BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ----------
HOÀNG SỸ TƢƠNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
HÀ NỘI - 2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
đƣợc trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận án này đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ, hƣớng dẫn thực nghiệm khoa học của Luận án đã đƣợc
các tác giả và các cơ sở giáo dục khối Quốc phòng an ninh đồng ý cho phép.
Tác giả luận án
Hoàng Sỹ Tương
ii
LỜI CÁM ƠN
Xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã trực tiếp hƣớng
dẫn Tôi hoàn thành Luận án này;
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng dạy, Khoa Quản lý, cán bộ
Phòng Sau đại học của Học viện Quản lý giáo dục, Bộ giáo dục và Đào tạo;
Xin chân thành cảm ơn c c thầy cô, cán bộ quản lý của các trƣờng đại học
khối Quốc phòng An ninh đã hỗ trợ Tôi thực hiện Luận án này.
Tác giả luận án
Hoàng Sỹ Tương
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
ATTT An toàn thông tin
CAND Công an nhân dân
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CBQLHV Cán bộ quản lý học viên
ĐH Đại học
ĐNGV Đội ngũ giảng viên
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDĐH Giáo dục đại học
GV Giảng viên
HV Học viên
HVKTMM Học Viện Kỹ thuật mật mã
HVKTQS Học Viện Kỹ thuật Quân sự
HVANND Học Viện An ninh Nhân dân
KT-XH Kinh tế xã hội
KHGD Khoa học giáo dục
NCKH Nghiên cứu khoa học
NNL Nguồn nhân lực
QPAN Quốc phòng an ninh
QLGD Quản lý giáo dục
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................................ ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................ iii MỤC LỤC ............................................................................................................................ iv DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................................ ix DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................................ ix MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ................................................... 12 1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 12 1.1.1. Những công trình nghiên cứu về giảng viên và ph t triển đội ngũ giảng viên ............... 12 1.1.2. Những công trình nghiên cứu về ph t triển đội ngũ giảng viên ở c c trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh. .............................................................................................. 18 1.1.3. Nhận xét tổng quan .................................................................................................... 22 1.2. Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin. ....................... 25 1.2.1. C c kh i niệm ............................................................................................................ 25 1.2.2. Đặc điểm của giảng viên ngành an toàn thông tin ở c c trƣờng đại học khối QPAN ................................................................................................................................... 33 1.3. Bối cảnh hiện nay và các vấn đề đặt ra đối với đào tạo ngành an toàn thông tin ............................................................................................................................. 42 1.3.1. Bối cảnh hiện nay đối với đào tạo ngành an toàn thông tin ....................................... 42 1.3.2. Những vấn đề đặt ra với giảng viên ngành an toàn thông tin. ................................... 46 1.4. Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các
trường đại học khối quốc phòng an ninh theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực .............................................................................................................................. 47 1.4.1. Quy hoạch đội ngũ giảng viên ................................................................................... 47 1.4.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên ................................................................... 48 1.4.3. Hòa nhập giảng viên vào môi trƣờng làm việc mới................................................... 49 1.4.4. Đ nh gi , sử dụng đội ngũ giảng viên ....................................................................... 50 1.4.5. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ...................................................................... 51 1.4.6. Đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ giảng viên ......................................................................... 52 1.4.7. Tạo lập môi trƣờng ph t triển đội ngũ giảng viên ..................................................... 53 1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin trong bối cảnh hiện nay..................................................................................... 54
v
1.5.1. C c yếu tố chủ quan ................................................................................................... 54 1.5.2. C c Yếu tố kh ch quan .............................................................................................. 55 Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................................. 58 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH
AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY................................................................... 59 2.1. Khái quát về các trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh đƣợc giao đào tạo trọng điểm an toàn thông tin ............................................................................................ 59 2.1.1. Học viện Kỹ thuật Mật mã ......................................................................................... 59 2.1.2. Học viện Kỹ thuật Quân sự ........................................................................................ 60 2.1.3. Học viện an ninh nhân dân ........................................................................................ 62 2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng ..................................................................... 64 2.2.1. Mục đích khảo s t ...................................................................................................... 64 2.2.2. Nội dung khảo s t ...................................................................................................... 64 2.2.3. Phƣơng ph p, công cụ, hình thức khảo s t ................................................................ 64 2.2.4. Phạm vi và đối tƣợng khảo s t ................................................................................... 64 2.2.5. Xử lý số liệu ............................................................................................................... 66 2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh ................................................................................................... 69 2.3.1. Thực trạng số lƣợng đội ngũ giảng viên ngành ngành an toàn thông tin .................. 69 2.3.2. Thực trạng cơ cấu đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ................................. 71 2.3.3. Thực trạng phẩm chất của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin .................... 72 2.3.4. Thực trạng năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ........ 74 2.3.5. Thực trạng về năng lực sƣ phạm của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin. ........ 77 2.3.6. Thực trạng về năng lực ph t triển và thực hiện chƣơng trình đào tạo của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ............................................................................... 80 2.3.7. Thực trạng về năng lực ph t triển nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin .................................................................................................................. 82 2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ....................... 84 2.4.1. Thực trạng quy hoạch ph t triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin .......... 85 2.4.2. Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ......................... 89 2.4.3. Thực trạng sử dụng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin .............................. 90 2.4.4. Thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ...... 92 2.4.5. Thực trạng thực hiện chế độ chính s ch, kiến tạo môi trƣờng làm việc cho đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ............................................................................... 94 2.4.6. Thực trạng kiểm tra, đ nh gi việc ph t triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ............................................................................................................................... 96
vi
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin................................................................................................... 101 2.5.1. Ảnh hƣởng của yếu tố chủ quan .............................................................................. 101 2.5.2. Ảnh hƣởng của c c yếu tố kh ch quan .................................................................... 105 2.6. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh ............................................................... 109 2.6.1. Ƣu điểm ................................................................................................................... 109 2.6.2. Hạn chế .................................................................................................................... 110 2.6.3. Nguyên nhân ............................................................................................................ 111 Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................................ 113 Chƣơng 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ....................................................................... 115 3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV ngành ATTT trong bối cảnh hiện nay .................................................................................................................... 115 3.1.1. Đảm bảo tính ph p lý ............................................................................................... 115 3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống ............................................................................................. 115 3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................................. 116 3.2. Tổ chức phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh .................................................................................... 116 3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức của lãnh đạo giảng viên về ph t triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin trong bối cảnh hiện nay. .......................................................... 116 3.2.2. Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành an toàn thông tin........... 121 3.2.3. Quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở c c trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh ................................................................................................... 129 3.2.4. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở c c trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh ...................................................................................... 139 3.2.5. Đ nh gi , xếp loại đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin theo khung năng lực nghề nghiệp .................................................................................................................. 143 3.2.6. Tổ chức đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin theo khung năng lực nghề nghiệp .............................................................................................. 147 3.2.7. Chỉ đạo ban hành chính s ch đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động lực ph t triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở c c trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh ........................................................................................................... 159 3.3. Khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp ............. 165 3.3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết ............................................................... 165 3.3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi ............................................................................ 166
vii
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp ............................................................................... 169 3.5. Thử nghiệm một giải pháp do luận án đề xuất ...................................................... 170 3.5.1. Mục đích thử nghiệm ............................................................................................... 170 3.5.2. Lựa chọn giải ph p thử nghiệm ............................................................................... 170 3.5.3. Giả thuyết thử nghiệm ............................................................................................. 171 3.5.4. Nội dung và tiêu chí đ nh gi thử nghiệm ............................................................... 171 3.5.5. C ch thức tiến hành thử nghiệm .............................................................................. 172 3.5.6. Kết quả thử nghiệm .................................................................................................. 173 Tiểu kết chƣơng 3 ............................................................................................................ 179 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 180 1. Kết luận .......................................................................................................................... 180 2. Khuyến nghị ................................................................................................................... 181 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 183 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ................................... 194 PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2. Thang đo và c ch cho điểm ................................................................. 68
Bảng 2.3. Thống kê trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm của giảng
viên ngành ATTT ................................................................................ 69
Bảng 2.4. Thống kê ĐNGV an toàn thông tin theo trình độ công nghệ
thông tin và trình độ ngoại ngữ ........................................................... 70
Bảng 2.5. Đ nh gi thực trạng phẩm chất của ĐNGV ngành ATTT .................. 72
Bảng 2.6. Thực trạng năng lực chuyên môn của ĐNGV ngành ATTT .............. 75
Bảng 2.7. Đ nh gi năng lực sƣ phạm của ĐNGV ngành ATTT ........................ 77
Bảng 2.8. Đ nh gi thực trạng năng lực ph t triển và thực hiện chƣơng
trình đào tạo của ĐNGV ngành ATTT ............................................... 82
Bảng 2.9. Thực trạng năng lực ph t triển nghề nghiệp của ĐNGV ngành
ATTT ................................................................................................... 84
Bảng 2.10. Quy hoạch đội ngũ giảng viên............................................................. 87
Bảng 2.11. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên ............................................ 89
Bảng 2.12. Đ nh gi đội ngũ giảng viên ............................................................... 91
Bảng 2.13. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ............................................... 93
Bảng 2.14. Đãi ngộ, tôn vinh, tạo lập môi trƣờng ph t triển đội ngũ giảng
viên ...................................................................................................... 95
Bảng 2.15. Thực trạng kiểm tra kết quả thực hiện quy hoạch ph t triển
ĐNGV ngành ATTT ........................................................................... 96
Bảng 2.16. Mức độ đ nh gi đội ngũ giảng viên ................................................. 100
Bảng 2.17. C c yếu tố chủ quan t c động đến việc ph t triển đội ngũ giảng
viên .................................................................................................... 102
Bảng 2.18. Bảng lƣơng dự kiến cho Quân đội, Công an từ 01/07/2020 ............. 103
Bảng 2.19. C c yếu tố kh ch quan ảnh hƣởng đến sự ph t triển đội ngũ
giảng viên .......................................................................................... 106
Bảng 3.1. Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ..................... 122
Bảng 2.1. Đặc điểm kh ch thể điều tra bằng phiếu hỏi ....................................... 65
ix
Bảng 3.2. Đ nh gi tính cần thiết của c c giải ph p đề xuất ph t triển
ĐNGV ngành ATTT ......................................................................... 165
Bảng 3.3. Khảo nghiệm về tính khả thi của c c giải ph p ph t triển đội ngũ
giảng viên .......................................................................................... 168
Bảng 3.4. Kết quả khảo s t đ nh gi năng lực thực hiện nhiệm vụ của giảng
viên trƣớc khi bồi dƣỡng ................................................................... 174
Bảng 3.5. Kết quả khảo s t năng lực giảng dạy của giảng viên sau khi tham
gia khóa đào tạo - bồi dƣỡng ............................................................. 176
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.2. Thực trạng ph t triển đội ĐNGV ngành ATTT .................................. 85
Biểu đồ 2.3. Quy hoạch ph t triển đội ngũ giảng viên (%) ..................................... 86
Biểu đồ 2.4. Sử dụng đội ngũ giảng viên ................................................................. 91
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của c c giải ph p .... 169
Biểu đồ 2.1. Năng lực sƣ phạm của ĐNGV ngành ATTT ...................................... 78
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức Học viện Kỹ thuật Quân sự ........................................ 61
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức Học viện An ninh nhân dân ....................................... 63
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Học viện Kỹ thuật mật mã ......................................... 60
`
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trƣớc yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
và những tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các trƣờng đại học
khối QPAN đã tích cực tìm hiểu, tiếp cận các phƣơng pháp giáo dục, đào tạo tiên
tiến, không ngừng đổi mới quy trình, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp đào
tạo; tích cực nghiên cứu, biên soạn tài liệu, giáo trình, bổ sung những vấn đề mới
của khoa học quân sự hiện đại và thực tiễn công tác tại các đơn vị vào giảng dạy.
Quy mô và loại hình đào tạo trong các nhà trƣờng khối QPAN đƣợc mở rộng, hệ
thống các nhà trƣờng khối QPAN đƣợc kiện toàn cả về chức năng, nhiệm vụ, đội
ngũ giảng viên, năng lực đào tạo của các nhà trƣờng ngày càng đƣợc nâng lên,
góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn cán bộ cho lĩnh vực QPAN. Việc tập trung
đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý
trong các trƣờng đại học khối QPAN ngang tầm nhiệm vụ phải đƣợc xem là
nhiệm vụ then chốt. Tuy nhiên, đội ngũ giảng viên của các trƣờng đại học khối
QPAN hiện nay chất lƣợng chƣa đồng đều; số lƣợng giảng viên trƣởng thành từ
trong chiến đấu ngày càng ít; trình độ ngoại ngữ, tin học của một số cán bộ,
giảng viên còn có những hạn chế nhất định.
Là một lĩnh vực đặc thù, QPAN chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, trong
đó có lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ. Trƣớc đây, một phát minh khoa
học để đƣợc ứng dụng vào hoạt động quân sự, QPAN, nếu nhanh cũng phải 50 -
60 năm sau đó. Nhƣng ngày nay, với sự ra đời của CMCN 4.0 sự phát triển của
trình độ ứng dụng, một phát minh chỉ sau một vài năm, thậm chí là vài tháng, vài
tuần đã đƣợc ứng dụng vào thực tiễn hoạt động QPAN, qua đó tạo ra sự phát
triển vƣợt bậc trên lĩnh vực này, hơn cả sự phát triển của lĩnh vực KTXH. Cuộc
CMCN 4.0 cũng đặt ra các thách thức an ninh phi truyền thống, nhƣ an ninh
không gian: Hầu hết các ứng dụng quan trọng và nổi bật của CMCN 4.0 đã đƣợc
sử dụng trong các cuộc chạy đua vũ trụ và không gian. Trái đất nơi con ngƣời
sinh sống đang bị giám sát bởi vô số các thiết bị công nghệ kỹ thuật số chính xác
`
2
đến từng centimet trên mặt đất, dƣới mặt đất và trên không trung. Cuộc CMCN
4.0 thúc đẩy nâng cao chất lƣợng nhân tố con ngƣời trong lĩnh vực QPAN, sẵn
sàng ứng phó và ứng phó thắng lợi với các vấn đề về QPAN quốc gia. Cũng nhƣ
các cuộc CMCN trƣớc đó, các nƣớc trên thế giới, nhất là các nƣớc tƣ bản chủ
nghĩa với ƣu thế vƣợt trội về cơ sở hạ tầng, về nền tảng khoa học công nghệ, sẽ
chủ động nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ từ cuộc
CMCN 4.0, tích cực tạo ra sức mạnh răn đe lớn… Cùng với đó, các phần tử
khủng bố, lực lƣợng chống phá trong và ngoài nƣớc cũng nhân cơ hội cuộc cách
mạng này mà nhanh chóng tiếp cận và sử dụng những thành tựu, phát minh mới,
gây ra những thách thức tiềm ẩn mới, lớn cho cách mạng nƣớc ta… buộc nƣớc ta
phải đẩy mạnh nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng các thành tựu khoa học công
nghệ mới, phát triển, nâng cấp chất lƣợng các yếu tố tạo thành sức mạnh QPAN
của quốc gia, trƣớc tiên là nhân tố con ngƣời. Yêu cầu nâng cao chất lƣợng nhân
tố con ngƣời từ việc ứng phó với cuộc chiến tranh có sử dụng công nghệ cao,
đến lƣợt nó lại đặt ra cho các nhà trƣờng khối QPAN những yêu cầu mới về giáo
dục và đào tạo, đồng thời cũng là cơ hội hiện hữu cho việc thúc đẩy quá trình
nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng
cao đ p ứng yêu cầu xây dựng lực lƣợng vũ trang hiện đại trong giai đoạn cách
mạng mới.
Về vấn đề an toàn thông tin: Sự xâm nhập các cơ sở dữ liệu để đ nh cắp,
làm thay đổi hoặc phá hoại các thông tin quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực là
mối nguy thƣờng trực của tất cả các tổ chức ở mọi cấp độ. Vấn đề bảo mật, đảm
bảo an ninh mạng mang tính toàn cầu là thách thức lớn hiện nay. Vì vậy, đào tạo
ngành an toàn thông tin để đảm bảo an ninh thông tin cho các hoạt động của lĩnh
vực QPAN đƣợc đặt lên vai các Học viện, nhà trƣờng khối QPAN. Chất lƣợng
nhân tố con ngƣời làm công tác đảm bảo ATTT trong lực lƣợng vũ trang phải
đƣợc nâng cao, nhằm giúp cho việc ứng phó với các vấn đề về liên quan đến
QPAN quốc gia trở nên nhanh chóng, linh hoạt, dễ dàng hơn, mục tiêu giữ vững
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
`
3
đất nƣớc… đƣợc bảo đảm, tạo điều kiện cho KTXH đất nƣớc phát triển bền
vững.
Trong lĩnh giáo dục đại học, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0
cũng tạo ra sự thay đổi. Trƣờng đại học học không còn đƣợc coi là những thực
thể khép kín. Một số nhà trƣờng đã hợp tác với nhau, hình thành mạng lƣới hoặc
trở thành đối tác với các trƣờng khác. Một số trƣờng đã bắt đầu hợp tác rộng rãi
hơn với các tổ chức khác trong xã hội, chẳng hạn tổ chức khoa học, các trƣờng
đại học khác, tổ chức dịch vụ xã hôi, công ty công nghệ và doanh nghiệp nơi
giảng viên và sinh viên có thể làm quen với các kỹ năng và năng lực mới mà các
nhà tuyển dụng và xã hội đang cần. Các trƣờng đại học mong muốn thực hiện
chƣơng trình đào tạo có thƣơng hiệu thông qua sự hợp tác và mở rộng các mục
tiêu của giáo dục đại học để giáo dục đại học trở thành “Gi o dục vì cộng đồng”.
Một chƣơng trình đào tạo nhƣ vậy sẽ phải nhận biết sự khác biệt của từng sinh
viên và phải thừa nhận sinh viên có những kiến thức và kỷ năng riêng biệt, cũng
nhƣ thái độ và giá trị sống khác nhau, do đó, dẫn đến lộ trình học tập phải khác
nhau. Do đó, chƣơng trình đào tạo phải động. Phải áp dụng các lộ trình học tập
phi tuyến tính thay vì mong muốn tất cả sinh viên đi theo cùng một lộ trình học
tập đã đƣợc chuẩn hoá. Chƣơng trình đào tạo phải linh hoạt hơn và đƣợc cá nhân
hoá để đảm bảo rằng tài năng riêng biệt của mỗi sinh viên, phải đƣợc phát triển
nhằm giúp ngƣời học có thể phát huy hết tiềm năng của mình. Vì vậy trong bối
cảnh CMCN 4.0 yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sự phạm của ngƣời giảng viên
phải thay đổi theo hƣớng “lấy ngƣời học làm trung tâm” làm phƣơng trâm giảng
dạy nhất là trong đào tạo ngành ATTT. Để nâng cao chất lƣợng đào tạo ngành
ATTT tại các trƣờng đại học khối QPAN, ngƣời giảng viên cần phải có các khả
năng cốt lõi sau:
Khả năng thích ứng: khả năng cung cấp việc giảng dạy phù hợp với nhu
cầu của mỗi ngƣời học thông qua việc đƣa ra đ nh giá ban đầu và các khuyến
nghị (phản hồi cho ngƣời học hoặc giảng viên) trong suốt quá trình học tập chứ
không chỉ khi kết thúc quá trình học tập (đ nh giá tổng kết).
`
4
Tính linh hoạt: Linh hoạt trong tổ chức giảng dạy, sử dụng các công cụ
giảng dạy, phƣơng tiện giao tiếp với môi trƣờng học tập, cũng nhƣ ở cập độ lộ
trình học tập nhằm đ p ứng tốt nhất cho quá trình cá nhân hóa việc học. ví dụ:
phải chuyển đổi phƣơng pháp sƣ phạm nhƣ áp dụng các phƣơng pháp giảng dạy
tích cực, học tập dựa trên dự án, lớp học đảo ngƣợc, học tập qua trò chơi, học tập
kết hợp… vào đào tạo ngành ATTT
Hiệu quả: Tối ƣu hóa việc sử dụng các nguồn tài nguyên (con ngƣời, tài
chính, kỹ thuật), ví dụ có nhiều ngƣời học đạt đƣợc kết quả học tập cao trong khi
chi phí đào tạo giảm xuống.
Vì vậy để có thể đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho
KTXH nói chung và lĩnh vực QPAN nói riêng, vai trò của đội ngũ giảng viên
ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối QPAN là cực kỳ quan trọng
tuy nhiên thực tế cho thấy đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các
trƣờng đại học khối QPAN hiện nay còn những tồn tại, hạn chế: Số lƣợng giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN hiện nay còn thiếu rất nhiều;
mất cân đối về độ tuổi, trình độ, chất lƣợng còn thấp so với mặt bằng chung của
khu vực và thế giới; hầu hết số giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN chƣa qua thực tiễn công tác ATTT tại các đơn vị trong và ngoài lĩnh vực
QPAN vì vậy kiến thức và kỹ năng hoạt động thực tiễn nghề nghiệp còn nhiều
hạn chế. Nguồn giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN chủ
yếu tuyển dụng từ nguồn sinh viên ngành ATTT tại các Học viện, nhà trƣờng có
đào tạo ngành ATTT; Những tồn tại này ảnh hƣởng đ ng kể đến chất lƣợng đào
nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho KTXH và QPAN có đủ khả năng
đối phó với các nguy cơ và rủi ro mất ATTT, nguy cơ chiến tranh mạng - một
động lực bền vững cho sự phát triển KTXH và QPAN tại Việt Nam. Tình hình
trên đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ nặng nề cho công tác xây dựng, cũng cố,
phát triển ĐNGV ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Với ý nghĩa nêu trên, vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc đặt ra nhƣ một đòi hỏi tất yếu
`
5
đối với các cấp quản lý; đặc biệt là với các chủ thể quản lý của các trƣờng đại
học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về an toàn thông tin. Tuy nhiên,
lựa chọn mô hình, lý thuyết phát triển đội ngũ giảng viên nào là phù hợp với xu
thế đổi mới quản lý giáo dục hiện nay và phù hợp với thực tiễn phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo
trọng điểm về ATTT trong bối cảnh hiện nay là câu hỏi đầu tiên cần phải trả lời.
Vì vậy nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giảng viên ngành an
toàn thông tin ở các trường đại học khối quốc phòng trong bối cảnh hiện nay”
làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, quản lý và
phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đại học, cũng nhƣ thực trạng
phát triển đội ngũ giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối quốc phòng hiện
nay, từ đó đề xuất đƣợc các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT
ở các trƣờng đại học khối quốc phòng nhằm góp phần vào việc đào tạo nguồn
nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho QPAN và KTXH trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong
bối cảnh mới đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì?
- Có thể nghiên cứu đặc điểm của giảng viên ngành ATTT và những yêu
cầu của bối cảnh mới xác lập khung năng lực của đội ngũ giảng viên ngành
ATTT, vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để xuất các biện pháp phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT nhằm giải quyết vấn đề đảm bảo ATTT
cho lĩnh vực QPAN và KTXH trong bối cảnh các thách thức về an ninh phi
`
6
truyền thống gây ra bởi sự phát triển công nghệ và toàn cầu hóa trong bối cảnh
hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học
Trong một cơ sở giáo dục đại học giảng viên luôn đóng vai trò quyết định
tới chất lƣợng đào tạo. Tại các trƣờng đại học khối QPAN nói chung và các
trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT nói riêng cũng không phải
ngoại lệ. Trong bối cảnh CNCM 4.0, và toàn cầu hoá hiện nay vấn đề đảm bảo
an toàn thông tin cho hoạt động lãnh đạo chỉ huy của lãnh đạo Đảng, nhà nƣớc
và LLVT cũng nhƣ lĩnh vực KTXH đang đặt ra cho các trƣờng đại học khối
QPAN cũng nhƣ đội ngũ giảng viên những thách thức to lớn về việc phát triển
chƣơng trình đào tạo, năng lực chuyên môn, năng lực sƣ phạm, khả năng hội
nhập quốc tế của giảng viên. Nếu nghiên cứu đƣợc các đặc trƣng cơ bản về năng
lực nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT trong bối cảnh mới, để xác lập
khung năng lực của đội ngũ này làm cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT thì có thể góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên Đại học, chỉ ra
các thành tố cơ bản, phân tích các tính chất đặc thù ảnh hƣởng đến việc phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối
cảnh hiện nay.
Khảo sát, đ nh giá thực trạng giảng viên và việc phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, các yếu tố ảnh hƣởng đến
phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh
hiện nay.
Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay, đ p ứng nhu cầu phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
`
7
Tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm một giải pháp phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay
nhằm khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp.
8. Tiếp cận nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Tiếp cận nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu của đề tài, luận án sử dụng các phƣơng pháp
tiếp cận sau:
8.1.1. Tiếp cận duy vật biện chứng
Đặt đối tƣợng nghiên cứu trong mối liên hệ với nhau, ảnh hƣởng và ràng
buộc lẫn nhau. Đối tƣợng ở trạng thái vận động, biến đổi, nằm trong khuynh
hƣớng là phát triển, đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật hiện tƣợng.
Tiếp cận duy vật biện chứng giúp luận án vận dụng, thể hiện tƣ duy mềm dẻo,
linh hoạt, xem xét sự vật hiện tƣợng trong mối quan hệ tác động qua lại, chuyển
hóa lẫn nhau. Sự phản ảnh hiện thực, đúng thực trạng trở thành công cụ hữu hiệu
giúp luận án lựa chọn đề xuất các giải pháp hiệu quả trong việc Phát triển ĐNGV
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
8.1.2. Tiếp cận hệ thống
Việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN hiện nay hiệu quả hay không liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau nhƣ
lịch sử phát triển của đơn vị đào tạo, kinh nghiệm quản lý, cơ sở vật chất,
ĐNGV, quy mô, ngành đào tạo… cùng với sự tham gia của nhiều nhân tố từ Bộ
chủ quản xuống đến các đơn vị trong cơ sở đào tạo. Tiếp cận hệ thống giúp Luận
án có những nhận định khái quát sâu rộng, đầy đủ và sát thực tế hơn trong việc
lựa chọn đƣợc những chỉ tiêu trong quá trình xây dựng các chuẩn để đ nh giá.
8.1.3. Tiếp cận chuẩn hóa
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay phát triển đội ngũ giảng viên
dựa vào chuẩn là một trong những xu hƣớng tất yếu. Việc chuẩn hóa, chuyên
nghiệp hóa đội ngũ giảng viên là đòi hỏi tất yếu trong phát triển đội ngũ giảng
viên. Luận án sử dụng khung năng lực nghề nghiệp đội ngũ giảng viên ngành
`
8
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN để xác định mức độ đ p ứng các yêu cầu
cơ bản về năng lực của giảng viên ngành ATTT trong phạm vi nghiên cứu, xác
định các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN.
8.1.4. Tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực trong nghiên cứu đề tài luận án để xác định những năng
lực cần có khi thực hành nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN, xác định các tiêu chuẩn năng lực đối với giảng viên ATTT
giúp họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ theo yêu cầu. Từ đó chuyển hóa các tiêu
chuẩn năng lực của họ vào hoạt động phát triển đội ngũ nhƣ: quy hoạch; đào tạo,
bồi dƣỡng; sử dụng, đ nh giá giảng viên dựa trên khung năng lực nghề nghiệp
của giảng viên; tạo động lực cho đội ngũ giảng viên phát triển.
8.1.5. Tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT là một bộ phận của phát triển
nguồn nhân lực giáo dục đại học. Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT bao
gồm các công việc: qui hoạch phát triển, tuyển dụng, sử dụng và kiểm tra đ nh
giá, kiến tạo môi trƣờng làm việc. Tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân
lực là kế thừa các thành tựu của khoa học quản lý nguồn nhân lực, tối ƣu hóa
năng suất đội ngũ.
8.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
8.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng kết hợp các phƣơng pháp sau đây:
- Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu về phát triển nguồn nhân
lực giáo dục đại học của các tác giả trong và ngoài nƣớc.
- Phân tích, tổng hợp các nghị quyết, chỉ thị về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT của Đảng, nhà nƣớc.
- Nghiên cứu các văn bản tổng kết về xây dựng, phát triển nguồn nhân
lực giáo dục đại học, phát triển đội ngũ giảng viên của một số cơ sở giáo dục
đại học nói chung và các cơ sở giáo dục đại học khối QPAN nói riêng từ đó rút
ra những kết luận liên quan đến phát triển đội ngũ giảng viên ở các trƣờng đại
học khối QPAN.
`
9
- Nghiên cứu các văn bản về xây dựng, phát triển nguồn nhân lực an toàn
thông tin, từ đó rút ra những kết luận liên quan đến phát triển đội ngũ giảng viên
ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Qua đó giúp tác giả khái quát, đ nh giá và luận giải quan điểm, tƣ tƣởng
liên quan đến đề tài luận án.
8.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về
ATTT là khách thể nghiên cứu.
Phương pháp Điều tra: Điều tra khảo sát, đ nh giá thực trạng phát triển
đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào
tạo trọng điểm về ATTT.
Phương pháp chuyên gia: Dùng công cụ khảo sát, phỏng vấn, hội thảo để
lấy ý kiến về các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết kinh
nghiệm, đ nh giá hoạt động phát triển giảng viên ở các trƣờng đại học hiện nay
để xây dựng các giải pháp phát triển giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN đ p ứng đƣợc nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao
về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm khoa học: Tổ chức thử nghiệm
đ nh giá tác động của giải pháp: Đào tạo-bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN theo khung năng lực nghề nghiệp.
9. Phạm vi nghiên cứu
9.1. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Hiện nay tại Việt nam có 03 trƣờng đại học khối QPAN đƣợc Thủ tƣớng
chính phủ giao đào tạo trọng điểm về an toàn thông tin gồm: Học Viện Kỹ thuật
mật mã - Bộ Quốc phòng; Học Viện Kỹ thuật Quân sự - Bộ Quốc phòng; Học
Viện an ninh Nhân dân - Bộ Công an.
`
10
9.2. Giới hạn về khách thể điều tra
Điều tra Cán bộ quản lý, Giảng viên, Sinh viên, Học viên cao học, Nghiên
cứu sinh ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng
điểm về ATTT.
10. Luận điểm bảo vệ
10.1. Luận điểm 1
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN có vai
trò quyết định trong việc đảm bảo chất lƣợng nguồn nhân lực ATTT đ p ứng yêu
cầu của lĩnh vực QPAN và KTXH tại Việt nam trong bối cảnh hiện nay.
10.2. Luận điểm 2
Có thể nghiên cứu đặc trƣng cơ bản của lao động nghề nghiệp giảng viên
ngành ATTT, những yêu cầu của bối cảnh mới xác lập khung năng lực nghề
nghiệp đội ngũ giảng viên ngành ATTT làm cơ sở đề xuất các biện pháp phát
triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
10.3. Luận điểm 3
Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, Khung năng lực
nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN mà luận
án xây dựng là hữu ích.
11. Đóng góp mới của Luận án
11.1. Về mặt lý luận
- Hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực
ATTT và đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
hƣớng đến mục tiêu “chuẩn hóa” đ p ứng yêu cầu đổi mới chất lƣợng giáo dục
đại học.
- Làm rõ đƣợc tính đặc thù của ngành ATTT trong lĩnh vực QPAN, và đội
ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Hoàn thiện và bổ
sung cũng nhƣ đƣa ra đƣợc Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
`
11
11.2. Về mặt thực tiễn
- Phát hiện đƣợc những hạn chế bất cập, nguyên nhân của các hạn chế bất
cập trong việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN trong bối cảnh hiện nay;
- Phân tích đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN;
- Đề xuất các khái niệm giảng viên ngành ATTT, ngành ATTT, đội ngũ
giảng viên ngành ATTT, phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN, cũng nhƣ phân tích đƣợc các đặc thù của ĐNGV này trong
bối cảnh hiện nay;
- Đề xuất đƣợc Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN;
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN nhằm khắc phục các hạn chế; phát huy
vai trò của giảng viên ngành ATTT trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lƣợng cao về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH trong bối cảnh hiện nay;
12. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình đã
công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung nghiên cứu của luận án
gồm 03 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên ngành an
toàn ở các trường đại học khối Quốc phòng an ninh trong bối cảnh hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và phát triển đội ngũ giảng
viên ngành an toàn thông ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh
trong bối cảnh hiện nay.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin ở các trường đại học khối Quốc phòng an ninh trong bối cảnh
hiện nay.
`
12
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về giảng viên và phát triển đội ngũ
giảng viên
- Trong cuốn “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”
[45], Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các đồng sự của mình đã giới thiệu các
vấn đề chung về quản lý giáo dục, quá trình hình thành lý luận quản lý giáo
dục, các mô hình quản lý giáo dục, các cách tiếp cận quản lý giáo dục, chỉ ra
những những khác biệt giữa lý luận quản lý giáo dục với các lĩnh vực khác
cũng nhƣ đặc trƣng quản lý giáo dục trong thế kỷ XXI; kiến giải các chức năng
quản lý nhà trƣờng nói chung và quản lý trƣờng đại học nói riêng nhất là những
vấn đề về quản lý nguồn nhân lực, quản lý tài chính, cơ sở vật chất … Đặc biệt
vấn đề vận dụng và phát triển tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và các nhà lý luận khác về
giáo dục, phát triển con ngƣời nói chung cũng nhƣ đội ngũ giảng viên nói riêng
nhƣ nền tảng phƣơng pháp luận cho việc nhận thức vai trò của giáo dục và
quản lý giáo dục Việt nam trong bối cảnh hiện nay, chuyên khảo thực sự là
nguồn tài liệu hữu ích cho việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh
vực giáo dục hiện nay.
- Khi bàn về quản lý phát triển cán bộ giáo dục đại học và quy hoạch nhân
tài Học giả MarcoAntonioR.Diaz, Giám đốc Phòng Giáo dục Đại học, tổ chức
UNESCO, trong cuốn sách Phát triển đội ngũ giảng viên: Định hƣớng cho thế kỷ
21“Higher education staff development: Directions for the 21st century” [96] đã
cho rằng mục đích chính của một trƣờng đại học là tạo ra và phổ biến kiến thức.
Vì vậy các trƣờng đại học phải tập trung vào các vấn đề đào tạo nhân lực, nâng
cao dân trí, bồi dƣỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức,
`
13
sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế; đào
tạo ra NNL có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và
phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tƣơng xứng với trình độ đào tạo; có
sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi
trƣờng làm việc; từ đó có chiến lƣợc phát triển NNL và nâng cao chất lƣợng đào
tạo của nhà trƣờng [96, tr. 133].
- Học giả ngƣời Mỹ Mary - Louise Kearney trong cuốn sách Phát triển
đội ngũ giảng viên cho thế kỷ 21 “Higher education staff development for the
21st century” [102] đã thực hiện các phân tích về việc phát triển ĐNGV, ông
cho rằng đội ngũ giảng viên là nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong
lĩnh vực giáo dục đại học, vì vậy cần phải tập trung mở rộng và phát triển kỹ
năng nghề nghiệp của họ, đ p ứng các nhu cầu phát sinh trong quá trình làm
việc. Phát triển đội ngũ giảng viên bao gồm các vấn đề: Kiến thức, kỹ năng
chuyên môn, phong cách làm việc; kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông
tin và truyền thông; kỹ năng giao tiếp trong giáo dục… Vì vậy, các trƣờng đại
học cần có sự đầu tƣ cũng nhƣ có kế hoạch tổng thể để phát triển đội ngũ giảng
viên trong quá trình phát triển của từng nhà nhà trƣờng, phải xem quá trình
phát triển đội ngũ giảng viên là một quy trình phát triển và quản lý nhân sự của
các trƣờng đại học [102, tr. 12].
- Tại Hội nghị Thế giới về giáo dục đại học: Trong tác phẩm phát triển
đội ngũ giảng viên “Higher education staff development” UNESCO, Paris, 5-9
tháng 10/1998- do UNESCO tổ chức tại Paris đã chỉ ra rằng: “Một số chính
sách mạnh về phát triển đội ngũ là yếu tố quan trọng đối với các trƣờng đại
học. Phải xây dựng các chính sách phát triển đội ngũ giảng viên rõ ràng và
minh bạch, thƣờng xuyên cập nhật và nâng cao kỹ năng của giảng viên, cải tiến
về chƣơng trình đào tạo, phƣơng pháp dạy và học, có cơ chế tài chính minh
bạch và rõ ràng nhằm giúp các trƣờng đại học đạt đƣợc chất lƣợng cao trong
nghiên cứu và giảng dạy” [113, tr. 74].
- Trong bối cảnh hiện nay các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên
`
14
theo chuẩn nghề nghiệp đã và đang đƣợc tiến hành ở nhiều nƣớc trên thế giới. Các
nƣớc đã tập trung xây dựng chuẩn cho nền giáo dục của mình, gồm: Chuẩn chất
lƣợng, chuẩn trƣờng, chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn giảng viên. Nhìn chung, những
công trình nghiên cứu đều coi đội ngũ giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên là
một trong những nhân tố chủ chốt trong việc đảm bảo chất lƣợng và sự phát triển
của nền giáo dục, quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò của đội ngũ giảng viên
ngày càng đúng đắn, toàn diện hơn. Đồng thời, các nghiên cứu cũng đƣa ra nhiều
giải pháp khác nhau để phát triển đội ngũ giảng viên nhƣ: Xây dựng chuẩn nghề
nghiệp, các tiêu chí, yêu cầu, phƣơng pháp kiểm tra đ nh giá, sử dụng công nghệ,
kỹ thuật hiện đại.
- Về các nghiên cứu liên đến quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về
ngƣời thầy và việc xây dựng đội ngũ giảng viên đại học tác giả Ngô Văn Hà trong
tác phẩm “Tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy và việc xây dựng đội ngũ giảng
viên đại học hiện nay” [34] đã tập trung nghiên cứu, phân tích hệ thống quan điểm
tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về ngƣời thầy, bao gồm vai trò, phẩm chất đạo đức, chuyên
môn nghiệp vụ và phƣơng pháp giảng dạy của ngƣời thầy. Hơn nữa, tác giả đã
đ nh giá thực trạng và đi sâu phân tích sự vận dụng tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về
ngƣời thầy trong việc xây dựng ĐNGV đại học hiện nay.
- Trong luận án tiến sĩ “Quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa
ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội”
[78] của tác giả Phạm Văn Thuần đã nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giảng
viên ở các trƣờng đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt nam, đây là một công trình
nghiên cứu công phu, tác giả đã đƣa ra các luận cứ, xây dựng các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý giảng viên ở các trƣờng đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
Tuy nhiên luận án mới đề cập sâu đến vấn đề quản lý, chƣa đi sâu vào phân tích
và đƣa ra các giải pháp phát triển toàn diện cho đội ngũ giảng viên đại học nói
chung. Vì vậy, kết quả của luận án chỉ có tác dụng tham khảo.
- Bàn về vấn đề đ nh giá giảng viên đại học trong công trình nghiên cứu
“Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay”
`
15
[2], tác giả Trần Xuân Bách đã tiến hành nghiên cứu về cơ sở lý luận của hoạt
động đ nh giá cũng nhƣ các nguyên tắc và triết lý trong việc đ nh giá giảng viên;
đồng thời tác giả cũng tiến hành phân tích thực trạng công tác đ nh giá giảng viên
theo chuẩn trên cả bình diện Việt nam và thế giới. Trên cơ sở đó nghiên cứu các
vấn đề lý luận và thực tiễn tác giả tiến hành đề xuất các phƣơng pháp và quy trình
đ nh giá giảng viên theo chuẩn cũng nhƣ việc áp dụng vào việc đ nh giá giảng
viên tại đơn vị công tác nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên
đại học trong bối cảnh hiện nay. Tuy nhiên công trình nghiên cứu chỉ mới tập
trung vào khía cạnh đ nh giá đội ngũ giảng viên đại học. Vì vậy kết quả nghiên
cứu chỉ có giá trị tham khảo.
- Công trình nghiên cứu “Phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế” [48] tác giả Nguyễn Văn
Lƣợng đã tiến hành khảo sát, đ nh giá mức độ đ p ứng về các mặt phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống, kiến thức, năng lực chuyên môn, năng
lực sƣ phạm, nghiên cứu khoa học, hoạt động thực tiễn, phát triển nghề nghiệp,
phát triển bản thân của đội ngũ giảng viên Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh. Từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu của công trình này chỉ bó
hẹp trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Học viện chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh nên cũng chỉ có giá trị tham khảo.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lâm “Phát triển đội ngũ giảng viên các
trường cao đẳng Giao thông vận tải thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế”. [44] đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận cũng nhƣ
đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các trƣờng cao đẳng ngành
GTVT đ p ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong bối cảnh
toàn cầu hóa hiện nay. Vấn đề đi sâu nghiên cứu của đề tài là đội ngũ giảng viên
bậc cao đẳng vì vậy chỉ có giá trị tham khảo.
- Về vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy các chuyên ngành đặc
thù thông qua công trình “Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ
`
16
thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế” [31] tác giả Mai Thị Thùy Hƣơng đã đƣa
ra một số phƣơng hƣớng và nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ
giảng viên. Cũng nhƣ một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên này trong
bối cảnh hội nhập quốc tế. Công trình đi sâu nghiên cứu về bối cảnh hội nhập
quốc tế hiện nay, cũng nhƣ những giải pháp giúp đội ngũ giảng viên khối ngành
nghệ thuật có thể thích đƣợc với bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Vì vậy công
trình này cũng chỉ có giá trị tham khảo.
- Giải pháp quản lý lĩnh vực giáo dục theo hƣớng tiếp cận năng lực đƣợc
tác giả Phạm Xuân Hùng với công trình “ Phát triển đội ngũ giảng viên quản lý
giáo dục theo tiếp cận năng lực” [32] đã đƣa ra các giải pháp: Xây dựng Bộ
tiêu chuẩn năng lực GVQLGD; Lập KH chiến lƣợc phát triển đội ngũ
GVQLGD theo tiếp cận năng lực; Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ GVQLGD theo
tiếp cận năng lực; Đ nh giá, xếp loại năng lực GVQLGD theo Chuẩn; Đào tạo,
bồi dƣỡng phát triển đội ngũ GVQLGD theo tiếp cận năng lực; Tạo động lực
làm việc cho đội ngũ GVQLGD. Công trình nghiên cứu tập trung vào hƣớng
phát triển ĐNGV quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực nên chỉ có giá trị
tham khảo.
- Trong nghiên cứu “ Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học sư
phạm kỹ thuật theo hướng tiếp cận năng lực” [17] tác giả Nguyễn Thế Dân cũng
đã tập trung phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên hiện nay,
đối chiếu với mô hình quản lý đội ngũ giảng viên theo quan điểm tiếp cận năng
lực từ đó đề xuất giải pháp để phát triển đội ngũ giảng viên này.
- Trong công trình nghiên cứu của mình “ Phát triển đội ngũ giảng viên
trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay” [15] tác giả Trần
Công Chánh thông qua việc tiếp cận lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực của
Leonard Nadle; đồng thời tiếp cận chức năng và thành tố quản lý phát triển
nguồn nhân lực của Christian Batal đƣa ra; Kết hợp vận dụng kết quả một số
công trình nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên và tổng kết kinh
nghiệm từ thực tiễn phát triển đội ngũ giảng viên của một số cơ sở đào tạo; Cùng
`
17
với việc quán triệt các nguyên tắc và định hƣớng đề xuất giải pháp phát triển đội
ngũ giảng viên, làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp phát
triển đội ngũ giảng viên Trƣờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật trong bối cảnh hiện
nay. Trong nghiên cứu này tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ
giảng viên Trƣờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh
của nhà trong bối cảnh hiện nay. Vì vậy đề tài có thể đƣợc sử dụng để tham khảo
trong quá trình nghiên cứu.
- Trong luận án tiến sĩ “Quản lý đội ngũ giảng viên trường đại học trực
thuộc Bộ Công thương trong bối cảnh hiện nay” [79] tác giả Nguyễn Đức Trí đã
tiến hành phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn; từ thực trạng và chiến lƣợc phát
triển của các trƣờng đại học trực thuộc Bộ Công thƣơng, tác giả đã đề xuất bộ
tiêu chuẩn giảng viên các trƣờng đại học thuộc Bộ Công Thƣơng trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Đây là bộ tiêu chuẩn mà nghiên cứu
sinh có thể tham khảo để đƣa vào nghiên cứu của mình.
- Trong các luận án tiến sĩ nghiên cứu về các đại học địa phƣơng tiêu biển
có các công trình nghiên cứu sau: “Quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại
học địa phương trong bối cảnh hiện nay” [53] của tác giả Hồ Thị Nga công trình
nghiên cứu đã tập trung phân tích thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý đội
ngũ giảng viên các trƣờng đại học địa phƣơng hiện nay, căn cứ vào 5 nguyên tắc
thực hiện khi đề xuất các giải pháp, đồng thời đề xuất các giải pháp gồm: Đề
xuất chuẩn năng lực giảng viên đại học địa phƣơng; Hoàn thiện quy trình quy
hoạch và tuyển dụng giảng viên; Tổ chức bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên
môn và nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên Đại học địa phƣơng; Đ nh
giá giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên; Hoàn thiện chính
sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên; Xây dựng môi trƣờng tự chịu trách
nhiệm cho các trƣờng đại học địa phƣơng trong quản lý đội ngũ giảng viên và Tổ
chức phối hợp phát triển đội ngũ giảng viên giữa các trƣờng Đại học địa phƣơng.
Công trình “Phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học An giang theo tiếp cận
quản lý nhân lực” [80] của tác giả Nguyễn Bách Thắng nghiên cứu đ nh giá
`
18
thực trạng đội ngũ giảng viên và thực trạng về phát triển đội ngũ giảng viên của
trƣờng đại học An Giang, công trình đã đƣa ra những nguyên tắc lựa chọn giải
pháp và đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần vào hoạt động phát triển đội
ngũ giảng viên trƣờng đại học An Giang nhằm đ p ứng nhu cầu đào tạo nhân lực
cho địa phƣơng. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này mới dừng lại ở việc
nghiên cứu quản lý đội ngũ giảng viên và phát triển đội ngũ giảng viên ở các
trƣờng đại học địa phƣơng. Vì vậy, Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho
công tác phát triển đội ngũ giảng viên các trƣờng đại học.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên ở các
trường đại học khối quốc phòng an ninh.
- Đối với Lĩnh vực QPAN, xây dựng nguồn nhân lực chất lƣợng cao có ý
nghĩa quyết định, đảm bảo cho lực lƣợng vũ trang hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ,
đ p ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đây là vấn đề mang tính
cấp thiết, lâu dài, đang đặt ra những yêu cầu mới mà lực lƣợng vũ trang cần tập
trung giải quyết, nhất là vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên trong các trƣờng
thuộc khối QPAN ngày càng cấp thiết. Những nghiên cứu gần đây đều dành sự
quan tâm đặc biệt đến chất lƣợng đội ngũ giảng viên, đề cao vai trò của việc phát
triển bền vững và thích ứng nhanh của giảng viên và cả đội ngũ giảng viên các
trƣờng khối QPAN với những thay đổi nhanh chóng của giáo dục trên thế giới,
trong đó có các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
- Nhà khoa học ngƣời nga Rodionov. Trong công trình nghiên cứu “Một số
vấn đề tuyển chọn, đào tạo cán bộ, sĩ quan cấp cao” [69] đã chỉ ra những yêu cầu
cơ bản về phẩm chất, năng lực của ngƣời sĩ quan cao cấp quân đội Nga, nhƣ: Có
tầm nhìn chính trị rộng, có tri thức quân sự, kỹ thuật quân sự, kinh tế quân sự sâu
sắc, biết tƣ duy sáng tạo, có khả năng tham gia tích cực vào quá trình soạn thảo
chính sách quân sự, học thuyết quân sự...; biết làm việc với các cơ quan hành
pháp, lập pháp, thƣờng xuyên tiếp xúc với các cơ quan dân sự, các tổ chức xã
hội... [69, tr. 12-14]. Thông qua nghiên cứu của mình tác giả cho rằng việc xác
định các chủ trƣơng, giải pháp xây dựng phải đồng bộ, làm tốt từ khâu tuyển chọn,
`
19
đào tạo, bồi dƣỡng, sắp xếp, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách phải đƣợc
quan tâm thực hiện tốt ở các cơ quan chủ quản cũng nhƣ bản thân các nhà trƣờng.
- Trong công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ “Nghiên cứu kiện toàn, phát
triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong các
nhà trường quân đội” [85] do tác giả Vũ Việt làm chủ nhiệm đề tài đã đƣa ra một
số giải pháp kiện toàn, phát triển và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD, nhƣ: Hoàn thiện, bổ sung các văn bản pháp quy về kiện toàn, phát triển
và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD quân đội; thực hiện có hiệu
quả vấn đề kiện toàn về số lƣợng, cơ cấu đội ngũ nhà giáo, CBQLGD; từng bƣớc
chuẩn hoá chất lƣợng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD, cần thực hiện tốt về chuẩn chất
lƣợng theo hƣớng quản lý chất lƣợng; chuẩn về trình độ học vấn, chuẩn về trình
độ đào tạo chức vụ và kinh nghiệm thực tiễn, chuẩn về trình độ nghiệp vụ sƣ
phạm, nghiệp vụ QLGD; chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học, bồi dƣỡng kỹ năng
nghiên cứu và tạo điều kiện cho việc nghiên cứu khoa học của đội ngũ nhà giáo,
CBQLGD quân đội; xây dựng chính sách ƣu đãi, thu hút đối với đội ngũ nhà giáo,
CBQLGD quân đội.
- Bàn về công tác quản lý học viên ở các nhà trƣờng Quân đội trong công
trình nghiên cứu “Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý học viên ở các hệ, tiểu đoàn
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo chính uỷ, chính trị viên hiện nay”
[70] tác giả Lê Quý Trịnh thông qua đề tài đã đƣa ra nội dung xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý học viên về số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng đội ngũ, trình độ lãnh đạo,
chỉ huy, quản lý bộ đội, năng lực sƣ phạm và phƣơng pháp, tác phong công tác,
kiến thức, kinh nghiệm quản lý [70, tr. 8,12,18]. Tác giả đã đề xuất các giải pháp,
nhƣ: Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và sâu sắc trong nhận thức về vai trò của cán
bộ quản lý học viên đối với việc nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo; thực
hiện tốt việc tạo nguồn, quy hoạch, luân chuyển, sử dụng cán bộ quản lý học viên;
đẩy mạnh đào tạo, bồi dƣỡng và phát huy ý thức tự đào tạo, bồi dƣỡng của cán bộ
quản lý học viên, thực hiện tốt phƣơng châm cấp trên bồi dƣỡng cấp dƣới; phát
huy sức mạnh tổng hợp, đề cao nguyên tắc tập trung dân chủ trong xây dựng đội
`
20
ngũ cán bộ quản lý học viên; tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định về quản lý
học viên và thực hiện tốt chính sách cán bộ.
- Trong công trình nghiên cứu “Xây dựng đội ngũ giảng viên khoa học xã
hội nhân văn trong các trường đào tạo sỹ quan quân đội” [75] của tác giả Nguyễn
Văn Tháp đã đề tiến hành đ nh giá công tác xây dựng đội ngũ giảng viên khoa
học xã hội nhân văn trong các trƣờng sỹ quan quân đội từ đó đƣa ra nhận định
công tác xây dựng đội ngũ giảng viên của các nhà trƣờng quân đội trong thời gian
vừa qua đã có những chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả, để lại nhiều kinh
nghiệm quý. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng đội ngũ giảng viên còn một số
hạn chế, bất cập về số lƣợng và chất lƣợng so với yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục đào
tạo trong các trƣờng đào tạo sỹ quan quân đội. Tác giả đề ra những giải pháp
nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên trong đó nhấn mạnh vào các vấn đề: làm tốt
công tác quy hoạch, tạo nguồn và tuyển chọn đội ngũ; nâng cao công tác đào tạo,
bồi dƣỡng; đổi mới công tác quản lý, thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với
đội ngũ giảng viên đội ngũ giảng viên khoa học xã hội nhân văn.
- Trong công trình nghiên cứu “Phát triển bản lĩnh chính trị và tri thức
khoa học của giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn ở các trường sỹ quan Quân
đội nhân dân Việt Nam” [30] tác giả Lƣơng Thanh Hân, nghiên cứu đã đề cập vấn
đề phát triển bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học của giảng viên trẻ khoa học xã
hội nhân văn ở các trƣờng sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. Từ đó,
tác giả đã đề xuất các giải pháp nhƣ nâng cao chất lƣợng đào tạo, tuyển dụng; xây
dựng môi trƣờng giáo dục; thực hiện tích cực hóa đội ngũ giảng viên …. để phát
triển hài hòa bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học của các đội ngũ giảng viên trẻ
khoa học xã hội nhân văn trong các trƣờng sỹ quan Quân đội nhân dân.
- Khi bàn về việc phát huy tính cực xã hội của đội ngũ giảng viên – sĩ quan
thông qua công trình nghiên cứu “Phát huy tính tích cực xã hội của đội ngũ giảng
viên trong các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” [37] tác giả
Nguyễn Văn Hòa tập trung trình bày quá trình và những giải pháp cơ bản nhằm
`
21
phát huy tính tích cực xã hội của đội ngũ giảng viên các trƣờng sĩ quan Quân đội
nhân dân Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ “Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện,
trường Công an nhân dân” [49] của tác giả Nguyễn Văn Ly đã nghiên cứu những
vấn đề lý luận quản lý chất lƣợng đào tạo; khả năng vận dụng vào quản lý chất
lƣợng đào tạo trong các học viện, trƣờng đại học CAND với những yêu cầu mới
về trình độ, năng lực, phẩm chất nghề nghiệp đặc trƣng của ngƣời cán bộ CAND
trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát kinh nghiệm đào tạo
cán bộ công an ở một số nƣớc trên thế giới, đ nh giá thực trạng quản lý chất lƣợng
đào tạo đại học trên các nội dung nhƣ: quản lý sơ tuyển ở Công an các địa
phƣơng; công tác chuẩn bị và tiếp nhận sinh viên; quản lý quá trình đào tạo trong
nhà trƣờng; quản lý hoạt động thực tập ngoài nhà trƣờng; quản lý các hoạt động
cuối khóa; quản lý sinh viên sau tốt nghiệp. Từ đó, đề xuất các giải pháp triển khai
thực hiện nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo các học viện, trƣờng đại học trực
thuộc Bộ công an. Luận án bƣớc đầu đề cập đến việc chuẩn bị đội ngũ giảng viên
trong quá trình quản lý chất lƣợng đào tạo và giải pháp chuẩn hóa các tiêu chuẩn
tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng và phát triển đội ngũ giảng viên các học
viện, trƣờng đại học Công an nhân dân.
- Về vấn đề nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên trong lực lƣợng Công
An nhân dân có công trình “Các giải pháp xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các trường Công an nhân dân đến năm 2015
và hướng tới năm 2020” [10] do tác giả Cấn Văn Chúc làm chủ nhiệm, đã trình
bày, phân tích thực trạng về hai đối tƣợng chính là đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục trong các trƣờng Công an nhân dân. Trên cơ sở đ nh giá thực
trạng, nghiên cứu đã nhận định, đề ra dự báo khoa học về sự phát triển của đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đến năm 2015, hƣớng tới năm 2020. Đề tài
tập trung đề ra các giải pháp xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục các trƣờng Công an nhân dân.
`
22
- Trong kỷ yếu hội thảo “Xây dựng đội ngũ nữ giảng viên tại Học viện
Cảnh sát nhân dân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo” [28] của Học
viện Cảnh sát với các bài viết của các nhà khoa học trong các khoa, bộ môn và
đơn vị chức năng đã nêu ra thực trạng, phân tích, đánh giá về đội ngũ giảng
viên nữ của Học viện Cảnh sát và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng, hiệu
quả giảng dạy của đội ngũ.
- Tác giả Võ Thành Đạt với công trình “Giải pháp quản lý đội ngũ giảng
viên các trường đại học CAND” [20] đã tiến hành nghiên cứu phân tích thực
trạng quản lý đội ngũ giảng viên hiện nay, đối chiếu với mô hình quản lý đội
ngũ giảng viên theo quan điểm quản lý nhân lực tổng thể đã đề xuất các giải
pháp mang tính toàn diện và hệ thống cao. Các giải pháp có quan hệ mật thiết
với nhau, bổ sung cho nhau, lấy hạn chế của giải pháp này khắc phục nhƣợc
điểm của giải pháp kia. Một tổ hợp các giải pháp chất lƣợng ở cấp hệ thống và
những cố gắng của đơn vị sẽ khả thi cho việc nâng cao hiệu quả quản lý đội
ngũ giảng viên.
- Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực quân sự chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu hiện đại hóa quân đội” [21], của tác giả Đỗ Văn Đạo, NXB chính trị
quốc gia sự thật - 2015, cuốn sách tập trung luận giải một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực quân sự chất lƣợng cao trong lịch sử dân
tộc và ở một số nƣớc, khái quát hóa tình hình phát triển nguồn nhân lực quân sự
chất lƣợng cao ở Việt nam từ năm 1994 đến nay; phân tích thực trạng, nguyên
nhân và những vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực quân sự chất lƣợng
cao ở Việt nam đ p ứng yêu cầu hiện đại hóa Quân đội nhân dân Việt nam.
1.1.3. Nhận xét tổng quan
1.1.3.1. Khái quát các công trình nghiên cứu đã công bố
Các nghiên cứu đã bàn về vai trò và tầm quan trọng của đội ngũ giảng viên
cũng nhƣ công tác phát triển đội ngũ giảng viên ở các trƣờng đại học hiện nay; Giải
pháp phát triển ĐNGV các nhà trƣờng quân đội, công an; xây dựng đội ngũ cán bộ
`
23
quản lý học viên; một số vấn đề về bồi dƣỡng kiến thức QLGD cho đội ngũ
giảng viên các trƣờng đại học thuộc khối QPAN.
Các công trình nghiên cứu đã luận giải về các vấn đề xây dựng và phát
triển đội ngũ giảng viên các trƣờng đại học nói chung, những vấn đề về quản lý,
xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên trong các trƣờng đại học khối QPAN về
số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu; văn hoá quản lý.
Các công trình đã nghiên cứu đã tập trung vào giải quyết các vấn đề đào
tạo, bồi dƣỡng ĐNGV đ p ứng yêu cầu mới của GD&ĐT; chuẩn đối với đội ngũ
giảng viên; cán bộ QLGD theo tiếp cận năng lực, đ p ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục; nâng cao chất lƣợng đào tạo của các trƣờng đại học nói chung và các trƣờng
đại học khối QPAN nói riêng.
