BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  GIÁP ĐĂNG KHA

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

ii

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  GIÁP ĐĂNG KHA

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH N GHIỆP XÂY LẮP

Chuyên ngành : Kế toán Mã số

: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Đoàn Xuân Tiên 2. PGS.TS. Đặng Thái Hùng

HÀ NỘI - 2015

iii

LỜ I CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cƣ́ u của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luâ ̣n án là trung thƣ̣c và chƣa tƣ̀ ng đƣơ ̣c công bố trong bất cƣ́ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Giáp Đăng Kha

iv

MỤC LỤC LỜ I CAM ĐOAN .................................................................................................... iii DANH MỤC CÁ C KÝ HIỆU, CHƢ̃ VIẾ T TẮ T .............................................. iviii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ....................................................................... ix

MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1

Chƣơng 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI KIỂ M SOÁ T CHI PHÍ TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................................................................. 18 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢN XUẤT ........... 18

1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất .................................................................... 18

1.1.2. Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất .................................................... 20

1.1.3. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................................ 21

1.1.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ............................ 28 1.2. MỘT SỐ VẤ N ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂ M SOÁT CHI PHÍ ........................... 32 1.2.1. Kiểm soát trong quản trị (Management control) ................................... 32

1.2.2. Các loại kiểm soát trong quản trị ........................................................... 35

1.2.3. Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp ................................................... 39

1.2.4. Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................ 44

1.2.5. Nhân tố ảnh hƣởng đến kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp xây lắp ....................................................................................... 48

1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM

SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ...................................... 52

1.3.1. Các công cu ̣ kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ............. 52

1.3.2. Mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí .......... 63

1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi phí

trong doanh nghiệp xây lắp ................................................................... 64

1.4. KINH NGHIÊ ̣M KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂ M

SOÁT CHI PHÍ CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI ................................... 82

1.4.1. Kế toán chi phí theo hê ̣ thống kế toán Mỹ ............................................. 82 1.4.2. Kế toán chi phí theo hê ̣ thống kế toán Pháp ......................................... 84 1.4.3. Bài học kinh nghiệm kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cƣờng

kiểm soát chi phí cho các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam ............. 86

v

Kết luận chương 1 ................................................................................................. 87 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM

KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP HIỆN

NAY ....................................................................................................................... 89

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIÊ ̣P XÂY LẮP VIÊ ̣T NAM .............. 89

2.1.1. Khái quát chung về ngành xây lắp Việt Nam ........................................ 89

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây

lắp .......................................................................................................... 90

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

xây lắp ................................................................................................... 93

2.1.4. Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính ........................................................... 98

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT

CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP HIỆN NAY ....................................... 101

2.2.1. Khái quát thực trạng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây

lắp ......................................................................................................... 101

2.2.2. Thƣ̣c tra ̣ng bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh

nghiệp xây lắp ...................................................................................... 106

2.2.3. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống dƣ̣ toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi

phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................ 109

oát chi phí 2.2.4. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống chứng từ kế toán nhằm kiểm s

trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 113

2.2.5. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống tài khoản , sổ kế toán nhằm kiểm soát chi

phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................ 125

2.2.6. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm kiểm

soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .............................................. 133

2.3. ĐÁ NH GIÁ THƢ̣C TRẠNG KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIÊ ̣P XÂY LẮ P ............................... 135

2.3.1. Về bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

xây lắp ................................................................................................. 136

ằm kiểm soát chi phí 2.3.2. Về hệ thống dƣ̣ toán chi phí sản xuất nh

trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 137

vi

2.3.3. Về hê ̣ thống chƣ́ ng tƣ̀ kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp ........................................................................... 139

2.3.4. Về hê ̣ thống tài khoản , sổ kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp ........................................................................... 142

2.3.5. Về hê ̣ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi

phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................ 145

2.3.6. Nguyên nhân của các tồn tại ................................................................. 146

Kết luận chương 2 ................................................................................................ 148

Chƣơng 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM

TĂNG CƢỜNG KIỂM SO ÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮ P ....................................................................................................................... 149 3.1. SƢ̣ CẦ N THIẾ T PHẢ I HOÀ N THIÊ ̣N KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢ N XUẤ T NHẰ M TĂNG CƢỜ NG KIỂ M SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIÊ ̣P XÂY LẮ P ............................................................................... 149

3.1.1. Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu phát triển của ngành xây lắp .............. 149

3.1.2. Xuất phát từ những tồn tại, hạn chế của kế toán chi phí sản xuất

trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay ............................................. 150

3.2. YÊU CẦ U CƠ BẢ N CỦ A VIÊ ̣C HOÀ N THIÊ ̣N KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂ M SOÁT CHI PHÍ TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................................................................... 151

3.2.1. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất trên cơ sở tuân thủ và góp

, chuẩn mƣ̣c và chế đô ̣ kế

phần hoàn thiê ̣n quy định pháp luâ ̣t toán hiện hành ...................................................................................... 151

3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải phù hợp vớ i cơ chế

chính sách quản lý kinh tế tài chính hiện hành .................................... 151

3.2.3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải tính đến tính thích ứng ,

, các chuẩn mực kế

xu hƣớ ng và phù hơ ̣p vớ i các nguyên tắc toán quốc tế cũng nhƣ kinh nghiệm của các nƣớc phát triển ................ 152

3.2.4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm hoạt

động, đặc điểm tổ chƣ́ c quản lý, tổ chƣ́ c sản xuất kinh doanh củ a doanh nghiệp xây lắp ............................................................................. 152

vii

3.2.5. Hoàn thiện kế toán chi phí s ản xuất phải đƣơ ̣c tiến hành đồng bô ̣ vớ i hoàn thiê ̣n cơ chế quản lý kinh tế tài chính củ a doanh nghiệp xây lắp ...................................................................................... 153

3.2.6. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải kết hợp chặt chẽ giữa

kế toán tài chính và kế toán quản tri ̣ .................................................... 153

3.2.7. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải đảm bảo tính khả thi và

hiê ̣u quả ........................................................................................................ 154

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM TĂNG CƢỜ NG KIỂ M SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY

LẮP ....................................................................................................................... 155

3.3.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí

trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 155

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí sản xuất nhằm tăng cƣờng

kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ..................................... 157

cƣờng kiểm 3.3.3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán nhằm tăng

soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .............................................. 160

3.3.4. Hoàn thiện hệ thống tài khoản , sổ kế toán nhằm tăng cƣờ ng

kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ..................................... 169

3.3.5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng

cƣờ ng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .......................... 182 3.4. CÁC ĐIỀ U KIÊ ̣N CƠ BẢ N ĐỂ THƢ̣C HIÊ ̣N GIẢ I PHÁ P HOÀ N THIÊ ̣N ........ 192 3.4.1. Đối với Nhà nƣớc ................................................................................. 192

3.4.2. Đối với các doanh nghiệp xây lắp ......................................................... 192

3.4.3. Đối với các tổ chƣ́ c đào ta ̣o, tƣ vấn kế toán tài chính .......................... 194 Kết luận chương 3 ................................................................................................ 195

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 196

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢ O

PHỤ LỤC

viii

DANH MỤC CÁ C KÝ HIỆU, CHỮ VIẾ T TẮ T

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp.

BHXH : Bảo hiểm xã hội.

BHYT : Bảo hiểm y tế.

CP : Cổ phần.

CT/HMCT

: Công trình/hạng mục công trình. : Doanh nghiệp. DN

DNSX : Doanh nghiệp sản xuất.

DNXL : Doanh nghiệp xây lắp.

GTGT : Giá trị gia tăng.

HMCT : Hạng mục công trình.

HMCV : Hạng mục công việc

KPCĐ

KTQT

KTTC

KT-XH : Kinh phí công đoàn. : Kế toán quản tri ̣. : Kế toán tài chính. : Kinh tế-Xã hội.

NC : Nhân công.

NG : Nguyên giá .

NVL : Nguyên vâ ̣t liê ̣u.

SX : Sản xuất.

SP : Sản phẩm.

SXKD : Sản xuất kinh doanh.

TK : Tài khoản.

TKKT : Tài khoản kế toán

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp.

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn.

TSCĐ : Tài sản cố định.

XD : Xây dƣ̣ng.

ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU

I. SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa……………………………...…21

Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm soát chi phí......................................................................42 Sơ đồ 1.3. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ chi phí SX ................75

Sơ đồ 2.1. Quy trình kiể m soát mua và nhâ ̣p kho nguyên vâ ̣t liê ̣u .........................121 Sơ đồ 2.2. Quy trình kiểm soát xuất kho nguyên vâ ̣t liê ̣u .......................................121 Sơ đồ 2.3. Quy trình kiểm soát xuất kho nguyên vâ ̣t liê ̣u ta ̣i công trƣờng .............122 Sơ đồ 2.4. Quy trình kiểm soát chi phí nhân công trƣ̣c tiếp ....................................123 Sơ đồ 2.5. Quy trình kiểm soát chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công ................................124 Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chƣ́ c bô ̣ máy kế toán theo hình thƣ́ c hỗn hợp.....................156 Sơ đồ 3.2: Trình tự, các khâu tiến hành thi công từng CT/HMCT.........................172

II. BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Vốn đầu tƣ thƣ̣c tế theo thành phần kinh tế ..........................................90 Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ loại hình doanh nghiệp điều tra………………………………...95

Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ tổ chức mô hình và từng loại hình mô hình quản trị chi phí….107

Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ lập dự toán chi phí theo yêu cầu quản lý……………………...112

III. BẢNG

Bảng 2.1. Bảng tính giá thành thực tế..................................................................134

Bảng 2.2. Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất....................................................135

Bảng 3.1. Phiếu tổng hợp theo dõi ca máy..........................................................166

Bảng 3.2. Bảng chi phí ca máy sử dụng máy thi công.........................................166

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Xây lắp là ngành SX vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo

ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, giá trị dành cho đầu

tƣ trong lĩnh vực xây lắp là lớn nhất trong toàn bộ nền kinh tế. So với các ngành SX

khác, ngành xây lắp có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất

rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.

Xây lắp đƣợc coi là lĩnh vực khá nhạy cảm. Để hạn chế những lãng phí, gian

lận trong lĩnh vực này, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều Nghị định và Thông tƣ hƣớng

dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng. Những quy định ràng buộc khá

chặt chẽ, tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý chi phí vẫn phát sinh, thất thoát lãng

phí trong xây lắp còn nhiều, tạo ra bức xúc trong dƣ luận xã hội. Điều này đã chi

phối rất lớn đến tổ chức công tác kế toán của ngành xây lắp so với các ngành khác.

Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán

của một DNSX vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình DNXL.

Trong các DNXL do đặc thù của ngành là việc thi công sản phẩm ở xa, sản

phẩm kết cấu phức tạp, nguyên vật liệu đa dạng chủng loại, mẫu mã nguồn gốc,

định mức hao phí nguyên vật liệu phức tạp, nhân công thƣờng mang tính thời vụ…

rất khó kiểm soát. Do vậy, các gian lận thƣờng bị hợp thức hóa bằng việc mua bán

chứng từ. Luật thuế TNDN quy định khá chặt chẽ về các khoản chi phí hợp lý, hợp

lệ khi xác định thu nhập chịu thuế. Các khoản chi đƣợc trừ khi xác định thu nhập

chịu thuế là các khoản chi liên quan đến hoạt động SXKD của DN, còn trong định

mức cho phép, các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy

định của pháp luâ ̣t . Kẽ hở phát sinh trong cả hai điều khiện ràng buộc này là DN

xây dựng định mức cao và tìm cách mua hóa đơn chứng từ nhằm hợp thức hóa các

khoản chi theo định mức. Việc đánh giá, tìm hiểu xác định đúng các kẽ hở, khiếm

khuyết trong hệ thống chứng từ kế toán giúp chúng ta có các giải pháp phù hợp

trong việc kiểm soát các chi phí này.

Kế toán chi phí SX ở các DNXL hiện nay chỉ mới dừng lại ở các quy định,

chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán của KTTC. Về KTQT, các văn bản hoặc tài liệu

hƣớng dẫn nào về kế toán chi phí SX để phục vụ cho việc quản trị chi phí ở DNXL

2

đều chƣa có. Vì vậy, tìm hiểu, phân tích một cách thấu đáo, đầy đủ, toàn diện những

hạn chế của kế toán chi phí SX nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế

toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay là

yêu cầu hết sức cấp thiết.

Từ khi CT/HMCT bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn

giao và đƣa vào sử dụng thì toàn bộ tài liệu dự toán và hồ sơ nghiệm thu, báo cáo

quyết toán CT/HMCT do bộ phận kỹ thuật thi công trực tiếp chịu trách nhiệm thực

hiện đều chi tiết theo từng mục công việc. Trong khi đó, số liệu phản ánh trên hệ

thống chứng từ, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo của kế toán chỉ phản ánh

cung cấp các thông tin tổng hợp mà không theo dõi chi phí thực tế phát sinh cho

từng mục công tác chi tiết của CT/HMCT giống nhƣ số liệu của bộ phận kỹ thuật.

Vì vậy, các nhà quản trị DN, kế toán trƣởng, kế toán viên và các công ty kiểm

toán, thanh tra,… đang rất khó khăn trong việc xác định chính xác, đánh giá độ tin

cậy của các chi phí SX phát sinh trong các CT/HMCT vì trong thực tế hoạt động

SXKD tại DNXL có nhiều khoản chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đƣợc hạch

toán đầy đủ theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán nhƣng thực tế lại bị đƣa khống

vào trong giá thành các CT/HMCT.

Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn

thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh

nghiệp xây lắp" làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

- Về lý luận:

+ Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về kế toán chi phí SX

trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí về cả hai mặt kế toán quản trị và kế toán tài

chính với vai trò là công cụ quan trọng để tăng cƣờng kiểm soát chi phí SX trong

các DNXL.

+ Nghiên cứu kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ quan trọng để tăng

cƣờng kiểm soát chi phí của một số quốc gia trên thế giới và từ đó rút ra bài học

kinh nghiệm cho các DNXL Việt Nam.

- Về thực tiễn:

+ Khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ kiểm soát chi

3

phí trong các DNXL ở Việt Nam. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi

phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL chỉ ra những hạn chế và các

nguyên nhân của các hạn chế để có giải pháp hoàn thiện.

+ Đề xuất những giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện giải pháp kế

toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí SX và kiểm

soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam, mối quan hệ giữa kế toán chi phí SX và

kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam và một số quốc gia điển hình trên

thế giới. Nghiên cứu, khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí

trong các DNXL theo hƣớng nhằm vào đối tƣợng nghiên cứu là các quy mô, các

loại hình thành lập (hình thức công ty) và các loại hình sở hữu vốn của các DNXL.

Trên cơ sở đó, xác định các nội dung của kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ

quan trọng để cung cấp thông tin chi phí nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong

các DNXL ở Việt Nam.

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về nội dung nghiên cứu:

Tác giả lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cường kiểm

soát chi phí trong các DNXL". Nội dung của kế toán chi phí bao gồm cả KTTC và

KTQT. Tuy nhiên, với mục đích là nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các

DNXL nên đề tài đi sâu hơn vào nhiều nghiên cứu KTQT chi phí nhằm cung cấp

thông tin cho việc tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong DNXL. Đối với KTTC, tác

giả nghiên cứu trên cơ sở thu thập thông tin quá khứ và hiện tại phục vụ KTQT chi

phí. Trong nội dung đề tài này, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu về mô hình bộ máy kế

toán, hệ thống dự toán chi phí SX, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán và hệ thống báo cáo kế toán về chi phí SX. Những nội dung nghiên cứu này

nhằm mục đích tăng cƣờng kiểm soát chi phí mang lại hiệu quả kinh doanh cho các

DNXL.

Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:

Để rút ra đƣợc các đánh giá kết luận về thực trạng kế toán chi phí SX phục vụ

kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam, tác giả đã lựa chọn phạm vi nghiên

4

cứu chủ yếu là các DNXL ở Miền Bắc và một số DNXL ở Miền Trung. Trong các

DNXL đƣợc khảo sát này có hầu hết các DNXL hàng đầu Việt Nam nhƣ Tổng công

ty Vinaconex, Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty đầu tƣ và phát triển nhà đô thị

(HUD), Tổng công ty xây dựng 36-Bộ Quốc phòng,…Mặt khác, các DNXL đƣợc

khảo sát có đầy đủ các quy mô, loại hình DN, loại hình sở hữu vốn cũng nhƣ phần lớn

các DNXL này đều có các công ty con, công ty thành viên, xí nghiệp hay các đội thi

công các CT/HMCT ở Miền Trung, Miền Nam và các vùng miền khác cho nên đề tài

nghiên cứu của tác giả có thể ứng dụng cho các DNXL nói chung.

Khi khảo sát số liệu trong các DNXL phục vụ nghiên cứu trong đề tài luận án

tác giả thực hiện khảo sát số liệu các năm là 2011, 2012 và năm 2013.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi

phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam theo

cả hai góc độ KTTC và KTQT. Đồng thời luận án nghiên cứu kinh nghiệm kế toán

chi phí của một số quốc gia trên thế giới để định hƣớng hoàn thiện kế toán chi phí

SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.

- Ý nghĩa thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX trong các

DNXL ở Việt Nam, tác giả phân tích và chỉ rõ những ƣu điểm, những mặt còn hạn

chế cũng nhƣ nguyên nhân cơ bản của những tồn tại trong mối liên quan đến tăng

cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL. Từ đó, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp

hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí SX trong các

DNXL ở Việt Nam, giúp cho các DNXL hoạt động có hiệu quả thực sự, kiểm soát

chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lƣợng công trình, tiết kiệm chi phí

cho DNXL và xã hội.

5. Tổng quan tình hình và kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và những

định hƣớng nghiên cứu tiếp của luận án

Trong các nghiên cứu trƣớc đây ít nhiều liên quan đến đề tài luận án nghiên

cứu của tác giả có thể tổng hợp theo 3 nhóm sau đây:

Thứ nhất, là các nghiên cứu khoa học có liên quan về hạch toán kế toán, kế

toán chi phí SX, giá thành trong các ngành nghề hay loại hình doanh nghiệp.

Các nghiên cứu điển hình với đề tài luận án tác giả nghiên cứu gồm có tác giả

5

Hà Xuân Thạch (1999) với đề tài luận án "Hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí

SX và các phương pháp tính giá thành trong DN công nghiệp ở Việt Nam". Luận án

đƣa ra những vấn đề cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí SX, tính giá thành SP.

Đánh giá đƣợc thực trạng tổ chức kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm các

DN công nghiệp, đƣa ra những ƣu điểm, tồn tại trong việc tổ chức chi phí SX, tính

giá thành sản phẩm ở việc lựa chọn phƣơng pháp tính chi phí sản phẩm dở dang,

phƣơng pháp tính giá thành không phù hợp với điều kiện ứng dụng, giá thành SP

tính ƣớc lệ, không chính xác, DN không xác định định mức chi phí và thực hiện

phân tích tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh; điều chỉnh, bổ sung và xây

dựng một số nội dung mới về lý luận kế toán chi phí SX, tính giá thành sản phẩm;

về thực tiễn, luận án đƣa ra các giải pháp về bổ sung nội dung kế toán chi phí SX

cho linh hoạt, phân định rõ KTTC và KTQT; về phía DN, luận án đề xuất các giải

pháp để hoàn thiện bộ máy kế toán tại DN, trình độ quản lý, quy trình công nghệ,

thiết bị. Tuy nhiên, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu của luận án chỉ nghiên cứu hoàn

thiện việc tổ chức kế toán chi phí SX và các phƣơng pháp tính giá thành áp dụng

trong các DN công nghiệp ở Việt Nam. Tác giả Đỗ Minh Thành (2001) với đề tài

luận án "Hoàn thiện kế toán chi phí SX kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây

lắp ở các DNXL Nhà nước trong điều kiện hiện nay". Luận án đã hệ thống đƣợc các

vấn đề lý thuyết về chi phí SX, giá thành sản phẩm, đối tƣợng và phƣơng pháp kế

toán tập hợp chi phí SX, tính giá thành sản phẩm trong các DN nói chung và các

DNXL nói riêng, chỉ ra đƣợc phƣơng pháp tổ chức kế toán chi phí SX, tính giá

thành SP theo công việc, hệ thống tính giá thành thực tế, giá thành linh hoạt. Đƣa ra

những giải pháp hoàn thiện về nội dung, phạm vi chi phí SXKD, phƣơng pháp hạch

toán, xây dựng mô hình kế toán quản trị, tập hợp và phân bổ khoản mục chi phí SX

trong điều kiện khoán;

Tuy nhiên, khi trình bày phƣơng pháp ghi chép kế toán trong đơn vị nhận

khoán, tác giả chƣa giải thích rõ trƣờng hợp giữa các chi phí SX tính theo định mức

khoán và chi phí thực tế phát sinh tính vào giá thành sản phẩm thì xử lý thế nào.

Mặt khác, về phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu của luận án chỉ nghiên cứu hoàn thiện

kế toán chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong phạm vi hẹp là áp

dụng ở các DNXL Nhà nƣớc. Tác giả Trƣơng Thị Thủy (2001) với luận án "Hoàn

6

thiện công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN Nhà

nước thuộc loại hình cầu đường". Luận án đã phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về tổ

chức công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành trên cả khía cạnh KTTC và

KTQT. Luận án cũng đã khảo sát, đánh giá, phân tích đƣợc thực trạng trong kế toán

chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng cầu đƣờng ở Việt

Nam. Từ đó, tác giả đã nghiên cứu đƣa ra những đề xuất mới về hoàn thiện công tác

kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng cầu đƣờng,

trong đó nổi bật hơn cả là những nội dung về phân loại chi phí, hoàn thiện phƣơng

pháp kế toán tập hợp chi phí, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SX

chung, phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang, hoàn thiện nội dung kế toán sản

phẩm hỏng và thiệt hại ngừng SX trong DN xây dựng cầu đƣờng, xây dựng mô hình

kế toán quản trị chi phí, giá thành.

Tuy nhiên, về phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu của luận án chỉ nhằm hoàn thiện

công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN Nhà nƣớc

thuộc loại hình đặc thù là cầu đƣờng. Tác giả Trần Quý Liên (2003) với luận án

"Hạch toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thiện hệ thống

quản trị DN". Đề tài đã hệ thống hóa đƣợc những lý luận cơ bản về hạch toán chi

phí SX và tính giá thành sản phẩm. Đề tài cũng đã đề cập đến hệ thống chỉ tiêu quản

trị DN, vai trò của nó trong quá trình quản trị DN, hệ thống chỉ tiêu nêu ra tuy chƣa

có sự giải thích rõ, song cũng đã thể hiện đƣợc một số ý tƣởng của tác giả trong việc

vận dụng lý luận cơ bản về hạch toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong

việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu quản trị DN; xây dựng đƣợc các chỉ tiêu phản ánh

kết cấu chi phí SX theo các yếu tố của chi phí và đƣa ra phƣơng hƣớng hoàn thiện

hệ thống chỉ tiêu quản trị DN trên cơ sở đổi mới hạch toán chi phí SX và tính giá

thành sản phẩm. Tuy nhiên, về phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu của luận án nghiên

cứu công tác hạch toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thiện

hệ thống quản trị DN áp dụng cho tất cả các loại hình DN là khá rộng. Tác giả Đinh

Phúc Tiến (2003) với luận án "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp vận tải Hàng không Việt Nam".

Luận án đã hệ thống hóa lý luận về chi phí, giá thành, nội dung hạch toán chi phí và

phƣơng pháp tính giá thành, trên cơ sở đó luận án nghiên cứu thực trạng hạch toán

7

chi phí SX và phƣơng pháp tính giá thành, từ đó nghiên cứu phƣơng án khả thi cho

hoàn thiện hạch toán chi phí SX và phƣơng pháp tính giá thành dịch vụ vận tải

Hàng không trên cơ sở kết hợp KTTC và KTQT. Tuy nhiên, các giải pháp đƣa ra

chủ yếu dựa trên nội dung của KTTC cũng nhƣ chỉ vận dụng trong phạm vi hẹp là

DN vận tải Hàng không Việt Nam.

Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu có liên quan nhƣ tác giả Đinh

Thị Mai (2005) với luận án "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các công

ty cổ phần ở Việt Nam"; tác giả Đặng Thế Hƣng (2006) với luận án "Hoàn thiện kế

toán chi phí SX và giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng công trình thủy lợi ở

Việt Nam"; tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thạch (2006) với luận án "Tổ chức kế toán

quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng công trình giao

thông ở Việt Nam". Các nghiên cứu này, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu và hệ

thống hóa các vấn đề về hạch toán kế toán, chi phí và giá thành một cách hệ thống,

các quan điểm tập trung và làm nổi bật đƣợc vấn đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu của

đề tài. Tuy nhiên, các vấn đề lý luận vẫn nặng tính trình bày chƣa đi vào các chỉ tiêu

cụ thể cần nghiên cứu. Các giải pháp vẫn nặng về yêu cầu phục vụ lập báo cáo tài

chính cũng nhƣ đáp ứng thông tin cho KTTC.

Và gần đây, tác giả Lê Thị Diệu Linh (2011) với luận án "Hoàn thiện công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

xây dựng dân dụng". Luận án đã phân tích, hệ thống hóa các lý luận chi phí giá

thành trên cả khía cạnh KTTC và KTQT, khái quát và phân tích đƣợc những hạn

chế cơ bản về hạch toán chi phí và giá thành trong các DN xây dựng dân dụng. Trên

cơ sở đó luận án đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá

thành trong các DN xây dựng dân dụng hiện nay. Tuy nhiên, các vấn đề nghiên cứu

trong luận án này cơ bản là chi phí sản xuất và tính giá thành trong KTTC và cho

chuyên ngành hẹp là các DN xây dựng dân dụng.

Qua các nghiên cứu trên đây, các tác giả đã phân tích và làm rõ cơ sở lý luận

về kế toán chi phí SX trên cả hai mặt KTTC và KTQT; mô hình vận động của chi

phí SX; đối tƣợng và phƣơng pháp kế toán tập hợp chi phí SX; phƣơng pháp tổ

chức kế toán chi phí SX; đánh giá đƣợc thực trạng kế toán chi phí SX về khoản mục

chi phí; về vận dụng tài khoản kế toán, sử dụng chứng từ, sổ kế toán và mô hình

8

quản trị chi phí SX; đề xuất các giải pháp để hoàn thiện bộ máy kế toán; hoàn thiện

về nội dung, phạm vi chi phí SXKD; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí.

Đây là cơ sở để tác giả tiếp thu và kế thừa trong luận án của mình.

Tuy nhiên, những nghiên cứu này vẫn chƣa có nghiên cứu nào cho các DN

thuộc ngành xây lắp là một ngành đặc thù mà tác giả đang nghiên cứu. Do vậy, các

nội dung mà luận án kế thừa nói trên cần đƣợc nghiên cứu bổ sung cho hoàn thiện.

Mặt khác, các nghiên cứu nói trên chủ yếu đƣợc thực hiện từ năm 2006 trở về trƣớc,

cho nên các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng nhƣ các cơ chế tài chính kinh tế mà

các DN đang vận dụng trƣớc đó đến nay cũng có rất nhiều sự thay đổi theo. Do vậy,

các nghiên cứu và giải pháp trƣớc đó chắc chắn cũng sẽ phải bổ sung, hoàn thiện

cho phù hợp với tình hình hoạt động SXKD của các DN hiện nay.

Thứ hai, là các nghiên cứu khoa học về xây dựng mô hình kế toán quản trị

trong các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp.

Các nghiên cứu về kế toán quản trị đƣợc các tác giả Việt Nam bắt đầu nghiên

cứu từ đầu những năm 1990, điển hình là tác giả Phạm Văn Dƣợc (1997) với luận

án "Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các

doanh nghiệp Việt Nam". Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt giữa KTTC và KTQT, từ

đó đƣa ra các giải pháp về xây dựng các nội dung của KTQT nhƣ phân loại chi phí,

xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí, phân tích chi phí, lập dự toán, hệ thống báo cáo

quản trị. Luận án đã có đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn.Tuy nhiên, các

giải pháp còn mang tính chung chung cho các ngành nghề chƣa phù hợp với tính

linh hoạt của kế toán quản trị. Từ năm 2000 đến nay, đã có rất nhiều tác giả công bố

các nghiên cứu về KTQT và KTQT chi phí với sự tiếp cận và giải quyết vấn đề cụ

thể với từng ngành nghề, lĩnh vực SXKD của các DN. Trong đó, điển hình là các

nghiên cứu nhƣ của tác giả Phạm Quang (2002) với đề tài luận án "Phương hướng

xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh

nghiệp Việt Nam". Luận án đã phân tích và chỉ ra điểm xuất phát để tổ chức hệ

thống KTQT và xây dựng hệ thống báo cáo KTQT trong các DN theo hai chức năng

cơ bản của báo cáo KTQT là chức năng định hƣớng và chức năng đánh giá tình

hình thực hiện tiêu chuẩn kiểm soát. Luận án đã nghiên cứu thực trạng của hệ thống

báo cáo KTQT trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung và thời kỳ quản lý theo cơ chế

9

thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc. Từ đó, luận án trình bày mục đích, tác

dụng, nội dung, kết cấu và phƣơng pháp lập những báo cáo KTQT để thực hiện hai

chức năng cơ bản của báo cáo KTQT. Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc trong nghiên cứu

này đều mang tính khái quát chung cho các loại hình DN khác nhau. Tác giả Lê

Đức Toàn (2002) với đề tài Luận án "Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất

trong ngành sản xuất ở Việt Nam". Luận án đã nghiên cứu lý luận cơ bản về KTQT

phân tích chi phí sản xuất. Luận án đã khái quát về KTQT ở các DN ngành công

nghiệp, trình bày thực trạng mô hình KTQT ở các DN ngành công nghiệp, trình bày

mô hình KTQT ở một số nƣớc phát triển trên thế giới. Từ đó, luận án đƣa ra những

đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình KTQT và phân tích chi phí sản xuất ở các DN sản

xuất công nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc trong nghiên cứu cũng chỉ

nhằm khái quát chung cho các loại hình DN trong lĩnh vực SX khác nhau là rất rộng

nên rất khó vận dụng vào thực tiễn. Tác giả Giang Thị Xuyến (2002) với đề tài "Tổ

chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp Nhà nước".

Trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu về lý luận, thực trạng và các giải pháp hoàn

thiện hệ thống thông tin KTQT nhƣ chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo KTQT.

Tuy nhiên, tác giả mới chỉ nghiên cứu các chỉ tiêu, phƣơng pháp sử dụng trong phân

tích hoạt động kinh doanh hơn là xây dựng mô hình KTQT. Năm 2002 còn có tác

giả Trần Văn Dung (2002) với luận án: "Tổ chức kế toán quản trị và giá thành

trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam". Luận án hƣớng tới hoàn thiện phân loại

chi phí, xác định đối tƣợng tập hợp chi phí và tính giá thành, phƣơng pháp phân bổ

chi phí, định mức chi phí, tổ chức các phần hành kế toán trong DNSX. Tuy nhiên,

kết quả nghiên cứu của luận án vẫn là vận dụng ở phạm vi rất rộng đó là cho các

DNSX ở Việt Nam, chƣa phù hợp với yêu cầu của KTQT là vận dụng đặc thù cho

từng loại hình DN, ngành nghề kinh doanh.

Bên cạnh đó còn có rất nhiều các nghiên cứu chuyên sâu cụ thể về KTQT của

từng loại hình DN, ngành nghề cụ thể nhƣ: tác giả Nguyễn Văn Bảo (2002) với luận

án "Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và KTQT trong các doanh

nghiệp Nhà nước về xây dựng"; tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002) với đề tài "Tổ

chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh

du lịch"; tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga (2004) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế

10

toán quản trị trong các DN dầu khí Việt Nam"; tác giả Dƣơng Thị Mai Hà Trâm

(2004) với đề tài "Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt

Việt Nam". Các nghiên cứu này đã rút ra bản chất và nội dung của KTQT, khẳng

định vai trò của KTQT trong quản lý các DN, đồng thời chỉ ra thực tế là các DN

Việt Nam hiện áp dụng hay áp dụng một cách đầy đủ các nội dung của KTQT. Các

hạn chế mà các tác giả đƣa ra về KTQT trong các DN, các ngành là cơ sở để các tác

giả tập trung đề xuất các giải pháp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều không đi sâu

nghiên cứu về KTQT chi phí, các vấn đề lý luận vẫn còn nặng tính trình bày, các

giải pháp còn mang tính chung chung chƣa thể vận dụng cho ngành mà tác giả

nghiên cứu.

Năm 2007, tác giả Trần Văn Hợi (2007) với luận án "Tổ chức công tác kế toán

quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp khai

thác than". Trong luận án, tác giả đã đi sâu phân tích lý luận cũng nhƣ nghiên cứu

thực trạng về nội dung tổ chức KTQT chi phí và tính giá thành sản phẩm của các

DN khai thác than thuộc Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa

ra các giải pháp hoàn thiện từng nội dung cụ thể của tổ chức công tác KTQT chi phí

SX và tính giá thành của tập đoàn. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ về KTQT chi

phí trong mối quan hệ với kế toán tính giá thành trong các DN khai thác than. Tác

giả Phạm Thị Thuỷ (2007) với Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí

trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam". Luận án đã đƣa ra mô hình

lý thuyết cơ bản của KTQT chi phí, nghiên cứu khả năng ứng dụng vào thực tiễn ở

Việt Nam. Trên cơ sở những đặc điểm trong tổ chức, thực trạng hoạt động SXKD

của các DN sản xuất dƣợc phẩm Việt Nam, luận án đã xây dựng mô hình kế toán

quản trị chi phí cho các DN sản xuất dƣợc phẩm Việt Nam nhằm tăng cƣờng kiểm

soát chi phí thông qua giải pháp phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, phân tích

biến động chi phí, xác định quy mô hợp lý cho từng lô sản xuất, xác định kết quả

hoạt động SXKD cho từng sản phẩm, từng phân xƣởng và từng bộ phận, địa chỉ tiêu

thụ. Hạn chế của luận án là các giải pháp đƣa ra chƣa đầy đủ và bao quát hết các nội

dung mà KTQT chi phí bao trùm và các giải pháp chỉ vận dụng đƣợc cho DN sản

xuất dƣợc phẩm.

Năm 2010, tác giả Hoàng Văn Tƣởng (2010) với luận án "Tổ chức kế toán

11

quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các DNXL Việt

Nam". Về lý luận, tác giả đã trình bày một cách có hệ thống các nội dung của tổ

chức KTQT theo hai phƣơng pháp là tổ chức theo chức năng của thông tin kế toán

và tổ chức theo nội dung công việc, có xem xét đến kinh nghiệm tổ chức KTQT của

một số nƣớc trên thế giới; làm rõ đƣợc thực trạng tổ chức KTQT phục vụ công tác

KTQT trong các DN này. Về thực tiễn, luận án đƣa ra đƣợc những ƣu điểm và hạn

chế về thực trạng KTQT đặc biệt là hạn chế trong hệ thống định mức chi phí, dự

toán ngân sách, về tổ chức KTQT chủ yếu phục vụ việc kiểm tra của cấp trên, cơ

quan thuế… đƣa ra đƣợc các giải pháp hoàn thiện KTQT nhằm tăng cƣờng quản lý

SXKD trong các DNXL. Tuy nhiên, luận án chƣa có sự gắn chặt và sâu sắc với vế

"tăng cƣờng quản lý hoạt động kinh doanh của DN" của đề tài luận án, chƣa rõ đặc

thù của tổ chức KTQT đối với DNXL, chƣa nói rõ đặc điểm của DNXL ảnh hƣởng

thế nào đến nội dung tổ chức KTQT, nặng về phân tích kỹ thuật nghiệp vụ của

KTQT, chƣa đi sâu phân tích triển khai, vận dụng các quy định của Nhà nƣớc về

chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo quản trị phải chăng cần đƣa ra lƣợng thông

tin cần thiết giữa tổ chức công tác kế toán với tổ chức các phần hành kế toán và tổ

chức lƣu lƣợng ngƣời làm kế toán để thực hiện công việc đó.

Gần đây là tác giả Nguyễn Hoản (2012) với luận án "Tổ chức kế toán quản trị

chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam"; tác giả Nguyễn

Thị Ngọc Lan (2012) với luận án "Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa

trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam". Trong các luận án nghiên cứu này,

các tác giả đã hệ thống cả về lý luận, nghiên cứu thực tiễn để đƣa ra đƣợc một số

giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy KTQT chi phí, về tổ chức thu nhận thông

tin ban đầu, về tổ chức phân tích, xử lý và cung cấp thông tin KTQT chi phí nhƣng

chỉ áp dụng trong các công ty đặc thù về sản xuất bánh kẹo và về vận tải đƣờng bộ

Việt Nam riêng biệt.

Ngoài ra trên các tạp chí chuyên ngành có một số bài viết liên quan nhƣ "Bàn

về vai trò của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam" của Hoàng

Văn Ninh-Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 9/2009; "Kế toán quản trị chi phí

vận tải ở một số nước: kinh nghiệm và áp dụng ở Việt Nam "của Vũ Thị Kim Anh-

Tạp chí kế toán số 87/2010; "Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của nó trong các

12

doanh nghiệp chế biến thủy sản" của tác giả Đào Thị Minh Tâm-Tạp chí kế toán

2009,…Các bài viết này ít nhiều đã đề cập đến kế toán quản trị chi phí và có đề xuất

vận dụng vào các DN Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết thì

chƣa thể phân tích và đánh giá sâu đầy đủ các khía cạnh của KTQT chi phí cũng

nhƣ kiểm soát chi phí trong các DN này.

Các nghiên cứu trên đây đã khẳng định tầm quan trọng của KTQT và KTQT

chi phí trong các DN. Qua các nghiên cứu này, tác giả đã đúc rút đƣợc rất nhiều nội

dung có thể kế thừa trong luận án của mình đó là: Các lý luận cơ bản về KTQT chi

phí trong các DN; đánh giá kinh nghiệm tổ chức KTQT chi phí của một số nƣớc

trên thế giới; thực trạng mô hình KTQT chi phí, về kế toán chi phí, về tổ chức công

tác KTQT chi phí ở các DN, ở các ngành khác nhau; hệ thống báo cáo KTQT chi

phí trong các DN theo các chức năng định hƣớng và chức năng đánh giá tiêu chuẩn

kiểm soát; các giải pháp hoàn thiện mô hình KTQT chi phí cho các DN Việt Nam

nhằm kiểm soát chi phí thông qua giải pháp nhƣ phân loại chi phí, lập dự toán chi

phí, phân tích biến động chi phí; các yêu cầu nhằm hoàn thiện các giải pháp phù

hợp với thực tiễn ở Việt Nam…

Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu mang tính chất khái quát vận dụng

chung cho tất cả các loại hình DN hoặc nghiên cứu vận dụng riêng cho từng loại

hình DN trong các ngành nghề kinh doanh không phải là các DN trong ngành xây

lắp nhƣ trong đề tài luận án tác giả đang nghiên cứu. Trong khi KTQT lại cần đƣợc

nghiên cứu, ứng dụng phải phù hợp với đặc thù quản lý và tổ chức SXKD cũng nhƣ

đặc điểm sản phẩm của mỗi ngành nghề và quy mô của từng loại hình DN.

Thứ ba, là các nghiên cứu khoa học có liên quan về kế toán và kiểm soát chi

phí của các tác giả ngoài nước.

Qua sƣu tầm và tìm hiểu, tác giả thấy có một số các nghiên cứu liên quan nhƣ

tác giả Nelson U.Alino (1990) với luận án "Ảnh hưởng của hệ thống kế toán quản

trị trong việc giảm xung đột và hoàn thiện quá trình ra quyết định trong các tập

đoàn không đồng nhất"; tác giả Robyn Pilcher (2006) với đề tài "Đánh giá tính hữu

ích của kế toán hạ tầng giao thông ở các địa phương"; tác giả Artem Gilev (2009)

với đề tài "Hệ thống kiểm soát quản trị trong các DN mới khởi nghiệp"; tác giả Dan

Li (2008) với đề tài "Thực hiện hệ thống kiểm soát quản trị trong các DN tăng

13

trưởng nhanh". Omar A.A.Jawabreh (2012) "Vai trò của hệ thống thông tin kế toán

trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định trong khách sạn Jodhpur"

[75]. Các nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài liên quan đến đề tài luận án của tác

giả là không nhiều. Tuy nhiên, tác giả cũng đã phần nào đúc rút đƣợc bản chất của

hệ thống KTQT và hệ thống kiểm soát quản trị trong các DN cũng nhƣ phƣơng

pháp nghiên cứu để làm rõ cho phần lý luận cũng nhƣ đánh giá thực trạng và vận

dụng cho kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở

Việt Nam hiện nay.

Tóm lại, thông qua nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến kế toán

chi phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí của các tác giả trong và ngoài

nƣớc, tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận cũng nhƣ phƣơng pháp tiếp cận nghiên

cứu cũng nhƣ kế thừa các nội dung bản chất của kế toán chi phí. Trên cơ sở đó, tác

giả sẽ tập trung đi vào nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí SX trong mối quan hệ

với kiểm soát chi phí. Từ đó, khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX, đánh giá

những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại để xác định mô hình kế toán chi phí SX

nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam hiện nay.

6. Phƣơng pháp nghiên cứu

Luận án đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và

lịch sử, kết hợp giữa phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng và định tính. Các phƣơng

pháp cụ thể bao gồm:

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Đƣợc thực hiện để thu thập thông tin trên

các đối tƣợng cần lấy thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu, thông tin tài liệu thu

thập đƣợc khi sử dụng phƣơng pháp này là các tài liệu sơ cấp mang tính chính xác

cao. Các bƣớc tiến hành:

Bước 1: Xác định danh sách chọn mẫu các DN nghiên cứu đƣợc lựa chọn trên

cơ sở dữ liệu thông qua danh bạ các DN do Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp

Việt Nam phát hành, Niêm giám danh bạ các DN trong những Trang Vàng, danh

sách các DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và các DN đƣợc biết

và đƣợc ngƣời quen giới thiệu. Các DN đƣợc lựa chọn cho nghiên cứu đề tài đƣợc

lựa chọn phải đáp ứng tiêu chí (i) Các DN có hoạt động trong lĩnh vực xây lắp; (ii)

Số lƣợng DN đƣợc chọn phải đủ lớn. Căn cứ vào các tiêu chí này, tác giả lựa chọn

14

mẫu thông qua phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ra 136 DN để thu thập dữ liệu.

Bước 2: Xác định nguồn thông tin thu thập đối tƣợng điều tra, phỏng vấn của

luận án là các thông tin có liên quan đến thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm

soát chi phí trong các DNXL tiến hành khảo sát. Đối tƣợng phỏng vấn đề cập ở trên

là các Ban Giám đốc, Kế toán trƣởng, Phó phòng tài chính kế toán, đội trƣởng đội

xây dựng, kỹ sƣ công trƣờng, kế toán đội, thủ kho.

Bước 3: Thiết lập các câu hỏi điều tra, phỏng vấn là những câu hỏi liên quan

đến vấn đề cần nghiên cứu tìm hiểu. Các câu hỏi đƣợc xây dựng hƣớng tới mục tiêu

nghiên cứu của luận án và sử dụng cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở tạo điều kiện cho

ngƣời tham gia phỏng vấn trình bày quan điểm cá nhân của họ cũng nhƣ giúp tác

giả phát hiện vấn đề mới trong quá trình điều tra.

Bước 4: Tiến hành thu thập số liệu theo phƣơng pháp phi thực nghiệm thông

qua điều tra, phỏng vấn đối với Ban Giám đốc, Kế toán trƣởng, Phó phòng tài chính

kế toán, đội trƣởng đội xây dựng, kỹ sƣ công trƣờng, kế toán đội, thủ kho tại các

DN tiến hành khảo sát bằng các câu hỏi - trả lời; sử dụng bảng câu hỏi - trả lời bằng

viết đƣợc sử dụng trong quá trình thu thập thông tin.

Quá trình tiến hành khảo sát diễn ra hơn 6 tháng tại các DNXL tiến hành khảo

sát ở Miền Bắc và một vài DNXL ở Miền Trung thông qua phát 136 mẫu phiếu điều

tra và nhận đƣợc 105 mẫu điều tra trả lời hợp lệ của các DNXL đạt tỷ lệ phản hồi là

77,2%. Phiếu điều tra đƣợc phát đến kế toán trƣởng, kế toán viên, kế toán đội, kế

toán công trƣờng. Bên cạnh việc phát phiếu điều tra tác giả còn gặp gỡ, tiếp xúc,

phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp bán cấu trúc cả trực tiếp và gián tiếp (bằng điện

thoại và email) các cán bộ có liên quan tại các DNXL tiến hành khảo sát nhƣ: Giám

đốc, Kế toán trƣởng, Phó phòng tài chính kế toán, đội trƣởng đội xây dựng, kỹ sƣ

công trƣờng, kế toán đội,…

Sau khi tiến hành phỏng vấn chuyên sâu thu thập (Phụ lục 1) và tổng hợp dữ

liệu từ các phiếu điều tra (Phụ lục 2), tác giả đánh giá thực trạng kế toán chi phí SX

nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL. Các thông tin thu thập nói trên đã đƣợc sử

dụng làm tài liệu để thực hiện luận án này.

- Phương pháp thu thập tài liệu: Phƣơng pháp này dùng để thu thập các thông

tin về từng nội dung liên quan đến kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong

15

các DNXL nhƣ khuôn khổ pháp luật hiện hành của Việt Nam; đặc thù của các nhân

tố về hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, tổ chức SX của các DNXL, cơ chế

quản lý tài chính của Nhà nƣớc với các DNXL; ảnh hƣởng của kinh tế toàn cầu hóa.

Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu thực tế đã giúp tác giả hiểu bản

chất thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL. Từ đó,

tác giả phát hiện đƣợc hạn chế, tồn tại của vấn đề nghiên cứu trên 2 góc độ về

khuôn khổ pháp luật và thực tế thực hiện. Luận án cũng đã tiến hành thu thập các tài

liệu, số liệu tại một số các DNXL. Trên cơ sở các số liệu thu thập đƣợc, nghiên cứu

sinh đã lựa chọn những số liệu cần thiết, phù hợp để đƣa vào sử dụng. Để thực hiện

đƣợc phƣơng pháp này cần tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các chứng từ và sổ kế toán,

các báo cáo kế toán và dự toán,…. về chi phí SX có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Phương pháp quan sát thực tế: Đây là phƣơng pháp rất sinh động và thực tế

vì qua phƣơng pháp này tất cả các giác quan của ngƣời phỏng vấn đều đƣợc sử

dụng nhƣ: mắt nhìn, tai nghe... qua đó các thông tin đƣợc ghi lại trong trí nhớ, qua

ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Dựa vào những thông tin, tài liệu

thu thập đƣợc qua việc sƣu tầm trên sách báo, tạp chí, qua việc tìm kiếm trên các

website, chính sách, chế độ, niêm giám thống kê, báo cáo của Bộ Xây dựng và các

kết quả nghiên cứu khác của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc…. Tác giả phân

tích và tổng hợp để hoàn thành lý luận chung của luận án. Thông qua các cuộc

phỏng vấn, qua việc điều tra tại các DNXL,… các thông tin đƣợc lựa chọn, phân

loại và sắp xếp một cách có hệ thống, tác giả đã sử dụng phần mềm EXCEL để

phân tích, tính toán khoa học số tuyệt đối, tỉ lệ phần trăm áp dụng hay không áp

dụng ở từng nội dung, từng phần hành. Kết quả của việc điều tra, phỏng vấn đã tổng

hợp lại phân tích và đánh giá ở chƣơng 2 của luận án.

Sau khi đã có đƣợc thông tin về thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát

chi phí, tác giả sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp

để có đƣợc những đặc điểm chung và những điểm khác biệt. Từ phân tích đó, Luận

án khái quát những kết quả đạt đƣợc và những tồn tại cơ bản nhất trong thực tế kế

toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL. Trên cơ sở tổng hợp lý

luận chung, kết hợp với phân tích thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi

16

phí, tác giả đề xuất những giải pháp và các kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí SX

nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay.

Về độ tin cậy của số liệu trong luận án, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp

nghiên cứu định lƣợng thông qua việc tính toán, đo lƣờng về hệ thống kế toán chi

phí SX thông qua các phân tích thống kê dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc số

hóa. Dựa trên các kết quả phân tích và dự báo kết hợp với lý luận cơ bản về kế toán

chi phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí, tác giả đã đƣa ra một số giải

pháp hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các

DNXL hiện nay. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp định lƣợng đƣợc sử dụng

trong luận án là các sai số do các đối tƣợng đƣợc điều tra phỏng vấn đã trả chƣa

chính xác các câu hỏi do hiểu sai câu hỏi, trả lời theo cảm tính chủ quan hay không

hiểu, không rõ vấn đề đƣợc hỏi. Vì vậy, để làm tăng độ tin cậy của các phân tích và

đánh giá các dữ liệu định lƣợng, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định

tính để làm tăng độ tin cậy của các phân tích và đánh giá định lƣợng bằng việc giả

định kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay là không

phù hợp với điều kiện và tình hình hiện tại và đáp ứng đƣợc yêu cầu và xu thế của

hội nhập kinh tế toàn cầu. Vì vậy, việc nghiên cứu kế toán chi phí SX nhằm tăng

cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay là hết sức cần thiết. Theo đó,

trên quan điểm hiểu biết riêng, tác giả sẽ thực hiện các quan sát, phân tích và đánh

giá kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí cả về chuẩn mực, chế độ kế toán lẫn

thực tế vận dụng nhằm bổ sung, hoàn chỉnh những thông tin định lƣợng nghiên cứu

đã thu đƣợc. Đồng thời, phƣơng pháp nghiên cứu định tính cũng bổ trợ cho phƣơng

pháp định lƣợng bằng cách xác định các chủ đề phù hợp với phƣơng pháp điều tra,

giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến cố đƣợc phát hiện trong phƣơng pháp

định lƣợng. Nhƣ vậy, việc kết hợp cả hai phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng và

định tính sẽ bổ trợ cho nhau giải đáp đƣợc các câu hỏi nghiên cứu một cách đầy đủ,

rõ ràng và đảm bảo đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của luận án vì các phân tích, đánh

giá và kết luận sẽ đƣợc chứng minh từ nhiều nguồn cũng nhƣ có cách nhìn nhận đa

chiều về một vấn đề. Vì vậy, các giải pháp hoàn thiện mà luận án đƣa ra sẽ có cơ sở

khoa học chắc chắn và tính khả thi cao.

17

7. Những đóng góp mới của luận án

Một là, Luận án đã phân tích làm rõ lý luận cơ bản về kế toán chi phí SX trong

mối quan hệ với kiểm soát chi phí trên cả hai góc độ KTQT và KTTC với vai trò là

công cụ chủ yếu để kiểm soát chi phí sản xuất trong DNXL. Luận án đã nghiên cứu

và khái quát hóa một số nội dung cơ bản của kế toán chi phí SX trong mối quan hệ

với mục tiêu nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL.

Hai là, Từ kết quả nghiên cứu kế toán chi phí của một số quốc gia tiêu biểu

trên thế giới (Mỹ, Pháp), luận án đã rút ra đƣợc các bài học kinh nghiệm trong kế

toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.

Ba là, Luận án nghiên cứu chỉ rõ đặc thù tổ chức quản lý và đặc thù hoạt động

SXKD của các DNXL và những ảnh hƣởng của nó tới kế toán chi phí SX. Trên cơ

sở phân tích, đánh giá sâu thực trạng, luận án đã luận giải và phân tích rõ những kết

quả đạt đƣợc và tồn tại trong kế toán chi phí SX kể cả theo cơ chế khoán nhằm tăng

cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay.

Bốn là, Luận án đã đề xuất đồng bộ hệ thống gồm năm nhóm giải pháp trên cả

góc độ KTTC và KTQT. Các giải pháp đề xuất có căn cứ lý luận và thực tiễn nhằm

hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL.

Năm là, Luận án đã đề xuất các điều kiện từ phía các cơ quan hữu quan Nhà

nƣớc, các DNXL và các tổ chức đào tạo, tƣ vấn tài chính kế toán để thực hiện hiệu

quả các nhóm giải pháp.

8. Kết cấu luận án

Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, biểu đồ,

bảng, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận án đƣợc bố

cục với kết cấu 03 chƣơng nhƣ sau:

Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong mối quan hệ với

kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp hiện nay.

Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cƣờng

kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

18

Chƣơng 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI KIỂ M SOÁ T CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất

Khái niệm chung về chi phí sản xuất : Hoạt động SXKD theo phƣơng thức nào

cũng đều phải gắn liền với sự vận động và tiêu hao của các nguồn lực để tạo nên

quá trình SX. Các nguồn lực đó là các yếu tố tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và

sức lao động. Một DN muốn tiến hành hoạt động SXKD để thực hiện các nhiệm vụ

của DN cũng nhƣ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ nhất định thì cần phải tiêu dùng các

nguồn lực nói trên. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình SXKD hình thành

nên các chi phí tƣơng ứng.

Có nhiều định nghĩa về chi phí ở những phạm vi, góc độ khác nhau. Hanson &

Mowen định nghĩa: "Chi phí là sự hao phí vật phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến việc

tạo ra kết quả và đánh giá đƣợc" [64, tr. 69]. Các nhân viên kế toán thƣờng định

nghĩa: "Chi phí nhƣ là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt đƣợc một mục đích

cụ thể" (Horngren et al., 1999). Một cách chi tiết hơn, Woehe định nghĩa: “Chi phí

là sự hao phí xét trên phƣơng diện giá trị các vật phẩm và dịch vụ để sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm cũng nhƣ để duy trì năng lực sản xuất cần thiết cho việc sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm đó” [76, tr. 1218]. Hầu hết mọi ngƣời đều xem chi phí là hao

phí nguồn lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ với kỳ vọng sẽ đem lại

lợi ích hiện tại hoặc trong tƣơng lai cho toàn bộ tổ chức hay DN. Chi phí hiểu theo

nghĩa chung nhất là sự ghi nhận trên góc độ chủ sở hữu những nguồn lực đã bỏ ra

với mục đích sẽ thu đƣợc lợi ích lớn hơn trong tƣơng lai. Chi phí có thể hiểu nhƣ

một sự giảm tạm thời vốn chủ sở hữu, giảm để mà tăng. Chi phí là biểu hiện bằng

tiền của sự tiêu hao nguồn lực của chủ sở hữu nhƣng không phải là sự tiêu hao

thông thƣờng mà là một sự tiêu hao để tạo ra thu nhập và sẽ đƣợc bù lại bằng thu

nhập do nó tạo ra. Do đó, khi phát sinh chi phí mà thƣờng biểu hiện bằng sự tiêu

hao các nguồn lực cho hoạt động kinh doanh, kế toán chƣa ghi ngay giảm vốn chủ

19

sở hữu mà thay vào đó ghi tăng chi phí.

KTTC và KTQT chi phí lại là hai bộ phận của cùng một lĩnh vực tính toán

trong DN; trong đó KTQT chi phí sử dụng tài liệu cơ sở của KTTC nên việc phân

biệt các khái niệm giữa chúng là hoàn toàn cần thiết.

Khái niệm chi phí SX theo KTTC: KTTC tuân thủ theo quy đi ̣nh bắt buô ̣c , do đó có thể coi hê ̣ thống K TTC là hệ thống "chính" trong DN phu ̣c vu ̣ mu ̣c đích lâ ̣p báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực , chế đô ̣ kế toán. Vì thế, khái niệm chi

phí đƣợc định nghĩa tƣơng đối rõ ràng và rõ nghĩa nhƣ theo chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung, thì: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm

giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản

khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu,

không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” [3]. Định nghĩa

khác: "Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình

hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và các chi phí khác" [8, tr.7].

Một khoản chi phí đƣợc ghi nhận trên Báo cáo tài chính của một DN khi nó làm

giảm bớt các lợi ích kinh tế trong tƣơng lai của DN liên quan đến việc giảm bớt tài

sản hoặc làm tăng các khoản nợ phải trả hoặc làm giảm sút vốn chủ sở hữu và các

chi phí này phải xác định một cách đáng tin cậy, và phải tuân thủ theo các nguyên

tắc kế toán và liên quan đến một kỳ kế toán nhất định.

Khái niệm chi phí SX theo KTQT: Theo quan điểm KTQT, chi phí không chỉ

đơn giản đƣợc nhận thức theo quan điểm KTTC mà nó còn đƣợc nhận diện theo

nhiều phƣơng diện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàn diện cho các nhà

quản trị trong việc hoạch đi ̣nh , kiểm soát và ra quyết định. Theo đó, kế toán hƣớng

tới mục tiêu tƣơng lai khác với KTTC là ghi chép phản ánh các nghiệp vụ đã xảy ra

trong quá khứ nên trong KTQT, chi phí đƣợc phân loại và sử dụng theo nhiều cách

khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạng trong các

thời điểm khác nhau của quản trị nội bộ DN. Chi phí trong KTQT có cơ cấu phong

phú và đa dạng có thể là các phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động SXKD, có thể là

chi phí chƣa phát sinh nhƣ chi phí dự toán, hay các chi phí dự kiến ƣớc tính trƣớc

của một hoạt động hoặc các chi phí không có trong sổ sách kế toán nhƣ chi phí cơ

hội,…Tùy theo mục đích sử dụng thông tin chi phí mà chi phí trong KTQT đƣợc

20

ghi nhận, phân loại theo nhiều góc độ nhận diện thông tin. Hay nói cách khác là chi

phí trong KTQT đƣợc ghi nhận và trình bày chủ yếu phục vụ việc ra quyết định nội

bộ của nhà quản trị DN hơn là quan tâm đến tính pháp lý và bằng chứng chứng

minh chi phí thực tế phát sinh nhƣ chi phí trong KTTC.

Nhƣ vậy, không có một khái niệm duy nhất cho chi phí, có nhiều khái niệm về

chi phí, đặc biệt là trong KTQT vì: Một là, chi phí phát sinh và sử dụng cho một số

mục đích cụ thể khác nhau; Hai là, chi phí sẽ đƣợc xác định cách tính toán, ghi

nhận, phân tích và xử lý theo yêu cầu sử dụng chúng. Tuy nhiên, khái niệm về chi

phí có thể được định nghĩa chung nhất là những phí tổn về các nguồn lực trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với kết quả hoạt động

của doanh nghiệp và được đo lường bằng thước đo tiền tệ trong thời kỳ xác định.

Nhằm đáp ứng các yêu cầu quản trị khác nhau, chi phí thƣờng đƣợc phân loại

theo các tiêu thức khác nhau, trong đó phân loại theo chức năng là cách phân loại cơ

sở hầu nhƣ phải thực hiện trƣớc khi tiến hành các cách phân loại khác đối với tổng

chi phí. Trong KTTC, theo chức năng chi phí đƣợc phân chia thành chi phí SX và

chi phí ngoài SX bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN. Trong KTQT,

theo chức năng chi phí đƣợc phân chia thành chi phí SX, chi phí bán hàng, chi phí

quản lý DN, chi phí nghiên cứu và phát triển và chi phí tài chính. Nhƣ vậy, chi phí

SX là một bộ phận chi phí của DN, là những khoản chi phí gắn liền với quá trình

SX, phát sinh theo chuỗi các hoạt động trong khâu SX, bắt đầu bằng việc cung ứng

nguyên vật liệu và kết thúc bằng việc hoàn thành sản phẩm sẵn sàng đưa vào kho

hay đem đi tiêu thụ ngay với tên gọi thành phẩm.

1.1.2. Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất

Trong quá trình hoạt động SX, DN phải sử dụng các yếu tố cơ bản của quá

trình SX đó là: Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Trong quá

trình này, DN phải bỏ ra các hao phí về lao động sống là những chi phí liên quan

đến việc sử dụng yếu tố mức lao động nhƣ chi phí về tiền lƣơng, các khoản trích

theo lƣơng,….. và chi phí về lao động vật hoá là các khoản chi phí liên quan đến

việc sử dụng tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động nhƣ chi phí khấu hao tài sản cố

định, chi phí nguyên vật liệu,…cho hoạt động SX nhƣ Sơ đồ 1.1.

Bản chất của chi phí SX là sự dịch chuyển các yếu tố của quá trình SX trong

21

Sản phẩm

Sản xuất

NVL, nhân công, máy móc, chi khác

kỳ vào giá trị sản phẩm. Về mặt lƣợng, chi phí SX phụ thuộc vào hai yếu tố là:

Sơ đồ 1.1. Quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa

(i) vào khối lƣợng sức lao động và tƣ liệu SX (ii) vào giá cả tƣ liệu SX đã tiêu hao

và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí bỏ ra trong kỳ SX.

Xét theo tính chất riêng biệt thì chi phí SX là gồm tất cả các chi phí mà DN

phải chi ra để tiến hành các hoạt động SX bất kể chi phí đó là cần thiết hay không

cần thiết, chủ quan hay khách quan.

Chi phí SX của DN bao gồm phần tài sản hao mòn hoặc tiêu dùng hết cho quá

trình hoạt động SX trong kỳ, bao gồm các khoản chi tiêu ở kỳ trƣớc nhƣng đƣợc

phân bổ cho kỳ này và chi phí trích trƣớc vào kỳ này nhƣng chƣa đƣợc chi tiêu.

Nghĩa là, có những khoản đã chi tiêu trong kỳ nhƣng không đƣợc tính là chi phí SX

kỳ đó nhƣ chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhƣng chƣa sử dụng hoặc có những

khoản chƣa chi tiêu trong kỳ nhƣng lại đƣợc tính là chi phí SX kỳ đó nhƣ chi phí

trích trƣớc.

Nhƣ vậy, chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhƣng có quan hệ mật

thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có

chi phí. Chi phí của kỳ hạch toán chỉ đƣợc tính là những hao phí về tài sản và lao

đô ̣ng có liên quan đến khối lƣợng sản phẩm , dịch vụ SX ra trong kỳ chứ không phải

mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật

tƣ, tài sản, tiền vốn của DN bất kể nó đƣợc dùng vào mục đích gì.

1.1.3. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.3.1. Đặc thù của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

So với các ngành sản xuất khác, hoạt động của ngành xây lắp có những đặc

điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá

trình tạo ra sản phẩm của ngành. Do đặc thù của hoạt động xây lắp nên chi phí SX

xây lắp cũng có tính đặc thù, các thành phần chi phí SX bao gồm: chi phí xây lắp,

chi phí thiết bị và chi phí khác. Trong đó, chi phí đƣợc kế toán tập hợp theo bốn

khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

phí sử dụng máy thi công và chi phí SX chung. Theo Chuẩn mực kế toán số 15

22

"Hợp đồng xây dựng" thì chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: (i) Chi phí liên

quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: Chi phí nhân công tại công trƣờng, bao

gồm cả chi phí giám sát công trình; chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị

cho công trình; khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện

hợp đồng; chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật

liệu đến và đi khỏi công trình; chi phí thuê nhà xƣởng, máy móc, thiết bị để thực

hiện hợp đồng; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp

đồng; chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; các chi phí liên quan trực

tiếp khác. (ii) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và

có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: Chi phí bảo hiểm; chi phí thiết kế và

trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; chi phí quản lý

chung trong xây dựng. Các chi phí trên bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các

điều kiện chi phí đi vay đƣợc vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực 16 "Chi phí

đi vay". (iii) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng nhƣ chi phí giải phóng

mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã đƣợc quy

định trong hợp đồng.

Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ

cho hợp đồng xây dựng thì không đƣợc tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.

1.1.3.2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Nội dung của chi phí xây lắp rất đa dạng, phong phú cần đƣợc phân loại theo

các tiêu thức khác nhau để cung cấp thông tin chi phí dƣới nhiều góc độ khác nhau

để phục vụ yêu cầu quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả.

 Phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí

Vớ i KTTC, theo chƣ́ c năng, chi phí đƣơ ̣c phân loa ̣i thành các loại nhƣ sau: Chi phí sả n xuấ t: Là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi công trƣờng, CT/HMCT, phân xƣởng, tổ, đội thi công của DNXL, góp phần tạo nên giá thành SX

các CT/HMCT. Chi phí SX xây lắp đƣợc chia thành các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu

phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp, không

bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí SX chung, chi phí máy thi công.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền lƣơng, các

23

khoản phụ cấp có tính chất lƣơng của nhân công trực tiếp xây lắp cần thiết để hoàn

chỉnh sản phẩm xây lắp, khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH,

BHYT, KPCĐ tính trên tiền lƣơng của công nhân trực tiếp.

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm lƣơng, phụ cấp công nhân lái máy thi công, chi phí trực tiếp cho hoạt động SX xây lắp nhƣ chi phí khấu hao máy thi

công, chi phí sửa chữa máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy

thi công và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công chi phí

di chuyển, tháo, lắp máy thi công. Khoản mục chi phí máy thi công không bao gồm

khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lƣơng công nhân điều

khiển máy thi công.

- Chi phí SX chung: Bao gồm các chi phí phục vụ quản lý đội, công trƣờng xây dựng nhƣ lƣơng nhân viên, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân

xây lắp, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN theo tỷ lệ quy định hiện

hành trích trên tiền lƣơng phải trả của nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển

máy thi công, công nhân trực tiếp SX, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của các

đội và các chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội nhƣ chi phí sửa chữa, chi phí

thuê ngoài, chi phí điện nƣớc, điện thoại, chi phí mua tài liệu kỹ thuật,…

Chi phí ngoài sản xuất: Là các khoản chi phí phát sinh ngoài quá trình thi

công xây lắp, các khoản chi phí này liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc

công tác quản trị chung toàn DNXL, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.

- Chi phí bán hàng: Gồm những khoản chi phí nhƣ chi phí tiếp thị, chi phí

khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi phí tìm kiếm CT/HMCT, lƣơng nhân viên bán

hàng, tiền hoa hồng bán hàng,…trong DNXL.

- Chi phí quản lý DN: Gồm các chi phí dùng vào tổ chức, quản lý và phục vụ

SXKD kinh doanh có tính chất chung toàn DNXL thƣờng bao gồm: Chi phí tiền

lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của ban lãnh đạo, ban, phòng chức năng,…; chi

phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao thiết bị, TSCĐ, dịch vụ điện nƣớc, điện

thoại, bảo hiểm,…. phục vụ chung cho toàn DNXL.

Cách phân loại chi phí theo chức năng chỉ rõ chi phí DNXL bỏ ra cho từng

lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản

phẩm xây lắp theo chi phí toàn bộ, là cơ sở lập các báo cáo tài chính theo quy định.

24

Vớ i KTQT, khi phân loa ̣i chi phí theo chƣ́ c năng, chi phí đƣơ ̣c phân loa ̣i thành: - Chi phí sản xuất: Là những khoản chi phí phát sinh theo chuỗi các hoạt động trong khâu SX, bắt đầu bằng viê ̣c cung ƣ́ ng nguyên liê ̣u , và kết thúc bằng việc ho àn . Trong thành sản phẩm sẵn sàng đƣa vào kho chứa hàng với tên gọi thành phẩm

DNXL, chi phí này gồm chi phí NVL trƣ̣c tiếp , nhân công trƣ̣c tiếp, chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công và chi phí SX chung.

- Chi phí quản lý DN: Là nhữn g khoản chi phí trong quản lý tổ chƣ́ c chung

nhƣ lâ ̣p kế hoa ̣ch, tổ chƣ́ c, điều hành và kiểm soát các hoạt động của DNXL.

- Chi phí bá n hà ng : Là những khoản chi phí liên quan với các hoạt động quảng cáo , nghiên cƣ́ u thi ̣ trƣờ ng, xúc tiến bán hàng ,...Nói cách khác , chi phí bán hàng gồm các khoản ch i phí nhằm ta ̣o ra nhu cầu đố i vớ i sản phẩm , phục vụ tìm kiếm, đấu thầu các CT/HMCT.

- Chi phí nghiên cứu và phát triển: Là những khoản chi phí của quá tr ình kể từ

khi bắt đầu nghiên cƣ́ u sản phẩm mớ i hoă ̣c cải tiến sản phẩm hiê ̣n hƣ̃u , cho đến khi bắt đầu sản xuất đa ̣i trà sản phẩm mớ i hay sản phẩm cải tiến .

- Chi phí tà i chính : Là những chi phí liên quan tới việc sử dụng các nguồn tài

trơ ̣ cho DNXL nhƣ lãi tiền vay.

Cách phân loại này là cơ sở để DNXL xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo

từng khoản mục chi phí, phục vụ việc cung cấp thông tin chi phí cho quá trình kiểm

soát và ra quyết định.

 Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Phân loa ̣i chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, chi phí đƣợc chia thành:

Biến phí Biến phí là nhƣ̃ng chi phí mà tổng củ a nó có quan hê ̣ tỷ lê ̣ thuâ ̣n trƣ̣c tiếp vớ i biến đô ̣ng củ a mƣ́ c hoa ̣t đô ̣ng . Biến phí tính cho tƣ̀ ng đơn vi ̣ hoa ̣t đô ̣ng củ a mƣ́ c hoạt động không đổi . Ví dụ, biến phí trong chi phí SX xây lắp là các khoản chi phí gắn liền vớ i hoa ̣t đô ̣ng thi công xây lắp trƣ̣c tiếp nhƣ chi phí nguyên liê ̣u trƣ̣c tiếp , chi phí nhân công trƣ̣c tiếp sản xuất,….

Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động , khi không có hoa ̣t đô ̣ng biến phí bằng 0. Xét về tính chất tác động , biến phí đƣơ ̣c chia làm hai loa ̣i : biến phí tỷ lê ̣ và biến phí cấp bậc.

25

- Biến phí tỷ lệ: Là loại biến phí mà tổng của nó biến động theo tỷ lệ thuận trực tiếp

vớ i biến đô ̣ng củ a mƣ́ c hoa ̣t đô ̣ng . Biến phí tỷ lê ̣ gồm các khoản chi phí nhƣ chi phí nguyên liê ̣u trƣ̣c tiếp, chi phí nhân công trƣ̣c tiếp, chi phí máy thi công,….

- Biến phí bậc thang : Là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi mức hoạt động biến động nhiều và rõ ràng . Biến phí bâ ̣c thang không đổi khi mƣ́ c hoa ̣t đô ̣ng căn cƣ́ thay đổi ít . Nói cách khác, tổng của biến phí bậc thang cũng biến động theo quan hê ̣ tỷ lê ̣ thuâ ̣n vớ i biến đô ̣ng củ a mƣ́ c hoa ̣t đô ̣ng , nhƣng không theo tỷ lê ̣ thuâ ̣n trƣ̣c tiếp. Biến phí bâ ̣c thang gồm nhƣ̃ng khoản chi phí nhƣ chi phí nhân công gián tiếp, chi phí bảo trì máy móc, công cu ̣, dụng cụ,…

Đi ̣nh phí Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi ,

nhƣng khi tính cho mô ̣t đơn vi ̣ hoa ̣t đô ̣ng cơ sở thì đi ̣nh phí thay đổi . Khi mƣ́ c hoa ̣t đô ̣ng tăng thì đi ̣nh phí tính cho một đơn vị hoạt động cơ sở giảm, và ngƣợc lại. Đi ̣nh phí nói chung là những khoản chi phí đầu tƣ cho cấu trúc cơ sở hạ tầng của DNXL

nhƣ nhà xƣởng, văn phòng, thiết bi ̣ máy móc ,….KTQT chia đi ̣nh phí thành hai lo ại: đi ̣nh phí bắt buô ̣c và đi ̣nh phí tù y ý .

- Đi ̣nh phí tù y ý : Là những khoản định phí mà nhà quản trị có thể quyết định

mƣ́ c đô ̣ hay thay đổi dễ dàng khi lâ ̣p kế hoa ̣ch hàng năm . Thí dụ, chi phí quảng cáo, chi phí đào ta ̣o nhân viên, chi phí nghiên cƣ́ u và phát triển,….

- Đi ̣nh phí bắt buộc: Là những khoản định phí mà nhà quản trị không thể thay

đổ i dễ dàng , vì chúng liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của DNXL. Ví dụ, chi phí khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng, chi phí thuê văn phòng, nhà xƣởng,....Đi ̣nh phí bắt buô ̣c có đă ̣c điểm bản chất sử dụng lâu dài và không thể cắt giảm toàn bô ̣. Chi phí hỗn hợp Chi phí hỗn hơ ̣p là loa ̣i chi phí mà bả n thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn đi ̣nh phí. Ở mức hoạt động căn bản , chi phí hỗn hơ ̣p thể hiê ̣n các đă ̣c điểm củ a đi ̣nh . Trong các DNXL, chi phí phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí

hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng số chi phí phát sinh nhƣ chi phí

điện thoại, thuê văn phòng , chi phí bảo trì máy móc thiết bị,...Với mục đích lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động trong quản lý chi phí, chi phí hỗn hợp đƣợc

26

phân tích và lƣợng hoá theo yếu tố bất biến và khả biến.

Hiện nay, để kiểm soát các chi phí hỗn hợp này thì các nhà quản trị thƣờng

dùng các phƣơng pháp khác nhau để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí

là phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất, phƣơng pháp cực đại cực tiểu, phƣơng pháp

hồi quy bội, phƣơng pháp đồ thị phân tán,…DNXL cần căn cứ vào tình hình thực tế

của mình để lựa chọn phƣơng pháp phù hợp và có hiệu quả nhất.

Phân loại chi phí SX theo cách này có ý nghĩa quan trọng trong phân tích mối

quan hệ chi phí-khối lƣợng-lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn và lập dự toán dự báo

chi phí sẽ phát sinh ở nhƣ̃ng mƣ́ c SX và tiêu thu ̣ khác nhau . Đồng thời, giúp DNXL kiểm soát chi phí phát sinh ở các mức độ hoạt động khác nhau.

 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí

Theo tiêu thức này chi phí đƣợc phân loại thành:

- Chi phí trực tiếp : Là những khoản chi phí có thể tính thẳng và tính toàn bộ

cho đối tƣơ ̣ng đó . Chi phí trƣ̣c tiếp gắn liền vớ i đối tƣơ ̣ng tâ ̣p hơ ̣p chi phí và mất đi cùng đối tƣợng tập hợp chi phí.

không thể tính thẳng cho đối - Chi phí giá n tiếp : Là nhƣ̃ng khoản chi phí

vì liên quan đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi

tƣơ ̣ng đó mà phải thƣ̣c hiê ̣n phân bổ phí khác nhau nên không thể tính trực tiếp cho từng đối tƣơ ̣ng tâ ̣p hơ ̣p chi phí riêng. Khái niê ̣m chi phí trƣ̣c tiếp và chi phí gián tiếp chỉ có tính tƣơng đối vì chú ng thay đổi tù y theo đ ối tƣợng tập hợp chi phí . Ví dụ , tiền lƣơng củ a đô ̣i trƣở ng thi công là chi phí gián tiếp khi đối tƣợng tập hợp chi phí là CT/HMCT, nhƣng là chi phí trực tiếp khi đối tƣợng tập hợp chi phí là đội thi công đó ; Chi phí gián tiếp phát sinh để phu ̣c vu ̣ cho ít nhất tƣ̀ hai đối tƣơ ̣ng t rở lên, cho nên chú ng vẫn tồn ta ̣i cho dù có một hay một vài đối tƣợng mà chúng phục vụ ngừng hoạt động .

Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phƣơng pháp kế

toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tƣợng một cách hợp lý. Đồng thời cũng

giúp cho DNXL đánh giá hiệu quả của các bộ phận ban, phòng trong DN.

