quản lý rừng ……...……………………..……

110

4.4.3.1. Kế hoạch khai thác rừng trồng Keo tai tượng………………

110

4.4.3.2. Kế hoạch trồng và chăm sóc rừng Keo tai tượng……………

111

4.4.3.3. Kế hoạch bảo vệ rừng…………………..……………………

112

4.4.3.4. Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng……..……………………

115

4.4.3.5. Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và xã hội…………………..……….………………

116

4.4.3.6. Kế hoạch nhân lực và đào tạo nhân lực…….………………

118

4.4.3.7. Kế hoạch giám sát, đánh giá một số hoạt động chủ yếu trong quản lý rừng ……………………………………………………………………..

120

4.4.3.8. Kế hoạch vốn đầu tư một chu kỳ kinh doanh (2015 - 2021) và nguồn vốn khác..…………...……………………..…………………

vii

122

viii

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

123

1. Kết luận…………...……………………..……………………………… 123

2. Tồn tại…………...……………………....……………………………… 125

3. Khuyến nghị…...……………………..…………………………………. 126

DANH MỤC CÁC C NG TRÌNH NGHIÊN CỨU C LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ix

DANH MỤC CÁC K HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

TT

Từ viết tắt

Giải nghĩa

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

1

ATFS

2

Hệ thống rừng trang trại tại Hoa Kỳ

BNN

3

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CCR

4

Chứng chỉ rừng

CIFOR

5

Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế

CoC

6

Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm

CTLNHB

7

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình)

8

Lâm trường Kỳ Sơn Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn

9

Đội Lương Sơn và xưởng chế biến gỗ

Lâm trường Lương Sơn

10

Đường kính ngang ngực

D1.3 (cm)

11

EU

Liên minh Châu Âu

12

FM

Chứng chỉ quản lý rừng

13

FLEGT

Tăng cường thực thi luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và buôn bán gỗ

14

FSC

Hội đồng quản trị rừng thế giới

15

H (m)

Chiều cao bình quân lâm phần

16

ITTO

Tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới

17

IRR

Tỷ xuất thu nhập nội bộ

18

KHQLR

Kế hoạch quản lý rừng

x

TT

Từ viết tắt

Giải nghĩa

19

LCTT

Lỗi chưa tuân thủ

20 M (m3/ha)

Trữ lượng rừng

21

N (cây/ha)

Mật độ cây trên ha

22

NPV

Giá trị hiện tại ròng

23

NWG

Tổ công tác quốc gia

24

PEFC

Chương trình phê duyệt các quy trình CCR

25

QLR

Quản lý rừng

26

QLRBV

Quản lý rừng bền vững

27

QPFT

Công ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn

28

SLR

Sản lượng rừng

29

TFT

Quỹ rừng nhiệt đới

30

UBND

Ủy ban nhân dân

31

Viện QLRBV&CCR Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng

32

VPA

Thỏa thuận đối tác tự nguyện

33 WWF

Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

34

YCKP

Yêu cầu khắc phục

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

STT BẢNG

TÊN BẢNG

TRANG

Lựa chọn Lâm trường khảo sát theo các tiêu chí đã xây

1

2.1.

35

dựng

2

2.2. Diện tích trồng Keo tai tượng của 03 Lâm trường theo cấp tuổi

36

3

2.3.

Phiếu điều tra

37

Biểu mẫu phúc tra lượng tăng trưởng bình quân rừng trồng

4

2.4.

40

Keo tai tượng

5

2.5. Biểu giám sát năng suất rừng trồng Keo tai tượng

41

6

2.6. Điều chỉnh diện tích của các Lâm trường cân bằng

42

7

2.7. Điều chỉnh lượng khai thác của các Lâm trường cân bằng

42

8

2.8. Mẫu phiếu đánh giá tác động môi trường

45

9

2.9. Mẫu phiếu đánh giá tác động xã hội

45

10

2.10. Biểu kế hoạch giám sát, đánh giá

47

11

3.1. Diện tích đất đai thống kê theo các Lâm trường

51

12

3.2. Diện tích đất đai thực tại do Công ty quản lý

51

Diện tích đất đai quản lý để sản xuất, kinh doanh Lâm

13

3.3.

52

nghiệp

14

3.4. Hiện trạng sử dụng đất của Công ty

52

15

3.5. Diện tích đất đai thống kê theo 3 loại rừng

54

16

3.6. Quản lý các trạng thái rừng tự nhiên

54

Kết quả sản xuất cây giống của công ty giai đoạn 2010-

17

3.7.

58

2014

xii

STT BẢNG

TÊN BẢNG

TRANG

18

4.1. Diện tích rừng tại công ty Lâm nghiệp Hòa Bình

61

19

4.2. Diện tích rừng trồng rừng theo từng năm của Công ty

62

20

64

4.3. Quy luật phân bố N - D1.3

21

68

4.4. Quy luật tương quan DT - D1.3

22

70

4.5. Quy luật tương quan Hvn - D1.3

Tổng hợp kết quả tính trữ lượng trên ô tiêu chuẩn ở 03

23

4.6.

73

Lâm trường

24

4.7. Kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 của Công ty

74

25

4.8. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

76

26

4.9. Diện tích rừng trồng Keo tai tượng sau điều chỉnh

77

27

4.10. Kết quả tính toán hiệu chỉnh trữ lượng

79

28

4.11. Thống kê diện tích và trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng

80

Thống kê diện tích rừng trồng thực tại và diện tích rừng

29

4.12.

81

trồng phân bố cân bằng theo năm trồng

Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích

30

4.13.

82

của Lâm trường Lương Sơn

Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích

31

4.14.

85

của Lâm trường Kỳ Sơn

Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích

32

4.15.

88

của Lâm trường Tu Lý

33

4.16. Dự tính sản lượng rừng ở các Lâm trường khi đạt tuổi 7

90

Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng

34

4.17.

91

cho Lâm trường Lương Sơn

xiii

STT BẢNG

TÊN BẢNG

TRANG

Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng

35

4.18.

92

cho Lâm trường Lương Sơn

Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng

36

4.19.

95

cho Lâm trường Kỳ Sơn

Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng

37

4.20.

96

cho Lâm trường Kỳ Sơn

Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng

38

4.21.

99

cho Lâm trường Tu Lý

Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng

39

4.22.

100

cho Lâm trường Tu Lý

40

4.23. Dự tính hiệu quả kinh tế cho 1ha rừng trồng Keo tai tượng

102

Sản lượng rừng trồng Keo cung cấp nguyên liệu trong chu

41

4.24.

110

kỳ 2015 - 2021

42

4.25. Diện tích chăm sóc rừng trồng trong chu kỳ 2015-2021

111

43

4.26. Phân bố các trạm quản lý bảo vệ rừng

113

44

4.27. Bảng kê thuốc phòng trừ sâu bệnh hại

115

45

4.28. Kế hoạch chi phí xây dựng các công trình sản xuất

116

46

4.29. Kế hoạch ủng hộ các hoạt động phúc lợi của địa phương

116

Kế hoạch nhân lực và dự kiến trả lương giai đoạn 2015 -

47

4.30.

2021

119

xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

STT HÌNH

TRANG

TÊN HÌNH

Lập kế hoạch quản lý rừng Keo tai tượng cho Công ty

1

2.1.

49

Lâm nghiệp Hòa Bình

2

3.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

57

3

4.1.

Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính ngang ngực

66

4

4.2.

69

Biểu đồ tương quan DT - D1.3

5

4.3.

72

Biểu đồ tương quan Hvn - D1.3

6

4.4.

Tăng trưởng bình quân của 03 Lâm trường theo tuổi rừng

73

Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích

7

4.5.

84

tại Lâm trường Lương Sơn

Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích

8

4.6.

87

tại Lâm trường Kỳ Sơn

Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích

9

4.7.

89

tại Lâm trường Tu Lý

Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng

10

4.8.

94

tại Lâm trường Lương Sơn

Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng

11

4.9.

98

tại Lâm trường Kỳ Sơn

Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng

12

4.10.

102

tại Lâm trường Tu Lý

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án

Quản lý rừng (QLR) bền vững là một trong những xu thế phát triển chung

của ngành Lâm nghiệp trên toàn Thế giới. Trong xu thế này, QLR bền vững đã

được nghiên cứu cụ thể hóa và đánh giá bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí chung của Thế

giới thông qua Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và Chương trình phê duyệt

các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC).

Trong quá trình QLR hiện nay, các chủ rừng đều mong muốn tối đa hóa lợi

nhuận một cách bền vững, đảm bảo lợi ích về kinh tế do các sản phẩm từ gỗ/lâm sản

đem lại, đồng thời duy trì được một số dịch vụ khác từ rừng và đảm bảo giá trị bền

vững về môi trường, xã hội mà không tác động nhiều đến cấu trúc rừng. Với các

mục tiêu đặt ra như vậy, việc giảm thiểu tác động xấu về diện tích, cấu trúc cũng

như năng suất của rừng mà không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế là một trong những

điều kiện tiên quyết trong QLR.

Bộ tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững của FSC là hành lang pháp lý cũng

như một công cụ đang được nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận và tuân thủ.

Việc các chủ rừng phải làm để từng bước đáp ứng bộ tiêu chuẩn đó và nâng cao giá

trị của rừng là một trong những thách thức lớn cần đảm bảo để hướng tới mục

tiêu QLR bền vững. Trong đó, việc xây dựng kế hoạch quản lý rừng là cần thiết

đối với cả khu rừng đã được cấp và chưa được cấp chứng chỉ. Khi được FSC cấp

chứng chỉ, giá trị về sản phẩm được nâng cao và được chấp nhận rộng rãi trên thị

trường thế giới.

Trong xu thế hội nhập hiện nay, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã và đang

đóng góp ngày càng nhiều và có hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngành

đã xây dựng chiến lược và các kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn nhất định nhằm

định hướng phát triển ngành lâu dài. Trong những năm qua, ngành Lâm nghiệp

nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể: Diện tích rừng trồng mới tăng từ

50.000 ha/năm lên 200.000 ha/năm; Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi bảo

vệ phục hồi nhanh đã làm tăng đáng kể năng lực phòng hộ và bảo tồn đa dạng sinh học của rừng; Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng khoảng 2.000.000 m3/năm,

2

cung cấp một phần nguyên liệu cho công nghiệp giấy, mỏ, dăm gỗ xuất khẩu và củi

đun, góp phần giảm sức ép vào rừng tự nhiên; Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

xuất khẩu phát triển rất mạnh trong những năm gần đây (sản phẩm gỗ xuất khẩu

tăng từ 1,57 tỷ USD năm 2005 lên 7,1 tỷ USD năm 2015, ngành Lâm nghiệp tăng

trưởng đột phá với giá trị sản xuất ước đạt 7,92%) (Bộ Nông nghiệp và PTNT,

2015) đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước và tạo cơ hội cho

phát triển rừng trồng nguyên liệu công nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình (Sau đây

gọi tắt là Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình) thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt

Nam là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi từ

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình. Cùng với sự nỗ lực trong công tác trồng rừng, quản

lý rừng và khai thác bền vững Công ty đã được Tổ chức Woodmark cấp Chứng chỉ

rừng (CCR) FSC-FM/CoC năm 2013. Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình là một trong

những công ty đi đầu trong việc chuyển đổi mục đích kinh doanh, từ khâu sản xuất

tiêu thụ nhỏ lẻ manh mún với thị trường tiêu thụ hạn chế sang cơ chế sản xuất ổn

định, bền vững phù hợp với nhu cầu gỗ nguyên liệu trong và ngoài nước. Tuy

nhiên, sản lượng hiện tại của Công ty khá thấp và không đồng đều giữa các Lâm trường, lượng tăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt 9.52 m3 /ha/ năm. Vấn đề đặt

ra là làm thế nào để có thể tăng được sản lượng tạo thu nhập ổn định về kinh tế của

khu rừng thông qua việc điều chỉnh diện tích cho phù hợp và sản lượng rừng trồng

ổn định cân bằng, đây chính là một trong những thách thức lớn đối với Công ty. Để

giải quyết vấn đề này việc nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng làm cơ sở cho việc

lập kế hoạch QLR bền vững là cần thiết.

Để góp phần giải quyết các vấn đề đang đặt ra cho sự phát triển của Công ty

nói riêng và việc QLR bền vững ở Việt Nam nói chung, luận án “Nghiên cứu điều

chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn

của Hội đồng quản trị rừng thế giới tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, tỉnh Hòa

Bình” là cần thiết. Nghiên cứu này đã được triển khai nhằm xác định thực trạng sản

xuất và kinh doanh của Công ty làm cơ sở cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng

Keo tai tượng về trạng thái cân bằng, ổn định về diện tích và trữ lượng; đồng thời

3

đánh giá tác động môi trường, xã hội nhằm khắc phục các lỗi, từ đó lập kế hoạch

QLR rừng trồng Keo tai tượng theo tiêu chuẩn QLR bền vững của FSC.

2. nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2.1. Ý nghĩa khoa học

Bổ sung một số dẫn liệu khoa học cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng

theo hướng ổn định về diện tích và trữ lượng.

2.2. Ý nghĩa thực tiễn

Hỗ trợ Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (CTLNHB) trong việc lập kế hoạch

quản lý rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở đảm bảo sản lượng khai thác ổn định

hàng năm và duy trì CCR một cách bền vững.

3. Mục tiêu nghiên cứu

3.1. Mục tiêu tổng quát

Góp phần thực hiện quản lý bền vững rừng trồng ở CTLN Hòa Bình trên cơ

sở sản lượng rừng ổn định.

3.2. Mục tiêu cụ thể

- Xác định được hiện trạng rừng trồng và một số cơ sở khoa học cho việc

điều chỉnh sản lượng rừng.

- Đề xuất phương án điều chỉnh sản lượng và kế hoạch quản lý bền vững

rừng trồng Keo tai tượng tại CTLN Hòa Bình.

4. Đối tƣợng nghiên cứu

- Các chính sách và tài liệu có liên quan đến Bộ tiêu chuẩn Quản lý rừng bền

vững (QLRBV) của FSC áp dụng vào Việt Nam.

- Rừng trồng sản xuất loài Keo tai tượng (Acacia mangium).

- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh tác động đến kinh tế, môi trường, xã

hội và đa dạng sinh học trong QLR Keo tai tượng của Công ty.

5. Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Diện tích rừng trồng Keo tai tượng thuộc địa phận quản lý của 3

Lâm trường trong CTLNHB gồm: Lâm trường Kỳ Sơn - Huyện Kỳ Sơn, Lâm

trường Lương Sơn - Huyện Lương Sơn và Lâm trường Tu Lý - Huyện Đà Bắc.

- Lĩnh vực:

4

+ Sản lượng rừng: Đánh giá hiện trạng, năng suất rừng và cấu trúc rừng trồng

Keo tai tượng.

+ Quản lý rừng bền vững của Việt Nam kết hợp với bộ tiêu chuẩn của FSC;

+ Đánh giá tác động môi trường, tác động xã hội áp dụng phương pháp đánh

giá theo quy mô nhỏ (Đánh giá nội bộ).

6. Những đóng góp mới của luận án

- Xác định được một số cơ sở khoa học trong điều chỉnh sản lượng rừng trồng

Keo tai tượng về trạng thái ổn định theo diện tích và theo trữ lượng phục vụ công tác

quản lý rừng bền vững tại CTLNHB, tỉnh Hòa Bình.

- Lập được kế hoạch điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng cho 3

Lâm trường đại diện của CTLNHB trên cơ sở đảm bảo sản lượng rừng (SLR) cân

bằng, ổn định, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội góp phần quản lý

rừng bền vững tại CTLNHB, tỉnh Hòa Bình.

7. Cấu trúc luận án

Luận án dài 126 trang đánh máy A4 được cấu trúc thành 4 chương (ngoài

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và danh mục) như sau:

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu;

- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu;

- Chương 3: Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu;

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Ngoài ra còn có hệ thống 47 bảng biểu, 12 hình minh họa, 50 tài liệu tham

khảo trong đó 32 tài liệu tiếng Việt, 13 tài liệu tiếng nước ngoài, 5 trang website có

liên quan đến chủ đề nghiên cứu và phần phụ lục gồm các bảng biểu minh họa kết

quả điều tra và tính toán.

5

Chƣơng 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Ở ngoài nƣớc

1.1.1. Điều chỉnh sản lượng rừng

1.1.1.1. Giới thiệu chung về điều chế rừng

Điều chế rừng (forest management) xuất hiện và hình thành từ cuối thế kỷ 18

ở phương Tây. Tùy theo quan điểm, góc độ kinh doanh lợi dụng rừng và trình độ kỹ

thuật nên định nghĩa, hiểu biết về điều chế rừng một cách khác nhau.

Điều chế rừng mang tính ứng dụng của việc tổ chức rừng dựa trên cơ sở quy

luật phát triển sinh học của quần thể rừng để khai thác, nuôi dưỡng, bảo vệ, phục

hồi tái sinh rừng… tác động theo hướng tích cực để phát triển rừng đến trạng thái

cân bằng đảm bảo vốn rừng ổn định năng suất cao, phát huy tối đa tác dụng tổng

hợp của rừng.

Với quan điểm này, Rucareanu (1965) [43] đã định nghĩa điều chế rừng

là khoa học và thực tiễn về tổ chức rừng, phù hợp với nhiệm vụ quản lý kinh

doanh rừng.

Theo Jideich (Đức): “Điều chế rừng là sự sắp xếp theo thời gian và không

gian tất cả các hoạt động sản xuất trong một khu rừng, sao cho có thể đạt được mục

đích quản lý kinh doanh rừng” (dẫn theo Rucareanu, N, 1965 [43]). Thực chất thời

gian và không gian là sự sắp xếp chủ yếu mà qua đó những công việc khai thác và

nuôi dưỡng rừng được ấn định để đưa rừng về trạng thái phù hợp nhất với mục tiêu

kinh tế.

Quan điểm của các nhà Lâm nghiệp Pháp cho rằng: “Điều chế rừng là nghệ

thuật thu hoạch sản phẩm và tái tạo lại rừng theo một nhịp điệu, nhằm đạt đến mục

tiêu xác định đối với rừng” (Coliet, J. 1975) [37], một quan điểm khác cho rằng

điều chế rừng là một nghệ thuật quy định việc khai thác rừng, tính chất, thứ tự theo

lô khai thác để thỏa mãn nhu cầu hay cung cấp tài nguyên hàng năm. Thực chất, thu

hoạch hay khai thác là thuộc phạm vi sản xuất, nó phải được thực hiện theo những

kế hoạch đã được lập hay nói cách khác là điều chỉnh sản lượng rừng theo nhu cầu

của con người.

6

Hiện nay có nhiều phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng, theo đó phương

pháp điều chỉnh lượng khai thác được sử dụng khá phổ biến.

 Lƣợng khai thác

Lượng khai thác là khối lượng gỗ có thể thu hoạch đối với một đơn vị

thời gian.

Khối lượng khai thác hàng năm được gọi là lượng khai thác hàng năm. Khối

lượng khai thác trong một giai đoạn gọi là lượng khai thác giai đoạn.

Độ lớn của lượng khai thác là kết quả của hai nhân tố: Tăng trưởng rừng và

nuôi dưỡng cải thiện không ngừng trạng thái rừng, theo nguyên tắc điều chế. Cho

nên lượng khai thác biểu thị năng suất rừng, đồng thời biểu thị biện pháp đưa rừng

về trạng thái chuẩn. Vì vậy, nó có thể lớn hoặc nhỏ hơn hay bằng lượng tăng trưởng

của rừng (Biolley, H 1920) [36].

a) Lượng khai thác hàng năm theo diện tích Ls

Lượng khai thác theo diện tích chủ yếu được sử dụng với tính chất để kiểm

tra hay trong trường hợp kinh doanh ở trình độ thấp, không yêu cầu độ chính xác

cao hoặc trong trường hợp điều kiện lập địa của công ty tương đối đồng đều (rừng

có năng suất tương đối bằng nhau) (FSC, 2010) [39]. Trong trường hợp này, lượng

khai thác được tính theo công thức:

(FSC, 2010) [39]

Ls = (1-1)

Trong đó: S là diện tích rừng (ha);

r là chu kỳ hay luân kỳ tương ứng (năm)

Tỷ lệ này biểu thị độ lớn của diện tích chặt hàng năm.

Một trong những mục đích chính của ấn định khai thác là bảo đảm thu hoạch

một khối lượng gỗ hàng năm bằng nhau. Điều kiện này chỉ được thỏa mãn khi:

- Rừng đồng tuổi, khai thác trắng, có điều kiện hoàn cảnh/cấp đất đồng nhất

trên toàn bộ diện tích, nghĩa là năng suất rừng như nhau và đạt đến thành thục ở

cùng tuổi.

- Rừng chặt chọn, đòi hỏi rừng có trữ lượng như nhau ở tuổi khai thác và

điều kiện địa hình cho phép khai thác với cường độ như nhau.

7

Trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu trên, cần xác định diện tích

chặt hàng năm không bằng nhau, lượng khai thác được xác định theo diện tích và

kiểm chứng lại bằng lượng khai thác theo thể tích.

b) Lượng khai thác hàng năm theo thể tích Lv

Lượng khai thác hàng năm theo thể tích biểu thị trực tiếp khối lượng sản

phẩm thu hoạch. Việc xác định nó khó hơn lượng khai thác theo diện tích, bởi vì

các nhân tố dùng để xác định nó là tăng trưởng luôn biến đổi và khó xác định

(Nguyễn Hồng Quân, Phạm Văn Điển, 2013) [22], (FSC, 2004) [40].

Theo nguyên lý chung thì lượng khai thác bằng lượng tăng trưởng, nhưng

trong thực tế không hoàn toàn như vậy. Đó cũng là điều mà nhà điều chế cần phải

tính toán để xác định cho phù hợp và phải luôn coi nó như một công cụ để đưa rừng

về trạng thái chuẩn.

Nếu vốn rừng có độ lớn chuẩn, độ lớn này cần được duy trì, lượng khai thác

cần tương ứng với tăng trưởng của vốn rừng. Ký hiệu Lv là lượng khai thác theo thể

tích, C là lượng tăng trưởng hàng năm của rừng, có thể viết:

(1-2)

[22]

Lv = C

Nhưng nếu vốn rừng thực hiện khác với vốn rừng chuẩn, để chuẩn hóa nó

lượng khai thác cần lớn hơn lượng tăng trưởng, khi vốn thực sự lớn hơn vốn chuẩn,

để loại trừ dần sự dư thừa, hoặc nhỏ hơn tăng trưởng để tích lũy vốn, khi vốn thực

sự nhỏ hơn vốn chuẩn. Công thức chung của lượng khai thác theo thể tích là:

(1-3)

[22]

Lv = C + Q

Trong đó Q biểu hiện sự chênh lệch giữa vốn thực và vốn chuẩn, nó có thể là

dương hay âm, tùy thuộc vào trạng thái vốn rừng. trong trường hợp giá trị tuyệt đối

của Q quá lớn, việc loại trừ hay tích lũy không thể thực hiện ngay trong một năm

mà phải trong một thời gian nào đó. Gọi a là thời gian cần thiết để loại trừ sự chênh

lệch, mà không ảnh hưởng đến việc bảo đảm nguyên tắc sản xuất liên tục và không

làm giảm năng suất của rừng, gọi Vc là vốn rừng chuẩn, Vt là vốn rừng thực thì

lượng khai thác Lv có thể biểu thị bằng công thức:

(1-4)

[22]

Lv = C +

8

Công thức này được đề nghị từ thời kỳ đầu của điều chế rừng và được trình

bày trong sách khoa học kỹ thuật dưới dạng công thức cameraliste, theo tên của

phương pháp điều chế đầu tiên sử dụng. Nó là tiền đề và cơ sở để suy ra nhiều công

thức khác tương ứng với các phương pháp điều chế rừng.

Hiện nay, đối với rừng đồng tuổi lượng khai thác không chỉ xác định theo thể

tích hay theo diện tích mà theo cả diện tích và thể tích hay nói cách khác là dùng

theo diện tích và kiểm tra theo thể tích.

Chúng được kết hợp như vậy là vì việc xác định vốn rừng và tăng trưởng của

rừng là rất khó và dễ mắc sai số, cho nên người ta thường xuất phát từ cách đơn

giản là xác định lượng khai thác giai đoạn theo diện tích và sau đó tính lượng khai

thác hàng năm theo thể tích. Lượng khai thác hàng năm theo thể tích phụ thuộc hay

bị khống chế bởi lượng khai thác giai đoạn theo diện tích và lượng khai thác theo

giai đoạn là một phương tiện kiểm tra sự lên tục trong suốt thời gian của chu kỳ.

Ngoài ra còn có phương pháp vốn rừng dự phòng cũng được sử dụng trong

điều chế rừng trong trường hợp vốn rừng đạt đến trạng thái chuẩn.

 Vốn rừng dự phòng

Trong rừng được điều chế, khi vốn rừng đạt đến trạng thái chuẩn thì có thể

thu hoạch hàng năm một khối lượng gỗ không thay đổi và sự khai thác vượt quá

khối lượng này đều dẫn đến giảm vốn rừng và năng suất rừng, mặt khác làm giảm

tỷ lệ các loại gỗ có giá trị, ngăn cản việc thỏa mãn nhu cầu thường xuyên và ổn định

về gỗ, hay phần nào làm rạn nứt mắt xích liên tục. Qua tổ chức sản xuất cần phải dự

phòng trước tình trạng này. Biện pháp sử dụng ở đây là duy trì vốn rừng dự phòng.

Vốn rừng dự phòng là một phần trong vốn rừng, không được đưa vào

tính toán lượng khai thác và dùng để bù đắp sự mất mát đột xuất vốn rừng,

trong trường hợp thiên tai, hay khi nhu cầu gỗ tăng, đòi hỏi phải khai thác lớn

hơn lượng khai thác.

Theo nhận định này, vốn rừng dự phòng có thể chia ra: Vốn dự phòng cố

định và vốn dự phòng di động.

a) Vốn dự phòng cố định:

9

Được xây dựng trong một số lâm phần thành thục và xác định rõ ràng trên

thực địa. Những lâm phần này không được dự kiến trong kế hoạch khai thác mà để

dành khai thác trong những trường hợp cần thiết.

Đứng về mặt sản xuất, vốn dự phòng cố định không có lợi, vì trong trường

hợp không có yêu cầu đột xuất về gỗ, vốn dự phòng không được khai thác, trong

khi nó đã quá thành thục, năng suất rừng bị giảm, chất lượng rừng xấu. Có thể giải

quyết nhược điểm này bằng cách qua các định kì phúc tra sau từng giai đoạn, nếu

rừng dự phòng không được khai thác, thì thay những lâm phần quá già bằng các lâm

phần còn non hơn hoặc áp dụng vốn dự trữ linh động.

b) Vốn dự phòng linh động:

Được xác định bằng cách ấn định một lượng khai thác nhỏ hơn mức chuẩn.

Cách tính toán có thể khác nhau, thường là xác định lượng khai thác hàng năm số %

nhỏ hơn mức tăng trưởng rừng.

Vốn dự phòng linh động có thể hình thành qua chấp nhận một chu kì dài

hơn, chẳng hạn đối với một đơn vị sản xuất được xây dựng chuẩn, người ta xác định

vốn dự trữ gấp 3 lần lượng khai thác hàng năm, trong trường hợp này khối lượng gỗ

có trong rừng ở 1 thời điểm là Vc + 3Lv, trong đó Vc là vốn rừng chuẩn, còn Lv là

lượng khai thác hàng năm. Tất nhiên vốn này có thể tương ứng với vốn rừng chuẩn

của chính khu rừng ấy với một chu kì dài hơn. (Nguyễn Hồng Quân, Phạm Văn

Điển, 2013) [22].

1.1.1.2. Phân loại phương pháp điều chỉnh sản lượng

Phương pháp điều chỉnh sản lượng là cách ấn định khai thác gỗ trong một

khu rừng, cụ thể là xác định lượng khai thác và kế hoạch hóa khai thác, nhằm thực

hiện và duy trì khai thác chuẩn.

Các phương pháp điều chỉnh sản lượng đã được hình thành theo ba quan

điểm cơ bản:

- Quan điểm coi rừng là khối lượng gỗ được tích lũy qua tăng trưởng cây hay

lâm phần. Khối lượng này có đặc điểm là được tái tạo sau khai thác trong một thời

gian nhất định. Do đó đảm bảo được tính liên tục thông qua việc phân chia rừng

theo năm hay giai đoạn để có thể khai thác hàng năm một lượng như nhau. Còn thời

10

gian để tất cả các diện tích trải qua khai thác có độ lớn đủ cho lâm phần có thể tái

tạo và đạt lượng khai thác. Những phương pháp dựa trên quan điểm này gọi

chung là phương pháp phân chia.

- Quan điểm dựa trên vai trò kinh tế của rừng. Rừng không được coi là

một kho dự trữ gỗ (như hầm mỏ) mà là một tư liệu sản xuất cho nên cần nuôi

dưỡng, bảo vệ cải thiện nó, trên cơ sở đó mới có sản phẩm khai thác thường

xuyên, ổn định.

- Quan điểm coi rừng là tạo ra lợi nhuận đặc trưng cho sản xuất. Điều chế

rừng là đảm bảo rừng sản xuất ra nhiều lợi nhuận liên tục và cao nhất. Những

phương pháp dựa trên quan điểm này mang nặng tính chủ quan, việc áp dụng nó

không mang lại hiệu quả và gây tổn thất đối với rừng, cho nên nó ít được quan

tâm ngay cả đối với thế giới tư bản (Nguyễn Hồng Quân, Phạm Văn Điển, 2013)

[22].

1.1.1.3. Các phương pháp điều chỉnh sản lượng

a) Phương pháp phân chia theo năm-phương pháp phân cúp:

Phân chia diện tích rừng thành diện tích hàng năm nhằm thỏa mãn không

ngừng các nhu cầu về gỗ, đây là hình thức khai thác rừng được đề xuất lâu đời

nhất và áp dụng ở Trung Âu từ thế kỉ XIV và đến năm 1600 nó trở thành nguyên

tắc kinh doanh rừng ở nhiều nơi, thông qua các sắc lệnh và quy trình chính thức.

Phương pháp này còn tồn tại đến cuối thế kỉ XVIII như một hình thức duy nhất

về ấn định khai thác, cho cả rừng chặt trắng và rừng chặt chọn. Sau đó phạm vi

áp dụng của phương pháp này bị thu hẹp dần, chỉ còn giá trị đối với rừng chồi là

loại rừng hiện nay ít được áp dụng.

b) Phương pháp phân chia theo giai đoạn - phương pháp phân khu:

- Phương pháp phân khu theo thể tích

Phương pháp này được hình thành vào cuối thế kỷ XVIII và thịnh hành ở

Đức với nội dung được cụ thể hóa trong phương pháp điều chế cơ bản của

G.L.Hartig. Mục đích của phương pháp này là chuẩn hóa vốn rừng qua việc chia

diện tích cấp rừng theo tuổi. Khối lượng khai thác được xác định trong một giai

đoạn nhất định hay trong một chu kỳ (J.L.F Batista và H.T.Z Docouto,1990) [35].

11

Các lâm phần được gộp theo cấp tuổi, còn chu kỳ được chia thành các giai

đoạn tương ứng với thời gian của cấp tuổi này. Sau đó khối lượng thu hoạch được

phân chia theo các giai đoạn sao cho đảm bảo tính liên tục.

- Phương pháp phân chia khu theo diện tích - Phương pháp Cotta

Cotta cho rằng, xác định chính xác thể tích rừng để làm cơ sở tính lượng khai

thác hàng năm là rất khó khăn và kết quả tốt chỉ có thể thu được khi chú ý đồng thời

cả diện tích (có ưu điểm là dễ đo tính) và cả thể tích (có ưu điểm là bảo đảm yêu

cầu lâm sinh).

Theo quan điểm này, đầu tiên chia đều diện tích của lâm phần cho các giai

đoạn, nếu điều kiện hoàn cảnh đồng nhất thì diện tích rừng của các giai đoạn bằng

nhau, nếu không đồng nhất thì diện tích của các giai đoạn tỷ lệ nghịch với năng suất

rừng. Đây chính là kế hoạch chung về khai thác.

Phương pháp Cotta gần giống với phương pháp phân chia giai đoạn theo thể

tích, nhưng ở đây tiêu chuẩn để phân chia giai đoạn là diện tích, còn lượng khai thác

hàng năm cũng được xác định theo thể tích, nhưng chỉ tính toán cho giai đoạn đầu

và công việc được lặp lại và cuối mỗi giai đoạn (dẫn theo Zieger; Erich,1928) [45].

Ngoài việc chú ý đến tuổi, đặc tính và trạng thái của lâm phần, giống như

phương pháp phân khu theo thể tích, phương pháp này còn chú ý đến vị trí các lâm

phần trong không gian (để bảo đảm liền khu, liền khoảnh) và chuẩn hóa rừng ngay

trong chu kỳ đầu.

- Phương pháp phân khu vĩnh viễn

Xuất pháp từ yêu cầu thấp về bảo vệ phòng chống gió hại, Parade đã đề nghị

phương pháp đơn giản hơn, qua phân chia rừng thành phần bằng nhau, bằng số giai

đoạn của chu kỳ và giới hạn của các giai đoạn duy trì mãi mãi.

Việc lập kế hoạch chung về khai thác rất đơn giản.

+ Chia chu kỳ theo giai đoạn.

+ Chia rừng thành các khu.

+ Chia các khu theo giai đoạn.

12

Phương pháp này nhằm chuẩn hóa vốn rừng, nhưng không chỉ áp dụng trong

một chu kỳ. Để tránh sự lãng phí, lâm phần có thể được chuyển từ khu này sang khu

khác tương ứng với các giai đoạn trong các kế hoạch chung.

Khác với phương pháp Cotta, kế hoạch chung nhằm đảm bảo áp dụng các

biện pháp thích hợp để sắp xếp rừng theo thứ tự trong không gian. Kế hoạch chung

nhằm phân chia lâm phần theo giai đoạn thích hợp hơn so với sự phân chia trong

các khu trên thực địa, để tránh lãng phí trong khai thác. Khi phân chia các lâm phần

theo giai đoạn, đòi hỏi diện tích các giai đoạn phải gần bằng nhau, tương ứng gần

bằng độ lớn của khu tác nghiệp trên thực địa (dẫn theo Zieger; Erich, 1928) [45].

- Phương pháp phân khu linh động

Phương pháp này được hình thành từ phương pháp phân khu vĩnh viễn, qua

thay đổi điều kiện xây dựng diện tích giai đoạn. Diện tích giai đoạn không còn tính

chất cố định, nó không cần phải xây dựng trong một lâm phần duy nhất, mà nó có

thể cấu tạo bới các lâm phần từ nhiều phần rừng khác nhau (không cần liền khu,

liền khoảnh). Xây dựng khu tác nghiệp được tiến hành qua kế hoạch chung về với

tuổi và trạng thái lâm phần sao cho mỗi lâm phần được khai thác đúng tuổi thành

thục của nó và bảo đảm một tỷ lệ không thay đổi giữa các giai đoạn. Ở cuối mỗi

giai đoạn, khu tác nghiệp được phúc tra lại và có thể thay đổi nếu cần theo tình

trạng thực tế ở thời điểm đó (Học viện Lâm nghiệp Bắc Kinh 1966) [12].

- Phương pháp phân khu duy nhất

Khi không chú ý đến việc tạo ra một vị trí nhất định của các cấp tuổi trong

không gian và nguyên tắc liên tục có thể được thực hiện trong một khu rừng trong

giai đoạn n người ta khai thác một diện tích s, tính toán theo biểu thức:

S =

(1-5)

(FSC, 2004) [40]

Phương pháp chỉ chú ý đến xây dựng một khu độc nhất để khai thác và tái

sinh trong giai đoạn đầu.

- Phương pháp phân khu hỗn hợp

Phương pháp này đã kết hợp ưu điểm của phương pháp phân khu theo thể

tích (là bảo đảm liên tục chặt chẽ) với việc bố trí các cấp tuổi theo không gian của

13

các phương pháp phân khu theo diện tích. Tính liên tục được đảm bảo qua việc ấn

định khai thác diện tích và thể tích rừng trong các giai đoạn càng bằng nhau càng tốt

(Biolley, H. 1920) [36].

Trên quan điểm như vậy, phương pháp đã giảm bớt tính bằng nhau chặt chẽ

về thể tích cũng như về diện tích, nó giải quyết hài hòa giữa nhu cầu kinh tế và nhu

cầu đưa rừng về trạng thái chuẩn.

Đầu tiên lâm phần được chia theo giai đoạn với diện tích bằng nhau. Sau đó

tính toán khối lượng sản phẩm của 2 - 3 giai đoạn đầu, trong tính toán chú ý đến khả

năng của các lâm phần non.

Nếu khối lượng tương ứng của các giai đoạn không chênh nhau nhiều (không

quá 20%) thì coi như có thể chấp nhận kế hoạch chung. Trong trường hợp ngược lại

phải chuyển đổi các lâm phần từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, cho đến khi thu

được một tình trạng thích hợp cả về khối lượng và về diện tích.

c) Phương pháp chuẩn hóa vốn rừng:

- Phương pháp chuẩn hóa vốn cấu trúc rừng

Quan điểm phân chia để đảm bảo tính liên tục đã tồn tại trong một thời gian

dài và sau này, coi lâm phần không chỉ biểu thị gỗ khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu

xã hội mà còn là một tư liệu sản xuất ra gỗ. Vậy nên muốn sử dụng hợp lý rừng cần

xuất phát từ tái tạo và nuôi dưỡng rừng (dẫn theo Nguyễn Hồng Quân, Phạm Văn

Điển, 2013 [22]).

Phương pháp tăng trưởng chỉ thị là tăng trưởng thường xuyên hàng năm của

một khu rừng được cấu tạo từ các lâm phần có cùng tổ thành, cùng cấp đất và độ

đầy giống với các lâm phần thực và các cấp tuổi có diện tích bằng nhau. Chính xác

hơn là tăng trưởng của một khu rừng tương ứng với một khu rừng thực về độ lớn

của phân bố diện tích theo loài và theo cấp sản xuất, nhưng khác về cấu trúc theo

tuổi.

- Phương pháp chuẩn hóa độ lớn vốn rừng

Phương pháp Cameraliste (Áo): Quan điểm đảm bảo tính liên tục bằng việc

đưa rừng về trạng thái chuẩn, lần đầu tiên được cụ thể hóa trong một sắc lệnh năm

1788 của Triều đình quốc tế ở Viên. Sắc lệnh đã nêu lên những quy tắc xác định giá

14

trị một khu rừng trên cơ sở thu hoạch những sản phẩm một cách liên tục. Sau này,

dựa trên ý tưởng chuẩn hóa vốn rừng, năm 1811 Andre’ đã xây dựng phương pháp

điều chế với tên gọi là phương pháp Cameraliste (IUCN, 1980) [33].

- Phương pháp chuẩn hóa độ lớn vốn rừng theo cấp tuổi hay cấp đường kính

Phương pháp này đầu tiên được xây dựng cho rừng chặt chọn sau đó được

phát triển, áp dụng cho cả rừng đồng tuổi, phương pháp này là dựa vào độ lớn vốn

rừng chuẩn theo cấp tuổi dể tính toán lượng khai thác.

- Phương pháp chuẩn hóa tăng trưởng vốn rừng

Bất cứ sự chặt tỉa nào cũng gây ra sự thay đổi trong mối quan hệ giữa

cây với cây, giữa cây với điều kiện hoàn cảnh. Dựa vào biến đổi này con người

có thể tác động vào rừng qua chặt tỉa để cải thiện các điều kiện nói trên nhằm

kích thích sự phát triển của rừng, làm tăng độ lớn và cải thiện sản xuất rừng

(Biolley, H. 1920) [36].

Khi các biện pháp can thiệp lâm sinh vào một lâm phần được đánh giá bằng

hiệu quả của nó đối với mục đích sản xuất đã được xác định theo kế hoạch. Trên

thực tế trong cùng một cách thức tác động ở mỗi nơi, mỗi điều kiện hoàn cảnh thu

được các kết quả khác nhau. Vậy nên, để đánh giá cần biện pháp đánh giá chất

lượng của các biện pháp lâm sinh thông qua tăng trưởng và năng suất của rừng.

1.1.1.4. Cấu trúc rừng

Nghiên cứu về cấu trúc phục vụ cho điều chỉnh sản lượng rừng trồng đã được

nhiều tác giả đề cập đến, nhìn chung, những nghiên cứu này đều có cùng một hướng

là xây dựng cơ sở có tính khoa học và lý luận phục vụ công tác kinh doanh rừng

hiệu quả đáp ứng mục tiêu ngày càng đa dạng.

a) Quy luật phân bố số cây theo đường kính:

Qui luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D) là một trong các chỉ tiêu quan

trọng nhất của cấu trúc rừng và đã được nghiên cứu khá đầy đủ từ cuối thế kỷ trước.

Qui luật phân bố số cây theo cỡ đường kính được biểu thị khác nhau như phân bố

thực nghiệm N/D, phân bố số cây theo cỡ tự nhiên,... và bằng phương pháp biểu đồ

hay bằng phương pháp giải tích... Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường

15

kính thân cây hầu hết các tác giả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng

phân bố xác suất khác nhau.

Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer (1934), (Prodan,

1965) [42]. Các tác giả này đã mô tả phân bố số cây theo cỡ đường kính của rừng tự

nhiên bằng phương trình Meyer có dạng:

N = k.e-αdi

(1.6) (Prodan, 1965) [42]

J.L.F Batista và H.T.Z Docuto (J.L.F Batista và H.T.Z Docouto 1990) [35]

trong khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô

phỏng phân bố N/D. Hàm có dạng:

F(x)= ..x-1.e-.x^

(1.7)

Qua nghiên cứu thấy được là phân bố N/D ban đầu thường có dạng lệch trái,

phạm vi phân bố hẹp, đường cong phân bố nhọn.

Tóm lại, nghiên cứu định lượng cấu trúc N/D, các tác giả có xu hướng dựa

vào dãy tần số lý thuyết để mô tả phân bố N/D và ứng dụng của nó. Đồng thời, bằng

phương pháp giải tích, các tác giả đã lựa chọn được nhiều hàm toán học để mô

phỏng qui luật cấu trúc thích hợp.

b) Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1,3m

Tán cây rừng là một bộ phận quyết định đến sinh trưởng cũng như tăng

trưởng của cây rừng. Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường

kính tán và đường kính thân cây có mối quan hệ mật thiết như nghiên cứu của

Zieger; Erich (1928), Comer, O.A.N (Zieger; Erich 1928) [45]; Tuỳ theo loài cây và

các điều kiện khác nhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến

nhất là dạng phương trình đường thẳng:

(1.8)

[45]

DT = a + b.D1.3

c) Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính:

Đây cũng là quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống các quy luật cấu

trúc lâm phần. Qua nghiên cứu nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi

cỡ đường kính luôn tăng theo tuổi.

16

Curtis.R.O [35] đã mô phỏng quan hệ chiều cao với đường kính và tuổi theo

dạng phương trình:

(1.9)

Logh = d + b1.1/d + b2.1/A + b3.1/dA

Tại từng tuổi nhất định dùng phương trình:

(1.10)

Logh = b0 + b1.1/d

Các tác giả như: Hohenadl; Krenn; Michailoff; Naslund, M; Anoutchin, NP;

Eckert, Munller và V.Soest, J (dẫn theo Lê Khắc Côi, 2009) [9] đã đề xuất dùng các

phương trình dưới đây:

(1.11)

h = a.bd; logh = a + b.logd h = a.(1 – e-bd)

(1.12)

h = a + b.logd

(1.13)

Hai dạng phương trình được sử dụng nhiều nhất để biểu thị đường cong

chiều cao là phương trình Parabol và Logarit.

1.1.2. Quản lý rừng bền vững

1.1.2.1. Khái niệm về Quản lý rừng bền vững

Trong những năm gần đây, QLRBV đã trở thành một nguyên tắc đối với

quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản lý kinh doanh

rừng cần đạt được.

Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và

được công nhận rộng rãi nhất đó là của ITTO và trong tiến trình Hensinki.

Theo ITTO (2004) “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm

phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ

ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn

mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của

rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự

nhiên và xã hội” (FSC, 2010) [39].

Theo tiến trình Hensinki (1995) “Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng

và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học,

năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong

tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương,

17

cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác”

(FSC, 2004) [40].

Các định nghĩa đều tập trung vào các vấn đề chính là: QLR ổn định bằng các

biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra, bảo đảm bền vững về kinh tế, môi

trường và xã hội. Các yếu tố của QLRBV là: (i) Có khuôn khổ chính sách và pháp

lý; (ii) Sản xuất lâm sản bền vững; (iii) Bảo vệ được môi trường; (iv) Đảm bảo lợi

ích con người; (v) Đối với rừng trồng, có các cân nhắc áp dụng cụ thể phù hợp.

Tổ chức Lâm nghiệp Hoa Kỳ đã xây dựng được một chương trình của Trung

tâm rừng hộ gia đình được cam kết duy trì các khu rừng, khu vực đầu nguồn và nơi

cư trú phù hợp thông qua năng lực của đơn vị quản lý tư nhân đã thành lập hệ thống

rừng trang trại tại Hoa Kỳ (ATFS) năm 1941 [46].

FSC được thành lập năm 1993 từ 25 quốc gia khác nhau trên thế giới bao

gồm 130 thành viên (đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng

đồng dân bản, các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ). Nhiệm vụ của

FSC là thúc đẩy việc QLR trên thế giới một cách hợp lý về mặt môi trường, có ích

về mặt xã hội và có thể thực hiện được về mặt kinh tế [46].

1.1.2.2. Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC

Bộ tiêu chuẩn (bao gồm cả các nguyên tắc và tiêu chí) của FSC về QLRBV

(FSC P&C) được xây dựng bởi các tổ chức phi chính phủ có tham vấn với các cơ

quan chuyên môn và nhà sản xuất. Chúng được xây dựng để đưa ra cơ sở cho việc

xây dựng các tiêu chuẩn sử dụng chứng chỉ rừng một cách tự nguyện. Bộ tiêu chuẩn

được phát triển để áp dụng cho tất cả các loại rừng và được thể hiện thông qua

những tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn vùng.

Bộ tiêu chuẩn FSC gồm 10 nguyên tắc: 9 nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ các

loại rừng, trong khi nguyên tắc 10 cụ thể cho QLR trồng (FSC, 2012) [14].

Tầm quan trọng của Bộ tiêu chuẩn này là giảm thiểu những tác động tiêu cực

của tất cả các hoạt động Lâm nghiệp đối với môi trường, phát huy tối đa các lợi ích

về mặt xã hội và duy trì các giá trị bảo tồn quan trọng của rừng (SFMI, 2007) [32].

Thực hiện QLRBV trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của FSC và

được FSC chấp nhận, cấp CCR QLRBV sẽ đảm bảo được các lợi ích sau:

18

- Một là, sản phẩm gỗ sẽ được lưu thông trên toàn thế giới và bán với giá cao.

- Hai là, rừng cùng với môi trường sinh thái và xã hội có liên quan đến rừng

sẽ được giữ gìn, bảo vệ và phát triển tốt hơn.

Hiện nay FSC đang tiến hành điều chỉnh lại các tiêu chuẩn QLRBV đề phù

hợp với tình hình mới và yêu cầu mới trong QLR (chủ yếu thống nhất các chỉ số

trong tiêu chuẩn QLRBV và thay đổi tiêu chuẩn 10 từ quy định dành riêng cho

“rừng trồng” thành tiêu chuẩn về “Tổ chức thực hiện QLRBV”) (RainForest

Alliance, 2009) [25].

1.1.2.3. Chứng chỉ rừng

Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO, 1991) chứng chỉ là sự cấp giấy

xác nhận một sản phẩm, một quá trình hay một dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất

định. CCR có 2 phần là chứng chỉ quản lý rừng (FM) và chứng chỉ chuỗi hành trình

sản phẩm (CoC). Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về CCR, nhưng đều bao hàm

hai nội dung cơ bản: Đánh giá độc lập chất lượng QLR theo một bộ tiêu chuẩn quy

định; Cấp giấy chứng chỉ có thời hạn (Theo Nguyễn Ngọc Lung, 2009) [17].

Năm 1999, Hội đồng PEFC (Programme for the Endorsement of Forest

Certification - Chương trình phê duyệt các quy trình CCR). PEFC là một tổ chức

độc lập, phi Chính phủ, phi lợi nhuận. Các hoạt động của PEFC là thúc đẩy quản lý

rừng bền vững thông qua việc chứng nhận độc lập bởi bên thứ ba. PEFC đưa ra cơ

chế đảm bảo với những người thu mua sản phẩm gỗ và giấy rằng họ đang xúc tiến

công tác QLRBV [47].

Một trong những động lực quan trọng của CCR là thâm nhập thị trường tiêu

thụ sản phẩm rừng đòi hỏi có chứng chỉ, vì vậy CCR thường gắn với chứng chỉ CoC

- xác nhận sản phẩm có nguồn gốc từ rừng được chứng chỉ. Chủ rừng được chứng

chỉ theo quy trình nào thì được cấp giấy chứng chỉ và các sản phẩm làm ra được

mang nhãn mác của quy trình đó. Hiện nay trên thế giới có 2 quy trình CCR quốc tế

lớn là Hội đồng quản trị rừng (FSC) và Chương trình phê duyệt các quy trình CCR

(PEFC), chiếm trên 60% diện tích rừng được chứng chỉ của thế giới (GFA

consulting Group, 2013) [41].

19

FSC là tổ chức uy tín nhất và chứng chỉ FSC được mọi thị trường chấp

nhận, kể các Bắc Mỹ, và Tây Âu. FSC được thành lập vào tháng 10/1993 tại

Toronto - Canada bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 26 quốc gia,

bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân

bản xứ, đại diện các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ. FSC cấp

chứng chỉ QLRBV cho rừng ôn đới, nhiệt đới, rừng tự nhiên, rừng trồng và đang

mở rộng ra rừng sản xuất lâm sản ngoài gỗ (IUCN, 1980) [33], (Ngọc Thị Mến

(dịch), (2008) [18]).

FSC xây dựng 10 tiêu chuẩn cho QLRBV. Từ các tiêu chuẩn đó, các quốc

gia, khu vực tham gia vào tiến trình QLRBV và CCR sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn

quốc gia riêng để đánh giá sao cho phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình. Các

bộ tiêu chuẩn này cần phải được sự phê chuẩn của FSC trước khi được sử dụng để

đánh giá cấp CCR tại quốc gia hoặc khu vực đó (FSC, 2010) [39].