Các nghiên cứu cũng đã tập trung luận giải về các vấn đề liên quan đến
cán bộ quân đội, công an coi xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội và công an có vị
trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc xây dựng đội ngũ
giảng viên ở các trƣờng đại học khối QPAN cần đƣợc tiến hành đồng bộ, thành
quy trình chặt chẽ; đặc biệt chú trọng hai khâu tuyển chọn và đào tạo, bồi dƣỡng
cán bộ.
Qua khái quát hóa các công trình nghiên cứu đã công bố trên cho thấy:
- Các công trình đã đi sâu phân tích khá rõ nét một số vấn đề có liên quan
đến đề tài luận án; tuy nhiên, chƣa đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, cụ
thể dƣới góc độ QLGD về khung năng lực của giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN, cũng nhƣ những vấn đề về phát triển năng lực
chuyên môn của đội ngũ giảng viên giảng dạy ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.
- Các công trình nghiên cứu chƣa đi sâu nghiên cứu những vấn đề một
cách hệ thống về phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT, đặc biệt là phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học nói chung và các
trƣờng đại học khối QPAN nói riêng.
`
24
- Các công trình nghiên cứu mới chỉ nghiên cứu các vấn đề chủ yếu dƣới
góc độ giáo dục học, chƣa đi sâu luận giải và làm rõ vấn đề phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng thuộc khối QPAN hiện nay dƣới góc độ lý
thuyết phát triển nguồn nhân lực. Song, các công trình nghiên cứu trên sẽ là cơ
sở quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn, giúp nghiên cứu sinh tham khảo,
nghiên cứu, kế thừa cách tiếp cận, một số nội dung cần làm rõ,… trong quá trình
thực hiện đề tài luận án của mình.
1.1.3.2. Những vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu
Mặc dù các công trình nghiên cứu về giảng viên, phát triển đội ngũ giảng
viên đã đƣợc công bố rất đa dạng và phong phú và đã đạt đƣợc những kết quả
khác nhau. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN theo lý
thuyết phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, Đề tài luận án lần đầu tiên đi sâu
nghiên cứu thực trạng về đội ngũ giảng viên và phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN để thấy hết đƣợc những khó
khăn, bất cập của nó, từ đó tìm ra giải pháp riêng mang tính khoa học giúp cho
các trƣờng đại học khối QPAN phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT có
khả năng thích ứng với bối cảnh đổi mới giáo dục và cách mạng công nghiệp 4.0
hiện nay.
Luận án sẽ đi vào tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Một là, tập trung nghiên cứu và luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận về vị trí, vai trò, yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN; Xây dựng các khái niệm đội ngũ
giảng viên ngành ATTT, phát triển đội ngũ đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN. Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN; chỉ ra những yếu tố tác
động đến quá trình phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
- Hai là, nghiên cứu, luận giải cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ giảng
`
25
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN nhƣ: Nghiên cứu và điều tra,
khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN những năm qua; chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế đối với công
tác này. Phân tích, luận giải những yếu tố căn bản tác động đến phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh
hiện nay.
- Ba là, chỉ rõ yêu cầu phát triển và đề xuất những giải pháp phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh
hiện nay, bao gồm: Chỉ ra những yêu cầu đối với phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT trong bối cảnh đổi mới giáo dục và cách mạng công nghiệp 4.0
hiện nay; đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay có tính khoa học, phù hợp,
khả thi, hiệu quả.
- Bốn là, tiến hành khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các giải
pháp đã đề xuất trong thực tiễn; đồng thời, tiến hành thử nghiệm biện pháp “Đào
tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN
theo khung năng lực nghề nghiệp” để đ nh giá tính phù hợp, khả thi, hiệu quả
của các biện pháp đã đề xuất trong thực tiễn quản lý.
1.2. Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin.
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Giảng viên-sĩ quan an toàn thông tin
Trong tác phẩm Handbook Research Educational Technology
Integration Active Learning của tác giả Jared Keengwe [99], cho rằng giảng
viên hiện nay đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều góc độ khác nhau, tùy theo từng
Quốc gia.
Tại Vƣơng Quốc Anh, thuật ngữ giảng viên không đƣợc chỉ rõ và thƣờng
sử dụng trong một số bậc học. Sự khác nhau cơ bản giữa các giảng viên là dựa
trên thời gian làm việc toàn phần/b n phần hoặc giảng viên tạm thời/dài hạn.
`
26
Một giảng viên toàn phần ở các trƣờng đại học thuộc vƣơng quốc Anh
thƣờng giữ một vị trí mở bao gồm nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu, và quản lý.
Sau một thời gian làm việc, một giảng viên có thể đƣợc thăng chức dựa trên hồ
sơ nghiên cứu của mình để trở thành một giảng viên cao cấp. Vị trí này xếp dƣới
vị trí của giáo sƣ. Giảng viên nghiên cứu (Họ làm việc toàn thời gian) tƣơng
đƣơng với giảng viên và giảng viên cao cấp, nhƣng làm việc theo định hƣớng
nghiên cứu chuyên sâu. Giảng viên nghiên cứu rất phổ biến trong các lĩnh vực
nhƣ y học, kỹ thuật, sinh học và vật lý. Ngƣợc lại, các giảng viên tham gia giảng
dạy ngắn hạn hoặc dài hạn đƣợc bổ nhiệm khi có nhu cầu giảng dạy ngắn hạn.
Những vị trí này thƣờng là những ngƣời đang tham gia làm nghiên cứu sinh.
Trong khi đó Hoa kỳ lại quan niệm Thuật ngữ giảng viên thƣờng đƣợc
dùng để chỉ những ngƣời tham gia giảng dạy ở các trƣờng đại học nhƣng chỉ
giảng dạy ngắn hạn và không có nghĩa vụ tham gia nghiên cứu khoa học. Tại các
trƣờng cao đẳng không có chức năng nghiên cứu sự khác biệt này không có
nhiều ý nghĩa, sự khác biệt duy nhất so với các giảng viên học thuật khác chính
là ở thời gian làm việc. Giảng viên ở Hoa kỳ hầu hết phải có trình độ tối thiểu là
thạc sĩ và thƣờng phải có trình độ tiến sĩ. Đôi khi chức danh này đƣợc sử dụng
cho giảng viên thực hành, nhƣng các trƣờng thƣờng sử dụng cả hai chức danh
này cho giảng viên của họ.
Đối với Úc họ sử dụng thuật ngữ giảng viên để chỉ bất kỳ ai thực hiện các
bài giảng tại một trƣờng đại học hoặc bất cứ đâu, nhƣng thƣờng đƣợc đề cập đến
dƣới cấp độ học thuật cụ thể. Cấp độ học thuật ở Úc tƣơng tự nhƣ ở Anh với cấp
bậc phó giáo sƣ tƣơng đƣơng với diễn giả ở các trƣờng đại học Anh. Cấp độ học
thuật ở Úc gồm (tăng dần theo trình độ học vấn): A) Giảng viên liên kết, B)
Giảng viên, C) Giảng viên cao cấp, D) phó giáo sƣ và E) giáo sƣ.
Ấn độ thì quan niệm Thuật ngữ giảng viên đƣợc hiểu tƣơng đƣơng với trợ
lý giáo sƣ theo hệ thống giáo dục Hoa kỳ. Thuật ngữ này không đƣợc áp dụng
phổ biến, một số trƣờng đại học thích chức danh giảng viên/ diễn giả/ giáo sƣ
`
27
trong khi một số trƣờng khác lại sử dụng chức danh trợ lý giáo sƣ/ phó giáo sƣ/
giáo sƣ.
Ở một số nƣớc khác, Thuật ngữ giảng viên dùng cho những ngƣời tham
gia giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học tại các trƣờng cao đẳng và đại học.
Họ thƣờng có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực mà họ giảng dạy, điều này
cung cấp cho họ kiến thức và khả năng giảng dạy các khóa học cụ thể. Các tổ
chức học thuật sẽ thuê các giảng viên trên cơ sở thành tích nghề nghiệp của họ,
có nghĩa là họ không cần thiết phải có trình độ tiến sĩ mới đƣợc tham gia giảng
dạy. Đây là trƣờng hợp đặc biệt cho với các giảng viên là doanh nhân, ví dụ: Họ
có thể dạy bán thời gian trong khi vẫn tiếp tục làm công việc kinh doanh của
mình, giờ làm việc của giảng viên tùy thuộc vào từng trƣờng, từng khoa.
Trách nhiệm của giảng viên bao gồm: Tổ chứ lớp học, các hội thảo và bài
giảng nhƣ một phần của khóa học, họ giảng dạy và sử dụng chính kinh nghiệm
làm việc của mình để giảng dạy cho sinh viên, tƣ vấn cho sinh viên cả về mặt
đào tạo và nghề nghiệp, đóng góp vào sự phát triển của khoa mà họ tham gia
giảng dạy.
Trong khi đó tại Việt nam, theo điều 66, Luật giáo dục 2019 (sửa đổi) quy
định Vị trí, vai trò của nhà giáo:
Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở
giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo
giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên [60].
Theo điều 54, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục đại học
năm 2019 [61], quy định về Giảng viên nhƣ sau:
Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là ngƣời có nhân thân rõ ràng;
có phẩm chất, đạo đức tốt, có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có trình độ
đ p ứng quy định của luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục đại học.
`
28
Chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính,
phó giáo sƣ, giáo sƣ. Cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm chức danh giảng viên theo
quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, quy định về vị trí việc làm
và nhu cầu sử dụng của cơ sở giáo dục đại học.
Trình độ tối thiểu của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là
thạc sĩ, tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học ƣu tiên dụng ngƣời có trình độ tiến sĩ làm
giảng viên; phát triển, ƣu đãi đội ngũ giáo sƣ đầu ngành để phát triển các ngành
đào tạo.
Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm
chức danh giảng viên theo thẩm quyền; tỷ lệ giảng viên có hữu tối thiểu của cơ
sở giáo dục đại học; quy định tiêu chuẩn giảng viên thực hành, giảng viên của
một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.
Mặc dù khái niệm về giảng viên còn một số điểm khác biệt và nhấn mạnh
ở các khía cạnh này hay khía cạnh khác nhƣng đều có một số luận điểm chung
về giảng viên cần phải đƣợc làm sáng tỏ trong bối cảnh hiện nay khi các yếu tố
kinh tế, xã hội, quốc tế có những thay đổi sâu sắc thì việc định nghĩa lại vai trò
của đội ngũ giảng viên trở nên bức xúc hơn bao giờ hết. Một giảng viên trong
bối cảnh hiện nay cần thực hiện những vai trò và chức năng gì? Họ cần những
phẩm chất gì để thực hiện tốt những chức năng của mình? đây là những câu hỏi
khá căn bản nhƣng quan trọng cần đƣợc trả lời thấu đ o bởi chính các giảng viên
cũng nhƣ các nhà quản lý giáo dục. Hiện nay ở các trƣờng đại học lớn ở các
quốc gia phát triển, giảng viên đại học đƣợc định nghĩa trong ba chức năng
chính: Nhà giáo, Nhà khoa học, và Nhà cung ứng dịch vụ cho cộng đồng.
Nhƣ vậy, với nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau, song nghiên cứu sinh
xin phép đƣa ra khái niệm giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
nhƣ sau:
Giảng viên - sĩ quan ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN là
những giảng viên - sĩ quan, đƣợc đào tạo tại các trƣờng đại học khối QPAN theo
lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ ATTT có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ hoặc những
`
29
ngƣời đã tốt nghiệp các trƣờng đại học ngoài lực lƣợng vũ trang có trình độ học
vấn, thành thạo chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực an toàn thông tin mà các
trƣờng đại học khối QPAN cần và đƣợc tuyển chọn đ p ứng các tiêu chuẩn quy
định trong luật sĩ quan Quân đội và Công an. Họ phải đảm nhiệm các chức năng
chính sau: Nhà giáo, Nhà khoa Học, Nhà cung ứng dịch vụ thuộc lĩnh vực ATTT
ngoài ra họ còn phải là một sĩ quan thuộc lĩnh vực QPAN. Giảng viên - sĩ quan
ngành ATTT là những ngƣời làm việc trong môi trƣờng thông tin nhạy cảm,
thƣờng xuyên tiếp xúc, nắm giữ các thông tin nhạy cảm liên quan đến cá nhân,
bí mật nhà nƣớc vì vậy phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề
nghiệp, tuyệt đối tin cậy, trung thành với Đảng, với Tổ quốc, làm chủ khoa học
công nghệ an toàn thông tin hiện đại.
1.2.1.2. Ngành an toàn thông tin
Trong điều 4 giải thích từ ngữ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật
giáo dục đại học 2018 [61], quy định ngành là tập hợp kiến thức và kỹ năng
chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, do
Bộ Giáo dục và Đào tạo thống kê, phân loại.
An toàn thông tin (information security) là các bƣớc triển khai bảo vệ
thông tin nhằm giảm thiểu các rủi ro đối với thông tin. Nó là một phần của quá
trình quản lý rủi ro. An toàn thông tin giúp bảo vệ thông tin và hệ thống thông
tin khỏi truy cập trái phép, sử dụng, tiết lộ thông tin, phá hủy, sửa đổi, ghi âm
hoặc sắp xếp lại thông tin trái phép nhằm đảm bảo các yếu tố sau cho thông tin:
Tính toàn vẹn (integrity) - bảo vệ chống lại việc sửa đổi hoặc phá hủy
thông tin bất hợp pháp bao gồm cả việc chống chối bỏ và xác thực.
Bí mật (Confidentiality) - đảm bảo tính đúng đắn trong việc truy cập và tiết
lộ thông tin bao gồm các phƣơng pháp bảo vệ quyền riêng tƣ và thông tin mật.
Tính sẵn sàng (available) - đảm bảo truy cập và sử dụng thông tin kịp
thời và đ ng tin cậy.
Ở Việt Nam, khái niệm An toàn Thông tin đƣợc hiểu và định nghĩa trong
Luật an toàn thông tin mạng số 86/2015QH13 ngày 19/11/2015 của Quốc hội
`
30
nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam: "An toàn thông tin là sự bảo vệ thông
tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn,
sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và
tính khả dụng của thông tin" [62].
Nhƣ vậy, với nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau, song nghiên cứu sinh
xin phép đƣa ra khái niệm ngành an toàn thông tin nhƣ sau: Ngành an toàn thông
tin là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực an toàn thông tin
giúp bảo vệ thông tin số và các hệ thống thông tin chống lại các nguy cơ truy
nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm
tính nguyên vẹn, tính bí mật và tính sẵn sàng của thông tin tự nhiên, giúp các hệ
thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tƣợng một cách sẵn
sàng, chính xác và tin cậy.
1.2.1.3. Đội ngũ giảng viên ATTT ở các trường đại học khối QPAN
Từ điển Giáo dục học của các tác giả Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao,
Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo định nghĩa “Đội ngũ giảng viên là tập hợp
những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức,
chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định” [26]. Đội ngũ giảng viên là tập hợp
những ngƣời làm nhà giáo, nhà khoa học, đƣợc tổ chức thành một lực lƣợng có
cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện sứ mạng đào tạo của nhà trƣờng. Họ làm
việc có mục đích, có kế hoạch và cùng gắn bó chặt chẽ với nhau trên cơ sở lợi
ích về vật chất và tinh thần, phù hợp với lợi ích và sự tiến bộ của xã hội trong
khuôn khổ qui định của pháp luật và thể chế xã hội.
Từ căn cứ trên nghiên cứu sinh đƣa ra khái niệm “Đội ngũ giảng viên
ATTT ở các trường đại học khối QPAN” là tập hợp những ngƣời làm công tác
giáo dục và đào tạo về lĩnh vực ATTT, đƣợc tổ chức lại thành một lực lƣợng có
cùng lý tƣởng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu giáo dục của các
trƣờng đại học khối QPAN. Họ là những Giảng viên - Sĩ quan, họ làm việc có kế
hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ
`
31
quy định của ngành, pháp luật, thể chế xã hội. Đội ngũ giảng viên ngành ATTT
ở các trƣờng đại học khối QPAN đồng thời với chức năng là đội ngũ nhà giáo
còn là sĩ quan Quân đội hoặc Công an, đội ngũ nhà khoa học thuộc lĩnh vực
ATTT, nhà quản lý, nhà giáo dục, là lực lƣợng trụ cột quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT.
1.2.1.4. Phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trường đại
học khối QPAN
Nhân lực: là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con
ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ
thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào
quá trình lao động - con ngƣời có sức lao động.
Phát triển: Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao “mọi sự vật
hiện tƣợng, con ngƣời, xã hội có sự biến đổi tăng tiến về mặt số lƣợng, chất
lƣợng dƣới tác động của bên ngoài (hoặc chủ thể quản lý) đều đƣợc coi là phát
triển” [26].
Các nghiên cứu của tác giả Leonard Nadler [100] cho rằng mục tiêu phát
triển nhân lực theo quan điểm hiện đại là không quá chú trọng về số lƣợng, cơ
cấu, mà cần hƣớng đến mục tiêu (phát hiện) tiềm năng; giáo dục và đào tạo phát
triển kiến thức, kỹ năng, thái độ con ngƣời (phát triển) và cần duy trì một môi
trƣờng làm việc thuận lợi nhằm nuôi dƣỡng (phát huy) khả năng lao động và
sáng tạo của họ. Quan điểm phát triển này có thể đƣợc áp dụng cho các cấp độ tổ
chức và quốc gia.
Tóm lại, mọi sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời, xã hội hoặc là biến đổi để tăng
về số lƣợng, thay đổi chất lƣợng hoặc dƣới tác động của bên ngoài làm cho biến
đổi tăng tiến đều đƣợc coi là sự phát triển.
Phát triển nguồn nhân lực: hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình tạo ra
sự thay đổi về số lƣợng, nâng cao chất lƣợng, phẩm chất nguồn nhân lực, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực nhằm chuẩn bị và đ p ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu phát triển KT-XH của đất nƣớc, của vùng hay của một tổ chức.
`
32
Có rất nhiều quan niệm và định nghĩa về nguồn nhân lực và phát triển
nguồn nhân lực. Theo lý thuyết phát triển của Leonard Nadler, nguồn nhân lực
đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy
động, tổ chức, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhƣ
nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.
Theo Giáo sƣ John Bratton và Jeff Gold, “Ph t triển nguồn nhân lực bao gồm
các thủ tục và quá trình mà sự tìm kiếm có chủ đích để cung cấp các hoạt động
nhằm phát triển các kỹ năng, hiểu biết và năng lực tiềm tàng của con ngƣời.
Theo UNESCO, phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành
nghề của dân cƣ luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát triển của đất
nƣớc. Quan niệm này gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển sản xuất; do
đó, phát triển NNL giới hạn trong phạm vi phát triển kỹ năng lao động và thích
ứng với yêu cầu về việc làm.
Nhƣ vậy có thể thấy các quan điểm đƣợc thể hiện trong các nghiên cứu
của nhiều tác giả về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực không có sự
thống nhất. Các tiêu chí đƣợc sử dụng làm thƣớc đo trong mỗi khái niệm đƣợc
đƣa ra khi là trừu tƣợng khó đ nh giá, có thể định lƣợng đƣợc chủ yếu là trình độ
học vấn, trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc.
Theo quan điểm của tác giả luận án, phát triển nguồn nhân lực với khái
niệm nhƣ đã nêu ở trên thì có thể đ nh giá thông qua ba nhóm hoạt động chính
chủ yếu: Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng), Sử
dụng nguồn nhân lực (tuyển chọn, sử dụng, đ nh giá, đề bạt), Tạo môi trƣờng
phát triển nguồn nhân lực (môi trƣờng làm việc, môi trƣờng pháp lý, chính sách
này là mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler.
đãi ngộ). Mô hình phát triển nguồn nhân lực đƣợc vận dụng vào nghiên cứu luận án
Phát triển đội ngũ giảng viên: Theo quan điểm triết học, phát triển là biến
đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản
đến phức tạp. Lý luận của phép biện chứng duy vật khẳng định: mọi sự vật, hiện
tƣợng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lƣợng mà cơ bản
`
33
chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện tƣợng này đến sự vật hiện tƣợng
khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trƣớc tạo thành quá
trình phát triển tiến lên mãi mãi.
Thuật ngữ “ph t triển” mà luận án đề cập đến bao gồm các hoạt động quản
lý nhằm biến đổi đối tƣợng quản lý lớn mạnh về mọi mặt về số lƣợng, chất
lƣợng và cơ cấu để đ p ứng tối ƣu những kỳ vọng của chủ thể quản lý. Nhƣ vậy,
phát triển đội ngũ giảng viên là phát triển nguồn nhân lực sƣ phạm trong nhà
trƣờng, là quá trình làm cho đội ngũ giảng viên từng bƣớc đƣợc biến đổi, hoàn
thiện hơn nhằm đ p ứng tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của chức trách, nhiệm
vụ bản thân giảng viên cũng nhƣ của nhà trƣờng.
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối
QPAN: là quá trình xây dựng, hoàn thiện hoặc thay đổi thực trạng của đội ngũ
giảng viên ngành ATTT, giúp cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT lớn mạnh về
mọi mặt: Đủ về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu hợp lý có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cao để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học về lĩnh
vực ATTT đ p ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT
cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
1.2.2. Đặc điểm của giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trường đại học
khối QPAN
Giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN là Giảng viên - Sĩ
quan họ đƣợc đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ ATTT,
nghiệp vụ QPAN, thƣờng xuyên làm việc trong môi trƣờng đặc thù liên quan
đến thông tin cá nhân, nắm giữ các bí mật trong chỉ đạo, chỉ huy của lãnh đạo
Đảng, nhà nƣớc, địa phƣơng, bộ, ban, ngành và lực lƣợng vũ trang vì vậy phải
luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành
tuyệt đối với mục tiêu, lý tƣởng cách mạng của Đảng, Tổ quốc và nhân dân, tuân
thủ nghiêm túc điều lệnh, điều lệ chế độ quy định của lực lƣợng vũ trang quy chế
bảo mật, quy chế giáo dục – đào tạo của nhà trƣờng, sản phẩm đào tạo của họ là
những sĩ quan an toàn thông tin “vừa hồng, vừa chuyên” vì vậy giảng viên
`
34
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN phải luôn giữ đạo lý thầy trò, tình đồng
chí, đồng nghiệp của những ngƣời cùng chung lý tƣởng.
Giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc đào tạo tại các
trƣờng trong và ngoài nƣớc theo lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ ATTT có
trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, hoặc những ngƣời đã tốt nghiệp các trƣờng đại học có
trình độ học vấn, chuyên môn tƣơng ứng (toán học, công nghệ thông tin, điện
tử viễn thông…) mà các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT
cần và đƣợc tuyển chọn vào giảng dạy ngành ATTT. Điều này cũng đặt ra
những đòi hỏi khác nhau về phẩm chất nhân cách, năng lực sƣ phạm và nhất là
năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN.
Giảng viên - Sĩ quan giảng dạy ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN phải là ngƣời có phẩm chất, năng lực toàn diện, giỏi và chuyên sâu về
lĩnh vực giảng dạy; đồng thời, phải có sự am hiểu và trải nghiệm về các mặt
công tác, các hoạt động ATTT trong lĩnh vực QPAN và KTXH, họ là những
“người thầy mặc áo lính” tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,
trình độ năng lực, phƣơng pháp sƣ phạm. Sản phẩm và thƣơng hiệu của họ là
những ngƣời sĩ quan quân đội, công an làm công tác đảm bảo ATTT. Trong bối
cảnh tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tới sự nghiệp
xây dựng lực lƣợng vũ trang và củng cố quốc phòng an ninh thì việc đào tạo đội
ngũ sĩ quan ATTT là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng, là khâu quyết
định nâng cao khả năng chiến đấu cho các lực lƣợng vũ trang góp phần cùng
toàn Đảng toàn Dân bảo vệ vững chắc Tổ Quốc Việt nam trong mọi tình huống.
1.2.2.1. Phẩm chất chính trị - đạo đức nghề nghiệp
Theo Chƣơng II của Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đạo đức nhà giáo; các quy tắc
ứng xử, quy chế làm việc của cơ quan đơn vị, thì đạo đức nhà giáo [67], đƣợc
quy định nhƣ sau:
`
35
- Phẩm chất chính trị
Phải có lòng tin tƣởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, ngành, kiên
định mục tiêu độc lập dân tộc và con đƣờng đi lên CNXH mà Đảng, Bác Hồ, và
nhân dân ta đã lựa chọn. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với nhân
dân; sẵn sàng phấn đấu, hy sinh vì độc lập, tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ.
Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nhất là trƣớc âm mƣu, thủ
đoạn hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ và chiến tranh tâm lý phá
hoại tƣ tƣởng, nền tảng văn hóa XHCN hết sức thâm độc của các thế lực thù
địch, các loại tội phạm theo phƣơng châm hành động “tích cực bảo vệ mình, chủ
động tấn công địch”.
- Đạo đức nghề nghiệp
Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lƣơng tâm nhà
giáo; có tinh thần đoàn kết, thƣơng yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và
trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lƣợng, đối xử hoà nhã với ngƣời
học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính
đ ng của ngƣời học, đồng nghiệp và cộng đồng.
Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn
vị, nhà trƣờng, của ngành.
Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đ nh giá đúng thực chất năng lực
của ngƣời học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng,
lãng phí.
Thực hiện phê bình và tự phê bình thƣờng xuyên, nghiêm túc; thƣờng
xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để
hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đ p ứng yêu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp giáo dục.
- Lối sống, tác phong
Sống có lý tƣởng, có mục đích, có ý chí vƣợt khó vƣơn lên, có tinh thần
phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tƣ duy sáng tạo; thực hành cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tƣ theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh.
`
36
Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích
ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối
sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.
- Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo
Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật,
quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với ngƣời học và nhân dân.
Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và
thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.
Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến
ngƣời học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy,
học tập, rèn luyện của ngƣời học và đồng nghiệp.
Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của ngƣời học,
đồng nghiệp, ngƣời khác. Không làm ảnh hƣởng đến công việc, sinh hoạt của
đồng nghiệp và ngƣời khác.
Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.
Không hút thuốc lá, uống rƣợu, bia trong công sở, trong trƣờng học và nơi
không đƣợc phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt
động giáo dục của nhà trƣờng.
Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp,
trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.
Không gây bè phái, cục bộ địa phƣơng, làm mất đoàn kết trong tập thể và
trong sinh hoạt tại cộng đồng.
Không đƣợc sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội
dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc.
Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không
đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chƣơng trình, vi phạm quy
chế chuyên môn làm ảnh hƣởng đến kỷ cƣơng, nề nếp của nhà trƣờng.
Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội nhƣ: cờ
bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lƣu giữ, truyền bá văn
hoá phẩm đồi trụy, độc hại.
`
37
Ngoài ra giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN phải
đ p ứng đủ các điều kiện quy định trong các luật sĩ quan Quân đội nhân dân
và Công an nhân dân đối với những ngƣời làm trong lĩnh vực QPAN quy định
nhƣ sau:
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và
nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn
thành tốt mọi nhiệm vụ đƣợc giao;
Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tƣ;
gƣơng mẫu chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội, công an; tôn trọng và
đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; đƣợc quần chúng tín nhiệm;
Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ
nghĩa Mác - Lê-nin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, đƣờng lối, quan điểm, chủ trƣơng
của Đảng và Nhà nƣớc vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây
dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã
hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đ p ứng yêu
cầu nhiệm vụ đƣợc giao; tốt nghiệp chƣơng trình đào tạo theo quy định đối với
từng chức vụ;
Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân
hàm mà sĩ quan đảm nhiệm [45], [10].
Về tác phong: Giảng viên - Sĩ quan giảng dạy ngành ATTT phải chấp
hành nghiêm tƣ thế, lễ tiết tác phong theo quy định của ngành.
Về trang phục: Giảng viên - Sĩ quan giảng dạy ngành ATTT phải mặc
trang phục phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng, sạch sẽ, theo đúng quy định
của ngành.
Về vấn đề đoàn kết: phải giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm
vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề
`
38
nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh sinh viên,
đồng nghiệp và ngƣời học; kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật.
1.2.2.2. Năng lực chuyên ngành
Giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN cũng nhƣ giảng viên
của các trƣờng đại học phải đạt chuẩn giảng viên theo Điều 54, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của luật giáo dục đại học (2019) [61], quy định:
Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học có nhân thân rõ ràng; có phẩm
chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ; có trình độ đ p ứng yêu
cầu của luật này, quy chế và tổ chức hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính,
phó giáo sƣ, giáo sƣ. Cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm chức danh giảng viên theo
quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, quy định về vị trí việc làm
và nhu cầu sử dụng của cơ sở giáo dục đại học.
Trình độ tối thiểu của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là
thạc sĩ, tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học ƣu tiên tuyển dụng ngƣời có trình độ tiến
sĩ làm giảng viên; phát triển, ƣu đãi đội ngũ giáo sƣ đầu ngành để phát triển các
ngành đào tạo.
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN phải là
những ngƣời có năng lực giúp sinh viên nhận ra đƣợc tiềm năng của mình muốn
vậy họ phải trở thành những huấn luận viên giỏi, cố vấn học tập giỏi và phải có
khả năng ứng dụng thành thạo công nghệ nhƣ một phƣơng tiện vƣợt trội để giúp
truyền tải kiến thức, các khía cạnh liên quan đến đào tạo.
Ngoài ra họ còn phải có khả năng phân tích chƣơng trình đào tạo sẻ
chuyển trọng tâm từ “thiết kế lại chƣơng trình đào tạo” sang “triển khai chƣơng
học phi tuyến, động, linh hoạt ; tập trung vào hình thức học tập đƣợc cá nhân hoá.
trình đào tạo” để thích ứng với việc triển khai chƣơng trình đào tạo chƣơng trình
(Mobile learning), nội dung tƣơng tác (Interactive contents), trợ giảng ảo (Virtual
teaching assistants (Chatbots)), tƣơng tác kỹ thuật số (Digital interactions
Phải biết sử dụng các hệ thống quản lý học tập mới nhƣ: học tập di động
`
39
(clickers)), hệ thống gia sƣ thông minh (Intelligent Tutoring Systems (ITS)) để
thích ứng với chuyển đổi số trong giáo dục.
dạy mới để tạo điều kiện tiếp cận nội dung giáo dục và nâng cao chất lƣợng học tập
cho sinh viên ngành ATTT những cách tiếp cận này bao gồm: giảng dạy tích cực
(Active pedagogy), học tập dựa trên dự án (Project-based learning) hớp học đảo
ngƣợc (Flipped-classroom), học tập qua trò chơi (Game-based pedagogy), học tập
kết hợp (Blended learning).
Giảng viên ngành ATTT phải có khả năng áp dụng các phƣơng pháp giảng
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN ngoài
chức năng dạy học còn tham gia nhiều hoạt động với nhiều tƣ cách khác nhau.
Họ là một giảng viên - Sĩ quan vì vậy họ vừa là quân nhân, nhà giáo, nhà sƣ
phạm, nhà khoa học có trình độ và khả năng tổ chức, quản lý các hoạt động dạy
học và giáo dục hàng ngày. Tuy nhiên, khác với nhà trƣờng ngoài lực lƣợng vũ
trang các nhà trƣờng khối QPAN có nhiệm vụ định hƣớng cho ngƣời học theo
con đƣờng binh nghiệp, trau dồi cho họ một nghề nghiệp quân sự nhất định, đào
tạo họ thành chuyên gia trên các lĩnh vực của hoạt động QPAN vì vậy phƣơng
pháp dạy học phải gắn liền với ngành nghề quân sự, với thực tiễn xây dựng và
chiến đấu của lực lƣợng vũ trang, đặc điểm này phản ánh rõ tính đặc thù của
mục tiêu, đào tạo trong các trƣờng khối QPAN phản ánh thực tiễn xây dựng
và chiến đấu của lực lƣợng vũ trang đối với quá trình dạy học bởi vậy, một
trong những yêu cầu đối với Giảng viên - Sĩ quan là năng lực thực hành phải
giỏi. Bên cạnh đó, họ còn phải là nhà quản lí có khả năng quản lý quá trình
dạy học ở trƣờng. Ngoài công việc dạy học, họ còn phải tham gia các hoạt
động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ATTT, tham gia thực tế
về công tác ATTT ở các đơn vị chiến đấu, tham gia các hoạt động xã hội,
cộng đồng.
1.2.2.3. Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành an toàn thông tin.
Xây dựng khung năng nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN đòi hỏi phải xem xét tất cả các nhân tố và quá trình lao động
`
40
sƣ phạm của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN theo
chức năng và nhiệm vụ qui định bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2018, Luật Giáo dục
Đại học 2019, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân, Luật Công an nhân dân, Luật an
toàn thông tin, Luật An ninh mạng và theo mô hình nhân cách giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
4.0 hiện nay.
Bộ tiêu chí năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN có khoảng từ 20 - 30 tiêu chí (không nên quá nhiều), bởi vì một
năng lực thành phần có thể đƣợc sử dụng cho các vai trò khác nhau.
Năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN theo
nhiệm vụ của giảng viên thuộc loại năng lực nghề nghiệp, là năng lực chuyên
biệt, đặc trƣng của ngƣời giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN. Cấu trúc của năng lực này đƣợc tích hợp bởi các loại năng lực thành
phần nhƣ:
- Năng lực chuyên môn: đòi hỏi giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN phải có các năng lực chuyên môn để có thể nắm vững và thƣờng
xuyên cập nhật đƣợc kiến thức cơ bản, chuyên ngành và liên ngành liên quan
đến lĩnh vực ATTT; Có tầm nhìn và hiểu biết về hội nhập quốc tế và vận dụng
vào hoạt động chuyên môn; Có trình độ ngoại ngữ để nghiên cứu tài liệu liệu
chuyên môn, giao tiếp và tham gia đào tạo, bồi dƣỡng quốc tế; Nắm vững và vận
dụng những thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vào giảng
dạy và đào tạo...
- Năng lực sƣ phạm (bao gồm năng lực phát triển và triển khai chƣơng
trình đạo tạo): Xây dựng và phát triển chƣơng trình môn học cũng nhƣ kế hoạch
dạy học; Vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, hình thức tổ chức, các phƣơng pháp
phƣơng tiện và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học;
Hƣớng dẫn ngƣời học tự học, tự nghiên cứu. Kiểm tra đ nh giá kết quả học tập
và rèn luyện của ngƣời học và phản hồi thông tin đến các bên liên quan để cải
tiến; Hợp tác với đồng nghiệp và ngƣời học trong quá trình giảng dạy.
`
41
- Năng lực nghiên cứu: đòi hỏi cần có các năng lực để có thể độc lập hay
hợp tác thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên
cứu vào giảng dạy, đào tạo liên quan đến lĩnh vực ATTT; Viết và đăng các bài
báo khoa học, sách, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và đào tạo
ngành ATTT...
- Năng lực hoạt động thực tiễn: để có thể cập nhật, nắm bắt tình hình và
tham gia phổ biến tình hình thời sự, chính trị trong nƣớc và quốc tế cũng nhƣ
đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách pháp luật của Đảng và nhà nƣớc, của LLVT;
Tham gia các hoạt động, phong trào do các tổ chức chính trị trong cơ sở giáo dục
và địa phƣơng tổ chức; Thực hiện nghiên cứu phục vụ lĩnh vực QPAN, cộng
đồng cũng nhƣ nghiên cứu thực tiễn, rút kinh nghiệm...
- Năng lực phát triển nghề nghiệp: năng lực phát triển nghề nghiệp là cơ
sở quan trọng để thực hiện chuẩn hóa và nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, là cơ sở để phát triển các năng
lực công tác đ p ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lƣợng đào tạo. Năng lực
phát triển nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN thể hiện ở các tiêu chí sau:
Có khả năng tự đ nh giá và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp, kế hoạch
bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Tự học, tự bồi dƣỡng, cập
nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn để nâng cao chất lƣợng giảng dạy
và nghiên cứu khoa học về lĩnh vực ATTT; Sử dụng đƣợc ngoại ngữ phục vụ
hoạt động phát triển nghề nghiệp: Đọc hiểu tài liệu nƣớc ngoài; trao đổi chuyên
môn và làm việc trực tiếp với các chuyêngia/học giả nƣớc ngoài trong lĩnh vực
ATTT; tìm kiếm các cơ hội hợp tác; duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc với
tổ chức/doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ATTT; Sử dụng công nghệ thông tin phục
vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp: Khai thác thông tin và các nguồn tài
nguyên học tập, tài liệu nghiên cứu khoa học trên mạng Internet; tìm kiếm cơ hội
hợp tác; duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc với doanh nghiệp; Tƣ vấn, giúp
đỡ, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp thuộc lĩnh vực ATTT.
`
42
1.3. Bối cảnh hiện nay và các vấn đề đặt ra đối với đào tạo ngành an toàn
thông tin
1.3.1. Bối cảnh hiện nay đối với đào tạo ngành an toàn thông tin
Đối với lĩnh vực QPAN, bối cảnh CMCN 4.0 đã, đang và sẽ có t c động
mạnh mẽ, toàn diện, mang đến những bƣớc phát triển cao hơn cùng những thách
thức lớn hơn. Nhiều thành tựu mới trong nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ đƣợc đƣa vào ứng dụng rộng rãi; tạo ra các hệ thống vũ khí, trang bị kỹ
thuật thế hệ mới, nhƣ: vũ khí năng lƣợng, gen sinh học, rô-bốt t c chiến,... với
những tính năng vƣợt trội, có sự nhảy vọt về chất; từ đó, làm xuất hiện các hình
thái chiến tranh và phƣơng thức tác chiến mới. Tuy nhiên, việc ứng dụng các sản
phẩm của CNCN 4.0 trong hoạt động quân sự, ở góc độ nào đó có thể tạo ra hệ
lụy nguy hiểm. C c nƣớc, nhất là nƣớc lớn, có thể sử dụng thành tựu khoa học,
công nghệ quân sự vào mục đích không chính nghĩa, sử dụng “sức mạnh mềm”,
can dự, chi phối về chính trị, chính s ch đối nội, đối ngoại của c c nƣớc kh c;
thực hiện “điều khiển” từ xa, từ bên ngoài, buộc c c nƣớc đang ph t triển, chậm
ph t triển phải phụ thuộc, mất độc lập, tự chủ, khó nhận thấy hoặc nhận thấy
nhƣng khó cƣỡng lại. Nhu cầu đầu tƣ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự công
nghệ cao có thể dẫn đến cuộc chạy đua vũ trang rất tốn kém và càng phải phụ
thuộc vào nguồn cung cấp từ c c nƣớc ph t triển. Trong khi đó, thế giới chƣa có
cơ chế để quản lý, gi m s t việc ứng dụng c c thành tựu khoa học, công nghệ
quân sự mới để hạn chế t c động từ mặt tr i của C ch mạng công nghiệp 4.0.
Những nhân tố nêu trên t c động lớn, nhiều mặt đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Bối cảnh hiện nay trong lĩnh vực ATTT là bối cảnh của việc sử dụng trí
kết nối internet, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của mạng lƣới IoT là nguy cơ
dẫn đến lộ lọt bí mật nhà nƣớc và các thông tin cá nhân, quyền riêng tƣ, các đối
tƣợng triệt để lợi dụng các kẽ hở trong bảo mật thông tin, bảo mật tài liệu để thực
hiện các cuộc tấn công quy mô lớn nhằm đ nh cắp thông tin và sử dụng để can thiệp
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ in 3D.. và đặc biệt là việc có nhiều thiết bị
`
43
hoạt động chính trị hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Công tác quản lý,
giáo dục chính trị tƣ tƣởng cho cán bộ, chiến sĩ gặp nhiều khó khăn trong bối
cảnh sự bùng nổ của công nghệ, các thông tin thất thiệt trên mạng internet gây
nhiễu loạn, hoang mang trong dƣ luận. Việc quản lý cán bộ, chiến sĩ tham gia
các trang mạng xã hội nhƣ: Facebook, Tik Tok, Instagram, Twitter…; việc sử
dụng các thiết bị công nghệ hiện đại chƣa đƣợc thực hiện đầy đủ, chặt chẽ, dẫn
đến nguy cơ lộ lọt thông tin cá nhân, bí mật nhà nƣớc liên quan đến lĩnh vực QP-
AN ngày càng gia tăng.
Bối cảnh hiện nay đối với việc bảo đảm an toàn trong tin trong lực lƣợng
Quân đội và Công an: An toàn thông tin là sự bảo đảm hoạt động trên lĩnh vực
thông tin và truyền thông không gây phƣơng hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trong đó,
lực lƣợng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân giữ vai trò nòng cốt trong bảo
đảm an toàn thông tin. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay Việt
Nam đã xuất hiện nhiều cuộc tấn công mạng với quy mô lớn, cƣờng độ cao, đe
dọa trực tiếp đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Các thế lực thù địch,
phản động đang triệt để lợi dụng không gian mạng để tiến hành các hoạt động
xâm phạm an ninh, quốc gia, tuyên truyền chống phá chế độ, kích động biểu tình
bạo loạn, thực hiện “c ch mạng màu”, “c ch mạng đƣờng phố” đối với nƣớc ta.
Chúng không ngừng đẩy mạnh chống phá nền tảng tƣ tƣởng, lý luận của Đảng,
phủ nhận con đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng
sản Việt Nam; triệt để lợi dụng những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của
ngƣời dân, các vấn đề về dân tộc, tôn giáo, môi trƣờng, dân sinh; các sự kiện, vụ
việc, các vấn đề “nóng” đƣợc dƣ luận quan tâm; sự suy thoái về tƣ tƣởng chính
trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên... để tuyên truyền, kích
động chia rẽ nội bộ; kiên trì thực hiện âm mƣu “phi chính trị hóa” quân đội, thúc
đẩy “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ ta. Thủ đoạn chống phá của các
thế lực thù địch ngày càng tinh vi, nham hiểm và khó nhận biết hơn. Chúng tận
dụng tối đa các phƣơng tiện truyền thông và internet, phát triển thêm nhiều trang
`
44
mạng xã hội và blog, khai thác tối đa các dịch vụ tán phát trực tuyến trên mạng
xã hội; chủ động chuẩn bị và liên kết lực lƣợng chặt chẽ, sẵn sàng tạo ra “điểm
nóng” khi chính quyền can thiệp bằng biện pháp mạnh. Các hoạt động gián điệp
mạng, tình trạng lộ bí mật nhà nƣớc trên không gian mạng diễn biến ngày càng
phức tạp. Đ ng chú ý, tin tặc gia tăng tấn công mạng vào các cơ quan trọng yếu
và các tập đoàn kinh tế lớn để thu thập, chiếm đoạt thông tin, tài liệu bí mật nhà
nƣớc. Các đối tƣợng này duy trì chiến dịch tấn công liên tục với các kỹ thuật tấn
công mới, nâng cấp các dòng mã độc, bám sát tình hình chính trị, xã hội ở nƣớc
ta để thay đổi thủ đoạn tán phát mã độc cho đến khi xâm nhập thành công. Trƣớc
thực trạng trên lãnh đạo Bộ Quốc phòng – Bộ Công an cần phải nhận thức rõ vai
trò và tầm quan trọng của việc bảo đảm an toàn thông tin trong quân đội và công
an để sớm xác định nhiệm vụ phải huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực để
bảo vệ an toàn thông tin trong quân đội, công an; đấu tranh hiệu quả với âm
mƣu, hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quân đội, công an
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, quân nhân. Đồng thời bảo vệ toàn diện
các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quân đội, công an đ p ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Phát triển mạng quân
sự, có nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có khả năng tự sản xuất các trang thiết bị,
giải pháp bảo vệ an toàn thông tin của quân đội, công an. Vì vậy việc chú trọng
đào tạo, phát triển và thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao về an toàn thông tin
làm việc trong lĩnh vực quốc phòng an ninh của Việt Nam, không để tình trạng
“chảy máu chất x m” về an toàn thông tin. Nâng cao chất lƣợng đào tạo về an
toàn thông tin tại các cơ sở đào tạo trọng điểm về an toàn thông tin trong lĩnh
vực quốc phòng an ninh tại Việt nam, đồng thời đẩy mạnh hợp tác với các quốc
gia, các trƣờng đại học, các tập đoàn công nghệ tiên tiến trên thế giới để tiếp thu
công nghệ mới và kinh nghiệm bảo đảm an toàn thông tin nhằm đ p ứng yêu cầu
đảm bảo an toàn thông tin cho lĩnh vực quốc phòng an ninh và kinh tế xã hội
trong bối cảnh hiện nay. “Tập trung đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực an
toàn thông tin tại các cơ quan, đơn vị, chủ thể quản lý. Đặc biệt chú trọng các lực
`
45
lƣợng chuyên trách đảm bảo và bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên không
gian mạng. Cần có các chính sách hợp lý nhằm phối hợp các cơ quan đƣợc giao
chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác nghiên cứu, chiến đấu trong bảo vệ bí
mật nhà nƣớc, chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia trong các lĩnh vực thông tin,
truyền thông, báo chí. Cần kiện toàn các lực lƣợng tác chiến mạng thuộc Bộ
Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu chính phủ, Bộ Tƣ lệnh 86 (Bộ Quốc
phòng), Cục an toàn thông tin và an ninh mạng (Bộ Công an) ...”
Bối cảnh hiện nay là bối cảnh hội nhập quốc tế đem lại cả lợi ích lẫn bất
lợi ở dạng tiềm năng đối với từng quốc gia, do khác nhau về điều kiện, hoàn
cảnh, trình độ phát triển… Vì vậy, việc khai thác đƣợc lợi ích đến đâu và hạn
chế các bất lợi, thách thức thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt
quan trọng là năng lực của quốc gia, trƣớc hết là chính sách, chiến lƣợc hội nhập
và việc tổ chức thực hiện... Trong bối cảnh Hội nhập quốc tế, quốc tế hoá giáo
dục đang và sẽ là một xu thế mới trong chính sách phát triển giáo dục ở các quốc
gia nhằm góp phần định hƣớng tiến trình toàn cầu hoá giáo dục. Quốc tế hoá
giáo dục là quá trình hội nhập quốc tế về giáo dục trong đó các yếu tố quốc tế và
liên văn hoá đƣợc tích hợp vào chức năng, nhiệm vụ, cách cung ứng và tiến trình
tổ chức thực hiện giáo dục. Quá trình này hiện đang diễn ra chủ yếu thông qua
sự dịch chuyển xuyên biên giới của bốn nhân tố cơ bản: sinh viên, giảng viên,
chƣơng trình đào tạo và nhà cung ứng giáo dục. Sự dịch chuyển này có một tên
gọi riêng là giáo dục xuyên biên giới.
Sự tồn tại đồng thời, vừa hợp tác vừa cạnh tranh, của hai xu thế trên là đặc
trƣng nổi bật, chi phối sự vận động của giáo dục các quốc gia, trong đó có Việt
Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Sự khôn ngoan về chính sách và giải pháp
trong chiến lƣợc hội nhập là làm thế nào khai thác đƣợc mặt tích cực của từng xu
thế, tạo điều kiện để cả hai bổ sung cho nhau, cùng trở thành động lực phát triển.
Có thể thấy một số đặc trƣng chủ yếu liên quan đến giáo dục Việt Nam nhƣ sau:
`
46
- Cơ hội: Đất nƣớc đã có vị thế mới trên trƣờng quốc tế; hội nhập kinh tế
quốc tế vững chắc; tăng trƣởng kinh tế cao; GD Việt Nam đứng trƣớc yêu cầu và
điều kiện phát triển chƣa từng có về quy mô, cơ cấu và chất lƣợng NNL.
- Thách thức: Việt Nam tuy đã thoát khỏi cái bẫy của nƣớc thu nhập thấp
nhƣng trình độ kinh tế vẫn lạc hậu, tăng trƣởng chƣa bền vững; phân tầng xã hội
và chênh lệch vùng miền chƣa thu hẹp; nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế kéo
theo nguy cơ tụt hậu xa hơn về giáo dục.
1.3.2. Những vấn đề đặt ra với giảng viên ngành an toàn thông tin.
Thuận lợi và khó khăn đối với giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay:
Đối với giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong
bối cảnh hiện nay cũng có có nhiều thuận lợi, đồng thời cũng gặp nhiều khó
khăn và thách thức:
- Thuận lợi: Giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
đƣợc tiếp cận với hệ thống các tri thức khoa học mới, tiên tiến nhất của thế giới
có hàm lƣợng thông tin cao cũng nhƣ những kinh nghiệm thực tiễn của khu vực
và thế giới về giảng dạy, đào tạo và phƣơng thức quản lý giáo dục.
Giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc cập nhật
và học hỏi các nội dung đào tạo tiên tiến về lĩnh vực ATTT của các cơ sở giáo
dục nƣớc ngoài kết hợp với việc thụ hƣởng về trình độ năng lực của giảng viên
quốc tế và sự đa dạng, phong phú, nhiều chiều, kết hợp với đặc thù của các
ngành khoa học - công nghệ ATTT, cũng nhƣ các ngành khoa học khác.
Các trƣờng đại học khối QPAN tại Việt Nam có đào tạo ngành ATTT có
khả năng liên kết với những cơ sở giáo dục quốc tế danh tiếng về đào tạo, nghiên
cứu về lĩnh vực ATTT nhằm tăng cƣờng hơn nữa năng lực của mình. Mở ra
hƣớng phát triển cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
trong việc học tập, nghiên cứu tại mà chỗ không cần phải ra nƣớc ngoài nhƣng
vẫn có thể học đƣợc những kiến thức hiện đại, tiên tiến về lĩnh vực ATTT.
`
47
- Khó khăn: Cơ chế kinh tế thị trƣờng, đặt nặng vấn đề tài chính trong khi
mức thu nhập của đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN không cao so với khi họ tham gia trực tiếp vào hoạt động ATTT tại các
doanh nghiệp. Nhiều ngƣời không tâm huyết và đam mê sẽ sẵn sàng bỏ nghề.
Hơn nữa, đó là sự đòi hỏi về mặt chuyên môn cũng nhƣ kỹ năng HNQT đối với
đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Kiến thức về
khoa học- công nghệ ATTT và lòng đam mê nghề nghiệp là một khía cạnh
nhƣng để đ p ứng các tiêu chí đối với đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hội nhập quốc tế họ phải đảm bảo
đƣợc các năng lực, kỹ năng hội nhập cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các
trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh theo lý thuyết phát triển nguồn
nhân lực
1.4.1. Quy hoạch đội ngũ giảng viên
Quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành ATTT đóng một vai trò hết sức quan
trọng vì nó là chìa khóa cho tất cả các hoạt động quản lý khác của các trƣờng đại
học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm ATTT. Lập quy hoạch phát triển
đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN phải đảm bảo
đủ về số lƣợng và chất lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, cụ thể:
Thứ nhất đảm bảo về số lƣợng: Số lƣợng là yếu tố quan trọng đầu tiên của
NNL, số lƣợng không đạt đến mức cần thiết thì không thể phát huy đƣợc sức
mạnh của NNL, số lƣợng là "cốt vật chất" của nguồn nhân lực. Số lƣợng nguồn
nhân lực đƣợc xác định dựa trên quy mô quân số về ATTT mà lĩnh vực QPAN
yêu cầu.
- Thứ hai đảm bảo về chất lƣợng: Chất lƣợng nguồn nhân lực là một yếu
tố có nội dung rộng, nói lên trình độ toàn diện của nguồn nhân lực, đƣợc thể hiện
thông qua một số chỉ tiêu tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, năng lực, phẩm chất, văn hóa, lối sống...
`
48
Trong phạm vi luận án này, chất lƣợng nguồn nhân lực chủ yếu đề cập đến
các vấn đề nhƣ khung năng lực của giảng viên trƣờng đại học, ví dụ nhƣ khung
năng lực của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối
cảnh hiện nay.
- Thứ ba đồng bộ về cơ cấu: Đó là cơ cấu về tuổi, giới tính, thành phần xã
hội, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ... Toàn
bộ cơ cấu này phản ánh tính hợp lý hay không hợp lý, sự phù hợp hay không phù
hợp của NNL với các giai đoạn phát triển khác nhau của các trƣờng đại học.
Thực tế, lập quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN là công cụ hiệu quả để hƣớng tới mục tiêu trong
tƣơng lai, bao gồm quá trình thiết kế các chƣơng trình phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN cần có để đạt tới các mục
tiêu chiến lƣợc dài hạn của các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành
ATTT.
Trong bối cảnh hiện nay, dự báo chính xác là rất quan trọng cho thành
công của bất kỳ quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên nào. Các bƣớc lập quy
hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN thƣờng bao gồm: thiết lập các mục tiêu chung và cụ thể cần đạt tới; phát
triển các nguyên tắc/quy định và các thủ tục; xác định các kế hoạch và các kỹ
thuật dự đo n...
1.4.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên
Tuyển dụng, sử dụng giảng viên là một trong những nội dung quan trọng
của quản lý đội ngũ giảng viên. Hiệu trƣởng (giám đốc) đƣợc trao quyền tuyển
dụng nhân sự; cơ quan chủ quản có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kết quả
tuyển dụng. Việc tuyển dụng phải căn cứ quy định của pháp luật và của Bộ chủ
quản, cũng nhƣ nhu cầu phát triển nhân sự của nhà trƣờng mà tuyển dụng các
ứng viên đ p ứng đƣợc các tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với từng vị trí
công tác. Quá trình tuyển dụng, sử dụng giảng viên gắn liền với phân cấp quản
lý biên chế giữa các cấp quản lý: Bộ, ngành, trƣờng đại học. Để lựa chọn đƣợc
`
49
những ứng viên ƣu tú nhất, các trƣờng đại học phải thực hiện công khai kế
hoạch tuyển dụng trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng với các tiêu chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí công tác, chế độ ƣu tiên; thời gian, địa điểm dự
tuyển… với nhiều hình thức tuyển dụng đa dạng. Quá trình sử dụng giảng viên
phải hợp lý, đúng chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí đã dự tuyển, phải chú ý định
hƣớng cho giảng viên hòa nhập tốt với tổ chức, nhất là những giảng viên mới
đƣợc tuyển dụng, giúp họ làm quen với tổ chức, giới thiệu với đồng nghiệp và
tập sự những nội dung công việc phải đảm nhận. Trong quá trình công tác có
thể thực hiện điều động, luân chuyển nhƣng vẫn phải đảm bảo phù hợp với
năng lực, sở trƣờng.
Để chọn lựa đƣợc các ứng viên ƣu tú nhất, các trƣờng đại học khối QPAN
có đào tạo ngành ATTT phải thực hiện công khai kế hoạch tuyển dụng trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng với các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí
công tác; chế độ ƣu tiên; thời gian, địa điểm dự tuyển... với nhiều hình thức
tuyển dụng đa dạng nhƣ xét tuyển hoặc thi tuyển.
1.4.3. Hòa nhập giảng viên vào môi trường làm việc mới
Áp dụng quy trình Onboarding (đào tạo nhập môn) cho giảng viên mới.
Công việc này có một vị trí, ý nghĩa rất quan trọng nhằm giới thiệu và giúp cho
giảng viên mới tiếp xúc, làm quen và hòa hợp với văn hóa nhà trƣờng lẫn công
việc để tự tin cống hiến năng lực; Đồng thời có điều kiện hòa nhập vào nề nếp
sinh hoạt chung cũng nhƣ những hoạt động mang sắc thái riêng của nhà trƣờng
khối QPAN trong khoảng thời gian ngắn nhất ngay từ những ngày đầu tiên mới
đi làm; hoạt động hội nhập không chỉ phải tổ chức cho đối tƣợng giảng viên mới
mà cũng cần thƣờng xuyên tổ chức cho những giảng viên đang công tác tại
trƣờng nhƣng còn hạn chế về khả năng hòa nhập, vì vậy các trƣờng đại học khối
QPAN có đào tạo ngành ATTT cần thƣờng xuyên xây dựng và tổ chức các hoạt
động hòa nhập cho giảng viên ngành ATTT.
`
50
1.4.4. Đánh giá, sử dụng đội ngũ giảng viên
Đ nh giá giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN là
quá trình thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà ngƣời giảng viên phải
làm với tƣ cách là nhà giáo, nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội. Trên cơ sở
đó xác định trình độ năng lực giúp không chỉ phân công bố trí giảng viên phù
hợp, mà còn có kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng giúp giảng viên nâng cao trình độ
để hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo của các trƣờng đại học khối QPAN có đào
tạo ngành ATTT.
Trong hoạt động ở các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT
bên cạnh công tác đ nh giá chất lƣợng đào tạo, đ nh giá cơ sở vật chất, kỹ thuật
phục vụ giảng dạy... thì việc đ nh giá cán bộ, giảng viên là khâu không thể thiếu
trong công tác quản lý cán bộ. Đ nh giá đúng sẽ có phƣơng hƣớng và biện pháp
giải quyết đúng, làm cho giảng viên phấn khởi và tin tƣởng.
Đ nh giá không đúng hoặc đ nh giá sai giảng viên sẽ có tác hại khôn
lƣờng. Chỉ có hiểu rõ và và đ nh giá đúng giảng viên mới phát hiện đƣợc
giảng viên tốt, giảng viên có tài, sử dụng họ một cách hiệu quả cho việc nâng
cao chất lƣợng đào tạo. Đ nh giá giảng viên để từ đó có cơ chế, chính sách bố
trí, sử dụng, đãi ngộ, giáng cấp và sa thải đúng.
Hoạt động đ nh giá giảng viên cũng nhƣ bất kỳ công việc chuyên môn nào
khác, chịu áp lực của hai loại lợi ích: lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể. Chính vì
vậy việc đ nh giá giảng viên phải nhằm ủng hộ, thúc đẩy cho sự phát triển của cá
nhân giảng viên, đồng thời cũng nâng cao chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng đại
học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT.
Đ nh giá giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN chỉ
thành công khi dựa trên một tiêu chí đ nh giá khoa học và khả thi cũng nhƣ cần
kết hợp sử dụng các kiểu đ nh giá khác nhau cho phù hợp. Vì vậy, đ nh giá
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN cần dựa trên khung
năng lực đặc thù của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
`
51
trong bối cảnh hiện nay; đi đôi với kết hợp đ nh giá của đồng nghiệp, đ nh giá
của ngƣời học, tự đ nh giá, dự giờ, đ nh giá qua hội thi...
Sử dụng chính là phân công bố trí giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN vào vị trí công việc phù hợp với năng lực của giảng viên.
