i
LI CM T
Trong quá trình học tập thực hiện luận án tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, động viên của nhiều tổ chức, nhân, qua đây cho tôi gửi lời chân thành
cám ơn tới tất cả sự giúp đỡ và động viên quý báu đó.
Lời đầu tiên, tôi xin gi lời cám ơn sâu sắc đến Ts. Trần Văn Việt
PGs.Ts. Trần Đắc Định đã tận tình hưng dn, giúp đỡ tôi trong sut quá trình
thc hin lun án này.
Tôi xin gi lời m ơn chân thành đến Ban ch nhim cùng quý thy
Khoa Thy sn Khoa Sau đại hc - Trưng Đại hc Cần Thơ đã tạo điều
kin thun li cho tôi trong sut quá trình hc tp và hoàn thành lun án.
Tôi xin chân thành cám ơn PGs.Ts. Trương Quốc Phú, PGs.Ts. Phm
Thanh Liêm đã tận tình hướng dn tôi hoàn thành tt các chuyên đề. Nhân
đây, tôi xin gi lời m ơn đến quý thy cô đã tham gia các Hội đồng đ
cương, Hội đồng chuyên đề, Hội đồng kim tra, tư vấn gia k và quý thy
tham gia ging dy cho tôi trong sut quá trình hc tp ti Khoa Thy sn,
Trường Đại hc Cần Thơ.
Tôi xin gi lời m ơn chân thành đến Ban ch nhim Khoa Thy Sn,
Ban Giám hiệu Trường Đi học ng m, Đại hc Huế quý thy B
môn sở thy sn, Khoa Thu sản, Trường Đại học Nông Lâm, Đại hc
Huế đã tạo điều kin, ng h cho tôi trong sut thi gian hc tp hoàn
thành lun án. Nhân đây, tôi cũng xin cám ơn các sinh viên ngành Nuôi trng
thy sản Khóa 47 và Khóa 48 đã nhiệt tình h tr tôi thu thp s liu trong quá
trình thc hin lun án.
Tôi xin cám ơn D án VLIR Network Vietnam PGs.Ts Ngc Út
đã hỗ tr v kinh phí tạo điu kin thun li cho tôi tham gia các khóa tp
hun, hi tho trong quá trình hc tp và thc hin lun án.
Cui cùng, tôi xin bày t lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghip
đã luôn động viên, h tr để cho tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh
và lun án này.
Võ Điu
ii
TÓM TT
T bà bưm ging phân b nhiu mt s tnh min Trung y
nguyên Vit Nam như Bình Định, Qung Ngãi, Qung Nam, Kon Tom, Tha
Thiên Huế. Tuy là nhng loài rất được ưa chuộng trong nuôi cnh nhưng hiện
nay các nghiên cu v ging cá này còn rt ít. Vi mục đích góp phần xây dng
cơ sở d liu khoa hc v đặc điểm sinh học cũng như xây dựng quy trình sinh
sn, nuôi các loài cá thuc ging này, đ tài nghiên cu “Đă
c điêm sinh hoc va
nuôi dương ca ty ba bươ
m (Sewellia spp.) phân ta
i Thư
a Thiên Huê” đã được
thc hiện. Đề tài thc hin t tháng 01/2016 đến tháng 12/2018 ti tnh Tha
Thiên Huế gm 2 ni dung chính: (i) Nghiên
u đă
c điêm sinh hoc hai loài ca
ty ba bươ
m (Sewellia spp.): c định thành phn loài, đă
c đm hinh thai, đc
đim di truyn (DNA mã vch), đă
c điêm phân va môi trươ
ng ng nhiên,
đă
c điêm dinh dương, sinh trươ
ng đặc điểm sinh san; (ii) Th nghim sinh
sản nuôi dưỡng t bướm h t bướm đốm: th nghim sinh sn
th nghiệm nuôi dưỡng.
Kết qu đề tài đã xác định đưc hai loài thuc ging t bướm phân b
địa bàn tnh Tha Thiên Huế t bướm h (Sewellia lineolata)
t bướm đốm (Sewellia albisuera). C hai loài nghiên cứu đều kiu
miệng dưới hình ng cung, không răng, môi tạo thành vin sừng, lược
mang thưa mềm, thc qun ngn mng, d y rõ ràng, rut cun thành
nhiu vòng dài hơn chiu dài thân. T l chiu dài rut:thân trung bình ca
t bướm h bng 1,95±0,36 t bướm đốm bng 2,28±0,38. T
lệ này xu hướng tăng theo chiều dài thân. Độ no hệ số sinh trắc dạ dày
của hai loài nghiên cứu đều sbiến động theo nhóm kích thước thời
gian. Độ no bậc 3, 4 của c hai loài đều đạt tỷ lệ cao vào thời điểm đầu buổi
ng và cui buổi chiều. Thành phần thc ăn chủ yếu trongng tiêu hóa của
tbà bướm đốm và cá tbà ớm hổ là các loài vi tảo, trong đó ngành
tảo silic chiếm ưu thế.
T l cái trung bình trong quần đàn cao hơn đực c hai loài
nghiên cu. Độ béo Fulton và Clark s biến động qua các tháng trong năm.
Mức độ thành thc ca t bà ớm đốm đt cao nht t tháng 2-3 t
bà bướm h cao nht t tháng 4-6 c cá đực và cá cái. Sc sinh sn tuyt đi
t bướm h trung bình đạt 311,21±149,41 trng (cá khối lượng
trung bình 3,03±0,92 g) t bướm đốm đạt 655,13±431,48 trng (cá
có khối lượng trung bình 5,48±2,27); sc sinh sn tương đối t bướm h
đạt 102,97±36,24 trng/g và t bà bướm đốm đạt 116,90±44,48 trng/g. H s
thành thc ca t bà bưm h cái đạt cao nht vào tháng 5 (7,18%) thp
nht vào tháng 8 (2,25%); t bướm đốm đạt cao nht vào tháng 2
iii
(6,63%) thp nhất vào tháng 10 (3,00%). Kích thước sinh sn ln đầu ca
t bướm h đực 45,04 mm cái 44,39 mm; t bướm đốm
đực là 55,88 mm và cá t bà bướm đốm cái là 54,78mm.
t bướm h t bướm đm tp tính đẻ trứng bám đá.