1.1.3. Lập kế hoạch quản lý rừng

Kế hoạch QLR thuộc nguyên tắc 7 trong 10 nguyên tắc QLR của FSC, là

nguyên tắc có liên quan tới các nguyên tắc khác và gần như xuyên suốt trong tất cả

các hoạt động QLR của đơn vị xin cấp CCR.

1.1.3.1. Các vấn đề liên quan khi lập kế hoạch quản lý rừng

Hướng tới các mục tiêu thực hiện QLRBV cần xác định các vấn đề liên quan

trong lập kế hoạch, triển khai và thực hiện các hoạt động quản lý rừng: Kế hoạch

khai thác gỗ và lâm sản; Kế hoạch các công việc liên quan đến phục hồi rừng; Kế

hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và các khu vực có giá trị bảo tồn cao.

- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; Kế hoạch về tài chính; Kế hoạch phụ khác.

- Những yêu cầu mới phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện kế hoạch

QLR; Phân tích, đánh giá hiệu quả kế hoạch QLR và điều chỉnh.

1.1.3.2. Các chỉ số cần đạt được trong kế hoạch quản lý rừng

- Trong kế hoạch QLR cần linh hoạt và sẽ được điều chỉnh nhằm kết hợp các

kết quả giám sát hoặc các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng

những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội nhằm từng bước hoàn thiện cho

phù hợp với tình hình thực tế.

20

- Bản kế hoạch bao gồm các giải pháp khắc phục những yếu kém đã được

phát hiện qua các cuộc khảo sát, chi tiết hàng năm sẽ điều chỉnh cho phù hợp.

- Bản báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm phải được lưu

trữ song song với bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

- Cập nhật thường xuyên hệ thống cơ sở dữ liệu, áp dụng những ứng dụng

công nghệ mới liên quan đến QLR. Danh sách những công nghệ mới đã được áp

dụng trong quá trình QLR.

- Nâng cao năng lực của cán bộ, công nhân và người lao động thông qua đào

tạo định kỳ theo nhu cầu sử dụng của chủ rừng. Xây dựng kế hoạch đào tạo, lưu trữ

danh mục lớp, số lượng người tham gia đào tạo, tập huấn.

- Tổ chức giám sát, kiểm tra chéo công việc của các bên liên quan tham gia

vào quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch QLR tại địa phương.

- Thông báo rộng rãi và công khai những nội dung cơ bản của kế hoạch QLR

tại đơn vị mình quản lý [50].

1.2. Ở trong nƣớc

1.2.1. Điều chỉnh sản lượng rừng

Rừng Việt Nam tồn tại hai loại chủ yếu khác nhau về nguồn gốc, trạng thái

cấu trúc cũng như các sản phẩm hình thành, đó là rừng trồng (thường là thuần loài,

đồng tuổi) và rừng tự nhiên (thường là hỗn loài, khác tuổi). Tương ứng với nó là các

phương thức khai thác khác nhau: Rừng trồng thuần loài, đều tuổi thường áp dụng

phương thức khai thác trắng; Rừng tự nhiên hỗn loài, khác tuổi thường áp dụng

phương thức khai thác chọn theo cấp kính hay khai thác chọn thô.

1.2.1.1. Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng áp dụng cho rừng thuần loài,

đều tuổi.

 Phương pháp tăng trưởng:

Sản lượng rừng hàng năm tính theo trữ lượng sẽ bằng tổng lượng tăng trưởng

bình quân của rừng.

Sản lượng rừng hàng năm tính theo diện tích sẽ bằng sản lượng hàng năm

tính theo diện tích chia cho trữ lượng lợi dụng bình quân/ha.

21

Trong phương pháp này sản lượng tính toán không được vượt quá lượng tăng

trưởng của rừng. Khi rừng có cấu trúc không đều theo cấp tuổi nếu chúng ta căn cứ

vào lượng tăng trưởng để khống chế SLR sẽ rất bất hợp lý, để hạn chế cần tích lũy

cây rừng thành thục không cần thiết hoặc khai thác sớm vào các cây rừng chưa đạt

thành thục.

 Phương pháp độ thành thục:

Sản lượng rừng hàng năm tính theo diện tích và tính theo trữ lượng bằng diện

tích và trữ lượng rừng thành thục và rừng quá thành thục chia cho số năm của một

cấp tuổi. Trong phương pháp này sản lượng hàng năm chỉ tính cho những lô rừng

thành thục nhưng sản lượng khai thác chỉ ổn định trong một cấp tuổi.

 Phương pháp tuổi rừng:

Sản lượng rừng khai thác hàng năm tính theo diện tích và tính theo trữ lượng

bằng diện tích và trữ lượng rừng gần thành thục, rừng thành thục và rừng quá thành

thục chia cho số năm 2 cấp tuổi. Phương pháp này sẽ tính toán cho sản lượng hàng

năm ổn định dài hơn 2 cấp tuổi.

 Phương pháp tính tình trạng rừng:

Sản lượng khai thác hàng năm tính theo diện tích và tính theo trữ lượng bằng

tổng diện tích và tổng trữ lượng của rừng tính theo tình trạng rừng (bị sâu bệnh, bị

nguy hại..) chia cho số năm cần khai thác hết diện tích và trữ lượng này. Trong

phương pháp này là sản lượng khai thác thường được dùng để tính cho rừng sinh

trưởng kém.

1.2.1.2. Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng áp dụng cho rừng tự nhiên

hỗn loài, khác tuổi

 Tính theo lượng tăng trưởng bình quân: Sản lượng khai thác hàng năm tính

theo trữ lượng bằng tổng lượng tăng trưởng bình quân của rừng. Trong phương

pháp này sản lượng khai thác chỉ được tính bằng lượng tăng trưởng của rừng.

 Tính theo năm hồi quy: Sản lượng khai thác hàng năm tính theo trữ lượng

bằng tổng trữ lượng cây thành thục và cây quá thành thục chia cho năm hồi quy,

22

hoặc cộng với tổng trữ lượng cây quá thành thục chia cho định kỳ chặt. Trong

phương pháp này thường ưu tiên khai thác cho những cây quá thành thục.

1.2.1.3. Cấu trúc rừng

a) Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D):

Vũ Tiến Hinh (1990, 2012) [11] cho thấy, có thể dùng phân bố Weibull với

hai tham số để biểu thị phân bố N-D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như

Thông đuôi ngựa, Thông nhựa, Mỡ và Bồ đề.

Nguyễn Ngọc Lung (1999), Nguyễn Hồng Quân (2008) [21] khi nghiên cứu

phân bố số cây theo cỡ đường kính đã thử nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson,

Charlier, Weibull cho rừng Thông ba lá ở Việt Nam và rút ra kết luận: Hàm

Charlier kiểu A là hàm phù hợp nhất.

b) Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực:

Vũ Đình Phương (1985) (dẫn theo Vũ Tiến Hinh, 2012) [11] đã khẳng định

mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực; mối liên hệ

mật thiết giữa đường kính tán và chiều cao ngang ngực được thể hiện qua phương

trình: DT = a+b D1,3.

c) Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính:

Khi sắp xếp cây rừng cùng một lúc theo hai đại lượng đường kính ngang

ngực (D1.3) và chiều cao cây (H) sẽ được quy luật phân bố hai chiều và có thể định

lượng thành quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây, quy luật

kết cấu căn bản này cũng được nhiều tác giả nghiên cứu.

Vũ Tiến Hinh (1990, 2012) [11] dùng phương trình h = a + b.logd, xác lập

quan hệ H/D cho các loài Mỡ, Sa mộc, Thông đuôi ngựa.

1.2.2. Quản lý rừng bền vững

Trong quá trình phát triển lâm nghiệp, quan niệm “Quản lý rừng bền vững” ở

Việt Nam mới được hình thành từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 20. Từ

đó đến nay, vấn đề QLRBV luôn là một yếu tố chủ chốt trong các chính sách, chiến

lược và kế hoạch hành động của Việt Nam. Mặt khác, việc chuyển đổi từ QLR

truyền thống sang QLRBV hiện nay đang được thúc đẩy bởi một công cụ thị trường

là “Chứng chỉ rừng”.

23

1.2.2.1. Các hoạt động về quản lý rừng bền vững

 Hoạt động của Tổ công tác quốc gia (NWG) về QLRBV:

Tổ công tác quốc gia bước đầu tiến hành tuyên truyền tập huấn đào tạo về

QLR bền vững với sự hỗ trợ và cộng tác của Quỹ rừng nhiệt đới (TFT), GIZ thông

qua các hội nghị cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp vùng. Tiếp đó hỗ trợ xây dựng kế hoạch

hoạt động và lộ trình thực hiện QLR bền vững trong Chiến lược phát triển Lâm

nghiệp.

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực tiễn, NWG tiến hành các khảo sát nhằm

xem xét tính khả thi của bộ tiêu chuẩn quốc gia đang dự thảo, đồng thời đánh giá

trình độ quản lý của các đơn vị.

 Một số hoạt động về CCR đang triển khai:

Tính đến năm 2015, toàn quốc đã có 169.704,3 ha rừng đạt chứng chỉ quản

lý rừng bền vững, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt chứng chỉ là 102.249,6 ha,

diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ là 67.280,4 ha. Trong giai đoạn vừa qua có nhiều

Tổ chức quốc tế hỗ trợ các Chương trình Dự án triển khai các hoạt động liên quan

đến CCR: Điều tra xây dựng kế hoạch QLRBV tại huyện Kon Plong (Kontum) 2000

- 2002 do JICA tài trợ; Hỗ trợ công ty Hà Nừng, Công ty Sơ pai (Gia Lai) do WWF

Đông Dương tài trợ; Chương trình Lâm nghiệp của GTZ (nay là GIZ) hỗ trợ 5 công

ty quốc doanh quản lý rừng tự nhiên là Ma Đrak và Nam Nung (Đắc Lắk) kết quả

đã lan rộng ra 3 công ty khác tại Quảng Bình, Ninh Thuận, Yên Bái; Kế hoạch hỗ

trợ CCR và tiếp thị của TFT tại Việt Nam hỗ trợ từng phần và cho từng đơn vị quản

lý rừng như tại Công ty Trường Sơn (Long Đại, Quảng Bình), Công ty TNHH MTV

Lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn (Hà Tĩnh), hành lang vùng đệm 2 Vườn quốc

gia Kôn Kai Kinh và Kông Cha Răng; Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp hỗ trợ

cấp CCR theo nhóm hộ (Lê Khắc Côi, 2009) [8].

 CCR đang là cơ hội và thách thức cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam trong

việc xuất khẩu các mặt hàng gỗ:

Công ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn (QPFT) với 9.781 ha đất lâm nghiệp

phân bố tại 8 huyện của tỉnh Bình Định. Hiện tại Công ty QPFT khai thác gỗ từ rừng trồng mỗi năm 60.000 m3, chủ yếu là gỗ Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lai

24

và Bạch đàn trắng. Trong tương lai, dự kiến khối lượng gỗ khai thác ổn định vào khoảng 120.000 m3, chủ yếu là gỗ Keo lai (FSC, 2009) [13]. Bên cạnh việc bán gỗ

với giá cao doanh nghiệp cũng đã thay đổi thái độ với rừng và môi trường.

Tổng công ty Giấy Việt Nam, với sự hỗ trợ của Viện QLRBV&CCR, cùng

với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên, trong 4 năm từ 2008-2012 Tổng

công ty đã được tổ chức Rainforest Alliance đến đánh giá và cấp Chứng chỉ rừng

FM - CoC theo nhóm cho 7 Công ty: Xuân Đài, Đoan Hùng, Sông Thao, Yên Lập,

Thanh Hòa, Cầu Ham và Tam Thắng (Đỗ Thị Ngọc Bích, 2009) [5].

Năm 2011, Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị đã ký kết hợp đồng hợp

tác đầu tư trồng rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững với Công ty Tài chính Lâm

nghiệp - Đức. Theo đó, hai bên cùng nhau hợp tác đầu tư trồng rừng thâm canh kỹ

thuật cao, khoanh nuôi xúc tiến làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt với diện tích hợp

tác đầu tư lên đến 1.000 ha; phát triển Lâm nghiệp theo hướng bền vững, tạo sản

phẩm lâm nghiệp chất lượng cao, sản xuất chế biến gỗ đạt tiêu chuẩn Quốc tế cung

cấp cho thị trường trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, việc hợp tác này sẽ tạo thêm

nhiều việc làm ổn định và tăng thu nhập cho lao động địa phương, tăng nhanh độ

che phủ của rừng, góp phần đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng

khả năng sinh thủy, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học. Đây cũng là doanh

nghiệp đầu tiên của ngành Lâm nghiệp miền Trung thực hiện liên doanh liên kết với

nước ngoài trong phát triển sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp theo hướng bền vững

về kinh tế, xã hội, môi trường, hướng đến chứng chỉ CO2 để được tham gia thị

trường Carbon (GFA consulting Group, 2013) [41].

Tính đến nay số doanh nghiệp Việt Nam được cấp chứng chỉ theo các dạng

khác nhau tăng dần (Chứng chỉ FM, CoC, CW- Control Wood) cả nước đã có trên

200 doanh nghiệp, đã chứng tỏ rằng các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan

trọng của CCR và đang chủ động thích ứng với những đạo luật mới về xuất khẩu gỗ

vào thị trường Mỹ và EU (FSC, 2009 [13]).

Hiện tại, Việt Nam đã đàm phán thành công FLEGT-VPA (Forest Law

Enforcement, Governance and Trade - Tăng cường thực thi luật Lâm nghiệp, quản

lý và thương mại lâm sản; VPA (Voluntary Partnership Agreement - Thỏa thuận đối

25

tác tự nguyện). Tuy nhiên, doanh nghiệp hiện nay còn gặp nhiều khó khăn trong

việc chứng minh nguồn gốc gỗ từ nguồn nguyên liệu trong nước và nguồn nguyên

liệu nhập khẩu. Ngoài ra, khi yêu cầu các giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp

pháp khi thu mua gỗ trong dân một phần do nhận thức của người dân, một phần do

thói quen lưu trữ hồ sơ hạn chế của người dân và sự thiếu thống nhất về các yêu cầu

giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ. Đây là một trong những thách thức

cần quan tâm trong thời kỳ hội nhập vào thị trường gỗ chứng chỉ.

1.2.2.2. Một số công trình nghiên cứu về quản lý rừng bền vững

Công trình nghiên cứu về Xây dựng các bước đánh giá QLRBV để cấp CCR

theo tiêu chuẩn của FSC. Công trình nghiên cứu cấp Bộ NN&PTNT quản lý,

Trường Đại học Lâm nghiệp là cơ quan chủ trì. Đề tài tiến hành nghiên cứu từ sau

những năm 2000 (Vũ Nhâm, 2007) [20].

Đã có nhiều nghiên cứu về Xây dựng các bước đánh giá QLRBV để cấp

CCR theo tiêu chuẩn của FSC trên cơ sở thực tế QLRBV ở Việt Nam nói chung và

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình nói riêng; Vũ Nhâm (2007) [20] đã thực hiện đề tài

nghiên cứu và xây dựng được “Hướng dẫn tổ chức đánh giá rừng theo tiêu chuẩn

quản lý rừng bền vững quốc gia” nhằm hỗ trợ cho 10 Lâm trường thuộc Bộ Nông

nghiệp và PTNT ký cam kết thực hiện phương án QLRBV: Đánh giá QLR, chuỗi

hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh

Tuyên Quang; Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch

quản lý tại Công ty Lâm nghiệp Di Linh, tỉnh Lâm Đồng; Lập kế hoạch QLR theo

nguyên tắc QLRBV của FSC tại Công ty Lâm nghiệp Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Lập kế hoạch QLR theo nguyên tắc QLRBV của FSC tại Công ty Lâm nghiệp Tam

Sơn, tỉnh Phú Thọ. Lại Hữu Hoàn (2003): Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp

quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại xã Hương Lộc, huyện Nam Động,

tỉnh Thừa Thiên Huế; Lê Văn Hùng (2004): Nghiên cứu cơ sở và thực tiễn làm căn

cứ đề xuất các giải pháp quy hoạch quản lý rừng bền vững tại Lâm trường Ba Rền,

Công ty lâm nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình; Nguyễn Tiến Thành (2007): Quy

hoạch kinh doanh rừng theo tiêu chuẩn QLRBV tại Lâm trường Yên Sơn, huyện

Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu có liên quan đến

26

QLRBV tại Hòa Bình: Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ

cho lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho một số Lâm trường, xí nghiệp tại Hòa

Bình. Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại trong việc nghiên cứu đánh

giá ở quy mô nhỏ, chưa đảm bảo tính liên vùng. Lập phương án QLRBV trên cơ sở

cho điểm theo các tiêu chí của FSC, còn thiếu các dẫn liệu về khoa học để làm căn

cứ điều chỉnh sản lượng cho Công ty và khu vực nghiên cứu.

Các kết quả nghiên cứu đã giúp cho các chủ rừng nâng cao được nhận thức

về QLRBV cũng như sơ bộ đánh giá được những khiếm khuyết trong QLR để có

giải pháp khắc phục và duy trì được CCR.

Thực hiện lộ trình đàm phán Hiệp định đối tác tự nguyện (VPA/FLEGT) với

Liên minh Châu Âu (EU), Bộ NN&PTNT (Cục Lâm nghiệp) đã phối hợp với các

Bộ, ngành, Hiệp hội xây dựng định nghĩa gỗ và các sản phẩm gỗ hợp pháp của Việt

nam. Định nghĩa gỗ hợp pháp được xây dựng dựa trên quy định của pháp luật Việt

Nam và tham khảo các quy định của các nước trong khối ASEAN và EU (Vũ Văn

Mễ, 2009) [19].

1.2.2.3. Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững

Xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia (1998-2007)

Dựa trên cơ sở 10 nguyên tắc và 55 tiêu chí của FSC, Tổ công tác quốc gia

thuộc Hội khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam (nay là Viện QLRBV và CCR)

đã hoàn thành dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với 15 chỉ số phản ánh các đặc thù của

Việt Nam, song vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng của FSC (Trần Văn Con,

Nguyễn Huy Sơn … ,2008) [7].

Hiện nay Tổng cục Lâm nghiệp đã ban hành xây dựng Bộ nguyên tắc và Bộ

bằng chứng QLRBV của Việt Nam trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất các Bộ tiêu

chuẩn của các Tổ chức quốc tế đang cấp CCR ở Việt Nam với 10 nguyên tắc, 15

tiêu chí và 151 chỉ số và chủ rừng có thể tự quyết định lần chọn loại CCR QLRBV

của Việt Nam hoặc của các tổ chức Quốc Tế. (Bộ NN&PTNT, 2014) [3].

1.2.2.4. Chứng chỉ rừng

Năm 1995 sau khi Việt Nam ra nhập ASEAN, nhu cầu về hợp tác QLRBV

trở thành nội dung được quan tâm, tiến tới xây dựng được một bộ nguyên tắc

27

chung cho khối. Để đẩy nhanh tiến trình này các nước thành viên tự hình thành

một tổ chức để xúc tiến quá trình cho quốc gia và khu vực (dẫn theo Trần Văn

Con, 2006) [6].

Trong bối cảnh Lâm nghiệp Việt Nam hiện nay, QLRBV là định hướng

chiến lược quan trọng nhằm phát huy tối đa tiềm năng của ngành góp phần đóng

góp vào nền kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống người dân vùng rừng núi, bảo tồn

đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng. Nhận thức rõ điều này, Nhà nước đã và đang

từng bước hoàn thiện khuôn khổ thể chế chính sách và thúc đẩy các hoạt động thực

tiễn để QLR được bền vững (Bộ NN&PTNT, 2011) [2], (Gil. C. Saguiguit, 1998)

[24]. Qua đó thể hiện lộ trình CCR theo các giai đoạn sau:

- Xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia (1998 - 2007): Hoàn thành bản

dự thảo tiêu chuẩn Quốc gia với 158 chỉ số đặc thù của Việt Nam, trên cơ sở 10

nguyên tắc và 55 tiêu chí của FSC. Tuy nhiên, vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn chất

lượng của FSC (Bộ NN&PTNT, 2014) [3].

- Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cho chủ rừng và cho các bên

liên quan và cho cộng đồng dân cư bằng nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt là các

vùng khó khăn và có nguy cơ xâm hại rừng cao.

- Nâng cao năng lực và nghiệp vụ: Từng bước tập huấn tự đánh giá năng lực

quản lý của chủ rừng, cán bộ Lâm nghiệp. Tự đánh giá ưu, khuyết điểm trong QLR

và tự xây dựng dược phương án khắc phục theo 1 quy trình thống nhất của FSC do

Viện QLRBV và các tổ chức được FSC uỷ quyền cấp.

- Đánh giá chất lượng quản lý của từng khu rừng (2008 - 2010); Chủ rừng tự

đánh giá hiện trạng mỗi đơn vị QLR của mình, dựa vào các tiêu chuấn của FSC.

Phân loại trình độ quản lý tốt, trung bình và kém để xây dựng phương án khắc phục

mọi yếu kém cho mỗi đơn vị và để lập mạng lưới các khu rừng xin cấp chứng chỉ.

- Tổ chức mạng lưới các mô hình QLRBV tự nguyện (2006 - 2015). Đánh

giá năng lực của các tổ chức đơn vị tự nguyện trong cả nước tiếp tục lộ trình tự

đánh giá.

- Cấp chứng chỉ rừng (2008 - 2020). Hiện tại chỉ có 5 tổ chức chuyên môn

được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ FSC trong thời hạn 5 năm. Những đơn vị đủ tiêu

28

chuẩn giai đoạn 2004 - 2010 sẽ được cấp CCR trước. Khoảng 30% đơn vị trong

mạng lưới tự nguyện 2 (giai đoạn 2011 - 2015) sẽ được cấp CCR và khoảng 20%

đơn vị mới bổ sung vào mạng lưới tự nguyện 3 (giai đoạn 2016 - 2020) sẽ được cấp

CCR tiếp theo [47], [50].

1.2.3. Lập kế hoạch quản lý rừng

QLRBV có yêu cầu bắt buộc chủ rừng phải xây dựng kế hoạch QLR và kế

hoạch phải thể hiện được những nội dung chính trong nguyên tắc 7, nhưng để phù

hợp với hệ thống và quy trình quản lý rừng ở Việt Nam, kế hoạch QLR đã được xây

dựng theo khung nội dung sau: Mục tiêu QLR của chủ rừng cần được xác định trên

cơ sở nghiên cứu, đánh giá các điều kiện cơ bản, đánh giá tình hình QLR các năm

trước; Từ mục tiêu đã xác định tiến hành quy hoạch sử dụng đất, phân bổ đất đai

cho phát triển các loại rừng trong địa bàn quản lý của chủ rừng.

Các bước lập kế hoạch QLR:

Bước 1: Khai thác rừng gỗ: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác; Xây

dựng kế hoạch khai thác cho một luân kỳ.

Bước 2: Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ, kế hoạch dịch vụ môi trường.

Bước 3: Kế hoạch vận chuyển chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Bước 4: Kế hoạch trồng rừng, trồng lại rừng.

Bước 5: Kế hoạch khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng.

Bước 6: Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá

trị bảo tồn cao.

Bước 7: Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng.

Bước 8: Kế hoạch giám sát, đánh giá.

Bước 9: Kế hoạch nhân lực và đào tạo.

Bước 10: Kế hoạch vốn đầu tư và huy động vốn.

Dự tính được hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội sau

khi thực hiện kế hoạch. Đối với rừng tự nhiên sản xuất KHQLR cần xây dựng kế

hoạch tổng thể cho cả luân kỳ, trong đó chi tiết cần xây dựng cụ thể cho một thời

gian giãn cách giữa 2 lần khai thác trên cùng một địa điểm.

29

Tại Việt Nam nhận thức về QLRBV hay CCR còn hạn chế. Các lợi ích từ

quản lý và bảo vệ rừng chưa hấp dẫn người dân sống trong vùng rừng cùng với đó

là thiếu cơ chế khuyến khích hưởng lợi từ các lợi ích quản lý bảo vệ rừng đối với

người dân sống trong vùng đệm. Chi phí đánh giá để đạt tiêu chuẩn CCR lại quá

cao, cao hơn so với giá bán gỗ đã được cấp chứng chỉ. Tuy nhiên với lợi ích

trong tương lai gần, QLRBV là xu thế tất yếu đối với các đơn vị kinh doanh

trong Lâm nghiệp.

CCR đang từng bước thay đổi giá trị của hàng hoá đem lợi ích đến không chỉ

cho doanh nghiệp chế biến lâm sản mà cả những đơn vị trồng rừng cũng được

hưởng nhiều quyền lợi khi có được chứng nhận này. Những khó khăn trở ngại nêu

trên trở thành những thách thức đối với các nhà Lâm nghiệp trong quá trình chuyển

đổi QLR theo hướng bền vững mà trong đó nghiên cứu để tìm tòi một phương pháp

lập kế hoạch QLRBV là bước ban đầu rất quan trọng (WWF, 2005) [15].

1.2.4. Một số hoạt động của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình tại địa phương

Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoà Bình là doanh nghiệp 100%

vốn Nhà nước, được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Lâm nghiệp

Hoà Bình) theo Quyết định số 444/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 01/02/2008 của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công ty có một số định hướng và hoạt động

trong thời gian tới như sau:

- Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ cho các nhà mày chế biến ván

nhân tạo tại huyện Cao Phong và cung cấp gỗ cho các nhà máy của Tổng công ty.

- Quy hoạch và khai thác sử dụng tài nguyên đất đai được giao đồng thời

phát triển và mở rộng quy mô của dự án trên cơ sở liên doanh liên kết với các tổ

chức, cá nhân có quỹ đất và có đủ năng lực để tổ chức trồng rừng kinh tế.

- Từ 1998-2008 Công ty đã trồng mới được 12.500 ha. Từ nay đến năm 2020

sẽ tổ chức trồng mới khoảng 18.000 ha rừng (Giai đoạn 2009 – 2015 tổ chức trồng

8.500 ha; Giai đoạn 2016 – 2020 tổ chức trồng 9.500 ha) bằng các dòng Keo, Bạch

Đàn được tuyển chọn và tạo giống bằng phưong pháp nhân hom và nuôi cấy mô tế

bào có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.

30

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, lao động từ đó đưa ra các mô hình trồng

rừng, mức đầu tư cho từng mô hình hợp lý, đưa năng suất rừng trồng đạt sản lượng bình quân từ 120 – 150m3/ha/chu kỳ.

- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để trồng rừng và

chế biến các sản phẩm Nông Lâm nghiệp, dịch vụ vật tư kỹ thuật và đời sống trong

khu vực.

1.3. Thảo luận

Trên thế giới lượng khai thác gỗ trên cơ sở SLR đã trở thành nội dung trọng

tâm trong QLR và đã hình thành các phương pháp điều chỉnh SLR để đưa về trạng

thái ổn định. Các phương pháp điều chỉnh SLR phát triển từ đơn giản đến phức tạp,

từ lúc chỉ điều chỉnh theo diện tích đến điều chỉnh theo trữ lượng và cao hơn là tính

phối hợp diện tích với trữ lượng và hướng cấu trúc rừng theo mô hình ổn định, mô

hình chuẩn.

Ở trong nước nhận thức về điều chỉnh SLR, các phương pháp điều chỉnh

SLR cho đến thời điểm này vẫn mang tính truyền thống, tách rời với yêu cầu của

các yếu tố môi trường, xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học. Trong thực tế điều chỉnh

SLR còn ít được coi trọng, chủ yếu do các yếu tố cấu thành nên SLR còn chưa được

giải quyết đầy đủ. Lượng khai thác và đối tượng khai thác chủ yếu phụ thuộc vào

các quy định của Nhà nước và biến đổi của thị trường.

Quản lý rừng bền vững đã và đang được ứng dụng rộng rãi tuy nhiên các

doanh nghiệp kinh doanh rừng trồng nhận thức chưa đầy đủ về quản lý rừng bền

vững. Các vấn đề liên quan đến quản lý rừng bền vững ít được coi trọng cùng với

đó là chi phí để thực hiện CCR còn cao và Bộ tiêu chuẩn QLRBV chưa được FSC

công nhận.

Việc lập kế hoạch quản lý rừng ở Việt Nam nói chung và của Công ty Lâm

nghiệp Hòa Bình nói riêng cũng còn nhiều bất cập như nội dung kế hoạch QLR mới

đưa ra một “khung chung” các vấn đề cơ bản để lập KHQLR, chưa đề cập cụ thể

cho từng loại rừng có chức năng khác nhau và do các chủ QLR khác nhau.

Nội dung kế hoạch QLR cần được đơn giản hóa hơn và cụ thể hơn cho các

chủ rừng QLR với chức năng khác nhau có thể áp dụng được.

31

Sản lượng khai thác rừng trồng cung cấp nguyên liệu chưa ồn định và cân

bằng do diện tích trồng hàng năm luôn không được điều chỉnh bằng nhau. Còn thiếu

các nghiên cứu cấu trúc rừng làm cơ sở khoa học và lý luận phục vụ cho đề xuất các

biện pháp kỹ thuật (điều chỉnh sản lượng, diện tích ổn định) trong quản lý rừng

được bền vững và hiệu quả.

Kế hoạch khai thác rừng là kế hoạch then chốt trong các kế hoạch QLR và

việc điều chỉnh sản lượng khai thác rừng theo hướng ổn định cũng đã trở thành nội

dung trung tâm trong các hoạt động thực hiện kế hoạch khai thác rừng của các đơn

vị chủ rừng. Vậy nên việc sắp xếp và bố trí được một sản lượng khai thác rừng ổn

định và cân bằng trong chu kỳ kinh doanh thông qua áp dụng một phương pháp điều

chỉnh SLR phù hợp là việc cần thiết. Trên cơ sở đó làm nền tảng cho việc lập kế

hoạch QLRBV theo tiêu chuẩn QLR của Hội đồng FSC. Qua đây chúng tôi xác

định sẽ là “kim chỉ nam” xuyên suốt trong quá trình tiến hành nghiên cứu của luận

án: “Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý

rừng theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới tại Công ty Lâm nghiệp

Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”.

32

Chƣơng 2

NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.1.1. Đánh giá hiện trạng rừng trồng eo tai tượng tại ông ty Lâm nghiệp òa Bình

- Diện tích và phân bố không gian của rừng trồng Keo tai tượng.

- Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng.

- Trữ lượng và sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng.

- Đánh giá xu hướng phát triển rừng trồng Keo tai tượng.

2.1.2. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng của Công ty về trạng thái

cân bằng, ổn định

- Nghiên cứu mục đích kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng.

- Nghiên cứu diện tích bình quân cần trồng và khai thác hàng năm.

- Nghiên cứu xác định trữ lượng và hiệu chỉnh trữ lượng giữa điều tra thực tế

với Biểu sản lượng rừng trồng.

- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo diện tích về trạng

thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh.

- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo trữ lượng về trạng

thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của phương án điều chỉnh sản lượng rừng trồng

Keo tai tượng.

2.1.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng của Công ty Lâm

nghiệp Hòa Bình theo tiêu chuẩn quản lý rưng bền vững

- Tác động môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

- Tác động xã hội.

2.1.4. Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng

- Cơ sở xây dựng phương án lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng.

- Kế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng.

- Kế hoạch thực hiện điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng trong

lập kế hoạch quản lý rừng.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

33

2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu

Quản lý rừng bền vững là một phương thức quản lý rừng tiên tiến nhằm đáp

ứng yêu cầu mới về quản lý rừng trên thế giới. Chứng chỉ rừng là kết quả các hoạt

động của quản lý rừng bền vững đó đạt chuẩn. Nó được coi như là giấy thông hành

cho các sản phẩm gỗ đạt chứng chỉ để tham gia vào thị trường gỗ quốc tế. Vì vậy

quản lý rừng nhằm đạt được chứng chỉ rừng không chỉ là yêu cầu, mà cũng là mục

đích và điều kiện quan trọng của các cơ sở sản xuất kinh doanh gỗ. Để đáp ứng

được tính ổn định trong hoạt động quản lý rừng, Công ty không những tuân thủ các

quy định của FSC mà còn duy trì sản lượng khai thác gỗ ổn định để bảo đảm việc

cung cấp gỗ một cách liên tục và lâu dài. Bằng việc điều chỉnh sản lượng và diện

tích rừng trồng Keo tai tượng theo hướng ổn định qua từng chu kỳ kinh doanh,

hướng tới mục tiêu phát triển rừng trồng có năng suất cao để đảm bảo cung cấp lâu

dài nguồn nguyên liệu có chứng chỉ FSC cho thị trường. Góp phần thực hiện chiến

lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và đóng góp vào việc

bảo vệ môi trường và cải thiện thực trạng kinh tế - xã hội của các cộng đồng dân cư

địa phương một cách bền vững.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu thứ cấp

Trong quá trình thực hiện luận án đã kế thừa:

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình chung (thuận lợi và

khó khăn..) của các huyện, xã nằm trong ranh giới các Lâm trường và Công ty.

- Hiện trạng quản lý sử dụng tài nguyên rừng, tình hình quản lý rừng của

Công ty. Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty và của các Lâm trường

trong năm 2015, bản đồ kế hoạch quản lý rừng.

- Phân tích các báo cáo đánh giá hàng năm của Công ty và các Lâm trường

trực thuộc, các báo cáo có liên quan về tình hình quản lý rừng của Công ty. Báo cáo

đánh giá tổng kết hàng năm của huyện và xã.

2.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn

Luận án đã xây dựng mẫu phiếu phỏng vấn bao gồm 10 chỉ tiêu khác nhau

có liên quan đến các nội dung nghiên cứu.

34

Đối tượng phỏng vấn: Hạt kiểm lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường, các

hộ thành viên tham gia trồng rừng của Công ty và người dân địa phương sống trong

vùng. Mỗi cơ quan phỏng vấn 01 người đại diện cho cơ quan và phỏng vấn 30

người dân theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên (trong đó có 15 người không

tham gia sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp và 15 người đang tham gia sản xuất, kinh

doanh lâm nghiệp thuộc Công ty).

Nội dung phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các câu hỏi liên quan đến các nội

dung nghiên cứu bao gồm:

- Năng suất và cấu trúc của rừng;

- Sản lượng hàng năm của rừng;

- Việc sử dụng tài liệu FSC trong hoạt động sản xuất;

- Mục tiêu quản lý rừng bền vững của Công ty;

- Vốn đầu tư và lợi nhuận của Công ty, mức lương bình quân;

- Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển của Công ty.

Thông qua các câu hỏi phỏng vấn và số liệu cung cấp từ các đối tượng phỏng

vấn, luận án tiến hành tổng hợp thông tin thu thập được theo từng nội dung nghiên

cứu và xử lý số liệu trên các phần mềm thống kê. Ngoài ra, việc phỏng vấn còn

được xem xét và chắt lọc thông tin thông qua số liệu kiểm chứng thực tế.

2.2.2.3. Khảo sát và thu thập số liệu tại hiện trường

 Phương pháp xác định và lựa chọn số lượng Lâm trường:

Bước 1: Xác định số lượng Lâm trường và chọn Lâm trường tiến hành khảo sát.

Đề tài sử dụng Công thức (2.1) của (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11] để tiến hành

lựa chọn số lượng lâm trường khảo sát và thu thập số liệu:

X = K x

(2.1)

X: số dung lượng mẫu cần khảo sát;

Y: tổng số dung lượng mẫu có trong tổng thể.

K là hệ số (có thể là 0,2; 0,6; 0,8 hoặc 1) phụ thuộc vào tổng dung lượng

mẫu có trong tổng thể.

Trên cơ sở tổng số lượng mẫu có trong tổng thể càng nhiều thì hệ số càng bé.

Cụ thể tại Công ty có 7 Lâm trường nên đề tài lấy hệ số bằng 1 thay vào công thức

35

(2.1) ta được X =

Lâm trường. Kết quả đề tài tài lựa chọn được 3 Lâm trường

làm dung lượng mẫu để tiến hành khảo sát.

Luận án lựa chọn 3 Lâm trường đại diện cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình

là Lâm trường Lương Sơn, Lâm trường Kỳ Sơn và Lâm trường Tu Lý trên cơ sở

khảo sát các tiêu chí.

Bước 2: Các tiêu chí xác định công ty khảo sát:

Chọn mẫu (Lâm trường) tiến hành khảo sát trên cơ sở sử dụng các tiêu chí:

- Đảm bảo tính đại diện các loại rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng, diện tích

đất có thể trồng rừng). Trong Luận án được xác định là diện tích rừng trồng Keo tai

tượng của các Lâm trường trong Công ty.

- Tổng hợp các hoạt động quản lý rừng (chăm sóc rừng, trồng rừng mới, các

biện pháp bảo vệ rừng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, ...).

- Kết quả quản lý rừng tốt đảm bảo các hoạt động đại diện cho Công ty (hoàn

thành kế hoạch: trồng rừng, khai thác, chăm sóc...).

Trên cơ sở các tiêu chí đã được xác định, đề tài tiến hành khảo sát 7 đơn vị,

Lâm trường của CTLNHB để lựa chọn ra 03 Lâm trường nghiên cứu chi tiết như sau:

Bảng 2.1: Lựa chọn Lâm trƣờng khảo sát theo các tiêu chí đã xây dựng

Tiêu chí

TT Lâm trƣờng

Quyết định chọn

Các hoạt động quản lý rừng

Kết quả quản lý rừng tốt

1 Lương Sơn 2 Kỳ Sơn 3 Tu Lý 4 Lạc Thủy 5 Kim Bôi 6 Lạc Sơn 7 Tân Lạc

Đại diện các loại rừng x x x 0 x x x

x x x 0 0 0 x

x x x

x x x x 0 x 0

Trên cơ sở các tiêu chí lựa chọn Lâm trường để khảo sát và lập kế hoạch

QLR thì 03 lâm trường là Lâm trường Lương Sơn, Lâm trường Kỳ Sơn và Lâm

trường Tu Lý có đầy đủ điều kiện phù hợp đáp ứng được các tiêu chí.

 Phương pháp phúc tra năng suất rừng và điều chỉnh sản lượng rừng trồng.

- Xác định số lượng ô mẫu điển hình:

36

Căn cứ vào diện tích theo từng năm trồng Keo tai tượng tại 03 Lâm trường

(bảng 2.2). Luận án tiến hành lập ở mỗi Lâm trường 12 ô tiêu chuẩn.

Bảng 2.2: Diện tích trồng Keo tai tƣợng của 03 Lâm trƣờng theo cấp tuổi

Đơn vị tính: ha

Lâm trƣờng

Nguồn: CTLNHB,2015

Để hạn chế chi phí trong việc lập kế hoạch QLR của Công ty, luận án sử

dụng phương pháp phúc tra đối với những diện tích được lựa chọn của 03 Lâm

trường. Đối tượng nghiên cứu là loài Keo tai tượng sinh trưởng nhanh, cung cấp gỗ

nhỏ làm nguyên liệu cho sản xuất gỗ ván dăm, nguyên liệu giấy và ván thanh nên

chu kỳ kinh doanh xác định là 7 năm (Công ty LN Hòa Bình, 2015). Từ tuổi 4 (năm

trồng 2012) có khả năng khai thác và tỉa thưa nên việc phúc tra năng suất rừng trồng

áp dụng từ tuổi 4 đến tuổi 7. Như vậy tổng số ô mẫu cần phúc tra được xác định của

cả 3 Lâm trường là 36 OTC (bố trí đều cho 03 Lâm trường và trên các tuổi rừng khác nhau). Diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2, ô hình chữ nhật với chiều dài cạnh là

20 x 50 m. Căn cứ vào kết quả điều tra đề tài tiến hành điều chỉnh trữ lượng hướng

tới tính ổn định cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

- Vị trí ô mẫu: Nhằm thể hiện đại diện cho lâm phần trồng Keo tai tượng, các

ô mẫu được bố trí ở các vị trí khác nhau đảm bảo tính khách quan đại diện.

- Xác định nhóm phúc tra, đánh giá năng suất rừng trồng: Nhóm gồm 3

người có chuyên môn về Lâm nghiệp và có kinh nghiệm trong công tác Điều tra.

- Phương pháp đo đếm trong OTC:

Trên ô tiêu chuẩn đo toàn bộ tầng cây cao, xác định các chỉ tiêu sinh

trưởng D1.3, Hvn và xác định cấp phẩm chất của cây. Phẩm chất cây trong OTC

được chia thành 3 cấp độ tốt (a), trung bình (b) và xấu (c). Trong đó, cây tốt là

những cây sinh trưởng nhanh, thân thẳng, tán lá cân đối, không gãy ngọn, không

cong queo, không sâu bệnh; cây trung bình là những cây sinh trưởng trung bình,

Lương Sơn Kỳ Sơn Tu Lý 2009 105 245 130 2010 130 192 65,3 Tuổi rừng 2012 90 190 70,6 2013 136 230 80,1 2011 100 124,5 39 2014 150 230 100 2015 100 225,5 150

37

tán lá đều, hình thái cân đối, không gãy ngọn, không cong queo, không sâu bệnh;

cây xấu là những cây sinh trưởng kém, tán lá bị lệch, cong queo, sâu bệnh.

Đường kính ngang ngực (D1.3) được đo bằng thước kẹp kính cho tất cả các

cây, đơn vị tính là cm hoặc đo chu vi bằng thước dây rồi tra bảng ra đường kính.

Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo cao Blumeleiss.

Kết quả được sử dụng để tra thể tích thân cây (Vcây)

Số liệu đo trong ô được thống kê vào bảng 2.3.

Bảng 2.3: Phiếu điều tra

Lâm trường: Khoảnh: Lô: Vị trí:

Tuổi: Người đo: Ngày đo:

Phẩm chất Vcây (m3) TT D1.3 (cm) Hvn (m) A B C

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

2.2.2.4. Xử lý nội nghiệp

 Nghiên cứu cấu trúc rừng

- Phân bố số cây theo cỡ đường kính cây (N-D1.3).

Trong luận án này tác giả sử dụng hàm phân bố Weibull để mô tả quy luật

cấu trúc N/D rừng Keo tai tượng. Luận án sử dụng phân bố Weibull để nghiên cứu

vì đây là phân bố xác suất cho phép mô phỏng phân bố thực nghiệm có dạng giảm,

lệch trái, lệch phải và đối xứng.

Phân bố Weibull là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền

giá trị (0 đến +). Hàm mật độ có dạng:

F(x)= ..x-1.e-.x

(2.2) (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11]

Trong đó  và  là hai tham số của phân bố Weibull. Khi các tham số của

Weibull thay đổi thì dạng đường cong phân bố cũng thay đổi theo. Tham số  đặc trưng

cho độ nhọn, tham số  đặc trưng cho độ lệch của phân bố (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11].

Nếu  = 1 phân bố có dạng giảm;

=3 phân bố có dạng đối xứng;

...

38

>3 phân bố có dạng lệch phải;

<3 phân bố có dạng lệch trái.

Dựa vào dạng của phân bố thực nghiệm, chọn khoảng của , thay đổi  và

ước lượng  bằng phương pháp tối đa hợp lý.

(2.3)

[11]

Từ các cặp tham số  và , tiến hành tính toán tần số lý thuyết flt và kiểm tra

sự phù hợp của phân bố Weibull bằng tiêu chuẩn Khi bình phương (

).

Nội dung của phương pháp như sau:

Sử dụng tiêu chuẩn

với các mức ý nghĩa  = 0,05 để kiểm tra sự phù hợp của

phân bố lý thuyết so với phân bố thực nghiệm theo công thức:

(2.4)

[11]

Trong đó:

ftn: Tần số thực nghiệm;

flt: Tần số lý thuyết;

m: Số tổ tham gia kiểm tra (flt lớn hơn hoặc bằng 5).

được so sánh với

tra bảng với bậc tự do k = m - r -1 (r là tham số cần ước

lượng) ở mức  = 0,05. Nếu

<

tra bảng thì chấp nhận sự phù hợp của phân bố

ở mức ý nghĩa  = 0,05.

Nếu phân bố Weibull gần với phân bố chuẩn thì coi như là phân bố đối xứng,

tuổi lâm phần càng cao đường phân bố càng chuyển sang phải và đỉnh càng lệch

phải.

Sử dụng tiêu chuẩn χ2 để xác định mức độ phù hợp của phân bố Weibull mô 2 tra bảng, phân bố lý thuyết 2 tính toán < χ05

tả phân bố N-D1,3 thực nghiệm. Khi χn

sẽ được chấp nhận.

- Tương quan giữa chiều cao cây với đường kính cây (Hvn-D1.3)

Trong luận án này tác giả chọn phương trình để mô phỏng mối quan hệ giữa

39

chiều cao với đường kính cây (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11].

(2.5)

Hvn = a + b*log(D1.3)

Người ta đánh giá tương quan này bằng hệ số R:

Nếu: 0 <

<0.3 tương quan yếu;

0.3 <

<0.5 tương quan vừa phải;

0.5 <

<0.7 tương quan tương đối chặt;

0.7 <

<0.9 tương quan rất chặt.

Mối tương quan giữa chiều cao với đường kính có hệ số R càng chặt thì

chứng tỏ hai nhân tố đường kính và chiều cao có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

Đồng thời 2 chỉ tiêu kích thước đường kính và chiều cao đều phát triển một cách

cân đối.

- Tương quan giữa đường kính tán và đường kính 1.3m (DT - D1.3).

Trong luận án chọn phương trình thể hiện mối tương quan giữa đường kính

tán với đường kính cây rừng (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11].

(2.6)

DT = a + b.D1.3

Mô hình hóa các cấu trúc trên được xử lý theo chương trình phần mềm SPSS

trong máy tính.

 Xác định thể tích của cây.

Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng (trong tập Biểu điều tra kinh doanh

rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu do Bộ NN&PTNT ban hành - 2003) (Bộ

NN&PTNT 2003, [4]) cần hiệu chỉnh vì có sự chênh giữa số liệu sản lượng rừng tra

trong biểu với số liệu sản lượng rừng tính từ đo thực tế. Trong biểu Thể tích hai

nhân tố, đường kính và chiều cao cây được nghiên cứu và lấy giá trị trung bình làm

tròn trong từng cấp kính. Do đó, khi tra thể tích cây đo được ở các Lâm trường sử

dụng biểu tra cũng phải lấy giá trị làm tròn. Chẳng hạn, các cây đo có cỡ đường kính

4,5 cm đến 5,4 cm thuộc cỡ kính 5 trong biểu thể tích hai nhân tố đối với loài Keo tai

tượng. Hiệu chỉnh này có tác dụng hạn chế sự sai sót từ số liệu đo chuyển sang tính

toán trữ lượng của các Lâm trường.

Công thức xác định Vf (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11].

40

Vf = Vb*(D2

(2.7)

1.3 đo*Hđo)/(D2

1.3 biểu*H biểu)

Trong đó: Vf: thể tích cây;

Vb: Thể tích tra theo biểu hai nhân tố;

D1.3 đo: Đường kính đo thực tế của cây ở vị trí 1.3m;

Hđo: Chiều cao vút ngọn của cây;

D1.3 biểu: Đường kính cây theo biểu tương ứng;

H biểu: Chiều cao cây theo biểu tương ứng.

Sản lượng/ha biểu được tính bằng trữ lượng/ha tra trong Biểu sản lượng

rừng trồng Keo tai tượng trên cấp đường kính tương ứng với kết quả đo đếm

thực tế.

 Phương pháp phúc tra và giám sát năng suất rừng trồng Keo tai tượng.

Tính Vcây: Căn cứ vào D1.3 và Hvn tra trong biểu Thể tích 2 nhân tố lập cho

Keo tai tượng (trong tập Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ

yếu do Bộ NN&PTNT ban hành - 2003) (Bộ NN&PTNT, 2003), [4] sẽ được V cây

tương ứng. Kết quả ghi vào cột 7 trong Phiếu điều tra.

Tính trữ lượng/ô tiêu chuẩn (Mô) được tính theo công thức:

Mô = Vcây

(2.8)

[11]

Tính trữ lượng/ha (Mha): Mha = Mô x 10

Kết quả phúc tra năng suất ghi vào bảng 2.4.

Bảng 2.4: Biểu mẫu phúc tra lƣợng tăng trƣởng bình quân

rừng trồng Keo tai tƣợng

Người tính: Ngày tính:

Tuổi

Tính năng suất rừng trồng của các Lâm trường (∆m/ha) theo công thức:

∆M/ha = Mhai

(2.9)

[11]

A

Mhai là trữ lượng/ha năm thứ i

4 5 6 7 Lƣợng tăng trƣởng bình quân hàng năm (∆M/ha/năm) Lâm trƣờng-trữ lƣợng/ha (M/ha) ……. M Bình quân (m3/ha)

41

A là tuổi của lâm phần

Để tính được năng suất rừng trồng của các Lâm trường, đề tài kế thừa số liệu

đo đếm hàng năm của Công ty ở mỗi Lâm trường và trên cùng ô tiêu chuẩn đã được

lập và ở các vị trí trên. Kết quả số liệu thu thập được ghi vào phiếu giám sát năng

suất rừng trồng Keo tai tượng (bảng 2.5).

Bảng 2.5: Biểu giám sát năng suất rừng trồng Keo tai tƣợng

Người tính: Ngày tính:

Trữ lƣợng/ha

Năm

LT Lương Sơn

LT Kỳ Sơn

LT Tu Lý

Mbq/ha (m3)

∆/ha (m3)

2012

........

 Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng trồng Keo tai tượng:

Điều chỉnh diện tích khai thác/năm về trạng thái cân bằng và ổn định, gồm

các bước:

- Tính diện tích khai thác Keo tai tượng bình quân/năm = Tổng diện tích

rừng trồng Keo tai tượng chia cho chu kỳ 7 năm.

- So sánh diện tích rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi thực tế với diện tích

khai thác Keo tai tượng bình quân/năm để điều chỉnh diện tích khai thác/ năm sao

cho sang chu kỳ sau diện tích khai thác/năm sẽ đạt được cân bằng, ổn định.

Điều chỉnh khối lượng khai thác/năm về trạng thái cân bằng, ổn định; gồm

các bước:

- Xác định khối lượng khai thác/ năm của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi

hiện tại.

- Dự tính khối lượng khai thác/năm của các tuổi dưới (6, 5, 4.....) khi đạt 7 tuổi.