Phân công bố trí công việc hợp lý cho giảng viên là yếu tố tạo nên sự thành công
của các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT.
Phân công bố trí công việc cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN bao hàm sự bố trí giảng viên vào từng vị trí cụ thể trong
biên chế tổ chức của một đơn vị đào tạo ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN.
Phân công công việc cho giảng viên phải đảm bảo yêu cầu: phù hợp về
năng lực; quan tâm đến nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân; khuyến khích sự phát
triển. Tức là phải dựa vào khung năng lực đặc thù của giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay để đ nh giá giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN giúp xác định trình độ năng lực
và bố trí công việc cho phù hợp.
1.4.5. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Đào tạo, bồi dƣỡng là một trong những hoạt động cơ bản của phát triển
nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN. Đó là tổ hợp các hoạt động đào tạo và đào tạo lại, bồi dƣỡng và tự bồi
dƣỡng của các cấp quản lý và chính giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN.
Tự bồi dƣỡng là hoạt động không thể thiếu trong mỗi giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Các trƣờng đại học khối QPAN có đào
tạo ngành ATTT phải huấn luyện, phát triển nghề nghiệp cho giảng viên ngành
ATTT nâng cao năng lực, khả năng làm việc để đạt kết quả mong đợi. Quá trình
đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
phải phù hợp kế hoạch chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực của mình. Quản lý,
sắp xếp giảng viên theo chức danh, trình độ đào tạo để yêu cầu giảng viên tự bồi
`
52
dƣỡng, coi bồi dƣỡng là một tiêu chí đ nh giá giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN.
Muốn vậy, các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT phải
thƣờng xuyên tổ chức các khoá đào tạo dài hạn, ngắn hạn thuộc các chuyên môn,
nghiệp vụ của giảng viên, đồng thời cử các giảng viên học tập, nâng cao trình độ
chuyên môn để đạt học hàm, học vị cao.
Song song quá trình đó, các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành
ATTT còn phải tạo điều kiện tối đa để giảng viên tự học tập, tự bồi dƣỡng để
nâng cao khả năng tự chủ học thuật của mình bằng nhiều hình thức khác nhau
nhƣ: giao đề tài, dự án nghiên cứu khoa học; cử tham dự hội thảo, hội nghị khoa
học; cử đi trao đổi học thuật với các chuyên gia trong và ngoài nƣớc, tạo môi
trƣờng và điều kiện làm việc tốt để giảng viên thƣờng xuyên tiếp xúc với đồng
nghiệp và ngƣời học.
1.4.6. Đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ giảng viên
Chính sách đãi ngộ, tôn vinh giảng viên ở các trƣờng đại học khối QPAN
là hoạt động không thể thiếu của nội dung quản lý đội ngũ giảng viên. Nhà
trƣờng cần ban hành những chính sách nhằm thu hút những giảng viên có trình
độ cao về công tác tại đơn vị, có hình thức khen thƣởng hoặc kỷ luật kịp thời đối
với mỗi giảng viên sau khi đã thẩm định kết quả hoạt động của họ.
Ngƣời đạt thành tích cao, có chính sách đãi ngộ kịp thời nhƣ tăng lƣơng
trƣớc thời hạn, đề bạt, thuyên chuyển ở những vị trí tốt hơn để giảng viên có
điều kiện phát triển chuyên môn của mình; ngƣời đạt thành tích thấp có thể phải
hạ lƣơng, thuyên chuyển đến vị trí kém hơn, thậm chí bị sa thải.
Những vấn đề chế độ chính sách đối với giảng viên đƣợc xây dựng và cụ
thể hóa trên cơ sở những qui định của cơ quan quản lý Nhà nƣớc cụ thể nhƣ:
Giảng viên thuộc các cơ sở đào tạo đƣợc hƣởng chế độ về tiền lƣơng, phụ
cấp ƣu đãi nghề, phụ cấp giảng dạy, trả lƣơng dạy thêm giờ và các khoản phụ
cấp khác theo qui định của nhà nƣớc nhƣ đối với giảng viên các trƣờng đại học
khối QPAN, đƣợc hƣởng chế độ đào tạo nâng cao trình độ, kiến thức và bồi
dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
`
53
Chế độ nghỉ hàng năm của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN gồm các ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ tết, nghỉ các ngày lễ, nghỉ phép,
nghỉ hè hàng năm theo qui định của ngành. Căn cứ kế hoạch năm học, điều kiện
cụ thể thủ trƣởng cơ sở đào tạo bố trí thời gian nghỉ phép, nghỉ hè cho giảng viên
ngành ATTT một cách hợp lý;
Đƣợc đề nghị xét phong tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo
ƣu tú”, xét bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sƣ, phó giáo sƣ theo qui định
của nhà nƣớc nhƣ đối với giảng viên đại học.
Những qui định nêu trên cho thấy chính sách đối với giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc thể hiện trên 3 mặt: Thứ nhất là
chính sách về tiền lƣơng và các chế độ phụ cấp ƣu đãi nghề cho giảng viên
ngành ATTT, chế độ nhà ở, thứ hai là chính sách về chế độ nghỉ của giảng viên
ngành ATTT nhƣ nghỉ theo qui định chung của nhà nƣớc và nghỉ theo đặc thù
của ngành, thứ ba là chính sách đƣợc phong tặng danh hiệu nhà nƣớc về học
hàm cho giảng viên, theo đặc thù của ngành; Đồng thời còn cho thấy rõ chính
sách ƣu đãi đối với giảng viên ở các trƣờng đại học khối QPAN, các chính sách
đãi ngộ đó đã tạo động lực to lớn giúp phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, tuy vậy từng trƣờng đại học cần quan
tâm tranh thủ tối đa các nguồn lực nhất là từ nội lực của nhà trƣờng để vận
dụng vào việc thực hiện chính sách đãi ngộ đối với giảng viên, nhằm tạo động
lực phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN tạo nên
sức mạnh to lớn cho nhà trƣờng.
1.4.7. Tạo lập môi trường phát triển đội ngũ giảng viên
Bên cạnh việc thực hiện chính sách đãi ngộ giảng viên về tiền lƣơng, phụ
cấp, chế độ nghỉ, chế độ nhà ở và chế độ phong tặng các danh hiệu cao quí nhƣ
đã đề cập ở trên, việc tạo lập môi trƣờng thuận lợi cho giảng viên ngành ATTT
làm việc, lao động sáng tạo cũng phải đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức. Mục tiêu
của việc tạo lập môi trƣờng thuận lợi cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN chính là:
`
54
Tạo ra hành lang pháp lý để giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN yên tâm thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao;
Xây dựng văn hóa tổ chức trong nhà trƣờng để mọi thành viên trong nhà
trƣờng tin cậy, chia sẻ lẫn nhau, cùng hợp tác thực hiện mục tiêu đề ra;
Hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ nhân lực, thực hiện việc tăng cƣờng
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý giảng viên, đào tạo-bồi dƣỡng
nâng cao năng lực cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN;
Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập
và nghiên cứu cho giảng viên ngành ATTT, vận dụng các chính sách an sinh xã
hội hợp lý góp phần nâng cao đời sống cho giảng viên ngành ATTT.
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin trong bối cảnh hiện nay
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT đƣợc xác định đó là các yếu tố thuộc về các chủ thể từ trong nội bộ các
trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT có tác động ảnh hƣởng trực
tiếp đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT, những yếu tố tác động đó
bao gồm:
1.5.1.1. Nhận thức của nhà trường đối với nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên
Đây là yếu tố ảnh hƣởng rất mạnh đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT. Trình độ nhận thức của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT góp phần
lớn trong việc phát triển giảng viên ngành ATTT. Phát huy đƣợc thế mạnh của
giảng viên trong giảng dạy và tham gia các hoạt động của nhà trƣờng tạo điều
kiện để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo, đồng thời cũng góp phần tích
cực cho công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN với sự nhiệt tình và tự giác của giảng viên.
1.5.1.2. Mục tiêu và chiến lược phát triển của nhà trường
Mục tiêu, chiến lƣợc phát triển của nhà trƣờng tác động mạnh mẽ đến
công tác phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT. Chính mục tiêu, chiến lƣợc
`
55
quyết định hƣớng phát triển của nhà trƣờng, từ đó đặt ra những yêu cầu cho công
việc trong thời gian tới của nhà trƣờng về kỹ năng, trình độ giảng viên ngành
ATTT cần có, sẽ quyết định hình thức đào tạo, phƣơng pháp đào tạo, số lƣợng đi
đào tạo nhiều hay ít, bộ phận nào nên có ngƣời đi đào tạo, kinh phí đào tạo…
1.5.1.3. Môi trường sư phạm, uy tín, thương hiệu của trường
Môi trƣờng sƣ phạm, bầu không khí dân chủ cởi mở trong nhà trƣờng có
tác động đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT. Nó tác động
đến tâm tƣ, tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên nhà trƣờng. Bầu không
khí làm việc trong nhà trƣờng tốt sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động trong
nhà trƣờng nhất là phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
Uy tín, thƣơng hiệu của nhà trƣờng càng tốt thì càng thu hút đƣợc giảng
viên và công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT gặp thuận
lợi. Uy tín, thƣơng hiệu nhà trƣờng mạnh sẽ giúp trƣờng thuận lợi trong công
tác tuyển sinh, góp phần tăng thêm việc làm, thu nhập và các chính sách đãi
ngộ đối với tập thể nhà trƣờng đặc biệt là giảng viên ngành ATTT tốt hơn, tạo
động lực khiến giảng viên tự giác gắn bó với nhà trƣờng, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN.
1.5.2. Các Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT đƣợc xác định đó là các yếu tố xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh
KT-XH, cơ chế, chính sách, đặc thù ngành có tác động ảnh hƣởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT, những yếu tố
tác động đó đƣợc đề cập đến cụ thể nhƣ sau:
1.5.2.1. Cơ chế, chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực Quốc phòng an ninh
Để đ p ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hội nhập
quốc tế sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, Đảng và Nhà nƣớc ta chủ trƣơng thực
hiện đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo nhằm xây dựng nguồn
nhân lực chất lƣợng cao cho các ngành, lĩnh vực, trong đó có ngành ATTT và
`
56
lĩnh vực QPAN. Theo đó, Giáo dục và Đào tạo trong các nhà trƣờng khối QPAN
có đào tạo ngành ATTT cần phải quán triệt và thực hiện tốt chủ trƣơng này.
Muốn vậy phải có chính sách đãi ngộ thỏa đ ng đối với giảng viên - sĩ
quan ngành ATTT nhằm tạo động lực thúc đẩy, thu hút nhân tài vào làm giảng
viên ở các trƣờng đại học khối QPAN. Động viên, khuyến khích tạo điều kiện
đối với giảng viên cả về vật chất và tinh thần, để họ yên tâm cống hiến cho sự
nghiệp GD-ĐT trong lĩnh vực Quốc phòng an ninh. Nghiên cứu, xây dựng các
chính sách đãi ngộ giảng viên một cách toàn diện, đồng bộ, nhƣ: bồi dƣỡng, sử
dụng; chế độ tiền lƣơng, phụ cấp, trợ cấp theo chức danh khoa học, học vị: chế
độ về nhà ở, đất ở; khen thƣởng, tôn vinh; chính sách bảo hiểm xã hội và các chế
độ an dƣỡng, nghĩ dƣỡng, chữa bệnh, tham quan; đầu tƣ trang thiết bị, nâng cấp
phƣơng tiện, điều kiện đi lại, làm việc, sinh hoạt cho giảng viên-sĩ quan….Trƣớc
mắt, cơ quan chức năng cần nghiên cứu, xây dựng, ban hành chế độ đãi ngộ đối
với giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ đang trực tiếp giảng dạy; có cơ chế trong việc
nâng lƣơng, thăng quân hàm trƣớc niên hạn để động viên, khuyến khích, thu hút
nhân tài làm nhiệm vụ giảng dạy. Trong quá trình thực hiện, cần chú trọng biểu
dƣơng, tôn vinh đại vị xã hội của các “giảng viên mặc áo lính”, trên cơ sở đặc
điểm, tính chất, điều kiện và đặc thù của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN.
1.5.2.2. Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ
Cơ chế thị trƣờng sẽ tạo động lực cạnh tranh, nâng cao chất lƣợng
GD&ĐT, thúc đẩy các trƣờng đại học khối QPAN phải năng động, sáng tạo;
mục tiêu GD&ĐT phải gắn liền với nhu cầu của lực lƣợng vũ trang, xã hội, với
việc đảm bảo QPAN và quá trình phát triển KT-XH và hiệu quả đầu tƣ. Chính vì
những lý do đó mà những yêu cầu đối với giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN ngày càng cao, giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN phải luôn nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng nghiên cứu khoa
học để đ p ứng yêu cầu đào tạo ra nhân lực chất lƣợng cao theo nhu cầu phát
triển của lực lƣợng vũ trang và kinh tế xã hội trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0 hiện nay.
`
57
Trong bối cảnh phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin và dữ liệu,
các thông tin, dữ liệu đang trở thành nguồn tài nguyên quan trọng cần đƣợc bảo
vệ. Trong quá trình khai phá và tìm kiếm tri thức từ dữ liệu, vấn đề an ninh, an
toàn thông tin đã và đang gặp những thách thức rất lớn trong bối cảnh cách mạng
công nghiệp 4.0 hiện nay. Trong khi đó việc đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng
cao cho ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN hiện còn chƣa phát triển
tƣơng xứng với đòi hỏi của công nghệ và nhu cầu cấp thiết của lực lƣợng vũ
trang và kinh tế - xã hội.
Điều này đã và đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với việc đào tạo
nguồn nhân lực ATTT cho lĩnh vực QPAN, theo đó đòi hỏi không ngừng nâng
cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN cả về phẩm chất và năng lực.
Tuy nhiên, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa hiện nay đã có bƣớc phát triển mới và chịu sự tác động rất mạnh của tình
hình trong nƣớc, nhất là khu vực và thế giới cũng nhƣ xu thế của thời đại. Điều
này đòi hỏi phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên,
trong đó có đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Các trƣờng khối QPAN có đào tạo ngành ATTT cần có chiến lƣợc, kế hoạch bồi
dƣỡng, phát triển đội đội ngũ giảng viên ngành ATTT; trong đó cần quan tâm
nâng cao năng lực chuyên môn trong giảng dạy, làm cơ sở nâng cao chất lƣợng
dạy học. Năng lực chuyên môn trong giảng dạy của giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN luôn chịu sự ảnh hƣởng của nhiều yếu tố cả chủ
quan thuộc về giảng viên và khách quan thuộc về sinh viên và môi trƣờng.
Mỗi yếu tố có vị trí, vai trò khác nhau nhƣng có quan hệ chặt chẽ cùng tác
động đến năng lực chuyên môn của giảng viên. Vì vậy, muốn xem xét, đ nh giá
và tác động nhằm cải thiện, nâng cao năng lực chuyên môn trong giảng dạy của
giảng viên phải đồng thời tác động vào các yếu tố theo hƣớng tích cực. Việc
phân tích làm rõ các nhân tố khách quan, chủ quan và mức độ tác động, ảnh
hƣởng của chúng sẽ giúp cho việc hình thành, phát triển năng lực chuyên môn
của giảng viên ngành ATTT diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và bền vững.
`
58
Tiểu kết chƣơng 1
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT là nguồn nhân lực chất lƣợng cao của các
trƣờng đại học khối QPAN họ là những giảng viên ở các khoa, bộ môn, trung
tâm, viện nghiên cứu chuyên ngành về lĩnh vực ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN, có có phẩm chất, năng lực tốt, khả năng giảng dạy, nghiên cứu và phổ
biến kiến thức khoa học thuộc lĩnh vực ATTT góp phần đào tạo ra nguồn nhân
lực chất lƣợng cao về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH trong bối cảnh cách
mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng địa học khối
QPAN theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cấp bách; là nhân tố
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các trƣờng đại học khối. Đó là tổng
thể của các quá trình xây dựng, hoàn thiện đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN đ p ứng các tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp.
Để thực hiện phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, cần phải xây dựng
khung năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên ngành ATTT; tiếp đến là
cần phải áp dụng khung năng lực nghề nghiệp vào trong tất cả các khâu của hoạt
động quản lý tại các trƣờng đại học khối QPAN để tạo thành quy trình chuẩn hóa
từ khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đ nh giá, đào tạo, bồi dƣỡng, đãi ngộ
cho đến kiến tạo môi trƣờng, tạo động lực cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT
phát triển.
Trong quá trình phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT phải xem xét
đến các yếu tố ảnh hƣởng để hạn chế những tiêu cực, phát huy tính tích cực,
nhằm giúp việc phát triển đội ngũ giảng viên ở các trƣờng đại học khối QPAN
đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.
`
59
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2.1. Khái quát về các trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh đƣợc giao
đào tạo trọng điểm an toàn thông tin
2.1.1. Học viện Kỹ thuật Mật mã
Sứ mệnh: Học viện Kỹ thuật mật mã thành lập ngày 15 tháng 4 năm 1976.
Học viện là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho Ngành Cơ yếu
Việt Nam, với trên 40 năm kinh nghiệm đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực
bảo mật thông tin. Trong quá trình phát triển, Học viện đã 2 lần đƣợc trao giải
thƣởng Nhà nƣớc về Khoa học Công nghệ. Năm 2004, Học viện là trƣờng đại
học đầu tiên trong cả nƣớc đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin. Trải qua 15
năm đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin, Học viện đã khẳng định đƣợc vai
trò tiên phong và uy tín trong đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực này cho xã hội.
Năm 2014, Học viện đƣợc Chính phủ lựa chọn là một trong 8 cơ sở đào tạo
trọng điểm về nguồn nhân lực an ninh, an toàn thông tin cho Chính phủ.
Tính đến năm 2019, Học viện đã có trên 2000 kỹ sƣ an toàn thông tin tốt
nghiệp ra trƣờng, với trên 90 % số sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay với
mức thu nhập tƣơng đối cao và đƣợc các nhà tuyển dụng đ nh giá tốt về năng
lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp. Trong quá trình đào tạo và hợp tác
quốc tế, Học viện đã gửi hơn 280 sinh viên đi đào tạo tại các quốc gia có nền
khoa học công nghệ tiên tiến. Đến nay Học viện đã đào tạo 15 khóa đào tạo kỹ
sƣ, và 05 khóa cao học ngành ATTT, 02 khóa đào tạo trình độ tiến sĩ ATTT.
Học viện Kỹ thuật mật mã luôn định vị là trƣờng đại học đào tạo trình độ
cao về lĩnh vực khoa học kỹ thuật mật mã - an toàn thông tin, có môi trƣờng giáo
dục và nghiên cứu hiện đại, gắn kết đào tạo với nghiên cứu, đào tạo với thực
`
60
tiễn, nhằm phát triển năng lực tổng hợp của ngƣời học, đ p ứng tốt thực tiễn yêu
cầu ngày càng cao của lĩnh vực Quốc phòng an ninh và Kinh tế xã hội.
Quy mô đào tạo ngành an toàn thông tin: Hàng năm Học viện Kỹ thuật
mật mã tuyển hơn 500 chỉ tiêu đào tạo bậc đại học, 40 chỉ tiêu đào tạo trình độ
thạc sĩ và 12 chỉ tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ về lĩnh vực an toàn thông tin.
Đội ngũ giảng viên: Hiện nay Học viện Kỹ thuật Mật mã có hơn 300
giảng viên cơ hữu trong đó 30 % giảng viên có học vị tiến sĩ.
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Học viện Kỹ thuật mật mã
2.1.2. Học viện Kỹ thuật Quân sự
Sứ mạng: Học viện Kỹ thuật Quân sự đƣợc thành lập theo Quyết định số
146/CP ngày 08/8/1966 của Hội đồng chính phủ với tên gọi ban đầu là “Phân
hiệu II Đại học Bách khoa”. Ngày 28/10/1966, tại Hội trƣờng lớn Đại học Bách
khoa, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo)
và Bộ Quốc phòng long trọng tổ chức Lễ thành lập Phân hiệu II Đại học Bách
khoa, đồng thời khai giảng khoá đào tạo đầu tiên. Ngày 06/6/1991, Chủ tịch Hội
đồng Bộ trƣởng quyết định cho phép Học viện Kỹ thuật Quân sự mang thêm tên
gọi Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn. Ngày 31/1/2008, Học viện Kỹ thuật Quân sự
`
61
đƣợc Chính phủ quyết định bổ sung vào danh sách các trƣờng đại học trọng
điểm quốc gia. Học viện Kỹ thuật Quân sự là trƣờng đại học trọng điểm quốc gia
đặt dƣới sự lãnh đạo trực tiếp của Quân ủy trung ƣơng, Bộ Quốc phòng, sự chỉ
đạo nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viện có nhiệm vụ đào tạo cán
bộ kỹ thuật, chỉ huy tham mƣu kỹ thuật có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho
quân đội. Đồng thời, Học viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ quân
sự, kết hợp nghiên cứu với triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ với sản
xuất, và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội.
Song song với các nhiệm vụ đào tạo, phục vụ quân đội, Học viện còn đƣợc
Nhà nƣớc giao đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Học viện Kỹ thuật Quân sự là một trong 8 cơ
sở trọng điểm về đào tạo ATTT. Hàng năm Học viện đào tạo khoảng 108 chỉ
tiêu ngành ATTT.
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức Học viện Kỹ thuật Quân sự
Quy mô đào tạo: Học viện đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học, sau
đại học bao gồm Đào tạo Kỹ sƣ quân sự: 42 chuyên ngành, Đào tạo Kỹ sƣ dân
`
62
sự: 25 chuyên ngành, Đào tạo Thạc sĩ: 17 ngành, Đào tạo Tiến sĩ: 12 ngành. Quy
mô đào tạo 5 năm gần đây: Đào tạo tiến sĩ 1,065 học viên, thạc sĩ 2,416 học
viên, đại học quân sự 1,923 sinh viên, đại học dân sự 3,011 sinh viên.
Đội ngũ giảng viên: Toàn Học viện hiện 1168 giảng viên trong đó 100 %
giảng viên có trình độ từ đại học trở lên, trong đó trên 80 % có trình độ thạc sĩ,
gần 40 % có trình độ tiến sĩ khoa học và tiến sĩ; giáo sƣ và phó giáo sƣ đƣợc đào
tạo tại các trƣờng đại học uy tín ở trong và ngoài nƣớc.
2.1.3. Học viện an ninh nhân dân
Sứ mệnh: Học viện an ninh nhân dân đƣợc thành lập theo Quyết định
215/NV-P2 ngày 25/6/1946 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Trải qua hơn 74
năm xây dựng và phát triển, từ một trƣờng huấn luyện Công an, đào tạo nghề,
đến nay Học viện An ninh nhân dân đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục
đại học trọng điểm của Bộ Công an và đang thực hiện mục tiêu phấn đấu trở
thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và trọng điểm Quốc gia. Ngày
04/06/2014, Học viện an ninh nhân dân đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ công nhận là
một trong tám cơ sở đào tạo trọng điểm về an toàn thông tin.
Học viện An ninh nhân dân có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng
cao cho ngành Công an và xã hội; là đơn vị chủ lực trong nghiên cứu, đề xuất và
tham mƣu giải quyết các nhiệm vụ khoa học chiến lƣợc của ngành Công an;
đóng vai trò tiên phong, nòng cốt trong hệ thống các trƣờng Công an nhân dân
(CAND) xây dựng lý luận khoa học nghiệp vụ an ninh; là đơn vị chủ lực trong
mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển
giao công nghệ trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
Quy mô đào tạo: Hiện nay, Học viện đang đào tạo 10 ngành, 12 chuyên
ngành ở trình độ đại học; 04 ngành trình độ thạc sĩ và 02 ngành trình độ tiến sĩ.
Đến nay, Học viện an ninh nhân dân đã có 47 khóa đào tạo đại học chính quy, 25
hóa đào tạo thạc sĩ, 19 khóa đào tạo tiến sĩ tốt nghiệp ra trƣờng. Tổng quy mô
đào tạo của Học viện là trên 12.000 Học viên Ngoài ra, Học viện còn mở các lớp
đào tạo trình độ đại học cho Bộ Quốc phòng, Lƣu học viên Lào, Campuchia và
`
63
các lớp liên kết với Công an các đơn vị, địa phƣơng. Các thế hệ học viên của
trƣờng về công tác tại Công an các đơn vị, địa phƣơng đƣợc đ nh giá cao về
năng lực công tác, phẩm chất chính trị và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc
giao trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức Học viện An ninh nhân dân
Đội ngũ giảng viên: Học viện là trung tâm nghiên cứu khoa học hàng đầu
có uy tín của ngành Công an với 07 nhà giáo Nhân dân, 36 nhà giáo Ƣu tú, 11
Giáo sƣ, 51 Phó Giáo sƣ, 101 Tiến sĩ và 302 Thạc sĩ. Đội ngũ giảng viên, nghiên
cứu viên của Học viện đã nghiên cứu hàng ngàn công trình khoa học cấp Nhà
nƣớc, cấp Bộ, cấp Cơ sở và hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu dạy học ở các
cấp học. Với đội ngũ hiện có, Học viện ANND là một trong những đơn vị dẫn
đầu về nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong hệ thống giáo dục đào tạo và nghiên
cứu khoa học của ngành Công an.
`
64
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
- Đ nh giá đƣợc thực trạng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
- Đ nh giá đƣợc thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN trong bối cảnh hiện nay về các nội dung nhƣ: Phẩm chất, năng lực
chuyên môn, năng lực sƣ phạm, năng lực phát triển và thực hiện CTĐT, năng lực
phát triển nghề nghiệp. (Xem phụ lục 1,2,3,4).
- Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay về các nội dung sau: Thực trạng quy
hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, thực trạng thu hút, tuyển dụng đội ngũ giảng
viên, thực trạng sử dụng, đ nh giá đội ngũ giảng viên, thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng
đội ngũ giảng viên, thực trạng thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trƣờng làm
việc cho đội ngũ giảng viên. (Xem phụ lục 1,2,3,4).
2.2.3. Phương pháp, công cụ, hình thức khảo sát
Công cụ khảo sát bao gồm: Phiếu hỏi, Phiếu phỏng vấn và tọa đàm.
Phương pháp điều tra định lượng: Đƣợc thực hiện thông qua hình thức
phiếu hỏi đƣợc thiết kế trƣớc.
Phương pháp khảo sát định tính: Đƣợc thực hiện thông qua hình thức
tọa đàm và phỏng vấn sâu giúp khẳng định tính đúng đắn cho các mẫu khảo
sát định lƣợng.
2.2.4. Phạm vi và đối tượng khảo sát
Phạm vi khảo sát: Khảo sát đƣợc tiến hành tại 03 trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT gồm Học Viện Kỹ thuật Quân sự,
Học Viện Kỹ thuật Mật mã - Bộ Quốc Phòng, Học Viện an ninh nhân dân - Bộ
Công an.
`
65
Các đơn vị an toàn thông tin đƣợc khảo sát gồm: Trung Tâm Công nghệ
thông tin và Giám sát an ninh mạng, Cục chứng thực điện tử số và Bảo mật
thoongtin, Bộ Tƣ lệnh Tác chiến không gian mạng - Bộ Quốc phòng; Cục an
ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an.
Đối tượng khảo sát
- Khảo sát định tính gồm: 120 giảng viên; 50 cán bộ quản lý; lãnh đạo các
đơn vị sử dụng lao động; 150 Sinh viên, Học viên cao học, nghiên cứu sinh
ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối QPAN.
- Khảo sát định lƣợng gồm: Đƣợc thực hiện trên số lƣợng Hơn 150 ngƣời
gồm cán bộ quản lý, các chuyên gia về ATTT, Lãnh đạo các đơn vị ATTT tại Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an.
Kết Quả khảo sát: Tổng số phiếu phát ra 470 phiếu, số phiếu nhận về đƣợc
làm sạch gồm 400 phiếu.
Bảng 2.1. Đặc điểm khách thể điều tra bằng phiếu hỏi
Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm
Các tiêu chí Nam 250 62.5 Giới tính Nữ 150 37.5
Từ 21 đến 35 tuổi 150 37.5
Tuổi Từ trên 35 đến 45 tuổi 150 37.5
Từ trên 45 đến 58 tuổi 100 25.0
1 đến 5 năm 50 12.5
Từ trên 5 đến 10 năm 100 25.0
Từ trên 10 đến 15 năm 100 25.0 Thâm niên công tác Từ trên 15 đến 20 năm 100 25.0
Trên 20 năm 50 12.5
Tổng 400 100,0
`
66
2.2.5. Xử lý số liệu
2.2.5.1. Các giai đoạn nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu thực tiễn gồm 3 giai đoạn: thiết kế bộ công cụ khảo
sát thực tiễn (bao gồm phiếu hỏi, phiếu phỏng vấn sâu, bản hƣớng dẫn thảo luận
nhóm) và xử lý số liệu. Mỗi giai đoạn có mục đích, phƣơng pháp, khách thể, thời
gian và nội dung nghiên cứu khác nhau.
Giai đoạn 1 - Thiết kế bộ công cụ
- Mục đích nghiên cứu: Hình thành nội dung sơ bộ cho bộ công cụ.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp chuyên gia và phƣơng pháp
nghiên cứu tài liệu.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 05 năm 2018.
Việc khai thác thông tin làm cơ sở để xây dựng bộ công cụ đƣợc nghiên
cứu sinh sử dụng từ 3 nguồn tƣ liệu. Thứ nhất, tổng hợp những nghiên cứu của
các tác giả ở trong và ngoài nƣớc về phát triển đội ngũ giảng viên. Nguồn thứ
hai là lấy ý kiến các chuyên gia. Nguồn thứ ba khảo sát thăm dò với chính đối
tƣợng là giảng viên, sinh viên các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành
an toàn thông.
Cách thức tiến hành thiết kế phiếu hỏi đƣợc tiến hành nhƣ sau: Trƣớc tiên,
qua phƣơng pháp chuyên gia, nghiên cứu sinh thu thập ý kiến của 10 chuyên gia
trong lĩnh vực giáo dục và những lĩnh vực có liên quan đến phát triển đội ngũ
giảng viên. Đối chiếu với nội dung nghiên cứu lý luận, nghiên cứu sinh xác định
những vấn đề cần khảo sát trong thực tiễn. Tiếp theo là tiến hành khảo sát thăm
dò về một số vấn đề có liên quan đến phát triển đội ngũ giảng viên đối với sinh
viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Tổng hợp tƣ liệu từ 3 nguồn trên, nghiên cứu sinh xây dựng bốn phiếu hỏi
(dành cho giảng viên; cán bộ quản lý; lãnh đạo các đơn vị sử dụng lao động; sinh
viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh).
Phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin liên quan đến các nội dung. Cụ thể:
`
67
- Đ nh giá đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại
học khối QPAN.
- Đ nh giá thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
ở các trƣờng đại học khối QPAN.
- Đ nh giá thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển đội ngũ
giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối QPAN.
- Trƣng cầu ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên về sự cần thiết,
tính khả thi của những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay để đ p ứng
tiêu chuẩn, nhiệm vụ giảng viên ngành ATTT.
Giai đoạn 2 - Khảo sát thực tiễn
- Mục đích khảo sát
Đ nh giá thực trạng việc lập kế hoạch quy hoạch; việc tổ chức, chỉ đạo
thực hiện quy hoạch và việc kiểm tra, đ nh giá kết quả thực hiện quy hoạch
phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối
QPAN.
- Phƣơng pháp khảo sát
Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phƣơng pháp phỏng vấn.
Mỗi khách thể tham gia trả lời phiếu hỏi một cách độc lập, theo suy nghĩ
của riêng từng ngƣời, tránh sự trao đổi với nhau. Với những mệnh đề khách thể
không hiểu, điều tra viên có thể giải thích giúp họ sáng tỏ.
Thời gian khảo sát
Từ tháng 06 năm 2018 đến tháng 05 năm 2019.
Nội dung khảo sát
Theo nhƣ phiếu hỏi, phiếu phỏng vấn sâu và bản hƣớng dẫn thảo luận
nhóm chính thức đã đƣợc hoàn thiện.
Giai đoạn 3 - Xử lý số liệu định lượng và định tính
- Xử lý số liệu định lƣợng thu đƣợc từ các bảng hỏi dành cho GV và
sinh viên theo 2 dạng: các file kết quả tổng thể và các file kết quả theo các
biến độc lập.
`
68
- Xử lý thông tin định tính thu đƣợc từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
nhằm thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thu đƣợc từ
các bảng hỏi đƣợc khảo sát trên diện rộng.
Thời gian xử lý: Từ tháng 06 năm 2019 đến tháng 09 năm 2019.
2.2.5.2. Thang đo và mức độ thang đo
Đ nh giá việc lập quy hoạch (trình độ, phẩm chất, năng lực giảng viên);
việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch (đào tạo và bồi dƣỡng; đ nh giá giảng
viên); việc kiểm tra, đ nh giá kết quả thực hiện quy hoạch và việc đ nh giá mức
độ thực hiện các hoạt động trên đều bao gồm những mệnh đề có tính nhận định
và đều có các mức điểm số nhƣ nhau. Khách thể phải đ nh giá các nhận định đó
trong trƣờng hợp cụ thể của mình và các lựa chọn sẽ đƣợc tính điểm. Cụ thể, mỗi
mệnh đề có 5 phƣơng án trả lời ứng với 5 mức điểm nhƣ sau:
Bảng 2.2. Thang đo và cách cho điểm
TT Tiêu chí đánh giá Cách cho điểm Điểm chuẩn ĐTB
1 Tốt Rất hợp lý Rất cần thiết 5 4,21-5,00
2 Khá Hợp lý Cần thiết 4 3,41-4,20
3 Bình thƣờng Bình thƣờng 3 2,61-3,40 Trung bình
4 Kém Ít cần thiết 2 1,81-2,60 Hợp lý một phần
5 Yếu Không hợp lý Không cần thiết 1 1,00-1,80
Trong luận án này, để xử lý số liệu khảo sát định lƣợng, nghiên cứu sinh
đã sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học. Số liệu thu đƣợc sau khảo sát thực
tiễn đƣợc xử lý bằng chƣơng trình SPSS dùng trong môi trƣờng Window phiên
bản 20.0. Các thông số và phép toán thống kê đƣợc sử dụng trong luận án là
phân tích thống kê mô tả. Phần phân tích thống kê mô tả sử dụng các chỉ số sau.
- Điểm trung bình cộng (mean) đƣợc dùng để tính điểm đạt đƣợc của từng
mệnh đề và của từng yếu tố và thứ bậc.
`
69
- Chỉ số phần trăm các phƣơng án trả lời của các câu hỏi trong bảng hỏi.
2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại
học khối quốc phòng an ninh
2.3.1. Thực trạng số lượng đội ngũ giảng viên ngành ngành an toàn thông tin
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên ngành ATTT đƣợc đ nh
giá bằng học vị (tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư/cử nhân) và trình độ nghiệp vụ sƣ phạm,
thực trạng này đƣợc thể hiện ở bảng 2.3.
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.3 cho thấy hiện nay đội ngũ giảng viên
ngành ATTT có trình độ tiến sĩ là: 53.5 %, trong đó Học viện Kỹ thuật Quân sự
giảng viên có trình độ tiến sĩ chiếm tỉ lệ cao nhất (80 %); trình độ thạc sĩ chiếm
38.5 %; số lƣợng giảng viên có trình độ kỹ sƣ/cử nhân chiếm tỉ lệ nhỏ. Về nghiệp
vụ sƣ phạm, đa số giảng viên đã có chứng chỉ sƣ phạm chiếm 97.5 %. Kết quả
trên cho thấy trình độ chuyên môn và học vị của giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN đ p ứng các điều kiện theo yêu cầu của Bộ giáo dục
và đào tạo. Điều đó cho giúp các trƣờng đại học khối QPAN chủ động trong thực
hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, đ p ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực
ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
Bảng 2.3. Thống kê trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm
của giảng viên ngành ATTT
Trình độ chuyên môn NVSP
Chƣa có Cơ sở Tổng Kỹ sƣ/Cử Chứng chỉ TT Tiến sĩ Ths chứng chỉ đào tạo số nhân NVSP NVSP
SL % SL % SL % SL % SL %
1.00 97 97.00 3 3.00 01 HVKTQS 100 80 80.00 19 19.00 1
02 HVANND 12 26.67 26 57.78 7 15.56 45 100 0 0.00 45
15 27.27 32 58.18 8 14.55 53 96.36 2 3.64 03 HVKTMM 55
Tổng số 200 107 53.5 77 38.5 16 8 195 97.5 5 2.5
`
70
Bảng 2.4. Thống kê ĐNGV an toàn thông tin theo trình độ
công nghệ thông tin và trình độ ngoại ngữ
Trình độ CNTT
Trình độ tiếng Anh
Đạt chuẩn
TT CSĐT
Chƣa đạt chuẩn
A2 (Bậc 2)
B1 (Bậc 3)
B2 (Bậc 4)
Tổng số
Đạt chuẩn theo TT 03/2014/TT- BTTTT trở lên
SL
%
SL % SL % SL % SL %
SL %
01 HVKTQS 100
100
100
0
0.00 0 0.00 1 1.00 19 19.00 80 80.00
02 HVANND
45
45
100.
0
0.00 0 0.00 7 15.56 26 57.78 12 26.67
03 HVKTMM 55
55
100
0
0.00 0 0.00 8 14.55 32 58.18 15 27.27
Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ và tin học: Theo kết quả thống kê ở bảng
2.4 cho thấy giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối QPAN đều đạt
chuẩn CNTT theo Thông tƣ số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền
thông [71]: Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Đây là điều
quan trọng giúp cho giảng viên có thể tiếp cận với cách mạng công nghệ 4.0 để
nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo. Về trình độ ngoại ngữ cũng qua bảng
2.4 cho thấy đa số giảng viên ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đ p ứng
đƣợc các yêu cầu theo Thông tƣ số 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo: Thông tƣ Ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam, ngày 24 tháng 01 năm 2014. Tuy nhiên, trong thực tế các giảng viên chủ
yếu sử dụng ngoại ngữ chỉ để đọc, nghiên cứu tài liệu, vì vậy khả năng giao tiếp
bằng ngoại ngữ vẫn còn những hạn chế nhất định. Phỏng vấn một giảng viên có
mã số phỏng vấn PV02 của Học viện ANND thấy: “Đa số giảng viên ATTT của
trường đạt chuẩn trình độ tiếng Anh chủ yếu là chuẩn B1, B2 khung tham chiếu
châu Âu. Nhưng do việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày không
thường xuyên, không có môi trường sử dụng tiếng Anh giao tiếp nên trình độ
giao tiếp trực tiếp bằng tiếng Anh của giảng viên ATTT của trường còn hạn chế
nhất định”.
`
71
2.3.2. Thực trạng cơ cấu đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
- Cơ cấu về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trƣờng,
tránh tình trạng “già ho ” trong đội ngũ giảng viên dẫn đến tình trạng thiếu hụt
lớp giảng viên trẻ, giảng viên kế cận, cần phải có khoảng thời gian nhất định để
thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giảng viên.
Thông qua các số liệu khảo sát giảng viên ngành ATTT tại các trƣờng đại
học khối QPAN cho thấy tỉ lệ giảng viên có kinh nghiệm chiếm tỉ lệ lên đến
87,5%, giảng viên trẻ chỉ chiếm 12,5%. Kết quả trên cho thấy hiện nay các
trƣờng đại học khối QPAN sẽ gặp thuận lợi trong việc thực hiện các nội dung
đào tạo. Tuy nhiên, với việc có nhiều giảng viên tuổi đời cao dẫn đến hàng năm
giảng viên đến tuổi nghỉ hƣu nhiều, nếu các trƣờng đại học khối QPAN không
có kế hoạch tuyển dụng, bồi dƣỡng phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu giảng
viên trầm trọng trong tƣơng lai cả về số lƣợng và chất lƣợng.
- Cơ cấu về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ giữa giảng viên nam và giảng viên nữ
trong bộ môn, khoa và ngành đào tạo của nhà trƣờng phù hợp với đặc thù các bộ
môn, khoa, và của nhà trƣờng. Kết quả khảo sát giảng viên ngành ATTT tại các
trƣờng đại học khối QPAN cho thấy tỉ lệ giảng viên Nam 62,5%, giảng viên nữ
51,8. Tỉ lệ này đã cho thấy sự khác biệt giữa giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN với các trƣờng đại học khác khi tỉ lệ giảng viên nam
cao hơn trung bình chung. Tỷ lệ này tạo thuận lợi riêng trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các trƣờng đại học khối QPAN.
- Cơ cấu ngành nghề chuyên môn: Phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT cần đảm bảo tỷ lệ giảng viên hợp lý giữa các bộ môn với chƣơng trình
đào tạo ngành ATTT, với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng bộ môn. Qua
khảo sát cho thấy tỉ lệ này ở các trƣờng đại học khối QPAN là khá phù hợp.
Nguồn tuyển dụng giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN chủ
yếu là các cựu sinh viên của nhà trƣờng nên đảm bảo về chuyên môn, cơ cấu
ngành nghề. Không còn tình trạng dạy nhiều và không đúng chuyên môn đƣợc
đào tạo.
`
72
2.3.3. Thực trạng phẩm chất của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
Kết quả khảo sát ở bảng 2.5 cho thấy nhìn chung phẩm chất của giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN ở mức cao, với ĐTB chung =
4,19. Trong đó 3 nội dung đƣợc đ nh giá cao nhất về phẩm chất đó là: “Thiết tha
gắn bó với lý tưởng của dân tộc, đất nước, có hoài bão tâm huyết với nghề dạy
học” xếp cao nhất với ĐTB là 4,66 trong đó có đến 65,9% ý kiến đ nh giá ở
mức tốt tức là giảng viên thực sự thiết tha, gắn bó với lý tƣởng của dân tộc, của
đất nƣớc, có hoài bão tâm huyết với nghề dạy học. “Quan điểm chính trị tư
tưởng về đất nước, về dân tộc” xếp bậc 2 với ĐTB = 4,41 với 54,4% ý kiến
đ nh giá thực hiện tốt, 32,6% ý kiến đ nh giá thực hiện khá và 12,9% ý kiến
đ nh giá thực hiện ở mức độ trung bình, không có ai đ nh giá thực hiện ở mức
yếu và kém.
Bảng 2.5. Đánh giá thực trạng phẩm chất của ĐNGV ngành ATTT
Các phẩm chất
ĐTB
Xếp thứ tự
Mức độ đánh giá (%) Yếu Kém TB Khá Tốt
4,41
2
0,0 0,0 12,9 32,6 54,4
4,66
1
0,0 0,0 0,0 34,1 65,9
4,23
3
0,0 0,0 15,3 46,5 38,2
4,21
4
0,0 0,0 6,5 65,9 27,6
3,96
7
0,0 0,0 31,2 41,8 27,1
3,94
8
0,0 0,0 26,5 52,9 20,6
4,08
5
0,0 0,0 24,1 44,1 31,8
Quan điểm chính trị tƣ tƣởng về đất nƣớc, dân tộc Thiết tha gắn bó với lý tƣởng của dân tộc, đất nƣớc, có hoài bão tâm huyết với nghề dạy học Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể và tinh thần phấn đấu vì lợi ích của dân tộc và của đất nƣớc Tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công việc Ý thức học tập không ngừng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện nhân cách ngƣời GV Ý thức tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc, phát huy tiềm năng dân tộc Có tinh thần phục vụ, hòa nhập và chia sẻ với cộng đồng Có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp ĐTB chung
4,06 4,19
6
0,0 0,0 22,9 48,2 28,8
`
73
Phẩm chất “Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể và tinh thần phấn đấu
vì lợi ích của dân tộc và của đất nước” xếp thứ 3 về mức độ thực hiện tốt với
ĐTB = 4,23 với 38,2% ý kiến đ nh giá thực hiện ở mức tốt, 46,5% đ nh giá thực
hiện ở mức khá, 15,3% ý kiến đ nh giá thực hiện ở mức trung bình, không có ai
đ nh giá thực hiện ở mức kém. Kết quả này là phù hợp bỡi giải quyết vấn đề lợi
ích, mình vì mọi ngƣời và bài học “khi có xung đột lợi ích, biết đặt lợi ích của
mình dưới lợi ích tập thể, lợi ích của xã hội, của dân tộc” đã đƣợc mỗi ngƣời
Việt học từ nhỏ và nó tiếp tục ăn sâu trong tiềm thức. Kết quả khảo sát trên và
qua tìm hiểu trên thực tế, nhìn chung giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN đều cho rằng “giảng viên ATTT có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có
ý thức tập thể và tinh thần phấn đấu vì lợi ích của dân tộc, của đất nước nhưng
vẫn còn một bộ phận giảng viên ATTT có ý thức tổ chức kỷ luật chưa cao, còn
chạy theo lối sống thực dụng, cá nhân nên ảnh hưởng không tốt đến uy tín của
ngành, nghề”.
Các phẩm chất: “Tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công việc”; “Có
tinh thần phục vụ, hòa nhập và chia sẻ với cộng đồng”; “Có tinh thần hợp tác
với đồng nghiệp” lần lƣợt xếp thứ 4, 5 và 6. Trong đó nội dung “Tận tụy, có tinh
thần trách nhiệm trong công việc” với ĐTB = 4,21, hai nội dung còn lại đạt khá.
Đây là 3 nội dung khá quan trọng trong thực hiện công việc. Trƣớc hết là thể
hiện tinh thần trách nhiệm với công việc đó là điều quan trọng mà hiện nay Đảng
và Nhà nƣớc ta đang thực sự quan tâm, hiện tƣợng “sáng cắp ô đi, tối cắp ô về”
cần phải bị dẹp bỏ, làm việc và cống hiến là quan trọng.
Vấn đề phục vụ, hòa nhập và chia sẻ với cộng đồng; tinh thần hợp tác với
đồng nghiệp là những phẩm chất rất đƣợc coi trọng hiện nay. Bối cảnh hiện nay
đòi hỏi con ngƣời phải năng động, hòa nhập hơn và đặc biệt phải luôn hợp tác và
chia sẻ trong mọi hoạt động để cùng giúp nhau phát triển. Giáo dục cũng nhƣ các
ngành khác quá trình xã hội hóa ngày càng diễn ra sâu rộng. Đối với các trƣờng
đại học khối QPAN vấn đề này lại càng phải đƣợc quan tâm hơn. Do đó, đòi hỏi
`
74
giảng viên ngành ATTT cần phải thực hiện tốt hơn 2 phẩm chất này. Tuy nhiên,
kết quả nghiên cứu đã chỉ ra tiêu chí này mới đạt mức khá nên chƣa khai thác hết
tiềm năng của giảng viên ngành ATTT. Đây là yêu cầu đặt ra đối với bản thân
giảng viên ATTT phải luôn học tập, nghiên cứu và rèn các kỹ năng mới trong xã
hội hiện đại đặc biệt các kỹ năng giao tiếp, hợp tác trong công việc, đồng thời
ngƣời làm công tác quản lí cũng cần phải xây dựng những giải pháp mang tính
đồng bộ để thực hiện tốt hơn các nội dung này.
Có 2 phẩm chất có mức độ đ nh giá thấp nhất là: “Ý thức tiếp thu tinh hoa
văn hóa dân tộc, phát huy tiềm năng dân tộc” với ĐTB là 3,94 trong đó đa số ý
kiến cho rằng giảng viên thực hiện nội dung này chỉ ở mức khá (52,9 %). Qua
tìm hiểu của nghiên cứu sinh và qua phỏng vấn các giảng viên đều cho rằng; “Ý
thức trong học tập không ngừng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn và
hoàn thiện nhân cách người giảng viên” cũng là nội dung xếp thứ bậc thấp với
ĐTB là 3,96 trong đó có đến 31,2% ý kiến cho rằng giảng viên thực hiện ở mức
độ trung bình. Qua quan sát của nghiên cứu sinh một số giảng viên ATTT trình
độ ngoại ngữ hạn chế nên ảnh hƣởng tiêu cực đến việc tiếp cận các nguồn tài
liệu nƣớc ngoài gây khó khăn trong việc giảng dạy và học tập.
2.3.4. Thực trạng năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin
Kết quả khảo sát về thực trạng năng lực chuyên môn của giảng viên ngành
ATTT thể hiện ở bảng 2.6 cho thấy:
Năng lực chuyên môn của giảng viên ngành ATTT nhìn chung đƣợc đ nh
giá ở mức khá với ĐTB chung = 3,86. Nếu so với ĐTB về phẩm chất thì ĐTB về
năng lực chuyên đƣợc đ nh giá thấp hơn (3,86 so với 4,19). Điều này cho thấy
cán bộ quản lý và giảng viên khi đƣợc khảo sát đ nh giá năng lực chuyên môn
của giảng viên ngành ATTT thấp hơn những phẩm chất của họ.
`
75
Bảng 2.6. Thực trạng năng lực chuyên môn của ĐNGV ngành ATTT
Các phẩm chất
ĐTB
Xếp thứ tự
Mức độ đánh giá (%) Yếu Kém TB Khá Tốt
3,67
0,0
0,0
39,4 54,1 6,5
6
3,99
0,0
0,0
22,9 55,3 21,8
1
3,89
0,0
0,0
38,2 34,7 27,1
3
3,93
0,0
5,3
20,6 50,0 24,1
2
3,87
0,0
2,9
34,1 35,9 27,1
4
5
0,0
0,0
38,8 36,5 24,7
3,86
1. Kiến thức chuyên môn sâu rộng chính xác, khoa học về chuyên ngành 2. Khả năng cập nhật kiến thức chuyên môn và tình hình ATTT trong nƣớc, quốc tế 3. Hiểu biết thực tiễn và khả năng liên hệ, vận dụng thực tiễn vào hoạt động dạy học 4. Vận dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp 5. Sử dụng thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp vào hoạt động dạy học 6. Khả năng tiếp cận các tri thức mới về ATTT của thế giới vận dụng trong quá trình dạy học
3,86
ĐTB chung
Có 3 năng lực đƣợc đ nh giá cao nhất: “Khả năng cập nhật kiến thức
chuyên môn và thông tin chính trị trong nước, quốc tế” là nội dung đƣợc xếp cao
nhất với ĐTB = 3,99 trong đó đa số ý kiến cho rằng đội ngũ giảng viên ngành
ATTT thực hiện ở mức khá với tỷ lệ là 55,3 %, 21,8 % ý kiến cho rằng thực hiện
ở mức độ tốt, 22,9 % ý kiến đ nh giá ở mức trung bình. Kết quả này cho thấy
giảng viên ATTT đã thực hiện khá tốt việc cập nhật kiến thức chuyên môn thông
qua việc cập nhật các kiến thức trong bài giảng, bài giảng điện tử, các số liệu
trong giáo trình thƣờng bị lạc hậu theo thời gian, nhất là các số liệu liên quan vấn
đề ATTT của Việt Nam và thế giới... vì vậy, năng lực này đặc biệt quan trọng
đối với giảng viên ATTT nó giúp giảng viên cập nhật thƣờng xuyên, liên tục các
thông tin về các vấn đề ATTT trong nƣớc, quốc tế liên quan đến nội dung bài
học, tạo ra sự hấp dẫn của bài giảng và không bị “lạc hậu” so với sinh viên, bởi
`
76
lẽ sinh viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN thƣờng rất năng
động, sáng tạo có khả năng cập nhật thông tin tốt vì vậy nếu giảng viên không
kịp thời cập nhật thì một số kiến thức dễ bị lỗi thời và không theo kịp sự biến
động tình hình ATTT trong nƣớc và quốc tế.
Năng lực “Vận dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn nghề nghiệp” xếp thứ 2 với ĐTB = 3,93, với đa số ý kiến đ nh
giá giảng viên ngành ATTT biết vận dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết
các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp ở mức khá với tỷ lệ là 50%, tỷ lệ giản
viên đ nh giá nội dung này ở mức tốt là 24,1%, 20,6% ý kiến cho rằng ở mức
trung bình, không có giảng viên nào đ nh giá ở mức độ yếu, kém. Đối với giảng
viên ngành ATTT nếu vận dụng tốt kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn
đề trong thực tiễn nghề nghiệp sẽ thực sự giúp cho bài giảng trở nên thực tế, thực
hiện tốt nguyên lý dạy học đại học “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn với thực
tiễn”, lý luận chỉ trở nên có ý nghĩa khi đƣợc vận dụng hiệu quả vào giải quyết
các vấn đề của thực tiễn đặt ra, ở đây là thực tiễn hoạt động ATTT trong lĩnh vực
QPAN và KTXH. Nội dung này cũng thể hiện đƣợc “trình độ” của giảng viên
ngành ATTT, giúp việc học tập gắn với thực tiễn hoạt động ATTT trong lĩnh
vực QPAN và KTXH trở nên không sáo rỗng, xa rời thực tiễn.
Năng lực “Khả năng tiếp cận các tri thức mới về ATTT của thế giới để
vận dụng trong dạy học”, xếp vị trí thứ 5 với ĐTB = 3,86 trong đó mức độ thực
hiện tốt là 24,7%; khá là 36,55 và trung bình là 38,8%. Kết quả này đƣợc đ nh
giá đạt mức khá là có thể chấp nhận đƣợc. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay,
việc đảm bảo ATTT có vai trò rất quan trọng nhất là trong lĩnh vực QPAN vì
vậy khả năng tiếp cận với tri thức mới về ATTT ngày càng trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết vì vậy giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
phải tiếp tục phấn đấu để nâng cao kỹ năng này.
Năng lực bị đ nh giá thấp nhất là “Kiến thức chuyên môn sâu rộng chính
xác, khoa học về chuyên ngành” với ĐTB = 3,67 trong đó mức độ thực hiện tốt
`
77
là 6,5 %, mức độ khá là 54,1 % và mức độ trung bình là 39,4 %, không có ý kiến
nào đ nh giá nội dung này ở mức yếu. Mặc dù ĐTB vẫn xếp mức khá nhƣng
theo nghiên cứu sinh đây là vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt từ
những ngƣời làm công tác quản lý, bởi lẽ đây là nội dung quan trọng nhất trong
các nội dung về năng lực của giảng viên ngành ATTT. Trƣớc khi thực hiện tốt
các nội dung khác thì giảng viên ngành ATTT phải có kiến thức chuyên môn sâu
rộng, chính xác về lĩnh vực ATTT mà mình đảm nhiệm. Đây là yếu tố tất yếu
trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo ở các trƣờng đại học khối
QPAN. Có kiến thức đúng mới vận dụng đúng; không thể vận dụng tốt các
phƣơng pháp nếu không có sự vững vàng về chuyên môn. Do đó, cán bộ quản lý
các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT phải có các giải pháp
quản lí phù hợp từ việc tuyển dụng, đào tạo và bồi dƣỡng giảng viên ngành
ATTT để nâng cao hơn nữa nội dung này, có nhƣ vậy mới thực hiện tốt các mục
tiêu mà các trƣờng đại học khối QPAN đề ra.
2.3.5. Thực trạng về năng lực sư phạm của đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin.
Bảng 2.7. Đánh giá năng lực sƣ phạm của ĐNGV ngành ATTT
Mức độ đánh giá (%) Nội dung
1. Chuẩn bị nội dung lên lớp Yếu Kém TB Khá Tốt 0,0 37,1 52,4 10,6 0,0
0,0 0,0 47,1 35,3 17,6 2. Sử dụng phƣơng pháp, các phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động dạy học
0,0 0,0 28,8 51,2 20,0 3. Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sƣ phạm trong dạy học
0,0 0,0 38,2 34,1 27,6 4. Kiểm tra đ nh giá kết quả học tập của sinh viên
0,0 0,0 39,4 36,5 24,1 5. Tổ chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện, tich cực
`
78
Biểu đồ 2.1. Năng lực sƣ phạm của ĐNGV ngành ATTT
Qua kết quả bảng 2.7 và biểu đồ 2.1 cho thấy các nội dung khảo sát đều
đạt mức khá, với ĐTB = 3,82. Nếu so với ĐTB về phẩm chất thì ĐTB về năng
lực sƣ phạm của giảng viên ngành ATTT cũng bị đ nh giá thấp hơn (3,82 so
với 4,1).
Kết quả ở bảng trên cho thấy, năng lực sƣ phạm của giảng viên ngành
ATTT ở mức khá, trong đó năng lực “Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sư phạm
trong dạy học” đƣợc đ nh giá cao nhất với ĐTB = 3,89. Có 20 % ý kiến đ nh
giá giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN thực hiện tốt, đa số
ý kiến cho rằng thực hiện ở mức khá 51,2% và có đến 28,8% ý kiến cho rằng ở
mức trung bình. Sở dĩ năng lực này đƣợc thực hiện tốt nhất là do tất cả các giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đều đã đƣợc học lớp chứng
chỉ bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm. Họ đƣợc đào tạo nhiều học phần trong đó có
học phần “Giao tiếp sƣ phạm”, ngoài ra hàng năm các trƣờng đại học khối
QPAN đều tổ chức các lớp liên quan đến phƣơng pháp dạy học, kỹ thuật dạy học
tích cực trong đó có nội dung sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sƣ phạm trong dạy
học. Nhờ đó các giảng viên ngành ATTT quen với việc sử dụng ngôn ngữ giao
tiếp sƣ phạm trong dạy học. Phỏng vấn sâu Cô T.T.L giảng viên ngành ATTT -
Học Viện Kỹ thuật mật mã có mã phỏng vấn PV90, Cô cho rằng: “Bản thân tôi
`
79
là một giảng viên ngành ATTT, tôi luôn luôn sử dụng ngôn ngữ trong sáng, phù
hợp với chuyên ngành, biết cách giao tiếp, tương tác với sinh viên để các em tích
cực học tập và yêu thích môn học của tôi. Tôi đã được học lớp nghiệp vụ sư
phạm do Học Viện Quản lý giáo dục tổ chức nên cũng hiểu được tầm quan trọng
của việc giao tiếp sư phạm và cách sử dụng ngôn ngữ sư phạm trong dạy học”.
Năng lực “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên” là năng lực
đƣợc giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN thực hiện tốt thứ
2 với ĐTB = 3,89 trong đó có 27,6% ý kiến cho rằng giảng viên ngành ATTT
thực hiện tốt, 34,1% cho rằng thực hiện ở mức khá và 38,2% cho rằng thực hiện
ở mức trung bình. Qua quan sát nghiên cứu sinh nhận thấy, giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN rất chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng
kiểm tra đ nh giá kết quả học tập cho sinh viên do đó các giảng viên ngành
ATTT biết cách sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra đ nh giá kết quả học tập
của sinh viên nhƣng phổ biến là hình thức: tự luận, trắc nghiệm khách quan kết
hợp tự luận, tiểu luận, vấn đ p... qua đó giúp họ đ nh giá đƣợc kết quả học tập
của sinh viên một cách khách quan nhất có thể, giúp cho quá trình kiểm tra đ nh
giá đạt hiệu quả cao và đảm bảo tính công bằng.
