Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

-----------♦-----------

NGUYÔN THÞ BÝCH V¦îNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (LẤY THỰC TẾ TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM)

Hµ Néi – 2016

GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé Bé Bé Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O GI¸O DôC Vµ §µO T¹O GI¸O DôC Vµ §µO T¹O

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

-----------♦-----------

NGUYÔN THÞ BÝCH V¦îNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (LẤY THỰC TẾ TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM)

Chuyªn ngµnh: Tài chính - Ngân hàng Chuyªn ngµnh Chuyªn ngµnh Chuyªn ngµnh

M· sè: 62340201 M· sè: M· sè: M· sè:

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng

2. PGS.TS Lê Đức Lữ

Hµ Néi – 2016

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đ ộc

lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng

dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án

được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu

thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả

công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác

ii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn tới Giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng và PGS.TS Lê Đức Lữ đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đặc biệt Viện Ngân hàng - Tài chính và Viện đào tạo sau đại học đã hỗ trợ trong việc tìm kiếm tài liệu cũng như góp ý cho Tác giả sửa chữa Luận án.

Xin trân trọng cảm ơn các Quý Ông/Bà lãnh đạo và các cán bộ thẩm định của

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập các dữ liệu, thông tin phục vụ cho Luận án .

Cuối cùng, Tác giả xin được gửi lòng tri ân sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng

nghiệp đã luôn quan tâm, động viên và khích lệ cho Tác giả có thêm động lực phấn đấu để hoàn thành Luận án này. Xin trân trọng cảm ơn!

iii

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ....................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG ...................................... 10 CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................... 10 1.1. Nghiên cứu về dự án đầu tư ............................................................................ 10 1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư .................................................................................... 10 1.1.2. Phân loại dự án đầu tư...................................................................................... 10

1.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại ................................. 11 1.2.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ............................................. 11 1.2.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại .................................. 11

1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại ...................................................................................................... 13 1.3.1. Thẩm định dự án đầu tư ................................................................................... 13 1.3.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ................................................................................................................ 24

1.4. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại...................................................................................... 38 1.4.1. Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư .............................. 38 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt

động cho vay của Ngân hàng thương mại ................................................................ 39 1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ........................................................... 44 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ................................................................................................................ 50 2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ......... 50 2.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại

iv

cổ phần Công thương Việt Nam ................................................................................ 50 2.1.2. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ......................................................................................................................... 63

2.2. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam .................... 66 2.2.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. .................................................. 66

2.2.2. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ........................................ 73 2.2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ............................................................................................. 74

2.2.4. So sánh thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với các NHTM khác qua một số chỉ tiêu định lượng . 77 2.2.5.Thẩm định dự án cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

Nam ......................................................................................................................... 81 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI ........... 86 CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................. 86 TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ......................... 86 3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................................. 86 3.2. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... 87 3.2.1. Nghiên cứu thử nghiệm .................................................................................... 87 3.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức .......................................................... 91

3.3. Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ................................................... 112 3.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 112 3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................ 116 CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI . 128 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM .............................................................................................................. 128 4.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ...... 128 4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2020 .................................................................................................. 128

4.1.2. Định hướng về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương

v

mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2020. ................................................ 129

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .................... 130 4.2.1. Giải pháp về Cán bộ thẩm định ..................................................................... 131

4.2.2. Giải pháp về Nguồn thông tin ........................................................................ 135 4.2.3. Giải pháp về Phương pháp thẩm định ............................................................ 137 4.2.4. Giải pháp về Quy trình thẩm định .................................................................. 142

4.2.5. Giải pháp về Tổ chức công tác thẩm định ...................................................... 151 4.2.6. Giải pháp về Chỉ tiêu thẩm định ..................................................................... 152 4.2.7. Giải pháp về Nội dung thẩm định................................................................... 153 4.2.8. Giải pháp kỹ thuật thẩm định ......................................................................... 155

4.2.9. Các giải pháp khác ......................................................................................... 156

4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................. 157 4.3.1. Đối với Chính Phủ ......................................................................................... 157

4.3.2. Đối với các Bộ ngành liên quan ..................................................................... 158 4.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................ 159 4.3.4. Đối với các chủ đầu tư ................................................................................... 160

4.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................ 161 KẾT LUẬN ................................................................................................... 163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank BEP

Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn VN Điểm hòa vốn (Break Event Point)

BHXH BIDV DAĐT DNVVN

Bảo hiểm xã hội Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Dự án đầu tư Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐSVN GTCG IRR

Đường sắt Việt Nam Giay tờ có giá Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return)

NH NHĐT&PT NHNN NHTM

Ngân hàng Ngân hàng đầu tư và phát triền Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại

NPV NSNN PCCC

Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value) Ngân sách Nhà nước Phòng cháy chữa cháy

PI PP SPSS SXKD

Chỉ số doanh lợi (Profitability Index) Thời gian hòa vốn (Payback of Period) Statistical Package for Socia Sciences Sản xuất kinh doanh

TCTD TMCP TNHH

Tổ chức tín dụng Thương mại cổ phần Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ VCB Vietinbank WACC

Tài sản cố định Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VN Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương VN Chi phí vốn bình quân

WB XDCB XNK

Ngân hàng thế giới (World Bank) Xây dựng cơ bản Xuất nhập khẩu

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình thẩm định dự án tư ........................................................... 19 Bảng 2.1. Các chỉ số tài chính cơ bản ....................................................................... 63 Bảng 2.2. Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 – 2014 .................................... 74

Bảng 2.3. Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn 2010 – 2014 ..................... 75 Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014 ........................................................ 75

Bảng 2.5. Tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2014 ....................................................... 76 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của dữ liệu ......................................................... 93 Bảng 3.2 Kết quả phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập ............................................. 96

Bảng 3.3 Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .................................................. 97 Bảng 3.4 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cán bộ thẩm định ................................. 98

Bảng 3.5 Kết quả phân tích đánh giá về nguồn thông tin dự án ......................................... 99 Bảng 3.6. Kết quả phân tích đánh giá về tổ chức công tác thẩm định ................................ 100 Bảng 3.7 Kết quả phân tích đánh giá về quy trình thẩm định .......................................... 100 Bảng 3.8 Kết quả phân tích đánh giá về chỉ tiêu thẩm định ........................................... 101 Bảng 3.9 Kết quả phân tích đánh giá về phương pháp thẩm định ..................................... 101 Bảng 3.10 Kết quả phân tích đánh giá về phương tiện thẩm định .................................... 102 Bảng 3.11 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng công tác thẩm định ........................... 102 Bảng 3.12. Kết quả phân tích tương quan ................................................................ 103

Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy ..................................................................... 104 Bảng 3.14 Kết quả phân tích phương sai giữa hai nhóm giới tính .................................... 106

Bảng 3.15 Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm kinh nghiệm ............................... 107 Bảng 3.16. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm trình độ .................................... 108 Bảng 4.1. Định hướng các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020 .............................................. 128

Bảng 4.2. Nội dung của bảng thu nhập và chi phí ....................................................... 145 Bảng 4.3. Bảng tính sản lượng và doanh thu ............................................................. 146

Bảng 4.4. Bảng tính chi phí hoạt động .................................................................... 147 Bảng 4.5. Bảng tính khấu hao TSCĐ ...................................................................... 147 Bảng 4.6. Bảng tính lãi vay ................................................................................. 148 Bảng 4.7. Báo cáo kết quả kinh doanh .................................................................... 150 Bảng 4.8. Bảng cân đối trả nợ .............................................................................. 150

viii

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay của 4 Ngân hàng lựa chọn .................. 78 nghiên cứu ............................................................................................................. 78 Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại của 4 Ngân hàng lựa chọn ................. 79

nghiên cứu ............................................................................................................. 79 Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu ....... 80 Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu . 81 Biểu đồ 3.1 Thông tin đối tượng khảo sát .............................................................. 92

Biểu đồ 3.2 Phân phối chuẩn ............................................................................... 105 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư vay vốn ........................... 20 Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án tại các Ngân hàng thương mại ................... 22

Sơ đồ 2.1. Mô hình quản trị của Vietinbank ........................................................... 52 Sơ đồ 2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng .................... 66 Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 86

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian qua cũng như hiện nay hoạt động thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng đang nổi lên trở thành một chủ đề thời sự

nóng hổi, thu hút sự quan tâm lớn của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu, kể cả các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và chủ các doanh nghiệp, trên diễn đàn Quốc hội, các hội thảo khoa học, trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, hàng loạt dự án đầu tư mặc dù đã được

cấp giấy phép, nhưng lại để thời gian dài chưa triển khai được phải gia hạn giấy phép, phải điều chỉnh thu hẹp quy mô dự án hay là dự án triển khai còn dở dang chưa hoàn tất theo đúng kế hoạch. Nguyên nhân hàng đầu của tình trạng đó là năng

lực tài chính của nhà đầu tư không đảm bảo, các Ngân hàng tài trợ vốn không thực hiện đúng quy định của thẩm định dự án hay không thu xếp được vốn. Tình trạng đó không những làm thất thoát vốn cho các Ngân hàng mà còn gây lãng phí lớn cho nền kinh tế.

Trong lĩnh vực đầu tư của doanh nghiệp trong nước cũng xảy ra tình trạng tương tự. Hàng loạt dự án của các nhà đầu tư trong nước đăng ký đầu tư vào đảo Phú Quốc, thủ đô Hà Nội…, ở nhiều địa phương khác cũng bị rút giấy phép, thay đổi chủ đầu tư, thu hồi đất,... do không đảm bảo năng lực tài chính của dự án.

Trong lĩnh vực đầu tư của Nhà nước, hàng loạt dự án có nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn phát hành trái phiếu Chính phủ phải kéo dài thời gian do không đảm bảo về vốn, phải điều chỉnh tăng vốn đầu tư, vốn phát sinh

ngoài dự án quá lớn,...có nguyên nhân hàng đầu do công tác thẩm định tài chính dự án không tốt, không đáng giá đầy đủ những chi phí phát sinh, dự báo những diễn biến kinh tế vĩ mô làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính dự án,...Điển hình là các

dự án giao thông, dự án xây dựng nhà máy điện, dự án xây dựng bệnh viện, trường học,... Tòa nhà Trung tâm của Đại học Kinh tế quốc dân là một ví dụ điển hình.

Trong lĩnh vực cho vay vốn của các Ngân hàng thương mại, tình trạng nợ xấu, nợ phát sinh, đặc biệt nợ khê đọng đang ngày càng lớn về quy mô, tăng cao về

giá trị và tỷ trọng. Chỉ riêng đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thôi, nếu như cuối năm 2012 nợ xấu dừng ở con số 2204 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 1,46% thì đến hết năm 2014 đã tăng lên gấp đôi 4905 tỷ đồng lên 2,95%. Một trong số các nguyên nhân quan trọng hàng đầu của tình trạng đó là chất lượng thẩm định tài

2

chính dự án đầu tư trước khi quyết định cho vay. Một số ví dụ cụ thể đó là hàng loạt dự án đầu tư của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam được các NHTM cho vay, đầu tư,....đến nay dẫn đến tình trạng không biết bao giờ mới thu hồi được nợ thì trách nhiệm hay vai trò thẩm định tài chính dự án ở đâu để xẩy ra tình trạng đó..... Trước thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu vấn đề “Chất lượng thẩm định tài

chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (Lấy thực tế từ Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” cho luận án của mình.

2. Mục đích nghiên cứu 2.1. Về mặt lý thuyết Trả lời rõ câu hỏi: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các NHTM? ” và “Những nhân tố nào ảnh hưởng

đến chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn của NHTM?”

2.2. Về mặt thực tiễn - Trả lời câu hỏi vai trò thẩm định tài chính dự án đối với tình trạng chất

lượng tín dụng thời gian qua tại các NHTM Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói riêng như thế nào? Nguyên nhân thuộc về chất lượng cán bộ, thuộc về quy trình thẩm định, thuộc về tổ chức thẩm định hay thuộc về nguyên nhân nào khác?

- Trách nhiệm thẩm định tài chính dự án của cơ quan chủ quản, cơ quan phê

duyệt dự án, chủ dự án với trách nhiệm của NHTM là người cho vay như thế nào?

3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là chất lượng thẩm định về mặt tài chính các dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM bị chi phối bởi các nhân tố như: năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định, thông tin phục vụ cho việc

thẩm định, chi phí và thời gian thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định, phương tiện thẩm định

4. Phạm vi nghiên cứu *Về thời gian: - Số liệu sơ cấp: được thu thập vào 2 năm 2013 và 2014 thông qua các phiếu

điều tra được gửi đến từng chi nhánh Ngân hàng.

- Số liệu thứ cấp: được thu thập cho giai đoạn từ 2000 – 2014 đối với những

dự án đã hết thời hạn vay.

3

*Về không gian: - Vì Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam là NHTM Nhà nước đã cổ phần hóa có quy mô lớn nhất về nhiều mặt, lớn hơn cả Ngân hàng đầu tư & phát triển (BIDV) và Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB), có số lượng

khách hàng doanh nghiệp nói chung và số lượng dự án vay vốn cần thẩm định lớn nhất trong toàn bộ các NHTM Việt Nam. Các dự án thẩm định tài chính vay vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đa dạng trên nhiều lĩnh vực, trải rộng

trên địa bàn cả nước,... do đó, tác giả chọn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có tính đại diện, tính phổ cập cho các NHTM Việt Nam.

- Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam với 1 Sở giao dịch, 149 chi nhánh và hơn 1000 phòng giao dịch được bố trí rộng khắp các tỉnh và thành

phố của Việt Nam, nhưng ở đây tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng đã cho vay trong giai đoạn 2000 – 2014 và những dự án này đã hết thời hạn cho vay. Và một cuộc điều tra khảo sát sẽ được tiến hành trực tiếp trong 2 năm

2013 và 2014 với hơn 50 lãnh đạo của các chi nhánh Ngân hàng và hơn 200 cán bộ thẩm định tại các chi nhánh Ngân hàng trên toàn quốc.

5. Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến như phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê …. Nghiên cứu được tiến hành thông qua ba giai đoạn chính: - (1) Năm 2014 tiến hành thu thập điển hình bốn dự án đầu tư thuộc các

ngành nghề lĩnh vực khác nhau tại các thời điểm khác nhau trong giai đoạn từ năm 2000 - 2014 mà NHTMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định xong, duyệt cho vay và trong bốn dự án này có 3 dự án là đã hết thời hạn vay mà Vietinbank đã thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, một dự án đang trong giai đoạn giải ngân để làm rõ thực

trạng về quy trình, nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức công tác thẩm định tại Vietinbank trong thời gian từ 2000 – 2014 (Tác giả sẽ thu thập đủ các bộ hồ sơ mà Vietinbank đã thẩm định)

- (2) Năm 2013 và 2014 thực hiện nghiên cứu định tính thông qua các cuộc điều tra, khảo sát dựa vào bảng hỏi tập trung vào hai đối tượng chính phục vụ cho nghiên cứu là các cán bộ trực tiếp thực hiện công việc thẩm định dự án đầu tư và các lãnh đạo tại các chi nhánh Ngân hàng. Cuộc khảo sát được tiến hành trên toàn quốc. Dự kiến sẽ khảo sát dựa trên hơn 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP Công thương đã thẩm định xong, duyệt cho vay và đã hết thời hạn cho vay (Tác giả chỉ thu thập tên của dự án và một số dữ liệu phù hợp với thang đo của biến độc lập)

4

- (3) Năm 2014 thực hiện nghiên cứu định lượng có sử dụng phần mềm SPSS 20.0 nhằm phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập, khảo sát cũng như ước lượng và kiểm định mô hình đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Nam qua đó càng thấy rõ được thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng..

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong ngoài nước và khoảng trống nghiên cứu

6.1. Những nghiên cứu nước ngoài: Thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM theo các nghiên cứu ở

nước ngoài tập trung nhiều vào phân tích đánh giá dự án vay vốn:

- CurrySteve & John Weiss trong: “Project Analysis in Developing Countries - Phân tích dự án trong các nước đang phát triển” (2000) London & Newyork , St Martin xem xét kỹ thuật phân tích chi phí và lợi ích của dự án đầy đủ hơn đứng trên cả góc độ tiếp cận về lý thuyết và thực tiễn của các nước đang phát triển, chủ yếu là ở châu Mỹ La Tinh và các nước Đông Âu trước đây, chưa có tính đặc thù cho các nước khu vực châu Á [63].

- Little Ian M.D & James A.Mirrlees trong “Introduction of Project Analysis in Developing Countries - Hướng dẫn phân tích dự án trong các nước đang phát triển” OECD (1968). Nhóm tác giả đề cập đến phân tích dự án, vấn đề giá ảo được sử dụng trong đánh giá tất cả các hàng hoá và dịch vụ.. Quan điểm của các tác giả là

đánh giá dự án bằng phân tích chi phí và lợi ích, là sự ước lượng và so sánh các ảnh hưởng lợi ích của đầu tư với các chi phí của nó. Hai tác giả chưa đi sâu vào thẩm định tài chính của dự án đầu tư [69].

- Trong khi đó, Hassan Hakimian & Erhun Kula khi bàn về công tác thẩm định dự án vay vốn trong “Invesment and Project Appraisal - Đầu tư và thẩm định dự án” (1996) London, cho rằng thẩm định dự án vay vốn là kỹ thuật phân tích đánh giá dự án vay vốn. Bản chất của thẩm định dự án vay vốn chính là việc đánh

giá các đề xuất bằng cách đưa ra các tính toán lợi ích và chi phí của dự án. Phân tích lợi ích và chi phí của dự án được xem xét trên hai quan điểm từ phía nhà nước và tư nhân. Đặc biệt là phân tích lợi ích và chi phí được đề cập nhiều và áp dụng trong lĩnh vực công cộng. Chính vì vậy, việc phân tích của các tác giả tập trung nhiều vào các phân tích đánh giá dự án. Các phương diện khác của công tác thẩm định dự án vay vốn không hoặc ít được đề cập đến như: yêu cầu về đội ngũ cán bộ thẩm định, yêu cầu về tổ chức công tác thẩm định, thời gian và chi phí thẩm định, tái thẩm

5

định, thuê tổ chức thẩm định chuyên nghiệp, rủi ro tài chính của dự án,.... [66]

- Lumby Stephen trong “Investment Appraisal and Financial decisions - Thẩm định đầu tư và các quyết định tài chính” (2003), Nhà xuất bản Chapman Hall, London & Newyork, cũng tập trung vào phân tích lợi ích và chi phí của dự án vay

vốn. Đặc biệt tác giả đề cập nhiều đến các phương pháp thẩm định truyền thống như phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, phương pháp hoàn vốn, cách tiếp cận dòng tiền chiết khấu. Kỹ thuật phân tích đánh giá dự án vay vốn phục vụ cho việc ra các

quyết định tài chính được tác giả tập trung xem xét. Tác giả chưa đề cấp đến những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến những vấn đề tài chính cần thẩm định của dự án [70].

- Avarham Shtub, Jonathan F.Bard, Shlomo Floberson(1994) “Project Mangament – Quản lý dự án đầu tư “, Nhà xuất bản Prentice Hall, United States of America. Tác giả đề cập đến các khía cạnh quản lý dự án đầu tư dưới góc độ của giám đốc tài chính dự án, quản lý các dòng tiền của dự án, thu xếp các nguồn tài

chính của các nhà tài trợ cho dự án, chưa đứng trên góc độ thẩm định tài chính dự án của các NHTM cả về mặt lý thuyết và thực tiễn [61].

- Charles J.Corrado & Bradford D.Jordan (2000) “Fundementals of Investment – Valuation and Management: Quản lý và đánh giá các nền tảng của đầu tư”. Nhà xuất bản Mc Graw Hill London. Tác giả phân tích các khía cạnh tài chính của dự án đầu tư, đặc biệt tính toán chu kỳ của dự án, chu kỳ thu hồi vốn của dự án, xác định hiệu quả của dự án trong môi trường biến động. Tuy nhiên công

trình nghiên cứu này thiên về mặt lý thuyết, không đưa ra được các ví dụ, khả năng áp dụng tại các nền kinh tế mới nổi, các nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi [62].

- Kendar N.kohli (1993) “Economic Analysis of Invesment Project: phân tích kinh tế dự án đầu tư” Oxford University. Tác giả tập trung phân tích khía cạnh tài chính, đặc biệt phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tài chính dự án như: lạm phát, tỷ giá, giá dầu thô, giá các nguyên liệu chính chi phí cho dự án, giá

nhân công và những rủi ro khác về tài chính của dự án, như: rủi ro chính trị, rủi ro thiên tai, rủi ro thị trường,....Tác giả chưa làm rõ việc thẩm định tài chính của các tổ chức trung gian tài chính, nhất là các NHTM [68].

- Don Dayananda, Richard Irons, Steve Harrision, John Herbohn, Patrick Rowland (2002) “Financial Appraisal of Investment Project : Thẩm định tài chính dự án đầu tư” Cambridge University. Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp định

6

tính (phân tích kịch bản – Scenario Analysis và phương pháp Delphi) và định lượng (phương pháp hồi quy đơn & hồi quy bội – Simple&Multiple Regression) và mô hình OLS để phân tích dòng tiền của dự án đối với vốn Ngân sách chứ lại không tập trung vào việc thẩm định tài chính dự án của các NHTM [64].

- R.Ganesh, Sr.Faculty, Hyd (2011) “Financial Appraisal Techniques: Kỹ thuật thẩm định tài chính dự án”. Nhóm tác giả chỉ tập trung vào kỹ thuật phân tích tài chính dự án của Ngân hàng Nhà nước Ấn Độ thông qua các chỉ tiêu NPV (Net

Present Value), PI (Profitbility Index), DPP (Discounted Payback Period), NPW (Net Present Worth), BCR (Benefit Cost Ratio) [72].

- Bên cạnh đó, Warsaw (2009) “Economic and Financial analysis Technique: Kỹ thuật phân tích kinh tế - tài chính dự án”. Tác giả cũng chỉ tập trung vào phân tích lợi nhuận và chi phí của dự án thông qua các chỉ tiêu tài chính và kinh tế như: FNPV (Financial Net Present Value), FIRR (Financial Internal Rate of Return), ENPV(Economic Net Present Value), EIRR (Economic Internal Rate of Return), B/C Ratio [77].

- Sawakis C.Sawides (Cyprus Development Bank) “Risk Analysis in Investment Financial Appraisal: phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án đầu tư” , Project Appraisal Journal, Volume 9 Number 1 March 1994. Tác giả đã sử dụng kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo để phân tích và đánh giá rủi ro trong thẩm định tài chính dự án [74].

- Đặc biệt, trong “Economic and Financial Appraisal of Railway Investment Project” do ADBank thẩm định cho công ty TNHH Poyry Bắc Kinh thuộc dự án đường sắt Nghi Xương của Trung Quốc năm 2008 cũng chỉ cung cấp các phương pháp tiếp cận và thẩm định toàn diện về mặt kinh tế tài chính đối với dự án đường sắt đầu tư phức tạp [60].

Nhìn chung, các công trình nước ngoài nghiên cứu về thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp nói chung và thẩm định của các NHTM nói riêng thường tập trung vào kỹ thuật và phương pháp phân tích đánh giá lợi ích, chi phí và

dòng tiền của dự án phục vụ cho mục đích tối đa hoá lợi nhuận tức là tối đa hoá lãi cổ tức cho các cổ đông hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đối với dự án, chương trình thuộc lĩnh vực công cộng của Nhà nước.

6.2. Những nghiên cứu trong nước: Các công trình nghiên cứu ở trong nước về thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN đã có song chủ yếu tập trung vào một ngành, một lĩnh vực hoặc một số nội

7

dung chủ yếu:

- Nguyễn Hồng Minh trong “Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành công nghiệp đồ uống của Việt nam”. Luận án tiến sỹ kinh tế, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2003. Công trình xem xét công tác thẩm định dự án ở tầm vĩ mô trong ngành công nghiệp chế biến. Về mặt thực tiễn, đây là lĩnh vực hẹp, về mặt lý thuyết tác giả chưa đi sâu vào thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư [41].

- Lưu Thị Hương trong cuốn giáo trình: “Thẩm định tài chính dự án” xuất bản năm 2004 tập trung vào nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư như dự toán vốn đầu tư, phân tích rủi ro của dự án, các chỉ tiêu thẩm định tài chính. Công trình này thiên về giới thiệu lý thuyết thẩm định tài chính dự án đầu tư [21].

- Vũ Công Tuấn với cuốn sách tham khảo“ Thẩm định dự án đầu tư”, do Nhà xuất bản Thống kê phát hành năm 1998 và “Thẩm định dự án đầu tư” do NXB thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2002 đều tập trung nhiều vào kỹ thuật phân

tích, đánh giá dự án đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan. Các văn bản này đến nay hầu hết đã lạc hậu [56], [57].

- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay”. Tác giả Trần Thị Mai Hương xem xét công tác thẩm định dự án ở tầm vĩ mô trong ngành xây dựng trên cả 5 phương diện kinh tế, tài chính, thị trường, khoa học công nghệ và pháp lý chứ không tập trung đi sâu vào thẩm định mặt tài chính của dự án, và đây không phải là thẩm định của Ngân hàng [55].

- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Tác giả Lê Thế Sáu đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của các dự án đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và công

bằng xã hội chứ không nghiên cứu về khía cạnh thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng [22].

- Luận án tiến sĩ kinh tế “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng ngoại thương Lào”. Tác giả Diengkham SENGKEOMYSAY mặc dù cũng đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư ở NHTM

để giảm nợ tồn đọng và chỉ ra ba nhân tố đó là: (1) Nhân tố thuộc về NHTM: Người lãnh đạo, đội ngũ cán bộ thẩm định, quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định, thông tin phục vụ công tác thẩm định, tổ chức điều hành công tác thẩm định và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định. (2) Nhân tố thuộc về nhà đầu tư:

8

Việc soạn thảo thông tin phục vụ cho lập dự án ban đầu và (3) Nhân tố vĩ mô: Môi trường pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước, tác động của lạm phát, tỷ giá hối đoái, môi trường chính trị, môi trường tự nhiên…. nhưng chưa lượng hóa được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM để ra quyết định cho vay [11].

- Một số các công trình nghiên cứu của luận văn thạc sỹ kinh tế xem xét công tác thẩm định dự án vay vốn trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, trong đó

chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp vụ mà các ngân hàng áp dụng. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này mới dừng ở mức độ khái quát về lý thuyết và phân tích thực tiễn ở phạm vi hẹp của một chi nhánh NHTM hay một NHTM nào đó. 6.3. Đánh giá chung và đưa ra khoảng trống cần nghiên cứu - Các công trình đã nghiên cứu chủ yếu đề cập đến khía cạnh kỹ thuật thẩm

định mà chưa đi sâu vào khía cạnh thẩm định về mặt tài chính dự án đầu tư.

- Các công trình chỉ đề cập đến thẩm định dự án đầu tư nói chung, chưa đứng

trên giác độ của NHTM với vai trò là người cho vay.

- Ở một số công trình, có đề cập đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư nhưng chưa nêu rõ chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay của NHTM.

- Một số công trình cũng đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư nhưng còn chung chung, chưa lượng hóa được cụ thể

mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đó đến đâu.

Ví vậy, điểm khác biệt căn bản của luận án tiến sỹ so với các công trình đã nghiên cứu trước đây là lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM để ra quyết định cho vay ở

tầm vi mô, trong đó Ngân hàng với vai trò là người cho vay. Việc xem xét này không chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh giá dự án mà còn đề cập đến các khía cạnh khác của công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM như quy

trình thẩm định, nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định.

7. Những đóng góp mới của luận án Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu từ

trước về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM, luận án có một số đóng góp mới khác biệt với các nghiên cứu trước đây: (1) Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và tại Ngân hàng TMCP Công thương

9

Việt Nam nói riêng.

(2) Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp là 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định xong, xét duyệt cho vay và hết thời hạn vay từ 2000 – 2014 tác giả đã tiến hành một cuộc điều tra phỏng vấn tập trung vào 2 đối

tượng là hơn 50 cán bộ lãnh đạo tại các chi nhánh Ngân hàng trong toàn hệ thống và hơn 200 cán bộ trực tiếp thẩm định các dự án đó tại các chi nhánh và hội sở chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam để thấy được thực trạng công tác

thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

(3) Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp hướng tới các nhân tố để phù hợp với mức

độ tác động của từng nhân tố đó.

(4) Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn số liệu thứ cấp thông qua phân tích một dự án đầu tư điển hình gần đây mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm

định và xét duyệt cho vay để đánh giá được thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng trong giai đoạn 2000 – 2014. Từ đó, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cho Ngân hàng.

8. Kết cấu của luận án Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4 chương như sau: Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong

hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

.

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong

hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

Chương 3: Đánh giá tác động của các nhân tố tới chất lượng thẩm định tài

chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

10

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Nghiên cứu về dự án đầu tư 1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư

Bây giờ ta sẽ đi sâu xem xét khái niệm về dự án đầu tư. Với các quan điểm

khác nhau có thể có các khái niệm khác nhau về dự án đầu tư. Sau đây là một số khái niệm về dự án đầu tư:

- Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định mà trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào (inputs) và kết quả thu được là các đầu ra (outputs) [15]

- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài [52].

- Trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết, của một công việc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn. Như vậy, nếu xét theo góc độ này

thì dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung (một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án) [14].

- Trong “Quy chế đầu tư và xây dựng” (2002) : Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định [1]. 1.1.2. Phân loại dự án đầu tư

Các dự án đầu tư thường rất đa dạng về cấp độ, quy mô, loại hình và thời hạn

và được phân loại theo nhiều tiêu thức với các quan điểm khác nhau:

- Theo hình thức đầu tư [43], [44]: gồm 3 loại là: (i) dự án đầu tư có công trình xây dựng, (ii) dự án đầu tư không có công trình xây dựng là những dự án quy hoạch, chuyển giao công nghệ, (iii) dự án hỗn hợp gồm cả đầu tư và xây dựng, loại

này hiện nay là phổ biến đối với hầu hết các dự án đầu tư.

- Theo quy mô đầu tư [42]: gồm 2 loại là: dự án đầu tư theo chiều rộng đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thời gian dài, độ rủi ro cao. Dự án đầu tư theo chiều sâu thì lượng vốn bỏ ra ít hơn, thời gian không dài, độ rủi ro thấp hơn.

11

- Theo lĩnh vực hoạt động [42], [21]: có thể phân thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học công nghệ, dự án phát triển cơ sở hạ tầng....

- Theo thời gian thực hiện [42], [21]: dự án đầu tư ngắn hạn (dưới 1 năm), dự

án trung hạn (1 – 3 năm), dự án dài hạn (3 năm trở lên).

- Theo sự phân cấp quản lý [1] : thù theo tầm quan trọng và quy mô của dự

án mà được chia thành 4 nhóm là dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D. 1.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại [[[[13]]]] 1.2.1.1. Khái niệm

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích nào đó trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Thông qua các khoản tín dụng, NHTM đáp ứng nhu cầu tài chính của các

chủ thể, nhờ vậy nó thúc đẩy sự tăng trưởng và tạo sức sống cho nền kinh tế. Danh mục cho vay thường chiếm khoảng trên dưới 50% danh mục tài sản và đem lại từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của NHTM, do đó nó có vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của NHTM. 1.2.1.2. Các hình thức cho vay của NHTM:

- Theo mục đích vay: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho

vay chính sách…

- Theo tài sản đảm bảo: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài

sản đảm bảo.

- Theo nguồn tài trợ: cho vay hoàn toàn bằng vốn của Ngân hàng và cho vay

đồng tài trợ (hợp vốn của nhiều Ngân hàng)

- Theo thời hạn vay: cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn

(trên 12 tháng đến 36 tháng), cho vay dài hạn (trên 36 tháng).

Ngoài ra còn có cho vay trả góp, cho vay htheo hạn mức thấu chi, cho vay

bảo lãnh, cho vay chiết khấu các giấy tờ có giá…. 1.2.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại [[[[15]]]] 1.2.2.1. Khái niệm cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

Dự án đầu tư của các NHTM là dự án được tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác đó chính là khoản tiền mà NHTM cho các

12

doanh nghiệp hay các chủ đầu tư vay theo những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận nhằm thực hiện một dự án đầu tư nào đó của chủ đầu tư.

Trên thế giới, hoạt động cho vay theo dự án đầu tư đã trở thành một hoạt động tín dụng cơ bản của hầu hết các NHTM. Với khả năng và uy tín trong lĩnh vực

kinh doanh tiền tệ của mình các NHTM có thể thực hiện cho vay đơn lẻ nhưng cũng có thể cho vay theo hình thức đồng tài trợ đối với những khoản vay lớn nhằm phân tán rủi ro. Nhưng dù dưới hình thức nào đi chăng nữa thì một công việc quan trọng

không thể thiếu trước khi thực hiện cho vay là việc thẩm định dự án đầu tư . 1.2.2.2. Quy trình cho vay theo dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại

Việc cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM điển hình gồm 3 giai đoạn:

thẩm định dự án, giải ngân và cuối cùng là thu nợ.

a. Thẩm định dự án đầu tư

Sau khi nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng do khách hàng gửi đến, NHTM phải thực hiện thẩm định dự án trên các mặt như: kinh tế, thị trường, cơ sở pháp lý, khoa học công nghệ đặc biệt là phải thẩm định về mặt tài chính của dự án để xem xét tính khả thi của dự án. Nếu dự án không khả thi, NHTM sẽ trả lời khách hàng bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do từ chối cấp tín dụng. Còn nếu dự án có tính khả thi thì

NHTM sẽ nhận hồ sơ và tiến hành ký kết hợp đồng cho vay.

b. Thực hiện cho vay

Sau khi ký kết hợp đồng và công bố khoản đầu tư thì NHTM phải chuẩn bị

sẵn sàng các khoản vốn để giải ngân theo đúng tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Và trong quá trình thực hiện đầu tư, NHTM phải luôn giám sát việc triển khai dự án của chủ đầu tư để có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra điều bất trắc.

c. Thu nợ

Trước khi đến hạn thanh toán 10 ngày, NHTM phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết số tiền phải trả cả gốc, lãi và phí. Căn cứ vào thông báo đó của Ngân hàng chủ đầu tư sẽ tiến hành tính toán lại toàn bộ số tiền gốc, lãi và phí đó.

Nếu trùng khớp thì hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng và NHTM thực hiện thu nợ ngay, còn nếu có điều gì sai lệch với thỏa thuận trong hợp đồng thì hai bên phải tiếp tục dàn xếp để giải quyết nhanh chóng.

Trong ba giai đoạn trên thì thẩm định dự án đầu tư được coi là giai đoạn quan trọng nhất và là nền tảng của quá trình đầu tư cho vay đặc biệt là việc thẩm định tài chính của dự án đầu tư.

13

1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại 1.3.1. Thẩm định dự án đầu tư 1.3.1.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là công việc được tiến hành trong hoạt động đầu tư theo phương thức dự án ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Tùy theo đặc thù, điều kiện kinh tế xã hội cũng như thể chế kinh tế của mỗi nước mà quan niệm cũng như

cách thức tổ chức thẩm định dự án đầu tư có sự khác biệt. Ngay cả trong một nước, với các chủ thể thẩm định khác nhau thì quan điểm về thẩm định dự án đầu tư cũng không hoàn toàn đồng nhất. Ở nhiều nơi trên thế giới, quan niệm về thẩm định dự án đầu tư đi cùng với việc phân tích lợi ích và chi phí của một dự án [14, tr9]. Ngày nay, quan niệm về thẩm định dự án đầu tư cũng như các phương pháp phân tích lợi ích và chi phí của dự án càng được hoàn thiện để thích ứng với nhu cầu lớn hơn trong việc lựa chọn các dự án đầu tư tốt nhất.

Khi nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư trên cơ sở khoa học, tác giả đã tổng kết những khái niệm cũng như cách hiểu của các nhà nghiên cứu và các nhà lãnh đạo, tổ chức trên thế giới về công tác thẩm định dự án đầu tư:

Theo mục đích quản lý, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư [5 ÷ 8]. Như thế, thẩm định dự án đầu tư được xem như là một công cụ quản lý để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư. Người có thẩm quyền quyết

định đầu tư sẽ ra quyết định trên cơ sở kết quả thẩm định. Do vậy mà công tác thẩm định dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án.

Trên góc độ kỹ thuật, thẩm định dự án đầu tư được xem là một trong những kỹ thuật phân tích dự án. Trong cuốn “Thẩm định dự án đầu tư” (2002) tác giả Vũ Công Tuấn cho rằng “Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyết định thỏa mãn các quy định về thẩm định của Nhà nước” [57, tr59]. Theo ông, thẩm định dự án đầu tư là một trong những kỹ thuật để phân tích, đánh giá dự án. Quan niệm này của ông cũng đồng nghĩa với quan niệm của một số nhà lãnh đạo Ngân hàng và các tác giả khác trên thế giới.

Tóm lại, từ những phân tích trên đây, tác giả cho rằng khái niệm về thẩm định dự án đầu tư cần được xây dựng và hiểu thống nhất trên cơ sở khoa học. Với

14

tinh thần đó, tác giả đã mạnh dạn xây dựng khái niệm về thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM: “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn NHTM là

quá trình NHTM xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung từ đó lựa chọn dự án đưa ra quyết định đầu tư tối ưu nhất” 1.3.1.2. Nội dung của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại [1 – 4], [14]

Thẩm định DAĐT đối với các dự án vay vốn của ngân hàng phải tuân theo các quy định trong các văn bản quản lý của ngân hàng theo từng giai đoạn.

Song nhìn chung các nội dung thẩm định đều gắn chặt với việc xác định tính khả thi của DAĐT và thường bao gồm những nội dung cơ bản mà cán bộ thẩm định thường phân tích để đánh giá dự án vay vốn. Tuỳ theo quy mô đầu tư, hình thức và nguồn

vốn đầu tư, yêu cầu về nội dung thẩm định của từng loại dự án có sự khác biệt nhau, tuy nhiên có thể cần được xem xét, đánh giá hai nội dung quan trọng như: Thẩm định chung bản thân dự án và thẩm định khách hàng vay vốn:

a) Thẩm định bản thân dự án vay vốn Ngân hàng kiểm tra thẩm định lại toàn bộ hồ sơ phần thuyết minh và thiết kế của dự án thì khách hàng nộp cho ngân hàng có đủ tiểu chuẩn theo quy định của ngân hàng hay không? Như: Về phương diện pháp lý; về phương diện thị trường; về phương diện kỹ thuật; về phương diện tổ chức quản trị; về phương diện tài chính; về phương diện môi

trường và về phương diện kinh tế - xã hội.

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Về phương diện pháp lý : Thẩm định tư cách pháp nhân: (Thẩm định hồ sơ pháp lý: Ngân hàng sẽ yêu cầu doanh nghiệp gửi cho Ngân hàng hồ sơ pháp lý theo mẫu để Ngân hàng xem xét như:

Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp được thành lập

theo luật công ty, giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài, biên bản thành lập, giấy đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, giấy đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng...

Đối với khách hàng là tư nhân: Phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của bộ luật dân sự, có xác nhận về thân nhân cũng như là giấy tờ tùy thân.

15

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án: Mọi sản phẩm làm ra đều nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội. Các nhu cầu này rất đa dạng và có tầm quan trọng khác nhau đối với mỗi cá nhân và xã hội. Vì vậy, phân tích thị trường tổng thể giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng

quan về thị trường nói chung và thị trường của dự án nói riêng thông qua việc: - Thẩm định tình hình cung cầu thị trường hiện tại về sản phẩm của dự án dựa trên các số liệu thống kê sau: Số lượng sản phẩm do các doanh nghiệp trong nước

sản xuất và cung ứng cho thị trường, khối lượng sản phẩm đó nhập khẩu hàng năm, mức tồn kho cuối năm của sản phẩm, giá cả sản phẩm.

- Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án - Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu - Xác định sản phẩm của dự án - Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của D A trong tương lai - Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án - Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về kỹ thuật công nghệ của dự án

- Xem xét kỹ những phần liên quan đến nhập khẩu như công nghệ thiết bị vật tư, kể cả nhân lực. Những yếu tố nhập khẩu do lượng thông tin không đầy đủ hoặc thiếu kinh nghiệm các nhà soạn thảo thường dễ bị sơ hở, nhất là giá cả.

- Phân tích địa điểm xây dựng: Trong phân tích địa điểm xây dựng, cán bộ thẩm định cần xem xét đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nước và thị trường tiêu thụ thay không, có nằm trong quy hoạch hay không ? Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào ? Đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự

án tương tự ở địa điểm khác. Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh của sản phẩm.

- Tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án, đối với điều kiện nước đầu tư (trình độ, khí hậu,...), khả năng phát triển trong tương lai, tỷ lệ phụ tùng thay thế, điều kiện vận hành, bảo trì.

- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án, công suất thiết kế: Cán bộ thẩm định phải tiến hành phân tích về quy mô, công suất thiết kế của dự án dự kiến là bao nhiêu? Có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị

16

trường tiêu thụ hay không? Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay sản phẩm đang có sẵn trên thị trường. Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm như thế nào ?...

- Thẩm định công nghệ kỹ thuật, thiết bị máy móc: Cán bộ thẩm định tiến hành phân tích quy trình công nghệ xem có tiên tiến hay không ? Ở mức độ nào của thế giới ? Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Lào hay không ?

Có đảm bảo cho chủ đầu tư nằm bắt và vận hành được công nghệ hay không? Xem xét đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất. Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý hay không?

- Quy mô giải pháp xây dựng, kiến trúc: Việc thẩm định máy móc, thiết bị tương đối phức tạp và đòi hỏi phải hiểu biết trên nhiều phương diện kỹ thuật. Cán bộ thẩm định phân tích, thu thập thông tin về giải pháp xây dựng xem có phù hợp với dự án hay không, xem xét có hạng mục nào cần được đầu tư mà chưa được dự tính hay không? Có hạng mục nào chưa cần thiết hoặc không

cần thiết phải đầu tư hay không? Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị hay không?

- Phân tích các tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy: Đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được chủ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay

chưa. Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiện hành xem xét dự án có phải lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hay không.

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định tổ chức, quản lý thực hiện dự án

- Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án - Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án - Đánh giá nguồn nhân lực của dự án.

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về mặt tài chính của dự án Thẩm định tài chính dự án là nội dung rất quan trọng trong thẩm định

DAĐT bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ với nhau như: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư; thẩm định khả năng huy động vốn; thẩm định tỷ suất “r”; thẩm định doanh thu, chi phí; thẩm định dòng tiền; thẩm định hiệu quả tài chính và thẩm

định rủi ro. Mục đích của việc thẩm định DAĐT về mặt tài chính là nhằm xem xét mức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của khách hàng hay không ?

17

Những nội dung chi tiết sẽ trình bày kỹ trong phần 1.3.2.2 (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng cần thẩm định kỹ. Việc thẩm định phải xem xét một cách toàn diện những ảnh hưởng đối với môi trường, nhất là những ảnh

hưởng xấu. Cụ thể:

- Những ảnh hưởng làm thay đổi môi trường sinh thái. - Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm. - Biện pháp xử lý. - Kết quả sau khi xử lý.

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định về kinh tế - xã hội Ngoài việc xác định tính phù hợp của mục tiêu dự án đối với phương hướng phát triển kinh tế quốc dân, thứ tự ưu tiên, tác dụng của dự án đối với việc phát triển các ngành khác, còn phải thẩm tra, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Những chỉ tiêu này gồm:

- Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân (Giá trị này càng lớn càng tốt). - Tỷ lệ giá trị gia tăng/Vốn đầu tư tính bằng % phải đạt hai con số (> 10%). - Số chỗ làm việc càng lớn càng tốt. - Tỷ lệ mức đóng góp cho ngân sách/ Vốn đầu tư biến động khá lớn tuỳ theo

dự án có thuộc diện ưu tiên hay không.

- Các chỉ tiêu khác như góp phần phát triển các ngành, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, góp phần phát triển địa phương chỉ tiêu cần nêu các con số cụ thể nếu tính được.

b) Thẩm định khách hàng vay vốn (chủ đầu tư) Đối với khách hàng khi vay vốn đầu tư, các NHTM cần thẩm định: Tư cách pháp nhân của khách hàng; tình hình tài chính của khách hàng; thẩm định tài

sản đảm bảo tiền vay; khả năng trả nợ, nguồn trả nợ của khách hàng. (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn Đối với các dự án đầu tư được xây dựng gắn với việc hình thành một pháp nhân mới nội dung thẩm định khách hàng bao gồm: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu

góp vốn, trình độ kinh nghiệm của từng cán bộ giữ các vị trí chủ chốt của doanh nghiệp có khả năng đúng chuyên môn của doanh nghiệp hay không ?

Khách hàng phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định

của bộ luật dân sự, có xác nhận về thân nhân cũng như là giấy tờ tùy thân

18

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng Xem xét năng lực tài chính của khách hàng thông qua: Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả kinh doanh, đặc biệt, cán bộ thẩm định cần theo dõi chặt chẽ quan hệ tín dụng các khách hàng đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác,

phân tích, đánh giá tình hình vay nợ khá chi tiết cho phép kết luận về tiềm lực tài chính và gánh nặng trả nợ của doanh nghiệp, thái độ nghiêm túc của nhà đầu tư trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với các nhà tài trợ. Từ đó có thể thấy những

thuận lợi, khó khăn của nhà đầu tư trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay mới.

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay Cán bộ t h ẩ m đ ị n h kiểm tra xem xét hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay như:

Các giấy chứng nhận sở hữu tài sản, tờ khai trước bạ, bản vẽ, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất khung đồng, Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà và Quyền sử dụng đất (bản sao y có chứng thực) theo mẫu của ngân hàng.

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) Thẩm định khả năng trả nợ vay Cán bộ thẩm định kiểm tra xem xét đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh bản thân của dự án và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có kết quả và lợi nhuận hàng năm đặc biệt là xem xét bản cân đối kế toán

và bảng kết quả kinh doanh, có phù hợp với kế hoạch trả nợ thì ghị trong hợp đồng tiền vay và xem xét nguồn thu khác của doanh nghiệp 1.3.1.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và

xây dựng cho mình một quy trình thẩm định DAĐT riêng. Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình thẩm định DAĐT cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi như sau:

19

Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình thẩm định dự án tư [[[[11]]]]

Nguồn và nơi cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạn Kết quả của mỗi giai đoạn Các giai đoạn của quy trình

(1) (2) (3) (4)

- Khách hàng đi vay cung cấp thông tin - Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau - Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay Lập hồ sơ đề nghị cấp T D

Thẩm định dự án - Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn trước chuyển sang. - Các thông tin bổ - Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện - Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay sung từ phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ,...

Quyết định đầu tư - Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả thẩm định

- Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn trước chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định - Các thông tin bổ sung - Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định - Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng cho vay, hợp đồng công chứng, và các loại hợp đồng khác.

20

Khách hàng lập

Tiếp nhận hồ sơ

dự án đề nghị

khách hàng

vay vốn

Thu thập

thông tin

Lấy ý kiến các bộ,

Xuống tại chỗ khách hàng

ngành trung ương, sở

chuyên ngành, đại

phương liên quan

Phòng tín dụng tổ

chức thẩm định

Lập báo cáo

thẩm định

Hội đồng tín dụng/Hội

Lập báo cáo thẩm định

đồng quản trị tổ chức

thẩm định lại

Giám đốc NHTM

Ký hợp đồng

Người có thẩm quyền

quyết định đầu tư

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư vay vốn [[[[11]]]]

a) Lập hồ sơ dự án đầu tư để nghị vay vốn tại Ngân hàng thương mại

Lập hồ sơ DAĐT là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.

Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:

21

+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng + Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng. + Thông tin về bảo đảm tín dụng.

Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu

khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau: a/ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng)

b/ Hồ sơ pháp lý: (Giấy chứng đăng ký kinh doanh; Quyết định thành lập;

Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao y có chứng thực))

c/ Hồ sơ về người vay vốn: (Chứng minh thư (copy), lý lịch (theo mẫu của

ngân hàng) của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Chủ đầu tư dự án,);

d/ Hồ sơ về quản trị và điều hành: (Cơ cấu tổ chức (bản sao y có chứng

thực), Điều lệ/Quy chế hoạt động của đơn vị; Đại diện đơn vị, Quyết định bổ nhiệm hội đồng quản trị hoặc giấy chứng nhận về kinh nghiệm kinh doanh)

e/ Hồ sơ tài chính: Bảng cân đối kế, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm gần

nhất, thuyết minh báo cáo tài chính, kế hoạch tiến hành kinh doanh

f/ Tài liệu về kinh doanh: Hợp đồng và quyết định khác từ bên liên quan: (Giao ước nhận thầu, hợp đồng giao ước mua-bán, dịch vụ; tài liệu liên quan đến kinh doanh)

g/ Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay: Tài sản là bất động sản: Hồ sơ nhà và đất

b)Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại Thẩm định dự án vay vốn là thẩm định khả năng hiện tại và tiềm tàng của

khách hàng về sử dụng vốn tín dụng. Mục tiêu của TĐDA vay vốn là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiết hại có thể xảy ra. Mặt khác, thẩm định DAĐT vay vốn còn quan tâm đến việc kiểm

tra tính nhận thức của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.

22

Thu thập Thẩm định Lập báo cáo Thẩm định chi tiết thông tin ban đầu thẩm định

Lập hồ sơ Từ chối Quyết định xin vay cho vay

Ký hợp đồng Phát hành thư cho khách hàng Khách hàng nộp hồ sơ

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án tại các Ngân hàng thương mại [[[[15]]]]

Quy trình này gồm các nội dung sau: - Kiểm tra trước khi cho vay: Là kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà cốt lõi vấn đề là đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn. Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình đầu tư của ngân hàng, do đó ngân hàng đã thành lập tổ chuyên trách để chuyên sâu vào công tác thẩm định, góp phần nâng cao hiệu quả

của dự án vay vốn.

- Kiểm tra trong khi cho vay: Kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng vốn vay, kịp thời phát hiện và xử lý. Trong giai đoạn này bao gồm: kiểm soát

tiền vay để chi trả đúng đối tượng, đúng mục đích, thu thập các chứng từ thanh toán, sử dụng vốn vay lưu trong hồ sơ xin vay.

Kiểm tra sau khi cho vay: Trong giai đoạn này tiếp tục duy trì kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, chủ động kịp thời phát hiện các trường hợp sử dụng

vốn sai mục đích hoặc nguy cơ gây mất vốn để có biện pháp xử lý kịp thời. Xem xét xử lý các khó khăn vướng mắc phát sinh, từ đó tìm ra phương hướng khắc phục cho phù hợp.

-

23

Để làm rõ khái niệm trên chúng ta xem xét quy trình đó. Đó chính là một quy trình liên tục kể từ khi lập hồ sơ xin vay của khách hàng cho đến khi kết thúc quan hệ tín dụng, chúng ta thực hiện theo các bước như:

Bước 1: C á n b ộ tín dụng tiếp xúc, hướng dẫn, phỏng vấn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ (Giấy đề nghị. Hồ sơ pháp lý. Phương án/Dự án), có sự phù hợp với các chính sách, quy trình tín dụng hiện hành. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện phải báo cáo khách hàng bổ sung thêm tài liệu

theo yêu cầu cần thiết của ngân hàng. Nếu hồ sơ đủ điều kiện tín dụng, nhân viên tín dụng ghi nhận hồ sơ vào sổ sách biên bản theo dõi,

Bước 2: Trưởng phòng tín dụng cùng với cán bộ thực hiện công việc thẩm định thu thập thông tin qua phỏng vấn, viếng thăm, trao đổi, lấy ý kiến các bộ,

ngành trung ương, sở chuyên ngành, địa phương liên quan. Cán bộ người trách nhiệm thẩm định phải kiểm tra, sàng lọc nguồn thông tin đã thu thập để phân tích và lập kế hoạch thẩm định, thẩm định DAĐT chi tiết như: thẩm định tính khả thi,

phân tích đánh giá DAĐT theo yêu cầu và nội dung t h ẩ m đ ị n h DAĐT như: Về phương diện pháp lý, khía cạnh thị trường, về kỹ thuật công nghệ của dự án, về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án, về mặt tài chính, về môi trường sinh thái, về kinh tế xã hội và giấy tờ về đảm bảo nợ. Người trách nhiệm thẩm

định tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở DAĐT và lập biên bản, báo cáo kết qủa thẩm định DAĐT theo mẫu của ngân hàng, đề xuất ý kiến, ưu, nhược điểm của DAĐT và những rủi ro sẽ có

xảy ra trong khi thực hiện hoạt động DAĐT trình lên cấp trên tổ chức Hội đồng tín dụng/Hội đồng quản trị tái thẩm định) theo quy định của ngân hàng.

Bước 3: Hội đồng tín dụng/Hội đồng quản trị tái thẩm định. Người trách nhiệm thẩm định DAĐT lên trình bày bảo vệ kết quả thẩm định nêu rõ lý do kỹ

càng kết luận về khả năng thu hồi nợ vay, ưu, nhược điểm, các ủy viên trong buổi họp đề xuất ý kiến, chủ tọa hội nghị tổng hợp những ý kiến và kết quả thẩm định, thư ký buổi họp trách nhiệm lập biên bản, báo cáo trình lên người có thẩm quyền

xem xét lại phê duyệt cho phép đầu tư hay không ?.

Bước 4: Báo cáo thẩm định DAĐT được gửi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét lại, có ý kiến quyết định cho phép đầu tư hay không ?. Ký quyết định và gửi tới cấp dưới theo bước.

Bước 5: Phòng tín dụng phát hành thư thông báo cho khách hàng: - Nếu không cho vay phải nêu rõ lý do chi tiết từ chối cho khách hàng

24

- Khi được thông báo chấp nhận cho vay, khách hàng có thể thương

lượng lại khoản vay như: Thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo. 1.3.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1.3.2.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

Từ sự phân tích ở trên thì thẩm định tài chính dự án đầu tư là một trong 4 nội dung của công tác thẩm định nói chung được thực hiện bởi các NHTM khi quyết định cho vay vốn. Có nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tài chính dự án đầu

tư.

Chẳng hạn:

Nguồn

WB1

Rotberg H2

Công Tuấn3

LumpyStephen4

Little M.D5 Kết quả nghiên cứu (cid:1) Là quá trình mà Ngân hàng xem xét một dự án có đạt được các mục tiêu về mặt tài chính mà Ngân hàng đã đề ra hay không để từ đó Ngân hàng có thể đưa ra quyết định đầu tư tối ưu nhất. (cid:1) Là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên khía cạnh tài chính nhằm giúp ra quyết định đầu tư đạt hiệu quả cho Ngân hàng. (cid:1) Là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích trên góc độ tài chính đã được Ngân hàng thiết lập để ra quyết định đầu tư đúng đắn. (cid:1) Là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư tối ưu (cid:1) Là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự án cúng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án.

1 The World Bank (1976), A Project financial appraisal 2 Rotberg, Eugene H (1986), Finance and Development (pg. 36) 3 Vũ Công Tuấn, “Thẩm định tài chính dự án đầu tư” – NXB Thống kê (1998) 4 Lumby Stephen, “Investment Appraisal and Financial decisions”- Chapman Hall.London & Nework (1994) 5 Little Ian M.D & Jame A.Mirless, “Introduction of Project Financia Analysis in Developing Countries” OECD(1968)

25

Theo quan điểm của Ngân hàng thì thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét, phán tích và đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên những giác độ: tính pháp lý, tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án đầu tư, nhằm giúp Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án đó. 1.3.2.2. Nội dung của thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay của Ngân hàng thương mại [15], [19], [21], [22]

Thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ

với nhau. Những nội dung chủ yếu được các nhà thẩm định chú trọng:

a) Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư cũng như tiến độ

sử dụng vốn của dự án.

(cid:2) Kiểm tra việc xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án “Tổng mức vốn đầu tư” là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết dịnh đầu tư. Đây là giá trị của toàn bộ tài sản cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động và là số vốn cần

thiết để thực hiện dự án. Theo quy định hiện nay, tổng vốn đầu tư của dự án gồm:

(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3) Vốn cố định - Chi phí chuẩn bị đầu tư : là các chi phí không trực tiếp tạo ra tài sản cố định mà liên quan gián tiếp đến việc tạo ra và vận hành, khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư như: chi phí điều tra, khảo sát để lập dự án và trình duyệt dự án đầu tư, chi phí tư vấn, thiết kế dự án, chi phí chuyển giao công nghệ.

- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị như: chi phí ban đầu về mặt đất mặt nước, chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình tạm phụ trợ phục vụ thi công, chi phí phá dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí mua sắm máy móc thiết bị và phương tiện vận tải mới.

- Chi phí khác: chi phí quản lý dự án, chi phí đào tạo huấn luyện, chi phí thuê

chuyên gia, chi phí bảo hiểm, chi phí trả lãi vay Ngân hàng .

(cid:4)(cid:4)(cid:4)(cid:4) Vốn lưu động

Là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư huy động vào sản xuất theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật để đạt công suất đề ra. Nhu cầu vốn lưu động cho dự án thông thường được xác định trên cơ sở dự trù tài sản lưu động trong các năm vận hành của dự án như nhu cầu dự trữ

bình quân của các yếu tố: tiền mặt, nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm….

26

(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Vốn dự phòng Là khoản chi phí để dự trù cho các đối tượng phát sinh do thay đổi thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư đượch cấp có thẩm quyền chấp thuận, đối tượng phát sinh mà không lường trước được hay là khoản dự phòng do trượt giá trong quá trình

thực hiện dự án….

(cid:2) Kiểm tra cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tiến độ sử dụng vốn Trên cơ sở tính toán lại tổng mức vốn đầu tư, vốn tự có và vốn từ các nguồn

khác tham gia vào dự án cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp, Ngân hàng sẽ xác định lại nhu cầu vốn vay để thực hiện dự án

Vốn vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn chủ sở hữu – Vốn khác Căn cứ vào kết quả thẩm định kinh tế, thij trường, kỹ thuật và dự kiến tiến

độ đầu tư sẽ xác định được tiến độ sử dụng vốn.

b) Thẩm định dòng tiền của dự án Dòng tiền của dự án là những khoản tiền dự trù do chính dự án tạo ra và sẵn

sàng chi trả các khoản nợ dài hạn (cả gốc và lãi) cho việc tái đầu tư và thu hồi vốn chủ sở hữu. Nội dung của thẩm định dòng tiền dự án: * Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của các số liệu doanh thu và chi phí của dự án:

- Về doanh thu: doanh thu của dự án được dự tính hàng năm bao gồm doanh

thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ và doanh thu cung cấp dịch vụ. Trong phân tích doanh thu của dự án có hai vấn đề chủ yếu được làm rõ là giá bán, sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm. Và trên cơ sở thẩm định thị trường và

thẩm định kỹ thuật sẽ tính toán được công suất khai thác, sản lượng bán hàng năm tương ứng với mức giá dự kiến và các chi phí dự kiến.

- Về chi phí: Ngân hàng sẽ kiểm tra việc tính toán của doanh nghiệp đã tập hợp đầy đủ các yếu tố chi phí hay chưa ? Và các chi phí do doanh nghiệp tính toán

có hợp lý không? Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh , kế hoạch khấu hao tài sản cố định và kế hoạch trả nợ, chi phí bao gồm các khoản sau: Chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí nhiên liệu, năng

lượng, động lực; Chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí quản lý DN; Chi phí quản lý phân xưởng…. * Tính toán lại dòng tiền ròng của dự án theo quan điểm của Ngân hàng :

Ngân hàng tính toán dòng tiền ròng theo quan điểm của một nhà tài trợ cùng

bỏ vốn đầu tư với doanh nghiệp. Chính vì thế, dòng tiền ròng của dự án được tính theo quan điểm của Ngân hàng bao gồm dòng tiền do dự án mang lại cho cả Ngân

27

hàng và doanh nghiệp. Với mỗi trường hợp nguồn vốn đầu tư, dòng tiền ròng của dự án được tính theo các công thức khác nhau. Tuy nhiên, về nguyên tắc, dòng tiền ròng của dự án (NCF – Net Cash Flow) bao gồm hai bộ phận là:

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (OCF – Operating Cash Flow): gồm lợi

nhuận sau thuế, khấu hao và lãi vay.

- Dòng tiền đầu tư của dự án: bao gồm hai phần đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động thường xuyên. Trong đó đầu tư vào tài sản cố định có thể được bỏ ra

một lần vào năm đầu tiên hoặc bỏ ra vào một số năm trong quá trình triển khai và vận hành dự án, thường mang dấu âm (-) còn vốn lưu động thường xuyên có thể mang dấu âm (-) hoặc dấu dương (+).

NCF = OCF + dòng tiền đầu tư của dự án

* Thiết lập các bảng dự trù tài chính gồm: Bảng tính sản lượng và doanh thu, bảng tính chi phí hoạt động, bảng tính chi phí quản lý doanh nghiệp, bảng tính chi phí bán hàng, bảng tính khấu hao tài sản cố định, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo

lưu chuyển tiền tệ….

b) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Các chủ đầu tư thường sử dụng các chỉ tiêu sau: - Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu (DR)

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR)

- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP) - Chỉ tiêu chỉ số doanh lợi (PI) (cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3) Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu (DR) Trước khi thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư , một yếu tố rất

quan trọng cần dự được thẩm định trước tiên là tỷ lệ chiết khấu của dự án (DR – Discount Rate). Vì DR và NPV quan hệ tỷ lệ nghịch nên chủ đầu tư thường xác định DR nhỏ dẫn đến NPV lớn để làm tăng hiệu quả tài chính của dự án dễ được

chaapos nhận hơn. Chính vì vậy, Ngân hàng cần thẩm định lại DR để làm cơ sở tính toán chính xác chỉ tiêu NPV của dự án.