 Phân loại theo mức độ kiểm soát của nhà quản trị

Theo tiêu thức này chi phí đƣợc phân loại thành:

- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà ở cấp quản trị nào đó nhà quản

trị xác định đƣợc chính xác sự phát sinh của nó đồng thời nhà quản trị cũng có thẩm

27

quyền quyết định về sự phát sinh của nó.

- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà nhà quản trị không thể

dự đoán chính xác sự phát sinh của nó hoặc không có thẩm quyền ra quyết định về

loại chi phí đó. Chi phí không kiểm soát đƣợc ở một bộ phận nào đó thƣờng thuộc

hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận hoặc là

các khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhƣng thuộc

quyền chi phối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn.

, Mô ̣t khoản chi phí là chi phí kiểm soát đƣơ ̣c đối vớ i mô ̣t nhà quản tri ̣ nào đó

khi nhà quản tri ̣ đó có thể kiểm soát và tác động đến mức độ của khoản chi ph í đó. Ví dụ, DNXL đã lắp riêng đồng hồ điện nƣớc cho từng đô ̣i thi công thì chi phí điện

nƣớc phát sinh trong đô ̣i thi công đó là chi phí kiểm soát đƣợc đối với đô ̣i trƣở ng thi công đó. Nhƣ̃ng chi phí mà nhà quản tri ̣ không thể tác đô ̣ng vào , đƣơ ̣c xếp vào loa ̣i chi phí không kiểm soát đƣơ ̣c đối vớ i nhà quản tri ̣ đó . Ví dụ, chi phí khấu hao máy móc thuộc đô ̣i thi công là chi phí không kiểm soát đƣợc đối với đô ̣i trƣở ng thi công vì đô ̣i trƣở ng không có quyền mua máy móc cũng nhƣ quyết định thời gian và phƣơng pháp tính khấu hao các máy móc đó. Cũng cần chú ý thêm rằng việc xem

xét khả năng kiểm soát các loại chi phí đối với một cấp quản lý có tính tƣơng đối và

có thể có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ phân cấp trong quản lý. Xem xét

chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩa lớn trong phân tích chi phí, lập dự toán và

ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm trong DNXL.

 Phân loại theo yêu cầu phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọn

phương án kinh doanh tối ưu

Theo tiêu thức này chi phí đƣợc phân loại thành:

- Chi phí cơ hội: Đƣợc định nghĩa là một khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi

hay phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hoạt động này thay thế một hoạt động khác.

Do vậy, chi phí cơ hội là một đòi hỏi luôn phải tính đến trong các quyết định của

nhà quản trị. Chi phí cơ hô ̣i là giá tri ̣ củ a lơ ̣i ích mà DNXL phải hy sinh do cho ̣n . Chi phí cơ hô ̣i không chỉ đƣơ ̣c phƣơng án này thay vì phƣơng án tốt nhất kế câ ̣n dùng để so sánh lợi ích v ề mặt kinh tế , mà còn đƣợc dùng để đánh giá quan hệ chi

phí và lơ ̣i ích tài chính củ a nhƣ̃ng lƣ̣a cho ̣n.

- Chi phí chìm: Là chi phí đã phát sinh trong quá khứ . Do đó , chi phí chìm

28

ơng lai. Nói một cách khác, chi phí

không ảnh hƣở ng gì đến các chi phí trong tƣ chìm là những dòng chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận cho dù nhà quản trị

quyết định thực hiện theo phƣơng án nào . Ví du ̣, chi phí cho đấu thầu , tìm kiếm thầu xây lắp CT /HMCT mà DNXL la ̣i thất ba ̣i thua thầ u hay thắng thầu thì chi phí này DNXL bỏ ra cũng không thể bị thay đổi.

- Chi phí chênh lệch: Là khoản tiền khác nhau củ a chi phí giƣ̃a hai phƣơng án hành động. Mƣ́ c tăng chi phí của phƣơng án này so với phƣơng án khác gọi là chi phí chênh lệch.

 Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính

Chi phí đƣơ ̣c phân loại thành chi phí sản phẩm và chi phí thờ i kỳ . - Chi phí sản phẩm: Là chi phí dùng để đánh giá thành phẩm tồn kho hay hàng

hóa tồn kho cho đến khi chúng đƣợc bán.

- Chi phí thờ i kỳ : Là những khoản chi phí đƣợc xác định theo kỳ thời gian thay vì theo sản phẩm sản xuất hay hàng hóa mua về . Chi phí thờ i kỳ đƣơ ̣c thƣ̀ a nhâ ̣n là chi phí ở kỳ thờ i gian chú ng phát sinh . Tất cả chi phí nghiên cƣ́ u và phát triển , chi phí bán hàng, chi phí quản trị DN đều đƣợc xếp vào loại chi phí thời kỳ. Ý nghĩa của cách phân loại này là đánh giá mối quan hệ của chi phí với báo

cáo tài chính, cho biết các chi phí của DNXL hiện đang phản ánh ở chỉ tiêu nào trên

báo cáo tài chính nhằm đánh giá tổng quát tình hình tài sản và kết quả hoạt động

SXKD trong kỳ của DNXL.

. Theo mỗi Tóm lại , Chi phí cần đƣơ ̣c xem xét dƣớ i nhiều góc đô ̣ khác nhau

cách phân loại chi phí với cơ cấu và ý nghĩa sử dụng khác nhau. Nhà quản trị căn cứ

vào mục đích sử dụng thông tin chi phí để phân loại chi phí cho phù hợp nhằm sử

dụng hiệu quả thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị và kiểm soát chi phí trong DNXL.

1.1.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

 Bản chất và vai trò của kế toán chi phí sản xuất.

Kế toán chi phí vào những năm 1940 đến 1960, tại các nƣớc có nền SX phát

triển, chủ yếu nhằm mục đích phản ánh và đo lƣờng chi phí SX sản phẩm. Đây

đƣợc xem là hệ thống tính giá thành thuần túy. Từ giữa thập niên 70 đến nay, kế

toán chi phí tiếp tục có sự thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí cho

nhiều nhóm đối tƣợng sử dụng khác nhau. Ngày nay, các hệ thống tính giá thành

29

truyền thống đã bị lạc hậu và không còn phù hợp, yêu cầu tất yếu là kế toán chi phí

phải đƣợc đổi mới để trở thành công cụ quản lý hữu ích cho nhà quản trị để đo

lƣờng chính xác chi phí phát sinh, tạo ra hệ thống kiểm soát hoạt động để qua đó

giúp họ quản lý và tiết kiệm đƣợc chi phí, cải tiến chất lƣợng hoạt động,…Nhƣ vậy,

có thể khẳng định kế toán chi phí là "cái gốc" của KTQT.

Hệ thống kế toán chi phí đƣợc dùng để ghi chép, tổng hợp và báo cáo thông

tin liên quan đến các chi phí phát sinh trong kỳ của DN. Các báo cáo đó có thể là

báo cáo tài chính, có thể là báo cáo quản trị. Do vậy, có thể nói kế toán chi phí là sự

"giao thoa" của KTTC và KTQT.

Theo Viện kế toán Mỹ (IMA), kế toán chi phí đƣợc định nghĩa "Là kỹ thuật

hay phƣơng pháp để xác định chi phí cho một dự án, một quá trình hoặc một sản

phẩm…chi phí này đƣợc xác định bằng việc đo lƣờng trực tiếp, kết chuyển tuỳ ý,

hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý" [64, tr. 25]. Theo định nghĩa này , kế

toán chi phí vƣ̀ a là một bộ phận của KTTC và vừa là một bộ phận của KTQT. Hay "Hệ thống kế toán chi phí đã bao quát đến mức ngày nay nó cũng cung cấp thông

tin chi phí cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị" [24, tr.13]. Dƣới góc độ

KTTC, kế toán chi phí có chức năng tính toán, đo lƣờng chi phí phát sinh trong tổ

chức theo đúng các nguyên tắc kế toán để lâ ̣p báo cáo tài chính cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ các đối tƣợng bên ngoài DN . Dƣới góc độ KTQT, kế toán chi phí

có chức năng đo lƣờng, phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các

sản phẩm, dịch vụ, các hoạt động và các bộ phận của tổ chức nhằm nâng cao hiệu

quả và hiệu năng của quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, cũng có quan

điểm đồng nhất kế toán chi phí với KTQT, cho rằng thông tin chi phí cho các yêu

cầu, mục đích quản trị nội bộ DN ngày càng quan trọng với sự tồn tại của DN, các

nhà quản trị DN không chỉ đơn thuần quyết định giá vốn của sản phẩm mà còn phải

có các thông tin mang tính dự báo, đồng thời có khả năng kiểm soát chi phí trong

các hoạt động trong cả ngắn, trung và dài hạn. Hạn chế của quan điểm đồng nhất

này là khi xây dựng hệ thống kế toán chi phí, các DN sẽ tập trung quá nhiều vào

việc cung cấp thông tin quản trị nội bộ mà sao nhãng việc cung cấp thông tin trung

thực, khách quan của các báo cáo tài chính. Tác giả cho rằng quan điểm kế toán chi

phí vƣ̀ a là một bộ phận của KTTC và vừa là một bộ phận của KTQT thể hiện đúng

30

bản chất, chức năng của kế toán chi phí và sẽ giúp ích trong việc xây dựng hệ thống

kế toán chi phí hiệu quả với việc kết hợp hài hoà các mục tiêu của hệ thống KTTC

và hệ thống KTQT trong các DN.

Kế toán chi phí SX có vai trò quan trọng cung cấp thông tin trong thực hiện

các chức năng quản trị để trợ giúp các nhà quản trị DN thông qua việc lập dự toán

chi phí để thực hiện chức năng lập kế hoạch; thông qua phản ánh thông tin thực

hiện để thực hiện chức năng tổ chức thực hiện; và thông qua đánh giá thông tin thực

hiện để nhà quản trị DNXL thực hiện chức năng kiểm soát, đánh giá việc thực hiện

kế hoạch. Nhƣ vậy, kế toán chi phí SX có vai trò quan trọng trong việc cung cấp

thông tin cho quản trị cả trƣớc, trong và sau quá trình hoạt động SXKD. Để thực

hiện vai trò này, kế toán chi phí SX cần phải thực hiện các nhiệm vụ và nội dung cơ

bản của mình trong hệ thống kế toán trong DNXL.

 Nhiệm vụ của kế toán chi phí SX

(i) Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SXKD, quy trình công nghệ SX, loại hình

SX, đặc điểm của CT/HMCT, yêu cầu quản lý cụ thể của DNXL để lựa chọn, xác

định đúng đắn đối tƣợng kế toán chi phí SX, lựa chọn phƣơng pháp tập hợp chi phí

SX theo các phƣơng án phù hợp với điều kiện của DNXL.

(ii) Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công

rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt

là bộ phận kế toán chi phí SX.

(iii) Tổ chức tham gia lập dự toán, kế hoạch chi phí SX, cung cấp thông tin

cho quá trình xây dựng dự toán, so sánh kết quả thực tế chi phí SX với dự toán,

kiểm tra sự biến động chi phí SX và đánh giá quá trình lập định mức dự toán, kế

hoạch chi phí SX.

(iv) Thực hiện tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán về

chi phí SX phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đáp ứng đƣợc

yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí SX của DNXL.

(v) Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí SX, cung cấp

những thông tin cần thiết về chi phí giúp các nhà quản trị DNXL đƣa ra đƣợc các

quyết định một cách nhanh chóng, chính xác và phù hợp.

 Nội dung cơ bản của kế toán chi phí SX

31

Một là, xác định đối tượng tập hợp chi phí SX: Đối tƣợng tập hợp chi phí SX

là phạm vi giới hạn mà các chi phí SX phát sinh đƣợc tập hợp theo đó, nhằm phục

vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Việc xác định đối

tƣợng tập hợp chi phí SX thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tƣợng

chịu chi phí. Việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí SX phải căn cứ vào đặc điểm

quy trình công nghệ , đặc điểm tổ chức SX, yêu cầu và trình độ quản lý,...của DN.

Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày nay, mục đích kế toán chi phí không chỉ để

phục vụ cho việc xác định giá thành mà còn mục đích kiểm tra, kiểm soát chi phí,

đánh giá hiệu quả SXKD. Do đó, đối tƣợng tập hợp chi phí còn phải là từng đội xây

lắp, phân xƣởng SX, trên cơ sở đó tập hợp chi phí SX cho từng CT/HMCT,… hoặc

khối lƣợng xây lắp do đội, phân xƣởng SX thực hiện để giúp nhà quản trị biết đƣợc

chi phí của từng bộ phận, từ đó kiểm soát quá trình chi phí, đánh giá kết quả hoạt

động của từng bộ phận của DNXL.

Hai là, xác định phương pháp tập hợp chi phí SX xây lắp: Phƣơng pháp tập

hợp chi phí SX là phƣơng pháp hoặc một hệ thống các phƣơng pháp đƣợc sử dụng

để tập hợp và phân loại các chi phí theo yếu tố và khoản mục trong phạm vi giới

hạn của đối tƣợng tập hợp chi phí.

Tập hợp chi phí SX là giai đoạn đầu của quy trình hạch toán chi phí SX.

Thông thƣờng trong các DNXL sử dụng hai phƣơng pháp sau để tập hợp chi phí SX

là (i) Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp

đến từng đối tƣợng tập hợp chi phí và tổ chức hạch toán ban đầu chặt chẽ, tỷ mỷ,

theo đúng đối tƣợng chịu chi phí thì căn cứ vào các chứng từ ban đầu tập hợp trực

tiếp cho đối tƣợng đó. (ii) Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp là các chi phí liên quan

đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí, không có điều kiện tổ chức ghi chép ban đầu

riêng biệt cho từng đối tƣợng đƣợc thì thực hiện phân bổ gián tiếp chi phí đó cho

từng đối tƣợng chịu chi phí. Sử dụng phƣơng pháp phân bổ gián tiếp tính chính xác,

hợp lý của chi phí phân bổ của từng đối tƣợng tuỳ thuộc vào việc lựa chọn tiêu

chuẩn dùng để phân bổ. Tiêu chuẩn phân bổ phải thể hiện quy luật biến động của

chi phí cần phân bổ và nó đƣợc xác định tuỳ thuộc vào từng trƣờng hợp và mục

đích của nhà quản trị. Trên cơ sở đối tƣợng tập hợp chi phí SX và đối tƣợng tính giá

thành đã đƣợc xác định của từng DNXL và tuỳ thuộc vào công dụng của từng loại

32

chi phí SX (khoản mục chi phí) để vận dụng phƣơng pháp tập hợp và phân bổ chi

phí thích hợp.

Ba là, kế toán chi phí SX xây lắp: Các DNSX nói chung và các DNXL nói

riêng cần phải căn cứ vào đặc điểm SX và quy trình công nghệ SX để tổ chức hạch

toán chi phí SX theo giai đoạn SX, bộ phận SX và sản phẩm đƣợc SX. Mặt khác,

phải căn cứ vào đặc điểm về yêu cầu quản lý chi phối đến cách tổ chức hạch toán

chi phí SX để thực hiện mục tiêu cung cấp thông tin để quản lý, kiểm soát chi phí

cũng nhƣ đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận, của DN. Nhƣ vậy, đặc

điểm về SX và quy trình công nghệ là cơ sở khách quan cho việc tổ chức và hạch

toán chi phí, còn yêu cầu quản lý đƣợc biểu hiện nhƣ là sự vận dụng các phƣơng

pháp và nội dung tổ chức về hạch toán chi phí SX vào điều kiện cụ thể của DN để

phục vụ cho mục tiêu quản lý nhất định.

Với quan điểm trên, kế toán chi phí SX trong DNXL đƣợc thực hiện theo hai

phƣơng pháp là (i) Kế toán chi phí SX theo công việc, phƣơng pháp này áp dụng

đối với loại hình tổ chức SX theo đơn chiếc theo từng đơn đặt hàng. (ii) Kế toán chi

phí SX theo quá trình SX, áp dụng đối với loại hình tổ chức SX kinh doanh phải

qua nhiều khâu, giai đoạn công nghệ khác nhau.

Các DNXL với đặc điểm tổ chức SX theo các hợp đồng nhận thầu, sản phẩm

xây lắp là các CT/HMCT hoặc khối lƣợng xây lắp có dự toán riêng. Do đó phƣơng

pháp kế toán chi phí SX theo công việc là phƣơng pháp thích hợp trong công tác kế

toán chi phí SX.

Trong các DNXL chi phí SX bao gồm các khoản mục khác nhau. Việc tính

toán xác định từng khoản mục chi phí để quy nạp cho từng đối tƣợng tập hợp chi

phí SX đƣợc dựa trên yêu cầu và mục đích của kế toán chi phí SX trong DN đó là

(i) kế toán chi phí SX cho mục đích phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của

CT/HMCT, xác định chi phí cần phải bù đắp (ii) kế toán chi phí SX ngoài mục đích

tính giá thành còn nhằm để kiểm soát chi phí và quản trị chi phí (iii) hay cả hai. 1.2. MỘT SỐ VẤ N ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂ M SOÁT CHI PHÍ

1.2.1. Kiểm soát trong quản trị (Management control)

Để hình thành hoạt động quản trị cần xác định các vấn đề: Chủ thể quản lý,

đối tƣợng quản lý, mục đích quản lý, hoạt động này đƣợc tiến hành trong một môi

33

trƣờng và điều kiện nhất định nào đó. Quản trị đƣợc tiếp cận theo nhiều khía cạnh

khác nhau dẫn tới nhiều quan điểm khác nhau, theo James H. Donnelly đƣa ra khái

niệm nhấn mạnh đến quản trị trên khía cạnh hành vi "Quản trị là một quá trình do

một hay nhiều ngƣời thực hiện, nhằm phối hợp hoạt động của những ngƣời khác để

đạt đƣợc kết quả mà một ngƣời hoạt động riêng rẽ không thể nào đạt đƣợc" [70, tr.52].

Theo quan điểm hƣớng đến nội dung công việc, Stoner và Robbisn định nghĩa

"Quản trị là một tiến trình bao gồm việc hoạch định tổ chức, quản trị con ngƣời và

kiểm soát các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành

mục tiêu của đơn vị đó" [71, tr.45]. Theo Henry Fayol, cha đẻ của lý thuyết quản trị

hiện đại, quản trị là một quá trình gồm một tập hợp các chức năng: Lập kế hoạch, tổ

chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Nhƣ vậy, đích cuối cùng mà quá trình quản trị

hƣớng tới chính là việc đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra trong khuôn khổ một đơn vị

nhất định. Tuy nhiên, quá trình thực hiện để đạt mục tiêu đã định nhà quản trị sẽ

luôn bị gặp những khó khăn thách thức do sự thay đổi của môi trƣờng, đòi hỏi nhà

quản trị luôn phải thực hiện chức năng kiểm soát để có các hành động, biện pháp và

thủ tục cần thiết để điều chỉnh, xử lý kịp thời. Thông qua kiểm soát nhà quản trị

nhìn nhận đƣợc những thiếu sót trong hệ thống tổ chức để đƣa ra các biện pháp điều

chỉnh kịp thời. Qua hoạt động kiểm soát nhà quản trị sẽ có đầy đủ thông tin để ra

quyết định thích hợp nhằm thích ứng với môi trƣờng và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.

Chính vì vậy, thực hiện kiểm soát hiệu quả là nội dung luôn gắn liền với quản trị.

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về kiểm soát, theo Fayol (1949) "Kiểm soát là

việc kiểm tra để khẳng định mọi việc có đƣợc thực hiện theo đúng kế hoạch hoặc

các chỉ dẫn và các nguyên tắc đã đƣợc thiết lập hay không, từ đó nhằm chỉ ra các

yếu kém và sai phạm cần phải điều chỉnh, đồng thời ngăn ngừa chúng không đƣợc

phép tái diễn" [62, tr.107]. Theo Anthony và cộng sự thì cho rằng "Kiểm soát là một

quá trình bao gồm một tập hợp các thay đổi từ giai đoạn lập kế hoạch cho đến khi

những kế hoạch này đƣợc thực hiện xong" [58, tr.7]. Khái niệm này nhấn mạnh đến

sự điều khiển theo phạm vi của kiểm soát. Theo Harold Koontz (1992) "Kiểm soát

là việc đo lƣờng và chỉnh sửa hoạt động nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu của doanh

nghiệp và các kế hoạch đƣợc lập ra nhằm thực hiện các mục tiêu đó là đạt đƣợc"

[65, tr.45]. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 thì “Các hoạt động kiểm

34

soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng các chỉ đạo của Ban Giám đốc

đƣợc thực hiện” [5, tr.28].

Bản chất và tác dụng chính của kiểm soát là nhằm đảm bảo cho quá trình quản

trị đạt đƣợc các mục tiêu. Kiểm soát đƣợc sử dụng nhƣ là một công cụ để đảm bảo

cho tất cả các thành viên trong tổ chức thực hiện các hoạt động nhƣ tổ chức đó

mong muốn. Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa "Thực chất kiểm soát là quá

trình đo lƣờng, đánh giá và tác động lên đối tƣợng kiểm soát nhằm đảm bảo mục

tiêu, kế hoạch của tổ chức đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả" [33, tr.14].

Theo Từ điển Tiếng Việt thì "Kiểm soát là xét xem có gì sai nguyên tắc, điều

lệ, kỷ luật không" [43, tr.684]. Giải thích này nặng về đánh giá tính tuân thủ song

cũng bao hàm cả chức năng soát xét theo các tiêu chuẩn đánh giá. Tuy nhiên, cần

phải hiểu đầy đủ kiểm soát là đánh giá và chỉnh sửa. Do đó, hoạt động kiểm soát

bao gồm các hoạt động: Thiết lập các tiêu chuẩn, đánh giá thực tế bằng cách so sánh

thực tế với tiêu chuẩn và chỉnh sửa các sai lệch từ thực tế so với các tiêu chuẩn đã

xác lập. Trong quá trình đó phải có các biện pháp, các thủ tục để nắm bắt, điều hành

để phòng ngừa, phát hiện, điều chỉnh các hoạt động chệch hƣớng nhằm đảm bảo

thực hiện mục tiêu, kế hoạch của tổ chức một cách có hiệu quả.

Trong quá trình quản trị, kiểm soát luôn tồn tại trƣớc, trong và sau mỗi hoạt

động định hƣớng hoặc tổ chức để thực hiện hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động đó.

Kiểm soát đƣợc thực hiện khác nhau đối với các đơn vị và cá nhân tùy thuộc vào

quan hệ quản lý, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, vào truyền thống văn

hóa, kinh tế, chính trị, xã hội,…của từng quốc gia. Hoạt động kiểm soát đƣợc tiến

hành thƣờng xuyên ở trong tất cả các giai đoạn của quản trị, nó tác động và bị tác

động bởi toàn bộ các hoạt động khác. Trong giai đoạn định hƣớng, cần kiểm soát

các mục tiêu, kế hoạch và các nguồn lực,… có thể đạt tới, kiểm soát tính khả thi của

chúng trên mọi phƣơng diện nhƣ tài chính, nhân sự, kỹ thuật,…Trong giai đoạn tổ

chức thực hiện cần kiểm soát việc phân bổ kết hợp các nguồn lực một cách tối ƣu,

đồng thời kiểm soát tiến triển và kết quả của các quá trình để điều hòa mối quan hệ,

điều chỉnh định mức và mục tiêu cho phù hợp.

Trên cơ sở phân tích một số quan điểm khác nhau về kiểm soát trong quản trị,

tác giả có thể khái quát khái niệm về kiểm soát: Kiểm soát là chức năng quan trọng

35

của quản trị được thực hiện xuyên suốt và mọi cấp trong quá trình quản trị thông

qua quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đạt

được các mục tiêu của tổ chức.

1.2.2. Các loại kiểm soát trong quản trị

Sự đa dạng về khách thể quản lý và đối tƣợng đƣợc kiểm soát trong mối quan

hệ với chủ thể quản lý tạo ra sự đa dạng của các loại hình kiểm soát. Các loại hình

kiểm soát cần đƣợc tổ chức vận dụng sao cho phù hợp tùy thuộc vào đặc điểm của

khách thể quản lý, đối tƣợng kiểm soát nhằm đạt đƣợc mục tiêu. Theo PGS.TS

Nguyễn Thị Phƣơng Hoa nghiên cứu kiểm soát quản trị trong một tổ chức cho rằng

"Có nhiều loại hình kiểm toán khác nhau do chúng bị chi phối từ các nhân tố ảnh

hƣởng đến việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý" [33, tr.29]. GS.TS

Nguyễn Quang Quynh cũng cho rằng "Sự phù hợp của các loại hình kiểm soát phải

dựa trên cơ sở những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý do kiểm soát là chức năng

không thể tách rời của quản lý" [50, tr.8]. Quản trị gắn liền với quan hệ sở hữu giữa

chủ thể và khách thể quản lý, phụ thuộc vào loại hình hoạt động, phân cấp quản lý,

cơ chế kinh tế và các điều kiện chính trị, kinh tế xã hội cụ thể. Khi các nhân tố này

thay đổi thì kiểm soát cũng phải thay đổi thích ứng nhƣ với DN kinh doanh thì lợi

nhuận và giá trị DN đƣợc xem là mục tiêu của DN, do đó kiểm soát hƣớng tới hiệu

quả sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận. Còn với DN công ích

hay sự nghiệp thì mục tiêu chủ yếu là thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về xã hội, quản

lý trên cơ sở tiết kiệm nguồn kinh phí, vì vậy hoạt động kiểm soát hƣớng tới hiệu

năng của quản trị.

Nhƣ vậy, để lựa chọn phƣơng thức kiểm soát phù hợp yêu cầu của tổ chức, các

nhà quản trị cần tiến hành phân loại kiểm soát theo các tiêu thức cụ thể nhƣ sau:

(i) Theo nội dung của kiểm soát: Có kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán [31]

Kiểm soát tổ chức: Đƣợc thiết lập nhằm đảm bảo sự tuân thủ và tính hiệu lực

của tổ chức đối với các chính sách, kế hoạch, quy định hiện hành; đảm bảo các hoạt

động đƣợc diễn ra theo các mục tiêu quản lý; đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực

hiệu quả. Kiểm soát tổ chức hƣớng tới xây dựng các mục tiêu, chƣơng trình hoạt

động, triển khai các thủ tục kiểm soát, đồng thời tìm ra những chính sách thủ tục tốt,

hoàn thiện hơn. "Kiểm soát tổ chức chủ yếu hƣớng đến các hoạt động về nhân sự, tổ

36

chức bộ máy, chất lƣợng, công nghệ cũng nhƣ các hoạt động nghiên cứu và triển

khai" [33, tr. l5].

Kiếm soát kế toán: Theo Từ điển Kinh doanh "Là các phƣơng pháp hoặc thủ

tục nhằm góp phần hình thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ trong một tổ

chức. Kiểm soát kế toán hƣớng đến các mục tiêu nhƣ: đảm bảo sự tuân thủ các

chính sách và thủ tục kiểm soát, bảo vệ tài sản của đơn vị; lập báo cáo tài chính một

cách tin cậy và đúng thời hạn" [81]. Chuẩn mực đã hệ thống hoá của AICPA, đoạn

320.28 đã đƣa ra khái niệm "Kiểm soát kế toán bao gồm các kế hoạch, tổ chức và

các trình tự hồ sơ cần thiết cho việc bảo vệ tài sản và độ tin cậy của sổ sách tài

chính, do đó phải đảm bảo hợp lý rằng: các nghiệp vụ đƣợc tiến hành theo sự chỉ

đạo chung hoặc cụ thể của quản lý; các nghiệp vụ đƣợc ghi sổ là cần thiết để lập

báo cáo tài chính trên cơ sở các nguyên tắc kế toán chung đƣợc chấp nhận rộng rãi

hoặc các tiêu chuẩn áp dụng và duy trì khả năng hạch toán của tài sản; chỉ khi đƣợc

sự phê chuẩn của nhà quản lý mới đƣợc sử dụng tài sản; tài sản đã ghi sổ phải đƣợc

đối chiếu với tài sản thực có tại thời điểm thích hợp và phải có sự điều chỉnh phù

hợp khi có sự chênh lệch" [78, tr. 83].

Việc phân chia kiểm soát nội bộ thành hai khu vực kiểm soát kế toán và kiểm

soát tổ chức là hợp lý, trên thực tế hai loại kiểm soát này không hoàn toàn loại trừ

nhau mà góp phần tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh.

(ii) Theo chủ thể thực hiện hoạt động kiểm soát: Có kiểm soát trực tiếp và

kiểm soát gián tiếp.

Kiểm soát trực tiếp là việc kiểm soát tại chỗ việc tuân thủ các quy định đã đặt

ra. Kiểm soát trực tiếp đòi hỏi chủ thể thực hiện hoạt động kiểm soát phải tiến hành

quan sát, kiểm tra trực tiếp hoạt động theo các cách thức khác nhau nhƣ kiểm soát

hành vi, kiểm soát xử lý và kiểm soát bảo vệ. Kiểm soát hành vi là việc kiểm soát

các hoạt động riêng lẻ do những nhân viên độc lập nhằm ngăn ngừa và phát hiện sai

phạm. Kiểm soát xử lý là việc nắm bắt giải quyết các giao dịch hay những công

việc. Kiểm soát bảo vệ thể hiện các biện pháp hoặc quy chế kiểm soát nhằm đảm

bảo sự an toàn của tài sản và thông tin trong đơn vị.

Kiểm soát gián tiếp đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở hệ thống báo cáo của các bộ

phận trong một tổ chức. Khi phát hiện có những vấn đề bất thƣờng hoặc không

37

mong muốn, chủ thể quản lý có thể tiến hành điều tra, quan sát trực tiếp nhằm xác

minh thực trạng của vấn đề.

(iii) Theo thời gian tiến hành kiểm soát: Có kiểm soát trƣớc, kiểm soát trong

và kiểm soát sau hoạt động.

Kiểm soát trước là kiểm soát đƣợc tiến hành trƣớc khi công việc bắt đầu

thƣờng nhắm tới đầu vào của hoạt động nhƣ nhân sự, vật tƣ, tài chính,…để đảm bảo

rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết cho hoạt động, công việc.

Kiểm soát trong là kiểm soát đƣợc thực hiện trong thời gian tiến hành công

việc nhằm giảm thiểu các vấn đề có thể cản trở công việc khi chúng xuất hiện, kiểm

soát đồng thời là loại kiểm tra đƣợc tiến hành trong khi hoạt động đang diễn ra để

đảm bảo rằng các hoạt động đó đều hƣớng đến các mục tiêu đã đề ra

Kiểm soát sau: là kiểm soát đƣợc tiến hành sau khi công việc đƣợc hoàn thành

nhằm điều chỉnh các vấn đề đã xảy ra, sửa chữa những trục trặc đó hoặc đề ra

những biện pháp phòng ngừa trong tƣơng lai.

(iv) Theo mục đích kiểm soát: Có kiểm soát ngăn ngừa, kiểm soát phát hiện

và kiểm soát điều chỉnh.

Kiểm soát ngăn ngừa nhằm đề phòng nguy cơ gian lận và sai sót. Nội dung

của kiểm soát ngăn ngừa thƣờng tập trung chủ yếu vào công tác nhân sự, xây dựng

các chính sách, thủ tục làm chuẩn mực để nhân viên thực hiện.

Kiểm soát phát hiện nhằm nắm bắt đƣợc kịp thời những gian lận và sai sót đã

xảy ra, từ đó có những quyết định kịp thời và hợp lý để giải quyết những gian lận và

sai sót. Kiểm soát thƣờng là trong quá trình hoặc sau khi các hoạt động kết thúc.

Kiểm soát điều chỉnh hƣớng đến việc nắm bắt và cung cấp thông tin cần thiết

và kịp thời cho việc ra các quyết định xử lý các gian lận và sai sót đã phát hiện.

(v) Theo đối tượng kiểm soát: Có các loại kiểm soát nhƣ:

Kiểm soát cơ sở vật chất kỹ thuật là kiểm soát đƣợc thực hiện nhằm đánh giá

tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức nhƣ đánh giá thực trạng nhà xƣởng,

máy móc, thiết bị...

Kiểm soát nhân sự là kiểm soát đƣợc thực hiện nhằm đánh giá con ngƣời trên

các mặt: năng lực, tính cách, kết quả thực hiện công việc, tinh thần trách nhiệm, sự

thoã mãn với công việc...

38

Kiểm soát thông tin là kiểm soát đƣợc thực hiện nhằm đánh giá chất lƣợng của

thông tin trong hoạt động của tổ chức

Kiểm soát tài chính: là kiểm soát đƣợc thực hiện nhằm đánh giá tình hình tài

chính của tổ chức nhƣ doanh thu, chi phí, công nợ...

(vi) Theo phạm vi kiểm soát: Có kiểm soát toàn diện và kiểm soát chuyên đề.

Kiểm soát toàn diện là loại hình kiểm soát tất cả các hoạt động theo các mục

tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức.

Kiểm soát chuyên đề chỉ tập trung vào những yếu tố, những mặt cụ thể và chủ

yếu của từng loại hoạt động đƣợc thực hiện trong một đơn vị để có thể nắm bắt và

điều hành kịp thời.

(vii) Theo đánh giá kết quả, trách nhiệm của các cấp quản trị: Có kiểm soát

chiến lược, kiểm soát quản lý và kiểm soát hoạt động.

Kiểm soát chiến lược là quá trình đánh giá chiến lƣợc và đƣợc tiến hành sau

khi chiến lƣợc đƣợc xây dựng và thực hiện. Kiểm soát chiến lƣợc là sự đánh giá của

chủ DN, cổ đông, nhà đầu tƣ, cấp trên với nhà quản trị cấp cao.

Kiểm soát quản lý tập trung vào kết quả mục tiêu của các kế hoạch cấp trung.

Kiểm soát quản lý là sự đánh giá của nhà quản trị cấp cao đối với thành quả, trách

nhiệm của nhà quản trị cấp trung.

Kiểm soát hoạt động gắn liền vai trò với các cá nhân hay nhóm ngƣời trong

thực hiện công việc cụ thể yêu cầu bởi tổ chức. Kiểm soát hoạt động là sự đánh giá

của nhà quản trị cấp trung đối với những thành quả hoạt động của nhân viên/ngƣời

lao động.

(viii) Theo mối quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm soát: Có kiểm soát

từ bên ngoài (ngoại kiểm) và kiểm soát nội bộ (nội kiểm)

Kiểm soát từ bên ngoài là loại kiểm soát do chủ thể kiểm soát ở bên ngoài

đơn vị thực hiện.

Kiểm soát nội bộ là loại kiểm soát do đơn vị tự thực hiện các hoạt động kiểm

tra, kiểm soát nhằm mục đích quản trị nội bộ. Theo COSO (Committee of

Sponsoring Organisation - Hiệp hội các tổ chức tài trợ) định nghĩa: "Kiểm soát nội

bộ là một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên đơn vị chi

phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục

39

tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy; các luật lệ, quy định đƣợc tuân thủ; hoạt động

hữu hiệu và hiệu quả" [69, tr.186].

Ngoài ra theo tần suất các cuộc kiểm soát: Có kiểm soát liên tục, kiểm soát

định kỳ và kiểm soát đột xuất.

Tóm lại, kiểm soát có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên,

việc phân chia này chỉ có tính chất tƣơng đối yêu cầu quản lý do mối quan hệ phức

tạp, đa dạng đặc điểm giữa chủ thể và khách thể kiểm soát chẳng hạn, với một đơn

vị cấp dƣới thì việc kiểm soát của cấp trên mang tính ngoại kiểm, nhƣng xét trên

phạm vi tổng thể của cấp trên thì kiểm soát này lại mang tính nội kiểm. Vì vậy, hoạt

động kiểm soát đòi hỏi chủ thể kiểm soát phải sử dụng liên kết nhiều loại kiểm soát

với nhau nhằm đạt đƣợc kết quả tốt nhất.

1.2.3. Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

1.2.3.1. Khái niệm kiểm soát chi phí

Quản trị DN là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối

tƣợng quản lý để phối hợp hoạt động của các bộ phận, cá nhân nhằm đạt mục tiêu

đề ra của DN. Thực hiện quản trị DN theo quá trình chính là thực hiện đầy các chức

năng của quản trị bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát và ra quyết

định. Hoạt động quản trị trong DN đƣợc tiến hành trên tất cả các lĩnh vực hoạt động

SXKD của DN nhƣ quản trị nhân sự, quản trị hành chính, quản trị hậu cần, quản trị

marketing, quản trị sản xuất, quản trị tài chính,…Trong đó, quản trị chi phí là hoạt

động quản trị trong lĩnh vực tài chính và theo từ điển bách khoa toàn thƣ

Techopedia thì: "Quản trị chi phí là quá trình lập kế hoạch và kiểm soát các chi phí

trong doanh nghiệp có hiệu quả. Quản trị chi phí là một phần không thể tách rời của

quản trị doanh nghiệp và đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ khó khăn hơn trong

quản trị doanh nghiệp" [85].

Techopedia cũng giải thích quá trình quản trị chi phí nói trên bao gồm các

hoạt động khác nhau nhƣ thu thập, phân tích, đánh giá và báo cáo về chi phí phục

vụ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí trong DN. Theo Hansen & Mowen cho rằng:

"Quản trị chi phí cung cấp các thông tin cho sử dụng nội bộ. Cụ thể quản trị chi phí

nhận diện, thu thập, đo lƣờng, phân loại và báo cáo các thông tin hữu ích cho nhà

quản trị xác định giá thành sản phẩm, khách hàng và nhà cung cấp và các đối tƣợng

40

khác có liên quan và lập kế hoạch, kiểm soát, liên tục cải tiến và đƣa ra quyết định"

[60, tr.4]. Qua đó thấy rằng, quá trình quản trị chi phí cũng có các chức năng nhƣ

quản trị DN nhƣng ở quản trị chi phí chức năng lập kế hoạch và kiểm soát chi phí

đƣợc nhấn mạnh trong việc thực hiện vai trò quan trọng của quản trị chi phí là giúp

DN đƣa ra các quyết định, nhận diện đƣợc các nguồn lực có chi phí thấp nhất, cải

thiện đƣợc chất lƣợng sản phẩm hay dịch vụ và cung cấp cho khách hàng các sản

phẩm, dịch vụ tốt nhất. Thực hiện các chức năng của quản trị chi phí chính là thực

hiện một phần các chức năng của quản trị DN trong việc hoàn thành các mục tiêu

chung mà DN đề ra.

Do vậy, hoạt động kiểm soát chi phí là một phần của hoạt động kiểm soát

quản trị trong DN, là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định quản trị trong

lĩnh vực tài chính. Do đó, kiểm soát chi phí là một bộ phận có mối quan hệ hữu cơ

góp phần tạo thành kiểm soát quản trị, có mối quan hệ tác động, hỗ trợ, ràng buộc

và phụ thuộc lẫn nhau với các loại kiểm soát khác trong kiểm soát quản trị nhằm đạt

đƣợc mục tiêu chung của DN một cách hiệu quả.

Trong hoa ̣t động kiểm soát quản trị của DN thì kiểm soát chi phí là hoạt động

kiểm soát cơ bản chủ yếu cho bất kỳ DN nào , đó là sự tác động của chủ thể quản lý nhằm nhận biết, hiểu biết các nội dung chi phí nhằm sử dụng hiệu quả nhất các

khoản chi phí mà DN đã bỏ ra. Các phát hiện sớm về các chi phí thực hiện, tiềm

tàng vƣợt quá chi phí dự kiến có ý nghĩa sống còn với DN, nó giúp DN có cơ hội

thực thi các hành động điều chỉnh và gia tăng cơ hội loại bỏ các chi phí vƣợt đó

hoặc giảm thiểu các ảnh hƣởng của nó.

Có nhiều nhận thức, định nghĩa về kiểm soát chi phí ở những phạm vi và góc

độ khác nhau. Theo từ điển kinh doanh businessdictionary thì: "Hoạt động kiểm

soát chi phí thƣờng bao gồm (1) Các thủ tục điều tra để phát hiện sai lệch của chi

phí thực tế với dự toán chi phí (2) Các thủ tục điều tra xác định nguyên nhân gây ra

(các) sai lệch và (3) Các thủ tục điều chỉnh để thực hiện tổ chức lại giữa chi phí thực

tế và dự toán chi phí ” [81]. Một định nghĩa khác: "Kiểm soát chi phí trong doanh

nghiệp là sử dụng các thủ tục và chính sách để xác định xem chi phí thực tế phù hợp

với dự toán chi phí không và để sửa chữa sai lệch bằng cách hạn chế chi phí thực tế

hoặc điều chỉnh dự toán chi phí. Kiểm soát chi phí là cần thiết cho chi phí hoạt động

41

của doanh nghiệp trong phạm vi dự toán và để thích ứng với điều kiện thay đổi lợi

nhuận hoặc chi phí" [81].

Một cách chi tiết và đầy đủ hơn: "Kiểm soát chi phí là một loạt các bƣớc mà

một doanh nghiệp sử dụng để duy trì kiểm soát thích hợp chi phí của nó. Kiểm soát

chi phí gắn liền với bốn bƣớc sau đây: (1) Tạo một đường biên cơ sở. Thiết lập một

tiêu chuẩn hoặc đƣờng biên cơ sở dựa vào đó chi phí thực tế đƣợc so sánh (2) Tính

toán sai lệch. Tính toán sai lệch giữa kết quả thực tế và các tiêu chuẩn hoặc đƣờng

biên cơ sở đƣợc thực hiện ở bƣớc đầu tiên. Đặc biệt nhấn mạnh đƣợc đặt vào việc

phát hiện sai lệch bất lợi, đó là những chi phí thực tế cao hơn so với dự kiến. (3)

Điều tra các sai lệch. Thực hiện phân tích, đánh giá chi tiết các thông tin chi phí

thực tế để xác định nguyên nhân của các sai lệch bất lợi (4). Thực hiện hành động.

Dựa trên các thông tin đƣợc tìm thấy trong bƣớc trƣớc, kiến nghị các hành động

điều chỉnh cần thiết để giảm nguy cơ tiếp tục các sai lệch chi phí bất lợi"[79].

Kiểm soát chi phí dù tiếp cận theo góc độ nào thì bản chất của nó cũng pải là

một hoạt động quan trọng của quản trị chi phí, gắn liền với quá trình thực hiện của

quản trị chi phí nói riêng và quản trị DN nói chung, đồng thời mang đầy đủ các nội

dung của chức năng kiểm soát trong quản trị. Do đó, đối với nhà quản trị để kiểm

soát chi phí hiệu quả cần thiết lập các kế hoạch và xây dựng các mục tiêu chi phí,

đánh giá chi phí thực tế với tiêu chuẩn và chỉnh sửa các sai lệch chi phí thực tế so

với các tiêu chuẩn đã xác lập, đồng thời trong quá trình thực hiện phải có các biện

pháp, các thủ tục để điều hành, phòng ngừa, phát hiện, điều chỉnh các hoạt động

chệch hƣớng nhằm đạt mục tiêu chi phí của DN.

Trên cơ sở các phân tích nhƣ trên có thể định nghĩa: Kiểm soát chi phí là chức

năng quan trọng của quản trị chi phí được thực hiện xuyên suốt và mọi cấp trong

quá trình quản trị chi phí thông qua quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên

đối tượng kiểm soát nhằm đạt được các mục tiêu và kế hoạch chi phí đã đề ra.

1.2.3.2. Mục đích của kiểm soát chi phí

Mục đích hƣớng tới của kiểm soát chi phí trong DN bao gồm: (i) Đảm bảo sử

dụng hiệu quả các nguồn lực, kết quả thực hiện chi phí các hoạt động đạt đƣợc phù

hợp với mục tiêu của DN; (ii) Giúp nhà quản trị kịp thời phát hiện và điều chỉnh

những sai lệch chi phí, đồng thời xác định và dự đoán những chiều hƣớng chính và

42

những thay đổi biến động chi phí trong các hoạt động của DN; (iii) Giúp nhà quản

trị làm sáng tỏ và đề ra các kết quả chi phí mong muốn chính xác hơn, đồng thời

làm đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm trong

thực hiện kế hoạch chi phí.

1.2.3.3. Quy trình kiểm soát chi phí

Quy trình kiểm soát chi phí trong DN gồm bốn bƣớc theo trình tự. Minh họa

Tiếp tục hoạt động

Không sai

So sánh với tiêu chuẩn kiểm soát

Đo lƣờng kết quả hoạt động

Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát

Có sai

Tiến hành điều chỉnh

bằng Sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm soá t chi phí

- Bƣớc 1. Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát chi phí

Tiêu chuẩn kiểm soát chi phí là những chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ mà dựa vào

đó có thể đo lƣờng và đánh giá kết quả chi phí thực tế của hoạt động. Tiêu chuẩn là

các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch có thể biểu thị dƣới dạng định tính hay định lƣợng.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo lƣờng và đánh giá chính xác kết quả thực

hiện kế hoạch chi phí cần xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát chi phí dƣới dạng các chỉ

tiêu định lƣợng nếu có thể. Mục tiêu chi phí là những tiêu chuẩn kiểm soát chi phí

tốt nhất vì đó là thƣớc đo sự thành công của các kế hoạch chi phí; là căn cứ đánh giá

kết quả hoạt động của DN và mức độ hoàn thành nghĩa vụ đƣợc giao của các bộ

phận cá nhân.

- Bƣớc 2. Đo lường kết quả hoạt động chi phí

Căn cứ vào những tiêu chuẩn đã đƣợc xác định trong bƣớc 1, tiến hành đo (đối

với những hoạt động đang xảy ra hoặc đã xảy ra và kết thúc), hoặc lƣờng trƣớc (đối

với những hoạt động sắp xảy ra) nhằm phát hiện sai lệch và nguy cơ sai lệch với

những tiêu chuẩn đã đƣợc xác định. Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm soát, các nhà

quản trị đo lƣờng việc thực hiện kế hoạch chi phí.

43

Trong quá trình đo lƣờng, các nhà quản trị có thể phát hiện ra các sai lệch giữa

kết quả thực hiện thực tế với các chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch. Những sai lệch đó

có thể là tích cực hoặc tiêu cực. Trong cả hai trƣờng hợp, nhà quản trị đều cần tìm

hiểu nguyên nhân để đi đến bƣớc 3 là điều chỉnh các sai lệch.

- Bƣớc 3. So sánh với tiêu chuẩn kiểm soát chi phí

Căn cứ vào kết quả đo lƣờng, tiến hành so sánh kết quả hoạt động với tiêu

chuẩn đã đƣợc xác định, từ đó phát hiện ra sai lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn, tìm

nguyên nhân của sự sai lệch đó

- Bƣớc 4. Tiến hành điều chỉnh

Điều chỉnh các sai lệch có thể coi là mục đích của việc kiểm soát vì điều này

đảm bảo cho việc hoàn thành đƣợc các mục tiêu và kế hoạch chi phí đã đề ra. Khi

phát hiện những sai lệch giữa thực tế so với kế hoạch, các nhà quản trị cần phân tích

các nguyên nhân có thể, từ đó đề xuất biện pháp điều chỉnh. Việc điều chỉnh các sai

lệch trong thực tế có thể tiến hành theo nhiều cách nhƣ: Điều chỉnh kế hoạch, thay

đổi mục tiêu, sửa đổi công tác tổ chức, đào tạo lại nhân viên, thay đổi phong cách

lãnh đạo,...để gia tăng hiệu quả của công việc.

1.2.3.4. Vai trò củ a kiểm soát chi phí đối với doanh nghiê ̣p

Lợi nhuận thu đƣợc trong DN bị ảnh hƣởng rất lớn trực tiếp từ các chi phí đã

chi ra. Do đó, kiểm soát chi phí là vấn đề quan trọng và mang tính sống còn đối với

DN đối với cả công tác quản trị và các nhà quản trị trong các DN.

 Vai trò của kiểm soát chi phí đối với công tác quản trị

- Kiểm soát chi phí nhằm đảm bảo quyền thực thi quyền lực quản trị của lãnh đạo

DN, đảm bảo cho các dƣ̣ toán, kế hoạch chi phí đƣợc thực hiện với hiệu quả cao nhờ việc chủ động phát hiện kịp thời những sai lầm trƣớc khi chúng trở nên nghiêm trọng.

- Kiểm soát chi phí giúp DN theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trƣờng, đă ̣c biê ̣t là thay đổi chi phí, tƣ̀ đó , có những phản ứng thích hợp trƣớc các vấn đề và cơ hội thông qua việc phát hiện kịp thời những thay đổi đang và sẽ ảnh

hƣởng mục tiêu của DN.

- Kiểm soát chi phí vớ i việc đánh giá, phân tích các chi phí tƣ̀ đó sẽ hoàn thiê ̣n các định mức các chi phí, các tiêu chuẩn chi phí và hoàn thiện dự toán , kế hoa ̣ch chi phí hoạt động DN tƣ̀ đó đánh giá , kiểm soát chi phí cũng nhƣ nâng cao trách nhiê ̣m

44

phòng, ban, cá nhân đƣợc chính xác hơn.

 Vai trò của nhà quản trị đối với kiểm soát chi phí

Kiểm soát chi phí nó mang tính liên tục và đều đặn. Trong việc quản lý, điều

quan trọng không phải là nhà quản trị xác định đƣợc đâu là chi phí biến đổi, chi phí

cố định mà điều quan trọng là nhà quản trị phải nhận diện đƣợc đâu là chi phí kiểm

soát đƣợc để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp. Tuy nhiên, kiểm soát chi

phí thích hợp không hoàn toàn đồng nghĩa với việc cắt giảm chi phí. Bởi cắt giảm

chi phí thƣờng đƣợc coi là biện pháp loại bỏ chi phí một cách đồng loạt, máy móc.

Khi cắt giảm chi phí không thích hợp sẽ có tác động xấu đến hiệu quả công việc,

đặc biệt các chi phí liên quan đến tiền lƣơng của ngƣời lao động. Điều đó hoàn toàn

không thích hợp với những DN đang cần sự đoàn kết, chung vai, sát cánh của đội ngũ nhân viên trong nhƣ̃ng giai đoạn khó khăn của DN.

Do vậy, kiểm soát chi phí thích hợp là việc làm có tổ chức, linh hoạt và đƣợc

điều chỉnh thƣờng xuyên để chi phí hoạt động của DN đƣợc giảm bớt mà không ảnh

hƣởng quá nhiều đến hiệu quả và cơ hội kinh doanh. Lợi nhuận luôn là mục tiêu

cuối cùng để các DN hƣớng tới. Vì vậy, DN cần tăng doanh thu và giảm chi phí

trong mỗi đơn vị hàng hóa bán ra. Ngoài việc các DN phải tăng doanh thu, để khắc

phục hoàn cảnh khó khăn, DN cần phải đẩy mạnh tiết kiệm chi phí trong đó chú

trọng cải tiến về công nghệ sản xuất, thay đổi cách thức quản lý điều hành hợp lý và

hiệu quả, tạo ra thế cạnh tranh về giá để mở rộng thị trƣờng. Mặt khác, các nhà quản

trị cũng cần kiểm soát chi phí một cách hợp lý bằng các biện pháp lập kế hoạch chi

phí và lƣợng hóa chi phí để thực hiện.

Bên cạnh đó, việc kiểm soát chi phí là công việc không chỉ của ngƣời đứng

đầu DN hoặc một bộ phận cụ thể nào mà là của tất cả các thành viên trong DN. Nhà

quản trị cần xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí, chế đô ̣ khuyến khích kiểm soát, tiết

kiệm chi phí cho của toàn thể đội ngũ lãnh đạo và nhân viên. Trong khi tăng trƣởng

doanh thu là vấn đề không dễ thì đẩy mạnh kiểm soát chi phí đƣợc coi là giải pháp

hiệu quả góp phần gia tăng lợi nhuận cho các DN.

1.2.4. Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.4.1. Mục tiêu kiểm soát chi phí sản xuất

Mục tiêu tổng quát của kiểm soát chi phí của các DNXL là với chi phí tối thiểu

45

nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, mục tiêu này cần phải đặt ra trong mối quan hệ

với chất lƣợng và tiến độ CT/HMCT phải đảm bảo cũng nhƣ quy định của Nhà nƣớc,

chủ đầu tƣ về môi trƣờng, kinh tế, xã hội, an ninh,…Vì vậy, mục tiêu kiểm soát chi phí

SX xây lắp phải đạt đƣợc cả về số lƣợng và chất lƣợng, lựa chọn giữa chi phí bỏ ra và

kết quả lợi ích đạt đƣợc của DNXL, của Chủ đầu tƣ, của xã hội, của ngƣời thụ

hƣởng,…Để đạt đƣợc mục tiêu kiểm soát chi phí chung thì DNXL cần đạt đƣợc các

mục tiêu kiểm soát chi phí cụ thể thích ứng với từng thời kỳ, giai đoạn từ khi bắt

đầu đến khi kết thúc CT/HMCT của từng bộ phận, trung tâm chi phí cụ thể:

Một là, đảm bảo chi phí SX xây lắp bỏ ra nằm trong thiết kế, định mức và dự

toán đƣợc duyệt, mặt khác các chi phí này không vƣợt quá định mức, dự toán từng

CT/HMCT đã đƣợc duyệt trong từng giai đoạn. Bất kỳ sự thay đổi nào về thiết kế,

định mức và dự toán chi phí phải đƣợc sự chấp thuận của Chủ đầu tƣ, bên giao thầu

và các bên liên quan để có sự điều chỉnh về hạn mức chi phí bỏ ra phù hợp với sự

thay đổi đó.

Hai là, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chính sách, thủ tục quy định nhằm phát

hiê ̣n ra các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra kể cả m ặt kinh tế lẫn về kỹ thuật

nhằm có các biện pháp phòng ngừa và giải quyết hay giảm thiểu chi phí phát sinh.

Ba là, đảm bảo các chi phí SX bỏ ra là hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tuân thủ đầy đủ

các quy định kinh tế-kỹ thuật, tài chính, kế toán của Nhà nƣớc và của nội bộ DNXL.

Bốn là, đảm bảo các chi phí chi ra về vật tƣ thi công, máy móc thiết bị lắp đặt

trong CT/HMCT đúng chất lƣợng, số lƣợng, quy cách, mẫu mã, xuất xứ, nguồn

gốc,…phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng xây lắp.

Năm là, hạn chế, ngăn ngừa tối đa để phát sinh các chi phí lãng phí nhƣ chi

phí phá đi làm lại do chất lƣợng không đúng yêu cầu hoặc thi công không đúng thiết

kế hoặc thi công không đúng tiến độ làm phát sinh các chi phí không đáng có nhƣ

lãi vay, chi phí huy động lao động, máy móc thiết bị,…

Sáu là, trong quá trình thi công, nếu có phát sinh các chi phí ngoài thiết kế, dự

toán đƣợc duyệt. DNXL cần tƣ vấn và đề xuất các giải pháp tối ƣu cho Chủ đầu tƣ,

bên giao thầu để tối thiểu hóa các chi phí phát sinh nhƣng vẫn đảm bảo các yêu cầu

về chất lƣợng, thẩm mỹ, tiến độ,…của CT/HMCT.

46

1.2.4.2. Nguyên tắc kiểm soá t chi phí sản xuất

Các DNXL đều muốn có một cơ chế kiểm soát thích hợp và hữu hiệu để giúp

họ trong việc duy trì các hoạt động trong DN diễn ra theo đúng kế hoạch và đạt

đƣợc mục tiêu đã đề ra. Vì vậy, các DNXL phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản

khi xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm soát chi phí bao gồm:

(i) Kiểm soát chi phí thuộc phạm vi kiểm soát. Nô ̣i dung củ a nguyên tắc này là

sƣ̣ kết hơ ̣p củ a nguyên lý kiểm soát có trọng điểm và nguyên lý độ đa dạng thích hơ ̣p. Các khoản mục chi phí trong DNXL rất đa da ̣ng, phƣ́ c ta ̣p có những chi phí cố đi ̣nh, chi phí ngoài tầm kiểm soát. Vì vậy, theo nguyên tắc này, các nhà quản trị DN và quản trị các phòng ban , bô ̣ phâ ̣n phải xác định rõ phạm vi chi phí kiểm soát của

mình để xây dựng kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiê ̣m vu ̣ và quyền hạn của mình đảm bảo chi phí đƣơ ̣c kiểm soát hiê ̣u quả, tiết kiê ̣m.

(ii) Kiểm soát phải công khai, khách quan. Quá trình kiểm soát gồm nhiều yếu

tố chủ quan của nhà quản trị, nhƣng việc xem xét các bộ phận cấp dƣới có làm tốt

công việc hay không, không thể là sự phán đoán chủ quan. Nếu nhƣ thực hiện kiểm

soát với những định kiến có sẵn sẽ không cho chúng ta có đƣợc những nhận xét và

đánh giá đúng mức về đối tƣợng đƣợc kiểm soát, kết quả kiểm soát sẽ bị sai lệch và

sẽ làm cho DN gặp phải những tổn thất lớn.

(iii) Kiểm soát khai thá c tối đa công suất , hiê ̣u quả của cá c chi ph í cố định .

Chi phí cố đi ̣nh là các chi phí mà dù DNXL hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả hay kém hiê ̣u quả đều phải bỏ ra ví dụ nhƣ các chi phí thuê mặt bằng , thuê máy móc thiết bi ̣

thi công,.. cho nên DNXL cần vâ ̣n du ̣ng nguyên tắc này trong kiểm soát chi phí.

(iv) Kiểm soát phải phù hợp với môi trường riêng từng DNXL. Để cho việc

kiểm soát có hiệu quả cao cần xây dựng một qui trình và các nguyên tắc kiểm soát

phù hợp với nét văn hóa của DN. Nếu phong cách lãnh đạo DN dân chủ, nhân viên

đƣợc độc lập trong công việc, đƣợc phát huy sự sáng tạo của mình thì việc kiểm

soát không nên thiết lập một cách trực tiếp và quá chặt chẽ. Ngƣợc lại, với các nhà

quản trị có phong cách độc đoán, thƣờng xuyên chỉ đạo chặt chẽ, chi tiết và nhân

viên cấp dƣới có tính ỷ lại, không có khả năng linh hoạt thì không thể áp dụng cách

kiểm soát lỏng lẻo hay gián tiếp.

(v) Kiểm soát chi phí theo tiêu chuẩn. Hê ̣ thống tiêu chuẩn ở đây là nhƣ̃ng

47

đi ̣nh mƣ́ c chi phí, các thủ tục kiểm soát trong hoa ̣t đô ̣ng củ a DN. DNXL chỉ có thể kiểm soát hiê ̣u quả chi phí khi mà đã xây dƣ̣ng đƣơ ̣c các tiêu chuẩn kiểm soát chi phí để làm căn cứ cho hoạt động kiểm soát chi phí.

(vi) Kiểm soát phải hiệu quả, tiết kiệm. Các kỹ thuật và cách tiếp cận kiểm

soát đƣợc coi là có hiệu quả khi chúng có khả năng làm sáng tỏ nguyên nhân và

điều chỉnh những sai lệch tiềm tàng và thực tế so với kế hoạch với mức chi phí nhỏ

hơn lơ ̣i ích thu đƣơ ̣c tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát đó. 1.2.4.3. Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất

loại Viê ̣c kiểm soát các chi phí SX xây lắp c ần đƣợc tiến hành cho tất cả các

chi phí, yếu tố , khoản mục chi phí đƣợc xác định theo từng giai đoa ̣n thi công rồi

sau đó đảm bảo thực hiện cho đƣợc những mục tiêu chi phí đã đề ra bằng cách theo

dõi sát và kiểm soát tất cả các mặt của quá trình SX thi công. Đồng thời kiểm soát

tính hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận của DNXL, theo đó sẽ làm rõ đƣợc

nguyên nhân của hiệu quả hoạt động thấp và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân

đối với kết quả chung của DNXL.

Nội dung chi phí SX xây lắp đƣợc kiểm soát gồm chi phí NVL trƣ̣c tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công và chi phí SX chung . Quá trình kiểm soát chi phí SX trong các DNXL cũng đƣợc thực hiện theo trình tự của

hoạt động kiểm soát chi phí đó là (1) Xác định các tiêu chuẩn, các thủ tục kiểm soát

chi phí (2) Đo lƣờng chi phí SX xây lắp (3) So sánh, đánh giá với tiêu chuẩn, thủ tục kiểm soát chi phí (4) Tiến hành hành động điều chỉnh.

Theo nội dung kiểm soát thì kiểm soát chi phí SX trong DNXL phải đƣợc thực

hiện thông qua kết hơ ̣p giƣ̃a kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán về chi phí.

Kiểm soát tổ chức về chi phí : Là đƣa ra các quy định , các thủ tục , chính sách về pháp luâ ̣t, tổ chƣ́ c bô ̣ máy quản trị, tổ chƣ́ c công tác quản tri ̣ nhằm bảo đảm sự tuân thủ , hiê ̣u quả và hiê ̣u năng củ a DNXL đối vớ i các chính sách , các kế hoạch và dƣ̣ toán cũng nhƣ các quy đi ̣nh củ a cá c cơ quan chƣ́ c năng về quả n trị chi phí; công tác kiểm soát chi phí đƣơ ̣c diễn ra theo yêu cầu củ a quản trị; viê ̣c sƣ̉ du ̣ng các nguồn lƣ̣c cho xây lắp mô ̣t cách tiết kiê ̣m và mang la ̣i hiê ̣u quả cao nhất .

Kiểm soát tổ chức về chi phí chủ yếu hƣớ ng vào cá c hoa ̣t đô ̣ng về bố trí nhân sƣ̣ trong hê ̣ thống quản lý thi công xây lắp , tƣ̀ đó đề ra cơ cấu tổ chƣ́ c bô ̣ máy quản

48

lý hiệu quả hơn nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về kiểm soát chi phí. Công tác kiểm

soát này đƣa ra những quy đị nh, quyền ha ̣n , về nô ̣i dung công viê ̣c theo mô ̣t mô

hình tổ chức cụ thể . Trách nhiệm càng rõ ràng càng tránh sự lẫn lộn và mâu thuẫn

giƣ̃a công viê ̣c củ a tƣ̀ ng ngƣờ i và củ a cả nhóm trong nỗ lƣ̣c làm viê ̣c chung củ a cả hê ̣ thố ng.

Kiểm soát kế toá n về chi phí : Là hệ thống các chế độ , các thủ tục , chính sách

kế toán đƣơ ̣c thiết lâ ̣p nhằm tâ ̣p trung vào hê ̣ thống cung cấp thông tin cho viê ̣c ra quyết đi ̣nh về chi phí xây lắp . Loại kiểm soát này đả m bảo tính tin câ ̣y , tính xác thƣ̣c, tính toàn vẹn của thông tin tài chính và thông tin nghiệp vụ về chi phí xây lắp ,

đồng thờ i đây cũng là nhƣ̃ng biê ̣n pháp n hằm tiết kiê ̣m chi phí củ a DNXL. Kiểm soát kế toán về chi phí cần đƣợc tiến hành cũng nhƣ phối hợp thực hiện theo các

cách thức, nội dung của kế toán chi phí SX bao gồm: (i) Theo chức năng phản ánh

thông tin gồm: Thu nhận thông tin, phân tích thông tin và cung cấp thông tin (ii)

Theo chu trình của thông tin gồm: Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế

toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán (iii) Theo nội dung công việc

gồm: Chi phí và phân loại chi phí; giá thành và phân loại giá thành; hệ thống dự

toán chi phí; phƣơng pháp xác định và tập hợp chi phí ; đánh giá chi phí SX dở

dang, tính giá thành; phân tích chi phí với việc ra các quyết định quản trị chi phí; và

báo cáo kế toán chi phí. Và một là nội dung có tính chất quyết định chất lƣợng, hiệu

quả của kiểm soát kế toán về chi phí đó là (iv) Tổ chức bộ máy kế toán.

1.2.5. Nhân tố ảnh hƣởng đến kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

xây lắp

1.2.5.1. Tổng quát các nhân tố ảnh hưỏng đến kiểm soát chi phí sản xuất

Để hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí cần

nghiên cứu đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến kiểm soát chi phí một cách

đầy đủ. Kiểm soát chi phí bị ảnh hƣởng bởi nhiều nhân tố, cả bên trong và bên

ngoài DNXL. Theo tác giả tập trung lại có những nhân tố cơ bản nhƣ sau:

- Một là , hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi phí , những chính sách , thủ tục và

các quy định của Nhà nƣớc cũng nhƣ của nội bộ của từng DNXL xây dựng.

- Hai là, mức độ tin cậy và chính xác của các t hông tin thực tế các khoản chi

phí trong các DNXL. Đó là điều kiện tiên quyết để các chủ thể quản lý thực hiện

49

chức năng kiểm soát, chỉ khi nắm bắt và hiểu thực tế chi phí trong DNXL thì mới có

thể xác định đƣợc những khoản chi phí cần điều chỉnh cũng nhƣ các giải pháp cần

đƣa ra để kiểm soát các chi phí SX hiê ̣u quả.

- Ba là, quan hệ cung cầu trên thị trƣờng đầu vào cũng là nhân tố ảnh hƣởng

lớn tới kết quả chi phí SX trong các DNXL. Viê ̣c biến đô ̣ng thƣờ ng xuyên giá cả các yếu tố chi phí SX xây lắp sẽ ảnh hƣởng tới các biện pháp kiểm soát chi phí cũng nhƣ thông tin câ ̣p nhâ ̣t về biến đô ̣ng củ a chi phí SX xây lắp.

- Bốn là , kiểm soát chi phí xây lắp chịu tác động từ chính những hệ thống giải pháp, công cụ mà DNXL đƣa ra có phù hợp vớ i môi trƣờ ng, đă ̣c điểm tổ chƣ́ c quản lý, tổ chức SX, đă ̣c điểm hoạt động kinh doanh của từng DNXL hay không.

- Năm là, kiểm soát chi phí SX ở các DNXL còn bi ̣ ảnh hƣở ng bở i các nhân tố nhƣ môi trƣờ ng kiểm soát của DN , tổ chƣ́ c nhân sƣ̣ , năng lƣ̣c , tính khách quan , chính trực của ngƣờ i thƣ̣c hiê ̣n công tác kiểm soát chi phí, ngƣờ i đƣ́ ng đầu DNXL , cơ quan tổ chƣ́ c bên ngoài nhƣ: thuế, kiểm toán, cơ quan chủ quản,....

- Sáu là, các phƣơng thức quản lý trong đó cơ chế khoán có ảnh hƣởng rất lớn

đến kiểm soát chi phí. Do tính đặc thù của ngành xây lắp , các DNXL hiê ̣n nay là rất phổ biến xây dựng cơ chế khoán cho các đội , tổ, xí nghiệp đặt tại các công trƣờng

tự đảm nhận thực hiện thi công dƣới sự giám sát quản lý DN. Do đó, kiểm soát chi

phí trong các DNXL hiện nay bị ảnh rất lớn bởi cơ chế khoán này. Cơ chế khoán là

một biện pháp quản lý kinh tế trong hạch toán kinh doanh , là phƣơng thức để kiểm

soát chi phí , cho nên để phƣơng thức này đa ̣t hiê ̣u quả cao thì cần phải nghiên cứu và hoàn thiện kế toán chi phí SX góp phần hoàn thiện và phù hợp với cơ chế khoán trong mỗi DNXL là yêu cầu cấp thiết.

1.2.5.2. Cơ chế khoán với kiểm soát chi phí sản xuất

 Khái niệm cơ chế khoán trong xây lắp

Để phát huy khả năng, tính độc lập, chủ động sáng tạo trong quá trình thi công

của tổ, đội cũng nhƣ tạo điều kiện gắn tập thể ngƣời lao động lại với nhau, gắn sản

phẩm tạo ra với thu nhập của họ, tiết kiệm tận dụng các nguồn lực phù hợp với đặc

thù hoạt động, các DNXL đã vận dụng cơ chế khoán thông qua các chỉ tiêu thuộc về

nhiệm vụ nhƣ khối lƣợng công việc, tiến độ hoàn thành và các chỉ tiêu khuyến

khích bằng lợi ích vật chất cho các đội, tổ, xí nghiệp,...mang tính chuyên môn hoá

50

theo lĩnh vực công việc riêng hoặc tổng hợp nên các tổ, đội có thể đảm nhận khối

công việc trong lĩnh vực của mình hoặc có thể phối hợp cùng các tổ, đội khác cùng

tham gia thực hiện. Khoán trong xây lắp có thể khoán từng công việc đối với từng

cá nhân, song cũng có thể khoán cho cả tập thể ngƣời lao động cho cả một

CT/HMCT. Khoán có thể hiểu là một hình thức giao quyền, nhiệm vụ xác định mức

độ chịu trách nhiệm, khuyến khích tính năng động sáng tạo của đơn vị SX đối với

một loại hình công việc nào đó. Vì vậy, có thể nói , cơ chế khoán trong xây lắp

chính là phƣơng pháp và công cụ mà DNXL sử dụng để tác động lên tổ , đội nhâ ̣n

khoán bằng động cơ kinh tế nhằm đạt đƣợc mục tiêu nâng cao hiệu quả SX KD.

 Vai trò cơ chế khoá n với kiểm soát chi phí trong xây lắ p

Thông qua cơ chế khoán một mặt tạo điều kiện cho nhà quản trị đạt đƣợc mục

tiêu quản trị nói chung, mặt khác nó còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát

chi phí hiệu quả thể hiê ̣n trên các mă ̣t:

, đô ̣i cũng

- DNXL có thể tiến hành kiểm soát viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n các chỉ tiêu đi ̣nh mƣ́ c kinh tế kỹ thuâ ̣t trong đi ̣nh mƣ́ c khoán đă ̣t ra tƣ̀ đó quyết đi ̣nh điều chỉnh chỉ tiêu đi ̣nh mƣ́ c kinh tế -kỹ thuật cũng nhƣ đánh giá hiệu quả hoạt động của từng tổ nhƣ củ a toàn bô ̣ DNXL.

- Tạo ra mô ̣t công cu ̣ kiểm soát chi phí xây lắp mô ̣t cách rất hiê ̣u q uả đó là tạo ra mô ̣t chỉ tiêu kinh tế , kỹ thuật cho bên nhận khoán là các tổ , đô ̣i phải tƣ̣ kiểm soát lẫn nhau, tiết kiệm chi phí trong hoạt động, nếu không sẽ không thể có lãi , do vâ ̣y quyền lơ ̣i củ a tổ , đô ̣i và ngƣờ i lao đô ̣ng sẽ bị ảnh hƣởng , thâ ̣m chí là bị lỗ nếu ho ̣ không tƣ̣ mình kiểm soát chi phí.

 Các hình thức khoán trong xây lắp

Đối tƣợng công việc cần thực hiện khoán trong DNXL là các CT /HMCT. Do

quy mô , đă ̣c điểm cơ cấu tổ chƣ́ c , quản lý, đă ̣c điể m công trình , năng lƣ̣c cho nên , các DNXL có thể vận dụng , áp dụng các hình thức khoán khác nhau cho từng loại

quy mô CT/HMCT. Cơ cấu tổ chức trong các DNXL có thể khác nhau nhƣng đơn

vị trực tiếp thi công côn g trình cuối cùng đều là tổ, đội xây lắp. Vì vậy, trong thực hiện cơ chế khoán thì đối tƣợng nhận khoán đều là các tổ, đội, xí nghiệp,…thông

qua các hình thức khoán chủ yếu là:

(i) Khoán gọn toà n bộ công trình

51

DNXL sẽ khoán toàn bộ công trình cho tổ , đội tự đảm nhận lo liệu toàn bộ các

loại chi phí phục vụ thi công nhƣ nguyên vâ ̣t liệu , máy móc, nhân công,... DNXL

chỉ trích lại theo tỷ lệ % giá trị dự toán công trình hoă ̣c tỷ lê ̣ % tƣ̀ ng khoản mu ̣c chi phí để bù đắp chi phí cho bô ̣ máy quản lý và mô ̣t phần lơ ̣i n huâ ̣n cho DNXL . Với , hình thức này , DNXL chỉ thực hiện chức năng kiểm soát và giám sát về tiến đô ̣ chất lƣơ ̣ng CT /HMCT và ta ̣m ƣ́ ng , quyết toán chi phí ch o tổ , đô ̣i nhâ ̣n khoán . Các tổ, đội sẽ thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ trƣớc DNXL về thi công , nghiệm

thu, thanh quyết toán, tiến đô ̣, chất lƣơ ̣ng công trình, chi phí, lơ ̣i nhuâ ̣n trích nộp,....

(ii) Khoán theo khoản mục hoặc yếu tố chi phí DNXL sẽ khoán một phần hay toàn bộ CT/HMCT nhƣng chỉ giao cho tổ, dội

hay mỗi tổ, đội tự đảm nhận thực hiện mô ̣t hay mô ̣t số khoản mu ̣c , yếu tố, loại chi t liệu, máy móc, nhân công,…Hình thức phổ phí phục vụ thi công nhƣ nguyên vâ ̣

, chi

. Viê ̣c

biến nhất hiê ̣n nay là các DNXL chỉ thƣ̣c hiê ̣n khoán phần chi phí nhân công phí máy thi công còn viê ̣c cung cấp nguyên vâ ̣t liê ̣u sẽ do DNXL đảm nhâ ̣n xây dƣ̣ng đi ̣nh mƣ́ c , đơn giá khoán cho các tổ , đô ̣i thƣờ ng đƣơ ̣c các DNXL căn cƣ́ vào đơn giá nhận thầu của Chủ đầu tƣ , giá cả vật tƣ , ca máy và nhân công trên th ị trƣờ ng để làm căn cƣ́ giao khoán cho các tổ , đô ̣i.

(iii) Khoán theo hình thứ c kết hợp DNXL có thể vâ ̣n du ̣ng kết hơ ̣p cả hai hình thƣ́ c khoán nói trên cho tƣ̀ ng CT/HMCT. Có CT/HMCT thì khoán gọn toàn bộ , có CT/HMCT thì chỉ khoán theo

khoản mục hay yếu tố chi phí,....

 Kế toán chi phí sản xuất trong cơ chế khoá n nhằm kiểm soá t chi phí

Cơ chế khoán là một quá trình thực hiện hàng loạt các công việc, từ việc xác

định đặc điểm tính chất, định mức đơn giá, lập dự toán thi công, giá giao khoán,

hình thức khoán, hạch toán kế toán, chịu trách nhiệm,... đến khâu tổ chức thực hiện

và thanh quyết toán CT/HMCT. Mục tiêu của cơ chế khoán là phân quyền, tăng

cƣờng tính tự chịu trách nhiệm cũng nhƣ kết quả của các đội nhận khoán. Do vậy,

để cơ chế khoán thực sự có tác dụng và hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí thì kế

toán chi phí SX cần dựa vào đặc điểm quản lý, hoạt động SXKD trong DNXL để tổ

chức kế toán trách nhiệm trong việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế khoán. Đó là, xây

dựng các trung tâm chi phí SX trong đó mỗi đội nhận khoán đƣợc xác định là một

52

trung tâm chi phí SX. Trong đó, đội trƣởng là ngƣời trực tiếp kiểm soát chi phí và là

ngƣời chịu trách nhiệm về những chi phí phát sinh tại trung tâm, đảm bảo lợi ích

mang lại lớn hơn các chi phí phát sinh và tăng cƣờng nỗ lực cho việc kiểm soát chi

phí. Trung tâm chi phí SX có nhiệm vụ lập dự toán và thực hiện thi công theo dự

toán công trình nhận khoán, đảm bảo thi công đúng chất lƣợng, tiến độ, theo dõi và

quản lý chặt chẽ các chi phí vật tƣ, nhân công, các chi phí khác, tiết kiệm chi phí,

lập hồ sơ hoàn công; thu thập chứng từ, xử lý, hạch toán, kiểm soát và lập các báo

cáo kế toán chi phí SX. Để có thể xác định đƣợc chính xác, cụ thể trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận tại trung tâm chi phí, cần thiết phải phân chia trung tâm chi

phí thành các bộ phận trách nhiệm cụ thể nhƣ bộ phận vật tƣ, bộ phận thi công, bộ

phận quản lý,…

Để kiểm soát đƣợc chi phí, các trung tâm chi phí SX cần xây dựng hệ thống

báo cáo kế toán trách nhiệm của trung tâm mình bao gồm: báo cáo dự toán, báo cáo

thực hiện và báo cáo biến động và phân tích nguyên nhân biến động về chi phí SX.

