VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO TRỌNG HIẾU
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội- 2023
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO TRỌNG HIẾU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9.34.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Phước Minh
2. PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
HÀ NỘI - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh
i
Đào Trọng Hiếu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các
ngân hàng thương mại .............................................................................................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan nội dung phát triển nguồn nhân lực và
phát triển nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại ................................. 6
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn
nhân lực và nguồn nhân lực quản trị ................................................................ 13
1.2 Nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống
nghiên cứu của luận án ........................................................................................... 15
1.2.1 Nhận xét về các công trình nghiên cứu ................................................... 15
1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu của luận án .................................................... 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 18
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN
TRỊ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 19
2.1. Những khái niệm liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
trong ngân hàng thương mại .................................................................................. 19
2.1.1. Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực quản trị .......................................... 19
2.1.2. Nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn nhà nước ........ 21
2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại .............. 22
2.2. Nội dung và các hoạt động chủ yếu phát triển nguồn nhân lực quản trị
trong ngân hàng thương mại có vốn nhà nước..................................................... 25
2.2.1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực quản trị.......................................... 25
2.2.2. Hoạt động chủ yếu phát triển nguồn nhân lực quản trị .......................... 28
2.3. Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị trong ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước ..................................... 39
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị
trong ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước. ............................................... 39
ii
2.3.2. Nhân tố ảnh hưởng phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các
ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước ......................................................... 42
2.4. Kinh nghiệm một số ngân hàng quốc tế và bài học rút ra cho các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam trong phát triển nguồn
nhân lực quản trị ..................................................................................................... 49
2.4.1. Ngân hàng Công thương Trung Quốc .................................................... 49
2.4.2. Ngân hàng Deutsche Bank của Đức ....................................................... 52
2.4.3. Ngân hàng ANZ ..................................................................................... 54
2.4.4. Bài học đối với ngân hàng thương mại có vốn nhà nước của Việt Nam ...... 56
2.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 56
2.5.1 Quá trình thực hiện nghiên cứu ............................................................... 56
2.5.2 Thiết kê thang đo và xác định cỡ mẫu nghiên cứu .................................. 57
2.5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................. 64
2.5.4 Phương pháp phân tích định lượng ......................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 72
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN
TRỊ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI
VIỆT NAM .............................................................................................................. 73
3.1. Khái quát thực trạng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực quản trị của
NHTM có vốn nhà nước tại Việt Nam .................................................................. 73
3.2. Thực trạng nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng thương mại
có vốn nhà nước của Việt Nam .............................................................................. 77
3.2.1. Về số lượng ............................................................................................ 77
3.2.2. Về chất lượng ......................................................................................... 81
3.3. Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị trong ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước .................................................................................. 91
3.3.1. Xây dựng văn bản quản lý và phát triển nguồn nhân lực quản trị ......... 91
3.3.2. Tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân lực quản trị các NHTM có
vốn Nhà nước ................................................................................................... 96
3.3.3. Phát triển cá nhân và đề bạt nhân lực quản trị...................................... 102
3.3.4. Công tác đánh giá và kiểm soát phát triển nguồn nhân lực .................. 105
iii
3.4 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản
trị trong các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam. ............... 108
3.4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha ................................. 108
3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA .......................................................... 109
3.5. Đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam ............................................... 111
3.5.1. Những kết quả đạt được ....................................................................... 111
3.5.2 Những hạn chế ....................................................................................... 113
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 119
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC QUẢN TRỊ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN NHÀ
NƯỚC TẠI VIỆT NAM ....................................................................................... 120
4.1 Bối cảnh mới trong nước và quốc tế .............................................................. 120
4.2. Định hướng và quan điểm phát triển nguồn nhân lực quản trị của các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam ...................................... 121
4.2.1. Định hướng phát triển .......................................................................... 121
4.2.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực quản trị ..................................... 123
4.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản trị ............................................ 126
4.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược, quy hoạch phát
triển nguồn nhân lực quản trị.......................................................................... 126
4.3.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng tổ chức quản lý phát triển
nguồn nhân lực quản trị .................................................................................. 131
4.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển văn hóa ngân hàng nền tảng cho phát
triển nguồn nhân lực quản trị.......................................................................... 145
4.4. Một số kiến nghị ............................................................................................. 146
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 148
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ............................ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 152
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 164
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT
TẮT
TIẾNG ANH
NGHĨA TIẾNG VIỆT
Vietnam Bank for Agriculture and
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
Agribank
Rural Development
nông thôn Việt Nam
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một
ANZ
Australia And Newzealand Bank
thành viên Australia And Newzealand
Bank for Investment and
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
BIDV
Development of Vietnam
Nam
Balance ScoreCard
Thẻ điểm cân bằng
BSC
Corporate and Investment Banking Kinh doanh ngân hàng và đầu tư
CIB
Doanh nghiệp
DN
Global Petro Joint Stock
Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn
GP Bank
Commercial Bank
cầu
HongKong and Shanghai Banking
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một
HSBC
Corporation Limited
thành viên Hồng Kông-Thượng Hải
Industrial and Commercial Bank of
Ngân hàng công thương Trung Quốc
ICBC
China
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
KPI
NNL
Nguồn nhân lực
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NLCT
Năng lực cạnh tranh
NLQT
Nhân lực quản trị
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SX
Sản xuất
v
Strengths, Weaknesses,
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
SWOT
Opportunities, Threats
thức
Private Clients and Asset
PCAM
Quản lý khách hàng và tài sản
Management
PEST
Political, Economic, Social,
Chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ
Technology
TCNTD
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV
VNCB
Construction Bank of VietNam
Xây dựng Việt Nam
Joint Stock Commercial Bank for
Vietcombank
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Foreign Trade of Vietnam
Vietnam Joint Stock Commercial
Viettinbank
Ngân hàng công thương Việt Nam
Bank for Industry and Trade.
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
vi
Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị của ngân
hàng thương mại ............................................................................................... 48
Bảng 2.2 Thang đo yếu tố xã hội ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị ..... 58
Bảng 2.3 Thang đo yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển nhân lực quản trị........ 60
Bảng 2.4 Thang đo yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị .............................................................................................................. 61
Bảng 2.5 Thang đo các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị .............................................................................................................. 62
Bảng 2.6 Thang đo về phát triển nguồn nhân lực quản trị ........................................ 63
Bảng 2.7. Thông tin mẫu nghiên cứu ........................................................................ 68
Bảng 3.1. Danh sách các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước .......................... 76
Bảng 3.2. Số lượng nhân lực quản trị (chỉ tính tại khối ngân hàng) tại các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước ................................................................... 78
Bảng 3.3. Cơ cấu nguồn nhân lực quản trị theo trình độ học vấn tại các NHTM
có vốn nhà nước ............................................................................................. 79
Bảng 3.4. Cơ cấu nhân lực quản trị theo giới tính tại các NHTM có vốn nhà nước ....... 80
Bảng 3.5. Cơ cấu nhân lực quản trị theo độ tuổi tại các NHTM có vốn nhà nước ... 81
Bảng 3.6. Năng lực thực hiện nhiệm vụ nguồn NLQT cấp cao ................................ 82
Bảng 3.7. Đánh giá năng lực hiện có của nguồn NLQT cấp cao .............................. 85
Bảng 3.8. Năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn NLQT cấp trung ...................... 86
Bảng 3.9. đánh giá năng lực hiện có của nguồn NLQT cấp trung ............................ 88
Bảng 3.10. Năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn NLQT cấp cơ sở .................... 89
Bảng 3.11. Đánh giá năng lực hiện có nguồn NLQT cấp cơ sở ............................... 90
Bảng 3.12. Chất lượng nguồn NLQT giai đoạn 2020-2025 ..................................... 95
Bảng 3.13. Nhu cầu NLQT của các ngân hàng giai đoạn 2020-2025 ...................... 95
Bảng 3.14. Xác định nhu cầu đào tạo nguồn NLQT ................................................. 98
Bảng 3.15. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn NLQT .......................................... 101
Bảng 3.16. Phát triển cá nhân nhân lực quản trị ..................................................... 103
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.17 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha .................... 108
Bảng 3.18 Kiểm định KMO và Bartlett’s – Thang đo các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển nguồn nhân lực quản trị ........................................................... 109
Bảng 3.19 Kết quả EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn
nhân lực quản trị ............................................................................................. 109
Bảng 3.20. Kết quả hồi quy ..................................................................................... 111
Bảng 4.1. Số liệu giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia ............................... 120
Bảng 4.2. Phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo ............................................................... 133
Bảng 4.3. Phiếu điều tra đánh giá của người học đối với chương trình đào tạo ..... 140
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 57
Hình 3.1. Phân loại các NHTM có vốn nhà nước hiện nay ...................................... 74
Hình 3.2. Năng lực của NLQT giai đoạn 2015-2019 ................................................ 90
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh mới hiện nay, các ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước có vai trò hết sức quan trọng, không chỉ cung ứng tín dụng cho nền kinh tế
mà hơn thế là góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô,
kiểm soát lạm phát thông qua điều hành chính sách tiền tệ…
Những thành tựu của hệ thống ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước
nhất là nhóm bốn ngân hàng lớn như: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank),
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) càng
khẳng định được vị thế và tầm quan trọng của hệ thống ngân hàng thương
mại có vốn Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời
gian qua. Để đạt được những thành công đó, không thể không nhắc đến đóng
góp của đội ngũ nhà quản trị từ cấp phòng đến cấp cao nhất. Với chiến lược
khai thác và sử dụng tốt yếu tố nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực quản
trị đã tạo cho các ngân hàng có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động vượt
trội trong nhiều năm qua.
Tuy nhiên, những biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và
những đòi hỏi từ thực tiễn, cần chiến lược bồi dưỡng, đào tạo và phát triển
đội ngũ nhân lực quản trị của hệ thống ngân hàng thương mại có Vốn Nhà
nước hiệu quả. Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam đang đứng trước thềm
CMCN 4.0, các ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước nói riêng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc bồi dưỡng và đào tạo lại để
đội ngũ cán bộ, nhân viên trong ngành Ngân hàng có đủ trình độ vận hành,
làm chủ công nghệ mới. Ngoài ra, các ngân hàng Việt Nam sẽ phải chịu áp
lực lớn hơn với việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đối mặt với nguy
cơ dịch “chảy máu” chuyển nguồn nhân lực chất lượng cao sang các TCTD
1
nước ngoài. Theo khảo sát toàn cầu của PwC cho thấy, gần 80% các CEO
trong ngành ngân hàng và thị trường vốn quan ngại về tình trạng nguồn nhân
lực ngân hàng bị thiếu hụt kỹ năng, đặc biệt là những kỹ năng cần thiết để đổi
mới sáng tạo và nâng cao trải nghiệm khách hàng, 4,84% nhân lực ngành
ngân hàng tại Việt Nam đã trên 50 tuổi, 60% nhân lực ngân hàng dưới 30
tuổi. Trong khi đó, sự thay đổi nhân sự quản trị ở các NHTM thực ra chỉ là
việc chuyển đổi lãnh đạo từ hệ thống này sang hệ thống kia, chưa có sự đột
phá mạnh mẽ. Những hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước xuất phát từ công tác phát triển
nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực quản trị chưa được triển khai một
cách bài bản từ: tuyển dụng, đào tạo, quản lý và phát triển nguồn nhân lực
quản trị. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó đề tài “Phát triển nguồn
nhân lực quản trị tại Ngân hàng Thương mại có vốn nhà nước” được NCS
chọn làm chủ đề của Luận án tiến sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực quản trị, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản trị tại
các Ngân hàng Thương mại có vốn Nhà nước tại Việt Nam. Từ đó, đặt cơ sở
khoa học đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam đến năm 2025 và tầm
nhìn 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa và phát triển những vấn đề lý luận về nguồn
nhân lực quản trị trong các ngân hàng thương mại.
Thứ hai, xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân
hàng thương mại.
Thứ ba, điều tra thực tế, sử dụng và phân tích kết quả số liệu điều tra
2
thực tế để xác định hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị và các nhân
tố ảnh hưởng cũng như mức độ tác động của các nhân tố đến phát triển nguồn
nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước.
Thứ tư, đề xuất giải pháp và khuyến nghị cho các ngân hàng thương
mại có vốn nhà nước trong việc phát triển nguồn nhân lực quản trị nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: nguồn nhân lực quản trị và hoạt động phát triển
nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng thương mại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề
liên quan trực tiếp đến phát triển nguồn nhân lực quản trị, những nhân tố
chính ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị của Ngân hàng
thương mại.
Phạm vi về không gian: vì văn hóa vùng miền và điều kiện môi trường
kinh doanh của các vùng miền khác nhau nên luận án chỉ tập trung nghiên
cứu nguồn nhân lực quản trị trong ngân hàng thương mại có vốn nhà nước,
tập trung phân tích tại Hội sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà
Nội của bốn ngân hàng thuộc nhóm big four (Viettinbank, Vietcombank,
BIDV, Agribank).
Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2015-2022
4. Phương pháp nghiên cứu
Được thực hiện bằng cách kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng (được trình bày cụ thể trong chương 2)
Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn
nghiên cứu khám phá: nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận với nguồn
NLQT của các ngân hàng để khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan
3
sát, xây dựng thang đo sơ bộ về nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
nguồn NLQT. Phương pháp này được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu
theo một nội dung được chuẩn bị trước.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào
nghiên cứu chính thức. Bảng câu hỏi trước khi được phát đi để thu thập số
liệu sẽ được tham khảo ý kiến chuyên gia (các nhà nghiên cứu, hoạt động
trong lĩnh vực liên quan tới phát triển NNL cho ngân hàng) và thu thập thử để
kiểm tra cách thể hiện và ngôn ngữ trình bày.
Nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định thang
đo và đo lường công tác phát triển nguồn NLQT trong các NHTM có vốn nhà
nước tại Việt Nam.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về
nguồn nhân lực quản trị, đưa ra được khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển nguồn nhân lực quản trị tại hệ thống các ngân hàng thương
mại. Xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc phát triển nguồn nhân lực
của ngân hàng thương mại. Xây dựng được các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại.
Thứ hai, luận án đã đánh giá, phân tích được thực trạng nguồn nhân lực
quản trị của hệ thống ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước; khám phá và
đo lường được các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước tại Việt Nam.
Thứ ba, luận án đã vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu truyền
thống và hiện đại như: phân tích so sánh, đối chứng, điều tra xã hội học,
phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung, phân tích Cronbach’s alpha, phân
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi qui tuyến tính…phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng thương
4
mại có vốn Nhà nước Việt Nam theo hướng tiếp cận phát triển nguồn nhân
lực xanh. Do đó, luận án sẽ trở thành nguồn tài liệu cho những nhà nghiên
cứu cùng chủ đề về thiết kế nghiên cứu, thang đo, mô hình nghiên cứu và xử
lý dữ liệu nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận: luận án cung cấp cơ sở khoa học trong lĩnh vực nghiên
cứu về quản trị nhân lực (nguồn nhân lực quản trị), tổng kết được lý thuyết
các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu; phát triển hệ thống thang đo,
kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố chính
ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại
có vốn Nhà nước. Do đó, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc phát triển
lý thuyết và bổ sung vào hệ thống thang đo còn thiếu tại các nước đang phát
triển để thiết lập hệ thống như: Bangwal and Tiwari, 2015; Cherian and
Jacob, 2012; Jackson et al., 2011; Mandip, 2012; Munasinghe, 1993; Road
and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011 đã khẳng định; đồng thời
hình thành khung nghiên cứu để triển khai các nghiên cứu khác tương tự.
Về mặt thực tiễn, kết quả của nghiên cứu giúp cho các Ngân hàng
thương mại có cách nhìn đầy đủ và toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực
quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị của
ngân hàng thương mại, đặt cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đào tạo, bồi
dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản trị trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
án gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận
án; Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản trị tại ngân
hàng thương mại và phương pháp nghiên cứu; Chương 3. Thực trạng về phát
triển nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
tại Việt Nam; Chương 4. Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực
5
quản trị tại các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam.
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các
ngân hàng thương mại
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan nội dung phát triển nguồn nhân lực và
phát triển nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại
Md.Farid Hossain Talukder, Md.Yahin Hossain and Md. Nahin
Hossain [109]. Nghiên cứu được thực hiện khám phá phạm vi (HRM)
thường thực hành bởi năm ngân hàng thương mại nổi bật của Bangladesh.
Các hoạt động khảo sát được thực hiện bởi kết hợp các câu hỏi cấu trúc,
phương pháp phỏng vấn và quan sát không có cấu trúc để kiểm tra các vấn đề
liên quan đến tuyển chọn và tuyển dụng nhân viên, tiền lương và tiền công,
phương pháp phân tích công việc, đánh giá hiệu suất, kế hoạch xúc tiến kiểm
toán, chương trình đào tạo và phát triển. Trong bài báo này một điểm năm
thang đo Likeert được sử dụng để đo lường các vấn đề lớn của HRM trong
Ngân hàng thương mại và cũng ghi nhận các nhân viên. ý kiến về tám chỉ số
để đo lường mức độ thỏa mãn công việc của họ.
Justice Owusu Antwi, Antwi Collins Opoku, Ampadu Seth1 and Osei-
Boateng Margaret [103]. Nghiên cứu này cho rằng có mối liên hệ giữa thực
tiễn quản lý nguồn nhân lực (HMR) và tác động của chúng đối với hiệu suất
của nhân viên thông qua nghiên cứu trường hợp tại bốn chi nhánh được lựa
chọn của Ngân hàng Thương mại Ghana (GCB).
Naukhez Sarwar[110]. Luận án này phân tích bằng chứng thực nghiệm
về trạng thái của chức năng nhân sự và sự hiện diện của vai trò chiến lược
của chức năng nhân sự trong lĩnh vực ngân hàng của Pakistan. Trọng tâm của
phân tích là các thành phần chính của chức năng nhân sự ảnh hưởng đến định
hướng vai trò của nó, cụ thể là các mẫu của phân chia trách nhiệm nhân sự,
cấu trúc của chức năng nhân sự và bộ kỹ năng nhân sự nhân viên. Các tài liệu
hiện có về HRM và vai trò của chức năng HR là phần lớn được bối cảnh hóa
6
trong các quốc gia Anglo-Saxon và do đó, không đủ nổi bật các yếu tố ảnh
hưởng đến vai trò và định hướng chiến lược của Chức năng nhân sự ở các
nước đang phát triển
Olalekan Anthony Sotunde [111], đã chỉ ra rằng trong thời gian gần
đây, thuật ngữ Quản lý nhân sự, đã thay thế quản lý nhân sự thành nhấn mạnh
thực tế rằng những người làm việc trong tổ chức là một tài nguyên nên được
sử dụng để toàn bộ năng lực theo cách mà các nguồn lực tài chính và vật chất
được quản lý để sản xuất tối đa lợi ích. Có bốn nguồn lực chính có sẵn cho
bất kỳ tổ chức nào là nhân lực (men), tiền bạc (money), vật liệu (Materials)
và máy móc (Machines), thường được gọi là 4M. Xem xét bốn nguồn lực
này, nhân lực là quan trọng nhất trong khi những người khác là tài nguyên
thụ động. Thành tựu của mục tiêu hoặc mục tiêu của tổ chức sẽ không thể có
được nếu không có nhân lực. Vì vậy, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng
nhất trong bất kỳ tổ chức nào.
Subrahmanyam [114], Tạp chí Ngân hàng, số Chuyên đề/2004, tr.98 -
99. Tác giả đánh giá khái quát lịch sử phát triển của Hiệp hội các ngân hàng
hợp tác Nhà nước Ấn Độ từ năm 1964 - 2004 và tầm nhìn 2020. Trong đó,
tác giả làm rõ mô hình, tổ chức ngân hàng, mục tiêu phát triển, nâng cao năng
lực hoạt động của ngân hàng. Đặc biệt tác giả chỉ rõ đội ngũ cán bộ phải
được đào tạo chuyên môn, có lòng nhiệt huyết, đạt được các chuẩn mực cao
hơn nữa về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
K C Chakrabarty [100].Bài tham luận tại Hội thảo Ngành Ngân hàng
Công tại Ấn Độ, tháng 6/2012 của Phó thống đốc ngân hàng Reserve Bank.
Tác giả nhấn mạnh về quản lý NNL và tầm quan trọng của NNL trong việc
phát triển hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng công nói riêng. Quản
lý con người và quản lý rủi ro là hai thách thức lớn mà bất cứ ngân hàng nào
cũng gặp phải, làm thế nào để quản lý tốt con người và rủi ro là chìa khóa
thành công mà trong đó, yếu tố con người đóng vai trò quan trọng hơn cả.
Benjamin O. Akinyemi [46]. Công trình khoa học này nhấn mạnh đến
con người - nguồn lực quan trọng nhất của mọi sự phát triển, vai trò của NNL
đối với sự phát triển của quốc gia nói chung và phát triển ngân hàng nói riêng;
7
đồng thời, đưa ra những quan điểm, giải pháp riêng để nâng cao chất lượng
NNL nhằm đáp ứng với nhu cầu phát triển của chính các quốc gia và ngân hàng
đó. Khi bàn đến NNL, nghiên cứu đã nhấn mạnh đến việc phát triển NNL đặc
biệt là NNL chất lượng cao là một trong những yếu tố tất yếu và bền vững nhằm
đem lại sự phát triển ổn định của tổ chức.
Karen Higginbottom [101], tác giả nói về những thách thức, khó khăn
mà ngành ngân hàng tài chính nói chung đã, đang và sẽ phải đối mặt trong tình
hình hiện nay. Xu thế thị trường nhân lực đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng
ngày càng tăng và đòi hỏi cao về chất lượng. Các ngân hàng lo lắng khi phải
đối mặt với việc chảy máu chất xám, những cán bộ quản lý giỏi luôn được mời
chào với mức lương và đãi ngộ cao hơn từ các Ngân hàng đối thủ. Tiếp nữa,
thời gian gần đây, có rất nhiều biến cố xảy ra đối với ngành, nhân lực cũng vì
thế mà phần nào thiếu hụt và hơn nữa, các ngân hàng đều tập trung vào việc ổn
định và lấy lại thương hiệu của họ. Việc này phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhân
lực cả về chất và lượng. Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng tới hoạt động của ngành
ngân hàng và thách thức đối với nguồn nhân lực ngành ngân hàng phải kể đến
luật lệ, quy tắc và quy trình. Các luật về tài chính, quy trình quản lý nhân sự,
quy trình nghiệp vụ cần phải nghiêm hơn, chặt chẽ hơn, chính vì thế, việc quản
lý làm sao để nhân sự ngân hàng làm tốt chức năng, nhiệm vụ của họ, giảm
thiểu sai sót, rủi ro nghề nghiệp cũng là một trong những thách thức lớn.
David Rae và cộng sự [96], Báo cáo phân tích tầm quan trọng của các
công cụ thúc đẩy nhân viên. Kết quả cho thấy sự đa dạng trong việc sử dụng
cách thức khuyến khích nhân viên trong các ngân hàng ở Ba Lan. Hơn nữa,
cho thấy các ngân hàng thương mại sử dụng nhiều ưu đãi nhân viên đa dạng
hơn so với các ngân hàng hợp tác, nhân viên nữ trong ngân hàng được
khuyến khích kém đa dạng hơn so với nam giới và nhân viên quản lý được
thúc khuyến khích đa dạng hơn so với nhân viên ở các vị trí không quản lý.
AFDV [45]. Báo cáo đánh giá hệ thống quản lý nhân sự của Ngân hàng
Phát triển Châu Phi trên các phương diện như: Lập kế hoạch về lao động;
Tuyển dụng; Quản lý nhân tài; Quản lý hiệu quả công việc; Khuyến khích và
động viên nhân sự. Từ những phân tích trên, báo cáo đưa ra một số khuyến
8
nghị để cải thiện hiệu quả hoạt động quản lý nhân sự của ngân hàng này.
Donna Hickey, Geof Mortlock (2002). Bài viết phân tích những thay đổi
trong phương thức của Ngân hàng Trung ương New Zealand để quản trị
nguồn nhân lực, trong bối cảnh đã có nhiều thay đổi trong cơ cấu và phương
thức điều hành trong những năm gần đây. Những thay đổi được phân tích bao
gồm các hoạt động: Tuyển dụng và lựa chọn nhân sự; Đánh giá công việc;
Đào tạo và phát triển nhân sự; Khuyến khích và động viên nhân sự.
Hoàng Ngọc Hải [18], cho rằng chất lượng nguồn nhân lực là một
trong những yếu tố cơ bản và quan trọng không thể thiếu đối với mỗi doanh
nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng trong quá trình tồn tại và phát
triển. Sau giai đoạn tăng đột biến khi số lượng các ngân hàng tại Việt Nam
được thành lập mới và mở rộng phạm vi hoạt động giai đoạn từ năm 2000
đến năm 2012, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và tái cơ cấu, hệ
thống các ngân hàng đã có xu hướng biến đổi giảm dần theo hướng giảm số
lượng, tăng chất lượng.
Vũ Văn Thực [71], thời gian qua, trước sự đổi mới toàn diện của đất
nước, ngành ngân hàng đã có bước phát triển mạnh mẽ về công nghệ, trình
độ quản lý, năng lực tài chính và nguồn nhân lực, qua đó từng bước đáp ứng
yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Song khách quan mà nói, trong khi nguồn
nhân lực được đào tạo từ các trường đại học là rất lớn nhưng đang thiếu đi
nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong một số lĩnh vực như quản lý,
quản trị rủi ro, đầu tư quốc tế, hoạch định chiến lược. Do đó, tìm ra giải pháp
cơ bản, lâu dài nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu
cho ngành ngân hàng vẫn là bài toán nan giải đối với hệ thống ngân hàng ở
Việt Nam. Bài viết này đã đánh giá khái quát thực trạng nguồn nhân lực
ngành ngân hàng trong giai đoạn vừa qua, tìm ra những nguyên nhân hạn
chế, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
ngành ngân hàng trong giai đoạn tới.Ngân hàng được coi là mạch máu của
nền kinh tế quốc dân, vì vậy nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống ngân
hàng là vấn đề luôn được xã hội đặc biệt quan tâm.
Tô Ngọc Hưng và Nguyễn Đức Trung có bài “Phát triển nguồn nhân
9
lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng giai đoạn 2010-2020” tiếp cận toàn
diện việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho
ngành Ngân hàng Việt Nam, tập trung vào 3 nhóm vấn đề sau: Quan điểm và
mục tiêu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong chiến lược phát triển nguồn
nhân lực; Nêu lên thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành
Ngân hàng Việt Nam; Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao. Tuy nhiên, bài viết chỉ mới tập trung vào nguồn nhân lực
chất lượng cao, phạm vi nghiên cứu rộng toàn bộ ngành Ngân hàng.
Nguyễn Tám [61] đã khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội và vai trò
của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong đó, tập trung
phân tích, đánh giá về công tác cán bộ và vai trò của công tác cán bộ ở Ngân
hàng chính sách xã hội; trình bày một số kinh nghiệm về công tác cán bộ như
tuyển chọn nguồn đào tạo, thi tuyển, đào tạo và sử dụng…
Ngọc Kha [29] đã tổng quan một số vấn đề về NNL Ngành ngân hàng
như nhu cầu NNL Ngành ngân hàng Việt Nam; tốc độ mở rộng chi nhánh và
phòng giao dịch, chính sách thu hút NNL, thuê nhân sự cao cấp Ngành ngân
hàng. Song tác giả, chưa đưa ra được những giải pháp để phát triển NNL lĩnh
vực này.
Nguyễn Thị Kim Nhung [51]. Tác giả đánh giá khái quát thị trường
nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - ngân hàng - chứng khoán; động
thái tăng nhân lực, thu hút NNL ngân hàng chất lượng cao đang gia tăng gần
đây; cuộc cạnh tranh khốc liệt NNL ngân hàng như Tập đoàn Ngân hàng
HSBC, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á châu - ACB, Ngân hàng Thương
mại cổ phần quốc tế - VIB, Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt
Nam - Techcombank, Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội - MB… Tác
giả đánh giá hiện trạng NNL, xu hướng dịch chuyển NNL và dự báo nhu cầu
NNL Ngành ngân hàng thời gian tới.
Nguyễn Thị Minh Hạnh [19]. Tác giả đánh giá thực trạng NNL Ngành
Tài chính - Ngân hàng và đề xuất giải pháp phát triển NNL Ngành Tài chính
- Ngân hàng; trong đó, tác giả nhấn mạnh đến tính kế hoạch, chiến lược đào
tạo, phát triển NNL và nội dung, chương trình, chính sách, hợp tác quốc tế
10
trong phát triển NNL Ngành Tài chính - Ngân hàng Việt Nam thời gian tới.
Nguyễn Thị Tuyết Nga [44]. Theo tác giả, các ngân hàng thương mại
Việt Nam hiện đang phải lo đối mặt với sự thiếu hụt NNL chất lượng cao;
nhà quản lý cấp cao để phát triển các nghiệp vụ, phòng ngừa rủi ro vì những
yêu cầu của ngân hàng ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Tác giả chỉ ra
những tố chất cần thiết để phát triển đối với một nhân viên ngân hàng; đồng
thời, tác giả chỉ ra một số vấn đề mà các ngân hàng thương mại Việt Nam
phải giải quyết trong thời gian tới nhằm phát triển NNL chất lượng cao,
chuyên gia cao cấp.
Quý Long [39]. Theo tác giả, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt
Nam đã có những đổi mới mạnh mẽ và linh hoạt. Hệ thống các ngân hàng
thương mại Việt Nam có sự phát triển nhanh và đạt được kết quả đáng khích
lệ cả về quy mô, chất lượng dịch vụ, các sản phẩm, dịch vụ, các nhân tố quan
trọng như NNL, công nghệ của ngân hàng được quan tâm. Điều này cho thấy
định hướng phát triển kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng
đang đi đúng hướng, phù hợp với các quy luật phát triển của nền kinh tế thị
trường. Để hoàn thiện hơn về công tác quản lý, chiến lược phát triển ngân
hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế cũng như kịp thời nắm bắt
khung pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng của Chính phủ là công việc
cần thiết, quan trọng giúp lãnh đạo ngân hàng và các tổ chức tín dụng điều
hành hoạt động kinh doanh của đơn vị đạt hiệu quả cao. Vì vậy, cuốn sách đã
tập trung làm rõ những vấn đề cốt yếu mà các nhà lãnh đạo ngân hàng cần
phải quan tâm. Cuốn sách trình bày các vấn đề như: Phần 1. Tổng quan về
quản trị ngân hàng trong nền kinh tế hội nhập. Phần 2. Quản trị nguồn vốn,
thanh khoản, đầu tư của ngân hàng thương mại. Phần 3. Quản trị rủi ro, lợi
nhuận và tái cơ cấu trong kinh doanh ngân hàng. Phần 4. Quá trình lập kế
hoạch và tiến hành thực hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Phần 5.
Phân tích chiến lược phát triển sản phẩm và đối thủ cạnh tranh trong ngân
hàng. Phần 6. Hệ thống văn bản pháp luật chỉ đạo về tổ chức, quản trị, điều
hành trong các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Cuốn sách là kinh nghiệm quý,
11
cẩm nang cho các nhà lãnh đạo ngân hàng nghiên cứu và vận dụng trong lãnh
đạo, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó, vấn đề nổi bật là
quản trị nguồn nhân lực, vai trò của nhân tố con người đối với sự thành công
của ngân hàng hiện nay.
Lý Hoàng Ánh [01]. Tác giả tổng quan nhân lực ngành ngân hàng
Việt Nam; đánh giá thực trạng nhân lực và đào tạo nhân lực cấp cao ngành
ngân hàng; đồng thời, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
NNL Ngành ngân hàng thời gian tới.
Phạm Thị Tuyết [89]. Tác giả khái quát một số nét chung nhất tư tưởng
Hồ Chí Minh về “cần, kiệm, liêm, chính” trong đạo đức công vụ; từ lời bác
dạy về “cần, kiệm, liêm, chính” đến chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán
bộ, đảng viên Cơ quan Ngân hàng Trung ương.
Khuất Duy Tuấn [30]. Tác giả phân tích, luận giải về sự cần thiết phải
tu dưỡng, nâng cao đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành
ngân hàng. Tác giả đi từ tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc, đạo đức
cách mạng; vận dụng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc
vào xây dựng đội ngũ cán bộ ngân hàng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và kết quả đạt được từ các phong trào đó. Trên cơ sở đó, tác giả
đề xuất giải pháp để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao đạo đức cách mạng cho
cán bộ, công chức tại đơn vị trong thời kỳ mới.
Phạm Hoài Bắc [02]. Tác giả nêu quan điểm của Đảng về phát triển
NNL; những thách thức về NNL Ngành Tài chính - Ngân hàng ở Việt Nam;
đồng thời, tác giả chỉ ra những yêu cầu đối với NNL chất lượng cao Ngành
ngân hàng trong thời gian tới.
Đào Minh Phúc [54]. Tác giả trình bày một số vấn đề như công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ ngân hàng; trong đó, khẳng định các ngân hàng phải
giải quyết và giải quyết tốt việc nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất của
cán bộ ngân hàng qua công tác đào tạo, bồi dưỡng. Đồng thời, tác giả đưa ra
một số khuyến nghị đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên ngân hàng
ở cả ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại nhằm lành mạnh hóa
12
và phát triển bền vững Ngành ngân hàng Việt Nam.
Nghiêm Xuân Thành [63]. Bài viết phân tích thực tiễn quản lý chất
lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng dưới góc độ nhà quản lý và nhà sử
dụng nguồn nhân lực cho thấy, Nhiều ngân hàng thiếu đội ngũ quản trị điều
hành, lãnh đạo có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích, am hiểu luật
pháp và độc lập xử lý các vấn đề thực tế. Trình độ chuyên môn, khả năng lập
dự án, tầm nhìn chiến lược, của đội ngũ giám đốc chưa đáp ứng yêu cầu cạnh
tranh và hội nhập.
Nguyễn Thu Hiền [22]. Bài viết nhận định nhiều ngân hàng thiếu đội
ngũ quản trị điều hành, lãnh đạo có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích,
am hiểu luật pháp và độc lập xử lý các vấn đề thực tế. Trình độ chuyên môn,
khả năng lập dự án, tầm nhìn chiến lược, của đội ngũ giám đốc chưa đáp ứng
yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới
tình trạng này là chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu xã
hội. Phần lớn các ngân hàng đều than phiền khi nhận sinh viên ra trường đều
phải đào tạo lại.
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn
nhân lực và nguồn nhân lực quản trị
Nguồn nhân lực quản trị có vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh
tế nói chung và hệ thống các ngân hàng thương mại nói riêng. Phát triển
nguồn nhân lực quản trị chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong đó có yếu tố
về sự ổn định và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực. Theo Rosso,
2015 tính ổn định và sự phát triển của nền kinh tế tác động đến việc phát triển
nguồn nhân lực, tạo sự hiệu quả trong công tác phát triển nhân lực cả về số
lượng và chất lượng. Trong khi đó, Munasinghe, 1993 cho rằng sự ổn định và
phát triển nền kinh tế sẽ liên quan đến chi phí và hiệu quả của quá trình hình
thành nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực đối
với các doanh nghiệp. Copus và Crabtree, 1996; Youndt và cộng sự, 1996 khi
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực đề cập đến
cách thức quản lý chất lượng tổng thể đối với nguồn nhân lực, tiêu chuẩn hóa
quy trình tham gia hoạt động của nhân viên, tăng động lực làm việc cho nhân
13
viên, chuẩn hóa chương trình đào tạo cho nguồn nhân lực nói chung và
nguồn nhân lực quản trị nói riêng. Bên cạnh đó, việc tái thiết kế trong phát
triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực quản trị cũng là yếu tố được các nhà
nghiên cứu quan tâm, Love và Gunasekaran, 1997 tiêu chuẩn hóa lộ trình
phát triển nguồn nhân lực trong tái thiết kế sẽ tạo tính hiệu quả cao khi hình
thành nguồn nhân lực quản trị trong tương lai. Khi tái thiết kế cần xác định
và ưu tiên những mục tiêu mang tính trọng điểm, xác định cấu trúc và thực
hiện điều phối quá trình hình thành nguồn nhân lực quản trị chất lượng cao.
Cùng với đó, chi phí phát triển nguồn nhân lực quản trị được Hanegraaf và
Biewinga, 1998; Youndt và cộng sự, 2015 đề cập đến trong nghiên cứu của
mình là một nhân tố tác động mạnh đến phát triển nguồn nhân lực nói chung
và nguồn nhân lực quản trị nói riêng. Theo các nhà nghiên cứu, trong quá
trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực quản trị cần chú trọng đến việc
sử dụng chi phí sao cho gia tăng doanh thu từ việc phát triển nhân lực và
giảm chi phí phát sinh để đạt được tính hiệu quả cao. Tính bền vững của
nguồn nhân lực quản trị còn chịu ảnh hưởng từ những cam kết đến từ nhà
quản trị cấp cao. Theo Glaser và Diele, 2004; Tisdell, 1996 sự cam kết từ nhà
quản trị cấp cao sẽ là động lực để đội ngũ nhân viên nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và phấn đấu để trở thành thành viên của đội ngũ nhân lực
quản trị nhằm thu được nhiều lợi ích về vật chất và tinh thần. Khi kinh tế phát
triển, chất lượng cuộc sống tốt hơn sẽ dẫn đến nhu cầu, thị hiếu, sở thích của
mỗi nhân lực cũng thay đổi, điều này tác động rất lớn đến công tác phát triển
nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực quản trị. Vì vậy, doanh nghiệp cần có sự
cam kết về sự thăng tiến và các yếu tố vật chất để cho người lao động nói
chung và nguồn nhân lực quản trị nói riêng cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn
bó với doanh nghiệp. Đồng thời, đây cũng là yếu tố thu hút nguồn nhân lực
quản trị từ những doanh nghiệp khác. Cùng với đó, sự phát triển về cơ sở vật
chất trang thiết bị phục vụ công việc cũng là yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực và nguồn nhân lực quản trị (Tisdell, 1996; Vincent, 1997).
Hơn thế nữa, nhu cầu và sự kỳ vọng của xã hội cũng ảnh hưởng đến sự phấn
đấu của mỗi nhân lực và sẽ ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực
14
quản trị của các doanh nghiệp (Tisdell, 1996; Vincent, 1997). Hệ thống chính
sách vĩ mô sẽ thúc đẩy nhân lực quản trị phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn
cạnh tranh mạnh mẽ (Copus và Crabtree, 1996; Epstein, 2009). Ngoài những
yếu tố trên thì yếu tố văn hóa vùng miền cũng ảnh hưởng lớn đến công tác
phát triển nguồn nhân lực quản trị của các doanh nghiệp và hệ thống các ngân
hàng thương mại. Đó là nền tảng để hình thành hệ thống các giá trị, đạo đức,
tính nhân văn và là yếu tố thôi thúc người lao động phấn đấu trở thành thành
viên của đội ngũ nhân lực quản trị.
1.2 Nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống
nghiên cứu của luận án
1.2.1 Nhận xét về các công trình nghiên cứu
Tổng quan các công trình khoa học trực tiếp nghiên cứu về NNL và
phát triển NNL ngân hàng trên đây hết sức đa dạng, phong phú cung cấp cho
nghiên cứu sinh bức tranh nhiều màu sắc. Thông qua nguồn tài liệu này giúp
nghiên cứu sinh hiểu rõ hơn về vị trí, vai trò của NNL ngành Ngân hàng Việt
Nam hiện nay. Trong đó, nhiều bài viết quan tâm đến phát triển NNL ngành
Ngân hàng có chất lượng cao, các chuyên gia tài chính, ngân hàng; về cơ chế đào
tạo, tuyển dụng, khai thác và sử dụng cũng như cơ chế thuê giám đốc, chuyên gia
cao cấp ngành Ngân hàng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Như
vậy, tổng quan các công trình khoa học ở trong nước liên quan đến đề tài đã
nghiên cứu về NNL và phát triển NNL NHTM Việt Nam; cả hai nhóm trên
đều đưa ra quan niệm về NNL nói chung và NNL ngân hàng nói riêng; đều
khẳng định vai trò của NNL đối với sự phát triển của đất nước, sự phát triển
nhanh, bền vững của các ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng. Tuy nhiên, các công trình khoa học này đã không
đề cập đến phát triển NNL quản trị ở những lĩnh vực riêng của hoạt động
ngân hàng và cũng chưa nghiên cứu một cách có hệ thống về phát triển NNL
quản trị. Mặt khác, các công trình đó được nghiên cứu ở các quốc gia khác
nhau, với những thể chế khác nhau và trình độ phát triển của nền kinh tế khác
nhau… nên không trùng lặp với đề tài luận án. Mặc dù vậy, các công trình
khoa học này đã cho nghiên cứu sinh cách nhìn tổng quát, đa dạng, phong
15
phú về phát triển NNL ở các quốc gia trên thế giới, khu vực.
Các tác giả đã tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ
bản như: ý nghĩa và tầm quan trọng mang tính quyết định của vấn đề nhân
lực và phát triển nguồn nhân lực trong các ngân hàng thương mại; Vai trò
quan trọng và quyết định của nguồn nhân lực trong phát triển nguồn nhân lực
trong các ngân hàng thương mại, quy mô lớn và hợp lý về cơ cấu ngành nghề
phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế Việt Nam.
Các tác giả đã phân tích ở những khía cạnh và góc độ khác nhau về
thực trạng nguồn nhân lực ngân hàng ở Việt Nam và một số ngân hàng trên
thế giới. Những thực trạng đó liên quan tới số lượng, cơ cấu và khả năng đáp
ứng yêu cầu của những công việc đòi hỏi trình độ ngày càng cao. Tất cả
những nghiên cứu đều khẳng định nguồn nhân lực ngân hàng của Việt Nam
chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình CNH,HĐH và quá trình hội nhập
quốc tế ở Việt Nam
Những tài liệu trong và ngoài nước trên đã phát hoạ được bức tranh
phát triển nguồn nhân lực ngân hàng của Việt Nam nói chung, với nét chủ
yếu là thực trạng và nhu cầu nguồn nhân lực, cũng như hạn chế của hệ thống
giáo dục và đào tạo cần được khắc phục một cách hiệu quả để từ đó đưa ra
những giải pháp về nguồn nhân lực ngành ngân hàng cho Việt Nam. Các tác
giả qua những nghiên cứu của mình đều cho rằng nguồn nhân lực tại các
ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại có vốn nhà nước nói riêng
hiện nay tại Việt Nam đang thiếu đội ngũ quản trị điều hành, lãnh đạo có
trình độ chuyên môn, khả năng phân tích, am hiểu luật pháp và độc lập xử lý
các vấn đề thực tế. Trình độ chuyên môn, khả năng lập dự án, tầm nhìn chiến
lược của nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng, đặc biệt là vị giám đốc
chưa đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. Đây chính vấn đề cần phải tập
trung giải quyết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng.
1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trước đây bàn về vấn đề phát
triển nguồn nhân lực, với nhiều ý tưởng hay có thể kế thừa. Tuy nhiên, một
16
phần các nghiên cứu hoặc đã được viết từ cách đây khá lâu, hoặc của nước
ngoài nên được viết trong những bối cảnh tương đối đối khác biệt so với điều
kiện hiện tại ở Việt Nam.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nghiên cứu
về phát triển nguồn nhân lực nói chung ở các ngân hàng thương, chưa có
công trình nào nghiên cứu đề cập một các cụ thể đến vấn đề phát triển nguồn
nhân lực quản trị ở các ngân hàng thương mại nói chung và đặc biệt tại các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước nói riêng. Đây chính là khoảng trống
trong các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng hiện nay.
Thứ ba, Hướng nghiên cứu của luận án
Với khoảng trống trong các nghiên cứu kể trên, hướng nghiên cứu của
luận án sẽ tập trung vào một số vấn đề cụ thể sau:
Cơ sở lý luận phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam, trong đó tập trung làm rõ nội hàm
các khái niệm; vị trí, vai trò; đặc trưng lao động của đội ngũ quản trị viên; mô
hình nhân cách của đội ngũ quản trị viên các cấp; các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng thương mại
có vốn nhà nước tại Việt Nam hiện nay.
Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam hiện nay, trong đó nêu bật lên vai
trò, sự nhận thức của các chủ thể phát triển nguồn nhân lực quản trị; chất
lượng, số lượng và cơ cấu của nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước.
Đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực
quản trị phù hợp với yêu cầu phát triển của các ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn
Basel II và tiêu chuẩn của KPI đang áp dụng, đồng thời đề xuất các tiêu chí,
tiêu chuẩn cụ thể về các chức danh quản trị và chương trình bồi dưỡng phong
cách quản lý cho nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng thương mại có
17
vốn nhà nước tại Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã tiến hành khảo cứu các nghiên cứu cả trong và ngoài
nước về các vấn đề liên quan đến phát triển phát triển nguồn nhân lực nói
chung và nguồn nhân lực quản trị nói riêng như các nghiên cứu về vốn nhân
lực, về phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức. Từ đó kế thừa giá trị của
các nghiên cứu này cũng như tìm ra lỗ hổng nghiên cứu qua đó đề xuất mục
tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho luận án. Tất cả các nghiên cứu
trên ở một góc độ nhất định đã cung cấp cho tác giả những kiến thức để
nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng
18
thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN TRỊ
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Những khái niệm liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
trong ngân hàng thương mại
2.1.1. Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực quản trị
Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người là khái niệm mà trong đó con
người được xem xét như nguồn lực phát triển. Tuy nhiên, theo từng cách tiếp
cận riêng, các nghiên cứu đề cập tới nguồn nhân lực với những góc độ và quan
điểm khác nhau. Tiếp cận theo phạm vi rộng về nguồn nhân lực (NNL) Nguyễn
Tiệp cho rằng “NNL bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”. Như
vậy, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho thị trường lao động, bao gồm
nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”. Còn theo Trần
Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh đưa ra khái niệm “NNL là nguồn lực con người
có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu
hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định”[5].
Tiếp cận theo phạm vi hẹp, NNL của tổ chức, trong doanh được Bùi Văn
Nhơn đưa ra “NNL trong doanh nghiệp là lực lượng lao động của doanh
nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp
trả lương”[50]. Trong khi đó, theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc
Quân: “NNL của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc
trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà
nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [78].
Trong cơ cấu nguồn nhân lực, nguồn nhân lực quản trị đóng vai trò
quan trọng. Nguồn nhân lực quản trị bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao
động có trình độ quản lý [52]. Nguồn nhân lực quản trị được hiểu theo nghĩa
19
tổng số lao động có trình độ quản lý, khả năng lao động chính của xã hội.
Nhân lực quản trị không phải đơn giản là phép cộng số người làm quản lý lại
với nhau mà phải là sự gắn kết chặt chẽ giữa họ với nhau để có thể phát huy
tối đa khả năng về nguồn lực con người cho mục tiêu phát triển [5].
Theo chức năng quản lý, lao động quản lý gồm nhân lực quản lý kỹ
thuật, quản lý kinh tế và nhân viên hành chính. Nhân lực kỹ thuật được đào
tạo tại các trường kỹ thuật, làm công việc kỹ thuật, hay chịu trách nhiệm
hướng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Nhân lực quản lý kinh tế thực hiện
việc lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động SXKD của DN. Nhân lực quản lý
hành chính gồm những người làm công tác nhân sự, hành chính, văn thư...
chịu trách nhiệm chỉ dẫn và thực hiện các vấn đề thuộc lĩnh vực hành chính
của doanh nghiệp.
Theo vai trò thực hiện chức năng quản lý, lao động quản lý gồm lãnh
đạo, các chuyên gia và nhân viên kỹ thuật. Nhóm lãnh đạo gồm những người
đứng đầu các cấp của doanh nghiệp như lãnh đạo cấp cao (giám đốc, phó
giám đốc), quản lý cấp trung (trưởng/phó phòng ban chức năng) và các quản
lý tác nghiệp (quản đốc, trưởng bộ phận kinh doanh) chịu trách nhiệm trực
tiếp đưa ra quyết định và thực hiện quyết định quản lý trong bộ phận của
mình theo mục tiêu của doanh nghiệp. Các chuyên gia là những người thuộc
phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý, thực hiện các công việc thuộc
chuyên môn như nghiên cứu, xây dựng, phát triển và đưa vào áp dụng các
phương pháp quản lý và tổ chức SXKD mới để tư vấn cho lãnh đạo ra các
quyết định quản lý, giúp tổ chức thực hiện kiểm tra để đảm bảo thực hiện các
quyết định có hiệu quả. Nhân viên kỹ thuật (người làm công tác hạch toán và
kiểm tra, hành chính văn thư lưu trữ) với nhiệm vụ thu thập, chuẩn bị, xử lý
thông tin ban đầu nhằm cung cấp cho nhóm chuyên gia và nhóm lãnh đạo
doanh nghiệp, chuẩn bị và giải quyết các thủ tục hành chính. Cùng với tiến
bộ khoa học kỹ thuật số lượng nhân viên kỹ thuật giảm xuống đáng kể do áp
dụng một số phần mềm xử lý thay cho công việc thủ công. Sự kết hợp hài
20
hòa ba nhóm lao động quản lý trên theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp sẽ
giúp cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp hoạt động tốt để nâng cao hiệu
quả doanh nghiệp.