- So sánh khối lượng khai thác/năm của tuổi 7 hiện tại với khối lượng khai

thác dự tính của các tuổi cấp dưới khi đạt 7 tuổi để điều chỉnh sao cho khối lượng

khai thác/ năm luôn cân bằng và ổn định. Điều chỉnh diện tích (khối lượng) khai

thác hàng năm về trạng thái cân bằng của các Lâm trường được tính toán theo bảng

2.6 và bảng 2.7.

42

Bảng 2.6: Điều chỉnh diện tích của các Lâm trƣờng cân bằng

Tuổi (năm)

1

2

3

4

5

6

7

Cộng

2021 2020 2019 2018 2017 2016 2015

Năm khai thác

Diện tích (trữ lượng) hiện tại (ha, m3)

Diện tích (khối lượng) cân bằng (ha, m3)

Bảng 2.7: Điều chỉnh lƣợng khai thác của các Lâm trƣờng cân bằng

Năm khai thác

Tuổi

Cộng

2021 2020 2019

2018

2017 2016 2015

1

2

3

4

5

6

7

Tổng cộng (m3)

2.2.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng của Công ty

2.2.3.1. Đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình đánh giá tác động môi trường, luận án sử dụng các tiêu chí

đánh giá chính như sau:

- Bảo đảm bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị khác như bảo tồn nguồn

nước, duy trì độ phì đất và chống xói mòn đất.

- Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng, không làm mất

cảnh quan của rừng.

- Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm và môi trường sống, sinh cảnh của

chúng.

43

Các nội dung đánh giá:

- Phát hiện các tác động tích cực, tiêu cực có thể xảy ra. Đánh giá được mức

độ quan trọng và tầm ảnh hưởng của nó đến việc duy trì CCR, xây dựng lộ trình

khắc phục những tiêu cực hay còn gọi là lỗi có thể khắc phục.

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng

và đặc biệt là khai thác rừng đến môi trường và đa dạng sinh học trong giới hạn cho

phép, dự báo khống chế trong khoảng an toàn.

- Đưa ra giải pháp, tác động để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực này và

luôn được giữ ở mức cho phép theo quy định của FSC.

Phương pháp đánh giá:

- Đánh giá thông qua phỏng vấn 50 người dân sống trong ranh giới của các

Lâm trường và Công ty đang quản lý, đặc biệt là các hộ dân tham gia vào QLR với

10 hộ/ 1 Lâm trường.

- Đánh giá thông qua phỏng vấn các cơ quan có liên quan và ảnh hưởng đến

công tác QLR trong địa bàn.

- Kết quả phỏng vấn được kiểm chứng thông qua 01 buổi thảo luận nhóm, 03

buổi họp dân nhằm đánh giá rõ ràng và tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc

phục các tồn tại trong hoạt động QLR.

2.2.3.2. Đánh giá tác động xã hội

Trong quá trình đánh giá tác động xã hội, luận án sử dụng các tiêu chí đánh

giá chính như sau:

- Đảm bảo lợi ích của người dân và cộng đồng sống trong ranh giới của Lâm

trường và Công ty như được tham gia vào các hoạt động của công ty, được trả công

và hưởng các chế độ khác.

- Đánh giá sự khác nhau giữa các hộ có cơ hội tham gia vào các hoạt động

QLR của Công ty và các hộ không tham gia.

- Sự đồng thuận của người dân và các tác động đến người dân trong cộng

đồng khi thực hiện các hoạt động QLR.

Nội dung đánh giá.

44

- Đánh giá các tác động tích cực hay tiêu cực, chủ tâm hay không chủ tâm

của người dân sống trong ranh giới của Lâm trường.

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng, phụ thuộc vào rừng của người dân, cộng

đồng.

- Đánh giá nhận thức của người dân trong cộng đồng.

- Đánh giá sự hưởng lợi thông qua các hỗ trợ trong hoạt động QLR.

Phương pháp đánh giá:

- Thông qua phỏng vấn 50 người dân sống trong ranh giới của các Lâm

trường và Công ty đang quản lý, đặc biệt là các hộ dân tham gia vào QLR.

- Thông qua phỏng vấn 3 cơ quan có liên quan và ảnh hưởng đến công tác

QLR trong địa bàn.

2.2.3.3. Các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội

Phương thức đánh giá: Đánh giá nội bộ, chủ rừng tự thành lập tổ đánh giá.

Tự đánh giá phát hiện các khiếm khuyết, xây dựng đề xuất kế hoạch khắc phục.

Lập nhóm đánh giá theo các lĩnh vực: Năng suất rừng, môi trường, xã hội theo

các tiêu chí đã được xây dựng và so sánh đối chiếu với các nguyên tắc của FSC đánh

giá mức độ phù hợp.

Các chỉ số của mỗi tiêu chí cần được phân làm 3 loại theo phương pháp và các

bước đánh giá như sau:

Bước 1: Đánh giá trong phòng.

Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sổ sách liên quan đến nội dung đánh giá, như

kế hoạch sản xuất kinh doanh, các bản hướng dẫn, quy trình, các bản báo cáo định kỳ

và hàng năm, các báo cáo về kết quả giám sát đánh giá, các hợp đồng khai thác v.v...

Lựa chọn ngẫu nhiên một số địa điểm khảo sát đi kiểm chứng trực tiếp tại

hiện trường.

Bước 2: Đánh giá ngoài hiện trường.

Kiểm tra các công việc triển khai ngoài hiện trường so sánh bản kế hoạch,

quy trình, hướng dẫn, các báo cáo v.v...

Khai thác rừng trồng, vườn ươm, quản lý rừng tự nhiên. Giám sát năng suất

rừng, tác động xã hội, tác động môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học…

45

Bước 3: Tham vấn các cơ quan hữu quan và đối tác

Trên cơ sở kết quả đánh giá trong phòng và hiện trường. Tiến hành tham vấn

các cá nhân và tổ chức liên quan đến kế hoạch QLR (chính quyền địa phương, cán bộ

Công ty, công nhân, chủ rừng, người dân trong khu vực...). Sử dụng phương pháp

phỏng vấn bán định hướng. Tổng hợp kết quả và thống nhất ý kiến của cả nhóm theo

thang điểm.

Dung lượng mẫu tham gia phỏng vấn: Công nhân 3 người; người dân tham

gia các hoạt động quản lý rừng 3 người; dân cư sở tại 3 người; Hạt Kiểm lâm;

Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Thuế; Phòng Thương binh, Xã hội;

Trạm Khuyến lâm…. mỗi đơn vị 1 người. Kết quả phỏng vấn tổng hợp theo các

bảng 2.8 và 2.9.

Bảng 2.8: Mẫu phiếu đánh giá tác động môi trƣờng

Lâm trường: Họ và tên nhóm đánh giá: Ngày đánh giá:

Điểm số

Chỉ số

Thực hiện

Nhận xét

Tiêu chí (1) 7.2

(2) 7.2.1

Nguồn kiểm chứng (3)

(4)

Trong phòng (5)

Hiện trường (6)

Tham vấn (7)

Trung bình (8)

(9)

Bảng 2.9: Mẫu phiếu đánh giá tác động xã hội

Lâm trường: Họ và tên nhóm đánh giá: Ngày đánh giá:

Điểm số

Chỉ số

Thực hiện

Nhận xét

Tiêu chí (1) 3.2

(2) 3.2.1

Nguồn kiểm chứng (3)

(4)

Trong phòng (5)

Hiện trường (6)

Tham vấn (7)

Trung bình (8)

(9)

Bước 4: Họp kết thúc đánh giá

Tổng hợp kết quả đánh giá trong phòng và đánh giá ngoài hiện trường và

tham vấn các cơ quan hữu quan. Đưa ra các lỗi chưa tuân thủ (CTT) và các hoạt

động yêu cầu khắc phục (YCKP) những lỗi. Xác định các điểm thiếu hoặc chưa phù

hợp trong kế hoạch QLR của công ty và yêu cầu hoạt động khắc phục, kế hoạch và

thời gian dự kiến khắc phục.

46

Cảnh báo lỗi CTT, xác định rõ các lỗi và phương án khắc phục (nếu không

được khắc phục thì lỗi nhỏ cũng sẽ trở thành lỗi lớn). Khuyến cáo các điểm lưu ý,

nếu không điều chỉnh sẽ thành lỗi trong tương lai.

2.2.4. ập kế hoạch quản lý rừng trồng eo tai tượng cho Công ty

a) Các bước lập kế hoạch QLR

Bƣớc 1: Xác định mục tiêu trong lập kế hoạch: Đảm bảo quản lý kinh doanh

rừng bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Phù hợp với các tiêu chuẩn,

tiêu chí và chỉ tiêu quốc tế về quản lý rừng bền vững.

Mục tiêu kinh tế: Sử dụng có hiệu quả diện tích rừng và đất rừng đang được

quản lý; Sản lượng khai thác bình quân/năm ổn định và tăng so với hiện tại.

Mục tiêu xã hội: Giải quyết công ăn việc làm, thu hút lao động, tăng giá trị

ngày công lao động; Nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ người trong nghề

rừng; Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng (đường sá, công trình công cộng ...) từng

bước xóa đói giảm nghèo; Tăng cường mối quan hệ giữa các tổ chức và cộng đồng

địa phương.

Mục tiêu về môi trường: Nâng cao độ che phủ của rừng, tăng cường các biện

pháp cải tạo đất, chống xói mòn thông qua các biện pháp kỹ thuật; Bảo vệ tính đa

dạng sinh học, các loài động vật quý hiếm, trồng các loài cây cung cấp gỗ nhỏ, kết

hợp gỗ lớn...

Bƣớc 2: Bố trí phương án sử dụng đất đai: Phân chia theo mục đích sử dụng;

Xác định diện tích đất Lâm nghiệp; Xác định diện tích khu vực loại trừ (không có

khả năng trồng rừng); Đất rừng sản xuất (xác định rõ hiện trạng sử dụng...).

Bƣớc 3: Xác định bộ máy tổ chức quản lý

Bƣớc 4: Xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh: Kế hoạch khai thác cho một

luân kỳ kinh doanh; Kế hoạch trồng rừng, trồng lại rừng; Kế hoạch khoanh nuôi, xúc

tiến tái sinh và làm giàu rừng; Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và

khu rừng có giá trị bảo tồn cao; Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng; Kế hoạch giám sát,

đánh giá; Kế hoạch nhân lực và đào tạo; Kế hoạch vốn đầu tư và huy động vốn.

Bƣớc 5: Dự tính và so sánh hiệu quả kinh tế sau khi thực hiện kế hoạch QLR

Bƣớc 6: Hiệu quả xã hội

47

Bƣớc 7: Hiệu quả môi trường

b) Giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch quản lý rừng

Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá đảm bảo việc thực hiện kế hoạch đạt

được mục tiêu trong kế hoạch QLR. Kế hoạch giám sát, đánh giá phù hợp với phạm

vi và cường độ hoạt động thực hiện kế hoạch khắc phục những lỗi CTT.

Giám sát phát hiện những hoạt động không theo kế hoạch, chưa tuân thủ các

yêu cầu khắc phục lỗi CTT. Trên cơ sở đố đưa ra các phương án phù hợp với tình

hình thực tế sản xuất (kiểm soát sự thay đổi trong hoạt động quản lý rừng, tăng

trưởng, tái sinh; biến động về thực vật và động vật; tác động về môi trường, xã hội

của hoạt động khai thác...).

Quá trình giám sát tuân thủ các yêu cầu của nguyên tắc 9 trong bộ tiêu chuẩn

QLRBV của FSC và căn cứ vào nguyên tắc 10 (các tiêu chuẩn, tiêu chí riêng của

đơn vị xây dựng) đối với rừng trồng tại Việt Nam.

Bảng 2.10: Biểu kế hoạch giám sát, đánh giá

c) Ước tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

Hiệu quả kinh tế: Áp dụng phương pháp tính “động” với 3 chỉ tiêu xác định:

Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (B/C), Tỷ lệ thu hồi nội bộ

(IRR) và tính cho đơn vị diện tích 1 ha.

NPV là giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng gia tăng, hay giá trị hiện tại thuần

là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng chi phí sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện

tại. Công thức tính giá trị hiện tại thuần như sau:

NPV

(2.10)

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại thuần của dự án. Bt : Thu nhập trong năm t. Ct : Chi phí trong năm t. r:

Tỷ lệ chiết khấu (lãi suất).

Tần suất Nội dung giám sát ……. Địa điểm, tọa độ ……….. ……… Kinh phí, thiết bị …….. Trách nhiệm thực hiện ………. Trách nhiệm xử lý ……….

48

Chi tiêu này nói lên được qui mô của lợi nhuận về mặt số lượng. Mọi dự án

sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại thuần dương (NPV >0). Khi đó, tổng thu nhập

được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án có khả năng sinh lợi.

Ngược lại, khi giá trị hiện tại thuần âm (NPV < 0), dự án không bù đắp được chi phí

bỏ ra và sẽ bị bác bỏ.

Giá trị hiện tại thuần là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau

và các dự án có qui mô và kết cấu đầu tư giống nhau, dự án nào có giá trị hiện tại

thuần lớn nhất thì được lựa chọn.

B/C là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng thu nhập cho giá trị

hiện tại của dòng chi phí, công thức tính như sau:

B/C =

(2.11)

Trong đó:

Bt : Thu nhập ở năm t.

Ct : Chi phí ở năm t.

r:

Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay.

Đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, nó phản

ánh mặt chất lượng đầu tư là mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất. Những

dự án được chấp nhận nếu có tỷ lệ thu nhập trên chi phí lớn hơn 1. Khi đó, những

thu nhập của dự án đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi.

Ngược lại, nếu tỷ lệ thu nhập trên chi phí nhỏ hơn 1, dự án sẽ bị bác bỏ.

IRR là một tỷ lệ chiết khấu, khi tỷ lệ này làm cho giá trị hiện tại thuần của dự

án bằng không. Điều đó có nghĩa là:

Khi NPV =

(2.12)

Thì r = IRR.

Tỷ lệ thu hồi nội bộ là một chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của

dự án đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh được mức quay vòng của vốn đầu tư trong nội

49

bộ chu kỳ dự án. Nó chỉ cho người đầu tư biết, với một số vốn đầu tư nhất định, họ

thu được lãi bình quân thu hồi vốn đầu tư theo từng thời kỳ vào dự án. Tỷ lệ thu hồi

nội bộ được sử dụng trong việc so sánh và lựa chọn các dự án độc lập nhau. Nguyên

tắc xếp hạng là các dự án có tỷ lệ thu hồi nội bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi

cao hơn và sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn.

Hiệu quả môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học: Áp dụng phương pháp có

tham gia trên cơ sở kết quả khắc phục các lỗi CTT được tiến hành hàng năm.

Hiệu quả xã hội: Áp dụng phương pháp có tham gia trên cơ sở kết quả khắc

phục các lỗi CTT được tiến hành hàng năm.

Luận án nghiên cứu phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai

tượng cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình được mô hình hóa theo hình 2.1

Phƣơng pháp đánh giá và lập kế hoạch QLR trồng Keo tai tƣợng

- Kế thừa tài liệu của Công ty - Đo đếm hiện trường - Phỏng vấn

Lập kế hoạch QLR trồng Keo tai tƣợng

Giám sát thực hiện kế hoạch QLR

- Đánh giá hiện trạng, phân bố rừng. Nghiên cứu cấu trúc rừng. Điều chỉnh trữ lượng và diện tích rừng - Đánh giá tác động tổng hợp - Lập kế hoạch QLR rừng trồng

Điều kiện cơ bản của Công ty

Hình 2.1: Lập kế hoạch quản lý rừng Keo tai tƣợng cho

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình

50

Chƣơng 3

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA C NG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình được thành lập trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại

Công ty lâm nghiệp Hoà Bình và các đơn vị thành viên của Công ty bao gồm các

Lâm trường và đơn vị: Lương Sơn, Kỳ Sơn, Tu Lý, Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Tân Lạc và

Lạc Sơn. Toàn bộ diện tích tài nguyên rừng được UBND tỉnh Hoà Bình giao quyền

cho CTLNHB quản lý và sử dụng là 22.514,4 ha thuộc một phần diện tích đất đai

của các huyện: Lương Sơn, Kỳ Sơn, Đà Bắc, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thuỷ, Cao

Phong và thành phố Hoà Bình với vị trí địa lý:

- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ và hồ Hoà Bình.

- Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hoá.

- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La.

- Phía Đông giáp Thành phố Hà Nội và tỉnh Nam Hà. Trên toạ độ từ: 200 - 20045’ vĩ độ Bắc; 105030’ đến 105050’ kinh độ Đông.

Cách trung tâm Thành phố Hà Nội nơi gần nhất 60 km và nơi xa nhất 150 km.

3.1.2. Địa hình

Địa hình trên địa bàn Công ty quản lý tương đối phức tạp, bao gồm nhiều dải

đồi thấp, các dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam, xen kẽ là các dãy núi đá vôi. Độ cao so với mặt nước biển từ 200-1300 m, độ dốc bình quân 200- 300 được chia

thành 02 vùng khác nhau.

3.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn

Khí hậu trong khu vực nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, một năm có

hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 với

lượng mưa bình quân 1600 - 1700 mm chiếm 90% lượng mưa bình quân cả năm.

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân từ 100 -

200 mm chiếm 10% lượng mưa bình quân cả năm.

51

Nhiệt độ không khí bình quân 240C, cao nhất 390C (tháng 7) thấp nhất 50C

(tháng 12 và tháng 1 năm sau), có vùng nhiệt độ xuống 20C (vùng núi cao).

Ẩm độ không khí trung bình 85%, cao nhất 90% vào các tháng 8 và tháng 9,

thấp nhất 75% vào tháng 11 và tháng 12.

3.1.4. Đặc điểm về đất đai

3.1.4.1. Phân loại đất

Nhóm đất Feralít phát triển trên đá trầm tích và đá biến chất có kết cấu hạt

thô trên các loại đá mẹ chủ yếu: Sa thạch, Poocfirít, Spilit….

Nhóm đất phát triển trên đá trầm tích và đá biến chất kết cấu hạt mịn trên các

loại đá mẹ: Phiến thạch sét, Diệp thạch.

Nhóm đất Feralít phát triển trên đá vôi và đá biến chất của đá vôi.

3.1.4.2. Hiện trạng sử dụng đất

Theo Quyết định số 07/2000/QĐ-UB ngày 02/02/2000 của UBND tỉnh Hòa

Bình về việc bàn giao rừng và đất Lâm nghiệp cho CTLNHB và Quyết định

141/QĐ-UB ngày 24/01/2003 về việc chuyển giao Lâm trường Tân Lạc và Lâm

trường Lạc Sơn sang CTLNHB, diện tích đất đai CTLNHB được giao quản lý thống

kê theo Lâm trường và theo 3 loại rừng được trình bày trong bảng 3.1 và bảng 3.2.

Bảng 3.1: Diện tích đất đai thống kê theo các Lâm trƣờng

Đơn vị: ha

Các Lâm trƣờng

Toàn

Công

Lƣơng

Kỳ

Tu

Lạc

Kim

Lạc

Tân

ty

Sơn

Sơn

Thủy

Bôi

Sơn

Lạc

2.610,0 5.854,0 4.612,0 1.977,4

2.571,5

2.770,0

2.350,0 22.776,9

Nguồn: CTLNHB,2015

Bảng 3.2: Diện tích đất đai thực tại do Công ty quản lý Đơn vị: ha

Ghi chú

Tổng diện tích theo Quyết định 02 - giao đất

Diện tích đất quản lý thực tế

Diện tích chênh lệch

22.776,9

21.275,30

1.501,6

UBND tỉnh thu hồi

Nguồn: CTLNHB,2015

Có thể nhận thấy giữa số liệu diện tích theo hồ sơ được giao quản lý có sự sai

52

khác với diện tích rà soát ngoài thực địa. Nguyên nhân là do UBND tỉnh mới có

Quyết định thu hồi 1.501,6 ha đất của Công ty để bàn giao cho các Dự án theo quy

hoạch phát triển kinh tế của tỉnh (bảng 3.5).

Tuy vậy, trong tổng diện tích 21.275,30 được giao quản lý, nơi liền vùng liền

khoảnh các công ty giữ lại để sản xuất và những diện tích đất đai đang tranh chấp, bị

lấn chiếm, những diện tích không sử dụng được vào mục tiêu kinh doanh Lâm nghiệp

đơn vị chuyển trả lại địa phương, gồm 2 loại cụ thể được trình bày trong bảng 3.3.

Bảng 3.3: Diện tích đất đai quản lý để sản xuất, kinh doanh Lâm nghiệp

Đơn vị: ha

TT

Diện tích đƣợc giao quản lý

Diện tích giữ lại sản xuất, kinh doanh

Diện tích trả lại địa phƣơng

Lâm trƣờng 1 Lương Sơn

2.534,90

2.380,00

154,90

2 Kỳ Sơn

5.119,30

2.708,20

2.411,10

3 Tu Lý

4.355,80

2.583,40

1.772,40

4 Kim Bôi

2.436,10

584,60

1.851,50

5 Lạc Thủy

1.999,70

1.081,40

918,30

6 Tân Lạc

2.102,60

1.102,30

1.000,20

7 Lạc Sơn

2.726,90

1.070,30

1.656,60

Toàn Công ty

21.275,30

21.275,30

11.510,20

Nguồn: CTLNHB, 2015

3.1.5. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác

3.1.5.1. Hiện trạng sử dụng đất và phân loại rừng

Việc sử dụng toàn bộ quỹ đất của Công ty được sử dụng vào Nông nghiệp,

Lâm nghiệp và phi nông nghiệp được trình bày trong bảng 3.4.

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của Công ty

Đơn vị: ha

TT

Các loại đất

Tổng cộng

Tỷ lệ (%)

A Đất nông nghiệp

10.881,9

94,5

I Đất sản xuất nông nghiệp

271,6

2,3

1 Đất trồng cây hàng năm

155,0

1,3

53

Các loại đất

Tổng cộng

Tỷ lệ (%)

TT

2 Đất trồng cây lâu năm

116,6

1,0

II Đất lâm nghiệp

10.610,3

92,2

1 Đất rừng sản xuất

9.699,3

84,3

a Đất rừng tự nhiên

1.053,2

8,8

b Đất rừng trồng

6.751,8

60,0

c Đất trống

1.894,3

15,9

2 Đất rừng phòng hộ

911,2

7,6

a Đất rừng tự nhiên

645,3

5,4

b Đất rừng trồng

48,4

0,4

c Đất trống

217,3

1,8

B Đất phi nông nghiệp

614,5

5,2

1 Đất trụ sở công ty

4,3

0,0

2 Đất chuyên dùng

4,3

0,0

3 Đất giao thông

43,1

0,4

4,4

4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch

519,9

5 Đất hồ nước

12,7

0,11

6 Đất chuyền dẫn năng lượng

30,3

0,3

C Đất chƣa sử dụng

13,8

0,1

1 Đất núi đá

13,8

0,1

Tổng cộng

11.510,2

100,0

Nguồn: CTLNHB,2015

Diện tích đất Lâm nghiệp của Công ty là 10.610,3 ha chiếm tỷ lệ khá lớn

(92,2%) trên tổng diện tích toàn Công ty. Đây là một thuận lợi để Công ty phát triển

Lâm nghiệp trên quy mô lớn và lâu dài. Quỹ đất hiện có được phân loại thống kê

theo 3 loại rừng như sau:

54

Bảng 3.5: Diện tích đất đai thống kê theo 3 loại rừng

Đơn vị: ha

Đất Lâm nghiệp

Tổng

Rừng phòng

Rừng sản xuất

hộ

Diện

Lâm

diện tích đất theo

Diện tích đất đƣợc

tích đất

trƣờng

rà soát

giao quản

có rừng

năm

Rừng tự

Rừng tự

Rừng trồng

Rừng trồng

2008

nhiên

nhiên

Lương Sơn

2.534,90

2.380,00

1.268,8 1.190,4

21

48,4

9

Kỳ Sơn

5.119,30

2.708,20

1.781,9 1.662,3

119,6

Tu Lý

4.355,80

2.583,40

2.535,8 1.667,1 739,6

129,1

Lạc Thủy

1.999,70

1.081,40

906

906

0

Kim Bôi

65,7

2.436,10

584,60

190,9

125,2

Lạc Sơn

2.726,90

1,070,30

698,8

519,4

62,1

117,3

Tân Lạc

2.102,60

1.070,30

1.047,6

672

230,5

145,1

Toàn CT

21.275,3

11.510,20

8.429,8 6.682,9 1.053,2 48,4

645,3

Nguồn: CTLNHB,2015

Số liệu thu thập được cho thấy tổng diện tích rừng tự nhiên do Công ty quản

lý là 2.947,5 ha. Trong đó, quản lý bảo vệ phục hồi rừng IIA1 là 1.698,5 ha và IC là

1.249 ha (bảng 3.6). Lâm trường Tu Lý có diện tích quản lý bảo vệ phục hồi lớn

nhất (1.060ha) và Lâm trường Kim Bôi có diện tích ít nhất (21,8 ha).

Bảng 3.6: Quản lý các trạng thái rừng tự nhiên

Đơn vị: ha

Quản lý bảo vệ phục hồi rừng

TT

Lâm trƣờng

1 Lương Sơn 2 Kỳ Sơn 3 Lạc Thủy 4 Lạc Sơn 5 Tu Lý 6 Kim Bôi 7 Tân Lạc

Toàn Công ty

Trạng thái IIA1 30,0 117,6 71,9 861,6 21,8 595,6 1.698,5

Trạng thái IC 280,0 545,0 175,4 11,0 198,4 39,2 1.249,0

Tổng 310,0 662,6 175,4 82,9 1.060,0 21,8 634,8 2.947,5 Nguồn: CTLNHB,2015

55

Công ty đã xác định rõ mục tiêu quản lý rừng tự nhiên sản xuất đó là bảo vệ

nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và không khai thác gỗ

trong rừng tự nhiên.

Để đạt duy trì các mục tiêu về quản lý rừng Công ty thường xuyên tuyên

truyền cho người dân sống gần rừng không phá rừng làm nương rẫy, đốt rừng, săn

bắt động vật hoang dã. Nâng cao nhận thức của người dân và chính quyền địa

phương. Lập hệ thống biển báo khu vực rừng đặc dụng, biển báo cấm chặt phá…

gần rừng tự nhiên. Phối hợp với các đơn vị quản lý rừng tự nhiên trên địa bàn ngăn

chặn các tác động xấu vào rừng tự nhiên.

3.1.5.2. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

a) Tài nguyên thực vật rừng

Theo kết quả điều tra trên diện tích đất đai do Công ty quản lý đã ghi nhận

được 366 loài thực vật. Kết quả này thể hiện tính đa dạng sinh học trên địa bàn

Công ty quản lý tương đối cao. Trong số những loài ghi nhận được thì có nhiều loài

nguy cấp, quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007) [26], sách đỏ IUCN

(2011) [34] và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý các loài động

thực vật nguy cấp, quý hiếm (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [29] (Phụ lục 04).

b) Tài nguyên động vật rừng

Trong diện tích đất rừng của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình có thành phần

loài động vật khá đa dạng. Tổng số có 39 loài thú, 160 loài chim, 36 loài bò sát đã

được ghi nhận tại đây. Ngoài ra, tầm quan trọng của khu hệ động vật ở đây còn

được thể hiện qua danh sách các loài được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam (2007)

[26], Danh lục đỏ của IUCN (2013) [34] và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính

phủ về quản lý các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm [29] (Phụ lục 05). Đây

là những loài ưu tiên và cần được quan tâm trong bảo tồn đa dạng sinh học.

Theo Sách đỏ: LR- Loài bị đe dọa thấp, VU - Loài sẽ nguy cấp, EN - Loài

nguy cấp, CR - Loài cực kỳ nguy cấp; Nghị định 32: IA - Loài nghiêm cấm khai

thác, sử dụng vì mục đích thương mại, IIB - Loài hạn chế khai thác, sử dụng vì mục

đích thương mại.

56

3.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội

3.2.1. Tình hình kinh tế

Dân cư trong khu vực Công ty quản lý sống dựa vào canh tác Nông nghiệp là

chủ yếu. Canh tác chủ yếu vẫn theo truyền thống, không đầu tư thâm canh, do đó

năng suất cây lương thực thấp, đời sống của người dân khó khăn, vẫn còn có hộ

thiếu lương thực trong thời gian giáp vụ. Việc khai thác các lâm sản phụ dưới tán

rừng rất hạn chế không giải quyết được vấn đề phát triển kinh tế của người dân. Thu

nhập của người đồng bào địa phương thấp do sản xuất Nông nghiệp năng suất kém,

chăn nuôi nhỏ, lẻ không phát triển. Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, do đó đời

sống kinh tế của phần lớn người dân trong vùng gặp khó khăn.

Trong những năm gần đây nhờ phát triển trồng rừng, dân cư trong vùng hiện

đang sản xuất cây Nông nghiệp và chăn nuôi kết hợp trồng rừng cho Công ty; cũng

như nhận đất trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng, do đó đã cải thiện một bước

về đời sống cho người dân tại chỗ, góp phần xoá đói giảm nghèo. Người dân ngày

càng có ý thức về tham gia công tác trồng rừng và bảo vệ rừng.

3.2.2. Đặc điểm xã hội, dân trí

Trong khu vực Công ty quản lý có 4 dân tộc chính là: Mường, Kinh, Dao,

Mông. Dân tộc Mường chiếm khoảng 60%.

Hầu hết các xã trong khu vực có đất của Công ty quản lý đều có trường phổ

thông cơ sở cấp I, II, trường lớp đã mở đến tận làng, bản của người địa phương.

3.2.3. Kết cấu hạ tầng, mạng lưới đường xá, bến bãi

Toàn bộ các tuyến đường vận chuyển, vận xuất lâm sản của Công ty đều là

đường đất không có rãnh biên nên nước chảy dọc theo tuyến đường, mái taluy dẫn

đến hiện tượng trôi đất, lở đất trên các đoạn dốc, đặc biệt là vào mùa mưa. Hàng

năm công ty có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đường, sửa chữa các đoạn đường hỏng,

làm rãnh thoát nước.

3.3. Hiệu quả quản lý kinh doanh rừng

3.3.1. Về quản lý và tổ chức quản lý

3.3.1.1. Lực lượng lao động hiện tại của Công ty

57

Hiện tại lực lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học của Công ty là

72 người chiếm 38%, trình độ cao đẳng và trung cấp là 37 người chiếm 19% (Phụ

lục 06) đây là một lợi thế của Công ty khi có một lực lượng lao động có trình độ và

chuyên môn nghiệp vụ cao. Tuy nhiên trong tương lai cần có kế hoạch đào tạo nâng

cao năng lực cho cán bộ từng bước tham gia vào thực hiện kế hoạch QLRBV đảm

bảo thực hiện tốt công tác CCR.

3.3.1.2. Tổ chức quản lý nguồn nhân lực

Ban Giám đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế toán Tài chính

Phòng Tổ chức Hành chính

Các Công ty trực thuộc

Phòng Lâm nghiệp tổng hợp Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Ghi chú:

:

Quan hệ tham mưu, báo cáo

:

Quan hệ phối hợp

:

Quan hệ kiểm tra, giám sát

3.3.1.3. Tình hình sử dụng vốn

Nguồn tài chính của Công ty khá lớn với tổng số 98.534.517 đồng (Phụ lục

07). Đây là một thế mạnh của Công ty trong việc đầu tư vào sản xuất kinh doanh và

58

thực hiện nghĩa vụ đóng thuế vào nhà nước. Đồng thời triển khai các kế hoạch khác

trong đó có kế hoạch QLRBV.

3.3.1.4. Quản lý sản xuất, kinh doanh

Song song với việc trồng rừng, Công ty cũng đã chủ động trong hoạt động

sản xuất cây giống. Kết quả sản xuất cây giống của Công ty giai đoạn 2008-2014

được thể hiện trên bảng 3.7.

Bảng 3.7: Kết quả sản xuất cây giống của công ty giai đoạn 2010-2014

Đơn vị: 10.000 cây

Số lƣợng cây giống

Tổng

TT

Hạng mục

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

1 Giống sản xuất từ hạt

2.016,3 127,0 364,9

397,4 730,5

396,5

- Keo tai tượng

1.774,8 116,8 362,0

338,5 618,5

339,0

- Keo lai

2,9

2,9

- Cây bản địa (Lim, Lát,

238,6

10,2

58,9 112,0

57,5

Sấu, Trám..)

Giống sản xuất bằng

2

phương

pháp

nhân

11,6

11,0

0,6

giống sinh dưỡng

- Keo tai tượng

11,0

11,0

- Keo lai

0,6

0,6

Tổng cộng

2.027,9 127,0 375,9

398,0 730,5

396,5

Nguồn: CTLNHB,2015

Bảng 3.7 cho thấy Công ty sản xuất giống bằng 2 phương pháp chính: Giống

sản xuất từ hạt và giống sản xuất bằng phương pháp nhân giống sinh dưỡng đối với

2 loài Keo tai tượng và Keo lai. Ngoài ra, một số loài cây bản địa như Lim, Lát,

Sấu, Trám cũng được sản xuất từ hạt.

59

 Quản lý khai thác rừng trồng sản xuất.

Quản lý khai thác rừng trồng sản xuất của Công ty có nhiều hình thức khác

nhau. Đối những với diện tích rừng trồng theo mô hình quốc doanh, đơn vị lập hồ sơ

thiết kế khai thác theo quy định, Công ty phê duyệt và tổ chức đấu thầu bán cây đứng.

Đối với những diện tích rừng trồng liên doanh với các hộ dân, đơn vị cùng

với các hộ dân xác đinh phần khối lượng trên lô và cấp phép khai thác. Phần sản

phẩm khoán đơn vị thu bằng tiền theo đơn giá quy định phần còn lại chủ hộ được

hưởng và giao cho chủ hộ bán cây đứng hoặc tự khai thác.

Các hoạt động thi công khai thác của nhà thầu được giám sát chặt chẽ, đảm

bảo đúng kỹ thuật và kế hoạch đề ra.

Sau khi khai thác xong, rừng sau khai thác được nghiệm thu và chuẩn bị cho

các hoạt động trồng rừng cho chu kỳ tiếp theo.

 Quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và sâu bệnh.

Quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại được thực hiện

thường xuyên theo kế hoạch từng năm. Đây là những nội dung quan trọng trong

công tác quản lý bảo vệ rừng. Cụ thể như sau:

Quản lý bảo vệ rừng: Phân rõ trách nhiệm quản lý bảo vệ theo từng cấp, cấp

công ty bảo vệ theo khu vực, cấp Lâm trường giám sát chung theo kế hoạch.

Phòng chống cháy rừng: Công ty lập, triển khai theo kế hoạch phòng chống

cháy rừng đã được phê duyệt. Công ty triển khai làm đường ranh cản lửa quanh khu

vực trồng vào lần chăm sóc sau cùng của kế hoạch chăm sóc trong năm và lập các

biển báo tại các khu vực có nguy cơ cháy cao.

Phòng ngừa sâu bệnh: Công ty cử cán bộ có chuyên môn giám sát, phát hiện

kịp thời tại hiện trường khi có sâu bệnh.

 Quản lý lâm sản ngoài gỗ

Thu hái lâm sản ngoài gỗ là hoạt động truyền thống của người dân địa

phương, đem lại thu nhập cho người dân. Vậy nên cần thiết xây dựng kế hoạch khai

thác hợp lý nguồn lâm sản ngoài gỗ nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa suy giảm về số

lượng và chất lượng, làm suy thoái đa dạng sinh học của rừng đồng thời đảm bảo

cuộc sống an sinh của người dân trong khu vực.

60

3.4. Nhận xét

3.4.1. Điều kiện tự nhiên

Thuận lợi: Đất và khí hậu trong khu vực Công ty quản lý cũng rất thích hợp

với sinh trưởng phát triển các loài cây gỗ mọc nhanh như Keo lai, Keo tai tượng,

Luồng…là những cây trồng chủ lực để tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất ván

dăm, ván thanh và ván MDF.

Sông Đà chảy qua địa bàn Công ty tạo thuận lợi cho vận chuyển thủy lâm sản.

Khó khăn: Trên địa bàn quản lý của Công ty có nhiều dãy núi cao, tạo ra

nhiều dông phụ, địa hình phức tạp gây trở ngại cho các hoạt động Lâm nghiệp.

Có gió mùa Đông Bắc gây giá buốt về mùa đông và mùa hè có gió Tây (gió

Lào) mang hơi nóng phần nào ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây trồng rừng

và các hoạt động Lâm nghiệp.

3.4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

Thuận lợi: Có nguồn lao động dồi dào để tham gia vào sản xuất Lâm nghiệp.

Đa số là người dân tộc có truyền thống và gần gũi với rừng làm chỗ dựa

vững chắc trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều tuyến quốc lộ đi qua thuận tiện cho vận

chuyển và dịch vụ Lâm nghiệp.

Khó khăn: Vẫn còn tình trạng tranh chấp đất đai nhỏ ở một số Lâm trường vì

chưa rõ ràng về ranh giới.

Đôi khi vẫn còn tình trạng đốt nương, làm rẫy xâm phạm đất rừng và gây cháy

rừng. Vẫn còn duy trì hái lượm lâm sản tự do trong cộng đồng.

61

Chƣơng 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng rừng trồng Keo tai tƣợng tại Công ty

4.1.1. Diện tích và phân bố không gian của rừng trồng Keo tai tượng

Qua nghiên cứu luận án nhận thấy Keo tai tượng là một loài chiếm tỷ lệ chủ

yếu của các Lâm trường nói riêng và Công ty nói chung. Thông qua phỏng vấn cho thấy, chiến lược phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và công ty Lâm nghiệp Hòa Bình trong thời gian tới chú trọng đầu tư trồng rừng bằng Keo tai tượng

nhằm cung cấp nguyên liệu gỗ ván dăm, ván ghép thanh và gỗ nguyên liệu các loại

cho khu vực Tây Bắc. Trên cơ sở đó luận án xác định loài Keo tai tượng là loài phù

hợp và sẽ được nghiên cứu điều chỉnh về diện tích, trữ lượng để hướng tới ổn định về mặt sản lượng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng cho Công ty, điều này được

minh chứng trong bảng 4.1.

Bảng 4.1. Diện tích rừng tại công ty Lâm nghiệp Hòa Bình

Đơn vị: ha

Tổng số

Loài

Tu Lý

Lƣơng sơn

Kim Bôi

Lạc Thủy

Kỳ Sơn

Tân Lạc

Lạc Sơn

144,30 811 118,30 0 4 51,20 0 43,90 0 0 0 0 16,80 482,20 0 0 0 7 35 635 0 37,5 0 8 52,40 1.437 0 0 0 0 12,50 31,0 0 0 0 0 0 112,30 0 37,50 0 0 261,0 3.552,40 118,30 75,0 4,0 66,20

30 21,80 0 861,6 117,60 524,80 71,90 1.627,70

Keo lai Keo TT Bạch đàn Thông Luồng Keo+Sấu Rừng tự nhiên

1.158,80 65,70 1.577,10 555,80 184,20 1.607

Tổng số

5.654,60

Từ kết quả phúc tra trên cho thấy: Diện tích trồng Keo tai tượng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu cây trồng rừng của công ty (3.552,4ha), tiếp đến là Keo lai (261ha) và Bạch đàn (118,3ha). Trong đó: Lâm trường Lương Sơn trồng 811 ha (chiếm 22,8% diện tích trồng Keo tai tượng cả Công ty), Lâm trường Tu Lý trồng

635 ha (chiếm 17,9% diện tích trồng Keo tai tượng cả Công ty) và Lâm trường Kỳ Sơn trồng 1.437 ha (chiếm 40,5% diện tích trồng Keo tai tượng cả Công ty).

506 Nguồn: CTLNHB,2015

62

Bảng 4.2. Diện tích trồng rừng theo từng năm của Công ty

Loài cây/

TT

2004 2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015 Tổng số

năm trồng

1

25,9

24,4

53

24,7

20,1

61

51,9

Keo lai

261

2

44,2

99,2

114,7 572,4 502,1

450

198,2 321,7 407,5 498,4

344

Keo TT

3.552,4

3

22,5

3,5

35,2

12

45,1

Bạch đàn

118,3

4

29,9

47

Bồ đề

76,9

5

24,9

12,6

21,6

37,5

Thông

96,6

6

48,5

26,7

19,3

79

51,5

28

17,7

Luồng

270,7

7

66,2

Keo+Sấu

66,2

8

21,1

Keo+Bồ đề

21,1

Tổng số

99,3

81,2

244,1 162,2 706,7 626,6 589,3 215,9 389,1 506,4 498,4

344

4.463,2

Nguồn: CTLNHB,2015

63

Tổng hợp diện tích trồng các loài cây theo từng năm ở bảng 4.2 cho thấy:

Diện tích trồng rừng theo các năm là không đồng đều, bao gồm cả trồng trên diện

tích mới và trồng trên phần diện tích đã khai thác của các năm trước, trong đó loài

Keo tai tượng có diện tích trồng lớn nhất và đây cũng là cơ sở để thực hiện luận án

nghiên cứu về loài này.

4.1.2. Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu cấu trúc, luận án tính toán một số quy luật cấu trúc và

phân bố số cây theo đường kính làm cơ sở cho chỉ tiêu tỉa thưa hàng năm. Bên cạnh

việc kiểm nghiệm lại các quy luật có phù hợp với các nghiên cứu trước đây hay

không, thì việc xác định các đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng lại có ý

nghĩa để lập phương án kế hoạch khống chế tỉa thưa trong quá trình chăm sóc, nhằm

đạt đến trữ lượng rừng tại thời điểm khai thác như mong muốn.

4.1.2.1. Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính tại vị trí 1.3m (N-D1.3)

Đường kính là một nhân tố được đánh giá rất quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản

dùng để xác định thể tích của cây, trữ lượng, sản lượng lâm phần. Mặt khác, phân

bố số cây theo cỡ đường kính là một phân bố tổng quát nhất khi nghiên cứu cấu trúc

rừng thuần loài.

Phân bố số cây theo đường kính ngang ngực (N/D1.3) là một trong những chỉ

tiêu quan trọng nhất của quy luật kết cấu lâm phần. Phân bố N/D1.3 thể hiện quy luật

sắp xếp, tổ hợp các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian

và thời gian. Trong trồng rừng thâm canh năng suất cao, phân bố N/D1.3 hợp lý thì

cây rừng tận dụng được tối đa điều kiện lập địa và tạo được năng suất sinh khối cao

nhất. Trong hoạt động kinh doanh và lợi dụng rừng, con người có thể điều tiết mật

độ hợp lý, xác định được vốn rừng để lại, lượng khai thác và đề xuất các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh thích hợp, từ đó có thể điều chỉnh lại cấu trúc rừng hợp lý.

Từ số liệu điều tra thực tế về số cây trên các ô tiêu chuẩn và đường kính

tương ứng, thông qua kết quả tính toán các tham số của hàm phân bố Weibull (α, λ)

để mô tả quy luật cấu trúc N/D rừng Keo tai tượng ở CTLNHB và được tổng hợp

trong bảng 4.3.

64

Bảng 4.3: Quy luật phân bố N-D1.3

Năm χ2 tính χ2tra Lâm trƣờng Phƣơng trình lý thuyết KL trồng

toán

bảng

Lương Sơn N=1-e^(-0,061*D^2,835) 1,42 5,99 H+

2012

Kỳ Sơn N=1-e^(-0,090*D^2,681) 4,33 5,99 H+

Tu Lý N=1-e^(-0,060*D^2,692) 4,40 5,99 H+

Lương Sơn N=1-e^(-0,033*D^2,545) 9,13 9,49 H+

2011

Kỳ Sơn N=1-e^(-0,012*D^3,466) 3,75 9,49 H+

Tu Lý N=1-e^(-0,011*D^3,466) 4,97 7,81 H+

Lương Sơn N=1-e^(-0,057*D^3,687) 6,50 7,81 H+

2010

Kỳ Sơn N=1-e^(-0,004*D^3,974) 5,69 7,81 H+

Tu Lý N=1-e^(-0,002*D^4,516) 1,70 5,99 H+

Lương Sơn N=1-e^(-0,004*D^3,475) 6,36 7,81 H+

2009

Kỳ Sơn N=1-e^(-0,001*D^4,128) 6,30 7,81 H+

Từ bảng 4.3 cho thấy: Trong tất cả các kết quả tính toàn đều cho giá trị χ2

tra

bảng> χ2

tính toán điều này chứng tỏ các phân bố lý thuyết với các hệ số α và λ đã xác

định đều mô phỏng tốt cho các phân bố thực nghiệm, hay nói cách khác phân bố

Tu Lý N=1-e^(-0,002*D^3,675) 4,14 7,81 H+

65

Weibull có thể biểu thị tốt cho quy luật phân bố số cây theo đường kính cho các âm

phần nghiên cứu.

Nhìn vào giá trị α của các kết quả trên có thể nhận thấy giá trị α ở các Lâm

trường thuộc tuổi 6 và tuổi 7 đều có xu hướng lệch phải. Tức là phân bố số cây tập

trung nhiều ở các cỡ đường kính lớn hơn đường kính trung bình. Còn lại đều có giá

trị α < 3 tức là phân bố lệch trái. Điều này chứng tỏ rằng số cây có đường kính nhỏ

hơn đường kính trung bình chiếm số lượng lớn hơn so với những cây có đường kính

lớn hơn đường kính trung bình. Để có thể thấy rõ hơn sự phù hợp giữa phân bố thực

nghiệm và phân bố lý thuyết, đề tài đã mô tả các dạng phân bố ở hình 4.1.

Tu Lý tuổi 4 (2012)

Kỳ Sơn tuổi 4 (2012)

Lương Sơn tuổi 4 (2012)

Lương Sơn tuổi 5 (2011)

Tu Lý tuổi 5 (2011)

Kỳ Sơn tuổi 5 (2011)

66

Lương Sơn tuổi 6 (2010)

Tu Lý tuổi 6 (2010)

Kỳ Sơn tuổi 6 (2010)

Lương Sơn tuổi 7 (2009)

Kỳ Sơn tuổi 7 (2009)

Tu Lý tuổi 7 (2009)

Hình 4.1: Biểu đồ phân bố số cây theo đƣờng kính ngang ngực

Quan sát hình 4.1 cho thấy: Từ tuổi 4 đến tuổi 5, đường cong phân bố N -

D1.3 hầu hết là một đỉnh và lệch trái. Điều này chứng minh rằng, các lâm phần

nghiên cứu đều đang trong giai đoạn phát triển và rất phù hợp với kết quả nghiên

cứu của các nhà khoa học về đối tượng rừng trồng thuần loài đều tuổi. Từ tuổi 6 đến

tuổi 7 thì dạng phân bố có xu hướng lệch phải, điều đó cho thấy lâm phần dần ổn

định về mặt tăng trưởng, báo hiệu cho một chu kỳ khai thác tiếp theo.

67

Việc mô hình hóa các quy luật cấu trúc N/D trên có ý nghĩa. Một mặt, cho biết

các quy luật phân bố vốn tồn tại khách quan trong tổng thể, mặt khác quy luật phân bố

này có thể biểu thị một cách gần đúng bằng các biểu thức toán học cho phép xác định

tần suất hoặc tần số tương ứng với mỗi tổ của đại lượng quan sát nào đó.

Luận án nghiên cứu phân bố N - D1.3 trên cơ sở nghiên cứu thị trường và định

hướng kinh doanh của công ty. Với nhu cầu thị trường hiện tại và trong tương lai

gần thì cỡ kính cây gỗ trung bình giao động từ 8 cm đến 16 cm sẽ dễ dàng tiêu thụ

và được lợi nhuận cao hơn. Trên cơ sở nghiên cứu này luận án sẽ đưa các biện pháp

lâm sinh, chặt nuôi dưỡng trong kế hoạch quản lý rừng Keo tai tượng để điều chỉnh

sao cho tỷ lệ cây có cỡ kính trung bình phù hợp với mục đích kinh doanh trong từng

lô rừng và tăng tỷ lệ cây có đường kính trên trung bình đem lại giá trị kinh tế cao

trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

4.1.2.2. Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1.3m

Nghiên cứu quy luật tương quan giữa các đại lượng đo đếm của cây trong

lâm phần nhằm mục đích xây dựng phương pháp xác định các đại lượng khó đo

đếm như chiều cao, hình số, thể tích thân cây đứng... từ các đại lượng dễ đo đếm

như đường kính ngang ngực D1.3. Tương quan giữa DT - D1.3 đã được nhiều tác giả

trong và ngoài nước nghiên cứu cho rừng trồng đồng tuổi và đều khẳng định tồn tại

mối quan hệ này.

Trong thực tiễn, việc đo đếm đường kính tán thường phức tạp và gặp

nhiều khó khăn. Mặt khác, giữa DT và D1.3 có một mối quan hệ chặt chẽ với

nhau. Do đó, nghiên cứu quy luật tương DT - D1.3 để thông qua các giá trị đường

kính thân cây đo được có thể dễ dàng xác định đường kính tán tương ứng. Theo

các nghiên cứu trước đây, luận án chọn phương trình DT = a + b.D1.3 (Vũ Tiến

Hinh, 2012) [11] là phương trình thể hiện mối tương quan này, kết quả tính toán

được thể hiện trong bảng 4.4.

68

Bảng 4.4: Quy luật tƣơng quan DT - D1.3

Năm trồng Lâm trƣờng a b r ta tb t0,5

Lương Sơn -0,809 0,320 0,97 -14,57 57,14 1,96

2012 Kỳ Sơn -0,656 0,269 0,95 -11,28 44,22 1,96

Tu Lý -0,389 0,217 0,91 -5,57 31,76 1,96

Lương Sơn -0,109 0,250 0,93 -2,14 31,69 1,96

2011 Kỳ Sơn -0,549 0,260 0,96 -7,53 40,87 1,96

Tu Lý -0,575 0,234 0,92 -6,11 29,13 1,96

Lương Sơn -0,011 0,251 0,89 -2,08 23,90 1,96

2010 Kỳ Sơn -0,822 0,283 0,96 -10,40 44,13 1,96

Tu Lý -0,662 0,239 0,89 -5,34 23,89 1,96

Lương Sơn 0,510 0,191 0,89 4,45 23,46 1,96

2009 Kỳ Sơn -0,381 0,248 0,95 -4,20 38,09 1,96

Từ kết quả trên cho thấy, hệ số tương quan (r) trong các phương trình nằm

trong khoảng từ 0,89 - 0,97 nghĩa là quan hệ giữa DT và đường kính D1.3 trong các

lâm phần ở mức độ chặt đến rất chặt. Các tham số thực a, b của phương trình đều

tồn tại, sau khi kiểm tra bằng tiêu chuẩn t đều cho /ta/, /tb/ > t05 (giá trị tra bảng).

