Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
-----------♦-----------
NGUYÔN THÞ BÝCH V¦îNG
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
(LẤY THỰC TẾ TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM)
Hµ Néi – 2016
GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
Bé Bé Bé Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
-----------♦-----------
NGUYÔN THÞ BÝCH V¦îNG
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
(LẤY THỰC TẾ TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM)
Chuyªn ngµnh: Tài chính - Ngân hàng
Chuyªn ngµnh
Chuyªn ngµnh
Chuyªn ngµnh
M· sè: 62340201
M· sè:
M· sè:
M· sè:
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng
2. PGS.TS Lê Đức Lữ
Hµ Néi – 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đ ộc
lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng
dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án
được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu
thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và
trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả
công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn tới Giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS
Nguyễn Đắc Hưng và PGS.TS Lê Đức Lữ đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và đồng
hành cùng tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp của Trường Đại học Kinh tế quốc
dân đặc biệt Viện Ngân hàng - Tài chính và Viện đào tạo sau đại học đã hỗ trợ trong
việc tìm kiếm tài liệu cũng như góp ý cho Tác giả sửa chữa Luận án.
Xin trân trọng cảm ơn các Quý Ông/Bà lãnh đạo và các cán bộ thẩm định của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu
thập các dữ liệu, thông tin phục vụ cho Luận án .
Cuối cùng, Tác giả xin được gửi lòng tri ân sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn quan tâm, động viên và khích lệ cho Tác giả có thêm động lực phấn
đấu để hoàn thành Luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG ...................................... 10
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................... 10
1.1. Nghiên cứu về dự án đầu tư ............................................................................ 10
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư .................................................................................... 10
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư...................................................................................... 10
1.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại ................................. 11
1.2.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ............................................. 11
1.2.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại .................................. 11
1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân
hàng thương mại ...................................................................................................... 13
1.3.1. Thẩm định dự án đầu tư ................................................................................... 13
1.3.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
thương mại ................................................................................................................ 24
1.4. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của
các Ngân hàng thương mại...................................................................................... 38
1.4.1. Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư .............................. 38
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại ................................................................ 39
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ........................................................... 44
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM ................................................................................................................ 50
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ......... 50
2.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại
iv
cổ phần Công thương Việt Nam ................................................................................ 50
2.1.2. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam ......................................................................................................................... 63
2.2. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động
cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam .................... 66
2.2.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. .................................................. 66
2.2.2. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ........................................ 73
2.2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam ............................................................................................. 74
2.2.4. So sánh thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam với các NHTM khác qua một số chỉ tiêu định lượng . 77
2.2.5.Thẩm định dự án cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam ......................................................................................................................... 81
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI ........... 86
CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................. 86
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ......................... 86
3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................................. 86
3.2. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... 87
3.2.1. Nghiên cứu thử nghiệm .................................................................................... 87
3.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức .......................................................... 91
3.3. Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ................................................... 112
3.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 112
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................ 116
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI . 128
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM .............................................................................................................. 128
4.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ...... 128
4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam đến năm 2020 .................................................................................................. 128
4.1.2. Định hướng về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương
v
mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2020. ................................................ 129
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .................... 130
4.2.1. Giải pháp về Cán bộ thẩm định ..................................................................... 131
4.2.2. Giải pháp về Nguồn thông tin ........................................................................ 135
4.2.3. Giải pháp về Phương pháp thẩm định ............................................................ 137
4.2.4. Giải pháp về Quy trình thẩm định .................................................................. 142
4.2.5. Giải pháp về Tổ chức công tác thẩm định ...................................................... 151
4.2.6. Giải pháp về Chỉ tiêu thẩm định ..................................................................... 152
4.2.7. Giải pháp về Nội dung thẩm định................................................................... 153
4.2.8. Giải pháp kỹ thuật thẩm định ......................................................................... 155
4.2.9. Các giải pháp khác ......................................................................................... 156
4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................. 157
4.3.1. Đối với Chính Phủ ......................................................................................... 157
4.3.2. Đối với các Bộ ngành liên quan ..................................................................... 158
4.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................ 159
4.3.4. Đối với các chủ đầu tư ................................................................................... 160
4.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................ 161
KẾT LUẬN ................................................................................................... 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
BEP
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn VN
Điểm hòa vốn (Break Event Point)
BHXH
BIDV
DAĐT
DNVVN
Bảo hiểm xã hội
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Dự án đầu tư
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐSVN
GTCG
IRR
Đường sắt Việt Nam
Giay tờ có giá
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return)
NH
NHĐT&PT
NHNN
NHTM
Ngân hàng
Ngân hàng đầu tư và phát triền
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
NPV
NSNN
PCCC
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)
Ngân sách Nhà nước
Phòng cháy chữa cháy
PI
PP
SPSS
SXKD
Chỉ số doanh lợi (Profitability Index)
Thời gian hòa vốn (Payback of Period)
Statistical Package for Socia Sciences
Sản xuất kinh doanh
TCTD
TMCP
TNHH
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
VCB
Vietinbank
WACC
Tài sản cố định
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VN
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương VN
Chi phí vốn bình quân
WB
XDCB
XNK
Ngân hàng thế giới (World Bank)
Xây dựng cơ bản
Xuất nhập khẩu
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình thẩm định dự án tư ........................................................... 19
Bảng 2.1. Các chỉ số tài chính cơ bản ....................................................................... 63
Bảng 2.2. Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 – 2014 .................................... 74
Bảng 2.3. Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn 2010 – 2014 ..................... 75
Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014 ........................................................ 75
Bảng 2.5. Tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2014 ....................................................... 76
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của dữ liệu ......................................................... 93
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập ............................................. 96
Bảng 3.3 Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .................................................. 97
Bảng 3.4 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cán bộ thẩm định ................................. 98
Bảng 3.5 Kết quả phân tích đánh giá về nguồn thông tin dự án ......................................... 99
Bảng 3.6. Kết quả phân tích đánh giá về tổ chức công tác thẩm định ................................ 100
Bảng 3.7 Kết quả phân tích đánh giá về quy trình thẩm định .......................................... 100
Bảng 3.8 Kết quả phân tích đánh giá về chỉ tiêu thẩm định ........................................... 101
Bảng 3.9 Kết quả phân tích đánh giá về phương pháp thẩm định ..................................... 101
Bảng 3.10 Kết quả phân tích đánh giá về phương tiện thẩm định .................................... 102
Bảng 3.11 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng công tác thẩm định ........................... 102
Bảng 3.12. Kết quả phân tích tương quan ................................................................ 103
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy ..................................................................... 104
Bảng 3.14 Kết quả phân tích phương sai giữa hai nhóm giới tính .................................... 106
Bảng 3.15 Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm kinh nghiệm ............................... 107
Bảng 3.16. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm trình độ .................................... 108
Bảng 4.1. Định hướng các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020 .............................................. 128
Bảng 4.2. Nội dung của bảng thu nhập và chi phí ....................................................... 145
Bảng 4.3. Bảng tính sản lượng và doanh thu ............................................................. 146
Bảng 4.4. Bảng tính chi phí hoạt động .................................................................... 147
Bảng 4.5. Bảng tính khấu hao TSCĐ ...................................................................... 147
Bảng 4.6. Bảng tính lãi vay ................................................................................. 148
Bảng 4.7. Báo cáo kết quả kinh doanh .................................................................... 150
Bảng 4.8. Bảng cân đối trả nợ .............................................................................. 150
viii
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay của 4 Ngân hàng lựa chọn .................. 78
nghiên cứu ............................................................................................................. 78
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại của 4 Ngân hàng lựa chọn ................. 79
nghiên cứu ............................................................................................................. 79
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu ....... 80
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu . 81
Biểu đồ 3.1 Thông tin đối tượng khảo sát .............................................................. 92
Biểu đồ 3.2 Phân phối chuẩn ............................................................................... 105
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư vay vốn ........................... 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án tại các Ngân hàng thương mại ................... 22
Sơ đồ 2.1. Mô hình quản trị của Vietinbank ........................................................... 52
Sơ đồ 2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng .................... 66
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 86
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua cũng như hiện nay hoạt động thẩm định dự án đầu tư nói
chung và thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam nói riêng đang nổi lên trở thành một chủ đề thời sự
nóng hổi, thu hút sự quan tâm lớn của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu, kể
cả các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và chủ các doanh nghiệp, trên diễn
đàn Quốc hội, các hội thảo khoa học, trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, hàng loạt dự án đầu tư mặc dù đã được
cấp giấy phép, nhưng lại để thời gian dài chưa triển khai được phải gia hạn giấy
phép, phải điều chỉnh thu hẹp quy mô dự án hay là dự án triển khai còn dở dang
chưa hoàn tất theo đúng kế hoạch. Nguyên nhân hàng đầu của tình trạng đó là năng
lực tài chính của nhà đầu tư không đảm bảo, các Ngân hàng tài trợ vốn không thực
hiện đúng quy định của thẩm định dự án hay không thu xếp được vốn. Tình trạng đó
không những làm thất thoát vốn cho các Ngân hàng mà còn gây lãng phí lớn cho
nền kinh tế.
Trong lĩnh vực đầu tư của doanh nghiệp trong nước cũng xảy ra tình trạng
tương tự. Hàng loạt dự án của các nhà đầu tư trong nước đăng ký đầu tư vào đảo
Phú Quốc, thủ đô Hà Nội…, ở nhiều địa phương khác cũng bị rút giấy phép, thay
đổi chủ đầu tư, thu hồi đất,... do không đảm bảo năng lực tài chính của dự án.
Trong lĩnh vực đầu tư của Nhà nước, hàng loạt dự án có nguồn vốn đầu tư từ
Ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn phát hành trái phiếu Chính phủ phải kéo dài
thời gian do không đảm bảo về vốn, phải điều chỉnh tăng vốn đầu tư, vốn phát sinh
ngoài dự án quá lớn,...có nguyên nhân hàng đầu do công tác thẩm định tài chính dự
án không tốt, không đáng giá đầy đủ những chi phí phát sinh, dự báo những diễn
biến kinh tế vĩ mô làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính dự án,...Điển hình là các
dự án giao thông, dự án xây dựng nhà máy điện, dự án xây dựng bệnh viện, trường
học,... Tòa nhà Trung tâm của Đại học Kinh tế quốc dân là một ví dụ điển hình.
Trong lĩnh vực cho vay vốn của các Ngân hàng thương mại, tình trạng nợ
xấu, nợ phát sinh, đặc biệt nợ khê đọng đang ngày càng lớn về quy mô, tăng cao về
giá trị và tỷ trọng. Chỉ riêng đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thôi,
nếu như cuối năm 2012 nợ xấu dừng ở con số 2204 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 1,46%
thì đến hết năm 2014 đã tăng lên gấp đôi 4905 tỷ đồng lên 2,95%. Một trong số các
nguyên nhân quan trọng hàng đầu của tình trạng đó là chất lượng thẩm định tài
2
chính dự án đầu tư trước khi quyết định cho vay. Một số ví dụ cụ thể đó là hàng loạt
dự án đầu tư của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam được các NHTM cho
vay, đầu tư,....đến nay dẫn đến tình trạng không biết bao giờ mới thu hồi được nợ
thì trách nhiệm hay vai trò thẩm định tài chính dự án ở đâu để xẩy ra tình trạng
đó..... Trước thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu vấn đề “Chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại Việt
Nam (Lấy thực tế từ Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”
cho luận án của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Về mặt lý thuyết
Trả lời rõ câu hỏi: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng công tác thẩm định
tài chính dự án đầu tư vay vốn của các NHTM? ” và “Những nhân tố nào ảnh hưởng
đến chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn của NHTM?”
2.2. Về mặt thực tiễn
- Trả lời câu hỏi vai trò thẩm định tài chính dự án đối với tình trạng chất
lượng tín dụng thời gian qua tại các NHTM Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam nói riêng như thế nào? Nguyên nhân thuộc về chất
lượng cán bộ, thuộc về quy trình thẩm định, thuộc về tổ chức thẩm định hay thuộc
về nguyên nhân nào khác?
- Trách nhiệm thẩm định tài chính dự án của cơ quan chủ quản, cơ quan phê
duyệt dự án, chủ dự án với trách nhiệm của NHTM là người cho vay như thế nào?
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là chất lượng thẩm định về mặt tài
chính các dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM bị chi phối bởi các
nhân tố như: năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định, thông tin phục vụ cho việc
thẩm định, chi phí và thời gian thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định,
phương tiện thẩm định
4. Phạm vi nghiên cứu
*Về thời gian:
- Số liệu sơ cấp: được thu thập vào 2 năm 2013 và 2014 thông qua các phiếu
điều tra được gửi đến từng chi nhánh Ngân hàng.
- Số liệu thứ cấp: được thu thập cho giai đoạn từ 2000 – 2014 đối với những
dự án đã hết thời hạn vay.
3
*Về không gian:
- Vì Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam là NHTM Nhà
nước đã cổ phần hóa có quy mô lớn nhất về nhiều mặt, lớn hơn cả Ngân hàng đầu
tư & phát triển (BIDV) và Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB), có số lượng
khách hàng doanh nghiệp nói chung và số lượng dự án vay vốn cần thẩm định lớn
nhất trong toàn bộ các NHTM Việt Nam. Các dự án thẩm định tài chính vay vốn
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đa dạng trên nhiều lĩnh vực, trải rộng
trên địa bàn cả nước,... do đó, tác giả chọn Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam có tính đại diện, tính phổ cập cho các NHTM Việt Nam.
- Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam với 1 Sở giao dịch,
149 chi nhánh và hơn 1000 phòng giao dịch được bố trí rộng khắp các tỉnh và thành
phố của Việt Nam, nhưng ở đây tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 50 dự án đầu tư mà
Ngân hàng đã cho vay trong giai đoạn 2000 – 2014 và những dự án này đã hết thời
hạn cho vay. Và một cuộc điều tra khảo sát sẽ được tiến hành trực tiếp trong 2 năm
2013 và 2014 với hơn 50 lãnh đạo của các chi nhánh Ngân hàng và hơn 200 cán bộ
thẩm định tại các chi nhánh Ngân hàng trên toàn quốc.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến như phân tích, tổng
hợp, so sánh, thống kê …. Nghiên cứu được tiến hành thông qua ba giai đoạn chính:
- (1) Năm 2014 tiến hành thu thập điển hình bốn dự án đầu tư thuộc các
ngành nghề lĩnh vực khác nhau tại các thời điểm khác nhau trong giai đoạn từ năm
2000 - 2014 mà NHTMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định xong, duyệt cho
vay và trong bốn dự án này có 3 dự án là đã hết thời hạn vay mà Vietinbank đã thu
hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, một dự án đang trong giai đoạn giải ngân để làm rõ thực
trạng về quy trình, nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức công tác thẩm định
tại Vietinbank trong thời gian từ 2000 – 2014 (Tác giả sẽ thu thập đủ các bộ hồ sơ
mà Vietinbank đã thẩm định)
- (2) Năm 2013 và 2014 thực hiện nghiên cứu định tính thông qua các cuộc
điều tra, khảo sát dựa vào bảng hỏi tập trung vào hai đối tượng chính phục vụ cho
nghiên cứu là các cán bộ trực tiếp thực hiện công việc thẩm định dự án đầu tư và
các lãnh đạo tại các chi nhánh Ngân hàng. Cuộc khảo sát được tiến hành trên toàn
quốc. Dự kiến sẽ khảo sát dựa trên hơn 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP Công
thương đã thẩm định xong, duyệt cho vay và đã hết thời hạn cho vay (Tác giả chỉ
thu thập tên của dự án và một số dữ liệu phù hợp với thang đo của biến độc lập)
4
- (3) Năm 2014 thực hiện nghiên cứu định lượng có sử dụng phần mềm
SPSS 20.0 nhằm phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập, khảo sát cũng như
ước lượng và kiểm định mô hình đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chất
lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam qua đó càng thấy rõ được thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu
tư tại Ngân hàng..
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong ngoài nước và khoảng trống nghiên cứu
6.1. Những nghiên cứu nước ngoài:
Thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM theo các nghiên cứu ở
nước ngoài tập trung nhiều vào phân tích đánh giá dự án vay vốn:
- CurrySteve & John Weiss trong: “Project Analysis in Developing Countries
- Phân tích dự án trong các nước đang phát triển” (2000) London & Newyork , St
Martin xem xét kỹ thuật phân tích chi phí và lợi ích của dự án đầy đủ hơn đứng trên
cả góc độ tiếp cận về lý thuyết và thực tiễn của các nước đang phát triển, chủ yếu là
ở châu Mỹ La Tinh và các nước Đông Âu trước đây, chưa có tính đặc thù cho các
nước khu vực châu Á [63].
- Little Ian M.D & James A.Mirrlees trong “Introduction of Project Analysis
in Developing Countries - Hướng dẫn phân tích dự án trong các nước đang phát
triển” OECD (1968). Nhóm tác giả đề cập đến phân tích dự án, vấn đề giá ảo được
sử dụng trong đánh giá tất cả các hàng hoá và dịch vụ.. Quan điểm của các tác giả là
đánh giá dự án bằng phân tích chi phí và lợi ích, là sự ước lượng và so sánh các ảnh
hưởng lợi ích của đầu tư với các chi phí của nó. Hai tác giả chưa đi sâu vào thẩm
định tài chính của dự án đầu tư [69].
- Trong khi đó, Hassan Hakimian & Erhun Kula khi bàn về công tác thẩm
định dự án vay vốn trong “Invesment and Project Appraisal - Đầu tư và thẩm định
dự án” (1996) London, cho rằng thẩm định dự án vay vốn là kỹ thuật phân tích
đánh giá dự án vay vốn. Bản chất của thẩm định dự án vay vốn chính là việc đánh
giá các đề xuất bằng cách đưa ra các tính toán lợi ích và chi phí của dự án. Phân tích
lợi ích và chi phí của dự án được xem xét trên hai quan điểm từ phía nhà nước và tư
nhân. Đặc biệt là phân tích lợi ích và chi phí được đề cập nhiều và áp dụng trong
lĩnh vực công cộng. Chính vì vậy, việc phân tích của các tác giả tập trung nhiều vào
các phân tích đánh giá dự án. Các phương diện khác của công tác thẩm định dự án
vay vốn không hoặc ít được đề cập đến như: yêu cầu về đội ngũ cán bộ thẩm định,
yêu cầu về tổ chức công tác thẩm định, thời gian và chi phí thẩm định, tái thẩm
5
định, thuê tổ chức thẩm định chuyên nghiệp, rủi ro tài chính của dự án,.... [66]
- Lumby Stephen trong “Investment Appraisal and Financial decisions -
Thẩm định đầu tư và các quyết định tài chính” (2003), Nhà xuất bản Chapman Hall,
London & Newyork, cũng tập trung vào phân tích lợi ích và chi phí của dự án vay
vốn. Đặc biệt tác giả đề cập nhiều đến các phương pháp thẩm định truyền thống như
phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, phương pháp hoàn vốn, cách tiếp cận dòng
tiền chiết khấu. Kỹ thuật phân tích đánh giá dự án vay vốn phục vụ cho việc ra các
quyết định tài chính được tác giả tập trung xem xét. Tác giả chưa đề cấp đến những
biến động của môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến những vấn đề tài chính cần
thẩm định của dự án [70].
- Avarham Shtub, Jonathan F.Bard, Shlomo Floberson(1994) “Project
Mangament – Quản lý dự án đầu tư “, Nhà xuất bản Prentice Hall, United States of
America. Tác giả đề cập đến các khía cạnh quản lý dự án đầu tư dưới góc độ của
giám đốc tài chính dự án, quản lý các dòng tiền của dự án, thu xếp các nguồn tài
chính của các nhà tài trợ cho dự án, chưa đứng trên góc độ thẩm định tài chính dự
án của các NHTM cả về mặt lý thuyết và thực tiễn [61].
- Charles J.Corrado & Bradford D.Jordan (2000) “Fundementals of
Investment – Valuation and Management: Quản lý và đánh giá các nền tảng của
đầu tư”. Nhà xuất bản Mc Graw Hill London. Tác giả phân tích các khía cạnh tài
chính của dự án đầu tư, đặc biệt tính toán chu kỳ của dự án, chu kỳ thu hồi vốn của
dự án, xác định hiệu quả của dự án trong môi trường biến động. Tuy nhiên công
trình nghiên cứu này thiên về mặt lý thuyết, không đưa ra được các ví dụ, khả năng
áp dụng tại các nền kinh tế mới nổi, các nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi
[62].
- Kendar N.kohli (1993) “Economic Analysis of Invesment Project: phân tích
kinh tế dự án đầu tư” Oxford University. Tác giả tập trung phân tích khía cạnh tài
chính, đặc biệt phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tài chính dự án
như: lạm phát, tỷ giá, giá dầu thô, giá các nguyên liệu chính chi phí cho dự án, giá
nhân công và những rủi ro khác về tài chính của dự án, như: rủi ro chính trị, rủi ro
thiên tai, rủi ro thị trường,....Tác giả chưa làm rõ việc thẩm định tài chính của các tổ
chức trung gian tài chính, nhất là các NHTM [68].
- Don Dayananda, Richard Irons, Steve Harrision, John Herbohn, Patrick
Rowland (2002) “Financial Appraisal of Investment Project : Thẩm định tài chính
dự án đầu tư” Cambridge University. Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp định
6
tính (phân tích kịch bản – Scenario Analysis và phương pháp Delphi) và định lượng
(phương pháp hồi quy đơn & hồi quy bội – Simple&Multiple Regression) và mô
hình OLS để phân tích dòng tiền của dự án đối với vốn Ngân sách chứ lại không tập
trung vào việc thẩm định tài chính dự án của các NHTM [64].
- R.Ganesh, Sr.Faculty, Hyd (2011) “Financial Appraisal Techniques: Kỹ
thuật thẩm định tài chính dự án”. Nhóm tác giả chỉ tập trung vào kỹ thuật phân tích
tài chính dự án của Ngân hàng Nhà nước Ấn Độ thông qua các chỉ tiêu NPV (Net
Present Value), PI (Profitbility Index), DPP (Discounted Payback Period), NPW
(Net Present Worth), BCR (Benefit Cost Ratio) [72].
- Bên cạnh đó, Warsaw (2009) “Economic and Financial analysis
Technique: Kỹ thuật phân tích kinh tế - tài chính dự án”. Tác giả cũng chỉ tập trung
vào phân tích lợi nhuận và chi phí của dự án thông qua các chỉ tiêu tài chính và kinh
tế như: FNPV (Financial Net Present Value), FIRR (Financial Internal Rate of
Return), ENPV(Economic Net Present Value), EIRR (Economic Internal Rate of
Return), B/C Ratio [77].
- Sawakis C.Sawides (Cyprus Development Bank) “Risk Analysis in
Investment Financial Appraisal: phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án
đầu tư” , Project Appraisal Journal, Volume 9 Number 1 March 1994. Tác giả đã sử
dụng kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo để phân tích và đánh giá rủi ro trong thẩm
định tài chính dự án [74].
- Đặc biệt, trong “Economic and Financial Appraisal of Railway Investment
Project” do ADBank thẩm định cho công ty TNHH Poyry Bắc Kinh thuộc dự án
đường sắt Nghi Xương của Trung Quốc năm 2008 cũng chỉ cung cấp các phương
pháp tiếp cận và thẩm định toàn diện về mặt kinh tế tài chính đối với dự án đường
sắt đầu tư phức tạp [60].
Nhìn chung, các công trình nước ngoài nghiên cứu về thẩm định tài chính dự
án vay vốn của các doanh nghiệp nói chung và thẩm định của các NHTM nói riêng
thường tập trung vào kỹ thuật và phương pháp phân tích đánh giá lợi ích, chi phí và
dòng tiền của dự án phục vụ cho mục đích tối đa hoá lợi nhuận tức là tối đa hoá lãi
cổ tức cho các cổ đông hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đối với
dự án, chương trình thuộc lĩnh vực công cộng của Nhà nước.
6.2. Những nghiên cứu trong nước:
Các công trình nghiên cứu ở trong nước về thẩm định dự án vay vốn của các
DNVVN đã có song chủ yếu tập trung vào một ngành, một lĩnh vực hoặc một số nội
7
dung chủ yếu:
- Nguyễn Hồng Minh trong “Phương hướng và những biện pháp chủ yếu
nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành công nghiệp đồ
uống của Việt nam”. Luận án tiến sỹ kinh tế, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân
năm 2003. Công trình xem xét công tác thẩm định dự án ở tầm vĩ mô trong ngành
công nghiệp chế biến. Về mặt thực tiễn, đây là lĩnh vực hẹp, về mặt lý thuyết tác giả
chưa đi sâu vào thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư [41].
- Lưu Thị Hương trong cuốn giáo trình: “Thẩm định tài chính dự án” xuất
bản năm 2004 tập trung vào nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư như dự toán
vốn đầu tư, phân tích rủi ro của dự án, các chỉ tiêu thẩm định tài chính. Công trình
này thiên về giới thiệu lý thuyết thẩm định tài chính dự án đầu tư [21].
- Vũ Công Tuấn với cuốn sách tham khảo“ Thẩm định dự án đầu tư”, do Nhà
xuất bản Thống kê phát hành năm 1998 và “Thẩm định dự án đầu tư” do NXB
thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2002 đều tập trung nhiều vào kỹ thuật phân
tích, đánh giá dự án đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan. Các văn bản này
đến nay hầu hết đã lạc hậu [56], [57].
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc
các Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay”. Tác
giả Trần Thị Mai Hương xem xét công tác thẩm định dự án ở tầm vĩ mô trong
ngành xây dựng trên cả 5 phương diện kinh tế, tài chính, thị trường, khoa học công
nghệ và pháp lý chứ không tập trung đi sâu vào thẩm định mặt tài chính của dự án,
và đây không phải là thẩm định của Ngân hàng [55].
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà
nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Tác giả Lê Thế Sáu đã sử dụng mô hình kinh tế
lượng để đánh giá tác động của các dự án đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và công
bằng xã hội chứ không nghiên cứu về khía cạnh thẩm định tài chính dự án của Ngân
hàng [22].
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng
ngoại thương Lào”. Tác giả Diengkham SENGKEOMYSAY mặc dù cũng đã nghiên
cứu các nhân tố tác động đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư ở NHTM
để giảm nợ tồn đọng và chỉ ra ba nhân tố đó là: (1) Nhân tố thuộc về NHTM: Người
lãnh đạo, đội ngũ cán bộ thẩm định, quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định,
thông tin phục vụ công tác thẩm định, tổ chức điều hành công tác thẩm định và cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định. (2) Nhân tố thuộc về nhà đầu tư:
8
Việc soạn thảo thông tin phục vụ cho lập dự án ban đầu và (3) Nhân tố vĩ mô: Môi
trường pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước, tác động của lạm phát, tỷ giá hối đoái,
môi trường chính trị, môi trường tự nhiên…. nhưng chưa lượng hóa được các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các
NHTM để ra quyết định cho vay [11].
- Một số các công trình nghiên cứu của luận văn thạc sỹ kinh tế xem xét công
tác thẩm định dự án vay vốn trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, trong đó
chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp vụ mà các ngân hàng áp dụng. Tuy nhiên các
công trình nghiên cứu này mới dừng ở mức độ khái quát về lý thuyết và phân tích
thực tiễn ở phạm vi hẹp của một chi nhánh NHTM hay một NHTM nào đó.
6.3. Đánh giá chung và đưa ra khoảng trống cần nghiên cứu
- Các công trình đã nghiên cứu chủ yếu đề cập đến khía cạnh kỹ thuật thẩm
định mà chưa đi sâu vào khía cạnh thẩm định về mặt tài chính dự án đầu tư.
- Các công trình chỉ đề cập đến thẩm định dự án đầu tư nói chung, chưa đứng
trên giác độ của NHTM với vai trò là người cho vay.
- Ở một số công trình, có đề cập đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
nhưng chưa nêu rõ chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay của NHTM.
- Một số công trình cũng đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thẩm định dự án đầu tư nhưng còn chung chung, chưa lượng hóa được cụ thể
mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đó đến đâu.
Ví vậy, điểm khác biệt căn bản của luận án tiến sỹ so với các công trình đã
nghiên cứu trước đây là lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công
tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM để ra quyết định cho vay ở
tầm vi mô, trong đó Ngân hàng với vai trò là người cho vay. Việc xem xét này
không chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh giá dự án mà còn đề cập đến các khía
cạnh khác của công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM như quy
trình thẩm định, nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định.
7. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu từ
trước về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của
các NHTM, luận án có một số đóng góp mới khác biệt với các nghiên cứu trước đây:
(1) Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và tại Ngân hàng TMCP Công thương
9
Việt Nam nói riêng.
(2) Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp là 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam đã thẩm định xong, xét duyệt cho vay và hết thời hạn vay từ
2000 – 2014 tác giả đã tiến hành một cuộc điều tra phỏng vấn tập trung vào 2 đối
tượng là hơn 50 cán bộ lãnh đạo tại các chi nhánh Ngân hàng trong toàn hệ thống và
hơn 200 cán bộ trực tiếp thẩm định các dự án đó tại các chi nhánh và hội sở chính
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam để thấy được thực trạng công tác
thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
(3) Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp hướng tới các nhân tố để phù hợp với mức
độ tác động của từng nhân tố đó.
(4) Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn số liệu thứ cấp thông qua phân tích một dự
án đầu tư điển hình gần đây mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm
định và xét duyệt cho vay để đánh giá được thực trạng công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại Ngân hàng trong giai đoạn 2000 – 2014. Từ đó, đưa ra một số giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tư cho Ngân hàng.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
Chương 3: Đánh giá tác động của các nhân tố tới chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nghiên cứu về dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Bây giờ ta sẽ đi sâu xem xét khái niệm về dự án đầu tư. Với các quan điểm
khác nhau có thể có các khái niệm khác nhau về dự án đầu tư. Sau đây là một số
khái niệm về dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định mà trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào
(inputs) và kết quả thu được là các đầu ra (outputs) [15]
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài [52].
- Trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết, của một công việc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là
tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn. Như vậy, nếu xét theo góc độ này
thì dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế
hoạch hóa nền kinh tế nói chung (một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ
có thể thực hiện nhiều dự án) [14].
- Trong “Quy chế đầu tư và xây dựng” (2002) : Dự án đầu tư là một tập hợp
những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những
cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng hoặc nâng cao chất lượng
sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định [1].
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
Các dự án đầu tư thường rất đa dạng về cấp độ, quy mô, loại hình và thời hạn
và được phân loại theo nhiều tiêu thức với các quan điểm khác nhau:
- Theo hình thức đầu tư [43], [44]: gồm 3 loại là: (i) dự án đầu tư có công
trình xây dựng, (ii) dự án đầu tư không có công trình xây dựng là những dự án quy
hoạch, chuyển giao công nghệ, (iii) dự án hỗn hợp gồm cả đầu tư và xây dựng, loại
này hiện nay là phổ biến đối với hầu hết các dự án đầu tư.
- Theo quy mô đầu tư [42]: gồm 2 loại là: dự án đầu tư theo chiều rộng đòi
hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thời gian dài, độ rủi ro cao. Dự án đầu tư theo chiều sâu
thì lượng vốn bỏ ra ít hơn, thời gian không dài, độ rủi ro thấp hơn.
11
- Theo lĩnh vực hoạt động [42], [21]: có thể phân thành dự án đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học công nghệ, dự án phát
triển cơ sở hạ tầng....
- Theo thời gian thực hiện [42], [21]: dự án đầu tư ngắn hạn (dưới 1 năm), dự
án trung hạn (1 – 3 năm), dự án dài hạn (3 năm trở lên).
- Theo sự phân cấp quản lý [1] : thù theo tầm quan trọng và quy mô của dự
án mà được chia thành 4 nhóm là dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D.
1.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại [[[[13]]]]
1.2.1.1. Khái niệm
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích nào đó trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Thông qua các khoản tín dụng, NHTM đáp ứng nhu cầu tài chính của các
chủ thể, nhờ vậy nó thúc đẩy sự tăng trưởng và tạo sức sống cho nền kinh tế. Danh
mục cho vay thường chiếm khoảng trên dưới 50% danh mục tài sản và đem lại từ
1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của NHTM, do đó nó có vai trò quyết định cho sự tồn tại
và phát triển của NHTM.
1.2.1.2. Các hình thức cho vay của NHTM:
- Theo mục đích vay: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho
vay chính sách…
- Theo tài sản đảm bảo: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài
sản đảm bảo.
- Theo nguồn tài trợ: cho vay hoàn toàn bằng vốn của Ngân hàng và cho vay
đồng tài trợ (hợp vốn của nhiều Ngân hàng)
- Theo thời hạn vay: cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn
(trên 12 tháng đến 36 tháng), cho vay dài hạn (trên 36 tháng).
Ngoài ra còn có cho vay trả góp, cho vay htheo hạn mức thấu chi, cho vay
bảo lãnh, cho vay chiết khấu các giấy tờ có giá….
1.2.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại [[[[15]]]]
1.2.2.1. Khái niệm cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
Dự án đầu tư của các NHTM là dự án được tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ tín
dụng của NHTM hay nói cách khác đó chính là khoản tiền mà NHTM cho các
12
doanh nghiệp hay các chủ đầu tư vay theo những điều khoản mà hai bên đã thỏa
thuận nhằm thực hiện một dự án đầu tư nào đó của chủ đầu tư.
Trên thế giới, hoạt động cho vay theo dự án đầu tư đã trở thành một hoạt
động tín dụng cơ bản của hầu hết các NHTM. Với khả năng và uy tín trong lĩnh vực
kinh doanh tiền tệ của mình các NHTM có thể thực hiện cho vay đơn lẻ nhưng cũng
có thể cho vay theo hình thức đồng tài trợ đối với những khoản vay lớn nhằm phân
tán rủi ro. Nhưng dù dưới hình thức nào đi chăng nữa thì một công việc quan trọng
không thể thiếu trước khi thực hiện cho vay là việc thẩm định dự án đầu tư .
1.2.2.2. Quy trình cho vay theo dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại
Việc cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM điển hình gồm 3 giai đoạn:
thẩm định dự án, giải ngân và cuối cùng là thu nợ.
a. Thẩm định dự án đầu tư
Sau khi nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng do khách hàng gửi đến, NHTM phải
thực hiện thẩm định dự án trên các mặt như: kinh tế, thị trường, cơ sở pháp lý, khoa
học công nghệ đặc biệt là phải thẩm định về mặt tài chính của dự án để xem xét tính
khả thi của dự án. Nếu dự án không khả thi, NHTM sẽ trả lời khách hàng bằng văn
bản trong đó có nêu rõ lý do từ chối cấp tín dụng. Còn nếu dự án có tính khả thi thì
NHTM sẽ nhận hồ sơ và tiến hành ký kết hợp đồng cho vay.
b. Thực hiện cho vay
Sau khi ký kết hợp đồng và công bố khoản đầu tư thì NHTM phải chuẩn bị
sẵn sàng các khoản vốn để giải ngân theo đúng tiến độ đã thỏa thuận trong hợp
đồng. Và trong quá trình thực hiện đầu tư, NHTM phải luôn giám sát việc triển khai
dự án của chủ đầu tư để có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra điều bất trắc.
c. Thu nợ
Trước khi đến hạn thanh toán 10 ngày, NHTM phải thông báo bằng văn bản
cho chủ đầu tư biết số tiền phải trả cả gốc, lãi và phí. Căn cứ vào thông báo đó của
Ngân hàng chủ đầu tư sẽ tiến hành tính toán lại toàn bộ số tiền gốc, lãi và phí đó.
Nếu trùng khớp thì hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng và NHTM thực hiện thu
nợ ngay, còn nếu có điều gì sai lệch với thỏa thuận trong hợp đồng thì hai bên phải
tiếp tục dàn xếp để giải quyết nhanh chóng.
Trong ba giai đoạn trên thì thẩm định dự án đầu tư được coi là giai đoạn
quan trọng nhất và là nền tảng của quá trình đầu tư cho vay đặc biệt là việc thẩm
định tài chính của dự án đầu tư.
13
1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các
Ngân hàng thương mại
1.3.1. Thẩm định dự án đầu tư
1.3.1.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là công việc được tiến hành trong hoạt động đầu tư
theo phương thức dự án ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Tùy theo đặc thù, điều
kiện kinh tế xã hội cũng như thể chế kinh tế của mỗi nước mà quan niệm cũng như
cách thức tổ chức thẩm định dự án đầu tư có sự khác biệt. Ngay cả trong một nước,
với các chủ thể thẩm định khác nhau thì quan điểm về thẩm định dự án đầu tư cũng
không hoàn toàn đồng nhất. Ở nhiều nơi trên thế giới, quan niệm về thẩm định dự
án đầu tư đi cùng với việc phân tích lợi ích và chi phí của một dự án [14, tr9]. Ngày
nay, quan niệm về thẩm định dự án đầu tư cũng như các phương pháp phân tích lợi
ích và chi phí của dự án càng được hoàn thiện để thích ứng với nhu cầu lớn hơn
trong việc lựa chọn các dự án đầu tư tốt nhất.
Khi nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư trên cơ sở khoa học, tác
giả đã tổng kết những khái niệm cũng như cách hiểu của các nhà nghiên cứu và các
nhà lãnh đạo, tổ chức trên thế giới về công tác thẩm định dự án đầu tư:
Theo mục đích quản lý, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét,
phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra
quyết định đầu tư [5 ÷ 8]. Như thế, thẩm định dự án đầu tư được xem như là một
công cụ quản lý để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư. Người có thẩm quyền quyết
định đầu tư sẽ ra quyết định trên cơ sở kết quả thẩm định. Do vậy mà công tác thẩm
định dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong quy trình lập, thẩm định và phê duyệt
dự án.
Trên góc độ kỹ thuật, thẩm định dự án đầu tư được xem là một trong những
kỹ thuật phân tích dự án. Trong cuốn “Thẩm định dự án đầu tư” (2002) tác giả Vũ
Công Tuấn cho rằng “Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động chuẩn bị dự án được
thực hiện bằng kỹ thật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyết định thỏa mãn
các quy định về thẩm định của Nhà nước” [57, tr59]. Theo ông, thẩm định dự án
đầu tư là một trong những kỹ thuật để phân tích, đánh giá dự án. Quan niệm này của
ông cũng đồng nghĩa với quan niệm của một số nhà lãnh đạo Ngân hàng và các tác
giả khác trên thế giới.
Tóm lại, từ những phân tích trên đây, tác giả cho rằng khái niệm về thẩm
định dự án đầu tư cần được xây dựng và hiểu thống nhất trên cơ sở khoa học. Với
14
tinh thần đó, tác giả đã mạnh dạn xây dựng khái niệm về thẩm định dự án đầu tư
trong hoạt động cho vay của NHTM: “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn NHTM là
quá trình NHTM xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa
học và toàn diện trên các nội dung từ đó lựa chọn dự án đưa ra quyết định đầu
tư tối ưu nhất”
1.3.1.2. Nội dung của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại [1 – 4], [14]
Thẩm định DAĐT đối với các dự án vay vốn của ngân hàng phải tuân theo
các quy định trong các văn bản quản lý của ngân hàng theo từng giai đoạn.
Song nhìn chung các nội dung thẩm định đều gắn chặt với việc xác định tính khả thi
của DAĐT và thường bao gồm những nội dung cơ bản mà cán bộ thẩm định thường
phân tích để đánh giá dự án vay vốn. Tuỳ theo quy mô đầu tư, hình thức và nguồn
vốn đầu tư, yêu cầu về nội dung thẩm định của từng loại dự án có sự khác biệt
nhau, tuy nhiên có thể cần được xem xét, đánh giá hai nội dung quan trọng như:
Thẩm định chung bản thân dự án và thẩm định khách hàng vay vốn:
a) Thẩm định bản thân dự án vay vốn
Ngân hàng kiểm tra thẩm định lại toàn bộ hồ sơ phần thuyết minh và thiết kế của
dự án thì khách hàng nộp cho ngân hàng có đủ tiểu chuẩn theo quy định của ngân hàng
hay không? Như: Về phương diện pháp lý; về phương diện thị trường; về phương diện
kỹ thuật; về phương diện tổ chức quản trị; về phương diện tài chính; về phương diện môi
trường và về phương diện kinh tế - xã hội.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Về phương diện pháp lý : Thẩm định tư cách pháp nhân: (Thẩm định hồ
sơ pháp lý: Ngân hàng sẽ yêu cầu doanh nghiệp gửi cho Ngân hàng hồ sơ pháp lý
theo mẫu để Ngân hàng xem xét như:
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp được thành lập
theo luật công ty, giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư
nước ngoài, biên bản thành lập, giấy đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt
động theo luật doanh nghiệp, giấy đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà
nước, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng...
Đối với khách hàng là tư nhân: Phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành
vi dân sự theo quy định của bộ luật dân sự, có xác nhận về thân nhân cũng như
là giấy tờ tùy thân.
15
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án:
Mọi sản phẩm làm ra đều nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội. Các
nhu cầu này rất đa dạng và có tầm quan trọng khác nhau đối với mỗi cá nhân và
xã hội. Vì vậy, phân tích thị trường tổng thể giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng
quan về thị trường nói chung và thị trường của dự án nói riêng thông qua việc:
- Thẩm định tình hình cung cầu thị trường hiện tại về sản phẩm của dự án dựa
trên các số liệu thống kê sau: Số lượng sản phẩm do các doanh nghiệp trong nước
sản xuất và cung ứng cho thị trường, khối lượng sản phẩm đó nhập khẩu hàng năm,
mức tồn kho cuối năm của sản phẩm, giá cả sản phẩm.
- Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án
- Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
- Xác định sản phẩm của dự án
- Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của D A trong tương lai
- Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án
- Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về kỹ thuật công nghệ của dự án
- Xem xét kỹ những phần liên quan đến nhập khẩu như công nghệ thiết
bị vật tư, kể cả nhân lực. Những yếu tố nhập khẩu do lượng thông tin không
đầy đủ hoặc thiếu kinh nghiệm các nhà soạn thảo thường dễ bị sơ hở, nhất là
giá cả.
- Phân tích địa điểm xây dựng: Trong phân tích địa điểm xây dựng, cán bộ
thẩm định cần xem xét đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay
không, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nước và thị trường tiêu thụ
thay không, có nằm trong quy hoạch hay không ? Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có
của địa điểm đầu tư thế nào ? Đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự
án tương tự ở địa điểm khác. Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu
tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án, đối với điều kiện nước
đầu tư (trình độ, khí hậu,...), khả năng phát triển trong tương lai, tỷ lệ phụ tùng
thay thế, điều kiện vận hành, bảo trì.
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án, công suất thiết kế: Cán bộ thẩm
định phải tiến hành phân tích về quy mô, công suất thiết kế của dự án dự kiến
là bao nhiêu? Có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị
16
trường tiêu thụ hay không? Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay sản phẩm
đang có sẵn trên thị trường. Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm như thế nào ?...
- Thẩm định công nghệ kỹ thuật, thiết bị máy móc: Cán bộ thẩm định tiến
hành phân tích quy trình công nghệ xem có tiên tiến hay không ? Ở mức độ
nào của thế giới ? Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Lào hay không ?
Có đảm bảo cho chủ đầu tư nằm bắt và vận hành được công nghệ hay không?
Xem xét đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy
móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất. Giá cả thiết bị và phương
thức thanh toán có hợp lý hay không?
- Quy mô giải pháp xây dựng, kiến trúc: Việc thẩm định máy móc, thiết bị
tương đối phức tạp và đòi hỏi phải hiểu biết trên nhiều phương diện kỹ thuật.
Cán bộ thẩm định phân tích, thu thập thông tin về giải pháp xây dựng xem
có phù hợp với dự án hay không, xem xét có hạng mục nào cần được đầu tư mà
chưa được dự tính hay không? Có hạng mục nào chưa cần thiết hoặc không
cần thiết phải đầu tư hay không? Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung
cấp máy móc thiết bị hay không?
- Phân tích các tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy: Đánh giá các
giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được
chủ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay
chưa. Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định
hiện hành xem xét dự án có phải lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường, PCCC hay không.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định tổ chức, quản lý thực hiện dự án
- Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án
- Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án
- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về mặt tài chính của dự án
Thẩm định tài chính dự án là nội dung rất quan trọng trong thẩm định
DAĐT bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ với nhau như: Thẩm định tổng
mức vốn đầu tư; thẩm định khả năng huy động vốn; thẩm định tỷ suất “r”; thẩm
định doanh thu, chi phí; thẩm định dòng tiền; thẩm định hiệu quả tài chính và thẩm
định rủi ro. Mục đích của việc thẩm định DAĐT về mặt tài chính là nhằm xem
xét mức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của khách hàng hay
không ?
17
Những nội dung chi tiết sẽ trình bày kỹ trong phần 1.3.2.2
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về môi trường sinh thái
Đây là một nội dung quan trọng cần thẩm định kỹ. Việc thẩm định phải xem
xét một cách toàn diện những ảnh hưởng đối với môi trường, nhất là những ảnh
hưởng xấu. Cụ thể:
- Những ảnh hưởng làm thay đổi môi trường sinh thái.
- Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm.
- Biện pháp xử lý.
- Kết quả sau khi xử lý.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về kinh tế - xã hội
Ngoài việc xác định tính phù hợp của mục tiêu dự án đối với phương
hướng phát triển kinh tế quốc dân, thứ tự ưu tiên, tác dụng của dự án đối với việc
phát triển các ngành khác, còn phải thẩm tra, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế xã hội.
Những chỉ tiêu này gồm:
- Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân (Giá trị này càng lớn càng tốt).
- Tỷ lệ giá trị gia tăng/Vốn đầu tư tính bằng % phải đạt hai con số (> 10%).
- Số chỗ làm việc càng lớn càng tốt.
- Tỷ lệ mức đóng góp cho ngân sách/ Vốn đầu tư biến động khá lớn tuỳ theo
dự án có thuộc diện ưu tiên hay không.
- Các chỉ tiêu khác như góp phần phát triển các ngành, thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân, góp phần phát triển địa phương chỉ tiêu cần nêu các con số cụ
thể nếu tính được.
b) Thẩm định khách hàng vay vốn (chủ đầu tư)
Đối với khách hàng khi vay vốn đầu tư, các NHTM cần thẩm định: Tư cách
pháp nhân của khách hàng; tình hình tài chính của khách hàng; thẩm định tài
sản đảm bảo tiền vay; khả năng trả nợ, nguồn trả nợ của khách hàng.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn
Đối với các dự án đầu tư được xây dựng gắn với việc hình thành một pháp nhân
mới nội dung thẩm định khách hàng bao gồm: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu
góp vốn, trình độ kinh nghiệm của từng cán bộ giữ các vị trí chủ chốt của doanh nghiệp
có khả năng đúng chuyên môn của doanh nghiệp hay không ?
Khách hàng phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định
của bộ luật dân sự, có xác nhận về thân nhân cũng như là giấy tờ tùy thân
18
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Xem xét năng lực tài chính của khách hàng thông qua: Bảng cân đối kế toán,
bảng kết quả kinh doanh, đặc biệt, cán bộ thẩm định cần theo dõi chặt chẽ quan
hệ tín dụng các khách hàng đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác,
phân tích, đánh giá tình hình vay nợ khá chi tiết cho phép kết luận về tiềm lực tài
chính và gánh nặng trả nợ của doanh nghiệp, thái độ nghiêm túc của nhà đầu tư
trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với các nhà tài trợ. Từ đó có thể thấy những
thuận lợi, khó khăn của nhà đầu tư trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
khoản vay mới.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay
Cán bộ t h ẩ m đ ị n h kiểm tra xem xét hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay như:
Các giấy chứng nhận sở hữu tài sản, tờ khai trước bạ, bản vẽ, Giấy chứng
nhận Quyền sử dụng đất khung đồng, Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà và
Quyền sử dụng đất (bản sao y có chứng thực) theo mẫu của ngân hàng.
(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định khả năng trả nợ vay
Cán bộ thẩm định kiểm tra xem xét đánh giá tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh bản thân của dự án và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có kết quả và lợi nhuận hàng năm đặc biệt là xem xét bản cân đối kế toán
và bảng kết quả kinh doanh, có phù hợp với kế hoạch trả nợ thì ghị trong hợp
đồng tiền vay và xem xét nguồn thu khác của doanh nghiệp
1.3.1.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và
xây dựng cho mình một quy trình thẩm định DAĐT riêng. Hầu hết các NHTM
đều tự thiết kế cho mình một quy trình thẩm định DAĐT cụ thể, bao gồm nhiều
bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi như sau:
19
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình thẩm định dự án tư [[[[11]]]]
Nguồn và nơi cung
cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân
hàng ở mỗi giai đoạn Kết quả của mỗi
giai đoạn Các giai
đoạn của
quy trình
(1) (2) (3) (4)
- Khách hàng đi vay
cung cấp thông tin - Hoàn thành bộ hồ sơ để
chuyển sang giai đoạn sau - Tiếp xúc, phổ biến và
hướng dẫn khách hàng
lập hồ sơ vay Lập hồ
sơ đề
nghị cấp
T D
Thẩm
định dự
án - Hồ sơ đề nghị vay từ
giai đoạn trước
chuyển sang.
- Các thông tin bổ - Tổ chức thẩm định về
các mặt tài chính và
phi tài chính do các cá
nhân hoặc bộ phận
thẩm định thực hiện - Báo cáo kết quả thẩm
định để chuyển sang bộ
phận có thẩm quyền để
quyết định cho vay sung từ phỏng vấn,
hồ sơ lưu trữ,...
Quyết
định đầu
tư - Quyết định cho vay
hoặc từ chối cho vay
dựa vào kết quả thẩm
định
- Các tài liệu và
thông tin từ giai
đoạn trước chuyển
sang và báo cáo kết
quả thẩm định
- Các thông tin bổ
sung - Quyết định cho vay hoặc
từ chối tùy theo kết quả
thẩm định
- Tiến hành các thủ tục
pháp lý như ký hợp đồng
cho vay, hợp đồng công
chứng, và các loại hợp
đồng khác.
20
Khách hàng lập
Tiếp nhận hồ sơ
dự án đề nghị
khách hàng
vay vốn
Thu thập
thông tin
Lấy ý kiến các bộ,
Xuống tại chỗ
khách hàng
ngành trung ương, sở
chuyên ngành, đại
phương liên quan
Phòng tín dụng tổ
chức thẩm định
Lập báo cáo
thẩm định
Hội đồng tín dụng/Hội
Lập báo cáo
thẩm định
đồng quản trị tổ chức
thẩm định lại
Giám đốc
NHTM
Ký hợp đồng
Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư vay vốn [[[[11]]]]
a) Lập hồ sơ dự án đầu tư để nghị vay vốn tại Ngân hàng thương mại
Lập hồ sơ DAĐT là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ
sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những
thông tin sau:
21
+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
+ Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
+ Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
a/ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng)
b/ Hồ sơ pháp lý: (Giấy chứng đăng ký kinh doanh; Quyết định thành lập;
Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao y có chứng thực))
c/ Hồ sơ về người vay vốn: (Chứng minh thư (copy), lý lịch (theo mẫu của
ngân hàng) của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Chủ đầu tư dự án,);
d/ Hồ sơ về quản trị và điều hành: (Cơ cấu tổ chức (bản sao y có chứng
thực), Điều lệ/Quy chế hoạt động của đơn vị; Đại diện đơn vị, Quyết định bổ
nhiệm hội đồng quản trị hoặc giấy chứng nhận về kinh nghiệm kinh doanh)
e/ Hồ sơ tài chính: Bảng cân đối kế, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm gần
nhất, thuyết minh báo cáo tài chính, kế hoạch tiến hành kinh doanh
f/ Tài liệu về kinh doanh: Hợp đồng và quyết định khác từ bên liên
quan: (Giao ước nhận thầu, hợp đồng giao ước mua-bán, dịch vụ; tài liệu liên quan
đến kinh doanh)
g/ Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay: Tài sản là bất động sản: Hồ sơ nhà và đất
b)Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại
Thẩm định dự án vay vốn là thẩm định khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng vốn tín dụng. Mục tiêu của TĐDA vay vốn là tìm kiếm
những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm
soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiết hại
có thể xảy ra. Mặt khác, thẩm định DAĐT vay vốn còn quan tâm đến việc kiểm
tra tính nhận thức của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về
thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
22
Thu thập Thẩm định Lập báo cáo Thẩm định
chi tiết thông tin ban đầu thẩm định
Lập hồ sơ Từ chối Quyết định xin vay cho vay
Ký hợp đồng Phát hành thư
cho khách hàng Khách
hàng nộp
hồ sơ
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án tại các Ngân hàng thương mại [[[[15]]]]
Quy trình này gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra trước khi cho vay: Là kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà cốt lõi vấn đề là đánh giá tình hình hoạt
động tài chính của doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn. Đây là giai đoạn quan
trọng trong quá trình đầu tư của ngân hàng, do đó ngân hàng đã thành lập tổ
chuyên trách để chuyên sâu vào công tác thẩm định, góp phần nâng cao hiệu quả
của dự án vay vốn.
- Kiểm tra trong khi cho vay: Kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng
vốn vay, kịp thời phát hiện và xử lý. Trong giai đoạn này bao gồm: kiểm soát
tiền vay để chi trả đúng đối tượng, đúng mục đích, thu thập các chứng từ thanh
toán, sử dụng vốn vay lưu trong hồ sơ xin vay.
Kiểm tra sau khi cho vay: Trong giai đoạn này tiếp tục duy trì kiểm tra
tình hình sử dụng vốn vay, chủ động kịp thời phát hiện các trường hợp sử dụng
vốn sai mục đích hoặc nguy cơ gây mất vốn để có biện pháp xử lý kịp thời. Xem
xét xử lý các khó khăn vướng mắc phát sinh, từ đó tìm ra phương hướng khắc
phục cho phù hợp.
-
23
Để làm rõ khái niệm trên chúng ta xem xét quy trình đó. Đó chính là một
quy trình liên tục kể từ khi lập hồ sơ xin vay của khách hàng cho đến khi kết thúc
quan hệ tín dụng, chúng ta thực hiện theo các bước như:
Bước 1: C á n b ộ tín dụng tiếp xúc, hướng dẫn, phỏng vấn khách hàng
hoàn chỉnh hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ (Giấy đề nghị. Hồ sơ pháp lý.
Phương án/Dự án), có sự phù hợp với các chính sách, quy trình tín dụng hiện hành.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện phải báo cáo khách hàng bổ sung thêm tài liệu
theo yêu cầu cần thiết của ngân hàng. Nếu hồ sơ đủ điều kiện tín dụng, nhân
viên tín dụng ghi nhận hồ sơ vào sổ sách biên bản theo dõi,
Bước 2: Trưởng phòng tín dụng cùng với cán bộ thực hiện công việc thẩm
định thu thập thông tin qua phỏng vấn, viếng thăm, trao đổi, lấy ý kiến các bộ,
ngành trung ương, sở chuyên ngành, địa phương liên quan. Cán bộ người trách
nhiệm thẩm định phải kiểm tra, sàng lọc nguồn thông tin đã thu thập để phân tích
và lập kế hoạch thẩm định, thẩm định DAĐT chi tiết như: thẩm định tính khả thi,
phân tích đánh giá DAĐT theo yêu cầu và nội dung t h ẩ m đ ị n h DAĐT như: Về
phương diện pháp lý, khía cạnh thị trường, về kỹ thuật công nghệ của dự án, về
phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án, về mặt tài chính, về môi trường
sinh thái, về kinh tế xã hội và giấy tờ về đảm bảo nợ. Người trách nhiệm thẩm
định tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định
thiết kế cơ sở DAĐT và lập biên bản, báo cáo kết qủa thẩm định DAĐT theo mẫu
của ngân hàng, đề xuất ý kiến, ưu, nhược điểm của DAĐT và những rủi ro sẽ có
xảy ra trong khi thực hiện hoạt động DAĐT trình lên cấp trên tổ chức Hội đồng
tín dụng/Hội đồng quản trị tái thẩm định) theo quy định của ngân hàng.
Bước 3: Hội đồng tín dụng/Hội đồng quản trị tái thẩm định. Người trách
nhiệm thẩm định DAĐT lên trình bày bảo vệ kết quả thẩm định nêu rõ lý do kỹ
càng kết luận về khả năng thu hồi nợ vay, ưu, nhược điểm, các ủy viên trong buổi
họp đề xuất ý kiến, chủ tọa hội nghị tổng hợp những ý kiến và kết quả thẩm định,
thư ký buổi họp trách nhiệm lập biên bản, báo cáo trình lên người có thẩm quyền
xem xét lại phê duyệt cho phép đầu tư hay không ?.
Bước 4: Báo cáo thẩm định DAĐT được gửi tới người có thẩm quyền quyết
định đầu tư xem xét lại, có ý kiến quyết định cho phép đầu tư hay không ?.
Ký quyết định và gửi tới cấp dưới theo bước.
Bước 5: Phòng tín dụng phát hành thư thông báo cho khách hàng:
- Nếu không cho vay phải nêu rõ lý do chi tiết từ chối cho khách hàng
24
- Khi được thông báo chấp nhận cho vay, khách hàng có thể thương
lượng lại khoản vay như: Thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo.
1.3.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại
1.3.2.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
Từ sự phân tích ở trên thì thẩm định tài chính dự án đầu tư là một trong 4 nội
dung của công tác thẩm định nói chung được thực hiện bởi các NHTM khi quyết
định cho vay vốn. Có nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tài chính dự án đầu
tư.
Chẳng hạn:
Nguồn
WB1
Rotberg H2
Công Tuấn3
LumpyStephen4
Little M.D5 Kết quả nghiên cứu
(cid:1) Là quá trình mà Ngân hàng xem xét một dự án có đạt được các
mục tiêu về mặt tài chính mà Ngân hàng đã đề ra hay không để từ
đó Ngân hàng có thể đưa ra quyết định đầu tư tối ưu nhất.
(cid:1) Là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên khía cạnh
tài chính nhằm giúp ra quyết định đầu tư đạt hiệu quả cho Ngân
hàng.
(cid:1) Là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân
tích trên góc độ tài chính đã được Ngân hàng thiết lập để ra quyết
định đầu tư đúng đắn.
(cid:1) Là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự
án để từ đó ra quyết định đầu tư tối ưu
(cid:1) Là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay
vốn của dự án cúng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án.
1 The World Bank (1976), A Project financial appraisal
2 Rotberg, Eugene H (1986), Finance and Development (pg. 36)
3 Vũ Công Tuấn, “Thẩm định tài chính dự án đầu tư” – NXB Thống kê (1998)
4 Lumby Stephen, “Investment Appraisal and Financial decisions”- Chapman Hall.London &
Nework (1994)
5 Little Ian M.D & Jame A.Mirless, “Introduction of Project Financia Analysis in Developing
Countries” OECD(1968)
25
Theo quan điểm của Ngân hàng thì thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc
tổ chức, xem xét, phán tích và đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía
cạnh tài chính của dự án trên những giác độ: tính pháp lý, tính khả thi, hiệu quả và
khả năng trả nợ của dự án đầu tư, nhằm giúp Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay
hay không cho vay đối với dự án đó.
1.3.2.2. Nội dung của thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng thương mại [15], [19], [21], [22]
Thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ
với nhau. Những nội dung chủ yếu được các nhà thẩm định chú trọng:
a) Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư cũng như tiến độ
sử dụng vốn của dự án.
(cid:2) Kiểm tra việc xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án
“Tổng mức vốn đầu tư” là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng và là giới hạn
chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết dịnh đầu tư. Đây là giá trị của
toàn bộ tài sản cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động và là số vốn cần
thiết để thực hiện dự án. Theo quy định hiện nay, tổng vốn đầu tư của dự án gồm:
(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3) Vốn cố định
- Chi phí chuẩn bị đầu tư : là các chi phí không trực tiếp tạo ra tài sản cố định
mà liên quan gián tiếp đến việc tạo ra và vận hành, khai thác các tài sản đó để đạt
được mục tiêu đầu tư như: chi phí điều tra, khảo sát để lập dự án và trình duyệt dự
án đầu tư, chi phí tư vấn, thiết kế dự án, chi phí chuyển giao công nghệ.
- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị như: chi phí ban đầu về mặt đất mặt
nước, chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình tạm phụ
trợ phục vụ thi công, chi phí phá dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng
xây dựng, chi phí mua sắm máy móc thiết bị và phương tiện vận tải mới.
- Chi phí khác: chi phí quản lý dự án, chi phí đào tạo huấn luyện, chi phí thuê
chuyên gia, chi phí bảo hiểm, chi phí trả lãi vay Ngân hàng .
(cid:4)(cid:4)(cid:4)(cid:4) Vốn lưu động
Là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn
thực hiện đầu tư huy động vào sản xuất theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật để đạt
công suất đề ra. Nhu cầu vốn lưu động cho dự án thông thường được xác định trên
cơ sở dự trù tài sản lưu động trong các năm vận hành của dự án như nhu cầu dự trữ
bình quân của các yếu tố: tiền mặt, nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm….
26
(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Vốn dự phòng
Là khoản chi phí để dự trù cho các đối tượng phát sinh do thay đổi thiết kế
theo yêu cầu của chủ đầu tư đượch cấp có thẩm quyền chấp thuận, đối tượng phát
sinh mà không lường trước được hay là khoản dự phòng do trượt giá trong quá trình
thực hiện dự án….
(cid:2) Kiểm tra cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tiến độ sử dụng vốn
Trên cơ sở tính toán lại tổng mức vốn đầu tư, vốn tự có và vốn từ các nguồn
khác tham gia vào dự án cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp, Ngân hàng
sẽ xác định lại nhu cầu vốn vay để thực hiện dự án
Vốn vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn chủ sở hữu – Vốn khác
Căn cứ vào kết quả thẩm định kinh tế, thij trường, kỹ thuật và dự kiến tiến
độ đầu tư sẽ xác định được tiến độ sử dụng vốn.
b) Thẩm định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án là những khoản tiền dự trù do chính dự án tạo ra và sẵn
sàng chi trả các khoản nợ dài hạn (cả gốc và lãi) cho việc tái đầu tư và thu hồi vốn
chủ sở hữu. Nội dung của thẩm định dòng tiền dự án:
* Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của các số liệu doanh thu và chi phí của dự án:
- Về doanh thu: doanh thu của dự án được dự tính hàng năm bao gồm doanh
thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Trong phân tích doanh thu của dự án có hai vấn đề chủ yếu được làm rõ là giá bán,
sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm. Và trên cơ sở thẩm định thị trường và
thẩm định kỹ thuật sẽ tính toán được công suất khai thác, sản lượng bán hàng năm
tương ứng với mức giá dự kiến và các chi phí dự kiến.
- Về chi phí: Ngân hàng sẽ kiểm tra việc tính toán của doanh nghiệp đã tập
hợp đầy đủ các yếu tố chi phí hay chưa ? Và các chi phí do doanh nghiệp tính toán
có hợp lý không? Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh , kế hoạch khấu hao tài
sản cố định và kế hoạch trả nợ, chi phí bao gồm các khoản sau: Chi phí nguyên vật
liệu chính và vật liệu phụ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí nhiên liệu, năng
lượng, động lực; Chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương; Chi phí
khấu hao tài sản cố định; Chi phí quản lý DN; Chi phí quản lý phân xưởng….
* Tính toán lại dòng tiền ròng của dự án theo quan điểm của Ngân hàng :
Ngân hàng tính toán dòng tiền ròng theo quan điểm của một nhà tài trợ cùng
bỏ vốn đầu tư với doanh nghiệp. Chính vì thế, dòng tiền ròng của dự án được tính
theo quan điểm của Ngân hàng bao gồm dòng tiền do dự án mang lại cho cả Ngân
27
hàng và doanh nghiệp. Với mỗi trường hợp nguồn vốn đầu tư, dòng tiền ròng của
dự án được tính theo các công thức khác nhau. Tuy nhiên, về nguyên tắc, dòng tiền
ròng của dự án (NCF – Net Cash Flow) bao gồm hai bộ phận là:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (OCF – Operating Cash Flow): gồm lợi
nhuận sau thuế, khấu hao và lãi vay.