Tỷ lệ chiết khấu phải được dự tính trên cơ sở bù đắp được chi phí cơ hội, lạm phát và rủi ro mất vốn, khi đó DR được coi là tỷ lệ chiết khấu hợp lý của dự án.

Trong trường hợp dự án được tài trợ hỗn hợp bằng vốn tự có của doanh nghiệp và

28

vốn vay Ngân hàng thì tỷ lệ chiết khấu của dự án là chi phí trung bình của vốn (WACC)

WACC = (Wđ x Kđ) + (WS x KS) Trong đó: Wđ Là tỷ trọng của vốn vay trong tổng mức vốn đầu tư WS Là tỷ trọng của vốn tự có trong tổng mức vốn đầu tư Kđ Là chi phí của nợ vay Ngân hàng Ks Là chi phí vốn tự có Ý nghĩa của chỉ tiêu : Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng thấp nhất mà nhà đầu tư mong đợi khi đầu tư vào dự án, lợi nhuận đó phải đảm bảo bù đắp được chi phí cơ hội, lạm phát và mức độ rủi ro của dự án. (cid:4)(cid:4)(cid:4)(cid:4) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) [[[[15]]]] NPV(Net Present Value) là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền

ròng của dự án trong tương lai và giá trị hiện tại của vốn đầu tư . Công thức :

n

Trong đó :

PV= CF0 CFt (1+r)t N - (cid:2) t=1

CFt là dòng tiền ròng của dự án năm thứ t CF0 là số vốn bỏ ra ban đầu n là số năm tính từ thời điểm bắt đầu đầu tư đến khi kết thúc dự án r là lãi suất chiết khấu áp dụng cho dự án Ý nghĩa của chỉ tiêu : Việc xác định NPV trong dự án có ý nghĩa kinh tế rất lớn, nó giúp ta thẩm định được hiệu quả tài chính của dự án đầu tư . Chỉ tiêu NPV cho ta biết quy mô thu nhập ròng tính ở thời điểm hiện tại của toàn bộ quá trình đầu tư và vận hành dự án . Khi dùng NPV để ra quyết định với nhứng dự án độc lập nếu NPV > NPVđm thì nên đầu tư . Còn với một tập hợp những dự án loại trừ nhau thì trong những dự án có NPV > NPVđm thì nên chọn dự án nào có NPVmax

(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) [[[[15]]]]

IRR (Internal Rate of Return) là chỉ tiêu dùng để đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án. Về mặt kỹ thuật, IRR của một dự án là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó

NPV = 0 Công thức :

29

n

Thông thường IRR được tính bằng phương pháp nội suy tuyến tính hay ngoại suy tuyến tính tức là chọn hai mức lãi suất chiết khấu r1 và r2 sao cho NPV(r1) > 0 hay < 0 và NPV (r2) < 0 hay > 0 sau đó tính IRR theo công thức :

-CF0=0 CFt (1+IRR)t (cid:4) t=1

Ý nghĩa của chỉ tiêu : IRR phản ánh khả năng sinh lời của dự án, chưa tính đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư. Nghĩa là nếu chiết khấu các dòng tiền theo IRR thì tổng gía trị hiện tại của các dòng tiền (PV) sẽ bằng vốn đầu tư bỏ ra ban đầu (CF0).

- Khi dùng IRR để ra quyết định đối với những dự án độc lập nếu IRR ≥

IRRđm thì nên đầu tư .

- Với một tập hợp những dự án loại trừ nhau thì trong những dự án có IRR >

IRRđm thì nên chọn dự án nào có IRRmax

n

(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR) [[[[15]]]] MIRR (Modified Internal Rate of Return) là tỷ lệ chiết khấu mả tại đó giá trị hiện tại của chi phí đầu tư bằng giá trị hiện tại của tổng giá trị trong tương lai của các dòng tiền ròng thu từ dự án với giả định rằng các dòng tiền này được tái đầu tư với tỷ lệ lãi suất bằng chi phí vốn bình quân (ký hiệu là k) Công thức :

CFt (1 + k)n-t ΣΣΣΣ = CF0 (1 + MIRR)n t=1

(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3) Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP) [[[[15]]]] PP (Payback Period) là khoảng thời gian cần thiết để những khoản thu nhập

tăng thêm tạo ra từ dự án hoàn trả được lượng vốn ban đầu. Cách tính :

• Theo phương pháp cộng dồn :

T ΣΣΣΣ (W + D)iPV →→→→ ≥≥≥≥ IV0 t=0

30

Trong đó :

T là năm trả nợ (W + D)iPV là khoản thu nhập của năm i IV0 là số vốn vay

• Theo phương pháp trừ dần : Nếu IVi là số vốn vay phải trả nợ ở năm i thì ∆i = IVi – (W + D)i là số vốn vay còn lại chưa thu hồi được của năm i phải chuyển sang năm (i + 1) để thu hồi tiếp. Ta có : IVi + 1 = ∆ i (1 + r) hay IVi = ∆ i- 1 (1 + r) khi ∆ i → 0 thì i → T

(cid:4)(cid:4)(cid:4)(cid:4) Chỉ số doanh lợi (PI) [[[[15]]]] PI (Profit Index) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của dư tính bằng tổng

t

giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu. Công thức: Trong đó :

CFt là dòng tiền ròng của dự án năm thứ t

CF0 là số vốn bỏ ra ban đầu

PV là giá trị hiện tại của các dòng tiền ròng

CFt ΣΣΣΣ (1 + r)t NPV + CFo PI = = CF0 CFo

Ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết mỗi đồng vốn đầu tư ban đầu đem lại thu

nhập hiện tại là bao nhiêu hay lợi nhuận ròng hiện tại là bao nhiêu.

Dự án chỉ được chấp nhận khi PI > 1 tức là dự án có lợi nhuận, trường hợp

có nhiều dự án loại trừ nhau thì chọn dự án có PI > 1 và PI lớn nhất.

d) Thẩm định mức độ rủi ro của dự án Một dự án thường có tuổi thọ kéo dài 10 đến 50 năm. Các dự án được lập và tính toán hiệu quả tài chính trên cơ sở dự tính quá trình kinh doanh và thu lợi nhuận sẽ diễn ra trong tương lai. Trong nền kinh tế thị trường, các số liệu dự báo luôn có sự biến đổi đặc biệt là trong tương lai xa, khả năng dự án gặp phải những rủi ro là

khó tránh khỏi. Vì vậy, khi đánh giá và phân tích dự án, chúng ta cần xem xét các khả năng mà dự án có thể gặp phải để có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng thu hồi và sinh lãi của dự án. Đặc biệt đối với Ngân hàng là người cho vay dự án thì các rủi ro ngoài dự kiến xảy ra làm ảnh hưởng đến khả

31

năng trả nợ của dự án và nguy cơ mất vốn của Ngân hàng. Do đó, phân tích rủi ro càng cần thiết trong thẩm định tài chính dự án, việc dánh giá được mức độ rủi ro của dự án cũng là một thông tin rất quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư. Phân tích rủi ro dự án có nhiều phương pháp phức tạp và ý nghĩa thực tế khác nhau:

(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) Hiệu quả của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố được dự báo trong khi lập dự án. Đã là dự báo thì có thể bị sai lệch nhất là những biến động xảy ra trong

tương lai xa. Vì vậy, khi thẩm định dự án đầu tư cần phải đánh giá được sự ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các nhân tố đầu vào, đâu fra của dự án có sự biến động, nói khác đi là phải phân tích độ nhạy của dự án theo các nhân tố biến động đó. Trong khi phân tích độ nhạy, ngươì ta dự kiến một số tình huống thay đổi,

những rủi ro trong tương lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân công tăng, sản lượng giảm và doanh thu giảm…. rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính NPV, PI, IRR… Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự án

được coi là ổn định và được chấp nhận. Ngược lại dự án bị coi là không ổn định thì buộc phải xem xét điều chỉnh tính toán lại mới được đầu tư . Phân tích độ nhạy của dự án thông thường thực hiện qua 4 bước sau:

- Bước 1: Xác định xem những nhân tố nào có khả năng biến động theo chiều hướng xấu (để xác định được xu hướng này, cần căn cứ vào các sô liệu thống kê trong quá khứ, các số liệu dự báo và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia phân tích)

- Bước 2: Trên cơ sở các nhân tố đã lựa chọn, dự đoán biên độ biến động có

thể xảy ra tối đa là bao nhiêu so với giá trị chuẩn ban đầu.

- Bước 3: Chọn một chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy nào đó chẳng hạn

phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV hay IRR

- Bước 4: Tiến hành xác định lại NPV và IRR theo các biến số mới, trên cơ sở

cho các biến số tăng, giảm cùng một tỷ lệ phần trăm nào đó.

Công thức tính:

∆∆∆∆Fi E = ∆∆∆∆Xi

Trong đó: E là chỉ số độ nhạy ∆ Fi là mức biến động (%) của chỉ tiêu hiệu quả

∆ Xi là mức biến động (%) của nhân tố ảnh hưởng

32

Kết quả của việc phân tích độ nhạy cho ta biết nhân tố nào trong dự án cần được nghiên cứu kỹ, cần thu thập đủ thông tin để phòng ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra trong quá trình khai thác và vận hành dự án. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế :

- Phân tích độ nhạy không tính đến xác suất xảy ra sự cố - Không tính đến mối quan hệ tương quan giữa các biến cố - Việc thay đổi giá trị của các biến cố nhạy cảm theo một tỷ lệ % nhất định không phải lúc nào cũng có mối liên hệ với sự biến thiên của các biến số hiệu quả quan sát được….

(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu

Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư về cơ bản là các phương

pháp hiện giá, do vậy kết quả của việc thẩm định phụ thuộc rất nhiều vào mức tỷ lệ chiết khấu đã lựa chọn, làm cơ sở cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. Bản chất của việc lựa chọn ấy là ở chỗ xem tỷ lệ chiết khấu như

là chi phí cần thiết cho việc sử dụng vốn, nghĩa là nhà thẩm định đã tự xác định một mức hiệu quả cho trước, khi tỷ lệ chiết khấu càng nhỏ thì mức hiệu quả đạt được là càng cao và ngược lại. Rõ ràng, dù sao đi nữa mức xác định đó bao giờ cũng mang tính chủ quan, do vậy để đề phòng coi như ta phải giả định hiệu quả có thể đạt thấp

hơn ở mức độ nào đó bằng cách sử dụng một tỷ lệ chiết khấu cao hơn, nghĩa là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu tăng lên. Đó chính là bản chất của phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu.

Nội dung cơ bản của phương pháp này là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cơ sở được xem là không có rủi ro hoặc coi như đã chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu theo nguyên tắc cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu cơ sở này một mức bù rủi ro. Lượng cộng thêm này lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào mức độ mạo hiểm của dự án. Điều này

có nghĩa là mức độ mạo hiểm của dự án càng lớn thì tỷ lệ chiết khấu càng cao. Phần chênh lệch giữa tỷ lệ chiết khấu đã được điều chỉnh với chi phí sử dụng vốn được gọi là phần dự phòng bù đắp rủi ro. Như vậy, các dự án khác nhau thường có độ rủi

ro khác nhau nên có các tỷ lệ chiết khấu đầy đủ khác nhau. Sau khi điều chỉnh, ta sử dụng tỷ lệ chiết khấu mới này để thục hiện tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án. Theo nguyên tắc cộng mức bù rủi ro nói trên, tỷ lệ chiết khấu đầy đủ có thể xác định bằng 2 phương pháp là phương pháp chủ

quan và phương pháp khách quan.

33

- Theo phương pháp chủ quan, người ta phân loại dự án đầu tư theo mức độ mạo hiểm và nhà thẩm định ấn định một tỷ lệ chiết khấu tương xứng với mức độ mạo hiểm của từng dự án theo nguyên tắc đã nêu trên là mức độ mạo hiểm của dự án càng lớn thì tỷ lệ chiết khấu càng cao. Và để thuận lợi trong cách làm, thì thông

thường trước hết nhà thẩm định phải xác định tỷ lệ chiết khấu tương xứng cho dự án an toàn là bao nhiêu, tiếp đến tùy vào mức độ mạo hiểm của dự án mà cộng thêm một tỷ lệ bù rủi ro cần thiết để có tỷ lệ chiết khấu đầy đủ. Rõ ràng việc xác định tỷ

lệ chiết khấu tương xứng cho dự án an toàn cũng như tỷ lệ bù rủi ro cho mức độ mạo hiểm ở đây là hoàn toàn mang tính chủ quan, tùy thuộc nhiều vào quan điểm, kinh nghiệm và bản lĩnh của nhà thẩm định.

- Theo phương pháp khách quan, người ta dựa vào xác suất xuất hiện rủi ro để

R Rđ = 1 - q

điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu, và tỷ lệ chiết khấu đầy đủ được xác định theo công thức : Trong đó : Rđ là tỷ lệ chiết khấu đầy đủ

R là chi phí sử dụng vốn bình quân

q là xác suất của rủi ro Xác suất của rủi ro thường được xác định theo phương pháp chọn mẫu điển hình của thống kê. Chẳng hạn, một công ty liên doanh khai thác khoáng sản, tiến

hành lấy mẫu thăm dò ở một khu vực X. Kết quả trong 100 mẫu lấy về người ta nhận thấy 40 mẫu đạt hàm lượng khoáng sản có thể khia thác được . Như vậy, xác suất của rủi ro thị trường trong trường hợp này là 60%. Nếu chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là 7% thì tỷ lệ chiết khấu đầy đủ là : R = 7%/(1-0.6) = 17.5%

Tóm lại, do bản chất như vậy nên phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu dựa vào mức rủi ro dự kiến được coi như là một phương pháp đơn giản và dễ hiểu nhất.

(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích độ lệch chuẩn : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án là một tính toán cho tương lai, mà tương lai thường không chắc chắn. Thời gian càng dài thì tính hiện thực càng kém, do vậy độ mạo hiểm của dự án được thể hiện ở sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả. Vì vậy, theo phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu thì tỷ lệ chiết khấu được

cộng thêm một lượng dự phòng bù đắp rủi ro, còn đối với phương pháp độ lệch chuẩn thì tỷ lệ chiết khấu được giữ nguyên và người ta chỉ xác định độ biến động

34

của các chỉ tiêu hiệu quả mà dự án mang lại trong tương lai. Độ biến động được thể hiện qua độ lệch chuẩn và phản ánh sự mạo hiểm của dự án đầu tư. Về tổng quát, quy trình áp dụng phương pháp độ lệch chuẩn gồm các bước sau :

Bước 1 : Xác định các chỉ tiêu hiệu quả ở các mức độ khác nhau

Bước 2 : Xác định xác suất ở các mức độ khác nhau đó Bước 3 : Tính kỳ vọng toàn bộ của các chủ tiêu hiệu quả Bước 4 : Tính độ lệch chuẩn để xác định độ mạo hiểm của dự án.

Các chỉ tiêu dùng trong phân tích thường là NPV, IRR… Kết luận : Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì mức độ an toàn càng cao và ngược lại. Kỳ vọng của các chỉ tiêu hiệu quả được xác định theo công thức :

I=1

n R = ΣΣΣΣ (Ri x Pi )

Độ lệch chuẩn theo công thức :

δδδδ = √√√√ ΣΣΣΣ (Ri - R )2x Pi

Trong đó: i là các tình huống (i = 1,2,3,….n)

n là số tình huống có thể xảy ra Ri là trị số chỉ tiêu hiệu quả đang tính ở tình huống i Pi là xác suất xảy ra tình huống i R là kỳ vọng của chỉ tiêu đang tính

δ là độ lệch chuẩn của chỉ tiêu đang tính

Sau khi tính được kỳ vọng toán học R và độ lệch chuẩn δ, người ta thường

đem so sánh các trị số định chuẩn [R], [δ] để biết được có an toàn hay không. Trong

nhiều trường hợp, khi thẩm định các dự án thuộc loại loại trừ lẫn nhau, nhưng lại có độ lệch chuẩn bằng nhau thì người ta phải dựa vào hệ số biến động để đánh giá sự an toàn của dự án. Hệ số biến động được xác định theo công thức:

δδδδ

H =

R

Trong đó: δ là độ lệch chuẩn

35

R là kỳ vọng (giá trị trung bình) của chỉ tiêu hiệu quả H là hệ số biến động Dự án nào có H nhỏ hơn thì mức độ mạo hiểm ít hơn (cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích tình huống (Scenario Analysis) Mặc dù phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích rủi ro khá phổ biến, tuy nhiên nó cũng có những hạn chế như đã phân tích ở trên. Do đó trong thẩm định rủi ro của dự án người ta còn sử dụng phương pháp phân tích tình huống. Đây là phương pháp

phân tích kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với dự án. Trong sự phân tích này đòi hỏi phải xem xét cả một tập hợp những tình huống tài chính tốt và xấu từ đó so sánh với các giá trị cơ sở. Tuy nhiên phương pháp phân tích này vẫn tồn tại một số hạn chế như :

không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu tố và chỉ phân tích được một vài khả năng (biến cố) rời rạc trong khi thực tế có thể có vô số khả năng kết hợp có thể xảy ra giữa các biến cố của dự án.

(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2) Phương pháp phân tích Monter Carlo Phương pháp phân tích này có tính đến xác suất và mối tương quan đồng thời nhận biết tác động có thể có của một biến cố đến kết quả của dự án. Nó cũng có thể xem xét đến sự trì hoãn hoặc các sự kiện khác có động chạm đến kết quả dự án.

Quan trọng hơn là nó giúp cho việc đánh giá giá trị hiện tại ròng của dự án, phân phối xác suất của kết quả và xác suất dự án thất bại. Và bằng cách xếp hạng các biến cố theo tác động của chúng đến kết quả dự án và xác suất xảy ra, phương pháp

phân tích Monter Carlo giúp cho các nhà tài chính phân tích dự án được tốt hơn và nhận diện được các biến cố cần phải theo dõi trong quá trình vận hành dự án. Ngày nay, với sự phát triển và ứng dụng của công nghệ tin học trong Ngân hàng, kỹ thuật phân tích Monter carlo rất tiện sử dụng dự án dưới dạng các bảng tính và trở thành

công cụ phân tích rủi ro được ưa chuộng của nhiều Ngân hàng trên thế giới. 1.3.2.3. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư [15],[16], [21]

Tùy thuộc vào nội dung thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau. Việc vận dụng các phương pháp nào và hiệu quả vận dụng đến đâu lại phụ thuộc vào trình độ và khả năng của đội ngũ cán bộ thẩm định của mỗi Ngân hàng. Tuy nhiên, khi xem xét các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư nói chung thì người ta có thể chia thành 2 nhóm phương pháp chung và phương pháp cụ thể:

Phương pháp chung để thẩm định tài chính dự án đầu tư là tiến hành so sánh,

36

đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế tài chính kỹ thuật thích hợp hoặc các thông lệ quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế. Tùy theo nội dung và yêu cầu đối với mỗi dự án mà có các phương pháp thẩm định thích hợp, ngoại trừ các nội dung có quy định pháp luật.

Các phương pháp thẩm định tài chính dự án cụ thể: Trong thực tế có nhiều phương pháp thẩm định tùy thuộc vào từng nội dung thẩm định cụ thể. Xem xét một cách khái quát thì có 4 phương pháp chủ yếu được áp dụng trong quá trình thẩm

định dự án. Bao gồm:

Phương pháp 1: So sánh các chỉ tiêu Đây là phương pháp phổ biến rất hay dùng trong thẩm định. Các chỉ tiêu của dự án được đưa ra so sánh với các quy định, các tiêu chuẩn, định mức, các dự án đã

và đang hoạt động. Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án. Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án, là cơ sở để ra quyết định đầu tư. Sử dụng phương pháp này các chỉ

tiêu được so sánh với các tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, về sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi, với các định mức tiêu hao nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý.... của ngành theo định mức kinh tế kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với sự

hướng dẫn và chỉ đạo của Nhà nước, của ngành. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định của Ngân hàng cần lưu ý: các chỉ tiêu dùng để so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và

của chủ đầu tư, tránh khuynh hướng so sánh cứng nhắc và máy móc.

Phương pháp 2: Phân tích độ nhạy của dự án Phương pháp này thường được các Ngân hàng áp dụng đối với các dự án lớn, phức tạp. Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụng phổ biến trong thẩm định

tài chính dự án đầu tư tại các NHTM. Mục đích khi sử dụng phương pháp này là nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm, có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính hay là những bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối

với những dự án vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá các nguyên vật liệu đầu vào lại tăng, sản phẩm khó tiêu thụ mà nhu cầu thị trường lại giảm hoặc có thể thay đổi chính sách của Nhà nước theo hướng bất lợi cho dự án. Sử dụng phương pháp này để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình

huống bất lợi có thể xảy ra. Sau đó, khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như NPV (Giá trị hiện tại ròng – Net Present Value), IRR

37

(Tỷ suất hoàn vốn nội bộ - Internal Rate of Return), MIRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh – Modifited Internal Rate of Return), PP (Thời gian thù hồi vốn – Payback of Period), PI (Chỉ số doanh lợi – Profitability Index), BEP (Điểm hòa vốn – Break Event Point).... Từ đó có thể kết luận được về tính vững chắc và ổn định

của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án [21].

Phương pháp 3: Dự báo thông qua sử dụng các mô hình Phương pháp này sử dụng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án trên thị trường, giá cả, chất lượng công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu.... có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án. Để sử dụng tốt phương pháp này, yêu cầu những cán bộ thẩm định phải có kỹ năng

tổng hợp (tổng hợp các số liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hoặc thông qua các thông tin đã thu thập trên báo chí , tạp chí, Internet, hội thảo, đề án phát triển ngành, quy hoạch địa phương...) sau đó phải biết sử dụng các mô hình toán thống kê để dự

báo (mô hình SPSS, mô hình EVIEWS, mô hình ANOVA...). Phương pháp này nếu được sử dụng tốt sẽ nâng cao mức độ chuẩn xác của các kết quả đã tính toán. Phương pháp dự báo có thể áp dụng tương tự như phương pháp phân tích độ nhạy tuy nhiên các số liệu trong phân tích độ nhạy được giả định trên cơ sở chủ quan thì

các số liệu sử dụng trong phương pháp dự báo lại là khách quan.

Phương pháp 4: Phân tích rủi ro Vì quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư thường rất dài, trong khi đó

các dự án lại được xây dựng trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai, do vậy việc triển khai thực hiện sau này của dự án (ngay cả dự án đi vào khai thác) có thể phát sinh nhiều rủi ro không lường trước được. Vì vậy, trong quá trình thẩm định dự án cần phải xem xét những rủi ro có thể xảy ra, đây được xem là những nhân tố có

ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án. Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà dự án vẫn có hiệu quả thì cho thấy dự án có độ an toàn cao và ngược lại cần phải có những biện pháp phòng ngừa rủi ro thích hợp, hạn chế thấp nhất tác động của các rủi ro

hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án. Tóm lại, tùy thuộc vào khả năng của các cán bộ thẩm định của Ngân hàng cũng như yêu cầu của dự án mà sử dụng phương pháp nào cho phù hợp. Trên thực tế, các dự án đầu tư được thẩm định dựa trên sự kết hợp của hai hay nhiều phương

pháp. Việc kết hợp các phương pháp sẽ góp phần bổ sung và hoàn thiện cho việc thẩm định dự án được toàn diện, tăng độ tin cậy của các kết quả tính toán. Phương

38

pháp truyền thống thường được áp dụng với cách làm đơn giản mang lại kết quả nhanh chóng, song mức độ chính xác chưa cao. Còn đối với các phương pháp hiện đại việc vận dụng đòi hỏi phải có kỹ năng mất nhiều thời gian nhưng lại cho kết quả với độ chính xác cao hơn. 1.4. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại 1.4.1. Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Nhìn chung việc thẩm định một dự án được coi là có chất lượng khi việc

thẩm định đó đạt được các mục tiêu thẩm định của Ngân hàng đồng thời thỏa mãn được yêu cầu của doanh nghiệp .

Mục tiêu thẩm định của các NHTM là đưa ra một kết luận chính xác và khách quan về tính khả thi của dự án đầu tư làm cơ sở để Ngân hàng quyết định có cho vay hay không, và tránh những rủi ro cho Ngân hàng khi tiến hành cho vay, đồng thời cũng không bỏ qua các dự án có khả năng sinh lời đem lại thu nhập cho Ngân hàng. Việc thẩm định tài chính dự án được Ngân hàng coi là có chất lượng khi

kết quả thẩm định đó giúp Ngân hàng có quyết định đúng đắn về việc có nên cho vay hay không, nếu có thì cho vay bao nhiêu, thời gian và lãi suất như thế nào…. Ngược lại chất lượng thẩm định sẽ bị coi là kém nếu việc thẩm định dẫn đến quyết định sai lầm của Ngân hàng như cho vay một dự án kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ,

khó khăn khi thu hồi nợ gốc, hoặc quyết định từ chối cho vay một dự án rất hiệu quả khiến Ngân hàng mất đi một cơ hội kinh doanh tốt, mất đi một mối quan hệ với doanh nghiệp và làm giảm uy tín của Ngân hàng.

Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu khái quát khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp) và của Ngân hàng như sau:

Theo quan điểm của chủ đầu tư thì chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là biểu hiện mức độ chính xác, khách quan và hợp lý trong việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư [16, tr46].

Dưới góc độ Ngân hàng thì chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc xem xét dự án đó có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng [21,tr62] thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có khoa học và toàn diện không, thời

gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án không.....

39

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại [37], [55]

Thẩm định dự án đầu tư là giai đoạn thứ 2 trong quy trình cấp tín dụng của NHTM, tuy nhiên nếu thẩm định không tốt sẽ mang lại hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng. Vì thế công tác thẩm định được coi như là một trong những nguyên nhân

cơ bản gây ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng. Khi thẩm định dự án đầu tư các NHTM sẽ phải tiến hành thẩm định trên các khía cạnh: pháp lý, thị trường, kinh tế, tài chính và khoa học công nghệ…. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài nghiên cứu tác giả chỉ đề cập đến khía cạnh về mặt tài chính, do vậy để đánh giá chất lượng công tác thẩm

định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thì các NHTM thường sử dụng các chỉ tiêu: 1.4.2.1. Các chỉ tiêu định tính

Là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chính xác được song lại mang một ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư. Đó là:

Thứ nhất là mức độ khoa học, chính xác, toàn diện và sâu sắc của các kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư trên các phương diện phân tích kế hoạch vốn đầu tư, nguồn trả nợ, dòng tiền của dự án, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ, mức độ rủi ro của dự án và vai trò của các kết quả đó với việc đưa ra quyết

định đúng đắn của Ngân hàng.

Thứ hai là sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế khi dự án được thực hiện. Ta có thể đánh giá sự phù hợp này trên các phương diện như: số vốn thực tế đã

bỏ ra so với tổng vốn đầu tư dự tính, khả năng tiêu thụ sản phẩm do dự án sản xuất ra, giá bán dự tính so với giá bán thực tế, chi phí dự tính so với chi phí thực tế, kế hoạch rả nợ Ngân hàng có đúng thời hạn không. Nếu như các dự tính của Ngân hàng mà sát với thực tế thì có nghĩa là công tác thẩm định dự án có chất lượng, quyết định

cho vay của Ngân hàng là chính xác, có khả năng thu hồi được cả vốn và lãi.

Thứ ba là mức độ đầy đủ, chính xác của thông tin thu thập phục vụ cho công tác thẩm định dự án. Mức độ đầy đủ chính xác của thông tin có ảnh hưởng rất lớn

đến chất lượng thẩm định dự án. Các kết quả thẩm định tài chính dự án chỉ đúng đắn chính xác khi thông tin sử dụng trong công tác thẩm định là đầy đủ và tin cậy. Khi đó Ngân hàng sẽ đưa ra kết luận chính xác về dự án để ra quyết định cho vay hay không cho vay. Còn nếu các thông tin thu thập không đầy đủ thiếu chính xác sẽ dẫn

tới sai lầm trong việc ra quyết định của Ngân hàng. Ngân hàng có thể bỏ lỡ cơ hội

40

đầu tư tốt hoặc trong trường hợp xấu là cho vay các dự án không có khả năng trả nợ, làm phát sinh các khoản nợ khó đòi, gây ảnh hưởng xấu tới kết quả hoạt động của Ngân hàng. Như vậy là chất lượng thông tin có mối liên hệ mật thiết với chất lượng thẩm định dự án đầu tư..

Thứ tư là mức độ thực hiện các quy định, chế độ về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM và của Ngân hàng Nhà nước ban hành. Việc tuân thủ các quy định, chế độ này sẽ giúp cho việc thẩm định tài chính dự

án được tiến hành chặt chẽ hơn và chính xác hơn, giúp nâng cao được chất lượng cho vay theo dự án đầu tư.

Thứ năm là sự phù hợp của công tác tổ chức bộ máy thẩm định với hoạt động của Ngân hàng . Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư có mối liên hệ

mật thiết với hoạt động cho vay trung dài hạn của Ngân hàng. Hoạt động thẩm định dự án phải phù hợp với định hướng hoạt động chung của Ngân hàng và đặc biệt phải phù hợp với định hướng cho vay trung dài hạn. Đồng thời, hoạt động thẩm định dự

án cũng phải hỗ trợ tích cực các hoạt động khác của Ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu như tăng trưởng dư nợ, thay đổi cơ cấu dư nợ.

Thứ sáu là chất lượng báo cáo thẩm định: báo cáo thẩm định là văn bản tổng kết toàn bộ kết quả cuối cùng của quá trình thẩm định dự án. Báo cáo thẩm định là

căn cứ hàng đầu để Ngân hàng ra quyết định cho vay, là cơ sở để tiến hành tái thẩm định, do đó nó có vai trò rất quan trọng. Hơn nữa, vì là sự tổng kết của toàn bộ quá trình thẩm định nên báo cáo thẩm định thể hiện chất lượng của công tác thẩm định

tài chính dự án đầu tư. Bản báo cáo thẩm định có chất lượng tốt phải đạt yêu cầu trình bày khoa học đầy đủ, chính xác và khách quan, sát với thực tế dự án đi vào hoạt động. Báo cáo thẩm định tốt phải giúp người đọc nắm bắt được những thông tin cơ bản nhất về hiệu quả tài chính của dự án, phải thể hiện được các quyết định và

chứng minh được tính hợp lý của quyết định tài trợ dự án.

Thứ bảy là chất lượng của quyết định cho vay: vì mục tiêu cuối cùng của thẩm dịnh tài chính dự án là để Ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay một cách

hợp lý nên chất lượng các quyết định cho vay cũng phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án. Chất lượng của quyết định cho vay thể hiện thông qua hiệu quả hoạt động của các dự án mà Ngân hàng tài trợ và kết quả của hoạt dộng cho vay dự án đó. Khi bỏ vốn tài trợ cho dự án, Ngân hàng bao giờ cũng mong muốn dự án hoạt

động có hiệu quả để đảm bảo thu hồi được cả vốn lẫn lãi. Thẩm định tài chính dự án là căn cứ quan trọng nhất để Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hay không. Điều

41

đó có nghĩa là các dự án mà được Ngân hàng tài trợ vốn là các dự án Ngân hàng thẩm định là có hiệu quả. Vì vậy, các dự án đã được xét duyệt cho vay mà hoạt động tốt theo đúng dự kiến chứng tỏ Ngân hàng đã ra quyết định đúng đắn hay là chất lượng thẩm định tài chính dự án là tốt. Ngược lại, nếu dự án mà Ngân hàng cho vay

hoạt động không hiệu quả, điều đó thể hiện sự yếu kém trong chất lượng thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng. 1.4.2.2. Các chỉ tiêu định lượng

Trong các chỉ tiêu định lượng thì có các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, bên cạnh đó muốn có được cái nhìn tổng quát hơn về chất lượng của công tác này thì cần có những chỉ tiêu tác động gián tiếp.

Đó là: a. Chỉ tiêu tác động trực tiếp đến các dự án:

(cid:1) Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế Tỷ lệ dự án Số dự án triển khai thành công = triển khai thành công Tổng số dự án được phê duyệt cho vay Chỉ tiêu này cho phép Ngân hàng có thể thấy được hiệu quả của mình trong

công tác thẩm định tốt nhất, nó chỉ ra rằng trong số những dự án được phê duyệt thì có báo nhiêu dự án được triển khai thành công. Tỷ số này càng cao chứng tỏ chất lượng thẩm định càng cao.

(cid:1) Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, độ nhạy, tổng nguồn vốn, điều chỉnh kế hoạch trả nợ… so với các dự án ban đầu khi được phê duyệt. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng thẩm dịnh là kém do chưa nhận ra được các chỉ tiêu không hợp lý để dự đoán chính xác cho dự án và thay đổi

các chỉ tiêu này trước khi dự án được thực hiện.

Để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thì cần phải thực hiện đánh giá hiệu quả của dự án trong toàn bộ thời gian thực

hiện dự án từ trước, trong và cho tới sau khi thực hiện thẩm định dự án và quyết định cho vay. Thể hiện sau khi thanh lý toàn bộ dự án xem nó có được thực hiện một cách có hiệu quả không? Chỉ khi dự án đưa vào hoạt động bình thường và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và doanh nghiệp trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi cho Ngân hàng

đúng hạn thì khi đó mới có thể khẳng định là chất lượng thẩm định dự án là cao.

b. Chỉ tiêu gián tiếp đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư:

42

(cid:1) Chỉ tiêu về dư nợ và cơ cấu dự nợ tín dụng trung dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của các khoản tín dụng trung dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hoạt động cho vay trung dài hạn còn kém phát triển hay số lượng dự án đầu tư tốt mà Ngân hàng

tìm kiếm để có thể đầu tư là ít chứng tỏ chất lượng ở lĩnh vực này là chưa cao.

(cid:1) Nợ quá hạn trung dài hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng. Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả nợ

được một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay. Như vậy, nợ quá hạn chỉ đơn thuần là các khoản nợ mà khách hàng không thực hiện đúng các nghĩa vụ trả nợ cụ thể ở đây là về mặt thời gian và không được cơ cấu lại các khoản nợ.

Lúc đó, toàn bộ số dư nợ gốc sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn. Và tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn…Nợ quá hạn trong cho vay dự án đầu tư được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ nợ Sô dư nợ quá hạn trung dài hạn = quá hạn Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ có quá nhiều khoản vay đã quá hạn trong số những khoản vay được Ngân hàng giải ngân hay đồng thời phản ánh chất lượng công tác thẩm định là kém khi mà không loại bỏ được các dự án kém hiệu quả và có

thể làm tổn thất đến vốn đầu tư của Ngân hàng.

Tỷ lệ dư nợ Dư nợ trung dài hạn = trung dài hạn Tổng dư nợ tín dụng

Cũng giống như chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này cao chứng tỏ chất lượng công tác

thẩm dịnh của Ngân hàng là thấp.

Tỷ lệ nợ Sô dư nợ quá hạn khó đòi trung dài hạn = quá hạn khó đòi Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Tỷ lệ khách hàng Sô khách hàng có nợ quá hạn = có nợ quá hạn Tổng số khách hàng có dư nợ

43

Chỉ tiêu này phản ánh nếu ngân hàng có số khách hàng có nợ quá hạn lớn thì

ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao chứng tỏ chất lượng công tác thẩm định là thấp.

(cid:6) Nợ xấu Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà xuất hiện khả năng không thu hồi lại. Các khoản nợ này phát sinh là do Ngân hàng thẩm định thiếu chính xác, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh

nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc cố ý không trả nợ…Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét rủi ro tín dụng của ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của khoản vay.

Tuy nhiên, ta có thể tóm lược lại nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời

gian cơ cấu lại hơn 90 ngày hoặc các khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng bị mất khả năng thanh toán hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minh được mức rủi ro tăng cao cho khoản tín dụng hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay được thanh toán đầy đủ. Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ tiêu:

(i) Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu /Tổng dư nợ (ii) Tỷ lệ nợ xấu / Vốn chủ sở hữu (iii) Tỷ lệ nợ xấu / Quỹ dự phòng tổn thất. (iv) Tỷ lệ nợ xấu / Tổng giá trị tài sản đảm bảo

(cid:1) Chỉ tiêu về lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn, qua đó phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

Tỷ suất Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn = lợi nhuận Tổng dư nợ trung dài hạn bình quân

chất lượng thẩm định là tốt.

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ quan trọng của hoạt động tín dụng trung dài hạn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ Ngân hàng có một nguồn lợi nhuận rất lớn từ hoạt động tín dụng trung dài hạn, điều đó

cũng chứng tỏ chất lượng thẩm định là tốt

Tỷ lệ lợi nhuận Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn = tín dụng trung dài hạn Tổng lợi nhuận từ tín dụng

44

Tóm lại, để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM thì phải đánh giá dự án trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án từ trước, trong và cho đến khi quyết định cho vay. Chỉ khi dự án đưa vào hoạt động bình thường và đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư đồng thời thực hiện trả gốc và lãi cho Ngân

hàng đầy đủ đúng hạn thì mới có thể khẳng định là chất lượng thẩm định cao. 1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM cần thiết phải nhận thức và quan tâm đầy đủ đến các nhân tố ảnh hưởng. Các nhân tố này bao gồm: [40], [54], [55] 1.4.3.1. Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về phía Ngân hàng mà Ngân hàng

có thể chủ động kiểm soát và điều chỉnh được, bao gồm :

(cid:2) Cán bộ thẩm định : thực chất của thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc đánh giá về mặt tài chính của dự án. Chính vì vậy, kết quả thẩm định bao giờ cũng

chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan của người làm công tác thẩm định. Vấn đề cán bộ thẩm định ảnh hưởng đến chất lương công tác thẩm định trên 2 khía cạnh :

- Trình độ của cán bộ thẩm định: việc thẩm định một dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng đòi hỏi phải xem xét dự án trên tất cả các phương

diện. Nếu người thẩm định có trình độ hận chế thì những kết luận đưa ra sẽ phiến diện và do đó có thể sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.

- Về đạo đức của cán bộ thẩm định : vấn đề đạo đức của cán bộ thẩm định luôn là sự quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Ngân hàng. Cán bộ thẩm định có tư cách đạo đức không tốt có thể bóp méo thông tin, làm sai lệch kết quả thẩm định và do đó dẫn đến quyết định sai lầm trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.

(cid:2) Phương tiện phục vụ thẩm định: cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các dự án đầu tư ngày càng phức tạp hơn đồng thời các rủi ro trong hoạt động đầu tư cũng ngay càng khó dự đoán. Thực tế đòi hỏi các

phương tiện phục vụ công tác thẩm định dự án cũng cần phải thường xuyên được đổi mới. Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư diễn ra thuận lợi hơn. Đồng thời với việc sử dụng phần mềm máy tính để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài

chính của dự án đầu tư mà đã đảm bảo được sự chính xác tuyệt đối và rút ngắn được

45

thời gian thẩm định dự án. Chỉ trong một thời gian ngắn mà máy tính có thể xử lý được một khối lượng thông tin khổng lồ, đặc biệt với khả năng nối mạng như hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định là rất đơn giản và nhanh chóng giúp cho Ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí. Với

việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho cán bộ thẩm định giải quyết được những vấn đề tưởng chừng không thể làm được, từ đó mà chất lượng thẩm định ngày càng được nâng cao.

(cid:2) Nguồn thông tin phục vụ thẩm định: Các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định trên cơ sở những thông tin thu thập được. Như vậy, kết quả thẩm định phụ thuộc vào chất lượng thông tin và nguồn thông tin thu thập được. Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập các thông tin về khách hàng phục vụ

cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà phải làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời. Việc thu thập thông tin ở đâu, với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc tính toán thận

trọng trước khi tiến hành phân tích đánh giá dự án. Thông tin mà Ngân hàng có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau:

- Thông tin từ chính khách hàng vay vốn: bất kỳ khách hàng nào xin vay vốn cũng phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng, đó là

dự án xin vay vốn, các báo cáo tài chính và các tài liệu cần thiết khác. Nguồn thông tin này rất quan trọng nhưng lại khó xác định được độ tin cậy của nó, bởi các khách hàng muốn được vay vốn bao giờ cũng đưa ra những mặt tốt của dự án và thường

mang tính chủ quan một chiều, tâm lý chung là không muốn tiết lộ tình hình tài chính thực tế của đơn vị mình. Trong trường hợp này cán bộ thẩm định thường phải sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp và căn cứ vào quan hệ làm ăn lâu dài, mức độ tín nhiệm để đánh giá chất lượng thông tin.

- Thông tin thu thập từ các cơ quan có thẩm quyền: vì trước khi trình dự án để xin vay vốn Ngân hàng thì các dự án này đã qua bước thẩm định của các cơ quan có thẩm quyền ký duyệt. Đây cũng là một cơ sở để cán bộ thẩm định yên tâm hơn về

tính khả thi của dự án.

- Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng và trung tâm phòng ngừa rủi ro cũng là nguồn đáng tin cậy nhưng nguồn thông tin này chưa được cập nhật thường xuyên và đa dạng.

- Thông tin từ bạn hàng của khách hàng vay vốn, từ các Ngân hàng khác đã có

mối quan hệ từ trước với khách hàng.

46

Thông tin chính là nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định. Nếu thông tin không chính xác thì mọi quá trình thẩm dịnh từ đầu cho đến cuối không có ý nghĩa cho dù chúng ta sử

dụng các phương pháp hiện đại như thế nào. Nếu thông tin thiếu, không đầy đủ dẫn đến chất lượng thẩm định không tốt hoặc không thẩm định được nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn tới sự lựa chọn đối nghịch, gây rủi ro cho

Ngân hàng.. Do đó, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn có liên quan đến dự án là rất cần thiết. Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay thì tính kịp thời của các nguồn thông tin thu thập được có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định, sự chậm trễ của thông tin làm ảnh hưởng không tốt trong mối quan hệ giữa khách

hàng với Ngân hàng, nhất là khách hàng truyền thống và có thể làm mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt.

(cid:2) Tổ chức công tác thẩm định: là việc bố trí, sắp xếp quy định, trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân bộ phận đó trong quá trình thẩm định. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo mà còn phát huy được những mặt mạnh, mặt yếu của mỗi cán bộ thẩm định, trên cơ sở

đó giảm bớt được chi phí cũng như thời gian thẩm định. Như vậy việc tổ chức điều hành họat động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của các cá nhân bộ phận và sức mạnh tập thể

điều đó sẽ nâng cao chất lượng thẩm định.

(cid:2) Quy trình và phương pháp thẩm định: đây là yếu tố tác động trực tiếp tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM. Khi tổ chức thẩm định phải có quy trình, phương pháp thẩm định khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo

chất lượng công tác thẩm định, ngược lại nếu mà một quy trình, phương pháp thẩm định bất hợp lý, sơ sài chắc chắn hướng tới kết quả thẩm định sẽ không cao, khó có thể dựa vào đó để ra quyết định đầu tư chính xác.

- Về quy trình thẩm định: quy trình thẩm định của mỗi NHTM là căn cứ cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học, tiên tiến, phù hợp với thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng từ đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Quy trình thẩm định là thứ tự và nội dung thực hiện các

công việc từ khi nhận hồ sơ vay vốn đến khi đưa ra kết quả thẩm định cuối cùng.

47

Muốn có kết quả thẩm định đạt chất lượng cao thì quy trình thẩm định phải được sắp xếp theo một trình tự khoa học, nội dung chi tiết, rõ ràng và dễ hiểu.

- Về phương pháp thẩm định: một dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định hợp lý, khoa học kết hợp với kinh nghiệm

quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy, giúp cán bộ thẩm định phân tích dự án, tính toán hiệu quả tài chính của dự án một cách nhanh chóng, chính xác và tin cậy. Tuy nhiên, việc thẩm định tài chính dự án có thể tiến hành theo nhiều

phương pháp khác nhau tùy thuộc vào từng nội dung của mỗi dự án. Mỗi dự án đầu tư có đặc trưng nhất định mà mỗi chỉ tiêu chỉ phản ánh được một khía cạnh nào đó của dự án và đều có những ưu nhược điểm nhất định. Vì thế, nếu chỉ sử dụng một phương pháp hoặc một chỉ tiêu thẩm định thì kết quả thẩm định có thể không toàn diện do đó mà độ tin cậy sẽ không cao. 1.4.3.2. Nhân tố khách quan

Là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng mà Ngân hàng

chỉ có thể khắc phục và phát huy, bao gồm:

a) Nhân tố về phía chủ đầu tư:

(cid:2) Những khó khăn về tài chính của chủ đầu tư : Thông thường các dự án đầu tư đều tiến hành trong thời gian dài nên những khó khăn về tài chính trong doanh nghiệp do không huy động đủ nguồn vốn lưu động hay do các nguồn tài trợ giải ngân muộn nên dự án bị trì hoãn, gây tăng chi phí và làm sai lệch hiệu quả tài

chính so với tính toán ban đầu.

(cid:2) Trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư: trong nhiều trường hợp mức độ thành công hay thất bại của dự án không phải do yếu tố thị trường hay kỹ thuật mà do chính năng lực tổ chức quản lý của những người quản lý và thực hiện dự án

trong doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức, phân công trách nhiệm không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí nhân lực, chi phí nhân công và sự phát sinh các chi phí khác sẽ làm cho hiệu quả tài chính dự án không cao, dẫn đến doanh nghiệp sẽ gặp khó

khăn trong việc trả nợ Ngân hàng.

(cid:2) Hồ sơ dự án do chủ đầu tư cung cấp: Ngân hàng thẩm định dự án nói chung trước hết dựa trên cơ sở dự án do chủ đầu tư xây dựng. Nói cách khác, nguồn thông tin quan trọng đầu tiên được Ngân hàng sử dụng trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư chính là các thông tin do chủ đầu tư cung cấp. Vì vậy, chủ đầu tư là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác thẩm định nói chung và công

48

tác thẩm định tài chính dự án nói riêng. Chủ đầu tư ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án trên 2 khía cạnh:

- Tính trung thực: tính trung thực của chủ đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng

của dự toán dự án và do đó ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định.

- Trình độ: trình độ của chủ đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng dự toán dự án và

do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án.

b) Nhân tố môi trường

(cid:2) Môi trường kinh tế : Môi trường kinh tế cũng ảnh hướng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư. Một môi trường kinh tế thuận lợi tức là nền kinh tế phát triển ổn định, giá cả phản ánh đúng cung cầu trên thị trường, các chủ thể kinh tế có nhiều điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh… Môi trường kinh tế

thuận lợi sẽ giúp chủ đầu tư có thông tin đầy đủ, chính xác và có thêm năng lực để thực hiện thẩm định dự án đầu tư. Ngược lại, nếu nền kinh tế có nhiều bất ổn, có sự biến động không lường trước được của thị trường đầu vào, đầu ra, các yếu tố lạm

phát, giảm phát hay suy thoái thì trong quá trình thẩm định cũng như vận hành dự án có thể làm cho những dự đoán trở lên sai lệch.

(cid:2) Môi trường chính trị: đây cũng là một nhân tố tác động đến chất lượng công tác thẩm định. Chính trị ổn định thì mới có công bằng xã hội, là điều kiện để

nền kinh tế phát triển. Vì thế môi trường chính trị ổn định tốt sẽ tác động rất tích cực đến việc thẩm định dự án đầu tư.

(cid:2) Môi trường pháp lý: là yếu tố quyết định đến thời gian thẩm định cũng như độ chính xác của công tác thẩm định. Với một quốc gia đang phát triển và và còn nhiều bất cập trong pháp luật như Việt Nam thì môi trường pháp lý còn nhiều điểm yếu kém. Các thủ tục pháp lý rườm rà, các luật định còn lỏng lẻo, tính minh bạch trong pháp lý thấp. Trong vài năm trở lại đây, pháp luật cũng được sửa đổi

nhiều lần làm hệ thống pháp luật chặt chẽ hơn, tính thông thoáng cao hơn. Tuy nhiên, tính bất cập vẫn tồn tại nhiều và làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nói chung cũng như công tác thẩm định nói riêng. Những khiếm khuyết trong tính hợp

lý đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định. Chẳng hạn sự mâu thuẫn chồng chéo giữa các văn bản dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lý tài chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê làm thay đổi tính khả thi

của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá dự báo rủi ro về dự án.

49

dự án được thẩm định có hiệu quả về mặt tài chính nhưng khi vận hành lại thua lỗ và không có khả năng trả nợ Ngân hàng.

(cid:2) Tỷ lệ chiết khấu : dựa trên sự thay đổi cung cầu trên thị trường tiền tệ và tỷ lệ lãi suất cơ bản mà Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ lệ chiết khấu thích hợp. Tỷ lệ chiết khấu rất nhạy cảm với các phương pháp tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư. Khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu, giá trị các dòng tiền thu nhập và chi phí cũng thay đổi theo. Nếu tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền thu nhập giảm

nhanh hơn chi phí sẽ dẫn dến chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) chuyển từ dương sang âm và dự án sẽ không còn tính khả thi về mặt tài chính.

(cid:2) Lạm phát : lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới thẩm định tài chính dự án đầu tư. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và lãi suất chiết khấu khi đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. Mức lạm phát không thể dự đoán được một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý của người

tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát. Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn do đó hiệu

quả thẩm định tài chính dự án sẽ cao hơn.

(cid:2) Tỷ giá hối đoái: là một yếu tố có ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính dự án đầu tư vì tỷ giá gây nên sự thay đổi về số lượng xuất nhập khẩu các sản phẩm đầu ra và đầu vào theo cung cầu của thị trường. Mức độ của tỷ giá hối đoái cũng

khó dự đoán được như lạm phát vì nó cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

c) Các nhân tố khách quan khác (cid:2) Yếu tố thị trường : thị trường luôn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính dự án cụ thể là những biến động trên thị trường đầu vào cũng như đầu ra của dự án như giá cả yếu tố đầu vào tăng lên đột biến có thể làm cho một

Chương 1 tập trung vào những vấn đề chung về thẩm định DAĐT, thẩm định tài chính DAĐT từ đó Ngân hàng thương mại đã áp dụng để xem xét phân tích DAĐT cho vay vốn là một công việc vô cùng quan trọng và phức tạp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với Ngân hàng mà còn có ý nghĩa thiết thực đối với chủ đầu tư, vì qua đó người ta thấy được sức sống của DAĐT một cách khách quan và toàn diện. Trong chương tiếp theo, tác giả nghiên cứu và trình bày thực trạng hoạt động kinh doanh cùng với công tác thẩm định tài chính DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong các năm qua.

50

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 2.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 2.1.1.1. Lịch sử hình thành [[[[30]]]]

thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng

chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26

tháng 03 năm 1988 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ)

trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụng thương nghiệp tại Ngân hàng

Nhà nước và các phòng tín dụng Công thương nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng

thành phố, tỉnh, quân, huyện, sau đó chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng

Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/QĐ của Chủ tịch Hội đồng Bộ

trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990. Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc

NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ - NH5 về việc thành lập Ngân hàng Công

thương Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm

1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết

định số 285/QĐ - NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam theo

mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày

07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ.

Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định

1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt

Nam. Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ

phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ

phần. Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN

thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền

51

Nội cấp ngày 03/07/2009. Hiện nay NHTMCP Công Thương Việt Nam đang hoạt

động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100111948 do Sở kế hoạch và

đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 10 tháng 03 năm 2011.

2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức [[[[29]]]]

Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một thể

thống nhất gồm Hội sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố

trong cả nước thực hiện sự chỉ đạo điều hành tập trung của Hội sở chính, đồng thời

phát huy tính tự chủ của mỗi chi nhánh trong khuôn khổ kế hoạch và các cơ chế,

quy chế được phân cấp, phân quyền cụ thể.

Đến nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là Ngân

hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

trên 20%. VietinBank có mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 63 tỉnh,

thành phố trong cả nước, gồm: 1 Hội sở chính đặt tại 108 Trần Hưng Đạo, quận

Hoàn Kiếm, Hà Nội, 1Sở giao dịch ở thành phố Hà Nội, 3 đơn vị sự nghiệp; 2 văn

phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng; 1 văn phòng đại

diện tại Myanmar; 149 chi nhánh cấp một tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương trên cả nước và 3 chi nhánh tại nước ngoài (2 chi nhánh ở CHLB Đức và 1 chi

nhánh ở nước CHDCND Lào, hơn 1000 phòng giao dịch; 51 quỹ tiết kiệm tại 63

tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; 09 công ty con và có quan hệ giao dịch đại lý

với 850 Ngân hàng, các định chế tài chính trên thế giới. Ngoài ra còn có 2 đơn vị

hành chính sự nghiệp là Trung tâm đào tạo Ngân hàng Công thương, Trung tâm

công nghệ thông tin và 3 đơn vị hạch toán độc lập là Công ty chứng khoán Công

thương, công ty cho thuê tài chính, công ty quản lý và khai thác tài sản và các đối

tác liên doanh là Indovinabank, Công ty cho thuê tài chính quốc tế (VILC) và công

ty liên doanh bảo hiểm Châu Á – Ngân hàng công thương. Ngoài ra,VietinBank còn

có quan hệ đại lý với hơn 700 ngân hàng lớn trên thế giới và là thành viên chính

thức của hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, hiệp hội tài chính viễn thông liên Ngân

hàng toàn cầu (SWIFT), hiệp hội thẻ VISA, MASTER, AMEX, hiệp hội các Ngân

hàng Việt Nam và Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.

52

Sơ đồ 2.1. Mô hình quản trị của Vietinbank

63

2.1.2. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam [[[[26 ÷ 29]]]]

Trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn thách thức chung của nền kinh tế, song Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn thực hiện nghiêm túc

những chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch đã đề ra để giành được những thành tích đáng khích lệ trên các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chất lượng hiệu quả hoạt động không ngừng được nâng cao, kết quả hoạt động vẫn duy trì mức ổn định theo hướng

lợi nhuận, dư nợ lành mạnh, phong cách phục vụ văn minh lịch sự, thu hút thêm

nhiều khách hàng.

Bảng 2.1. Các chỉ số tài chính cơ bản

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Mức tăng trưởng(%)

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2013

2014

11/10

12/11

13/12

14/13

367.731

460.420

503.530

576.368

661.132

25,2%

9,4%

14,5%

14,7%

Tổng tài sản

339.699

420.212

460.082

511.670

595.094

23,7%

9,5%

11,2%

16,3%

Nguồn vốn huy động

234.205

293.434

405.744

460.079

542.685

25,3%

38,3%

51,4%

17,9%

Dư nợ tín dụng

4.638

8.392

8.168

7.751

7.302

80,9%

-2,7%

-5,4%

-5,8%

Lợi nhuận trước thuế

15.172

20.230

26.218

37.234

37.234

33,3%

29,6%

42%

0%

Vốn điều lệ

18.170

28.491

33.625

54.075

55.013

56,8%

18%

60,8%

1,7%

Vốn chủ sở hữu

1,5%

2,03%

1,7%

1,4%

1,2%

0,53%

-0,33%

-0,3%

-0,2%

ROA

22,1%

26,74%

19,9%

13,7%

10,5%

4,64%

-6,84%

-6,2%

-3,2%

ROE

0,66%

0,75%

1,35%

0,82%

0,90%

0,09%

0,6%

-0,5%

0,08%

13,47%

20%

16%

10%

10%

6,53%

-4%

-6%

0%

Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ tín dụng Tỷ lệ trả cổ tức

8,02%

10,57%

10,33%

13,2%

10,4%

2,55%

-0,24%

2,87%

-2,8%

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietinbank 2010 – 2014)

64

Nhìn vào bảng 2.1 thấy tổng tài sản đều tăng qua các năm trong đó năm 2011

đạt mức tăng trưởng cao nhất 25,2% so với năm 2010. Tổng tài sản tính đến

31/12/2014 đạt 661.132 tỷ đồng tăng trưởng 14,7% so với năm 2013, đạt 103% kế

hoạch của Đại hội đồng cổ đông. Nguồn vốn huy động của Vietinbank cũng tăng

theo các năm và đạt mức tăng trưởng cao nhất 23,7% năm 2011 so với năm 2010.

Tuy vậy, năm 2014 mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ

cấu nguồn vốn theo hướng tích cực nên Vietinbank đã duy trì được sự ổn định và

tăng trưởng bền vững, tính đến 31/12/2014 số dư nguồn vốn của Ngân hàng là hơn

595 nghìn tỷ đồng tăng trưởng 16,3% so với năm 2013 đạt 104% kế hoạch Đại hội

đồng cổ đông. Trong khi đó dư nợ tín dụng lại đạt mức tăng trưởng cao nhất là năm

2013 đạt mức 51,4% so với năm 2012. Tính đến 31/12/2014 dư nợ tín dụng là hơn

543 nghìn tỷ đồng đạt 105% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông, tăng 18% so với năm

2013 cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam. Các

hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo và tuân thủ theo đúng quy định. Tuy

nhiên, lợi nhuận trước thuế của Vietinbank lại có xu thế giảm dần qua các năm, mặc

dù vậy năm 2014 lợi nhuận đạt 7302 tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu của Đại hội

đồng cổ đông giao. Năm 2012 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đã khiến tỷ

lệ nợ xấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó Vietinbank đạt

1,35% cao nhất trong các năm. Tuy nhiên, đến 2014 tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank ở

mức thấp 0,9% đạt tiêu chuẩn kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông là <3%. Với vốn

điều lệ đạt 37.234 tỷ động năm 2014, Vietinbank hiện là Ngân hàng TMCP có vốn

điều lệ và vốn chủ sở hữu lớn nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam.

65

Tổng tài sản (tỷ đồng) Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)

661.132

55.013

54.075

576.368

503.530

460.420

33.625

367.731

28.491

18.170

2010 2011 2012 2013 2014 2010 2011 2012 2013 2014

Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) Dư nợ tín dụng (tỷ đồng)

595.094

511.670

542.685

460.082

420.212

339.699

460.079

405.744

293.434

234.205

ROA (%)

ROE (%)

Tỷ lệ an toàn vốn (%)

Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng (%)

66

2.2. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 2.2.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. [[[[32]]]]

Sơ đồ 2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng

Xác định mô hình dự án

Thẩm định vốn đầu tư Thẩm định dòng tiền DA

Phân tích các chỉ tiêu TC Thẩm định rủi ro dự án

Nguồn: Sổ tay tín dụng của Vietinbank 2014

Theo quy trình thẩm định ở sơ đồ 2.2, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành thống nhất áp dụng trong toàn hệ thống quy định các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư mang tính định hướng, tổng quát và cơ bản. Tuy nhiên, trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư thực tế thì tùy vào quy mô, tính

chất và đặc điểm của từng dự án đầu tư mà cán bộ thẩm định sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện. Và tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể mà có thể bỏ qua một số nội dung nếu phù hợp. Các nội dung chính trong từng bước khi thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Lập các báo cáo

67

Bước 1: Xác định mô hình dự án đầu tư a. Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:

- Mục tiêu đầu tư của dự án - Sự cần thiết đầu tư cho dự án

- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm

dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm

- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn ĐT, cơ cấu vốn ĐT theo các tiêu chí khác

nhau.

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

b. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra của DA

(cid:2) Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, tình hình sản xuất tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định, xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu

cầu tương lai đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án. Sau đó trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu và tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án để đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm

dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án trên các phương diện như sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay, sự hợp lý của quy mô đầu tư, sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư.

(cid:2) Đánh giá về cung sản phẩm + Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước

chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn

+ Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác,

đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án

+ Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu

trong thời gian tới

+ Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất khẩu khi Việt Nam tham gia

với các nước, khu vực và quốc tế đến thị trường sản phẩm của dự án

+ Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản

phẩm dịch vụ

68

(cid:2) Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định tiến hành xem xét đánh giá các thị trường mục tiêu của sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án đối với:

- Thị trường nội địa: đánh giá xem hình thức mẫu mã và chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào có ưu điểm gì không. Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ không, giá cả sơ với

các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không và có phù hợp với xu hướng thu nhập hay không.

- Thị trường nước ngoài: đánh giá xem sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không, quy cách chất lượng , mẫu mã và giá cả

có những ưu thế như thế nào so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu.

(cid:2) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: xem xét đánh giá sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối không. Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập chưa, mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không. Phương thức bán hàng trả ngay hay trả chậm để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn

lưu động ở phần tính toán hiệu quả của dự án.

(cid:2) Đánh giá và dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án: trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

dự án, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam sẽ phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu sau:

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu

dự án có nhiều loại sản phẩm

- Diễn biến giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra hàng năm của dự án - Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán đánh giá hiệu quả tài

chính ở các phần sau. c. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án: Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên, giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài….) và đặc tính kỹ thuật của

dây chuyền công nghệ, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

69 - Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm - Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp,

đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm

- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu đầu vào - Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá hối

đoái trong trường hợp phải nhập khẩu. Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được 2 vấn đề đó là: dự án có chủ

động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không và những thuận lợi hay khó khăn nào đi kèm để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào. d. Đánh giá và nhận xét về địa điểm xây dựng:

- Xem xét đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không và có nằm trong quy hoạch hay không

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, so sánh về chi

phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác. e. Đánh giá và nhận xét về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng

tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không - Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường - Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào - Yêu cầu tay nghề, kỹ thuật để sản xuất sản phẩm có cao không

f. Đánh giá và nhận xét về công nghệ và trang thiết bị:

- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam không - Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không, có đảm bảo cho chủ

đầu tư nắm bắt và vận hành được hay không

- Xem xét và đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục

máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị

này có đáp ứng được hay không

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý và đáng ngờ không - Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án

dự kiến hay không

- Các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay

không

70

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã tích lũy của mình thì cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã tham khảo các nhà chuyên môn, thậm chí còn đề xuất với Lãnh đạo Ngân hàng thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác hơn. g. Đánh giá và nhận xét về quy mô và giải pháp xây dựng:

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay

không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không

- Xem xét tổng dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần

đầu tư mà chưa được dự tính hay không.