Dựa vào định mức giao khoán các công trình, trung tâm chi phí SX lập báo cáo dự

toán trung tâm trên cơ sở tổng hợp tất cả dự toán các công trình mà đội nhận thi

công. Báo cáo dự toán trên phải đƣợc lập chi tiết theo các hao phí tạo nên đơn giá

từng hạng mục công việc trong một hạng mục công trình. Đây chính là cơ sở để

thực hiện và kiểm soát chi phí SX. Khi các hạng mục thi công hoàn thành, trung

tâm chi phí lập báo cáo tình hình thực hiện chi phí từng hạng mục, báo cáo tổng hợp

thực hiện toàn bộ công trình. Trên có sở đó, trung tâm chi phí SX sẽ lập báo cáo

biến động và phân tích nguyên nhân chênh lệch chi phí bằng cách so sánh báo cáo

thực hiện và báo cáo dự toán, phân tích từng nhân tố ảnh hƣởng tới từng chỉ tiêu chi

phí nhằm đánh giá hiệu quả cũng nhƣ xác định trách nhiệm của từng cá nhân và bộ

phận của trung tâm chi phí.

1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM SOÁT CHI

PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.3.1. Các công cu ̣ kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí SX là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD

của các DNSX nói chung và DNXL nói riêng, là một trong những mối quan tâm

hàng đầu của nhà quản trị bởi lợi nhuận nhiều hay ít sẽ chịu ảnh hƣởng trực tiếp của

53

các chi phí SX bỏ ra. Đặc biệt, đối vớ i các DNXL thì chi phí SX chiếm tỷ tro ̣ng lớ n nhất trong giá thành CT /HMCT cho nên làm cho ý nghĩa của việc kiểm soát chi phí càng lớn hơn trong việc quyết định sự tồn tại và phát triển của DN.

Do vậy, các nhà quản trị đều hƣớng tới việc đề ra các giải pháp nhằm kiểm

soát tốt nhất chi phí nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của DN. Để có thể

thực hiện đƣợc mục tiêu, các DNXL đặc biệt cần quan tâm đến việc xây dựng, hoàn

thiện và sử dụng hệ thống các công cụ kiểm soát chi phí có hiệu quả đó là:

1.3.1.1. Hệ thống tiêu chuẩn kiểm soá t chi phí sản xuất

Hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát chi phí SX là hệ thống các chỉ tiêu thực hiện

nhiệm vụ mà dựa vào đó có thể đo lƣờng và đánh giá kết quả chi phí thực tế của

hoạt động, là các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch có thể biểu thị dƣới dạng định tính hay

định lƣợng. Hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát chi phí là những chuẩn mực mà các nhân, tập thể phải thực hiện để đảm bảo cho toàn bộ DNXL hoạt động SXKD có

hiệu quả. Các tiêu chuẩn của kiểm soát chi phí SX rất phong phú do tính chất đặc thù của DNXL, các bộ phận và con ngƣời; do sự đa dạng của các chi phí SX và do

sự biến động, luôn thay đổi của chi phí trong quá trình SX, do thay đổi môi trƣờng,

điều kiện làm việc. Do đó, đòi hỏi hệ thống các tiêu chuẩn kiểm soát cũng phải luôn

đƣợc điều chỉnh bổ sung và hoàn chỉnh thì việc sử dụng chúng mới tạo ra hiệu quả,

các tiêu chuẩn đề ra phải hợp lý và có khả năng thực hiện đƣợc trên thực tế.

một cách thích hợp, Nếu nhà quản trị biết cách xác định tiêu chuẩn chi phí

đồng thời nắm vững kỹ thuật nhận định xem thực sự cấp dƣới đang làm gì, đang

đứng ở chỗ nào thì việc đánh giá kết quả thực hiện công việc tƣơng đối dễ dàng. Hệ

thống tiêu chuẩn kiểm soát chi phí SX bao gồm: Hệ thống tiêu chuẩn đi ̣nh lƣơ ̣ng và hệ thống tiêu chuẩn đi ̣nh tính.

 Tiêu chuẩn kiểm soá t chi phí sản xuất đi ̣nh lƣơ ̣ng

Hệ thống tiêu chuẩn định lƣợng kiểm soát ch i phí SX là các tiêu chuẩn có thể

biểu diễn bằng con số cu ̣ thể thƣờ ng bao gồm:

Một là , hệ thống định mức và hệ thống dự toá n chi phí SX Hệ thống định mức chi phí SX là các chi phí đơn vị dự tính, đƣợc xây dựng để

làm tiêu chuẩn cho từng yếu tố chi phí SX căn cứ trên giá tiêu chuẩn và mức sử

dụng tiêu chuẩn về nguồn lực. Định mức chi phí không những chỉ ra đƣợc các

54

khoản chi dự kiến mà còn xác định nên chi trong trƣờng hợp nào.Tuy nhiên, trong

thực tế chi phí luôn thay đổi vì vậy các định mức cần phải đƣợc xem xét lại thƣờng

xuyên để đảm bảo tính hợp lý của chúng. Để xây dựng hệ thống định mức chi phí,

nhà quản trị cần sử dụng các thông tin gồm tiêu chuẩn kỹ thuật, chi phí SX thực tế

nhiều kỳ, dự toán chi phí SX và các thông tin khác liên quan.

Hệ thống định mức bao gồm định mức về giá lẫn về lƣợng vì sự biến đổi của

hai yếu tố này đều tác động đến sự thay đổi của chi phí SX. Quá trình xây dựng hệ

thống định mức chi phí yêu cầu năng lực chuyên môn cao cũng nhƣ trách nhiệm của

ngƣời xây dựng định mức và trên cơ sở đánh giá nghiêm túc toàn bộ kết quả đạt

đƣợc, kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, điều kiện kỹ thuật, môi

trƣờng, cung cầu đầu vào,…để điều chỉnh, hoàn thiện cho phù hợp. Hệ thống định

mức chi phí đƣợc sử dụng là công cụ kiểm soát thông qua so sánh chúng với với chi

phí thực tế để xác định vấn đề cần điều chỉnh. Định mức chi phí cũng là cơ sở để tổ chƣ́ c kế toán trách nhiê ̣m chi phí, đó là viê ̣c xây dƣ̣ng các trung tâm chi phí . Hệ thống dự toán chi phí SX là các kế hoạch chi tiết chi phí SX cho các kỳ tới,

nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu đã đề ra. Hệ thống định

mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau. Hệ

thống định mức là cơ sở để xác định hệ thống dự toán. Vì vậy, hệ thống dự toán chi

phí chỉ chính xác khi hệ thống định mức chi phí đƣợc xây dựng khoa học, hợp lý và

sát với thực tế. Ngƣợc lại, thông qua việc kiểm soát hệ thống dự toán chi phí là cơ

sở để đánh giá, kiểm tra sự phù hợp, hợp lý của định mức để có biện pháp hoàn

thiện định mức. Việc xây dựng và sử dụng hệ thống dự toán chi phí SX có ý nghĩa

rất quan trọng, là cơ sở để so sánh với kết quả thực hiện, phân tích đánh giá các vấn

đề về chi phí để có giải pháp điều chỉnh kịp thời.

Hai là, các trung tâm chi phí SX

Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà ngƣời quản trị chỉ có trách

nhiệm về kiểm soát chi phí trong phạm vi quản lý của mình. Một trung tâm chi phí

có thể có nhiều đơn vị chi phí tùy thuộc vào việc cân nhắc về lợi ích và chi phí của

việc vận hành, kiểm soát. Trung tâm chi phí là một phòng ban , một nơi làm việc, tổ đội thi công,…là nơi phát sinh các chi phí . Mô ̣t trung tâm chi phí có thể đƣơ ̣c phân chia ra thành nhiều trung tâm chi phí SX khác nhau tạo điều kiện thuận lợi cho cô ng

55

tác thu thập thông tin về chi phí SX dễ dàng hơn , cũng nhƣ kiểm soát , đánh giá chi phí SX đƣợc thuận lợi hơn. Ví dụ nhƣ một xí nghiệp xây lắp sau khi nhận khoán thi

công công trình tƣ̀ công ty có thể khoán la ̣i cho các đô ̣i thi côn g (trung tâm chi phí SX) khác nhau để dễ kiểm soát chi phí và đánh giá trách nhiệm các đội thi công

hơn. Viê ̣c phân chia và xây dƣ̣ng các trung tâm chi phí là tù y theo yêu cầu đặc thù quản lý, hoạt động và kiểm soát chi phí của nh à quản trị . Để có thể kiểm soát chi

phí thông qua các trung tâm chi phí, DNXL cần xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết

(mã khoản) chi phí SX với hai loại mã khoản chi phí sau: - Loại mã khoản riêng cho mỗi trung tâm chi phí SX dùng để tâ ̣p hợp tất cả

các khoản chi phí SX nào phát sinh trong trung tâm chi phí SX đó.

, khoản mục hay yếu tố chi phí SX hay - Loại mã khoản riêng cho mỗi loại

nhóm các chi phí mà DN muốn kiểm soát và phân tích , đánh giá . Ví dụ nhƣ trong các DNXL, muốn kiểm soát chi phí SX xây lắp theo dƣ̣ toán kỹ thuâ ̣t thì kế toán cần xây dƣ̣ng các mã khoản chi phí SX theo tƣ̀ ng ha ̣ng mu ̣c công viê ̣c giống nhƣ các chỉ tiêu số liê ̣u báo cáo dƣ̣ toán, quyết toán của CT/HMCT.

Bằng cách kết hợp mã khoản của các trung tâm chi phí SX và mã khoản của từng loại chi phí SX sẽ giúp DNXL có thể xây dƣ̣ng đƣơ ̣c các sổ sách , báo cáo chi phí SX theo yêu cầu . Hệ thống báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí đƣợc thiết kế

cho các cấp quản trị từ thấp đến cao, bao gồm cả hệ thống báo cáo dự toán, hệ thống

báo cáo thực hiện và hệ thống báo cáo phân tích nguyên nhân.Việc kiểm soát chi

phí của các trung tâm chi phí SX thông qua phân tích chênh lệch chi phí và tìm hiểu

nguyên nhân biến động chi phí để có các quyết định xử lý kịp thời.

 Kết hợp tiêu chuẩn kiểm soá t chi phí SX đi ̣nh tính và định lƣợng Các tiêu chuẩn kiểm soát chi phí SX định tính là các tiêu chuẩn không thể biểu . Việc kiểm soát chi phí SX có thể sử dụng kết hợp tiêu diễn bằng con số cu ̣ thể

và định lƣợng, thƣờ ng bao gồm xây dựng,

chuẩn kiểm soát chi phí SX đi ̣nh tính hoàn thiện và sử dụng:

Một là , hệ thống kiểm soát nội bộ về kiểm soá t chi phí SX Theo hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) thì hệ thống kiểm

soát nội bộ là: "Hệ thống các kế hoạch tổ chức và tất cả các phƣơng pháp phối hợp

đƣợc thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của các tổ chức, kiểm tra

56

sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và

khích lệ, bám sát chủ trƣơng quản trị đã đề ra" [80]. Việc xây dựng và hoàn thiện hệ

thống kiểm soát nội bộ về chi phí SX chính là việc xây dựng và hoàn thiện các yếu

tố tạo thành hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí SX bao gồm:

(i) Môi trườ ng kiểm soá t: Là nền tảng, có tính môi trƣờng tạo lập nên cơ sở cho sự tồn tại của kiểm soát nội bộ phản ánh sắc thái đặc thù của một đơn vị. Môi

trƣờng kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tính

môi trƣờng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình

kiểm soát nội bộ. Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát trong DN nói

chung phụ thuộc rất nhiều vào môi trƣờng kiểm soát, khi xây dựng môi trƣờng kiểm

soát về chi phí các DN cần tập trung vào một số yếu tố sau:

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý: Cơ cấu tổ chức hợp lý góp phần tạo ra môi

trƣờng kiểm soát chi phí tốt. Một cấu trúc hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm

soát trên toàn bộ hoạt động và các lĩnh vực của DNXL sao cho không bị chồng chéo

hoặc bỏ trống, thực hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng, bảo đảm sự

độc lập tƣơng đối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra kiểm soát lẫn nhau trong

các bƣớc công việc.

+ Xây dựng chính sách nhân sự phù hợp: Con ngƣờ i luôn là nhân tố quan

trọng trong môi trƣờng kiểm soát chi phí cũng nhƣ là chủ thể trực tiếp thực hiện

mọi thủ tục kiểm soát chi phí trong hoạt động của DNXL . Vì vậy, DNXL cần quan

tâm xây dựng chính sách nhân sự hợp lý, cụ thể, rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp

xếp, đề bạt khen thƣởng, kỷ luật nhân viên,…

+ Xây dựng kế hoạch: Hệ thống kế hoạch và dự toán về chi phí SX là những

nhân tố quan trọng trong môi trƣờng kiểm soát, là căn cứ để DNXL kiểm soát chi

phí SX cần đƣợc thực hiện bài bản và có hệ thống liên tục.

+ Uỷ ban kiểm soát: Bao gồm những ngƣời trong bộ máy lãnh đạo cao nhất

của DNXL nhƣ thành viên của hội đồng quản trị nhƣng không kiêm nhiệm các chức

vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Uỷ ban kiểm soát

tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, chế độ cũng nhƣ thực hiện kiểm soát

chi phí SX,….

+ Chú ý tới môi trƣờng bên ngoài: Nhóm các nhân tố bên ngoài bao gồm: sự

57

kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhà nƣớc , tình hình chính trị , xã hội , môi

trƣờng pháp lý, đƣờng lối phát triển đất nƣớc…có ảnh hƣởng đến quá trình thiết kế,

vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.

(ii) Hệ thống thông tin: Là hệ thống trợ giúp, trao đổi thông tin, mệnh lệnh,

chuyển giao kết quả trong một đơn vị, nó đƣợc truyền đạt giữa các cấp, các bộ phận

với nhau trong một thể thống nhất. Hệ thống thông tin chi phí trong DN chủ yếu là

do hệ thống kế toán chi phí SX cung cấp, thỏa mãn chức năng thông tin và kiểm

soát chi phí của DNXL. Thông qua việc quan sát, đối chiếu, tính toán và ghi chép

các nghiệp vụ, hệ thống kế toán chi phí SX không những cung cấp thông tin cho

quản trị chi phí mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt của DN.

Do đó, việc hoàn thiện kế toá n chi phí SX là yêu cầu cấp thiết hiện nay nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí của các DNXL. Hệ thống kế toán chi phí trong DNXL

đƣợc tiến hành theo một quy trình từ thu thập, xử lý và cuối cùng là cung cấp thông

tin bao gồm: Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế

toán và hệ thống báo cáo kế toán về chi phí SX.

- Hệ thống chứng từ chi phí SX là giai đoạn đầu tiên của quá trình xử lý số

liệu chi phí và cũng là khâu có nhiều rủi ro nhất. Số liệu kế toán chi phí chỉ đáng

tin cậy nếu mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phản ánh đúng và đầy đủ trên

các chứng từ chi phí. Các nghiệp vụ mua, bán, nhập xuất tài sản đều phải dựa trên

chứng từ có ký duyệt theo thẩm quyền, đảm bảo việc sử dụng tài sản đúng mục

đích; các chứng từ thu chi, nhập xuất tài sản phải có xác nhận ngƣời chịu trách

nhiệm hay quản lý tài sản. Vì vậy, việc lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò

quan trọng vì nó thể hiện các bƣớc kiểm soát theo ngƣời có thẩm quyền và sự kiểm

soát lẫn nhau trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ. Ngoài ra, việc thực hiện kiểm

kê tài sản định kỳ cần đƣợc thực hiện nghiêm túc và xử ký đúng đắn các sai lệch

giữa thực tế và sổ sách đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán, phát hiện các sai sót,

gian lận, bao vệ tài sản, nâng cao trách nhiệm của ngƣời sử dụng tài sản.

- Hệ thống tài khoản kế toán chi phí SX thể hiện quá trình phân loại, cụ thể chi

tiết để phản ánh sự biến động của từng đối tƣợng chi phí của kế toán theo yêu cầu

quản trị của từng DNXL.

- Hệ thống sổ kế toán chi phí SX thể hiện quá trình phân loại và tổng hợp từng

58

đối tƣợng cần xác định, kiểm soát chi phí. Các dữ liệu kế toán chi phí SX trên các

chứng từ vốn rất phân tán đƣợc ghi chép, phân loại, tổng hợp, tính toán…để xác

định, kiểm soát chi phí và chuẩn bị hình thành các thông tin chi phí tổng hợp trên tài

khoản và báo cáo kế toán. Hệ thống sổ sách kế toán chi phí SX đảm bảo cung cấp

thông tin chi phí đƣợc phân loại và tổng hợp tin cậy và lƣu giữ thông tin chi phí một

cách hệ thống, làm trung gian cho báo cáo kế toán và chứng từ kế toán về chi phí

SX tạo thành cơ sở cho các quyết định kinh doanh cũng nhƣ sự kiểm tra, kiểm soát

truy cập lại các chứng từ của mọi số liệu đã cung cấp trên các báo cáo kế toán.

- Hệ thống báo cáo kế toán chi phí SX phản ánh kết quả cuối cùng của quá

trình xử lý thông tin kế toán chi phí. Các số liệu kế toán chi phí SX trên các sổ sách

kế toán sẽ đƣợc tổng hợp, cân đối thành các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và lập

các báo cáo kế toán chi phí SX. Hệ thống báo cáo kế toán chi phí SX đóng vai trò

quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản trị và kiểm soát chi phí.

Việc xây dựng và hoàn thiện kế toán chi phí SX hữu hiệu phải đảm bảo thực

hiện các mục tiêu kiểm soát chi phí chi tiết nhƣ: Tính có thực của nghiệp vụ, sự phê

chuẩn hợp lý, tính đầy đủ, sự đánh giá tính toán chính xác, tính kịp thời.

(iii) Các chính sách và thủ tục kiểm soát : Là toàn bộ các chính sách, thủ tục

đƣợc thực hiện nhằm giúp nhà quản trị phát hiện và ngăn ngừa rủi ro để đạt đƣợc

mục tiêu của đơn vị. Để kiểm soát chí phí SX hiệu quả thì DNXL phải thiết kế và áp

dụng nhiều thủ tục kiểm soát phù hợp với đặc thù của đơn vị theo từng cấp độ và

loại hình hoạt động bao gồm phân chia trách nhiệm đầy đủ; kiểm soát quá trình xử

lý thông tin, nghiệp vụ; kiểm soát vật chất; kiểm soát độc lập việc thực hiện; phân

tích soát xét lại việc thực hiện. Các chính sách, thủ tục kiểm soát chi phí SX đƣợc

thiết lập phải dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: Phân công phân nhiệm rõ ràng, nguyên

tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn.

(iv) Bộ máy kiểm toán nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ là một nhân tố cơ

bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ, cung cấp một sự quan sát, đánh giá thƣờng

xuyên về toàn bộ hoạt động của DNXL bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế

và vận hành chính sách và thủ tục kiểm soát nói chung và kiểm soát chi phí SX nói

riêng. Hay có thể nói kiểm toán nội bộ về chi phí SX sẽ thực hiện việc kiểm soát có

tổ chức mà chức năng là đo lƣờng và đánh giá hiệu quả của những kiểm soát chi phí

59

SX khác trong DNXL.

Nhƣ vậy, thông qua sử dụng hệ thống kiểm soát nội bộ, các DNXL có thể thực

hiện hoạt động kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán về chi phí một các hiệu quả.

Hai là, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí SX

Đánh giá chất lƣợng thực hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ một cách liên

tục, giúp cho kiểm soát nội bộ về chi phí SX luôn duy trì đƣợc tính hiệu quả qua các

giai đoạn khác nhau. Đánh giá bao gồm cả đánh giá thƣờng xuyên và đánh giá độc

lập. Đánh giá thƣờng xuyên diễn ra ngay trong quá trình hoạt động do chính các nhà

quản trị thực hiện thông qua việc đánh giá định kỳ đối với các quy trình kiểm soát

chi phí SX, đánh giá liên tục đối với hệ thống kế toán chi phí SX trong DNXL, phân

tích, theo dõi và báo cáo các hiện tƣợng bất thƣờng trong quá trình vận hành hệ

thống kiểm soát nội bộ chi phí,... Sự đánh giá độc lập có thể thực hiện thông qua

kiểm toán độc lập hoặc ban kiểm toán nội bộ trong DNXL.

1.3.1.2. Kiểm tra, kiểm toán chi phí sản xuất

Kiểm tra, kiểm toán chi phí SX chính là việc xác minh tính hợp lệ và độ tin

cậy của thông tin chi phí SX. Kiểm tra, kiểm toán chi phí SX là công cụ quản trị của

ngƣời lãnh đạo DN. Để các quyết định quản trị của DN ban hành và đƣợc các cá

nhân, bộ phận chấp hành một cách chính xác, đầy đủ thì nhà lãnh đạo DN phải đề ra

quy trình thực hiện quyết định. Trong quy trình đó không thể thiếu đƣợc hoạt động

kiểm tra, kiểm toán. Kiểm tra, kiểm toán về chi phí SX là để đánh giá, nhận xét tình

hình và xác minh kết quả thực hiện quyết định quản trị chi phí; để kiểm nghiệm lại

chính nội dung và chất lƣợng quản trị chi phí; khi cần thiết phải bổ sung, sửa đổi,

thậm chí phải huỷ bỏ một phần hay toàn bộ quyết định quản trị chi phí, đồng thời để

nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiểm soát chi phí. Vì vậy, các DNXL cần quan tâm đến

việc xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán chi phí SX.

1.3.1.3. Hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất

Hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí SX là các báo cáo so sánh, phân tích chênh

lệch chi phí thực tế với chi phí dự toán theo từng chỉ tiêu chi phí, từ đó tìm hiểu

nguyên nhân, điều chỉnh và đánh giá trách nhiệm của bộ phận, cá nhân. Để kiểm

soát chi phí, nhà quản trị cần các thông tin chi phí phát sinh thực tế tại các bộ phận

theo các cách thức phân loại của chi phí, của từng loại, thứ chi phí. Các báo cáo

60

kiểm soát có thể lập tổng hợp hay cụ thể theo từng CT/HMCT, công ty, tổ, đội thi

công,…tùy theo yêu cầu của các cấp quản trị. Ngoài ra, các nhà quản trị còn cần các

thông tin về chi phí chênh lệch để kiểm soát chi phí trên các mặt: (i) Tại khâu xây

dựng định mức, dự toán nếu không phù hợp sẽ phải điều chỉnh lại (ii) Tại khâu thực

hiện kết hợp với các báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm để xác định nguyên

nhân để quy trách nhiệm thuộc bộ phận, cá nhân nào.

Để hoạt động kiểm soát và đánh giá chi phí có hiệu quả, đúng đắn thì thì dự

toán chi phí SX cần đƣợc điều chỉnh theo mức độ hoạt động thực tế sau đó mới sử

dụng để đo lƣờng, phân tích và đánh giá với chi phí SX thực tế phát sinh. Việc phân

tích gồm phân tích biến động về lƣợng và biến động về giá:

Biến động về lượng = (Lượng thực tế - Lượng dự toán) × Đơn giá định mức

Biến động về giá = (Đơn giá thực tế - Đơn giá định mức) × Lượng thực tế

Việc so sánh kết quả, phân tích nguyên nhân biến động chi phí SX đƣợc thực

hiện với các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi

phí sử dụng máy thi công và chi phí SX chung.

(i) So sánh kết quả, phân tích nguyên nhân biến động chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp

Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chênh lệch giữa chi phí nguyên

vật liệu thực tế với chi phí nguyên vật liệu dự toán đã điều chỉnh theo khối lƣợng

SX thực tế. Sự biến động này gồm biến động lƣợng sử dụng và biến động giá

nguyên vật liệu. Trong thực tế, sự biến động giá phụ thuộc vào cả nguyên nhân

khách quan nhƣ quan hệ cung cầu thay đổi trên thị trƣờng, sự thay đổi chính sách

của Nhà nƣớc,…và nguyên nhân chủ quan nhƣ chất lƣợng hàng mua, phƣơng pháp

tính trị giá nguyên liệu xuất kho,… Biến động về lƣợng nguyên vật liệu sử dụng

phụ thuộc vào trình độ quản lý nguyên vật liệu, tay nghề của công nhân trực tiếp thi

công, tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, điều kiện nơi thi công

CT/HMCT,…DN cần phân tích các biến động nói trên nhằm phát hiện kịp thời

những bất hợp lý để tìm ra nguyên nhân và có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

(ii) So sánh kết quả, phân tích nguyên nhân biến động chi phí nhân công

trực tiếp

61

Tƣơng tự nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

đƣợc hình thành từ hai yếu tố là: số lƣợng thời gian lao động (năng suất lao động)

và đơn giá nhân công, nên phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp cũng bao

gồm phân tích biến động năng suất lao động và biến động giá nhân công trực tiếp.

- Biến động năng suất lao động: Là biến động mà công nhân phải mất thời

gian SX nhiều hay ít hơn so với định mức. Năng suất lao động tăng hay giảm có thể

thƣờng do ảnh hƣởng của các nguyên nhân: Sự thay đổi cơ cấu lao động, năng suất

lao động cá biệt, tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, các biện pháp tổ chức

thi công, chính sách khoán lƣơng nhân công,…

- Biến động đơn giá nhân công: Là biến động giá nhân công thực tế trả cho

công nhân cao hơn hoặc thấp hơn so với dự kiến. Giá nhân công tăng do nhiều

nguyên nhân, có thể tổng hợp thành hai nguyên nhân:

+ Do giá nhân công của các bậc thợ tăng lên.

+ Do sự thay đổi về cơ cấu nhân công thay đổi theo hƣớng tăng tỷ trọng công

nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động

đƣợc sử dụng.

(iii) So sánh kết quả, phân tích nguyên nhân biến động chi phí sử dụng máy

thi công

Biến động chi phí sử dụng máy thi công là chênh lệch giữa chi phí sử dụng

máy thi công thực tế với chi phí sử dụng máy thi công dự toán. Sự biến động này

gồm biến động số lƣợng ca máy và biến động giá ca máy. Sự biến động giá do giá

nhiên liệu, nhân công lái máy, phụ tùng, giá thuê ca máy,…tăng lên do nguyên nhân

khách quan nhƣ thay đổi thiết kế, do nguyên nhân chủ quan nhƣ năng suất sử dụng

máy thấp, trình độ nhân công lái máy, kê khống khối lƣợng ca máy,… Sự phân tích

các biến động nói trên giúp phát hiện kịp thời những bất hợp lý nhằm tìm ra nguyên

nhân và có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

(iv) So sánh kết quả, phân tích nguyên nhân biến động chi phí SX chung

Chi phí SX chung là một loại chi phí khá phức tạp, bởi nó là một chi phí gián

tiếp với nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất và đƣợc tính vào giá thành các

CT/HMCT thông qua sự phân bổ, vì vậy sẽ không có một mô hình duy nhất về

phƣơng pháp để phân tích và đánh giá chung cho các DNXL. Thông thƣờng việc đo

62

lƣờng, phân tích biến động chi phí SX chung đƣợc thực hiện nhƣ sau:

Với chi phí SX chung khả biến: Giống nhƣ phân tích biến động chi phí nguyên

vật liệu và nhân công trực tiếp ở trên, thì sự tăng giảm chi phí SX chung khả biến so

sánh giữa thực tế và dự toán gồm: Biến động giá và biến động lƣợng. Mặt khác, do

chi phí SX chung có nhiều yếu tố chi phí nên DNXL cần lập bảng tính toán tổng

hợp các biến động và xem đó là báo cáo kiểm soát chi phí SX chung khả biến.

Với chi phí SX chung bất biến: Do chi phí bất biến là không thay đổi cùng khi

thay đổi của các mức độ hoạt động. Do vậy, khi phân tích chi phí SX chung bất

biến, các DNXL cần lƣu ý là xây dựng phƣơng án phân bổ định phí SX chung là

cần thiết cho quá trình tính toán biến động nhƣng không có giá trị đối với việc kiểm

soát chi phí trong mối quan hệ với mức hoạt động. Vì những lý do này nên biến

động chi phí SX chung bất biến thƣờng đƣợc biểu hiện dƣới dạng vật chất thay vì

tiền tệ. Sự thể hiện các biến động dƣới hình thái vật chất sẽ cung cấp cho nhà quản

trị một cách rõ ràng và cụ thể hơn nguyên nhân biến động, từ đó sẽ có biện pháp

kiểm soát biến động chi phí SX chung hữu hiệu hơn. 1.3.1.4. Các biện pháp giảm chi phí sản xuất

Biện pháp giảm chi phí SX là cách thức mà mỗi DNXL vận dụng để hạn chế

các chi phí không hợp lý và hiệu quả trong hoạt động SX. Để có đƣợc các biện pháp

làm giảm chi phí các DNXL cần tuân theo quy trình sau:

- Bước 1: Cần phát hiện các chi phí cần phải cắt giảm bằng cách nhận diện và

tập hợp các chi phí theo từng trung tâm chi phí và kết quả tính toán các biến động sẽ

giúp phát hiện đƣợc các trung tâm chi phí yếu kém trong DNXL trong việc kiểm

soát và sử dụng chi phí SX.

- Bước 2: Cần xác định các nguyên nhân chủ yếu gây ra các biến động chi phí

SX. Một biến động về chi phí SX có thể có nhiều nguyên nhân và DNXL nên tập

trung vào một vài nguyên nhân chủ yếu , và có thể bỏ qua các nguyên nhân ảnh hƣở ng không đáng kể. - Bước 3: Cần đƣa ra các biện pháp cắt giảm chi phí SX. Việc đề ra các biện

pháp cắt giảm chi phí SX đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ của các nhân viên, bộ phận

liên quan vì thông thƣờng, các biện pháp này thiên về mặt kỹ thuật hơn là quản lý.

Tóm lại, vấn đề kiểm soát đƣợc các chi phí là mối quan tâm hàng đầu đối với

63

nhà quản tri ̣. Do đó, việc xây dựng, hoàn thiện, sử dụng và phối hợp các công cụ

khác nhau trong hệ thống các công cụ kiểm soát chi phí sẽ giúp DNXL nâng cao

hiệu quả chi tiêu, tăng sức cạnh tranh, tăng lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết.

1.3.2. Mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí

Kế toán chi phí đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình cung cấp thông

tin cho quản trị và kiểm soát chi phí. Thông tin chi phí đƣợc kế toán chi phí tập hợp

và sử dụng các kỹ thuật và phƣơng pháp khác nhau để thu thập, xử lý và phân tích

từ đó thiết lập các báo cáo chi phí SX để các nhà quản trị đƣa ra các quyết định

nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí hiệu quả. Mối quan hệ tác động, chi phối, phụ

thuộc chặt chẽ giữa kế toán chi phí SX và kiểm soát chi phí thể hiện ở các thông tin

mà kế toán chi phí SX cung cấp cho kiểm soát chi phí và kiểm soát chi phí sử dụng

những thông tin này để kiểm soát chi phí trong DNXL, thể hiện:

Thứ nhất, Hệ thống thông tin dƣ̣ toán chi phí sản xuất : Cung cấp nhƣ̃ng thông tin hƣớng tới tƣơng lai đƣợc cấu thành bởi hệ thống định mức và hệ thống dự toán

chi phí, cụ thể về mục tiêu kiểm soát chi phí của từng bộ phận, phòng, ban củ a toàn bô ̣ DNXL tƣ̀ ng giai đoa ̣n , tƣ̀ ng CT/HMCT khác nhau, giúp định hƣớng hoạt động của nhà quản trị. Thông qua hệ thống thông tin dƣ̣ toán giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng hoạch định, xác đị nh đƣơ ̣c đi ̣nh hƣớ ng mu ̣c tiêu , tiêu chuẩn , đi ̣nh mƣ́ c, đơn giá tƣ̀ ng CT/HMCT làm cơ sở để phân tích, so sánh với kết quả thực hiện để phát hiện để điều chỉnh kịp thời. Tƣ̀ đó , DNXL chủ đô ̣ng có giải pháp để khai thác có hiệu quả các nguồn l ực kinh tế, kiểm soát và phòng ngƣ̀ a, ngăn chă ̣n và phát hiê ̣n nhƣ̃ng rủi ro về chi phí trong DNXL. Mă ̣t khác, dƣ̣ toán chi phí SX chiếm khối lƣơ ̣ng công viê ̣c không nhỏ trong dƣ̣ toán tổng thể củ a DNXL , nó giúp DNXL chủ đô ̣ng điều tiết các nguồn lƣ̣c để bù đắp chi phí thiếu hu ̣t, là cơ sở để nhà quản trị thƣ̣c hiê ̣n viê ̣c l iên kết các bô ̣ phâ ̣n trong D N, kiểm soát đƣợc việc sƣ̉ du ̣ng chi phí trong việc thƣ̣c hiê ̣n mu ̣c tiêu chung.

Thứ hai, Hệ thống thông tin chi phí sản xuất thực hiện: Cung cấp nhƣ̃ng thông tin cu ̣ thể về chi phí đã phát sinh trong hoạt động SXKD của DN nhƣ chi phí thực tế

phát sinh cho từng tổ, đội, cho từng CT/HMCT, khoản mục chi phí,…. Hệ thống

thông tin thực hiện này nhằm phục vụ chức năng tổ chức của nhà quản trị để đạt

mục tiêu mà DN đã đề ra. Kế toán chi phí SX sẽ thực hiện các cách thức, phƣơng

64

pháp của mình để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin từ tổng hợp đến chi tiết về

chi phí SX trong kỳ cho nhà quản trị bao gồm tƣ̀ hê ̣ thống chƣ́ ng tƣ̀ , hê ̣ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán đến việc lập các báo cáo chi phí SX. Dựa trên các thông tin chi phí SX thực hiện đƣợc ghi nhận trên nhiều phƣơng diện khác nhau, theo yêu

cầu quản lý, các nhà quản trị sẽ đánh giá tình hình thực hiện chi phí thực tế với dự

toán, mục tiêu chi phí để làm cơ sở kiểm soát chi phí trong DNXL.

Thứ ba, Hệ thống thông tin chi phí SX so sánh, phân tích, đánh giá kết quả và xác định nguyên nhân: Cung cấp nhƣ̃ng thông tin về chi phí phục vụ chức năng kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị. Thông tin chi phí SX đƣợc cung cấp

chủ yếu từ hê ̣ thống báo cáo kế toán chi phí đo lƣờ ng tình hình thực hiện tiêu chuẩn kiểm soát. Báo cáo kế toán chi phí so sánh tình hình thực hiện tiêu chuẩn kiểm soát , báo cáo kế toán chi phí biến đô ̣ng kết quả và nguyên nhân . Đây là những báo cáo cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, định mức hoặc dự

toán theo từng đơn vị nội bộ, các trung tâm chi phí và trên phạm vi toàn DNXL .

Các báo cáo này giúp cho các nhà quản trị những thông tin chi phí sản xuất chênh

, lê ̣ch số thực tế với số kế hoạch hoặc định mức , dự toán của từng chỉ tiêu chi phí

đồng thời lƣợng hoá ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình thực hiện các chỉ tiêu

chi phí cần kiểm soát . Từ đó, xác định nguyên nhân gây ra sự chênh lệch để giúp

cho nhà quản trị đƣa ra các giải pháp hoàn thiện các chính sách, thủ tục, hệ thống định mức, dự toán,…cũng nhƣ các giải pháp kiểm soát chi phí phù hợp hơn. Từ đó, đánh giá xác đi ̣nh trách nhiê ̣m củ a tƣ̀ ng cá nhân, tƣ̀ ng bô ̣ phâ ̣n trong DNXL.

Ngƣợc lại, thông qua tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong DNXL sẽ giúp cho

các nhà quản trị thấy rằng hệ thống thông tin chi phí do kế toán chi phí SX cung cấp

còn những thiếu sót, tồn tại hay những bất cập để từ đó phân tích, đánh giá và xác

định nguyên nhân để có giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí SX hơn, từ đó

cung cấp thông tin cho kiểm soát chi phí trong DN đƣợc hiệu quả hơn.

1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp

Hoạt động kiểm soát không phải là một chức năng riêng biệt mà nó đƣợc gắn

liền với các chức năng trong quá trình quản trị DN nói chung và quản trị chi phí nói

riêng. Trong giai đoạn lập kế hoạch cần kiểm soát những dự báo về nguồn lực và

65

mục tiêu có thể đạt tới, kiểm soát việc xây dựng và tính khả thi của các kế hoạch, dự

toán trên các phƣơng diện khác nhau để đƣa ra các quyết định cụ thể để tổ chức

thực hiện. Trong giai đoạn tổ chức thực hiện cần kiểm soát việc kết hợp, sử dụng

các nguồn lực, kiểm soát diễn biến và kết quả của các quá trình để điều hòa mối

quan hệ, điều chỉnh kế hoạch, mục tiêu nhằm tối ƣu hóa hoạt động.

Đối với hoạt động kiểm soát chi phí thì mỗi bƣớc trong quá trình kiểm soát

đều cần thông tin của kế toán chi phí: Ở khâu lập kế hoạch, kế toán chi phí sẽ cung

cấp các thông tin định mức và dự toán chi phí; ở khâu tổ chức thực hiện, khâu lãnh

đạo, phối hợp kế toán chi phí sử dụng các phƣơng pháp khác nhau để thu thập, xử lý

và cung cấp thông tin chi phí để thu thập thông tin chi phí thực hiện. Trên cơ sở đó,

kế toán chi phí sẽ đo lƣờng kết quả thực hiện và so sánh chi phí thực tế với chi phí

định mức, dự toán, chi phí kế hoạch hay chi phí kỳ trƣớc để xác định chênh lệch,

phân tích và tìm ra nguyên nhân để có giải pháp kiểm soát phù hợp. Việc ra quyết

định ở các khâu, kế toán chi phí cung cấp thông tin cần thiết và hữu ích cho hoạt

động kiểm soát, đảm bảo chi phí đƣợc sử dụng hiệu quả cho DN, từ đó đánh giá

trách nhiệm các trung tâm chi phí, các bộ phận sản xuất, kịp thời chấn chỉnh sai sót

ngay trong quá trình hoạt động SXKD,…. giúp DNXL đạt mục tiêu chiến lƣợc đã

đề ra. Ngoài ra, thông tin kế toán chi phí cũng sẽ là cơ sở quan trọng để DNXL thực

hiện các quyết định nhƣ mở rộng, thu hẹp sản xuất, hay cần thiết phải thay đổi về cơ

cấu sản phẩm, nắm bắt kịp thời những thời cơ mà thị trƣờng mang lại, tạo điều kiện

nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhƣ vậy, có thể nói thông tin chi phí SX do kế toán

cung cấp giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin của DNXL và kế toán chi

phí SX thực sự là công cụ hết sức quan trọng và chủ yếu để các DNXL kiểm soát

chi phí SX hiệu quả.

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, khi mà các DNXL luôn đứng trƣớc môi

trƣờng cạnh tranh quyết liệt thì nhu cầu về thông tin chi phí SX luôn gia tăng về tốc

độ, tính linh hoạt, chính xác của thông tin.... đòi hỏi kế toán chi phí SX trong các

DNXL ngày càng phải hoàn thiện, đáp ứng các yêu cầu cung cấp thông tin về chi

phí SX nhanh chóng, kịp thời, hữu ích,…phục vụ kiểm soát chi phí và quản trị DN.

Vì vậy, để nâng cao vai trò của kế toán chi phí SX trong việc tăng cƣờng kiểm

soát chi phí trong các DNXL hiện nay, luận án sẽ đi sâu vào viê ̣c nghiên cƣ́ u hoàn

66

thiện tổ chức bộ máy kế toán và các yếu tố cơ bản của hệ thống kế toán chi phí SX

bao gồm: (i) Hệ thống dƣ̣ toán chi phí SX ; (ii) Hê ̣ thống chƣ́ ng tƣ̀ kế toán; (iii) Hê ̣ thố ng tài khoản, sổ kế toán; (iv) Hê ̣ thống báo cáo kế toán. 1.3.3.1. Bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Bộ máy kế toán là một tập hợp các cán bộ, nhân viên kế toán nhằm bảo đảm

thực hiện toàn bộ khối lƣợng công tác kế toán của DN, tổ chức bộ máy kế toán đƣợc

hiểu nhƣ là việc cơ cấu nhân sự, phân công lao động cho các thành viên trong bộ

máy kế toán, tổ chức bộ máy kế toán còn bao gồm cả việc tổ chức phƣơng tiện, thiết

bị cho bộ máy kế toán.

Việc tổ chức bô ̣ phận kế toán chi phí SX nằm trong công tác tổ chức chung

của bộ máy kế toán DN. Do đó, để có thể cung cấp thông tin và kiểm soát chi phí

hiệu quả, các DNXL cần tổ chức hợp lý, hiệu quả bộ phận kế toán chi phí SX đáp

ứng các yêu cầu sau:

(i) Một là, tổ chức bô ̣ phận kế toán chi phí SX phải đồng bộ với các bộ phận

kế toán khác trong bộ máy với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, xác định mối

quan hệ giữa các cán bộ kế toán chi phí với nhau; các cán bộ kế toán chi phí với các

cán bộ kế toán khác, với cán bộ phòng ban khác; mối quan hệ giữa bô ̣ phận kế toán

chi phí SX và phòng kế toán với các phòng ban khác nhƣ phòng kế hoạch về công

tác dự toán; phòng vật tƣ về các thủ tục mua bán, xuất nhập vật tƣ, so sánh đối

chiếu số liệu; phòng kỹ thuật thi công về thủ tục thanh quyết toán chi phí,…

(ii) Hai là, tổ chức bô ̣ phận kế toán chi phí SX phải đảm bảo bố trí từng vị trí

nhân sự cũng nhƣ quyền hạn và trách nhiệm từng cán bộ kế toán đảm nhiệm thuộc

KTTC cung cấp thông tin về chi phí SX, giá thành, hàng tồn kho,…và từng cán bộ

kế toán chi phí SX đảm nhiệm thuộc KTQT chi phí cung cấp thông tin cho quản trị

và kiểm soát chi phí. Hoặc là DNXL có thể thực hiện mô hình kế toán kết hợp thì

mỗi vị trí nhân sự nói trên sẽ có quyền hạn và trách nhiệm của cả KTTC và KTQT.

(iii) Ba là, tổ chức bô ̣ phận kế toán chi phí SX phải đảm bảo cung cấp thông

tin nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ và chính xác về chi phí nhằm mục đích kiểm soát

chi phí cả trƣớc khi thi công, trong quá trình thi công và kiểm soát sau khi hoàn

thành CT/HMCT. Ngoài ra, còn đảm bảo cung cấp thông tin kiểm soát chi phí cho

các cơ quan bên ngoài nhƣ cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, thuế, kiểm toán,…

67

(iv) Bốn là, tổ chức bô ̣ phậ n kế toán chi phí SX phải đảm bảo thực hiện các

nguyên tắc của kiểm soát chi phí. Việc kiểm soát chi phí SX chỉ hiệu quả khi

DNXL phân công, bố trí nhân sự trong mô hình kế toán chi phí đáp ứng đƣợc các

nguyên tắc kiểm soát chi phí, đó là đảm bảo sự công khai, minh bạch; kiểm soát chi phí theo tiêu chuẩn ; kiểm soát phải hiệu quả , tiết kiệm ; kiểm soát chi phí thuô ̣c phạm vi kiểm soát,….

Các hình thức tổ chức bô ̣ máy kế toán mà các DN áp dụng hiện nay bao gồm: - Hình thức tổ chức bộ má y kế toán tập trung: Hình thức thƣờng áp dụng với các DNXL có hoặc không có đơn vị trực thuộc, có quy mô vừa và nhỏ, công việc kế

toán không nhiều; hoặc đối với những DNXL có quy mô lớn nhƣng địa bàn tập

trung, phƣơng tiện thông tin liên lạc dễ dàng . Trong đó , bộ phận kế toán chi phí SX đƣợc bố trí ở phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác

kế toán chi phí SX trong DN, còn các đơn vị trực thuộc có các kế toán chi phí hoặc

kế toán công trƣờng làm nhiệm vụ hạch toán, kiểm soát chứng từ chi phí ban đầu để

hàng ngày/định kỳ chuyển về bộ phận kế toán chi phí của phòng kế toán.

Ƣu điểm củ a hình thức này là giúp cho việc xử lý các vấn đề về kế toán chi phí SX đƣợc tâ ̣p trung, kịp thời và thống nhất. Nhƣơ ̣c điểm củ a mô hình này là sự kiểm soát , giám sát chi phí thực tế của kế toán với CT/HMCT ở xa bị hạn chế . Ngoài ra, công tác kiểm soát, đối chiếu số liê ̣u kế toán chi phí cung cấp thông tin về chi phí sẽ chậm, không kịp thời.

- Hình thức tổ chức bộ má y kế toán phân tán: Hình thức này thƣờng áp dụng với các DNXL có quy mô lớn, có các đơn vị trực thuộc mà mỗi đơn vị trực thuộc

đều đƣợc hạch toán tƣơng đối hoàn chỉnh, địa bàn phân tán. Bộ phận kế toán chi phí

SX trung tâm chịu trách nhiệm kế toán chi phí tổng hợp của toàn bộ DNXL bao

gồm: tham gia xây dựng định mức dự toán; báo cáo kế toán chi phí, giá thành; báo

cáo phân tích đánh giá thực hiện dự toán,…; quản lý, hƣớng dẫn kiểm soát công tác kế toán chi phí, thu nhận báo cáo kế toán chi phí của các đơn vị trực thuộc. Bộ phận

kế toán chi phí SX đơn vị trực thuộc thực hiện toàn bộ kế toán chi phí ở đơn vị để

định kỳ lập báo cáo kế toán chi phí gửi bộ phận kế toán chi phí SX trung tâm.

. Nhƣơ ̣c điểm là tổ Ƣu điểm củ a hình thức này là giúp cho việc xử lý các vấn đề về kế toán chi phí, kiểm soát chi phí SX tại công trƣờng đƣợc chặt chẽ hơn

68

chƣ́ c cồng kềnh, phƣ́ c ta ̣p, chi phí lớn , viê ̣c kiểm soát chi phí , chỉ đạo của kế toán chi phí trung tâm không đƣơ ̣c sát sao, hiệu quả.

- Hình thức tổ chức bộ má y kế toán nửa tập trung, nửa phân tán: Hình thức này thƣờng áp dụng với các DNXL có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có các

đơn vị trực thuộc mà phân cấp quản lý kế toán khác nhau. Bộ phận kế toán chi phí

SX sẽ tổ chức trong phòng kế toán trung tâm nhƣng ở các đơn vị trực thuộc thì tuỳ

thuộc vào đặc điểm kinh doanh mà có thể tổ chức bộ phận kế toán chi phí SX trong

bộ máy kế toán riêng hoặc không tổ chức. Đây là hình thức kết hợp hai hình thức

trên, tùy theo mức độ phân cấp quản lý kế toán cho các đơn vị trực thuộc.

Ƣu điểm củ a hình thức này là kết hợp đƣợc ƣu điểm của cả hai hình thức trên, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng DNXL, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý

và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên , nhƣơ ̣c điểm củ a mô hình này bộ máy còn cồng kềnh, phức tạp, cung cấp thông tin kế toán cũng còn phải mất thời gian.

Mô hình tổ chức công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị [35]

DNXL muốn hoạch định và kiểm soát chi phí thì việc đầu tiên quan trọng là

phải tổ chức đƣợc mô hình kế toán chi phí phù hợp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của

riêng mình mà các DNXL có thể kế toán chi phí SX theo các mô hình dƣới đây:

- Mô hình tách biệt: Theo mô hình này thì tổ chức hệ thống KTQT riêng biệt với hệ thống KTTC của DNXL. Mô hình này áp dụng phù hợp với các DNXL có

quy mô lớn. Với mô hình này, KTQT sẽ phát huy đƣợc tối đa vai trò chức năng của

mình, tuy nhiên DNXL sẽ phải trả rất nhiều chi phí để vận hành mô hình này . Trong

mô hình này , KTQT vẫn sử dụng những thông tin do KTTC cung cấp để hệ thống hoá và xử lý thông tin theo các chỉ tiêu cụ thể nhằm phục vụ yêu cầu quản trị đặt ra.

KTQT có thể sử dụng hệ thống TKKT thống nhất dùng cho các DNXL bằng cách

mở tài khoản chi tiết các cấp độ và các phƣơng pháp khác nhau để thu nhận và xử lý

thông tin.

KTQT chi phí cũng có thể sử dụng hệ thống TKKT riêng phù hợp với cách

yêu cầu phân loại chi phí và các khoản mục chi phí cấu thành giá thành, phƣơng

pháp tập hợp chi phí SX, phƣơng pháp tính giá thành các CT/HMCT phục vụ yêu

cầu quản trị chi phí, kiểm soát chi phí.

- Mô hình kết hợp: Theo mô hình này thì KTTC và KTQT đƣợc kết hơ ̣p theo

69

tƣ̀ ng phần hành kế toán trong một bộ máy kế toán. Kế toán ở DNXL sử dụng hệ thống TKKT và hệ thống sổ thống nhất để ghi chép nhằm phản ánh, hệ thống hoá

và xử lý thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu thông tin cho quản trị, kiểm soát chi phí.

Mô hình này sẽ tiết kiệm chi phí, bộ máy gọn nhẹ nhƣng hiệu quả không cao vì

KTQT và KTTC tuân thủ những nguyên tắc khác nhau.

hình trên. - Mô hình hỗn hợp: Là mô hình thực hiê ̣n kết hơ ̣p củ a hai mô

Trong đó , DNXL có thể tổ chƣ́ c bô ̣ máy kế toán quản tri ̣ chi phí riêng cho nhƣ̃ng phần hành quan tro ̣ng hay khác biệt , còn các phần hành tƣơng đồng khác thì tổ chức theo hình thƣ́ c kết hơ ̣p . Thông thƣờ ng , bộ phận KTQT chi phí giá thành đƣơ ̣c tổ chƣ́ c riêng , còn các nội dung khác thì theo mô hình kết hợp. Mô hình hỗn hợp có tính linh hoạt và khả năng cung cấp thông tin chi phí SX nhanh, kịp thời phục vụ

hiệu quả việc kiểm soát chi phí SX, nhƣng DNXL cũng phải đầu tƣ tƣơng đối lớn

để tổ chức vận hành bộ máy và tổ chức thực hiện công tác kế toán.

Tóm lại, dù chọn lựa mô hình nào để bộ máy kế toán vận hành hiệu quả thì

việc tổ chức nhân sự vận hành nó cũng đóng vai trò quan trọng. Do đó, tuỳ thuộc

vào nội dung, yêu cầu quản lý, phạm vi và đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán ; đă ̣c

điểm hoa ̣t đô ̣ng , quy mô , cơ cấu , trang thiết bi ̣, yêu cầu và trình đô ̣ nhân viên mà mỗi DNXL cần nghiên cƣ́ u , tổ chƣ́ c và có phƣơng án kế toán chi phí SX theo các mô hình phù hợp. 1.3.3.2. Hệ thống dự toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Hệ thống dự toán chi phí là hệ thống thông tin chi phí hƣớng tới tƣơng lai

đƣợc xây dựng từ hệ thống định mức chi phí và toàn bộ khối lƣợng hoạt động hay

sản phẩm. Trong đó thì: "Định mức là thƣớc đo xác định các khoản chi phí cho một

đơn vị sản phẩm cần thiết" [44, tr.224]. Khi định mức chi phí tính cho toàn bộ khối

lƣợng hoạt động hay sản phẩm SX hay dịch vụ gọi là chi phí dự toán. Hay "Dự toán

là các kế hoạch chi tiết mô tả việc huy động và sử dụng các nguồn lực trong một

khoảng thời gian nhất định" [63, tr.404]. Định mức là cơ sở để lập dự toán, còn dự

toán là cơ sở để đánh giá, kiểm tra sự phù hợp và khoa học của định mức. Định mức

là chi phí cần thiết để SX một đơn vị sản phẩm, còn dự toán là chi phí cần thiết để

lập cho toàn bộ sản lƣợng cần thiết dự kiến trong kỳ.

70

Xây dựng hệ thống dự toán chi phí xây lắp là bƣớc đầu tiên không thể thiếu

trong quá trình hoạt động xây lắp, làm cơ sở cho toàn bộ các hoạt động SXKD tiếp

theo. Từ những thông tin của hệ thống định mức chi phí, kết quả thực hiện chi phí

sẽ đƣợc so sánh với dự toán để xác định biến động về chi phí, đồng thời là cơ sở để

tổ chức kế toán trách nhiệm vì định mức chi phí là một trong những thƣớc đo đánh

giá kết quả thực hiện của các trung tâm trách nhiệm, đặc biệt là các trung tâm chi

phí.

Kiểm soát chi phí trong các dự toán thực chất là nhà quản trị đánh giá tình

hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch của từng bộ phận, từng

cá nhân. Mục đích của kiểm soát chi phí là tìm ra nguyên nhân làm phát sinh sự

chênh lệch chi phí giữa thực tế so với dự toán. Từ đó, nhà quản trị có các quyết định

điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận hoặc điều chỉnh dự toán một cách kịp

thời. Dƣ̣ toán là mô ̣t chƣ́ c n ăng không thể thiếu đối vớ i nhà quản tri ̣ , là một trong nhƣ̃ng nô ̣i dung trung tâm quan tro ̣ng nhất củ a KTQT . Hệ thống dự toán thể hiện mục tiêu, nhiê ̣m vu ̣ củ a cả DNXL.

Hệ thống dự toán chi phí SX chiếm khối lƣơ ̣ng công viê ̣c không nhỏ trong hệ

thống dƣ̣ toán tổng thể của DNXL, nó giúp DNXL sƣ̉ du ̣ng chi phí mô ̣t cách có hiê ̣u , kiểm soát quá trình thực quả; chủ động huy động các nguồn lực để bù đắp chi phí

hiê ̣n và đánh giá hiê ̣u q uả sử dụng chi phí SX . Hệ thống dự toán chi phí SX trong DNXL bao gồm dƣ̣ toán chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp , dƣ̣ toán chi phí nhân công trƣ̣c tiếp, dƣ̣ toán chi phí máy thi công , dƣ̣ toán chi phí trực tiếp khác và dƣ̣ toán chi phí sản xuất chung.

(i) Dự toá n chi phí nguyên vật liê ̣u trực tiếp Dƣ̣ toán chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp phản ánh tất cả các chi phí nguyên

vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp cần thiết để đáp ƣ́ ng yêu cầu SX, thi công dƣ̣a trên dƣ̣ toán khối lƣơ ̣ng SX, thi công. Dƣ̣ toán chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp phu ̣ thuô ̣c vào các nhân tố sau:

- Đi ̣nh mƣ́ c tiêu hao nguyên vâ ̣t liê ̣u để SX mô ̣t đơn vi ̣ khối lƣơ ̣ng công tác/kết cấu xây dƣ̣ng, đi ̣nh mƣ́ c nguyên vâ ̣t liê ̣u sƣ̉ du ̣ng đƣơ ̣c xác đi ̣nh trên cơ sở mối quan hê ̣ đầu ra - đầu vào, là mối quan hệ thuần túy về mặt kỹ thuật giữa nguyên vật liệu trƣ̣c tiếp và sản phẩm đầu ra . Mối quan hê ̣ này thƣờ ng do bô ̣ phâ ̣n thiết kế kỹ thuâ ̣t

71

xác định, hoă ̣c căn cƣ́ vào mƣ́ c tiêu hao nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp tính trung bình cho mô ̣t đơn vi ̣ khối lƣơ ̣ng củ a nhƣ̃ng kỳ trƣớ c mà quá trình sản xuất đa ̣t mƣ́ c hiê ̣u quả năng suất bình thƣờ ng.

- Đơn giá xuất nguyên vâ ̣t liê ̣u : đơn giá nguyên vâ ̣t liê ̣u phu ̣ thuô ̣c và o đơn giá mua và các chi phí thu mua . Trong trƣờ ng hơ ̣p xuất tƣ̀ kho , để có thể phù hợp với thƣ̣c tế và làm cơ sở cho viê ̣c kiểm soát khi dƣ̣ toán đơn giá này cần quan tâm đến phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho DNXL áp dụng (LIFO, FIFO, thƣ̣c tế đích danh, bình quân gia quyền).

Khối lƣơ ̣ng

Đi ̣nh mƣ́ c tiêu hao nguyên

xuất nguyên

=

x

x

- Khối lƣợng xây lắp thi công.

tƣ̀ ng công tác xây dựng

trƣ̣c tiếp

vâ ̣t liê ̣u

vâ ̣t liê ̣u

Dƣ̣ toán chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp đƣơ ̣c xác đi ̣nh theo công thƣ́ c : Đơn giá Dƣ̣ toán chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u

(ii) Dự toá n chi phí nhân công trực tiếp Dƣ̣ toán chi phí nhân công trƣ̣c tiếp phản ánh tất cả các chi phí nhân công trƣ̣c tiếp cần thiết để đáp ƣ́ ng yêu cầ u sản xuất, thi công dƣ̣a trên dƣ̣ toán khối lƣơ ̣ng sản xuất. Dƣ̣ toán chi phí nhân công trƣ̣c tiếp phu ̣ thuô ̣c vào các nhân tố sau : - Đi ̣nh mƣ́ c nhân công thi công hoàn thành một đơn vi ̣ khối lƣơ ̣ng công

tác/kết cấu xây dƣ̣ng.

- Đơn giá nhân công thi công. - Khối lƣơ ̣ng xây lắp thi công.

Khối lƣơ ̣ng

Dƣ̣ toán chi phí nhân công

=

x

Đi ̣nh mƣ́ c nhân công công tác

x

Đơn giá nhân

trực tiếp

xây dựng

công

tƣ̀ ng công tác xây dƣ̣ng

Dƣ̣ toán chi phí nhân công trƣ̣c tiếp đƣơ ̣c xác đi ̣nh theo công thƣ́ c:

,

(iii) Dự toá n chi phí sử dụng máy thi công Dƣ̣ toán chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công phản ánh tất cả các chi phí máy móc thiết bi ̣ thi công phu ̣c vu ̣ yêu cầu SX, thi công dƣ̣a trên dƣ̣ toán khối lƣ ợng thi công xây lắp. Dƣ̣ toán chi phí máy thi công phụ thuộc vào các nhân tố sau:

- Đi ̣nh mƣ́ c thờ i gian máy thi công hoàn thành một đơn vị khối lƣợng công tác/kết cấu xây dƣ̣ng.

72

- Đơn giá ca máy của máy thi công. - Khối lƣơ ̣ng xây lắp thi công.

Khối lƣơ ̣ng

=

x

x

giá ca

máy

Dƣ̣ toán chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công

tƣ̀ ng công tác xây dƣ̣ng

Đi ̣nh mƣ́ c ca máy công tác xây dƣ̣ng

Dƣ̣ toán chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công đƣơ ̣c xác đi ̣nh theo công thƣ́ c: Đơn

(iv) Dự toán chi phí trực tiếp khác

Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp

thi công xây dựng công trình nhƣ chi phí di chuyển lực lƣợng lao động trong nội bộ

công trƣờng, an toàn lao động, bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời lao động và môi

trƣờng xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nƣớc, vét bùn

không thƣờng xuyên và không xác định đƣợc khối lƣợng từ thiết kế.

Chi phí trực tiếp khác đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng

loại công trình.

(v) Dự toá n chi phí sả n xuấ t chung Chi phí SX chung bao gồm chi phí quản lý của DN, chi phí điều hành SX tại

công trƣờng, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trƣờng và

một số chi phí khác. Chi phí SX chung bao gồm nhiều nội dung chi phí có yếu tố chi phí khả biến và c ả yếu tố chi phí bất biến và liên quan đến nhiều đối tƣơ ̣ng sƣ̉ dụng khác nhau. Dƣ̣ toán này thƣờ ng đƣơ ̣c xem là mô ̣t nơi cần tâ ̣p trung chủ yếu để kiểm soát chi phí nhằm giảm chi phí và giá thành CT/HMCT.

Dƣ̣ toán chi phí SX chung đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy

định đối với từng loại CT/HMCT. Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu

thầu quốc tế thì chi phí SX chung đƣợc xác định bằng định mức tỷ lệ hoặc bằng dự

toán hoặc theo thông lệ quốc tế.

Dựa trên cơ cở phạm vi hoạt động thì hệ thống dự toán chi phí đƣợc xây dựng

bao gồm dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt. Dự toán tĩnh là dự toán đƣợc xây dựng

trên một mức độ hoạt động nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí theo

phƣơng án SXKD đã lựa chọn. Còn dự toán linh hoạt là dự toán đƣợc xây dựng dựa

73

trên các mức độ hoạt động thay vì một mức hoạt động. Trong thực tiễn, mức độ

hoạt động thực tế thƣờng có sự chênh lệch với mức hoạt động dự toán. Do vậy, dự

toán tĩnh không phù hợp với việc phân tích và kiểm soát chi phí. Dự toán linh hoạt

đƣợc lập nếu mức hoạt động thực tế khác với mức hoạt động dự toán làm cơ sở so

sánh với dự toán để phân tích chênh lệch, kiểm soát chi phí.

1.3.3.3. Hệ thống chứng từ kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

xây lắp

Chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX nói riêng là một bộ phận trong hệ thống chứng

tƣ̀ kế toán nói chung trong các DNXL với "mục đích thu nhận, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và cung cấp thông tin về các đối tƣợng kế toán"

[53, tr.86] và là những thông tin hữu ích phục vụ cho việc quản lý và kiểm soát chi phí SX của DNXL . Do đó, mục đích của tổ chức hệ thống chứng từ chi phí SX

đƣợc sử dụng để cung cấp thông tin đồng thời là phƣơng tiện kiểm soát về trạng thái và sự biến động của đối tƣợng hạch toán kế toán chi phí SX cụ thể. Xét về vai trò

của tổ chức hệ thống chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX thì nó là khâu công việc quan trọng đối với toàn bộ quy trình kế toán bởi nó cung cấp nguyên liệu đầu vào - các

thông tin ban đầu về các đối tƣợng kế toán chi phí trong DNXL. Xét về nội dung thì

tổ chức hệ thống kế toán chứng từ chi phí SX nằm trong công tác tổ chức chứng từ các bản chứng từ và kế toán chung củ a các DNXL bao gồm các công việc thiết kế xây dựng các giai đoạn luân chuyển chứng từ.

Các chứng từ chi phí SX trong các DNXL bao gồm (i) chứng từ nguyên vật

liệu trực tiếp, (ii) chứng từ nhân công trực tiếp, (iii) chứng từ chi phí sử dụng máy

thi công và (iv) chứng từ chi phí SX chung. Do nhu cầu thông tin kế toán chi phí SX ngày càng trở lên đa dạng và bứ c thiết mà kế toán chi phí SX ngày càng đƣợc coi trọng và hoàn thiện các nội dung của chứng từ để thuận tiện cho việc hệ thống

hóa các thông tin cần thiết. Nhƣ vậy, tổ chức công tác hạch toán ban đầu các đối

tƣợng hạch toán chi phí SX chính là việc thực hiện chức năng thông tin, kiểm soát của kế toán và của các chủ thể quản lý DNXL về chi phí SX. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX là quá trình vận dụng chế độ

chứng từ vào đặc thù riêng của DNXL bao gồm việc xác định chủng loại, số lƣợng,

nội dung kết cấu và quy chế quản lý sử dụng chứng từ chi phí SX. Tiếp theo là việc

74

xây dựng các chứng từ chi phí SX cho từng loại nghiệp vụ phát sinh chi phí SX. Xét

theo mục đích thì tổ chức hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX chính là thiết kế hệ

thống thông tin ban đầu trên hệ thống các loại chứng từ về chi phí SX đƣợc luân

chuyển theo một trật tự xác định nhằm các mục đích quản lý chi phí và thực hiện

các giai đoạn tiếp theo của quá trình hạch toán chi phí SX.

Do vậy, nếu tổ chức hợp lý, khoa học hệ thống chứng từ chi phí SX sẽ có ý

nghĩa nhiều mặt bao gồm: (i) về mặt quản trị và kiểm soát: Cung cấp thông tin

nhanh chóng, kịp thời và chính xác giúp lãnh đạo DNXL ra các quyết định hợp lý,

đúng đắn về quản trị và kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả SXKD (ii) về mă ̣t kế

toán: Chỉ có các chứng từ hợp lệ mới có giá trị ghi sổ, tạo điều kiện thuận lợi cho

việc mã hoá thông tin và áp dụng tin học trong công tác kế toán chi phí SX. (iii) về

mă ̣t pháp lý: Tổ chức tốt hệ thống chứng từ sẽ nâng cao tính chất pháp lý và hiệu

quả của công tác kiểm soát thông tin kế toán chi phí SX, là cơ sở xác minh trách nhiệm pháp lý của những cá nhân có liên quan, là căn cứ để kiểm soát kế toán chi

phí, căn cứ để giải quyết tranh chấp trong hoạt động SXKD.

Với những ý nghĩa to lớn trên, tác giả cho rằng muốn tổ chức tốt hệ thống

chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí, các DNXL trƣớ c tiên phải tuân thủ các quy định trong sử dụng và luân chuyển chứng từ để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ. Tiếp theo, DN phải căn cứ vào mục tiêu kiểm soát chi phí, đặc thù

riêng của mình để xác định số lƣợng, chủng loại chứng từ và trình tự luân chuyển

chứng từ phù hợp. Vì vậy, nội dung cụ thể của tổ chức hệ thống chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX trong DNXL gồm các bƣớc nhƣ sau:

- Thứ nhất, xác định danh mục chứng từ kế toán chi phí SX. Danh mục chứng từ đƣợc thiết kế phải đạt các yêu cầu tính pháp lý, tuân thủ đầy đủ các quy định kế toán. Đồng thời, các DNXL căn cứ vào mục tiêu, tiêu chuẩn kiểm soát chi phí, loại

chi phí,…của từng HMCT/CT, trung tâm chi phí, của DNXL để thiết kế mẫu biểu,

nội dung và phƣơng pháp ghi chép cho hệ thống chứng từ nội bộ riêng để đáp ứng

yêu cầu thông tin kiểm soát chi phí củ a DN mình.

- Thứ hai, xây dựng qui chế lập và hƣớ ng dẫn cách thức cũng nhƣ trách nhiệm lâ ̣p chứng từ chi phí SX đảm bảo đúng quy định, theo các mẫu quy định để ghi sổ kế toán và theo yêu cầu kiểm soát chi phí. Chứng từ kế toán ban đầu không chỉ do

75

kế toán thực hiện mà còn do những ngƣời làm việc ở các bộ phận khác trong DNXL

thực hiện nhƣng với sự hƣớng dẫn, kiểm soát và giám sát của kế toán DNXL.

- Thứ ba, phải tổ chức phân công các cán bộ kế toán thu nhận chứng từ về chi phí SX thuộc phần hành công việc của mình và phải kiểm soát chặt chẽ chứng từ kế

trƣớc khi ghi sổ kế toán.

toán đó, bảo đảm chất lƣợng thông tin kế toán chi phí SX Nội dung kiểm soát chứng từ kế toán chi phí SX bao gồm: (i) Kiểm soát việc ghi đầy đủ các yếu tố của chứng từ nhằm đảm bảo tính pháp

lý của số liệu kế toán.

(ii) Kiểm soát tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo việc tuân

thủ các chế độ về quản lý kế toán tài chính, ngăn chặn kịp thời các hiện tƣợng tham

ô lãng phí.

(iii) Kiểm soát tính hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế, đảm bảo các nghiệp vụ

phát sinh phải phù hợp với dự toán hay hợp đồng, với các định mức kinh tế kỹ

thuật, phù hợp với điều kiê ̣n thanh toán, tín dụng, phù hợp với giá cả thị trƣờng,…

(iv) Kiểm soát tính chính xác và trung thực của các thông tin trên chứng từ.

Kiểm soát các căn cứ và phƣơng pháp tính các chỉ tiêu số lƣơ ̣ng, giá trị phản ánh

trên các chứng từ chi phí SX.

- Thứ tư, chứng từ chi phí SX là cơ sở để ghi sổ kế toán phải là hợp pháp và hợp lệ. Trƣớc khi ghi sổ kế toán các cán bộ kế toán phải hoàn thiện và phân loại

chứng từ theo các tiêu thức phân loại đã đƣợc xác định.

- Thứ năm , sau khi ghi sổ kế toán , chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX phải đƣợc giao cho phòng kế toán trong DNXL bảo quản để phục vụ cho việc kiểm soát, đối chiếu và quyết toá n và lƣu trữ.

Tổ chức luân chuyển chứng từ là công việc kế tiếp trong tổ chức hệ thống

chứng từ kế toán, "sự vận động liên tục kế tiếp nhau từ giai đoạn này sang giai đoạn

Tổ chƣ́ c bảo quản, lƣu trƣ̃

Tổ chƣ́ c lâ ̣p chƣ́ ng tƣ̀

Tổ chƣ́ c sƣ̉ dụng chứng tƣ̀

Tổ chƣ́ c kiểm tra chứng tƣ̀

khác của chứng từ gọi là luân chuyển chứng từ" [28, tr.51].

Sơ đồ 1.3. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ chi phí SX

Chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX luôn phải vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác theo một trình tự nhất định phù hợp với từng loại chứng từ và nghiệp vụ kinh

76

tế phát sinh. Do đó, sau khi tổ chức hạch toán ban đầu, kế toán cần phải xây dựng

quy trình luân chuyển chứng từ chi phí SX phù hợp với từng nghiệp vụ kinh tế khác

nhau để các bộ phận, phòng ban trong DNXL tuân thủ . Để tổ chức khoa học và hợp lý và để "luân chuyển chứng từ là con đƣờng đƣợc thiết lập trƣớc cho quá trình vận

động của chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của

chứng từ kế toán" [28, tr.53] thì DNXL cần quy định rõ quyền ha ̣n , trách nhiệm và

nghĩa vụ của từng bộ phận , của từng cá nhân đối vớ i tƣ̀ ng khâu củ a quy trình luân chuyển chứng từ, giảm bớt các khâu trung gian và giảm thủ tục chứng từ không cần

thiết. Mă ̣t khác, DNXL cần chú tro ̣ng ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu công viê ̣c củ a quá trình luân chuyển chứng từ chi phí SX nhƣ tổ chƣ́ c thiết kế các mẫu chƣ́ ng tƣ̀ có sẵn cho tƣ̀ ng loa ̣i nghiê ̣p vu ̣ kinh tế, tổ chƣ́ c mã hóa cho tƣ̀ ng loa ̣i nghiê ̣p vu ̣ để giảm bớt khối lƣợng kế toán trong qu á trình lập và luân chuyển chứng

tƣ̀ , đảm bảo cung cấp thông tin cho kiểm soát chi phí đƣơ ̣c đầy đủ , thích hợp, chính xác và kịp thời.

Tóm lại, theo tác giả để tổ chức hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX nhằm

tăng cƣờng kiểm soát chi phí thì hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX cần đƣợc

thiết lập và phát triển để cung cấp đƣợc các thông tin cụ thể về mục tiêu kiểm soát,

từng tiêu chuẩn kiểm soát chi phí, từng loại chi phí của toàn bộ DNXL, của từng

HMCT/CT, của bộ phận, trung tâm chi phí,…một cách đầy đủ, kịp thời. Đồng thời,

hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX cũng cần thiết lập các chính sách, thủ tục

kiểm soát đầy đủ để hạn chế rủi ro ảnh hƣởng đến tính chính xác, trung thực của

thông tin chi phí.

1.3.3.4. Hệ thống tài khoản, sổ kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh

nghiệp xây lắp

Tổ chức hệ thống tài khoản

Hê ̣ thống TK KT là: "Tập hợp các tài khoản mối liên hệ chặt chẽ với nhau

đƣợc sử dụng để cung cấp thông tin về tình trạng và sự biến động của các đối tƣợng

kế toán" [38, tr.106]. Vậy tổ chức hệ thống TKKT là gì, có nhiều quan điểm về vấn

đề này. Có quan điểm cho rằng : "Tổ chƣ́ c hê ̣ thống tài khoản kế toán là xây dựng các tài khoản ghi đơn, ghi kép để hê ̣ thống hóa các chƣ́ ng tƣ̀ kế toán theo thờ i gian và theo từng đối tƣợng cụ thể nhằm mục đích kiểm soát , quản trị các đối tƣợng của

77

hạch toán kế toán " [49, tr.122]. Theo quan điểm này , tổ chƣ́ c hê ̣ thống TK KT chính là tổ chức hệ thống phƣơng tiện để phản ánh sự biến động của các đối tƣợng kế

toán, trong đó quan tâm đến phƣơng pháp gh i chép trên TK KT để cung cấp thông tin về các đối tƣợng kế toán. Theo quan điểm khác thì : "Tổ chức hê ̣ thống tài khoản kế toán là cách thƣ́ c phân loa ̣i , hê ̣ thống hóa các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh riêng biê ̣t theo tƣ̀ ng đối tƣơ ̣ng ghi củ a ha ̣ch toán kế toán nhằm phu ̣c vu ̣ cho các yêu cầu quản trị" [26, tr.103]. Theo quan điểm này thì hệ thống TKKT đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng để theo . Tuy dõi và phản ánh tình hình biến động của từng đối tƣợng hạch toán kế toán

nhiên, do đố i tƣơ ̣ng củ a kế toán rất đa da ̣ng và luôn vâ ̣n đô ̣ng nên cần sƣ̉ du ̣ng nhiều TK khác nhau để ghi chép các thông tin cần thiết.

Từ những quan điểm trên tác giả cho rằng tổ chức hệ thống TKKT của một

đơn vị kế toán thực chất là việc thiết kế hệ thống TKKT theo những chuẩn mực nhất

định gắn liền với việc xây dựng mô hình thông tin phù hợp với nhu cầu quản lý của

đơn vị.

Trong các DNXL, hệ thống TKKT đƣợc sử dụng để phản ánh tình hình và sự

biến động của nhiều đối tƣợng đặc trƣng khác nhau. Trong quá trình tổ chức hệ

thố ng TK KT chi phí SX , các DNXL cần xem xét đến tính phù hơ ̣p vớ i cơ chế và chế đô ̣ quản tri ̣ hiê ̣n hành nhƣ quy đi ̣nh về kết cấu , nô ̣i dung ghi chép củ a TK và thố ng nhất quan hê ̣ ghi chép các TK . Đồng thời, các DNXL phải tôn tr ọng tính đặc thù, hình thức sở hữu, quy mô hoa ̣t đô ̣ng, lĩnh vực hoạt động, yêu cầu cung cấp thông

tin kế toán chi phí SX để xây dƣ̣ng số lƣơ ̣ng TK sƣ̉ du ̣ng cũng nhƣ mƣ́ c độ chi tiết của tƣ̀ ng TK, gắn với từng đơn vị dự toán khác nhau làm cho thông tin cung cấp có tính dễ hiểu và có thể so sánh, phân tích đƣơ ̣c.

Để tổ chức hê ̣ thống TKKT chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí có

khoa ho ̣c và có tính thƣ̣c tiễn , theo tác giả các DNXL cần quan tâm đến các nô ̣i dung cu ̣ thể sau:

- Thứ nhất, xây dƣ̣ng hê ̣ thống TK KT chi phí SX trong đó cần xác đi ̣nh danh mục TKKT chi phí SX mà DNXL cần sƣ̉ du ̣ng . Trên cơ sở đó , tiến hành xây dƣ̣ng các nhóm TK và TK trong từng nhóm, kể cả TK tổng hơ ̣p và TK chi tiết.