- Dòng tiền đầu tư của dự án: bao gồm hai phần đầu tư vào tài sản cố định và
vốn lưu động thường xuyên. Trong đó đầu tư vào tài sản cố định có thể được bỏ ra
một lần vào năm đầu tiên hoặc bỏ ra vào một số năm trong quá trình triển khai và
vận hành dự án, thường mang dấu âm (-) còn vốn lưu động thường xuyên có thể
mang dấu âm (-) hoặc dấu dương (+).
NCF = OCF + dòng tiền đầu tư của dự án
* Thiết lập các bảng dự trù tài chính gồm: Bảng tính sản lượng và doanh thu, bảng
tính chi phí hoạt động, bảng tính chi phí quản lý doanh nghiệp, bảng tính chi phí
bán hàng, bảng tính khấu hao tài sản cố định, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ….
b) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Các chủ đầu tư thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu (DR)
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR)
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)
- Chỉ tiêu chỉ số doanh lợi (PI)
(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3) Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu (DR)
Trước khi thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư , một yếu tố rất
quan trọng cần dự được thẩm định trước tiên là tỷ lệ chiết khấu của dự án (DR –
Discount Rate). Vì DR và NPV quan hệ tỷ lệ nghịch nên chủ đầu tư thường xác
định DR nhỏ dẫn đến NPV lớn để làm tăng hiệu quả tài chính của dự án dễ được
chaapos nhận hơn. Chính vì vậy, Ngân hàng cần thẩm định lại DR để làm cơ sở tính
toán chính xác chỉ tiêu NPV của dự án.
Tỷ lệ chiết khấu phải được dự tính trên cơ sở bù đắp được chi phí cơ hội, lạm
phát và rủi ro mất vốn, khi đó DR được coi là tỷ lệ chiết khấu hợp lý của dự án.
Trong trường hợp dự án được tài trợ hỗn hợp bằng vốn tự có của doanh nghiệp và
28
vốn vay Ngân hàng thì tỷ lệ chiết khấu của dự án là chi phí trung bình của vốn
(WACC)
WACC = (Wđ x Kđ) + (WS x KS)
Trong đó:
Wđ Là tỷ trọng của vốn vay trong tổng mức vốn đầu tư
WS Là tỷ trọng của vốn tự có trong tổng mức vốn đầu tư
Kđ Là chi phí của nợ vay Ngân hàng
Ks Là chi phí vốn tự có
Ý nghĩa của chỉ tiêu : Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng thấp nhất
mà nhà đầu tư mong đợi khi đầu tư vào dự án, lợi nhuận đó phải đảm bảo bù đắp
được chi phí cơ hội, lạm phát và mức độ rủi ro của dự án.
(cid:4)(cid:4)(cid:4)(cid:4) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) [[[[15]]]]
NPV(Net Present Value) là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền
ròng của dự án trong tương lai và giá trị hiện tại của vốn đầu tư .
Công thức :
n
Trong đó :
PV= CF0 CFt
(1+r)t N - (cid:2)
t=1
CFt là dòng tiền ròng của dự án năm thứ t
CF0 là số vốn bỏ ra ban đầu
n là số năm tính từ thời điểm bắt đầu đầu tư đến khi kết thúc dự án
r là lãi suất chiết khấu áp dụng cho dự án
Ý nghĩa của chỉ tiêu : Việc xác định NPV trong dự án có ý nghĩa kinh tế rất
lớn, nó giúp ta thẩm định được hiệu quả tài chính của dự án đầu tư . Chỉ tiêu NPV
cho ta biết quy mô thu nhập ròng tính ở thời điểm hiện tại của toàn bộ quá trình đầu
tư và vận hành dự án . Khi dùng NPV để ra quyết định với nhứng dự án độc lập nếu
NPV > NPVđm thì nên đầu tư . Còn với một tập hợp những dự án loại trừ nhau thì
trong những dự án có NPV > NPVđm thì nên chọn dự án nào có NPVmax
(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) [[[[15]]]]
IRR (Internal Rate of Return) là chỉ tiêu dùng để đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của
một dự án. Về mặt kỹ thuật, IRR của một dự án là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó
NPV = 0
Công thức :
29
n
Thông thường IRR được tính bằng phương pháp nội suy tuyến tính hay ngoại
suy tuyến tính tức là chọn hai mức lãi suất chiết khấu r1 và r2 sao cho NPV(r1) > 0
hay < 0 và NPV (r2) < 0 hay > 0 sau đó tính IRR theo công thức :
-CF0=0 CFt
(1+IRR)t (cid:4)
t=1
Ý nghĩa của chỉ tiêu : IRR phản ánh khả năng sinh lời của dự án, chưa tính
đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư. Nghĩa là nếu chiết khấu các dòng tiền theo IRR
thì tổng gía trị hiện tại của các dòng tiền (PV) sẽ bằng vốn đầu tư bỏ ra ban đầu
(CF0).
- Khi dùng IRR để ra quyết định đối với những dự án độc lập nếu IRR ≥
IRRđm thì nên đầu tư .
- Với một tập hợp những dự án loại trừ nhau thì trong những dự án có IRR >
IRRđm thì nên chọn dự án nào có IRRmax
n
(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR) [[[[15]]]]
MIRR (Modified Internal Rate of Return) là tỷ lệ chiết khấu mả tại đó giá trị
hiện tại của chi phí đầu tư bằng giá trị hiện tại của tổng giá trị trong tương lai của
các dòng tiền ròng thu từ dự án với giả định rằng các dòng tiền này được tái đầu tư
với tỷ lệ lãi suất bằng chi phí vốn bình quân (ký hiệu là k)
Công thức :
CFt (1 + k)n-t
ΣΣΣΣ = CF0
(1 + MIRR)n
t=1
(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3) Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP) [[[[15]]]]
PP (Payback Period) là khoảng thời gian cần thiết để những khoản thu nhập
tăng thêm tạo ra từ dự án hoàn trả được lượng vốn ban đầu. Cách tính :
• Theo phương pháp cộng dồn :
T
ΣΣΣΣ (W + D)iPV →→→→ ≥≥≥≥ IV0
t=0
30
Trong đó :
T là năm trả nợ
(W + D)iPV là khoản thu nhập của năm i
IV0 là số vốn vay
• Theo phương pháp trừ dần : Nếu IVi là số vốn vay phải trả nợ ở năm i thì
∆i = IVi – (W + D)i là số vốn vay còn lại chưa thu hồi được của năm i phải
chuyển sang năm (i + 1) để thu hồi tiếp. Ta có : IVi + 1 = ∆ i (1 + r) hay IVi = ∆ i-
1 (1 + r) khi ∆ i → 0 thì i → T
(cid:4)(cid:4)(cid:4)(cid:4) Chỉ số doanh lợi (PI) [[[[15]]]]
PI (Profit Index) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của dư tính bằng tổng
t
giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho số vốn đầu tư bỏ ra ban
đầu.
Công thức:
Trong đó :
CFt là dòng tiền ròng của dự án năm thứ t
CF0 là số vốn bỏ ra ban đầu
PV là giá trị hiện tại của các dòng tiền ròng
CFt
ΣΣΣΣ
(1 + r)t NPV + CFo
PI = = CF0 CFo
Ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết mỗi đồng vốn đầu tư ban đầu đem lại thu
nhập hiện tại là bao nhiêu hay lợi nhuận ròng hiện tại là bao nhiêu.
Dự án chỉ được chấp nhận khi PI > 1 tức là dự án có lợi nhuận, trường hợp
có nhiều dự án loại trừ nhau thì chọn dự án có PI > 1 và PI lớn nhất.
d) Thẩm định mức độ rủi ro của dự án
Một dự án thường có tuổi thọ kéo dài 10 đến 50 năm. Các dự án được lập và
tính toán hiệu quả tài chính trên cơ sở dự tính quá trình kinh doanh và thu lợi nhuận
sẽ diễn ra trong tương lai. Trong nền kinh tế thị trường, các số liệu dự báo luôn có
sự biến đổi đặc biệt là trong tương lai xa, khả năng dự án gặp phải những rủi ro là
khó tránh khỏi. Vì vậy, khi đánh giá và phân tích dự án, chúng ta cần xem xét các
khả năng mà dự án có thể gặp phải để có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro,
đảm bảo khả năng thu hồi và sinh lãi của dự án. Đặc biệt đối với Ngân hàng là
người cho vay dự án thì các rủi ro ngoài dự kiến xảy ra làm ảnh hưởng đến khả
31
năng trả nợ của dự án và nguy cơ mất vốn của Ngân hàng. Do đó, phân tích rủi ro
càng cần thiết trong thẩm định tài chính dự án, việc dánh giá được mức độ rủi ro
của dự án cũng là một thông tin rất quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư.
Phân tích rủi ro dự án có nhiều phương pháp phức tạp và ý nghĩa thực tế khác nhau:
(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)
Hiệu quả của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố được dự báo trong khi
lập dự án. Đã là dự báo thì có thể bị sai lệch nhất là những biến động xảy ra trong
tương lai xa. Vì vậy, khi thẩm định dự án đầu tư cần phải đánh giá được sự ổn định
của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các nhân tố đầu vào, đâu fra của dự án có sự
biến động, nói khác đi là phải phân tích độ nhạy của dự án theo các nhân tố biến
động đó. Trong khi phân tích độ nhạy, ngươì ta dự kiến một số tình huống thay đổi,
những rủi ro trong tương lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân công
tăng, sản lượng giảm và doanh thu giảm…. rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính NPV, PI, IRR… Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự án
được coi là ổn định và được chấp nhận. Ngược lại dự án bị coi là không ổn định thì
buộc phải xem xét điều chỉnh tính toán lại mới được đầu tư . Phân tích độ nhạy của
dự án thông thường thực hiện qua 4 bước sau:
- Bước 1: Xác định xem những nhân tố nào có khả năng biến động theo chiều
hướng xấu (để xác định được xu hướng này, cần căn cứ vào các sô liệu thống kê
trong quá khứ, các số liệu dự báo và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế của các chuyên
gia phân tích)
- Bước 2: Trên cơ sở các nhân tố đã lựa chọn, dự đoán biên độ biến động có
thể xảy ra tối đa là bao nhiêu so với giá trị chuẩn ban đầu.
- Bước 3: Chọn một chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy nào đó chẳng hạn
phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV hay IRR
- Bước 4: Tiến hành xác định lại NPV và IRR theo các biến số mới, trên cơ sở
cho các biến số tăng, giảm cùng một tỷ lệ phần trăm nào đó.
Công thức tính:
∆∆∆∆Fi
E =
∆∆∆∆Xi
Trong đó:
E là chỉ số độ nhạy
∆ Fi là mức biến động (%) của chỉ tiêu hiệu quả
∆ Xi là mức biến động (%) của nhân tố ảnh hưởng
32
Kết quả của việc phân tích độ nhạy cho ta biết nhân tố nào trong dự án cần
được nghiên cứu kỹ, cần thu thập đủ thông tin để phòng ngừa và hạn chế rủi ro xảy
ra trong quá trình khai thác và vận hành dự án.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế :
- Phân tích độ nhạy không tính đến xác suất xảy ra sự cố
- Không tính đến mối quan hệ tương quan giữa các biến cố
- Việc thay đổi giá trị của các biến cố nhạy cảm theo một tỷ lệ % nhất định
không phải lúc nào cũng có mối liên hệ với sự biến thiên của các biến số
hiệu quả quan sát được….
(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu
Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư về cơ bản là các phương
pháp hiện giá, do vậy kết quả của việc thẩm định phụ thuộc rất nhiều vào mức tỷ lệ
chiết khấu đã lựa chọn, làm cơ sở cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
tài chính của dự án. Bản chất của việc lựa chọn ấy là ở chỗ xem tỷ lệ chiết khấu như
là chi phí cần thiết cho việc sử dụng vốn, nghĩa là nhà thẩm định đã tự xác định một
mức hiệu quả cho trước, khi tỷ lệ chiết khấu càng nhỏ thì mức hiệu quả đạt được là
càng cao và ngược lại. Rõ ràng, dù sao đi nữa mức xác định đó bao giờ cũng mang
tính chủ quan, do vậy để đề phòng coi như ta phải giả định hiệu quả có thể đạt thấp
hơn ở mức độ nào đó bằng cách sử dụng một tỷ lệ chiết khấu cao hơn, nghĩa là điều
chỉnh tỷ lệ chiết khấu tăng lên. Đó chính là bản chất của phương pháp điều chỉnh tỷ
lệ chiết khấu.
Nội dung cơ bản của phương pháp này là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cơ sở
được xem là không có rủi ro hoặc coi như đã chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu theo
nguyên tắc cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu cơ sở này một mức bù rủi ro. Lượng
cộng thêm này lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào mức độ mạo hiểm của dự án. Điều này
có nghĩa là mức độ mạo hiểm của dự án càng lớn thì tỷ lệ chiết khấu càng cao. Phần
chênh lệch giữa tỷ lệ chiết khấu đã được điều chỉnh với chi phí sử dụng vốn được
gọi là phần dự phòng bù đắp rủi ro. Như vậy, các dự án khác nhau thường có độ rủi
ro khác nhau nên có các tỷ lệ chiết khấu đầy đủ khác nhau.
Sau khi điều chỉnh, ta sử dụng tỷ lệ chiết khấu mới này để thục hiện tính toán
các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án. Theo nguyên tắc cộng mức bù rủi ro nói trên,
tỷ lệ chiết khấu đầy đủ có thể xác định bằng 2 phương pháp là phương pháp chủ
quan và phương pháp khách quan.
33
- Theo phương pháp chủ quan, người ta phân loại dự án đầu tư theo mức độ
mạo hiểm và nhà thẩm định ấn định một tỷ lệ chiết khấu tương xứng với mức độ
mạo hiểm của từng dự án theo nguyên tắc đã nêu trên là mức độ mạo hiểm của dự
án càng lớn thì tỷ lệ chiết khấu càng cao. Và để thuận lợi trong cách làm, thì thông
thường trước hết nhà thẩm định phải xác định tỷ lệ chiết khấu tương xứng cho dự án
an toàn là bao nhiêu, tiếp đến tùy vào mức độ mạo hiểm của dự án mà cộng thêm
một tỷ lệ bù rủi ro cần thiết để có tỷ lệ chiết khấu đầy đủ. Rõ ràng việc xác định tỷ
lệ chiết khấu tương xứng cho dự án an toàn cũng như tỷ lệ bù rủi ro cho mức độ
mạo hiểm ở đây là hoàn toàn mang tính chủ quan, tùy thuộc nhiều vào quan điểm,
kinh nghiệm và bản lĩnh của nhà thẩm định.
- Theo phương pháp khách quan, người ta dựa vào xác suất xuất hiện rủi ro để
R
Rđ =
1 - q
điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu, và tỷ lệ chiết khấu đầy đủ được xác định theo công thức :
Trong đó : Rđ là tỷ lệ chiết khấu đầy đủ
R là chi phí sử dụng vốn bình quân
q là xác suất của rủi ro
Xác suất của rủi ro thường được xác định theo phương pháp chọn mẫu điển
hình của thống kê. Chẳng hạn, một công ty liên doanh khai thác khoáng sản, tiến
hành lấy mẫu thăm dò ở một khu vực X. Kết quả trong 100 mẫu lấy về người ta
nhận thấy 40 mẫu đạt hàm lượng khoáng sản có thể khia thác được . Như vậy, xác
suất của rủi ro thị trường trong trường hợp này là 60%. Nếu chi phí sử dụng vốn
bình quân của công ty là 7% thì tỷ lệ chiết khấu đầy đủ là : R = 7%/(1-0.6) = 17.5%
Tóm lại, do bản chất như vậy nên phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu dựa vào
mức rủi ro dự kiến được coi như là một phương pháp đơn giản và dễ hiểu nhất.
(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích độ lệch chuẩn :
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án là một tính toán cho tương lai, mà
tương lai thường không chắc chắn. Thời gian càng dài thì tính hiện thực càng kém,
do vậy độ mạo hiểm của dự án được thể hiện ở sự biến động của các chỉ tiêu hiệu
quả. Vì vậy, theo phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu thì tỷ lệ chiết khấu được
cộng thêm một lượng dự phòng bù đắp rủi ro, còn đối với phương pháp độ lệch
chuẩn thì tỷ lệ chiết khấu được giữ nguyên và người ta chỉ xác định độ biến động
34
của các chỉ tiêu hiệu quả mà dự án mang lại trong tương lai. Độ biến động được thể
hiện qua độ lệch chuẩn và phản ánh sự mạo hiểm của dự án đầu tư. Về tổng quát,
quy trình áp dụng phương pháp độ lệch chuẩn gồm các bước sau :
Bước 1 : Xác định các chỉ tiêu hiệu quả ở các mức độ khác nhau
Bước 2 : Xác định xác suất ở các mức độ khác nhau đó
Bước 3 : Tính kỳ vọng toàn bộ của các chủ tiêu hiệu quả
Bước 4 : Tính độ lệch chuẩn để xác định độ mạo hiểm của dự án.
Các chỉ tiêu dùng trong phân tích thường là NPV, IRR…
Kết luận : Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì mức độ an toàn càng cao và ngược lại.
Kỳ vọng của các chỉ tiêu hiệu quả được xác định theo công thức :
I=1
n
R = ΣΣΣΣ (Ri x Pi )
Độ lệch chuẩn theo công thức :
δδδδ = √√√√ ΣΣΣΣ (Ri - R )2x Pi
Trong đó: i là các tình huống (i = 1,2,3,….n)
n là số tình huống có thể xảy ra
Ri là trị số chỉ tiêu hiệu quả đang tính ở tình huống i
Pi là xác suất xảy ra tình huống i
R là kỳ vọng của chỉ tiêu đang tính
δ là độ lệch chuẩn của chỉ tiêu đang tính
Sau khi tính được kỳ vọng toán học R và độ lệch chuẩn δ, người ta thường
đem so sánh các trị số định chuẩn [R], [δ] để biết được có an toàn hay không. Trong
nhiều trường hợp, khi thẩm định các dự án thuộc loại loại trừ lẫn nhau, nhưng lại có
độ lệch chuẩn bằng nhau thì người ta phải dựa vào hệ số biến động để đánh giá sự
an toàn của dự án. Hệ số biến động được xác định theo công thức:
δδδδ
H =
R
Trong đó: δ là độ lệch chuẩn
35
R là kỳ vọng (giá trị trung bình) của chỉ tiêu hiệu quả
H là hệ số biến động
Dự án nào có H nhỏ hơn thì mức độ mạo hiểm ít hơn
(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích tình huống (Scenario Analysis)
Mặc dù phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích rủi ro khá phổ biến, tuy nhiên
nó cũng có những hạn chế như đã phân tích ở trên. Do đó trong thẩm định rủi ro của
dự án người ta còn sử dụng phương pháp phân tích tình huống. Đây là phương pháp
phân tích kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự
tác động của chính biến đó đối với dự án. Trong sự phân tích này đòi hỏi phải xem
xét cả một tập hợp những tình huống tài chính tốt và xấu từ đó so sánh với các giá
trị cơ sở. Tuy nhiên phương pháp phân tích này vẫn tồn tại một số hạn chế như :
không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu tố và
chỉ phân tích được một vài khả năng (biến cố) rời rạc trong khi thực tế có thể có vô
số khả năng kết hợp có thể xảy ra giữa các biến cố của dự án.
(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích Monter Carlo
Phương pháp phân tích này có tính đến xác suất và mối tương quan đồng thời
nhận biết tác động có thể có của một biến cố đến kết quả của dự án. Nó cũng có thể
xem xét đến sự trì hoãn hoặc các sự kiện khác có động chạm đến kết quả dự án.
Quan trọng hơn là nó giúp cho việc đánh giá giá trị hiện tại ròng của dự án, phân
phối xác suất của kết quả và xác suất dự án thất bại. Và bằng cách xếp hạng các
biến cố theo tác động của chúng đến kết quả dự án và xác suất xảy ra, phương pháp
phân tích Monter Carlo giúp cho các nhà tài chính phân tích dự án được tốt hơn và
nhận diện được các biến cố cần phải theo dõi trong quá trình vận hành dự án. Ngày
nay, với sự phát triển và ứng dụng của công nghệ tin học trong Ngân hàng, kỹ thuật
phân tích Monter carlo rất tiện sử dụng dự án dưới dạng các bảng tính và trở thành
công cụ phân tích rủi ro được ưa chuộng của nhiều Ngân hàng trên thế giới.
1.3.2.3. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư [15],[16], [21]
Tùy thuộc vào nội dung thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích
dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau. Việc vận dụng các
phương pháp nào và hiệu quả vận dụng đến đâu lại phụ thuộc vào trình độ và khả
năng của đội ngũ cán bộ thẩm định của mỗi Ngân hàng. Tuy nhiên, khi xem xét các
phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư nói chung thì người ta có thể chia
thành 2 nhóm phương pháp chung và phương pháp cụ thể:
Phương pháp chung để thẩm định tài chính dự án đầu tư là tiến hành so sánh,
36
đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu
chuẩn kinh tế tài chính kỹ thuật thích hợp hoặc các thông lệ quốc tế cũng như các kinh
nghiệm thực tế. Tùy theo nội dung và yêu cầu đối với mỗi dự án mà có các phương
pháp thẩm định thích hợp, ngoại trừ các nội dung có quy định pháp luật.
Các phương pháp thẩm định tài chính dự án cụ thể: Trong thực tế có nhiều
phương pháp thẩm định tùy thuộc vào từng nội dung thẩm định cụ thể. Xem xét một
cách khái quát thì có 4 phương pháp chủ yếu được áp dụng trong quá trình thẩm
định dự án. Bao gồm:
Phương pháp 1: So sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến rất hay dùng trong thẩm định. Các chỉ tiêu của
dự án được đưa ra so sánh với các quy định, các tiêu chuẩn, định mức, các dự án đã
và đang hoạt động. Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và
chính xác về các chỉ tiêu của dự án. Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết luận đúng
đắn về dự án, là cơ sở để ra quyết định đầu tư. Sử dụng phương pháp này các chỉ
tiêu được so sánh với các tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, về sản phẩm của dự án
mà thị trường đòi hỏi, với các định mức tiêu hao nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý.... của ngành theo định mức kinh tế kỹ thuật chính thức hoặc
các chỉ tiêu về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với sự
hướng dẫn và chỉ đạo của Nhà nước, của ngành. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng
phương pháp này, cán bộ thẩm định của Ngân hàng cần lưu ý: các chỉ tiêu dùng để
so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và
của chủ đầu tư, tránh khuynh hướng so sánh cứng nhắc và máy móc.
Phương pháp 2: Phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp này thường được các Ngân hàng áp dụng đối với các dự án lớn,
phức tạp. Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụng phổ biến trong thẩm định
tài chính dự án đầu tư tại các NHTM. Mục đích khi sử dụng phương pháp này là
nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm, có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án chủ
yếu là các chỉ tiêu tài chính hay là những bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối
với những dự án vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá các nguyên vật liệu đầu
vào lại tăng, sản phẩm khó tiêu thụ mà nhu cầu thị trường lại giảm hoặc có thể thay
đổi chính sách của Nhà nước theo hướng bất lợi cho dự án. Sử dụng phương pháp
này để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình
huống bất lợi có thể xảy ra. Sau đó, khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án thông
qua các chỉ tiêu chủ yếu như NPV (Giá trị hiện tại ròng – Net Present Value), IRR
37
(Tỷ suất hoàn vốn nội bộ - Internal Rate of Return), MIRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
có điều chỉnh – Modifited Internal Rate of Return), PP (Thời gian thù hồi vốn –
Payback of Period), PI (Chỉ số doanh lợi – Profitability Index), BEP (Điểm hòa vốn
– Break Event Point).... Từ đó có thể kết luận được về tính vững chắc và ổn định
của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản lý và phòng ngừa rủi
ro nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án [21].
Phương pháp 3: Dự báo thông qua sử dụng các mô hình
Phương pháp này sử dụng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra
cung cầu về sản phẩm của dự án trên thị trường, giá cả, chất lượng công nghệ, thiết
bị, nguyên vật liệu.... có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án.
Để sử dụng tốt phương pháp này, yêu cầu những cán bộ thẩm định phải có kỹ năng
tổng hợp (tổng hợp các số liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hoặc thông qua các
thông tin đã thu thập trên báo chí , tạp chí, Internet, hội thảo, đề án phát triển ngành,
quy hoạch địa phương...) sau đó phải biết sử dụng các mô hình toán thống kê để dự
báo (mô hình SPSS, mô hình EVIEWS, mô hình ANOVA...). Phương pháp này nếu
được sử dụng tốt sẽ nâng cao mức độ chuẩn xác của các kết quả đã tính toán.
Phương pháp dự báo có thể áp dụng tương tự như phương pháp phân tích độ nhạy
tuy nhiên các số liệu trong phân tích độ nhạy được giả định trên cơ sở chủ quan thì
các số liệu sử dụng trong phương pháp dự báo lại là khách quan.
Phương pháp 4: Phân tích rủi ro
Vì quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư thường rất dài, trong khi đó
các dự án lại được xây dựng trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai, do vậy
việc triển khai thực hiện sau này của dự án (ngay cả dự án đi vào khai thác) có thể
phát sinh nhiều rủi ro không lường trước được. Vì vậy, trong quá trình thẩm định dự
án cần phải xem xét những rủi ro có thể xảy ra, đây được xem là những nhân tố có
ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án. Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà dự án vẫn
có hiệu quả thì cho thấy dự án có độ an toàn cao và ngược lại cần phải có những
biện pháp phòng ngừa rủi ro thích hợp, hạn chế thấp nhất tác động của các rủi ro
hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án.
Tóm lại, tùy thuộc vào khả năng của các cán bộ thẩm định của Ngân hàng
cũng như yêu cầu của dự án mà sử dụng phương pháp nào cho phù hợp. Trên thực
tế, các dự án đầu tư được thẩm định dựa trên sự kết hợp của hai hay nhiều phương
pháp. Việc kết hợp các phương pháp sẽ góp phần bổ sung và hoàn thiện cho việc
thẩm định dự án được toàn diện, tăng độ tin cậy của các kết quả tính toán. Phương
38
pháp truyền thống thường được áp dụng với cách làm đơn giản mang lại kết quả
nhanh chóng, song mức độ chính xác chưa cao. Còn đối với các phương pháp hiện
đại việc vận dụng đòi hỏi phải có kỹ năng mất nhiều thời gian nhưng lại cho kết quả
với độ chính xác cao hơn.
1.4. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay của các Ngân hàng thương mại
1.4.1. Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
Nhìn chung việc thẩm định một dự án được coi là có chất lượng khi việc
thẩm định đó đạt được các mục tiêu thẩm định của Ngân hàng đồng thời thỏa mãn
được yêu cầu của doanh nghiệp .
Mục tiêu thẩm định của các NHTM là đưa ra một kết luận chính xác và
khách quan về tính khả thi của dự án đầu tư làm cơ sở để Ngân hàng quyết định có
cho vay hay không, và tránh những rủi ro cho Ngân hàng khi tiến hành cho vay,
đồng thời cũng không bỏ qua các dự án có khả năng sinh lời đem lại thu nhập cho
Ngân hàng. Việc thẩm định tài chính dự án được Ngân hàng coi là có chất lượng khi
kết quả thẩm định đó giúp Ngân hàng có quyết định đúng đắn về việc có nên cho
vay hay không, nếu có thì cho vay bao nhiêu, thời gian và lãi suất như thế nào….
Ngược lại chất lượng thẩm định sẽ bị coi là kém nếu việc thẩm định dẫn đến quyết
định sai lầm của Ngân hàng như cho vay một dự án kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ,
khó khăn khi thu hồi nợ gốc, hoặc quyết định từ chối cho vay một dự án rất hiệu
quả khiến Ngân hàng mất đi một cơ hội kinh doanh tốt, mất đi một mối quan hệ với
doanh nghiệp và làm giảm uy tín của Ngân hàng.
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu khái quát khái niệm chất lượng thẩm định
tài chính dự án đầu tư theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp) và của Ngân
hàng như sau:
Theo quan điểm của chủ đầu tư thì chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu
tư là biểu hiện mức độ chính xác, khách quan và hợp lý trong việc đánh giá hiệu
quả của dự án đầu tư [16, tr46].
Dưới góc độ Ngân hàng thì chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là
việc xem xét dự án đó có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng [21,tr62]
thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có khoa học và toàn diện không, thời
gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn
phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án không.....
39
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại [37], [55]
Thẩm định dự án đầu tư là giai đoạn thứ 2 trong quy trình cấp tín dụng của
NHTM, tuy nhiên nếu thẩm định không tốt sẽ mang lại hậu quả nghiêm trọng cho
Ngân hàng. Vì thế công tác thẩm định được coi như là một trong những nguyên nhân
cơ bản gây ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng. Khi thẩm định dự án đầu tư các NHTM
sẽ phải tiến hành thẩm định trên các khía cạnh: pháp lý, thị trường, kinh tế, tài chính
và khoa học công nghệ…. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài nghiên cứu tác giả chỉ đề
cập đến khía cạnh về mặt tài chính, do vậy để đánh giá chất lượng công tác thẩm
định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thì các NHTM
thường sử dụng các chỉ tiêu:
1.4.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chính xác
được song lại mang một ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm
định tài chính dự án đầu tư. Đó là:
Thứ nhất là mức độ khoa học, chính xác, toàn diện và sâu sắc của các kết
quả thẩm định tài chính dự án đầu tư trên các phương diện phân tích kế hoạch vốn
đầu tư, nguồn trả nợ, dòng tiền của dự án, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, khả năng
trả nợ, mức độ rủi ro của dự án và vai trò của các kết quả đó với việc đưa ra quyết
định đúng đắn của Ngân hàng.
Thứ hai là sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế khi dự án được thực
hiện. Ta có thể đánh giá sự phù hợp này trên các phương diện như: số vốn thực tế đã
bỏ ra so với tổng vốn đầu tư dự tính, khả năng tiêu thụ sản phẩm do dự án sản xuất
ra, giá bán dự tính so với giá bán thực tế, chi phí dự tính so với chi phí thực tế, kế
hoạch rả nợ Ngân hàng có đúng thời hạn không. Nếu như các dự tính của Ngân hàng
mà sát với thực tế thì có nghĩa là công tác thẩm định dự án có chất lượng, quyết định
cho vay của Ngân hàng là chính xác, có khả năng thu hồi được cả vốn và lãi.
Thứ ba là mức độ đầy đủ, chính xác của thông tin thu thập phục vụ cho công
tác thẩm định dự án. Mức độ đầy đủ chính xác của thông tin có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng thẩm định dự án. Các kết quả thẩm định tài chính dự án chỉ đúng đắn
chính xác khi thông tin sử dụng trong công tác thẩm định là đầy đủ và tin cậy. Khi
đó Ngân hàng sẽ đưa ra kết luận chính xác về dự án để ra quyết định cho vay hay
không cho vay. Còn nếu các thông tin thu thập không đầy đủ thiếu chính xác sẽ dẫn
tới sai lầm trong việc ra quyết định của Ngân hàng. Ngân hàng có thể bỏ lỡ cơ hội
40
đầu tư tốt hoặc trong trường hợp xấu là cho vay các dự án không có khả năng trả nợ,
làm phát sinh các khoản nợ khó đòi, gây ảnh hưởng xấu tới kết quả hoạt động của
Ngân hàng. Như vậy là chất lượng thông tin có mối liên hệ mật thiết với chất lượng
thẩm định dự án đầu tư..
Thứ tư là mức độ thực hiện các quy định, chế độ về thẩm định tài chính dự
án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM và của Ngân hàng Nhà nước ban
hành. Việc tuân thủ các quy định, chế độ này sẽ giúp cho việc thẩm định tài chính dự
án được tiến hành chặt chẽ hơn và chính xác hơn, giúp nâng cao được chất lượng
cho vay theo dự án đầu tư.
Thứ năm là sự phù hợp của công tác tổ chức bộ máy thẩm định với hoạt
động của Ngân hàng . Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư có mối liên hệ
mật thiết với hoạt động cho vay trung dài hạn của Ngân hàng. Hoạt động thẩm định
dự án phải phù hợp với định hướng hoạt động chung của Ngân hàng và đặc biệt phải
phù hợp với định hướng cho vay trung dài hạn. Đồng thời, hoạt động thẩm định dự
án cũng phải hỗ trợ tích cực các hoạt động khác của Ngân hàng nhằm đạt được các
mục tiêu như tăng trưởng dư nợ, thay đổi cơ cấu dư nợ.
Thứ sáu là chất lượng báo cáo thẩm định: báo cáo thẩm định là văn bản tổng
kết toàn bộ kết quả cuối cùng của quá trình thẩm định dự án. Báo cáo thẩm định là
căn cứ hàng đầu để Ngân hàng ra quyết định cho vay, là cơ sở để tiến hành tái thẩm
định, do đó nó có vai trò rất quan trọng. Hơn nữa, vì là sự tổng kết của toàn bộ quá
trình thẩm định nên báo cáo thẩm định thể hiện chất lượng của công tác thẩm định
tài chính dự án đầu tư. Bản báo cáo thẩm định có chất lượng tốt phải đạt yêu cầu
trình bày khoa học đầy đủ, chính xác và khách quan, sát với thực tế dự án đi vào
hoạt động. Báo cáo thẩm định tốt phải giúp người đọc nắm bắt được những thông tin
cơ bản nhất về hiệu quả tài chính của dự án, phải thể hiện được các quyết định và
chứng minh được tính hợp lý của quyết định tài trợ dự án.
Thứ bảy là chất lượng của quyết định cho vay: vì mục tiêu cuối cùng của
thẩm dịnh tài chính dự án là để Ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay một cách
hợp lý nên chất lượng các quyết định cho vay cũng phản ánh chất lượng thẩm định
tài chính dự án. Chất lượng của quyết định cho vay thể hiện thông qua hiệu quả hoạt
động của các dự án mà Ngân hàng tài trợ và kết quả của hoạt dộng cho vay dự án đó.
Khi bỏ vốn tài trợ cho dự án, Ngân hàng bao giờ cũng mong muốn dự án hoạt
động có hiệu quả để đảm bảo thu hồi được cả vốn lẫn lãi. Thẩm định tài chính dự án
là căn cứ quan trọng nhất để Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hay không. Điều
41
đó có nghĩa là các dự án mà được Ngân hàng tài trợ vốn là các dự án Ngân hàng
thẩm định là có hiệu quả. Vì vậy, các dự án đã được xét duyệt cho vay mà hoạt động
tốt theo đúng dự kiến chứng tỏ Ngân hàng đã ra quyết định đúng đắn hay là chất
lượng thẩm định tài chính dự án là tốt. Ngược lại, nếu dự án mà Ngân hàng cho vay
hoạt động không hiệu quả, điều đó thể hiện sự yếu kém trong chất lượng thẩm định
tài chính dự án của Ngân hàng.
1.4.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
Trong các chỉ tiêu định lượng thì có các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp đến chất
lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, bên cạnh đó muốn có được cái nhìn tổng
quát hơn về chất lượng của công tác này thì cần có những chỉ tiêu tác động gián tiếp.
Đó là:
a. Chỉ tiêu tác động trực tiếp đến các dự án:
(cid:1) Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế
Tỷ lệ dự án Số dự án triển khai thành công
=
triển khai thành công Tổng số dự án được phê duyệt cho vay
Chỉ tiêu này cho phép Ngân hàng có thể thấy được hiệu quả của mình trong
công tác thẩm định tốt nhất, nó chỉ ra rằng trong số những dự án được phê duyệt thì
có báo nhiêu dự án được triển khai thành công. Tỷ số này càng cao chứng tỏ chất
lượng thẩm định càng cao.
(cid:1) Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính,
độ nhạy, tổng nguồn vốn, điều chỉnh kế hoạch trả nợ… so với các dự án ban đầu khi
được phê duyệt. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng thẩm dịnh là kém do chưa
nhận ra được các chỉ tiêu không hợp lý để dự đoán chính xác cho dự án và thay đổi
các chỉ tiêu này trước khi dự án được thực hiện.
Để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu
tư thì cần phải thực hiện đánh giá hiệu quả của dự án trong toàn bộ thời gian thực
hiện dự án từ trước, trong và cho tới sau khi thực hiện thẩm định dự án và quyết định
cho vay. Thể hiện sau khi thanh lý toàn bộ dự án xem nó có được thực hiện một cách
có hiệu quả không? Chỉ khi dự án đưa vào hoạt động bình thường và đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp và doanh nghiệp trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi cho Ngân hàng
đúng hạn thì khi đó mới có thể khẳng định là chất lượng thẩm định dự án là cao.
b. Chỉ tiêu gián tiếp đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư:
42
(cid:1) Chỉ tiêu về dư nợ và cơ cấu dự nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của các khoản tín dụng trung dài hạn trong
tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hoạt động cho
vay trung dài hạn còn kém phát triển hay số lượng dự án đầu tư tốt mà Ngân hàng
tìm kiếm để có thể đầu tư là ít chứng tỏ chất lượng ở lĩnh vực này là chưa cao.
(cid:1) Nợ quá hạn trung dài hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng. Nợ quá hạn sẽ phát
sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả nợ
được một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay. Như vậy, nợ quá hạn
chỉ đơn thuần là các khoản nợ mà khách hàng không thực hiện đúng các nghĩa vụ
trả nợ cụ thể ở đây là về mặt thời gian và không được cơ cấu lại các khoản nợ.
Lúc đó, toàn bộ số dư nợ gốc sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn. Và tùy theo thời
gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý,
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn…Nợ quá hạn
trong cho vay dự án đầu tư được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ Sô dư nợ quá hạn trung dài hạn
=
quá hạn Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ có quá nhiều khoản vay đã quá hạn trong số
những khoản vay được Ngân hàng giải ngân hay đồng thời phản ánh chất lượng
công tác thẩm định là kém khi mà không loại bỏ được các dự án kém hiệu quả và có
thể làm tổn thất đến vốn đầu tư của Ngân hàng.
Tỷ lệ dư nợ Dư nợ trung dài hạn
=
trung dài hạn Tổng dư nợ tín dụng
Cũng giống như chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này cao chứng tỏ chất lượng công tác
thẩm dịnh của Ngân hàng là thấp.
Tỷ lệ nợ Sô dư nợ quá hạn khó đòi trung dài hạn
=
quá hạn khó đòi Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ khách hàng Sô khách hàng có nợ quá hạn
=
có nợ quá hạn Tổng số khách hàng có dư nợ
43
Chỉ tiêu này phản ánh nếu ngân hàng có số khách hàng có nợ quá hạn lớn thì
ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao chứng tỏ chất lượng công tác thẩm định là thấp.
(cid:6) Nợ xấu
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà xuất hiện khả
năng không thu hồi lại. Các khoản nợ này phát sinh là do Ngân hàng thẩm định
thiếu chính xác, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc cố ý không trả nợ…Nợ xấu sẽ phản ánh
một cách rõ nét rủi ro tín dụng của ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời
hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của khoản vay.
Tuy nhiên, ta có thể tóm lược lại nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời
gian cơ cấu lại hơn 90 ngày hoặc các khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết
nhưng khách hàng bị mất khả năng thanh toán hoặc ngân hàng có những bằng
chứng xác thực chứng minh được mức rủi ro tăng cao cho khoản tín dụng hoặc các
khoản thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ
về khả năng khoản vay được thanh toán đầy đủ. Nợ xấu được phản ánh rõ nhất
qua các chỉ tiêu:
(i) Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu /Tổng dư nợ
(ii) Tỷ lệ nợ xấu / Vốn chủ sở hữu
(iii) Tỷ lệ nợ xấu / Quỹ dự phòng tổn thất.
(iv) Tỷ lệ nợ xấu / Tổng giá trị tài sản đảm bảo
(cid:1) Chỉ tiêu về lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn, qua đó
phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
Tỷ suất Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
=
lợi nhuận Tổng dư nợ trung dài hạn bình quân
chất lượng thẩm định là tốt.
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ quan trọng của hoạt động tín dụng trung dài
hạn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ Ngân
hàng có một nguồn lợi nhuận rất lớn từ hoạt động tín dụng trung dài hạn, điều đó
cũng chứng tỏ chất lượng thẩm định là tốt
Tỷ lệ lợi nhuận Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
=
tín dụng trung dài hạn Tổng lợi nhuận từ tín dụng
44
Tóm lại, để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư của NHTM thì phải đánh giá dự án trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án từ
trước, trong và cho đến khi quyết định cho vay. Chỉ khi dự án đưa vào hoạt động bình
thường và đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư đồng thời thực hiện trả gốc và lãi cho Ngân
hàng đầy đủ đúng hạn thì mới có thể khẳng định là chất lượng thẩm định cao.
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các
NHTM cần thiết phải nhận thức và quan tâm đầy đủ đến các nhân tố ảnh hưởng.
Các nhân tố này bao gồm: [40], [54], [55]
1.4.3.1. Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về phía Ngân hàng mà Ngân hàng
có thể chủ động kiểm soát và điều chỉnh được, bao gồm :
(cid:2) Cán bộ thẩm định : thực chất của thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc
đánh giá về mặt tài chính của dự án. Chính vì vậy, kết quả thẩm định bao giờ cũng
chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan của người làm công tác thẩm định. Vấn đề
cán bộ thẩm định ảnh hưởng đến chất lương công tác thẩm định trên 2 khía cạnh :
- Trình độ của cán bộ thẩm định: việc thẩm định một dự án nói chung và thẩm
định tài chính dự án nói riêng đòi hỏi phải xem xét dự án trên tất cả các phương
diện. Nếu người thẩm định có trình độ hận chế thì những kết luận đưa ra sẽ phiến
diện và do đó có thể sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng.
- Về đạo đức của cán bộ thẩm định : vấn đề đạo đức của cán bộ thẩm định
luôn là sự quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Ngân hàng. Cán bộ thẩm định có tư cách
đạo đức không tốt có thể bóp méo thông tin, làm sai lệch kết quả thẩm định và do
đó dẫn đến quyết định sai lầm trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.
(cid:2) Phương tiện phục vụ thẩm định: cùng với sự phát triển ngày càng mạnh
mẽ của khoa học công nghệ, các dự án đầu tư ngày càng phức tạp hơn đồng thời các
rủi ro trong hoạt động đầu tư cũng ngay càng khó dự đoán. Thực tế đòi hỏi các
phương tiện phục vụ công tác thẩm định dự án cũng cần phải thường xuyên được
đổi mới. Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp
cho công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư diễn ra thuận lợi hơn. Đồng thời với
việc sử dụng phần mềm máy tính để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án đầu tư mà đã đảm bảo được sự chính xác tuyệt đối và rút ngắn được
45
thời gian thẩm định dự án. Chỉ trong một thời gian ngắn mà máy tính có thể xử lý
được một khối lượng thông tin khổng lồ, đặc biệt với khả năng nối mạng như hiện
nay thì việc truy cập để tìm kiếm thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định là rất
đơn giản và nhanh chóng giúp cho Ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí. Với
việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho cán bộ thẩm định giải quyết
được những vấn đề tưởng chừng không thể làm được, từ đó mà chất lượng thẩm
định ngày càng được nâng cao.
(cid:2) Nguồn thông tin phục vụ thẩm định: Các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm
định trên cơ sở những thông tin thu thập được. Như vậy, kết quả thẩm định phụ
thuộc vào chất lượng thông tin và nguồn thông tin thu thập được. Trong thời đại
bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập các thông tin về khách hàng phục vụ
cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà phải làm sao để các
nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời. Việc thu
thập thông tin ở đâu, với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc tính toán thận
trọng trước khi tiến hành phân tích đánh giá dự án. Thông tin mà Ngân hàng có thể
thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau:
- Thông tin từ chính khách hàng vay vốn: bất kỳ khách hàng nào xin vay vốn
cũng phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng, đó là
dự án xin vay vốn, các báo cáo tài chính và các tài liệu cần thiết khác. Nguồn thông
tin này rất quan trọng nhưng lại khó xác định được độ tin cậy của nó, bởi các khách
hàng muốn được vay vốn bao giờ cũng đưa ra những mặt tốt của dự án và thường
mang tính chủ quan một chiều, tâm lý chung là không muốn tiết lộ tình hình tài
chính thực tế của đơn vị mình. Trong trường hợp này cán bộ thẩm định thường phải
sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp và căn cứ vào quan hệ làm ăn lâu dài, mức độ tín
nhiệm để đánh giá chất lượng thông tin.
- Thông tin thu thập từ các cơ quan có thẩm quyền: vì trước khi trình dự án để
xin vay vốn Ngân hàng thì các dự án này đã qua bước thẩm định của các cơ quan có
thẩm quyền ký duyệt. Đây cũng là một cơ sở để cán bộ thẩm định yên tâm hơn về
tính khả thi của dự án.
- Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng và trung tâm phòng ngừa rủi ro
cũng là nguồn đáng tin cậy nhưng nguồn thông tin này chưa được cập nhật thường
xuyên và đa dạng.
- Thông tin từ bạn hàng của khách hàng vay vốn, từ các Ngân hàng khác đã có
mối quan hệ từ trước với khách hàng.
46
Thông tin chính là nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình tác nghiệp của
cán bộ thẩm định. Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông
tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định. Nếu thông tin không chính xác thì
mọi quá trình thẩm dịnh từ đầu cho đến cuối không có ý nghĩa cho dù chúng ta sử
dụng các phương pháp hiện đại như thế nào. Nếu thông tin thiếu, không đầy đủ dẫn
đến chất lượng thẩm định không tốt hoặc không thẩm định được nhất là những
thông tin không cân xứng có thể dẫn tới sự lựa chọn đối nghịch, gây rủi ro cho
Ngân hàng.. Do đó, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn có liên quan đến dự án là
rất cần thiết. Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay thì tính kịp thời của các
nguồn thông tin thu thập được có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định,
sự chậm trễ của thông tin làm ảnh hưởng không tốt trong mối quan hệ giữa khách
hàng với Ngân hàng, nhất là khách hàng truyền thống và có thể làm mất cơ hội tài
trợ cho một dự án tốt.
(cid:2) Tổ chức công tác thẩm định: là việc bố trí, sắp xếp quy định, trách nhiệm
và quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng
như mối quan hệ giữa các cá nhân bộ phận đó trong quá trình thẩm định. Sự phối
hợp giữa các bộ phận trong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo mà
còn phát huy được những mặt mạnh, mặt yếu của mỗi cán bộ thẩm định, trên cơ sở
đó giảm bớt được chi phí cũng như thời gian thẩm định. Như vậy việc tổ chức điều
hành họat động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh phát huy tận
dụng được tối đa năng lực sáng tạo của các cá nhân bộ phận và sức mạnh tập thể
điều đó sẽ nâng cao chất lượng thẩm định.
(cid:2) Quy trình và phương pháp thẩm định: đây là yếu tố tác động trực tiếp tới
chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM. Khi tổ chức thẩm định
phải có quy trình, phương pháp thẩm định khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo
chất lượng công tác thẩm định, ngược lại nếu mà một quy trình, phương pháp thẩm
định bất hợp lý, sơ sài chắc chắn hướng tới kết quả thẩm định sẽ không cao, khó có
thể dựa vào đó để ra quyết định đầu tư chính xác.
- Về quy trình thẩm định: quy trình thẩm định của mỗi NHTM là căn cứ cho
cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học, tiên tiến, phù
hợp với thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng từ đó sẽ góp phần nâng cao chất
lượng công tác thẩm định. Quy trình thẩm định là thứ tự và nội dung thực hiện các
công việc từ khi nhận hồ sơ vay vốn đến khi đưa ra kết quả thẩm định cuối cùng.
47
Muốn có kết quả thẩm định đạt chất lượng cao thì quy trình thẩm định phải được
sắp xếp theo một trình tự khoa học, nội dung chi tiết, rõ ràng và dễ hiểu.
- Về phương pháp thẩm định: một dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và
chính xác khi có phương pháp thẩm định hợp lý, khoa học kết hợp với kinh nghiệm
quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy, giúp cán bộ thẩm định phân
tích dự án, tính toán hiệu quả tài chính của dự án một cách nhanh chóng, chính xác
và tin cậy. Tuy nhiên, việc thẩm định tài chính dự án có thể tiến hành theo nhiều
phương pháp khác nhau tùy thuộc vào từng nội dung của mỗi dự án. Mỗi dự án đầu
tư có đặc trưng nhất định mà mỗi chỉ tiêu chỉ phản ánh được một khía cạnh nào đó
của dự án và đều có những ưu nhược điểm nhất định. Vì thế, nếu chỉ sử dụng một
phương pháp hoặc một chỉ tiêu thẩm định thì kết quả thẩm định có thể không toàn
diện do đó mà độ tin cậy sẽ không cao.
1.4.3.2. Nhân tố khách quan
Là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng mà Ngân hàng
chỉ có thể khắc phục và phát huy, bao gồm:
a) Nhân tố về phía chủ đầu tư:
(cid:2) Những khó khăn về tài chính của chủ đầu tư : Thông thường các dự án
đầu tư đều tiến hành trong thời gian dài nên những khó khăn về tài chính trong
doanh nghiệp do không huy động đủ nguồn vốn lưu động hay do các nguồn tài trợ
giải ngân muộn nên dự án bị trì hoãn, gây tăng chi phí và làm sai lệch hiệu quả tài
chính so với tính toán ban đầu.
(cid:2) Trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư: trong nhiều trường hợp mức độ
thành công hay thất bại của dự án không phải do yếu tố thị trường hay kỹ thuật mà
do chính năng lực tổ chức quản lý của những người quản lý và thực hiện dự án
trong doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức, phân công trách nhiệm không rõ ràng sẽ ảnh
hưởng đến việc bố trí nhân lực, chi phí nhân công và sự phát sinh các chi phí khác
sẽ làm cho hiệu quả tài chính dự án không cao, dẫn đến doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn trong việc trả nợ Ngân hàng.
(cid:2) Hồ sơ dự án do chủ đầu tư cung cấp: Ngân hàng thẩm định dự án nói
chung trước hết dựa trên cơ sở dự án do chủ đầu tư xây dựng. Nói cách khác, nguồn
thông tin quan trọng đầu tiên được Ngân hàng sử dụng trong công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư chính là các thông tin do chủ đầu tư cung cấp. Vì vậy, chủ đầu tư
là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác thẩm định nói chung và công
48
tác thẩm định tài chính dự án nói riêng. Chủ đầu tư ảnh hưởng đến công tác thẩm
định tài chính dự án trên 2 khía cạnh:
- Tính trung thực: tính trung thực của chủ đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng
của dự toán dự án và do đó ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định.
- Trình độ: trình độ của chủ đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng dự toán dự án và
do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án.
b) Nhân tố môi trường
(cid:2) Môi trường kinh tế : Môi trường kinh tế cũng ảnh hướng đến chất lượng
thẩm định tài chính dự án đầu tư. Một môi trường kinh tế thuận lợi tức là nền kinh
tế phát triển ổn định, giá cả phản ánh đúng cung cầu trên thị trường, các chủ thể
kinh tế có nhiều điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh… Môi trường kinh tế
thuận lợi sẽ giúp chủ đầu tư có thông tin đầy đủ, chính xác và có thêm năng lực để
thực hiện thẩm định dự án đầu tư. Ngược lại, nếu nền kinh tế có nhiều bất ổn, có sự
biến động không lường trước được của thị trường đầu vào, đầu ra, các yếu tố lạm
phát, giảm phát hay suy thoái thì trong quá trình thẩm định cũng như vận hành dự
án có thể làm cho những dự đoán trở lên sai lệch.
(cid:2) Môi trường chính trị: đây cũng là một nhân tố tác động đến chất lượng
công tác thẩm định. Chính trị ổn định thì mới có công bằng xã hội, là điều kiện để
nền kinh tế phát triển. Vì thế môi trường chính trị ổn định tốt sẽ tác động rất tích
cực đến việc thẩm định dự án đầu tư.
(cid:2) Môi trường pháp lý: là yếu tố quyết định đến thời gian thẩm định cũng
như độ chính xác của công tác thẩm định. Với một quốc gia đang phát triển và và
còn nhiều bất cập trong pháp luật như Việt Nam thì môi trường pháp lý còn nhiều
điểm yếu kém. Các thủ tục pháp lý rườm rà, các luật định còn lỏng lẻo, tính minh
bạch trong pháp lý thấp. Trong vài năm trở lại đây, pháp luật cũng được sửa đổi
nhiều lần làm hệ thống pháp luật chặt chẽ hơn, tính thông thoáng cao hơn. Tuy
nhiên, tính bất cập vẫn tồn tại nhiều và làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nói
chung cũng như công tác thẩm định nói riêng. Những khiếm khuyết trong tính hợp
lý đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến
chất lượng thẩm định. Chẳng hạn sự mâu thuẫn chồng chéo giữa các văn bản dưới
luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lý tài
chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê làm thay đổi tính khả thi
của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá dự
báo rủi ro về dự án.
49
dự án được thẩm định có hiệu quả về mặt tài chính nhưng khi vận hành lại thua lỗ
và không có khả năng trả nợ Ngân hàng.
(cid:2) Tỷ lệ chiết khấu : dựa trên sự thay đổi cung cầu trên thị trường tiền tệ và tỷ
lệ lãi suất cơ bản mà Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ lệ chiết khấu thích hợp. Tỷ lệ
chiết khấu rất nhạy cảm với các phương pháp tính hiệu quả tài chính của dự án đầu
tư. Khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu, giá trị các dòng tiền thu nhập và chi phí cũng thay
đổi theo. Nếu tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền thu nhập giảm
nhanh hơn chi phí sẽ dẫn dến chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) chuyển từ dương
sang âm và dự án sẽ không còn tính khả thi về mặt tài chính.
(cid:2) Lạm phát : lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới thẩm định tài
chính dự án đầu tư. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do vậy
nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và lãi suất chiết khấu khi đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án. Mức lạm phát không thể dự đoán được một cách chính xác vì nó
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý của người
tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố
đầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát. Việc tính đến
yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn do đó hiệu
quả thẩm định tài chính dự án sẽ cao hơn.
(cid:2) Tỷ giá hối đoái: là một yếu tố có ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính
dự án đầu tư vì tỷ giá gây nên sự thay đổi về số lượng xuất nhập khẩu các sản phẩm
đầu ra và đầu vào theo cung cầu của thị trường. Mức độ của tỷ giá hối đoái cũng
khó dự đoán được như lạm phát vì nó cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
c) Các nhân tố khách quan khác
(cid:2) Yếu tố thị trường : thị trường luôn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
các chỉ tiêu tài chính dự án cụ thể là những biến động trên thị trường đầu vào cũng
như đầu ra của dự án như giá cả yếu tố đầu vào tăng lên đột biến có thể làm cho một
Chương 1 tập trung vào những vấn đề chung về thẩm định DAĐT,
thẩm định tài chính DAĐT từ đó Ngân hàng thương mại đã áp dụng để xem
xét phân tích DAĐT cho vay vốn là một công việc vô cùng quan trọng và phức
tạp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với Ngân hàng mà còn có ý nghĩa thiết thực đối
với chủ đầu tư, vì qua đó người ta thấy được sức sống của DAĐT một cách
khách quan và toàn diện. Trong chương tiếp theo, tác giả nghiên cứu và trình
bày thực trạng hoạt động kinh doanh cùng với công tác thẩm định tài chính
DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong các năm qua.
50
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
2.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
2.1.1.1. Lịch sử hình thành [[[[30]]]]
thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng
chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26
tháng 03 năm 1988 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ)
trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụng thương nghiệp tại Ngân hàng
Nhà nước và các phòng tín dụng Công thương nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng
thành phố, tỉnh, quân, huyện, sau đó chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng
Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/QĐ của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990. Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc
NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ - NH5 về việc thành lập Ngân hàng Công
thương Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm
1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết
định số 285/QĐ - NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam theo
mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ.
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định
1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt
Nam. Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ
phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ
phần. Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN
thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền
51
Nội cấp ngày 03/07/2009. Hiện nay NHTMCP Công Thương Việt Nam đang hoạt
động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100111948 do Sở kế hoạch và
đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 10 tháng 03 năm 2011.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức [[[[29]]]]
Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một thể
thống nhất gồm Hội sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố
trong cả nước thực hiện sự chỉ đạo điều hành tập trung của Hội sở chính, đồng thời
phát huy tính tự chủ của mỗi chi nhánh trong khuôn khổ kế hoạch và các cơ chế,
quy chế được phân cấp, phân quyền cụ thể.
Đến nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là Ngân
hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
trên 20%. VietinBank có mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 63 tỉnh,
thành phố trong cả nước, gồm: 1 Hội sở chính đặt tại 108 Trần Hưng Đạo, quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội, 1Sở giao dịch ở thành phố Hà Nội, 3 đơn vị sự nghiệp; 2 văn
phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng; 1 văn phòng đại
diện tại Myanmar; 149 chi nhánh cấp một tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trên cả nước và 3 chi nhánh tại nước ngoài (2 chi nhánh ở CHLB Đức và 1 chi
nhánh ở nước CHDCND Lào, hơn 1000 phòng giao dịch; 51 quỹ tiết kiệm tại 63
tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; 09 công ty con và có quan hệ giao dịch đại lý
với 850 Ngân hàng, các định chế tài chính trên thế giới. Ngoài ra còn có 2 đơn vị
hành chính sự nghiệp là Trung tâm đào tạo Ngân hàng Công thương, Trung tâm
công nghệ thông tin và 3 đơn vị hạch toán độc lập là Công ty chứng khoán Công
thương, công ty cho thuê tài chính, công ty quản lý và khai thác tài sản và các đối
tác liên doanh là Indovinabank, Công ty cho thuê tài chính quốc tế (VILC) và công
ty liên doanh bảo hiểm Châu Á – Ngân hàng công thương. Ngoài ra,VietinBank còn
có quan hệ đại lý với hơn 700 ngân hàng lớn trên thế giới và là thành viên chính
thức của hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, hiệp hội tài chính viễn thông liên Ngân
hàng toàn cầu (SWIFT), hiệp hội thẻ VISA, MASTER, AMEX, hiệp hội các Ngân
hàng Việt Nam và Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.
52
Sơ đồ 2.1. Mô hình quản trị của Vietinbank
63
2.1.2. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam [[[[26 ÷ 29]]]]
Trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn thách thức chung của nền kinh
tế, song Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn thực hiện nghiêm túc
những chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch đã đề ra để giành được những thành tích đáng khích lệ
trên các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chất lượng hiệu quả hoạt động
không ngừng được nâng cao, kết quả hoạt động vẫn duy trì mức ổn định theo hướng
lợi nhuận, dư nợ lành mạnh, phong cách phục vụ văn minh lịch sự, thu hút thêm
nhiều khách hàng.
Bảng 2.1. Các chỉ số tài chính cơ bản
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Mức tăng trưởng(%)
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
2013
2014
11/10
12/11
13/12
14/13
367.731
460.420
503.530
576.368
661.132
25,2%
9,4%
14,5%
14,7%
Tổng tài sản
339.699
420.212
460.082
511.670
595.094
23,7%
9,5%
11,2%
16,3%
Nguồn vốn huy động
234.205
293.434
405.744
460.079
542.685
25,3%
38,3%
51,4%
17,9%
Dư nợ tín dụng
4.638
8.392
8.168
7.751
7.302
80,9%
-2,7%
-5,4%
-5,8%
Lợi nhuận trước thuế
15.172
20.230
26.218
37.234
37.234
33,3%
29,6%
42%
0%
Vốn điều lệ
18.170
28.491
33.625
54.075
55.013
56,8%
18%
60,8%
1,7%
Vốn chủ sở hữu
1,5%
2,03%
1,7%
1,4%
1,2%
0,53%
-0,33%
-0,3%
-0,2%
ROA
22,1%
26,74%
19,9%
13,7%
10,5%
4,64%
-6,84%
-6,2%
-3,2%
ROE
0,66%
0,75%
1,35%
0,82%
0,90%
0,09%
0,6%
-0,5%
0,08%
13,47%
20%
16%
10%
10%
6,53%
-4%
-6%
0%
Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ tín
dụng
Tỷ lệ trả cổ tức
8,02%
10,57%
10,33%
13,2%
10,4%
2,55%
-0,24%
2,87%
-2,8%
Tỷ lệ an toàn vốn
(CAR)
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietinbank 2010 – 2014)
64
Nhìn vào bảng 2.1 thấy tổng tài sản đều tăng qua các năm trong đó năm 2011
đạt mức tăng trưởng cao nhất 25,2% so với năm 2010. Tổng tài sản tính đến
31/12/2014 đạt 661.132 tỷ đồng tăng trưởng 14,7% so với năm 2013, đạt 103% kế
hoạch của Đại hội đồng cổ đông. Nguồn vốn huy động của Vietinbank cũng tăng
theo các năm và đạt mức tăng trưởng cao nhất 23,7% năm 2011 so với năm 2010.
Tuy vậy, năm 2014 mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ
cấu nguồn vốn theo hướng tích cực nên Vietinbank đã duy trì được sự ổn định và
tăng trưởng bền vững, tính đến 31/12/2014 số dư nguồn vốn của Ngân hàng là hơn
595 nghìn tỷ đồng tăng trưởng 16,3% so với năm 2013 đạt 104% kế hoạch Đại hội
đồng cổ đông. Trong khi đó dư nợ tín dụng lại đạt mức tăng trưởng cao nhất là năm
2013 đạt mức 51,4% so với năm 2012. Tính đến 31/12/2014 dư nợ tín dụng là hơn
543 nghìn tỷ đồng đạt 105% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông, tăng 18% so với năm
2013 cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam. Các
hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo và tuân thủ theo đúng quy định. Tuy
nhiên, lợi nhuận trước thuế của Vietinbank lại có xu thế giảm dần qua các năm, mặc
dù vậy năm 2014 lợi nhuận đạt 7302 tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu của Đại hội
đồng cổ đông giao. Năm 2012 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đã khiến tỷ
lệ nợ xấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó Vietinbank đạt
1,35% cao nhất trong các năm. Tuy nhiên, đến 2014 tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank ở
mức thấp 0,9% đạt tiêu chuẩn kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông là <3%. Với vốn
điều lệ đạt 37.234 tỷ động năm 2014, Vietinbank hiện là Ngân hàng TMCP có vốn
điều lệ và vốn chủ sở hữu lớn nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam.
65
Tổng tài sản (tỷ đồng) Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)
661.132
55.013
54.075
576.368
503.530
460.420
33.625
367.731
28.491
18.170
2010 2011 2012 2013 2014 2010 2011 2012 2013 2014
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) Dư nợ tín dụng (tỷ đồng)
595.094
511.670
542.685
460.082
420.212
339.699
460.079
405.744
293.434
234.205
ROA (%)
ROE (%)
Tỷ lệ an toàn vốn (%)
Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng (%)
66
2.2. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
2.2.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. [[[[32]]]]
Sơ đồ 2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
Xác định
mô hình dự án
Thẩm định
vốn đầu tư Thẩm định
dòng tiền DA
Phân tích các
chỉ tiêu TC Thẩm định
rủi ro dự án
Nguồn: Sổ tay tín dụng của Vietinbank 2014
Theo quy trình thẩm định ở sơ đồ 2.2, Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam ban hành thống nhất áp dụng trong toàn hệ thống quy định các nội dung thẩm
định tài chính dự án đầu tư mang tính định hướng, tổng quát và cơ bản. Tuy nhiên,
trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư thực tế thì tùy vào quy mô, tính
chất và đặc điểm của từng dự án đầu tư mà cán bộ thẩm định sử dụng linh hoạt các
nội dung theo mức độ hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện. Và tùy theo từng dự
án đầu tư cụ thể mà có thể bỏ qua một số nội dung nếu phù hợp. Các nội dung chính
trong từng bước khi thẩm định tài chính dự án đầu tư:
Lập các
báo cáo
67
Bước 1: Xác định mô hình dự án đầu tư
a. Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư cho dự án
- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm
dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm
- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn ĐT, cơ cấu vốn ĐT theo các tiêu chí khác
nhau.