Theo giáo trình Lý thuyết Quản lý Kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc
dân [78], “ Nhân lực quản trị hay cán bộ quản lý là người nắm giữ một chức
vụ trong bộ máy quản lý tại các doanh nghiệp hoặc các đơn vị trực tiếp tham
gia sản xuất kinh doanh trên thị trường”. Như vậy, nhân lực quản trị là người
có chức vụ từ quản đốc, trưởng phòng hoặc phụ trách một bộ phận đến chức
vụ cao nhất là giám đốc, tổng giám đốc, đây sẽ là khái niệm nguồn nhân lực
quản trị được sử dụng trong luận án.
2.1.2. Nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại có vốn nhà. Tuy
nhiên, các khác biệt chủ yếu nằm ở cách diễn đạt, còn bản chất là tương đồng.
Theo quan điểm của NCS, các thuật ngữ trên được hiểu theo quy định tại Điều 4
của Luật các tổ chức tín dụng (2017) và Khoản 2 Điều 5 Nghị định 59/2009/NĐ-
CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Thương mại, cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng (2010): Ngân hàng
là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất các hoạt động ngân hàng
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi
nhuận. Có thể hiểu, ngân hàng thương mại là doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực chính là kinh doanh tiền tệ. Nó được xem là một tổ chức kinh tế đặc
biệt với mức độ rủi ro cao, cùng sức ảnh hưởng dây chuyền tới sức khoẻ
nhiều doanh nghiệp khác cũng như tới sức khoẻ nền kinh tế. Do đó, hoạt
động ngân hàng thương mại luôn chịu sự giám sát chặt chẽ nhất từ các thiết
chế quản lý. Đồng thời, tự bản thân nó cũng đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lý
21
vận hành hiệu quả nhất và liên tục được hoàn thiện.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 59/2009/NĐ-CP về tổ
chức và hoạt động của Ngân hàng Thương mại, khái niệm ngân hàng thương
mại Nhà nước được quy định cụ thể như sau: Ngân hàng thương mại Nhà
nước là ngân hàng thương mại trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều
lệ. Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm ngân hàng thương mại do Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà
nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Như vậy, kết hợp thuật ngữ “ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
“vào khái niệm “nguồn nhân lực quản trị” kể trên, có thể hiểu về “nguồn
nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn nhà nước” như sau:
“Nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn nhà nước được
hiểu là những người nắm giữ chức vụ trong bộ máy quản lý ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước, bao gồm nhân lực quản trị cấp cao (Tổng
giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng), nhân lực quản trị cấp trung
gian (chức danh quản lý các phòng, ban đối với hội sở chính và ban giám
đốc chi nhánh), nhân lực quản cấp cơ sở (trưởng phòng giao dịch) để phát
huy tối đa khả năng nguồn lực con người phục vụ mục tiêu phát triển của
ngân hàng thương mại có trên 50% vốn điều lệ thuộc sở hữu Nhà nước”
2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại
Phát triển NNL theo nghĩa rộng là tổng thể hoạt động học tập có tổ
chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay
đổi về hành vi nghề nghiệp người lao động được thực hiện bởi Ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước. Theo cách hiểu của Tổ chức Liên hợp quốc
(UN) [114], Phát triển NNL được xác định là nâng cao giá trị con người bằng
cách bồi dưỡng năng lực để cải thiện chất lượng cuộc sống của họ và gia
đình, cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội. Khái niệm về phát triển NNL đã
được phát triển và tập trung chủ yếu vào năng lực cá nhân. Phát triển NNL
được coi như tạo điều kiện cho sự phát triển năng lực của NNL quốc gia để
22
đạt được phát triển công bằng và bền vững, đồng thời nâng cao phúc lợi cá
nhân . Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) cho rằng
Phát triển NNL là cả một quá trình và mục tiêu, liên quan đến kế hoạch tiếp
cận để học tập nhằm thay đổi kiến thức, kỹ năng, sự hiểu biết, thái độ và giá
trị trong hành vi một học viên hoặc một nhóm học viên. Các mục tiêu của
phát triển NNL sẽ thay đổi theo bối cảnh và các học viên, thường được kết
hợp với mục tiêu kỹ thuật để cung cấp lực lượng lao động được đào tạo cho
xã hội để đạt được sự thịnh vượng. Trong khi đó, tổ chức Lao động Thế giới
(ILO) lại cho rằng: Phát triển NNL là quá trình lập kế hoạch và kiểm soát mà
trong đó hiệu suất và tiềm năng con người được phát triển bởi các chương
trình phát triển giáo dục và đào tạo[116]. Còn Trần Xuân Cầu quan niệm
“phát triển NNL là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô) NNL và nâng cao
chất lượng NNL, tạo ra cơ cấu NNL ngày càng hợp lý. Cả ba mặt số lượng,
chất lượng và cơ cấu trong phát triển NNL gắn chặt với nhau, trong đó yếu tố
quyết định nhất của phát triển là chất lượng NNL phải được nâng cao. Với
cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển NNL là quá trình làm
cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách)
và tính năng động xã hội cao”[5].
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về phát triển NNL, tác giả sẽ tiếp cận
theo hướng; phát triển NNL là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô) NNL
và nâng cao về mặt chất lượng NNL, tạo ra cơ cấu NNL ngày càng hợp lý.
Cả ba mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu trong phát triển NNL gắn chặt với
nhau, trong đó yếu tố quyết định nhất của phát triển là chất lượng NNL phải
được nâng cao. Phát triển NNL là quá trình liên tục từ đào tạo, đến bồi dưỡng
và đào tạo lại kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cần thiết; đồng thời, giáo dục
nâng cao phẩm chất, nhân cách cần thiết đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của công
việc ở tổ chức, doanh nghiệp, hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, việc sử dụng,
quy hoạch phát triển NNL cũng phải được các chủ thể sử dụng quan tâm
đúng mức nhằm tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để phát triển NNL có
23
chất lượng cao.
Phát triển nguồn nhân lực quản trị là một hoạt động của phát triển
NNL. Phát triển nguồn nhân lực quản trị là cho đảm bảo số lượng nhân lực
quản trị, nâng cao chất lượng nhân lực quản trị giúp họ hoàn thành tốt vai trò,
nhiệm vụ người quản trị. Như vậy, phát triển nguồn quản trị trong các tổ chức
sẽ bao gồm các hoạt động sau:
Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực quản trị là thực hiện quy hoạch, kế
hoạch hóa nguồn nhân lực quản trị.
Thứ hai, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực và phẩm
chất nhân lực quản trị.
Thứ ba, thực hiện phát triển cá nhân và đề bạt nhân lực quản trị.
Hệ thống các ngân hàng thương mại luôn đòi hòi cần phát triển phát
triển nguồn nhân lực quản trị. Đó là quá trình của sự biến đổi số lượng và
chất lượng nguồn nhân lực quản lý và điều hành các NHTM về thể lực, trí
lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những tiến bộ
về cơ cấu nguồn nhân lực. Nói một cách khái quát nhất, phát triển nguồn
nhân lực quản trị của NHTM chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực
toàn diện con người nhằm nâng cao kiến thức và thể lực của người quản lý và
điều hành nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển NHTM ở các giai đoạn phát triển
khác nhau.
Các NHTM có vốn Nhà nước được xác định là những NHTM trong đó
Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ như đã phân tích ở những nội dung
trên. Theo đó, phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước là tổng thể những cách thức, biện pháp mà các chủ thể sử dụng để
thúc đẩy quá trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quản trị
đủ về số lượng, cao về chất lượng và hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của các ngân hàng thương mại có sở hữu vốn nhà nước từ 50% trở
24
lên trong từng giai đoạn phát triển.
2.2. Nội dung và các hoạt động chủ yếu phát triển nguồn nhân lực quản
trị trong ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
2.2.1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực quản trị
Hiện trạng nguồn nhân lực quản trị của mỗi ngân hàng ở mỗi thời điểm
được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực quản trị.
Hiện trạng nguồn Nhân lực quản trị phụ thuộc vào kết quả phát triển nguồn
Nhân lực quản trị ở giai đoạn trước, nhưng có ảnh hưởng đến yêu cầu phát
triển phục vụ mục tiêu chung của Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
trong giai đoạn tiếp.
Ngoài mục tiêu đạt được cơ cấu nguồn Nhân lực quản trị hợp lý phát
triển nguồn Nhân lực quản trị trong Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
cần đáp ứng yêu cầu chất lượng, nghĩa là nâng cao năng lực mỗi vị trí công
tác thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng. Nhu cầu cần đào tạo, bồi dưỡng được
xác định cho mỗi vị trí chính là “khoảng trống” giữa yêu cầu về năng lực cần
thiết ở thời kỳ nhất định so với năng lực hiện có.
2.2.1.1. Phát triển số lượng
Khía cạnh số lượng đề cập tới số lượng nhân lực hiện tại và số lượng
này sẽ thay đổi như thế nào trong tương lai. Số lượng phản ánh quy mô
nguồn nhân lực quản lý trong một Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
được xem xét gắn với cơ cấu nguồn Nhân lực quản trị. Theo đó, số lượng và
cơ cấu nguồn nhân lực quản trị cần phù hợp với cơ cấu hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, đồng thời phản ánh mức sử
dụng lao động ở mỗi công đoạn, mỗi khâu hoạt động tương ứng với trình độ
công nghệ và tổ chức kinh doanh hiện tại. Sự phát triển nguồn nhân lực quản
trị dựa trên các yếu tố như nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi, sự phát triển
quy mô Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước… Đối với Ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước, đặc trưng cơ bản trước tiên của một nguồn
25
nhân lực quản trị là số lượng Nhân lực quản trị được phân bố tại các bộ phận
trong Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu và
nhiệm vụ của Ngân hàng trong từng giai đoạn.
Việc đảm bảo nguồn nhân lực quản trị đủ về số lượng phụ thuộc vào
hoạch định, thu hút, tuyển chọn nguồn nhân lực quản trị đảm bảo cho Ngân
hàng thực hiện thành công chiến lược, kế hoạch kinh doanh.
2.2.1.2. Phát triển chất lượng
Chất lượng nguồn Nhân lực quản trị được đánh giá thông qua năng lực
thực hiện, thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, phẩm chất, sức
khỏe…của nhân lực quản trị. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản trị là
một yêu cầu quan trọng để phân tích, đánh giá nhu cầu nâng cao năng lực của
từng vị trí công tác đáp ứng mục tiêu phát triển của Ngân hàng thương mại có
vốn nhà nước. để hoàn thành một công việc thường đòi hỏi nhiều năng lực
tạo nên khung năng lực cần thiết cho vị trí công việc.
Nâng cao chất lượng nguồn Nhân lực quản trị là phát triển nguồn Nhân
lực quản trị về chất lượng. Trong Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước,
nâng cao chất lượng nguồn Nhân lực quản trị là việc thực thi các giải pháp
một cách toàn diện và đồng bộ nhằm nâng cao thể lực, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, đạo đức và tác phong của Nhân lực quản trị.
Về thể lực: Có sức khỏe chịu đựng dẻo dai đáp ứng những quá trình
làm việc liên tục, kéo dài. Luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần, phát huy
cao độ năng lực sáng tạo. Do vậy, để nâng cao thể lực của nguồn Nhân lực
quản trị, Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cần những tiêu chuẩn về
mặt thể lực phù hợp với ngành nghề hoạt động.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ là nội dung quan trọng trong
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị. Để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cần thực hiện các kế
hoạch, chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn nhằm bồi dưỡng nâng cao
26
và cập nhật kiến thức cho đối tượng nhân viên và nhà quản trị.
2.2.1.3. Cơ cấu nguồn cán bộ quản lý
Cơ cấu nguồn nhân lực quản trị là yếu tố không thể thiếu khi xem xét,
đánh giá nguồn nhân lực quản trị. Cơ cấu nguồn nhân lực quản trị thể hiện
trên các phương diện khác nhau như: cơ cấu theo trình độ đào tạo, giới tính,
độ tuổi... Cơ cấu nguồn nhân lực quản trị phản ánh mối quan hệ giữa các bộ
phận trong tổng thể NNL của Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước.
Những mối quan hệ này bao hàm cả chất lượng và số lượng phản ánh tình
trạng nguồn nhân lực quản trị của Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
vào một thời điểm nhất định. Cơ cấu quan trọng nhất phản ánh chất lượng
tổng thể nguồn nhân lực quản trị trong Ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước là cơ cấu theo lĩnh vực hoạt động, trình độ chuyên môn, năng lực theo
vị trí công tác. Mối quan hệ về tỷ lệ giữa các bộ phận quản lý rất quan trọng,
tỷ lệ tương đối ổn định ở mỗi thời điểm nhưng cũng có sự thay đổi tùy thuộc
vào từng giai đoạn phát triển của Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
Phân loại:
Phân loại theo trình độ chuyên môn: Không qua đào tạo, qua đào tạo:
sơ cấp, trung cấp, đại học, trên đại học.
Thực tế cho thấy trong một tổ chức, việc bố trí lao động không phù
hợp với trình độ chuyên môn, kỹ thuật được đào tạo gây nhiều thiệt thòi và
lãng phí rất lớn cho tổ chức và làm mất đi khả năng cạnh tranh. Việc bố trí
lao động chưa qua đào tạo tay nghề vào công việc đòi hỏi tay nghề cao sẽ là
không phù hợp, thậm chí gây nguy hại đến tổ chức. Việc bố trí lao động được
đào tạo ở trình độ cao như thạc sỹ, tiến sỹ trong khi nhu cầu chỉ cần trình độ
trung cấp .... Việc bố trí sai chất lượng sẽ gây lãng phí rất nhiều cho tổ chức.
Phân loại theo giới tính:
Vấn đề này liên quan đến tính chất công việc và môi trường làm việc.
Những môi trường độc hại, nặng nhọc hạn chế việc bố trí lao động nữ. Những
môi trường làm việc nào đòi hỏi sự khéo léo, tỷ mỷ của người phụ nữ thì việc bố
27
trí lao động nữ là phù hợp. Hay việc tuyển chọn lao động trong một tổ chức
cũng cần lưu ý đến vấn đề về giới tính, tỷ lệ nam, nữ phải phù hợp; không nhất
thiết phải chọn hoàn toàn là nam mà không chọn lao động nữ.
Phân loại theo độ tuổi: độ tuổi lao động nam từ 15 đến 60, nữ từ 15
đến 55. Độ tuổi của người lao động thể hiện khả năng và kinh nghiệm trong
công việc nên việc bố trí lao động phù hợp với từng độ tuổi sẽ đem lại hiệu
quả rất lớn cho tổ chức. Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong một tổ chức phù
hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân tố quyết định, đảm bảo thực hiện
mục tiêu tổ chức.
2.2.2. Hoạt động chủ yếu phát triển nguồn nhân lực quản trị
2.2.2.1. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý về phát triển nguồn nhân lực
quản trị các NHTM có vốn Nhà nước
Hệ thống văn bản quản lý về phát triển nguồn nhân lực quản trị các
NHTM có vốn Nhà nước bao gồm xây dựng và triển khai thực hiện nội dung
các cấp độ văn bản từ chiến lược, đến quy hoạch và kế hoạch.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực là bộ phận then chốt trong chiến
lược phát triển chung của ngân hàng thương mại. Chiến lược giúp định
hướng hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn ở những vấn đề
trọng điểm, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát của ngân hàng.
Trong khi đó, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực với tư duy dài hạn, nhưng
chuyển hoá mục tiêu tổng quát thành những mục tiêu cụ thể và những
chương trình hành động lớn. Và ở cấp độ thấp hơn nữa, các kế hoạch phát
triển nguồn nhân lực trung và ngắn hạn là sự phân kỳ hay chia nhỏ các mục
tiêu, với các dự án chi tiết để chuyển hoá những mục tiêu đó thành hiện thực.
Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực
Nội dung cơ bản đầu tiên trong phát triển nguồn nhân lực của các
NHTM có vốn Nhà nước là hoạch định chiến lược. Cần tiến hành phân tích
tổng thể thực trạng. Căn cứ vào các định hướng và mục tiêu chiến lược chung
28
của tổ chức ở cùng kỳ, kết quả đánh giá chiến lược phát triển nguồn nhân lực
thời kỳ trước, cùng phân tích môi trường trong và ngoài tổ chức liên quan tới
nguồn nhân lực, là cơ sở để đề xuất các lựa chọn về chiến lược.
Mối liên hệ lý tưởng nhất, giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực
với chiến lược chung của các NHTM có vốn Nhà nước là sự thống nhất tổng
thể và căn cứ vào định hướng chung. Cần thống nhất từ tư duy làm chiến
lược với vai trò trung tâm của nguồn nhân lực. Nó không đơn thuần chỉ là
nguồn lực hỗ trợ cho các mục tiêu nặng về tài chính hay vị thế của tổ chức.
Việc đánh giá kết quả thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực
thời kỳ trước cũng khá quan trọng. Cần xem xét mục tiêu hay chương trình
nào chưa hoàn thành và có cần tiếp tục thực hiện nữa hay không. Việc đánh
giá nhằm rút ra kinh nghiệm xây dựng chiến lược và nhìn nhận lại năng lực
đội ngũ làm hoạch định chiến lược. Nhưng để làm tốt công việc này cần xây
dựng được thang đo hiệu quả.
Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức liên quan tới
nguồn nhân lực, đôi khi, được xem xét tương đối kĩ lưỡng và toàn diện khi
xây dựng chiến lược chung của các NHTM có vốn Nhà nước. Trường hợp
còn lại, có nhiều cách thức khác nhau để tiến hành bước này. Có thể kể tới
những phương pháp đơn giản nhưng hữu ích và được sử dụng rộng rãi như:
phân tích SWOT (điểm mạnh - Strengths, điểm yếu - Weaknesses, cơ hội -
Opportunities, thách thức - Threats), hoặc phân tích PEST (chính trị -
Political, kinh tế - Economic, xã hội - Social, công nghệ - Technology).
Sau cùng, để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các
NHTM có vốn Nhà nước đạt hiệu quả không nên chỉ phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của riêng lãnh đạo hay bộ phận nhân lực, cần có sự thảo luận dân chủ
và sâu rộng để phát huy được trí tuệ tập thể, cũng như, kích hoạt người lao
động hăng hái tham gia các chương trình ngay từ ban đầu. Mặt khác, xây
dựng chiến lược có thể cần đến sự tư vấn của các chuyên gia, đặc biệt về yếu
29
tố kỹ thuật xây dựng chiến lược.
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu gần như là kế hoạch
thực thi chiến lược phát triển nguồn nhân lực ở trên hay một kế hoạch dài hạn
của tổ chức. Nói cách khác, đó là bước đệm giữa chiến lược với các kế hoạch
trung và ngắn hạn. Do đó, khi quy hoạch phát triển nguồn nhân lực không được
các tổ chức quá xem trọng, nó thường được lồng ghép luôn vào chiến lược.
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực là một ý tưởng hay nhưng trong
thực tế, việc xây dựng bản quy hoạch tốt là điều không đơn giản. Bởi trong
một môi trường biến đổi nhanh, liên tục và khó lường như ngày nay, việc đưa
ra các dự báo chính xác trong dài hạn là rất phức tạp. Khi chất lượng dự báo
không thể đảm bảo, việc xây dựng các chương trình dài hạn hay quy hoạch
nguồn nhân lực gặp rất nhiều rủi ro. Nếu vậy, vẫn có thể ứng xử với các bản
quy hoạch theo quy trình gồm các bước sau: xây dựng => triển khai thực hiện
=> giám sát kiểm tra => điều chỉnh => tiếp tục thực hiện theo phương án điều
chỉnh. Tuy nhiên, cũng có thể lựa chọn giải pháp chuyển hoá thẳng từ chiến
lược thành các kế hoạch, dự án có viễn cảnh trung hạn (5 năm) trở lại.
Lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
Theo từng giai đoạn trung và ngắn hạn, các kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực thực hiện từng mục tiêu nhỏ và nối tiếp nhau để đi đến hoàn thành
mục tiêu chiến lược. Do đó, trước hết cần xác định nhu cầu nhân lực của tổ
chức (số lượng, chất lượng, cơ cấu) để hoàn thành được công việc. Đồng
thời, cần xác định cung về nguồn nhân lực (ở đây cả nguồn cung nội bộ lẫn
cung thị trường). Việc cân đối cung - cầu về nguồn nhân lực sau đó giúp đề
ra các kế hoạch hành động cụ thể, như tuyển dụng thêm từ thị trường (mở
rộng quy mô nhân lực), đào tạo đội ngũ nội bộ (nâng cao chất lượng nhân
lực), hay bố trí ai vào việc gì (đúng người, đúng việc)…
Bên cạnh đó, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cũng phải gắn với
biện pháp tạo động lực. Động lực giúp nhân viên hứng thú với phát triển,
30
động lực giúp nhân viên chuyển hoá thành tựu phát triển thành các giá trị
mới, và động lực giúp họ gắn bó lâu dài với tổ chức. Nếu không công tác
phát triển nguồn nhân lực chỉ mang tính hình thức, hoặc mang lợi ích cho cá
nhân mà ít đem lại lợi ích cho tổ chức, thậm chí có thể làm hại tổ chức (như
trường hợp nhân viên sau khi được phát triển chuyển sang làm việc cho đối
thủ cạnh tranh).
Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cũng cần được dự trù kinh phí, các
cam kết thời hạn, cũng như định hình cách thức đo lường giúp đánh giá và
kiểm soát quá trình phát triển nguồn nhân lực. Sau cùng, mọi kế hoạch trước
khi được triển khai vào thực tế cần sự phê chuẩn của tổ chức cũng như được
giới lãnh đạo cam kết sát sao.
2.2.2.2. Tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân lực quản trị các NHTM có
vốn Nhà nước
Việc tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân lực quản trị các NHTM có
vốn Nhà nước thể hiện ở các nội dung: Tuyển dụng; Đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ năng lực; Bố trí sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả và đánh
giá phát triển.
Tuyển dụng nguồn nhân lực quản trị
Tuyển dụng có thể hiểu là hoạt động tìm kiếm, lựa chọn và thu hút ứng
viên phù hợp làm việc cho tổ chức, góp phần phát triển quy mô nguồn nhân lực
phục vụ yêu cầu phát triển tổ chức. Bên cạnh đó, từ “tuyển” (tuyển mộ, tuyển
chọn) cho đến “dụng” (sử dụng), cần có bước đi phù hợp để nhân viên mới, làm
quen với tổ chức, làm quen với công việc (đào tạo và định hướng nhân viên mới).
Để tuyển dụng đạt hiệu quả cao, các NHTM có vốn Nhà nước cần có
một chiến lược tuyển dụng riêng, các quy trình tuyển dụng phù hợp, kế hoạch
chi tiết, đội ngũ nhân sự đảm nhận công tác có nghiệp vụ cao. Các tổ chức
trong giai đoạn đẩy mạnh mở rộng quy mô hoạt động hay theo đuổi chính
sách đổi mới nhân lực liên tục sẽ có tần suất tuyển dụng lớn. Trong khi đó,
các tổ chức hình thành nguồn nhân lực với quy mô ổn định và ưu thích sự
31
trung thành có ít hoạt động tuyển dụng hơn.
Trong công tác này, vai trò “bản mô tả công việc” và “bản tiêu chuẩn
chức danh” vô cùng quan trọng để đưa ra các thông tin tuyển dụng, quyết
định các bước sàng lọc, và cuối cùng tìm kiếm được các ứng viên tiêu chuẩn
nhất. Đó là một trong những nền tảng phản ánh tính khoa học trong công tác
tuyển dụng hiện đại.
Do đòi hỏi về chất lượng nên tuyển dụng trong các NHTM có vốn Nhà
nước thường có tính chuyên nghiệp khá cao. Quy trình kỹ thuật các bước
tuyển dụng ở các ngân hàng có thể không có quá nhiều sự khác biệt (vì sự
học hỏi liên tục lẫn nhau), nhưng từng ngân hàng vẫn luôn cố gắng tạo bản
sắc riêng. Ở những tổ chức lớn như vậy, tuyển dụng còn là hoạt động truyền
thông lồng ghép nhằm quảng bá hình ảnh. Tổ chức cần có thương hiệu tuyển
dụng cho riêng mình.
Điểm nhấn cuối cùng về hoạt động tuyển dụng hiện nay tại các NHTM
có vốn Nhà nước là ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, mạng internet
và liên lạc di động. Thông tin tuyển dụng có thể được đăng trên các website
về việc làm (thậm chí là trên mạng xã hội) thay vì chỉ đăng trên báo in hoặc
phát thanh truyền hình; gửi hồ sơ qua thư điện tử thay vì nộp hồ sơ trực tiếp;
thi (trắc nghiệm trực tuyến) hay phỏng vấn qua điện thoại, tất cả các hình
thức đó đều ngày càng trở lên phổ biến và thông dụng hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho nguồn nhân lực
quản trị
Các NHTM có vốn Nhà nước vẫn có những lựa chọn khác để tăng
cường chất lượng nguồn nhân lực như “thay máu” nguồn nhân lực (cho một
số nhân viên nghỉ việc và tuyển dụng mới một số lượng tương ứng có trình
độ cao hơn để thay thế) hay “săn đầu người” (thu hút nhân tài từ các tổ chức
khác về với tổ chức). Tuy nhiên, các cách tiếp cận này bị chi phối lớn bởi
nguồn cung nhân lực trên thị trường lao động. Giữa bối cảnh thị trường bị
thiếu hụt nguồn cung nhân lực chất lượng cao; trong khi, các tổ chức khác
32
cũng đều có ý thức và nỗ lực để giữ chân người tài; sẽ không dễ để thực hiện
những chiến lược phát triển như vậy. Mặt khác, môi trường thay đổi con
người cần thay đổi để thích ứng theo. Môi trường kinh doanh công nghệ đang
ngày càng thay đổi nhanh chóng, nếu thay đổi nhân sự liên tục sẽ rất khó đảm
bảo sự ổn định hoạt động. Đó là chưa nói tới ảnh hưởng của thay đổi nhân sự
đến xây dựng văn hoá, thương hiệu hay bảo vệ bí mật kinh doanh. Đây khía
cạnh mà ngân hàng thương mại có vốn nhà nước luôn cần quan tâm. Rõ ràng,
đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực là giải pháp trọng tâm và bền
vững nhất để phát triển nguồn nhân lực về chất lượng.
Trước hết, cần xác định nhu cầu đào tạo trên cơ sở so sánh và cân đối
những đòi hỏi ghi trong “bản tiêu chuẩn chức danh” với trình độ năng lực
thực tế của nguồn nhân lực đang và sẽ đảm đương các chức danh đó (kết quả
đánh giá thực hiện công việc). Ngoài ra, nhân viên còn nảy sinh các nhu cầu
học tập để phát triển cá nhân; tuy không trực tiếp ảnh hưởng đến các kỹ năng
tác nghiệp, nhưng nó gián tiếp ảnh hưởng đến lợi ích tổ chức. Nhu cầu phát
triển liên tục kéo theo nhu cầu đào tạo cũng nảy sinh thường xuyên, nên luôn
cần được tổ chức quan tâm. Mặt khác, thường tồn tại cùng lúc nhiều nhu cầu
đào tạo khác nhau, vì vậy, có thể phân loại và tập hợp thành các nhóm nhu
cầu có nhiều tính chất tương đồng thay vì sự thống kê chi tiết từng nhu cầu
riêng lẻ. Đồng thời, cần thiết lập được thứ tự ưu tiên, giúp quyết định nhu cầu
nào cần được cân nhắc để tiến hành đào tạo trước.
Tiếp theo, cần xây dựng kế hoạch đào tạo. Việc tổ chức đào tạo không
chỉ phụ thuộc vào mỗi nhu cầu đào tạo mà còn phụ thuộc vào năng lực về tài
chính cũng như thời gian. Do đó, mỗi kế hoạch đào tạo có thể chỉ đề cập
được một hay một số chương trình xếp thứ tự ưu tiên (có dự trù kinh phí); với
sự phân bổ thời gian khoa học nhằm giảm tối đa ảnh hưởng tới công việc
cũng như sức ép tới những người tham gia. Kế hoạch cũng cần xác định được
mục tiêu và hình thức đào tạo làm cơ sở cho các đánh giá sau đó.
Trường hợp cử đi đào tạo trong nước hay ngoài nước, cần xác định rõ đối
33
tượng và điều kiện áp dụng; tính toán chi tiết khả năng hỗ trợ tài chính và số
lượng chỉ tiêu cho phép; phương án bố trí nhân sự thay thế (nếu cần thiết). Đồng
thời, tiến hành thảo luận về cam kết vị trí làm việc sau khi được đào tạo.
Nếu đơn vị tự tiến hành đào tạo, cần phải xây dựng cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo, tập hợp đội ngũ giảng viên, hình thành khung chương trình, chuẩn
bị nội dung và tài liệu, kiểm tra; trước khi tiến hành đào tạo. Tuy nhiên, nội
dung và tài liệu có thể được sử dụng lại nhiều lần với nhiều khoá đào tạo.
Khi các khâu chuẩn bị được hoàn tất, việc tổ chức thực hiện kế đào tạo
được tiến hành theo kế hoạch xây dựng. Trong bước này cần chú ý việc kiểm
soát tiến độ và duy trì kỷ luật khóa học. Sau khi hoàn tất chương trình đào
tạo, phải tiến hành đánh giá kết quả đào tạo.
Những người được đào tạo, cần có cam kết sẽ tiếp tục làm việc cho
ngân hàng. Do đó, cần quan tâm đến việc sử dụng nhân lực sau đào tạo. Tạo
điều kiện để người lao động phát huy được các kiến thức được học, mang lại
những giá trị mới cho ngân hàng.
Đánh giá hiệu quả đào tạo là khâu cần thiết gần như cuối cùng trong
một quy trình đào tạo cơ bản. Kết quả đánh giá phục vụ việc cân nhắc và điều
chỉnh các chương trình đào tạo tương lai. Tuy nhiên, việc đánh giá này đôi
khi chỉ có thể dừng lại ở mức độ tương đối. Hầu hết các giá trị bồi đắp được
cho nguồn nhân lực thông qua đào tạo là các giá trị vô hình. Trong khi, giá trị
hữu hình mà người lao động đem lại từ đào tạo, có thể sẽ tập trung ở giai
đoạn sau đó khá lâu (như đào tạo đội ngũ kế cận).
Bố trí sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực quản trị
Đây là đòi hỏi tất yếu nhằm đảm bảo những kết quả tích cực từ quá
trình tuyển dụng hay đào tạo nhân lực phát huy một cách hiệu quả nhất. Để
làm được điều đó cần một cơ cấu tổ chức bộ máy với hiệu năng hoạt động
cao, phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng. Người lao động được bố trí công
việc phù hợp chuyên môn, đúng sở trường sẽ có nhiều cơ sở thuận lợi để phát
huy kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo, giúp hoàn thành tốt công việc được
34
giao. Những thành tích khả quan đó có tác động khích lệ ngược lại, giúp
người lao động say mê hơn với công việc, vì vậy, tích cực tìm tòi, học hỏi
nhiều hơn. Chất lượng nguồn nhân lực nhờ đó cũng dần dần được nâng cao.
Việc bố trí sử dụng nhân lực không chỉ ở khía cạnh riêng lẻ cho từng vị
trí công tác, mà còn quan tâm tới việc bố trí sử dụng nhân lực để hình thành
các nhóm làm việc hiểu quả. Các thành viên trong cùng một êkip không nhất
thiết phải được đào tạo để thông thạo tất cả mọi việc, mà có thể bổ khuyết tốt
cho nhau. Hơn nữa, thông qua quá trình cùng làm việc tự hình thành cơ chế
học hỏi lẫn nhau mà tổ chức gần như không mất thêm chi phí cho đào tạo.
Bên cạnh đó, việc bố trí sử dụng nhân lực cần gắn liền với xây dựng lộ
trình thăng tiến giàu sức hấp dẫn và quy hoạch nhân sự cấp chiến lược. Cần
hoàn thiện quy trình điều động, đề bạt và bổ nhiệm, chuẩn bị tốt thế hệ kế cận.
2.2.2.3. Phát triển cá nhân và đề bạt nhân lực quản trị
Phát triển cá nhân nhân lực quản trị
Phát triển cá nhân là một thuật ngữ mô tả kinh nghiệm đào tạo, thực
hành công việc, các mối quan hệ cố vấn giúp Nhân lực quản trị tiến bộ.
Bất kỳ Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước nào có mục đích giữ
chân những Nhân lực quản trị giỏi, thay thế những vị trí đang trống do về
hưu, rời bỏ Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, thăng tiến từ trong Ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước… đều phải thực hiện các chương trình
phát triển cá nhân . điều này sẽ tạo điểm tựa vững chắc cho những Nhân lực
quản trị mà một ngày nào đó họ sẽ dẫn dắt Ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước với vai trò là các chuyên gia kỹ thuật, nhà quản lý và điều hành cấp cao.
Nghiên cứu định hướng và phát triển cá nhân nhằm giúp cho cá nhân
phát hiện ra khả năng cá nhân, có quyết định lựa chọn đúng nghề. Nghiên
cứu định hướng cá nhân, giúp nhà quản trị tạo ra giá trị cho mỗi Nhân lực
quản trị và tuyển dụng được cán bộ, nhân viên có năng khiếu phù hợp với
công việc, khai thác đúng khả năng của họ.
Giá trị tạo ra cho Nhân lực quản trị
35
+ Phát hiện khả năng cá nhân.
+ Quyết định chọn lựa cá nhân đúng đắn và có kế hoạch đầu tư vào
giáo dục, đào tạo chính xác, tiết kiệm.
+ Thỏa mãn mục tiêu cá nhân, tạo ra sự đóng góp tốt nhất cho NHTM
có vốn nhà nước.
Tuyển nhân lực quản trị có năng lực phù hợp với công việc
+ Khuyến khích nhân lực quản trị trung thành, tận tụy với tổ chức
+ Động viên nhân lực quản trị thực hiện công việc tốt hơn.
+ Khai thác và giúp nhân lực quản trị phát triển tiềm năng.
Đề bạt nhân lực quản trị
Theo Lê Thanh Hà [80], “đề bạt (thăng tiến) là việc đưa người lao
động vào vị trí làm việc có tiền lương cao hơn, có uy tín và trách nhiệm lớn
hơn, có điều kiện làm việc tốt hơn và có cơ hội phát triển nhiều hơn”.
Mục đích của đề bạt là bố trí nhân lực quản trị vào một vị trí việc làm
còn trống mà vị trí đó được tổ chức đánh giá là cao hơn so với vị trí cũ nhằm
đáp ứng nhu cầu cán bộ và phát triển của tổ chức, đồng thời đáp ứng nhu cầu
phát triển cá nhân của người lao động.
Như vậy, đề bạt không đồng nghĩa với việc bổ nhiệm người lao động
vào vị trí chức vụ cao hơn, đề bạt có các dạng sau:
Đề bạt ngang: Là việc chuyển người lao động sang một vị trí làm việc
khác có chức vụ hoặc vai trò tương đương, song có tiền lương cao hơn, có
điều kiện làm việc tốt hơn và có cơ hội phát triển nhiều hơn.
Đề bạt lên: Là việc thăng chức cho người lao động từ chức vụ hiện tại
lên chức vụ cao hơn có thể trong cùng một bộ phận hoặc chức vụ cao hơn ở
bộ phận khác. Chức vụ cao hơn này đi kèm với thù lao lao động cao hơn,
công việc uy tín và trách nhiệm lớn hơn, nhiều cơ hội phát triển hơn.
Đề bạt có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của tổ chức và người
lao động. Đề bạt giúp tổ chức đáp ứng được nhu cầu về nhân lực trong từng
giai đoạn phát triển. Với một chính sách đề bạt tốt, tổ chức có thể giữ chân
36
được cán bộ nhân viên giỏi và thu hút được người tài đến làm việc cho tổ
chức. Bên cạnh đó, đề bạt được thực hiện tốt giúp cho cá nhân có cơ hội
khẳng định mình, củng cố và thúc đẩy ý chí phấn đấu vươn lên của họ.
Để việc đề bạt thực hiện tốt, cần đảm bảo các yêu cầu sau: (1) Dựa trên
yêu cầu công việc và có tiêu chuẩn rõ ràng; (2) Được thực hiện công khai,
minh bạch, đúng quy trình; (3) Chú ý đến hướng phát triển trong tương lai;
(4) Chính sách phải nhất quán, quy định cụ thể, rõ ràng và có biện pháp đào
tạo cho người dự kiến đề bạt; (5) Chính sách khuyến khích sự quan tâm của
cán bộ nhân viên trong tổ chức. Cần xây dựng được thang tiến bộ nghề
nghiệp để giúp người lao động thấy được khả năng, giúp họ xây dựng kế
hoạch đào tạo và tích lũy kinh nghiệm để đạt được những mục tiêu nghề
nghiệp cụ thể; (6) Cần quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của những
người liên quan đến đề bạt.
2.2.2.4. Đánh giá và kiểm soát hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị
Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực
Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực là hoạt động cần thiết giúp các
NHTM có vốn nhà nước nhận biết được mức độ hoàn thành các mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực đề ra. Đo lường hiệu quả đầu tư cho phát triển
nguồn nhân lực. Từ đó, làm tài liệu để báo cáo, sử dụng phân tích chiến lược
cũng như hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực tương lai.
Căn cứ vào đòi hỏi của từng chiến lược, kế hoạch hay chương trình
phát triển nguồn nhân lực mà đặt ra yêu cầu và mức độ phức tạp trong đánh
giá khác nhau. Đơn giản nhất chỉ là việc đánh giá về quy mô, cơ cấu và chất
lượng nguồn nhân lực. Ở mức độ cao hơn, cần thang đo cho mức độ hài lòng
của nhân viên, quản lý trực tiếp hay khách hàng để phản ánh lợi ích mà công
tác phát triển đem lại. Việc đo lường chính xác các lợi ích là một vấn đề phức
tạp. Nhưng sau đó, việc phân bổ các lợi ích đó cho các nhân tố ảnh hưởng để
đánh giá hiệu quả thật sự của hoạt động riêng lẻ như phát triển nguồn nhân
37
lực còn phức tạp hơn.
Kiểm soát hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị
Nếu như đánh giá là công việc mang tính thời điểm thì thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm lại đòi hỏi tính liên tục nhiều hơn. Thanh tra, kiểm tra và
xử lý vi phạm có thể dựa vào thông tin được báo cáo định kỳ, việc kiểm tra
đột xuất hay hình thành cơ chế kiểm soát chéo nội bộ.
Nhờ nỗ lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm khoa học và hiệu quả,
các NHTM có vốn nhà nước có thể hạn chế hay ngăn chặn kịp thời các biểu
hiện tiêu cực xảy ra trong công tác phát triển nguồn nhân lực.
Ở cấp chiến lược, việc tranh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm còn đòi hỏi
duy trì được sự cân bằng trong phát triển nguồn nhân lực với sự phát triển
chung của tổ chức. Đảm bảo tổ chức không bị rơi vào tình trạng thiếu hụt về
nhân sự, hay bị dư thừa nguồn nhân lực sau một thời gian tăng trưởng quá
nóng về quy mô.
Trong điều kiện kinh doanh thay đổi liên tục, diễn biến thị trường ngày
càng khó lường, nhu cầu thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phục vụ điều
chỉnh chiến lược, kế hoạch kịp thời ngày càng quan trọng.
Xuất phát từ đòi hỏi đó, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số
20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Một trong những nhiệm vụ của cơ quan này là trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành quyết định
chấp thuận danh sách những người được bầu, bổ nhiệm làm Hội đồng thành
viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ
chức tín dụng, trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại ngân Nhà nước
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến bổ
38
nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.3. Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân
lực quản trị trong ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị
trong ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước.
2.3.1.1 Năng suất lao động
“Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con người
trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra được một sản
phẩm [2, tr.119]. Thực chất nó là giá trị đầu ra do một lao động tạo ra trong
một khoảng thời gian nhất định. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản nhất
trong đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực nói riêng, hiệu quả hoạt động của tổ
chức, doanh nghiệp nói chung.
Tổng đầu ra
Năng suất lao động=
Tổng lao động
Tổng đầu ra có thể biểu hiện bằng tổng sản lượng hoặc giá trị sản
phẩm, doanh thu…Năng suất lao động càng cao phản ánh hiệu quả của công
tác phát triển nguồn nhân lực quản trị của các ngân hàng thương mại có vốn
Nhà nước.. Tuy nhiên, để đánh giá đúng chỉ tiêu này cần xem xét các yếu tố
khác: hoạt động tài chính (lợi nhuận, lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên
vốn đầu tư, …); (2) hoạt động thị trường (doanh thu, thị phần,…); và (3) suất
sinh lời của cổ đông (lợi tức của cổ đông, giá trị thị trường của cổ phiếu,…)
2.3.1.2 Chi phí nhân sự
Theo Davis và đồng nghiệp (1985) cho rằng: một trong những tiêu chí
đánh giá hiệu quả phát triển nguồn nhân lực nói chung là chi phí nhân sự mà
tổ chức đó sử dụng trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực nói chung và
nguồn nhân lực quản trị nói riêng. Nếu như năng suất lao động chỉ tiêu phản
ánh khả năng tạo ra của cải người lao động thì chi phí nhân sự phản ánh số tiền
39
mà tổ chức chi tiêu cho nhân sự. Chi phí nhân sự bao gồm lương và các chi phí
khác ngoài lương như: phụ cấp, trợ cấp, thưởng, phúc lợi, chi phí tuyển dụng,
đào tạo, phương tiện làm việc….
Để đánh giá chỉ tiêu Chi phí nhân sự trong hoạt động phát triển nguồn
nhân lực quản trị tại hệ thống các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước. Từ
đó, đưa ra những nhận định về tính hiệu quả của công tác phát triển nguồn nhân
lực quản trị, có thể sử dụng 2 chỉ tiêu sau: Chi phí bình quân cho 1 nhân sự, tỷ
số chi phí nhân sự với tổng đầu ra.
- Chi phí trung bình cho 1 nhân sự:
Tổng chi phí nhân sự
Chi phí trung bình cho 1 nhân sự =
Tổng lao động
Chỉ tiêu này đánh giá số tiền trung bình tổ chức chi cho một nhân sự quản
trị, nó phản ánh chế độ ưu đãi của tổ chức dành cho người quản lý của ngân
hàng. Chỉ tiêu này cao cho thấy tổ chức đang tập trung đầu tư phát triển lao
động quản lý và người lao động quản lý được hưởng nhiều đãi ngộ từ tổ chức,
và ngược lại.
Tuy nhiên, khi đánh giá chỉ tiêu này, cần có sự đánh kết hợp với chỉ
tiêu năng suất lao động để thấy được chi phí có xứng đáng với hiệu quả đạt
được không.
- Tỷ số tổng đầu ra/ chi phí nhân sự
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi tiêu cho nhân sự sẽ tạo được ra bao
nhiêu giá trị đầu ra của tổ chức.
Xét ở góc độ quản lý, nhà quản trị thường mong muốn tỷ số này càng cao
càng tốt vì khả năng tạo ra giá trị gia tăng của tổ chức từ một đồng chi phí cao.
Tuy nhiên, ở góc độ khác, nếu tỷ số này cao phản ánh việc phân chia thành quả
cho nhân lực quản trị không công bằng. Nếu tỷ số này quá thấp, thể hiện chi phí
nhân sự cao không xứng với giá trị được tạo ra.
2.3.1.3 Sự hài lòng của nhân viên
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị nhân lực của tổ chức,
40
doanh nghiệp thì không chỉ đánh giá qua các chỉ tiêu về lợi ích tổ chức nhận
được từ nguồn nhân lực, hay chi phí tổ chức đầu tư cho nhân lực mà cần phải
đánh giá từ cảm nhận của người lao động hay nhân viên. Vì vậy, đánh giá
hiệu quả hoạt động quản trị nhân lực cũng cần đánh giá được mức độ hài
lòng của nhân viên trong tổ chức, doanh nghiệp.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của nhân viên trong
công việc và nó thường thiên về trạng thái cảm xúc hoặc tinh thần của một
con người. Theo E.A. Locke (1976) cho rằng "Sự hài lòng của nhân viên
trong công việc là một trạng thái cảm xúc thú vị hoặc tích cực từ kết quả
thẩm định công việc hoặc kinh nghiệm làm việc của một người." Còn theo
Andrew Brin, sự hài lòng chính là việc yêu thích trong công việc “Nếu bạn
thích công việc của mình, bạn sẽ có được sự hài lòng trong công việc cao.
Nếu bạn không thích công việc của mình một cách mạnh mẽ, bạn sẽ cảm thấy
không hài lòng về công việc ".
Như vậy nói một cách đơn giản, sự hài lòng của nhân viên trong công
việc có thể được hiểu là mức độ tích cực của cảm xúc hoặc thái độ mà các cá
nhân có đối với công việc của họ. Khi một người nói rằng anh ấy có sự hài
lòng công việc cao, nó có nghĩa là anh ấy thực sự thích công việc của mình.
Cảm thấy tốt về nó và đánh giá cao công việc của mình.
Sự hài lòng của nhân viên trong công việc thường được quyết định bởi
kết quả công việc đối với kỳ vọng như thế nào. Đáp ứng được hay vượt quá
mong đợi. Theo Davis và đồng nghiệp (1985) Sự hài lòng của nhân
viên trong công việc được liên kết chặt chẽ với hành vi của cá nhân ở nơi làm
việc. Điều này có nghĩa là nếu một cá nhân nào đó hài lòng với công việc mà
họ đang đảm nhận thì họ sẽ có những hành vi tích cực tại nơi làm việc. Nếu
nhân viên làm việc trong tổ chức cảm thấy rằng họ đang làm việc chăm chỉ
hơn những người khác nhưng nhận được phần thưởng thấp hơn, được ghi
nhận ít hơn thì khả năng cao là họ sẽ không hài lòng và có hành vi tiêu cực
đối với công việc, với người quản lý và đồng nghiệp. Mặt khác, nếu họ cảm
thấy họ được trả lương công bằng và được tổ chức ghi nhận, họ sẽ hài lòng
41
với công việc và thể hiện bằng những hành vi tích cực.
Tuy sự hài lòng của nhân viên là một trong chỉ tiêu quan trọng đánh
giá hiệu quả hoạt động quản trị nhân sự nhưng không dễ dàng để đánh giá bởi
nó liên quan đến cảm xúc của nhân viên đối với công việc của họ. Thông
thường để đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên, ngoài việc xem xét về tỷ
lệ thuyên chuyển, nghỉ việc của nhân viên, các tổ chức, doanh nghiệp thực
hiện bằng các cuộc phỏng vấn, khảo sát để lấy ý kiến của nhân viên về môi
trường làm việc, chế độ đãi ngộ,….
2.3.1.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự chuyển biến về số lượng, cơ cấu và chất
lượng nguồn nhân lực quản trị
Tỷ trọng nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học trở lên qua các năm,
tỷ trọng càng cao thì chất lượng nhân lực càng tốt. Tuy nhiên, khi xem xét chỉ
tiêu này cần đối chiếu với nội dung quy hoạch phát triển NNL CLC và kế
hoạch sản xuất kinh doanh theo từng thời kỳ hoặc đào tạo chưa sát với nhu
cầu sử dụng nhân lực của hệ thống ngân hàng. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý
theo trình độ qua các năm. Đội ngũ cán bộ quản lý phải được nâng cao trình
độ chuyên môn theo lĩnh vực quản lý để nâng cao năng lực quản lý, khả năng
xác định và giải quyết vấn đề phức tạp. Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao trình
độ nghề nghiệp cho nhân lực: có thể sử dụng các chỉ tiêu như: số lượng và tỷ
lệ nhân lực của tập đoàn được gửi đi đào tạo tại các cơ sở trong và ngoài
nước; đào tạo đại học và sau đại học; được bồi dưỡng về lý luận chính trị, về
kiến thức quản lý... Nếu các chỉ tiêu trên tăng tức là trình độ nghề nghiệp của
nhân lực được nâng lên.
2.3.2. Nhân tố ảnh hưởng phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các
ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước
Các nghiên cứu của Chan and Lee, 2008; Chiu, 2003; Daly, 1973;
Dobson, 1999; Dyllick and Hockerts, 2002; Enyedi, 2002; Gladwin et al.,
1995; Hinrichsen, 1987; Melorose et al., 2015; Omann and Spangenberg,
42
2002.cho rằng có các nhóm nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển nguồn
nhân lực quản trị trong các ngân hàng tương mại có vốn nhà nước như nhóm
nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài cụ thể như:
Sứ mệnh, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và chiến lược phát triển của các
ngân hàng.
Sứ mệnh chính là những tuyên bố mong muốn trong tương lai mang
tính tham vọng nhưng có thể đạt được của một định chế tài chính, giúp thúc
đẩy, khuyến khích tất cả thành viên của tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao. Tầm nhìn là định hướng mà một ngân hàng tạo dựng nhằm
phát triển và củng cố hoạt động kinh doanh, là cơ sở để hoạch định đường lối
chiến lược của ngân hàng trong tương lai. Trong khi đó, các giá trị cốt lõi
phản ánh những chuẩn mực mà ngân hàng theo đuổi bất chấp mọi thay đổi.