Trng n sau 36 gi (tính t thời điểm đẻ trng) bt hết noãn hoàng sau
khong 52 gi (tính t lúc trng n). LH-RHA3 (liu tiêm 100, 150 200
µg/kg cá) kết hp vi 10mg DOM sc nhit tác dng kích thích t
bướm h sinh sn. LH-RHA3 cũng tác dụng kích thích t bướm đốm
sinh sn liu tiêm 150 µg/kg cá và 200 µg/kg cá.
t bướm đốm ng nhanh về chiều dài trong giai đoạn 10-20 ngày
tuổi tăng nhanh về khối lượng trong giai đoạn 30-60 ngày tui. t
bướm h tăng nhanh về c chiu dài và khối lượng trong giai đoạn 20-30 ngày
tui. C cá t bà bướm h và cá t bà bướm đốm đều thích nghi tt vi thức ăn
công nghip to Spirulina khô. thích nghi tt vi môi trưng b nuôi
dòng chy và lc nưc, nhit đ nh hơn hoặc bng 29 oC.
T khóa: T bướm h, t bướm đốm, Sewellia lineolata, Sewellia
albisuera, đặc đim sinh hc cá, sinh sn cá.
iv
ABSTRACT
Hillstream loaches are distributed with large number in central and
highland region as Binh Dinh, Quang Ngai, Quang Nam, Kon Tum, Thua
Thien Hue and they take an important role in aquarium industry. Despite such
importance, there is very few studies conducted on these species. To take a
part to build the scientific database on biology of hillstream loaches as well as
tend to build the breeding and culturing process of these fish species, the
project “Biological characteristics and culturing of hillstream loachs (Sewellia
spp.) distributed in Thua Thien Hue province” was carried out from January
2016 to December 2018. This project included: (i) Examining the biological
characteristics of hillstream loaches (Sewellia spp.): Determine the species
composition, characteristics of body, classification, genetic characteristics
(DNA barcodes), distribution, natural environment, feeding, growth and
reproduction; (ii) Breeding and culturing these two hillstream loaches
(Sewellia spp.): The trials in breeding, nursing and culturing these species.
The results of the classification showed that two species of hillstream
loach distributed in Thua Thien Hue were tiger hillstream loach (Sewellia
lineolata) and spotted butterfly loach (Sewellia albisuera) that belong to the
genus Sewellia. The analysis of the digestive system structure showed that
both species have a horseshoe-shaped mouth without teeth, lips forming
keratin rims, soft and thin gill rakers, thin and short esophagus, clearly defined
stomach, intestine rolling into many rings and being longer than the length of
the body. The relative gut length was 1.95±0.36 for Tiger hillstream loach and
2.28±0.38 for Spotted butterfly loach. These values tended to increase with the
body length increment. The fullness of gut and gastro-somatic index (GSI) of
these two fish species appeared to vary throughout ontogenetic stages and
times. ¾ full stomachs and completely full stomachs were observed with high
ratios in early morning and late afternoon. The main food composition of these
fish was micro-algae, of which the phylum Bacilariophyta dominated in
number.
The average ratio of female fish in population was higher than that of male
fish in both species. Fulton and Clark indexes varied during months of the year.
The highest maturation peak of both male and female fish were identified in
February and March for Spotted butterfly loach and in April and June for Tiger
hillstream loach. The average absolute fecundity was 311.21±149.41 eggs for
Tiger hillstream loach (average fish weight 3.03±0.92 g) and 655.13±431.48
eggs for Spotted butterfly loach (average fish weight 5.48±2.27 g). The average
v
relative fecundity was 102.97±36.24 eggs/gram of body weight for Tiger
hillstream loach and 116.90±44.48 eggs/gram of body weight for Spotted
butterfly loach. The GSI of female Tiger hillstream loach was highest in May
(7.18%) and lowest in August (2.25%) while this of Spotted butterfly loach was
highest in February (6.63%) and lowest in October (3.00%). The length at first
maturation of Tiger hillstream loach was 45.04 mm for male and 44.39 mm for
female while this of Spotted butterfly loach for male and female was 55.88 mm
and 54.78 mm, respectively.
Tiger hillstream loach and Spotted butterfly loach usually spawned
eggs sticky on rocks (shelter in the bottom). It spent 36 hours for hatching
and york was completely absorbed within 52 hours after hatching. LH-RHA3
(100, 150 and 200 µg/kg body weight of fish) and heat shock can be applied
to stimulate spawning of Tiger hillstream loach. Similarly, LH-RHA3 with
dosage of 150 and 200 µg/kg body weight can be used for Spotted butterfly
loach.
Spotted butterfly loach strongly increased their length in the stage of the
first 10-20 days old, but their body weight increased in the stage of 30-60 days
old. Tiger hillstream loach performed strong growth in both length and weight
in the stage of 20-30 days old. Industrial feed can be used to feed tiger
hillstream loach and spotted butterfly loach in aquarium rearing. Both studied
fish species can be cultured in tanks with water current, filter and temperature
29 ºC.
Key word: Tiger hillstream loach, Spotted butterfly loach, Sewellia
lineolata, Sewellia albisuera, biology characteristics of fish, breeding of fish.