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
b. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra của DA
(cid:2) Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: phân tích quan hệ cung
cầu đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, đặc tính của nhu cầu đối với sản
phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, tình hình sản xuất tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ
thay thế đến thời điểm thẩm định, xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu
cầu tương lai đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia
tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án. Sau đó
trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu và tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm
dịch vụ đầu ra của dự án để đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm
dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án trên các
phương diện như sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay, sự hợp lý của
quy mô đầu tư, sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư.
(cid:2) Đánh giá về cung sản phẩm
+ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại
của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu
phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước
chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn
+ Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác,
đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án
+ Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu
trong thời gian tới
+ Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất khẩu khi Việt Nam tham gia
với các nước, khu vực và quốc tế đến thị trường sản phẩm của dự án
+ Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản
phẩm dịch vụ
68
(cid:2) Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: Trên cơ
sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định tiến
hành xem xét đánh giá các thị trường mục tiêu của sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự
án đối với:
- Thị trường nội địa: đánh giá xem hình thức mẫu mã và chất lượng sản
phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào có ưu điểm gì
không. Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ không, giá cả sơ với
các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không và có phù hợp với
xu hướng thu nhập hay không.
- Thị trường nước ngoài: đánh giá xem sản phẩm có khả năng đạt các yêu
cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không, quy cách chất lượng , mẫu mã và giá cả
có những ưu thế như thế nào so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến
xuất khẩu.
(cid:2) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: xem xét đánh giá sản phẩm
của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối
không. Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập chưa, mạng lưới
phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không. Phương thức bán
hàng trả ngay hay trả chậm để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn
lưu động ở phần tính toán hiệu quả của dự án.
(cid:2) Đánh giá và dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án: trên cơ sở
đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
dự án, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam sẽ phải đưa
ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt
động theo các chỉ tiêu sau:
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu
dự án có nhiều loại sản phẩm
- Diễn biến giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra hàng năm của dự án
- Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán đánh giá hiệu quả tài
chính ở các phần sau.
c. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án:
Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên, giấy
phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài….) và đặc tính kỹ thuật của
dây chuyền công nghệ, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đánh giá khả năng đáp
ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
69
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp,
đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu đầu vào
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá hối
đoái trong trường hợp phải nhập khẩu.
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được 2 vấn đề đó là: dự án có chủ
động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không và những thuận lợi hay khó
khăn nào đi kèm để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào.
d. Đánh giá và nhận xét về địa điểm xây dựng:
- Xem xét đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có
gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay
không và có nằm trong quy hoạch hay không
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, so sánh về chi
phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
e. Đánh giá và nhận xét về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng
tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
- Yêu cầu tay nghề, kỹ thuật để sản xuất sản phẩm có cao không
f. Đánh giá và nhận xét về công nghệ và trang thiết bị:
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam không
- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không, có đảm bảo cho chủ
đầu tư nắm bắt và vận hành được hay không
- Xem xét và đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục
máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị
này có đáp ứng được hay không
- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý và đáng ngờ không
- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
dự kiến hay không
- Các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay
không
70
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm
đã tích lũy của mình thì cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam đã tham khảo các nhà chuyên môn, thậm chí còn đề xuất với Lãnh đạo Ngân
hàng thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác hơn.
g. Đánh giá và nhận xét về quy mô và giải pháp xây dựng:
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không
- Xem xét tổng dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần
đầu tư mà chưa được dự tính hay không.
- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị và có phù
hợp với thực tế không
- Vấn đề cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước, cấp thoát nước….
h. Đánh giá và nhận xét về môi trường và phòng cháy chữa cháy: Xem xét và đánh
giá các giải pháp về môi trường và PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay
chưa.
i. Đánh giá về phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án:
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Đánh
giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận công nghệ, thiết
bị mới của dự án.
- Xem xét năng lực, uy tín của các nhà thầu trong việc tư vấn, thiết kế thi
công, cung cấp các trang thiết bị công nghệ.
- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất
- Đánh giá về nguồn nhân lực của DA: số lượng lao động dự án đòi hỏi tay
nghề trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho
dự án.
Bước 2: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án
(cid:2) Thẩm định tổng mức vốn đầu tư:
Trong nội dung này, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam đã xem xét đánh giá tổng tổng vốn đầu tư của dự án được tính toán hợp lý
và đầy đủ chưa, đặc biệt là các khoản chi phí cần thiết nhưng thường bị bỏ qua vì
các chi phí này tuy nhỏ nhưng vẫn có khả năng làm thay đổi tổng mức vốn đầu tư.
Tổng mức vốn đầu tư của dự án thường bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và vốn
dự phòng. Tổng mức vốn đầu tư xác định dựa trên cơ sở năng lực sản xuất theo thiết
71
kế, khối lượng sản xuất, giá chuẩn hay đơn giá tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền
ban hành. Ngoài ra có thể dựa trên các dự án cùng loại hoặc tương đương để tính ra
suất đầu tư tương ứng với quy mô của dự án. Thông thường, kết quả phê duyệt tổng
mức vốn đầu tư dự án của các cấp có thẩm quyền khi doanh nghiệp trình duyệt là
hợp lý. Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã cho vay hoặc đã thực hiện,
cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sau khi so sánh
nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì tập trung phân tích và
tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét. Từ đó xây dựng cơ cấu vốn đầu tư hợp lý
để làm cơ sở xác định tổng mức vốn cho vay tối đa của Ngân hàng đối với doanh
nghiệp.
(cid:2) Thẩm định cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tính toán lại tổng mức vốn đầu tư, số vốn chủ sở hữu và vốn từ
các nguồn khác tham gia vào dự án và năng lực tài chính của doanh nghiệp mà
Ngân hàng sẽ xác định lại số vốn mà doanh nghiệp cần vay. Thông thường để đảm
bảo an toàn, các Ngân hàng thường yêu cầu một tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào
dự án nhất định. Vì vậy, trong nội dung thẩm định cơ cấu nguồn vốn đầu tư thì
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đánh giá tính hiện thực, tính khả thi của
nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác tham gia vào dự án tránh tình trạng
khách hàng kê khai vốn chủ sở hữu cao để đảm bảo đủ tỷ lệ yêu cầu của Ngân hàng
nhưng trên thục tế lại không tham gia đầy đủ vốn. Một mặt Ngân hàng có thể thẩm
định, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng xem khách hàng có khả năng tài
chính để có thể thục hiện dự án được hay không? Vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài
chính của khách hàng qua các năm là bao nhiêu và có phù hợp với năng lực và quy
mô của khách hàng không? Sau đó loại trừ phần vốn tự có của khách hàng đã tham
gia vào các dự án, phương án sản xuất kinh doanh khác đi. Từ kết quả so sánh với
phần vốn chủ sở hữu mà chủ đầu tư cam kết sẽ đưa vào dự án, nếu số vốn chủ sở
hữu tương ứng với cam kết thì Ngân hàng có thể yêu cầu chủ đầu tư đưa vốn chủ sở
hữu vào tham gia trước hoặc cùng với Ngân hàng. Và để đánh giá tính khả thi của
các nguồn vốn dự kiến tài trợ cho dự án, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
đã dựa vào một số nguồn thông tin như quyết định tăng vốn góp của các cổ đông,
các tài liệu chứng minh việc góp vốn của các đối tác, thỏa thuận ứng trước tiền hàng
của khách hàng đối với doanh nghiêp….
72
Bước 3: Thẩm định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án là những khoản tiền dự trù do chính dự án tạo ra và sẵn
sàng chi trả các khoản nợ dài hạn (cả gốc và lãi) cho việc tái đầu tư và thu hồi vốn
chủ sở hữu. Nội dung của công tác thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam bao gồm:
* Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của các số liệu doanh thu và chi phí của DA:
- Về doanh thu: doanh thu của dự án được dự tính hàng năm bao gồm doanh
thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Trong phân tích doanh thu của dự án có hai vấn đề chủ yếu được làm rõ là giá bán,
sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm. Và trên cơ sở thẩm định thị trường và
thẩm định kỹ thuật cán bộ thẩm định sẽ tính toán được công suất khai thác, sản
lượng bán hàng năm tương ứng với mức giá dự kiến và các chi phí dự kiến.
- Về chi phí: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ kiểm tra việc tính
toán của doanh nghiệp đã tập hợp đầy đủ các yếu tố chi phí hay chưa ? Và các chi
phí do doanh nghiệp tính toán có hợp lý không? Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch khấu hao tài sản cố định và kế hoạch trả nợ, chi phí bao gồm các
khoản sau: Chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí nhiên liệu, chi phí năng lượng, chi phí động lực, chi phí tiền lương,
phụ cấp và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí khác…..
* Tính toán lại dòng tiền ròng của dự án theo quan điểm của Ngân hàng :
Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam đã tính toán dòng tiền ròng theo
quan điểm của một nhà tài trợ cùng bỏ vốn đầu tư với doanh nghiệp. Chính vì thế,
dòng tiền ròng của dự án được tính theo quan điểm của Ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam bao gồm dòng tiền do dự án mang lại cho cả Ngân hàng và doanh
nghiệp. Với mỗi trường hợp nguồn vốn đầu tư, dòng tiền ròng của dự án được tính
theo các công thức khác nhau.
* Thiết lập các bảng dự trù tài chính gồm: bảng tính sản lượng và doanh thu,
bảng tính chi phí hoạt động, bảng tính chi phí quản lý doanh nghiệp, bảng tính chi
phí bán hàng, bảng tính khấu hao tài sản cố định, báo cáo kết quả kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ….
Trong phần này Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam đã thẩm định tính
chính xác, hợp lý, hợp lệ của các bảng dự trù tài chính trên cơ sở xem xét là dựa vào
nội dung của các luận chứng kinh tế kỹ thuật và các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ
73
thuật của ngành do Ngân hàng ban hành hoặc do cơ quan chức năng chuyên môn
công bố.
Bước 4: Phân tích và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt tài chính
của dự án đầu tư
Trên cơ sở dòng tiền ròng của dự án, các bộ thẩm định của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam tiến hành xem xét tính hợp lý của tỷ lệ chiết khấu
mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Do mục đích khác nhau nên quan điểm lựa chọn tỷ lệ
chiết khấu của doanh nghiệp với ngân hàng thường không giống nhau vì vậy trước
khi tiến hành phân tích và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự
án đầu tư thì Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam phải thỏa thuận thống nhất
với doanh nghiệp một tỷ lệ chiết khấu nhất định tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi dự
án. Sau đó các cán bộ thẩm định mới tiến hành tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
như: giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn
(PP)… của dự án (cách tính toán các chỉ tiêu này đã trình bày ở chương 1). Từ đó cán bộ
thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ đánh giá và đưa ra nhận
định về khả năng trả nợ Ngân hàng của dự án.
Bước 5: Thẩm định rủi ro của dự án
Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, thẩm định rủi ro của dự án
đầu tư gồm: phân tích điểm hòa vốn (BEP – Break Even Point) và phân tích độ
nhạy. Trong đó phân tích độ nhạy thường chỉ khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi
từng nhân tố “nhạy cảm” để đánh giá khả năng chịu rủi ro của dự án thông qua các
chỉ tiêu tài chính . Việc lựa chọn nhân tố nào và mức độ thay đổi của các nhân tố
tùy thuộc vào từng dự án cụ thể. Các phương án thường được Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam sử dụng để khảo sát độ nhạy thông thường là: vốn đầu tư
tăng theo tỷ lệ % nhất dịnh (có thể 5%, 10%...), chi phí biến đổi tăng theo tỷ lệ %
nhất định (có thể 5%, 10%...), giá bán giảm theo tỷ lệ % nhất định (có thể 5%,
10%...). Ngoài ra còn có thể khảo sát các phương án khác tùy theo đặc trưng của
từng dự án đầu tư.
2.2.2. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam [[[[32]]]]
Việc lựa chọn sử dụng phương pháp nào để thẩm định tài chính đối với một
dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tùy thuộc vào từng loại
dự án, quy mô, đặc điểm và tính chất… của mỗi dự án. Thông thường, trong thẩm
định một dự án phải phối hợp nhiều phương pháp và xem xét trên nhiều khía cạnh
74
để kết quả thẩm định đầy đủ nhất. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư mà
Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam sử dụng là:
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích độ nhạy một chiều với từng biến động của từng yếu
tố đầu vào.
2.2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam
Như phần trên đã đề cập thì để đánh giá chất lượng thẩm dịnh tài chính dự án
đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì cần xét thông qua các chỉ
tiêu định lượng sau:
♦ Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế và tỷ lệ dự án từ chối cho vay
Bảng 2.2. Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 – 2014
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014
1. Tổng số dự án đề nghị vay 1906 2012 1740 2147 2166
2. Tổng số dự án được phê duyệt cho vay 1785 1905 1454 2014 2048
3. Số dự án bị từ chối cho vay 121 107 286 133 118
4. Số dự án triển khai thành công 1785 1886 1361 1940 1948
5. Tỷ lệ dự án triển khai thành công thực tế (4/2) 100% 99% 94% 96% 96%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Như vậy, trong những năm trở lại đây thì tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay duy
trì ở mức thấp dưới 10%, riêng chỉ có năm 2012 là đạt mức cao nhất 16,44% tăng
xấp xỉ gấp 3 lần so với các năm 2010 – 2014. Trong khi đó, tỷ lệ dự án triển khai
thành công trên thực tế lại đạt tỷ lệ tương đối cao trong đó năm 2012 đạt mức thấp
nhất 94% giảm 6% so với năm 2010 và 5% so với năm 2011, tuy vậy năm 2013 đã
tăng lên 96% và giữ nguyên đến năm 2014. Tỷ lệ này cho thấy chất lượng thẩm
định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong
những năm qua là tương đối tốt, song mức độ các dự án được triển khai thành công
ở đây được đánh giá ra sao còn là một vấn đề cần được quan tâm để đánh giá một
cách chính xác hơn nữa hiệu quả của dự án xin vay vốn.
6. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay (3/1) 6,35% 5,32% 16,44% 6,19% 5,45%
75
♦ Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu
Bảng 2.3. Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn 2010 – 2014
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014
1. Số dự án được phê duyệt 1785 1905 1454 2014 2048
2. Số dự án phải điều chỉnh lại 256 294 307 344 406
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án phải điều chỉnh lại một số chỉ tiêu
trong những năm gần dây là tương đối cao. Ở đây các dự án này được điều chỉnh lại
chủ yếu là theo kỳ hạn trả nợ lãi và một số chỉ tiêu khác như chỉ tiêu về độ nhạy hay
chỉ tiêu về tổng nguồn vốn và thời hạn trả nợ vay. Trong giai đoạn 2010 – 2014 các
chỉ tiêu này đều trên 10% trong đó năm 2012 là năm có tỷ lệ cao nhất lên tới hơn
21%. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do năm 2012 có sự biến động lớn suy giảm nền
kinh tế toàn thế giới đã ảnh hướng lớn tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và các dự
án của các doanh nghiệp nói riêng.
3. Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại 14,34% 15,43% 21,11% 17,08% 19,82%
♦ Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn
Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014
1. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn (%) 27,3% 33,67% 45,8% 56,4% 82,4%
2. Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn (%) 8,7% 5,8% 10,3% 6,2% 7,5%
0,44% 0,56% 1,08% 0,61% 0,7%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong giai đoạn 2010 – 2014 tăng liên tục từ 27,3%
đến 82,4%, đặc biệt trong năm 2013 – 2014 tăng 26%. Tỷ lệ này càng tăng chứng
tỏ tỷ trọng tín dụng trung dài hạn trong Ngân hàng ngày càng cao. Điều này một
phần thể hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam các dự án đầu tư có
chất lượng được Ngân hàng chấp nhận đầu tư cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
tín dụng trung dài hạn. Trong năm 2014 thì mức tăng của tỷ lệ này là rất lớn, điều
này do chính sách hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp của Nhà nước để có thể
vượt qua thời kỳ suy thoái kinh tế. Chính vì thế mà có rất nhiều dự án đã được lập
và có tính khả thi cao để được phê duyệt cho vay. Qua đây ta có thể thấy được phần
3. Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5
(%)
76
nào chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam trong những năm gần đây là tương đối tốt.
Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
trong những giai đoạn 2010 – 2014 là tương đối thấp. Cao nhất là năm 2012 lên đến
10,3% song đến năm 2013 – 2014 tỷ lệ này đã giảm xuống duy trì ở mức dưới 10%
đây là tín hiệu rất mừng tại Ngân hàng. Hơn nữa, tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm
3,4,5 tại Ngân hàng trong những năm 2010 – 2014 cũng duy trì ở mức rất thấp,
trung bình đều dưới 1%, riêng chỉ năm 2012 là 1,08%. Qua đây thấy được sự cố
gắng rất lớn tại Ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định các khoản vay
nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng. Như vậy thông
qua chỉ tiêu này ta có thể gián tiếp thấy được chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua là tương
đối tốt.
♦ Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn và tỷ suất lợi nhuận
Bảng 2.5. Tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2014
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014
1. Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn 1.985 4.560 3.980 4.185 3.794
2. Dư nợ trung dài hạn 195.670 203.580 308.60 365.075 440.650
3. Lợi nhuận tín dụng 3.608 7.312 4
6.985 6.054 6.302
4. Tỷ suất lợi nhuận (1/2) 1,01% 1,48% 1,29% 1,15% 0,86%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Tỷ suất lợi nhuận nói chung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
trong giai đoạn 2010 – 2014 tuy ở mức thấp nhưng tương đối ổn định duy trì mức
trên 1% trong đó cao nhất là năm 2011 lên đến 1,48%. Trong khi đó tỷ lệ lợi nhuận
trung dài hạn lại tương đối cao hơn 50% và tăng đều qua các năm từ 55,01% năm
2010 đến 60,2% năm 2014 điều này chứng tỏ các dự án đầu tư mà Ngân hàng tài trợ
vốn đầu tư hoạt động có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, điều đó cũng
thể hiện chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng trong
thời gian qua là tương đối tốt.
5. Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn (1/3) 55,01% 62,36% 56,98% 69,13% 60,2%
77
2.2.4. So sánh thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với các NHTM khác qua một số
chỉ tiêu định lượng
Ghi chú: Mã hóa một số chỉ tiêu
(1) - Tỷ lệ dự án triển khai thành công thực tế
(2) - Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay
(3) – Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại
(4) – Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn
(5) - Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5
(6) - Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu của 4 NHTM giai đoạn 2010 – 2014
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Năm Ngân hàng
Vietinbank 100% 6,35% 14,34% 27,3% 0,44% 55,01%
2010 Agribank 99% 10,08% 17,75% 25,66% 0,59% 46,23%
BIDV 100% 12,31% 15,09% 28,9% 0,33% 59,02%
VCB 100% 13,97% 24,55% 0,5% 50,3% 8,67%
Vietinbank 99% 5,32% 15,43% 33,67% 0,56% 62,36%
2011 Agribank 98% 10,55% 16,68% 41,07% 0,72% 57,3%
BIDV 99% 6,50% 17,1% 37,5% 0,47% 62,05%
VCB 100% 5,12% 15,04% 27,8% 0,4% 54,8%
Vietinbank 94% 16,44% 21,11% 45,8% 1,08% 56,98%
2012 Agribank 90% 21,07% 27,8% 43,61% 1,16% 43,11%
BIDV 92% 15,92% 20,68% 45,08% 0,9% 51,81%
VCB 92% 16,9% 23,27% 41,8% 1,01% 50,02%
Vietinbank 96% 6,19% 17,08% 56,4% 0,61% 69,13%
2013 Agribank 92% 11,2% 22,09% 60,72% 0,67% 63,81%
BIDV 94% 9,98% 19,6% 62,07% 0,41% 67,07%
VCB 92% 7,47% 18,97% 53,89% 0,58% 62,77%
Vietinbank 96% 5,45% 19,82% 82,4% 0,7% 60,2%
2014 Agribank 94% 7,09% 17,66% 77,9% 0,81% 63,7%
BIDV 97% 5,14% 18,05% 86,54% 0,62% 68,55%
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )
(1) Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế tại 4 NHTM nhìn chung
đều đạt tỷ lệ tương đối cao qua các năm đều đạt trên 90%, trong đó năm 2012 đạt
VCB 95% 4,96% 17,54% 80,48% 0,73% 64,13%
78
mức thấp nhất 90% - 94%. Nếu so sánh giữa 4 NHTM với nhau thì tỷ lệ này của
Vietinbank là đạt mức cao nhất trung bình là 97%, còn Agribank đạt mức thấp nhất
trung bình là 95%. Tuy vậy, qua tỷ lệ này cho thấy chất lượng thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại 4 NHTM Việt Nam trong những năm qua là tương đối tốt, song
mức độ các dự án được triển khai thành công ở đây được đánh giá ra sao còn là một
vấn đề cần được quan tâm để đánh giá một cách chính xác hơn nữa hiệu quả của dự
án xin vay vốn.
(2) Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay tại 4 NHTM Việt Nam tăng giảm không
đồng đều giữa các năm. Nhìn chung tỷ lệ này đạt mức cao nhất là năm 2012, trong
đó NHNo&PTNT Việt Nam đạt mức cao nhất là 21,07% còn Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam đạt trung bình ở mức 16%. Sang đến năm 2013 và
2014 tỷ lệ này lại giảm xuống đáng kể duy trì ở mức dưới 10% tương đương như 2
năm 2010, 2011 .
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay của 4 Ngân hàng lựa chọn
nghiên cứu
025%
020%
2010
2011
015%
2012
010%
2013
2014
005%
000%
Vietinbank
Agribank
BIDV
VCB
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )
(3) Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại của cả 4 Ngân hàng trong 5 năm đều duy
trì ở mức từ 10% - 20%. Cụ thể, năm 2010 Vietinbank là 14,34%, VCB là 13,97% ,
BIDV là 15,09% và Agribank là 17,75%; năm 2011 tỷ lệ này cũng duy trì ở mức
tương đương như năm 2010 trung bình là 16,06%; nhưng đến năm 2012 thì tỷ lệ
79
này tăng lên đáng kể trên 20% trong đó Agribank đạt mức cao nhất tận 27,8%,
nguyên nhân chủ yếu vẫn là do năm 2012 có sự biến động lớn suy giảm nền kinh tế
toàn thế giới đã ảnh hướng lớn tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và các dự án của
các doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, sang năm 2013 và 2014 nền kinh tế Việt
Nam đã ổn định trở lại do vậy mà tỷ lệ này cũng đã giảm xuống dưới mức 20%
nhưng vẫn duy trì ở mức trung bình là 18% - 19% cao hơn so với 2 năm 2010 và
2011.
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại của 4 Ngân hàng lựa chọn
nghiên cứu
2010
2011
2012
2013
2014
018%
018%
018%
020%
022%
020%
019%
017%
028%
021%
023%
021%
017%
017%
015%
015%
018%
015%
014%
014%
Vietinbank
Agribank
BIDV
VCB
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )
(4) Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn của cả 4 Ngân hàng trong giai đoạn 2010 –
2014 tăng liên tục từ 27,3% đến 82,4% đối với Vietinbank, từ 25,66% đến 77,9%
đối với Agribank, từ 28,9% đến 86,54% đối với BIDV và từ 24,55% đến 80,48%
đối với VCB. Đặc biệt năm 2014 tỷ lệ này tăng lên gấp đôi, trong đó cao nhất là
BIDV đạt mức 86,54% gần 90%, điều này là do chính sách hỗ trợ tín dụng cho các
doanh nghiệp của Nhà nước để có thể vượt qua thời kỳ suy thoái kinh tế. Chính vì
thế mà có rất nhiều dự án đã được lập và có tính khả thi cao để được phê duyệt cho
vay. Và tỷ lệ này càng tăng chứng tỏ tỷ trọng tín dụng trung dài hạn trong Ngân
hàng ngày càng cao. Điều này một phần thể hiện tại các Ngân hàng các dự án đầu tư
có chất lượng được Ngân hàng chấp nhận đầu tư cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tín dụng trung dài hạn.
80
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu
087%
078%
082%
080%
062%
061%
056%
054%
045%
044%
046%
038%
029%
034%
027%
041%
026%
042%
028%
025%
2010 2011 2012 2013 2014
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )
(5) Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5 tại 4 Ngân hàng trong những năm
2010 – 2014 duy trì ở mức rất thấp, trung bình đều dưới 1%, riêng chỉ năm 2012 là
tăng hơn 1% (Vietinbank là 1,08%, Agribank là 1,16%, BIDV là 0,9% và VCB là
1,01). Qua đây thấy được sự cố gắng rất lớn tại các Ngân hàng trong việc nâng cao
chất lượng thẩm định các khoản vay nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư nói riêng.
(6) Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn tại cả 4 Ngân hàng trong 5 năm 2010 –
2014 tương đối cao hơn 50% và tăng đều qua các năm (Vietinbank tăng từ 55,01%
năm 2010 lên 60,2% năm 2014, Agribank tăng từ 46,23% năm 2010 lên 63,7% năm
2014, BIDV tăng từ 59,02% năm 2010 lên 68,55% năm 2014, VCB tăng từ 50,3%
năm 2010 lên 64,13% năm 2014), riêng năm 2012 tuy có giảm chút ít nhưng không
nhiều, điều này chứng tỏ các dự án đầu tư mà các Ngân hàng tài trợ vốn đầu tư hoạt
động đều có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, điều đó cũng thể hiện chất
lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại cả 4 Ngân hàng trong thời gian
qua là tương đối tốt.
Vietinbank Agribank BIDV VCB
81
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên
cứu
70%
60%
2010 50%
2011 40% 2012 30% 2013 20% 2014 10%
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )
0% Vietinbank Agribank BIDV VCB
2.2.5.Thẩm định dự án cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam [33], [34], [35], [36]
Để hình dung rõ hơn về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm
định tài chính dự án đầu tư nói riêng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, tiếp theo đây sẽ xem xét bốn dự án đầu tư cụ thể mà
Vietinbank đã phê duyệt cho vay trong giai đoạn 2000 - 2014. Sở dĩ tác giả chọn 4
dự án này làm 4 tình huống điển hình đại diện cho tất cả các dự án mà Vietinbank
đã thẩm định trong giai đoạn 2000 – 2014 bởi vì:
Thứ nhất là phạm vi nghiên cứu về thời gian của tác giả là từ năm 2000 –
2014, 4 dự án này được Vietinbank thẩm định vào những thời điểm khác nhau trong
giai đoạn 2000 – 2014: dự án 1 thẩm định năm 2000, dự án 2 thẩm định năm 2004,
dự án 3 thẩm định năm 2009, dự án 4 thẩm định năm 2010. Vậy tại những thời điểm
khác nhau thì công tác thẩm định dự án đầu tư của Vietinbank sẽ như thế nào? Chất
lượng công tác thẩm định dự án đầu tư không thể chỉ đánh giá tại một thời điểm mà
phải nhìn nhận xuyên suốt trong một khoảng thời gian nhất định, và ở đây tác giả
giới hạn trong phạm vi 14 năm từ 2000 – 2014.
Thứ hai là bốn dự án đầu tư này thuộc các ngành nghề lĩnh vực khác nhau:
dự án 1 thuộc lĩnh vực vận tải đường biển, dự án 2 thuộc lĩnh vực vận tải đường sắt,
82
dự án 3 thuộc lĩnh vực xây dựng, dự án 4 thuộc lĩnh vực khai thác. Vậy với các lĩnh
vực ngành nghề khác nhau thì công tác thẩm định dự án đầu tư của Vietinbank sẽ
như thế nào? Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư không thể chỉ đánh giá
trên một lĩnh vực mà phải được nhìn nhận đánh giá trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Thứ ba là bốn dự án đầu tư này có quy mô vốn vay khác nhau: dự án 1 vay
NH 7.380.000 USD tương đương 147,6 tỷ đồng, dự án 2 vay 226,8 tỷ đồng, dự án 3
vay 4,3 tỷ đồng , dự án 4 vay 6 tỷ đồng. Hơn nữa, bốn dự án này là do các chi
nhánh khác nhau của Vietinbank thẩm định và Vietinbank trung ương tái thẩm định:
dự án 1 là chi nhánh Đống Đa thẩm định, dự án 2 là do Vietinbank trung ương tái
thẩm định, dự án 3 do chi nhánh Tây Hà Nội thẩm định, dự án 4 do chi nhánh Thái
Nguyên thẩm định. Vậy công tác thẩm định ở cấp chi nhánh và tái thẩm định ở cấp
trung ương sẽ như thế nào? Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư không thể
chỉ đánh giá tại cấp chi nhánh mà phải được đánh giá cả ở cấp trung ương.
Thứ tư là bốn dự án này cho đến năm 2014 có 3 dự án đã hết thời hạn vay và
1 dự án đang trong giai đoạn giải ngân: thời hạn vay của dự án 1 là 7 năm (2000 -
2007), thời hạn vay của dự án 2 là 10 năm (2004 - 2014), thời hạn vay dự án 3 là 3
năm (2009 - 2012), thời hạn vay của dự án 4 là 10 năm (2010 - 2020). Chất lượng
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư được đo lường bằng các chỉ tiêu như tỷ lệ
nợ quá hạn hay tỷ lệ nợ xấu, điều đó đồng nghĩa là các dự án mà NH cho vay có thu
hồi được đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn hay không? Theo như kết quả tác giả thu
thập được thì dự án 1 và dự án 3 là Vietinbank đã thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng
hạn, dự án 2 đang trong giai đoạn ân hạn thêm 6 tháng và Vietinbank chưa thu hồi
đủ gốc và lãi (dư nợ còn phải thu hồi là hơn 4 tỷ đồng nữa).
• Dự án 1 “Đầu tư mua tàu vận chuyển Container Kedah của Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam”
• Dự án 2 “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo của tổng
công ty đường sắt Việt Nam”.
• Dự án 3 “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD của Công ty
TNHH Xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng”
• Dự án 4 “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim của HTX Hải Long”.
(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Xem chi tiết Phụ lục 3
(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Nhận xét chung về công tác thẩm định của Vietinbank thông qua 4 dự án:
Bốn dự án trên tác giả thu thập được thông qua các báo cáo kết quả thẩm định
của cán bộ thẩm định ở chi nhánh và báo cáo kết quả tái thẩm định ở cấp trung
83
ương (dự án 1 tác giả không xin được báo cáo kết quả tái thẩm định của cấp trung
ương):
2.2.4.1. Những mặt đạt được
a> Về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung
Về nội dung thẩm định: nhìn chung bốn báo cáo thẩm định đều cho thấy cán
bộ thẩm định đã thực hiện tương đối đầy đủ các nội dung thẩm định một dự án đầu
tư theo quy định thống nhất của Vietinbank gồm:
- Thẩm định về bản thân dự án vay vốn: thẩm định về phương diện pháp lý, về
phương diện thị trường, về phương diện kỹ thuật công nghệ, về môi trường, về tài
chính, về kinh tế xã hội.
- Thẩm định về khách hàng vay vốn (chủ đầu tư): về tư cách pháp nhân, về
năng lực tài chính, về khả năng trả nợ, về tài sản đảm bảo.
Về phương pháp thẩm định: các báo cáo thẩm định cho thấy các cán bộ thẩm
định đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thẩm định theo trình tự đi từ thẩm định tổng quát đến thẩm
định chi tiết.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu các nội dung trong dự án với các định mức,
tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, với quy định của pháp luật, với các thông lệ quốc tế (Ví
dụ: đối với dự án 2 cán bộ thẩm định đã so sánh đối chiếu một số thông số kỹ thuật
cũng như giá thành của đầu máy D19E đầu tư về với các đầu máy của Bỉ, Úc, Mỹ,
Ấn Độ, Đức, Pháp,Tiệp Khắc… Đối với dự án 1 cán bộ thẩm định cũng đã so sánh
đối chiếu giá cước cho thuê tàu Container của Việt Nam với các nước khác trong
khu vực Châu Á như Đài Loan, Singapore, Nhật Bản… khi thẩm định phương diện
thị trường của dự án.).
- Phương pháp dự báo về cung cầu sản phẩm đầu ra, về các nhân tố ảnh hưởng
đến cung cầu sản phẩm dự án, về cung cầu thị trường (Ví dụ: đối với dự án 2 cán bộ
thẩm định đã đưa ra dự báo về số lượng hành khách lên tàu và số lượng vận chuyển
hàng hóa đến năm 2020. Đối với dự án 3 cán bộ thẩm định đã đưa ra những dự báo
về rủi ro có thể xảy ra và dự kiến phương án khắc phục cho NH).
b> Về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng
Về nội dung thẩm định: nhìn chung bốn báo cáo thẩm định đều có thể hiện
các nội dung của thẩm định tài chính dự án gồm thẩm định tổng mức vốn đầu tư dự
án, thẩm định dòng tiền của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự
84
án. (Ví dụ: Đối với dự án 2 cán bộ thẩm định đã xác định tổng mức vốn đầu tư của
dự án gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn dự phòng thể hiện ở bảng 2.12, sau đó
thẩm định dòng tiền dự án gồm dòng tiền doanh thu và dòng tiền chi phí, đồng thời
có tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án như chỉ tiêu NPV và PP ở bảng
2.14 và chỉ tiêu IRR ở bảng 2.15. Đối với dự án 3 cán bộ thẩm định cũng đã xác
định tổng mức vốn đầu tư thể hiện ở bảng 2.25, sau đó thẩm định dòng tiền doanh
thu và chi phí của dự án thể hiện ở bảng 2.26 và 2.27, đồng thời có tính toán các chỉ
tiêu hiệu quả tài chính dự án PP, NPV, IRR thể hiện ở bảng 2.29, 2.30, 2.31).
Về phương pháp thẩm định: các cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp
so sánh khi thẩm định tài chính dự án (Ví dụ: dự án 2 cán bộ thẩm định đã so sánh
các chỉ tiêu về giá/công suất, về chi phí nhiên liệu của đầu máy D19E đầu tư mua về
với các loại đầu máy khác như D18E, D12E, D9E, D13E, D4H và với các đầu máy
khác của Ấn Độ, Đức, Pháp). Ngoài ra, cả 4 báo cáo đều cho thấy sử dụng phương
pháp tỷ lệ chiết khấu theo ý chủ quan tức là NH tự ấn định một mức lãi suất chiết
khấu để căn cứ vào đó tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính NPV, IRR, BCR cho
dự án.
2.2.4.2. Những hạn chế
a> Về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung
Về nội dung thẩm định: trong bốn báo cáo kết quả thẩm định trên thì tác giả
nhận thấy báo cáo thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên (dự án 4) là còn sơ sài.
Ngay cả nội dung thẩm định trên các phương diện tài chính, thị trường, kỹ thuật,
pháp lý, tài sản đảm bảo đều chưa cụ thể chi tiết. (Chẳng hạn: khi thẩm định hiệu
quả tài chính của dự án cán bộ thẩm định chưa có các bảng tính chỉ tiêu NPV, IRR.
Hay là chưa có kế hoạch trả nợ gốc và lãi NH trong 10 năm từ 2010 - 2020)….
Về phương pháp thẩm định: báo cáo thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên
(dự án 4) tác giả chưa thấy sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu hay phương
pháp dự báo để thẩm định. Riêng phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích giảm
thiểu rủi ro thì cả 4 báo cáo đều không thấy.
b> Về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng
Về nội dung thẩm định: Cả 4 báo cáo thẩm định tác giả không thấy nội dung
thẩm định rủi ro của dự án. Đối với báo cáo thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên
(dự án 4) khi thẩm định tài chính dự án quá sơ sài, không thể hiện nội dung thẩm
định tổng mức vốn đầu tư của dự án cũng như thẩm định dòng tiền dự án mà chỉ có
kết quả tính toán 2 chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án NPV và IRR. Đối với báo cáo
85
thẩm định của chi nhánh Đống Đa (dự án 1) khi thẩm định tài chính dự án cũng
chưa đầy đủ chi tiết, việc xác định tổng mức vốn đầu tư cũng như dòng tiền doanh
thu chi phí của dự án chưa rõ ràng cụ thể, hơn nữa báo cáo chỉ thể hiện kết quả tính
toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án NPV, IRR, PP, BEP chứ chưa có bảng
tính toán số liệu cụ thể cho mỗi chỉ tiêu.
Về phương pháp thẩm định: chính vì 4 báo cáo thẩm định không đề cập đến
nội dung thẩm định rủi ro của dự án do đó các phương pháp sử dụng trong phân tích
rủi ro cũng đều không thấy trong báo cáo như phương pháp phân tích độ nhạy;
phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu; phương pháp phân tích độ lệch chuẩn;
phương pháp phân tích kịch bản (tình huống); phương pháp phân tích Monter Carlo;
phương pháp dự báo thông qua sử dụng các mô hình SPSS, EVIEWS,ANOVA.
Đây là một trong những tồn tại lớn không chỉ riêng Vietinbank mà các NHTM khác
hiện nay tại Việt Nam cần phải khắc phục khi thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Chương 2 luận án tập trung nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Vietinbank thông qua quy trình , phương pháp thẩm định
và các chỉ tiêu định lượng mà tác giả đã thu thập được từ nguồn số liệu thứ cấp.
Đặc biệt trong chương này luận án còn tập trung nghiên cứu bốn dự án điển
hình thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau trong giai đoạn 2000 – 2014 làm
minh chứng cho việc đánh giá chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án
đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua.
Chương tiếp theo tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất
lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank làm cơ sở đưa ra
giải pháp hữu hiệu cho Ngân hàng.
86
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Thông qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ở chương 1, tác giả đưa ra
mô hình nghiên cứu để có thể thực hiện công việc khảo sát, đánh giá, qua đó kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới
hiệu quả công tác thẩm định. Trong mô hình này, tác giả chỉ tập trung vào các nhân
tố thuộc về Ngân hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố
về đặc điểm nhân viên như giới tính, trình độ, kinh nghiệm làm việc, ảnh hưởng của
các yếu tố như thời gian thẩm định, số lượng cán bộ thẩm định tới hiệu quả công tác
thẩm định.
Cán bộ thẩm định
Nguồn thông tin
Tổ chức thẩm định
Chất lượng công
tác thẩm định
Quy trình thẩm định
Chỉ tiêu thẩm định
Phương pháp thẩm định
Phương tiện thẩm định
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp, nghiên cứu
87
Từ mô hình nghiên cứu trên, tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
H1: Chất lượng cán bộ thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.
H2: Nguồn thông tin thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.
H3: Công tác tổ chức cán bộ thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm
định.
H4: Quy trình thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.
H5: Chỉ tiêu thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.
H6: Phương pháp thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.
H7: Phương tiện thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.
Các nghiên cứu và phân tích dưới đây sẽ lần lượt thực hiện công việc kiểm định các
giả thuyết mà tác giả đã đưa ra.
3.2. Quy trình nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu thử nghiệm
3.2.1.1. Chọn mẫu nghiên cứu
Qua quá trình thu thập thông tin các dự án được Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam đầu tư trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014, số lượng các
dự án được phê duyệt đầu tư là khá lớn, có dự án đã hết thời hạn vay, có dự án chưa
hết thời hạn vay. Tuy nhiên việc tiếp cận thông tin đầy đủ về tất cả các dự án này là
rất khó khăn, do đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả đã lựa chọn 50
dự án đã hết thời hạn vay trong số các dự án này, để thực hiện công việc khảo sát,
thu thập số liệu. Các dự án được lựa chọn khảo sát, sẽ được thu thập các thông tin
liên quan, trong đó quan trọng nhất là đánh giá của các cán bộ trực tiếp thẩm định,
đánh giá của lãnh đạo đơn vị thẩm định về chất lượng công tác thẩm định, các yếu
tố ảnh hưởng mà tác giả đưa ra khảo sát. Bằng việc thực hiện khảo sát trực tiếp tới
từng cán bộ thẩm định và lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng, tác giả đã hạn chế tối đa
số lượng phiếu khảo sát không hợp lệ do việc điền thiếu thông tin hay sai thông tin
trong phiếu khảo sát. Kết quả số phiếu phát ra và số phiếu thu về hợp lệ là bằng nhau.
Trong đó, số phiếu khảo sát cán bộ quản lý công tác thẩm định dự án là 50 phiếu, số
phiếu khảo sát cán bộ thẩm định dự án là 200 phiếu. Từ những phiếu kháo sát này, tác
giả sẽ mã hóa và xử lý số liệu phục vụ các phân tích trong nghiên cứu này.
88
3.2.1.2. Tìm kiếm thang đo
Một khó khăn trong việc xây dựng thang đo khảo sát của tác giả trong nghiên
cứu này là vấn đề tiếp cận nghiên cứu theo hướng khảo sát và xây dựng mô hình các
yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định dự án là mới đối với các nghiên
cứu trong và ngoài nước. Vì vậy, việc xây dựng thang đo khảo sát cho các yếu tố
ảnh hưởng của mô hình được tác giả thực hiện theo trình tự là:
- Bước thứ nhất: Xây dựng thang đo khảo sát sơ bộ theo ý kiến cá nhân và sự
tổng hợp các kiến thức về nghiên cứu khoa học.
- Bước thứ hai: Khảo sát ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực
thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và một số chuyên gia
trong lĩnh vực Ngân hàng. Nội dung khảo sát là xin ý kiến đánh giá của các chuyên
gia về nội dung bảng câu hỏi khảo sát, các câu hỏi khảo sát nào là hợp lý hay không
hợp lý, các câu hỏi nào cần bổ sung. Kết thúc bước thứ hai là công việc tổng hợp
các ý kiến của các chuyên gia để đưa ra bảng câu hỏi hiệu chỉnh lần thứ nhất.
- Bước thứ ba: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát lần thứ nhất để thực hiện khảo
sát sơ bộ trên cỡ mẫu khảo sát nhỏ, ở đây tác giả lựa chọn cỡ mẫu là 08 dự án, trong
đó khảo sát 08 lãnh đạo và 35 cán bộ tham gia thẩm định các dự án này để có cơ sở
dữ liệu đánh giá mức độ tin cậy của thang đo. Kết thúc bước thứ ba là quá trình thu
thập và xử lý sơ bộ dữ liệu khảo sát.
- Bước thứ tư: Phân tích kiểm định độ tin cậy và sự hội tụ của thang đo khảo
sát thông qua các phương pháp nghiên cứu như đánh giá độ tin cậy bằng hệ số
Cronbach-alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết thúc bước thứ tư là quá trình
căn cứ theo kết quả kiểm định để có sự hiệu chỉnh thang đo lần thứ hai.
3.2.1.3. Thiết kế bảng hỏi
Sau quá trình xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, thang đo chính thức được
đưa ra để tiến hành khảo sát trên quy mô 50 dự án tương ứng với 50 cán bộ quản lý
và 200 cán bộ thẩm định dự án. Kết quả khảo sát thu về sẽ được thực hiện các phân
tích chuyên sâu, nhằm kiểm định dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định giả
thuyết nghiên cứu. Bảng hỏi chi tiết trong khảo sát chính thức cho hai nhóm đối
tượng là cán bộ quản lý và cán bộ thẩm định được đính kèm trong phụ lục của luận
án này.
89
3.2.1.4. Phương pháp phân tích
Các phương pháp phân tích được áp dụng trong nghiên cứu như sau:
- Thống kê mô tả và thống kê suy luận
Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu được
dưới hình thức cơ cấu và tổng kết [Nguồn: Huysamen, 1990]. Các thống kê mô tả
sử dụng trong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các chỉ tiêu phân
tích như: tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
- Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo
Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định
[Nguồn: Parasuraman, 1991]. Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là
mức độ mà phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên. Trong nghiên cứu này, để đánh
giá độ tin cậy (reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi
(items) hệ số tương quan alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được
sử dụng.
- Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ
mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau [Nguồn: Hoàng Trọng & Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2005], hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự
tính toán phương sai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm
của tổng các items còn lại của phép đo. Hệ số Cronbach’s alpha [Nguồn: Nguyễn
Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2007] được tính theo công thức sau:
k
2
i
σ∑
1(
)
α =
2
k
−
k
1
=−
i
1
σ
T
Trong đó:
α
: Hệ số Cronbach’s alpha
k
: Số mục hỏi trong thang đo
2
Tσ : Phương sai của tổng thang đo
2
: Phương sai của mục hỏi thứ i
iσ
- Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số alpha của từng thang đo từ 0.8 trở
lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có
nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong
trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong
90
bối cảnh nghiên cứu [Nguồn: Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005]. Vì vậy, đối với nghiên cứu này
thì hệ số alpha từ 0.6 trở lên là chấp nhận được.
- Khi đánh giá độ phù hợp của từng item, những item nào có hệ số tương quan
biến tổng (item-total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0.3 được coi là những item có
độ tin cậy bảo đảm [Nguồn: Nguyễn Công Khanh, 2005], các item có hệ số tương
quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
được sử dụng để kiểm tra tính đơn hướng của các thang đo [Nguồn: Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005] và độ giá trị cấu trúc của phép đo [Nguồn: Nguyễn
Công Khanh, 2005].
- Tính đơn hướng của thang đo được định nghĩa là sự tồn tại của chỉ một khái
niệm (construct) trong một tập biến quan sát [Nguồn: Garver & Mentzer, 1999] đó
là mức độ mà một tập biến quan sát biểu thị cho một và chỉ một khái niệm tiềm ẩn
duy nhất. Tính đơn hướng của thang đo được xác định thông qua hệ số tải nhân tố
của các biến quan sát với nhân tố mà các biến đó biểu diễn.
- Trong nghiên cứu này, phân tích EFA sử dụng phương pháp principal
components với phép varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue ≥ 1
được sử dụng. Trong quá trình phân tích EFA các items, thang đo không đạt yêu
cầu sẽ bị loại. Tiêu chuẩn chọn là các item phải có hệ số tải nhân tố (factor loading)
>0.5, tổng phương sai trích ≥ 50% [Nguồn: Gerbing & Anderson, 1998 dẫn theo
Trần Thị Kim Loan, 2000], hệ số của phép thử KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of
Sampling Adeqacy) có giá trị từ 0.5 trở lên [Nguồn: Othman & Owen, 2000] và
phép thử Bartlett (bartlett Test of Sphericity) phải ở mức có ý nghĩa thống kê với
giá trị sig nhỏ hơn 0.05.
- Phân tích phương sai ANOVA
Kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA được áp dụng trong nghiên cứu này
để tìm ra ý nghĩa thống kê của những khác biệt trung bình giữa biến phụ thuộc là sự
hiệu quả của công tác thẩm định và các biến độc lập là biến nhân khẩu học, các biến
về số lượng và thời gian thẩm định. Qua phân tích này có thể kiểm định được giả
91
thuyết nghiên cứu liên quan đến sự khác biệt giữa hiệu quả công tác thẩm định ở
các nhóm đối tượng khác nhau.
Trước khi tiến hành phân tích ANOVA, tiêu chuẩn Levence được tiến hành để kiểm
tra giả thuyết bằng nhau của phương sai trong các nhóm với xác suất ý nghĩa Sig.
(Significance) là 5%. Trong phép kiểm định này, nếu xác suất ý nghĩa lớn hơn 5%
thì chấp nhận tính bằng nhau của các phương sai nhóm.
- Tiêu chuẩn Fisher F trong phép phân tích phương sai ANOVA với mốc để so
sánh các xác suất ý nghĩa Sig. là 5% được áp dụng. Trong phép kiểm định này, nếu
xác suất ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì ta có quyền bác bỏ giả thuyết: không có sự khác
nhau về chất lượng thẩm định dự án giữa các đối tượng khác nhau về đặc điểm nhân
khẩu học, hay về thời gian và số lượng cán bộ thẩm định.
- Phân tích hồi quy đa biến
Sau khi thang đo của các yếu tố được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến hành chạy
hồi quy tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa 5% theo mô hình :
Y = β0 + β1*X1 + β2*X2 + β3*X3+ … + βi*Xi
Trong đó :
Y: Chất lượng công tác thẩm định
Xi: các yếu tố tác động đến chất lượng công tác thẩm định
β0: hằng số
βi: các hệ số hồi quy (i > 0)
Kết quả phân tích hồi quy sẽ cho biết được có hay không sự ảnh hưởng của
các yếu tố tác động đưa ra từ mô hình nghiên cứu ban đầu, tới hiệu quả công tác
thẩm định và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
3.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức
3.2.2.1. Phân tích đặc điểm đối tượng khảo sát
Đặc điểm về nhân khẩu học và thông tin về số lượng cán bộ, thời gian thẩm
định của dự án được tổng hợp theo bảng dưới đây.
92
Trình độ
Giới tính
Kinh nghiệm
1 năm
7%
15%
Cao đẳng
2 năm
23
45
3 năm
74
Đại học
Nam
23%
4 năm
15%
16%
Nữ
126
132
Thạc sĩ
5 năm
24%
6 năm
Thu nhập
20
Thời gian
thẩm định
Số lượng cán
bộ
14
6
20
3 người
23 4
19
46
43
4 người
60
50
97
5 người
28
29
32
84
6 người
Dưới 6
triệu
Từ 6-8
triệu
Từ 8 đến
10 triệu
Trên 10
triệu
25
7 ngày
8 ngày
9 ngày
10 ngày
11 ngày
12 ngày
13 ngày
14 ngày
15 ngày
Biểu đồ 3.1 Thông tin đối tượng khảo sát
Kết quả thống kê cho thấy, nhóm giới tính Nữ chiếm tỷ lệ đa số trong số 200
nhân viên thẩm định dự án, với tỷ lệ 63%, tỷ lệ Nam giới là 37%. Kinh nghiệm làm
việc chủ yếu nằm trong thời gian từ 4 đến 5 năm, với tỷ lệ hai nhóm này lần lượt là
23% và 24% . Ngoài ra kinh nghiệm làm việc 6 năm cũng chiếm tỷ lệ cao là 15%,
nhóm có kinh nghiệm từ 2-3 năm cũng chiếm tỷ lệ khá với 15% và 16% trong số
tổng số cán bộ khảo sát, điều này cho thấy số năm kinh nghiệm trong công tác thẩm
định của các cán bộ nhìn chung là khá cao. Về trình độ học vấn, đối tượng cán bộ
có trình độ Cao đẳng chiếm tỷ lệ 11.5%, còn đa số là trình độ đại học với tỷ lệ 66%,
trình độ thạc sĩ là 22.5%. Qua đây có thể thấy, trình độ các nhóm đối tượng có trình
độ cao, từ đại học trở lên đang chiếm đại đa số, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ
thạc sĩ cũng ở mức khá cho thấy trình độ chuyên môn của các cán bộ thẩm định
hiện nay là khá tốt. Về thu nhập của cán bộ, nhóm thu nhập từ 6 đến 8 triệu chiếm
đa số với tỷ lệ 48.5%, nhóm dưới 6 triệu chiếm tỷ lệ 23%, từ 8 đến 10 triệu là
21.5%, trên 10 triệu là 7%, kết quả này cho thấy mức thu nhập của cán bộ hiện nay
ở mức khá, điều này cũng tác động đến sự yên tâm làm việc, công tác cũng như sự
93
trách nhiệm đối với công việc của các cán bộ. Thời gian thẩm định dự án chiếm đa
số trong khoảng từ 10 đến 13 ngày, thời gian thẩm định 15 ngày chỉ chiếm tỷ lệ 2%,
đây là mốc thời gian tối đa của công tác thẩm định dự án được ngân hàng quy định.
Thời gian thẩm định 7 ngày chiếm tỷ lệ 10%, và 8 ngày là 9.5%. Điều này cho thấy
về thời gian thẩm định thường không ở mức nhanh, thấp nhất là 7 ngày, và thời gian
thẩm định đạt mức quy định là dưới 15 ngày, cụ thể là từ 14, 13 ngày còn chiếm tỷ
lệ cao. Về số lượng cán bộ thẩm định, các dự án có số lượng cán bộ thẩm định là 4
người chiếm tỷ lệ cao là 42%, tiếp theo là nhóm 3 người với tỷ lệ 30%, 5 người là
25%, và nhóm 6 người chỉ chiếm 3%.
3.2.2.2. Phân tích độ tin cậy của dữ liệu
Theo các tiêu chuẩn về phân tích độ tin cậy của dữ liệu đã được nêu trong
phần phương pháp phân tích, tác giả sử dụng các chỉ tiêu như hệ số Cronbach-alpha,
hệ số tương quan biến-tổng, hệ số Cronbach-alpha nếu loại biến để tiến hành đánh
giá mức độ tin cậy của dữ liệu khảo sát.
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của dữ liệu
Chất lượng cán bộ
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
CanBo1 18.22 14.195 0.769 0.892
CanBo2 18.38 15.281 0.653 0.908
CanBo3 18.44 13.905 0.775 0.891
CanBo4 18.31 14.466 0.768 0.893
CanBo5 18.24 14.392 0.775 0.891
CanBo6 18.32 14.028 0.768 0.892
Cronbach-alpha = 0.911
Nguồn thông tin
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
NTT1 6.90 3.110 .786 .744
94
.834 3.532 .692 7.02 NTT2
.815 3.109 .716 6.87 NTT3
Cronbach-alpha = 0.856
Tổ chức công tác
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
.750 3.025 .679 11.00 TCCT1
.778 3.332 .621 11.07 TCCT2
.767 3.093 .645 11.11 TCCT3
.783 3.409 .610 11.06 TCCT4
Cronbach-alpha = 0.817
Quy trình thẩm định
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
.a 3.44 1.062 .719 QT1
.a 3.39 1.204 .719 QT2
Cronbach-alpha = 0.835
Chỉ tiêu thẩm định
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
.a .849 .659 3.57 CT1
.a .710 .659 3.62 CT2
Cronbach-alpha = 0.793
Phương pháp thẩm định
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
2.88 .779 .655 .a PP1
2.79 .800 .655 .a PP2
Cronbach-alpha = 0.792
95
Phương tiện thẩm định
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
.a PT1 3.8450 .805 .824
.a PT2 3.7000 .864 .824
Cronbach-alpha = 0.903
Chất lượng thẩm định
Biến quan
sát Trung bình nếu
loại biến Phương sai nếu
loại biến Tương quan
biến tổng Cronbach's Alpha nếu
loại biến
.a CLTD1 3.81 .215 .444
.a CLTD2 3.34 .286 .444
Kết quả phân tích cho thấy, hệ số Cronbach-alpha của các thang đo khảo sát
đều đạt mức tin cậy cao, hệ số thấp nhất là của thang đo về chất lượng công tác
thẩm định, với hệ số là 0.611 lớn hơn mức 0.6. Hệ số tương quan biến-tổng của các
biến quan sát với tổng thể thang đo đều đạt mức cao trên 0.5, điều này thể hiện sự
tương quan tốt của các biến quan sát với tổng thể thang đo mà các biến đó biểu
diễn. Hệ số Cronbach-alpha nếu loại biến của các biến quan sát cũng đang có giá trị
thấp hơn giá trị hệ số Cronbach-alpha hiện tại, vì vậy không cần phải loại bỏ biến
quan sát nào để làm tăng độ tin cậy của thang đo.
Tóm lại, dữ liệu khảo sát cho các thang đo đã đảm bảo độ tin cậy, các biến
quan sát đều được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.
3.2.2.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định
•
Cronbach-alpha = 0.611
Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập
96
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập
6
3
5 2 4 1 7 Biến quan sát
0.851 CanBo5
0.850 CanBo6
0.847 CanBo1
0.845 CanBo3
0.838 CanBo4
0.743 CanBo2
0.824 TCCT1
0.802 TCCT3
0.785 TCCT4
0.772 TCCT2
0.912 NTT1
0.864 NTT3
0.843 NTT2
0.949 PT2
0.947 PT1
0.924 QT1
0.904 QT2
0.900 PP2
0.894 PP1
0.901 CT1
0.894 CT2
Phương sai trích 19.933 32.44 43.722 52.511 60.74 68.728 76.687
Eigenvalues 4.351 3.068 2.361 1.915 1.58 1.514 1.314
KMO = 0.735 Sig= 0.000
97
Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập cho thấy:
- Hệ số KMO bằng 0.735, cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm bảo độ chính xác.
- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig = 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa thống kê của kết
quả phân tích là đảm bảo.
- Phương sai trích bằng 76.69, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố được đưa ra
từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 76.69% sự biến thiên của tổng thể dữ liệu
khảo sát ban đầu. Đây là một tỷ lệ khá.
- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 7 là 1.314, là giá trị nhỏ nhất lớn hơn 1, điều
này khẳng định lại rằng có 07 nhân tố có thể được đưa ra từ phép phân tích.
- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn hơn
0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo, và có sự ảnh hưởng của từng
biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó biểu diễn.
Như vậy, việc phân tích nhân tố cho các biến độc lập đã cho thấy rằng, có 07
nhân tố được đưa ra từ phép phân tích với độ tin cậy là đảm bảo. Các nhân tố được
xác định là:
- Cán bộ thẩm định: Gồm các biên quan sát: CanBo3, CanBo6, CanBo1,
CanBo4, CanBo5, được mã hóa là CLCB.
- Tổ chức công tác thẩm định: Gồm các biến quan sát: TCCT1, TCCT3,
TCCT2, TCCT4, được mã hóa là TCCT.
- Nguồn thông tin: Gồm các biến quan sát: NTT1, NTT3, NTT2, được mã hóa là
NTT.
- Phương tiện thẩm định: Gồm các biến quan sát: PT1, PT2, được mã hóa là PT.
- Chỉ tiêu thẩm định: Gồm các biến quan sát: CT1, CT2, được mã hóa là CT.
- Quy trình thẩm định: Gồm các biến quan sát: QT2, QT1, được mã hóa là QT.
- Phương pháp thẩm định: Gồm các biến quan sát: PP2, PP1, được mã hóa là PP.
Các nhân tố mới được đưa ra từ phép phân tích sẽ được tính điểm trung bình
để đưa ra một biến đại diện cho các biến quan sát trong nhân tố đó, biến đại diện
cho nhân tố này sẽ tham gia với vai trò là nhân tố đó trong các phân tích tiếp theo.
•
Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc
Bảng 3.3 Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc
Biến quan sát Hệ số tải Chỉ tiêu Giá trị Chỉ tiêu Giá trị
CLTD1 0.850 KMO 0.5 Eigenvalues 1.444
CLTD2 0.850 Sig 0.000 Phương sai trích 72.22
98
Kết quả phân tích cho biến phụ thuộc cho thấy:
- Hệ số KMO bằng 0.5, đây là giá trị tối thiểu cho phép đối với hệ số này,
cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm bảo độ chính xác.
- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig= 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa thống kê của
kết quả phân tích là đảm bảo.
- Phương sai trích bằng 72.22, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố được
đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 72.22% sự biến thiên của tổng thể dữ
liệu khảo sát ban đầu. Đây là một tỷ lệ cao.
- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 1 là 1.444, là giá trị nhỏ nhất lớn hơn 1,
điều này khẳng định lại rằng có 01 nhân tố có thể được đưa ra từ phép phân tích.
- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn
hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo, và có sự ảnh hưởng của
từng biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó biểu diễn.
Biến phụ thuộc được phân tích thành một nhân tố được biểu diễn bởi hai biến
quan sát CLTD1 và CLTD2, được mã hóa là CLTD.
3.2.2.4. Phân tích thống kê mô tả
•
Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng cán bộ thẩm định
Bảng 3.4 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cán bộ thẩm định
Trung Biến quan sát Câu hỏi khảo sát bình
CanBo1 3.75 Trình độ nhân viên đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm
định
CanBo2 3.60 Nhân viên có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của
dự án
CanBo3 3.54 Nhân viên thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng
cao kỹ năng nghiệp vụ
CanBo4 Nhân viên có đạo đức nghề nghiệp tốt 3.67
CanBo5 3.74 Nhân viên thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
thẩm định
Kết quả đánh giá cho thấy, mức điểm cao được dành cho đánh giá về tinh
thần trách nhiệm cao trong công việc với mức điểm 3.74, tiếp theo là trình độ nhân
CanBo6 3.66 Nhân viên thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc
thẩm định
99
viên với mức điểm 3.75. Mức đánh giá trung bình khá dành cho các nhận định về
đạo đức nghề nghiệp và sự rõ ràng, minh bạch trong quá trình xử lý công việc với
mức điểm 3.67, và kỹ năng xử lý, thu thập thông tin với mức điểm 3.6. Mức điểm
thấp nhất dành cho sự chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng, với mức
điểm 3.54. Qua đây có thể thấy, lãnh đạo đang có sự chưa đồng tinh về việc các
nhân viên thẩm định quan tâm, chủ động trong việc học tập, nghiên cứu rèn luyện
thêm các kỹ năng phục vụ công việc. Bên cạnh đó là vấn đề về kỹ năng xử lý thông
tin của nhân viên còn có những điểm hạn chế, mà với đặc thù công việc thẩm định
cần xử lý thông tin của dự án thì vấn đề này sẽ gây ra những điểm hạn chế trong kết
quả thẩm định của dự án.
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về nguồn thông tin
Bảng 3.5 Kết quả phân tích đánh giá về nguồn thông tin dự án
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
NTT1 3.50 Ngân hàng có sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác
nguồn thông tin dự án
NTT2 Ngân hàng được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao 3.37
Kết quả đánh giá về nguồn thông tin dự án mà các cán bộ thẩm định cho thấy
mức đánh giá chưa cao ở tất cả các nhận định đưa ra. Trong đó nhận định về mức
độ chính xác của thông tin đang ở mức thấp nhất với điểm trung bình 3.37. Thực tế
cho thấy, thông tin mà các cán bộ căn cứ để tiến hành thẩm định thường được cung
cấp bởi chủ đầu tư của dự án, với các báo cáo tài chính hay thông tin dưới dạng thứ
cấp, không có sự thẩm định độ chính xác. Ngoài ra còn có các thông tin của các tổ
chức CIC, các tổ chức tài chính và phi tài chính cũng thể hiện sự tin cậy không cao.
Bên cạnh đó, đánh giá về việc ngân hàng có các thông tin một cách đầy đủ, hay sự
chủ động của ngân hàng trong việc tìm kiếm, khai thác thông tin mới đạt mức trung
bình khá. Do đó, yếu tố nguồn thông tin của ngân hàng hiện nay đang thể hiện nhiều
vấn đề hạn chế.
NTT3 Ngân hàng được cung cấp thông tin một cách đầy đủ 3.52
100
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về tổ chức công tác thẩm định
Bảng 3.6. Kết quả phân tích đánh giá về tổ chức công tác thẩm định
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
TCCT1 Sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm định là nhuần nhuyễn 3.75
TCCT2 Sự bố trí cán bộ và phân công công việc hợp lý 3.67
TCCT3 Có sự chuyên môn hóa cao công việc 3.64
Kết quả phân tích đánh giá của cán bộ thẩm định về tổ chức công tác thẩm
định cho thấy mức đánh giá cao thể hiện ở vấn đề sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm
định trong nhóm là tốt, với mức điểm 3.75. Tiếp theo là vấn đề số lượng cán bộ
thẩm định cũng đã đảm bảo được yêu cầu công việc, với mức điểm 3.69, tiếp theo là
sự bố trí và phân công công việc cũng được đánh giá tương đối hợp lý, với mức
điểm 3.67. Chỉ có vấn đề về tính chuyên môn hóa trong công việc đang được đánh
giá chưa cao với mức điểm 3.64, thực tế là các cán bộ thẩm định trong quá trình
công tác đều phải đan xen các công việc ở các bộ phận, vị trí công tác khác của
ngân hàng, và được điều chuyển tham gia công tác thẩm định khi cần thiết. Điểm
mạnh trong vấn đề này là khả năng nắm bắt đa dạng các nghiệp vụ, hay các yêu cầu
tại nhiều vị trí khác nhau trong công việc, nhưng sự hạn chế là tính chuyên môn hóa
chưa cao, khiến cho vấn đề thẩm định cũng gặp phải những khó khăn.