Phát triển nguồn nhân lực cũng tuân theo đúng hệ thống giá trị mà tạo dựng
cá tính và lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng. Các yếu tố này chính là căn cứ
để các ngân hàng xây dựng tiêu chuẩn cán bộ quản trị về kiến thức, kỹ năng
và thái độ. Chiến lược ngân hàng được xây dựng để mô tả tập hợp các hành
động nhằm thực thi sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi trong giai đoạn
dài hạn. Việc diễn giải chiến lược tổng thể thành chiến lược đơn vị thành
viên, chiến lược chức năng (trong đó có chiến lược phát triển nguồn nhân
lực), rồi tiếp đến là các chương trình, kế hoạch cụ thể là những tấm “bản đồ”
chi tiết hơn trong tổ chức. Các yếu tố trên đòi hỏi các NHTM có vốn nhà phải
luôn nỗ lực tự hoàn thiện chính mình, do đó đều có ảnh hưởng đến định
hướng lớn công tác phát triển nguồn nhân lực.
Quan điểm, triết lý, phẩm chất và năng lực của đội ngũ lãnh đạo cấp
cao trong các NHTM có vốn Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
Thị trường tài chính - ngân hàng cạnh tranh ngày càng mạnh, vì vậy
trình độ quản trị của đội ngũ lãnh đạo cần được nâng cao, việc quản trị ngân
hàng đòi hỏi yêu cầu mang tính hệ thống mới mẻ hơn so với trước đây. Là
những người nắm quyền quyết định lớn nhất, những vị trí cao cấp luôn có
43
khả năng tác động mãnh mẽ nhằm kích hoạt, thúc đẩy tiến độ hay kìm hãm
và thậm chí bác bỏ các chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực trong
ngân hàng. Mặt khác, mức độ nỗ lực phấn đấu nhằm phát triển sự nghiệp của
người lãnh đạo có thể là tấm gương, sự khích lệ cho nhân viên noi theo.
Vai trò của bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực trong NHTM có vốn
Nhà nước
Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chủ trì phát triển nguồn nhân lực
trong NHTM có vốn nhà nước. Năng lực xây dựng chiến lược, xây dựng
chương trình, kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực; khả năng vận động
hành lang để thuyết phục giới lãnh đạo phê chuẩn và bảo trợ các dự án này;
khả năng điều phối, kiểm soát và tự hoàn thiện trong quá trình triển khai thực
hiện; tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến thành bại của công tác phát triển
nguồn nhân lực.
Khả năng hỗ trợ cho công tác phát triển nguồn nhân lực ở các NHTM
có vốn Nhà nước
Ở đây có thể kể tới: cơ sở vật chất (trung tâm đào tạo của ngân hàng,
hạ tầng công nghệ thông tin, cho đến những chi tiết nhỏ như phương tiện di
chuyển); nguồn kinh phí; chất lượng của đội ngũ giảng viên bán chuyên trách
nội bộ; hay mức độ cộng tác của các bộ phận, đơn vị trong công tác phát triển
nguồn nhân lực.
Văn hoá doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực trong các NHTM
có vốn Nhà nước
Nếu coi trọng văn hoá doanh nghiệp, đời sống của người lao động
được quan tâm nhiều hơn, mong muốn được đáp ứng dễ dàng hơn, do đó ảnh
hưởng tích cực đến công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của chính
ngân hàng đó. Ở một mức độ phát triển cao, phát triển nguồn nhân lực trở
thành một nét đẹp văn hoá được toàn thể tập thể lao động cam kết, tự giác và
nỗ lực thực thi. Ngược lại, với ngân hàng thương mại chưa xây dựng được
văn hoá phát triển nhân lực, hoạt động liên quan rất mang tính hình thức,
44
chống đối, hiệu quả thấp.
Chính sách của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
Với chức trách quản lý xã hội, Nhà nước ban bố các chính sách để thúc
đẩy sự phát triển ở một số mặt nhất định, trong khi, hạn chế các yếu tố được
cho là bất lợi nhằm giúp xã hội phát triển cân bằng và bền vững. Về vấn đề
phát triển nguồn nhân lực, hầu hết các quốc gia đều ý thức được tầm quan
trọng và giá trị của việc phát triển. Chính sách Nhà nước về phát triển nguồn
nhân lực tác động đến các tổ chức cũng như công tác đào tạo phát triển nguồn
nhân lực theo các hướng khác nhau, chúng có thể tạo ra cơ hội nhưng cũng
có thể gây trở ngại cho hoạt động của các tổ chức. Nhìn chung, các chính
sách tác động đến nguồn nhân lực quốc gia cũng như nguồn nhân lực các
vùng, các ngành, các tổ chức, trong đó có các NHTM có vốn Nhà nước. Ví
dụ: nhà nước ban hành luật lao động để điều chỉnh quan hệ lao động giữa
người lao động và người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan
trực tiếp với quan hệ lao động. Trong phạm vi tổ chức nói chung và NHTM
có vốn nhà nước nói riêng, quan hệ lao động là mối quan hệ giữa người lao
động, đại diện của người lao động (công đoàn cơ sở) và người sử dụng lao
động trong việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các cam kết
của tổ chức về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, tiền lương, bảo
hiểm xã hội, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động
và các điều kiện khác nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của 2 bên tại tổ chức.
Khi quan hệ lao động trong ngân hàng được thực hiện theo đúng luật lao
động sẽ tạo sự yên tâm, động lực người lao động tích cực làm việc cũng như
thu hút được những nhân lực quản trị tốt tham gia vào tổ chức.
Nguồn cung nhân lực và sự phát triển thị trường lao động
Trong trường hợp nguồn cung nhân lực dồi dào và có trình độ cao,
ngân hàng dễ dàng tập hợp đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đặc biệt ở vị trí
nhân lực quản trị. Tiết kiệm được chi phí đào tạo nhân sự mới, mở ra nhiều
triển vọng phát triển đột phá hơn nguồn nhân lực. Ngược lại, nếu nguồn cung
nhân lực hạn chế với chất lượng không cao, khi thị trường lao động phát triển
chưa đầy đủ, sẽ gây nhiều khó khăn hơn cho ngân hàng thương mại, bao gồm
45
các NHTM có vốn Nhà nước.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng nhanh, nhu cầu tín dụng trong xã
hội cao cũng là lúc ngân hàng thương mại có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt
động. Khi đó, nguồn nhân lực ngân hàng thương mại thường gia tăng quy
mô. Trong giai đoạn kinh tế gặp khó khăn, ngân hàng có xu hướng tập trung
tái cấu trúc, phát triển theo chiều sâu cho nên thu hẹp quy mô nhân lực. Bên
cạnh đó, sự an toàn và ổn định của xã hội là môi trường tốt cho các nỗ lực
phát triển.
Phát triển khoa học - công nghệ
Tiến bộ khoa học - công nghệ cung cấp cho ngân hàng thương mại
những tiện ích hỗ trợ ngày càng đồng bộ và thân thiện, giúp xử lý các quy
trình nghiệp vụ an toàn, nhanh chóng và chính xác. Tuy nhiên, sự phát triển
nhanh chóng của khoa học - công nghệ đòi hỏi nhà quản trị phải linh hoạt
hơn, tư duy đổi mới hơn khi tác nghiệp. Hơn nữa, các nền tảng công nghệ có
vòng đời ngày càng thấp phải tiến hành đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho
nguồn nhân lực cũng ngày càng ngắn đi. Hiện nay, thế giới đang bước vào kỷ
nguyên của cách mạng khoa học lần thứ 4 và nó đang có tác động sâu rộng
đến mọi ngành nghề, trong đó ngành ngân hàng là một trong những ngành bị
tác động lớn nhất. Trong tương lai, với những thành tựu về kỹ thuật công
nghệ của CMCN 4.0 làm thay đổi cấu trúc, phương thức hoạt động của các
ngân hàng và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống ngân hàng, hình
thành những sản phẩm dịch vụ tài chính mới như M-POS, Internet banking,
Mobile Banking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử…; tạo thuận lợi cho người
dân trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiết kiệm được chi phí
giao dịch. Trong bối cảnh đó, chất lượng nguồn nhân lực được xem là vấn đề
cốt lõi quyết định sự thành công và phát triển bền vững trước những thay đổi
của CMCN 4.0 và quá trình hội nhập của ngành Ngân hàng hiện nay. Chất
lượng nguồn nhân lực không chỉ là về trình độ nghiệp vụ ngân hàng, mà đi
liền với đó là kỹ năng về vận hành công nghệ số, tính tuân thủ về quy trình
46
vận hành cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môi trường CNTT…
Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng
Qúa trình toàn cầu hoá làm gia tăng mức độ cạnh tranh trong mọi
ngành nghề. Các NHTM có vốn Nhà nước dù đang hoặc chưa vươn ra thế
giới, vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh quốc tế ngay tại thị trường trong
nước. Để cạnh tranh có hiệu quả, ngân hàng thương mại buộc phải tìm kiếm
giải pháp để thúc đẩy việc nâng cao hiệu suất hoạt động, trong đó giai pháp
chủ yếu là tập trung đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, gồm cả
thu hút và giữ chân người tài và đặc biệt áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong
lĩnh vực ngân hàng như tiêu chuẩn Basel I, II, III. Trong quá trình áp dụng
tiêu chuẩn Basel, vấn đề nhân lực có thể xem là khó khăn, thách thức lớn
nhất đối với các NH Việt Nam. Tiêu chuẩn Basel, đặc biệt là tiêu chuẩn II và
III đòi hỏi nhu cầu nhân lực cho một kế hoạch kéo dài qua nhiều năm, NH sẽ
phải đối mặt với vấn đề số lượng, chất lượng tuyển dụng, đào tạo nhân lực để
đáp ứng với yêu cầu đặt ra. Điều này cho thấy, yếu tố nhân lực là một trong
những yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong việc áp dụng
tiêu chuẩn Basel tại các ngân hàng hàng.
Yếu tố văn hoá
Các NHTM có vốn Nhà nước trong quá trình mở rộng địa bàn hoạt
động (gắn với toàn cầu hoá và dịch chuyển lao động), có thể phải đối mặt với
hiện tượng đa văn hoá trong nguồn nhân lực. Chính sách phát triển nguồn
nhân lực, vì vậy, đôi khi cần điều chỉnh để tương thích với văn hoá từng cộng
đồng, vùng miền hay từng nhóm nhân lực trong tổ chức.
Văn hoá của Ngân hàng quy định mối quan hệ giữa các thành viên
trong đó. Nếu ngân hàng coi trọng giá trị là sự phấn đấu của các cá nhân hiển
nhiên công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản trị được chú trọng.
Môi trường làm việc là yếu tố quan trọng để Ngân hàng có điều kiện thuận
lợi hơn trong việc thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực quản trị
chất lượng cao. Để môi trường làm việc thực sự thân thiết, gắn bó và được
duy trì bền vững thì việc xây dựng và phát triển văn hóa Ngân hàng thương
47
mại có vốn nhà nước là hết sức cần thiết.
Trong công tác quản lý điều hành, các nhà quản trị đều hiểu rằng
phương thức dựa vào sự giám sát và chỉ huy nghiêm ngặt là không phù hợp.
Nó dần bị thay thế bởi phương thức quản lý chú trọng nhiều hơn đến tính nhân
văn, một phương thức có khả năng kích thích tính tự chủ, sáng tạo. Dưới góc độ
môi trường làm việc trong phát triển nguồn nhân lực quản trị, văn hóa Ngân
hàng được phân tích trên các tiêu chí cơ bản như: tác phong làm việc, phong
cách lãnh đạo, quan hệ giữa các nhân viên và đặc điểm nhân viên.
Nguồn nhân lực quản trị có đặc thù riêng, trong bối cảnh cạnh tranh
giữa hệ thống các ngân hàng thương mại diễn ra khốc liệt như hiện nay, việc
hình thành nguồn nhân lực quản trị có chất lượng cao tạo ra lợi thế cạnh tranh
rất lớn. Khi bối cảnh có sự thay đổi, hướng tiếp cận phát triển nguồn nhân lực
quản trị cũng cần có sự thích ứng. Trên cơ sở tổng quan các nhân tố ảnh
hưởng và cơ sở lý luận cùng với đặc thù của nguồn nhân lực quản trị, trong
phạm vi luận án tác giả sẽ tập trung đánh giá các nhóm nhân tố ảnh hưởng
đến nguồn ngân lực quản trị theo bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
của ngân hàng thương mại
Các yếu tố
STT 1
Các yếu tố xã hội
2
tố môi
Các yếu trường
3
Các yếu tố kinh tế
Nguồn Chan and Lee, 2008; Chiu, 2003; Daly, 1973; Dobson, 1999; Dyllick and Hockerts, 2002; Enyedi, 2002; Gladwin et al., 1995; Hinrichsen, 1987; Melorose et al., 2015; Omann and Spangenberg, 2002 Arulrajah, 2015; Bramley et al., 2009; Dempsey et al., 2011; Han et al., 2013; Hopwood et al., 2005; Littig and Griessler, 2005; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008 Bangwal and Tiwari, 2015; Cherian and Jacob, 2012; Jackson et al., 2011; Mandip, 2012; Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011
4
Các yếu tố văn hóa Tác giả đề xuất
48
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Trong các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị, tác giả nhận thấy rằng các yếu tố văn hóa có tác động mạnh nhưng
chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây.
2.4. Kinh nghiệm một số ngân hàng quốc tế và bài học rút ra cho các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam trong phát triển
nguồn nhân lực quản trị
2.4.1. Ngân hàng Công thương Trung Quốc
Ngân hàng Công Thương Trung Quốc (ICBC) là một trong 3 ngân
hàng Nhà nước lớn nhất Trung Quốc đồng thời cũng là ngân hàng lớn nhất
thế giới xét về tổng tài sản. Ngân hàng này có vai trò quan trọng trong hệ
thống tài chính tiền tệ của quốc gia này. ICBC đã mở rộng mạng lưới hoạt
động lên tới 20 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, Số phòng giao
dịch trên toàn cầu của ICBC là 162 điểm giao dịch khắp thế giới. Đến năm
2016, Ngân hàng ICBC đã trở thành ngân hàng thương mại có giá trị vốn hóa
trên thị trường cao nhất, mang về nhiều lợi nhuận nhất, được xem là ngân
hàng có tổng số khách hàng gửi tiết kiệm tại ngân hàng nhiều nhất [106].
Chính thức hoạt động tại thị trường Việt Nam kể từ năm 2010, đây là
ngân hàng đầu tiên của Trung Quốc mở rộng chi nhánh tại Việt Nam. Cho đến
năm 2018, ngân hàng Công thương Trung Quốc đã mở rộng chi nhánh hoạt
động tại 3 thành phố lớn của Việt Nam là Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng.
Với 36 năm kinh nghiệm tài chính và ngân hàng vượt qua nhiều thách thức vào
những thời điểm khó khăn nhất của nền kinh tế, cũng như khả năng nắm bắt cơ
hội kinh doanh trên thị trường toàn cầu, ICBC đã có nhiều kinh nghiệm, bài học
quý về chiến lược kinh doanh, nhất là vấn đề phát triển NNL.
Những tồn tại trong công tác phát triển nguồn nhân lực trước khi
ICBC cổ phần hóa
Thứ nhất, thiếu nguồn nhân lực quản lý chuyên sâu do thiếu các cơ chế
49
khuyến khích và có xu hướng chỉ tập trung vào cách giảm và kiểm soát chi
phí lao động, trong khi bỏ qua phát triển nguồn nhân lực. Phát triển nhân lực
chủ yếu dựa vào thâm niên và mối quan hệ.
Thứ hai, việc lập chiến lược và kế hoạch phát triển nhân lực lực dài
hạn không được chú trọng và mang tính hình thức.
Thứ ba, phương pháp đào tạo lạc hậu, tập trung vào các bài giảng ngắn hạn.
Thứ tư, chương trình đào tạo và phát triển nhân lực đơn giản và phạm
vi bó hẹp chỉ tập trung vào nhóm quản trị cấp cao và các chuyên gia trong khi
bỏ các các cấp quản trị còn lại và người lao động.
Cuối cùng, thiếu kiểm tra đánh giá công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
Những kết quả đạt được khi ICBC thực hiện chiến lược phát triển
nguồn NLQT
Một là, tuyển chọn, hợp nhất và thúc đẩy tiến bộ của đội ngũ lao động
ở tất cả các địa bàn kinh doanh của ICBC. Tuyển chọn là một hoạt động
chiến lược của ICBC, song hành với sự tăng trưởng của ICBC trên toàn cầu
và trong các lĩnh vực kinh doanh mới mở. Phương châm “Thu hút, tôn vinh
và giữ chân mọi nhân tài, nam và nữ”. Những phẩm chất ưu tiên ở ứng viên:
cởi mở dễ tiếp thu; ham học hỏi; dễ thích nghi; độc lập tự chủ; khả năng làm
việc nhóm; quyết đoán; thích ứng với thay đổi công việc và di chuyển địa
điểm; biết ngoại ngữ. Các vị trí cần người đều được thông báo công khai trên
trang web của công ty, nội dung công việc, yêu cầu về trình độ của người
đảm trách những vị trí này, thời gian dự định tuyển lựa v.v… .Mọi người lao
động đều có thể đăng kí ứng cử nhờ vậy bộ phận nhân sự phát hiện được
những ứng viên sáng giá trước đây có khi bị bỏ sót.
Hai là, xác định đào tạo là đòn bẩy để nâng cao trình độ chuyên
nghiệp, cải thiện độ an toàn trong sản xuất và tạo thuận lợi cho nhân viên
thăng tiến. Mục tiêu chủ yếu là lấp khoảng cách giữa trình độ năng lực của
nhân lực quản trị với đòi hỏi của ngành ngân hàng đáp ứng hiện tại và tương
50
lai, tạo thuận lợi cho nhân lực quản trị phát triển. Ngân hàng bám sát quá
trình làm việc của nhân lực làm công tác quản trị, có kế hoạch đào tạo liên
tục cho nhân lực quản trị mới tuyển cũng như cho các nhân lực quản trị lớn
tuổi. Đào tạo về an toàn là ưu tiên số một, đào tạo về ngành nghề là tối cần
thiết để gia tăng trình độ chuyên nghiệp của người lao động.
Thứ ba, quốc tế hóa bộ máy quản trị.
ICBC khuyến khích việc tuyển dụng các nhân lực bản xứ có triển vọng
trở thành nhà lãnh đạo các chi nhánh. Họ tiến bộ dần qua các chức vụ được
giao ngày càng cao, tham dự các lớp huấn luyện, hội thảo được ICBC tổ chức
khắp thế giới. Khuyến khích đa dạng hóa, tạo cơ hội đồng đều cho mọi
người. Đào tạo tại địa phương để tuyển chọn tại địa phương. Ở một số nước
thường khó có thể tìm ra những ứng viên đủ tiêu chuẩn, vì thế ICBC có
những chương trình cấp học bổng, tập việc, thậm chí học bổng đi du học đại
học. Mỗi năm có 200 sinh viên của 30 nước được cấp học bổng sang Pháp
làm luận án thạc sĩ, tiến sĩ ngành tài chính ngân hàng. Năm 2011 tỉ lệ lao
động người nước ngoài: 64% tổng số lao động.
Thứ tư, đánh giá đúng năng lực người lao động và có chính sách đãi
ngộ tương xứng.
Chế độ tiền lương vừa phải có tính cạnh tranh với các ngân hàng khác
vừa phải đảm bảo công bằng trong ngân hàng. Ngoài tiền lương còn được
tặng cổ phiếu của ngân hàng. 91% người lao động hưởng lương cao hơn mức
lương tối thiểu của quốc gia nơi họ làm việc. Nam nữ bình đẳng trong công
việc và đãi ngộ. Lao động nữ: chiếm 30% trong tổng số đội ngũ lao động,
trong đó 23% là cán bộ với 15% là cán bộ lãnh đạo chủ chốt.
Thứ năm, thường xuyên điều tra mức hài lòng của nguồn nhân lực
quản trị.
Hai năm một lần tổ chức điều tra mức hài lòng, mức gắn bó với công
ty, các kiến nghị cải thiện mối quan hệ. Kết quả điều tra được công bố cho
toàn thể người lao động. Năm 2011 có 70.000 người của 324 cơ sở trong 90
51
quốc gia được phỏng vấn, 65% đã trả lời trong đó 80% tỏ ra hài lòng. Trong
10 người có 7 cho biết công việc đang làm giúp họ cảm thấy thỏa mãn.
Tháng 9/2008, ICBC thành lập cơ quan Khảo sát Xã hội chuyên nghiên cứu
dư luận người lao động về các vấn đề như: sự cân bằng giữa công việc với
đời sống riêng; sự bình đẳng về vận hội; hậu quả của làm việc xa tổ quốc;
làm gì để thụ hưởng tối đa những quyền lợi đã có, cần bổ sung thêm những
gì? Phải làm gì để áp dụng những phương thức lao động mới? v.v…
Thứ sáu, chú trọng an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao
động, liên tục kiểm tra và cải thiện.
Hai năm một lần cơ quan ICBC Survey làm cuộc điều tra dư luận về văn
hóa an toàn, kết quả lần vừa rồi cho thấy 90% người lao động có ý thức thực
2.4.2. Ngân hàng Deutsche Bank của Đức
Deutsche Bank hay Deutsche Bank AG (theo tiếng Đức tức là Công
ty cổ phần Ngân hàng Đức) là tập đoàn ngân hàng tư nhân lớn nhất nước
Đức có trụ sở chính đặt tại Frankfurt am Main, được thành lập năm 1870.
Deutsche Bank là một trong ngân hàng có quy mô lớn nhất trên thế giới -
Với tổng tài sản 1501 tỷ Euro và 77.050 nhân viên, Deutsche Bank cung cấp
những dịch vụ tài chính hoàn hảo tại 72 quốc gia khắp thế giới, và Deutsche
Bank điều hành 75% khoản lợi nhuận ở thị trường nước ngoài. Ngân hàng
luôn cạnh tranh để trở thành nhà cung cấp hàng đầu trên thế giới về các giải
pháp tài chính đáp ứng yêu cầu khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng cho các
cổ đông, khách hàng và nhân viên. Tại Việt Nam, Deutsche Bank đã có mặt
từ năm 1992; là ngân hàng nước ngoài đầu tiên có chi nhánh tại Việt Nam
được cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử và là một trong ba ngân hàng
nước ngoài dẫn đầu trong việc cung cấp các sản phẩm phức hợp và dịch vụ
cho vay xuất nhập khẩu. Deutsche Bank có sàn giao dịch tại Việt Nam; là
nhà cung cấp tính thanh khoản hàng đầu cho hệ thống tài chính Việt Nam.
Riêng về lĩnh vực phát triển NNL quản trị của Deutsche Bank cho thấy
52
những kinh nghiệm sau:
Một là, xây dựng đội ngũ nhân lực quản trị chuyên nghiệp
Hai lĩnh vực chủ chốt của là kinh doanh ngân hàng và đầu tư (CIB);
quản lý khách hàng và tài sản (PCAM). Để phát triển hai lĩnh vực này, Deustche
Bank tập trung vào đội ngũ nhân lực quản trị chuyên nghiệp. Deustche Bank
hiểu rằng việc làm cho nhân lực quản trị của họ giỏi hơn làm tăng doanh thu
cũng như sự thỏa mãn của khách hàng. Deustche Bank cam kết xây dựng môi
trường làm việc dựa trên tinh thần học hỏi [84, tr.71, 72].
Hai là, Deustche Bank thực hiện phương pháp đào tạo nguồn nhân lực
phù hợp với chi phí thấp và hiệu quả cao. Ngân hàng tìm ra cách thức, phương
pháp học tập hiệu quả để đạt mục tiêu trên với chi phí thấp. Quá trình học tập
không dựa trên nền tảng lớp học truyền thống mà còn tổ chức thành lập Trung
tâm Học tập điện tử dưới sự hỗ trợ của tổ chức DigitalThink. Qua đó, nhân lực
quản trị của ngân hàng có thể học tập hiệu quả ở bất kỳ lúc nào, từ bất kỳ máy
tính nào trên thế giới chỉ với một trình duyệt WEB và kết nối mạng toàn cầu.
Giải pháp học trên mạng này đã giúp cho Deustche Bank có thể sử dụng nguồn
lực bên ngoài 100%, nghĩa là không làm nặng thêm nguồn tài nguyên công nghệ
thông tin của ngân hàng mà sự triển khai lại nhanh chóng và việc cập nhật khóa
học thuận lợi vào bất kỳ lúc nào.
Ba là, chính sách tiền lương của Deustche Bank ưu đãi những lao động
có tay nghề cao đang giữ những vị trí then chốt, ổn định chế độ tăng phụ cấp
cho những lao động có trình độ kĩ thuật chuyên môn. Năm 2010 hãng tiếp tục
cải tiến các chế độ tiền lương, an sinh xã hội và bảo hiểm. Bằng cách thực
hiện rộng khắp chế độ giá trị kinh tế gia tăng, kiểm tra năng suất của mọi
người lao động, thực hiện những cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực theo những
tiêu chí thống nhất, thực hiện với cấp dưới cũng như cấp trên, với người có
trình độ cao và thấp, với các chuyên viên kĩ thuật cũng như người thừa hành.
Bốn là, thực hiện nguyên tắc “dân chủ, công khai, đua tranh và xứng
đáng”, Deustche Bank chọn lựa và tuyển mộ trong nội bộ cũng như ở bên
53
ngoài những nam và nữ tài năng nhằm có đủ nguồn NLQT đảm bảo sự phát
triển của ngân hàng. Năm 2016, ngân hàn đã tuyển mộ 192 chuyên viên cao
cấp đồng thời nghiên cứu nhu cầu tuyển mộ nhân tài người nước ngoài để
đáp ứng các hoạt động sắp tới. Hãng đã có đầy đủ dữ liệu về nhân tài nước
ngoài trong đó mười người đã có tên trong “đề án nhiều nghìn” của đất nước.
Năm là, Deustche Bank ra sức củng cố các bộ phận làm công tác quản
lí, chuyên môn kĩ thuật và quốc tế hóa. Dựa trên nguyên tắc quản lí đa cấp,
Ngân hàng có chương trình đào tạo cơ bản và nhiều chương trình đào tạo
chuyên ngành nên tất cả mọi người đều được đào tạo. Trong năm 2018 hãng
lập ra 133 chương trình đào tạo về quản lý.
Cuối cùng, Deustche Bank tăng mạnh việc sử dụng và quản lí nguồn
NLQT địa phương, tạo nên một đội ngũ quản trị nhiều màu sắc do hoạt động
ngoài nước phát triển nhanh, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về nhân
tài, nhờ vậy mà tạo được khung cảnh làm việc hài hòa và đa văn hóa.
2.4.3. Ngân hàng ANZ
Bên cạnh nguyên tắc chung, mỗi ngân hàng cũng có những phương thức
và biện pháp phát triển nguồn nhân lực quản trị riêng, phù hợp với điều kiện
và đặc điểm thực tế của đơn vị. Một trong những trường hợp tiêu biểu là ngân
hàng ANZ. Ban lãnh đạo ngân hàng luôn xác định ưu tiên theo đuổi chiến
lược chọn người giỏi nhất và đối đãi ứng viên tốt nhất cho từng công việc với
những yêu cầu rất cụ thể.
Ngân hàng ANZ là ngân hàng của Úc có trụ sở chính tại Melbourn được
thành lập vào năm 1951 với sự hợp nhất của Ngân hàng Trung Ương và The
Union Bank của Úc. Trong quá trình hình thành và phát triển, ngân hàng
ANZ đã khẳng định được sự trưởng thành với lực lượng lao động lên tới
51.000 và phục vụ khoảng chín triệu khách hàng trên toàn thế giới. Tại Úc,
ngân hàng phục vụ khoảng sáu triệu khách hàng tại hơn 570 chi nhánh. Từ
năm 1993, ANZ đã có mặt ở thị trường Việt Nam và đến năm 2008, ngân
hàng này chính thức được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép
54
thành lập ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Ngân hàng ANZ cung cấp các sản phẩm tài chính cho khách hàng cá nhân và
tổ chức tại thị trường Việt Nam. Nhằm phát triển bền vững, trong những năm
qua ngân hàng ANZ có sự đầu tư phát triển mạnh mẽ về nguồn nhân lực.
Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ANZ khá linh động
và đa dạng như: đăng báo, thông tin nội bộ, đăng trên mạng, thông báo qua ANZ
network, thậm chí nhân viên đang công tác tại ANZ sẽ nhận được phần thưởng
xứng đáng khi giới thiệu được người phù hợp với vị trí tuyển dụng...
ANZ còn có chính sách tuyển dụng đa dạng, ví dụ tuyển người tại khu
vực ANZ đang hoạt động phối hợp với tuyển người trong cả nước, tuyển
chuyên gia nước ngoài phối hợp với Việt kiều và người được đào tạo tại Việt
Nam, tuyển cả nam lẫn nữ....
Về đào tạo, những chương trình đào tạo của ANZ không dàn trải mà
thực tế, tập trung và sắp xếp khoa học thông qua mạng truyền thông nội bộ,
và các lớp được tổ chức trong và ngoài nước khá thường xuyên cho từng cấp
bậc cụ thể.
Chương trình đào tạo “Đón chào thành viên mới” (Induction) được đặc
biệt chú trọng nhằm gây ảnh hưởng và tạo ấn tượng tốt đầu tiên cho nhân
viên, giúp họ tự tin và dễ dàng hội nhập, phấn đấu.
Ngoài ra, các chương trình hoạt động đội, nhóm cũng được xem là một
chiến lược nhân sự lâu dài, vì họ tin những ai có thể vui chơi cùng nhau sẽ
dễ làm việc chung với nhau cũng như dễ cùng nhau tạo nên thành công bằng
sức mạnh tập thể và trí tuệ tổng hợp.
Khi làm việc theo nhóm dự án, các thành viên từ nhiều phòng, ban khác
nhau có dịp làm quen, hiểu nhau hơn, và những kỹ năng ra quyết định, xử lý
mâu thuẫn cũng như giải quyết khó khăn có cơ hội tiếp cận với nhu cầu thực tế
sẽ mang lại kỷ niệm gắn kết nhân viên với công ty dưới một màu cờ sắc áo...
Cuối cùng, nếu cần thiết, ANZ sẵn sàng thuyên chuyển nhân viên sang
một vị trí phù hợp khác theo nguyện vọng và yêu cầu của họ nhằm giữ nhân
55
tài và giúp nhân viên phát triển toàn diện.
2.4.4. Bài học đối với ngân hàng thương mại có vốn nhà nước của Việt Nam
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL quản trị của một số ngân
hàng trên thế giới, có thể rút ra một số bài học phát triển NNL quản trị cho
các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước của Việt Nam như sau:
Thứ nhất, các nhà lãnh đạo, quản lý cần nhận thức rằng NNL QT là
nguồn lực vô cùng to lớn và quan trọng của các tập đoàn, doanh nghiệp, cần
có các chính sách riêng thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ này.
Thứ hai, liên kết chiến lược phát triển NNL QT với chiến lược kinh
doanh. Tuyển dụng NNL có kỹ năng không chỉ cho công việc hôm nay mà
còn cho ngày mai.
Thứ ba, trong sử dụng và đãi ngộ cần đánh giá đúng năng lực và có
chính sách đãi ngộ tương xứng, chế độ đãi ngộ vừa phải có tính cạnh tranh
với các công ty khác vừa phải đảm bảo công bằng trong công ty.
Thứ tư, quốc tế hóa bộ máy quản trị, khuyến khích đa dạng hóa, tạo cơ
hội đồng đều cho mọi người. Thường xuyên điều tra mức hài lòng của người
lao động, mức gắn bó với công ty, các kiến nghị cải thiện mối quan hệ.
Cuối cùng, không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt của NNL QT, các
chương trình phát triển toàn diện cả về thái độ, về kỹ năng và các năng lực
toàn diện. Khuyến khích và nuôi dưỡng một môi trường học tập liên tục để
khai thác các khả năng và tiềm năng của NNL. Sử dụng công nghệ thông tin
trong xây dựng và phổ biến các chương trình đào tạo để người lao động có
thể học tập mọi lúc, mọi nơi.
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Quá trình thực hiện nghiên cứu
Nghiên cứu này gồm ba bước chính: (1) nghiên cứu thăm dò, (2) nghiên
cứu sơ bộ và (3) nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu thăm dò được thực hiện
thông qua nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu thăm dò với mục đích xác định
đối tượng phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của đề tài. Đồng thời, xác định đối
tượng nghiên cứu để thực hiện nghiên cứu sơ bộ và chính thức. Từ đó, xây
56
dựng 04 bước trong quy trình để thực hiện nghiên cứu như:
Bước 1: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu đi trước để xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị nói chung, từ đó xác định được
các biến cũng như định nghĩa và thang đo của từng biến.
Bước 2: Tác giả dựa vào các biến được xác định trong bước 1 từ đó xây dựng
thang đo cho nghiên cứu của mình.
Bước 3: Tác giả căn cứ vào thang đo được xây dựng trong bước 2 thực hiện
nghiên cứu định tính, đưa ra bảng phân tích tổng quát về các yếu tố.
Bước 4: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành nghiên
1. Nghiên cứu thăm dò
Xác định các biến và định nghĩa, thang đo
2. Xây dựng thang đo
Thang đo (nháp)
Bảng hỏi (nháp)
3. Nghiên cứu định tính và
Bảng hỏi chính thức
4. Nghiên cứu định lượng chính thức
cứu định lượng sơ bộ với bảng hỏi chính thức.
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: tác giả đề xuất)
2.5.2 Thiết kê thang đo và xác định cỡ mẫu nghiên cứu
2.5.2.1 Thiết kê thang đo
(1)Yếu tố xã hội
Yếu tố xã hội ảnh hưởng đến đặc điểm tính cách và hành vi ứng xử của
nhân lực trong xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng đến nhu cầu mong muốn thành
57
đạt của cá nhân, ảnh hưởng đến mức độ tự tin và quyền lực của cá nhân và
thể hiện sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Thang đo yếu tố xã hội được phát triển
dựa trên thang đo của Chan and Lee, 2008; Chiu, 2003; Daly, 1973; Dobson,
1999; Dyllick and Hockerts, 2002; Enyedi, 2002; Gladwin et al., 1995;
Hinrichsen, 1987; Melorose et al., 2015; Omann and Spangenberg, 2002.
Bảng 2.2 Thang đo yếu tố xã hội ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực quản trị
Thang đo
Tiêu chí đo lường
Mã hóa
Nguồn
Sự tôn trọng của xã hội đối
XH1
Chan and Lee, 2008; Chiu,
Các yếu tố xã
với cống hiến và vị trí của đội
2003; Daly, 1973; Dobson,
hội
ngũ nhân lực quản trị ngân
1999; Dyllick and Hockerts,
hàng ảnh hưởng đến sự phát
2002; Enyedi, 2002
triển nguồn nhân lực quản trị
trong các ngân hàng thương
mại có vốn Nhà nước.
Sự phát triển của các nhu cầu
XH2
Chan and Lee, 2008; Chiu,
xã hội ảnh hưởng mạnh đến
2003; Daly, 1973; Dobson,
phát triển đội ngũ nhân lực
1999; Dyllick and Hockerts,
quản trị
2002; Enyedi, 2002
Tôi thấy công bằng xã hội đã
XH3
Dyllick and Hockerts,
được thực hiện trong hoạt
2002; Enyedi, 2002; Gladwin
động phát triển đội ngũ nhân
et al., 1995; Hinrichsen, 1987;
lực quản trị của các ngân hàng
Melorose et al., 2015; Omann
thương mại có vốn Nhà nước.
and Spangenberg, 2002.
Tôi thấy tiến bộ xã hội ảnh
XH4
Dyllick and Hockerts,
hưởng đến phát triển đội ngũ
2002; Enyedi, 2002; Gladwin
nhân lực quản trị của các ngân
et al., 1995; Hinrichsen, 1987;
hàng thương mại có vốn Nhà
Melorose et al., 2015; Omann
nước
and Spangenberg, 2002.
Tôi thấy trách nhiệm xã hội
XH5
Chan and Lee, 2008;
của các ngân hàng thương mại
Chiu, 2003; Daly, 1973;
58
có vốn Nhà nước trong xã hội
Dobson, 1999; Dyllick and
đang được thực hiện đầy đủ.
Hockerts, 2002; Enyedi, 2002;
Gladwin
et
al.,
1995;
Hinrichsen, 1987; Melorose et
al.,
2015; Omann
and
Spangenberg, 2002.
Tôi thấy sự sẵn có của cơ hội
Chan and Lee, 2008;
XH6
nghề nghiệp làm quản lý trong
Chiu, 2003; Daly, 1973;
hệ thống ngân hàng ảnh hưởng
Dobson, 1999; Dyllick and
đến phát triển đội ngũ nhân
Hockerts, 2002; Enyedi, 2002;
lực quản trị của các ngân hàng
Gladwin
et
al.,
1995;
thương mại có vốn Nhà nước.
Hinrichsen, 1987; Melorose et
al.,
2015; Omann
and
Spangenberg, 2002.
Tôi thấy dễ tiếp cận nguồn
Chan and Lee, 2008;
XH7
nhân lực quản trị các ngân
Chiu, 2003; Daly, 1973;
hàng thương mại.
Dobson, 1999; Dyllick and
Hockerts, 2002; Enyedi, 2002;
Gladwin
et
al.,
1995;
Hinrichsen, 1987; Melorose et
al.,
2015; Omann
and
Spangenberg, 2002.
(Nguồn: tác giả tổng hợp và đề xuất)
(2) Yếu tố môi trường
Thang đo này được phát triển trên cơ sở khái niệm về thái độ đối với
hành vi của Ajzen (1991) – đó là sự đánh giá tích cực hay tiêu cực, ủng hộ
hay phản đối của một cá nhân về hành vi dự định thực hiện. Thang đo được
thiết kế trên cơ sở kế thừa và phát triển của nghiên cứu Arulrajah, 2015;
Bramley et al., 2009; Dempsey et al., 2011; Han et al., 2013; Hopwood et al.,
2005; Littig and Griessler, 2005; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro,
59
2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
Bảng 2.3 Thang đo yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển
nhân lực quản trị
Thang đo
Tiêu chí đo lường
Mã hóa
Nguồn
Saraiva
and
Các yếu tố môi trường
MT1 Arulrajah, 2015; Hopwood et al., 2005; Littig and Griessler, 2005; Peneda Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
MT3
and
MT2 Arulrajah, 2015; Bramley et al., 2009; Dempsey et al., 2011; Han et al., 2013; Hopwood et al., 2005;. Silva Saraiva Peneda Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
MT4 Arulrajah, 2015; Bramley et al., 2009; Dempsey et al., 2011.
Ngân hàng của tôi đã thiết kế công việc vì con người và hài hòa với tự nhiên) cho các thành viên trong doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực quản trị Ngân hàng của tôi đã hoạch định chiến lược nguồn nhân lực quản trị vì con người và hài hòa với tự nhiên Ngân hàng của tôi đã tạo được việc làm vừa kết hợp với vì con người vừa làm hài hòa với tự nhiên từ đó thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực quản trị Ngân hàng của tôi có lựa chọn xanh từ đó tác động tích cực đến phát triển nguồn lực quản trị Ngân hàng của tôi đang thực hiện chính sách xanh hóa từ đó ảnh hưởng tích cực đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
Saraiva
MT6
and
MT5 Arulrajah, 2015; Bramley et al., 2009; Dempsey et al., 2011; Han et al., 2013; Hopwood et al., 2005; Littig and Griessler, 2005; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008. Peneda Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
Ngân hàng của tôi đang đánh giá việc thực hiện công việc của người lao động theo hướng bảo vệ môi trường Ngân hàng của tôi đã xây dựng chương trình đào tạo xanh cho đội ngũ nhân lực quản trị
MT7 Arulrajah, 2015; Bramley et al., 2009; Dempsey et al., 2011; Han et al., 2013; Hopwood et al., 2005; Littig and Griessler, 2005; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
Ngân hàng của tôi đã xây dựng hệ thống quản lý khuyến khích xanh hóa đối với đội ngũ nhân lực quản trị
MT8 Hopwood et al., 2005; Littig and Griessler, 2005; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
MT9 Arulrajah, 2015; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008.
Ngân hàng của tôi đã xây dựng cơ chế kỷ luật nhân viên minh bạch, công bằng tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực quản trị Ngân hàng của tôi đang xây dựng các mối quan hệ xanh với đội ngũ nhân lực quản trị
MT10 Littig and Griessler, 2005; Peneda Saraiva and Silva Serrasqueiro, 2007; Randolph, 2004; Teck Hui, 2008. (Nguồn: tác giả tổng hợp và đề xuất)
60
(3) Yếu tố kinh tế
Thang đo này được kí hiệu là KT được đo lường thông qua các thang đo
từng được sử dụng trong các nghiên cứu của Bangwal and Tiwari, 2015;
Cherian and Jacob, 2012; Jackson et al., 2011; Mandip, 2012; Munasinghe,
1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
Bảng 2.4 Thang đo yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực quản trị
Thang đo
Nguồn
Mã hóa KT1
Tiêu chí đo lường Ngân hàng của tôi đã sử dụng nguồn nhân lực quản trị hiệu quả
and
Jacob,
Các yếu tố kinh tế
Bangwal and Tiwari, 2015; 2012; Cherian Jackson et al., 2011; Mandip, 2012; Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
Ngân hàng của tôi đã sử dụng chi phí phát triển nguồn nhân lực hiệu quả
KT2 Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
and
KT3 Cherian
Ngân hàng của tôi đảm bảo công việc và cơ hội thăng tiến cho nguồn nhân lực quản trị
Jacob, 2012; Jackson et al., 2011; Mandip, 2012; Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
KT4
Bangwal and Tiwari, 2015; Mandip, 2012; Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
KT5
Bangwal and Tiwari, 2015; Cherian and Jacob, 2012; Jackson et al., 2011; Mandip, 2012
Ngân sách đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhân lực quản trị của Ngân hàng được đầu tư đúng mức và thực hiện thường xuyên. Với tư cách là nhà quản lý, tôi đã thực hiện cam kết của mình đầy đủ với các thành viên trong doanh nghiệp
KT6 Mandip, 2012; Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
Ngân hàng của tôi trang bị đảm bảo cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại cho đội ngũ nhân lực quản trị làm việc đạt hiệu quả cao. Ngân hàng của tôi luôn chủ động cập nhật các chính sách kinh tế vĩ mô để nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ nhân lực quản trị
KT7 Munasinghe, 1993; Road and Kingdom, 2013; Wright and Mcmahan, 2011.
61
(Nguồn: tác giả tổng hợp và đề xuất)
(4) Yếu tố văn hóa
Yếu tố văn hóa tác động mạnh đến hành vi ứng xử và nền văn hóa
doanh nghiệp của hệ thống các ngân hàng. Từ đó, tác động đến cách thức,
phương pháp và nội dung phát triển nguồn nhân lực quản trị của các ngân
hàng. Đặc thù văn hóa của mỗi quốc gia khác nhau ảnh hưởng khác nhau đến
nhận thức và phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng.
Bảng 2.5 Thang đo các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực quản trị
Tiêu chí đo lường
Mã hóa
Nguồn
Thang đo
Ngân hàng của tôi đã xây dựng sứ mệnh, tầm
VH1
Tác giả đề xuất
Các yếu
nhìn, các giá trị cốt lõi tác động tích cực đến hoạt
tố văn
động phát triển nguồn nhân lực quản trị
hóa
Ngân hàng của tôi đã xây dựng văn hoá doanh
VH2
Tác giả đề xuất
nghiệp tác động tích cực để phát triển nguồn nhân
lực quản trị
Văn hóa vùng miền ảnh hưởng đến công tác phát
VH3
Tác giả đề xuất
triển nguồn nhân lực quản trị
Ngân hàng của tôi đã có chế độ đãi ngộ tốt với
VH4
Tác giả đề xuất
đội ngũ nhân lực quản trị
Văn hóa tuyển dụng, bổ nhiệm của ngân hàng của
VH5
Tác giả đề xuất
tôi dành cho đội ngũ nhân lực quản trị đã có tác
động tích cực đến phát triển đội ngũ nhân lực
quản trị.
Tác động của văn hoá đến nguồn nhân lực quản
VH6
Tác giả đề xuất
trị không chỉ tập trung ở nhu cầu mong muốn của
họ mà còn được thể hiện qua thái độ của con
người đối với bản thân mình, đối với người khác,
đối với các chủ thể tồn tại trong xã hội…
62
(Nguồn: tác giả tổng hợp và đề xuất)
(5) Phát triển nguồn nhân lực quản trị
Bảng 2.6 Thang đo về phát triển nguồn nhân lực quản trị
Tiêu chí đo lường
Mã hóa
Thang
đo
Phát triển
Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của Ngân
NL1
nguồn
hàng thương mại có vốn Nhà nước hiệu quả
nhân
lực
Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của các
NL2
quản trị
Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước theo hướng
nhân lực xanh
Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của các
NL3
Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước cần có lộ trình
và giải pháp phù hợp
(Nguồn: tác giả tổng hợp và đề xuất)
2.5.2.2 Xác định cỡ mẫu
Để đảm bảo độ tin cậy và khách quan của dữ liệu thu thập được, tác giả
sử dụng công thức lấy mẫu theo phân tích nhân tố khám phá EFA và công
thức lấy mẫu theo phân tích hồi quy đa biến
Công thức lấy mẫu theo phân tích nhân tố khám phá EFA
N = 5 * số biến đo lường tham gia EFA
Theo Hair và cộng sự (2014) để sử dụng EFA thì kích thước mẫu tối thiểu
phải đạt 50 và muốn tốt hơn thì kích thước mẫu cần đạt từ 100 trở lên. Tỷ lệ số
quan sát trên một biến phân tích là 5:1 hoặc 10:1, một số nhà nghiên cứu cho rằng
tỷ lệ này nên là 20:1. “Số quan sát” ở đây chính là số phiếu khảo sát hợp lệ; “biến
đo lường” là một câu hỏi đo lường trong bảng khảo sát.
Trong luận án, bảng khảo sát chia làm 3 phần, trong đó phần thứ 3 của
bảng hỏi có 32 câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (tương ứng với 31
biến quan sát thuộc các nhân tố khác nhau), 32 câu hỏi này được sử dụng để
phân tích trong một lần EFA. Áp dụng tỷ lệ 5:1, cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 32 × 5
63
= 160, nếu tỷ lệ 10:1 thì cỡ mẫu tối thiểu là 32 × 10 = 320. Kích thước mẫu
này lớn hơn kích thước tối thiểu 50 hoặc 100, vì vậy bài nghiên cứu này cần
cỡ mẫu tối thiểu để thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA là 160 hoặc
320 tùy tỷ lệ lựa chọn dựa trên khả năng có thể khảo sát được của tác giả.
Công thức lấy mẫu theo phân tích hồi quy đa biến
N = 50 + 8 * số biến độc lập tham gia hồi quy
Đối với kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy, Green (1991)
cho rằng để thực hiện phân tích hồi quy thì kích thước mẫu tối thiểu cần phải
có được tính theo hai trường hợp sau:
Thứ nhất, nếu mục đích của phép hồi quy trong nghiên cứu chỉ đánh giá
mức độ phù hợp tổng quát của mô hình như R2, kiểm định F,... thì cỡ mẫu tối
thiểu là 50 + 8m (m là số biến độc lập tham gia vào hồi quy). Như vậy, kích
thước tối thiểu của luận án được tính theo công thức 50 + 8 x 5 = 90.
Thứ hai, nếu mục đích của phép hồi quy trong nghiên cứu muốn đánh giá
các yếu tố của từng biến độc lập như kiểm định t, hệ số hồi quy,… thì cỡ mẫu
tối thiểu nên là 104 + m (m là số biến độc lập tham gia vào hồi quy). Như vậy,
kích thước mẫu tối thiểu của luận án được tính theo công thức 104 + 5 = 109.
Trong phân tích dữ liệu, cỡ mẫu của nghiên cứu càng lớn thì sai số trong
các ước lượng sẽ càng thấp và khả năng đại diện cho tổng thể càng cao. Sau
một thời gian khảo sát các nhà quản trị của Agribank, Viettinbank,
Vietcombank và BIDV, tác giả đã thu được 197 kết quả phản hồi, trong đó có
193 kết quả hợp lệ. Với 4 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc, 32 biến quan sát và
dựa trên các cách tính cỡ mẫu tối thiểu đã nêu ở trên, cỡ mẫu của bài nghiên
cứu là 193 hoàn toàn phù hợp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
2.5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phát triển nguồn nhân lực quản trị tại ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước có tính đặc thù riêng, bên cạnh những số liệu thứ cấp, nhằm luận giải
các vấn đề đặt ra trong luận án và đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả tập
64
trung thu thập dữ liệu sơ cấp. Các bước thu thập dữ liệu sơ cấp như sau:
Bước 1: Xác định đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra của luận án là các nhà quản trị cấp bộ phận, cấp
trung gian và cấp cao của bốn ngân hàng: Agribank, Viettinbank,
Vietcombank và BIDV tại Hà Nội bằng bảng câu hỏi chi tiết. Các nhà quản
trị của 4 ngân hàng trên tại Hà Nội là đủ mang tính đại diện vì:
- Phương thức hoạt động các chi nhánh trong hệ thống ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước ở các tỉnh, thành trên cả nước là giống nhau.