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị và có phù

hợp với thực tế không

- Vấn đề cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước, cấp thoát nước….

h. Đánh giá và nhận xét về môi trường và phòng cháy chữa cháy: Xem xét và đánh giá các giải pháp về môi trường và PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã

được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa. i. Đánh giá về phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án:

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận công nghệ, thiết bị mới của dự án.

- Xem xét năng lực, uy tín của các nhà thầu trong việc tư vấn, thiết kế thi

công, cung cấp các trang thiết bị công nghệ.

- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất - Đánh giá về nguồn nhân lực của DA: số lượng lao động dự án đòi hỏi tay nghề trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho

dự án.

Bước 2: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án (cid:2) Thẩm định tổng mức vốn đầu tư: Trong nội dung này, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã xem xét đánh giá tổng tổng vốn đầu tư của dự án được tính toán hợp lý và đầy đủ chưa, đặc biệt là các khoản chi phí cần thiết nhưng thường bị bỏ qua vì các chi phí này tuy nhỏ nhưng vẫn có khả năng làm thay đổi tổng mức vốn đầu tư.

Tổng mức vốn đầu tư của dự án thường bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và vốn dự phòng. Tổng mức vốn đầu tư xác định dựa trên cơ sở năng lực sản xuất theo thiết

71

kế, khối lượng sản xuất, giá chuẩn hay đơn giá tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra có thể dựa trên các dự án cùng loại hoặc tương đương để tính ra suất đầu tư tương ứng với quy mô của dự án. Thông thường, kết quả phê duyệt tổng mức vốn đầu tư dự án của các cấp có thẩm quyền khi doanh nghiệp trình duyệt là

hợp lý. Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã cho vay hoặc đã thực hiện, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì tập trung phân tích và

tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét. Từ đó xây dựng cơ cấu vốn đầu tư hợp lý để làm cơ sở xác định tổng mức vốn cho vay tối đa của Ngân hàng đối với doanh nghiệp. (cid:2) Thẩm định cơ cấu nguồn vốn đầu tư Trên cơ sở tính toán lại tổng mức vốn đầu tư, số vốn chủ sở hữu và vốn từ các nguồn khác tham gia vào dự án và năng lực tài chính của doanh nghiệp mà Ngân hàng sẽ xác định lại số vốn mà doanh nghiệp cần vay. Thông thường để đảm

bảo an toàn, các Ngân hàng thường yêu cầu một tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án nhất định. Vì vậy, trong nội dung thẩm định cơ cấu nguồn vốn đầu tư thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đánh giá tính hiện thực, tính khả thi của nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác tham gia vào dự án tránh tình trạng

khách hàng kê khai vốn chủ sở hữu cao để đảm bảo đủ tỷ lệ yêu cầu của Ngân hàng nhưng trên thục tế lại không tham gia đầy đủ vốn. Một mặt Ngân hàng có thể thẩm định, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng xem khách hàng có khả năng tài

chính để có thể thục hiện dự án được hay không? Vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính của khách hàng qua các năm là bao nhiêu và có phù hợp với năng lực và quy mô của khách hàng không? Sau đó loại trừ phần vốn tự có của khách hàng đã tham gia vào các dự án, phương án sản xuất kinh doanh khác đi. Từ kết quả so sánh với

phần vốn chủ sở hữu mà chủ đầu tư cam kết sẽ đưa vào dự án, nếu số vốn chủ sở hữu tương ứng với cam kết thì Ngân hàng có thể yêu cầu chủ đầu tư đưa vốn chủ sở hữu vào tham gia trước hoặc cùng với Ngân hàng. Và để đánh giá tính khả thi của

các nguồn vốn dự kiến tài trợ cho dự án, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã dựa vào một số nguồn thông tin như quyết định tăng vốn góp của các cổ đông, các tài liệu chứng minh việc góp vốn của các đối tác, thỏa thuận ứng trước tiền hàng của khách hàng đối với doanh nghiêp….

72

Bước 3: Thẩm định dòng tiền của dự án

Dòng tiền của dự án là những khoản tiền dự trù do chính dự án tạo ra và sẵn sàng chi trả các khoản nợ dài hạn (cả gốc và lãi) cho việc tái đầu tư và thu hồi vốn chủ sở hữu. Nội dung của công tác thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư tại Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam bao gồm: * Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của các số liệu doanh thu và chi phí của DA:

- Về doanh thu: doanh thu của dự án được dự tính hàng năm bao gồm doanh

thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ và doanh thu cung cấp dịch vụ. Trong phân tích doanh thu của dự án có hai vấn đề chủ yếu được làm rõ là giá bán, sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm. Và trên cơ sở thẩm định thị trường và thẩm định kỹ thuật cán bộ thẩm định sẽ tính toán được công suất khai thác, sản

lượng bán hàng năm tương ứng với mức giá dự kiến và các chi phí dự kiến.

- Về chi phí: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ kiểm tra việc tính toán của doanh nghiệp đã tập hợp đầy đủ các yếu tố chi phí hay chưa ? Và các chi

phí do doanh nghiệp tính toán có hợp lý không? Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch khấu hao tài sản cố định và kế hoạch trả nợ, chi phí bao gồm các khoản sau: Chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nhiên liệu, chi phí năng lượng, chi phí động lực, chi phí tiền lương,

phụ cấp và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí khác…..

* Tính toán lại dòng tiền ròng của dự án theo quan điểm của Ngân hàng :

Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam đã tính toán dòng tiền ròng theo quan điểm của một nhà tài trợ cùng bỏ vốn đầu tư với doanh nghiệp. Chính vì thế, dòng tiền ròng của dự án được tính theo quan điểm của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam bao gồm dòng tiền do dự án mang lại cho cả Ngân hàng và doanh

nghiệp. Với mỗi trường hợp nguồn vốn đầu tư, dòng tiền ròng của dự án được tính theo các công thức khác nhau.

* Thiết lập các bảng dự trù tài chính gồm: bảng tính sản lượng và doanh thu,

bảng tính chi phí hoạt động, bảng tính chi phí quản lý doanh nghiệp, bảng tính chi phí bán hàng, bảng tính khấu hao tài sản cố định, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ….

Trong phần này Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam đã thẩm định tính

chính xác, hợp lý, hợp lệ của các bảng dự trù tài chính trên cơ sở xem xét là dựa vào nội dung của các luận chứng kinh tế kỹ thuật và các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ

73

thuật của ngành do Ngân hàng ban hành hoặc do cơ quan chức năng chuyên môn công bố.

Bước 4: Phân tích và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư Trên cơ sở dòng tiền ròng của dự án, các bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiến hành xem xét tính hợp lý của tỷ lệ chiết khấu mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Do mục đích khác nhau nên quan điểm lựa chọn tỷ lệ

chiết khấu của doanh nghiệp với ngân hàng thường không giống nhau vì vậy trước khi tiến hành phân tích và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư thì Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam phải thỏa thuận thống nhất với doanh nghiệp một tỷ lệ chiết khấu nhất định tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi dự

án. Sau đó các cán bộ thẩm định mới tiến hành tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như: giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn (PP)… của dự án (cách tính toán các chỉ tiêu này đã trình bày ở chương 1). Từ đó cán bộ

thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ đánh giá và đưa ra nhận định về khả năng trả nợ Ngân hàng của dự án.

Bước 5: Thẩm định rủi ro của dự án

Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, thẩm định rủi ro của dự án

đầu tư gồm: phân tích điểm hòa vốn (BEP – Break Even Point) và phân tích độ nhạy. Trong đó phân tích độ nhạy thường chỉ khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi từng nhân tố “nhạy cảm” để đánh giá khả năng chịu rủi ro của dự án thông qua các

chỉ tiêu tài chính . Việc lựa chọn nhân tố nào và mức độ thay đổi của các nhân tố tùy thuộc vào từng dự án cụ thể. Các phương án thường được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sử dụng để khảo sát độ nhạy thông thường là: vốn đầu tư tăng theo tỷ lệ % nhất dịnh (có thể 5%, 10%...), chi phí biến đổi tăng theo tỷ lệ %

nhất định (có thể 5%, 10%...), giá bán giảm theo tỷ lệ % nhất định (có thể 5%, 10%...). Ngoài ra còn có thể khảo sát các phương án khác tùy theo đặc trưng của từng dự án đầu tư. 2.2.2. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam [[[[32]]]] Việc lựa chọn sử dụng phương pháp nào để thẩm định tài chính đối với một dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tùy thuộc vào từng loại

dự án, quy mô, đặc điểm và tính chất… của mỗi dự án. Thông thường, trong thẩm định một dự án phải phối hợp nhiều phương pháp và xem xét trên nhiều khía cạnh

74

để kết quả thẩm định đầy đủ nhất. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam sử dụng là:

- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu - Phương pháp phân tích độ nhạy một chiều với từng biến động của từng yếu

tố đầu vào.

2.2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Như phần trên đã đề cập thì để đánh giá chất lượng thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì cần xét thông qua các chỉ

tiêu định lượng sau:

♦ Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế và tỷ lệ dự án từ chối cho vay

Bảng 2.2. Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 – 2014

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

1. Tổng số dự án đề nghị vay 1906 2012 1740 2147 2166

2. Tổng số dự án được phê duyệt cho vay 1785 1905 1454 2014 2048

3. Số dự án bị từ chối cho vay 121 107 286 133 118

4. Số dự án triển khai thành công 1785 1886 1361 1940 1948

5. Tỷ lệ dự án triển khai thành công thực tế (4/2) 100% 99% 94% 96% 96%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 ) Như vậy, trong những năm trở lại đây thì tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay duy

trì ở mức thấp dưới 10%, riêng chỉ có năm 2012 là đạt mức cao nhất 16,44% tăng xấp xỉ gấp 3 lần so với các năm 2010 – 2014. Trong khi đó, tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế lại đạt tỷ lệ tương đối cao trong đó năm 2012 đạt mức thấp

nhất 94% giảm 6% so với năm 2010 và 5% so với năm 2011, tuy vậy năm 2013 đã tăng lên 96% và giữ nguyên đến năm 2014. Tỷ lệ này cho thấy chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm qua là tương đối tốt, song mức độ các dự án được triển khai thành công ở đây được đánh giá ra sao còn là một vấn đề cần được quan tâm để đánh giá một cách chính xác hơn nữa hiệu quả của dự án xin vay vốn.

6. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay (3/1) 6,35% 5,32% 16,44% 6,19% 5,45%

75

♦ Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu

Bảng 2.3. Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn 2010 – 2014

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

1. Số dự án được phê duyệt 1785 1905 1454 2014 2048

2. Số dự án phải điều chỉnh lại 256 294 307 344 406

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 ) Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án phải điều chỉnh lại một số chỉ tiêu trong những năm gần dây là tương đối cao. Ở đây các dự án này được điều chỉnh lại chủ yếu là theo kỳ hạn trả nợ lãi và một số chỉ tiêu khác như chỉ tiêu về độ nhạy hay chỉ tiêu về tổng nguồn vốn và thời hạn trả nợ vay. Trong giai đoạn 2010 – 2014 các chỉ tiêu này đều trên 10% trong đó năm 2012 là năm có tỷ lệ cao nhất lên tới hơn

21%. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do năm 2012 có sự biến động lớn suy giảm nền kinh tế toàn thế giới đã ảnh hướng lớn tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và các dự án của các doanh nghiệp nói riêng.

3. Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại 14,34% 15,43% 21,11% 17,08% 19,82%

♦ Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn

Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

1. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn (%) 27,3% 33,67% 45,8% 56,4% 82,4%

2. Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn (%) 8,7% 5,8% 10,3% 6,2% 7,5%

0,44% 0,56% 1,08% 0,61% 0,7%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 ) Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong giai đoạn 2010 – 2014 tăng liên tục từ 27,3%

đến 82,4%, đặc biệt trong năm 2013 – 2014 tăng 26%. Tỷ lệ này càng tăng chứng tỏ tỷ trọng tín dụng trung dài hạn trong Ngân hàng ngày càng cao. Điều này một phần thể hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam các dự án đầu tư có chất lượng được Ngân hàng chấp nhận đầu tư cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

tín dụng trung dài hạn. Trong năm 2014 thì mức tăng của tỷ lệ này là rất lớn, điều này do chính sách hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp của Nhà nước để có thể vượt qua thời kỳ suy thoái kinh tế. Chính vì thế mà có rất nhiều dự án đã được lập và có tính khả thi cao để được phê duyệt cho vay. Qua đây ta có thể thấy được phần

3. Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5 (%)

76

nào chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm gần đây là tương đối tốt.

Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những giai đoạn 2010 – 2014 là tương đối thấp. Cao nhất là năm 2012 lên đến

10,3% song đến năm 2013 – 2014 tỷ lệ này đã giảm xuống duy trì ở mức dưới 10% đây là tín hiệu rất mừng tại Ngân hàng. Hơn nữa, tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5 tại Ngân hàng trong những năm 2010 – 2014 cũng duy trì ở mức rất thấp,

trung bình đều dưới 1%, riêng chỉ năm 2012 là 1,08%. Qua đây thấy được sự cố gắng rất lớn tại Ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định các khoản vay nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng. Như vậy thông qua chỉ tiêu này ta có thể gián tiếp thấy được chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua là tương đối tốt.

♦ Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn và tỷ suất lợi nhuận

Bảng 2.5. Tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

1. Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn 1.985 4.560 3.980 4.185 3.794

2. Dư nợ trung dài hạn 195.670 203.580 308.60 365.075 440.650

3. Lợi nhuận tín dụng 3.608 7.312 4 6.985 6.054 6.302

4. Tỷ suất lợi nhuận (1/2) 1,01% 1,48% 1,29% 1,15% 0,86%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )

Tỷ suất lợi nhuận nói chung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014 tuy ở mức thấp nhưng tương đối ổn định duy trì mức trên 1% trong đó cao nhất là năm 2011 lên đến 1,48%. Trong khi đó tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn lại tương đối cao hơn 50% và tăng đều qua các năm từ 55,01% năm

2010 đến 60,2% năm 2014 điều này chứng tỏ các dự án đầu tư mà Ngân hàng tài trợ vốn đầu tư hoạt động có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, điều đó cũng thể hiện chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng trong

thời gian qua là tương đối tốt.

5. Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn (1/3) 55,01% 62,36% 56,98% 69,13% 60,2%

77

2.2.4. So sánh thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với các NHTM khác qua một số chỉ tiêu định lượng Ghi chú: Mã hóa một số chỉ tiêu (1) - Tỷ lệ dự án triển khai thành công thực tế (2) - Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay (3) – Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại (4) – Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn

(5) - Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5 (6) - Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn

Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu của 4 NHTM giai đoạn 2010 – 2014

(1) (2) (3) (4) (5) (6)

Năm Ngân hàng Vietinbank 100% 6,35% 14,34% 27,3% 0,44% 55,01%

2010 Agribank 99% 10,08% 17,75% 25,66% 0,59% 46,23%

BIDV 100% 12,31% 15,09% 28,9% 0,33% 59,02%

VCB 100% 13,97% 24,55% 0,5% 50,3% 8,67%

Vietinbank 99% 5,32% 15,43% 33,67% 0,56% 62,36%

2011 Agribank 98% 10,55% 16,68% 41,07% 0,72% 57,3%

BIDV 99% 6,50% 17,1% 37,5% 0,47% 62,05%

VCB 100% 5,12% 15,04% 27,8% 0,4% 54,8%

Vietinbank 94% 16,44% 21,11% 45,8% 1,08% 56,98%

2012 Agribank 90% 21,07% 27,8% 43,61% 1,16% 43,11%

BIDV 92% 15,92% 20,68% 45,08% 0,9% 51,81%

VCB 92% 16,9% 23,27% 41,8% 1,01% 50,02%

Vietinbank 96% 6,19% 17,08% 56,4% 0,61% 69,13%

2013 Agribank 92% 11,2% 22,09% 60,72% 0,67% 63,81%

BIDV 94% 9,98% 19,6% 62,07% 0,41% 67,07%

VCB 92% 7,47% 18,97% 53,89% 0,58% 62,77%

Vietinbank 96% 5,45% 19,82% 82,4% 0,7% 60,2%

2014 Agribank 94% 7,09% 17,66% 77,9% 0,81% 63,7%

BIDV 97% 5,14% 18,05% 86,54% 0,62% 68,55%

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 ) (1) Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế tại 4 NHTM nhìn chung đều đạt tỷ lệ tương đối cao qua các năm đều đạt trên 90%, trong đó năm 2012 đạt

VCB 95% 4,96% 17,54% 80,48% 0,73% 64,13%

78

mức thấp nhất 90% - 94%. Nếu so sánh giữa 4 NHTM với nhau thì tỷ lệ này của

Vietinbank là đạt mức cao nhất trung bình là 97%, còn Agribank đạt mức thấp nhất trung bình là 95%. Tuy vậy, qua tỷ lệ này cho thấy chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại 4 NHTM Việt Nam trong những năm qua là tương đối tốt, song mức độ các dự án được triển khai thành công ở đây được đánh giá ra sao còn là một vấn đề cần được quan tâm để đánh giá một cách chính xác hơn nữa hiệu quả của dự án xin vay vốn.

(2) Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay tại 4 NHTM Việt Nam tăng giảm không

đồng đều giữa các năm. Nhìn chung tỷ lệ này đạt mức cao nhất là năm 2012, trong đó NHNo&PTNT Việt Nam đạt mức cao nhất là 21,07% còn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đạt trung bình ở mức 16%. Sang đến năm 2013 và

2014 tỷ lệ này lại giảm xuống đáng kể duy trì ở mức dưới 10% tương đương như 2 năm 2010, 2011 .

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu

025%

020%

2010

2011

015%

2012

010%

2013

2014

005%

000%

Vietinbank

Agribank

BIDV

VCB

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )

(3) Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại của cả 4 Ngân hàng trong 5 năm đều duy trì ở mức từ 10% - 20%. Cụ thể, năm 2010 Vietinbank là 14,34%, VCB là 13,97% , BIDV là 15,09% và Agribank là 17,75%; năm 2011 tỷ lệ này cũng duy trì ở mức tương đương như năm 2010 trung bình là 16,06%; nhưng đến năm 2012 thì tỷ lệ

79

này tăng lên đáng kể trên 20% trong đó Agribank đạt mức cao nhất tận 27,8%,

nguyên nhân chủ yếu vẫn là do năm 2012 có sự biến động lớn suy giảm nền kinh tế toàn thế giới đã ảnh hướng lớn tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và các dự án của các doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, sang năm 2013 và 2014 nền kinh tế Việt Nam đã ổn định trở lại do vậy mà tỷ lệ này cũng đã giảm xuống dưới mức 20% nhưng vẫn duy trì ở mức trung bình là 18% - 19% cao hơn so với 2 năm 2010 và

2011.

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại của 4 Ngân hàng lựa chọn

nghiên cứu

2010

2011

2012

2013

2014

018%

018%

018%

020%

022%

020%

019%

017%

028%

021%

023%

021%

017%

017%

015%

015%

018%

015%

014%

014%

Vietinbank

Agribank

BIDV

VCB

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )

(4) Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn của cả 4 Ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 2014 tăng liên tục từ 27,3% đến 82,4% đối với Vietinbank, từ 25,66% đến 77,9% đối với Agribank, từ 28,9% đến 86,54% đối với BIDV và từ 24,55% đến 80,48% đối với VCB. Đặc biệt năm 2014 tỷ lệ này tăng lên gấp đôi, trong đó cao nhất là

BIDV đạt mức 86,54% gần 90%, điều này là do chính sách hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp của Nhà nước để có thể vượt qua thời kỳ suy thoái kinh tế. Chính vì thế mà có rất nhiều dự án đã được lập và có tính khả thi cao để được phê duyệt cho vay. Và tỷ lệ này càng tăng chứng tỏ tỷ trọng tín dụng trung dài hạn trong Ngân hàng ngày càng cao. Điều này một phần thể hiện tại các Ngân hàng các dự án đầu tư có chất lượng được Ngân hàng chấp nhận đầu tư cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng tín dụng trung dài hạn.

80

Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên cứu

087%

078%

082%

080%

062%

061%

056%

054%

045%

044%

046%

038% 029%

034% 027%

041% 026%

042% 028% 025%

2010 2011 2012 2013 2014

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )

(5) Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn nhóm 3,4,5 tại 4 Ngân hàng trong những năm 2010 – 2014 duy trì ở mức rất thấp, trung bình đều dưới 1%, riêng chỉ năm 2012 là tăng hơn 1% (Vietinbank là 1,08%, Agribank là 1,16%, BIDV là 0,9% và VCB là

1,01). Qua đây thấy được sự cố gắng rất lớn tại các Ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định các khoản vay nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư nói riêng.

(6) Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn tại cả 4 Ngân hàng trong 5 năm 2010 – 2014 tương đối cao hơn 50% và tăng đều qua các năm (Vietinbank tăng từ 55,01% năm 2010 lên 60,2% năm 2014, Agribank tăng từ 46,23% năm 2010 lên 63,7% năm 2014, BIDV tăng từ 59,02% năm 2010 lên 68,55% năm 2014, VCB tăng từ 50,3% năm 2010 lên 64,13% năm 2014), riêng năm 2012 tuy có giảm chút ít nhưng không

nhiều, điều này chứng tỏ các dự án đầu tư mà các Ngân hàng tài trợ vốn đầu tư hoạt động đều có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, điều đó cũng thể hiện chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại cả 4 Ngân hàng trong thời gian

qua là tương đối tốt.

Vietinbank Agribank BIDV VCB

81

Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn của 4 Ngân hàng lựa chọn nghiên

cứu

70%

60%

2010 50%

2011 40% 2012 30% 2013 20% 2014 10%

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )

0% Vietinbank Agribank BIDV VCB

2.2.5.Thẩm định dự án cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam [33], [34], [35], [36]

Để hình dung rõ hơn về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tiếp theo đây sẽ xem xét bốn dự án đầu tư cụ thể mà

Vietinbank đã phê duyệt cho vay trong giai đoạn 2000 - 2014. Sở dĩ tác giả chọn 4 dự án này làm 4 tình huống điển hình đại diện cho tất cả các dự án mà Vietinbank đã thẩm định trong giai đoạn 2000 – 2014 bởi vì:

Thứ nhất là phạm vi nghiên cứu về thời gian của tác giả là từ năm 2000 – 2014, 4 dự án này được Vietinbank thẩm định vào những thời điểm khác nhau trong giai đoạn 2000 – 2014: dự án 1 thẩm định năm 2000, dự án 2 thẩm định năm 2004, dự án 3 thẩm định năm 2009, dự án 4 thẩm định năm 2010. Vậy tại những thời điểm

khác nhau thì công tác thẩm định dự án đầu tư của Vietinbank sẽ như thế nào? Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư không thể chỉ đánh giá tại một thời điểm mà phải nhìn nhận xuyên suốt trong một khoảng thời gian nhất định, và ở đây tác giả giới hạn trong phạm vi 14 năm từ 2000 – 2014.

Thứ hai là bốn dự án đầu tư này thuộc các ngành nghề lĩnh vực khác nhau: dự án 1 thuộc lĩnh vực vận tải đường biển, dự án 2 thuộc lĩnh vực vận tải đường sắt,

82

dự án 3 thuộc lĩnh vực xây dựng, dự án 4 thuộc lĩnh vực khai thác. Vậy với các lĩnh vực ngành nghề khác nhau thì công tác thẩm định dự án đầu tư của Vietinbank sẽ như thế nào? Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư không thể chỉ đánh giá trên một lĩnh vực mà phải được nhìn nhận đánh giá trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Thứ ba là bốn dự án đầu tư này có quy mô vốn vay khác nhau: dự án 1 vay NH 7.380.000 USD tương đương 147,6 tỷ đồng, dự án 2 vay 226,8 tỷ đồng, dự án 3 vay 4,3 tỷ đồng , dự án 4 vay 6 tỷ đồng. Hơn nữa, bốn dự án này là do các chi

nhánh khác nhau của Vietinbank thẩm định và Vietinbank trung ương tái thẩm định: dự án 1 là chi nhánh Đống Đa thẩm định, dự án 2 là do Vietinbank trung ương tái thẩm định, dự án 3 do chi nhánh Tây Hà Nội thẩm định, dự án 4 do chi nhánh Thái Nguyên thẩm định. Vậy công tác thẩm định ở cấp chi nhánh và tái thẩm định ở cấp

trung ương sẽ như thế nào? Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư không thể chỉ đánh giá tại cấp chi nhánh mà phải được đánh giá cả ở cấp trung ương.

Thứ tư là bốn dự án này cho đến năm 2014 có 3 dự án đã hết thời hạn vay và 1 dự án đang trong giai đoạn giải ngân: thời hạn vay của dự án 1 là 7 năm (2000 - 2007), thời hạn vay của dự án 2 là 10 năm (2004 - 2014), thời hạn vay dự án 3 là 3 năm (2009 - 2012), thời hạn vay của dự án 4 là 10 năm (2010 - 2020). Chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư được đo lường bằng các chỉ tiêu như tỷ lệ

nợ quá hạn hay tỷ lệ nợ xấu, điều đó đồng nghĩa là các dự án mà NH cho vay có thu hồi được đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn hay không? Theo như kết quả tác giả thu thập được thì dự án 1 và dự án 3 là Vietinbank đã thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng

hạn, dự án 2 đang trong giai đoạn ân hạn thêm 6 tháng và Vietinbank chưa thu hồi đủ gốc và lãi (dư nợ còn phải thu hồi là hơn 4 tỷ đồng nữa).

• Dự án 1 “Đầu tư mua tàu vận chuyển Container Kedah của Tổng công ty

Hàng hải Việt Nam”

• Dự án 2 “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo của tổng

công ty đường sắt Việt Nam”.

• Dự án 3 “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD của Công ty

TNHH Xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng”

• Dự án 4 “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim của HTX Hải Long”.

(cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Xem chi tiết Phụ lục 3 (cid:5)(cid:5)(cid:5)(cid:5) Nhận xét chung về công tác thẩm định của Vietinbank thông qua 4 dự án:

Bốn dự án trên tác giả thu thập được thông qua các báo cáo kết quả thẩm định của cán bộ thẩm định ở chi nhánh và báo cáo kết quả tái thẩm định ở cấp trung

83

ương (dự án 1 tác giả không xin được báo cáo kết quả tái thẩm định của cấp trung ương): 2.2.4.1. Những mặt đạt được

a> Về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung

Về nội dung thẩm định: nhìn chung bốn báo cáo thẩm định đều cho thấy cán bộ thẩm định đã thực hiện tương đối đầy đủ các nội dung thẩm định một dự án đầu tư theo quy định thống nhất của Vietinbank gồm:

- Thẩm định về bản thân dự án vay vốn: thẩm định về phương diện pháp lý, về phương diện thị trường, về phương diện kỹ thuật công nghệ, về môi trường, về tài chính, về kinh tế xã hội.

- Thẩm định về khách hàng vay vốn (chủ đầu tư): về tư cách pháp nhân, về

năng lực tài chính, về khả năng trả nợ, về tài sản đảm bảo.

Về phương pháp thẩm định: các báo cáo thẩm định cho thấy các cán bộ thẩm

định đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thẩm định theo trình tự đi từ thẩm định tổng quát đến thẩm

định chi tiết.

- Phương pháp so sánh, đối chiếu các nội dung trong dự án với các định mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, với quy định của pháp luật, với các thông lệ quốc tế (Ví

dụ: đối với dự án 2 cán bộ thẩm định đã so sánh đối chiếu một số thông số kỹ thuật cũng như giá thành của đầu máy D19E đầu tư về với các đầu máy của Bỉ, Úc, Mỹ, Ấn Độ, Đức, Pháp,Tiệp Khắc… Đối với dự án 1 cán bộ thẩm định cũng đã so sánh

đối chiếu giá cước cho thuê tàu Container của Việt Nam với các nước khác trong khu vực Châu Á như Đài Loan, Singapore, Nhật Bản… khi thẩm định phương diện thị trường của dự án.).

- Phương pháp dự báo về cung cầu sản phẩm đầu ra, về các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu sản phẩm dự án, về cung cầu thị trường (Ví dụ: đối với dự án 2 cán bộ thẩm định đã đưa ra dự báo về số lượng hành khách lên tàu và số lượng vận chuyển hàng hóa đến năm 2020. Đối với dự án 3 cán bộ thẩm định đã đưa ra những dự báo

về rủi ro có thể xảy ra và dự kiến phương án khắc phục cho NH). b> Về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng

Về nội dung thẩm định: nhìn chung bốn báo cáo thẩm định đều có thể hiện các nội dung của thẩm định tài chính dự án gồm thẩm định tổng mức vốn đầu tư dự án, thẩm định dòng tiền của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự

84

án. (Ví dụ: Đối với dự án 2 cán bộ thẩm định đã xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn dự phòng thể hiện ở bảng 2.12, sau đó thẩm định dòng tiền dự án gồm dòng tiền doanh thu và dòng tiền chi phí, đồng thời có tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án như chỉ tiêu NPV và PP ở bảng

2.14 và chỉ tiêu IRR ở bảng 2.15. Đối với dự án 3 cán bộ thẩm định cũng đã xác định tổng mức vốn đầu tư thể hiện ở bảng 2.25, sau đó thẩm định dòng tiền doanh thu và chi phí của dự án thể hiện ở bảng 2.26 và 2.27, đồng thời có tính toán các chỉ

tiêu hiệu quả tài chính dự án PP, NPV, IRR thể hiện ở bảng 2.29, 2.30, 2.31).

Về phương pháp thẩm định: các cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp so sánh khi thẩm định tài chính dự án (Ví dụ: dự án 2 cán bộ thẩm định đã so sánh các chỉ tiêu về giá/công suất, về chi phí nhiên liệu của đầu máy D19E đầu tư mua về

với các loại đầu máy khác như D18E, D12E, D9E, D13E, D4H và với các đầu máy khác của Ấn Độ, Đức, Pháp). Ngoài ra, cả 4 báo cáo đều cho thấy sử dụng phương pháp tỷ lệ chiết khấu theo ý chủ quan tức là NH tự ấn định một mức lãi suất chiết

khấu để căn cứ vào đó tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính NPV, IRR, BCR cho dự án. 2.2.4.2. Những hạn chế a> Về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung

Về nội dung thẩm định: trong bốn báo cáo kết quả thẩm định trên thì tác giả nhận thấy báo cáo thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên (dự án 4) là còn sơ sài. Ngay cả nội dung thẩm định trên các phương diện tài chính, thị trường, kỹ thuật,

pháp lý, tài sản đảm bảo đều chưa cụ thể chi tiết. (Chẳng hạn: khi thẩm định hiệu quả tài chính của dự án cán bộ thẩm định chưa có các bảng tính chỉ tiêu NPV, IRR. Hay là chưa có kế hoạch trả nợ gốc và lãi NH trong 10 năm từ 2010 - 2020)….

Về phương pháp thẩm định: báo cáo thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên (dự án 4) tác giả chưa thấy sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu hay phương pháp dự báo để thẩm định. Riêng phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích giảm thiểu rủi ro thì cả 4 báo cáo đều không thấy. b> Về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng

Về nội dung thẩm định: Cả 4 báo cáo thẩm định tác giả không thấy nội dung thẩm định rủi ro của dự án. Đối với báo cáo thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên (dự án 4) khi thẩm định tài chính dự án quá sơ sài, không thể hiện nội dung thẩm

định tổng mức vốn đầu tư của dự án cũng như thẩm định dòng tiền dự án mà chỉ có kết quả tính toán 2 chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án NPV và IRR. Đối với báo cáo

85

thẩm định của chi nhánh Đống Đa (dự án 1) khi thẩm định tài chính dự án cũng chưa đầy đủ chi tiết, việc xác định tổng mức vốn đầu tư cũng như dòng tiền doanh thu chi phí của dự án chưa rõ ràng cụ thể, hơn nữa báo cáo chỉ thể hiện kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án NPV, IRR, PP, BEP chứ chưa có bảng

tính toán số liệu cụ thể cho mỗi chỉ tiêu.

Về phương pháp thẩm định: chính vì 4 báo cáo thẩm định không đề cập đến nội dung thẩm định rủi ro của dự án do đó các phương pháp sử dụng trong phân tích

rủi ro cũng đều không thấy trong báo cáo như phương pháp phân tích độ nhạy; phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu; phương pháp phân tích độ lệch chuẩn; phương pháp phân tích kịch bản (tình huống); phương pháp phân tích Monter Carlo; phương pháp dự báo thông qua sử dụng các mô hình SPSS, EVIEWS,ANOVA.

Đây là một trong những tồn tại lớn không chỉ riêng Vietinbank mà các NHTM khác hiện nay tại Việt Nam cần phải khắc phục khi thẩm định tài chính dự án đầu tư.

Chương 2 luận án tập trung nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank thông qua quy trình , phương pháp thẩm định và các chỉ tiêu định lượng mà tác giả đã thu thập được từ nguồn số liệu thứ cấp. Đặc biệt trong chương này luận án còn tập trung nghiên cứu bốn dự án điển hình thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau trong giai đoạn 2000 – 2014 làm minh chứng cho việc đánh giá chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua. Chương tiếp theo tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank làm cơ sở đưa ra giải pháp hữu hiệu cho Ngân hàng.

86

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Thông qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ở chương 1, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu để có thể thực hiện công việc khảo sát, đánh giá, qua đó kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới

hiệu quả công tác thẩm định. Trong mô hình này, tác giả chỉ tập trung vào các nhân tố thuộc về Ngân hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố về đặc điểm nhân viên như giới tính, trình độ, kinh nghiệm làm việc, ảnh hưởng của các yếu tố như thời gian thẩm định, số lượng cán bộ thẩm định tới hiệu quả công tác

thẩm định.

Cán bộ thẩm định

Nguồn thông tin

Tổ chức thẩm định

Chất lượng công tác thẩm định

Quy trình thẩm định

Chỉ tiêu thẩm định

Phương pháp thẩm định

Phương tiện thẩm định

Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tổng hợp, nghiên cứu

87

Từ mô hình nghiên cứu trên, tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

H1: Chất lượng cán bộ thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định. H2: Nguồn thông tin thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định. H3: Công tác tổ chức cán bộ thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm

định. H4: Quy trình thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.

H5: Chỉ tiêu thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.

H6: Phương pháp thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.

H7: Phương tiện thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định.

Các nghiên cứu và phân tích dưới đây sẽ lần lượt thực hiện công việc kiểm định các

giả thuyết mà tác giả đã đưa ra.

3.2. Quy trình nghiên cứu 3.2.1. Nghiên cứu thử nghiệm 3.2.1.1. Chọn mẫu nghiên cứu

Qua quá trình thu thập thông tin các dự án được Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam đầu tư trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014, số lượng các

dự án được phê duyệt đầu tư là khá lớn, có dự án đã hết thời hạn vay, có dự án chưa

hết thời hạn vay. Tuy nhiên việc tiếp cận thông tin đầy đủ về tất cả các dự án này là

rất khó khăn, do đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả đã lựa chọn 50

dự án đã hết thời hạn vay trong số các dự án này, để thực hiện công việc khảo sát,

thu thập số liệu. Các dự án được lựa chọn khảo sát, sẽ được thu thập các thông tin

liên quan, trong đó quan trọng nhất là đánh giá của các cán bộ trực tiếp thẩm định,

đánh giá của lãnh đạo đơn vị thẩm định về chất lượng công tác thẩm định, các yếu

tố ảnh hưởng mà tác giả đưa ra khảo sát. Bằng việc thực hiện khảo sát trực tiếp tới

từng cán bộ thẩm định và lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng, tác giả đã hạn chế tối đa

số lượng phiếu khảo sát không hợp lệ do việc điền thiếu thông tin hay sai thông tin

trong phiếu khảo sát. Kết quả số phiếu phát ra và số phiếu thu về hợp lệ là bằng nhau.

Trong đó, số phiếu khảo sát cán bộ quản lý công tác thẩm định dự án là 50 phiếu, số

phiếu khảo sát cán bộ thẩm định dự án là 200 phiếu. Từ những phiếu kháo sát này, tác

giả sẽ mã hóa và xử lý số liệu phục vụ các phân tích trong nghiên cứu này.

88

3.2.1.2. Tìm kiếm thang đo

Một khó khăn trong việc xây dựng thang đo khảo sát của tác giả trong nghiên

cứu này là vấn đề tiếp cận nghiên cứu theo hướng khảo sát và xây dựng mô hình các

yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định dự án là mới đối với các nghiên

cứu trong và ngoài nước. Vì vậy, việc xây dựng thang đo khảo sát cho các yếu tố

ảnh hưởng của mô hình được tác giả thực hiện theo trình tự là:

- Bước thứ nhất: Xây dựng thang đo khảo sát sơ bộ theo ý kiến cá nhân và sự

tổng hợp các kiến thức về nghiên cứu khoa học.

- Bước thứ hai: Khảo sát ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực

thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và một số chuyên gia

trong lĩnh vực Ngân hàng. Nội dung khảo sát là xin ý kiến đánh giá của các chuyên

gia về nội dung bảng câu hỏi khảo sát, các câu hỏi khảo sát nào là hợp lý hay không

hợp lý, các câu hỏi nào cần bổ sung. Kết thúc bước thứ hai là công việc tổng hợp

các ý kiến của các chuyên gia để đưa ra bảng câu hỏi hiệu chỉnh lần thứ nhất.

- Bước thứ ba: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát lần thứ nhất để thực hiện khảo

sát sơ bộ trên cỡ mẫu khảo sát nhỏ, ở đây tác giả lựa chọn cỡ mẫu là 08 dự án, trong

đó khảo sát 08 lãnh đạo và 35 cán bộ tham gia thẩm định các dự án này để có cơ sở

dữ liệu đánh giá mức độ tin cậy của thang đo. Kết thúc bước thứ ba là quá trình thu

thập và xử lý sơ bộ dữ liệu khảo sát.

- Bước thứ tư: Phân tích kiểm định độ tin cậy và sự hội tụ của thang đo khảo

sát thông qua các phương pháp nghiên cứu như đánh giá độ tin cậy bằng hệ số

Cronbach-alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết thúc bước thứ tư là quá trình

căn cứ theo kết quả kiểm định để có sự hiệu chỉnh thang đo lần thứ hai.

3.2.1.3. Thiết kế bảng hỏi

Sau quá trình xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, thang đo chính thức được

đưa ra để tiến hành khảo sát trên quy mô 50 dự án tương ứng với 50 cán bộ quản lý

và 200 cán bộ thẩm định dự án. Kết quả khảo sát thu về sẽ được thực hiện các phân

tích chuyên sâu, nhằm kiểm định dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định giả

thuyết nghiên cứu. Bảng hỏi chi tiết trong khảo sát chính thức cho hai nhóm đối

tượng là cán bộ quản lý và cán bộ thẩm định được đính kèm trong phụ lục của luận

án này.

89

3.2.1.4. Phương pháp phân tích

Các phương pháp phân tích được áp dụng trong nghiên cứu như sau:

- Thống kê mô tả và thống kê suy luận

Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu được

dưới hình thức cơ cấu và tổng kết [Nguồn: Huysamen, 1990]. Các thống kê mô tả

sử dụng trong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các chỉ tiêu phân

tích như: tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.

- Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo

Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định

[Nguồn: Parasuraman, 1991]. Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là

mức độ mà phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên. Trong nghiên cứu này, để đánh

giá độ tin cậy (reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi

(items) hệ số tương quan alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được

sử dụng.

- Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ

mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau [Nguồn: Hoàng Trọng & Chu

Nguyễn Mộng Ngọc, 2005], hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự

tính toán phương sai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm

của tổng các items còn lại của phép đo. Hệ số Cronbach’s alpha [Nguồn: Nguyễn

Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2007] được tính theo công thức sau:

k

2 i

σ∑

1(

)

α =

2

k −

k

1

=− i 1 σ T

Trong đó:

α

: Hệ số Cronbach’s alpha

k

: Số mục hỏi trong thang đo

2

Tσ : Phương sai của tổng thang đo

2

: Phương sai của mục hỏi thứ i

- Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số alpha của từng thang đo từ 0.8 trở

lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có

nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong

trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong

90

bối cảnh nghiên cứu [Nguồn: Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo

Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005]. Vì vậy, đối với nghiên cứu này

thì hệ số alpha từ 0.6 trở lên là chấp nhận được.

- Khi đánh giá độ phù hợp của từng item, những item nào có hệ số tương quan

biến tổng (item-total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0.3 được coi là những item có

độ tin cậy bảo đảm [Nguồn: Nguyễn Công Khanh, 2005], các item có hệ số tương

quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo.

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

được sử dụng để kiểm tra tính đơn hướng của các thang đo [Nguồn: Hoàng Trọng &

Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005] và độ giá trị cấu trúc của phép đo [Nguồn: Nguyễn

Công Khanh, 2005].

- Tính đơn hướng của thang đo được định nghĩa là sự tồn tại của chỉ một khái

niệm (construct) trong một tập biến quan sát [Nguồn: Garver & Mentzer, 1999] đó

là mức độ mà một tập biến quan sát biểu thị cho một và chỉ một khái niệm tiềm ẩn

duy nhất. Tính đơn hướng của thang đo được xác định thông qua hệ số tải nhân tố

của các biến quan sát với nhân tố mà các biến đó biểu diễn.

- Trong nghiên cứu này, phân tích EFA sử dụng phương pháp principal

components với phép varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue ≥ 1

được sử dụng. Trong quá trình phân tích EFA các items, thang đo không đạt yêu

cầu sẽ bị loại. Tiêu chuẩn chọn là các item phải có hệ số tải nhân tố (factor loading)

>0.5, tổng phương sai trích ≥ 50% [Nguồn: Gerbing & Anderson, 1998 dẫn theo

Trần Thị Kim Loan, 2000], hệ số của phép thử KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of

Sampling Adeqacy) có giá trị từ 0.5 trở lên [Nguồn: Othman & Owen, 2000] và

phép thử Bartlett (bartlett Test of Sphericity) phải ở mức có ý nghĩa thống kê với

giá trị sig nhỏ hơn 0.05.

- Phân tích phương sai ANOVA

Kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA được áp dụng trong nghiên cứu này

để tìm ra ý nghĩa thống kê của những khác biệt trung bình giữa biến phụ thuộc là sự

hiệu quả của công tác thẩm định và các biến độc lập là biến nhân khẩu học, các biến

về số lượng và thời gian thẩm định. Qua phân tích này có thể kiểm định được giả

91

thuyết nghiên cứu liên quan đến sự khác biệt giữa hiệu quả công tác thẩm định ở

các nhóm đối tượng khác nhau.

Trước khi tiến hành phân tích ANOVA, tiêu chuẩn Levence được tiến hành để kiểm

tra giả thuyết bằng nhau của phương sai trong các nhóm với xác suất ý nghĩa Sig.

(Significance) là 5%. Trong phép kiểm định này, nếu xác suất ý nghĩa lớn hơn 5%

thì chấp nhận tính bằng nhau của các phương sai nhóm.

- Tiêu chuẩn Fisher F trong phép phân tích phương sai ANOVA với mốc để so

sánh các xác suất ý nghĩa Sig. là 5% được áp dụng. Trong phép kiểm định này, nếu

xác suất ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì ta có quyền bác bỏ giả thuyết: không có sự khác

nhau về chất lượng thẩm định dự án giữa các đối tượng khác nhau về đặc điểm nhân

khẩu học, hay về thời gian và số lượng cán bộ thẩm định.

- Phân tích hồi quy đa biến

Sau khi thang đo của các yếu tố được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến hành chạy

hồi quy tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa 5% theo mô hình :

Y = β0 + β1*X1 + β2*X2 + β3*X3+ … + βi*Xi

Trong đó :

Y: Chất lượng công tác thẩm định

Xi: các yếu tố tác động đến chất lượng công tác thẩm định β0: hằng số βi: các hệ số hồi quy (i > 0) Kết quả phân tích hồi quy sẽ cho biết được có hay không sự ảnh hưởng của

các yếu tố tác động đưa ra từ mô hình nghiên cứu ban đầu, tới hiệu quả công tác

thẩm định và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.

3.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức 3.2.2.1. Phân tích đặc điểm đối tượng khảo sát

Đặc điểm về nhân khẩu học và thông tin về số lượng cán bộ, thời gian thẩm

định của dự án được tổng hợp theo bảng dưới đây.

92

Trình độ

Giới tính

Kinh nghiệm

1 năm

7%

15%

Cao đẳng

2 năm

23

45

3 năm

74

Đại học

Nam

23%

4 năm

15% 16%

Nữ

126

132

Thạc sĩ

5 năm

24%

6 năm

Thu nhập

20

Thời gian thẩm định

Số lượng cán bộ

14

6

20

3 người

23 4

19

46

43

4 người

60

50

97

5 người

28 29

32

84

6 người

Dưới 6 triệu Từ 6-8 triệu Từ 8 đến 10 triệu Trên 10 triệu

25

7 ngày 8 ngày 9 ngày 10 ngày 11 ngày 12 ngày 13 ngày 14 ngày 15 ngày

Biểu đồ 3.1 Thông tin đối tượng khảo sát

Kết quả thống kê cho thấy, nhóm giới tính Nữ chiếm tỷ lệ đa số trong số 200 nhân viên thẩm định dự án, với tỷ lệ 63%, tỷ lệ Nam giới là 37%. Kinh nghiệm làm việc chủ yếu nằm trong thời gian từ 4 đến 5 năm, với tỷ lệ hai nhóm này lần lượt là

23% và 24% . Ngoài ra kinh nghiệm làm việc 6 năm cũng chiếm tỷ lệ cao là 15%, nhóm có kinh nghiệm từ 2-3 năm cũng chiếm tỷ lệ khá với 15% và 16% trong số tổng số cán bộ khảo sát, điều này cho thấy số năm kinh nghiệm trong công tác thẩm định của các cán bộ nhìn chung là khá cao. Về trình độ học vấn, đối tượng cán bộ

có trình độ Cao đẳng chiếm tỷ lệ 11.5%, còn đa số là trình độ đại học với tỷ lệ 66%, trình độ thạc sĩ là 22.5%. Qua đây có thể thấy, trình độ các nhóm đối tượng có trình độ cao, từ đại học trở lên đang chiếm đại đa số, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ

thạc sĩ cũng ở mức khá cho thấy trình độ chuyên môn của các cán bộ thẩm định hiện nay là khá tốt. Về thu nhập của cán bộ, nhóm thu nhập từ 6 đến 8 triệu chiếm đa số với tỷ lệ 48.5%, nhóm dưới 6 triệu chiếm tỷ lệ 23%, từ 8 đến 10 triệu là 21.5%, trên 10 triệu là 7%, kết quả này cho thấy mức thu nhập của cán bộ hiện nay

ở mức khá, điều này cũng tác động đến sự yên tâm làm việc, công tác cũng như sự

93

trách nhiệm đối với công việc của các cán bộ. Thời gian thẩm định dự án chiếm đa số trong khoảng từ 10 đến 13 ngày, thời gian thẩm định 15 ngày chỉ chiếm tỷ lệ 2%, đây là mốc thời gian tối đa của công tác thẩm định dự án được ngân hàng quy định. Thời gian thẩm định 7 ngày chiếm tỷ lệ 10%, và 8 ngày là 9.5%. Điều này cho thấy

về thời gian thẩm định thường không ở mức nhanh, thấp nhất là 7 ngày, và thời gian thẩm định đạt mức quy định là dưới 15 ngày, cụ thể là từ 14, 13 ngày còn chiếm tỷ lệ cao. Về số lượng cán bộ thẩm định, các dự án có số lượng cán bộ thẩm định là 4

người chiếm tỷ lệ cao là 42%, tiếp theo là nhóm 3 người với tỷ lệ 30%, 5 người là

25%, và nhóm 6 người chỉ chiếm 3%.

3.2.2.2. Phân tích độ tin cậy của dữ liệu

Theo các tiêu chuẩn về phân tích độ tin cậy của dữ liệu đã được nêu trong phần phương pháp phân tích, tác giả sử dụng các chỉ tiêu như hệ số Cronbach-alpha, hệ số tương quan biến-tổng, hệ số Cronbach-alpha nếu loại biến để tiến hành đánh giá mức độ tin cậy của dữ liệu khảo sát.

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của dữ liệu

Chất lượng cán bộ

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

CanBo1 18.22 14.195 0.769 0.892

CanBo2 18.38 15.281 0.653 0.908

CanBo3 18.44 13.905 0.775 0.891

CanBo4 18.31 14.466 0.768 0.893

CanBo5 18.24 14.392 0.775 0.891

CanBo6 18.32 14.028 0.768 0.892

Cronbach-alpha = 0.911

Nguồn thông tin

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

NTT1 6.90 3.110 .786 .744

94

.834 3.532 .692 7.02 NTT2

.815 3.109 .716 6.87 NTT3

Cronbach-alpha = 0.856

Tổ chức công tác

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

.750 3.025 .679 11.00 TCCT1

.778 3.332 .621 11.07 TCCT2

.767 3.093 .645 11.11 TCCT3

.783 3.409 .610 11.06 TCCT4

Cronbach-alpha = 0.817

Quy trình thẩm định

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

.a 3.44 1.062 .719 QT1

.a 3.39 1.204 .719 QT2

Cronbach-alpha = 0.835

Chỉ tiêu thẩm định

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

.a .849 .659 3.57 CT1

.a .710 .659 3.62 CT2

Cronbach-alpha = 0.793

Phương pháp thẩm định

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

2.88 .779 .655 .a PP1

2.79 .800 .655 .a PP2

Cronbach-alpha = 0.792

95

Phương tiện thẩm định

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

.a PT1 3.8450 .805 .824

.a PT2 3.7000 .864 .824

Cronbach-alpha = 0.903

Chất lượng thẩm định

Biến quan sát Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến

.a CLTD1 3.81 .215 .444

.a CLTD2 3.34 .286 .444

Kết quả phân tích cho thấy, hệ số Cronbach-alpha của các thang đo khảo sát đều đạt mức tin cậy cao, hệ số thấp nhất là của thang đo về chất lượng công tác

thẩm định, với hệ số là 0.611 lớn hơn mức 0.6. Hệ số tương quan biến-tổng của các biến quan sát với tổng thể thang đo đều đạt mức cao trên 0.5, điều này thể hiện sự tương quan tốt của các biến quan sát với tổng thể thang đo mà các biến đó biểu

diễn. Hệ số Cronbach-alpha nếu loại biến của các biến quan sát cũng đang có giá trị thấp hơn giá trị hệ số Cronbach-alpha hiện tại, vì vậy không cần phải loại bỏ biến quan sát nào để làm tăng độ tin cậy của thang đo.

Tóm lại, dữ liệu khảo sát cho các thang đo đã đảm bảo độ tin cậy, các biến

quan sát đều được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

3.2.2.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định

Cronbach-alpha = 0.611

Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập

96

Bảng 3.2 Kết quả phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập 6 3

5 2 4 1 7 Biến quan sát

0.851 CanBo5

0.850 CanBo6

0.847 CanBo1

0.845 CanBo3

0.838 CanBo4

0.743 CanBo2

0.824 TCCT1

0.802 TCCT3

0.785 TCCT4

0.772 TCCT2

0.912 NTT1

0.864 NTT3

0.843 NTT2

0.949 PT2

0.947 PT1

0.924 QT1

0.904 QT2

0.900 PP2

0.894 PP1

0.901 CT1

0.894 CT2

Phương sai trích 19.933 32.44 43.722 52.511 60.74 68.728 76.687

Eigenvalues 4.351 3.068 2.361 1.915 1.58 1.514 1.314

KMO = 0.735 Sig= 0.000

97

Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập cho thấy: - Hệ số KMO bằng 0.735, cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm bảo độ chính xác. - Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig = 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa thống kê của kết quả phân tích là đảm bảo.

- Phương sai trích bằng 76.69, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố được đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 76.69% sự biến thiên của tổng thể dữ liệu khảo sát ban đầu. Đây là một tỷ lệ khá.

- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 7 là 1.314, là giá trị nhỏ nhất lớn hơn 1, điều này khẳng định lại rằng có 07 nhân tố có thể được đưa ra từ phép phân tích. - Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo, và có sự ảnh hưởng của từng

biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó biểu diễn.

Như vậy, việc phân tích nhân tố cho các biến độc lập đã cho thấy rằng, có 07 nhân tố được đưa ra từ phép phân tích với độ tin cậy là đảm bảo. Các nhân tố được

xác định là:

- Cán bộ thẩm định: Gồm các biên quan sát: CanBo3, CanBo6, CanBo1,

CanBo4, CanBo5, được mã hóa là CLCB.

- Tổ chức công tác thẩm định: Gồm các biến quan sát: TCCT1, TCCT3,

TCCT2, TCCT4, được mã hóa là TCCT.

- Nguồn thông tin: Gồm các biến quan sát: NTT1, NTT3, NTT2, được mã hóa là

NTT.

- Phương tiện thẩm định: Gồm các biến quan sát: PT1, PT2, được mã hóa là PT. - Chỉ tiêu thẩm định: Gồm các biến quan sát: CT1, CT2, được mã hóa là CT. - Quy trình thẩm định: Gồm các biến quan sát: QT2, QT1, được mã hóa là QT. - Phương pháp thẩm định: Gồm các biến quan sát: PP2, PP1, được mã hóa là PP.

Các nhân tố mới được đưa ra từ phép phân tích sẽ được tính điểm trung bình để đưa ra một biến đại diện cho các biến quan sát trong nhân tố đó, biến đại diện cho nhân tố này sẽ tham gia với vai trò là nhân tố đó trong các phân tích tiếp theo.

Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

Bảng 3.3 Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

Biến quan sát Hệ số tải Chỉ tiêu Giá trị Chỉ tiêu Giá trị

CLTD1 0.850 KMO 0.5 Eigenvalues 1.444

CLTD2 0.850 Sig 0.000 Phương sai trích 72.22

98

Kết quả phân tích cho biến phụ thuộc cho thấy: - Hệ số KMO bằng 0.5, đây là giá trị tối thiểu cho phép đối với hệ số này,

cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm bảo độ chính xác.

- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig= 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa thống kê của

kết quả phân tích là đảm bảo.

- Phương sai trích bằng 72.22, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố được đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 72.22% sự biến thiên của tổng thể dữ

liệu khảo sát ban đầu. Đây là một tỷ lệ cao.

- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 1 là 1.444, là giá trị nhỏ nhất lớn hơn 1,

điều này khẳng định lại rằng có 01 nhân tố có thể được đưa ra từ phép phân tích.

- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn

hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo, và có sự ảnh hưởng của từng biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó biểu diễn.

Biến phụ thuộc được phân tích thành một nhân tố được biểu diễn bởi hai biến

quan sát CLTD1 và CLTD2, được mã hóa là CLTD. 3.2.2.4. Phân tích thống kê mô tả

Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng cán bộ thẩm định Bảng 3.4 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cán bộ thẩm định

Trung Biến quan sát Câu hỏi khảo sát bình

CanBo1 3.75 Trình độ nhân viên đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định

CanBo2 3.60 Nhân viên có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của dự án

CanBo3 3.54 Nhân viên thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ

CanBo4 Nhân viên có đạo đức nghề nghiệp tốt 3.67

CanBo5 3.74 Nhân viên thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định

Kết quả đánh giá cho thấy, mức điểm cao được dành cho đánh giá về tinh thần trách nhiệm cao trong công việc với mức điểm 3.74, tiếp theo là trình độ nhân

CanBo6 3.66 Nhân viên thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định

99

viên với mức điểm 3.75. Mức đánh giá trung bình khá dành cho các nhận định về đạo đức nghề nghiệp và sự rõ ràng, minh bạch trong quá trình xử lý công việc với mức điểm 3.67, và kỹ năng xử lý, thu thập thông tin với mức điểm 3.6. Mức điểm thấp nhất dành cho sự chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng, với mức

điểm 3.54. Qua đây có thể thấy, lãnh đạo đang có sự chưa đồng tinh về việc các nhân viên thẩm định quan tâm, chủ động trong việc học tập, nghiên cứu rèn luyện thêm các kỹ năng phục vụ công việc. Bên cạnh đó là vấn đề về kỹ năng xử lý thông

tin của nhân viên còn có những điểm hạn chế, mà với đặc thù công việc thẩm định cần xử lý thông tin của dự án thì vấn đề này sẽ gây ra những điểm hạn chế trong kết

quả thẩm định của dự án.

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về nguồn thông tin

Bảng 3.5 Kết quả phân tích đánh giá về nguồn thông tin dự án

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

NTT1 3.50 Ngân hàng có sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin dự án

NTT2 Ngân hàng được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao 3.37

Kết quả đánh giá về nguồn thông tin dự án mà các cán bộ thẩm định cho thấy mức đánh giá chưa cao ở tất cả các nhận định đưa ra. Trong đó nhận định về mức

độ chính xác của thông tin đang ở mức thấp nhất với điểm trung bình 3.37. Thực tế cho thấy, thông tin mà các cán bộ căn cứ để tiến hành thẩm định thường được cung cấp bởi chủ đầu tư của dự án, với các báo cáo tài chính hay thông tin dưới dạng thứ cấp, không có sự thẩm định độ chính xác. Ngoài ra còn có các thông tin của các tổ

chức CIC, các tổ chức tài chính và phi tài chính cũng thể hiện sự tin cậy không cao. Bên cạnh đó, đánh giá về việc ngân hàng có các thông tin một cách đầy đủ, hay sự chủ động của ngân hàng trong việc tìm kiếm, khai thác thông tin mới đạt mức trung

bình khá. Do đó, yếu tố nguồn thông tin của ngân hàng hiện nay đang thể hiện nhiều vấn đề hạn chế.

NTT3 Ngân hàng được cung cấp thông tin một cách đầy đủ 3.52

100

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về tổ chức công tác thẩm định

Bảng 3.6. Kết quả phân tích đánh giá về tổ chức công tác thẩm định

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

TCCT1 Sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm định là nhuần nhuyễn 3.75

TCCT2 Sự bố trí cán bộ và phân công công việc hợp lý 3.67

TCCT3 Có sự chuyên môn hóa cao công việc 3.64

Kết quả phân tích đánh giá của cán bộ thẩm định về tổ chức công tác thẩm định cho thấy mức đánh giá cao thể hiện ở vấn đề sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm

định trong nhóm là tốt, với mức điểm 3.75. Tiếp theo là vấn đề số lượng cán bộ thẩm định cũng đã đảm bảo được yêu cầu công việc, với mức điểm 3.69, tiếp theo là sự bố trí và phân công công việc cũng được đánh giá tương đối hợp lý, với mức điểm 3.67. Chỉ có vấn đề về tính chuyên môn hóa trong công việc đang được đánh

giá chưa cao với mức điểm 3.64, thực tế là các cán bộ thẩm định trong quá trình công tác đều phải đan xen các công việc ở các bộ phận, vị trí công tác khác của ngân hàng, và được điều chuyển tham gia công tác thẩm định khi cần thiết. Điểm

mạnh trong vấn đề này là khả năng nắm bắt đa dạng các nghiệp vụ, hay các yêu cầu tại nhiều vị trí khác nhau trong công việc, nhưng sự hạn chế là tính chuyên môn hóa chưa cao, khiến cho vấn đề thẩm định cũng gặp phải những khó khăn.

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về quy trình thẩm định

TCCT4 Số lượng cán bộ thẩm định là đảm bảo yêu cầu công việc 3.69

Bảng 3.7 Kết quả phân tích đánh giá về quy trình thẩm định

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

QT1 3.39 Quy trình thẩm định được quy định thống nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng.

QT2 3.44 Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, hợp lý.

101

Kết quả đánh giá cho thấy, quy trình thẩm định đang được đánh giá trung bình khá, với mức điểm 3.4 ở cả hai nhận định. Kết quả này cho thấy về quy trình thẩm định, đối tượng khảo sát còn chưa thực sự đồng tình với sự hợp lý, khoa học, bên cạnh đó, sự thống nhất của quy trình thẩm định trên toàn hệ thống của ngân

hàng là chưa tốt.

Đánh giá của đối tượng khảo sát về chỉ tiêu thẩm định

Bảng 3.8 Kết quả phân tích đánh giá về chỉ tiêu thẩm định

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

CT1 Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán chính xác 3.61

Đánh giá về chỉ tiêu thẩm định, mức điểm đánh giá cũng đạt mức trung bình khá, cả hai nhận định về tính toán chính xác và sử dụng hợp lý đều có mức điểm đạt trên 3.5. Mức điểm cho thấy, đối tượng khảo sát đánh giá chưa cao về việc tính toán chính xác các chỉ tiêu trong quá trình thẩm định, đây là kết quả sai sót có thể do con

người hoặc do phương pháp tính toán còn chưa có độ tin cậy cao. Ngoài ra, các chỉ tiêu thẩm định cũng cho thấy sự bất cập trong thực tế thực hiện công việc, khi tồn tại hai hay nhiều chỉ tiêu được áp dụng trong một dự án đang có sự không thống

nhất, đôi khi có các chỉ tiêu còn mang lại kết quả trái ngược trong cùng một dự án.