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về quy trình thẩm định
TCCT4 Số lượng cán bộ thẩm định là đảm bảo yêu cầu công việc 3.69
Bảng 3.7 Kết quả phân tích đánh giá về quy trình thẩm định
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
QT1 3.39 Quy trình thẩm định được quy định thống nhất trong toàn hệ
thống Ngân hàng.
QT2 3.44 Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, hợp
lý.
101
Kết quả đánh giá cho thấy, quy trình thẩm định đang được đánh giá trung
bình khá, với mức điểm 3.4 ở cả hai nhận định. Kết quả này cho thấy về quy trình
thẩm định, đối tượng khảo sát còn chưa thực sự đồng tình với sự hợp lý, khoa học,
bên cạnh đó, sự thống nhất của quy trình thẩm định trên toàn hệ thống của ngân
hàng là chưa tốt.
•
Đánh giá của đối tượng khảo sát về chỉ tiêu thẩm định
Bảng 3.8 Kết quả phân tích đánh giá về chỉ tiêu thẩm định
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
CT1 Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán chính xác 3.61
Đánh giá về chỉ tiêu thẩm định, mức điểm đánh giá cũng đạt mức trung bình
khá, cả hai nhận định về tính toán chính xác và sử dụng hợp lý đều có mức điểm đạt
trên 3.5. Mức điểm cho thấy, đối tượng khảo sát đánh giá chưa cao về việc tính toán
chính xác các chỉ tiêu trong quá trình thẩm định, đây là kết quả sai sót có thể do con
người hoặc do phương pháp tính toán còn chưa có độ tin cậy cao. Ngoài ra, các chỉ
tiêu thẩm định cũng cho thấy sự bất cập trong thực tế thực hiện công việc, khi tồn
tại hai hay nhiều chỉ tiêu được áp dụng trong một dự án đang có sự không thống
nhất, đôi khi có các chỉ tiêu còn mang lại kết quả trái ngược trong cùng một dự án.
•
CT2 Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một cách hợp lý 3.57
Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương pháp thẩm định
Bảng 3.9 Kết quả phân tích đánh giá về phương pháp thẩm định
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
PP1 2.79 Phương pháp thẩm định là hiện đại,mang tính công nghệ cao.
Phương pháp thẩm định đang sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh các chỉ
tiêu chứ chưa thực sự sử dụng một số phương pháp phân tích động để phân tích rủi ro
của dự án, đảm bảo tính bền vững cho dự án như phương pháp phân tích độ nhạy,
PP2 2.88 Phương pháp thẩm định được áp dụng mang lại hiệu quả cao.
102
phương pháp kịch bản….. Điều này dẫn đến hiệu quả khi áp dụng phương pháp là chưa
cao, mức điểm trung bình là 2.88. Bên cạnh đó, đánh giá về tính công nghệ, hiện đại
trong phương pháp thẩm định cũng nhận được mức đánh giá chưa cao, với mức điểm
2.79, do đó càng cần phải cải thiện phương pháp thẩm định đang áp dụng hiện nay.
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương tiện thẩm định
Bảng 3.10 Kết quả phân tích đánh giá về phương tiện thẩm định
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
PT1 Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là đẩy đủ 3.70
Thực tế công tác thẩm định hiện nay cho thấy, phương tiện, trang thiết bị
phục vụ công tác thẩm định thường là thiết bị máy tính, với một số chi nhánh, việc
trang bị máy tính là đầy đủ, nhưng tính hiện đại và hoạt động ổn định của các trang
thiết bị còn có sự hạn chế. Tuy nhiên, nhìn chung các phương tiện vẫn đảm bảo
tương đối về tính đầy đủ và hiện đại. Điều này thể hiện ở mức điểm đánh giá của
đối tượng được hỏi cho hai nhận định đều đạt mức khá, trên 3.7.
PT2 Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là hiện đại 3.84
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng công tác thẩm định
Bảng 3.11 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng công tác thẩm định
Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung
bình
CLTD1 Dự án cho vay có mang lại kết quả tốt 3.34
Kết quả đánh giá về tính hiệu quả chung của công tác thẩm định cho thấy, công
tác thẩm định được đánh giá đạt hiệu quả cao, với mức điểm trung bình là 3.81, tuy
nhiên khi đánh giá về kết quả mang lại từ các dự án cho vay, mức điểm còn thấp là
3.34. Điều này nhìn chung cho thấy rằng, công tác thẩm định được triển khai có thể
được đánh giá tốt, nhưng có những tác động tới hiệu quả của dự án là mục tiêu cuối
cùng của công tác thẩm định lại chưa có được kết quả cao. Có thể hiểu rằng, ngoài
công tác thẩm định thì còn các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, nhưng cũng
cho thấy vấn đề về việc nâng cao chất lượng công tác thẩm định cũng cần phải nâng
cao hơn nữa, để có tác động tốt hơn tới hiệu quả cho vay của dự án.
Qua phân tích trên có thể thấy, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác
thẩm định còn có các điểm yếu, nổi bật nhất có thể kể đến là điểm yếu về phương
CLTD2 Công tác thẩm định đạt hiệu quả cao 3.81
103
pháp thẩm định, nguồn thông tin, hay điểm yếu về chỉ tiêu, phương tiện hỗ trợ công
tác thẩm định, ngoài ra còn có các điểm yếu về sự chuyên môn hóa trong công việc
của các bộ thẩm định, khả năng nỗ lực tự rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của
nhân viên thẩm định. Điểm mạnh thể hiện ở trình độ nhân viên là khá tốt, cách bố
trí cán bộ là tương đối hợp lý, nhân viên thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong
công việc, và sự phối hợp giữa các nhóm các bộ thẩm định là tốt.
3.2.2.5. Phân tích tương quan các nhân tố
Để thực hiện công việc phân tích hồi quy nhằm đánh giá về mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố tới hiệu quả công tác thẩm định, công việc phân tích tương
quan giữa các nhân tố độc lập và phụ thuộc trong mô hình hồi quy dự kiến cần phải
được thực hiện để loại bỏ đi các nhân tố độc lập không thể hiện sự tương quan với
biến phụ thuộc, bên cạnh đó là xem xét khả năng có hay không xẩy ra hiện tượng
tương quan mạnh giữa các biến độc lập trong mô hình.
Bảng 3.12. Kết quả phân tích tương quan
ChatLuongTD
CT PP PT Nhân tố CanBo NTT TCCT QT
CanBo 1 .147* 0.027 0.091 0.026 -0.055 0.038 .431**
NTT .147* 1 0.041 .207** 0.042 0.067 0.045 .487**
TCCT 0.027 0.041 1 0.093 .228** .197** 0.128 .412**
QT 0.091 .207** 0.093 1 0.054 0.074 0.027 .450**
CT 0.026 0.042 .228** 0.054 1 -0.029 0.116 .329**
PP -0.055 0.067 .197** 0.074 -0.029 1 -0.023 .366**
PT 0.038 0.045 0.128 0.027 0.116 -0.023 1 .301**
.431** .487** .412** .450** .329** .366** .301** 1 ChatLuong
TD
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
Kết quả phân tích cho thấy, giữa các biến độc lập đều thể hiện sự tương quan
chặt chẽ với biến phụ thuộc là chất lượng công tác thẩm định, với mức tương quan có ý
nghĩa ở mức 0.01. Hệ số tương quan Person của các biến độc lập với biến phụ thuộc
đều lớn hơn 0, cho thấy sự tương quan là cùng chiều. Đối với các biến độc lập, một số
mối tương quan có ý nghĩa thống kê nhưng hệ số tương quan không lớn. Như vậy, với
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
104
kết quả phân tích này, giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc đều thể hiện sự tương
quan tốt, đây là điều cần thiết để kết quả phân tích hồi quy đảm bảo tính tin cậy. Tuy
nhiên, cần phải kiểm định đa cộng tuyến để xác định hiện tượng tương quan giữa các
biến độc lập với nhau có ảnh hưởng tới kết quả hồi quy hay không.
3.2.2.6. Phân tích hồi quy
Từ các nhân tố đã được phân tích, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi
quy Linear Regression Analysis, để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng như thế nào tới
hiệu quả công tác thẩm định dự án.
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy
Mô tả mô hình
Mô hình R R bp R bp hiệu
chỉnh Sai lệch chuẩn
ước tính Durbin-
Watson 1 .886a .786 .778 .20002 1.880
ANOVA
Tổng bp Trung bình
bp Sig. F
100.667 .000a
4.028
.040 Hồi quy
Phần dư
Tổng 28.193
7.682
35.875 Bậc tự do
7
192
199
Hệ số hồi quy
Chưa hiệu chỉnh Hiệu chỉnh
B Beta Sig. VIF -.019 t
-.136 .892
.200 10.428 .000 1.033 .354 (Hằng số)
Cán bộ thẩm
định
.159 9.454 .000 1.070 .327 Nguồn thông
tin
.163 6.298 .000 1.123 .223 Tổ chức thẩm
định
.124 8.403 .000 1.060 .289 Quy trình thẩm
định
.118 6.457 .000 1.072 .223 Chỉ tiêu thẩm
định
.163 9.002 .000 1.061 .310 Phương pháp
thẩm định
.106 6.423 .000 1.029 .218 Phương tiện
thẩm định
105
Biểu đồ 3.2 Phân phối chuẩn
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy:
• Hệ số R bình phương hiệu chỉnh 0.778 thể hiện rằng, có 78% sự biến thiên
về chất lượng công tác thẩm định được thể hiện bởi các nhân tố trong mô hình.
• Hệ số Durbin-Watson bằng 1.880 gần với giá trị 2, cho thấy không có hiện
tượng tự tương quan giữa các biến độc lập.
• Hệ số F= 100.667 và Sig = 0.000 trong phân tích ANOVA cho thấy kết quả
của phân tích hồi quy là hoàn toàn đảm bảo mức độ tin cậy.
• Bảng hệ số hồi quy có mức ý nghĩa thống kê cho mỗi nhân tố đều nhỏ hơn
mức tối đa cho phép là 0.05, vì thế mà tất cả các biến độc lập đều có sự tác động tới
biến phụ thuộc là hiệu quả công tác thẩm định dự án, không có biến nào bị loại bỏ
khỏi mô hình.
• Phân phối chuẩn của phần dư sau khi phân tích hồi quy cho thấy, phần dư có
phân phối chuẩn với trị trung bình là 0(1.79*e^-15), độ lệch chuẩn bằng 1(0.982).
Như vậy các kiểm định của mô hình hồi quy đã đều được chấp nhận, qua đó
các biến độc lập trong mô hình có sự ảnh hưởng tới biến phụ thuộc theo phương
trình hồi quy dạng chuẩn hóa như sau:
CLTD = 0.354*CBTD + 0.327* NTT + 0.310*PPTD + 0.289*QTTD +
0.223*TCTD + 0.223*CTTD + 0.218*PTTD
106
Do đó có thể thấy yếu tố về chất lượng cán bộ thể hiện sự ảnh hưởng mạnh nhất tới
chất lượng công tác thẩm định; tiếp theo là nguồn thông tin chính xác, tin cậy; tiếp
theo là yếu tố về việc lựa chọn phương pháp thẩm định hiện đại, hợp lý; tiếp theo là
quy trình thẩm định hợp lý; tiếp theo là công tác tổ chức cán bộ thẩm định; tiếp theo
là chỉ tiêu thẩm định được áp dụng hiệu quả, cuối cùng là sự hiện đại, đầy đủ của
phương tiện thẩm định.
3.2.2.7. Phân tích phương sai
Tiếp theo để làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cán bộ và các yếu tố
về số lượng cán bộ, thời gian thẩm định có hay không sự ảnh hưởng tới chất lượng
công tác thẩm định, tác giả tiến hành phân tích phương sai để so sánh và nhận định
về sự khác biệt giữa hiệu quả công tác thẩm định với các đặc điểm nêu trên.
•
Đánh giá sự ảnh hưởng của giới tính cán bộ thẩm định
Bảng 3.14 Kết quả phân tích phương sai giữa hai nhóm giới tính
Group Statistics
Tiêu chí
Giới tính N Trung
bình Độ lệch
chuẩn Trung
bình sai
số
Hiệu quả công tác thẩm định Nam 74 3.5878 .41676 .04845
Nữ 126 3.5675 .43060 .03836
Kiểm định
Levene's Test for
Equality of
Variances t-test for Equality of Means
Hệ số F Sig. t df Sig. (2-
tailed)
Phương sai bằng nhau .656 .419 .327 198 .744
Kết quả kiểm định Leven cho giá trị Sig = 0.419 >0.05, cho thấy phương sai
là như nhau, kết quả sử dụng trong dòng phương sai bằng nhau, giá trị Sig = 0.744
>0.05, cho thấy không có sự khác biệt về chất lượng thẩm định dự án giữa các
nhóm giới tính. Mức điểm trung bình giữa hai nhóm Nam và Nữ cũng không có sự
chênh lệch nhiều.
Phương sai khác nhau .330 157.154 .742
107
• Đánh giá sự ảnh hưởng của kinh nghiệm cán bộ thẩm định
Bảng 3.15 Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm kinh nghiệm
N Trung bình Đối tượng Độ lệch chuẩn
14 .56086 3.6071 1 năm
31 .37603 3.4839 2 năm
32 .32996 3.6875 3 năm
48 .47078 3.5417 4 năm
45 .41591 3.5556 5 năm
30 .42918 3.6167 6 năm
200 .42459 3.5750 Total
Test of Homogeneity of Variances
Sig. Levene Statistic df1 df2
.718 194 .577 5
Sig. Sum of Squares F
.493 .884 Giữa các nhóm .799
Trong các nhóm 35.076
Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.718 > 0.05 trong kiểm định Levene cho
thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Giá trị Sig = 0.493 giữa các nhóm cho
thấy không có sự khác biệt về chất lượng công tác thẩm định giữa các nhóm đối
tượng có năm kinh nghiệm khác nhau. Tuy nhiên, với mức điểm trung bình của
nhóm có kinh nghiệm từ 4 và 6 năm cao hơn các nhóm có số năm kinh nghiệm thấp
hơn, cũng cho thấy ưu thế về năm kinh nghiệm trong việc thẩm định dự án.
Total 35.875
108
•
Đánh giá sự ảnh hưởng của trình độ cán bộ thẩm định
Bảng 3.16. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm trình độ
N Trung bình Độ lệch chuẩn Đối tượng
23 3.4130 .49203 Cao đẳng
132 3.5909 .40426 Đại học
45 3.6111 .43809 Thạc sĩ
200 3.5750 .42459 Total
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig.
.241 2 197 .786
Sum of Squares F Sig.
Giữa các nhóm .695 1.947 .145
35.180 Trong các
nhóm
Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.786 > 0.05 trong kiểm định
Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Giá trị Sig = 0.145 giữa
các nhóm cho thấy không có sự khác biệt về chất lượng công tác thẩm định giữa các
nhóm đối tượng có trình độ khác nhau. Tuy nhiên, với mức điểm trung bình của
nhóm có trình độ càng cao càng thể hiện mức điểm đánh giá về hiệu quả công tác
thẩm định cao cho thấy ưu thế về trình độ trong công tác thẩm định.
•
35.875 Total
Đánh giá sự ảnh hưởng của thu nhập cán bộ thẩm định
Bảng 3.17. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm thu nhập
N Trung bình Đối tượng Độ lệch chuẩn
Dưới 6 triệu 46 3.7065 .37381
Từ 6-8 triệu 97 3.5722 .39522
109
Từ 8 đến 10 triệu 43 .51095 3.4186
Trên 10 triệu 14 .36314 3.6429
Tổng cộng 200 .42459 3.5750
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 Sig. df2
.325 3 196 .808
Tổng bp Sig. F
Giữa các nhóm 1.913 .013 3.679
Trong các nhóm 33.962
Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.808>0.05 trong kiểm định Levene
cho thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Kết quả kiểm định ANOVA cho
giá trị Sig= 0.013<0.05 cho thấy phương sai là khác nhau giữa các nhóm thu nhập.
Qua mức điểm trung bình của các nhóm, có thể thấy, mức thu nhập từ 8 đến 10 triệu
đang cho thấy hiệu quả công tác thẩm định đang ở mức thấp nhất, tiếp theo là nhóm
từ 6-8 triệu, tiếp theo là nhóm trên 10 triệu và cao nhất đang là nhóm có thu nhập
dưới 6 triệu. Điều này thể hiện sự ảnh hưởng của thu nhập tới hiệu quả công tác
thẩm định, bởi vấn đề về thu nhập thể hiện nhiều mặt, trong đó có vấn đề về vị trí
công tác còn chưa tốt, các nhân viên có xu hướng làm việc tích cực hơn để có thể
được nâng lương và đề bạt, do đó cũng có tác động tốt hơn tới công việc chung
không riêng gì công việc thẩm định dự án.
• Đánh giá sự ảnh hưởng của thời gian thẩm định
Tổng cộng 35.875
Bảng 3.18. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm thời gian
N Trung bình Đối tượng Độ lệch chuẩn
7 ngày 20 3.7500 .30349
8 ngày 19 3.6053 .26765
9 ngày 20 3.7250 .44352
10 ngày 32 3.6406 .47915
11 ngày 25 3.4600 .49833
110
29 .35355 3.5000 12 ngày
28 .38145 3.6429 13 ngày
23 .38883 3.4130 14 ngày
4 .70711 3.0000 15 ngày
200 .42459 3.5750 Tổng cộng
Levene Statistic df1 Sig. df2
1.205 8 191 .298
Tổng bp Sig. F
3.766 .006 2.800 Giữa các nhóm
32.109 Trong các nhóm
Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.298 > 0.05 trong kiểm định
Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Kiểm định Anova cho giá
trị Sig= 0.006<0.05, cho thấy phương sai là khác nhau giữa các nhóm thời gian
thẩm định. Cụ thể, các nhóm thời gian càng cao thì hiệu quả được đánh giá càng
thấp, do đó yếu tố về thời gian thẩm định thể hiện sự ảnh hưởng tới hiệu quả thẩm
định là thời gian thẩm định càng ngắn, kết quả thẩm định càng mang lại hiệu quả.
• Đánh giá sự ảnh hưởng của số lượng cán bộ thẩm định
35.875 Tổng cộng
Bảng 3.19. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm số lượng cán
bộ
N Đối tượng Trung bình Độ lệch chuẩn
3 người 60 3.4833 .45998
4 người 84 3.6012 .45773
5 người 50 3.6300 .31639
6 người 6 3.6667 .25820
Tổng cộng 200 3.5750 .42459
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig.
111
1.020 3 196 .385
Tổng bp F Sig.
.763 1.421 .238 Giữa các nhóm
35.112 Trong các nhóm
Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.385 < 0.05 trong kiểm định
Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là khác nhau. Mức điểm trung bình của
nhóm có số lượng cán bộ từ 5 đến 6 người đang có mức hiệu quả công tác thẩm
định cao hơn đáng kể so với nhóm 3 hay 4 người. Và mức điểm đánh giá hiệu quả
càng cao thì số lượng cán bộ càng cao.
Như vậy, thông qua kết quả phân tích giữa các nhóm đối tượng có thể thấy, chỉ
có sự khác biệt rõ rệt giữa yếu tố về thu nhập, thời gian thẩm định, số lương cán bộ
với hiệu quả dự án. Tổng hợp kết quả nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu được
kiểm định và tổng hợp dưới bảng sau.
35.875 Tổng cộng
Bảng 3.20. Tổng hợp giả thuyết được kiểm định
Giả thuyết Nhận định Kết quả kiểm định
H1 Chất lượng cán bộ thẩm định ảnh hưởng tích cực
tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận
H2 Nguồn thông tin thẩm định ảnh hưởng tích cực
tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận
H3 Tổ chức công tác thẩm định ảnh hưởng tích cực
tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận
H4 Được chấp nhận Quy trình thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất
lượng công tác thẩm định
H5 Được chấp nhận Chỉ tiêu thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất
lượng công tác thẩm định
H6 Được chấp nhận Phương pháp thẩm định ảnh hưởng tích cực tới
Chất lượng công tác thẩm định
H7 Phương tiện thẩm định ảnh hưởng tích cực tới
Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận
112
3.3. Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Thông qua thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank trong
chương 2, từ thực tế 4 dự án điển hình mà Vietinbank đã thẩm định và kết quả khảo
sát trong chương 3 mà tác giả đưa ra những đánh giá về chất lượng công tác thẩm
định tài chính dự án đầu tư của Vietinbank trong thời gian qua như sau:
3.3.1. Những kết quả đạt được
3.3.1.1. Về công tác tổ chức thẩm định
Quy định về thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam như sau: đối với các dự án thuộc mức ủy quyền phán quyết của chi nhánh thì
chi nhánh được quyền chủ động thẩm định và ra quyết định cho vay. Còn đối với
các dự án vượt mức ủy quyền phán quyết của chi nhánh hoặc không đảm bảo các
điều kiện cho vay thông thường thì chi nhánh tiến hành thẩm định và trình Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam tái thẩm định. Trong giai đoạn từ tháng
11/1993 đến tháng 10/2000 thì công tác thẩm định và tái thẩm định các dự án đầu tư
là hầu hết do phòng tín dụng trung dài hạn và quản lý dự án của trụ sở chính với
chức năng là phòng nghiệp vụ tham mưu cho tổng giám đốc chỉ đạo điều hành và
quản lý hoạt động cho vay theo dự án đầu tư trong nước và quốc tế. Từ tháng
10/2001 tại trụ sở chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thành lập
một phòng đặc biệt, khác hẳn mô hình của các NHTM khác đó là phòng kinh doanh
dịch vụ với nhiệm vụ chính như là một phòng kinh doanh của chi nhánh (Phòng tín
dụng P), tuy nhiên chỉ phục vụ những khách hàng lớn là các tổng công ty, cho vay
những dự án lớn, phức tạp yêu cầu thời gian ngắn. Điều đó đã phần nào giải quyết
được khó khăn cho khách hàng về thời gian và thủ tục hành chính, xem xét giải
quyết luôn phần vốn lưu động cho dự án mà trước đây Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam tách rời.
Từ tháng 11/2007 đến nay, với mô hình tổ chức mới tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt có sự phân tách rõ ràng giữa bộ phận tín dụng với bộ phận thẩm
định, điều này đã phần nào hạn chế được những rủi ro về đạo đức nghề nghiệp khi
mà cán bộ thẩm định thông đồng với khách hàng cố ý làm sai lệch kết quả đánh giá
về dự án. Đồng thời, với quy chế về ủy quyền phán quyết tín dụng đối với các chi
nhánh không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp nên việc thẩm định tài chính dự
án đầu tư được đảm bảo sự chuyên môn hóa thẩm định theo phòng nghiệp vụ. Hơn
nữa, các cán bộ thẩm định được phân công thẩm định các dự án theo từng nhóm
113
ngành, từng ngành. Thông thường, tùy theo mức độ phức tạp của từng dự án mà
việc thẩm định được phân công cho 3 đến 6 cán bộ (trong đó có 1 lãnh đạo phòng)
phối hợp thực hiện. Việc bố trí như vậy là hợp lý, một mặt đảm bảo yêu cầu của
công việc thẩm định, mặt khác đảm bảo tính chuyên môn hóa trong công việc mà
lại phát huy được trí tuệ tập thể và khả năng làm việc theo nhóm của các cán bộ,
qua đó đảm bảo được sự khách quan của kết quả thẩm định.
3.3.1.2. Về thông tin sử dụng để thẩm định
Nguồn thông tin thu thập được trong quá trình thẩm định dự án đầu tư tại
Vietinbank ngày càng phong phú đa dạng, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
và có cơ sở khoa học. Nếu như trước đây các thồng tin về dự án, về chủ đầu tư dùng
để phân tích thường được cung cấp bởi chính chủ đầu tư, gây nên tình trạng quá
trình thẩm định chỉ xoay quanh việc thẩm tra tính hợp lý, chính xác của các số liệu,
tiến hành phỏng vấn, khảo sát thực địa thì hiện nay ngoài nguồn thông tin từ khách
hàng vay vốn ngân hàng còn tiến hành thu thập thông tin từ các tài liệu phân tích thị
trường, tài liệu lưu trữ liên Ngân hàng, các văn bản luật, thông tin từ bạn hàng, các
cơ quan chuyên môn, các chuyên gia về các lĩnh vực liên quan, thông tin từ trung
tâm phòng ngừa rủi ro…. Chẳng hạn như đối với dự án “Mua 20 đầu máy D19E’
của Tổng công ty đường sắt Việt Nam thì các thông tin mà Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam thu thập được đều có cơ sở khoa học từ nhiều nguồn khác nhau
như: từ hồ sơ pháp lý của Tổng công ty đường sắt Việt Nam, từ hồ sơ pháp lý của
chính dự án , từ các báo cáo quyết toán của tổng công ty đường sắt Việt Nam thậm
chí từ báo cáo nghiên cứu khả thi thẩm định dự án của Trung tâm nghiên cứu cơ bản
đường sắt thuộc trường Đại học giao thông vận tải thực hiện và từ báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án của Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng thuộc Tổng công ty đường
sắt Việt Nam thực hiện.
Như vậy, tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam công tác thu thập,
quản lý, phân tích và lưu trữ số liệu dự án đầu tư và các dữ liệu liên quan luôn được
quan tâm và chú trọng một cách liên tục và hệ thống. Ngoài ra, trong điều kiện
hiện nay, các cán bộ thẩm định còn được trang bị và hỗi trợ khá tốt với những
phương tiện cần thiết như máy tính nối mạng, điện thoại…. điều này một mặt tạo
điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm định nhanh chóng có được những thông tin cần
thiết, giảm thời gian thẩm định, mặt khác còn giúp cho họ dễ dàng hơn trong quá
trình thu nợ, quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng. Tất cả những điều này đã
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định cũng như độ chính xác và tính thuyết
114
phục của các kết quả thẩm định, nhất là trong thời đại thông tin như hiện nay khi mà
mọi thứ đều liên tục biến đổi và đòi hỏi phải thường xuyên cập nhật.
3.3.1.3. Quy trình, nội dung thẩm định
Có thể nói, quy trình và nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Vietinbank được thực hiện theo trình tự logic, khoa học và linh hoạt theo tính chất
và mức độ phức tạp của từng dự án. Kể từ khi Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam ký quyết định ban hành “Quy trình thẩm định tài chính dự
án đầu tư ” theo tiêu chuẩn mới, được áp dụng cho nghiệp vụ thẩm định dự án đầu
tư để xem xét cho vay trung dài hạn hoặc bảo lãnh vay vốn trong toàn hệ thống
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì hoạt động thẩm định tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam đã có nhiều tiến chuyển rõ rệt. Tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, quy trình thẩm định dự án đầu tư, thẩm định năng
lực của chủ đầu tư đã được tiến hành trên cơ sở phối hợp thống nhất để đưa ra quyết
định. Sự phối hợp thẩm định giữa các phòng chức năng trong quá trình thẩm định
nhìn chung đã phát huy được tính độc lập đồng thời tạo mối quan hệ thống nhất,
không chồng chéo lẫn nhau. Các bước thực hiện cụ thể trong nội dung thẩm định dự
án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng được tiến hành khá bài
bản và logic, từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt hồ sơ đến các khâu cơ bản
trong công tác thẩm định dự án đầu tư như thẩm định phương diện thị trường, kỹ
thuật, tài chính, kinh tế, pháp lý và cuối cùng là thẩm định phương án cho vay và
biện pháp bảo đảm tiền vay.
Chẳng hạn như đối với dự án “Mua 20 đầu máy D19E” của Tổng công ty đường
sắt Việt Nam và dự án “Đầu tư mua tàu vận chuyển container KEDAH” của Tổng
công ty Hàng Hải Việt Nam cũng vậy, khi tiến hành thẩm định dự án này thì các
cán bộ thẩm định của Vietinbank luôn luôn thực hiện theo đúng trình tự logic bao
giờ cũng bắt đầu từ khâu thẩm định khách hàng rồi đến thẩm định dự án đầu tư và
cuối cùng là thẩm định phương án cho vay và biện pháp bảo đảm tiền vay. Điều này
một mặt đảm bảo đánh giá một cách tương đối chính xác về dự án mặt khác tiết
kiệm được chi phí thẩm định cả về thời gian và kinh tế.
3.3.1.4. Các chỉ tiêu phục vụ công tác thẩm định.
Các chỉ tiêu được lựa chọn trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nhìn chung là được áp dụng khá linh
hoạt và hợp lý đưa ra được một cái nhìn tổng quan và xác đáng về dự án vay vốn.
Quá trình thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam diễn ra khá hiệu
115
quả do đội ngũ cán bộ trực tiếp thẩm định đã được trang bị không chỉ các kiến thức
liên quan đến dự án, đến đầu tư mà còn cả các kiến thức liên ngành khác như kiến
thức về phân tích tài chính doanh nghiệp, kiến thức kế toán… Mặc dù quy trình
thẩm định đã đề cập khá rõ các bước, các công đoạn liên quan đến thẩm định dự án
đầu tư, song trên thực tế vẫn có một khoảng mở, vẫn có một sự linh hoạt nhất định
ở chỗ là việc lựa chọn chỉ tiêu nào để đánh giá, lựa chọn bao nhiêu chỉ tiêu để đánh
giá. Với mỗi dự án đầu tư thì loại chỉ tiêu, số lượng chỉ tiêu biến đổi như thế nào thì
điều đó lại phụ thuộc khá linh hoạt vào trình độ và cách nhìn nhận của cán bộ thẩm
định, thậm chí điều này còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam. Tuy nhiên, cho dù linh hoạt đến đâu thì trên
thực tế các cán bộ thẩm định vẫn luôn hướng sự phân tích đánh giá của mình đảm
bảo đưa ra một cách khách quan và toàn diện. Nhìn chung, với tinh thần và cơ chế
làm việc như vậy đã thực sự tạo ra sự hiệu quả và chính xác cho các kết quả thẩm
định, một mặt góp phần giảm thiểu rủi ro liên quan đến khoản vay, tạo điều kiện dễ
dàng thu hồi vốn, tránh thất thoát vốn cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam, mặt khác điều này còn gióp phần giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về thực
trạng của họ từ đó có những tác động cụ thể.
3.3.1.5. Cán bộ thẩm định
Công tác bồi dưỡng cán bộ thẩm định, nâng cao nghiệp vụ thẩm định đã
được chú trọng thường xuyên. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn tạo
điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm định của mình trau dồi nâng cao nghiệp vụ
thẩm định. Ngân hàng đã chú trọng vào việc đào tạo lại cán bộ, tập huấn, giao lưu,
tổ chức hội nghị, mời các chuyên gia giảng dạy về công tác thẩm định tài chính….
Vì thế, nhìn chung hiện nay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã có trong
tay một đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương đối cao,
vững vàng trong nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng như các kiến thức
liên ngành đa dạng khác… Điều này cũng một phần là do chất lượng cán bộ được
tuyển chọn đầu vào tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có trình độ sàn
tương đối cao. Chính bằng những kiến thức và kinh nghiệm thẩm định này đã giúp
cán bộ thẩm định không chỉ có thể đảm nhiệm được công việc của mình trong điều
kiện đầy thử thách vì càng ngày số lượng các dự án cần phải thẩm định càng nhiều
lên, độ phức tạp cũng ngày càng khó lên và giá trị vốn vay lại ngày càng lớn mà còn
vẫn đảm bảo đưa ra được những đánh giá, quyết định chính xác, linh hoạt, kịp thời.
116
Điều này thể hiện rất rõ trong kết quả của công tác thẩm định dự án đầu tư của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua.
3.3.1.6. Thời gian và chi phí thẩm định
Với đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động, có chuyên môn nên việc thẩm
định thẩm định dự án được thực hiện nhanh chóng, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách
hàng. Thời gian thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
thường là trên dưới 10 ngày tùy theo quy mô và độ phức tạp của dự án. Trong
những trường hợp riêng, nếu có yêu cầu của khách hàng thì Ngân hàng có thể rút
ngắn thời gian thẩm định một cách hợp lý, vừa thỏa mãn khách hàng vừa đảm bảo
an toàn trong việc sử dụng vốn của Ngân hàng.
Mặc dù chi phí thẩm định chưa được Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam tính toán cụ thể nhưng trên thực tế Ngân hàng đã luôn cố gắng quan tâm đến
việc giảm chi phí thẩm định thông qua việc bố trí công tác thẩm định một cách hợp
lý chẳng hạn như: kết hợp thẩm định nhiều dự án đầu tư có địa điểm gần nhau, tìm
kiếm các nguồn thông tin đáng tin cậy tránh việc đi lại nhiều làn không cần thiết,
phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cán bộ thẩm định tránh sự trùng lặp, gây lãng
phí nguồn lực….
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
3.3.2.1.Hạn chế
a) Về tính khoa học trong quản lý
Ở một số chi nhánh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn để
xảy ra việc sai sót trong khâu thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư. Ngân
hàng đã không thẩm định năng lực kinh doanh của khách hàng: khách hàng không
có năng lực thi công, không có đủ điều kiện vay, không có bảo đảm bằng tài sản
nhưng vẫn quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Trong lĩnh vực cho
vay xây lắp, nhiều chi nhánh khi quyết định cho vay không nắm được thực chất hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thông tin trên các báo cáo tài chính của
khách hàng thể hiện doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng thực chất lại lỗ nghiêm trọng
do hạch toán “treo” trên các tài khoản phải thu, chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước hay tạm ứng. Đã không ít trường hợp
doanh nghiệp bắt đầu lỗ hoặc đã lỗ triền miên nhưng chi nhánh vẫn quyết định cho
vay với quy mô mở rộng, năm sau cao hơn năm trước, cho vay không có tài sản
đảm bảo.
117
Tại một số Chi nhánh, phòng thẩm định và quản lý tín dụng chỉ có vai trò
tham mưu cho Ban Giám đốc ra quyết định tín dụng đối với các dự án lớn và tư vấn
đầu tư cho khách hàng tức là chỉ được phân công chứ phân quyền và phân nhiệm rất hạn
chế. Trong mô hình này, phòng thẩm định thuộc khối đơn vị hỗ trợ (không trực tiếp
kinh doanh). Khối các phòng tín dụng là nơi nhận hồ sơ xin vay và giao dịch trực
tiếp với khách hàng. Nếu các hồ sơ xin vay có vốn vay lớn hơn một mức nhất định
(20 tỷ đồng chẳng hạn) hoặc thời hạn vay dài (trên 10 năm) thì được chuyển sang
phòng thẩm định của Hội sở chính. Phòng thẩm định sẽ nghiên cứu, phân tích hồ sơ,
cho ý kiến tham mưu trình Ban giám đốc quyết định cho vay hay không. Nếu có
cho vay, phòng tín dụng tiến hành giải ngân và theo dõi tiến độ thực hiện. Sau khi
dự án kết thúc, phòng thẩm định thu thập số liệu được theo dõi từ phòng tín dụng để
có tư liệu về tỷ suất đầu tư, lợi nhuận của dự án… làm tài liệu để tham khảo. Cách
thức phân chia nhiệm vụ giữa các phòng như trên dựa theo quy trình cho vay: phân
tách bộ phận trực tiếp giao dịch với bộ phận thẩm định dự án đầu tư, hai bộ phận
này đều có nhiệm vụ trợ giúp Ban giám đốc ra quyết định cho vay và theo dõi quá
trình thực hiện. Ưu điểm nổi bật của nó là phân tách các công đoạn và nhiệm vụ
trong quá trình cho vay, tránh những rủi ro về đạo đức khi cán bộ thẩm định có
thông đồng với khách hàng, cố ý làm sai lệch kết quả đánh giá về dự án.
Tuy nhiên, cách phân công này vẫn có tính chất quản lý hệ thống hơn là
chuyên môn hóa theo định hướng thị trường. Chính vì vậy mà nó có một số hạn chế sau:
- Thứ nhất, việc không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng sẽ hạn chế những
quan sát thực tiễn và nhận định trực quan của cán bộ thẩm định về khách hàng và
dự án. Ở cách phân chia nhiệm vụ trên, phòng thẩm định chỉ đánh giá dựa trên hồ
sơ do khách hàng cung cấp, vì vậy khó tránh khỏi chủ quan, giấy tờ, không sát với
tình hình thực tế của các doanh nghiệp.
- Thứ hai, khi phòng tín dụng nhận hồ sơ và theo dõi dự án, phòng thẩm định
đánh giá dự án có thể nảy sinh các nhận định ngược chiều. Mâu thuẫn về nhận định
nảy sinh do phòng tín dụng giao dịch thực tế với khách hàng, có thể đánh giá khác
so với kết luận của phòng thẩm định rút ra từ việc phân tích các hồ sơ, giấy tờ được
chuyển đến.
- Thứ ba, phòng thẩm định chỉ có chức năng tham mưu chứ không có chức
năng quyết định tín dụng ở một mức cụ thể nào. Trong khi đó, cán bộ thẩm định với
kiến thức và kinh nghiệm của mình rất am hiểu về ngành nghề mà mình phụ trách,
118
nếu được trực tiếp gặp gỡ khách hàng, hoàn toàn có khả năng đưa ra phán quyết tín
dụng ở một mức độ nào đó.
- Thứ tư, một dự án lớn về bản chất có thể có quy mô lớn hơn hoặc thời gian
dài hơn mức quy định phải chuyển đến phòng thẩm định song nếu được chia nhỏ
thành nhiều dự án thì lại thuộc thẩm quyền thẩm định và quyết định của phòng tín
dụng. Khi đó mức quy định số vốn trên 20 tỷ hay thời gian vay trên 10 năm sẽ trở
nên hình thức. Ngân hàng khó theo dõi tình hình tổng thể của dự án lớn ban đầu.
Việc trao quyền quyết định ở một mức nhất định sẽ khai thác được năng lực
và tính chủ động, sáng tạo của cán bộ thẩm định. Hiện nay, hầu hết các Ngân hàng
đều có sự phân tách bộ phận thẩm định riêng, chỉ có một số Ngân hàng là tổ chức
theo mô hình phòng tín dụng kiêm luôn chức năng thẩm định. Ưu điểm của mô hình
này là cán bộ tín dụng vừa có chức năng thẩm định vừa được quyền quyết định tín
dụng ở một mức phán quyết nhất định. Tại các NHTM có chức năng tín dụng bao
gồm thẩm định, cán bộ tín dụng được phân quyền kèm theo với phân công đồng
thời cũng chịu trách nhiệm lớn hơn về các khoản tín dụng do mình phụ trách. Tuy
nhiên, việc tổ chức nghiệp vụ tín dụng bao gồm quá nhiều công việc như vậy cũng
có một số hạn chế. Một là, cán bộ tín dụng không chuyên sâu vào một ngành nghề
nào. Hai là, nếu cơ chế quản lý cán bộ không chặt chẽ đẫn đến việc cán bộ thỏa hiệp
với khách hàng để tư lợi, và nếu quá chặt thì lại không đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng
tín dụng. Ba là, gây nên tình trạng quá tải đối với cán bộ tín dụng (như trên đã phân
tích kỹ vào 2 hạn chế đầu tiên). Ba là, một cán bộ tín dụng phải thực hiện tất cả các
công việc: tìm kiếm, giao dịch trực tiếp, nhận đơn xin vay của khách hàng, kiểm tra
tính xác thực, đầy đủ và phù hợp của các hồ sơ và điều kiện xin vay trên giấy tờ và
thực tiễn, thẩm định, kiểm tra đối tượng vay vốn và tính khả thi của dự án đầu tư,
kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đầy đủ đúng
hạn…. Thực hiện xong và chính xác các khâu trong công việc đó phải mất một
khoảng thời gian trung bình từ 20/30 ngày đối với các dự án nhóm A, từ 15-20 ngày
đối với dự án nhóm B. Song nếu món vay càng nhiều, địa bàn càng rải rác thì khối
lượng công việc càng lớn. Tình trạng quá tải như vậy gây nên sẽ căng thẳng đối với
cán bộ tín dụng, họ phải làm thêm công việc tại nhà hoặc phải bỏ bớt các công việc
hoặc thực hiện qua loa có tính hình thức. Tính đại khái của người Việt Nam nói
chung và của các Ngân hàng nói riêng trong cơ chế cũ chưa mất đi, nay lại có cơ
hội tái hiện.
119
b) Về kỹ thuật thẩm định
Kỹ thuật thẩm định hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
vẫn còn nhiều tồn tại trong việc thẩm định tài chính dự án đầu tư:
• Về các chỉ tiêu tài chính dự án: Khi đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
đầu tư, nhiều chi nhánh ngân hàng còn chưa áp dụng nhất quán các chỉ tiêu quan
trọng như: giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), chỉ số doanh
lợi (PI), thời gian hoàn vốn (PP). Bốn chỉ tiêu này thường xuyên được sử dụng và là
sự lựa chọn của nhiều cán bộ thẩm định tại các NHTM Việt Nam cũng như các
NHTM trên thế giới. Trong khi tính chỉ tiêu NPV, để đảm bảo an toàn khả năng
đúng hạn của dự án chúng ta nên tính thêm NPV với thời gian bằng thời gian vay
vốn của Ngân hàng vì thời gian cho vay của các ngân hàng là có hạn và thường
ngắn hơn nhiều so với tuổi đời của dự án đầu tư hoặc giấy phép đầu tư. Trong
trường hợp NPV bị âm thì dự án không có khả năng trả nợ đúng hạn, do vậy chủ
đầu tư phải giải trình dùng các nguốn vốn khác để bù đắp trả nợ. Chẳng hạn, đối với
dự án “Đầu tư mua tàu vận chuyển container KEDAH” và dự án “Mua 20 đầu
máy D19E” thì cán bộ thẩm định tính toán ba chỉ tiêu NPV, IRR, PP. Đối với dự
án “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD” của Công ty TNHH xây dựng
thương mại & dịch vụ Việt Hưng thì cán bộ thẩm định lại tính toán bốn chỉ tiêu là
NPV, IRR, BCR, PP. Còn đối với dự án “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim” của
HTX Hải Long thì lại chỉ tính toán hai chỉ tiêu NPV và IRR. Như vậy thể hiện rõ
ràng là không có sự nhát quán trong cách lựa chọn chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án đầu tư bởi vì việc lựa chọn chỉ tiêu khác nhau sẽ cho ta kết quả lựa
chọn dự án sẽ khác nhau.
• Về dòng tiền của dự án: dòng tiền của dự án bao gồm hai bộ phận là dòng
tiền đầu tư (dòng chi phí) và dòng hoạt động (dòng doanh thu). Cả hai dòng tiền này
các cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xác định đều
thiếu nhất quán và chưa chính xác. Về dòng tiền đầu tư vào dự án gồm có đầu tư
vào TSCĐ và vào vốn lưu động ròng. Chẳng hạn, đối với dự án “Mua 20 đầu máy
D19E” do thời gian hoạt động của dự án là 15 năm trong khi thời gian khấu hao chỉ
có 10 năm – vượt quá thời gian sử dụng của dự án nên trong quá trình hoạt động,
tổng công ty sẽ phải sửa chữa lớn, nâng cấp nhiều hơn vào năm thứ 10 để đảm bảo
từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 dự án vẫn đạt 100% công suất thiết kế. Việc xác định
tổng mức vốn đầu tư không đầy đủ, thiếu phần vốn đầu tư bổ sung này dẫn đến
trong kết quả thẩm định dự án đã bỏ sót dòng tiền đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị
120
vào năm thứ 10 của dự án và kết quả thẩm định của Vietinbank đã bỏ qua dòng đầu
tư vào vốn lưu động ròng của dự án. Về dòng tiền hoạt động của dự án, như đã trình
bày ở trên, vấn đề mà các NHTM quan tâm hàng đầu trong thẩm định dự án nói
chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng là khả năng trả nợ gồm cả gốc và lãi
của dự án. Nếu bỏ qua vấn đề đạo đức của người vay thì quyền thu nợ của Ngân
hàng được ưu tiên trước quyền thu hồi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp. Chính vì
vậy, Ngân hàng xem xét dự án trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư, tức là dòng tiền đầu
tư bao gồm cả vốn chủ sở hữu, vốn vay Ngân hàng và và các nguồn khác nếu có.
Với quan điểm tổng mức vốn đầu tư, dòng tiền hoạt động của dự án bao gồm toàn
bộ nguồn có thể dùng để trả nợ Ngân hàng bao gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao và
lãi vay nhập gốc trong thời gian ân hạn. Trong thẩm định dự án “Mua 20 đầu máy
D19E” việc tính toán dòng tiền của dự án thiếu sự thống nhất: dòng tiền đầu tư
được tính toán bao gồm cả phần vốn chủ sở hữu và vốn vay Ngân hàng (tổng là 238
tỷ đồng cho cả 20 đầu máy không tính vốn dự phòng) trong khi đó dòng tiền hoạt
động hàng năm lại không tính đến lãi vay vốn lưu động và thu hồi vốn lưu động
ròng. Việc tính toán thiếu nhất quán như trên đây dẫn đến không phản ánh chính
xác dòng tiền của dự án cũng như các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự
án.
• Về lãi suất chiết khấu: việc xác định tỷ lệ chiết khấu luôn là vấn đề khó khăn
nhất trong thẩm định tài chính dự án đầu tư của các NHTM ở Việt Nam nói chung
và tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói riêng. Tỷ lệ chiết khấu như đã
trình bày ở chương cơ sở lý luận thể hiện mức lợi nhuận trung bình tối thiểu mà
Ngân hàng và doanh nghiệp kỳ vọng nhận được khi thực hiện dự án đầu tư. Đối với
các dự án đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn vay Ngân hàng, thì thông thường nhiều
cán bộ Ngân hàng lựa chọn mức lãi suất chiết khấu đúng bằng lãi suất vay Ngân
hàng. Còn nếu vay bằng nhiều nguồn có lãi suất khác nhau thì lãi suất chiết khấu
được xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền. Tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp vốn đầu tư tham gia vào dự án bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp và
vốn vay Ngân hàng thì việc xác định theo phương pháp bình quân như trên sẽ đưa
tới một kết quả không hợp lý và thường là một mức lãi suất chiết khấu sẽ thấp hơn
lãi suất Ngân hàng.
c) Về nội dung thẩm định
Các nội dung thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói
riêng hiện nay trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chưa được
121
thực hiện thống nhất. Kết quả thẩm định của các chi nhánh thường quá sơ sài, nhiều
trường hợp còn bị động, sao chép từ chính dự án của khách hàng, thậm chí một số
trường hợp số liệu tính toán trong thẩm định tài chính dự án đầu tư còn chưa thống
nhất. Đối với hầu hết các dự án do Hội sở chính tái thẩm định, nhiều nội dung các
phòng tín dụng Hội sở chính phải thực hiện lại từ đầu hoặc yêu cầu chi nhánh phải
thẩm định bổ sung. Điều này vừa làm chậm tiến độ xử lý công việc, vừa tốn kém,
tạo ra sự khó chịu cho khách hàng vì phải bổ sung giấy tờ, thủ tục và trong nhiều
trường hợp làm ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của khách hàng. Ngoài ra do
phương pháp thẩm định cũng như cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
dự án chưa chính xác và chưa nhất quán trong toàn hệ thống nên trong nhiều trường
hợp kết luận của các chi nhánh là khác nhau, do đó quyết định cho vay cũng khác
nhau. Có nhiều trường hợp cùng một dự án đầu tư thì chi nhánh này từ chối cho vay
nhưng chi nhánh khác lại đồng ý cho vay. Chẳng hạn, đối với dự án “Mua 20 đầu
máy D19E” việc xin vay vốn của tổng công ty đường sắt Việt Nam đầu tiên là từ
Sở giao dịch I của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tại đây các cán bộ
thẩm định tại phòng khách hàng 1 thực hiện thẩm định rất sơ sài, hầu như các nội
dung thẩm định về khách hàng, về dự án đầu tư cũng như biện pháp bảo đảm tiền
vay đều sao chép y hệt lại từ báo cáo nghiên cứu khả thi của Công ty tư vấn đầu tư
và xây dựng thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam sau đó đệ trình luôn lên Hội
sở chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tại đây phòng kinh
doanh dịch vụ của Ngân hàng lại phải thẩm định lại và đưa ra kết quả các chỉ tiêu
thẩm định tài chính khác với kết quả của Sở giao dịch I. Còn đối với dự án “Khai
thác mỏ vàng gốc Tân Kim ” của HTX Hải Long thì các cán bộ thẩm định của chi
nhánh Thái Nguyên thực hiện thẩm định rất sơ sài , ngay cả nội dung thẩm định trên
các phương diện tài chính, thị trường, kỹ thuật, pháp lý, tài sản đảm bảo đều chưa
cụ thể chi tiết, hay là chưa có kế hoạch trả nợ gốc và lãi NH trong 10 năm từ 2010 –
2020 thế mà Ngân hàng lại đồng ý xét duyệt cho vay.
3.3.2.2. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân chủ quan
(cid:2) Công tác tổ chức thẩm định chưa thực sự hợp lý: do chưa có sự chuyên
môn hóa, tách rời chức năng thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định dự án đầu
tư nói riêng với chức năng quản lý tín dụng nên chất lượng công tác thẩm định chưa
cao. Nhiều dự án vừa và nhỏ thì cán bộ tín dụng đồng thời làm nhiệm vụ theo dõi và
quản lý khoản vay nên thời gian bố trí cho thẩm định nhiều khi không hợp lý. Thêm
122
vào đó, yêu cầu về trình độ của công tác thẩm định và theo dõi quản lý khoản cho
vay là khác nhau. Các cán bộ thẩm định dự án đầu tư không chỉ phải là người có
hiểu biết sâu về nghiệp vụ Ngân hàng mà còn phải là người rất am hiểu về các
ngành kỹ thuật – điều này rất thiếu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Mặt khác, như đã trình bày ở trên, hiện nay hầu hết các dự án đầu tư do Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam tái thẩm định đều do phòng khách hàng lớn
thực hiện. Việc phân công cán bộ tín dụng phụ trách một số chi nhánh và thẩm định
các dự án do chi nhánh trình thay vì chuyên môn hóa theo ngành kinh tế - kỹ thuật
là chưa hợp lý, bởi lẽ công tác thẩm định đòi hỏi ngoài kiến thức chuyên môn
nghiệp vụ trong ngành Ngân hàng còn cần có kiến thức và kinh nghiệm nhất định
về chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật. Trong khi phòng khách hàng lớn vừa đảm trách
nhiệm vụ cho vay vừa thẩm định một số khách hàng nhất định đã phần nào giảm
bớt được những hạn chế nêu trên.
(cid:2) Chưa nhận thức đúng về vai trò của cống tác thẩm định dự án đầu tư:
Tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài
chính dự án đầu tư nói riêng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn chưa
được đánh giá đúng trong tư tưởng của cả lãnh đạo Ngân hàng và các cán bộ thẩm
định. Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư còn được đặt sau các điều kiện về tài
sản đảm bảo, quan hệ hợp tác lâu dài và các chương trình chính sách phát triển kinh
tế xã hội của Nhà nước. Là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt tuy đã cổ
phần hóa nhưng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn phải có nghĩa vụ
xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ của
Nhà nước giao. Trước khi dự án đầu tư được thẩm định tại Ngân hàng thì thường
được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã thẩm định và phê duyệt. Hoạt động
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bị chi phối bởi nhiều cơ quan Chính
phủ, NHNN, Bộ tài chính do đó tính độc lập của Ngân hàng bị hạn chế. Các quyết
định cho vay của Ngân hàng bị chi phối nhiều theo các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà
nước. Do vậy, với nhiều dự án việc thẩm định tài chính chỉ mang tính hình thức, các
áp lực đôi khi quyết định tính khả thi của dự án. Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội đôi
khi được Chính phủ chỉ định là mang tính quyết định đối với việc tài trợ dự án. Bên
cạnh đó, quan hệ tín dụng lâu dài cũng đang ảnh hưởng đến quyết định tài trợ mạnh
mẽ hơn cả kết quả thẩm định tài chính dự án. Vẫn biết rằng, với các khách hàng
truyền thống đã hợp tác tốt đẹp với Ngân hàng và Ngân hàng cũng đã hiểu rõ về
khách hàng nên có lợi thế giảm thiểu rủi ro về mặt đạo đức. Nhưng mối quan hệ
123
hợp tác dẫu có tốt đẹp lâu dài đến đâu mà dự án không có hiệu quả thì việc xử lý nợ
cũng rất phức tạp và nhiều khi cái nhìn mà Ngân hàng đánh mất chính là cái mà
Ngân hàng muốn giữ - đó chính là mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Ngoài ra, do
ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, với nhiều dự án cán bộ thẩm định vẫn đặt bài toán giá
trị tài sản đảm bảo lên trên bài toán hiệu quả tài chính của dự án. Điều này là ngược
với logic lý thuyết nhưng trong thực tế không phải là không xảy ra.
(cid:2) Các chi nhánh Ngân hàng trong toàn hệ thống Vietinbank chưa thực hiện
thống nhất về nội dung và phương pháp thẩm định: Tính đến nay, hơn 24 năm hình
thành và phát triển nhưng các nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án
đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn chưa được thực hiện
thống nhất trong toàn hệ thống dẫn đến tình trạng nội dung thẩm định của một số
chi nhánh vẫn còn sơ sài, rập khuôn, thông tin cung cấp không đầy đủ, nhiều trường
hợp Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phải tiến hành thẩm định lại từ đầu,
điều này tốn kém thời gian và chi phí gây khó khăn cho khách hàng. Bên cạnh đó,
do không thống nhất nên ngay tại các phòng tín dụng, phòng kinh doanh của trụ sở
chính việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án giữa các cán bộ, các
phòng cũng được thực hiện thiếu thống nhất nên việc lựa chọn dự án đầu tư để cho
vay đôi khi chưa được chính xác.
(cid:2) Nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư chưa
chính xác và có tin cậy cao, NH chưa thực sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai
thác nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định: Như chúng ta đã biết, khâu
đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án là
thu thập thông tin, số liệu. Như đã trình bày trong phần lý luận, nhiều thông tin sử
dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư là kết quả của khâu thẩm định kỹ thuật
và thẩm định thị trường. Những thông tin về kỹ thuật và thị trường mà không chính
xác sẽ dẫn đến kết quả thẩm định tài chính không chính xác. Tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, các cán bộ thẩm định chưa thực sự chủ động trong việc tìm
kiếm khai thác nguồn thông tin, hầu hết nguồn thông tin sử dụng để thẩm định các
dự án đầu tư chủ yếu là do chủ đầu tư cung cấp từ các báo cáo thẩm định mà doanh
nghiệp thuê chuyên gia thẩm định hoặc do các chi nhánh cấp dưới đưa lên cho Hội
sở chính tái thẩm định. Hơn nữa, việc khai thác thông tin từ các nguồn có độ tin cậy
cao hơn như thông tin từ những đơn vị chuyên quản, từ tổng công ty, hiệp hội hay
những viện nghiên cứu thì còn hạn chế. Đối với thông tin do chủ đầu tư cung cấp,
trong nhiều trường hợp Ngân hàng thiếu các thông tin để đối chiếu và so sánh nên
124
chấp nhận sử dụng mà không đánh giá mức độ chính xác và tin cậy của thông tin.
Đối với thông tin do chi nhánh cung cấp, do trình độ của các cán bộ thẩm định tại
chi nhánh không đồng đều nên độ chính xác của các thông tin này nhiều khi không
cao. Trong khí đó, các cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam không phải lúc nào cũng có điều kiện để thẩm định trực tiếp mức độ tin cậy
của các thông tin đó. Bên cạnh nguồn thông tin do chi nhánh cung cấp, tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam còn có thông tin từ các báo cáo phân tích đánh
giá của một số ngành kinh tế và một số doanh nghiệp và các dự án cùng loại do
chính Ngân hàng thực hiện. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định về kiến thức
chuyên môn và các ngành kỹ thuật và do tình trạng che dấu thông tin của các doanh
nghiệp, thêm vào đó Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam không phải là cơ
quan thống kê kinh tế, không thể thu thập được các thông tin của tất cả các doanh
nghiệp trong tất cả các ngành nên nguồn thông tin này cũng chưa mang tính đại
diện cho ngành. Hiện nay, có một số cơ quan cung cấp thông tin mang tính chất
chuyên nghiệp như Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN, tổng cục thống kê,….
Tuy nhiên, thông tin do các cơ quan này cung cấp thường không cập nhật và thông
tin về các ngành kinh tế hầu như lại không có. Ngoài ra, một số nguồn thông tin
khác như từ báo chí, tạp chí, internet… cũng được khai thác nhưng chỉ mang tính
chất tham khảo và độ tin cậy không cao.
(cid:2) Cán bộ thẩm định chưa thực sự đáp ứng tốt cho công tác thẩm định: Yếu
tố con người mặc dù đã được quan tâm nhiều nhưng với tốc độ phát triển kinh tế nói
chung và tốc độ tăng trưởng tín dụng nói riêng trong thời gian qua thì số lượng và
chất lượng cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn còn
chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là đối
với các dự án lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp. Hiện nay, bình quân một cán bộ tín
dụng tham gia hoạt động thẩm định dự án đầu tư phải đảm trách khoảng 250 – 300
tỷ đồng dư nợ - là mức rất cao. Thực tế cho thấy cường độ làm việc của các cán bộ
tín dụng nói chung và cán bộ thẩm định nói riêng trong thời gian qua khá căng
thẳng cộng thêm với sức ép về thời gian từ phía khách hàng nên nhiều dự án cán bộ
thẩm định không thể thực hiện đầy đủ, toàn diện tất cả các nội dung quy định trong
báo cáo thẩm định mà chỉ lựa chọn những chỉ tiêu và phương pháp thẩm định cơ
bản nhất phù hợp với dự án. Các hoạt động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, với
các đối tác và các ban ngành hữu quan để tìm hiểu thêm thông tin phục vụ cho công
tác thẩm định cũng chưa được thực hiện thường xuyên.
125
Mặt khác, kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định cũng là một điểm yếu.
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định dự án tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam có trình độ học vấn khá cao nhưng công tác đào tạo
nghiệp vụ tại Ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Hiện nay, Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chưa có chương trình đào tạo phát triển tổng thể cho
đội ngũ cán bộ thẩm định. Nhiều cán bộ chưa có điều kiện được đào tạo nghiệp vụ
một cách cơ bản, có hệ thống nên khi thực hiện thẩm định dự án còn nhiều lúng
túng. Hầu hết các cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
tốt nghiệp từ các trường thuộc khối kinh tế nên kiến thức về kỹ thuật rất hạn chế
dẫn đến việc thẩm định các yếu tố kỹ thuật sẽ gặp nhiều khó khăn. Đã thế, trình độ
của các cán bộ thẩm định lại không đồng đều, thể hiện rõ nhất là giữa Hội sở chính
và các chi nhánh. Đội ngũ cán bộ thẩm định tại Hội sở chính hầu hết có chuyên môn
tốt hơn, được đào tạo bài bản hơn và có điều kiện để cập nhật kiến thức mới hơn.
Trong khi đó, tại các chi nhánh thì cán bộ thẩm định đào tạo từ cơ chế kinh tế cũ,
trình độ chuyên môn hạn chế hơn. Một vấn đề khác về cán bộ thẩm định đó là tư
cách đạo đức xuất phát từ việc tổ chức công tác thẩm định, nhiều chi nhánh của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cán bộ tín dụng đồng thời cũng là cán bộ
thẩm định dự án đầu tư trong khi cơ chế về thu thập thông tin có nhiều điểm chưa
thỏa đáng. Thậm chí, ở một số chi nhánh cán bộ tín dụng và thẩm định vi phạm đạo
đức nghề nghiệp, tuy hiểu và nắm rõ, nắm chắc pháp luật nhưng cố tình “lách” luật,
lợi dụng kẽ hở của pháp luật để thông đồng với khách hàng cố ý làm trái gây tổn
thất lớn về tài sản cho Ngân hàng.
(cid:2) Phương tiện hỗ trợ cho công tác thẩm định dự án chưa thực sự đầy đủ và
hiện đại: Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư như các phần mềm phân tích tài chính, phân tích thống kê, phương
pháp biểu đồ GRANTT, phương pháp đường găng CPM…. Tuy nhiên, trong thẩm
định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chủ yếu vẫn sử dụng những phương tiện, công cụ lạc hậu
như tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án NPV, IRR, PP, PI bằng EXCEL
hay thậm chí tính toán thủ công rất mất thời gian và công sức.
(cid:2) Chưa chú trọng việc phân tích, đánh giá tình hình vận hành các dự án
đầu tư để rút kinh nghiệm trong công tác thẩm định: Hiện nay, tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam mới chỉ có số liệu thống kê về các dự án đầu tư mà
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quyết định cho vay và còn dư nợ, chưa
126
có số liệu thống kê, đánh giá tình hình triển khai và vận hành các dự án đầu tư mà
Ngân hàng đã thẩm định và từ chối cho vay. Trên cơ sở các số liệu thống kê hiện có
mới chỉ có thể phân tích, đánh giá được khả năng mắc sai lầm loại 1, tức là quyết
định cho vay đối với các dự án kém hiệu quả mà không thể đánh giá được khả năng
mắc sai lầm loại 2 – quyết định không cho vay đối với các dự án thực sự có hiệu
quả. Đối với các dự án do Hội sở chính thẩm định hay tái thẩm định và quyết định
cho vay, do khối lượng công việc tại trụ sở chính quá lớn trong khi số cán bộ thẩm
định lại quá ít nên công tác phân tích, đánh giá tình hình vận hành các dự án đầu tư
để rút kinh nghiệm cũng chưa thực sự được chú trọng. Việc phân tích, đánh giá mới
chỉ dừng lại ở mức độ thống kê số liệu, nêu nguyên nhân nhưng chưa có sự đối
chiếu giữa tình hình thực hiện dự án với dự đoán trong quá trình thẩm định trước đó
để rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thẩm định lần sau.
b) Nguyên nhân khách quan
(cid:2) Về phía Nhà nước và các cơ quan hữu quan khác:
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tiếp tục chuyển sang cơ chế thị
trường, phát triển theo hướng mở cửa hội nhập. Do vậy, nhiều hoạt động gắn liền
với nó còn chưa định hình rõ ràng, chứa đựng nhiều yếu tố bất ổn, rủi ro, công tác
quản lý nhiều mặt còn hạn chế. Đây là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến công
tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Cùng với
những thành tựu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt được trong thời
gian vừa qua, hoạt động đầu tư theo dự án của các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Trong điều kiện quy
mô vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp còn nhỏ, vốn vay Ngân hàng được coi là
cứu cánh để thục hiện các dự án. Điều này đã tạo ra áp lực lớn đối với Ngân hàng
trong thẩm định dự án đầu tư. Hơn nữa, hệ thống các chính sách, văn bản pháp luật
của Nhà nước còn nhiều bất cập, mặc dù đã có nhiều sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn
chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế , nhiều chính sách còn chưa đồng bộ, chưa rõ
ràng. Các quy định còn nằm phân tán ở một số văn bản pháp luật như luật dân sự,
luật đầu tư… gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc tra cứu và thực hiện. Mặt
khác, hiện nay chưa cói cơ quan nghiên cứu thống kê nào có thể đưa ra được một hệ
thống các tiêu chuẩn cho phép đối với từng ngành nghề, làm cơ sở cho việc tham
chiếu, so sánh các chỉ tiêu hiệu quả và an toàn tài chính của dự án đầu tư.
(cid:2) Về phía chủ đầu tư (các doanh nghiệp):
127
Nhìn chung, năng lực quản lý và điều hành của nhiều doanh nghiệp Việt
Nam còn hạn chế, khả năng phân tích tài chính, dự báo tình hình tài chính, tình hình
sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường còn yếu kém, nhiều doanh nghiệp không có khả
năng lập dự án, thường phải thuê tư vấn hay bên thứ ba ít hiểu biết và nắm vững sâu sắc
về doanh nghiệp. Chính điều này đã hạn chế khả năng cung cấp thông tin cho Ngân
hàng, hoặc cung cấp không đầy đủ, thiếu cập nhật và chuẩn xác. Hơn nữa, việc chấp
hành pháp lệnh thống kê và pháp lệnh kế toán còn chưa nghiêm túc nên các báo cáo tài
chính còn thiếu trung thực, không phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp gây khó
khăn cho việc thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng.