Vì vậy, có thể sử dụng phương trình tương quan giữa DT = a +bD1.3 để xác

định đường kính tán cho từng cỡ kính (D1.3). Sự tương quan này được thể hiện

bằng biểu đồ qua hình 4.2.

Tu Lý -0,680 0,251 0,94 -6,23 32,94 1,96

69

Lương Sơn tuổi 4 (2012) Kỳ Sơn tuổi 4 (2012) Tu Lý tuổi 4 (2012)

Lương Sơn tuổi 5 (2011) Kỳ Sơn tuổi 5 (2011) Tu Lý tuổi 5 (2011)

Lương Sơn tuổi 6 (2010) Kỳ Sơn tuổi 6 (2010) Tu Lý tuổi 6 (2010)

Lương Sơn tuổi 7 (2009) Tu Lý tuổi 7 (2009)

Kỳ Sơn tuổi 7 (2009) Hình 4.2: Biểu đồ tƣơng quan DT - D1.3

70

Nhìn vào hình 4.2 cho thấy, phân bố của các đám mây điểm có xu hướng tỷ

lệ thuận với đường kính ngang ngực. Đường lý thuyết đi sát với đám mây điểm.

Điều này khẳng định rằng, giữa DT và D1.3 có một mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

4.1.2.3. Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính tại vị trí 1.3m

(Hvn-D1.3)

Trong các quy luật cấu trúc lâm phần thì tương quan Hvn-D1.3 là một tương

quan có ý nghĩa quan trọng. Giữa chiều cao và đường kính có mối liên hệ chặt

chẽ với nhau. Thực tiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã

khẳng định và thiết lập rất nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này.

Trong các công trình nghiên cứu trước đây, luận án chọn phương trình: Hvn =

a+b*log(D1.3) (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11] để mô tả mối quan hệ này. Kết quả tính

toán được trình bày tại bảng 4.5.

Bảng 4.5: Quy luật tƣơng quan Hvn - D1.3

Năm trồng Lâm trƣờng a b

r

ta tb t0,5

Lương Sơn -5,460 15,574 0,77 -6,37 17,90 1,96

2012 Kỳ Sơn -9,673 19,236 0,78 -9,47 18,25 1,96

Tu Lý -9,742 19,046 0,79 -9,83 19,21 1,96

Lương Sơn -7,153 16,758 0,76 -6,00 14,91 1,96

2011 Kỳ Sơn -9,481 18,777 0,81 -8,25 17,12 1,96

Tu Lý -10,652 19,813 0,91 -14,17 27,73 1,96

Lương Sơn -9,062 18,500 0,87 -9,64 21,37 1,96

2010 Kỳ Sơn -5,597 15,282 0,76 -4,65 13,69 1,96

Tu Lý -6,668 16,318 0,76 -5,33 14,13 1,96

Lương Sơn -9,500 18,867 0,89 -10,39 23,31 1,96

2009 Kỳ Sơn -10,656 19,631 0,88 -10,61 22,12 1,96

Tu Lý -11,462 20,362 0,89 -11,33 22,99 1,96

71

Hệ số tương quan (r) hầu hết nằm trong khoảng từ 0,76 - 0,91. Điều này

cho thấy tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính D1.3 trong các lâm phần ở

mức độ tương đối chặt đến rất chặt. Các tham số thực a, b của phương trình đều

tồn tại, sau khi kiểm tra bằng tiêu chuẩn t đều cho /ta/, /tb/ > t05 (giá trị tra bảng).

Vì vậy, có thể sử dụng phương trình H = a + blog*D1.3 để mô tả tương quan giữa

chiều cao Hvn và đường kính D1.3 cho các lâm phần nghiên cứu. Mối tương quan

này được mô phỏng bằng biểu đồ theo hình 4.3:

Lương Sơn tuổi 4 (2012)

Kỳ Sơn tuổi 4 (2012)

Tu Lý tuổi 4 (2012)

Lương Sơn tuổi 5 (2011)

Kỳ Sơn tuổi 5 (2011)

Tu Lý tuổi 5 (2011)

72

Lương Sơn tuổi 6 (2010)

Kỳ Sơn tuổi 6 (2010)

Tu Lý tuổi 6 (2010)

Lương Sơn tuổi 7 (2009)

Kỳ Sơn tuổi 7 (2009)

Tu Lý tuổi 7 (2009)

Hình 4.3: Biểu đồ tƣơng quan Hvn - D1.3

Trên tất cả các kết quả phân tích, hầu hết đám mây điểm lý thuyết nằm giữa

đám mây điểm thực tế. Như vậy, thực tế trên các lâm phần nghiên cứu có mối quan

hệ chặt chẽ giữa sinh trưởng chiều cao Hvn và đường kính D1.3.

Qua quá trình nghiên cứu tương quan này, một lần nữa luận án khẳng định

dựa vào tỷ lệ sai số tương quan sẽ xác định được chiều cao, qua đó điều chỉnh chiều

cao cho phù hợp hơn trong quá trình thực hiện kế hoạch quản lý rừng. Qua so sánh

cho thấy tỷ lệ sai số giữa điều tra thực tế và biểu sản lượng rất nhỏ, điều này thể

hiện Biểu sản lượng rất phù hợp với quá trình triển khai thực hiện ngoài thực tế.

4.1.3. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng

Kết quả điều tra trữ lượng trên các ô tiêu chuẩn được tính toán theo Biểu

điều tra kinh doanh rừng trồng của loài Keo tai tượng (Bộ NN&PTNT, 2003) được

hiệu chỉnh theo biểu và được trình bày trong bảng 4.6 và phụ biểu 01.

73

Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả tính trữ lƣợng trên ô tiêu chuẩn ở 03 Lâm trƣờng

Trữ lƣợng (m3/ha)

Lƣợng tăng

Tăng

trƣởng bình

trƣởng bình

Lâm

quân hàng

quân chung

Tuổi 4

Tuổi 5

Tuổi 6

Tuổi 7

trƣờng

(2012)

(2011)

(2010)

(2009)

năm (m3/ha/năm)

(A=7) (m3/ha/năm)

Lương Sơn

78,23

83,80

91,26

99,70

7,16

14,24

Kỳ Sơn

59,75

72,12

77,71

98,33

12,86

14,05

Tu Lý

73,81

79,62

84,67

99,43

8,54

14,20

14,16

Bình quân

70,60

78,51

84,55

99,15

9,52

Từ bảng 4.6 cho thấy, sản lượng bình quân của một héc ta rừng Keo tai tượng khi đạt tuổi khai thác ở 03 Lâm trường là 99,15 m3/ ha. Lượng tăng trưởng bình quân

chung của cả 3 Lâm trường không có sự khác biệt nhau lớn. Sản lượng ở tất cả các tuổi

khác nhau (tuổi 4 đến tuổi 7) của Lâm trường Kỳ Sơn luôn ở mức thấp hơn so với hai

Lâm trường còn lại. Khả năng sinh trưởng thấp ở Lâm trường Kỳ Sơn có thể một phần

do ảnh hưởng của điều kiện lập địa chưa phù hợp cho sản xuất kinh doanh rừng Keo tai tượng. Lượng tăng trưởng bình quân năm đạt 9,52 m3/ ha/ năm. Mức độ chênh lệch

không đồng đều được thể hiện rõ thông qua mức độ tăng trưởng hàng năm ở các Lâm

trường này (hình 4.4).

Hình 4.4: Tăng trƣởng bình quân của 03 Lâm trƣờng theo tuổi rừng

74

Qua hình 4.4 cho thấy khả năng tăng trưởng hàng năm ở các Lâm trường

không đồng đều. Lượng tăng trưởng hằng năm của Lâm trường Lương Sơn đồng

đều hơn so với hai Lâm trường còn lại và đạt năng suất cao ở cuối chu kỳ kinh

doanh (tuổi 7). Lâm trường Kỳ Sơn giảm mạnh ở tuổi 6 và tăng mạnh ở tuổi 7, Lâm

trường Tu Lý từ tuổi 5 đến tuổi 6 giảm nhẹ và tăng mạnh ở tuổi 7. Vì vậy đối với

hai Lâm trường Tu Lý và Kỳ Sơn, nếu mức độ tăng trưởng này liên tục trong các

chu kỳ kinh doanh thì cần hạ tuổi khai thác để rút ngắn chu kỳ kinh doanh của Lâm

trường.

Đánh giá chung về tăng trưởng bình quân hàng năm của rừng trồng Keo tai

tượng ở CTLNHB cho thấy: Công ty cần có các biện pháp thâm canh để nâng cao năng suất bình quân lên khoảng 120 m3/ ha khi rừng đạt tuổi 7 và mức tăng trưởng bình quân cần đạt 17 m3/ ha/ năm. Trong quá trình thâm canh cần tập trung áp dụng

các biện pháp nuôi dưỡng rừng có mức tăng trưởng thấp hơn như Kỳ Sơn để nâng

cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

4.1.4. Xu hướng phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty

Công ty đang có kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 tăng tổng diện tích rừng

trồng lên 11.336,2 ha, chia làm 02 giai đoạn, 2015-2021 và 2022-2028.

Bảng 4.7: Kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 của Công ty

2022- TỔNG 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021

Năm

2028 CỘNG

Keo TT

725,2 670 700 700 700 700 700 6.630 10.525,2

Bồ đề

47 50 58 58 58 58 58 284 671

Bạch đàn

10 30 20 20 20 20 20 0 140

Diện tích

782,2 750 778 778 778 778 778 9.924 11.336,2

trồng (ha)

75

Trong chu kỳ 2015 - 2021 Công ty định hướng trồng 3 loài cây chính đó là

Keo tai tượng, Bồ đề và Bạch đàn. Tỷ lệ cây Keo tai tượng chiếm tỷ trọng chủ yếu

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty xác định sẽ từng bước

chuyển đổi tập trung trồng rừng Keo tai tượng trên cơ sở các căn cứ sau:

Căn cứ vào điều kiện lập địa, khí hậu thủy văn của tỉnh Hòa Bình nói chung

và Công ty nói riêng, cho thấy ưu điểm của loài Keo (Keo tai tượng, Keo lai) là

vượt trội hơn các loài cây còn lại.

Là loài cây nhập nội vào Việt Nam (gốc ở Australia) được thuần hóa và

trồng rộng rãi trên toàn quốc đến nay Keo đã được khẳng định là loài cây có khả

năng chịu đựng được khô hạn, tăng trưởng nhanh. Cây giống ít bị sâu bệnh phá hại,

có thể được tạo ra từ hạt, giâm hom và nuôi cấy mô.

Thích nghi tốt với điều kiện lập địa khu vực, cây trồng sinh trưởng và phát

triển tốt, ít bị sâu bệnh, có tác dụng cải tạo đất tốt.

Kết quả điều tra sinh trưởng năm 2015 của các Lâm trường trong Công ty thì lượng tăng trưởng bình quân của Keo giao động từ khoảng 7-12 m3/ năm. Sản lượng rừng cuối chu kỳ đạt từ 98 - 99 m3/ ha.

Gỗ thích hợp làm nguyên liệu để sản xuất các loại: bột giấy, ván ép, đồ mộc

xuất khẩu. Thị trường tiêu thụ rộng, nhu cầu tiêu thụ của thị trường nội địa rất cao

dùng cho việc sản xuất dăm gỗ xuất khẩu.

Loài Keo góp phần vào việc đẩy nhanh tỷ lệ che phủ đất trống đồi núi trọc,

tạo thêm công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân sống ở miền núi, đặc

biệt là đồng bào thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa và đáp ứng nhu cầu về gỗ cho

ngành công nghiệp chế biến gỗ.

4.2. Điều chỉnh sản lƣợng rừng trồng Keo tai tƣợng

4.2.1. Mục đích kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng

Từng bước nâng cao giá trị rừng trồng tại công ty, phát triển mở rộng rừng

trồng Keo tai tượng trong tương lai, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho khu vực, mở

rộng diện tích tối đa sử dụng trồng cây nguyên liệu.

76

Nâng cao giá trị sử dụng rừng, trồng rừng thâm canh tăng năng suất, chu kỳ

kinh doanh ngắn đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Duy trì ổn định sản lượng khai thác hàng năm và đảm bảo sản lượng ổn định

từ chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Khắc phục được các lỗi có thể chấp nhận được để duy trì FSC đã được cấp.

Xây dựng kế hoạch quản lý rừng gắn với quy hoạch vùng sản xuất mục tiêu

chu kỳ kinh doanh rừng tiếp theo.

Đảm bảo duy trì chứng chỉ rừng một cách bền vững. Hướng tới mục tiêu với

diện tích trồng rừng bình quân hàng năm khoảng 750 ha/ năm, nâng cao sản lượng rừng trồng từ 98 - 99 m3/ ha/ chu kỳ lên 100 - 120m3/ ha/ chu kỳ đối với chu kỳ 7

năm. Diện tích khai thác bình quân hàng năm là 411,9 ha/năm và cung ứng gỗ nguyên liệu đảm bảo sản lượng đạt trên 40.000 m3/năm.

4.2.2. Diện tích bình quân cần trồng và khai thác hàng năm

Từ các tài liệu thu thập được, hiện trạng quy hoạch sử dụng đất của 3 Lâm

trường nghiên cứu được tổng hợp và thể hiện trong bảng 4.8.

Bảng 4.8: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Tổng diện tích % ha

LT Lƣơng Sơn LT Kỳ Sơn LT Tu Lý

Tổng diện tích

7.671,60

2.380

2.708,20 2.583,40

1. Nhóm đất nông nghiệp 5.386,04

70,20

1.723,64

1.851,90 1.810,50

1.1. Đất nông nghiệp

768,69

10,01

247,69

521

0

1.2. Đất lâm nghiệp

4.617,35

60,18

1.475,95

1.330,90 1.810,50

1.2.1. Đất rừng tự nhiên 2.222,75

28,97

689,95

326,90

1.205,90

1.2.2. Đất rừng trồng

2.394,6

31,21

786

1.0040

604,60

2. Đất phi nông nghiệp

906,67

11,81

371,97

213,20

321,50

3. Đất chưa sử dụng

1.378,89

17,97

284,39

643,10

451,40

Nguồn: CTLNHB,2015

77

Căn cứ vào bảng quy hoạch sử dụng đất ở ba Lâm trường Lương Sơn, Tu Lý

và Kỳ Sơn (bảng 4.8) cho thấy diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn là 1.378,89

ha (chiếm 17,97% tổng diện tích của cả 3 Lâm trường). Nguyên nhân chủ yếu là do

trong khu vực còn nhiều dãy núi đá nên không sử dụng được. Vì vậy, Công ty đã có

chủ trương khoanh nuôi xúc tiến tái sinh ở những diện tích đất không thể canh tác

được nhằm hướng tới chuyển đổi sang đất rừng tự nhiên. Ngoài ra, Công ty tạo mọi

điều kiện cho cá nhân hoặc tập thể sử dụng hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng vào

sản xuất kinh doanh để tận dụng quỹ đất. Đất sử dụng cho các hoạt động lâm nghiệp

chiếm tỉ lệ cao hơn so với nhóm đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và chủ yếu

cho các hoạt động trồng rừng (Đất rừng trồng chiếm 31,21% và đất rừng tự nhiên

chiếm 28,97%) đây là một trong những lợi thế cho hoạt động sản xuất kinh doanh

rừng ở khu vực.

Trong quá trình quy hoạch sẽ đưa toàn bộ diện tích rừng trồng đã được cấp

chứng chỉ rừng (CCR) trên cơ sở phát huy các điều kiện nội tại sẵn có như diện tích

ổn định, tập trung, trồng cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu cho sản xuất dăm,

ván MDF.

Trên cơ sở xác định diện tích kinh doanh rừng Keo tai tượng ở ba Lâm

trường Lương Sơn, Tu Lý và Kỳ Sơn ổn định và cân bằng trong chu kỳ kinh doanh

rừng tiếp theo, đề tài đã tổng hợp tổng diện tích ổn định ở ba Lâm trường này và thể

hiện trong bảng 4.9.

Bảng 4.9: Diện tích rừng trồng Keo tai tƣợng sau điều chỉnh

Đơn vị: ha

Lâm trƣờng

Năm trồng

Tổng diện tích

Lƣơng Sơn

Kỳ Sơn

Tu Lý

411,9

115,9

205,3

90,7

2015

411,9

115,9

205,3

90,7

2016

411,9

115,9

205,3

90,7

2017

78

Lâm trƣờng

Năm trồng

Tổng diện tích

Lƣơng Sơn

Kỳ Sơn

Tu Lý

115,9

411,9

205,3

90,7

2018

115,9

411,9

205,3

90,7

2019

115,9

411,9

205,3

90,7

2020

115,9

411,9

205,3

90,7

2021

811

Tổng cộng

2.883

1.437

635

Từ bảng tổng hợp diện tích ổn định của ba Lâm trường trên cho thấy: Lâm

trường Lương Sơn có tổng diện tích rừng đang trồng Keo tai tượng là 811 ha, tương

ứng với từng tuổi là 115,9 ha. Lâm trường Kỳ Sơn có tổng diện tích trồng Keo tai

tượng là 1.437 ha, diện tích ổn định cho từng tuổi được tính là 205,3 ha. Lâm

trường Tu Lý có tổng diện tích trồng Keo tai tượng là 635 ha, tương ứng với diện

tích ổn định cho từng tuổi là 90,7 ha. Từ diện tích ổn định cho từng tuổi ở các lâm

trường, Luận án dần điều chỉnh diện tích thực theo hướng ổn định.

4.2.3. Xác định trữ lượng rừng hiện có

Kết quả tính toán về trữ lượng (M) của rừng trồng Keo tai tượng trên ba Lâm

trường: Lâm trường Lương Sơn, Lâm trường Kỳ Sơn và Lâm trường Tu Lý theo

Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng vùng Đông Bắc (Bộ NN&PTNT, 2003) có

sự sai lệch do kết quả tính toán làm tròn trên từng cấp cỡ đường kính. Vì vậy, trước

khi lập kế hoạch cho việc quản lý rừng bền vững cho CTLNHB thì việc hiệu chỉnh

sản lượng trên các Lâm trường về trữ lượng thực là cần thiết.

4.2.3.1. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng

Từ số liệu điều tra đo đường kính và chiều cao cây của 36 ô tiêu chuẩn, đề tài

đã tính trữ lượng của Lâm trường tra theo biểu và trữ lượng của các Lâm trường

theo hệ số hiệu chỉnh. Kết quả được tổng hợp trong bảng 4.10.

79

Bảng 4.10: Kết quả tính toán hiệu chỉnh trữ lƣợng

Lâm trƣờng Năm trồng Tuổi rừng M hiệu chỉnh (m3/ha) M biểu (m3/ha)

4

78,23

77,57

2012

5

83,80

89,11

2011

Lƣơng Sơn

6

91,26

96,82

2010

7

99,70

104,17

2009

4

59,75

63,68

2012

5

72,11

81,67

2011

Kỳ Sơn

6

77,71

82,99

2010

7

98,33

105,62

2009

4

73,80

82,62

2012

5

79,62

91,17

2011

Tu Lý

6

84,67

91,08

2010

7

99,43

105,81

2009

Từ bảng 4.10 cho thấy, trữ lượng sau khi hiệu chỉnh nhỏ hơn so với trữ

lượng ở các Lâm trường tra theo biểu ở tất cả các cấp tuổi. Tuy nhiên mức độ chênh

lệch này rất nhỏ và được thể hiện rất rõ ở sai số hiệu chỉnh không quá 10%. Với

mức độ sai số này cho thấy việc sử dụng Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng

vùng Đông Bắc, (Bộ NN&PTNT, 2003) trong việc tính toán lập kế hoạch khai thác

trong sản xuất có thể chấp nhận đươc. Tuy vậy, để việc điều chỉnh sản lượng rừng

về mặt khối lượng trong luận án đạt chính xác cao hơn đề tài vẫn tiến hành sử dụng

kết quả trữ lượng đã được hiệu chỉnh để điều chỉnh sản lượng và lập kế hoạch quản

lý rừng cho các Lâm trường Lương Sơn, Kỳ Sơn và Tu lý.

4.2.3.2. Diện tích và trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng

Từ trữ lượng hiệu chỉnh bình quân cho 1 héc ta Keo tai tượng ở ba Lâm

trường Lương Sơn, Kỳ Sơn và Tu Lý, đề tài đã ước tính trữ lượng trên toàn bộ diện

tích của ba Lâm trường và được trình bày trong bảng 4.11.

80

Bảng 4.11: Thống kê diện tích và trữ lƣợng rừng trồng Keo tai tƣợng

LT Lƣơng Sơn LT Kỳ Sơn LT Tu Lý Cộng Năm

trồng/ Diện Trữ Diện Trữ Diện Trữ Diện Trữ lƣợng tuổi tích lƣợng lƣợng lƣợng tích tích tích (m3) rừng (ha) (m3) (m3) (m3) (ha) (ha) (ha)

245 130 480 2015 (1) 105

192 65,3 387,3 2014 (2) 130

39 263,5 2013 (3) 100 124,5

2012 (4) 90 7.040,43 190 11.353,26 71 5.240,23 351 23.633,92

2011 (5) 136 11.397,29 230 16.587,37 80 6.369,44 446 34.354,02

2010 (6) 150 13.688,85 230 17.873,30 100 8.466,60 480 40.028,75

2009 (7) 100 9.970,14 226 22.172,73 150 14.914,78 476 47.106,80

Diện tích rừng trồng Keo tai tượng của các Lâm trường không bằng nhau.

Trong đó diện tích lớn nhất thuộc về Lâm trường Kỳ Sơn (1.437 ha) và gần bằng

diện tích của cả Lâm trường Lương Sơn và Tu Lý cộng lại.

Diện tích rừng trồng theo tuổi cũng không bằng nhau, diện tích có năm trồng

nhiều nhất lên tới 480 ha thuộc tuổi 5 ở Lâm trường Kỳ Sơn và nhỏ nhất là 29,3 ha

thuộc tuổi 2 ở Lâm trường Tu Lý.

Với hiện trạng diện tích rừng trồng theo tuổi của các lâm trường không bằng

nhau dẫn đến diện tích và sản lượng rừng khai thác khi rừng đạt tuổi khai thác chính

(tuổi 7) cũng không bằng nhau. Trữ lượng rừng ở tuổi 7 của Lâm trường Lương Sơn đạt 9.970,14 m3, của lâm trường Kỳ Sơn đạt 22.172,73 m3 và Lâm trường Tu Lý đạt 14.914,78 m3. Trên cơ sở sản lượng hiện tại của các Lâm trường, luận án sẽ căn cứ

vào trữ lượng tuổi 7 làm cơ sở dự tính sản lượng khai thác ổn định cho chu kỳ kinh

doanh tiếp theo. Để diện tích và sản lượng rừng khai thác hàng năm của các Lâm

trường cân bằng và ổn định góp phần thực hiện QLRBV cần phải tiến hành điều chỉnh.

Cộng 811 42.096,59 1.437 68.035,83 635 34.991,06 2.883 145.123,49

81

4.2.4. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo diện tích về trạng

thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh

Để điều chỉnh sản lượng rừng trồng được cân bằng về diện tích ổn định (diện

tích các năm sau khai thác phải bằng với năm khai thác) cần phải khai thác một số

diện tích các độ tuổi. Vì vậy, trên các quỹ đất trồng rừng của các Lâm trường

(Lương Sơn là 811 ha, Kỳ Sơn là 1.437 ha và Tu lý 635 ha) thì diện tích trồng rừng

ở các cấp tuổi cần đạt giá trị cân bằng. Trên cơ sở đó, tác giả đã tính toán cân bằng

về diện tích trồng của các Lâm trường và thể hiện trên bảng 4.12.

Bảng 4.12: Thống kê diện tích rừng trồng thực tại và diện tích rừng trồng

phân bố cân bằng theo năm trồng

Đơn vị: ha

LT Lƣơng Sơn

LT Kỳ Sơn

LT Tu Lý

Năm trồng

Diện tích cân bằng

Diện tích thực

Diện tích cân bằng

Diện tích thực

Diện tích cân bằng

Diện tích thực

105

115,9

245

205,3

130

90,7

2015

130

115,9

192

205,3

65,3

90,7

2014

100

115,9

124,5

205,3

39

90,7

2013

90

115,9

190

205,3

70,6

90,7

2012

136

115,9

230

205,3

80,1

90,7

2011

150

115,9

230

205,3

100

90,7

2010

100

115,9

225,5

205,3

150

90,7

2009

635

635

Cộng

811

811

1.437

1.437

Từ bảng số liệu trên cho thấy diện tích trồng rừng Keo tai tượng ở các độ

tuổi khác nhau là có sự chênh lệch, so với diện tích cân bằng cần đạt được thì có độ

tuổi không đủ diện tích, có tuổi diện tích vượt quá mức cân bằng. Trên cơ sở điều

82

chế diện tích khai thác. Tác giả đã điều chỉnh diện tích các độ tuổi lâm phần Keo

của các Lâm trường theo diện tích đã định hướng.

Như vậy diện tích rừng ở các cấp tuổi đưa về cân bằng thì việc khai thác ở

các Lâm trường tuổi 7 phải đảm bảo đủ diện tích và liên tục ở các năm sau. Việc

khai thác kết hợp với trồng mới bảo đảm diện tích luôn cân bằng trong suốt các chu

kỳ kinh doanh tiếp theo.

4.2.4.1. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Lương Sơn

Từ kết quả tính toán diện tích khai thác của các Lâm trường ở trạng thái cân

bằng là 115,9 ha/năm, đề tài đã lập kế hoạch điều chỉnh cho Lâm trường Lương Sơn

khai thác và trồng Keo tai tượng cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo và thể hiện

trong bảng 4.13.

Bảng 4.13: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích của

Lâm trƣờng Lƣơng Sơn

Đơn vị: ha

Tuổi lâm phần

Năm

Thuyết minh

khai thác

1

2

3

4

5

6

7

Khai thác 105 ha tuổi 1 và 10,9

105 10,9

ha tuổi 2, trồng lại 115,9 ha sau

2021

khai thác

Khai thác 115 ha tuổi 2 và 0,9 ha

115

0,9

tuổi 3 (tuổi 2 còn lại 10,9 ha);

2020

trồng lại 115,9 ha sau khai thác

Khai thác 99,1 ha tuổi 3, 12,7 ha

tuổi 4 và 4,1ha tuổi 2 (tuổi 2 còn

4,1 99,1 12,7

2019

lại 125,9 ha và tuổi 3 còn 0,9

ha); trồng lại 115,9 ha sau khai

83

Tuổi lâm phần

Năm

Thuyết minh

khai thác

1

2

3

4

5

6

7

thác

Khai thác 77,3 ha tuổi 4 và 38,6

77,3 38,6

ha tuổi 5 (tuổi 4 còn lại 12,7 ha);

2018

trồng lại 115,9 ha sau khai thác

Khai thác 97,4 ha tuổi 5 và 18,5

97,4 18,5

ha tuổi 6 (tuổi 5 còn lại 38,6 ha);

2017

trồng lại 115,9 ha sau khai thác

Khai thác 105,6 ha tuổi 6 và

10,3 ha tuổi 7 (tuổi 6 còn lại

105,6 10,3

2016

18,5 ha); trồng lại 115,9 ha sau

khi khai thác.

Khai thác 25,9 ha tuổi 6 và 90 ha

tuổi 7 (tuổi 6 còn lại 124,1 ha và

25,9

90

2015

tuổi 7 còn lại 10,3); trồng lại

115,9 ha sau khi khai thác

Từ số liệu điều chỉnh diện tích trồng Keo tai tượng của Lâm trường Lương

sơn cho thấy: Do diện tích thực khác nhau ở các độ tuổi, lượng khai thác để đưa dần

về diện tích khống chế cũng khác nhau. Trong chu kỳ đầu, xảy ra trường hợp những

lâm phần chưa đến chu kỳ khai thác cũng phải khai thác một phần diện tích để

hướng đến mô hình rừng ổn định cho chu kỳ sau. Vì thế, một số lâm phần sẽ có

hiện tượng khai thác non hoặc để quá tuổi mới khai thác. Tuy nhiên, cũng chỉ sớm

hoặc muộn hơn 1 đến 2 năm là tối đa. Ở tuổi 5, cần phải khai thác 3 lứa tuổi khác

84

nhau thì mới đưa lâm phần vào ổn định. Từ kết quả điều chỉnh diện tích nhằm định

hướng mô hình rừng ổn định ở trên, đề tài mô tả qua biểu đồ ở hình 4.5.

Hình 4.5: Mô hình điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích tại Lâm trƣờng Lƣơng Sơn

85

Từ biểu đồ mô tả quá trình điều chỉnh diện tích rừng Keo tai tượng ở các

năm từ 2015 đến 2021 cho thấy: Trong một chu kỳ khai thác 7 năm, diện tích sẽ

được khống chế để định hướng đến mô hình ổn định cho khai thác chu kỳ sau.

4.2.4.2. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Kỳ Sơn

Diện tích khai thác của Lâm trường Kỳ Sơn ở trạng thái cân bằng là 205,3

ha/năm. Do vậy, đề tài đã lập kế hoạch điều chỉnh cho Lâm trường Kỳ Sơn khai

thác và trồng Keo tai tượng cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo và thể hiện trong

bảng 4.14 và hình 4.6.

Bảng 4.14: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích của

Lâm trƣờng Kỳ Sơn

Đơn vị: ha

Năm

Tuổi lâm phần

khai

Thuyết minh

1

2

3

4

5

6

7

thác

Khai thác 205,3 ha tuổi 8 của

205,3

năm 2020. Trồng lại 205,3 ha

2021

sau khai thác.

Khai thác 165,6 ha tuổi 8 từ

năm 2019 và 39,7 ha tuổi 7

39,7 165,6

năm 2020. Tuổi 7 còn lại

2020

205,3 ha. Trồng lại 205,3 ha

sau khai thác.

Khai thác 90,5 ha tuổi 7, 26,4

ha tuổi 6 của năm 2019 và

26,4 90,5 88,4

2019

88,4 ha tuổi 8 của năm 2018.

Còn 165,6 ha tuổi 6. Trồng lại

86

Tuổi lâm phần

Năm

khai

Thuyết minh

1

2

3

4

5

6

7

thác

205,3 ha sau khai thác.

Khai thác 101,6 ha năm 2018,

34 ha tuổi 6 của năm 2018 và

69,7 ha của năm 2017, tuổi 6

34 101,6 69,7

2018

còn lại 90,5 ha và tuổi 7 còn

lại 88,4 ha. Trồng lại 205,3 ha

sau khai thác.

Khai thác 160,3 ha năm 2017

và 45 ha của năm 2016, năm

160,3 45

2017

2017 còn lại 69,7 ha. Trồng

lại 205,3 ha sau khai thác.

Khai thác 185 ha năm 2016

và 20,3 ha của năm 2015,

185 20,3

năm 2016 còn lại 45 ha.

2016

Trồng lại 205,3 ha sau khi

khai thác.

Khai thác 205,3 ha tuổi 7.

205,3

Tuổi 7 còn 20,3 ha. Trồng lại

2015

205,3, ha sau khi khai thác.

Trong chu kỳ khai thác đầu, các năm 2018 và 2019 sẽ khai thác 3 lứa tuổi

khác nhau để đạt được mô hình rừng ổn định. Năm 2015 chỉ khai thác tuổi 7. Còn

lại các năm khác chỉ khai thác non một tuổi.

87

Hình 4.6: Mô hình điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích tại Lâm trƣờng Kỳ Sơn

88

4.2.4.3. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Tu Lý

Diện tích khai thác của Lâm trường Tu Lý ở trạng thái cân bằng là 90,7

ha/năm. Do vậy, đề tài đã lập kế hoạch điều chỉnh cho Lâm trường Tu Lý khai thác và trồng Keo tai tượng cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo và thể hiện trong bảng

4.15 và hình 4.7.

Bảng 4.15: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích của

Lâm trƣờng Tu Lý

Đơn vị: ha

Tuổi lâm phần

Thuyết minh

1

3

4

5

6

7

2

Năm khai thác

2021 90,7

2020 39,3 51,4

2019

13,9

39

37,8

2018

32,8

57,9

2017

22,2

68,5

2016

31,5 59,2

2015

90,7

Khai thác 90,7 ha tuổi 7. Sau đó trồng lại 90,7 ha. Khai thác 39,3 ha tuổi 6 và 51,4 ha tuổi 7 của năm 2019. Tuổi 6 còn lại 90,7 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha. Khai thác 13,9 ha tuổi 6, 39 ha tuổi 7 của năm 2019 và 37,8 ha tuổi 8 của năm 2018. Tuổi 2 còn lại 51,4 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha. Khai thác 32,8 ha tuổi 7 và 57,9 ha tuổi 8 năm 2017. Tuổi 7 còn lại 37,8 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha. Khai thác 22,2 ha tuổi 7 và 68,5 ha tuổi 8 của năm 2016. Tuổi 7 còn lại 57,9 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha. Khai thác 31,5 ha tuổi 7 và 59,2 ha tuổi 8 của năm 2015. Tuổi 7 còn 68,5 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha Khai thác 90,7 ha tuổi 7. Tuổi 7 còn lại 59,2 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha.

89

Năm 2019 khai thác 3 lứa tuổi là tuổi 2, tuổi 3 và tuổi 4. Năm 2015 chỉ khai

thác tuổi 7. Năm 2018 không khai thác tuổi 3.

Hình 4.7: Mô hình điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích tại Lâm trƣờng Tu Lý

90

Nhận xét: Để điều chỉnh diện tích thực trong một chu kỳ kinh doanh đầu hướng đến mô hình diện tích ổn định, các Lâm trường có thể phải khai thác một phần diện tích các lâm phần Keo chưa đến tuổi khai thác. Điều đó làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Như vậy, công ty phải có chiến lược cụ thể để đạt được mục đích kinh doanh.

Như vậy, từ chu kỳ kinh doanh tiếp theo (2021 - 2028) và các chu kỳ kinh doanh sau, diện tích rừng trồng Keo tai tượng các năm bằng nhau theo tuổi và sản lượng khai thác hàng năm tính theo diện tích cũng luôn bằng nhau tại các Lâm trường Lương Sơn, Kỳ Sơn và Tu Lý (115,9 ha; 205,3 ha và 90,7 ha).

Để chu kỳ tiếp theo sản lượng khai thác hàng năm sẽ cân bằng về diện tích trong chu kỳ hiện tại phải khai thác sớm 1 tuổi, thậm chí một số năm khai thác sớm 2 tuổi. Việc phải khai thác sớm trước tuổi khai thác chính (tuổi 7) có làm giảm sản lượng nhưng đổi lại, chu kỳ sau cả ba Lâm trường sẽ có sản lượng theo diện tích luôn ổn định và cân bằng, góp phần làm cho kế hoạch QLR được thuận lợi và bền vững. 4.2.5. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo trữ lượng về

trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh

Để cân bằng sản lượng rừng trồng Keo tại tượng với chu kỳ 7 năm, đề tài đã

dự tính sản lượng của các Lâm trường ở các cấp tuổi khác nhau với sản lượng ở tuổi

7 được kết quả trong bảng 4.16.

Bảng 4.16: Dự tính sản lƣợng rừng ở các Lâm trƣờng khi đạt tuổi 7

Đơn vị: ha, m3

LT Lƣơng Sơn

LT Kỳ Sơn

LT Tu Lý

Diện

Diện

Diện

tích

tích

tích

Năm khai thác

Dự tính tuổi 7 (m3/ha)

Dự tính tuổi 7 (m3/ha)

Dự tính tuổi 7 (m3/ha)

thực

thực

thực

105,00

10.468,65

245,00

24.090,11

130,00

12.926,15

2021

130,00

12.961,19

192,00

18.878,78

6.492,90

65,30

2020

100,00

9.970,14

124,50

12.241,71

3.877,84

39,00

2019

90,00

8.973,13

190,00

18.682,12

7.019,89

70,60

2018

136,00

13.559,4

230,00

22.615,20

7.964,49

80,10

2017

150,00

14.955,22

230,00

22.615,20

100,00

9.943,19

2016

100,00

9.970,14

225,50

22.172,73

150,00

14.914,78

115,90

11.551,13

205,30

20.185,12

90,70

9.019,89

2015 Bình quân

91

Như vậy bình quân mỗi năm Lâm trường Lương Sơn sẽ khai thác 11.551,13 m3 gỗ Keo tai tượng trên diện tích cân bằng là 115,9 ha, Lâm trường Kỳ Sơn khai thác 20.185,12 m3 gỗ Keo tai tượng trên diện tích ổn định 205,3 ha còn Lâm trường Tu Lý khai thác 9.019,89 m3 gỗ keo tai tượng trên diện tích 90,7 ha.

Để có cơ sở cho việc điều chỉnh sản lượng khai thác rừng theo trữ lượng của

các Lâm trường. Tác giả lấy Keo ở tuổi 7 (tuổi khai thác) có trữ lượng ổn định và

cao nhất để điều chỉnh sản lượng, sau đó dự đoán sản lượng Keo tai tượng ở các

năm tiếp theo trên cơ sở bỏ qua các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng rừng (thiên

tai, dịch bệnh và các biện pháp tác động của con người....).

4.2.5.1. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Lương Sơn

Từ kết quả bảng 4.11 và bảng 4.16, sản lượng khai thác của Lâm trường

Lương Sơn được điều chỉnh cân bằng ở một chu kỳ kinh doanh tiếp theo được tính

toán và trình bày trong bảng 4.17.

Bảng 4.17: Điều chỉnh sản lƣợng khai thác rừng tính theo trữ lƣợng

cho Lâm trƣờng Lƣơng Sơn

Đơn vị: ha, m3

Năm

Sản lƣợng

Sản lƣợng

Sản lƣợng

Diện tích

Diện tích

khai

thực

cân bằng

thác

dự tính tuổi 7 (m3/ha)

cân bằng (m3/ha)

điều chỉnh (m3/ha)

105,00

10.468,65

115,90

11.551,13

1.082,47

2021

130,00

12.961,19

115,90

11.551,13

-1410,06

2020

100,00

9.970,14

115,90

11.551,13

1.580,98

2019

90,00

8.973,13

115,90

11.551,13

2.577,99

2018

136,00

13.559,4

115,90

11.551,13

-2.008,27

2017

150,00

14.955,22

115,90

11.551,13

-3.404,09

2016

100,00

9.970,14

115,90

11.551,13

1.580,98

2015

92

Ghi chú: dấu (-) trong sản lượng điều chỉnh là lượng khai thác gỗ dư thừa;

dấu (+) là lượng khai thác gỗ cần bổ sung.

Như vậy sản lượng khai thác ở Lâm trường Lương Sơn trong 3 năm tới cần

phải khai thác cả cấp tuổi dưới 7 để đạt ổn định cân bằng về diện tích và trữ lượng

khai thác. Dự tính việc khai thác trong từng năm cụ thể được trình bày trong bảng

4.18 và hình 4.8.

Bảng 4.18: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng cho

Lâm trƣờng Lƣơng Sơn

Đơn vị: m3

Tuổi lâm phần

Năm khai thác

10.468,65

1.082,47

1 2 3 4 5 6 7

11.551,13

2021

327,590

9.970,14

1.253,39

2020

7.719,74

3.831,38

2019

9.728,01

1.823,11

2018

11.551,13

2017

1.580,98

9.970,14

2016

Từ bảng điều chỉnh sản lượng trên, đề tài tiến hành điều chỉnh sản lượng theo

các năm như sau:

- Năm 2015: Tiến hành khai thác 9.970,14 m3 tuổi 7 và khai thác non ở tuổi 6 với trữ lượng 1.580,98 m3, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

2015

93

- Năm 2016: Khai thác đủ trữ lượng cân bằng là 11.551,13 m3, sau đó trồng

lại phần diện tích đã khai thác này. Như vậy, trong năm này vẫn chưa khai thác hết

diện tích Keo tai tượng đạt tuổi 7. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

- Năm 2017: Tiến hành khai thác 1.823,11 m3 (phần trữ lượng này đã quá 1 tuổi khai thác từ năm 2015 để lại) và 9.728,01 m3 tuổi 7. Diện tích Keo tai tượng

tuổi 7 vẫn chưa khai thác hết và để sang năm sau. Trồng lại phần diện tích đã khai thác trong năm này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

- Năm 2018: Tiến hành khai thác 3.831,38 m3 quá tuổi khai thác 1 tuổi từ năm 2017 và 7.719,74 m3 trữ lượng tuổi khai thác của năm nay. Trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

- Năm 2019: Tiến hành khai thác 9.970,14 m3 đúng tuổi và khai thác phần trữ lượng của năm 2018 để lại đã quá 1 tuổi khai thác là 1.253,39 m3, khai thác sớm 1 tuổi của phần diện tích có trữ lượng 327,590 m3. Sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

- Năm 2020: Khai thác đủ trữ lượng cân bằng là 11.551,13 m3, sau đó trồng

lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

- Năm 2021: Tiến hành khai thác 10.468,65m3 của tuổi khai thác và 1.082,47 m3 vượt quá tuổi khai thác (phần trữ lượng còn để lại từ năm 2019), sau đó trồng lại

phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 11.551,13 m3.

Như vậy, với việc điều chỉnh trữ lượng trong chu kỳ kinh doanh này, đến các chu kỳ sau thì lượng khai thác sẽ ổn định là 11.551,13 m3. Để đạt lượng khai thác

ổn định trên cho các chu kỳ tiếp theo, trong chu kỳ này cần khai thác sớm 1 tuổi ở

các năm 2015 và 2019 và khai thác muộn 1 tuổi ở các năm 2017, 2018, 2019 và

khai thác muộn 2 tuổi vào năm 2021. Việc này sẽ ảnh hưởng tới các kế hoạch đặt ra

94

trước của Lâm trường và trực tiếp gây ảnh hưởng đến lợi nhuận chung của công ty.

Để có cái nhìn trực quan hơn về các lần điều chỉnh sản lượng của các năm trong chu

kỳ kinh doanh này, luận án mô phỏng qua biểu đồ hình 4.8.

Hình 4.8: Mô hình điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng tại Lâm trƣờng Lƣơng Sơn

95

4.2.5.2. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Kỳ Sơn

Sản lượng khai thác của Lâm trường Kỳ Sơn được điều chỉnh cân bằng ở

một chu kỳ kinh doanh tiếp theo được tính toán và trình bày trong bảng 4.19.

Bảng 4.19: Điều chỉnh sản lƣợng khai thác rừng tính theo trữ lƣợng

cho Lâm trƣờng Kỳ Sơn

Đơn vị: ha, m3

Năm

Diện tích

Sản lƣợng dự

Diện tích

Sản lƣợng

Sản lƣợng

khai

thực

tính tuổi 7

cân bằng

cân bằng

điều chỉnh

thác

245,00

24.090,11

205,30

20.185,12

-3.904,99

2021

192,00

18.878,77

205,30

20.185,12

1.306,34

2020

124,50

12.241,71

205,30

20.185,12

7.943,41

2019

190,00

18.682,12

205,30

20.185,12

1.503,00

2018

230,00

22.615,20

205,30

20.185,12

-2.430,08

2017

230,00

22.615,20

205,30

20.185,12

-2.430,08

2016

225,50

22.172,73

205,30

20.185,12

-1.987,61

2015

Ghi chú: dấu (-) trong sản lượng điều chỉnh là lượng khai thác gỗ dư thừa;

dấu (+) là lượng khai thác gỗ cần bổ sung.

Như vậy sản lượng khai thác ở Lâm trường Kỳ Sơn trong 3 năm tới cần phải

khai thác cả cấp tuổi dưới và trên cả tuổi khai thác để đạt ổn định cân bằng về diện

tích và trữ lượng khai thác. Dự tính việc khai thác trong từng năm cụ thể được trình

bày trong bảng 4.20 và hình 4.9.

96

Bảng 4.20: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng

cho Lâm trƣờng Kỳ Sơn

Đơn vị: m3

Tuổi lâm phần

Năm khai thác

1

2

3

5

6

7

4

20.185,12

2021

3.904,99

16.280,14

2020

2.598,64

12.241,71

5.344,77

2019

13.337,35

6.847,77

2018

15.767,43

4.417,69

2017

18.197,51

1.987,61

2016

20.185,12

2015

- Năm 2015: Khai thác đủ trữ lượng cân bằng là 20.185,12 m3, Phần trữ

lượng còn lại để sang năm sau khai thác. Trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

- Năm 2016: Tiến hành khai thác 18.197,51 m3 ở tuổi khai thác và 19.87,61 m3 trữ lượng vượt quá tuổi khai thác (trữ lượng còn để lại của năm 2015), sau đó

trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

- Năm 2017: Tiến hành khai thác 15.767,43 m3 ở tuổi khai thác và 4.417,69 m3 trữ lượng vượt tuổi khai thác của năm 2016 để lại, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

97

- Năm 2018: Tiến hành khai thác 13.337,35 m3 ở tuổi khai thác và 6.847,77 m3 trữ lượng vượt tuổi khai thác của năm 2017 để lại, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

- Năm 2019: Tiến hành khai thác 12.241,71 m3 ở tuổi khai thác và khai thác 5.344,77 m3 phần trữ lượng của năm 2018 để lại vượt tuổi khai thác 1 tuổi, khai thác thêm 2.598,64 m3 ở phần diện tích chưa đến tuổi khai thác (tuổi 6). Sau đó trồng lại

phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

- Năm 2020: Tiến hành khai thác 16.280,14 m3 ở tuổi khai thác và khai thác sớm hơn 1 tuổi phần trữ lượng 3.904,99 m3. Trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

- Năm 2021: Khai thác đủ trữ lượng còn lại 20.185,12 m3, sau đó trồng lại

phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 20.185,12 m3.

Như vậy, với việc điều chỉnh trữ lượng trong chu kỳ kinh doanh này, đến các chu kỳ sau thì lượng khai thác sẽ ổn định là 20.185,12 m3. Để đạt lượng khai thác

ổn định trên cho các chu kỳ tiếp theo, trong chu kỳ này cần khai thác sớm 1 tuổi ở

năm 2019, 2020 và khai thác muộn 1 tuổi ở các năm 2016, 2017, 2018. Để có cái

nhìn trực quan hơn về các lần điều chỉnh sản lượng của các năm trong chu kỳ kinh

doanh này, luận án mô phỏng qua biểu đồ hình 4.9.

98

Hình 4.9: Mô hình điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng tại Lâm trƣờng Kỳ Sơn

99

4.2.5.3. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Tu Lý

Sản lượng khai thác của Lâm trường Tu Lý được điều chỉnh cân bằng ở một

chu kỳ kinh doanh tiếp theo được tính toán và trình bày trong bảng 4.21.

Bảng 4.21: Điều chỉnh sản lƣợng khai thác rừng tính theo trữ lƣợng

cho Lâm trƣờng Tu Lý

Đơn vị: ha, m3

Năm

Diện tích

Sản lƣợng dự

Diện tích

Sản lƣợng

Sản lƣợng điều

khai

thực

tính tuổi 7

cân bằng

cân bằng

chỉnh

thác

130,00

12.926,15

90,70

9.019,89

-3.906,25

65,30

6.492,90

90,70

9.019,89

2.526,99

2021

39,00

3.877,84

90,70

9.019,89

5.142,05

2020

70,60

7.019,89

90,70

9.019,89

2.000,00

2019

80,10

7.964,49

90,70

9.019,89

1.055,40

2018

100,00

9.943,19

90,70

9.019,89

-923,30

2017

150,00

14.914,78

90,70

9.019,89

-5.894,89

2016

Ghi chú: dấu (-) trong sản lượng điều chỉnh là lượng khai thác gỗ dư thừa;

dấu (+) là lượng khai thác gỗ cần bổ sung.

Như vậy sản lượng khai thác ở Lâm trường Tu Lý trong 3 năm tới cần phải

khai thác ở các độ tuổi không phải tuổi khai thác để đạt ổn định cân bằng về diện

tích và trữ lượng khai thác. Dự tính việc khai thác trong từng năm cụ thể được trình

bày trong bảng 4.22 và hình 4.10.

2015

100

Bảng 4.22: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng

cho Lâm trƣờng Tu Lý

Đơn vị: m3

Tuổi lâm phần

Năm khai thác

3

1

2

5

6

7

4

9.019,89

2021

3.906,25

5.113,64

2020

1.379,26

3.877,84

3.762,79

2019

3.257,10

5.762,79

2018

2.201,71

6.818,19

2017

3.125,00

5.894,89

2016

9.019,89

2015

Thuyết minh: - Năm 2015: Khai thác đủ trữ lượng cân bằng là 9.019,89 m3. Do khai thác

đủ trữ lượng cân bằng nên phần diện tích đến tuổi khai thác của năm này chuyển sang năm sau khai thác có trữ lượng là 5.894,89 m3, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3.

- Năm 2016: Tiến hành khai thác 3.125,00 m3 ở tuổi khai thác và 5.894,89 m3 trữ lượng vượt tuổi khai thác của năm 2015 để lại, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3. - Năm 2017: Tiến hành khai thác 2.201,71 m3 ở tuổi khai thác và 6.818,19 m3 trữ lượng vượt tuổi khai thác của năm 2016 để lại, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3. - Năm 2018: Tiến hành khai thác 3.257,10 m3 ở tuổi khai thác và 5.762,79 m3 trữ lượng vượt tuổi khai thác của năm 2017 để lại, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3.

101

- Năm 2019: Tiến hành khai thác 3.877,84 m3 ở tuổi khai thác và khai thác 3.762,79 m3 phần trữ lượng của năm 2018 để lại vượt tuổi khai thác 1 tuổi, khai thác thêm 1.379,26 m3 ở phần diện tích chưa đến tuổi khai thác (tuổi 6). Sau đó trồng lại

phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3.

- Năm 2020: Tiến hành khai thác 5.113,64 m3 ở tuổi khai thác và khai thác sớm hơn 1 tuổi phần trữ lượng 3.906,25 m3. Trồng lại phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3.

- Năm 2021: Khai thác đủ trữ lượng còn lại 9.019,89 m3, sau đó trồng lại

phần diện tích đã khai thác này. Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 9.019,89 m3.