CT2 Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một cách hợp lý 3.57

Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương pháp thẩm định

Bảng 3.9 Kết quả phân tích đánh giá về phương pháp thẩm định

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

PP1 2.79 Phương pháp thẩm định là hiện đại,mang tính công nghệ cao.

Phương pháp thẩm định đang sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh các chỉ tiêu chứ chưa thực sự sử dụng một số phương pháp phân tích động để phân tích rủi ro của dự án, đảm bảo tính bền vững cho dự án như phương pháp phân tích độ nhạy,

PP2 2.88 Phương pháp thẩm định được áp dụng mang lại hiệu quả cao.

102

phương pháp kịch bản….. Điều này dẫn đến hiệu quả khi áp dụng phương pháp là chưa cao, mức điểm trung bình là 2.88. Bên cạnh đó, đánh giá về tính công nghệ, hiện đại trong phương pháp thẩm định cũng nhận được mức đánh giá chưa cao, với mức điểm 2.79, do đó càng cần phải cải thiện phương pháp thẩm định đang áp dụng hiện nay.

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương tiện thẩm định

Bảng 3.10 Kết quả phân tích đánh giá về phương tiện thẩm định

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

PT1 Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là đẩy đủ 3.70

Thực tế công tác thẩm định hiện nay cho thấy, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định thường là thiết bị máy tính, với một số chi nhánh, việc trang bị máy tính là đầy đủ, nhưng tính hiện đại và hoạt động ổn định của các trang

thiết bị còn có sự hạn chế. Tuy nhiên, nhìn chung các phương tiện vẫn đảm bảo tương đối về tính đầy đủ và hiện đại. Điều này thể hiện ở mức điểm đánh giá của đối tượng được hỏi cho hai nhận định đều đạt mức khá, trên 3.7.

PT2 Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là hiện đại 3.84

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng công tác thẩm định Bảng 3.11 Kết quả phân tích đánh giá về chất lượng công tác thẩm định

Biến quan sát Câu hỏi khảo sát Trung bình

CLTD1 Dự án cho vay có mang lại kết quả tốt 3.34

Kết quả đánh giá về tính hiệu quả chung của công tác thẩm định cho thấy, công tác thẩm định được đánh giá đạt hiệu quả cao, với mức điểm trung bình là 3.81, tuy nhiên khi đánh giá về kết quả mang lại từ các dự án cho vay, mức điểm còn thấp là 3.34. Điều này nhìn chung cho thấy rằng, công tác thẩm định được triển khai có thể được đánh giá tốt, nhưng có những tác động tới hiệu quả của dự án là mục tiêu cuối cùng của công tác thẩm định lại chưa có được kết quả cao. Có thể hiểu rằng, ngoài công tác thẩm định thì còn các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, nhưng cũng

cho thấy vấn đề về việc nâng cao chất lượng công tác thẩm định cũng cần phải nâng cao hơn nữa, để có tác động tốt hơn tới hiệu quả cho vay của dự án.

Qua phân tích trên có thể thấy, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác

thẩm định còn có các điểm yếu, nổi bật nhất có thể kể đến là điểm yếu về phương

CLTD2 Công tác thẩm định đạt hiệu quả cao 3.81

103

pháp thẩm định, nguồn thông tin, hay điểm yếu về chỉ tiêu, phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định, ngoài ra còn có các điểm yếu về sự chuyên môn hóa trong công việc của các bộ thẩm định, khả năng nỗ lực tự rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên thẩm định. Điểm mạnh thể hiện ở trình độ nhân viên là khá tốt, cách bố

trí cán bộ là tương đối hợp lý, nhân viên thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, và sự phối hợp giữa các nhóm các bộ thẩm định là tốt. 3.2.2.5. Phân tích tương quan các nhân tố

Để thực hiện công việc phân tích hồi quy nhằm đánh giá về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới hiệu quả công tác thẩm định, công việc phân tích tương quan giữa các nhân tố độc lập và phụ thuộc trong mô hình hồi quy dự kiến cần phải

được thực hiện để loại bỏ đi các nhân tố độc lập không thể hiện sự tương quan với biến phụ thuộc, bên cạnh đó là xem xét khả năng có hay không xẩy ra hiện tượng tương quan mạnh giữa các biến độc lập trong mô hình.

Bảng 3.12. Kết quả phân tích tương quan

ChatLuongTD

CT PP PT Nhân tố CanBo NTT TCCT QT

CanBo 1 .147* 0.027 0.091 0.026 -0.055 0.038 .431**

NTT .147* 1 0.041 .207** 0.042 0.067 0.045 .487**

TCCT 0.027 0.041 1 0.093 .228** .197** 0.128 .412**

QT 0.091 .207** 0.093 1 0.054 0.074 0.027 .450**

CT 0.026 0.042 .228** 0.054 1 -0.029 0.116 .329**

PP -0.055 0.067 .197** 0.074 -0.029 1 -0.023 .366**

PT 0.038 0.045 0.128 0.027 0.116 -0.023 1 .301**

.431** .487** .412** .450** .329** .366** .301** 1 ChatLuong TD

*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

Kết quả phân tích cho thấy, giữa các biến độc lập đều thể hiện sự tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc là chất lượng công tác thẩm định, với mức tương quan có ý nghĩa ở mức 0.01. Hệ số tương quan Person của các biến độc lập với biến phụ thuộc

đều lớn hơn 0, cho thấy sự tương quan là cùng chiều. Đối với các biến độc lập, một số mối tương quan có ý nghĩa thống kê nhưng hệ số tương quan không lớn. Như vậy, với

**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

104

kết quả phân tích này, giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc đều thể hiện sự tương quan tốt, đây là điều cần thiết để kết quả phân tích hồi quy đảm bảo tính tin cậy. Tuy nhiên, cần phải kiểm định đa cộng tuyến để xác định hiện tượng tương quan giữa các biến độc lập với nhau có ảnh hưởng tới kết quả hồi quy hay không. 3.2.2.6. Phân tích hồi quy

Từ các nhân tố đã được phân tích, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi

quy Linear Regression Analysis, để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả công tác thẩm định dự án.

Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy

Mô tả mô hình

Mô hình R R bp R bp hiệu chỉnh Sai lệch chuẩn ước tính Durbin- Watson 1 .886a .786 .778 .20002 1.880

ANOVA

Tổng bp Trung bình bp Sig. F 100.667 .000a

4.028 .040 Hồi quy Phần dư Tổng 28.193 7.682 35.875 Bậc tự do 7 192 199

Hệ số hồi quy

Chưa hiệu chỉnh Hiệu chỉnh

B Beta Sig. VIF -.019 t -.136 .892

.200 10.428 .000 1.033 .354 (Hằng số) Cán bộ thẩm định

.159 9.454 .000 1.070 .327 Nguồn thông tin

.163 6.298 .000 1.123 .223 Tổ chức thẩm định

.124 8.403 .000 1.060 .289 Quy trình thẩm định

.118 6.457 .000 1.072 .223 Chỉ tiêu thẩm định

.163 9.002 .000 1.061 .310 Phương pháp thẩm định

.106 6.423 .000 1.029 .218 Phương tiện thẩm định

105

Biểu đồ 3.2 Phân phối chuẩn

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy:

• Hệ số R bình phương hiệu chỉnh 0.778 thể hiện rằng, có 78% sự biến thiên

về chất lượng công tác thẩm định được thể hiện bởi các nhân tố trong mô hình.

• Hệ số Durbin-Watson bằng 1.880 gần với giá trị 2, cho thấy không có hiện

tượng tự tương quan giữa các biến độc lập.

• Hệ số F= 100.667 và Sig = 0.000 trong phân tích ANOVA cho thấy kết quả

của phân tích hồi quy là hoàn toàn đảm bảo mức độ tin cậy.

• Bảng hệ số hồi quy có mức ý nghĩa thống kê cho mỗi nhân tố đều nhỏ hơn mức tối đa cho phép là 0.05, vì thế mà tất cả các biến độc lập đều có sự tác động tới biến phụ thuộc là hiệu quả công tác thẩm định dự án, không có biến nào bị loại bỏ khỏi mô hình.

• Phân phối chuẩn của phần dư sau khi phân tích hồi quy cho thấy, phần dư có

phân phối chuẩn với trị trung bình là 0(1.79*e^-15), độ lệch chuẩn bằng 1(0.982).

Như vậy các kiểm định của mô hình hồi quy đã đều được chấp nhận, qua đó các biến độc lập trong mô hình có sự ảnh hưởng tới biến phụ thuộc theo phương

trình hồi quy dạng chuẩn hóa như sau:

CLTD = 0.354*CBTD + 0.327* NTT + 0.310*PPTD + 0.289*QTTD + 0.223*TCTD + 0.223*CTTD + 0.218*PTTD

106

Do đó có thể thấy yếu tố về chất lượng cán bộ thể hiện sự ảnh hưởng mạnh nhất tới chất lượng công tác thẩm định; tiếp theo là nguồn thông tin chính xác, tin cậy; tiếp theo là yếu tố về việc lựa chọn phương pháp thẩm định hiện đại, hợp lý; tiếp theo là quy trình thẩm định hợp lý; tiếp theo là công tác tổ chức cán bộ thẩm định; tiếp theo

là chỉ tiêu thẩm định được áp dụng hiệu quả, cuối cùng là sự hiện đại, đầy đủ của phương tiện thẩm định. 3.2.2.7. Phân tích phương sai

Tiếp theo để làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cán bộ và các yếu tố về số lượng cán bộ, thời gian thẩm định có hay không sự ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định, tác giả tiến hành phân tích phương sai để so sánh và nhận định

về sự khác biệt giữa hiệu quả công tác thẩm định với các đặc điểm nêu trên.

Đánh giá sự ảnh hưởng của giới tính cán bộ thẩm định

Bảng 3.14 Kết quả phân tích phương sai giữa hai nhóm giới tính

Group Statistics

Tiêu chí

Giới tính N Trung bình Độ lệch chuẩn Trung bình sai số

Hiệu quả công tác thẩm định Nam 74 3.5878 .41676 .04845

Nữ 126 3.5675 .43060 .03836

Kiểm định

Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means

Hệ số F Sig. t df Sig. (2- tailed)

Phương sai bằng nhau .656 .419 .327 198 .744

Kết quả kiểm định Leven cho giá trị Sig = 0.419 >0.05, cho thấy phương sai là như nhau, kết quả sử dụng trong dòng phương sai bằng nhau, giá trị Sig = 0.744

>0.05, cho thấy không có sự khác biệt về chất lượng thẩm định dự án giữa các nhóm giới tính. Mức điểm trung bình giữa hai nhóm Nam và Nữ cũng không có sự chênh lệch nhiều.

Phương sai khác nhau .330 157.154 .742

107

• Đánh giá sự ảnh hưởng của kinh nghiệm cán bộ thẩm định

Bảng 3.15 Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm kinh nghiệm

N Trung bình Đối tượng Độ lệch chuẩn

14 .56086 3.6071 1 năm

31 .37603 3.4839 2 năm

32 .32996 3.6875 3 năm

48 .47078 3.5417 4 năm

45 .41591 3.5556 5 năm

30 .42918 3.6167 6 năm

200 .42459 3.5750 Total

Test of Homogeneity of Variances

Sig. Levene Statistic df1 df2

.718 194 .577 5

Sig. Sum of Squares F

.493 .884 Giữa các nhóm .799

Trong các nhóm 35.076

Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.718 > 0.05 trong kiểm định Levene cho

thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Giá trị Sig = 0.493 giữa các nhóm cho thấy không có sự khác biệt về chất lượng công tác thẩm định giữa các nhóm đối tượng có năm kinh nghiệm khác nhau. Tuy nhiên, với mức điểm trung bình của

nhóm có kinh nghiệm từ 4 và 6 năm cao hơn các nhóm có số năm kinh nghiệm thấp

hơn, cũng cho thấy ưu thế về năm kinh nghiệm trong việc thẩm định dự án.

Total 35.875

108

Đánh giá sự ảnh hưởng của trình độ cán bộ thẩm định

Bảng 3.16. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm trình độ

N Trung bình Độ lệch chuẩn Đối tượng

23 3.4130 .49203 Cao đẳng

132 3.5909 .40426 Đại học

45 3.6111 .43809 Thạc sĩ

200 3.5750 .42459 Total

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

.241 2 197 .786

Sum of Squares F Sig.

Giữa các nhóm .695 1.947 .145

35.180 Trong các nhóm

Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.786 > 0.05 trong kiểm định Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Giá trị Sig = 0.145 giữa

các nhóm cho thấy không có sự khác biệt về chất lượng công tác thẩm định giữa các nhóm đối tượng có trình độ khác nhau. Tuy nhiên, với mức điểm trung bình của nhóm có trình độ càng cao càng thể hiện mức điểm đánh giá về hiệu quả công tác

thẩm định cao cho thấy ưu thế về trình độ trong công tác thẩm định.

35.875 Total

Đánh giá sự ảnh hưởng của thu nhập cán bộ thẩm định

Bảng 3.17. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm thu nhập

N Trung bình Đối tượng Độ lệch chuẩn

Dưới 6 triệu 46 3.7065 .37381

Từ 6-8 triệu 97 3.5722 .39522

109

Từ 8 đến 10 triệu 43 .51095 3.4186

Trên 10 triệu 14 .36314 3.6429

Tổng cộng 200 .42459 3.5750

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 Sig. df2

.325 3 196 .808

Tổng bp Sig. F

Giữa các nhóm 1.913 .013 3.679

Trong các nhóm 33.962

Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.808>0.05 trong kiểm định Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Kết quả kiểm định ANOVA cho

giá trị Sig= 0.013<0.05 cho thấy phương sai là khác nhau giữa các nhóm thu nhập. Qua mức điểm trung bình của các nhóm, có thể thấy, mức thu nhập từ 8 đến 10 triệu đang cho thấy hiệu quả công tác thẩm định đang ở mức thấp nhất, tiếp theo là nhóm

từ 6-8 triệu, tiếp theo là nhóm trên 10 triệu và cao nhất đang là nhóm có thu nhập dưới 6 triệu. Điều này thể hiện sự ảnh hưởng của thu nhập tới hiệu quả công tác thẩm định, bởi vấn đề về thu nhập thể hiện nhiều mặt, trong đó có vấn đề về vị trí công tác còn chưa tốt, các nhân viên có xu hướng làm việc tích cực hơn để có thể

được nâng lương và đề bạt, do đó cũng có tác động tốt hơn tới công việc chung

không riêng gì công việc thẩm định dự án.

• Đánh giá sự ảnh hưởng của thời gian thẩm định

Tổng cộng 35.875

Bảng 3.18. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm thời gian

N Trung bình Đối tượng Độ lệch chuẩn

7 ngày 20 3.7500 .30349

8 ngày 19 3.6053 .26765

9 ngày 20 3.7250 .44352

10 ngày 32 3.6406 .47915

11 ngày 25 3.4600 .49833

110

29 .35355 3.5000 12 ngày

28 .38145 3.6429 13 ngày

23 .38883 3.4130 14 ngày

4 .70711 3.0000 15 ngày

200 .42459 3.5750 Tổng cộng

Levene Statistic df1 Sig. df2

1.205 8 191 .298

Tổng bp Sig. F

3.766 .006 2.800 Giữa các nhóm

32.109 Trong các nhóm

Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.298 > 0.05 trong kiểm định Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là bằng nhau. Kiểm định Anova cho giá trị Sig= 0.006<0.05, cho thấy phương sai là khác nhau giữa các nhóm thời gian

thẩm định. Cụ thể, các nhóm thời gian càng cao thì hiệu quả được đánh giá càng thấp, do đó yếu tố về thời gian thẩm định thể hiện sự ảnh hưởng tới hiệu quả thẩm

định là thời gian thẩm định càng ngắn, kết quả thẩm định càng mang lại hiệu quả.

• Đánh giá sự ảnh hưởng của số lượng cán bộ thẩm định

35.875 Tổng cộng

Bảng 3.19. Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm số lượng cán bộ

N Đối tượng Trung bình Độ lệch chuẩn

3 người 60 3.4833 .45998

4 người 84 3.6012 .45773

5 người 50 3.6300 .31639

6 người 6 3.6667 .25820

Tổng cộng 200 3.5750 .42459

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

111

1.020 3 196 .385

Tổng bp F Sig.

.763 1.421 .238 Giữa các nhóm

35.112 Trong các nhóm

Kết quả kiểm định cho thấy, giá trị Sig= 0.385 < 0.05 trong kiểm định Levene cho thấy phương sai giữa các nhóm là khác nhau. Mức điểm trung bình của

nhóm có số lượng cán bộ từ 5 đến 6 người đang có mức hiệu quả công tác thẩm định cao hơn đáng kể so với nhóm 3 hay 4 người. Và mức điểm đánh giá hiệu quả

càng cao thì số lượng cán bộ càng cao.

Như vậy, thông qua kết quả phân tích giữa các nhóm đối tượng có thể thấy, chỉ có sự khác biệt rõ rệt giữa yếu tố về thu nhập, thời gian thẩm định, số lương cán bộ với hiệu quả dự án. Tổng hợp kết quả nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu được

kiểm định và tổng hợp dưới bảng sau.

35.875 Tổng cộng

Bảng 3.20. Tổng hợp giả thuyết được kiểm định

Giả thuyết Nhận định Kết quả kiểm định

H1 Chất lượng cán bộ thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận

H2 Nguồn thông tin thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận

H3 Tổ chức công tác thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận

H4 Được chấp nhận Quy trình thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định

H5 Được chấp nhận Chỉ tiêu thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định

H6 Được chấp nhận Phương pháp thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định

H7 Phương tiện thẩm định ảnh hưởng tích cực tới Chất lượng công tác thẩm định Được chấp nhận

112

3.3. Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thông qua thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank trong chương 2, từ thực tế 4 dự án điển hình mà Vietinbank đã thẩm định và kết quả khảo sát trong chương 3 mà tác giả đưa ra những đánh giá về chất lượng công tác thẩm

định tài chính dự án đầu tư của Vietinbank trong thời gian qua như sau: 3.3.1. Những kết quả đạt được 3.3.1.1. Về công tác tổ chức thẩm định

Quy định về thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam như sau: đối với các dự án thuộc mức ủy quyền phán quyết của chi nhánh thì chi nhánh được quyền chủ động thẩm định và ra quyết định cho vay. Còn đối với

các dự án vượt mức ủy quyền phán quyết của chi nhánh hoặc không đảm bảo các điều kiện cho vay thông thường thì chi nhánh tiến hành thẩm định và trình Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tái thẩm định. Trong giai đoạn từ tháng

11/1993 đến tháng 10/2000 thì công tác thẩm định và tái thẩm định các dự án đầu tư là hầu hết do phòng tín dụng trung dài hạn và quản lý dự án của trụ sở chính với chức năng là phòng nghiệp vụ tham mưu cho tổng giám đốc chỉ đạo điều hành và quản lý hoạt động cho vay theo dự án đầu tư trong nước và quốc tế. Từ tháng

10/2001 tại trụ sở chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thành lập một phòng đặc biệt, khác hẳn mô hình của các NHTM khác đó là phòng kinh doanh dịch vụ với nhiệm vụ chính như là một phòng kinh doanh của chi nhánh (Phòng tín

dụng P), tuy nhiên chỉ phục vụ những khách hàng lớn là các tổng công ty, cho vay những dự án lớn, phức tạp yêu cầu thời gian ngắn. Điều đó đã phần nào giải quyết được khó khăn cho khách hàng về thời gian và thủ tục hành chính, xem xét giải quyết luôn phần vốn lưu động cho dự án mà trước đây Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam tách rời. Từ tháng 11/2007 đến nay, với mô hình tổ chức mới tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt có sự phân tách rõ ràng giữa bộ phận tín dụng với bộ phận thẩm

định, điều này đã phần nào hạn chế được những rủi ro về đạo đức nghề nghiệp khi mà cán bộ thẩm định thông đồng với khách hàng cố ý làm sai lệch kết quả đánh giá về dự án. Đồng thời, với quy chế về ủy quyền phán quyết tín dụng đối với các chi nhánh không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp nên việc thẩm định tài chính dự

án đầu tư được đảm bảo sự chuyên môn hóa thẩm định theo phòng nghiệp vụ. Hơn nữa, các cán bộ thẩm định được phân công thẩm định các dự án theo từng nhóm

113

ngành, từng ngành. Thông thường, tùy theo mức độ phức tạp của từng dự án mà việc thẩm định được phân công cho 3 đến 6 cán bộ (trong đó có 1 lãnh đạo phòng) phối hợp thực hiện. Việc bố trí như vậy là hợp lý, một mặt đảm bảo yêu cầu của công việc thẩm định, mặt khác đảm bảo tính chuyên môn hóa trong công việc mà

lại phát huy được trí tuệ tập thể và khả năng làm việc theo nhóm của các cán bộ, qua đó đảm bảo được sự khách quan của kết quả thẩm định. 3.3.1.2. Về thông tin sử dụng để thẩm định

Nguồn thông tin thu thập được trong quá trình thẩm định dự án đầu tư tại Vietinbank ngày càng phong phú đa dạng, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có cơ sở khoa học. Nếu như trước đây các thồng tin về dự án, về chủ đầu tư dùng

để phân tích thường được cung cấp bởi chính chủ đầu tư, gây nên tình trạng quá trình thẩm định chỉ xoay quanh việc thẩm tra tính hợp lý, chính xác của các số liệu, tiến hành phỏng vấn, khảo sát thực địa thì hiện nay ngoài nguồn thông tin từ khách hàng vay vốn ngân hàng còn tiến hành thu thập thông tin từ các tài liệu phân tích thị trường, tài liệu lưu trữ liên Ngân hàng, các văn bản luật, thông tin từ bạn hàng, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia về các lĩnh vực liên quan, thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro…. Chẳng hạn như đối với dự án “Mua 20 đầu máy D19E’ của Tổng công ty đường sắt Việt Nam thì các thông tin mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thu thập được đều có cơ sở khoa học từ nhiều nguồn khác nhau như: từ hồ sơ pháp lý của Tổng công ty đường sắt Việt Nam, từ hồ sơ pháp lý của

chính dự án , từ các báo cáo quyết toán của tổng công ty đường sắt Việt Nam thậm chí từ báo cáo nghiên cứu khả thi thẩm định dự án của Trung tâm nghiên cứu cơ bản đường sắt thuộc trường Đại học giao thông vận tải thực hiện và từ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng thuộc Tổng công ty đường

sắt Việt Nam thực hiện.

Như vậy, tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam công tác thu thập, quản lý, phân tích và lưu trữ số liệu dự án đầu tư và các dữ liệu liên quan luôn được

quan tâm và chú trọng một cách liên tục và hệ thống. Ngoài ra, trong điều kiện hiện nay, các cán bộ thẩm định còn được trang bị và hỗi trợ khá tốt với những phương tiện cần thiết như máy tính nối mạng, điện thoại…. điều này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm định nhanh chóng có được những thông tin cần thiết, giảm thời gian thẩm định, mặt khác còn giúp cho họ dễ dàng hơn trong quá trình thu nợ, quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng. Tất cả những điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định cũng như độ chính xác và tính thuyết

114

phục của các kết quả thẩm định, nhất là trong thời đại thông tin như hiện nay khi mà mọi thứ đều liên tục biến đổi và đòi hỏi phải thường xuyên cập nhật. 3.3.1.3. Quy trình, nội dung thẩm định Có thể nói, quy trình và nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank được thực hiện theo trình tự logic, khoa học và linh hoạt theo tính chất và mức độ phức tạp của từng dự án. Kể từ khi Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam ký quyết định ban hành “Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư ” theo tiêu chuẩn mới, được áp dụng cho nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư để xem xét cho vay trung dài hạn hoặc bảo lãnh vay vốn trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì hoạt động thẩm định tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam đã có nhiều tiến chuyển rõ rệt. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, quy trình thẩm định dự án đầu tư, thẩm định năng lực của chủ đầu tư đã được tiến hành trên cơ sở phối hợp thống nhất để đưa ra quyết định. Sự phối hợp thẩm định giữa các phòng chức năng trong quá trình thẩm định nhìn chung đã phát huy được tính độc lập đồng thời tạo mối quan hệ thống nhất, không chồng chéo lẫn nhau. Các bước thực hiện cụ thể trong nội dung thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng được tiến hành khá bài

bản và logic, từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt hồ sơ đến các khâu cơ bản trong công tác thẩm định dự án đầu tư như thẩm định phương diện thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế, pháp lý và cuối cùng là thẩm định phương án cho vay và

biện pháp bảo đảm tiền vay. Chẳng hạn như đối với dự án “Mua 20 đầu máy D19E” của Tổng công ty đường sắt Việt Nam và dự án “Đầu tư mua tàu vận chuyển container KEDAH” của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam cũng vậy, khi tiến hành thẩm định dự án này thì các

cán bộ thẩm định của Vietinbank luôn luôn thực hiện theo đúng trình tự logic bao giờ cũng bắt đầu từ khâu thẩm định khách hàng rồi đến thẩm định dự án đầu tư và cuối cùng là thẩm định phương án cho vay và biện pháp bảo đảm tiền vay. Điều này

một mặt đảm bảo đánh giá một cách tương đối chính xác về dự án mặt khác tiết kiệm được chi phí thẩm định cả về thời gian và kinh tế. 3.3.1.4. Các chỉ tiêu phục vụ công tác thẩm định. Các chỉ tiêu được lựa chọn trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nhìn chung là được áp dụng khá linh hoạt và hợp lý đưa ra được một cái nhìn tổng quan và xác đáng về dự án vay vốn. Quá trình thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam diễn ra khá hiệu

115

quả do đội ngũ cán bộ trực tiếp thẩm định đã được trang bị không chỉ các kiến thức liên quan đến dự án, đến đầu tư mà còn cả các kiến thức liên ngành khác như kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp, kiến thức kế toán… Mặc dù quy trình thẩm định đã đề cập khá rõ các bước, các công đoạn liên quan đến thẩm định dự án

đầu tư, song trên thực tế vẫn có một khoảng mở, vẫn có một sự linh hoạt nhất định ở chỗ là việc lựa chọn chỉ tiêu nào để đánh giá, lựa chọn bao nhiêu chỉ tiêu để đánh giá. Với mỗi dự án đầu tư thì loại chỉ tiêu, số lượng chỉ tiêu biến đổi như thế nào thì

điều đó lại phụ thuộc khá linh hoạt vào trình độ và cách nhìn nhận của cán bộ thẩm định, thậm chí điều này còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Tuy nhiên, cho dù linh hoạt đến đâu thì trên thực tế các cán bộ thẩm định vẫn luôn hướng sự phân tích đánh giá của mình đảm

bảo đưa ra một cách khách quan và toàn diện. Nhìn chung, với tinh thần và cơ chế làm việc như vậy đã thực sự tạo ra sự hiệu quả và chính xác cho các kết quả thẩm định, một mặt góp phần giảm thiểu rủi ro liên quan đến khoản vay, tạo điều kiện dễ

dàng thu hồi vốn, tránh thất thoát vốn cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, mặt khác điều này còn gióp phần giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về thực trạng của họ từ đó có những tác động cụ thể. 3.3.1.5. Cán bộ thẩm định Công tác bồi dưỡng cán bộ thẩm định, nâng cao nghiệp vụ thẩm định đã được chú trọng thường xuyên. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn tạo

điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm định của mình trau dồi nâng cao nghiệp vụ thẩm định. Ngân hàng đã chú trọng vào việc đào tạo lại cán bộ, tập huấn, giao lưu, tổ chức hội nghị, mời các chuyên gia giảng dạy về công tác thẩm định tài chính…. Vì thế, nhìn chung hiện nay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã có trong

tay một đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương đối cao, vững vàng trong nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng như các kiến thức liên ngành đa dạng khác… Điều này cũng một phần là do chất lượng cán bộ được

tuyển chọn đầu vào tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có trình độ sàn tương đối cao. Chính bằng những kiến thức và kinh nghiệm thẩm định này đã giúp cán bộ thẩm định không chỉ có thể đảm nhiệm được công việc của mình trong điều kiện đầy thử thách vì càng ngày số lượng các dự án cần phải thẩm định càng nhiều lên, độ phức tạp cũng ngày càng khó lên và giá trị vốn vay lại ngày càng lớn mà còn vẫn đảm bảo đưa ra được những đánh giá, quyết định chính xác, linh hoạt, kịp thời.

116

Điều này thể hiện rất rõ trong kết quả của công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua. 3.3.1.6. Thời gian và chi phí thẩm định Với đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động, có chuyên môn nên việc thẩm định thẩm định dự án được thực hiện nhanh chóng, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng. Thời gian thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

thường là trên dưới 10 ngày tùy theo quy mô và độ phức tạp của dự án. Trong những trường hợp riêng, nếu có yêu cầu của khách hàng thì Ngân hàng có thể rút ngắn thời gian thẩm định một cách hợp lý, vừa thỏa mãn khách hàng vừa đảm bảo an toàn trong việc sử dụng vốn của Ngân hàng.

Mặc dù chi phí thẩm định chưa được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tính toán cụ thể nhưng trên thực tế Ngân hàng đã luôn cố gắng quan tâm đến việc giảm chi phí thẩm định thông qua việc bố trí công tác thẩm định một cách hợp lý chẳng hạn như: kết hợp thẩm định nhiều dự án đầu tư có địa điểm gần nhau, tìm kiếm các nguồn thông tin đáng tin cậy tránh việc đi lại nhiều làn không cần thiết, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cán bộ thẩm định tránh sự trùng lặp, gây lãng phí nguồn lực…. 3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 3.3.2.1.Hạn chế

a) Về tính khoa học trong quản lý

Ở một số chi nhánh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn để xảy ra việc sai sót trong khâu thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư. Ngân

hàng đã không thẩm định năng lực kinh doanh của khách hàng: khách hàng không có năng lực thi công, không có đủ điều kiện vay, không có bảo đảm bằng tài sản nhưng vẫn quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Trong lĩnh vực cho vay xây lắp, nhiều chi nhánh khi quyết định cho vay không nắm được thực chất hoạt

động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thông tin trên các báo cáo tài chính của khách hàng thể hiện doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng thực chất lại lỗ nghiêm trọng do hạch toán “treo” trên các tài khoản phải thu, chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước hay tạm ứng. Đã không ít trường hợp doanh nghiệp bắt đầu lỗ hoặc đã lỗ triền miên nhưng chi nhánh vẫn quyết định cho vay với quy mô mở rộng, năm sau cao hơn năm trước, cho vay không có tài sản đảm bảo.

117

Tại một số Chi nhánh, phòng thẩm định và quản lý tín dụng chỉ có vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc ra quyết định tín dụng đối với các dự án lớn và tư vấn đầu tư cho khách hàng tức là chỉ được phân công chứ phân quyền và phân nhiệm rất hạn chế. Trong mô hình này, phòng thẩm định thuộc khối đơn vị hỗ trợ (không trực tiếp

kinh doanh). Khối các phòng tín dụng là nơi nhận hồ sơ xin vay và giao dịch trực tiếp với khách hàng. Nếu các hồ sơ xin vay có vốn vay lớn hơn một mức nhất định (20 tỷ đồng chẳng hạn) hoặc thời hạn vay dài (trên 10 năm) thì được chuyển sang

phòng thẩm định của Hội sở chính. Phòng thẩm định sẽ nghiên cứu, phân tích hồ sơ, cho ý kiến tham mưu trình Ban giám đốc quyết định cho vay hay không. Nếu có cho vay, phòng tín dụng tiến hành giải ngân và theo dõi tiến độ thực hiện. Sau khi dự án kết thúc, phòng thẩm định thu thập số liệu được theo dõi từ phòng tín dụng để

có tư liệu về tỷ suất đầu tư, lợi nhuận của dự án… làm tài liệu để tham khảo. Cách thức phân chia nhiệm vụ giữa các phòng như trên dựa theo quy trình cho vay: phân tách bộ phận trực tiếp giao dịch với bộ phận thẩm định dự án đầu tư, hai bộ phận

này đều có nhiệm vụ trợ giúp Ban giám đốc ra quyết định cho vay và theo dõi quá trình thực hiện. Ưu điểm nổi bật của nó là phân tách các công đoạn và nhiệm vụ trong quá trình cho vay, tránh những rủi ro về đạo đức khi cán bộ thẩm định có thông đồng với khách hàng, cố ý làm sai lệch kết quả đánh giá về dự án.

Tuy nhiên, cách phân công này vẫn có tính chất quản lý hệ thống hơn là chuyên môn hóa theo định hướng thị trường. Chính vì vậy mà nó có một số hạn chế sau: - Thứ nhất, việc không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng sẽ hạn chế những quan sát thực tiễn và nhận định trực quan của cán bộ thẩm định về khách hàng và dự án. Ở cách phân chia nhiệm vụ trên, phòng thẩm định chỉ đánh giá dựa trên hồ sơ do khách hàng cung cấp, vì vậy khó tránh khỏi chủ quan, giấy tờ, không sát với tình hình thực tế của các doanh nghiệp.

- Thứ hai, khi phòng tín dụng nhận hồ sơ và theo dõi dự án, phòng thẩm định đánh giá dự án có thể nảy sinh các nhận định ngược chiều. Mâu thuẫn về nhận định nảy sinh do phòng tín dụng giao dịch thực tế với khách hàng, có thể đánh giá khác

so với kết luận của phòng thẩm định rút ra từ việc phân tích các hồ sơ, giấy tờ được chuyển đến.

- Thứ ba, phòng thẩm định chỉ có chức năng tham mưu chứ không có chức năng quyết định tín dụng ở một mức cụ thể nào. Trong khi đó, cán bộ thẩm định với

kiến thức và kinh nghiệm của mình rất am hiểu về ngành nghề mà mình phụ trách,

118

nếu được trực tiếp gặp gỡ khách hàng, hoàn toàn có khả năng đưa ra phán quyết tín dụng ở một mức độ nào đó.

- Thứ tư, một dự án lớn về bản chất có thể có quy mô lớn hơn hoặc thời gian dài hơn mức quy định phải chuyển đến phòng thẩm định song nếu được chia nhỏ

thành nhiều dự án thì lại thuộc thẩm quyền thẩm định và quyết định của phòng tín dụng. Khi đó mức quy định số vốn trên 20 tỷ hay thời gian vay trên 10 năm sẽ trở nên hình thức. Ngân hàng khó theo dõi tình hình tổng thể của dự án lớn ban đầu.

Việc trao quyền quyết định ở một mức nhất định sẽ khai thác được năng lực và tính chủ động, sáng tạo của cán bộ thẩm định. Hiện nay, hầu hết các Ngân hàng đều có sự phân tách bộ phận thẩm định riêng, chỉ có một số Ngân hàng là tổ chức theo mô hình phòng tín dụng kiêm luôn chức năng thẩm định. Ưu điểm của mô hình

này là cán bộ tín dụng vừa có chức năng thẩm định vừa được quyền quyết định tín dụng ở một mức phán quyết nhất định. Tại các NHTM có chức năng tín dụng bao gồm thẩm định, cán bộ tín dụng được phân quyền kèm theo với phân công đồng

thời cũng chịu trách nhiệm lớn hơn về các khoản tín dụng do mình phụ trách. Tuy nhiên, việc tổ chức nghiệp vụ tín dụng bao gồm quá nhiều công việc như vậy cũng có một số hạn chế. Một là, cán bộ tín dụng không chuyên sâu vào một ngành nghề nào. Hai là, nếu cơ chế quản lý cán bộ không chặt chẽ đẫn đến việc cán bộ thỏa hiệp

với khách hàng để tư lợi, và nếu quá chặt thì lại không đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng. Ba là, gây nên tình trạng quá tải đối với cán bộ tín dụng (như trên đã phân tích kỹ vào 2 hạn chế đầu tiên). Ba là, một cán bộ tín dụng phải thực hiện tất cả các

công việc: tìm kiếm, giao dịch trực tiếp, nhận đơn xin vay của khách hàng, kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và phù hợp của các hồ sơ và điều kiện xin vay trên giấy tờ và thực tiễn, thẩm định, kiểm tra đối tượng vay vốn và tính khả thi của dự án đầu tư, kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đầy đủ đúng

hạn…. Thực hiện xong và chính xác các khâu trong công việc đó phải mất một khoảng thời gian trung bình từ 20/30 ngày đối với các dự án nhóm A, từ 15-20 ngày đối với dự án nhóm B. Song nếu món vay càng nhiều, địa bàn càng rải rác thì khối

lượng công việc càng lớn. Tình trạng quá tải như vậy gây nên sẽ căng thẳng đối với cán bộ tín dụng, họ phải làm thêm công việc tại nhà hoặc phải bỏ bớt các công việc hoặc thực hiện qua loa có tính hình thức. Tính đại khái của người Việt Nam nói chung và của các Ngân hàng nói riêng trong cơ chế cũ chưa mất đi, nay lại có cơ

hội tái hiện.

119

b) Về kỹ thuật thẩm định

Kỹ thuật thẩm định hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

vẫn còn nhiều tồn tại trong việc thẩm định tài chính dự án đầu tư:

• Về các chỉ tiêu tài chính dự án: Khi đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư, nhiều chi nhánh ngân hàng còn chưa áp dụng nhất quán các chỉ tiêu quan

trọng như: giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), chỉ số doanh lợi (PI), thời gian hoàn vốn (PP). Bốn chỉ tiêu này thường xuyên được sử dụng và là sự lựa chọn của nhiều cán bộ thẩm định tại các NHTM Việt Nam cũng như các NHTM trên thế giới. Trong khi tính chỉ tiêu NPV, để đảm bảo an toàn khả năng

đúng hạn của dự án chúng ta nên tính thêm NPV với thời gian bằng thời gian vay vốn của Ngân hàng vì thời gian cho vay của các ngân hàng là có hạn và thường ngắn hơn nhiều so với tuổi đời của dự án đầu tư hoặc giấy phép đầu tư. Trong

trường hợp NPV bị âm thì dự án không có khả năng trả nợ đúng hạn, do vậy chủ đầu tư phải giải trình dùng các nguốn vốn khác để bù đắp trả nợ. Chẳng hạn, đối với dự án “Đầu tư mua tàu vận chuyển container KEDAH” và dự án “Mua 20 đầu máy D19E” thì cán bộ thẩm định tính toán ba chỉ tiêu NPV, IRR, PP. Đối với dự án “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD” của Công ty TNHH xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng thì cán bộ thẩm định lại tính toán bốn chỉ tiêu là NPV, IRR, BCR, PP. Còn đối với dự án “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim” của HTX Hải Long thì lại chỉ tính toán hai chỉ tiêu NPV và IRR. Như vậy thể hiện rõ ràng là không có sự nhát quán trong cách lựa chọn chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư bởi vì việc lựa chọn chỉ tiêu khác nhau sẽ cho ta kết quả lựa chọn dự án sẽ khác nhau.

• Về dòng tiền của dự án: dòng tiền của dự án bao gồm hai bộ phận là dòng tiền đầu tư (dòng chi phí) và dòng hoạt động (dòng doanh thu). Cả hai dòng tiền này

các cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xác định đều thiếu nhất quán và chưa chính xác. Về dòng tiền đầu tư vào dự án gồm có đầu tư vào TSCĐ và vào vốn lưu động ròng. Chẳng hạn, đối với dự án “Mua 20 đầu máy D19E” do thời gian hoạt động của dự án là 15 năm trong khi thời gian khấu hao chỉ có 10 năm – vượt quá thời gian sử dụng của dự án nên trong quá trình hoạt động, tổng công ty sẽ phải sửa chữa lớn, nâng cấp nhiều hơn vào năm thứ 10 để đảm bảo từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 dự án vẫn đạt 100% công suất thiết kế. Việc xác định

tổng mức vốn đầu tư không đầy đủ, thiếu phần vốn đầu tư bổ sung này dẫn đến trong kết quả thẩm định dự án đã bỏ sót dòng tiền đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị

120

vào năm thứ 10 của dự án và kết quả thẩm định của Vietinbank đã bỏ qua dòng đầu tư vào vốn lưu động ròng của dự án. Về dòng tiền hoạt động của dự án, như đã trình bày ở trên, vấn đề mà các NHTM quan tâm hàng đầu trong thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng là khả năng trả nợ gồm cả gốc và lãi

của dự án. Nếu bỏ qua vấn đề đạo đức của người vay thì quyền thu nợ của Ngân hàng được ưu tiên trước quyền thu hồi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp. Chính vì vậy, Ngân hàng xem xét dự án trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư, tức là dòng tiền đầu

tư bao gồm cả vốn chủ sở hữu, vốn vay Ngân hàng và và các nguồn khác nếu có. Với quan điểm tổng mức vốn đầu tư, dòng tiền hoạt động của dự án bao gồm toàn bộ nguồn có thể dùng để trả nợ Ngân hàng bao gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao và lãi vay nhập gốc trong thời gian ân hạn. Trong thẩm định dự án “Mua 20 đầu máy D19E” việc tính toán dòng tiền của dự án thiếu sự thống nhất: dòng tiền đầu tư được tính toán bao gồm cả phần vốn chủ sở hữu và vốn vay Ngân hàng (tổng là 238 tỷ đồng cho cả 20 đầu máy không tính vốn dự phòng) trong khi đó dòng tiền hoạt

động hàng năm lại không tính đến lãi vay vốn lưu động và thu hồi vốn lưu động ròng. Việc tính toán thiếu nhất quán như trên đây dẫn đến không phản ánh chính xác dòng tiền của dự án cũng như các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án.

• Về lãi suất chiết khấu: việc xác định tỷ lệ chiết khấu luôn là vấn đề khó khăn nhất trong thẩm định tài chính dự án đầu tư của các NHTM ở Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói riêng. Tỷ lệ chiết khấu như đã trình bày ở chương cơ sở lý luận thể hiện mức lợi nhuận trung bình tối thiểu mà Ngân hàng và doanh nghiệp kỳ vọng nhận được khi thực hiện dự án đầu tư. Đối với

các dự án đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn vay Ngân hàng, thì thông thường nhiều cán bộ Ngân hàng lựa chọn mức lãi suất chiết khấu đúng bằng lãi suất vay Ngân hàng. Còn nếu vay bằng nhiều nguồn có lãi suất khác nhau thì lãi suất chiết khấu

được xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp vốn đầu tư tham gia vào dự án bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay Ngân hàng thì việc xác định theo phương pháp bình quân như trên sẽ đưa tới một kết quả không hợp lý và thường là một mức lãi suất chiết khấu sẽ thấp hơn

lãi suất Ngân hàng. c) Về nội dung thẩm định

Các nội dung thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng hiện nay trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chưa được

121

thực hiện thống nhất. Kết quả thẩm định của các chi nhánh thường quá sơ sài, nhiều trường hợp còn bị động, sao chép từ chính dự án của khách hàng, thậm chí một số trường hợp số liệu tính toán trong thẩm định tài chính dự án đầu tư còn chưa thống nhất. Đối với hầu hết các dự án do Hội sở chính tái thẩm định, nhiều nội dung các

phòng tín dụng Hội sở chính phải thực hiện lại từ đầu hoặc yêu cầu chi nhánh phải thẩm định bổ sung. Điều này vừa làm chậm tiến độ xử lý công việc, vừa tốn kém, tạo ra sự khó chịu cho khách hàng vì phải bổ sung giấy tờ, thủ tục và trong nhiều

trường hợp làm ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của khách hàng. Ngoài ra do phương pháp thẩm định cũng như cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án chưa chính xác và chưa nhất quán trong toàn hệ thống nên trong nhiều trường hợp kết luận của các chi nhánh là khác nhau, do đó quyết định cho vay cũng khác

nhau. Có nhiều trường hợp cùng một dự án đầu tư thì chi nhánh này từ chối cho vay nhưng chi nhánh khác lại đồng ý cho vay. Chẳng hạn, đối với dự án “Mua 20 đầu máy D19E” việc xin vay vốn của tổng công ty đường sắt Việt Nam đầu tiên là từ Sở giao dịch I của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tại đây các cán bộ thẩm định tại phòng khách hàng 1 thực hiện thẩm định rất sơ sài, hầu như các nội dung thẩm định về khách hàng, về dự án đầu tư cũng như biện pháp bảo đảm tiền vay đều sao chép y hệt lại từ báo cáo nghiên cứu khả thi của Công ty tư vấn đầu tư

và xây dựng thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam sau đó đệ trình luôn lên Hội sở chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tại đây phòng kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng lại phải thẩm định lại và đưa ra kết quả các chỉ tiêu thẩm định tài chính khác với kết quả của Sở giao dịch I. Còn đối với dự án “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim ” của HTX Hải Long thì các cán bộ thẩm định của chi nhánh Thái Nguyên thực hiện thẩm định rất sơ sài , ngay cả nội dung thẩm định trên các phương diện tài chính, thị trường, kỹ thuật, pháp lý, tài sản đảm bảo đều chưa

cụ thể chi tiết, hay là chưa có kế hoạch trả nợ gốc và lãi NH trong 10 năm từ 2010 – 2020 thế mà Ngân hàng lại đồng ý xét duyệt cho vay. 3.3.2.2. Nguyên nhân

a) Nguyên nhân chủ quan

(cid:2) Công tác tổ chức thẩm định chưa thực sự hợp lý: do chưa có sự chuyên môn hóa, tách rời chức năng thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định dự án đầu tư nói riêng với chức năng quản lý tín dụng nên chất lượng công tác thẩm định chưa cao. Nhiều dự án vừa và nhỏ thì cán bộ tín dụng đồng thời làm nhiệm vụ theo dõi và quản lý khoản vay nên thời gian bố trí cho thẩm định nhiều khi không hợp lý. Thêm

122

vào đó, yêu cầu về trình độ của công tác thẩm định và theo dõi quản lý khoản cho vay là khác nhau. Các cán bộ thẩm định dự án đầu tư không chỉ phải là người có hiểu biết sâu về nghiệp vụ Ngân hàng mà còn phải là người rất am hiểu về các ngành kỹ thuật – điều này rất thiếu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Mặt khác, như đã trình bày ở trên, hiện nay hầu hết các dự án đầu tư do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tái thẩm định đều do phòng khách hàng lớn thực hiện. Việc phân công cán bộ tín dụng phụ trách một số chi nhánh và thẩm định

các dự án do chi nhánh trình thay vì chuyên môn hóa theo ngành kinh tế - kỹ thuật là chưa hợp lý, bởi lẽ công tác thẩm định đòi hỏi ngoài kiến thức chuyên môn nghiệp vụ trong ngành Ngân hàng còn cần có kiến thức và kinh nghiệm nhất định về chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật. Trong khi phòng khách hàng lớn vừa đảm trách

nhiệm vụ cho vay vừa thẩm định một số khách hàng nhất định đã phần nào giảm bớt được những hạn chế nêu trên.

(cid:2) Chưa nhận thức đúng về vai trò của cống tác thẩm định dự án đầu tư: Tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn chưa được đánh giá đúng trong tư tưởng của cả lãnh đạo Ngân hàng và các cán bộ thẩm định. Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư còn được đặt sau các điều kiện về tài

sản đảm bảo, quan hệ hợp tác lâu dài và các chương trình chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt tuy đã cổ phần hóa nhưng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn phải có nghĩa vụ

xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ của Nhà nước giao. Trước khi dự án đầu tư được thẩm định tại Ngân hàng thì thường được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã thẩm định và phê duyệt. Hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bị chi phối bởi nhiều cơ quan Chính

phủ, NHNN, Bộ tài chính do đó tính độc lập của Ngân hàng bị hạn chế. Các quyết định cho vay của Ngân hàng bị chi phối nhiều theo các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước. Do vậy, với nhiều dự án việc thẩm định tài chính chỉ mang tính hình thức, các

áp lực đôi khi quyết định tính khả thi của dự án. Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội đôi khi được Chính phủ chỉ định là mang tính quyết định đối với việc tài trợ dự án. Bên cạnh đó, quan hệ tín dụng lâu dài cũng đang ảnh hưởng đến quyết định tài trợ mạnh mẽ hơn cả kết quả thẩm định tài chính dự án. Vẫn biết rằng, với các khách hàng

truyền thống đã hợp tác tốt đẹp với Ngân hàng và Ngân hàng cũng đã hiểu rõ về khách hàng nên có lợi thế giảm thiểu rủi ro về mặt đạo đức. Nhưng mối quan hệ

123

hợp tác dẫu có tốt đẹp lâu dài đến đâu mà dự án không có hiệu quả thì việc xử lý nợ cũng rất phức tạp và nhiều khi cái nhìn mà Ngân hàng đánh mất chính là cái mà Ngân hàng muốn giữ - đó chính là mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Ngoài ra, do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, với nhiều dự án cán bộ thẩm định vẫn đặt bài toán giá

trị tài sản đảm bảo lên trên bài toán hiệu quả tài chính của dự án. Điều này là ngược với logic lý thuyết nhưng trong thực tế không phải là không xảy ra.

(cid:2) Các chi nhánh Ngân hàng trong toàn hệ thống Vietinbank chưa thực hiện thống nhất về nội dung và phương pháp thẩm định: Tính đến nay, hơn 24 năm hình thành và phát triển nhưng các nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn chưa được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống dẫn đến tình trạng nội dung thẩm định của một số

chi nhánh vẫn còn sơ sài, rập khuôn, thông tin cung cấp không đầy đủ, nhiều trường hợp Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phải tiến hành thẩm định lại từ đầu, điều này tốn kém thời gian và chi phí gây khó khăn cho khách hàng. Bên cạnh đó,

do không thống nhất nên ngay tại các phòng tín dụng, phòng kinh doanh của trụ sở chính việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án giữa các cán bộ, các phòng cũng được thực hiện thiếu thống nhất nên việc lựa chọn dự án đầu tư để cho vay đôi khi chưa được chính xác.

(cid:2) Nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư chưa chính xác và có tin cậy cao, NH chưa thực sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định: Như chúng ta đã biết, khâu đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án là thu thập thông tin, số liệu. Như đã trình bày trong phần lý luận, nhiều thông tin sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư là kết quả của khâu thẩm định kỹ thuật và thẩm định thị trường. Những thông tin về kỹ thuật và thị trường mà không chính

xác sẽ dẫn đến kết quả thẩm định tài chính không chính xác. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, các cán bộ thẩm định chưa thực sự chủ động trong việc tìm kiếm khai thác nguồn thông tin, hầu hết nguồn thông tin sử dụng để thẩm định các

dự án đầu tư chủ yếu là do chủ đầu tư cung cấp từ các báo cáo thẩm định mà doanh nghiệp thuê chuyên gia thẩm định hoặc do các chi nhánh cấp dưới đưa lên cho Hội sở chính tái thẩm định. Hơn nữa, việc khai thác thông tin từ các nguồn có độ tin cậy cao hơn như thông tin từ những đơn vị chuyên quản, từ tổng công ty, hiệp hội hay

những viện nghiên cứu thì còn hạn chế. Đối với thông tin do chủ đầu tư cung cấp, trong nhiều trường hợp Ngân hàng thiếu các thông tin để đối chiếu và so sánh nên

124

chấp nhận sử dụng mà không đánh giá mức độ chính xác và tin cậy của thông tin. Đối với thông tin do chi nhánh cung cấp, do trình độ của các cán bộ thẩm định tại chi nhánh không đồng đều nên độ chính xác của các thông tin này nhiều khi không cao. Trong khí đó, các cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam không phải lúc nào cũng có điều kiện để thẩm định trực tiếp mức độ tin cậy của các thông tin đó. Bên cạnh nguồn thông tin do chi nhánh cung cấp, tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn có thông tin từ các báo cáo phân tích đánh

giá của một số ngành kinh tế và một số doanh nghiệp và các dự án cùng loại do chính Ngân hàng thực hiện. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định về kiến thức chuyên môn và các ngành kỹ thuật và do tình trạng che dấu thông tin của các doanh nghiệp, thêm vào đó Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam không phải là cơ

quan thống kê kinh tế, không thể thu thập được các thông tin của tất cả các doanh nghiệp trong tất cả các ngành nên nguồn thông tin này cũng chưa mang tính đại diện cho ngành. Hiện nay, có một số cơ quan cung cấp thông tin mang tính chất

chuyên nghiệp như Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN, tổng cục thống kê,…. Tuy nhiên, thông tin do các cơ quan này cung cấp thường không cập nhật và thông tin về các ngành kinh tế hầu như lại không có. Ngoài ra, một số nguồn thông tin khác như từ báo chí, tạp chí, internet… cũng được khai thác nhưng chỉ mang tính

chất tham khảo và độ tin cậy không cao.

(cid:2) Cán bộ thẩm định chưa thực sự đáp ứng tốt cho công tác thẩm định: Yếu tố con người mặc dù đã được quan tâm nhiều nhưng với tốc độ phát triển kinh tế nói

chung và tốc độ tăng trưởng tín dụng nói riêng trong thời gian qua thì số lượng và chất lượng cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là đối với các dự án lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp. Hiện nay, bình quân một cán bộ tín

dụng tham gia hoạt động thẩm định dự án đầu tư phải đảm trách khoảng 250 – 300 tỷ đồng dư nợ - là mức rất cao. Thực tế cho thấy cường độ làm việc của các cán bộ tín dụng nói chung và cán bộ thẩm định nói riêng trong thời gian qua khá căng

thẳng cộng thêm với sức ép về thời gian từ phía khách hàng nên nhiều dự án cán bộ thẩm định không thể thực hiện đầy đủ, toàn diện tất cả các nội dung quy định trong báo cáo thẩm định mà chỉ lựa chọn những chỉ tiêu và phương pháp thẩm định cơ bản nhất phù hợp với dự án. Các hoạt động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, với

các đối tác và các ban ngành hữu quan để tìm hiểu thêm thông tin phục vụ cho công tác thẩm định cũng chưa được thực hiện thường xuyên.

125

Mặt khác, kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định cũng là một điểm yếu. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có trình độ học vấn khá cao nhưng công tác đào tạo nghiệp vụ tại Ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Hiện nay, Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam chưa có chương trình đào tạo phát triển tổng thể cho đội ngũ cán bộ thẩm định. Nhiều cán bộ chưa có điều kiện được đào tạo nghiệp vụ một cách cơ bản, có hệ thống nên khi thực hiện thẩm định dự án còn nhiều lúng

túng. Hầu hết các cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tốt nghiệp từ các trường thuộc khối kinh tế nên kiến thức về kỹ thuật rất hạn chế dẫn đến việc thẩm định các yếu tố kỹ thuật sẽ gặp nhiều khó khăn. Đã thế, trình độ của các cán bộ thẩm định lại không đồng đều, thể hiện rõ nhất là giữa Hội sở chính

và các chi nhánh. Đội ngũ cán bộ thẩm định tại Hội sở chính hầu hết có chuyên môn tốt hơn, được đào tạo bài bản hơn và có điều kiện để cập nhật kiến thức mới hơn. Trong khi đó, tại các chi nhánh thì cán bộ thẩm định đào tạo từ cơ chế kinh tế cũ,

trình độ chuyên môn hạn chế hơn. Một vấn đề khác về cán bộ thẩm định đó là tư cách đạo đức xuất phát từ việc tổ chức công tác thẩm định, nhiều chi nhánh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cán bộ tín dụng đồng thời cũng là cán bộ thẩm định dự án đầu tư trong khi cơ chế về thu thập thông tin có nhiều điểm chưa

thỏa đáng. Thậm chí, ở một số chi nhánh cán bộ tín dụng và thẩm định vi phạm đạo đức nghề nghiệp, tuy hiểu và nắm rõ, nắm chắc pháp luật nhưng cố tình “lách” luật, lợi dụng kẽ hở của pháp luật để thông đồng với khách hàng cố ý làm trái gây tổn

thất lớn về tài sản cho Ngân hàng.

(cid:2) Phương tiện hỗ trợ cho công tác thẩm định dự án chưa thực sự đầy đủ và hiện đại: Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư như các phần mềm phân tích tài chính, phân tích thống kê, phương

pháp biểu đồ GRANTT, phương pháp đường găng CPM…. Tuy nhiên, trong thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chủ yếu vẫn sử dụng những phương tiện, công cụ lạc hậu

như tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án NPV, IRR, PP, PI bằng EXCEL hay thậm chí tính toán thủ công rất mất thời gian và công sức.

(cid:2) Chưa chú trọng việc phân tích, đánh giá tình hình vận hành các dự án đầu tư để rút kinh nghiệm trong công tác thẩm định: Hiện nay, tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam mới chỉ có số liệu thống kê về các dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quyết định cho vay và còn dư nợ, chưa

126

có số liệu thống kê, đánh giá tình hình triển khai và vận hành các dự án đầu tư mà Ngân hàng đã thẩm định và từ chối cho vay. Trên cơ sở các số liệu thống kê hiện có mới chỉ có thể phân tích, đánh giá được khả năng mắc sai lầm loại 1, tức là quyết định cho vay đối với các dự án kém hiệu quả mà không thể đánh giá được khả năng

mắc sai lầm loại 2 – quyết định không cho vay đối với các dự án thực sự có hiệu quả. Đối với các dự án do Hội sở chính thẩm định hay tái thẩm định và quyết định cho vay, do khối lượng công việc tại trụ sở chính quá lớn trong khi số cán bộ thẩm

định lại quá ít nên công tác phân tích, đánh giá tình hình vận hành các dự án đầu tư để rút kinh nghiệm cũng chưa thực sự được chú trọng. Việc phân tích, đánh giá mới chỉ dừng lại ở mức độ thống kê số liệu, nêu nguyên nhân nhưng chưa có sự đối chiếu giữa tình hình thực hiện dự án với dự đoán trong quá trình thẩm định trước đó

để rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thẩm định lần sau.

b) Nguyên nhân khách quan

(cid:2) Về phía Nhà nước và các cơ quan hữu quan khác: Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tiếp tục chuyển sang cơ chế thị trường, phát triển theo hướng mở cửa hội nhập. Do vậy, nhiều hoạt động gắn liền với nó còn chưa định hình rõ ràng, chứa đựng nhiều yếu tố bất ổn, rủi ro, công tác quản lý nhiều mặt còn hạn chế. Đây là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến công

tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Cùng với những thành tựu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt được trong thời gian vừa qua, hoạt động đầu tư theo dự án của các doanh nghiệp thuộc mọi thành

phần kinh tế ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Trong điều kiện quy mô vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp còn nhỏ, vốn vay Ngân hàng được coi là cứu cánh để thục hiện các dự án. Điều này đã tạo ra áp lực lớn đối với Ngân hàng trong thẩm định dự án đầu tư. Hơn nữa, hệ thống các chính sách, văn bản pháp luật

của Nhà nước còn nhiều bất cập, mặc dù đã có nhiều sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế , nhiều chính sách còn chưa đồng bộ, chưa rõ ràng. Các quy định còn nằm phân tán ở một số văn bản pháp luật như luật dân sự,

luật đầu tư… gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc tra cứu và thực hiện. Mặt khác, hiện nay chưa cói cơ quan nghiên cứu thống kê nào có thể đưa ra được một hệ thống các tiêu chuẩn cho phép đối với từng ngành nghề, làm cơ sở cho việc tham chiếu, so sánh các chỉ tiêu hiệu quả và an toàn tài chính của dự án đầu tư.

(cid:2) Về phía chủ đầu tư (các doanh nghiệp):

127

Nhìn chung, năng lực quản lý và điều hành của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế, khả năng phân tích tài chính, dự báo tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường còn yếu kém, nhiều doanh nghiệp không có khả năng lập dự án, thường phải thuê tư vấn hay bên thứ ba ít hiểu biết và nắm vững sâu sắc

về doanh nghiệp. Chính điều này đã hạn chế khả năng cung cấp thông tin cho Ngân hàng, hoặc cung cấp không đầy đủ, thiếu cập nhật và chuẩn xác. Hơn nữa, việc chấp hành pháp lệnh thống kê và pháp lệnh kế toán còn chưa nghiêm túc nên các báo cáo tài

chính còn thiếu trung thực, không phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp gây khó khăn cho việc thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng.

(cid:2) Về môi trường vĩ mô: - Pháp luật: hệ thống quy phạm pháp luật liên quan chưa được cụ thể, thống nhất với các quy định của Nhà nước về chế độ khấu hao, kế toán kiểm toán…. chưa hoàn thiện, một số lĩnh vực không có tiêu chuẩn đánh giá xem xét, các chỉ tiêu thống kê không thống nhất. Hơn nữa, hệ thống thông tin của Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam vẫn còn thiếu hụt, do đó chưa cho phép cán bộ thẩm định xác định được những thông tin, số liệu cần thiết. Hiện nay chúng ta chưa có chế độ kiểm toán bắt buộc nên khi thẩm định rất khó đánh giá thực trạng tài chính, tình hình thanh toán và kết quả kinh doanh của DN.

- Kinh tế: Môi trường kinh tế trong và ngoài nước luôn có nhiều biến động khó có thể dự đoán. Hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam lại chưa thực sự hoàn thiện, thị trường chứng khoán chưa phát triển mạnh dẫn tới việc xác định mức lãi suất

chiết khấu, tỷ giá không thống nhất, điều này cũng gây bất lợi cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.