Kết quả bảng 2.7 cho thấy vẫn còn một số điểm cần chú ý nhƣ sau: hai
năng lực khá quan trọng trong năng lực dạy học có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất
lƣợng dạy học là năng lực: “Chuẩn bị nội dung lên lớp” và “Sử dụng phương
pháp, các phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy học” bị xếp ở hai vị trí cuối
cùng. Bằng kinh nghiệm quản lí và trực tiếp giảng dạy về lĩnh vực ATTT của
bản thân và qua khảo sát các giảng viên/chuyên gia có kinh nghiệm giảng dạy về
ATTT đều cho thấy để có một buổi giảng tốt thì việc chuẩn bị giáo án lên lớp là
rất quan trọng. Từ các tài tiệu, giáo trình làm sao có thể biến thành một bài giảng
phù hợp cho các đối tƣợng, từ đó thực luyện cho nhuyễn để có thể trình bày một
cách logic và khoa học trên lớp; từ các nội dung đã có lựa chọn phƣơng pháp,
hình thức, phƣơng tiện nào cho phù hợp. Đặc biệt là với giảng viên trẻ, nội dung
này càng trở nên quan trọng hơn. Do đó bản thân giảng viên ngành ATTT ở các
`
80
trƣờng đại học khối QPAN cần xác định lại, cần có sự điều chỉnh phù hợp, tránh
chủ quan dẫn đến chất lƣợng nội dung buổi giảng không tốt.
Năng lực “Sử dụng phương pháp, các phương tiện phục vụ cho hoạt động
dạy học” là nội dung có mức độ thực hiện thấp nhất với ĐTB = 3,71 có 17,6% ý
kiến đ nh giá thực hiện tốt, 35.3 % ý kiến đ nh giá thực hiện ở mức khá và có
đến 47,1 % ý kiến đ nh giá thực hiện ở mức trung bình. Để thành công trong
hoạt động giảng dạy thì giảng viên nói chung, giảng viên ngành ATTT nói riêng
cần phải có năng lực sử dụng phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học nhƣng do
nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó đa số cán bộ quản lý ở các trƣờng đại học
khối QPAN đƣợc phỏng vấn cho biết: “Hầu hết các giảng viên ngành ATTT
không được đào tạo bài bản về nghiệp vụ sư phạm. Họ chỉ được học qua các lớp
bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Thời gian học ngắn và hầu như
hoạt động thực hành ít dẫn đến họ gặp khó khăn trong việc sử dụng phương
pháp dạy học tích cực, trong khi đó phương tiện dạy học phụ thuộc vào điều kiện
cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động dạy học ngành
ATTT ở các trường đại học khối QPAN” nên ở các trƣờng có cơ sở vật chất, hạ
tầng công nghệ thông tin hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên và
ngƣợc lại nên nội dung này ở mức độ thấp cũng có thể lý giải đƣợc. Nhƣ vậy,
qua phân tích đã xác định đƣợc nguyên nhân và hƣớng giải quyết vấn, theo
nghiên cứu sinh đội ngũ cán bộ quản lý ở các trƣờng đại học khối QPAN cần
phải xây dựng đƣợc các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực này.
2.3.6. Thực trạng về năng lực phát triển và thực hiện chương trình đào tạo
của đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
Kết quả đ nh giá thực trạng năng lực phát triển và thực hiện chƣơng trình
đào tạo của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN thể hiện ở
bảng 2.8 cho thấy:
Năng lực phát triển và thực hiện chƣơng trình đào tạo của giảng viên
ngành ATTT ở mức khá với ĐTB = 3.81. Hai năng lực đƣợc thực hiện tốt nhất
là: “Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật nội dung chương trình đào tạo để đáp ứng
`
81
yêu cầu đào tạo của nhà trường” với ĐTB = 3,89 trong đó có 23,5 % ý kiến cho
rằng nội dung này đƣợc thực hiện tốt, 42,4 % ý kiến cho rằng nội dung này đƣợc
thực hiện khá, 34,1 % ý kiến cho rằng nội dung này đƣợc thực hiện ở mức trung
bình. Thực chất của việc xây dựng, điều chỉnh, cập nhật nội dung chƣơng trình
đào tạo để đ p ứng yêu cầu đào tạo của nhà trƣờng là xây dựng, điều chỉnh, cập
nhật chƣơng trình, nội dung học phần mà bản thân giảng viên ngành ATTT thực
hiện. Kết quả tìm hiểu về nội dung này, một cán bộ quản lý ở một trƣờng đại học
khối QPAN có số phiếu phỏng vấn PV04 cho biết: “Đây là nhiệm vụ hàng năm
các giảng viên phải thực hiện dưới sự phân công và giám sát của trưởng bộ
môn. Nhờ có nội dung này các học phần do các giảng viên phụ trách sẽ được
cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu đào tạo. Đặc biệt là đối với ngành
ATTT ở các trường đại học khối QPAN khi chuyển đổi cách thức đào tạo từ niên
chế sang tín chỉ thì việc thực hiện tốt nội dung này sẽ giúp sinh viên có thể thích
nghi tốt hơn với việc học tập theo tín chỉ. Trong đó ở từng môn học được chú
trọng về thời gian tự học giúp cho sinh viên ngành ATTT ở các trường đại học
khối QPAN có thể phát huy được năng lực của bản thân”.
Năng lực “Thực hiện và hướng dẫn triển khai chương trình đào tạo theo
đúng quy định của nhà trường” đƣợc xếp thứ 2 về mức độ thực hiện tốt với
ĐTB = 3,80. Trong đó có 19,4 % ý kiến cho rằng thực hiện tốt, 41,2 % ý kiến
cho rằng thực hiện ở mức khá, 39,4 % ý kiến cho rằng thực hiện ở mức trung
bình và không có ai đ nh giá rằng thực hiện nội dung này ở mức kém, yếu.
Các năng lực xếp cuối cùng là: “Hiểu biết về quy trình, thực hiện chương
trình đào tạo và các phương pháp, kỹ thuật phát triển chương trình đào tạo”;
“Thiết kế và sử dụng thành thạo các công cụ đánh giá chương trình đào tạo”
đều có ĐTB = 3,79. Đây là 2 nội dung rất quan trọng trong năng lực phát triển và
thực hiện chƣơng trình đào tạo của giảng viên ngành ATTT nhƣng với ĐTB nhƣ
vậy cũng có thể đ p ứng đƣợc yêu cầu. Điều này chứng tỏ các trƣờng đại học
khối QPAN có đào tạo ngành ATTT rất chú trọng trang bị cho giảng viên ngành
ATTT các kiến thức, kỹ năng về quy trình, thực hiện chƣơng trình đào tạo, các
`
82
phƣơng pháp, kỹ thuật phát triển chƣơng trình đào tạo, thiết kế và sử dụng thành
thạo các công cụ đ nh giá trong đào tạo ngành ATTT.
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng năng lực phát triển và thực hiện
chƣơng trình đào tạo của ĐNGV ngành ATTT
Mức độ đánh giá (%)
Nội dung đánh giá
ĐTB
Yếu Kém TB Khá Tốt
Xếp thứ tự
3,79
3
0,0 0,0 39,4 42,4 18,2
3,89
1
0,0 0,0 34,1 42,4 23,5
3,79
3
0,0 0,0 36,5 48,2 15,3
3,80
2
0,0 0,0 39,4 41,2 19,4
1. Hiểu biết về quy trình, thực hiện chƣơng trình đào tạo và các phƣơng pháp, kỹ thuật phát triển chƣơng trình đào tạo 2. Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật nội dung chƣơng trình đào tạo để đ p ứng yêu cầu đào tạo của nhà trƣờng 3. Thiết kế và sử dụng thành thạo các công cụ đ nh giá chƣơng trình đào tạo 4. Thực hiện và hƣớng dẫn triển khai chƣơng trình đào tạo theo đúng quy định của nhà trƣờng
ĐTB chung
3.81
2.3.7. Thực trạng về năng lực phát triển nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên
ngành an toàn thông tin
Thực trạng năng lực phát triển nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTTT
ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc thể hiện ở bảng 2.9 nhƣ sau:
Nhìn chung năng lực phát triển nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT ở
mức khá: (ĐTB= 3.83). Hai năng lực đƣợc giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN thực hiện tốt nhất là năng lực “Khả năng tự học, tự bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn để phát triển trình độ
của mình” xếp thứ 1 với ĐTB = 3,92 trong đó có 25,3 % ý kiến đ nh giá thực
hiện tốt, 41,56 % thực hiện ở mức khá, 33,2% ý kiến cho rằng thực hiện ở mức
trung bình. Qua kinh nghiệm bản thân và qua phỏng vấn các cán bộ quản lý ở
các trƣờng đại học khối QPAN, nhận thấy: “Việc giảng dạy ở đại học muốn
`
83
thành công thì bên cạnh việc giảng viên được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức,
kỹ năng chuyên môn thì việc tự học, tự bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới
trong lĩnh vực chuyên môn để phát triển trình độ của mình là rất quan trọng.
Nội dung này được giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN
thực hiện tốt chứng tỏ họ đã thực sự quan tâm đến việc tự học, tự bồi dưỡng
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn”.
Năng lực “Khả năng tự đánh giá phát triển nghề nghiệp của bản thân”
xếp thứ 2 với 25,9 % ý kiến cho rằng thực hiện tốt, 39,4 % ý kiến cho rằng thực
hiện khá và 34,7 % ý kiến cho rằng thực hiện trung bình. Đây là nội dung quan
trọng, kết quả khảo sát trên là phù hợp. Tự đ nh giá đúng có vai trò quan trọng
giúp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN xác định đƣợc
khả năng phát triển nghề nghiệp của mình để từ đó có sự bổ sung, điều chỉnh sao
cho phù hợp.
Hai năng lực xếp cuối là hai nội dung đƣợc quan tâm nhiều trong những
năm gần đây. Đặc biệt là trong bối cảnh cách mạng cách mạng công nghiệp 4.0
hiện nay. Hai năng lực này rất cần thiết trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh
vực ATTT. Đó là năng lực “Sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động
phát triển nghề nghiệp”; “Sử dụng ngoại ngữ phục vụ hoạt động phát triển nghề
nghiệp” xếp thứ 5 và 6. Trong đó năng lực “Sử dụng ngoại ngữ phục vụ hoạt
động phát triển nghề nghiệp” là nội dung xếp thứ bậc thấp nhất nhƣng ĐTB
cũng khá cao là 3,74. Có đến 21,8 % giảng viên ngành ATTT thực hiện tốt
việc sử dụng ngoại ngữ phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp, 30 % thực
hiện ở mức khá, 48,2% thực hiện ở mức trung bình và không có giảng viên
ngành ATTT nào có năng lực yếu về ngoại ngữ. Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn chƣa
đ p ứng đƣợc yêu cầu đặt ra, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
4.0 hiện nay.
`
84
Bảng 2.9. Thực trạng năng lực phát triển nghề nghiệp
của ĐNGV ngành ATTT
Nội dung đánh giá
ĐTB
Mức độ đánh giá (%) Yếu Kém TB Khá Tốt
Xếp thứ tự
3,91
2
0,0
0,0 34,7 39,4 25,9
3,85
3
0,0
0,0 35,0 45,0 20,0
3,92
1
0,0
0,0 33,2 41,5 25,3
3,74
6
0,0
0,0 48,2 30,0 21,8
3,77
5
0,0
0,0 39,4 44,1 16,5
3,78
4
0,0
0,0 44,1 33,5 22,4
1. Khả năng tự đ nh giá phát triển nghề nghiệp của bản thân 2. Tự lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp, kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân 3. Khả năng tự học, tự bồi dƣỡng, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn để phát triển trình độ của mình 4. Sử dụng ngoại ngữ phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp 5. Sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp 6. Khả năng tƣ vấn, giúp đỡ, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
ĐTB chung
3.83
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng trƣờng đại học
khối QPAN cần đảm bảo tỷ lệ giảng viên hợp lý giữa các bộ môn với chƣơng
trình đào tạo, quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng bộ môn tại các trƣờng đại
học khối QPAN. Qua khảo sát có thể tổng hợp thực trạng phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN bằng biểu đồ 2.2
dƣới đây:
`
85
Biểu đồ 2.2. Thực trạng phát triển đội ĐNGV ngành ATTT
Kết quả ở biểu đồ 2.2 cho thấy: Nhìn chung công tác phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đa số ở mức trung
bình. Công tác đƣợc thực hiện tốt nhất là công tác tuyển chọn, sử dụng giảng
viên ngành ATTT, công tác thực hiện ở mức độ thấp nhất là công tác thực hiện
chế độ, chính sách tạo động lực phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN với ĐTB =3,05.
Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN biểu hiện cụ thể thông qua các nội dung dƣới đây.
2.4.1. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn
thông tin
Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên là nội dung quan trọng nhất,
đảm bảo đ p ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các trƣờng đại
học khối QPAN. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và dự báo nhu cầu nhân lực
của từng đơn vị cụ thể, nhà trƣờng tiến hành quy hoạch phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT sao cho đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng và đồng bộ
về cơ cấu.
`
86
Biểu đồ 2.3. Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên (%)
Kết quả hiển thị ở biểu đồ 2.3 cho thấy, đa số cán bộ quản lý và giảng
viên đƣợc khảo sát tại 03 trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng
điểm về ATTT là Học Viện Kỹ thuật Quân sự, Học Viện An ninh Nhân dân,
Học Viện Kỹ thuật mật mã với 77,6% ý kiến cho rằng nhà trƣờng có lập quy
hoạch phát triển ĐNGV, 14,2% cho rằng nhà trƣờng không lập quy hoạch
phát triển ĐNGV, 8,2% ý kiến không biết nhà trƣờng có lập quy hoạch phát
triển ĐNGV hay không.
Đ nh giá mức độ thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc phản ánh cụ thể hơn ở bảng 2.10
dƣới đây:
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đạt mức trung bình
với ĐTB = 3,10. Điều này cho thấy các trƣờng đƣợc khảo sát đã lập quy hoạch
phát triển ĐNGV, song việc thực hiện bản quy hoạch này chƣa đƣợc tốt.
`
87
Bảng 2.10. Quy hoạch đội ngũ giảng viên
Mức độ đánh giá (%)
Nội dung đánh giá
ĐTB
1. Dự báo nhu cầu ĐNGV
Thứ bậc 4
Yếu Kém TB Khá 0,0 16,5 60,0 22,4
Tốt 1,2
3,08
2. Phân tích thực trạng ĐNGV
0,0 20,6 45,3 32,4
1,8
3,15
3
0,0 12,4 57,6 27,1
2,9
3,21
1
3. Xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch ĐNGV
4. Lập kế hoạch thực hiện
0,0 17,1 67,1 12,9
2,9
3,02
5
5. Tổ chức thực hiện quy hoạch
0,0 20,6 61,8 14,1
3,5
3,01
6
2,9
2
6. Đ nh giá thực hiện quy hoạch 3,16
0,0 14,1 58,2 24,7
3,10
ĐTB chung
Trong đó nội dung đƣợc đ nh giá cao nhất là “Xây dựng, rà soát, bổ sung
quy hoạch đội ngũ giảng viên” với ĐTB = 3,21. Đa số các ý kiến đều đ nh giá
nội dung này đƣợc thực hiện ở mức độ trung bình với 57,6 %, 27,1 % đ nh giá ở
mức khá, 2,9% đ nh giá ở mức tốt. Việc xây dựng kế hoạch quản lý đội ngũ
giảng viên đƣợc xem là hoàn chỉnh nếu trong đó có dự kiến về nội dung, hoạt
động, thời gian, ngƣời phụ trách, ... đây sẽ là cơ sở, định hƣớng giúp cho cán bộ
quản lý các trƣờng đại học khối QPAN dựa vào để thực hiện việc quản lý phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT một cách tốt nhất.
Qua phỏng vấn một cán bộ quản lý ở trƣờng đại học khối QPAN đƣợc
giao đào tạo trọng điểm về ATTT có mã phỏng vấn PV05 cho biết: “Hiện nay
trường nghiên cứu sinh đang diễn ra quá trình thay đổi thế hệ sâu sắc, các giảng
viên có kinh nghiệm và trình độ đa phần có tuổi đang công tác những năm cuối.
Đội ngũ giảng viên trẻ hiện nay được các trường quan tâm tuyển dụng và bồi
dưỡng để nhanh chóng bù lấp khoảng trống cho các giảng viên về hưu, giảng
viên có tuổi để lại. Nếu không xây dựng quy hoạch tốt sẽ để lại khoảng trống rất
lớn đối với giảng viên ngành ATTT của nhà trường, ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng giáo dục và đào tạo.”
`
88
Hai nội dung “Đánh giá thực hiện quy hoạch” và “Dự báo nhu cầu đội
ngũ giảng viên” lần lƣợt xếp thứ 2 và 3. Đây cũng là 2 nội dung quan trọng
trong công tác quản lý bởi việc xây dựng đƣợc kế hoạch tốt là khâu quan trọng
giúp các trƣờng luôn có đội ngũ giảng viên chất lƣợng tốt, chủ động trong việc
sử dụng. Tuy vậy, giữa việc xây dựng kế hoạch và sử dụng thƣờng hay phát sinh
vấn đề, do đó cần đ nh giá việc thực hiện kế hoạch để có sự điều chỉnh cần
thiết giúp việc thực hiện kế hoạch có hiệu quả nhất. Căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ và dự báo nhu cầu nhân lực của từng đơn vị cụ thể, các trƣờng tiến
hành quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT sao cho đủ về số
lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng, đồng bộ về cơ cấu. Trên cơ sở dự báo chính
xác các trƣờng sẽ xây dựng quy hoạch cho phù hợp.
Hai nội dung xếp cuối cùng “Lập kế hoạch thực hiện” và “Tổ chức thực
hiện quy hoạch” lần lƣợt xếp thứ 5 và 6; cả 2 nội dung này có tỉ lệ đ nh giá mức
trung bình rất cao đều trên 60 %. Nhƣ vậy có thể thấy rằng, việc tổ chức thực
hiện kế hoạch chƣa đƣợc thực hiện hiệu quả. Do đó, mặc dù việc dự báo, lập kế
hoạch tốt, nhƣng nếu việc thực hiện không tốt thì cũng không thể đem lại kết quả
tốt đƣợc. Việc thực hiện đạt mức độ trung bình chỉ là mức độ chấp nhận đƣợc.
Tóm lại, việc thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN mới chỉ đạt mức độ trung bình. Đây mới
chỉ là mức độ chấp nhận đƣợc. Để quản lý tốt đội ngũ giảng viên ngành ATTT
các trƣờng cần phải nâng cao năng lực này lên một tầm cao mới. Vì vậy đội ngũ
cán bộ quản lý ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về
ATTT cần phải xây dựng các giải pháp phù hợp để thực hiện tốt vấn đề này.
`
89
2.4.2. Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
Bảng 2.11. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên
Mức độ đánh giá (%)
Nội dung đánh giá
ĐTB
Yếu Kém TB Khá Tốt
Xếp thứ tự
3,94
1
0,0
0,6 11,8 80,6
7,1
3,64
2
0,0
4,1 35,9 52,4
7,6
3,39
4
0,0
3,5 60,6 29,4
6,5
3,42
3
0,0
10,6 43,5 38,8
7,1
1. Quy trình chuẩn bị tuyển dụng 2. Thông báo tuyển dụng, thu nhận và chọn lọc hồ sơ 3. Quy trình tuyển dụng 4. Kết quả tuyển dụng công bằng, chính xác
ĐTB chung
3,59
Các số liệu thống kê ở Bảng 2.11 cho thấy hoạt động tuyển dụng đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc thực hiện ở mức
khá với ĐTB = 3,59. Hai nội dung đƣợc các trƣờng thực hiện tốt nhất: “Quy
trình chuẩn bị tuyển dụng” xếp thứ 1, với ĐTB = 3,94. Với 7,1 % đ nh giá thực
hiện tốt, 80,6 % đ nh giá khá, 11,8 % đ nh giá trung bình và 0,6% đ nh giá kém.
Nội dung “Thông báo tuyển dụng, thu nhận và chọn lọc hồ sơ” xếp thứ 2
với ĐTB = 3,64. Có 7,6 % đ nh giá tốt, 52,4 % đ nh giá khá và 35,9 % đ nh giá
trung bình và 4,1 % đ nh giá kém. Qua phỏng vấn một tác giả cán bộ quản lý ở
một trƣờng đại học khối QPAN có mã phỏng vấn PV06 cho rằng: “Việc tuyển số
lượng giảng viên theo nhu cầu vị trí công việc là quan trọng vừa đảm bảo việc
dạy đúng chuyên ngành, phù hợp biên chế của nhà trường. Nhà trường thường
xuyên kiểm tra nhu cầu sử dụng, dự báo sự biến động của giảng viên ngành
ATTT rồi mới thực hiện tuyển dụng.”
Ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN là ngành mang tính chất
đặc thù, nhƣng thu nhập của giảng viên lại thấp hơn so với những sinh viên sau
khi tốt nghiệp ra trƣờng làm cho các doanh nghiệp trong nƣớc, hoặc các doanh
nghiệp nƣớc ngoài. Do đó, việc tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi làm
công tác giảng dạy thực sự khó khăn.
`
90
Nội dung xếp vị trí cuối cùng là: “Kết quả tuyển dụng công bằng, chính
xác”, ĐTB = 3,39 trong đó 6,5 % đ nh giá thực hiện tốt, 29,4 % thực hiện khá,
60,6 % đ nh giá thực hiện trung bình và 3,5 % đ nh giá thực hiện kém. Đây là
nội dung quan trọng trong quá trình tuyển dụng giảng viên ngành ATTT. Trong
thực tế các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT
vẫn chƣa xây dựng đƣợc các chuẩn-tiêu chí phù hợp trong việc tuyển dụng giảng
viên ngành ATTT. Qua phỏng vấn sâu các một tác giả cán bộ quản lý tại Học
Viện Kỹ thuật Quân sự có mã phỏng vấn PV07, NCS thu đƣợc câu trả lời: “Về
cơ bản nghiên cứu sinh xây dựng tiêu chí tuyển dụng: Nếu như tuyển giảng viên
đã có trình độ và kinh nghiệm đang làm việc ở các cơ sở giáo dục khác thì dễ vì
thông qua kết quả thực tế họ đã thể hiện, nhà trường chỉ cần áp theo các yêu
cầu, nguyện vọng của mình nếu thấy phù hợp là tuyển dụng. Còn đa phần tuyển
dụng giảng viên từ nguồn sinh viên có chất lượng học tập tốt của các trường,
việc xác định tiêu chí với các đối tượng này không dễ vì có thí sinh kết quả học
tập tốt nhưng khả năng vận dụng, thực tế lại hạn chế... nên quá trình xây dựng
tiêu chí, chuẩn nghề nghiệp ngoài kết quả học tập, còn thêm các tiêu chí vận
dụng, các kỹ năng xử lí tình huống, các tiêu chí về tin học, ngoại ngữ...” Chính
từ những lí do đó dẫn đến việc khó khăn trong thực hiện tiêu chí này là có thể
chấp nhận đƣợc. Tuy vậy, đây là nội dung quan trọng cần phải có sự điều chỉnh
để xây dựng đƣợc chuẩn tuyển dụng đối với giảng viên ngành ATTT, giúp các
trƣờng đại học khối QPAN tuyển dụng đƣợc giảng viên ngành ATTT có đầy đủ
các phẩm chất năng lực cần thiết đ p ứng các yêu cầu của nhà trƣờng.
2.4.3. Thực trạng sử dụng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
Sử dụng giảng viên đƣợc thể hiện ở việc phân công đúng chức danh tuyển
dụng, phân công ngƣời hƣớng dẫn, giúp đỡ trong thời gian thử việc. Sử dụng
giảng viên chính là việc sắp xếp, bố trí, đề bạt giảng viên vào các nhiệm vụ, chức
danh cụ thể nhằm phát huy tối đa khả năng của giảng viên để đạt đƣợc mục tiêu
của nhà trƣờng.
`
91
Thực trạng công tác sử dụng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN đƣợc thể hiện ở bảng 2.12.
Bảng 2.12. Đánh giá đội ngũ giảng viên
Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá (%) Yếu Kém TB Khá Tốt
0,0
4,7
48,8 42,9 3,5
0,0
4,1
36,5 57,6 1,8
1. Công tác sử dụng ĐNGV đƣợc thực hiện khoa học học và hợp lý 2. Công tác đ nh giá thành tích đƣợc thực hiện rõ ràng, minh bạch 3. Phƣơng pháp sử dụng đ nh giá phù hợp 4. Các tiêu chí bố trí, đ nh giá giảng viên hợp lý 0,6
0,0 17,1 40,0 39,4 3,5 52,9 35,3 4,1
7,1
Có thể biểu diễn kết quả thực hiện hoạt động sử dụng giảng viên ngành
ATTT bằng biểu đồ 2.4 dƣới đây:
Biểu đồ 2.4. Sử dụng đội ngũ giảng viên
Từ kết quả ở bảng 2.12 và biểu đồ 2.4 cho thấy: Thực trạng công tác sử
dụng, đ nh giá đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc thực hiện ở mức khá. Trong đó nội dung “Công tác đánh giá thành
tích được thực hiện rõ ràng, minh bạch” đƣợc đ nh giá cao nhất với ĐTB = 3,57
với 1,8 % ý kiến đ nh giá tốt, 57,6 % đ nh giá khá, 36,5 % đ nh giá trung bình,
4,1 % đ nh giá kém. Thực tế cho thấy, nếu các trƣờng đại học khối QPAN thực
`
92
hiện tốt công tác phân công, bố trí sử dụng đội ngũ giảng viên ngành ATTT sẽ
giúp các nhà trƣờng bố trí sắp xếp giảng viên đúng vị trí công việc, giúp giảng
viên phát huy đúng năng lực sở trƣờng, sự sáng tạo trong công việc, giảng dạy từ
đó góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Nội dung “Phương pháp sử dụng đánh giá phù hợp” bị đ nh giá thấp nhất
với ĐTB = 3,29. Qua phỏng vấn, nghiên cứu sinh đặt câu hỏi “Xin Thầy/cô cho
biết việc sử dụng, đánh giá giảng viên trong nhà trường hiện nay có phù hợp hay
không?, Những bất cập trong việc sử dụng giảng viên hiện nay là gì?” NCS thu
đƣợc câu trả lời: “Về cơ bản việc sử dụng giảng viên ngành ATTT ở các trường
đại học khối QPAN hiện nay là hợp lý. Tuy nhiên có 1 số bất bập: Khác với các
trường đại học khác, việc sắp xếp và luân chuyển giảng viên ngành ATTT ở các
trường đại học khối QPAN thực hiện rất khó khăn. Ngay cả việc sắp xếp, luân
chuyển giảng viên trong nội bộ trường cũng gặp nhiều thách thức do mỗi Khoa,
Bộ môn có những chuyên ngành khác nhau. Việc bổ nhiệm đối với giảng viên
ngành ATTT cũng gặp nhiều thách thức do quy định của điều lệ trường đại học,
quy định của Bộ chủ quản….”. Tuy vậy, đây không phải nội dung quá quan
trọng và ít sử dụng nên việc xếp ở vị trí cuối cùng trong 4 nội dung là hợp lí. Tuy
nhiên, cũng giống nhƣ 3 nội dung trƣớc cũng cần phải có sự điều chỉnh để nâng
cao hơn nữa nội dung này, hƣớng tới thực hiện từ mức khá trở lên.
2.4.4. Thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành an
toàn thông tin
Đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN nhằm phát triển nguồn nhân lực giảng dạy chất lƣợng cao đ p ứng nhu
cầu hiện đại hóa LLVT trong bối cảnh hiện nay là chủ trƣơng, chính sách đúng
đắn của các trƣờng đại học khối QPAN trong những năm vừa qua.
Kết quả hiển thị ở bảng 2.13 trên cho thấy, nhìn chung công tác đào tạo,
bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN mới đạt ở
mức trung bình với ĐTB = 3.12. Trong đó 2 nội dung đƣợc thực hiện tốt nhất ở
`
93
các trƣờng đại học khối QPAN có liên quan đến công tác công tác đào tạo, bồi
dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT là “Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
hợp lý” với ĐTB = 3,20. Đa số ý kiến cho rằng nội dung này đƣợc các nhà
trƣờng thực hiện ở mức khá với tỷ lệ là 28,8 %. Tỷ lệ ý kiến đ nh giá ở mức tốt
rất thấp chỉ đạt 2,4 %.
Bảng 2.13. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên
Nội dung đánh giá
TB
Mức độ đánh giá (%) Yếu Kém TB Khá Tốt
Thứ bậc
3,19
4
0,0 14,7 54,7 27,1 3,5
3,20
3
0,0 13,5 55,3 28,8 2,4
3,03
8
0,0 15,3 67,6 15,9 1,2
3,09
5
0,0 12,4 67,1 19,4 1,2
3,09
5
0,0 14,7 64,1 18,8 2,4
1. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đ p ứng yêu cầu công việc 2. Phƣơng pháp đào tạo, bồi dƣỡng hợp lý 3. Số lƣợng đào tạo đ p ứng với nhu cầu đƣợc nâng cao trình độ và nghiệp vụ của giảng viên 4. Sử dụng sau đào tạo hợp lý cứu nâng cao năng lực 5. Có hứng thú với các khóa học đào tạo do đơn vị tổ chức
3,12
ĐTB chung
Đối với giảng viên các trƣờng đại học nói chung, các trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT nói riêng nhiệm vụ chính của
giảng viên chính là giảng dạy vì vậy việc xây dựng kế hoạch, nội dung chƣơng
trình bồi dƣỡng nhằm phát triển các năng lực cho giảng viên về năng lực dạy học
là rất quan trọng. Qua tìm hiểu thực tiễn vì sao ở các trƣờng đại học khối QPAN
kết quả khảo sát nội dung này mức độ thực hiện tốt đạt tỷ lệ thấp nghiên cứu
sinh đƣợc biết: “Năng lực giảng dạy không chỉ đơn thuần học mà có được, chưa
kể việc đào tạo, bồi dưỡng về năng lực giảng dạy chủ yếu thông qua các khóa
bồi dưỡng hay tập huấn ngắn hạn nên việc chuyển hóa thành năng lực giảng dạy
là khoảng cách khá xa nhau”, một chuyên gia giáo dục cho biết.
`
94
Nội dung đƣợc xếp thứ 2 liên quan đến “Công tác đào tạo, bồi dưỡng đáp
ứng yêu cầu công việc” với ĐTB = 3,19 mặc dù đƣợc đ nh giá ở mức khá, tuy
nhiên mức độ thực hiện tốt chỉ chiếm 3,5 % trong khi đó mức độ thực hiện kém
chiếm đến 14,7 %. Nhƣ vậy 2 nội dung quan trọng nhất về bồi dƣỡng năng lực
cho giảng viên ngành ATTT là bồi dƣỡng về năng lực dạy học và năng lực
chuyên môn đều xếp vị trí cao nhất là phù hợp. Từ việc nhận thức đúng sẽ ảnh
hƣởng đến thái độ và quá trình thực hiện phù hợp trong đào tạo, bồi dƣỡng giảng
viên ngành ATTT đặc biệt trong bối cảnh hiện nay nhiều nhà trƣờng đang có sự
chuyển giao lớn về thế hệ giảng viên.
Nội dung đƣợc xếp loại thấp nhất liên quan đến công tác đào tạo, bồi
dƣỡng giảng viên ngành ATTT “Số lượng đào tạo đáp ứng với nhu cầu được
nâng cao trình độ và nghiệp vụ của giảng viên” với ĐTB = 3,03. Kết quả trên
cho thấy các trƣờng đại học khối QPAN chƣa thực sự linh hoạt trong quản lí
điều hành việc điều chỉnh kế hoạch, nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng, điều này
ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng bồi dƣỡng bởi các yếu tố trong nội dung này
cần phải có sự điều chỉnh thƣờng xuyên theo yêu cầu đổi mới, nhu cầu thƣờng
xuyên thay đổi của lĩnh vực QPAN và KTXH. Làm tốt đƣợc điều này thì các
“sản phẩm” mà các trƣờng tạo ra mới đ p ứng đƣợc nhu cầu của lĩnh vực QPAN
và KTXH. Kết quả này cũng phù hợp với đ nh giá của các đơn vị sử dụng lao
động về “sự thích ứng chƣa cao” của sinh viên sau khi ra trƣờng.
2.4.5. Thực trạng thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc
cho đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
Thực trạng đ nh giá việc thực hiện chế độ, chính sách, kiến tạo môi
trƣờng làm việc cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc thể hiện ở bảng 2.14:
Kết quả ở bảng 2.14 trên cho thấy, mức độ thực hiện chế độ, chính sách,
kiến tạo môi trƣờng làm việc cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN đạt mức trung bình với ĐTB chung = là 3,06.
`
95
Nội dung đƣợc đ nh giá tốt nhất về mức độ thực hiện chế độ, chính sách,
kiến tạo môi trƣờng làm việc cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT là “Thời điểm
trả lương hợp lý” với ĐTB = 3,20 chỉ có 0,5% ý kiến cho rằng nội dung này
thực hiện tốt, 33,5% ý kiến cho rằng nội dung này thực hiện khá, 51,2% ý kiến
cho rằng ở mức trung bình.
Bảng 2.14. Đãi ngộ, tôn vinh, tạo lập môi trƣờng phát triển
đội ngũ giảng viên
Mức độ đánh giá (%)
Nội dung đánh giá
TB
Yếu Kém TB Khá Tốt
Xếp thứ tự
3,08
4
0.0
7,6 77,6 13,5 1,2
3,20 2,93 3,01
1 8 7
0.0 14,7 51,2 33,5 0,6 0.0 25,3 57,1 17,1 0,6 0.0 18,2 64,1 16,5 1,2
3,06
5
0.0 18,8 57,6 22,4 1,2
3,03
6
0.0 15,3 67,6 15,9 1,2
3,09
2
0.0 12,4 67,1 19,4 1,2
3,09
2
0.0 14,7 64,1 18,8 2,4
1. Hệ thống tiền lƣơng rõ ràng minh bạch 2. Thời điểm trả lƣơng hợp lý 3. Duy trì mức lƣơng hiện tại 4. Chính sách phúc lợi hợp lý, đầy đủ 5. Cơ chế thƣởng tạo đƣợc động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của ĐNGV 6. Chế độ thăng tiến hợp lý 7. Cơ chế thăng tiến có tác dụng tạo động lực làm việc 8. Tiếp tục muốn gắn bó lâu dài với đơn vị
ĐTB chung
3,06
Qua phỏng vấn một số kỹ sƣ/cử nhân, thạc sĩ và cả tiến sĩ đƣợc đào tạo ở
nƣớc ngoài đã từng làm giảng viên ngành ATTTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN mà nghiên cứu sinh nghiên cứu, hiện nay một số trở lại nƣớc ngoài học
và công tác, một số chuyển ra các đơn vị bên ngoài có mức đãi ngộ tốt hơn. Đa
số các ý kiến cho rằng: “Nguyên nhân chính mà nghiên cứu sinh không tiếp tục
làm việc ở các trường đại học khối QPAN là môi trường làm việc. Nghiên cứu
sinh không thể thích ứng được với cách làm việc gò bó của môi trường an ninh
quốc phòng. Các điều kiện phục vụ cho công việc, phòng thí nghiệm … không
`
96
đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó, thu nhập cho giảng viên không cao. Tiền
lương chưa trả theo năng lực mà theo cấp bậc.” Do vậy, cần xây dựng các giải
pháp để xây dựng môi trƣờng, cơ chế chính sách phù hợp nhằm thu hút nhân tài,
tránh chảy máu chất, giúp xây dựng đƣợc đội ngũ giảng viên ngành ATTT có
khả năng thực hiện tốt mọi nhiệm vụ đƣợc giao.
Nội dung bị đ nh giá thấp nhất: “Duy trì mức lương hiện tại” với ĐTB =
2,93. Trong đó, mức độ thực hiện yếu chiếm 25,3%. Đây là con số khá cao cho
thấy việc thực hiện nội dung này ở các nhà trƣờng đại học khối QPAN chƣa đạt
đƣợc yêu cầu đặt ra.
2.4.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành
an toàn thông tin
- Thực trạng kiểm tra kết quả thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT
Bảng 2.15. Thực trạng kiểm tra kết quả thực hiện quy hoạch
phát triển ĐNGV ngành ATTT
Nội dung đánh giá
ĐTB
Mức độ đánh giá (%) Yếu Kém TB Khá Tốt
Thứ bậc
3,15
4
0,0
7,6 70,0 22,4 0,0
0,0
3,33
1
0,0
14,7 37,6 7,6
2,98
6
0,0
20,0 62,4 17,6 0,0
3,18
3
0,0
11,2 58,2 30,0 0,0
3,21
2
0,0
8,8
61,8 29,4 0,0
3,10
5
0,0
11,2 62,4 24,7 0,0
1. Lập kế hoạch kiểm tra tổng thể công tác phát triển ĐNGV 2. Kiểm tra công tác tuyển dụng ĐNGV 3. Kiểm tra việc phân công ĐNGV 4. Kiểm tra việc bố trí, sử dụng ĐNGV 5. Kiểm tra công tác đào tạo, bồi dƣỡng ĐNGV 6. Kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV
ĐTB chung
3,16
`
97
Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc thực hiện ở mức trung bình với ĐTB = 3,16
trong đó mức độ thực hiện tốt không có. Nội dung kiểm tra kết quả thực hiện
quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc đ nh giá cao nhất: “Kiểm tra công tác tuyển dụng đội ngũ giảng
viên” với ĐTB là 3,33 trong đó mức độ khá 47,6 %, mức độ trung bình là 37,6
%. Công tác tuyển dụng giảng viên thƣờng đƣợc các trƣờng tuyển công khai,
minh bạch nên hoạt động này đƣợc xếp ở vị trí cao nhất là phù hợp với thực tiển.
Tuy nhiên nhìn vào bảng 2.15 nghiên cứu sinh nhận thấy, mức độ thực hiện đ nh
giá yếu chiếm tới 14,7 %. Kết quả này nhƣ phần trên nghiên cứu sinh đã phân
tích, do cơ chế chính sách, đặc biệt là chế độ đãi ngộ, lƣơng bổng không phù hợp
nên việc tuyển dụng giảng viên ngành ATTT là rất khó khăn, nhiều sinh viên ra
tốt nghiệp loại giỏi không muốn ở lại làm giảng viên. Bên cạnh đó hiện tƣợng
chảy máu chất xám luôn xảy ra ở các trƣờng đại học khối QPAN, một bộ phận
giảng viên ngành ATTT đƣợc cử đi đào tạo ở nƣớc ngoài không muốn về nƣớc
làm việc vì lƣơng thấp, cơ chế và môi trƣờng làm việc không tốt; một bộ phận
xin chuyển sang các đơn vị bên ngoài có mức đãi ngộ cao, chế làm việc linh hoạt
hơn. Do đó, nếu không có sự đổi mới, các trƣờng đại học khối QPAN sẽ luôn
gặp khó khăn trong khâu tuyển dụng giảng viên ngành ATTT.
Nội dung “Kiểm tra về Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên” xếp thứ 2
với ĐTB = 3,21 trong đó đa số ý kiến đ nh giá nội dung này thực hiện ở mức độ
trung bình (61,8 %).
Hai nội dung xếp thứ 4 và 5 là: “Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển
ĐNGV” và “Thực hiện chế độ, chính sách, tạo động lực phát triển đội ngũ giảng
viên”. Nếu nhƣ nội dung “Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng
viên” mặc dù xếp thứ 4 nhƣng mức độ thực hiện yếu chiếm tỉ lệ thấp nhất: 7,6 %
chủ yếu thực hiện đạt mức trung bình: 70,0 %. Nội dung này có vị trí quan trọng
trong công tác kiểm tra, đ nh giá vì nếu các trƣờng đại học khối QPAN qua quá
`
98
trình phân tích đ nh giá về thực trạng đội ngũ giảng viên ngành ATTT hiện có,
cùng với việc đ nh giá đƣợc xu thế phát triển của nhà trƣờng và xã hội để từ đó
xây dựng quy hoạch và các kế hoạch chi tiết phù hợp với xu thế phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT trong trung và dài hạn cả về số lƣợng và chất lƣợng
đội ngũ giảng viên. Việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giảng viên ngành
ATTT tốt giúp các trƣờng đại học khối QPAN luôn đảm bảo đƣợc chất lƣợng
giảng viên ngành ATTT đ p ứng tốt các nhiệm vụ giảng dạy của nhà trƣờng. Kết
quả khảo sát trên là số liệu quan trọng để các trƣờng phải thay đổi cách tiếp cận
giúp nâng cao chất lƣợng quản lí, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ngày càng tốt hơn.
Nội dung “Thực hiện chế độ, chính sách, tạo động lực phát triển đội ngũ
giảng viên” xếp thứ 5, ĐTB = 3,10. Trong giai đoạn hiện nay thực hiện tốt nội
dung này có vai trò quan trọng trong việc thu hút tuyển dụng giảng viên ngành
ATTT và tạo điều kiện, động lực cho các giảng viên yên tâm công tác. Với kết
quả khảo sát trên cho thấy giải pháp này chƣa thực hiện tốt khi tỉ lệ yếu còn
chiếm 11,2% và thậm chí còn 1,8% đ nh giá kém. Đ nh giá về vấn đề này, một
chuyên gia có mã phỏng vấn PV01 cho rằng: “Việc thực hiện chế độ chính sách,
tạo động lực cho giảng viên ngành ATTT gặp rất nhiều khó khăn. Vướng mắc
đầu tiên là vấn đề cơ chế. Việc cào bằng và bình quân chủ nghĩa còn xảy ra. Các
trường đại học khối QPAN thuộc quản lí của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an nên
không thể tự chủ và linh hoạt hoàn toàn như các trường đại học khác”. Việc
thực hiện nội dung này không tốt sẽ không thể tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho
giảng viên ngành ATTT phát triển, vì vậy hầu hết các trƣờng gặp khó trong việc
thu hút những ngƣời giỏi vào làm việc, đồng thời việc giữ chân những ngƣời có
trình độ chuyên môn cao cũng rất khó khăn. Trong những năm gần đây việc chảy
máu chất xám trong giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
diễn ra thƣờng xuyên xuất phát từ bài toán cơ chế và chính sách, tiền lƣơng.
`
99
Nội dung xếp vị trí cuối cùng: “Phân công, bố trí sử dụng đội ngũ giảng
viên” với ĐTB = 2,98 trong đó đa số ý kiến xếp nội dung này ở mức độ trung
bình: 62,4 % và kém: 20 %. Kết quả trên cho thấy việc phân công, bố trí sử dụng
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc thực hiện không
tốt. Việc phân công bố trí giảng viên ngành ATTT thuộc về các khoa và bộ môn.
Nói nhƣ vậy tƣởng dễ mà lại khó vì chính sự chuyên môn hóa dẫn đến giảng
viên chủ yếu chỉ dạy một chuyên ngành, môn học, nên dẫn đến khó khăn trong
việc phân công, bố trí giảng viên khi có sự biến động nhƣ giảng viên nghỉ hƣu,
chuyển công tác, hay các nhiệm vụ đột xuất phải có sự điều chỉnh và thay thế
lịch giảng dạy. Qua phỏng vấn tác giả L.T.D, trƣởng khoa ATTT - Học viện Kỹ
Thuật mật mã, tác giả nói về nguyên nhân khó khăn trong việc phân công bố trí
giảng viên: “Có những môn học rất thiếu giảng viên nên rất khó khăn hơn trong
việc bố trí, sắp xếp phân công giảng viên. Hơn nữa, ở bậc đại học, sau đại học
đặc biệt đối với ngành ATTT do sự chuyên môn hóa, do tính đặc thù của một số
nội dung môn học cần có sự tham gia của các chuyên gia có kinh nghiệm giảng
dạy và hướng dẫn nhưng do đặc thù công việc nên không phải lúc nào họ cũng
tham dự được dẫn đến các trường không chủ động được lịch và khó khăn trong
phân công giảng viên”.
- Thực trạng đánh giá đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại
học khối QPAN
Kết quả ở bảng 2.16 trên cho thấy, nhìn chung việc thực hiện việc đ nh
giá đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đạt ở mức
trung bình, trong đó mức độ thực hiện đạt tốt không đ ng kể ĐTB = 3.03 (ĐTB
min = 2,94 và max = 3,07). Hai nội dung đƣợc thực hiện tốt nhất là: “xây dựng
và thực hiện quy trình đánh giá đội ngũ giảng viên” xếp bậc 1 với ĐTB = 3,07
trong đó đa số ý kiến cho rằng nội dung đ nh giá này ở mức độ trung bình với tỷ
lệ là 72,4%, tỷ lệ ý kiến cho rằng mức độ tốt chỉ là 0,6%. Qua quan sát của
nghiên cứu sinh nhìn chung các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành
`
100
ATTT chƣa thực sự chú trọng việc xây dựng và thực hiện quy trình đ nh giá đội
ngũ giảng viên ngành ATTT, chủ yếu theo quy trình cũ, lỗi thời và chƣa thực sự
cập nhật quy trình đ nh giá sát với những yêu cầu mới đặt ra. Hoặc quy trình đặt
ra có thay đổi nhƣng còn tình trạng đối phó để đạt chuẩn về bằng cấp mà chƣa
thực sự đi sâu vào đ nh giá chất lƣợng thực sự của đội ngũ giảng viên ngành
ATTT. Kết quả này cũng là thực trạng chung của các trƣờng đại học ở nƣớc ta
hiện nay.
Bảng 2.16. Mức độ đánh giá đội ngũ giảng viên
Mức độ đánh giá (%)
Nội dung đánh giá
ĐTB
Yếu
TB Khá Tốt
Thứ bậc
Ké m
3,04
4
0,0 15,3 66,5 17,6 0,6
3,07
1
0,0 10,6 72,4 16,5 0,6
3,06
2
0,0 16,5 61,8 21,2 0,6
2,94
5
0,0 24,7 57,6 17,1 0,6
3,06
2
0,0 16,5 61,2 21,8 0,6
1. Xây dựng và thực hiện hệ thống tiêu chí đ nh giá theo các tiêu chuẩn đối với ĐNGV các trƣờng đại học 2. Xây dựng và thực hiện quy trình đ nh giá ĐNGV 3. Sử dụng các biểu mẫu đ nh giá theo quy định của các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc 4. Xây dựng và sử dụng các cách đ nh giá khác nhau cùng với các quy định chung của Nhà nƣớc 5. Xây dựng và thực hiện kết quả đ nh giá trong phân loại, sắp xếp, sử dụng ĐNGV
3,03
Nhóm mức độ thực hiện Nội dung có thứ bậc thấp nhất là “Xây dựng và sử dụng các cách đánh giá
khác nhau cùng với các quy định chung của Nhà nước” với ĐTB = 2,94. Kết
quả đ nh giá này là phù hợp với thực tế đang diễn ra hiện nay ở Việt Nam. Nhƣ
nghiên cứu sinh đ nh giá ở phần trên khi các trƣờng khác nhau về điều kiện, mô
hình, trình độ giảng viên và có những điểm mạnh và yếu riêng đúng ra nên khai
thác các lĩnh vực phù hợp với mình thì lại cố gắng thực hiện theo 1 chuẩn chung,
`
101
cố gắng vận hành giống nhau điều đó không phù hợp. Nếu nhƣ theo thông lệ
quốc tế chức danh giáo sƣ là của các trƣờng đại học và dành cho ngƣời làm công
tác giảng dạy, thì ở Việt Nam giáo sƣ là cấp nhà nƣớc và mang tính vĩnh viễn và
thậm chí phong cho cả những ngƣời không còn thực hiện công tác giảng dạy,
mặc dù hiện nay có chút điều chỉnh nhƣng về bản chất không thay đổi nhiều.
Trong nội dung này, tỉ lệ xếp loại kém chiếm đến 24,7 % là khá cao. Do đó, cần
phải điều chỉnh lại nội dung này. Dù Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
đã có những quy định cho giảng viên ngành ATTT, tuy nhiên việc xây dựng
chuẩn của mỗi trƣờng là khác nhau, nó còn phụ thuộc vào các điều kiện của từng
nhà trƣờng.
Cũng qua kết quả bảng trên cho thấy cả 5 nội dung khảo sát tỉ lệ thực hiện
yếu còn chiếm tỉ lệ khá cao từ 10,6 đến 24,7 %. Đây là con số đặt ra cho những
ngƣời làm công tác quản lý cần suy nghĩ và tìm ra giải pháp phù hợp để giảm
dần tỉ lệ thực hiện yếu. Tiến tới mức độ thực hiện phải từ trung bình trở lên, tăng
dần tỉ lệ thực hiện khá và tốt. Làm đƣợc điều đó các trƣờng đại học khối QPAN
mới xây dựng và thực hiện đƣợc các tiêu chí đ nh giá năng lực đội ngũ giảng
viên ngành ATTT, trên cơ sở đó xây dựng các tiêu chí phù hợp cho từng đơn vị
trên cơ sở những yêu cầu chung của nhà nƣớc. Xây dựng và thực hiện tốt, từ đó
sẽ xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN cho phù hợp để nâng cao chất lƣợng đội ngũ này,
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội đội ngũ giảng viên
ngành an toàn thông tin.
2.5.1. Ảnh hưởng của yếu tố chủ quan
Qua kết quả bảng 2.17 cho thấy, các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng nhiều đến
sự phát triển của đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN khi 4/5 yếu tố rất ảnh hƣởng; 1/5 yếu tố khá ảnh hƣởng, ĐTB = 4,37
(ĐTB min = 1 và ĐTB max = 5).
`
102
Hai yếu tố ảnh hƣởng nhiều nhất đến sự phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN là: Chính sách thu hút, đãi ngộ
của các trƣờng đại học khối QPAN đối với đội ngũ giảng viên ngành ATTT xếp
thứ 1, ĐTB = 4,54. Nếu tính theo tỷ lệ % ta thấy: Rất ảnh hƣởng: 58,53%; khá
ảnh hƣởng: 29,7%; ảnh hƣởng 1 phần: 4,71% và ít ảnh hƣởng 0%. Kết quả này
phản ánh đúng thực tế. Giống nhƣ NCS đã phân tích ở phần thực trạng, yếu tố
ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT đặc biệt là
trong tuyển dụng, giữ chân giảng viên tránh tình trạng chảy máu chất xám chính
là chính sách thu hút, đãi ngộ của nhà nƣớc và của chính các trƣờng đại học khối
QPAN đối với đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
Hiện nay, giảng viên không còn là nghề có thể thu hút đƣợc nguồn nhân
lực chất lƣợng cao vì cùng trong hoàn cảnh chung.
Bảng 2.17. Các yếu tố chủ quan tác động đến việc phát triển
đội ngũ giảng viên
Rất
Khá ảnh hƣởng
Thứ bậc
Yếu tố chủ quan
Không ảnh hƣởng SL %
Ít Ảnh hƣởng một phần ảnh hƣởng SL % SL % SL %
ảnh hƣởng ĐTB SL %
0
0,0
0
0,0
16 4,71 125 29,07 199 58.53 4,54
1
0
0,0
0
0,0
41 12,06 98 22,79 201 59,12 4,47
3
0
0,0
8
2,35 53 15,59 116 26,89 163 47,49 4,28
4
Chính sách thu hút, đãi ngộ đối với ĐNGV Quyền tự chủ của Nhà trƣờng về phát triển ĐNGV Sự quan tâm của các chủ thể quản lý đối vợi việc phát triển ĐNGV
`
103
Rất
Khá ảnh hƣởng
Thứ bậc
Yếu tố chủ quan
Không ảnh hƣởng SL %
Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng một phần SL % SL % SL %
ảnh hƣởng ĐTB SL %
0
0,0
2
0,59 24 7,06 109 25,35 205 60,29 4,52
2
3
0,9
26
7,65 64 18,82 101 23,49 146 42,94 4,06
5
1
0,18
7
2,12 40 11,65 110 25,53 183 53,76 4,37
Sự tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực của ĐNGV Vị trí, việc làm của ĐNGV Trung bình
Bảng 2.18. Bảng lƣơng dự kiến cho Quân đội, Công an từ 01/07/2020
STT Cấp bậc quân hàm
Thƣợng tƣớng Trung tƣớng Thiếu tƣớng
Thƣợng tá Trung tá Thiếu tá
1 Đại tƣớng 2 3 4 5 Đại tá 6 7 8 9 Đại úy 10 Thƣợng úy 11 Trung úy 12 Thiếu úy 13 Thƣợng sĩ 14 Trung sĩ 15 Hạ sĩ
Hệ số lƣơng 10.4 9.8 9.2 8.6 8.0 7.3 6.6 6.0 5.4 5.0 4.6 4.2 3.8 3.5 3.2
Mức lƣơng đến 30/6/2020 15.496 14.602 13.708 12.814 11.920 10.877 9.834 8.940 8.046 7.450 6.854 6.258 5.662 5.215 4.768
Mức lƣơng từ 01/7/2020 16.64 15.68 14.72 13.76 12.8 11.68 10.56 9.60 8.64 8.00 7.36 6.72 6.08 5.60 5.12
Những ngƣời công tác trong lĩnh vực QPAN có mức lƣơng cao hơn so với
bình quân chung. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện mức lƣơng nhƣ vậy không đ p
ứng đƣợc yêu cầu của cuộc sống và ngoài lƣơng thì gần nhƣ không có thu nhập
`
104
thêm. Trong khi đó sinh viên ngành ATTT sau khi tốt nghiệp làm cho doanh
nghiệp, kể cả doanh nghiệp nhà nƣớc, đại đa số họ trả theo lƣơng theo năng lực.
Mức lƣơng linh hoạt hơn các trƣờng đại học nhiều. Bên cạnh đó đó môi trƣờng
làm việc ở các trƣờng đại học khối QPAN cũng khá gò bó và cứng nhắc. Do đó
rất khó thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi hay những cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ
tốt nghiệp ở nƣớc ngoài về công tác. Qua phỏng vấn cán bộ quản lý ở các trƣờng
đại học khối QPAN, nghiên cứu sinh đều nhận đƣợc câu trả lời khá giống nhau
là “Hiện nay nghiên cứu sinh rất khó giữ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở lại
trường vì cơ chế chính sách của nhà nước, quỹ lương không cho phép. Trong khi
các doanh nghiệp trong và ngoài nước hàng năm họ đều tới các trường đại học
khối QPAN để tuyển những sinh viên có kết quả học tập tốt để có chính sách thu
hút, đầu tư và hứa hẹn lương bổng rất tốt, đây là điều các trường đại học khối
QPAN khó thực hiện. Cùng với đó rất nhiều giảng viên được nhà trường cử đi
đào tạo trong nước và ngoài nước, sau khi tốt nghiệp sẵn sàng trả chi phí đào
tạo để ở lại nước ngoài hoặc chuyển môi trường khác làm việc tốt hơn”.
Yếu tố “Sự tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực của
chính đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN”, xếp
thứ 2, ĐTB = 4,52, đây là mức xếp loại cao. Với tỉ lệ, rất ảnh hƣởng: 60,29%;
khá ảnh hƣởng: 25,35%; ảnh hƣởng 1 phần: 7,09% và ít ảnh hƣởng: 0,59%. Nếu
nhƣ yếu tố đầu tiên ảnh hƣởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT về số lƣợng thì yếu tố này tác động trực tiếp đến sự phát triển về chất
lƣợng, trình độ tay nghề của giảng viên. Sự tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao
phẩm chất và năng lực... là yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lƣợng giảng viên
ngành ATTT. Đặc biệt trong bối cảnh phát triển khoa học công nghệ nhƣ vũ bão
hiện nay, nếu giảng viên ngành ATTT không tích cực, chủ động tự học tự bồi
dƣỡng thì sẽ nhanh chóng tụt hậu. Bởi các kiến thức đƣợc khi học tập ở trƣờng là
không đủ, trong khi đó các kiến thức nói chung, kiến thức về ATTT nói riêng
thƣờng xuyên đƣợc bổ sung đổi mới do đó tự học, tự bồi dƣỡng là yếu tố quyết
định. Yếu tố này đặt ra yêu cầu không chỉ đối với bản thân giảng viên ngành
`
105
ATTT phải tích cực học tập nghiên cứu, mà còn đặt ra yêu cầu cho cán bộ quản
lý phải có các giải pháp, chính sách phù hợp để kích thích các giảng viên tích
cực học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ đ p ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
Hai yếu tố xếp hạng 3 và 4 thuộc về chủ thể quản lý việc phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT đó là: “Quyền tự chủ của Nhà trường về phát triển
đội ngũ giảng viên ngành ATTT”, xêp thứ 3, ĐTB = 4,47. Thực hiện hiện tốt sẽ
giúp tạo môi trƣờng sƣ phạm thuận lợi và làm giảm sự cứng nhắc của cơ chế
chính sách, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc chăm lo đời sống và thu hút
giảng viên ngành ATTT. Yếu tố xếp thứ 4 “Sự quan tâm của các chủ thể quản lý
đối với việc phát triển ĐNGV ngành ATTT”, ĐTB = 4,28. Đây cũng là yếu tố rất
ảnh hƣởng đến sự phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN, và kết quả này là phù hợp với thực tế. Khi các chủ thể quan
tâm, có các chính sách quản lí phù hợp là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất
lƣợng quản lí của các nhà trƣờng trong đó đặc biệt là việc phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT theo định hƣớng phát triển giáo dục và đào tạo của các
trƣờng đại học khối QPAN.
Yếu tố xếp cuối cùng là: “Vị trí, việc làm của đội ngũ giảng viên ngành
ATTT”, ĐTB là: 4,06. Tiêu trí vị trí, việc làm của đội ngũ giảng viên ngành
ATTT xếp ở vị trí ảnh hƣởng ít nhất ở thời điểm nghiên cứu theo nghiên cứu
sinh là phù hợp. Tuy vậy, trong tƣơng lai khi chế độ lƣơng mới đƣợc thực hiện
trả lƣơng theo vị trí, chức vụ thì khi đó yếu tố này sẽ ảnh hƣởng lớn hơn.
2.5.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan
Qua kết quả bảng 2.19 cho thấy, các yếu tố khách quan ảnh hƣởng nhiều
đến sự phát triển của đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN. Có 4 yếu tố rất ảnh hƣởng và 1 yếu tố khá ảnh hƣởng, ĐTB = 4,33.