- Thứ hai, các DNXL cần nghiên cứu , xây dƣ̣ng các TK chi phí SX theo các

mƣ́ c đô ̣ chi tiết nhằm phân loại, hệ thống hóa thông tin chi phí cho từng nội dung

78

kiểm soát chi phí cũng nhƣ từng tiêu chuẩn, mục tiêu kiểm soát chi phí, trung tâm

chi phí, loại chi phí, hạng mục công việc… đã phản ánh ở chứng từ kế toán chi phí.

- Thứ ba, xây dƣ̣ng nô ̣i dung , kết cấu, phạm vi ghi chép cho hệ thống TK chi phí SX cần tuân thủ nguyên tắc về sự vận động của đối tƣợng kế toán cũng nhƣ

nguyên lý, kết cấu của TKKT. Việc xây dựng cần quy đi ̣nh ha ̣ch toán trên TK chi phí SX để giới hạn phạm vi , đối tƣơ ̣ng thông tin chi phí SX cần phản ánh , đáp ƣ́ ng mục đích sử dụng số liệu chi phí SX trên các TK để cung cấp thông tin.

Tổ chƣ́ c hê ̣ thố ng sổ kế toá n

Tài khoản kế toán đƣợc thể hiện thông qua các sổ kế toán và có thể nói rằng

"Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phƣơng pháp tài khoản và ghi chép

trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phƣơng pháp ghi sổ kép" [28, tr.157].

Sổ kế toán đƣợc xây dựng thành nhiều loại có nội dung, hình thức, kết cấu khác

nhau để đáp ứng yêu cầu phân loại, hệ thống thông tin đã phản ánh trên chứng từ kế

toán. Tuy nhiên, giữa các loại sổ này có quan hệ chặt chẽ trong việc ghi chép đối

chiếu kiểm tra kết quả ghi chép cũng nhƣ thông tin. Mặc dù có nhiều loại sổ nhƣng

việc ghi chép cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định. "Việc kết hợp các

loại sổ kế toán khác nhau với nội dung, kết cấu khác nhau trong cùng một quá trình

hạch toán theo một trình tự ghi chép nhất định nhằm rút ra các chỉ tiêu cần thiết cho

quản lý kinh tế gọi là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán (còn gọi là hình thức

hạch toán kế toán)" [19, tr.74]. Các loại sổ kế toán có thể kết hợp với nhau thành

nhiều hình thức tạo ra các hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau

Nhƣ vậy, có thể nói tổ chức hệ thống sổ kế toán là sự vận dụng hệ thống tài

khoản kế toán nhằm phân loại hệ thống hóa các loại sổ kế toán đƣợc kết hợp, sắp

xếp theo nguyên tắc nhất định để thu thập và cung cấp thông tin cho yêu cầu quản

lý. Việc lựa chọn cách thức tổ chức hệ thống sổ kế toán nào cho phù hợp với từng

DN phải căn cứ vào đặc thù quản lý, hoạt động của từng DN cụ thể.

Hệ thống sổ kế toán trong các DNXL bao gồm nhiều loại sổ khác nhau, trong

đó hệ thống sổ kế toán chi phí SX theo các hình thức kế toán khác nhau thì đều có

sổ tổng hợp và sổ chi tiết về chi phí SX. Để tổ chƣ́ c hê ̣ thống sổ kế toán chi phí SX nói riêng và hệ thống sổ kế toán nói chung hơ ̣p lý , khoa ho ̣c có thể kiểm soát chi phí, tác giả cho rằng ngoài việc tuân thủ các quy định pháp lý, các DNXL cần xây

79

dựng danh mục các sổ kế toán chi phí SX thƣờ ng gồm các công việc cụ thể sau:

(i) Thứ nhất , lựa chọn hình thức kế toán. Tùy vào đă ̣c điểm cụ thể của từng DNXL về quy mô , tính chất hoạt động, yêu cầu thông tin, trình độ cán bộ, điều kiê ̣n

,... mà DNXL cần lựa chọn cho mình hình thức sổ kế

phƣơng tiê ̣n vâ ̣t chất hiê ̣n có toán cho phù hợp nhƣ hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái,...

(ii) Thứ hai, xác định chủng loại và số lƣợng từng loại sổ kế toán chi phí SX

trên cơ sở thống nhất với hệ thống TK chi phí đã lựa chọn về sổ kế toán ghi đơn, ghi

kép và sổ tổng hợp, sổ chi tiết cung cấp thông tin ở nhiều mức độ tổng hợp, chi tiết

khác nhau. Trên cơ sở đó xây dựng nội dung, hình thức, kết cấu của từng loại sổ

bao gồm cả thiết kế sắp xếp các chỉ tiêu dòng, cột trong sổ để có thể cung cấp thông

tin chi phí cả về số lƣợng và giá trị của chi phí.

(iii) Thứ ba, xây dựng quy trình ghi chép sổ kế toán chi phí SX theo hình thức

tổ chức sổ kế toán mà DN đã lựa chọn, chỉ rõ công việc hàng ngày, định kỳ và cuối

năm kế toán phải tiến hành trên từng loại sổ và toàn bộ hệ thống sổ kế toán mà

DNXL sử dụng

(iv) Thứ tư, tổ chức quá trình ghi chép vào sổ kế toán chi phí SX, bao gồm tổ

chức ghi chép và lựa chọn phƣơng tiện kỹ thuật để ghi các nội dung nghiệp vụ kinh

tế vào các loại sổ kế toán phù hợp. Tổ chức quá trình ghi chép này còn gồm cả kiểm

tra đối chiếu số liệu giữa các bƣớc ghi sổ, giữa các sổ kế toán và sửa chữa các sai

sót ghi sổ nhằm đảm bảo sự khớp đúng của số liệu kế toán.

(v) Thứ năm, tổ chức quá trình bảo quản, lƣu trữ sổ kế toán chi phí SX. Quá

trình tổ chức này cần gắn với xử lý, sử dụng và lƣu trữ sổ ở từng khâu, từng nơi,

từng bộ phận, từng cá nhân và phải gắn với trách nhiệm của họ.

Tóm lại, để tổ chức hê ̣ thống TK KT và hệ thống sổ kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí thì hê ̣ thống TKKT và hệ thống sổ kế toán chi phí SX

cần đƣợc thiết lập và phát triển trên cơ sở các nguyên tắc nhất định, đồng thời phải

phân loại, hệ thống hóa và cung cấp đƣợc các thông tin chi phí đã đƣợc phản ánh

chi tiết trên chứng từ kế toán, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ về thông tin chi phí

cung cấp trong từng khâu chu chuyển, từ đó làm cơ sở thiết lập các báo cáo kế toán

kiểm soát chi phí.

80

1.3.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

xây lắp

Trong hệ thống báo cáo kế toán phục vụ kiểm soát chi phí của DN thì hệ

thống báo cáo kế toán quản trị chi phí giữ vai trò chủ yếu và hết sức quan trọng bởi

vì nó cung cấp những thông tin về dự toán chi phí trƣớc kỳ kinh doanh, thông tin

thực hiện chi phí trong kỳ kinh doanh và thông tin kiểm soát chi phí. Vì vậy, việc tổ

chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí chính là quá trình thiết lập và phát

triển một hệ thống báo cáo cung cấp thông tin chi phí nhằm mục đích quản trị chi

phí trong nội bộ DN. Quá trình này gồm rất nhiều các công việc từ xác định mục

tiêu, yêu cầu, nhận dạng các nhân tố ảnh hƣởng, tổ chức lựa chọn con ngƣời tham

gia, cho đến quá trình tổ chức từng nội dung, thành phần của hệ thống báo cáo. Với

chức năng cơ bản của báo cáo kế toán quản trị chi phí là định hƣớng và đánh giá

tình hình thực hiện các tiêu chuẩn kiểm soát chi phí. Căn cứ vào tiêu thức này, hệ

thống báo cáo kế toán quản trị chi phí đƣợc phân thành các loại sau:

(i) Hệ thống báo cáo dự toán chi phí: Là hệ thống báo cáo chi phí hƣớng tới

tƣơng lai đƣợc cấu thành bởi hệ thống định mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí.

Có hai dạng dự toán là dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt. Dự toán tĩnh là dự toán chi

phí cho một mức hoạt động dự kiến. Thực tế mức hoạt động dự kiến ít khi trùng với

mức hoạt động thực tế do đó số liệu của dự toán tĩnh cũng ít đƣợc sử dụng cho công

tác so sánh và kiểm soát chi phí mà chỉ sử dụng cho lập kế hoạch. Dự toán linh hoạt

là dự toán chi phí cho nhiều mức hoạt động có thể xảy ra. Do đó, dự toán linh hoạt

rất hữu ích cho việc so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu dự toán ở các mức độ

hoạt động xảy ra. Hệ thống báo cáo dự toán chi phí là cơ sở quan trọng để so sánh,

phân tích với kết quả thực tế qua đó xác định nguyên nhân và có biện pháp điều

chỉnh kịp thời. Đồng thời, hệ thống báo cáo dự toán chi phí kết hợp kế hoạch hoạt

động của từng bộ phận đảm bảo phù hợp mục tiêu chung.

(ii) Hệ hống báo cáo kế toán chi phí thực hiện: Là hệ thống báo cáo chi phí

phản ánh thông tin liên quan đến thực tế chi phí phát sinh theo loại chi phí, tổng

mức chi phí và đƣợc chi tiết theo từng CT/HMCT, từng bộ phận, từng mục tiêu theo

yêu cầu của nhà quản trị. Các báo cáo chi phí thực hiện nhấn mạnh đến trách nhiệm

của các nhà quản trị, đặc biệt là tập trung vào cấp quản trị cấp thấp nhƣ các phân

81

xƣởng, tổ đội thi công hay bộ phận quản lý phục vụ là nơi trực tiếp phát sinh các chi

phí, nhằm gắn trách nhiệm của từng nhà quản trị phụ trách hoạt động phát sinh chi

phí ở từng trung tâm chi phí tƣơng ứng. Hệ thống báo cáo này phải có các chỉ tiêu

phục vụ đánh giá, phân tích chi phí và ra quyết định của nhà quản trị và đƣợc xây

dựng cho cả hệ thống báo cáo tổng hợp và hệ thống báo cáo chi tiết. Cụ thể thƣờng

gồm các báo cáo sau:

- Báo cáo chi phí theo yếu tố: Là cơ sở để phân tích cơ cấu chi phí, đánh giá sự

biến động của chi phí theo từng yếu tố chi phí, kiểm soát chi phí và hoàn thiện việc

lập định mức chi phí.

- Báo cáo chi phí theo khoản mục chi phí: Là cơ sở để đánh giá mức độ hợp lý

của việc chi phí và điều chỉnh chi phí cho các hoạt động SXKD trong DN.

- Báo cáo giá thành sản phẩm: Là cơ sở để phân tích giá thành, đánh giá mức độ

tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí và đề ra các quyết định kiểm soát chi phí phù hợp.

- Báo cáo chi phí theo cách ứng xử chi phí: Là cơ sở để kiểm soát chi phí,

đồng thời là cơ sở để phân tích và quyết định về giá bán sản phẩm hợp lý, phù hợp

với hƣớng biến động của chi phí trong từng thời kỳ.

(iii) Hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí (Hệ thống báo cáo biến động kết quả

và phân tích nguyên nhân): Là hệ thống báo cáo chi phí phản ánh cá c thông tin

chênh lê ̣ch giƣ̃a thƣ̣c hiê ̣n vớ i các chỉ tiêu kế hoạch , định mức hoặc dự toán và các nguyên nhân gây nên sự chênh lệch để giúp cho nhà quản trị kiểm soát và có sự

điều chỉnh phù hợp, kịp thời. Hệ thống báo cáo này thƣờng gồm các báo cáo sau:

- Báo cáo biến động chi phí: Là báo cáo so sánh kết quả thực hiện chi phí với

dự toán đã lập để nhằm xác định thông tin về chi phí chênh lệch.

- Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí: Là báo cáo phân tích sự

biến động của các khoản mục, yếu tố chi phí nhằm đánh giá mức chênh lệch giữa

thực tế với dự toán để làm rõ mức tiết kiệm hay vƣợt chi của từng khoản mục chi

phí phát sinh, từ đó tìm hiểu, xác định nguyên nhân ảnh hƣởng gây ra biến động chi

phí của từng nhân tố để giúp nhà quản trị có các quyết định đúng đắn, kịp thời, hạn

chế rủi ro, tạo điều kiện tốt nhất cho DN kiểm soát chi phí.

- Báo cáo phân tích phƣơng án kinh doanh, báo cáo phân tích dự án đầu tƣ: Là

các báo cáo sử dụng các phƣơng pháp phân tích chi phí để ra các quyết định kinh

82

doanh. Việc phân tích chi phí để ra các quyết định kinh doanh đƣợc thực hiện một

cách linh hoạt tùy theo từng tình huống cụ thể phát sinh trong thực tế.

Để cung cấp thông tin chi tiết về doanh thu, chi phí của từng bộ phận, từng

hoạt động trong DN, kế toán quản trị chi phí thiết lập báo cáo bộ phận. Báo cáo bộ

phận là báo cáo của các trung tâm trách nhiệm nhằm phản ánh doanh thu, chi phí và

kết quả của từng bộ phận. Trung tâm trách nhiệm đƣợc định nghĩa nhƣ đơn vị trong

tổ chức có toàn quyền kiểm soát chi phí, doanh thu và đầu tƣ bao gồm: Trung tâm

chi phí là trung tâm chịu trách nhiệm kiểm soát và báo cáo về chi phí; trung tâm

doanh thu là trung tâm chịu trách nhiệm về việc tích lũy doanh thu; trung tâm lợi

nhuận là trung tâm chịu trách nhiệm cho cả chi phí, doanh thu và lợi nhuận; trung

tâm đầu tƣ là trung tâm chịu trách nhiệm cả chi phí, doanh thu và lợi nhuận ngoài ra

còn chịu trách nhiệm về tỷ lệ hoàn vốn đầu tƣ, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Báo

cáo bộ phận chính là công cụ mà kế toán trách nhiệm sử dụng để đánh giá kết quả

và trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm.

Do vậy, để có thể kiểm soát đƣợc doanh thu, chi phí, trên cơ sở đó kiểm soát

lợi nhuận, vốn đầu tƣ thì các DNXL cần nghiên cứu và tổ chức vận dụng kế toán trách

nhiệm để xây dựng hệ thống báo cáo trách nhiệm cung cấp các thông tin dự toán, thông

tin thực hiện và thông tin chênh lệch là yêu cầu cấp, thiết, đặc biệt là các Tổng công ty

xây lắp với quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng, cơ cấu tổ chức gắn với trách nhiệm

của nhiều đơn vị, cá nhân.

Tóm lại, quá trình tổ chức hệ thống báo cáo kế toán nhằm kiểm soát chi phí

cần xác đi ̣nh các loa ̣i báo cáo , nội dung và các chỉ tiêu , mục tiêu thông tin chi phí cần thiết đƣơ ̣c cung cấp của từng báo cáo , cách thức lập , hình thức thể hiện , thờ i gian cung cấp, phân quyền cho các đối tƣơ ̣ng lâ ̣p và sƣ̉ du ̣ng báo cáo . Tuy nhiên, để thực hiện chức năng và phát huy tác dụng thì hệ thống báo cáo kế toán chi phí phải

đáp ứng các yêu cầu nhất định đó là tính thích ứng, tính kịp thời, tính hiệu quả và

SẢN XUẤT NHẰM KIỂ M SOÁ T CHI

phải đáng tin cậy. 1.4. KINH NGHIỆM KẾ TOÁ N CHI PHÍ

PHÍ CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI 1.4.1. Kế toá n chi phí theo hê ̣ thố ng kế toá n Mỹ [35], [56]

Mỹ là những nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng p hát triển hàng đầu thế giới , do

83

. Kế

: Phân

vâ ̣y kế toán chi phí củ a quốc gia này đã có bề dày cả về lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn toán chi phí theo hê ̣ thống kế toán Mỹ tâ ̣p trung vào các vấn đề cơ bản nhƣ loại chi phí theo các ứ ng xƣ̉ củ a chi phí , kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo công viê ̣c hoă ̣c theo quy trình sản xuất và phân tích mối quan hê ̣ chi phí - sản lƣơ ̣ng - lơ ̣i nhuâ ̣n. Xác định chi phí SX và tính giá thành theo phƣơng pháp chi phí toàn bộ và phƣơng pháp chi phí trực tiếp . Theo hê ̣ thống kế toán Mỹ , cả KTTC và KTQT đều đƣơ ̣c thiết lâ ̣p dƣ̣a trên mô hình kế toán đô ̣ng , đă ̣c biê ̣t quan tâm tớ i phân tích và sử dụng , phân tích mố i quan hê ̣ chi phí - khối lƣơ ̣ng - lơ ̣i nhuâ ̣n, phân tích báo cáo bộ phận và áp dụng đảm phí trong quá trình tính toán chi phí , xây dƣ̣ng chi

phí tiêu chuẩn (đi ̣nh mƣ́ c chi phí) cũng nhƣ dự toán linh hoạt và phân tích biến động chi phí sản xuất chung , báo cáo bộ phận và đánh giá trách nhiệm của các bộ phận , chi phí thích hơ ̣p cho quyết đi ̣nh kinh doanh ngắn ha ̣n , phân bổ chi phí bô ̣ phâ ̣n trên cơ sở hoa ̣t đô ̣ng,.... Từ đó, có thể tính đƣợc giá phí, tác động lên giá phí và cung cấp thông tin phu ̣c vu ̣ cho quá trình kiểm soát chi phí cũng nhƣ ra quyết đi ̣nh trong quản lý. KTQT chi phí áp dụng trong các DNSX ở Mỹ là nền KTQT chi phí đi đầu trên thế giớ i vớ i mục tiêu cung cấp thông tin hƣ̃u ích , thiết lập các quyết định quản trị bằng nhƣ̃ng mô hình, kỹ thuật định lƣợng thông tin. Mỹ và các nƣớc áp dụng kế toán Mỹ đều áp dụng mô hình kết hợp KTQT và

KTTC hoặc mô hình phối hợp với hệ thống KTQT chi phí đƣợc tách riêng. Theo

mô hình này, KTQT chi phí không sử dụng chế độ kế toán riêng , tách rời với KTTC mà sử dụng hệ thống chứng từ, TKKT, hệ thống sổ kế toán chi phí và hệ thống báo

cáo KTQT chi phí kết hợp chung trong một hệ thống kế toán thống nhất với KTTC.

KTTC và KTQT đƣợc tổ chức thành một bộ máy thống nhất trong cùng một bộ máy

kế toán thể hiện: Về chứng từ kế toán: KTQT và KTTC đều sử dụng hệ thống

chứng từ gốc duy nhất; Về TK, sổ kế toán: KTTC sử dụng hệ thống tài khoản, sổ kế

toán tổng hợp còn KTQT sử dụng hệ thống TKKT, sổ kế toán chi phí chi tiết phù

hợp; Về báo cáo kế toán: mỗi bộ phận kế toán có chức năng thu nhận, cung cấp

thông tin vừa tổng hợp vừa chi tiết, bộ phận KTQT chi phí sử dụng báo cáo bộ phận

để cung cấp thông tin cho nội bộ DN, bộ phận KTTC sử dụng báo cáo tài chính để

cung cấp thông tin cho đối tƣợng bên ngoài DN.

Bô ̣ phận kế toán chi phí nằm trong bộ máy kế toán DN chịu trách nhiệm về

84

toàn bộ công tác kế toán chi phí trong DN từ thu thập, xƣ̉ lý , phân tích và cung cấp thông tin kế toán chi phí vừa tổng hợp, vừa chi tiết theo yêu cầu quản lý và kiểm soát chi phí.... KTQT chi phí đặt trọng tâm vào việc phân loa ̣i chi phí , lâ ̣p dƣ̣ toán và hoạch định và kiểm soát các chi phí trong hoạt động SX kinh doanh.

Ƣu điểm của mô hình này là KTQT kết hợp chặt chẽ với KTTC, kế toán tổng

hợp bộ phận nào kết hợp với kế toán chi tiết bộ phận đó nên đảm bảo tiết kiệm thời

gian và chi phí trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, phù hợp và

đáng tin cậy. Nhƣợc điểm của mô hình này là khó chuyên môn hóa sâu nghiệp vụ

của từng phần kế toán, do đó hạn chế trong việc nâng cao nghiệp vụ chuyên sâu

cũng nhƣ quá trình quản trị nội bộ. Vì vậy, mô hình này thích hợp với các DN có

quy mô vừa và nhỏ, mức độ trang bị và ứng dụng cơ giới hóa còn thấp.

1.4.2. Kế toán chi phí theo hệ thống kế toán Pháp [35], [36]

Pháp cũng là những nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển hàng đầu thế

giớ i, do vâ ̣y kế toán chi phí củ a quốc gia này đã có bề dày cả về lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn . Tuy nhiên , khác với hệ thống kế toán Mỹ , theo hê ̣ thống kế toán Pháp đƣợc chia thành kế toán tổng quát và kế toán phân tích. Kế toán tổng quát (kế toán tài chính)

nhƣ là một thực thể duy nhất bắt buộc đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp,

đƣợc thiết lập dựa trên nền tảng kế toán tĩnh có kết hợp với loại hình kế toán khác ,

. Kế toán tổng quát phản ánh toàn

kế toán chính thống có thể trở thành kế toán thuế bộ tài sản, vật tƣ, tiền vốn, tình hình mua bán, chi phí thu nhập, tính toán kết quả ở

dạng tổng quát. Còn phần hành kế toán phân tích (kế toán quản tri ̣) đƣơ ̣c thiết lâ ̣p là kiểu kế toán đô ̣ng , mà kế toán chi phí là bộ phậ n quan tro ̣ng trong hê ̣ thống kế toán phân tích là phƣơng tiện giúp n gƣời lãnh đạo kiểm soát tình hình chi phí hoạt động của DN một cách có hiệu quả thể hiê ̣n chủ yếu thông qua các hoa ̣t đô ̣ng:

- Phân loa ̣i chi phí nhiều tiêu thƣ́ c khác nhau phu ̣c vu ̣ yêu cầu quản trị. - Chia DN ra làm trung tâm chi phí và tập hơ ̣p la ̣i để tính chi phí sản xuất , giá

thành cho từng loại sản phẩm, tƣ̀ ng công trình khác nhau. - Xây dƣ̣ng các đi ̣nh mƣ́ c chi phí và dƣ̣ toán chi phí. - Lâ ̣p, phân tích hệ thống báo cáo chi phí bộ phận và các trung tâm trách

nhiệm. Đánh giá chi phí kiểm soát thƣ̣c hiê ̣n và giải thích đƣơ ̣c nguyên nhân chênh lê ̣ch giƣ̃a chi phí dƣ̣ toán theo ngân sách và viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n chi phí .

85

- Điều phối và giải hòa giƣ̃a kế toán tổng quát và kế toán phân tích về chi phí. Cộng hòa Pháp và những nƣớc thực hiện theo kế toán Cộng hòa Pháp đều áp

dụng mô hình tách rờ i KTQT và KTTC. Theo mô hình tách rời ở Pháp, kế toán quản trị đặt trọng tâm vào việc xác định và kiểm soát chi phí ở các DNSX bằng

cách chia chi phí theo các trung tâm trách nhiệm quản lý, phân tích đánh giá và tìm

các nguyên nhân làm sai lệch chi phí và cuối cùng điều hòa giữa KTTC và KTQT.

Các quy định chung về kế toán chi phí tại Pháp hƣớng dẫn DN đánh giá hoạt động

bằng cách lập báo cáo thực hiện dự toán trên cơ sở các số liệu kế toán nhƣng trên

thực tế hầu hết các DN Pháp đều không vận dụng các hƣớng dẫn này mà họ lập các

báo cáo đánh giá hoạt động hầu nhƣ chỉ dựa trên các thông tin phi tài chính, chứ

không dựa trên các số liệu tài chính do kế toán cung cấp, các báo cáo này rất khác

biệt so với các báo cáo bộ phận của các trung tâm trách nhiệm theo hệ thống KTQT

chi phí Mỹ. KTQT chi phí sử dụng hệ thống kế toán riêng, tách rời hoàn toàn với

KTTC. Hệ thống KTQT chi phí đƣợc tổ chức thành bộ phận riêng thuộc phòng

KTQT sử dụng tài khoản, sổ và báo cáo kế toán chi phí nội bộ tách rời với KTTC.

KTTC thu thập, xử lý, lập báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tƣợng bên ngoài

DN. KTTC tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, quy định của Nhà nƣớc, trong khi

đó KTQT chi phí đƣợc coi là công việc riêng của DN, các DN tự xây dựng hệ thống

hoá thông tin chi phí một cách chi tiết nhằm cung cấp thông tin cho mục đích chủ

yếu là kiểm soát chi phí. Vì vậy, việc thiết kế thông tin của các DN cũng chủ yếu

hƣớng theo mục đích đó. Cụ thể:

(i) Về chứng từ kế toán chi phí: ngoài việc sử dụng hệ thống chứng từ chung,

KTQT chi phí còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ nội bộ trong DN

(ii) Về tài khoản kế toán chi phí: các tài khoản KTQT chi phí đƣợc xây dựng

thành hệ thống riêng, có ký hiệu riêng, nội dung ghi chép cũng có những đặc điểm

khác với KTTC.

(iii) Về sổ kế toán chi phí: KTQT chi phí xây dựng hệ thống sổ kế toán riêng

phục vụ cho việc ghi chép các nghiệp vụ thuộc KTQT chi phí.

(iv) Về báo cáo kế toán chi phí: các báo cáo KTQT đƣợc lập riêng dƣới dạng

báo cáo dự toán chi phí SX, báo cáo đánh giá chi phí , xác định nguyên nhân chênh , báo cáo lỗ lãi lê ̣ch giƣ̃a chi phí dƣ̣ toán theo ngân sách và viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n chi phí

86

từng bộ phận, báo cáo các cân đối dự toán, kế hoạch,….

Ƣu điểm của mô hình này là tạo điều kiện để chuyên môn hóa theo hai loại

KTTC và KTQT giúp xác định rõ ràng ranh giới từng lĩnh vực giúp cho từng bộ

phận xác định rõ trách nhiệm cũng nhƣ nâng cao trình độ chuyên sâu nghiệp vụ.

Nhƣợc điểm là bộ máy cồng kềnh, kém linh hoạt, thiếu sự kết hợp chặt chẽ giữa

KTTC và KTQT, chi phí cao, việc thu nhận và xử lý thông tin kế toán thƣờng mất

nhiều thời gian. Vì vậy, mô hình này thích hợp với các DN có quy mô lớn, mức độ

trang bị và ứng dụng cơ giới hóa cao.

1.4.3. Bài học kinh nghiệm kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cƣờng kiểm soá t chi phí cho các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam

Qua việc nghiên cứu này có thể rú t ra các bài học kinh nghiệm vận dụng vào

kế toán chi phí SX cho các DNXL ở Viê ̣t Nam nhƣ sau:

Thứ nhất, Sự áp dụng kế toán chi phí trƣớc hết phải có sự thống nhất nhận thức về bản chất, nội dung và phạm vi của kế toán chi phí trên cơ sở đó xác định mô hình tổ chức KTTC và KTQT phù hợp.

Thứ hai, Mô hình hỗn hợp KTQT và KTTC cho phép kế thừa đƣợc những nội

dung của KTTC đã tồn tại đồng thời có thể áp dụng ƣu điểm của cả hai mô hình

riêng biệt và kết hợp. Do vậy, mô hình hỗn hợp nên đƣợc vận dụng cho các DNXL

Việt Nam chủ yếu là DN vƣ̀ a và nhỏ cần tiết kiệm chi phí và hiệu quả hơn. Thứ ba, Tổ chức phân loại chi phí, xác định rõ bản chất của từng loại chi phí

phát sinh; phân loại chi phí thành biến phí và định phí, lập báo cáo đánh giá trách

nhiệm, lập dự toán chi phí góp phần kiểm soát chi phí.

Thứ tư, Xây dƣ̣ng định mức và dự toán chi phí. Các định mức, dự toán chi phí phải luôn đƣợc các DNXL hoàn thiện phù hợp với điều kiện SXKD , áp dụng khoa

học, công nghê ̣ mớ i, phƣơng thƣ́ c quản lý mớ i. Đây là cơ sở để thực hiện chi phí, để kiểm soát, lập kế hoạch và ra các quyết định về chi phí.

Thứ năm, Kiểm soát chi phí thông qua việc xây dƣ̣ng đi ̣nh mƣ́ c chi phí , trung tâm chi phí,…đánh giá kết quả của các bộ phận thông qua phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức , dƣ̣ toán chi phí để có các giải pháp kiểm soát chi phí phù hợp.

Thứ sáu, Hệ thống tài khoản kế toán chi phí cần đƣơ ̣c xây dựng chi tiết cụ thể

87

dựa trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán của Bộ Tài chính và theo yêu cầu thông

tin chi phí của các cấp quản trị trong DNXL.

Thứ bảy, Hệ thống sổ kế toán chi phí cần xây dựng hơ ̣p lý , khoa ho ̣c và đặc biệt lƣu ý đến tính khoa học, tiết kiê ̣m và tiê ̣n lơ ̣i và phù hơ ̣p vớ i tƣ̀ ng DNXL nhằm cung cấp thông tin hƣ̃u ích , kịp thời cho công tác quản trị nói chung và kiểm soát chi phí nói riêng. Thứ tám, Hệ thống báo cáo kế toán chi phí cần đƣơ ̣c tổ chức xây dƣ̣ng và lƣu

ý đến việc phân tích kết quả trong mối quan hệ với chi phí bỏ ra, mọi sự sai lệch

đều phải tìm nguyên nhân và bộ phận chịu trách nhiệm để có biện pháp điều chỉnh

hợp lý và kịp thời.

Thứ chín, Hệ thống thông tin chi phí cần xây dựng phù hợp với đặc thù của

DNXL. Hệ thống thông tin chi phí cung cấp phải gồm đầy đủ cả hệ thống thông tin

quá khứ, hiện tại và dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ

sở các định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế.

Thứ mười, Tổ chƣ́ c KTQT chi phí là công việc riêng củ a mỗi DN XL, đƣơ ̣c

quyết đi ̣nh bở i chính DNXL và Nhà nƣớc chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho DNXL.

Kết luận chƣơng 1

Kế toán chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán cung cấp các thông tin

hƣ̃u ích để các nhà quản tri ̣ thƣ̣c hiê ̣n các chƣ́ c năng quản tri ̣ DN . Trong đó, hoạt động kiểm soát chi phí là một phần trong hoạt động kiểm soát quản trị của các nhà với vai trò đặc biệt quan quản trị DN nói chung và các DNXL nói riêng nổi lên trọng. Trong chƣơng này, tác giả đã hệ thống hóa , phân tích và phát triển lý luận cơ

bản về kế toán chi phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí thêm mô ̣t bƣớ c . Tác giả đã tập trung vào các nội dung cơ bản của kế toán chi phí SX bao gồm: Khái

niệm chi phí SX, bản chất kinh tế của chi phí SX, chi phí SX trong DNXL và kế

toán chi phí SX trong DNXL. Về lý luận về kiểm soát chi phí, tác giả trình bày các

nội dung bản chất của kiểm soát chi phí bao gồm: kiểm soát trong quản trị, các loại

kiểm soát trong quản trị, kiểm soát chi phí trong DN, kiểm soát chi phí SX trong

DNXL, nhân tố ảnh hƣởng đến kiểm soát chi phí SX trong DNXL. Từ đó, luận án

phân tích, đánh giá làm rõ mối quan hệ giữa kế toán chi phí SX và kiểm soát chi phí trên cơ sở xem xét đánh giá các công cu ̣ để kiểm soát chi phí trong các DN XL hiện

88

nay. Mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán chi phí SX và kiểm soát chi phí thể hiện

thông qua các thông tin chi phí mà nhà quản trị trong DNXL cần sử dụng để kiểm

soát chi phí chủ yếu là do kế toán chi phí SX cung cấp. Kế toán chi phí SX đóng vai

trò quan trọng cũng nhƣ thực sự là công cụ chủ yếu cung cấp thông tin chi phí đáp

ứng yêu cầu tăng cƣờ ng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay. Để khẳng định vai trò của kế toán chi phí SX trong việc tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong DNXL,

tác giả đã đi sâu phân tích các yếu tố cơ bản và nội dung của hệ thống kế toán chi

phí SX trong DNXL gồm: bộ máy kế toán, hệ thống dự toán chi phí SX, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán.

Đồng thời, trong chƣơng 1, tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm kế toán

chi phí sản xuất của một số nƣớc trên thế giới nhƣ Mỹ, Pháp từ đó rút ra bài học

kinh nghiệm cho các DNXL Việt Nam

Nhƣ̃ng vấn đề lý luâ ̣n trên đây là cơ sở để xem xét đánh giá thƣ̣c tra ̣ng củ a kế

toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay , tƣ̀ đó giú p các

DNXL có các giải pháp hoàn thiê ̣n.

89

Chƣơng 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT

CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP HIỆN NAY

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP XÂY LẮP VIỆT NAM

2.1.1. Khái quát chung về ngành xây lắp Viê ̣t Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nƣớc vẫn còn nhiều khó khăn, các DN trong

ngành đã tập trung thực hiện tái cơ cấu, chủ động khắc phục khó khăn, từng bƣớc

ổn định và phát triển SXKD, giải quyết việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động.

Tính đến ngày 01/01/2014, toàn ngành có 68.649 DN với hơn 2,283 triệu lao động.

Các DN trong ngành đã có đủ năng lực đảm nhiệm việc thiết kế, thi công nhiều

công trình quy mô lớn, phức tạp ngang tầm khu vực; sản xuất đƣợc các loại vật liệu

xây dựng chủ yếu có chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nƣớc và xuất

khẩu ra nhiều nƣớc trên thế giới.

Tất cả các Tổng công ty Nhà nƣớc thuộc Bộ Xây dựng đã hoàn thành việc xây

dựng, trình phê duyệt đề án tái cơ cấu, tập trung vào 4 nội dung chính gồm: Tái cơ

cấu ngành nghề kinh doanh, tái cơ cấu tổ chức, tái cơ cấu tài chính và tái cơ cấu

quản trị DN. Hiện các Tổng công ty đang tích cực thực hiện đề án tái cơ cấu đã

đƣợc phê duyệt, tiến hành thoái vốn tại các DN kinh doanh ngoài ngành nghề kinh

doanh chủ yếu; sáp nhập một số công ty con, công ty liên kết; sáp nhập, giải thể chi

nhánh, văn phòng đại diện nhằm tinh gọn bộ máy quản lý; giảm dần giá trị vốn góp

của Nhà nƣớc tại các DN cổ phần mà Nhà nƣớc không cần thiết nắm giữ cổ phần

chi phối,...Qua quá trình cổ phần hóa, giá trị phần vốn Nhà nƣớc tại các DN đã tăng

thêm đƣợc 2.096,77 tỷ đồng; số lao động đƣợc sắp xếp lại là 5.602 ngƣời; đồng thời

đã xử lý nhiều vấn đề tồn tại về tài sản, tài chính, lao động, đất đai.

Trong những năm qua, ngành Xây dựng đã đạt đƣợc nhiều kết quả đáng khích

lệ, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, nhƣ tình trạng thất

thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng vẫn chậm đƣợc khắc phục; chất lƣợng một số

công trình xây dựng còn thấp; tình trạng xây dựng không phép, sai phép tại một số

địa phƣơng vẫn còn cao; tỷ lệ phủ kín quy hoạch xây dựng tại một số đô thị chƣa

cao, chất lƣợng một số đồ án quy hoạch còn hạn chế; công tác phát triển đô thị tại

90

một số địa phƣơng còn nhiều hạn chế; thị trƣờng bất động sản tuy đã có chuyển

biến tích cực nhƣng vẫn còn nhiều khó khăn,…

Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn ngành, giá trị sản xuất ngành xây dựng năm

2013 (theo giá hiện hành) đạt 770,41 nghìn tỷ đồng (tăng 7% so với năm 2012),

chiếm tỷ trọng 5,94% GDP cả nƣớc và đƣợc đánh giá là một trong những yếu tố

tích cực trong tăng trƣởng kinh tế của năm 2013. Tỷ lệ đô thị hóa cả nƣớc tiếp tục

tăng, đạt khoảng 33,47%, trong đó 79% dân số đô thị đƣợc cung cấp nƣớc sạch

thông qua hệ thống cấp nƣớc tập trung, 84% rác thải đô thị đƣợc thu gom và xử

lý,...Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đạt 100% và tỷ lệ quy hoạch phân

khu/quy hoạch chi tiết 1/2000 đạt 70% (tăng 10% so với năm 2012)... Đặc biệt, diện

tích bình quân nhà ở toàn quốc đã tăng thêm 0,6m2 sàn/ngƣời, đạt 19,6m2

sàn/ngƣời; cả nƣớc có khoảng 1 triệu m2 sàn nhà ở xã hội, tƣơng đƣơng với khoảng

20 nghìn căn hộ; tổng sản lƣợng xi măng tiêu thụ khoảng 61 triệu tấn, đạt 107,5%

so với kế hoạch năm…Sƣ̣ phát triển củ a ngành Xây dƣ̣ng trong nhƣ̃ng năm gần đây thể hiê ̣n qua mô ̣t số chỉ tiêu nêu nhƣ trong Sơ đồ 2.1. Vố n đầu tư Đơn vi ̣ tính: tỷ đồng

Biểu đồ 2.1. Vốn đầu tư thực tế theo thà nh phần kinh tế

(Nguồn Tổng cục thống kê)

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

DNXL là một loại hình DNSX, hoạt động tạo ra cơ sở vật chất chủ yếu cho

nền kinh tế quốc dân, cho nên ngoài những đặc điểm chung giống nhƣ các DNSX

khác thì các DNXL còn có những đặc điểm hoạt động SXKD đặc thù. Sự nhận thức

đầy đủ các đặc điểm này sẽ giúp cho việc kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm

soát chi phí SX trong các DNXL mới đƣợc đúng đắn và có hiệu quả cao. Các đặc

91

điểm hoạt động đặc thù này thể hiện:

Một là, Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, theo đơn đặt hàng trƣớc và

phải đáp ứng hệ thống tiêu chuẩn, quy trình nhất định do cơ quan chuyên trách ban

hành. Mỗi công trình bao gồm nhiều công đoạn từ khảo sát, thiết kế, thi công, cho

tới hoàn thành bàn giao, có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa

điểm xây dựng khác nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm đều có yêu cầu về tổ chức

quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công

trình cụ thể. Vì vậy, chi phí bỏ vào SX thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các

công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhƣng đƣợc xây

dựng ở những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí

SX cũng khác nhau. Vì thế, việc kế toán chi phí SX, giải pháp kiểm soát chi phí

cũng đƣợc xây dựng phù hợp với từng công trình riêng biệt.

Hai là, Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lƣợng công trình lớn, thời gian

thi công tƣơng đối dài. Đặc điểm này đòi hỏi các DNXL phải bỏ lƣợng vốn đầu tƣ

xây dựng và vốn sản xuất rất lớn vào cả việc mua sắm tài sản cố định lẫn giá trị

CT/HMCT, đồng thời lƣợng vốn này thƣờng bị ứ đọng lâu tại CT/HMCT. Do đó,

kỳ tính giá thƣờng đƣợc xác định theo thời điểm khi CT/HMCT hoàn thành hay

thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ƣớc tuỳ thuộc vào kết cấu đặc

điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của DNXL. Việc kế toán chi phí SX nhất thiết

phải có các dự toán thiết kế, thi công đƣợc lập theo từng CT/HMCT. Trong quá

trình thi công phải thƣờng xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí,

tìm ra nguyên nhân vƣợt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cơ sở

lấy dự toán làm thƣớc đo.

Ba là, Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tƣơng đối dài. Các CT/HMCT

thƣờng có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thƣờng

khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây lắp vừa gây lãng phí, vừa để lại

hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đặc điểm này mà

trong quá trình thi công cần phải thƣờng xuyên kiểm soát giám sát, chi phí, chất

lƣợng công trình.

Bốn là, Hoạt động xây lắp theo địa điểm đƣợc thay đổi theo địa bàn thi công.

Các phƣơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn luôn phải

92

thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm này làm khó khăn cho

việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện cho ngƣời lao động, làm nảy sinh

nhiều chi phí cho khâu di chuyển. Một công trình hoàn thành, điều đó có nghĩa là

nhân công, máy móc thiết bị, vật tƣ,… phải chuyển đến thi công ở một công trình

khác. Do đó, sẽ phát sinh các chi phí nhƣ điều động nhân công, máy móc thi công,

vật tƣ ,…sang địa điểm mới. Do đó, kế toán theo dõi, tập hợp và phân bổ các chi phí

này cho các đối tƣợng cũng nhƣ trong việc kiểm soát tập trung các chi phí sẽ gặp

khó khăn và ít hiệu quả. Tuy nhiên, đặc điểm này cũng tạo ra lợi nhuận chênh lệch

do điều kiện địa điểm xây dựng đem lại. Cùng một loại công trình nhƣng nếu nó

đƣợc đặt tại nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu xây dựng, sẵn nguồn máy xây dựng

cho thuê và sẵn nhân công thì ngƣời nhận thầu xây dựng trƣờng hợp này có nhiều

cơ hội hạ thấp chi phí SX và thu đƣợc lợi nhuận cao hơn.

Năm là, Hoạt động xây lắp thƣờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp

bởi điều kiện môi trƣờng, thiên nhiên, thời tiết nên ảnh hƣởng đến năng suất, chất

lƣợng thi công, có thể phát sinh chi phí phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do

ngừng SX, đòi hỏi phải dự trữ nhiều vật tƣ, lập kế hoạch thi công hợp lý, điều kiện ăn

ở, an toàn cho ngƣời lao động…. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng,

hạch toán tài sản, vật tƣ rất phức tạp, dễ bị mất mát, hƣ hỏng làm tăng chi phí SX.

Sáu là, Hoạt động xây lắp sử dụng khối lƣợng lớn nguồn tài nguyên thiên

nhiên và dễ gây ô nhiễm môi trƣờng. Để có các yếu tố đầu vào các DNXL phải khai

thác, sử dụng một lƣợng lớn nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ cát, đá sỏi, đất…và

việc khai thác, sử dụng và vận chuyển cho quá trình xây dựng nếu không theo quy

hoạch cũng nhƣ yêu cầu quy định của Nhà nƣớc thì chắc chắn sẽ gây ra các ô nhiễm

môi trƣờng, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ảnh hƣởng đến cuộc sống của ngƣời dân.

Đặc điểm này, đòi hỏi DNXL cần kiểm soát chặt chẽ, bài bản việc mua bán, khai thác

và vận chuyển vật tƣ, nguyên liệu để cắt giảm chi phí SX, hạ giá thành công trình.

Bảy là, Hoạt động xây lắp đƣợc thực hiện bằng phƣơng thức khác nhau nhƣ

thi công bằng máy, thủ công, kết hợp giữa thủ công và cơ giới. Đặc điểm này ảnh

hƣởng đến xác định đối tƣợng và nội dung của kế toán chi phí SX.

Tám là, Hoạt động xây lắp chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu.

Do đó, để trúng thầu, đƣợc nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng đƣợc

93

giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nƣớc

ban hành, trên cơ sở giá thị trƣờng và năng lực của DNXL. Đặc điểm này đòi hỏi

công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí nói riêng, trong đó trọng tâm là

kế toán chi phí SX đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với

kiểm soát chi phí.

Chín là, Tổ chức quản lý trong các DNXL hiện nay phổ biến theo cơ chế

khoán các CT/HMCT, khối lƣợng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ

DNXL (đội, xí nghiệp...). Cơ chế khoán này tạo ra kế toán chi phí SX không chỉ

trong công ty, công ty mẹ mà có thể hạch toán riêng cả ở đội, xí nghiệp nhận khoán,

đòi hỏi kế toán chi phí SX ở mỗi DNXL phải đƣợc tổ chức cho phù hợp với mỗi cơ

chế khoán.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây lắp

Trong nền kinh tế thị trƣờng mở, các DNXL có nhiều cơ hô ̣i để phát triển . Tuy nhiên, các DNXL cũng phải đứng trƣớc một thách thức là cạnh tranh ngày càng

khốc liệt. Việc nghiên cứu xem xét tới đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức SX sao

cho khoa học, hợp lý trong kế toán chi phí SX để cung cấp thông tin cho kiểm soát

chi phí là tất yếu giúp cho DN giảm chi phí, tăng lợi nhuận và chiến thắng trong

cạnh tranh.

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp xây lắp

Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ tập trung cao độ cho việc hoàn thiện hệ

thống thể chế quản lý Nhà nƣớc với những quan điểm, tƣ tƣởng đổi mới mạnh mẽ

theo hƣớng tăng cƣờng kiểm tra, giám sát trong đầu tƣ xây dựng nhằm hạn chế thất

thoát, lãng phí, nâng cao chất lƣợng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ; tăng

cƣờng kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; gắn việc tháo gỡ khó

khăn cho thị trƣờng bất động sản với thực hiện Chiến lƣợc phát triển nhà ở quốc

gia, đặc biệt là phát triển nhà ở xã hội,…Điển hình là Dự thảo Luật Xây dựng (sửa

đổi) đã trình Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ

6, Quốc hội khóa XIII , vớ i quan điểm đổi mớ i căn bản là phân định rõ c ác dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau phải có phƣơng thức và phạm vi quản lý khác nhau.

Để hƣớng dẫn thực hiện Luật Xây dựng, Bộ Xây dựng đã trình Chính phủ ban

hành nhiều Nghị định quan trọng nhƣ: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý

94

chất lƣợng công trình xây dựng, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tƣ

phát triển đô thị, Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã

hội,… Đây là những Nghị định quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lƣợng

công trình xây dựng, việc đầu tƣ phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch…Các

cơ chế chính sách mới ban hành với những quan điểm, tƣ tƣởng đổi mới, đƣợc các

cơ quan quản lý Nhà nƣớc, cộng đồng DN, ngƣời dân và xã hội đồng tình, ủng hộ

và đánh giá cao, từng bƣớc đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, góp phần tích

cực nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nƣớc.

Ngoài ra, để giúp cho các DNXL tổ chức hoạt động hiệu quả hơn , Chính Phủ

đã ban hành Nghi ̣ đi ̣nh số : 111/2007/NĐ-CP, ngày 26/06/2007 về tổ chức, quản lý tổng công ty Nhà nƣớc và chuyển đổi Tổng công ty Nhà nƣớc, công ty Nhà nƣớc

độc lập, công ty mẹ là công ty Nhà nƣớc theo hình thức công ty mẹ - công ty

con hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày

19/3/2010 về chuyển đổi công ty Nhà nƣớc thành công ty TNHH một thành viên và

tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu và Thông tƣ số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 hƣớng dẫn cơ chế tài chính của

công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do

Nhà nƣớc làm chủ sở hữu.

Qua khảo sát thƣ̣c tế các DNXL nhƣ Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty xây dƣ̣ng 36-Bô ̣ Quốc phòng, Công ty cổ phần Sông Đà 10, Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 (Vinaconex 9), Công ty cổ phần Xây dƣ̣ng Bắc Ninh ,… luôn coi trọng đổi mới

và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của Công ty, Tổng công ty, các đơn vị thành

viên. Do hoạt động xây lắp trải rộng khắp nơi nên tổ chức quản lý của các DNXL phải tổ chức linh hoạt, bám sát theo nơi sản xuất với các đội theo từng công trƣờ ng CT/HMCT. Việc quản lý các đội thi công thƣờng là các xí nghiệp hoặc là ban chỉ huy công trƣờ ng đóng trụ sở cố định theo yêu cầu của DN . Các DNXL đƣơ ̣c thành lâ ̣p theo các loa ̣i hình DN có tƣ cách pháp n hân đầy đủ, có quyền tự chủ về SXKD và đƣơ ̣c hƣở ng các quyền và có các nghĩ a vụ trƣớc nhà nƣớc về việc chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách thể lệ về kinh tế tài chính. Tổng hợp kết quả điều tra các

công ty tƣ nhân là 17/105 DN (chiếm 16,2%), công ty cổ phần là 63/105 DN (chiếm

60,0%), công ty TNHH là 25/105 DN (chiếm 23,8%) cho thấy tuỳ thuộc vào quy

95

mô và trình độ tổ chức cũng nhƣ yêu cầu quản lý mà các DNXL hiện nay thƣờng tổ

chƣ́ c quản lý theo mô hình công ty xây lắp, Tổng công ty xây lắp và tập đoàn.

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ loại hình doanh nghiệp điều tra

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

(i) Mô hình công ty xây lắp: Đây là mô hình phổ biến hiện nay, các công ty đƣợc thành lập theo các loại hình DN là công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tƣ

nhân và công ty hợp danh. Các công ty là đơn vị kinh tế có tƣ cách pháp nhân, thực

hiện hạch toán kinh tế độc lập. Dƣới công ty là các đội, tổ trực thuộc công ty (nếu

công ty có hai cấp) hoặc các xí nghiệp, ban điều hành hạch toán phụ thuộc và dƣới

nữa là các đội, tổ SX thi công (nếu công ty có ba cấp). Các xí nghiệp, ban điều hành

hạch toán phụ thuộc có tƣ cách pháp nhân hạn chế, có quyền hạn tự chủ SXKD một

phần thông qua cơ chế phân cấp quản lý của công ty. Mối quan hệ giữa công ty và các

bộ phận là mối quan hệ trực tuyến-chức năng.

Các công ty đƣợc quản lý bởi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hay Chủ

DN tùy theo hình thức thành lập là công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp

danh hay công ty tƣ nhân. Giám đốc công ty sẽ điều hành hoạt động SXKD của

công ty. Để giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc và các phòng ban chức

năng khác nhau.Tùy theo yêu cầu tổ chức quản lý mà mỗi công ty xây lắp sẽ có các

phó giám đốc phụ trách các mảng khác nhau nhƣ phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

sản xuất, phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc hành chính nhân sự,... Với việc tổ

chức các phòng ban chức năng cũng vậy, các công ty thƣờng tổ chức các phòng ban

nhƣ: Kế hoạch, tổ chức nhân sự, kỹ thuật và thi công, cơ giới, kế toán tài chính, dự

toán, đầu tƣ xây dựng,... Các phòng ban đƣợc tổ chức và thực hiện theo các chức

năng đã đƣợc giao cụ thể. Ví dụ mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Vinaconex 9 ở Phụ lục 4.

(ii) Mô hình Tổng công ty xây lắp: Các Tổng công ty hiện nay chủ yếu là các

96

Tổng công ty Nhà nƣớc đã và đang đƣợc cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình

công ty mẹ - công ty con. Các Tổng công ty đƣợc quản lý bởi Hội đồng quản trị và

do Tổng giám đốc điều hành. Giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc là

các Phó Tổng giám đốc và các phòng ban tham mƣu thƣờng bao gồm: Kế hoạch, tổ

chức, cán bộ, kỹ thuật, phụ trách SX và thi công, cơ giới, kế toán tài vụ, nhân sự,

giá và dự toán, đầu tƣ xây dựng, văn phòng,...Các DN cấp dƣới Tổng công ty là các

đơn vị thành viên đƣợc tổ chức theo hai hình thức là các đơn vị hạch toán độc lập và

các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Ngoài ra, còn có Ban Kiểm soát trong vai trò kiểm

tra, giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc để các hoạt

động của Tổng công ty đƣợc hoạt động minh bạch vì lợi ích của các cổ đông Tổng

công ty.

Theo mô hình này , các đơn vị thành viên hạch toán độc lập có tƣ cách pháp nhân đầy đủ có quyền tự chủ về tài chính, kinh doanh và chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng công ty theo quy định. Các đơn vị thành viên này đồng thời có thể thành lập các công ty hay xí nghiệp trực thuộc (có con dấu, có ban

giám đốc xí nghiệp, và các phòng ban,....hoạt động với tƣ cách pháp nhân không

đầy đủ hay nói cách khác là theo sự ủy quyền của đơn vị thành viên ở trên ) hoặc

thành lập xí nghiệp, chi nhánh, ban điều hành, các đội, tổ SX, thi công trực thuộc

đơn vị thành viên. Với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc có tƣ cách pháp

nhân hạn chế, có quyền hạn tự chủ SXKD một phần thông qua cơ chế phân cấp

quản lý của Tổng công ty. Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc có thể tổ chức

đội thi công, ban điều hành, chi nhánh hay các xí nghiệp trực thuộc. Ở các đơn vị

thành viên đƣợc thành lập theo các loại hình là công ty cổ phần, TNHH, hợp danh,...Ví

dụ mô hình của Tổng công ty Sông Đà ở Phụ lục 5.

(iii) Mô hình tập đoàn : Đây là một loại hình gồm nhiều công ty xây lắp tạo sức cạnh tranh, nhất là với các tập đoàn xây lắp nƣớc ngoài, cũng nhƣ để thực hiện

các dự án xây dựng lớn và tạo điều kiện để phát triển bản thân các công ty xây lắp

trong tập đoàn. Ở Việt Nam vừa qua có mô hình tập đoàn Nhà nƣớc là Tập đoàn

Phát triển nhà và đô thị Việt Nam (HUD HOLDINGS) đƣợc thành lập theo Quyết

định số 54/QĐ-TTg, ngày 12/01/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ hoạt động theo

hình thức công ty mẹ-công ty con do Tổng công ty Đầu tƣ phát triển nhà và đô thị

97

(HUD) làm nòng cốt cùng với sự tham gia của bốn Tổng công ty trực thuộc Bộ Xây

dựng là: Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (HANCORP); Tổng công ty Thủy tinh và

gốm xây dựng (VIGLACERA); Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng; Tổng công ty

Đầu tƣ xây dựng cấp thoát nƣớc và môi trƣờng Việt Nam (VIWASEEN). Tập đoàn

Công nghiệp Xây dựng Việt Nam (VNIC) ra đời trên cơ sở liên kết và hợp tác giữa

sáu Tổng công ty lớn của đất nƣớc gồm các Tổng công ty: Sông Đà, Lắp máy Việt

Nam, Xây dựng và phát triển hạ tầng, Cơ khí xây dựng, Sông Hồng và Đầu tƣ phát

triển-xây dựng theo Quyết định số 52/QĐ-TTg ngày 12/01/2010 của Thủ tƣớng

Chính phủ. Do VNIC và HUD HOLDINGS không đạt đƣợc một số mục tiêu đề ra

khi thành lập, nên đến tháng 10 năm 2012, Thủ tƣớng Chính phủ có quyết định số

1428/QĐ-TTg ngày 02/10/2012 tổ chức lại hai tập đoàn này và chuyển lại thành các

Tổng công ty. Ngoài ra, hiện nay cũng có một số tập đoàn tƣ nhân xây lắp hoạt

động theo mô hình công ty mẹ-công ty con.

Do đặc điểm của hoạt động cũng nhƣ đặc thù về chi phí cho nên hoạt động

quản lý SXKD của các DNXL còn có đặc điểm nổi bật đó là áp dụng phƣơng thức

giao khoán trong quản lý hiện nay. Theo đó, hoạt động quản lý đƣợc thực hiện theo

từng CT/HMCT, từng loại công việc hay khối lƣợng công việc cụ thể để phát huy

tối đa tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, tự kiểm soát, quản lý

giúp giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây lắp

Tổ chức SX trong xây lắp bao gồm toàn bộ các biện pháp triển khai SX của

DNXL đƣợc tiến hành từ giai đoạn chuẩn bị xây dựng, giai đoạn xây dựng công

trình đến khi kết thúc, bàn giao công trình đƣa vào khai thác sử dụng. Tổ chức SX

trong xây lắp gắn liền với quá trình xây dựng bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị xây

dựng, thực hiện xây dựng công trình, kết thúc xây dựng công trình đƣa vào sử dụng.

Các DNXL bắt đầu tham gia vào quá trình xây dựng kể từ thời điểm tham gia đấu thầu

ở giai đoạn thực hiện đầu tƣ. Từ thời điểm này, quá trình tổ chức SX của DNXL bao

gồm các công việc sau:

Giai đoạn chuẩn bị xây dựng bao gồm các công việc:

- Tổ chức tham gia đấu thầu xây lắp.

- Ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu

98

Giai đoạn tổ chức thực hiện xây dựng (thi công) công trình bao gồm các công việc:

- Chuẩn bị thi công xây dựng: Công việc quan trọng của DNXL là phải tiến

hành thiết kế lại phƣơng án tổ chức thi công xây dựng đã làm ở giai đoạn đấu thầu.

- Tổ chức xây dựng công trình: Bao gồm công việc triển khai thi công xây

dựng các hạng mục công trình theo thiết kế, công việc hƣớng dẫn kỹ thuật và kiểm

tra chất lƣợng công trình xây dựng.

- Nghiệm thu công trình xây dựng: Giai đoạn này DNXL thực hiện bàn giao

công trình và thực hiện bảo hành công trình xây dựng.

Giai đoạn kết thúc xây dựng công trình đưa vào khai thác:

Quá trình tổ chức sản xuất này đƣợc thể hiện trong Phụ lục 6.

Trong các giai đoạn trên thì giai đoạn tổ chức thực hiện xây dựng (thi công) công

trình là giai đoạn có tính chất quyết định đến chất lƣợng, tiến độ và hiệu quả của

CT/HMCT. Trình tự tổ chức giai đoạn này đƣợc thể hiện nhƣ trong Phụ lục 7.

Nhƣ vậy, tổ chức SX trong DNXL là việc bố trí, sắp xếp, phối hợp nhân sự,

các nguồn lực cho các hoạt động SX xây lắp, hoạt động SX phụ, các hoạt động phục

vụ thi công xây lắp, SX phụ nhƣ: tổ chức cung ứng vật tƣ, tổ chức đội máy thi công,

tổ chức lao động,... Vấn đề tổ chức SX xây lắp có thể xem xét trên góc độ tổ chức

hoạt động SX của DNXL hoặc theo góc độ tổ chức xây dựng một công trình cụ thể.

2.1.4. Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính

Trong nhƣ̃ng năm qua , cơ chế quản lý kinh tế, tài chính từng bƣớc đƣơ ̣c đổi là

mới. Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính đối với các DNXL đă ̣c biê ̣t là các DNXL các DN Nhà nƣớc, cơ chế quản lý kinh tế, tài chính chuyển từ quản lý hành chính sang mở rộng quyền tự chủ, tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm của các

DNXL.

kinh tế tài Để các DN nói chung và các DNXL nói riêng có cơ chế quản lý

ại hình DNXL nhƣ : Luâ ̣t DN số

chính phù hơ ̣p, Nhà nƣớc đã ban hành rất nhiều các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh các lo 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội ; Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hƣớ ng dẫn chi tiết thi hành mô ̣t số điều củ a Luâ ̣t DN ; Luâ ̣t Xây dƣ̣ng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội ; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc

hô ̣i về sƣ̉ a đổi , bổ sung mô ̣t số điều củ a các luâ ̣t liên quan đến đầu tƣ xây dƣ̣ng cơ

99

bản; Quy chế quản lý tài chính củ a với công ty Nhà nƣ ớc và quản lý vốn Nhà nƣớc đầu tƣ vào các doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP

ngày 05/02/2009 của Chính phủ ; Nghị đị nh số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/07/2013

quy định việc đầu tƣ vốn Nhà nƣớc vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với

doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ; Thông tƣ số 220/2013/TT-

BTC ngày 31/12/2013 hƣớng dẫn một số điều của Nghị đị nh số 71/2013/NĐ-CP

ngày 11/07/2013; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về chuyển đổi

công ty Nhà nƣớc thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty

TNHH một thành viên do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu; Nghị định số 61/2013/NĐ-CP

ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh

giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do

Nhà nƣớc làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nƣớc; Thông tƣ

158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 hƣớng dẫn một số nội dung về giám sát tài

chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do Nhà nƣớc làm chủ sở

hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nƣớc theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-

CP ngày 25/6/2013;....

Cơ chế quản lý kinh tế , tài chính có ảnh hƣở ng nhiều đến toàn bộ hiê ̣u quả hoạt động của các DNXL . Do đó, khi xây dựng và hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờ ng sƣ̣ kiểm soát chi phí trong DNXL, các nhà quản trị nhất định phải nghiên cƣ́ u, đánh giá tính đến sự ảnh hƣởng của cơ chế quản lý kinh tế, tài chính.  Đánh giá ảnh hưởng của cơ chế quản lý kinh tế , tài chính đối với kế

toán chi phí SX nhằm kiểm soá t chi phí trong DNXL

Ưu điểm

- Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính về cơ bản đã tạo lập đƣợc hành lang pháp lý

tƣơng đối đầy đủ và hợp lý cho các DNXL hoạt động SXKD nói chung cũng nhƣ

việc giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các DNXL nói riêng, đặc

biệt là các DNXL có vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc.

- Viê ̣c hƣớng dẫn phƣơng pháp lập định mức củ a Bộ Xây dựng cho các công

việc đặc thù của Bộ , địa phƣơng ngày càng đƣơ ̣c hoàn thiê ̣n và đầy đủ . Căn cƣ́ vào hƣớ ng dẫn này các DNXL tự xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức

100

quản lý, trình độ trang bị của DN để có giải pháp quản trị và kiểm soát chi phí một cách hiê ̣u quả hơn. Hạn chế

- Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính hiện nay chƣa phát huy đƣợc đầy đủ tính

chủ động, sáng tạo và nguyên tắc độc lập kinh doanh của các DNXL với nhiều loại hình sở hữu và hình thức hạch toán khác nhau, có đơn vị là công ty cổ phần, công ty

TNHH, có đơn vị hạch toán độc lập, có đơn vị hạch toán phụ thuộc, ,...đặc biệt là các

cơ chế này chƣa có sự đồng bộ và phù hợp với cơ chế chính sách kế toán nhƣ các

chuẩn mực và chế độ kế toán DN nói chung và DNXL nói riêng.

- Các phƣơng pháp xây dƣ̣ng đi ̣nh mƣ́ c và các định mức kinh tế kỹ thuật trong xây lắp còn chƣa đƣợc kiểm tra thƣờng xuyên để sửa đổi , bổ sung kịp thời. Điều đó đã làm giảm tính tiên tiến, khoa học của hệ thống định mức mà lẽ ra nó phải luôn

luôn đƣợc sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển của thời đại khoa học kỹ thuật

ngày nay. Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chậm thay đổi đã làm cho việc tiết

kiệm chi phí bị hạn chế, giảm hiệu quả của kiểm soát chi phí đối với các DNXL.

- Về đơn giá tiền lƣơng trong giá thành các CT/HMCT, nhất là các CT/HMCT vố n ngân sách Nhà nƣớ c còn thấp cũng nhƣ chƣa phù hợp giữa các loại công trình , vùng, miền, cũng nhƣ chƣa sát với thực tế tiền lƣơng của ngƣời lao động,... dẫn đến

ảnh hƣởng đến quyền lợi của ngƣờ i lao đô ̣ng, thu hú t ngƣờ i lao đô ̣ng cũng nhƣ chất lƣơ ̣ng các CT/HMCT.

- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC mới chỉ

thiết lập hành lang pháp lý kế toán chung cho các loại hình DN. Tuy nhiên, do dặc

thù riêng của ngành xây lắp thì các quy định của chế độ kế toán hiện tại còn nhiều

tồn tại cần hoàn thiện để phù hợp với đặc thù của ngành nhƣ cơ chế khoán, hạch

toán chi phí trong trƣờng hợp giao việc cho nhà thầu phụ,... Mặt khác, Nhà nƣớc

cũng chƣa có mô ̣t hƣớ ng dẫn cu ̣ thể về kế toán quản tri ̣ chi phí trong các DNXL.

- Việc phân bổ , cấp vốn củ a Nhà nƣớ c và chủ đầu tƣ nhiều dƣ̣ án , công trình không có , không ki ̣p thờ i không những gây ảnh hƣởng tới tiến độ công trình mà còn ảnh hƣởng nhiều thâ ̣m chí n ghiêm tro ̣ng đến tình hình tài chính củ a các DNXL vì tình trạng phải nằm chờ vốn , giãn tiến độ , chắc chắn sẽ làm tăng chi phí rất nhiều

cho các công trình cũng nhƣ làm cho việc lập dự toán, quyết toán sẽ khó khăn.

101

- Các quy định và báo cáo về việc giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt

động của các DNXL, đặc biệt là các DNXL có vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc còn chung

chung chƣa tính đến tính đặc thù của ngành xây lắp.

Tóm lại, cơ chế quản lý kinh tế, tài chính cho các DNXL hiện nay vẫn còn rất nhiều điểm hạn chế cần phải ngày càng đƣợc hoàn thiện cho phù hợp đặc thù hoạt

động xây lắp, tƣ̀ ng loa ̣i hình DNXL nói chung cũng nhƣ kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong từng DNXL nói riêng. 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KI ỂM SOÁT CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP HIỆN NAY

2.2.1. Khái quát thực trạng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Hàng năm vốn đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc, của DN, của ngƣời dân dành

cho xây lắp là rất lớn, chiếm từ 25-30% GDP. Do đó, chất lƣợng, hiệu quả của các

công trình xây lắp là vấn đề cần đƣợc hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến

sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con ngƣời. Ngoài các công

trình có chất lƣợng tốt, góp phần quan trọng to lớn vào công cuộc xây dựng cơ sở

vật chất cho nền nền kinh tế quốc dân thì có rất nhiều các công trình đạt chất lƣợng

kém, hiệu quả kinh tế thấp làm cho lƣợng vốn đầu tƣ rất to lớn của đất nƣớc bị thất

thoát và gian lận ảnh hƣởng rất tiêu cực trong đời sống chính trị, kinh tế và xã hội

trong nƣớc. Nguyên nhân của thực trạng này là một mặt là do các chính sách pháp

luật quy định của Nhà nƣớc quản lý vốn và chi phí đầu tƣ xây dựng hiện nay chƣa

đáp ứng đƣợc yêu cầu, tình trạng đầu tƣ một cách tràn lan, thiếu định hƣớng gây

thất thoát và không kiểm soát chặt chẽ,... Mặt khác, đó chính là thực trạng công tác

quản lý và kiểm soát chi phí đặc biệt là chi phí SX trong quá trình thi công các

CT/HMCT nhận thầu của các DNXL hiện nay còn bộc lộ rất nhiều những hạn chế

mà làm cho chất lƣợng các CT/HMCT yếu kém cũng nhƣ làm thất thoát, lãng phí

chi phí đầu tƣ xây dựng rất lớn, thể hiện trên các mặt sau:

(i) Một là, về giá dự thầu và trúng thầu CT/HMCT của một số các DNXL

thƣờng quá thấp so với giá thành hoặc giá trị thị trƣờng thực tế để xây lắp

CT/HMCT do sự cạnh tranh khốc liệt về giá chào thầu để đƣợc trúng thầu dẫn tới

các DNXL này bắt buộc phải tìm mọi cách để cắt giảm chi phí của các CT/HMCT

này một cách quá mức và làm cho chất lƣợng CT/HMCT giảm sút, phá đi làm lại,...

102

(ii) Hai là, về mục tiêu trong hoạt động của các DNXL hầu nhƣ cũng tính là

lợi ích trƣớc mắt, đó chính là lợi nhuận mong muốn đạt đƣợc sau mỗi khi hoàn

thành một CT/HMCT. Do đó, mỗi khi trúng thầu CT/HMCT thì các DNXL hầu nhƣ

là sẽ tổ chức thi công bằng cách giao “khoán trắng” lại cho các xí nghiệp trực thuộc

hay các đội, tổ nhận khoán bằng cách trích lại tỷ lệ phần % chi phí để lại trên tổng

giá trị của CT/HMCT mà không hoặc ít quan tâm xem là đơn giá còn lại giao cho

các đơn vị nhận khoán có phù hợp với đơn giá thị trƣờng để thi công hay không

hoặc kiểm soát chi phí, chất lƣợng CT/HMCT đã giao khoán nhƣ thế nào,...

(iii) Ba là, về các phƣơng thức kiểm soát chi phí SX mà các DNXL đang thực

hiện hiện nay một mặt chƣa đƣợc thực hiện đồng bộ với nhau và đồng bộ với tổ

chức bộ máy quản lý, bộ máy SX. Mặt khác, các phƣơng thức này còn nhiều bất cập

và chƣa phù hợp với đặc thù từng CT/HMCT, từng DNXL. Các phƣơng thức kiểm

soát chi phí thƣờng sử dụng là:

- Tổ chức giám sát việc thi công thực tế tại CT/HMCT để đảm bảo cho việc thi

công đúng theo thiết kế, đúng tiến độ, đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật nhờ đó mà các

định mức về vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị đƣợc sử dụng đúng, từ đó giảm

thiểu sự thất thoát, lãng phí. Để giám sát việc thi công, các DNXL thƣờng tổ chức

thông qua giao quyền, phân công, phân nhiệm cho các cá nhân, bộ phận là các cán

bộ, kỹ sƣ giám sát thi công, chỉ huy trƣởng, phòng kỹ thuật thi công,...và thông qua

ký hợp đồng thuê các đơn vị tƣ vấn giám sát thi công. Tuy nhiên, các cá nhân và

đơn vị đƣợc giao nhiệm vụ này thƣờng chƣa thực hiện đầy đủ trách nhiệm đƣợc

giao, còn DNXL cũng chƣa có cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện phù hợp, hiệu

quả.

- Tổ chức giao khoán toàn bộ cho đơn vị nhận khoán chịu trách nhiệm hoàn

toàn từ việc thi công CT/HMCT theo thiết kế, đúng tiến độ, đúng các tiêu chuẩn kỹ

thuật cũng nhƣ đảm bảo các chi phí thi công nằm trong phạm vi định mức, dự toán

chi phí mà đơn vị đã nhận khoán. Vì đặc thù trong hoạt động, các CT/HMCT thi

công thƣờng ở xa khó kiểm soát nên các DNXL phổ biến tổ chức phƣơng thức giao

khoán để nâng cao tính chủ động gắn liền trách nhiệm, quyền lợi để ngƣời lao động

tự kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, thay vì có các giải pháp kiểm soát chi phí hiệu quả

thì các đơn vị nhận khoán vì lợi ích của mình chủ yếu tìm cách cắt giảm chi phí tối

103

đa không phù hợp làm cho chất lƣợng CT/HMCT bị ảnh hƣởng.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thi công CT/HMCT đƣợc thực

hiện thông qua các đơn vị bên ngoài DNXL nhƣ thuê đơn vị kiểm toán độc lập kiểm

toán quyết toán vốn đầu tƣ công trình, hay đơn vị tƣ vấn giám định, đánh giá,....

hoặc đối với các DNXL có vốn Nhà nƣớc, các CT/HMCT có vốn đầu tƣ của Nhà

nƣớc thì việc thanh tra, kiểm tra còn đƣợc thực hiện bởi các cơ quan hữu quan Nhà

nƣớc nhƣ Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nƣớc, cơ quan chủ quản,...Tuy

nhiên, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán này thƣờng chủ yếu đƣợc thực hiện khi

CT/HMCT đã hoàn thành hoặc khi đang thi công thì xảy ra các sự cố nào đó. Do

đó, việc sửa chữa những sai lầm, thất thoát, lãng phí chi phí đầu tƣ là rất ít và khó

có thể thực hiện đƣợc.

- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc thiết kế và phối hợp thực

hiện giữa các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ để thực hiện việc kiểm soát chi

phí. Tuy nhiên, việc tổ chức xây dựng, hoàn thiện và sử dụng hệ thống kiểm soát

nội bộ hiện nay trong các DNXL còn nhiều bất cập làm cho việc kiểm soát chi phí

chƣa đƣợc quan tâm, hiệu quả thấp, thể hiện: (1) Môi trƣờng kiểm soát gồm các

nhân tố tác động: về đặc thù quản lý thì nhận thức, quan điểm đối với kiểm soát còn

chƣa đầy đủ, chƣa đúng đắn. Việc phân bổ quyền lực đối với kiểm soát còn theo

chủ quan, lợi ích riêng; về cơ cấu tổ chức thì việc phân công, bố trí con ngƣời còn

chƣa phù hợp giữa năng lực và công việc đƣợc giao còn xảy ra nhiều, sử dụng nhân

sự còn bị chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, chƣa có những chính sách cụ thể và sự

rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, khen thƣởng, kỷ luật ...việc tổ chức các đoàn thanh

tra, kiểm tra, tổ chức Ban Kiểm soát, Bộ phận kiểm toán nội bộ còn rất ít đƣợc các

DNXL hiện nay chú trọng; về chính sách nhân sự thì chƣa thu hút đƣợc ngƣời tài,

tâm huyết, việc tuyển chọn nhân sự còn yếu kém còn nặng về yếu tố “quen biết”

trong nhân sự; về công tác kế hoạch thì việc lập kế hoạch và dự toán chi phí mới

chủ yếu phục vụ công tác đấu thầu, còn phục vụ quản trị, kiểm soát chi phí nội bộ

chƣa đƣợc coi trọng, ngoài ra kế hoạch và dự toán chi phí đƣợc lập còn khác xa

thực tế quá nhiều; về ủy ban kiểm soát thì các thành viên chủ yếu còn tham gia

kiêm nhiệm các chức vụ quản lý làm mất đi sự khách quan trong kiểm soát. Ngoài

ra, các thành viên còn ít am hiểu về lĩnh vực kiểm soát; bộ phận kiểm toán nội bộ

104

thì mới chủ yếu đƣợc tổ chức ở các DNXL có quy mô lớn, tuy nhiên vai trò của bộ

phận này còn hạn chế do còn phụ thuộc nhiều vào môi trƣờng cũng nhƣ thái độ,

quan điểm của ngƣời lãnh đạo cao nhất DNXL; (2) Về thủ tục kiểm soát: các thủ

tục kiểm soát trong các DNXL nói chung còn bỏ sót nhiều khâu hoặc chƣa thể kiểm

soát đƣợc những vấn đề nhạy cảm, khả năng sai phạm cao, trong quá trình kiểm

soát chƣa ăn khớp, đồng bộ với các quá trình khác. Việc hiệu lực hóa các nguyên

tắc khi xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm soát chƣa đƣợc thực hiện triệt để.

Trong quy chế kiểm soát, quy chế tài chính chƣa xác định rõ ai là ngƣời chịu trách

nhiệm cao nhất trong hoạt động của DNXL; (3) Về hệ thống thông tin: chủ yếu là

do hệ thống kế toán cung cấp. Hệ thống kế toán chi phí SX đóng vai trò quan trọng

cung cấp thông tin để kiểm soát chi phí trong các DNXL. Tuy nhiên, hệ thống kế

toán chi phí SX trong các DNXL hiện nay chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ tính

giá thành, lập báo cáo tài chính đáp ứng yêu cầu KTTC còn việc cung cấp thông tin

phục vụ cho việc lập định mức, dự toán chi phí, tổ chức thực hiện và kiểm soát chi

phí còn rất hạn chế và chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Do đó, việc các DNXL cần

sớm hoàn thiện kế toán chi phí SX để cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí một cách hiệu quả là một yêu cầu thực sự cấp thiết.

Các văn bản pháp lý quy đi ̣nh có liên quan làm cơ sở cho kế toán chi phí SX

nhằm kiểm soát chi phí đƣợc sử dụng hiện nay trong các DNXL chủ yếu gồm có:

- Luâ ̣t Ngân sách Nhà nƣớ c số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 sƣ̉ a đổi , bổ

sung mô ̣t số điều củ a Luâ ̣t Ngân sách Nhà nƣớ c đã đƣơ ̣c Quốc hô ̣i thông qua ngày 20/03/1996.

