
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỲNH NGA
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA CHÍNH PHỦ
TRONG BỐI CẢNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý hành chính công
Mã số: 62 34 82 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Hà Nội, 2018

Công trình được hoàn thành tại:………………….………..………...............
……………………………………………………………….........................
.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Hậu 2. PGS.TS. Bế Trung Anh
Phản biện 1: ………………………………………………………..
……………………………………………………………………….
Phản biện 2: …………………………………...................................
……………………………………………………………………….
Phản biện 3: ………………………………………..........................
……………………………………………………….........................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện
Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ - Phòng họp…..
Nhà ……, Học viện Hành chính Quốc gia.
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội
Thời gian: vào hồi ……… giờ ….. ngày … tháng …. năm ….
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc
Thư viện của Học viện Hành chính Quốc gia.

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, quan hệ công chúng (Public Relation - PR) không còn là một khái
niệm mới mẻ. Mục tiêu của quan hệ công chúng là tạo sự hiểu biết và quan hệ tích
cực giữa tổ chức với các nhóm công chúng của nó. Đó thực chất là một công cụ
mang tính chiến lược trong ứng xử với công chúng của tổ chức. Nói cách khác, nhìn
nhận đúng bản chất và xác định đúng vai trò của hoạt động quan hệ công chúng sẽ
cho phép tận dụng tối đa các điểm mạnh và cơ hội mà hoạt động này đem lại cho tổ chức.
Với ý nghĩa như vậy, đề tài luận án được lựa chọn xuất phát từ những lý do
sau đây:
Thứ nhất, xuất phát từ vị trí, vai trò của hoạt động quan hệ công chúng của
Chính phủ.
Công tác quan hệ công chúng trong hoạt động của Chính phủ có vai trò đặc
biệt quan trọng trong nền một hành chính hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh cải cách
hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Thực tiễn đặt ra yêu cầu cải cách từ nền
hành chính “cai trị” sang nền hành chính “phục vụ”, coi người dân là khách hàng,
lấy sự hài lòng của người dân là thước đo hiệu quả quản lý. Điều đó đòi hỏi Chính
phủ phải thực hiện nhiều biện pháp khác nhau, trong đó, tăng cường hoạt động
QHCC là một trong những giải pháp mang tính tích cực và bền vững.
Thứ hai, xuất phát từ những bất cập, hạn chế trong hoạt động quan hệ công
chúng của Chính phủ ở Việt Nam hiện nay.
QHCC gắn kết chặt chẽ với hoạt động cung cấp thông tin, đối thoại hai chiều
và xây dựng hình ảnh. Trong thời gian qua, tuy đã có những động thái tích cực
trong việc xây dựng và phát triển quan hệ công chúng, nhưng Chính phủ Việt Nam
vẫn còn tồn tại không ít hạn chế trong lĩnh vực này.
Thứ ba, xuất phát từ mối liên hệ giữa quan hệ công chúng và cải cách hành
chính nhà nước.
Những nội dung của cải cách hành chính suy cho cùng đều là hướng tới đích
cuối cùng là xây dựng một nền hành chính phục vụ, lấy lợi ích của người dân làm
trung tâm của mọi cải cách. Điều này tương thích với mục tiêu của hoạt động
QHCC là xây dựng mối quan hệ tích cực giữa Chính phủ với người dân và các
nhóm công chúng khác. Nghiên cứu quan hệ công chúng của Chính phủ đặt trong
bối cảnh cải cách hành chính nhà nước sẽ thấy được mối quan hệ biện chứng, tác
động qua lại giữa hai hoạt động này.
Xuất phát từ những kiến giải nói trên, Luận án nghiên cứu về “Quan hệ công
chúng của Chính phủ trong bối cảnh cải cách hành chính Nhà nước ở Việt
Nam” mong muốn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với hoạt động
quan hệ công chúng của Chính phủ trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước ở
Việt Nam hiện nay.

2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả hoạt động QHCC của Chính phủ trong phục vụ quá trình CCHC Nhà nước ở
Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan, hệ thống hóa những vấn đề chung về hoạt động QHCC của
Chính phủ, đặt cơ sở, nền tảng cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
hoàn thiện hoạt động này.
- Đánh giá hực trạng hoạt động QHCC của Chính phủ trong bối cảnh CCHC
Nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường QHCC của Chính phủ, hướng đến phục
vụ và nâng cao hiệu quả CCHC Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QHCC của Chính phủ đặt trong
bối cảnh CCHC Nhà nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu những hoạt động QHCC
của Chính phủ phục vụ CCHC trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến nay. Đây
cũng là khoảng thời gian chương trình tổng thể CCHC Nhà nước được xây dựng và
đi vào thực thi.
- Phạm vi về không gian: Tiến hành điều tra, khảo sát và thu thập số liệu tại
hai cơ quan trung ương là Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động, Thương binh
và Xã hội; và bốn cơ quan địa phương tại các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng
Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Yên Bái.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
- Quan điểm duy vật biện chứng;
- Quan điểm duy vật lịch sử.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu;
- Khảo sát, điều tra;
- Phỏng vấn sâu;
- Lấy ý kiến chuyên gia.
5. Giả thuyết khoa học
5.1. Giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học của luận án là: Nếu Chính phủ thực hiện tốt hoạt động
QHCC thì sẽ nâng cao hiệu quả cải cách hành chính nhà nước.

3
5.2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: QHCC là gì? QHCC có điểm gì giống và khác với quảng cáo,
maketing, dân vận và tuyên truyền?
Câu hỏi 2: Hoạt động QHCC là gì? Cần có cơ sở lý thuyết nào để nghiên cứu về
bản chất của hoạt động QHCC?
Câu hỏi 3: QHCC của Chính phủ là gì? QHCC có vai trò như thế nào trong hoạt
động của Chính phủ?
Câu hỏi 4: QHCC của Chính phủ bao gồm những hoạt động cụ thể nào?
Câu hỏi 5: Thực trạng hoạt động QHCC của Chính phủ với các nhóm công
chúng hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 6: Nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế trong hoạt động QHCC
của Chính phủ?
Câu hỏi 7: Các quốc gia trên thế giới đã có những kinh nghiệm thành công nào
trong việc ứng dụng QHCC vào hoạt động của Chính phủ?
Câu hỏi 8: Cần có những giải pháp nào để tăng cường QHCC của Chính phủ
trong bối cảnh CCHC nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
6. Những đóng góp mới của đề tài
6.1. Đóng góp về mặt lý luận
Luận án đóng góp những luận điểm lý luận khoa học bao gồm:
- Thống nhất khái niệm QHCC và QHCC của Chính phủ.
- Xác định nội hàm khái niệm QHCC trên cơ sở phân biệt với một số khái
niệm liên quan.
- Hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động QHCC.
- Phân tích vai trò của QHCC trong hoạt động của Chính phủ.
- Xác định nội dung cụ thể của hoạt động QHCC của Chính phủ.
- Nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng QHCC vào hoạt động Chính phủ của một
số quốc gia trên thế giới.
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Ngoài yếu tố lý luận, đề tài còn mang lại ý nghĩa, giá trị thực tiễn:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng QHCC của Chính phủ với người dân.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng QHCC của Chính phủ với đội ngũ CBCC
(QHCC nội bộ).
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng QHCC của Chính phủ với báo chí.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng QHCC của Chính phủ với các quốc gia
(QHCC đối ngoại).
- Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt
động QHCC của Chính phủ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả hoạt
động QHCC của Chính phủ.