128

CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 4.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việtnam 4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2020 Thực hiện nghị quyết đại hội XI về chiến lược phát triển kinh tế xã hội và phát triển đất nước đến năm 2020, yêu cầu phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam của Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu phát triển đến năm 2020

của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là “Xây dựng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thành một Ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam, đủ sức cạnh tranh ở

trong nước và chủ động hội nhập quốc tế”. Mục tiêu chủ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm tới đến 2020 là “Hướng tới khách hàng” và với đội ngũ cán bộ làm việc phải “Bản lĩnh – Thông minh – Sáng tạo – Hiệu quả”. Xuất phát điểm của hoạt động

Ngân hàng không còn là “Sản phẩm” mà là “khách hàng ”, tạo cho Ngân hàng sự uyển chuyển và linh hoạt để sẵn sàng thỏa mãn những nhu cầu khác biệt nhau của từng khách hàng thay vì để cho khách hàng tự thích nghi nhu cầu riêng của mình

với những sản phẩm mà Ngân hàng sẵn có mang tính cứng nhắc do tính chất đồng loạt của nó. Phương châm chủ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm tới là “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của Vietinbank”. Định hướng tăng trưởng và phát triển của Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam tới năm 2020 là phải trở thành tập đoàn tài chính mạnh trong khu vực. Phấn đấu duy trì đạt và vượt một số chỉ tiêu như bảng sau:

Bảng 4.1. Định hướng các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020

TT CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BÌNH QUÂN

1 Tăng tổng tài sản ≥ 30%

2 Tăng nguồn vốn huy động ≥ 30%

3 Tăng trưởng tín dụng ≥ 25%

4 Dư nợ trung dài hạn ≤ 50% tổng dư nợ

129

5 Dư nợ có tài sản đảm bảo ≥ 70% tổng dư nợ

6 Thu dịch vụ ròng ≥ 30%

7 Đầu tư góp vốn Tăng 70%

8 Thu nhập ròng Tăng > 30%

9 Nợ xấu ≤ 5% tổng dư nợ

10 ROA ≥ 2%

11 ROE ≥ 15%

12 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ≥ 10%

Nguồn: Báo cáo thường niên Vietinbank 2014 4.1.2. Định hướng về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2020. Thực hiện định hướng phát triển đến năm 2020, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quyết tâm đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng tài sản Có, theo đó công tác cho vay và đầu tư phải thường xuyên nghiên cứu, áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả và an toàn vốn. Trong thời gian tới xu

hướng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là chuyển sang đầu tư dự án để mở rộng sản xuất kinh doanh thay vì kinh doanh thương mại như trước và tạo điều kiện thuận lợi để các chi nhánh của Ngân hàng tập trung vào cho vay trung dài hạn. Trong giai đoạn 2010 – 2020 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ có

chính sách khuyến khích đầu tư vào các dự án, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả như sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu. Ngoài khối các doanh nghiệp Nhà nước thuộc hạng đặc biệt vốn là khách hàng truyền thông như Tổng

công ty dầu khí Việt Nam, tổng công ty bưu chính viễn thông, tổng công ty điện lực…. Trong thời gian tới Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiếp tục phát triển nhóm khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài (FDI và FPI) và nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) để đa dạng hóa đối tượng khách hàng nhằm mục tiêu an

toàn và hạn chế rủi ro. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nhằm đạt các mục đích sau:

1. Tham gia ý kiến với Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định chủ trương

đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư.

2. Phát triển và bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo tính khả thi cao cho

việc triển khai thục hiện dự án, khắc phục hoặc hạn chế các yếu tố gây rủi ro.

3. Tạo các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối

tượng và tiết kiệm được vốn đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

130

4. Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả ĐT và khả năng hoàn vốn của DA và quan trọng hơn cả là xác định được khả năng trả nợ của chủ ĐT.

5. Rút ra kinh nghiệm và bài học để phục vụ tốt các yêu cầu nghiệp vụ chung

của toàn hệ thống và các NHTM Việt Nam . Nhằm đạt được mục đích trên, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần đặt ra phương châm cho hoạt động thẩm định tài chính DAĐT theo định hướng

sau:

- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải đứng trên giác độ của người

cho vay, người bỏ vốn để xem xét thẩm định.

- Công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng phải xuất phát từ tình hình thực tiễn của ngành và nhằm phục vụ công tác tín dụng đặc biệt là tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng.

- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được phổ cập hóa trong toàn hệ thống, tới các cán bộ làm nhiệm vụ ở các bộ phận khác nhau với những yêu cầu đòi hỏi khác nhau. Trong đó phải có bộ phận chủ lực lòng cốt là những chuyên gia am hiểu về nhiều lĩnh vực.

- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và toàn diện đối với tất cả dự án xin vay, trong cả quá trình cho vay từ khi xem xét dự án đến khi giải ngân, thu nợ gốc và thu lãi.

- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được quy trình hóa, công

nghệ hóa sát với tình hình thực tế và phù hợp với nghiệp vụ của Ngân hàng.

- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được xây dựng trở thành một hoạt động đặc thù của Ngân hàng và luôn được duy trì phát triển thành một thế mạnh trong kinh doanh, cạnh tranh.

- Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phải thường xuyên theo dõi sát sao công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư để có những biện pháp tổ chức chỉ đạo điều hành hiệu quả….

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Qua việc phân tích thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ở chương 2 và từ kết quả chạy mô hình về các nhân tố ảnh hưởng ở chương 3, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm

131

nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam như sau: 4.2.1. Giải pháp về Cán bộ thẩm định Cũng như đối với bất kỳ hoạt động kinh tế nào, nhân tố con người có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư vì cán bộ thẩm định là những người trực tiếp thực hiện công việc thu thập thông tin, phân tích đánh

giá và đề xuất phương án thực hiện các khoản vay. Kết quả thẩm định sẽ có độ tin cậy cao nếu được thực hiện một cách khách quan khoa học và công tâm. Điều đó phụ thuộc chủ yếu vào năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thẩm định. Giải pháp này đã được các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam nói riêng đã và đang thực hiện, nhưng với thực trạng chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư như hiện nay thì đây vẫn được là giải pháp chiến lược của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian tới. Cán bộ thẩm định phải có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và đạo đức nghề nghiệp:

Về năng lực chuyên môn: cán bộ thẩm định dự án đầu tư phải có trình độ từ đại học trở lên, phải có kiến thức chuyên môn về Ngân hàng, tài chính doanh nghiệp

và các kiến thức cơ bản đối với các lĩnh vực liên quan như thuế, kinh tế thị trường, pháp luật…. Cán bộ thẩm định phải tính toán, phân tích được chỉ tiêu tài chính và áp dụng các phương pháp thẩm định một cách nhuần nhuyễn. Đồng thời, phải có

khả năng tổng hợp, đánh giá các thông tin một cách linh hoạt và nhạy bén.

Về kinh nghiệm: cán bộ thẩm định phải trực tiếp tham gia thẩm định nhiều dự án, bên cạnh kinh nghiệm về công tác thẩm định cũng còn phải có kinh nghiệm về các lĩnh vực khác liên quan đến dự án.

Về đạo đức nghề nghiệp: cán bộ thẩm định phải có tư cách đạo đức tốt, có bản lĩnh vững vàng, tính cách trung thực và có trách nhiệm, tâm huyết với ngành. Bởi chỉ với những cán bộ như vậy mới không bị lung lay, gây ra những sai lầm làm

ảnh hưởng tới Ngân hàng. Và để đáp ứng được các yêu cầu đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần tập trung vào các công việc sau:

(cid:6) Tổ chức đào tạo chuyên gia, chuyên viên thẩm định tài chính dự án đầu tư :

Nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định tài chính dự án đầu tư là để bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư, các nhà đầu tư tài chính trong đó có Ngân hàng và của cả cộng đồng xã hội. Trong công tác thẩm định như đã nêu ở trên yếu tố con người

132

luôn là yếu tố trung tâm và chất lượng công tác đào tạo phần lớn phụ thuộc bởi yếu tố con người. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thì định kỳ (có thể từng quý hay một năm một) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần phải tiếp tục tổ chức đào tạo các khóa đào tạo để có được đội ngũ

chuyên gia, chuyên viên thẩm định tài chính dự án đầu tư giỏi. Qua các khóa đào tạo này các cán bộ thẩm định sẽ tiếp thu được kỹ thuật, quy trình và kinh nghiệm thẩm định các dự án đầu tư. Các nhà đào tạo cần đưa ra các tình huống thực tế để

học viên học cách tiếp cận hệ thống, lựa chọn phương pháp phù hợp và đặc biệt thực hành quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư phù hợp, từ đó cải tiến quy trình cho phù hợp với từng loại dự án trong từng ngành, địa phương, lĩnh vực cụ thể. Các học viên cần được thực hành trên các dự án đầu tư có thật, các dự án đầu tư

thất bại, các dự án đầu tư thành công, các dự án đầu tư kém hiệu quả và có hiệu quả cao.

Đảm bảo thành công cho các khóa đào tạo thì Ngân hàng cần thận trọng lựa

chọn giáo viên giảng dạy trong các khóa đào tạo đó, có thể là các chuyên gia thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư nhiều kinh nghiệm của ngành hoặc là các chuyên gia giỏi và có kinh nghiệm từ bên ngoài của các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu quốc tế, các công ty tư vấn thẩm định, các công ty kiểm toán hoặc kết

hợp các chuyên gia trong ngành với các chuyên gia giỏi ngoài ngành cùng kết hợp giảng dạy. Những chuyên gia được mời giảng dạy trong các khóa đào tạo phải nắm vững chủ

để liên quan của các khóa đào tạo đó. Có khả năng truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và kỹ thuật thực hành cho người học. Tất nhiên phải cân nhắc thận trọng chi phí và lợi ích của mỗi khóa học. Để các khóa học có chất lượng cao và chi phí hợp lý thì cần phải xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với từng đối tượng

như cán bộ mới vào nghề hay nâng cao kỹ năng nghiệp vụ hay cán bộ phụ trách công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của các chi nhánh….

Tuy nhiên khi tổ chức đào tạo cán bộ thẩm định dự án đầu tư cần phải chú ý

các vấn đề sau: Một là: Rà soát lại trình độ cán bộ có tính đến xu hướng phát triển dài hạn của Ngân hàng trong bối cảnh hội nhập và mở cửa thị trường tài chính để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên môn. Đối với cán bộ

Ngân hàng đặc biệt là cán bộ thẩm định trước hết phải có kiến thức chuyên môn vững chắc, sâu trong lĩnh vực Ngân hàng và rộng trong các lĩnh vực kinh tế xã hội

133

có liên quan. Do đó, căn cứ vào kết quả rà soát, Ngân hàng kiên quyết và có cơ chế hỗ trợ yêu cầu các nhân viên chưa đạt chuẩn theo các chương trình đào tạo lại. Hai là: Phổ biến và quán triệt với toàn bộ cán bộ công nhân viên của Ngân hàng theo phương châm “Hướng tới khách hàng để phục vụ, và sự thành công của

khách hàng sẽ mang lại thành quả cho Ngân hàng ”. Ba là: Phân công cán bộ phụ trách và theo dõi từng mảng công việc sâu theo từng lĩnh vực để tạo ra sự chuyên môn hóa. Mặt khác, xây dựng cơ chế luân chuyển

để tránh sự trì trệ và đề phòng phát sinh các mối quan hệ không lành mạnh với khách hàng. Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý kế cận để có kế hoạch theo dõi, bồi dưỡng nhằm tạo nguồn cán bộ, đảm bảo sự liên tục và kế thừa.

Bốn là: Có cơ chế gắn liền thu nhập và tự chịu trách nhiệm của cán bộ với hiệu quả công việc. Kiên quyết xử lý tình trạng cán bộ Ngân hàng lợi dụng quyền hạn để mưu cầu toan tính cá nhân, gây thiệt hại về vật chất và ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng.

(cid:6) Thiết lập mạng lưới chuyên gia và tổ chức tư vấn:

Hiện nay có rất ít các chuyên gia tư vấn, các tổ chức tư vấn trong và ngoài ngành chuyên về thẩm định tài chính dự án đầu tư. Mặc dù cơ chế cho phép khi thẩm định tài chính dự án đầu tư được mời hoặc thuê chuyên gia tư vấn thẩm định

một phần hoặc toàn bộ dự án. Song, hầu hết các chi nhánh cũng như Hội sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chưa thiết lập được mạng lưới chuyên gia tư vấn trong và ngoài ngành. Hơn nữa, các cán bộ thẩm định, các chi nhánh thực

hiện thẩm định tài chính dự án đầu tư hiện nay có rất ít mối liên hệ với các chuyên gia, tổ chức tư vấn ngoài ngành. Do đó, khi gặp khó khăn trong thẩm định các yếu tố liên quan đến thị trường, sản phẩm mới họ gặp nhiều trở ngại trong việc tìm kiếm các chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp để hỗ trợ trong quá trình thẩm định. Đặc

biệt, với những dự án đầu tư có quy mô lớn và phức tạp, khi thẩm định cần hợp tác với các tổ chức nghiên cứu chuyên ngành độc lập hoặc thuê tư vấn có uy tín ngoài ngành. Sự hợp tác giữa tư vấn bên ngoài ngành để thẩm định tài chính dự án đầu tư

cũng là một giải pháp nhằm giúp các cán bộ thẩm định và Ngân hàng học tập kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn. Để thúc đẩy hoạt động tư vấn mang tính chuyên nghiệp thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn độc lập

trong và ngoài ngành về thẩm định dự án đầu tư, thẩm định giá. Đồng thời mời các doanh nhân, các giáo sư tiến sĩ trong các trường đại học, các viện nghiên cứu tham

134

gia thẩm định và phản biện khi cần. Đồng thời, xây dựng cơ chế phối hợp và quy chế kinh doanh độc lập giữa Ngân hàng với các chuyên gia tư vấn. Thông qua hợp đồng tư vấn cần nêu rõ trách nhiệm của bên tham gia tư vấn thẩm định để đảm bảo chất lượng, tiến độ và công tác thẩm định. Nguồn cơ sở dữ liệu và thông tin về các

nhà tư vấn cần được lưu giữ tập trung và thường xuyên cập nhật..

(cid:6) Tăng cường hợp tác giúp đỡ và học tập kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng

trong lĩnh vực thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức tín dụng có kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong việc cải tiến kỹ thuật, quy trình thẩm định và vận hành quy trình mới. Hiện nay, các tổ chức quốc tế như: WB, ADB… đã xây dựng được cơ sở

dữ liệu khá phong phú phục vụ công tác phân tích, thẩm định đánh giá dự án gồm tài liệu, sổ tay hướng dẫn…. Đặc biệt có rất nhiều chuyên gia thẩm định dự án đầu tư giỏi làm việc trong các tổ chức này. Tận dụng những lợi thế và tranh thủ sự giúp

đỡ để tiếp tục hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐT của Ngân hàng mình. (cid:6) Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thẩm định tài chính DAĐT

Vì hành động bao giờ cũng xuất phát từ nhận thức, do đó công tác nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ chưa thể được thực hiện nghiêm túc chừng nào chưa nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo và cán bộ thẩm định của

Ngân hàng về ý nghĩa cũng như tác dụng của công tác này. Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần đánh giá đúng ý nghĩa của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư, đặt kết quả thẩm định ở vị trí xứng đáng với tầm quan trọng của nó trong việc ra quyết định cho vay theo dự án đầu tư. Điều này sẽ có ảnh

hưởng tích cực đến nhận thức của cán bộ thẩm định cấp dưới. Cán bộ thẩm định cần phải nhận thức rõ chỉ có hiệu quả của bản thân dự án mới là sự đảm bảo tốt nhất cho khả năng thu nợ, tài sản thế chấp chỉ có thể coi là yếu tố đề phòng hỗ trợ thêm chứ

không thể là yếu tố quyết định, vì như thực tế hiện nay bản thân Ngân hàng dù đang quản lý nhiều tài sản thế chấp nhưng không thể phát mại được, do đó vẫn không thu hồi được vốn. Các mối quan hệ với khách hàng lớn, truyền thống tuy quan trọng nhưng nếu các dự án không có hoặc ít có hiệu quả thì cán bộ thẩm định càng cần coi trọng kết quả thẩm định bởi nếu cho vay mà dự án gặp rủi ro thì Ngân hàng có thể vừa mất tiền vừa mất mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Tóm lại, cán bộ thẩm định cần phải nhân thức rõ được công tác thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quan

135

trọng là xác minh tính khả thi và hiệu quả của dự án làm cơ sở cho lãnh đạo Ngân hàng ra quyết định cuối cùng chứ không phải là hình thức để hoàn tất thủ tục hồ sơ cho vay. Nhân thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư, cán bộ thẩm định sẽ có thái độ làm việc tích cực hơn, ý thức trách nhiệm

hơn đối với các kết quả thẩm định tài chính, từ đó sẽ không khó để nâng cao chất lượng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam . 4.2.2. Giải pháp về Nguồn thông tin Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển ngày nay, thông tin được sử dụng như là vũ khí, nguồn lực trong môi trường cạnh tranh. Người chiến thắng

trong cạnh tranh là người biết cách nắm bắt và xử lý thông tin chính xác, kịp thời. Thông tin là yếu tố đầu vào của quá trình thẩm định, nguyên liệu chính quyết định đến chất lượng thẩm định. Thông tin mà Ngân hàng thu thập được đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáng tin cậy sẽ giúp cho hiệu quả công tác thẩm định cao hơn, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. Trong những năm qua, tại các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung, nguồn thông tin mà Ngân hàng sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư chưa có độ chính xác và độ tin cậy

cao và các Ngân hàng chưa thực sự chủ động trong việc tìm kiếm khai thác nguồn thông tin, điều đó làm cho hiệu quả công tác thẩm định của Ngân hàng không cao. Vì vậy, một trong những giải pháp giải quyết vấn đề này là Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam vẫn phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một hệ thống thông tin toàn diện có chiều sâu, gồm:

• Thông tin về người xin vay vốn (chủ dự án đầu tư): trong những năm qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã yêu cầu các chủ dự án khi vay vốn Ngân hàng đều phải cung cấp đầy đủ và trung thực các báo cáo tài chính, tuy nhiên có thể là cung cấp đầy đủ đấy nhưng không có cơ sở để có thể đảm bảo được các

báo cáo mà chủ đầu tư cung cấp cho Ngân hàng là hoàn toàn trung thực hay không. Vì thế, Ngân hàng cũng có thể yêu cầu các chủ đầu tư xin vay vốn phải có báo cáo kiểm toán độc lập (thuê các công ty kiểm toán độc lập chứng nhận tính trung thực,

chính xác của các thông tin mà họ cung cấp). Đối với các chủ đầu tư đang vay vốn, đang là khách hàng của Ngân hàng thì Ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các số liệu cập nhật thường xuyên để có thể nắm được tình hình hoạt động của khách hàng, có thể phát hiện những biến động có chiều hướng xấu đi để có giải pháp xử lý

136

kịp thời. Điều này cũng giúp cho Ngân hàng có thêm được thông tin về khách hàng trong các quyết định cho vay lần sau.

Ngân hàng cũng nên có yêu cầu được kiểm tra đột xuất không báo trước với khách hàng, như vậy sẽ đảm bảo được tính khách quan. Đặc biệt với sự khéo léo

của đội ngũ cán bộ thẩm định khi tiếp xúc phỏng vấn trực tiếp khách hàng vay vốn mà Ngân hàng có thể phát hiện được những gian lận mà khách hàng đã cố tình dấu diếm. Mục đích của cuộc phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin sau:

- Làm rõ hơn mục đích và yêu cầu của việc vay vốn - Biết rõ hơm khả năng trả nợ của khách hàng - Giải trình những điểm chưa rõ hoặc còn có những mâu thuẫn trong hồ sơ vay

vốn

- Thu thập thêm thông tin về lịch sử phát triển, xu hướng phát triển và trình độ

quản lý cũng như vị thế của khách hàng Và để thu được kết quả tốt trong phỏng vấn, cán bộ thẩm định cần chuẩn bị

các kỹ năng thật tốt như phải nghiên cứu kỹ hồ sơ dữ liệu về khách hàng để đưa ra những đặc điểm cần lưu ý. Xây dựng công trình phỏng vấn thật cụ thể và chi tiết. Mặt khác, các cán bộ thẩm định phải trực tiếp đến nơi thực hiện dự án để tìm hiểu tình hình hoạt động mà không cần báo trước, như vậy sẽ thu thập được thông tin

chính xác hơn và có cái nhìn khách quan hơn. Cán bộ thẩm định cũng cần trực tiếp tiếp xúc với cán bộ nhận viên của khách hàng để có thể hiểu được suy nghĩ của họ và đánh giá về tính chính xác trung thực của nguồn thông tin mà họ cung cấp.

• Thông tin nội bộ Ngân hàng, từ sổ sách và hệ thống phần mềm của Ngân hàng: để đảm bảo xây dựng được một hệ thống thông tin hoạt động có hiệu quả thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn cần phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin, báo cáo nội bộ, có sự trao đổi thường xuyên giữa các chi nhánh trong nội bộ hệ thống Ngân hàng. Mạng lưới thông tin phải kết hợp một cách

chặt chẽ từ Hội sở chính đến các chi nhánh. Tất cả các thông tin đều phải được tập trung về một mối là phòng thông tin tín dụng. Điều này nhằm đảm bảo thông tin liên quan đến dự án và thẩm định dự án sẽ được cung cấp nhanh chóng kịp thời, đầy đủ chính xác khi cần thiết. Tại phòng thông tin tín dụng trung ương các thông tin

cũng được phân nhóm theo từng ngành nghề, lĩnh vực và khu vực khác nhau, hệ thống dữ liệu sổ sách nên được sắp xếp theo quy trình và có tính logic, để có thể dễ dàng tìm lại thông tin cần thiết. Mặt khác, Ngân hàng cũng cần hiện đại hóa tốt hơn mạng lưới hệ thống máy tính nội bộ để trao đổi thông tin giữa các phòng và chi

137

nhánh để tiến hành nhanh chóng. Ngân hàng nếu biết khai thác có hiệu quả hệ thống máy tính thì đây sẽ là chìa khóa giải quyết vấn đề thông tin một cách chính xác và kịp thời nhất.

• Nguồn thông tin bên ngoài khác: Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa việc tham khảo, hợp tác và trao đổi thông tin về khách hàng với các Ngân hàng khác, với

cơ quan thuế, NHNN, các bạn hàng, đối tác của khách hàng và đặc biệt là các cơ quan cung cấp thông tin mang tính chất chuyên biệt như Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN, tổng cục thống kê… để có thể nâng cao mức độ chính xác của thông tin thu thập được. Nguồn thông tin này cũng có vai trò quan trọng không kém

nguồn thông tin nội bộ Ngân hàng. Tuy nhiên, nguồn thông tin từ bên ngoài này thường đa dạng hơn nguồn thông tin nội bộ nhưng lại có độ tin cậy kém hơn. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần có kế hoạch thu thập thông tin

từ bên ngoài một cách hợp lý hơn. 4.2.3. Giải pháp về Phương pháp thẩm định

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên có những quy định cụ thể

mang tính thống nhất trên toàn hệ thống về phương pháp thẩm định tài chính dự án cũng như các chỉ tiêu phân tích trong thẩm định tài chính dự án đầu tư. Phương pháp thẩm định phải được đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính khoa học, phù hợp với đặc thù và tính chất của từng dự án, đặt trong mối quan hệ với tính pháp lý của dự án, phương diện kỹ thuật và thị trường của dự án đã được phân tích.

- Phải có tính khả thi và hợp lý - Phải có sự định hướng phát triển và tiếp cận thông lệ quốc tế - Phải chú ý đến tính hiện đại về công nghệ của phương pháp thẩm định, đặc

biệt là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin

Hiện nay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đang sử dụng phương

pháp so sánh các chỉ tiêu chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư như NPV, IRR, PP, PI, …. Nhưng xét về lâu dài thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần phải tham khảo và áp dụng những phương pháp thẩm

định hiện đại đang áp dụng trên thế giới phù hợp với khả năng và điều kiện của Ngân hàng cũng như điều kiện của Việt Nam, đó là tiến hành thẩm định trong trạng thái động có nghĩa là có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền, những rủi ro thị trường đầu ra và đầu vào, lạm phát, tỷ giá…. để đánh giá tính vững chắc và sự ổn

138

định của dự án như phương pháp phân tích độ nhạy của dự án, phân tích tình huống, phân tích Monter Carlo, phân tích độ lệch chuẩn.

Ngày nay, với sự phát triển và ứng dụng của công nghệ tin học trong Ngân hàng thì phương pháp phân tích Monter Carlo rất tiện sử dụng dưới dạng các bảng

tính và trở thành công cụ phân tích rủi ro được rất nhiều các NHTM trên thế giới ưa chuộng sử dụng. Tuy nhiên, hiện các NHTM Việt Nam trong đó có Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam lại chưa hề áp dụng bất cứ một phương pháp nào để

phân tích rủi ro của dự án khi thẩm định dự án đầu tư. Chính vì vậy, tác giả xin khuyến nghị các NHTM Việt Nam và Vietinbank nên áp dụng “Phương pháp phân tích độ nhạy” bởi vì trong các phương pháp trên thì phân tích độ nhạy là phương pháp dễ áp dụng nhất và phù hợp với điều kiện kỹ thuật của các Ngân hàng Việt

Nam và sử dụng phương pháp này, Ngân hàng vừa phân tích được mức độ rủi ro của dự án lại vừa thẩm định được tính khả thi của dự án đầu tư.

Bản chất của phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi

một nhân tố hay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính của dự án và khả năng trả nợ của dự án. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiên phân tích độ nhạy là tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các nhân tố này.

Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án. Sau đó dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lại theo tình huống xấu đối với dự án như:

giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, chi phí đầu tư vượt, chính sách thuế thay đổi theo hướng bất lợi… Đánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả tài chính dự án đầu tư. (Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trong những tình huống xấu thường được chọn từ 10% - 20%

dựa trên cơ sở phân tích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong tương lai). Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao. Ngược

lại, cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng. Các bước thực hiện để phân tích độ nhạy của dự án:

- Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tính toán độ nhạy

139

- Liên kết các dữ liệu trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo một địa chỉ duy nhất (bước này thực hiện song song trong quá trình tính toán hiệu quả dự án và khả năng trả nợ của dự án)

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án (NPV, IRR, PI, PP…) - Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp một biến thông số thay đổi

hay cả hai biến thay đổi đồng thời. Các bước phân tích độ nhạy một chiều:

- Từ các thông số ban đầu và kết quả tính toán, lựa chon một nhân tố có khả

năng ảnh hưởng nhất tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án.

- Lập bảng với các cột bao gồm nhân tố đã lựa chọn trong đó bao gồm phương

án cơ sở với NPV và IRR tính được ở phần trên

- Sử dụng bảng biểu của Excel để tính toán các giá trị NPV và IRR tương ứng

trong các trường hợp thay đổi của nhân tố nói trên. Các bước phân tích độ nhạy hai chiều:

- Chọn 2 nhân tố giả định có khả năng ảnh hưởng lớn nhất, các nhân tố còn lại

không thay đổi.

- Chọn NPV hoặc IRR là cơ sở phân tích. - Các bước còn lại làm như phân tích độ nhạy một chiều.

Bên cạnh việc đề xuất áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy như phân tích ở trên, tác giả cũng khuyến nghị cho các NHTM Việt Nam nói chung và Vietinbank thêm “Phương pháp triệt tiêu rủi ro” bởi vì đối với bất cứ một dự án nào từ khi thực hiện

dự án đến khi đưa vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Vì vậy để đảm bảo tính vững chắc và hiệu quả của dự án, Ngân hàng cần phảr dự đoán trước một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế và hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác

động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án. Trong thực tế, rủi ro gồm các loại sau:

140

Rủi ro về tài chính: bao gồm tất cả những bất ổn về tài chính và chính sách của địa điểm xây dựng dự án: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, luật, nghị định, nghị quyết và các chế tài có liên quan tới dòng tiền của dự án.

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: - Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án thể hiện trong hồ sơ dự án để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy định hiện hành có liên quan đến dự án.

- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối cũng sẽ góp phần hạn chế ảnh

hưởng tiêu cực tới dự án.

- Hỗ trợ hay bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.

Rủi ro về tiến độ thực hiện: là rủi ro phát sinh khi hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện. Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh và kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư các biện pháp sau:

- Lựa chọn nhà thầu xây dựng có uy tín, có sức mạnh tài chính và có kinh

nghiệm.

- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất

lượng công trình.

- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng

trong trường hợp vượt dự toán.

Rủi ro thị trường: gồm rủi ro thị trường đầu vào (giá cả hay nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng bất lợi), rủi ro thị trường đầu ra (hàng hóa sản xuất ra không phù hợp với nhu cầu thị trường, thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công dụng....). Loại rủi ro này giảm thiểu bằng cách:

- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thị trường một cách cẩn thận - Dự kiến cung cầu thận trọng - Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý , hành vi của người tiêu dùng cuối

cùng.

- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tài

chính.

- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có) - Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có).

Rủi ro về nguồn cung cấp: xảy ra khi dự án không có nguồn nguyên liệu đầu vào với số lượng, chất lượng, giá cả như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền

141

ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:

- Trong quá trình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá cẩn thận các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ

dự án.

- Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán và xác định hiệu

quả tài chính dự án.

- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư. - Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên vật liệu mua vào.

Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế như ban đầu.

Loại rủi ro này, Ngân hàng có thể giảm thiểu giúp cho chủ đầu tư thông qua việc thực hiện các biện pháp sau:

- Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng. - Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm. - Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh... - Ngân hàng kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành.

Rủi ro kinh tế vĩ mô: là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm: tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát.... Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách;

- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản. - Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi, tự bảo hiểm. - Cam kết của Ngân hàng về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối.

Rủi ro về môi trường và xã hội: là rủi ro xảy ra khi dự án có thể có những tác động tiêu cực đối với môi trường và người dân xung quanh. Loại rủi ro này có thể

giảm thiểu bằng cách:

- Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư phải có báo cáo đánh giá tác động của môi

trường một cách khách quan và được cấp có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản.

- Nên có sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan quản lý môi trường,

chính quyền địa phương.... từ khi bắt đầu triển khai dự án.

- Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư phải có biện pháp xử lý môi trường kể từ khi

bắt đầu triển khai dự án.

- Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về môi trường.

142

4.2.4. Giải pháp về Quy trình thẩm định Kể từ khi Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ký quyết định ban hành “Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư” theo tiêu chuẩn

mới, được áp dụng cho nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư để xem xét cho vay trung dài hạn hoặc bảo lãnh vay vốn trong toàn hệ thống Ngân hàng thì hoạt động thẩm định tại Ngân hàng đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, đến nay quy trình đó

các lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng và các cán bộ trực tiếp làm công tác thẩm định dự án đầu tư đều cho rằng là chưa thực sự hợp lý, có nhiều bất cập. Vì thế, để công tác thẩm định dự án đầu tư đạt hiệu quả hơn thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫn cần phải cải tiến quy trình thẩm định hợp lý hơn nữa bởi vì việc cải

tiến quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trong tất cả các khâu của chu kỳ dự án, trong đó trước hết cần thực hiện ở khâu thẩm định. Các báo cáo thẩm định có chất lượng cao sẽ giúp Ngân hàng, chủ đầu tư, nhà tài trợ và tất cả đối tượng có liên quan đến dự án biết được chính xác các lợi ích, chi phí rủi ro có thể gặp phải trước khi ra quyết định cho vay, tài trợ và phát triển dự án. Ngoài ra việc cải tiến quy trình thẩm định sẽ giúp tất cả các đối tượng liên quan đến

lợi ích và chi phí của dự án cần tham gia tích cực trong việc nâng cao hiệu quả từng khâu của chu kỳ dự án. Do đặc thù riêng của các dự án đầu tư, cải tiến quy trình thẩm định cần chú trọng đến việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư trên quan điểm

tài chính,việc đánh giá hiệu quả tài chính cần thực hiện trước tiên và tạo điều kiện để tiến hành các đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án. Song đánh giá hiệu quả tài chính của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các kênh nguồn vốn tham gia đầu tư và đặc thù riêng của từng dự án. Nói chung, các dự án sử dụng vốn tín dụng Ngân hàng và

các nguồn vốn khác không phải vốn Ngân sách Nhà nước cấp hay ưu đãi thì việc dánh giá hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế có thể coi là quan trọng như nhau. Còn dự án có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc được vay ưu đãi thì phải

đặc biệt quan tâm hiệu quả kinh tế của dự án. Việc cải tiến quy trình thẩm định dự án đầu tư trong bối cảnh hiện nay cần kết hợp giữa quy trình thẩm định và quy trình quản lý. Tác giả đề xuất 3 giai đoạn cải tiến chủ yếu như sau:

Giai đoạn 1: Cải tiến quy trình kỹ thuật thẩm định tài chính dự án đầu tư đang được thực hiện bởi chuyên viên phụ trách hoặc nhóm chuyên viên phụ trách nhóm thẩm định.

143

Giai đoạn 2:Cải tiến quy trình quản lý công tác thẩm định gồm cả tương hỗ

giữa các bộ phận ở các chi nhánh và Hội sở chính.

Giai đoạn 3: Cải tiến quy trình thẩm định trên toàn bộ hệ thống của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Kết hợp giữa cải tiến quy trình kỹ thuật, quy

trình quản lý và cải cách hành chính.

Về bản chất các giai đoạn cải tiến đều có liên quan chặt chẽ với nhau, sự thành công của giai đoạn trước sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn sau và việc thực hiện

chậm ở giai đoạn sau sẽ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của giai đoạn trước. Tuy nhiên, để cải tiến toàn bộ quy trình trong thời gian ngắn sẽ rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được. Hơn nữa, việc cải tiến quy trình liên quan chặt chẽ với hàng loạt các văn bản pháp lý và công tác cán bộ vì vậy sẽ rất khó thực hiện trong một thời

gian ngắn.

Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu cải tiến quy trình áp dụng kỹ thuật trong thẩm định tài chính dự án đầu tư . Và để cải tiến được

quy trình tác giả dựa trên một số giả thuyết sau:

(1) Cán bộ thẩm định hoặc chuyên viên thẩm định được phép tiếp cận toàn bộ hồ sơ dự án, các căn cứ, văn kiện, tài liệu…. liên quan đến quá trình hình thành dự án. Đặc biệt cán bộ thẩm định được phép tiếp xúc trực tiếp với các cơ quan,

chuyên gia nghiên cứu dự án.

(2) Cán bộ thẩm định được phép phân tích, đánh giá độc lập hiệu quả tài chính của dự án trên tất cả các khía cạnh, có thể sử dụng các giả định mới, các

nguồn tin chính thức và không chính thức liên quan đến giá cả các yếu tố đầu vào/đầu ra, lãi suất, tỷ giá, lạm phát….

(3) Cán bộ thẩm định được quyết định tiến độ thẩm định tùy thuộc vào từng

dự án và khối lượng công việc tiến hành.

(4) Cán bộ thẩm định được cung cấp một hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá,

trong đó có hệ thống định mức kỹ thuật , đơn giá, tỷ giá, lạm phát, lãi suất.

Việc cải tiến quy trình thẩm định hiện nay bằng cách áp dụng kỹ thuật như

đề xuất trên có thể sẽ gặp một số khó khăn, trở ngại sau:

Thứ nhất, việc cải tiến quy trình thẩm định dự án đầu tư sẽ làm tăng khối lượng công việc và trách nhiệm của chuyên viên thẩm định, bộ phận phụ trách công tác thẩm định và các đơn vị trực tiếp thẩm định. Việc đáp ứng các quyền lợi tương

xứng với trách nhiệm tại đơn vị rất khó thực hiện do hạn chế về chế độ tiền lương, phân định trách nhiệm nghiệp vụ thẩm định với các nghiệp vụ khác của Ngân hàng.

144

Thứ hai, việc cải tiến quy trình theo hướng tập trung thẩm định dự án đầu tư đòi hỏi phải thu thập và xử lý rất nhiều dữ liệu, thông tin. Trong điều kiện hiện nay, rất khó đáp ứng đồng thời các điều kiện về dữ liệu và thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư.

Thứ ba, việc cải tiến quy trình thẩm định dự án đầu tư tại một khâu sẽ ít phát huy tác dụng nếu các khâu khác chậm cải tiến hoặc không đáp ứng yêu cầu do khâu đã được cải tiến đặt ra. Do vậy, cải tiến phải được tiến hành đồng bộ trong các khâu

và trong toàn bộ hệ thống. Đây cũng là một trở ngại khi mà rất nhiều cán bộ thẩm định chưa đáp ứng được các yêu cầu của quá trình cải tiến này.

Thứ tư, việc cải tiến quy trình có liên quan ảnh hưởng tới các văn bản pháp lý hướng dẫn nghiệp vụ và mô hình tổ chức cán bộ…. Do vậy, cũng sẽ gặp phải

những khó khăn trong công tác cán bộ ở đơn vị và chỉnh sửa ban hành các văn bản. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả xin đề xuất một quy

trình thẩm định tài chính dự án đầu tư như sau: BƯỚC 1: Xác định mô hình dự án đầu tư Tùy theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi bắt tay vào tính toán hiệu quả của dự án, cán bộ thẩm định cần xác định mô hình của dự án đầu tư phù hợp

nhằm đảm bảo khi tính toán phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.

- Đối với các dự án xây dựng mới độc lập: do các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án được tách biệt rõ ràng nên có thể dễ dàng trong việc tính hiệu quả của dự án đầu tư

- Đối với dự án mở rộng nâng công suất: hiệu quả của dự án được tính toán trên cơ sở đầu ra là công suất tăng thêm, đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩm

được sử dụng từ dự án hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm.

- Đối với dự án đầu tư theo chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất: hiệu quả dự án được tính toán trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng

thêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm còn đầu vào là các chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra.

- Đối với dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở rộng nâng công suất thì hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính toán trên cơ sở

chênh lệch giữa đầu ra, đầu vào lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư. Và để đơn giản trong tính toán, đối với các dự án mà giá trị trước khi đầu tư không chiếm tỷ lệ

145

lớn trong tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự án trước khi đầu tư xem là đầu vào của dự án sau khi đầu tư theo giá trị thanh lý. Việc xác định mô hình nói trên sẽ giúp tính toán/ước định được những khoản thu nhập và chi phí của những giá trị mới được tạo ra và do đó sẽ biết được hiệu quả tài

chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư . BƯỚC 2: Phân tích và ước định các số liệu, cơ sở tính toán để thẩm định tính khả thi của tổng vốn đầu tư .

Trên cơ sở những phân tích và đánh giá về thị trường, về cung cầu sản phẩm của dự án, báo cáo khả thi của dự án và báo cáo tài chính dự tính cho 3 năm tới và cơ sở tính toán thì các cán bộ thẩm định sẽ tiến hành ước tính:

- Sản lượng tiêu thụ, giá bán và doanh thu - Nhu cầu vốn lưu động - Chi phí bán hàng, các chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhân công và

chi phí quản lý, chi phí khấu hao….

- Thuế các loại

BƯỚC 3: Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí và các bảng tính trung gian để thẩm định dòng tiền của dự án (cid:6) Thiết lập bảng tính thu nhập và chi phí: Bảng tính thu nhập và chi phí là bảng thông số có vai trò rất quan trọng. Đây là bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán. Các bảng được tính toán thông qua liên kết công thức với bảng thông số.

Bảng 4.2. Nội dung của bảng thu nhập và chi phí

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị TT 1 Sản lượng, doanh thu

2 - Công suất thiết kế - Công suất hoạt động - Giá bán Chi phí hoạt động

- Định mức nguyên vật liệu - Giá mua - Chi phí nhân công - Chi phí quản lý - Chi phí bán hàng….. 3 Đầu tư

- Chi phí xây dựng nhà xưởng

146

- Chi phí thiết bị - Chi phí đầu tư khác - Chi phí khấu hao 4 Vốn lưu động

- Tiền mặt - Dự trữ nguyên vật liệu - Thành phẩm tồn kho - Các khoản phải thu - Các khoản phải trả 5 Tài trợ

- Số tiền vay - Thời gian vay - Lãi suất Các thông số khác 6

(cid:6) Thiết lập các bảng tính trung gian

Trước khi lập các bảng tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư, cần phải lập

các bảng tính trung gian. Các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn cho các giả định được áp dụng và là thông số tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán sau này. Tùy vào mức độ phức tạp và đặc điểm của từng dự án mà số lượng, nội dung các bảng tính trung gian khác nhau. Đối với một dự án sản xuất thì số lượng các bảng tính trung gian như sau:

- Thuế - Tỷ giá - Lạm phát….

Bảng 4.3. Bảng tính sản lượng và doanh thu

TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm ….

Công suất hoạt động 1

2 Sản lượng

3 Giá bán

4 Doanh thu

5 Thuế VAT

6 Doanh thu sau thuế VAT

147

Bảng 4.4. Bảng tính chi phí hoạt động

TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm …..

1 Chi phí nguyên vật liệu chính

2 Chi phí nguyên vật liệu phụ

3 Tiền điện

4 Tiền nước

5 Lương + BHXH

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp

7 Chi phí bán hàng

Tổng chi phí hoạt động

Thuế VAT được khấu trừ

Chi phí hoạt động đã khấu trừ VAT

Bảng 4.5. Bảng tính khấu hao TSCĐ

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm …. TT 1 Nhà xưởng

- Nguyên giá - Đầu tư thêm trong kỳ - Khấu hao trong kỳ - Khấu hao lũy kế - Giá trị còn lại cuối kỳ 2 Thiết bị

- Nguyên giá - Đầu tư thêm trong kỳ - Khấu hao trong kỳ - Khấu hao lũy kế - Giá trị còn lại cuối kỳ 3

Chi phí đầu tư khác - Nguyên giá - Đầu tư thêm trong kỳ - Khấu hao trong kỳ - Khấu hao lũy kế - Giá trị còn lại cuối kỳ Tổng cộng

- Nguyên giá - Đầu tư thêm trong kỳ - Khấu hao trong kỳ - Khấu hao lũy kế - Giá trị còn lại cuối kỳ

148

Bảng 4.6. Bảng tính lãi vay

TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm….

1 Dư nợ đầu kỳ

2 Vay trong kỳ

3 Trả nợ gốc trong kỳ

4 Lãi vay trong kỳ

5 Dư nợ cuối kỳ

BƯỚC 4: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DA

(cid:6) Giá trị hiện tại ròng (NPV)

* Cú pháp hàm NPV trong Excel: f (x) = NPV (rate, value 1, value 2,…….)

Trong đó:

- Rate là tỷ lệ lãi suất chiết khấu - Value 1, value 2,…. là giá trị các dòng tiền ròng trong từng năm của dự án

* Ý nghĩa:

- NPV = 0: dòng tiền của dự án chỉ đủ để hoàn vốn đầu tư và cung cấp một tỷ lệ lãi

suất theo yêu cầu cho khoản vốn đó.

- NPV > 0 dự án tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả nợ và cung cấp một tỷ lệ lãi suất yêu cầu cho nghười chủ đầu tư

- NPV < 0 dòng tiền của dự án không đủ để hoàn vốn đầu tư

* Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư qua chỉ tiêu NPV: chọn dư nào có NPV >

(cid:6) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Cách 1: dùng theo công thức

NPV

IRR = r1 + (r2 - r1) ||||NPV1|||| + ||||NPV2||||

149

Trong đó:

r1 là tỷ lệ lãi suất chiết khấu sao cho NPV > 0 r2 là tỷ lệ lãi suất chiết khấu sao cho NPV < 0

- - - NPV1 là giá trị hiện tại ròng ứng với tỷ lệ chiết khấu r1 - NPV2 là giá trị hiện tại ròng ứng với tỷ lệ chiết khấu r2

Cách 2: Dùng hàm IRR trong Excel

* Cú pháp hàm IRR trong Excel: f (x) = IRR (values, guess)

Trong đó:

- Values là các ô tham chiếu chứa các giá trị dòng tiền ròng từng năn của DA - Guess là số dự đoán gần đúng với giá trị IRR. Vì phần mềm Excel tính toán giá trị IRR theo phương pháp thử vòng lặp nhiều lần và giá trị guess là giá trị điểm để tính toán. Thông thường chúng ta không cần đưa vào giá trị này trong máy đã cài sẵn giá trị Guess = 10%

* Tiêu chí lựa chọn dự án qua chỉ tiêu IRR: lựa chon dự án có IRR > tỷ lệ chiết

khấu mà Ngân hàng và doanh nghiệp kỳ vọng nhận được khi thực hiện dự án. Và thông thường các Ngân hàng khi thẩm định dự án sử dụng chi phí vốn bình quân (WACC) làm tỷ lệ chiết khấu cho dự án.

BƯỚC 5: Thẩm định rủi ro của dự án đầu tư thông qua một trong các phương pháp:

- Phân tích độ nhạy - Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu - Phương pháp phân tích độ lệch chuẩn - Phương pháp phân tích tình huống - Phương pháp phân tích Monter Carlo

BƯỚC 6: Thiết lập các báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

150

Bảng 4.7. Báo cáo kết quả kinh doanh

Năm 1 Chỉ tiêu

Doanh thu sau thuế Chi phí hoạt động sau thuế Khấu hao TSCĐ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Lãi vay Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế Chia cổ tức, quỹ khen thưởng, phúc lợi

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lợi nhuận tích lũy 11 Dòng tiền hàng năm từ dự án Năm 2 Năm….

- Lũy kế dòng tiền - Hiện giá dòng tiền - Lũy kế hiện giá dòng tiền 12 Tính toán các chỉ tiêu

- Lợi nhuận trước thuế/doanh thu

- Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)

- Lợi nhuận sau thuế/ tổng vốn đầu tư (ROI)

- Giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Thời gian thu hồi vốn (PP)

- Chỉ số doanh lợi (PI)

Bảng 4.8. Bảng cân đối trả nợ Năm 1

Chỉ tiêu Năm 2 Năm … 1. Nguồn trả nợ

- Khấu hao cơ bản

- Lợi nhuận giữ lại

- Nguồn vốn bổ sung 2. Dự kiến trả nợ hàng năm 3. Cân đối trả nợ

151

4.2.5. Giải pháp về Tổ chức công tác thẩm định Hiện nay, tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hầu hết các dự án do khách hàng đề nghị vay vốn tại Ngân hàng trước hết được thẩm định tại chi nhánh,

một số dự án thuộc phòng kinh doanh dịch vụ thẩm định và cho vay. Phần lớn các dự án được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là những dự án xin vay của khách hàng vượt thẩm quyền phán quyết tín dụng của Giám đốc chi

nhánh thì chi nhánh sẽ trình lên Hội sở chính xử lý. Tuy nhiên, do khâu thẩm định tại chi nhánh thường được thực hiện rất sơ sài trong khi những dự án trình lên Hội sở chính lại rất phức tạp, có nhiều rủi ro khó đánh giá được chính xác. Chính vì vậy, trong nhiều trường hợp thay vì thực hiện chức năng tái thẩm định, các phòng chức

năng tại Hội sở chính hầu như phải thẩm định lại từ đầu. Điều này vừa gây mất thời gian, công sức, vừa không phát huy được chức năng chỉ đạo, quản lý và điều hành của Hội sở chính. Mặt khác, theo cách thức tổ chức hiện nay, cán bộ tín dụng vừa là người thẩm định vừa là người theo dõi quản lý các khoản cho vay, chưa có sự chuyên môn hóa giữa chức năng thẩm định và chức năng theo dõi quản lý cho vay. Điều này ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng thẩm định, hoặc không khách quan giống như tình trạng vừa đá bóng vừa thỏi còi. Trước thực tế đó tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam, để hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án đầu tư thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên:

(cid:6) Tách rời hai chức năng thẩm định và chức năng theo dõi, quản lý khoản cho vay tại các chi nhánh đồng thời cũng tách rời chức năng thẩm định và chức năng phê duyệt cho vay vượt thẩm quyền phán quyết của chi nhánh và tại Hội sở chính. Mà thay vì thế, tại các phòng khách hàng của chi nhánh cũng như Hội sở chính nên thành lập tổ thẩm định riêng độc lập với cán bộ tín dung. Các cán bộ

thẩm định sẽ chuyên trách thực hiện thẩm định các dự án đầu tư để cho vay còn công việc quản lý các khoản cho vay tại chi nhánh và phê duyệt khoản cho vay vượt thẩm quyền phán quyết của chi nhánh tại Hội sở chính là do bộ phận tín dụng thực

hiện. Điều này vừa tăng cường chính xác vừa đảm bảo tính độc lập tương đối và khách quan trong thẩm định tài chính dự án đầu tư.

(cid:6) Chuyên môn hóa cán bộ thẩm định theo quy mô khách hàng và theo nhóm ngành kinh tế kỹ thuật hay lĩnh vực cụ thể: Ngoài việc thực hiện chuyên môn hóa chức năng thẩm định và theo dõi quản lý phê duyệt khoản cho vay như đề xuất ở trên. Đối với những dự án lớn, khách hàng lớn, phức tạp thuộc các ngành nghề lĩnh vực khác nhau thì nên chuyên môn hóa cán bộ thẩm định theo nhóm các ngành lĩnh

152

vực cụ thể đó bởi vì khi tiến hành thẩm định có những dự án rất phức tạp vượt ngoài khả năng của cán bộ thẩm định phải đi thuê các chuyên gia mà Ngân hàng không phải lúc nào cũng có thể thuê ngoài được, vả lại cũng càng không thể chấp nhận ngay các kết quả kỹ thuật mà doanh nghiệp đưa đến vì thể để chủ động hơn trong

công tác thẩm định và tránh rủi ro tín dụng thì việc chuyên môn hóa cán bộ thẩm định theo nhóm ngành lĩnh vực cụ thể là cần thiết hơn bao giờ hết. Đây chính là mô hình tổ chức bộ máy tín dụng của một Ngân hàng hiện đại.

(cid:6) Tăng cường hơn nữa vai trò điều hành, quản lý và giám sát của Hội sở chính: trong thời gian tới, các phòng ban thuộc khối tín dụng tại Hội sở chính cần tăng cường hơn nữa vai trò tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc quản lý điều hành thông qua việc xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách, chế độ quy định về

công tác thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt nên tăng cường hướng dẫn phổ biến áp dụng thống nhất và có hiệu quả nội dung của Sổ tay tín dụng nhất là hướng dẫn về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Sổ tay tín dụng hay quy trình thẩm định

dự án nên chi tiết cụ thể tránh tình trạng nội dung quy trình chung chung, dàn trải thậm chí tạo ra kẽ hở cho những cán bộ thoái hóa biến chất cấu kết thông đồng với khách hàng chiếm dụng vốn của Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng cần tăng cường chức năng kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và thẩm định dự án

đầu tư nói riêng. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá từ đó đưa ra các đề xuất hiệu quả và tổ chức thực thi nghiêm túc các biện pháp xử lý cũng như những biểu dương, khích kệ đối với chi nhánh, đồng thời đưa ra những bài học, kinh nghiệm và những

cảnh báo đối với hoạt động đầu tư tín dụng nói chung và đầu tư theo dự án nói riêng trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. 4.2.6. Giải pháp về Chỉ tiêu thẩm định

Thực tế khi phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua cho thấy các chi nhánh Ngân hàng chưa áp dụng nhất quán các chỉ tiêu: Thời gian thu hồi vốn (PP),

tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), giá trị hiện tại ròng (NPV), chỉ số doanh lợi (PI). Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư theo các chỉ tiêu khác nhau sẽ đưa đến kết luận khác nhau. Hơn nữa, có rất nhiều chỉ tiêu mà việc tính toán sẽ rất khó thực hiện hoặc khó áp dụng trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, trong bối cảnh hiện nay, tác giả khuyến nghị Ngân hàng nên sử dụng nhất quán đồng thời cả 4 chỉ tiêu NPV, IRR, PP, PI khi thẩm định bât cứ một dự án đầu tư nào. Đây cũng là bộ chỉ tiêu sử dụng phổ biến nhất trên thế giới để thẩm định hiệu

153

quả tài chính dự án đầu tư. Mặt khác, hầu hết các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư đều phải dựa trên tỷ lệ chiết khấu, do đó Ngân hàng cũng cần phải xây dựng và xác định tỷ lệ chiết khấu thích hợp. Về bản chất, tỷ lệ chiết khấu là chi phí cơ hội của dự án, nó thể hiện mức lợi nhuận kỳ vọng tối thiểu

đem lại cho nhà đầu tư. Và đứng trên quan điểm của Ngân hàng thì tỷ lệ chiết khấu của dự án phản ánh mức lợi nhuận trung bình tối thiểu mà Ngân hàng và doanh nghiệp kỳ vọng nhận được khi thực hiện dự án đầu tư. Hiện nay, trong thẩm định tài

chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đều sử dụng lãi suất cho vay trung dài hạn làm tỷ lệ chiết khấu, do đó tỷ lệ này là chưa hợp lý, chưa phản ánh đúng bản chất của tỷ lệ chiết khấu. Bởi vì, trong cơ cấu vốn đầu tư của một dự án xin vay thường bao gồm nhiều nguồn vốn tài trợ khác ngoài nguồn vốn

đi vay Ngân hàng nên không thể đồng nhất một cách đơn giản tỷ lệ chiết khấu với lãi suất cho vay trung dài hạn. 4.2.7. Giải pháp về Nội dung thẩm định

Với thực trạng hiện nay của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án tập trung vài một số khía cạnh sau:

(cid:6) Đối với hoạt động thẩm định khách hàng vay vốn: Thông thường các Ngân hàng thường căn cứ vào các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp gửi cho Ngân hàng để thẩm định năng lực tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh

nghiệp. Để công tác thẩm định khách hàng được tốt thì đòi hỏi các thông tin mà khách hàng cung cấp phải chính xác. Vì vậy, trước khi tiến hành thẩm định, các cán bộ thẩm định cần xác minh tính đúng đắn, trung thực của các số liệu, yêu cầu khách hàng nộp đủ các báo cáo tài chính ít nhất là 3 năm liên tiếp để có thể đánh giá chính

xác được xu hướng hoạt động của doanh nghiệp. Và trong quá trình thẩm định khách hàng, Ngân hàng nên dựa vào quy mô vốn vay và tổng số vốn đăng ký của đơn vị mà phân thành các quy mô doanh nghiệp khác nhau. Với những doanh

nghiệp có vốn lớn, Ngân hàng nên đi sâu phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trình độ quản lý của doanh nghiệp. Ngược lại đối với các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp tư nhận hay hộ gia đình thì Ngân hàng nên chú trọng hơn tới uy tín, năng lực kinh doanh, khả năng thanh toán và các điều kiện đảm bảo tiền vay.

(cid:6) Đối với hoạt động thẩm định dự án vay vốn: Ngân hàng cần thẩm định đầy đủ các nội dung cần thiết để đảm bảo đánh giá nhìn nhận dự án một cách toàn

154

diện, giúp cho việc ra quyết định đầu tư một cách chính xác. Cần nhận thức rằng, mọi nội dung của dự án đầu tư đều có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả thẩm định phương diện thị trường sẽ là cơ sở để đánh giá việc lựa chọn kỹ thuật, quy mô, công suất của dự án. Kết quả thẩm định phương diện kỹ thuật lại là cơ sỏ để tính

toán các dòng thu nhập, chi phí và hiệu quả tài chính dự án. Và hiệu quả tài chính dự án lại là cơ sở để thẩm định lợi ích kinh tế, xã hội và quyết định phương án cho vay, thu nợ của Ngân hàng:

- Khi thẩm định phương diện thị trường thì cán bộ thẩm định cần thu thập các thông tin về số lượng doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm trong cùng một khu vực thị trường, mức cầu sản phẩm cùng loại trong ít nhất là 5 năm để thấy được tốc độ tăng trưởng trong thời gian tới, mức cung thực tế của doanh nghiệp trên thị

trường, thông tin giá cả, dự báo thị trường trong nước và ngoài nước.

- Khi tiến hành thẩm định phương diện kỹ thuật, với những dự án phức tạp, vượt ra ngoài khả năng của cán bộ thẩm định thì Ngân hàng nên thuê chuyên gia,

tránh tình trạng chấp nhận ngay những kết quả kỹ thuật mà doanh nghiệp đưa đến. Đồng thời bản thân cán bộ thẩm định cũng phải nghiên cứu tìm hiểu về những ngành nghề sản phẩm của dự án do mình phụ trách.

- Thẩm định phương diện tài chính, đây là khâu quan trọng nhất quyết định

tính khả thi của dự án đầu tư:

+ Khi xác định tổng mức vốn đầu tư: đối với nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ của dự án thì Ngân hàng cần chú trọng đến những dự án có thời gian hoạt động dài

hơn tuổi thọ kỹ thuật của một hay một số TSCĐ của dự án. Khi đó, vào những năm cuối đời dự án, Ngân hàng cần phải đầu tư nâng cấp, bổ sung hoặc thay thế máy móc thiết bị để dự án có thể vận hành theo đúng công suất thiết kế.

+ Khi xác định dòng tiền của dự án: Dòng tiền của dự án cần được tính toán

nhất quán theo quan điểm tổng mức vốn đầu tư bao gồm cả vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn khác tính cả vốn dự phòng (nếu có). Theo quan điểm này, dòng tiền ròng của dự án được tính toán như sau:

Dòng tiền ròng của dự án = Dòng tiền đầu tư + Dòng tiền hoạt động Trong đó: Dòng tiền hoạt động = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + Lãi vay dài hạn Nếu vòng đời của dự án được tính toán vượt quá thời gian khả dụng của máy móc thiết bị thì sẽ phải tính thêm chi phí nâng cấp bổ sung máy móc thiết bị và khi đó

thời gian khấu hao cũng phải tăng lên tương xứng. Xuất phát từ quan điểm tổng

155

mức đầu tư thì dòng tiền hoạt động của dự án bao gồm toàn bộ nguồn có thể dùng để trả nợ Ngân hàng bao gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao và lãi vay. 4.2.8. Giải pháp kỹ thuật thẩm định

Với thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả nghĩ Ngân hàng cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc cải tiến kỹ thuật thẩm định dựa trên các đề xuất chủ yếu sau:

Thứ nhất, cải tiến kỹ thuật xác định và đánh giá các hạng mục chi phí và lợi

ích kinh tế của dự án trong thẩm định hiệu quả tài chính Trước hết cần xác định khối lượng và định giá đúng giá trị tài chính của các khoản chi phí và lợi ích của dự án. Đối với các tác động liên kết và ảnh hưởng ngoại

Thứ hai, cải tiến kỹ thuật lựa chọn và áp dụng phương pháp kinh tế các hạng

lai cần nội hóa thành hạng mục chi phí hay là lợi ích của dự án. Sau đó để định giá các hạng mục chi phí/lợi ích cần xây dựng các hệ số chuyển đổi và hệ số chuyển đổi tỷ giá hối đoái. mục chi phí /lợi ích dự án. Hiện nay một số cán bộ thẩm định dự án bắt đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp định giá kinh tế đầu vào/đầu ra của dự án. Tuy nhiên, đối với những dự án đầu tư có

nhiều hạng mục đầu vào nhập khẩu, việc lựa chọn mặt bằng giá để định giá kinh tế luôn gặp những khó khăn. Có 2 phương pháp có thể sử dụng: phương pháp quy đổi theo mặt bằng giá quốc tế và phương pháp quy đổi theo mặt bằng giá trong nước.

Trong bối cảnh hiện nay, tác giả khuyến nghị nên dùng phương pháp quy đổi mặt bằng giá thế giới bởi vì hiện nay vẫn còn rất nhiều hạng mục đầu vào của dự án đầu tư ở Việt Nam được nhập khẩu và thanh toán bằng ngoại tệ. Việt Nam đang tăng cường hợp tác quốc tế và hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn ODA của các tổ

chức quốc tế. Do đó, việc sử dụng mặt bằng giá thế giới sẽ hài hòa với quy trình thẩm định của các nước và các tổ chức quốc tế. Việc áp dụng mặt bằng giá thế giới sẽ giúp các nhà đầu tư cạnh tranh về hiệu quả so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Thứ ba, cải tiến kỹ thuật tính toán và lựa chọn lãi suất chiết khấu trong thẩm

định hiệu quả tài chính dự án đầu tư . Để tính toán chi tiêu hiệu quả của dự án đầu tư, cần xây dựng và sử dụng lãi suất chiết khấu tài chính.Việc tính toán lãi suất này cần tiến hành thận trọng trên cơ sở tham khảo ý kiến chuyên gia, tiêu chuẩn về lãi suất chiết khấu của các tổ chức có liên quan.

Thứ tư, cần cải tiến kỹ thuật phân tích rủi ro của dự án.

156

Trong điều kiện nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, nhiều thị trường mới hình thành và có nhiều biến động, việc thẩm định hiệu quả tài chính của dự án, cần phân tích rủi ro và độ nhạy của dự án trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu của hiệu quả với các biến cố thay đổi. Để tránh đánh giá quá cao những tác động liên kết ảnh hưởng ngoại lai,

cần thiết phải tính đến mức độ ảnh hưởng khi có hoặc không có của liên kết hay tác động trong phân tích về nguy cơ và độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả.

Việc cải tiến kỹ thuật thẩm định đòi hỏi người thực hiện phải biết kết hợp

kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong việc tính toán và vận dụng một cách linh hoạt các chỉ tiêu, tiêu chuẩn thẩm định cho từng dự án cụ thể. Từ đó đưa ra các báo cáo thẩm định có độ tin cậy cao, không những phục vụ cho công tác ra quyết định đầu tư cho vay, thu nợ hợp lý, an toàn mà còn giúp cho chủ đầu tư và các chủ thể

khác tham gia có bản đồ định hướng cho việc duy trì và nâng cao hiệu quả dự án trong mọi khâu của chu kỳ dự án. 4.2.9. Các giải pháp khác 4.2.9.1. Soạn thảo cẩm nang thẩm định tài chính dự án đầu tư

Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện những thay đổi về mặt kỹ

thuật, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên biên soạn và phát hành “Cẩm nang thẩm định tài chính dự án đầu tư ”, trong đó có các kỹ thuật và quy trình áp dụng trong việc xác định, đánh giá tính toán và thẩm định các khía cạnh liên quan của dự án đầu tư được mô tả trinh bày chi tiết.