- Luật kế toán số 03/2003/ QH11 đã đƣơ ̣c Quốc hô ̣i thông qua ngày 17/6/2003. Nghị định số 129/2004/ NĐ- CP ngày 31/5/2004 quy đi ̣nh chi tiết và hƣớ ng dẫn thi hành một số điều củ a Luâ ̣t Kế toán trong hoạt động kinh doanh.

- Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và

hƣớng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.

- Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/07/2013 quy định việc đầu tƣ vốn

Nhà nƣớc vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nƣớc

nắm giữ 100% vốn điều lệ; Thông tƣ số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hƣớng

dẫn một số điều của Nghi ̣ đi ̣nh số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/07/2013.

105

- Thông tƣ 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 hƣớng dẫn một số nội dung về

giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do Nhà

nƣớc làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nƣớc.

- Thông tƣ số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hƣớng

dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013

của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế

GTGT.

- Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi

tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thông tƣ số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về hƣớng

dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy đinh

và hƣớng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thông tƣ số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hƣớng

dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính

phủ.

- Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng đƣợc ban hành và công bố theo Quyết

định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính.

- Các Quyết định ban hành các chuẩn mực kế toán nhiều đợt cùng với các

thông tƣ hƣớ ng dẫn thƣ̣c hiê ̣n các chuẩn mƣ̣c kế toán do Bô ̣ Tài chính ban hành . - Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính quy đi ̣nh về

chế đô ̣ kế toán DN.

- Thông tƣ số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bô ̣ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ Tài chính

- Thông tƣ số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 về Hƣớng dẫn áp dụng kế

toán quản trị trong doanh nghiệp.

- Các Nghị định, Thông tƣ hƣớ ng dẫn, Quyết đi ̣nh và công văn liên quan khác

đến công tác kế toán trong các DN nói chung và DNXL nói riêng.

Qua thƣ̣c tế khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí

trong các DNXL. Luâ ̣n án đã lấy số liệu, ví dụ minh họa điển hình ta ̣i mô ̣t số DNXL

106

nhƣ Công ty cổ phần xây dƣ̣ng Bắc Ninh , Tổng công ty xây dựng 36-Bô ̣ Quốc

phòng, Tổng công ty Sông Đà , Công ty cổ phần xây dƣ̣ng Confitech số 5, Công ty

xây dƣ̣ng công trình Hàng không ,...Các nội dung dƣới đây đƣợc trình bày trên cơ sở tổng hơ ̣p kết quả phỏng vấn (Phụ lục 1) và tổng hơ ̣p kết quả điều tra (Phụ lục 2).

2.2.2. Thƣ ̣c tra ̣ng bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

xây lắp

Tổ chƣ́ c bô ̣ máy kế toán nói chung và bộ phận kế toán chi phí SX nói riêng là vấn đề hết sƣ́ c quan tro ̣ng , quyết đi ̣nh chất lƣợng, hiệu quả kiểm soát chi phí trong các DNXL . Ở các DNXL đã khảo sát , tác giả thấy rằng xuất phát từ đặc điểm tổ

chƣ́ c quản lý và tổ chức SX, viê ̣c tổ chƣ́ c bộ máy kế toán và bộ phận kế toán chi phí SX chủ yếu áp dụng hình thức vƣ̀ a tâ ̣p trung vƣ̀ a phân tán là 57/105 DN (chiếm 54,3%); áp dụng hình thức tập trung là 38/105 DN (chiếm 36,2%); hình thức phân

tán là 10/105 DN (chiếm 9,5%).

Theo hình thức vƣ̀ a tâ ̣p trung vƣ̀ a phân tán ở đơn vi ̣ chính là Tổng công ty , công ty xây lắp tổ chƣ́ c bộ phận kế toán chi phí thuộc phòng kế toán trung tâm , còn các đơn vi ̣ trƣ̣c thuô ̣c tù y thuô ̣c vào quy mô , tình hình đặc điểm phân cấp quản lý kinh tế tài chính, kế toán có thể tổ chƣ́ c hoặc không tổ chức bộ phận kế toán chi phí . Đối vớ i đơn vi ̣ phu ̣ thuô ̣c , ví dụ nhƣ xí nghiê ̣p xây lắ p có tổ chƣ́ c bộ máy kế toán riêng thì bộ máy kế toán riêng này sẽ thƣ̣c hiê ̣n toàn bô ̣ công tác kế toán , kế toán chi phí SX tại xí nghiệp và định kỳ lập báo cáo chi phí SX gửi về bộ phận kế toán chi phí ở phòng kế toán trung tâm. Đối với đơn vị phụ thuộc nhƣ xí nghiệp tổ, đô ̣i xây lắp

không tổ chƣ́ c bộ máy kế toán riêng thì chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi phí ban đầu đi ̣nh kỳ gƣ̉ i về bộ phận kế toán chi phí trung tâm để kiểm soát và hạch toán, lập các báo cáo chi phí SX cho CT/HMCT. Bộ phận kế toán chi phí thuộc phòng kế toán trung tâm thƣờng có các nhiê ̣m vu ̣ chủ yếu nhƣ sau:

- Phối hợp với các phòng ban liên quan trong việc xây dựng định mức chi phí,

dự toán chi phí nội bộ.

- Xây dựng các chính sách, thủ tục kiểm soát mua bán vật tƣ, nhập xuất vật tƣ;

chấm công, theo dõi máy móc thiết bị thi công và thanh toán chi phí chung.

- Kiểm tra, kiểm soát và tập hợp, phân bổ và hạch toán các chứng từ về chi phí

CT/HMCT từ công trƣờng gửi về.

107

- Tổ chƣ́ c thƣ̣c hiê ̣n kiểm soát định mức, dự toán chi phí, thanh quyết toán các

hợp đồng A-B, hợp đồng giao khoán,…trong DNXL.

- Chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra các công tác kế toán chi phí ở các đơn vị phụ

thuô ̣c.

- Tổ chƣ́ c lâ ̣p báo cáo chi phí SX, giá thành CT/HMCT. Phân tích, đánh giá các

báo cáo chi phí vật tƣ, nhân công, máy thi công,...

Theo hình thức vƣ̀ a tâ ̣p trung vƣ̀ a phân tán thì tùy theo đặc điểm quản lý , kinh doanh, quy mô cũng nhƣ khối lƣơ ̣ng thi công xây lắ p,… mà mỗi DNXL có số lƣ ợng cán bộ kế toán chi phí ở mỗi phòng kế toán trung tâm hay đơn vị phụ thuộc nhiều hay ít khác nhau . Kế toán trƣởng hoặc Phụ trách kế toán căn cƣ́ vào khối lƣơ ̣ng công viê ̣c kế toán chi phí và trình độ của nhân viên kế toán mà để phân công cho mỗi nhân viên kế toán chi phí đảm nhiê ̣m các phần hành kế toán chi phí cụ thể nhƣ kế toán vật tƣ, kế toán tiền lƣơng, kế toán TSCĐ, kế toán chi phí giá thành hay kế

toán thanh toán,…

Qua khảo sát cho thấy các DNXL có bộ máy kế toán bố trí ngƣời (bộ phận)

thực hiện kế toán quản trị chi phí còn thấp 46/105 DN (chiếm 43,8%). Trong đó vận

dụng mô hình riêng là 14/46 DN (chiếm 30,4%), mô hình kết hợp là 19/46 DN

(chiếm 41,3%), còn lại vận dụng mô hình hỗn hợp là 13/46 DN (chiếm 28,3%).

Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ tổ chức mô hình và từng loại hình mô hình quản trị chi phí

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Viê ̣c xem xét , lƣ̣a cho ̣n mô hình KTTC vớ i mô hình KTQT nào trong hình thức tổ chức bộ máy kế toán cũng thƣờng ít đƣợc các DNXL quan tâm , nếu có thì

KTQT kết hợp với KTTC.

mô hình đƣơ ̣c áp du ̣ng chủ yếu là tổ chức thực hiện Trong mô hình này, các DNXL cũng chủ yếu sử dụng tổ chức kế toán chi phí SX

cho mục đích của KTTC đó là lập báo cáo tài chính theo quy định nhƣ các chỉ tiêu

về giá trị CT/HMCT, chi phí SX dở dang trên bảng cân đối kế toán; chỉ tiêu giá vốn

108

CT/HMCT trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Còn việc tổ chức kế toán chi

phí SX cho mục đích của KTQT chƣa đƣợc các DNXL quan tâm nhiều.

Để kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí đƣợc hiệu quả thì việc xác định

mối quan hệ quyền hạn và trách nhiệm và phối hợp công việc giữa bộ phận kế toán

chi phí với ban lãnh đạo, các ban phòng liên quan cũng nhƣ sự quan tâm của lãnh

đạo DN là hết sức quan trọng. Qua khảo sát cho thấy Lãnh đạo các DNXL quan tâm

đến KTQT và KTQT chi phí ở mƣ́ c đô ̣ nhiều chỉ là 12/105 DN (chiếm 11,4%); mức độ vƣ̀ a là 18/105 DN (chiếm 17,1%); mức quan tâm ít là 71/105 DN (chiếm 67,6%); còn lại mức không quan tâm là 4/105 DN (chiếm 3,8%).

Qua khảo sát cho thấy phần lớn các lãnh đạo các DNXL chủ yếu quan tâm kế

toán chi phí là làm thế nào để các thủ tục kế toán thực hiện đầy đủ, đúng yêu cầu và

lập đƣợc các báo cáo chi phí SX, tính giá thành các CT/HMCT. Còn các công tác

xây dựng quy chế làm việc nói chung và cho bộ phận kế toán chi phí nói riêng ở các

DNXL hiện nay nhƣ việc xác định mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm của

bộ phận kế toán chi phí; quy chế phối hợp công việc giữa bộ phận kế toán chi phí

với ban lãnh đạo, các ban phòng liên quan còn mờ nhạt dẫn tới vai trò của bộ phận

kế toán chi phí chƣa đƣợc phát huy. Đồng thời, việc xác định trách nhiệm và quyền

hạn, quy chế phối hợp công việc của các phòng ban liên quan đến bộ phận kế toán

chi phí nhƣ với phòng vật tƣ về các vật tƣ mua về, nhập kho, xuất kho vào các

CT/HMCT nhƣ thế nào; với phòng kế hoạch, dự toán về công tác dự toán; với tổ,

đội và phòng kỹ thuật thi công về việc nghiệm thu, quyết toán CT/HMCT nhƣ thế

nào,…cũng chƣa đƣợc đầy đủ và rõ ràng.

Hiện nay, các DNXL thƣờ ng tổ chƣ́ c bô ̣ máy kế toán theo mô hình nhƣ minh

họa ở Phụ lục 8.

Tóm lại, việc tổ chức bộ phận kế toán chi phí SX trong bộ máy kế toán nhằm

mục tiêu kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay còn chƣa đƣợc chú trọng và

nhận thức đầy đủ về vị trí và vai trò của nó. Hoạt động kiểm soát chi phí chủ yếu là

do kế toán xí nghiệp, tổ, đội nhận khoán và trực tiếp thi công thực hiện. Tuy nhiên,

các kế toán xí nghiệp, tổ, đội thƣờng thuộc danh sách đóng bảo hiểm và ăn lƣơng

khoán theo xí nghiệp, tổ, đội nên ít nhiều bị chi phối bởi lợi ích của tổ, đội làm cho

hiệu quả của kiểm soát chi phí chắc chắc bị hạn chế rất nhiều.

109

2.2.3. Thƣ ̣c tra ̣ng hệ thống dƣ ̣ toá n chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Dự toán CT/HMCT là tài liệu xác định toàn bộ vốn đầu tƣ cần thiết để xây

dựng CT/HMCT, đƣợc lập trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Dự toán CT/HMCT có

vai trò rất quan trọng để thực hiện quản trị và kiểm soát chi phí vì nó là cơ sở để DNXL và Chủ đầu tƣ xác định giá trị hợp đồng và ký hợp đồng kinh tế , thanh quyết toán khối lƣợng công tác xây lắp hoàn thành; giúp các DNXL hay nhà thầu xác định

đƣợc các chỉ tiêu kế hoạch nhƣ : khối lƣợng công tác , sản phẩm xây lắp , năng suất

lao động, tiền lƣơng, các nhu cầu vật tƣ lao động thiết bị thi công, giá thành, kế

hoạch, phân tích biến động chi phí,...

Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm hƣớng dẫn phƣơng pháp lập định

mức xây dựng, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ định mức xây dựng do Bộ Xây

dựng hƣớng dẫn, tổ chức xây dựng cho các công việc đặc thù của Bộ, Địa phƣơng.

Đối với công tác xây dựng mới, chƣa có trong hệ thống định mức xây dựng đã đƣợc

công bố thì chủ đầu tƣ, nhà thầu, tổ chức tƣ vấn căn cứ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện

thi công và phƣơng pháp xây dựng định mức do Bộ Xây dựng hƣớng dẫn để xây

dựng định mức hoặc áp dụng các định mức tƣơng tự các công trình khác . Đối với

các định mức đã có trong hệ thống định mức công bố nhƣng chƣa phù hơ ̣p vớ i biê ̣n pháp, điều kiê ̣n thi công hoă ̣c yêu cầu kỹ thuâ ̣t củ a CT /HMCT thì các DNXL cần có nhƣ̃ng sƣ̣ điều chỉnh, bổ sung phù hơ ̣p.

Các văn bản pháp luật hiện nay các DNXL và chủ đầu tƣ đang căn cứ vào để

lâ ̣p dƣ̣ toán gồ m có : Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày

14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; Thông tƣ

06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn phƣơng pháp xác

định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Nghị đi ̣nh số 48/2010/NĐ-

; Nghị định 7/5/2010 về Hơ ̣p đồ ng trong hoa ̣t đô ̣ng xây dƣ̣ng

CP ngày 207/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động

xây dựng; Quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về đi ̣nh

mƣ́ c dƣ̣ toán xây dƣ̣ng công trình ; Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011

110

của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình-Phần xây dựng

(bổ sung); Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng công

bố Định mức dự toán xây dựng công trình -Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng Công bố Định

mức dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung); Công văn số

1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng về định mức vật tƣ trong xây dƣ̣ng để các cơ quan , tổ chƣ́ c, cá nhân có liên quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng CT/HMCT sƣ̉ du ̣ng vào viê ̣c lâ ̣p đi ̣nh mƣ́ c dƣ̣ toán , quản lý vật tƣ , tính giá vật liệu xây dƣ̣ng đến CT/HMCT theo hƣớ ng dẫn ta ̣i k èm theo Thông tƣ số 04/2010/TT- BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng củ a Bô ̣ xây dƣ̣ng hƣớ ng dẫn lâ ̣p và quản lý chi phí xây dƣ̣ng công trình; Thông tƣ số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bô ̣ Xây dƣ̣ng hƣớ ng dẫn điều chỉnh dƣ̣ toán ; xây dựng công trình…và rất nhiều các văn bản hƣớ ng dẫn liên quan khác.

Trong thƣ̣c tế vừa qua, công tác lập dự toán chi phí của nhiều các CT/HMCT

trong các DNXL đã đƣợc lập không chính xác làm cho viê ̣c xây dƣ̣ng các CT/HMCT này bị kéo dài và gây lãng phí mất mát rất lớn. Xác định đƣợc tính chất

quan trọng của công tác dự toán nên phần lớn các DNXL hiện nay đã rất quan tâm

đến công tác lập dự toán CT /HMCT tƣ̀ đầu tƣ nguồn nhân lƣ̣c có trình đô ̣ cao đến trang thiết bi ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t và đă ̣c biê ̣t là tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan chính nhƣ Thông tƣ số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng

hƣớ ng dẫn lâ ̣p và quản lý chi phí xây dƣ̣ng CT/HMCT.

xây lắp thì phƣơng pháp đo bóc khối lƣợng Trong quá trình lâ ̣p dƣ̣ toán

CT/HMCT xây lắp ở Việt Nam cho tớ i nay vẫn chƣa có hƣớ ng dẫn đƣơ ̣c chính thƣ́ c công bố mặc dù phƣơng pháp đo bóc khối lƣợng đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giớ i áp dụng từ rất lâu. Viê ̣c thiếu hƣớ ng dẫn này trên thƣ̣c tế đã gây nên mô ̣t số ha ̣n chế trong viê ̣c kiểm tra , kiểm soát công tác lâ ̣p dƣ̣ toán . Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình mới

chỉ quy đi ̣nh trách nhiê ̣m đối vớ i cơ quan quản lý Nhà nƣớ c về xây dƣ̣ng cần phải đƣa ra phƣơng pháp đo bóc khối lƣơ ̣ng CT /HMCT. Sƣ̣ chính xác và đầy đủ khi đo bóc khối lƣơ ̣ng xây dƣ̣ng là mô ̣t trong nhƣ̃ng yếu tố quyết đi ̣nh trong quá trình lâ ̣p dƣ̣ toán và nó sẽ ảnh hƣở ng trƣ̣c tiếp đến hiê ̣u quả đầu tƣ củ a dƣ̣ án.

111

Thƣ̣c tra ̣ng viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n đo bóc khối lƣơ ̣ng CT

, đơn giá

/HMCT ở các DNXL Viê ̣t Nam hiê ̣n nay chủ yếu đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n theo cách thƣ́ c tính toán số ho ̣c đơn thuần và quan sát trƣ̣c quan phu ̣ thuô ̣c rất nhiều vào yếu tố chủ quan và trình đô ̣ củ a ngƣờ i lâ ̣p dƣ̣ toán . Đặc biệt thực tế hiện nay là khi lập dự toán , viê ̣c xác đi ̣nh khối lƣơ ̣ng xây dƣ̣ng các CT /HMCT chƣa thống nhất . Đó là viê ̣c xác đi ̣nh đơn vi ̣ tính , cách phân chia kết cấu , hạng mục,… dẫn đến sƣ̣ thiếu chính xác khi đo bóc khối lƣơ ̣ng để xác định chi phí xây lắp và hậu quả dẫn đến trong giai đoa ̣n thƣ̣c hiê ̣n dƣ̣ án đã nảy sinh rất nhiều vấn đề trong quá trình kiểm soát chi phí nhƣ : điều chỉnh thiết kế , điều chỉnh dƣ̣ toán , điều chỉnh tổng mƣ́ c đầu tƣ , giãn tiến độ thi công ,… Theo kết quả nghiên cƣ́ u và tổng kết trong nhiều năm qua củ a công tác thẩm tra , thẩm đi ̣nh dƣ̣ toán, tổng dƣ̣ toán các CT /HMCT xây dƣ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam củ a Bô ̣ Xây dƣ̣ng cho ỷ lệ thấy các sai số do tính toán không đú ng khối lƣơ ̣ng công tác xây dƣ̣ng chiếm t khá cao từ 8,7% đến 32,78%, tiếp đến các sai sót về sƣ̉ du ̣ng đi ̣nh mƣ́ c không hơ ̣p lý để tính giá xây dƣ̣ng chiếm tỉ lê ̣ cao nhất là tƣ̀ 15,46% đến 33,73%.

Công tác lâ ̣p dƣ̣ toán trong các DNXL hiê ̣n nay hầu nhƣ đã đƣ ợc sử dụng các phần mềm máy tính theo kết quả khảo sát là 105/105 DN (chiếm 100%). Viê ̣c lâ ̣p

dƣ̣ toán thƣờng do các kỹ sƣ kinh tế xây dựng đảm nhâ ̣n dƣ̣a trên các đi ̣nh mƣ́ c kinh tế kỹ thuâ ̣t dƣ̣a trên các tiêu chuẩn do cơ quan chƣ́ c năng ban hà nh. Tuy nhiên, viê ̣c sai số trong viê ̣c lâ ̣p dự toán các CT/HMCT vẫn còn rất cao.

Việc lâ ̣p dƣ̣ toán xây lắp CT/HMCT làm căn cứ tiêu chuẩn để kiểm soát chi phí là hết sức quan trọng vì dự toán có chính xác đầy đủ thì kiểm soát chi phí mới

có tác dụng hiệu quả. Ngoài việc lập định mức, dự toán chi phí công trình phục vụ

việc đấu thầu thì các DNXL cần lập các định mức, dự toán chi phí nội bộ phục vụ

công tác khoán hay quản trị chi phí nội bộ. Tuy nhiên, việc lập dự toán nội bộ vẫn

chƣa đƣợc các DNXL quan tâm nhiều thể hiện chỉ có 42/105 DN (chiếm 40,0%) lập

dự toán nội bộ, còn 63/105 DN (chiếm 60,0%) không lập dự toán nội bộ; chỉ có

22/105 DN (chiếm 21,0%) lập dự toán theo cách ứng xử của chi phí, còn lại là

89/105 DN (chiếm 79,0%) thì không lập; chỉ có 12/105 DN (chiếm 20,9%) lập dự

toán chi tiết cho chi phí SX chung, còn lại 93/105 DN (chiếm 79,1%) là không lập

dự toán phi phí SX chung. Việc lập các định mức, dự toán chi phí nội bộ cũng chủ

yếu xây dựng bằng cách cắt giảm một tỷ lệ phần trăm so với định mức hay dự toán

112

chi phí của CT/HMCT đƣợc nhận thầu.

Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ lập dự toán chi phí theo yêu cầu quản lý

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Việc xác định đối tƣợng lập dự toán thì các DNXL cũng chủ yếu là lập dự toán

chi phí cho các đối tƣợng là từng CT/HMCT cho mục đích đấu thầu là chính. Mặt

khác, do các DNXL đều không tổ chức kế toán trách nhiệm cho nên việc xác định

đối tƣợng lập dự toán chi phí là các bộ phận nhƣ xí nghiệp, tổ, đội,… (các trung tâm

chi phí) chƣa đƣợc các DNXL thực hiện nên rất khó có thể kiểm soát đƣợc chi phí,

đánh giá trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận.

Qua khảo sát các DNXL , tác giả nhận thấy các DNXL hiện nay nói chung đều ây lắp CT /HMCT. Có

tuân thủ nghiêm tú c các quy đi ̣nh pháp quy về lâ ̣p dƣ̣ toán x thể hiểu khái quát dự toán bằng khối lƣợng nhân đơn giá. Dự toán chi phí xây lắp

đƣợc thực hiện theo trình tự:

(i) Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng.

- Khối lƣợng các công tác xây dựng đƣợc xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của CT/HMCT

phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng.

- Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ

chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một

đơn vị khối lƣợng công tác xây dựng. Đơn giá có thể là đơn giá không đầy đủ (bao

gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ

(bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công chi phí trực tiếp

khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trƣớc). Cơ sở lập đơn giá xây dựng

công trình gồm: danh mục các công tác xây dựng; định mức dự toán; giá vật liệu

đến hiện trƣờng; giá nhân công; giá ca máy và thiết bị công trình. Phƣơng pháp lập

đơn giá theo hƣớng dẫn của Bộ Xây dựng.

113

(ii) Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

- Khối lƣợng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá

xây dựng công trình đƣợc xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ

thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện và đƣợc tổng hợp từ một nhóm các

công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của CT/HMCT.

- Giá xây dựng tổng hợp đƣợc lập tƣơng ứng với danh mục và nội dung của

khối lƣợng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần

thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của

công trình. Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp gồm: danh mục nhóm loại công tác xây

dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình; đơn giá xây dựng tƣơng ứng với

nhóm loại công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. Phƣơng pháp lập giá

xây dựng hợp theo hƣớng dẫn của Bộ Xây dựng.

, HMCT thi Luâ ̣n án minh ho ̣a viê ̣c lâ ̣p dƣ̣ toán Công trình VTV Viê ̣t Nam

công phần co ̣c móng khu kỹ thuâ ̣t phu ̣ trơ ̣ , trƣờ ng quay củ a Tổng công ty xây dƣ̣ng 36 - Bô ̣ Quốc phòng.

Chi phí xây dựng tính theo khối lƣợng và đơn giá xây dựng công trình không

đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ đƣợc xác định và tổng hợp nhƣ theo

Phụ lục 9. Trong đó, tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trƣớc, thuế giá

trị gia tăng, chi phí nhà tạm đều tính theo định mức tỷ lệ quy định.

Chi phí xây dựng tính theo khối lƣợng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ

đƣợc xác định và tổng hợp nhƣ theo Phụ lục 10.

Bảng phân tích đơn giá đầy đủ dự toán đƣợc xác định trên cơ sở hao phí

nguyên vâ ̣t liê ̣u, nhân công và máy thi công cho tƣ̀ ng khối lƣơ ̣ng công tác xây dƣ̣ng của CT/HMCT nhƣ theo Phụ lục 11.

2.2.4. Thƣ ̣c tra ̣ng hệ thống chứng từ kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp

Để làm rõ hơn thƣ̣c tra ̣ng tổ chƣ́ c hệ thống chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí các CT/HMCT củ a các DNXL hiê ̣n nay , luâ ̣n án sẽ đi phân tích tách riêng thực trạng tổ chức hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX và thực trạng

kiểm soát chi phí qua hê ̣ thống chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX xây lắp.

114

2.2.4.1. Thực tra ̣ng hệ thống chứng từ kế toán chi phí sản xuất

nói Hiê ̣n nay , các DNXL về cơ bản đã xây dựng hệ thống chứng từ kế toán

chung và chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX nói riêng tƣơng đối khoa ho ̣c và hợp lý để thu thâ ̣p thông ti n đầy đủ , kịp th ời về tình hình tài chính , phục vụ cho việc kiểm tra , kiểm soát chi phí, đi ̣nh mƣ́ c chi tiêu,...làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Các DNXL ngoài tuân thủ các mẫu chứng từ bắt buộc theo quy định đã có vận

dụng các mẫu chứng từ hƣớng dẫn và thiết kế các mẫu chứng từ riêng để phục vụ

công các quản trị chi phí là 105/105 DN (chiếm 100%). Đồng thời, các DNXL phần

lớn cũng đã xây dựng đƣợc quy trình luân chuyển và thủ tục kiểm soát chứng từ chi phí SX (theo khảo sát là 87/105 DN, chiếm 82,9%) tƣơng đối phù hợp với đặc điểm

phân cấp quản lý , đă ̣c điểm hoa ̣t đô ̣ng SXKD , quy mô hoa ̣t đô ̣ng và bô ̣ máy kế toán riêng của từng đơn vi ̣.

Viê ̣c lâ ̣p, kiểm tra và sử dụng chứng từ kế toán chi phí SX củ a các DNX L hiê ̣n , cung cấp

nay bƣớ c đầu đã phản ánh đầy đủ nô ̣i dung nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh các thông tin về chi phí SX phục vụ khá tốt việc lập các sổ chi tiết và báo cáo chi

vào việc kiểm tra , kiểm

phí SX , tính giá thành các CT /HMCT góp phần đáng kể soát chi phí trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Tuy nhiên, do việc tổ chức thi công các CT/HMCT chủ yếu đƣơ ̣c các DNXL thƣ̣c hiê ̣n giao khoán cho các đô ̣i, tổ và đơn vị thi công (Thể hiện qua số liệu khảo sát thì các DNXL tổ chức thi công khoán là 34/105 DN, chiếm 32,4%; trực tiếp thi

công là 15/105 DN, chiếm 14,3%; giao cho thầu phụ/đơn vị thành viên là 8/105

DN, chiếm 7,6%; vừa khoán vừa giao cho thầu phụ là 32/105 DN, chiếm 30,5%;

trực tiếp thi công vừa khoán là 16/105 DN, chiếm 15,2%) dẫn đến hiện tƣợng tiêu

cực nhƣ bớt xén nguyên vật liệu, mua nguyên vật liệu chất lƣợng thấp mua bán hóa

đơn, cắt giảm khối lƣợng công việc, lâ ̣p bảng chấm công, lƣơng nhân công, ca máy, khống,... Công tác lâ ̣p và tập hợp chứng từ ban đầu của kế toán đội còn mang tính đối phó chủ yếu là hoàn thiện các chứng từ chi phí SX cho phù hợp với khối lƣợng

chi phí SX đƣơ ̣c giao khoán . Thủ kho của đội thi công có thể không phản ánh đúng thực tế các nghiệp vụ nhập, xuất kho nhƣ việc ghi trên phiếu nhập, xuất kho, không

đúng với chủng loại, số lƣợng và giá trị vật tƣ thực nhập, thực xuất,...

Bên ca ̣nh đó còn nhiều các chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX mang tính chất tù y tiê ̣n , viết

115

, nội dung các yếu tố chứng từ còn bị thiếu ,

,...nhƣ giấy biên

, vụ

đơn giản không theo mẫu quy đi ̣nh không ghi đầy đủ các chỉ tiêu , không có chƣ̃ ký xác nhâ ̣n củ a nhƣ̃ng ngƣờ i liên quan, mô ̣t số chƣ́ ng tƣ̀ chƣa phản ánh thƣ̣c chất nô ̣i dung kinh tế nhâ ̣n tiền vâ ̣n chuyển đất khi thi công, hơ ̣p đồng thuê nhân công theo thờ i vu ̣ viê ̣c, hóa đơn mua lẻ nhƣ cát, sỏi, dây buô ̣c, dây thƣ̀ ng,…

Chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX sau khi đƣơ ̣c lâ ̣p sẽ đƣơ ̣c tâ ̣p hơ ̣p về phòng kế toán đều đƣợc nhân viên kế toán tiế n hành kiểm tra về tính hơ ̣p lý , hơ ̣p lê ̣, tính pháp lý của chứng từ. Sau đó chƣ́ ng tƣ̀ đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng câ ̣p nhâ ̣t vào phần mềm kế toán trên , sổ tổng hơ ̣p và lâ ̣p các báo cáo kế toán theo yêu máy vi tính để lập các sổ chi tiết cầu cung cấp thông tin củ a KTTC và KTQT. Cuối cù ng chƣ́ ng tƣ̀ kế toán chi phí SX đƣơ ̣c sắp xếp đƣa vào bảo quản , lƣu trƣ̃ . Trƣờng hợp đội hay xí nghiệp thi công nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì các chứng từ chi phí SX sẽ đội

hay xí nghiệp này đƣợc tập hợp thu thập, kiểm tra và xử lý ban đầu và đƣợc chuyển

về phòng kế toán DNXL để xử lý.

60-80% giá thành của các  Thực trạng tổ chức chƣ́ ng tƣ̀ nguyên vật liệu trƣ ̣c tiếp Chi phí NVL trƣ̣c tiếp t

hƣờ ng chiếm tỷ lê ̣ CT/HMCT ta ̣i các DNXL . Chi phí NVL trƣ̣c tiếp trong xây lắp có giá tri ̣ lớ n , rất đa dạng và nhiều chủng loại , mẫu mã khác nhau nhƣ xi măng , thép, gạch,… đƣơ ̣c để tại ngay công trƣờng hoặ c kho, bãi tạm trên công trƣờng . Qua khảo sát cho thấy vật

tƣ mua về đƣợc các DNXL chuyển thẳng về chân công trình là 39/105 DN (chiếm

37,1%); nhập kho, khi nào cần thì xuất kho là 17/105 DN (chiếm 16,2%); nhập kho

rồi xuất kho luôn là 41/105 DN (chiếm 39,0%); và tùy theo từng công trình là 8/105

DN (chiếm 7,6%). Các chứng từ NVL trƣ̣c tiếp thƣờ ng bao gồm giấy đề nghi ̣ mua vâ ̣t tƣ, cấp vâ ̣t tƣ, phiếu nhâ ̣p kho, phiếu xuất kho, biên bản thí nghiê ̣m vâ ̣t liê ̣u , thẻ kho, hóa đơn GTGT, bản quyết toán vật tƣ, biên bản giao nhâ ̣n, phiếu chi,…

Trong thƣ̣c tế hiê ̣n nay rất nhiều DNXL không tổ chƣ́ c hê ̣ thống kho để phu ̣c vụ công tác quản lý các loại vật tƣ mà khi có nhu cầu thì hợp đồng mua vận chuyển

đến tận nơi thi công , nhƣng vẫn làm thủ tu ̣c nhâ ̣p kho ta ̣i châ n CT /HMCT và làm thủ tục xuất kho ngay cho bộ ph ận, đô ̣i thi công nhƣ Công ty x ây lắp điê ̣n 4, Công

ty cổ phần Vinaconex 9, Công ty cổ phần xây dƣ̣ng Hàng không, Công ty cổ phần

Sông Đà 10, Công ty Vinaconex số 1, Công ty xây dựng số 1 Bắc Giang,…

116

Tại các DNXL thì các NVL trực tiếp cho thi công các CT /HMCT đƣơ ̣c dƣ̣ trƣ̃ phục vụ . NVL trƣ̣c tiếp đƣơ ̣c dƣ̣ trƣ̃

/HMCT mô ̣t lƣơ ̣ng vƣ̀ a đủ tù y theo qui mô tƣ̀ ng

rất ít, hầu nhƣ mua đến đâu dù ng hết đến đó cho nhu cầu củ a tƣ̀ ng CT CT/HMCT cũng nhƣ yêu cầu quản lý củ a tƣ̀ ng DNXL vì nói chung chi phí NVL trƣ̣c tiếp thƣờ ng có giá tri ̣ lớ n, do cơ chế thị trƣờng luôn sẵn có NVL. Mặt khác, các DNXL thƣờng khó khăn về vốn phải chờ khi có tiền của Chủ đầu tƣ ứng mới dùng

tiền đó để mua NVL . Để kiểm soát chi phí NVL mua về thì các DNXL đa phần là giao phòng/bộ phận vật tƣ chịu trách nhiệm mua NVL thể hiện ở kết quả khảo sát là

giao bộ phận vật tƣ: 78/105 DN (chiếm 74,3%), kế toán là 8/105 DN (chiếm 7,6%)

và còn lại đội nhận khoán là 19/105 DN (chiếm 18,1%).

Đối với những CT /HMCT chỉ khoán chi phí nhân công hoặc chi phí khoán không bao gồm chi phí vật tƣ thì ở mỗi ban chỉ đạo công trƣờng đều có kho vật liệu

của công ty . Căn cƣ́ thiết kế và tiến đô ̣ thi công , bô ̣ phâ ̣n vâ ̣t tƣ củ a công ty mua NVL theo số lƣơ ̣ng và chủ ng loa ̣i phù hơ ̣p vớ i tƣ̀ ng giai đoa ̣n SX thi công . Căn cƣ́ vào nhu cầu SX thi công , đô ̣i thi công lâ ̣p phiếu đề nghi ̣ cấp vâ ̣t tƣ củ a đô ̣ i, phòng vâ ̣t tƣ mua về và lâ ̣p phiếu xuấ t kho vâ ̣t tƣ cho đô ̣i thi công . Các phiếu xuất kho vật tƣ đƣơ ̣c tâ ̣p hơ ̣p vào cuối tháng hay đi ̣nh kỳ gƣ̉ i về phòng kế toán hoă ̣c kế toán vâ ̣t tƣ trƣ̣c tiếp xuống công trƣờ ng lấy về , trên phiếu xuất kho ghi rõ đối tƣơ ̣ng sƣ̉ du ̣ng vật tƣ là cho đội, CT/HMCT. Đối với những CT/HMCT đƣơ ̣c khoán go ̣n toàn bô ̣ thì đô ̣i thi công ký hơ ̣p đồng mua NVL , rồi lên công ty làm thủ tục xin ta ̣m ƣ́ ng hoă ̣c vay tiền mua NVL và đô ̣i thi công tƣ̣ quản lý và kiểm soát NVL .

Các chứng từ NVL trƣ̣c tiếp phát sinh nhƣ phiếu xuất kho , biên bản giao nhâ ̣n vâ ̣t tƣ, hóa đơn GTGT,... thƣờng đƣợc kế toán đội kiểm soát hạch toán ban đầu và

chuyển về cho kế toán DNXL kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ và hạch toán vào chi

phí NVL trực tiếp, tính giá thành CT /HMCT. Do vậy, kế toán DNXL hầu nhƣ

không kiểm soát đƣợc chất lƣợng, chủng loại, số lƣợng…từng thứ NVL đã đƣa vào

sử dụng trong các CT/HMCT nhƣ thế nào, thể hiện qua con số khảo sát là 76/105

DN (chiếm 72,4%) không kiểm soát đƣợc; và tỷ lệ kiểm soát đƣợc là 29/105 DN

(chiếm 27,6%), nhƣng cũng chủ yếu kiểm soát chỉ dựa vào hồ sơ gốc, hóa đơn, biên

bản, chứng từ và chứng chỉ chất lƣợng của CT/HMCT.

 Thực trạng tổ chức chƣ́ ng tƣ̀ nhân công trƣ ̣c tiếp

117

Chi phí nhân công trƣ̣c tiếp thƣờ ng

chiếm tỷ lê ̣ 20-40% giá thành của các CT/HMCT. Chi phí nhân công trƣ̣c tiếp trong xây lắp có giá tri ̣ khá lớ n , chủ yếu là chi phí nhân công ngắn ha ̣n , theo thờ i vu ̣ theo kết quả khảo sát các DNXL sử dụng loại nhân công này trên 50% là 87/105 DN (chiếm 82,9%), còn DNXL sử dụng

(có đóng các loại bảo hiểm) chiếm tỷ lê ̣ thấp là nhân công dài ha ̣n có tay nghề 18/105 DN (chiếm 17,1%). Lý do mà các DNXL sử dụng lao động ngắn hạn nhiều

là để tiết kiệm chi phí. Mặt khác, đối với lao động ngắn hạn, thời vụ này các DNXL

sẽ không quản lý theo dõi mà thƣờng giao ủy quyền cho đội

trƣở ng đô ̣i thi công CT/HMCT hay tổ trƣở ng các tổ thi công ký hơ ̣p đồng và quản lý . Vì vậy, viê ̣c kiểm soát số lƣợng nhân công trƣ̣c tiếp ngắn hạn, thời vụ này các DNXL thƣờng không

quan tâm và cũng không thể kiểm soát đƣợc.

Các chi phí nhân công trực tiếp thƣờng thể hiện ở các chứng từ nhân công trực

tiếp bao gồm bảng chấm công , bảng tổng hợp khối lƣợng nhân công , bảng thanh

toán lƣơng , bảng tính và phân bổ tiền lƣơng , các khoản trích theo lƣơng , bảng

,…Việc chấm công

nghiê ̣m thu khối lƣơ ̣ng hoàn thành theo hơ ̣p đồng giao khoán nhân công chủ yếu đƣợc giao cho đội nhận khoán là 85/105 DN (chiếm 81,0%), do

DN chấm là 20/105 DN (chiếm 91,0%). Các DNXL thƣờng trả lƣơng dựa theo khối

lƣơ ̣ng thi công thƣ̣c tế bao gồm theo thƣ̣c tế ngày công kết hơ ̣ p vớ i khối lƣơ ̣ng thi công hoàn thành nghiệm thu . Viê ̣c khoán nhân công cho các tổ, đô ̣i thi công đƣơ ̣c xác lập trên cơ sở đơn giá khoán nhân công đi ̣nh mƣ́ c cho tƣ̀ ng loa ̣i công viê ̣c đƣơ ̣c xây dƣ̣ng dƣ̣a trên đơn giá nhân công mà các DNXL đã nhận thầu.

Căn cƣ́ vào nhu cầu , tiến độ thi công, tổ, đô ̣i thi công lâ ̣p phiếu đề nghi ̣ ta ̣m ứng tiền nhân công sau đó , trên cơ sở khi có khối lƣơ ̣ng công viê ̣c hoàn thành , bảng chấm công đƣơ ̣c duyê ̣t , kế toán tính ra giá tri ̣ nhân công trƣ̣c t iếp cần thiết phải trả cho tổ , đô ̣i thi công rồi tính toán lâ ̣p bảng phân bổ nhân công trƣ̣c tiếp ha ̣ch toán cho các tổ , đô ̣i thi công và các CT /HMCT. Qua khảo sát cho thấy việc trả lƣơng trực tiếp công nhân thi công các công trình đƣợc trả chủ yếu thông qua đội nhận khoán

là 74/105 DN (chiếm 70,5%), qua doanh nghiệp là 31/105 DN (chiếm 29,5%).

Do chấm công, tính lƣơng cũng nhƣ trả lƣơng nhân công phần lớn là cũng

giao cho tổ, đội nhận khoán chủ động dẫn tới việc kiểm soát các chi phí nhân công

trực tiếp cũng bị buông lỏng và khó kiểm soát. Kết quả khảo sát cũng cho thấy kế

118

toán các DNXL không kiểm soát đƣợc số lƣợng công nhân thực tế có mă ̣t tại công trình đã đƣợc chấm công là 87/105 DN (chiếm 82,9%) còn kế toán DNXL kiểm

soát đƣợc chỉ là 18/105 DN (chiếm 17,1%) và biện pháp kiểm soát chủ yếu dựa vào

báo cáo của đội , nhâ ̣t ký thi công , hợp đồng lao động, giấy chứng minh thƣ nhân

dân,…

 Thực trạng tổ chức chƣ́ ng tƣ̀ sƣ̉ du ̣ng má y thi công Hiê ̣n nay các DNXL đều tổ chƣ́ c viê ̣c thi công xây lắp theo phƣơng thƣ́ c hỗn hơ ̣p vƣ̀ a thi công thủ công vƣ̀ a kết hơ ̣p thi công bằng máy . Các thiết bị , xe máy thi công có thể là nhƣ̃ng máy thuô ̣c quyền sở hƣ̃u củ a DNXL , có thể đi thuê ngoài. Đối với trường hợp máy thi công thuê ngoài : Qua khảo sát cho thấy để kiểm

soát các chi phí máy thi công khi thuê máy, thiết bị thi công từ bên ngoài thì các

DNXL thƣờng giao cho bộ phận/đơn vị quản lý máy, thiết bị lựa chọn đơn vị cho

thuê thiết bị là 65/105 DN (chiếm 61,9%) còn lại là giao cho đội nhận khoán là

40/105 DN (chiếm 38,1%). Các chứng từ sử dụng máy thi công ngoài hơ ̣p đồn g

thuê máy, biên bản thanh lý hơ ̣p đồng , biên bản nghiệm thu khối lƣơ ̣ng , nhâ ̣t trình mà trách nhiệm trả xe máy bảng theo dõi ca máy thì tùy theo hơ ̣p đồng thuê máy các chi phí nhƣ việc sửa chữa , trả tiền nhân công điều khiển xe, xăng dầu,… do

DNXL chịu chi phí hay do bên cho thuê máy chịu mà các chứng từ phản ánh các chi phí này nhƣ phiếu xuất xăng dầu , công cu ̣ du ̣ng cu ̣ , vâ ̣t tƣ cho máy thi công , hóa đơn, bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ,… sẽ đƣợc lập, kiểm tra, phê

chuẩn theo trình tự phân cấp quản lý ở mỗi DNXL.

Đối với máy thi công thuộc sở hữu của DNXL : Chứng từ sƣ̉ du ̣ng máy thi công thƣờ ng bao gồm bảng chấm công , bảng thanh toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng củ a công nhân trƣ̣c tiếp đ iều khiển máy, phục vụ máy móc ; các chứng từ về mua vật liê ̣u , công cu ̣ du ̣ng cu ̣ , chi phí sƣ̉ a chƣ̃a thƣờ ng xuyên máy thi công nhƣ giấy đề nghị mua, hóa đơn, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho nhiên liệu, bảng

phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng theo dõi khối lƣợng ca máy,…Ngoài ra, còn có các

chứng từ về nhƣ̃ng khoản chi phí phát sinh mô ̣t lần có liên quan đến viê ̣c lắp , tháo, vâ ̣n chuyển, di chuyển máy và các chi phí để xây dƣ̣ng các công trình ta ̣m phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c sƣ̉ du ̣ng máy n hƣ nhà che máy ở công trƣờ ng , bê ̣ để máy ở khu vƣ̣c thi công,…

119

Để theo dõi chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công , các DNXL thƣờng sử dụng lập bảng "Nhâ ̣t trình xe máy " để theo dõi chấm công cho từng máy, cho từng CT/HMCT để sau này khi thanh quyết toán chi phí sử dụng máy thi công, chứng từ này sẽ đƣợc

kiểm tra với khối lƣợng ca máy trong thực tế bóc tách khối lƣợng nghiệm thu bàn giao

của CT/HMCT, làm cơ sở để tổng hơ ̣p chi phí phu ̣c vu ̣ máy thi công, tính toán phân bổ chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công cho các đối tƣơ ̣ng tâ ̣p hợp chi phí, đối tƣợng tính giá thành. Số liệu khảo sát cho thấy việc theo dõi, chấm các ca máy thiết bị thi công các

công trình chủ yếu đƣợc giao cho đơn vị quản lý máy, thiết bị của DNXL là 76/105 DN

(chiếm 72,4%), còn giao cho đội nhận khoán là 29/105 DN (chiếm 27,6%).

Chƣ́ ng tƣ̀ sử dụng máy thi công thƣờng đƣợc kế toán đô ̣i hay phòng, bô ̣ phâ ̣n quản lý máy thiết bị tâ ̣p hơ ̣p, xƣ̉ lý ban đầu sau đó chuyển về phòng kế toán . Trong đó, chƣ́ ng tƣ̀ sử dụn g máy thi công cu ̣ thể phát sinh liên quan đến CT /HMCT nào thì tập hợp trực tiếp cho CT /HMCT đó . Đối với các máy thi công nằm chờ , hoă ̣c cùng lúc thi công cho nhiều CT/HMCT hoă ̣c các chi phí phát sinh một lần thì chứng từ sƣ̉ du ̣ng má y thi công đƣơ ̣c tâ ̣p hơ ̣p đến cuối kỳ phân bổ cho các CT /HMCT theo tiêu thƣ́ c phù hơ ̣p mà DNXL lƣ̣a cho ̣n . Chƣ́ ng sử dụng máy thi công sẽ đƣợc kế toán kiểm tra và sƣ̉ du ̣ng ha ̣ch toán chi tiết cho tƣ̀ ng CT/ HMCT. Việc chấm công, theo dõi ca máy thi công đƣợc giao chủ yếu cho đơn vị/bộ

phận quản lý máy thiết bị và đội nhận khoán dẫn đến việc kiểm soát các chi phí máy

thi công bị buông lỏng và không khách quan. Kết quả khảo sát cũng cho thấy kế

toán các DNXL khi tính chi phí giá ca máy căn cứ vào bảng theo dõi ca máy đƣợc

chấm và xác nhận thì kế toán không kiểm soát đƣợc số lƣợng ca máy thực tế tại

công trình là 89/105 DN (chiếm 84,8%), còn kiểm soát đƣợc là 16/105 DN (chiếm

15,2%) chủ yếu bằng biện pháp nhƣ dựa vào kế toán đội xác nhận; quyết toán, nhật

ký thi công; hồ sơ quản lý chất lƣợng công trình,…

 Thực trạng tổ chức chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX chung Chi phí SX chung là các chi phí phu ̣c vu ̣ quá trình SX thi công CT /HMCT, các ở các tổ , đô ̣i, ban chỉ huy chi phí này thƣờ ng phát sinh phu ̣c vu ̣ công tác quản lý công trƣờ ng thi công . Do đó, chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX chung thƣờ ng bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng, bảng tính và phân bổ tiền lƣơng nhân viên quản , công lý đội , công trƣờ ng ; các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý đội

120

trƣờ ng, của nhân công trực tiếp , nhân công lái máy thi công ; phiếu nhâ ̣p kho, phiếu xuất kho vâ ̣t liê ̣u, công cu ̣ du ̣ng cu ̣; bảng tính và phân bổ vật liệu ; bảng tính và trích

khấu hao TSCĐ; hóa đơn mua ngoài, hóa đơn điện nƣớc, văn phòng phẩm; giấy báo nơ ̣, giấy báo có ; phiếu chi,…

Chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX chung thƣờng do kế toán đô ̣i, công trƣờng tập hợp, xƣ̉ lý ban đầu sau đó chuyển về phòng kế toán . Phòng kế toán sẽ kiểm tra và hạch toán, trong đó , chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX chung cu ̣ thể phát sinh liên quan đến CT /HMCT nào thì tập hợp và hạch toán trực tiếp cho CT /HMCT đó , còn chứng từ liên quan đến chi phí SX chung ở nhiều CT /HMCT thì kế toán sẽ tâ ̣p hơ ̣p và lƣ̣a cho ̣n tiêu thƣ́ c phân bổ phù hơ ̣p để hạch toán cho các CT/HMCT. Việc kiểm soát các chi phí này hiện nay thƣờng đƣợc các DNXL ấn định tỷ lệ

phần trăm trên chi phí trực tiếp của CT/HMCT mà không có biện pháp cụ thể nào

để kiểm soát vì cho rằng các chi phí này là nhỏ so với tổng dự toán của CT/HMCT.

Việc lập dự toán chi phí SX chung làm tiêu chuẩn để kiểm soát các chi phí này cũng

không đƣợc quan tâm thể hiện qua kết quả khảo sát là chỉ có 12/105 DN (chiếm

20,9%) lập dự toán còn lại là 93/105 DN (chiếm 79,1%) không lập dự toán này.

sản

Tóm lại, Do đă ̣c thù củ a ngành xây lắp , do đă ̣c thù củ a cơ chế khoán, cũng nhƣ tính chất phân tán , rải rác của các CT /HMCT gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác kiểm soát chi phí xây lắp . Vì vậy, viê ̣c tổ chức xây dựng mô ̣t hê ̣ thống chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX để sƣ̉ du ̣ng hơ ̣p lý , hƣ̃u hiê ̣u vớ i các DNXL là hết sƣ́ c quan tro ̣ng. 2.2.4.2. Thực tra ̣ng kiểm soá t chi phí thông qua hệ thống chứ ng từ chi phí xuất

: Kết quả khảo  Thực trạng kiểm soá t chi phí NVL trực tiếp qua chứ ng từ

sát cho thấy khi mua vật tƣ về thi công công trình về nhập kho, xuất kho hoặc

chuyển đến chân công trình thì kế toán DN sẽ tham gia làm thủ tục là 12/105 DN

(chiếm 11,4%), chỉ có kế toán đội tham gia là 38/105 DN (chiếm 36,2%) còn kế

toán DN chỉ nhận hóa đơn , chƣ́ ng tƣ̀ để ha ̣ch toán là 55/105 DN (chiếm 52,4%). Các DNXL hiện nay thƣờng thực hiện kiểm soát chi phí NVL trong hai trƣờng hợp

nhƣ sau:

Trƣờ ng hơ ̣p 1: DNXL mua NVL rồi nhập kho, sau đó xuất kho cho thi công  Khi mua và nhập kho NVL, các bước kiểm soát chi phí cơ bản như Sơ đồ 2.1.

121

Trách nhiệm

TT Ban/Bô ̣ phâ ̣n

Công viê ̣c/Kiểm soá t

1

Xác định nhu cầu mua Vật tƣ

Đội/công trƣờ ng thi công

2

Mua Vâ ̣t tƣ

Mua hàng/P.Vâ ̣t tƣ

3

Kế toán

Thanh toán

Các bƣớc 1 2 3 4 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5

4

Giám đốc

Phê duyê ̣t

5

Thủ kho

Quản lý Vật tƣ

-Lâ ̣p, theo dõi KH -Lâ ̣p phiếu yêu cầu -Ký, xác nhận. -Trình duyệt -Xét duyệt, xác nhận -Trình duyệt -Lƣ̣a cho ̣n nhà cung cấp -Đặt hàng, ký hợp đồng -Mua hàng, kiểm tra -Biên bản giao nhâ ̣n -Kiểm soát chấp nhâ ̣n -Trình duyệt -Làm thủ tục thanh toán -Vào chứng từ, sổ sách -Kiểm kê, đối chiếu số liệu với P.Vâ ̣t tƣ, Thủ kho -Kiểm soát -Ký duyệt -Kiểm tra -Nhâ ̣p kho -Vào thẻ kho -Kiểm kê, đối chiếu số liệu với Kế toán.

1 2 1 2 3 4

Sơ đồ 2.1. Quy trình kiểm soá t mua và nhập kho nguyên vật liê ̣u

Trách nhiệm

TT Ban/Bô ̣ phâ ̣n

Công viê ̣c//Kiểm soá t

1

Đội/công trƣờ ng Thi công

Xác định nhu cầu sƣ̉ du ̣ng Vật tƣ

2

Kiểm soát sƣ̉ du ̣ng

Điều hành công trình/P.Vâ ̣t tƣ

-Lâ ̣p, theo dõi KH sƣ̉ du ̣ng -Lâ ̣p phiếu yêu cầu cấp -Ký nhận vật tƣ -Trình duyệt -Lâ ̣p báo cáo vật tƣ -Xét duyệt, xác nhận -Trình duyệt -Kiểm tra, đối chiếu vâ ̣t tƣ sƣ̉ du ̣ng vớ i báo cáo nghiê ̣m thu khối lƣơ ̣ng. -Vào chứng từ, sổ sách

1

3

Kế toán

 Xuất kho cho thi công, các bước kiểm soát chi phí về cơ bản sẽ như Sơ đồ 2.2. Các bƣớc 1 2 3 4 5 1 2 3

Thanh toán

4

Giám đốc

Phê duyê ̣t

5

Thủ kho

Quản lý Vật tƣ

2 3 1 2 1 2 3 4

-Kiểm kê, đối chiếu số liê ̣u vớ i P.Vâ ̣t tƣ, Thủ kho -Kiểm soát -Ký duyệt -Kiểm tra -Xuất kho -Vào thẻ kho -Kiểm kê, đối chiếu số liệu với Kế toán, P.Vâ ̣t tƣ

122

Sơ đồ 2.2. Quy trình kiểm soá t xuất kho nguyên vật liê ̣u

Trƣờ ng hơ ̣p 2: DNXL mua NVL không nhập kho,chuyển thẳng cho thi công  Khi NVL làm thủ tục nhập kho xong sẽ làm thủ tục xuất kho luôn cho thi công

các bước kiểm soát chi phí về cơ bản sẽ như Sơ đồ 2.3.

Trách nhiệm

TT Ban/Bô ̣ phâ ̣n

Công viê ̣c//Kiểm soá t

1

Đội/công trƣờ ng Thi công

Xác định nhu cầu sƣ̉ du ̣ng Vật tƣ

2

Kiểm soát sƣ̉ du ̣ng

Các bƣớc 1 2 3 4 1 2 3

Điều hành công trình/P.Vâ ̣t tƣ (có thể thuộc đô ̣i)

3

1 2

Thanh toán

Kế toán DN Kế toán Đô ̣i

4

Phê duyê ̣t

Giám đốc/ Đội trƣởng

5

Thủ kho

Quản lý Vật tƣ

1 2 1 2 3 4

-Lâ ̣p, theo dõi KH sƣ̉ du ̣ng. -Lâ ̣p phiếu yêu cầu vâ ̣t tƣ -Ký nhận vật tƣ -Lâ ̣p báo cáo vật tƣ -Xét duyệt, xác nhận -Trình duyệt -Kiểm tra, đối chiếu vâ ̣t tƣ sƣ̉ du ̣ng vớ i báo cáo nghiê ̣m thu khối lƣơ ̣ng. -Vào chứng từ, sổ sách -Kiểm kê, đối chiếu số liệu với P.Vâ ̣t tƣ, Thủ kho -Kiểm soát -Ký duyệt -Kiểm tra -Xuất kho -Vào thẻ kho -Kiểm kê, đối chiếu số liệu với Kế toán, P.Vâ ̣t tƣ

Sơ đồ 2.3. Quy trình kiểm soá t xuất kho nguyên vật liê ̣u tại công trường

 Khi mua và chuyển thẳng NVL đến kho của đội thi công tại công trườ ng

Quá trình kiểm soát trong trƣờng h ợp này đƣợc thực hiện tƣơng tự quy trình

mua NVL nhâ ̣p kho ở trên, chỉ có khác biệt là:

123

- Bô ̣ phâ ̣n thủ kho trong quy trình này là do đô ̣i thi công đảm nhiê ̣m - Bô ̣ phâ ̣n mua vâ ̣t tƣ có thể thuô ̣c đô ̣i thi công đảm nhiê ̣m nếu nhƣ vâ ̣t tƣ đ ƣợc

giao khoán cho đô ̣i thi công.

- Trƣờ ng hơ ̣p vâ ̣t tƣ đƣơ ̣c giao khoán cho đô ̣i thi công thì Giám đốc có thể ủ y quyền cho đô ̣i trƣở ng đô ̣i thi công thƣ̣c hiê ̣n các quyền và trách nhiê ̣m củ a Giám đốc DNXL.

 Thực trạng kiểm soá t chi phí nhân công trực tiếp qua chứ ng từ : Các DNXL kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp thƣờng thông qua quy trình

nhƣ Sơ đồ 2.4.

Trách nhiệm

TT Ban/Bô ̣ phâ ̣n

Công viê ̣c//Kiểm soá t

1

Quản lý nhân công

Đội/công trƣờ ng Thi công

Các bƣớc 1 2 3 4 5 1

2

Kiểm soát sƣ̉ du ̣ng

Điều hành công trƣờng/Giám sát thi công

3

Kế toán DNXL. Kế toán Đô ̣i

Thanh toán

4

Giám đốc

Phê duyê ̣t

2 1 2 3 4 1 2

-Chấm công -Kiểm tra -Tổng hơ ̣p khối lƣơ ̣ng nhân công -Xét duyệt, quyết toán -Tạm ứng, trả lƣơng -Kiểm tra, đối chiếu bảng tổng hơ ̣p khối lƣơ ̣ng nhân công vớ i báo cá o nghiê ̣m thu khối lƣơ ̣ng. -Ký xác nhận -Kiểm tra, xét duyệt -Làm thủ tục thanh, quyết toán. -Trả lƣơng -Ghi chép chƣ́ ng tƣ̀ , sổ sách -Kiểm soát -Ký duyê ̣t

Sơ đồ 2.4. Quy trình kiểm soá t chi phí nhân công trực tiếp

 Thực trạng kiểm soá t chi phí sử dụng má y thi công qua chứ ng từ : Các DNXL kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công thƣờ ng thông qua quy

trình nhƣ Sơ đồ 2.5.

Đối với các yếu tố chi phí nhƣ chi phí tiền lƣơng nhân công lái máy , chi phí vật

liệu, công cụ, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch mua ngoài ,

chi phí bằng tiền khác phục vụ máy thi công các thủ tục kiểm soát tƣơng tự phần

thực trạng kiểm soát chi phí SX chung qua chứng từ.

124

Trách nhiệm

TT Ban/Bô ̣ phâ ̣n

Công viê ̣c//Kiểm soá t

1

Đội/công trƣờ ng thi công

Xác định nhu cầu sƣ̉ du ̣ng máy thi công

Các bƣớc 1 2 3 4 1

2

Kiểm soát sƣ̉ du ̣ng

Điều hành công trƣờng/Giám sát thi công

3

Kế toán DNXL. Kế toán Đô ̣i

Thanh toán

4

Giám đốc

Phê duyê ̣t

-Lâ ̣p, theo dõi KH sƣ̉ du ̣ng -Theo dõi giờ máy , ca máy , nhân công… -Tổng hơ ̣p khối lƣơ ̣ng ca máy -Xét duyệt, quyết toán -Kiểm tra, đối chiếu bảng tổng hơ ̣p khối lƣơ ̣ng máy thi công vớ i báo cáo nghiệm thu khối lƣợng. -Ký xác nhận -Kiểm tra, xét duyệt -Tính khấu hao, phân bổ -Làm thủ tục thanh, quyết toán. -Ghi chép chƣ́ ng tƣ̀ , sổ sách -Kiểm soát -Ký duyệt

2 1 2 3 4 1 2

Sơ đồ 2.5. Quy trình kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công

 Thực trạng kiểm soá t chi phí SX chung qua chứ ng từ Chi phí SX chung đƣợc tính theo tỷ lệ % trên tổng chi phí trƣ̣c tiếp củ a công trình trong dự toán từng công trình, không tính riêng cho tƣ̀ ng HMCT, không lâ ̣p dƣ̣ toán chi tiết theo yếu tố cấu th ành chi phí SX chung . Các DNXL hiện nay chủ yếu

kiểm soát các chi phí này dƣ̣a trên mƣ́ c khống chế ha ̣n mƣ́ c chi phí SX chung khoán cho tƣ̀ ng CT /HMCT sau khi đã trƣ̀ mô ̣t tỷ lê ̣ % làm chi phí quản lý chung củ a DNXL. Nhƣ vâ ̣y, các chi phí SX chung ngoài thủ tục kiểm soát của DNXL thì căn

. Cụ thể các chi phí

cƣ́ vào ha ̣n mƣ́ c này , các đội trƣởng đội thi công nhận khoán thƣờng phải tự xây dƣ̣ng các thủ tu ̣c kiểm soát các chi phí SX chung này ta ̣i đô ̣i thi công để đảm bảo cho các chi phí SX chung này là nằm trong ha ̣n mƣ́ c đã khoán SX chung trong các DNXL qua khảo sát cho thấy thƣờ ng đƣơ ̣c kiểm soát nhƣ sau :

- Đối với chi phí tiề n lƣơng nhân viên quản lý đô ̣i , tổ: Quy trình kiểm soát chi phí này tƣơng tự nhƣ chi phí nhân công trực tiếp , đó là kế toán DNXL căn cƣ́ vào bảng chấm công thực tế , bảng tổng hợp khối lƣợng lƣơng nhân viên quản lý từ đội ,

tổ gƣ̉ i lên, kiểm tra, đối chiếu và tính lƣơng trình ban giám đốc xét duyê ̣t rồi làm thủ tục thanh toán lƣơng, trích các chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo lƣơng và hạch toán theo quy định.

125

phí này tƣơng tự nhƣ mua và xuất dùng chi phí NVL trực tiếp

- Đối với chi phí công cụ , dụng cụ xuấ t dù ng ở đô ̣i : Quy trình kiểm soát chi . Tuy nhiên, đối vớ i , ván các công cụ dụng cụ luân chuyển có thời gian sử dụng dài nhƣ đà giáo

mƣ́ c phân bổ bao nhiêu là tù y vào tƣ̀ ng khuôn,… các DNXL sẽ quyết đi ̣nh CT/HMCT và chính sách kế toán tƣ̀ ng DNXL và đô ̣i thi công sẽ phải chấp nhâ ̣n mƣ́ c phân bổ đó cho CT/HMCT mà đô ̣i nhâ ̣n khoán.

- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ : Chi phí này đƣơ ̣c tính căn cƣ́ v ào mức trích

khấu hao đƣơ ̣c quy đi ̣nh cho tƣ̀ ng loa ̣i TSCĐ và đều do phòng kế toán củ a các DNXL căn cƣ́ vào chuẩn mực kế toán và các quy định trích khấu hao về TSCĐ của Bô ̣ Tài chính để thƣ̣c hiê ̣n và tính trƣ̣c tiếp hoă ̣c phân bổ v ào CT /HMCT mà đô ̣i nhâ ̣n khoán.

- Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác nhƣ tiền

điê ̣n, nƣớ c, điê ̣n thoa ̣i, văn phòng phẩm,…các chi phí này cũng đƣơ ̣c kiểm soát qua đô ̣i, sau đó qua phòng kế toán DNXL v à Ban giám đốc . Tuy nhiên, do các chi phí này bị lãng phí hay gian lận đều do đội thi công chịu trách nhiệm nên việc kiểm soát

các chi phí này các DNXL chủ yếu giao cho đội trƣởng thi công nhận khoán phải

kiểm soát trong ha ̣n mƣ́ c cho phép. 2.2.5. Thƣ ̣c tra ̣ng hệ thống tài khoản , sổ kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp

Trong phần này , tác giả luận án sẽ đi sâu vào đánh giá thực trạng tổ chức hệ

thống tài khoản, sổ kế toán chi phí SX để phục v ụ công tác kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay. Đặc biệt sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng về hạch toán và ghi sổ

tồn tại của việc hạch toán và ghi sổ

kế toán chi phí SX xây lắp để thấy rõ đƣơ ̣c các kế toán chi tiết chi phí SX xây lắp là số liệu thông tin về chi phí SX mà nó cung cấp rất khó có tác dụng cho viê ̣c kiểm soát chi phí hiệu quả trong các DNXL.

 Thực tra ̣ng hệ thống tài khoản

thống

Qua khảo sát thƣ̣c tế ta ̣i các DNXL cho thấy các viê ̣c vâ ̣n du ̣ng hê ̣ TKKT nói chung và kế toán chi phí SX nói riêng đều tuân thủ theo hệ thống TK

hành;

theo quyết đi ̣nh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 do Bô ̣ Tài chính ban Thông tƣ số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bô ̣ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán DN ban hành theo quyết đi ̣nh 15/2006/QĐ-BTC. Các TK chi phí SX

126

cũng đã đƣợc mở chi tiết theo yêu cầu quản trị chi phí nhƣng ở mức độ khác nhau

ợc mở chi tiết cho từng

phụ thuộc vào yêu cầu thông tin của các cấp quản lý ở mỗi DNXL . Các TK chi phí SX và tính giá thành ta ̣i các DNXL hiê ̣n nay chủ yếu đƣ CT/HMCT nhƣ TK 154: Chi phí SX KD dở dang, TK 621: Chi phí NVL trƣ̣c tiếp , TK 622: Chi phí nhân công trƣ̣c tiếp , TK 627: Chi phí SX chung , TK 623: Chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công . Qua khảo sát cho thấy các TK cấp 2, 3,… đƣơ ̣c mở về chi phí SX (chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u , nhân công, máy thi công và chi phí chung ) là các TK 621, 622, 623, 627 là 66/105 DN (chiếm 62,9%); mở TK 621, 622, 623, 627,

154 là 32/105 DN (chiếm 30,5%); chỉ mở TK 154 là 7/105 DN (chiếm 6,6%). Cuối

kỳ, số liê ̣u trên các TK chi tiết là số liê ̣u chi phí thƣ̣c tế phát sinh là cơ sở để tâ ̣p hơ ̣p chi phí SX và tính giá thành cho tƣ̀ ng CT /HMCT. Các DNXL hiện nay hầu nhƣ đều tổ chức các TK chi phí SX để cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ tập hợp chi phí,

tính giá thành, kiểm soát chi phí và yêu cầu quản trị chi phí khác. Theo kết quả khảo

sát có đến 97/105 DN (chiếm 92,4%) ngoài việc tổ chức hệ thống TK theo quy định

còn có mở thêm các tiểu khoản chi tiết (mã hóa) các TK về chi phí SX.

Trong trƣờng hợp giao khoán thì ngoài các TK chi phí SX trên đây , nếu

DNXL giao khoán cho các đội, xí nghiệp có tổ chức kế toán riêng thì còn sử dụng

các TK nhƣ TK 136: Phải thu về khối lƣợng xây lắp giao khoán nộ i bô ̣; TK 336:

Phải trả về khối lƣơ ̣ng xây lắp giao khoán nô ̣i bô ̣ để hạch toán giữa phải thu, phải trả nội bộ giữa DNXL và đội, xí nghiệp nhận khoán. Tại đội hay xí nghiệp nhận

khoán này đƣợc tổ chức kế toán riêng mở các TK chi phí SX tƣơng tự nhƣ DNXL

để hạch toán. Trƣờng hợp, nếu các đô ̣i, xí nghiệp nhận khoán không tổ chƣ́ c kế toán riêng thì DNXL sƣ̉ du ̣ng TK 141 để tạm ứng khoán cho đội , xí nghiệp; Các TK này cũng đƣợc mã hóa chi tiết cho từng CT/HMCT, từng tổ, đội hay cá nhân /đội trƣởng

đứng ra nhận tạm ứng . Tùy thuộc vào hình thức khoán thƣ̣c hiện mà kế toán sƣ̉ dụng TK cấp 2, cấp 3,… của TK 141 cho phù hơ ̣p. Trên cơ sở chi phí SX đã tâ ̣p hơ ̣p đƣơ ̣c theo tƣ̀ ng đối tƣơ ̣ng tâ ̣ p hơ ̣p chi phí SX , cũng nhƣ quy định về thanh quyết toán của các DNXL, của hợp đồng khoán thì các đội, xí nghiệp nhận khoán sẽ thanh

toán, quyết toán tạm ứng và kế toán sẽ hạch toán vào các TK chi phí SX chi tiết

theo nhƣ trên để ghi sổ và lâ ̣p các báo cáo kế toán chi phí SX của DNXL. Qua khảo sát cho thấy các TK về chi phí SX đƣơ ̣c mở chi tiết đến công trình là

127

15/105 DN (chiếm 14,3%), đến hạng mục công trình là 55/105 DN (chiếm 52,4%)

còn mở đến công trình , HMCT và tổ đô ̣i là 35/105 DN (chiếm 33,3%) cho thấy phần vâ ̣n du ̣ng để xây dƣ̣ng và sƣ̉ du ̣ng tài khoản KTQT chi phí SX trong các DNXL hiê ̣n nay chủ yếu đi sâu vào viê ̣c mã khoản chi tiết cho tƣ̀ ng CT /HMCT và theo các đô ̣i thi công khoán để phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c tâ ̣ p hơ ̣p chi phí SX và tính giá thành CT/HMCT. Nhƣ vậy, viê ̣c vâ ̣n du ̣ng hê ̣ thống TK hiê ̣n hành để xây dƣ̣ng mô ̣t hê ̣ thống TK quản tri ̣ chi phí chi tiết đến kết cấu hạng mục, hạng mục công việc của CT/HMCT để kiểm soát chi phí chƣa đƣợc các DNXL quan tâm thƣ̣c hiê ̣n.

 Thực tra ̣ng thố ng sổ kế toán

Hiê ̣n nay, các DNXL đều áp dụng hệ thống sổ kế toán nói chung và sổ kế toán

chi phí SX nói riêng dù ng cho các đơn vi ̣ SX KD đƣơ ̣c ban hành theo quyết đi ̣nh số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài chính . Qua khảo sát cho thấy , các DNXL chủ yếu áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung , Nhâ ̣t ký sổ cái và Chƣ́ ng tƣ̀ ghi sổ. Mă ̣c dù các DNXL có lƣ̣a cho ̣n hình thƣ́ c sổ kế toán khác nhau nhƣng đều sƣ̉ dụng phần mềm kế toán máy tính trong việc ghi sổ nên phần lớn các loại sổ đều

đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n tƣ̣ đô ̣ng qua phần mềm. Kế toán viên chỉ nhâ ̣p số liê ̣u tƣ̀ chƣ́ ng tƣ̀ gốc hoă ̣c bảng tổng hơ ̣p chƣ́ ng tƣ̀ gốc, bảng phân bổ, máy tính sẽ tự kết xuất số liệu vào các sổ liên quan và đƣơ ̣c in ra sổ cái, các sổ chi tiết, thẻ chi tiết định kỳ theo yêu cầu của DNXL. Sổ kế toán ghi chép, tâ ̣p hơ ̣p chi phí SX trong các DNXL bao gồm các sổ kế toán tổng hơ ̣p và sổ kế toán chi tiết chi phí SX.

Đối với sổ kế toán tổng hợp tùy theo hình thức kế toán mà DNXL vận dụng

các sổ kế toán khác nhau. Cụ thể:

- DNXL á p du ̣ng hình thƣ́ c kế toán Chƣ́ ng tƣ̀ ghi sổ thì viê ̣c tâ ̣p hơ ̣p chi phí SX và giá thành sản phẩm đƣơ ̣c phản ánh trên sổ đăng ký chƣ́ ng tƣ̀ ghi sổ và sổ cái các tài khoản chi phí SX bao gồm TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154.

- DNXL á p du ̣ng hình thƣ́ c kế toán Nhâ ̣t ký chung thì chi phí SX và giá thành

sản phẩm đƣợc phản ánh trên sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản chi phí SX

bao gồm TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154.

- DNXL á p du ̣ng hình thƣ́ c kế toán Nhâ ̣t ký -Sổ cái thì chi phí SX và giá thành sản phẩm đ ƣợc phản ánh trên sổ nhật ký sổ cái các tài khoản chi phí SX bao gồm

các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154.

128

Đối với sổ kế toán chi tiết chi phí SX gồm các sổ , thẻ chi tiết : Về cơ bản các

sổ, thẻ chi tiết này Nhà nƣ ớc quy định chỉ mang tính hƣớng dẫn nên tùy theo yêu

cầu quả n lý và kiểm soát chi phí của từng DNXL , kế toán mở hê ̣ thống sổ , thẻ chi tiết để theo dõi chi tiết chi phí SX chi tiết cho tƣ̀ ng đối tƣơ ̣ng liên quan , cung cấp số liê ̣u cho viê ̣c tính giá thành sản phẩm , đồng thờ i tâ ̣p hơ ̣p chi phí SX theo khoản mu ̣c và yếu tố chi phí để cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý và chi phí SX ở các

DNXL khác nhau là không giống nhau . Sổ chi tiết chi phí SX là công cụ rất hiệu quả để kiểm soát chi phí SX đến từng đối tƣợng kiểm soát chi phí, tuy nhiên qua

khảo sát hiện nay ở các DNXL cho thấy hầu nhƣ các sổ chi tiết chi phí SX đƣợc xây

dựng theo các mẫu biểu và chỉ tiêu phục vụ công tác tập hợp và tính giá thành cho

từng CT/HMCT hoặc tập hợp chi phí SX cho từng tổ, đội khoán hay phòng, ban

liên quan,…mà chƣa chú trọng đến việc xây dựng các sổ chi tiết cung cấp thông tin

về chi phí SX theo từng kết cấu hạng mục công trình, hạng mục công việc nhƣ dự

toán, quyết toán các CT/HMCT nhằm phục vụ kiểm soát chi phí.

Trƣờng hợp DNXL giao khoán cho các đội , xí nghiệp có tổ chức kế toán

riêng thì kế toán DNXL và đô ̣i, xí nghiệp còn sử dụng các sổ tổng hợp, sổ chi tiết

TK 136 để ghi nhận các khoản phải thu, phải trả nội bộ về chi phí SX giữa DNXL

và đội, xí nghiệp nhận khoán. Tại đội, xí nghiệp nhận khoán này đƣợc tổ chức kế

toán riêng cũng mở các sổ tổng hợp, sổ chi tiết chi phí SX cho CT/HMCT tƣơng tự

nhƣ DNXL. Trƣờng hợp, nếu các đô ̣i , xí nghiệp có không tổ chức kế toán riêng thì DNXL sƣ̉ du ̣ng sổ tổng hợp, sổ chi tiết TK 141 Tạm ứng khoán cho đội , xí nghiệp cho từng CT/HMCT, từng tổ, đội hay cá nhân/đội trƣởng đứng ra nhận tạm ứng.

Khi các đội, xí nghiệp thanh toán, quyết toán tạm ứng thì kế toán DNXL hạch toán

ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết chi phí SX theo đối tƣợng tập hợp chi phí SX theo

yêu cầu quản lý và kiểm soát chi phí trong DNXL.

 Thực tra ̣ng ha ̣c h toá n , ghi sổ kế toá n nhằm kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp

 Về chi phí nguyên vật liệu trƣ ̣c tiếp

Khi lâ ̣p dự toán CT /HMCT, căn cứ vào hồ sơ thiết kế đã đƣợc duyệt, bộ phận

kỹ thuật căn cứ vào định mức chi phí nguyên vật liệu tiêu hao cho từng ha ̣ng mu ̣c

công việc nhƣ dự toán nguyên vật liệu cho từng công việc nhƣ đƣơ ̣c minh họa trong

129

Phụ lục 12. Trên cơ sở bảng phân tích nguyên vật liệu ở Phụ lục 12, bộ phận kỹ thuật sẽ tổng hợp toàn bô ̣ nguyên vật liệu trƣ̣c tiếp dƣ̣ toán sử dụng cho toàn bô ̣ CT/HMCT nhƣ đƣơ ̣c minh họa trong Phụ lục 13.