Yếu tố khách quan ảnh hƣởng nhiều nhẩt là: “Tác động của cuộc cách
mạng 4.0 đến yêu cầu phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT”, ĐTB =
4,51(rất ảnh hƣởng: 55%; ảnh hƣởng: 32,09%, ảnh hƣởng 1 phần; 4,41%). Kết
`
106
quả này không bất ngờ, bởi nhƣ nghiên cứu sinh đã trình bày ở trên. Do sự tác
động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin;
cuộc cách mạng hiện nay tác động mạnh là cách mạng công nghiệp 4.0 càng đặt
ra nhiều yêu cầu mới đối với Việt Nam nói chung trong đó đặc biệt tác động tới
sự phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Bảng 2.19. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến sự phát
triển đội ngũ giảng viên
Ít ảnh hƣởng
ĐTB TB
Ảnh hƣởng một phần
Khá ảnh hƣởng
Rất ảnh hƣởng
TT
Không ảnh hƣởng
Yếu tố khách quan
SL % SL % SL % SL % SL %
0
1
0,0 20 5,88 39 11,47 116 26,98 165 48,53 4,25 2
2
0
0,0
0 0,00 15 4,41 138 32,09 187 55,00 4,51 1
3
0
0,0 17 5,00 39 11,47 131 30,47 153 45,00 4,24 3
4
5
1,5 27 7,94 28 8,24 134 31,16 146 42,94 4,14 5
5
6
1,8 18 5,29 26 7,65 132 30,70 158 46,47 4,23 4
2
Các cơ chế, chính sách quản lý của nhà nƣớc, của ngành liên quan đến ĐNGV Tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến yêu cầu phát triển ĐNGV Đầu tƣ cơ sở vật chất - thiết bị phục vụ dạy học cho các trƣờng đại học khối QPAN Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trong hội nhập quốc tế Xếp hạng trƣờng đại học trọng điểm quốc gia về đào tạo ATTT Trung bình
0,65 16 4,82 29 8,65 130 30,28 162 47,59 4,27
`
107
Để có thể tiếp cận và thích ứng với Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi
đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN phải có trình
độ toàn diện, không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn giỏi về ngoại ngữ, tin học,
luôn ứng dụng những kết quả nghiên cứu vào trong thực tiễn giảng dạy. Cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 tác động đối với sự phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT trên cả hai mặt; một mặt là giúp đội ngũ giảng viên không ngừng
hoàn thiện để tiếp cận theo hƣớng tích cực nhƣng bên cạnh đó cũng tạo áp lực
đối với đội ngũ giảng viên ngành ATTT về vấn đề phải làm thế nào để có thể
tiếp cận, để có thể đổi mới tránh tụt hậu dẫn đến bị áp lực không hoàn thành tốt
nhiệm vụ. Qua khảo sát tại các trƣờng đại học khối QPAN và phỏng vấn các cán
bộ quản lý của các nhà trƣờng họ cho rằng: “Đây là cuộc cách mạng đang tác
động mạnh mẽ trên thế giới, trí tuệ nhân tạo được sử dụng rộng rãi trong các
lĩnh vực đặc biệt là CNTT, ATTT nó ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý đào tạo
của các trường mà người trực tiếp thực hiện là đội ngũ giảng viên. Do đó các
trường mà trực tiếp là Ban Giám đốc đã chủ động xây dựng các lộ trình và cách
tiếp cận với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Đây cũng là cách giúp nâng cao
chất lượng đội ngũ giảng viên ngành ATTT và nâng cao năng lực cạnh tranh và
thương hiệu của các trường đại học khối QPAN”.
Hai yếu tố đứng thứ 2 và 3 cũng ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT là “Các cơ chế, chính sách quản lý của nhà nước, của
ngành liên quan đến ĐNGV ngành ATTT” và “Đầu tư cơ sở vật chất - thiết bị
phục vụ dạy học cho các trường đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT”,
ĐTB lần lƣợt: 4,25 và 4,24. Cơ sở vật chất ảnh hƣởng lớn đến sự nghiệp giáo
dục và đào tạo của các nhà trƣờng cũng nhƣ tác động đến việc phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT xếp thứ 3 là sát thực tế. Yếu tố cơ chế chính sách của
nhà nƣớc, của ngành đã đƣợc cụ thể hóa ở yếu tố chủ quan là cơ chế chính sách
của các nhà trƣờng, do đó sự đ nh giá ở vị trí và số điểm trên là phù hợp.
`
108
Hai yếu tố xếp cuối cùng là: “Xếp hạng trường đại học trọng điểm quốc
gia về đào tạo ATTT” và “Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trong hội nhập quốc
tế”, ĐTB lần lƣợt là: 4,23 và 4,14. Nếu nhƣ yếu tố xếp hạng trƣờng đại học
trọng điểm về đào tạo ATTT là yếu tố mới và đƣợc coi trọng trong những năm
gần đây trong việc so sánh các tiêu chí trong đó có chất lƣợng đội ngũ giảng viên
ngành ATTT để đ nh giá các trƣờng đại học tốt nhất về đào tạo ATTT không chỉ
ở Việt nam mà còn với thế giới, là yếu tố quan trọng xây dựng thƣơng hiệu nhà
trƣờng, mặc dù xếp ở vị trí thứ 4 nhƣng vẫn là yếu tố ảnh hƣởng nhiều so với các
yếu tố ảnh hƣởng khác theo nghiên cứu sinh là phù hợp. Tuy nhiên yếu tố “Xu
thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trong hội nhập quốc tế” trong thực tế hiện nay ảnh
hƣởng khá lớn đến sự phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT, bởi trong xu
thế hội nhập, toàn cầu hóa về CNTT hiện nay thì các trƣờng cũng nằm trong
vòng quay đó. Để nâng cao thƣơng hiệu nhà trƣờng, để có vị trí trong khu vực và
thế giới thì các trƣờng đại học khối QPAN phải phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT có đủ số lƣợng, có cơ cấu phù hợp mà đặc biệt là trình độ tay nghề,
bằng cấp, trình độ gắn với kết quả thực tiễn, có các công trình đƣợc đăng trên
các tạp chí quốc tế có chỉ số khoa học cao; giảng viên ngành ATTT thƣờng
xuyên tham gia các hội thảo, học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp quốc tế,
các hoạt động tham quan học hỏi, bồi dƣỡng trình độ của các chuyên gia. Tất cả
đều tác động lớn đến sự phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT đặc biệt về
khía cạnh chất lƣợng đội ngũ. Do đó, yếu tố này cần đƣợc đ nh giá ảnh hƣởng
mức độ cao hơn để các nhà quản lí xây dựng các giải pháp phù hợp cho sự phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT nói riêng, phát triển vị thế các trƣờng đại
học khối QPAN nói chung.
Tóm lại, qua phân tích sự ảnh hƣởng của yếu tố khách quan và chủ quan
đến phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
cho thấy, các yếu chủ quan và khách quan đều tác động rất lớn đến phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT. Các yếu tố chủ quan tác động mạnh hơn tuy nhiên
biên độ là không thật lớn (A= 0,10). Các yếu tố khách quan dù mức độ ảnh
`
109
hƣởng khác nhau tuy nhiên đều tác động và ảnh hƣởng đến sự phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT. Do đó, để phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN đủ về số lƣợng, cơ cấu, mạnh về chất lƣợng cần
xây dựng đƣợc các giải pháp phù hợp để hạn chế sự tác động không mong muốn
của các yếu tố trên.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông
tin ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh
2.6.1. Ưu điểm
Cán bộ quản lý các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT
đƣợc khảo sát rất quan tâm đến việc xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT.
Ban giám đốc các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT
đƣợc khảo sát đã quan tâm đến việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT
từ việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, phát triển các phẩm chất đạo đức, năng
lực cho giảng viên, thực hiện chƣơng trình đào tạo, năng lực phát triển nghề
nghiệp, công tác tuyển chọn và sử dụng và kiến tạo môi trƣờng làm việc cho đội
ngũ giảng viên ngành ATTT và đã đạt đƣợc kết quả bƣớc đầu.
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN hiện
nay có cơ cấu khá hợp lí, có trình độ khá cao đ p ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục đại học trong điều kiện hiện nay. Đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN có tinh thần thái độ đúng đắn, cầu thị,
luôn mong muốn tham gia và cống hiến nhiều hơn nữa cho sự nghiệp đào tạo
nguồn nhân lực ATTT cho QPAN và KTXH. Đa số tích cực tham gia vào các
hình thức đào tạo, bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng để không ngừng bổ sung kiến thức,
tiếp cận với trình độ khoa học công nghệ mới hiện đại nhất nhằm đ p ứng yêu
cầu của giảng viên ngành ATTT trong bối cảnh hiện nay.
Các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT đƣợc khảo sát đều
đ nh giá công tác tuyển chọn đội ngũ giảng viên ngành ATTT đƣợc thực hiện
tƣơng đối tốt, trong quá trình tuyển chọn đội ngũ giảng viên này các trƣờng đã
`
110
xây dựng đƣợc tiêu chí tuyển dụng phù hợp nhằm tuyển đƣợc những sinh viên
giỏi, nhất là những ngƣời đã tốt nghiệp sau đại học về ATTT ở các nƣớc có nền
giáo dục tiên tiến.
Việc sử dụng đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo kết quả khảo sát cũng
đƣợc các trƣờng đại học khối QPAN thực hiện tƣơng đối tốt, theo tìm hiểu của
nghiên cứu sinh các trƣờng đại học khối QPAN đã sử dụng đội ngũ giảng viên
ngành ATTT tƣơng đối hợp lý căn cứ vào trình độ, thâm niên công tác, mức độ
cống hiến để có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất, đảm bảo công bằng ở mức độ
hợp lý nhất có thể.
Các cán bộ quản lý và giảng viên ngành ATTT có nhận thức đúng đắn về
vai trò của hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN. Đa số cán bộ quản lý và giảng viên ngành ATTT đ nh giá đúng
đắn và phù hợp mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến sự phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
2.6.2. Hạn chế
Việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN hiện nay vẫn còn khá nhiều bất cập, chƣa xây dựng đƣợc Khung năng lực
nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT trong bối cảnh hiện nay.
Trình độ ngoại ngữ, nhất là giao tiếp trực tiếp với ngƣời nƣớc ngoài của
một bộ phận giảng viên ngành ATTT còn hạn chế. Đây chính là rào cản trong
quá trình hội nhập quốc tế, trao đổi giảng viên với các trƣờng đại học ngành
ATTT ở các nƣớc có nền giáo dục đại học tiên tiến.
Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN vẫn còn ở mức độ chƣa cao cần phải cải thiện trong
thời gian tới.
Việc thực hiện công tác đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN theo kết quả nghiên cứu thực tiễn và
theo quan sát thực tiễn của nghiên cứu sinh cho thấy công tác này còn thực hiện
`
111
chƣa thực sự có hiệu quả, công tác bồi dƣỡng chuyên môn hàng năm mang tính
chất thƣờng xuyên chƣa thực sự đƣợc chú trọng và mang tính hình thức.
Chất lƣợng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN đã khảo sát còn chƣa thực sự đồng đều về trình độ. Vấn đề tự học, tự
nghiên cứu để nâng cao trình độ của một phận giảng viên ngành ATTT còn có
những hạn chế nhất định.
Việc luân chuyển, bố trí công việc cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN gặp khó khăn, nhiều sinh viên tốt nghiệp loại giỏi
không muốn ở lại trƣờng làm giảng viên. Hiện tƣợng chảy máu chất xám còn
xảy khá thƣờng xuyên do giảng viên ngành ATTT chuyển đơn vị công tác sáng
các trƣờng đại học có mức đãi ngộ tốt hơn; một số giảng viên gửi đi đào tạo ở
nƣớc ngoài không muốn về nƣớc.
Thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực phát triển cho đội ngũ giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN còn nhiều hạn chế do nhiều
nguyên nhân trong đó có nguyên nhân là bị rào cản về chính sách nhất là liên
quan đến chế độ tiền lƣơng, thƣởng đối với những ngƣời công tác trong lĩnh vực
QPAN. Các trƣờng chƣa thực sự đƣợc tự chủ về việc xây dựng chế độ chính
sách tạo động lực cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT nên các trƣờng vẫn chủ
yếu căn cứ vào quân hàm của đội ngũ giảng viên để trả lƣơng, thƣởng chứ chƣa
thực sự căn cứ vào vị trí việc làm, chất lƣợng giảng dạy, nhất là nghiên cứu khoa
học nên gặp khó khăn trong việc có chính sách đãi ngộ “giảng viên tài năng” có
nhiều công trình đăng tải trên các tạp chí quốc tế có uy tín trong danh mục ISI,
Scopus…
2.6.3. Nguyên nhân
Do trình độ, năng lực của một số cán bộ quản lý và giảng viên ngành
ATTT còn hạn chế, một số chƣa thực sự tâm huyết với nghề.
Do áp lực to lớn của xã hội và đặc biệt những yêu cầu mới của cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 nên không dễ dàng để các trƣờng đại học khối QPAN có
đào tạo ngành ATTT có thể thích ứng ngay với sự thay đổi.
`
112
Do cơ chế, chính sách của các trƣờng đại học khối QPAN và các Bộ chủ
quan còn khá cứng nhắc, môi trƣờng sƣ phạm chƣa đƣợc quan tâm đúng mức,
chƣa tạo động lực phát triển cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
Do tính chất ngành nghề, nguồn giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN chủ yếu là sinh viên khá, giỏi đƣợc giữ lại nên hầu nhƣ họ
không đƣợc đào tạo chuyên nghiệp về sƣ phạm nên còn một số giảng viên ngành
ATTT có nghiệp vụ giảng dạy còn chƣa tốt.
`
113
Tiểu kết chƣơng 2
Chƣơng 2 tiến hành nghiên cứu phân tích, đ nh giá một cách toàn diện
thực trạng giảng viên, công tác phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN, chỉ ra những yếu tố khách quan và chủ quan tác
động đến hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT cụ thể nhƣ sau:
Đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN do đặc
thù là những ngƣời công tác trong lĩnh vực QPAN vì vậy quá trình tuyển dụng
rất chặt chẽ do vậy giảng viên ngành ATTT đều là những ngƣời có phẩm chất
chính trị, lập trƣờng tƣ tƣởng vững vàng, trung thành với định hƣớng xã hội chủ
nghĩa. Năng lực của giảng viên đƣợc đ nh giá ở mức khá và dần dần đƣợc nâng
cao, cơ bản đ p ứng đƣợc yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học về lĩnh vực
ATTT, Tuy nhiên, hiện nay giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN vẫn còn những hạn chế, yếu kém cần phải có giải pháp khắc phục kịp
thời. Đó là tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ, có chức danh khoa học và qua
thực tế ở đơn vị chiến đấu còn mỏng; năng lực sƣ phạm một số giảng viên hạn
chế, hiệu quả công tác của họ chƣa tƣơng xứng với trình độ học vấn, chất lƣợng
giảng dạy có mặt chƣa đ p ứng yêu cầu nhiệm vụ; trình độ ngoại ngữ, tin học,
khả năng khai thác, sử dụng trang thiết bị dạy-học hiện đại, cập nhật thông tin,
phƣơng pháp dạy-học tiên tiến còn hạn chế. Về cơ cấu độ tuổi, kinh nghiệm và
cƣơng vị công tác của giảng viên cũng còn có những bất cập; số lƣợng giảng
viên qua thực tế ở đơn vị chiến đấu ngày càng giảm.
Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên ở các trƣờng đại học
khối QPAN tuy bƣớc đầu đã thu đƣợc một số kết quả tuy nhiên vẫn còn rất nhiều
bất cập nhƣ: chƣa có khung năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN; việc bố trí, sử dụng giảng viên ở một số
trƣờng còn chƣa phù hợp; Một số giảng viên chƣa đƣợc bố trí đúng năng lực,
thiếu giảng viên có trình độ cao; hoạt động đ nh giá giảng viên thực hiện chƣa
có hiệu quả, kết quả đ nh giá chƣa làm căn cứ để giảng viên điều chỉnh chính
`
114
bản thân mình, làm căn cứ để khen thƣởng, kỷ luật, sàng lọc và thực thi chính
sách phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
Quá trình phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN có nhiều yếu tố tác động nhƣ: Nhận thức của lãnh đạo Bộ Quốc
Phòng, Bộ Công an đối với vai trò, vị trí của các trƣờng đại học khối QPAN
đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT; Nhận thức của lãnh đạo các nhà trƣờng
đối với nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT; Công tác quản lý
và phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT; Động lực phát triển của giảng
viên ngành ATTT…. , Việc xác định đúng các yếu tố tác động đến quá trình phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN có ý
nghĩa quan trọng, giúp thủ trƣởng nhà trƣờng đề ra các biện pháp phù hợp trong
việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
trong bối cảnh hiện nay.
`
115
Chƣơng 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV ngành ATTT trong
bối cảnh hiện nay
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý
Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT phải xuất phát từ
đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc và lực
lƣợng vũ trang về phát triển nguồn nhân lực, coi giảng viên ngành ATTT là lực
lƣợng có vai trò quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH trong
bối cảnh hiện nay.
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT phải đƣợc xác định là nhiệm vụ
quan trọng không chỉ riêng của các trƣờng đại học khối QPAN mà là nhiệm vụ
của các cấp ủy Đảng, các Bộ, Ban, Ngành và cả hệ thống chính trị, coi đó là một
bộ phận trong công tác cán bộ của Đảng và Nhà nƣớc, trong đó Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an giữ vai trò chủ đạo trong việc tham mƣu và chỉ đạo các trƣờng
đại học khối QPAN tổ chức thực hiện.
Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT phải đƣợc tiến
hành đồng bộ với việc đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nƣớc đối với các trƣờng
đại học khối QPAN theo hƣớng tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống
Các giải pháp đƣa ra có tính hệ thống, đƣợc xác định trên một trục thống
nhất là phát triển nguồn nhân lực, kế thừa những ƣu điểm của phát triển đội ngũ
giảng viên ở các trƣờng đại học khối QPAN. Các vấn đề cốt yếu có liên quan
nhƣ: Nhận thức của lãnh đạo và đội ngũ giảng viên về phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT; Tuyển dụng, sử dụng; Đ nh giá và xếp loại; đào tạo, bồi
`
116
dƣỡng; Chính sách đãi ngộ và kiến tạo môi trƣờng làm việc cho giảng viên
ngành ATTT đều đƣợc đề cập.
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả
Lựa chọn một giải pháp nào đó, đều đƣợc cân nhắc đến tính vừa sức với
các điều kiện nguồn lực hiện có. Giải pháp nào đƣa đến kết quả cao nhất, với chi
phí nguồn lực hợp lý, sẽ đƣợc lựa chọn. Các yếu tố xã hội, môi trƣờng, cơ chế
hoạt động đang chi phối cũng đƣợc tính đến để tránh những rủi ro không đ ng có
thể xảy ra.
3.2. Tổ chức phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các
trƣờng đại học khối quốc phòng an ninh
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức của lãnh đạo giảng viên về phát triển đội ngũ
giảng viên ngành an toàn thông tin trong bối cảnh hiện nay.
3.2.1.1. Mục đích của giải pháp
Nhận thức là khâu đầu tiên, quan trọng quyết định cho mọi hành động.
Nhận thức đúng sẽ dẫn tới hành động đúng và có kết quả tốt. Bên cạnh đó
nhận thức còn mang tính cá nhân hóa cao, chính vì thế với một vấn đề mang
tính tập thể cần sự thống nhất của nhiều ngƣời thì rất cần nhận thức đầy đủ và
sâu sắc.
Hoạt động đảm bảo ATTT trong lĩnh vực QPAN là một hoạt động đặc thù
nên đòi hỏi phải có những nguồn lực đặc biệt, nhất là yêu cầu cao về chất lƣợng
con ngƣời. Hoạt động đảm bảo ATTT trong lĩnh vực QPAN chủ yếu diễn ra
trong điều kiện khó khăn, căng thẳng trong không gian và thời gian khó xác
định. Nguồn nhân lực ATTT trong lĩnh vực QPAN là một bộ phận của nguồn
nhân lực quốc gia đ p ứng yêu cầu về thể lực, phẩm chất, bản lĩnh, tri thức, kỹ
năng…đƣợc huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động ATTT trong lĩnh vực
QPAN. Nhƣ vậy nguồn nhân lực ATTT trong lĩnh vực QPAN có những điểm
căn bản của nhân lực quân sự. Vì vậy để có thể đào tạo ra nguồn nhân lực ATTT
chất lƣợng cao cho lĩnh vực QPAN trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi chất lƣợng
đào tạo càng phải đƣợc nâng cao hơn, chính vì thế vấn đề nhận thức của ĐNGV
`
117
ngành ATTT nói riêng và lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN nói chung
phải đƣợc thay đổi. Tƣ duy về vai trò và trách nhiệm của ngƣời “thầy” trong quá
trình giảng dạy cũng phải đƣợc đổi mới.
Để đối phó hiệu quả với những đòi hỏi về nguồn nhân lực ATTT chất
lƣợng cao cho QPAN trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi phải đổi mới tƣ duy triết lý
giáo dục trong lĩnh vực QPAN cho phù hợp, vì vậy các trƣờng đại học khối
QPAN cần tăng cƣờng đổi mới giáo dục - đào tạo trƣớc hết là tƣ duy về giáo
dục. Hệ thống các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT cần đổi
mới sang mô hình giáo dục hiện đại, đào tạo ra những sĩ quan ATTT biết làm
việc linh hoạt, sáng tạo, thích ứng với chiến tranh trên không gian mạng ở mọi
quy mô, cƣờng độ và cấp độ khác nhau, trong những không gian và thời gian
chuyển biến hết sức mau lẹ, vì vậy, đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực ATTT
nói chung và nguồn nhân lực ATTT chất lƣợng cao cho lĩnh vực QPAN nói
riêng, không thể tiến hành có hiệu quả theo một mô hình xơ cứng và máy móc
mà phải tiến hành theo mô hình và phƣơng án hiện đại.
Trƣớc hết, tƣ duy về đào tạo ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN cần đƣợc thực hiện ở việc đổi mới về mục tiêu, yêu cầu đào tạo. Đổi mới
căn bản mô hình ngƣời sĩ quan ATTT trong tƣơng lai, đó phải thực sự là những
con ngƣời tài giỏi đƣợc xã hội ngƣỡng mộ, kính trọng và tôn vinh. Việc đổi mới
này thực sự rất khó khăn bởi nó liên quan tới việc giải quyết những mâu thuẫn
giữa lý luận và thực tiễn, giữa truyền thống và hiện đại, tƣơng lai. Biểu hiện cụ
thể của mâu thuẩn này là một mẫu hình đã đƣợc lý tƣởng hóa với những thực
tiễn của kinh tế thị trƣờng đang biến đổi trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập
ngày càng sâu rộng. Mô hình ngƣời sĩ quan ATTT trong lĩnh vực QPAN phải
thực sự là hình mẫu của một xã hội hiện đại, là sự ƣu tiên lựa chọn nghề nghiệp
của một bộ phận thanh niên ƣu tú.
Vì vậy, đổi mới về tƣ duy và nâng cao nhận thức về vai trò và trách nhiệm
của đội ngũ giảng viên ngành ATTT trong bối cảnh hiện nay giúp giảng viên,
lãnh đạo các nhà trƣờng hiểu đƣợc tầm quan trọng, vai trò của giảng viên ngành
`
118
ATTT đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho
lĩnh vực QPAN và KTXH.
Đổi mới từ tƣ duy, nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động giáo
dục, nhằm tạo ra cách nhìn, cách nghĩ và cách làm mới về giáo dục và đào tạo,
đây là vấn đề quan trọng có vai trò định hƣớng cho toàn bộ quá trình đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Quá trình đổi mới phải bảo đảm tính khoa
học, tính hệ thống và tính tính đồng bộ, bảo đảm phát triển giáo dục và đào tạo
một cách bền vững, toàn diện. Đổi mới từ tƣ duy về giáo dục và đào tạo trong
các trƣờng đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT hiện nay cần đổi mới tƣ
duy về xây dựng nguồn nhân lực giáo dục và đào tạo, bảo đảm giảng viên ngành
ATTT có đƣợc môi trƣờng thuận lợi để họ cống hiến và trƣởng thành; xây dựng
cơ chế tuyển chọn giảng viên ngành ATTT và có cơ chế chính sách đãi ngộ để
tạo động lực cho họ phát huy cao nhất khả năng trong quá trình đào tạo ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
Đổi mới trƣớc hết là nhận thức đúng về vai trò, trách nhiệm của giảng viên
ngành ATTT trong sự nghiệp phát triển của lực lƣợng vũ trang trong bối cảnh
hiện nay. Vai trò và trách nhiệm của giảng viên ngành ATTT là đào tạo cũng
nhƣ truyền cảm hứng yêu nghề cho các sinh viên ngành ATTT. Bên cạnh vai trò
chủ chốt này, giảng viên ngành ATTT còn có vai trò nghiên cứu khoa học để
duy trì và phát triển thêm kiến thức về ATTT phục vụ cho quá trình giảng dạy
ATTT tại các trƣờng đại học khối QPAN.
Giảng viên ngành ATTT trƣớc hết cần phải thay đổi nhận thức về quá trình
đào tạo, từ cách hƣớng dẫn, điều khiển và tổ chức để ngƣời học, học tập đƣợc
những kỹ năng, kỹ thuật ATTT hiện đại cho tới phải biết tổ chức, chỉ đạo cho họ
tự học để nắm bắt những kỹ thuật ATTT hiện đại của Việt nam và thế giới.
Tiếp đến là đổi mới về tƣ duy, khi đã có nhận thức đúng thì tƣ duy sẽ dễ
dàng đƣợc thay đổi hơn bởi tƣ duy bắt nguồn từ nhận thức. Đổi mới tƣ duy về
xây dựng chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy học cho các đối tƣợng, bậc
`
119
học, cấp học, cần có tƣ duy hệ thống trong xây dựng nội dung, chƣơng trình
giảng dạy để khắc phục sự trùng lặp giữa các môn học, cấp học, bậc học và các
đối tƣợng khác nhau, qua đó thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa nội dung, chƣơng
trình giảng dạy. Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp học, xem
đây là một trong các khâu đột phá để nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Phát huy cao nhất vai trò độc
lập, sáng tạo của ngƣời học trong quá trình tự học tập, tu dƣỡng, rèn luyện đ p
ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo. Đổi mới tƣ duy về tổ chức, quản lý giáo dục và
đào tạo từ hƣớng khép kín, đóng khung sang hƣớng mở đ p ứng yêu cầu của nền
giáo dục hiện đại và hội nhập. Theo đó, cần tăng cƣờng quản lý chặt chẽ về nội
dung, chƣơng trình đào tạo, quy trình, chất lƣợng đào tạo, chất lƣợng nguồn
nhân lực đào tạo; tăng cƣờng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và năng lực giảng
dạy ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, đồng thời coi trọng kiểm tra,
kiểm định chất lƣợng giáo dục.
Để đổi mới tƣ duy và nâng cao nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay đòi
hỏi các nhà trƣờng cần:
Thứ nhất, lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN cần phải quán triệt các
chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, lực lƣợng vũ trang về ý nghĩa của
phát triển nguồn nhân lực ATTT trong bối cảnh hiện nay. Từ đó sẽ nâng cao
đƣợc ý thức của toàn thể giảng viên ngành ATTT về vai trò và trách nhiệm của
mình đối với sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực ATTT. Việc cập nhật và
truyền tải những nội dung của Đảng, Nhà nƣớc và lực lƣợng vũ trang liên quan
về tầm quan trọng của ATTT là trách nhiệm của cán bộ quản lý các cấp, của tất
cả giảng viên ngành ATTT. Từ việc cập nhật đƣợc những văn bản quy phạm
pháp luật liên quan thì giảng viên ngành ATTT sẽ thấy đƣợc vai trò và trách
nhiệm của mình trong quá trình giảng dạy và đào tạo.
Thứ hai, Phải làm rõ quan niệm về phát triển nguồn nhân lực ATTT chất
lƣợng cao cho lĩnh vực QPAN trong bối cảnh hiện nay. Phát triển nguồn nhân
`
120
lực ATTT chất lƣợng cao là một quá trình đặc thù trong phát triển nguồn nhân
lực nói chung. Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực ATTT chất lƣợng cao tiếp
cận chủ yếu dƣới góc độ lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và gắn với đặc thù
hoạt động quân sự. Vì vậy có thể quan niệm: Phát triển nguồn nhân lực ATTT
chất lƣợng cao trong lĩnh vực QPAN là quá trình tạo ra sự chuyển biến căn bản,
toàn diện, đồng bộ trong tạo nguồn, thu hút, đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng lực
lƣợng này trên cả ba nội dung số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu. Sự chuyển biến đó
luôn gắn chặt và tƣơng xứng với điều kiện KTXH của đất nƣớc, thực tiễn của
nhiệm vụ quốc phòng an ninh đồng thời tạo ra điều kiện tiên quyết để thực hiện
chủ trƣơng hiện đại hóa trong lĩnh vực QPAN.
Thứ ba, Phải nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo, giảng viên ngành
ATTT về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT
trong bối cảnh hiện nay để biến nhận thức của họ thành các biện pháp cụ thể
nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN. Các biện pháp đó cần phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò và
trách nhiệm của từng chủ thể từ đó tìm ra cơ chế tác động, tạo ra động lực kích
thích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giảng viên ngành ATTT đƣợc bộc lộ
và phát huy. Hạn chế và khắc phục tính thụ động, trông chờ và ỷ lại, từ đó tạo ra
nội lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân và cả đội ngũ giảng viên ngành
ATTT. Hiện thực hóa giải pháp trên có ý nghĩa quyết định đối với quá trình xây
dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT. Bởi lẽ, nhận thức, trách
nhiệm của các cấp lãnh đạo, giảng viên, nhất là cấp Ủy, tổ chức Đảng các cấp
không đúng, không tốt, sẽ không có chủ trƣơng, biện pháp xây dựng phát triển
đội ngũ giảng viên đúng, phù hợp, hiệu quả.
Thứ tư, Thƣờng xuyên làm tốt việc tuyên truyền, giáo dục, tôn vinh những
đóng góp của giảng viên ngành ATTT trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là
các giảng viên đầu ngành. Đặc biệt, phải khắc phục nhận thức chỉ coi giảng viên
sau khi hoàn thành xong chƣơng trình sau đại học là đã có nguồn nhân lực chất
lƣợng cao, từ đó đặt ra ngay những yêu cầu cao đối với họ trong các hoạt động,
`
121
hoặc chƣa có sự gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo về trình độ học vấn với đào tạo,
bồi dƣỡng theo chức danh, … làm cho việc bố trí, sử dụng và phát huy nguồn
lực này trong thực tiễn còn hạn chế. Mỗi giảng viên ngành ATTT cần phải thấy
rằng, việc đi học và đạt đƣợc học vị cao mới chỉ là điều kiện cần để trở thành
nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Vấn đề quan trọng là phải vừa vận dụng tốt kiến
thức đƣợc học vào các hoạt động thực tiễn để từng bƣớc khẳng định mình, vừa
phải tiếp tục tự bồi dƣỡng, tích lũy điều kiện cần thiết khác để đ p ứng yêu cầu
của thực tiễn, chứ không chỉ dựa vào bằng cấp.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Năng lực lãnh đạo và ảnh hƣởng của cán bộ lãnh đạo các trƣờng đại học
khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm ATTT trong quá trình làm việc là yếu
tố quyết định để thu hút và nâng cao nhận thức của giảng viên ngành ATTT
trong quá trình phát triển ĐNGV này.
Bản thân mỗi giảng viên ngành ATTT cũng phải tự nhận thức đƣợc tầm
quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng viên nhằm phục vụ cho sự nghiệp
đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao về ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN.
3.2.2. Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành an toàn thông
tin
3.2.2.1. Mục đích của giải pháp
Khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT là cơ sở quan
trọng để các trƣờng đại học khối QPAN quản lý tốt giảng viên ngành ATTT, đặc
biệt là ở khâu tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng, đ nh giá, sử dụng, phát triển nghề
nghiệp và tạo động lực làm việc cho giảng viên ngành ATTT, giúp giảng viên
ngành ATTT tự đ nh giá và nâng cao phẩm chất, năng lực của bản thân trong bối
cảnh hiện nay. Khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT là cơ
sở nền tảng cho việc xây dựng, hoàn thiện chuẩn nghề nghiệp của giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN có thể dựa vào đó để chi tiết cụ
thể theo từng bối cảnh cụ thể.
`
122
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Các căn cứ giúp xây dựng giải pháp
- Các văn bản pháp quy (Luật Giáo dục sửa đổi 2018; Luật Giáo dục Đại
học 2019);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sĩ quan quân đội nhân dân
Việt nam 2014, Luật công an nhân dân (sửa đổi) 2018.
- Quy định của Bộ GD&ĐT về các tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng
giáo dục;
- Các tài liệu từ Dự án POHE giai đoạn 2: Khung năng lực và chuẩn năng
lực giảng viên theo POHE. Trong bộ tiêu chí này nghiên cứu sinh kế thừa, sử
dụng một số tiêu chuẩn chung của tài liệu này.
Nội dung của giải pháp
Khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN đƣợc xây dựng bao gồm 6 tiêu chuẩn: 1) Tiêu chuẩn
giảng viên trong lĩnh vực QPAN; 2) Năng lực chuyên môn; 3) Năng lực sƣ
phạm; 4) Năng lực nghiên cứu khoa học; 5) Năng lực hoạt động thực tiễn; 6)
Năng lực phát triển nghề nghiệp; trong đó mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu
chí với tổng số gồm 22 tiêu chí. Cụ thể nhƣ sau:
Bảng 3.1. Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1: (Tiêu chí chung)
Tiêu chuẩn giảng viên ngành ATTT trong lĩnh vực QPAN Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đƣợc giao; Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tƣ; gƣơng mẫu chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội, công an; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; đƣợc quần chúng tín nhiệm; Có trình độ chính trị, khoa học quân sự, an ninh và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh,
`
123
đƣờng lối, quan điểm, chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc vào nhiệm vụ xây dựng nền QPAN, xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đ p ứng yêu cầu nhiệm vụ đƣợc giao; tốt nghiệp chƣơng trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà giảng viên - sĩ quan đảm nhiệm.
Tiêu chí cụ thể đối với từng chức vụ của giảng viên - sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.
Năng lực chuyên môn
Tiêu chí 2: (Tiêu chí cụ thể) Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 3
Tiêu chí 4
Tiêu chí 5
Tiêu chí 6
Tiêu chí 7
Nắm vững trọng tâm giáo dục, đào tạo trong lĩnh vực ATTT Nắm vững chủ trƣơng, định hƣớng của Đảng, nhà nƣớc, quân đội và công an trong việc đào tạo nguồn nhân lực ATTT để đảm bảo an ninh quốc gia và phát triển KTXH trong bối cảnh hiện nay. Nắm vững kiến thức chuyên ngành ATTT Có kiến thức chuyên sâu về các môn học ATTT (Kiến thức cơ bản, Kiến thức chuyên ngành ATTT), cập nhật tri thức và định hƣớng trọng tâm giáo dục, đào tạo trong lĩnh vực ATTT, kiến thức chuyên ngành ATTT ở các trình độ đào tạo; Khả năng cập nhật kiến thức liên ngành ATTT Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức liên ngành ATTT về các lĩnh vực toán học, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, luật pháp, lĩnh vực QPAN và cách mạng công nghiệp 4.0. Hợp tác, kết nối với thực tiễn đơn vị ATTT trong lĩnh vực QPAN Khai thác đƣợc các nội dung, phƣơng pháp hợp tác làm việc với các đồng nghiệp, chuyên gia, lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị phụ trách ATTT trong lĩnh vực QPAN của Việt nam và thế giới; có khả năng liên kết với thực tiễn ATTT phát triển kỹ năng xử lý các tình huống ATTT trong lĩnh vực QPAN và KTXH. Vận dựng kiến thức HNQT vào hoạt động chuyên môn ATTT Biết vận dụng kiến thức HNQT vào mục tiêu, nội dung phƣơng pháp, phƣơng tiện giáo dục và đ nh giá kết quả rèn luyện của sinh viên phù hợp với từng đối tƣợng sinh viên và đặc thù môi trƣờng đào tạo trong lĩnh vực QPAN.
Tiêu chuẩn 3 Năng lực sƣ phạm
`
124
Tiêu chí 8
Tiêu chí 9
Tiêu chí 10
Am hiểu người học và hỗ trợ phát triển năng lực người học Có kiến thức về giáo dục học, đặc biệt là giáo dục học đại học; kiến thức tâm lý học, nhất là kiến thức tâm lý học sƣ phạm và tâm lý học lứa tuổi sinh viên ở các trƣờng đại học khối QPAN. Có kiến thức chuyên sâu và tổ chức tốt hoạt động thực tiễn rèn luyện, trải nghiệm, phát triển hệ thống các kỹ năng hiểu sinh viên trong dạy học đối với giảng viên quân sự. Có khả năng xây dựng môi trƣờng văn hóa sƣ phạm quân sự tích cực, lành mạnh, mẫu mực ở mỗi trƣờng đại học khối QPAN gắn với tích cực hóa vai trò tự bồi dƣỡng, rèn luyện nâng cao năng lực hiểu sinh viên của mỗi giảng viên quân sự. Tƣ vấn, định hƣớng nghề nghiệp quân sự giúp sinh viên tự khám phá và phát huy những tiềm năng của bản thân. Hỗ trợ sinh viên phát triển các mối quan hệ với các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ANQP và KTXH có liên quan đến ngành đào tạo. Xây dựng mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc ngành ATTT. Nắm vững các đặc điểm của quá trình dạy học trong chƣơng trình đào tạo ngành ATTT hiện hành. Xác định mục tiêu của môn học đảm bảo bám sát mục tiêu đào tạo của ngành ATTT đ p ứng nhu cầu của lĩnh vực QPAN và KTXH. Thiết kế bài giảng lý thuyết và thực hành phù hợp đặc thù môn học, đặc điểm ngƣời học và môi trƣờng đào tạo QPAN; chú trọng đến yếu tố thực tiễn của lĩnh vực ATTT trong thiết kế bài giảng thực hành. Tham gia góp ý, chỉnh sửa, xây dựng chƣơng trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn giảng dạy và thực tiễn của lĩnh vực ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH. Xây dựng giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu hƣớng dẫn tự học cho sinh viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Thƣờng xuyên cập nhật, làm phong phú hệ thống bài giảng, giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu hƣớng dẫn tự học cho sinh viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học Có hiểu biết về các phƣơng pháp dạy học đại học nói chung, và giảng dạy đại học trong môi trƣờng QPAN nói riêng. Sử dụng thành thạo và có hiệu quả các phƣơng pháp dạy học, đặc
`
125
Tiêu chí 11
Tiêu chí 12
biệt là giảng dạy kỹ năng thực hành và thực tập nghề nghiệp cho sinh viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, phù hợp với mục tiêu và nội dung dạy học theo định hƣớng nghề nghiệp quân sự, đặc điểm, năng lực ngƣời học và môi trƣờng QPAN. Sử dụng thành thạo các phƣơng tiện dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, và phƣơng pháp dạy học. Thƣờng xuyên cập nhật và sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả dạy học. Có khả năng sử dụng linh động các phƣơng tiện dạy học tích cực (giảng dạy bằng tình huống, thảo luận nhóm, khám phá, mô phỏng...) phù hợp và sát với điều kiện hoạt động thực tế của nghiệp vụ ATTT trong lĩnh vực QPAN và KTXH. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Nắm vững quy chế đào tạo, hiểu biết về các loại hình, phƣơng pháp, kỹ thuật kiểm tra, đ nh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận dựa vào năng lực. Thực hiện đ nh giá quá trình; theo dõi, giám sát quá trình học tập của sinh viên trong các hình thức tổ chức dạy học khác nhau; thiết kế, sử dụng các hình thức kiểm tra - đ nh giá theo tiếp cận dựa vào năng lực, đặc biệt chú ý đ nh giá kỹ năng, thái độ nghề nghiệp. Hƣớng dẫn sinh viên thực hiện tự đ nh giá trong quá trình học tập (bao gồm cả sinh viên tự đ nh giá bản thân và sinh viên đ nh giá lẫn nhau); Giám sát quá trình tự đ nh giá của sinh viên để đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan. Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp ATTT thuộc lĩnh vực QPAN nơi sinh viên đƣợc cử đến thực tập, thực tế đ nh giá kết quả học tập của sinh viên, bao gồm: phối hợp thiết kế nội dung thực tập; thƣờng xuyên giữ mối liên lạc để đảm bảo giám sát quá trình học tập của sinh viên; phối hợp trong đ nh giá kết quả thực tập/thực hành của sinh viên. Sử dụng kết quả đ nh giá sinh viên, ý kiến phản hồi của sinh viên và thế giới nghề nghiệp để điều chỉnh, cải tiến hoạt động dạy học; Tham gia kiểm định chất lƣợng chƣơng trình đào tạo ngành ATTT; Xây dựng môi trường học tập Có khả năng thiết kế, tổ chức, quản lý các hoạt động dạy học trong các môi trƣờng dạy học khác nhau: trong lớp (giảng đƣờng, phòng thí nghiệm) và ngoài lớp (thực địa, địa điểm thực hành, …).
`
126
Xây dựng môi trƣờng học tập quân sự hóa tuy nhiên vẫn đảm bảo tính thân thiện, cởi mở, khuyến khích tính tích cực, sự sáng tạo và tinh thần hợp tác của sinh viên. Tiêu chuẩn 4 Năng lực nghiên cứu khoa học
Tiêu chí 13
Tiêu chí 14
Thực hiện nghiên cứu khoa học và công bố kết quả nghiên cứu. Phát hiện các vấn đề nghiên cứu từ thực tiễn giảng dạy và lĩnh vực chuyên môn về ATTT ở tầm vi mô và vĩ mô, đặc biệt là từ thực tiễn ATTT trong lĩnh vực QPAN và KTXH. Chủ trì hoặc phối hợp lập hồ sơ khoa học tham gia tuyển chọn đề tài nghiên cứu khoa học, dự án nghiên cứu các cấp về lĩnh vực ATTT. Viết bài báo khoa học về lĩnh vực ATTT công bố trên tạp chí khoa học trong và ngoài nƣớc; viết chuyên đề, báo cáo khoa học, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học. Tổ chức và tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực ATTT và liên chuyên ngành. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ về lĩnh vực ATTT. Viết báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án khoa học công nghệ về lĩnh vực ATTT. Tham gia biên soạn giáo trình; tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập; tài liệu hƣớng dẫn thực hành đối với bộ môn liên quan đến ngành ATTT. Nắm vững các quy định về sở hữu trí tuệ và thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực ATTT. Hƣớng dẫn sinh viên thâm nhập thực tiễn ATTT trong lĩnh vực QPAN và KTXH để phát hiện vấn đề nghiên cứu và nghiên cứu về các vấn đề của thực tiễn ATTT trong lĩnh vực QPAN và KTXH Chuyển giao kết quả nghiên cứu Phổ biến và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy của cá nhân và tập thể chuyên môn nhà trƣờng. Thực hiện chuyển giao, thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về lĩnh vực ATTT. Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện để chuyển giao công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học ATTT phục vụ lĩnh vực QPAN và KTXH. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học về lí luận và thực tiễn
`
127
Tiêu chí 15
bằng sách, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo và nghiên cứu về lĩnh vực ATTT. Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học Tổ chức hƣớng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; phƣơng pháp nghiên cứu có hiệu quả; phát triển năng lực sở trƣờng của sinh viên để tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng. Tiêu chuẩn 5 Năng lực hoạt động thực tiễn
Tiêu chí 16
Tiêu chí 17
Có kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp hoặc có mối quan hệ cộng tác với các cơ quan, doanh nghiệp ATTT trong và ngoài khối QPAN. Lập kế hoạch, tìm kiếm, xây dựng các mối quan hệ trong lĩnh vực ngành nghề chuyên môn, đặc biệt là với các cơ quan, đơn vị ATTT trong và ngoài khối QPAN. Thƣờng xuyên duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc giữa cá nhân, khoa, trƣờng và các cơ quan, đơn vị ATTT trong và ngoài khối QPAN. Liên hệ gửi sinh viên ngành ATTT đi thực tế; thu thập thông tin phản hồi từ đối tác để nâng cao chất lƣợng đào tạo và hiệu quả hợp tác giữa các trƣờng đại học khối QPAN và các cơ quan, đơn vị ATTT trong và ngoài khối QPAN. Chủ động kết nối, tham gia các hoạt động hợp tác giữa khoa, trƣờng và thế giới nghề nghiệp; đặc biệt trong lĩnh vực NCKH và công nghệ; thực hành, thực tập của sinh viên; Cố vấn khoa học về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực ATTT cho các cơ quan đơn vị ATTT trong và ngoài khối QPAN. Xây dựng, phát triển các mối quan hệ trong và ngoài trƣờng, với các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu để chủ trì hoặc tham gia các nhiệm vụ nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực ATTT. Năng lực phục vụ cộng đồng Tham gia tích cực các hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở các cấp độ khác nhau trong nhà trƣờng/xã hội; Tham gia truyền thụ kiến thức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực ATTT cho cộng đồng bằng nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, qua truyền thông); Tham gia làm tƣ vấn, cố vấn cho các cơ quan đơn vị ATTT trong và ngoài khối QPAN liên quan đến vấn đề đảm bảo ATTT.
`
128
Tiêu chuẩn 6 Năng lực hội phát triển nghề nghiệp
Tiêu chí 18
Tiêu chí 19
Tiêu chí 20
Tiêu chí 21
Tiêu chí 22
Về tác phong, kỹ năng giao tiếp Tuân thủ kỷ luật, t c phong của ngƣời giảng viên quân sự, đặc biệt đối với những phong c ch đã trở thành gi trị phổ qu t mang tính thông lệ quốc tế. Có khả năng làm việc trong môi trƣờng quốc tế thích ứng với cƣờng độ lao động cao, có phong c ch làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, ph hợp với thông lệ quốc tế. Có khả năng làm chủ cả về tin học, c ch thức sử dụng c c phƣơng tiện kỹ thuật số phục vụ cho hội nhập quốc tế. Về khả năng nắm bắt, đánh giá, dự báo tình hình Phải có khả năng chủ động nắm bắt, đ nh giá đúng thông tin, sát hợp với tình hình thực tiễn. Phải có tầm nhìn dài hạn, tƣ duy chiến lƣợc và năng lực dự báo khoa học, nhạy bén trong nhận diện thách thức và nắm bắt thời cơ. Tham gia học tập và trau dồi các kỹ năng “mềm” trong thời kỳ hội nhập. Nắm vững đƣợc các kỹ năng văn hóa giao tiếp chuyên nghiệp (nhà sự phạm, chuyên gia ATTT, nhà hoạt động xã hội ...) Năng lực tự học, học tập suốt đời. Tiếp thu những nhận xét đ nh giá về năng lực của đồng nghiệp, sinh viên; khiêm tốn học hỏi để nâng cao năng lực sự phạm; phát triển năng lực tự học sáng tạo, tự học suốt đời. Về năng lực giới thiệu ngành khoa học ATTT của Việt nam với thế giới và tiếp thu khoa học ATTT của thế giới vào điều kiện thực tế của lĩnh vực QPAN và KTXH tại Việt nam. Nắm vững và tiếp thu tốt các kiến thức khoa học ATTT của Việt nam và thế giới để có thể áp dựng vào điều kiện thực tế của lĩnh vực QPAN và KTXH tại Việt nam trong bối cảnh hiện nay.
Quy trình xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT
đƣợc trình bầy tại phụ lục 06 (P27).
`
129
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Có sự thống nhất cao về quan điểm, nhận thức về tầm quan trọng, ý
nghĩa và sự cần thiết phải có khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên ngành
trong việc phát triển giảng viên tại tất cả các cấp quản lý.
- Có sự đồng thuận và hƣởng ứng tích cực từ giảng viên ngành ATTT vì
chính họ là những chủ thể tự thân trong việc thừa nhận, thực hiện và phát triển
các giá trị nghề nghiệp đƣợc đúc kết trong khung năng lực.
- Có phƣơng pháp vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tiêu chí của khung
năng lực nghề nghiệp trong các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo,
bồi dƣỡng, thăng tiến, đ nh giá giảng viên... phù hợp với hoàn cảnh và yêu cầu
thực tiễn của các trƣờng đại học khối QPAN.
3.2.3. Quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trường đại
học khối Quốc phòng an ninh
3.2.3.1. Mục đích của giải pháp
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo lý
thuyết phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung quan trọng của các
nhà trƣờng khối QPAN nhằm giúp các nhà trƣờng đảm bảo sự phát triển bền
vững trong bối cảnh hiện nay.
Quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo lý thuyết phát triển
nguồn nhân lực để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH. Đảm bảo sự cân đối giữa tuyển dụng và
bố trí giảng viên ngành ATTT ở các khoa, bộ môn, trung tâm cho phù hợp.
Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT là nội dung trọng
yếu trong công tác cán bộ của cấp ủy đảng, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào
nề nếp, có kế hoạch, chủ động đ p ứng nhiệm vụ chính trị trƣớc mắt và lâu dài
của các nhà trƣờng. Tình trạng năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN vừa thiếu, vừa yếu là do chƣa làm tốt việc quy hoạch.
Mục tiêu của việc xây quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực nhằm bảo đảm cho giảng
`
130
viên ngành ATTT phát triển về số lƣợng, có cơ cấu hợp lý, chất lƣợng đƣợc
củng cố và nâng cao, đ p ứng mục tiêu chiến lƣợc phát triển tƣơng lai của
các nhà trƣờng.
Về số lượng: đảm bảo cân đối, đầy đủ số lƣợng giảng viên ngành ATTT ở
các bộ môn theo quy định về tỷ lệ sinh viên/giảng viên, theo đặc thù của chuyên
ngành ATTT, theo sự mở rộng quy mô đào tạo các trình độ, các hệ, các loại hình
đào tạo của từng nhà trƣờng.
Về chất lượng: Tiến tới tất cả giảng viên ngành ATTT đều đạt và vƣợt
chuẩn, đạt yêu cầu theo khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN; tăng số lƣợng giảng viên đầu đàn có nhiều kinh nghiệm
trong giảng dạy chuyên môn cũng nhƣ trong nghiên cứu khoa học.
Về cơ cấu: Đảm bảo cân đối về độ tuổi, giới tính, trình độ, cơ cấu các môn
học, chuyên ngành đào tạo.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT vừa thực hiện nhiệm vụ trƣớc mắt và lâu dài, đảm bảo đủ số lƣợng,
chất lƣợng, cơ cấu về giới tính cũng nhƣ độ tuổi, đảm bảo phát triển giảng viên
ngành ATTT ở hiện tại và trong tƣơng lai, đồng thời luôn luôn duy trì đƣợc
những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ATTT.
Quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành ATTT có quy mô hợp lý, cơ cấu
đồng bộ về chuyên môn, trình độ, năng lực, độ tuổi, giới tính, đảm bảo tính kế
thừa và phát triển. Việc quy hoạch phải đặt ra chỉ tiêu phấn đấu trong từng giai
đoạn cụ thể nhƣ: Tỷ lệ giảng viên ngành ATTT có học vị thạc sĩ, tiến sĩ, tỷ lệ
giảng viên có chức danh giáo sƣ, phó giáo sƣ.
Quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành ATTT cần đƣợc tiến hành bắt đầu từ
việc dự báo, xác định quy mô đào tạo, cơ cấu nguồn nhân lực, phân tích hiện
trạng đội ngũ. Từ đó, xác định nhu cầu cần bổ sung, chuyển đổi và tiến hành các
biện pháp để nâng cao chất lƣợng đội ngũ.
`
131
- Về số lượng: Số lƣợng phản ánh quy mô đội ngũ giảng viên ngành
ATTT và đƣợc xem xét gắn liền với cơ cấu giảng viên nói chung. Yêu cầu về số
lƣợng có một vị trí đặc biệt quan trọng, nó phản ánh sự gia tăng liên tục của lực
lƣợng này trong suốt quá trình phát triển của các trƣờng đại học khối QPAN. Để
đ p ứng yêu cầu phát triển của các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo
trọng điểm về ATTT, số lƣợng giảng viên ngành ATTT phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
Số lƣợng giảng viên ngành ATTT phải đƣợc gia tăng mạnh, tƣơng ứng với
sự phát triển của khoa học ATTT tại Việt nam và thế giới, khắc phục căn bản
tình trạng thiếu hụt trầm trọng giảng viên ngành ATTT nhƣ hiện nay.
Giảng viên ngành ATTT phải đủ theo biên chế, đối với các trƣờng đại học
khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT phải có cơ chế, chính sách
đặc thù để bố trí đủ về số lƣợng.
Giảng viên ngành ATTT nhất là giảng viên đầu đàn phải có sự gia tăng
nhanh song phải đảm bảo vững chắc, có tỷ lệ dự trữ nhất định ở các trƣờng đại
học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT.
- Về chất lượng:
Về phẩm chất chính trị, giảng viên ngành ATTT phải có bản lĩnh chính trị
vững vàng, có sự nhạy bén và giác ngộ chính trị cao, có lòng yêu nƣớc, tinh thần
tự tôn dân tộc. Không suy thoái về chính trị, tuyệt đối trung thành với mục tiêu
và lý tƣởng của Đảng, chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Theo đó,
tinh thần cống hiến hết mình, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích của đất nƣớc
là một trong những tiêu chí đặc biệt quan trọng trong tuyển chọn, thu hút, đào
tạo, giáo dục và bồi dƣỡng.
Về trình độ đào tạo, thể lực và chuyên môn, giảng viên ngành ATTT phải
đƣợc đào tạo cơ bản, có khả năng phát triển tốt ở các bậc đào tạo cao hơn, có
trình độ đại học và tƣơng đƣơng trở lên, có sức khỏe bền bỉ, dẻo dai, tinh thông
nghiệp vụ; có đủ các tiêu chí để trở thành lực lƣợng nòng cốt, hạt nhân của
ĐNGV ngành ATTT; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi; có năng lực
`
132
nghiên cứu, hợp tác, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ về đảm bảo ATTT của lĩnh vực QPAN và KTXH trong tình
hình mới.
Về kỹ năng sáng tạo, đây là đặc trƣng cơ bản của giảng viên ngành
ATTT. Trƣớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ hiện đại, đòi hỏi
phải có sự thích ứng và thay đổi mau lẹ. Thành công không chỉ nằm ở sự cần
cù, chăm chỉ mà cao hơn là ở kỹ năng tƣ duy, sáng tạo, ở những ý tƣởng và giải
pháp mang tính đột phá. Đặc biệt trong lĩnh vực ATTT, đột phá, sáng tạo càng
có ý nghĩa quan trọng và trở thành chìa khóa thành công trong việc đối phó với
tình hình an toàn thông tin phức tạp hiện nay. Do vậy, giá trị của khả năng sáng
tạo là luôn vận dụng để thực hiện hiệu quả cao các nhiệm vụ mà không phiêu
lƣu, mạo hiểm. Đối với giảng viên ngành ATTT yêu cầu này không chỉ dừng
lại ở mức độ sáng tạo thông thƣờng mà phải hƣớng tới những sáng tạo có ý
nghĩa đột phá, nhất là đối với đội ngũ những nhà khoa học, chuyên gia ATTT
trong lĩnh vực QPAN.
Kiên định, linh hoạt và thích ứng, đây là tố chất tiêu biểu của giảng viên
ngành ATTT. Hoạt động đảm bảo ATTT trong lĩnh vực QPAN đòi hỏi sự thống
nhất trong hiệp đồng tác chiến, thông suốt trong chỉ huy và sự tuân thủ nguyên
tắc nên khi thực hiện nhiệm vụ nguồn nhân lực ATTT phải kiên định với các
mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, do thực tiễn hoạt động ATTT trong lĩnh vực QPAN
không thể dự kiến hết đƣợc nên đòi hỏi mỗi cá nhân làm việc trong lĩnh vực
ATTT phải có tính linh hoạt, thích ứng cao, sẵn sàng ứng biến khi cần thiết.
Phẩm chất kiên định và linh hoạt cao đƣợc hình thành lâu dài trong quá trình đào
tạo, huấn luyện tại các nhà trƣờng khối QPAN và thực tiễn hoạt động ATTT ở
các đơn vị.
- Về cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ giảng viên ngành ATTT là tổng thể các nhân
tố cấu thành tạo nên một chỉnh thể thống nhất, đƣợc coi là tỷ lệ của lực lƣợng
này trong toàn bộ nguồn nhân lực quân sự. Yêu cầu cơ bản về cơ cấu đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN bao gồm:
`
133
Phải có cơ cấu hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ của các trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT. Cơ cấu hợp lý, hiện đại sẽ giúp
cho sự phát triển đồng đều và toàn diện của các nhà trƣờng, đồng thời tạo ra sự
đột phá trong cả quá trình xây dựng và phát triển của các nhà trƣờng.
Phải bảo đảm sự cân đối, hài hòa có trọng điểm của chính lực lƣợng này
trong các nhà trƣờng. Giảng viên ngành ATTT phải đƣợc bố trí, sắp xếp phù
hợp, tránh tình trạng mất cân đối song cũng phải có ƣu tiên, trọng tâm, trọng
điểm. Không để xảy ra tình trạng mất cân đối trong phát triển, bố trí, sử dụng
giảng viên ngành ATTT gây nên sự lãng phí.
Tóm lại: Việc quy hoạch đội ngũ giảng viên ngành ATTT phải lấy khung
năng lực giảng viên ngành ATTT là nền tảng xác định số lƣợng, chất lƣợng và
cơ cấu. Quy hoạch đội ngũ giảng viên phải đƣợc xác định là giải pháp cơ sở, là
điều kiện bảo đảm cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT có đủ về số lƣợng, có cơ cấu hợp lý và đồng bộ, trình độ và năng lực đƣợc
nâng cao, đ p ứng yêu cầu chiến lƣợc phát triển sự nghiệp đào tạo của mỗi nhà
trƣờng. Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, các trƣờng đại học khối QPAN
cần thực hiện các bƣớc nhƣ sau:
Ban hành khung năng lực giảng viên ngành ATTT.
Tiến hành khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên, đ nh giá thực trạng
năng lực giảng viên ngành ATTT qua các tiêu chí về quy hoạch, tuyển dụng, sử
dụng, đ nh giá, đào tạo - bồi dƣỡng, đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo
động lực cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT phát triển.
Phân tích để xác định những hạn chế, những điểm yếu của giảng viên
ngành ATTT hiện nay cũng nhƣ đòi hỏi về số lƣợng và năng lực của giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong tƣơng lai.