(cid:2) Về môi trường vĩ mô:
- Pháp luật: hệ thống quy phạm pháp luật liên quan chưa được cụ thể, thống
nhất với các quy định của Nhà nước về chế độ khấu hao, kế toán kiểm toán…. chưa
hoàn thiện, một số lĩnh vực không có tiêu chuẩn đánh giá xem xét, các chỉ tiêu
thống kê không thống nhất. Hơn nữa, hệ thống thông tin của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam vẫn còn thiếu hụt, do đó chưa cho phép cán bộ thẩm định
xác định được những thông tin, số liệu cần thiết. Hiện nay chúng ta chưa có chế độ
kiểm toán bắt buộc nên khi thẩm định rất khó đánh giá thực trạng tài chính, tình
hình thanh toán và kết quả kinh doanh của DN.
- Kinh tế: Môi trường kinh tế trong và ngoài nước luôn có nhiều biến động
khó có thể dự đoán. Hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam lại chưa thực sự hoàn thiện,
thị trường chứng khoán chưa phát triển mạnh dẫn tới việc xác định mức lãi suất
chiết khấu, tỷ giá không thống nhất, điều này cũng gây bất lợi cho việc tính toán các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.
128
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
4.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việtnam
4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam đến năm 2020
Thực hiện nghị quyết đại hội XI về chiến lược phát triển kinh tế xã hội và
phát triển đất nước đến năm 2020, yêu cầu phát triển của ngành Ngân hàng Việt
Nam của Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu phát triển đến năm 2020
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là “Xây dựng Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam thành một Ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của
Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, kỹ thuật công
nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam, đủ sức cạnh tranh ở
trong nước và chủ động hội nhập quốc tế”.
Mục tiêu chủ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những
năm tới đến 2020 là “Hướng tới khách hàng” và với đội ngũ cán bộ làm việc phải
“Bản lĩnh – Thông minh – Sáng tạo – Hiệu quả”. Xuất phát điểm của hoạt động
Ngân hàng không còn là “Sản phẩm” mà là “khách hàng ”, tạo cho Ngân hàng sự
uyển chuyển và linh hoạt để sẵn sàng thỏa mãn những nhu cầu khác biệt nhau của
từng khách hàng thay vì để cho khách hàng tự thích nghi nhu cầu riêng của mình
với những sản phẩm mà Ngân hàng sẵn có mang tính cứng nhắc do tính chất đồng
loạt của nó. Phương châm chủ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
trong những năm tới là “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động
của Vietinbank”. Định hướng tăng trưởng và phát triển của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam tới năm 2020 là phải trở thành tập đoàn tài chính mạnh trong khu
vực. Phấn đấu duy trì đạt và vượt một số chỉ tiêu như bảng sau:
Bảng 4.1. Định hướng các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020
TT CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BÌNH QUÂN
1 Tăng tổng tài sản ≥ 30%
2 Tăng nguồn vốn huy động ≥ 30%
3 Tăng trưởng tín dụng ≥ 25%
4 Dư nợ trung dài hạn ≤ 50% tổng dư nợ
129
5 Dư nợ có tài sản đảm bảo ≥ 70% tổng dư nợ
6 Thu dịch vụ ròng ≥ 30%
7 Đầu tư góp vốn Tăng 70%
8 Thu nhập ròng Tăng > 30%
9 Nợ xấu ≤ 5% tổng dư nợ
10 ROA ≥ 2%
11 ROE ≥ 15%
12 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ≥ 10%
Nguồn: Báo cáo thường niên Vietinbank 2014
4.1.2. Định hướng về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2020.
Thực hiện định hướng phát triển đến năm 2020, Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam quyết tâm đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng tài sản Có, theo
đó công tác cho vay và đầu tư phải thường xuyên nghiên cứu, áp dụng các biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả và an toàn vốn. Trong thời gian tới xu
hướng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là chuyển sang đầu tư dự án
để mở rộng sản xuất kinh doanh thay vì kinh doanh thương mại như trước và tạo
điều kiện thuận lợi để các chi nhánh của Ngân hàng tập trung vào cho vay trung dài
hạn. Trong giai đoạn 2010 – 2020 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ có
chính sách khuyến khích đầu tư vào các dự án, phương án sản xuất kinh doanh có
hiệu quả như sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu. Ngoài khối các doanh
nghiệp Nhà nước thuộc hạng đặc biệt vốn là khách hàng truyền thông như Tổng
công ty dầu khí Việt Nam, tổng công ty bưu chính viễn thông, tổng công ty điện
lực…. Trong thời gian tới Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiếp tục phát
triển nhóm khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài (FDI và FPI) và nhóm doanh
nghiệp vừa và nhỏ (SME) để đa dạng hóa đối tượng khách hàng nhằm mục tiêu an
toàn và hạn chế rủi ro. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam nhằm đạt các mục đích sau:
1. Tham gia ý kiến với Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định chủ trương
đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư.
2. Phát triển và bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo tính khả thi cao cho
việc triển khai thục hiện dự án, khắc phục hoặc hạn chế các yếu tố gây rủi ro.
3. Tạo các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối
tượng và tiết kiệm được vốn đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
130
4. Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả ĐT và khả năng
hoàn vốn của DA và quan trọng hơn cả là xác định được khả năng trả nợ của chủ
ĐT.
5. Rút ra kinh nghiệm và bài học để phục vụ tốt các yêu cầu nghiệp vụ chung
của toàn hệ thống và các NHTM Việt Nam .
Nhằm đạt được mục đích trên, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
cần đặt ra phương châm cho hoạt động thẩm định tài chính DAĐT theo định hướng
sau:
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải đứng trên giác độ của người
cho vay, người bỏ vốn để xem xét thẩm định.
- Công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng phải xuất phát từ tình hình
thực tiễn của ngành và nhằm phục vụ công tác tín dụng đặc biệt là tín dụng trung
dài hạn của Ngân hàng.
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được phổ cập hóa trong toàn
hệ thống, tới các cán bộ làm nhiệm vụ ở các bộ phận khác nhau với những yêu cầu
đòi hỏi khác nhau. Trong đó phải có bộ phận chủ lực lòng cốt là những chuyên gia
am hiểu về nhiều lĩnh vực.
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được tiến hành thường
xuyên, liên tục và toàn diện đối với tất cả dự án xin vay, trong cả quá trình cho vay
từ khi xem xét dự án đến khi giải ngân, thu nợ gốc và thu lãi.
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được quy trình hóa, công
nghệ hóa sát với tình hình thực tế và phù hợp với nghiệp vụ của Ngân hàng.
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được xây dựng trở thành một
hoạt động đặc thù của Ngân hàng và luôn được duy trì phát triển thành một
thế mạnh trong kinh doanh, cạnh tranh.
- Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phải thường xuyên
theo dõi sát sao công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư để có những biện
pháp tổ chức chỉ đạo điều hành hiệu quả….
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Qua việc phân tích thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ở chương 2 và từ kết quả chạy mô
hình về các nhân tố ảnh hưởng ở chương 3, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm
131
nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam như sau:
4.2.1. Giải pháp về Cán bộ thẩm định
Cũng như đối với bất kỳ hoạt động kinh tế nào, nhân tố con người có ảnh
hưởng quyết định tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư vì cán bộ thẩm
định là những người trực tiếp thực hiện công việc thu thập thông tin, phân tích đánh
giá và đề xuất phương án thực hiện các khoản vay. Kết quả thẩm định sẽ có độ tin
cậy cao nếu được thực hiện một cách khách quan khoa học và công tâm. Điều đó
phụ thuộc chủ yếu vào năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ
thẩm định. Giải pháp này đã được các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam nói riêng đã và đang thực hiện, nhưng với thực trạng
chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư như hiện nay thì đây vẫn được là giải
pháp chiến lược của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian tới.
Cán bộ thẩm định phải có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và đạo đức
nghề nghiệp:
Về năng lực chuyên môn: cán bộ thẩm định dự án đầu tư phải có trình độ từ
đại học trở lên, phải có kiến thức chuyên môn về Ngân hàng, tài chính doanh nghiệp
và các kiến thức cơ bản đối với các lĩnh vực liên quan như thuế, kinh tế thị trường,
pháp luật…. Cán bộ thẩm định phải tính toán, phân tích được chỉ tiêu tài chính và
áp dụng các phương pháp thẩm định một cách nhuần nhuyễn. Đồng thời, phải có
khả năng tổng hợp, đánh giá các thông tin một cách linh hoạt và nhạy bén.
Về kinh nghiệm: cán bộ thẩm định phải trực tiếp tham gia thẩm định nhiều
dự án, bên cạnh kinh nghiệm về công tác thẩm định cũng còn phải có kinh nghiệm
về các lĩnh vực khác liên quan đến dự án.
Về đạo đức nghề nghiệp: cán bộ thẩm định phải có tư cách đạo đức tốt, có
bản lĩnh vững vàng, tính cách trung thực và có trách nhiệm, tâm huyết với ngành.
Bởi chỉ với những cán bộ như vậy mới không bị lung lay, gây ra những sai lầm làm
ảnh hưởng tới Ngân hàng.
Và để đáp ứng được các yêu cầu đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần
tập trung vào các công việc sau:
(cid:6) Tổ chức đào tạo chuyên gia, chuyên viên thẩm định tài chính dự án đầu tư :
Nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định tài chính dự án đầu tư là để bảo vệ
lợi ích của chủ đầu tư, các nhà đầu tư tài chính trong đó có Ngân hàng và của cả
cộng đồng xã hội. Trong công tác thẩm định như đã nêu ở trên yếu tố con người
132
luôn là yếu tố trung tâm và chất lượng công tác đào tạo phần lớn phụ thuộc bởi yếu
tố con người. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
thì định kỳ (có thể từng quý hay một năm một) Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam cần phải tiếp tục tổ chức đào tạo các khóa đào tạo để có được đội ngũ
chuyên gia, chuyên viên thẩm định tài chính dự án đầu tư giỏi. Qua các khóa đào
tạo này các cán bộ thẩm định sẽ tiếp thu được kỹ thuật, quy trình và kinh nghiệm
thẩm định các dự án đầu tư. Các nhà đào tạo cần đưa ra các tình huống thực tế để
học viên học cách tiếp cận hệ thống, lựa chọn phương pháp phù hợp và đặc biệt
thực hành quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư phù hợp, từ đó cải tiến quy
trình cho phù hợp với từng loại dự án trong từng ngành, địa phương, lĩnh vực cụ
thể. Các học viên cần được thực hành trên các dự án đầu tư có thật, các dự án đầu tư
thất bại, các dự án đầu tư thành công, các dự án đầu tư kém hiệu quả và có hiệu quả
cao.
Đảm bảo thành công cho các khóa đào tạo thì Ngân hàng cần thận trọng lựa
chọn giáo viên giảng dạy trong các khóa đào tạo đó, có thể là các chuyên gia thẩm
định hiệu quả tài chính dự án đầu tư nhiều kinh nghiệm của ngành hoặc là các
chuyên gia giỏi và có kinh nghiệm từ bên ngoài của các tổ chức quốc tế, các viện
nghiên cứu quốc tế, các công ty tư vấn thẩm định, các công ty kiểm toán hoặc kết
hợp các chuyên gia trong ngành với các chuyên gia giỏi ngoài ngành cùng kết hợp
giảng dạy.
Những chuyên gia được mời giảng dạy trong các khóa đào tạo phải nắm vững chủ
để liên quan của các khóa đào tạo đó. Có khả năng truyền đạt kiến thức, kinh
nghiệm và kỹ thuật thực hành cho người học. Tất nhiên phải cân nhắc thận trọng chi
phí và lợi ích của mỗi khóa học. Để các khóa học có chất lượng cao và chi phí hợp
lý thì cần phải xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với từng đối tượng
như cán bộ mới vào nghề hay nâng cao kỹ năng nghiệp vụ hay cán bộ phụ trách
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của các chi nhánh….
Tuy nhiên khi tổ chức đào tạo cán bộ thẩm định dự án đầu tư cần phải chú ý
các vấn đề sau:
Một là: Rà soát lại trình độ cán bộ có tính đến xu hướng phát triển dài hạn
của Ngân hàng trong bối cảnh hội nhập và mở cửa thị trường tài chính để có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên môn. Đối với cán bộ
Ngân hàng đặc biệt là cán bộ thẩm định trước hết phải có kiến thức chuyên môn
vững chắc, sâu trong lĩnh vực Ngân hàng và rộng trong các lĩnh vực kinh tế xã hội
133
có liên quan. Do đó, căn cứ vào kết quả rà soát, Ngân hàng kiên quyết và có cơ chế
hỗ trợ yêu cầu các nhân viên chưa đạt chuẩn theo các chương trình đào tạo lại.
Hai là: Phổ biến và quán triệt với toàn bộ cán bộ công nhân viên của Ngân
hàng theo phương châm “Hướng tới khách hàng để phục vụ, và sự thành công của
khách hàng sẽ mang lại thành quả cho Ngân hàng ”.
Ba là: Phân công cán bộ phụ trách và theo dõi từng mảng công việc sâu theo
từng lĩnh vực để tạo ra sự chuyên môn hóa. Mặt khác, xây dựng cơ chế luân chuyển
để tránh sự trì trệ và đề phòng phát sinh các mối quan hệ không lành mạnh với
khách hàng. Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý kế cận để có kế hoạch theo dõi, bồi
dưỡng nhằm tạo nguồn cán bộ, đảm bảo sự liên tục và kế thừa.
Bốn là: Có cơ chế gắn liền thu nhập và tự chịu trách nhiệm của cán bộ với
hiệu quả công việc. Kiên quyết xử lý tình trạng cán bộ Ngân hàng lợi dụng quyền
hạn để mưu cầu toan tính cá nhân, gây thiệt hại về vật chất và ảnh hưởng đến uy tín
của Ngân hàng.
(cid:6) Thiết lập mạng lưới chuyên gia và tổ chức tư vấn:
Hiện nay có rất ít các chuyên gia tư vấn, các tổ chức tư vấn trong và ngoài
ngành chuyên về thẩm định tài chính dự án đầu tư. Mặc dù cơ chế cho phép khi
thẩm định tài chính dự án đầu tư được mời hoặc thuê chuyên gia tư vấn thẩm định
một phần hoặc toàn bộ dự án. Song, hầu hết các chi nhánh cũng như Hội sở chính
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chưa thiết lập được mạng lưới chuyên
gia tư vấn trong và ngoài ngành. Hơn nữa, các cán bộ thẩm định, các chi nhánh thực
hiện thẩm định tài chính dự án đầu tư hiện nay có rất ít mối liên hệ với các chuyên
gia, tổ chức tư vấn ngoài ngành. Do đó, khi gặp khó khăn trong thẩm định các yếu
tố liên quan đến thị trường, sản phẩm mới họ gặp nhiều trở ngại trong việc tìm kiếm
các chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp để hỗ trợ trong quá trình thẩm định. Đặc
biệt, với những dự án đầu tư có quy mô lớn và phức tạp, khi thẩm định cần hợp tác
với các tổ chức nghiên cứu chuyên ngành độc lập hoặc thuê tư vấn có uy tín ngoài
ngành. Sự hợp tác giữa tư vấn bên ngoài ngành để thẩm định tài chính dự án đầu tư
cũng là một giải pháp nhằm giúp các cán bộ thẩm định và Ngân hàng học tập kinh
nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn.
Để thúc đẩy hoạt động tư vấn mang tính chuyên nghiệp thì Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam cần xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn độc lập
trong và ngoài ngành về thẩm định dự án đầu tư, thẩm định giá. Đồng thời mời các
doanh nhân, các giáo sư tiến sĩ trong các trường đại học, các viện nghiên cứu tham
134
gia thẩm định và phản biện khi cần. Đồng thời, xây dựng cơ chế phối hợp và quy
chế kinh doanh độc lập giữa Ngân hàng với các chuyên gia tư vấn. Thông qua hợp
đồng tư vấn cần nêu rõ trách nhiệm của bên tham gia tư vấn thẩm định để đảm bảo
chất lượng, tiến độ và công tác thẩm định. Nguồn cơ sở dữ liệu và thông tin về các
nhà tư vấn cần được lưu giữ tập trung và thường xuyên cập nhật..
(cid:6) Tăng cường hợp tác giúp đỡ và học tập kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng
trong lĩnh vực thẩm định tài chính dự án đầu tư:
Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức tín dụng có kinh
nghiệm và công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thẩm định tài chính dự án đầu tư có
vai trò quan trọng trong việc cải tiến kỹ thuật, quy trình thẩm định và vận hành quy
trình mới. Hiện nay, các tổ chức quốc tế như: WB, ADB… đã xây dựng được cơ sở
dữ liệu khá phong phú phục vụ công tác phân tích, thẩm định đánh giá dự án gồm
tài liệu, sổ tay hướng dẫn…. Đặc biệt có rất nhiều chuyên gia thẩm định dự án đầu
tư giỏi làm việc trong các tổ chức này. Tận dụng những lợi thế và tranh thủ sự giúp
đỡ để tiếp tục hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐT của Ngân
hàng mình.
(cid:6) Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thẩm định tài chính DAĐT
Vì hành động bao giờ cũng xuất phát từ nhận thức, do đó công tác nâng cao
chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ chưa thể được thực hiện nghiêm túc
chừng nào chưa nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo và cán bộ thẩm định của
Ngân hàng về ý nghĩa cũng như tác dụng của công tác này. Lãnh đạo Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam cần đánh giá đúng ý nghĩa của công tác thẩm định
tài chính dự án đầu tư, đặt kết quả thẩm định ở vị trí xứng đáng với tầm quan trọng
của nó trong việc ra quyết định cho vay theo dự án đầu tư. Điều này sẽ có ảnh
hưởng tích cực đến nhận thức của cán bộ thẩm định cấp dưới. Cán bộ thẩm định cần
phải nhận thức rõ chỉ có hiệu quả của bản thân dự án mới là sự đảm bảo tốt nhất cho
khả năng thu nợ, tài sản thế chấp chỉ có thể coi là yếu tố đề phòng hỗ trợ thêm chứ
không thể là yếu tố quyết định, vì như thực tế hiện nay bản thân Ngân hàng dù đang
quản lý nhiều tài sản thế chấp nhưng không thể phát mại được, do đó vẫn không thu
hồi được vốn. Các mối quan hệ với khách hàng lớn, truyền thống tuy quan trọng
nhưng nếu các dự án không có hoặc ít có hiệu quả thì cán bộ thẩm định càng cần coi
trọng kết quả thẩm định bởi nếu cho vay mà dự án gặp rủi ro thì Ngân hàng có thể
vừa mất tiền vừa mất mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Tóm lại, cán bộ thẩm
định cần phải nhân thức rõ được công tác thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quan
135
trọng là xác minh tính khả thi và hiệu quả của dự án làm cơ sở cho lãnh đạo Ngân
hàng ra quyết định cuối cùng chứ không phải là hình thức để hoàn tất thủ tục hồ sơ
cho vay. Nhân thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án
đầu tư, cán bộ thẩm định sẽ có thái độ làm việc tích cực hơn, ý thức trách nhiệm
hơn đối với các kết quả thẩm định tài chính, từ đó sẽ không khó để nâng cao chất
lượng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .
4.2.2. Giải pháp về Nguồn thông tin
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển ngày nay, thông tin được sử
dụng như là vũ khí, nguồn lực trong môi trường cạnh tranh. Người chiến thắng
trong cạnh tranh là người biết cách nắm bắt và xử lý thông tin chính xác, kịp thời.
Thông tin là yếu tố đầu vào của quá trình thẩm định, nguyên liệu chính quyết định
đến chất lượng thẩm định. Thông tin mà Ngân hàng thu thập được đầy đủ, chính
xác, kịp thời và đáng tin cậy sẽ giúp cho hiệu quả công tác thẩm định cao hơn, hạn
chế rủi ro cho Ngân hàng. Trong những năm qua, tại các NHTM Việt Nam nói
chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung, nguồn thông tin mà
Ngân hàng sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư chưa có độ chính xác và độ tin cậy
cao và các Ngân hàng chưa thực sự chủ động trong việc tìm kiếm khai thác nguồn
thông tin, điều đó làm cho hiệu quả công tác thẩm định của Ngân hàng không cao.
Vì vậy, một trong những giải pháp giải quyết vấn đề này là Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam vẫn phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một hệ thống thông tin
toàn diện có chiều sâu, gồm:
• Thông tin về người xin vay vốn (chủ dự án đầu tư): trong những năm qua
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã yêu cầu các chủ dự án khi vay vốn
Ngân hàng đều phải cung cấp đầy đủ và trung thực các báo cáo tài chính, tuy nhiên
có thể là cung cấp đầy đủ đấy nhưng không có cơ sở để có thể đảm bảo được các
báo cáo mà chủ đầu tư cung cấp cho Ngân hàng là hoàn toàn trung thực hay không.
Vì thế, Ngân hàng cũng có thể yêu cầu các chủ đầu tư xin vay vốn phải có báo cáo
kiểm toán độc lập (thuê các công ty kiểm toán độc lập chứng nhận tính trung thực,
chính xác của các thông tin mà họ cung cấp). Đối với các chủ đầu tư đang vay vốn,
đang là khách hàng của Ngân hàng thì Ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các
số liệu cập nhật thường xuyên để có thể nắm được tình hình hoạt động của khách
hàng, có thể phát hiện những biến động có chiều hướng xấu đi để có giải pháp xử lý
136
kịp thời. Điều này cũng giúp cho Ngân hàng có thêm được thông tin về khách hàng
trong các quyết định cho vay lần sau.
Ngân hàng cũng nên có yêu cầu được kiểm tra đột xuất không báo trước với
khách hàng, như vậy sẽ đảm bảo được tính khách quan. Đặc biệt với sự khéo léo
của đội ngũ cán bộ thẩm định khi tiếp xúc phỏng vấn trực tiếp khách hàng vay vốn
mà Ngân hàng có thể phát hiện được những gian lận mà khách hàng đã cố tình dấu
diếm. Mục đích của cuộc phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin sau:
- Làm rõ hơn mục đích và yêu cầu của việc vay vốn
- Biết rõ hơm khả năng trả nợ của khách hàng
- Giải trình những điểm chưa rõ hoặc còn có những mâu thuẫn trong hồ sơ vay
vốn
- Thu thập thêm thông tin về lịch sử phát triển, xu hướng phát triển và trình độ
quản lý cũng như vị thế của khách hàng
Và để thu được kết quả tốt trong phỏng vấn, cán bộ thẩm định cần chuẩn bị
các kỹ năng thật tốt như phải nghiên cứu kỹ hồ sơ dữ liệu về khách hàng để đưa ra
những đặc điểm cần lưu ý. Xây dựng công trình phỏng vấn thật cụ thể và chi tiết.
Mặt khác, các cán bộ thẩm định phải trực tiếp đến nơi thực hiện dự án để tìm hiểu
tình hình hoạt động mà không cần báo trước, như vậy sẽ thu thập được thông tin
chính xác hơn và có cái nhìn khách quan hơn. Cán bộ thẩm định cũng cần trực tiếp
tiếp xúc với cán bộ nhận viên của khách hàng để có thể hiểu được suy nghĩ của họ
và đánh giá về tính chính xác trung thực của nguồn thông tin mà họ cung cấp.
• Thông tin nội bộ Ngân hàng, từ sổ sách và hệ thống phần mềm của Ngân
hàng: để đảm bảo xây dựng được một hệ thống thông tin hoạt động có hiệu quả thì
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn cần phải tiếp tục hoàn thiện hệ
thống cung cấp thông tin, báo cáo nội bộ, có sự trao đổi thường xuyên giữa các chi
nhánh trong nội bộ hệ thống Ngân hàng. Mạng lưới thông tin phải kết hợp một cách
chặt chẽ từ Hội sở chính đến các chi nhánh. Tất cả các thông tin đều phải được tập
trung về một mối là phòng thông tin tín dụng. Điều này nhằm đảm bảo thông tin
liên quan đến dự án và thẩm định dự án sẽ được cung cấp nhanh chóng kịp thời, đầy
đủ chính xác khi cần thiết. Tại phòng thông tin tín dụng trung ương các thông tin
cũng được phân nhóm theo từng ngành nghề, lĩnh vực và khu vực khác nhau, hệ
thống dữ liệu sổ sách nên được sắp xếp theo quy trình và có tính logic, để có thể dễ
dàng tìm lại thông tin cần thiết. Mặt khác, Ngân hàng cũng cần hiện đại hóa tốt hơn
mạng lưới hệ thống máy tính nội bộ để trao đổi thông tin giữa các phòng và chi
137
nhánh để tiến hành nhanh chóng. Ngân hàng nếu biết khai thác có hiệu quả hệ thống
máy tính thì đây sẽ là chìa khóa giải quyết vấn đề thông tin một cách chính xác và
kịp thời nhất.
• Nguồn thông tin bên ngoài khác: Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa việc
tham khảo, hợp tác và trao đổi thông tin về khách hàng với các Ngân hàng khác, với
cơ quan thuế, NHNN, các bạn hàng, đối tác của khách hàng và đặc biệt là các cơ
quan cung cấp thông tin mang tính chất chuyên biệt như Trung tâm thông tin tín
dụng của NHNN, tổng cục thống kê… để có thể nâng cao mức độ chính xác của
thông tin thu thập được. Nguồn thông tin này cũng có vai trò quan trọng không kém
nguồn thông tin nội bộ Ngân hàng. Tuy nhiên, nguồn thông tin từ bên ngoài này
thường đa dạng hơn nguồn thông tin nội bộ nhưng lại có độ tin cậy kém hơn. Vì
vậy, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần có kế hoạch thu thập thông tin
từ bên ngoài một cách hợp lý hơn.
4.2.3. Giải pháp về Phương pháp thẩm định
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên có những quy định cụ thể
mang tính thống nhất trên toàn hệ thống về phương pháp thẩm định tài chính dự án
cũng như các chỉ tiêu phân tích trong thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Phương pháp thẩm định phải được đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học, phù hợp với đặc thù và tính chất của từng dự án, đặt
trong mối quan hệ với tính pháp lý của dự án, phương diện kỹ thuật và thị trường
của dự án đã được phân tích.
- Phải có tính khả thi và hợp lý
- Phải có sự định hướng phát triển và tiếp cận thông lệ quốc tế
- Phải chú ý đến tính hiện đại về công nghệ của phương pháp thẩm định, đặc
biệt là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
Hiện nay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đang sử dụng phương
pháp so sánh các chỉ tiêu chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
dự án đầu tư như NPV, IRR, PP, PI, …. Nhưng xét về lâu dài thì Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam cần phải tham khảo và áp dụng những phương pháp thẩm
định hiện đại đang áp dụng trên thế giới phù hợp với khả năng và điều kiện của
Ngân hàng cũng như điều kiện của Việt Nam, đó là tiến hành thẩm định trong trạng
thái động có nghĩa là có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền, những rủi ro thị
trường đầu ra và đầu vào, lạm phát, tỷ giá…. để đánh giá tính vững chắc và sự ổn
138
định của dự án như phương pháp phân tích độ nhạy của dự án, phân tích tình huống,
phân tích Monter Carlo, phân tích độ lệch chuẩn.
Ngày nay, với sự phát triển và ứng dụng của công nghệ tin học trong Ngân
hàng thì phương pháp phân tích Monter Carlo rất tiện sử dụng dưới dạng các bảng
tính và trở thành công cụ phân tích rủi ro được rất nhiều các NHTM trên thế giới ưa
chuộng sử dụng. Tuy nhiên, hiện các NHTM Việt Nam trong đó có Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam lại chưa hề áp dụng bất cứ một phương pháp nào để
phân tích rủi ro của dự án khi thẩm định dự án đầu tư. Chính vì vậy, tác giả xin
khuyến nghị các NHTM Việt Nam và Vietinbank nên áp dụng “Phương pháp phân
tích độ nhạy” bởi vì trong các phương pháp trên thì phân tích độ nhạy là phương
pháp dễ áp dụng nhất và phù hợp với điều kiện kỹ thuật của các Ngân hàng Việt
Nam và sử dụng phương pháp này, Ngân hàng vừa phân tích được mức độ rủi ro
của dự án lại vừa thẩm định được tính khả thi của dự án đầu tư.
Bản chất của phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi
một nhân tố hay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính của dự án và khả năng
trả nợ của dự án. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến
dự án, tuy nhiên phân tích độ nhạy là tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh
giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các nhân tố này.
Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được những yếu tố gây ảnh
hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án. Sau đó dự kiến một số tình
huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lại theo tình huống xấu đối với dự án như:
giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, chi phí đầu tư vượt,
chính sách thuế thay đổi theo hướng bất lợi… Đánh giá tác động của các yếu tố đó
đến hiệu quả tài chính dự án đầu tư. (Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố
ảnh hưởng đến dự án trong những tình huống xấu thường được chọn từ 10% - 20%
dựa trên cơ sở phân tích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và
dự báo trong tương lai). Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có
nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao. Ngược
lại, cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để đề xuất các biện
pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng.
Các bước thực hiện để phân tích độ nhạy của dự án:
- Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tính toán độ nhạy
139
- Liên kết các dữ liệu trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo một địa
chỉ duy nhất (bước này thực hiện song song trong quá trình tính toán hiệu quả dự án
và khả năng trả nợ của dự án)
- Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án (NPV, IRR, PI, PP…)
- Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp một biến thông số thay đổi
hay cả hai biến thay đổi đồng thời.
Các bước phân tích độ nhạy một chiều:
- Từ các thông số ban đầu và kết quả tính toán, lựa chon một nhân tố có khả
năng ảnh hưởng nhất tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
- Lập bảng với các cột bao gồm nhân tố đã lựa chọn trong đó bao gồm phương
án cơ sở với NPV và IRR tính được ở phần trên
- Sử dụng bảng biểu của Excel để tính toán các giá trị NPV và IRR tương ứng
trong các trường hợp thay đổi của nhân tố nói trên.
Các bước phân tích độ nhạy hai chiều:
- Chọn 2 nhân tố giả định có khả năng ảnh hưởng lớn nhất, các nhân tố còn lại
không thay đổi.
- Chọn NPV hoặc IRR là cơ sở phân tích.
- Các bước còn lại làm như phân tích độ nhạy một chiều.
Bên cạnh việc đề xuất áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy như phân tích ở trên,
tác giả cũng khuyến nghị cho các NHTM Việt Nam nói chung và Vietinbank thêm
“Phương pháp triệt tiêu rủi ro” bởi vì đối với bất cứ một dự án nào từ khi thực hiện
dự án đến khi đưa vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Vì vậy để đảm bảo tính vững
chắc và hiệu quả của dự án, Ngân hàng cần phảr dự đoán trước một số rủi ro có thể
xảy ra để có biện pháp kinh tế và hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác
động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án. Trong thực
tế, rủi ro gồm các loại sau:
140
Rủi ro về tài chính: bao gồm tất cả những bất ổn về tài chính và chính sách
của địa điểm xây dựng dự án: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, luật, nghị
định, nghị quyết và các chế tài có liên quan tới dòng tiền của dự án.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định phải xem xét mức độ tuân thủ của
dự án thể hiện trong hồ sơ dự án để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy
định hiện hành có liên quan đến dự án.
- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối cũng sẽ góp phần hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực tới dự án.
- Hỗ trợ hay bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
Rủi ro về tiến độ thực hiện: là rủi ro phát sinh khi hoàn tất dự án không đúng
thời hạn, không phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện. Loại rủi ro này
nằm ngoài khả năng điều chỉnh và kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm
thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư các biện pháp sau:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng có uy tín, có sức mạnh tài chính và có kinh
nghiệm.
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất
lượng công trình.
- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng
trong trường hợp vượt dự toán.
Rủi ro thị trường: gồm rủi ro thị trường đầu vào (giá cả hay nguồn cung cấp
các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng bất lợi), rủi ro thị trường đầu ra
(hàng hóa sản xuất ra không phù hợp với nhu cầu thị trường, thiếu sức cạnh tranh về
giá cả, chất lượng, mẫu mã, công dụng....). Loại rủi ro này giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thị trường một cách cẩn thận
- Dự kiến cung cầu thận trọng
- Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý , hành vi của người tiêu dùng cuối
cùng.
- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tài
chính.
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có)
- Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có).
Rủi ro về nguồn cung cấp: xảy ra khi dự án không có nguồn nguyên liệu đầu
vào với số lượng, chất lượng, giá cả như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền
141
ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Loại rủi ro này có thể giảm thiểu
bằng cách:
- Trong quá trình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá
cẩn thận các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ
dự án.
- Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán và xác định hiệu
quả tài chính dự án.
- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư.
- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên vật liệu mua vào.
Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: đây là những rủi ro về việc dự án không
thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế như ban đầu.
Loại rủi ro này, Ngân hàng có thể giảm thiểu giúp cho chủ đầu tư thông qua việc
thực hiện các biện pháp sau:
- Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng.
- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm.
- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh...
- Ngân hàng kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành.
Rủi ro kinh tế vĩ mô: là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô
bao gồm: tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát.... Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng
cách;
- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản.
- Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi, tự bảo hiểm.
- Cam kết của Ngân hàng về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối.
Rủi ro về môi trường và xã hội: là rủi ro xảy ra khi dự án có thể có những tác
động tiêu cực đối với môi trường và người dân xung quanh. Loại rủi ro này có thể
giảm thiểu bằng cách:
- Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư phải có báo cáo đánh giá tác động của môi
trường một cách khách quan và được cấp có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản.
- Nên có sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan quản lý môi trường,
chính quyền địa phương.... từ khi bắt đầu triển khai dự án.
- Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư phải có biện pháp xử lý môi trường kể từ khi
bắt đầu triển khai dự án.
- Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về môi trường.
142
4.2.4. Giải pháp về Quy trình thẩm định
Kể từ khi Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ký
quyết định ban hành “Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư” theo tiêu chuẩn
mới, được áp dụng cho nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư để xem xét cho vay trung
dài hạn hoặc bảo lãnh vay vốn trong toàn hệ thống Ngân hàng thì hoạt động thẩm
định tại Ngân hàng đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, đến nay quy trình đó
các lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng và các cán bộ trực tiếp làm công tác thẩm định
dự án đầu tư đều cho rằng là chưa thực sự hợp lý, có nhiều bất cập. Vì thế, để công
tác thẩm định dự án đầu tư đạt hiệu quả hơn thì Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam vẫn cần phải cải tiến quy trình thẩm định hợp lý hơn nữa bởi vì việc cải
tiến quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trong
tất cả các khâu của chu kỳ dự án, trong đó trước hết cần thực hiện ở khâu thẩm
định. Các báo cáo thẩm định có chất lượng cao sẽ giúp Ngân hàng, chủ đầu tư, nhà
tài trợ và tất cả đối tượng có liên quan đến dự án biết được chính xác các lợi ích, chi
phí rủi ro có thể gặp phải trước khi ra quyết định cho vay, tài trợ và phát triển dự án.
Ngoài ra việc cải tiến quy trình thẩm định sẽ giúp tất cả các đối tượng liên quan đến
lợi ích và chi phí của dự án cần tham gia tích cực trong việc nâng cao hiệu quả từng
khâu của chu kỳ dự án. Do đặc thù riêng của các dự án đầu tư, cải tiến quy trình
thẩm định cần chú trọng đến việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư trên quan điểm
tài chính,việc đánh giá hiệu quả tài chính cần thực hiện trước tiên và tạo điều kiện
để tiến hành các đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án. Song đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các kênh nguồn vốn tham gia đầu tư và đặc
thù riêng của từng dự án. Nói chung, các dự án sử dụng vốn tín dụng Ngân hàng và
các nguồn vốn khác không phải vốn Ngân sách Nhà nước cấp hay ưu đãi thì việc
dánh giá hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế có thể coi là quan trọng như nhau.
Còn dự án có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc được vay ưu đãi thì phải
đặc biệt quan tâm hiệu quả kinh tế của dự án. Việc cải tiến quy trình thẩm định dự
án đầu tư trong bối cảnh hiện nay cần kết hợp giữa quy trình thẩm định và quy trình
quản lý. Tác giả đề xuất 3 giai đoạn cải tiến chủ yếu như sau:
Giai đoạn 1: Cải tiến quy trình kỹ thuật thẩm định tài chính dự án đầu tư
đang được thực hiện bởi chuyên viên phụ trách hoặc nhóm chuyên viên phụ trách
nhóm thẩm định.
143
Giai đoạn 2:Cải tiến quy trình quản lý công tác thẩm định gồm cả tương hỗ
giữa các bộ phận ở các chi nhánh và Hội sở chính.
Giai đoạn 3: Cải tiến quy trình thẩm định trên toàn bộ hệ thống của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam. Kết hợp giữa cải tiến quy trình kỹ thuật, quy
trình quản lý và cải cách hành chính.
Về bản chất các giai đoạn cải tiến đều có liên quan chặt chẽ với nhau, sự
thành công của giai đoạn trước sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn sau và việc thực hiện
chậm ở giai đoạn sau sẽ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của giai đoạn trước. Tuy
nhiên, để cải tiến toàn bộ quy trình trong thời gian ngắn sẽ rất khó khăn hoặc không
thể thực hiện được. Hơn nữa, việc cải tiến quy trình liên quan chặt chẽ với hàng loạt
các văn bản pháp lý và công tác cán bộ vì vậy sẽ rất khó thực hiện trong một thời
gian ngắn.
Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu cải tiến quy
trình áp dụng kỹ thuật trong thẩm định tài chính dự án đầu tư . Và để cải tiến được
quy trình tác giả dựa trên một số giả thuyết sau:
(1) Cán bộ thẩm định hoặc chuyên viên thẩm định được phép tiếp cận toàn
bộ hồ sơ dự án, các căn cứ, văn kiện, tài liệu…. liên quan đến quá trình hình thành
dự án. Đặc biệt cán bộ thẩm định được phép tiếp xúc trực tiếp với các cơ quan,
chuyên gia nghiên cứu dự án.
(2) Cán bộ thẩm định được phép phân tích, đánh giá độc lập hiệu quả tài
chính của dự án trên tất cả các khía cạnh, có thể sử dụng các giả định mới, các
nguồn tin chính thức và không chính thức liên quan đến giá cả các yếu tố đầu
vào/đầu ra, lãi suất, tỷ giá, lạm phát….
(3) Cán bộ thẩm định được quyết định tiến độ thẩm định tùy thuộc vào từng
dự án và khối lượng công việc tiến hành.
(4) Cán bộ thẩm định được cung cấp một hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá,
trong đó có hệ thống định mức kỹ thuật , đơn giá, tỷ giá, lạm phát, lãi suất.
Việc cải tiến quy trình thẩm định hiện nay bằng cách áp dụng kỹ thuật như
đề xuất trên có thể sẽ gặp một số khó khăn, trở ngại sau:
Thứ nhất, việc cải tiến quy trình thẩm định dự án đầu tư sẽ làm tăng khối
lượng công việc và trách nhiệm của chuyên viên thẩm định, bộ phận phụ trách công
tác thẩm định và các đơn vị trực tiếp thẩm định. Việc đáp ứng các quyền lợi tương
xứng với trách nhiệm tại đơn vị rất khó thực hiện do hạn chế về chế độ tiền lương,
phân định trách nhiệm nghiệp vụ thẩm định với các nghiệp vụ khác của Ngân hàng.
144
Thứ hai, việc cải tiến quy trình theo hướng tập trung thẩm định dự án đầu tư
đòi hỏi phải thu thập và xử lý rất nhiều dữ liệu, thông tin. Trong điều kiện hiện nay,
rất khó đáp ứng đồng thời các điều kiện về dữ liệu và thông tin phục vụ công tác
thẩm định dự án đầu tư.
Thứ ba, việc cải tiến quy trình thẩm định dự án đầu tư tại một khâu sẽ ít phát
huy tác dụng nếu các khâu khác chậm cải tiến hoặc không đáp ứng yêu cầu do khâu
đã được cải tiến đặt ra. Do vậy, cải tiến phải được tiến hành đồng bộ trong các khâu
và trong toàn bộ hệ thống. Đây cũng là một trở ngại khi mà rất nhiều cán bộ thẩm
định chưa đáp ứng được các yêu cầu của quá trình cải tiến này.
Thứ tư, việc cải tiến quy trình có liên quan ảnh hưởng tới các văn bản pháp
lý hướng dẫn nghiệp vụ và mô hình tổ chức cán bộ…. Do vậy, cũng sẽ gặp phải
những khó khăn trong công tác cán bộ ở đơn vị và chỉnh sửa ban hành các văn bản.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự
án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả xin đề xuất một quy
trình thẩm định tài chính dự án đầu tư như sau:
BƯỚC 1: Xác định mô hình dự án đầu tư
Tùy theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi bắt tay vào tính toán hiệu
quả của dự án, cán bộ thẩm định cần xác định mô hình của dự án đầu tư phù hợp
nhằm đảm bảo khi tính toán phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả và khả năng
trả nợ của dự án.
- Đối với các dự án xây dựng mới độc lập: do các yếu tố đầu vào, đầu ra của
dự án được tách biệt rõ ràng nên có thể dễ dàng trong việc tính hiệu quả của dự án
đầu tư
- Đối với dự án mở rộng nâng công suất: hiệu quả của dự án được tính toán
trên cơ sở đầu ra là công suất tăng thêm, đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩm
được sử dụng từ dự án hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm.
- Đối với dự án đầu tư theo chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất: hiệu quả
dự án được tính toán trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng
thêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm còn đầu vào
là các chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra.
- Đối với dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở
rộng nâng công suất thì hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính toán trên cơ sở
chênh lệch giữa đầu ra, đầu vào lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư. Và để đơn
giản trong tính toán, đối với các dự án mà giá trị trước khi đầu tư không chiếm tỷ lệ
145
lớn trong tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự án trước khi đầu tư xem là đầu vào
của dự án sau khi đầu tư theo giá trị thanh lý.
Việc xác định mô hình nói trên sẽ giúp tính toán/ước định được những khoản thu
nhập và chi phí của những giá trị mới được tạo ra và do đó sẽ biết được hiệu quả tài
chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư .
BƯỚC 2: Phân tích và ước định các số liệu, cơ sở tính toán để thẩm định tính khả
thi của tổng vốn đầu tư .
Trên cơ sở những phân tích và đánh giá về thị trường, về cung cầu sản phẩm
của dự án, báo cáo khả thi của dự án và báo cáo tài chính dự tính cho 3 năm tới và
cơ sở tính toán thì các cán bộ thẩm định sẽ tiến hành ước tính:
- Sản lượng tiêu thụ, giá bán và doanh thu
- Nhu cầu vốn lưu động
- Chi phí bán hàng, các chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhân công và
chi phí quản lý, chi phí khấu hao….
- Thuế các loại
BƯỚC 3: Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí và các bảng tính trung gian để
thẩm định dòng tiền của dự án
(cid:6) Thiết lập bảng tính thu nhập và chi phí:
Bảng tính thu nhập và chi phí là bảng thông số có vai trò rất quan trọng. Đây là
bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán. Các bảng được tính toán
thông qua liên kết công thức với bảng thông số.
Bảng 4.2. Nội dung của bảng thu nhập và chi phí
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị TT
1 Sản lượng, doanh thu
2 - Công suất thiết kế
- Công suất hoạt động
- Giá bán
Chi phí hoạt động
- Định mức nguyên vật liệu
- Giá mua
- Chi phí nhân công
- Chi phí quản lý
- Chi phí bán hàng….. 3 Đầu tư
- Chi phí xây dựng nhà xưởng
146
- Chi phí thiết bị
- Chi phí đầu tư khác
- Chi phí khấu hao 4 Vốn lưu động
- Tiền mặt
- Dự trữ nguyên vật liệu
- Thành phẩm tồn kho
- Các khoản phải thu
- Các khoản phải trả 5 Tài trợ
- Số tiền vay
- Thời gian vay
- Lãi suất
Các thông số khác 6
(cid:6) Thiết lập các bảng tính trung gian
Trước khi lập các bảng tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư, cần phải lập
các bảng tính trung gian. Các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn cho các
giả định được áp dụng và là thông số tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự
án, bảng lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán sau này. Tùy vào mức độ phức
tạp và đặc điểm của từng dự án mà số lượng, nội dung các bảng tính trung gian khác
nhau. Đối với một dự án sản xuất thì số lượng các bảng tính trung gian như sau:
- Thuế
- Tỷ giá
- Lạm phát….
Bảng 4.3. Bảng tính sản lượng và doanh thu
TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm ….
Công suất hoạt động 1
2 Sản lượng
3 Giá bán
4 Doanh thu
5 Thuế VAT
6 Doanh thu sau thuế VAT
147
Bảng 4.4. Bảng tính chi phí hoạt động
TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm …..
1 Chi phí nguyên vật liệu chính
2 Chi phí nguyên vật liệu phụ
3 Tiền điện
4 Tiền nước
5 Lương + BHXH
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp
7 Chi phí bán hàng
Tổng chi phí hoạt động
Thuế VAT được khấu trừ
Chi phí hoạt động đã khấu trừ VAT
Bảng 4.5. Bảng tính khấu hao TSCĐ
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm …. TT
1 Nhà xưởng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao lũy kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ 2 Thiết bị
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao lũy kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ 3
Chi phí đầu tư khác
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao lũy kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ Tổng cộng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao lũy kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ
148
Bảng 4.6. Bảng tính lãi vay
TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm….
1 Dư nợ đầu kỳ
2 Vay trong kỳ
3 Trả nợ gốc trong kỳ
4 Lãi vay trong kỳ
5 Dư nợ cuối kỳ
BƯỚC 4: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DA
(cid:6) Giá trị hiện tại ròng (NPV)
* Cú pháp hàm NPV trong Excel: f (x) = NPV (rate, value 1, value 2,…….)
Trong đó:
- Rate là tỷ lệ lãi suất chiết khấu
- Value 1, value 2,…. là giá trị các dòng tiền ròng trong từng năm của dự án
* Ý nghĩa:
- NPV = 0: dòng tiền của dự án chỉ đủ để hoàn vốn đầu tư và cung cấp một tỷ lệ lãi
suất theo yêu cầu cho khoản vốn đó.
- NPV > 0 dự án tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả nợ và cung cấp một tỷ
lệ lãi suất yêu cầu cho nghười chủ đầu tư
- NPV < 0 dòng tiền của dự án không đủ để hoàn vốn đầu tư
* Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư qua chỉ tiêu NPV: chọn dư nào có NPV >
(cid:6) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Cách 1: dùng theo công thức
NPV
IRR = r1 + (r2 - r1)
||||NPV1|||| + ||||NPV2||||
149
Trong đó:
r1 là tỷ lệ lãi suất chiết khấu sao cho NPV > 0
r2 là tỷ lệ lãi suất chiết khấu sao cho NPV < 0
-
-
- NPV1 là giá trị hiện tại ròng ứng với tỷ lệ chiết khấu r1
- NPV2 là giá trị hiện tại ròng ứng với tỷ lệ chiết khấu r2
Cách 2: Dùng hàm IRR trong Excel
* Cú pháp hàm IRR trong Excel: f (x) = IRR (values, guess)
Trong đó:
- Values là các ô tham chiếu chứa các giá trị dòng tiền ròng từng năn của DA
- Guess là số dự đoán gần đúng với giá trị IRR. Vì phần mềm Excel tính toán
giá trị IRR theo phương pháp thử vòng lặp nhiều lần và giá trị guess là giá trị
điểm để tính toán. Thông thường chúng ta không cần đưa vào giá trị này
trong máy đã cài sẵn giá trị Guess = 10%
* Tiêu chí lựa chọn dự án qua chỉ tiêu IRR: lựa chon dự án có IRR > tỷ lệ chiết
khấu mà Ngân hàng và doanh nghiệp kỳ vọng nhận được khi thực hiện dự án. Và
thông thường các Ngân hàng khi thẩm định dự án sử dụng chi phí vốn bình quân
(WACC) làm tỷ lệ chiết khấu cho dự án.
BƯỚC 5: Thẩm định rủi ro của dự án đầu tư thông qua một trong các phương pháp:
- Phân tích độ nhạy
- Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu
- Phương pháp phân tích độ lệch chuẩn
- Phương pháp phân tích tình huống
- Phương pháp phân tích Monter Carlo
BƯỚC 6: Thiết lập các báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
150
Bảng 4.7. Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 1 Chỉ tiêu
Doanh thu sau thuế
Chi phí hoạt động sau thuế
Khấu hao TSCĐ
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Chia cổ tức, quỹ khen thưởng, phúc lợi
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 Lợi nhuận tích lũy
11 Dòng tiền hàng năm từ dự án Năm 2 Năm….
- Lũy kế dòng tiền
- Hiện giá dòng tiền
- Lũy kế hiện giá dòng tiền 12 Tính toán các chỉ tiêu
- Lợi nhuận trước thuế/doanh thu
- Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)
- Lợi nhuận sau thuế/ tổng vốn đầu tư (ROI)
- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
- Thời gian thu hồi vốn (PP)
- Chỉ số doanh lợi (PI)
Bảng 4.8. Bảng cân đối trả nợ
Năm 1
Chỉ tiêu Năm 2 Năm … 1. Nguồn trả nợ
- Khấu hao cơ bản
- Lợi nhuận giữ lại
- Nguồn vốn bổ sung
2. Dự kiến trả nợ hàng năm
3. Cân đối trả nợ
151
4.2.5. Giải pháp về Tổ chức công tác thẩm định
Hiện nay, tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hầu hết các dự án do
khách hàng đề nghị vay vốn tại Ngân hàng trước hết được thẩm định tại chi nhánh,
một số dự án thuộc phòng kinh doanh dịch vụ thẩm định và cho vay. Phần lớn các
dự án được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là những dự án
xin vay của khách hàng vượt thẩm quyền phán quyết tín dụng của Giám đốc chi
nhánh thì chi nhánh sẽ trình lên Hội sở chính xử lý. Tuy nhiên, do khâu thẩm định
tại chi nhánh thường được thực hiện rất sơ sài trong khi những dự án trình lên Hội
sở chính lại rất phức tạp, có nhiều rủi ro khó đánh giá được chính xác. Chính vì vậy,
trong nhiều trường hợp thay vì thực hiện chức năng tái thẩm định, các phòng chức
năng tại Hội sở chính hầu như phải thẩm định lại từ đầu. Điều này vừa gây mất thời
gian, công sức, vừa không phát huy được chức năng chỉ đạo, quản lý và điều hành
của Hội sở chính. Mặt khác, theo cách thức tổ chức hiện nay, cán bộ tín dụng vừa là
người thẩm định vừa là người theo dõi quản lý các khoản cho vay, chưa có sự
chuyên môn hóa giữa chức năng thẩm định và chức năng theo dõi quản lý cho vay.
Điều này ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng thẩm định, hoặc không khách quan
giống như tình trạng vừa đá bóng vừa thỏi còi. Trước thực tế đó tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, để hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính
dự án đầu tư thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên:
(cid:6) Tách rời hai chức năng thẩm định và chức năng theo dõi, quản lý khoản
cho vay tại các chi nhánh đồng thời cũng tách rời chức năng thẩm định và chức
năng phê duyệt cho vay vượt thẩm quyền phán quyết của chi nhánh và tại Hội sở
chính. Mà thay vì thế, tại các phòng khách hàng của chi nhánh cũng như Hội sở
chính nên thành lập tổ thẩm định riêng độc lập với cán bộ tín dung. Các cán bộ
thẩm định sẽ chuyên trách thực hiện thẩm định các dự án đầu tư để cho vay còn
công việc quản lý các khoản cho vay tại chi nhánh và phê duyệt khoản cho vay vượt
thẩm quyền phán quyết của chi nhánh tại Hội sở chính là do bộ phận tín dụng thực
hiện. Điều này vừa tăng cường chính xác vừa đảm bảo tính độc lập tương đối và
khách quan trong thẩm định tài chính dự án đầu tư.
(cid:6) Chuyên môn hóa cán bộ thẩm định theo quy mô khách hàng và theo nhóm
ngành kinh tế kỹ thuật hay lĩnh vực cụ thể: Ngoài việc thực hiện chuyên môn hóa
chức năng thẩm định và theo dõi quản lý phê duyệt khoản cho vay như đề xuất ở
trên. Đối với những dự án lớn, khách hàng lớn, phức tạp thuộc các ngành nghề lĩnh
vực khác nhau thì nên chuyên môn hóa cán bộ thẩm định theo nhóm các ngành lĩnh
152
vực cụ thể đó bởi vì khi tiến hành thẩm định có những dự án rất phức tạp vượt ngoài
khả năng của cán bộ thẩm định phải đi thuê các chuyên gia mà Ngân hàng không
phải lúc nào cũng có thể thuê ngoài được, vả lại cũng càng không thể chấp nhận
ngay các kết quả kỹ thuật mà doanh nghiệp đưa đến vì thể để chủ động hơn trong
công tác thẩm định và tránh rủi ro tín dụng thì việc chuyên môn hóa cán bộ thẩm
định theo nhóm ngành lĩnh vực cụ thể là cần thiết hơn bao giờ hết. Đây chính là mô
hình tổ chức bộ máy tín dụng của một Ngân hàng hiện đại.
(cid:6) Tăng cường hơn nữa vai trò điều hành, quản lý và giám sát của Hội sở
chính: trong thời gian tới, các phòng ban thuộc khối tín dụng tại Hội sở chính cần
tăng cường hơn nữa vai trò tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc quản lý điều
hành thông qua việc xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách, chế độ quy định về
công tác thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt nên tăng cường hướng dẫn phổ biến áp
dụng thống nhất và có hiệu quả nội dung của Sổ tay tín dụng nhất là hướng dẫn về
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Sổ tay tín dụng hay quy trình thẩm định
dự án nên chi tiết cụ thể tránh tình trạng nội dung quy trình chung chung, dàn trải
thậm chí tạo ra kẽ hở cho những cán bộ thoái hóa biến chất cấu kết thông đồng với
khách hàng chiếm dụng vốn của Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng cần tăng cường chức
năng kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và thẩm định dự án
đầu tư nói riêng. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá từ đó đưa ra các đề xuất hiệu
quả và tổ chức thực thi nghiêm túc các biện pháp xử lý cũng như những biểu dương,
khích kệ đối với chi nhánh, đồng thời đưa ra những bài học, kinh nghiệm và những
cảnh báo đối với hoạt động đầu tư tín dụng nói chung và đầu tư theo dự án nói riêng
trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
4.2.6. Giải pháp về Chỉ tiêu thẩm định
Thực tế khi phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua cho thấy các chi
nhánh Ngân hàng chưa áp dụng nhất quán các chỉ tiêu: Thời gian thu hồi vốn (PP),
tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), giá trị hiện tại ròng (NPV), chỉ số doanh lợi (PI).
Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư theo các chỉ tiêu khác nhau sẽ đưa đến kết
luận khác nhau. Hơn nữa, có rất nhiều chỉ tiêu mà việc tính toán sẽ rất khó thực hiện
hoặc khó áp dụng trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì
vậy, trong bối cảnh hiện nay, tác giả khuyến nghị Ngân hàng nên sử dụng nhất quán
đồng thời cả 4 chỉ tiêu NPV, IRR, PP, PI khi thẩm định bât cứ một dự án đầu tư
nào. Đây cũng là bộ chỉ tiêu sử dụng phổ biến nhất trên thế giới để thẩm định hiệu
153
quả tài chính dự án đầu tư. Mặt khác, hầu hết các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu
quả tài chính của dự án đầu tư đều phải dựa trên tỷ lệ chiết khấu, do đó Ngân hàng
cũng cần phải xây dựng và xác định tỷ lệ chiết khấu thích hợp. Về bản chất, tỷ lệ
chiết khấu là chi phí cơ hội của dự án, nó thể hiện mức lợi nhuận kỳ vọng tối thiểu
đem lại cho nhà đầu tư. Và đứng trên quan điểm của Ngân hàng thì tỷ lệ chiết khấu
của dự án phản ánh mức lợi nhuận trung bình tối thiểu mà Ngân hàng và doanh
nghiệp kỳ vọng nhận được khi thực hiện dự án đầu tư. Hiện nay, trong thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đều sử dụng lãi
suất cho vay trung dài hạn làm tỷ lệ chiết khấu, do đó tỷ lệ này là chưa hợp lý, chưa
phản ánh đúng bản chất của tỷ lệ chiết khấu. Bởi vì, trong cơ cấu vốn đầu tư của
một dự án xin vay thường bao gồm nhiều nguồn vốn tài trợ khác ngoài nguồn vốn
đi vay Ngân hàng nên không thể đồng nhất một cách đơn giản tỷ lệ chiết khấu với
lãi suất cho vay trung dài hạn.
4.2.7. Giải pháp về Nội dung thẩm định
Với thực trạng hiện nay của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án tập trung vài một số khía cạnh sau:
(cid:6) Đối với hoạt động thẩm định khách hàng vay vốn: Thông thường các
Ngân hàng thường căn cứ vào các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp gửi cho Ngân
hàng để thẩm định năng lực tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Để công tác thẩm định khách hàng được tốt thì đòi hỏi các thông tin mà
khách hàng cung cấp phải chính xác. Vì vậy, trước khi tiến hành thẩm định, các cán
bộ thẩm định cần xác minh tính đúng đắn, trung thực của các số liệu, yêu cầu khách
hàng nộp đủ các báo cáo tài chính ít nhất là 3 năm liên tiếp để có thể đánh giá chính
xác được xu hướng hoạt động của doanh nghiệp. Và trong quá trình thẩm định
khách hàng, Ngân hàng nên dựa vào quy mô vốn vay và tổng số vốn đăng ký của
đơn vị mà phân thành các quy mô doanh nghiệp khác nhau. Với những doanh
nghiệp có vốn lớn, Ngân hàng nên đi sâu phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời,
khả năng thanh toán, trình độ quản lý của doanh nghiệp. Ngược lại đối với các
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp tư nhận hay hộ gia đình thì Ngân hàng nên chú
trọng hơn tới uy tín, năng lực kinh doanh, khả năng thanh toán và các điều kiện đảm
bảo tiền vay.
(cid:6) Đối với hoạt động thẩm định dự án vay vốn: Ngân hàng cần thẩm định
đầy đủ các nội dung cần thiết để đảm bảo đánh giá nhìn nhận dự án một cách toàn
154
diện, giúp cho việc ra quyết định đầu tư một cách chính xác. Cần nhận thức rằng,
mọi nội dung của dự án đầu tư đều có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả thẩm
định phương diện thị trường sẽ là cơ sở để đánh giá việc lựa chọn kỹ thuật, quy mô,
công suất của dự án. Kết quả thẩm định phương diện kỹ thuật lại là cơ sỏ để tính
toán các dòng thu nhập, chi phí và hiệu quả tài chính dự án. Và hiệu quả tài chính
dự án lại là cơ sở để thẩm định lợi ích kinh tế, xã hội và quyết định phương án cho
vay, thu nợ của Ngân hàng:
- Khi thẩm định phương diện thị trường thì cán bộ thẩm định cần thu thập
các thông tin về số lượng doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm trong cùng một
khu vực thị trường, mức cầu sản phẩm cùng loại trong ít nhất là 5 năm để thấy được
tốc độ tăng trưởng trong thời gian tới, mức cung thực tế của doanh nghiệp trên thị
trường, thông tin giá cả, dự báo thị trường trong nước và ngoài nước.
- Khi tiến hành thẩm định phương diện kỹ thuật, với những dự án phức tạp,
vượt ra ngoài khả năng của cán bộ thẩm định thì Ngân hàng nên thuê chuyên gia,
tránh tình trạng chấp nhận ngay những kết quả kỹ thuật mà doanh nghiệp đưa đến.
Đồng thời bản thân cán bộ thẩm định cũng phải nghiên cứu tìm hiểu về những
ngành nghề sản phẩm của dự án do mình phụ trách.
- Thẩm định phương diện tài chính, đây là khâu quan trọng nhất quyết định
tính khả thi của dự án đầu tư:
+ Khi xác định tổng mức vốn đầu tư: đối với nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ
của dự án thì Ngân hàng cần chú trọng đến những dự án có thời gian hoạt động dài
hơn tuổi thọ kỹ thuật của một hay một số TSCĐ của dự án. Khi đó, vào những năm
cuối đời dự án, Ngân hàng cần phải đầu tư nâng cấp, bổ sung hoặc thay thế máy
móc thiết bị để dự án có thể vận hành theo đúng công suất thiết kế.
+ Khi xác định dòng tiền của dự án: Dòng tiền của dự án cần được tính toán
nhất quán theo quan điểm tổng mức vốn đầu tư bao gồm cả vốn chủ sở hữu, vốn
vay và vốn khác tính cả vốn dự phòng (nếu có). Theo quan điểm này, dòng tiền
ròng của dự án được tính toán như sau:
Dòng tiền ròng của dự án = Dòng tiền đầu tư + Dòng tiền hoạt động
Trong đó: Dòng tiền hoạt động = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + Lãi vay dài hạn
Nếu vòng đời của dự án được tính toán vượt quá thời gian khả dụng của máy móc
thiết bị thì sẽ phải tính thêm chi phí nâng cấp bổ sung máy móc thiết bị và khi đó
thời gian khấu hao cũng phải tăng lên tương xứng. Xuất phát từ quan điểm tổng
155
mức đầu tư thì dòng tiền hoạt động của dự án bao gồm toàn bộ nguồn có thể dùng
để trả nợ Ngân hàng bao gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao và lãi vay.
4.2.8. Giải pháp kỹ thuật thẩm định
Với thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư hiện nay tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả nghĩ Ngân hàng cần phải đẩy mạnh
hơn nữa việc cải tiến kỹ thuật thẩm định dựa trên các đề xuất chủ yếu sau:
Thứ nhất, cải tiến kỹ thuật xác định và đánh giá các hạng mục chi phí và lợi
ích kinh tế của dự án trong thẩm định hiệu quả tài chính
Trước hết cần xác định khối lượng và định giá đúng giá trị tài chính của các
khoản chi phí và lợi ích của dự án. Đối với các tác động liên kết và ảnh hưởng ngoại
Thứ hai, cải tiến kỹ thuật lựa chọn và áp dụng phương pháp kinh tế các hạng
lai cần nội hóa thành hạng mục chi phí hay là lợi ích của dự án. Sau đó để định giá
các hạng mục chi phí/lợi ích cần xây dựng các hệ số chuyển đổi và hệ số chuyển đổi
tỷ giá hối đoái.
mục chi phí /lợi ích dự án.
Hiện nay một số cán bộ thẩm định dự án bắt đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp
định giá kinh tế đầu vào/đầu ra của dự án. Tuy nhiên, đối với những dự án đầu tư có
nhiều hạng mục đầu vào nhập khẩu, việc lựa chọn mặt bằng giá để định giá kinh tế
luôn gặp những khó khăn. Có 2 phương pháp có thể sử dụng: phương pháp quy đổi
theo mặt bằng giá quốc tế và phương pháp quy đổi theo mặt bằng giá trong nước.
Trong bối cảnh hiện nay, tác giả khuyến nghị nên dùng phương pháp quy đổi
mặt bằng giá thế giới bởi vì hiện nay vẫn còn rất nhiều hạng mục đầu vào của dự án
đầu tư ở Việt Nam được nhập khẩu và thanh toán bằng ngoại tệ. Việt Nam đang tăng
cường hợp tác quốc tế và hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn ODA của các tổ
chức quốc tế. Do đó, việc sử dụng mặt bằng giá thế giới sẽ hài hòa với quy trình thẩm
định của các nước và các tổ chức quốc tế. Việc áp dụng mặt bằng giá thế giới sẽ giúp
các nhà đầu tư cạnh tranh về hiệu quả so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Thứ ba, cải tiến kỹ thuật tính toán và lựa chọn lãi suất chiết khấu trong thẩm
định hiệu quả tài chính dự án đầu tư .