Cuốn “Cẩm nang hướng dẫn” phải trình bày được tất cả các kỹ thuật hiện đại, có tính khả thi và có thể áp dụng trong việc thẩm định và đánh giá tất cả các khía cạnh của dự án, Cẩm nang cần trình bày cách tiếp cận, kỹ thuật và quy trình thẩm định tài

chính dự án đầu tư dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá. Cẩm nang cũng cần trình bày các nghiên cứu tình huống có thể áp dụng trong từng trường hợp cụ thể của dự án, từ đó giúp các cán bộ áp dụng một cách dễ dàng trong quá trình

thẩm định. Bên cạnh đó, việc trang bị sách điện tử và phần mềm thẩm định tài chính dự án đầu tư, phát triển dựa trên chuẩn mực quốc tế và phù hợp với điều kiện Việt Nam sẽ là phương tiện vô cùng hữu ích cho các nhà thẩm định dự án đầu tư. 4.2.9.2. Thành lập trung tâm tính toán và dự báo

Việc tính toán giá cả kinh tế đầu vào và đầu ra của dự án cũng như việc xác định lãi suất chiết khấu sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư là rất phức tạp và đòi hỏi một hệ thống thông tin dữ liệu đầy đủ, chính xác và cập nhật. Song,

việc thu thập và xử lý thông tin ở cấp các chi nhánh, đơn vị thành viên trong hệ

157

thống rất khó khăn, mặc dù các cán bộ thẩm định có thể được tham gia các khóa đào tạo thực hành.

Do vậy, cần thiết phải thành lập trung tâm tính toán và dự báo kinh tế ngành với chức năng chủ yếu là tính toán và cung cấp cho các đơn vị thành viên các thông

tin và dự báo về thị trường đầu vào và đầu ra, hệ số chuyển đổi, tỷ lệ chiết khấu …. phục vụ công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Trung tâm trực thuộc ban thẩm định Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt động độc lập và có liên kết

chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước, viện nghiên cứu, các trường đại học kinh té. Đồng thời, trung tâm cần kết nối với mạng dữ liệu và thông tin toàn ngành vừa để truy cập thông tin vừa để cung cấp các thông số phục vụ công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong toàn ngành. Khi trung tâm trên hoạt động có hiệu quả

sẽ mang lại lợi ích rất lớn trong việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. 4.3. Một số kiến nghị 4.3.1. Đối với Chính Phủ

Chính Phủ nên có biện pháp kinh tế, hành chính buộc các doanh nghiệp phải

chấp hành đúng pháp lệnh kế toán, thống kê. Thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc hàng năm đối với tất cả các doanh nghiệp để đảm bảo tính trung thực, chính xác của các con số trên báo cáo tài chính. Hệ thống kế toán được áp dụng ở Việt Nam hiện nay là phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế nhưng việc thực hiện còn chưa được nghiêm

túc. Ngoài một số doanh nghiệp Nhà nước, một số doanh nghiệp tư nhân làm ăn lớn, liên quan đến hoạt động xuất khẩu có hoạt động kế toán nghiêm túc, tuân theo qui định của Nhà nước, còn lại hầu hết các doanh nghiệp tư nhân làm kế toán sơ sài

tùy tiện, chủ yếu là theo hình thức ghi sổ. Mặt khác, một số doanh nghiệp còn có tình trạng thực hiện 2 hệ thống kế toán để đối phó. Do đó, cán bộ thẩm định rất khó đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp được chính xác. Vì vậy, cần phải thực

hiện chế độ kế toán và kiểm toán bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Nhưng ở Việt Nam công ty kiểm toán VACO còn rất trẻ thiếu kinh nghiệm và hầu như chỉ hoạt động ở các thành phố lớn. Mặt khác, số liệu của Vaco cũng chưa được qui định về độ chính xác nên Ngân hàng cũng không tin tưởng hoàn toàn vào đó. Bởi vậy, để

có những số liệu kế toán trung thực, Nhà nước phải có chính sách phát triển các công ty kiểm toán độc lập, thực sự mạnh cả về trình độ lẫn kinh nghiệm. Bên cạnh đó phải có các văn bản pháp qui bắt buộc tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành

158

phần kinh tế sử dụng một hệ thống kế toán đồng bộ và thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời doanh nghiệp vi phạm.

Hiện nay, chúng ta chưa có một cơ quan thống kê nào đứng ra tập hợp các số liệu nhằm đưa ra các tỷ lệ trung bình ngành cho các doanh nghiệp và Ngân hàng

khai thác và sử dụng. Do vậy, Nhà nước cần lập ra một cơ quan chuyên trách nghiên cứu và ban hành hệ thống các chỉ tiêu tài chính làm cơ sở so sánh cho các doanh nghiệp và Ngân hàng. Hơn nữa, Chính Phủ cũng nên nhanh chóng hoàn thiện

môi trường pháp lý, đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất cũng như nâng cao hiệu lực trong việc điều chỉnh Pháp luật đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kịp thời ban hành và thực thi các văn bản, thông tư cụ thể hóa các Nghị định, Nghị quyết trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Ngân hàng.

Mặt khác, hoạt động của các Ngân hàng và các doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật và các qui định khác. Vì vậy, một môi trường pháp lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng cũng như các

doanh nghiệp được ổn định và ít rủi ro. Mặc dù Chính Phủ cũng đã ban hành một số văn bản pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế như: Luật Doanh nghiệp, Pháp lệnh Ngân hàng, Luật Công ty….. song còn cần nghiên cứu và hoàn thiện hơn. 4.3.2. Đối với các Bộ ngành liên quan

(cid:6) Các Bộ và các cơ quan chủ quản cần hỗ trợ các doanh nghiệp hơn nữa trong việc nâng cao trình độ, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thuộc lĩnh

vực ngành quản lý, kết quả thẩm định dự án này là căn cứ quan trọng để các Ngân hàng bám sát, sử dụng trong quá trình thẩm định dự án. Ngoài ra, cần củng cố và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cơ quan tư vấn và hoạt động tư vấn, cơ quan cung cấp thông tin để đáp ứng nhu cầu tư vấn của các NHTM trong thẩm định dự án

nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng.

(cid:6) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn trung bình ngành cho các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp vì từ trước đến nay, việc phân tích các chỉ tiêu tài

chính trong khâu phân tích tài chính doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở việc so sánh sự biến động qua các thời kỳ, việc đánh giá như vậy là chưa hoàn thiện bởi vì chưa so sánh được mặt bằng chung toàn ngành, cán bộ thẩm định sau khi tính toán các chỉ tiêu tài chính chưa có cơ sở hoặc tiêu chuẩn chung để đánh giá. Vì thế, để góp phần hoàn thiện hơn phần phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn phục vụ cho công tác thẩm định doanh nghiệp trước khi cho vay thì các Bộ ngành cần đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành làm tiêu thức đánh giá, so sánh.

159

(cid:6) Bộ kế hoạch và đầu tư cần có các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về trình tự xây dựng, lập dự án đầu tư, kịp thời xây dựng và công bố rộng rãi quy hoạch ngành, vùng và lãnh thổ…. để định hướng các dự án đầu tư vào khu vực, ngành và chương trình kinh tế có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế đất nước.

(cid:6) Bộ tài chính cần tham mưu để Quốc hội, Chính phủ ban hành các khung pháp lý, quy định rõ về tính công khai, minh bạch tài chính để phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về tài chính doanh nghiệp cũng như vay vốn tại Ngân hàng. Bộ

cần phối hợp thường xuyên với thanh tra Nhà nước, kiểm toán Nhà nước và các cơ quan chức năng thường xuyên, định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các dự án đầu tư lớn…. nhằm có được thông tin tin cậy về tình hình tài chính và tuân thủ các quy định về tài chính của Nhà nước.

(cid:6) Hàng năm, các Bộ chủ quản cần ban hành các khung mức giá, định mức kinh tế kỹ thuật , đầu tư…. có tính đến mức lạm phát từng năm cho ngành lĩnh vực cụ thể do Bộ ngành quản lý để các bên liên quan có căn cứ khoa học và tin cậy

trong việc lập dự án đầu tư, tính toán chi phí đầu tư, xác định tổng mức vốn đầu tư, dự trù chi phí, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm một cách thích hợp. Do vậy, đề nghị các Bộ cần thường xuyên hệ thống hóa thông tin ngành quản lý và công bố thông tin rộng rãi qua báo chí, mạng Internet, các trung tâm dữ liệu, trung tâm thông tin chuyên ngành hoặc có thê rcung cấp cho Ngân hàng thông qua cơ chế “Mua bán thông tin” để chủ đầu tư và Ngân hàng thuận tiện trong việc tra cứu, tham khảo.

(cid:6) Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ ngành và các chính quyền địa phương có liên quan trong việc thẩm định , phê duyệt dự án nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các báo cáo nghiên cứu khả thi cũng như các quyết định phê duyệt đầu tư của các cấp làm cơ sở pháp lý quan trọng và thực sự có giá trị cho các

Ngân hàng. Các cơ quan, ban ngành, chính quyền địa phương cần phối hợp, trao đổi thông tin thường xuyên về các lĩnh vực đầu tư và các doanh nghiệp thuộc ngành mình, địa phương mình quản lý để có định hướng, quy hoạch cho phù hợp tránh

tình trạng có lĩnh vực thì đầu tư tràn lan, có lĩnh vực thì đầu tư không đáp ứng được nhu cầu thực tế. 4.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước

(cid:6) Ngân hàng Nhà nước với tư cách là cơ quan quản lý vĩ mô về hoạt động Ngân hàng cần thực hiện chức năng chỉ đạo, định hướng và xây dựng một hệ thống thông tin nhiều chiều có chất lượng cao có thể cung cấp cho các NHTM thông qua

160

cơ chế “Mua bán thông tin”. Cụ thể là có chính sách phát triển trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) trở thành một cơ quan cung cấp thông tin chuyên nghiệp, đáng tin cậy cho các NHTM.

(cid:6) Để nâng cao chất lượng thông tin tại CIC, cần có các định chế bắt buộc các NHTM thực hiện nghiêm chỉnh việc cung cấp các thông tin cập nhật kịp thời về tình hình tài chính, quan hệ tín dụng… của các doanh nghiệp với các Ngân hàng. Ngoài ra, có chế định yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm

cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời mở rộng thu thập nguồn thông tin từ nước ngoài thông qua việc tiếp cận và tham gia vào các cơ quan thông tin tín dụng lớn như Hiệp hội thông tin tín dụng Châu Á, diễn đàn thông tin tín dụng ASEAN, các cơ quan xếp hạng tín dụng trong khu vực. Thường xuyên tổ chức đánh

giá xếp hạng các doanh nghiệp theo định kỳ và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(cid:6) Ngoài những trợ giúp về mặt thông tin, Ngân hàng Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ về phát triển đội ngũ nhân viên và kinh nghiệm thẩm định tài chính dự án đầu tư với các NHTM. Trên cơ sở thẩm định dự án của các cơ quan khoa học, các Bộ ngành và các NHTM, Ngân hàng Nhà nước cần ban hành một cẩm nang chung về quy trình và nội dung thẩm định dự án mẫu phù hợp với thực tiễn Việt

Nam để các NHTM có một căn cứ chuẩn trong việc hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng mình.

(cid:6) Ngân hàng Nhà nước cần giữ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước quan trọng như Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ công nghiệp, Bộ giao thông vận tải, Bộ công an, tổng cục thống kê để trao đổi thu thập thông tin về cơ chế, chính sách có liên quan đến lĩnh vực thẩm định dự án. Đối với NHTM, cũng cần có sự phối hợp trao đổi thông tin và kinh nghiệm về thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự

án đầu tư nói riêng giữa các các bộ phận làm công tác này tại các Ngân hàng . 4.3.4. Đối với các chủ đầu tư

Các chủ đầu tư cần nhận thức đúng đắn vai trò của thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng để có thể đánh giá một cách khách quan, nghiêm túc về hiệu quả tài chính của dự án từ đó có định hướng đầu tư đúng mức, hiệu quả cũng như đảm bảo tính khả thi của dự án. Hơn nữa, chủ đầu tư cũng cần chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thống kê, kế toán, kiểm toán đồng thời chủ động tích cực cung cấp thông tin trung thực cho các Ngân hàng làm cơ sở cho phân tích tài chính dự án và thẩm định tài chính dự án đầu tư. Mặt khác, chủ đầu tư và các

161

đơn vị tư vấn cần không ngừng nâng cao kiến thức và năng lực quản trị doanh nghiệp, năng lực lập và thẩm định dự án đầu tư. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng những nội dung nghiên cứu về thị trường, về kỹ thuật và về tài chính của dự án, tổng mức vốn đầu tư của dự án cần được tính toán một cách khách quan, cụ thể, chi tiết, đầy đủ các hạng

mục chủ yếu có dự phòng với một tỷ lệ hợp lý, tránh tình trạng đề xuất tổng mức vốn đầu tư thấp để dễ được phê duyệt nhưng khi thực hiện lại gặp rất nhiều khó khăn hoặc dự tính vốn đầu tư cao để vay được nhiều vốn của Ngân hàng vừa gây lãng phí, thất

thoát vốn vừa làm giảm hiệu quả của dự án đầu tư. 4.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Luận án được thực hiện với mục tiêu xây dựng một mô hình đánh giá các nhân

tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Về cơ bản, luận án đã đạt được các mục tiêu ban đầu đặt ra khi xây dựng được mô hình đánh giá, kiểm chứng mô hình thông qua 50 dự án đầu tư của Vietinbank trong giai đoạn 2004 - 2014. Tuy nhiên, bên cạnh những mục tiêu đã đạt được, nghiên cứu vẫn còn có những hạn chế nhất định cần được bổ sung hoàn thiện cho các nghiên cứu trong tương lai. Đó là:

Thứ nhất, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư ở một khía cạnh tài chính tại một NHTM là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chứ chưa nghiên cứu được các khía cạnh khác trong nội dung thẩm dịnh dự án như: khía cạnh thị trường, pháp lý, khoa học

công nghệ, kinh tế; và nghiên cứu cũng chưa mở rộng ra các NHTM khác ở Việt Nam.

Thứ hai, do trên thế giới không có nghiên cứu nào về chất lượng thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng nên phần tổng quan của luận án còn ít, chủ yếu là

các công trình nghiên cứu trong nước, do đó mà mô hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng chưa được xây dựng trên các nền tảng lý thuyết vững chắc và cũng không có sự kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới.

Thứ ba, cũng chính vì không được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây trên thế giới nên bộ thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng bằng phương pháp Delphi vì vậy mà các câu hỏi đối với lãnh đạo và cán bộ thẩm định dự án của Ngân hàng được thiết kế dưới dạng nhận định tích cực nhiều hơn nhận định tiêu cực. Thứ tư, do luận án chỉ nghiên cứu giới hạn bởi một NHTM Việt Nam, nên quy mô điều tra trong luận án còn khá nhỏ. Điều này có thể ảnh hưởng tới tính khái quát hóa của nghiên cứu.

162

Bởi vậy, trong tương lai các nghiên cứu về chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư tại NHTM, các tác giả cần tập trung vào một số hướng sau:

Thứ nhất, các nghiên cứu tiếp theo nên tiếp tục mở rộng nghiên cứu thêm các khía cạnh khác trong nội dung thẩm dịnh dự án đầu tư tại Ngân hàng để đảm bảo

tính toàn diện hơn.

Thứ hai, bổ sung thêm các nhân tố khác ngoài bảy nhân tố chính được trình

bày trong nghiên cứu này để gia tăng khả năng giải thích của mô hình nghiên cứu.

Thứ ba, tiếp tục phát triển và hiệu chỉnh bộ thang đo về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư cho các nghiên cứu mới một cách phù hợp hơn cho từng nghiên cứu.

Thứ tư, các nghiên cứu tiếp theo nên tiếp tục mở rộng quy mô điều tra lớn hơn ở phạm vi các NHTM trên địa bàn tỉnh hay thành phố nào đó, hoặc có thể là các NHTM ở Việt Nam, sử dụng những phương pháp lấy mẫu xác suất sẽ đảm bảo tính khái quát cao hơn cho nghiên cứu.

163

KẾT LUẬN

Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư luôn tiềm ản những rủi ro. Tuy nhiên, nếu Ngân hàng biết khai thác hết thế mạnh của loại hình tín dụng này thì lại có thẻ

hạn chế được rủi ro rất nhiều và còn đem lại lợi ích lớn cho Ngân hàng. Trên thực tế, nhu cầu phát triển hoạt động cho vay theo dự án đầu tư hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xuất phát từ chính yêu cầu tìm một giải pháp hiệu

quả nhằm hạn chế rủi ro trong tình hình kinh doanh nhiều biến động bất thường của ngành Ngân hàng hiện nay. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tế công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, luận án đã phân tích và luận giải một số vấn đề cơ

bản sau:

Thứ nhất, bằng cách tiếp cận hệ thống và logic, luận án đã tổng hợp và phân tích những vấn đề cơ bản về khái niệm và đặc trưng của dự án đầu tư, quy trình thẩm định dự án đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư và chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các NHTM. Đây là cơ sở để phân tích những vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính của bất kỳ dự án đầu tư nào.

Thứ hai, từ góc độ là một nghiên cứu sinh trên cơ sở thực tiễn, luận án đã trình bày thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bằng bốn dự án cụ thể. Từ đó

đánh giá những ưu nhược điểm và nguyên nhân trong hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Thứ ba, khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM, từ đó thu thập

số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích dữ liệu thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để làm cơ sở đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng.

Trong quá trình hoàn thiện đề tài của mình, do chưa có kinh nghiệm thực tiễn và thời gian tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên chắc chắn công trình nghiên cứu còn rất nhiều hạn chế. Rất kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận án được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

1. Nguyễn Thị Bích Vượng (2009), "Quản trị nguồn vốn Ngân hàng thương mại làm

lãi suất thị trường tăng cao", Tạp chí Tài chính tiền tệ .

2. Nguyễn Thị Bích Vượng (2009), "Tỷ giá hối đoái và sự ảnh hưởng tới hoạt động

xuất nhập khẩu ở Việt Nam", Tạp chí Thương mại.

3. Nguyễn Thị Bích Vượng (2010), "Xã hội hóa hoạt động Ngân hàng và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của đồng bào dân tộc ở Điện Biên", Tạp chí Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Nguyễn Thị Bích Vượng (2014), "Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại", Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 19, tr33-36.

5. Nguyễn Thị Bích Vượng (2014), "Về tăng trưởng tín dụng Ngân hàng hiện nay",

Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 23, tr 32-34.

6. Nguyễn Thị Bích Vượng (2015), "Tái cơ cấu Ngân hàng thương mại: kết quả và

dự báo", Tạp chí Thuế Nhà nước, số 5, tr 15-17.

7. Nguyễn Thị Bích Vượng (2015), "Bài học kinh nghiệm điều hành chính sách tiền tệ nưm 2014 - Quan điểm và dự báo năm 2015", Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, tr95-102.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tiếng Việt

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2002), Quy chế đầu tư và xây dựng, NXB Chính trị

Quốc gia, Hà Nội.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2005), Báo cáo tình hình thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư tại Hội nghị triển khai Nghị quyết Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 17/06/2007 hướng dẫn về kiểm tra, thẩm định dự án đầu tư, sửa đổi bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm định dự án báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Chuyên đề lập và thẩm định dự án đầu tư. 5. Boungnuene Xaykueyachongtua (2006), Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại Ngân hàng phát triển Lào, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

6. Chính phủ (1999), Nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày 08 tháng 7 năm

1999 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

7. Chính phủ (2003), Nghị định số 07/2003/NĐ – CP ngày 30 tháng 1 năm

2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đầu tư và xây dựng.

8. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ – CP ngày 07 tháng 2 năm

2005 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

9. Chính phủ (2009), Nghị định số 05/2009/NĐ – CP ngày 30 tháng 1 năm 2009 về

sửa đổi, bổ sung một số điều về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

10. Diengkham SENGKEOMYSAY (2013), Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Lào, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

11. Đại học Kinh tế quốc dân (1999), Chương trình và dự án phát triển kinh tế

xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội.

12. Đại học Kinh tế quốc dân (2010), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB

Thống kê, Hà Nội.

13. Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa kinh tế phát triển (1999), Chương trình và

dự án phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội.

14. Đại học Kinh tế quốc dân, Viện sau đại học (2002), Đầu tư và thẩm định dự

án, NXB Thống kê, Hà Nội.

15. Đinh Thế Hiển (2002), Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư,

NXB Thống kê, Hà Nội.

16. Jack Hirshleife, Amihai Glarer (1996), Lý thuyết giá cả và sự vận dụng,

NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

17. Khămxinh Sengkeo M.H. Vông (2001), Hoàn thiện công tác TĐDA vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Lane Xang, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

18. Lê Tùng Sơn (2003), Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính dự án đầu tư tại hệ thống kho bạc Nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

19. Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án đầu tư, NXB Tài chính,

Hà Nội.

20. Lê Thế Sáu (2012), Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

21. Mai Văn Bưu (1998), Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học

Kỹ thuật, Hà Nội.

22. Mai Văn Bưu (2008), Hiệu quả và quản lý dự án đầu tư, NXB Khoa học Kỹ

thuật, Hà Nội.

23. M Keynes John. (1994), Lý thuyết tổng quát về việc làm lãi suất và tiền tệ,

NXB Giáo dục, Hà Nội.

24. N.Gregory Mankiw (1999), Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội. 25. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2011), Báo cáo thường niên 2011. 26. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2012), Báo cáo thường niên 2012. 27. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2013), Báo cáo thường niên 2013. 28. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên 2014. 29. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2008), “20 năm xây dựng và

trưởng thành”, kỷ yếu Vietinbank, NXB Chính trị Quốc gia.

30. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2014), Báo cáo Hội nghị chuyên

đề tín dụng 2014.

31. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2014), Sổ tay tín dụng 2014. 32. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2004), “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E so Trung Quốc chế tạo”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Vietinbank. 33. Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Thái Nguyên (2010), “Khai thác

mỏ vàng gốc Tân Kim”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Vietinbank.

34. Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Tây Hà Nội (2009), “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Vietinbank..

35. Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đống Đa (2000), “Đầu tư mua tàu vận chuyển Container KEDAH”, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Vietinbank.

36. Nguyễn Đức Thắng (2007), Nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

37. Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

38. Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 39. Nguyễn Hòa Nhân (2002), Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM Việt Nam trong điều kiện hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội.

40. Nguyễn Hồng Minh (2003), Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành công nghiệp đồ uống của Việt nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

41. Nguyễn Ngọc Mai (2003), Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB Khoa

học Kỹ thuật, Hà Nội.

42. Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội. 43. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2009), Kinh tế đầu tư, NXB Đại

học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

44. Nguyễn Cộng Hòa, Ngô Vũ, Nguyễn Minh Huệ, Phạm Tuyết Nhung (2009), Hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, quy chế thẩm định dự án đầu tư, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 45. Nguyễn Ninh Kiều (2008), Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín

dụng Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội.

46. Nguyễn N inh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng,

NXB Tài chính, Hà Nội.

47. Paul A. Samuelson, Wiliam D. Nordhaus (1997), Kinh tế học tập 2, NXB

Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

48. Pearce, D.W. (1999), Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia,

Hà Nội.

49. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế

Quốc dân, Hà Nội.

50. Robert. J. Gordon (1994), Kinh tế học vĩ mô, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 51. Tổng công ty đường sắt Việt Nam (2010), “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E

do Trung Quốc chế tạo”, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.

52. Từ Quang Phương (2005), Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động Xã hội,

Hà Nội.

53. Trần Thị Mai Hương (2003), Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư,

Tạp chí Xây dựng, 420 (2), tr 47 – 49.

54. Trần Thị Mai Hương (2006), Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm

định dự án đầu tư , Tạp chí Xây dựng, 465 (11), tr 11 – 12.

55. Trần Thị Mai Hương (2010), Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 56. Vũ Công Tuấn (1998), Thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 57. Vũ Công Tuấn (2002), Thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản thành phố Hồ

Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

B. Tiếng Anh

58. ADB (2006), Economic Evaluation of Environment Impacts, Enviroment Division, Office of Enviroment and Social Development, Philippines Workbook.

59. ADB (2007), Guidelines for the Economic Analysis of Projects, Economics

and Development Resource.

60. ADB (2008), Yichang – Wanzhou Railway Project: Economic and Financial

Appraisal of Railway Investment Project.

61. Avarham Shtub, Jonathan F.Bard, Shlomo Floberson.(1994), Project

Mangament, Prentice Hall, United States of America.

62. CharlesJCorrado & Bradford D. Jordan (2000),Fundementals of Investment –

Valuation and Management, Mc Graw Hill London.

63. Curry Steve & John Weiss. (2000), Project Analysis in Developing

Countries, Secondedition, London & Newyork : St Martin )s Press

64. Don Dayananda, Richard Irons, Steve Harrision, John Herbohn, Patrick Rowland. (2002), Financial Appraisal of Investment Project, Cambridge University.

65. Glenn P.Jenkin & Arnol C.Harberger Chicago. (2005), Guidelines for cost – benefit analysis for investment decisions, program for project appraisal and management, Harvad Institute for International Development.

66. Hassan Hakimian & Erhun Kula. (1996), Invesment and Project Appraisal,

London .

67. HM Treasury. (1995), A Framework for the Evaluation of Regeneration

Projects and Programmes, London: HM Treasury.

68. Kendar N.kohli. (1993), Economic Analysis of Invesment Project, Oxford

University.

69. Little Ian M.D & James A.Mirrlees .(1968), Introduction of Project Analysis

in Developing Countries, OECD .

70. Lumby Stephen.(2003), Investment Appraisal and Financial decisions,

Chapman Hall, London & Newyork.

71. National Science Foundation. (2002), The 2002 User- Friendly Handbook for Project Evaluation, William F.Sharpe, Gordon J. Alexander, David J.Fowler, Prentice Hall Canada Inc.

72. R.Ganesh, Sr.Faculty, Hyd (2011), Financial Appraisal Techniques. 73. Sawakis C.Sawides. (Cyprus Development Bank), Risk Analysis

in Investment Financial Appraisal, Project Appraisal Journal, Volume 9 Number 1 March 1994.

74. UNIDO (2002), Guidelines for Project Evaluation, United Nations, New

York, Project Formualation and Evaluation Series, No 2. 75. Warsaw (2009), Economic and Financial analysis Technique. 76. World Bank (2008), Operation Manual Project Appraisal. 77. World Bank (2008), Task Manager Handbook.

C. Trang web

1. www.vietinbank.com.vn 2. www.sbv.gov.vn 3. www.mof.gov.vn

4. www.vcb.com.vn 5. www. sciencedirect.com 6. http://proquest.umi.com/pqdweb?cfc=1 7. http://search.proquest.com/login 8. www.emeraldinsight.com 9. www.igpublish.com/worldsci-ebook

PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐIỀU TRA

PHIẾU SỐ 1: DÀNH CHO CÁC LÃNH ĐẠO CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

Kính chào Quý Ông/Bà.

Tôi là:

Hiện nay đang là nghiên cứu sinh khóa 32 tại trường Đại học Kinh tế quốc dân. Trong nghiên cứu của mình về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tôi đang cần thu thập các thông tin đánh giá của Quý Ông/Bà về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án, bao gồm các nôi dung chi tiết được trình bày trong bảng khảo sát dưới đây. Rất mong Quý Ông/Bà dành thời gian, trả lời các câu hỏi, nhằm mục đích hỗ trợ tôi trong công việc nghiên cứu, cũng như giúp ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có được những thông tin khách quan, xác thực về công tác thẩm định tài chính dự án mà ngân hàng đang thực hiện!

Những thông tin mà Quý Ông/Bà cung cấp chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu, không sử dụng trong bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào. Tất cả các phiếu hỏi sẽ được xử lý theo nguyên tắc khuyết danh (không có tên người trả lời)

Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía Quý Ông/Bà.

Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian điền phiếu điều tra.

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG

A. Về Ngân hàng

2. Địa chỉ: ......................................................................................................... 3. Số điện thoại:: .................................................................................................... 4. Fax .................................................................................................................... 5. Email:…………………………………………………………………………….

1.Tên chi nhánh Ngân hàng: ....................................................................................

B. Về cá nhân

6. Giới tính của Quý Ông/Bà:...................................................................................

7. Thâm niên công tác của Quý Ông/Bà ...................................................................

8. Chức danh của Quý Ông/Bà .................................................................................

9. Số điện thoại của Quý Ông/Bà .............................................................................

10. Email của Quý Ông/Bà ......................................................................................

PHẦN II: NHỮNG CÂU HỎI VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin về dự án:

Gồm các thông tin chi tiết như sau:

1. Chủ đầu tư dự án: ...........................................................................................................

2. Mức cho vay dự án ..........................................................................................................

3. Thời hạn cho vay dự án ...................................................................................................

4. Số lượng cán bộ tham gia thẩm định dự án :…………………………………….…người.

PHẦN III: NHỮNG CÂU HỎI VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin đánh giá về công tác thẩm định tài chính của dự án, theo mức lựa chọn tương ứng với ý kiến đánh giá như sau:

1- Hoàn toàn không đồng ý 2- Không đồng ý 3- Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng 4- Đồng ý 5- Hoàn toàn đồng ý Mức độ đánh giá

1 2 3 4 5 Yếu tố Các nhận định

Ngân hàng có sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Ngân hàng được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao, đáng tin cậy. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Nguồn thông tin phục vụ thẩm định Ngân hàng được cung cấp thông tin một cách đầy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Ngân hàng được cung cấp thông tin mang tính chuyên nghiệp (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm định là hài hòa (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) Tổ chức công tác

thẩm định Sự bố trí cán bộ thẩm định và phân công công việc hợp lý (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Có sự chuyên môn hóa cao công việc (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Số lượng cán bộ thẩm định là đảm bảo yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Quy trình thẩm định được quy định thống nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, hợp lý. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán chính xác (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Chỉ tiêu thẩm định

Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một cách nhất quán (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương pháp thẩm định là hiện đại, mang tính công nghệ cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương pháp thẩm định Phương pháp thẩm định được áp dụng mang lại hiệu quả cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là đẩy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương tiện thẩm định Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là hiện đại (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT VỀ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH

Tương ứng với số cán bộ thẩm định của dự án, Quý Ông/Bà hãy cho biết đánh giá của cá nhân mình về các cán bộ thẩm định của dự án theo mức lựa chọn tương ứng với ý kiến đánh giá như sau:

1- Hoàn toàn không đồng ý 2- Không đồng ý 3- Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng 4- Đồng ý 5- Hoàn toàn đồng ý

i. Cán bộ thứ nhất

Thông tin cá nhân:

Họ và tên: ……………………………………………………………. ( Có thể bỏ qua).

Giới tính:………………………………………………………………………....

Số năm kinh nghiệm: ……………………………………………………………

Trình độ học vấn:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Mức thu nhập hiện tại:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Đánh giá về cán bộ thẩm định:

Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sự chủ động trong việc rèn luyện, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) Cán bộ thẩm định Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

ii. Cán bộ thứ hai

Thông tin cá nhân:

Họ và tên:…………………………………………………………….. ( Có thể bỏ qua).

Giới tính:………………………………………………………………………

Số năm kinh nghiệm:………………………………………………………….

Trình độ học vấn:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Mức thu nhập hiện tại:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Đánh giá về cán bộ thẩm định:

Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

iii. Cán bộ thứ ba

Thông tin cá nhân:

Họ và tên:……………………………………………………………… ( Có thể bỏ qua).

Giới tính:……………………………………………………………………….

Số năm kinh nghiệm:…………………………………………………………...

Trình độ học vấn:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN

Mức thu nhập hiện tại:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Đánh giá về cán bộ thẩm định:

Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định

Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Nhân viên thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

iv. Cán bộ thứ tư

Thông tin cá nhân:

Họ và tên:………………………………………………………………. ( Có thể bỏ qua).

Giới tính:……………………………………………………………………

Số năm kinh nghiệm:………………………………………………………

Trình độ học vấn:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN

Mức thu nhập hiện tại:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Đánh giá về cán bộ thẩm định:

Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu

thập và xử lý thông tin của dự án

Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

v. Cán bộ thứ năm

Thông tin cá nhân:

Họ và tên:……………………………………………………………. ( Có thể bỏ qua).

Giới tính:…………………………………………………………………..

Số năm kinh nghiệm:………………………………………………………

Trình độ học vấn:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN

Mức thu nhập hiện tại:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Đánh giá về cán bộ thẩm định:

Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định

Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

vi. Cán bộ thứ sáu

Thông tin cá nhân:

Họ và tên:…………………………………………………………….. ( Có thể bỏ qua).

Giới tính:……………………………………………………………………

Số năm kinh nghiệm:……………………………………………………….

Trình độ học vấn:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trên đại học Cao đẳng - Đại học (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Trung cấp CN

Mức thu nhập hiện tại:

(cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Dưới 6 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7) Từ 6 đến 8 triệu Từ 8 đến 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Trên 10 triệu (cid:7)(cid:7)(cid:7)(cid:7)

Đánh giá về cán bộ thẩm định:

Trình độ cán bộ thẩm định đáp ứng được yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định có đầy đủ kỹ năng thu thập và xử lý thông tin của dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sử chủ động trong việc rèn luyện nâng cao kỹ năng nghiệp vụ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định

Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Cán bộ thẩm định thể hiện sự minh bạch rõ ràng trong công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

PHẦN V: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Tương ứng với đánh giá của mình về công tác thẩm định tài chính dự án, Quý Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đánh giá của mình về chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư theo các mức sau:

1- Hoàn toàn không đồng ý 2- Không đồng ý 3- Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng 4- Đồng ý 5- Hoàn toàn đồng ý Mức độ đánh giá Yếu tố Câu nhận định 1 2 3 4 5

Công tác thẩm định đạt hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Chất lượng thâm định Dự án cho vay mang lại hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

PHẦN V: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP

Quý Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đóng góp cá nhân của mình về công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng trong thời gian tới.

1.Nguồn thông tin phục vụ thẩm định:

2. Tổ chức công tác thẩm định:

3.Quy trình, chỉ tiêu, phương pháp, phương tiện thẩm định:

4.Cán bộ thẩm định:

Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian thực hiện cuộc khảo sát này.

Xin được kính chúc Quý Ông/Bà luôn có được sức khỏe, thành công trong công việc.

PHỤ LỤC 2

PHIẾU ĐIỀU TRA

PHIẾU SỐ 2: DÀNH CHO CÁN BỘ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính chào Quý Ông/Bà.

Tôi là:

Hiện nay đang là nghiên cứu sinh khóa 32 tại trường Đại học Kinh tế quốc dân. Trong nghiên cứu của mình về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tôi đang cần thu thập các thông tin đánh giá của Quý Ông/Bà về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án, bao gồm các nôi dung chi tiết được trình bày trong bảng khảo sát dưới đây. Rất mong Quý Ông/Bà dành thời gian, trả lời các câu hỏi, nhằm mục đích hỗ trợ tôi trong công việc nghiên cứu, cũng như giúp ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có được những thông tin khách quan, xác thực về công tác thẩm định tài chính dự án mà ngân hàng đang thực hiện!

Những thông tin mà Quý Ông/Bà cung cấp chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu, không sử dụng trong bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào. Tất cả các phiếu hỏi sẽ được xử lý theo nguyên tắc khuyết danh (không có tên người trả lời)

Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía Quý Ông/Bà.

Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian điền phiếu điều tra.

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG

A. Về Ngân hàng

1.Tên chi nhánh Ngân hàng .....................................................................................

2. Địa chỉ .......................................................................................................... 3. Số điện thoại ......................................................................................................

4. Fax .....................................................................................................................

5. Email .................................................................................................................

B. Về cá nhân

6. Giới tính của Quý Ông/Bà ....................................................................................

7. Kinh nghiệm làm việc của Quý Ông/Bà ...............................................................

8. Trình độ học vấn của Quý Ông/Bà .......................................................................

9. Thu nhập của quý Ông/Bà ....................................................................................

10. Số điện thoại:………………….. Email ..............................................................

PHẦN II: NHỮNG CÂU HỎI VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

…………………………………………………………………………………

Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin về dự án:

Gồm các thông tin chi tiết như sau:

1. Chủ đầu tư dự án .............................................................................................................

2. Mức cho vay dự án ..........................................................................................................

3. Thời hạn cho vay dự án ...................................................................................................

4. Thời gian thẩm định dự án:………………………………… ngày.

5. Số lượng cán bộ tham gia thẩm định:…………………người.

6. Phương pháp thẩm định được áp dụng:

- Phương so sánh chỉ tiêu (cid:7) Phương pháp phân tích độ nhạy (cid:7)

7. Chỉ tiêu sử dụng khi thẩm định dự án:

(cid:7) - Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu (DR)

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) (cid:7)

(cid:7) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

(cid:7) - Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR)

(cid:7) - Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)

(cid:7) - Chỉ tiêu chỉ số doanh lợi (PI)

PHẦN III: NHỮNG CÂU HỎI VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Xin Quý Ông/Bà cho biết các thông tin đánh giá về công tác thẩm định tài chính

của dự án, theo mức lựa chọn tương ứng với ý kiến đánh giá như sau:

1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không đồng ý 3. Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng

4. Đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý

Mức độ đánh giá

1 2 3 4 5 Yếu tố Các nhận định

Ngân hàng có sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin dự án (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Ngân hàng được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao, đáng tin cậy. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Nguồn thông tin phục vụ thẩm định Ngân hàng được cung cấp thông tin một cách đầy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Ngân hàng được cung cấp thông tin mang tính chuyên nghiệp (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Sự phối hợp giữa các cán bộ thẩm định là hài hòa (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Sự bố trí cán bộ thẩm định và phân công công việc hợp lý (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Tổ chức công tác thẩm định Có sự chuyên môn hóa cao công việc (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Số lượng cán bộ thẩm định là đảm bảo yêu cầu công việc thẩm định (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Quy trình thẩm định được quy định thống nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, hợp lý. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán chính xác (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Chỉ tiêu thẩm định

Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một cách nhất quán (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương pháp thẩm định là hiện đại, mang tính công nghệ cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương pháp thẩm định Phương pháp thẩm định được áp dụng mang lại hiệu quả cao. (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là đẩy đủ (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Phương tiện thẩm định Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là hiện đại (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

PHẦN V: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM

TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Tương ứng với đánh giá của mình về công tác thẩm định tài chính dự án, Quý Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đánh giá của mình về chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư theo các mức sau:

1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không đồng ý 3. Trung lập hoặc không có ý kiến rõ ràng 4. Đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý Mức độ đánh giá Yếu tố Câu nhận định 1 2 3 4 5

Chất lượng thâm định

Công tác thẩm định đạt hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

Dự án cho vay mang lại hiệu quả cao (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7) (cid:7)

PHẦN V: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP

Quý Ông/Bà hãy cho biết ý kiến đóng góp cá nhân của mình về công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng trong thời gian tới.

1. Nguồn thông tin phục vụ thẩm định: 2. Tổ chức công tác thẩm định:

3. Quy trình, chỉ tiêu, phương pháp, phương tiện thẩm định: 4. Cán bộ thẩm định:

Xin chân thành cảm ơn Quý Ông/Bà đã dành thời gian thực hiện cuộc khảo sát này.

Xin được kính chúc Quý Ông/Bà luôn có được sức khỏe, thành công trong công việc

PHỤ LỤC 3:

CÁC DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH

(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 1 “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo của tổng công ty đường sắt Việt Nam” do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tái thẩm định.

• Khái quát về dự án:

Chủ đầu tư : Tổng công ty đường sắt Việt Nam

Địa chỉ : 118 đường Lê Duẩn – Hà Nội

Tel : (84 – 4) 3.9425972

Fax : (84-4) 3.9422866

Email: vanphong@dsvn.com.vn

Website: http://www.vr.com.vn

Tên dự án : Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo

Phương thức cho vay: cho vay theo dự án đầu tư

Tổng vốn đầu tư được duyệt: 255 tỷ đồng. Trong đó:

- Vốn tự có của tổng công ty đường sắt VN: 28,2 tỷ đồng - Vốn vay NHTMCP Công thương VN : 226,8 tỷ đồng

Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã tiến hành thẩm định như sau:

A/ THẨM ĐỊNH VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

1. Tư cách pháp lý

Tổng công ty đường sắt Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 34/2003/QĐ-TTg ngày 4/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước.

Tổng công ty do ông Nguyễn Hữu Bằng làm tổng giám đốc, ủy viên Hội đồng quản trị theo Quyết định số 616/QĐTT ngày 10/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ và ông Nguyễn Phú Cường làm trưởng ban tài chính kế toán theo Quyết định số 23/QĐ –ĐS- TCCBLĐ ngày 11/07/2003 của Tổng công ty đường sắt Việt Nam.

2. Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng công ty đường sắt Việt Nam (trước đây là liên hiệp đường sắt Việt Nam) được thành lập ngày 4/03/2003 theo quyết định số 34/2003/QĐTT của Thủ tướng Chính phủ với nhiệm vụ: Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế; quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông vận tải đướng sắt quốc gia; đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không; tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.

Tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên:

1- Công ty con hạch toán độc lập : 1 thành viên 2- Công ty TNHH 1 thành viên : 20 thành viên 3- Công ty TNHH 2 thành viên : 1 thành viên 4- Công ty cổ phần : 8 thành viên 5- Đơn vị sự nghiệp : 8 thành viên 6- Văn phòng đại diện : 2 thành viên 7- Công ty cổ phần có vốn góp của tổng công ty : 3 thành viên 8- Công ty liên doanh : 20 thành viên

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành đường sắt đã không ngừng phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng và năng lực vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển thị phần đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, cũng như phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3. Tình hình SXKD và tài chính Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về SXKD và tài chính của Tổng công ty đường sắt VN

Đơn vị: Triệu đồng TT 2001 2002 2003 Chỉ tiêu

I TÌNH HÌNH SXKD

1 Doanh thu thuần. Trong đó 1.597.555 1.814.820 1.490.867

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh vận tải 1.281.556 1.460.931 1.232.865

2 Lợi nhuận sau thuế. Tong đó 12.01.0 10.562 26.629

Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động KD vận tải 5.861 5.244 21.461

II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2.185.973 2.929.404 3.363.499 1 Tài sản

- Tài sản ngắn hạn 870.864 1.270.812 1.412.291

+ Các khoản phải thu 598.513 934.153 1.045.175

+ Hàng tồn kho 113.689 181.433 213.501

- Tài sản dài hạn 1.315.109 1.658.493 1.951.208

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 69.935 198.453 290.167

2.185.973 2.929.404 3.363.499 2 Nguồn vốn

- Nợ phải trả 1.081.483 1.844.620 2.208.102

+ Nợ ngắn hạn 647.776 1.188.052 1.249.742

+ Nợ dài hạn 433.329 655.751 945.459

- Nguồn vốn chủ sở hữu 1.104.490 1.084.685 1.155.397

III CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

1 Khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,34 lần 1,07 lần 1,13 lần

Hệ số thanh toán nhanh 1,14 lần 0,9 lần 0,95 lần

Hệ số thanh toán dài hạn 1,21 lần 1,05 lần 1,18 lần

2 Hệ số nợ

Tỷ lệ nợ/tài sản 0,49 lần 0,63 lần 0,67 lần

Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu 0,98 lần 1,7 lần 1,91 lần

3 Năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho 9 vòng 7,7 vòng 7,88 vòng

Chu kỳ vòng quay hàng tồn kho 40 ngày 47 ngày 34,3 ngày

Kỳ thu tiền bình quân 154 ngày 189 ngày 179,23 ng

Hiệu suất sử dụng tài sản 0,59 lần 1,15 lần 0,44 lần

Vòng quay vốn lưu động 1,61 vòng 1,36 vòng 1,12 vòng

4 Tỷ suất lợi nhuận

Thu nhập trước thuế/Doanh thu 0,46% 0,55% 1,91%

Thu nhập trước thuế/Tài sản 0,3% 0,26% 0,85%

Thu nhập trước thuế/Vốn chủ sở hữu 0,53% 0,71% 2,47%

Nguồn: Tổng công ty đường sắt Việt Nam – Quyết toán năm 2001,2002,2003

(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8) Nhận xét:

- Xét về khả năng thanh toán bao gồm cả thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh cả thanh toán dài hạn của tổng công ty tương đối tốt vì các hệ số đều xấp xỉ và lớn hơn 1 điều đó chứng tỏ tổng công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. - Xét về hệ số nợ: cơ cấu giữa nợ với tài sản và vốn chủ sở hữu của tổng công ty khá hợp lý chứng tỏ tổng công ty có sự tự chủ về tài chính. - Xét về năng lực hoạt động: tình hình hoạt động của tổng công ty tương đối tốt, đặc biệt là hiệu quả sử dụng tài sản qua các năm tăng cao.

- Xét về tỷ suất lợi nhuận: tình hình SXKD của tổng công ty tương đối tốt thể hiện ở từng chỉ tiêu thu nhập trên doanh thu, tài sản và vốn chủ sở hữu đều tăng từng năm so với năm trước.

Như vậy tổng công ty đường sắt Việt Nam là một Doanh nghiệp có tình hình tài chính tương đối lành mạnh, có sự tự chủ về tài chính, SXKD có lãi.

Mặt khác tổng công ty có quan hệ vay vốn tại nhiều tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước:

- Đối với tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài: chủ yếu vay dưới hình thức ODA của Đức, Pháp, Ấn Độ để mua đầu máy và phụ hồi đầu máy…

- Đối với các tổ chức tài chính tín dụng trong nước: vay của quỹ hỗ trợ phát triển, của các NHTM như Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Cụ thể đến ngày 30/09/2003:

Ngắn hạn: 23.969.500.500 đồng

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam : 306.400.500 đồng - Ngân hàng đầu tư và phát triển : 23.663.100.000 đồng

Dài hạn: 945.000.000.000 đồng

- Quỹ hỗ trợ phát triển : 380.231.514.000 đồng - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam : 94.569.520.000 đồng - Ngân hàng đầu tư và phát triển : 209.600.000.000 đồng - Chi nhánh NHĐT & PT Hà Nội : 8.600.000.000 đồng - Vay vốn ODA : 251.998.966.000 đồng

Dư nợ của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đến 31/12/2003:

- Ngắn hạn : 85.870.000.000 đồng - Dài hạn : 86.400.000.000 đồng

Như vậy, có thể thấy dư nợ của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và các Ngân hàng khác được đánh giá là một khách hàng lớn, có uy tín trong quan hệ tín dụng.

B/ THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Cơ sở pháp lý của dự án

- Quyết định số 1011/ĐS-KHĐT ngày 25/11/2003 của Hội đồng quản trị tổng công ty đường sắt Việt Nam v/v cho phép chuẩn bị đầu tư dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”

- Công văn số 1204/ĐS-KHĐT ngày 25/11/2003 của Tổng giám đốc công ty đường sắt Việt Nam v/v Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”

- Quyết định số 38/BKH – QLĐT ngày 5/01/2004 của Bộ kế hoạch và đầu tư v/v áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp đối với dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”

- Quyết định số 1100/QĐ-ĐS-KHĐT ngày 8/12/2003 của Hội đồng quản trị tổng công ty đường sắt Việt Nam v/v Duyệt đề cương và dự toán chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”

- Quyết định số 1242/QĐ-ĐS-NV ngày 25/13/2003 của Hội đồng quản trị tổng công ty đường sắt Việt nam v/v quyết định đầu tư dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo” – tháng 12/2003 do công ty tư vấn đầu tư và xây dựng trực thuộc tổng công ty đường sắt Việt Nam lập

- Giấy đề nghị vay vốn số 259/ĐS-TCKT ngày 18/2/2004 của Tổng công ty đường sắt Việt Nam v/v xin vay vốn đầu tư mua 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo”.

2. Sự cần thiết của dự án

Tính đến thời điểm tháng 11/2003, đường sắt Việt Nam hiện đang sử dụng 368 đầu máy các loại bao gồm đầu máy Diezel truyền động thủy lực và truyền động điện khổ đường 1000mm và 1435mm với tổng công suất khoảng 283.750 mã lực (Bảng 2.7), trong số đó có hơn 220 đầu máy có công suất nhỏ, dưới 900 mã lực như các loại D4H, D5H, D9E, D13E với thời hạn sử dụng trên 30 năm. Các loại đầu máy này hầu như đã khấu hao hết, do thiếu sức kéo nên vẫn phải sử dụng, nhưng phải thường xuyên sửa chữa rất tốn kém, tiêu hao nhiên liệu lại lớn, khoảng 50 – 70Kg/10.000T.kmTT. Tỷ lệ vận dụng các loại đầu máy này chỉ đạt 60% - 70% số đầu máy hiện có. Trước thực trạng đầu máy vừa thiếu, vừa kém về kỹ thuật, trong những năm gần đây ngành đường sắt Việt Nam đã đầu tư mua mới một số đầu máy với công suất lớn (20 đầu máy đổi mới D19E, 10 đầu máy Ấn Độ D13E, 5 đầu máy D16E loại 1435mm). Song so với nhiệm vụ vận tải và bù đắp số đầu máy D4H lạc hậu, khai thác không hiệu quả phải thanh lý dần thì số lượng đầu máy hiện có là không đủ đáp ứng nhu cầu trong những năm tới.

Hơn nữa, trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông bằng đường sắt ngày càng cao, đồng thời nhu cầu vận chuyển và chuyên chở hàng hóa bằng phương tiện đường sắt cũng tăng theo đáng kể:

- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hành khách trung bình: 6,5%/năm

- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hàng hóa trung bình: 7,8%/năm

Dự báo trong những năm tiếp theo từ 2003 – 2020, khối lượng vận chuyển trên các tuyến sẽ còn cao hơn nữa (Bảng 2.8 và 2.9 và 2.10):

- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hành khách trung bình: 16%/năm

- Tỷ lệ tăng trưởng khối lượng vân chuyển hàng hóa trung bình: 11%/năm

Trong khi đó hiện trạng sức kéo của ngành đường sắt Việt Nam lại quá cũ kỹ và lạc hậu, đòi hỏi phải có thêm toa xe và đầu máy để sử dụng. Số lượng toa xe khách và hàng chế tạo trong nước đã đáp ứng được nhu cầu, riêng đầu máy vẫn phải nhập ngoại vì hiện tại trong nước chưa chế tạo được hoàn chỉnh, do vậy trong thời gian tới việc đầu tư mua đầu máy mới là cần thiết và tất yếu. Tổng hợp nhu cầu về số lượng đầu máy cần mua đến năm 2005 là 40 đầu máy trong đo cần thiết gấp rút nhất phải giải quyết ngay trong năm 2004 là mua 20 đầu máy đổi mới loại D19E truyền động điện công suất 1900 HP do Trung Quốc chế tạo.

Bảng 2.7. Số lượng đầu máy các loại

(Tính đến tháng 11/2003 số liệu Ban ĐM - TX)

Loại đầu máy Tổng số Dự bị Hư hỏng Đang dùng

Diezel Tổng CS SL Tổng CS Chờ Tlý Chờ SC Tổng CS Tổng CS Số lượng Số lượng

A. ĐM (1m) 45 18.000 301 267.950 355 285.950

D19E (Đổi mới) 20 38.000 20 38.000

D18E (Bỉ) 16 28.800 16 28.800

D13E (Ấn Độ) 24 31.200 24 31.200

D10H (TQ) 20 20.000 20 20.000

D12E (Tiệp) 40 40.000 40 40.000

D11H (Rumani) 23 25.300 23 25.300

D9E (Mỹ) 33 29.700 33 29.700

D5H (Úc) 13 6.500 13 6.500

D4H (Cải tạo) 01 450 01 450

D4H 165 66.000 45 18.000 120 480.000

19.000 22 04 3.200 15.800 18 B.ĐM (1435m)

D16E (TQ) 03 4.800 03 4.800

D14E (TQ) 05 7.000 05 7.000

D8H (L.Xô) 04 3.200 3.200 04 0 0

D4H (TY7) 10 4.000 10 4.000

49 368 304.950 21.200 323 283.750 Tổng cộng

Bảng 2.8. Số lượng hành khách lên tàu thực tế và dự báo đến năm 2020

(Số liệu thống kê và dự báo)

Đơn vị: 1000 khách

TT 2003 2005 2010 2020 Tuyến

23.700 63.500 Toàn ngành (Có xét đến ĐSCT)

Toàn ngành (theo QHTT) 11.230 14.720 19.700 46.500

11.230 14.720 19.700 32.000 1 Tuyến cũ

1.1 Hà Nội – Hải Phòng 1.900 2.610 3.490 5.660

1.2 Hà Nội – Đồng Đăng 800 1.100 1.480 2.400

1.3 Hà Nội – Quán Triều 300 440 590 960

1.4 Hà Nội – Lào Cai 2.400 3.390 4.530 7.360

Hà Nội – Yên Bái 1.700 2.370 3.166 5.145

Yên Bái – Lào Cai 700 1.020 1.364 2.215

1.5 Hà Nội – Sài Gòn 5.400 6.920 9.260 15.040

Hà Nội – Vinh 2.170 2.797 3.744 6.080

Vinh – Đồng Hới 500 736 985 1.600

Đồng Hới – Đà Nẵng 870 1.236 1.654 2.686

Đà nẵng – Diêu Trì 400 531 710 1.154

Diêu Trì – Mường Mán 400 592 791 1.286

Mường Mán – Sài Gòn 730 1.028 1.376 2.234

1.6 Kép – Hạ Long 200 260 350 580

14.500 2 Tuyến mới

2.1 Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long 3.010

2.2 TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu 9.140

2.3 TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh 2.350

Tuyến ĐS TĐC 4.000 7.000

Tuyến ĐS CT 10.000

Bảng 2.9. Dự báo khối lượng hành khách

Đơn vị: 1000 HK.Km

Tuyến Năm 2010 Năm 2020 Năm 2005 PA 1 PA 2 PA 1 PA 2

8.000.000 8.700.000 36.000.000 37.000.000 Toàn ngành (có xét đến ĐSCT)

Toàn ngành (chưa xét ĐSCT) 3.791.770 5.614.000 6.239.530 9.119.530 10.897.030

Hà Nội – Hải Phòng 195.750 261.750 261.750 424.500 424.500

Hà Nội – Đồng Đăng 73.700 99.160 99.160 168.800 168.800

Hà Nội – Quán Triều 21.120 28.320 28.320 46.080 46.080

Hà Nội – Lào Cai 400.000 498.300 498.300 809.600 809.600

Hà Nội – Sài Gòn 3.144.000 4.167.000 4.167.000 6.768.000 6.768.000

Kép – Uông Bí 14.300 19.250 19.250 31.900 31.900

Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long 138.750 225.750 225.750

TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu 300.000 488.400 488.400

TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh 101.500 164.500 164.500

Bảng 2.10. Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa

TT 2003 2005 Đơn vị: 1000 tấn 2020 2010 Tuyến

7.430 9.020 22.983 54.582,7 Toàn ngành (Có xét đến ĐSCT)

7.430 9.020 14.983 36.582,7 Tổng (theo QHTT)

7.430 9.020 14.463 28.003,4 1 Tuyến cũ

1.1 Hà Nội – Hải Phòng 650 910,5 2.085,3 4.847,8

1.2 Hà Nội – Đồng Đăng 460 526,5 848,2 1.981,2

1.3 Hà Nội – Quán Triều 170 267,3 348,2 750,2

1.4 Hà Nội – Lào Cai 2.080 2.400,7 3493,7 5.068,8

1.5 Yên Viên – Kép - Phả Lại – Hạ Long 1.050 1.468 3196,5 5.273,8

1.6 Hà Nội – Sài Gòn 3.020 3.447 4492 10.081,6

520 8.579,3 2 Tuyến mới

2.1 TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu 4.854,8

2.2 TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh 1.724,5

2.3 Tuyến mới khác 520 2.000

Các tuyến tốc độ cao 8.000 18.000

Phía Bắc 4.000 10.000

Phía Nam 4.000 8.000

3. Thẩm định phương diện thị trường

- Đầu máy do Trung Quốc chế tạo phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, tiện nghi cho lái máy tốt, góp phần đảm bảo an toàn chạy tàu, thu hút khách đi tàu, tăng doanh thu và thị phần vận tải, đạt hiệu quả kinh tế và đảm bảo khả năng hoàn trả được vốn vay.

- Đầu máy trực tiếp do nhà máy Đầu máy Tư Dương – Trung Quốc chế tạo, là nhà máy có kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật và có năng lực tài chính. Sản phẩm của nhà máy đã được kiểm chứng. Từ 2000 đến nay nhà máy đã trúng thầu cung cấp 550 đầu máy và đã xuất khẩu sang nhiều nước ở Đông Nam Á và Châu Phi…

- Giá trên 1 đơn vị công suất loại này thấp nhất so với các đầu máy đã mua (360USD/HP), chỉ bằng 1/2 đến 1/3 so với các đầu máy của Úc, Bỉ, Tiệp và Ấn Độ. Như vậy là giá thành đầu máy D19E của Trung Quốc là hợp lý so với giá của các đầu máy có

đặc tính tương đương của các nước khác chế tạo. Mặt khác Trung Quốc lại gần Việt Nam nên giá vật tư và điều kiện bảo hành, sửa chữa sẽ rất thuận tiện.

4. Thẩm định phương diện kỹ thuật

- Trong năm 2002 và 2003, tổng công ty đã nhập về 20 đàu máy đổi mới D19E và giao cho xí nghiệp đầu may Hà Nội và xí nghiệp đầu máy Sài Gòn quản lý và vận dụng,mỗi xí nghiệp quản lý 10 đầu máy. 20 đầu máy này chủ yếu sử dụng để kéo tàu khách Bắc- Nam đẳng cấp cao và tàu hàng Bắc – Nam. Sở dĩ Tổng công ty chọn công nghệ đầu máy của Trung Quốc mà cụ thể là chọn loại đầu máy diezel truyền động điện vì nó có những ưu điểm nổi bạt về kỹ thuật so với các đầu máy cùng loại của các nước khác như Bỉ, Tiệp, Ấn Độ.... (Bảng 2.11)

- Đầu máy diezel truyền động điện có thể chế taọ với công suất lớn, có khả năng tự động hoá cao. Có sức kéo lý tưởng, phát huy tốt công suất trên các địa hình ở các khu vực khác nhau. Đầu máy vận dụng quay vòng nhanh, chất lượng tốt, vận dụng ổn định và ít bị hư hỏng.

- Đầu máy được lắp động cơ Caterpillar của Mỹ, truyền động điện AC –DC, điều khiển tiên tiến. Do vậy mua đầu máy D19E sẽ không bị lạc hậu, đạt trình độ trung bình tiên tiến.

- Đầu máy D19E đặt mua giống với các loại đầu máy đổi mới đang vận dụng ở Việt Nam nên các cán bộ, công nhân sửa chữa, lái máy đã quen tạo điều kiện tốt cho việc sử dụng.

- Đầu máy được lắp động cơ Caterpillar của Mỹ, còn các chi tiết khác như truyền động, điều khiển, giá xe, bộ phận chạy đều do Trung Quốc chế tạo nên khả năng cung cấp phụ tùng thay thế sẽ dễ dàng và ổn định cho hệ thống đường sắt Việt Nam.