Trong quá trình thực hiện thi công, bộ phận kỹ thuật sẽ ghi chép , theo dõi

nguyên vật liệu trƣ̣c tiếp tiêu hao cho từng ha ̣ng mu ̣c công việc củ a CT /HMCT cho đến khi hoàn thành. Việc sử dụng nguyên vật liệu cho từng ha ̣ng mu ̣c công việc còn

phải dƣới sự theo dõi của tƣ vấn giám sát CT /HMCT. Khi CT/HMCT hoàn thành,

bộ phận kỹ thuật thi công sẽ lập "biên bản nghiệm thu" có chữ ký xác nhận của

tƣ vấn giám sát, chủ đầu tƣ và nhà thầu . Biên bản nghiệm thu là cơ sở để lập hồ

sơ quyết toán CT/HMCT. Khi quyết toán CT/HMCT, bộ phận kỹ thuật sẽ lập

"bảng nghiệm thu khối lƣợng hoàn thành" và "bảng quyết toán tổng hơ ̣p

nguyên vâ ̣t liê ̣u ", mẫu biểu tƣơng tự nhƣ Phụ lục 12 và Phụ lục 13, có chữ ký xác

nhận của các bên liên quan.

Trong khi bộ phận kỹ thuật thi công ghi chép theo dõi chi phí nguyên vật liệu

trƣ̣c tiếp sử dụng cho từng ha ̣ng mu ̣c công việc , Kế toán các DNXL thƣờng lập các

bút toán hạch toán để phân loại, phản ánh các thông tin về chi phí tổng hợp và chi

tiết chi phí NVL trực tiếp cho từng CT/HMCT nhƣ sau:

Khi nguyên vật liệu mua về đƣợc nhập kho, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho,

kế toán ghi đi ̣nh khoản: Nợ TK 152

Nợ TK 133 Chi tiết cho tƣ̀ ng thứ vật liệu, kho của CT/HMCT. Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331

Chi tiết nhà cung cấp NVL. Căn cứ vào các chứng từ hóa đơn, phiếu xuất kho nguyên vâ ̣t liê ̣u để ha ̣ch theo

theo đi ̣nh khoản:

Nợ TK 621 Chi tiết cho tƣ̀ ng CT/HMCT.

Có TK 152 Chi tiết cho tƣ̀ ng thứ vật liệu Hoă ̣c nguyên vật liệu mua về giao thẳng cho đô ̣i thi công , kế toán ha ̣ch toán

Nợ TK 621

Nợ TK 133 thẳng không qua kho, căn cứ hoá đơn biên bản giao nhâ ̣n, kế toán ghi đi ̣nh khoản: Chi tiết cho tƣ̀ ng CT/HMCT. Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331 Chi tiết nhà cung cấp NVL.

130

Hoă ̣c nguyên vật liệu mua về giao thẳng cho đô ̣i thi công nhƣng vẫn h ạch toán

kiểm soát qua kho (hay nhập kho ngoài trời), căn cứ hoá đơn, biên bản giao nhâ ̣n hay phiếu nhập kho, kế toán ghi đi ̣nh khoản: Nợ TK 152

Nợ TK 133 Chi tiết cho thứ vật liệu, tƣ̀ ng kho của CT/HMCT. Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331 Chi tiết nhà cung cấp NVL.

Sau đó, nguyên vật liệu này đƣợc lập phiếu xuất kho ngay cho thi công, phòng kế

toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vâ ̣t liê ̣u để ha ̣ch theo theo đi ̣nh khoản:

Nợ TK 621 Chi tiết cho tƣ̀ ng CT/HMCT.

Có TK 152 Chi tiết cho tƣ̀ ng thứ vật liệu, kho CT/HMCT. Nhƣ vậy, kế toán các DNXL ghi sổ kế toán chi phí chi tiết NVL trƣ̣c tiếp phản ánh các chi phí phát sinh theo trình tự thời gian , về mặt giá trị của từng CT/HMCT mà không theo từng hạng mục công việc, từng loại vật tƣ, theo số lƣợng của từng

CT/HMCT (Phụ lục 14 và Phụ lục 15). Do đó, các sổ kế toán chi phí TK 621 cung

cấp các thông tin về chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh chi tiết cho từng

CT/HMCT theo các chỉ tiêu chi phí hoàn toàn khác nhau với bảng phân tích chi phí NVL trƣ̣c tiếp (Phụ lục 12), bảng tổng hợp NVL trƣ̣c tiếp dự toán của bộ phận kỹ thuật

(Phụ lục 13). Do đó, dựa theo thông tin số liệu chi phí của sổ kế toán cung cấp thì

DNXL không thể so sánh, kiểm soát chi phí NVL trực tiếp theo ha ̣ng mu ̣c công việc nhƣ dự toán hay quyết toán đƣơ ̣c lâ ̣p ra.

 Về chi phí nhân công trƣ ̣c tiếp và chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công Tƣơng tƣ̣ nhƣ lâ ̣p dƣ̣ toán , quyết toán chi phí NVL trƣ̣c tiếp thì dự toán, quyết

toán chi phí nhân công t rƣ̣c tiếp và chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công cũng do bộ phận kỹ thuật lập theo phƣơng pháp của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn. Trong dự toán

CT/HMCT, căn cứ vào hồ sơ thiết kế đã đƣợc duyệt

, bộ phận kỹ thuật củ a DNXL căn cứ vào định mức, đơn giá và khối lƣơ ̣ng chi phí nhân công, ca máy để phân tích tính ra khối lƣợng chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công cho tƣ̀ ng ha ̣ng mu ̣c công viê ̣c củ a CT/HMCT nhƣ ở Phụ lục 16.

Trên cơ sở bảng phân tích chi phí nhân công trƣ̣c tiếp và chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công (Phụ lục 16) bộ phận kỹ thuật sẽ tổng hợp toàn bô ̣ chi phí nhân công trƣ̣c tiếp sử dụng cho toàn bô ̣ CT /HMCT nhƣ minh họa ở Phụ lục 17 và chi phí sử dụng

131

máy thi công nhƣ ở Phụ lục 18.

Sau khi hoàn thành CT/HMCT, bộ phận kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm lâ ̣p báo cáo quyết toán chi phí nhân công trƣ̣c tiếp và chi phí sử dụng máy thi công và

tính ra Bảng số lƣợng ngày công và ca máy thực tế đã sử dụng cho từng ha ̣ng mu ̣c

công việc CT/HMCT tƣơng tự nhƣ bảng tổng hơ ̣p chi phí nhân công trƣ̣c tiếp , chi phí sử dụng máy thi công dự toán nói trên . Bảng quyết toán chi phí nhân công trƣ̣c

, đô ̣i thi công thanh quyết

tiếp và chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công là cơ sở để các tổ toán với phòng kế toán và vớ i DN XL. Cụ thể, bộ phận kỹ thuật thi công trên cơ sở , gửi về theo dõi chấm công lao động của nhân công trực tiếp và ca máy sử dụng phòng kế toán các chứng từ nhân công trực tiếp và các chứng từ sử dụng máy thi

công. Dựa vào các chứng từ này, kế toán các DNXL thƣờng lập các bút toán hạch

toán để phân loại, phản ánh các thông tin về chi phí tổng hợp và chi tiết chi phí nhân

công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công cho từng CT/HMCT nhƣ sau:

Căn cứ bảng thanh toán lƣơng công nhân trực tiếp, kế toán ghi đi ̣nh khoản:

Nợ TK 622 Chi tiết theo CT/HMCT

Có TK 334 Lƣơng phải trả.

Căn cứ hoá đơn , phiếu xuất kho nhiên liệu , phụ tùng; bảng thanh toán lƣơng

nhân công sử dụng máy thi công , bảng tính và phân bổ khấu hao ,…kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công theo đi ̣nh khoản: Nợ TK 623 Chi tiết theo yếu tố, theo CT/HMCT

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào (nếu có )

Có TK 152, 153, TK 331, TK 214, TK 334,111,112,141,...

Nhƣ vậy, kế toán các DNXL ghi sổ kế toán chi phí chi tiết nhân công trƣ̣c tiếp , về mặt giá trị của từng

phản ánh các chi phí phát sinh theo trình tự thời gian CT/HMCT mà không theo từng hạng mục công việc, từng loại nhân công, số ngày

hay giờ công của từng CT/HMCT (Phụ lục 19 và Phụ lục 20). Tƣơng tự, việc ghi

sổ kế toán chi phí sử dụng máy thi công cũng chỉ phản ánh toàn bộ các chi phí sử

dụng máy thi công về mặt giá trị theo từng yếu tố chi phí, theo từng CT/HMCT mà

không phản ánh theo từng hạng mục công việc, từng loại máy thi công, số ca máy

của từng CT/HMCT (Phụ lục 21 và Phụ lục 22).

Sổ kế toán chi phí chi tiết TK 622 theo dõi chi phí nhân công trƣ̣c tiếp về mă ̣t

132

giá trị chi phí các loại nhân công, không theo dõi về mă ̣t số lƣơ ̣ng giờ công từng loại nhân công, từng hạng mục công việc của từng CT/HMCT. Sổ kế toán chi phí

chi tiết TK 623 theo dõi giá tri ̣ chi phí sử dụng máy thi công cũng không theo dõi về công việc của mặt số lƣơ ̣ng ca máy , từng loại máy sử dụng cho từng ha ̣ng mu ̣c

CT/HMCT. Vì vậy , nếu muốn so sánh số liê ̣u trong các sổ kế toán chi phí này và các số liê ̣u theo bảng số liê ̣u dự toán và quyết toán CT/HMCT của bộ phận kỹ thuật thì chúng khác nhau hoàn toàn về các chỉ tiêu theo dõi . Do đó, số liệu các sổ kế toán

chi phí nhân công trực tiếp và sổ kế toán chi phí sử dụng máy thi công hiện tại trong

các DNXL cung cấp chƣa thể đáp ứng yêu cầu kiểm soát đƣơ ̣c chi phí cho các nhà quản trị.

 Về chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí SX chung đƣợc tính gián tiếp bằng tỉ lệ % trên tổng chi phí

trực tiếp dự toán. Trong quyết toán giá trị CT/HMCT, chi phí SX chung cũng đƣợc

quyết toán theo tỉ lệ % trên chi phí trực tiếp quyết toán CT/HMCT.

Kế toán tập hợp chi phí SX chung thực tế phát sinh căn cứ vào các chứng từ

nhƣ bảng lƣơng nhân công phục vụ, phiếu xuất kho, hoá đơn chi phí dụng cụ, hoá

đơn dịch vụ mua ngoài nhƣ điện nƣớc, sửa chữa TSCĐ và các chi phí bằng tiền

khác. Chi phí SX chung đƣợc tập hợp chung cho từng tổ, đội thi công, từng

CT/HMCT. Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tập hợp chi phí vào TK 627-

Chi phí SX chung. Kế toán đi ̣nh khoản:

Nợ TK 627

Nợ TK 133

Có TK Chi tiết theo yếu tố chi phí, đội, CT/HMCT Thuế GTGT đầu vào (nếu có ) 152, 153, 331, 214, 334, 141, 338, 111, 112,…

TK 627 đƣợc chi tiết từng yếu tố chi phí, tập hợp theo tổ, đội thi công xây

dựng, hoặc CT /HMCT. Chi phí SX chung thƣờng đƣợc các DNXL tính trực tiếp

/HMCT hoặc phân bổ cho các đội thi công hoă ̣c phân bổ cho các đô ̣i thi công nếu chi phí SX chung liên quan đến nhiều đô ̣i thi công và hạch toán trực tiếp cho CT

theo tiêu thức phù hợp cho CT/HMCT nếu đội thi công nhiều CT/HMCT . Sổ kế

toán chi tiết chi phí SX chung trong các DNXL hiện nay chủ yếu cung cấp thông tin chi phí thực tế theo yếu tố của từng đội, từng CT/HMCT phục vụ công tác tính giá

của các thành, lập báo cáo tài chính. Ví dụ sổ kế toán chi tiết chi phí SX chung

133

DNXL nhƣ ở Phụ lục 23 và Phụ lục 24.

Nhƣ vậy, có thể nói thực tế tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi

phí SX trong các DNXL mới chỉ chú trọng đến phân loại, xử lý và cung cấp thông

tin về chi phí SX cho việc tính giá thành CT/HMCT, lập báo cáo tài chính. Còn

thông tin chi phí phục vụ kiểm soát chi phí mới chỉ dừng lại ở con số "tổng cộng"

để kiểm soát một cách "tổng quát" chứ chƣa thể đi sâu phân tích đánh giá chi tiết cụ

thể cho từng đối tƣợng kiểm soát chi phí.

2.2.6. Thƣ ̣c tra ̣ng hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi

phí trong doanh nghiệp xây lắp

Kết quả khảo sát cho thấy có đến 87/105 DN (chiếm 82,5%) lâ ̣p các báo cáo kế toán quản trị chi phí SX xây lắp . Các báo cáo kế toán quản tri ̣ chi phí SX , giá thành thƣờng đƣợc các DNXL giao cho phòng kế toán-tài chính & phòng kỹ thuật

thi công lập là 29/105 DN (chiếm 27,6%), phòng kế toán-tài chính & Đội khoán thi

công lập là 38/105 DN (chiếm 36,2%), đội khoán thi công lập là 15/105 DN (chiếm

14,3%).

Các báo cáo kế toán chi phí SX đƣợc lâ ̣p chủ yếu là các báo cáo kế toán chi

phí SX thực hiện theo số liệu thực tế phát sinh và theo yêu cầu củ a kế toán tài chính về tập hợp chi phí SX và tính giá thành của các CT/HMCT hoă ̣c là báo cáo chi phí

SX củ a các bô ̣ phâ ̣n , các đội thi công , thƣờng là Báo cáo tổng hơ ̣p vâ ̣t tƣ , báo cáo tổng hợp nhân công hay tổng hợp chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công đƣơ ̣c bóc tách tƣ̀ dƣ̣ toán, hoă ̣c quyết toán CT/HMCT. Ngoài ra, sau khi lập các báo cáo chi phí SX thực

hiện thì một số DNXL còn lập các báo cáo so sánh và đối chiếu giữa vật tƣ, nhân

công trƣ̣c tiếp và chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công thƣ̣c tế vớ i dƣ̣ toán để xác định chi phí chênh lệch. Tuy nhiên, các báo cáo này chỉ xác định chênh lệch chi phí SX mà

chƣa có sƣ̣ đánh giá , phân tích giƣ̃a giá tri ̣ thƣ̣c tế phát sin h vớ i giá tri ̣ dƣ̣ toán để tìm nguyên nhân và đề ra các biê ̣n pháp để kiểm soát chi phí . Các báo cáo chi phí SX chủ yếu mà các DNXL thƣờng lập gồm có:

(i) Báo cáo chi phí NVL trực tiếp : Căn cƣ́ vào tình hình thƣ̣c tế số lƣơ ̣ng NVL xuất dù ng trƣ̣c tiếp cho viê ̣c thi công xây dƣ̣ng CT /HMCT và hóa đơn thƣ̣c tế mua NVL, bô ̣ phâ ̣n cung ƣ́ ng vâ ̣t tƣ kết hơ ̣p vớ i đô ̣i thi công CT /HMCT gƣ̉ i báo cáo tình hình số lƣợng, đơn giá thƣ̣c tế hao phí về NVL xuất dù ng để hoàn thành CT /HMCT

134

theo đi ̣nh mƣ́ c thiết kế nhƣ báo cáo chi phí vật tƣ thực tế đƣợc minh họa ở Phụ lục 25. Ngoài ra một số DNXL có thực hiện lập báo cáo chệnh lệch vật tƣ thực hiện với

dự toán về số lƣợng và đơn giá từng loại vật tƣ nhƣ Phụ lục 26.

(ii) Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí nhân công trƣ̣c tiếp đƣơ ̣c thu thâ ̣p tƣ̀ báo cáo thống kê số giờ công lao đô ̣ng củ a đô ̣i thi công cung cấp trên cơ sở các bảng chấm công hàng ngày và dƣ̣a vào đơn giá tiền lƣơng nhân công dƣ̣ toán cho tƣ̀ ng CT /HMCT, chi tiết theo tƣ̀ ng cấp bâ ̣c , trình độ tay nghề và khối lƣợng thƣ̣c tế thƣ̣c hiê ̣n trong kỳ thì đô ̣i thi công lâ ̣p báo cáo chi phí nhâ n công trƣ̣c tiếp của CT/HMCT. Ví dụ báo cáo chi phí nhân công thƣ̣c tế đƣơ ̣c nêu ở Phụ lục 27.

(iii) Báo cáo chi phí sử dụng má y thi công: Chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công đƣơ ̣c tính trên ca máy thi công vớ i khối vâ ̣n hành thƣ̣c tế và đơn giá ca m áy theo dự toán hoă ̣c theo hợp đồng thuê máy bên ngoài, thuê nô ̣i bô ̣ thì đô ̣i thi công hoă ̣c phòng/đô ̣i thi công cơ giớ i trong các DNXL sẽ lâ ̣p báo cáo chi phí sƣ̉ du ̣ng m áy thi công nhƣ ví dụ về báo cáo chi phí sử dụng máy thi công ở Phụ lục 28.

(iv) Báo cáo chi phí SX chung: Phần báo cáo này hiê ̣n nay rất ít các DNXL nào lâ ̣p loại báo cáo này mà chỉ tính theo tỉ lệ % theo quy đi ̣nh hoặc mức khoán trên chi

phí trực tiếp để tính ra con số thực tế . Một số DNXL thì phòng kế toán căn cứ vào

sổ kế toán chi tiết TK 627 tập hợp chi phí SX chung trong kỳ để lập bảng tổng hợp

chi phí SX chung theo yếu tố chi phí nhƣ minh họa ở Phụ lục 29.

(v) Báo cáo tính giá thành thực tế: Khi CT/HMCT hoàn thành, dựa vào số liệu

chi phí SX đƣợc tập hợp trong kỳ theo các khoản mục chi phí SX vào các TK 621,

TK 622, TK 623, TK 627 kế toán sẽ lập bảng tính giá thành thực tế CT/HMCT nhƣ

minh họa ở Bảng 2.1.

Bảng 2.1 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THỰC TẾ

Công trình: Xử lý sạt lở kè Chi Nhị Đê Bối sông Giang, Huyện Gia Bình Đ.vị tính: đồng

Số phát sinh

Số dư cuối

TT

Khoản mục chi phí

Số dư đầu kỳ

Tổng giá thành

trong kỳ

kỳ

1 Nguyên vật liệu trực tiếp

12.987.345.567 35.116.015.633

48.103.361.200

-

2 Nhân công trực tiếp

1.789.976.234

7.830.696.006

9.620.672.240

-

3 Máy thi công

4.143.665.334

2.091.211.122

6.234.876.456

-

4 Chi phí chung

234.874.567

371.763.854

606.638.421

-

Cộng

64.565.548.317

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh)

135

Các báo cáo chi phí SX nói trên cũng chủ yếu đƣợc lập dựa trên số liệu của

các ban, phòng chức năng, kỹ thuật, đội thi công liên quan chứ không phải dựa trên

số liệu chi phí đƣợc hạch toán trên các TK, sổ kế toán của phòng kế toán.

Ngoài ra, chi phí SX còn đƣợc các DNXL kiểm soát thông qua chỉ tiêu giá

thành thực tế của CT/HMCT theo các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí SX chung đƣợc cung

cấp từ các sổ kế toán chi phí, so sánh với dự toán CT/HMCT thông qua lập báo cáo

chênh lệch chi phí SX nhƣ minh họa Bảng 2.2. Tuy nhiên, việc so sánh mới dừng

lại ở việc tính toán mức độ chênh lệch chứ chƣa có DN nào tiến hành phân tích các

nhân tố tác động và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tới chênh lệch chi phí.

Bảng 2.2 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH CHI PHÍ SẢN XUẤT

Đ.vị tính: đồng

Công trình: Trung tâm sản xuất chương trình-VTV

Chi phí trực tiếp

Khoản

TT

Cộng

Chi phí

Vật liệu

Nhân công

Chi phí máy

mục

chung

Dự toán

13,580,099,696

4,735,481,277

3,821,738,357

1,422,937,981

23,560,257,311

1

Thực tế

12,996,283,208

4,735,481,277

3,821,738,357

1,422,937,981

22,976,440,823

2

(583,816,488)

0

0

0

(583,816,488)

3 Chênh lệch

Tỷ lệ

-4.49%

0.00%

0.00%

0.00%

-2.54%

4

(Nguồn: Phòng kế toán-Tổng công ty xây dựng 36-Bộ Quốc phòng)

Nhƣ vậy, các báo cáo chi phí SX tại các DNXL đã cơ bản cung cấp thông tin

chi phí và giá thành SX theo từng CT/HMCT và theo các đội thi công đáp ứng yêu

cầu của việc lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, các báo cáo chi phí SX đƣợc lập chỉ

cung cấp đƣợc số liệu tổng hợp mà chƣa có đƣợc số liệu chi tiết về số lƣợng, về giá

trị chi phí từng danh điểm vật tƣ, bậc nhân công, chi phí sử dụng từng loại máy thi

công,...từ các sổ kế toán để so sánh với dự toán, phân tích biến động chi phí, xác

định nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu để có giải pháp phù hợp.

Mặt khác, hiện nay các DNXL đều chƣa tổ chức kế toán trách nhiệm nhằm

đánh giá hiệu quả của từng trung tâm chi phí trong DN. Do đó, các Nhà quản trị ở

cấp cao hơn không có thông tin các chỉ tiêu về chênh lệch chi phí thực hiện với dự

toán ở từng trung tâm chi phí để đánh giá thành quả của các bộ phận trong DNXL

136

cũng nhƣ việc quy trách nhiệm cho nhà quản trị bộ phận phải chịu trách nhiệm về

kết quả hoạt động của bộ phận mình. 2.3. ĐÁ NH GIÁ THƢ̣C TRẠNG KẾ TOÁ N CHI PH Í SẢN XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮ P

2.3.1. Về bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Công tác tổ chức bộ máy kế toán các DNXL hiện nay đã đạt đƣợc các kết quả

nhất định. Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt đƣợc vẫn còn những tồn tại nhất

định, thể hiện:

Kết quả đạt đƣợc

(i) Các DNXL nói chung đã tổ chƣ́ c vâ ̣n du ̣ng mô hình bô ̣ máy kế toán vƣ̀ a tâ ̣p . Ngoài ra , mô ̣t số

trung vƣ̀ a phân tán rất phù hơ ̣p vớ i đă ̣c tính củ a ngành xây lắp DNXL đã có tổ chƣ́ c mô hình KTQT chi phí kết hợp với KTTC nhằm tận dụng nhân sự, bộ máy gọn nhẹ cũng nhƣ tiết kiệm chi phí đáp ứng một phần viê ̣c cung

cấp thông tin quản lý, kiểm soát chi phí.

(ii) Các DNXL nói chung đều có các cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn

và đƣợc sự phân công phân nhiệm tƣơng đối rõ ràng cho từng ngƣời đảm nhận từng

phần hành kế toán riêng biê ̣t để dễ kiểm tra đối chiếu , kiểm soát lẫn nhau.

(iii) Các DNXL nói chung đã áp dụng công nghệ thông tin , phần mềm kế toán máy giúp cho việc thu nhận , xƣ̉ lý và cung cấp thông tin kế toán nói chung v à chi phí SX nói riêng một cách nhanh chóng , kịp thời đáp ứng các yêu cầu quản lý, kiểm

soát chi phí.

Tồn ta ̣i

(i) Bộ máy kế toán của các DNXL hiê ̣n nay đƣợc xây dựng chủ yếu tập trung

vào công tác thu nhận, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin của KTTC , viê ̣c tổ

chủ yếu phục vụ cho mục

chƣ́ c mô hình KTQT chi phí hầu nhƣ chƣa đƣơ ̣c quan tâm đú ng mƣ́ c . Các nội dung KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng thƣờ ng đƣơ ̣c tổ chƣ́ c thông qua kết hơ ̣p vớ i hê ̣ thống KTTC theo tƣ̀ ng phần hành kế toán và đích tâ ̣p hơ ̣p chi phí và tính giá thành các CT/HMCT.

(ii) Việc xây dựng quy chế làm việc, xác định quyền hạn, trách nhiệm và mối

quan hệ phối hợp công việc của bộ phận kế toán chi SX với bộ phận khác trong bộ

máy kế toán DNXL, với Ban giám đốc, các ban phòng liên quan còn chƣa rõ ràng,

137

do đó hiệu quả hoạt động của bộ phận này còn chƣa cao.

(iii) Mô ̣t số DNXL dù đã tổ chƣ́ c mô hình KTQT chi phí

, xây dƣ̣ng các thủ tục kiểm soát chi phí , tuy nhiên việc phân tích, thiết kế cũng nhƣ mức độ thông tin chi phí cung cấp cho các nhà quản trị nhằm kiểm soát chi phí còn thấp, chƣa đầy đủ,

kịp thời, chƣa phản ánh đúng vị trí vai trò của của kế toán chi phí SX.

nhằm kiểm soát chi phí trong

2.3.2. Về hệ thống dƣ ̣ toá n chi phí sản xuất doanh nghiệp xây lắp

Công tác tổ chức hệ thống dƣ̣ toán chi phí SX của các DNXL hiện nay đã đạt đƣợc các kết quả nhất định. Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt đƣợc vẫn còn

những tồn tại nhất định, thể hiện:

Kết quả đa ̣t đƣơ ̣c (i) Công tác lập dự toán trong các DNXL hiê ̣n nay nói chung đã vâ ̣n du ̣ng các quy đi ̣nh, phƣơng pháp xây dƣ̣ng đi ̣nh mƣ́ c , lâ ̣p dƣ̣ toán củ a Bô ̣ Xây dƣ̣ng tƣơng đối tố t, đã đáp ƣ́ ng nhất đi ̣nh yêu cầu củ a các DNXL hoạt động đấu thầu , thi công cũng nhƣ là cơ sở, căn cứ để DNXL đối chiếu, kiểm soát chi phí các CT/HMCT.

(ii) Các DNXL hầu nhƣ đều đã sử dụng phần mềm dự toán để xác định giá dƣ̣

toán nên việc lập dự toán rất thuận lợi , nhanh chóng và hạn chế đƣợc các sai sót

trong quá trình tính toán giá chi tiết chi phí các CT/HMCT.

Tồn ta ̣i

Qua khảo sát các DNXL, công tác lâ ̣p dƣ̣ toán xây lắp trong các DNXL thƣờ ng

có các hạn chế sau:

(i) Về định mức lập dự toán: Hệ thống định mức đƣợc công bố chƣa đồng bộ,

thiếu nhiều định mức đặc biệt đối với các công trình xây lắp đặc thù , các công tác

xây lắp áp dụng công nghệ mới ; quy định về việc áp dụng định mức mới, định mức

tự xây dựng hoặc định mức điều chỉnh chƣa rõ ràng nên khi áp dụng thƣờng gây ra

vƣớng mắc trong thanh toán hoặc tranh chấp giữa chủ đầu tƣ với nhà thầu hoặc cơ

quan thanh tra , kiểm toán ... Nhiều hạng mục công tác xây dựng trong định mức chƣa phù hợp thực tế dẫn tới không chuẩn xác trong xác định chi phí xây lắp . Đây

là một trong những nguyên nhân khiến cho công tác lập dự toán, kiểm soát chi phí SX củ a các DNXL gặp khó khăn . Các nhầm lẫn trong định mức , các quy định bất cập, các bất hợp lý trong quy định tính toán khấu hao , sự thiếu thực tế trong một số

138

loại hình công tác xây lắp . Nhiều DNXL vẫn dùng nguyên hệ thống đơn giá, định

mức, giá nhân công, ca máy theo các công bố của Nhà nƣớc để lập đơn giá mà

không có một hệ thống định mức riêng theo năng lực thi công thực tế của mình ,

không có phân tích chi phí máy trên cơ sở các thiết bị do DNXL thực có . Nói

chung, các DNXL chƣa coi trọng việc xây dựng đƣợc một hệ thống định mức chi

phí sản xuất nô ̣i bô ̣ của riêng mình để phục vụ cho công tác khoán , dƣ̣ thầu cũng nhƣ kiểm soát chi phí.

(ii) Về cách tính chi phí vật liệu : Việc căn cƣ́ vào quy định các địa phƣơ ng ra thông báo chung cho vật liệu để tính toán chi phí là bất cập. Thực tế hiện nay, các

thông báo giá này thƣờng không chính xác do các biến động thực tế do hầu hết các địa phƣơng chƣa đƣợc cập nhật thƣờng xuyên cũng nhƣ đƣa ra đƣợc mức thông báo

giá phù hợp . Mă ̣t khác , viê ̣c lập và sử dụng đơn giá xây dựng trên cơ sở giá thị trƣờng chƣa có hƣớng dẫn cu ̣ thể.

(iii) Về cách tính chi phí nhân công: Thực tế hiện nay vẫn chƣa có sự thống

nhất trong quy định tính toán chi phí nhân công và các khoản phụ cấp lƣơng. Mỗi

nơi, mỗi DNXL có các cách hiểu và tính toán khác nhau gây khó khăn trong việc

lập và quản lý chi phí dƣ̣ toán.

(iv) Về xác định chi phí ca máy thi công : Việc xây dựng giá ca máy hiê ̣n nay ở các DNXL theo phƣơng pháp phân tích chi phí là phƣơng pháp tiếp cận dần thông

lệ tiên tiến. Tuy nhiên, đi kèm theo đó phải là các quy định đầy đủ và chặt chẽ từ

xác định nguyên giá, quy trình vận hành, nhân công điều khiển, quy định khấu hao,

điều kiện thi công, năng suất máy....để đảm bảo trong cùng một điều kiện, công

trình, đối tƣợng nào thực hiện giống nhau cũng sẽ phải cho ra kết quả nhƣ nhau và

có nhƣ vậy mới có thể xác định và kiểm soát đƣợc chi phí xây lắp.

(v) Về chi phí SX chung: Tỉ lệ tính chi phí SX chung hiện nay chƣa phù hợp

giữa các loại hình CT/HMCT khác nhau. Với mức chi phí chung nhƣ các chi phí

nhƣ kho bãi để vật tƣ, điện, nƣớc phục vụ thi công...cho công trình giao thông, thủy

lợi là công tác xây dựng đặc thù, các công trình chịu nhiều các yếu tố chi phối trải

trên địa bàn rộng, huy động thiết bị và nhân lực phụ thuộc địa hình

, địa chất khó khăn,...thì lại thấp hơn các CT/HMCT xây dựng dân dụng, thƣờng tập trung trong

một phạm vi hẹp hơn.

139

(vi) Về phương pháp lập dự toán : Việc xác định chi phí xây dựng CT/HMCT

trên căn cứ các bộ đơn giá xây dựng cơ bản sẵn có của các địa phƣơng và sử dụng

để khống chế chi phí xây dựng trên thực tế khó có thể xác định dự toán phù hợp,

đặc biệt là các công trình xây dựng nhƣ giao thông, thuỷ lợi, bến cảng... Các bộ đơn

giá xây dựng cơ bản lập sẵn của địa phƣơng chỉ có thể phù hợp với các công trình

đơn giản, ít phức tạp, các công trình nhỏ không chịu ảnh hƣởng của các yếu tố đặc

thù. Cần hƣớng tới phƣơng pháp phân tích đơn giá trên cơ sở hệ thống định mức

chuẩn, hồ sơ thiết kế và điều kiện cụ thể của mỗi CT/HMCT để xác định giá trị dự

toán phù hợp.

(vii) Về chỉ số giá : Trong thời gian vừa qua, giá cả thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế có nhiều biến động mạnh, đặc biệt là sự tăng giá nguyên vật liệu, nhiên

liệu.., các chỉ số tăng chung của hàng hoá cùng các điều chỉnh của Nhà nƣớc về tiền

lƣơng. Tuy nhiên, việc tính toán xác định các yếu tố này và thiết lập các nguyên tắc

thanh toán khoản chi phí do chênh lệch vật liệu, nhân công, giá ca máy đã chƣa

đƣợc giải quyết thấu đáo dẫn tới hàng loạt CT/HMCT củ a DNXL bị ảnh hƣởng khó khăn, cũng nhƣ xảy ra các tranh chấp về tính toán chỉ số trƣợt giá .

(viii) Về loại dự toán chi phí : Các DNXL hiê ̣n nay mớ i chỉ lập dự toán tĩnh ở dạng kế hoạch giá thành đƣợc lập theo từng loại chi phí để tính giá thành

CT/HMCT. Dự toán CT /HMCT chƣa đƣợc lập riêng cho chi phí cố định và chi phí

biến đổi, dự toán chƣa lâ ̣p theo loa ̣i dự toán linh hoạt nên khi có sự biến động chi

phí SX, DNXL không có cơ sở để đánh giá, kiểm soát chi phí.

doanh

2.3.3. Về hê ̣ thố ng chƣ́ n g tƣ̀ kế toá n nhằm kiểm soát chi phí trong nghiệp xây lắp

Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ở DNXL hiện nay đã đạt đƣợc các kết

quả nhất định. Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt đƣợc vẫn còn những tồn tại nhất

định, thể hiện:

Kết quả đa ̣t đƣợc (i) Các DNXL hiện nay về cơ bản đã tổ chức đƣợc hệ thống chứng từ kế toán

nói chung và chứng từ kế toán chi phí SX nói riêng tuân thủ các quy định của Nhà

chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX

nƣớ c cũng nhƣ vâ ̣n du ̣ng mô ̣t cách linh hoa ̣t để thiết kế các theo đă ̣c thù và quy mô hoa ̣t đô ̣ng củ a các DNXL theo yêu cầu KTTC và KTQT

140

phục vụ thu thập, tổng hơ ̣p, hạch toán chi phí và tính giá thành CT/HMCT.

(ii) Các DNXL hiện nay phần lớn cũng đã xây dựng đƣợc thủ tục kiểm soát

nô ̣i bô ̣ chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX cũng nhƣ trình tƣ̣ luân chuyển chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX hơ ̣p lý góp phần kiểm soát các chi phí , tiết kiê ̣m chi phí , chống lãng phí và ngăn ngƣ̀ a gian lâ ̣n chi phí. Tồn ta ̣i

 Về xây dựng hệ thống chứ ng từ chi phí SX Việc xây dựng hệ thống chứng từ chi phí SX trong các DNXL chủ yếu dựa

vào hệ thống chứng từ mẫu của chế độ kế toán và các văn bản pháp luật có liên

quan. Các chứng từ này mới chỉ đƣợc thiết kế thêm một số chỉ tiêu chủ yếu nhằm

thu thập, phân loại, xử lý và tổng hợp thông tin chi phí SX phục vụ lập các báo cáo

tài chính và một số báo cáo chi phí thực hiện, tính giá thành CT/HMCT. Việc thiết

lập hệ thống chứng từ kế toán chi phí SX chƣa gắn với định hình thông tin chi phí

ban đầu gắn với yêu cầu và tiêu chuẩn, mục tiêu kiểm soát chi phí do vậy DNXL

không có đầy đủ thông tin để kiểm soát chi phí.

 Về kiểm soá t chi phí NVL trực tiếp qua chứ ng từ (i) Khâu mua và nhập kho NVL : Kế toán các DNXL hầu nhƣ chỉ kiểm soát chi

phí N VL trƣ̣c tiếp trên cơ sở chứng từ gốc

. Mọi chi phí NVL phát sinh củ a CT/HMCT của DNXL , chỉ cần có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp là đƣợc kế toán

hạch toán tính vào chi phí . Mă ̣t khác, viê ̣c mua NVL, đánh giá năng lƣ̣c củ a các nhà cung cấp, giá cả và chất lƣợng NVL dùng cho quá trình thi công đối với CT /HMCT

giao khoán thì chƣ́ ng tƣ̀ về NVL thƣờng do đô ̣i thi công mua và khâu giao nhâ ̣n và nhâ ̣p kho NVL cũng do thủ kho củ a đô ̣i đảm nhâ ̣n , điều này dễ dẫn đến gian lâ ̣n tƣ̀ thủ kho hay trong nội bộ đội nhận khoán về số lƣợng

, chất lƣơ ̣ng và giá cả NVL , nhất là đối vớ i loa ̣i vâ ̣t tƣ có số lƣơ ̣ng nhiều và tâ ̣p kết ta ̣i chân công trình nhƣ : cát, gạch, đá, sỏi,.. Do đó, chứng từ NVL hợp pháp là các hóa đơn của bên cung cấp có thể đƣơ ̣c mua dễ dàng ở các cử a hàng vật liệu xây dựng dẫn tớ i các chi phí NVL đầu vào có thể bị hợp pháp hóa cho các lãng phí, gian lận trong xây lắp.

(ii) Khâu sử dụng NVL : NVL sau khi làm thủ tu ̣c xuất dù ng cho CT/HMCT,

phiếu xuất kho , biên bản giao nhâ ̣n đƣơ ̣c gửi về bộ phận kế toán DNXL để kiểm soát và hạch toán. Nhƣng thƣ̣c tế cơ chế kiểm soát của kế toán hầu nhƣ không có vì

141

kế toán không thƣờ ng xuyên có mă ̣t ở CT /HMCT. NVL thực tế đƣa vào sử dụng bao nhiêu, chất lƣơ ̣ng thế nào , có đúng số lƣợng, chủng loại hay không có đúng với phiếu xuất kho hay không thì chỉ có đô ̣i thi công trực tiếp và bộ phận kỹ thuật thi công trực tiếp và tƣ vấn giám sát mới biết chắc chắn, các số liệu này không đƣợc

thể hiện trên chứng từ kế toán, số lƣợng thực tế sử dụng. Do vậy, sự kiểm soát của

kế toán, thanh tra và kiểm toán hay DNXL nếu chỉ dựa trên các hóa đơn chứng từ ,

sổ sách và báo cáo củ a kế toán thì sẽ rất khó có thể phát hiện đƣợc gì.

 Về kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp qua chứng từ

: Hiện nay, kế toán các (i) Về khả năng kiểm soá t phí nhân công trực tiếp

DNXL hầu nhƣ chỉ kiểm soát chi phí nhân công trƣ̣c tiếp trên cơ sở căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lƣơng để tính toán , đối chiếu vớ i hơ ̣p đồng giao khoán cho đội thi công và chỉ cần chứng từ chi phí nhân công trực tiếp hợp lệ là

, hạng

đƣơ ̣c tính toán phân bổ và ha ̣ch toán chi phí nhân công cho từng công trình mục công trìn h theo các tiêu thức phù hợp ở từng DNXL. Chi phí nhân công trực

tiếp không đƣợc hạch toán và ghi sổ cho từng mục công việc nhƣ theo các chỉ tiêu hay dòng ngân sách của dự toán hay quyết toán của CT/HMCT nên không thể kiểm

soát đƣợc chi phí nhân công trực tiếp do thông tin chi phí do kế toán cung cấp khác

với chỉ tiêu dự toán hay báo cáo quyết toán do bộ phận kỹ thuật, đội thi công lâ ̣p.

(ii) Về phạm vi kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp : Chỉ có số lƣợng nhân

công có tay nghề , có kinh nghiệm đƣơ ̣c ký hơ ̣p đồng lao đô ̣ng dài ha ̣n và tham gia bảo hiểm còn lại phần lớn nhân công trong các DNXL hiê ̣n nay đều ký hợp đồng

ngắn hạn hay thờ i vu ̣ , không đƣợc các DNXL đóng cho các khoản bảo hiểm . Do vâ ̣y, viê ̣c chấm công , theo dõi các lao đô ̣ng ký hợp đồng ngắn hạn , hay thờ i vu ̣ chủ yếu là giao cho đô ̣i trƣở ng đô ̣i thi công nhâ ̣n khoán theo dõi , thƣ̣c hiê ̣n và kiểm soát. Kế toán hay DNXL chỉ nhận chứng từ chi phí về nhân công và hạch toán, ghi sổ nên không thể kiểm soát đƣơ ̣c các gian lâ ̣n về chi phí nhân công trƣ̣c tiếp củ a CT/HMCT.

(iii) Về kiểm soá t đi ̣nh mứ c chi phí nhân công trực tiếp : Căn cứ vào định mức thức hóa chi phí nhân công đƣợc duyệt , các đội thi công nhận khoán dễ dàng hợp

chi phí nhân công các bảng chấm công , bảng thanh toán lƣơng và bằng các hơ ̣p đồng lao đô ̣ng khống . Các chi phí nhân công sẽ đƣợc tính toán cho phù hợp với số

142

chi phí nhân công đƣơ ̣c giao trong hơ ̣p đồng khoán vớ i đô ̣i thi công.

 Về kiểm soát chi phí sử dụng má y thi công qua chứng từ Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí nhiên liệu , máy móc thiết bi ̣ thuê ngoài, công nhân sử dụng máy thi công , phụ tùng thay thế , sƣ̉ a chƣ̃a… Trƣờng hợp máy móc thiết bi ̣ thuê ngoài cũn g tƣơng tự nhƣ chi phí NVL , ngƣời ta gian lận số lƣợng ca máy thi công , kê khai cao hơn thực tế số ca máy sử dụng và hợp thức hoá

.Trƣờng hợp sử dụng

bằng hoá đơn của bên cung cấp cho thuê máy móc thiết bi ̣ máy móc thiết bi ̣ củ a DN XL thi công: Gian lận dễ xảy ra tƣơng tƣ̣ giống nhƣ chi phí NVL trƣ̣c tiếp đối vớ i chi phí nhiên liệu , phụ tùng và vật liệu. Còn đối với nhân công lái máy móc thiết bi ̣ th ì cũng dễ bị gian lận giống nhƣ gian lận trong chi phí nhân công trực tiếp CT/HMCT.

 Về kiểm soá t chi phí SX chung qua chứ ng từ Trong chi phí SX chung bao gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao

tài sản cố định, chi phí nhân viên quản lý đội thi công xây lắp, chi phí dịch vụ mua

ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Các chi phí SX chung phát sinh là không lớn so vớ i tổng giá tri ̣ CT /HMCT nên hiê ̣n nay các DNXL còn chƣa thƣ̣c sƣ̣ quan tâm đến kiểm soát khoản mu ̣c chi phí này . Mă ̣t khác, chi phí SX chung là khoản mu ̣c chi phí tổ ng hơ ̣p, hỗn hơ ̣p nhƣng hầu nhƣ cá c DNXL đều chƣa phân loa ̣i chi phí SX chung thành biến phí và định phí nên sự biến động của chi phí này không có cơ sở cũng

nhƣ chƣa đƣơ ̣c đánh giá và kiểm soát có hiê ̣u quả . 2.3.4. Về hê ̣ thố ng tài khoả n , sổ kế toá n nhằm ki ểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Việc tổ chức hệ thống TKKT, sổ kế toán các DNXL hiện nay đã đạt đƣợc các

kết quả nhất định. Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt đƣợc vẫn còn những tồn tại

nhất định, thể hiện:

Kết quả đa ̣t đƣơ ̣c (i) Các DNXL nói chung đã tổ chƣ́ c hê ̣ thống TKKT, hê ̣ thống sổ kế toán nói chung và hệ thống TKKT, hê ̣ thống sổ kế toán chi phí SX nói riêng tuân thủ đầy đủ các quy định về hệ thống TKKT và hệ thống sổ kế toán theo đúng yêu cầu củ a Bô ̣ Tài chính.

(ii) Các DNXL đã tổ chƣ́ c hê ̣ thống TKKT, hê ̣ thống sổ kế toán chi tiết chi phí

143

, điều

SX cơ bản là phù hợp với điều kiện , đặc điểm và yêu cầu quản lý ta ̣o cơ sở iêng tƣ̀ ng CT /HMCT kiê ̣n phu ̣c vu ̣ công tác tâ ̣p hơ ̣p chi phí SX và tính giá thành r cũng nhƣ lập báo cáo tài chính, thanh, quyết toán chi phí giao khoán cho tƣ̀ ng đô ̣i thi công, tƣ̀ ng CT /HMCT góp phần đáng kể vào công tác kiểm soát chi phí trong DNXL.

Tồn ta ̣i

(i) Phần xây dƣ̣ng mã hóa các tài khoản chi tiết theo yêu cầu cầu của KTQT

chi phí của các DNXL hiện nay chủ yếu tập trung phục vụ việc hạch toán ghi sổ và

lập các báo cáo chi phí SX theo từng TK 621, 622, 623 và 627 chi tiết cho từng

CT/HMCT hay theo đội, tổ thi công mà chƣa hƣớ ng tro ̣ng tâm v ào thông tin KTQT chi phí nhằm góp phần phân tích và kiểm soát chi phí . Các tài khoản , sổ kế toán chƣa mã hóa mở chi tiết theo biến phí và đi ̣ nh phí củ a tƣ̀ ng đối tƣơ ̣ng , chƣa chi tiết để phân loại, hệ thống hóa thông tin chi phí theo tiêu chuẩn, mục tiêu kiểm soát chi phí là theo từng hạng mục công việc trong các dự toán, quyết toán của CT/HMCT làm cơ

sở so sánh, kiểm soát chi phí.

(ii) Hồ sơ dự toán và quyết toán CT/HMCT do bộ phận kỹ thuật thi công và

đội thi công lập theo phƣơng pháp do Bộ Xây dựng hƣớng dẫn (Chi tiết chi phí phát

sinh của từng hạng mục công việc trong CT/HMCT) và ký chịu trách nhiệm cùng

với tƣ vấn giám sát thi công. Trong khi đó, kế toán chỉ theo dõi số liệu tổng hợp trên

các tài khoản và sổ tổng hợp, sổ chi tiết chi phí SX (TK 621, 622, 623 và 627) chỉ

phản ánh giá trị tổng hợp chi phí vật liệu dùng vào xây dựng cho các công trình , có

chi tiết đến hạng mục công trình hay đội thi công mà không theo dõi chi phí thực tế

phát sinh cho từng hạng mục công việc giống nhƣ các chỉ tiêu mà hồ sơ dự toán và

quyết toán CT /HMCT do bộ phận kỹ thuật thi công và đội thi công lập . Viê ̣c theo

dõi khác nhau giữa số liê ̣u củ a kế toán và bộ phận kỹ thuật thi công và đội thi công , trong khi kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị chi phí cho từng CT/HMCT, thì bộ phận

kỹ thuật và đội thi công theo dõi về cả về mă ̣t giá tri ̣ và mặt số lƣợng chi phí NVL , nhân công và chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục công việc. Cụ thể:

+ Với chi phí NVL trực tiếp: Khi CT/HMCT hoàn thành và quyết toán, kế

toán kiểm tra tổng trị giá NVL sử dụng trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết TK 621 của

CT/HMCT quyết toán mà phù hợp với tổng giá trị trên bảng quyết toán NVL của bộ

144

phận kỹ thuật và đội thi công là hợp lý , hợp lê ̣. Nhƣ vậy, khi thanh tra hay kiểm

toán các CT/HMCT hoàn thành , nếu các chi phí NVL trực tiếp có thể đƣợc hợp thƣ́ c bằng các hoá đơn chứng từ đƣợc mua bán để hợp lý hóa cho khớp các sổ chi tiết NVL với đầy đủ hoá đơn chứng từ là cơ sở để kiểm tra thì những gian lận này

khó mà đƣợc phát hiện ra. Vì nếu chỉ dựa vào hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán đƣợc

sử dụng nhƣ hiện nay thì để kiểm soát xem từng thứ, chủng loại, lƣơ ̣ng chất NVL có

đƣợc dùng đúng, dùng đủ từng thứ, chủng loại NVL cho từng hạng mục công việc

theo thiết kế kỹ thuật hay không là khó có thể thực hiện đƣợc. Đặc biệt, khi mà kỹ

thuật, đội thi công và tƣ vấn giám sát CT/HMCT có thể thông đồng với nhau sẽ làm

cho gian lận về chi phí NVL của DNXL xảy ra khó có thể kiểm soát đƣợc.

+ Với chi phí nhân công trực tiếp: Khi CT/HMCT hoàn thành và quyết toán,

kế toán kiểm tra tổng trị giá nhân công sử dụng trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết TK 622

của CT/HMCT quyết toán mà khớp với tổng giá trị trên bảng quyết toán tổng hợp

chi phí nhân công của bộ phận kỹ thuật và đội thi công là hợp lý, hợp pháp. Theo

cách thức hạch toán thông thƣờng hiện nay ở các DNXL thì sổ kế toán không có số

liệu và không theo dõi ngày công, giờ công thực tế đã sử dụng cho từng hạng mục

công việc. Do đó, thực tế tại công trƣờng ngƣời ta đã sử dụng bao nhiêu chi phí

nhân công cho mỗi hạng mục công việc, kế toán không thể kiểm soát đƣợc.

+ Với chi phí sử dụng máy thi công: Cũng nhƣ chi phí NVL và nhân công

trực tiếp khi CT/HMCT hoàn thành và quyết toán, kế toán kiểm tra tổng trị giá chi

phí sử dụng máy thi công trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết TK 623 mà khớp với tổng giá

trị trên bảng quyết toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công của bộ phận kỹ thuật

và đội thi công là phù hợp. Nếu sử dụng máy thi công của DNXL, kế toán căn cứ

bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng của nhân công điều khiển xe máy thi công ,

hoá đơn nhiên liệu , phụ tùng , trích khấu hao ... để tính toán , hạch toán và phân bổ cho từng CT/HMCT. Nếu sử dụng máy thi công thuê ngoài, kế toán căn cứ hoá đơn

của DN cho thuê máy để hạch toán, phân bổ cho từng CT/HMCT. Nhƣ vậy, chi phí

sử dụng máy thi công đã sử dụng bao nhiêu số ca máy cho từng hạng mục công

việc, căn cứ vào chứng từ sổ sách kế toán không thể biết đƣợc . Đây chính là nguyên

nhân góp phần vào việc ta ̣o ra các gian lận chi phí sử dụng máy thi cô ng.

+ Với chi phí SX chung: Kiểm soát của kế toán cũng chỉ là kiểm tra tổng trị

145

giá chi phí SX chung trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết TK 627 khớp với tổng giá trị số

tiền tính theo tỷ lệ % trên tổng chi phí trực tiếp là hợp lý. Đây là chi phí gián tiếp

chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng giá thành , khoảng 5-6% chi phí trực tiếp nên

. Tuy

các DNXL thƣờng không quan tâm đến kiểm soát khoản mục chi phí này nhiên, chi phí SX chung này nếu tính theo tỷ lệ so với các chi phí trực tiếp là nhỏ hoặc là với CT/HMCT có giá trị nhỏ thì chi phí này có thể là nhỏ nhƣng với những

CT/HMCT lớn thì tỷ lệ trên mà nhân với chi phí trực tiếp của các CT/HMCT lớn thì

giá trị trên không hề nhỏ chút nào. Vì vậy, việc bỏ qua hay chƣa thật sự quan tâm

đến việc kiểm soát khoản mục chi phí SX chung của các DNXL hiện nay cần xem

xét lại. Mặt khác, một số DNXL có quan tâm đến kiểm soát khoản mục chi phí này

cũng chƣa có giải pháp thƣ̣c sƣ̣ hữu hiệu để kiểm soát khoản mục chi phí này .

sản xuất nhằm kiểm soát chi phí

2.3.5. Về hê ̣ thố ng bá o cá o kế toá n chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán chi phí của các DNXL hiện nay đã đạt

đƣợc các kết quả nhất định. Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt đƣợc vẫn còn

những tồn tại nhất định, thể hiện:

Kết quả đa ̣t đƣơ ̣c Mô ̣t số DNXL đã có sƣ̣ quan tâm nhất đi ̣nh đến viê ̣c lâ ̣p các báo cáo chi phí SX thực hiện, báo cáo giá thành thực tế công trình phục vụ lập báo cáo tài chính,

đồng thời để so sánh, đối chiếu với dự toán, giá thành kế hoạch để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời, đáp ứng yêu cầu kiểm soát tổng thể về chi phí trong xây lắp. Tồn ta ̣i

(i) Viê ̣c tổ chƣ́ c hê ̣ thống báo cáo kế toán chi phí SX hiê ̣ n nay ta ̣i các DNXL chủ yếu các báo cáo đƣợc lập đơn giản cung cấp các thông tin thực hiện về chi phí

SX phát sinh trong quá khứ và các báo cáo chi phí SX phục vụ tính giá thành

CT/HMCT theo khoản mục chi phí theo chế độ quy định. Các báo cáo kiểm soát biến

động chi phí, báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí theo các tiêu chuẩn,

mục tiêu kiểm soát chi phí của từng khoản mục chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí SX chung chƣa đƣợc các

DNXL quan tâm thiết lập.

(ii) Việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán chi phí SX theo kế toán trách nhiệm

146

các trung tâm chi phí chƣa đƣợc thực hiện. Mỗi trung tâm trách nhiệm cần đƣợc quy

định những nhiệm vụ và quyền hạn nhất định gắn với những chỉ tiêu đánh giá cụ thể

nhằm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của trung tâm trách nhiệm. Do đó,

ngƣời quản lý trung tâm chi phí cũng nhƣ các cấp quản lý cao hơn hiện nay chƣa có

cơ sở để phân tích, đánh giá thành quả cũng nhƣ đánh giá trách nhiệm của các bộ

phận, cá nhân có liên quan.

2.3.6. Nguyên nhân của các tồn tại

 Nguyên nhân khách quan

, đi ̣nh - KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng chƣa có sƣ̣ hƣớ ng dẫn

hƣớ ng củ a Nhà nƣớ c về nô ̣i dung , phƣơng pháp và mô hình tổ chƣ́ c cho các loa ̣i hình, hình thức sở hữu, quy mô,... của các DNXL.

- Công tác nghiên cứu bổ sung, sửa đổi các định mức chuyên ngành xây lắp

chƣa kịp thời, nhiều định mức, đơn giá đƣa ra chƣa sát thực tế trong khi các chính

sách của Nhà nƣớc về quản lý đầu tƣ xây dựng liên tục thay đổi.

- Các hƣớng dẫn về cách tính chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí ca

máy thi công, chi phí SX chung; về phƣơng pháp lập dự toán; về xây dựng chỉ số

trƣợt giá,...còn nhiều bất cập so vớ i thƣ̣c tế , không phù hơ ̣p vớ i trình đô ̣ phát triển khoa ho ̣c công nghê ̣ và tình hình biến động giá thị trƣờng xây lắp hiê ̣n nay.

- Các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các DN vẫn còn nhiều

điểm bất cập, nhiều nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh nhƣng chƣa thống nhất đƣợc

nguyên tắc ghi chép, phƣơng pháp hạch toán dẫn đến các cách hiểu khác nhau trong

các DNXL khác nhau.

- Nhà nƣớc chƣa có sự hƣớng dẫn , đi ̣nh hƣớ ng và hỗ trơ ̣ cho các DN trong

lĩnh vực xây lắp về nội dung , phƣơng pháp và mẫu biểu các loa ̣i báo cáo kế toán chi phí đặc thù riêng cho ngành xây lắp.

 Nguyên nhân chủ quan

- KTQT còn là lĩnh vực còn khá mới

vớ i các DN nói chung và DNXL nói riêng. Do vâ ̣y, Lãnh đạo và DNXL chƣa nhâ ̣n thƣ́ c đầy đủ vi ̣ trí , vai trò củ a KTQT , KTQT chi phí đối với hoạt động quản trị cũng nhƣ kiểm soát chi phí của DNXL.

- Do các DNXL hiện nay chủ yếu là DN vừa và nhỏ, hoạt động SXKD còn

gặp nhiều khó khăn, tiềm lực kinh tế còn yếu cho nên các DNXL đều muốn cắt

147

giảm tối đa chi phí, chi tiêu cho bộ máy kế toán nói chung và bộ phận kế toán chi

phí nói riêng vì chƣa nhận thức, đánh giá đƣợc vị trí vai trò và lợi ích mà công cụ kế

toán chi phí và thông tin mà nó mang lại cho DNXL.

- Do trình độ quản lý, năng lực cán bộ kế toán đặc biệt là những nhận thức,

hiểu biết về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng còn còn nhiều hạn chế.

- Trình độ cán bộ lập dự toán còn hạn chế không dự tính đƣợc hết các chi phí

phát sinh, viê ̣c ƣ́ ng du ̣ng công nghê ̣ thông tin , áp dụng phần mềm lập dự toán ở một số DNXL còn nhiều bất câ ̣p , chất lƣơ ̣ng thẩm đi ̣nh dƣ̣ toán còn yếu. Mặt khác, việc phối hợp với bộ phận kế toán quản trị chi phí trong việc lập dự toán còn chƣa đƣợc

chú trọng, đặc biệt là việc vận dụng các số liệu từ kế toán chi phí làm cơ sở cho việc

lập dự toán các CT/HMCT.

- Viê ̣c xây dƣ̣ng các đi ̣nh mƣ́ c , dự toán chi phí nội bộ làm cơ sở làm tiêu chuẩn, mục tiêu cho kiểm soát chi phí trong các DNXL hiê ̣n nay chƣ a đƣơ ̣c quan tâm đến do năng lực xây dựng định mức , dự toán chi phí còn hạn chế, thiếu sự phối

hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng. Mặt khác, thực tế chi phí để xây dựng

định mức, dự toán là khá cao vì các sản phẩm xây lắp thƣờng đa dạng và có kết cấu

kỹ thuật phức tạp nên các DNXL không muốn bỏ ra chi phí để xây dựng.

- Hệ thống thông tin kế toán, KTQT chi phí chƣa đƣợc tổ chức thành hệ thống

hữu hiệu và hiệu quả. Hệ thống thông tin chi phí cho kiểm soát chi phí chƣa gắn với

mục tiêu, tiêu chuẩn và yêu cầu kiểm soát chi phí của các nhà quản trị trong các

DNXL dẫn tới việc thu thập, phân tích và cung cấp thông tin chi phí theo chu trình

từ tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống TK, sổ kế toán đến hệ thống báo cáo chi phí

, công

SX chƣa đƣợc thiết kế đầy đủ , chă ̣t chẽ và tƣơng thích vớ i yêu cầu kỹ thuâ ̣t tác thi công đáp ứng nhu cầu thông tin kiểm soát chi phí đặc thù trong xây lắp.

- Chi phí nhân công trƣ̣c tiếp phần lớ n đều là lao đô ̣ng ta ̣m thờ i , thờ i vu ̣ không đƣơ ̣c các DNXL tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN dẫn tới các DNXL khó có thể kiểm soát đƣơ ̣c danh sách lao đô ̣ng thƣ̣c tế cũng nhƣ ngày công , giờ công lao đô ̣ng có thƣ̣c hay không.

- Các DNXL hiện nay áp dụng phổ biến phƣơng thức khoán CT/HMCT. Tuy

nhiên, các DNXL gần nhƣ buông lỏng công tác quản lý chất lƣợng công trình cũng

nhƣ kiểm soát chi phí, chi phí gần nhƣ đƣơ ̣c "khoán trắng " cho đô ̣i thi c ông nhận

148

khoán, dẫn đến giảm sút chất lƣợng của các CT/HMCT cũng nhƣ thất thoát lớn vốn

đầu tƣ xây dựng, đồng thời tạo cơ hội cho đội dễ dàng có các tiêu cực, gian lâ ̣n.

- Công tác kế toán chi phí SX trong KTTC yêu cầu phải tuân thủ các chuẩn

mực, chế đô ̣ kế toán và các quy định của pháp luật có liên quan chiếm phần lớn thời

gian dẫn đến thời gian dành cho tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng hệ thống chứng

từ, hệ thống TKKT, sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán về chi phí SX chƣa

đƣợc thích đáng.

- Công tác kế toán chi phí SX trong KTQT là nhằm đáp ứng yêu cầu nội bộ

mà không phải là yêu cầu bắt buộc do đó các DNXL vì nhiều lý do còn chƣa quan

tâm đến.

Kết luận chƣơng 2

Kế toán chi phí SX có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức hệ t hống thông

tin chi phí nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL . Trong chƣơng 2 của luận án , tác giả đã trình bày đặc điểm chung của các DNXL Việt Nam trong đó luận án đã

nêu khái quát chung về ngành xây lắp hiện nay, từ đó làm rõ đặc điểm hoạt động

kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất trong DNXL cũng nhƣ xem xét cơ chế quản lý kinh tế tài chính và những ảnh hƣởng của cơ chế quản lý

kinh tế tài chính đến kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong

các DNXL. Luận án đã mô tả thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL bao gồm khái quát thực trạng kiểm soát chi phí; thƣ̣c tra ̣ng bộ máy kế toán; thƣ̣c tra ̣ng hệ thống dƣ̣ toán chi phí SX; thƣ̣c tra ̣ng hệ thống chứng từ; thƣ̣c

c DNXL ở

trạng hệ thống TKKT, sổ kế toán; thƣ̣c tra ̣ng hệ thống báo cáo kế toán về chi phí SX trong các DNXL để tƣ̀ đó sử dụng các phƣơng pháp khoa học để đánh giá thực trạng về kiểm soát chi phí khi sử dụng công cụ kế toán chi phí SX để rồi phân tích đƣa các kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ các tồn tại của tƣ̀ ng thƣ̣c tra ̣ng và nguyên nhân củ a các tồn tại . Đây chính là cơ sở nền tảng để luận án đƣa ra đề xuất , giải pháp hoàn thiê ̣n kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờ ng kiểm soát chi phí trong cá chƣơng 3, mô ̣t vấn đề quyết đi ̣nh sƣ̣ tồn ta ̣i và phát triển củ a các DNXL ngày nay đang ca ̣nh tranh khốc liê ̣t vớ i sƣ̣ hô ̣i nhâ ̣p kinh tế thế giớ i ngày càng sâu rô ̣ng .

149

Chƣơng 3

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂ M SOÁ T CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮ P

3.1. SƢ̣ CẦ N THIẾ T PHẢ I HOÀ N THIỆN KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢ N XUẤ T NHẰ M TĂNG CƢỜ NG KIỂ M SOÁ T CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮ P

3.1.1. Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu phát triển của ngành xây lắp

Văn kiê ̣n đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quốc lần thƣ́ IX nêu rõ chiến lƣơ ̣c phát triển kinh tế - xã hội là chiến lƣợc đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa theo đi ̣nh hƣớ ng xã hội chủ nghĩa, xây dƣ̣ng nền tảng để đến năm 2020 nƣớ c ta cơ bản trở thành mô ̣t nƣớ c công nghiê ̣p . Để thƣ̣c hiê ̣n đƣơ ̣c chiến lƣơ ̣c đó , Chính phủ và các Bộ , ngành liên quan đã và đang xây dƣ̣ng chính sách pháp luâ ̣t, đi ̣nh hƣớ ng phát triển cũng nhƣ dành rất nhiều các ƣu tiên các nguồn lực rất lớn của cả ngân sách Nhà nƣớc

cũng nhƣ huy động của toàn xã hội để phát triển mạnh mẽ cho ngành xây lắp. Mặt

khác, xây lắp là ngành SX vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo

ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, giá trị dành cho đầu

tƣ trong lĩnh vực xây lắp là lớn nhất trong toàn bộ nền kinh tế. So với các ngành SX

khác, ngành xây lắp có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt và đƣợc coi

là ngành bị thất thoát và gian lận rất lớn trong quá trình thi công xây lắp so với các

ngành, lĩnh vực khác của nền kinh tế. Để phòng ngừa và hạn chế những thất thoát,

gian lận trong lĩnh vực này, Nhà nƣớc đã ban hành các nghị định và thông tƣ hƣớng

dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình. Những quy định ràng

buộc khá chặt chẽ, tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý chi phí vẫn phát sinh, thất

thoát lãng phí trong xây lắp vẫn rất lớn, gây nhiều bức xúc trong dƣ luận xã hội.

Mặt khác, do đặc thù của hoạt động và sản phẩm xây lắp nên việc quản lý về đầu tƣ

xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành

sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan

trọng của DNXL. Hiện nay, trong lĩnh vực xây lắp chủ yếu áp dụng cơ chế đấu

thầu, giao nhận thầu. Vì vậy, để trúng thầu, đƣợc nhận thầu thi công thì DNXL phải

xây dựng đƣợc giá thầu hợp lý, phải đảm bảo kinh doanh có lãi dựa trên cơ sở đã

định mức, đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nƣớc ban hành, trên cơ sở giá thị trƣờng

150

và năng lực thực có của mình. Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải

tăng cƣờng công tác quản lý kinh tế nói chung, kiểm soát chi phí SX nói riêng,

trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí SX phải phát huy tối đa vai trò là

công cụ hữu hiệu nhất.

Điều này đã chi phối rất lớn đến tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán

chi phí SX nói riêng của ngành xây lắp so với các ngành khác. Do đó, việc hoàn

thiện kế toán chi phí SX vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ

kế toán của một DNSX vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình DNXL,

ngành xây lắp nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí SX là một yêu cầu hết sức cấp

thiết và thiết thực.

3.1.2. Xuất phát từ những tồn tại, hạn chế của kế toán chi phí sản xuất trong

doanh nghiệp xây lắp hiện nay

Đối với các tổ chức DN nói chung và các DNXL nói riêng , kế toán là công cụ quan trọng để điều hành , quản lý các hoạt động kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ , sử

dụng tài sản, vâ ̣t tƣ, tiền vốn của DN. Trong đó, kế toán chi phí SX cung cấp thông tin chi phí bắt đầu từ tổ chức bộ máy kế toán đến thu thập thông tin, xử lý, phân tích

thông tin và cung cấp thông tin chi phí đáp ứng nhu cầu quản trị chi phí nói chung

và kiểm soát chi phí nói riêng.

Thực tế cho thấy vai trò của hệ thống kế toán nói chung và kế toán chi phí SX

nói riêng trong các DNXL hiện nay chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thông tin của các

nhà quản trị, đặc biệt là khi môi trƣờng kinh doanh có nhiều biến động. Hệ thống kế

toán chi phí SX chƣa đáp ứng ba yêu cầu thông tin mà nhà quản trị cần đó là phù

hợp, tin cậy và kịp thời. Thông tin chi phí phần lớn mới chỉ dừng ở việc cung cấp

thông tin cho yêu cầu lập báo cáo tài chính mà chƣa hƣớng tới đáp ứng yêu cầu của

quản trị chi phí nói chung và kiểm soát chi phí nói riêng.

Nguyên nhân của thực trạng này chính là hệ thống kế toán chi phí SX trong các DNXL hiện nay còn rất nhiều những hạn chế tồn tại làm cho vai trò của nó bị

giảm tính hiệu lực, hiệu quả. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển, các DNXL cần

sớm xây dựng và vận hành một hệ thống kế toán chi phí SX có thể cung cấp các

thông tin phù hợp, tin cậy và kịp thời cho các nhà quản trị DN để ra các quyết định

trong môi trƣờng kinh doanh, toàn cầu hóa cạnh tranh ngày càng khốc liệt là một

151

đòi hỏi khách quan. 3.2. YÊU CẦ U CƠ BẢ N CỦ A VIỆC HOÀ N THIỆN KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢ N XUẤ T NHẰ M TĂ NG CƢỜ NG KIỂ M SOÁ T CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮ P

Để đƣa ra nhƣ̃ng giải pháp phù hơ ̣p vớ i ngành nghề xây lắp , tƣ̀ ng DNXL, điều kiê ̣n kinh tế xã hội, cơ chế chính sách, pháp luâ ̣t, nhu cầu củ a các DN là yêu cầu căn bản của việc hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán chi phí SX n ói riêng trong các DNXL. Để kế toán chi phí SX thƣ̣c sƣ̣ trở thành công cu ̣ hỗ trơ ̣ đắc lƣ̣c cho quản trị và kiểm soát chi phí trong các DNXL thì các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí

SX cần quán triê ̣t các yêu cầu sau đây: 3.2.1. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất trên cơ sở tuân thủ và gó p phần

hoàn thiện quy định pháp luật, chuẩ n mƣ ̣c và chế đô ̣ kế toá n hiê ̣n hành

Hê ̣ thống văn bản pháp qu y Nhà nƣớ c về kế toán nhƣ luâ ̣t k ế toán, chuẩn mƣ̣c, thông tƣ hƣớng dẫn, chế đô ̣ kế toán… đƣợc xây dựng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng thờ i kỳ và phù hơ ̣p vớ i điều kiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng củ a tƣ̀ ng ngành , tƣ̀ ng lĩnh vƣ̣c riêng. Đây là nhƣ̃ng căn cƣ́ pháp lý , điều kiê ̣n tiên quyết cho tổ chƣ́ c kế toán ta ̣i DNXL. Do vâ ̣y, khi nghiên cƣ́ u hoàn thiê ̣n kế toán chi phí SX nhất thiết phải căn cƣ́ nhƣ̃ng quy đi ̣nh, hƣớng dẫn trên để xây dƣ̣ng cho phù hơ ̣p.

Nhƣ vâ ̣y, việc hoàn thiện kế toán chi phí SX ngoài chịu sự chi phối

, đảm bảo tuân thủ đú ng theo các quy định pháp luật hiê ̣n hành có liên quan thì các giải pháp nghiên cƣ́ u cũng cần đƣa ra nhƣ̃ng vấn đề chƣa hoàn thiê ̣n củ a các quy định pháp luật về chính sách tài chính, kế toán hiê ̣n hành. 3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải phù hợp với cơ chế chính sách

quản lý kinh tế, tài chính hiện hành

Các DNXL ngoài việc phải tuân thủ pháp luật

, chuẩn mƣ̣c và chế đô ̣ kế toán hiê ̣n hành còn phải tuân thủ các cơ chế chính sách tài chính , cơ chế quản lý khác đă ̣t ra cho tƣ̀ ng ngành nghề , tƣ̀ ng loa ̣i hình DNXL…Mă ̣t khác các giải pháp nghiên cƣ́ u cũng cần đƣa ra những điểm chƣa hoàn thiện của cơ chế , chính sách hiện hành để từ

đó điều chỉnh la ̣i cho phù hơ ̣p. , tài chính khá c Mỗi mô ̣t đất nƣớ c có các cơ chế chính sách quản lý kinh tế

nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ, giai đoa ̣n phát triển kinh tế , xã hội

152

và các yếu tố chính trị , xã hội , tôn giáo , phong tu ̣c , tâ ̣p quán ,... của nƣớc đó . Các DNXL hoa ̣t đô ̣ng trên lãnh thổ Viê ̣t Nam phải tuân theo luâ ̣t đi ̣nh , cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của Bộ , ngành quản lý đối vớ i hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh củ a DN mình. Do vâ ̣y viê ̣c hoàn thiê ̣n kế toán chi phí SX phải phù hợp với cơ chế chính sách quản lý kinh tế tài chính hiê ̣n hành mà Chính phủ, Bô ̣ ban hành cho ngành xây lắp đang có hiệu lực.

3.2.3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải tính đến tính thích ứng , xu

, các chuẩn mực kế toán quốc tế cũng

hƣớ ng và phù hơ ̣p vớ i cá c nguyên tắ c nhƣ kinh nghiê ̣m củ a các nƣớc phát triển và phát triển. Nền Xu hƣớ ng phát triển kinh tế thế giớ i hiê ̣n nay là hô ̣i nhâ ̣p

kinh tế thi ̣ trƣờ ng củ a Viê ̣t Nam là nền kinh tế thi ̣ trƣờ ng đang phát triển , chính sách mở cƣ̉ a nền kinh tế hiê ̣n nay là m cho hoa ̣t đô ̣ng SXKD củ a các DN nói chung và các DNXL nói riêng phải hội nhập , quốc tế hóa . Vì vậy, đòi hỏi viê ̣c hoàn thiê ̣n kế toán chi phí SX phải thích ứng , xu hƣớ ng và phù hơ ̣p vớ i nguy ên tắc, chuẩn mƣ̣c kế toán quốc tế cho phù hợp với yêu cầu hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế. Mă ̣t khác, viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n viê ̣c hoàn thiê ̣n tác kế toán chi phí SX cần thiết phải vâ ̣n du ̣ng , chọn lọc những kinh nghiê ̣m, nhƣ̃ng ƣu viê ̣t củ a các nguyên tắc, chuẩn mƣ̣c kế toán quốc tế.

Các chuẩn mực, chế đô ̣ kế toán của nƣớc ta đã ngày càng dần hoàn thiện và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về kế toán . Tƣ̀ đó , xây dƣ̣ng nô ̣i dung kế toán nói chung và kế toán chi phí SX nói riêng phải phù hơ ̣p vớ i th ực tiễn, nhu cầu quản trị, kiểm soát chi phí của các cấp để thúc đẩy sự hội nhập và phát triển kinh tế của

đất nƣớ c, đảm bảo tính khả thi và có hiê ̣u quả củ a các thông tin của kế toán chi phí SX ở mo ̣i DNXL. 3.2.4. Hoàn thiện kế toá n chi phí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chứ c quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh củ a doanh nghiệp xây lắp Mỗi loa ̣i hình DN thuô ̣c các lĩnh vƣ̣c , ngành nghề hoạt động khác nhau đều

. Các DNXL tuy cùng

mang nhƣ̃ng né t đă ̣c thù riêng và có yêu cầu quản lý riêng hoạt động trong cù ng mô ̣t lĩnh vƣ̣c xây lắp nhƣng mỗi một DNXL tùy theo quy mô , đă ̣c điểm hoa ̣t đô ̣ng, quản lý, SXKD cũng có những nét riêng. Do đó , nghiên cƣ́ u và hoàn thiện kế toán chi phí SX ở mỗi DNXL phải căn cứ vào những đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chƣ́ c quản lý, tổ chƣ́ c SXKD củ a DNXL riêng đó để hoàn thiện

153

phù hợp với yêu cầu thực tế . Chỉ khi có sự phù hợp giữa tổ chức bộ máy kế to án chi

phí, các phần công việc kế toán chi phí vớ i các đă ̣c điểm riêng củ a DNXL thì hoạt đô ̣ng kế toán chi phí mớ i có hiê ̣u quả và đa ̣t đƣơ ̣c các mu ̣c tiêu đề ra .

Hoàn thiện kế toán chi phí SX ở mỗi DNXL phải căn cứ vào thực trạng hiện

tại của mỗi DNXL, có tính đến xu hƣớng phát triển của ngành , phù hợp với đặc

điểm, yêu cầu trình độ quản lý và điều kiện thực tế mà các DNXL có thể áp dụng .

Hoàn thiện kế toán chi phí SX ở mỗi DNXL phải dựa trên cơ cấu tổ chức hiện tại

của mỗi DN, chọn lọc và hoàn thiện thêm những cái đã có, xây dựng thêm những

cái chƣa có,...không phá vỡ cơ cấu tổ chức hiện tại.

3.2.5. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải đƣợc tiến hành đồng bộ với

hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp xây lắp

Hoạt động kinh doanh của các DNXL khá phong phú và đa dạng nên có ảnh

hƣở ng đến việc xây dựng cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế hoạt động tài chính trong các DNXL. Trong đó, hoạt động xây lắp là hoạt động chủ yếu, bên ca ̣nh đó còn có các hoạt động khác tùy theo từng DNXL nhƣ hoạt động tƣ vấn , hoạt động sản xuất

vâ ̣t liê ̣u xây dƣ̣ng, hoạt động đầu tƣ xây dựng,…Do vâ ̣y, các giải pháp hoàn thiện kế

toán chi phí SX sẽ bị ảnh hƣởng bở i các cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế tài chính củ a các DNXL nhƣ cơ chế khoán , cơ chế tài chính khoán , cơ chế chi tiêu nô ̣i bô ̣… . Do vâ ̣y, để các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí SX có tính khả thi và hiệu quả thì

nó phải đƣợc tiến hành đồng thời với các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh

tế, cơ chế tài chính củ a DNXL.