Để tính toán chi tiêu hiệu quả của dự án đầu tư, cần xây dựng và sử dụng lãi suất chiết
khấu tài chính.Việc tính toán lãi suất này cần tiến hành thận trọng trên cơ sở tham khảo
ý kiến chuyên gia, tiêu chuẩn về lãi suất chiết khấu của các tổ chức có liên quan.
Thứ tư, cần cải tiến kỹ thuật phân tích rủi ro của dự án.
156
Trong điều kiện nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, nhiều thị trường mới hình
thành và có nhiều biến động, việc thẩm định hiệu quả tài chính của dự án, cần phân tích
rủi ro và độ nhạy của dự án trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu của hiệu quả với các biến
cố thay đổi. Để tránh đánh giá quá cao những tác động liên kết ảnh hưởng ngoại lai,
cần thiết phải tính đến mức độ ảnh hưởng khi có hoặc không có của liên kết hay tác
động trong phân tích về nguy cơ và độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả.
Việc cải tiến kỹ thuật thẩm định đòi hỏi người thực hiện phải biết kết hợp
kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong việc tính toán và vận dụng một cách linh
hoạt các chỉ tiêu, tiêu chuẩn thẩm định cho từng dự án cụ thể. Từ đó đưa ra các báo
cáo thẩm định có độ tin cậy cao, không những phục vụ cho công tác ra quyết định
đầu tư cho vay, thu nợ hợp lý, an toàn mà còn giúp cho chủ đầu tư và các chủ thể
khác tham gia có bản đồ định hướng cho việc duy trì và nâng cao hiệu quả dự án
trong mọi khâu của chu kỳ dự án.
4.2.9. Các giải pháp khác
4.2.9.1. Soạn thảo cẩm nang thẩm định tài chính dự án đầu tư
Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện những thay đổi về mặt kỹ
thuật, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên biên soạn và phát hành “Cẩm
nang thẩm định tài chính dự án đầu tư ”, trong đó có các kỹ thuật và quy trình áp
dụng trong việc xác định, đánh giá tính toán và thẩm định các khía cạnh liên quan
của dự án đầu tư được mô tả trinh bày chi tiết.
Cuốn “Cẩm nang hướng dẫn” phải trình bày được tất cả các kỹ thuật hiện đại, có
tính khả thi và có thể áp dụng trong việc thẩm định và đánh giá tất cả các khía cạnh
của dự án, Cẩm nang cần trình bày cách tiếp cận, kỹ thuật và quy trình thẩm định tài
chính dự án đầu tư dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá. Cẩm nang
cũng cần trình bày các nghiên cứu tình huống có thể áp dụng trong từng trường hợp
cụ thể của dự án, từ đó giúp các cán bộ áp dụng một cách dễ dàng trong quá trình
thẩm định. Bên cạnh đó, việc trang bị sách điện tử và phần mềm thẩm định tài chính
dự án đầu tư, phát triển dựa trên chuẩn mực quốc tế và phù hợp với điều kiện Việt
Nam sẽ là phương tiện vô cùng hữu ích cho các nhà thẩm định dự án đầu tư.
4.2.9.2. Thành lập trung tâm tính toán và dự báo
Việc tính toán giá cả kinh tế đầu vào và đầu ra của dự án cũng như việc xác
định lãi suất chiết khấu sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư là rất phức
tạp và đòi hỏi một hệ thống thông tin dữ liệu đầy đủ, chính xác và cập nhật. Song,
việc thu thập và xử lý thông tin ở cấp các chi nhánh, đơn vị thành viên trong hệ
157
thống rất khó khăn, mặc dù các cán bộ thẩm định có thể được tham gia các khóa
đào tạo thực hành.
Do vậy, cần thiết phải thành lập trung tâm tính toán và dự báo kinh tế ngành
với chức năng chủ yếu là tính toán và cung cấp cho các đơn vị thành viên các thông
tin và dự báo về thị trường đầu vào và đầu ra, hệ số chuyển đổi, tỷ lệ chiết khấu ….
phục vụ công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Trung tâm trực thuộc ban thẩm
định Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt động độc lập và có liên kết
chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước, viện nghiên cứu, các trường đại học
kinh té. Đồng thời, trung tâm cần kết nối với mạng dữ liệu và thông tin toàn ngành
vừa để truy cập thông tin vừa để cung cấp các thông số phục vụ công tác thẩm định
tài chính dự án đầu tư trong toàn ngành. Khi trung tâm trên hoạt động có hiệu quả
sẽ mang lại lợi ích rất lớn trong việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
4.3. Một số kiến nghị
4.3.1. Đối với Chính Phủ
Chính Phủ nên có biện pháp kinh tế, hành chính buộc các doanh nghiệp phải
chấp hành đúng pháp lệnh kế toán, thống kê. Thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc
hàng năm đối với tất cả các doanh nghiệp để đảm bảo tính trung thực, chính xác của
các con số trên báo cáo tài chính. Hệ thống kế toán được áp dụng ở Việt Nam hiện
nay là phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế nhưng việc thực hiện còn chưa được nghiêm
túc. Ngoài một số doanh nghiệp Nhà nước, một số doanh nghiệp tư nhân làm ăn
lớn, liên quan đến hoạt động xuất khẩu có hoạt động kế toán nghiêm túc, tuân theo
qui định của Nhà nước, còn lại hầu hết các doanh nghiệp tư nhân làm kế toán sơ sài
tùy tiện, chủ yếu là theo hình thức ghi sổ. Mặt khác, một số doanh nghiệp còn có
tình trạng thực hiện 2 hệ thống kế toán để đối phó. Do đó, cán bộ thẩm định rất khó
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp được chính xác. Vì vậy, cần phải thực
hiện chế độ kế toán và kiểm toán bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Nhưng ở
Việt Nam công ty kiểm toán VACO còn rất trẻ thiếu kinh nghiệm và hầu như chỉ
hoạt động ở các thành phố lớn. Mặt khác, số liệu của Vaco cũng chưa được qui định
về độ chính xác nên Ngân hàng cũng không tin tưởng hoàn toàn vào đó. Bởi vậy, để
có những số liệu kế toán trung thực, Nhà nước phải có chính sách phát triển các
công ty kiểm toán độc lập, thực sự mạnh cả về trình độ lẫn kinh nghiệm. Bên cạnh
đó phải có các văn bản pháp qui bắt buộc tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành
158
phần kinh tế sử dụng một hệ thống kế toán đồng bộ và thường xuyên thanh tra,
kiểm tra, xử lý kịp thời doanh nghiệp vi phạm.
Hiện nay, chúng ta chưa có một cơ quan thống kê nào đứng ra tập hợp các số
liệu nhằm đưa ra các tỷ lệ trung bình ngành cho các doanh nghiệp và Ngân hàng
khai thác và sử dụng. Do vậy, Nhà nước cần lập ra một cơ quan chuyên trách
nghiên cứu và ban hành hệ thống các chỉ tiêu tài chính làm cơ sở so sánh cho các
doanh nghiệp và Ngân hàng. Hơn nữa, Chính Phủ cũng nên nhanh chóng hoàn thiện
môi trường pháp lý, đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất cũng như nâng cao hiệu lực
trong việc điều chỉnh Pháp luật đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kịp thời
ban hành và thực thi các văn bản, thông tư cụ thể hóa các Nghị định, Nghị quyết
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Ngân hàng.
Mặt khác, hoạt động của các Ngân hàng và các doanh nghiệp chịu sự điều
chỉnh của các văn bản pháp luật và các qui định khác. Vì vậy, một môi trường pháp
lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng cũng như các
doanh nghiệp được ổn định và ít rủi ro. Mặc dù Chính Phủ cũng đã ban hành một số
văn bản pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế như: Luật Doanh nghiệp, Pháp
lệnh Ngân hàng, Luật Công ty….. song còn cần nghiên cứu và hoàn thiện hơn.
4.3.2. Đối với các Bộ ngành liên quan
(cid:6) Các Bộ và các cơ quan chủ quản cần hỗ trợ các doanh nghiệp hơn nữa
trong việc nâng cao trình độ, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thuộc lĩnh
vực ngành quản lý, kết quả thẩm định dự án này là căn cứ quan trọng để các Ngân
hàng bám sát, sử dụng trong quá trình thẩm định dự án. Ngoài ra, cần củng cố và
nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cơ quan tư vấn và hoạt động tư vấn, cơ quan
cung cấp thông tin để đáp ứng nhu cầu tư vấn của các NHTM trong thẩm định dự án
nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng.
(cid:6) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn trung bình ngành cho các chỉ tiêu đánh giá
năng lực tài chính doanh nghiệp vì từ trước đến nay, việc phân tích các chỉ tiêu tài
chính trong khâu phân tích tài chính doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở việc so sánh
sự biến động qua các thời kỳ, việc đánh giá như vậy là chưa hoàn thiện bởi vì chưa
so sánh được mặt bằng chung toàn ngành, cán bộ thẩm định sau khi tính toán các
chỉ tiêu tài chính chưa có cơ sở hoặc tiêu chuẩn chung để đánh giá. Vì thế, để góp
phần hoàn thiện hơn phần phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn phục vụ cho
công tác thẩm định doanh nghiệp trước khi cho vay thì các Bộ ngành cần đưa ra
được hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành làm tiêu thức đánh giá, so sánh.
159
(cid:6) Bộ kế hoạch và đầu tư cần có các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về trình
tự xây dựng, lập dự án đầu tư, kịp thời xây dựng và công bố rộng rãi quy hoạch
ngành, vùng và lãnh thổ…. để định hướng các dự án đầu tư vào khu vực, ngành và
chương trình kinh tế có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế đất nước.
(cid:6) Bộ tài chính cần tham mưu để Quốc hội, Chính phủ ban hành các khung
pháp lý, quy định rõ về tính công khai, minh bạch tài chính để phục vụ yêu cầu
quản lý Nhà nước về tài chính doanh nghiệp cũng như vay vốn tại Ngân hàng. Bộ
cần phối hợp thường xuyên với thanh tra Nhà nước, kiểm toán Nhà nước và các cơ
quan chức năng thường xuyên, định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
các doanh nghiệp, các dự án đầu tư lớn…. nhằm có được thông tin tin cậy về tình
hình tài chính và tuân thủ các quy định về tài chính của Nhà nước.
(cid:6) Hàng năm, các Bộ chủ quản cần ban hành các khung mức giá, định mức
kinh tế kỹ thuật , đầu tư…. có tính đến mức lạm phát từng năm cho ngành lĩnh vực
cụ thể do Bộ ngành quản lý để các bên liên quan có căn cứ khoa học và tin cậy
trong việc lập dự án đầu tư, tính toán chi phí đầu tư, xác định tổng mức vốn đầu tư,
dự trù chi phí, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm một cách thích hợp. Do vậy,
đề nghị các Bộ cần thường xuyên hệ thống hóa thông tin ngành quản lý và công bố
thông tin rộng rãi qua báo chí, mạng Internet, các trung tâm dữ liệu, trung tâm thông
tin chuyên ngành hoặc có thê rcung cấp cho Ngân hàng thông qua cơ chế “Mua
bán thông tin” để chủ đầu tư và Ngân hàng thuận tiện trong việc tra cứu, tham
khảo.
(cid:6) Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ ngành và các chính quyền địa
phương có liên quan trong việc thẩm định , phê duyệt dự án nhằm nâng cao chất
lượng và độ tin cậy của các báo cáo nghiên cứu khả thi cũng như các quyết định phê
duyệt đầu tư của các cấp làm cơ sở pháp lý quan trọng và thực sự có giá trị cho các
Ngân hàng. Các cơ quan, ban ngành, chính quyền địa phương cần phối hợp, trao đổi
thông tin thường xuyên về các lĩnh vực đầu tư và các doanh nghiệp thuộc ngành
mình, địa phương mình quản lý để có định hướng, quy hoạch cho phù hợp tránh
tình trạng có lĩnh vực thì đầu tư tràn lan, có lĩnh vực thì đầu tư không đáp ứng được
nhu cầu thực tế.
4.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước
(cid:6) Ngân hàng Nhà nước với tư cách là cơ quan quản lý vĩ mô về hoạt động
Ngân hàng cần thực hiện chức năng chỉ đạo, định hướng và xây dựng một hệ thống
thông tin nhiều chiều có chất lượng cao có thể cung cấp cho các NHTM thông qua
160
cơ chế “Mua bán thông tin”. Cụ thể là có chính sách phát triển trung tâm thông tin
tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) trở thành một cơ quan cung cấp thông tin
chuyên nghiệp, đáng tin cậy cho các NHTM.
(cid:6) Để nâng cao chất lượng thông tin tại CIC, cần có các định chế bắt buộc
các NHTM thực hiện nghiêm chỉnh việc cung cấp các thông tin cập nhật kịp thời về
tình hình tài chính, quan hệ tín dụng… của các doanh nghiệp với các Ngân hàng.
Ngoài ra, có chế định yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm
cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời mở rộng thu thập nguồn
thông tin từ nước ngoài thông qua việc tiếp cận và tham gia vào các cơ quan thông
tin tín dụng lớn như Hiệp hội thông tin tín dụng Châu Á, diễn đàn thông tin tín dụng
ASEAN, các cơ quan xếp hạng tín dụng trong khu vực. Thường xuyên tổ chức đánh
giá xếp hạng các doanh nghiệp theo định kỳ và công bố rộng rãi trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
(cid:6) Ngoài những trợ giúp về mặt thông tin, Ngân hàng Nhà nước cần tăng
cường hỗ trợ về phát triển đội ngũ nhân viên và kinh nghiệm thẩm định tài chính dự
án đầu tư với các NHTM. Trên cơ sở thẩm định dự án của các cơ quan khoa học,
các Bộ ngành và các NHTM, Ngân hàng Nhà nước cần ban hành một cẩm nang
chung về quy trình và nội dung thẩm định dự án mẫu phù hợp với thực tiễn Việt
Nam để các NHTM có một căn cứ chuẩn trong việc hoàn thiện quy trình thẩm định
dự án đầu tư tại Ngân hàng mình.
(cid:6) Ngân hàng Nhà nước cần giữ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý
Nhà nước quan trọng như Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ công nghiệp, Bộ giao thông vận tải,
Bộ công an, tổng cục thống kê để trao đổi thu thập thông tin về cơ chế, chính sách có
liên quan đến lĩnh vực thẩm định dự án. Đối với NHTM, cũng cần có sự phối hợp trao
đổi thông tin và kinh nghiệm về thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự
án đầu tư nói riêng giữa các các bộ phận làm công tác này tại các Ngân hàng .
4.3.4. Đối với các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư cần nhận thức đúng đắn vai trò của thẩm định dự án nói
chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng để có thể đánh giá một cách
khách quan, nghiêm túc về hiệu quả tài chính của dự án từ đó có định hướng đầu tư
đúng mức, hiệu quả cũng như đảm bảo tính khả thi của dự án. Hơn nữa, chủ đầu tư
cũng cần chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thống kê, kế toán, kiểm toán đồng thời chủ
động tích cực cung cấp thông tin trung thực cho các Ngân hàng làm cơ sở cho phân
tích tài chính dự án và thẩm định tài chính dự án đầu tư. Mặt khác, chủ đầu tư và các
161
đơn vị tư vấn cần không ngừng nâng cao kiến thức và năng lực quản trị doanh nghiệp,
năng lực lập và thẩm định dự án đầu tư. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng những nội
dung nghiên cứu về thị trường, về kỹ thuật và về tài chính của dự án, tổng mức vốn đầu
tư của dự án cần được tính toán một cách khách quan, cụ thể, chi tiết, đầy đủ các hạng
mục chủ yếu có dự phòng với một tỷ lệ hợp lý, tránh tình trạng đề xuất tổng mức vốn
đầu tư thấp để dễ được phê duyệt nhưng khi thực hiện lại gặp rất nhiều khó khăn hoặc
dự tính vốn đầu tư cao để vay được nhiều vốn của Ngân hàng vừa gây lãng phí, thất
thoát vốn vừa làm giảm hiệu quả của dự án đầu tư.
4.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Luận án được thực hiện với mục tiêu xây dựng một mô hình đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam. Về cơ bản, luận án đã đạt được các mục tiêu
ban đầu đặt ra khi xây dựng được mô hình đánh giá, kiểm chứng mô hình thông qua
50 dự án đầu tư của Vietinbank trong giai đoạn 2004 - 2014. Tuy nhiên, bên cạnh
những mục tiêu đã đạt được, nghiên cứu vẫn còn có những hạn chế nhất định cần
được bổ sung hoàn thiện cho các nghiên cứu trong tương lai. Đó là:
Thứ nhất, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đánh giá những nhân tố ảnh hưởng
tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư ở một khía cạnh tài chính tại một NHTM là
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chứ chưa nghiên cứu được các khía cạnh
khác trong nội dung thẩm dịnh dự án như: khía cạnh thị trường, pháp lý, khoa học
công nghệ, kinh tế; và nghiên cứu cũng chưa mở rộng ra các NHTM khác ở Việt
Nam.
Thứ hai, do trên thế giới không có nghiên cứu nào về chất lượng thẩm dịnh tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng nên phần tổng quan của luận án còn ít, chủ yếu là
các công trình nghiên cứu trong nước, do đó mà mô hình nghiên cứu và các nhân tố
ảnh hưởng chưa được xây dựng trên các nền tảng lý thuyết vững chắc và cũng
không có sự kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới.
Thứ ba, cũng chính vì không được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây trên
thế giới nên bộ thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng bằng phương
pháp Delphi vì vậy mà các câu hỏi đối với lãnh đạo và cán bộ thẩm định dự án của
Ngân hàng được thiết kế dưới dạng nhận định tích cực nhiều hơn nhận định tiêu cực.
Thứ tư, do luận án chỉ nghiên cứu giới hạn bởi một NHTM Việt Nam, nên quy
mô điều tra trong luận án còn khá nhỏ. Điều này có thể ảnh hưởng tới tính khái quát
hóa của nghiên cứu.
162
Bởi vậy, trong tương lai các nghiên cứu về chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư tại NHTM, các tác giả cần tập trung vào một số hướng sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu tiếp theo nên tiếp tục mở rộng nghiên cứu thêm các
khía cạnh khác trong nội dung thẩm dịnh dự án đầu tư tại Ngân hàng để đảm bảo
tính toàn diện hơn.
Thứ hai, bổ sung thêm các nhân tố khác ngoài bảy nhân tố chính được trình
bày trong nghiên cứu này để gia tăng khả năng giải thích của mô hình nghiên cứu.
Thứ ba, tiếp tục phát triển và hiệu chỉnh bộ thang đo về các nhân tố ảnh hưởng
tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư cho các nghiên cứu mới một cách phù hợp
hơn cho từng nghiên cứu.
Thứ tư, các nghiên cứu tiếp theo nên tiếp tục mở rộng quy mô điều tra lớn hơn
ở phạm vi các NHTM trên địa bàn tỉnh hay thành phố nào đó, hoặc có thể là các
NHTM ở Việt Nam, sử dụng những phương pháp lấy mẫu xác suất sẽ đảm bảo tính
khái quát cao hơn cho nghiên cứu.
163
KẾT LUẬN
Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư luôn tiềm ản những rủi ro. Tuy nhiên,
nếu Ngân hàng biết khai thác hết thế mạnh của loại hình tín dụng này thì lại có thẻ
hạn chế được rủi ro rất nhiều và còn đem lại lợi ích lớn cho Ngân hàng. Trên thực
tế, nhu cầu phát triển hoạt động cho vay theo dự án đầu tư hiện nay tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam xuất phát từ chính yêu cầu tìm một giải pháp hiệu
quả nhằm hạn chế rủi ro trong tình hình kinh doanh nhiều biến động bất thường của
ngành Ngân hàng hiện nay. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tế
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, luận án đã phân tích và luận giải một số vấn đề cơ
bản sau:
Thứ nhất, bằng cách tiếp cận hệ thống và logic, luận án đã tổng hợp và phân
tích những vấn đề cơ bản về khái niệm và đặc trưng của dự án đầu tư, quy trình
thẩm định dự án đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư và chất lượng thẩm định
tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các NHTM. Đây là cơ sở để
phân tích những vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính của bất kỳ dự án
đầu tư nào.
Thứ hai, từ góc độ là một nghiên cứu sinh trên cơ sở thực tiễn, luận án đã
trình bày thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bằng bốn dự án cụ thể. Từ đó
đánh giá những ưu nhược điểm và nguyên nhân trong hoạt động thẩm định tài chính
dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Thứ ba, khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm
định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM, từ đó thu thập
số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích dữ liệu thấy được mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố để làm cơ sở đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất
lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay tại Ngân hàng.
Trong quá trình hoàn thiện đề tài của mình, do chưa có kinh nghiệm thực
tiễn và thời gian tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên chắc chắn công trình nghiên cứu
còn rất nhiều hạn chế. Rất kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn đồng
nghiệp đóng góp ý kiến để luận án được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
1. Nguyễn Thị Bích Vượng (2009), "Quản trị nguồn vốn Ngân hàng thương mại làm
lãi suất thị trường tăng cao", Tạp chí Tài chính tiền tệ .
2. Nguyễn Thị Bích Vượng (2009), "Tỷ giá hối đoái và sự ảnh hưởng tới hoạt động
xuất nhập khẩu ở Việt Nam", Tạp chí Thương mại.
3. Nguyễn Thị Bích Vượng (2010), "Xã hội hóa hoạt động Ngân hàng và nâng cao
khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của đồng bào dân tộc ở Điện Biên", Tạp chí
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Nguyễn Thị Bích Vượng (2014), "Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại", Tạp chí Thị trường
tài chính tiền tệ, số 19, tr33-36.
5. Nguyễn Thị Bích Vượng (2014), "Về tăng trưởng tín dụng Ngân hàng hiện nay",
Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 23, tr 32-34.
6. Nguyễn Thị Bích Vượng (2015), "Tái cơ cấu Ngân hàng thương mại: kết quả và
dự báo", Tạp chí Thuế Nhà nước, số 5, tr 15-17.
7. Nguyễn Thị Bích Vượng (2015), "Bài học kinh nghiệm điều hành chính sách tiền
tệ nưm 2014 - Quan điểm và dự báo năm 2015", Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc
gia, tr95-102.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tiếng Việt
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2002), Quy chế đầu tư và xây dựng, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2005), Báo cáo tình hình thực hiện công tác giám
sát, đánh giá đầu tư tại Hội nghị triển khai Nghị quyết Quốc hội về công tác
đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày
17/06/2007 hướng dẫn về kiểm tra, thẩm định dự án đầu tư, sửa đổi bổ sung
một số điểm về hồ sơ thẩm định dự án báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Chuyên đề lập và thẩm định dự án đầu tư.
5. Boungnuene Xaykueyachongtua (2006), Giải pháp nâng cao chất lượng
thẩm định tài chính DAĐT tại Ngân hàng phát triển Lào, Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
6. Chính phủ (1999), Nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày 08 tháng 7 năm
1999 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
7. Chính phủ (2003), Nghị định số 07/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 1 năm
2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đầu tư và xây dựng.
8. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ – CP ngày 07 tháng 2 năm
2005 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
9. Chính phủ (2009), Nghị định số 05/2009/NĐ – CP ngày 30 tháng 1 năm 2009 về
sửa đổi, bổ sung một số điều về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
10. Diengkham SENGKEOMYSAY (2013), Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại
Ngân hàng Ngoại thương Lào, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh
tế quốc dân, Hà Nội.
11. Đại học Kinh tế quốc dân (1999), Chương trình và dự án phát triển kinh tế
xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội.
12. Đại học Kinh tế quốc dân (2010), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB
Thống kê, Hà Nội.
13. Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa kinh tế phát triển (1999), Chương trình và
dự án phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội.
14. Đại học Kinh tế quốc dân, Viện sau đại học (2002), Đầu tư và thẩm định dự
án, NXB Thống kê, Hà Nội.
15. Đinh Thế Hiển (2002), Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư,
NXB Thống kê, Hà Nội.
16. Jack Hirshleife, Amihai Glarer (1996), Lý thuyết giá cả và sự vận dụng,
NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
17. Khămxinh Sengkeo M.H. Vông (2001), Hoàn thiện công tác TĐDA vay vốn
của doanh nghiệp tại Ngân hàng Lane Xang, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế,
Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
18. Lê Tùng Sơn (2003), Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính dự án
đầu tư tại hệ thống kho bạc Nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
19. Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án đầu tư, NXB Tài chính,
Hà Nội.
20. Lê Thế Sáu (2012), Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước
(NSNN) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
21. Mai Văn Bưu (1998), Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học
Kỹ thuật, Hà Nội.
22. Mai Văn Bưu (2008), Hiệu quả và quản lý dự án đầu tư, NXB Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội.
23. M Keynes John. (1994), Lý thuyết tổng quát về việc làm lãi suất và tiền tệ,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
24. N.Gregory Mankiw (1999), Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội.
25. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2011), Báo cáo thường niên 2011.
26. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2012), Báo cáo thường niên 2012.
27. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2013), Báo cáo thường niên 2013.
28. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên 2014.
29. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2008), “20 năm xây dựng và
trưởng thành”, kỷ yếu Vietinbank, NXB Chính trị Quốc gia.
30. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2014), Báo cáo Hội nghị chuyên
đề tín dụng 2014.
31. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2014), Sổ tay tín dụng 2014.
32. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2004), “Mua 20 đầu máy đổi mới
D19E so Trung Quốc chế tạo”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Vietinbank.
33. Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Thái Nguyên (2010), “Khai thác
mỏ vàng gốc Tân Kim”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Vietinbank.
34. Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Tây Hà Nội (2009), “Đầu tư
mua sắm phương tiện phục vụ SXKD”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư
Vietinbank..
35. Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đống Đa (2000), “Đầu tư mua
tàu vận chuyển Container KEDAH”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư
Vietinbank.
36. Nguyễn Đức Thắng (2007), Nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT tại
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường
Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
37. Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh
tế quốc dân, Hà Nội.
38. Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
39. Nguyễn Hòa Nhân (2002), Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự
án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM Việt Nam trong điều kiện hiện
nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội.
40. Nguyễn Hồng Minh (2003), Phương hướng và những biện pháp chủ yếu
nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành công
nghiệp đồ uống của Việt nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh
tế quốc dân, Hà Nội.
41. Nguyễn Ngọc Mai (2003), Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB Khoa
học Kỹ thuật, Hà Nội.
42. Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội.
43. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2009), Kinh tế đầu tư, NXB Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
44. Nguyễn Cộng Hòa, Ngô Vũ, Nguyễn Minh Huệ, Phạm Tuyết Nhung (2009),
Hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý đầu tư và
xây dựng, quy chế thẩm định dự án đầu tư, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
45. Nguyễn Ninh Kiều (2008), Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín
dụng Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội.
46. Nguyễn N inh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng,
NXB Tài chính, Hà Nội.
47. Paul A. Samuelson, Wiliam D. Nordhaus (1997), Kinh tế học tập 2, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
48. Pearce, D.W. (1999), Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
49. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế
Quốc dân, Hà Nội.
50. Robert. J. Gordon (1994), Kinh tế học vĩ mô, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
51. Tổng công ty đường sắt Việt Nam (2010), “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E
do Trung Quốc chế tạo”, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
52. Từ Quang Phương (2005), Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động Xã hội,
Hà Nội.
53. Trần Thị Mai Hương (2003), Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư,
Tạp chí Xây dựng, 420 (2), tr 47 – 49.
54. Trần Thị Mai Hương (2006), Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm
định dự án đầu tư , Tạp chí Xây dựng, 465 (11), tr 11 – 12.
55. Trần Thị Mai Hương (2010), Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
thuộc các Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư
hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
56. Vũ Công Tuấn (1998), Thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
57. Vũ Công Tuấn (2002), Thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản thành phố Hồ
Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
B. Tiếng Anh
58. ADB (2006), Economic Evaluation of Environment Impacts, Enviroment
Division, Office of Enviroment and Social Development, Philippines
Workbook.
59. ADB (2007), Guidelines for the Economic Analysis of Projects, Economics
and Development Resource.
60. ADB (2008), Yichang – Wanzhou Railway Project: Economic and Financial
Appraisal of Railway Investment Project.
61. Avarham Shtub, Jonathan F.Bard, Shlomo Floberson.(1994), Project
Mangament, Prentice Hall, United States of America.
62. CharlesJCorrado & Bradford D. Jordan (2000),Fundementals of Investment –
Valuation and Management, Mc Graw Hill London.
63. Curry Steve & John Weiss. (2000), Project Analysis in Developing
Countries, Secondedition, London & Newyork : St Martin )s Press
64. Don Dayananda, Richard Irons, Steve Harrision, John Herbohn, Patrick
Rowland. (2002), Financial Appraisal of Investment Project, Cambridge
University.
65. Glenn P.Jenkin & Arnol C.Harberger Chicago. (2005), Guidelines for cost –
benefit analysis for investment decisions, program for project appraisal and
management, Harvad Institute for International Development.
66. Hassan Hakimian & Erhun Kula. (1996), Invesment and Project Appraisal,
London .
67. HM Treasury. (1995), A Framework for the Evaluation of Regeneration
Projects and Programmes, London: HM Treasury.
68. Kendar N.kohli. (1993), Economic Analysis of Invesment Project, Oxford
University.
69. Little Ian M.D & James A.Mirrlees .(1968), Introduction of Project Analysis
in Developing Countries, OECD .
70. Lumby Stephen.(2003), Investment Appraisal and Financial decisions,
Chapman Hall, London & Newyork.
71. National Science Foundation. (2002), The 2002 User- Friendly Handbook
for Project Evaluation, William F.Sharpe, Gordon J. Alexander, David
J.Fowler, Prentice Hall Canada Inc.
72. R.Ganesh, Sr.Faculty, Hyd (2011), Financial Appraisal Techniques.
73. Sawakis C.Sawides. (Cyprus Development Bank), Risk Analysis
in
Investment Financial Appraisal, Project Appraisal Journal, Volume 9
Number 1 March 1994.
74. UNIDO (2002), Guidelines for Project Evaluation, United Nations, New
York, Project Formualation and Evaluation Series, No 2.
75. Warsaw (2009), Economic and Financial analysis Technique.
76. World Bank (2008), Operation Manual Project Appraisal.
77. World Bank (2008), Task Manager Handbook.
C. Trang web
1. www.vietinbank.com.vn
2. www.sbv.gov.vn
3. www.mof.gov.vn
4. www.vcb.com.vn
5. www. sciencedirect.com
6. http://proquest.umi.com/pqdweb?cfc=1
7. http://search.proquest.com/login
8. www.emeraldinsight.com
9. www.igpublish.com/worldsci-ebook
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐIỀU TRA
PHIẾU SỐ 1: DÀNH CHO CÁC LÃNH ĐẠO CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
Kính chào Quý Ông/Bà.
Tôi là:
Hiện nay đang là nghiên cứu sinh khóa 32 tại trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Trong nghiên cứu của mình về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, tôi đang cần thu thập các thông tin đánh giá của Quý
Ông/Bà về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án, bao gồm các nôi
dung chi tiết được trình bày trong bảng khảo sát dưới đây. Rất mong Quý Ông/Bà dành
thời gian, trả lời các câu hỏi, nhằm mục đích hỗ trợ tôi trong công việc nghiên cứu, cũng
như giúp ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có được những thông tin khách quan,
xác thực về công tác thẩm định tài chính dự án mà ngân hàng đang thực hiện!
Những thông tin mà Quý Ông/Bà cung cấp chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu,
không sử dụng trong bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào. Tất cả các phiếu hỏi sẽ
được xử lý theo nguyên tắc khuyết danh (không có tên người trả lời)
Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía Quý Ông/Bà.
Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian điền phiếu điều tra.
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
A. Về Ngân hàng
2. Địa chỉ: .........................................................................................................
3. Số điện thoại:: ....................................................................................................
4. Fax ....................................................................................................................
5. Email:…………………………………………………………………………….
1.Tên chi nhánh Ngân hàng: ....................................................................................
B. Về cá nhân
6. Giới tính của Quý Ông/Bà:...................................................................................
7. Thâm niên công tác của Quý Ông/Bà ...................................................................
8. Chức danh của Quý Ông/Bà .................................................................................
9. Số điện thoại của Quý Ông/Bà .............................................................................
10. Email của Quý Ông/Bà ......................................................................................
PHẦN II: NHỮNG CÂU HỎI VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin về dự án:
Gồm các thông tin chi tiết như sau:
1. Chủ đầu tư dự án: ...........................................................................................................
2. Mức cho vay dự án ..........................................................................................................
3. Thời hạn cho vay dự án ...................................................................................................
4. Số lượng cán bộ tham gia thẩm định dự án :…………………………………….…người.
PHẦN III: NHỮNG CÂU HỎI VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin đánh giá về công tác thẩm định tài chính của dự án, theo mức lựa chọn tương ứng với ý kiến đánh giá như sau:
1- Hoàn toàn không đồng ý
2- Không đồng ý
3- Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng
4- Đồng ý
5- Hoàn toàn đồng ý Mức độ đánh giá
1 2 3 4 5 Yếu tố Các nhận định
Ngân hàng có sự chủ động trong việc tìm
kiếm và khai thác nguồn thông tin dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Ngân hàng được cung cấp các thông tin có
độ chính xác cao, đáng tin cậy. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Nguồn
thông tin
phục vụ
thẩm định Ngân hàng được cung cấp thông tin một
cách đầy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Ngân hàng được cung cấp thông tin mang
tính chuyên nghiệp (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm định là
hài hòa (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) Tổ chức
công tác
thẩm định Sự bố trí cán bộ thẩm định và phân công công việc hợp lý (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Có sự chuyên môn hóa cao công việc (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Số lượng cán bộ thẩm định là đảm bảo yêu
cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Quy trình thẩm định được quy định thống
nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Quy trình
thẩm định
Quy trình thẩm định được xây dựng một
cách khoa học, hợp lý. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán
chính xác (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Chỉ tiêu
thẩm định
Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một
cách nhất quán (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương pháp thẩm định là hiện đại, mang
tính công nghệ cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương
pháp thẩm
định Phương pháp thẩm định được áp dụng
mang lại hiệu quả cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là
đẩy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương
tiện thẩm
định Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là
hiện đại (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT VỀ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
Tương ứng với số cán bộ thẩm định của dự án, Quý Ông/Bà hãy cho biết đánh giá
của cá nhân mình về các cán bộ thẩm định của dự án theo mức lựa chọn tương ứng với ý
kiến đánh giá như sau:
1- Hoàn toàn không đồng ý
2- Không đồng ý
3- Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng
4- Đồng ý
5- Hoàn toàn đồng ý
i. Cán bộ thứ nhất
Thông tin cá nhân:
Họ và tên: ……………………………………………………………. ( Có thể bỏ qua).
Giới tính:………………………………………………………………………....
Số năm kinh nghiệm: ……………………………………………………………
Trình độ học vấn:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Mức thu nhập hiện tại:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Đánh giá về cán bộ thẩm định:
Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được
yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sự chủ động
trong việc rèn luyện, nâng cao kỹ năng
nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) Cán bộ
thẩm
định Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ
ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
ii. Cán bộ thứ hai
Thông tin cá nhân:
Họ và tên:…………………………………………………………….. ( Có thể bỏ qua).
Giới tính:………………………………………………………………………
Số năm kinh nghiệm:………………………………………………………….
Trình độ học vấn:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Mức thu nhập hiện tại:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Đánh giá về cán bộ thẩm định:
Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu
cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu thập
và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động trong
việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ
thẩm
định Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ
ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
iii. Cán bộ thứ ba
Thông tin cá nhân:
Họ và tên:……………………………………………………………… ( Có thể bỏ qua).
Giới tính:……………………………………………………………………….
Số năm kinh nghiệm:…………………………………………………………...
Trình độ học vấn:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN
Mức thu nhập hiện tại:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Đánh giá về cán bộ thẩm định:
Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được
yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động
trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng
nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ
thẩm
định
Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp
tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Nhân viên thể hiện sự minh bạch rõ ràng
trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
iv. Cán bộ thứ tư
Thông tin cá nhân:
Họ và tên:………………………………………………………………. ( Có thể bỏ qua).
Giới tính:……………………………………………………………………
Số năm kinh nghiệm:………………………………………………………
Trình độ học vấn:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN
Mức thu nhập hiện tại:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Đánh giá về cán bộ thẩm định:
Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được
yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ
thẩm
định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin của dự án
Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động
trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng
nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp
tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ
ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
v. Cán bộ thứ năm
Thông tin cá nhân:
Họ và tên:……………………………………………………………. ( Có thể bỏ qua).
Giới tính:…………………………………………………………………..
Số năm kinh nghiệm:………………………………………………………
Trình độ học vấn:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN
Mức thu nhập hiện tại:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Đánh giá về cán bộ thẩm định:
Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được
yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ
thẩm
định
Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động
trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng
nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp
tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ
ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
vi. Cán bộ thứ sáu
Thông tin cá nhân:
Họ và tên:…………………………………………………………….. ( Có thể bỏ qua).
Giới tính:……………………………………………………………………
Số năm kinh nghiệm:……………………………………………………….
Trình độ học vấn:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN
Mức thu nhập hiện tại:
(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)
Đánh giá về cán bộ thẩm định:
Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được
yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động
trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng
nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ
thẩm
định
Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp
tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ
ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
PHẦN V: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Tương ứng với đánh giá của mình về công tác thẩm định tài chính dự án, Quý
Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đánh giá của mình về chất lượng công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư theo các mức sau:
1- Hoàn toàn không đồng ý
2- Không đồng ý
3- Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng
4- Đồng ý
5- Hoàn toàn đồng ý Mức độ đánh giá Yếu tố Câu nhận định 1 2 3 4 5
Công tác thẩm định đạt hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Chất lượng
thâm định Dự án cho vay mang lại hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
PHẦN V: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
Quý Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đóng góp cá nhân của mình về công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng trong thời gian tới.
1.Nguồn thông tin phục vụ thẩm định:
2. Tổ chức công tác thẩm định:
3.Quy trình, chỉ tiêu, phương pháp, phương tiện thẩm định:
4.Cán bộ thẩm định:
Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian thực hiện cuộc khảo sát này.
Xin được kính chúc Quý Ông/Bà luôn có được sức khỏe, thành công trong công việc.
PHỤ LỤC 2
PHIẾU ĐIỀU TRA
PHIẾU SỐ 2: DÀNH CHO CÁN BỘ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính chào Quý Ông/Bà.
Tôi là:
Hiện nay đang là nghiên cứu sinh khóa 32 tại trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Trong nghiên cứu của mình về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, tôi đang cần thu thập các thông tin đánh giá của Quý
Ông/Bà về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án, bao gồm các nôi
dung chi tiết được trình bày trong bảng khảo sát dưới đây. Rất mong Quý Ông/Bà dành
thời gian, trả lời các câu hỏi, nhằm mục đích hỗ trợ tôi trong công việc nghiên cứu, cũng
như giúp ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có được những thông tin khách quan,
xác thực về công tác thẩm định tài chính dự án mà ngân hàng đang thực hiện!
Những thông tin mà Quý Ông/Bà cung cấp chỉ được sử dụng với mục đích nghiên
cứu, không sử dụng trong bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào. Tất cả các phiếu hỏi sẽ
được xử lý theo nguyên tắc khuyết danh (không có tên người trả lời)
Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía Quý Ông/Bà.
Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian điền phiếu điều tra.
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
A. Về Ngân hàng
1.Tên chi nhánh Ngân hàng .....................................................................................
2. Địa chỉ ..........................................................................................................
3. Số điện thoại ......................................................................................................
4. Fax .....................................................................................................................
5. Email .................................................................................................................
B. Về cá nhân
6. Giới tính của Quý Ông/Bà ....................................................................................
7. Kinh nghiệm làm việc của Quý Ông/Bà ...............................................................
8. Trình độ học vấn của Quý Ông/Bà .......................................................................
9. Thu nhập của quý Ông/Bà ....................................................................................
10. Số điện thoại:………………….. Email ..............................................................
PHẦN II: NHỮNG CÂU HỎI VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
…………………………………………………………………………………
Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin về dự án:
Gồm các thông tin chi tiết như sau:
1. Chủ đầu tư dự án .............................................................................................................
2. Mức cho vay dự án ..........................................................................................................
3. Thời hạn cho vay dự án ...................................................................................................
4. Thời gian thẩm định dự án:………………………………… ngày.
5. Số lượng cán bộ tham gia thẩm định:…………………người.
6. Phương pháp thẩm định được áp dụng:
- Phương so sánh chỉ tiêu (cid:7) Phương pháp phân tích độ nhạy (cid:7)
7. Chỉ tiêu sử dụng khi thẩm định dự án:
(cid:7) - Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu (DR)
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) (cid:7)
(cid:7) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
(cid:7) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR)
(cid:7) - Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)
(cid:7) - Chỉ tiêu chỉ số doanh lợi (PI)
PHẦN III: NHỮNG CÂU HỎI VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin đánh giá về công tác thẩm định tài chính
của dự án, theo mức lựa chọn tương ứng với ý kiến đánh giá như sau:
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
Mức độ đánh giá
1 2 3 4 5 Yếu tố Các nhận định
Ngân hàng có sự chủ động trong việc tìm
kiếm và khai thác nguồn thông tin dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Ngân hàng được cung cấp các thông tin có
độ chính xác cao, đáng tin cậy. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Nguồn
thông tin
phục vụ
thẩm định Ngân hàng được cung cấp thông tin một
cách đầy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Ngân hàng được cung cấp thông tin mang
tính chuyên nghiệp (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm định là
hài hòa (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Sự bố trí cán bộ thẩm định và phân công
công việc hợp lý (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Tổ chức
công tác
thẩm định Có sự chuyên môn hóa cao công việc (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Số lượng cán bộ thẩm định là đảm bảo yêu
cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Quy trình thẩm định được quy định thống
nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Quy trình
thẩm định
Quy trình thẩm định được xây dựng một
cách khoa học, hợp lý. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán
chính xác (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Chỉ tiêu
thẩm định
Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một
cách nhất quán (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương pháp thẩm định là hiện đại, mang
tính công nghệ cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương
pháp thẩm
định Phương pháp thẩm định được áp dụng
mang lại hiệu quả cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là
đẩy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Phương
tiện thẩm
định Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là
hiện đại (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
PHẦN V: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM
TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Tương ứng với đánh giá của mình về công tác thẩm định tài chính dự án, Quý
Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đánh giá của mình về chất lượng công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư theo các mức sau:
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý Mức độ đánh giá Yếu tố Câu nhận định 1 2 3 4 5
Chất lượng
thâm định
Công tác thẩm định đạt hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
Dự án cho vay mang lại hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)
PHẦN V: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
Quý Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đóng góp cá nhân của mình về công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng trong thời gian tới.
1. Nguồn thông tin phục vụ thẩm định:
2. Tổ chức công tác thẩm định:
3. Quy trình, chỉ tiêu, phương pháp, phương tiện thẩm định:
4. Cán bộ thẩm định:
Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian thực hiện cuộc khảo sát này.
Xin được kính chúc Quý Ông/Bà luôn có được sức khỏe, thành công trong công việc
PHỤ LỤC 3:
CÁC DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH
(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 1 “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo của tổng
công ty đường sắt Việt Nam” do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tái
thẩm định.
• Khái quát về dự án:
Chủ đầu tư : Tổng công ty đường sắt Việt Nam
Địa chỉ : 118 đường Lê Duẩn – Hà Nội
Tel : (84 – 4) 3.9425972
Fax : (84-4) 3.9422866
Email: vanphong@dsvn.com.vn
Website: http://www.vr.com.vn
Tên dự án : Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo
Phương thức cho vay: cho vay theo dự án đầu tư
Tổng vốn đầu tư được duyệt: 255 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn tự có của tổng công ty đường sắt VN: 28,2 tỷ đồng
- Vốn vay NHTMCP Công thương VN : 226,8 tỷ đồng
Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam đã tiến hành thẩm định như sau:
A/ THẨM ĐỊNH VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tư cách pháp lý
Tổng công ty đường sắt Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước được thành lập theo
Quyết định số 34/2003/QĐ-TTg ngày 4/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ
chức lại Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo mô
hình Tổng Công ty Nhà nước.
Tổng công ty do ông Nguyễn Hữu Bằng làm tổng giám đốc, ủy viên Hội đồng quản
trị theo Quyết định số 616/QĐTT ngày 10/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ và ông
Nguyễn Phú Cường làm trưởng ban tài chính kế toán theo Quyết định số 23/QĐ –ĐS-
TCCBLĐ ngày 11/07/2003 của Tổng công ty đường sắt Việt Nam.
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty đường sắt Việt Nam (trước đây là liên hiệp đường sắt Việt Nam)
được thành lập ngày 4/03/2003 theo quyết định số 34/2003/QĐTT của Thủ tướng Chính
phủ với nhiệm vụ: Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và
liên vận quốc tế; quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia; kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông vận tải
đướng sắt quốc gia; đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng
không; tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị,
phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.
Tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên:
1- Công ty con hạch toán độc lập : 1 thành viên
2- Công ty TNHH 1 thành viên : 20 thành viên
3- Công ty TNHH 2 thành viên : 1 thành viên
4- Công ty cổ phần : 8 thành viên
5- Đơn vị sự nghiệp : 8 thành viên
6- Văn phòng đại diện : 2 thành viên
7- Công ty cổ phần có vốn góp của tổng công ty : 3 thành viên
8- Công ty liên doanh : 20 thành viên
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành đường sắt đã
không ngừng phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng và năng lực vận tải nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, phát triển thị phần đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, cũng như
phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Tình hình SXKD và tài chính
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về SXKD và tài chính của Tổng công ty đường sắt VN
Đơn vị: Triệu đồng TT 2001 2002 2003 Chỉ tiêu
I TÌNH HÌNH SXKD
1 Doanh thu thuần. Trong đó 1.597.555 1.814.820 1.490.867
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh vận tải 1.281.556 1.460.931 1.232.865
2 Lợi nhuận sau thuế. Tong đó 12.01.0 10.562 26.629
Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động KD vận tải 5.861 5.244 21.461
II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.185.973 2.929.404 3.363.499 1 Tài sản
- Tài sản ngắn hạn 870.864 1.270.812 1.412.291
+ Các khoản phải thu 598.513 934.153 1.045.175
+ Hàng tồn kho 113.689 181.433 213.501
- Tài sản dài hạn 1.315.109 1.658.493 1.951.208
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 69.935 198.453 290.167
2.185.973 2.929.404 3.363.499 2 Nguồn vốn
- Nợ phải trả 1.081.483 1.844.620 2.208.102
+ Nợ ngắn hạn 647.776 1.188.052 1.249.742
+ Nợ dài hạn 433.329 655.751 945.459
- Nguồn vốn chủ sở hữu 1.104.490 1.084.685 1.155.397
III CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1 Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,34 lần 1,07 lần 1,13 lần
Hệ số thanh toán nhanh 1,14 lần 0,9 lần 0,95 lần
Hệ số thanh toán dài hạn 1,21 lần 1,05 lần 1,18 lần
2 Hệ số nợ
Tỷ lệ nợ/tài sản 0,49 lần 0,63 lần 0,67 lần
Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu 0,98 lần 1,7 lần 1,91 lần
3 Năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho 9 vòng 7,7 vòng 7,88 vòng
Chu kỳ vòng quay hàng tồn kho 40 ngày 47 ngày 34,3 ngày
Kỳ thu tiền bình quân 154 ngày 189 ngày 179,23 ng
Hiệu suất sử dụng tài sản 0,59 lần 1,15 lần 0,44 lần
Vòng quay vốn lưu động 1,61 vòng 1,36 vòng 1,12 vòng
4 Tỷ suất lợi nhuận
Thu nhập trước thuế/Doanh thu 0,46% 0,55% 1,91%
Thu nhập trước thuế/Tài sản 0,3% 0,26% 0,85%
Thu nhập trước thuế/Vốn chủ sở hữu 0,53% 0,71% 2,47%
Nguồn: Tổng công ty đường sắt Việt Nam – Quyết toán năm 2001,2002,2003
(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8) Nhận xét:
- Xét về khả năng thanh toán bao gồm cả thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh cả
thanh toán dài hạn của tổng công ty tương đối tốt vì các hệ số đều xấp xỉ và lớn hơn
1 điều đó chứng tỏ tổng công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Xét về hệ số nợ: cơ cấu giữa nợ với tài sản và vốn chủ sở hữu của tổng công ty khá hợp lý chứng tỏ tổng công ty có sự tự chủ về tài chính. - Xét về năng lực hoạt động: tình hình hoạt động của tổng công ty tương đối tốt, đặc biệt là hiệu quả sử dụng tài sản qua các năm tăng cao.
- Xét về tỷ suất lợi nhuận: tình hình SXKD của tổng công ty tương đối tốt thể hiện ở
từng chỉ tiêu thu nhập trên doanh thu, tài sản và vốn chủ sở hữu đều tăng từng năm
so với năm trước.
Như vậy tổng công ty đường sắt Việt Nam là một Doanh nghiệp có tình hình tài chính
tương đối lành mạnh, có sự tự chủ về tài chính, SXKD có lãi.
Mặt khác tổng công ty có quan hệ vay vốn tại nhiều tổ chức tài chính tín dụng trong và
ngoài nước:
- Đối với tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài: chủ yếu vay dưới hình thức ODA của Đức, Pháp, Ấn Độ để mua đầu máy và phụ hồi đầu máy…
- Đối với các tổ chức tài chính tín dụng trong nước: vay của quỹ hỗ trợ phát triển,
của các NHTM như Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam. Cụ thể đến ngày 30/09/2003:
Ngắn hạn: 23.969.500.500 đồng
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam : 306.400.500 đồng
- Ngân hàng đầu tư và phát triển : 23.663.100.000 đồng
Dài hạn: 945.000.000.000 đồng
- Quỹ hỗ trợ phát triển : 380.231.514.000 đồng
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam : 94.569.520.000 đồng
- Ngân hàng đầu tư và phát triển : 209.600.000.000 đồng
- Chi nhánh NHĐT & PT Hà Nội : 8.600.000.000 đồng
- Vay vốn ODA : 251.998.966.000 đồng
Dư nợ của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam đến 31/12/2003:
- Ngắn hạn : 85.870.000.000 đồng
- Dài hạn : 86.400.000.000 đồng
Như vậy, có thể thấy dư nợ của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam và các Ngân hàng khác được đánh giá là một khách hàng lớn, có
uy tín trong quan hệ tín dụng.
B/ THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Cơ sở pháp lý của dự án
- Quyết định số 1011/ĐS-KHĐT ngày 25/11/2003 của Hội đồng quản trị tổng công
ty đường sắt Việt Nam v/v cho phép chuẩn bị đầu tư dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới
D19E do trung Quốc chế tạo”
- Công văn số 1204/ĐS-KHĐT ngày 25/11/2003 của Tổng giám đốc công ty đường
sắt Việt Nam v/v Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E
do trung Quốc chế tạo”
- Quyết định số 38/BKH – QLĐT ngày 5/01/2004 của Bộ kế hoạch và đầu tư v/v áp
dụng hình thức mua sắm trực tiếp đối với dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung
Quốc chế tạo”
- Quyết định số 1100/QĐ-ĐS-KHĐT ngày 8/12/2003 của Hội đồng quản trị tổng
công ty đường sắt Việt Nam v/v Duyệt đề cương và dự toán chi phí lập báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”
- Quyết định số 1242/QĐ-ĐS-NV ngày 25/13/2003 của Hội đồng quản trị tổng
công ty đường sắt Việt nam v/v quyết định đầu tư dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E
do trung Quốc chế tạo”
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc
chế tạo” – tháng 12/2003 do công ty tư vấn đầu tư và xây dựng trực thuộc tổng công ty
đường sắt Việt Nam lập
- Giấy đề nghị vay vốn số 259/ĐS-TCKT ngày 18/2/2004 của Tổng công ty đường
sắt Việt Nam v/v xin vay vốn đầu tư mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế
tạo”.
2. Sự cần thiết của dự án
Tính đến thời điểm tháng 11/2003, đường sắt Việt Nam hiện đang sử dụng 368 đầu
máy các loại bao gồm đầu máy Diezel truyền động thủy lực và truyền động điện khổ
đường 1000mm và 1435mm với tổng công suất khoảng 283.750 mã lực (Bảng 2.7), trong
số đó có hơn 220 đầu máy có công suất nhỏ, dưới 900 mã lực như các loại D4H, D5H,
D9E, D13E với thời hạn sử dụng trên 30 năm. Các loại đầu máy này hầu như đã khấu hao
hết, do thiếu sức kéo nên vẫn phải sử dụng, nhưng phải thường xuyên sửa chữa rất tốn
kém, tiêu hao nhiên liệu lại lớn, khoảng 50 – 70Kg/10.000T.kmTT. Tỷ lệ vận dụng các loại
đầu máy này chỉ đạt 60% - 70% số đầu máy hiện có. Trước thực trạng đầu máy vừa thiếu,
vừa kém về kỹ thuật, trong những năm gần đây ngành đường sắt Việt Nam đã đầu tư mua
mới một số đầu máy với công suất lớn (20 đầu máy đổi mới D19E, 10 đầu máy Ấn Độ
D13E, 5 đầu máy D16E loại 1435mm). Song so với nhiệm vụ vận tải và bù đắp số đầu máy
D4H lạc hậu, khai thác không hiệu quả phải thanh lý dần thì số lượng đầu máy hiện có là
không đủ đáp ứng nhu cầu trong những năm tới.
Hơn nữa, trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông bằng
đường sắt ngày càng cao, đồng thời nhu cầu vận chuyển và chuyên chở hàng hóa bằng
phương tiện đường sắt cũng tăng theo đáng kể:
- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hành khách trung bình: 6,5%/năm
- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hàng hóa trung bình: 7,8%/năm
Dự báo trong những năm tiếp theo từ 2003 – 2020, khối lượng vận chuyển trên các tuyến sẽ còn cao hơn nữa (Bảng 2.8 và 2.9 và 2.10):
- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hành khách trung bình: 16%/năm
- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hàng hóa trung bình: 11%/năm
Trong khi đó hiện trạng sức kéo của ngành đường sắt Việt Nam lại quá cũ kỹ và lạc hậu,
đòi hỏi phải có thêm toa xe và đầu máy để sử dụng. Số lượng toa xe khách và hàng chế tạo trong
nước đã đáp ứng được nhu cầu, riêng đầu máy vẫn phải nhập ngoại vì hiện tại trong nước chưa
chế tạo được hoàn chỉnh, do vậy trong thời gian tới việc đầu tư mua đầu máy mới là cần thiết và
tất yếu. Tổng hợp nhu cầu về số lượng đầu máy cần mua đến năm 2005 là 40 đầu máy trong đo
cần thiết gấp rút nhất phải giải quyết ngay trong năm 2004 là mua 20 đầu máy đổi mới loại D19E
truyền động điện công suất 1900 HP do Trung Quốc chế tạo.
Bảng 2.7. Số lượng đầu máy các loại
(Tính đến tháng 11/2003 số liệu Ban ĐM - TX)
Loại đầu máy Tổng số Dự bị Hư hỏng Đang dùng
Diezel Tổng
CS SL Tổng
CS Chờ
Tlý Chờ
SC Tổng
CS Tổng
CS Số
lượng Số
lượng
A. ĐM (1m) 45 18.000 301 267.950 355 285.950
D19E (Đổi mới) 20 38.000 20 38.000
D18E (Bỉ) 16 28.800 16 28.800
D13E (Ấn Độ) 24 31.200 24 31.200
D10H (TQ) 20 20.000 20 20.000
D12E (Tiệp) 40 40.000 40 40.000
D11H (Rumani) 23 25.300 23 25.300
D9E (Mỹ) 33 29.700 33 29.700
D5H (Úc) 13 6.500 13 6.500
D4H (Cải tạo) 01 450 01 450
D4H 165 66.000 45 18.000 120 480.000
19.000 22 04 3.200 15.800 18 B.ĐM (1435m)
D16E (TQ) 03 4.800 03 4.800
D14E (TQ) 05 7.000 05 7.000
D8H (L.Xô) 04 3.200 3.200 04 0 0
D4H (TY7) 10 4.000 10 4.000
49 368 304.950 21.200 323 283.750 Tổng cộng
Bảng 2.8. Số lượng hành khách lên tàu thực tế và dự báo đến năm 2020
(Số liệu thống kê và dự báo)
Đơn vị: 1000 khách
TT 2003 2005 2010 2020 Tuyến
23.700 63.500 Toàn ngành (Có xét đến ĐSCT)
Toàn ngành (theo QHTT) 11.230 14.720 19.700 46.500
11.230 14.720 19.700 32.000 1 Tuyến cũ
1.1 Hà Nội – Hải Phòng 1.900 2.610 3.490 5.660
1.2 Hà Nội – Đồng Đăng 800 1.100 1.480 2.400
1.3 Hà Nội – Quán Triều 300 440 590 960
1.4 Hà Nội – Lào Cai 2.400 3.390 4.530 7.360
Hà Nội – Yên Bái 1.700 2.370 3.166 5.145
Yên Bái – Lào Cai 700 1.020 1.364 2.215
1.5 Hà Nội – Sài Gòn 5.400 6.920 9.260 15.040
Hà Nội – Vinh 2.170 2.797 3.744 6.080
Vinh – Đồng Hới 500 736 985 1.600
Đồng Hới – Đà Nẵng 870 1.236 1.654 2.686
Đà nẵng – Diêu Trì 400 531 710 1.154
Diêu Trì – Mường Mán 400 592 791 1.286
Mường Mán – Sài Gòn 730 1.028 1.376 2.234
1.6 Kép – Hạ Long 200 260 350 580
14.500 2 Tuyến mới
2.1 Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long 3.010
2.2 TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu 9.140
2.3 TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh 2.350
Tuyến ĐS TĐC 4.000 7.000
Tuyến ĐS CT 10.000
Bảng 2.9. Dự báo khối lượng hành khách
Đơn vị: 1000 HK.Km
Tuyến Năm 2010 Năm 2020 Năm
2005 PA 1 PA 2 PA 1 PA 2
8.000.000 8.700.000 36.000.000 37.000.000 Toàn ngành (có xét đến
ĐSCT)
Toàn ngành (chưa xét ĐSCT) 3.791.770 5.614.000 6.239.530 9.119.530 10.897.030
Hà Nội – Hải Phòng 195.750 261.750 261.750 424.500 424.500
Hà Nội – Đồng Đăng 73.700 99.160 99.160 168.800 168.800
Hà Nội – Quán Triều 21.120 28.320 28.320 46.080 46.080
Hà Nội – Lào Cai 400.000 498.300 498.300 809.600 809.600
Hà Nội – Sài Gòn 3.144.000 4.167.000 4.167.000 6.768.000 6.768.000
Kép – Uông Bí 14.300 19.250 19.250 31.900 31.900
Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long 138.750 225.750 225.750
TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu 300.000 488.400 488.400
TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh 101.500 164.500 164.500
Bảng 2.10. Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa
TT 2003 2005 Đơn vị: 1000 tấn
2020
2010 Tuyến
7.430 9.020 22.983 54.582,7 Toàn ngành (Có xét đến ĐSCT)
7.430 9.020 14.983 36.582,7 Tổng (theo QHTT)
7.430 9.020 14.463 28.003,4 1 Tuyến cũ
1.1 Hà Nội – Hải Phòng 650 910,5 2.085,3 4.847,8
1.2 Hà Nội – Đồng Đăng 460 526,5 848,2 1.981,2
1.3 Hà Nội – Quán Triều 170 267,3 348,2 750,2
1.4 Hà Nội – Lào Cai 2.080 2.400,7 3493,7 5.068,8
1.5 Yên Viên – Kép - Phả Lại – Hạ Long 1.050 1.468 3196,5 5.273,8
1.6 Hà Nội – Sài Gòn 3.020 3.447 4492 10.081,6
520 8.579,3 2 Tuyến mới
2.1 TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu 4.854,8
2.2 TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh 1.724,5
2.3 Tuyến mới khác 520 2.000
Các tuyến tốc độ cao 8.000 18.000
Phía Bắc 4.000 10.000
Phía Nam 4.000 8.000
3. Thẩm định phương diện thị trường
- Đầu máy do Trung Quốc chế tạo phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt
Nam, tiện nghi cho lái máy tốt, góp phần đảm bảo an toàn chạy tàu, thu hút khách đi tàu,
tăng doanh thu và thị phần vận tải, đạt hiệu quả kinh tế và đảm bảo khả năng hoàn trả được
vốn vay.
- Đầu máy trực tiếp do nhà máy Đầu máy Tư Dương – Trung Quốc chế tạo, là nhà
máy có kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật và có năng lực tài chính. Sản phẩm của nhà máy đã
được kiểm chứng. Từ 2000 đến nay nhà máy đã trúng thầu cung cấp 550 đầu máy và đã
xuất khẩu sang nhiều nước ở Đông Nam Á và Châu Phi…
- Giá trên 1 đơn vị công suất loại này thấp nhất so với các đầu máy đã mua
(360USD/HP), chỉ bằng 1/2 đến 1/3 so với các đầu máy của Úc, Bỉ, Tiệp và Ấn Độ. Như
vậy là giá thành đầu máy D19E của Trung Quốc là hợp lý so với giá của các đầu máy có
đặc tính tương đương của các nước khác chế tạo. Mặt khác Trung Quốc lại gần Việt Nam
nên giá vật tư và điều kiện bảo hành, sửa chữa sẽ rất thuận tiện.
4. Thẩm định phương diện kỹ thuật
- Trong năm 2002 và 2003, tổng công ty đã nhập về 20 đàu máy đổi mới D19E và
giao cho xí nghiệp đầu may Hà Nội và xí nghiệp đầu máy Sài Gòn quản lý và vận
dụng,mỗi xí nghiệp quản lý 10 đầu máy. 20 đầu máy này chủ yếu sử dụng để kéo tàu
khách Bắc- Nam đẳng cấp cao và tàu hàng Bắc – Nam. Sở dĩ Tổng công ty chọn công nghệ
đầu máy của Trung Quốc mà cụ thể là chọn loại đầu máy diezel truyền động điện vì nó có
những ưu điểm nổi bạt về kỹ thuật so với các đầu máy cùng loại của các nước khác như Bỉ,
Tiệp, Ấn Độ.... (Bảng 2.11)
- Đầu máy diezel truyền động điện có thể chế taọ với công suất lớn, có khả năng tự
động hoá cao. Có sức kéo lý tưởng, phát huy tốt công suất trên các địa hình ở các khu vực
khác nhau. Đầu máy vận dụng quay vòng nhanh, chất lượng tốt, vận dụng ổn định và ít bị
hư hỏng.
- Đầu máy được lắp động cơ Caterpillar của Mỹ, truyền động điện AC –DC, điều
khiển tiên tiến. Do vậy mua đầu máy D19E sẽ không bị lạc hậu, đạt trình độ trung bình tiên
tiến.
- Đầu máy D19E đặt mua giống với các loại đầu máy đổi mới đang vận dụng ở Việt
Nam nên các cán bộ, công nhân sửa chữa, lái máy đã quen tạo điều kiện tốt cho việc sử
dụng.
- Đầu máy được lắp động cơ Caterpillar của Mỹ, còn các chi tiết khác như truyền
động, điều khiển, giá xe, bộ phận chạy đều do Trung Quốc chế tạo nên khả năng cung cấp
phụ tùng thay thế sẽ dễ dàng và ổn định cho hệ thống đường sắt Việt Nam.