Như vậy, với việc điều chỉnh trữ lượng trong chu kỳ kinh doanh này, đến các chu kỳ sau thì lượng khai thác sẽ ổn định là 9.019,89 m3. Để đạt lượng khai thác ổn

định trên cho các chu kỳ tiếp theo, các năm khai thác chủ yếu muộn hơn một tuổi so

với tuổi khai thác. Việc này sẽ ảnh hưởng một phần lợi nhuận của các Lâm trường.

Để có cái nhìn trực quan hơn về các lần điều chỉnh sản lượng của các năm trong chu

kỳ kinh doanh này, luận án mô phỏng qua biểu đồ hình 4.10.

102

Hình 4.10: Mô hình điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng tại Lâm trƣờng Tu Lý

4.2.6. Hiệu quả kinh tế của phương án điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai

tượng

Đề tài nghiên cứu đã dự báo các chỉ số tính toán hiệu quả kinh tế sau khi điều

chỉnh sản lượng rừng trồng ổn định trong chu kỳ kinh doanh.

Giả sử giá trị tiền ổn định đến năm 2021 với lãi suất vay: 9%/ năm; 10%/

năm; 11%/ năm.

Với các điều kiện sản xuất kinh doanh trên, kết quả tính toán hiệu quả kinh tế

cho trồng rừng của CTLNHB được trình bày trong bảng 4.23.

Bảng 4.23: Dự tính hiệu quả kinh tế cho 1ha rừng trồng Keo tai tƣợng

9%

10%

11%

Lãi vay

Chỉ số

26.516.193,71 1,88 30%

24.076.191,72 1,83 30%

22.960.514,42 1,69 39%

NPV BCR IRR

103

Kết quả tính toán cụ thể được trình bày tại phụ biểu 04.

Nhìn vào biểu 4.23 trên cho thấy NPV >0, BCR>1 và IRR > Lãi suất vay, có

nghĩa là 3 Lâm trường đầu tư vào trồng Keo tai tượng là có lãi cụ thể như sau:

- Nếu vay với lãi suất cao nhất là 11% thì trồng 1ha Keo tai tượng sẽ thu

được lợi nhuận là 22.960.514,42 đồng/ha. IRR là chỉ số cho biết khả năng sinh lời

tối đa của một chu kỳ kinh doanh. Trong đó một phần lợi nhuận sẽ được trả cho

ngân hàng, ở đây ta thấy tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR = 39%> r = 11%. Như vậy

phần lãi thuộc về Lâm trường là 21,0%.

- Nếu vay với lãi suất thấp hơn là 9% và 10% thì phần lãi thuộc về Lâm

trường sẽ cao hơn. Như vậy lựa chọn mô hình trồng Keo tai tượng đem lại hiệu

quả kinh tế cao.

Bước đầu đánh giá đề tài nhận thấy việc lựa chọn kinh doanh mô hình trồng

Keo tai tượng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra đề tài còn xem xét đến hiệu

quả về mặt xã hội và môi trường.

4.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng eo tai tượng theo tiêu chuẩn quản lý

rừng bền vững

4.3.1. Đánh giá tác động môi trƣờng, bảo tồn đa dạng sinh học

4.3.1.1. Tác động tích cực

Tổng diện tích rừng trồng đã đạt được từ năm 2008 đến năm 2015 đối với

rừng trồng sản xuất là 6.682,9 ha và rừng trồng phòng hộ là 48,4 ha. Công ty đã góp

phần tăng thêm độ che phủ rừng, điều hoà nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế lũ

lụt, hấp thụ khí các bon, bảo vệ và cải thiện môi trường tại các khu vực thuộc Công

ty quản lý và các vùng lân cận.

Công ty đã thực hiện quản lý và bảo vệ tốt 1.698,5 ha diện tích rừng tự nhiên,

vì vậy bảo vệ được sinh cảnh sống cho các loài, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

Rừng trồng nguyên liệu đã có vai trò tích cực hạn chế xói mòn rửa trôi của đất, hạn

chế xói lở bờ sông suối. Cải tạo đất làm tăng độ phì của đất, hạn chế suy thoái đất rừng.

Ngoài ra, do các Lâm trường thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy đã

góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực.

104

4.3.1.2. Tác động bất lợi

Mặc dù có nhiều ưu điểm rõ rệt trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ đa

dạng sinh học nhưng các hoạt động của CTLNHB còn bộc lộ một số hạn chế trong

việc tuân thủ về tác động môi trường.

Công ty tự tổ chức đánh giá theo tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn của FSC,

Nguyên tắc 6 tương ứng với các chỉ số sau đây:

 Lỗi thứ nhất: Chỉ số 6.1.1

- Mô tả lỗi: Chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt

động có nguy cơ gây tác hại.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty phải hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi

trường đối với nguy cơ nguy hại.

 Lỗi thứ hai: Chỉ số 6.1.2

- Chưa có bản thông báo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động

có nguy cơ nguy hại.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty phải hoàn thiện bản thông báo đánh giá tác

động môi trường.

 Lỗi thứ ba: Chỉ số 6.1.4

- Mô tả lỗi: Chưa có kế hoạch, giải pháp cụ thể khắc phục tác động bất lợi

của môi trường.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty phải lên kế hoạch, giải pháp cụ thể khắc phục

tác động bất lợi của môi trường.

 Lỗi thứ tư: Chỉ số 6.2.1

- Mô tả lỗi: Danh sách, báo cáo đánh giá các loài động thực vật quy hiếm

nằm trên địa bàn của đơn vị.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty lên danh sách, làm báo cáo đánh giá.

 Lỗi thứ năm: Chỉ số 6.2.5

- Mô tả lỗi: Chưa lưu trữ các tài liệu và phố biến cho cán bộ công nhân viên

về những quy định về bảo vệ các loài động- thực vật quy hiếm và có nguy cơ tuyệt

chủng cao.

105

- Yêu cầu khắc phục: Công ty cần công khai tài liệu về các loài động- thực

vật có nguy cư bị đe doạ và bị tiệt chủng cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

 Lỗi thứ sáu: Chỉ số 6.4.1

- Mô tả lỗi: Chưa có danh mục mô tả hệ sinh thái của khu vực.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty lập danh mục và mô tả hệ sinh thái rừng của

khu vực mình.

 Lỗi thứ bảy: Chỉ số 6.4.2

- Mô tả lỗi: Báo cáo đánh giá định kỳ 5 năm về kết quả thực hiện đánh giá

tác động môi trường.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty cần tài liệu hoá báo cáo định kỳ 5 năm.

 Lỗi thứ tám: Chỉ số 6.5.1

- Mô tả lỗi: Chưa có quy trình làm đường, báo cáo đa dạng sinh học, các hoạt

động liên quan đến rừng.

- Yêu cầu khắc phục: Xây dựng quy trình làm đường, duy tu sửa chữa, báo

cáo đa dạng sinh học, các hoạt động liên quan đến rừng.

 Lỗi thứ chín: Chỉ số 6.5.2

- Mô tả lỗi: Chưa có báo cáo theo dõi, giám sát các hoạt động thuộc chỉ số 6.5.1

- Yêu cầu khắc phục: Thực hiện công tác giám sát, đưa vào kế hoạch QLR

 Lỗi thứ mười: Chỉ số 6.9.1

- Mô tả lỗi: Thiếu báo cáo đánh giá các tác động về sinh thái có thể nếu như

sử dụng các loài cây nhập nội.

- Yêu cầu khắc phục: Lập báo cáo đánh giá các tác động về sinh thái có thể

nếu như sử dụng các loài cây nhập nội.

 Lỗi thứ mười một: Chỉ số 10.6.1

- Mô tả lỗi: Chưa có quy chế và tài liệu hướng dẫn về bảo vệ cấu trúc, độ phì

và hoạt động sinh học của đất.

- Yêu cầu khắc phục: Bổ sung sưu tập tiêu chuẩn ngành để sao lục phần bảo

vệ cấu trúc, độ phì.

106

 Lỗi thứ mười hai: Chỉ số 10.6.2

- Mô tả lỗi: Chưa có báo cáo đánh giá về diễn biến độ phì và cấu trúc của đất.

- Yêu cầu khắc phục: Điều tra, lập báo cáo đánh giá về diễn biến và độ phì

của đất.

 Lỗi thứ mười ba: Chỉ số 10.7.5

- Mô tả lỗi: Chưa đủ báo cáo về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoạt động

phòng chống cháy rừng.

- Yêu cầu khắc phục: Bổ sung tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vào

trong báo cáo hàng năm.

 Lỗi thứ mười bốn: Chỉ số 10.8.2

- Mô tả lỗi: Chưa có kế hoạch, báo cáo đánh giá định kỳ về các tác động sinh

thái và xã hội trong quản lý rừng trong và ngoài khu vực.

- Yêu cầu khắc phục: Đưa vào kế hoạch quản lý rừng

Trên các nguyên tắc của FSC về quản lý rừng bền vững, luận án đã phát hiện

có 14 lỗi về tác động môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Đây là các lỗi có thể

được khắc phục dễ dàng trong tương lai thông qua hệ thống giám sát và đánh giá

chung trong kế hoạch QLR sẽ được xây dựng và phê duyệt.

4.3.2. Đánh giá tác động xã hội

4.3.2.1. Tác động tích cực

Thông qua các hoạt động trồng rừng, Công ty đã thu hút được lao động nhàn

rỗi trong dân, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói,

giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội, ổn định tình hình an ninh chính trị trong địa

bàn.

Nâng cao nhận thức và dân trí cho cộng đồng địa phương thông qua các hoạt

động chuyển giao kỹ thuật thâm canh trồng tới người dân trong địa bàn.

Cung cấp chất đốt: Công ty đã có chính sách để lại hàng nghìn ster củi, cành

nhánh làm chất đốt phục vụ nhu cầu chất đốt của nhân dân quanh vùng hàng năm

sau khai thác, giảm tác động vào rừng.

107

Công ty đã có chính sách mang lại những tác động tích cực đến phát triển

kinh tế xã hội địa phương. Định kỳ hỗ trợ kinh phí hỗ trợ các công trình và phúc lợi

cho địa phương với kinh phí từ 30 - 50 triệu đồng.

Ngoài ra, Công ty còn chú ý đến việc tăng cường chặt chẽ mỗi quan hệ với

người dân địa phương thông qua hợp tác trồng rừng, bảo vệ rừng. Kết quả đời sống

người dân được cải thiện, trình độ dân trí nâng cao, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội,

tiêu cực xảy ra.

4.3.2.2. Tác động bất lợi đến xã hội

Các tác động bất lợi đến xã hội có thể kể đến như chưa lưu giữ các văn bản

có liên quan đến quản lý rừng, không có tài liệu về tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC

cung cấp cho cán bộ và công nhân, chưa có hồ sơ về đánh giá tác động xã hội.

Công ty tự tổ chức đánh giá theo tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn của FSC,

Nguyên tắc 4 tương ứng với các chỉ số sau đây:

 Lỗi thứ nhất: Chỉ số 1.3.1

- Mô tả lỗi: Chưa lưu trữ các văn bản có liên quan đến QLR trong các thoả

thuận Quốc tế được tôn trọng trong QLR.

- Yêu cầu khắc phục: Bổ sung các văn bản liên quan đến QLR của Quốc tế

và Việt Nam.

 Lỗi thứ hai: Chỉ số 1.5.1

- Mô tả lỗi: Chưa có văn bản cam kết bằng văn bản về việc thực hiện lâu dài

Tiêu chuẩn FSC.

- Yêu cầu khắc phục: Cam kết bằng văn bản về duy trì thực hiện lâu dài tiêu

chuẩn của FSC.

 Lỗi thứ ba: Chỉ số 1.5.2

- Mô tả lỗi: Chưa cung cấp các tài liệu về tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC cũng

như tài liệu phổ biến về QLR cho các cán bộ công nhân viên.

- Yêu cầu khắc phục: Xây dựng kế hoạch cung cấp tài liệu cho cán bộ công

nhân viên.

 Lỗi thứ tư: Chỉ số 1.5.3

108

- Mô tả lỗi: Chưa có kế hoạch quản lý rừng của Công ty.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty lập kế hoạch quản lý rừng theo nguyên tắc,

tiêu chuẩn FSC và các tiêu chuẩn đã được cụ thể hóa tại Việt Nam.

 Lỗi thứ năm: Chỉ số 3.2.1

- Mô tả lỗi: Không có quy ước, biên bản hợp tác quản lý và bảo vệ rừng;

quyền sử dụng đất và sở hữu các nguồn tài nguyên rừng khác giữa chủ rừng và cộng

đồng địa phương.

- Yêu cầu khắc phục: Công ty phối hợp với địa phương xây dựng các quy

ước và ký cam kết thực hiện.

 Lỗi thứ sáu: Chỉ số 4.3.1

- Mô tả lỗi: Công ty không lưu trữ các công ước ước 87 và 98 của Tổ chức

lao động Quốc tế, biên bản về việc phổ biến các công ước trên cho người lao động

trong các Lâm trường và đơn vị thành viên.

- Yêu cầu khắc phục: Sưu tầm và phổ biến cho người lao động và lưu trữ các

công ước này.

 Lỗi thứ bảy: Chỉ số 4.4.1

- Mô tả lỗi: Công ty chưa có hồ sơ đánh giá tác động xã hội.

- Yêu cầu khắc phục: Cần bổ sung hồ sơ đánh giá tác động xã hội.

Trong quá trình đánh giá luận án đã ghi nhận được có 7 lỗi mắc phải do chưa

tuân thủ về giảm thiểu tác động xã hội. Đây là các lỗi có thể khắc phục bằng cách

đưa vào kế hoạch QLR đồng thời xây dựng kế hoạch giám sát các chỉ số nhằm đảm

bảo duy trì CCR đã được cấp.

4.4. Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tƣợng cho Công ty giai đoạn

2015 - 2021

4.4.1. Cơ sở xây dựng phương án lập kế hoạch quản lý rừng trồng rừng eo tai

tượng

Trong quá trình nghiên cứu luận án đã xem xét các Công ty, Lâm trường có

điều kiện tương đồng trồng Keo tai tượng và Keo lai, cho thấy:

109

- Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Lục Ngạn, Bắc Giang tổng

diện tích trồng rừng Keo (chu kỳ 2009-2015) là 216,78 ha tỷ lệ thành rừng 100%.

- Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Cẩm Phả, Quảng Ninh tổng

diện tích rừng trồng Keo (chu kỳ 2008-2014) là 235,5 ha tỷ lệ thành rừng 100 %.

Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Uông Bí và Vân Đồn, Quảng Ninh sau

khi đánh giá tích rừng trồng Keo chu kỳ 2009-2015 tỷ lệ thành rừng 100 %.

- Công ty Lâm nghiệp Yên Lập, Phú Thọ tỷ lệ thành rừng tại chu kỳ 2007-

2013 là 99,03%, chu kỳ 2008-2014 là 99,76%, chu kỳ 2009-2015 là 100%.

- Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình: Lâm trường Tu Lý chu kỳ 1 (2007-2013) tỷ

lệ thành rừng là 92,28%, chu kỳ 2 (2008-2014) tỷ lệ thành rừng 98,68%, chu kỳ 3

(2009 - 2015) trồng 101,1 ha tỷ lệ thành rừng 96,93%. Tương ứng với các Lâm

trường khác cũng có tỷ lệ thành rừng chủ yếu là 95% (Chi tiết được trình bày tại

Phụ biểu 09).

Từ thực tiễn sản xuất Lâm nghiệp của các Công ty cho thấy hiện nay việc

trồng rừng được thực hiện theo phương thức thâm canh, được đầu tư tốt theo chiều

sâu từ khâu cây giống, làm đất, bón phân, xác định thời vụ trồng và chăm sóc sau

khi trồng tốt nên tỷ lệ thành rừng rất cao. Qua đây luận án sẽ tiến hành điều chỉnh sản

lượng rừng và lập kế hoạch quản lý rừng cho phương án tỷ lệ thành rừng là 100%.

4.4.2. ế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng rừng

eo tai tượng

Trồng rừng không theo kế hoạch cụ thể, chưa có bản kế hoạch dài hạn và

trung hạn. Trồng rừng mang tính chất bộc phát khai thác đến đâu trồng đến đó, dẫn

đến kém hiệu quả sản lượng thu được từ khai rừng trồng còn thấp.

Lập kế hoạch QLR chi tiết cho ba Lâm trường đại diện đầy đủ các hoạt động

quản lý rừng, trên cơ sở điều chỉnh cân bằng ổn định về diện tích và sản lượng góp

phần đảm bảo lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội nhằm duy trì Chứng chỉ rừng đã

được cấp.

Đưa vào bản kế hoạch QLR 14 lỗi chưa tuân thủ về môi trường trong

Nguyên tắc 6 và 7 lỗi chưa tuân thủ về xã hội trong Nguyên tắc 4 của Bộ tiêu chuẩn

110

của FSC. Đồng thời giám sát cụ thể việc triển khai và thực hiện kế hoạch khắc phục

các lỗi trên.

4.4.3. ế hoạch thực hiện điều chỉnh sản lượng rừng trồng eo tai tượng trong

lập kế hoạch quản lý rừng

4.4.3.1. Kế hoạch khai thác rừng trồng Keo tai tượng

Để đạt được mục tiêu theo kết quả đề tài đã nghiên cứu điều chỉnh sản lượng

và diện tích ổn định. Trong bản kế hoạch QLR cần xác định chi tiết các yếu tố kỹ

thuật trước khi thiết kế khai thác rừng.

- Đối tượng khai thác là lâm phần đạt tuổi khai thác chính (tuổi 7).

- Diện tích khai thác theo kế hoạch hàng năm cho 3 Lâm trường là 411,9 ha. - Sản lượng khai thác theo kế hoạch hàng năm cho 3 Lâm trường là 40.756 m3

- Phương thức khai thác lựa chọn phương thức khai thác trắng theo lô.

- Biện pháp khai thác sử dụng biện pháp khai thác tác động thấp.

Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng vào phương án lập kế hoạch

QLR thông qua việc điều chỉnh diện tích và trữ lượng khai thác ổn định của 3 Lâm

trường Lương Sơn, Tu Lý và Kỳ Sơn. Tổng hợp kết quả sản lượng khai thác để duy

trì cân bằng về diện tích của 3 Lâm trường này được trình bày trong bảng 4.24.

Bảng 4.24: Sản lƣợng rừng trồng Keo cung cấp nguyên liệu trong chu kỳ 2015 - 2021

Đơn vị: m3

Lâm trƣờng

Năm

Tổng

khai thác

trữ lƣợng

Lƣơng Sơn

Kỳ Sơn

Tu Lý

2021

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

2020

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

2019

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

2018

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

2017

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

2016

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

2015

40.756

11.551,13

20.185,12

9.019,89

80.857,88

141.295,8

63.139,26

Tổng cộng

285.293

111

Trong quá trình thiết kế khai thác cần chú ý và đưa vào kế hoạch nguyên tắc

bố trí địa điểm khai thác một cách chi tiết theo tiêu chí: Địa điểm gần, thuận tiện

đường vận chuyển chúng ta lập kế hoạch cho khai thác trước, xa khai thác sau.

Bố trí khai thác theo lô, theo khoảnh, mỗi lô khai thác nơi có độ dốc >350

diện tích khai thác <5ha.

Khai thác ưu tiên theo lô, tiếp theo đến khoảnh.

4.4.3.2. Kế hoạch trồng và chăm sóc rừng Keo tai tượng

Song song với việc tiến hành khai thác, các Lâm trường cần xác định rõ các

yếu tố kỹ thuật trồng rừng bổ sung vào diện tích đã khai thác nhằm đảm bảo đúng

theo mục tiêu ổn định về diện tích từ chu kỳ kinh doanh tiếp theo, vậy nên cần tuân

thủ các yếu tố kỹ thuật trồng rừng như sau:

- Đối tượng trồng rừng là diện tích rừng sau khi khai thác hàng năm.

- Phương thức trồng: Trồng thuần loài Keo tai tượng; thâm canh.

- Địa điểm trồng rừng theo diện tích khai thác hàng năm

- Diện tích trồng rừng hàng năm: (đã trình bày trong bảng 4.21).

Cùng với kế hoạch trồng rừng là kế hoạch chăm sóc rừng trồng cũng được

lập chi tiết và xác định và tuân thủ các yếu tố về kỹ thuật chăm sóc rừng

- Đối tượng chăm sóc: Rừng trồng từ 1 đến 3 tuổi

- Phương thức chăm sóc: Từng cây, mỗi năm 2 lần chăm sóc.

- Biện pháp kỹ thuật: Làm cỏ, xới quanh gốc, bón thúc phân.

Diện tích chăm sóc hàng năm: Được trình bày trong bảng 4.25.

Bảng 4.25: Diện tích chăm sóc rừng trồng trong chu kỳ 2015-2021

Đơn vị: ha

LT Lƣơng Sơn

LT Kỳ Sơn

LT Tu Lý

Năm

Năm

Năm

Năm Tổng

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

thứ

thứ

thứ

thứ 1

thứ 2

thứ 3

thứ 1

thứ 2

thứ 3

1

2

3

2021 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

2020 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

112

LT Lƣơng Sơn

LT Kỳ Sơn

LT Tu Lý

Năm

Năm

Năm

Năm Tổng

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

thứ

thứ

thứ

thứ 1

thứ 2

thứ 3

thứ 1

thứ 2

thứ 3

1

2

3

2019 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

2018 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

2017 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

2016 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

2015 411,9 115,9 115,9 115,9 205,3 205,3 205,3 90,7 90,7 90,7

Tổng 2.883

811

811

811

1.437 1.437 1.437 635

635

635

Bố trí địa điểm chăm sóc: Theo diện tích và địa điểm trồng rừng hàng năm

và các lần chăm sóc trong 2 năm tiếp theo.

Tiếp theo để đáp ứng được mục tiêu trồng rừng mới cần có kế hoạch chi tiết

về cung ứng hạt giống và chuẩn bị sản xuất cây con.

- Cung ứng hạt giống Keo tai tượng: Nguồn hạt giống nhập ngoại do Tổng

Công ty Lâm nghiệp cung cấp.

- Mỗi năm ba Lâm trường sản xuất khoảng 800.000 đến 1.000.000 cây giống

đạt tiêu chuẩn cung cấp cho trồng rừng theo kế hoạch của các Lâm trường và cung

ứng dịch vụ cho các hộ dân trên địa bàn.

- Tổng diện tích vườn ươm là: 5.000m2 (Diện tích sản xuất là 4.000m2, diện

tích phù trợ 1.000m2).

4.4.3.3. Kế hoạch bảo vệ rừng

Toàn bộ số diện tích rừng và đất rừng đang thuộc quyền quản lý của ba Lâm

trường. Đặc biệt là các khu vực trọng yếu và là điểm nóng của khai thác trái phép và

phá rừng: Số diện tích thành thục đã đạt đến tuổi khai thác nhưng chưa đến chu kỳ

thời gian khai thác; Đối với diện tích rừng tự nhiên đang trong giai đoạn phục hồi

cần tăng cường phòng chống sâu bệnh hại và hạn chế tối đa chăn thả gia súc.

113

Tổng diện tích bảo vệc của ba Lâm trường là 7.671,6 ha với 7 trạm quản lý

bảo vệ và 3 tổ vườn ươm. Kết quả phân bố các trạm quản lý bảo vệ rừng được trình

bày trên bảng 4.26. Tổ chức quản lý bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng và tuyên

truyền bảo vệ trên phạm vi toàn diện tích rừng và đất rừng mà các Lâm trường đang

quản lý.

Bảng 4.26: Phân bố các trạm quản lý bảo vệ rừng

Lâm trƣờng Diện tích (ha) Trạm QLBV Tổ vƣờn ƣơm

Phân bố

Lương Sơn

2.380

3

1

3 xã

Kỳ Sơn

2.708,2

2

1

9 xã, 1 thị trấn

Tu lý

2.583,4

2

1

3 xã, 1 thị trấn

Cộng

7.671,6

7

3

Bảo vệ rừng theo một số nội dung:

Hàng năm giao chỉ tiêu cho các Lâm trường thực hiện quản lý, bảo vệ diện

tích rừng. Công ty có lập kế hoạch bảo vệ và kế hoạch giám sát các nội dung về

quản lý rừng.

Tăng cường trách nhiệm trước khi giao khoán rừng cho các hộ, yêu cầu các

hộ gia đình, công nhân và người dân nhận khoán quản lý bảo vệ thực hiện đúng cam

kết về phòng cháy chữa cháy. Gắn quyền lợi và trách nhiệm của chủ hộ nhận khoán

với những lô rừng và diện tích được giao khoán bảo vệ thông qua các hỗ trợ khuyến

khích ưu tiên các hộ tham gia bảo vệ tốt có cơ chế đãi ngộ phát triển kinh tế nông

nghiệp và các cải tiến kỹ thuật mới.

Kế hoạch phòng chống cháy rừng:

Lập kế hoạch kiểm tra, tuần tra, canh gác những địa điểm trọng yếu, khu vực

dễ bị xâm hại.

Xây dựng phương án trọng điểm phòng chống cháy rừng vào mùa hanh khô

nguy cơ xảy ra cháy rừng cao (tháng 10 đến tháng 3 năm sau).

Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm, đặc biệt chú ý vào

thời điểm mùa khô, hanh từ đầu tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

Đánh dấu xác định rõ các khu vực có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao.

114

Tăng cường bố trí nhân lực tuần tra những nơi trọng yếu dễ xảy ra cháy rừng.

Xây dựng các biển báo cấm lửa ở nơi có nguy cơ cao về cháy rừng, có phương án

phòng cháy, chữa cháy rừng theo diễn biến từng năm; thực hiện cam kết phòng

cháy, chữa cháy rừng trong xử lý thực bì, khai thác.

Trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng. Tăng cường công tác tuyên

truyền, tập huấn cho cán bộ công nhân và nhân dân địa phương về công tác phòng

cháy, chữa cháy rừng.

Thành lập các đội chữa cháy và chuẩn bị một số nhân lực, phương tiện tại

chỗ, phát huy năng lực chỉ huy tại cộng đồng phối hợp với nhân dân địa phương và

các tổ chức chính trị khác tham gia vào công tác phòng chống cháy rừng.

Đưa ra các phương án giả định, trong trường hợp cháy lan mặt đất, cháy nhỏ

sẽ dập lửa trực tiếp bằng dụng cụ tại chỗ như cành cây tươi, bao tải ướt... Trong

trường hợp xảy ra cháy lớn sẽ phát băng trắng để khống chế đám cháy (quy cách và

yêu cầu của đường băng cản lửa theo quy định là 5x15m).

Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại:

Đối tượng: Cây con ở khu vực vườn ươm (một số loại nấm bệnh như: bệnh

do nấm; sâu, kiến, mối…) và cây ở rừng trồng (một số loại sâu bệnh hại Keo tai

tượng như sâu quấn lá; mối; kiến; dế cắn ngọn; bọ hung cắn vỏ…)

Biện pháp: Tiến hành kiểm tra, theo dõi giám sát thường xuyên kịp thời phát

hiện sâu bệnh và xử lý theo phương án cụ thể. Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên

tình hình sâu bệnh hại trên địa bàn đơn vị quản lý và giao cho cá nhân giám sát. Báo

cáo với lãnh đạo đơn vị khi phát hiện nguy cơ có sâu bệnh hại. Đánh giá tình hình

ban đầu như nguyên nhân gây sâu bệnh, chủ động xử lý, nếu sâu bệnh phá hoại trên

diện rộng thì cần báo cáo và đề xuất phương án xử lý với lãnh đạo của Công ty. Xác

định rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp xử lý, các loại thuốc đặc trị đúng đối

tượng tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc. Một số thuốc phòng trừ sâu bệnh hại

được tổng hợp trên bảng 4.27.

115

Bảng 4.27: Bảng kê thuốc phòng trừ sâu bệnh hại

TT

Tên Thuốc

Công dụng

Thành phần

1 Anvil

Diệt nấm

Hexaconazole

Diệt côn trùng, sâu bệnh

2 Penalty 40WP

Acetamiprid; Buprofezin

hại.

3 Mopride 20WP

Acetamipricl;Xyanoamiclin;

Diệt côn trùng, sâu bệnh hại.

Diệt côn trùng, sâu bệnh

Anvado

Imidocloprid

4

hại.

100WP

5 Diệt, kiến, dán Diệt, kiến, dán

Pyrethroid

4.4.3.4. Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

 Kế hoạch mở mới, duy tu đường xá:

Hệ thống đường giao thông có quyết định lớn đến giá trị sản phẩm khai thác từ

rừng, nếu hệ thống giao thông thuận lợi sẽ phục vụ tốt công tác trồng và chăm sóc

rừng trồng (vận chuyển vật tư, cây giống...). Thường xuyên khảo sát, đánh giá hiện

trạng đường giao thông, xác định cụ thể và lập phương án tu sửa đường xá đưa vào

kế hoạch khai thác hàng năm. Ngoài ra cần có dự toán chi phí cải tạo, nâng cấp duy

tu bảo dưỡng đường vận chuyển, vận xuất.

Xây dựng kế hoạch tu sửa hàng năm hệ thống đường vận xuất trong rừng

trồng, đảm bảo việc vận chuyển gỗ thuận lợi nhất trong quá trình khai thác vận

chuyển gỗ đến các bãi gỗ tập kết.

Có hai loại bãi gỗ: Bãi gỗ 1 đặt tại chân lô, tại vị trí thuận lợi bằng phẳng, dễ

thoát nước, đảm bảo an toàn trong quá trình phân loại gỗ, bốc xếp vận chuyển. Bãi

gỗ 2 đặt tại vị trí trung tâm của các Công ty, gỗ tại bãi 1 được tập kết và lưu trữ tại

đây để vận chuyển theo kế hoạch giao hàng theo tháng, quý và năm.

Với tầm quan trọng của việc duy tu và bảo trì đường xá, Công ty đã có kế

hoạch về chi phí xây dựng các công trình sản xuất được trình bày trong bảng 4.28.

116

Bảng 4.28: Kế hoạch chi phí xây dựng các công trình sản xuất

Hạng mục

ĐVT

Khối lƣợng/năm

Kinh phí (Tr .đ/năm)

Năm thực hiện

km

10

100

2015 - 2021

Xây dựng, sửa chữa đường vận xuất, vận chuyển

Xây dựng bãi gỗ

m2

2.000

15

2015 - 2021

(Bãi gỗ 1 và 2)

 Kế hoạch xây dựng các công trình dịch vụ, phúc lợi, dân dụng

Để đảm bảo và từng bước cải thiện sinh kế cho người dân địa phương, khuyến khích các hộ tham gia vào kế hoạch QLR của Công ty, tăng cường công tác phối hợp giữa Công ty và chính quyền địa phương. Hàng năm Công ty có kế hoạch tham gia tích cực vào các hoạt động phúc lợi tại địa phương: Ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, quỹ khuyến học của các xã, đóng góp kinh phí xây dựng trường học ở các địa phương...Kế hoạch đóng góp, ủng hộ các hoạt động phúc lợi theo các năm thể hiện trong bảng 4.29.

Bảng 4.29: Kế hoạch ủng hộ các hoạt động phúc lợi của địa phƣơng

Đơn vị: triệu đồng

Năm

2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng

Quỹ phúc lợi chi

20

22

24

26

28

30

32

182

4.4.3.5. Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, bảo tồn đa dạng sinh

học và xã hội

 Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường và đa dạng sinh học:

Để giảm thiểu các tác động bất lợi đến môi trường và đa dạng sinh học trong

thời gian tới, các hoạt động cần phải hướng tới khắc phục tất cả các lỗi chưa tuân

thủ đã phát hiện được đã nêu ở phần trên. Cụ thể như sau:

- Trong công tác xây dựng vườn ươm, ươm cây con và công tác trồng rừng:

Chọn giống cây trồng có năng suất cao và có khả năng chống chịu sâu bệnh hại. Sử

dụng chủ yếu các loại phân dùng trong gieo ươm là phân vi sinh; Quản lý sâu bệnh

hại cây rừng bằng phương pháp phòng trừ tổng hợp nhằm làm tăng năng suất cây

117

trồng, hạn chế tác động xấu đến môi trường sinh thái...; Sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật hợp lý, đúng cách, xử lý các loại bao bì hóa chất, túi nilon theo quy định.

- Thực bì cần được xử lý trước và trong khi trồng rừng nên làm vào mùa khô

để hạn chế xói mòn, thực hiện dọn theo băng tạo độ mùn cho đất, hạn chế đốt. Sau

khi xử lý thực bì xong cuốc hố trồng lại rừng ngay để tăng độ che phủ của rừng.

- Các dụng cụ, thiết bị máy móc sử dụng khi khai thác, vận chuyển gỗ, chuẩn

bị đất trồng rừng phải bảo dưỡng định kỳ, tránh bị hỏng hóc phải sửa chữa trong

rừng làm rò rỉ dầu trong lô rừng cũng như giảm tối đa lượng chất thải.

- Tiến hành khai thác rừng theo đám nhỏ để tránh hiện tượng xói mòn đất do

diện tích trống để lại quá lớn sau khai thác diện tích đó. Vệ sinh sạch sẽ diện tích

sau khai thác đồng thời chuẩn bị đất để trồng rừng năm tiếp theo.

- Tiến hành mở đường vận xuất vào mùa khô. Đường mở dọc theo lòng khe,

ven suối, khối lượng đất đào đắp nhỏ và không làm cản trở dòng chảy. Vận xuất gỗ

không chọn tuyến lao theo cố định, tăng cường vận xuất bằng trâu kéo để hạn chế

việc gây ra xói mòn đất.

 Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học:

Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học sẽ được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn

và khuyến nghị của FSC về QLRBV. Để xây dựng một kế hoạch tốt và khả thi, các

hoạt động sau cần thực hiện.

- Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hiện trạng rừng và các loài động vật sống trong

khu vực;

- Xác định danh sách các loài nguy cấp quý hiếm và phân bố của chúng;

- Xác định các mối đe dọa (tác động tiêu cực) đến các loài động thực vật.

- Đề xuất các giải pháp hướng tới quản lý và bảo tồn lâu dài đa dạng sinh học

tại khu vực. Bao gồm:

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương

Giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho người dân sở tại.

Nâng cao nhận thức cho cộng đồng thông qua công tác tuyên truyền

118

Phục hồi các sinh cảnh sống cho các loài nguy cấp quý hiếm thông qua trồng

rừng và trồng các loài cây bản địa.

Xây dựng các chương trình giám sát đa dạng sinh học lâu dài cho các khu vực

quản lý.

Khắc phục tất cả các lỗi chưa tuân thủ đã nêu ra ở phần trên.

 Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến xã hội:

Tiến hành xây dựng các dải rừng để cách ly khu vực khai thác, khu vực trồng

rừng để giảm thiểu tác động tiếng ồn, khói bụi... đến cuộc sống của người dân

quanh khu vực.

Tuyên truyền vận động trưởng thôn, người dân ký và thực hiện cam kết bảo

vệ rừng, vận động trồng rừng liên kết với các Lâm trường. Cho phép trồng xen các

loài cây ngắn ngày như đỗ, lạc, vừng, sắn, ngô… trên diện tích rừng trồng đồng thời

học tập các kinh nghiệm trồng rừng của người dân địa phương nhằm nâng cao năng

suất lao động, ít kinh phí đầu tư...

Phối hợp với chính quyền địa phương và các hộ dân giải quyết thuê lại và

trồng rừng liên doanh, liên kết với dân những diện tích đang bị xâm lấn; đảm bảo

lợi ích hài hoà, đôi bên cùng có lợi, nâng cao thu nhập và tạo việc làm cho nhân dân

địa phương. Bên cạnh đó không ngừng tu bổ, nâng cấp hệ thống đường giao thông

dân sinh trên khu vực đảm bảo tốt nhu cầu đi lại của người dân.

Khắc phục tất cả các lỗi chưa tuân thủ đã nêu ra ở phần trên.

4.4.3.6. Kế hoạch nhân lực và đào tạo nhân lực

 Kế hoạch về nhân lực:

Đề tài xác định 3 căn cứ chính để điều chỉnh nhân lực như sau:

- Căn cứ vào kế hoạch xây dựng bộ máy quản lý của các Lâm trường và

Công ty;

- Căn cứ vào tình hình quy hoạch cán bộ nhân viên trong giai đoạn trước của

các Lâm trường;

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty giao cho các Lâm trường và diện

tích rừng trồng hàng năm.

119

Kế hoạch điều chỉnh nhân lực trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021

của Công ty sẽ dựa trên các căn cứ trên và tình hình phát triển kinh tế chung của đất

nước.

- Để ổn định sản xuất, chủ động về nhân lực, hàng năm định hình các Lâm

trường rà soát lại nguồn lực lao động. Biên chế đủ lực lượng nòng cốt, đảm bảo

được toàn bộ khối lượng công việc cho sản xuất, với tổng số lao động trung bình

hàng năm các Lâm trường cần là 200 người.

- Ngoài ra, để phân bổ nguồn nhân lực hợp lý trong những đợt cao điểm như

trồng rừng, khai thác rừng…ngoài nguồn nhân lực vốn có, các Lâm trường có thể tổ

chức thuê khoán từng hạng mục hoặc toàn bộ. Đồng thời thường xuyên cử các cán

bộ, các lực lượng nòng cốt của các Lâm trường đánh giá, giám sát, kiểm tra tình

hình thực tế để có biện pháp và phương hướng kịp thời, hiệu quả. Kế hoạch về nhân

lực và dự kiến chi trả lương được trình bày trong bảng 4.30.

Bảng 4.30: Kế hoạch nhân lực và dự kiến trả lƣơng giai đoạn 2015 - 2021

Năm

2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng

3

3,2

3,4

3,6

3,8

4,0

4,2

25,2

200

200

200

200

200

200

200

1400

Lƣơng tháng (tr. đồng)

Lao động (người)

Nhu cầu nhân lực đáp ứng cho công việc ngày càng tăng, bên cạnh đó nhu

cầu về lương cũng tăng theo. Vì thế dự trù kinh phí trả lương trung bình cho người

lao động tăng dần theo các năm đã được trình bày trong bảng trên. Chi phí dự kiến

trả lương cho người lao động của Công ty trong giai đoạn 2015 - 2021 là: 51.400

triệu đồng.

 Kế hoạch đào tạo nhân lực.

Dựa trên quy hoạch cán bộ; kế hoạch sản xuất cho từng năm, đáp ứng với nhu

cầu công việc phù hợp với tình hình thực tế của các Lâm trường và trong địa bàn.

Đối tượng: Cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, công nhân và lao

động nhận khoán.

Dự kiến chi phí (tỷ đồng) 7,20 7,68 8,16 8,64 9,12 9,60 10,08 51,40

120

Nội dung: Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ

chuyên môn nghiệp vụ; Tập huấn về công tác phòng chống cháy rừng, an toàn lao

động, kỹ thuật trồng chăm sóc cây con và chăm sóc rừng, kỹ thuật khai thác gỗ ...

Nâng cao tay nghề công nhân sản xuất…

Hình thức: Đào tạo ngắn hạn, đào tạo bổ sung.

Số lượng lượt người: 32 lượt người/ năm

- Đào tạo nghiệp vụ quản lý: 3 người/ năm

- Đào tạo nghiệp vụ văn phòng: 8 người/ năm

- Nghiệp vụ văn thư lưu trữ: 1 người/ năm

- Nâng cao tay nghề bậc thợ, phòng cháy chữa cháy rừng: 5người/ năm

- An toàn lao động, vệ sinh lao động: 15 người/năm

4.4.3.7. Kế hoạch giám sát, đánh giá một số hoạt động chủ yếu trong quản lý rừng

 Kế hoạch giám sát:

Giám sát năng suất, sản lượng rừng:

- Thời gian giám sát vào quý IV hàng năm.

- Phương pháp giám sát: Mỗi Lâm trường lập 3 OTC tiến hành điều tra thu

thập các số liệu trong ô tiêu chuẩn (đường kính, chiều cao, mật độ).

Diện tích mỗi OTC là 400 m2.

Đo đếm số lượng cây, đường kính, chiều cao trong các ô tiêu chuẩn rồi tiến

hành tính toán trữ lượng, xác định mức tăng trưởng của cây trồng.

Giám sát các biện pháp kỹ thuật trong trồng rừng, khai thác rừng:

- Trong trồng rừng: Thực hiện giám sát tất cả các khâu từ phát dọn thực bì,

cuốc hố, bón phân. Cán bộ kỹ thuật các Lâm trường và Công ty chịu trách nhiệm

thực hiện các công việc trên. Sau khi tiến hành xong từng công đoạn đều phải có

báo cáo gửi định kỳ gửi Lãnh đạo Công ty.

- Trong khai thác: Cán bộ kỹ thuật Công ty và các trạm quản lý bảo vệ chịu

trách nhiệm giám sát mọi hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển và phải

thường xuyên báo cáo tiến độ.

Giám sát tác động môi trường.

121

- Đối tượng giám sát:

Diện tích rừng trồng trước, trong và sau khai thác

Môi trường đất trồng rừng nguyên liệu bao gồm tất cả các loài cây trồng ở

các năm tuổi.

Nội dung tiến hành:

* Giám sát độ che phủ của rừng khi rừng non, thành thục.

* Giám sát mức độ xói mòn đất: Tác động đến môi trường dinh dưỡng đất

trước và sau khai thác rừng trồng.

* Giám sát thực hiện sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thu gom bao bì hóa

chất.

* Giám sát tác động xã hội.

- Giám sát số lượng việc làm mà các Lâm trường tạo ra cho địa phương hàng

năm; mức thu nhập bình quân/tháng đối với lao động địa phương được thuê khoán

để có thay đổi phù hợp.

- Giám sát đời sống của người dân trên địa bàn hoạt động của các Lâm trường.

Đặc biệt là giám sát chi tiết ở ba Lâm trường, thực hiện giám sát tác động xã hội hàng

năm, định kỳ (tối thiểu 3 năm một lần).

 Kế hoạch đánh giá:

Các Lâm trường lập kế hoạch tiến hành: Đánh giá hàng năm; đánh giá giữa

chu kỳ hoặc cuối chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở kết quả

đó tổ chức rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp với mục tiêu

trong QLR bền vững.

Đánh giá hàng năm:

- Thời gian đánh giá: tháng 12 hàng năm

- Nội dung đánh giá:

Đánh giá về kinh tế: Đánh giá diện tích trồng rừng trồng thực tế so với kế

hoạch của các Lâm trường; Đánh giá chất lượng rừng; Đánh giá về tình hình vốn

các Lâm trường; Đánh giá tiến độ thực hiện và hoàn thành kế hoạch trồng, chăm

sóc, khai thác và tiêu thụ nguyên liệu…

122

Đánh giá về mặt lâm sinh, môi trường: Diện tích rừng trồng tăng hay giảm so

với năm trước và giai đoạn trước; Đánh giá công tác quản lý bảo vệ rừng (xảy ra

bao nhiêu vụ, việc vi phạm quy định, quy chế bảo vệ rừng …)

Đánh giá về tác động xã hội: Đánh giá về việc tạo công ăn việc làm, đời

sống, thu nhập bình quân của người lao động, người dân trên địa bàn công ty hoạt

động sản xuất kinh doanh; ủng hộ xây dựng các công trình công cộng, các quỹ phúc

lợi xã hội, sửa chữa bảo dưỡng đường; số lớp tập huấn, số lượng người được tham

gia về an toàn lao động, trồng rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, giải quyết được

bao nhiêu % chất đốt cho người dân trong vùng…

Đánh giá giữa chu kỳ: Sau khi kết thúc chăm sóc năm thứ 3 cần tiến hành

đánh giá lại các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. Trong quá trình đánh giá xác định

được tính phù hợp của các hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước điều chỉnh bổ

sung vào bản kế hoạch QLR.

Đánh giá cuối chu kỳ:

- Trước khi khai thác, các Lâm trường sẽ đánh giá lại toàn bộ diện tích đã

đầu tư về kinh tế (kinh phí đã đầu tư cho diện tích đó); về xã hội (số công lao động

đã đầu tư cho diện tích đó); về môi trường (diện tích đã làm tăng độ che phủ bao

nhiêu, nguồn nước, xói mòn đất) ...

- Từ những đánh giá kết quả ở cuối chu kỳ các Lâm trường sẽ rút ra được

kinh nghiệm trong công tác quản lý rừng, từ đó chỉnh sửa kế hoạch quản lý rừng

phù hợp hơn, bền vững hơn cho những chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

4.4.3.8. Kế hoạch vốn đầu tư một chu kỳ kinh doanh (2015 - 2021) và nguồn vốn

khác

1) Trồng rừng: 2.883 ha x 15triệu đồng/ ha = 43.245 triệu đồng.

2) Trả lương: 51.400 triệu đồng.

3) Đóng góp cho địa phương: 182 triệu đồng.

4) Sửa chữa đường và bãi gỗ: 115 triệu đồng

Tổng cộng: 94.942 triệu đồng

123

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu các nội dung của luận án, có thể rút ra một số kết luận

chính như sau:

1. ề hiện trạng rừng trồng c a CTLNHB, tỉnh Hòa Bình

- Diện tích và phân bố không gian rừng trồng Keo tai tượng: Diện tích trồng

rừng theo các năm và theo từng lâm trường là không giống nhau, bao gồm cả trồng

trên diện tích mới và trồng trên phần diện tích đã khai thác của các năm trước. Diện

tích trồng rừng loài Keo tai tượng là 3.552,4 ha.

- Sau khi kiểm nghiệm, các quy luật kết cấu lâm phần rừng trồng Keo tai

tượng là hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong khu vực. Đây là cơ

sở để điều chỉnh các biện pháp lâm sinh phù hợp trong quá trình chăm sóc, nhằm

đạt đến trữ lượng rừng tại thời điểm khai thác theo mong muốn.

- Trữ lượng bình quân rừng Keo tai tượng khi đạt tuổi khai thác là 99,15 m3/

ha. Lượng tăng trưởng bình quân năm đạt 9,52 m3/ ha /năm.

- Để đạt được những mục tiêu kinh doanh, Công ty cần có kế hoạch trồng

rừng đến năm 2028 với tổng diện tích rừng trồng lên 11.336,2 ha, trong đó Keo tai

tượng 10.525,2 ha. Để đảm bảo ổn định sản lượng, diện tích rừng trồng 3 lâm

trường Lương Sơn, Kỳ Sơn và Tu Lý cần trồng là 411,9 ha/ năm và 2.883 ha/

chu kỳ.

2. Điều chỉnh sản lượng hàng năm c a rừng trồng eo tai tượng

- Để đảm bảo duy trì chứng chỉ rừng một cách bền vững, diện tích trồng rừng

bình quân hàng năm đạt 750 ha/ năm, nâng cao sản lượng rừng trồng từ 98 - 99 m3/ha/chu kỳ lên 100 - 120m3/ ha/ chu kỳ đối với chu kỳ 7 năm. Diện tích khai thác

bình quân hàng năm là 411,9 ha/năm và cung ứng gỗ nguyên liệu đảm bảo sản lượng đạt trên 40.000 m3/năm.

- Các phương án điều chỉnh diện tích và sản lượng đã được xây dựng trên cơ

sở: Xác định diện tích ổn định trồng rừng hàng năm 411,9 ha và 2.883 ha/ chu kỳ; Trữ lượng ổn định 40.756 m3/ năm và 285.293 m3/ chu kỳ.

124

3. Kết quả đánh giá hoạt động quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng

bền vững

- Luận án đã đánh giá được các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường

và xã hội của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để xây dựng kế hoạch quản

lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC.

- Đã phát hiện được 14 lỗi về tác động môi trường và bảo tồn đa dạng sinh

học và 07 lỗi chưa tuân thủ trong giảm thiểu tác động xã hội. Các lỗi đã được đưa

vào bản kế hoạch quản lý rừng và giám sát thực hiện quá trình khắc phục.

4. Lập kế hoạch quản lý rừng trồng với sản lượng gỗ ổn định, cân bằng

bền vững giai đoạn 2015 – 2021

Kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Mục tiêu kinh tế: Duy trì ổn định sản lượng khai thác rừng trồng Keo tai tượng trong chu kỳ kinh doanh: 2015 - 2021 là 40.756 m3/ năm gỗ nguyên liệu.

- Mục tiêu môi trường: Khắc phục được các khiếm khuyết trong quản lý rừng

đã phát hiện trong đánh giá tác động môi trường và đa dạng sinh học.

- Mục tiêu xã hội: Khắc phục được các khiếm khuyết trong quản lý rừng đã

phát hiện trong đánh giá tác động xã hội.

Ngoài ra cần có kế hoạch hỗ trợ cho thực hiện điều trỉnh sản lượng rừng

ổn định:

- Kế hoạch khai thác hàng năm của ba lâm trường là 411,9 ha với 40.756 m3/

năm gỗ nguyên liệu.

- Kế hoạch trồng rừng hàng năm ổn định tương ứng với diện tích khai thác

hàng năm: 411,9 ha.

- Kế hoạch chăm sóc rừng hàng năm 1.235,7 ha và cả chu kỳ 8.649 ha.

- Kế hoạch sản xuất cây giống mỗi năm khoảng 800.000 đến 1.000.000 cây

Keo tai tượng.

- Kế hoạch bảo vệ rừng: Tổ chức quản lý bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy

rừng trên phạm vi toàn diện tích rừng và đất rừng ba Lâm trường quản lý đang quản

lý với diện tích bảo vệ 7.671,6 ha (7 trạm quản lý bảo vệ và 3 tổ vườn ươm).

125

- Kế hoạch lao động trung bình hàng năm các Lâm trường cần là 200

người và được bố trí đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực theo nhiệm vụ quản lý

rừng được giao.

- Kế hoạch giám sát, đánh giá được lập hàng năm, giữa chu kỳ kinh doanh và

cuối chu kỳ kinh doanh theo các nội dung: Giám sát năng suất, sản lượng rừng;

Giám sát các biện pháp kỹ thuật trong trồng rừng, khai thác rừng; Giám sát tác động

môi trường; Giám sát tác động xã hội.

- Kế hoạch đánh giá hàng năm về: kinh tế; lâm sinh; tác động môi trường và

xã hội.

- Kế hoạch vốn cho cả chu kỳ kinh doanh (7 năm) 94.942 triệu đồng với hiệu

quả kinh tế nếu tỷ lệ chiết khấu: 9%, 10% và 11% kinh doanh đều có lãi.