- Hội sở chính của các ngân hàng được chọn nghiên cứu tập trung ở Hà Nội.
- Bốn ngân hàng kể trên đang quản lý trực tiếp 3 ngân hàng trong nhóm
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước. Cụ thể: ngân hàng nhà nước chỉ định
ngân hàng Vietcombank quản trị - điều hành ngân hàng VNCB còn VietinBank
quản trị - điều hành ngân hàng Ocean Bank và ngân hàng GP Bank.
Bước 2: Xác định cỡ mẫu
Quy mô mẫu được xác định nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện
của dữ liệu thu thập được. Do đó, tác giả dựa trên hai phương pháp chọn cỡ
mẫu theo EFA và hồi quy đa biến để xác định cỡ mẫu tối thiểu. Kết quả sau
khi phát bảng hỏi online đến đối tượng nghiên cứu thu về 193 bản khảo sát
hợp lệ sử dụng trong quá trình phân tích.
Bước 3: Thiết kế bảng hỏi
Sau khi phát triển các thang đo đo lường cho từng nhân tố trong mô hình
nghiên cứu, tác giả tiếp tục xây dựng bảng câu hỏi điều tra thực nghiệm. Dựa
trên việc tham khảo các nghiên cứu trước đó, ý kiến của giảng viên hướng
dẫn và các chuyên gia (được trình bày tại phụ lục 5), bảng câu hỏi được thiết
kế gồm 3 phần.
Phần 1: Thông tin cơ bản của đối tượng tham gia
Bao gồm những thông tin về giới tính, độ tuổi, vị trí công tác, hệ thống
ngân hàng. Những thông tin này sẽ phân chia tổng thể nghiên cứu theo các chiều
65
khác nhau giúp tác giả dễ dàng so sánh và đưa ra những quyết định, đề xuất.
Phần 2: Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các
Ngân hàng thương mại có Vốn nhà nước
36 câu hỏi đánh giá nguồn nhân lực quản trị trong NHTM có vốn Nhà nước
28 câu hỏi hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị trong NHTM có
vốn nhà nước.
Phần 3: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân
lực quản trị tại các Ngân hàng có vốn Nhà nước
Sử dụng thang đo Likert 5 điểm chỉ các mức độ đồng ý đối với các câu
hỏi về các nhóm yếu tố có tác động theo thang đo đã đề xuất. Phiếu khảo sát
được thực hiện trên cơ sở thang đo đã chọn thông qua việc tham khảo ý kiến
chuyên gia, tổng hợp từ lý thuyết, tài liệu liên quan đến phát triển nguồn nhân
lực quản trị trong NHTM có vốn nhà nước cũng như thảo luận nhóm về các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển nguồn nhân lực quản trị trong
NHTM có vốn nhà nước tại Việt Nam. Nội dung và các biến quan sát trong
các thành phần được hiệu chỉnh phù hợp. Tất cả các biến quan sát trong các
thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm được sắp xếp từ nhỏ đến lớn
với số càng lớn là càng đồng ý với nhận định đưa ra (1: Hoàn toàn không
đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Tạm đồng ý, 4: đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý).
07 câu hỏi về tác động của xã hội đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
10 câu hỏi về tác động của môi trường đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
06 câu hỏi về tác động của yếu tố kinh tế đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
06 câu hỏi về tác động của yếu tố văn hóa đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
03 câu hỏi về phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các Ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
Bước 4: Điều tra thử
Nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu thu thập. Sau
66
khi thiết kế xong bảng hỏi, tác giả tiến hành điều tra thử đối với 15 nhà quản
trị của ngân hàng một cách ngẫu nhiên. Điều tra thử sẽ giúp tác giả hiệu
chỉnh bảng hỏi thông qua đánh giá độ dễ hiểu của câu hỏi và những khó khăn
của người trả lời trong quá trình điền bảng khảo sát và thời gian để điền một
khảo sát.
Bước 5: Chỉnh sửa phiếu hỏi
Sau cuộc điều tra thử, lắng nghe phản ứng và ý kiến của người tham gia
điều tra, tác giả đã quyết định giữ nguyên số câu hỏi như thiết kế ban đầu, chỉ
chỉnh sửa nội dung sao cho người tham gia điều tra có thể hiểu một cách dễ
dàng hơn cũng như hoàn thành được phiếu điều tra nhanh hơn. Phiếu hỏi
chỉnh sửa về câu từ và cách diễn đạt nhằm làm rõ thuật ngữ và vấn đề nghiên
cứu nhằm chuẩn hóa nội dung, giúp người tham gia khảo sát hiểu vấn đề
nghiên cứu, đồng thời đảm bảo nội dung nghiên cứu hiệu quả, kết quả nghiên
cứu đảm bảo mức độ tin cậy.
Bước 6: Tiến hành phát phiếu điều tra chính thức
Tác giả tiến hành phát công khai phiếu điều tra online thông qua công
cụ google biểu mẫu đã thiết kế sẵn. Đường link khảo sát được gửi đi thông
qua các lớp đào tạo lãnh đạo tương lai, phòng nhân lực của 04 ngân hàng
Agribank, Viettinbank, Vietcombank và BIDV.
Bước 7: Lọc phiếu điều tra
Sau khi kiểm tra thấy có 04 bản khảo sát không hợp lệ và bị loại do một
bộ phận người tham gia khảo sát điền qua loa và thiếu nhiều mục dẫn đến
việc sai lệch thông tin. Tổng số bản khảo sát hợp lệ là 193 phiếu.
Theo kế hoạch lấy mẫu, cỡ mẫu cần thu về là 200 mẫu với tổng số bảng câu
hỏi phát ra để khảo sát là 197 tương ứng với tỷ lệ trả lời dự kiến đạt 98,5%. Sau
khi kiểm tra các bảng câu hỏi thu về có 04 bảng không hợp lệ do chưa được hoàn
thành xong, kết quả còn lại 193 bảng hợp lệ được sử dụng để phân tích dữ liệu.
67
Thống kê thông tin của các mẫu điều tra được trình bày ở bảng 3.17.
Bảng 2.7. Thông tin mẫu nghiên cứu
Số lượng (người) 193
Thông tin mẫu Giới tính
Nam Nữ
103 92
Loại hình ngân hàng
193
NHTM cổ phần NHTM nhà nước Khác
77 111 5
Số lượng lao động trong ngân hàng
193
Dưới 5.000 Trên 10.000 5.000 - 10.000
50 115 29
Trình độ học vấn
193
Đại học Cao Đẳng Sau Đại học Trung cấp
Tỉ lệ (%) 100% 52.82 47.18 100% 39.90 57.51 2.59 100% 25.77 59.28 14.95 100% 52.60 2.60 42.90 1.50
103 5 84 3
Số năm công tác quản lý
193
1 - 3 năm 4 - 5 năm Dưới 1 năm Trên 5 năm
30 23 26 11
193
Cấp độ quản trị
125 53 15
Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp trung Quản trị cấp cao
193
Độ tuổi
100% 15.31 11.73 13.27 56.63 100% 64.77 27.46 7.77 100% 14.80 52.55 25.51 5.61 1.02
29 103 50 11 2
25 - 30 31 - 40 41 - 50 Dưới 25 Trên 50
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
68
Bước 8: Phân tích dữ liệu Dựa vào số liệu đã được thu thập, tác giả tiến hành phân tích trên phần mềm SPSS.20 để kiểm tra độ tin cậy của các nhân tố, mức độ phù hợp của mô hình, từ đó đưa ra được những nhận xét cụ thể về sự tương quan, sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước; sử dụng phần mềm AMOS để xây dựng các mô hình cấu trúc tuyến tính, từ đó phân tích các mô hình với độ
chính xác hơn các kỹ thuật thống kê đa biến tiêu chuẩn.
2.5.4 Phương pháp phân tích định lượng 2.5.4.1. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả được tác giả sử dụng nhằm mô tả, tóm tắt tập dữ liệu nhất định từ đó đại diện cho toàn bộ hoặc một mẫu của một tổng thể mẫu nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này giúp tác giả hiểu được tính chất cũng như mô tả được một bộ dữ liệu cụ thể bằng cách đưa ra các tóm tắt ngắn về mẫu và các thông số của dữ liệu. Loại thống kê mô tả phổ biến nhất là các thông số xu hướng tập trung gồm: giá trị trung bình, trung vị và yếu vị, các thông số này được sử dụng ở hầu hết các cấp độ toán học và thống kê.
Trong luận án này, nhằm mô tả các đặc điểm về mẫu nghiên cứu nhằm thấy được sự khác nhau về giới tính, độ tuổi, vị trí, ngân hàng tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả. Từ đó, cung cấp những thông tin định lượng phức tạp của bộ dữ liệu lớn thành các mô tả đơn giản về các đặc điểm của mẫu để nhận xét xem trong mẫu nghiên cứu có bao nhiêu người phân theo các biểu hiện như nam-nữ hay các độ tuổi khác nhau,… 2.5.4.2 Phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo
Để xác định và loại bỏ biến quan sát không có những đóng góp nhiều cho thang đo, từ đó tăng độ tin cậy của thang đo, tác giả sử dụng hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation). Hệ số này có ý nghĩa quan trọng trong phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, giúp nhà nghiên cứu xác định được biến quan sát nào ít đóng góp cho thang đo và từ đó, cân nhắc việc loại bỏ biến quan sát để tăng độ tin cậy cho thang đo.
69
Cronbach’s alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi) trong thang đo. Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không. Kết quả Cronbach’s Alpha của nhân tố tốt thể hiện rằng các biến quan sát chúng ta liệt kê là rất tốt, thể hiện được đặc điểm của nhân tố mẹ, chúng ta đã có được một thang đo tốt cho nhân tố mẹ này. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cùng nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s alpha có giá trị từ 0.8 trở lên đến gần 1.0 là thang đo tốt; từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Song, cũng có nhiều nhà nghiên cứu (Nunnally,
1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) đề nghị hệ số Cronbach’s alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
Hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên) chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát. Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1]. Về lý thuyết, hệ số này càng cao càng tích cực (thang đo càng có độ tin cậy cao). Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2013) 2.5.4.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA-Exploratory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà dựa vào mối tương quan giữa các biến, được sử dụng phổ biến để đánh giá giá trị thang đo (tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt) hay rút gọn một tập biến. Trong nghiên cứu này, phân tích nhân tố được ứng dụng để tóm tắt tập các biến quan sát vào một số nhân tố nhất định đo lường các thuộc tính của các khái niệm nghiên cứu. Mục đích của phương pháp này là để xác định các thành tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị bằng phần mềm SPSS 20.0. Đây là một phương pháp định lượng dùng để đánh giá giá trị phân biệt và giá trị hội tụ của thang đo. Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích yếu tố principal components và phép quay varimax để xem xét các thuộc tính quan trọng bên dưới thỏa mãn yêu cầu: Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để đánh giá sự thích hợp của EFA. Theo đó, giả thuyết H0 (các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể) bị bác bỏ và do đó EFA được gọi là thích hợp khi: 0.5 ≤ KMO ≤ 1 và Sig < 0.05. Trường hợp KMO < 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
70
Kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin measure of sampling adequacy) > 0,50 (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Tiêu chí eigenvalue để xác định số lượng nhân tố được dừng ở nhân tố có eigenvalue tối thiểu bằng 1 (≥1) (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Số lượng nhân tố trích được đáp ứng được giả thuyết ban đầu về số lượng
(thang đo giá trị phân biệt) (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Trọng tải nhân tố của biến quan sát trên nhân tố mà biến đó đo lường phải
cao và các trọng tải trên các nhân tố khác mà biến đó không đo lường phải thấp
(thang đo đạt giá trị hội tụ). Trọng tải nhân tố ≥ 0,5 hoặc chênh lệch giữa hai
trọng số cùng đo lường một biến quan sát > 0,3 (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Tổng phương sai trích (TVE) thể hiện thang đo giải thích được bao nhiêu
phần trăm sự biến thiên của dữ liệu. TVE ≥ 50%, nghĩa là phần chung phải lớn
hơn phần riêng và sai số, nếu ≥ 60% là tốt (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
2.5.4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy tuyến
tính bội
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội để xác định mức ý
nghĩa và mối tương quan tuyến tính của các biến trong mô hình, biết được
mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Ta có phương
trình hồi qui như sau.
Y = β0 + β1.X1 + β2.X2 + β3.X3 + β4.X4 + ε
Y: Phát triển nguồn nhân lực quản trị (Biến phụ thuộc)
X (X1, X2, X3,X4): Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị (biến độc lập)
β (β1, β2, β3,… β7): hệ số hồi quy riêng phần
ε : biến độc lập ngẫu nhiên
Mong đợi kỳ vọng của các biến độc lập biến thiên cùng chiều với biến
phụ thuộc và mang dấu dương (+). Nghĩa là giá trị phân tích các biến độc lập
có giá trị dương (+) thì mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến dự
định khởi sự kinh doanh của sinh viên là tác động thuận chiều.
Ngoài ra, trong một mô hình nghiên cứu, ngoài biến độc lập và biến phụ
thuộc, mô hình có thể có thêm một hoặc nhiều biến điều tiết. Biến điều tiết là
biến làm thay đổi độ mạnh (strength) và dạng (form) của mối quan hệ giữa
biến độc lập và phụ thuộc (Baron & Kenny 1986; Saunders 1956; Sharma &
71
cộng sự 1981; Zedeck 1971).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Để có căn cứ cần thiết để đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân
lực quản tại các ngân hàng thương mại có vốn nhà của Việt Nam ngoài phần
lý luân, trong chương này còn phân tích kinh nghiệm phát triển NNL quản trị
của một số ngân hàng lớn trên thế giới. Với vị thế là những NHTM hàng đầu
Việt Nam, NHTM có vốn nhà nước của Việt Nam từ buổi sơ khai, bắt đầu
hình thành trong giai đoạn đầu với rất nhiều khó khăn, số lượng nhân sự ít,
chất lượng không cao và cơ cấu bất hợp lý đến nay NNL nói chung và nhân
lực quản trị nói riêng của các ngân hàng này đã từng bước được bổ sung,
hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ. Công tác phát triển NNL quản trị đã hướng
lên tầm cao mới là phục vụ xây dựng mô hình một NHTM hiện đại theo
chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Vì vậy, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển
NNL quản trị của một số NHTM lớn trên thế giới, bao gồm cả những kinh
nghiệm thành công và chưa thành công để rút ra những bài học kinh nghiệm
cho NHTM có vốn nhà nước của Việt Nam là việc làm đặc biệt cần thiết góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh và vị thế của NTTM
có vốn nhà nước trên thị trường trong nước và quốc tế. Với việc kế thừa, sử
dụng và phát huy kinh nghiệm phát triển NNL quản trị tại các NHTM trên
thế giới cộng với việc luôn tự học hỏi, đổi mới công tác tổ chức, quy mô
nhân sự, mạng lưới chi nhánh… NHTM có vốn nhà nước tự tin trở thành
một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam.
Chương 2 cũng tập trung làm rõ phương pháp nghiên cứu, cách thức
tiến hành xây dựng bảng khảo sát, thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu. Luận giải
cách thức lấy mẫu và kích thước mẫu nghiên cứu để đảm bảo kết quả nghiên
72
cứu khách quan và có độ tin cậy cao.
Chương 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN TRỊ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI VIỆT NAM
3.1. Khái quát thực trạng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực quản trị
của NHTM có vốn nhà nước tại Việt Nam
Sau một thời gian tiến hành làm thử việc chuyển hoạt động ngân hàng
sang kinh doanh XHCN, ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị
định 53/HĐBT với định hướng cơ bản là “chuyển hẳn hệ thống ngân hàng
sang hoạt động kinh doanh”. Tổ chức, bộ máy của Ngân hàng Nhà nước được
kiện toàn, sắp xếp lại để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, tín
dụng, đồng thời làm chức năng ngân hàng của ngân hàng; ngân hàng chuyên
doanh thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Theo đó, bốn ngân hàng chuyên doanh được thành lập trên cơ sở chuyển
và tách ra từ Ngân hàng Nhà nước, gồm: Ngân hàng Công thương Việt Nam,
Ngân hàng Phát triển nông nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt
Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Cho đến trước khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời (1990), ở Việt Nam chỉ
có 4 NHTM nhà nước với cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của các ngân
hàng này hoàn toàn do nhà nước bổ nhiệm và quản lý. Điều này đ dẫn đến
hạn chế không tận dụng ưu thế của các đối tác khác, khó đổi mới quản lý,
nâng cao hiệu quả hoạt động.
Năm 1997, Quốc hội thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
Luật Các tổ chức tín dụng, tạo nền tảng pháp lý căn bản cho hệ thống Ngân
hàng tiếp tục đổi mới hoạt động phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập
quốc tế. Đến đầu những năm 2000, Chính phủ có kế hoạch cổ phần hóa
NHTM nhà nước nhằm đưa lĩnh vực tài chính - ngân hàng phát triển ngang
tầm với các nước trong khu vực.
Cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước được thực hiện theo
các nguyên tắc nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối; nâng cao năng lực tài
73
chính, năng lực quản trị điều hành phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc
tế; tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại nhà nước phát triển nhanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp tục là nòng cốt trong cung cấp dịch vụ
ngân hàng và nắm giữ thị phần lớn, chi phối.
Trong gần 50 ngân hàng tại Việt Nam hiện nay có 7 ngân hàng có vốn
nhà nước chi phối, được chia thành 2 nhóm như sau:
- Các ngân hàng quốc doanh: Là những ngân hàng thương mại được mở
bằng 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Ngân hàng quốc doanh bao
gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank);
Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank); Ngân hàng TNHH
MTV Đại Dương (Oceanbank); Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB).
- Các ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu vốn nhà nước trên 50%:
Đây là những ngân hàng được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều
cá nhân hoặc công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm hơn 50%
cổ phần của ngân hàng đó. Ngân hàng Thương mại Cổ phần bao gồm các
ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam (VietinBank).
Hình 3.1. Phân loại các NHTM có vốn nhà nước hiện nay
Nguồn:https://tbck.vn/phan-loai-ngan-hang-thuoc-so-huu-nha-nuoc-
74
hien-nay-40783.html
Như vậy, các NHTM có vốn nhà nước tại Việt Nam gồm 7 ngân hàng
là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank);
Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank); Ngân hàng TNHH
MTV Đại Dương (Oceanbank); Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB).
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam (VietinBank).
Thuộc nhóm các NHTM có vốn nhà nước, nhưng trong giai đoạn tái cơ
cấu hệ thống ngân hàng giai đoạn 2011 - 2015, NHNN Việt Nam chọn
phương án mua 03 ngân hàng, bao gồm: Ngân hàng TMCP Xây dựng
(VNCB), Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP Bank), Ngân hàng TMCP
Đại Dương (Ocean Bank) với giá 0 đồng. Đây là những giải pháp hoàn toàn
phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực trong quá trình tái cơ cấu NHTM và
các TCTD. Trường hợp của Ngân hàng TMCP Xây dựng (VNCB), Ngân
hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP Bank) và Ngân hàng TMCP Đại Dương
(Ocean Bank). Đây đều là ngân hàng yếu kém được đặt vào trường hợp phải
áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 3, Điều 146 về
“áp dụng kiểm soát đặc biệt”, Luật các TCTD. Ngoài ra, cả 3 ngân hàng này
tiếp tục bộc lộ nhiều yếu kém, mất tính thanh khoản, kinh doanh thua lỗ…
Đối với 3 NHTM được NHNN mua lại, NHNN chỉ định Vietcombank
và VietinBank quản trị điều hành các NHTM được giao tiếp quản
(Vietcombank quản trị - điều hành VNCB và VietinBank quản trị - điều hành
Ocean Bank và GP Bank). Sau khi “thanh lọc” tài sản xấu từ các ngân hàng 0
đồng, lộ trình tiếp theo là NHNN sẽ giảm vốn sở hữu của mình bằng cách
bán ra cho tư nhân vì kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới cho thấy, lộ
trình “tiếp quản ngân hàng - tái cấu trúc - bán ra lại thị trường” giúp giảm
75
thiểu chi phí giải cứu các ngân hàng.
Bảng 3.1. Danh sách các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước
(Đến 30/6/2020) Đơn vị: Tỷ đồng
Số giấy phép,
Vốn
Số CN &
TT
Tên ngân hàng
ngày cấp
điều lệ
SGD
Công
thương Việt Nam
142/GP-NHNN
1
37.234
155
(Vietinbank)
ngày 03/7/2009
Ngoại Thương Việt Nam
286/QĐ-NH5
2
35.978
101
(Vietcombank)
ngày 21/9/1996
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
84/GP-NHNN
3
34.187
190
(BIDV)
ngày 23/4/2012
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
280/QĐ-NH5
4
triển Nông
thôn Việt Nam
30.473
939
ngày 15/01/1996
(Agribank)
Ngân hàng TNHH MTV Đại
663/QĐ-NHNN
5
4.000
21
Dương (OceanBank)
ngày 6/5/2015
1304/QĐ-
Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí
6
NHNN
ngày
3.018
14
toàn cầu (GP Bank)
7/7/2015
Ngân hàng TNHH MTV Xây
250/QĐ-NHNN
7
3.000
21
dựng (CBBank)
ngày 5/3/2015
Nguồn:https://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal
Thống kê được đại diện Vụ Tổ chức cán bộ NHNN đưa ra tại buổi tọa
đàm cho biết, tính đến thời điểm ngày 1/6/2020, toàn ngành Ngân hàng ước
tính có 346.614 người, với cơ cấu trình độ gồm: 569 người là tiến sĩ (chiếm
0,16%), 20.286 người có trình độ thạc sĩ (chiếm 5,85%), 263.927 người có
trình độ đại học (chiếm 76,16%), 23.453 người có trình độ cao đẳng (chiếm
6,77%), 20.054 người có trình độ trung cấp (chiếm 5,79%), 18.325 người có
trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo (chiếm 5,79%).
Về cơ cấu nhân lực theo các hệ thống, số nhân lực làm việc trong hệ
76
thống Ngân hàng Nhà nước là 6.871 người; hệ thống các TCTD là 339.723
người, bao gồm các nhóm TCTD như sau: Nhóm NHTM nhà nước là
110.947 người, khối NHTM cổ phần là 161.211 người, quỹ tín dụng nhân
dân là 14.500 người, công ty tài chính là 41.937 người…
Tuy nhiên, trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng nói chung và
các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước nói riêng đang thiếu hụt nghiêm
trọng nguồn nhân lực quản trị có trình độ chuyên môn nghiệp vụ then chốt,
có năng lực nghiên cứu, dự báo, xây dựng chiến lược, định hướng phát triển
hệ thống ngân hàng, tái cơ cấu ngân hàng, xây dựng chính sách vĩ mô về tiền
tệ ngân hàng, thanh tra giám sát an toàn hệ thống và thanh toán.
3.2. Thực trạng nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng thương
mại có vốn nhà nước của Việt Nam
Việc đánh giá hiện trạng nguồn NLQT giúp xác định những điểm
mạnh và điểm yếu của đội ngũ cán bộ trong các NHTM có vốn nhà nước, từ
đó chỉ ra năng lực, kỹ năng còn thiếu so với yêu cầu, công việc trong hiện tại
và tương lai, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển
nguồn NLQT. Kết hợp với việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nâng
cao năng lực của đội ngũ NLQT giúp cho việc xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn NLQT trong các NHTM có vốn nhà nước phù hợp với yêu cầu phát
triển của các ngân hàng cũng như từng cá nhân.
3.2.1. Về số lượng
Số lượng nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước trong giai đoạn 2015-2019 có sự gia tăng đáng kể, đặc biệt NLQT cấp
trung và cấp cơ sở để đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngân hàng.
Qua Bảng 3.2, cho thấy tổng NLQT cấp cao tại 4 ngân hàng tăng
6,49% nhưng nếu xét từng ngân hàng có sự tăng giảm khác nhau. Cụ thể:
Vietcombank tăng 20%, trong khi đó tại BIDV giảm 21,7% và Viettinbank
giảm 18,1%. Nguyên nhân sự thay đổi này do quá trình tái cơ cấu tại BIDV
sau khi ông Trần Bắc Hà (nguyên chủ tịch HĐQT) bị bắt cũng quá trình tái
77
cơ ban kiểm soát tại Viettinbank cũng như việc bổ nhân sự mới do xuất phát
từ việc NHNN đưa một loạt nhân sự mới vốn là các lãnh đạo cấp Vụ của
Ngân hàng Nhà nước vào đại diện phần vốn NHNN tại các ngân hàng như:
Vietcombank, BIDV, VietinBank và những người đại diện này được bầu bổ
sung vào HĐQT. Theo đại diện NHNN, điều này nhằm nâng cao tính giám
sát và quản trị vốn Nhà nước tại các ngân hàng.
Đối với NLQT cấp trung và cấp cơ sở có sự gia tăng nhiều nhất do
việc mở thêm chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng. Cụ thể:
NLQT cấp trung v tăng 13,79% và NLQT cấp cơ sở tăng 10,47%. Trong 4
ngân hàng được chọn nghiên cứu, NLQT cấp trung và cấp cơ sở tăng nhiều
nhất tại Agribank lần lượt là 36% và 17,48%, tiếp đến là Vietcombank tăng
lần lượt là 14,85% và 17,8%, hai ngân hàng Viettinbank và BIDV đang trong
quá trình cải tổ để gia tăng tính hiệu quả điều hành nên có xu hướng tinh gọn
lại bộ máy quản trị cho nên mức độ tăng thấp, cụ thể: BIDV tăng lần lượt là
4,24% và 5,08%, Viettinbank tăng lần lượt là 4% VÀ 3,55% (xem Bảng 3.2).
Bảng 3.2. Số lượng nhân lực quản trị (chỉ tính tại khối ngân hàng) tại các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (đơn vị: người)
2019
2015 CT
CS
CC
CT
CS
Ngân hàng
Tăng/ giảm
CC
Vietcombank
20
404
2.096
464
Tăng/ giảm (%) 14,85
Tăng/ giảm (%) 20
2.470
17,8
24
BIDV
23
566
5.168
-21,7
590
4,24
5.431
5,08
18
Viettinbank
22
625
3.320
-18,1
650
3.438
3,55
4
18
Agribank
22
500
5.043
0
680
5.925
17,48
36
22
Tổng
77
2.095 15.627
6,49
2.384 13,79 17.264 10,47
82
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên 2015 và 2019 của các ngân hàng
Để đánh giá đúng thực chất khía cạnh số lượng nguồn nhân lực quản
trị tại các ngân hàng, cần phải xem xét thêm các vấn đề khác có liên quan
như: cơ cấu nguồn nhân lưc quản trị theo trình độ học vấn, theo giới tính và
78
theo độ tuổi.
Thực tế hiện nay cho thấy tại các NHTM có vốn nhà nước, khi tuyển
dụng cũng như đề bạt và bổ nhiệm các vị trí quản lý rất coi trọng yếu tố trình
độ học vấn, chính vì vậy toàn bộ NLQT đều có trình độ đại học trở lên. Qua
Bảng 3.3, cho thấy nguồn NLQT của cả 4 ngân hàng đều có trình độ đại học
trở lên, tập trung nhiều ở đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng và có sự
gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2015-2019. Cụ thể: NNQT có trình độ đại
học năm 2015 là 11.577 người chiếm 65% tổng NNLQT và sau đại học là
6.232 người chiếm 35%. Đến năm 2019, NLQT tăng 2,27% lên 11.840 và
sau đại học tăng 2,26% lên 7.890. Điều này cho thấycơ cấu nguồn NLQT
theo trình độ chuyên môn các NHTM có vốn nhà nước hiện nay vẫn chịu tác
động mạnh bởi nguyện vọng cá nhân và tâm lý sính bằng cấp. Những người
có bằng cấp cao về trình độ đào tạo (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) thường có vị trí
làm việc tốt. Ngoài ra, chế độ tiền lương và đãi ngộ vẫn đang ưu tiên nhiều
hơn cho lực lượng lao động quản lý so với lao động trực tiếp cũng góp phần
làm cho số nhân lực quản lý có trình độ bậc đại học tăng nhanh thời gian qua
trong giai đoạn vừa qua. Bên cạnh đó, sự gia tăng số lượng NLQT có trình độ
học vấn từ đại học trở lên cũng cho thấy các NHTM có vốn nhà nước đã có
sự đầu tư rất lớn về trình độ học vấn cho nguồn NLQT của mình để đáp ứng
với yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế cũng như cuộc cách mạng công
nghệ lần thứ tư.
Bảng 3.3. Cơ cấu nguồn nhân lực quản trị theo trình độ học vấn tại các
NHTM có vốn nhà nước (Đơn vị tính: người)
2015
2019
ĐH
SĐH
ĐH
SĐH
Năm
Vietcombank BIDV Viettinbank Agribank Tổng
1.775 882 1.638 3.624 2.014 3.743 2.464 1.388 2.579 3.617 3.977 1.948 11.577 6.232 11.840
Tăng/ giảm (%) 8,36 -3,17 -4,45 9,95 2,27
Tăng/ giảm (%) 34,12 19,91 18,29 36,03 2,26
1.183 2.415 1.642 2.650 7.890
79
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên 2015 và 2019 của các ngân hàng
Ngành ngân hàng là một trong những ngành có tỷ lệ nữ giới chiếm tỷ
lệ cao nhất và tỷ lệ nữ giới ngày càng gia tăng theo từng năm. Cụ thể: Qua
bảng 3.4 cho thấy, trong giai đoạn 2015-2019, mặc dù tỷ lệ NLQT nam giới
vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhưng NLQT nữ đang ngày càng có xu hướng gia tăng.
Cụ thể: năm 2015, NLQT nữ giới là 5.345 người chiếm 30% đến năm 2019
NLQT nữ giới là 6.906 người chiếm 35% tổng NLQT tại các ngân hàng
tương ứng với mức tăng 29,2% về số lượng. Điều này cho thấy các ngân
hảng ngày càng chú trọng nhiều hơn tới bình đẳng giới cũng như coi trọng
vai trò của nữ giới trong công tác điều hành và quản lý và nó phù hợp với xu
thế chung của thế giới hiện nay.
Bảng 3.4. Cơ cấu nhân lực quản trị theo giới tính tại các NHTM có vốn
nhà nước (Đơn vị tính: người)
2015
2019
Năm
Nam
Nữ
Nam
Tăng/
Nữ
Tăng/
giảm
giảm
(%)
(%)
Vietcombank
1.764
756
1.922
8,95
1.036
37,03
BIDV
4.029
1.728
3.926
-2,55
2.113
22,2
Viettinbank
2.776
1.191
2.669
-3,85
1.437
20,65
Agribank
3.895
1.670
4.307
3,64
2.320
38,92
Tổng
12.464 5.345 12.824
2,88
6.906
29,2
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên 2015 và 2019 của các ngân hàng
Về độ tuổi, qua Bảng 3.5 cho thấy, nguồn nhân lực quản trị tại các
ngân hàng chủ yếu tập trung ở lứa tuổi từ 45 cho đến 60 và tỷ lệ này có xu
hướng gia tăng. Cụ thể: năm 2015, NLQT ở lứa tuổi từ 45 đến 60 là 13.266
người chiếm 74,5% đến năm 2019 đã tăng 14,68% tương ứng với 14.681
người chiếm 74,4%. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế, đây là lứa tuổi
có độ chín về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cũng như kỹ năng quan hệ
80
mà những yếu tố này rất cần thiết cho nhà quản trị.
Bảng 3.5. Cơ cấu nhân lực quản trị theo độ tuổi tại các NHTM có vốn
nhà nước (Đơn vị tính: người)
2015 2019
Năm <45 45-60 >60 <45 45-60 >60
Tăng/ giảm (%)
979 BIDV
Vietcombank 1.008 1.512 4.781 Viettinbank 1.388 2.577 1.169 4.396 Agribank 4.544 13.266 Tổng 0 0 2 0 2 Tăng/ giảm (%) 1.272 26,19 1.685 11.44 -0,23 1.268 29,51 4.770 8,3 2.791 -5,4 1.313 1.192 1,96 5.435 23,63 5.045 11.02 14.681 10,66 1 1 2 0 4 Tăng/ giảm (%) 100 100 0 0 100
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên 2015 và 2019 của các ngân hàng
Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy, đa số NHTM có vốn nhà nước đều
nhận xét số lượng và cơ cấu nguồn NLQT của ngân hàng phù hợp giữa tỷ lệ
giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn. Các NLQT trong ngân hàng không
phải kiêm nhiệm nhiều công việc, chức danh cùng lúc. Bộ máy quản lý của
ngân hàng không bị chồng chéo giữa các bộ phận, phòng ban chức năng.
3.2.2. Về chất lượng
Chất lượng nguồn NLQT của các NHTM có vốn nhà nước được đánh
giá thông qua khung năng lực thực hiện nhiệm vụ ở 3 cấp độ quản lý trong
ngân hàng: NLQT cấp cao, NLQT cấp trung và NLQT cấp cơ sở. Năng lực
thực hiện nhiệm vụ phụ thuộc vào sự hiểu biết về chuyên môn kỹ thuật, kỹ
năng lãnh đạo và giải quyết công việc hàng ngày của các NLQT và đặc biệt
còn phụ thuộc vào thái độ, phong cách làm việc của họ. Nghiên cứu này sẽ
đưa ra những đánh giá năng lực hiện có của NLQT ở 3 cấp trong NHTM có
vốn nhà nước.
3.2.2.1. NLQT cấp cao
Đối với NLQT cấp cao, phiếu đánh giá gồm 4 tiêu chuẩn lớn (Năng
lực tư duy, Năng lực quản lý, Năng lực chuyên môn, Quan hệ giao tiếp và
81
ứng xử), với 14 tiêu chí cụ thể:
Bảng 3.6. Năng lực thực hiện nhiệm vụ nguồn NLQT cấp cao
STT
Năng lực nguồn NLQT
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Hoàn toàn đồng ý và đồng ý (%)
Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý (%)
Năng lực tư duy
Khả năng phân tích tổng hợp
3.20
0.615
10.7
30.7
3.16
0.717
18.7
34.7
Khả năng hoạch định chiến lược, sách lược
1 2
Năng lực quản lý và điều hành 3.53
0.697
18.7
30.7
2.93
0.502
16
9.3
3 4
3.15
0.730
20
34.7
5
3.37
0.785
12
42.7
6
Đánh giá cán bộ, khuyến khích động viên Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phù hợp với định hướng phát triển Xây dựng các quy chế quản lý rõ ràng, hợp lý và được sự đồng thuận của cán bộ Tạo lập được môi trường làm việc đoàn kết, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác 7 Ra quyết định quản lý phù hợp
3.19
0.748
20
38.7
và kịp thời
Năng lực chuyên môn 3.21
0.684
14.7
36
8
3.09
0.738
22.7
32
9
3.53
0.977
16
50.7
Hoạch định chiến lược và kế hoạch PT chuyên môn chuyên ngành sâu thuộc phạm vi phụ trách Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng PT đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp với sự phát triển chuyên ngành Đề ra và thực hiện đúng chính sách khen thưởng, kỷ luật
10
Năng lực giao tiếp, ứng xử 3.17
0.724
18.7
36
11
Thiết lập và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác 12 Có kỹ năng đàm phán, thương
2.87
0.502
20
6.7
3.44
0.904
18.7
53.3
3.19
0.711
17.3
36
13 14
thuyết Giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong đơn vị Có khả năng tiếp cận và đánh giá chính xác thông tin liên quan đến thị trường
82
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Về năng lực tư duy, có 2 tiêu chí cụ thể là khả năng phân tích tổng hợp
và khả năng hoạch định chiến lược, sách lược. Hai tiêu chí này được đánh giá
không cao, cụ thể: với tiêu chí về khả năng phân tích tổng hợp được đánh giá
với điểm trung bình 3,20 và 30,7% người được hỏi nhận định rằng NLQT cấp
cao có tầm nhìn dài hạn về sự phát triển của ngân hàng. Với tiêu chí khả năng
hoạch định chiến lược và sách lược được đánh giá với điểm trung bình là
3,16 và có 34,7% người được hỏi khẳng định rằng NLQT cấp cao đề ra được
kế hoạch thực hiện được mục tiêu chiến lược (có khả năng tổng hợp và phân
tích môi trường hoạt động; hiểu được đặc điểm điều kiện và khả năng phát
triển của ngành).
Trong một môi trường luôn biến động thì việc nhận rõ cơ hội, thách
thức và những ảnh hưởng có thể có của môi trường tác động đến hoạt động
của ngân hàng là hết sức quan trọng. Do vậy, năng lực phân tích tổng hợp và
kỹ năng phân tích môi trường hoạt động cho NLQT cần được nâng cao hơn
nữa trong tương lai gần.
Việc xác định mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và xây dựng kế hoạch để đạt
được mục tiêu dựa trên định hướng chiến lược là yêu cầu cần để tổ chức duy
trì và phát triển. Vì vậy, ngân hàng cần thiết phải nâng cao năng lực đó của
các NLQT trong thời gian tới.
Về năng lực quản lý và điều hành, nói chung của NLQT được đánh giá
ở mức trung bình (điểm từ 2,93 đến 3,53). Trong đó, hai tiêu chí là” đánh giá
cán bộ, khuyến khích động viên” và “tạo lập được môi trường làm việc đoàn
kết, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác” được cho điểm cao nhất
(lần lượt là 3,53 và 3,37). Đây là điểm mạnh của đội ngũ NLQT cấp cao
trong các NHTM có vốn nhà nước tiếp tục được phát huy. Trong khi đó thì
tiêu chí “Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phù hợp với định hướng
phát triển của ngân hàng” được đánh giá thấp nhất với điểm trung bình =
2,93. Điều này cho thấy, cho thấy việc đánh giá cán bộ và khuyến khích động
83
viên cán bộ nhân viên đã được thực hiện khá tốt theo đúng quy định của pháp
luật và quy chế của các ngân hàng. Song để phát huy cao hơn nữa tinh thần
làm việc hăng say của NLQT, để giữ lại những người tài, lãnh đạo các
NHTM có vốn nhà nước cần có những cơ chế động viên, chế độ thưởng phù
hợp cũng như kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ phù hợp hơn.
Về năng lực chuyên môn: Ngoài năng lực tư duy, quản lý điều hành nói
trên, một quản lý giỏi cũng cần hiểu biết sâu, nắm vững kiến thức chuyên
ngành phụ trách. Kết quả khảo sát cho thấy đội ngũ NLQT có chuyên môn
trên mức trung bình như so với những yêu cầu của thị trường hiện nay vẫn
còn chưa đủ (điểm trung bình dao động trên 3,0). Cụ thể: với tiêu chí “hoạch
định chiến lược và kế hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành sâu thuộc
phạm vi phụ trách” được đánh giá mức 3,21 là không cao. Cũng thấy trong
tiêu chuẩn về năng lực tư duy, việc xác định và xây dựng kế hoạch thực hiện
mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cũng chỉ ở mức 3,16. Cho nên kỹ
năng xây dựng và kế hoạch thực hiện mục tiêu đặt ra rất cần được đội ngũ
NLQT của ngân hàng chú trọng và có biện pháp nâng cao trong thời gian tới.
Về quan hệ giao tiếp và ứng xử, Khả năng giao tiếp, ứng xử được đánh
giá trên mức trung bình với các tiêu chí cụ thể trong nhóm này là thiết lập và
phát triển các mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, đối tác, giải
quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong đơn vị) đều được cho điểm trên 3,0.
Khả năng đàm phán, thương thuyết và ra quyết định được đánh giá ở
mức thấp nhất (điểm trung bình = 2,87). Chỉ có 6,7% người được hỏi trả lời
NLQT có kỹ năng này khá tốt. Việc nắm bắt kỹ năng đàm phán và thương
thuyết phục vụ rất nhiều cho hoạt động và phát triển ngân hàng. Đây là một
đòi hỏi cấp thiết, cần được đội ngũ lãnh đạo ngân hàng chú trọng.
Tóm lại, qua bảng đánh giá năng lực hiện có của đội ngũ NLQT trong
các NHTM có vốn nhà nước, có thể thấy một số mặt mạnh cần phát huy và
84
một số hạn chế cần khắc phục trong tương lai.
Bảng 3.7. Đánh giá năng lực hiện có của nguồn NLQT cấp cao
Các điểm mạnh
Một số hạn chế
- Đánh giá cán bộ và khuyến khích động viên
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
- Giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong
cán bộ phù hợp với định hướng
đơn vị
phát triển của NH còn yếu.
- Tạo lập được môi trường làm việc đoàn kết,
- Kỹ năng đàm phán, thương
khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác
thuyết và ra quyết định còn hạn
chế
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
3.2.2.2. NLQT cấp trung
Đối với NLQT cấp trung, phiếu đánh giá gồm 3 tiêu chuẩn lớn (Năng
lực quản lý, Năng lực chuyên môn, Quan hệ giao tiếp và ứng xử), với 16 tiêu
chí (Bảng 3.8)
Về năng lực quản lý, các tiêu chí trong nhóm này được đánh giá khá
đồng đều và ở mức trên trung bình. Trong đó khả năng tạo lập môi trường
làm việc đoàn kết, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác được đánh
giá cao nhất (điểm trung bình = 3,35) với 45,3% số người được hỏi tán thành.
Tuy nhiên tiêu chí xây dựng quy chế quản lý rõ ràng, hợp lý và được sự đồng
thuận của cán bộ có mức điểm trung bình = 3,09, thấp nhất trong nhóm năng
lực này.
Kỹ năng đánh giá cán bộ và khuyến khích động viên nhận được mức
điểm tương đối tốt so với các tiêu chí khác. Đây là kỹ năng rất quan trọng và
cần thiết vì thế các ngân hàng cần phải quan tâm hơn nữa để trang bị kỹ năng
85
này cho đội ngũ nhân sự quản trị.
Bảng 3.8. Năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn NLQT cấp trung
STT
Nội dung
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Hoàn toàn đồng ý và đồng ý (%)
Hoàn toàn không đồng ý và Không đồng ý (%)
Năng lực quản lý
1 Bố trí bộ máy tổ chức phù hợp với chức
3.20
0.697
16
36
năng, nhiệm vụ
3.20
0.735
18.7
38.7
2 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng
3.09
0.841
30.7
40
3 Xây dựng các quy chế quản lý rõ ràng, hợp lý và được sự đồng thuận của cán bộ
3.35
0.668
10.7
45.3
4 Tạo lập môi trường làm việc đoàn kết, khuyến khích sáng tạo, đổi mới và hợp tác
5 Ra quyết định quản lý phù hợp và kịp
3.27
0.741
17.3
44
6
3.29
0.632
9.3
38.7
thời Giám sát, kiểm tra việc thực hiện công việc thường xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh, đề xuất điều chỉnh kế hoạch thực hiện kịp thời
7 Kỹ năng đánh giá cán bộ và khuyến
3.32
0.640
9.3
khích động viên
8 Đề ra và thực hiện đúng chính sách
3.25
0.660
12
khen thưởng, kỷ luật
41.3 37.3
Năng lực chuyên môn
9 Có chuyên môn sâu về chuyên ngành
3.49
0.760
9.3
52
phụ trách
0.727
3.23
17.3
40
11
0.627
3.28
9.3
37.3
12
0.759
3.13
22.7
36
10 Có kiến thức, hiểu biết rộng về lĩnh vực chuyên môn khác liên quan Hoạch định được chiến lược và kế hoạch phát triểnchuyên môn chuyên ngành sâu thuộc phạm vi phụ trách Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành phù hợp định hướng chung
13 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát
3.16
0.736
20
36
triển đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp i chuyên ngành
Năng lực giao tiếp, ứng xử
14 Có kỹ năng đàm phán, thương thuyết 15 Giải quyết, điều hoà tốt các mâu
0.669 0.688
3.11 3.35
17.3 12
28 46.7
thuẫn trong đơn vị
0.844
3.33
18.7
46.6
16 Có khả năng tiếp cận và đánh giá chính xác thông tin liên quan thị trường
86
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Về năng lực chuyên môn, Có 52% số người được hỏi đều khẳng định
NLQT của mình có chuyên môn sâu về chuyên ngành phụ trách (điểm trung
bình cao nhất nhóm = 3,49). Các NLQT của ngân hàng còn có kiến thức, hiểu
biết rộng về những lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan để thực hiện tốt
công việc (ngoại ngữ, công nghệ thông tin, pháp luật, kinh tế) và có khả năng
vận dụng vào công việc thực tiễn.
Khả năng hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển chuyên môn
chuyên ngành sâu thuộc phạm vi phụ trách của NLQT cấp trung được đánh
giá cao hơn so với NLQT cấp cao (điểm trung bình = 3,28 so với 3,21). Mặc
dù vậy mức điểm này cũng chỉ ở mức trên trung bình. Vì vậy các ngân hàng
cần phải có kế hoạch nâng cao khả năng này trong thời gian tới. Các NLQT
cấp trung có khả năng khuyến khích, tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, hướng
dẫn chi tiết và tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội tham gia thử sức. Các
NLQT cấp trung phải hình thành cơ chế, quy trình thúc đẩy học tập liên tục
trong bộ phận theo kế hoạch đề ra, đảm bảo việc đánh giá kết quả công việc
công bằng, nhất quán và phù hợp với hoạt động trong bộ phận phụ trách.
Về quan hệ giao tiếp và ứng xử, khả năng đàm phán và thương thuyết
với các đối tác được đánh giá ở mức 3,11, thấp nhất so với các tiêu chí cụ thể
khác trong nhóm này. Tuy nhiên khả năng này của NLQT cấp trung cũng
được đánh giá tốt hơn NLQT cấp cao (điểm trung bình = 2,87).
Ngoài khả năng đàm phán và thương thuyết các NLQT cấp trung của
các ngân hàng lại làm xử lý khá tốt các mối quan hệ trong nội bộ ngân hàng.
Họ giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong đơn vị (điểm trung bình =
3,35 và được sự đồng tình của 46,7% số người được phỏng vấn).
Tóm lại, đánh giá năng lực nguồn NLQT cấp trung đã chỉ ra những thế
87
mạnh cũng như một số mặt hạn chế sau:
Bảng 3.9. đánh giá năng lực hiện có của nguồn NLQT cấp trung
Các điểm mạnh
Các điểm còn hạn chế
- Có chuyên môn sâu về chuyên
- Chưa xác định được các quy chế
ngành phụ trách
quản lý rõ ràng, hợp lý và được sự
- Giải quyết, điều hoà tốt các mâu
đồng thuận của cán bộ
thuẫn trong đơn vị
- Kỹ năng đàm phán, thương thuyết
- Tạo lập được môi trường làm việc
và ra quyết định còn hạn chế
đoàn kết, khuyến khích sự sáng tạo, đổi
- Chưa chủ động tổ chức thực hiện
mới và hợp tác
kế hoạch phát triển chuyên môn
chuyên ngành phù hợp với định hướng
chung
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
3.2.2.3. NLQT cấp cơ sở
Đối với NLQT cấp cơ sở, phiếu đánh giá gồm 3 tiêu chuẩn lớn (Năng
lực quản lý, Năng lực chuyên môn, Quan hệ giao tiếp và ứng xử), với 6 tiêu
chí (Bảng 3.10)
Về năng lực quản lý, NLQT cấp cơ sở chỉ thực hiện nhiệm vụ giám sát,
kiểm tra và đánh giá kết quả công việc. Kỹ năng này được đánh giá khá tốt
với mức điểm trung bình = 3,33. Đây là điểm mạnh của đội ngũ NLQT cấp
cơ sở trong các ngân hàng và cần tiếp tục được phát huy hơn nữa.
Về năng lực chuyên môn, 41,3% số người được hỏi đánh giá các
NLQT cấp cơ sở có chuyên môn sâu về chuyên ngành phụ trách. Ngoài ra họ
còn có kiến thức, hiểu biết rộng về lĩnh vực chuyên môn khác như: ngoại
ngữ, công nghệ thông tin, pháp luật, kinh tế và vận dụng khá tốt vào công
việc. Tuy nhiên khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn
chuyên ngành phù hợp với định hướng chung của ngân hàng lại có điểm thấp
nhất nhóm (3,16). NLQT cấp cơ sở trong các NH mới chỉ tập trung vào năng
lực chuyên môn, chưa xác định được việc lập kế hoạch đào tạo phát triển
nhân sự cũng là việc quan trọng cần phải làm. Đặt ra cho các NHTM có vốn
nhà nước yêu cầu cấp bách nâng cao năng lực này hơn nữa của đội ngũ
88
NLQT cấp cơ sở.