Bảng 2.11. Các thông số chính của đầu máy D19E do Trung Quốc chế tạo
TT Hệ thống chính Thông số chính
1 Động cơ Diezel - Loại động cơ: CAT 3512B hãng Caterpillar (Mỹ chế tạo)
- Sêri: 3500 B
- Kiểu: 4 kỳ, turbo tăng áp khí thải, làm mát cưỡng bức
bằng nước
- Công suất động cơ: 1455 KW (1900 mã lực)
- Bố trí Xilanh: hình chữ V
- Vòng quay định mức: 1800V/PH
- Vòng quay min: 600V/PH
- Suất tiêu hao nhiên liệu: 199,7 g/KWh
2 Máy phát điện chính - Kiểu loại : JF 217 B
- Công suất định mức: 1400 KW
- Điện áp định mức: 300/640 V/AC
- Dòng điện định mức: 2695/ 1263A
- Tốc độ định mức: 1800 V/PH
- Chế độ vận hành: Liên tục
- Kiểu làm mát: bằng không khí cưỡng bức
- Cấp cách điện: H/H
- Tần số định mức: 105 Hz
3 Thiết bị chỉnh lưu - Kiểu loại: ZP 2500/28
- Công suất định mức: > 1000 KW
- Điện áp DC đầu ra định mức: 850 V
- Dòng điện DC đầu ra định mức: 4110 A
- Dòng điện DC đầu ra tối đa: 4800 A
- Chế độ làm việc: liên tục
- Chế độ làm mát: bằng khí cưỡng bức
4 Mô tơ điện kéo - Kiểu loại: ZPDR - 310
- Công suất định mức: 3140 KW
- Điện áp định mức: 500 V
- Dòng điện DC đầu ra định mức: 4110 A
- Dòng điện định mức: 680 A
- Tốc độ định mức: 755 V/PH
- Tốc độ tối đa: 800 A
- Cấp cách điện: H/H
- Chế độ làm việc: liên tục
- Chế độ làm mát: bằng khí cưỡng bức
5 Hệ thống điện động lực chính - Hệ thống truyền động điện: theo phương thức AC/DC
(xoay chiều / một chiều)
6 Bộ máy phát kích thích - Các máy điện, thiết bị điện, sơ đồ đường điện cụ thể được
xác định trên bản vẽ
- Công suất định mức: 15 KVA
- Tốc độ định mức: 3450V/PH
- Chế độ vận hành: liên tục
- Cấp cách điện: H/H
- Chế độ làm mát: bằng khí cưỡng bức
7 Máy phát điện phụ - Kiểu loại: JQL – 405 hoặc tương đương
8 Máy nén gió - Kiểu loại: W – 1.6/9
- Cung cấp lượng gió nén có áp suất 9kg/cm2
- Dẫn động bằng động cơ điện DC
- Năm suất máy nén gió: 1600/phút
9 Ắc quy - Kiểu loại : Alkali Ni – Cr GNC 170
- Dung lượng : 170AH
- Số ngăn: 76
- Điện áp định danh: 96 V
10 Giá chuyển hướng - Là loại Bogie 3 trục, hộp trục là ổ bi, vòng bi SKF
- Tốc độ vận hành Max: 120 Km/h
- Tỷ số truyền động của cặp bánh răng: 79/17 = 4,647
5. Thẩm định phương án địa điểm
Tuyến được lựa chọn khai thác đầu máy là tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh bởi
trong 6 tuyến đường chính trong mạng lưới đường sắt Việt Nam thì tuyến Hà Nội – TP Hồ
Chí Minh là tuyến đường có chiều dài nhất (1726Km). Đây cũng là tuyến đường quan
trọng nhất của ngành đường sắt Việt Nam. Vận tải hàng hoá chiếm 33% tấn và 59%tấn/
Km. Vận tải hành khách chiếm 46,3% hành khách và 79,3% hành khách/Km của kế hoạch
toàn ngành. Riêng về tuyến đường sắt Bắc – Nam thì khối lượng vận tải trong những năm
tiếp theo phải cần tới 88 đôi tàu máy/ ngày đêm, chiếm 42% trong tổng số 209,5 đôi tàu
ngày đêm là rất cần thiết cho toàn tuyến đường sắt Việt Nam. Năm 2003 tổng công ty
đường sắt Việt Nam đã bổ sung 20 đầu máy với công suất lớn cho tuyến Bắc – Nam và
khai thác đạt hiệu quả cao. Dự kiến năm 2004 đầu tư tiếp thêm 20 đầu máy để thay thế một
số đầu máy có công suất thấp mà đơn vị được giao quản lý và khai thác 20 đầu máy đổi
mới D19E của Trung Quốc là công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội và công ty vận
tải hành khách đường sắt Sài Gòn.
6. Thẩm định phương án tổ chức quản lý khai thác và sử dụng lao động
6.1. Về quản lý khai thác
Đầu máy được nhập về sẽ tuân thủ quy trình chỉnh bị và thử nghiệm của Đường sắt
Việt Nam trước khi đưa vào vận dụng như: chỉnh bị tại xưởng, chạy thử không tải, chạy
thử có tải....
Các đầu máy D19E Trung Quốc chủ yếu kéo các máy tàu Thống Nhất và đặc biệt
tàu hành trình 28 giờ trên tuyến Bắc – Nam, sẽ thay thế toàn bộ cho 22 đầu máy Tiệp
D12E và một số đầu máy D9E, D11H. Số đầu máy D12E, D9E và D11H sẽ chuyển sang
kéo các tàu khách và hàng khác khi đó các đầu máy D9E, D11H và D12E sẽ thay thế các
đầu máy D4H, D5H lạc hậu phải thanh lý dần.
6.2. Về đào tạo sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy
(cid:2) Tổng công ty đã có kế hoạch đào tạo để có đủ tài xế lái máy và thợ sửa chữa,
bảo dưỡng theo yêu cầu, chương trình đào tạo tại xí nghiệp đường sắt Hà Nội do chuyên
gia Việt Nam và Trung Quốc giảng dạy. Ngoài ra còn có đào tạo một số công nhân sửa
chữa một số bộ phận chi tiết trên đầu máy mà trong nước chưa có khả năng thực hiện với
kinh phí chuyên gia Trung Quốc và đào tạo tại Trung Quốc do nhà cung cấp đầu máy chịu
trách nhiệm.
- Về đào tạo tài xế: tổng công ty đã dự kiến chuyển hóa tài xế từ lái đầu máy D12E,
D9E, D13E sang lái D19E (khoảng 120 người với thời gian đào tạo 1 tháng).
- Về đào tạo thợ sửa chữa và bảo dưỡng: lấy từ thợ của phân xưởng sửa chữa dầu
máy đổi mới và chuyển hóa thợ từ phân xưởng sửa chữa đầu máy D4H, D9E, D13E
(khoảng 100 người trong thời gian 1 tháng).
(cid:2) Tổng công ty còn bố trí cán bộ kỹ thuật và công nhân làm việc cùng các chuyên
gia để nắm bắt kỹ thuật mới và yêu cầu nhà chế tạo hoặc cung cấp đầu máy sẽ phải thực
hiện chương trình đào tạo về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa đầu máy và cung
cấp các tài liệu kỹ thuật bản vẽ cần thiết cho việc vận dụng bảo dưỡng sửa chữa của những
bộ phận chi tiết mới thay đổi so với 20 đầu máy đợt 1 và 2.
(cid:2) Các đầu máy loại này khi chạy trên tuyến đường sắt Thống Nhất thì việc bảo
dưỡng sửa chữa sẽ được thực hiện chủ yếu tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội và xí nghiệp đầu
máy Sài Gòn, tùy theo địa điểm quay đầu và thời gian dừng mà được bảo dưỡng và sửa
chữa nhỏ tại đó. Về lâu dài để đảm bảo cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa các đầu máy
tại 2 xí nghiệp này thì tổng công ty đang và sẽ cho bổ sung thêm một số thiết bị như:
* Tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn cho bổ sung thêm:
- Bộ ki đầu máy: 1 bộ 4 cái, mỗi cái sức nâng 35 tấn, tổng sức nặng 140 tấn
- Máy cân bơm cao áp: 1 bộ
- Các thiết bị đo và kiểm tra
- Thiết bị tháo, lắp trục bánh xe: 1 bộ
- Thiết bị thử công suất động cơ diesel: 1 bộ
- Máy tiện vạn năng: 1 chiếc
- Thiết bị bảo dưỡng, tẩm sấy động cơ điện: 1 bộ
* Tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội cho bổ sung thêm:
- Bàn thử nghiệm biến trở nước: 1 bộ
- Bàn thử hãm đầu máy D19E : 1 bộ
- Van thủy lực, tháo lắp vòng bi đầu trục: 1 bộ
- Thiết bị cân bằng động: 1 bộ
- Bàn thử nghiệm tổng hợp khí: 1 bàn
- Bàn thử nghiệm bộ điều khiển tài xế loại SK99: 1 bàn
- Máy xạc ác quy: 1 máy
- Ki 120 tấn: 2 bộ
7. Thẩm định phương diện Kinh tế – Tài chính
7.1. Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
Tổng mức vốn đầu tư : 255 tỷ đồng . Trong đó:
- Vay NH: 226,8 tỷ đồng (tương đương 14,4 triệu USD)
- Vốn tự có: 28,2 tỷ đồng
Bảng 2.12. Bảng tổng mức vốn đầu tư của dự án (Tháng 12/2003)
TT Chi phí Hạng mục
(Triệu VNĐ)
I Vốn chuẩn bị đầu tư
Lập đề cương – dự toán, báo cáo nghiên cứu khoa học 1 119,9
Thẩm định, xét duyệt dự án 2 35,6
II Vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư
1 40 Lập hồ sơ xin chỉ định thầu, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp
đồng
2 Lập dự toán, thẩm định tổng dự toán 31
III Vốn thực hiện đầu tư
1 Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo 215.460
(720.000USD/1 đầu máy giảm giá 5%)
2 Mua phụ tùng cho 20 đầu máy (5% trị giá đầu máy) 11.340
Phí uỷ thác nhập khẩu 20 đầu máy và phụ tùng 3 1.134
Phí tiếp nhận 20 đầu máy và phụ tùng 4 200
5 Vận chuyển 20 đầu máy và phụ tùng
1000-200 - Từ Lào Cai về Sài Gòn
- Từ Lào Cai về Hà Nội Bảo hiểm vận chuyển 20 đầu máy và phụ tùng 6 60
Chi phí đào tạo 7 1.080
630 IV Chi phí chỉnh sửa, chạy thử có tải, không tải và nghiệm thu
106 V Chi phí quản lý dự án
31 VI Chi phí thẩm định, phê duyệt quyết toán, kiểm toán
230 VII Thuế tổng cộng
6.159 VIII Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư dự kiến 255 tỷ VND
Đi vay Ngân hàng 226,8 tỷ VND
Chi phí khác 11,2 tỷ VND
Dự phòng 17 tỷ VND
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung
Quốc chế tạo” của Tổng công ty đường sắt Việt Nam.
7.2. Hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án
7.2.1. Những chỉ tiêu chính khi vận dụng đầu máy Trung Quốc
- Đầu máy Trung Quốc trong dự án này được giao cho xí nghiệp đầu máy Hà Nội 10 chiếc và xí nghiệp đầu máy Sài Gòn 10 chiếc.
- 20 đầu máy này dùng để kéo tàu khách tuyến Bác – Nam, các tàu Thống Nhất hành trình 30 – 32 giờ và đặc biệt là 28 giờ.
- Tỷ lệ vận dụng đầu máy lâu dài là 75% = 15 máy/20 đầu máy nhập của dự án.
- Trọng lượng bình quân đoàn tàu khách Thống Nhất của tàu S1/2, S3/4 và E1/2 … là 500 tấn, cự ly quay máy 1726 km.
- Tiêu hao nhiên liệu: 40 kg/10.000 tấn Km.TT, tiêu hao dầu bôi trơn: 1% nhiên
liệu, giá nhiên liệu: 4700 đồng/kg, giá dầu bôi trơn: 20.000đồng /kg. Mức lương và các chế
độ khác căn cứ theo chi phí hiện nay của xí nghiệp đầu máy Hà Nội và Sài Gòn.
- Thời gian khấu hao đầu máy trong dự án là 10 năm, tổng mức đầu tư là 238 tỷ đồng (không tính dự phòng). Khấu hao cơ bản 1 máy nhập/1 năm là 1,19 tỷ đồng.
- Việc bố trí máy vận dụng của dự án D19E thay cho máy D12E, D9E, D13E và
các máy này sẽ thay thế máy D4H kéo tàu khách liên tuyến như các tàu V1/2, LC1/2… do
đó sẽ tập trung so sánh hiệu quả kinh tế đơn thuần của loại đầu máy trong dự án với các
máy D12E, D13E, D4H là chính.
7.2.2. Các chỉ tiêu so sánh
(cid:7) Chỉ tiêu 1: Giá/công suất (USD/1 HP)
Xét về đầu tư mua mới đầu máy do các nước hiện đang chào giá thì giá trên công suất 1
HP của một số loại đầu máy là:
- Đầu máy Trung Quốc: 957.200 USD/1900 HP = 360 USD/1HP
- Đầu máy Ấn Độ: 1000.000 USD/1300 HP = 769 USD/1HP
- Đầu máy Đức, Pháp: 2.200.000 USD/1800 HP = 1220 USD/1HP
Nhận xét: qua so sánh trên, chi phí đầu tư cho 1HP thì dự án nhập đầu máy Trung Quốc là
thấp nhất.
(cid:7) Chỉ tiêu 2: Chi phí nhiên liệu/ 10.000 tấn.Km.Tổng trọng
- Đầu máy D19E : 40kg/10.000 tấn Km.TT = 188.000 đ/10.000 tấn Km.TT
- Đầu máy D18E : 35,6 kg/10.000 tấn Km.TT = 167.320 đ/10.000 tấn Km.TT
- Đầu máy D9E : 42,5kg/10.000 tấn Km.TT = 199.750 đ/10.000 tấn Km.TT
- Đầu máy D13E : 44,5kg/10.000 tấn Km.TT = 206.800 đ/10.000 tấn Km.TT
- Đầu máy D12E : 42kg/10.000 tấn Km.TT = 197.400 đ/10.000 tấn Km.TT
- Đầu máy D4H : 70kg/10.000 tấn Km.TT = 329.000 đ/10.000 tấn Km.TT
Nhận xét: chi phí nhiên liệu của đầu máy nhập trong dự án thuộc loại thấp nhất trong các loại đàu máy hiện có (chỉ cao hơn loại đầu máy D18E một chút ít).
(cid:7) Chỉ tiêu 3: Các chỉ tiêu kinh tế khác của dự án.
- Đầu máy Trung Quốc dùng chủ yếu kéo tàu Thống Nhất (28 – 32 giờ) và chuyển
đầu máy D12E, D13E, D9E, D11H sang kéo tàu khách và tàu hàng trên các tuyến khác
thay cho đầu máy D4H sẽ thanh lý dần. Và như vậy đầu máy Trung Quốc nhập về sẽ rthay
cho đầu máy D4H đã quá lạc hậu về kỹ thuật.
- Kế hoạch chạy tàu năm 2011 của công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội khu vực phía Tây như sau:
Pom Hán – Yên Viên 6 đôi = 18 đầu máy D4H
Yên Viên – Lâm Thao 2 đôi = 2 đầu máy D5H
Yên Bái – Giáp Bát 4 đôi = 2 đầu máy D12E
Lâm Thao – Giáp Bát 2 đôi = 1 đầu máy D12E
Đầu máy trung Quốc kéo tàu hàng tương đương hoặc hơn đầu máy D12E với Qhàng
= 600 tấn và Qtổng trọng = 960 tấn. Tỷ lệ vận dụng 70% = 7 máy. Thời gian vận dụng bình
quân 1 ngày là 18 giờ với tốc độ lữ hành là 40,5 km/h.
Như vậy, căn cứ vào những nội dung trên thì lợi ích cua đầu máy D19Ecủa Trung
Quốc đem lại là giảm chi phí vận dụng đầu máy D4H do bố trí đầu máy Trung QUốc kéo
tàu khách và lấy dầu máy D9E, D12E, D13E đang kéo tàu khách, hàng hiện nay thay cho
các tàu D4H kéo trên các tuyến sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu và các chi phí khác.
7.3.Doanh thu và chi phí của dự án
(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8) Doanh thu:
Qua số liệu thống kê sau 2 tháng đưa đoàn tàu tốc hành E1/2 vào vận dụng khai
thác trên tuyến Hà Nội – Sài Gòn kết quả kinh doanh vận tải đạt được bình quân 1 đoàn tàu
là 11,65 tỷ đồng/tháng
Dựa vào tỷ lệ kết cấu của các hệ (khối vận tải) chiếm trong giá thành vận tải bình quân trong năm thì đầu máy chiếm 47,5%
Như vậy doanh thu 1 đầu máy đổi mới kéo tàu E1/2 dự kiến trong 1 năm là:
11,65 tỷ đồng /tháng x 12 tháng x 47,5%/4 = 16,596 tỷ đồng /năm
Và doanh thu sau thuế của 1 đầu máy/năm = 16,596 x 95% = 15,771 tỷ đồng.
(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8) Chi phí: bao gồm các khoản chi phí tiền lương, tiền BHXH, vật liệu, nhiên liệu,
xe động lực… và tổng các khoản chi này tạo thành dòng tiền ra. Chi phí cho 1 đầu máy để
đạt được doanh thu trên là:
TT
Bảng 2.13. Chi phí phục vụ dự án
Khoản mục chi phí
Số tiền (tỷ đồng)
1 Tiền lương 3,817
2 Bảo hiểm và công đoàn 0,315
3 Vật liệu 1,893
4 Nhiên liệu 2,129
5 Dịch vụ mua ngoài 2,050
6 Chi phí khác 3,391
7 Khấu hao 1,19
14,785 Tổng cộng
(cid:8) Lợi nhuận thu được của dự án khi vận dụng đạt tỷ lệ 70%
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí = (15,771 tỷ đồng /năm – 14,785 tỷ đồng /năm) x 20 đầu máy x 70% = 13,81 tỷ đồng /năm
Thu nhập ròng = Lợi nhuận + Khấu hao = 13,81 + 23,8 = 37,61 tỷ đồng /năm
Trong đó: Khấu hao của 20 đầu máy trong 1 năm = 238 tỷ đồng / 10 năm = 23,8 tỷ
đồng/năm
7.3. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
- Giá trị hiện tại ròng NPV = 76,206 tỷ đồng (Bảng 2.14)
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR = 13,004% (Bảng 2.15)
- Thời gian hoàn vốn PP = 9,412 năm (Bảng 2.14)
(1 + r)t
Bảng 2.14. Bảng giá trị hiện tại ròng (NPV) và thời gian thu hồi vốn (PP)
Thu nhập
Giá trị hiện tại Thu nhập Năm
ròng Với r = 8,4%/năm củathu nhập ròng tích luỹ
37.610 1.084 34.696 34.696 1
37.610 1.175 32.007 66.703 2
37.610 1.274 29.527 96.230 3
37.610 1.381 27.239 123.460 4
37.610 1.497 25.128 148.597 5
37.610 1.622 23.181 171.778 6
37.610 1.759 21.384 190.162 7
37.610 1.906 19.727 212.889 8
37.610 2.067 18.199 9 231.088
37.610 2.240 16.788 10 247.876
37.610 2.428 15.487 263.363 11
37.610 2.632 14.287 277.650 12
37.610 2.854 13.180 290.830 13
37.610 3.093 12.159 302.989 14
37.610 3.353 11.217 314.206 15
NPV = - 238 + 314,206 = 76,206 tỷ đồng
P – C(t) 238 – 231,088
= 9,412 năm PP = k + = 9 +
C (t + 1) – C (t) 247,876 – 231,088
Trong đó: P là tổng mức vốn đầu tư không kể dự phòng
C (t) là thu nhập tích luỹ năm thứ t
C (t + 1) là thu nhập tích luỹ năm thứ t + 1
K là số năm mà thu nhập tích luỹ lớn hơn mức đầu tư ban đầu
Bảng 2.15. Bảng tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Năm Vốn đầu tư (1 + r1)i (1 + r2)i Xi /(1 + r1)i Xi /(1 + r2)i (Xo) Thu nhập
ròng (Xi)
- 238.000 0
37.610 1.140 1.130 33.283 32.991 1
37.610 1.300 1.277 29.452 28.931 2
37.610 1.482 1.443 26.064 25.378 3
37.610 1.689 1.630 23.074 22.268 4
37.610 1.925 1.842 20.418 19.538 5
37.610 2.195 2.082 18.064 17.134 6
37.610 2.502 2.353 15.984 15.032 7
37.610 2.853 2.658 14.150 13.183 8
37.610 3.252 3.004 12.520 11.565 9
37.610 4.707 3.395 11.078 10.146 10
37.610 4.226 3.836 9.804 8.900 11
37.610 4.818 4.335 8.676 7.806 12
37.610 5.492 4.898 7.679 6.848 13
37.610 6.261 5.535 6.795 6.007 14
37.610 7.138 6.254 6.014 5.269 15
- 238.000 243.055 230.996 ΣΣΣΣ
Sử dụng phương pháp nội suy:
NPV1 (r = 13%) = -238 + 243,055 = 5,055 tỷ đồng
NPV2 (r = 14%) = -238 + 230,996 = - 7,004 tỷ đồng
5,055 (14% - 13%) NPV1 (r2 - r1 )
= 13% + = 13,004% IRR = r1 +
|NPV1 | - |NPV1| |5,055 |+ |-7,004|
C/ THẨM ĐỊNH BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY
1. Phương án cho vay
- Tổng công ty đường sắt Việt Nam uỷ thác cho đơn vị thành viên là Công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư, thiết bị đường sắt đứng ra nhập trực tiếp 20 đầu máy D19E.
- Số tiền cho vay: 226,8 tỷ VNĐ tương đương 14.400.000USD sẽ được giải ngân
theo tiến độ của hợp đồng mua bán số 03/ĐSVN-ZYDLW/2004 giữa nhà máy đầu máy Tư
Dương của Trung Quốc với Công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt của
Tổng công ty đường sắt Việt Nam.
- Lãi suất cho vay: năm 2004 là 8,4%/năm. Lãi suất các năm sau được điều chỉnh
theo lãi suất cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy
định trong từng thời kỳ và sự thoả thuận giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam.
- Thời gian cho vay: 10 năm. Trong đó:
+ Thời gian ân hạn: 6 tháng
+ Thời gian thu nợ: 9,5 năm chia thành 19 kỳ (6tháng/kỳ)
Kỳ 1 : 11.952.000.000 đồng
Kỳ 2 đến kỳ 19 : 11.936.000.000 đồng
2. Phương án hoàn trả vốn vay
2.1. Khả năng hoàn trả vốn vay (Bảng 2.16)
Với cơ chế tài chính vốn vay Ngân hàng công thương Việt Nam là 226,8 tỷ đồng thời hạn vay là 10 năm lãi suất 8,4%/năm, trả lãi và gốc 6 tháng 1 lần
- Như vậy từ năm 2004 đường sắt Việt Nam trích từ nguồn khấu hao TSCĐ hàng
năm của 20 đầu máy D19E và khối vận tải để trả nợ gốc cho NH (mỗi năm phải trả
gốc là 22,68 tỷ đồng và đến cuối năm 2014 thì đường sắt Việt Nam hoàn tất việc trả
nợ cho Ngân hàng)
- Tổng lãi vay của dự án 10 năm là 100,154 tỷ đồng, trung bình phải trả 10 tỷ
đồng/năm. Theo quy định của ngành thì lãi vay của các dự án được trả từ nguồn chi
phí kinh doanh vận tải của đường sắt Việt nam. Chi phí kinh doanh vận tải được
trích từ doanh thu vận tải, doanh thu vận tải đều tăng năm sau cao hơn năm trước..
Bảng 2.16. Bảng tính lãi và gốc phải trả Ngân hàng hàng năm
Đơn vị: Triệu đồng
Tháng/năm Giải ngân Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Tổng phải trả
17.010 17.010 0 0 1/2004
113.400 129.559,5 850,5 717,42 1.567,92 6/2004
12/2004 96.390 225.949,5 6.520,5 5.441,5 11.962
0 219.429 11.340 9.216,2 20.556,2 6/2005
208.089 11.340 8.739,738 20.079,738 12/2005
196.749 11.340 8.263,458 19.603,458 6/2006
185.409 11.340 7.787,178 19.127,178 12/2006
174.069 11.340 7.310,898 18.650,898 6/2007
162.729 11.340 6.834,618 18.174,618 12/2007
151.389 11.340 6.358,338 17.698,338 6/2008
140.049 11.340 5.882,058 17.222,058 12/2008
128.709 11.340 5.405,778 16.754,778 6/2009
117.369 11.340 4.929,498 16.269,498 12/2009
106.029 11.340 4.453,218 15.793,218 6/2010
94.689 11.340 3.976,938 15.136,938 12/2010
83.349 11.340 3.500,658 14.840,658 6/2011
72.009 11.340 3.024,378 14.364,378 12/2011
64.669 11.340 2.716,098 14.056,098 6/2012
49.329 11.340 2.071,818 13.411,818 12/2012
37.989 11.340 1.595,538 12.935,538 6/2013
26.649 11.340 1.119,258 12.459,258 12/2013
15.309 11.340 642,987 11.982,987 6/2014
3.969 3.969 166,698 4.135,698 12/2014
0 226.800 226.800 100.154,26 326.954,26 ΣΣΣΣ
2.2. Cân đối thu chi và trả nợ (Bảng 2.17)
- Cuối năm 2003 tổng công ty đường sắt Việt Nam chuẩn bị đầu tư dự án mới là
đóng mới toa xe hàng năm và dự án mua 20 đầu máy đổi mới loại D19E do trung Quốc
chế tạo. Qua số liệu thực tế những năm gần đây cho thấy doanh thu vận tải hàng năm đều
tăng từ 8% đến 12%, từ đó dự kiến được doanh thu cho các năm tới.
- Khi đầu tư các dự án, tổng công ty đường sắt Việt Nam có thêm phương tiện đầu
máy – toa xe, doanh thu vận tải hàng năm sẽ tăng, nguồn vốn khấu hao TSCĐ khối vận
tải cũng tăng theo, nguồn vốn trả nợ gốc được đảm bảo.
- Vốn khấu hao TSCĐ hàng năm cao hơn tổng nợ gốc hàng năm phải trả của dự án,
như vậy việc trả nợ gốc là hoàn toàn đảm bảo, ngoài ra vẫn còn để tái đầu tư. Mặt khác,
trả lãi từ lợi nhuận và chi phí kinh doanh vận tải (khoảng 10% doanh thu), qua các bảng
trên cho thấy tổng lãi phải trả hàng năm chiếm tỷ lệ nhỏ so với nguồn chi khác, nên việc
trả lãi cũng hoàn toàn đảm bảo.
- Tổng công ty đường sắt Việt Nam vay tín chấp Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam theo công văn số 2392/CV – NHCTVN do tổng giám đốc Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam ký ngày 04/10/2000.
Kết luận: Nguồn vốn khấu hao TSCĐ khối vận tải và nguồn chi khác của tổng công
ty đường sắt Việt Nam đều lớn hơn tổng nợ gốc và lãi phải trả hàng năm của dự án cũ và
mới, khả năng tài chính của tổng công ty đường sắt Việt Nam đảm bảo trả nợ đúng hạn,
khả năng tài chính là lành mạnh.
Bảng 2.17. Bảng cân đối nguồn trả nợ các dự án
Đơn vị: Tỷ đồng
2001 2002 2003 2004 2005 2006 Chỉ tiêu
Doanh thu 1.344 1.450 1.500 1.900 2.000 2.160
Lợi nhuận 5,899 6 10 12 13 14
Chi khác 134,4 145 150 190 200 216
Khấu hao 215 230 250 280 300 330
Tổng trả gốc 63,04 59,836 76,89 108,91 178,22 201,615
Tổng trả lãi 22,96 38,702 69,613 91,852 98,62 90,083
Đầu tư 151,96 170,164 173,11 171,09 121,78 128,385
2007 2008 2009 2010 2011 2012 Chỉ tiêu
Doanh thu 2.300 2.450 2.550 2.650 2.800 3.000
Lợi nhuận 15,5 16,7 18 19,5 21 23
Chi khác 230 245 255 265 262 200
Khấu hao 340 390 430 450 510 550
Tổng trả gốc 201,615 200,11 199,75 189,55 170,43 153,825
Tổng trả lãi 79,506 69,223 59,444 50,184 41,774 33,697
Đầu tư 138,385 189,89 230,25 260,45 339,57 396,175
2013 2014 2015 2016 2017 Chỉ tiêu
Doanh thu 3.200 3.450 3.600 3.800 4.000
Lợi nhuận 24,8 26,8 28 30 32,4
Chi khác 320 345 360 380 400
Khấu hao 550 550 580 620 660
Tổng trả gốc 117,225 24,931 38,245 - -
Tổng trả lãi 26,221 20,521 17,474 - -
Đầu tư 432,775 525,069 541,755 - -
(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8)Kết luận của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:
Tổng công ty đường sắt Việt Nam là một Doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn NH:
- Hồ sơ pháp lý của dự án đầy đủ
- Tình hình tài chính của công ty lành mạnh
- Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng của Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam.
Trên cơ sở thẩm định của các cán bộ thẩm định thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam đồng ý cho vay và thu nợ như sau:
- Số tiền vay: 226,8 tỷ đồng (tương đương 14.400.000USD sẽ được giải ngân theo
tiến độ của hợp đồng mua bán số 03/ĐSVN – ZYDLW/2004 giữa nhà máy đầu
máy Tư Dương của Trung Quốc với công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết
bị đường sắt của tổng công ty đường sắt Việt Nam.
- Phương thức cho vay: Vay 226,8 tỷ đồng mua ngoại tệ tương đương 14.400.000
USD để nhập 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo thông qua đơn vị
nhận uỷ thác là công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt.
- Lãi suất cho vay: 2004 là 8,4%/năm. lãi suất các năm sau điều chỉnh theo lãi suất
cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy định
trong từng thời kỳ và sự thoả thuận giữa tổng công ty đường sắt Việt Nam và Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam. - Thời hạn cho vay: 10 năm. Gốc và lãi trả 6 tháng 1 lần. Trong đó:
+ Thời hạn ân hạn: 6 tháng
+ Thời gian thu nợ: 9,5 năm chia thành 19 kỳ (6 tháng 1 kỳ)
Kỳ 1 : 11.952.000.000 đồng
Kỳ 2 đến kỳ 19: 11.936.000.000 đồng
(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 2 “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim ” của HTX Hải Long do Ngân
hàng TMCP Công thương – chi nhánh Thái Nguyên thẩm định.
• Khái quát về dự án:
- Chủ đầu tư: HTX Hải Long
- Địa điểm đầu tư: tại mỏ Tân Kim, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Tổng mức đầu tư: DA có tổng mức đầu tư là 48.856 triệu đồng.
Trong đó: vốn đầu tư cố định: 42.856 triệu đồng và vốn vay: 6.000 triệu đồng
- Loại hình dự án: đầu tư mới
- Hình thức đầu tư: cho vay mới và cho vay bù đắp các chi phí đã phát sinh
- Sản phẩm của dự án dự án là tinh quặng vàng
Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định của Ngân hàng
TMCP Công Thương – chi nhánh Thái Nguyên đã tiến hành thẩm định như sau:
A/ THẨM ĐỊNH VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1. Năng lực pháp lý
HTX là một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân. Chủ đầu tư
dự án là HTX Hải Long có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1707B00015 do
UBND thị xã Sông Công cấp lần đầu ngày 06/04/1998. Ngoài ra là khách hàng có đầy đủ
điều lệ hoạt động, các quyết định bổ nhiệm các chức danh => Khách hàng có đầy đủ năng
lực pháp lý để vay vốn.
2. Uy tín khách hàng
HTX Hải Long là doanh nghiệp thành lập đã lâu và có tên tuổi trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Tại HTX, Ông Đinh Hải Long giữ chức vụ Chủ nhiệm HTX, bà Hà Thị Thu
Hưởng giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm HTX Hải Long.
Ban lãnh đạo của HTX đều là những người rất tâm huyết với công việc, có kinh
nghiệm lâu năm trong công tác quản lý điều hành cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản. Dưới sự điều hành của ban lãnh đạo, HTX hoạt động hiệu quả, kể cả
trong thời kỳ nền kinh kế đang khó khăn.
Bên cạnh đó, bộ máy tổ chức của HTX được sắp xếp có sự phân công rõ ràng
nhiệm vụ giữa các phòng ban đáp ứng tốt yêu cầu của công việc, quy mô về sản xuất, cơ sở
hạ tầng máy móc thiết bị đáp ứng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. Ngoài
ra HTX rất quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên
nhằm không ngừng tăng năng lực sản xuất cả về qui mô và chất lượng.
3. Năng lực kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Hải Long bao gồm 4 mảng kinh doanh
lớn là: hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động sản xuất kết cấu thép và xây dựng,
hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động sản xuất. Trong đó, khai thác khoáng sản là lĩnh
vực chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. Đồng thời trong lĩnh vực khai
thác vàng, HTX cũng có kinh nghiệm vì đã từng thực hiện các dự án tương tự trước đó.
Điều này sẽ tạo niềm tin cho Ngân hàng và tạo sự an toàn cho nguồn vốn vay.
4. Năng lực tài chính
Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu về SXKD và tài chính của HTX Hải Long
Đơn vị: Triệu đồng TT 2008 2009 2007 Chỉ tiêu
I TÌNH HÌNH SXKD
1 Doanh thu thuần 695 767 607
2 Lợi nhuận sau thuế 182 229 170
II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1.231 1.326 1 Tài sản
1.448
- Tài sản ngắn hạn 267 218 190
- Tài sản dài hạn 1.181 1.108 1.041
1.326 1.231 2 Nguồn vốn
1.448
- Nợ phải trả 748 726 631
- Nguồn vốn chủ sở hữu 700 600 600
III CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1 Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,67 lần 0,93 lần 1,0 lần
Hệ số thanh toán nhanh 0,14 lần 0,34 lần 0,50 lần
Hệ số thanh toán dài hạn 0,21 lần 0,58 lần 0,68 lần
79% 86% 82% 2 Hệ số nợ
3 Hệ số sinh lời
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 6,5% 13,5% 8,9%
Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) 1,3% 1,8% 1,6%
Hệ số sinh lời doanh thu (ROS) 1,41% 1,5% 1,4%
Nguồn: Hợp tác xã Hải Long – Quyết toán năm 2007,2008,2009
5. Tài sản đảm bảo
Thông tin về tài sản bảo đảm của HTX tại Chi nhánh Thái Nguyên được
thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Quyền khai thác mỏ chiếm 72,3%; Máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải chiếm 18,3%; Bất động sản chiếm 1%; Nhà xưởng chiếm
8,3%.Các tài sản đảm bảo này đều thuộc quyền sở hữu hợp pháp của HTX và chủ nhiệm
và ông Long và đều có thể giao dịch được, không có sự tranh chấp. Tài sản đảm bảo đủ điều
kiện pháp lý để khách hàng có thể vay vốn ngân hàng.
Kết luận chung: Theo đánh giá của cán bộ ngân hàng, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và hồ
sơ bảo đảm tiền vay của chủ đầu tư là HTX Hải Long có đủ điều kiện để tiến hành vay vốn
tại Chi nhánh Thái Nguyên.
B/ THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Cơ sở pháp lý của dự án
(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Như vậy dự án khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim thực hiện đúng chủ trương của tỉnh
và Nhà nước. Ngoài ra hồ sơ pháp lý của dự án là đầy đủ, đúng quy định, đủ điều kiện để
vay vốn.
Dự án khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim đã có đầy đủ các giấy tờ như: Ý kiến của
Văn phòng Chính Phủ đồng ý giao cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên quản lý, cấp phép
hoạt động khoáng sản điểm vàng gốc Tân Kim (diện tích 19,69ha), xã Thần Sa, huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên; Giấy phép khai thác khoáng sản số 2145/GP-UBND ngày
17/09/2010 do Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên cấp cho phép HTX Hải Long khai thác
mỏ vàng Tân Kim, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai; Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự
án khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim, xã Thần Sa huyện Võ Nhai,....
2. Thẩm định phương diện thị trường
Nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho dự án:
(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Các yếu tố đầu vào của dự án là những nguyên liệu không hiếm trên thị trường, giá
cả tương đối ổn định. Do đó hoàn toàn có khả năng đáp ứng được nhu cầu cho dự án
- Xăng dầu: được mua từ các đại lý lân cận, sau đó được lưu giữ tại kho tại khu vực dự án rồi cấp cho các thiết bị chuyên dụng. - Điện: Tại khu vực các mỏ chưa có điện lưới quốc gia, do vậy các máy móc cho hệ thống tuyển được cấp bằng điện lưới hoặc máy phát. - Cung cấp nước: Nước sẽ được bơm từ suối hoặc từ khe núi gần khu vực mỏ để phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Tuy nhiên do chưa có điện lưới quốc gia tại các mỏ nên nhất thiết các thiết bị cấp
điện là máy nổ phải đảm bảo công suất, độ bền, cũng như chi phí vận hành để đảm bảo cho
dự án hoạt động được liên tục và hiệu quả. Trong trường hợp an toàn nhất thì HTX nên
làm việc với Điện lực tỉnh để được cung cấp điện, đảm bảo cho hoạt động của dự án.
Sản phẩm của dự án dự án là tinh quặng vàng: Hàm lượng vàng trong quặng nguyên khai: 0.43g Au/tấn; Hàm lượng tinh quặng sau tuyển: 90.8
Sản phẩm đầu ra của dự án là tinh quặng vàng có giá trị lớn, cung cấp cho thị trường trong nước, các cơ sở sản xuất chế biến và kinh doanh vàng.
Sản phẩm đầu ra của dự án được xác định bán cho Công ty vàng bạc đá Quý
(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Đầu ra của dự án tương đối chắc chắn và an toàn. Vàng là khoáng sản quý hiếm và
hoàn toàn không có sản phẩm thay thế nên vị trí của vàng trên thị trường sẽ không bao giờ
mất giá trị, luôn đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Khía cạnh thị trường của dự án rất tốt, mức độ rủi ro thấp.
Vietinbank, để sản xuất đồ trang sức, vàng miếng.
3. Thẩm định phương diện kỹ thuật
• Đánh giá về địa điểm đầu tư
Khu mỏ vàng Tân Kim thuộc địa phận xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Khu mỏ có diện tích 19,69 ha.
Diện tích khu mỏ rộng. Mỏ nằm xa khu dân cư nên khi khai thác không ảnh hưởng nhiều
đến an toàn của dân, bảo đảm được an toàn khi khai thác. Bên cạnh đó, trong 5 năm, từ 2004 -
2009, Thần Sa đã huy động được gần 30 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các tuyến đường liên thôn,
liên xã nên việc chuyên chở trong khu mỏ dễ dàng, thuận tiện.
Ngoài ra rủi ro về địa điểm của dự án là địa hình mỏ là đồi núi, có độ cao từ 90-
140m, nên khi khai thác gặp nhiều khó khăn.Hơn nữa, việc khai thác chủ yếu thực hiện
ngoài trời, lò, giếng, lò chợ nằm sâu sau đó đưa về nhà tuyển bằng xe, nên khi thời tiết xấu
việc thi công diễn ra khó khăn. Đồng thời, dùng mìn nổ để khai thác, do vậy vấn đề an toàn
giếng khai thác, khí độc sản sinh trong quá trình nổ, ... ảnh hưởng đến người trực tiếp khai
thác. Đây là rủi ro đối với dự án và mức độ rủi ro là trung bình. Khi thời tiết xấu thì là rủi
ro khách quan, ngoài sự kiểm soát của chủ đầu tư cũng như của ngân hàng. Ngoài ra để
giảm thiểu rủi ro thì dự án cần có những biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
• Về công nghệ, thiết bị dự án
Các thiết bị chính phục vụ cho dự án gồm: máy đập hàm, máy nghiền thanh, ...có
xuất xứ từ Việt Nam và Trung Quốc. Công nghệ có sự đồng bộ và là công nghệ tiên tiến
nên sử dụng công nghệ này sẽ đạt được mức độ công suất đề ra. Do đó rủi ro về nội dung
này hầu như không có, mức rủi ro thấp.
• Về nhân lực
Mỏ khai thác trực thuộc HTX, đứng đầu mỗi mỏ là Giám đốc điều hành mỏ - trình độ kỹ sư. Khu vực khai thác làm việc 2 ca/ngày, khối gián tiếp làm việc 1 ca/ngày.
Số lượng lao động mỏ chia làm 2 bộ phận:
- Bộ phận quản lý: 05 người
(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Với nguồn nhân lực như trên đáp ứng yêu cầu của dự án. Mức rủi ro không lớn.
Tuy nhiên do sản phẩm dự án là tinh quặng vàng có giá trị kinh tế lớn, nên cần tăng
cường thêm bộ phận an ninh, kiểm tra để tránh thất thoát trong quá trình khai thác mỏ
- Bộ phận trực tiếp sản xuất và phục vụ: 45 người
4. Thẩm định phương diện Tài chính
Mỏ vàng khu vực Tân Kim có tổng mức đầu tư cho dự án: 48.856 triệu đồng.
Trong đó: Vốn đầu tư cố định: 42.856 triệu đồng và vốn vay: 6.000 triệu đồng
Ngoài ra, theo biên bản họp đại hội xã viên bất thường lần thứ hai năm 2010, theo
đó HTX sẽ huy động nguồn vốn góp từ các xã viên theo tỷ lệ cụ thể để thực hiện dự án
theo tiến độ giải ngân của dự án. Nhưng rủi ro là đơn vị chưa cung cấp tài liệu chứng minh
khả năng góp vốn của từng thành viên cho ngân hàng
Dự án được tính toán với vòng đời khai thác 10 năm phù hợp với thời gian được
phép hoạt động của mỏ và thời gian khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, công suất huy động
năm đầu tiên là 35 %, năm thứ 2 là 55% , năm thứ 3 là 75 và bắt đầu từ nằm thứ 4 đạt công suất
tối đa 100 %, dự án có mức lãi suất chiết khấu là 11.5% .
Bảng 2.19: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án:
TT Nội dung Lãi suất chiết khấu (i) Hiệu quả dự án
Hiệu quả dự án theo quan điểm tổng đầu tư 1
i =11,5% NPV 4,242 triệu đồng
IRR 13,15%
Hiệu quả dự án theo quan điểm chủ đầu tư 2
NPV i=11,5% 41,577 triệu đồng
IRR 45%
(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8)Kết luận của Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên:
(Nguồn: Phòng hành chính – chi nhánh Thái Nguyên)
HTX Hải Long có đủ điều kiện vay vốn NH:
- Hồ sơ pháp lý của dự án đầy đủ
- Tình hình tài chính của HTX lành mạnh
- Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng của Ngân hàng.
Trên cơ sở thẩm định của các cán bộ thẩm định thì Ngân hàng TMCP Công Thương – chi
nhánh Thái Nguyên đồng ý cho vay và thu nợ như sau:
- Thời hạn cho vay: 10 năm. Gốc và lãi trả 6 tháng 1 lần.
- Số tiền vay: 6.000 triệu đồng.
- Phương thức cho vay: cho vay theo dự án đầu tư
- Lãi suất cho vay: 2010 là 11,5%/năm. lãi suất các năm sau điều chỉnh theo lãi suất
cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy định
trong từng thời kỳ và sự thoả thuận giữa HTX Hải Long và Ngân hàng TMCP
Công Thương – chi nhánh Thái Nguyên.
(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 3: “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD” của Công ty
TNHH xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng do Ngân hàng TMCP Công
thương – chi nhánh Tây Hà Nội thẩm định.
• Khái quát dự án
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng
- Tên dự án đầu tư: Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD
- Phương thức cho vay: cho vay theo dự án đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn của dự án: 8.904.600.000 đồng
- Vốn chủ sở hữu tham gia và vốn khác: 4.604.600.000 đồng
- Vay Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Tây Hà Nội: 4.300.000.000 đồng
Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu khách hàng cung cáp, cán bộ thẩm định của Ngân hàng
TMCP Công thương – Chi nhánh Tây Hà Nội đã tiến hành thẩm định như sau:
A/ THẨM ĐỊNH VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại & Dịch vụ Việt Hưng
- Địa chỉ: số 03 ngõ 96 Đông Ngạc ,Từ Liêm, TP Hà Nội
- Tài khoản NH: 101010000741468 tại chi nhánh NH Công Thương Cầu Diễn
- Ngành nghề SXKD chính: Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Vốn đăng ký KD: 2.000.000.000 đồng
- Giám đốc: bà Nguyễn Thị Diễm Hương
- Mô hình tổ chức: thuộc loại hình công ty TNHH
- Giấy chứng nhận đăng ký KD: số 0102037212 cấp ngày 14/01/2009 do Sở kế
1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Lịch sự hình thành và phát triển: Công ty được thành lập tren cơ sở tiếp quản cơ sở
hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Danh sách thành viên góp vốn:
kinh doanh của bà Chu Thị Nhâm tại Thụy Phương, Từ Liêm , Hà Nội.
TT
Tên thành viên Giá trị góp vốn
1 Nguyễn Thị Diệu Hương 1.000.000.000 đồng
2 Nguyễn Thành Hưng 1.000.000.000 đồng
2.00.00.0 Tổng cộng ồng
2. Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng
2.1. Hồ sơ pháp lý
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102037212 do phòng đăng ký kinh doanh số 2 – Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/01/2009. - Giấy chứng nhận đăng ký thuế số 0103223992 ngày 2/02/2009.
- Điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH Xây dựng Thương mại & Dịch vụ Việt
Hưng
2.2. Hồ sơ về SXKD và tài chính
- Giấy đề nghị vay vốn ngày 28 tháng 8 năm 2009
- Báo cáo tài chính quý II năm 2009
- Dự án đầu tư phương tiện phục vụ SXKD
2.3. Hồ sơ tài sản đảm bảo
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở số 10113111125 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 23/12/2012.
3. Thẩm định tình hình SXKD của công ty
Bảng 2.20: Chỉ tiêu về tình hình SXKD
Đơn vị: đồng
TT Quý II/2009 Chỉ tiêu
1 Tổng doanh thu 7.176.495.183
2 Doanh thu thuần 7.176.495.183
3 Giá vốn hàng bán 5.678.451.236
4 Chi phí lãi vay 20.583.300
5 Tổng lợi nhuận trước thuế 830.667.666
6 Thuế thu nhập doamh nghiệp 207.666.917
7 Lợi nhuận sau thuế 623.000.750
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh quý II/2009 – HTX Hải Long
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm của công ty đạt
Như vậy, công ty TNHH Xây dựng Thương mại & Dịch vụ Việt Hưng là doanh
nghiệp mới thành lập nhưng do nắm bắt được thị trường, có địa điểm kinh doanh thuận lợi
và kế thừa các mối quan hệ khách hàng của bà Chu Thị Nhâm nên hoạt động SXKD của
công ty ổn định và tăng trưởng. Cụ thể:
- Lợi nhuận sau thuế đạt (ROA) quý II/2009 đạt 23%, suất sinh lời vốn chủ sở hữu
(ROE) đạt 49%. Việc sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty để tạo ra lợi
nhuận đạt hiệu quả cao.
7.176.495.183 đồng.
4. Thẩm định tình thình tài chính của công ty:
Bảng 2.21: Chỉ tiêu về tình hình tài sản và nguồn vốn
Đơn vị: đồng
TT Quý II/2009 Chỉ tiêu
4.358.470.697 A Tài sản ngắn hạn
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 711.251.242
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 1.655.000.000
0 4 Các khoản phải thu khác
1.885.120.000 5 Hàng tồn kho
107.099.455 6 Tài sản ngắn hạn khác
1.099.431.818 B Tài sản dài hạn
0 1 Các khoản phải thu dài hạn
1.099.431.818 2 Tài sản cố định
0 3 Bất động sản đầu tư
0 4 Các khoản đầu tư dài hạn
5.457.902.515 TỔNG TÀI SẢN
2.934.901.765 A Nợ phải trả
2.934.901.765 1 Nợ ngắn hạn
0 2 Nợ dài hạn
5.523.000.750 B Vốn chủ sở hữu
5.523.000.750 I Nguồn vốn quỹ
1.900.000.000 1 Nguồn vốn kinh doanh
0 2 Quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính
3 Lợi nhuận chưa phân phối 623.000.750
0 II Nguồn kinh phí quỹ
TỔNG NGUỒN VỐN 5.457.902.515
Nguồn: Bảng cân đối kế toán quý II/2009 – HTX Hải Long
Bảng 2.22: CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH
TT Quý II/2009 Chỉ tiêu Đơn vị
I Khả năng thanh toán
1 Hệ số thanh toán nhanh Lần 1.49
2 Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 0.81
II Năng lực hoạt động
1 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 6.02
2 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 42.09
III Chỉ tiêu nợ
1 Nợ phải trả/Tổng tài sản Lần 0.54
2 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu Lần 1.63
IV Chỉ tiêu thu nhập
Tổng thu nhập trước thuế/Doanh thu 1 % 11.57
Tổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản 2 % 30.44
Tổng thu nhập trước thuế/Vốn CSH 3 % 65.85
V Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) 1 % 49.39
Tỷ suất sinh lời của Tài sản (ROA) 2 % 22.83
- Về các khoản phải thu : đến 30/06/2009 khoản phải thu ngắn hạn là 1.655.000.000
đồng trong đó 100% là khoản phải thu của khách hàng, không có nợ quá hạn và nợ
khó đòi. Thời gian thu tiền bình quân là 42 ngày.
- Về hàng tồn kho: đến 30/06/2009 hàng tồn kho là 1.885.120.000 đồng . Công ty dự
trữ hàng do nhu cầu cung cấp cho một số khách hàng có nhu cầu đột xuất. Mặt
hàng chủ yếu của công ty là cát vàng, cát đen, đá 1x2, đá 2x4. Công ty không có
hàng chậm luân chuyển và hàng kém phẩm chất.
- Về các khoản phải trả: đến 30/06/2009 nợ phải trả của công ty là 2.934.901.765
đồng, trong đó vay ngắn hạn tại Ngâ hàng TMCP Công thương chi nhánh Hà Tây
là 2.000.000.000 đồng chiếm 68%các khoản phải trả.
Qua các chỉ tiêu trên chứng tỏ công ty tự chủ về tài chính chủ động về nguồn vốn kinh
doanh và có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
B/ THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Giới thiệu dự án
- Tên dự án: Dự án đầu tư phương tiện phục vụ SXKD
- Địa điểm thực hiện dự án: trong nước
- Sự cần thiết thực hiện dự án:
+ Công ty TNHH Xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng mới thành lập từ 1/2009 nên
việc đầu tư để tăng TSCĐ là rất cần thiết. Hơn nữa, công ty hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng một ngành đòi hỏi cơ giới hóa cao, thiết bị có trọng tải lớn. Hiện nay, năng lực về
phương tiện máy móc của công ty còn hạn chế cả về số lượng và chủng loại.
+ Để tạo được uy tín, nâng cao năng lực kinh doanh và đảm bảo trúng được các gói thầu
cung cấp vật liệu lớn, Công ty phải đầu tư dây truyền máy móc thiết bị hiện đại nhằm
chứng minh năng lực hoạt động của Công ty. Quy mô TSCĐ, đặc biệt là phương tiện vận
tải phục vụ trực tiếp kinh doanh là một trong những điều kiện quan trọng để công ty có thể
ký được các hợp đồng có giá trị cao và tăng được hiệu quả kinh doanh khi không phải thuê
phương tiện bên ngoài.
- Quy mô dự án:
Bảng 2.23: Quy mô dự án đầu tư
Đơn vị: đồng
TT
Nguyên giá
Giá thành
Tài sản đầu tư
Lệ phí trước
bạ
Số
lượng
1
Xe ôtô Ben Huynđai 15 tấn
570.000.000
11.400.000
581.400.000
01
2
Xe ôtô Ben Huynđai 23 tấn
5.130.000.000
102.600.000
5.232.600.000
04
3
Xe ôtô Ben Sămsung 15 tấn
1.580.000.000
31.600.000
1.611.600.000
01
4 Máy súc Komasu
1.450.000.000
29.000.000
1.479.000.000
01
8.904.600.000
Tổng mức đầu tư
+ Điều kiện nhân lực: đấp ứng đủ điều kiện để thực hiện dự án
+ Thời gian thực hiện dự án: 3 năm
2. Hồ sơ liên quan
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy báo giá
- Hợp đồng mua bán
- Hợp đồng thế chấp tài sản
- Bảng cân đối kế toán
- Các giấy tờ liên quan sở hữu tài sản
3. Lợi ích của việc đầu tư TSCĐ
- Khi chưa đầu tư TSCĐ: tuy là một công ty mới thành lập nhưng công ty được thành
lập trên cơ sở tiếp quản cơ sở kinh doanh của bà Chu Thị Nhâm tại Thụy Phương, Từ
Liêm, Hà Nội. Do đó, công ty đã có sẵn những bạn hàng lớn, lâu năm. Tuy vậy, do trước
đây là hộ kinh doanh cá thể nên việc cung ứng vật tư, hàng hóa cho khách hàng còn nhiều
hạn chế. Nhận thấy nhu cầu đó, các thành viên quyết định thành lập công ty và mở rộng
SXKD.
- Sau khi đầu tư TSCĐ: công ty luôn chủ động trong việc bán hàng cũng như việc
bốc xếp hàng hóa khi khách hàng có nhu cầu. Từ đó tạo ra nguồn thu không nhỏ góp phần
tăng doanh thu, mở rộng lĩnh vực kinh doanh cho công ty. Theo tính toán, việc đầu tư
TSCĐ sẽ làm cho doanh thu của công ty mỗi năm tăng thêm 8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế
đạt khoảng 1.5 tỷ đồn, tạo việc làm cho 16 lao động với thu nhập mỗi tháng khoảng 4 triệu
đồng/1 lao động. Nộp NSNN khoảng 500 triệu đồng, sau 3 năm hoạt động công ty sẽ thu
hồi được toàn bộ số vốn đầu tư.
4. Thị trường cung cấp thiết bị
- Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các Công ty cung cấp phương tiện vận tải máy
móc thiết bị. Tuy nhiên, do ban lãnh đạo của công ty đều có kinh nghiệm trong lĩnh
vực vận tải nên việc lựa chọng chủng loại phương tiện không là vấn đề khó khăn. - Các phương tiện thiết bị lựa chọn phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
+ Phương tiện thiết bị phải có tính năng kỹ thuật phù hợp với điều kiện sủ dụng,
đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật hiện đại phù hợp các công trình giao thông hiện
nay ở nước ta.
+ Phương tiện kỹ thuật phải có độ bền và độ tin cậy cao, an toàn khi sử dụng, chăm
sóc kỹ thuật và sửa chữa thuận tiện.
+ Giá thành phương tiện thiết bị hợp lý nhất, các dịch vụ sau bán hàng tốt để đảm
bảo cho máy hoạt động liên tục và khả năng hoàn vốn nhanh.
- Với các chỉ tiêu trên, Công ty đã quyết định lựa chọn các phương tiện thiết bị cụ thể như sau:
01 Xe ôtô ben Huyndai 15 tấn
04 Xe ôtô ben Huyndai 23 tấn
02 Xe ôtô ben samsung 15 tấn
01 Mays xúc Komatsu PC300-5
Tất cả đều xuất xứ từ Hàn Quốc và chất lượng còn lại 75% đến 80% do Công ty TNHH
Xây dựng Sơn Lâm có trụ sở tại Tổ 11, Gia Thuỵ, Long Biên, Hà Nội cung cấp.
5. Hiệu quả khai thác khả năng năng lực của phương tiện:
- Hiện trạng xu hướng ngành kinh doanh vật liệu xây dựng: Việt Nam đang trong
giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vì vậy việc xây dựng, và hoàn thiện hạ
tầng luôn là nhiệm vụ trọng tâm, nhu cầu vật liệu xây dựng ngày càng tăng cao tạo cơ hội
cho công ty có được các hợp đồng cung cấp lớn.
- Thị trường cung cấp sản phẩm của công ty ổn định, công ty chủ yếu nhập hàng từ
các đối tác truyền thống. Các đối tác bán hàng cho Công ty thường là các đối tác đã có uy
tín với Công ty qua nhiều năm nên sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý như Công ty
TNHH Taxi và xây dựng Thành Đô, Doanh nghiệp Tư nhân – Xí nghiệp cung ứng vật tư
Xây dựng Hoàng Nam.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty khá lớn và
ổn định chủ yếu trong địa bàn Hà Nội như: Khu vực Từ Liêm, Cầu Giấy, Tây Hồ, và các
địa bàn lân cận. Do hiện nay Hà Nội đang trong quá trình xây dựng mở rộng nên nhu cầu
về vật liệu xây dựng thời gian tới là rất lớn. Hiện nay Công ty đã ký được một số hợp
đồng cung cấp lớn và thường xuyên cho một số đơn vị như: Công ty cổ phần Đá Xanh,
Công Ty TNHH Cung Ứng Vật tư xây dựng Nam Thăng Long… Hiện nay Công ty phải
thuê một số đầu phương tiện vận tải bên ngoài đáp ứng đủ nhu cầu và thời gian cho các
hợp đồng.
- Tính cạnh tranh của sản phẩm: hiện nay, trên thị trường có nhiều doanh nghiệp
cung cấp vật liệu xây dựng. Tuy nhiên Công ty kinh doanh mặt hàng này đã nhiều năm, có
uy tín với khách hàng, sản phẩm chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý nên hàng hoá tiêu
thụ nhanh, được nhiều khách hàng tín nhiệm.
6. Phương diện tài chính của dự án
+ Nhu cầu vốn, nguồn vốn thực hiện dự án:
Bảng 2.24: Nhu cầu vốn thực hiện dự án
Đơn vị: Đồng
TT Tên thiết bị Đơn giá Số
lượng Thành tiền (đã bao gồm
lệ phí trước bạ)
570.000.000 581.400.000 1 Xe ôtô Ben Huyndai 15 tấn 01
5.130.000.000 5.232.600.000 2 Xe ôtô Ben Huyndai 23 04
1.580.000.000 1.611.600.000 3 Xe ôtô Ben Samsung 15 tấn 02
1.450.000.000 1.479.000.000 4 Máy xúc Komatsu 01
8.904.600.000 Tổng cộng
4.604.600.000 Vốn góp của công ty
Vốn vay NHTM Cổ phần Công thương - Chi nhánh 4.300.000.000 Tây Hà Nội
+ Tính toán lại hiệu quả của dự án:
- Cơ sở tính toán: Căn cứ hồ sơ dự án đầu tư do Công ty lập và tính toán lại của cán bộ
ngân hàng ta có được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án sau:
• Tổng hợp vốn đầu tư (theo bảng 2.25):
Tổng cộng nhu cầu vốn: 8.904.600.000
Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu hay vốn lưu động khác 4.604.600.000
- Vốn vay ngân hàng 4.300.000.000
Bảng 2.25
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Đơn vị: đồng
Số
Nguyên giá
Giá thành
TT
Tài sản đầu tư
Lệ phí trước
bạ (2%)
lượng
1 Xe ôtô ben huyndai 15 tấn
570.000.000
11.400.000
581.400.000
01
2 Xe ôtô ben huyndai 23 tấn
5.130.000.000
102.600.000
5.232.600.000
04
3 Xe ôtô ben samsung 15 tấn
1.580.000.000
31.600.000
1.611.600.000
02
4 Máy xúc Komatsu PC300-5
1.450.000.000
29.000.000
1.479.000.000
01
• Chi phí hoạt động của dự án (theo bảng 2.26):
Bảng 2.26
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Đơn vị: đồng
TT Chỉ tiêu Số tiền/năm
1.484.100.000 I Chi phí khấu hao
1 01 Xe ôtô ben huyndai 15 tấn (thời gian khấu hao 6 năm) 96.900.000
2 04 Xe ôtô ben huyndai 23 tấn (thời gian khấu hao 6 năm) 872.100.000
02 Xe ôtô ben samsung 15 tấn (thời gian khấu hao 6 năm) 268.600.000 3
01 Máy xúc Komatsu PC300-5 (thời gian khấu hao 6 năm) 246.500.000 4
450.000.000 II Chi phí sửa chữa, bảo dương
2.830.230.400 III Chi phí nhuyên liệu
1 Nhiên liệu cho máy xúc (18 lít/giờ x 12 giờ/ngày x 22 689.990.400 ngày/tháng x 12 tháng x 12.100đ/lít)
2 Nhiên liệu dùng cho 4 ôtô Huyndai 23 tấn (20km/chuyến x 10 1.277.670.000
chuyến/ngày = 200km; 50lit/100km = 100lít/ngày;
100lít/ngày x 22ngày/tháng x 12tháng x 12.100đ/lít x 04 xe)
574.992.000
3 Nhiên liệu dùng cho 2ôtô Samsung 15tấn (20km/chuyến x 10
chuyến/ngày = 200 km/ngày; 45lít/100km = 90lít/ngày;
90lít/ngày x 22ngày/tháng x 12.100đ/lít x 2 xe)
287.496.000 4 Nhiên liệu dùng cho 1 ôtô Huyndai 15 tấn (20km/chuyến x 10
chuyến/ngày=200km/ngày; 45lít/100km = 9 0 lít/ngày;
90lít/ngày x 22ngày/tháng x 12.100đ/lít x 2 xe)
Chi phí nhân công (16 người x 12 tháng x 4 triệu đồng IV 768.000.000
V Chi phí quản lý (Ước tính 2 % Doanh thu) 166.320.000
VI Chi phí kho bãi và các chi phí khác (15 triệu đồng/tháng x 250.000.000 12 tháng + các chi phí khác)
VII Chi phí bảo hiểm ( ước tính 1.6 % giá trị tài sản) 146.664.000
6.095.322.400 Tổng cộng:
• Doanh thu dự kiến (theo bảng 2.27):
Bảng 2.27
DOANH THU DỰ KIẾN
Đơn vị: đồng
TT
Chỉ tiêu
Diễn giải cách tính
Thành tiền
03 xe ôtô 15 tấn
10chuyến/ngày x 22 ngày/tháng x350.000đ/chuyếnx3xe 2.772.000.000
1
04 xe Ôtô 23 tấn
10chuyến/ngày x 22 ngày/thángx 420.000đ/chuyếnx4xe 4.435.200.000
2
01 máy xúc
12 giờ/ngày x 22 ngày/tháng x 350.000đ/giờ
1.108.800.000
3
8.316.000.000
Tổng cộng
• Kế hoạch trả nợ và lãi vay ngân hàng (theo bảng 2.28):
TT (năm) Phương án trả gốc (đồng) Phương án trả lãi (đồng)
1 1.400.000.000 418.950.000
2 1.400.000.000 270.316.667
3 1.500.000.000 119.875.000
Bảng 2.28
TRẢ NỢ GỐC VÀ LÃI VAY NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY
Lãi suất: 0.88% / tháng
Đơn vị: đồng
Trả gốc
Trả lãi
Số dư gốc
Tổng số trả
Năm
Thời gian
Số
tháng
Số tiền giải
ngân
Tổng trả
gốc/năm
Tổng trả
lãi/năm
Thời gian giải
ngân dự kiến
Tháng 9/2009
4.300.000.000
4.300.000.000
6
1
03/2010
700.000.000
225.750.000
3.600.000.000
925.750.000
1.400.000.000
418.950.000
6
09/2010
700.000.000
193.200.000
2.900.000.000
893.200.000
6
2
03/2011
700.000.000
152.250.000
2.200.000.000
852.250.000
1.400.000.000
270.316.667
6
09/2011
700.000.000
118.066.667
1.500.000.000
818.066.667
6
3
03/2012
750.000.000
79.625.000
750.000.000
829.625.000
1.500.000.000
119.875.000
6
09/2012
750.000.000
40.250.000
790.250.000
4.300.000.000
808.141.667
5.109.141.667
4.300.000.000
890.141.667
Tổng
Bảng 2.29:
TÍNH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
Đơn vị: đồng
TT
Diễn giải
Năm 0
Năm thứ 1
Năm thứ 2
Năm thứ 3
Năm thứ 4
A Chi phí
I
2.916.034.000
2.767.400.667
2.616.959.000
2.97.084.000
Chi phí cố định
1.484.100.000
1.484.100.000
1.484.100.000
1.484.100.000
1
Chi phí khấu hao
2
450.000.000
450.000.000
450.000.000
450.000.000
Cp sửa chữa bảo
dưỡng
166.320.000
166.320.000
166.320.000
166.320.000
3
Chi phí quản lý
250.000.000
250.000.000
250.000.000
250.000.000
4
Cp kho bãi và các chi
phí khác
146.664.000
146.664.000
146.664.000
146.664.000
5
Chi phí bảo hiểm
418.950.000
270.316.667
119.875.000
0
6
Chi phí vay
3.598.238.400
3.598.238.400
3.598.238.400
3.598.238.400
II Chi phí biến đổi
2.830.238.400
2.830.238.400
2.830.238.400
2.830.238.400
1
Chi phí nhiên liệu
768.000.000
768.000.000
768.000.000
768.000.000
2
Chi phí nhân công
6.514.272.400
6.365.238.400
6.215.197.400
6.095.322.400
Tổng chi phí
B Doanh thu
8.316.000.000
8.316.000.000
8.316.000.000
8.316.000.000
04 xe Ôtô 23 tân
4.435.200.000
4.435.200.000
4.435.200.000
4.435.200.000
1.108.800.000
1.108.800.000
1.108.800.000
1.108.800.000
01 máy xúc
2.772.000.000
2.772.000.000
2.772.000.000
2.772.000.000
03 Ôtô 15 tấn
C
1.801.727.600
1.950.360.000
2.100.802.600
2.220.677.600
Lãi trước thuế
450.431.900
487.590.233
525.200.650
555.169.400
Thuế
1.351.295.700
1.462.770.700
1.575.601.950
1.665.508.200
Lãi sau thuế
D Dòng tiền ròng của
- 8.904.600.000
2.835.395.700
2.946.870.700
3.059.701.950
3.149.608.200
Dự án
1
Lãi suất chiết khấu: r
10,5%
2
Giá trị hiện tại ròng: NPV
455.096.050
3
Tỷ suất sinh lời nội bộ: IRR
25%
4
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí: BCR
1,98
• Thời gian hoàn vốn đầu tư (bảng 2.30):
BẢNG 2.30
THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ
Đơn vị: đồng
TT Khoản mục
Năm 0
Năm thứ 1
Năm thứ 2
Năm thứ 3
Năm thứ 4
Chi phí đầu tư
(8.904.600.000)
1
1.351.295.700
1.462.770.700
1.575.601.950 1.665.508.200
2
Lợi nhuận sau
thuế
1.484.100.000
1.484.100.000
1.484.100.000 1.484.100.000
3
hao
Khấu
hàng năm
2.835.395.700
2.946.870.700
3.059.701.950 3.149.608.200
4
Dòng tiền quy
đổi
(8.904.600.000)
(6.069.204.300)
(3.122.333.600)
(62.631.650)
3.086.976.550
5
Hiện giá của
hiệu vốn đầu
tư và tích lữu
hoàn vốn luỹ
kế
• Xác định thời gian hoàn vốn vay (bảng 2.31):
BẢNG 2.31:
THỜI GIAN HOÀN VỐN VAY
Đơn vị: đồng
TT
Khoản mục
Năm 0
Năm thứ 1
Năm thứ 2
Năm thứ 3
Năm thứ 4
Năm thứ 5
Năm thứ 6
Chi phí đầu tư
( 4.300.000.000)
1
Lợi nhuận sau thuế
648.621.936
702.129.936
756.288.936
799.443.936
799.443.936
799.443.936
2
3 Khấu hao hàng năm
712.368.000
712.368.000
712.368.000
712.368.000
712.368.000
712.368.000
1.360.989.936
1.414.497.936
1.468.656.936 1.511.811.936 2.283.543.936 2.283.543.936
Dòng tiền quy đổi
4
( 4.300.000.000)
(2.939.010.064)
(1.524.512.128)
(55.855.192)
1.455.956.744 3.739.500.690 6.023.044.616
5
Hiện giá của hiệu
vốn đầu tư và tích
luỹ hoàn vốn luỹ kế
* Kết luận:
- NPV = 455 triệu đồng > 0
-
IRR = 25% > lãi suất thị trường cho vay 10,5% => Cty hoàn toàn chịu được lãi suất
vay.