Bảng 2.11. Các thông số chính của đầu máy D19E do Trung Quốc chế tạo

TT Hệ thống chính Thông số chính

1 Động cơ Diezel - Loại động cơ: CAT 3512B hãng Caterpillar (Mỹ chế tạo)

- Sêri: 3500 B

- Kiểu: 4 kỳ, turbo tăng áp khí thải, làm mát cưỡng bức bằng nước

- Công suất động cơ: 1455 KW (1900 mã lực)

- Bố trí Xilanh: hình chữ V

- Vòng quay định mức: 1800V/PH

- Vòng quay min: 600V/PH

- Suất tiêu hao nhiên liệu: 199,7 g/KWh

2 Máy phát điện chính - Kiểu loại : JF 217 B

- Công suất định mức: 1400 KW

- Điện áp định mức: 300/640 V/AC

- Dòng điện định mức: 2695/ 1263A

- Tốc độ định mức: 1800 V/PH

- Chế độ vận hành: Liên tục

- Kiểu làm mát: bằng không khí cưỡng bức

- Cấp cách điện: H/H

- Tần số định mức: 105 Hz

3 Thiết bị chỉnh lưu - Kiểu loại: ZP 2500/28

- Công suất định mức: > 1000 KW

- Điện áp DC đầu ra định mức: 850 V

- Dòng điện DC đầu ra định mức: 4110 A

- Dòng điện DC đầu ra tối đa: 4800 A

- Chế độ làm việc: liên tục

- Chế độ làm mát: bằng khí cưỡng bức

4 Mô tơ điện kéo - Kiểu loại: ZPDR - 310

- Công suất định mức: 3140 KW

- Điện áp định mức: 500 V

- Dòng điện DC đầu ra định mức: 4110 A

- Dòng điện định mức: 680 A

- Tốc độ định mức: 755 V/PH

- Tốc độ tối đa: 800 A

- Cấp cách điện: H/H

- Chế độ làm việc: liên tục

- Chế độ làm mát: bằng khí cưỡng bức

5 Hệ thống điện động lực chính - Hệ thống truyền động điện: theo phương thức AC/DC (xoay chiều / một chiều)

6 Bộ máy phát kích thích - Các máy điện, thiết bị điện, sơ đồ đường điện cụ thể được xác định trên bản vẽ - Công suất định mức: 15 KVA

- Tốc độ định mức: 3450V/PH

- Chế độ vận hành: liên tục

- Cấp cách điện: H/H

- Chế độ làm mát: bằng khí cưỡng bức

7 Máy phát điện phụ - Kiểu loại: JQL – 405 hoặc tương đương

8 Máy nén gió - Kiểu loại: W – 1.6/9

- Cung cấp lượng gió nén có áp suất 9kg/cm2

- Dẫn động bằng động cơ điện DC

- Năm suất máy nén gió: 1600/phút

9 Ắc quy - Kiểu loại : Alkali Ni – Cr GNC 170

- Dung lượng : 170AH

- Số ngăn: 76

- Điện áp định danh: 96 V

10 Giá chuyển hướng - Là loại Bogie 3 trục, hộp trục là ổ bi, vòng bi SKF

- Tốc độ vận hành Max: 120 Km/h

- Tỷ số truyền động của cặp bánh răng: 79/17 = 4,647

5. Thẩm định phương án địa điểm

Tuyến được lựa chọn khai thác đầu máy là tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh bởi trong 6 tuyến đường chính trong mạng lưới đường sắt Việt Nam thì tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh là tuyến đường có chiều dài nhất (1726Km). Đây cũng là tuyến đường quan trọng nhất của ngành đường sắt Việt Nam. Vận tải hàng hoá chiếm 33% tấn và 59%tấn/ Km. Vận tải hành khách chiếm 46,3% hành khách và 79,3% hành khách/Km của kế hoạch toàn ngành. Riêng về tuyến đường sắt Bắc – Nam thì khối lượng vận tải trong những năm tiếp theo phải cần tới 88 đôi tàu máy/ ngày đêm, chiếm 42% trong tổng số 209,5 đôi tàu ngày đêm là rất cần thiết cho toàn tuyến đường sắt Việt Nam. Năm 2003 tổng công ty đường sắt Việt Nam đã bổ sung 20 đầu máy với công suất lớn cho tuyến Bắc – Nam và khai thác đạt hiệu quả cao. Dự kiến năm 2004 đầu tư tiếp thêm 20 đầu máy để thay thế một số đầu máy có công suất thấp mà đơn vị được giao quản lý và khai thác 20 đầu máy đổi mới D19E của Trung Quốc là công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội và công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn. 6. Thẩm định phương án tổ chức quản lý khai thác và sử dụng lao động 6.1. Về quản lý khai thác

Đầu máy được nhập về sẽ tuân thủ quy trình chỉnh bị và thử nghiệm của Đường sắt Việt Nam trước khi đưa vào vận dụng như: chỉnh bị tại xưởng, chạy thử không tải, chạy thử có tải....

Các đầu máy D19E Trung Quốc chủ yếu kéo các máy tàu Thống Nhất và đặc biệt tàu hành trình 28 giờ trên tuyến Bắc – Nam, sẽ thay thế toàn bộ cho 22 đầu máy Tiệp D12E và một số đầu máy D9E, D11H. Số đầu máy D12E, D9E và D11H sẽ chuyển sang kéo các tàu khách và hàng khác khi đó các đầu máy D9E, D11H và D12E sẽ thay thế các đầu máy D4H, D5H lạc hậu phải thanh lý dần. 6.2. Về đào tạo sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy

(cid:2) Tổng công ty đã có kế hoạch đào tạo để có đủ tài xế lái máy và thợ sửa chữa, bảo dưỡng theo yêu cầu, chương trình đào tạo tại xí nghiệp đường sắt Hà Nội do chuyên gia Việt Nam và Trung Quốc giảng dạy. Ngoài ra còn có đào tạo một số công nhân sửa chữa một số bộ phận chi tiết trên đầu máy mà trong nước chưa có khả năng thực hiện với kinh phí chuyên gia Trung Quốc và đào tạo tại Trung Quốc do nhà cung cấp đầu máy chịu trách nhiệm.

- Về đào tạo tài xế: tổng công ty đã dự kiến chuyển hóa tài xế từ lái đầu máy D12E,

D9E, D13E sang lái D19E (khoảng 120 người với thời gian đào tạo 1 tháng).

- Về đào tạo thợ sửa chữa và bảo dưỡng: lấy từ thợ của phân xưởng sửa chữa dầu máy đổi mới và chuyển hóa thợ từ phân xưởng sửa chữa đầu máy D4H, D9E, D13E (khoảng 100 người trong thời gian 1 tháng).

(cid:2) Tổng công ty còn bố trí cán bộ kỹ thuật và công nhân làm việc cùng các chuyên gia để nắm bắt kỹ thuật mới và yêu cầu nhà chế tạo hoặc cung cấp đầu máy sẽ phải thực hiện chương trình đào tạo về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa đầu máy và cung cấp các tài liệu kỹ thuật bản vẽ cần thiết cho việc vận dụng bảo dưỡng sửa chữa của những bộ phận chi tiết mới thay đổi so với 20 đầu máy đợt 1 và 2.

(cid:2) Các đầu máy loại này khi chạy trên tuyến đường sắt Thống Nhất thì việc bảo dưỡng sửa chữa sẽ được thực hiện chủ yếu tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội và xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, tùy theo địa điểm quay đầu và thời gian dừng mà được bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ tại đó. Về lâu dài để đảm bảo cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa các đầu máy tại 2 xí nghiệp này thì tổng công ty đang và sẽ cho bổ sung thêm một số thiết bị như:

* Tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn cho bổ sung thêm: - Bộ ki đầu máy: 1 bộ 4 cái, mỗi cái sức nâng 35 tấn, tổng sức nặng 140 tấn - Máy cân bơm cao áp: 1 bộ - Các thiết bị đo và kiểm tra - Thiết bị tháo, lắp trục bánh xe: 1 bộ - Thiết bị thử công suất động cơ diesel: 1 bộ

- Máy tiện vạn năng: 1 chiếc

- Thiết bị bảo dưỡng, tẩm sấy động cơ điện: 1 bộ

* Tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội cho bổ sung thêm:

- Bàn thử nghiệm biến trở nước: 1 bộ

- Bàn thử hãm đầu máy D19E : 1 bộ

- Van thủy lực, tháo lắp vòng bi đầu trục: 1 bộ

- Thiết bị cân bằng động: 1 bộ

- Bàn thử nghiệm tổng hợp khí: 1 bàn

- Bàn thử nghiệm bộ điều khiển tài xế loại SK99: 1 bàn

- Máy xạc ác quy: 1 máy

- Ki 120 tấn: 2 bộ

7. Thẩm định phương diện Kinh tế – Tài chính

7.1. Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư

Tổng mức vốn đầu tư : 255 tỷ đồng . Trong đó:

- Vay NH: 226,8 tỷ đồng (tương đương 14,4 triệu USD) - Vốn tự có: 28,2 tỷ đồng

Bảng 2.12. Bảng tổng mức vốn đầu tư của dự án (Tháng 12/2003)

TT Chi phí Hạng mục

(Triệu VNĐ)

I Vốn chuẩn bị đầu tư

Lập đề cương – dự toán, báo cáo nghiên cứu khoa học 1 119,9

Thẩm định, xét duyệt dự án 2 35,6

II Vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư

1 40 Lập hồ sơ xin chỉ định thầu, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng

2 Lập dự toán, thẩm định tổng dự toán 31

III Vốn thực hiện đầu tư

1 Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo 215.460

(720.000USD/1 đầu máy giảm giá 5%)

2 Mua phụ tùng cho 20 đầu máy (5% trị giá đầu máy) 11.340

Phí uỷ thác nhập khẩu 20 đầu máy và phụ tùng 3 1.134

Phí tiếp nhận 20 đầu máy và phụ tùng 4 200

5 Vận chuyển 20 đầu máy và phụ tùng

1000-200 - Từ Lào Cai về Sài Gòn - Từ Lào Cai về Hà Nội Bảo hiểm vận chuyển 20 đầu máy và phụ tùng 6 60

Chi phí đào tạo 7 1.080

630 IV Chi phí chỉnh sửa, chạy thử có tải, không tải và nghiệm thu

106 V Chi phí quản lý dự án

31 VI Chi phí thẩm định, phê duyệt quyết toán, kiểm toán

230 VII Thuế tổng cộng

6.159 VIII Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư dự kiến 255 tỷ VND

Đi vay Ngân hàng 226,8 tỷ VND

Chi phí khác 11,2 tỷ VND

Dự phòng 17 tỷ VND

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo” của Tổng công ty đường sắt Việt Nam.

7.2. Hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án

7.2.1. Những chỉ tiêu chính khi vận dụng đầu máy Trung Quốc

- Đầu máy Trung Quốc trong dự án này được giao cho xí nghiệp đầu máy Hà Nội 10 chiếc và xí nghiệp đầu máy Sài Gòn 10 chiếc.

- 20 đầu máy này dùng để kéo tàu khách tuyến Bác – Nam, các tàu Thống Nhất hành trình 30 – 32 giờ và đặc biệt là 28 giờ.

- Tỷ lệ vận dụng đầu máy lâu dài là 75% = 15 máy/20 đầu máy nhập của dự án.

- Trọng lượng bình quân đoàn tàu khách Thống Nhất của tàu S1/2, S3/4 và E1/2 … là 500 tấn, cự ly quay máy 1726 km.

- Tiêu hao nhiên liệu: 40 kg/10.000 tấn Km.TT, tiêu hao dầu bôi trơn: 1% nhiên liệu, giá nhiên liệu: 4700 đồng/kg, giá dầu bôi trơn: 20.000đồng /kg. Mức lương và các chế độ khác căn cứ theo chi phí hiện nay của xí nghiệp đầu máy Hà Nội và Sài Gòn.

- Thời gian khấu hao đầu máy trong dự án là 10 năm, tổng mức đầu tư là 238 tỷ đồng (không tính dự phòng). Khấu hao cơ bản 1 máy nhập/1 năm là 1,19 tỷ đồng.

- Việc bố trí máy vận dụng của dự án D19E thay cho máy D12E, D9E, D13E và các máy này sẽ thay thế máy D4H kéo tàu khách liên tuyến như các tàu V1/2, LC1/2… do đó sẽ tập trung so sánh hiệu quả kinh tế đơn thuần của loại đầu máy trong dự án với các máy D12E, D13E, D4H là chính.

7.2.2. Các chỉ tiêu so sánh

(cid:7) Chỉ tiêu 1: Giá/công suất (USD/1 HP)

Xét về đầu tư mua mới đầu máy do các nước hiện đang chào giá thì giá trên công suất 1 HP của một số loại đầu máy là:

- Đầu máy Trung Quốc: 957.200 USD/1900 HP = 360 USD/1HP

- Đầu máy Ấn Độ: 1000.000 USD/1300 HP = 769 USD/1HP

- Đầu máy Đức, Pháp: 2.200.000 USD/1800 HP = 1220 USD/1HP

Nhận xét: qua so sánh trên, chi phí đầu tư cho 1HP thì dự án nhập đầu máy Trung Quốc là thấp nhất.

(cid:7) Chỉ tiêu 2: Chi phí nhiên liệu/ 10.000 tấn.Km.Tổng trọng

- Đầu máy D19E : 40kg/10.000 tấn Km.TT = 188.000 đ/10.000 tấn Km.TT

- Đầu máy D18E : 35,6 kg/10.000 tấn Km.TT = 167.320 đ/10.000 tấn Km.TT

- Đầu máy D9E : 42,5kg/10.000 tấn Km.TT = 199.750 đ/10.000 tấn Km.TT

- Đầu máy D13E : 44,5kg/10.000 tấn Km.TT = 206.800 đ/10.000 tấn Km.TT

- Đầu máy D12E : 42kg/10.000 tấn Km.TT = 197.400 đ/10.000 tấn Km.TT

- Đầu máy D4H : 70kg/10.000 tấn Km.TT = 329.000 đ/10.000 tấn Km.TT

Nhận xét: chi phí nhiên liệu của đầu máy nhập trong dự án thuộc loại thấp nhất trong các loại đàu máy hiện có (chỉ cao hơn loại đầu máy D18E một chút ít).

(cid:7) Chỉ tiêu 3: Các chỉ tiêu kinh tế khác của dự án.

- Đầu máy Trung Quốc dùng chủ yếu kéo tàu Thống Nhất (28 – 32 giờ) và chuyển đầu máy D12E, D13E, D9E, D11H sang kéo tàu khách và tàu hàng trên các tuyến khác thay cho đầu máy D4H sẽ thanh lý dần. Và như vậy đầu máy Trung Quốc nhập về sẽ rthay cho đầu máy D4H đã quá lạc hậu về kỹ thuật.

- Kế hoạch chạy tàu năm 2011 của công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội khu vực phía Tây như sau:

Pom Hán – Yên Viên 6 đôi = 18 đầu máy D4H

Yên Viên – Lâm Thao 2 đôi = 2 đầu máy D5H

Yên Bái – Giáp Bát 4 đôi = 2 đầu máy D12E

Lâm Thao – Giáp Bát 2 đôi = 1 đầu máy D12E

Đầu máy trung Quốc kéo tàu hàng tương đương hoặc hơn đầu máy D12E với Qhàng = 600 tấn và Qtổng trọng = 960 tấn. Tỷ lệ vận dụng 70% = 7 máy. Thời gian vận dụng bình quân 1 ngày là 18 giờ với tốc độ lữ hành là 40,5 km/h.

Như vậy, căn cứ vào những nội dung trên thì lợi ích cua đầu máy D19Ecủa Trung Quốc đem lại là giảm chi phí vận dụng đầu máy D4H do bố trí đầu máy Trung QUốc kéo tàu khách và lấy dầu máy D9E, D12E, D13E đang kéo tàu khách, hàng hiện nay thay cho các tàu D4H kéo trên các tuyến sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu và các chi phí khác.

7.3.Doanh thu và chi phí của dự án

(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8) Doanh thu:

Qua số liệu thống kê sau 2 tháng đưa đoàn tàu tốc hành E1/2 vào vận dụng khai thác trên tuyến Hà Nội – Sài Gòn kết quả kinh doanh vận tải đạt được bình quân 1 đoàn tàu là 11,65 tỷ đồng/tháng

Dựa vào tỷ lệ kết cấu của các hệ (khối vận tải) chiếm trong giá thành vận tải bình quân trong năm thì đầu máy chiếm 47,5%

Như vậy doanh thu 1 đầu máy đổi mới kéo tàu E1/2 dự kiến trong 1 năm là:

11,65 tỷ đồng /tháng x 12 tháng x 47,5%/4 = 16,596 tỷ đồng /năm

Và doanh thu sau thuế của 1 đầu máy/năm = 16,596 x 95% = 15,771 tỷ đồng.

(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8) Chi phí: bao gồm các khoản chi phí tiền lương, tiền BHXH, vật liệu, nhiên liệu, xe động lực… và tổng các khoản chi này tạo thành dòng tiền ra. Chi phí cho 1 đầu máy để đạt được doanh thu trên là:

TT

Bảng 2.13. Chi phí phục vụ dự án Khoản mục chi phí

Số tiền (tỷ đồng)

1 Tiền lương 3,817

2 Bảo hiểm và công đoàn 0,315

3 Vật liệu 1,893

4 Nhiên liệu 2,129

5 Dịch vụ mua ngoài 2,050

6 Chi phí khác 3,391

7 Khấu hao 1,19

14,785 Tổng cộng

(cid:8) Lợi nhuận thu được của dự án khi vận dụng đạt tỷ lệ 70%

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí = (15,771 tỷ đồng /năm – 14,785 tỷ đồng /năm) x 20 đầu máy x 70% = 13,81 tỷ đồng /năm

Thu nhập ròng = Lợi nhuận + Khấu hao = 13,81 + 23,8 = 37,61 tỷ đồng /năm

Trong đó: Khấu hao của 20 đầu máy trong 1 năm = 238 tỷ đồng / 10 năm = 23,8 tỷ đồng/năm

7.3. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

- Giá trị hiện tại ròng NPV = 76,206 tỷ đồng (Bảng 2.14)

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR = 13,004% (Bảng 2.15)

- Thời gian hoàn vốn PP = 9,412 năm (Bảng 2.14)

(1 + r)t

Bảng 2.14. Bảng giá trị hiện tại ròng (NPV) và thời gian thu hồi vốn (PP) Thu nhập

Giá trị hiện tại Thu nhập Năm

ròng Với r = 8,4%/năm củathu nhập ròng tích luỹ

37.610 1.084 34.696 34.696 1

37.610 1.175 32.007 66.703 2

37.610 1.274 29.527 96.230 3

37.610 1.381 27.239 123.460 4

37.610 1.497 25.128 148.597 5

37.610 1.622 23.181 171.778 6

37.610 1.759 21.384 190.162 7

37.610 1.906 19.727 212.889 8

37.610 2.067 18.199 9 231.088

37.610 2.240 16.788 10 247.876

37.610 2.428 15.487 263.363 11

37.610 2.632 14.287 277.650 12

37.610 2.854 13.180 290.830 13

37.610 3.093 12.159 302.989 14

37.610 3.353 11.217 314.206 15

NPV = - 238 + 314,206 = 76,206 tỷ đồng

P – C(t) 238 – 231,088

= 9,412 năm PP = k + = 9 +

C (t + 1) – C (t) 247,876 – 231,088

Trong đó: P là tổng mức vốn đầu tư không kể dự phòng

C (t) là thu nhập tích luỹ năm thứ t

C (t + 1) là thu nhập tích luỹ năm thứ t + 1

K là số năm mà thu nhập tích luỹ lớn hơn mức đầu tư ban đầu

Bảng 2.15. Bảng tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Năm Vốn đầu tư (1 + r1)i (1 + r2)i Xi /(1 + r1)i Xi /(1 + r2)i (Xo) Thu nhập ròng (Xi)

- 238.000 0

37.610 1.140 1.130 33.283 32.991 1

37.610 1.300 1.277 29.452 28.931 2

37.610 1.482 1.443 26.064 25.378 3

37.610 1.689 1.630 23.074 22.268 4

37.610 1.925 1.842 20.418 19.538 5

37.610 2.195 2.082 18.064 17.134 6

37.610 2.502 2.353 15.984 15.032 7

37.610 2.853 2.658 14.150 13.183 8

37.610 3.252 3.004 12.520 11.565 9

37.610 4.707 3.395 11.078 10.146 10

37.610 4.226 3.836 9.804 8.900 11

37.610 4.818 4.335 8.676 7.806 12

37.610 5.492 4.898 7.679 6.848 13

37.610 6.261 5.535 6.795 6.007 14

37.610 7.138 6.254 6.014 5.269 15

- 238.000 243.055 230.996 ΣΣΣΣ

Sử dụng phương pháp nội suy:

NPV1 (r = 13%) = -238 + 243,055 = 5,055 tỷ đồng

NPV2 (r = 14%) = -238 + 230,996 = - 7,004 tỷ đồng

5,055 (14% - 13%) NPV1 (r2 - r1 )

= 13% + = 13,004% IRR = r1 +

|NPV1 | - |NPV1| |5,055 |+ |-7,004|

C/ THẨM ĐỊNH BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY

1. Phương án cho vay

- Tổng công ty đường sắt Việt Nam uỷ thác cho đơn vị thành viên là Công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư, thiết bị đường sắt đứng ra nhập trực tiếp 20 đầu máy D19E.

- Số tiền cho vay: 226,8 tỷ VNĐ tương đương 14.400.000USD sẽ được giải ngân theo tiến độ của hợp đồng mua bán số 03/ĐSVN-ZYDLW/2004 giữa nhà máy đầu máy Tư Dương của Trung Quốc với Công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt của Tổng công ty đường sắt Việt Nam.

- Lãi suất cho vay: năm 2004 là 8,4%/năm. Lãi suất các năm sau được điều chỉnh theo lãi suất cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy định trong từng thời kỳ và sự thoả thuận giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

- Thời gian cho vay: 10 năm. Trong đó:

+ Thời gian ân hạn: 6 tháng

+ Thời gian thu nợ: 9,5 năm chia thành 19 kỳ (6tháng/kỳ)

Kỳ 1 : 11.952.000.000 đồng

Kỳ 2 đến kỳ 19 : 11.936.000.000 đồng

2. Phương án hoàn trả vốn vay

2.1. Khả năng hoàn trả vốn vay (Bảng 2.16)

Với cơ chế tài chính vốn vay Ngân hàng công thương Việt Nam là 226,8 tỷ đồng thời hạn vay là 10 năm lãi suất 8,4%/năm, trả lãi và gốc 6 tháng 1 lần

- Như vậy từ năm 2004 đường sắt Việt Nam trích từ nguồn khấu hao TSCĐ hàng năm của 20 đầu máy D19E và khối vận tải để trả nợ gốc cho NH (mỗi năm phải trả gốc là 22,68 tỷ đồng và đến cuối năm 2014 thì đường sắt Việt Nam hoàn tất việc trả nợ cho Ngân hàng)

- Tổng lãi vay của dự án 10 năm là 100,154 tỷ đồng, trung bình phải trả 10 tỷ đồng/năm. Theo quy định của ngành thì lãi vay của các dự án được trả từ nguồn chi phí kinh doanh vận tải của đường sắt Việt nam. Chi phí kinh doanh vận tải được trích từ doanh thu vận tải, doanh thu vận tải đều tăng năm sau cao hơn năm trước..

Bảng 2.16. Bảng tính lãi và gốc phải trả Ngân hàng hàng năm

Đơn vị: Triệu đồng

Tháng/năm Giải ngân Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Tổng phải trả

17.010 17.010 0 0 1/2004

113.400 129.559,5 850,5 717,42 1.567,92 6/2004

12/2004 96.390 225.949,5 6.520,5 5.441,5 11.962

0 219.429 11.340 9.216,2 20.556,2 6/2005

208.089 11.340 8.739,738 20.079,738 12/2005

196.749 11.340 8.263,458 19.603,458 6/2006

185.409 11.340 7.787,178 19.127,178 12/2006

174.069 11.340 7.310,898 18.650,898 6/2007

162.729 11.340 6.834,618 18.174,618 12/2007

151.389 11.340 6.358,338 17.698,338 6/2008

140.049 11.340 5.882,058 17.222,058 12/2008

128.709 11.340 5.405,778 16.754,778 6/2009

117.369 11.340 4.929,498 16.269,498 12/2009

106.029 11.340 4.453,218 15.793,218 6/2010

94.689 11.340 3.976,938 15.136,938 12/2010

83.349 11.340 3.500,658 14.840,658 6/2011

72.009 11.340 3.024,378 14.364,378 12/2011

64.669 11.340 2.716,098 14.056,098 6/2012

49.329 11.340 2.071,818 13.411,818 12/2012

37.989 11.340 1.595,538 12.935,538 6/2013

26.649 11.340 1.119,258 12.459,258 12/2013

15.309 11.340 642,987 11.982,987 6/2014

3.969 3.969 166,698 4.135,698 12/2014

0 226.800 226.800 100.154,26 326.954,26 ΣΣΣΣ

2.2. Cân đối thu chi và trả nợ (Bảng 2.17)

- Cuối năm 2003 tổng công ty đường sắt Việt Nam chuẩn bị đầu tư dự án mới là đóng mới toa xe hàng năm và dự án mua 20 đầu máy đổi mới loại D19E do trung Quốc chế tạo. Qua số liệu thực tế những năm gần đây cho thấy doanh thu vận tải hàng năm đều tăng từ 8% đến 12%, từ đó dự kiến được doanh thu cho các năm tới.

- Khi đầu tư các dự án, tổng công ty đường sắt Việt Nam có thêm phương tiện đầu máy – toa xe, doanh thu vận tải hàng năm sẽ tăng, nguồn vốn khấu hao TSCĐ khối vận tải cũng tăng theo, nguồn vốn trả nợ gốc được đảm bảo.

- Vốn khấu hao TSCĐ hàng năm cao hơn tổng nợ gốc hàng năm phải trả của dự án, như vậy việc trả nợ gốc là hoàn toàn đảm bảo, ngoài ra vẫn còn để tái đầu tư. Mặt khác, trả lãi từ lợi nhuận và chi phí kinh doanh vận tải (khoảng 10% doanh thu), qua các bảng trên cho thấy tổng lãi phải trả hàng năm chiếm tỷ lệ nhỏ so với nguồn chi khác, nên việc trả lãi cũng hoàn toàn đảm bảo.

- Tổng công ty đường sắt Việt Nam vay tín chấp Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo công văn số 2392/CV – NHCTVN do tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ký ngày 04/10/2000.

Kết luận: Nguồn vốn khấu hao TSCĐ khối vận tải và nguồn chi khác của tổng công ty đường sắt Việt Nam đều lớn hơn tổng nợ gốc và lãi phải trả hàng năm của dự án cũ và mới, khả năng tài chính của tổng công ty đường sắt Việt Nam đảm bảo trả nợ đúng hạn, khả năng tài chính là lành mạnh.

Bảng 2.17. Bảng cân đối nguồn trả nợ các dự án

Đơn vị: Tỷ đồng

2001 2002 2003 2004 2005 2006 Chỉ tiêu

Doanh thu 1.344 1.450 1.500 1.900 2.000 2.160

Lợi nhuận 5,899 6 10 12 13 14

Chi khác 134,4 145 150 190 200 216

Khấu hao 215 230 250 280 300 330

Tổng trả gốc 63,04 59,836 76,89 108,91 178,22 201,615

Tổng trả lãi 22,96 38,702 69,613 91,852 98,62 90,083

Đầu tư 151,96 170,164 173,11 171,09 121,78 128,385

2007 2008 2009 2010 2011 2012 Chỉ tiêu

Doanh thu 2.300 2.450 2.550 2.650 2.800 3.000

Lợi nhuận 15,5 16,7 18 19,5 21 23

Chi khác 230 245 255 265 262 200

Khấu hao 340 390 430 450 510 550

Tổng trả gốc 201,615 200,11 199,75 189,55 170,43 153,825

Tổng trả lãi 79,506 69,223 59,444 50,184 41,774 33,697

Đầu tư 138,385 189,89 230,25 260,45 339,57 396,175

2013 2014 2015 2016 2017 Chỉ tiêu

Doanh thu 3.200 3.450 3.600 3.800 4.000

Lợi nhuận 24,8 26,8 28 30 32,4

Chi khác 320 345 360 380 400

Khấu hao 550 550 580 620 660

Tổng trả gốc 117,225 24,931 38,245 - -

Tổng trả lãi 26,221 20,521 17,474 - -

Đầu tư 432,775 525,069 541,755 - -

(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8)Kết luận của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:

Tổng công ty đường sắt Việt Nam là một Doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn NH:

- Hồ sơ pháp lý của dự án đầy đủ - Tình hình tài chính của công ty lành mạnh - Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng của Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam.

Trên cơ sở thẩm định của các cán bộ thẩm định thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đồng ý cho vay và thu nợ như sau:

- Số tiền vay: 226,8 tỷ đồng (tương đương 14.400.000USD sẽ được giải ngân theo tiến độ của hợp đồng mua bán số 03/ĐSVN – ZYDLW/2004 giữa nhà máy đầu máy Tư Dương của Trung Quốc với công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt của tổng công ty đường sắt Việt Nam.

- Phương thức cho vay: Vay 226,8 tỷ đồng mua ngoại tệ tương đương 14.400.000 USD để nhập 20 đầu máy đổi mới D19E do trung Quốc chế tạo thông qua đơn vị nhận uỷ thác là công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt.

- Lãi suất cho vay: 2004 là 8,4%/năm. lãi suất các năm sau điều chỉnh theo lãi suất cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy định trong từng thời kỳ và sự thoả thuận giữa tổng công ty đường sắt Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. - Thời hạn cho vay: 10 năm. Gốc và lãi trả 6 tháng 1 lần. Trong đó:

+ Thời hạn ân hạn: 6 tháng

+ Thời gian thu nợ: 9,5 năm chia thành 19 kỳ (6 tháng 1 kỳ)

Kỳ 1 : 11.952.000.000 đồng

Kỳ 2 đến kỳ 19: 11.936.000.000 đồng

(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 2 “Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim ” của HTX Hải Long do Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Thái Nguyên thẩm định.

• Khái quát về dự án:

- Chủ đầu tư: HTX Hải Long - Địa điểm đầu tư: tại mỏ Tân Kim, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên - Tổng mức đầu tư: DA có tổng mức đầu tư là 48.856 triệu đồng.

Trong đó: vốn đầu tư cố định: 42.856 triệu đồng và vốn vay: 6.000 triệu đồng

- Loại hình dự án: đầu tư mới - Hình thức đầu tư: cho vay mới và cho vay bù đắp các chi phí đã phát sinh - Sản phẩm của dự án dự án là tinh quặng vàng

Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Thái Nguyên đã tiến hành thẩm định như sau: A/ THẨM ĐỊNH VỀ CHỦ ĐẦU TƯ 1. Năng lực pháp lý HTX là một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân. Chủ đầu tư dự án là HTX Hải Long có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1707B00015 do UBND thị xã Sông Công cấp lần đầu ngày 06/04/1998. Ngoài ra là khách hàng có đầy đủ điều lệ hoạt động, các quyết định bổ nhiệm các chức danh => Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp lý để vay vốn. 2. Uy tín khách hàng

HTX Hải Long là doanh nghiệp thành lập đã lâu và có tên tuổi trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên.

Tại HTX, Ông Đinh Hải Long giữ chức vụ Chủ nhiệm HTX, bà Hà Thị Thu

Hưởng giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm HTX Hải Long.

Ban lãnh đạo của HTX đều là những người rất tâm huyết với công việc, có kinh nghiệm lâu năm trong công tác quản lý điều hành cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Dưới sự điều hành của ban lãnh đạo, HTX hoạt động hiệu quả, kể cả trong thời kỳ nền kinh kế đang khó khăn.

Bên cạnh đó, bộ máy tổ chức của HTX được sắp xếp có sự phân công rõ ràng nhiệm vụ giữa các phòng ban đáp ứng tốt yêu cầu của công việc, quy mô về sản xuất, cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị đáp ứng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. Ngoài ra HTX rất quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng tăng năng lực sản xuất cả về qui mô và chất lượng. 3. Năng lực kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Hải Long bao gồm 4 mảng kinh doanh lớn là: hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động sản xuất kết cấu thép và xây dựng, hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động sản xuất. Trong đó, khai thác khoáng sản là lĩnh vực chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. Đồng thời trong lĩnh vực khai thác vàng, HTX cũng có kinh nghiệm vì đã từng thực hiện các dự án tương tự trước đó. Điều này sẽ tạo niềm tin cho Ngân hàng và tạo sự an toàn cho nguồn vốn vay.

4. Năng lực tài chính

Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu về SXKD và tài chính của HTX Hải Long

Đơn vị: Triệu đồng TT 2008 2009 2007 Chỉ tiêu

I TÌNH HÌNH SXKD

1 Doanh thu thuần 695 767 607

2 Lợi nhuận sau thuế 182 229 170

II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.231 1.326 1 Tài sản

1.448

- Tài sản ngắn hạn 267 218 190

- Tài sản dài hạn 1.181 1.108 1.041

1.326 1.231 2 Nguồn vốn

1.448

- Nợ phải trả 748 726 631

- Nguồn vốn chủ sở hữu 700 600 600

III CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

1 Khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,67 lần 0,93 lần 1,0 lần

Hệ số thanh toán nhanh 0,14 lần 0,34 lần 0,50 lần

Hệ số thanh toán dài hạn 0,21 lần 0,58 lần 0,68 lần

79% 86% 82% 2 Hệ số nợ

3 Hệ số sinh lời

Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 6,5% 13,5% 8,9%

Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) 1,3% 1,8% 1,6%

Hệ số sinh lời doanh thu (ROS) 1,41% 1,5% 1,4%

Nguồn: Hợp tác xã Hải Long – Quyết toán năm 2007,2008,2009

5. Tài sản đảm bảo

Thông tin về tài sản bảo đảm của HTX tại Chi nhánh Thái Nguyên được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Quyền khai thác mỏ chiếm 72,3%; Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chiếm 18,3%; Bất động sản chiếm 1%; Nhà xưởng chiếm

8,3%.Các tài sản đảm bảo này đều thuộc quyền sở hữu hợp pháp của HTX và chủ nhiệm và ông Long và đều có thể giao dịch được, không có sự tranh chấp. Tài sản đảm bảo đủ điều kiện pháp lý để khách hàng có thể vay vốn ngân hàng.

Kết luận chung: Theo đánh giá của cán bộ ngân hàng, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và hồ sơ bảo đảm tiền vay của chủ đầu tư là HTX Hải Long có đủ điều kiện để tiến hành vay vốn tại Chi nhánh Thái Nguyên.

B/ THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Cơ sở pháp lý của dự án

(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Như vậy dự án khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim thực hiện đúng chủ trương của tỉnh và Nhà nước. Ngoài ra hồ sơ pháp lý của dự án là đầy đủ, đúng quy định, đủ điều kiện để vay vốn.

Dự án khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim đã có đầy đủ các giấy tờ như: Ý kiến của Văn phòng Chính Phủ đồng ý giao cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản điểm vàng gốc Tân Kim (diện tích 19,69ha), xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; Giấy phép khai thác khoáng sản số 2145/GP-UBND ngày 17/09/2010 do Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên cấp cho phép HTX Hải Long khai thác mỏ vàng Tân Kim, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai; Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim, xã Thần Sa huyện Võ Nhai,....

2. Thẩm định phương diện thị trường

Nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho dự án:

(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Các yếu tố đầu vào của dự án là những nguyên liệu không hiếm trên thị trường, giá cả tương đối ổn định. Do đó hoàn toàn có khả năng đáp ứng được nhu cầu cho dự án

- Xăng dầu: được mua từ các đại lý lân cận, sau đó được lưu giữ tại kho tại khu vực dự án rồi cấp cho các thiết bị chuyên dụng. - Điện: Tại khu vực các mỏ chưa có điện lưới quốc gia, do vậy các máy móc cho hệ thống tuyển được cấp bằng điện lưới hoặc máy phát. - Cung cấp nước: Nước sẽ được bơm từ suối hoặc từ khe núi gần khu vực mỏ để phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Tuy nhiên do chưa có điện lưới quốc gia tại các mỏ nên nhất thiết các thiết bị cấp điện là máy nổ phải đảm bảo công suất, độ bền, cũng như chi phí vận hành để đảm bảo cho dự án hoạt động được liên tục và hiệu quả. Trong trường hợp an toàn nhất thì HTX nên làm việc với Điện lực tỉnh để được cung cấp điện, đảm bảo cho hoạt động của dự án.

Sản phẩm của dự án dự án là tinh quặng vàng: Hàm lượng vàng trong quặng nguyên khai: 0.43g Au/tấn; Hàm lượng tinh quặng sau tuyển: 90.8

Sản phẩm đầu ra của dự án là tinh quặng vàng có giá trị lớn, cung cấp cho thị trường trong nước, các cơ sở sản xuất chế biến và kinh doanh vàng.

Sản phẩm đầu ra của dự án được xác định bán cho Công ty vàng bạc đá Quý

(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Đầu ra của dự án tương đối chắc chắn và an toàn. Vàng là khoáng sản quý hiếm và hoàn toàn không có sản phẩm thay thế nên vị trí của vàng trên thị trường sẽ không bao giờ mất giá trị, luôn đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.

(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Khía cạnh thị trường của dự án rất tốt, mức độ rủi ro thấp.

Vietinbank, để sản xuất đồ trang sức, vàng miếng.

3. Thẩm định phương diện kỹ thuật

• Đánh giá về địa điểm đầu tư

Khu mỏ vàng Tân Kim thuộc địa phận xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Khu mỏ có diện tích 19,69 ha.

Diện tích khu mỏ rộng. Mỏ nằm xa khu dân cư nên khi khai thác không ảnh hưởng nhiều đến an toàn của dân, bảo đảm được an toàn khi khai thác. Bên cạnh đó, trong 5 năm, từ 2004 - 2009, Thần Sa đã huy động được gần 30 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các tuyến đường liên thôn, liên xã nên việc chuyên chở trong khu mỏ dễ dàng, thuận tiện.

Ngoài ra rủi ro về địa điểm của dự án là địa hình mỏ là đồi núi, có độ cao từ 90- 140m, nên khi khai thác gặp nhiều khó khăn.Hơn nữa, việc khai thác chủ yếu thực hiện ngoài trời, lò, giếng, lò chợ nằm sâu sau đó đưa về nhà tuyển bằng xe, nên khi thời tiết xấu việc thi công diễn ra khó khăn. Đồng thời, dùng mìn nổ để khai thác, do vậy vấn đề an toàn giếng khai thác, khí độc sản sinh trong quá trình nổ, ... ảnh hưởng đến người trực tiếp khai thác. Đây là rủi ro đối với dự án và mức độ rủi ro là trung bình. Khi thời tiết xấu thì là rủi ro khách quan, ngoài sự kiểm soát của chủ đầu tư cũng như của ngân hàng. Ngoài ra để giảm thiểu rủi ro thì dự án cần có những biện pháp đảm bảo an toàn lao động.

• Về công nghệ, thiết bị dự án

Các thiết bị chính phục vụ cho dự án gồm: máy đập hàm, máy nghiền thanh, ...có xuất xứ từ Việt Nam và Trung Quốc. Công nghệ có sự đồng bộ và là công nghệ tiên tiến nên sử dụng công nghệ này sẽ đạt được mức độ công suất đề ra. Do đó rủi ro về nội dung này hầu như không có, mức rủi ro thấp.

• Về nhân lực

Mỏ khai thác trực thuộc HTX, đứng đầu mỗi mỏ là Giám đốc điều hành mỏ - trình độ kỹ sư. Khu vực khai thác làm việc 2 ca/ngày, khối gián tiếp làm việc 1 ca/ngày.

Số lượng lao động mỏ chia làm 2 bộ phận:

- Bộ phận quản lý: 05 người

(cid:9)(cid:9)(cid:9)(cid:9) Với nguồn nhân lực như trên đáp ứng yêu cầu của dự án. Mức rủi ro không lớn. Tuy nhiên do sản phẩm dự án là tinh quặng vàng có giá trị kinh tế lớn, nên cần tăng cường thêm bộ phận an ninh, kiểm tra để tránh thất thoát trong quá trình khai thác mỏ

- Bộ phận trực tiếp sản xuất và phục vụ: 45 người

4. Thẩm định phương diện Tài chính

Mỏ vàng khu vực Tân Kim có tổng mức đầu tư cho dự án: 48.856 triệu đồng.

Trong đó: Vốn đầu tư cố định: 42.856 triệu đồng và vốn vay: 6.000 triệu đồng

Ngoài ra, theo biên bản họp đại hội xã viên bất thường lần thứ hai năm 2010, theo đó HTX sẽ huy động nguồn vốn góp từ các xã viên theo tỷ lệ cụ thể để thực hiện dự án theo tiến độ giải ngân của dự án. Nhưng rủi ro là đơn vị chưa cung cấp tài liệu chứng minh khả năng góp vốn của từng thành viên cho ngân hàng

Dự án được tính toán với vòng đời khai thác 10 năm phù hợp với thời gian được phép hoạt động của mỏ và thời gian khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, công suất huy động năm đầu tiên là 35 %, năm thứ 2 là 55% , năm thứ 3 là 75 và bắt đầu từ nằm thứ 4 đạt công suất tối đa 100 %, dự án có mức lãi suất chiết khấu là 11.5% .

Bảng 2.19: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án:

TT Nội dung Lãi suất chiết khấu (i) Hiệu quả dự án

Hiệu quả dự án theo quan điểm tổng đầu tư 1

i =11,5% NPV 4,242 triệu đồng

IRR 13,15%

Hiệu quả dự án theo quan điểm chủ đầu tư 2

NPV i=11,5% 41,577 triệu đồng

IRR 45%

(cid:8)(cid:8)(cid:8)(cid:8)Kết luận của Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên:

(Nguồn: Phòng hành chính – chi nhánh Thái Nguyên)

HTX Hải Long có đủ điều kiện vay vốn NH:

- Hồ sơ pháp lý của dự án đầy đủ - Tình hình tài chính của HTX lành mạnh - Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng của Ngân hàng.

Trên cơ sở thẩm định của các cán bộ thẩm định thì Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Thái Nguyên đồng ý cho vay và thu nợ như sau:

- Thời hạn cho vay: 10 năm. Gốc và lãi trả 6 tháng 1 lần.

- Số tiền vay: 6.000 triệu đồng. - Phương thức cho vay: cho vay theo dự án đầu tư - Lãi suất cho vay: 2010 là 11,5%/năm. lãi suất các năm sau điều chỉnh theo lãi suất cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy định trong từng thời kỳ và sự thoả thuận giữa HTX Hải Long và Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Thái Nguyên.

(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 3: “Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD” của Công ty TNHH xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng do Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Tây Hà Nội thẩm định.

• Khái quát dự án

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng - Tên dự án đầu tư: Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD - Phương thức cho vay: cho vay theo dự án đầu tư - Tổng nhu cầu vốn của dự án: 8.904.600.000 đồng - Vốn chủ sở hữu tham gia và vốn khác: 4.604.600.000 đồng - Vay Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Tây Hà Nội: 4.300.000.000 đồng

Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu khách hàng cung cáp, cán bộ thẩm định của Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Tây Hà Nội đã tiến hành thẩm định như sau:

A/ THẨM ĐỊNH VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại & Dịch vụ Việt Hưng - Địa chỉ: số 03 ngõ 96 Đông Ngạc ,Từ Liêm, TP Hà Nội - Tài khoản NH: 101010000741468 tại chi nhánh NH Công Thương Cầu Diễn - Ngành nghề SXKD chính: Kinh doanh vật liệu xây dựng - Vốn đăng ký KD: 2.000.000.000 đồng - Giám đốc: bà Nguyễn Thị Diễm Hương - Mô hình tổ chức: thuộc loại hình công ty TNHH - Giấy chứng nhận đăng ký KD: số 0102037212 cấp ngày 14/01/2009 do Sở kế

1. Giới thiệu chủ đầu tư

- Lịch sự hình thành và phát triển: Công ty được thành lập tren cơ sở tiếp quản cơ sở

hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

- Danh sách thành viên góp vốn:

kinh doanh của bà Chu Thị Nhâm tại Thụy Phương, Từ Liêm , Hà Nội.

TT

Tên thành viên Giá trị góp vốn

1 Nguyễn Thị Diệu Hương 1.000.000.000 đồng

2 Nguyễn Thành Hưng 1.000.000.000 đồng

2.00.00.0 Tổng cộng ồng

2. Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng 2.1. Hồ sơ pháp lý

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102037212 do phòng đăng ký kinh doanh số 2 – Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/01/2009. - Giấy chứng nhận đăng ký thuế số 0103223992 ngày 2/02/2009.

- Điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH Xây dựng Thương mại & Dịch vụ Việt

Hưng

2.2. Hồ sơ về SXKD và tài chính

- Giấy đề nghị vay vốn ngày 28 tháng 8 năm 2009 - Báo cáo tài chính quý II năm 2009 - Dự án đầu tư phương tiện phục vụ SXKD

2.3. Hồ sơ tài sản đảm bảo

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở số 10113111125 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 23/12/2012.

3. Thẩm định tình hình SXKD của công ty

Bảng 2.20: Chỉ tiêu về tình hình SXKD

Đơn vị: đồng

TT Quý II/2009 Chỉ tiêu

1 Tổng doanh thu 7.176.495.183

2 Doanh thu thuần 7.176.495.183

3 Giá vốn hàng bán 5.678.451.236

4 Chi phí lãi vay 20.583.300

5 Tổng lợi nhuận trước thuế 830.667.666

6 Thuế thu nhập doamh nghiệp 207.666.917

7 Lợi nhuận sau thuế 623.000.750

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh quý II/2009 – HTX Hải Long

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm của công ty đạt

Như vậy, công ty TNHH Xây dựng Thương mại & Dịch vụ Việt Hưng là doanh nghiệp mới thành lập nhưng do nắm bắt được thị trường, có địa điểm kinh doanh thuận lợi và kế thừa các mối quan hệ khách hàng của bà Chu Thị Nhâm nên hoạt động SXKD của công ty ổn định và tăng trưởng. Cụ thể:

- Lợi nhuận sau thuế đạt (ROA) quý II/2009 đạt 23%, suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 49%. Việc sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty để tạo ra lợi nhuận đạt hiệu quả cao.

7.176.495.183 đồng.

4. Thẩm định tình thình tài chính của công ty:

Bảng 2.21: Chỉ tiêu về tình hình tài sản và nguồn vốn

Đơn vị: đồng

TT Quý II/2009 Chỉ tiêu

4.358.470.697 A Tài sản ngắn hạn

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 711.251.242

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 1.655.000.000

0 4 Các khoản phải thu khác

1.885.120.000 5 Hàng tồn kho

107.099.455 6 Tài sản ngắn hạn khác

1.099.431.818 B Tài sản dài hạn

0 1 Các khoản phải thu dài hạn

1.099.431.818 2 Tài sản cố định

0 3 Bất động sản đầu tư

0 4 Các khoản đầu tư dài hạn

5.457.902.515 TỔNG TÀI SẢN

2.934.901.765 A Nợ phải trả

2.934.901.765 1 Nợ ngắn hạn

0 2 Nợ dài hạn

5.523.000.750 B Vốn chủ sở hữu

5.523.000.750 I Nguồn vốn quỹ

1.900.000.000 1 Nguồn vốn kinh doanh

0 2 Quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính

3 Lợi nhuận chưa phân phối 623.000.750

0 II Nguồn kinh phí quỹ

TỔNG NGUỒN VỐN 5.457.902.515

Nguồn: Bảng cân đối kế toán quý II/2009 – HTX Hải Long

Bảng 2.22: CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH

TT Quý II/2009 Chỉ tiêu Đơn vị

I Khả năng thanh toán

1 Hệ số thanh toán nhanh Lần 1.49

2 Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 0.81

II Năng lực hoạt động

1 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 6.02

2 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 42.09

III Chỉ tiêu nợ

1 Nợ phải trả/Tổng tài sản Lần 0.54

2 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu Lần 1.63

IV Chỉ tiêu thu nhập

Tổng thu nhập trước thuế/Doanh thu 1 % 11.57

Tổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản 2 % 30.44

Tổng thu nhập trước thuế/Vốn CSH 3 % 65.85

V Tỷ suất sinh lời

Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) 1 % 49.39

Tỷ suất sinh lời của Tài sản (ROA) 2 % 22.83

- Về các khoản phải thu : đến 30/06/2009 khoản phải thu ngắn hạn là 1.655.000.000 đồng trong đó 100% là khoản phải thu của khách hàng, không có nợ quá hạn và nợ khó đòi. Thời gian thu tiền bình quân là 42 ngày.

- Về hàng tồn kho: đến 30/06/2009 hàng tồn kho là 1.885.120.000 đồng . Công ty dự trữ hàng do nhu cầu cung cấp cho một số khách hàng có nhu cầu đột xuất. Mặt hàng chủ yếu của công ty là cát vàng, cát đen, đá 1x2, đá 2x4. Công ty không có hàng chậm luân chuyển và hàng kém phẩm chất.

- Về các khoản phải trả: đến 30/06/2009 nợ phải trả của công ty là 2.934.901.765 đồng, trong đó vay ngắn hạn tại Ngâ hàng TMCP Công thương chi nhánh Hà Tây là 2.000.000.000 đồng chiếm 68%các khoản phải trả.

Qua các chỉ tiêu trên chứng tỏ công ty tự chủ về tài chính chủ động về nguồn vốn kinh doanh và có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

B/ THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Giới thiệu dự án

- Tên dự án: Dự án đầu tư phương tiện phục vụ SXKD - Địa điểm thực hiện dự án: trong nước - Sự cần thiết thực hiện dự án:

+ Công ty TNHH Xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng mới thành lập từ 1/2009 nên việc đầu tư để tăng TSCĐ là rất cần thiết. Hơn nữa, công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng một ngành đòi hỏi cơ giới hóa cao, thiết bị có trọng tải lớn. Hiện nay, năng lực về phương tiện máy móc của công ty còn hạn chế cả về số lượng và chủng loại.

+ Để tạo được uy tín, nâng cao năng lực kinh doanh và đảm bảo trúng được các gói thầu cung cấp vật liệu lớn, Công ty phải đầu tư dây truyền máy móc thiết bị hiện đại nhằm chứng minh năng lực hoạt động của Công ty. Quy mô TSCĐ, đặc biệt là phương tiện vận tải phục vụ trực tiếp kinh doanh là một trong những điều kiện quan trọng để công ty có thể ký được các hợp đồng có giá trị cao và tăng được hiệu quả kinh doanh khi không phải thuê phương tiện bên ngoài.

- Quy mô dự án:

Bảng 2.23: Quy mô dự án đầu tư

Đơn vị: đồng

TT

Nguyên giá

Giá thành

Tài sản đầu tư

Lệ phí trước bạ

Số lượng

1

Xe ôtô Ben Huynđai 15 tấn

570.000.000

11.400.000

581.400.000

01

2

Xe ôtô Ben Huynđai 23 tấn

5.130.000.000

102.600.000

5.232.600.000

04

3

Xe ôtô Ben Sămsung 15 tấn

1.580.000.000

31.600.000

1.611.600.000

01

4 Máy súc Komasu

1.450.000.000

29.000.000

1.479.000.000

01

8.904.600.000

Tổng mức đầu tư

+ Điều kiện nhân lực: đấp ứng đủ điều kiện để thực hiện dự án

+ Thời gian thực hiện dự án: 3 năm

2. Hồ sơ liên quan

- Giấy đề nghị vay vốn - Giấy báo giá - Hợp đồng mua bán - Hợp đồng thế chấp tài sản - Bảng cân đối kế toán - Các giấy tờ liên quan sở hữu tài sản

3. Lợi ích của việc đầu tư TSCĐ

- Khi chưa đầu tư TSCĐ: tuy là một công ty mới thành lập nhưng công ty được thành lập trên cơ sở tiếp quản cơ sở kinh doanh của bà Chu Thị Nhâm tại Thụy Phương, Từ Liêm, Hà Nội. Do đó, công ty đã có sẵn những bạn hàng lớn, lâu năm. Tuy vậy, do trước đây là hộ kinh doanh cá thể nên việc cung ứng vật tư, hàng hóa cho khách hàng còn nhiều hạn chế. Nhận thấy nhu cầu đó, các thành viên quyết định thành lập công ty và mở rộng SXKD.

- Sau khi đầu tư TSCĐ: công ty luôn chủ động trong việc bán hàng cũng như việc bốc xếp hàng hóa khi khách hàng có nhu cầu. Từ đó tạo ra nguồn thu không nhỏ góp phần tăng doanh thu, mở rộng lĩnh vực kinh doanh cho công ty. Theo tính toán, việc đầu tư TSCĐ sẽ làm cho doanh thu của công ty mỗi năm tăng thêm 8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 1.5 tỷ đồn, tạo việc làm cho 16 lao động với thu nhập mỗi tháng khoảng 4 triệu đồng/1 lao động. Nộp NSNN khoảng 500 triệu đồng, sau 3 năm hoạt động công ty sẽ thu hồi được toàn bộ số vốn đầu tư.

4. Thị trường cung cấp thiết bị

- Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các Công ty cung cấp phương tiện vận tải máy móc thiết bị. Tuy nhiên, do ban lãnh đạo của công ty đều có kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải nên việc lựa chọng chủng loại phương tiện không là vấn đề khó khăn. - Các phương tiện thiết bị lựa chọn phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

+ Phương tiện thiết bị phải có tính năng kỹ thuật phù hợp với điều kiện sủ dụng, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật hiện đại phù hợp các công trình giao thông hiện nay ở nước ta.

+ Phương tiện kỹ thuật phải có độ bền và độ tin cậy cao, an toàn khi sử dụng, chăm sóc kỹ thuật và sửa chữa thuận tiện.

+ Giá thành phương tiện thiết bị hợp lý nhất, các dịch vụ sau bán hàng tốt để đảm bảo cho máy hoạt động liên tục và khả năng hoàn vốn nhanh.

- Với các chỉ tiêu trên, Công ty đã quyết định lựa chọn các phương tiện thiết bị cụ thể như sau:

01 Xe ôtô ben Huyndai 15 tấn

04 Xe ôtô ben Huyndai 23 tấn

02 Xe ôtô ben samsung 15 tấn

01 Mays xúc Komatsu PC300-5

Tất cả đều xuất xứ từ Hàn Quốc và chất lượng còn lại 75% đến 80% do Công ty TNHH Xây dựng Sơn Lâm có trụ sở tại Tổ 11, Gia Thuỵ, Long Biên, Hà Nội cung cấp.

5. Hiệu quả khai thác khả năng năng lực của phương tiện:

- Hiện trạng xu hướng ngành kinh doanh vật liệu xây dựng: Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vì vậy việc xây dựng, và hoàn thiện hạ tầng luôn là nhiệm vụ trọng tâm, nhu cầu vật liệu xây dựng ngày càng tăng cao tạo cơ hội cho công ty có được các hợp đồng cung cấp lớn.

- Thị trường cung cấp sản phẩm của công ty ổn định, công ty chủ yếu nhập hàng từ các đối tác truyền thống. Các đối tác bán hàng cho Công ty thường là các đối tác đã có uy tín với Công ty qua nhiều năm nên sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý như Công ty TNHH Taxi và xây dựng Thành Đô, Doanh nghiệp Tư nhân – Xí nghiệp cung ứng vật tư Xây dựng Hoàng Nam.

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty khá lớn và ổn định chủ yếu trong địa bàn Hà Nội như: Khu vực Từ Liêm, Cầu Giấy, Tây Hồ, và các địa bàn lân cận. Do hiện nay Hà Nội đang trong quá trình xây dựng mở rộng nên nhu cầu về vật liệu xây dựng thời gian tới là rất lớn. Hiện nay Công ty đã ký được một số hợp đồng cung cấp lớn và thường xuyên cho một số đơn vị như: Công ty cổ phần Đá Xanh, Công Ty TNHH Cung Ứng Vật tư xây dựng Nam Thăng Long… Hiện nay Công ty phải thuê một số đầu phương tiện vận tải bên ngoài đáp ứng đủ nhu cầu và thời gian cho các hợp đồng.

- Tính cạnh tranh của sản phẩm: hiện nay, trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng. Tuy nhiên Công ty kinh doanh mặt hàng này đã nhiều năm, có uy tín với khách hàng, sản phẩm chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý nên hàng hoá tiêu thụ nhanh, được nhiều khách hàng tín nhiệm.

6. Phương diện tài chính của dự án

+ Nhu cầu vốn, nguồn vốn thực hiện dự án:

Bảng 2.24: Nhu cầu vốn thực hiện dự án

Đơn vị: Đồng

TT Tên thiết bị Đơn giá Số lượng Thành tiền (đã bao gồm lệ phí trước bạ)

570.000.000 581.400.000 1 Xe ôtô Ben Huyndai 15 tấn 01

5.130.000.000 5.232.600.000 2 Xe ôtô Ben Huyndai 23 04

1.580.000.000 1.611.600.000 3 Xe ôtô Ben Samsung 15 tấn 02

1.450.000.000 1.479.000.000 4 Máy xúc Komatsu 01

8.904.600.000 Tổng cộng

4.604.600.000 Vốn góp của công ty

Vốn vay NHTM Cổ phần Công thương - Chi nhánh 4.300.000.000 Tây Hà Nội

+ Tính toán lại hiệu quả của dự án:

- Cơ sở tính toán: Căn cứ hồ sơ dự án đầu tư do Công ty lập và tính toán lại của cán bộ ngân hàng ta có được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án sau:

• Tổng hợp vốn đầu tư (theo bảng 2.25):

Tổng cộng nhu cầu vốn: 8.904.600.000

Trong đó:

- Vốn chủ sở hữu hay vốn lưu động khác 4.604.600.000

- Vốn vay ngân hàng 4.300.000.000

Bảng 2.25

TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Đơn vị: đồng

Số

Nguyên giá

Giá thành

TT

Tài sản đầu tư

Lệ phí trước bạ (2%)

lượng

1 Xe ôtô ben huyndai 15 tấn

570.000.000

11.400.000

581.400.000

01

2 Xe ôtô ben huyndai 23 tấn

5.130.000.000

102.600.000

5.232.600.000

04

3 Xe ôtô ben samsung 15 tấn

1.580.000.000

31.600.000

1.611.600.000

02

4 Máy xúc Komatsu PC300-5

1.450.000.000

29.000.000

1.479.000.000

01

• Chi phí hoạt động của dự án (theo bảng 2.26):

Bảng 2.26

CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

Đơn vị: đồng

TT Chỉ tiêu Số tiền/năm

1.484.100.000 I Chi phí khấu hao

1 01 Xe ôtô ben huyndai 15 tấn (thời gian khấu hao 6 năm) 96.900.000

2 04 Xe ôtô ben huyndai 23 tấn (thời gian khấu hao 6 năm) 872.100.000

02 Xe ôtô ben samsung 15 tấn (thời gian khấu hao 6 năm) 268.600.000 3

01 Máy xúc Komatsu PC300-5 (thời gian khấu hao 6 năm) 246.500.000 4

450.000.000 II Chi phí sửa chữa, bảo dương

2.830.230.400 III Chi phí nhuyên liệu

1 Nhiên liệu cho máy xúc (18 lít/giờ x 12 giờ/ngày x 22 689.990.400 ngày/tháng x 12 tháng x 12.100đ/lít)

2 Nhiên liệu dùng cho 4 ôtô Huyndai 23 tấn (20km/chuyến x 10 1.277.670.000

chuyến/ngày = 200km; 50lit/100km = 100lít/ngày; 100lít/ngày x 22ngày/tháng x 12tháng x 12.100đ/lít x 04 xe)

574.992.000

3 Nhiên liệu dùng cho 2ôtô Samsung 15tấn (20km/chuyến x 10 chuyến/ngày = 200 km/ngày; 45lít/100km = 90lít/ngày; 90lít/ngày x 22ngày/tháng x 12.100đ/lít x 2 xe)

287.496.000 4 Nhiên liệu dùng cho 1 ôtô Huyndai 15 tấn (20km/chuyến x 10

chuyến/ngày=200km/ngày; 45lít/100km = 9 0 lít/ngày; 90lít/ngày x 22ngày/tháng x 12.100đ/lít x 2 xe)

Chi phí nhân công (16 người x 12 tháng x 4 triệu đồng IV 768.000.000

V Chi phí quản lý (Ước tính 2 % Doanh thu) 166.320.000

VI Chi phí kho bãi và các chi phí khác (15 triệu đồng/tháng x 250.000.000 12 tháng + các chi phí khác)

VII Chi phí bảo hiểm ( ước tính 1.6 % giá trị tài sản) 146.664.000

6.095.322.400 Tổng cộng:

• Doanh thu dự kiến (theo bảng 2.27):

Bảng 2.27

DOANH THU DỰ KIẾN

Đơn vị: đồng

TT

Chỉ tiêu

Diễn giải cách tính

Thành tiền

03 xe ôtô 15 tấn

10chuyến/ngày x 22 ngày/tháng x350.000đ/chuyếnx3xe 2.772.000.000

1

04 xe Ôtô 23 tấn

10chuyến/ngày x 22 ngày/thángx 420.000đ/chuyếnx4xe 4.435.200.000

2

01 máy xúc

12 giờ/ngày x 22 ngày/tháng x 350.000đ/giờ

1.108.800.000

3

8.316.000.000

Tổng cộng

• Kế hoạch trả nợ và lãi vay ngân hàng (theo bảng 2.28):

TT (năm) Phương án trả gốc (đồng) Phương án trả lãi (đồng)

1 1.400.000.000 418.950.000

2 1.400.000.000 270.316.667

3 1.500.000.000 119.875.000

Bảng 2.28

TRẢ NỢ GỐC VÀ LÃI VAY NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY

Lãi suất: 0.88% / tháng

Đơn vị: đồng

Trả gốc

Trả lãi

Số dư gốc

Tổng số trả

Năm

Thời gian

Số tháng

Số tiền giải ngân

Tổng trả gốc/năm

Tổng trả lãi/năm

Thời gian giải ngân dự kiến

Tháng 9/2009

4.300.000.000

4.300.000.000

6

1

03/2010

700.000.000

225.750.000

3.600.000.000

925.750.000

1.400.000.000

418.950.000

6

09/2010

700.000.000

193.200.000

2.900.000.000

893.200.000

6

2

03/2011

700.000.000

152.250.000

2.200.000.000

852.250.000

1.400.000.000

270.316.667

6

09/2011

700.000.000

118.066.667

1.500.000.000

818.066.667

6

3

03/2012

750.000.000

79.625.000

750.000.000

829.625.000

1.500.000.000

119.875.000

6

09/2012

750.000.000

40.250.000

790.250.000

4.300.000.000

808.141.667

5.109.141.667

4.300.000.000

890.141.667

Tổng

Bảng 2.29:

TÍNH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

Đơn vị: đồng

TT

Diễn giải

Năm 0

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

A Chi phí

I

2.916.034.000

2.767.400.667

2.616.959.000

2.97.084.000

Chi phí cố định

1.484.100.000

1.484.100.000

1.484.100.000

1.484.100.000

1

Chi phí khấu hao

2

450.000.000

450.000.000

450.000.000

450.000.000

Cp sửa chữa bảo dưỡng

166.320.000

166.320.000

166.320.000

166.320.000

3

Chi phí quản lý

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

4

Cp kho bãi và các chi phí khác

146.664.000

146.664.000

146.664.000

146.664.000

5

Chi phí bảo hiểm

418.950.000

270.316.667

119.875.000

0

6

Chi phí vay

3.598.238.400

3.598.238.400

3.598.238.400

3.598.238.400

II Chi phí biến đổi

2.830.238.400

2.830.238.400

2.830.238.400

2.830.238.400

1

Chi phí nhiên liệu

768.000.000

768.000.000

768.000.000

768.000.000

2

Chi phí nhân công

6.514.272.400

6.365.238.400

6.215.197.400

6.095.322.400

Tổng chi phí

B Doanh thu

8.316.000.000

8.316.000.000

8.316.000.000

8.316.000.000

04 xe Ôtô 23 tân

4.435.200.000

4.435.200.000

4.435.200.000

4.435.200.000

1.108.800.000

1.108.800.000

1.108.800.000

1.108.800.000

01 máy xúc

2.772.000.000

2.772.000.000

2.772.000.000

2.772.000.000

03 Ôtô 15 tấn

C

1.801.727.600

1.950.360.000

2.100.802.600

2.220.677.600

Lãi trước thuế

450.431.900

487.590.233

525.200.650

555.169.400

Thuế

1.351.295.700

1.462.770.700

1.575.601.950

1.665.508.200

Lãi sau thuế

D Dòng tiền ròng của

- 8.904.600.000

2.835.395.700

2.946.870.700

3.059.701.950

3.149.608.200

Dự án

1

Lãi suất chiết khấu: r

10,5%

2

Giá trị hiện tại ròng: NPV

455.096.050

3

Tỷ suất sinh lời nội bộ: IRR

25%

4

Tỷ suất lợi nhuận/chi phí: BCR

1,98

• Thời gian hoàn vốn đầu tư (bảng 2.30):

BẢNG 2.30

THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ

Đơn vị: đồng

TT Khoản mục

Năm 0

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

Chi phí đầu tư

(8.904.600.000)

1

1.351.295.700

1.462.770.700

1.575.601.950 1.665.508.200

2

Lợi nhuận sau thuế

1.484.100.000

1.484.100.000

1.484.100.000 1.484.100.000

3

hao

Khấu hàng năm

2.835.395.700

2.946.870.700

3.059.701.950 3.149.608.200

4

Dòng tiền quy đổi

(8.904.600.000)

(6.069.204.300)

(3.122.333.600)

(62.631.650)

3.086.976.550

5

Hiện giá của hiệu vốn đầu tư và tích lữu hoàn vốn luỹ kế

• Xác định thời gian hoàn vốn vay (bảng 2.31):

BẢNG 2.31:

THỜI GIAN HOÀN VỐN VAY

Đơn vị: đồng

TT

Khoản mục

Năm 0

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

Năm thứ 5

Năm thứ 6

Chi phí đầu tư

( 4.300.000.000)

1

Lợi nhuận sau thuế

648.621.936

702.129.936

756.288.936

799.443.936

799.443.936

799.443.936

2

3 Khấu hao hàng năm

712.368.000

712.368.000

712.368.000

712.368.000

712.368.000

712.368.000

1.360.989.936

1.414.497.936

1.468.656.936 1.511.811.936 2.283.543.936 2.283.543.936

Dòng tiền quy đổi

4

( 4.300.000.000)

(2.939.010.064)

(1.524.512.128)

(55.855.192)

1.455.956.744 3.739.500.690 6.023.044.616

5

Hiện giá của hiệu vốn đầu tư và tích luỹ hoàn vốn luỹ kế

* Kết luận:

- NPV = 455 triệu đồng > 0 -

IRR = 25% > lãi suất thị trường cho vay 10,5% => Cty hoàn toàn chịu được lãi suất vay.