Bảng 3.10. Năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn NLQT cấp cơ sở
Hoàn toàn đồng ý và đồng ý (%)
STT
Nội dung
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Hoàn toàn không đồng ý và Không đồng ý (%)
Năng lực quản lý
3.33
0.723
10.7
40
1
2
3.17
0.623
10.7
36.6
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện công việc thường xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh, đề xuất điều chỉnh kế hoạch thực hiện kịp thời Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện một cách rõ ràng, có tính thuyết phục
Năng lực chuyên môn
3
0.688
9.3
41.3
3.35
4
0.648
10.7
38.7
3.28
5
0.717
18.7
34.7
3.16
Có chuyên môn sâu về chuyên ngành phụ trách Có kiến thức, hiểu biết rộng về những lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành phù hợp với định hướng chung của NH
Năng lực giao tiếp, ứng xử
6
3.35
0.726
10.7
41.3
Giải quyết, điều hoà tốt mâu thuẫn trong đơn vị
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)
Về quan hệ giao tiếp và ứng xử, các NLQT cấp cơ sở cũng như cấp cao
và cấp trung của NHTM đều thực hiện khá tốt việc giải quyết, điều hoà mâu
thuẫn trong đơn vị. Việc này giúp cán bộ nhân viên, phòng ban, chi nhánh
đoàn kết và hăng say hơn trong công việc.
Tóm lại, qua phân tích năng lực của đội ngũ NLQT cấp cơ sở, chỉ ra
89
được những ưu điểm nổi trội và hạn chế cần khắc phục, bao gồm:
Bảng 3.11. Đánh giá năng lực hiện có nguồn NLQT cấp cơ sở
Các điểm mạnh
Các điểm hạn chế
- Giám sát, kiểm tra thực hiện công
- Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả
thực hiện chưa rõ ràng, thiếu tính thuyết phục
việc thường xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh hoặc đề xuất điều chỉnh kế hoạch thực hiện kịp thời
- Chưa chủ động tổ chức thực hiện kế
- Giải quyết, điều hoà tốt các mâu
thuẫn trong đơn vị
- Có chuyên môn sâu về chuyên
hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành phù hợp với định hướng chung của NH
ngành phụ trách
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Sự thay đổi năng lực thực hiện công việc NLQT trong các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước của Việt Nam trong 5 năm qua
Năng lực tư duy Trong tổng số 75 phiếu khảo sát phù hợp để đánh giá thực trạng phát triển nguồn NLQT tại ngân hàng có đến 50,67% khẳng định năng lực tư duy của NLQT tăng 20% - 50% trong vòng 5 năm qua. Chỉ có 2,66% số người được hỏi cho rằng năng lực này tăng nhiều hơn 50%.
Năng lực quản lý Về năng lực quản lý có 56% người được hỏi cho rằng NLQT đã tăng năng lực từ 20% - 50% và có đến 40% người được hỏi cho rằng năng lực tăng ít hơn 20%. Điều này chứng tỏ trong năm 5 qua năng lực quản lý của nguồn NLQT trong ngân hàng đã phát triển nhanh hơn năng lực tư duy (xem hình 3.2).
Hình 3.2. Năng lực của NLQT giai đoạn 2015-2019
90
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Năng lực chuyên môn
Phần lớn số người được hỏi (64%) cho năng lực chuyên môn của
NLQT chỉ tăng ít hơn 20%, trong khi chỉ có 21,33% số người được hỏi cho
năng lực này của NLQT tăng từ 20%-50%. Điều này cho thấy, trong tương
lai lãnh đạo các ngân hàng và các cán bộ phụ trách nhân sự nên chú ý phát
triển năng lực này nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ chuyên môn sâu cho
nguồn NLQT.
Năng lực giao tiếp, ứng xử
Kết quả đánh giá năng lực giao tiếp, ứng xử của NLQT trong 5 năm
gần nhất của 75 người tham gia khảo sát được trình bày ở Hình 2.2. Thực tế
việc phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử được đánh giá khá cao với 54,67%
người được hỏi cho rằng nguồn NLQT đã tăng năng lực này từ 20% -50%
trong vòng 5 năm qua, chỉ sau phát triển năng lực quản lý.
3.3. Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị trong ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước
3.3.1. Xây dựng văn bản quản lý và phát triển nguồn nhân lực quản trị
Trải qua quá trình phát triển với nhiều giai đoạn khác nhau, hệ thống
văn bản quản lý phát triển nguồn nhân lực quản trị các NHTM có những
bước phát triển và từng bước hoàn thiện.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Văn bản ở cấp độ chiến lược, có phạm vi quy định bao quát nhất là
Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam. Ngày 8/8/2018, Chính phủ
ban hành Quyết định số 986/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển ngành Ngân
hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Chiến lược nêu rõ
quan điểm của Chính phủ coi hệ thống tiền tệ, ngân hàng và hoạt động của
các tổ chức tín dụng là huyết mạch của nền kinh tế, tiếp tục giữ vai trò trọng
yếu trong tổng thể hệ thống tài chính Việt Nam... Chiến lược cũng đề ra mục
tiêu cụ thể với các giải pháp và lộ trình thực hiện cho từng giai đoạn, kỳ vọng
91
mở ra thời kỳ mới của ngành Ngân hàng.
Một trong những quan điểm được chiến lược này đề cập là: “Kịp thời
nắm bắt cơ hội và thách thức từ tác động của cách mạng công nghiệp để định
hướng hoạt động ngành Ngân hàng. Nhận thức sâu sắc ứng dụng khoa học,
công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo đi đôi với phát triển nguồn nhân lực
có chất lượng cao là những thành tố chính, then chốt cho sự phát triển nhanh
và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát
triển của ngành Ngân hàng Việt Nam so với khu vực và thế giới”. Để thực
hiện được quan điểm đó, một trong những nhiệm vụ và giải pháp được nêu
là: “Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát
triển của ngành Ngân hàng và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là đội ngũ
lãnh đạo, chuyên gia đầu ngành để đạt trình độ ngang tầm khu vực và quốc
tế, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ chuyên gia, chuyên sâu trong các lĩnh vực của
ngành Ngân hàng như Chính sách tiền tệ, quản lý dự trữ ngoại hối, thanh
toán, thanh tra, giám sát ngân hàng, phân tích, dự báo, quản trị rủi ro...;”
Văn bản pháp lý trực tiếp và có phạm vi bao quát nhất về phát triển
nguồn nhân lực của các NHTM có vốn Nhà nước gần đây nhất là Quyết định
số 1537/QĐ-NHNN mgày 17/7/2019 của NHNN Việt Nam về việc Phê duyệt
Ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của ngành Ngân hàng
thực hiện Chiến lược phát ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 trong phát triển nguồn nhân lực.
Theo đó, kế hoạch bao gồm các nội dung: Xây dựng các tiêu chuẩn
nghề nghiệp, áp dụng chứng chỉ hành nghề đối với một số vị trí cốt lõi trong
ngành Ngân hàng; tăng cường hợp tác giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng
lao động trong ngành Ngân hàng.
Kế hoạch cũng tập trung đào tạo lực lượng cán bộ nắm bắt được tiến
bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn của Ngành, đồng thời trang
bị, đào tạo kỹ năng mới cho đội ngũ cán bộ hiện hữu, đảm bảo các cán bộ
nghiệp vụ của NHNN có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, phương
thức làm việc tiên tiến, có năng lực đề xuất, tham mưu xây dựng chính sách,
thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, phù
92
hợp với những đòi hỏi của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu
rộng và phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ; tăng cường tính tự chủ
và trách nhiệm của cá nhân.
Đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin tại các tổ chức
tín dụng có trình độ nghiệp vụ giỏi, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng nhu cầu
quản trị vận hành và làm chủ các hệ thống công nghệ hiện đại; tăng cường
hợp tác, tận dụng hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu
từ các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế, Cơ quan
Hợp tác Quốc tế Nhật Bản, Ngân hàng Phát triển Châu Á, Ngân hàng Trung
ương các nước phát triển… để nâng cao trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ
quản lý và nhân viên của ngành Ngân hàng.
Quyết định trên cũng nêu rõ, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nội
dung công việc tại Kế hoạch chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả,
định kỳ báo cáo NHNN về tiến độ, kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp xử lý; hoặc báo cáo đột xuất
theo yêu cầu.
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước
Đối với nhóm nhân tài, việc phát triển nguồn NLQT tại các NHTM
được quy hoạch theo 3 cấp độ chính là lãnh đạo cấp cao, cấp trung và cấp
phòng như sau:
+ Với nguồn NLQT cấp cao, các NHTM có vốn Nhà nước có quy định
chương trình đào tạo bắt buộc (qua các khóa đào tạo) và đào tạo qua thực tế
công việc như luân chuyển công tác, thực tập tại các ngân hàng nước ngoài.
Trên thực tế, các đối tượng này được quan tâm, cử tham gia các Chương trình
đào tạo quản trị ngân hàng thương mại hiện đại tại các nước phát triển như
Luxembourg, Australia, Mỹ, Thụy Sỹ… trong thời gian ngắn hạn, khoảng 1-
2 tuần. Đồng thời, cán bộ trong diện quy hoạch cũng được luân chuyển công
tác theo kế hoạch nhằm phát triển qua thực tế tại các vị trí khác nhau phù hợp
93
với lộ trình phát triển.
+ Với quy hoạch nguồn NLQT cấp trung (giám đốc/phó giám đốc các
ban/trung tâm/chi nhánh), các NHTM có vốn Nhà nước đã thực hiện thành
công chương trình đào tạo lãnh đạo Ngân hàng tương lai.
+ Với quy hoạch nguồn nhân lực cấp cơ sở, việc đào tạo chủ yếu thực
hiện trong công việc, luân chuyển vị trí công tác và chương trình đào tạo để
phát triển năng lực quản lý cần thiết cho vị trí quy hoạch.
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực quản trị tại các ngân hàng thương mại
có vốn nhà nước
Kế hoạch hóa nguồn NLQT sẽ dự báo nhu cầu nguồn NLQT sau khi đã
đánh giá thực trạng nguồn NLQT và sẽ là cơ sở định hướng phát triển nguồn
NLQT của các ngân hàng.
Về số lượng
Dự báo số lượng NLQT trong 5 năm tới, có 18,7% ngân hàng sẽ không
tăng. Phần lớn ngân hàng (70,7%) tăng số lượng NLQT ít hơn 20% và chỉ có
10,7% ngân hàng đồng ý tăng nhiều hơn 20%. Kết quả này cho thấy các ngân
hàng đều căn cứ vào thực tế hoạt động KD và dựa trên số lượng NLQT thực
tế của các ngân hàng qua các năm để dự báo nhu cầu này.
Về chất lượng
Bảng 3.12 cho thấy mức độ thay đổi năng lực của nguồn NLQT trong
5 năm tới. Về năng lực quản lý thì có 40% các ngân hàng cho rằng năng lực
quản lý thực sự rất cần thiết phải được nâng cao cho NLQT trong thời gian
tới. Năng lực quản lý tốt sẽ giúp cho NLQT cả 3 cấp trong bộ máy quản lý sẽ
vận hành nhịp nhàng, mang lại hiệu quả KD cao. Nâng cao năng lực tìm kiếm
thông tin, năng lực đàm phán thương thuyết, năng lực thích ứng được với
những thay đổi của môi trường sẽ giúp cho các ngân hàng phát triển ổn định.
Đây là yếu tố được các NTTM có vốn nhà nước đánh giá là quan trọng trong
việc xác định chất lượng và giá các dịch vụ tín dụng ngân hàng mà mình
cung cấp sẽ yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Phần lớn ngân hàng trong nghiên cứu này (64%) trả lời năng lực
94
chuyên môn của NLQT cần được nâng cao trong thời gian tới. Các ngân
hàng cho rằng năng lực chuyên môn của các NLQT hiện nay khá tốt, tuy
nhiên ban lãnh đạo ngân hàng và các cán bộ phụ trách nhân sự nên chú ý
phát triển năng lực này nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ chuyên môn
sâu cho nguồn NLQT.
Bảng 3.12. Chất lượng nguồn NLQT giai đoạn 2020-2025
Năng lực
Tăng 20% - 50% Tăng nhiều hơn
Tăng ít hơn 20% 40%
56%
50% 4%
Năng lực quản lý
64%
21,3%
14,7%
Năng lực chuyên môn
41,3%
54,7%
4%
Năng lực giao tiếp, ứng xử
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Kết quả dự báo sự thay đổi năng lực giao tiếp, ứng xử của NLQT
trong 5 năm tới của 7 NHTM có vốn nhà nước tham gia khảo sát cho thấy
việc phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử được đánh giá khá cao, 41,3%
ngân hàng cho rằng NLQT của họ rất cần tăng năng lực này, chỉ sau phát
triển năng lực quản lý.
Về cơ cấu
Khi dự báo cơ cấu nguồn NLQT theo chức năng trong 5 năm tới, có
đến 86,7% ngân hàng sẽ tăng số lượng NLQT cấp cao và 57,3% ngân hàng
tăng số lượng NLQT cấp trung ít hơn 20% so với tổng số. Ngân hàng tăng số
lượng NLQT cấp cơ sở nhiều nhất, 68% ngân hàng tham gia phỏng vấn
khẳng định họ sẽ tăng số lượng NLQT cấp cơ sở.
Bảng 3.13. Nhu cầu NLQT của các ngân hàng giai đoạn 2020-2025
Không tăng
Tăng ít hơn 20% so với tổng số
NLQT cấp cao
6,7%
Tăng 20% - 50% so với tổng số 5,3%
Tăng nhiều hơn 50% so với tổng số 1,3%
86,7%
NLQT cấp trung
34,7%
8%
57,3%
NLQT cấp cơ sở
68%
13,3%
18,7%
95
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
3.3.2. Tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân lực quản trị các NHTM có vốn Nhà nước
Để phát triển nguồn nhân lực quản trị, các NHTM có vốn Nhà nước đã xây dựng và ban hành hệ thống đầy đủ và toàn diện văn bản chính sách, quy định như tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch bổ nhiệm, luân chuyển điều động biệt phái, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, kiểm tra năng lực, quy chế quản lý lao động, tiền lương… Đây là hệ thống cơ sở pháp lý để công tác quản trị nguồn nhân lực được thực hiện đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống. Dựa vào đó, các ngân hàng đã có kế hoạch và biện pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực quản trị, thể hiện trên một số phương diện sau: a. Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực quản trị.
Công tác tuyển dụng được xây dựng và thực hiện bài bản với hệ thống văn bản quy định rõ ràng, đầy đủ, chi tiết. Hiện nay, công tác tuyển dụng của nhiều ngân hàng được thực hiện tập trung tại một đơn vị đầu mối (Ban/bộ phận tổ chức cán bộ) xem xét, trình phê duyệt định biên lao động của từng đơn vị trên cơ sở kế hoạch kinh doanh/hoạt động hàng năm của hệ thống cũng như của từng đơn vị và tổ chức tuyển dụng tập trung thành 1-2 đợt/năm. Ngoài ra, các ngân hàng cũng tổ chức tuyển dụng theo vị trí chức danh đối với một số vị trí đặc thù như chuyên gia, lãnh đạo cấp trung tại một số nghiệp vụ cốt lõi của ngân hàng.
Việc triển khai công tác tuyển dụng hiệu quả chỉ là bước đầu để hướng tới mục tiêu chuyên nghiệp, hiện đại và chuẩn hóa trong tuyển dụng của các NHTM có vốn Nhà nước. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng hệ thống hóa và hoàn thiện bảng tiêu chí dùng để đánh giá hiệu quả tuyển dụng. Bảng tiêu chí số lượng, chất lượng tuyển dụng, vào tất cả các thời điểm trước, trong và sau tuyển dụng. Hình thức đánh giá thông qua đa dạng các tiêu chí: Thời gian thực hiện tuyển dụng, chi phí tuyển dụng, mức độ hài lòng quy trình tuyển dụng, chất lượng cán bộ mới, công tác tiếp nhận cán bộ mới… Triển khai đánh giá hiệu quả định kì, theo năm, phương thức đánh giá đa dạng, nhiều chiều thông qua: Khảo sát nội bộ, khảo sát bên ngoài, theo dõi thời gian thực hiện từng đợt tuyển, thống kê số liệu…
96
Để nâng cao chất lượng tuyển dụng, ngân hàng từng bước kế hoạch hóa công tác tuyển dụng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ từ xây dựng công tác định biên
phù hợp với kế hoạch kinh doanh trung hạn, xác định khoảng trống năng lực cần bổ sung và kế hoạch thực hiện công tác cán bộ, luân chuyển, điều động.
Kế hoạch tuyển dụng trung hạn được chi tiết hơn theo từng năm và từng quý, hướng tới mục tiêu phân bổ đều số lượng đăng kí nhu cầu tuyển dụng thành nhiều đợt nhỏ trong năm, nâng cao hiệu quả trong từng đợt tuyển dụng và ưu tiên tuyển dụng trước đối với các đơn vị khó khăn và khó thu hút ứng viên. Việc kế hoạch hóa tuyển dụng cũng nhằm mục tiêu rút ngắn thời gian của các đợt tuyển dụng tập trung để đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân sự của các đơn vị.
Tuy nhiên trong công tác tuyển dụng, các ngân hàng thương mại có
vốn nhà nước cũng bộc lộ nhiều hạn chế như:
Một số NHTMVN chưa xây dựng được một chiến lược/chương trình
quản trị nhân lực tổng thể, bài bản, nhất quán.
Công tác lập kế hoạch tuyển dụng ở một số NHTMVN chưa đáp ứng
được nhu cầu nhân sự dài hạn đơn vị.
Tiêu chí tuyển dụng cán bộ ở một số NHTM chưa phù hợp với đặc
điểm của từng khu vực/địa bàn, yêu cầu thực tế của vị trí cần tuyển.
Tiêu chuẩn tuyển dụng ở một số NHTM vẫn nặng về bằng cấp với những tiêu thức định tính như trình độ học vấn, tin học, ngoại ngữ, sức khoẻ, các tiêu chí khác như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng sáng tạo, kỹ năng làm việc tập thể… chưa được đề cập chi tiết cụ thể.
Phương thức tuyển dụng: Phương thức tuyển dụng chưa thật đa dạng, linh hoạt; chưa thu hút được ứng viên có kinh nghiệm từ các ngân hàng, công ty lớn.
Đánh giá sau tuyển dụng của một số NHTM: chưa bám sát khung năng lực của ngân hàng đối với từng vị trí; tỷ lệ nghỉ việc sau mỗi đợt tuyển dụng cao và có chiều hướng tăng. b. Công tác đào nguồn nhân lực quản trị
97
Xác định nhu cầu đào tạo nguồn NLQT Xác định nhu cầu đào tạo NLQT là một trong những bước quan trọng nhất của các ngân hàng về xây dựng kế hoạch đào tạo. Nhu cầu đào tạo phải được xác định chính xác dựa trên yêu cầu kinh doanh tránh gây ra lãng phí tiền bạc, thời gian.
Cơ sở xác định nhu cầu đào tạo là việc phân tích công việc tổ chức, phân tích công việc cá nhân, đánh giá kết quả thực hiện công việc, phân tích các yêu cầu trong công việc đòi hỏi và kế hoạch kinh doanh từng thời kỳ. Kết quả khảo sát cho thấy hoạt động phân tích công việc được đánh giá khá tốt.
Bảng 3.14. Xác định nhu cầu đào tạo nguồn NLQT
STT
Nội dung
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Hoàn toàn đồng ý và đồng ý (%)
1
3.16
0.638
Hoàn toàn không đồng ý và Không đồng ý (%) 13.3
70,6
2
3.84
0.760
14.6
70.6
3
3.97
0.753
0
70.6
4
3.44
0.721
13.3
57.3
5
4.13
0.644
0
85.3
6
3.28
0.708
14.6
42.6
7
3.60
0.853
13.3
44.0
Hàng năm ngân hàng căn cứ vào chiến lược kinh doanh xây triển dựng kế hoạch phát nguồn NLQT Ngân hàng sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc (kể cả không đánh giá chính thức) để tìm ra nhu cầu phát triển kiến thức, kỹ năng cho nguồn NLQT Ngân hàng căn cứ nhu cầu công việc và sự phát triển tương lai ngân hàng để xác định số lượng NLQT cần phát triển Thảo luận và thống nhất về các yêu cầu đào tạo cá nhân với NLQT của ngân hàng Phát hiện nội dung và hình thức phát triển quan trọng cho thành công ngân hàng Thiết kế hệ thống để thu thập chứng cứ về năng lực NLQT Ngân hàng xây dựng cơ chế và chính sách để quản lý và triển khai phát triển nguồn NLQT
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
98
Qua khảo sát cho thấy 70,6% số người được hỏi cho biết ngân hàng sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc (kể cả không đánh giá chính thức) để tìm ra nhu cầu phát triển những kiến thức, kỹ năng còn thiếu nguồn NLQT. Các ngân hàng căn cứ nhu cầu công việc và phát triển tương lai của ngân hàng để xác định số lượng NLQT cần phát triển. Cụ thể: nhu cầu đào tạo phải đáp ứng về chất lượng và số lượng NLQT của ngân hàng hiện tại, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngân hàng trong tương lai. Việc thảo luận và
thống nhất yêu cầu đào tạo cá nhân với NLQT của ngân hàng chỉ được 57,3% số người được hỏi cho rằng ngân hàng có áp dụng và chỉ tiêu này đạt điểm trung bình = 3,44. Điều này cho thấy, ngân hàng cần quan tâm hơn nữa đến hoạt động này trong tương lai để lập kế hoạch phát triển nguồn NLQT chính xác.
Đặc điểm riêng công việc quản lý là không thể định lượng được khối lượng công việc một cách cụ thể. Do vậy việc xác định nhu cầu đào tạo, phát triển lao động quản lý có những nét đặc thù riêng. Nó phụ thuộc vào đặc điểm KD, chiến lược chính sách của ngân hàng, đặc biệt là chính sách quản trị NNL như chính sách về thăng tiến, thuyên chuyển… Các ngân hàng quan tâm thường xuyên đến đào tạo và phát triển nguồn NLQT, nhất là trong thời đại môi trường kinh doanh luôn biến động.
Để xác định được nhu cầu đào tạo lao động quản lý, trưởng bộ phận, phòng ban, chi nhánh, phòng giao dịch, đánh giá nhân viên dưới quyền, tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong thực hiện công việc và dự đoán khả năng thăng tiến lên chức vụ cao hơn. đồng thời cũng so sánh khả năng hiện tại của người lao động quản lý với yêu cầu công việc tương lai. Qua đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn NLQT giúp hoàn thành tốt công việc trong tương lai, phát huy các khả năng còn chưa được sử dụng.
Thực tế hiên nay tại các NHTM có vốn nhà nước cho thấy chưa đến
50% số ngân hàng xây dựng cơ chế và chính sách quản lý và triển khai phát
triển nguồn NLQT và thiết kế hệ thống để thu thập số liệu về năng lực của
NLQT. Phần lớn ngân hàng chưa thực hiện việc phân tích cá nhân để tìm ra
nguyên nhân của việc hoàn thành không tốt công việc, chưa xây dựng khung
năng lực làm việc cho từng vị trí, chức danh NLQT cụ thể để từ đó có thể
phát hiện ra kiến thức, năng lực nào yếu kém cần phát triển. Việc xác định
lĩnh vực và cá nhân NLQT cần được đào tạo trong ngân hàng thường dựa
trên ý kiến đánh giá chủ quan lãnh đạo ngân hàng.
Tuy nhiên ngân hàng thực hiện “Việc phát hiện nội dung và hình thức
phát triển cần thiết cho sự thành công ngân hàng” rất tốt. Kết quả khảo sát chỉ
ra có 85,3% số người được hỏi cho rằng ngân hàng thực hiện hoạt động này
99
(điểm bình quân = 4,13).
Thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng nguồn NLQT Sau khi xác định nhu cầu đào tạo, các ngân hàng thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng nguồn NLQT. Kết quả khảo sát ở Bảng 2.12 cho thấy có 57,14% tổng số người được hỏi cho rằng ngân hàng có quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cá nhân, bộ phận tham gia thực hiện phát triển nguồn NLQT. Điều này được khẳng định ở trong kết quả phỏng vấn sâu. Phần lớn các NHTM có vốn nhà nước đều coi trọng việc này và thành lập bộ phận chuyên trách về nhân sự để thực hiện phát triển nguồn NLQT.
Trong hoạt động thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng nguồn NLQT, ngân hàng cần thận trọng lựa chọn phương pháp đào tạo hợp lý. Phương pháp đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của toàn bộ kế hoạch đào tạo. Các NHTM có vốn nhà nước thực hiện khá tốt đào tạo qua hướng dẫn, kèm cặp nội bộ ngân hàng và thiết kế chương trình đào tạo phù hợp đáp ứng nhu cầu NLQT (có sự đồng ý hơn 70% số người tham gia khảo sát). Tuy nhiên, ngân hàng lại được đánh giá thấp trong phối hợp với các tổ chức đào tạo bên ngoài trong thiết kế nội dung, chương trình đào tạo và tổ chức khóa đào tạo (có 13,3% người được hỏi cho rằng ngân hàng thực hiện hoạt động này) làm cho điểm trung bình của chỉ tiêu này thấp nhất trong cả nhóm = 2,99.
Hiệu quả chương trình đào tạo luôn là mối quan tâm hàng đầu trong
xây dựng chương trình đào tạo. đào tạo và phát triển được tiến hành liên tục
vì vậy phải đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo xem nó có đạt được mục
tiêu đặt ra chưa, kiến thức mà học viên thu thập được và ứng dụng kiến thức
đó vào thực hiện công việc, khâu nào tốt, khâu nào chưa tốt, lý do khâu chưa
tốt để rút kinh nghiệm lần đào tạo tiếp theo. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho
thấy ngân hàng không quan tâm nhiều đến việc giám sát, xem xét và đánh giá
hiệu quả chương trình đào tạo (chỉ có 28% ngân hàng thực hiện việc này).
Những người tham gia khảo sát cũng đánh giá cao về sự nâng cao năng
lực thực hiện công việc của NLQT hiện tại và cán bộ trong diện quy hoạch
sau khi được thực hiện kế hoạch phát triển. Có 89,3% người trả lời cho rằng
100
NLQT nâng cao năng lực chút ít và 10,7% người trả lời họ có sự cải thiện
năng lực rõ rệt. Họ tự tin hơn, làm việc hiệu quả hơn, doanh số tăng lên. Sau
quá trình phát triển, đội ngũ NLQT đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc.
Bảng 3.15. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn NLQT
STT
Nội dung
Trung bình
Độ lệch chuẩn
1
3.44
0.740
Hoàn toàn không đồng ý và Không đồng ý (%) 0
Hoàn toàn đồng ý và đồng ý (%) 57,14
2
4.13
0.644
0
85.3
3
3.31
0.697
13.3
57,14
4
3.56
0.919
14.7
56.0
5
0
4.00
0.753
72.0
6
0
3.85
0.651
70.7
7
0
3.43
0.498
42.7
8
2.99
0.533
14.7
13.3
9
3.60
0.900
13.3
58.7
10
3.12
0.636
14.7
26.7
Ngân hàng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cá nhân, bộ phận tham gia thực hiện phát triển nguồn NLQT Phát hiện hình thức và nội dung đào tạo phù hợp nâng cao kết quả thực hiện công việc của NLQT Lập kế hoạch tổng thể cho việc thực hiện đào tạo tại các trường đào tạo cán bộ ngân hàng Hỗ trợ và hướng dẫn phát triển cá nhân người NLQT Thực hiện đào tạo qua hướng dẫn, kèm cặp trong ngân hàng Thiết kế hoạt động đào tạo phù hợp để đáp ứng nhu cầu của NLQT Gửi cán bộ, NV đi học ở các tổ chức đào tạo bên ngoài ngân hàng Phối hợp các tổ chức đào tạo bên ngoài thiết kế nội dung, chương trình đào tạo và tổ chức các khóa đào tạo Giám sát và xem xét đánh giá tiến bộ của NLQT trong quá trình thực hiện đào tạo Thường xuyên trao đổi với NLQT và người hướng dẫn để nâng cao hiệu quả đào tạo trong công việc
28.0
11 Đánh giá hiệu quả đào tạo thực
2.99
0.762
29.3
hiện tại ngân hàng
28.0
3.13
0.644
14.7
12 Hoàn thiện quyết định, cơ chế để đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả PT nguồn NLQT
101
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
3.3.3. Phát triển cá nhân và đề bạt nhân lực quản trị
3.3.3.1. Phát triển cá nhân
Phát triển cá nhân bao gồm nâng cao nhận thức, phát triển tài năng và
tiềm năng, xây dựng NNL và tạo điều kiện việc làm, nâng cao chất lượng
cuộc sống và góp phần thực hiện khát vọng. Khi phát triển cá nhân diễn ra
trong bối cảnh tổ chức, nó được đề cập đến phương pháp, chương trình, công
cụ, kỹ thuật và hệ thống đánh giá hỗ trợ phát triển con người ở cấp độ cá
nhân trong tổ chức.
Phát triển cá nhân là một trong những yếu tố tạo động lực làm việc cho
cán bộ, nhân viên:
- Khuyến khích cán bộ, nhân viên trung thành, tận tụy với NH, giảm
bớt tỷ lệ nghỉ việc.
- Động viên cán bộ, nhân viên thực hiện công việc tốt hơn
- Khai thác và giúp người lao động phát triển kỹ năng tiềm tàng, bộc lộ
rõ ràng khả năng thăng tiến và cơ hội phát triển cá nhân.
Hiện nay, người lao động có xu hướng lựa chọn nơi làm việc không
chỉ quan tâm nhiều đến môi trường làm việc như văn hóa ngân hàng, cách
quản lý, điều kiện làm việc, mà còn quan tâm đến môi trường để học hỏi và
thấy rõ lộ trình thăng tiến. Các ngân hàng thương mại nước ngoài luôn có
chiến lược phát triển nhân sự một cách bài bản, có ngân hàngcòn thông báo
rõ lộ trình cho nhân viên biết để phấn đấu.
Bảng 2.13 sẽ đánh giá hoạt động phát triển cá nhân trong các NHTM
có vốn nhà nước của Việt Nam.
Theo kết quả khảo sát có gần 90% số người được hỏi trả lời ngân hàng
coi trọng đóng góp của mỗi NLQT để có chế độ đãi ngộ kịp thời. Tuy nhiên
khi đánh giá tình hình ngân hàng có kế hoạch phát triển cá nhân phù hợp với
kế hoạch phát triển của từng ngân hàng cho từng NLQT để có kế hoạch học
tập nâng cao năng lực chỉ có 13,3% số người tham gia khảo sát đồng ý.
102
Nguyên nhân là do ngân hàng lo sợ nhân viên chuyển việc, nhảy việc khi
phát triển hiệu quả. Điều này là bằng chứng khẳng định rõ hơn kết quả phỏng
vấn sâu là phần lớn ngân hàng tuyển dụng bổ sung thêm NLQT theo nhu cầu
thực tế.
Bảng 3.16. Phát triển cá nhân nhân lực quản trị
STT
Nội dung
Trung bình
độ lệch chuẩn
Hoàn toàn đồng ý và đồng ý (%)
Hoàn toàn không đồng ý và Không đồng ý (%) 0
4.16
0.638
86.7
2.84
0.638
29.3
13.3
2
3.31
0.885
13.3
29.4
57.4
3.72
0.708
0
4
1 NH rất coi trọng sự đóng góp của mỗi NLQT để khích lệ, đãi ngộ kịp thời Ngân hàng có kế hoạch phát triển cá nhân phù hợp với kế hoạch phát triển của ngân hàng cho từng NLQT để họ có kế hoạch học tập nâng cao năng lực 3 Có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên của mình có cơ hội phát triển NLQT nhận được những phản hồi thường xuyên từ phía lãnh đạo của ngân hàng về công việc họ đang đảm nhận
70.7
3.85
0.651
0
5 Ngân hàng có cam kết về làm việc lâu dài dành cho cán bộ, nhân viên
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.13 chỉ ra 29,4% người được hỏi khẳng định
ngân hàng có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên có cơ
hội phát triển và được đề bạt lên vị trí quản lý nếu thực hiện tốt công việc
(điểm trung bình = 3.31). Hoạt động này cần được ban lãnh đạo ngân hàng
quan tâm hơn nữa để tạo động lực làm việc tốt nhất cho NLQT.
Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cho thấy ngân hàng thực hiện tương đối
tốt cung cấp thông tin phản hồi từ phía lãnh đạo ngân hàng công việc NLQT
103
đảm nhận (điểm trung bình = 3,72; độ lệch chuẩn = 0,708). Việc cung cấp
thông tin phản hồi thường xuyên và đúng lúc giúp NLQT nhận ra điểm yếu
để khắc phục, nâng cao năng lực và trình độ. Có đến 70,7% người được hỏi
cho rằng ngân hàng có cam kết làm việc lâu dài dành cho cán bộ nhân viên
(điểm trung bình = 3.85). Cam kết này khiến NLQT yên tâm cống hiến cho
công việc và phát triển của ngân hàng.
Khi đánh giá về hiệu quả phát triển cá nhân NLQT của ngân hàng qua
khảo sát có đến 28% người được cho rằng hiệu quả thấp và 61,3% cho rằng
hiệu quả đạt mức trung bình. Vì vậy, ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân
chính của hiệu quả phát triển cá nhân thấp để tìm giải pháp khắc phục.
3.3.3.2. Đề bạt nhân lực quản trị
Việc đề bạt NLQT sau khi thực hiện đào tạo và phát triển tạo được
nguồn động viên đáp ứng nhu cầu và động cơ phát triển nguồn NLQT cũng
như toàn bộ người lao động trong ngân hàng, tạo nhận thức đầy đủ quyền lợi
lâu dài khi làm việc cho ngân hàng, không gây xáo trộn lớn trong tổ chức.
Hơn nữa, cán bộ được tuyển chọn để đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn dễ
dàng hòa nhập nhanh với nhiệm vụ mới, được sự đồng tình hỗ trợ của đồng
nghiệp và hiểu được ý tưởng lãnh đạo nên có nhiều thuận lợi trong thực hiện
mục tiêu của ngân hàng.
Hơn 70% người tham gia khảo sát cho rằng ngân hàng thực hiện đề bạt
dựa trên yêu cầu công việc và kiến thức, năng lực, thái độ của cán bộ nhân
viên. Theo kết quả khảo sát có gần 40% người được hỏi trả lời rằng ngân
hàng có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên có cơ hội phát triển
và được đề bạt lên vị trí quản lý nếu thực hiện tốt công việc. Tuy nhiên, việc
đánh giá cán bộ không đơn thuần vào kết quả còn vào cách thức tiến hành.
Trên cơ sở kết quả đánh giá, ngân hàng vẫn chưa thực hiện đề bạt, bổ nhiệm
cán bộ theo đúng nguyên tắc “đúng người, đúng việc, đúng chỗ và đúng sở
trường”. Ngoài ra, các ngân hàng chưa xây dựng được tiêu chuẩn cũng như
quy trình rõ ràng để thực hiện đề bạt. Gần 70% người được hỏi cho rằng các
ngân hàng thực hiện đề bạt, bổ nhiệm cán bộ theo cơ chế cấp trên bổ nhiệm
104
cấp dưới. Trong cơ chế này, quyền bổ nhiệm NLQT cấp dưới thuộc về cấp
trên song còn có tham gia ý kiến của tất cả mọi người trong tập thể để đảm
bảo tính minh bạch, rõ ràng.
3.3.4. Công tác đánh giá và kiểm soát phát triển nguồn nhân lực
3.3.4.1. Về công tác đánh giá nhân lực.
Để đánh giá toàn diện cán bộ, nhiều ngân hàng đang trong quá trình
chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụ chuẩn để đánh giá nhân viên. Trong đó,
công tác đánh hiệu quả công việc NLQT là hoạt động được triển khai chủ yếu
và lấy Hệ thống bảng điểm cân bằng (BSC) và Hệ số hiệu quả cốt yếu (KPI)
làm phương pháp cốt lõi. Bên cạnh đó, trong 3 năm trở lại đây một số ngân
hàng triển khai mạnh mẽ việc đánh giá, kiểm tra năng lực cán bộ theo chuẩn
khung năng lực và kết quả khảo thí đã được sử dụng làm cơ sở xem xét quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
Tất cả kết quả đánh giá qua công việc, qua bài kiểm tra, đánh giá từ
đồng nghiệp, cấp trên… vẫn chưa được tổng hợp, lưu trữ một cách hệ thống
và khoa học để khai thác dễ dàng, kịp thời nhằm đánh giá toàn diện cán bộ,
làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch tiếp tục đào tạo, phát triển cán bộ.
3.3.4.2. Công tác kiểm soát hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị
Mỗi NHTM có vốn Nhà nước tiến hành kiểm soát hoạt động phát triển
nguồn nhân lực quản trị dựa trên việc ban hành quy trình thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm về phát triển nguồn nhân lực, các bộ quy tắc ứng xử và đạo
đức nghề nghiệp để hướng dẫn nhân viên bảo đảm lợi ích tổ chức. Theo đó,
tùy theo những vị trí chuyên môn khác nhau mà có quy định, quy chuẩn riêng
phù hợp với nhu cầu thực tế công việc. Muốn đảm nhận vị trí nhất định, ứng
viên phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định. Tuy nhiên, hiện chưa có bộ quy tắc
ứng xử và tiêu chuẩn đạo đức chung cho toàn ngành ngân hàng do cơ quan có
thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp ban hành.
Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cơ chế, quy chế, quy định của NHNN cũng
như quy trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, quy định nội bộ của từng
105
ngân hàng về phát triển nguồn nhân lực cần rà soát, hoàn thiện, đảm bảo yêu
cầu chặt chẽ, minh bạch, xác định rõ trách nhiệm từng cá nhân, bộ phận trong
các hoạt động nghiệp vụ; nâng cao phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề
nghiệp, nâng cao tinh thần cảnh giác, ngăn ngừa mọi diễn biến phức tạp xảy
ra ảnh hưởng đến cán bộ, tài sản và uy tín hoạt động ngân hàng. Đồng thời,
đặc biệt coi trọng trách nhiệm người đứng đầu đơn vị trong công tác đảm bảo
an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng. Chú ý tới việc tăng cường vai trò,
trách nhiệm bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn
và phát hiện kịp thời sai phạm trong giao dịch ngân hàng. Đặc biệt coi trọng
việc nghiên cứu triển khai áp dụng thông lệ, chuẩn mực quốc tế ngày càng
cao hơn. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với cơ quan bảo vệ pháp luật
trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật và tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là tội
phạm công nghệ cao.
Nguyên tắc cao nhất trong hoạt động ngân hàng là phải “thượng tôn
pháp luật”, điều này đòi hỏi hệ thống thực hiện đồng bộ, ý thức tự giác, sự
nhất trí cao. Tuy nhiên, dù có bao nhiêu quy định đi nữa vẫn không thể kiểm
soát hết mọi hành vi nếu đạo đức nghề nghiệp không được xem là văn hóa
doanh nghiệp trong kinh doanh ngân hàng.
Để nêu cao phẩm chất đạo đức cần thiết của người cán bộ ngân hàng,
xây dựng hình ảnh đẹp của ngân hàng đối với xã hội, đáp ứng tốt yêu cầu
phát triển của ngành ngân hàng, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam ban hành Bộ
chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử cán bộ ngân hàng. Sau
khi ban hành đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố rộng rãi và
giao tổ chức thực hiện toàn ngành.
Bộ chuẩn mực tổng hợp, chắt lọc yêu cầu có tính cốt lõi của một người
cán bộ ngân hàng gồm 6 chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và 2 quy tắc ứng
xử. Đó là:
+ Tính tuân thủ: Yêu cầu bắt buộc hàng đầu cán bộ ngân hàng phải
106
luôn ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc như tuân thủ pháp luật về ngân hàng và
các quy định pháp luật khác; Tuân thủ quy trình nghiệp vụ chung của Ngân
hàng Nhà nước, của riêng từng ngân hàng. Không làm tắt, không bỏ khâu nào
trong quy trình nghiệp vụ để tránh sai sót.
+ Sự cẩn trọng: Cùng với tính tuân thủ, cẩn trọng mọi công việc là yêu
cầu không thể thiếu, nhằm tránh sai sót, gây hậu quả khó lường. Các thao tác
trong giao dịch ngân hàng không cho phép mạo hiểm, cần đảm bảo chắc chắn
trong từng khâu.
+ Sự liêm chính: Đây là yêu cầu đối với mọi ngành nghề; song đối với
đặc thù của nghề ngân hàng - gắn với đồng tiền, càng đòi hỏi cán bộ phải rèn
luyện phẩm chất này, tránh cám dỗ của đồng tiền.
+ Sự tận tâm và chuyên cần: Có tận tâm chuyên cần mới hoàn thành tốt
được nhiệm vụ, không ngừng nâng cao năng lực bản thân, ngày càng tinh thông
nghiệp vụ, từ đó càng đam mê, yêu nghề, gắn bó với nghề và cống hiến được
nhiều nhất cho nghề. Có chu đáo, tận tâm trong quan hệ với khách hàng mới tạo
ra chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, chiếm được lòng tin khách hàng.
+ Tính chủ động, sáng tạo, thích ứng: Đây là yêu cầu mới đặt ra nhằm
đáp ứng đòi hỏi của bối cảnh công nghệ ngân hàng phát triển nhanh, mô hình
hoạt động của ngân hàng đang trong thời kỳ chuyển đổi từ mô hình truyền
thống sang ngân hàng số ứng dụng công nghệ mới. Cần có tinh thần sẵn sàng
thay đổi, tiếp thu cái mới, mạnh dạn đổi mới sáng tạo cả tư duy và phong
cách làm việc. Cùng đó, áp lực cạnh tranh gia tăng, cán bộ ngân hàng cần
nâng cao khả năng thích nghi với điều kiện, môi trường xung quanh.
+ Ý thức bảo mật thông tin: Bảo mật thông tin ngân hàng và khách
hàng là trách nhiệm của cán bộ. Thông tin bị rò rỉ có thể gây tổn hại đến tài
sản, tuy tín hoạt động ngân hàng. Trong thời đại thông tin, dữ liệu là nguồn
http://www.vnba.org.vn/index.php?option=com_k2&view=item&id=9474:bo-chuan-muc-dao-duc-nghe-
1 nghiep-va-quy-tac-ung-xu-cua-can-bo-ngan-hang&lang=vi
107
tài nguyên quý báu như hiện nay, yêu cầu bảo mật thông tin của khách hàng, ngân hàng và từng người trở nên hệ trọng và cấp thiết1.
3.4 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản
trị trong các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam.
3.4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Biến số
Scale Mean if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Cronbach's Alpha
Bảng 3.17 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Xã hội
0.907
0.979
Môi trường
Kinh tế
0.945
0.972
Văn hóa
0.932
Nguồn lực
XH1 XH2 XH3 XH4 XH5 XH6 XH7 MT1 MT2 MT3 MT4 MT5 MT6 MT7 MT8 MT9 MT10 KT1 KT2 KT3 KT4 KT5 KT6 VH1 VH2 VH3 VH4 VH5 VH6 NL1 NL2 NL3
Scale Variance if Item Deleted 21.839 22.165 22.445 22.232 22.729 22.46 22.85 73.434 72.630 72.583 72.749 72.717 73.010 72.935 72.804 74.188 73.426 19.323 19.493 19.185 19.101 19.521 19.164 21.464 21.977 21.749 22.059 22.035 22.227 3.284 3.000 3.179
22.98 23.03 23.02 22.97 22.89 22.97 23.01 31.032 30.989 31.065 31.032 31.011 31.032 31.011 30.989 30.886 30.941 16.606 16.637 16.658 16.689 16.731 16.756 17.473 17.473 17.603 17.582 17.641 17.554 7.063 7.125 7.063
0.885 0.891 0.901 0.887 0.891 0.891 0.902 0.978 0.977 0.977 0.977 0.976 0.977 0.977 0.977 0.979 0.976 0.936 0.936 0.933 0.931 0.937 0.933 0.966 0.966 0.964 0.967 0.967 0.967 0.893 0.895 0.916
0.787 0.737 0.655 0.773 0.737 0.733 0.636 0.873 0.910 0.899 0.911 0.927 0.915 0.908 0.894 0.829 0.924 0.818 0.815 0.844 0.861 0.812 0.839 0.904 0.911 0.923 0.902 0.902 0.899 0.873 0.869 0.842 (Nguồn: khảo sát của tác giả)
Các biến số trong bốn biến văn hóa, môi trường, kinh tế và văn hóa
đều có Cronbach’s Alpha (CA) nếu loại biến đều trên 0.8 ở mức độ rất tốt.
108
Thêm vào đó, CA nếu loại biến của 29 biến số đều nhỏ hơn CA tổng của từng
biến và hệ số trên 0.3. Như vậy nghiên cứu sẽ giữ lại cả 29 biến cho kiểm
định phía sau.
3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi xác định 29 biến đều có sự phù hợp, nghiên cứu tiếp tục thực
hiện kiểm định nhân tố khám phá EFA cho 4 nhân tố độc lập: văn hóa (VH),
môi trường (MT), kinh tế (KT), và xã hội (XH). KMO của 4 nhân tố đạt
0.909 ở mức độ rất tốt. Đồng thời hệ số Eigenvalues của 4 nhân tố đạt tổng
2.211 >1 cho thấy 4 nhân tố với 29 biến số đều thỏa mãn kiểm định nhân tố
khám phá EFA. Do vậy, nghiên cứu sẽ giữ lại cả 4 biến số cùng 29 biến số
cho mô hình hồi quy.
Bảng 3.18 Kiểm định KMO và Bartlett’s – Thang đo các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0.909
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi- 6,168.485
Square
406.000 df
0.00 Sig.
(Nguồn: khảo sát của tác giả)
Bảng 3.19 Kết quả EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực quản trị
Rotated Component Matrixa
2
MT6 MT10 MT7 MT5 MT4 MT2 MT3 MT1 MT8
Component 1 0.894 0.885 0.885 0.875 0.863 0.861 0.850 0.842 0.842
3
4
109
0.740
0.881 0.868 0.867 0.831 0.829 0.825
0.888 0.883 0.881 0.881 0.880 0.843
0.773 0.762 0.755 0.751 0.715 0.690 0.683
MT9 VH1 VH3 VH2 VH4 VH5 VH6 KT1 KT6 KT5 KT4 KT3 KT2 XH1 XH6 XH4 XH5 XH3 XH7 XH2 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations.
(Nguồn: khảo sát của tác giả)
Mô hình hồi quy:
Sau kiểm định CA và EFA, nghiên cứu thực hiện chạy mô hình hồi
quy cho 4 nhân tố. Kết quả cho thấy rằng cả 4 nhân tố đều có ảnh hưởng tới
nguồn nhân lực của NHTM. Cụ thể, cả 4 nhân tố đều có tác động tới biến phụ
thuộc NL ở mức 1%. Trong đó, nhân tố môi trường (MT) có tác động mạnh
nhất ở mức 46,7%. Kế đó là nhân tố văn hóa với mức ảnh hưởng 43,5%.
Nhân tố kinh tế chỉ có tác động 11,1% tới nguồn nhân lực, nhưng cũng lớn
110
hơn khá nhiều với nhân tố xã hội khi dừng lại ở mức ảnh hưởng là 0.9%.
Bảng 3.20. Kết quả hồi quy
Coefficientsa
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Collinearity Statistics Tolerance VIF
Beta
Model (Constant) 1 XH
0.702
0.090
MT
0.520
0.467
KT
0.889
0.111
VH
0.531
0.435
B (0.234) 0.110 0.444 0.113 0.410
Std. Error 0.191 0.050 0.045 0.037 0.044
t (1.223) 2.203 9.808 3.049 9.219
1.425 1.922 1.125 1.884
Sig. 0.223 0.029 0.000 0.003 0.000
(Nguồn: tác giả khảo sát)
Qua bảng kết quả, tất cả giá trị Sig. của các biến XH, MT, KT, VH lần lượt
là 0,029; 0,000; 0,003; 0,000 đều nhỏ hơn 0,05. Do vậy, có thể khẳng định các
biến số này có ý nghĩa trong mô hình và phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng:
NL = 0.09XH + 0.467MT + 0.111KT + 0.435VH
Qua phương trình trên có thể nhận thấy rằng, với một cấp độ thay đổi về
“yếu tố văn hóa” thì phát triển nguồn nhân lực quản trị sẽ tăng lên 0,435 cấp
độ. Tương tự, với một sự thay đổi trong “yếu tố môi trường” ; “yếu tố xã
hội”,“yếu tố kinh tế” tốt hơn thì phát triển nguồn nhân lực quản trị sẽ tăng
lên tương ứng 0,467; 0,09; 0,111 cấp độ. (Các biến độc lập và biến phụ thuộc
được đo lường bởi 5 sự lựa chọn hay cấp độ với (1) là hoàn toàn không đồng
ý và (5) là hoàn toàn đồng ý).
3.5. Đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
3.5.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, cơ cấu nhân lực về số lượng và chất lượng đã có những
chuyển biến theo hướng tích cực trong những năm qua.
Về số lượng và cơ cấu: Ngân hàng đánh giá và nhận xét là đủ số lượng
111
và phù hợp với bộ máy quản lý, chiến lược KD ngân hàng. Cơ cấu nguồn
NLQT hiện có theo chức năng, trình độ chuyên môn, giới tính và độ tuổi đều
khá hợp lý, không có sự phân cấp chồng chéo và bộ máy quản lý có hiệu quả.