- BCR = 1.98
- Thời gian hoàn vốn đầu tư là 3 năm
- Thời gian hoàn vốn vay Ngân hàng theo Bảng 2.32:
- Nguồn trả nợ lấy từ 48% (Căn cứ theo Tỷ lệ tham gia vốn vay ngân hàng) từ nguồn khấu hao và lợi nhuận hoạt động hàng năm của dự án.
- Thời gian trả nợ là 3 năm
- Kỳ hạn trả nợ gốc: Chia làm 6 kỳ, mỗi kỳ 6 tháng.
Cụ thể: 4 kỳ mỗi kỳ trả 700 triệu đồng, 2 kỳ sau mỗi kỳ trả 750 triệu đồng.
(cid:9) Dự án đầu tư của Cty có hiệu quả, có khả năng trả được nợ gốc và lãi vay của ngân hàng đúng hạn
7. Những rủi ro dự kiến và phương án khắc phục
- Rủi ro trong kinh doanh: Mặc dù mới thành lập, nhưng công ty có đội ngũ lao động
có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, có bạn hang truyền
thống nên rủi ro trong kinh doanh đã được hạn chế. Công ty có khả năng lường trước được
những biến động của thị trường.
- Rủi ro về tài chính: Dự án của Công ty có khả thi, do Công ty đầu tư máy móc thiết
bị phục vụ kinh doanh vật liệu xây dựng, đây là lĩnh vực kinh doanh chính, là thế mạnh của
Công ty hiện nay. Hơn nữa, Công ty hiện nay đang có quan hệ với nhiều bạn hàng do đó
hiệu quả rất lớn. Vì vậy, dự án của Công ty có khả năng thực hiện được, ít xảy ra rủi ro về
tài chính.
- Rủi ro về chính sách và các rủi ro khác: Nền chính trị Việt Nam ổn định tạo đà cho
phát triển nhưng các chính sách thường xuyên thay đổi nên Công ty phải tăng cường khả
năng thích nghi với sự thay đổi của thị trường.
8. Bảo đảm tiền vay
- Mức độ đáp ứng các điều kiện cho vay: Cho vay có đảm bảo tài sản.
- Biện pháp bảo đảm tiền vay: Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở. Toàn bộ
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Tổ 9A phương Yên Hoà, quận Cầu
Giấy, TP Hà Nội.
- Tổng giá trị tài sản thế chấp là: 6.209.200.000 đồng (bằng chữ: sáu tỷ hai trăm linh chin
triệu hai trăm nghìn đồng)
9. Dự kiến lợi ích của NHTM CP CT Tây Hà Nội nếu chấp nhận cho vay để thực
hiện dự án:
Ngân hàng phê duyệt khoản cho vay này sẽ thu được lợi nhuận từ tiền lãi vay và
các khoản phí, đồng thời giúp cho Công ty mở rộng phạm vi hoạt động sản suất kinh
doanh, tăng cường năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Ngân hàng cũng sẽ tạo được
quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
10. Kết luận và đề xuất của cán bộ thẩm định
- Hồ sơ của khách hàng đầu đủ theo quy định của pháp luật và Ngân hàng.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh bước đầu phát triển.
- Khách hàng có quan hệ tín dụng với NHCT Cầu Diễn.
- Kết quả chấm điểm và xếp loại khách hàng: vì khách hàng mới thành lập từ thàng 1 năm 2009 nên chưa đủ cơ sở để ngân hàng chấm điểm và xếp loại khách hàng.
- Phương án đầu tư có tính khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn.
- Đối chiếu với quy định hiện hành Công ty đáp ứng các điều kiện tín dụng hiện hành.
- Công ty đáp ứng đủ các điều kiện về đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành.
* Đề nghị:
- Đề nghị duyệt cho vay
- Lý do: đáp ứng đủ điều kiện được cấp tín dụng
- Phương thức cho vay: dự án đầu tư
- Số tiền cho vay: 4.300.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm triệu đồng)
- Lãi suất cho vay 10,5 %/ năm
- Lãi suất phạt quá hạn 50% lãi suất cho vay
- Thời hạn cho vay: 36 tháng
(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 4: “Đầu tư mua tàu vận chuyển container KEDAH của Tổng
công ty Hàng Hải Việt Nam” do Ngân hàng TMCP Công thương – Chi
nhánh Đống Đa thẩm định
A/ THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN
1. Năng lực pháp lý
- Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là doanh nghệp Nhà nước, được thành lập theo
quyết định số 250/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ theo mô hình thí
điểm thành lập các tập đoàn kinh tế mạnh.
- Điều lệ và tổ chức hoạt động của công ty do chính phủ phê chuẩn tại nghị định số 79/CP
ngày 22/11/1995.
- Giấy chứng nhận đăng kí K D số 11042 ngày 6/12/1995 do Bộ Kế hoạch và đầu tư
cấp.
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc số 115/TTg ngày 22/02/1995 của Thủ tướng
CP.
- Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng Tài chính – Kế toán số 324/QĐ-TCTL ngày
27/04/2000 của Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ chính sau:
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải biển, khai thác cảng, sửa chữa tàu
biển, đại lý môi giới, cung ứng dịch vụ Hàng hải và các ngành nghề king doanh khác
có liên quan đến Hàng hải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Hàng hải của
Nhà nước, xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị chuyên ngành Hàng hải, cung ứng
lao động Hàng hải cho các tổ chức kinh doanh Hàng hải trong nước và ngoài nước; hợp
tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước về Hàng hải
phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao
gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng tài nguyên, đất đai và
các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm
vụ khác được giao.
Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty.
2. Lịch sử phát triển và tình hình hoạt động sản suất kinh doanh:
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1996
trên cơ sở tập hợp một số Doanh nghiệp Vận tải biển, bốc bếp, Dịch vụ Hàng hải Việt
Nam và Bộ Giao Thông Vận tải quản lý. Hiện nay, tổng công ty có 21 Doanh
Nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, 12 công ty cổ phần, 2 chi nhánh. Cụ thể:
1. Công ty Vận tải biển Việt Nam – Vosco
2. Công ty Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam – Vitranschirt
3. Công ty Vận tải biển III – Vinaship
4. Công ty Vận tải dầu khí Việt Nam – Falcon
5. Công ty Vận tải thuỷ bắc – Norwat
6. XNLH Vận tải biển pha sông – Vseritrans
Các doanh nghiệp vận tải:
Các doanh nghiệp khai thác cảng:
Cảng Hải Phòng – Hai Phong Port
Cảng Sài Gòn – Sai Gon Port
Cảng Quảng Ninh – Quang Ninh Port
Cảng Đà Nẵng – Da Nang Port
Cảng Cần Thơ - Can Tho Port
1. Công ty phát triển Hàng hải – Vimadeco
2. Công ty Conterner phía Bắc – Vicoship Hai phong
3. Công ty cung ứng và dịch vụ Hàng hải I – Maseerco
4. Công ty vận tải và cung ứng xăng dầu đường biển – Mapersco
5. Công ty tin học và công nghệ Hàng hải – Meteco
6. Công ty xuất nhập khẩu Vật tư đường biển – Marinne Supply
7. Công ty tư vấn Hàng hải – Marine Consult
8. Đại lí Hàng hải Việt Nam – Vosa
9. Công ty hợp tác lao động với nước ngoài phía Nam - InlacoSG
Các doanh nghiệp dịch vụ:
1. Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng – Vinalines HP
2. Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh – Vinalines HCMC
Chi nhánh Tổng công ty:
1. Công ty liên doanh Vận tải biển Việt – Pháp – Germartrars
2. Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam – Vinabridge
3. Công ty vận tải quốc tế Nhật – Việt – Vijaco
4. Công ty TNHH Vận tải hàng công nghệ cao – Transvina
Các doanh nghiệp liên doanh
5. Công ty Phili – Orient Lines Vietnam
6. Công ty liên doanh Đại lí vận tải – Cosfi
1. Công ty cổ phần Đại lý vận tải
2.
Công ty cổ phần Đại ly liên hiệp vận chuyển – Germadept
3. Công ty cổ phần vận chuyển container Quốc tế – Infanco
4. Công ty cổ phần hợp tác lao động với nước ngoài – Inlaco HP
5. Công ty cổ phần container phía Nam – Vicoship Sai Gon
6. Công ty cổ phần du lịch thương mại và vận tải – Transo
7. Công ty cổ phần container miền Trung – Cenvico
8. Công ty cổ phần cảng container Đồng Nai – ICD Dong Nai
9. Công ty cổ phần Vận tải biển Hải Âu- Seagull
10. Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội – Marina Ha Noi
11. Công ty cổ phần XNK cung ứng vật tư Hàng hải – Marimex
12. Công ty cổ phần Thương mại – Tổng hợp cảng Hải Phòng
Các doanh nghiệp cổ phần hoá:
Tổng số vốn của Tổng công ty Hàng hải VN đến 30/09/2000:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.084.345 tr. đồng
+ Nguồn vốn kinh doanh: 1.822.425 tr đồng
1.785.000
* Vốn cố định:
tr đồng
Trong đó: + Vốn ngân sách cấp: 642.201 tr đồng
+ Vốn tự bổ sung: 1.142.799 tr đồng
* Vốn lưu động: 37.425 tr đồng
Trong đó: + Vốn ngân sách cấp: 21.621 tr đồng
+ Vốn tự bổ sung: 15.804 tr đồng
+ Vốn đầu tư XDCB: 93.927 tr đồng
Kết quả kinh doanh 9 tháng năm 2000:
- Doanh thu: 2.026.079 Tr. đồng
- Lợi nhuận:
- Nộp Ngân sách: 1 Tr. đồng
100.900 Tr. đồng
3. Khả năng chuyên môn, kinh nghiệm người quản lí.
Cơ cấu cán bộ quản lí của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam:
- 1 Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Phó giáo sư, Tiến sĩ kinh tế vận tải biển.
- 1 Tổng giám đốc: Kĩ sư kinh tế vận tải biển.
- 1 Trưởng ban kiểm soát: Kĩ sư kinh tế vận tải biển.
- 5 Phó Tổng giám đốc: đều có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kĩ sư.
- Trưởng phó các ban: có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kĩ sư.
Qua hơn 4 năm hoạt động đội ngũ cán bộ quản lí của Tổng công ty luôn được chính phủ,
các ban ngành liên quan đánh giá cao, nhiều lần được nhận bằng khen của Chính phủ,
Bộ Giao thông vận tải.
4. Tình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty qua hơn gần 4 năm (1997-
9/2000)
Bảng 2.32: Tình hình sản suất kinh doanh qua gần 4 năm (1997 - 9 /2000)
TT Các chỉ tiêu Kết quả hoạt động SXKD qua các năm
1997 1998 1999 9/2000
395,937
1,087,394
104,053.00 183,904.00
103,557.00 182,146.00
1,535.00 1,642.00 1,610,268
234,776.00
217,582.00
1,953.00 1,350,000.00
204,189.00
183,770.10
2,135.00
370,028.00 384,921.00
I Tình hình sản xuất kinh doanh
1 Sản lượng (tấn)
2 Tổng doanh thu
Trong đó doanh thu vận tải:
3 Lợi nhuận ròng
II Tình hình tài chính
Tổng tài sản Có
1
Trong đó:
1.1 Các khoản phải thu
l.2 Hàng tồn kho
1.3 Tài sản lưu động khác
1.4 Tài sản cố định
419,380.00
55,547.00
2,928.00
12,493.00
286,704.00
468,365.00
419,380.00 475,853.00
76,476.00
3,553.00
4,766.00
305,244.00
535,152.00
475,853.00 - Nguyên giá
Tổng tài sản Nợ
2
Trong đó
140,925.00 186,648.00 2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
28,317.00 45,131.00
1,667.00
2,435.00
27,105.00 23,566.00
292,163.00 285,000.00
356,159.00 408,727.00
370,028.00 384,921.00
14,342.00 70,894.00
1,600.00 Trong đó
+ Nguồn vốn kinh doanh
45,057.00
278,455.00 45,057.00
289,204.00
2.2 Nợ phải trả
Trong đó 12,869.00
355,686.00 314,026.00
- Nợ dài hạn
+Vay dài hạn
- Phải trả khác
+Phải trả người bán 283,269.00 260,189.00
16,486.00 49,850.00
72,007.00 53,836.00
14,618.00 11,708.00 203,287.00
98,577.00
73,643.00
11,146.00 185,668.00
109,024.00
103,050.00
1,434.00
+ Nộp Ngân sách:
1,223.00 2,361.00 3,158.00 2,912.00
1.60%
102.60% 0.83%
11.93% 0.83%
4.30% 1.04%
4.70%
0.7
0.8
0.5
0.04 1.05
1.2
0.5
0.2 1.3
1.25
1.5
0.34 1.34
1.40%
1.60%
0.40 III Các chỉ tiêu kinh tế
1 Tỷ suất lợi nhuận (%)
- Trên doanh thu
- Trên tổng nguồn vốn
2 Các khả năng thanh toán
- Thanh toán tổng quát
- Thanh toán ngắn hạn
- Thanh toán nhanh
3 Hệ số tài trợ
Nhận xét
- Sản lượng: 9 tháng năm 2000 tăng so với năm 1997 là: 954.063 tr.tấn.
- Doanh thu: 9 tháng năm 2000 tăng so với năm 1997 là: 100.136 tr.đồng.
- Lợi nhuận: 9 tháng năm 2000 tăng so với năm 1997 là 511 tr. đồng.
Về sản xuất kinh doanh: Năm 1999 và 9 tháng đầu năm 2000 hoạt động sản xuất kinh
doanh ngành Hàng hải ngoài tác động gián tiếp của những khó khăn về khủng hoảng
kinh tế tài chính Châu Á, thiên tai lớn… hoạt động của toàn ngành còn gặp phải những
khó khăn trực tiếp khác như: Giá cước vận tải tiếp tục giảm sút do cung đã vượt quá cầu,
như các mặt hàng dầu thô, hàng bao,… mức giảm bình quân từ 10 - 15% so với năm 1998.
Giá nhiên liệu tại thị trường nước ngoài tăng vọt từ 60% đến hơn 100% so với năm 1998.
Thuế VAT được áp dụng từ 01/01/1999 so với mức thuế suất cao gấp 2-3 lần so với thuế
doanh thu, lợi nhuận của tất cả các hoạt động vận tải, bốc xếp, dịch vụ đều giảm. Riêng
về bốc xếp và dịch vụ do có nhiều cảng và các công ty dịch vụ mới được thành lập, để
có việc làm, các đơn vị này đã liên tục giảm giá và áp dụng tỉ lệ hoa hồng cho thị trường
rối loạn, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn trên,
sau gần 4 năm hoạt động kinh doanh Tổng công ty Hàng hải Việt nam vẫn giữ vững
nhịp độ sản xuất, kinh doanh ổn định và đạt mức tăng trưởng khá. Cụ thể:
Các chỉ tiêu kinh tế:
Nhìn chung doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ đến hạn: số
dư vốn bằng tiền bình quân từ 40- 45 tỷ. Do vậy, hệ số thanh toán tổng quát, thanh
toán ngắn hạn >1; Thanh toán nhanh > 0.5. Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu năm sau lớn
hơn năm trước và lớn hơn lãi vay Ngân hàng. Hệ số tài trợ năm sau cao hơn năm
trước (0,04 < 0.2 <0,34 < 0,4). Mặc dù chưa đạt so với yêu cầu, nhưng thực tế tình
hình kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thường xuyên có lợi nhuận
năm sau cao hơn năm trước. Vay trả gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng đúng hạn.
B/ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Cơ sở pháp lí của dự án.
- Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 1996 - 2000 đẫ
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 159/TTg ngày 15/3/1996.
- Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2000 - 2001.
- Dự án đầu tư và kinh doanh tàu container “KEDAH”của Tổng công ty Hàng
Dự án đầu tư chuyên dụng chở container “KEDAH”dựa trên cơ sở sau:
- Công văn số 853/QĐ -HĐQT ngày 27/11/2000 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
hải VN.
của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam phê duyệt dự án mua tàu KEDAH
- Đơn xin vay vốn ngày 20/11/2000 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
- Hợp đồng (MOA) dự thảo mua tàu.
- Công văn cam kết mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm P & I.
- Giấy phép cho mua tàu KEDAH của Bộ Giao thông vận tải.
- Biên bản họp Hội đồng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa.
2. Thẩm định sự cần thiết của dự án
Bắt tay vào quá trình cải tổ, phát triển kinh tế đấy nước theo hướng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá” cũng như xu thế hội nhập khu vực và thế giới, Đảng và Nhà nước
Việt Nam đã coi ngành Hàng hải là một trong những ngành mũi nhọn cần đầu tư tích
cực để phát triển trên cơ sở những tiềm năng đã có. Để thực hiện các chủ trương của
Đảng và Nhà nước, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam từ khi được thành lập đến nay,
luôn chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên từ cấp quản lí đến
lao động trực tiếp, liên tục đầu tư mua nới các trang thiết bị chuyên dùng để phục vụ
công việc chuyên ngành.
Một trong những mục tiêu chiến lược phát triển quan trọng nhất của Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam là đầu tư, phát triển đội tàu vận chuyển hàng hoá nhằm nhanh chóng
trẻ hoá và cơ cấu lại đội tàu theo hướng chuyên dụng phù hợp voiưé xu thế phát triển của
các phương thức vận tải tiên tiến thế giới và khu vực. Để thực hiện mục tiêu này, Tổng
công ty cùng các doanh nghiệp thành viên trong thời gian qua đã tập trung đầu tư nhiều
tàu chuyên dụng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá nội địa và hàng hoá xuất
nhập khẩu của đất nước. Trong số các tàu chuyên dụng nói trên, việc đầu tư đội tàu
container là một trong những ưu tiên hàng đầu của Tổng công ty nhằm bắt kịp với sự
phát triển của xu hướng container hoá trong vận tải biển trên toàn thế giới, đặc biệt là khu
vực Châu á - Thái Bình Dương. Trong 5 năm qua (1996- 2000), Tổng công ty Hàng hải
Việt Nam đã huy động các nguồn vốn vay trong và ngoài nước để đầu tư được 7 tàu
container với tổng công suất 4.241 TEU hoạt động trên các tuyến vận chuyển nội bộ
Đông Nam á, bao gồm: 2 tàu Mê Linh, Vạn Xuân đang hoạt động trên tuyến Hải Phòng
- Thành phố Hồ Chí Minh – Singapore - TP Hồ Chí Minh - Hải Phòng. Hai tàu Hồng Bàng
và Văn Lang đang hoạt động trên tuyến Hải Phòng - Hồng Kông – Kaoshiung - Hồng
Kông - TP Hồ Chí Minh - Hải Phòng. Tàu Diên Hồng đang hoạt động trên tuyến Hải
Phòng - Đà Nẵng TH Hồ Chí Minh - Hải Phòng. Hai tàu Phong Châu, Phú Xuân đang
hoạt động trên tuyến TP Hồ Chí Minh - Singapore - Port Klang - Singapore - TP Hồ Chí
Minh. Đội tàu container trên của Tổng công ty đã đáp ứng được một phần nhu cầu vận
chuyển hàng container xuất nhập khẩu (chiếm 15% thị phần vận chuyển) và phần lớn
nhu cầu vận chuyển hàng container nội địa (chiếm 80% thị phần vận chuyển).Việc
tiếp tục đầu tư tăng thêm sức chở cho đội tàu container của Tổng công ty là một việc
làm cấp thiết cần gấp rút thực hiện.
Trong các tháng cuối năm 2000, Tổng công ty đã lên tục tìm kiếm trên thị
trường tàu cũ Quốc tế để lựa chọn container thích hợp cả về giá thành và điều kiện kĩ
thuật. Do giá tàu container loại 1000 TEU trên thị trường Quốc tế vẫn tiếp tục tăng kể
từ giữa năm 1999, nên việc lựa chọn con tàu có giá phù hợp là rất khó khăn.… Sau khi
nhận được rất nhiều bản chào của các môi giới Quốc tế, đến nay, Tổng công ty đã lựa
chọn được tàu KEDAH đóng tại Đức năm 1988 sức chở 1.020 TEU có giá cả tương đối
cạnh tranh. Tàu KEDAH có sức chở gần giống hai tàu Phong Châu(1.088 TEU) và Phú
Xuân (1.113 TEU) mà Tổng công ty đang khai thác. Chắc chắn việc mua và đưa
vào khai thác tàu KEDAH trên tuyến: Sài Gòn - Singapore - Port Klang - Sài Gòn sẽ
đem lại hiệu quả cao, góp phần thiết thực tăng năng lực kinh doanh và phát triển cho Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam.
3. Thẩm định phương diện thị trường
3.1. Tổng quan về cung - cầu sản phẩm:
Do việc khai thác, sử dụng các tàu container có sức chuyên chở 1.000 TEU -
1.500 TEU trên các tuyến fêder ngắn đạt được hiệu quả kinh tế cao, đồng thời với
việc các tập đoàn vận tải container liên tiếp mở thêm nhiều các tuyến vận chuyển
container tầm ngắn để nâng cao dịch vụ vận chuyển, tăng cường sức cạnh tranh của
mình đã làm tăng sức ép nhu cầu sử dụng tàu container loại này. Kể từ đầu năm 1999,
số lượng các loại tàu container 1.000TEU - 1.500 TEU hiện dại, có tốc độ cao đã không
đủ để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng. Vì thế, rất nhiều hãng tàu lớn đã sớm phải xin
gia nhập thêm thời hạn thuê sử dụng tàu container loại 1.000 TEU- 1.500 TEU với giá
thuê giao động từ 6.000 USD - 7.000 USD/ ngày. Do sự gia tăng các hoạt động vận
chuyển container tại Châu á, kể từ tháng 7/1999, giá cước cho thuê loại tàu container
1.000 TEU - 1.500 TEU hoạt động tại khu vực Châu á lại tiếp tục tăng và giá thuê đã cao
hơn 1.000 USD so với giá cho thuê tàu container cùng loại tại khu vực Đại Tây Dương.
Giá thuê tàu trung bình tại Châu á khoảng 7.700 USD/ ngày, với các loại tàu có tốc độ
cao (khoảng 19 hải lí /giờ) thì giá cho thuê tàu vượt qua 8.500 USD/ ngày. Giá cho
thuê tàu container 1.000 TEU- 1.500 TEU loại trừ 49 trong tháng 1/2000 khoảng 6.500
USD/ ngày nhưng đến tháng 4 đã tăng tới 8.000 USD/ ngày (đạt tỉ lệ tăng trưởng
khoảng 19%)(Theo kết quả nghiên cứu thị trường thuê tàu container của MAERK
BROKER SINGAPORE – tháng 9/1999).
Cho đến thời điểm hiện nay, giá cho thuê tàu container này vẫn tiếp tục gia tăng ở
mức cao. Tập đoàn vận tải container đa quốc gia MAERSK LINES - SEALAND
đã thuê tàu HELGA WEHR, tải trọng 19.440 DWT, sức chuyên chở 1.143 TEU, tốc độ
17,5 hải lí/ giờ với giá 9.750 USD/ ngày. Với tàu COLUMBUS OLIVOS, tải trọng
24.000 DWT, sức chuyên chở 1.4TEU, giá cho thuê tăng từ 9.500 USD/ ngày. Hãng
tàu WANHAI (Đài Loan) là hãng vận chuyển container lớn nhất hoạt động tại khu vực
Châu Á vừa kí hợp đồng thuê tàu BUDI AMAN, tải trọng 14.000 DWT, sức chuyên chở
1.020 TEU, tốc đọ 17 hải lí /giờ, với giá 8.750 USD/ ngày. Một hãng mới tham gia vận
chuyển container tại Châu Á là NEW ECON LINES đã thuê tàu NORDCLFF, tải
trọng 14.190 DWT, sức chuyên chở 1.158 TEU, tốc độ 17 hải lí/giờ, với giá 9.250
USD/ngày một năm trước đây nay đều tăng giá cho thuê lên tới mức hơn 7.000
USD/ngày. (Theo điều tra nghiên cứu thị trường thuê tàu container của CORE
SHIPBROKING AS- tháng 7/2000). Theo dự kiến đánh giá của MAERSK BROKER
SINGAPORE thì thị trường cho thuê container 1.000 TEU - 1.500 TEU tiếp tục sôi
động trong khoảng thời gian 2 - 3 năm tới, đặc biệt ở tại khu vực Đông Nam Á và Viễn
Đông là những nơi mà rất nhiều tuyến vận chuyển container mới đang được mở ra do sự
phát triển kinh tế mạnh mẽ dẫn tới việc tăng khối lượng hàng hoá lưu thông tại khu vực
Châu á. Do khả năng cung cấp, đóng mới tàu container 1.000 TEU - 1.500 TEU không
đáp ứng để so với nhu cầu, trong thời gian vài năm tới và giá cước cho thuê tàu loại 1.000
TEU – 1.500 TEU chắc chắn sẽ tăng lên rất lớn.
3.2. Đối tượng, phương thức tiêu thụ sản phẩm
Nằm tại khu vực vận tải sôi động nhất thế giới, sự phát triển đội tàu biển Việt Nam
nói chung và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nói riêng cũng không nằm ngoài xu
hướng phát triển chung của đội tàu thế giới và khu vực, đồng thời chịu tác động của thị
trường cung cầu tàu biển, trong đó có tàu chuyên dụng container.
Trong định hướng chiến lược phát triển trong 10 năm tới của mình, mục tiêu đạt ra
của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là phấn đấu vận chuyển khoảng 30% tổng lượng
hàng xuất khẩu của Việt Nam trong đó phần lớn là lượng hàng đóng container giữa
các cảng của Việt Nam với các cảng thuộc khu vực Châu á và các trung tâm chuyển tải
ở khu vực. Để đạt được mục tiêu nói trên, ngoài hàng trăm nghìn tấn trọng tải các tàu
chở hàng rời và hàng lỏng thì trong giai đoạn 2001 - 2010 Tổng công ty sẽ tiếp tục
đầu tư thêm 14 - 18 tàu container loại 1.000 TEU - 1.500 TEU để tăng nhanh năng lực
vận tải của đội tàu container và mở rộng phạm vì hoạt động của đội tàu này trên các
tuyến đi Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á, Ấn Độ. Trong 2 năm 1998 -
1999, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bằng nguồn vay của các Ngân hàng trong nước
đã mua 2 con tàu container Phong Châu loại 1.088 TEU và Phú Xuân loại 1.113 TEU.
Cả 2 tàu này đều đã được đưa ngay vào khai thác một cách hiệu quả trên tuyến TP
Hồ Chí Minh - Sigapore - Port Klang - Sigapore - TP Hồ Chí Minh, vừa phục vụ cho
vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu và vừa cho các hãng nước ngoài thuê ngắn hạn vì
nhu cầu sử dụng loại tàu này đang rất cao tại khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, đã có
nhiều hãng tàu nước ngoài cũng đặt vấn đề với Tổng công ty xin thuê dài hạn các tàu
Phong Châu và Phú Xuân để đưa vào khai thác vận chuyển container tại các tuyến vận tải
này. Trong thời gian khai thác 2 tàu Phong Châu và Phú Xuân cho thấy lượng hàng trên
tuyến TP Hồ Chí Minh - Singapore - Port Klang - Singapore - TP Hồ CHí Minh rất
ổn định, hiệu suất khai thác thường đạt từ 75 - 90% công suất vận chuyển của tàu mặc dù
trên tuyến này còn 2 tàu loại hơn 600 TEU khác của Tổng công ty và của các hãng nước
ngoài cũng tham gia vận chuyển.
Căn cứ vào tình hình thị trường vận tải và thuê tàu biển cũng như thực tế khai thác
2 tàu Phong Châu và Phú Xuân, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cho rằng việc đầu
tư thêm một số tàu loại 1.000 TEU – 1.500 TEU để đưa vào khai thác vận chuyển trong
khu vực Châu á (nơi có nhu cầu sử dụng tàu container 1.000TEU – 1.500 TEU cao
nhất hiẹn nay) là cần thiết và phù hợp với nhu cầu của thị trường đồng thời góp phần
nâng cao hơn nữa năng lực vận tải và khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trong thời
gian tới.
Số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng tăng, việc vận chuyển hàng hoá
bằng container ngày càng được khách hàng ưu tiên lựa chọn với những ưu điểm như:
cước vận chuyển thấp, vận chuyển được khối lượng lớn, hàng được bảo quản tốt tránh
được những hư hại, tổn thất về hàng hoá…
Đội tàu của văn phòng Tổng công ty chủ yếu khai thác trên tuyến nước ngoài mới
đạt được hiệu quả. Do việc giao lưu hàng hoá giữa các nước trên thế giới ngày càng phát
triển, hơn nữa Việt Nam đã và đang thực hiện chính sách mở cửa nên việc trao đổi
hàng hoá với các nước trong khu vực và trên thế giới ngày càng được mở rộng. Hiện nay,
các nước trong khu vực đang phục hồi kinh tế như: Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Khối
ASEAN, do đó nhu cầu vận chuyển bằng đường biển tăng. Tàu KEDAH sau khi hoàn
thành thủ tục mua, đăng ký sẽ cho thuê định hạn khai thác hàng vận chuyển bằng
Container tuyến: Sài Gòn - Singapore – Port Klang – Singapore – Sài Gòn.
3.3. Tình hình cạnh tranh thị trường
Đội tàu vận chuyển hàng của Việt Nam hiện nay chủ yếu là tàu già, trọng tải nhỏ
mới đáp ứng được 20 - 30 % nhu cầu vận chuyển hàng hoá. Trên những tuyến nhiều hàng
hoá xuất nhập khẩu như: Sài Gòn - Singapore - Port Klang – Singapore - Sài Gòn hiện có
nhiều hãng tàu thăm gia vận chuyển như: APM, RCL, APS, Hub Line, CNC, GMT…
Riêng tàu Phong Châu từ khi đưa vào khai thác ở tuyến trên, đến nay đã vận chuyển
được tổng cộng khoảng 60.000 TEU hàng hoá xuất nhập khẩu. Theo nhận định của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam khi đưa tàu KEDAH vào khai thác bước đầu sẽ vận
chuyển khoảng 900 TEU/ chuyến đối với hàng xuất khẩu và 600 TEU / chuyến đối với
hàng nhập khẩu. Việc đưa tàu KEDAH vào khai thác sẽ làm tăng lực vận chuyển của đội
tàu trong nước, giảm tình trạng hãng tàu nước ngoài vào Việt Nam cạnh tranh gây bất lợi
cho đội tàu Việt Nam. Tuổi tàu 12 tuổi là thuận lợi cho việc khai thác kể cả cho thuê
định hạn. Với sức chở 1.020 TEU sẽ có nhiều khách hàng thuê vận chuyển vì vận
chuyển được khối lượng hàng lớn, cước vận chuyển phải trả thêm trên 1 tấn hàng sẽ giảm
so với thuê các tàu có sức chở nhỏ hơn.
4. Thẩm định phương diện kỹ thuật.
Tàu KEDAH được đóng năm 1988 tại Mathias - Thensen - Wertf, Wismar, Đức.
Là tàu chuyên dụng chở container có dung tích GRT/NRT 11.977/5.588 Mt; tổng trọng
tải 14.101 DWT; sức chở 1.020 TEU, mớn nước 8,82m, chiều dài toàn bộ (LOA)
156,85; chiều rộng là 22.86m; chiều cao tối đa 48,65m; máy chính Cegilski Sulzer
5P. TA 58, MCR 7950 KW 127 RPM; Mức tiêu thụ nhiên liệu 31 tấn HFO/ này (khi
chạy), 2,5 tấn MGO (tại cảng); tốc độ 17 hải lý / giờ; Tàu đang được đăng kiểm
Germascher lloy(GL)phân cấp với vùng hoạt động không hạn chế, xác định trạng thái kỹ
thuật thân tàu, hệ thống máy tàu, và các trang thiết bị nói chung là đạt tiêu chuẩn, phù
hợp với tuổi tàu. Các thông tin tính năng kỹ thuật và kiểu của tàu KEDAH như trên đáp
ứng được khả năng kinh doanh, khâi thác của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và nhu
cầu vận chuyển hiện nay ở trong nước và khu vực. Phù hợp với cảng trong vùng hpạt
động của tàu (dự kiến tuyến khai thác Sài Gòn - Singapore - port Klang - Singapore
- Sài Gòn).
- Hình thức kinh doanh: áp dụng phương thức cho vay định hạn
- Mô hình tổ chức quản lý của dự án: Tổng công ty trực tiếp quản lý và điều
hành dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, phòng quản lý tàu, phòmg tài chính –
kế toán…
- Cơ chế điều hành nhân sự: toàn bộ kíp thuyền viên là người của Tổng công ty
5. Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý
quản lý và trực tiếp trả lượng.
6. Thẩm định phương diện tài chính.
6.1. Dự toán và nguồn đầu tư
Giá thành toàn bộ mua tàu KEDAH dự kiến là 8.300.000 USD (Giá tàu USD, chi
phí khác 100000 USD). Theo tính toán trong “Dự án mua tàu vận chuỷen container
KEDAH” thì Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hoàn toàn có khả năng trả gốc và lãi vay
Ngân hàng (7.380.000 USD) và lãi hàng tháng trong 7 năm.
Cân đối nguồn đầu tư:
+ Vốn tự có: 920.000 USD ~11% tổng dự toán. Trong đó: 820.000 USD là tiền đặt
cọc mua tàu; chi phí nhận tàu 100.000 USD.
+ Vốn vay: 7.380.000 USD ~ 89% tổng dự toán.
Hiêu quả kinh tế của dự án:
+ Mức khấu hao hàng năm: (8.300.000 - 952.500)/ 7 = 1.049.643 USD/năm.
- Các năm chỉ sửa chữa thường xuyên:
250.000USD/năm
- Các năm lên đà sửa chữa định kỳ (3 năm 1 lần): 300.000USD/ năm
+ Chi phí sửa chữa và vật tư phụ tùng:
+ Chi phí bảo hiểm:
Bảo hiểm P & I: được tính = GRT x tỷ lệ bảo hiểm (3 USD/ GRT) = 11.977 x 3 USD =
35.931 USD
Bảo hiểm thân vỏ được tính = Giá trị tàu x 1%=8.300.000 x 1% = 83.000 USD
Tổng cộng = 35.931 +83.000 = 118.931 USD
+ Chi phí cho thuyền viên (Bao gồm tiền lương, tiền ăn, bảo hiểm XH): =150.000 USD/
năm.
+ Chi phí quản lý và các chi phí khác: = 50.000 USD/ năm
Tổng chi phí:
+ Với các năm tàu không lên đà sửa chữa: 1.568.574 USD/ ngày
+ Với các năm tàu lên đà sửa chữa: 1.668.574 USD/ ngày
Thời gian khai thác trong năm: 340 ngày
+ Chi phí bình quân cho 1 ngày tàu: 4.697 USD/ ngày
+ Dự kiến giá cho thuê định hạn tàu: 7.200 USD/ ngày.
Tổng doanh thu một năm = 7.200 USD x 340 ngày = 2.448.000 USD
Lợi nhuậnnhuận (sau khi trừ lãi vay):
- Năm thứ nhất:
- Năm thứ hai:
- Năm thứ ba:
- Năm thứ tư:
- Năm thứ năm:
288.725 USD
300.573 USD
284.301 USD
404.029 USD
455.757 USD
- Năm thứ sáu:
- Năm thứ bảy:
439.485 USD 1.206.914 USD
Tổng lợi nhuận sau 7 năm: 3.379.784 USD
- Doanh thu tăng thêm 1 năm 2.448.000USD
- Giải quyết lao động trực tiếp cho 25 người (thuyền viên), và các bộ phận khác
- Lợi nhuận sau thuế bình quân 1 nă tăng: 482.826 USD
Như vậy, sau khi đầu tư một tàu chở container KEDAH 1.020 TEU mang lại hiệu quả
cơ bản như sau:
6.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
*Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (Tvđt):
Tvđt = Tổng vốn đầu tư / (lợi nhuận dùng để trả nợ + Tổng khấu hao)
TVđt = 8.300.000/(120.000+ 1.049.643) + 7 năm 1 tháng
*Thời hạn thu hồi vốn vay (TVV):
Tvv = Tổng vốn vay / (lợi nhuận dùng để trả nợ + khấu hao cơ bản) Tvv =
7.380.000/ (85.742+ 1.049.643)= 6 năm 6 tháng
* IRR = 9%/năm
* NPV = 228.380 tr
Nhận xét chung về phương diện tài chính:
- Nguồn vốn tự có tham gia đảm bảo theo phần sau khi đầu tư mới doanh thu 1 năm tăng
thêm 2.448.000; lợi nhuận tăng thêm 482.000 USD, giải quyết thêm lao động trong
ngành.
- Điểm hoà vốn trả nợ tuy chưa đạt ở mức tối ưu (62%/60%) so với yêu cầu (60%
thì dự án có tính khả thi cao).
- Về chỉ tiêu NPV = 228.380 >0, IRR = 9% >Lãi suất vay Ngân hàng.
C/ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN CHO VAY VÀ THU NỢ
1. Phương án cho vay
Căn cứ vào:
- Nghị định 99/1998/NĐ-CP ngày 28/11/98 về quản lí mua, bán tàu biển Quốc tế về Việt
Nam;
- Dự án đầu tư kinh doanh tàu KEDAH;
- Công văn số 981/TCKT ngày 17/11/2000 V/v “Đề nghị cho vay vốn mua tàu chở
container KEDAH “của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;
- Đơn xin vay vốn ngày 20/11/2000 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;
- Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Công thương Đống Đa với Tổng công ty Hàng
hải Việt Nam, Ngân hàng sẽ phát tiền vay theo hợp đồng mua bán tàu. Cụ thể là: trước
ngày giao tàu 3 ngày (ngày giao tàu trong hợp đồng mua bán tàu) Ngân hàng sẽ chuyển số
tiền 7.380.000 USD vào tài khoản “Đồng chủ sở hữu” mang tên người bán và người
mua tại một Ngân hàng ở Singapore để trả tiền tàu. Ngày bắt đầu chuyển tàu đi sẽ
là ngày ghi nợ số tiền 7.380.000 USD cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
• Thời hạn trả nợ Ngân hàng: 6,5 năm = 78 tháng
• Thời gian ân hạn 6 tháng: - Chờ mua tàu 3 tháng
- Sơn, thay thế, sưả chữa: 2 tháng
- Chạy thử: 1 tháng
2. Phương án thu nợ
•
• Tổng số vay Ngân hàng là: 7.380.000 USD sẽ được trả trong 6 năm 6 tháng
(6,5 năm). Bình quân mỗi năm sẽ trả: 7.380.000: 6,5 = 1.135.385 USD.
• Nguồn trả nợ hàng năm:
Thời hạn cho vay: 78 tháng + 6 tháng = 84 tháng.
- Nguồn khấu hao cơ bản (khấu hao trong 7 năm - theo Công văn số 166/1999/
QĐ- BTC của Bộ tài chính ngày 30/12/1999 cho phép mua tàu biển được khấu
hao từ 7 - 15 năm).
• Kế hoạch phân bổ trả nợ hàng năm: chi tiết theo bảng sau
Số còn lại: 1.135.385 USD - 1.049.643 USD = 85.742 USD sẽ dùng lợi nhuận hàng năm
để trả.
Bảng 2.33: Kế hoạch trả nợ gốc và lãi
Đơn vị USD
Năm Kỳ trả nợ Tổng dư nợ Trả vốn Trả lãi Tổng cộng
7.380.000 567.692 247.230 247.230 1 1
2 7.380.000 567.692 247.230 814.922
2 1 6.812.308 567.692 228.212 795.905
2 3.244.615 567.692 209.195 776.887
3 1 4.676.923 567.692 190.177 757.869
2 5.109.231 567.692 171.159 738.852
4 1 4.541.538 567.692 152.142 719.834
2 3.973.846 567.692 133.124 700.816
5 1 3.406.154 567.692 114.106 681.798
2 2.838.462 567.692 95.088 662.781
6 1 2.270.769 567.692 76.071 643.763
2 1.703.077 567.692 57.053 624.745
7 1 38.035 605.727 1.135.385 567.692
2 567.696 567.692 19.018 586.710
D/ THẨM ĐỊNH BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Thực hiện cho vay dự án trên theo biện pháp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
căn cứ vào:
+ Nghị định 178/1999/NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ;
Thông tư 06/2000/TT -NHNNI ngày 04/04/2000; Hướng dẫn thực hiện đảm bảo tiền
vay 1219/CV - NHCT5 ngày 01/06/2000; bổ sung công văn 1219/CV- NHCT5 ngày
27/06/2000; Nghị quyết 11 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội 6 tháng năm 2000.
+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là Tổng công ty 91 được Chính phủ thành lập.
Qua các hoạt động luôn có lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Đóng góp đầy đủ với
Nhà nước và người lao động. Không có nợ quá và lãi treo với các tổ chức tín dụng cũng
như các bạn hàng trong và ngoài nước. Dự án vay mua tàu Phú Xuân tại Ngân hàng Công
thương Đống Đa đã và đang phát huy hiệu quả. Doanh thu cho thuê tàu thực tế: 5.460
USD/ ngày so với giá cho thuê trong dự án mua tàu Phú Xuân là 5.000 USD/ ngày. Mặt
khác, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam luôn thực hiện đúng cam kết cầm cố, thế chấp
tàu Phú Xuân và duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi từ 500.000 USD – 800.000 Usd.
+ Việc đầu tư hợp lý theo đề án phát triển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có dự án đầu tư và kinh doanh tàu KEDAH đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt và có khả năng trả gốc và lãi vay theo hạn định.
+ Tổng công ty có công văn cam kết tàu sẽ được bảo hiểm đầy đủ tại công ty
bảo hiểm, khi xảy ra tổ thất thì người hưởng thụ sẽ là Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Đống Đa.
Kết luận và ý kiến đề xuất của Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Đống Đa
Sau khi xem xét và thẩm định dự án “đầu tư mua tàu chở container KEDAH” Ngân
hàng TMCP Công thương - chi nhánh Đống Đa đã dưa ra một số nhận xét như sau:
+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp đầy đủ
+ Khi có sự cố về tàu, Tổng công ty đã có công văn cam kết mua bảo hiểm số 117/TCKT ngày 27/11/2000
+ Áp dụng biện pháp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo nghị định
NĐ178/1999/NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Chính Phủ và TT 06/2000/TT - NHNN
ngày 04/04/2000
+ Đề nghị cho vay với số tiền là 7.380.000 USD với thời gian cho vay là 84 tháng. Thời gian ân hạn 6 tháng. Lãi suất cho vay 6,7% / năm. Thời hạn trả nợ 78 tháng
+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là đơn vị kinh doanh có hiệu quả qua các
năm 1998,1999 và 9 tháng đầu năm 2000 từ khi dặt quan hệ tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương – chi nhánh Đống Đa đơn vị đều chấp hành tốt chế độ tín dụng
hiện hành. Dự án mua tàu vận chuyển container có tinh khả thi thể hiện qua các chỉ tiêu
hiệu quả sử dung vốn. Biện pháp bảo đảm tiền vay áp dụng điều 20/NĐ 178/1999/ NĐ -
CP/29/12/2000vàTT)06/04/2000/TT/NHNN
PHỤ LỤC 4 - CHƯƠNG 3
GioiTinh
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Nam 74 37.0 37.0 37.0
Nữ 126 63.0 100.0
Total 200 100.0 63.0
100.0
NamKN
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
7.0 14 7.0 Valid 1 năm 7.0
15.5 31 15.5 2 năm 22.5
16.0 32 16.0 3 năm 38.5
24.0 48 24.0 4 năm 62.5
22.5 45 22.5 5 năm 85.0
15.0 30 6 năm 100.0
200 100.0 15.0
100.0 Total
TrinhDo
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
23 11.5 11.5 Valid Cao đẳng 11.5
132 66.0 66.0 Đại học 77.5
45 22.5 Thạc sĩ 100.0
200 100.0 22.5
100.0 Total
ThuNhap
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
46 23.0 23.0 Valid Dưới 6 triệu 23.0
97 48.5 48.5 Từ 6-8 triệu 71.5
43 21.5 21.5 93.0 Từ 8 đến 10
triệu
14 7.0 Trên 10 triệu 100.0
200 100.0 7.0
100.0 Total
ThoiGian
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid 7 ngày 20 10.0 10.0 10.0
19 8 ngày 9.5 9.5 19.5
20 9 ngày 10.0 10.0 29.5
32 10 ngày 16.0 16.0 45.5
25 11 ngày 12.5 12.5 58.0
29 12 ngày 14.5 14.5 72.5
28 13 ngày 14.0 14.0 86.5
23 14 ngày 11.5 11.5 98.0
4 15 ngày 2.0 100.0
Total 200 100.0 2.0
100.0
SoLuongCB
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
60 30.0 Valid 3 người 30.0 30.0
84 42.0 4 người 42.0 72.0
50 25.0 5 người 25.0 97.0
6 3.0 6 người 100.0
200 100.0 Total 3.0
100.0
$CTTD Frequencies
Responses
N Percent Percent of Cases
Chỉ tiêu thẩm địnha
DR
NPV
IRR
MIRR
PP
PI Total 31.0%
83.0%
74.5%
67.0%
46.5%
73.0%
375.0% 62
166
149
134
93
146
750 8.3%
22.1%
19.9%
17.9%
12.4%
19.5%
100.0%
$CTTD Frequencies
Responses
N Percent Percent of Cases
Chỉ tiêu thẩm địnha
DR
NPV
IRR
MIRR
PP
PI 31.0%
83.0%
74.5%
67.0%
46.5%
73.0%
375.0% 62
166
149
134
93
146
750 8.3%
22.1%
19.9%
17.9%
12.4%
19.5%
100.0% Total
a. Group
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.910 6
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
18.22 14.195 .769 .892 CanBo1
18.38 15.281 .653 .908 CanBo2
18.44 13.905 .775 .891 CanBo3
18.31 14.466 .768 .893 CanBo4
18.24 14.392 .775 .891 CanBo5
18.32 14.028 .768 .892
CanBo6
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.856 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
NTT1 6.90 3.110 .786 .744
NTT2 7.02 3.532 .692 .834
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
6.90 3.110 .786 .744 NTT1
7.02 3.532 .692 .834 NTT2
6.87 3.109 .716 .815
NTT3
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.817 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
TCCT1 11.00 3.025 .679 .750
TCCT2 11.07 3.332 .621 .778
TCCT3 11.11 3.093 .645 .767
TCCT4 11.06 3.409 .610 .783
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.835 2
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
QT1 3.44 1.062 .719
QT2 3.39 1.204 .719 .a
.a
a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates
reliability model assumptions. You may want to check item codings.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.793 2
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
CT1 3.57 .849 .659
CT2 3.62 .710 .659 .a
.a
a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates
reliability model assumptions. You may want to check item codings.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.792 2
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
PP1 2.88 .779 .655
PP2 2.79 .800 .655 .a
.a
a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates
reliability model assumptions. You may want to check item codings.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.903 2
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
PT1 3.8450 .805 .824
.a
.a PT2 3.7000 .864 .824
a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates
reliability model assumptions. You may want to check item codings.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.611 2
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Cronbach's Alpha if
Item Deleted
CLTD1 3.81 .215 .444
.a
.a CLTD2 3.34 .286 .444
a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates
reliability model assumptions. You may want to check item codings.
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .735
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2000.058
210 df
.000 Sig.
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared
Loadings
Comp
onent
% of
Variance
Cumulative
%
Total
Total
% of
Variance
Cumulative
%
Total
% of
Variance
Cumulative
%
1
4.351
20.720
20.720
4.351
20.720
20.720 4.186
19.933
19.933
3.068
14.608
35.329
3.068
14.608
35.329 2.626
12.507
32.440
2
2.361
11.244
46.573
2.361
11.244
46.573 2.369
11.283
43.722
3
55.691
1.915
9.118
55.691 1.846
8.789
52.511
4
1.915
9.118
63.217
1.580
7.526
63.217 1.728
8.229
60.740
5
1.580
7.526
6
70.428
1.514
7.211
70.428 1.678
7.988
68.728
1.514
7.211
1.314
6.259
7.958
76.687
7
1.314
6.259
76.687 1.671
8
.612
2.915
9
.547
2.605
10
.475
2.262
11
.419
1.996
12
.410
1.952
13
.389
1.853
14
.361
1.720
15
.311
1.482
16
.299
1.422
17
.263
1.253
18
.237
1.129
19
.215
1.024
20
.198
.944
21
.158
.754
76.687
79.601
82.206
84.469
86.465
88.418
90.271
91.991
93.473
94.895
96.148
97.277
98.302
99.246
100.000
Extraction Method: Principal
Component Analysis.
Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4 5 6 7
CanBo5
CanBo6
CanBo1
CanBo3
CanBo4
CanBo2 .851
.850
.847
.845
.838
.743
TCCT1
TCCT3
TCCT4
TCCT2 .824
.802
.785
.772
NTT1
NTT3
NTT2 .912
.864
.843
PT2
PT1 .949
.947
QT1
QT2 .924
.904
PP2
PP1 .900
.894
CT1 .901
CT2 .894
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .500
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 43.445
df 1
Sig. .000
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Component Total % of
Variance Cumulative
% Total % of
Variance Cumulative
%
1.444 72.218 72.218 1 1.444 72.218
2 .556 27.782
72.218
100.000
Extraction Method: Principal Component
Analysis.
Component Matrixa
Component
1
.850 CLTD2
.850 CLTD1
Extraction Method: Principal Component
Analysis.
a. 1 components extracted.
Correlations
CanBo NTT TCCT QT CT PP PT ChatLuongTD
CanBo Pearson 1 .147* .027 .091 .026 -.055 .038 .431**
.038 .706 .199 .713 .436 .595 .000 Correlation
Sig. (2-tailed)
200 200 200 200 200 200 200 200 N
NTT .147* 1 .041 .207** .042 .067 .045 .487** Pearson
Correlation
.000 Sig. (2-tailed) .038 .567 .003 .552 .348 .526
200 200 200 200 200 200 200 200 N
TCCT Pearson .027 .041 1 .093 .228** .197** .128 .412** Correlation
Sig. (2-tailed) .706 .567 .192 .001 .005 .072 .000
200 200 200 200 200 200 200 N 200
QT .091 .207** .093 1 .054 .074 .027 .450** Pearson
Correlation
Sig. (2-tailed) .199 .003 .192 .445 .300 .704 .000
200 200 200 200 200 200 200 N 200
CT .026 .042 .228** .054 1 -.029 .116 .329** Pearson
Correlation
Sig. (2-tailed) .713 .552 .001 .445 .688 .101 .000
200 200 200 200 200 200 200 N 200
PP -.055 .067 .197** .074 -.029 1 -.023 .366** Pearson
Correlation
Sig. (2-tailed) .436 .348 .005 .300 .688 .744 .000
200 200 200 200 200 200 200 N 200
PT .038 .045 .128 .027 .116 -.023 1 .301** Pearson
Correlation
Sig. (2-tailed) .595 .526 .072 .704 .101 .744 .000
200 200 200 200 200 200 200 N 200
.431** .487** .412** .450** .329** .366** .301** 1 ChatLu
ongTD Pearson
Correlation
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
N 200 200 200 200 200 200 200
200
*. Correlation is significant at the 0.05
level (2-tailed).
**. Correlation is significant at the
0.01 level (2-tailed).
Model Summaryb
Change Statistics
F
R
Squar
e R Mod
el Adjusted
R Square Std. Error
of the
Estimate R Square
Change Change df1 df2 Sig. F
Change Durbin-
Watson
1 .886a .786 .778 .20002 .786 100.667 7 192 .000 1.880
a. Predictors: (Constant), PT, PP, CanBo, CT, QT,
NTT, TCCT
b. Dependent Variable:
ChatLuongTD
ANOVAb
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
1 Regression 28.193 7 .000a
Residual 7.682
4.028 100.667
.040 Total 35.875 192
199
a. Predictors: (Constant), PT, PP, CanBo, CT, QT, NTT, TCCT
b. Dependent Variable: ChatLuongTD
Coefficientsa
Standardize
d
Coefficients Unstandardized
Coefficients Collinearity Statistics
Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF
1 (Constant) -.019 .143 -.136 .892
CanBo .019 .354 10.428 .000 .200 .968 1.033
NTT .017 .327 9.454 .000 .159 .935 1.070
TCCT .026 .223 6.298 .000 .163 .891 1.123
QT .015 .289 8.403 .000 .124 .943 1.060
CT .018 .223 6.457 .000 .118 .933 1.072
PP .018 .310 9.002 .000 .163 .943 1.061
PT .016 .218 6.423 .000 .106 .972 1.029
a. Dependent Variable: ChatLuongTD
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std. Deviation
1 5 3.75 200 .916 CanBo1
2 5 3.60 200 .850 CanBo2
2 5 3.54 200 .955 CanBo3
2 5 3.67 200 .875 CanBo4
2 5 3.74 200 .880 CanBo5
2 5 3.66 200 .943 CanBo6
1.83 5.00 3.6633 .75169 200 CanBo
1 5 3.50 200 .987 NTT1
1 5 3.37 200 .931 NTT2
1 5 3.52 200 1.042 NTT3
1.33 5.00 3.4650 200 .87070 NTT
2 5 3.75 200 .757 TCCT1
2 5 3.67 200 .694 TCCT2
2 5 3.64 200 .758 TCCT3
2 5 3.69 200 .675 TCCT4
2.00 5.00 3.6862 200 .58024 TCCT
1 5 3.39 200 1.097 QT1
1 5 3.44 200 1.030 QT2
1.00 5.00 3.4150 200 .98622 QT
1 5 3.61 200 .843 CT1
1 5 3.57 200 .922 CT2
200 1.50 5.00 3.5925 .80369 CT
1 5 2.79 200 .894 PP1
1 5 2.88 200 .883 PP2
1.00 5.00 2.8350 200 .80842 PP
2.00 5.00 3.7000 200 .92969 PT1
2.00 5.00 3.8450 200 .89722 PT2
2.00 5.00 3.7725 200 .87224 PT
2 5 3.34 200 .535 CLTD1
2 5 3.81 200 .464 CLTD2
2.00 .42459 ChatLuongTD
5.00 3.5750 Valid N (listwise) 200
200
Group Statistics
GioiTinh N Mean Std. Deviation Std. Error Mean
ChatLuongTD Nam 74 3.5878 .41676 .04845
Nữ 126 3.5675 .43060 .03836
Independent Samples Test
Levene's Test
for Equality
of Variances t-test for Equality of Means
95% Confidence
Interval of the
Difference
Mean
Differe
nce Sig. (2-
tailed) Std.
Error
Differen
ce Lower Upper F Sig. t df
.656 .419 .327 198 .744 .02038 .06232 -.10253 .14328 ChatLuo
ngTD
Equal
variances
assumed
.330 .742 .02038 .06180 -.10168 .14243 157.1
54
Equal
variances
not
assumed
Descriptives
ChatLuongT
D
95% Confidence
Interval for Mean
Std.
Lower
Bound Upper
Bound N Mean Deviation Std. Error Minimum Maximum
1 năm 14 3.6071 .56086 .14990 3.2833 3.9310 2.00 4.00
2 năm 31 3.4839 .37603 .06754 3.3459 3.6218 3.00 4.00
3 năm 32 3.6875 .32996 .05833 3.5685 3.8065 3.00 4.50
4 năm 48 3.5417 .47078 .06795 3.4050 3.6784 2.00 5.00
5 năm 45 3.5556 .41591 .06200 3.4306 3.6805 2.00 4.00
6 năm 30 3.6167 .42918 .07836 3.4564 3.7769 2.50 4.50
Total 200 3.5750 .42459 .03002 3.5158 3.6342 2.00 5.00
Test of Homogeneity of Variances ChatLuongTD
Levene
Statistic df1 df2 Sig.
.577 5 194 .718
ANOVA
ChatLuongTD
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups .884 .493 .799 5
Within Groups 35.076
.160
.181 35.875 194
199
Total
Descriptives
ChatLuongTD
95% Confidence
Interval for Mean
Std.
Lower
Bound Upper
Bound N Mean Deviation Std. Error Minimum Maximum
Cao đẳng 23 3.4130 .49203 .10260 3.2003 3.6258 2.00 4.50
Đại học 132 3.5909 .40426 .03519 3.5213 3.6605 2.00 5.00
Thạc sĩ 45 3.6111 .43809 .06531 3.4795 3.7427 2.00 4.50
Total 200 3.5750 .42459 .03002 3.5158 3.6342 2.00 5.00
Test of Homogeneity of Variances ChatLuongTD
Levene Statistic df1 df2 Sig.
.241 2 197 .786
ANOVA
Sum of Squares df Sig.
F
1.947 .145
ChatLuongTD
Between Groups
Within Groups
Total Mean Square
.348
.179 2
197
199 .695
35.180
35.875
Descriptives
ChatLuongTD
95% Confidence
Interval for Mean
Std.
Lower
Bound
Upper
Bound
N Mean
Deviation Std. Error
Minimum Maximum
Dưới 6 triệu
46 3.7065
.37381
.05512
3.5955
3.8175
3.00
5.00
Từ 6-8 triệu
97 3.5722
.39522
.04013
3.4925
3.6518
2.50
4.50
Từ 8 đến 10tr
43 3.4186
.51095
.07792
3.2614
3.5759
2.00
4.00
Trên 10 triệu
14 3.6429
.36314
.09705
3.4332
3.8525
3.00
4.00
Total
200 3.5750
.42459
.03002
3.5158
3.6342
2.00
5.00
Test of Homogeneity of Variances ChatLuongTD
Levene Statistic df1 df2 Sig.
.325 3 196 .808
ANOVA
Sum of Squares df Sig.
.013
1.913
33.962
35.875 Mean Square
.638
.173 3
196
199 F
3.679
ChatLuongTD
Between Groups
Within Groups
Total
Descriptives
ChatLuongT
D
95% Confidence
Interval for Mean
Std.
N Mean Deviation Std. Error Minimum Maximum Lower
Bound Upper
Bound
7 ngày 20 3.7500 .30349 .06786 3.6080 3.8920 4.00 3.00
8 ngày 19 3.6053 .26765 .06140 3.4763 3.7343 4.00 3.00
9 ngày 20 3.7250 .44352 .09917 3.5174 3.9326 5.00 3.00
10 ngày 32 3.6406 .47915 .08470 3.4679 3.8134 4.50 2.00
11 ngày 25 3.4600 .49833 .09967 3.2543 3.6657 4.50 2.00
12 ngày 29 3.5000 .35355 .06565 3.3655 3.6345 4.00 3.00
13 ngày 28 3.6429 .38145 .07209 3.4949 3.7908 4.00 3.00
14 ngày 23 3.4130 .38883 .08108 3.2449 3.5812 4.00 2.50
15 ngày 4 3.0000 .70711 .35355 1.8748 4.1252 3.50 2.00
Total 200 3.5750 .42459 .03002 3.5158 3.6342 5.00 2.00
Test of Homogeneity of Variances
ChatLuongTD
Levene Statistic df1 df2 Sig.
1.205 8 191 .298
ANOVA
ChatLuongTD
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
3.766 8 .006 Between Groups
2.800 32.109 Within Groups
.471
.168 35.875 191
199
Total
Descriptives ChatLuongT
D
Std. 95% Confidence
Interval for Mean
Upper
Lower
Bound
Bound
N Mean
60 3.4833
84 3.6012
50 3.6300
6 3.6667
200 3.5750 Deviation Std. Error
.05938
.04994
.04474
.10541
.03002 .45998
.45773
.31639
.25820
.42459 3 người
4 người
5 người
6 người
Total Minimum Maximum
4.00
5.00
4.00
4.00
5.00 2.00
2.00
3.00
3.50
2.00 3.6022
3.7005
3.7199
3.9376
3.6342 3.3645
3.5019
3.5401
3.3957
3.5158
Test of Homogeneity of Variances
ChatLuongTD
Levene Statistic df1 df2 Sig.
1.020 196 .385 3
ANOVA ChatLuongTD
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups .763 3 .238
1.421 Within Groups 35.112
.254
.179 Total 35.875 196
199