- BCR = 1.98 - Thời gian hoàn vốn đầu tư là 3 năm - Thời gian hoàn vốn vay Ngân hàng theo Bảng 2.32: - Nguồn trả nợ lấy từ 48% (Căn cứ theo Tỷ lệ tham gia vốn vay ngân hàng) từ nguồn khấu hao và lợi nhuận hoạt động hàng năm của dự án.

- Thời gian trả nợ là 3 năm - Kỳ hạn trả nợ gốc: Chia làm 6 kỳ, mỗi kỳ 6 tháng.

Cụ thể: 4 kỳ mỗi kỳ trả 700 triệu đồng, 2 kỳ sau mỗi kỳ trả 750 triệu đồng.

(cid:9) Dự án đầu tư của Cty có hiệu quả, có khả năng trả được nợ gốc và lãi vay của ngân hàng đúng hạn

7. Những rủi ro dự kiến và phương án khắc phục

- Rủi ro trong kinh doanh: Mặc dù mới thành lập, nhưng công ty có đội ngũ lao động có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, có bạn hang truyền thống nên rủi ro trong kinh doanh đã được hạn chế. Công ty có khả năng lường trước được những biến động của thị trường.

- Rủi ro về tài chính: Dự án của Công ty có khả thi, do Công ty đầu tư máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh vật liệu xây dựng, đây là lĩnh vực kinh doanh chính, là thế mạnh của Công ty hiện nay. Hơn nữa, Công ty hiện nay đang có quan hệ với nhiều bạn hàng do đó hiệu quả rất lớn. Vì vậy, dự án của Công ty có khả năng thực hiện được, ít xảy ra rủi ro về tài chính.

- Rủi ro về chính sách và các rủi ro khác: Nền chính trị Việt Nam ổn định tạo đà cho phát triển nhưng các chính sách thường xuyên thay đổi nên Công ty phải tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của thị trường.

8. Bảo đảm tiền vay

- Mức độ đáp ứng các điều kiện cho vay: Cho vay có đảm bảo tài sản.

- Biện pháp bảo đảm tiền vay: Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở. Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Tổ 9A phương Yên Hoà, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

- Tổng giá trị tài sản thế chấp là: 6.209.200.000 đồng (bằng chữ: sáu tỷ hai trăm linh chin triệu hai trăm nghìn đồng)

9. Dự kiến lợi ích của NHTM CP CT Tây Hà Nội nếu chấp nhận cho vay để thực hiện dự án:

Ngân hàng phê duyệt khoản cho vay này sẽ thu được lợi nhuận từ tiền lãi vay và các khoản phí, đồng thời giúp cho Công ty mở rộng phạm vi hoạt động sản suất kinh doanh, tăng cường năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Ngân hàng cũng sẽ tạo được quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.

10. Kết luận và đề xuất của cán bộ thẩm định

- Hồ sơ của khách hàng đầu đủ theo quy định của pháp luật và Ngân hàng.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh bước đầu phát triển.

- Khách hàng có quan hệ tín dụng với NHCT Cầu Diễn.

- Kết quả chấm điểm và xếp loại khách hàng: vì khách hàng mới thành lập từ thàng 1 năm 2009 nên chưa đủ cơ sở để ngân hàng chấm điểm và xếp loại khách hàng.

- Phương án đầu tư có tính khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn.

- Đối chiếu với quy định hiện hành Công ty đáp ứng các điều kiện tín dụng hiện hành.

- Công ty đáp ứng đủ các điều kiện về đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành.

* Đề nghị:

- Đề nghị duyệt cho vay

- Lý do: đáp ứng đủ điều kiện được cấp tín dụng

- Phương thức cho vay: dự án đầu tư

- Số tiền cho vay: 4.300.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm triệu đồng)

- Lãi suất cho vay 10,5 %/ năm

- Lãi suất phạt quá hạn 50% lãi suất cho vay

- Thời hạn cho vay: 36 tháng

(cid:6)(cid:6)(cid:6)(cid:6) Dự án 4: “Đầu tư mua tàu vận chuyển container KEDAH của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam” do Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đống Đa thẩm định

A/ THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN

1. Năng lực pháp lý

- Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là doanh nghệp Nhà nước, được thành lập theo quyết định số 250/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ theo mô hình thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế mạnh.

- Điều lệ và tổ chức hoạt động của công ty do chính phủ phê chuẩn tại nghị định số 79/CP ngày 22/11/1995.

- Giấy chứng nhận đăng kí K D số 11042 ngày 6/12/1995 do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp.

- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc số 115/TTg ngày 22/02/1995 của Thủ tướng CP.

- Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng Tài chính – Kế toán số 324/QĐ-TCTL ngày 27/04/2000 của Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ chính sau:

Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải biển, khai thác cảng, sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới, cung ứng dịch vụ Hàng hải và các ngành nghề king doanh khác có liên quan đến Hàng hải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Hàng hải của Nhà nước, xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị chuyên ngành Hàng hải, cung ứng lao động Hàng hải cho các tổ chức kinh doanh Hàng hải trong nước và ngoài nước; hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước về Hàng hải phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.

Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao.

Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty.

2. Lịch sử phát triển và tình hình hoạt động sản suất kinh doanh:

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1996 trên cơ sở tập hợp một số Doanh nghiệp Vận tải biển, bốc bếp, Dịch vụ Hàng hải Việt

Nam và Bộ Giao Thông Vận tải quản lý. Hiện nay, tổng công ty có 21 Doanh Nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, 12 công ty cổ phần, 2 chi nhánh. Cụ thể:

1. Công ty Vận tải biển Việt Nam – Vosco 2. Công ty Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam – Vitranschirt 3. Công ty Vận tải biển III – Vinaship 4. Công ty Vận tải dầu khí Việt Nam – Falcon 5. Công ty Vận tải thuỷ bắc – Norwat 6. XNLH Vận tải biển pha sông – Vseritrans

Các doanh nghiệp vận tải:

Các doanh nghiệp khai thác cảng:

Cảng Hải Phòng – Hai Phong Port

Cảng Sài Gòn – Sai Gon Port

Cảng Quảng Ninh – Quang Ninh Port

Cảng Đà Nẵng – Da Nang Port

Cảng Cần Thơ - Can Tho Port

1. Công ty phát triển Hàng hải – Vimadeco 2. Công ty Conterner phía Bắc – Vicoship Hai phong 3. Công ty cung ứng và dịch vụ Hàng hải I – Maseerco 4. Công ty vận tải và cung ứng xăng dầu đường biển – Mapersco 5. Công ty tin học và công nghệ Hàng hải – Meteco 6. Công ty xuất nhập khẩu Vật tư đường biển – Marinne Supply 7. Công ty tư vấn Hàng hải – Marine Consult 8. Đại lí Hàng hải Việt Nam – Vosa 9. Công ty hợp tác lao động với nước ngoài phía Nam - InlacoSG

Các doanh nghiệp dịch vụ:

1. Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng – Vinalines HP 2. Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh – Vinalines HCMC

Chi nhánh Tổng công ty:

1. Công ty liên doanh Vận tải biển Việt – Pháp – Germartrars 2. Công ty liên doanh khai thác container Việt Nam – Vinabridge 3. Công ty vận tải quốc tế Nhật – Việt – Vijaco 4. Công ty TNHH Vận tải hàng công nghệ cao – Transvina

Các doanh nghiệp liên doanh

5. Công ty Phili – Orient Lines Vietnam 6. Công ty liên doanh Đại lí vận tải – Cosfi

1. Công ty cổ phần Đại lý vận tải 2. Công ty cổ phần Đại ly liên hiệp vận chuyển – Germadept 3. Công ty cổ phần vận chuyển container Quốc tế – Infanco 4. Công ty cổ phần hợp tác lao động với nước ngoài – Inlaco HP 5. Công ty cổ phần container phía Nam – Vicoship Sai Gon 6. Công ty cổ phần du lịch thương mại và vận tải – Transo 7. Công ty cổ phần container miền Trung – Cenvico 8. Công ty cổ phần cảng container Đồng Nai – ICD Dong Nai 9. Công ty cổ phần Vận tải biển Hải Âu- Seagull 10. Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội – Marina Ha Noi

11. Công ty cổ phần XNK cung ứng vật tư Hàng hải – Marimex 12. Công ty cổ phần Thương mại – Tổng hợp cảng Hải Phòng

Các doanh nghiệp cổ phần hoá:

Tổng số vốn của Tổng công ty Hàng hải VN đến 30/09/2000:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.084.345 tr. đồng

+ Nguồn vốn kinh doanh: 1.822.425 tr đồng

1.785.000

* Vốn cố định: tr đồng

Trong đó: + Vốn ngân sách cấp: 642.201 tr đồng

+ Vốn tự bổ sung: 1.142.799 tr đồng

* Vốn lưu động: 37.425 tr đồng

Trong đó: + Vốn ngân sách cấp: 21.621 tr đồng

+ Vốn tự bổ sung: 15.804 tr đồng

+ Vốn đầu tư XDCB: 93.927 tr đồng

Kết quả kinh doanh 9 tháng năm 2000:

- Doanh thu: 2.026.079 Tr. đồng

- Lợi nhuận: - Nộp Ngân sách: 1 Tr. đồng

100.900 Tr. đồng

3. Khả năng chuyên môn, kinh nghiệm người quản lí.

Cơ cấu cán bộ quản lí của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam:

- 1 Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Phó giáo sư, Tiến sĩ kinh tế vận tải biển.

- 1 Tổng giám đốc: Kĩ sư kinh tế vận tải biển.

- 1 Trưởng ban kiểm soát: Kĩ sư kinh tế vận tải biển.

- 5 Phó Tổng giám đốc: đều có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kĩ sư.

- Trưởng phó các ban: có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kĩ sư.

Qua hơn 4 năm hoạt động đội ngũ cán bộ quản lí của Tổng công ty luôn được chính phủ, các ban ngành liên quan đánh giá cao, nhiều lần được nhận bằng khen của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải.

4. Tình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty qua hơn gần 4 năm (1997- 9/2000)

Bảng 2.32: Tình hình sản suất kinh doanh qua gần 4 năm (1997 - 9 /2000)

TT Các chỉ tiêu Kết quả hoạt động SXKD qua các năm

1997 1998 1999 9/2000

395,937

1,087,394 104,053.00 183,904.00 103,557.00 182,146.00 1,535.00 1,642.00 1,610,268 234,776.00 217,582.00 1,953.00 1,350,000.00 204,189.00 183,770.10 2,135.00

370,028.00 384,921.00

I Tình hình sản xuất kinh doanh 1 Sản lượng (tấn) 2 Tổng doanh thu Trong đó doanh thu vận tải: 3 Lợi nhuận ròng II Tình hình tài chính Tổng tài sản Có 1 Trong đó:

1.1 Các khoản phải thu l.2 Hàng tồn kho 1.3 Tài sản lưu động khác 1.4 Tài sản cố định

419,380.00 55,547.00 2,928.00 12,493.00 286,704.00 468,365.00 419,380.00 475,853.00 76,476.00 3,553.00 4,766.00 305,244.00 535,152.00 475,853.00 - Nguyên giá Tổng tài sản Nợ

2 Trong đó

140,925.00 186,648.00 2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

28,317.00 45,131.00 1,667.00 2,435.00 27,105.00 23,566.00 292,163.00 285,000.00 356,159.00 408,727.00 370,028.00 384,921.00 14,342.00 70,894.00

1,600.00 Trong đó + Nguồn vốn kinh doanh

45,057.00 278,455.00 45,057.00 289,204.00

2.2 Nợ phải trả Trong đó 12,869.00 355,686.00 314,026.00

- Nợ dài hạn

+Vay dài hạn

- Phải trả khác

+Phải trả người bán 283,269.00 260,189.00 16,486.00 49,850.00 72,007.00 53,836.00 14,618.00 11,708.00 203,287.00 98,577.00 73,643.00 11,146.00 185,668.00 109,024.00 103,050.00 1,434.00

+ Nộp Ngân sách:

1,223.00 2,361.00 3,158.00 2,912.00

1.60% 102.60% 0.83% 11.93% 0.83% 4.30% 1.04% 4.70%

0.7 0.8 0.5 0.04 1.05 1.2 0.5 0.2 1.3 1.25 1.5 0.34 1.34 1.40% 1.60% 0.40 III Các chỉ tiêu kinh tế 1 Tỷ suất lợi nhuận (%) - Trên doanh thu - Trên tổng nguồn vốn 2 Các khả năng thanh toán - Thanh toán tổng quát - Thanh toán ngắn hạn - Thanh toán nhanh 3 Hệ số tài trợ

Nhận xét

- Sản lượng: 9 tháng năm 2000 tăng so với năm 1997 là: 954.063 tr.tấn. - Doanh thu: 9 tháng năm 2000 tăng so với năm 1997 là: 100.136 tr.đồng. - Lợi nhuận: 9 tháng năm 2000 tăng so với năm 1997 là 511 tr. đồng.

Về sản xuất kinh doanh: Năm 1999 và 9 tháng đầu năm 2000 hoạt động sản xuất kinh doanh ngành Hàng hải ngoài tác động gián tiếp của những khó khăn về khủng hoảng kinh tế tài chính Châu Á, thiên tai lớn… hoạt động của toàn ngành còn gặp phải những khó khăn trực tiếp khác như: Giá cước vận tải tiếp tục giảm sút do cung đã vượt quá cầu, như các mặt hàng dầu thô, hàng bao,… mức giảm bình quân từ 10 - 15% so với năm 1998. Giá nhiên liệu tại thị trường nước ngoài tăng vọt từ 60% đến hơn 100% so với năm 1998. Thuế VAT được áp dụng từ 01/01/1999 so với mức thuế suất cao gấp 2-3 lần so với thuế doanh thu, lợi nhuận của tất cả các hoạt động vận tải, bốc xếp, dịch vụ đều giảm. Riêng về bốc xếp và dịch vụ do có nhiều cảng và các công ty dịch vụ mới được thành lập, để có việc làm, các đơn vị này đã liên tục giảm giá và áp dụng tỉ lệ hoa hồng cho thị trường rối loạn, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn trên, sau gần 4 năm hoạt động kinh doanh Tổng công ty Hàng hải Việt nam vẫn giữ vững nhịp độ sản xuất, kinh doanh ổn định và đạt mức tăng trưởng khá. Cụ thể:

Các chỉ tiêu kinh tế:

Nhìn chung doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ đến hạn: số dư vốn bằng tiền bình quân từ 40- 45 tỷ. Do vậy, hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn >1; Thanh toán nhanh > 0.5. Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu năm sau lớn

hơn năm trước và lớn hơn lãi vay Ngân hàng. Hệ số tài trợ năm sau cao hơn năm trước (0,04 < 0.2 <0,34 < 0,4). Mặc dù chưa đạt so với yêu cầu, nhưng thực tế tình hình kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thường xuyên có lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Vay trả gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng đúng hạn.

B/ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Cơ sở pháp lí của dự án.

- Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 1996 - 2000 đẫ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 159/TTg ngày 15/3/1996.

- Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2000 - 2001. - Dự án đầu tư và kinh doanh tàu container “KEDAH”của Tổng công ty Hàng

Dự án đầu tư chuyên dụng chở container “KEDAH”dựa trên cơ sở sau:

- Công văn số 853/QĐ -HĐQT ngày 27/11/2000 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị

hải VN.

của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam phê duyệt dự án mua tàu KEDAH - Đơn xin vay vốn ngày 20/11/2000 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. - Hợp đồng (MOA) dự thảo mua tàu. - Công văn cam kết mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm P & I. - Giấy phép cho mua tàu KEDAH của Bộ Giao thông vận tải. - Biên bản họp Hội đồng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa.

2. Thẩm định sự cần thiết của dự án

Bắt tay vào quá trình cải tổ, phát triển kinh tế đấy nước theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá” cũng như xu thế hội nhập khu vực và thế giới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã coi ngành Hàng hải là một trong những ngành mũi nhọn cần đầu tư tích cực để phát triển trên cơ sở những tiềm năng đã có. Để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam từ khi được thành lập đến nay, luôn chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên từ cấp quản lí đến lao động trực tiếp, liên tục đầu tư mua nới các trang thiết bị chuyên dùng để phục vụ công việc chuyên ngành.

Một trong những mục tiêu chiến lược phát triển quan trọng nhất của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là đầu tư, phát triển đội tàu vận chuyển hàng hoá nhằm nhanh chóng trẻ hoá và cơ cấu lại đội tàu theo hướng chuyên dụng phù hợp voiưé xu thế phát triển của các phương thức vận tải tiên tiến thế giới và khu vực. Để thực hiện mục tiêu này, Tổng công ty cùng các doanh nghiệp thành viên trong thời gian qua đã tập trung đầu tư nhiều tàu chuyên dụng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá nội địa và hàng hoá xuất

nhập khẩu của đất nước. Trong số các tàu chuyên dụng nói trên, việc đầu tư đội tàu container là một trong những ưu tiên hàng đầu của Tổng công ty nhằm bắt kịp với sự phát triển của xu hướng container hoá trong vận tải biển trên toàn thế giới, đặc biệt là khu vực Châu á - Thái Bình Dương. Trong 5 năm qua (1996- 2000), Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã huy động các nguồn vốn vay trong và ngoài nước để đầu tư được 7 tàu container với tổng công suất 4.241 TEU hoạt động trên các tuyến vận chuyển nội bộ Đông Nam á, bao gồm: 2 tàu Mê Linh, Vạn Xuân đang hoạt động trên tuyến Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí Minh – Singapore - TP Hồ Chí Minh - Hải Phòng. Hai tàu Hồng Bàng và Văn Lang đang hoạt động trên tuyến Hải Phòng - Hồng Kông – Kaoshiung - Hồng Kông - TP Hồ Chí Minh - Hải Phòng. Tàu Diên Hồng đang hoạt động trên tuyến Hải Phòng - Đà Nẵng TH Hồ Chí Minh - Hải Phòng. Hai tàu Phong Châu, Phú Xuân đang hoạt động trên tuyến TP Hồ Chí Minh - Singapore - Port Klang - Singapore - TP Hồ Chí Minh. Đội tàu container trên của Tổng công ty đã đáp ứng được một phần nhu cầu vận chuyển hàng container xuất nhập khẩu (chiếm 15% thị phần vận chuyển) và phần lớn nhu cầu vận chuyển hàng container nội địa (chiếm 80% thị phần vận chuyển).Việc tiếp tục đầu tư tăng thêm sức chở cho đội tàu container của Tổng công ty là một việc làm cấp thiết cần gấp rút thực hiện.

Trong các tháng cuối năm 2000, Tổng công ty đã lên tục tìm kiếm trên thị trường tàu cũ Quốc tế để lựa chọn container thích hợp cả về giá thành và điều kiện kĩ thuật. Do giá tàu container loại 1000 TEU trên thị trường Quốc tế vẫn tiếp tục tăng kể từ giữa năm 1999, nên việc lựa chọn con tàu có giá phù hợp là rất khó khăn.… Sau khi nhận được rất nhiều bản chào của các môi giới Quốc tế, đến nay, Tổng công ty đã lựa chọn được tàu KEDAH đóng tại Đức năm 1988 sức chở 1.020 TEU có giá cả tương đối cạnh tranh. Tàu KEDAH có sức chở gần giống hai tàu Phong Châu(1.088 TEU) và Phú Xuân (1.113 TEU) mà Tổng công ty đang khai thác. Chắc chắn việc mua và đưa vào khai thác tàu KEDAH trên tuyến: Sài Gòn - Singapore - Port Klang - Sài Gòn sẽ đem lại hiệu quả cao, góp phần thiết thực tăng năng lực kinh doanh và phát triển cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. 3. Thẩm định phương diện thị trường 3.1. Tổng quan về cung - cầu sản phẩm:

Do việc khai thác, sử dụng các tàu container có sức chuyên chở 1.000 TEU - 1.500 TEU trên các tuyến fêder ngắn đạt được hiệu quả kinh tế cao, đồng thời với việc các tập đoàn vận tải container liên tiếp mở thêm nhiều các tuyến vận chuyển container tầm ngắn để nâng cao dịch vụ vận chuyển, tăng cường sức cạnh tranh của mình đã làm tăng sức ép nhu cầu sử dụng tàu container loại này. Kể từ đầu năm 1999, số lượng các loại tàu container 1.000TEU - 1.500 TEU hiện dại, có tốc độ cao đã không đủ để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng. Vì thế, rất nhiều hãng tàu lớn đã sớm phải xin gia nhập thêm thời hạn thuê sử dụng tàu container loại 1.000 TEU- 1.500 TEU với giá thuê giao động từ 6.000 USD - 7.000 USD/ ngày. Do sự gia tăng các hoạt động vận chuyển container tại Châu á, kể từ tháng 7/1999, giá cước cho thuê loại tàu container

1.000 TEU - 1.500 TEU hoạt động tại khu vực Châu á lại tiếp tục tăng và giá thuê đã cao hơn 1.000 USD so với giá cho thuê tàu container cùng loại tại khu vực Đại Tây Dương. Giá thuê tàu trung bình tại Châu á khoảng 7.700 USD/ ngày, với các loại tàu có tốc độ cao (khoảng 19 hải lí /giờ) thì giá cho thuê tàu vượt qua 8.500 USD/ ngày. Giá cho thuê tàu container 1.000 TEU- 1.500 TEU loại trừ 49 trong tháng 1/2000 khoảng 6.500 USD/ ngày nhưng đến tháng 4 đã tăng tới 8.000 USD/ ngày (đạt tỉ lệ tăng trưởng khoảng 19%)(Theo kết quả nghiên cứu thị trường thuê tàu container của MAERK BROKER SINGAPORE – tháng 9/1999).

Cho đến thời điểm hiện nay, giá cho thuê tàu container này vẫn tiếp tục gia tăng ở mức cao. Tập đoàn vận tải container đa quốc gia MAERSK LINES - SEALAND đã thuê tàu HELGA WEHR, tải trọng 19.440 DWT, sức chuyên chở 1.143 TEU, tốc độ 17,5 hải lí/ giờ với giá 9.750 USD/ ngày. Với tàu COLUMBUS OLIVOS, tải trọng 24.000 DWT, sức chuyên chở 1.4TEU, giá cho thuê tăng từ 9.500 USD/ ngày. Hãng tàu WANHAI (Đài Loan) là hãng vận chuyển container lớn nhất hoạt động tại khu vực Châu Á vừa kí hợp đồng thuê tàu BUDI AMAN, tải trọng 14.000 DWT, sức chuyên chở 1.020 TEU, tốc đọ 17 hải lí /giờ, với giá 8.750 USD/ ngày. Một hãng mới tham gia vận chuyển container tại Châu Á là NEW ECON LINES đã thuê tàu NORDCLFF, tải trọng 14.190 DWT, sức chuyên chở 1.158 TEU, tốc độ 17 hải lí/giờ, với giá 9.250 USD/ngày một năm trước đây nay đều tăng giá cho thuê lên tới mức hơn 7.000 USD/ngày. (Theo điều tra nghiên cứu thị trường thuê tàu container của CORE SHIPBROKING AS- tháng 7/2000). Theo dự kiến đánh giá của MAERSK BROKER SINGAPORE thì thị trường cho thuê container 1.000 TEU - 1.500 TEU tiếp tục sôi động trong khoảng thời gian 2 - 3 năm tới, đặc biệt ở tại khu vực Đông Nam Á và Viễn Đông là những nơi mà rất nhiều tuyến vận chuyển container mới đang được mở ra do sự phát triển kinh tế mạnh mẽ dẫn tới việc tăng khối lượng hàng hoá lưu thông tại khu vực Châu á. Do khả năng cung cấp, đóng mới tàu container 1.000 TEU - 1.500 TEU không đáp ứng để so với nhu cầu, trong thời gian vài năm tới và giá cước cho thuê tàu loại 1.000 TEU – 1.500 TEU chắc chắn sẽ tăng lên rất lớn. 3.2. Đối tượng, phương thức tiêu thụ sản phẩm

Nằm tại khu vực vận tải sôi động nhất thế giới, sự phát triển đội tàu biển Việt Nam nói chung và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của đội tàu thế giới và khu vực, đồng thời chịu tác động của thị trường cung cầu tàu biển, trong đó có tàu chuyên dụng container.

Trong định hướng chiến lược phát triển trong 10 năm tới của mình, mục tiêu đạt ra của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là phấn đấu vận chuyển khoảng 30% tổng lượng hàng xuất khẩu của Việt Nam trong đó phần lớn là lượng hàng đóng container giữa các cảng của Việt Nam với các cảng thuộc khu vực Châu á và các trung tâm chuyển tải ở khu vực. Để đạt được mục tiêu nói trên, ngoài hàng trăm nghìn tấn trọng tải các tàu chở hàng rời và hàng lỏng thì trong giai đoạn 2001 - 2010 Tổng công ty sẽ tiếp tục đầu tư thêm 14 - 18 tàu container loại 1.000 TEU - 1.500 TEU để tăng nhanh năng lực

vận tải của đội tàu container và mở rộng phạm vì hoạt động của đội tàu này trên các tuyến đi Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á, Ấn Độ. Trong 2 năm 1998 - 1999, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bằng nguồn vay của các Ngân hàng trong nước đã mua 2 con tàu container Phong Châu loại 1.088 TEU và Phú Xuân loại 1.113 TEU. Cả 2 tàu này đều đã được đưa ngay vào khai thác một cách hiệu quả trên tuyến TP Hồ Chí Minh - Sigapore - Port Klang - Sigapore - TP Hồ Chí Minh, vừa phục vụ cho vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu và vừa cho các hãng nước ngoài thuê ngắn hạn vì nhu cầu sử dụng loại tàu này đang rất cao tại khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, đã có nhiều hãng tàu nước ngoài cũng đặt vấn đề với Tổng công ty xin thuê dài hạn các tàu Phong Châu và Phú Xuân để đưa vào khai thác vận chuyển container tại các tuyến vận tải này. Trong thời gian khai thác 2 tàu Phong Châu và Phú Xuân cho thấy lượng hàng trên tuyến TP Hồ Chí Minh - Singapore - Port Klang - Singapore - TP Hồ CHí Minh rất ổn định, hiệu suất khai thác thường đạt từ 75 - 90% công suất vận chuyển của tàu mặc dù trên tuyến này còn 2 tàu loại hơn 600 TEU khác của Tổng công ty và của các hãng nước ngoài cũng tham gia vận chuyển.

Căn cứ vào tình hình thị trường vận tải và thuê tàu biển cũng như thực tế khai thác 2 tàu Phong Châu và Phú Xuân, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cho rằng việc đầu tư thêm một số tàu loại 1.000 TEU – 1.500 TEU để đưa vào khai thác vận chuyển trong khu vực Châu á (nơi có nhu cầu sử dụng tàu container 1.000TEU – 1.500 TEU cao nhất hiẹn nay) là cần thiết và phù hợp với nhu cầu của thị trường đồng thời góp phần nâng cao hơn nữa năng lực vận tải và khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trong thời gian tới.

Số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng tăng, việc vận chuyển hàng hoá bằng container ngày càng được khách hàng ưu tiên lựa chọn với những ưu điểm như: cước vận chuyển thấp, vận chuyển được khối lượng lớn, hàng được bảo quản tốt tránh được những hư hại, tổn thất về hàng hoá…

Đội tàu của văn phòng Tổng công ty chủ yếu khai thác trên tuyến nước ngoài mới đạt được hiệu quả. Do việc giao lưu hàng hoá giữa các nước trên thế giới ngày càng phát triển, hơn nữa Việt Nam đã và đang thực hiện chính sách mở cửa nên việc trao đổi hàng hoá với các nước trong khu vực và trên thế giới ngày càng được mở rộng. Hiện nay, các nước trong khu vực đang phục hồi kinh tế như: Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Khối ASEAN, do đó nhu cầu vận chuyển bằng đường biển tăng. Tàu KEDAH sau khi hoàn thành thủ tục mua, đăng ký sẽ cho thuê định hạn khai thác hàng vận chuyển bằng Container tuyến: Sài Gòn - Singapore – Port Klang – Singapore – Sài Gòn. 3.3. Tình hình cạnh tranh thị trường

Đội tàu vận chuyển hàng của Việt Nam hiện nay chủ yếu là tàu già, trọng tải nhỏ mới đáp ứng được 20 - 30 % nhu cầu vận chuyển hàng hoá. Trên những tuyến nhiều hàng hoá xuất nhập khẩu như: Sài Gòn - Singapore - Port Klang – Singapore - Sài Gòn hiện có nhiều hãng tàu thăm gia vận chuyển như: APM, RCL, APS, Hub Line, CNC, GMT… Riêng tàu Phong Châu từ khi đưa vào khai thác ở tuyến trên, đến nay đã vận chuyển

được tổng cộng khoảng 60.000 TEU hàng hoá xuất nhập khẩu. Theo nhận định của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam khi đưa tàu KEDAH vào khai thác bước đầu sẽ vận chuyển khoảng 900 TEU/ chuyến đối với hàng xuất khẩu và 600 TEU / chuyến đối với hàng nhập khẩu. Việc đưa tàu KEDAH vào khai thác sẽ làm tăng lực vận chuyển của đội tàu trong nước, giảm tình trạng hãng tàu nước ngoài vào Việt Nam cạnh tranh gây bất lợi cho đội tàu Việt Nam. Tuổi tàu 12 tuổi là thuận lợi cho việc khai thác kể cả cho thuê định hạn. Với sức chở 1.020 TEU sẽ có nhiều khách hàng thuê vận chuyển vì vận chuyển được khối lượng hàng lớn, cước vận chuyển phải trả thêm trên 1 tấn hàng sẽ giảm so với thuê các tàu có sức chở nhỏ hơn. 4. Thẩm định phương diện kỹ thuật.

Tàu KEDAH được đóng năm 1988 tại Mathias - Thensen - Wertf, Wismar, Đức. Là tàu chuyên dụng chở container có dung tích GRT/NRT 11.977/5.588 Mt; tổng trọng tải 14.101 DWT; sức chở 1.020 TEU, mớn nước 8,82m, chiều dài toàn bộ (LOA) 156,85; chiều rộng là 22.86m; chiều cao tối đa 48,65m; máy chính Cegilski Sulzer 5P. TA 58, MCR 7950 KW 127 RPM; Mức tiêu thụ nhiên liệu 31 tấn HFO/ này (khi chạy), 2,5 tấn MGO (tại cảng); tốc độ 17 hải lý / giờ; Tàu đang được đăng kiểm Germascher lloy(GL)phân cấp với vùng hoạt động không hạn chế, xác định trạng thái kỹ thuật thân tàu, hệ thống máy tàu, và các trang thiết bị nói chung là đạt tiêu chuẩn, phù hợp với tuổi tàu. Các thông tin tính năng kỹ thuật và kiểu của tàu KEDAH như trên đáp ứng được khả năng kinh doanh, khâi thác của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và nhu cầu vận chuyển hiện nay ở trong nước và khu vực. Phù hợp với cảng trong vùng hpạt động của tàu (dự kiến tuyến khai thác Sài Gòn - Singapore - port Klang - Singapore - Sài Gòn).

- Hình thức kinh doanh: áp dụng phương thức cho vay định hạn - Mô hình tổ chức quản lý của dự án: Tổng công ty trực tiếp quản lý và điều hành dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, phòng quản lý tàu, phòmg tài chính – kế toán…

- Cơ chế điều hành nhân sự: toàn bộ kíp thuyền viên là người của Tổng công ty

5. Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý

quản lý và trực tiếp trả lượng.

6. Thẩm định phương diện tài chính.

6.1. Dự toán và nguồn đầu tư

Giá thành toàn bộ mua tàu KEDAH dự kiến là 8.300.000 USD (Giá tàu USD, chi phí khác 100000 USD). Theo tính toán trong “Dự án mua tàu vận chuỷen container KEDAH” thì Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hoàn toàn có khả năng trả gốc và lãi vay Ngân hàng (7.380.000 USD) và lãi hàng tháng trong 7 năm.

Cân đối nguồn đầu tư:

+ Vốn tự có: 920.000 USD ~11% tổng dự toán. Trong đó: 820.000 USD là tiền đặt cọc mua tàu; chi phí nhận tàu 100.000 USD.

+ Vốn vay: 7.380.000 USD ~ 89% tổng dự toán.

Hiêu quả kinh tế của dự án:

+ Mức khấu hao hàng năm: (8.300.000 - 952.500)/ 7 = 1.049.643 USD/năm.

- Các năm chỉ sửa chữa thường xuyên: 250.000USD/năm - Các năm lên đà sửa chữa định kỳ (3 năm 1 lần): 300.000USD/ năm

+ Chi phí sửa chữa và vật tư phụ tùng:

+ Chi phí bảo hiểm:

Bảo hiểm P & I: được tính = GRT x tỷ lệ bảo hiểm (3 USD/ GRT) = 11.977 x 3 USD = 35.931 USD

Bảo hiểm thân vỏ được tính = Giá trị tàu x 1%=8.300.000 x 1% = 83.000 USD

Tổng cộng = 35.931 +83.000 = 118.931 USD

+ Chi phí cho thuyền viên (Bao gồm tiền lương, tiền ăn, bảo hiểm XH): =150.000 USD/ năm.

+ Chi phí quản lý và các chi phí khác: = 50.000 USD/ năm

Tổng chi phí:

+ Với các năm tàu không lên đà sửa chữa: 1.568.574 USD/ ngày

+ Với các năm tàu lên đà sửa chữa: 1.668.574 USD/ ngày

Thời gian khai thác trong năm: 340 ngày

+ Chi phí bình quân cho 1 ngày tàu: 4.697 USD/ ngày

+ Dự kiến giá cho thuê định hạn tàu: 7.200 USD/ ngày.

Tổng doanh thu một năm = 7.200 USD x 340 ngày = 2.448.000 USD

Lợi nhuậnnhuận (sau khi trừ lãi vay):

- Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: - Năm thứ tư: - Năm thứ năm:

288.725 USD 300.573 USD 284.301 USD 404.029 USD 455.757 USD

- Năm thứ sáu: - Năm thứ bảy:

439.485 USD 1.206.914 USD

Tổng lợi nhuận sau 7 năm: 3.379.784 USD

- Doanh thu tăng thêm 1 năm 2.448.000USD - Giải quyết lao động trực tiếp cho 25 người (thuyền viên), và các bộ phận khác - Lợi nhuận sau thuế bình quân 1 nă tăng: 482.826 USD

Như vậy, sau khi đầu tư một tàu chở container KEDAH 1.020 TEU mang lại hiệu quả cơ bản như sau:

6.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

*Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (Tvđt):

Tvđt = Tổng vốn đầu tư / (lợi nhuận dùng để trả nợ + Tổng khấu hao) TVđt = 8.300.000/(120.000+ 1.049.643) + 7 năm 1 tháng

*Thời hạn thu hồi vốn vay (TVV):

Tvv = Tổng vốn vay / (lợi nhuận dùng để trả nợ + khấu hao cơ bản) Tvv = 7.380.000/ (85.742+ 1.049.643)= 6 năm 6 tháng

* IRR = 9%/năm

* NPV = 228.380 tr

Nhận xét chung về phương diện tài chính:

- Nguồn vốn tự có tham gia đảm bảo theo phần sau khi đầu tư mới doanh thu 1 năm tăng thêm 2.448.000; lợi nhuận tăng thêm 482.000 USD, giải quyết thêm lao động trong ngành.

- Điểm hoà vốn trả nợ tuy chưa đạt ở mức tối ưu (62%/60%) so với yêu cầu (60% thì dự án có tính khả thi cao).

- Về chỉ tiêu NPV = 228.380 >0, IRR = 9% >Lãi suất vay Ngân hàng.

C/ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN CHO VAY VÀ THU NỢ

1. Phương án cho vay

Căn cứ vào:

- Nghị định 99/1998/NĐ-CP ngày 28/11/98 về quản lí mua, bán tàu biển Quốc tế về Việt Nam;

- Dự án đầu tư kinh doanh tàu KEDAH;

- Công văn số 981/TCKT ngày 17/11/2000 V/v “Đề nghị cho vay vốn mua tàu chở container KEDAH “của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;

- Đơn xin vay vốn ngày 20/11/2000 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;

- Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Công thương Đống Đa với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Ngân hàng sẽ phát tiền vay theo hợp đồng mua bán tàu. Cụ thể là: trước ngày giao tàu 3 ngày (ngày giao tàu trong hợp đồng mua bán tàu) Ngân hàng sẽ chuyển số tiền 7.380.000 USD vào tài khoản “Đồng chủ sở hữu” mang tên người bán và người mua tại một Ngân hàng ở Singapore để trả tiền tàu. Ngày bắt đầu chuyển tàu đi sẽ là ngày ghi nợ số tiền 7.380.000 USD cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.

• Thời hạn trả nợ Ngân hàng: 6,5 năm = 78 tháng • Thời gian ân hạn 6 tháng: - Chờ mua tàu 3 tháng - Sơn, thay thế, sưả chữa: 2 tháng - Chạy thử: 1 tháng

2. Phương án thu nợ

• • Tổng số vay Ngân hàng là: 7.380.000 USD sẽ được trả trong 6 năm 6 tháng (6,5 năm). Bình quân mỗi năm sẽ trả: 7.380.000: 6,5 = 1.135.385 USD. • Nguồn trả nợ hàng năm:

Thời hạn cho vay: 78 tháng + 6 tháng = 84 tháng.

- Nguồn khấu hao cơ bản (khấu hao trong 7 năm - theo Công văn số 166/1999/ QĐ- BTC của Bộ tài chính ngày 30/12/1999 cho phép mua tàu biển được khấu hao từ 7 - 15 năm).

• Kế hoạch phân bổ trả nợ hàng năm: chi tiết theo bảng sau

Số còn lại: 1.135.385 USD - 1.049.643 USD = 85.742 USD sẽ dùng lợi nhuận hàng năm để trả.

Bảng 2.33: Kế hoạch trả nợ gốc và lãi

Đơn vị USD

Năm Kỳ trả nợ Tổng dư nợ Trả vốn Trả lãi Tổng cộng

7.380.000 567.692 247.230 247.230 1 1

2 7.380.000 567.692 247.230 814.922

2 1 6.812.308 567.692 228.212 795.905

2 3.244.615 567.692 209.195 776.887

3 1 4.676.923 567.692 190.177 757.869

2 5.109.231 567.692 171.159 738.852

4 1 4.541.538 567.692 152.142 719.834

2 3.973.846 567.692 133.124 700.816

5 1 3.406.154 567.692 114.106 681.798

2 2.838.462 567.692 95.088 662.781

6 1 2.270.769 567.692 76.071 643.763

2 1.703.077 567.692 57.053 624.745

7 1 38.035 605.727 1.135.385 567.692

2 567.696 567.692 19.018 586.710

D/ THẨM ĐỊNH BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY

Thực hiện cho vay dự án trên theo biện pháp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản căn cứ vào:

+ Nghị định 178/1999/NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 06/2000/TT -NHNNI ngày 04/04/2000; Hướng dẫn thực hiện đảm bảo tiền vay 1219/CV - NHCT5 ngày 01/06/2000; bổ sung công văn 1219/CV- NHCT5 ngày 27/06/2000; Nghị quyết 11 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 6 tháng năm 2000.

+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là Tổng công ty 91 được Chính phủ thành lập. Qua các hoạt động luôn có lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Đóng góp đầy đủ với Nhà nước và người lao động. Không có nợ quá và lãi treo với các tổ chức tín dụng cũng như các bạn hàng trong và ngoài nước. Dự án vay mua tàu Phú Xuân tại Ngân hàng Công thương Đống Đa đã và đang phát huy hiệu quả. Doanh thu cho thuê tàu thực tế: 5.460 USD/ ngày so với giá cho thuê trong dự án mua tàu Phú Xuân là 5.000 USD/ ngày. Mặt

khác, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam luôn thực hiện đúng cam kết cầm cố, thế chấp tàu Phú Xuân và duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi từ 500.000 USD – 800.000 Usd.

+ Việc đầu tư hợp lý theo đề án phát triển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có dự án đầu tư và kinh doanh tàu KEDAH đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt và có khả năng trả gốc và lãi vay theo hạn định.

+ Tổng công ty có công văn cam kết tàu sẽ được bảo hiểm đầy đủ tại công ty bảo hiểm, khi xảy ra tổ thất thì người hưởng thụ sẽ là Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa.

Kết luận và ý kiến đề xuất của Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Đống Đa

Sau khi xem xét và thẩm định dự án “đầu tư mua tàu chở container KEDAH” Ngân hàng TMCP Công thương - chi nhánh Đống Đa đã dưa ra một số nhận xét như sau:

+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp đầy đủ

+ Khi có sự cố về tàu, Tổng công ty đã có công văn cam kết mua bảo hiểm số 117/TCKT ngày 27/11/2000

+ Áp dụng biện pháp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo nghị định NĐ178/1999/NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Chính Phủ và TT 06/2000/TT - NHNN ngày 04/04/2000

+ Đề nghị cho vay với số tiền là 7.380.000 USD với thời gian cho vay là 84 tháng. Thời gian ân hạn 6 tháng. Lãi suất cho vay 6,7% / năm. Thời hạn trả nợ 78 tháng

+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là đơn vị kinh doanh có hiệu quả qua các năm 1998,1999 và 9 tháng đầu năm 2000 từ khi dặt quan hệ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Đống Đa đơn vị đều chấp hành tốt chế độ tín dụng hiện hành. Dự án mua tàu vận chuyển container có tinh khả thi thể hiện qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dung vốn. Biện pháp bảo đảm tiền vay áp dụng điều 20/NĐ 178/1999/ NĐ - CP/29/12/2000vàTT)06/04/2000/TT/NHNN

PHỤ LỤC 4 - CHƯƠNG 3

GioiTinh

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid Nam 74 37.0 37.0 37.0

Nữ 126 63.0 100.0

Total 200 100.0 63.0 100.0

NamKN

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

7.0 14 7.0 Valid 1 năm 7.0

15.5 31 15.5 2 năm 22.5

16.0 32 16.0 3 năm 38.5

24.0 48 24.0 4 năm 62.5

22.5 45 22.5 5 năm 85.0

15.0 30 6 năm 100.0

200 100.0 15.0 100.0 Total

TrinhDo

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

23 11.5 11.5 Valid Cao đẳng 11.5

132 66.0 66.0 Đại học 77.5

45 22.5 Thạc sĩ 100.0

200 100.0 22.5 100.0 Total

ThuNhap

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

46 23.0 23.0 Valid Dưới 6 triệu 23.0

97 48.5 48.5 Từ 6-8 triệu 71.5

43 21.5 21.5 93.0 Từ 8 đến 10 triệu

14 7.0 Trên 10 triệu 100.0

200 100.0 7.0 100.0 Total

ThoiGian

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid 7 ngày 20 10.0 10.0 10.0

19 8 ngày 9.5 9.5 19.5

20 9 ngày 10.0 10.0 29.5

32 10 ngày 16.0 16.0 45.5

25 11 ngày 12.5 12.5 58.0

29 12 ngày 14.5 14.5 72.5

28 13 ngày 14.0 14.0 86.5

23 14 ngày 11.5 11.5 98.0

4 15 ngày 2.0 100.0

Total 200 100.0 2.0 100.0

SoLuongCB

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

60 30.0 Valid 3 người 30.0 30.0

84 42.0 4 người 42.0 72.0

50 25.0 5 người 25.0 97.0

6 3.0 6 người 100.0

200 100.0 Total 3.0 100.0

$CTTD Frequencies

Responses

N Percent Percent of Cases

Chỉ tiêu thẩm địnha

DR NPV IRR MIRR PP PI Total 31.0% 83.0% 74.5% 67.0% 46.5% 73.0% 375.0% 62 166 149 134 93 146 750 8.3% 22.1% 19.9% 17.9% 12.4% 19.5% 100.0%

$CTTD Frequencies

Responses

N Percent Percent of Cases

Chỉ tiêu thẩm địnha

DR NPV IRR MIRR PP PI 31.0% 83.0% 74.5% 67.0% 46.5% 73.0% 375.0% 62 166 149 134 93 146 750 8.3% 22.1% 19.9% 17.9% 12.4% 19.5% 100.0% Total a. Group

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.910 6

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

18.22 14.195 .769 .892 CanBo1

18.38 15.281 .653 .908 CanBo2

18.44 13.905 .775 .891 CanBo3

18.31 14.466 .768 .893 CanBo4

18.24 14.392 .775 .891 CanBo5

18.32 14.028 .768 .892

CanBo6

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.856 3

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

NTT1 6.90 3.110 .786 .744

NTT2 7.02 3.532 .692 .834

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

6.90 3.110 .786 .744 NTT1

7.02 3.532 .692 .834 NTT2

6.87 3.109 .716 .815

NTT3

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.817 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

TCCT1 11.00 3.025 .679 .750

TCCT2 11.07 3.332 .621 .778

TCCT3 11.11 3.093 .645 .767

TCCT4 11.06 3.409 .610 .783

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.835 2

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

QT1 3.44 1.062 .719

QT2 3.39 1.204 .719 .a .a

a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.793 2

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

CT1 3.57 .849 .659

CT2 3.62 .710 .659 .a .a

a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.792 2

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

PP1 2.88 .779 .655

PP2 2.79 .800 .655 .a .a

a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.903 2

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

PT1 3.8450 .805 .824

.a .a PT2 3.7000 .864 .824

a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.611 2

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted

CLTD1 3.81 .215 .444

.a .a CLTD2 3.34 .286 .444

a. The value is negative due to a negative average covariance among items. This violates reliability model assumptions. You may want to check item codings.

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .735

Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2000.058

210 df

.000 Sig.

Total Variance Explained

Initial Eigenvalues

Extraction Sums of Squared Loadings

Rotation Sums of Squared Loadings

Comp onent

% of Variance

Cumulative %

Total

Total

% of Variance

Cumulative %

Total

% of Variance

Cumulative %

1

4.351

20.720

20.720

4.351

20.720

20.720 4.186

19.933

19.933

3.068

14.608

35.329

3.068

14.608

35.329 2.626

12.507

32.440

2

2.361

11.244

46.573

2.361

11.244

46.573 2.369

11.283

43.722

3

55.691

1.915

9.118

55.691 1.846

8.789

52.511

4

1.915

9.118

63.217

1.580

7.526

63.217 1.728

8.229

60.740

5

1.580

7.526

6

70.428

1.514

7.211

70.428 1.678

7.988

68.728

1.514

7.211

1.314

6.259

7.958

76.687

7

1.314

6.259

76.687 1.671

8

.612

2.915

9

.547

2.605

10

.475

2.262

11

.419

1.996

12

.410

1.952

13

.389

1.853

14

.361

1.720

15

.311

1.482

16

.299

1.422

17

.263

1.253

18

.237

1.129

19

.215

1.024

20

.198

.944

21

.158

.754

76.687 79.601 82.206 84.469 86.465 88.418 90.271 91.991 93.473 94.895 96.148 97.277 98.302 99.246 100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Rotated Component Matrixa

Component

1 2 3 4 5 6 7

CanBo5

CanBo6

CanBo1

CanBo3

CanBo4

CanBo2 .851 .850 .847 .845 .838 .743

TCCT1

TCCT3

TCCT4

TCCT2 .824 .802 .785 .772

NTT1

NTT3

NTT2 .912 .864 .843

PT2

PT1 .949 .947

QT1

QT2 .924 .904

PP2

PP1 .900 .894

CT1 .901

CT2 .894

Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 5 iterations.

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .500

Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 43.445

df 1

Sig. .000

Total Variance Explained

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Component Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %

1.444 72.218 72.218 1 1.444 72.218

2 .556 27.782

72.218 100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component Matrixa

Component

1

.850 CLTD2

.850 CLTD1

Extraction Method: Principal Component Analysis.

a. 1 components extracted.

Correlations

CanBo NTT TCCT QT CT PP PT ChatLuongTD

CanBo Pearson 1 .147* .027 .091 .026 -.055 .038 .431**

.038 .706 .199 .713 .436 .595 .000 Correlation Sig. (2-tailed)

200 200 200 200 200 200 200 200 N

NTT .147* 1 .041 .207** .042 .067 .045 .487** Pearson Correlation

.000 Sig. (2-tailed) .038 .567 .003 .552 .348 .526

200 200 200 200 200 200 200 200 N

TCCT Pearson .027 .041 1 .093 .228** .197** .128 .412** Correlation

Sig. (2-tailed) .706 .567 .192 .001 .005 .072 .000

200 200 200 200 200 200 200 N 200

QT .091 .207** .093 1 .054 .074 .027 .450** Pearson Correlation

Sig. (2-tailed) .199 .003 .192 .445 .300 .704 .000

200 200 200 200 200 200 200 N 200

CT .026 .042 .228** .054 1 -.029 .116 .329** Pearson Correlation

Sig. (2-tailed) .713 .552 .001 .445 .688 .101 .000

200 200 200 200 200 200 200 N 200

PP -.055 .067 .197** .074 -.029 1 -.023 .366** Pearson Correlation

Sig. (2-tailed) .436 .348 .005 .300 .688 .744 .000

200 200 200 200 200 200 200 N 200

PT .038 .045 .128 .027 .116 -.023 1 .301** Pearson Correlation

Sig. (2-tailed) .595 .526 .072 .704 .101 .744 .000

200 200 200 200 200 200 200 N 200

.431** .487** .412** .450** .329** .366** .301** 1 ChatLu ongTD Pearson Correlation

Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000

N 200 200 200 200 200 200 200

200

*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

Model Summaryb

Change Statistics

F

R Squar e R Mod el Adjusted R Square Std. Error of the Estimate R Square Change Change df1 df2 Sig. F Change Durbin- Watson

1 .886a .786 .778 .20002 .786 100.667 7 192 .000 1.880

a. Predictors: (Constant), PT, PP, CanBo, CT, QT, NTT, TCCT

b. Dependent Variable: ChatLuongTD

ANOVAb

Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.

1 Regression 28.193 7 .000a

Residual 7.682

4.028 100.667 .040 Total 35.875 192 199

a. Predictors: (Constant), PT, PP, CanBo, CT, QT, NTT, TCCT

b. Dependent Variable: ChatLuongTD

Coefficientsa

Standardize d Coefficients Unstandardized Coefficients Collinearity Statistics

Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF

1 (Constant) -.019 .143 -.136 .892

CanBo .019 .354 10.428 .000 .200 .968 1.033

NTT .017 .327 9.454 .000 .159 .935 1.070

TCCT .026 .223 6.298 .000 .163 .891 1.123

QT .015 .289 8.403 .000 .124 .943 1.060

CT .018 .223 6.457 .000 .118 .933 1.072

PP .018 .310 9.002 .000 .163 .943 1.061

PT .016 .218 6.423 .000 .106 .972 1.029

a. Dependent Variable: ChatLuongTD

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std. Deviation

1 5 3.75 200 .916 CanBo1

2 5 3.60 200 .850 CanBo2

2 5 3.54 200 .955 CanBo3

2 5 3.67 200 .875 CanBo4

2 5 3.74 200 .880 CanBo5

2 5 3.66 200 .943 CanBo6

1.83 5.00 3.6633 .75169 200 CanBo

1 5 3.50 200 .987 NTT1

1 5 3.37 200 .931 NTT2

1 5 3.52 200 1.042 NTT3

1.33 5.00 3.4650 200 .87070 NTT

2 5 3.75 200 .757 TCCT1

2 5 3.67 200 .694 TCCT2

2 5 3.64 200 .758 TCCT3

2 5 3.69 200 .675 TCCT4

2.00 5.00 3.6862 200 .58024 TCCT

1 5 3.39 200 1.097 QT1

1 5 3.44 200 1.030 QT2

1.00 5.00 3.4150 200 .98622 QT

1 5 3.61 200 .843 CT1

1 5 3.57 200 .922 CT2

200 1.50 5.00 3.5925 .80369 CT

1 5 2.79 200 .894 PP1

1 5 2.88 200 .883 PP2

1.00 5.00 2.8350 200 .80842 PP

2.00 5.00 3.7000 200 .92969 PT1

2.00 5.00 3.8450 200 .89722 PT2

2.00 5.00 3.7725 200 .87224 PT

2 5 3.34 200 .535 CLTD1

2 5 3.81 200 .464 CLTD2

2.00 .42459 ChatLuongTD

5.00 3.5750 Valid N (listwise) 200 200

Group Statistics

GioiTinh N Mean Std. Deviation Std. Error Mean

ChatLuongTD Nam 74 3.5878 .41676 .04845

Nữ 126 3.5675 .43060 .03836

Independent Samples Test

Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means

95% Confidence Interval of the Difference

Mean Differe nce Sig. (2- tailed) Std. Error Differen ce Lower Upper F Sig. t df

.656 .419 .327 198 .744 .02038 .06232 -.10253 .14328 ChatLuo ngTD

Equal variances assumed

.330 .742 .02038 .06180 -.10168 .14243 157.1 54

Equal variances not assumed

Descriptives

ChatLuongT D

95% Confidence Interval for Mean

Std.

Lower Bound Upper Bound N Mean Deviation Std. Error Minimum Maximum

1 năm 14 3.6071 .56086 .14990 3.2833 3.9310 2.00 4.00

2 năm 31 3.4839 .37603 .06754 3.3459 3.6218 3.00 4.00

3 năm 32 3.6875 .32996 .05833 3.5685 3.8065 3.00 4.50

4 năm 48 3.5417 .47078 .06795 3.4050 3.6784 2.00 5.00

5 năm 45 3.5556 .41591 .06200 3.4306 3.6805 2.00 4.00

6 năm 30 3.6167 .42918 .07836 3.4564 3.7769 2.50 4.50

Total 200 3.5750 .42459 .03002 3.5158 3.6342 2.00 5.00

Test of Homogeneity of Variances ChatLuongTD

Levene Statistic df1 df2 Sig.

.577 5 194 .718

ANOVA

ChatLuongTD

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

Between Groups .884 .493 .799 5

Within Groups 35.076

.160 .181 35.875 194 199

Total

Descriptives

ChatLuongTD

95% Confidence Interval for Mean

Std.

Lower Bound Upper Bound N Mean Deviation Std. Error Minimum Maximum

Cao đẳng 23 3.4130 .49203 .10260 3.2003 3.6258 2.00 4.50

Đại học 132 3.5909 .40426 .03519 3.5213 3.6605 2.00 5.00

Thạc sĩ 45 3.6111 .43809 .06531 3.4795 3.7427 2.00 4.50

Total 200 3.5750 .42459 .03002 3.5158 3.6342 2.00 5.00

Test of Homogeneity of Variances ChatLuongTD

Levene Statistic df1 df2 Sig.

.241 2 197 .786

ANOVA

Sum of Squares df Sig.

F 1.947 .145

ChatLuongTD Between Groups Within Groups Total Mean Square .348 .179 2 197 199 .695 35.180 35.875

Descriptives

ChatLuongTD

95% Confidence Interval for Mean

Std.

Lower Bound

Upper Bound

N Mean

Deviation Std. Error

Minimum Maximum

Dưới 6 triệu

46 3.7065

.37381

.05512

3.5955

3.8175

3.00

5.00

Từ 6-8 triệu

97 3.5722

.39522

.04013

3.4925

3.6518

2.50

4.50

Từ 8 đến 10tr

43 3.4186

.51095

.07792

3.2614

3.5759

2.00

4.00

Trên 10 triệu

14 3.6429

.36314

.09705

3.4332

3.8525

3.00

4.00

Total

200 3.5750

.42459

.03002

3.5158

3.6342

2.00

5.00

Test of Homogeneity of Variances ChatLuongTD

Levene Statistic df1 df2 Sig.

.325 3 196 .808

ANOVA

Sum of Squares df Sig.

.013

1.913 33.962 35.875 Mean Square .638 .173 3 196 199 F 3.679

ChatLuongTD Between Groups Within Groups Total

Descriptives

ChatLuongT D

95% Confidence Interval for Mean

Std.

N Mean Deviation Std. Error Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound

7 ngày 20 3.7500 .30349 .06786 3.6080 3.8920 4.00 3.00

8 ngày 19 3.6053 .26765 .06140 3.4763 3.7343 4.00 3.00

9 ngày 20 3.7250 .44352 .09917 3.5174 3.9326 5.00 3.00

10 ngày 32 3.6406 .47915 .08470 3.4679 3.8134 4.50 2.00

11 ngày 25 3.4600 .49833 .09967 3.2543 3.6657 4.50 2.00

12 ngày 29 3.5000 .35355 .06565 3.3655 3.6345 4.00 3.00

13 ngày 28 3.6429 .38145 .07209 3.4949 3.7908 4.00 3.00

14 ngày 23 3.4130 .38883 .08108 3.2449 3.5812 4.00 2.50

15 ngày 4 3.0000 .70711 .35355 1.8748 4.1252 3.50 2.00

Total 200 3.5750 .42459 .03002 3.5158 3.6342 5.00 2.00

Test of Homogeneity of Variances

ChatLuongTD

Levene Statistic df1 df2 Sig.

1.205 8 191 .298

ANOVA

ChatLuongTD

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

3.766 8 .006 Between Groups

2.800 32.109 Within Groups

.471 .168 35.875 191 199

Total

Descriptives ChatLuongT D

Std. 95% Confidence Interval for Mean Upper Lower Bound Bound

N Mean 60 3.4833 84 3.6012 50 3.6300 6 3.6667 200 3.5750 Deviation Std. Error .05938 .04994 .04474 .10541 .03002 .45998 .45773 .31639 .25820 .42459 3 người 4 người 5 người 6 người Total Minimum Maximum 4.00 5.00 4.00 4.00 5.00 2.00 2.00 3.00 3.50 2.00 3.6022 3.7005 3.7199 3.9376 3.6342 3.3645 3.5019 3.5401 3.3957 3.5158

Test of Homogeneity of Variances

ChatLuongTD

Levene Statistic df1 df2 Sig.

1.020 196 .385 3

ANOVA ChatLuongTD

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

Between Groups .763 3 .238

1.421 Within Groups 35.112

.254 .179 Total 35.875 196 199