Về chất lượng: Ngoài những năng lực cần thiết NLQT trong các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước cần phải phải phát triển sâu bao gồm: năng
lực tư duy, năng lực quản lý, năng lực chuyên môn và quan hệ giao tiếp, ứng
xử. Cụ thể cho từng cấp quản lý như sau:
NLQT cấp cao: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phù hợp với
định hướng phát triển ngân hàng; Kỹ năng đàm phán, thương thuyết và ra
quyết định.
NLQT cấp trung: Chưa xác định được các quy chế quản lý rõ ràng,
hợp lý và được sự đồng thuận của cán bộ; Kỹ năng đàm phán, thương thuyết
và ra quyết định hạn chế; Chưa chủ động tổ chức thực hiện kế hoạch phát
triển chuyên môn chuyên ngành phù hợp với định hướng chung ngân hàng.
NLQT cấp cơ sở: Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện chưa
rõ ràng, không có tính thuyết phục; Chưa chủ động tổ chức thực hiện kế
hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành phù hợp với định hướng chung
của ngân hàng.
Thứ hai, đã chú trọng trong hoạt động động đào tạo từ xác định nhu
cầu đào tạo, thực hiện đào tạo cũng như đánh giá kết quả đào tạo nguồn
nhân lực quản trị đáp ứng yêu cầu và bối cảnh mới tại các Ngân hàng
thương mại có vốn Nhà nước.
Xác định nhu cầu đào tạo: Kết quả khảo sát cho thấy 70,6% số người
được hỏi cho rằng các ngân hàng dựa trên đánh giá kết quả thực hiện công
việc của NLQT. Chỉ có 42,6% người được hỏi cho rằng các ngân hàng có
thiết kế hệ thống thu thập chứng cứ về năng lực thực tế của NLQT. Các ngân
hàng chưa xây dựng khung năng lực làm việc cho từng vị trí, chức danh
NLQT cụ thể để phát hiện năng lực yếu kém cần phát triển.
Thực hiện đào tạo: Kết quả khảo sát cho thấy có 44% số người được
hỏi cho rằng ngân hàng đã có kế hoạch đào tạo và 56% cho rằng chưa có kế
hoạch đào tạọ. Đây là một vấn đề cần phải giải quyết hàng đầu của các ngân
112
hàng thương mại có vốn nhà nước hiện nay. Thực hiện tốt phương pháp đào
tạo thông qua hướng dẫn, kèm cặp trong công việc và thiết kế các hoạt động
đào tạo phù hợp để đáp ứng nhu cầu của NLQT thông qua các trường đào tạo
của ngân hàng mình (72% người được khảo sát đồng ý). Đánh giá thấp việc
phối hợp với các tổ chức đào tạo bên ngoài trong thiết kế nội dung, chương
trình và tổ chức các khóa đào tạo (chỉ có 13,3% người được hỏi cho rằng
ngân hàng thực hiện).
Đánh giá đào tạo: Hiệu quả chương trình đào tạo luôn là mối quan
tâm hàng đầu nhưng kết quả khảo sát cho thấy các ngân hàng không quan
tâm nhiều đến giám sát, xem xét và đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo
(chỉ có 28% người được hỏi cho rằng ngân hàng thực hiện).
Thứ ba, các ngân hàng đã triển khai việc phát triển cá nhân nhân lực
quản trị và thực hiện đề bạt nhân lực quản trị thúc đẩy công tác phát triển
nhân lực quản trị đạt hiệu quả cao. Theo kết quả khảo sát chỉ ra có 86,7%
người được hỏi cho rằng ngân hàng coi trọng đóng góp của mỗi NLQT để có
chế độ đãi ngộ kịp thời.
3.5.2 Những hạn chế
Ngân hàng chưa chủ động triển khai xây dựng chiến lược tổng thể về NNL
đặc biệt là NNL quản trị ở một số vị trí nghiệp vụ quan trọng.
Những bất cập trong phát triển NNL ở các NHTM có vốn nhà nước đó là
thiếu sự quan tâm, đầu tư thỏa đáng để phát triển không chỉ kiến thức chuyên
ngành mà còn cả kỹ năng làm việc chuyên nghiệp. Đặc biệt là khả năng giao
tiếp, kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng lắng
nghe, kỹ năng ứng xử... có mặt còn yếu kém. Đâu đó không đáp ứng được về
kiến thức chuyên ngành, quản trị, quản lý và đầu tư. Khối kiến thức bổ trợ về
ngoại ngữ, tin học vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng tiêu chuẩn. Nội dung chương
trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, chưa mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Các
ngân hàng mới dừng ở việc xây dựng chuẩn về NNL nói chung nhưng việc dự
báo về NNL quản trị, đặc biệt lĩnh vực, ngành, dịch vụ thời gian tới chưa hiệu
quả. Khi các ngân hàng mở rộng thêm quy mô và đa dạng hóa kinh doanh,
nhiều dịch vụ mới xuất hiện thì việc đảm bảo NNL quản trị cho các lĩnh vực này
113
cũng gặp nhiều khó khăn.
Bộ quy tắc chuẩn mực về chức danh công việc và tiêu chuẩn nghề nghiệp
đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của ngân hàng
Mặc dù ngân hàng xây dựng bộ quy tắc chuẩn mực chức danh công
việc (khung năng lực) và tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ
ngân hàng song chưa tính hết được nhu cầu phát triển nên quá trình tổ
chức thực hiện xuất hiện những bất cập. Việc tuyển dụng NNL quản trị,
có mặt còn chưa thực sự khách quan, công tâm; cơ chế thi đua khen
thưởng chưa thực sự là động lực thúc đẩy người lao động thi đua hoàn
thành nhiệm vụ.
- Mặt khác, muốn phát triển NNL quản trị cần phải có cơ chế, chính sách
đặc thù. Mặc dù ngân hàng có những chính sách ưu đãi nhất định để thu hút
và sử dụng NNL có chất lượng tốt, song chủ yếu là các giải pháp tình thế.
Khối Nhân sự và Ban Điều hành cần đề xuất nhiều cơ chế, chính sách , chiến
lược tạo ra sự thay đổi căn bản. Hiện tại, chính sách cụ thể chưa tạo ra sự đột
phá, chưa quan tâm đồng bộ đến vấn đề tạo môi trường làm việc tối ưu nhất,
ưu đãi, đãi ngộ, trọng dụng tốt nhất để NNL quản trị có cơ hội phát huy hết
năng lực, cống hiến cao nhất cho sự nghiệp phát triển.
Bên cạnh đó, chưa chú trọng đến lập kế hoạch phát triển cá nhân
NLQT phù hợp với kế hoạch phát triển của ngân hàng. Chưa xây dựng được
hệ thống mục tiêu cụ thể để NLQT có kế hoạch học tập nâng cao năng lực (chỉ
có 13,3% người được hỏi cho rằng ngân hàng hiện)..Chỉ có 29,4% người
được hỏi cho rằng ngân hàng thực hiện chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho
cán bộ, nhân viên có cơ hội phát triển và đề bạt lên vị trí quản lý nếu thực
hiện tốt công việc.
Ngoài ra, Chính sách đề bạt chưa được quy định rõ ràng tiêu chuẩn,
quy trình, quyền hạn và trách nhiệm của người được đề bạt.
Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
quản trị tại hệ thống các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước yếu tố môi
trường và yếu tố văn hóa đang có tác động mạnh, tích cực nhưng vấn đề này
chưa được quan tâm và có chiến lược dài hạn nhằm hỗ trợ cho hoạt động phát
114
triển nguồn nhân lực quản trị.
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế
Thứ nhất, tác động cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật trong và ngoài
nước đến phát triển NNL quản trị trong các ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước
Hiện nay, môi trường pháp lý ngân hàng trên thế giới và Việt Nam thay
đổi theo hướng chặt chẽ, thận trọng hơn trướ những rủi ro hệ thống ngân
hàng, đặc biệt các định chế tài chính toàn cầu. Theo đó, nhiều quốc gia trên
thế giới đang áp dụng chuẩn mực an toàn hoạt động ngân hàng theo Basel III
(lộ trình 2013-2019), tại Việt Nam là Thông tư 36 (hiệu lực từ 1/3/2015) và
10 ngân hàng lựa chọn áp dụng chuẩn mực theo Basel II (đến 2018), châu Âu
có chỉ thị riêng về thị trường tài chính - ngân hàng, trong khi Mỹ quản lý thận
trọng theo Đạo luật Dodd-Frank từ năm 201. Bên cạnh thuận lợi ngân hàng
phải tăng chi phí tuân thủ áp dụng Basel II, có ngân hàng phải chi hàng chục
triệu USD. Chất lượng nguồn NNLQT luôn được quan tâm hàng đầu; xây
dựng bộ máy, con người để tổ chức thực hiện theo quy chuẩn của Basel II.
Trên cở sở đó, các NHTM có vốn nhà nước mới có được đội ngũ NNL để
chủ động nghiên cứu kỹ lưỡng, định hình cơ cấu danh mục tín dụng phù hợp
với yêu cầu mới của NHNN, đảm bảo mục tiêu tối ưu hiệu quả kinh doanh,
sử dụng hiệu quả vốn tự có, giảm thiểu chi phí vốn của các ngân hàng.
Ở trong nước, mặc dù hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản pháp quy
ngày càng hoàn thiện, chặt chẽ, tuy nhiên, quá trình này vẫn còn nhiều bất
cập ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các quy định của
NHNN như Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định về hạn mức, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Quy định phân loại nợ
theo nhóm nợ cao nhất do Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng (CIC) trực thuộc
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cung cấp có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 và
việc cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ hết hiệu lực ngày 31/3/2015 (Thông tư 02,
09), yêu cầu ngân hàng tuân thủ chặt chẽ yêu cầu về quản lý rủi ro. Điều có tác
động nhất định đến kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng, ảnh hưởng đến
hoạt động điều hành cũng như kết quả kinh doanh của cả các ngân hàng nếu
115
không được nhận diện, đánh giá đầy đủ tác động và có biện pháp quản lý hiệu
quả. Theo đó, vấn đề nhân sự, chất lượng NNL quản trị ngành Ngân hàng tiếp
tục được đòi hỏi cao hơn dẫn đến thiếu hụt nguồn NNQT có trình độ.
Sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và ngân hàng thiếu chặt chẽ. Suy cho
cùng, đào tạo nguồn NLQT cũng để đáp ứng nhu cầu ngân hàng, doanh
nghiệp và xã hội. Bởi vậy, NNL được đào tạo ra phải đáp ứng được yêu cầu
phát triển ngân hàng. Thời gian qua, chưa có sự tham gia sâu rộng của ngân
hàng, doanh nghiệp vào quá trình đào tạo, phát triển NNL quản trị ngành
Ngân hàng.
Hai là, tác động của cách mạng khoa học công nghệ đến phát triển NNL
quản trị tại các NHTM có vốn nhà nước
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) là cuộc cách mạng số,
thông qua công nghệ như Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, tương
tác thực tại ảo, mạng xã hội, điện toán đám mây, di động, phân tích dữ liệu
lớn... để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số. Hiện đại hóa công
nghệ ngành ngân hàng nói riêng và hệ thống Công nghệ thông tin nói chung
(IT) làm thay đổi cuộc sống con người nhanh chóng. Theo báo cáo Digital
2020 của We are social, Việt Nam có 96,9 triệu dân; số lượng thuê bao di động
là 145,8 triệu thuê bao (chiếm tỷ lệ 150% so với tổng dân số cả nước); số
lượng người dùng internet là 68,17 triệu người (chiếm tỷ lệ 70% số dân); số
lượng người dùng mạng xã hội là 65 triệu người (chiếm tỷ lệ 67% số dân).... Xu
thế này vừa tạo ra cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng. Đó là cơ hội
nâng cao năng lực cạnh tranh, tiết giảm chi phí, tăng quảng bá, bán hàng; song
cũng gây ra thách thức về nguồn tài chính đầu tư, nhân lực có khả năng quản lý,
khai thác công nghệ và rủi ro hoạt động (nhất là rủi ro công nghệ).
Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tích cực tái cơ cấu toàn diện với
việc đổi mới mô hình hoạt động, cơ cấu bộ máy tổ chức. Theo đó, nhiều công
nghệ hiện đại được triển khai và đưa vào khai thác, sử dụng nhằm tăng hiệu
quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các ngân hàng đang thiếu
NNL quản trị cho hoạt động này. Điều này gây khó khăn và cản trở sự phát
triển của các ngân hàng, trong đó nhiều tiềm năng chưa được khai thác hiệu
116
quả. Thời gian tới, các ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh áp dụng khoa học, công
nghệ vào quản lý để tiếp cận với chuẩn quốc tế. Do đó, ngân hàng cần chủ
động nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu NNL theo các lĩnh vực công nghệ trên.
Ba là, thay đổi dân số học và hành vi của khách hàng cũng tác động đến
phát triển NNL quản trị của các ngân hàng
Tốc độ thay đổi dân số, cơ cấu gia đình thay đổi, cơ cấu tôn giáo, tín
ngưỡng thay đổi, tình trạng già hóa dân số, thu nhập tăng nhanh… có tác
động đến dịch vụ ngân hàng. Theo đó, NNL quản trị ngân hàng cũng phải
thay đổi để thích nghi. Khi dân số già hóa, ngân hàng cần thiết kế dịch vụ
quản lý lương hưu như thế nào, giao dịch qua chi nhánh và ngân hàng điện tử
phải có cấu trúc phù hợp. Đồng thời, với dân số già hóa, người dân tiết kiệm
nhiều hơn, vay mượn ít hơn nhưng nhu cầu quản lý tài sản tăng, nhu cầu dịch
vụ tư vấn có trả phí tăng, cùng với đó là sự gia tăng nhu cầu tiếp cận dịch vụ
tài chính, ngân hàng. Ngân hàng cần chuẩn bị NNL quản trị đáp ứng các dịch
vụ này. Mặc dù có nhiều cố gắng, song NNL quản trị tại các ngân hàng chưa
đáp hiệu quả nhu cầu phát triển của xã hội. Sự thay đổi hành vi của khách
hàng theo hướng yêu cầu cao, thông minh và thông thạo công nghệ hơn. Thế
hệ trẻ ít đến chi nhánh ngân hàng hơn và chủ yếu giao dịch qua Mobile
Banking, Internet Banking, bởi vậy hệ thống ngân hàng phải thay đổi để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Theo đó, NNL quản trị phát triển
dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking có cơ phát triển mạnh.
Bốn là, cạnh tranh và hội nhập cũng tác động đến phát triển NNL quản
trị của các ngân hàng
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, không những giữa ngân hàng
với nhau mà còn từ các tổ chức phi ngân hàng (công ty làm dịch vụ trung
gian thanh toán, cho vay, công ty viễn thông như Vnpay, MoMo, Payoo…).
Các công ty trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán, tiền gửi, cho vay nhanh
chóng, thuận tiện, cạnh tranh trực tiếp với các NHTM nói chung và NHTM
có vốn nhà nước nói riêng. Cùng với đó là quá trình hội nhập quốc tế và liên
kết được thể hiện rất rõ ở Việt Nam trong giai đoạn tới. Hội nhập quốc tế
mang lại cả cơ hội và thách thức. Cơ hội sẽ là mở rộng thị trường, khách
117
hàng, đối tác; có điều kiện giảm chi phí và nâng cao sức cạnh tranh (chia sẻ
kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị…); tăng cơ hội huy
động vốn, đầu tư và phân bổ vốn hiệu quả hơn… Thách thức từ hội nhập
cũng rất lớn. Đó là, cạnh tranh ngày càng khốc liệt dẫn đến mất thị phần; rủi
ro lan truyền (trường hợp công ty mẹ của tổ chức nước ngoài gặp khó khăn);
rủi ro dòng vốn luân chuyển nhanh hơn (nếu không quản lý tốt sẽ gây khủng
hoảng); rủi ro chảy máu chất xám; thách thức quản lý do mức độ khác nhau
về trình độ phát triển, văn hóa, tập quán và cơ sở hạ tầng; giảm tính tự chủ,
độc lập trong xây dựng cơ chế, chính sách; sự phối hợp giữa các cơ quan
chức năng ở các nước không phải dễ dàng… Trong khi đó, thị trường ngân
hàng ngày càng phức tạp, tinh vi. Sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
diễn ra mạnh mẽ, cho dù tại ngân hàng lớn có danh mục hàng trăm sản phẩm,
dịch vụ bán buôn, bán lẻ nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Thế giới còn
bắt đầu xuất hiện những sản phẩm cực kỳ tinh vi như ví điện tử, onecoin,
bitcoin, chứng khoán hóa, phái sinh… Rõ ràng, hệ thống ngân hàng nếu
không sáng tạo, không có những sản phẩm, dịch vụ mới cùng với mô hình
quản lý mới sẽ không theo kịp xu hướng phát triển. Những thuận lợi, khó
khăn trên cho thấy tác động to lớn của các vấn đề này đến phát triển NNL
118
quản trị tại các ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực quản trị nói riêng là chìa
khóa để mở cánh cửa thành công của hoạt động ngân hàng trong tiến trình
hội nhập. Nhận thức đúng vấn đề này, các NHTM có vốn nhà nước ngày
càng quan tâm đến hoạt động phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực
quản trị. Điều này được thể hiện qua: Về số lượng và cơ cấu: Ngân hàng
đánh giá và nhận xét là đủ số lượng và phù hợp với bộ máy quản lý, chiến
lược phát triển ngân hàng. Cơ cấu nguồn NLQT hiện có theo chức năng, trình
độ chuyên môn, giới tính và độ tuổi đều khá hợp lý, không có sự phân cấp
chồng chéo và bộ máy quản lý có hiệu quả. Về chất lượng: Ngoài những năng
lực cần thiết NLQT trong các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cần
phải phải phát triển sâu bao gồm: năng lực tư duy, năng lực quản lý, năng lực
chuyên môn và quan hệ giao tiếp, ứng xử.
Những thành tựu, hạn chế trong phát triển NNL quản trị tại các NHTM
có vốn nhà nước vừa qua có nhiều nguyên nhân bao gồm cả nguyên nhân
khách quan và nguyên nhân chủ quan, cụ thể: Thứ nhất, tác động cơ chế,
chính sách, văn bản pháp luật trong và ngoài nước đến phát triển NNL quản
trị trong các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước ; Hai là, tác động của
cách mạng khoa học công nghệ đến phát triển NNL quản trị tại các NHTM
có vốn nhà nước ; Ba là, thay đổi dân số học và hành vi của khách hàng cũng
tác động đến phát triển NNL quản trị của các ngân hàng; Bốn là, cạnh tranh
và hội nhập cũng tác động đến phát triển NNL quản trị của các ngân hàn ;
Năm là, ngân hàng chưa chủ động triển khai xây dựng chiến lược tổng thể về
NNL đặc biệt là NNL quản trị ở một số vị trí nghiệp vụ quan trọng ; Sáu là, bộ
quy tắc chuẩn mực về chức danh công việc và tiêu chuẩn nghề nghiệp đội
ngũ cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của ngân hàng . Nhận
thức đúng và giải quyết tốt các mâu thuẫn trên sẽ trực tiếp góp phần phát
119
triển NNL quản trị của các ngân hàng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội.
Chương 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
QUẢN TRỊ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN
NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
4.1 Bối cảnh mới trong nước và quốc tế
Kinh tế số đang là xu hướng toàn cầu và ảnh hưởng lớn đến ngành ngân hàng nói chung và phát triển nguồn nhân lực quản trị của các ngân hàng thương mại nói riêng. Công nghệ về trí tuệ nhân tạo (AI), kết nối internet vạn vật (IoT) và dữ liệu lớn cùng với chuỗi khối (Big Data, Blockchain) được coi là nền tảng của kinh tế số. Theo đó, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có nhiều biến chuyển trong cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, quản lý và điều hành nguồn nhân lực quản trị chất lượng cao nhằm gia tăng hiệu quả cung ứng dịch vụ nhằm thích ứng với thời đại kinh tế số. Kinh tế số đã làm thay đổi hành vi mua của người tiêu dùng, sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0 cùng với tỷ lệ người dùng internet chiếm gần 70% dân số sẽ tạo đà phát triển mạnh mẽ trong việc sử dụng hệ thống dịch vụ và thanh khoản trực tuyến cũng như các giao dịch khác qua ngân hàng điện tử của các ngân hàng thương mại. Hơn thế nữa, kinh tế số sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển và đây là nền tảng quan trọng hướng tới thị trường tiêu dùng hạn chế sử dụng tiền mặt mà gia tăng thực hiện các giao dịch điện tử từ các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, đại dịch Covid 19 cũng đã làm thay đổi hành vi sử dụng tiền mặt của người tiêu dùng và thúc đẩy các giao dịch online cũng như thanh toán qua các ứng dụng trên điên thoại thông minh tăng cao (bảng 4.1). Để gia tăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh mới, đòi hỏi các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực quản trị có chất lượng cao.
Bảng 4.1. Số liệu giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
120
Nguồn: Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước
Như vậy, bối cảnh mới (cách mạng công nghiệp 4.0, ảnh hưởng của
đại dịch covid 19…) đòi hỏi hệ thống ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước cần có đội ngũ nhân lực quản trị để triển khai, tổ chức thực hiện và vận
hành hoạt động đạt được hiểu quả cao. Muốn phát triển nền kinh tế số cần có
sự gắn kết với chất lượng nguồn nhân lực nói chung và chất lượng nguồn
nhân lực quản trị nói riêng đảm bảo về trí lực, thể lực, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ và năng lực chiếm lĩnh, thích ứng và vận hành được hệ thống công
nghệ, chủ động tiếp cận nắm bắt sự biến đổi của khoa học, kỹ thuật và công
nghệ trong nền kinh tế số với tốc độ nhanh. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực
quản trị là cần thiết và khách quan trong bối cảnh mới. Để thích ứng với bối
cảnh mới, trước sự cạnh tranh gay gắt và những thách thức do Cách mạng
công nghiệp 4.0 tạo ra đòi hỏi các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
cần sớm có những thay đổi để phát triển, thu hút và giữ chân nhân tài cùng
với đó là chính sách đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về nghiệp vụ và
công nghệ, nâng cao kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy, suy nghĩ sáng tạo, đột
phá, khả năng giải quyết vấn đề trong tình huống vượt ngoài phạm vi của quy
định và tiền lệ đã có. Điều này cần được đặc biệt chú trọng ở cán bộ quản lý
cấp trung và cấp cao, bởi đây là lực lượng then chốt cho việc triển khai kế
hoạch cải cách và thích ứng với sự thay đổi.
4.2. Định hướng và quan điểm phát triển nguồn nhân lực quản trị của
các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Việt Nam
4.2.1. Định hướng phát triển
Xuất phát từ đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản trị
ngành ngân hàng trong gần hai thập kỷ qua, cũng như nhận định cơ hội, thách
thức bối cảnh kinh tế - xã hội trong và ngoài nước những năm tiếp theo và
đứng trên quan điểm phát triển ngành, Chính phủ và NHNN đã xác định định
hướng phát triển nguồn nhân lực của các NHTM có vốn Nhà nước như sau:
“Nhận thức sâu sắc ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và đổi mới sáng
tạo đi đôi với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là những thành tố
121
chính, then chốt cho sự phát triển nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh
tranh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của ngành Ngân hàng Việt
Nam so với khu vực và thế giới”.
Để thực hiện định hướng và mục tiêu trên, NHNN đã đề ra những giải
pháp cụ thể đối với các NHTM có vốn Nhà nước như sau:
Thứ nhất, các ngân hàng thương mại cổ phần đảm bảo các điều kiện về
vốn, cơ sở dữ liệu và nguồn nhân lực để áp dụng đầy đủ Basel II theo phương
pháp tiêu chuẩn; lựa chọn ngân hàng thương mại cổ phần đã hoàn thành áp
dụng Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn và có chất lượng quản trị tốt để
áp dụng thí điểm Basel II theo phương pháp nâng cao; khuyến khích ngân
hàng thương mại cổ phần đủ điều kiện thực hiện niêm yết trên thị trường
chứng khoán nước ngoài;
Thứ hai, trong giai đoạn 2021 - 2025, các ngân hàng thương mại Nhà
nước tiếp tục đóng vai trò là lực lượng chủ lực, chủ đạo về quy mô, thị phần,
khả năng điều tiết thị trường; đi đầu trong việc triển khai và áp dụng Basel II theo
phương pháp nâng cao và hội nhập quốc tế; đảm bảo tỷ lệ sở hữu Nhà nước ở
mức 51%; thực hiện niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
(riêng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, thực
hiện niêm yết cổ phiếu của trên thị trường chứng khoán trong nước);
Sau đó, ngày 17/07/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
ban hành Quyết định số 1537/QĐ-NHNN phê duyệt kế hoạch triển khai
Chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược phát
triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực.
Kế hoạch bao gồm các nội dung sau: (i) Xây dựng các tiêu chuẩn nghề
nghiệp, áp dụng chứng chỉ hành nghề đối với một số vị trí cốt lõi trong ngành
Ngân hàng; (ii) Tăng cường hợp tác giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng
lao động trong ngành Ngân hàng; (iii) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam và
hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia đầu ngành
để đạt trình độ ngang tầm khu vực và quốc tế. Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ
122
chuyên gia, chuyên sâu trong các lĩnh vực của ngành Ngân hàng như: Chính
sách tiền tệ, quản lý dự trữ ngoại hối, thanh toán, thanh tra, giám sát ngân
hàng, phân tích, dự báo, quản trị rủi ro…; (iv) Đào tạo lực lượng cán bộ nắm
bắt được tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn của Ngành,
đồng thời trang bị, đào tạo kỹ năng mới cho đội ngũ cán bộ hiện hữu, đảm
bảo các cán bộ nghiệp vụ của NHNN có khả năng ứng dụng công nghệ thông
tin, phương thức làm việc tiên tiến, có năng lực đề xuất, tham mưu xây dựng
chính sách, thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân
hàng, phù hợp với những đòi hỏi của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ;
tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm của cá nhân; (v) Xây dựng đội ngũ cán
bộ công nghệ thông tin tại các TCTD có trình độ nghiệp vụ giỏi, tính chuyên
nghiệp cao, đáp ứng nhu cầu quản trị vận hành và làm chủ các hệ thống công
nghệ hiện đại; (vi) Tăng cường hợp tác, tận dụng hỗ trợ, chuyển giao kỹ
thuật, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng
Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật
Bản (JICA), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), ngân hàng trung ương các
nước phát triển… để nâng cao trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ quản lý và nhân
viên của Ngành; (vii) Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Ngành đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Trong thời gian đến năm 2025, khi Việt Nam phải tiếp tục thực hiện
các cam kết của hội nhập kinh tế, các hệ thống ngân hàng nói chung và các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước nói riêng của Việt Nam sẽ gặp còn
rất nhiều khó khăn, thách thức trong kinh doanh khi phải đáp ứng các tiêu
chuẩn của quốc tế cũng bị áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt của khối ngân
hàng ngoại. Với những hạn chế về chất lượng nguồn NLQT, việc phát triển
nguồn NLQT đáp ứng nhu cầu hội nhập rất quan trọng và cấp bách.
4.2.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực quản trị
Từ lý luận phát triển NNL quản trị của ngân hàng và các yêu cầu phát
123
triển nguồn quản trị đối với ngân hàng thương mại có vốn nhà nước trong
những năm tới, phát triển nguồn NLQT tại các ngân hàng cần xuất phát từ
các quan điểm sau đây:
Một là, phát triển nguồn NNL quản trị phải có tầm nhìn dài hạn và
bước đi thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn. Trước những
thay đổi về môi trường hoạt động và xu hướng sử dụng dịch vụ tài chính -
tiền tệ của người dân, hệ thống các ngân hàng ở Việt Nam nói chung và
NHTM có vốn nhà nước nói riêng cần phải có chiến lược phát triển phù hợp
nhằm đáp ứng cả yêu cầu trước mắt và lâu dài. Theo đó, nội dung của chiến
lược phải phản ánh được những vấn đề chung nhất, nhất là nội dung mang
tính đột phá như NNL quản trị. Để phát triển NNL quản trị để đáp ứng nhu
cầu nội tại của mình, các ngân hàng cần phải bảo đảm được cả trước mắt và
lâu dài, có tầm nhìn dài hạn và bước đi thích hợp theo yêu cầu phát triển của
từng giai đoạn. Theo đó nội dung của quan điểm là: Trong xây dựng kế
hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển NNL quản trị, các ngân hàng cần
phải đảm bảo NLQT của các đơn vị thành viên cũng như trong toàn bộ hệ
thống đủ về số lượng, chất lượng cao và cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu
NNL cả trước mắt, lâu dài và có tầm nhìn dài hạn với bước đi thích hợp theo
yêu cầu phát triển của từng giai đoạn
Hai là, phát triển nguồn NLQT trên cơ sở xem đội ngũ NLQT là nguồn
tài sản quý giá, là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy ngân hàng phát triển. Vì
vậy, ngân hàng phải tạo ra được sự gắn bó bền chặt của NLQT, đồng thời
lãnh đạo cần cam kết tạo mọi cơ hội về vật chất và tinh thần để NLQT được
học tập, phát huy triệt để năng lực và khả năng của mình hoàn thành nhiệm
vụ, làm cho mỗi NLQT phải quán triệt quan điểm này và quyết tâm tích cực
tham gia vào hoạt động phát triển, phục vụ cho mục tiêu phát triển
Ba là, phát triển nguồn NLQT phải thực hiện đồng bộ, toàn diện, lấy
chất lượng làm chính. Điều này có nghĩa là NLQT phải đủ cả số lượng, chất
lượng và cơ cấu với phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi; đồng
thời thực hiện đồng bộ ở tất cả các đơn vị trong toàn hệ thống, trong đó đặc
124
biệt coi trọng chất lượng
Bốn là, phát triển nguồn nhân lực quản trị phải gắn với hội nhập quốc
tế. Hội nhập là cơ hội để ngân hàng tiếp cận được với nguồn vốn, công nghệ,
kinh nghiệm và trình độ quản lý của các định chế tài chính trên thế giới, đặc
biệt là khi Việt Nam ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như
EVFTA hay CPTPP thì các ngân hàng có cơ hội tiếp cận được nguồn vốn ủy
thác với chi phí thấp. Điều này sẽ tạo năng lực tài chính cao hơn để
VietinBank đồng hành hỗ trợ vốn, cũng như cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho
doanh nghiệp Việt Nam cả ở trong và ngoài nước. Do đó, NNL phải được phát
triển theo hướng này để chủ động, tích cực hơn trong hội nhập. Phát triển
NNL quản trị đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trong đó cần tập trung vào
năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng theo chuẩn của khu vực
và thế giới. Nâng cao chất lượng NNL cho các hoạt động tái cơ cấu, kiểm
soát chất lượng hiệu quả tín dụng, nâng cao năng lực tài chính, phát triển dịch
vụ ngân hàng kỹ thuật số, dịch vụ tư vấn cho khách hàng... Đây là một trong
những nội dung quan trọng nhằm khẳng định vị thế và thương hiệu của
VietinBank không chỉ trong nước mà sẽ tiếp tục mở rộng ra các thị trường
nước ngoài; phục vụ tốt thị trường trong nước đồng thời mở rộng ra thị
trường nước ngoài có tiềm năng mà trước hết là các nước trong khu vực có
lợi thế trong quan hệ kinh tế với Việt Nam. Với nguồn nhân lực quản trị
chuyên nghiệp, có năng lực và nghiệp vụ ngân hàng theo chuẩn khu vực và
quốc tế sẽ là cầu nối quan trọng để giúp cho các doanh nghiệp tăng cường và
hiện thực hóa các cơ hội hợp tác đầu tư với nước ngoài cũng như đưa các
doanh nghiệp nước ngoài đến với Việt Nam đầu tư kinh doanh.
Năm là, phát triển nguồn NLQT phù hợp với diễn biến thị trường nhân
lực và chiến lược phát triển của ngân hàng. Sự phát triển ngày càng sôi động
của thị trường tài chính ngân hàng sẽ dẫn đến cạnh tranh thu hút nhân lực
chất lượng cao ngày càng khốc liệt, không chỉ từ các công ty tài chính, ngân
hàng mà còn từ các tổ chức phi tài chính, đặc biệt là công nghệ trong tài
chính; cơ hội thu hút nhân tài đến từ các thị trường trong khu vực sẽ kéo theo
những thách thức trong việc quản lý đội ngũ này do những khác biệt về văn
125
hóa, tính cách…Dù nguồn cung nhân sự trong các ngành tài chính - ngân
hàng lớn song nhân sự chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia trong nước vẫn
luôn khan hiếm, nguồn cung chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Những thách thức trên
cho thấy, nếu ngân hàng không kịp thời xây dựng các chiến lược nhân sự quản
trị phù hợp, dòng luân chuyển trong lao động tài năng sẽ trở thành vấn đề bức
bối, ảnh hưởng đến mọi mặt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
4.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản trị
4.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược, quy hoạch phát
triển nguồn nhân lực quản trị
Thời gian qua, các NHTM có vốn nhà nước Việt Nam đã đạt được
những thành tựu nhất định, song trong giai đoạn phát triển tới, cần phải tập
trung phấn đấu nâng cao năng lực tài chính và năng lực hoạt động bắt kịp tốc
độ phát triển của ngân hàng một số nước phát triển trong khu vực. Phấn đấu
phát triển các ngân hàng trở thành một trong những ngân hàng vững mạnh, cạnh
tranh và năng động, hỗ trợ và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh
tế; hướng tới một nền tảng công nghệ ngân hàng sẵn sàng đối mặt với những
thách thức từ quá trình toàn cầu hóa. Tập trung đột phá vào khâu nhân lực, tăng
số lượng cán bộ có kỹ năng nghiệp vụ cũng như quản trị điều hành và hoạch
định chính sách tốt, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao. Để thực
hiện giải pháp này, các ngân hàng cần làm tốt một số biện pháp sau:
Một là, nâng cao nhận thức của lãnh đạo ngân hàng trong phát triển
nguồn nhân lực quản trị
Việc phát huy tối đa năng lực tổng thể của NLQT, nhân viên giúp cho
các ngân hàng đạt được hiệu quả công việc cao, qua đó giảm tỷ lệ luân
chuyển công việc đáng kể. Do đó hoạt động tạo động lực, khơi dậy và phát
huy năng lực tiềm ẩn cho nguồn NLQT cần phải được các lãnh đạo của ngân
hàng quan tâm, chú trọng đặc biệt.
Theo kết quả nghiên cứu có 2 nguyên nhân dẫn đến tình trạng lãnh đạo
ngân hàng chưa quan tâm đến vấn đề phát triển nguồn NLQT:
Đầu tiên, lãnh đạo ngân hàng chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng
126
phát triển năng lực tổng thể nguồn NLQT, đặc biệt là những năng lực ngầm
không bộc lộ rõ ràng. Điều này dẫn tới đầu tư chưa đúng mức cho các hoạt
động này.
Thứ hai: lãnh đạo ngân hàng gặp khó khăn trong xây dựng và thực
hiện kế hoạch, chương trình phát triển năng lực làm việc cho nguồn NLQT.
Thực tế cho thấy, chính nhận thức không đúng của một bộ phận cán
bộ lãnh đạo ngân hàng về vai trò của đào tạo, bồi dưỡng NNL quản trị nên
kinh phí, quỹ dành cho đào tạo không tương xứng. Dẫn đến tình trạng, NNL
quản trị không được quan tâm đầy đủ, bất cập cả về số lượng, chất lượng và
cơ cấu; cơ hội phấn đấu, môi trường đào tạo, bồi dưỡng người lao động không
được chú trọng và hệ quả của nó là tình trạng chảy máu chất xám diễn ra hết sức
nghiêm trọng. Đối với lãnh đạo ngân hàng và cán bộ chủ chốt nếu có được
cách nhìn mới về vai trò của NNL quản trị, theo đó, quan điểm và chính sách
phát triển NNL quản trị mà đặc biệt là hoạt động động tái cấu trúc NNL quản
trị được thực sự quan tâm và tổ chức thực hiện tốt hơn, người lao động có
được môi trường, điều kiện phấn đấu tốt hơn, nhận được sự quan tâm của lãnh
đạo ngân hàng họ sẽ nhận thức rõ trách nhiệm trong sự nghiệp phát triển chung
của ngân hàng. Trên cơ sở đó, họ tự giác, chủ động, tích cực nỗ lực phấn đấu, tự
đào tạo và bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để tồn tại và phát triển.
Lãnh đạo các ngân hàng đều phải nhận thức được rằng:
- Nguồn NLQT được coi là yếu tố quan trọng nhất để xây dựng chiến
lược kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh.
- Kết quả kinh doanh của ngân hàng được tạo dựng do con người và
cũng là vì con người.
- Chính sách kinh doanh được xây dựng dựa trên lợi thế của nguồn NLQT.
Lãnh đạo các ngân hàng cần tìm hiểu nguồn NLQT dựa trên các kỳ
đánh giá hiệu quả làm việc. Một chu trình đánh giá riêng biệt không những
xác định được NLQT tiềm năng mà còn đánh giá nguy cơ bỏ việc. Khi xác
định nguồn NLQT này, các ngân hàng cần có biện pháp nhằm giữ chân nhân
tài. Việc tăng lương hay tạo cơ hội phát triển là giải pháp lãnh đạo thường sử
dụng để giữ lại nhân tài, nhưng mỗi cá nhân được khích lệ theo một cách
127
khác nhau. Các ngân hàng cần sử dụng kết quả đánh giá để lập kế hoạch giữ
chân nhân tài riêng biệt, đảm bảo được rằng phải tập trung vào yếu tố khích
lệ NLQT cống hiến cao nhất cho công việc.
Lãnh đạo các ngân hàng cần thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra xây dựng, lập kế hoạch cũng như quá trình thực hiện phát triển
nguồn NLQT. Phát triển nguồn NLQT chính là phát triển các nhóm NLQT
không chỉ ở mỗi cá nhân. Thông qua xác định năng lực riêng biệt và cốt lõi,
sau đó phát triển đội ngũ cán bộ của mình, chắc chắn các ngân hàng sẽ có
được đội ngũ NLQT để cạnh tranh và thành công như mong đợi.
Lãnh đạo ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng
cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng nhằm tạo sự
chuyển biến sâu sắc và trở thành hành động thiết thực góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Muốn vậy, công tác tuyên truyền phải được đổi mới với hình thức và
phương pháp đa dạng, sát điều kiện thực tế của ngân hàng nhằm đem lại hiệu
quả cao. Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm, mô hình phát triển NNL hay ở
một số ngân hàng ở trong và ngoài nước để cán bộ nghiên cứu, vận dụng vào
từng điều kiện hoàn cảnh, công việc cụ thể mà có kế hoạch phấn đấu vươn
lên. Các ngân hàng phải chỉ ra được những yếu kém của cán bộ, nhân viên
ngân hàng như chuyên môn, ngoại ngữ, tác phong lao động, kỷ luật lao động,
đạo đức, áp lực công việc... để cán bộ nhân viên nhận thức được và phấn đấu
theo từng nội dung còn khiếm khuyết.
Lượng thông tin, tuyên truyền phải phù hợp và có chọn lọc; thông tin đúng
đủ, kịp thời, nêu gương điển hình để mọi người noi theo, phấn đấu học tập. Quá
trình thông tin phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và có chiều sâu; trong đó
cần đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền sâu rộng về chức trách, nhiệm vụ của từng
bộ phận, từng cán bộ, nhân viên đã được ban hành đến toàn thể cán bộ, nhân viên.
Thông tin tuyên truyền phải chính thức, chính xác, đầy đủ, kịp thời và thông tin
phải có tính hai chiều; tránh tình trạng tô hồng, mập mờ, thiếu chính xác gây nên
những hiểu lầm lệch lạc và nhận thức không đúng về chiến lược, nhu cầu phát triển
NNL quản trị của ngân hàng hiện nay và tương lai. Đồng thời, dành nguồn kinh phí
128
đầu tư hợp lý cho đào tạo, bao gồm cả hệ thống nhà trường của các ngân hàng và
các trường liên kết đào tạo; đồng thời, hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
cho các cá nhân tham gia đào tạo ở các cơ sở đào tạo ngoài ngành.
Hai là, xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển
nguồn nhân lực quản trị
Hệ thống ngân hàng ổn định, vững mạnh và an toàn; có thể chịu được
những cú sốc đột ngột bất lợi về kinh tế và tài chính xảy ra từ bên trong và
bên ngoài hệ thống mà không gây ảnh hưởng đáng kể các chức năng trung
gian và chức năng của nền kinh tế là mong muốn của nhiều ngân hàng. Tuy
nhiên, muốn có được một hệ thống ổn định, hoạt động có hiệu quả thì các
ngân hàng phải xây dựng được chiến lược phát triển chung và chiến lược
phát triển ở từng lĩnh vực cụ thể, trong đó có chiến lược phát triển NNL quản
trị. Chiến lược phát triển NNL quản trị phải giúp ngân hàng có được đội ngũ
nhân lực quản trị có chuyên môn giỏi, tinh thông về nghiệp vụ và phẩm chất
đạo đức tốt cũng như khả năng hội nhập quốc tế. Đặc biệt trong điều kiện
hiện nay cần phát triển năng lực quản lý rủi ro, kỹ năng tín dụng cũng như
quản trị doanh nghiệp vững mạnh, đề cao tính tự chịu trách nhiệm trong quản
lý của cán bộ, nhân viên ngân hàng các cấp.
Thực tế cho thấy, NNL quản trị có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của các ngân hàng. Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực
cạnh tranh và phát triển bền vững cần phải xây dựng chiến lược phát triển
NNL quản trị và triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả trên thực tế. Trong
đó, nội dung chiến lược cần phải đưa ra được quy trình quy hoạch cán bộ
khoa học, sát với thực tiễn hoạt động của ngân hàng cũng như ở từng bộ phận
trong hệ thống. Phát hiện người có khả năng phát triển tốt để bồi dưỡng; lựa
chọn nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý theo tiêu chí cụ thể và có sàng lọc. Phân
chia các lớp cán bộ quản lý theo chức danh và kinh nghiệm công việc; chuẩn
hóa chức danh quản lý các cấp và có chương trình đào tạo kỹ năng quản lý
cho từng chức danh. Hàng năm, các ngân hàng phải thực hiện tốt việc đánh
giá chất lượng NLQT; luân chuyển cán bộ giữa các phòng/ban và giữa hội sở
chính với các chi nhánh và có cơ chế lương thưởng, đãi ngộ, khuyến khích
129
cán bộ quản lý, chế độ lương cứng, lương mềm, thưởng… Đồng thời, đặc
biệt quan tâm, đầu tư và xây dựng chiến lược quản trị NNL quản trị. Tuyển
chọn cán bộ quản lý vào những vị trí xứng đáng, phù hợp với năng lực, sở
trường chuyên môn. Bên cạnh đó, các ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu, rà
soát, nắm chắc tình hình thực tế của ngân hàng cũng như ở từng phòng giao
dịch để tuyển dụng ngoài một số vị trí quản lý, luân chuyển cán bộ. Mặt
khác, các ngân hàng cần tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại ở cả trong và
ngoài nước; mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về đào tạo NNL.
Trên cơ sở chiến lược phát triển của cả hệ thống ngân hàng Việt Nam đến
năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, các ngân hàng xây dựng chiến lược
phát triển NNL quản trị trung và dài hạn. Xây dựng cơ chế với trách nhiệm
và quyền lợi rõ ràng trong việc huy động chuyên gia/cán bộ giỏi ở các chi
nhánh, phòng giao dịch... tham gia công tác đào tạo cả chính khóa và ngoại
khóa. Coi việc tiếp nhận sinh viên về thực tập ở các chi nhánh, phòng giao
dịch trong toàn hệ thống là nhiệm vụ của cơ sở, đơn vị kinh doanh. Khuyến
khích các chi nhánh, phòng giao dịch... hàng năm căn cứ vào nhu cầu cần
tuyển dụng để đặt hàng cho các cơ sở đào tạo cả ở trong và ngoài VietinBank
theo đơn đặt hàng với số lượng chất lượng và mức kinh phí kèm theo. Chuẩn
hóa tiêu chuẩn cán bộ ở các vị trí trọng yếu trong hoạt động ngân hàng, chú
trọng đến tiêu thức cấp độ kiến thức phải đạt được.
Ba là, thực hiện công tác quy hoạch để phát triển nguồn nhân lực quản trị
Để thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển NNL quản trị thì công tác
quy hoạch phát triển NNL quản trị là một trong những nội dung đặc biệt
quan trọng, công tác quy hoạch phải đi trước một bước. Trên cơ sở kết quả
nghiên cứu đánh giá khách quan, khoa học về thực tế hoạt động và xu
hướng phát triển trong tương lai để có quy hoạch phát triển NNL quản trị
phù hợp, tương xứng cả về quy mô, số lượng, chất lượng và cơ cấu, trực
tiếp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong đó, các ngân hàng phải quán triệt và tích cực triển khai tổ chức thực
hiện tốt Quy hoạch Phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 của
Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch của Ngành ngân hàng. Tuy nhiên, quá
130
trình tổ chức và triển khai đến cơ sở, các đơn vị cần tiếp tục nghiên cứu,
quán triệt và triển khai tổ chức thực hiện tốt công tác quy hoạch; kịp thời
tham mưu, đề xuất với lãnh đạo ngân hàng cả về nội dung và biện pháp tổ
chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
Các bộ phận, lĩnh vực, đơn vị thành viên của ngân hàng cần nghiên
cứu, rà soát và nắm chắc thực tế nhu cầu NNL quản trị, đặc biệt những vị
trí thiếu mà không có khả năng bổ sung, khó tuyển dụng để lập quy
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển NNL quản trị đáp ứng
nhu cầu phát triển của ngân hàng cả trước mắt và lâu dài.
4.3.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng tổ chức quản lý phát triển
nguồn nhân lực quản trị
4.3.2.1. Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực quản trị
Kế hoạch phát triển nguồn NLQT cần tập trung đạt được ba mục tiêu:
đạt tới số lượng và cơ cấu nguồn NLQT hợp lý, đáp ứng yêu cầu nâng cao
năng lực của mỗi vị trí công tác trong từng giai đoạn, đồng thời chiến lược,
chính sách phát triển nguồn nhân lực quản cần phù hợp với chiến lược kinh
doanh của các ngân hàng trong từng giai đoạn hoạch định.
Việt Nam ngày hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh giữa
các ngân hàng ngày càng gay gắt, yêu cầu công việc đòi hỏi trình độ ngày
càng cao đối với nguồn NLQT. Điều đó đặt ra bài toán nâng cao trình độ cho
nguồn NLQT ngày càng cấp thiết đối với mỗi ngân hàng. Việc xây dựng
chương trình đào tạo và phát triển năng lực phù hợp, đảm bảo nguồn NLQT
được trang bị những kỹ năng và kiến thức phù hợp với những yêu cầu nhiệm
vụ của là những quan tâm hàng đầu của các ngân hàng. Thông qua các
chương trình đào tạo, ngân hàng nâng cao trình độ của đội ngũ NLQT của
mình, tạo điều kiện phát triển, gắn bó chặt chẽ với ngân hàng và tạo động lực
cho họ cống hiến cao nhất. Các giải pháp và chính sách phát triển nhân lực
giúp cho các ngân hàng không rơi vào tình trạng thiếu hụt nhân sự khi thay
đổi chiến lược kinh doanh.
Cần thực hiện các bước sau để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn
131
nhân lực quản trị:
Bước đầu tiên, phải đánh giá năng lực đội ngũ NLQT.
Bước thứ hai, xác định chiến lược phát triển của ngân hàng
Bước thứ ba, xác định nhu cầu phát triển nguồn NLQT
Bước thứ tư, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực quản trị
Bước thứ năm, thực thi chiến lược phát triển nguồn nhân lực quản trị
Bước cuối cùng, đánh giá hiệu quả các chương trình phát triển
Chính sách quy hoạch nguồn NLQT lâu dài từ những cán bộ, nhân
viên có tâm huyết, đủ trình độ, năng lực lãnh đạo, có thành tích trong lao động
cần được quan tâm và đưa vào quy hoạch dài hạn. Những cán bộ thuộc diện quy
hoạch sẽ được bồi dưỡng, đào tạo, bổ sung kiến thức chuyên môn và quản lý để
điều hành các hoạt động của ngân hàng trong những năm tiếp theo.
4.3.2.2. Hoàn thiện hoạt động đạo tạo nguồn nhân lực quản trị
Xác định nhu cầu đào tạo
Để nâng cao hiệu quả đào tạo việc xác định đúng nhu cầu rất cần thiết
và phải được tính toán chính xác nếu không sẽ dẫn đến lãng phí về cả thời
gian lẫn tiền bạc. Tùy thuộc vào mục tiêu chiến lược kinh doanh c trong từng
thời điểm, từng thời kỳ để xác định nhu cầu đào tạo một cách chính xác và có
hiệu quả tối ưu nhất.
Phần lớn các ngân hàng đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên kế hoạch
kinh doanh của năm, ý kiến của lãnh đạo về một vị trí nào đó, nguyện vọng
học tập của NLQT và kinh phí đào tạo, phát triển. Lấy kế hoạch kinh doanh
hàng năm để xác định kế hoạch của từng bộ phận, sau đó xác định nhu cầu
NLQT tại các cấp của đơn vị. Tuy nhiên đó mới chỉ là đánh giá từng đơn vị
riêng lẻ, nhiều ngân hàng cũng chưa có một quy chế, quy định cụ thể về cách
tính nguồn NLQT cần thiết đáp ứng khối lượng công việc cụ thể. Các ngân
hàng cần xây dựng một quy chế mới xác định chính xác nhu cầu đào tạo.