Dự báo nhu cầu sử dụng giảng viên ngành ATTT trong từng giai đoạn
phát triển của các nhà trƣờng để đ p ứng đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng,
đồng bộ về cơ cấu.
`
134
Tiến hành định biên giảng viên ngành ATTT cho đơn vị mình dựa trên
nhiệm vụ, khối lƣợng công việc. Xác định rõ nhiệm vụ của từng vị trí cụ thể và
số lƣợng giảng viên cần có cho từng khoa, bộ môn.
Để đảm bảo mục tiêu và thực hiện các nội dung quy hoạch đội ngũ giảng
viên ngành ATTT nêu trên, cần thực hiện một số biện pháp sau đây:
Khảo sát và dự báo về đội ngũ giảng viên ngành ATTT
Các trƣờng cần tiến hành khảo sát thực trạng giảng viên ngành ATTT (cả
về số lƣợng và chất lƣợng), đ nh giá thực trạng năng lực giảng viên ngành
ATTT thông qua khung năng lực giảng viên ngành ATTT. Đồng thời, các trƣờng
dự báo nhu cầu sử dụng giảng viên ngành ATTT trong từng giai đoạn phát triển
của Nhà trƣờng để đ p ứng đủ về số lƣợng, bảo đảm về chất lƣợng, đồng bộ về
cơ cấu. Cụ thể nhƣ sau:
- Các nhà trƣờng cần lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên kế cận để
thay thế giảng viên ngành ATTT có tuổi đời tƣơng đối cao, tạo nên nhân tố mới
chuẩn bị kế tiếp đội ngũ, đặc biệt là lớp giảng viên đầu đàn, đầu ngành.
- Các nhà trƣờng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, thu hút các chuyên gia
ATTT giỏi từ bên ngoài, nhất là những ngƣời đƣợc đào tạo từ các trƣờng đại học
có uy tín ở nƣớc ngoài, đồng thời, đề xuất kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng giảng
viên đã có sao cho đ p ứng tốt yêu cầu đặt ra.
Sắp xếp tổ chức và định biên giảng viên ngành ATTT
Tiến hành rà soát và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của các khoa trực tiếp đào tạo ngành ATTT nhằm giảm biên chế gián tiếp trong
các trƣờng theo quy định. Cụ thể nhƣ sau:
- Các khoa tiến hành rà soát lại chức năng, nhiệm vụ để định rõ: những
nhiệm vụ không còn phù hợp; những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao cho
đơn vị khác thực hiện.
- Tiến hành định biên giảng viên cho khoa mình dựa trên nhiệm vụ, khối
lƣợng công việc, xác định cơ cấu giảng viên cần có trên cơ sở xây dựng tiêu
chuẩn giảng viên và tiến hành phân loại giảng viên. Xác định rõ nhiệm vụ của
`
135
từng vị trí cụ thể và số lƣợng giảng viên cần có cho từng bộ môn, khoa. Có nhƣ
vậy, mới tránh đƣợc tình trạng mất cân đối về số lƣợng giảng viên, đồng thời có
thể đ nh giá đƣợc trình độ, năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ và phẩm chất
của từng giảng viên.
- Trong số các giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN,
cần chọn lựa các giảng viên trẻ có bản lĩnh chính trị, có năng lực và phẩm chất
đạo đức, có những tố chất của ngƣời quản lý nhƣ năng nổ, quyết đo n, trung
thực, thẳng thắn, cộng với khả năng phát triển cao về trình độ chuyên môn, tốt
nghiệp loại xuất sắc, học vị tiến sỹ, đƣa vào quy hoạch, đào tạo, mạnh dạn giao
việc để bồi dƣỡng thành những giảng viên đầu ngành về ATTT.
- Ở mỗi Khoa, Bộ môn, tối thiểu phải bồi dƣỡng một giảng viên kế cận
đầu ngành về ATTT. Số giảng viên này đƣợc ƣu tin bồi dƣỡng về chính trị, ƣu
tiên chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp trƣờng và tƣơng đƣơng trở lên, ƣu
tiên việc chủ trì biên soạn chƣơng trình, giáo trình, hƣớng dẫn luận văn, luận án,
cử đi trao đổi khoa học và hội nghị liên quan đến lĩnh vực ATTT trong nƣớc và
nƣớc ngoài.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT
Muốn làm tốt khâu đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT,
các trƣờng đại học khối QPAN phải gắn với khâu quy hoạch và chuẩn hóa đội
ngũ giảng viên. Căn cứ vào quy hoạch chung, tiêu chuẩn giảng viên, tiêu chuẩn
nghiệp vụ của từng chức danh giảng viên, các trƣờng đại học khối QPAN cần
có kế hoạch tổng thể để đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên. Trên cơ sở đó, các
trƣờng đại học ban hành các quy định và thực hiện đào tạo, bồi dƣỡng giảng
viên ngành ATTT.
Trong quá trình thực hiện, cần chú ý một số điểm sau:
- Bồi dưỡng giảng viên ngành ATTT tại các đơn vị ATTT thuộc lĩnh vực
QPAN:
Các đơn vị ATTT thuộc lĩnh vực QPAN có vị trí, vai trò rất quan trọng
trong quá trình bồi dƣỡng phát triển giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
`
136
học khối QPAN. Việc bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT tại các đơn vị ATTT
nếu đƣợc thực hiện tốt sẽ góp phần chia sẻ gánh nặng cho hệ thống các trƣờng
đại học khối QPAN có đào tạo ngành ATTT trong việc phát triển nguồn nhân
lực chất lƣợng cao về ATTT. Vì vậy khâu bồi dƣỡng phải đƣợc tiến hành chặt
chẽ theo những quy trình cụ thể song phải gắn chặt với hoạt động đào tạo, bồi
dƣỡng tại hệ thống các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm
ATTT. Các đơn vị vừa là nơi sử dụng, đ nh giá, kiểm nghiệm năng lực của
giảng viên ngành ATTT đồng thời cũng là nơi rèn luyện, bồi dƣỡng để phát triển
giảng viên ngành ATTT. Do vậy, phải đổi mới nội dung, phƣơng pháp bồi
dƣỡng giảng viên ngành ATTT trên một số vấn đề cơ bản sau:
Đổi mới đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT theo hƣớng hiện đại,
chuẩn hóa, chuyên sâu; gắn đào tạo cơ bản tại nhà trƣờng và rèn luyện cán bộ
trong thực tiễn; thông qua thực tiễn để đ nh giá, tuyển chọn và tạo nguồn phát
triển giảng viên ngành ATTT.
Tiến hành thƣờng xuyên có nề nếp các lớp tập huấn, bồi dƣỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ và kỹ năng trong lãnh đạo, quản lý chỉ huy về lĩnh vực ATTT
cho giảng viên ngành ATTT trên từng cƣơng vị chức trách đƣợc giao. Cục Tổ
chức - cán bộ và các cơ quan khác có trách nhiệm hƣớng dẫn các đơn vị lựa chọn
nội dung bồi dƣỡng phù hợp, thiết thực, hiệu quả gắn với quá trình thực hiện
nhiệm vụ chính trị trung tâm của đơn vị.
Các đơn vị cần chủ động lựa chọn phƣơng pháp bồi dƣỡng phong phú, đa
dạng với nhiều hình thức khác nhau tránh xơ cứng, máy móc và hình thức.
Phƣơng pháp, hình thức bồi dƣỡng phải gắn với tiến trình thực hiện nhiệm vụ
huấn luyện của đơn vị. Chú trọng các hình thức, phƣơng pháp bồi dƣỡng thông
qua các đợt học tập theo kế hoạch. Qua bồi dƣỡng cần khơi dậy, phát huy tinh
thần trách nhiệm của mỗi giảng viên ngành ATTT trong tự học, rèn luyện phát
triển kỹ năng đồng thời gắn với hình thức hội thi, hội thao phù hợp.
`
137
Quá trình bồi dƣỡng phải gắn chặt với việc xây dựng, tạo nguồn, quy
hoạch và bố trí nguồn giảng viên ngành ATTT. Trong những năm qua việc bồi
dƣỡng giảng viên ngành ATTT chƣa thực sự chú trọng đúng mức tới việc xây
dựng, tạo nguồn để phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT; chƣa thực sự tạo
ra sự liên thông trên diện rộng việc quy hoạch, bồi dƣỡng giảng viên ngành
ATTT giữa đơn vị, trƣờng và các cơ quan cấp chiến lƣợc. Nguồn cử đi đào tạo,
bồi dƣỡng cấp chiến dịch, chiến lƣợc và sau đại học đang “cạn dần” nhất là
nguồn sau đại học. Do vậy, đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp bồi dƣỡng
ở các đơn vị phải đƣợc quan tâm và tạo ra sự chuyển biến căn bản.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác quốc tế trong đào tạo giảng viên
ngành ATTT.
Đây là một trong những giải pháp trọng tâm đặt ra để phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT trong bối cảnh hiện nay. Phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT chất lƣợng cao đ p ứng yêu cầu hiện đại hóa lĩnh vực QPAN đang
nảy sinh mâu thuẫn về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu. Vì vậy hợp tác quốc tế sẽ
góp phần rất quan trọng để giải quyết mâu thuẫn này. Việc thiếu hụt giảng viên
ngành ATTT chất lƣợng cao mà trong nƣớc chƣa có điều kiện đào tạo thì cần
phải thông qua hình thức hợp tác quốc tế để phát triển. Cần xây dựng một chiến
lƣợc hợp tác phù hợp với mục tiêu, yêu cầu phát triển giảng viên ngành ATTT
để đảm bảo quy mô, ngành, lĩnh vực đào tạo. Trƣớc hết cần xác định hƣớng lựa
chọn những lĩnh vực chuyên môn về ATTT hợp tác đào tạo phù hợp tránh lãng
phí, song phải thực hiện quyết tâm đi tắt đón đầu. Hợp tác cần đi vào chiều sâu
với các nƣớc truyền thống song cũng cần mở rộng với các nƣớc khác. Bên cạnh
đó, cần tăng cƣờng kinh phí, khắc phục rào cản về ngoại ngữ, chú trọng bồi
dƣỡng nguồn dài hạn, tập trung vào giảng viên trẻ, các nhà khoa học nguồn, và
các tài năng về ATTT. Trong bối cảnh hiện nay, Bộ quốc phòng, Bộ công an cần
làm tốt khâu quy hoạch tạo nguồn để gửi đi đào tạo giảng viên ngành ATTT ở
nƣớc ngoài đạt hiệu quả. Cần xây dựng chƣơng trình cụ thể, thiết thực, hiệu quả
`
138
để tạo sự chuyển biến đột phá về trình độ ngoại ngữ cho nguồn nhân lực sẽ đƣợc
cử đi đào tạo làm giảng viên ngành ATTT. Tiếp tục xây dựng, điều chỉnh một số
cơ chế, chính sách mang tính đột phá trong thu hút, ƣu đãi, trọng dụng giảng
viên ngành ATTT, lƣu học sinh về nƣớc yên tâm công tác, phát huy tốt trình độ,
kiến thức chuyên môn về ATTT đã đƣợc đào tạo và tích lũy.
Hình thành các nhóm nghiên cứu khoa học chuyên sâu về lĩnh vực ATTT.
Các nhà trƣờng cần tiến hành xây dựng một tập thể nghiên cứu khoa học
mạnh với việc hình thành các là nhóm nghiên cứu chuyên sâu về ATTT, đặc biệt
xây dựng các nhóm nghiên cứu liên ngành, liên lĩnh vực để phát huy thế mạnh
liên thông, liên kết của các trƣờng đại học. Để hình thành nhóm nghiên cứu
chuyên sâu về ATTT cần thực hiện các nội dung sau đây:
- Ban hành tiêu chí và cấu trúc của nhóm nghiên cứu:
Một là, mỗi nhóm nghiên cứu cần có trƣởng nhóm và các thành viên.
Trƣởng nhóm nghiên cứu phải là các cán bộ khoa học đầu đàn về lĩnh vực
ATTT, có lòng đam mê khoa học và có năng lực tổ chức nghiên cứu; các thành
viên của nhóm là các giảng viên có trình độ cao, có giảng viên trẻ năng động và
có thể bao gồm cả các học viên cao học và nghiên cứu sinh do các thành viên
trong nhóm hƣớng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.
Hai là, nhóm nghiên cứu phải có điều kiện đủ mạnh về trang thiết bị và
cán bộ vận hành, khai thác tốt thiết bị phục vụ nghiên cứu;
Ba là, nhóm nghiên cứu phải chiếm lĩnh đƣợc nhiều đề tài lớn, có tinh
thần hợp tác trong nội bộ, với các cơ quan trong nƣớc và nƣớc ngoài; gắn liền
việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học và dịch vụ. Trong các tiêu chí trên, yếu tố
thủ lĩnh là quan trọng nhất và thứ đến là các học viên cao học, nghiên cứu sinh
trẻ, năng động và có hoài bão khoa học.
- Thực hiện tạo nguồn giảng viên ngành ATTT là cán bộ khoa học đầu
đàn, đầu ngành cho các nhóm nghiên cứu:
Một là, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn giảng viên ngành ATTT trong
diện nguồn.
`
139
Hai là, xác định quy mô và cơ cấu chuyên môn, trình độ cán bộ trong diện
nguồn; áp dụng hình thức tạm tuyển để giữ nguồn.
Ba là, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng, thử
thách và định kỳ đ nh giá giảng viên ngành ATTT trong diện nguồn.
Bốn là, áp dụng các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng, các chế độ, chính sách
sử dụng, đãi ngộ đặc biệt đối với nguồn giảng viên ngành ATTT là cán bộ khoa
học đầu ngành (ƣu tiên đào tạo tập trung trong và ngoài nƣớc, tạo điều kiện giao
nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu...).
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm ATTT
phải xây dựng chiến lƣợc phát triển của mình theo những giai đoạn nhất định
và lâu dài, đồng thời phải xác định đƣợc giảng viên ngành ATTT của mình
đang ở trình độ nào, quy mô, cơ cấu, chất lƣợng ra sao, từ đó mới có thể xây
dựng đƣợc quy hoạch.
Xác định và dự báo đƣợc các yếu tố tác động đến giảng viên ngành ATTT,
chuẩn bị các nguồn lực là điều kiện để thực hiện quy hoạch đã xây dựng.
3.2.4. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các
trường đại học khối Quốc phòng an ninh
3.2.4.1. Mục đích của giải pháp
Công tác phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN còn thấp một phần nguyên nhân là do khâu tuyển dụng, sử dụng:
Thông tin tuyển dụng đến các ứng viên còn hạn chế; không có kế hoạch tuyển
dụng cụ thể nên việc tuyển dụng mang tính bột phát; việc kiểm tra trình độ, kỹ
năng sƣ phạm của ứng viên chƣa đƣợc thực hiện; số lƣợng tuyển dụng không
đƣợc tính toán kỹ lƣỡng. Vì vậy các trƣờng cần đổi mới việc tuyển dụng, sử
dụng giảng viên ngành ATTT để ngay từ đầu có đƣợc giảng viên có trình độ
chuyên môn cao, có kỹ năng sƣ phạm, có tâm huyết với nghề.
Tuyển chọn ngƣời làm giảng viên ngành ATTT nhằm bổ sung biên chế,
nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên, đ p ứng quy mô, yêu cầu, nhiệm vụ
`
140
giáo dục - đào tạo của các trƣờng đại học khối QPAN theo quy định của Nhà
nƣớc và yêu cầu xây dựng lực lƣợng trong lĩnh vực QPAN. Việc tuyển chọn, sử
dụng giảng viên đƣợc xác định là điều kiện tiên quyết, tác động trực tiếp đến quá
trình xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT. Khâu tuyển chọn
giảng viên không đƣợc thực hiện tốt, chất lƣợng “đầu vào” không đảm bảo sẽ
ảnh hƣởng tiêu cực đến chất lƣợng đào tạo, đến xu hƣớng nghề nghiệp, trình độ,
năng lực chuyên môn và việc phát triển vai trò của giảng viên ngành ATTT
trong tƣơng lai. Vì vậy, các trƣờng đại học khối QPAN tạo đƣợc cơ chế tuyển
dụng, sử dụng giảng viên ngành ATTT hiệu quả: Tuyển đƣợc đúng ngƣời; sử
dụng đúng việc; đồng thời, đ p ứng đƣợc chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực
của đơn vị.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Các trƣờng đại học khối QPAN sử dụng triệt để quyền tự chủ tự chịu trách
nhiệm của mình để thực hiện các tiêu chuẩn, quy định, quy trình tuyển dụng và
sử dụng giảng viên ngành ATTT đạt hiệu quả cao nhất.
Tuyển dụng bao gồm 3 nội dung: Thu hút nguồn nhân lực để chọn, sàng
lọc và lựa chọn. Sau khi tuyển chọn, việc sử dụng bao gồm nhiều hoạt động từ
phân công, sắp xếp, bố trí sắp xếp công việc cho phù hợp với năng lực, đến
những chế độ chính sách, quá trình thăng tiến, phát triển nghề nghiệp.
Đổi mới xây dựng kế hoạch, quy trình, tiêu chí tuyển chọn giảng viên
ngành ATTT; tăng cƣờng thu hút nguồn tuyển chọn; đề cao vai trò, quyền chủ
động của cấp khoa, tổ bộ môn trong việc tuyển chọn, sử dụng, phân công nhiệm
vụ; thực hiện luân chuyển, bổ nhiệm hợp lý để phát huy tiềm năng của đội ngũ;
định kỳ hằng năm kiểm tra, đ nh giá khâu tuyển chọn, sử dụng giảng viên ngành
ATTT để rút kinh nghiệm cho những năm tiếp theo.
Giải pháp trên đƣợc thực hiện bởi các biện pháp cụ thể sau:
Tăng cường phân cấp tuyển dụng tới các trường đại học khối QPAN
- Với quan điểm tự chủ tự chịu trách nhiệm hiện nay các trƣờng đại học
khối QPAN nên đƣợc đƣợc giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về đào tạo,
`
141
nghiên cứu khoa học, tổ chức, nhân sự, tài chính, hợp tác quốc tế; tập trung
phần lớn thẩm quyền ra quyết định cho cấp trƣờng, nâng cao trách nhiệm xã
hội của các trƣờng đại học khối QPAN nhằm tăng năng lực của nhà trƣờng.
Để các trƣờng đại học khối QPAN làm tốt nhiệm vu phát triển ĐNGV ngành
ATTT thì trƣớc hết, các trƣờng phải đề nghị với Bộ quốc phòng, Bộ công an
đƣợc tự chủ trong khâu tuyển dụng: tự chủ trong xác định chỉ tiêu biên chế, quy
trình tuyển dụng.
- Đối với tuyển dụng giảng viên ngành ATTT, cần phân cấp tuyển dụng:
Hội đồng tuyển dụng trƣờng nhất thiết phải giao các khoa chủ trì tuyển dụng
phần chuyên môn thông qua Hội đồng tuyển dụng cấp khoa trong các khâu: ra đề
thi, chọn hình thức thi, thành lập Hội đồng chấm... sau đó bàn giao kết quả thi
cho Hội đồng tuyển dụng cấp trƣờng.
Xây dựng chuẩn tuyển dụng đội ngũ giảng viên ngành ATTT
Chuẩn tuyển dụng đội ngũ giảng viên ngành ATTT là điều không thể thiếu
đối với các các trƣờng đại học khối QPAN. Trong khi đó, rất ít trƣờng đại học
khối QPAN có quy định chuẩn tuyển dụng giảng viên cho trƣờng mình mà chỉ
dựa vào tiêu chuẩn chung của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT. Quy
định đƣợc chuẩn tuyển dụng giảng viên ngành ATTT không những tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình tuyển dụng mà còn là điều kiện tốt để đào tạo, bồi
dƣỡng giảng viên ngành ATTT đạt chuẩn (theo khung năng lực giảng viên ngành
ATTT). Để thực hiện điều đó cần có các bƣớc sau:
- Các trƣờng đại học khối QPAN căn cứ vào các quy định của Bộ, ngành
để xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết chuẩn tuyển dụng giảng viên
ngành ATTT trên cơ sở chỉ tiêu đƣợc giao. Nên quy định chuẩn trình độ là thạc
sỹ, tiến sĩ cho giảng viên ngành ATTT.
- Các trƣờng đại học khối QPAN căn cứ vào khung năng lực giảng viên
ngành ATTT, áp dụng vào đơn vị mình, trong đó có nghiên cứu một số yếu tố
đặc thù của ngành ATTT để có quy định chuẩn trình độ tuyển dụng thấp hơn
chuẩn chung để phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Các trƣờng căn cứ vào
`
142
quy định của ngành, chuẩn của trƣờng, áp dụng vào ngành ATTT để nghiên cứu
một số yếu tố đặc thù của ngành ATTT giúp có hƣớng dẫn tuyển dụng giảng
viên giàu kinh nghiệm phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Các trƣờng đại học khối QPAN mạnh dạn đề xuất hoặc tăng cƣờng ký kết
hợp tác trong việc sử dụng giảng viên ngành ATTT giữa các trƣờng với nhau,
tạo nên mạng lƣới giảng viên ngành ATTT h ng hậu tham gia quá trình đào tạo,
nghiên cứu khoa học...
Sử dụng, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực, sở trường
của mỗi người
- Việc bố trí, sử dụng giảng viên ngành ATTT đúng, phù hợp, đ p ứng
đƣợc yêu cầu của các trƣờng đại học khối QPAN trong mỗi giai đoạn là một vấn
đề hết sức quan trọng. Muốn bố trí giảng viên đúng, phù hợp trƣớc hết phải dựa
vào những chuẩn mực nhất định, vì nó ảnh hƣởng tới quá trình chuẩn hóa giảng
viên. Để làm đƣợc việc này, các trƣờng đại học khối QPAN cần thực hiện các
nội dung sau:
Sử dụng kết quả đ nh giá giảng viên làm căn cứ để bố trí, phân công
nhiệm vụ phù hợp: Đ nh giá giảng viên dựa trên các năng lực cần thiết để hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao. Nếu kết quả đ nh giá đạt đƣợc tốt yêu cầu
thì có hình thức thăng tiến, luân chuyển đến vị trí tốt hơn. Nếu không đạt yêu cầu
thì luân chuyển đến nhiệm vụ khác hoặc tiếp tục bồi dƣỡng nâng cao trình độ.
Căn cứ vào chức danh, học vị và năng lực của từng ngƣời mà phân công
nhiệm vụ trong việc giảng dạy các môn học, hƣớng dẫn đồ án, luận văn, luận án,
tham gia nghiên cứu khoa học các cấp.
Sử dụng cơ cấu cán bộ phù hợp, kết hợp giảng viên trẻ, có nhiệt tình, đƣợc
đào tạo cơ bản, hệ thống với giảng viên giàu kinh nghiệm trong thực tiễn, nhằm
bổ sung cho nhau tạo thành một tập thể vững mạnh.
Việc phân bố và sử dụng giảng viên của trƣờng không chỉ đảm bảo phù
hợp giữa năng lực và yêu cầu của từng vị trí việc làm, mà còn phải khuyến khích
giảng viên ngành ATTT tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan và thực
`
143
hiện đƣợc cơ chế kiểm soát đảm bảo giảng viên ngành ATTT thực hiện đúng
chức năng, nhiệm vụ của mình.
Nhƣ vậy, bố trí, sử dụng giảng viên ngành ATTT đ p ứng đƣợc yêu cầu,
mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; phù hợp với năng lực, nguyện vọng, hoàn cảnh riêng
và phù hợp với cơ cấu chức năng hoạt động của đơn vị là giải pháp quan trọng
để nâng cao hiệu quả trong việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Các trƣờng đại học khối QPAN phải đƣợc trao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, có chính sách cải cách chế
độ tiền lƣơng hợp lý để thu hút, tuyển dụng đƣợc những giảng viên ngành ATTT
có trình độ cao, có học hàm, học vị;
- Nguồn tài chính của các trƣờng đại học khối QPAN phải đảm bảo đ p
ứng các khoản chi tiền lƣơng, tiền công; các khoản phụ cấp lƣơng; các khoản
trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ
... cho giảng viên ngành ATTT và các khoản chi tiêu khác theo quy định của
ngành và của pháp luật;
- Thực hiện phân cấp quản lý, tăng cƣờng vai trò và quyền chủ động của
các phòng, ban, khoa, và tổ bộ môn trong khâu tuyển chọn, sử dụng giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
3.2.5. Đánh giá, xếp loại đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin theo
khung năng lực nghề nghiệp
3.2.5.1. Mục đích của giải pháp
Đ nh giá, xếp loại là việc làm cần thiết nhằm nắm bắt đƣợc tình hình hoạt
động của giảng viên đồng thời làm cơ sở cho những đ nh giá về giảng viên
ngành ATTT theo định kỳ.
Đ nh giá để nhận biết, xác định đƣợc phẩm chất, trình độ năng lực của
từng giảng viên ngành ATTT, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và
thách thức làm căn cứ cho các cấp quản lý thực hiện quy hoạch, phát triển đội
`
144
ngũ giảng viên ngành ATTT. Tự đ nh giá còn giúp giảng viên ngành ATTT thấy
đƣợc thực trạng của mình để chủ động tìm cách hoàn thiện bản thân.
Đ nh giá xếp loại giảng viên dựa vào khung năng lực nghề nghiệp giúp
cho các cấp quản lý và tự giảng viên điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp để
phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT đạt tới khung năng lực nghề
nghiệp giảng viên ngành ATTT.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đ nh giá, xếp loại giảng viên
ngành ATTT dựa theo khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT.
Vì vậy, việc tổ chức đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT cần phải đƣợc
tiến hành một cách khoa học, nghiêm túc, mang đầy đủ ý nghĩa một chức
năng quản lý.
Tùy mục đích của việc đ nh giá giảng viên ngành ATTT là nhằm xếp loại
hàng năm, tuyển dụng giảng viên, đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên, bổ nhiệm, đề
bạt…, mà các nhà quản lý cần có văn bản hƣớng dẫn sử dụng khung năng lực
nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT cho phù hợp. Có thể đ nh giá tất cả các
tiêu chuẩn, tiêu chí hoặc có thể đ nh giá một hoặc nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí tùy
thuộc vào mục đích kiểm tra đ nh giá.
Thực tế, việc tổ chức đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT hiện nay
cần xác định rõ những vấn đề sau:
Một là, xác định mục tiêu của kiểm tra, đ nh giá, xếp loại giảng viên
ngành ATTT.
Lâu nay việc đ nh giá giảng viên ngành ATTT chủ yếu đƣợc tiến hành
vào cuối năm học nhằm bình xét thành tích của giảng viên ngành ATTT với các
danh hiệu thi đua nhƣ “lao động tiên tiến”, “chiến sĩ thi đua” … Tuy nhiên, cần
xác định mục tiêu chính của đ nh giá giảng viên là giúp họ phát triển đạt đƣợc
các tiêu chí theo khung năng lực nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lƣợng
giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của giảng viên
ngành ATTT.
`
145
Hai là, xác định nội dung kiểm tra, đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành
ATTT: Nội dung đ nh giá, xếp loại cần đƣợc xây dựng cụ thể gắn với mục đích
kiểm tra nhằm làm cơ sở cho quá trình đ nh giá giảng viên ngành ATTT. Kiểm
tra theo nội dung sẽ tránh đƣợc việc sai sót hay chồng chéo nhiệm vụ khi tiến
hành đ nh giá. Về nội dung đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT cần bao
gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí theo khung năng lực nghề nghiệp ĐNGV ngành
ATTT đã đƣợc xây dựng.
Ba là, xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo kiểm tra, đ nh giá, xếp
loại giảng viên ngành ATTT cụ thể theo khung năng lực nghề nghiệp giảng viên
ngành ATTT đã có. Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đ nh giá, xếp loại phải bao
quát hết đƣợc nhiệm vụ hoạt động của giảng viên ngành ATTT nhằm thực hiện
kiểm tra, đ nh giá đầy đủ và toàn diện nhất.
Bốn là, phƣơng thức kiểm tra, đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT:
Kiểm tra phải đƣợc tiến hành trong suốt quá trình nhằm thu thập đƣợc đầy đủ
thông tin về giảng viên. Kiểm tra có thể tiến hành đột xuất hoặc kiểm tra theo
định kỳ. Tiếp theo, với hình thức đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT phải
đƣợc thực hiện ở nhiều phƣơng thức, gồm: Giảng viên tự đ nh giá; Đ nh giá của
đồng nghiệp; Đ nh giá của ngƣời học; Đ nh giá của cấp quản lý cấp trên...
Tuy nhiên, trong từng thời điểm và điều kiện cụ thể với những yêu cầu
đ nh giá cụ thể, việc đ nh giá giảng viên ngành ATTT có thể đƣợc thực hiện ở
một hoặc kết hợp nhiều phƣơng thức. Hai chủ thể tham gia đ nh giá giảng viên
quan trọng nhất thƣờng là ngƣời học và đồng nghiệp. Hoạt động chính của giảng
viên là giảng dạy. Giảng dạy cung cấp cho ngƣời học kiến thức, kỹ năng và thái
độ cần thiết theo yêu cầu của mỗi chƣơng trình đào tạo, vì thế, việc đ nh giá
giảng viên không thể bỏ qua sự tham gia của ngƣời học. Hơn nữa, đồng nghiệp
là ngƣời biết rõ những điểm mạnh cũng nhƣ những điểm hạn chế của giảng viên
trong bộ môn, khoa, nên sự tham gia đ nh giá của đồng nghiệp thƣờng thu đƣợc
kết quả rất chính xác.
`
146
Năm là, chủ thể kiểm tra đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT: Chủ
thể kiểm tra đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT là những nhà quản lý các
cấp nhƣ tổ trƣởng bộ môn, chủ nhiệm khoa, hiệu trƣởng, giám đốc bởi vì họ là
những ngƣời có trách nhiệm và quyền hạn trong việc ra quyết định về việc nâng
quân hàm, phân công nhiệm vụ, đào tạo, bồi dƣỡng, đề bạt, thuyên chuyển công
t c… đối với giảng viên ngành ATTT. Kết quả đ nh giá thu thập, tổng hợp đƣợc
sẽ đƣợc các chủ thể đ nh giá kết luận và sử dụng để ra các quyết định quản lý
theo chế độ Hội đồng.
Sáu là, quy trình kiểm tra đ nh giá, xếp loại: Kiểm tra đ nh giá, xếp loại
cần phải đƣợc thực hiện theo một quy trình xác định rõ ràng thì kết quả mới đạt
độ chính xác cần thiết. Quy trình này phải đƣợc nhất quán đối với các năm học,
các kỳ kiểm tra, đ nh giá để đối tƣợng đƣợc kiểm tra, đ nh giá nắm vững thông
tin và hợp tác thực hiện nhiệm vụ. Quy trình kiểm tra, đ nh giá phải đƣợc thực
hiện công khai, khách quan. Đối với đ nh giá thì tùy theo cấp đ nh giá để xây
dựng quy trình tƣơng ứng. Thông thƣờng, quy trình đ nh giá gồm các bƣớc sau:
- Tổ chức lấy ý kiến đ nh giá giảng viên ngành ATTT theo các phƣơng
thức đã xác định.
- Tổ đ nh giá tổng hợp các ý kiến đ nh giá với kiến nghị rõ ràng về việc
bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt… đối với giảng viên. Văn bãn cần ghi rõ số ý
kiến tán thành và số ý kiến không tán thành gửi tới hội đồng đ nh giá cấp trên.
- Hội đồng đ nh giá xem xét ý kiến đ nh giá và kiến nghị của tổ đ nh giá
để quyết định việc bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt… giảng viên.
- Giảng viên đƣợc thông báo quyết định của Hội đồng đ nh giá và có
khoảng thời gian nhất định để kháng nghị quyết định của Hội đồng đ nh giá.
- Hồ sơ đ nh giá phải đƣợc lƣu trữ lâu dài trong hồ sơ giảng viên ngành
ATTT.
Để việc đ nh giá giảng viên ngành ATTT thực sự hiệu quả, các trƣờng đại
học khối QPAN cần xây dựng những quy định chi tiết, phù hợp về mục tiêu, tiêu
chí, phƣơng thức, quy trình đ nh giá.
`
147
Cuối cùng, cần nhấn mạnh đ nh giá là nhằm cải tiến hoạt động giảng dạy,
đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ lĩnh vực QPAN của giảng viên ngành
ATTT đƣợc tốt hơn, vì vậy, cần bắt buộc có khâu phản hồi thông tin về kết quả
đ nh giá tới giảng viên ngành ATTT và các bên liên quan để kịp thời cải tiến
hoạt động đƣợc tốt hơn.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Đ nh giá, xếp loại đảm bảo tính công bằng, khách quan, chính xác, trọng
tâm là một trong những yếu tố quan trọng khuyến khích sự phát triển của giảng
viên ngành ATTT, góp phần nâng cao chất lƣợng giảng viên ngành ATTT. Đ nh
giá phải mang tính định lƣợng nhiều hơn định tính.
Muốn vậy, những vấn đề liên quan đến đ nh giá nhƣ: tiêu chí nội dung
đ nh giá, quy trình đ nh giá, thời điểm đ nh giá... phải phù hợp với đối tƣợng
đƣợc đ nh giá.
Năng lực kiểm tra, đ nh giá của chủ thể kiểm tra, đ nh giá trong đó có cán
bộ quản lý của các trƣờng đại học khối QPAN là yếu tố quan trọng để thực hiện
thành công nhiệm vụ của kiểm tra, đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT.
Các trƣờng đại học khối QPAN cần có bộ khung năng lực nghề nghiệp của
giảng viên ngành ATTT để không chỉ xây dựng tiêu chí kiểm tra, đ nh giá giảng
viên ngành ATTT mà còn là tiêu chí để xây dựng các biện pháp khắc phục.
Tổ chức kiểm tra, đ nh giá, xếp loại giảng viên ngành ATTT phải đảm
bảo tính khoa học, trung thực, khách quan, phát huy mặt tích cực, hạn chế và xử
lý kịp thời những hạn chế góp phần thúc đẩy phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
3.2.6. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin
theo khung năng lực nghề nghiệp
3.2.6.1. Mục đích của giải pháp
Đối với việc nâng cao chất lƣợng đào tạo ngành ATTT đ p ứng nhu cầu
nguồn nhân lực ATTT chất lƣợng cao cho lĩnh vực QPAN thì việc nâng cao chất
lƣợng giảng viên ngành ATTT là đòi hỏi rất cấp bách. Nâng cao chất lƣợng
`
148
giảng viên ngành ATTT cần chú trọng các lĩnh vực đƣợc qui định trong tiêu
chuẩn giảng viên đại học, tiêu chuẩn đối với những ngƣời làm trong lĩnh vực
QPAN cụ thể: đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, năng lực sƣ phạm,
năng lực nghiên cứu khoa học và khả năng tự phát triển của giảng viên, các
yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến chất lƣợng đào tạo ngành ATTT của các
nhà trƣờng. Việc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng giảng viên ngành
ATTT có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các trƣờng
đại học khối QPAN.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
- Để thực hiện tốt khâu đào tạo-bồi dƣỡng nâng cao nâng cao năng lực
cho giảng viên ngành ATTT, lãnh đạo các nhà trƣờng cần thực hiện các nội
dung sau:
Một là, phải xác định đƣợc nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành
ATTT hiện có của các nhà trƣờng, đây là một vấn đề cấp thiết để từng bƣớc
nâng cao chất lƣợng giảng viên ngành ATTTT của các nhà trƣờng đ p ứng nhu
cầu đào tạo nguồn nhân lực ATTT của lĩnh vực QPAN.
Hai là, xác định nội dung cần đào tạo, bồi dƣỡng đối với giảng viên ngành
ATTT, xác định các nội dung cấp bách cần phải làm ngắn hạn, trung hạn nhằm
nâng cao trình độ của giảng viên ngành ATTT về: đạo đức nghề nghiệp, quản lí,
khả năng nghiên cứu khoa học, nghiệp vụ sƣ phạm, xây dựng giảng viên đầu
ngành và tạo điều kiện cho giảng viên tự học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ
chuyên môn.
Các trƣờng đại học khối QPAN cần phải thực hiện các khâu sau trong quá
trình đào tạo-bồi dƣỡng cho giảng viên ngành ATTT.
Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ngành ATTT
Các trƣờng đại học khối QPAN cần tổ chức đ nh giá, khảo sát thực trạng
chất lƣợng giảng viên ngành ATTT của mình; đối chiếu với yêu cầu của các
nội dung trong quy hoạch và khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN; cân đối với yêu cầu của mỗi vị trí
`
149
công tác và thứ tự ƣu tiên của các nội dung cần đào tạo, bồi dƣỡng đặc biệt chú
ý đến những tiêu chí còn chƣa đƣợc thực hiện tốt để làm căn cứ tổ chức thực
hiện đào tạo-bồi dƣỡng. Các nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng cần thiết đối với giảng
viên ngành ATTT thƣờng là:
- Đào tạo nâng cao trình độ cho giảng viên ngành ATTT. Đây là yêu cầu
đối với mọi giảng viên và vấn đề của các cấp quản lý là làm sao để yêu cầu đó
trở thành nhu cầu tự thân của mỗi giảng viên ngành ATTT. Đặc biệt đối với
những trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT.
- Nhu cầu đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm đặc biệt đối với
những giảng viên ngành ATTT trẻ mới vào nghề. Đặc thù đào tạo của ngành
ATTT đó là sau khi tốt nghiệp các sinh viên đƣợc trang bị về mặt chuyên môn,
tuy nhiên nghiệp vụ sƣ phạm chƣa đƣợc trang bị đầy đủ cho nên cần phải tiến
hành bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho họ trong quá trình giảng dạy.
- Nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT đạt chuẩn theo
khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN đ p ứng yêu cầu của lĩnh vực QPAN và KTXH trong bối cảnh hiện
nay. Các trƣờng đại học khối QPAN cần bám sát khung năng lực nghề nghiệp
của giảng viên ngành ATTT của mình đễ xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng
cho giảng viên ngành ATTT. Soi vào các tiêu chí, mỗi cá nhân giảng viên xác
định điểm yếu, điểm mạnh của mình đễ xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng; sau
khi có kết quả đ nh giá giảng viên ngành ATTT ở các khoa, các trƣờng đại học
khối QPAN cần phải xác định đƣợc nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên
ngành ATTT tổng thể cho mình.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT
Sau khi đã xác định đƣợc nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng cần xây dựng kế
hoạch đào tạo, bồi dƣỡng trƣớc mắt và lâu dài thông qua phân tích điểm mạnh,
điểm yếu, thời cơ và thách thức. Kế hoạch phải thể hiện đƣợc mục tiêu, nội
dung, hình thức, thời gian, đối tƣợng, nguồn lực, kiểm tra giám s t… và các điều
kiện đảm bảo khác về đào tạo, bồi dƣỡng.
`
150
Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển ĐNGV
ngành ATTT
Khi kế hoạch đã đƣợc phê duyệt, việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,
bồi dƣỡng là rất quan trọng. Trƣớc hết cần phải quán triệt sâu rộng trong các cấp
lãnh đạo, quản lý và đội ngũ cán bộ, giảng viên ngành ATTT về vai trò và ý
nghĩa của việc đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên đối với việc phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT đ p ứng yêu cầu nhiệm vụ của các trƣờng đại học khối
QPAN nhƣ đã trình bày ở trên là công việc gốc để phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT.
Đối với các trƣờng đại học khối QPAN muốn nâng cao chất lƣợng giảng
viên ngành ATTT ngay từ khi phát triển nguồn giảng viên thì cần phải xác định
đƣợc số lƣợng giảng viên cần thiết phải tiến hành bồi dƣỡng cũng nhƣ nhu cầu
cá nhân của mỗi ngƣời để thống kê số lƣợng giảng viên nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện kế hoạch đào tạo và bồi dƣỡng có kết quả nhƣ mong muốn.
Cần sắp xếp để giảng viên ngành ATTT đƣợc đào tạo theo những hình
thức phù hợp, tốt nhất là đào tạo chính quy, tập trung. Thời gian đào tạo cũng
cần đƣợc xác định hợp lý và chuẩn bị lực lƣợng thay thế, hỗ trợ đảm bảo duy trì
ổn định các mặt công tác của các trƣờng đại học khối QPAN. Có cơ chế chính
sách rõ ràng nhằm động viên giảng viên ngành ATTT tích cực, chủ động tham
gia đào tạo và thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành đào tạo.
Tổ chức bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT có rất nhiều hình thức nhƣ bồi
dƣỡng tại khoa, trong và ngoài cơ sở giáo dục, giảng viên tự bồi dƣỡng.
- Về đào tạo: Các trƣờng đại học khối QPAN cần tạo điều kiện để số
giảng viên ngành ATTT chƣa đạt chuẩn thạc sỹ đi đào tạo, phấn đấu đến năm
2022, có 100 % giảng viên đạt chuẩn thạc sỹ ngành ATTT.
Xây dựng kế hoạch đào tạo giảng viên đạt trình độ thạc sỹ căn cứ vào mục
tiêu phát triển nguồn nhân lực của các nhà trƣờng, căn cứ vào tiêu chí cán bộ
quản lý, giảng viên giảng dạy và tình hình thực tế của nhà trƣờng, tạo điều kiện
`
151
để các giảng viên trẻ có trình độ ngoại ngữ tốt tham gia đề án đào tạo thạc sĩ, tiến
sĩ ở nƣớc ngoài.
- Về bồi dưỡng: Tổ chức bồi dƣỡng cho giảng viên ngành ATTT có rất
nhiều hình thức nhƣ bồi dƣỡng tại khoa, trong và ngoài các trƣờng đại học khối
QPAN, giảng viên tự bồi dƣỡng; các trƣờng đại học khối QPAN tạo điều kiện để
giảng viên ngành ATTT đƣợc tiếp cận tài liệu và có thể tham gia một số hội nghị
về đào tạo ngành ATTT trong nƣớc và quốc tế.
Các nội dung trên đƣợc Phòng Chính trị - Tổ chức, các Phòng, Khoa bàn
bạc, thỏa thuận, đ nh giá khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của từng giảng viên cụ
thể để sắp xếp, phân bố thời gian tham gia hợp lý; lãnh đạo các nhà trƣờng căn
cứ vào định hƣớng phát triển của trƣờng, và yêu cầu đào tạo của trƣờng để có
qui định, điều chỉnh hợp lý.
Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp: Đào
tạo, bồi dƣỡng nâng cao phẩm chất chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức là một trong
những yếu tố quan trọng đối với giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN. Để nâng cao phẩm chất chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức của giảng viên
cần phải quan tâm các mặt sau:
Một là, vấn đề giáo dục chính trị, tƣ tƣởng giữ vị trí quan trọng hàng đầu
đối với nhiệm vụ xây dựng Đảng, xây dựng lực lƣợng vũ trang cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ, từng bƣớc hiện đại. Là nhân tố quyết định bảo đảm cho lực lƣợng
vũ trang luôn trung thành tuyệt đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Nhà nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, với nhân dân lao động Việt Nam, luôn có
ý chí cách mạng kiên cƣờng, quyết tâm sắt đ , có phẩm chất đạo đức trong sáng,
có trình độ chuyên môn vững vàng, sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi
nhiệm vụ đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và Nhân dân giao phó.
Trƣớc yêu cầu, nhiệm vụ nặng nề, khó khăn, phức tạp của nhiệm vụ đảm
bảo an toàn thông tin trong tình hình mới, để bảo đảm giảng viên ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN luôn giữ vững bản chất cách mạng, tuyệt đối
trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì sự
`
152
nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, kiên định mục
tiêu, lý tƣởng cách mạng của Đảng, kiên định công cuộc đổi mới xây dựng chủ
nghĩa xã hội, vững vàng trƣớc mọi khó khăn, thử thách, vấn đề tiên quyết là phải
thống nhất nhận thức, trong bất cứ hoàn cảnh, điều kiện nào cũng phải chăm lo
xây dựng lực lƣợng vũ trang vững mạnh về chính trị, tƣ tƣởng và tổ chức, nâng
cao chất lƣợng giáo dục chính trị, tƣ tƣởng, giáo dục truyền thống cho giảng viên
ngành ATTT, coi đó là nền tảng để nâng cao sức chiến đấu, chất lƣợng các mặt công
tác đảm bảo ATTT trong bối cảnh hiện nay.
Để đ p ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục chính trị, tƣ tƣởng trong tình hình
hiện nay, cấp uỷ Đảng và lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN cần tăng
cƣờng đầu tƣ nâng cấp các cơ sở vật chất, kỹ thuật, phƣơng tiện phục vụ tốt
nhiệm vụ giáo dục chính trị, tƣ tƣởng; quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị
chức năng nghiên cứu và từng bƣớc hoàn thiện các văn bản quy định về
chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ nói chung, giảng viên ngành ATTT nói
riêng. Nhất là xây dựng cơ chế về chế độ, chính sách đối với giảng viên ngành
ATTT cả về lợi ích vật chất và tinh thần, tạo điều kiện để đội ngũ này phát triển
tài năng, cống hiến. Chỉ có nhƣ vậy mới động viên, tạo hứng thú cho họ yên tâm
công tác, phát huy năng lực, sở trƣờng, nghề nghiệp, nhiệt tình, tâm huyết, tích
cực trong công tác, thực sự phát huy vai trò nòng cốt trong việc đào tạo nguồn
nhân lực ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
Hai là, bên cạnh những phẩm chất về chính trị tƣ tƣởng, ngƣời giảng
viên ngành ATTT còn cần phải có phẩm chất đạo đức tốt. Phẩm chất đạo đức
ở đây không phải chỉ hiểu theo nghĩa thông thƣờng mà là sự thể hiện của đạo
đức cách mạng đƣợc biểu hiện trên các mặt sau: Trƣớc hết, sự thể hiện của
phẩm chất đạo đức đó là sự say mê nhiệt tình trong nhiệm vụ giảng dạy,
nghiên cứu khoa học. Đây chính là điều cơ bản vì không thể nói đến phẩm
chất đạo đức chung chung mà phải đƣợc biểu hiện bằng sự cống hiến, bằng
hiệu quả trong công việc. Hiệu quả, năng suất lao động chính là thƣớc đo
phẩm chất đạo đức cách mạng của mỗi ngƣời.
`
153
Bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực QPAN: Lãnh đạo Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng yêu cầu lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN, đối với giảng viên
đƣợc tuyển từ các đơn vị ngoài ngành lực lƣợng vũ trang, phải tham gia học tập
bồi dƣỡng nghiệp vụ đối với những ngƣời hoạt động trong lực lƣợng vũ trang
với thời gian 12 tháng, tập trung nghiên cứu nội dung về pháp luật và kiến thức
cơ sở ngành. Đối với giảng viên giảng dạy ATTT, cần hoàn thiện chƣơng trình
bồi dƣỡng nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn, giảng viên tốt nghiệp các
trƣờng thuộc lƣợc lƣợng vũ trang sẽ tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn về lĩnh vực ATTT:
Bồi dƣỡng thƣờng xuyên trình độ và năng lực chuyên môn về lĩnh vực ATTT
cho giảng viên ngành ATTT. Tổ chức các lớp tập huấn về ATTT trong quá trình
giảng dạy trong nhà trƣờng cũng là một hình thức tập huấn thƣờng xuyên cho
giảng viên ngành ATTT. Cử các giảng viên ngành ATTT đi tham gia lớp bồi
dƣỡng chuyên môn tại các lớp bồi dƣỡng đƣợc tổ chức theo định kỳ của Bộ công
an, Bộ quốc phòng, Bộ thông tin truyền thông hoặc ở nƣớc ngoài.
Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Các trƣờng đại học khối QPAN phối
hợp với một số trƣờng đại học sƣ phạm mở các lớp nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng
viên ngành ATTT. Nhƣng các kỹ năng sƣ phạm của giảng viên đƣợc tích luỹ chủ
yếu qua kinh nghiệm thực tế, khi đƣợc bồi dƣỡng có chứng chỉ nghiệp vụ sƣ
phạm giảng viên có thể tự tin truyền đạt kiến thức cho sinh viên dễ hiểu, dễ nhớ,
tạo sự hứng thú trong giờ học. Về trình độ nghiệp vụ sƣ phạm các trƣờng đại học
khối QPAN cần quan tâm hơn nữa đối với vấn đề sau:
Mỗi kỳ một lần tổ chức buổi hội thảo bàn về phƣơng pháp giảng dạy cho
giảng viên.
Tổ chức các cuộc thi giáo viên dạy giỏi trong toàn trƣờng để qua đó lựa
chọn giáo viên đi tham gia các cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp các cấp.
Mỗi năm một lần tổ chức giao lƣu trực tuyến giữa giảng viên ngành ATTT
ở các trƣờng đại học khối QPAN để bàn bạc, chia sẻ, đúc rút kinh nghiệm về
phƣơng pháp giảng dạy và xử lý các tình huống sƣ phạm trong thực tế.
`
154
Bồi dưỡng năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành cho ĐNGV ngành
ATTT: Năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành của giảng viên ngành ATTT
là điều kiện cần thiết đễ các trƣờng đại học khối QPAN tổ chức các hoạt động
hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Chỉ có nâng cao năng lực
sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, giảng viên ngành ATTT mới có thể có cơ hội
trở thành giảng viên toàn cầu, hợp tác nghiên cứu với các đồng nghiệp nƣớc
ngoài, công bố các bài báo khoa học quốc tế, chủ động cập nhật kiến thức
chuyên ngành ATTT trên phạm vi quốc tế, tham gia giảng dạy các chƣơng trình
tiên tiến, ... Đối với các trƣờng đại học khối QPAN, giảng viên ngành ATTT có
năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành đạt chuẩn sẽ giúp các trƣờng tổ chức
các chƣơng trình liên kết đào tạo với nƣớc ngoài, tăng cơ hội hợp tác đào tạo và
nghiên cứu với các đối tác nƣớc ngoài, tăng số lƣợng bài báo quốc tế... Một số
hoạt động quản lí nhằm nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành cho
giảng viên ngành ATTT mà các trƣờng đại học khối QPAN cần triển khai là:
- Tổ chức các lớp tiếng Anh cho giảng viên ngành ATTT và bắt buộc
giảng viên phải tham gia.
- Động viên giảng viên ngành ATTT phối hợp với các đồng nghiệp nƣớc
ngoài viết bài báo khoa học bằng tiếng Anh.
- Mời các chuyên gia ATTT là ngƣời nƣớc ngoài nói tiếng Anh về giảng
dạy, nghiên cứu, sinh hoạt chuyên môn với giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN trong một thời gian nhất định.
- Cử giảng viên ngành ATTT đi dự thính các chƣơng trình đào tạo ngành
ATTT bằng tiếng Anh tại các trƣờng đại học lớn.
- Liên kết mở tối thiểu 01 chuyên ngành đào tạo về ATTT chất lƣợng cao
với một trƣờng đại học nƣớc ngoài giảng dạy bằng tiếng Anh tại các trƣờng đại
học khối QPAN.
- Đƣa tiêu chí “Năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành” vào trong tiêu
chí đ nh giá hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên ngành ATTT hằng năm. Tiêu
chí đó đƣợc cụ thể bởi: chứng chỉ tiếng Anh chuyên ngành đƣợc cấp; số lƣợng
`
155
tín chỉ đƣợc giảng viên ngành ATTT dạy bằng tiếng Anh; số bài báo quốc tế; số
lần trình bày báo cáo bằng tiếng Anh tại các hội thảo, hội nghị khoa học...
Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho ĐNGV ngành
ATTT: Tăng cƣờng các hình thức sinh hoạt khoa học đối với giảng viên ngành
ATTT nhƣ tham gia các đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp trƣờng,
cấp Bộ; coi đó là một hoạt động thƣờng xuyên, một khâu quan trọng của quá
trình đào tạo; tổ chức đ nh giá nghiêm túc kết quả sinh hoạt khoa học và có
biện pháp điều chỉnh kịp thời để các hoạt động này ngày càng trở nên thiết
thực, đóng góp quan trọng vào nâng cao chất lƣợng đào tạo và nâng cao năng
lực giảng viên ngành ATTT.
Xây dựng các nhóm nghiên cứu trong đội ngũ giảng viên ngành ATTT
nhằm tập hợp đội ngũ nhà khoa học có trình độ cao trong và ngoài khoa, hoặc
các giảng viên ngành ATTT của các cơ sở đào tạo khác có cùng chuyên môn
tham gia. Đây là điều kiện tốt nhất để bồi dƣỡng nâng cao trình độ cán bộ, tạo
điều kiện để giảng viên ngành ATTT tăng cƣờng giao lƣu học hỏi kinh nghiệm
lẫn nhau. Tăng cƣờng mời các chuyên gia đầu ngành lĩnh vực ATTT trong và
ngoài nƣớc tham gia giảng dạy cũng nhƣ kết hợp làm các đề tài nghiên cứu khoa
học cho giảng viên trẻ.
Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý nghiên cứu khoa học, nhất là khâu
nghiệm thu đ nh giá, áp dụng các kết quả nghiên cứu vào đào tạo; ƣu tiên các
công trình nghiên cứu có tính ứng dụng cao trong đào tạo và thực tiễn đời sống.
Có chế độ đãi ngộ xứng đ ng đối với các giảng viên ngành ATTT tích cực
nghiên cứu và có nhiều công trình nghiên cứu tốt, ứng dụng hiệu quả vào việc
nâng cao chất lƣợng đào tạo và hoạt động khác ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Cân đối giữa nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học làm cho mọi cán bộ
giảng dạy phải tham gia nghiên cứu khoa học, đƣa nghiên cứu khoa học thành
tiêu chuẩn bắt buộc khi bình xét các danh hiệu thi đua, đ nh giá giảng viên
ngành ATTT.
`
156
Xây dựng các chƣơng trình nghiên cứu khoa học của từng khoa, ngành
nhƣ viết giáo trình, tài liệu tham khảo, xây dựng đề cƣơng chi tiết các môn học,
tổng kết thực tiễn…, tạo cơ hội và lôi cuốn tất cả giảng viên ngành ATTT tham
gia nghiên cứu khoa học từ đó tiến tới thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học cấp cao hơn.
Chú trọng phổ biến và thông tin khoa học, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ
và học thuật nhằm thông báo, phổ biến kết quả nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa
học - kỹ thuật, kinh nghiệm giảng dạy vào quá trình dạy học.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho giảng viên ngành ATTT viết bài báo
khoa học cho nội san của nhà trƣờng, cho các tạp chí chuyên ngành nhằm
không chỉ công bố kết quả nghiên cứu, các sáng kiến kinh nghiệm giảng
dạy,... cũng là một biện pháp nâng cao năng lực và trình độ của giảng viên
ngành ATTT.
Bồi dưỡng năng lực thực tiễn: Các trƣờng đại học khối QPAN cần triển
khai thực hiện kế hoạch điều động, luân chuyển có thời gian giảng viên ngành
ATTT đi làm việc thực tế tại các đơn vị ATTT thuộc lĩnh vực QPAN. Việc luân
chuyển có thời hạn giảng viên ngành ATTT đến trực tiếp thực hiện các nghiệp
vụ tại các đơn vị ATTT trong lĩnh vực QPAN nhằm bồi dƣỡng cho giảng viên
kiến thức thực tế, nâng cao kỹ năng hoạt động thực tiễn, gắn kết giảng dạy lý
luận nghiệp vụ với thực tiễn chiến đấu.
Về nguyên tắc luân chuyển, khi thực hiện luân chuyển giảng viên ngành
ATTT phải quán triệt các nguyên tắc:
Phải đ p ứng tốt yêu cầu chung về xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT. Sau khi luân chuyển, giảng viên phải vận dụng có hiệu quả những
kiến thức thực tiễn vào giảng dạy, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo.
Phải có kế hoạch và đúng thời gian quy định. giảng viên đƣợc luân chuyển
phải đƣợc bố trí phù hợp với chuyên môn giảng dạy và thực hiện mọi nhiệm vụ
chuyên môn theo chức trách, nhiệm vụ quy định cho chức danh cán bộ thuộc
`
157
lĩnh vực QPAN nơi chuyển đến; không sử dụng giảng viên trái với mục đích, nội
dung kế hoạch luân chuyển.
Trong thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy ngành ATTT, mỗi giảng viên
đƣợc luân chuyển ít nhất một lần. Việc xác định tỷ lệ biên chế giảng viên đƣợc
dành thêm tỷ lệ biên chế phù hợp để thực hiện việc luân chuyển giảng viên.
Xây dựng đội ngũ giảng viên đầu ngành về lĩnh vực ATTT
Đối với trƣờng đại học khối QPAN, việc xây dựng giảng viên đầu ngành
là điều rất cấp thiết; giảng viên đầu ngành là những ngƣời có trình độ cao, có học
hàm, học vị và có năng lực khoa học giỏi, có mối quan hệ và uy tín tốt, đặc biệt
là về mặt khoa học, có đủ khả năng tập hợp các giảng viên khác tham gia vào
nhiệm vụ chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Chính vì vậy, các trƣờng đại học
khối QPAN cần phải tiến hành qui hoạch và phát triển giảng viên đầu ngành về
lĩnh vực ATTT mà các trƣờng đại học khối QPAN cần:
Các khoa, bộ môn là nơi đào tạo và cho ra sản phẩm đ p ứng nhu cầu của
lĩnh vực QPAN, do đó cũng đòi hỏi giảng viên phải có chuyên môn cao, có học
vị tiến sĩ để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hƣớng dẫn nghiên cứu khoa học và
tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ các đề tài
nghiên cứu lớn, đào tạo sau đại học, hƣớng dẫn luận văn, luận án, tập hợp và
hƣớng dẫn các giảng viên trẻ, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.
Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ
chuyên môn, đảm bảo kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giảm giờ
giảng dạy để các giảng viên ngành ATTT có nhiều thời gian nghiên cứu khoa
học, khuyến khích và tạo điều kiện cho giảng viên tham dự các hội nghị, hội thảo
khoa học chuyên ngành về lĩnh vặc ATTT trong và ngoài nƣớc để các giảng viên
có điều kiện trao đổi học thuật, học tập kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu
hàng đầu trong lĩnh vực chuyên môn.
Tổ chức hội thảo chuyên ngành, mời các giảng viên đầu ngành về lĩnh vực
ATTT của các trƣờng đại học có uy tín, các nhà nghiên cứu chuyên sâu tại các
cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về tham gia báo cáo các phƣơng pháp
`
158
nghiên cứu mới, các thành tựu trong nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực ATTT,
từ đó giúp các giảng viên ngành ATTT nhanh chóng tiếp cận với các phƣơng
pháp nghiên cứu hiện đại.