Mă ̣t khác, cơ chế quản lý kinh tế của các DNXL hiện nay chủ yếu áp dụng cơ

chế khoán. Cơ chế này có nhƣ̃ng tích cƣ̣c và hạn chế tới chất lƣợng của việc xây dƣ̣ng thông tin của kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí. Nhƣ vậy, để có thể

kiểm soát chi phí thông qua cơ chế khoán , mỗi DNXL cần có đƣơ ̣c cơ chế khoán tối ƣu nhất, phù hợp nhất cho m ình, tƣ̀ ng DNXL phải xác đi ̣nh các nhân tố ảnh hƣở ng đến cơ chế khoán để hoàn thiện cơ chế khoán đó hạn chế những nhân tố ảnh hƣởng

tiêu cƣ̣c và thú c đẩy sƣ̣ ảnh hƣở ng củ a các nhân tố tích cƣ̣c . 3.2.6. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

KTTC là khoa ho ̣c thu nhâ ̣n , xƣ̉ lý và cung cấp thông tin phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c lâ ̣p

154

báo cáo tài chính. Thông tin KTTC là thông tin tổng hợp về tài sản và hoạt động của

doanh nghiê ̣p, chủ yếu phục vụ cho đối tƣợng bên ngoài DNXL . KTQT là khoa ho ̣c thu nhâ ̣n, xƣ̉ lý và cung cấp thông tin về hoa ̣t đô ̣ng củ a DN mô ̣t cách cu ̣ thể cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch , tổ chƣ́ c thƣ̣c hiê ̣n kế hoa ̣ch , điều hành và kiểm soát các đô ̣ng kinh tế tài chính trong nô ̣i bô ̣ DN.

, về phƣơng Các DN ở Việt Nam nói chung và các DNXL hiê ̣n nay nói riêng

diê ̣n lý luâ ̣n cũng nhƣ thƣ̣c tiễn viê ̣c nhâ ̣n thƣ́ c KTQT còn chƣa đầy đủ , viê ̣c tổ chƣ́ c thƣ̣c hành KTQT nói chung, trong lĩnh vƣ̣c kế toán chi phí SX nói riêng còn rất ha ̣n chế. Vì vâ ̣y, viê ̣c phân đi ̣nh rõ KTTC vớ i KTQT , xác định rõ mô hình kế toán quản trị ở các DN của Viê ̣t Nam nói chung và các DNXL nói riêng là viê ̣c tất yếu và cần thiết để hoàn thiê ̣n kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL, đáp ƣ́ ng yêu cầu quản lý củ a Nhà nƣớ c , yêu cầu thỏa mãn yêu cầu quản trị trong nô ̣i bô ̣ tƣ̀ ng DNXL. 3.2.7. Hoàn thiê ̣n kế toá n chi phí sản xuất phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

Hoàn thiện kế toán chí phí SX phải xuất phát từ thực trạng các nguồn thông tin

DNXL.

chi phí sẵn có và khả năng hoàn thiê ̣n hê ̣ thống thông tin chi phí ở các Thông tin chi phí SX để phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c kiểm soát chi phí bao gồm tài liê ̣u thu thâ ̣p tƣ̀ KTTC , KTQT, kế toán chi tiết , kế toán tổng hơ ̣p về chi phí SX ,… Tƣ̀ đó , xây dƣ̣ng các thông tin kế toán chí phí SX phù hơ ̣p vớ i nguồn số liê ̣u thu đƣơ ̣c. Mă ̣t khác, hoạt động SXKD của các DNXL cũng khá phong phú và đa dạng. Vì vâ ̣y, xây

dƣ̣ng hê ̣ thống thông tin kế toán chí phí SX cũng phải xuất phát tƣ̀ thƣ̣c tế củ a quá trình kinh doanh của các DNXL . Khi tổ chƣ́ c tƣ̀ ng nô ̣i dung kế toán chí phí SX phải iễn. chú ý đến khả năng vận dụng đƣợc vào DNXL phù hợp với các điều kiện thực t

Xây dƣ̣ng các nô ̣i dung kế toán chí phí SX xuất phát tƣ̀ nhƣ̃ng điểm trên bảo đảm tính khả thi và hiệu q uả của thông tin kế toán kế toá n chí phí SX , khi đó hiê ̣u quả kiểm soát chi phí mới đƣơ ̣c nâng cao.

Yêu cầu này cũng đòi hỏi khi đƣa ra các giải pháp hoàn thiê ̣n kế toán ch i phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí phải xuất phát từ khả năng các nguồn lực ,

. Đồng

điều kiê ̣n cũng nhƣ thƣ̣c tiễn củ a DNXL để các giải pháp đƣa ra là khả thi thờ i, các giải pháp đƣa ra phải có hiệu quả thiết thực nghĩa là kết quả mà nó đem lại thƣ̣c sƣ̣ lớ n hơn chi phí bỏ ra.

155

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁ N CHI PHÍ SẢ N XUẤ T NHẰ M TĂNG CƢỜ NG KIỂ M SOÁ T CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Sau khi đã tiến hành phân tích, đánh giá thƣ̣c tra ̣ng kế toán chi phí SX , nhâ ̣n

thƣ́ c đƣơ ̣c nhƣ̃ng tồn ta ̣i cần p hải khắc phục , làm rõ đƣợc các nguyên nhân ảnh hƣở ng trong các DNXL ở Viê ̣t Nam . Tác giả xin đề xuất một số nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL

hiê ̣n nay nhƣ sau:

3.3.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp

Để công tác kế toán nói chung cũng nhƣ kế toán chi phí SX nói riêng trong bất , công cụ quản lý chi phí SX có

nói chung và bộ phận kế

cƣ́ DNXL nào thực sự là công cụ quản lý kinh tế hiệu quả thì cũng phu ̣ thuô ̣c vào tổ chƣ́ c bô ̣ máy kế toán toán chi phí SX nói riêng ở DNXL đó có tốt hay không . Tổ chƣ́ c bô ̣ máy kế toán hơ ̣p lý không nhƣ̃ng mang la ̣i lơ ̣i ích trƣ̣c tiếp cho DNXL mà còn có ý nghĩa thiết thƣ̣c đối vớ i quản lý Nhà nƣớ c . Tác giả thấy rằng việc tổ chức bộ phận kế toán chi phí SX trong bộ máy kế toán chủ yếu áp du ̣ng mô hình vƣ̀ a tâ ̣p trung vƣ̀ a phân tán xuất phát từ đặc điểm tổ chức SX KD và yêu cầu quản lý ở c ác DNXL là phù hợp .

Đặc biệt, vớ i sƣ̣ trơ ̣ giú p hiệu quả củ a công nghê ̣ thông tin trong tổ chƣ́ c công tác kế toán thì việc áp dụng mô hình vừa tập trung vừa phân tán cũng sẽ thuận lợi và dễ

dàng.

Tuy nhiên, việc tổ chức bộ máy kế toán làm công tác KTQT nói chung và

KTQT chi phí SX nói riêng thực sự vẫn còn chƣa rõ nét và chƣa đƣợc quan tâm

đúng mức. Vì vậy, việc xây dựng các giải pháp để hoàn thiện tổ chức bộ máy kế

toán, bộ phận kế toán chi phí SX trong đó kết hợp việc vận dụng mô hình kế toán

quản trị chi phí nào cho phù hợp và có hiệu quả với các tính chất, quy mô, đặc điểm

của các DNXL ở Việt Nam thực sự là một yêu cầu cấp bách.

Nhƣ đã phân tích, đánh giá và xác định nguyên nhân các hạn chế về tổ chức

mô hình KTQT nói chung và KTQT chi phí SX nói riêng thì KTQT là mô ̣t nô ̣i dung còn khá mới mẻ , chế đô ̣ kế toán hiê ̣n hành ở Viê ̣t Nam đã và đang xây dƣ̣ng trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mƣ̣c củ a kế toán đô ̣ng , quy mô các DN chủ yếu là DN vừa và nhỏ,… Mặt khác, dựa vào vận dụng kinh nghiệm mô hình tổ chức bộ máy kế

156

toán của một số nƣớc phát triển trên thế giới, Theo tác giả kiến nghị thì các DNXL hiện nay nên tổ chƣ́ c KTQT và KTTC theo mô hình hỗn hợp là phù hơ ̣p . Thể hiện, tổ chƣ́ c KTTC, KTQT chi phí theo mô hình h ỗn hơ ̣p cho phép các DNXL có thể sử dụng các yếu tố sẵn có của KTTC về chứng từ chi phí, TK, sổ kế toán chi phí, nhân

sự kế toán, thông tin KTTC,...để thiết kế quản lý chi tiết theo tƣ̀ ng đối tƣơ ̣ng cu ̣ thể , xây dựng và cung cấp thông tin, đặc biệt là thông tin chi phí phục vụ quản trị cũng

nhƣ kiểm soát chi phí của các DNXL.

Theo mô hình này , tổ chức bô ̣ máy kế toán trong các DNXL sẽ đƣơ ̣c tổ chƣ́ c

nhƣ sơ đồ 3.1.

Theo mô hình này, bộ phận kế toán chi phí SX của phòng kế toán sẽ thƣ̣c h iê ̣n , trong đó các DNXL căn cả chức năng của KTTC và chức năng của KTQT chi phí

cứ vào các tính chất, quy mô, đặc điểm, phạm vi hoạt động của mình có thể tổ chức

bộ phận kế toán chi phí SX và bộ máy kế toán theo tất cả hoặc một phần của mô

hình có thể bao gồm:

KẾ TOÁ N TRƢỞ NG

Kế toán quản tri ̣

Kế toán tài chính

Kế toán tài chính + Kế toán quản trị

Thủ quỹ

Kế toán vật tƣ

Kế toán tổng hợp

Kế toán phân tích

Kế toán dự toán

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lƣơng ....

Kế toán ngân hàng ....

Kế toán Tƣ vấn ....

Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chứ c bộ má y kế toá n theo hình thứ c hỗn hợp

- Đối với các DNXL có đặc điểm là quy mô sản xuất lớn

, đi ̣a bàn thi công rô ̣ng, cần thiết thƣ̣c hiê ̣n viê ̣c phân cấp q uản lý có thể tổ chức bộ phận kế toán quản

trị chi phí riêng cho nhƣ̃ng phần hành quan tro ̣ng nhƣ kế toán dự toán , kế toán phân tích chi phí, kế toán tƣ vấn, đánh giá,...còn đối với các DNXL nhỏ và vừa có thể vận

dụng linh hoạt hay kết hợp một phần để cung cấp thông tin kịp thời có chất lƣợng

157

đáp ứng yêu cầu quản trị và kiểm soát chi phí của DNXL.

- Đối với các phần hành kế toán có thể kết hợp nhƣ kế toán vật tƣ , kế toán

thanh toán, kế toán tiền lƣơng và khoản trích theo lƣơng, kế toán TSCĐ, công cụ

dụng cụ,… cán bộ kế toán của bộ phận kế toán chi phí SX theo dõi phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện cả KTTC và KTQT về chi phí phần hành đó .

- Đối với các phần hành kế toán chỉ thuô ̣c phần viê ̣c củ a KTTC nhƣ kế toán

tổng hợp, thủ quỹ, kế toán ngân hàng,…sẽ tiến hành phần việc của KTTC nhƣ kiểm , tổng tra, đối chiếu số liê ̣u liên quan đến KTTC tƣ̀ các phần hành kế toán riêng biê ̣t hơ ̣p số liê ̣u và lâ ̣p báo cáo tài chính.

- Xác định rõ định hƣớng cũng nhƣ mục tiêu kiểm soát chi phí của ban lãnh

đạo từ đó xây dựng quy chế làm việc, trong đó, xác định rõ quyền hạn và trách

nhiệm, mối quan hệ phối hợp công việc của bộ máy kế toán nói chung và bộ phận

kế toán chi phí nói riêng và các ban phòng khác liên quan để tổ chức bộ phận kế

toán chi phí phù hợp và hoạt động hiệu quả thực sự.

tăng cƣờng kiểm

- Thực hiện kế hoa ̣ch đào tạo , bố trí cho cán bô ̣ nhân viên tham gia các lớ p học cập nhật kiến thức về chế độ , chính sách mới , nâng cao trình đô ̣ chuyên môn nghiê ̣p vụ về KTQT để không ngừng cải thiện chất lƣợng , trình độ của cán bô ̣ kế toán quản trị và quản tri ̣ chi phí. 3.3.2. Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí sả n xuấ t nhằm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Chất lƣơ ̣ng củ a công tác lập dự toán chi phí SX phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố nhƣ đi ̣nh mƣ́ c , đơn giá , phƣơng pháp lâ ̣p, trình độ cán bộ lập ,…Luận án đề xuất hoàn thiện các nhân tố này sẽ giúp DNXL hoàn thiện hệ thống dƣ̣ toán chi phí SX, bao gồm:

 Hoàn thiện hệ thống định mức lập dự toán

Để hệ thống định mức lập dự toán đƣợc xây dựng sao cho phù hợp thực tế,

mang tính đặc thù của từng công việc, giải pháp cần thiết là:

- Xây dƣ̣ng la ̣i hệ thống định mức đƣợc công bố còn chƣa đồng b ộ, bổ sung các định mức còn thiếu , đặc biệt là đối với các công tác xây lắp đặc thù, các công

tác xây lắp áp dụng công nghệ mới thông qua việc xã hội hoá công tác xây dựng

định mức với sự tham gia của các tổ chức tƣ vấn chuyên ngành, các nhà thầu, các

158

hiệp hội xây dựng,...; quy định về việc áp dụng định mức mới, định mức tự xây

dựng hoặc định mức điều chỉnh. Phối hợp với các đơn vị nhà thầu thi công, tƣ vấn

giám sát... để tổng hợp xây dựng định mức phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt

Nam.

- Các DNXL c ần quan tâm xây dựng một hệ thống định mức , đơn giá nội bộ riêng theo năng lực thi công thực tế của mình , phân tích các chi phí trên cơ sở năng lƣ̣c thi công củ a DNXL thực có để phục vụ cho công tác khoán , dƣ̣ thầu c ũng nhƣ kiểm soát chi phí.

- Tham khảo kinh nghiệm xây dựng định mức của các quốc gia tiên tiến, xây

dựng định mức khoa học, chính xác và đầy đủ, đảm bảo đủ cơ sở để lập dự toán phù

hợp với từng loại hình công trình trong các điều kiện thi công cụ thể bằng việc xác

định các hàm, công thức quy chiếu, các bảng tra từ định mức chuẩn thuận tiện, khoa

học cho ngƣời lập với các kết quả đảm bảo chính xác, không khác nhau giữa những

ngƣời lập dự toán cho cùng một loại công việc.

 Hoàn thiện xác định chi phí nguyên vật liệu. Các giải pháp cần thiết là: - Giá cả nguyên vật liệu cần có các quy định để giá cả phù hợp sát với thực tế ,

lấy căn cƣ́ vào ít nhất 03 báo giá của một số nhà cung ứng lớn , uy tín nằm trong danh mu ̣c các nhà cung cấp vâ ̣t liê ̣u ta ̣i đi ̣a phƣơng do ch ính quyền đi ̣a phƣơng cung cấp. So sánh lựa chọn và thông qua một tổ chức thẩm định giá. Đối với các vật liệu

có yêu cầu chỉ rõ nơi khai thác chế tạo nhƣ đất, đá, cát, sỏi... cần xây dựng các định

mức đào, khai thác, nghiền sàng, chế tạo, vận chuyển... để hạn chế tối đa sự phụ

thuộc vào các cơ quan chức năng mà thực tế đang làm cản trở ảnh hƣởng tới quá

trình thực hiện thi công các CT/HMCT.

- Cần phân định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc

xác định chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u của CT/HMCT với việc điều tra, tính toán và làm

các thủ tục với các địa phƣơng, các cơ quan chức năng liên quan, các tổ chức thẩm

định để xác định chi phí vật liệu đến chân công trình.

 Hoàn thiện xác định chí phí nhân công

Để đảm bảo có sự thống nh ất trong quy định tính toán chi phí nhân công và

các khoản phụ cấp lƣơng, giải pháp cần thiết là xây dựng thống nhất các nguyên tắc

trong phƣơng pháp tính và quản lý chi phí nhân công tránh tình trạng mỗi nơi, mỗi

159

đơn vị, DNXL lại có các cách hiểu, cách tính toán khác nhau , áp dụng mức lƣơng

tối thiểu đảm bảo cuộc sống cho ngƣời lao động trong lĩnh vực xây lắp .

 Hoàn thiện xác định chi phí ca máy thi công

Giải pháp cần thiết là tiếp tục nghiên cứu xây dựng bổ sung các điều kiện để có thể

thực hiện việc tính toán chi phí ca máy theo hƣớng tiếp cận thông lệ quốc tế. Trƣớc mắt

để có thể kiểm soát chi phí, cần nghiên cứu xây dựng thống nhất bảng giá ca máy gốc để áp dụng cho các công trình xây dựng và các hƣớng dẫn áp dụng cụ thể cho từng khu vực

nhƣ đồng bằng, miền núi, vùng cao, biên giớ i, hải đảo,…

 Hoàn thiện xác định chi phí SX chung. Các giải pháp cần thiết là:

- Định nghĩa, xác định rõ các nội dung, cấu thành của chi phí SX chung. Đối

với loại chi phí này, nên quy định có khoảng khống chế (từ a% đến b%) và cho

phép cân đối áp dụng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp trong khoảng khống chế cho từng

loại công trình trên cơ sở các yêu cầu của hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế.

- Mô ̣t số các chi phí thuộc xây lắp không nên để trong chi phí SX chung mà

nên đƣa thành một phần trong kết cấu dự toán nhƣ các công trình phục vụ thi công,

mặt bằng, kho xƣởng, bến bãi, đƣờng công vụ... đƣợc tính toán dựa trên nội dung

yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu.

 Hoàn thiê ̣n phương pháp lập dự toán. Các giải pháp cần thiết là:

- Nên quy định thống nhất phƣơng pháp lập dự toán cho các công trình xây lắp

chủ yếu là phân tích đơn giá trên cơ sở hồ sơ thiết kế, biện pháp tổ chức thi công,

điều kiện thực tế tại khu vực thi công CT/HMCT để có thể có đƣợc những dự toán

mang tính chính xác cao, phù hợp. Các bộ đơn giá xây dựng cơ bản của các địa

phƣơng chỉ nên tham khảo và áp dụng với công trình dân dụng, công trình nhỏ, ít

phức tạp, ít bị các yếu tố chi phối, mang tính đặc thù.

- Việc xây dựng dự toán theo phƣơng pháp phân tích đơn giá làm cơ sở phục

vụ cho công tác đấu thầu, phân tích đơn giá dự thầu, xét thầu, chấm thầu đảm bảo

khách quan, phù hợp. Đây cũng là phƣơng pháp tiếp cận thông lệ quốc tế để có

đƣợc những dự toán phù hợp giữa hồ sơ thiết kế và thực tế thi công.

 Hoàn thiện xác định chỉ số trượt giá. Các giải pháp cần thiết là:

các - Xây dƣ̣ng chỉ số giá xây dựng ngoa ̣i tê ̣ cho các ngoa ̣i tê ̣ thƣờ ng sƣ̉ du ̣ng trong thanh toán quốc tế nhƣ USD , Yên, Euro để căn cứ điều chỉnh giá cho

160

thanh quyết toán CT/HMCT có sƣ̉ du ̣ng ngoa ̣i tê ̣.

- Đầu tƣ nghiên cứu để xây dựng đƣợc công thức tính trƣợt giá phù hợp với

điều kiện Việt Nam và thuận tiện trong triển khai thực hiện, ít chịu chi phối bởi cơ

cấu hành chính, đảm bảo giá trị sát với thực tế cho các DNXL. Ngoài ra, với việc

xác định công thức phù hợp sẽ cho phép xác định ngay khi lập dự toán một cách

tƣơng đối sát với khoản kinh phí do trƣợt giá vật liệu, giúp cho các chủ đầu tƣ chủ

động trong việc dự trù nguồn vốn cho công trình, dự án. Các DNXL cũng sẽ thu lại

đƣợc tối đa các chi phí chính đáng bỏ ra trong quá trình xây dựng công trình do biến

động về giá vật liệu.

- Đặc biệt, nếu xây dựng đƣợc công thức trƣợt giá chuẩn xác và cải tiến công

tác lập dự toán thì công tác điều chỉnh tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán một công tác rất khó khăn phức tạp trong xây dựng công trình với tất cả các đơn vị từ DNXL ,

, với các kết quả tính toán

Chủ đầu tƣ và Tƣ vấn sẽ trở nên đơn giản và chính xác giải trình rõ ràng, minh bạch, thuyết phục.

 Các giải pháp khác

- Trên cơ sở nhận diện và phân loại chi phí SX thành biến phí đƣợc điều chỉnh

theo mức hoạt động thực tế và định phí không thay đổi ở phạm vi hoạt động nhất

định, DNXL cần xây dựng dự toán chi phí linh hoạt để cung cấp thông tin chi phí

theo sự biến động tình hình SXKD , đƣa ra các chênh lệch chi phí thực tế với dự

toán linh hoạt đã đƣợc điều chỉnh theo mức thực tế sẽ là cơ sở phù hợp , hợp lý trong

kiểm soát chi phí các CT/HMCT.

- Cần khẩn trƣơng xây dựng kế hoạch đào tạo , lƣ̣a cho ̣n , xây dƣ̣ng đào ta ̣o

nâng cao đô ̣i ngũ cán bô ̣ lâ ̣p dƣ̣ toán hiê ̣n có cũng nhƣ bổ sung thêm các cán bô ̣ lâ ̣p dƣ̣ toán có đủ năng lƣ̣c trình đô ̣ , đáp ƣ́ ng yêu cầu ngày càng cao củ a công tác dƣ̣ toán xây lắp.

3.3.3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi

phí trong doanh nghiệp xây lắp

Để kiểm soát chi phí, kế toán cần cung cấp đƣợc các thông tin chi phí đầy đủ,

hữu ích bắt đầu từ việc thiết lập thông tin chi phí trên các chƣ́ ng tƣ̀ ban đầu theo tiêu chuẩn, mục tiêu kiểm soát chi phí, đồng thời xây dƣ̣ng, hoàn thiện thủ tục kiểm soát

nội bộ chƣ́ ng tƣ̀ chi phí SX chặt chẽ đảm bảo sự tin cậy của thông tin chi phí. Trên

161

cơ sở đảm bảo mục tiêu kiểm soát chi phí của DNXL đƣợc hữu hiệu và hiệu quả,

luận án đề xuất hoàn thiện các chứng từ chi phí SX xây lắp nhƣ sau:

3.3.3.1. Hoàn thiện chứng từ nguyên vật liê ̣u trực tiếp

DNXL cần thiết lập thông tin chi tiết trên các chứng từ ban đầu đồng thời xây

dựng, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về chứng từ NVL trực tiếp qua tƣ̀ ng khâu làm cơ sở cho việc kiểm soát chi phí NVL trực tiếp, cụ thể nhƣ sau:

(i) Khâu mua NVL

Trong khâu này đội thi công mua NVL có thể thông đồng vớ i nhà cung cấp ghi tăng giá NVL , ghi khống hóa đơn số lƣợng NVL mua vào , lựa chọn nhà cung cấp không đảm bảo các tiêu chí cạnh tranh để hƣở ng lơ ̣i cá nhân . Do đó , cần phải có thủ tục kiểm soát về giá và số lƣợng NVL mua vào cũng nhƣ lựa chọn nhà cung cấp

NVL thật chặt chẽ gồm:

+ Trƣờng hợp DNXL giao khoán cho đội cả về NVL mua vào thì DNXL cần

kiểm soát giá cả và số lƣợng, chất lƣợng NVL mà đội mua vào bằng việc DNXL

cần thành lâ ̣p phòng /tổ kiểm soát NVL hay phòng/tổ NVL chuyên trách có sự tham gia của phòng kế toán đƣơ ̣c đào ta ̣o cơ bản về các kỹ năng thu thâ ̣p , phân tích xƣ̉ lý thông tin trên thi ̣ trƣờ ng mô ̣t cách nhanh nha ̣y và đă ̣c biê ̣t nhƣ̃ng nhân viên đƣơ ̣c giao nhiê ̣m vu ̣ này phải là nhƣ̃ng ngƣờ i có phẩm chất đa ̣o đƣ́ c tốt vì đây là công viê ̣c rất dễ xảy ra gian lâ ̣n . Phòng/tổ này có trách nhiê ̣ m theo dõi và ký kiểm soát ban đầu đề nghị mua NVL từ đội thi công đƣa lên để đảm bảo tính khách quan bao

gồm: Lập bảng đánh giá các tiêu chí về lựa chọn nhà cung cấp; kiểm soát về chủng

loại, chất lƣợng, số lƣợng, nguồn gốc, giá cả... từng loại NVL đề xuất mua trƣớc khi

trình cho phòng kế toán và ban giám đốc phê duyệt để mua NVL.

+ Trƣờng hợp DNXL chịu trách nhiệm mua NVL thì trách nhiệm kiểm soát

giá cả và số lƣợng, chất lƣợng NVL mua vào ban đầu của phòng/tổ kiểm soát NVL

nhƣ trong trƣờng hợp DNXL giao khoán cho đội cả về NVL mua vào ở trên sẽ đƣợc giao cho phòng kế toán. Phòng kế toán sẽ kiểm soát giá cả, số lƣợng, chất lƣợng

cũng nhƣ đánh giá, phân tích lựa chọn nhà cung cấp NVL để trình Lãnh đạo DNXL

phê duyệt trƣớc khi làm các thủ tục mua NVL.

(ii) Khâu giao nhận và nhập kho NVL

Trong khâu này, việc mua NVL có thể bị gian lâ ̣n về chủng loại NVL nhƣ thép

162

φ20 đổi thành thép φ18, xi măng chất lƣợng cao thành xi măng chất lƣợng thấp ,...;

hoặc chất lƣợng NVL gian lận về nhập khống về số lƣơ ̣ng vâ ̣t tƣ thực nhập kho

nhập vào không có nguồn gốc xuất xứ , chất lƣợng không đảm bảo . Do đó , cần phải có thủ tu ̣c kiểm soát trong khâu giao nhận và nhập kho NVL thật chặt chẽ , đó là: DNXL cần giao cho phòng kỹ thuật hay bộ phận giám sát kỹ thuật thi công (không

thuộc đội đƣợc giao khoán) tại CT/HMCT. Khi NVL mua về, phòng kỹ thuật hay

bộ phận giám sát kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra và ký kiểm soát ban đầu khi NVL

mua về trƣớc khi làm thủ tục nhập kho NVL bao gồm:

+ Xác định nguồn gốc: NVL nhập vào phải có nguồn gốc , xuất xƣ́ và đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t thông qua phiếu kiểm tra chất lƣơ ̣ng lô NVL , nhãn mác vâ ̣t tƣ, giấy chƣ́ ng nhâ ̣n NVL, chứng chỉ thí nghiệm NVL,.... + Kiểm tra chất lƣơ ̣ng : Kiểm tra chất lƣơ ̣ng NV L thông qua phiếu kiểm tra

chất lƣơ ̣ng lô NVL củ a nhà sản xuất ; loại NVL đƣa vào công trƣờng phải có cùng ; thông qua thí ký hiệu với ký hiệu số lô trong Phiếu kiểm tra chất lƣợng lô NVL

nghiệm NVL ta ̣i phòng thí nghiê ̣m hơ ̣p chuẩn Quốc gia do các tổ chƣ́ c có tƣ cách pháp nhân đƣợc Nhà nƣớc cấp phép thực hiện.

+ Ký vào phiếu nhập kho xác nhận về số lƣợng NVL thực nhập cùng với thủ kho.

(iii) Khâu sử dụng NVL

NVL sau khi làm thủ tu ̣c xuất dù ng cho CT /HMCT, phiếu xuấ t kho, biên bản giao nhâ ̣n đƣơ ̣c gửi về bộ phận kế toán DNXL để kiểm soát và ha ̣ch toán . NVL thực tế đƣa vào sử dụng bao nhiêu , chất lƣơ ̣ng thế nào, có đúng số lƣợng, chủng loại hay không có đúng với phiếu xuất kho hay không thì chỉ có đ ội thi công trực tiếp và bộ phận kỹ thuật thi công trực tiếp và bộ phận giám sát mới biết chính xác , các số liệu

này không đƣợc thể hiện trên chứng từ kế toán . Nhƣ vậy, trƣờng hợp đội thi công

trực tiếp và bộ phận kỹ thuật thi công trực tiếp và tƣ vấn gi ám sát thi công có sự

thỏa thuận thông đồng với nhau gian lận số lƣợng thực tế sử dụng thì kế toán và

thanh tra , kiểm toán hay DNXL có vào cuộc kiểm tra cũng không thể phát hiện đƣợc gì trên hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán.

Giải pháp hoàn thiện là tăng cƣờng sự kiểm soát chi phí của kế toán bên cạnh

giám sát kỹ thuật, xây dựng hệ thống chứng từ chi phí phản ánh vật liệu sử dụng

cho từng ha ̣ng mu ̣c công việc sẽ giúp cho kế toán thực hiện vai trò giám sát trong

163

quá trình thi công CT/HMCT bao gồm:

+ Khi sử dụng NVL, đội thi công và kỹ thuật thi công trực tiếp phải đƣợc

yêu cầu lập phiếu sử dụng NVL cho từng hạng mục công việc, công tác thi công

nhƣ Phụ lục 30. Phiếu sử dụng NVL nói trên phải ghi rõ NVL sử dụng cho hạng

mục công việc nào. Phiếu này phải có đủ chữ ký của ngƣời trực tiếp nhận NVL ở

công trƣờng, đội trƣởng đội nhận khoán thi công, phụ trách kỹ thuật thi công, kỹ sƣ

tƣ vấn giám sát CT/HMCT. Phiếu sử dụng NVL sau đó phải đƣợc chuyển về cho kế

toán theo tiến độ thi công, để kế toán làm căn cứ theo dõi, kiểm soát chi phí NVL sử

dụng cho từng công việc theo dự toán và quyết toán CT/HMCT.

Căn cứ phiếu sử dụng NVL và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán, ghi sổ chi

phí NVL sử dụng cho từng hạng mục công việc. Từ đó, kế toán chi phí sẽ theo dõi chi

phí và phân tích đánh giá việc sử dụng chi phí theo định mức cho từng ha ̣ng mu ̣c công

việc, lập các báo cáo về chi phí phù hợp về chỉ tiêu, tiêu thức so sánh, kiểm soát đối

chiếu với báo cáo của bộ phận kỹ thuật thi công CT/HMCT để kiểm soát chi phí NVL.

+ Định kỳ kế toán thực hiện đối chiếu kiểm soát phiếu sử dụng NVL với việc

theo dõi vật liệu sử dụng vào từng công việc ở Nhật ký thi công do bộ phận kỹ thuật

thi công đảm nhiệm và ở nhật ký giám sát CT/HMCT do bộ phận tƣ vấn giám sát

CT/HMCT ghi. Đồng thời, định kỳ kế toán kiểm kê lƣợng vật tƣ tồn kho và tổng

hợp lƣợng vật tƣ xuất dùng cho từng CT/HMCT để đảm bảo tránh thất thoát và vật

tƣ thực tế phù hợp với sổ sách kế toán. Nhƣ vậy, chi phí NVL đƣợc đƣa vào sử

dụng trong thi công đƣợc kiểm soát chặt chẽ theo tiến độ thi công cùng với việc

kiểm soát chặt chẽ NVL ở khâu mua và nhập kho NVL sẽ hạn chế tối đa các lãng

phí, gian lận về chi phí NVL.

3.3.3.2. Hoàn thiện chứng từ nhân công trực tiếp

Giải pháp hoàn thiện là tăng cƣờng sự kiểm soát của kế toán bên cạnh giám sát

kỹ thuật là thiết lập các thông tin chi tiết trên các chứng từ nhân công trực tiếp ban

đầu cho từng hạng mục công việc của CT/HMCT cũng nhƣ xây dựng, hoàn thiện

thủ tục kiểm soát nội bộ chứng từ nhân công trực tiếp chặt chẽ. Cụ thể nhƣ sau:

- Khi sử dụng nhân công, đội thi công và kỹ thuật thi công trực tiếp phải

đƣợc yêu cầu lập phiếu chấm công sử dụng nhân công cho từng hạng mục công

việc, công tác thi công nhƣ Phụ lục 31.

164

Phiếu sử dụng nhân công nói trên phải ghi rõ nhân công sử dụng cho hạng

mục công việc nào. Phiếu này phải có đủ chữ ký của ngƣời trực tiếp chấm công, đội

trƣởng đội nhận khoán thi công, phụ trách kỹ thuật thi công, kỹ sƣ tƣ vấn giám sát

CT/HMCT. Phiếu sử dụng NVL sau đó phải đƣợc chuyển về cho kế toán theo tiến

độ thi công, để kế toán làm căn cứ theo dõi, kiểm soát chi phí nhân công sử dụng

cho từng hạng mục công việc.

Căn cứ phiếu chấm công nói trên, kế toán hạch toán, ghi sổ chi phí nhân công

sử dụng cho từng hạng mục công việc. Từ đó, kế toán quản trị chi phí lập các cáo

cáo về chi phí nhân công trƣ̣c tiếp phù hợp về chỉ tiêu, tiêu thức so sánh , kiểm soát

đối chiếu với báo cáo của bộ phận kỹ thuật thi công CT /HMCT để kiểm soát chi phí

nhân công trƣ̣c tiếp.

+ Định kỳ kế toán thực hiện đối chiếu kiểm soát Phiếu chấm công với việc

theo dõi nhân công sử dụng vào từng công việc ở Nhật ký thi công do bộ phận kỹ

thuật thi công đảm nhiệm và ở nhật ký giám sát CT/HMCT do bộ phận tƣ vấn giám

sát CT/HMCT ghi. Nhƣ vậy, chi phí nhân công đƣợc đƣa vào sử dụng trong quá

trình thi công đƣợc kiểm soát chặt chẽ theo tiến độ thi công và theo số liệu các bộ

phận liên quan.

+ Nhân công trong các DNXL rất ít nhân công là các lao động có tay nghề

đƣợc ký hợp đồng dài hạn đƣợc hƣởng các lợi ích về đóng BHXH, BHYT, BHTN

và KPCĐ. Còn lại chủ yếu các lao động tạm thời , lao động thời vụ ký hơ ̣p đồng lao

đô ̣ng thời vụ hoặc thậm chí không có hơ ̣p đồng lao đô ̣ng với DNXL chủ yếu hƣởng

lƣơng công nhật, lƣơng khoán. Do vâ ̣y, viê ̣c kiểm soát viê ̣c chấm công để hơ ̣p pháp hóa chi phí nhân công rất khó kiểm soát. Giải pháp để ngăn chặn gian lận trong chi phí nhân công là bắt buộc DNXL phải mua BHXH , BHYT, BHTN và KPCĐ kể cả trong trƣờng hợp hơ ̣p đồng lao đô ̣ng thời vụ , hơ ̣p đồng lao đô ̣ng giao khoán hoặc

chí ít trong thời gian từng tháng là hoàn toàn có thể thực hiện đƣợc. Đây là giải

pháp để giải quyết quyền lợi của ngƣời lao động và cũng là giải pháp để chống gian

lận trong chi phí nhân công. Hợp đồng lao động và mua bảo hiểm ràng buộc ngƣời

lao động phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, ràng buộc DNXL kế hoạch sử

dụng nguồn lao động ổn định và phải có nghĩa vụ đối với ngƣời lao động. Chi phí nhân

công đƣợc kiểm soát giữa ba bên: cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm và ngƣời lao động sẽ

165

chắc chắn làm cho gian lận trong chi phí nhân công của trong DNXL khó có thể xảy ra.

Nhƣ vậy, Bảng chấm công, bảng lƣơng lúc này sẽ trở thành chứng từ chi phí hợp pháp và phục vụ công tác kiểm soát chi phí nhân công trƣ̣c tiếp.

3.3.3.3. Hoàn thiện chứng từ sử dụng máy thi công

Giải pháp hoàn thiện là thiết lập các thông tin chi tiết trên các chứng từ sử

dụng máy thi công cũng nhƣ xây dựng, hoàn thiện thủ tục kiểm soát nội bộ chứng

từ sử dụng máy thi công chặt chẽ. Cụ thể nhƣ sau:

 Đối với máy thi công thuộc sở hƣ̃u củ a DNXL - Khi có nhu cầu sử dụng máy thi công, đội thi công và kỹ thuật thi công trực

tiếp phải đƣợc yêu cầu lập phiếu sử dụng máy thi công cho từng ha ̣ng mu ̣c công

việc, công tác thi công nhƣ Phụ lục 32.

Phiếu sử dụng máy thi công nói trên phải ghi rõ sử dụng cho hạng mục công

việc nào. Phiếu này phải có đủ chữ ký của ngƣời yêu cầu, đội trƣởng đội nhận

khoán thi công, phụ trách kỹ thuật thi công, kỹ sƣ tƣ vấn giám sát CT/HMCT. Phiếu

sử dụng máy thi công sau đó phải đƣợc chuyển về cho kế toán theo tiến độ thi công

để kế toán làm căn cứ theo dõi, kiểm soát chi phí máy thi công sử dụng đúng mục

đích cho từng hạng mục công việc.

- Trong quá trình sử dụng máy thi công , đội thi công phải lập phiếu theo dõi lịch trình sử dụng cho tƣ̀ ng máy thi công bao gồm các chỉ tiêu : tên loa ̣i máy , họ và tên công nhân lái máy , thờ i gian sƣ̉ du ̣ng tƣ̀ ng ngày , hạng mục công việc thực hiê ̣n,... Đồng thời phiếu theo dõi lịch trình sử dụng máy thi công đƣợc lập bởi công

g, phụ

nhân lái máy và có chƣ̃ ký kiểm soát củ a đội trƣởng đội nhận khoán thi côn trách kỹ thuật thi công.

Căn cƣ́ vào phiếu theo dõi lịch trình sử dụng cho tƣ̀ ng máy thi công đô ̣i thi công lâ ̣p phiếu tổng hơ ̣p theo dõi ca máy sử dụng nhƣ Bảng 3.1 cho từng hạng mục

công việc, có chữ ký của công nhân sử dụng máy thi công, ngƣời theo dõi, đội

trƣởng đội nhận khoán thi công , phụ trách kỹ thuật thi công , kỹ sƣ tƣ vấn giám sát

CT/HMCT. Số ca máy sử dụng tổng hơ ̣p đƣơ ̣c làm căn cƣ́ xác đi ̣nh chi phí thƣ̣c tế cho tƣ̀ ng ca máy , để ghi sổ , hạch toán kế toán để làm cơ sở ph ân tích chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục công việc nhƣ khi lập dự toán hay quyết toán

CT/HMCT.

166

PHIẾU TỔNG HỢP THEO DÕI CA MÁY

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

: Đà o mó ng.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục Hạng mục công việc : Đào móng cột, Rộng >1m, sâu <=1m, đất cấp II. Mã hiệu

: BA.1432

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Ca máy sử dụng

Chữ ký

BA.1432

Máy công tác Máy đào <=0.8 m3

Người sử dụng máy Trần Văn Thảo

47 ca Đào móng bè trên cạn Phạm vi <=30M Máy đào<=0,8m2 Máy ủi<=110CV đất cấp II

BA.1432

Máy ủi 110 cv

……………

5 ca Đào móng bè trên cạn Phạm vi <=30M Máy đào<=0,8m2 Máy ủi<=110CV đất cấp II

Nguyễn Văn Quang

HA.1121 Máy trộn

25 Vữa bê tông SX bằng máy trộn

250L

12 Vữa bê tông SX bằng máy trộn

HA.1121 Máy đầm bàn 1KW

……………

Nguyễn Văn Hƣng Lại Văn Hiếu.

Ngày 13 tháng 8 năm 2012

Bảng 3.1.

Đội trƣởng

Phụ trách kỹ thuật

Kỹ sƣ giám sát (Ký, họ tên)

Ngƣời theo dõi (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

- Định kỳ kế toán thực hiện đối chiếu kiểm soát phiếu tổng hơ ̣p theo dõi ca

máy này với số ca máy sử dụng vào từng ha ̣ng mu ̣c công việc do bộ phận kỹ thuật

thi công đảm nhiệm, đƣợc theo dõi ở nhật ký thi công và bên tƣ vấn giám sát theo

dõi ở nhật ký giám sát CT/HMCT. Nhƣ vậy, chi phí sử dụng máy thi công đƣợc

kiểm soát chặt chẽ theo tiến độ thi công.

Trên cơ sở phiếu tổng hơ ̣p theo dõi ca máy , các chi phí sử dụng máy thi công DNXL mà chi ra trên sổ kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công nhƣ nhiên liê ̣u, khấu hao, lƣơng nhân công lái máy ,... đƣợc theo dõi chi phí cho từng máy thi công làm cơ sở cho việc xác đi ̣nh chi phí ca máy cho tƣ̀ ng loa ̣i máy, tƣ̀ ng ha ̣ng mu ̣c công việc nhƣ Bảng 3.2.

167

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu ha ̣ng mu ̣c

: Đà o mó ng. Đ.vị tính: đồng

Máy đào <=0.8 m3 Máy trộn 250L

Máy đầm bàn 1KW

Mã hiệu Hạng mục công việc

Số tiền

Bảng 3.2. BẢNG CHI PHÍ CA MÁ Y SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Số ca 208

Số tiền

Số ca 51

Số tiền

Số ca 42

BA.1432

47 282.000.000

6

36.000.000

25

12.500.000

12

3.600.000

8

48.000.000

Tổng cộng Đào móng bè trên cạn phạm vi <=30M Máy đào<=0,8m2 Máy ủi<=110CV đất cấp II HA.1121 Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công HC.1215 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩm, đổ bê tông giằng móng HC.1225 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩm, đổ bê tông đài móng. ………

Tƣơng tự nhƣ vậy, kế toán sẽ xác đi ̣nh chi phí ca máy cho tƣ̀ ng loa ̣i máy, tƣ̀ ng

hạng mục công việc khác....

- Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liê ̣u cho từng loại máy thi công . Áp dụng

. Thủ tục kiểm soát mua,

đi ̣nh mƣ́ c khoán mƣ́ c nhiên liê ̣u cho công nhân lái máy nhập kho và xuất dùng nhiên liệu tƣơng tự nhƣ thủ tục kiểm soát mua, nhập kho và

xuất dùng NVL trực tiếp.

- Đối với chi phí lƣơng công nhân lái máy thi công thực hiện các thủ tục kiểm

soát giống nhƣ chi phí nhân công trực tiếp nhƣ lập phiếu sử dụng nhân công, đối

chiếu việc sử dụng công nhân lái máy thi công , đóng các khoản BHXH , BHYT,

BHTN và KPCĐ,....

- Xây dựng quy chế sử dụng và bảo quản máy thi công chặt chẽ về: Vận hành,

bảo quản, bảo dƣỡng, sửa chữa, hƣ hỏng, mất mát,... trong đó nêu rõ quyền và trách

nhiệm của từng cá nhân, ban, phòng có liên quan.

168

- Có kế hoạch tuyển dụng cũng nhƣ đào tạo nâng cao trình độ, ý thức trách

nhiệm của công nhân lái máy thi công.

 Đối với máy thi công thuê ngoài

- Các DNXL cũng cần thiết kế và xây dựng các thủ tục kiểm soát chi phí sử

dụng máy thi c ông nhƣ về lâ ̣p phiếu yêu cầu sử dụng máy thi công , phiếu theo dõi

ca máy, đối chiếu ca máy sử dụng với nhật ký thi công ,... thực hiện tƣơng tự nhƣ

các thủ tục kiểm soát đối với chi phí sử dụng máy thi công thuộc sở hữu của DNXL .

- Các thủ tục kiểm soát giá thuê ca máy , loại máy, lựa chọn đơn vị cung ứng . Tuy nhiên , máy thi công ,... cũng tƣơng tự thủ tục nhƣ đối với thủ tục mua NVL

thay vì DNXL cần thành lâ ̣p mô ̣t phòng /tổ kiểm soát máy thi công thì trách nhiệm của phòng/tổ này có thể giao cho phòng/bộ phận quản lý máy, thiết bị và có sự tham

gia của nhân sự phòng kế toán để hỗ trợ và đảm bảo khách quan.

3.3.3.4. Hoàn thiện chứng từ chi phí sản xuất chung

Viê ̣c thiết kế các chƣ́ ng tƣ̀ ban đầu và xây dựng , hoàn thiện thủ tục kiểm soát

nội bộ chứng từ chi phí SX chung củ a DNXL bao gồm:

- Chi phí SX chung là những chi phí bao gồm cả biến phí, định phí và chi phí

hỗn hợp. Do vậy, để có thể kiểm soát đƣợc các chi phí này hiệu quả thì việc thiết kế

thông tin trên chứng từ này cần bổ sung thêm các chỉ tiêu phù hợp với yêu cầu cung

cấp thông tin nhƣ các chi phí SX khác, đồng thời phân loại và bóc tách các chi phí

này thành biến phí và định phí.

- Đối với chi phí nhân viên quản lý đội, công trƣờ ng thi công: DNXL cần đánh giá kỹ yêu cầu của từng vị trí với kế hoạch sử dụng nhân sự của từng CT /HMCT,

phù hợp với dự toán chi phí SX chung mà đội thi công đã lập và phê duyệt bởi

DNXL. Thủ tục về kiểm soát chi phí lƣơng bao gồm chấm công, tính lƣơng và các

khoản về bảo hiểm cần có sự tham gia xác nhận của ngƣời chấm công, đội trƣởng

thi công, bộ phận giám sát kỹ thuật thi công và kiểm soát của kế toán đội, phòng kế

toán DNXL.

- Chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, công cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí khác bằng tiền: Thực hiện tƣơng tự thủ tục mua, giao nhận, nhập kho và

xuất dùng tƣơng tự nhƣ NVL trực tiếp. Đồng thời, việc mua sắm các chi phí nói

trên phải phù hợp với dự toán chi phí SX chung mà đội thi công đã lập và phê duyệt

169

theo trình tự các cấp trong DNXL.

Nhƣ vâ ̣y, viê ̣c hoàn thiện hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

về chi phí SX là bƣớ c đầu tiên quan tro ̣ng sẽ giú p số liê ̣u phản ánh thông tin về chi phí SX xây lắp phù hợp và thích hợp với chi phí SX đƣợc xây dựng theo các yêu

cầu kỹ thuâ ̣t là tƣ̀ ng ha ̣ng mu ̣c công viê ̣c , giúp kế toán hoàn toàn kiểm soát đƣợc chi phí SX xây lắp đƣơ ̣c chă ̣t chẽ. Tuy nhiên, công tác hạch toán, ghi sổ chi phí SX theo ng từ hạng mục công việc đòi hỏi nhiều công sức để tổ chức ghi chép từ khâu chứ

ban đầu. Vì vậy, viê ̣c vâ ̣n du ̣ng nhƣ̃ng thành tƣ̣u củ a khoa ho ̣c công nghê ̣ thông tin , máy tính trong công tác kế toán cần đƣợc các DNXL tận dụng triệt để .

3.3.4. Hoàn thiện hệ thống tài khoản, sổ kế toán nhằm tăng cƣờ ng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

3.3.4.1. Hoàn thiện hệ thống tài khoản

Tài khoản là một phƣơng pháp kế toán dùng để phân loại , phản ánh chi tiết ,

thƣờ ng xuyên, liên tu ̣c tƣ̀ ng đối tƣơ ̣ng kế toán . Do vâ ̣y, việc vận dụng hệ thống tài khoản nói chung và các tài khoản chi phí SX nói riêng là hết sức quan trọng đối với

việc định dạng hệ thống cung cấp thông tin về hoa ̣t đ ộng SXKD của DNXL theo

yêu cầu quản tri ̣. Hê ̣ thống tài khoản ban h ành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính đã cơ bản đáp ƣ́ ng yêu cầu củ a KTTC về các thông tin chi phí , thu nhâ ̣p, lơ ̣i nhuâ ̣n và lập báo cáo tài chính . Tuy nhiên, để phục vụ cho mục đích cung cấp thông tin kế toán cho quản tri ̣ nô ̣i bô ̣ DN, kiểm soát chi phí trong DNXL đƣợc hiệu quả, luận án đề xuất hoàn thiện hệ thống tài khoản chi

phí SX trong các DNXL nhƣ sau:

Bƣớ c đầu tiên trong viê ̣c thiết lâ ̣p hê ̣ thống kiểm soát chi phí SX trong các DNXL là xác đi ̣nh các trung tâm chi phí phân cấp cho tƣ̀ ng CT/HMCT. Chƣ́ c năng cơ bản củ a các tài khoản chi phí SX cấp 1 (TK 621, 622, 623, 627) trong hê ̣ thống TK trong KTTC ở DNXL là phân chia CT /HMCT thành các thành các khoản mu ̣c chi phí trên cơ sở phân loại chi phí SX xây lắp theo công dụng và mục đích của chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng

máy thi công và chi phí SX chung để kiểm soát và lâ ̣p báo cáo tài chính . Tuy nhiên, cho hê ̣ thống thông tin kế trong KTQT chi phí thì kế toán chi phí SX là nền tảng toán chi phí. Vì vậy, viê ̣c thiết kế , kết cấu và xây dƣ̣ng hê ̣ thống mã hóa các khoản

170

chi phí SX (mã khoản) theo các TK chi phí tƣơng ƣ́ ng trong hê ̣ thống TK sẽ có ảnh hƣở ng quyết đi ̣nh đến viê ̣c quản trị và kiểm soát chi phí trong các DNXL.

Để tổ chức đƣợc hệ thống TK chi phí SX nhằm cung cấp thông tin kiểm soát

chi phí hiệu quả nhằm phân loại và hệ thống hóa các thông tin chi phí đã đƣợc chi

tiết trên các chứng từ theo tiêu chuẩn, mục tiêu kiểm soát chi phí của từng

CT/HMCT, từng trung tâm chi phí, của toàn bộ DNXL. Đó là tổ chức hệ thống TK

chi phí SX theo từng dòng ngân sách dự toán/quyết toán chi phí SX CT/HMCT (đến

từng hạng mục công việc) theo yêu cầu kỹ thuật, các DNXL cần xác định cơ cấu tổ

chức trình tự, các khâu tiến hành thi công từng CT, HMCT, kết cấu hạng mục, từng

hạng mục công việc và từng đội thi công (hay trung tâm chi phí) nhƣ Sơ đồ 3.2. là

ví dụ minh họa về Trình tự , các khâu tiến hành thi công công trình Chung cƣ 11 tầng Lô A6 Nhà A-Đô thi ̣ Nam Trung Yên củ a Xí nghiê ̣p xây lắp số 1 Hà Nội.

Trong trình tự này, các cấp độ tài khoản chi tiết hay mã khoản chi phí này có

thể đƣợc chia làm 6 cấp độ hay mƣ́ c đô ̣ nhƣ sau: - Cấp độ tài khoản 1: Xác định các công trình mà DNXL thi công, các công

trình sẽ đƣợc mã khoản chi tiết bằng 2 con số cho từng công trình là từ công trình

thứ 1 là 01, công trình thứ 2 là 02,… và công trình thứ 99 thì mã khoản là 99. Theo

các mã khoản này thì DNXL sẽ xác định toàn bộ chi phí SX cần quản lý và kiểm

soát của tất cả các công trình mà DNXL đang thi công ở mã 00 ví dụ chi phí NVL

trực tiếp có mã TK 62100; còn toàn bộ chi phí SX cần quản lý và kiểm soát của

từng công trình sẽ ở mã từ 01đến mã 99; ví dụ chi phí NVL trực tiếp của công trình

A có mã TK 62101, công trình B có mã TK 62102,….

- Cấp độ tài khoản 2: Tiếp theo DNXL mã hóa các HMCT thuộc từng công

trình chi tiết bằng 2 con số cho từng HMCT là từ HMCT thứ 1 là 01, HMCT thứ 2

là 02,… và HMCT thứ 99 thì mã khoản là 99. Theo các mã khoản này thì DNXL sẽ

xác định đƣợc chi phí SX cần quản lý và kiểm soát của tất cả các HMCT thuộc từng

công trình ở mã 00; ví dụ chi phí NVL trực tiếp của công trình A có mã TK

6210100; còn toàn bộ chi phí SX của từng HMCT sẽ ở mã từ 01đến mã 99 ví dụ chi

phí NVL trực tiếp của công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1) có mã TK

6210101; công trình A, HMCT nhà trẻ mẫu giáo (thứ 2) có mã TK 6210102,…

- Cấp độ tài khoản 3: Trong từng HMCT, khi thi công các DNXL sẽ tổ chức

171

thi công theo từng kết cấu của HMCT tùy theo từng loại hình công trình. Từng kết

cấu HMCT cũng đƣợc mã hóa theo từng HMCT chi tiết bằng 2 con số cho từng kết

cấu HMCT là từ kết cấu HMCT thứ 1 là 01, kết cấu HMCT thứ 2 là 02,… và kết

cấu HMCT thứ 99 thì mã khoản là 99. Do vậy, DNXL sẽ xác định đƣợc chi phí SX

tất cả các kết cấu HMCT thuộc từng HMCT ở mã 00 ví dụ chi phí NVL trực tiếp

của công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1) có mã TK 621010100; còn toàn bộ

chi phí SX của từng kết cấu HMCT sẽ ở mã từ 01đến mã 99; ví dụ chi phí NVL trực

tiếp của công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT đào móng (thứ 1)

có mã TK 621010101; công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT

móng cọc (thứ 2) có mã TK 621010102,…

- Cấp độ tài khoản 4: Tiếp theo sau khi mã hóa cho phần kết cấu HMCT, để tổ

chức kiểm soát thông tin chi phí SX cho từng hạng mục công việc theo nhƣ kỹ thuật

thi công, kế toán DNXL cần mã hóa chi tiết cho từng hạng mục công việc của từng

kết cấu HMCT cũng bằng 2 con số cho từng hạng mục công việc là từ hạng mục

công việc thứ 1 là 01, hạng mục công việc thứ 2 là 02,… và hạng mục công việc thứ

99 thì mã khoản là 99. Từ đó, DNXL sẽ xác định đƣợc chi phí SX trực tiếp tất cả

các hạng mục công việc thuộc từng kết cấu HMCT ở mã 00; ví dụ chi phí NVL trực

tiếp của công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT đào móng (thứ

1) có mã TK 62101010100; còn toàn bộ chi phí SX của từng hạng mục công việc sẽ

ở mã từ 01đến mã 99 ví dụ chi phí NVL trực tiếp của công trình A, HMCT nhà

chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT đào móng (thứ 1), hạng mục công việc Đào móng

bè trên cạn Phạm vi <=30M Máy đào<=0,8m2 Máy ủi<=110CV đất cấp II (thứ 1)

có mã TK 62101010101; công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu

HMCT đào móng (thứ 1), hạng mục công việc Đào móng cột, Rộng >1m, sâu

<=1m, đất cấp II (thứ 2) có mã TK 62101010102,…

- Cấp độ tài khoản 5: Để tổ chức kiểm soát thông tin chi phí các khoản mục

chi phí NVL, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công của từng hạng mục công

việc theo nhƣ kỹ thuật thi công, kế toán sẽ mã hóa chi tiết cho từng danh điểm

NVL, từng loại máy thi công cũng nhƣ từng loại chi phí nhân công nhƣ trong dự

toán hay quyết toán CT/HMCT trong hạng mục công việc bằng 2 con số cho từng

danh điểm NVL, từng loại máy hay từng loại chi phí nhân công từ 01-99. Từ đó,

172

CÔNG TRÌNH: CHUNG CƢ 11 TẦNG LÔ A6 NHÀ A - KHU ĐÔ THỊ NAM TRUNG YÊN HÀ NỘI (GỌI TẮT LÀ CÔNG TRÌNH A)

Mã TK 01-99

HMCT: Nhà chung cƣ

HMCT: Các C.trình phụ trợ

HMCT: Nhà trẻ, mẫu giáo

Hmct 01-99

Kết cấu 01-99

Móng cọc

Bể phốt…..

Xây thô

Đào móng

,

2

ỗ g

u â s

Hmcv 01-99

.

y á M

,

,

T 5 = <

t ấ đ T 5

p ấ c t ấ đ

p ấ c I I

.

,

ổ đ

m 1 >

n ô u h k

ự t

M 0 3 = <

2 m 8 0 = < o µ ® I I

n á V

ô t Ô m k 7 >

m 1 = <

,

g n ộ R

ô t ô

i v

5 9

p ấ c t ấ đ

.

,

y l

,

p ấ c

6 x 4

u â s

a r t

ự c

0 = k

,

ổ đ

ỗ h c i ạ t

á Đ

h n ì r t

m ạ h P

t ấ đ

,

ổ đ

ự t

m ể i k

m 1 >

g n ằ b m K 0 1

n ạ c

0 0 1

ô t ô

n ? n m ầ đ

g n ô c

,

g n ộ R

ố h ụ r t

n ê r t

g n ô t ê b

ố s ệ h

y l ự c

I I p ấ c t ấ đ

i

g n ó m

,

V C 0 1 1 = < ủ

è b

t ộ c

p ế i t

, t ộ c

o h c

m k 0 1 * L K

n ề n

g n ờ ƣ đ

g n ằ b m 0 0 0 1

; )

y á M

g n ó m

g n ó m

g n ó m

n ? n

t ấ đ

p ? i t

n ô u h k

n ể y u h c

t á c

m k 0 1 * L K

i

2 m 8

m k 0 1 ( 2

,

o à Đ

o à Đ

o à Đ

… … … … … … … … … … … … … … … … … … …

p ắ Đ

n á V

… … … … … … … … … … … … … … … … … … …

; )

m 1 > I I p ấ c t ấ đ

I I p Ê c t Ê ® V C 0 1 1 = < i ñ

,

n ể y u h c

ụ h p u ầ h t

ụ h p u ầ h t

I I p ấ c t ấ đ V C 0 1 1 = < ủ y á M

n ậ V

p ấ c t ấ đ

: v c h M

I I

: v c h M

m 1 >

: v c h M

c á m a ữ V g n ó m n ô u h k n á V

p ắ Đ 2 p ấ c

y ¸ M

0 = < o à đ

: v c h M

: v c h M

m k 0 1 (

n ậ V : v c h M

à h N

: v c h M

: v c h M

à h N

NVL: Thép, cát, sỏi…

NC: bậc1, bậc2, bậc3..

Máy: đầm, trộn, xúc..

Đội XD…

Đội XD 1

Đội XD 2

Loại 01-99 Đội 01-99

Sơ đồ 3.2: Trình tự, các khâu tiến hành thi công từng CT/HMCT

DNXL cũng sẽ xác định đƣợc chi phí SX trực tiếp của từng thứ NVL nhƣ thép, cát,

173

sỏi,…; chi phí máy thi công nhƣ máy đầm, máy trộn, xúc,…; chi phí nhân công các

loại, các cấp bậc đã chi phí cho từng hạng mục công việc.

- Cấp độ tài khoản 6: Cuối cùng, sau khi đã xác định đƣợc chi phí SX là NVL,

nhân công và chi phí sử dụng máy của từng CT, HMCT, kết cấu HMCT và hạng

mục công việc thì DNXL cần xác định chi phí SX do từng trung tâm chi phí đảm

nhiệm (các đội, tổ, xí nghiệp) thi công. Các đội thi công cũng sẽ đƣợc giao hoặc

giao khoán sẽ cần phải quản lý và kiểm soát chi phí thì kế toán DNXL cần mã hóa

chi tiết cho từng đội xây dựng thi công từng hạng mục công việc đƣợc giao cũng

bằng 2 con số cho từng đội xây dựng là đội xây dựng thứ 1là 01, đội xây dựng thứ 2

là 02,… và đội xây dựng thứ 99 thì mã khoản là 99. Nhƣ vậy, DNXL sẽ xác định

đƣợc chi phí SX trực tiếp tất cả các đội xây dựng ở mã 00; ví dụ chi phí NVL trực tiếp

các đội thi công công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT đào móng

(thứ 1), tất cả các hạng mục công việc TK 621010101000000; còn toàn bộ chi phí SX

của từng đội xây dựng sẽ ở mã từ 01đến mã 99 ví dụ chi phí NVL trực tiếp của công

trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT đào móng (thứ 1), các hạng mục

công việc do đội xây dựng 1 thi công là TK 621010101000001; chi phí NVL do đội

xây dựng 2, công trình A, HMCT nhà chung cƣ (thứ 1), kết cấu HMCT đào móng

(thứ 1), các hạng mục công việc có mã TK 621010101000002,…

Để có thể quản lý và kiểm soát các khoản mục chi phí SX trực tiếp của các

CT/HMCT theo định dạng thông tin nhƣ trên thì các mã khoản chi tiết của các TK

chi phí SX là 621, 622, 623 và TK 627 cần phải đƣợc mở theo một nguyên tắc

thống nhất. Cụ thể với Chung cƣ 11 tầng Lô A6 Nhà A-Đô thi ̣ Nam Trung Yên củ a Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội (Gọi tắt là công trình A ); ví dụ các mã khoản đƣợc

mã hóa cho HMCT nhà chung cƣ ; kết cấu HMCT đào mó ng; Hạng mục công việc (hmcv) đào móng bè trên cạn Phạm vi <=30M Máy đào<=0,8m2 Máy ủi<=110CV

đất cấp II; đội thi công Đô ̣i XD 1,…nhƣ sơ đồ nói trên thì việc mở mã khoản chi phí

SX chi tiết theo dõi, định dạng thông tin chi phí SX theo yêu cầu đƣợc mã hóa chi

tiết nhƣ sau:

Mở mã khoản chi phí NVL trực tiếp TK 621

621 00 621 01 621 02

Chi phí NVL trực tiếp của tất cả các công trình của DNXL Chi phí NVL trực tiếp của công trình A (công trình 1) Chi phí NVL trực tiếp của công trình B (công trình 2)

……………………………………………………………………………………... 621 99

Chi phí NVL trực tiếp của công trình … (công trình 99)

174

Chi phí NVL trực tiếp của tất cả HMCT thuộc công trình A

Chi phí NVL trực tiếp của HMCT nhà chung cƣ (hạng mục 1)

Chi phí NVL trực tiếp của HMCT nhà trẻ, mẫu giáo (hạng mục 2)

621 01 00 621 01 01 621 01 02 ……………………………………………………………………………………... 621 01 99

Chi phí NVL trực tiếp của HMCT …. (hạng mục 99)

621 01 01 00

Chi phí NVL trực tiếp của các kết cấu thuộc HMCT nhà chung cƣ (hạng mục 1)

621 01 01 01 Chi phí NVL trực tiếp của kết cấu đào móng (kết cấu 1) 621 01 01 02 Chi phí NVL trực tiếp của kết cấu móng cọc (kết cấu 2) ……………………………………………………………………………………... 621 01 01 99

Chi phí NVL trực tiếp của kết cấu …… (kết cấu 99)

621 01 01 01 00 621 01 01 01 01

621 01 01 01 02

Chi phí NVL trực tiếp của các hmcv thuộc kết cấu đào móng Chi phí NVL trực tiếp của các hmcv đào móng cột Rộng >1m sâu <=1m đất cấp 2; thuộc kết cấu đào móng Chi phí NVL trực tiếp của các hmcv đào móng phạm vi <=30M máy đào<=0,8m2; thuộc kết cấu đào móng

……………………………………………………………………………………... 621 01 01 01 99

Chi phí NVL trực tiếp của hmcv…. thuộc kết cấu đào móng.

621 01 01 01 01 00

621 01 01 01 01 01

621 01 01 01 01 02

Chi phí các thứ/loại NVL trực tiếp của hmcv đào móng cột Rộng >1m sâu <=1m đất cấp 2 Chi phí NVL thép trong hmcv đào móng cột Rộng >1m sâu <=1m đất cấp 2 Chi phí NVL sỏi trong hmcv đào móng cột Rộng >1m sâu <=1m đất cấp 2

……………………………………………………………………………………... 621 01 01 01 01 99

Chi phí NVL…trong hmcv đào móng cột Rộng >1m sâu <=1m đất cấp 2

621 01 01 01 00 00 00

Chi phí các thứ/loại NVL trực tiếp của các đội thi công công trình/HMCT/kết cấu/hmcv. Chi phí các thứ/loại NVL trực tiếp của đội XD1 Chi phí các thứ/loại NVL trực tiếp của đội XD2

621 01 01 01 00 00 01 621 01 01 01 00 00 02 ……………………………………………………………………………………... 621 01 01 01 00 00 99

Chi phí các thứ/loại NVL trực tiếp của đội XD99

Tƣơng tự nhƣ vậy, DNXL sẽ mã hóa và thiết lập các cấp độ TK chi tiết cho

hai khoản mục chi phí SX là nhân công trực tiếp TK 622 và chi phí sử dụng máy thi

công TK 623 giống nhƣ TK 621 đã xây dựng ở trên.

Mở mã khoản chi phí SX chung TK 627

175

Đối với TK 627 chi phí SX chung của các CT/HMCT thì có đặc điểm khác với

chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp hay chi phí sử dụng máy thi công là chi

liên quan đến các CT/HMCT khác

phí gián tiếp hỗn hơ ̣p cả biến phí lẫn đi ̣nh phí nhau và đƣợc tập hợp theo các đội, xí nghiệp thi công. Do vậy, để kiểm soát đƣợc

các chi phí SX chung thì các DNXL phải kiểm soát đƣợc các dự toán đã đƣợc lập

theo các định mức chi phí nội bộ , theo biến phí và đi ̣nh phí . Muốn vậy thì các DNXL phải mã hóa các thông tin chi phí SX theo từng CT/HMCT, từng đội, xí

nghiệp thi công và theo các yếu tố/khoản mục chi phí SX chung đã đƣợc lập dự toán

có thể theo 5 cấp

cho từng đội xây dƣ̣ng và trong tƣ̀ ng yếu tố biến phí và đi ̣nh phí độ nhƣ dƣới đây:

Chi phí SX chung của tất cả các công trình của DNXL Chi phí SX chung của công trình A (công trình 1) Chi phí SX chung của công trình B (công trình 2)

Chi phí SX chung của công trình … (công trình 99) Chi phí SX chung của tất cả HMCT thuộc công trình A Chi phí SX chung của HMCT nhà chung cƣ (hạng mục 1) Chi phí SX chung của HMCT nhà trẻ, mẫu giáo (hạng mục 2)

627 00 627 01 627 02 ……………………………………………………………………………………... 627 99 627 01 00 627 01 01 627 01 02 ……………………………………………………………………………………... 627 01 99 627 01 01 00

Chi phí SX chung của HMCT …. (hạng mục 99) Chi phí SX chung của các đội XD thi công HMCT nhà chung cƣ (hạng mục 1). Chi phí SX chung của đội XD1 Chi phí SX chung của đội XD2

Lƣơng bộ phận quản lý đội Thuê văn phòng đội

627 01 01 01 627 01 01 02 ……………………………………………………………………………………... Chi phí SX chung của đội XD99 627 01 01 99 Chi phí SX chung của đội XD1 phân theo mức độ hoạt động 627 01 01 01 00 Chi phí SX chung-Biến phí 627 01 01 01 01 627 01 01 01 02 Chi phí SX chung-Đi ̣nh phí 627 01 01 01 01 00 Chi phí SX chung-Biến phí của đội XD1 theo yếu tố chi phí 627 01 01 01 01 01 627 01 01 01 01 02 ……………………………………………………………………………………... 627 01 01 01 02 00 Chi phí SX chung-Đi ̣nh phí của đội XD1 theo yếu tố chi phí 627 01 01 01 02 01 Chi phí điê ̣n 627 01 01 01 02 02 Chi phí nƣớ c ……………………………………………………………………………………...

Yêu cầu mã hóa các cấp độ TK tùy theo phạm vi kiểm soát chi phí ở từng

176

trung tâm chi phí SX mà có thể mở thêm cấp độ chi tiết TK chi phí kiểm soát đƣợc

và chi phí không kiểm soát đƣợc. Đồng thời lƣu ý rằng tùy thuộc vào điều kiện, đặc

điểm quản lý và qui mô hoạt động của DNXL mà có thể mở rộng linh hoạt các số

lƣợng con số hay sử dụng các ký tự thay cho các con số trong mã khoản chi tiết có

thể không dừng lại ở 2 con số nhƣ trên. Ví dụ DNXL có số công trình đang thi công

lên đến con số 100 hay trên 100 công trình thì mã khoản chi tiết 2 con số trong cấp

độ tài khoản cấp 1có thể mở rộng lên thành 3 con số….và tƣơng tự nhƣ vậy cho các

cấp độ tài khoản chi tiết khác.

Trong điều kiện hiện nay, các DNXL hầu nhƣ áp dụng phần mềm kế toán

trong công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí SX nói riêng. Các phần mềm kế

toán đƣợc sử dụng bao gồm rất nhiều các phần mềm thông dụng nhƣ FAST, MISA,

1C, Effect, Bravo,....đến các phân hệ kế toán của các phần mềm quản trị doanh

nghiệp hiện đại nhƣ ERP, SAP,....Để vận dụng đề xuất hoàn thiện về hệ thống tài

khoản chi phí SX nói trên, kế toán các DNXL cần xây dựng các danh mục các cấp

độ TK, từ đó kê khai các danh mục các cấp độ TK của từng TK, từng công trình,

hạng mục, kết cấu hạng mục, trung tâm chi phí, hạng mục công việc,....để khi nhập

dữ liệu hạch toán vào máy, máy sẽ xử lý thông tin và kết xuất thông tin ra các sổ kế

toán tổng hợp, chi tiết và các báo cáo kế toán chi phí SX,.... theo yêu cầu phân loại

thông tin nhƣ trong kê khai danh mục các cấp độ TK chi tiết chi phí SX để phục vụ

việc kiểm soát chi phí của DNXL.

Trƣờng hợp DNXL giao khoán cho các đội , xí nghiệp có tổ chức bộ máy kế

toán phụ thuộc riêng thì cả DNXL và bên nhận khoán cần sử dụng TK 136 để phản

; TK 336 để phản

ánh các khoản phải thu về khối lƣơ ̣ng xây lắp giao khoán nô ̣i bô ̣ ánh các khoản phải trả về khố i lƣơ ̣ng xây lắp giao khoán nô ̣i bô ̣ có chi tiết cho từng đội, xí nghiệp nhận khoán. Tại đội, hay xí nghiệp nhận khoán này đƣợc tổ chức kế

toán riêng mở các TK, cấp độ TK chi tiết chi phí SX tƣơng tự nhƣ DNXL để hạch

toán.

Trƣờng hợp, DNXL giao khoán cho các đội, xí nghiệp không tổ chƣ́ c kế toán phụ thuộc riêng t hì DNXL sƣ̉ du ̣ng TK 141 tạm ứng theo mức giao khoán cho đô ̣i , xí nghiệp; Các TK này cần chi tiết cho từng CT /HMCT, từng tổ , đội hay cá

nhân/đội trƣởng đứng ra nhận tạm ứng . Tùy thuộc vào việc DNXL thực hiện khoán

177

gọn hay khoán theo khoản mục chi phí mà sử dụng tài khoản cấp 2, cấp 3,… của

TK 141 cho phù hơ ̣p . Trên cơ sở các TK, cấp độ TK chi phí SX đã mở, kế toán DNXL sẽ thanh toán, quyết toán tạm ứng và hạch toán vào các chi phí SX chi tiết

theo yêu cầu quản lý và kiểm soát chi phí của DNXL.

Trƣờng hợp CT/HMCT đƣợc thi công hoàn toàn bằng máy thì các chi phí sử

dụng máy thi công sẽ không hạch toán vào TK623 mà hạch toán vào các TK 621,

TK 622 và TK 627, các TK này cũng đƣợc mở chi tiết nhƣ đã trình bày ở trên.

3.3.4.2. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

Luận án tiếp tục đề xuất hoàn thiện việc hạch toán , ghi sổ kế toán chi phí

SX đảm bảo sự nhất quán và đồng bộ với việc hoàn thiện hệ thống chứng từ, hệ

thống TK kế toán chi phí SX theo tiêu chuẩn, mục tiêu kiểm soát chi phí của từng

CT/HMCT, từng trung tâm chi phí, của toàn bộ DNXL để cung cấp số liệu đầy đủ,

làm cơ sở để so sánh với dự toán và quyết toán chi phí SX đƣơ ̣c lâ ̣p theo phƣơng

pháp của Bộ Xây dựng nhằm kiểm soát chi phí một cách hiệu quả. Cụ thể:

 Về sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp

DNXL cần xây dựng sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp có thể tổng hợp cả số

lƣơ ̣ng và trị giá của từng loại, thƣ́ vật liệu đã đƣợc sử dụng cho từng hạng mục công việc, làm cơ sở để kiểm soát đi ̣nh mƣ́ c chi phí NVL tiêu hao cho từng ha ̣ng mu ̣c công việc, phân tích đánh giá chi phí NVL tiêu hao so với dự toán và hồ sơ quyết

toán CT/HMCT theo từng hạng mục công việc mà bộ phận kỹ thuật và đội thi công

lập và chịu trách nhiệm.

Ví dụ mẫu sổ chi tiết chi phí tƣ̀ ng thứ NVL trực tiếp (đá 1x2) nhƣ Phụ lục 33. Ví dụ mẫu sổ chi tiết chi phí tƣ̀ ng thứ NVL trực tiếp (cát vàng) nhƣ Phụ lục 34.

Tƣơng tƣ̣ các mẫu sổ chi tiết NVL trực tiếp cho tƣ̀ ng thƣ́ danh điểm NVL khác sẽ đƣợc xây dựng giống nhƣ hai mẫu sổ chi tiết NVL trên . Dƣ̣a vào các sổ chi tiết NVL trƣ̣c tiếp này , kế toán xây dƣ̣ng sổ tổng hơ ̣p chi tiết NVL trực tiếp đã sƣ̉ du ̣ng cho từng hạng mục công việc . Sổ tổng hơ ̣p chi tiết NVL này sẽ là cơ sở để kế toán

lập báo cáo kế toán chi phí về NVL tiêu hao cho cả CT/HMCT phục vụ kiểm soát

chi phí NVL. Mẫu sổ tổng hơ ̣p chi tiết NVL nhƣ Phụ lục 35.

Các sổ tổng hợp chi tiết TK 621 chi phí NVL trƣ̣c tiếp này sẽ là cơ sở để

phòng kế to án DNXL lập báo cáo tổng hợp chi phí NVL trực tiếp cho CT /HMCT

178

mà không cần lấy số liệu của bộ phận kỹ thuật hay đội thi công mà thực tế hiện nay

mô ̣t số DNXL đang làm . Nhƣ vâ ̣y, viê ̣c kiểm soát chi phí NVL trƣ̣c tiếp CT /HMCT mớ i thƣ̣c sƣ̣ hiê ̣u quả và khách quan.

 Về sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Tƣơng tƣ̣ nhƣ sổ chi tiết chi phí NVL trƣ̣c tiếp, DNXL cần xây dựng sổ chi tiết hí nhân chi phí nhân công trực tiếp có thể tổng hợp cả số giờ công và trị giá chi p

công đã đƣợc sử dụng cho từng hạng mục công việc, làm cơ sở để kiểm soát chi phí

nhân công cho từng hạng mục công việc.

Ví dụ mẫu sổ chi tiết nhƣ chi phí nhân công trực tiếp bậc thợ 3/7 ở Phụ lục 36.

Tƣơng tƣ̣, kế toán lâ ̣p các sổ chi tiế t chi phí nhân công cho các loa ̣i , bâ ̣c nhân , bâ ̣c nhân công 5/7 nhƣ

công khác. Ví dụ lập sổ chi tiết chi phí nhân công cho loại Phụ lục 37. Kế toán căn cƣ́ vào các sổ chi tiết chi phí các loa ̣i bâ ̣c nhân công trƣ̣c tiếp này, xây dƣ̣ng sổ tổng hơ ̣p chi tiết chi phí tƣ̀ ng loa ̣i , bâ ̣c nhân công trực tiếp đã sƣ̉ du ̣ng cho từng hạng mục công việc giống nhƣ trong bảng phân tích chi phí nhân công củ a CT/HMCT do bô ̣ phâ ̣n kỹ thuâ ̣t lập cho dƣ̣ toán và quyết toán CT /HMCT. Sổ tổng hơ ̣p chi tiết chi phí nhân công này sẽ là cơ sở để kế toán lập báo cáo kế toán chi phí nhân công tiêu hao cho cả CT/HMCT phục vụ kiểm soát chi phí nhân công.