Việc xác định nhu cầu đào tạo cần được tiến hành bài bản, có cơ sở
khoa học. Việc xác định nhu cầu đào tạo dựa trên các tiêu chí cụ thể sau: nhu
cầu nguồn NLQT trong tương lai, một số chỉ tiêu thống kê về nguồn NLQT
tại ngân hàng, mong muốn và nguyện vọng nhân lực quản trị. Nhu cầu đào
132
tạo không chỉ căn cứ vào yêu cầu nguồn NLQT mà còn phân tích nguồn lực
này để ra quyết định về điều kiện tham gia đào tạo. Các ngân hàng có thể xác
định nhu cầu đào tạo theo 3 bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin bằng cách xem xét các tài liệu thứ cấp, quan sát
xác định nhu cầu đào tạo về kỹ năng, phỏng vấn để cá nhân thảo luận về nhu cầu
đào tạo, lập phiếu điều tra nhu cầu đào tạo, chuyển cho từng cá nhân, để thu thập
được thông tin chính xác nhu cầu đào tạo hiện tại và trong những năm tiếp theo.
Phiếu khảo sát được thiết kế với 2 nội dung (xem Bảng 4.1).
133
Bảng 4.2. Phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo
Bước hai: Phân tích thông tin bằng cách lập bảng so sánh kiến thức, kỹ
năng, thái độ hiện tại hiện có và cần phải có trong tương lai.
Bước cuối cùng: đề xuất các khóa tập huấn, bồi dưỡng trong đó cần
quan tâm đến các hoạt động đào tạo trước đây, những khóa đào tạo đã có
trong kế hoạch và những điều kiện nhất định cần có để cải thiện hoạt động
của NLQT sau khi được đào tạo.
Các ngân hàng cần phải xác định đối tượng đào tạo và nội dung đào
tạo chính xác, nên thực hiện phân tích công việc cho các vị trí để xác định đối
tượng đào tạo tương ứng với các vị trí cần được đào tạo trong cả hiện tại và
tương lai. Việc xác định đối tượng đào tạo của các ngân hàng thường do
trưởng các đơn vị trong ngân hàng xác định cho chính đơn vị của mình phụ
trách nên kết quả khá chính xác vì họ là những người hiểu rõ nhất về công
việc cũng như khả năng của các nhân viên dưới quyền. Nhưng trong quá trình
xác định đối tượng đào tạo thì vấn đề đặt ra là NLQT đang đảm nhận vị trí
cần được đào tạo lại quá bận rộn, không ai có thể thay thế nên không thể
tham gia và đối tượng đào tạo lại được dành cho các vị trí ít cần thiết hơn.
Vấn đề này là không thể tránh khỏi, nhưng thực tế các ngân hàng lại có nhiều
trường hợp cần được đào tạo và phát triển ngay lại không được sắp xếp công
việc để tham gia đào tạo trong một thời gian dài hoặc người được đào tạo lại
xuất phát từ nguyện vọng cá nhân, không do yêu cầu công việc đòi hỏi hoặc
khả năng phát triển cá nhân. Các ngân hàng cần xây dựng một quy chế cụ thể
hơn quy định rõ thứ tự các yếu tố để dựa vào đó xác định rõ nhân sự được
đào tạo trong kỳ và thứ tự của yếu tố đó phải dựa trên mục tiêu, chiến lược
đào tạo để xác định đúng đối tượng cần đào tạo.
Đối với các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước thì đối tượng cần
đào tạo là NLQT các cấp (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở) có các yêu cầu khác
nhau về nội dung cần đào tạo dựa trên những cơ hội và thách thức của ngành
trong thời gian tới. Cụ thể:
NLQT cấp cao: Năng lực tư duy và năng lực quản lý là đòi hỏi quan
trọng nhất. Qua kết quả nghiên cứu năng lực tư duy và năng lực quản lý nói
134
chung của nhân sự quản trị cấp cao chỉ được đánh giá ở mức trung bình,
trong đó năng lực tổ chức, quản lý và điều hành được đánh giá thấp hơn.
Năng lực tư duy của nhân sự cấp cao thể hiện họ phải xây dựng được chiến
lược cạnh tranh cho ngân hàng. Việc sử dụng nguồn quản trị cấp trung và cấp
cơ sở của nhân sự cấp cao chưa hợp lý, họ chưa có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng. Ngoài ra, khả năng đàm
phán, thương thuyết và ra quyết định của các nhân sự cấp cao cũng được đánh giá
ở mức thấp. Vì vậy, nhân sự cấp cao cần được đào tạo, tham gia vào các chương
trình phát triển chuyên sâu hoặc tọa đàm, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm.
NLQT cấp trung: các ngân hàng cần phải nâng cao khả năng tổ chức
thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành sâu thuộc phạm vi
phụ trách của nhân sự quản trị cấp trung trong thời gian tới. NLQT cấp trung
phải có khả năng khuyến khích, tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, hướng dẫn
chi tiết và tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội tham gia thử sức. NLQT cấp
trung phải hình thành cơ chế, quy trình thúc đẩy việc học tập liên tục trong bộ
phận theo kế hoạch, đảm bảo đánh giá kết quả công việc công bằng, nhất
quán và phù hợp với hoạt động đơn vị phụ trách. NLQT cấp trung cũng gặp
phải khó khăn trong kỹ năng đàm phán, thương thuyết và ra quyết định. Thực
tế này đưa ra một yêu cầu cấp bách cho ngân hàng cần phải tổ chức các khóa
đào tạo để nâng cao và phát triển kỹ năng này cho nguồn NLQT cấp trung.
NLQT cấp cơ sở: NLQT cấp cơ sở trong các ngân hàng mới chỉ tập
trung vào năng lực chuyên môn, đã triển khai thực hiện công việc đúng như
yêu cầu từ NLQTcấp cao và cấp trung. Tuy nhiên NLQTcấp cơ sở còn có vai
trò thu thập thông tin phản hồi trực tiếp từ cấp dưới hoặc từ khách hàng nên
năng lực tổng kết, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện công việc một cách
rõ ràng là rất cần thiết. điều này đặt ra cho các ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước một yêu cầu cấp bách cần phải nâng cao năng lực này hơn nữa của
đội ngũ NLQT cấp cơ sở.
Cụ thể hóa mục tiêu, mô hình đào tạo với nội dung, chương trình,
phương pháp đào tạo khoa học, hợp lý.
Trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và hội nhập quốc tế đòi
135
hỏi NNL quản trị ngân hàng phải từng bước hoàn thiện với cơ cấu và chất
lượng cao, với những kỹ năng cần thiết để tối đa hoá khả năng của người lao
động. Đó là khả năng thu nhận và xử lý thông tin, khả năng tư duy sáng tạo, khả
năng hội nhập, làm việc nhóm, khả năng tự học tập suốt đời, giúp cho người lao
động thích ứng với thị trường lao động, những biến đổi không ngừng của công
nghệ và sự phát triển của ngân hàng trong thời kỳ mới. Thực tế này, đặt ra cho
các ngân hàng phải xây dựng mô hình, mục tiêu đào tạo NNL quản trị phù hợp
với hoạt động kinh doanh; mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng vị trí công việc, từng
trình độ đào tạo theo yêu cầu của xã hội. Đồng thời, xây dựng chương trình, nội
dung, phương pháp đào tạo hợp lý góp phần nâng cao chất lượng, hoạt động hoạt
động kinh doanh của VietinBank trong điều kiện nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt quan tâm đến phát
triển NNL chất lượng cao cũng như hoàn thiện tiêu chí đối với NNL chất lượng
cao. Đổi mới phương pháp, cách thức đào tạo phù hợp, đủ sức cung cấp NNL
quản trị đạt chuẩn.
Do đó, hiện đại hoá đào tạo không chỉ là đưa phương tiện kỹ thuật, công
nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin vào giảng dạy, mà quan trọng hơn
là phải đổi mới tư duy đào tạo, xác định lại quan niệm về mục tiêu, yêu cầu đào
tạo của nhà trường đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ của ngân hàng, từ đó thay đổi
cách thức dạy học cũng như phương pháp, nội dung tổ chức và quản lý giáo dục.
Xác định rõ kiến thức cần có, kiến thức hiện tại và tương lai để lấp đầy khoảng
trống giữa cung đào tạo và cầu về NNL quản trị của ngân hàng.
Thực hiện đào tạo
Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, mục tiêu đào tạo việc tổ chức
thực hiện đào tạo là rất quan trọng. Khi tổ chức thực hiện đào tạo cần linh
hoạt trong việc sử dụng các hình thức cũng như phương pháp đào tạo,
chương trình đào tạo, đảm bảo các điều kiện về thời gian và địa điểm để hoạt
động đào tạo được tiến hành.
Hình thức đào tạo có vai trò lớn quyết định đến hiệu quả của khoá đào
tạo và cả chi phí dành cho khoá đào tạo. Việc kết hợp các phương pháp đào
tạo khác nhau là rất cần thiết, giúp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và
136
phát triển nguồn nhân lực trong các ngân hàng. Vì mỗi phương pháp đào tạo
có những ưu, nhược điểm khác nhau việc kết hợp các phương pháp đào tạo
chính là để tận dụng những ưu điểm của phương pháp này và hạn chế nhược
điểm do chỉ sử dụng một phương pháp đào tạo nhất định.
Với nội dung đào tạo khác nhau cho các cấp quản trị sẽ cần những
phương pháp đào tạo sao cho hiệu quả và phù hợp, các hàng nên áp dụng các
phương pháp đào tạo sau đây:
- Với NLQT cấp cơ sở nên mở các lớp bồi dưỡng cán bộ chuyên môn
tại ngân hàng, do chính những cán bộ có chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm
lâu năm kết hợp với những cán bộ có trình độ, những giảng viên từ các
trường đại học được ngân hàng mời tham gia giảng dạy. Phương pháp này có
ưu điểm là ít tốn kém về thời gian do cán bộ của ngân hàng không phải mất
nhiều thời gian đi lại và hiệu quả đào tạo thu được cao nhưng tốn kém về chi
phí trả lương cho cán bộ giảng dạy.
- Kết hợp hơn nữa đào tạo trong nước với đào tạo quốc tế vì ở nước
ngoài hệ thống đào tạo tốt hơn so với trong nước. Hình thức đào tạo này thích
hợp với NLQT có nhu cầu đào tạo cấp cao như cao học, nghiên cứu sinh. đặc
biệt đối với những nhân sự cấp cao trong ngân hàng.
- Các ngân hàng có thể sử dụng các phương pháp hội nghị, hội thảo,
tham luận… để nhân sự quản trị cấp trung có dịp thảo luận, trao đổi những
sáng kiến và học hỏi các kinh nghiệm, kỹ năng nghiệp vụ tiên tiến qua các
báo cáo tham luận của các ngân hàng khác và cũng thông qua đó họ có tìm
được cách thức phối hợp công tác sao cho có hiệu quả đặc biệt là nghiệp vụ
tư vấn, công tác khách hàng.
- Và cũng có thể sử dụng phương pháp đào tạo có sự hỗ trợ của máy vi tính.
Vì thời đại khoa học công nghệ thông tin, có sự trợ giúp của máy vi tính sẽ giúp
học viên tiếp thu những kiến thức mới qua những kiến thức minh họa thực tế.
Đối với các lớp do ngân hàng tổ chức đào tạo thì cần có sự kết hợp của
giảng viên của các trường đại học với ngân hàng để tạo ra tài liệu giảng dạy
phù hợp nhất cho hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản trị.
Trong đó cán bộ chuyên trách NNL có trách nhiệm hoàn thiện bản mô tả
137
công việc và yêu cầu công việc chính xác. Sau đó, trưởng các đơn vị trong
ngân hàng sẽ báo cáo tình hình kinh doanh của đơn vị mình cho biết điểm
mạnh, điểm yếu. Trưởng các đơn vị có đối tượng được đào tạo cần có được
những thông tin đầy đủ của người được cử đi đào tạo đặc biệt là những thông
tin về thực hiện các kỹ năng cần được đào tạo. Sau đó người giảng viên sẽ
dựa vào cơ sở đó để biên soạn tài liệu. Hai bên sẽ thống nhất nội dung đào
tạo, yêu cầu của khoá đào tạo và thù lao cho giảng viên. Nếu chỉ là khoá học
đào tạo kỹ năng chung cho cán bộ về tiếng anh, vi tính thì không cần có tài
liệu riêng.
Đối với những cán bộ được cử đi học ở các cơ sở đào tạo cũng cần có
được các thông tin như mục tiêu đào tạo, yêu cầu đào tạo, bản mô tả công việc sẽ
làm sau khi được đào tạo và thông tin về những điểm mạnh và điểm yếu của họ.
Sau đó lựa chọn khoá đào tạo có nội dung có thể đáp ứng được mục tiêu đào tạo.
Nếu có nhiều cơ sở đào tạo và các khoá học có nội dung tương tự thì có thể hỏi ý
kiến các chuyên gia để có thể tìm được khoá đào tạo thích hợp.
Đánh giá hoạt động đào tạo
Sau khi thực hiện chương trình đào tạo, các ngân hàng sẽ phải đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu của chương trình đào tạo và hiệu quả kinh tế của
đào tạo thông qua đánh giá chi phí và kết quả của chương trình có đạt được
như mục tiêu đào tạo đã đề ra. Có 4 mức đánh giá kết quả của đào tạo: 1)
đánh giá mức độ tham gia của học viên, được tổ chức thường xuyên với giả
định là nếu học viên hứng thú với lớp học sẽ không bỏ lớp; 2) đánh giá phản
ứng nhanh của học viên trong khóa học, xem nhận xét của học viên về nội
dung, phương pháp và công tác tổ chức lớp học thông qua các phiếu điều tra,
với giả định là nếu học viên thích thú với lớp học thì thường tiếp thu được
nhiều hơn; 3) đánh giá sự thay đổi trong công việc của học viên, thường thực
hiện sau khóa học vài ba tháng với giả định rằng nếu học viên tiếp thu tốt các
kiến thức được trang bị trong lớp học thì công việc sẽ được thực hiện tốt hơn; và
138
4) đánh giá ảnh hưởng của khóa đào tạo tới kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Hiện nay việc đánh giá hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực quản
của các ngân hàng mới chỉ dừng lại ở đánh giá định tính thông qua bài kiểm
tra cuối khoá và kết quả thực hiện công việc của các học viên. Hai phương
pháp đánh giá bài kiểm tra và kết quả thực hiện công việc còn nhiều tồn tại.
Đối với hình thức kiểm tra cuối khoá phần lớn các ngân hàng thiếu quy chế
cho điểm cụ thể để đánh giá kết quả học tập của học viên và kết quả này cũng
chưa đảm bảo bí mật trình giám đốc phê duyệt trước khi công bố. Vẫn còn có
tình trạng học viên được giảng viên cho điểm thấp nhưng sau đó lại được sửa
lại kết quả bài kiểm tra. Cùng với tiêu thức để đánh giá kết quả thực hiện
công việc sau khoá đào tạo còn chưa đầy đủ, chưa phản ánh được thực chất
chất lượng công việc của người lao động và đó mới chỉ là ý kiến đánh giá của
riêng người phụ trách bộ phận mà người lao động chưa được tham gia vào
quá trình đánh giá, điều này cũng xuất phát từ khó khăn trong đánh giá kết
quả thực hiện công việc của ngân hàng. Việc đánh giá đúng hiệu quả luôn là
cần thiết ở bất cứ nơi nào nếu sai hoặc không công bằng sẽ gây ra nhiều phản
ứng của các học viên ảnh hưởng đến động lực học tập của học viên. Trong
thời gian tới để chấn chỉnh công tác đánh giá không chỉ cần xây dựng một
quy chế cho điểm cụ thể với từng loại hình đào tạo cho các đối tượng khác
nhau và quy chế xử lý nếu làm lộ bí mật kết quả bài kiểm tra. đồng thời cuối
quý, người lao động cũng phải nhận được kết quả đánh giá mức độ hoàn
thành công việc của mình và bộ phận Tổ chức - Hành chính cũng phải thu
thập thông tin phản hồi của người lao động trước đánh giá của người phụ
trách đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo tính khách quan cho công tác đánh giá.
Để có thể phát hiện được những khâu tốt và chưa tốt của khoá đào tạo
cần phải dựa vào đánh giá của các học viên sau mỗi khoá học, tức là sử dụng
phương pháp bảng hỏi. Với mẫu bảng hỏi được thiết kế phù hợp, bộ phận phụ
trách về đào tạo không chỉ có thể thu thập thông tin về hiệu quả của khoá đào
139
tạo mà còn có thể thu thập được những giải pháp cải tiến chương trình đào
tạo trong tương lai, thúc đẩy người lao động nhiệt tình tham gia vào hoạt
động xây dựng chương trình đào tạo.
Bảng 4.3. Phiếu điều tra đánh giá của người học đối với chương trình
đào tạo
TT
Nội dung đánh giá
Mức độ đánh giá
Ý kiến của người học
Kém
Khá
Giỏi
Trung bình
1 Anh/chị đánh giá chung về chương trình đào tạo như thế nào?
2 Anh/chị có nhận
3
4
5
thấy chương trình đào tạo xứng đáng với công sức mình bỏ ra không? Chương trình đào tạo có ý nghĩa thực tiễn không? Chương trình đào tạo có nhiều thông tin hữu ích cho công việc của mình không? Chương trình đào tạo có phù hợp với công việc anh/chị đang làm không?
4.3.2.3. Thực hiện hoạt động phát triển cá nhân và đề bạt cán bộ quản lý
Thực tế qua khảo sát của tác giả đối với 4 ngân hàng (BIDV,
Vietcombank, Vietinbank và Agribank) cho thấy các ngân hàng thương mại
có vốn nhà nước của Việt Nam hiện nay chỉ phát triển tốt khi có thực hiện
chiến lược phát triển kinh doanh và có nhân lực đủ năng lực cam kết thực
hiện chiến lược phát triển của ngân hàng. Vì vậy lãnh đạo các ngân hàng phải
thay đổi nhận thức về phát triển nguồn nhân lực quản trị. Lãnh đạo các ngân
hàng cần hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa phát triển cá nhân và phát triển
của ngân hàng. Một ngân hàng không thể phát triển nếu nguồn NLQT của
mình không tâm huyết và không đủ năng lực.
Các ngân hàng cần thực hiện hoạt động phát triển cá nhân một cách
chính thức vì nó sẽ động viên, khuyến khích tốt hơn đối với cán bộ nhân
viên. DN cần động viên cán bộ nhân viên tự nhìn nhận về bản thân và cung
140
cấp thông tin phản hồi từ người quản lý trực tiếp để họ hiểu rõ mình hơn.
Các ngân hàng phải làm cho mọi cán bộ nhân viên hiểu rằng phát triển
năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên là điều hết sức quan trọng, luôn quan
tâm tạo điều kiện cho mọi người phát huy khả năng sáng tạo và được thăng
tiến. Ngoài các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề và trình độ, nên có
thêm những biện pháp khác, ví dụ tổ chức câu lạc bộ sách, câu lạc bộ sáng
kiến để khuyến khích cán bộ nhân viên cùng tham gia.
Các ngân hàng cần tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên tiếp xúc và trau
dồi thêm kinh nghiệm ở những công việc khác ngoài công việc mà họ đảm
trách. Có những chuẩn bị trước để giúp họ có thể thăng tiến và phát triển cá
nhân như họ mong muốn.
Mặt khác, các ngân hàng cần khuyến khích cá nhân có trách nhiệm
trong phát triển cá nhân của mình. Cần hướng dẫn họ cách tự đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu của cá nhân từ đó đề ra mục tiêu cá nhân phù hợp và biết
cách đưa ra những biện pháp để đạt được mục tiêu đó.Các ngân hàng cũng
cần đề ra những mục tiêu cụ thể cho từng cá nhân cũng như tập thể, nhóm
làm việc. điều này càng tăng lên sự hợp tác giữa các nhân viên trong nhóm,
trong phòng ban, chi nhánh trong ngân hàng. Nhờ đó mà tinh thần đoàn kết
giữa các cán bộ nhân viên, lòng trung thành của cán bộ nhân viên với ngân
hàng thêm gắn kết hơn.
Xây dựng môi trường làm việc chia sẻ thông tin, thân thiện, hợp tác và
cùng phát triển Doanh nghiệp nào có một môi trường làm việc thân thiện,
hợp tác thì luôn có sức hút đối với người lao động. Bên cạnh đó nhu cầu
thông tin của nhân viên là rất lớn và việc nắm bắt được thông tin sẽ giúp họ
hiểu được định hướng phát triển, những khó khăn cần chia sẻ cũng như dập
tắt được những tin đồn ảnh hưởng xấu đến tâm lý chung. Đồng thời để tăng
tính hiệu quả của việc trao đổi thông tin, cần lưu ý về việc đầu tư thích đáng
cho hệ thống thông tin của ngân hàng, đảm bảo việc trao đổi thông tin được
thông suốt trong suốt quá trình tác nghiệp. Những thông tin có thể chia sẻ bao
gồm: Chia sẻ những thông tin mà đơn vị nắm bắt được về môi trường bên
ngoài có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh; trao đổi kiến thức
141
và kinh nghiệm về tiến trình thực hiện những nhiệm vụ chủ chốt (với những
chỉ tiêu chủ chốt: KPI). Đảm bảo thông tin đến được với nhân viên chính xác
và đầy đủ thông qua các buổi tọa đàm trực tiếp, trang thông tin của ngân
hàng, báo giấy, email, facebook, fanpage,.. Bên cạnh đó nếu người lãnh đạo
luôn ủng hộ tích cực, đặt kỳ vọng cao cho người lao động thì sẽ tạo động lực
cao cho người lao động phấn đấu và chủ động học hỏi. Đôi khi, một công
việc nhìn bề ngoài và theo cảm nhận của người làm thì có thể công việc đó
thật nhàm chán, tuy nhiên nếu người lãnh đạo biết làm “giàu” công việc đó
lên bằng những thách thức mới, bằng những yêu cầu mới thì nhân viên sẽ
phải nỗ lực để hoàn thành, nỗ lực để học hỏi, phát triển bản thân để đáp ứng
được với nhu cầu mới. Việc đối xử công bằng hay phân biệt đối xử với các
nhân viên khác nhau trong cùng bộ phận của các nhà quản lý cần được quan
tâm. Nó thể hiện trong cách đánh giá, khen thưởng, phê bình nhân viên của
các nhà lãnh đạo, thậm chí còn thể hiện qua cách xử sự trong các hành vi
thông thường với nhau
Các nhà quản lý cần đánh giá đúng thành tích mà một nhóm hay một
cá nhân đã đạt được để có biện pháp biểu dương, khen thưởng kịp thời. Hàng
quý, lãnh đạo ngân hàng nên tổ chức họp để bình chọn những cá nhân xuất
sắc trong việc thực hiện các giá trị cốt lõi của ngân hàng. Kết quả đánh giá
NLQT phải được sử dụng không chỉ trong trả lương, bố trí lao động mà còn
cần được sử dụng để đánh giá nhu cầu đào tạo, phát triển và bổ nhiệm. để cho
việc đánh giá NLQT trở thành một yếu tố động viên thực sự, các ngân hàng
cần thực hiện chuẩn xác kết quả đánh giá của mỗi NLQT phải được thông
báo công khai, minh bạch và lưu giữ trong hồ sơ cá nhân phục vụ cho mục
đích khen thưởng, quy hoạch, đề bạt cán bộ và bồi dưỡng đào tạo cán bộ
quản lý chính xác và kịp thời.
Các ngân hàng cần lập kế hoạch đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, có kế hoạch
hỗ trợ họ thực hiện kế hoạch cá nhân. Tạo hướng đi cho những cán bộ nhân
viên xuất sắc là tạo cho chính ngân hàng một NNL mạnh, duy trì sự ổn định
về hoạt động khi có sự thiếu hụt về nhân sự. Việc cất nhắc, tạo những cơ hội
thăng tiến cho cán bộ nhân viên có thể giúp họ nhận ra những cơ hội mới để
142
phát triển cá nhân, và cả những thử thách mới mẻ hơn vẫn còn đang chờ đợi
họ ở phía trước. Luân chuyển cán bộ nhân viên sang những vị trí mới, vai trò
mới còn giúp các ngân hàng lấp những chỗ trống về nhân sự cao cấp, tận
dụng tối đa khả năng làm việc của những cán bộ nhân viên xuất sắc trong nội
bộ các ngân hàng.
4.2.3.4 Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức bộ máy quản lý và triển khai
hoạt động quản lý
Để nâng cao hiệu quả phát triển nguồn NLQT trong bối cảnh mới, các
NHTM có vốn Nhà nước cũng cần thực hiện tốt nhóm giải pháp liên quan
đến tổ chức bộ máy quản lý và triển khai hoạt động quản lý, cụ thể như sau:
Thứ nhất, cần cải tiến quy trình tuyển dụng và tạo điều kiện làm việc
theo hướng linh hoạt, nhất là đối với hoạt động tuyển dụng theo vị trí chức
danh, nhân sự cấp cao. Cần tập trung nhiều hơn vào xây dựng những nhóm
phản ứng nhanh, nhằm khuyến khích người quản lý trung gian hạn chế ban
hành những hướng dẫn, thay vào đó hướng dẫn người tham gia tự tư duy, cho
phép mọi người làm việc theo nhóm nhỏ và nhiều nhóm.
Đặc biệt là với thế hệ Z, những người cực kỳ năng động và nhiều năng
lượng, công việc chỉ là một phần cuộc sống và họ luôn có rất nhiều sự lựa
chọn công việc trong tay. Theo khảo công ty kiểm toán Ernst & Young (EY),
có 75% người được hỏi muốn công việc linh hoạt mà vẫn có thể được thăng
tiến trong công việc. Để thu hút họ đã khó, giữ họ càng khó hơn. Khi đi làm,
ngoài lương và các lợi ích khác, họ còn muốn có môi trường làm việc vui vẻ,
được học tập liên tục, được tôn trọng cá tính bản thân, được thăng tiến. Do
đó, bộ phân nhân sự buộc phải dung hòa những thứ tưởng như không thể với
nhau, vừa tôn trọng, hỗ trợ từng nhân viên thể hiện cá tính của bản thân,
nhưng đồng thời phải hướng họ tôn trọng những chuẩn, quy định hay kỹ luật
chung nhất định. Làm sao để môi trường làm việc vừa linh hoạt và đa dạng,
thay đổi song vẫn phải bền vững. Quan trọng nhất, phải giữ được những giá
trị cốt lõi truyền thống hàng trăm năm làm nên giá trị/sứ mệnh của công ty
trong thời buổi tất cả mọi thứ đều đang rất khác.
Thứ hai, cần xây dựng được một chiến lược/chương trình quản trị nhân
143
lực tổng thể, bài bản, nhất quán. Bản chiến lược/chương trình và các kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực cần bám sát kế hoạch kinh doanh; dịch chuyển cơ cấu
nhân sự đảm bảo cân đối, hiệu quả giữa nhân sự kinh doanh và nhân sự hỗ trợ,
nhân sự chiến lược và nhân sự tác nghiệp. Đảm bảo sự gắn kết giữa hoạt động
đào tạo cán bộ với các quy trình nhân sự khác; đa dạng hóa hình thức đào tạo
đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả đối với các đơn vị, cán bộ.
Thứ ba, hiện đại hóa công tác đánh giá cán bộ, xây dựng các quy trình
quản trị bao gồm Hệ thống Quản lý và Đánh giá Hiệu quả làm việc (KPI/
Balanced Score Card), Hệ thống Lương thưởng gắn kết với hiệu quả làm việc
cá nhân, công bằng nội bộ và cạnh tranh so với bên ngoài, tạo cơ sở vững
chắc để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh và mục tiêu chiến lược; Xây dựng
văn hóa đánh giá là cơ hội để thấu hiểu nhu cầu đào tạo, phát triển cán bộ.
Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, đào tạo, hỗ trợ các hoạt động nhằm củng
cố và thấm nhuần văn hóa doanh nghiệp trong suy nghĩ và hành động của
mỗi cán bộ.
Thứ tư, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, với Hiệp hội Ngân hàng
thực hiện xây dựng các tiêu chuẩn nghề nghiệp ngân hàng ứng với các chức
danh quản lý, cán bộ chuyên môn. Thực hiện việc quy hoạch phát triển nhân lực
của mình, triển khai các hoạt động liên quan đến hoạt động quy hoạch phát triển
nhân lực trong nội bộ hệ thống. Tập trung hoàn thiện và nâng cao chất lượng
quy trình tuyển dụng nhằm sàng lọc được các ứng viên tốt nhất, phù hợp nhất
cho các vị trí, chú trọng đến công tác đào tạo mọi cấp, từ cán bộ quản lý cho đến
chuyên viên, nhân viên. Triển khai mạnh mẽ việc đánh giá, kiểm tra năng lực
cán bộ theo chuẩn khung năng lực và kết quả khảo thí đã được sử dụng như một
cơ sở để xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ.
Thứ năm, hoàn thiện cơ chế tạo động lực cho cán bộ gắn với đánh giá
hiệu quả công việc, công tác quy hoạch, bổ nhiệm… nhằm khuyến khích cán
bộ không ngừng nỗ lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Công tác
đào tạo cần được đẩy mạnh gắn với khuyến khích sáng tạo, nghiên cứu khoa
học, đề ra các sáng kiến, giải pháp để áp dụng vào thực tiễn, mang lại nhiều kết
quả cho hoạt động kinh doanh, nhờ đó cải thiện thu nhập của nhân viên, chế độ
144
đãi ngộ được luôn được quan tâm với nhiều hoạt động hướng tới nâng cao chất
lượng đời sống tinh thần, sự sẻ chia, lan tỏa các giá trị truyền thống, văn hóa,
thương hiệu. Điều này sẽ góp phần tạo cho tập thể cán bộ nhân viên một môi
trường làm việc gắn bó, đoàn kết, đồng lòng nhất trí trong hành động vì mục
tiêu chung, hướng đến trở thành ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn nhân
lực, ngân hàng đứng đầu về mức độ hài lòng của khách hàng.
4.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển văn hóa ngân hàng nền tảng cho phát
triển nguồn nhân lực quản trị
Văn hóa của một ngân hàng thương mại là cách tư duy và hành động
hàng ngày của các thành viên. Đó là điều mà các thành viên phải học và ít nhiều
phải tuân theo để được chấp nhận vào doanh nghiệp đó. Văn hóa theo nghĩa này
bao gồm một loạt các hành vi ứng xử, các phương thức sản xuất, kỹ năng và kiến
thức kỹ thuật, quan điểm về kỷ luật, các thông lệ và thói quen quản lý, các mục
tiêu của những người liên quan, cách trả lương, quan điểm về các công việc khác
nhau, niềm tin vào tính dân chủ trong các buổi thảo luận và những quy ước,
những điều cấm kỵ. Văn hóa ngân hàng là nền tảng để thu hút nguồn nhân lực
quản trị có chất lượng cao, giúp hệ thống các ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước phát triển nguồn nhân lực quản trị đạt hiệu quả cao.
Phát triển văn hóa ngân hàng nhằm hỗ trợ cho phát triển nguồn nhân
lực quản trị tập trung vào các điểm sau: (1) Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro;
(2) Sự quan tâm tới chi tiết; (3) Sự định hướng vào kết quả; (4) Sự định
hướng tới con người; (5) Sự định hướng làm việc nhóm; (6) Sự quyết liệt và
(7) Sự ổn định.
Để phát triển văn hóa ngân hàng cần thay đổi nhận thức về vai trò cũng
như hiểu biết của lãnh đạo và nhân viên về văn hóa ngân hàng, từ đó thúc đẩy
các hoạt động tạo dựng và bồi dưỡng chuyên môn, nhân cách và kỹ năng của
nhà quản trị hiện tại và tương lai. Hệ thống ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước cần xây dựng và triển khai các chương trình về văn hóa doanh nghiệp
và đặc biệt là văn hóa doanh nhân. Bên cạnh đó, việc thành lập bộ phận
nghiên cứu và triển khai văn hóa ngân hàng để đưa các tiêu chí văn hóa ngân
hàng vào quá trình đánh giá và bồi dưỡng nguồn nhân lực quản trị. Văn hóa
145
kinh doanh, văn hóa ứng xử, việc tuân thủ các quy tắc, các quy trình, thủ tục,
thái độ,… cần được hệ thống ngân hàng có vốn nhà nước ban hành các chuẩn
mực và làm căn cứ để đánh giá, xét khen thưởng, kỷ luật,… Điều này giúp
doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh thương hiệu đẹp, ấn tượng cho khách hàng,
đối tác, gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Các tiêu chí bao gồm:
hành vi cá nhân tại nơi làm việc, bài trí công sở, việc thực hiện các cam kết
đã tuyên bố, thực hiện triết lý kinh doanh, văn hóa trong giao tiếp, nghi thức,
lễ hội, các hoạt động khác,… Quá trình thực hiện văn hóa ngân hàng cần
đồng bộ từ trên xuống dưới, công khai và công tâm trong đánh giá.
4.4. Một số kiến nghị
Sau đợt tái cấu trúc, thị trường còn lại là những ngân hàng quy mô lớn,
năng lực hoạt động tốt hơn. Đồng nghĩa với đó yêu cầu tạo ra cho NLQT cao
hơn, năng lực lớn hơn. Đồng thời, một số ngân hàng vướng đến đến vấn đề
pháp lý, hoạt động không đúng quy định của Nhà nước khiến một bộ phận
nhân viên không yên tâm làm việc nên chuyển việc sang ngân hàng khác.
Ngoài ra, với việc phần lớn các nhà quản lý ngân hàng đã ở độ tuổi trên 50,
nếu không có một kế hoạch bồi dưỡng những ứng viên kế cận phù hợp, nhiều
NHTM sẽ thiếu hụt trầm trọng đội ngũ NLQT đủ năng lực trong tương lai.
Bên cạnh đó, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu
hướng Ngân hàng Kỹ thuật số (Digital Banking) dẫn tới sự phát triển ngày
càng sôi động của thị trường tài chính ngân hàng, làm cạnh tranh trong thu
hút nhân lực chất lượng cao ngày càng khốc liệt, không chỉ từ ngân hàng và
công ty tài chính, mà còn từ các tổ chức phi tài chính, đặc biệt là công nghệ
trong tài chính. Công nghệ mới được dự đoán sẽ làm cho thị trường lao động
trong ngành ngân hàng trong thời gian tới thay đổi theo hướng giảm giao dịch
viên, giao dịch chi nhánh và gia tăng nguồn nhân lực chất lượng cao, giỏi cả
chuyên môn nghiệp vụ tài chính, ngân hàng và công nghệ thông tin. Dù
nguồn cung nhân sự trong các ngành tài chính - ngân hàng lớn song nhân sự
chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia trong nước vẫn luôn khan hiếm, nguồn
cung chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
Hơn nữa, để giải quyết vấn đề nhân sự cấp cao của ngành ngân hàng
146
không hề đơn giản và cũng chẳng thể làm một sớm một chiều, mà cần có sự
phối hợp đồng bộ ở nhiều cấp, cần phải có thời gian và quy trình đào tạo,
nuôi dưỡng, phát hiện nhân tài một cách bài bản.
Căn cứ thực trạng và xu hướng của phát triển nguồn NLQT tại các
NHTM Việt Nam, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển nguồn
NLQT tại các NHTM có vốn nhà nước tại Việt Nam, cụ thể như sau:
Đối với Chính phủ, cần tiếp tục tích cực hoàn thiện hành lang pháp lý hỗ
trợ cho hoạt động của các NHTM nói chung, đặc biệt là khâu đào tạo, tuyển
dụng và nguồn NLQT để có thể thích ứng được yêu cầu rất cao của bối cảnh
hội nhập quốc tế ngày càng cao và tác động của cuộc CMCN 4.0. Theo đó,
cần nhất quán về khung chính sách theo hướng đảm bảo quản trị tốt rủi ro
nhân sự, tăng cường tính chuyên môn hóa trong công tác nhân sự, tối ưu hóa
giá trị hiệu quả của quản trị nguồn nhân lực, cụ thể là là phải tiếp tục hướng
tới các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cán bộ, phát triển nhân tài, nâng
cao năng lực quản lý, sắp xếp, kiện toàn lại lao động, phát triển văn hóa
doanh nghiệp, xây dựng văn hóa hướng tới khách hàng, và hướng tới người
lao động, xây dựng môi trường làm việc tối ưu, ưu tiên mọi nguồn lực cho
công tác đào tạo, phát triển nhân tài tại các NHTM tại Việt Nam.
Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cần xây dựng chiến lược phát
triển nguồn nhân lực của các ngân hàng có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức,
đặc biệt là cán bộ quản lý cấp cao theo hướng vững vàng về chuyên môn và
thường xuyên cập nhật các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo chuẩn quốc
tế; tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình quản trị,
vận hành và cung cấp dịch vụ của hệ thống ngân hàng. Đồng thời, cần dự báo
nguồn nhân lực trong từng thời kỳ để có kế hoạch đào tạo; xây dựng chương
trình đào tạo khung trên cơ sở chuẩn mực quốc tế; xây dựng bộ giáo trình
chuẩn theo tiêu chuẩn ở những quốc gia phát triển có chỉnh sửa cho phù hợp
trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, cán bộ viên
chức ngành Ngân hàng....
Đối với các NHTM có vốn nhà nước, trước hết cần nâng cao nhận thức
của toàn thể cán bộ, nhân viên ngân hàng. Cần làm cho họ hiểu rõ tầm quan
147
trọng, ảnh hưởng của cuộc cách mạng số đến ngành ngân hàng. Điều này đặt
ra yêu cầu đối với mỗi cá nhân phải nỗ lực học tập nâng cao trình độ khoa
học công nghệ, ứng dụng những tiến bộ về kỹ thuật để nâng cao năng suất lao
động và chất lượng công việc. Đồng thời, phải thường xuyên cập nhật thông
tin, đổi mới, sáng tạo và thích ứng với những yêu cầu mới. Những tiến bộ từ
cuộc Cách mạng số chính là động lực giúp các ngân hàng trong nước phát
triển và cạnh tranh với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
trong điều kiện nắm bắt và thay đổi kịp thời để thích nghi với công nghệ mới.
Bên cạnh đó, các NHTM có vốn Nhà nước cần xây dựng giải pháp phù
hợp, hợp tác với các công ty công nghệ, để các ngân hàng có thể tiếp nhận
được các công nghệ mới cùng với nhân lực có chuyên môn về công nghệ cao,
giúp các ngân hàng giảm được thời gian cũng như chi phí nghiên cứu các sản
phẩm công nghệ mới. Sự ra đời của những sản phẩm dịch vụ tài chính mới
cũng sẽ tạo thuận lợi cho việc sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại và góp
phần tiết kiệm được chi phí giao dịch cho người dân.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Căn cứ vào những định hướng phát triển nguồn NLQT tại các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước của Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn
2030, đồng thời làm rõ quan điểm phát triển nguồn NLQT trong các ngân
hàng thương mại có vốn nhà nước. Chương đề đưa ra các giải pháp để phát
triển nguồn NLQT và hoàn thiện hoạt động này tại các ngân hàng thương mại
có vốn nhà nước. Các giải pháp tập trung vào 3 nhóm nội dung: Nhóm giải
pháp nâng cao nhận thức trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch phát
triển nguồn nhân lực quản trị; Nhóm giải pháp nâng cao hiểu hoạt động phát
triển nguồn nhân lực quản trị; Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức bộ máy
quản lý và triển khai hoạt động quản lý. Đồng thời tác giả đưa ra các kiến
nghị với Chính phủ, ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại có
148
vốn nhà nước trong việc phát triển nguồn nhân lực quản trị.
KẾT LUẬN
Các ngân hàng thương mại (NHTM) có vốn nhà nước có những đóng
góp rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Việt nam kể từ khi đổi
mới đến nay. Trong quá trình hội nhập kinh tế, các NHTM có vốn nhà nước
với những đặc điểm còn nhiều hạn chế về quy mô, trình độ công nghệ, năng
lực quản lý...sẽ gặp rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển. Phát
triển NNL nói chung và nguồn NLQT nói riêng là một giải pháp quan trọng
giúp các ngân hàng thực hiện được các mục tiêu chiến kinh doanh, đáp ứng
yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh ngày càng hội
nhập sâu, rộng vào sân chơi quốc tế. Trên cơ sở nghiên cứu và tiếp cận đối
tượng nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận về phát triển NNL và nguồn
NLQT; đã tổng hợp lý thuyết về nội dung, hoạt động phát triển nguồn NLQT
trong NHTM có vốn nhà nước.
Thứ hai, luận án đã thu thập thông tin, phân tích thực trạng về nguồn
NLQT và các hoạt động phát triển nguồn NLQT trong các NHTM có vốn nhà
nước tại Việt Nam. Luận án đã chỉ ra những năng lực còn yếu của NLQT và
những hạn chế trong hoạt động phát triển nguồn NLQT. Nghiên cứu nhận
thất rằng hầu hết lãnh đạo ngân hàng đều nhận thức được tầm quan trọng của
hoạt động phát triển nguồn NLQT nhưng họ chưa thực hiện có hiệu quả. Các
NHTM có vốn nhà nước chưa có quy trình cụ thể để đánh giá hiệu quả phát
triển nguồn NLQT; không có bộ phận chuyên trách về phát triển NNL quản
trị; hoạt động phát triển NNL và nguồn NLQT không được thực hiện thường
xuyên. Vì vậy mà các NHTM có vốn nhà nước chưa có kế hoạch phát triển
cá nhân phù hợp với kế hoạch phát triển của ngân hàng cho từng NLQT để
họ có kế hoạch học tập nâng cao năng lực.
Thứ ba, hoàn thiện tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng phát
triển nguồn nhân lực quản trị của ngân hàng thương mại có vốn nhà nước,
trong đó đề xuất nhóm nhân tố văn hóa là nhóm nhân tố tác động mạnh đến
149
phát triển nguồn nhân lực quản trị.
Thứ tư, luận án đã đề xuất một số quan điểm, các giải pháp và kiến
nghị nhằm phát triển nguồn NLQT trong các NHTM có vốn nhà nước tại
Việt Nam. Các giải pháp cho NHTM là: lãnh đạo các NHTM cần hiểu rõ tầm
quan trọng của phát triển nguồn NLQT và vai trò của mình trong phát triển
nguồn NLQT; Xây dựng chính sách, chiến lược phát triển nguồn NLQT; Xây
dựng các chương trình hỗ trợ cho đào tạo và phát triển NNL và nguồn
NLQT; Thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển cá nhân cho nguồn NLQT;
Bên cạnh sự nỗ lực của các ngân hàng, Chính phủ, ngân hàng nhà nước cần
hoàn thiện các chính sách vĩ mô nhằm khuyến khích phát triển NHTM có vốn
nhà nước.
Mặc dù, học đã cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng vẫn không
thể tránh được một số hạn chế trong quá trình nghiên cứu, cụ thể:
Hạn chế về cỡ mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng chỉ tập trung
chủ yếu vào một số chi nhánh và các hội sở chính tại Hà Nội mà chưa nghiên
cứu cho cho các chi nhánh trong cả nước.
Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu: Trong quá trình phỏng vấn
trực tiếp nguồn NLQT tại các hội sở chính và một số chi nhánh của các ngân
hàng tại Hà Nội, NCS gặp một số khó khăn là có những thông tin mong
muốn không thể khai thác hết.
Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài mới chỉ nghiên cứu về phát
triển nguồn NLQT ở các NHTM có vốn nhà nước, chưa mở rộng được ra
toàn bộ các ngân hàng thương mại.
Đề tài mới chỉ giới hạn nghiên cứu các giải pháp chủ yếu giúp ngân
hàng tự phát triển nguồn NLQT, chưa nghiên cứu các giải pháp mang tính
chất tổng thể, vĩ mô, đòi hỏi sự tham gia của Chính phủ, của Ngân hàng nhà
nước cũng như các Bộ, ngành có liên quan trong việc phát triển nguồn NLQT
150
cho hệ thống ngân hàng thương mại.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
1. Đào Trọng Hiếu, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Cơ hội và thách thức
đối với nguồn nhân lực của các ngân hàng Thương Mại Việt Nam, Hội thảo
quốc tế
2. Đào Trọng Hiếu (2018), Tầm quan trọng của việc kiểm soát tập trung kinh
tế trên thị trường bán lẻ, Tập chí Công thương số 11
3. Dao Trong Hieu (2021), Human Resource Development At Management -
Level In State - Owned Commercial Banks in Vietnam, International Journal
of Research in Commerce and Management Studies, Vol 3, No.04.
4. Dao Trong Hieu (2021), Employee Motivation in Vietnammese State -
Owned Commercial Banks, Business and Management Horizons, Vol 9,
151
No.02.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tiếng Việt
1. Lý Hoàng Ánh (2013), “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cấp cao
ngành ngân hàng”, Tạp chí Ngân hàng, số 8/2013, tr.12 - 15.
2. Phạm Hoài Bắc (2014), “Nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành ngân hàng Việt Nam”, Tạp
chí Ngân hàng, số 9/2014, tr.24 - 26.
3. Cẩm nang kinh doanh Harvard (2006), Huấn luyện và truyền kinh
nghiệm, Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
4. Cẩm nang kinh doanh Harvard (2006), Quản lý hiệu suất làm việc của
nhân viên, Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
5. Trần Xuân Cầu (2009), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Khoa Kinh
tế và Quản lý nguồn nhân lực - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.
6. Nguyễn Thị Diệu Chi (2014), “Nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam
và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 23 tháng 12/2014, tr.35 - 37.
7. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (1992), Báo cáo phát triển con
người, 1992.
Thái Mạnh Cường (2006), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại khi gia nhập WTO”, Tạp chí Ngân hàng, số 24 năm 2006.
8. Nguyễn Xuân Dũng (2009). “Đào tạo nghề: Tiếp tục đổi mới cho mục tiêu
phát triển bền vững”, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 140 tháng 2/2009.
9. Đinh Thị Hồng Duyên (2015), Đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp thuộc ngành Công nghiệp nội dung số 1 Việt Nam, Luận án tiến sỹ
kinh tế, Trường
10. Đàm Hữu Đắc (2008), “Đổi mới đào tạo nghề để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hiện
152
đại hóa đất nước”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 333/2008.
11. Nguyễn Thành Độ (2008), Xây dựng mô hình trung tâm ươm tạo doanh
nghiệp trong các trường đại học ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa
học và công nghệ trọng điểm cấp bộ, Mã số: B2006-06-33.
12. Trần Khánh Đức (2010), “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực
trong thế kỷ XXI”, Nxb Giáo dục Viện Nam
13. Nguyễn Vĩnh Giang (2002), Nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý
trong các doanh nghiệp quốc doanh ở Hà Nội, Luận án Tiến sĩ, trường
đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
14. Nguyễn Vân điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2004), Giáo trình quản trị
nhân lực, Nhà xuất bản lao động – xã hội
15. Nguyễn Thị Lâm Hà (2007), “Kinh nghiệm xây dựng và phát triển
vườn ươm doanh nghiệp ở Trung Quốc và bài học cho Việt Nam”, Tạp
chí Quản lý kinh tế, số 16/200).
16. Phạm Minh Hạc (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, Nxb Khoa học Xã hội, H, 1996, tr.285
17. Phạm Minh Hạc (2007), Phát triển văn hóa con người và nguồn nhân
lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị
Quốc gia, H
18. Hoàng Ngọc Hải (2012), Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại Việt Nam trong thực hiện cam kết gia nhập WTO, Luận án Tiến sĩ Kinh
tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
19. Nguyễn Thị Minh Hạnh (2009), “Phát triển nhân lực Tài chính - Ngân
hàng hiện nay ở Việt Nam”, Tạp chí Thương mại, số 11/2009, tr.9 - 11.
20. Phan Thị Hạnh (2013), Hiện đại hóa hoạt động của các ngân hàng
thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế
tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế quốc dân.
21. Nguyễn Thị Hiên (2004), “Tăng cường cán bộ, giải pháp cấp bách để
nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong hệ thống
153
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, Tạp chí
Ngân hàng, số 2/2004, tr.49 - 51.
22. Nguyễn Thu Hiền (2012), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại nhà nước Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
23. Bùi Tôn Hiến (2008), Thị trường lao động việc làm của lao động qua
đào tạo nghề, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
24. Trần Xuân Hiệu (2009), Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân
hàng tại Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh
tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
25. Phạm Xuân Hoan (2014), “Đánh giá mức độ hợp lý của học phí đại học
công lập thí điểm”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 210 tháng
12/2014, tr.73 - 80.
26. Hồ Đức Hùng (2007), Kinh tế Việt Nam hội nhập và phát triển bền
vững, Nxb Thông tấn.
27. Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ
28. Tô Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Trung (2010), Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao cho ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.
29. Ngọc Kha (2006), “Ngân hàng trong nước sẽ phải "nhập khẩu" nhân
lực”, Tạp chí Đầu tư chứng khoán, số 46/2006, tr.20
30. 31. Nguyễn Văn Khách (2006), Giải pháp đổi mới hoạt động Ngân
hàng nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận
án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Ngân hàng, H, 2006.