Các trƣờng đại học khối QPAN cần qui hoạch phát triển đội ngũ giảng
viên đầu ngành về lĩnh vực ATTT kế thừa đƣa đi đào tạo, bồi dƣỡng trong và
ngoài nƣớc; việc qui hoạch này phải dựa vào tình hình phát triển ngành nghề
hiện tại và xu hƣớng phát triển nhà trƣờng trong tƣơng lai nhằm tránh hụt hẫng
khi các giảng viên đầu ngành đến tuổi nghỉ hƣu.
Mời các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực ATTT
trong nƣớc và quốc tế, các đơn vị ATTT tham gia vào giảng dạy và phối hợp
với giảng viên trong trƣờng nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ về
lĩnh vực ATTT.
Quy trình đào tạo-bồi dƣỡng giảng viên ngành an toàn thông tin ở các
trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh đƣợc trình bày trong phụ lục 07 (P31).
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm
ATTT phải quan tâm đổi mới cơ chế quản lý, phân cấp quản lý theo hƣớng tăng
cƣờng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cấp khoa, tổ bộ môn nhằm đảm bảo
việc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ cho giảng viên
ngành ATTT có tính chiến lƣợc, cách tiếp cận cá nhân và quyền chủ động của
cấp dƣới.
Khâu quy hoạch đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT phải khoa
học, công khai, minh bạch, đƣợc sự đồng thuận của mọi thành viên trong nhà
trƣờng; nội dung, chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng phải đảm bảo tính hiện đại,
đ p ứng yêu cầu thực tiễn giảng dạy và phù hợp nhu cầu của từng cá nhân giảng
viên ngành ATTT.
Có nguồn kinh phí đ p ứng nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực
thực hiện nhiệm vụ cho giảng viên ngành ATTT.
`
159
Có mối quan hệ tốt về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu
khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ATTT với các viện nghiên
cứu, các trƣờng đại học, các đơn vị ATTT trong và ngoài nƣớc.
Có cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm trọng điểm về ATTT tại mỗi nhà
trƣờng nhƣ: Mật mã học (Cryptography); Phân tích mã độc (Malicious Code
Analysis); Quản lý quyền số (Digital Right Management); An toàn thông tin hạ
tầng mạng IP (IP Network Security); An toàn thông tin mạng không dây
(Wireless Network Security); An toàn thông tin hệ thống thông tin doanh nghiệp
(Enterprise Information System Security); Chính sách An toàn thông tin
(Security Policy)... với những trang thiết bị hiện đại, đ p ứng yêu cầu triển khai
ứng dụng công nghệ ATTT mới trong giảng dạy thực hành, tạo điều kiện thuận
lợi cho giảng viên, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.
3.2.7. Chỉ đạo ban hành chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trường làm việc tạo
động lực phát triển đội ngũ giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trường
đại học khối Quốc phòng an ninh
3.2.7.1. Mục đích của giải pháp
Thực hiện hiện chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động
lực phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác
động tích cực tạo nên động lực mạnh mẽ thúc đẩy giảng viên ngành ATTT thực
hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao, khẳng định năng lực nghề nghiệp bản thân trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao.
Để tạo động lực cho giảng viên ngành ATTT cần phải có những tác động
làm thay đổi điều kiện sống, điều kiện làm việc. Vì vậy, yếu tố về chính sách đãi
ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc không chỉ đảm bảo tạo động lực, đảm bảo
điều kiện sống, điều kiện làm việc của giảng viên ngành ATTT mà trực tiếp có ý
nghĩa nâng cao chất lƣợng giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN. Chính sách đãi ngộ có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc phát triển
giảng viên ngành ATTT. Nó là đòn bẩy, là động lực trực tiếp đối với việc nâng
cao chất lƣợng giảng viên ngành ATTT. Những phƣơng hƣớng và giải pháp cơ
`
160
bản phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT có đƣa lại hiệu quả hay không và
mức độ đến đâu, tùy thuộc rất nhiều vào chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng
làm việc đối với giảng viên ngành ATTT.
Có chính sách đãi ngộ và kiến tạo môi trƣờng làm việc hợp lý giúp ngăn
chặn tình trạng chảy máu chất chất xám đối với giảng viên ngành ATTT, thậm
chí có thể thu hút đƣợc nguồn giảng viên ngành ATTT có chất lƣợng cao từ nơi
khác đến. Khi đó, chính sách đãi ngộ mới đạt đƣợc ý nghĩa đích thực của nó.
Giải pháp này nhằm giúp giảng viên ngành ATTT đƣợc đảm bảo cơ bản
và nâng cao dần về điều kiện sống, điều kiện làm việc thông qua các chế độ tiền
lƣơng, quân hàm, phụ cấp, thƣởng, các thu nhập chính đ ng khác, phƣơng tiện
làm việc, nhà ở, cơ hội học tập và thăng tiến, đƣợc chăm sóc sức khỏe và các
nhu cầu tinh thần khác.
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Để thực hiện giải pháp này cần:
- Tạo động lực làm việc cho giảng viên ngành ATTT bằng cách thực hiện
chính sách đãi ngộ đối với giảng viên ngành ATTT nhằm thu hút và giữ chân
giảng viên giỏi yên tâm làm việc tại trƣờng.
- Tạo môi trƣờng làm việc thuận lợi cho giảng viên ngành ATTT trong các
hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các công việc khác liên quan đến
chuyên môn.
- Thay đổi chƣơng trình, nội dung đào tạo các chuyên ngành không còn
phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực QPAN, từ đó sẽ đào tạo ra nhân lực đ p ứng
theo yêu cầu của lĩnh vực QPAN.
- Tận dụng thế mạnh của các trƣờng đại học khối QPAN trong việc tham
mƣu điều động, tổ chức cho giảng viên tham gia các hoạt động thực tế và trao
đổi kinh nghiệm với các đơn vị ATTT trong và ngoài lĩnh vực QPAN, nắm bắt
sát thực các yêu cầu hiện tại và xu hƣớng phát triển ngành ATTT trong lĩnh vực
QPAN trong tƣơng lai.
`
161
Thực hiện chính sách đãi ngộ
Cơ chế quản lý phù hợp là điều kiện thuận lợi để phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT. Giảng viên ngành ATTT sẽ đƣợc đảm bảo hoạt động trong
một môi trƣờng dân chủ, công bằng, đƣợc phát triển theo khả năng của mình.
Đây cũng chính là những yếu tố cơ bản tạo nên sự gắn kết, sự đồng thuận trong
đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
Hơn nữa, cơ chế quản lý giảng viên ngành ATTT phù hợp sẽ tạo động
lực và môi trƣờng, tạo hành lang pháp lý để giảng viên ngành ATTT hoàn
thành nhiệm vụ đƣợc giao với chất lƣợng cao, đúng thời gian, tiến độ của tổ
chức yêu cầu.
Với những chức năng, nhiệm vụ đặc thù của ngƣời giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN thì đội ngũ này xứng đ ng đƣợc hƣởng
chế độ đãi ngộ đặc thù của Đảng và Nhà nƣớc. Vì thế, Đảng và Nhà nƣớc Quân
đội và Công an cần có sự quan tâm chăm lo nhiều hơn nữa, xứng đ ng hơn nữa
về lợi ích vật chất và tinh thần cho họ. Sự quan tâm ấy phải đƣợc thể hiện trong
chế độ tiền lƣơng, quân hàm, phụ cấp nghề nghiệp, khen thƣởng, phƣơng tiện
làm việc, nhà ở…; chỉ có nhƣ vậy mới tạo đƣợc sự thống nhất hài hòa giữa các
yếu tố say mê lý tƣởng, say mê nghề nghiệp, đảm bảo lợi ích trong mỗi giảng
viên ngành ATTT, giúp động viên khuyến khích họ phấn đấu hoàn thành tốt
nhiệm vụ đảm bảo ATTT trong bối cảnh hiện nay. Để giảng viên ngành ATTT
yên tâm thực hiện nhiệm vụ, theo nghiên cứu sinh Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an cần phải thực hiện:
- Cải cách chế độ tiền lƣơng nhƣ áp dụng chế độ trả lƣơng theo vị trí việc
làm, đảm bảo lợi ích vật chất thỏa đ ng cho giảng viên ngành ATTT, sao cho
tiền lƣơng phải thật sự trở thành nguồn thu nhập chính của giảng viên, đảm bảo
cho họ tái sản xuất sức lao động. Thực tế cho thấy, do đời sống còn khó khăn
nên giảng viên ngành ATTT phải mất nhiều thời gian tham gia "làm thêm" hay
dạy thêm ở các cơ sở đào tạo khác, nên không còn thời gian học tập, bồi dƣỡng
và tự bồi dƣỡng, dẫn đến kiến thức của nhiều giảng viên dần dần mai một, thậm
`
162
chí một số ngƣời còn tụt hậu không đ p ứng đƣợc tiêu chuẩn của chính vị trí
công tác mình đang đảm nhiệm. Đồng thời phải xây dựng và ban hành chính
sách thù lao và những đãi ngộ tài chính khác nhƣ: Nghiên cứu khoa học, giảng
dạy, chấm bài, phụ đạo, hƣớng dẫn, làm chế bản bài giảng, câu hỏi ôn luyện,
biên soạn giáo trình, ... quy chế về giờ chuẩn để trả thù lao.
- Quan tâm, khuyến khích và tạo điều kiện để giảng viên đƣợc học tập
nâng cao trình độ chính trị, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn nhƣ cử đi
học ở các bậc học cao hơn nhƣ cao học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh. Ngoài ra,
cần phải thƣờng xuyên hỗ trợ kinh phí để các đơn vị tổ chức các hội nghị khoa
học hoặc gửi các giảng viên đi dự các hội nghị, hội thảo trong nƣớc hoặc ngoài
nƣớc. Đồng thời, tăng cƣờng mời chuyên gia, giảng viên đầu ngành về ATTT từ
các nƣớc vào giảng dạy trong các trƣờng đại học khối QPAN và tham gia bồi
dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên ngành ATT.
- Có chính sách khen thƣởng, kỷ luật rõ ràng và thực hiện nghiêm túc, kịp
thời có hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện quy chế khen thƣởng trong các trƣờng đại
học khối QPAN, từng bƣớc định lƣợng hóa tiêu chí thi đua nhƣ: số lƣợng giảng
viên đƣợc đ nh giá dạy giỏi, số lƣợng và chất lƣợng đề tài khoa học các cấp, số
bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nƣớc và quốc tế,
phƣơng pháp giảng dạy, chƣơng trình, giáo trình, dự án, ... Dựa vào số lƣợng
cụ thể các cá nhân đã đạt đƣợc và dựa vào các khoảng chia cụ thể về định
lƣợng để đƣa các cá nhân đạt tiêu chuẩn thi đua vào các khung thi đua. Điều đó
góp phần làm giảm sự thiếu công bằng trong thi đua. Nếu làm đƣợc theo hƣớng
đó sẽ loại bỏ đƣợc hình thức bình bầu rất cảm tính trong thi đua hiện nay.
Ngoài ra, nên tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để giảng viên tiếp cận và hội đủ
những tiêu chuẩn phong chức danh Giáo sƣ, phó Giáo sƣ, danh hiệu vinh dự
nhà nƣớc, chiến sĩ thi đua toàn quân, anh h ng lao động, nhà giáo nhân dân,
nhà giáo ƣu tú, giảng viên giỏi.
- Xây dựng khung năng lực giảng viên ngành ATTT làm cơ sở cho việc bố
trí, đ nh giá và sàng lọc đội ngũ. Sắp xếp, bố trí lại, giải quyết cho nghỉ hƣu
trƣớc tuổi đối với giảng viên không còn đủ điều kiện làm việc tại trƣờng.
`
163
- Có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên ngành ATTT an
tâm công tác nhƣ chính sách nhà ở cho giảng viên gặp khó khăn về vấn đề nhà
ở, cải thiện điều kiện nơi làm việc của giảng viên; đầu tƣ phƣơng tiện kỹ thuật
hiện đại phục vụ giảng dạy; chính sách nghỉ ngơi cho giảng viên hợp lý giúp họ
tái tạo sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần . Ngoài các định mức và chính sách
nêu trên, các trƣờng đại học khối QPAN có thể quy định các chính sách bổ
sung dựa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định của nhà nƣớc và
của Bộ Quốc phòng Bộ Công an, để phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các trƣờng.
Kiến tạo môi trường làm việc việc tạo động lực phát triển ĐNGV
ngành ATTT
“Xây dựng môi trƣờng văn hóa tốt đẹp, lành mạnh, phong phú trong các
nhà trƣờng khối QPAN” là giải pháp tổng thể làm thay đổi tích cực, toàn diện
điều kiện và môi trƣờng làm việc đối với các trƣờng đại học khối QPAN. Vì vậy
kiến tạo môi trƣờng làm việc tích cực cho giảng viên ngành ATTT cần đƣợc xây
dựng trên cơ sở những yếu tố cơ bản, kiến tạo văn hóa học đƣờng nhƣ sau:
Một là xây dựng môi trƣờng văn hóa trong nhà trƣờng, yếu tố này bao gồm:
- Xây dựng cơ sở vật chất trụ sở làm việc, phòng học, giảng đƣờng, thƣ
viện, phòng thí nghiệm, sân bãi thực hành, thực tập khang trang hiện đại;
- Cảnh quan môi trƣờng bao gồm: Không gian, vị trí tọa lạc các khối nhà,
cổng, rào, hệ thống cây xanh, công viên, đƣờng nội bộ, hệ thống chiếu sáng, cấp
thoát nƣớc... đƣợc thiết kế theo hƣớng chuẩn xanh, sạch, đẹp và mô phạm.
Hai là xây dựng văn hóa tổ chức của nhà trƣờng, yếu tố này bao gồm:
- Xây dựng chiến lƣợc phát triển nhà trƣờng với triết lý sứ mạng, mục
tiêu, tầm nhìn và hệ giá trị; Cùng với các giải pháp thực thi có tính thuyết phục
đông đảo các lực lƣợng trong, ngoài nhà trƣờng;
- Xây dựng truyền thống và thƣơng hiệu nhà trƣờng với những khẳng định
chất lƣợng đào tạo, cùng với các cam kết trách nhiệm về chất lƣợng của nhà
trƣờng với ngƣời học và xã hội;
`
164
- Tạo lập môi trƣờng thông tin đa chiều với các qui định minh bạch trong
thông tin, báo cáo, phát ngôn, tổ chức xử lý và quản lý thông tin, cơ chế phát huy
dân chủ, quyền làm chủ của cá nhân, tổ chức trong nhà trƣờng;
Ba là xây dựng văn hóa ứng xử của nhà trƣờng, yếu tố này bao gồm:
- Xây dựng văn hóa giao tiếp trong nhà trƣờng;
- Xây dựng văn hóa đạo đức, lối sống trong cán bộ quản lý, giảng viên và
sinh viên;
- Xây dựng giá trị sống, kỹ năng sống trong cán bộ quản lý, giảng viên và
sinh viên.
Kiến tạo môi trƣờng làm việc tích cực cho giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN cần đƣợc xây dựng thành các nhóm tiêu chí cụ thể
theo từng yếu tố nhƣ đã đƣợc đề cập ở trên; Đồng thời triển khai hƣớng dẫn và
có giải pháp, cơ chế chính sách động viên các lực lƣợng trong toàn trƣờng tích
cực cùng nhau tổ chức thực hiện.
3.2.7.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Việc thực hiện chính sách chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm
việc tạo động lực phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT phải đảm bảo sự
cam kết, cách tiếp cận cá nhân và sự thống nhất trong toàn trƣờng.
Lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN phải am hiểu về tâm lý học trong
quản lý; nhận thức rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của chính sách chính sách đãi
ngộ, kiến tạo môi trƣờng cho giảng viên ngành ATTT đối với việc phát triển
năng lực của cá nhân ngƣời giảng viên.
Các trƣờng đại học khối QPAN phải đổi mới cơ chế tài chính, tăng cƣờng
các nguồn thu hợp pháp từ các dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ ... có nguồn tài chính đ p ứng yêu cầu thực hiện chính sách đãi ngộ đối,
kiến tạo môi trƣờng làm việc đối với giảng viên ngành ATTT.
Mỗi nhà trƣờng phải xây dựng và áp dụng quy chế thƣởng - phạt hợp lý;
hệ thống chế độ, chính sách đối với giảng viên ngành ATTT phải đảm bảo tính
dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch.
`
165
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp
3.3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết
Nghiên cứu sinh đã tiến hành trƣng cầu ý kiến về sự cấp thiết của các giải
pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN với ba mức độ: 1- Không cần thiết; 2- Cần thiết; 3- Rất cần thiết
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các giải pháp phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc thể
hiện qua Bảng 3.2:
Bảng 3.2. Đánh giá tính cần thiết của các giải pháp đề xuất phát triển
ĐNGV ngành ATTT
Tính cần thiết
TT
Giải pháp
Cần thiết
TB
Thứ bậc
Rất cần thiết SL %
SL %
Không cần thiết SL %
1
163 85,50 27 14,20 0 0,00 2,86
2
2
155 81,57 35 18,43 0 0,00 2,82
5
3
150 78.94 40 21.06 0 0,00 2.78
7
4
161 84,73 29 15,27 0 0,00 2,85
3
5
158 83,15 32 16,85 0 0,00 2,83
4
6
164 86,31 36 18,96 0 0,00 2,92
1
7
152 80,00 38 20,00 0 0,00 2,80
6
Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT Khung năng lực nghề nghiệp ĐNGV ngành ATTT Quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Tuyển dụng, sử dụng ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Kiểm tra, đ nh giá ĐNGV ngành ATTT ở theo khung năng lực nghề nghiệp ĐT-BD ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động lực phát triển ĐNGV ngành ATTT
`
166
Kết quả hiển thị ở bảng 3.2 trên cho thấy, nhìn chung cả 7 giải pháp đã đề
xuất đều đƣợc các chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên ở các trƣờng đại học
khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm ATTT đều cho rằng rất cần thiết và
cần thiết. Trong đó:
Giải pháp 6: “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo
khung năng lực nghề nghiệp”, xếp thứ 1 với ĐTB = 2,92. Với 86.31% ý kiến
cho rằng rất cần thiết. Giải pháp xếp thứ 2 về mức độ cần thiết “ Nâng cao
nhận thức của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT về phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT” với ĐTB = 2,86. Giải pháp xếp thứ 3 về mức độ cần
thiết “Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại
học khối QPAN theo khung năng lực nghề nghiệp” với ĐTB = 2,85.
Có 2 giải pháp xếp cuối cùng về mức độ cần thiết “Chính sách đãi ngộ,
kiến tạo môi trường làm việc tạo động lực phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT” và giải pháp “Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo
khung năng lực nghề nghiệp” với ĐTB lần lƣợt là 2,80 và 2.78. Nhƣ vậy, dù 2
giải pháp này có thứ bậc thấp nhƣng đều có ĐTB rất cao.
Các giải pháp mà nghiên cứu sinh đƣa ra đều đƣợc đ nh giá cao về mức
độ cần thiết, điều này phản ánh yêu cầu đổi mới các hoạt động phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện
nay phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, xu hƣớng phát triển của các trƣờng đại
học khối QPAN theo xu thế phát triển của thế giới, yêu cầu của lĩnh vực QPAN
và KTXH và đặc biệt là của các trƣờng đại học khối QPAN.
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi
Cùng với khảo nghiệm mức độ cấp thiết, nghiên cứu sinh đã tiến hành
khảo nghiệm mức độ khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN với ba mức độ: 1- Không khả thi;
2- Khả thi; 3- Rất khả thi.
`
167
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các giải pháp
phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
đƣợc thể hiện qua Bảng 3.3:
Có 3 giải pháp đƣợc đ nh giá khả thi nhất là:
Giải pháp: “Đào tạo-bồi dưỡng ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực
nghề nghiệp” với ĐTB = 2,79 trong đó có 79.46 % ý kiến cho rằng giải pháp
này rất khả thi, 20.54 % ý kiến cho rằng giải pháp này khả thi.
Giải pháp có tính khả thi thứ 2 là “Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng
viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp” với ĐTB = 2,78 trong đó
có 82.10 % ý kiến cho rẳng giải pháp này rất khả thi, 13.69 % ý kiến cho rằng
khả thi.
Giải pháp có tính khả thi xếp thứ 3 là giải pháp “Nâng cao nhận thức của
lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT về phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT” với ĐTB = 2,75 trong đó có đến 75.27% ý kiến cho rằng rất khả thi 24,73
% ý kiến cho rằng giải pháp này là khả thi.
Các giải pháp xếp thứ bậc cuối cùng về mức độ khả thi là: “Quy hoạch
phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp”
với ĐTB = 2,67; Giải pháp “Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành
ATTT ở các trường đại học khối QPAN” với ĐTB = 2,64; Giải pháp “Chính
sách đãi ngộ, kiến tạo môi trường làm việc tạo động lực phát triển ĐNGV ngành
ATTT ở các trường đại học khối QPAN” với ĐTB = 2,62.
`
168
Bảng 3.3. Khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp
phát triển đội ngũ giảng viên
Tính khả thi
Giải pháp
Khả thi
ĐTB
T T
Thứ bậc
Không Rất khả thi khả thi SL % SL % SL %
1
143 75,27 47 24,73 0 0,00 2,75 3
2
133 70,00 45 23,68 12 13,32 2,64 6
3
138 72,64 42 22,10 10 11,11 2,67 5
4
156 82,10 26 13,69 8 8,89 2,78 2
Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT về phát triển ĐNGV ngành ATTT Khung năng lực nghề nghiệp ĐNGV ngành ATTT Quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Tuyển dụng, sử dụng ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp
5
142 74,75 36 18,94 12 13,33 2,68 4
Kiểm tra, đ nh giá ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp
6
151 79,46 39 20,54 0 0,00 2,79 1
7
130 68.42 46 24.21 14 7.37 2,62 7
ĐT-BD ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động lực phát triển ĐNGV ngành ATTT
`
169
Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi có thể biểu diễn thông qua
biễu đổ 3.1:
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các giải pháp
Về mức độ tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Áp dụng công thức tính hệ số tƣơng quan Pearson:
Kết quả r = 0,9 từ đó có thể kết luận giữa tính cần thiết và tính khả thi của
7 giải pháp đề xuất là tƣơng quan thuận và rất chặt chẽ, điều đó cho phép rút ra
kết luận nếu biện pháp nào cần thiết thì đồng thời cũng có tính khả thi và có thể
triển khai đƣợc trong thực tiễn nhằm giúp phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối khối QPAN.
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Nhƣ đã trình bày trên, các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đều có mối quan hệ biện chứng với
nhau, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau để đẩy nhanh quá trình
xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trƣờng đủ về số lƣợng, đảm bảo
`
170
chất lƣợng, có cơ cấu hợp lý và đồng thuận về lí tƣởng làm việc. Do đó, trong
quá trình xây dựng và phát triển giảng viên ngành ATTT, cần phải thực hiện
đồng bộ cả 7 giải pháp trên để đạt hiệu quả cao trong việc phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đ p ứng nhu cầu đào
tạo nhân lực chất lƣợng cao về ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH trong bối
cảnh hiện nay.
3.5. Thử nghiệm một giải pháp do luận án đề xuất
3.5.1. Mục đích thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm là nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và mức
ảnh hƣởng của giải pháp: “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành
ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp”.
3.5.2. Lựa chọn giải pháp thử nghiệm
- Về mặt lý luận: Giải pháp “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành
ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp” là giải pháp có tính thƣờng xuyên,
đồng thời còn là giải pháp căn bản trong nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên;
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi yêu cầu đổi mới toàn diện về giáo dục và
đào tạo gắn với hội nhập quốc tế càng đòi hỏi phải đổi mới khâu bồi dƣỡng năng
lực dạy học cho giảng viên ngành ATTT một cách toàn diện theo chuẩn năng lực
đ p ứng các yêu cầu đồng bộ về chất lƣợng giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN.
-Về thực tiễn: Giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
mặc dù đã đƣợc quan tâm phát triển về số lƣợng và chất lƣợng đ p ứng yêu cầu
của lĩnh vực QPAN trong bối cảnh hiện nay. Tuy nhiên, giảng viên ngành ATTT
hiện nay của các trƣờng đại học khối QPAN vẫn còn những hạn chế và bất cập,
hạn chế về nghiệp vụ sƣ phạm, trình độ ngoại ngữ, tin học, vấn đề tự học, tự bồi
dƣỡng còn chƣa cao chƣa đ p ứng đƣợc yêu cầu của chuyên ngành ATTT cho
lĩnh vực QPAN trong bối cảnh tình hình chính trị trong nƣớc và quốc tế phức tạp
nhƣ hiện nay đây là vấn đề cấp bách từ thực tiễn đòi hỏi phải hoàn thiện khung
năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối QPAN.
`
171
3.5.3. Giả thuyết thử nghiệm
Nếu áp dụng giải pháp “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành
ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp” một cách toàn diện sẽ góp phần nâng
cao chất lƣợng giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong
bối cảnh hiện nay.
3.5.4. Nội dung và tiêu chí đánh giá thử nghiệm
Nội dung thử nghiệm:
Giới hạn về nội dung: nghiên cứu sinh tiến hành xây dựng và tổ chức lớp
tập huấn bồi dƣỡng “Phương pháp dạy học Blended Learning cho giảng viên
ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN góp phần nâng cao năng lực thực
thi nhiệm vụ”.
Đối tượng thử nghiệm: Thử nghiệm trên 60 giảng viên ngành ATTT của
03 trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT gồm:
Học Viện Kỹ thuật Quân sự; Học Viện an ninh Nhân Dân; Học Viện Kỹ thuật
Mật mã.
Thời gian thử nghiệm:
Giải pháp thử nghiệm đƣợc triển khai trong 09 tháng (tháng 10/2019 -
06/2020)
Tiêu chí đánh giá:
Căn cứ vào năng lực dạy học của giảng viên để xây dựng tiêu chí đ nh giá
năng lực dạy học của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN;
Bộ tiêu chí đ nh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên đƣợc xây dựng dựa
trên chuẩn năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT, trên cơ sở pháp lý là
chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên; mặt khác vấn đề này còn đƣợc xem xét
từ thực tiễn quản lý giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN;
cũng nhƣ kinh nghiệm đ nh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên của nhà
trƣờng hàng năm; Làm cơ sở để xây dựng Bộ tiêu chí đ nh giá năng lực thực
hiện nhiệm vụ giảng viên ngành ATTT cụ thể nhƣ sau: (i) Chuẩn bị nội dung lên
lớp ; (ii) Sử dụng phƣơng pháp, các phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động dạy học;
`
172
(iii) Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sƣ phạm trong dạy học ; (iv) Kiểm tra đ nh giá
kết quả học tập của sinh viên; (v)Tổ chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi
trƣờng học tập tích cực. Căn cứ vào yêu cầu năng lực thực hiện một số nhiệm vụ
cụ thể đối với giảng viên nhƣ trên đã trình bày, làm cơ sở xây dựng bộ tiêu chí,
thang đ nh giá, quy trình đ nh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên;
3.5.5. Cách thức tiến hành thử nghiệm
Qui trình thử nghiệm về tác dụng và hiệu quả từ thực tiễn của giải pháp
“Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề
nghiệp” đƣợc triển khai bao gồm các bƣớc sau:
Bước 1: Khảo sát, đ nh giá thực trạng chất lƣợng giảng viên ngành ATTT
ở các trƣờng đại học khối QPAN theo qui định của cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Bước 2: Căn cứ vào qui định chuẩn năng lực nghề nghiệp giảng viên
ngành ATTT và năng lực thực hiện nhiệm vụ của ngƣời giảng viên, làm cơ sở đề
xuất khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học
khối QPAN.
Bước 3: Xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức lớp bồi dƣỡng giảng viên
theo khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại
học khối QPAN, theo đúng mục tiêu, yêu cầu của các trƣờng đại học khối
QPAN đề ra.
Bước 4: Tổ chức bồi dƣỡng năng lực cho giảng viên theo khung năng
lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối QPAN;
Đồng thời tăng cƣờng phối hợp quản lý khóa bồi dƣỡng đảm bảo theo mục
tiêu đã đề ra.
Bước 5: Tổ chức kiểm tra, đ nh giá ghi nhận kết quả quá trình học tập rèn
luyện của giảng viên sau khi kết thúc khóa bồi dƣỡng giảng viên theo khung
năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối QPAN.
Bước 6: Khảo sát, thu thập thông tin từ giảng viên sau khi đã hoàn thành
khóa bồi dƣỡng; từng giảng viên tự đ nh giá về năng lực thực hiện nhiệm vụ của
bản thân theo khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
`
173
Đại học khối QPAN, sau khi kết thúc khóa bồi dƣỡng; Đồng thời Ban Giám đốc
và các phòng ban của các trƣờng cùng tiến hành đ nh giá độc lập năng lực thực
hiện nhiệm vụ giảng viên của các đối tƣợng giảng viên thuộc phạm vi trực tiếp
quản lý.
Bước 7: So sánh, đối chiếu kết quả đ nh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ
giảng viên từ phía giảng viên trƣớc khi tham gia khóa bồi dƣỡng với nhóm giảng
viên sau khi đã tham gia khóa bồi dƣỡng; Tổng hợp, so sánh từ kết quả tự đ nh
giá của giảng viên và cán bộ quản lý về một số nội dung khảo sát nhƣ trên đã đề
cập, cho thấy tác dụng thực tiễn và hiệu quả thiết thực của giải pháp bồi dƣỡng
giảng viên theo khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN đã đƣợc đề xuất.
3.5.6. Kết quả thử nghiệm
Năng lực của giảng viên trước khi thử nghiệm
Trƣớc khi tiến hành qua lớp bồi dƣỡng nghiên cứu sinh tiến hành đ nh giá
năng lực của giảng viên. Kết quả đƣợc thể hiện qua bảng 3.4:
Qua kết quả bảng 3.4 trên cho thấy cả 5 tiêu chí đ nh giá năng lực của
giảng viên đều chƣa tốt. Mức độ đ nh giá tốt đạt trung bình 15.01 %; mức khá
39,31 %; trung bình 6,04 % và chƣa tốt chiếm đến 39,64 %.
Trong cả 5 tiêu chí đ nh giá, hai tiêu chí thực hiện tốt nhất là “Chuẩn bị
bài giảng” có số lƣợng thực hiện tốt đạt 15.0 %, khá 45.0 % và chƣa đạt
chiếm 30 % và “Tổ chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi trường học tập
thân thiện, tích cực” Thực hiện tốt: 20.0 %, khá 41,6 %, trung bình 8,34 % và
yếu là 25.0 %.
Hai tiêu chí “Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sư phạm trong dạy học” và “Sử
dụng phương pháp, các phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy học” có kết quả
thực hiện rất thấp, thậm chí mức độ thực hiện chƣa đạt yêu cầu còn chiếm lần
lƣợt là 50 và 55.0 %. Kết quả trên thấy rằng việc quản lí hoạt động bồi dƣỡng
đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN hiện nay
không tốt.
`
174
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ
của giảng viên trƣớc khi bồi dƣỡng
Mức độ đánh giá
Tốt
Khá
Trung bình
Tiêu chí đánh giá
SL % SL % 15 25.0 27 45.0
Chƣa đạt yêu cầu SL % SL % 0.0 18 30.0 0
0
0.0
27 45.0
0
0.0 33 55.0
12 20.0 15 25.0
3
5.0 30 50.0
9
15.0 24 40.0 12 20.0 15 25.0
12 20.0 25 41,6
5 8,34 15 25.0
Chuẩn bị bài giảng Sử dụng phƣơng pháp, các phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động dạy học Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sƣ phạm trong dạy học Kiểm tra đ nh giá kết quả học tập của sinh viên Tổ chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện, tích cực
Trung bình
15,01
39,31
6,04
39,64
Với các kết quả nêu trên đặt ra vấn đề có tính cấp thiết là phải tổ chức Đào
tạo-bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại
học khối QPAN theo khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN, đây là yêu cầu bắt buộc để nâng cao chất lƣợng của
giảng viên ngành ATTT đ p ứng yêu cầu của các trƣờng đại học khối QPAN
trong việc đào tạo nguồn nhân lực ATTT chất lƣợng cao cho lĩnh vực QPAN và
KTXH trong bối cảnh hiện nay.
Năng lực của giảng viên sau khi thử nghiệm
- Trong quá trình thử nghiệm:
Qua quá trình khảo nghiệm, nghiên cứu thực trạng thu đƣợc các kết quả
đầu vào, nghiên cứu sinh tiến hành xây dựng chƣơng trình đổi mới bồi dƣỡng
phƣơng pháp giảng dạy và bồi dƣỡng năng lực cho giảng viên ngành ATTT theo
khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối
QPAN. Tài liệu tập huấn đƣợc chuyên gia và các giảng viên đầu ngành biên soạn
dƣới dạng các mô đun, sử dụng các phần mềm trình chiếu giảng dạy, các phòng
`
175
chuyên dùng với đủ các trang thiết bị cần thiết để tiến hành giảng dạy. Trong quá
trình tổ chức tập huấn, bồi dƣỡng kiến thức, nghiên cứu sinh sử dụng tối đa các
phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực và sự tham gia của
các sinh viên nhƣ: Xêmina; đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành…
Khi sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực, đƣợc tổ chức trong các điều kiện
tốt các giảng viên tham gia tập huấn luôn hứng thú và tích cực tham gia vào các
hình thức tổ chức và phƣơng pháp tiến hành bồi dƣỡng.
- Sau khi thử nghiệm:
Qua kết quả thu đƣợc sau khi thử nghiệm tổ chức đào tạo-bồi dƣỡng nâng
cao năng lực cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối QPAN theo
khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng Đại học khối
QPAN, nghiên cứu sinh thấy có sự thay đổi rõ dệt theo hƣớng tích cực. Về kết
quả trung bình chung của tất cả các tiêu chí: mức độ thực hiện tốt có thể so sánh
(trƣớc thử nghiệm là 15.0 % và sau thử nghiệm: 44,31%). Đó là kết quả thực
hiện tốt tăng gấp 3 lần; mức độ thực hiện khá giảm đôi chút (trƣớc thử nghiệm:
39,32 và sau thử nghiệm: 37,33 %); Tỉ lệ thực hiện trung bình tăng không đ ng
kể (trƣớc thử nghiệm: 6,05 và sau thử nghiệm: 8,68%). Ngƣợc lại với mức độ
thực hiện tốt, mức độ thực hiện chƣa đạt yêu cầu giảm tƣơng xứng (trƣớc thử
ngiệm: 39,63% và sau thử nghiệm: 9,68%).
Xét từng tiêu chí thì hai tiêu chí: “Chuẩn bị nội dung lên lớp” và “Tổ
chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi trường học tập thân thiện” không còn
mức độ thực hiện chƣa đạt yêu cầu. Tỉ lệ thực hiện tốt rất cao lần lƣợt là 75.0 %
và 65.0 %. Nhƣ vậy có thể thấy rằng các giảng viên rất tích cực tham gia hoạt
động bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện tốt nhiệm
vụ giảng dạy của mình. Chuẩn bị tốt nội dung lên lớp rất quan trọng để giúp
giảng viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy. Xây dựng môi trƣờng thân thiện, tổ
chức tốt lớp học là xu thế tất yếu hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
`
176
Hai tiêu chí “Sử dụng phương pháp, các phương tiện phục vụ cho hoạt
động dạy học” và “Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sư phạm trong dạy học” sau quá
trình thử nghiệm cũng thực hiện tốt hơn rất nhiều thể hiện qua mức độ thực hiện
chƣa đạt yêu cầu giảm mạnh (Trƣớc thử nghiệm từ 50.0 % và 55.0 %; sau thử
nghiệm xuống còn 15.0 % và 20.0 %). Nếu nhìn về kết quả thực hiện chƣa đạt
yêu cầu giảm xuống là điều đ ng mừng, nhƣng với tỉ lệ chƣa đạt yêu cầu vẫn khá
cao với 15.0 % và 20.0 %, vẫn cần phải cải thiện hơn nữa để nâng cao năng lực
dạy học của giảng viên ngành ATTT. Đặt ra vấn đề cần phải tiến hành bồi dƣỡng
nâng cao trình độ thƣờng xuyên cho giảng viên ngành ATTT vốn không đƣợc
đào tạo bài bản về nghiệp vụ sƣ phạm.
Ý kiến đánh giá của giảng viên về “Đào tạo-bồi dƣỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp”.
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát năng lực giảng dạy của giảng viên
sau khi tham gia khóa đào tạo - bồi dƣỡng
Mức độ đánh giá
Tốt
Khá
Trung bình
Chƣa đạt yêu cầu
Tiêu chí đánh giá
SL % 75.0 45
SL % 15 25.0
SL % 0.0 0
SL % 0.0 0
6
10.0
27 45.0 15 25.0 12 20.0
21
35.0
30 50.0
0
0.0
9
15.0
22 36,6
25 41,6
5
8,34
5
8,34
39
65.0
15 25.0
6
10.0
0
0.0
Chuẩn bị bài giảng Sử dụng phƣơng pháp, các phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động dạy học. Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sƣ phạm trong dạy học. Kiểm tra đ nh giá kết quả học tập của sinh viên. Tổ chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện. Trung bình
44,31
37,33
8,68
9,68
Sau khi kết thúc khóa bồi dƣỡng, nghiên cứu sinh tiến hành lấy ý kiến từ phía
các giảng viên tham gia bồi dƣỡng về chƣơng trình Đào tạo-bồi dƣỡng nâng cao
`
177
năng lực cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp.
Kết quả khảo sát cho thấy:
- 100 % giảng viên tham gia thử nghiệm đều đ nh giá khóa tập huấn là rất
cần thiết và đã đ p ứng đƣợc mong muốn của giảng viên khi tham gia khóa học.
- 100 % giảng viên đồng ý với việc đổi mới việc bồi dƣỡng nhƣ cách
sắp xếp chƣơng trình, nội dung của khóa bồi dƣỡng mà nghiên cứu sinh đã
xây dựng.
- 80 % giảng viên rất hứng thú và 20 % giảng viên có hứng thú khi tham
gia khóa bồi dƣỡng.
- Đ nh giá về mức độ đ p ứng các mục tiêu của khóa học cho thấy: 100 %
giảng viên đ nh giá mục tiêu của khóa tập huấn đã đạt đƣợc theo kế hoạch đề ra.
Qua phỏng vấn thầy LTD Phó giám đốc Học viện Kỹ thuật mật mã cho
biết giảng viên sau khi tham gia khóa đào tạo-bồi dƣỡng “Phương pháp dạy học
Blended Learning cho giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN
góp phần nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ” khi trở về đơn vị đã đổi mới
phƣơng pháp giảng dạy nhằm tăng cƣờng sự chủ động trong học tập từ phía sinh
viên. Giảng viên không chỉ am hiểu lý thuyết mà còn hiểu biết thực tiễn, thông
thạo kỹ năng mà ngƣời học cần để đ p ứng đƣợc yêu cầu hình thành năng lực
cho ngƣời học chứ không chỉ là truyền đạt lý thuyết.
Thầy CNA trƣởng khoa CNTT Học viện An ninh nhân dân khi đƣợc
phỏng vấn cho biết các giảng viên ngành ATTT của Học viện sau khi tham gia
khóa đào tạo-bồi dƣỡng đã đóng góp rất tốt vào các hoạt động đào tạo E-learning
của Học viện nhƣ: Giúp linh hoạt trong việc mở lớp (không hạn chế số lượng và
không phụ thuộc vào lịch trình của giảng viên hay các khoa, Quy trình mở lớp
học được tối ưu và triển khai nhanh chóng hơn rất nhiều), tiết kiệm chi phí (tiết
kiệm được những khoản chi rất lớn cho không gian học, in ấn giáo trình), Tăng
doanh thu (Nhờ khả năng đào tạo của phương pháp đột phá Blended Learning,
giảng viên, sinh viên có thể hiểu được thông điệp của lĩnh vực đào tạo từ đó kích
`
178
thích hiệu suất làm việc, đem lại nhiều lợi nhuận cho sinh viên). Thầy TNN Phó
chủ nhiệm khoa CNTT – Học viện Kỹ thuật Quân sự qua phỏng vấn cho biết các
giảng viên ATTT của khoa sau khi tham gia quá trình đào tạo-bồi dƣỡng đã có
sự thay đổi tích cực trong phƣơng pháp giảng dạy, lấy sinh viên làm trung tâm
thay vì giảng viên nhƣ trƣớc đây, sinh viên sẽ trở nên năng động và tƣơng tác
nhiều hơn. Các giảng viên đã thực hiện rất tốt sự kết hợp của hƣớng dẫn trên lớp
truyền thống và môi trƣờng kỹ thuật số tạo nên một trải nghiệm học tập thích
hợp với mỗi sinh viên, hiệu quả hơn, kết quả thu đƣợc tốt hơn. Sinh viên có thể
tiếp cận với nhiều nguồn hƣớng dẫn, đ nh giá và các công cụ kiểm tra giúp điều
chỉnh tốc độ và cách học của họ.
Cô TTL, giảng viên khoa an toàn thông tin Học viện Kỹ thuật mật mã, cho
biết sau khi tham gia khóa đào tạo trong học kỳ vừa qua cô đã ứng dụng giảng
dạy Elearning kết hợp với lớp học truyền thống. Mặc dù lớp học online này còn
mới mẻ với sinh viên, nhƣng càng học thì các bạn càng tham gia nhiệt tình bởi
có nhiều ƣu điểm nhất là trong bối cảnh đại dịch COVID 19 hiện nay.
Tóm lại, từ những kết quả thu đƣợc qua thử nghiệm giải pháp đã cho thấy
tính khả thi và hiệu quả của giải pháp “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp”.
Phiếu khảo sát năng lực giảng dạy theo phƣơng pháp Blended Learning
đƣợc trình bày ở phụ lục số 05 (P24).
`
179
Tiểu kết chƣơng 3
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát phân tích thực trạng phát triển
ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN theo lý thuyết phát triển
nguồn nhân lực tác giả luận án đã đề xuất 07 giải pháp phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT các trƣờng đại học khối QPAN bao gồm: Nâng cao nhận thức
của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT về phát triển ĐNGV ngành ATTT;
Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên ngành ATTT; Quy hoạch phát triển
ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN; Tuyển dụng, sử dụng
ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN; Kiểm tra, đ nh giá
ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp; Đào tạo-bồi dƣỡng đội
ngũ giảng viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp; Chính sách đãi
ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động lực phát triển ĐNGV ngành ATTT;
Các giải pháp đã đề xuất mang tính toàn diện và có mối quan hệ chặt chẽ,
đan xen và cùng bổ sung cho nhau góp phần thúc đẩy phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, thông qua đó giúp nâng cao
chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực ATTT cho lĩnh vực QPAN và KTXH. Phần
khảo nghiệm, thử nghiệm với những kết quả thu đƣợc đã khẳng định tính cấp
thiết, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp mà luận án đề xuất. Luận án
đã thử nghiệm giải pháp “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT
theo khung năng lực nghề nghiệp” tại 03 trƣờng đại học khối QPAN đƣợc
giao đào tạo trọng điểm về ATTT là Học Viện Kỹ thuật mật mã, Học Viện Kỹ
thuật Quân sự, Học Viện an ninh Nhân dân. Kết quả thực nghiệm đã khẳng
định tính hiệu quả của giải pháp này.
`
180
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và
ngoài nƣớc có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án đã giúp tác giả củng
cố cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên đặc biệt là phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN nhằm đ p ứng yêu cầu
đào tạo nguồn nhân lực ATTT chất lƣợng cao cho lĩnh vực QPAN và KTXH.
Phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN là làm cho tập hợp những ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu
khoa học thuộc lĩnh vực ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN biến đổi về số
lƣợng và chất lƣợng theo chiều hƣớng tích cực, để thực hiện các mục tiêu đào
tạo đã đề ra.
Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT các trƣờng đại học
khối QPAN theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực bao gồm: 1) Quy hoạch đội
ngũ giảng viên ngành ATTT; 2) Tuyển chọn đội ngũ giảng viên ngành ATTT; 3)
Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT; 4) Thực hiện chế độ chính
sách, kiến tạo môi trƣờng làm việc cho đội ngũ giảng viên ngành ATTT; 5)
Kiểm tra, đ nh đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
Thông qua việc khảo sát, phân tích thực trạng về phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT các trƣờng đại học khối QPAN cho thấy: nhìn chung việc phát
triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đạt mức
độ trung bình.
Chất lƣợng phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT vẫn còn khá hạn
chế ở một số mặt quản lí: Khâu đào tạo và bồi dƣỡng; luân chuyển và bổ nhiệm,
Kiểm tra và đ nh giá; chế độ, chính sách tạo động lực cho đội ngũ giảng viên
ngành ATTT phát triển.
Các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng rất lớn đến phát triển đội
ngũ giảng viên ngành ATTT. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố chủ quan tác
động mạnh hơn yếu tố khách quan. Sự tác động của các yếu tố là khác nhau
`
181
trong đó yếu tổ chủ quan ảnh hƣởng lớn nhất là “Chính sách thu hút, đãi ngộ
của trường đại học khối QPAN đối với đội ngũ giảng viên ngành ATTT” và
khách quan là “Tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến yêu cầu phát triển đội ngũ
giảng viên ngành ATTT”.
Luận án đã góp phần củng cố sâu sắc thêm cơ sở lý luận về đội ngũ giảng
viên ngành ATTT và phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN. Về việc phát triển đội ngũ giảng viên, luận án đã khái quát
đƣợc những vấn đề lý luận về giảng viên ngành ATTT, ngành ATTT, đội ngũ
giảng viên ngành ATTT, đặc biệt là nội dung phát triển đội ngũ giảng viên ngành
ATTT theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lƣợng đào
tạo nguồn nhân lực ATTT, nâng cao vai trò của giảng viên ngành ATTT trong
bối cảnh cách mạng công hiện 4.0.
Kết quả khảo nghiệm đ nh giá cao tính cần thiết và tính khả thi của các
giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT đƣợc đề xuất trong luận án.
Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp “Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp”. Kết quả thử nghiệm
đã khẳng định hiệu quả của giải pháp trong việc phát triển đội ngũ giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an
- Kiến nghị chính phủ xây dựng Đề án mới về “ Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin” thay thế cho Quyết định số 99/QĐ-
TTg, của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020”, đã hết hiệu lực.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành Đề án “Đổi mới công tác đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0” nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dƣỡng thƣờng xuyên, định kỳ
hàng năm cho giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN. Có nhƣ
vậy đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành ATTT mới đƣợc thực hiện tốt hơn,
`
182
hƣớng tới việc thay đổi tích cực ở giảng viên ngành ATTT giúp họ đ p ứng đƣợc
yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng đào tạo của các trƣờng đại học khối QPAN,
đ p ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của các trƣờng.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành đề án “Hợp tác Quốc tế trong đào tạo
nguồn nhân lực ATTT” trong đó quan tâm và đầu tƣ cho đào tạo giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
- Tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các trƣờng đại học khối
QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm về ATTT: Cho phép các trƣờng hàng năm
đƣợc tự xác định số lƣợng biên chế giảng viên; và triển khai trả lƣơng theo vị trí
việc làm.
2.2. Đối với các trường đại học khối QPAN được giao đào tạo trọng
điểm về ATTT.
- Ban hành các văn bản quy định về tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của
giảng viên ngành ATTT theo tiếp cận năng lực.
- Xây dựng và áp dụng hệ thống BSC-KPIs (Blanced Scorecard - Key
Profremance Indicator) trong việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT.
- Lãnh đạo các trƣờng đại học khối QPAN đƣợc giao đào tạo trọng điểm
ATTT cần xây dựng kế hoạch tổng thể về chiến lƣợc phát triển nhà trƣờng, trong
đó cần cải tiến khâu luân chuyển và bổ nhiệm giảng viên đảm bảo việc luân
chuyển giảng viên phải thực sự công tâm, khách quan vì lợi ích chung của nhà
trƣờng, giảng viên đƣợc luân chuyển cảm thấy yên tâm, công bằng. Có nhƣ thế
họ mới yên tâm công tác.
- Việc bổ nhiệm giảng viên ngành ATTT bên cạnh việc theo đúng quy
trình quy định, Lãnh đạo của các trƣờng cùng với phòng Tổ chức cán bộ xây
dựng đƣợc quy trình chặt chẽ từ việc lấy phiếu tín nhiệm đến việc xem xét các
cách tiếp cận đa chiều đối với giảng viên ngành ATTT từ đó có thể thực hiện tốt
việc bổ nhiệm, đảm bảo “đúng ngƣời, đúng việc” xuất phát từ lợi ích của nhà
trƣờng trong đó có lợi ích của mỗi giảng viên ngành ATTT.
`
183
- Khâu kiểm tra và đ nh giá kết quả thực hiện các hoạt động phát triển
giảng viên ngành ATTT cần đƣợc đổi mới, sáng tạo. Các trƣờng đại học khối
QPAN cần áp dụng công cụ đ nh giá KPIs giúp quá trình kiểm tra, đ nh giá trở
nên khách quan và khoa học.
- Việc thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực cho giảng viên ngành
ATTT còn có những hạn chế nhất định, vì vậy cán bộ quản lý các trƣờng đại học
khối QPAN cần huy động, tăng cƣờng đƣợc các nguồn thu chính đ ng, hợp pháp
của nhà trƣờng nhằm tăng thu nhập cho giảng viên ngành ATTT.
- Chính sách thu hút, đãi ngộ của các trƣờng đại học khối QPAN đối với
giảng viên có mức độ ảnh hƣởng rất mạnh đến hiệu quả phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT vì vậy, các trƣờng đại học khối QPAN cần đổi mới chính sách
thu hút, đãi ngộ đối với các giảng viên giỏi, giảng viên có học hàm, học vị.
- Sự tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực của chính
giảng viên ngành ATTT do đó, các trƣờng đại học khối QPAN cần mời các diễn
giả có uy tín về tạo động lực cho giảng viên qua đó giúp họ tăng cƣờng khả năng
tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao phẩm chất, năng lực của mình.
- Tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến yêu cầu phát triển đội ngũ giảng
viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN là yếu tố khách quan ảnh
hƣởng nhiều nhất đến phát triển giảng viên ngành ATTT vì vậy, các trƣờng đại
học khối QPAN cần đi tắt, đón đầu trong việc ứng dụng công nghệ vào việc
quản trị nhà trƣờng, quản lý quá trình đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên.
2.3. Đối với giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN.
Giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN phải không
ngừng phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
cũng nhƣ nhận thức đƣợc vai trò, vị trí và trách nhiệm của ngƣời giảng viên
trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và quan hệ với các đơn vị ATTT
để nâng cao năng lực chuyên môn của mình.
`
183
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Christian Batal (2002), Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực Nhà nước
(tập 2), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Trần Xuân Bách (2010), Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn
hóa trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sỹ Quản lý giáo dục, Đại học
Giáo dục, Hà Nội.
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa
học tổ chức và quản lí, một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Trung tâm
NCKH tổ chức quản lí, NXB Thống kê, Hà Nội.
4. Chỉ thị số 897/CT-TTg, của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường triển
khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin số, 21/02/2012.
5. Chỉ thị số 05/CT-TTg, của Thủ tướng chính phủ về nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới, 10/06/2011.
6. Chỉ thị số 15/CT-TTg, của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công
tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới,
17/06/2014.
7. Chỉ thị số 02/CT-TTg, của Thủ tướng chính phủ về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trên không gian mạng, 04/07/2018.
8. Chỉ thị số 02/CT-TTg, của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường sử
dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong hoạt động của cơ quan nhà
nước các cấp, 23/01/2019.
9. Chỉ thị số 14/CT-TTg, của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường bảo
đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt nam,
07/06/2019.
10. Cấn Văn Chúc (2010), Các giải pháp xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các trường Công an nhân dân đến
năm 2015 và hướng tới năm 2010, Đề tài khoa học cấp cơ sở, Cục Đào tạo
- Bộ Công an, Hà Nội.
`
184
11. Nguyễn Phúc Châu (2007), Các giải pháp triển khai đào tạo cán bộ quản
lý giáo dục theo nhu cầu xã hội, Đề tài KHCN khoa học giáo dục cấp Bộ,
mã số B2007. 29-27 TĐ, Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội.
12. Đỗ Minh Cƣơng, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực
giáo dục đại học Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.26, 34, 35,
36, 38, 41, 45, 171-202.
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về
quản lý. NXB Giáo dục, Hà Nội.
14. Phan Thủy Chi ((2008), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các
trường đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp
tác đào tạo quốc tế, Luận án Tiễn sĩ - Đại học Kinh tế quốc dân.
15. Trần Công Chánh (2016), Phát triển ĐNGV trường cao đẳng KT-KT
trong bối cảnh hiện nay, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
16. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm,
Hà Nội, tr.79-83, 86, 88, 104.
17. Nguyễn Thế Dân (2016), Phát triển ĐNGV các trường đại học SPKT theo
hướng tiếp cận năng lực, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
18. Vũ Dƣơng Dũng (2016), Phát triển ĐNGV múa ở Việt nam trong bối cảnh
hội nhập Quốc tế, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
19. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cƣơng, Phƣơng Kỳ Sơn (1996), Các học
thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.46, 19-24, 111-117,
239-243.
20. Võ Thành Đạt (2015), Giải pháp quản lý ĐNGV các trường đại học
CAND, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.
21. Đỗ Văn Đạo (2015), Phát triển Nguồn nhân lực Quân sự chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa Quân đội Nhân dân Việt Nam, NXB chính trị
Quốc gia Sự thật.
22. Nguyễn Văn Đệ (2012), Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học
ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận
`
185
án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Trƣờng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia
Hà Nội, Hà Nội.
23. Nguyễn Minh Đƣờng, Phan Văn Kha (đồng chủ biên) (2005), Đào tạo
nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường, toàn cầu hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, NXB
Đại học quốc gia, Hà Nội.
24. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế
kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội.
25. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (Chủ biên - 2015), Quản lý và
lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, tr.268-269, 274-284,
376-377, 378.
26. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2013),
Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
27. Đặng Thành Hƣng (2008), Phát triển giáo dục Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập quốc tế. Đề tài NCKH cấp Bộ.
28. Học viện Cảnh sát nhân dân (2014), Xây dựng đội ngũ nữ giảng viên tại
Học viện Cảnh sát nhân dân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo, Kỷ
yếu Hội thảo khoa học, Học viện Cảnh sát nhân dân, Hà Nội
29. Học viện an ninh nhân dân (2016), Lịch sử biên niên Học viện An ninh
nhân dân (1996-2016), NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
30. Lƣơng Thanh Hân (2011) Phát triển bản lĩnh chính trị và tri thức khoa
học của giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn ở các trường sỹ quan
quân đội nhân dân Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị
- Bộ Quốc Phòng, Hà Nội.
31. Mai Thị Thùy Hƣơng (2016), Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối
ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ Quản lý
giáo dục.
32. Phạm Xuân Hùng (2016), Phát triển đội ngũ giảng viên quản lý giáo dục
theo tiếp cận năng lực, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
`
186
33. Đinh Hữu Phƣợng (2008), “Phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đảm
bảo nguồn nhân lực đào tạo cán bộ Cảnh sát trong thời kỳ mới”, Tạp chí
Khoa học và giáo dục trật tự xã hội, (10), tr.11-16, Hà Nội
34. Ngô Văn Hà (2013), Tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy và việc xây
dựng ĐNGV đại học hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
35. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
36. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2006), Giáo dục Việt
Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa, Giáo dục, Hà Nội.
37. Nguyễn Văn Hòa (2007), Phát huy tính tích cực xã hội của đội ngũ giảng
viên trong các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay, Luận
án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quân sự, Hà Nội.
38. Trần Thị Thái Hà, Trần Văn Hùng (Chủ biên) (2013), Đào tạo nhân lực
trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế, NXB Thế giới, Hà Nội.
39. Vƣơng Thanh Hƣơng (2005), Quyền tự chủ của các trường đại học trong
bối cảnh toàn cầu hoá, Tạp chí Giáo dục, số 117.
40. Ioblev.A.M (1979), Hoạt động của Đảng Công sản Liên Xô trong lĩnh vực
đào tạo cán bộ quân đội, Luận án tiến sĩ sử học, Học viện Quân sự cấp
cao, Hà Nội, tr.3.
41. Trần Văn Khởi (2011), Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản
lý đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các trường cao đẳng khối ngành kinh tế -
quản trị kinh doanh ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học
Thƣơng Mại, Hà Nội.
42. Đoàn Văn Khái (2005), "Nguồn lực con người - yếu tố quyết định sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", Tạp chí Triết học, (4).
43. Hoàng Mộc Lan (2003), Những đặc điểm nhân cách tạo thành uy tín của
nữ giảng viên đại học đối với sinh viên, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Viện
Chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục, Hà Nội.
`
187
44. Nguyễn Văn Lâm (2015), Phát triển ĐNGV các trường cao đảng GTVT
thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại đất nước và hội nhập Quốc tế, Luận án
tiến sĩ Khoa học giáo dục.
45. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2015) chủ biên, “Quản lý giáo dục một số vấn đề lý
luận và thực tiễn”, NXB Đại học Quốc gia hà nội.
46. Nguyễn Lộc (2010), Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân
lực ở Việt Nam, Đề tài khoa học B2006-37-02TĐ, Hà Nội.
47. Nguyễn Văn Ly (2010), Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các Học
viện, trường Công an nhân dân, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Đại học
Giáo dục, Hà Nội.
48. Nguyễn Văn Lƣợng (2015), Phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án Tiến sĩ
Quản lý giáo dục, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội
49. Nguyễn Văn Ly (2010), Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các Học
viện, trường Công an nhân dân, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục.
50. Nguyễn Hữu Lam, Phát triển năng lực giảng viên nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong các trường đại học và cao đẳng trong điều
kiện toàn cầu hóa và bùng nổ tri thức. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Quản trị (CEMD).
51. Nguyễn Văn Ngọc (2005), “Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nghiệp
vụ Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới”, Tạp
chí Công an nhân dân, (7), tr. 30-32, Hà Nội.
52. Lê Đức Ngọc (2004), Giáo dục đại học - Quan điểm và giải pháp, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
53. Hồ Thị Nga (2017), Quản lý ĐNGV các trường đại học địa phương trong
bối cảnh hiện nay, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
54. Phạm Thành Nghị (2007), “Phát triển nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri
thức”, Tạp chí Nghiên cứu con ngƣời, (29).