2. Tồn tại

Luận văn còn một số tồn tại dưới đây:

- Việc lập kế hoạch quản lý rừng bền vững mới chỉ tập trung vào lập kế

hoạch cho đối tượng là rừng trồng Keo tai tượng, trong khi Công ty còn có các đối

tượng rừng trồng khác nên không thể phản ánh một cách đầy đủ hoạt động QLR bền

vững của Công ty.

- Về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chưa bố trí đến từng lô, khoảnh nên sự

thống nhất giữa số liệu và bản đồ chi tiết còn chưa hoàn toàn phù hợp. Do việc đánh

giá tác động môi trường từ các hoạt động quản lý rừng và tính đa dạng sinh học của

rừng mới sử dụng phương pháp “đánh giá nội bộ - tự tổ chức đánh giá” nên việc

phát hiện ra các tác động bất lợi đến môi trường và tính đa dạng sinh học của rừng

chưa thực đầy đủ. Điều này làm hạn chế đến việc đề xuất các biện pháp khắc phục

để giảm thiểu tác động môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

3. Khuyến nghị

Tiếp tục nghiên cứu đánh giá và lập kế hoạch quản lý đối với các đối tượng

rừng khác.

Để thực hiện được đầy đủ các nội dung trong kế hoạch, Công ty cần tổ chức

tập huấn, tuyên truyền nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo và thực hiện cho cán bộ,

126

công nhân viên cũng như lực lượng thuê khoán. Đồng thời xúc tiến phối, kết hợp

với các tổ chức, cơ quan có liên quan trong việc công khai kế hoạch quản lý rừng và

thực hiện kế hoạch quản lý rừng.

Để khắc phục các lỗi chưa tuân thủ, thực hiện quản lý rừng được bền vững,

duy trì được CCR một cách vững chắc, các kế hoạch quản lý rừng của các Lâm

trường Lương Sơn, Kỳ Sơn và Tu Lý cần được điều chỉnh từ các kết quả nghiên cứu

về phúc tra năng suất rừng, cấu trúc rừng và sản lượng đã được điều chỉnh về trạng

thái cân bằng. Từ đó, làm cơ sở tiến hành điều chỉnh cho các Lâm trường khác trong

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 - Nguyễn Việt Hưng (2014). Kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở

cân bằng về sản lượng rừng tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, Tạp chí

Rừng và Môi trường (63 + 64): 54-60.

2 - Nguyễn Việt Hưng (2014). Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tại

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 9 (191):

23-26.

3 - Nguyễn Việt Hưng (2016). Nghiên cứu quy luật kết cấu lâm phần rừng trồng Keo

tai tượng (Acacia mangium) tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, Tạp Chí

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 10: 113-120.

4 - Nguyễn Việt Hưng (2016). Nghiên cứu quá trình sinh trưởng rừng trồng Keo tai

tượng (Acacia mangium) tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, Tạp trí Rừng

và Môi trường (77): 12-15.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam

giai đoạn 2006-2020, Hà Nội.

2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011), Thông tư số 35/2011/TT- BNNPTNT về

Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ, Hà Nội.

3. Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thông tư số 38/2014/ TT- BNNPTNT về Hướng dẫn

phương án quản lý rừng bền vững, Hà Nội.

4. Bộ Nông nghiệp và PTNT, Vụ Khoa học công nghệ và CLSP. Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-66-2003. Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 2003.

5. Đỗ Thị Ngọc Bích (2009) “Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội. Tr 21-26.

6. Trần Văn Con (2008), Định hướng nghiên cứu quản lý rừng bền vững, tài liệu hội thảo.

7. Trần Văn Con, Nguyễn Huy Sơn, Phan Minh Sáng, Nguyễn Hồng Quân, Chu Đình Quang, Lê Minh Tuyên (2006) Cẩm nang ngành lâm nghiệp: Chương Quản lý rừng Bền vững.

8. Lê Khắc Côi, Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới, chứng chỉ rừng ở Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn, Hà Nội, 2009.

9. Lâm Công Định (1976), Điều chế rừng, Tập san Lâm nghiệp, số 10/1976. Tr 94-98.

10. Phạm Hoài Đức, Lê Công Uẩn, Nguyễn Ngọc Lung, Phạm Minh Thoa (2006),

Cẩm nang ngành lâm nghiệp: Chương chứng chỉ rừng.

11. Vũ Tiến Hinh, (2012). Giáo trình Điều tra rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà

Nội. Tr 115-121.12.

12. Học viện Lâm nghiệp Bắc Kinh (1966), Điều tra thiết kế kinh doanh rừng, Hà

Nội.

13. Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) (2009), Quản lý rừng bền vững và chứng

chỉ rừng, tài liệu hội thảo.

14. Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) (2012) Ma trận chuyển đổi các nguyên tắc

QLR cho các nguyên tắc và tiêu chí phiên bản 5 (FSC-STD-01-001 V5).

15. Kỷ yếu hội thảo WWF (2005) Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng, Quy

Nhơn.

16. Nguyễn Ngọc Lung (2004), Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng ở Việt

Nam, cơ hội và thách thức, tài liệu hội thảo.

17. Nguyễn Ngọc Lung (2009), “Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội.

18. Ngọc Thị Mến (dịch) (2008), Quản lý chuỗi hành trình sản phẩm đối với các sản

phẩm gỗ.

19. Vũ Văn Mễ (2009), “Quản lý rừng bền vững ở Việt nam: Nhận thức và thực tiễn”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội.

20. Vũ Nhâm (2007), Tài liệu tập huấn về Quản lý rừng bền vững.

21. Nguyễn Hồng Quân (2008), Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý

rừng bền vững ở việt nam, tài liệu hội thảo.

22. Nguyễn Hồng Quân, Phạm Văn Điển (2013), Điều chế rừng, Nhà xuất bản Nông

Nghiệp.

23. Quốc Hội (2004), Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

24. Gil. C. Saguiguit (1998): Phát triển bền vững: Định nghĩa, khái niệm và bài học

kinh nghiệm. Hà Nội.

25. RainForest Alliance

(2009), Tiêu chuẩn

tạm

thời của Rainforest

Alliance/SmartWood để đánh giá quản lý rừng ở Việt nam.

26. Sách đỏ Việt Nam (2007) Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội.

27. Thủ tướng Chính phủ (2007) Quyết định số18/2007/QĐ-TTg, về Phê duyệt

Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020.

28. Thủ tướng chính phủ (2006), Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg về Ban hành Quy

chế quản lý rừng.

29. Thủ tướng chính phủ (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật

rừng, động vật rừng quý hiếm.

30. Nguyễn Hải Tuất (1995), Thống kê sinh học áp dụng trong Lâm nghiệp, Hà Nội.

31. Viện tư vấn phát triển Kinh tế xã hội nông thôn và miền núi (2009), Báo cáo

chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở việt nam, Hà Nội.

32. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (SFMI) ( 2007), Tiêu chuẩn FSC

quốc gia quản lý rừng bền vững, Dự thảo 9c.

Tiếng Anh

33. Association of the World Conservation Union (IUCN, 1980) World Conservation

Strategy: "Protection for sustainable development".

34. Summary Statistics of Globally Threatened Species (IUCN, 2011).

35. J.L.F Batista và H.T.Z Docouto (1990): Fitting the Weibull function to diameter distribution of tropical tree forest, (4-Dirision-IUFRO) XIX World Congress (1992).

36. Biolley, H. (1920). L’amenagement des forets par la metshode experimentale et

specialement du controle paris Meuchetel.

37. Coliet, J. (1975), Cours d’amemage,emt des forets. Republique Gabonaire.

38. F.C. Osmaston, (1984), The management of forests, Oxford – London.

39. FSC (2010) , Global FSC Certificates 2010-01-15,Germany

40. FSC (2004), FSC Standard for Chain of Custody Certification, Germany

41. GFA consulting Group (2013) Audit Report Ben Hai Forest Company.

42. Prodan. M (1965). Holzmesslehre. Frankfurt a. M

43. Rucareanu, N (1965), Amenajarea padurilor, Edit II Agro-Silvica, Buc. 1967.

44. WCED (World Commission on Environment and Development). 1987. Our

Common Future. Oxford University Press, Oxford.

45. Zieger; Erich (1928). Ermittlung von Bestandesmassen aus Flugbildern mit Hiilfe des Huger hoff - Heydeschen Autokartographen. Mitteilunggen aus der sachsischen Versuchsanstalt zu Tharandt.

WEBSITE

46. http://www.fsc.org

47. http://www.savista.com.vn

48. http://www.rfi.fr

49. http://mralone.wordpress.com

50. http://www.vietnamforestry.org.vn

PHỤ LỤC

PHỤ BIỂU 01: SỐ LIỆU ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA LÂM TRƢỜNG LƢƠNG SƠN

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Chân

Khoảnh: 1

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.7

Độ dốc bình quân:

9

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

D1.3(cm) Hvn(m)

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38

9 8.5 11.6 11.9 9.4 7.9 11.2 7.4 7 10 11.2 9 9.7 8.8 10.7 11.2 10.6 7.5 11.1 13.2 12.6 15 12.9 11.6 12.1 14.5 9.9 8.7 6 9 11.6 10.3 12.5 11.8 11.9 10.6 9 10.4

9 9 12.2 12 11.5 9 10 8 7.5 11.5 8.5 8.5 8.5 9.5 10 12.5 9.5 8.5 9.8 13.2 13.5 13.5 10 11.5 11.2 15 11 9 6 8 9 9 11 10.5 10 10 11.5 9

DT(m) 2 2 3 3 2 1.5 3 1.5 1.5 2.5 3 2 2 2 2.5 3 2.5 1.5 2.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3 3 3.5 2.5 2 1 2 3 2.5 3.5 3 3 2.5 2 2.5

Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.056 b 0.053 b 0.197 c 0.199 c 0.167 a 0.048 a 0.081 b 0.043 a 0.039 b 0.174 a 0.073 b 0.054 c 0.060 a 0.056 b 0.076 b 0.192 b 0.072 a 0.044 b 0.079 b 0.226 b 0.217 b 0.257 b 0.101 a 0.192 a 0.198 b 0.260 c 0.171 b 0.054 b 0.032 c 0.053 b 0.081 b 0.068 c 0.202 a 0.190 b 0.089 c 0.075 a 0.164 b 0.069 b

9 9 12 12 12 9 10 8 8 12 9 9 9 10 10 13 10 9 10 13 14 14 10 12 11 15 11 9 6 8 9 9 11 11 10 10 12 9

9 9 12 12 9 8 11 7 7 10 11 9 10 9 11 11 11 8 11 13 13 15 13 12 12 15 10 9 6 9 12 10 13 12 12 11 9 10

D1.3(cm) Hvn(m)

TT 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72

10.7 8.3 10 12.3 10.4 8.6 11.2 8.6 12 11 9.1 9.9 7.4 6.9 12.4 7.6 9.1 10.6 11.7 11.4 8.2 12.1 10.1 8.4 8 7 10.9 8.9 10.2 10.4 7.5 8 10.7 10.7

11 8 11.5 13.2 10 9 10 10 10 11 9.5 10 8 7 9 9 7.5 9.5 11 9.5 9.5 12.2 11.5 9 8.5 7 9 9.5 12 9.5 8.5 9.5 8 11

DT(m) 2.5 2 2.5 3.5 2.5 2 3 2 3 2.5 2 2.5 1.5 1.5 3.5 1.5 2 2.5 3 3 2 3 2.5 2 1.5 1.5 2.5 2 2.5 2.5 1.5 1.5 2.5 2.5

Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.180 a 0.048 b 0.174 b 0.212 a 0.073 c 0.053 b 0.081 b 0.056 a 0.090 a 0.183 b 0.058 a 0.068 b 0.043 b 0.038 b 0.089 b 0.046 a 0.052 b 0.072 b 0.192 b 0.080 b 0.051 c 0.203 a 0.175 a 0.052 a 0.047 b 0.038 b 0.073 b 0.057 b 0.178 b 0.070 b 0.044 a 0.050 b 0.067 b 0.180 b

11 8 12 13 10 9 10 10 10 11 10 10 8 7 9 9 8 10 11 10 10 12 12 9 9 7 9 10 12 10 9 10 8 11

11 8 10 12 10 9 11 9 12 11 9 10 7 7 12 8 9 11 12 11 8 12 10 8 8 7 11 9 10 10 8 8 11 11

Khoảnh: 2

Sườn Keo tai tượng 0.6

Lương Sơn

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ Tuổi: Độ dốc bình quân:

4 15

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.057 0.187 0.046 0.068 0.058 0.033 0.054 0.041 0.038 0.053 0.068 0.073 0.050 0.045 0.061 0.177 0.075 0.053 0.067 0.179 0.062 0.171 0.054 0.039 0.031 0.057 0.232 0.063 0.053 0.044 0.050 0.032 0.073 0.215 0.066 8.9 11.3 7.9 9.9 9.2 6 8.3 7.2 6.9 8.5 9.9 10.9 8.1 7.8 9.8 10.1 11.1 8.2 10.1 10.5 9.7 9.9 8.9 7 6 8.7 14 9.8 8.5 7.5 8.1 6 10.9 12.9 9.7 9.5 11 8 10 9 6.5 10 8 7 9 10 9 9 8 8.5 12 9 10 9.2 11.5 9 11 8.5 7.5 5 10 12.5 9 9 8.5 9 6 9 12.5 10 2 3 1.5 2.5 2 1 2 1.5 1.5 2 2.5 2.5 2 1.5 2.5 2.5 2.5 2 2.5 2.5 2.5 2.5 2 1.5 1 2 3.5 2.5 2 1.5 2 1 2.5 3.5 2.5 10 11 8 10 9 7 10 8 7 9 10 9 9 8 9 12 9 10 9 12 9 11 9 8 5 10 13 9 9 9 9 6 9 13 10 9 11 8 10 9 6 8 7 7 9 10 11 8 8 10 10 11 8 10 11 10 10 9 7 6 9 14 10 9 8 8 6 11 13 10 a a b b b b b a a b b a a b b b a b a a b b b a b a b b b b a b b a b TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.087 0.068 0.070 0.182 0.173 0.182 0.040 0.036 0.038 0.187 0.191 0.161 0.193 0.067 0.057 0.248 0.046 0.060 0.109 0.177 0.154 0.056 0.041 0.050 0.049 0.173 0.046 0.183 0.181 0.051 0.063 0.237 0.221 0.057 0.064 0.161 0.197 0.050 0.054 0.181 0.053 12 9.8 10 11.1 10.3 10.9 7.7 6.5 7 11.6 11.9 9 12.1 10.7 8.7 14.5 7.6 9.3 13.5 10.1 8.2 9 7.2 8.4 8.3 10.1 7.9 11 10.8 8.3 9.6 14 13.7 8.7 9.5 9 11.6 8.1 8.9 11 8.8 9.5 10.3 10.2 10.5 10.5 11 6 7 7 10.5 10.5 10.5 10.5 8 10 13.5 9 9.5 10 12 10.5 9 8 8.5 8.5 11 8 11 11 9 9.3 13 11.5 10 10 10.5 12.5 9 8.5 10.5 8.3 3 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 1.5 1 1.5 3 3 2 3 2.5 2 3.5 1.5 2 3.5 2.5 2 2 1.5 2 2 2.5 1.5 2.5 2.5 2 2 3.5 3.5 2 2 2 3 2 2 2.5 2 12 10 10 11 10 11 8 7 7 12 12 9 12 11 9 15 8 9 14 10 8 9 7 8 8 10 8 11 11 8 10 14 14 9 10 9 12 8 9 11 9 10 10 10 11 11 11 6 7 7 11 11 11 11 8 10 14 9 10 10 12 11 9 8 9 9 11 8 11 11 9 9 13 12 10 10 11 13 9 9 11 8 TT 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76

b b b b a b b a b b b c a b b b c b a a a b b a a a b b b b c b b b b b b c c b b

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Đỉnh

3

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.7

Độ dốc bình quân:

12

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.032 1 6 6 6 6 1 a 0.037 2 7 7 6.8 7 1.5 a 0.053 3 9 9 8.5 9 2 b 0.211 4 13 12 13 11.5 3.5 a 0.033 5 6 7 6 7 1 a 0.046 6 8 9 7.6 9 1.5 a 0.154 7 8 11 8.2 10.5 2 b 0.248 8 15 14 14.5 13.5 3.5 b 0.053 9 9 8 8.9 8 2 b 0.061 10 10 9 9.8 8.5 2.5 b 0.050 11 8 9 8.1 9 2 b 0.048 12 8 9 7.9 9 1.5 b 0.050 13 8 10 8 9.5 1.5 c 0.038 14 7 7 7 7 1.5 c 0.048 15 8 9 7.9 9 1.5 c 0.174 16 10 11 10.4 10.5 2.5 b 0.053 17 9 9 8.6 9 2 c 0.041 18 7 8 7.1 8 1.5 a 0.179 19 2.5 a 10.1 12.5 10 13 0.048 20 8 9 7.9 9 1.5 a 0.058 21 9 9 9.2 9 2 b

TT

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.050 8.4 8.5 2 b 8 9 22 0.053 8.5 9 2 b 9 9 23 0.060 9.7 8.3 2.5 b 10 8 24 0.063 9.3 10.2 2 b 9 10 25 0.039 7 7.5 1.5 b 7 8 26 0.177 10.4 11 2.5 a 10 11 27 0.180 10.2 12.5 2.5 b 10 13 28 0.059 9.2 9.3 2 b 9 9 29 0.040 7 8 1.5 b 7 8 30 0.172 9.8 11.5 2.5 a 10 12 31 0.046 7.8 8.5 1.5 a 8 9 32 0.052 8.1 10 2 b 8 10 33 0.049 8.7 7.5 2 b 9 8 34 0.164 9.4 10.5 2 b 9 11 35 0.054 8.6 9.5 2 b 9 10 36 0.162 9.2 10.5 2 b 9 11 37 0.162 9.2 10.5 2 a 9 11 38 0.051 8.2 9.5 2 a 8 10 39 0.055 9.1 8.5 2 b 9 9 40 0.181 10.8 11 2.5 b 11 11 41 0.073 10.4 10 2.5 a 10 10 42 0.052 8.1 10 2 a 8 10 43 0.173 9.9 11.5 2.5 b 10 12 44 0.075 10.6 10 2.5 b 11 10 45 0.080 11.1 10 2.5 b 11 10 46 0.164 9.4 10.5 2 a 9 11 47 0.184 10.6 12.5 2.5 b 11 13 48 0.052 8.4 9 2 a 8 9 49

TT

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.208 12.5 12 3.5 a 13 12 50 0.087 12.2 9 3 b 12 9 51 0.163 9.3 10.5 2 b 9 11 52 0.171 9.9 11 2.5 b 10 11 53 0.172 10.2 10.5 2.5 a 10 11 54 0.060 9.4 9 2 b 9 9 55 0.061 9.2 10 2 a 9 10 56 0.173 10.3 10.5 2.5 b 10 11 57 0.174 10 11.5 2.5 b 10 12 58 0.192 11.6 11.5 3 b 12 12 59 0.199 11.1 14.2 2.5 b 11 14 60 0.199 11.8 12.2 3 a 12 12 61 0.198 11.8 12 3 b 12 12 62 0.192 11.3 12 3 b 11 12 63 0.196 11.3 13 3 a 11 13 64 0.192 11.7 11 3 b 12 11 65 0.199 12.1 11.5 3 b 12 12 66 0.203 12.2 12 3 b 12 12 67 0.172 10 11 2.5 b 10 11 68 0.061 9.8 8.5 2.5 b 10 9 69 0.068 10.3 9 2.5 a 10 9 70 0.083 11.7 9.5 3 b 12 10 71 0.203 12.2 12 3 b 12 12 72 0.068 9.9 10 2.5 a 10 10 73 0.069 10.9 8 2.5 b 11 8 74 0.215 12.5 13.2 3.5 b 13 13 75

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Chân

4

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.6

Độ dốc bình quân:

8

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ TT

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.228 0.227 0.216 0.251 0.225 0.176 0.222 0.265 0.213 0.069 0.106 0.195 0.055 0.182 0.040 0.063 0.313 0.261 0.067 0.089 0.297 0.058 0.214 0.302 0.202 0.040 0.236 0.163 0.064 0.164 0.040 0.178 0.191 3.5 a 3.5 a 3.5 b 3.5 b 3.5 a 2.5 b 3.5 a 3.5 a 3.5 a 2.5 b 3.5 b 3 b 2 b 2.5 b 1.5 b 2.5 b 3.5 a 3.5 b 2.5 b 3.5 a 3.5 a 2 b 3.5 a 3.5 a 3 b 1.5 c 3.5 a 2 b 2.5 b 2 b 1.5 b 2.5 b 2.5 b 11 10.5 11 15.5 11 12 12 13 10.5 9.5 10 11.5 8.5 11.5 8.5 8 13.5 11.5 9 8.5 15 8.5 10.5 14.5 12.5 7.5 12 10.5 9.5 10.5 6 11 13 14.3 14.6 13.5 13.9 14.2 10.0 13.5 15.6 13.6 10.3 13.2 11.8 9.1 10.7 6.8 10.2 17.8 16.2 10.3 12.7 16.3 9.4 13.7 16.8 12.0 7.3 14.4 9.3 9.8 9.4 7.7 10.5 10.9 11 11 11 16 11 12 12 13 11 10 10 12 9 12 9 8 14 12 9 9 15 9 11 15 13 8 12 11 10 11 6 11 13 14 15 14 14 14 10 14 16 14 10 13 12 9 11 7 10 18 16 10 13 16 9 14 17 12 7 14 9 10 9 8 11 11 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33

TT

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.064 0.179 0.204 0.262 0.212 0.052 0.285 0.204 0.048 0.238 0.045 0.048 0.235 0.037 0.249 0.280 0.265 0.049 0.179 0.203 0.212 2.5 b 2.5 b 3.5 a 3.5 a 3.5 a 2 b 3.5 a 3.5 b 1.5 b 3.5 a 2 b 1.5 b 3.5 a 1.5 b 3.5 b 3.5 a 3.5 a 2 b 2.5 b 3 b 3.5 a 9 10.5 10.5 14 11.5 7 14 10.5 10 12.5 7 9.5 11.5 4.5 13 12.5 12.5 7.5 11.5 13 10.5 9.9 10.9 13.0 15.0 13.1 9.3 16.2 12.9 7.6 14.3 8.2 7.8 14.6 8.0 14.7 16.7 15.9 8.7 10.4 11.8 13.5 9 11 11 14 12 7 14 11 10 13 7 10 12 5 13 13 13 8 12 13 11 10 11 13 15 13 9 16 13 8 14 8 8 15 8 15 17 16 9 10 12 14 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Sườn

5

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.6

Độ dốc bình quân:

14

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 10.5 10 2.5 b 11 10 0.074

2 12.0 13 3 b 12 13 0.206

3 10.1 11.5 2.5 b 10 12 0.175

4 12.0 10 3 b 12 10 0.091

5 11.5 15.5 3 b 12 16 0.210

6 16.0 14 3.5 a 16 14 0.281

7 9.8 9.6 2.5 b 10 10 0.065

8 15.1 13.5 3.5 b 15 14 0.258

9 9.1 8.5 2 c 9 9 0.055

10 15.6 12.5 3.5 a 16 13 0.259

11 10.5 13.5 2.5 b 11 14 0.187

12 11.9 12 3 a 12 12 0.200

13 12.1 10.5 3 b 12 11 0.193

14 15.2 14 3.5 a 15 14 0.266

15 10.2 11.5 2.5 b 10 12 0.176

16 8.0 5.5 1.5 b 8 6 0.040

17 11.8 13.5 3 b 12 14 0.206

18 7.0 7 1.5 b 7 7 0.038

19 12.4 9.5 3.5 b 12 10 0.091

20 16.7 11.5 3.5 a 17 12 0.270

21 14.2 9 3.5 a 14 9 0.111

22 17.2 13.5 3.5 b 17 14 0.300

23 7.6 7 1.5 b 8 7 0.042

24 8.1 8.5 2 c 8 9 0.048

25 15.1 11.5 3.5 b 15 12 0.243

26 9.7 9 2.5 b 10 9 0.062

27 8.7 7.5 2 c 9 8 0.049

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

11.6 12 3 b 12 12 0.196 28

11.5 10 3 b 11 10 0.084 29

14.0 9.5 3.5 b 14 10 0.111 30

6.6 6.5 1.5 c 7 7 0.035 31

8.6 8.5 2 c 9 9 0.051 32

7.2 8 1.5 c 7 8 0.042 33

11.6 8.5 3 b 12 9 0.077 34

10.4 8 2.5 b 10 8 0.064 35

15.8 14.5 3.5 a 16 15 0.280 36

9.4 7.5 2 b 9 8 0.054 37

7.4 9 1.5 b 7 9 0.045 38

12.9 11.5 3.5 b 13 12 0.209 39

14.9 12 3.5 b 15 12 0.245 40

9.6 8.8 2 b 10 9 0.060 41

14.5 11 3.5 a 15 11 0.230 42

11.8 12 3 b 12 12 0.199 43

14.0 8.5 3.5 b 14 9 0.103 44

12.2 10.5 3.5 b 12 11 0.195 45

6.8 5.5 1.5 c 7 6 0.034 46

8.8 10.5 2 b 9 11 0.159 47

8.6 9.5 2 b 9 10 0.054 48

9.1 11 2 b 9 11 0.163 49

6.7 5.5 1.5 c 7 6 0.034 50

10.7 7.5 2.5 b 11 8 0.064 51

9.4 7.8 2 b 9 8 0.055 52

14.2 13 3.5 a 14 13 0.240 53

16.9 15.5 3.5 a 17 16 0.314 54

12.6 10 3.5 a 13 10 0.098 55

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Đỉnh

6

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.7

Độ dốc bình quân:

11

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 11.2 11.5 3 b 11 12 0.188

2 8.3 6.5 2 b 8 7 0.044

3 14.5 10.5 3.5 a 14 11 0.225

4 8.6 5.5 2 b 9 6 0.043

5 6.8 6 1.5 b 7 6 0.036

6 15.3 14.5 3.5 a 15 15 0.270

7 14.8 12 3.5 a 15 12 0.243

8 8.3 7.5 2 b 8 8 0.047

9 11.5 11 3 b 11 11 0.189

10 9.9 11.5 2.5 b 10 12 0.172

11 6.1 6.5 1 c 6 7 0.033

12 7.0 8.5 1.5 c 7 9 0.041

13 14.8 13.5 3.5 a 15 14 0.254

14 9.0 6.5 2 b 9 7 0.048

15 13.6 10.8 3.5 b 14 11 0.215

16 11.0 12.7 2.5 b 11 13 0.191

17 11.1 12 2.5 b 11 12 0.190

18 12.7 11.5 3.5 a 13 12 0.206

19 15.3 15 3.5 a 15 15 0.276

20 6.1 6 1 c 6 6 0.032

21 11.8 12.5 3 b 12 13 0.200

22 12.7 10 3.5 b 13 10 0.099

23 11.5 13 3 a 11 13 0.198

24 10.4 10 2.5 b 10 10 0.073

25 13.4 10.5 3.5 a 13 11 0.210

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

9.7 9.5 2 b 26 10 10 0.063

6.3 6.5 1 c 27 6 7 0.034

13.6 13.5 3.5 a 28 14 14 0.233

13.7 11.5 3.5 a 29 14 12 0.221

8.9 7 2 c 30 9 7 0.050

12.4 9.5 3.5 b 31 12 10 0.091

12.2 9.5 3 b 32 12 10 0.089

12.4 11 3.5 b 33 12 11 0.200

12.7 9.6 3.5 a 34 13 10 0.095

12.3 11 3.5 b 35 12 11 0.200

14.1 12 3.5 b 36 14 12 0.231

10.5 11.5 2.5 b 37 11 12 0.179

12.4 10 3.5 b 38 12 10 0.095

15.7 15.5 3.5 a 39 16 16 0.287

12.3 9.5 3.5 b 40 12 10 0.090

15.1 14 3.5 a 41 15 14 0.265

12.6 9.5 3.5 b 42 13 10 0.094

15.4 13 3.5 a 43 15 13 0.262

12.5 13 3.5 b 44 13 13 0.213

10.2 12.5 2.5 b 45 10 13 0.180

11.8 14.5 3 c 46 12 15 0.210

14.1 11.5 3.5 a 47 14 12 0.227

7.5 8 1.5 c 48 7 8 0.043

12.3 10.5 3.5 b 49 12 11 0.195

12.3 10 3.5 b 50 12 10 0.094

14.4 13.5 3.5 b 51 14 14 0.247

12.6 11 3.5 b 52 13 11 0.203

12.3 8 3.5 b 53 12 8 0.082

12.3 9.5 3.5 c 54 12 10 0.090

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Chân

7

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.5

Độ dốc bình quân:

4

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 12.5 11.5 3.5 b 13 12 0.204

2 16.7 13 3.5 b 17 13 0.287

3 15.7 13 3.5 b 16 13 0.267

4 13.2 10.5 3.5 b 13 11 0.207

5 12.5 11 3.5 b 13 11 0.202

6 13.0 11.5 3.5 a 13 12 0.211

7 13.0 12 3.5 a 13 12 0.215

8 13 11.5 3.5 b 13 12 0.211

9 14.4 12.5 3.5 b 14 13 0.238

10 15.5 13 3.5 b 16 13 0.264

11 8 6.5 2 b 8 7 0.042

12 13.2 12.5 3.5 a 13 13 0.220

13 9.4 8.5 2 b 9 9 0.058

14 12 10.5 3 b 12 11 0.192

15 12.6 11.5 3.5 c 13 12 0.205

16 8.6 6.5 2 b 9 7 0.046

17 7 6 1.5 c 7 6 0.036

18 6 5.5 1 c 6 6 0.031

19 15.3 12.5 3.5 a 15 13 0.255

20 16.7 15 3.5 b 17 15 0.306

21 14.1 13.5 3.5 a 14 14 0.242

22 12.3 10 3.5 b 12 10 0.094

23 12.4 11.5 3.5 c 12 12 0.203

24 9.2 8 2 b 9 8 0.055

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

12.8 11.5 3.5 a 13 12 0.209 25

10.8 11.5 2.5 b 11 12 0.183 26

13.8 11 3.5 b 14 11 0.219 27

12.5 10.5 3.5 a 13 11 0.198 28

12.1 11 3 c 12 11 0.197 29

13.9 12 3.5 b 14 12 0.228 30

11.8 10.5 3 b 12 11 0.190 31

12.3 12 3.5 a 12 12 0.205 32

10.4 10.5 2.5 b 10 11 0.174 33

13.4 10.5 3.5 a 13 11 0.209 34

12.5 10.5 3.5 b 13 11 0.198 35

12.3 12.6 3.5 a 12 13 0.207 36

8.3 8.5 2 b 8 9 0.049 37

11.7 9.5 3 b 12 10 0.083 38

7.3 7.5 1.5 c 7 8 0.041 39

14.3 11.5 3.5 b 14 12 0.229 40

10.0 11.5 2.5 a 10 12 0.174 41

12.3 10.5 3.5 c 12 11 0.196 42

13.0 12.5 3.5 b 13 13 0.217 43

13.5 12.5 3.5 b 13 13 0.224 44

13.9 12 3.5 b 14 12 0.228 45

14.2 12.5 3.5 b 14 13 0.236 46

13.9 10.5 3.5 b 14 11 0.217 47

11.5 13 3 a 11 13 0.199 48

13.2 10.5 3.5 a 13 11 0.208 49

11.2 13.5 2.5 b 11 14 0.196 50

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Sườn

8

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.6

Độ dốc bình quân:

17

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

12.5 3.5 a 1 13.4 13 13 0.223

2 9.3 9.5 2 c 9 10 0.060

3 14.5 13 3.5 a 14 13 0.245

4 12.6 10.5 3.5 b 13 11 0.199

5 13.1 12 3.5 b 13 12 0.216

6 12.8 12 3.5 b 13 12 0.212

7 11.6 9.4 3 a 12 9 0.083

8 13.6 10.5 3.5 b 14 11 0.212

9 13.2 13 3.5 a 13 13 0.225

10 11.5 9 3 b 12 9 0.080

11 13.1 11.6 3.5 b 13 12 0.213

12 14.7 13 3.5 b 15 13 0.249

13 13.9 11.5 3.5 b 14 12 0.224

14 12.8 11 3.5 b 13 11 0.206

15 8.6 7 2 c 9 7 0.048

16 10.9 10.5 2.5 b 11 11 0.179

17 15.8 13.5 3.5 b 16 14 0.272

18 17.5 12.5 3.5 b 18 13 0.296

19 16.5 12 3.5 b 17 12 0.273

20 13.6 10.5 3.5 b 14 11 0.212

21 13.4 10 3.5 b 13 10 0.107

22 13.2 10 3.5 a 13 10 0.105

23 12.5 10 3.5 b 13 10 0.096

24 13.5 12.5 3.5 a 13 13 0.224

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

12.1 11 3 b 25 12 11 0.197

14.3 12.5 3.5 a 26 14 13 0.238

12.5 12.5 3.5 b 27 13 13 0.210

16.3 13.5 3.5 b 28 16 14 0.281

7.2 6.5 1.5 c 29 7 7 0.038

8.9 9.5 2 c 30 9 10 0.057

6.4 7.5 1 b 31 6 8 0.036

12.2 11 3 b 32 12 11 0.198

14.4 12 3.5 b 33 14 12 0.235

11.5 11 3 b 34 12 11 0.189

14.9 12 3.5 a 35 15 12 0.245

10.3 9 2.5 b 36 10 9 0.068

12.2 11.5 3 b 37 12 12 0.200

13.8 12.5 3.5 b 38 14 13 0.229

13.0 12.5 3.5 a 39 13 13 0.217

14.4 12 3.5 b 40 14 12 0.237

10.5 9.5 2.5 b 41 11 10 0.071

13.7 11 3.5 a 42 14 11 0.218

12.5 10 3.5 a 43 12 10 0.096

12.3 10.5 3.5 b 44 12 11 0.196

13 11.5 3.5 c 45 13 12 0.211

12.0 11.5 3 a 46 12 12 0.197

12.2 10.5 3 b 47 12 11 0.194

12.1 10.5 3 b 48 12 11 0.194

12.4 11.5 3.5 b 49 12 12 0.203

15.8 15 3.5 b 50 16 15 0.286

10.6 8.5 2.5 c 51 11 9 0.068

13.2 11.5 3.5 b 52 13 12 0.213

14.5 12.5 3.5 b 53 15 13 0.241

6.3 6 1 c 54 6 6 0.033

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Đỉnh

9

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.5

Độ dốc bình quân:

9

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 12.8 10.4 3.5 b 13 10 0.103

2 13.4 10 3.5 b 13 10 0.108

3 12.5 12 3.5 a 13 12 0.208

4 13.3 10 3.5 a 13 10 0.106

5 7.9 7 1.5 b 8 7 0.043

6 13.0 11.1 3.5 a 13 11 0.209

7 15.4 14 3.5 a 15 14 0.270

8 12.6 12.5 3.5 b 13 13 0.212

9 12.1 13 3 b 12 13 0.208

10 16.9 15 3.5 b 17 15 0.310

11 10.2 8 2.5 b 10 8 0.063

12 13.6 13.5 3.5 a 14 14 0.232

13 12.5 11.5 3.5 b 13 12 0.204

14 15.6 14 3.5 b 16 14 0.274

15 13.5 12 3.5 c 14 12 0.222

16 11.1 9.5 2.5 b 11 10 0.077

17 8 8.5 2 c 8 9 0.047

18 7.3 7.5 1.5 c 7 8 0.041

19 16.6 14.5 3.5 a 17 15 0.298

20 12.2 12 3 b 12 12 0.203

21 12.3 11.5 3.5 a 12 12 0.201

22 9.6 7.5 2 b 10 8 0.056

23 10.1 8.5 2.5 c 10 9 0.063

24 12.3 11 3.5 b 12 11 0.199

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

11.8 12.5 3 a 12 13 0.200 25

11.2 10.5 3 b 11 11 0.183 26

12.2 10.5 3.5 b 12 11 0.194 27

14.4 12.6 3.5 a 14 13 0.241 28

9.8 8 2.5 c 10 8 0.060 29

17.1 15.5 3.5 b 17 16 0.319 30

10.8 11 2.5 b 11 11 0.181 31

13.7 13.5 3.5 a 14 14 0.235 32

12.2 12 3 b 12 12 0.203 33

12.9 10.5 3.5 a 13 11 0.203 34

10.5 9.5 2.5 b 11 10 0.071 35

14.7 12.5 3.5 a 15 13 0.244 36

10.3 10.5 2.5 b 10 11 0.173 37

11.1 10.5 2.5 b 11 11 0.182 38

6.5 6 1.5 c 7 6 0.034 39

12.6 9.5 3.5 b 13 10 0.094 40

11.9 11 3 a 12 11 0.194 41

6.3 6.5 1 c 6 7 0.034 42

12.1 11 3 b 12 11 0.197 43

12.0 10.5 3 b 12 11 0.192 44

12.3 11.5 3.5 a 12 12 0.201 45

13.1 10.5 3.5 b 13 11 0.206 46

12.4 10.5 3.5 b 12 11 0.197 47

12.2 12.5 3.5 a 12 13 0.206 48

13.5 11.5 3.5 a 14 12 0.218 49

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Chân

10

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.5

Độ dốc bình quân:

4

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 16.4 12.5 3.5 b 16 13 0.274

2 15.3 12 3.5 b 15 12 0.251

3 13.8 14 3.5 b 14 14 0.241

4 11.6 9.5 3 b 12 10 0.082

5 15.0 13 3.5 a 15 13 0.255

6 13.2 9 3.5 b 13 9 0.098

7 16.4 14 3.5 a 16 14 0.291

8 18.3 15.5 3.5 a 18 16 0.347

9 16.8 15 3.5 a 17 15 0.309

10 16.6 14.5 3.5 b 17 15 0.298

11 15.8 13 3.5 b 16 13 0.268

12 10.4 8.5 2.5 b 10 9 0.066

13 8.7 9 2 b 9 9 0.054

14 17.6 15 3.5 b 18 15 0.326

15 15.2 13.5 3.5 a 15 14 0.261

16 16.9 13 3.5 a 17 13 0.289

17 13.8 11.5 3.5 b 14 12 0.222

18 13.8 11 3.5 b 14 11 0.220

19 8.7 10.5 2 b 9 11 0.158

20 10.3 10.5 2.5 b 10 11 0.173

21 14.9 12.5 3.5 b 15 13 0.248

22 16.8 16 3.5 a 17 16 0.318

23 18.5 14.5 3.5 a 18 15 0.341

24 8.9 7 2 b 9 7 0.050

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

25 14.1 12.5 3.5 b 14 13 0.234

26 16.6 14.5 3.5 a 17 15 0.297

27 14.8 12.5 3.5 b 15 13 0.245

28 12.6 10.5 3.5 b 13 11 0.199

29 16.8 11.5 3.5 a 17 12 0.272

30 14.4 13.5 3.5 b 14 14 0.246

31 9.5 8 2 b 10 8 0.057

32 16.3 13.5 3.5 b 16 14 0.283

33 12.2 10 3 b 12 10 0.092

34 13.9 12.5 3.5 b 14 13 0.232

35 15.2 12.5 3.5 a 15 13 0.253

36 14.0 12 3.5 b 14 12 0.230

37 11.8 11 3 b 12 11 0.192

38 9.5 8.5 2 b 10 9 0.058

39 17.0 14.5 3.5 a 17 15 0.306

40 19.1 16 3.5 a 19 16 0.375

41 17.6 12.5 3.5 a 18 13 0.299

42 14.7 13.5 3.5 b 15 14 0.252

43 11.9 10.5 3 b 12 11 0.191

44 14.3 11.5 3.5 b 14 12 0.230

45 14.3 11.5 3.5 b 14 12 0.231

46 14.8 12.5 3.5 b 15 13 0.246

47 14.3 12.5 3.5 b 14 13 0.237

48 14.9 11.5 3.5 b 15 12 0.238

49 18.1 16.5 3.5 a 18 17 0.354

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Sườn

11

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.5

Độ dốc bình quân:

15

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.226 1 13.8 12 3.5 a 14 12 0.276 2 15.7 14 3.5 b 16 14 0.254 3 15 13 3.5 b 15 13 0.255 4 14.9 13.5 3.5 b 15 14 0.263 5 16.3 11.5 3.5 b 16 12 0.227 6 14.3 11 3.5 b 14 11 0.245 7 14.5 13 3.5 b 15 13 0.060 8 9.8 8 2.5 b 10 8 0.094 9 12.6 9.5 3.5 b 13 10 0.045 10 8.2 7 2 b 8 7 0.216 11 13.1 12 3.5 a 13 12 0.294 12 16.9 13.5 3.5 a 17 14 0.229 13 14.8 10.5 3.5 b 15 11 0.271 14 16.2 12.5 3.5 a 16 13 0.080 15 11.1 10 2.5 b 11 10 0.067 16 10.5 8.5 2.5 b 11 9 0.033 17 6 6.5 1 c 6 7 0.227 18 14.1 11.5 3.5 a 14 12 0.055 19 9.1 8.5 2 b 9 9 0.066 20 10.1 9 2.5 b 10 9

0.241 21 14.6 12.5 3.5 a 15 13 0.200 22 12.6 10.5 3.5 a 13 11 0.107 23 13.4 10 3.5 a 13 10 0.263 24 15.3 13.5 3.5 a 15 14 0.047 25 7.9 8.5 1.5 c 8 9 0.188 26 11.6 10.5 3 b 12 11 0.050 27 8.1 9.5 2 b 8 10 0.275 28 15.5 14.5 3.5 b 15 15 0.237 29 14.5 12 3.5 b 14 12 0.268 30 15.6 13.5 3.5 b 16 14 0.283 31 16.0 14 3.5 a 16 14 0.247 32 15.3 11.5 3.5 b 15 12 0.056 33 9 9 2 b 9 9 0.259 34 15.1 13.5 3.5 b 15 14 0.240 35 14.9 11.5 3.5 a 15 12 0.291 36 16.4 14 3.5 b 16 14 0.204 37 13.0 10.5 3.5 b 13 11 0.186 38 11.5 10.5 3 a 12 11 0.044 39 7.5 8.5 1.5 b 8 9 0.330 40 17.7 15 3.5 a 18 15 0.247 41 15.4 11.5 3.5 a 15 12 0.192 42 12.0 10.5 3 b 12 11 0.315 43 17.4 14.5 3.5 b 17 15 0.239 44 14.6 12 3.5 b 15 12 0.305 45 17.1 14 3.5 b 17 14 0.034 46 6.2 7 1 c 6 7

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Khoảnh:

Sườn

12

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.4

Độ dốc bình quân:

9

Lương Sơn

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

b 11 11 0.176 10.6 10.5 2.5 1

a 16 13 0.270 16.2 12.5 3.5 2

a 17 14 0.294 16.9 13.5 3.5 3

b 10 8 0.062 10.1 8 2.5 4

a 14 14 0.245 14.3 13.5 3.5 5

b 11 8 0.069 10.9 8 2.5 6

b 11 11 0.184 11.3 10.5 3 7

a 18 16 0.351 18.1 16 3.5 8

c 7 7 0.038 6.9 7 1.5 9

a 12 10 0.091 12.1 10 3 10

a 13 11 0.207 12.9 11 3.5 11

a 18 15 0.318 17.5 14.5 3.5 12

b 17 14 0.295 17.0 13.5 3.5 13

a 15 13 0.245 14.8 12.5 3.5 14

b 10 11 0.173 10.3 10.5 2.5 15

a 13 12 0.218 13.5 11.5 3.5 16

a 16 14 0.286 16.5 13.5 3.5 17

b 17 14 0.288 16.6 13.5 3.5 18

b 10 12 0.173 9.9 11.5 2.5 19

a 17 16 0.317 16.7 16 3.5 20

b 16 14 0.290 16.4 14 3.5 21

c 6 6 0.034 6.4 6 1 22

a 17 12 0.274 16.6 12 3.5 23

c 8 6 0.039 7.5 6 1.5 24

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

15.3 11 3.5 a 15 11 0.242 25

14.8 12.5 3.5 a 15 13 0.245 26

11.4 10 3 b 11 10 0.083 27

17.1 13 3.5 a 17 13 0.295 28

13.7 12 3.5 a 14 12 0.225 29

17.6 15.5 3.5 a 18 16 0.332 30

14.0 12.5 3.5 b 14 13 0.233 31

12.1 8.5 3 b 12 9 0.082 32

10.6 8 2.5 b 11 8 0.066 33

14.2 12 3.5 b 14 12 0.233 34

14.7 12.5 3.5 a 15 13 0.243 35

7.9 8 1.5 c 8 8 0.046 36

15.1 13.5 3.5 a 15 14 0.258 37

9.1 9.5 2 b 9 10 0.058 38

17.1 14.5 3.5 b 17 15 0.309 39

13.4 11.5 3.5 b 13 12 0.216 40

15.2 13.5 3.5 a 15 14 0.261 41

15.7 13 3.5 b 16 13 0.267 42

17.3 12.5 3.5 b 17 13 0.292 43

15.6 14 3.5 a 16 14 0.274 44

7.9 7.5 1.5 c 8 8 0.044 45

13.9 13.5 3.5 a 14 14 0.238 46

13.5 12.5 3.5 a 14 13 0.225 47

11.6 10 3 a 12 10 0.085 48

LÂM TRƢỜNG KỲ SƠN

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Chân

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.8

Độ dốc bình quân:

4

Khoảnh: 1

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2946 1 14.9 14 3.5 a 15 14 0.1058 2 13.8 14 3 b 14 14 0.0634 3 8.8 7 1.5 a 9 7 0.2383 4 12.5 14 2.5 a 13 14 0.2348 5 8.2 7 1.5 a 8 7 0.2708 6 8.9 9 1.5 a 9 9 0.2781 12.5 13 13 13 7 2.5 a 0.2864 8 7.9 7 1.5 b 8 7 0.0498 9 6.8 8 1 a 7 8 0.0760 10 6.7 7 1 b 7 7 0.1998 11 8.4 10 1.5 b 8 10 0.2596 12 8.7 9 1.5 b 9 9 0.2798 13 8.8 10 1.5 b 9 10 0.2769 14 9.0 8 2 b 9 8 0.2620 15 10.0 9 2 c 10 9 0.2111 16 10.9 11 2 a 11 11 0.2717 17 15.0 14 3.5 a 15 14 0.0727 18 11.0 9 2.5 a 11 9 0.2592 19 7.3 9 1.5 a 7 9

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0800 20 8.5 8 1.5 a 9 8 0.2776 21 8.9 7 1.5 b 9 7 0.3386 22 8.9 8 1.5 b 9 8 0.2686 23 7.0 8 1.5 b 7 8 0.2576 24 9.8 9 2 a 10 9 0.2256 25 9.2 9 2 b 9 9 0.0802 26 7.0 7 1.5 a 7 7 0.2713 27 6.8 8 1 c 7 8 0.2387 28 10.8 9 2 a 11 9 0.0363 29 9.4 8 2 a 9 8 0.0338 30 9.4 10 2 b 9 10 0.2793 31 6.5 6 1 a 7 6 0.2101 32 9.1 11 2 b 9 11 0.2223 33 9.0 8 2 a 9 8 0.2470 34 9.3 10 2 b 9 10 0.0920 35 8.2 9 1.5 a 8 9 0.2629 36 7.8 9 1.5 a 8 9 0.2456 37 8.7 7 1.5 c 9 7 0.2121 38 7.3 8 1.5 a 7 8 0.2683 39 7.5 7 1.5 b 8 7 0.2565 40 6.6 7 1 a 7 7 0.2838 41 15.0 15 3.5 a 15 15 0.2333 42 12.4 13 2.5 b 12 13 0.1165 43 9.9 8 2 b 10 8 0.2453 44 7.8 6 1.5 b 8 6 0.2471 45 6.3 5 1 b 6 5

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0717 8.0 9 1.5 b 8 9 46 0.0479 8.9 10 1.5 b 9 10 47 0.1923 8.7 7 1.5 a 9 7 48 0.2525 10.1 8 2 a 10 8 49 0.2127 9.4 12 2 b 9 12 50 0.0993 10.2 13 2 b 10 13 51 0.2181

8.6 9.0 9.1 8.4 8.5 9.1 11.5 8.5 8.7 8.2 7.8 11.1 9.8 8.5 7.9 11.1 7.4 10.0 7.4 8.3 9 10 9 9 9 11 12 9 10 9 8 10 10 9 8 10 8 9 8 9 1.5 2 2 1.5 1.5 2 2.5 1.5 1.5 1.5 1.5 2.5 2 1.5 1.5 2.5 1.5 2 1.5 1.5 b b c b b a b a b b b b b b a a c b b b 9 9 9 8 9 9 12 9 9 8 8 11 10 9 8 11 7 10 7 8 9 10 9 9 9 11 12 9 10 9 8 10 10 9 8 10 8 9 8 9 0.039 0.037 0.032 0.031 0.041 0.074 0.033 0.037 0.030 0.025 0.060 0.047 0.033 0.024 0.057 0.023 0.045 0.023 0.029 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Sườn

2

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.8

Độ dốc bình quân:

13

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

0.1828

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0663 1 11 8 2 a 11 8

0.0464

2 11 11 2.5 a 11 11

0.0512

3 8 7 1.5 b 8 7

0.0458

4 9 8 1.5 c 9 8

0.0446

5 8 7 1.5 a 8 7

0.0725

6 7 9 1.5 b 7 9

0.0715

7 11 9 2 b 11 9

0.1918

8 11 9 2 c 11 9

0.0524

9 12 11 2.5 c 12 11

0.0735

10 9 7 2 b 9 7

0.0552

11 11 9 2 a 11 9

0.0445

12 10 7 2 a 10 7

0.0534

13 8 8 1.5 b 8 8

0.0503

14 9 8 2 a 9 8

0.1693

15 8 9 1.5 b 8 9

0.0534

16 10 11 2 a 10 11

0.1714

17 9 8 2 a 9 8

0.0588

18 10 11 2 b 10 11

0.0811

19 10 8 2 a 10 8

0.0500

20 11 10 2.5 b 11 10

21 8 9 1.5 c 8 9

0.0581

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2162 22 13 12 3 a 13 12

0.0604

23 9 9 2 b 9 9

0.0781

24 9 10 2 b 9 10

0.0477

25 11 10 2.5 b 11 10

0.0452

26 8 8 1.5 b 8 8

0.0460

27 8 9 1.5 b 8 9

0.0498

28 9 6 1.5 b 9 6

0.0612

29 9 8 1.5 b 9 8

0.0464

30 9 10 2 b 9 10

0.0512

31 8 7 1.5 b 8 7

0.0512

32 9 8 1.5 b 9 8

0.1811

33 9 8 1.5 a 9 8

0.2184

34 11 11 2 b 11 11

0.2021

35 13 13 3 b 13 13

0.0678

36 12 12 2.5 b 12 12

0.0534

37 10 10 2 b 10 10

0.1893

38 9 8 2 c 9 8

0.0612

39 12 11 2.5 a 12 11

0.1767

40 10 8 2 b 10 8

0.0534

41 10 11 2 b 10 11

0.0503

42 9 8 2 a 9 8

0.0697

43 9 7 2 a 9 7

0.0564

44 2 a 10 10 10 10

0.0479

45 9 8 2 b 9 8

0.0471

46 9 8 1.5 c 9 8

0.0649

47 9 7 1.5 b 9 7

0.0646

48 10 10 2 b 10 10

49 10 8 2 b 10 8

0.0472

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0512 9 8 1.5 b 9 8 50

0.0399

9 6 2 b 9 6 51

0.1745

8 6 1.5 a 8 6 52

0.0606

10 11 2 b 10 11 53

0.0488

10 9 2 b 10 9 54

0.0467

8 9 1.5 b 8 9 55

0.2108

8 9 1.5 a 8 9 56

0.0581

13 12 3 a 13 12 57

0.0621

9 9 2 b 9 9 58

0.1834

0.0457

10 8 b 10 8 59 2 2.5 11 11 b 11 11 60

0.0428

8 8 1.5 a 8 8 61

0.0573

8 7 1.5 b 8 7 62

0.0768

9 9 2 b 9 9 63

0.0446

11 10 2 b 11 10 64

0.1741

8 9 1.5 b 8 9 65

0.0681

10 11 2 b 10 11 66

0.0457

11 8 2 c 11 8 67

0.0654

8 8 1.5 a 8 8 68

0.0325

10 10 2 a 10 10 69

6 7 1 c 6 7 70

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Đỉnh

3

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.7

Độ dốc bình quân:

9

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0451 1 8 1.5 8 b 8 8 0.0472 2 9 2 6 b 9 6 0.1800 3 11 2 11 b 11 11 0.0527 4 9 1.5 8 a 9 8 0.0650 5 10 2 9 a 10 9 0.1941 6 12 12 2.5 b 12 12 0.0308 7 6 1 5 c 6 5 0.0503 8 9 2 7 a 9 7 0.0389 9 7 1.5 7 b 7 7 0.0612 10 10 2 8 b 10 8 0.0811 11 11 10 2.5 c 11 10 0.0333 12 6 1 6 c 6 6 0.0638 13 10 2 8 b 10 8 0.0542 14 9 2 8 a 9 8 0.0394 15 7 1.5 7 a 7 7 0.0396 16 8 1.5 7 b 8 7 0.0518 17 8 1.5 9 a 8 9 0.0396 18 7 1 8 b 7 8 0.0574 19 10 2 7 a 10 7 0.0596 20 10 2 8 a 10 8

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2193 21 13 13 3 b 13 13 0.1878 22 11 12 2.5 a 11 12 0.0321 23 6 6 1 b 6 6 0.2048 24 12 12 2.5 c 12 12 0.0790 25 11 10 2.5 a 11 10 0.0681 26 11 8 2 b 11 8 0.0420 27 7 8 1.5 b 7 8 0.0483 28 9 7 1.5 b 9 7 0.0513 29 9 8 2 b 9 8 0.0380 30 7 7 1.5 b 7 7 0.0717 31 10 10 2 b 10 10 0.0612 32 10 8 2 b 10 8 0.0549 33 9 9 1.5 b 9 9 0.0498 34 9 8 1.5 b 9 8 0.0484 35 8 8 1.5 b 8 8 0.0961 36 13 10 2.5 a 13 10 0.1830 37 11 12 2 b 11 12 0.0427 38 7 9 1.5 b 7 9 0.0531 39 9 7 2 b 9 7 0.0790 40 11 10 2.5 b 11 10 0.0707 41 10 10 2 c 10 10 0.0565 42 9 9 2 a 9 9 0.0441 43 8 8 1.5 b 8 8 0.0431 44 8 6 1.5 b 8 6 0.0477 45 9 7 1.5 a 9 7 0.0795

0.0446 46 47 12 8 9 7 2.5 1.5 a a 12 8 9 7

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.1683 0.0422 0.0366 0.0527 0.0577 0.0426 0.0428 0.0659 0.0581 0.0745 0.0484 0.0404 0.0483 0.0497 0.0432 0.0497 0.0678 0.0845 0.2804 0.2457 0.1792 0.1903 0.1737 0.1772 0.2118 0.0902 0.0681 0.1969 0.1945 10 8 7 9 9 8 8 10 9 11 8 8 9 9 8 9 10 12 16 14 11 11 10 10 13 12 11 12 11 11 7 7 8 10 6 7 9 9 9 8 6 7 7 8 7 10 10 15 14 12 12 12 12 12 10 8 11 13 11 7 7 8 10 6 7 9 9 9 8 6 7 7 8 7 10 10 15 14 12 12 12 12 12 10 8 11 13 10 8 7 9 9 8 8 10 9 11 8 8 9 9 8 9 10 12 16 14 11 11 10 10 13 12 11 12 11 b c b b b b b a b b b a a b b b a b b b b b c b b b b b a 2 1.5 1 1.5 1.5 1.5 1.5 2 2 2.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 2 2.5 3.5 3.5 2 2.5 2 2 3 2.5 2 2.5 2.5 TT 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Chân

4

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.7

Độ dốc bình quân:

8

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

a 11 11 0.1805 11.0 10.5 2.5 1

a 11 12 0.1850 11.0 11.5 2.5 2

b 8 8 0.0484 8.3 8 1.5 3

a 10 10 0.0663 10.0 9.5 2 4

c 9 8 0.0519 8.8 8 1.5 5

a 11 9 0.0714 11.0 8.5 2.5 6

b 13 12 0.2122 13.1 11.5 3 7

b 9 8 0.0519 8.8 8 1.5 8

a 12 13 0.2072 12.3 12.5 2.5 9

a 13 11 0.2033 12.9 10.5 3 10

b 10 8 0.0572 9.5 8 2 11

a 13 12 0.2150 13.3 11.5 3 12

a 16 15 0.2852 16.0 14.5 3.5 13

b 11 12 0.1850 11.0 11.5 2.5 14

a 16 14 0.2880 16.3 14 3.5 15

a 11 9 0.0745 11.0 9 2.5 16

a 10 11 0.1724 10.0 11 2 17

b 12 11 0.1969 11.9 11.4 2.5 18

a 10 8 0.0604 9.9 8 2 19

a 12 11 0.1972 12.1 11 2.5 20

a 12 11 0.1942 12.2 10.5 2.5 21

a 11 11 0.1881 11.4 11 2.5 22

b 10 10 0.0707 10.2 10 2 23

a 9 8 0.0557 9.3 8 2 24

a 13 11 0.2019 12.5 11 2.5 25

a 9 8 0.0549 26 9.2 8 2

b 9 7 0.0490 27 8.8 7 1.5

a 11 13 0.1894 28 11.0 12.5 2.5

a 11 9 0.0687 29 10.7 8.5 2

a 10 11 0.1767 30 10.4 11 2

a 14 12 0.2252 31 13.7 12 3

a 13 13 0.2184 32 13.1 12.5 3

a 11 12 0.1804 33 10.6 11.5 2

a 13 13 0.2154 34 12.9 12.5 3

b 12 13 0.1999 35 11.8 12.5 2.5

b 8 11 0.1536 36 8.2 10.5 1.5

a 18 14 0.3225 37 17.9 14 3.5

a 14 13 0.2369 38 14.0 13 3

b 10 10 0.0645 39 9.8 9.5 2

a 11 9 0.0745 40 11.0 9 2.5

a 15 13 0.2542 41 15.0 13 3.5

a 14 13 0.2308 42 13.9 12.5 3

a 12 9 0.0894 43 12.4 9 2.5

b 11 11 0.1846 44 11.1 11 2.5

a 12 8 0.0745 45 11.5 8 2.5

a 11 8 0.0672 46 10.7 8 2

a 13 12 0.2195 47 13.3 12 3

b 13 11 0.2100 48 13.1 11 3

b 11 8 0.0708 49 11.1 8 2.5

a 13 12 0.2108 50 13.0 11.5 3

c 12 10 0.0900 51 12.3 9.5 2.5

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Sườn

5

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.8

Độ dốc bình quân:

11

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 13.6 12.5 3 a 14 13 0.2261

2 10.1 7 2 a 10 7 0.0582

3 11.5 11.5 2.5 b 12 12 0.1910

4 12.0 11.5 2.5 a 12 12 0.1974

5 13.8 11 3 b 14 11 0.2198

6 13.8 11 3 a 14 11 0.2205

7 7.2 7 1.5 c 7 7 0.0394

8 6.0 5 1 c 6 5 0.0308

9 13.4 12 3 a 13 12 0.2206

10 10.2 10 2 b 10 10 0.0707

11 11.9 11.5 2.5 a 12 12 0.1961

12 11.3 10.5 2.5 b 11 11 0.1839

13 10.8 10 2 a 11 10 0.0768

14 11.4 12.5 2.5 a 11 13 0.1945

15 9.9 8.5 2 b 10 9 0.0617

16 14.6 12 3.5 b 15 12 0.2395

17 8.3 7 1.5 c 8 7 0.0458

18 12.9 11 3 a 13 11 0.2068

19 9.4 9 2 c 9 9 0.0598

20 12.0 9.5 2.5 a 12 10 0.0867

21 7.8 7 1.5 b 8 7 0.0428

22 9.7 7 2 c 10 7 0.0552

23 12.5 10.5 2.5 a 13 11 0.1982

24 10.3 10.5 2 a 10 11 0.1731

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

14.0 12 3 a 14 12 0.2299 25

11.0 9.5 2.5 a 11 10 0.0760 26

7.0 6 1.5 c 7 6 0.0365 27

11.4 9.5 2.5 a 11 10 0.0802 28

6.6 6 1 c 7 6 0.0346 29

14.8 12.5 3.5 a 15 13 0.2456 30

13.1 11.5 3 a 13 12 0.2122 31

9.5 9 2 a 10 9 0.0606 32

11.1 12.5 2.5 a 11 13 0.1907 33

11.3 10 2.5 b 11 10 0.0822 34

11.4 10.5 2.5 a 11 11 0.1850 35

14.3 12.5 3.5 a 14 13 0.2373 36

12.1 11.5 2.5 a 12 12 0.1986 37

14.5 12.5 3.5 a 15 13 0.2406 38

12.0 11 2.5 a 12 11 0.1955 39

7.1 6 1.5 c 7 6 0.0370 40

8.0 7 1.5 c 8 7 0.0440 41

15.3 13.5 3.5 a 15 14 0.2627 42

10.5 9 2 a 11 9 0.0696 43

12.6 11.5 2.5 a 13 12 0.2053 44

10.1 12.5 2 a 10 13 0.1785 45

11.8 10.5 2.5 b 12 11 0.1902 46

11.2 10.5 2.5 b 11 11 0.1828 47

6.0 5.5 1.5 c 6 6 0.0311 48

11.4 9 2.5 a 11 9 0.0785 49

13.7 12.5 3 b 14 13 0.2277 50

13.0 11 3 a 13 11 0.2086 51

11.8 10.5 2.5 b 12 11 0.1897 52

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Đỉnh

6

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.7

Độ dốc bình quân:

10

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.1784 1 10.8 10.5 2 b 11 11 0.0986 2 12.7 10 2.5 b 13 10 0.0575 3 9.0 9.5 2 c 9 10 0.0389 4 7.0 7.5 1.5 c 7 8 0.2369 5 14.0 13 3 a 14 13 0.0629 6 10.7 7 2 a 11 7 0.2080 7 12.8 11.5 3 b 13 12 0.0400 8 7.2 7.5 1.5 c 7 8 0.0784 9 11.9 8 2.5 b 12 8 0.1752 10 10.5 10.5 2 b 11 11 0.1642 11 9.4 10.5 2 b 9 11 0.0782 12 11.7 8.5 2.5 a 12 9 0.2195 13 13.3 12 3 a 13 12 0.1818 14 10.5 12 2 a 11 12 0.0542 15 9.4 7.5 2 b 9 8 0.2230 16 13.0 13.5 3 a 13 14 0.0534 17 9.0 8 2 c 9 8 0.1781 18 10.4 11.5 2 b 10 12 0.0651 19 10.8 7.5 2 b 11 8 0.0961 20 13.0 9 3 b 13 9 0.0909

21 22 12.1 10.3 10 8 2.5 2 b b 12 10 10 8 0.0638

TT 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) 2 2.5 2.5 1 3 3 2.5 2 3 2 3 2.5 3 1.5 1.5 2 3 2 2.5 2 2 3 2 2 3 2 1 2 2.5 9.5 12.0 12.3 6.0 13.5 12.9 12.2 10.6 12.8 10.7 13.1 12.3 13.0 7.7 8.9 10.9 13.2 10.8 12.2 10.6 10.6 13.2 10.3 10.4 13.2 10.5 6.7 10.6 12.0 8 11 12.5 6 11.5 10.5 9.5 10 11 9.5 13.5 11 11 7.5 6.5 9.5 13 8.6 9 9.5 8 14 10 11.5 10 10 7 9 11 Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0572 10 0.1951 12 0.2068 12 0.0321 6 0.2179 14 0.2033 13 0.0889 12 0.0748 11 0.2059 13 0.0730 11 0.2246 13 0.1993 12 0.2082 13 0.0429 8 0.0475 9 0.0750 11 0.2239 13 0.0702 11 0.0874 12 0.0720 11 0.0663 11 0.2301 13 0.0717 10 0.1781 10 0.1049 13 0.0737 11 0.0368 7 0.0706 11 0.1955 12 8 11 13 6 12 11 10 10 11 10 14 11 11 8 7 10 13 9 9 10 8 14 10 12 10 10 7 9 11 b c a c a c a a c a a a a c c a a a a b a a b a a b c b a

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Chân

7

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.6

Độ dốc bình quân:

6

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

a 11 13 0.1832 10.5 12.5 2 1

b 11 14 0.1872 10.5 13.5 2 2

a 14 12 0.2281 13.9 12 3 3

a 11 9 0.0743 11.3 8.5 2.5 4

a 15 13 0.2409 14.5 12.5 3.5 5

a 13 11 0.2136 13.4 11 3 6

a 13 12 0.2110 13.0 11.5 3 7

b 12 14 0.2152 12.5 13.5 2.5 8

a 11 13 0.1911 11.1 12.5 2.5 9

b 13 13 0.2212 13.3 12.5 3 10

b 9 10 0.0592 9.2 9.5 2 11

b 13 13 0.2096 12.5 12.5 2.5 12

b 9 8 0.0527 9.2 7.5 2 13

b 13 12 0.2080 12.8 11.5 3 14

c 7 7 0.0368 6.7 7 1 15

a 14 13 0.2376 14.3 12.5 3.5 16

a 13 13 0.2202 13.0 13 3 17

a 13 12 0.2179 13.2 12 3 18

a 13 11 0.2106 13.5 10.5 3 19

a 11 12 0.1877 11.2 11.5 2.5 20

b 14 13 0.2283 13.7 12.5 3 21

b 10 11 0.1690 9.9 10.5 2 22

b 9 8 0.0534 9 8 2 23

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

12.2 9.5 2.5 a 12 10 0.0889 24

8.9 9.5 1.5 b 9 10 0.0567 25

12.1 11 2.5 a 12 11 0.1971 26

9.3 9.5 2 c 9 10 0.0600 27

12.8 11.5 2.5 a 13 12 0.2076 28

14.2 12 3.5 a 14 12 0.2326 29

14.6 11.5 3.5 b 15 12 0.2351 30

12.2 11.5 2.5 a 12 12 0.1999 31

11.4 10.5 2.5 b 11 11 0.1854 32

15.2 13 3.5 a 15 13 0.2578 33

9.2 9.5 2 b 9 10 0.0592 34

15.2 12.5 3.5 a 15 13 0.2525 35

13.2 12.5 3 a 13 13 0.2200 36

6.7 6.5 1 c 7 7 0.0356 37

12.7 12 2.5 a 13 12 0.2099 38

12.3 8.5 2.5 b 12 9 0.0848 39

14.1 11.5 3 a 14 12 0.2263 40

13.3 11.3 3 a 13 11 0.2152 41

12.4 11 2.5 b 12 11 0.2006 42

13.4 12 3 b 13 12 0.2207 43

9.2 7.5 2 b 9 8 0.0527 44

13.4 11.5 3 b 13 12 0.2162 45

10.5 9.5 2 b 11 10 0.0710 46

10.2 9.5 2 b 10 10 0.0682 47

14.8 11 3.5 a 15 11 0.2351 48

12.3 10.5 2.5 a 12 11 0.1953 49

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Sườn

8

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.6

Độ dốc bình quân:

14

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2133 1 12.5 13 2.5 b 13 13 0.0731 2 10.4 10 2 b 10 10 0.0572 3 9.5 8 2 b 10 8 0.0902 4 12 10 2.5 b 12 10 0.0779 5 10.9 10 2 c 11 10 0.2326 6 14.2 12 3.5 b 14 12 0.2032 7 12.6 11 2.5 b 13 11 0.0915 8 12.6 9 2.5 a 13 9 0.0645 9.8 9.5 9 2 b 10 10 0.2094 12.9 11.5 10 3 a 13 12 0.2239 13.9 11.5 11 3 b 14 12 0.2396 12 14.6 12 3.5 b 15 12 0.2280 13 13.5 13 3 b 13 13 0.2168 14 13.6 11 3 b 14 11 0.2019 15 12.5 11 2.5 b 13 11 0.2995 16 16.4 15 3.5 b 16 15 0.0686 17 10.0 10 2 a 10 10 0.2150 18 13.5 11 3 a 13 11 0.1993 19 12.3 11 2.5 c 12 11 0.2252 20 13.7 12 3 b 14 12

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2215 13.0 13 3 b 13 13 21 0.2185 14.0 10.5 3 b 14 11 22 0.1883 2.5 11 11.4 a 11 11 23 0.2158 3 12 13.1 a 13 12 24 0.2542 3.5 13 15.0 b 15 13 25 0.0333 1 6 6.3 c 6 6 26 0.1845 2.5 11 11.1 a 11 11 27 0.0557 1.5 9 8.9 b 9 9 28 0.1955 2.5 11 12 b 12 11 29 0.0451 1.5 8 7.8 c 8 8 30 0.0311 1 5.5 6 c 6 6 31 0.1838 2.5 11 11.0 b 11 11 32 0.2045 2.5 11 12.7 a 13 11 33 0.2206 3 12 13.4 a 13 12 34 0.0522 1.5 8.5 8.7 b 9 9 35 0.0937 2.5 10 12.3 a 12 10 36 0.2424 3.5 14.6 12.5 b 15 13 37 0.1860 2 12 10.9 a 11 12 38 0.2402 3.5 12 14.6 a 15 12 39 0.0958 3 9 13.0 b 13 9 40 0.1901 2.5 11 11.6 a 12 11 41 0.1005 3 10 12.9 b 13 10 42 0.0432 1.5 8 7.5 c 8 8 43

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Đỉnh

9

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.5

Độ dốc bình quân:

10

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2386 a 15 12 14.5 12 3.5 1 0.1966 b 12 12 11.9 11.5 2.5 2 0.1661 b 10 11 9.6 10.5 2 3 0.0567 b 9 10 8.9 9.5 1.5 4 0.2360 b 14 14 13.8 13.5 3 5 0.1224 b 14 10 14.5 10 3.5 6 0.0507 b 9 9 8.5 8.5 1.5 7 0.1792 b 11 12 10.5 11.5 2 8 0.2105 b 12 14 12.2 13.5 2.5 9 0.1652 b 10 11 9.5 10.5 2 10 0.2104 b 13 12 13.0 11.5 3 11 0.2627 a 15 14 15.3 13.5 3.5 12 0.2818 b 16 14 16.0 14 3.5 13 0.2421 b 15 12 14.8 12 3.5 14 0.2166 b 14 11 13.6 11 3 15 0.1982 b 13 11 12.5 10.5 2.5 16 0.1700 c 10 11 10 10.5 2 17 0.2182 a 14 11 14.0 10.5 3 18 0.0781 b 11 10 11.2 9.5 2.5 19 0.0925 b 12 10 12.2 10 2.5 20

0.1792 21 10.3 12 2 a 10 12 0.0897 22 12.8 8.5 3 a 13 9 0.0770 23 11.1 9.5 2.5 a 11 10 0.0843 24 12.3 8.5 2.5 b 12 9 0.0385 25 7.3 6.5 1.5 c 7 7 0.2080 26 12.8 11.5 3 b 13 12 0.0856 27 11.9 9.5 2.5 b 12 10 0.1968 28 12.4 10.5 2.5 b 12 11 0.0814 29 12.0 8.5 2.5 b 12 9 0.2161 30 13.4 11.5 3 b 13 12 0.2491 31 15.0 12.5 3.5 a 15 13 0.2279 32 14.2 11.5 3.5 b 14 12 0.1957 33 12.3 10.5 2.5 b 12 11 0.2780 34 16.1 13.5 3.5 b 16 14 0.2058 35 13.1 10.5 3 a 13 11 0.2363 36 14.9 11 3.5 a 15 11 0.0830 37 12.2 8.5 2.5 b 12 9 0.2311 38 13.5 13.5 3 b 14 14 0.1681 39 9.8 10.5 2 b 10 11 0.2288 40 13.8 12.5 3 a 14 13 0.2391 41 14.6 12 3.5 b 15 12 0.1827 42 10.8 11.5 2 b 11 12 0.2138 43 12.9 12 3 b 13 12 0.1794 44 10.9 10.5 2 b 11 11 0.2292 45 14.3 11.5 3.5 b 14 12 0.0465 46 7.9 8.5 1.5 c 8 9

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Chân

10

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.6

Độ dốc bình quân:

8

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm)

Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất

Db(cm) Hb(m)

Vf(m3)

0.2946

13.5

3.5

1

16.9

a

17

14

0.1058

3

2

13.3

10

a

13

10

0.0634

2

3

10.1

8.5

b

10

9

0.2383

3.5

4

14.4

12.5

b

14

13

0.2348

3.5

5

14.3

12

b

14

12

0.2708

3.5

6

15.9

13

b

16

13

0.2781

3.5

7

16.1

13.5

a

16

14

0.2864

3.5

8

16.7

13

a

17

13

0.0498

1.5

9

8.5

8

b

9

8

0.0760

2.5

10

11

9.5

b

11

10

0.1998

2.5

11

12.6

10.5

b

13

11

0.2596

3.5

12

15.6

12.5

b

16

13

0.2798

3.5

13

16.2

13.5

b

16

14

0.2769

3.5

14

16.5

12.5

b

17

13

0.2620

3.5

15

15.3

13.5

a

15

14

0.2111

3

16

13.2

11

a

13

11

0.2717

3.5

17

15.8

13.5

b

16

14

0.0727

2.5

18

11.3

8

b

11

8

0.2592

3.5

19

15.1

13.5

a

15

14

0.0800

2.5

20

11.1

10

b

11

10

0.2776

3.5

21

16.6

12.5

a

17

13

0.3386

3.5

22

17.9

15.5

a

18

16

0.2686

23

16.1

12.5

3.5

b

16

13

0.2576

24

14.6

14.5

3.5

b

15

15

0.2256

25

14.0

11.5

3

b

14

12

0.0802

26

11.4

9.5

2.5

b

11

10

0.2713

27

16.8

11.5

3.5

b

17

12

0.2387

28

14.9

11.5

3.5

a

15

12

0.0363

29

6.6

7

1

c

7

7

0.0338

30

6.3

6.5

1

c

6

7

0.2793

31

16.2

13.5

3.5

b

16

14

0.2101

32

13.4

10.5

3

b

13

11

0.2223

33

13.4

12.5

3

b

13

13

0.2470

34

14.4

13.5

3.5

b

14

14

0.0920

35

12.2

10

2.5

b

12

10

0.2629

36

16.3

11.5

3.5

a

16

12

0.2456

37

15.3

11.5

3.5

a

15

12

0.2121

38

13.1

11.5

3

b

13

12

0.2683

39

15.8

13

3.5

a

16

13

0.2565

40

14.5

14.5

3.5

b

15

15

0.2838

41

16.6

13

3.5

b

17

13

0.2333

42

13.6

13.5

3

a

14

14

0.1165

43

14.1

10

3

b

14

10

0.2453

44

15.3

11.5

3.5

a

15

12

0.2471

45

14.4

13.5

3.5

a

14

14

0.0717

46

11.2

8

2.5

b

11

8

0.0479

47

8.5

7.5

1.5

b

9

8

0.1923

48

12.0

10.5

2.5

b

12

11

0.2525

49

14.7

13.5

3.5

b

15

14

0.2127

50

13.1

11.5

3

b

13

12

0.0993

51

12.8

10

2.5

b

13

10

0.2181

52

14.0

10.5

3

b

14

11

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Sườn

11

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.5

Độ dốc bình quân:

18

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.1136

3

1

13.9

10

10

14

b

0.2888

3.5

2

16.6

13.5

14

17

a

0.0691

2

3

10.3

9.5

10

10

b

0.2258

3.5

4

14.2

11

11

14

b

0.1850

2.5

5

11

11.5

12

11

b

0.2221

3

6

13.3

12.5

13

13

b

0.2133

3

7

13.2

11.5

12

13

b

0.0745

2.5

8

11

9

9

11

b

0.2504

3.5

9

15.1

12.5

13

15

a

0.2606

3.5

10

15.8

12

12

16

b

0.1778

2

11

10.5

11

11

11

b

0.2765

3.5

12

16.0

13.5

14

16

a

0.2657

3.5

13

15.9

12.5

13

16

a

0.2626

3.5

14

15.3

13.5

14

15

b

0.2926

3.5

15

16.5

14

14

17

a

0.2157

3

16

13.1

12

12

13

b

0.2323

3.5

17

14.5

11.5

12

14

b

0.0641

2

18

9.9

9

9

10

b

0.2383

3.5

19

14.8

11.5

12

15

b

0.2768

3.5

20

15.8

14

14

16

b

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.2708

21

15.9

13

3.5

13

16

a

0.2420

22

14.8

12

3.5

12

15

a

0.2931

23

16.5

14

3.5

14

17

b

0.2727

24

15.8

13.5

3.5

14

16

a

0.2545

25

15.0

13

3.5

13

15

b

0.0602

26

10.2

7.5

2

8

10

b

0.0816

27

11.7

9

2.5

9

12

b

0.2536

28

15.4

12

3.5

12

15

b

0.0967

29

12.9

9.5

3

10

13

b

0.2252

30

13.7

12

3

12

14

b

0.2991

31

16.8

14

3.5

14

17

a

0.2384

32

14.8

11.5

3.5

12

15

b

0.2362

33

14.0

13

3

13

14

b

0.2568

34

15.4

12.5

3.5

13

15

b

0.1862

35

11.5

10.5

2.5

11

12

b

0.0629

36

10.2

8

2

8

10

b

0.2595

37

15.3

13

3.5

13

15

a

0.2382

38

14.5

12

3.5

12

15

a

0.0651

39

10.8

7.5

2

8

11

b

0.2427

40

14.8

12

3.5

12

15

b

0.2853

41

16.2

14

3.5

14

16

a

0.2803

42

15.8

14.5

3.5

15

16

b

0.2670

43

16.2

12

3.5

12

16

b

0.1083

44

13.5

10

3

10

13

b

0.2377

45

14.3

12.5

3.5

13

14

b

0.1134

46

13.8

10

3

10

14

b

0.2393

47

14.6

12

3.5

12

15

a

0.2204

48

13.4

12

3

12

13

b

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Kỳ Sơn

Sườn

12

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.4

Độ dốc bình quân:

9

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.1741 b 10 11 10.4 10.5 2 1 0.2468 a 15 13 14.9 12.5 3.5 2 0.2464 b 14 14 14.4 13.5 3.5 3 0.0631 b 10 9 9.9 8.8 2 4 0.3115 a 17 14 17.4 14 3.5 5 0.0687 c 11 9 10.7 8.5 2 6 0.2325 b 14 13 14.0 12.5 3 7 0.3396 a 18 16 18.0 15.5 3.5 8 0.0356 c 7 7 6.7 6.5 1 9 0.2430 b 15 13 14.6 12.5 3.5 10 0.2580 b 15 13 15.2 13 3.5 11 0.3119 a 17 14 17.4 14 3.5 12 0.2560 b 16 12 15.6 12 3.5 13 0.2394 b 14 13 14.4 12.5 3.5 14 0.0663 b 10 10 10 9.5 2 15 0.2612 b 16 12 15.9 12 3.5 16 0.2178 a 13 12 13.5 11.5 3 17 0.2909 b 17 14 16.7 13.5 3.5 18 0.0545 b 10 7 9.6 7 2 19 0.2760 b 16 14 16.0 13.5 3.5 20

0.2022 12.5 11 2.5 a 13 11 21 0.0325 6.1 6 1 c 6 6 22 0.2304 14.5 11 3.5 b 15 11 23 0.0394 7.2 7 1.5 c 7 7 24 0.2424 14.8 12 3.5 b 15 12 25 0.0960 13.0 9 3 b 13 9 26 0.2585 14.6 14.5 3.5 b 15 15 27 0.3171 17.5 14.5 3.5 a 17 15 28 0.2162 13.4 11.5 3 b 13 12 29 0.2481 14.5 13.5 3.5 a 14 14 30 0.2635 15.1 14 3.5 b 15 14 31 0.0839 11.5 10 2.5 b 11 10 32 0.2146 13.3 11.5 3 b 13 12 33 0.2201 13.4 12 3 b 13 12 34 0.2468 14.6 13 3.5 b 15 13 35 0.0458 8.3 7 1.5 b 8 7 36 0.2162 13.5 11 3 b 14 11 37 0.0549 9.5 7.5 2 b 10 8 38 0.1931 12.1 10.5 2.5 b 12 11 39 0.2195 14.1 10.5 3.5 b 14 11 40 0.2515 15.3 12 3.5 b 15 12 41 0.2062 12.8 11 3 b 13 11 42 0.2442 14.7 12.5 3.5 b 15 13 43 0.2072 13.2 10.5 3 b 13 11 44 0.0460 8.2 7.5 1.5 b 8 8 45

LÂM TRƢỜNG TU LÝ

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Chân

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.6

Độ dốc bình quân:

7

Khoảnh: 1

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0402 1 6.9 8.5 1.5 a 7 9 0.0334 2 6.2 6.5 1 a 6 7 0.0426 3 7.4 8 1.5 b 7 8 0.0342 4 6.9 5 1.5 a 7 5 0.0432 5 7.5 8 1.5 c 8 8 0.0326 6 6.4 5.5 1 a 6 6 0.0330 7 6.6 5 1 b 7 5 0.0375 8 7.1 6.5 1.5 b 7 7 0.0471 9 8.1 8 1.5 a 8 8 0.0527 10 8.9 8 1.5 a 9 8 0.0464 11 8.4 7 1.5 b 8 7 0.0404 12 7.8 6 1.5 a 8 6 0.0464 13 8.4 7 1.5 a 8 7 0.0510 14 9.1 7 1.5 b 9 7 0.0517 15 9.2 7 1.5 a 9 7 0.0464 16 8.4 7 1.5 a 8 7 0.0559 17 8.8 9.5 1.5 a 9 10 0.0600 18 9.3 9.5 1.5 b 9 10

TT 19 D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0455 8.7 1.5 6 9 6 a

20 10.7 10 2 a 11 10 0.0758

21 9.9 10 1.5 a 10 10 0.0678

22 10.1 10 2 a 10 10 0.0697

23 10.6 10.5 2 b 11 11 0.1762

24 10.3 10.5 2 a 10 11 0.1731

25 9.9 10 1.5 a 10 10 0.0678

26 9.8 9.5 1.5 a 10 10 0.0645

27 10.8 10.5 2 b 11 11 0.1784

28 10.5 10.5 2 a 11 11 0.1752

29 9.7 10.5 1.5 a 10 11 0.1671

30 9 9.5 1.5 a 9 10 0.0575

31 11.3 9 2 a 11 9 0.0775

32 10.9 11.5 2 a 11 12 0.1838

33 8.8 9 1.5 a 9 9 0.0549

34 10.7 11 2 a 11 11 0.1800

35 8.7 7 1.5 b 9 7 0.0483

36 9.3 10 1.5 b 9 10 0.0622

37 11.6 12 2 a 12 12 0.1954

38 9.9 8.5 1.5 a 10 9 0.0617

39 11 12.5 2 b 11 13 0.1894

40 9.6 9 1.5 a 10 9 0.0615

41 9.7 8.5 1.5 a 10 9 0.0600

42 12.4 10.5 2 a 12 11 0.1969

43 10.8 11 2 a 11 11 0.1811

44 9.7 9.5 1.5 b 10 10 0.0636

45 12.9 12.5 2.5 a 13 13 0.2154

46 11 11.5 2 a 11 12 0.1850

47 11.2 9 2 a 11 9 0.0765

48 8.1 7 1.5 b 8 7 0.0446

49 9.4 8.5 1.5 b 9 9 0.0576

50 9.5 7 1.5 a 10 7 0.0538

51 10.4 8 2 c 10 8 0.0646

TT 52 D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0775 11.3 11 2 9 9 a

9.4 8 1.5 a 9 8 0.0564 53

11 12 2 b 11 12 0.1878 54

10 8.5 2 a 10 9 0.0625 55

11 12 2 b 11 12 0.1878 56

10.6 9.5 2 a 11 10 0.0720 57

9.8 9.5 1.5 c 10 10 0.0645 58

9.8 8 1.5 c 10 8 0.0596 59

12.9 10.5 2.5 a 13 11 0.2033 60

10.7 9 2 b 11 9 0.0715 61

11.2 9 2 a 11 9 0.0765 62

11.4 8 2 b 11 8 0.0736 63

8.5 8.5 1.5 a 9 9 0.0507 64

9.9 8 1.5 a 10 8 0.0604 65

11 9 2 b 11 9 0.0745 66

10.3 9.5 2 b 10 10 0.0691 67

12.4 10.5 2 c 12 11 0.1969 68

10.7 9 2 a 11 9 0.0715 69

11.1 9.5 2 c 11 10 0.0770 70

12.3 9 2 a 12 9 0.0881 71

10.1 8 2 b 10 8 0.0621 72

14.1 13 3 c 14 13 0.2386 73

14 10 3 a 14 10 0.1155 74

14 12 3 a 14 12 0.2299 75

13.1 10.5 2.5 a 13 11 0.2059 76

13.7 10.5 3 a 14 11 0.2139 77

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Sườn

2

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.7

Độ dốc bình quân:

16

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.0385

1

6.7

8

1

7

c

8

0.0370

2

7.1

6

1.5

7

a

6

0.0384

3

7.4

6

1.5

7

c

6

0.0414

4

7.2

8

1.5

7

a

8

0.0428

5

7.8

7

1.5

8

a

7

0.0408

6

7.1

8

1.5

7

a

8

0.0334

7

6.6

5.5

1

7

a

6

0.0440

8

8

7

1.5

8

b

7

0.0416

9

7.6

7

1.5

8

a

7

0.0510

10

8.3

9

1.5

8

a

9

0.0438

11

7.6

8

1.5

8

a

8

0.0584

12

9.5

8.5

1.5

10

a

9

0.0604

13

9.9

8

1.5

10

a

8

0.0486

14

8.6

7.5

1.5

9

c

8

0.0604

15

9.9

8

1.5

10

c

8

0.0668

16

10.2

9

2

10

a

9

0.0748

17

10.6

10

2

11

a

10

0.0879

18

11.8

10

2

12

a

10

0.1794

19

10.9

10.5

2

11

a

11

0.0745

20

11

9

2

11

b

9

0.1794

21

10.9

10.5

2

11

b

11

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.1923

11.6

11.5

22

2

c

12

12

0.0615

23

1.5

9

9.6

a

10

9

0.0640

24

1.5

10

9.5

b

10

10

0.0583

25

1.5

9.5

9.1

a

9

10

0.1967

26

2

11

12.1

b

12

11

0.2013

27

2

11.5

12.3

b

12

12

0.0581

28

1.5

9

9.2

b

9

9

0.0491

29

1.5

8

8.4

c

8

8

0.0998

30

2

10

12.8

c

13

10

0.0510

31

1.5

7

9.1

a

9

7

0.1878

32

2

12

11

a

11

12

0.0583

33

1.5

9.5

9.1

b

9

10

0.1932

34

2

12.5

11.3

c

11

13

0.0552

35

1.5

7

9.7

b

10

7

0.0589

36

1.5

9

9.3

b

9

9

0.0431

37

1.5

6

8.3

b

8

6

0.1671

38

1.5

10.5

9.7

a

10

11

0.2012

39

2

12.5

11.9

a

12

13

0.0649

40

1.5

10

9.6

a

10

10

0.0565

41

1.5

9

9

b

9

9

0.0503

42

1.5

7

9

a

9

7

0.0501

43

1.5

6.5

9.3

c

9

7

0.0572

44

1.5

8

9.5

b

10

8

0.1967

45

2

11

12.1

b

12

11

0.0527

46

1.5

7.5

9.2

b

9

8

0.0629

47

2

8

10.2

b

10

8

0.0699

48

2

8

11

b

11

8

0.0636

49

9.5

1.5

9.7

b

10

10

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.2102

12.3

13

2

c

12

13

50

0.0518

8.4

9

1.5

a

8

9

51

0.0768

10.8

10

2

c

11

10

52

0.0567

9.9

7

1.5

a

10

7

53

0.0524

9.3

7

1.5

c

9

7

54

0.0833

11.4

10

2

a

11

10

55

0.0659

10.1

9

2

a

10

9

56

0.0549

9.2

8

1.5

c

9

8

57

0.0513

9

7.5

1.5

a

9

8

58

0.1980

12.2

11

2

a

12

11

59

0.0725

10.8

9

2

a

11

9

60

0.0755

11.1

9

2

a

11

9

61

0.0699

11

8

2

c

11

8

62

0.2652

15

14.5

3.5

c

15

15

63

0.2278

13.3

13.5

2.5

a

13

14

64

0.0627

9.6

9.5

1.5

a

10

10

65

0.0678

10.6

8.5

2

a

11

9

66

0.2287

13.5

13

2.5

a

14

13

67

0.2098

13.4

10.5

2.5

b

13

11

68

0.2535

14.8

13.5

3

a

15

14

71

0.2139

13.7

10.5

3

a

14

11

72

0.2548

14.6

14

3

b

15

14

73

0.2283

14.2

11.5

3

a

14

12

74

0.2457

14.1

14

3

a

14

14

75

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Đỉnh

3

Keo tai tượng

Tuổi:

4

0.8

Độ dốc bình quân:

11

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.0432 1 1.5 7.5 8 8 b 8 0.0370 2 1.5 7.1 6 7 c 6 0.0394 3 1.5 7.2 7 7 b 7 0.0338 4 1 6.8 5 7 a 5 0.0389 5 1.5 7.1 7 7 b 7 0.0510 6 1.5 8.3 9 8 c 9 0.0452 7 1.5 8.2 7 8 c 7 0.0432 8 1.5 7.5 8 8 c 8 0.0498 9 1.5 8.5 8 9 b 8 0.0460 10 1.5 7.6 9 8 b 9 0.0511 11 1.5 8.2 9.5 8 b 10 0.0534 12 1.5 9 8 9 b 8 0.0565 13 1.5 9 9 9 b 9 0.0636 14 1.5 9.7 9.5 10 b 10 0.1661 15 1.5 9.6 10.5 10 a 11 0.0659 16 2 10.1 9 10 b 9 0.0636 17 1.5 9.7 9.5 10 c 10 0.1633 18 1.5 9.3 10.5 9 c 11 0.0572 19 1.5 9.5 8 10 c 8 0.0581 20 1.5 9.2 9 9 b 9

0.1800 21 10.7 11 2 b 11 11 0.1690 22 9.9 10.5 1.5 c 10 11 0.1773 23 10.7 10.5 2 c 11 11 0.0552 24 9.1 8.5 1.5 c 9 9 0.0524 25 9.3 7 1.5 b 9 7 0.0573 26 9.1 9 1.5 b 9 9 0.0452 27 8.2 7 1.5 b 8 7 0.0730 28 10.7 9.5 2 c 11 10 0.0706 29 10.6 9 2 b 11 9 0.1794 30 10.9 10.5 2 c 11 11 0.1909 31 11.9 10.5 2 b 12 11 0.0629 32 10.7 7 2 a 11 7 0.1862 33 11.1 11.5 2 b 11 12 0.0600 34 9.3 9.5 1.5 b 9 10 0.0533 35 8.6 9 1.5 c 9 9 0.0473 36 8.4 7.5 1.5 b 8 8 0.0577 37 8.8 10 1.5 b 9 10 0.2013 38 12.3 11.5 2 b 12 12 0.1671 39 9.7 10.5 1.5 b 10 11 0.0925 40 12.2 10 2 c 12 10 0.1941 41 11.5 12 2 b 12 12 0.0527 42 9.2 7.5 1.5 b 9 8 0.0632 43 9.8 9 1.5 b 10 9 0.2147 44 13 12 2.5 b 13 12 0.0452 45 8.2 7 1.5 b 8 7 0.1903 46 11.2 12 2 b 11 12 0.1690 47 9.9 10.5 1.5 b 10 11

0.2373 48 14.3 12.5 3 14 b 13 0.2199 49 12.8 13.5 2 13 b 14 0.1894 50 11 12.5 2 11 c 13 0.0615 51 9.6 9 1.5 10 b 9 0.1989 52 11.5 13 2 12 b 13 0.1804 53 10.6 11.5 2 11 c 12 0.2491 54 15 12.5 3.5 15 b 13 0.0575 55 9 9.5 1.5 9 b 10 0.0534 56 9 8 1.5 9 b 8 0.2369 57 14 13 3 14 a 13 0.2245 58 13.5 12.5 2.5 14 b 13 0.2252 59 14.5 10.5 3 15 b 11 0.0517 60 9.2 7 1.5 9 b 7 0.0625 61 10 8.5 2 10 c 9 0.0571 62 9.8 7.5 1.5 10 c 8 0.0564 63 9.4 8 1.5 9 c 8 0.0527 64 8.9 8 1.5 9 b 8 0.0707 65 10.2 10 2 10 c 10 0.0596 66 9.8 8 1.5 10 b 8 0.0576 67 9.4 8.5 1.5 9 b 9 0.0672 68 10.7 8 2 11 c 8 0.0604 69 9.9 8 1.5 10 b 8 0.0902 70 12 10 2 12 c 10 0.0477 71 8.6 7 1.5 9 b 7 0.0483 72 8.7 7 1.5 9 a 7 0.0750 73 2 b 10.9 9.5 11 10

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Chân

4

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.8

Độ dốc bình quân:

9

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) 3 2 3 2 3.5 2 1.5 2 3 1.5 1.5 1.5 2 3.5 2 2.5 3.5 2 3.5 2 2 3.5 3.5 2 2 2 2 1.5 2 3 1.5 3.5 2

10.5 10.5 12 11 11 10 9 10.5 11.5 8.5 7.5 8.5 10.5 14 9 11 13.5 9.5 15 8 9.5 12 13.5 9.5 10.5 9 11 7.5 10.5 11 7 12.5 10 14.0 12.7 14.6 12.3 15.9 12.0 9.8 12.8 14.5 10.0 9.6 9.4 12.9 15.3 11.0 13.5 15.0 10.4 17.5 11.5 12.5 15.3 16.1 11.9 10.7 10.2 10.8 9.1 12.9 13.7 9.0 15.3 12.5 11 11 12 11 11 10 9 11 12 9 8 9 11 14 9 11 14 10 15 8 10 12 14 10 11 9 11 8 11 11 7 13 10 b b a b a b b b b c c c b a b b b b b b b b b b b b b c b b b b b TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33

Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 14 0.2182 13 0.2012 15 0.2393 12 0.1988 16 0.2529 12 0.0906 10 0.0630 13 0.2020 14 0.2328 10 0.0622 10 0.0553 9 0.0575 13 0.2032 15 0.2677 11 0.0740 13 0.2151 15 0.2566 10 0.0705 17 0.3241 12 0.0748 12 0.0922 15 0.2510 16 0.2777 12 0.0857 11 0.1769 10 0.0665 11 0.1807 9 0.0519 13 0.2032 14 0.2183 9 0.0506 15 0.2545 13 0.0967

0.0592 0.2074 0.0802 0.0948 0.2901 0.2613 0.2455 0.0379 0.2063 0.0576 0.0604 0.2442 0.1928 0.0597 0.0540 0.2872 0.0486 0.0324 0.1840 0.1862 0.0740 0.0877 0.0806 0.0743 0.0333

9.7 13.2 11.4 12.4 16.4 15.2 15.0 7.2 12.8 9.6 9.7 14.7 11.8 9.4 9.1 16.6 8.6 6.1 11.3 11.2 10.8 11.8 11.1 10.8 6.2 8 10.5 9.5 10 14 13.5 12 6.5 11 8 8.5 12.5 11 9 8 13.5 7.5 6 10.5 11 9.5 10 10 9.5 6.5 1.5 2.5 2 2 3.5 3.5 3.5 1.5 2 1.5 1.5 3 2 1.5 1.5 3.5 1.5 1 2 2 2 2 2 2 1 b a b b a b a c b b b b c b c a b c b b b b b b c 10 13 11 12 16 15 15 7 13 10 10 15 12 9 9 17 9 6 11 11 11 12 11 11 6 8 11 10 10 14 14 12 7 11 8 9 13 11 9 8 14 8 6 11 11 10 10 10 10 7 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Sườn

5

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.6

Độ dốc bình quân:

17

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

0.2425

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.2222 2.5 12 1 13.5 b 14 12

0.2045

3 13 2 14.3 a 14 13

0.2276

2 11 3 12.7 b 13 11

0.0458

3 12.5 4 13.7 a 14 13

0.0710

1.5 6 5 8.8 b 9 6

0.0822

2 9.5 6 10.5 b 11 10

0.2119

2 10 7 11.3 c 11 10

0.0822

2 12 8 12.8 a 13 12

0.0860

2 10 9 11.3 b 11 10

0.0503

2 9.5 10 11.9 a 12 10

0.0385

1.5 7 11 9.0 b 9 7

0.0523

1.5 6 12 7.4 c 7 6

0.0948

1.5 8 13 8.9 b 9 8

0.1805

2 10 14 12.4 b 12 10

0.2623

2 10.5 15 11.0 b 11 11

0.0811

3.5 13 16 15.4 b 15 13

0.0791

2 10 17 11.2 c 11 10

0.2163

2 9.5 18 11.3 b 11 10

0.0880

3 11 19 13.6 b 14 11

0.2485

2 10 20 11.8 b 12 10

0.0474

3.5 12.5 21 15.0 b 15 13

0.1704

1.5 8 22 8.2 b 8 8

2 10.5 23 10.0 b 10 11

0.0363

0.0738

24 6.6 7 1 b 7 7

0.0535

25 10.5 10 2 b 11 10

0.0715

26 8.5 9.5 1.5 b 9 10

0.0881

27 10.7 9 2 c 11 9

0.2272

28 12.3 9 2 b 12 9

0.0812

29 13.4 13 2.5 b 13 13

0.2006

30 11.5 9.5 2 c 12 10

0.2240

31 12.4 11 2 b 12 11

0.0441

32 13.9 11.5 3 b 14 12

0.2652

33 8.0 7 1.5 b 8 7

0.0403

34 15.0 14.5 3.5 a 15 15

0.2007

35 7.4 7 1.5 b 7 7

0.1967

36 12.7 10.5 2 b 13 11

0.2059

37 12.1 11 2 b 12 11

0.0376

38 12.8 11 2 c 13 11

0.0320

39 7.2 6 1.5 c 7 6

0.2178

40 6.2 5.5 1 c 6 6

0.2292

41 13.1 12.5 2.5 b 13 13

0.2257

42 13.8 12.5 3 c 14 13

0.1980

43 13.3 13 2.5 b 13 13

0.0385

44 12.2 11 2 b 12 11

0.0326

45 7.0 7 1.5 c 7 7

0.2179

46 6.4 5.5 1 c 6 6

0.0673

47 13.5 11.5 2.5 c 14 12

0.2039

48 10.3 9 2 b 10 9

0.2053

49 12.5 11.5 2 b 13 12

0.0405

50 12.6 11.5 2 b 13 12

0.0854

51 7.8 6 1.5 b 8 6

0.1932

52 12.4 8.5 2 b 12 9

53 11.8 11 2 b 12 11

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Đỉnh

6

Keo tai tượng

Tuổi:

5

0.7

Độ dốc bình quân:

11

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

Vf(m3) 0.2199 0.2075 0.0324 0.0707 0.1934 0.1853 0.2205 0.0475 0.2066 0.0419 0.1872 0.0612 0.2006 0.0405 0.0710 0.0706 0.0365 0.2138 0.1782 0.0722 0.1902 0.2104 0.2145 0.2525 0.0862 0.2000 0.0798 0.2224 0.1850 0.2090 0.0936 0.0447 0.0733

D1.3(cm) Hvn(m) 12.5 11 6 9 10.5 10.5 13 7.5 11.5 6.5 12.5 8.5 11 6.5 9 9 6 11.5 10.5 10 10.5 12 13.5 14.5 10 11.5 9.5 12.5 11.5 12 10 7 8.5

13.2 12.9 6.1 10.6 12.1 11.4 13.0 8.4 12.7 7.9 10.8 9.8 12.4 7.7 10.6 10.6 7.0 13.2 10.8 10.4 11.8 12.7 12.5 14.3 11.7 12.2 11.4 13.4 11.0 12.6 12.3 8.1 11.2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33

DT(m) 2.5 2.5 1 2 2 2 2.5 1.5 2 1.5 2 1.5 2 1.5 2 2 1.5 2.5 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2.5 2 2 2 1.5 2

Phẩm chất Db(cm) Hb(m) 13 11 6 9 11 11 13 8 12 7 13 9 11 7 9 9 6 12 11 10 11 12 14 15 10 12 10 13 12 12 10 7 9