31. Bùi Thị Ngọc Lan (2007), “Một số bổ sung, phát triển trong chiến lược
phát triển nguồn nhân lực Việt Nam”, Tạp chí Lý luận chính trị,
02/2007, tr. 66 - 70.
32. Đoàn Đỉnh Lam (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân
154
hàng thương mại cổ phần ở thành phố Hồ Chí Minh trong xu thế hội
nhập, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh, Hồ Chí Minh, 2007.
33. Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb CTQG.
34. Lê Thị Phương Liên (2007), “Chất lượng nhân lực - thách thức của các
ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Tạp chí
Ngân hàng, số 28 năm 2007.
35. Bích Liên (2015), “VietinBank: Yếu tố nào tạo nên giá trị?”, Báo Tiền
phong, thứ năm ngày 2/4/2015, tr.12.
36. Lê Thị Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Luận án Tiến
sĩ, chuyên ngành Kinh tế lao động.
37. Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Nhu cầu đào tạo cho cán bộ quản lý của
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế hội nhập qua điều tra”,
Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 144 tháng 6/2009, tr.132-135.
38. Trương Thị Hoài Linh (2012), Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân
hàng phát triển Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường đại học
Kinh tế Quốc dân.
39. Quý Long (2011), Những vấn đề cốt yếu dành cho lãnh đạo ngân hàng,
Nxb Tài chính, H, 2011.
40. Tạ Đình Long (2014), “Để giảm thiểu rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 23 tháng 12/2014, tr.41 - 43.
41. Nguyễn Lộc (2010), Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển Nguồn nhân
lực ở Việt Nam, Đề tài khoa học B2006 – 37 – 02TĐ.
42. Phạm Thị Bích Lương (2007) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh
155
tế, Đại học Kinh tế quốc dân, H, 2007.
43. Phạm Thị Ngọc Mỹ (2008), “Nâng cao năng lực đào tạo nhân lực để
đáp ứng nhu cầu của xã hội ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Phát triển
kinh tế, số 208 tháng 2/2008.
44. Nguyễn Thị Tuyết Nga (2009), “Một vài suy nghĩ về vai trò của cán bộ
quản lý ngân hàng cấp cao thời hậu khủng hoảng”, Tạp chí Ngân hàng,
số 14/2009, tr.29 - 32.
45. Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên (HSBC) Việt Nam
(2014), “Chiến dịch Marketing HSBS”, HSBC, tháng 5/2014.
46. Nguyễn Đình Nguộc (2004), “Bàn về đào tạo và bồi dưỡng phát triển
nguồn nhân lực trong các ngân hàng thương mại ở nước ta hiện nay”,
Tạp chí Ngân hàng, số 8 năm 2004.
47. Võ Kim Nhạn (2014), “Ngân hàng thương mại Việt Nam: các yếu tố của năg
lực canh tranh”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 23 tháng 12/2014, tr.38 - 40.
48. Huỳnh Thị Nhân (2007), “Nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số
304+305 tháng 2/2007.
49. Phạm Công Nhất (2008), “Nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu đổi
mới và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 03/2008, tr.21 - 25.
50. Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội.
Nxb Tư pháp.
51. Nguyễn Thị Kim Nhung (2007), “Cạnh tranh nhân lực tài chính - ngân
hàng”, Tạp chí Thương mại, số 34/2007, tr.22 - 24.
52. Nguyễn Ngọc Phú (2010), Nguồn nhân lực và nhân tài cho phát triển
xã hội và quản lý xã hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới - những
vấn đề lý luận; thực trạng nguồn nhân lực, nhân tài của đất nước hiện
nay. Những vấn đề đặt ra - giải pháp, Nxb Đại học Quốc gia.
53. Nguyễn Văn Phúc (2006), “Về vấn đề phát triển thị trường sức lao
156
động có trình độ cao”, Tạp chí Cộng sản, số 21 (11), tr. 21 - 25.
54. Nguyễn Văn Phúc (2012), Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực
Việt Nam, Nxb CTQG.
55. Đào Minh Phúc (2014), “Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực
cán bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển hệ thống ngân hàng an
toàn, hiệu quả”, Tạp chí Ngân hàng, số 5/2014, tr. 9 – 13
56. Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại
Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường đại học Kinh tế quốc dân.
57. Nguyễn Thanh Phương (2015), Phát triển bền vững Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Tài
chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, H.
58. Nguyễn Mạnh Quân (2006), Chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp và việc tạo
ra bản sắc văn hóa doanh nghiệp, Chương trình trợ giúp đào tạo NNL cho
các Ngân hàng thương mại có vốn nhà nướcNVV giai đoạn 2004 - 2008,
Cục phát triển Ngân hàng thương mại có vốn nhà nướcVVV, Nxb Phụ nữ.
59. Subrahmanyam (2004), “Tầm nhìn 2020 và mục tiêu chiến lược trong
quản lý tại Hiệp hội các ngân hàng hợp tác Nhà nước Ấn Độ, Tạp chí
Ngân hàng, số Chuyên đề/2004, tr.98 - 99.
60. Trần Sửu (2006), Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều
kiện toàn cầu hóa, Nxb Lao động.
61. Nguyễn Tám (2004), “Kinh nghiệm về việc triển khai xây dựng và tổ
chức bộ máy của một chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội”, Tạp chí
Ngân hàng, số 4/2004, tr.49 - 50.
62. Lê Trung Thành (2006), Hoàn thiện mô hình đào tạo cán bộ quản lý
doanh nghiệp theo địa chỉ trên địa bàn Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa
học cấp bộ, trường đại học kinh tế quốc dân.
63. Nghiêm Xuân Thành (2006), “Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong
157
bối cảnh hội nhập quốc tế”, Tạp chí Ngân hàng, số 21 năm 2006.
64. Nguyễn Hữu Thắng (2008), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,
Nxb CTQG.
65. Nguyễn Thị Thanh Thảo (2004), “Giải pháp nào cho hệ thống ngân
hàng thương mại nhà nước trước thềm hội nhập”, Tạp chí Ngân hàng,
số 10 năm 2014.
66. Trần Thị Thu (2008), “Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 132, tháng
6/2008.
67. Nguyễn Thị Sương Thu (2013), “Làm cán bộ tín dụng hiện nay - Dễ
hay khó”, Tạp chí Ngân hàng, số 2+ 3/2013, tr.96 - 102.
68. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24
tháng 5 năm 2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực
ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
69. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
70. Anh Thư (2015), “VietinBank dành trên 5.000 tỷ đồng cho an sinh xã hội,
đền ơn đáp nghĩa”, Báo Tiền phong, số 96 thứ hai, ngày 06 tháng 4 năm
2015.
71. Vũ Văn Thực (2015), “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
ngành Ngân hàng”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 26 (36), tháng 1 -
2/2016.
72. Dương Đình Thuần (2010), Hoạt động ngân hàng trong sự kết hợp kinh tế với
quốc phòng an ninh, Lớp Quốc phòng an ninh Khóa 12, Học viện Chính trị.
73. Kim Thúy (2008), Những qui định mới của chính phủ về phát triển
nguồn nhân lực thời kỳ hội nhập, Nxb Lao động.
74. Nguyễn Tiệp (2006), Giáo trình kế hoạch nhân lực, Trường đại học
158
lao động xã hội, Nxb Lao động - Xã hội.
75. Nguyễn Tiệp (2007), “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt
Nam trong quá trình hội nhập WTO”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số
117, tháng 3/2007.
76. Nguyễn Tiệp (2009), “Cần đào tạo và phát triển đội ngũ lao động quản
lý kinh doanh”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 351+352 tháng 2/2009.
77. Tô Khánh Toàn (2014), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án Tiến sĩ
kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
78. Trường đại học Kinh tế Quốc dân (1999), Giáo trình Lý thuyết quản lý
kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội
79. Trường đại học Kinh tế Quốc dân (2004), Giáo trình Quản trị nguồn
nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội.
80. Trường đại học Lao động Xã hội (2009), Giáo trình Quản trị nhân
lực (Tập 2),Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà nội
81. Tôn Thất Trúc (2006), “Đôi điều suy nghĩ về chiến lược giáo dục đại học
ngân hàng đến năm 2010 của Học viện Ngân hàng và trường Đại học Ngân
hàng thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Ngân hàng, số 4/2006, tr.7 - 9.
82. Nguyễn Tú (2012), Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM cổ phần
Quốc tế trên thị trường Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, ngành Tài
chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
83. Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên
ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế Quốc dân.
84. Nguyễn Đình Tự (2004), “Một số vấn đề về tăng cường năng lực hoạt
động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, Tạp
chí Ngân hàng, số 02 năm 2004.
85. Vũ Anh Tuấn (2008), “Những thách thức cần vượt qua sau một năm
Việt Nam chính thức là thành viên của WTO”, Tạp chí Phát triển Kinh
159
tế, số 208, tháng 2/2008.
86. Bùi Sỹ Tuấn (2011), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng
nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020, Luận án Tiến sĩ
kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế lao động, Đại học Kinh tế Quốc dân, H.
87. Khuất Duy Tuấn (2013), “Vận dụng tư tưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh về
thi đua ái quốc vào xây dựng đạo đức cách mạng của người cán bộ
ngân hàng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Tạp
chí Ngân hàng, số 12/2013, tr.57 – 60
88. Phạm Gia Túc (2006), “Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh và
việc trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Tạp chí Lao động và Xã hội,
số 283 tháng 3/2006).
89. Phạm Thị Tuyết (2013), “Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cán bộ công
chức ngân hàng theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh”, Tạp chí Ngân
hàng, số 10/2013, tr.57
90. Trần Kiều Trang (2012), Phát triển ngăng lực quản lý của đội ngũ chủ
doanh nghiệp nhỏ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay-nghiên cứu điển hình
trên địa bàn Hà Nội, Luận án tiến sĩ, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội
91. Nguyễn Thị Anh Trâm (2014), Phát triển nguồn cán bộ quản lý trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
Việt nam, Luận án tiến sĩ, đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội
92. Nguyễn Thị Hải Vân (2009). “Thực trạng và giải pháp phát triển hệ
thống thông tin thị trường lao động”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số
350 từ 1- 15/1/2009.
93. Phạm Thị Thúy Vân (2014), “Hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số
23 tháng 12/2014, tr.44 - 46.
94. VCCI (2009), Phát huy vai trò của doanh nhân trong thời kỳ công
160
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Đề án
Tiếng Anh
95. Benjamin O. Akinyemi (2014), “Canadian Center of Science and Education,
Human Resource Development Climate in Banking Sector”, International
Journal of Business and Management, Tr80, Vol. 9, No. 10, 2014
96. David Rae (2000), “Understanding entrepreneurial leaning: a question
of how?” International Journal of Entrepreneurial Behavior and
Research. Vol 6. iss 3 page 145.
97. Gary S. Baker (1964), “National Bureau of Economic Research”, 2nd
ed., 1975, 3rd.
98. Hatcher, T. (2003), World views that inhibit HRD’s social
responsibility, in: M. Lee (ed.) HRD in a Complex World (London:
Routledge).
99. Holton, E. F., Swanson, R. A., & Naquin, S. (2001), Andragogy in
practice: Clarifying the andragogical model of adult learning.
Performance Improvement Quarterly. 14(1), 118 – 143.
100. K C Chakrabarty (2012), “Human Resource management in banks -
need for a new perspective”.
101. Karen Higginbottom (2015), “HR Challenges Facing The Banking
Sector In 2015”, Forbes
102. Kristine Sydhagen – Peter Cunningham (2007), “Human Resource
Development International”. The Academy of Human Resource
Development, Volume 10, No. 2. June 2007
Boateng Margaret, Assessing the human resource management practices
103. Justice Owusu Antwi, Antwi Collins Opoku, Ampadu Seth1 and Osei-
of public banks from employees’ perspective: case study of selected
branches of ghana commercial bank, kumasi.
104. Janice Jones (2004), “Training and Development, and Business
Growth: A study of Australian Manufacturing Small – Medium Size
161
Enterprises”. Asia Pacific Journal of Human Resources. Page 42-96
105. Janson Cope, Gerald Watts. (2000), “Learning by doing-an exploration
of experience, critical incidents and reflection in entrepreneurial
learning”.
106. Lengrick-Hall, C.A., Lengrick-Hall, M.L., 1988, ‘Strategic human
resource management: a review of the literature and a proposed
typology”. Academy of Management Review Journal 13, 454–470.
107. Li Nan (2014), “Research on Employee Training of State-owned
Commercial Banks---Industrial and Commercial Bank of China as an
Examp”, International Journal of Business and Social Science, Vol. 5,
No. 6; May 2014
108. Mintzberg, Henry (2004), “Managers, not MBAs: a hard look at the
soft practice of managing and management development”, Berrett-
Koehler, pp. 464
109. Md.Farid Hossain Talukder, Md.Yahin Hossain and Md. Nahin
Hossain HRM practice in commercial banks: A case study of
Bangladesh.
110. Naukhez Sarwar, The strategic role of the HR function in the banking
sector of Pakistan : analysis of evidence and influencing factors, 2013.
111. Olalekan Anthony Sotunde, Human resources development in Nigerian
commercial banks: An empirical investigation, ISSN 1923-934(Online)
- ISSN 1923-9335 (Print)Quarterly Publication Volume 2 Issue 5 pp.
1795-1806 , 2012.
112. Salas, E., & Cannon-Bowers, J. A. (2001), “The science of training: A
decade of progress”. Annual Review of Psychology, 52, 471−499.
113. Sambrook, S., 2004, “A“critical” time for HRD?”. Journal of European
Industrial Training 28, 611–624.
114. Schultz T.W, (1961), “Investment in Human Capital”, The American
162
Economic Review, Vol, 51.
115. Simmonds, D., Pedersen, C., (2006), “HRD: the shapes and things to
come”.
116. Subrahmanyam - “Tầm nhìn 2020 và mục tiêu chiến lược trong quản lý
tại Hiệp hội các ngân hàng hợp tác Nhà nước Ấn Độ” [80], Tạp chí
Ngân hàng, số Chuyên đề/2004, tr.98 – 99
117. The World Bank independent evaluation group (2007), - 2006 annual
report on operations evaluation, Washington, D.C. The World Bank, 2007.
Trang web
118. http://www.un.org/en/development/desa/oesc/about/index.shtml
119. http://www.fao.org/sd/exdirect/exan0015.htm
120. http://www.ilo.org/public/english/iira/documents/congresses/
163
regional/lagos2 011/4thsession/session4b/hrd.pdf
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
BẢNG HỎI VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN TRỊ
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của ông/ bà cho
cuộc điều tra đánh giá thực trạng về phát triển nguồn cán bộ quản lý thuộc đề
tài nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước”.
Chúng tôi xin đảm bảo tính bí mật của các thông tin được cung cấp. Từ
những dữ liệu thu thập được, chúng tôi sẽ phân tích, tổng hợp, và bình luận một
cách tổng quát, không nêu một cá nhân hoặc doanh nghiệp nào trong báo cáo.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của ông/bà!
I. Thông tin chung về ngân hàng
1. Ngân hàng của ông/bà đã hoạt động được bao nhiêu năm?
20 năm 20-25 năm trên 25 năm
2. Loại hình của ngân hàng
NHTM nhà nước NHTM Cổ phần NHTM liên doanh
Khác (cụ thể)………………………………………………..
3. Tổng số lao động hiện có?
– 10.000
4. Số lao động quản lý?
Thông tin chung về cá nhân người được phỏng vấn
1. Xin vui lòng cho biết giới tính của ông/bà?: Nam Nữ
2. Xin vui lòng cho biết tuổi của ông/bà?
Dưới 25 25 - 30 30 – 40 40 – 50 Trên 50
164
3. Xin ông/bà vui lòng cho biết trình độ học vấn
PTTH Trung cấp Cao đẳng đại học Sau đại học
4. Xin vui lòng cho biết cấp độ quản trị của ông/bà trong ngân hàng
Quản trị cấp cao Quản trị cấp trung Quản trị cấp cơ sở
5. Xin vui lòng cho biết số năm làm công tác quản lý của ông/bà
Dưới 1 năm 1 – 3 năm 3- 5 năm Trên 5 năm
II. Nội dung và các hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị trong
các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
Xin mời ông/bà đánh giá về nội dung phát triển nguồn cán bộ quản lý
trong doanh nghiệp bằng cách khoanh tròn vào số phù hợp nhất với ý kiến của
mình. Số càng cao mức độ đồng ý càng lớn (1: hoàn toàn không đồng ý; 2:
không đồng ý; 3: không có ý kiến; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý)
A. ĐÁNH GIÁ NGUỒN NLQT
Đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ nguồn nhân lực quản trị
Nhân lực quản trị cấp cao
Năng lực tư duy
1 NLQT của NH có tầm nhìn dài hạn về sự phát triển của 1 2 3 4 5
ngành, cơ quan, đơn vị
2 NLQT của NH đề ra được kế hoạch thực hiện được mục
tiêu chiến lược (có khả năng tổng hợp và phân tích môi 1 2 3 4 5
trường hoạt động; hiểu được đặc điểm điều kiện và khả
năng phát triển của ngành)
Năng lực quản lý
3 NLQT của NH bố trí bộ máy tổ chức phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ (tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sắp xếp 1 2 3 4 5
NLQT)
4 NLQT của NH lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 1 2 3 4 5
165
phù hợp với định hướng phát triển của NH
5 NLQT của NH xây dựng các quy chế quản lý rõ ràng, 1 2 3 4 5
hợp lý và được sự đồng thuận của cán bộ
6 NLQT của NH tạo lập được môi trường làm việc đoàn 1 2 3 4 5
kết, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác
7 NLQT của NH ra quyết định quản lý phù hợp và kịp thời 1 2 3 4 5
Năng lực chuyên môn
8 NLQT của NH hoạch định được chiến lược và kế hoạch
phát triển chuyên môn chuyên ngành sâu thuộc phạm vi 1 2 3 4 5
phụ trách
9 NLQT của NH lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển
đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp với sự phát triển 1 2 3 4 5
chuyên ngành
10 NLQT của NH đề ra và thực hiện đúng chính sách khen
thưởng, kỷ luật 1 2 3 4 5
Năng lực giao tiếp, ứng xử
11 NLQT của NH thiết lập và phát triển các mối quan hệ hợp 1 2 3 4 5
tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác
12 NLQT của NH có kỹ năng đàm phán, thương thuyết và ra 1 2 3 4 5
quyết định
13 NLQT của NH giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn 1 2 3 4 5
trong đơn vị
14 NLQT của NH có khả năng tiếp cận và đánh giá chính 1 2 3 4 5
xác các thông tin liên quan đến thị trường
Nhân lực quản trị cấp trung
Năng lực quản lý
15 NLQT của NH bố trí bộ máy tổ chức phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ (tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sắp 1 2 3 4 5
166
xếp NLQT)
16 NLQT của NH lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 1 2 3 4 5
phù hợp với định hướng phát triển của NH
17 NLQT của NH xây dựng các quy chế quản lý rõ ràng, 1 2 3 4 5
hợp lý và được sự đồng thuận của cán bộ
18 NLQT của NH tạo lập được môi trường làm việc đoàn 1 2 3 4 5
kết, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác
19 NLQT của NH ra quyết định quản lý phù hợp và kịp thời 1 2 3 4 5
20 NLQT của NH giám sát, kiểm tra việc thực hiện công
việc thường xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh hoặc đề 1 2 3 4 5
xuất điều chỉnh kế hoạch thực hiện kịp thời
21 NLQT của NH sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực 1 2 3 4 5
hiện một cách rõ ràng, có tính thuyết phục
22 NLQT của NH đề ra và thực hiện đúng chính sách khen 1 2 3 4 5
thưởng, kỷ luật
Năng lực chuyên môn
23 NLQT của NH có chuyên môn sâu về chuyên ngành phụ 1 2 3 4 5
trách
1 2 3 4 5
24 NLQT của NH có kiến thức, hiểu biết rộng về những lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan để thực hiện tốt công việc (ngoại ngữ, công nghệ thông tin, pháp luật, kinh tế) và có khả năng vận dụng vào công việc thực tiễn
1 2 3 4 5 25 NLQT của NH hoạch định được chiến lược và kế hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành sâu thuộc phạm vi phụ trách
1 2 3 4 5
26 NLQT của NH tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn chuyên ngành phù hợp với định hướng chung của NH
27 NLQT của NH lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển 1 2 3 4 5
167
đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp với sự phát triển chuyên ngành
Năng lực giao tiếp, ứng xử
28 NLQT của NH có kỹ năng đàm phán, thương thuyết và ra 1 2 3 4 5
quyết định
29 NLQT của NH giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn 1 2 3 4 5
trong đơn vị
30 NLQT của NH có khả năng tiếp cận và đánh giá chính 1 2 3 4 5
xác các thông tin liên quan đến thị trường
Nhân lực quản trị cấp cơ sở
Năng lực quản lý
31 NLQT của NH giám sát, kiểm tra việc thực hiện công
việc thường xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh hoặc đề 1 2 3 4 5
xuất điều chỉnh kế hoạch thực hiện kịp thời
32 NLQT của NH sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực 1 2 3 4 5
hiện một cách rõ ràng, có tính thuyết phục
Năng lực chuyên môn
33 NLQT của NH có chuyên môn sâu về chuyên ngành 1 2 3 4 5
phụ trách
34 NLQT của NH có kiến thức, hiểu biết rộng về những lĩnh
vực chuyên môn khác có liên quan để thực hiện tốt công 1 2 3 4 5
việc (ngoại ngữ, công nghệ thông tin, pháp luật, kinh tế)
35 NLQT của NH tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển 1 2 3 4 5
chuyên môn chuyên ngành phù hợp với định hướng
chung của NH
Năng lực giao tiếp, ứng xử
36 NLQT của NH giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn 1 2 3 4 5
168
trong đơn vị
B. HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NLQT
Đào tạo NLQT
1 Hàng năm NH đều căn cứ vào chiến lược sản xuất kinh 1 2 3 4 5
doanh để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn NLQT
2 Hàng năm NH sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công
việc (kể cả không đánh giá chính thức) để tìm ra nhu cầu 1 2 3 4 5
đào tạo những kiến thức, kỹ năng cho nguồn NLQT
3 NH căn cứ vào nhu cầu công việc và sự phát triển trong 1 2 3 4 5
tương lai của NH để xác định số lượng NLQT cần đào tạo
4 Thảo luận và đi đến thống nhất về các yêu cầu đào tạo cá 1 2 3 4 5
nhân với NLQT của NH
5 Phát hiện những nội dung và hình thức phát triển quan 1 2 3 4 5
trọng cho sự thành công của NH
6 Thiết kế hệ thống để thu thập chứng cứ về năng lực của 1 2 3 4 5
NLQT
7 NH có xây dựng các cơ chế và chính sách để quản lý và 1 2 3 4 5
triển khai phát triển nguồn NLQT
8 NH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho cá 1 2 3 4 5
nhân, bộ phận tham gia thực hiện phát triển nguồn NLQT
9 Phát hiện loại hình và nội dung đào tạo phù hợp để nâng 1 2 3 4 5
cao kết quả thực hiện công việc của NLQT
10 Lập kế hoạch tổng thể cho việc thực hiện đào tạo tại NH 1 2 3 4 5
11 Hỗ trợ và hướng dẫn về phát triển cho cá nhân người 1 2 3 4 5
NLQT
12 Thực hiện đào tạo qua hướng dẫn, kèm cặp trong NH 1 2 3 4 5
13 Thiết kế các hoạt động đào tạo phù hợp (ví dụ: hội thảo, 1 2 3 4 5
lớp học…) để đáp ứng nhu cầu của NLQT
169
14 Gửi cán bộ, nhân viên đi học ở các tổ chức đào tạo bên 1 2 3 4 5
ngoài NH
15 Phối hợp với các tổ chức đào tạo bên ngoài trong thiết kế 1 2 3 4 5
nội dung, chương trình đào tạo và tổ chức các khóa đào
tạo
16 Giám sát và xem xét đánh giá tiến bộ của NLQT trong 1 2 3 4 5
quá trình thực hiện đào tạo
17 Thường xuyên trao đổi với NLQT và người hướng dẫn để 1 2 3 4 5
nâng cao hiệu quả đào tạo trong công việc
18 đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn NLQT của NH 1 2 3 4 5
19 Hoàn thiện các quy định, cơ chế nhằm đảm bảo tính hiệu 1 2 3 4 5
lực và hiệu quả đào tạo nguồn NLQT
Phát triển cá nhân NLQT
20 NH rất coi trọng sự đóng góp của từng NLQT để khích lệ, 1 2 3 4 5
đãi ngộ họ kịp thời
1 2 3 4 5 21 NH của có kế hoạch phát triển cá nhân phù hợp với kế hoạch phát triển của NH cho từng NLQT để họ có kế hoạch học tập nâng cao năng lực
22 NH có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên 1 2 3 4 5
của mình có cơ hội phát triển
23 Các NLQT đều nhận được những phản hồi thường xuyên 1 2 3 4 5
từ phía lãnh đạo của NH về công việc họ đang đảm nhận
24 NH có cam kết về làm việc lâu dài dành cho nhân viên 1 2 3 4 5
đề bạt NLQT
25 NH thực hiện việc đề bạt dựa trên yêu cầu công việc 1 2 3 4 5
26 NH thực hiện việc đề bạt dựa trên kiến thức, năng lực, 1 2 3 4 5
thái độ của cán bộ, nhân viên
27 NH thực hiện việc đề bạt công khai theo tiêu chuẩn rõ 1 2 3 4 5
ràng và đúng quy trình
28 NH thực hiện việc đề bạt theo cơ chế cấp trên bổ nhiệm 1 2 3 4 5
170
cấp dưới
29. Số lượng cán bộ quản lý của NH trong 5 năm qua có tăng lên hay
không?
Không tăng Tăng ít hơn Tăng 20% - Tăng nhiều hơn
20% so với 50% so với tổng 50% so với tổng
tổng số số số
NLQT cấp cao
NLQT cấp trung
NLQT cấp cơ sở
30. NH của ông/bà có kế hoạch tăng thêm cán bộ quản lý trong 5 năm tới
không?
Không tăng Tăng ít hơn Tăng 20% - Tăng nhiều hơn
20% so với 50% so với tổng 50% so với tổng
tổng số số số
NLQT cấp cao
NLQT cấp trung
NLQT cấp cơ sở
31. Năng lực thực hiện công việc của NLQT của NH ông/bà trong 5 năm
qua có thay đổi không?
Không tăng Tăng ít hơn Tăng 20% - Tăng nhiều
20% so với 50% so với hơn 50% so
tổng số tổng số với tổng số
Năng lực tư duy
Năng lực quản lý
Năng lực chuyên môn
Năng lực giao tiếp ứng
171
xử
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực quản trị trong
các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước
Xin mời ông/bà đánh giá về nội dung phát triển nguồn cán bộ quản lý
trong doanh nghiệp bằng cách khoanh tròn vào số phù hợp nhất với ý kiến của
mình. Số càng cao mức độ đồng ý càng lớn (1: hoàn toàn không đồng ý; 2:
không đồng ý; 3: không có ý kiến; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý)
Các yếu tố xã hội
1 Sự tôn trọng của xã hội đối với cống hiến và vị trí của đội 1 2 3 4 5
ngũ nhân lực quản trị ngân hàng ảnh hưởng đến sự phát
triển nguồn nhân lực quản trị trong các ngân hàng thương
mại có vốn Nhà nước.
2 Sự phát triển của các nhu cầu xã hội ảnh hưởng mạnh đến 1 2 3 4 5
phát triển đội ngũ nhân lực quản trị
3 Tôi thấy công bằng xã hội đã được thực hiện trong hoạt 1 2 3 4 5
động phát triển đội ngũ nhân lực quản trị của các ngân hàng
thương mại có vốn Nhà nước.
4 Tôi thấy tiến bộ xã hội ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ 1 2 3 4 5
nhân lực quản trị của các ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước
5 Tôi thấy trách nhiệm xã hội của các ngân hàng thương mại 1 2 3 4 5
có vốn Nhà nước trong xã hội đang được thực hiện đầy đủ.
6 Tôi thấy sự sẵn có của cơ hội nghề nghiệp làm quản lý
trong hệ thống ngân hàng ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ 1 2 3 4 5
nhân lực quản trị của các ngân hàng thương mại có vốn Nhà
nước.
172
7 Tôi thấy dễ tiếp cận nguồn nhân lực quản trị các ngân hàng
thương mại. 1 2 3 4 5
Các yếu tố môi trường
8 Ngân hàng của tôi đã thiết kế công việc xanh (vì con người
và hài hòa với tự nhiên) cho các thành viên trong doanh 1 2 3 4 5
nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực quản trị
9 Ngân hàng của tôi đã hoạch định chiến lược nguồn nhân lực 1 2 3 4 5
xanh (vì con người và hài hòa với tự nhiên)
10 Ngân hàng của tôi đã tạo được việc làm xanh hóa từ đó thúc 1 2 3 4 5
đẩy phát triển nguồn nhân lực quản trị
11 Ngân hàng của tôi có lựa chọn xanh từ đó tác động tích cực 1 2 3 4 5
đến phát triển nguồn lực quản trị
12 Ngân hàng của tôi đang thực hiện chính sách xanh hóa từ đó 1 2 3 4 5
ảnh hưởng tích cực đến phát triển nguồn nhân lực quản trị
13 Ngân hàng của tôi đang đánh giá việc thực hiện công việc 1 2 3 4 5
của người lao động theo hướng bảo vệ môi trường
14 Ngân hàng của tôi đã xây dựng chương trình đào tạo xanh 1 2 3 4 5
cho đội ngũ nhân lực quản trị
15 Ngân hàng của tôi đã xây dựng hệ thống quản lý khuyến 1 2 3 4 5
khích xanh hóa đối với đội ngũ nhân lực quản trị
16 Ngân hàng của tôi đã xây dựng cơ chế kỷ luật nhân viên 1 2 3 4 5
minh bạch, công bằng tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ
nguồn nhân lực quản trị
17 Ngân hàng của tôi đang xây dựng các mối quan hệ xanh 1 2 3 4 5
với đội ngũ nhân lực quản trị
18 Ngân hàng của tôi xây dựng được chiến lược phát triển
nguồn nhân lực quản trị xanh rõ ràng, khoa học và hợp lý.
Các yếu tố kinh tế
173
19 Ngân hàng của tôi đã sử dụng nguồn nhân lực quản trị hiệu
quả 1 2 3 4 5
20 Ngân hàng của tôi đã sử dụng chi phí phát triển nguồn nhân
lực hiệu quả 1 2 3 4 5
21 Ngân hàng của tôi đảm bảo công việc và cơ hội thăng tiến
cho nguồn nhân lực quản trị 1 2 3 4 5
22 Ngân sách đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhân lực quản trị
của Ngân hàng được đầu tư đúng mức và thực hiện thường
xuyên.
23 Với tư cách là nhà quản lý, tôi đã thực hiện cam kết của 1 2 3 4 5
mình đầy đủ với các thành viên trong doanh nghiệp
24 Ngân hàng của tôi trang bị đảm bảo cơ sở vật chất tiện nghi, 1 2 3 4 5
hiện đại cho đội ngũ nhân lực quản trị làm việc đạt hiệu quả
cao.
25 Ngân hàng của tôi luôn chủ động cập nhật các chính sách 1 2 3 4 5
kinh tế vĩ mô để nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ
nhân lực quản trị
Các yếu tố văn hóa
26 Ngân hàng của tôi đã xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, các giá 1 2 3 4 5
trị cốt lõi tác động tích cực đến hoạt động phát triển nguồn
nhân lực quản trị
27 Ngân hàng của tôi đã xây dựng văn hoá doanh nghiệp tác 1 2 3 4 5
động tích cực để phát triển nguồn nhân lực quản trị
28 Văn hóa vùng miền ảnh hưởng đến công tác phát triển 1 2 3 4 5
nguồn nhân lực quản trị
29 Ngân hàng của tôi đã có chế độ đãi ngộ tốt với đội ngũ nhân 1 2 3 4 5
174
lực quản trị
30 Văn hóa tuyển dụng, bổ nhiệm của ngân hàng của tôi dành 1 2 3 4 5
cho đội ngũ nhân lực quản trị đã có tác động tích cực đến
phát triển đội ngũ nhân lực quản trị.
31 Tác động của văn hoá đến nguồn nhân lực quản trị không 1 2 3 4 5
chỉ tập trung ở nhu cầu mong muốn của họ mà còn được thể
hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối
với người khác, đối với các chủ thể tồn tại trong xã hội…
Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của các ngân hàng thương mại có
vốn Nhà nước
30 Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của Ngân
hàng thương mại có vốn Nhà nước hiệu quả
31 Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của các Ngân
hàng thương mại có vốn Nhà nước theo hướng nhân lực
xanh
32 Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản trị của các Ngân
hàng thương mại có vốn Nhà nước cần có lộ trình và giải
pháp phù hợp
175
Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian cung cấp thông tin cho tôi!
PHỤ LỤC 2
PHỎNG VẤN SÂU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN TRỊ
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
I. GIỚI THIỆU
Xin chào Ông/bà!
Tôi là nghiên cứu sinh khóa…, chuyên ngành quản trị kinh doanh, Học viện
KHXH Việt Nam. Tôi đang làm đề tài "Phát triển nguồn nhân lực quản trị
trong các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước". Buổi trao đổi ngày hôm
nay tập trung về vấn đề phát triển nguồn nhân lực quản trị (NLQT) và xác
định những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn NLQT trong các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước của Việt nam. Những thông tin mà
ông bà cung cấp cho chúng tôi sẽ là tài liệu quý giá để chúng tôi đề xuất
những phương hướng, giải pháp giúp các ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước phát triển bền vững trong bối cảnh mới.
Xin cám ơn sự hợp tác của ông/bà!
II. NỘI DUNG PHỎNG VẤN
Họ và tên người được phỏng vấn :………………………………………
Chức vụ :………………….
Ngân hàng: ..............................................................................................................
Địa chỉ ngân hàng: .............................................................................................
Ngày phỏng vấn:.................................................Thời gian: ...............................
III. Câu hỏi phỏng vấn:
176
1. Ngân hàng của ông/bà được thành lập từ khi nào?
2. Hiện nay ngân hàng của ông/ bà có bao nhiêu cán bộ quản lý? (HĐQT,
Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, Trưởng, phó các ban thuộc hội sở chính,
ban giám đốc các chi nhánh và công ty con). Tỷ lệ NLQT có trình độ đại học
trở lên khoảng bao nhiêu %
3. Theo ông/bà, số lượng NLQT hiện nay của ngân hàng đã đáp ứng được yêu
cầu phát triển kinh doanh của ngân hàng chưa? Ông/bà cho biết cụ thể về mức
độ được và chưa được của NLQT đối với vị trí công việc họ đảm nhận.
4. Ngân hàng của ông/bà có bộ phận/phòng quản trị nhân sự không? Bộ phận
đó có bao gồm cả hoạt động phát triển nguồn nhân lực không?
5. Theo ông/bà, cơ cấu cán bộ quản lý của ngân hàng đã hợp lý chưa? Ông/bà
có thể đánh giá qua các tiêu chí sau đây:
Tỷ lệ NLQT nam/nữ, độ tuổi, trình độ học vấn;
Mức độ phù hợp giữa chuyên ngành được đào tạo và yêu cầu của công
việc;
Mối quan hệ giữa chất lượng và số lượng NLQT trong từng bộ phận;
6. Ngân hàng của ông/bà có kế hoạch phát triển nguồn NLQT không?
Nếu có: Kế hoạch phát triển nguồn cán bộ quản lý đó được xây dựng
như thế nào?
Nếu không: Ngân hàng đã thực hiện các hoạt động phát triển nguồn cán
bộ quản lý như thế nào ?
7. Theo ông/bà, những nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến phát triển nguồn
NLQT của ngân hàng? Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó?
Chính sách của Nhà nước, Bộ, ngành
Khả năng đáp ứng của các cơ sở đào tạo
Chiến lược sản xuất kinh doanh của ngân hàng
Mức độ quan tâm của lãnh đạo ngân hàng
Chính sách quản trị nguồn nhân lực của ngân hàng
Khả năng tài chính
177
Các yếu tố khác...
8. Nhận xét của ông/bà về quan điểm, chính sách quản lý, chính sách hỗ trợ
cho đào tạo và phát triển nguồn cán bộ quản lý của Nhà nước, các Bộ, ngành?
9. Cần có thêm chính sách, quy định gì về phát triển nguồn nhân lực nói
chung và nguồn NLQT nói riêng cho các ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước.
10.Theo ông/bà, thực tế cán bộ quản lý sau khi được đào tạo và phát triển có
nâng cao năng lực không? Kết quả làm việc của họ có tăng lên không? Tại
sao có /không; cho ví dụ cụ thể?
11. Theo ông/bà vấn đề phát triển nguồn NLQT của ngân hàng còn tồn tại
những khó khăn, bất cập gì? Xin ông/bà cho biết phương hướng và giải pháp
cụ thể để giải quyết những vấn đề đó?
178
Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian cung cấp thông tin cho chúng tôi!
PHỤ LỤC 3
Diễn đạt và mã hóa thang đo
Thang đo Mã hóa Biến
Năng lực tư duy
III.A.1 1. Có tầm nhìn dài hạn về sự PT của ngành, ngân hàng
III.A.2 2. đề ra được kế hoạch thực hiện mục tiêu chiến lược
Năng lực quản lý
Năng lực 3. Bố trí bộ máy tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ III.A.3
thực hiện 4. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phù hợp với định III.A.4
nhiệm vụ của hướng PT của NH
NLQT cấp 5. Xây dựng các quy chế quản lý rõ ràng, hợp lý và được sự III.A.5
cao đồng thuận của cán bộ
6. Tạo lập được môi trường làm việc đoàn kết, khuyến khích III.A.6
sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác
7. Ra quyết định quản lý phù hợp và kịp thời III.A.7
Năng lực chuyên môn
8. Hoạch định chiến lược và kế hoạch PT chuyên môn III.A.8
chuyên ngành sâu thuộc phạm vi phụ trách
9. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng PT đội ngũ cán bộ III.A.9
chuyên môn phù hợp với sự PT chuyên ngành
10. đề ra và thực hiện đúng chính sách khen thưởng, kỷ luật III.A.10
Năng lực giao tiếp ứng xử
11. Thiết lập và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các III.A.11
tổ chức quốc tế, các đối tác
12. Có kĩ năng đàm phán, thương thuyết III.A.12
13. Giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong đơn vị III.A.13
179
14. Có khả năng tiếp cận và đánh giá chính xác các thông tin III.A.14
liên quan đến thị trường
Năng lực quản lý
1. Bố trí bộ máy tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ III.A.15
2. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phù hợp với định III.A.16
hướng PT của NH
3. Xây dựng các quy chế quản lý rõ ràng, hợp lý và được sự III.A.17
Năng lực đồng thuận của cán bộ
thực hiện 4. Tạo lập được môi trường làm việc đoàn kết, khuyến khích III.A.18
nhiệm vụ của sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác
NLQT cấp 5. Ra quyết định quản lý phù hợp và kịp thời III.A.19
trung 6. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện công việc thường III.A.20
xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh, đề xuất điều chỉnh kế
hoạch thực hiện kịp thời
7. Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện một cách rõ III.A.21
ràng, có tính thuyết phục
8. đề ra và thực hiện đúng chính sách khen thưởng, kỷ luật III.A.22
Năng lực chuyên môn
9. Có chuyên môn sâu về chuyên ngành phụ trách III.A.23
10. Có kiến thức, hiểu biết rộng về những lĩnh vực chuyên III.A.24
môn khác có liên quan
11. Hoạch định được chiến lược và kế hoạch PT chuyên III.A.25
môn chuyên ngành sâu thuộc phạm vi phụ trách
12. Tổ chức thực hiện kế hoạch PT chuyên môn chuyên III.A.26
ngành phù hợp với định hướng chung của NH
13. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng PT đội ngũ cán bộ III.A.27
chuyên môn phù hợp với sự PT chuyên ngành
Năng lực giao tiếp ứng xử
180
14. Có kĩ năng đàm phán, thương thuyết III.A.28
15. Giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong đơn vị III.A.29
16. Có khả năng tiếp cận và đánh giá chính xác các thông tin III.A.30
liên quan đến thị trường
Năng lực quản lý
1. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện công việc thường III.A.31
xuyên, đúng quy trình và điều chỉnh, đề xuất điều chỉnh kế
hoạch thực hiện kịp thời
2. Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện một cách rõ III.A.32
ràng, có tính thuyết phục
Năng lực chuyên môn
Năng lực 3. Có chuyên môn sâu về chuyên ngành phụ trách III.A.33
thực hiện 4. Có kiến thức, hiểu biết rộng về những lĩnh vực chuyên III.A.34
nhiệm vụ của môn khác có liên quan
NLQT cấp cơ 5. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chuyên môn III.A.35
sở chuyên ngành phù hợp với định hướng chung của NH
Năng lực giao tiếp ứng xử
6. Giải quyết, điều hoà tốt các mâu thuẫn trong đơn vị III.A.36
1. Căn cứ vào chiến lược KD để xây dựng kế hoạch phát III.B.1
triển nguồn NLQT
2. Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc để tìm ra III.B.2
Hoạt động nhu cầu đào tạo cho nguồn NLQT
phát triển 3. Căn cứ vào nhu cầu công việc và sự phát triển trong III.B.3
nguồn NLQT tương lai của NH để xác định số lượng NLQT cần phát triển
4. Thảo luận và đi đến thống nhất về các yêu cầu đào tạo cá III.B.4
nhân với NLQT của NH
5. Phát hiện những nội dung và hình thức phát triển quan III.B.5
trọng cho sự thành công của NH
181
6. Thiết kế hệ thống để thu thập chứng cứ về năng lực của III.B.6
NLQT
7. Xây dựng các cơ chế và chính sách để quản lý và triển III.B.7
khai phát triển nguồn NLQT
8. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho cá nhân, III.B.8
bộ phận tham gia thực hiện phát triển nguồn NLQT
9. Phát hiện loại hình và nội dung đào tạo phù hợp để nâng III.B.9
cao kết quả thực hiện công việc của NLQT
10. Lập kế hoạch tổng thể cho việc thực hiện đào tạo tại NH III.B.10
11. Hỗ trợ và hướng dẫn về phát triển cho cá nhân người III.B.11
NLQT
12. Thực hiện đào tạo qua hướng dẫn, kèm cặp trong NH III.B.12
13. Thiết kế các hoạt động đào tạo phù hợp (ví dụ: hội thảo, III.B.13
lớp học…) để đáp ứng nhu cầu của NLQT
14. Gửi cán bộ, nhân viên đi học ở các tổ chức đào tạo bên III.B.14
ngoài NH
15. Phối hợp với các tổ chức đào tạo bên ngoài trong thiết III.B.15
kế nội dung, chương trình đào tạo và tổ chức các khóa đào
tạo
16. Giám sát và xem xét đánh giá tiến bộ của NLQT trong III.B.16
quá trình thực hiện đào tạo
17. Thường xuyên trao đổi với NLQT và người hướng dẫn III.B.17
để nâng cao hiệu quả đào tạo trong công việc
18. đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn NLQT của NH III.B.18
19. Hoàn thiện các quy định, cơ chế nhằm đảm bảo tính hiệu III.B.19
lực và hiệu quả đào tạo nguồn NLQT
20. NH rất coi trọng sự đóng góp của từng NLQT để khích III.B.20
lệ, đãi ngộ họ kịp thời
182
21. NH của anh/chị có kế hoạch phát triển cá nhân phù hợp III.B.21
với kế hoạch phát triển của NH cho từng NLQT để họ có kế
hoạch học tập nâng cao năng lực
22. NH có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên III.B.22
của mình có cơ hội phát triển
23. NLQT nhận được những phản hồi thường xuyên từ phía III.B.23
lãnh đạo của NH về công việc họ đang đảm nhận
24. NH có cam kết về làm việc lâu dài dành cho nhân viên III.B.24
25. NH thực hiện việc đề bạt dựa trên yêu cầu công việc III.B.25
26. NH thực hiện việc đề bạt dựa trên kiến thức, năng lực, III.B.26
thái độ của CB nhân viên
27. NH thực hiện việc đề bạt công khai theo tiêu chuẩn rõ III.B.27
ràng và đúng quy trình
28. NH thực hiện việc đề bạt theo cơ chế cấp trên bổ nhiệm III.B.28
183
cấp dưới
PHỤ LỤC 4
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if Cronbach's
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Alpha
XH1 22.98 21.839 0.787 0.885
XH2 23.03 22.165 0.737 0.891
XH3 23.02 22.445 0.655 0.901
XH4 0.887 22.97 22.232 0.773 0.907
XH5 22.89 22.729 0.737 0.891
XH6 22.97 22.46 0.733 0.891
XH7 23.01 22.85 0.636 0.902
MT1 31.032 73.434 0.873 0.978
MT2 30.989 72.630 0.910 0.977
MT3 31.065 72.583 0.899 0.977
MT4 31.032 72.749 0.911 0.977
MT5 31.011 72.717 0.927 0.976 0.979 MT6 31.032 73.010 0.915 0.977
MT7 31.011 72.935 0.908 0.977
MT8 30.989 72.804 0.894 0.977
MT9 30.886 74.188 0.829 0.979
MT10 30.941 73.426 0.924 0.976
KT1 16.606 19.323 0.818 0.936
KT2 16.637 19.493 0.815 0.936
KT3 16.658 19.185 0.844 0.933 0.945 KT4 16.689 19.101 0.861 0.931
KT5 16.731 19.521 0.812 0.937
184
KT6 16.756 19.164 0.839 0.933
17.473 21.464 0.904 0.966 VH1
17.473 21.977 0.911 0.966 VH2
17.603 21.749 0.923 0.964 VH3 0.972 17.582 22.059 0.902 0.967 VH4
17.641 22.035 0.902 0.967 VH5
17.554 22.227 0.899 0.967 VH6
7.063 3.284 0.873 0.893 NL1
7.125 3.000 0.869 0.895 NL2 0.932
7.063 3.179 0.842 0.916 NL3
Cronbach’s Alpha
Dưới 20 năm 40 20.73
Trên 25 năm 140 72.54
20-25 năm 13 6.74
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0.909
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi- 6,168.485
Square
406.000 df
185
0.00 Sig.
Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4
MT6 0.894
MT10 0.885
186
MT7 0.885
MT5 0.875
MT4 0.863
MT2 0.861
MT3 0.850
MT1 0.842
MT8 0.842
MT9 0.740
0.881 VH1
0.868 VH3
0.867 VH2
0.831 VH4
0.829 VH5
0.825 VH6
KT1 0.888
KT6 0.883
KT5 0.881
KT4 0.881
KT3 0.880
KT2 0.843
XH1 0.773
XH6 0.762
XH4 0.755
XH5 0.751
XH3 0.715
XH7 0.690
XH2 0.683
187
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations.
Coefficientsa
Unstandardized Standardized Collinearity
Coefficients Coefficients Statistics
Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF
1 (Constant) (0.234) 0.191 (1.223) 0.223
0.702 xh 0.090
0.110 0.050 2.203 0.029 1.425
0.520 mt 0.467
0.444 0.045 9.808 0.000 1.922
0.889 kt 0.111
0.113 0.037 3.049 0.003 1.125
0.531 vh 0.435
191
0.410 0.044 9.219 0.000 1.884
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM KHẢO Ý KIẾN
STT HỌ VÀ TÊN NƠI CÔNG TÁC CHỨC VỤ
(Mã hóa)
1 PTT Học viện ngân hàng Chủ nhiệm bộ môn
2 ĐT T T Học viện ngân hàng Giảng viên bộ môn kinh doanh
ngân hàng
3 NVD Đại học ngoại Trưởng khoa
thương
4 ĐT T V Đại học kinh tế, đại Phó trưởng khoa
học quốc gia
5 LĐ A Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng
Agribank
6 BHQ Ngân hàng Thành viên Ban kiểm soát
Agribank
7 LTT Đại học kinh tế quốc Trưởng bộ môn
dân
8 ĐH L Đại học kinh tế quốc Giảng viên bộ môn ngân hàng
thương mại dân
9 PTQ Ngân hàng Phó giám đốc chi nhánh
Vietcombank
10 NT T H Ngân hàng Phó giám đốc chi nhánh
Vietcombank
11 NTTH Trường đào tạo và Giảng viên
phát triển nguồn
nhân lưc
Viettinbank
12 NXQ Viện đào tạo và Phó giám đốc
192
nghiên cứu BIDV
13 NTL Trường đào tạo và Giảng viên
phát triển nguồn
nhân lưc
Viettinbank
PXH Viện chiến lược Phó viện trưởng 14
Ngân hàng
HTG Vụ tín dụng các Phó Vụ trưởng 15
ngành kinh tế
PMH Viện nghiên cứu Phó trưởng phòng 16
khoa học ngân hàng
CKL Viện nghiên cứu Phó viện trưởng 17
khoa học ngân hàng
KHG Đại học ngoại Trưởng khoa 18
thương
VNĐ Đại học thương mại Giảng viên khoa tài chính ngân 19
hàng
PTA Đại học thương mại Giảng viên khoa tài chính ngân 20
193
hàng