`
188
55. Nghị quyết số 769-NQ/QUTW, của Quân ủy Trung ương “Về xây dựng
đội ngũ cán bộ Quân đội giai đoạn 2013 - 2020 và những năm tiếp theo”,
Chiến lược “Phát triển giáo dục, đào tạo trong Quân đội giai đoạn 2011 -
2020, ngày 21/12/2012.
56. Nghị quyết số 17-NQ/ĐUCA và Chỉ thị số 13/CT-BCA của Đảng ủy
Công an Trung ƣơng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
trong CAND 28-10-2014.
57. OsDonnel (1986), Modular Design in TAFE caurses, NSW, Sydnel. Raja
Roy Singh, (1991), Education for the Twenty-first Century AsiaPacific
Perspectives, Unesco Principal egional office for Asiaand the Pacific
Bangkok.
58. Ngô Thị Kiều Oanh (2014), Phát triển đội ngũ CBQL cấp khoa tại trường
đại học theo hướng chuẩn hóa, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Đại
học Quốc gia, Hà Nội.
59. Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng (2012), Phát triển nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
60. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2019), Luật giáo dục 2019 (sửa đổi) số
43/2019/QH14, 14 tháng 6 năm 2019.
61. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2019), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật giáo dục đại học số 34/2018/QH14, 01 tháng 07 năm 2019.
62. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2015), Luật an toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13, 19 tháng 11 năm 2015.
63. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2018), Luật an ninh mạng số
24/2018/QH14, 12 tháng 06 năm 2018.
64. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2018), Luật bảo vệ bí mật nhà nước
29/2018/QH14, 15 tháng 11 năm 2018.
`
189
65. Quyết định số 2595/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành Cơ yếu Việt nam đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030, 27/11/2013.
66. Quyết định số 99/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm
2020, 14/01/2014.
67. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban
hành Quy định về đạo đức nhà giáo, 16/04/2008.
68. Vũ Trọng Rỹ (2009) “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế”, đề tài KHCN cấp Bộ
69. Rodionop. I (1993), “Một số vấn đề tuyển chọn, đào tạo cán bộ sĩ quan
cấp cao”, Tạp chí tư duy quân sự - Nga, Trung tâm thông tin khoa học
công nghệ - môi trƣờng, Bộ Quốc phòng, 1996, tr. 12-14.
70. Lê Quý Trịnh (chủ nhiệm, 2007), Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý học
viên ở các hệ, tiểu đoàn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo
chính uỷ, chính trị viên hiện nay, Đề tài khoa học cấp Học viện, Học viện
Chính trị quân sự, Bộ Quốc phòng.
71. Thông tƣ số 03/2014TT-BTTTT của Bộ trƣởng Bộ Thông tin truyền
thông Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, 11 tháng 03
năm 2014.
72. Thông số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ
Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, 28 tháng 11 năm
2014.
73. Nguyễn Văn Trƣờng (2004), Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà
trường hiệu quả, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
74. Dƣơng Văn Toàn, Một số giải pháp cơ bản phát triển ĐNGV khoa học
giáo dục quân sự chất lượng cao ở trường đại học Trần Quốc Tuấn trong
bối cảnh hiện nay, Tạp chí giáo dục, số 427 (Kì 1-4/2018).
`
190
75. Nguyễn Văn Tháp (2009), Xây dựng đội ngũ giảng viên khoa học xã hội
nhân văn trong các trường đào tạo sỹ quan quân đội, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
76. Nguyễn Thị Tình (2009), Tính tích cực giảng dạy của giảng viên đại học,
Luận án tiến sĩ Tâm lý học, viện KHXHNV.
77. Trịnh Ngọc Thạch (2008), Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam, Luận án tiến
sĩ QLGD, Hà Nội.
78. Phạm Văn Thuần (2010), Quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa
ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã
hội, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
79. Nguyến Đức Trí (2015), Quản lý ĐNGV trường đại học trực thuộc Bộ
công thương trong bối cảnh hiện nay, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục.
80. Nguyễn Bách Thắng (2015), Phát triển ĐNGV trường đại học An giang
theo tiếp cận quản lí nhân lực, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
81. Đặng Duy Thái, Năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên đại
học quân sự, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục.
82. Trịnh Ngọc Thạch (2008), Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam, Luận án tiến
sĩ QLGD, Hà Nội.
83. Nguyễn Tốt (2013), Phát triển Nguồn nhân lực Công an Nhân dân trong
Quá trình Hội nhập Quốc tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Triết học - Đại
Học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
84. Phùng Thế Vắc (2008), “Giảng dạy pháp luật góp phần bồi dưỡng lòng
trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với Nhà nước và với nhân dân của
người Công an cách mạng”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục an ninh, (5), tr.
11-15. 119
`
191
85. Vũ Việt (2010), Nghiên cứu kiện toàn, phát triển và nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong các nhà trường quân đội,
Đề tài khoa học cấp Tổng cục Chính trị.
86. Viện chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục (2007), Nghiên cứu đánh giá
thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam, Hà Nội.
Tiếng Anh
87. Becker, Gary S (1964), “Human capital: an Theoretical and empirical
analysis, with special reference to education”, Nxb Đại học Columbia,
New York.
88. Charles Greer (2001), "Strategies human resources management".
89. Coulombe and Trembay (2001), "Human's Capital".
90. Curtis R.Finch (2009), Vocational Teacher Education in an era of change:
The United States experience, Virginia Polytechnic Institute and State
University.
91. Daniel R.Beerens (2003), Envaluating Teachersfor Professional Growth:
Creating a Culnrefo Motivation and leaning, Corwin press, INC -
Califomia.
92. Edgar Morin (2008), Seven knowledges necessarily give future education
to ground, NXB Tri thức, Hà Nội.
93. F. Harbison, (1993) "Educational Planning and Human Resource
Development".
94. Gilles Dussault G, Dubois Carl - Ardy (2003), Human resources for
health policies; “A critical component in health policies”.
95. Montevideo, ILO/Cinterfor (2003, 2004), "Human development and
training", ILO, Geneva.
96. MarcoAntonioR.Diaz, Higher education staff development: Directions for
the 21st century”
97. Jaap Sheerens, Teacher’Professional Development, University of Twente,
Netherlands.
`
192
98. James H.Stronge (2007), Qualities of effective Teachers, Association for
Supervision and Curiculum Development.
99. Jared Keengwe (2015), Handbook of Research on Educational
Technology Integration and Active Learning, University of North Dakota,
USA.
100. Leonard Nadler (1984), Handbook of Human Resource Development,
John & Sons Inc; 2nd edition, England.
101. Leonard Nadler (1980), Developing Human Resource, American Society
Training and Development.
102. Mary - Louise Kearney (2006), Directions for UNESCO’s Co-operative
Action, Higher education staff development for the 21st century, tr.12,30.
103. NCATE, Professional Standards for the Accreditation of Teacher
Preperation Institutions.
104. Paul Glaister1 & Elizabeth M Glaister2, Standards of university
teaching, p.glaister@reading.ac.uk.
105. Peter Filence (2005), The Joy of teaching, The University of North
Carolina Press, United States.
106. Robert J. Mazano (2000), The Art and science of teaching, Association for
Supervision and Curiculum Development.
107. Stanley L.Falk (1966), Human resources for national strength, Industrial
college of the armed forces Washington, D.C.
108. Stokey, Nancy; Robert Lucas; and Edward Prescott (1989). Recursive
Methods in Economic Dynamics, Harvard University Press.
109. Sheldon Shaeffer (2004), Bridging the Educational divide through ICTs,
UNESCO Bangkok.
110. Scheerens, Đại học Twente, Teachers' Professional Development - Europe
in International Comparison.
`
193
111. Tom Bisschoff, Bennie Grobler (1998), “The managment ofteacher
compentence”, Professional Development in Education, 24:2, 191211,
Publisher Routledge.
112. Zygmunt Gostkowski (1986), "Toward a system of human resources
indicators for less developed countries" By: UNESCO.
113. UNESCO (1994), Higher education staff development: directions for the
21st century, place de Fontenoy, 75352 Paris 07 SP, page 133,134,137-140.
114. Walter W. MacMahon (2000), Education and Development: Measuring
the Social Benefits, Clarendon Press.
115. Wilbert J.McKeachie and James A. Kulik (1975), Effective college
teaching, American Educational Research Asociation, Washington.
`
194
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1. Hoàng Sỹ Tƣơng (2016), Đổi mới phương pháp giảng dạy trong các nhà
trường nhằm năng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành cơ
yếu Việt nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí QLGD, Số 12 (Tháng
12/2016 p7-11).
2. Hoàng Sỹ Tƣơng (2017), Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sau đại
học ngành ATTT tại Học viện Kỹ thuật mật mã, Tạp chí QLGD, Số 1 (Tháng
01/2017 tr. 66-71).
3. Hoàng Sỹ Tƣơng (2018), Phát triển ĐNGV đào tạo sau đại học tại Học viện
Kỹ thuật mật mã trong bối cảnh hiện nay, Tạp chí QLGD, Số 8 (Tháng
8/2018 tr. 60-65).
4. Hoàng Sỹ Tƣơng (2018), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên giảng dạy mật mã Việt nam trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0, Tạp chí QLGD Vol 10 (10/2018, p. 68-74).
5. Hoang Sy Tuong (2019), Big data analytics for higher Education in
Vietnam: Implementations and Chalenges, Journal of Education
Management Vol 11 (4A/2019 p.97-103).
6. Hoàng Sỹ Tƣơng, Tiếp cận Marketing trong quản trị cơ sở giáo dục đại
học, Kỷ yếu hội thảo khoa học quản lý 2019.
7. Hoàng Sỹ Tƣơng, Trần Cao Thanh (2019), Học tập tích hợp trong giáo dục
đại học: áp dụng vào chương trình đào tạo thạc sĩ an toàn thông tin tại trường
Đại học Swinburne Australia, Tạp chí QLGD, Số (10A/2019 p. 178-183).
8. Hoang Sy Tuong (2019), Solutions of High-quality Imformation Security
Human Resources to improving modern of Vietnamese People’s Military
Requirements, Journal of Eduction Management Vol 09.
9. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hoàng Sỹ Tƣơng (2020), Giáo dục thông minh trên
cơ sở trí tuệ nhân tạo giúp xác định các loại hình học tập cho sinh viên
trong bối cảnh giáo dục hiện nay, Tạp chí Giáo dục, số 487, kì 1-10/2020
(tr.1-8).
`
PL1
PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Phiếu khảo sát dành cho giảng viên.
Phụ lục 02: Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý.
Phụ lục 03: Phiếu khảo sát dành cho các đơn vị sử dụng lao động.
Phụ lục 04: Phiếu khảo sát dành cho Sinh viên, Học viên cao học, nghiên
cứu sinh.
Phụ lục 05: Phiếu khảo sát năng lực giảng dạy theo phƣơng pháp Blended
Learning.
Phụ lục 06: Quy trình xây dựng khung năng lực giảng viên ngành an toàn
thông tin ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh.
Phụ lục 07: Quy trình đào tạo – bồi dƣỡng giảng viên ngành an toàn thông
tin ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh.
`
PL2
Phụ lục 01
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHÁT TRIỂN ĐNGV NGÀNH ATTT Ở
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QPAN
(Dành cho giảng viên)
Xin chào Thầy/Cô
Tôi là nghiên cứu sinh thuộc Học viện quản lý giáo dục. Nghiên cứu sinh
đang tiến hành nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trường đại học khối QPAN. Kính mong Thầy/Cô dành chút thời gian để trả lời
giúp một số câu hỏi sau đây. Tất cả ý kiến của Thầy/Cô đều có giá trị cho nghiên
cứu của nghiên cứu sinh dù là mức độ đánh giá nào.
Rất mong được sự cộng tác chân tình của Thầy/Cô. Trân trọng cảm ơn!
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên: .............................................. Năm sinh: ................ Giới tính: .
- Số năm công tác: .........................................................................................
- Đơn vị công tác: ..........................................................................................
- Vị trí công tác: ............................................................................................
- Thầy/Cô là (đ nh dấu X vào ô phù hợp)?
Tổ chức đảng/Đoàn thể Lựa chọn STT
Đảng viên Đảng CSVN 1
Đoàn viên công đoàn 2
Đoàn viên Đoàn TNCSHCM 3
Khác (Xin ghi cụ thể): ………………… 4
`
PL3
- Trình độ học vấn/học hàm, học vị của Thầy/Cô và nơi đƣợc đào tạo?
Nơi đào tạo bậc cao nhất
STT Học hàm/Học vị Trong nƣớc Ngoài nƣớc
1 GS. TSKH
2 GS.TS
3 PGS.TS
4 Tiến sĩ
5 Thạc si
6 Cử nhân
7
Khác (xin ghi cụ thể): ………….
Phần II: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI TRẢ LỜI KHẢO SÁT
Xin Thầy/Cô vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Thầy/Cô về các
phát biểu dƣới đây:
Xin đánh dấu vào số thích hợp với quy ước sau
Mức độ đánh giá
Yếu Kém TB Khá Tốt
1 2 3 4 5
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Thầy/Cô đánh giá nhƣ thế nào về thực trạng phẩm chất của GV ngành ATTT ở trƣờng của mình?
PC1 1 2 3 4 5 Quan điểm chính trị tƣ tƣởng về đất nƣớc, dân tộc
PC2 1 2 3 4 5
Thiết tha gắn bó với lý tƣởng cộng sản, đất nƣớc, có hoài bão tâm huyết với nghề dạy học
PC3 1 2 3 4 5 Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể và tinh thần phấn đấu vì lợi ích của
`
PL4
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
dân tộc và của đất nƣớc
PC4 1 2 3 4 5 Tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công việc
PC5 1 2 3 4 5
Ý thức học tập không ngừng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện nhân cách ngƣời GV
PC6 1 2 3 4 5 Ý thức tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc, phát huy tiềm năng dân tộc
PC7 1 2 3 4 5 Có tinh thần phục vụ, hòa nhập và chia sẻ với cộng đồng
PC8 Có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp 1 2 3 4 5
Câu 2: Thầy/Cô đánh giá thế nào về thực trạng năng lực chuyên môn của ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng của mình?
NLCM1 1 2 3 4 5 Kiến thức chuyên môn sâu rộng chính xác, khoa học về chuyên ngành
NLCM2 1 2 3 4 5
Khả năng cập nhật kiến thức chuyên môn và thông tin chính trị trong nƣớc, quốc tế
NLCM3 1 2 3 4 5
Hiểu biết thực tiễn và khả năng liên hệ, vận dụng thực tiễn vào hoạt động dạy học
NLCM4 1 2 3 4 5
Vận dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp
NLCM5 1 2 3 4 4 Sử dụng tốt các kỹ năng nghề nghiệp vào hoạt động dạy học
NLCM6 1 2 3 4 5
Khả năng tiếp cận các tri thức mới về ATTT của thế giới vận dụng trong quá trình dạy học
Câu 3: Thầy/Cô đánh giá thế nào về năng lực sƣ phạm của ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng của mình?
`
PL5
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
NLSP1 Chuẩn bị nội dung lên lớp 1 2 3 4 5
NLSP2 1 2 3 4 5 Sử dụng phƣơng pháp, các phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động dạy học
NLSP3 1 2 3 4 5 Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp sƣ phạm trong dạy học
NLSP4 1 2 3 4 5 Kiểm tra đ nh giá kết quả học tập của sinh viên
NLSP5 1 2 3 4 5 Tổ chức, điều khiển lớp học, xây dựng môi trƣờng học tập tích cực
Câu 4: Thầy/Cô đánh giá thế nào về năng lực phát triển và thực hiện chƣơng trình đào tạo của ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng của mình?
PTCT1 1 2 3 4 5
Hiểu biết về quy trình, thực hiện chƣơng trình đào tạo và các phƣơng pháp, kỹ thuật phát triển chƣơng trình đào tạo
PTCT2 1 2 3 4 5
Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật nội dung chƣơng trình đào tạo để đ p ứng yêu cầu đào tạo của nhà trƣờng
PTCT3 1 2 3 4 5 Thiết kế và sử dụng tốt các công cụ đ nh giá chƣơng trình đào tạo
PTCT4 1 2 3 4 5
Thực hiện và hƣớng dẫn triển khai chƣơng trình đào tạo theo đúng quy định của nhà trƣờng
Câu 5: Thầy/Cô cho biết về năng lực phát triển nghề nghiệp của ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng của mình?
PTNN1 1 2 3 4 5 Khả năng tự đ nh giá phát triển nghề nghiệp của bản thân
PTNN2 1 2 3 4 5
Tự lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp, kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân
`
PL6
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
PTNN3 1 2 3 4 5
Khả năng tự học, tự bồi dƣỡng, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn để phát triển trình độ của mình
PTNN4 1 2 3 4 5 Sử dụng ngoại ngữ phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp
PTNN5 1 2 3 4 5
PTNN6 1 2 3 4 5 Sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp Khả năng tƣ vấn, giúp đỡ, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
Câu 6: Thầy/Cô đánh giá thế nào về việc thực hiện quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng của mình? TTQH1 Dự báo nhu cầu ĐNGV TTQH2 Phân tích thực trạng ĐNGV 4 4 2 2 1 1 3 3 5 5
TTQH3 1 2 3 4 5 Xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch ĐNGV
4 4 4 2 2 2 1 1 1 3 3 3
5 TTQH4 Lập kế hoạch thực hiện 5 TTQH5 Tổ chức thực hiện quy hoạch TTQH6 Đ nh giá thực hiện quy hoạch 5 Câu 7: Thầy/Cô đánh giá thế nào về hoạt động thu hút, tuyển dụng ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng mình? THTD1 Quy trình chuẩn bị tuyển dụng 5 4 3 2 1
THTD2 1 2 3 4 5 Thông báo tuyển dụng, thu nhận và chọn lọc hồ sơ
THTD3 Quy trình tuyển dụng 1 2 3 4 5
THTD4 1 2 3 4 5 Kết quả tuyển dụng chính xác và công bằng
Câu 8: Thầy/Cô đánh giá thế nào về hoạt động sử dụng, đánh giá ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng mình?
SDĐG1 1 2 3 4 5 Sử dụng ĐNGV đƣợc thực hiện khoa học học và hợp lý
SDĐG2 Đánh giá thành tích đƣợc thực hiện rõ 1 2 3 4 5
`
PL7
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
ràng, minh bạch
4 4 5 5 2 2 3 3
SDĐG3 Phƣơng pháp sử dụng đ nh giá 1 SDĐG4 Các tiêu chí bố trí, đ nh giá giảng viên 1 Câu 9: Thầy/Cô đánh giá về vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
ĐTBD1 1 2 3 4 5 Đào tạo, bồi dƣỡng đ p ứng yêu cầu công việc
ĐTBD2 Phƣơng pháp đào tạo, bồi dƣỡng 1 2 3 4 5
ĐTBD3 1 2 3 4 5
Số lƣợng đào tạo đ p ứng với nhu cầu đƣợc nâng cao trình độ và nghiệp vụ của giảng viên
ĐTBD4 1 2 3 4 5 Sử dụng sau đào tạo hợp lý cứu nâng cao năng lực
ĐTBD5 1 2 3 4 5 Có hứng thú với các khóa học đào tạo do đơn vị tổ chức
Câu 10: Thầy/ cô đánh giá mức độ thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trƣờng làm việc cho ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng của mình. CĐCS1 Hệ thống tiền lƣơng rõ ràng minh bạch 4 5 1 3 2
CĐCS 2 Thời điểm trả lƣơng hợp lý 1 2 3 4 5
CĐCS3 Duy trì mức lƣơng hiện tại 1 2 3 4 5
CĐCS4 Chính sách phúc lợi hợp lý, đầy đủ 1 2 3 4 5
CĐCS5 1 2 3 4 5 Cơ chế thƣởng tạo đƣợc động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của ĐNGV
CĐCS6 Chế độ thăng tiến hợp lý 1 2 3 4 5
CĐCS7 1 2 3 4 5 Cơ chế thăng tiến có tác dụng tạo động lực làm việc
CĐCS8 1 2 3 4 5 Tiếp tục muốn gắn bó lâu dài với đơn vị
`
PL8
Câu 11. Nhìn chung, theo Thầy/Cô ĐNGV ngành ATTT tại trƣờng
Thầy/Cô có những thế mạnh và hạn chế nào cơ bản nhất? (xin Thầy/Cô ghi
rõ)
Thế mạnh: ......................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Hạn chế: .......................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác hết sức quý báu của Thầy/Cô!
`
PL9
Phụ lục 02
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHÁT TRIỂN ĐNGV NGÀNH ATTT Ở
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QPAN
(Dành cho cán bộ quản lý)
Xin chào Anh/Chị
Tôi là nghiên cứu sinh thuộc Học viện quản lý giáo dục. Nghiên cứu sinh
đang tiến hành nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trường đại học khối QPAN. Kính mong Anh/chị dành chút thời gian để trả lời
giúp tôi một số câu hỏi sau đây. Tất cả ý kiến của Anh/chị đều có giá trị cho
nghiên cứu của nghiên cứu sinh dù là mức độ đánh giá nào.
Rất mong được sự cộng tác chân tình của Anh/chị. Trân trọng cảm ơn!
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên: ........................................... Năm sinh: ................ Giới tính: ....
- Số năm công tác: .........................................................................................
- Đơn vị công tác: ..........................................................................................
- Vị trí công tác: ............................................................................................
Phần II: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI TRẢ LỜI KHẢO SÁT
Câu 1: Xin Anh/Chị cho biết thông tin về số lƣợng giảng viên kiêm
nhiệm, cơ hữu của đơn vị hiện nay?
Tên đơn vị Tình trạng Số lƣợng Kiêm nhiệm Cơ hữu (người) (ngƣời) (người)
`
PL10
Câu 2: Xinh Anh/Chị cho biết thông tin về trình độ đào tạo và học
hành của giảng viên đơn vị mình phụ trách?
STT Trình độ Học hàm Số lƣợng (ngƣời) Số lƣợng (ngƣời)
Cử nhân Giáo sƣ 1
Kỹ sƣ Phó giáo sƣ 2
Thạc sĩ 3
Tiến sĩ, Tiến sĩ KH 4
5
Khác (ghi rõ): ..................
Câu 3: Xin Anh/Chị vui lòng cho biết cơ cấu chuyên môn hiện nay của
ĐNGV ngành ATTT của đơn vị mà Anh/Chị quản lý?
Hợp lý Chƣa hợp lý Cần phải tiếp tục điều chỉnh
1 2 3
Câu 4: Anh/Chị đánh giá thế nào về thực trạng phát triển ĐNGV
ngành ATTT ở nhà trƣờng của Anh/Chị?
Xin đánh dấu vào số thích hợp với quy ước sau
Mức độ đánh giá
Yếu Kém TB Khá Tốt
1 2 3 4 5
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Mức độ đánh giá
1. Thực trạng kiểm tra công tác quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT?
KTQH1 1 2 3 4 5 Lập kế hoạch kiểm tra tổng thể phát triển ĐNGV
KTQH2 Kiểm tra khâu tuyển dụng ĐNGV 1 2 3 4 5
KTQH3 Xây dựng, rà soát, bổ sung quy 1 2 3 4 5
`
PL11
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Mức độ đánh giá
hoạch ĐNGV
KTQH4 Kiểm tra việc phân công ĐNGV 1 2 3 4 5
KTQH5 1 2 3 4 5 Kiểm tra việc bố trí, sử dụng ĐNGV
KTQH6 1 2 3 4 5
Kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV
2. Thực trạng đánh giá công tác quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT?
ĐGQH1 1 2 3 4 5
Xây dựng và thực hiện hệ thống tiêu chí đ nh giá theo các tiêu chuẩn đối với ĐNGV các trƣờng đại học
ĐGQH2 1 2 3 4 5 Xây dựng và thực hiện quy trình đ nh giá ĐNGV
ĐGQH3 1 2 3 4 5
Sử dụng các biểu mẫu đ nh giá theo quy định của các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc
ĐGQH4 1 2 3 4 5
Xây dựng và sử dụng các cách đ nh giá khác nhau cùng với các quy định chung của Nhà nƣớc
ĐGQH5 1 2 3 4 5
Xây dựng và thực hiện kết quả đ nh giá trong phân loại, sắp xếp, sử dụng ĐNGV
`
PL12
Câu 4: Anh/Chị đánh giá thế nào về các yếu tố ảnh hƣởng đến phát
triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Mức độ ảnh hƣởng
1. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố chủ quan đến việc phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN?
YTCQ1 1 2 3 4 5 Chính sách thu hút, đãi ngộ đối với ĐNGV ngành ATTT
YTCQ2 1 2 3 5 4 Quyền tự chủ của Nhà trƣờng về phát triển ĐNGV ngành ATTT
YTCQ3 1 2 3 5 4 Sự quan tâm của các chủ thể quản lý đối với việc phát triển ĐNGV ngành ATTT
YTCQ4 1 2 3 5 4
Sự tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực của ĐNGV ngành ATTT
YTCQ5 Vị trí, việc làm của ĐNGV ngành ATTT 1 2 3 5 4
2. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố khách quan đến sự phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN?
YTKQ1 1 2 3 4 5
Các cơ chế, chính sách quản lý của nhà nƣớc, của ngành liên quan đến ĐNGV ngành ATTT
YTKQ2 1 2 3 5 4 Tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến yêu cầu phát triển ĐNGV ngành ATTT
YTKQ3 1 2 3 5 4 Đầu tƣ cơ sở vật chất - thiết bị phục vụ dạy học
YTKQ4 1 2 3 5 4 Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trong hội nhập quốc tế
YTKQ5 1 2 3 5 4 Xếp hạng trƣờng đại học trọng điểm quốc gia về đào tạo ATTT
`
PL13
Câu 5. Nhìn chung, theo Anh/Chị ĐNGV ngành ATTT tại đơn vị
Anh/Chị quản lý có những thế mạnh và hạn chế gì? (xin Anh/Chị ghi rõ)
Thế mạnh: ......................................................................................................
........................................................................................................................
Hạn chế: .........................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Câu 6. Để xây dựng và phát triển ĐNGV ngành ATTT tại trƣờng Anh/Chị đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho QPAN và KTXH trong bối cảnh hiện nay cần phải tiến hành các giải pháp nào dƣới đây? (Có thể chọn nhiều ô).
Cần thiết Không cần thiết Mức độ cần thiết Bình thƣờng
2 3 1
Mức độ cần thiết
Khả thi Bình thƣờng Không khả thi
2 3 1
TT
Mức độ cần thiết Mức độ khả thi
GP1 1 2 3 1 2 3
NỘI DUNG KHẢO SÁT Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT về phát triển ĐNGV ngành ATTT
GP2 1 2 3 1 2 3 Khung năng lực nghề nghiệp ĐNGV ngành ATTT
GP3 1 2 3 1 2 3
Quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp
GP4 1 2 3 1 2 3
Tuyển dụng, sử dụng ĐNGV ngành theo khung năng lực nghề nghiệp
`
PL14
TT
Mức độ cần thiết Mức độ khả thi
GP5 1 2 3 1 2 3
NỘI DUNG KHẢO SÁT Kiểm tra, đ nh giá ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp
GP6 1 2 3 1 2 3 ĐT-BD ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp
GP7 1 2 3 1 2 3
Chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động lực phát triển ĐNGV ngành ATTT
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác hết sức quý báu của Anh/Chị!
`
PL15
Phụ lục 03
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHÁT TRIỂN ĐNGV NGÀNH ATTT Ở
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QPAN
(Dành cho các đơn vị sử dụng lao động
ATTT)
Kính gửi Quý Cơ quan
Nghiên cứu sinh xin trân trọng gửi tới Ông/Bà phiếu hỏi nhằm phục vụ
cho công tác phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học
khối QPAN. Nghiên cứu sinh rất mong nhận được các câu trả lời của Ông/Bà
cho các câu hỏi đặt ra trong phiếu hỏi. Các câu trả lời của Ông/Bà sẽ giúp
nghiên cứu sinh đưa ra được các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên ngành ATTT giúp nâng cao chất lượng đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu
trong lĩnh vực ATTT của các nhà trường.
Rất mong được sự cộng tác chân tình của Ông/Bà. Trân trọng cảm ơn!
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà!
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ quan: ...............................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động: ....................................................................................
- Địa chỉ: ........................................................................................................
- Ngƣời đại diện trả lời khảo sát: ..................................................................
- Chức vụ/Vị trí công tác: ..............................................................................
- Điện thoại: ...................................................................................................
`
PL16
Phần II: THÔNG TIN VỀ HỌC VIÊN TỐT NGHIỆP
Ông/Bà vui lòng tích vào lựa chọn mà ông bà cho là thích hợp
1. Học viên tốt nghiệp Ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
thuộc trình độ
Đại học Cao học Tiến sĩ
2. Tổng số cán bộ nhân viên đang làm việc tại quý cơ quan/đơn vị là:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
3. Trong đó số lƣợng ngƣời tốt nghiệp ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối QPAN là:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
4. Lý do đơn vị nhận học viên tốt nghiệp ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN.
STT Lý do tuyển dụng
Đơn vị có nhu cầu về tuyển nhân lực ATTT 1
Có trách nhiệm với xã hội 2
Là đơn vị liên kết lâu năm với nhà trƣờng 3
Thông qua cựu sinh viên 4
Khác:......................................................... 5
5. Nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực ATTT của quý cơ quan/đơn vị
trong giai đoạn 2019-2023 là: ..................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
`
PL17
PHẦN III: KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐƠN VỊ
Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Ông/Bà về các phát
biểu dƣới đây:
Xin đánh dấu vào số thích hợp với quy ƣớc sau
2 3 4 5 1
Kém Trung bình Khá Tốt Yếu
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Quý vị vui lòng đánh giá học viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN đã và đang làm việc tại Tổ chức/Doanh nghiệp theo các tiêu chí sau
DG1 Kiến thức chuyên ngành 1 2 3 4 5
DG2 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ 1 2 3 4 5
DG3 1 2 3 4 5 Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc
DG4 Kỹ năng tin học và sử dụng máy vi tính 1 2 3 4 5
DG5 1 2 3 4 5 Ý thức chấp hành nội quy, kỹ luật lao động
DG6 1 2 3 4 5
Phẩm chất cá nhân (chăm chỉ, kiên trì, tự tin, linh hoạt, nhiệt tình, trách nhiệm, tinh thần học hỏi……….)
DG7 1 2 3 4 5 Khả năng giao tiếp, truyền đạt thông tin và xây dựng mối quan hệ trong tập thể
DG8 1 2 3 4 5
Kỹ năng làm việc (lập kế hoạch, tổ chức công việc, làm việc nhóm, khả năng làm việc độc lập….. )
DG9 Kỹ năng lãnh đạo và quản lý nhóm 1 2 3 4 5
DG10 1 2 3 4 5 Khả năng đặt mục tiêu và phát triển nghề nghiệp trong tƣơng lai
`
PL18
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Không cần đào tạo (1)
Nhà trƣờng (2)
Doanh nghiệp/Tổ chức (3)
Câu 2: Theo Quý vị, học viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN cần đƣợc đào tạo thêm ở những tiêu chí nào dƣới đây và nên do ai đào tạo?
DT1 Kiến thức chuyên ngành 1 2 3
DT2 Kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp 1 2 3
DT3 Kỹ năng mềm 1 2 3
DT4 Khả năng ngoại ngữ 1 2 3
DT5 1 2 3 Ý thức thái độ và nhận thức về bản thân và xã hội
Câu 3: Đối với học viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối
QPAN mới tốt nghiệp, thời gian hội nhập công việc trung bình tính theo
tháng là?
1. 2. 3. 4. Dƣới 2 tháng Từ 2 đến 6 tháng Từ 6 tháng - 1 năm Trên 1 năm
Câu 4: Chất lƣợng chung của học viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN đƣợc đánh giá là?
1. Kém
2. Trung bình
3. Khá
4. Tốt
5. Xuất sắc
`
PL19
Câu 5: Quý vị có muốn tiếp tục tuyển dụng học viên Ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPAN?
1. Có
2. Còn phải cân nhắc
3. Không
Câu 6. So với một số chƣơng trình đào tạo tƣơng tự của các trƣờng
Đại học khác, Quý vị đánh giá chƣơng trình đào tạo ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN ra sao?
1. Thấp hơn
2. Cao hơn
3. Ngang bằng
4. Ý kiến khác........
Câu 7: Quý vị có thể đóng góp gì để các trƣờng đại học khối QPAN
xây dựng và thực hiện chƣơng trình đào tạo ngành ATTT đƣợc chất lƣợng
và hiệu quả hơn?
1. Tham gia vào quá trình xây dựng nội dung chƣơng trình
2. Tham gia thực hiện đào tạo nhƣ giảng dạy, phối hợp tổ chức hội thảo, nói chuyện chuyên đề..........
3. Tham gia các buổi nói chuyện về hƣớng nghiệp, giới thiệu cơ hội việc làm
4. Nhận học viên thực tập
5. Đóng góp ý kiến phản hồi về chất lƣợng học viên ngành an toàn thông tin
6. Ý kiến khác..............
`
PL20
Câu 8. Theo Quý vị những giải pháp phát triển ĐNGV ngành ATTT ở
các trƣờng đại học khối QPNA nào dƣới đây sẽ giúp nâng cao chất lƣợng
đào tạo ngành ATTT, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ATTT cho QPAN
và KTXH trong bối cảnh hiện nay? (Có thể chọn nhiều ô).
Mức độ cần thiết Mức độ khả thi
TT NỘI DUNG BT(2) BT(2) Cần thiết(1) Khả thi(1) Không cần thiết(3) Không khả thi(3)
1 2 3 1 2 3 GP1
GP2 3 1 2 3 1 2
GP3 3 1 2 3 1 2
GP4 1 2 3 1 2 3
GP5 3 1 2 3 1 2
GP6 3 1 2 3 1 2
GP7 3 1 2 3 1 2
Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và giảng viên ngành ATTT về phát triển ĐNGV ngành ATTT Khung năng lực nghề nghiệp ĐNGV ngành ATTT Quy hoạch phát triển ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Tuyển dụng, sử dụng ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp tra, đ nh giá Kiểm ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp ĐT-BD ĐNGV ngành ATTT theo khung năng lực nghề nghiệp Chính sách đãi ngộ, kiến tạo môi trƣờng làm việc tạo động lực phát triển ĐNGV
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác hết sức quý báu của Quý vị!
`
PL21
Phụ lục 04
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHÁT TRIỂN ĐNGV NGÀNH ATTT Ở
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHỐI QPAN
(Dành cho Sinh viên, Học viên cao học, NCS
ngành ATTT)
Xin chào Anh/Chị
Tôi là nghiên cứu sinh thuộc Học viện quản lý giáo dục. Tôi đang tiến
hành nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các trường đại
học khối QPAN. Kính mong Anh/chị dành chút thời gian để trả lời giúp tôi một
số câu hỏi sau đây. Tất cả ý kiến của Anh/chị đều có giá trị cho nghiên cứu của
nghiên cứu sinh dù là mức độ đánh giá nào.
Rất mong được sự cộng tác chân tình của Anh/chị. Trân trọng cảm ơn!
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên ngƣời đƣợc khảo sát: ..................................................................
- Học viên/Sinh viên/NCS của cơ sở GDĐH nào: ........................................
- Lớp/Khóa học: ............................................................................................
- Chức vụ/Vị trí công tác: ..............................................................................
- Điện thoại: ...................................................................................................
`
PL22
Phần II: THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN, HỌC VIÊN, NGHIÊN CỨU SINH
Câu 1: Cơ sở GDĐH Anh/Chị đang theo học
1. Bộ chủ quản
Cơ sở nhà trƣờng thuộc Bộ Quốc phòng Cơ sở nhà trƣờng thuộc Bộ công an
1. 2.
2. Bạn đang theo học chƣơng trình nào
Đào tạo kỹ sƣ ATTT Đào tạo thạc sỹ ATTT Đào tạo tiến sĩ ATTT
1. 2. 3.
PHẦN III: KHẢO SÁT Ý KIẾN SINH VIÊN, HỌC VIÊN, NGHIÊN
CỨU SINH
Câu 2: Xin Anh/Chị vui lòng cho biết sau khi học xong môn
học/chuyên đề Anh/Chị có nhận xét đánh giá gì về từng vấn đề trong Bảng
dƣới đây Bằng cách khoanh tròn các số tƣơng ứng?
Xin đánh dấu vào số thích hợp với quy ước sau
Rất phù hợp Phù hợp Chƣa phù hợp
1 2 3
MỨC ĐỘ
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
ĐÁNH GIÁ
KHCT1 1 2 3
Thực hiện kế hoạch chƣơng trình môn học/chuyên đề Trƣớc khi bắt đầu môn học, bạn có đƣợc giảng viên thông báo về kế hoạch, mục tiêu, tài liệu, phƣơng pháp kiểm tra, đ nh giá
KHCT2 1 2 3
Chƣơng trình nội dung các bài giảng của môn học/chuyên đề logic, bảo đảm liên quan trực tiếp tới mục tiêu của môn học/chuyên đề
`
PL23
MỨC ĐỘ
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
ĐÁNH GIÁ
KHCT3 1 2 3
Môn học/chuyên đề này đã góp phần trang bị kiến thức/kỹ năng về ATTT cho bạn và mang tính ứng dụng thực tiễn cao
KHCT4 1 2 3
Bạn có đủ thời gian trên lớp để hiểu kỹ những vấn đề đƣợc giảng viên chuyển tải, cập nhật các kiến thức và kỹ năng mới nhất
Tổ chức quá trình giảng dạy của giảng viên
TCGD1 1 2 3
Khi bắt đầu vào môn học/chuyên đề, GV thông báo và phân công cho bạn biết ngƣời học cần chuẩn bị nhƣ thế nào cho môn học/chuyên đề này
TCGD2 1 2 3 Giảng viên chuyển tải nội dung (theo kịch bản) rõ ràng dễ hiểu
TCGD3 1 2 3
Giảng viên kết hợp nhiều phƣơng pháp giảng dạy và các hoạt động khác nhau để giúp bạn học tập/chia sẽ thông tin có hiệu quả
TCGD4 1 2 3
Phƣơng pháp giảng dạy của GV giúp bạn gợi mở/chủ động nắm vững kiến thức; phát triển tƣ duy phê phán hoặc sáng tạo hơn trong suy nghĩ
TCGD5 1 2 3
GV tạo cho bạn các cơ hội để chủ động tham gia vào quá trình học trong và ngoài lớp học (thực tiễn về ATTT)
TCGD6 1 2 3
GV động viên khích lệ bạn đặt câu hỏi và thảo luận các quan điểm, các phƣơng pháp tiếp cận để hiểu sâu nội dung bài học/chuyên đề
TCGD7 1 2 3
Kỹ thuật giảng dạy của GV rèn luyện cho bạn phƣơng pháp suy nghĩ liên hệ giữa các vấn đề trong môn học/chuyên đề với thực tiễn ATTT
1 2 3 Quản lý môi trƣờng giảng dạy QLMT 1 GV tạo dựng môi trƣờng học tập thân thiện, hợp tác; giao tiếp với SV với thái độ lịch sự
`
PL24
MỨC ĐỘ
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
ĐÁNH GIÁ
1 2 3 QLMT 2 GV là nguồn tƣ vấn cho ngƣời học trong lĩnh vực học thuật về ATTT khuyến khích sáng tạo; hƣớng nghiệp việc làm cho ngƣời học
1 2 3 QLMT 3 GV theo đúng trình tự chƣơng trình môn học nhƣ trong hƣớng dẫn ban đầu và tận dụng hết thời lƣợng quy định cho môn học/chuyên đề
1 2 3 QLMT 4 Bạn rất muốn tham gia vào các môn học khác do GV của Trƣờng/Khoa giảng dạy
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên/sinh viên
1 2 3 KTĐG 1 Thiết kế đƣợc công cụ kiểm tra, đ nh giá kết quả học tập của SV phù hợp với tính chất và đặc điểm của môn học chuyên đề.
1 2 3 KTĐG 2
Đề thi (kiểm tra) hết môn/chuyên đề đã đ nh giá tổng hợp các kiến thức và kỹ năng cần thiết mà SV phải đạt khi hoàn thành môn học/chuyên đề.
1 2 3 KTĐG 3 Nhờ việc sử dụng nhiều phƣơng pháp kiểm tra, đ nh giá SV nên đã có tác động tích cực trong việc điều chỉnh hoạt động dạy và học
1 2 3 KTĐG 4 Quá trình kiểm tra, đ nh giá đƣợc GV nhận xét rõ ràng nên rất có ích cho bạn; đặc biệt là phát triển năng lực tự đ nh giá kết quả học tập
Hƣớng dẫn học viên, sinh viên làm đồ án, luận án/khóa luận
1 2 3 HDĐA 1 GV đƣa ra các hoạt động và các yêu cầu về bài tập/nghiên cứu để giúp bạn đạt đƣợc mục tiêu của môn học /chuyên đề vào thực tiễn ATTT
1 2 3 HDĐA 2 GV nhiệt tình trao đổi giúp SV lựa chọn nhiều tình huống trong ATTT làm đề tài nghiên cứu
Sử dụng ngoại ngữ tin học để giảng dạy
SDNN1 Sử dụng thành thạo, hợp lý các phƣơng tiện thiết bị CNTT để giảng dạy
`
PL25
MỨC ĐỘ
NỘI DUNG KHẢO SÁT
TT
ĐÁNH GIÁ
1 2 3 SDNN2
Sử dụng khá tốt ngoại ngữ để giải thích thuật ngữ chuyên môn trong giảng dạy trên lớp, hội thảo khoa học tổ BM/Khoa/Trƣờng, seminar….
1 2 3 SDNN3
GV kết hợp sử dụng CNTT và ngoại ngữ hƣớng dẫn SV tìm đọc tài liệu tham khảo nƣớc ngoài có liên quan
1 2 3 SDNN4
GV sử dụng CNTT và ngoại ngữ để giúp bạn hiểu rõ về nội dung môn học/chuyên đề khoa học ATTT ở nƣớc ngoài
Câu 3: Ban có thể đƣa ra nhận xét của mình về năng lực chuyên môn
của ĐNGV ngành ATTT ở trƣờng bạn hiện nay là gì?
- Điểm mạnh:
........................................................................................................................
- Điểm yếu:
........................................................................................................................
Câu 4: Trong bối cảnh hiện nay Bạn có những mong muốn gì về công
tác Phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN?
- Đối với Bộ chủ quản
........................................................................................................................
- Đối với nhà trường/Khoa nơi bạn đang học tập .........................................
........................................................................................................................
- Đối với ĐNGV ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN
........................................................................................................................
- Đối với bản thân Sinh viên, Học viên, Nghiên cứu sinh
... ....................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác hết sức quý báu của Quý vị!
`
PL26
Phụ lục 05
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
NĂNG LỰC GIẢNG DẠY THEO
PHƢƠNG PHÁP BLENDED LEARNING
(Dành cho giảng viên ATTT đã tham gia khóa
ĐT-BT)
Kính gửi Quý Thầy/Cô
Nghiên cứu sinh xin trân trọng gửi tới quý Thầy/Cô phiếu hỏi nhằm phục
vụ cho công tác Đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngành ATTT ở các
trường đại học khối QPAN. Nghiên cứu sinh rất mong nhận được các câu trả lời
của quý Thầy/Cô cho các câu hỏi đặt ra trong phiếu. Các câu trả lời của quý
Thầy/Cô sẽ giúp nghiên cứu sinh đưa ra được các giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giảng viên ngành ATTT giúp nâng cao chất lượng đào tạo, giảng
dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực ATTT của các nhà trường.
Rất mong được sự cộng tác chân tình của Thầy/Cô. Trân trọng cảm ơn!
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý Thầy/Cô!
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ quan: ...............................................................................................
- Địa chỉ: ........................................................................................................
- Chƣơng trình ĐT-BD mà thầy/cô đã tham gia: ..........................................
- Chức vụ/Vị trí công tác: ..............................................................................
Câu 1: Thầy/Cô cho biết ý kiến về việc triển khai giảng dạy Blended
Learning tại trƣờng của thầy cô trong thời gian ứng phó với dịch COVID-
19 hiện nay?
5. Rất phù hợp 6. Phù hợp 7. Bình thƣờng 8. Không phù hợp
`
PL27
Câu 2: Thầy/Cô đã sử dụng phần mềm nào để giảng dạy Blended
Learning tại trƣờng của Thầy/Cô trong thời gian qua?
6. Zoom
7. Micorsoft team view
8. LMS
9. Skye
10. Khác
Câu 3: Số lƣợng tƣơng tác của Thầy/Cô với sinh viên trên 1 lớp học
theo phƣơng pháp Blended Learning?
4. 3 lần/tuần
5. 2 lần/tuần
6. 1 lần/tuần
7. Khác
Câu 4. Tỷ lệ sinh viên tham gia vào lớp học theo phƣơng pháp
Blended Learing mà Thầy/Cô đảm nhiệm ?
5. Trên 90%
6. Từ 80-90%
7. Từ 70-79%
8. Từ 60-69%
9. Từ 50-59%
10. Dƣới 50%
`
PL28
Câu 5: Ngoài các học liệu cơ bản (Đề cƣơng chi tiết, Slide bài giảng,
Bài tập), Thầy/Cô đã cung cấp thêm học liệu nào khác cho sinh viên khi
tham gia học theo phƣơng pháp Blended Learning?
1. Slide bài giảng kèm audio
2. Video
3. Bài kiểm tra ngắn
4. Bài thảo luận
5. Bài đọc thêm
6. khác..............
7. Không gửi thêm tài liệu gì
Câu 6. Đánh giá của Thầy/Cô về khóa đào tạo “Phương pháp giảng
dạy Blended Learning” mà thầy cô đã đƣợc trong gia trong thời gian vừa
qua?
1. Rất tốt
2. Tốt
3. Trung bình
4. Chƣa tốt
5. Kém
6. Rất kém
Câu 7. Đánh giá của Thầy/Cô về mức độ tích cực của sinh viên khi
tham gia lớp học theo phƣơng pháp đào tạo Blended Learning trong thời
gian qua?
1. Rất tích cực
2. Tích cực
3. Bình thƣờng
4. Tiêu cực
5. Rất tiêu cực
`
PL29
Câu 8. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng giảng dạy và học tập theo
phƣơng pháp Blended Learning trong thời gian tới (có thể chọn nhiều ô)?
1. Tăng cƣờng tài liệu
2. Xây dựng hệ thống học liệu thống nhất cho từng học phần
3. Đào tạo thêm về kỹ năng sử dụng phần mềm giảng dạy trực tuyến cho giảng viên
4. Có cơ chế bắt buộc sinh viên tham gia học online
5. Các giải pháp khác? (ghi rõ)………………
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác hết sức quý báu của Quý vị!
`
PL30
Phụ lục 06
QUY TRÌNH XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC GIẢNG VIÊN
NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH
I. TỔNG QUAN
1.1. Tại sao cần phải có quy trình xây dựng khung năng lực giảng viên
ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
Quy trình xây dựng khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng
đại học khối QPAN vô cùng quan trọng bởi rất nhiều lí do. Thông qua khung
năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, cơ quan
chức năng dễ dàng đ nh giá mức độ phát triển ĐNGV ngành ATTT và hiệu suất
làm việc của giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN.
1.1.1 Khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trường đại học khối
QPAN.
Khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN
viết tắt KNL-GVATTT. Đây là các chuẩn, tiêu chí đ nh giá hiệu quả công việc
phát triển ĐNGV ngành ATTT. Mặt khác, KNL-GVATTT còn là công cụ đo
lƣờng thể hiện qua những chỉ tiêu định lƣợng, số liệu, tỉ lệ. Điểm đích của KNL-
GVATTT sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
1.1.2 Mục đích của việc xây dựng khung năng lực giảng viên ngành ATTT
ở các trường đại học khối QPAN.
Việc xây dựng khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN nhằm mục đích:
Thứ nhất, đảm bảo giảng viên ngành ATTT thực hiện đúng các trách
nhiệm trong bản mô tả công việc của từng vị trí chức danh cụ thể.
Các tiêu chuẩn, tiêu chí đ nh giá mang tính định lƣợng cao, có thể đo
lƣờng cụ thể do đó nâng cao hiệu quả của công tác phát triển ĐNGV ngành
`
PL31
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN trong bối cảnh hiện nay.
Việc sử dụng khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các trƣờng đại
học khối QPAN góp phần làm cho việc đ nh giá giảng viên ngành ATTT trở nên
minh bạch, rõ ràng, cụ thể, công bằng và hiệu quả hơn…
1.1.3 Mục tiêu khi xây dựng khung năng lực giảng viên ngành ATTT ở các
trường đại học khối QPAN.
Là 1 công cụ dùng trong công tác phát triển ĐNGV ngành ATTT ở các
trƣờng đại học khối QPAN, nên khi xây dựng KNL-GVATTT nghiên cứu sinh
cũng cố gắng và hƣớng đến đảm bảo đƣợc tiêu chí SMART:
1. S – Specific: Cụ thể
2. M – Measurable: Đo lƣờng đƣợc
3. A – Achiveable: Có thể đạt đƣợc
4. R – Realistics:Thực tế
5. T – Timbound: Có thời hạn cụ thể
Không phải là yêu cầu bắt buộc trong công tác phát triển ĐNGV ngành
ATTT ở các trƣờng đại học khối QPAN, tuy nhiên nếu KNL-GVATTT của các
trƣờng đại học khối QPAN đảm đạt đƣợc tiêu chí SMART thì hiệu quả của công
tác phát triển ĐNGV ngành ATTT sẽ rất cao.
1.1.4. Ưu điểm khi sử dụng KNL-GVATTT trong công tác phát triển
ĐNGV ngành ATTT ở các trường đại học khối QPAN.
Nó có thể là một cách rất nhanh cho thấy thành quả hiện thời của một mục
đích hoặc một mục tiêu chiến lƣợc.
Các quyết định có thể đƣợc thực hiện nhanh hơn khi có những đo lƣờng
nhận thấy đƣợc và chính xác đi kèm theo.
Có thể giúp khâu quản lý nhận biết thành quả của tổ chức, khoa/bộ môn
hoặc một giảng viên nào đó của mình để từ đó có hƣớng khuyến khích, tạo động
lực cho giảng viên.
Đƣa ra các tiêu chuẩn, tiêu crí có thể đo lƣờng đƣợc, từ đó việc phát triển
giảng viên ngành ATTT sẽ cụ thể hơn và dễ thực hiện hơn mà ít có những kiến
`
PL32
nghị, bất đồng.
Quy trình này quy định cách thức xây dựng khung năng lực giảng viên
ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1. Đối tƣợng áp dụng
Quy trình áp dụng đối với việc xây dựng khung năng lực giảng viên ngành
an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh.
2.2. Trách nhiệm áp dụng
Tất cả giảng viên, khoa/bộ môn đào tạo ngành ATTT ở các trƣờng đại học
khối Quốc phòng an ninh.
3. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam số 24/VBHV-VPQH ngày 16
tháng 12 năm 2019 của Quốc hội.
- Luật công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018
của Quốc hội.
- Luật giáo dục 2019 (sửa đổi) số 43/2019/QH14, 14 tháng 6 năm 2019
của Quốc hội.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục đại học số
34/2018/QH14, 01 tháng 07 năm 2019 của Quốc hội.
- Luật an toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, 19 tháng 11 năm 2015
của Quốc hội.
- Luật an ninh mạng số 24/2018/QH14, 12 tháng 06 năm 2018 của Quốc
hội.
- Luật bảo vệ bí mật nhà nƣớc 29/2018/QH14, 15 tháng 11 năm 2018 của
Quốc hội.
IV. CÁC TỪ VIẾT TẮT
- P. CT-TC: Phòng Chính trị - Tổ chức
- GĐ: Giám đốc
- TĐV: Trƣởng đơn vị
- GV: Giảng viên
`
PL33
V. LƢU ĐỒ
Stt Bƣớc công việc Ghi chú
Trách nhiệm thực hiện
1 Ban Giám đốc, Trƣởng các đơn vị
2
Phòng CT-TC
3
Giám đốc
4
5
6
7 Phòng CT-TC Phòng CT-TC, Trƣởng các đơn vị Phòng CT-TC, Trƣởng các đơn vị, giảng viên Phòng CT-TC
`
PL34
Phụ lục 07
QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN
NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI QUỐC PHÒNG AN NINH
I. MỤC ĐÍCH
Quy trình này quy định về trách nhiệm và phƣơng pháp quản lý công tác
đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại học khối
Quốc phòng an ninh.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG ÁP DỤNG
Quy trình này áp dụng với tất cả cán bộ quản lý, giảng viên, ngƣời mới
tuyển dụng về làm công tác giảng dạy ngành an toàn thông tin ở các trƣờng đại
học khối quốc phòng an ninh đƣợc cử đi đào tạo, bồi dƣỡng trong và ngoài
Trƣờng.
III. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam số 24/VBHV-VPQH ngày 16
tháng 12 năm 2019 của Quốc hội.
- Luật công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018
của Quốc hội.
- Luật giáo dục 2019 (sửa đổi) số 43/2019/QH14, 14 tháng 6 năm 2019
của Quốc hội.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục đại học số
34/2018/QH14, 01 tháng 07 năm 2019 của Quốc hội.
- Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ, công chức, viên chức;
- Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc ban hành Điều lệ trƣờng Đại học;
- Quy chế Chi tiêu nội bộ của các trƣờng đại học khối Quốc phòng an ninh.
- Văn bản về chƣơng trình, đào tạo bồi dƣỡng của các cơ quan có thẩm
quyền ban hành;
`
PL35
IV. CÁC TỪ VIẾT TẮT
- CT-TC: Phòng Chính trị - Tổ chức
- GĐ: Giám đốc
- TĐV: Trƣởng đơn vị
- GV: Giảng viên
- ĐT, BD: Đào tạo, giảng viên
V. NỘI DUNG
5.1. Sơ đồ quá trình đào tạo, bồi dƣỡng
STT
Tiến trình
Kế hoạch ĐT, BD
1.
Trách nhiệm Ghi chú Ban Giám đốc, Trƣởng các đơn vị
Tổng hợp kế hoạch ĐT, BD
Phê duyệt
Tổ chức thực hiện
2. Phòng CT-TC
Kiểm tra, báo cáo tổng kết việc
thực hiện công tác ĐT, BD
Cập nhật và lƣu hồ sơ
3. Giám đốc
4. - Phòng CT-TC và các đơn vị
5. Phòng CT-TC và các đơn vị
6. Phòng CT-TC
`
PL36
5.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng
Các đơn vị trong Trƣờng căn cứ vào nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng của từng
cá nhân trong đơn vị để lập kế hoạch đề nghị Nhà trƣờng.
5.2.2. Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng
Căn cứ vào nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng của các đơn vị trong Trƣờng và
căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng chung của Trƣờng, Phòng CT-TC lập kế
hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng theo trình
Giám đốc phê duyệt.
5.2.3. Tổ chức thực hiện
5.2.3.1. Quy định về trách nhiệm và chế độ đào tạo - bồi dưỡng
- Đơn vị trong Trƣờng căn cứ vào kế hoạch đã đƣợc Giám đốc duyệt để
lựa chọn giảng viên ngành ATTT phù hợp cử đi đào tạo, bồi dƣỡng.
- Quyền lợi, kinh phí và các chế độ đối với giảng viên ngành ATTT trong
thời gian đƣợc cử đi đào tạo, bồi dƣỡng đƣợc thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội
bộ của Trƣờng và tùy theo từng chƣơng trình học, trƣờng hợp cụ thể đƣợc ghi
trong quyết định cử đi học.
- Các chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng không nằm trong kế hoạch và yêu
cầu của Nhà trƣờng mà do nhu cầu cá nhân thì mọi kinh phí do cá nhân tự chịu
trách nhiệm.
5.2.3.2. Quy định về thủ tục cử đi học
- Các lớp do Nhà trƣờng tổ chức: Căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu đào
tạo, Trƣờng sẽ thông báo cụ thể về đối tƣợng, thành phần tham gia, thời gian,
chế độ và quyền lợi trong thời gian học để các đơn vị cử giảng viên ngành
ATTT đi học.
- Các lớp do các đơn vị ngoài Trƣờng tổ chức: Đối tƣợng, thành phần, thời
gian, địa điểm cụ thể đƣợc nêu trong giấy triệu tập hoặc thông báo tuyển sinh.
- Thủ tục cử đi học gồm:
+ Giấy triệu tập hoặc thông báo tuyển sinh;
+ Các tài liệu khác theo từng chƣơng trình học;
`
PL37
+ Đơn xin đi học của cá nhân đƣợc thủ trƣởng đơn vị quản lý trực tiếp
đồng ý hoặc văn bản đề nghị của đơn vị;
+ Bản cam kết (nếu có);
+ Quyết định cử đi học.
5.2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng đối với người mới tuyển dụng về Trường công
tác
Áp dụng với giảng viên ngành ATTT mới đƣợc Nhà trƣờng tuyển dụng
vào làm việc tại các đơn vị, Phòng CT-TC có trách nhiệm phổ biến, bố trí học
tập và tìm hiểu các nội dung sau:
- Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của viên chức, ngƣời lao
động;
- Truyền thống, lịch sử và các ngành nghề giảng dạy của Nhà trƣờng;
- Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trƣờng, đơn
vị nơi công tác;
- Nội quy, quy chế làm việc của Nhà trƣờng, đơn vị nơi công tác; Quan
hệ công tác trong đơn vị;
- Chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm đƣợc tuyển dụng;
- Trau dồi kiến thức và rèn luyện năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm đƣợc tuyển dụng;
- Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm đƣợc tuyển
dụng;
- Các yêu cầu cần tuân thủ theo Hệ thống Quản lý chất lƣợng;
- Trách nhiệm của cá nhân liên quan tới việc thực hiện Hệ thống Quản lý
chất lƣợng.
5.2.4. Kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng
- Hàng năm căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng, Nhà trƣờng sẽ tiến
hành kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng của các
đơn vị.
- Công tác báo cáo:
`
PL38
Sau khi kết thúc khóa học giảng viên ngành ATTT phải báo cáo kết quả
học tập, nộp văn bằng, chứng chỉ (bản sao) cho phòng CT-TC.
- Phòng CT-TC tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dƣỡng trong năm học của
đội ngũ giảng viên ngành ATTT báo cáo Ban Giám đốc.
5.2.5. Lƣu hồ sơ
Phòng CT-TC theo dõi quá trình đào tạo, bồi dƣỡng của các giảng viên
ngành ATT trong Trƣờng; lƣu văn bằng, chứng chỉ tại hồ sơ CB, GV; cập nhật
theo dõi quá trình đào tạo, bồi dƣỡng vào Phần mềm quản lý nhân sự.