13 13 6 11 12 11 13 8 13 8 11 10 12 8 11 11 7 13 11 10 12 13 12 14 12 12 11 13 11 13 12 8 11 a b c c c b b c c c b b b c b c b a b b c b b a b c c b b b b b b

0.0368 0.2868 0.2101 0.2358 0.1688 0.0309 0.1954 0.1904 0.1850 0.0589 0.0316 0.2157 0.0680 0.0356 0.0496 0.1983 0.2056 0.2774 0.0680 0.2317 0.2117 0.0817 0.1955 0.0718

34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 7.1 16.2 12.9 13.5 9.9 6.1 11.6 11.2 11.4 9.7 6.2 12.9 10.3 6.8 8.3 12.1 12.4 16.2 10.2 13.5 12.6 11.5 11.9 10.7 6 14 11.5 14 10.5 5 12 12 10.5 8 5 12.5 9 6 8.5 11.5 12 13 9.5 13.5 12.5 9.5 11.5 9 1.5 3.5 2.5 3 1.5 1 2 2 2 1.5 1 2.5 2 1 1.5 2 2 3.5 2 3 2 2 2 2 c a b a b b c b b b c c c c c b b a c b b b b b 7 16 13 14 10 6 12 11 11 10 6 13 10 7 8 12 12 16 10 14 13 12 12 11 6 14 12 14 11 5 12 12 11 8 5 13 9 6 9 12 12 13 10 14 13 10 12 9

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Chân

7

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.6

Độ dốc bình quân:

5

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

1 16.1 13.5 3.5 b 16 14 0.2780

2 13.2 10 2.5 a 13 10 0.1046

3 12.8 11 2 a 13 11 0.2060

4 12.2 11 2 a 12 11 0.1985

5 9 7.5 1.5 b 9 8 0.0513

6 12.4 12.8 2 a 12 13 0.2110

7 12.6 10 2 a 13 10 0.0969

8 14.4 12.5 3 b 14 13 0.2389

9 12.4 11 2 b 12 11 0.2001

10 15.0 12.5 3.5 a 15 13 0.2491

11 12.3 11 2 b 12 11 0.1993

12 12.6 11.5 2 a 13 12 0.2053

13 10 9 2 b 10 9 0.0650

14 11.7 10 2 b 12 10 0.0869

15 7.4 6.5 1.5 c 7 7 0.0390

16 8.3 8 1.5 b 8 8 0.0484

17 12.7 10.5 2 c 13 11 0.2007

18 6 5.5 1 c 6 6 0.0311

19 13.1 11 2.5 a 13 11 0.2094

20 14.1 11 3 b 14 11 0.2242

21 12.3 11 2 a 12 11 0.1987

22 13 10.5 2.5 b 13 11 0.2046

23 6.5 5.5 1 c 7 6 0.0330

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3)

12.9 11 2.5 b 24 13 11 0.2072

15.0 13 3.5 a 25 15 13 0.2538

10.5 11 2 b 26 11 11 0.1778

12.8 11.5 2 b 27 13 12 0.2084

12.3 11.2 2 a 28 12 11 0.2007

11.6 10.7 2 c 29 12 11 0.1886

13.3 11.5 2.5 a 30 13 12 0.2155

12.4 9.5 2 b 31 12 10 0.0912

14.0 12 3 a 32 14 12 0.2299

12.6 10 2 a 33 13 10 0.0974

12.8 11.5 2 a 34 13 12 0.2086

12 11 2 b 35 12 11 0.1955

12.7 11 2 a 36 13 11 0.2042

8 9.5 1.5 b 37 8 10 0.0496

12.6 11 2 b 38 13 11 0.2032

7 6.5 1.5 c 39 7 7 0.0370

11.1 11 2 a 40 11 11 0.1846

13.0 12 2.5 a 41 13 12 0.2150

12.3 11 2 c 42 12 11 0.1993

11.5 9.9 2 a 43 12 10 0.0839

13.2 10.5 2.5 b 44 13 11 0.2070

9.0 12 1.5 a 45 9 12 0.1657

12.8 10 2 b 46 13 10 0.1000

14.5 12 3 a 47 15 12 0.2379

14.5 11.5 3 a 48 15 12 0.2329

13.3 10 2.5 a 49 13 10 0.1068

12.5 10 2 a 50 12 10 0.0961

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Sườn

8

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.5

Độ dốc bình quân:

12

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT D1.3(cm) Hvn(m) DT(m) Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vf(m3) 0.1804 b 11 12 10.6 11.5 2 1 0.0936 b 13 9 12.8 9 2 2 0.2310 b 14 13 13.6 13 3 3 0.1980 b 12 11 12.2 11 2 4 0.0775 b 11 9 11.3 9 2 5 0.2373 a 14 13 14.3 12.5 3 6 0.2210 a 13 12 13.4 12 2.5 7 0.1882 b 12 11 11.7 10.5 2 8 0.1969 b 12 11 12.4 10.5 2 9 0.0579 b 9 9 9.2 9 1.5 10 0.0837 c 12 9 11.9 9 2 11 0.2003 a 13 11 12.7 10.5 2 12 0.2072 b 13 11 13.2 10.5 2.5 13 0.0690 b 11 8 10.9 8 2 14 0.2032 c 13 11 12.6 11 2 15 0.1075 b 13 10 13.4 10 2.5 16 0.2165 c 13 12 13.4 11.5 2.5 17 0.0903 c 13 9 12.5 9 2 18 0.2299 a 14 12 14.0 12 3 19 0.2203 b 13 12 13.4 12 2.5 20

13.2 10.5 2.5 b 13 0.2072 11 21

13 11 2.5 b 13 0.2086 11 22

12.8 10 2 c 13 0.0998 10 23

12.4 10 2 b 12 0.0949 10 24

12.6 11 2 a 13 0.2031 11 25

12.5 11.6 2 b 12 0.2042 12 26

13.6 11 3 b 14 0.2169 11 27

14.3 12.5 3 a 14 0.2373 13 28

7.6 6.5 1.5 c 8 0.0401 7 29

12.4 10.5 2 b 12 0.1969 11 30

9.6 9.7 1.5 b 10 0.0636 10 31

15.9 12.5 3.5 a 16 0.2651 13 32

12.7 13.5 2 b 13 0.2184 14 33

11.8 10 2 a 12 0.0883 10 34

8.7 8 1.5 b 9 0.0512 8 35

14.9 12 3 a 15 0.2443 12 36

8.5 8.9 1.5 b 9 0.0522 9 37

10.3 8.5 2 b 10 0.0651 9 38

7.1 7.5 1.5 b 7 0.0395 8 39

9.4 8 1.5 b 9 0.0568 8 40

13.3 11.5 2.5 a 13 0.2147 12 41

6.5 7 1 c 7 0.0358 7 42

13.1 12 2.5 a 13 0.2156 12 43

13.4 10.5 2.5 b 13 0.2103 11 44

13.3 12 2.5 a 13 0.2186 12 45

11.2 10 2 b 11 0.0813 10 46

12.4 11 2 b 12 0.2006 11 47

0.2649 15.6 13 3.5 a 16 13 48 0.1806 10.4 11.9 2 a 10 12 49

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Đỉnh

9

Keo tai tượng

Tuổi:

6

0.5

Độ dốc bình quân:

10

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m) DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m) Vb(m3) Vf(m3) 0.2161

13

12

0.095

0.2546

13.1 12 2.5 1 b

14

16

0.138

0.0691

2 14.1 15.5 3 a

10

10

0.049

0.2224

3 10.3 9.5 2 b

14

11

0.103

0.0768

4 14.3 10.5 3 b

11

10

0.059

0.2396

5 10.8 10 2 b

15

12

0.126

0.2079

6 14.9 11.5 3 b

12

13

0.086

0.2155

7 12.2 12.8 2 b

13

12

0.095

0.2322

8 13.3 11.5 2.5 b

14

13

0.117

0.2244

9 13.7 13 3 a

14

12

0.110

0.2163

10 13.9 11.5 3 b

13

13

0.101

0.0882

11 12.6 13.3 2 b

12

10

0.070

0.2079

12 11.7 10.2 2 a

13

11

0.089

0.2545

13 12.7 11.4 2 a

15

14

0.142

0.2374

14 14.6 14 3 b

14

12

0.110

0.2035

15 14.4 12.2 3 a

12

12

0.081

0.2270

16 12.4 11.6 2 b

14

13

0.117

0.0490

17 13.7 12.5 3 b

9

7

0.030

0.0572

18 8.8 7 1.5 c

9

9

0.036

0.2540

19 9.1 9 1.5 a

15

14

0.142

0.2337

20 14.8 13.5 3 b

14

13

0.117

21 13.8 13 3 a

0.2503

15

0.142

14

0.2348

22 14.6 13.5 3 a

14

0.117

13

0.2363

23 14.1 12.5 3 b

14

0.110

12

0.1966

24 14.4 12 3 a

12

0.081

12

0.0573

25 11.9 11.5 2 a

9

0.036

9

0.0541

26 9.1 9 1.5 b

9

0.036

9

0.2295

27 8.7 9 1.5 c

14

0.110

12

0.2190

28 14.0 12 3 b

14

0.103

11

0.2102

29 13.7 11 3 b

13

0.101

13

0.1942

30 12.5 12.5 2 a

12

0.081

12

0.2089

31 11.5 12 2 a

13

0.089

11

0.1907

32 13.0 11 2.5 b

11

0.072

13

0.2456

33 10.9 13 2 b

15

0.134

13

0.1770

34 14.8 12.5 3 b

10

0.056

12

0.1800

35 10.3 11.5 2 b

11

0.063

11

0.1980

36 10.7 11 2 b

12

0.081

12

0.0898

37 11.9 11.8 2 a

12

0.070

10

0.1783

38 12.0 10 2 a

10

0.056

12

0.1117

39 10.2 12 2 b

13

0.082

10

0.1667

40 13.5 10.4 2.5 b

9

0.048

13

0.1795

41 9.0 12.5 1.5 a

10

0.056

12

0.2133

42 10.3 12 2 b

12

0.091

14

0.3519

43 12.4 13.5 2 b

18

0.239

17

0.2230

44 18.0 16.5 3.5 b

13

0.101

13

0.1870

45 13.4 12.5 2.5 b

11

0.072

13

0.2235

46 10.8 12.5 2 b

14

0.110

12

0.2382

47 13.6 11.9 3 a

14

0.124

14

0.2035

48 13.9 13.5 3 b

12

0.086

13

49 11.8 13 2 a

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Chân

10

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.6

Độ dốc bình quân:

8

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.0924

10

12

0.0346

1 12.2 10 2 a

6

7

0.3866

2 6.6 6 1 a

16

19

0.2875

3 19.5 16 3.5 a

14

17

0.2770

4 16.6 13.5 3.5 a

13

17

0.2475

5 16.5 12.5 3.5 a

12

15

0.2022

6 15.1 12 3.5 a

11

13

0.1143

7 12.5 11 2 a

10

14

0.2346

8 13.9 10 3 a

12

14

0.0651

9 14.3 12 3 a

9

10

0.2667

10 10.3 8.5 2 a

13

16

0.2788

11 15.7 13 3.5 a

13

16

0.3633

12 16.3 13 3.5 a

16

19

0.0606

13 18.9 15.5 3.5 a

9

10

0.2367

14 9.5 9 1.5 a

13

14

0.2729

15 14.0 13 3 a

13

16

0.2655

16 16.0 13 3.5 a

12

16

0.2772

17 16.5 11.5 3.5 a

13

17

0.2941

18 16.6 12.5 3.5 a

14

17

0.0880

19 16.9 13.5 3.5 a

9

13

0.2378

20 12.7 8.5 2 a

12

15

21 14.8 11.5 3 a

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.2744

15

15

0.2020

22 15.5 14.5 3.5 a

11

13

0.2463

23 12.8 10.5 2 a

11

16

0.1212

24 15.5 11 3.5 a

10

14

0.2565

25 14.4 10 3 a

14

15

0.2115

26 15.0 13.5 3.5 a

11

14

0.2176

27 13.5 10.5 2.5 a

11

14

0.0759

28 13.6 11 3 a

9

11

0.2843

29 11.1 9 2 a

15

16

0.2664

30 16.0 14.5 3.5 a

14

15

0.0458

31 15.5 13.5 3.5 a

7

8

0.2555

32 8.3 7 1.5 a

13

15

0.0534

33 15.1 13 3.5 a

8

9

0.3246

34 9.3 7.5 1.5 a

14

18

0.2446

35 18.0 14 3.5 a

13

15

0.0811

36 14.7 12.5 3 a

10

11

0.2804

37 11.2 10 2 a

14

16

0.2835

38 16.2 13.5 3.5 a

14

16

0.2385

39 16.4 13.5 3.5 a

12

15

0.2411

40 14.9 11.5 3 a

13

14

0.0859

41 14.3 13 3 a

9

12

0.0638

42 12.1 9 2 a

8

10

0.2246

43 10.3 8 2 a

13

14

0.2795

44 13.5 12.5 2.5 a

14

16

0.2533

45 16.2 13.5 3.5 a

11

16

0.2738

46 15.9 11 3.5 a

13

16

0.2144

47 16.1 13 3.5 a

12

13

48 13.0 12 2.5 a

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Sườn

11

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.5

Độ dốc bình quân:

13

Khoảnh:

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Phẩm chất Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.2736

14

16

0.2044

1 15.9 13.5 3.5 a

12

13

0.0520

2 12.5 11.5 2 a

8

9

0.0473

3 9.1 7.5 1.5 a

8

8

0.3206

4 8.4 7.5 1.5 a

15

18

0.2257

5 17.6 14.5 3.5 a

12

14

0.0389

6 13.7 12 3 a

8

7

0.0790

7 7 7.5 1.5 a

10

11

0.2108

8 11 10 2 a

12

13

0.0575

9 13.0 11.5 2.5 a

10

9

0.2740

10 9 9.5 1.5 a

13

16

0.2629

11 16.1 13 3.5 a

15

15

0.3116

12 14.9 14.5 3 a

14

17

0.2008

13 17.4 14 3.5 a

11

12

0.2944

14 12.4 11 2 a

15

16

0.2627

15 16.4 14.5 3.5 a

14

15

0.0477

16 15.3 13.5 3.5 a

7

9

0.3069

17 8.6 7 1.5 a

15

17

0.1827

18 17.0 14.5 3.5 a

12

11

0.1873

19 10.8 11.5 2 a

11

12

0.3453

20 11.6 10.5 2 a

15

18

21 18.4 15 3.5 a

0.2254

14

13

0.2859

22 13.6 12.5 3 a

16

14

0.2676

23 16.2 14 3.5 a

17

12

0.0360

24 16.6 11.5 3.5 a

7

6

0.2032

25 6.9 6 1.5 a

12

12

0.1752

26 12.4 11.5 2 a

11

11

0.2665

27 10.5 10.5 2 a

16

14

0.2481

28 15.5 13.5 3.5 a

15

12

0.2161

29 15.4 11.5 3.5 a

13

12

0.2943

30 13.1 12 2.5 a

16

15

0.2173

31 16.4 14.5 3.5 a

13

12

0.1794

32 13.5 11.5 2.5 a

11

11

0.1963

33 10.9 10.5 2 a

12

11

0.2748

34 12.3 10.5 2 a

15

15

0.3633

35 15.5 14.5 3.5 a

19

16

0.1971

36 18.9 15.5 3.5 a

12

12

0.2590

37 12.0 11.5 2 a

15

14

0.1789

38 15.1 13.5 3.5 a

11

11

0.2593

39 10.6 11 2 a

16

12

0.2279

40 15.8 12 3.5 a

14

12

0.1873

41 13.9 12 3 a

12

11

0.2167

42 11.6 10.5 2 a

13

12

0.0730

43 13.4 11.5 2.5 a

11

10

0.2610

44 10.7 9.5 2 a

16

13

0.0399

45 15.7 12.5 3.5 a

8

6

46 7.7 6 1.5 a

Phiếu 01: Đo đếm TC rừng gỗ

Tu Lý

Sườn

12

Keo tai tượng

Tuổi:

7

0.4

Độ dốc bình quân:

9

Khoảnh:

Phẩm chất

I. Mô tả chung Lâm trường: Tiểu khu: Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí: Loài cây: Độ tàn che: II. Đo đếm cây gỗ

TT

D1.3(cm) Hvn(m)

DT(m)

Db(cm) Hb(m)

Vf(m3) 0.2829

15

16

0.0608

15.9 14.5 1 3.5 a

9

10

0.3101

2 9.8 8.5 1.5 a

13

18

0.2437

3 17.9 13 3.5 a

13

15

0.2614

4 14.7 12.5 3 a

14

15

0.2814

5 15.2 13.5 3.5 a

12

17

0.0864

6 17.0 12 3.5 a

10

12

0.2739

7 12.0 9.5 2 a

14

16

0.2682

8 15.9 13.5 3.5 a

12

16

0.0579

9 16.3 12 3.5 a

8

10

0.3476

10 9.9 7.5 1.5 a

16

18

0.2849

11 18.3 15.5 3.5 a

14

16

0.0951

12 16.1 14 3.5 a

9

13

0.0557

13 12.9 9 2.5 a

9

9

0.2475

14 8.9 9 1.5 a

13

15

0.2786

15 14.9 12.5 3 a

13

16

0.2354

16 16.3 13 3.5 a

12

15

0.2852

17 14.7 11.5 3 a

14

16

0.2806

18 16.5 13.5 3.5 a

14

16

0.2376

19 15.9 14 3.5 a

12

15

0.2483

20 14.8 11.5 3 a

12

15

21 15.1 12 3.5 a

0.2389

15

12

0.2232

22 14.6 12 3 a

14

12

0.2048

23 13.9 11.5 3 a

13

11

0.2062

24 13.0 10.5 2.5 a

13

11

0.2121

25 13.1 10.5 2.5 a

14

11

0.2355

26 13.6 10.5 3 a

14

13

0.2669

27 14.2 12.5 3 a

17

12

0.3170

28 16.5 11.5 3.5 a

18

14

0.1372

29 17.7 14 3.5 a

16

10

0.3034

30 15.5 10 3.5 a

17

15

0.0576

31 16.9 14.5 3.5 a

9

9

0.2982

32 9.4 8.5 1.5 a

17

15

0.0822

33 16.6 14.5 3.5 a

11

10

0.3751

34 11.3 10 2 a

19

16

0.2621

35 19.1 16 3.5 a

15

14

0.0760

36 15.3 13.5 3.5 a

11

10

0.2614

37 11 9.5 2 a

15

14

0.2493

38 15.2 13.5 3.5 a

15

12

0.2359

39 15.2 12 3.5 a

15

12

0.2251

40 14.7 11.5 3 a

14

11

0.3110

41 14.2 11 3 a

18

14

0.0745

42 17.7 13.5 3.5 a

12

8

0.2634

43 11.5 8 2 a

16

12

0.2703

44 16.0 12 3.5 a

16

13

45 15.9 13 a

3.5

PHỤ BIỂU 02: KIỂM TRA SỰ THUẦN NHẤT CÁC CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA

LÂM TRƢỜNG LƢƠNG SƠN

Kruskal-Wallis Test

Kruskal-Wallis Test

Ranks

Ranks

otc h

Mean Rank N 72 124.90

OTC1

Mean Rank N 72 114.17

OTC1

otc d

76 102.55

OTC2

76 102.76

OTC2

75 109.19

OTC3

75 119.29

OTC3

Total

223

Total

223

Test Statisticsa,b

Test Statisticsa,b

d 4.655

Chi-Square

Chi-Square

h 2.623

2

df

df

2

.098

Asymp. Sig.

Asymp. Sig.

.269

a. Kruskal Wallis Test

a. Kruskal Wallis Test

b. Grouping Variable: otc

b. Grouping Variable: otc

LÂM TRƢỜNG KỲ SƠN

Kruskal-Wallis Test

Kruskal-Wallis Test

Ranks

Ranks

Mean Rank 96.61

N 71

4.00

otc h

Mean N Rank 71 114.01

4.00

otc d

70 116.34

5.00

70 110.53

5.00

76 113.82

6.00

76 102.91

6.00

Total

217

Total

217

Test Statisticsa,b

Test Statisticsa,b

d 4.174

Chi-Square

h 1.229

Chi-Square

2

df

2

df

.124

Asymp. Sig.

.541

Asymp. Sig.

a. Kruskal Wallis Test

a. Kruskal Wallis Test

b. Grouping Variable: otc

b. Grouping Variable: otc

LÂM TRƢỜNG TU LÝ

Kruskal-Wallis Test

Kruskal-Wallis Test

Ranks

Ranks

otc h

Mean N Rank 77 113.73

7.00

Mean N Rank 77 109.74

7.00

otc d

73 116.83

8.00

73 112.32

8.00

73 105.34

9.00

73 114.06

9.00

Total

223

Total

223

Test Statisticsa,b

Test Statisticsa,b

d 1.243

Chi-Square

Chi-Square

h .173

2

df

df

2

.537

Asymp. Sig.

Asymp. Sig.

.917

a. Kruskal Wallis Test

a. Kruskal Wallis Test

b. Grouping Variable: otc

b. Grouping Variable: otc

Gộp số liệu 3 lâm trƣờng

Kruskal-Wallis Test

Kruskal-Wallis Test

Ranks

Ranks

Mean N Rank 223 336.15

OTC1

otc h

Mean N Rank 223 389.25

OTC1

otc d

OTC2

217 292.29

OTC2

217 282.25

OTC3

223 366.49

OTC3

223 323.16

Total

663

Total

663

Test Statisticsa,b

Test Statisticsa,b

Chi-Square

d 16.671

Chi-Square

h 35.389

df

2

2

df

Asymp. Sig.

.000

Asymp. Sig.

.000

a. Kruskal Wallis Test

a. Kruskal Wallis Test

b. Grouping Variable: otc

b. Grouping Variable: otc

PHỤ BIỂU 03: PHÂN BỐ SỐ CÂY THEO ĐƢỜNG KÍNH

LÂM TRƢỜNG LƢƠNG SƠN

Tuổi 4

Hàm Weibull

.061

b1

2.835

b2

d

fi

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop) Khi bp

pi

fl

cự ly 5

6

10

1

0.0448

0.0448

0.0588

0.0588

13.1040

13.1040

10

0.9635

7

8

70

2

0.3139

0.3587

0.3508

0.2921

65.1337

65.1337

70

0.3383

9

10

85

3

0.3812

0.7399

0.7443

0.3935

87.7453

87.7453

85

0.0887

11

12

48

4

0.2152

0.9552

0.9542

0.2098

46.7965

46.7965

48

0.0302

13

14

9

5

0.0404

0.9955

0.9970

0.0428

9.5475

10.2072

10

0.0043

15

16

1

6

0.0045

1

0.9999

0.0030

0.6597

1.42

17

Khi tính Khi tra bảng

5.99

K=l-r-1

2

223

Parameter Estimates

95% Confidence Interval

Parameter b1

Estim ate .061

Std. Error .004

Lower Bound .049

Upper Bound .072

b2

2.835

.069

2.644

3.026

ANOVAa

df

Sum of Squar es 3.581

Source Regression

Mean Squares 1.791

2

Residual

.000

.000

4

6

3.582

5

.788

Uncorrected Total Corrected Total Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = 1.000.

Tuổi 5

Hàm Weibull

0.033

b1

2.545

b2

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

d

fi

cự ly 5

0.0552

0.0552

0.0327

0.0327

5.3362

5.3362

9

1.4915

9

1

6

7

0.1411

0.1963

0.1765

0.1438

23.4379

23.4379

23

0.0083

23

2

8

9

0.2086

0.4049

0.4202

0.2436

39.7147

39.7147

34

0.9605

34

3

10

11

0.2638

0.6687

0.6780

0.2579

42.0329

42.0329

43

0.0218

43

4

12

13

0.1963

0.8650

0.8646

0.1866

30.4135

30.4135

32

0.0787

32

5

14

15

0.1227

0.9877

0.9584

0.0938

15.2889

15.2889

20

1.1097

20

6

16

17

0.0123

1.0000

0.9910

0.0325

5.3053

5.3053

2

5.4626

2

7

18

19

9.13

163

Parameter Estimates

9.49

Khi tính Khi tra bảng

K=l-r-1

4

95% Confidence Interval

Paramete r b1

Estimate .033

Std. Error .006

Lower Bound .019

Upper Bound .048

2.545

.124

2.226

2.863

b2

ANOVAa

df

Sum of Squares 3.374

Mean Square s 1.687

2

.000

5

.002

Source Regressi on Residual

7

3.376

6

.883

Uncorrec ted Total Correcte d Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .998.

Tuổi 6

Hàm Weibull

0.006

b1

3.687

b2

fi

d

pi

fl

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

cự ly 5

5

6

1

5

0.0327

0.0327 0.0056

0.0056

0.8644

0.8644

7

11

8

2

11

0.0719

0.1046 0.0704

0.0647

9.9014

9.9014

9

25

10

3

25

0.1634

0.2680 0.2777

0.2073

31.7243

31.7243

11

50

12

4

50

0.3268

0.5948 0.6092

0.3315

50.7222

50.7222

13

47

14

5

47

0.3072

0.9020 0.8823

0.2730

41.7724

41.7724

15

13

16

6

15

0.0850

0.9869 0.9848

0.1026

15.6972

17.9214

17

2

18

7

0.0131

1.0000 0.9994

0.0145

2.2241

19

153

Parameter Estimates

Khi tính Khi tra bảng

K=l-r-1

95% Confidence Interval

Upper Bound

Lowe r Boun d .001

Paramete r b1

Estim ate .006

Std. Error .002

.010

b2

3.687

.221

3.118

4.256

ANOVAa

df

Sum of Squar es 3.223

Mean Squar es 1.611

2

.003

Source Regressi on Residual

.001

5

3.225

7

1.065

6

Uncorrec ted Total Correcte d Total Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .998.

Tuổi 7

Hàm Weibull

0.004

b1

3.475

b2

d

pi

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop) Khi bp

fl

fi

cự ly 5

6

6

1

0.0423

0.0423

0.0038

0.0038

0.5419

7

8

8

2

0.0563

0.0986

0.0416

0.0378

5.3702

5.9121

14

4.6724

9

16

10

3

0.1127

0.2113

0.1597

0.1181

16.7692

16.7692

16

0.0370

11

29

12

4

0.2042

0.4155

0.3768

0.2171

30.8300

30.8300

29

0.1155

13

37

14

5

0.2606

0.6761

0.6419

0.2651

37.6456

37.6456

37

0.0113

15

31

16

6

0.2183

0.8944

0.8556

0.2137

30.3440

30.3440

31

0.0139

17

14

18

7

0.0986

0.9930

0.9634

0.1077

15.2984

19.7613

15

1.5113

19

1

20

8

0.0070

1.0000

0.9948

0.0314

4.4629

21

6.36

Khi tính Khi tra bảng

7.81

142

K=l-r-1

3

Parameter Estimates

95% Confidence Interval

Lowe r Boun d -.001

Upper Bound .009

Paramete r b1

Estimat e .004

Std. Error .002

b2

3.475

.354

2.608

4.342

ANOVAa

df

Sum of Squares 3.313

Mean Squar es 1.656

2

Source Regressi on Residual

.012

.002

6

8

3.324

7

1.153

Uncorrec ted Total Correcte d Total Dependent variable: y a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .990.

LÂM TRƢỜNG KỲ SƠN

Tuổi 4

Hàm Weibull

0.090

b1

2.681

b2

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

fi

d

cự ly 5

0.0645

0.0645

0.0865

0.0865

18.7715

18.7715

14

6

1

14

1.6262

7

0.3871

0.4516

0.4402

0.3537

76.7545

76.7545

84

8

2

84

0.6250

9

0.3687

0.8203

0.8210

0.3808

82.6373

82.6373

80

10

3

80

0.0869

11

0.1382

0.9585

0.9758

0.1548

33.5812

33.5812

30

12

4

30

0.4275

13

0.0276

0.9862

0.9988

0.0231

5.0059

5.2521

6

14

5

9

1.5608

15

0.0138

1

1.0000

0.0011

0.2462

3

16

6

17

217

4.33

Parameter Estimates

Khi tính Khi tra bảng

5.99

95% Confidence Interval

K=l-r-1

2

Lower Bound

Upper Bound

Parameter b1

Estima te .090

Std. Error .011

.060

.121

2.681

.131

2.317

3.045

b2

ANOVAa

df

Sum of Square s 3.771

Source Regression

Mean Squares 1.886

2

Residual

.001

.000

4

6

3.772

Uncorrected Total

5

.718

Corrected Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .999.

Tuổi 5

Hàm Weibull

0.012

b1

3.466

b2

fi

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

d

cự ly 5

0.0325 0.0325 0.0121 0.0121

1.8572

1.8572

5

1.9755

5

6

1

7

0.0974 0.1299 0.1255 0.1134 17.4648 17.4648

15

0.4050

15

8

2

9

0.2857 0.4156 0.4211 0.2956 45.5217 45.5217

44

0.0526

44

10

3

11

0.3571 0.7727 0.7727 0.3516 54.1488 54.1488

55

0.0132

55

12

4

13

0.1948 0.9675 0.9597 0.1870 28.7949 28.7949

30

0.0484

30

14

5

15

0.0260 0.9935 0.9976 0.0380

5.8457

5.8457

4

0.8517

4

16

6

17

0.0065 1.0000 1.0000 0.0023

0.3618

0.3618

1

0.4072

1

18

7

19

Khi tính

3.75

154

Parameter Estimates

Khi tra bảng

9.49

K=l-r-1

4

95% Confidence Interval

Parameter b1

Estimate .012

Std. Error .002

Lower Bound .008

Upper Bound .016

b2

3.466

.099

3.211

3.721

ANOVAa

df

Source Regression

Sum of Squares 3.710

Mean Squares 1.855

2

Residual

.001

.000

5

7

3.711

6

1.055

Uncorrected Total Corrected Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .999.

Tuổi 6

Hàm Weibull

0.004

b1

3.974

b2

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

fi

d

pi

fl

cự ly 5

4

6

1

0.0290

0.0290

0.0041

0.0041

0.5719

0.5719

4

2.9380

7

9

8

2

0.0652

0.0942

0.0632

0.0590

8.1432

8.1432

9

0.0816

9

25

10

3

0.1812

0.2754

0.2787

0.2156

29.7485

29.7485

25

0.9019

11

48

12

4

0.3478

0.6232

0.6411

0.3624

50.0126

50.0126

48

0.0844

13

44

14

5

0.3188

0.9420

0.9169

0.2757

38.0505

38.0505

44

0.8045

15

8

16

6

0.0580

1.0000

0.9941

0.0772

10.6591

10.6591

8

0.8838

17

138

Parameter Estimates

5.69

Khi tính Khi tra bảng

7.81

95% Confidence Interval

K=l-r-1

3

Parameter b1

Estimate .004

Std. Error .002

Lower Bound .000

Upper Bound .009

3.974

.277

3.203

b2

4.744

ANOVAa

df

Source Regression

Sum of Squares 2.359

Mean Squares 1.179

2

Residual

.003

.001

4

6

2.361

Uncorrected Total

5

.897

Corrected Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .997.

Tuổi 7

Hàm Weibull

0.001

b1

4.128

b2

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

fi

d

cự ly 5

0.0276 0.0276 0.0014 0.0014

0.2088

4

1

6

7

0.0345 0.0621 0.0249 0.0234

3.3995

3.6083

9

3.2301

5

2

8

9

0.0897 0.1517 0.1258 0.1009 14.6261 14.6261

13

0.2034

13

3

10

11

0.1862 0.3379 0.3564 0.2307 33.4496 33.4496

27

1.5406

27

4

12

13

0.3172 0.6552 0.6696 0.3131 45.4018 45.4018

46

0.0078

46

5

14

15

0.2759 0.9310 0.9047 0.2351 34.0934 34.0934

40

0.8722

40

6

16

17

0.0690 1.0000 0.9882 0.0835 12.1135 12.1135

10

0.4467

10

7

18

19

Khi tính

6.30

Khi tra bảng

7.81

145

Parameter Estimates

K=l-r-1

3

95% Confidence Interval

Parameter b1

Estimate .001

Lower Bound .000

Upper Bound .003

Std. Error .001

4.128

.299

3.361

4.896

b2

ANOVAa

df

Source Regression

Sum of Squares 2.434

Mean Squares 1.217

2

Residual

.004

.001

5

2.438

7

1.006

6

Uncorrected Total Corrected Total Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .996.

LÂM TRƢỜNG TU LÝ

Tuổi 4

Hàm Weibull

0.060

b1

2.692

b2

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

fi

d

cự ly 5

0.0359

0.0359

0.0587

0.0587

13.0889

13.0889

8

6

1

8

3.2371

7

0.2960

0.3318

0.3235

0.2648

59.0540

59.0540

66

8

2

66

0.7310

9

0.3587

0.6906

0.6878

0.3643

81.2396

81.2396

80

10

3

80

0.0192

11

0.2197

0.9103

0.9200

0.2322

51.7715

51.7715

49

12

4

49

0.1568

13

0.0807

0.9910

0.9900

0.0700

15.6149

17.7254

18

14

5

20

0.2587

15

0.0090

1

0.9995

0.0095

2.1105

2

16

6

17

223

Parameter Estimates

Khi tính

4.40

Parameter

Estimat e

Std. Error

95% Confidence Interval

Khi tra bảng

5.99

Lower Bound

Upper Bound

K=l-r-1

2

.060

.006

.043

.078

b1

2.692

.098

2.419

2.965

b2

ANOVAa

df

Mean Squares

Sum of Square s 3.398

Source Regression

1.699

2

Residual

.001

.000

4

3.399

6

Uncorrected Total

.786

5

Corrected Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .999.

Tuổi 5

Hàm Weibull

0.011

b1

3.446

b2

d

pi

fi

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

fl

cự ly 5

2

6

1

0.0119 0.0119 0.0114 0.0114

1.9189

1.9189

2

0.0033

7

19

8

2

0.1131 0.1250 0.1177 0.1063 17.8562 17.8562

19

0.0689

9

43

10

3

0.2560 0.3810 0.3974 0.2797 46.9921 46.9921

43

0.3706

11

65

12

4

0.3869 0.7679 0.7447 0.3473 58.3398 58.3398

65

0.6824

13

26

14

5

0.1548 0.9226 0.9474 0.2028 34.0635 34.0635

26

2.5008

15

12

16

6

0.0714 0.9940 0.9960 0.0486

8.1580

8.8156

13

1.3469

17

1

18

7

0.0060 1.0000 0.9999 0.0039

0.6575

19

Khi tính

4.97

168

Parameter Estimates

Khi tra bảng

7.81

95% Confidence Interval

K=l-r-1

3

Parameter b1

Estimate .011

Std. Error .002

Lower Bound .005

Upper Bound .018

3.446

.160

3.034

3.859

b2

ANOVAa

df

Source Regression

Sum of Squares 3.588

Mean Squares 1.794

2

Residual

.001

.000

5

7

3.590

6

1.067

Uncorrected Total Corrected Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .999.

Tuổi 6

Hàm Weibull

0.002

b1

4.516

b2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

x2

fi

d

cự ly 5

0.0203

0.0203 0.0018 0.0018

0.2736

1

3

6

7

0.0338

0.0541 0.0414 0.0396

5.8600

6.1336

8

0.4354

2

5

8

9

0.1824

0.2365 0.2321 0.1907 28.2171 28.2171

27

0.0549

3

27

10

11

0.3716

0.6081 0.6202 0.3881 57.4390 57.4390

55

0.1082

4

55

12

13

0.3378

0.9459 0.9295 0.3093 45.7718 45.7718

50

0.3576

5

50

14

15

0.0473

0.9932 0.9976 0.0681 10.0862 10.4377

8

0.7428

6

7

16

17

0.0068

1.0000 1.0000 0.0024

0.3515

7

1

18

19

Khi tính

1.70

148

Khi tra bảng

5.99

Parameter Estimates

K=l-r-1

2

95% Confidence Interval

Upper Bound

Parameter b1

Estimate .002

Std. Error .000

Lower Bound .001

.003

4.516

.181

4.051

4.980

b2

ANOVAa

df

2

Source Regression

Sum of Squares 3.309

Mean Squares 1.655

5

Residual

.001

.000

7

3.310

6

1.184

Uncorrected Total Corrected Total Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .999.

Tuổi 7

Hàm Weibull

0.002

b1

3.675

b2

x2

Fi

Fi(lt)

Pi(lt)

fl(gop)

fi(gop)

Khi bp

pi

fl

d

fi

cự ly 5

0.0144

0.0144

0.0024

0.0024

0.3335

6

2

1

7

0.0432

0.0576

0.0302

0.0278

3.8672

4.2006

8

1.8044

8

6

2

9

0.1007

0.1583

0.1273

0.0971

13.4975

13.4975

14

0.0180

10

14

3

11

0.1583

0.3165

0.3243

0.1970

27.3845

27.3845

22

1.3178

12

22

4

13

0.2446

0.5612

0.5895

0.2651

36.8531

36.8531

34

0.2394

14

34

5

15

0.2734

0.8345

0.8245

0.2350

32.6677

32.6677

38

0.7482

16

38

6

17

0.1511

0.9856

0.9534

0.1289

17.9201

23.4685

23

0.0095

18

21

7

19

0.0144

1.0000

0.9933

0.0399

5.5484

20

2

8

21

Khi tính

4.14

Khi tra bảng

7.81

139

K=l-r-1

3

Parameter Estimates

95% Confidence Interval

Lower Bound

Parameter b1

Estimate .002

Std. Error .001

.000

Upper Bound .004

b2

3.675

.219

3.141

4.210

ANOVAa

df

Mean Squares

Sum of Squares 3.108

1.554

2

Source Regressio n

6

.004

.001

Residual

8

3.111

Uncorrect ed Total

7

1.183

Corrected Total

Dependent variable: y

a. R squared = 1 - (Residual Sum of Squares) / (Corrected Sum of Squares) = .997.

PHỤ BIỂU 04: DANH SÁCH CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM

TT Tên khoa học Tên Việt Nam SĐVN NĐ32

1 Drynaria fortunei Cốt toái bổ EN

2 Rauvolfia verticillata Ba gạc vòng VU

3 Markhamia stipulata Đinh VU IIB

4 Canarium tramdenum Trám đen VU

5 Garcinia fagraeoides Trai lý EN IB

6 Dipterocarpus retusus Chò nâu VU

7 Parashorea chinensis Chò chỉ VU

8 Vatica subglabra Táu nước EN

9 Quercus platycalyx Sồi đĩa VU

10 Strychnos ignatii Mã tiền lông VU

11 Michelia balansae Giổi lông VU

12 Aglaia spectabilis Gội nếp VU

13 Chukrasia tabularis Lát hoa VU

14 Morinda officinalis Ba kích EN

Nghiến EN 15 Excentrodendron tonkinense IIB

16 Calamus platycanthus Song mật VU

17 Disporopsis longifolia Hoàng tinh VU

18 Peliosanthes teta Sâm cau VU

19 Carex bavicola Cói túi ba vì VU

20 Anoectochilus setaceus Kim tuyến tơ EN

EN 21 Dendrobium chrysanthum Ngọc vạn vàng

22 Dendrobium nobile Hoàng thảo EN

Nguồn: CTLNHB,2015

23 Tacca integrifolia Ngải rợm EN

PHỤ BIỂU 05: DANH SÁCH CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT BỊ ĐE DOẠ, NGUY CẤP

Tên khoa học

Nycticebus bengalensis

SĐVN IUCN NĐ32 VU VU

IB IIB IIB

Rhinolophus thomasi Ia io

VU VU NT VU VU EN EN

Prionailurus bengalensis Viverra zibetha Viverricula indica Lutra lutra

IIB IB IIB IIB IB IB

IIB IIB IIB IB IB IIB IIB IIB

Reptile and Amphibian Physignathus cocincinus

IIB IIB IIB IIB

Vananus salvator Python reticulatus Python molurus Elaphe radiata Ptyas korros Bungarus fasciatus

IIB IIB IB IIB

Nguồn: CTLNHB,2015

TT 1 2 Macaca arctoides 3 Macaca mulatta 4 5 6 Manis pentadactyla 7 8 9 10 11 Capricornis milneedwardsii 12 Belomys pearsonii 13 Petaurista philippensis 14 Aves 15 Spilornis cheela 16 Arborophila charltoni 17 Lophura nycthemera Polyplectron bicalcarratum 18 Psittacula alexandri 19 20 Copsychus malabaricus 21 Gracula religiosa 22 23 24 Gekko gecko 25 26 27 28 29 30 31 Naja atra 32 Ophiophagus hannah 33 Manouria impressa Palea steindachneri 34 Bufo galeatus 35 Annandia delacouri 36 Tên Việt Nam Cu li lớn Khỉ mặt đỏ Khỉ vàng Dơi lá tô-ma Dơi iô Tê tê vàng Mèo rừng Cầy giông Cầy hương Rái cá thường Sơn dương Sóc bay lông chân Sóc bay trâu Chim Diều hoa miến điện Gà so ngực gụ Gà lôi trắng Gà tiền mặt vàng Vẹt ngực đỏ Chích chòe lửa Yểng, Nhồng Bò sát & lưỡng cư Rồng đất Tắc kè Kỳ đà hoa Trăn gấm Trăn đất Rắn sọc dưa Rắn ráo thường Rắn cạp nong Rắn hổ mang Rắn hổ mang chúa Rùa núi viền Ba ba gai Cóc rừng Ếch vạch VU EN CR VU NT LR VU VU VU EN CR CR VU EN EN EN CR VU VU VU EN NT NT DD VU VU EN DD

Đơn vị: người

PHỤ BIỂU 06: TỔNG HỢP VỊ TRÍ, TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA LÂM TRƢờNG

TT Hạng mục Chia theo trình độ Cao đẳng, trung cấp Tổng cộng Đại học và trên đại học Công nhân kỹ thuật

Cán bộ quản lý 2 2 I

Chủ tịch 1 1 1

Giám đốc 1 1 2

II Cán phòng nghiệp vụ 21 16 4 1

Phòng Lâm nghiệp tổng hợp 5 5 1

Phòng Kinh doanh 4 3 1 2

Phòng Kế toán 3 2 1 3

Phòng Tổ chức, hành chính 5 2 2 1 4

Đội Thiết kế và Điều tra QH 4 4 5

33 67 III Các Lâm trƣờng 154 54

Tổng cộng 72 37

177 68 Nguồn: CTLNHB,2015

PHỤ BIỂU 07: TÀI CHÍNH CỦA LÂM TRƢờNG 3 NĂM GẤN ĐÂY (2013 - 2015)

Hạng mục

Đơn vị: 1000 đồng Mã số Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 706.41.794 71.760.494 98.534.517 270

TT TỔNG TÀI SẢN

A Tài sản ngắn hạn 55.238.407 57.465.640 86.483.015 100

I Tiền và các khoản TĐ tiền 4.747.377 7.526.674 6.789.185 110

II Các khoản đầu tư tài chính 15.000.000 12.979.225 17.797.927 120

III Các khoản phải thu ngắn hạn 8.063.991 8.535.779 28.774.029 130

IV Hàng tồn kho 24.143.777 23.819.579 29.615.509 140

V Tài sản ngắn hạn khác 3.283.261 4.604.344 3.506.363 150

B Tài sản dài hạn 15.403.387 14.294.890 12.051.501 200

I Tài sản cố định 15.211.056 14.062.034 6.769.611 220

II Các khoản đầu tư TCD hạn 5.000.000 250

III Tài sản dài hạn khác 192.330 232.855 281.889 260

TỔNG NGUỒN VỐN 70.082.264 71.760.494 98.534.517 430

A Nợ phải trả 48.883.793 49.688.851 73.921.620 300

I Nợ ngắn hạn 13.594.676 17.929.087 44.884.927 310

II Nợ dài hạn 35.289.117 31.759.763 29.036.693 330

B Nguồn vốn chủ sở hữu 21785.001 22.071.643 24.612.896 400

I Vốn chủ sở hữu 18.228.276 19.032.345 21.578.222 410

Nguồn: CTLNHB,2015

II Nguồn vốn và các quỹ khác 3.529.725 3.039.297 3.034.673 430

PHỤ BIỂU 08: TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ

1) Tính hiệu quả kinh tế trồng Keo tai tƣợng (r = 9%)

- Chi phí trồng và chăm sóc: 12.000.000 đồng/ha.

- Chi phí bảo vệ rừng/năm: 150.000/ha

- Chi phí khai thác, vận chuyển: 25.000.000 đồng/ha - Sản lượng gỗ m3/ha: 94.14 m3/ha (98,31+85,75+98,36/3) - Giá 1m3 gỗ là: 1.100.000 đồng/m3

Năm Chi phí (Ct) Thu nhập (Bt)

Ci/(1+r)^n

Bi/(1+r)^n

(Bt-Ct)/(1+r)^n

12.000.000

00

11.009.174,31

0

- 11.009.174,31

1

4.150.000

00

3.492.971,97

0

- 3.492.971,97

2

2.150.000

00

1.660.194,48

0

- 1.660.194,48

3

150.000.

00

106.263,78

0

- 106.263,78

4

150.000

00

97.489,71

0

- 97.489,71

5

150.000

00

89.440,10

0

- 89.440,10

6

25.000.000

103.554.000

13.675.856,12 56.647.584,19 42.971.728,07

7

Tổng

43.750.000

103.554.000

30.131.390,48 56.647.584,19 26.516.193,71

NPV

26.516.193,71

BCR

1,88

IRR

30%

2) Tính hiệu quả kinh tế trồng Keo tai tƣợng (r = 10%)

Năm

Ct

Bt

Ct/(1+r)^n

Bt/(1+r)^n

(Bt-Ct)/(1+r)^n

10.909.090,91

0

- 10.909.090,91

12000000

0

1

3.429.752,07

0

- 3.429.752,07

4150000

0

2

1.615.326,82

0

- 1.615.326,82

2150000

0

3

102.452,02

0

- 102.452,02

150000

0

4

93.138,20

0

- 93.138,20

150000.000

0

5

84.671,09

0

- 84.671,09

150000.000

0

6

25000000

103.554.000

12.828.952,96 53.139.575,78 40.310.622,82

7

Tổng 43.750.000 103.554.000

29.063.384,06 53.139.575,78

24.076.191,72

NPV=

24.076.191,72

BCR=

1,83

IRR=

30%

3) Tính hiệu quả kinh tế trồng Keo tai tƣợng (r = 11%)

Năm

Ct

Bt

Ct/(1+r)^n

Bt/(1+r)^n

(Bt-Ct)/(1+r)^n

10.810.810,81

- - 10.810.810,81

1

12000000

0

3.368.233,10

- - 3.368.233,10

2

4150000

0

1.572.061,47

- - 1.572.061,47

3

2150000

0

98.809.646,12

- - 98.809.646,12

4

150000.000

0

89.017.699,21

- - 89.017.699,21

5

150000.000

0

80.196.125,41

- - 80.196.125,41

6

150000.000

0

12.041.460,27 498.776.550,81 486.735.090,54

7

25000000

103.554000

295.816.036,39

498.776.550,81

22.960.514,42

Tổng

43.750.000

103.554.000

NPV=

22.960.514,42

BCR=

1,69

IRR=

39%

PHỤ LỤC 09: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ THÀNH RỪNG KEO TAI TƢỢNG TẠI CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP KHU VỰC PHÍA BẮC

STT Năm Diện tích (ha)

Ghi chú Chu kỳ Trồng Khai thác Tỷ lệ% Thành rừng Trồng thực tế

92.28 74.1 80.3 2007 2013 1

98.68 82 83.1 2008 2014 2 Lâm trường Tu lý, CTLN Hòa Bình 96.93 98 101.1 2009 2015 3

100 71.1 71.1 2007 2013 1 Lâm trường Tân Lạc, CTLN Hòa

Bình 100 26.4 26.4 2009 2015 2

100 84 84 2008 2014 1 Lâm trường Lạc Sơn, CTLN Hòa

Bình 205 97.62 210 2009 2015 2

128.5 128.5 100.00 2007 2013 1 Lâm trường Lương Sơn, CTLN 44 44 100.00 2008 2014 2 Hòa Bình 239.6 239.6 100.00 2009 2015 3

226.5 220 97.13 2007 2013 1 Xí nghiệp Kỳ Sơn, CTLN Hòa 283.5 270.3 95.34 2008 2014 2 Bình 140.7 140.7 100.00 2009 2015 3

369.7 369.7 100.00 2007 2013 1 Lâm trường Lạc Thủy, CTLN 37.8 37.8 100.00 2008 2014 2 Hòa Bình 2009 2015 134.8 134.8 100.00 3

Lâm trường Kim Bôi, CTLN 2009 2015 43.9 42.4 96.58 1 Hòa Bình

2008 2014 235.2 235.2 100 1 Công ty LN Cẩm Phả. Quảng Ninh

2006 2014 44 44 100 1 Công ty LN Uông Bí. Quảng Ninh

2008 2014 26.5 26.5 100 1 Công ty LN Vân Đồn, Quảng Ninh

2007 2013 43.6 43.6 100 1

Công ty LN Lục Ngạn, Bắc Giang 2008 2014 88.85 88.85 100 2

2009 2015 34.53 34.53 100 3

2007 2013 206 204 99.03 1

2008 2014 252 251.4 99.76 2 Công ty Lâm nghiệp Yên Lập, Phú Thọ 2009 2015 300 300 100 3

PHỤ LỤC 10. TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

Tiêu chí Nguồn kiểm chứng

Chỉ số

Thực hiện (mô tả việc thực hiện chỉ số: thực hiện/chƣa thực hiện) Điểm số bình quân của các chỉ số Nhận xét (nguyên nhân LKTT, khả năng khắc phục)

Nguyên tắc 1: TUÂN THỦ THEO PHÁP LUẬT VÀ CÁC TIÊU 81 điểm

CHUẨN FSC VIỆT NAM

Nguyên tắc 2: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM SỬ DỤNG ĐẤT 84 điểm

Nguyên tắc 3: QUYỀN CỦA NGƯỜI DÂN SỞ TẠI 75 điểm

Nguyên tắc 4: QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG VÀ QUYỀN CỦA CÔNG 7,93

NHÂN điểm

Nguyên tắc 5: NHỮNG LỢI ÍCH TỪ RỪNG 7,48

điểm

Nguyên tắc 6: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6,94

điểm

Nguyên tắc 7: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ 7,21

điểm

Nguyên tắc 8: GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ 6,2 điểm

Nguyên tắc 9: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỪNG Ở KHU VỰC 7,4 điểm

CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO

Nguyên tắc 10: RỪNG TRỒNG 6,95

điểm