Mẫu sổ tổng hơ ̣p chi tiết chi phí nhân công trƣ̣c tiếp nhƣ Phụ lục 38. Các sổ tổng hơ ̣p chi tiết TK 622 chi phí nhân công trƣ̣c tiếp này sẽ là cơ sở để

phòng kế toán DNXL lập báo cáo tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp cho

CT/HMCT mà không cần lấy số liê ̣u củ a bô ̣ phâ ̣n kỹ thuâ ̣t hay đô ̣i thi công .

 Về sổ kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công

Tƣơng tƣ̣ nhƣ sổ chi tiết chi phí NVL trƣ̣c tiếp và chi phí nhân công trƣ̣c tiếp ,

đã đƣợc sử dụng cho từng hạng mục công

DNXL cần xây dựng sổ chi tiết chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công có thể tổng hợp cả số ca máy và trị giá chi phí máy thi công việc, làm cơ sở để kiểm soát chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công cho từng ha ̣ng mu ̣c công việc củ a CT /HMCT. Tuy nhiên , để kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công , cần phân biê ̣t hai trƣờ ng hơ ̣p:

+ Trƣờ ng hơ ̣p máy thi công thuộc sở hữu của DNXL : Trƣờ ng hơ ̣p này thì ,

chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công bao gồm các chi phí nhƣ lƣơng nhân công lái máy nhiên liê ̣u, khấu hao máy , sƣ̉ a chƣ̃a,... Kế toán DNXL cần phải ha ̣ch toán và ghi sổ

179

các chi ph í này cho từng máy và từng CT /HMCT nhƣ Phụ lục 39 (chi phí cho máy trô ̣n Máy trộn 250L) hay nhƣ Phụ lục 40 (chi phí cho máy đầm bàn 1kw).

Tƣơng tƣ̣ nhƣ vâ ̣y, kế toán ha ̣ch toán và ghi sổ chi tiết các chi phí cho các máy khác thi công ha ̣ng mu ̣c công viê ̣c: Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công.

Trên cơ sở bảng tổng hơ ̣p theo dõi ca máy thi công của máy trộn và máy đầm bàn 1KW đƣơc lập tƣơng tự nhƣ Bảng 3.1 và các sổ chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công (Phụ lục 39, Phụ lục 40), kế toán tính toán lâ ̣p bảng xác đi ̣nh chi phí ca máy thi công nhƣ Bảng 3.2.

(Bảng 3.2) và các sổ chi Căn cƣ́ bảng xác đi ̣nh chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công

tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công (Phụ lục 39, Phụ lục 40), kế toán lâ ̣p sổ tổ ng hơ ̣p chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công để tổng hơ ̣p chi phí sƣ̉ du ̣ng tƣ̀ ng loa ̣i máy thi công , ví dụ nhƣ chi phí sử dụng máy cho máy trộn 250 lít cho các hạng mục công việc thuộc kết cấu ha ̣ng mu ̣c (Đào móng) nhƣ Phụ lục 41

Tƣơng tƣ̣ nhƣ vâ ̣y, kế toán lâ ̣p sổ tổng hơ ̣p chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công cho các máy khác, ví dụ nhƣ chi phí sử dụng máy cho máy đầm bàn 1kw cho các hạng mục công viê ̣c thuô ̣c kết cấu ha ̣ng mu ̣c (Đào móng) nhƣ bảng Phụ lục 42.

+ Trƣờ ng hơ ̣p má y thi công do DNXL đi thuê ngoài : Trƣờ ng hơ ̣p này , chi

phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công đƣơ ̣c DNXL thanh toán cho bên cho thuê máy theo số ca máy thực tế sử dụng . Căn cƣ́ vào hơ ̣p đồng thuê máy thi công đã ký , kế toán sẽ ta ̣m ứng, thanh toán theo tiến đô ̣ sƣ̉ du ̣ng máy thi công . Căn cƣ́ vào quyết toán hay thanh lý hợp đồng khi kết thúc hợp đồng thuê máy thi công , kế toán thanh toán theo số ca máy thực tế sử dụng đƣợc hai bên xác nhận . Ví dụ, sổ chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ dụng máy thi công là Máy đào <=0,8m2 đƣơ ̣c thuê sƣ̉ du ̣ng cho Hạng mục công việc: Đào móng bè trên ca ̣n pha ̣m vi <= 30m, đất cấp II , đƣơ ̣c ha ̣ch toá n và ghi sổ nhƣ bảng Phụ lục 43.

Tƣơng tƣ̣ nhƣ vâ ̣y, kế toán sẽ ha ̣ch toán và ghi sổ chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công cho các máy thi công đi thuê ngoài khác cho h ạng mục công việc: Đào móng bè trên cạn phạm vi <= 30m, đất cấp II nhƣ ở trên (nếu có ).

Trên cơ sở các sổ chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công (Phụ lục 43),

kế toán lâ ̣p sổ tổng hơ ̣p chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công để tổng hơ ̣p chi phí sƣ̉ du ̣ng tƣ̀ ng loa ̣i máy thi công đi thuê ngoài cho từng kết cấu hạng mục nhƣ

180

máy thi công thuộc sở hƣ̃u củ a DNXL tƣơng tƣ̣ nhƣ Phụ lục 41 và Phụ lục 42.

Các sổ tổng hợp chi tiết TK 623 chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công này sẽ là cơ sở để phòng kế toán DNXL lập báo cáo tổng hơ ̣p chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công trƣ̣c tiếp cho CT/HMCT mà không cần lấy số liê ̣u củ a bô ̣ phâ ̣n kỹ thuâ ̣t hay đô ̣i thi công . Trƣờng hợp CT/HMCT đƣợc thi công hoàn toàn bằng máy thì các chi phí sử

dụng máy thi công sẽ không đƣợc kế toán phản ánh vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết

TK 623 nhƣ trên mà sẽ đƣợc phản ánh vào các sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 621,

TK 622 và TK 627 theo từng khoản mục chi phí phù hợp. Các sổ tổng hợp và sổ chi

tiết TK 621, TK 622 cũng xây dựng nhƣ đã trình bày ở trên. Còn sổ tổng hợp và sổ

chi tiết TK 627 sẽ đƣợc thiết kế và mở tƣơng tự nhƣ các phần trình bày tiếp theo.

 Về sổ kế toán chi tiết chi phí SX chung

DNXL cần xây dựng sổ chi tiết chi phí SX chung cần có cơ sở để kiểm soát

loại chi phí này. Tuy nhiên, hiện nay chi phí SX chung trong dự toán và quyết toán

các công trình đƣợc tính gián tiếp theo đi ̣nh mƣ́ c tỉ lệ trên tổng chi phí trực tiếp và tính cho toàn bộ công trình . Chi phí SX chung thực tế phát sinh đƣợc kế toán tập hợp vào TK 627 cho từng đội thi công, từng CT/HMCT và có chi tiết theo các yếu

tố chi phí là : chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.

Nhƣ vậy, giữa chi phí SX chung nằm trong dự toán, quyết toán CT/HMCT và chi

phí SX chung thực tế ghi sổ kế toán TK 627 hoàn toàn khác biệt về chỉ tiêu phản

ánh, do đó rất khó để kiểm soát đƣợc chi phí SX chung của CT /HMCT. Do vậy, để

kiểm soát chi phí này , viê ̣c xây dự ng sổ kế toán chi tiết T K 627 chi phí SX chung,

DNXL nên thƣ̣c hiê ̣n các bƣớ c nhƣ sau:

+ Thiết kế mẫu sổ chi tiết TK 627 chi phí SX chung phù hợp với các chỉ tiêu

phản ánh trên Bảng dự toán và quyết toán chi phí chung của CT /HMCT mà đội thi

công thực hiện nhƣ trên cho từng yếu tố chi phí chung ở trong dự toán đƣợc lập nhƣ

lƣơng bộ phận quản lý, thuê văn phòng, khấu hao thiết bị văn phòng,…trong đó có

phân loại cho biến phí và định phí nhƣ Phụ lục 44.

Ví dụ về sổ chi tiết TK 627 yếu tố chi phí lƣơng bộ phận quản lý của đội XD1

nhƣ minh họa ở Phụ lục 45. Trong sổ chi tiết này, các khoản chi phí lƣơng và các

khoản trích theo lƣơng của bộ phận quản lý của đội XD 1 thi công hạng mục công

181

trình Nhà chung cƣ của công trình chung cƣ 11 tầng lô A6 nhà A sẽ đƣợc ghi nhận,

phản ánh.

Tƣơng tƣ̣, kế toán sẽ ha ̣ch toán và ghi sổ cho yếu tố chi phí khác thuộc chi phí

SX chung nhƣ yếu tố chi phí thuê văn phòng công trƣờng nhƣ Phụ lục 46.

Tƣơng tự nhƣ vậy, các sổ chi tiết chi phí SX chung cho từng yếu tố chi phí SX

chung khác của từng đội thi công cũng đƣợc xây dựng.

+ Trƣờ ng hơ ̣p đô ̣i thi công mô ̣t lú c nhiều CT /HMCT thì các chi phí SX

chung có thể liên quan đến nhiều CT/HMCT mà đô ̣i đang thi công. Trƣờ ng hơ ̣p này, kỹ thuật bảng lập dự toán và quyết DNXL cần yêu cầu đội thi công hay bô ̣ phâ ̣n . Kế

toán chi phí SX chung của tƣ̀ ng CT /HMCT mà đội thi công mô ̣t cách riêng rẽ toán tiến hành tập hợp và hạch toán ghi sổ các chi phí SX chung có thể tách riêng

cho tƣ̀ ng CT/HMCT theo mẫu sổ chi tiết TK 627 chi phí SX chung phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh trên bảng dự toán và quyết toán chi phí SX chung của CT /HMCT

nhƣ ở trên. Còn các chi phí SX chung mà không thể tách riêng cho từng CT /HMCT kế toán sẽ tâ ̣p hơ ̣p và ha ̣ch toán ghi sổ vào s ổ chi tiết TK 627 chi phí SX chung mẫu nhƣ trên nhƣng không chi tiết cho riêng CT /HMCT nào mà chi tiết các CT /HMCT mà chi phí SX chung đội thi công liên quan.

Ví dụ về sổ chi tiết TK 627 yếu tố chi phí lƣơng bộ phận quản lý của đội XD1

thi công hai HMCT là Nhà chung cƣ và Nhà trẻ, mẫu giáo nhƣ Phụ lục 47.

Tƣơng tƣ̣ nhƣ vâ ̣y, kế toán sẽ ha ̣ch toán và ghi sổ cho yếu tố chi phí SX chung

khác và cho các đội thi công khác..

Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành phân bổ các chi phí SX chung (theo các tiêu thƣ́ c phù hơ ̣p) tƣ̀ các sổ chi tiết TK 627 không tách riêng này đƣơ ̣c này sang các sổ chi tiết TK 627 chi phí SX chung đã tách riêng cho tƣ̀ ng CT /HMCT theo tƣ̀ ng mã khoản chi phí tƣơng ứng để tập hợp đầy đủ chi phí SX chung củ a tƣ̀ ng HMCT.

+ Thiết kế mẫu sổ tổng hợp chi tiết TK 627 chi phí SX chung: Sổ này báo cáo

tổng hợp về các chi phí SX chung của CT /HMCT (lấy số liệu từ các sổ chi tiết từng

yếu tố chi phí SX chung nói trên ) mà đội thi công thực hiện phù hợp với các chỉ tiêu

phản ánh trên bảng dự toán và quyết toán chi phí SX chung của CT/HMCT.

Ví dụ về sổ tổng hơ ̣p chi tiết TK 627 của tất cả các yếu tố chi phí SX chung

của đô ̣i XD1 thi công hạng mục công trình Nhà chung cƣ của công trình chung cƣ

182

11 tầng lô A6 nhà A đƣợc tổng hợp từ tất cả các sổ chi tiết chi phí từng yếu tố chi

phí SX chung của đội XD1 đƣợc phân loại theo biến phí và định phí đƣợc hạch toán

và ghi sổ nhƣ Phụ lục 48.

Sổ tổng hợp chi tiết TK 627 chi phí SX chung này chính là căn cứ để lập báo

cáo về chi phí SX chung của đội thi công và là căn cứ để đối chiếu kiểm soát và

phân tích chi phí SX chung với dự toán và hồ sơ quyết toán CT/HMCT đã đƣợc lập.

Nhƣ vâ ̣y, viê ̣c hạch toán và ghi sổ kế toán chi phí theo ha ̣ng mu ̣c công việc khắc phục đƣợc những nhƣợc điểm của việc ghi sổ kế toán hiện nay trong các DNXL. Nếu

các DNXL vâ ̣n du ̣ng sẽ là công cu ̣ thƣ̣c sƣ̣ hƣ̃u hiê ̣u để kiểm soát chi phí SX xây lắp.

Trƣờng hợp DNXL giao khoán cho các đội , xí nghiệp có tổ chƣ́ c bộ máy kế toán phụ thuộc riêng thì cả DNXL và bên nhận khoán cần sử dụng sổ tổng hợp, sổ

chi tiết TK 136, TK 336 để phản ánh các khoản phải thu và phải trả về khối lƣơ ̣ng

xây lắp giao khoán nô ̣i bô ̣ . Tại đội, hay xí nghiệp nhận khoán này đƣợc tổ chức kế toán riêng mở các sổ tổng hợp, sổ chi tiết chi phí SX tƣơng tự nhƣ DNXL để hạch

toán, ghi sổ.

Trƣờng hợp, DNXL giao khoán cho các đội, xí nghiệp không tổ chƣ́ c bộ máy kế toán riêng thì DNXL sƣ̉ du ̣ng sổ tổng hợp, sổ chi tiết TK 141 tạm ứng khoán cho đô ̣i, xí nghiệp. Khi các đội hay xí nghiệp nhận khoán thanh toán, quyết toán tạm

ứng thì kế toán DNXL sẽ ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết chi phí SX.

3.3.5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cƣờ ng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Viê ̣c kiểm soát các chi phí SX xây lắp ở mô ̣t số DNXL hiê ̣n nay mớ i dƣ̀ ng la ̣i

ở lập báo cáo biến động chi phí SX bằng việc so sánh chi phí trƣ̣c tiếp thƣ̣c tế phát sinh vớ i dƣ̣ toán để xác định chi phí chênh lê ̣ch mà chƣa có sự phân tích, đánh giá xem xét sự phù hợp giữa kết quả thực hiện chi phí xây lắp so với tiêu chuẩn chi phí xây lắp (cả tiêu chuẩn định tính và định lƣợng ). Từ đó, tiến hành phân tích nguyên

nhân của sự sai lệch và những hậu quả của nó đối với hoạt động của DNXL để đi tới

kết luận có cần tiến hành điều chỉnh hay không và DNXL sẽ xác định đƣợc cần phải áp dụng những biện pháp gì, ở đâu, làm nhƣ thế nào để đảm bảo cho việc thực hiện

các hoạt động ngày càng đem lại kết quả cao hơn . Mă ̣t khác, các số liệu thực tế đem so sánh đều do bô ̣ phâ ̣n kỹ thuâ ̣t hay đô ̣i thi công cung cấp chƣ́ không phải do kế

183

toán cung cấp dẫn tới việc kiểm soát chi phí CT /HMCT chƣa thực sự hiê ̣u quả và khách quan.

Do vâ ̣y, trên cơ sở các số liệu thông tin chi phí của hệ thống sổ kế toán chi phí

SX đƣợc thiết lập, luận án xin đề xuất hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán chi phí

SX theo tiêu chuẩn,mục tiêu kiểm soát chi phí của DNXL bao gồm các báo cáo thu

thập thông tin chi phí thực hiện và các báo cáo kiểm soát chi phí.

Dựa vào số liệu các sổ tổng hợp chi tiết TK 621, sổ tổng hơ ̣p chi tiết TK 622

và sổ tổng hợp chi tiết TK 623, kế toán lâ ̣p báo cáo chi phí SX thực hiện cho từng kết cấu hạng mục, cho khoản mục chi phí NVL trƣ̣c tiếp, chi phí nhân công trƣ̣c tiếp và chi phí sử dụng máy thi công theo các chỉ tiêu phản ánh tƣơng tự nhƣ bảng dự

toán hay quyết toán CT /HMCT do bô ̣ phâ ̣n kỹ thuâ ̣t và đô ̣i th i công lâ ̣p . Ví dụ nhƣ Báo cáo chi phí thực hiện của kết cấu hạng mục Đào móng thuô ̣c HMCT Nhà chung cƣ củ a công trình chung cƣ nhà 11 tầng Lô A6 Nhà A ở Phụ lục 49.

Tƣơng tƣ̣ nhƣ vâ ̣y, kế toán sẽ lâ ̣p báo cáo chi phí SX thực hiện cho các kết cấu hạng mục khác thuộc HMCT Nhà chung cƣ của công trình chung cƣ nhà 11 tầng Lô

A6 Nhà A ở trên . Sau đó , căn cƣ́ vào các báo cáo chi phí SX thực hiện đã lâ ̣p cho tƣ̀ ng kết cấu ha ̣ng mu ̣c thuô ̣c HMCT Nhà chung cƣ , kế toán tổng hơ ̣p lại để lập báo cáo tổng hợp chi phí SX thực hiện tách riêng cho từng khoản mục chi phí SX xây

lắp củ a HMCT Nhà chung cƣ bao gồm báo cáo tổng hơ ̣p chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp nhƣ Phụ lục 50; báo cáo tổng hợp chi phí nhân công trƣ̣c tiếp nhƣ Phụ lục

51; báo cáo tổng hợp chi phí máy thi công nhƣ Phụ lục 52.

Tƣơng tƣ̣ nhƣ vâ ̣y , kế toán lâ ̣p báo cáo tổng hơ ̣p chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp nhƣ Phụ lục 50; báo cáo tổng hợp chi phí nhân công trực tiế p nhƣ Phụ lục 51;

báo cáo tổng hợp chi phí máy thi công nhƣ Phụ lục 52 cho các HMCT khác thuô ̣c công trình Chung cƣ 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Từ thông tin cung cấp ở các báo cáo thu thập chi phí thực hiện nêu trên, tiến hành

lập các báo cáo kiểm soát chi phí SX theo từng khoản mục chi phí SX bao gồm báo cáo

biến động chi phí SX và báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí SX.

3.3.5.1. Các báo cáo kiểm soát chi phí nguyên vật liê ̣u trực tiếp  Báo cáo biến động chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ ̣c tiếp Sau khi các CT /HMCT hoàn thành, kế toán lâ ̣p xong báo cáo tổng hơ ̣p chi phí

184

NVL trƣ̣c tiếp thƣ̣c tế cho tƣ̀ ng CT /HMCT (Phụ lục 50) cần lâ ̣p báo cáo tổng hơ ̣p biến động chi phí NVL trƣ̣c tiếp nhƣ Phụ lục 53.

Báo cáo này (Phụ lục 53) đƣơ ̣c lâ ̣p căn cƣ́ vào báo cáo tổng hơ ̣p chi phí NVL thƣ̣c tế thi công CT /HMCT đem so sánh đối chiếu vớ i báo cáo tổng hợp nguyên vâ ̣t liê ̣u dự toán hay quyết toán để tìm ra mƣ́ c chênh lê ̣ch giƣ̃a chi phí NVL trực tiếp thƣ̣c tế so vớ i chi phí NVL trực tiếp dƣ̣ toán hay quyết toán CT/HMCT.

 Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí NVL trƣ ̣c tiếp

Để tạo điều kiện kiểm soát chi phí và khai thác tốt hơn những tiềm năng trong

hoạt động thì chúng ta cần phải đi sâu vào công tác phân tích tình hình thực hiện dự

toán chi phí SX theo từng thứ vật tƣ trong chi phí NVL để hƣớng đến việc đánh giá

những nguồn gốc, nguyên nhân, trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán. Do đó,

DNXL cần căn cƣ́ báo cáo tổng hợp chi phí NVL trực tiếp thự c tế (Phụ lục 53) để lập Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí NVL trực tiếp nhƣ Phụ lục 54.

Quá trình tính toán phân tích có thể thiết lập thành các bảng biểu phân tích thích

hợp để để thuận lợi cho quá trình đánh giá tác động của các nhân tố.Vâ ̣n du ̣ng công

thƣ́ c tính chi phí NVL trƣ̣c tiếp:

NVL=NVLi x Gi ; NVLi = CTj x mi

Trong đó : NVL ( NVLd, NVLt): tổng chi phí vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp củ a tƣ̀ ng CT /HMCT (tính theo dự toán và thực tế)

NVLi: Chi phí NVL thƣ́ i; Gi: đơn giá xuất dù ng NVLi cho thi công

CTj: khối lƣơ ̣ng xây dƣ̣ng công tác j ; mi: mƣ́ c tiêu hao vâ ̣t liê ̣u i cho 1 đơn vi ̣ khố i lƣơ ̣ng xây dƣ̣ng công tác j. Để xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp của từng CT/HMCT đó là khối lƣơ ̣ng vâ ̣t liê ̣u sƣ̉ du ̣ng và đơn giá vâ ̣t liê ̣u ta có thể sử dụng một trong hai phƣơng pháp so sánh hoặc thay thế liên hoàn.

Ảnh hƣởng của nhân tố khối lƣợng nguyên vâ ̣t liê ̣u i ( NVLi )

Δ NVL (CTj) =(NVLti - NVLdi) x Gdi

Ảnh hƣởng của nhân tố đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng (Gi)

Δ NVL (Gi) = NVLti x (Gti - Gdi)

Tổng biến đổi củ a chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u sẽ là tổng biến đổi củ a hai nhân tố trên :

185

Δ NVL = Δ NVL (CTj) + Δ NVL (Gi).

Dƣ̣a vào báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u

trƣ̣c tiếp thì các nhà quản trị DNXL sẽ đánh giá đƣợc sự biến động tăng giảm của

chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp có thể do các nguyên nhân khác nhau .  Biến động về khối lượng nguyên vật liê ̣u: Các nguyên nhân có thể là:

- Do thay đổi thiết kế đƣơ ̣c phê duyê ̣t bở i chủ đầu tƣ dẫn tớ i khối lƣơ ̣ng xây lắp tăng lên làm cho khối lƣơ ̣ng NVL tăng lên . Đây là nguyên nhân khách quan , sự , vì chi tăng giảm của chi phí NVL không phản ánh kết quả tiết kiệm hay lãng phí

phí NVL trực tiếp là chi phí khả biến nên khối lƣơ ̣ng công tác xây dƣ̣ng tăng thì chi phí NVL trực tiếp tăng và ngƣợc la ̣i.

- Do thiê ̣t hại vì CT/HMCT phải phá đi làm la ̣i , thiê ̣t ha ̣i do sƣ̉ a chƣ̃a thi công không đúng thiết kế , theo yêu cầu kỹ thuâ ̣t ,… Đây là nguyên nhân thuô ̣c về DNXL thi công. Vì vậy, DNXL cần phải đánh giá rõ nguyên nhân gây ra nếu do trình đô ̣ tay nghề công nhân thì cần có giải pháp tuyển du ̣ng , nâng cao tay nghề công nhân , nếu do sƣ̣ giám sát củ a kỹ sƣ phu ̣ trách thi công thì cần quy trách nhiê ̣m vâ ̣t chất hoă ̣c kỷ luâ ̣t,…

- Do NVL bi ̣ sƣ̉ du ̣ng lãng phí , gian lâ ̣n, sai mu ̣c đích không đú ng vớ i thiết kế

kỹ thuật , kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng NVL… thì DNXL cũng cần phải đánh giá rõ nguyên nhân gây ra để có các giải pháp phù hơ ̣p vớ i tƣ̀ ng nguyên nhân chính sách kỷ luâ ̣t nghiêm khắc đối vớ i kỹ sƣ giám sát , công nhân và các bô ̣ phâ ̣n có liên quan nhƣ trƣ̀ lƣơng, bắt bồi thƣờ ng hoă ̣c sa thải,…

 Biến động về đơn giá nguyên vật liê ̣u: Các nguyên nhân có thể là: - Do biến đô ̣ng giá NVL do quan hê ̣ cung cầu trên thi ̣ trƣờ ng NVL xây lắp, do tình hình kinh tế, chính trị xã hội , do các chính sách kinh tế vĩ mô củ a nhà nƣớ c ,… , tuy nhiên các DNXL c ũng có Đây là nguyên nhân khách quan rất khó tránh khỏi thể tính toán , dƣ̣ báo để hạn chế bớt các rủi ro do tăng giá NVL xâ y dƣ̣ng theo phƣơng án dƣ̣ trƣ̃ NVL hơ ̣p lý , khi ký hơ ̣p đồng vớ i chủ đầu tƣ cần có các điều khoản về điều chỉnh giá NVL với chủ đầu tƣ trong trƣờng hợp giá NVL tăng trong

quá trình thi công CT/HMCT,…

- Do có sƣ̣ kê khai nâng khống giá NVL thông đồng giƣ̃a bô ̣ phâ ̣n mua hàng vớ i nhà cung cấp NVL hoă ̣c quá trình lƣ̣a cho ̣n nhà cung cấp NVL còn bi ̣ mua giá

186

cao so vớ i mă ̣t bằng chung về giá NVL ,… thì DNXL cũng cần phải đánh giá rõ nguyên nhân gây ra để có các giải pháp phù hợp nhƣ kiểm tra lại hoàn thiện thêm quy trình kiểm soát mua nguyên vâ ̣t liê ̣u , lƣ̣a cho ̣n , tuyển du ̣ng và phân công con ngƣờ i đã đú ng vi ̣ trí chƣa , có các giải pháp hình thức xử phạt đối với bộ phận mua hàng hoặc cá nhân liên quan vi phạm,…

3.3.5.2. Các báo cáo kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp  Báo cáo biến động chi phí nhân công trƣ ̣c tiếp Báo cáo biến động chi phí nhân công trƣ̣c tiếp là so sánh kết quả giữa thực tế và dự toán về ch i phí nhân công trƣ̣c tiếp , đƣơ ̣c lâ ̣p dƣ̣a trên báo cáo tổng hơ ̣p chi phí nhân công thực tế thi công CT /HMCT và bảng tổng hợp nhân công dự toán để tìm ra mức chênh lệch giữa chi phí nhân công thực tế so với chi phí nhân công dự

, tƣ̀ ng đơn giá nhân công

toán. Tƣ̀ đó , tìm ra mức chênh lệch giữa chi phí nhân công thƣ̣c tế so vớ i chi phí nhân công dƣ̣ toán về số lƣơ ̣ng tƣ̀ ng loa ̣i nhân công thi công CT/HMCT. Viê ̣c lâ ̣p báo cáo tổng hơ ̣p biến động chi phí nhân công trƣ̣c ti ếp dựa báo cáo tổng hợp chi phí nhân công trƣ̣c tiếp (Phụ lục 51) rồi lập tƣơng tƣ̣ nhƣ lập báo cáo tổng hơ ̣p biến động chi phí NVL trƣ̣c tiếp (Phụ lục 53)

 Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí nhân công trƣ ̣c tiếp Quá trình tính toán phân tích chi phí nhân công đƣơ ̣c lập thành các bảng biểu

phân tích thích hợp để hƣớng đến việc đánh giá xác đi ̣nh những nguồn gốc , nguyên nhân, trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán chi phí nhân công trƣ̣c tiếp trên cả hai mă ̣t lƣơ ̣ng và giá đã tác đô ̣ng nhƣ thế nào đến biến đô ̣ng chung . Do đó, DNXL cần lập Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí nhân công trực tiếp dựa trên

báo cáo tổng hợp biến động chi phí nhân công trực tiếp nhƣ Phụ lục 55. Trong đó,

công thƣ́ c tính toán:

NC=NCi x Gi ; NCi = CTj x mi

Trong đó : NC (NCd, NCt): tổng chi phí nhân công trƣ̣c tiếp củ a tƣ̀ ng CT/HMCT (tính theo dự toán và thực tế)

NCi: Chi phí nhân công bâ ̣c i; Gi: đơn giá nhân công bâ ̣c i cho thi công CTj: khối lƣợng xây dựng công tác j ; mi: mƣ́ c tiêu hao nhân công bâ ̣c i

cho 1 đơn vi ̣ khối lƣơ ̣ng xây dƣ̣ng công tác j hay ha ̣ng mu ̣c công viê ̣c j . Để xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố là khối lƣơ ̣ng nhân công sƣ̉

187

dụng và đơn giá nhân công ta có thể sử dụng một trong hai phƣơng pháp so sánh

hoặc thay thế liên hoàn để tính toán:

Ảnh hƣởng của nhân tố khối lƣợng nhân công bậc i ( NCi )

Δ NC (CTj) =(NCti - NCdi) x Gdi

Ảnh hƣởng của nhân tố đơn giá nhân công (Gi)

Δ NC (Gi) = NCti x (Gti - Gdi)

Tổng biến đổi củ a chi phí nhân công trực tiếp sẽ là tổng biến đổi của hai nhân

tố trên: Δ NC = Δ NC (CTj) + Δ NC (Gi)

Sau khi tiến hành phân tích , nhà quản trị DNXL sẽ đánh giá đƣợc sự biến động tăng giảm, đặc biệt là biến động tăng củ a chi phí nhân công trƣ̣c tiếp do cá c nguyên nhân khác nhau.

 Biến động về số lượng giờ, ngày công: Có thể do các nguyên nhân chính là :

lắp tăng lên - Do thay đổi thiết kế , bổ sung thiết kế làm cho khối lƣơ ̣ng xây

làm cho nhân công tăng lên . Đây là nguyên nhân khách quan , nằm ngoài mu ̣c tiêu kiểm soát củ a DNXL.

lành nghề mà chủ yếu là nhân công tạm thời - Do trình đô ̣ tay nghề công nhân còn thấp , không có , hoă ̣c có rất ít nhân công , kỷ luật lao động kém , do gian lâ ̣n

trong viê ̣c kê khống giờ công nhằm hƣở ng lơ ̣i là các nguyên nhân chủ quan về phía DNXL , vì thế các DNXL cần xem xét ,… làm tăng chi phí nhân công . Đây , tính

toán từng nguyên nhân cụ thể để có giả i pháp thích hơ ̣p nhƣ tuyển du ̣ng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, xiết chă ̣t kỷ luâ ̣t lao đô ̣ng, xƣ̉ pha ̣t, sa thải …

- Do số lƣơ ̣ng nhân công không đủ theo kế hoa ̣ch thi công làm tiến đô ̣ thi công châ ̣m, năng suất lao đô ̣ng thấ p. Với các nguyên này thì các DNXL nên có biê ̣n pháp lập kế hoạch tuyển du ̣ng, sƣ̉ du ̣ng nhân sƣ̣, đƣa ra các giải pháp dƣ̣ phòng,…

, không - Do cơ chế tiền công và chính sách sƣ̉ du ̣ng nhân sƣ̣ không hơ ̣p lý

khuyến khích đƣơ ̣c tinh thầ n làm viê ̣c củ a công nhân . Vớ i các nguyên nhân này thì DNXL cần có giải pháp đổi mớ i cơ chế tiền công và chính sách khuyến khích ngƣờ i lao đô ̣ng cho phù hơ ̣p vớ i thi ̣ trƣờ ng,…

- Do công tác bố trí nhân sƣ̣ , lâ ̣p kế hoa ̣ch tổ chƣ́ c thi công chƣa tốt . Vớ i các

nguyên nhân này , DNXL cần đánh giá la ̣i tƣ̀ ng vi ̣ trí nhân sƣ̣ để sắp xếp cho phù hơ ̣p, đánh giá kỹ lƣỡng các phƣơng án tổ chƣ́ c thi công trƣớ c khi thƣ̣c hiê ̣n .

188

 Biến động giá nhân công: Có thể do các nguyên nhân chính là : - Do Nhà n ƣớc có sự điều chỉnh về mức lƣơng cơ bản . Đây là nguyên nhân

khách quan không do DNXL.

- Do chính sách về nhân sƣ̣ , về tiền lƣơng củ a DNXL có sƣ̣ thay đổi

, mă ̣t bằng tiền lƣơng trên thi ̣ trƣờ ng

. Đây là nguyên nhân chủ quan củ a DNXL , vì thế các DNXL cần xem xét , tính toán thật cụ thể có xét đến các DNXL cù ng loa ̣i ,…nếu không sẽ làm giảm sƣ́ c ca ̣nh tranh củ a DNXL .

ực xây lắp biến - Do quan hê ̣ cung cầu trên thi ̣ trƣờ ng lao đô ̣ng trong lĩnh v

đô ̣ng. Đây là nguyên nhân khách quan , tuy nhiên các DNXL cũng có thể tính toán , dƣ̣ báo để ha ̣n chế bớ t các rủ i ro do tăng giá nhân công nhƣ khi ký hợp đồng vớ i chủ đầu tƣ cần có các điều khoản về điều chỉnh gi á nhân công, có chế độ chính sách lợi ích lâu dài để ngƣời lao động yên tâm phục vụ trong DNXL.

thi công CT/HMCT. Viê ̣c lâ ̣p báo

3.3.5.3. Các báo cáo kiểm soát chi phí sử dụng má y thi công  Báo cáo biến động chi phí sƣ̉ du ̣ng má y thi công Báo cáo biến động chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công là so sánh kết quả giữa thực tế và dƣ̣ toán về chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công , đƣơ ̣c lâ ̣p dƣ̣a trên báo cáo tổng hơ ̣p chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công thƣ̣c tế thi công CT /HMCT và bảng tổng hợp chi phí sƣ̉ du ̣ng má y thi công dự toán để tìm ra mƣ́ c chênh lê ̣ch giƣ̃a chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công thƣ̣c tế so vớ i chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công dƣ̣ toán về số lƣơ ̣ng ca máy tƣ̀ ng loa ̣i máy và đơn giá ca máy tƣ̀ ng loa ̣i máy cáo tổng hợp biến động chi phí sử dụng máy thi công căn cứ báo cáo tổng hợp chi phí máy thi công (Phụ lục 52) rồi lập tƣơng tự báo cáo tổng hợp biến động chi phí NVL trƣ̣c tiếp (Phụ lục 53).

 Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí sử dụng máy thi công Đi ̣nh mƣ́ c chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công bao gồm đi ̣nh mƣ́ c về giá củ a mô ̣t ca

máy thi công và định mức về lƣợng là số ca máy thi công cho một đơn vị khối

lƣơ ̣ng công tác xây lắp củ a CT /HMCT. Do đó , phân tích và đánh giá sự biến động chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công chính là phân tích và đánh giá sƣ̣ biến đô ̣ng củ a củ a số lƣơ ̣ng ca máy, đơn giá ca máy tính cho mô ̣t đơn vi ̣ khối lƣơ ̣ng xây lắp nhất đi ̣nh .

Phƣơng pháp phân tích tƣơng tƣ̣ nhƣ phân tích chi phí NVL, chi phí nhân công trƣ̣c tiếp , sau khi tiến hành phân tích , nhà quản trị DNXL lập đƣợc báo cáo phân

189

tích nguyên nhân biến động chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công nhƣ Phụ lục 56.

Dƣ̣a vào báo cáo phân tích n guyên nhân biến động chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công thì các nhà quản trị DNXL sẽ đánh giá biết đƣơ ̣c số lƣơ ̣ng số ca máy hay đơn giá ca máy gây biến động chi phí , tìm nguyên nhân, quy trách nhiê ̣m cho ngƣờ i trƣ̣c tiếp kiểm soát chi phí đó và có biện pháp kiểm soát thích hợp, cụ thể.  Biến động về số ca má y: Có thể do những nguyên nhân sau: - Do thay đổi thiết kế , khối lƣơ ̣ng thi công tăng, số ca máy thƣ̣c hiê ̣n cũng tăng

theo. Đây là nguyên nhân khách qua n nằm ngoài khả năng kiểm soát củ a DNXL .

,

- Do tình tra ̣ng chất lƣơ ̣ng máy thi công không đảm bảo , số lƣơ ̣ng máy không ổn định, năng suất sƣ̉ du ̣ng máy thấp , phải tiến hành nhiều ca máy hơn dự toán mới thƣ̣c hiê ̣n đƣơ ̣c khối lƣơ ̣n g xây lắp ; hoă ̣c do trình đô ̣ công nhân vâ ̣n hành máy còn yếu, tiến đô ̣ châ ̣m làm ca máy tăng ; phƣơng án thi công bằng máy chƣa hơ ̣p lý , hiê ̣u quả; kê khống khối lƣơ ̣ng ca máy nhằm hƣở ng lơ ̣i ,… Đây là nguyên nhân chủ quan thuô ̣c về DN XL, do vâ ̣y sau khi phân tích làm rõ các nguyên nhân gây ra sƣ̣ tăng lên số ca máy thi công thi DNXL cần đƣa ra các giải pháp phù hơ ̣p nhƣ theo dõi kiểm tra tình tra ̣ng máy thƣờ ng xuyên , kịp thời phát hiện hƣ hỏng để điều chỉnh kị p thờ i; kiểm soát chă ̣t chẽ quá trình vâ ̣n hành máy , kiểm tra , bồi dƣỡng nghiê ̣p vu ̣ chuyên môn cho công nhân lái máy , hoàn thiện các thủ tục kiểm soát ca máy thi công, lƣ̣a cho ̣n đơn vi ̣ cho thuê máy thi công ,…

 Biến động về giá : Có thể do các nguyên nhân nhƣ đơn giá tiền lƣơng công , đơn giá nhiên liê ̣u phu ̣c vu ̣ máy thi

nhân trƣ̣c tiếp điều khiển máy thi công tăng công tăng, chi phí mua ngoài phu ̣c vu ̣ máy tăng .

- Do biến đô ̣ng giá nhiên liê ̣ u, nhân công lái máy , chi phí mua ngoài phu ̣c vu ̣ máy thi công,…tăng do quan hê ̣ cung cầu trên thi ̣ trƣờ ng, do tình hình kinh tế, chính trị xã hội , do các chính sách kinh tế vĩ mô củ a Nhà nƣớc ,… Đây là nguyên nhân khách quan nhƣng các DNXL cũng cần lƣu ý khi ký HĐ với chủ đầu tƣ cần có các

điều khoản làm rõ về điều chỉnh giá ca máy vớ i chủ đầu tƣ trong trƣờ ng hơ ̣p giá ca máy tăng trong quá trình thi công CT/HMCT.

- Do có sƣ̣ kê nâng khống giá ca máy thông đồng giƣ̃a bô ̣ phâ ̣ n đi thuê máy

vớ i đơn vi ̣ cho thuê máy hoă ̣c quá trình lƣ̣a cho ̣n đơn vi ̣ cho thuê máy còn bi ̣ thuê giá cao so với mặt bằng chung về giá ca máy ,… thì DNXL cũng cần phải đánh giá

190

rõ nguyên nhân gây ra để có các giải pháp phù hợp

nhƣ kiểm tra hoàn thiê ̣n thêm quy trình kiểm soát sƣ̉ du ̣ng máy thi công , lƣ̣a cho ̣n, tuyển du ̣ng và phân công nhân sƣ̣ đú ng vi ̣ trí, kỷ luật bắt bồi thƣờng bộ phận hoặc cá nhân liên quan vi phạm ,… 3.3.5.4. Các báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất chung

627 chi phí SX chung (Phụ lục 48),  Báo cáo biến động chi phí chi phí sản xuất chung Kế toán căn cƣ́ sổ tổng hơ ̣p chi tiết TK

tiến hành lâ ̣p báo cáo tổng hợp chi phí SX chung nhƣ Phụ lục 57.

Căn cƣ́ vào báo cáo tổng hơ ̣p chi phí SX chung này , kế toán lâ ̣p báo cáo tổng hơ ̣p biến động chi phí SX chung tƣơng tƣ̣ nhƣ lập báo cáo tổng hơ ̣p biến động chi phí NVL trực tiếp (Phụ lục 53) để xác định mức chênh lệch giƣ̃a thƣ̣c tế và dƣ̣ toán về số lƣơ ̣ng và đơn giá từng yếu tố chi phí SX chung.

 Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động chi phí sả n xuấ t chung Chi phí SX chung không ảnh hƣở ng đến chất lƣơ ̣ng CT /HMCT nhƣng nó ảnh hƣở ng đến giá thành CT /HMCT. Chi phí SX chung là những chi phí phục vụ và quản lý liên quan đến các tổ đô ̣i , bộ phận SX . Đây là khoản mục chi phí đƣợc cấu

thành từ nhiều yếu tố chi phí có đặc điểm vận động khác nhau và gắn liền với mức độ hoạt động khác nhau nhƣ số giờ lao động, số giờ hoạt động của máy móc thiết

bị,...Với sự phức tạp của chi phí SX chung , việc phân tích chi phí này có nhiều

hƣớng tiếp cận khác nhau . Tuy nhiên, để đánh giá mức tiết kiệm hay lãng phí chi

phí SX chung nhằm kiểm soát chi phí SX chung , DNXL cần lập báo cáo phân tích

nguyên nhân biến động chi phí SX chung nhƣ Phụ lục 58.

Báo cáo phân tích chi phí SX chung cho thấy chi phí SX chung biến động theo

chiều hƣớng có lợi hay bất lợi qua đó tìm hiểu nguyên nhân chủ quan hay khách

quan dẫn đến sự biến động đó và đề ra các giải pháp nhằm kiểm soát tốt các chi phí

SX chung phát sinh.

Khoản mục chi phí SX chung vừa đƣợc phân chia theo nội dung kinh tế để

giúp cho việc nhận ra đƣợc yếu tố chi phí nào chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số

chi phí SX chung, đồng thời còn đƣợc phân chia theo cách ứng xử của chi phí gồm

biến phí và đi ̣nh phí tạo điều kiện thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích khoản mục chi phí này. Dƣ̣a vào báo cáo phân tích chi phí SX chung , DNXL thấy đƣơ ̣c sƣ̣ biến đô ̣ng củ a tƣ̀ ng yếu tố chi phí so vớ i dƣ̣ toán . Biến phí SX chung có thể gồm có : chi

191

phí điện, nƣớ c, văn phòng phẩm , vâ ̣t liê ̣u, dụng cụ dùng ở đội , các khoản trích theo lƣơng củ a công nhân trƣ̣c tiếp SX , nhân công điều khiển máy thi công , bô ̣ phâ ̣n quản lý đội , chi phí di ̣ch vu ̣ mua ngoà i và chi phí khác ,... Viê ̣c phân tích sƣ̣ biến đô ̣ng củ a nhƣ̃ng loa ̣i chi phí này đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n tƣơng tƣ̣ vớ i phân tích chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trƣ̣c tiếp và chi phí nhân công trƣ̣c tiếp . Đối với định phí SX chung nhƣ tiền lƣơng q uản lý đội , chi phí lán tra ̣i , thuê văn phòng công trƣờ ng , chi phí khấu hao, công cu ̣ du ̣ng cu ̣ sƣ̉ a chƣ̃a ,… DNXL sẽ so sánh đi ̣nh phí thƣ̣c tế vớ i đi ̣nh phí dự toán rồi tìm ra nguyên nhân và đƣa ra giải pháp .

Ngoài ra, trên cơ sở biến phí đƣợc điều chỉnh theo mức hoạt động thực tế, định

phí không thay đổi ở phạm vi hoạt động nhất định sẽ giúp DNXL xây dựng dự toán

chi phí linh hoạt để cung cấp thông tin chi phí theo sự biến động tình hình SXKD

khác nhau sẽ giúp đƣa ra các chênh lệch chi phí thực tế với dự toán đã đƣợc điều

chỉnh theo mức thực tế.

Bên cạnh đó, để xác định trách nhiệm của các bộ phận trong việc thực hiện và

kiểm soát chi phí thì các DNXL cần tổ chức hệ thống báo cáo kế toán kiểm soát chi

phí trách nhiệm nhƣ trình bày ở trên cho các trung tâm trách nhiệm gắn với chế độ

trách nhiệm cá nhân của ngƣời phụ trách cũng nhƣ khả năng lập dự toán, điều chỉnh và

kiểm soát chi phí SX trong hoạt động của từng trung tâm. Để đáp ứng yêu cầu này, cần

chú ý đến sự phù hợp giữa trung tâm trách nhiệm với cơ chế quản lý trong DN.

Trong các DNXL hiện nay chủ yếu áp dụng cơ chế khoán. Các trung tâm chi

phí đƣợc thành lập nên chú ý đến đặc thù này, các trung tâm chi phí SX hƣớng tới

nên là các xí nghiệp, phân xƣởng SX, đội tổ thi công,... tùy theo sự phân cấp quản

lý, theo cơ cấu tổ chức ở từng DNXL. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của trung tâm chi

phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế cho với chi phí dự toán đƣợc lập theo định

mức thiết kế. Trách nhiệm của các trung tâm chi phí là hoàn thành CT/HMCT đúng

chất lƣợng, tiến độ và tối thiểu hóa chi phí. Tại các trung tâm này, các công việc

đƣợc thực hiện từ phân loại chi phí, lập dự toán, tập hợp chi phí thực hiện đến đo

lƣờng, phân tích và đánh giá chi phí. Trên cơ sở các báo cáo kiểm soát chi phí của

các trung tâm chi phí SX, DNXL sẽ tổng hợp báo cáo chung toàn DN. Từ đó, các

DNXL có các phân tích, đánh giá chung cần thiết cho công tác kiểm soát chi phí

cũng nhƣ đánh giá thành quả, trách nhiệm các cấp, các xí nghiệp, phân xƣởng SX,

192

đội, tổ thi công. 3.4. CÁC ĐIỀ U KIỆN CƠ BẢ N ĐỂ THƢ̣C HIỆN GIẢ I PHÁ P HOÀ N THIỆN

Để các giải pháp hoàn thiê ̣n kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL đƣợc hiệu quả cao nhất thì cần có các điều kiê ̣n thƣ̣c hiê ̣n đồng

bô ̣ tƣ̀ phía Nhà nƣớc, DNXL và tổ chƣ́ c đào ta ̣o, tƣ vấn về kế toán tài chính. 3.4.1. Đối với Nhà nƣớc

Thứ nhất, Nhà nƣớc cần xây dựng , hoàn thiện hê ̣ thống tiêu chuẩn , đi ̣nh mƣ́ c, xác định đơn giá cũng nhƣ phƣơng pháp lập dự toán cho các loại công trình xây lắp.

Thứ hai, Nhà nƣớc cần xây dựng , hoàn thiện các hê ̣ thống văn bản luâ ̣t , chuẩn mƣ̣c, chế đô ̣ của KTTC cũng nhƣ các văn bản hƣớ ng dẫn đi ̣nh hƣớ ng củ a Nhà nƣớ c về tổ chƣ́ c KTQT bao gồm : nô ̣i dung , phƣơng pháp và mô hình tổ chƣ́ c cho các DNXL. Đồng thời, Nhà nƣớc cần hỗ trợ tốt hơn cho DNXL trong đào tạo nhân lực ,

chi phí

nghiên cƣ́ u , triển khai , phát triển kế toán nói chung đặc biệt là về KTQT trong ngành xây lắp.

Thứ ba, Nhà nƣớc cần kiểm tra, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính , kế toán

tại các DNXL đặc biệt là các DNXL có sử dụng vốn Nhà nƣớc; tăng cƣờng công tác

quản lý và kiểm soát chi phí trong loại hình DNXL này

. Trên cơ sở đó , đề ra các phƣơng án hoàn chỉnh cơ chế quản lý kinh tế, tài chính cho phù hơ ̣p vớ i đă ̣c thù củ a ngành xây lắp.

3.4.2. Đối với các doanh nghiệp xây lắp

cấp quản lý SXKD thực sự hiệu quả và phù hợp của DN mình Thứ nhất, DNXL cần xây dựng và hoàn thiê ̣n mô hình tổ chƣ́ c quản lý , phân . Cải tiến , áp du ̣ng

tiến bô ̣ kỹ thuâ ̣t trong quy trình công nghê ̣ SXKD ; tƣ̀ ng bƣớ c xây dƣ̣ng và hoàn thiê ̣n hê ̣ thống kiểm soát nội bộ , hệ thống quản lý chất lƣơ ̣ng SXKD theo các

phƣơng pháp quản tri ̣ mớ i. ụ thể của mình , của Thứ hai, DNXL cần căn cƣ́ vào đă ̣c điểm điều kiê ̣n c

ngành để tổ chƣ́ c công tác kế toán nói chung , kế toán chi phí SX nói riêng hiệu quả , tài chính và phù hơ ̣p trên cơ sở tuân thủ chấp hành pháp luâ ̣t trong quản lý kinh tế kế toán củ a Nhà nƣớc. Thứ ba, DNXL cần giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo nâng cao trình độ

chuyên môn của cán bộ kế toán, đặc biệt là cán bộ KTQT chi phí.

193

Thứ tư, DNXL cần xây dựng và hoàn thiê ̣n quy chế quản lý, hê ̣ thống đi ̣nh mƣ́ c, đơn giá chi phí nội bô ̣ dựa trên cơ sở quy định, hê ̣ thống đi ̣nh mƣ́ c chi phí của Nhà nƣớc cũng nhƣ trên cơ sở thực tế tại DN . Đặc điểm nổi bật trong tổ chức quản

lý, thi công CT/HMCT trong các DNXL là cơ chế khoán. Vì vậy, để hoàn thiện kế

toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí thì ngoài việc vận dụng tổ chức

kế toán trách nhiệm cho các đơn vị nhận khoán, các DNXL cần xây dựng, hoàn

thiện cơ chế khoán. Bao gồm:

(i) Xây dựng quy đi ̣nh, quy chế , cơ chế khoán nội bộ trong DNXL phù hợp các quy định, văn bản hướng dẫn của Nhà nước. Các quy định, hƣớng dẫn này là khung

pháp lý, quy định hƣớng dẫn, làm cơ sở cho các DNXL dựa vào đó để xác định cho

mình một cơ chế khoán hợp lý ; về hơ ̣p đồng khoán , quyền lơ ̣i, trách nhiệm của các bên liên quan; quy chế thƣở ng, phạt hợp đồng,....

(ii) Xây dựng các hình thức khoán cho phù hợp với đặc điểm và tính chất công

việc thực hiện khoán. Để thực hiện khoán một công việc củ a CT /HMCT có hiệu quả thì việc xác định chính xác đặc điểm, tính chất công việc để lựa chọn áp dụng hình

thức khoán hợp lý là rất quan trọng. Bởi vì, mỗi một hình thức khoán sẽ có tác dụng

riêng, phù hợp với một loại hình công việc nhất định nhƣ khi khoán một CT/HMCT

thì các hình thức khoán gọn , khoán một số chi phí chủ yếu lại đƣợc sử dụng rộng

, để lựa chọn áp dụng hình thức

(1) Năng lực tổ chức quản lý , năng lƣ̣c thi

rãi. Đồng thời , để thực hiện khoán có hiê ̣u quả khoán hợp lý DNXL còn cần dƣ̣a vào công...., của đội, tổ cũng là nhân tố ảnh hƣởng tới việc thực hiện khoán (2) Công tác

cung ứng các điều kiện phục vụ thi công. Trong quá trình thi công việc đảm bảo

cung ứng các điều kiện nhƣ: Vật tƣ nhiên liệu, máy móc phục vụ, nhân công,... là

rất quan trọng ảnh hƣởng tới công tác tổ chức thực hiện, tiến độ thi công và chất

lƣợng công trình (3) Công tác tổ chức, quản lý, điều hành SX, thi công nhƣ công tác

lập hợp đồng , tổ chức chỉ đạo , giám sát trong quá trình thực hiện công tác khoán

cho các đội , tổ. Vì vậy, DNXL cần tổ chƣ́ c bộ máy quản lý , bô ̣ máy SX cần đƣơ ̣c phân chia rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong viê ̣c quản lý , kiểm soát các tổ đội, hơ ̣p đồng khoán.

(iii) Xây dựng hệ thống định mức khoán trong thực hiện khoán CT/HMCT.

Để thực hiện việc giao khoán các loại hình công việc có căn cứ khoa học và có

194

hiệu quả thì việc xây dựng định mức cho từng bƣớc công việc , định mức cho các

loại chi phí nhƣ định mức sử dụng máy , định mức vật tƣ nhiên liệu , định mức lao

động ..., là căn cứ , mục tiêu để các DNXL quản lý, kiểm soát chi phí . Xây dƣ̣ng hệ thống định mức khoán phải đƣơ ̣c xây dựng một cách cụ thể, chi tiết cho mỗi loại công việc, mỗi loại chi phí trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định của

thời kỳ nhất định.

Trong thực hiện khoán thì định mức là rất quan trọng, nó có thể kìm hãm hoặc

thúc đẩy SX phát triển. Hiện nay, hệ thống định mức khoán trong các DNXL còn rất

thiếu, chƣa đầy đủ mà chủ yếu khi thực hiện dựa vào hệ thống định mức xây dựng cơ bản của Nhà nƣớc nên chƣa phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi DNXL nên còn

nhiều trở ngại trong SX thi công. Việc xây dựng hệ thống định mức khoán quyết định tới chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả thực hiện khoán cũng nhƣ yêu cầu kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay . Bên cạnh định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá cũng đóng một vai trò quan trọng , cần phải xác định đúng mớ i có thể kích thích các tổ, đô ̣i yên tâm và thƣ̣c sƣ̣ quan tâm đến tiến đô ̣ , chất lƣơ ̣ng CT /HMCT, cũng nhƣ hài hòa lợi ích giữa DNXL và các tổ, đô ̣i và ngƣờ i lao đô ̣ng. hông tin Thứ năm, DNXL cần xây dựng và hoàn thiê ̣n hệ thống công nghệ t

trong toàn DN cũng nhƣ trong hệ thống kế toán, kiện toàn hê ̣ thống xƣ̉ lý thông tin hoạt động SXKD , đây là điều kiê ̣n cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t hết sức quan trọng giúp cho DNXL định dạng và cung cấp thông tin chi phí nhanh chóng và hiệu quả.

3.4.3. Đối với cá c tổ chƣ́ c đào ta ̣o, tƣ vấ n kế toá n tài chính

Thứ nhất, cần tập trung nghiên cứu và đổi mớ i hoàn thiê ̣n chƣơng trình đào tạo cũng nhƣ công tác tƣ vấn về kế toán đặc biệt là về KTQT phải gắn với thực tế

hoạt động SXKD của từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiê ̣p.

Thứ hai, cần có sự nghiên cứu, học hỏi và trao đổi kinh nghiệm về đào tạo, tƣ

vấn về kế toán chi phí với các nƣớc có sự phát triển về kế toán quản trị chi phí cũng

nhƣ sự vận dụng thực tế hiện nay trong các doanh nghiê ̣p tại các nƣớc đó để học hỏi

cũng nhƣ rút kinh nghiệm để đào tạo và vận dụng cho các DNXL tại Việt Nam.

195

Kết luận chƣơng 3

Để nâng cao khả năng ca ̣nh tranh củ a các DNXL Viê ̣t Nam giai đoa ̣n hiê ̣n nay, việc sử dụng công cụ kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong

các loại hình DNXL ngày nay là yêu cầu cấp thiết . Nhƣ̃ng giải pháp hoàn thiê ̣n này phát triển, đặc thù hoạt động kinh doanh của phải phù hợp với các định hƣớng

ngành xây lắp Viê ̣t Nam . Trên cơ sở nghiên cƣ́ u thực trạng kế toán chi phí SX để kiểm soát chi phí khi sử dụng công cụ kế toán chi phí SX trong các DNXL, tác giả

đã nêu lên sự cần thiết cũng nhƣ các yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí SX, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiệ n kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL bao gồm:

- Hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong DNXL.

- Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí

trong DNXL.

- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí

trong DNXL.

.- Hoàn thiện hệ thống tài khoản, sổ kế toán nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi

phí trong DNXL.

- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát

chi phí trong DNXL.

Để kế toán chi phí SX trong các DNXL vâ ̣n hành có hiê ̣u quả , đáp ƣ́ ng đƣơ ̣c

các yêu cầu đề ra thì các giải pháp phải đƣợc thực hiện trong những điều kiện nhất

đi ̣nh về phía vớ i các cơ quan Nhà nƣớ c , các DNXL cũng nhƣ cơ sở đào tạo , tƣ vấn về kế toán tài chính.

196

KẾT LUẬN

Các DN nói chung và các DNXL Việt Nam nói riêng hiện nay gặp rất nhiều

nhƣ̃ng khó khăn thách thƣ́ c trong quá trình hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế do trình đô ̣ quản lý, công nghê ̣, vốn và nguồn nhân lƣ̣c ,… còn ở mức thấp , dẫn đến khả năng cạnh tranh kém ngay cả trên sân nhà . Để có thể tồn ta ̣i và phát triển đƣợc thì các DNXL phải thiết lâ ̣p đƣơ ̣c mô ̣t hê ̣ thống thông tin đáng tin câ ̣y , trong đó thông tin kế toán chi phí là trung tâm nó giúp cho các DNXL kiểm soát đƣợc chi phí, tăng

khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng, chống lãng phí, gian lận giúp DNXL hoạt động

kinh doanh hiệu quả. Chính vì vậy , luâ ̣n án đã nghiên cƣ́ u và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL . Để thấy đƣợc tầm quan trọng của chi phí trong quản trị chi phí trong DN, luận

án đã hê ̣ thống hóa và phát triển nhƣ̃ng vấn đề lý luâ ̣n về kế toán chi phí SX , lý luận về kiểm soát chi phí để từ đó phân tích mối quan hệ giữa kế toán chi phí SX và

kiểm soát chi phí trong các DNXL . Đồng thời, luâ ̣n án cũng đã nghiên cƣ́ u kinh nghiê ̣m kế toán chi phí SX ở một số nƣớc có nền kinh tế phát triển để vận dụng cho các DNXL ở Việt Nam.

trị kinh doanh nói

Trên cơ sở đó , thông qua kết quả khảo sát đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n thông qua phỏng vấn sâu và bằng phiếu điều tra ở các loại hình DNXL, luâ ̣n án cũng đi sâu nghiên cƣ́ u và đánh giá thƣ̣c tra ̣ng kế toán chi phí SX trong các DNXL Viê ̣t Nam hiê ̣n nay chƣa thâ ̣t sƣ̣ phù hơ ̣p vớ i các đă ̣c thù hoạt động sản xuất kinh doanh và khó có thể cung cấp đƣơ ̣c thông tin chi phí phù hợp, tin cậy làm cơ sở cho quản chung và kiểm soát chi phí nói riêng trong các DNXL. Đồng thời, luâ ̣n án đã nghiên cƣ́ u, đánh giá thƣ̣c tra ̣ng kế toán chi phí SX với mục tiêu kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam một cách hê ̣ thống cho thấy nhƣ̃ng vấn đề còn tồn ta ̣i mà luận án cần tiếp tu ̣c hoàn thiê ̣n. Kết quả tƣ̀ khảo sát cho thấy thông tin chi phí SX do kế toán cung cấp mà các DNXL thực sự cần cho mục tiêu kiểm soát chi phí và ra các quyết

định quản trị vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra do nhƣ̃ng nguyên nhân chủ quan và khách quan.

Tƣ̀ nghiên cƣ́ u lý thuyết và thƣ̣c tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng SXKD cũng nhƣ khả năng vâ ̣n du ̣ng vào thƣ̣c tiễn của các DNXL , luâ ̣n án đã trình bày nhƣ sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí SX và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế

197

toán chi phí SX trong các DNXL nh ằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí. Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL

trên xây dựng trên cả hai mặt KTTC và KTQT.

Ngoài những nội dung trên , luâ ̣n án cũng đƣa r a các điều kiê ̣n , nhƣ̃ng kiến

nghị đối với Nhà nƣớc , DNXL và các tổ chƣ́ c liên quan để đảm bảo điều kiê ̣n áp dụng các giải pháp đó.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Giáp Đăng Kha (2012), "Một số vấn đề về hạch toán chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp", Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm

toán, (Số 52), trang 33-35;

2. Giáp Đăng Kha (2012), "Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử

dụng máy thi công trong cơ chế khoán trong doanh nghiệp xây lắp", Tạp chí

Kiểm toán, (Số 2), trang 48-51;

3. Giáp Đăng Kha (2013), "Kế toán quản trị với việc xây dựng hệ thống tài

khoản chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.", Tạp chí Nghiên cứu khoa

học kiểm toán, (Số 73), trang 27-31;

4. Giáp Đăng Kha (2014), "Hoàn thiện chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu

để kiểm soát chi phí xây lắp.", Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, (Số 1),

trang 28-31;

5. Giáp Đăng Kha (2014), "Công cụ để kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp

xây lắp.", Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán, (Số 77), trang 20-23;

DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢ O

Tiếng Việt 1. Bô ̣ Tài chính (2006), Quyết đi ̣nh số 15/2006/ TT-BTC ngà y 20/03/2006 ban hà nh

Chế độ kế toá n doanh nghiê ̣p, Hà Nội.

2. Bô ̣ Tài chính (2009), Thông tư số 244/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Chế độ kế

toán ngày 31/12/2009.

3. Bô ̣ Tài chính (1999, 2001, 2002, 2003, 2005), Các Quyết định ban hành các

hiê ̣n

chuẩn mực kế toá n nhiều đợt cù ng vớ i cá c thông tư hướ ng dẫn thực các chuẩn mực kế toán, do Bô ̣ Tài chính ban hành.

4. Bô ̣ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/ TT-BTC về hướ ng dẫn á p dụng kế

toán quản trị trong doanh nghiệp, Hà Nội.

5. Bô ̣ Tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi

trường của đơn vị, Ban hành kèm theo Thông tƣ số 214/2012/TT-BTC

ngày 06/12/2012 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính.

6. Bô ̣ Tài chính (2014), Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài

chính về Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.

7. Bô ̣ Tài chính (2002), Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

8. Bô ̣ Tài chính (2013), Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn một số điều của Nghi ̣ đi ̣nh số: 71/2013/NĐ-CP ngày 11/07/2013. 9. Bô ̣ Tài chính (2013), Thông tư 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối

với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn

Nhà nước.

10. Bô ̣ Tài chính (2014), Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ

Tài chính về Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.

11. Bô ̣ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013

của Chính phủ quy đinh và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp.

12. Bô ̣ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số

83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

13. Chính Phủ (2004), Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế

toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.

14. Chính Phủ (2010), Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/ 2010 hướ ng dẫn

chi tiết thi hà nh một số điều của Luật Doanh nghiê ̣p.

15. Chính Phủ (2010), Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về chuyển đổi

công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý

công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

16. Chính Phủ (2010), Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về chuyển đổi

công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý

công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

17. Chính Phủ (2013), Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/07/2013 quy định việc

đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh

nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

18. Chính Phủ (2013), Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị

gia tăng.

19. Chính Phủ (2013), Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu

nhập doanh nghiệp.

20. Chính Phủ (2013), Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính

phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả

hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà

nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước.

21. Chế độ kế toá n doanh nghiê ̣p xây lắ p (2009), NXB Thống kê.

22. Công ty Cổ phần xây dựng Bắc Ninh (2012), Báo cáo tài chính và các dự toán

công trình.

23. Công ty Cổ phần xây dựng Cofitech 5 (2012), Báo cáo tài chính và các dự toán

công trình.

24. Ngô Thế Chi, Trƣơng Thi ̣ Thủ y (2010), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính. 25. Phạm Văn Dƣợc (2010), Kế toá n quản tri ̣ , Phần 1, Kế toán chi phí, Nhà xuất

bản ĐH Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

27. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2003), Nguyên lý kế toán, NXB Tài chính

28. Đặc điểm kế toán Mỹ và Pháp, NXB Tài chính (1995). 29. Nguyễn Thị Đông (2007), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, NXB Tài

chính, Hà Nội.

30. Nguyễn Đình Đỗ , Nguyễn Tro ̣ng Cơ (2003), Kế toá n và phân tích hoạt động

kinh tế trong doanh nghiê ̣p xây lắ p, NXB Xây dƣ̣ng.

31. Bùi Thị Minh Hải (2012), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các

doanh nghiệp may mặc Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, ĐH Kinh tế

Kinh tế Quốc dân.

32. Lê Công Hoa (2009), Giáo trình quản trị dự án xây dựng , Đa ̣i ho ̣c kinh tế quốc

dân, Hà Nội.

33. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2009), Kiểm soát quản lý, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân, Hà Nội.

34. Phạm Huyên (2003), Kế toá n phân tích (kế toá n Phá p), Xí nghiê ̣p in Tài chính -

Thành phố Hồ Chí Minh.

35. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng

hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế,

Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

36. Lê Thị Diệu Linh (2011), Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng,

Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội.

37. Nghiêm Văn Lợi (2008), Giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội

38. Võ Văn Nhị (2007), Hướ ng dẫn thực hà nh kế toá n chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp, NXB Tài chính.

39. Võ Văn Nhị (2008), Kế toá n doanh nghiê ̣p xây lắ p : Áp dụng cho các doanh

nghiê ̣p Viê ̣t Nam, NXB Giao thông vâ ̣n tải.

40. Nguyễn Văn Nhiê ̣m (2005), Chuẩn mực kế toá n Viê ̣t Nam , Hướ ng dẫn kế toá n

và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính.

41. Niên giá m thống kê 2012 (2012), NXB Thống kê. 42. Niên giá m thống kê 2013 (2013), NXB Thống kê. 43. Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.

44. Nguyễn Năng Phúc (2008), Kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Lao động-Xã

hội, Hà Nội.

45. Nguyễn Ngo ̣c Quang (2009), Kế toá n quản tri ̣, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 46. Quốc hô ̣i (2002), Luật Ngân sá ch Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002. 47. Quốc hô ̣i (2003), Luật kế toá n số 03/2003/ QH11 ngày 17/6/2003. 48. Quốc hô ̣i (2005), Luật doanh nghiê ̣p số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

49. Nguyễn Quang Quynh (1986), Những vấn đề về tổ chức hạch toán kế toán,

NXB Thống kê, Hà Nội.

50. Nguyễn Quang Quynh (2005), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội.

51. Số liê ̣u về chi phí sản xuất và bá o cá o về chi phí sản xuất của một số Tổng công

ty, Công ty xây lắ p (2011, 2012, 2013).

52. Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng (2008), NXB Tài chính. 53. Đoàn Xuân Tiên (2007), Giáo trình kế toán quản trị, NXB Tài chính. 54. Tổng công ty xây dƣ̣ng 36 - Bô ̣ Quốc phòng (2011, 2012), Báo cáo kế toán và

dự toá n cá c công trình.

55. Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân (2006), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-

Lênin, tập I, Hà Nội.

56. Hoàng Văn Tƣởng (2010), Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản

lý hoạt động kinh doanh trong các DNXL Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh

tế, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

57. Văn bản pháp luật liên quan đến xây dựng cơ bản :

- Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng về định mức

vâ ̣t tƣ trong xây dƣ̣ng.

2010 -2020. - Chính sách và chiến lƣợc phát triển ngành xây dựng cơ bản giai đoạn

- Luâ ̣t Xây dƣ̣ng s ố 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nƣớc Cộng

hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

, bổ sung - Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi

mô ̣t số điều củ a các luâ ̣t liên quan đến đầu tƣ xây dƣ̣ng cơ bản .

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tƣ xây dƣ̣ng công trình.

- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính

phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.

- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về việc quản lý

chất lƣợng công trình xây dựng.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý

chi phí đầu tƣ xây dựng công trình.

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 về Hơ ̣p đồng trong hoa ̣t đô ̣ng

xây dƣ̣ng.

- Nghị định 207/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp

đồng trong hoạt động xây dựng.

- Quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bô ̣ xây dƣ̣ng về đi ̣nh

mƣ́ c dƣ̣ toán xây dƣ̣ng công trình.

- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng công bố

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung).

- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng công bố định

mức dự toán xây dựng công trình -Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung).

- Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng Công bố

Định mức dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung).

- Thông tƣ 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi

tiết một số nội dung về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng.

- Thông tƣ số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định

chi tiết mô ̣t số nô ̣i dung củ a Nghi ̣ đi ̣nh số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/2/2009

của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình .

- Thông tƣ 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn

phƣơng pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

- Thông tƣ số 04/2010/ TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn

lâ ̣p và quản lý chi phí đầu tƣ xây dƣ̣ng công trình.

- Thông tƣ số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 về hƣớ ng dẫn điều chỉnh dƣ̣

toán xây dựng công trình.

Tiếng Anh

58. Anthony, R.N, Dearden, J. and Bedford, N.M (1989), Management control

system, Irwin, Homewood, IL.

59. Charles T. Horngren (1991), Cost Accounting, Prentice.

60. Don R. Hansen and Maryanne M. Mowen (2006), Cost Management:

Accounting and Control, Fifth Edition Thomson Higher Education 5191

Natorp Boulevard Mason, Ohio, 45040 USA.

61. Edward J.Blocher (2002), The Management Control Function. Boston, Harvard

Business School Press.

62. Fayol, H. (1949), General and Industrial Management, NewYork Pitman

Publshing, pp. 107-109.

63. Gunther Friedl (2005), Relevance added: Combining ABC with German Cost

Accounting, Stratergic Finance, Jun Vol.Iss.12

64. Hanson& Mowen (1997), Cost Management: accounting & control, South-

Western College Publishing, Cincinnati.

65. Harold Koontz, C. O. D, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của

quản lý, NXB Khoa học & kỹ thuật, tr.30, 45.

66. H. Bouquin, J. P. Zerbib, Kiểm soá t quản lý kế toá n quản tri ̣. 67. Hurngen (1992), Cost Accounting-A managerial Emphasis, Prentice Hall 1992.

68. Institute of Managemnet Accountant (1983), Statement Management

Accounting Number 2, Management Accounting Terminology, Montvale,

N.J.NAA, June 1983.

69. Jack C.Robertson (1996), Auditing - Eighth Edition, Irwin.

70. James H. Donnelly (2001), Quản lý, Bản dịch, NXB Thống kê, Hà Nội

71. Jame A.F Stoner & Chardles Wankei (1986), Management, Third Edition,

Prentice Hall, Englewood Cliff, NJ.

72. J. L. Zimmerman (1997), Accounting for decision making and control, New

York: Irwin, Chapter 7.

73. Kung H.Chen, Thomas W.Lin, The Macgraw – Hill (1999), Cost Management.

, NXB Thống kê.

74. Nathan S. Lavin (1994), Kế toá n chi phí theo hê ̣ thống kế toá n Mỹ 75. Omar A.A.Jawabreh (2012), "The Impact of Accounting information system in

Planning, Controling & Decision-Making Processes inJodhpur Hotel",

Asian Journal of Finance & Accounting. Vol4, 173-186.

76. R.Woeche (1990), Management of Cost Accounting, 17.Aufl, Munchen.

77. Shields M. D. (1997), "Research in Management Accounting by North

Americans in the 1990s’, Journal of Management Accounting Research, 9,

pp.3-61.

78. Victor Z.Brink and Herbert Witt (2000), Kiểm soát nội bộ hiện đại-Đánh giá

các hoạt động và hệ thống kiểm soát, Trƣờng ĐH Kinh tế Quốc dân, NXB

Tài chính, Hà Nội.

79. www.accountingtools.com/questions-and-answers/cost-control-definition-and-

usage.html

80. www.businessdictionary.com

81. www.chinhphu.com

82. www.danhbadoanhnghiep.vn

83. www.investorwords.com/16289/cost_control.html

84. www.investopedia.com/terms/c/cost-control.asp#ixzz2N0k1y8CU

85. http://hnx.vn

86. www.niengiamtrangvang.com

87. www.tapchiketoan.com;

88. www.techopedia.com/definition/13878/cost-management

89. www.xaydung.gov.vn;

90. www.ketoantruong.com;

91. www.webketoan.vn

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

PHIẾU PHỎNG VẤN TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I. Thông tin chung về doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp đã hoạt động đƣợc bao nhiêu năm?

2. Tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp?

3. Tổng số lao động của Doanh nghiệp?

4. Các hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp?

II.

Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế, tài chính

trong doanh nghiệp

1. Bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp đƣợc xây dựng theo mô hình thế nào

? Đã

phù hợp chƣa? Có gắn liền đƣợc quyền lơ ̣i vớ i chi ̣u trách nhiê ̣m của tƣ̀ ng cá nhân , các

đơn vị hay không?

2. Tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp gồm các giai đoạn hay các bƣớc nhƣ thế nào? Các

công việc ở từng giai đoạn hay từng bƣớc nhƣ thế nào?

3. Doanh nghiệp phân cấp quản lý, ủy quyền tài chính đƣợc thực hiện thế nào? thông qua

các văn bản nào? Có thực hiện cơ chế khoán không? Nếu có áp dụng các hình thức

khoán nào? Phân cấp tổ chức công tác kế toán cho các đơn vị nhƣ thế nào?

4. Quá trình tổ chức thi công CT/HMCT thƣờng đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?

5. Cơ chế quản lý kinh tế , tài chính hiện nay đối với kế toán chi phí SX đã phù hợp chƣa ?

Có những hạn chế gì không? Cụ thể hạn chế đó nhƣ thế nào?

III. Kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

1. Theo anh (chị) thì kế toán chi phí là gì? Gồm những nội dung gì?

2. Vai trò, nhiệm vụ chính của bộ phận kế toán chi phí tại doanh nghiệp đƣợc thực hiện thế nào?

3. Các văn bản pháp lý chủ yếu mà Doanh nghiệp đang áp dụng cho kế toán chi phí nhằm kiểm

soát chi phí gồm các văn bản nào?

4. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán chi phí với các bộ phận khác trong bộ máy kế toán

với Ban giám đốc và các ban phòng khác trong doanh nghiệp trong việc thu nhập, xử lý

và cung cấp các thông tin chi phí? Có quy chế phối hợp công việc, quy định rõ ràng

trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận không?

5. Doanh nghiệp có xây dựng hệ thống định mức chi phí? Nếu không thì lý do là gì? Nếu

có thì khó khăn, vƣớng mắc mà DN gặp phải là gì?

6. Doanh nghiệp có xây dựng các dự toán chi phí không? Nếu không thì lý do là gì? Nếu

có, việc xây dựng dự toán đƣợc dựa trên những yếu tố gì? Các căn cứ để xây dựng dự

toán chi phí? phƣơng pháp đo bóc khối lƣơ ̣ng CT /HMCT xây lắp? Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi xây dựng dự toán chi phí?

7. Doanh nghiệp khi lập dự toán chi phí theo phƣơng pháp nào? Lập cho các đối tƣợng

nào? Cách tính chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí ca máy thi công, chi phí SX

chung, chỉ số giá trên cơ sở nào?

8. Doanh nghiệp khi lập định mức, dự toán chi phí cho các Hợp đồng khoán trên cơ sở

nào?

9. Doanh nghiệp có xây dựng các chính sách và thủ tục bằng văn bản về quy trình mua

hàng không? Trình tự quy trình đó là nhƣ thế nào? Vật tƣ, hàng hóa thƣờng đƣợc mua

dự trữ thế nào?

10. Doanh nghiệp có xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp theo yêu

cầu không? Có tổ chức bộ phận kiểm hàng mua độc lập với bộ phận cung ứng, bộ phận

kế toán và bộ phận kho không?

11. Doanh nghiệp có xây dựng các chính sách và thủ tục bằng văn bản về quy trình thuê

máy móc thiết bị thi công không? Có xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn nhà

cung cấp theo yêu cầu không?

12. Doanh nghiệp có xây dựng các chính sách và thủ tục bằng văn bản về quy trình nhập

kho, xuất kho vật tƣ, hàng hóa? Trình tự quy trình đó là nhƣ thế nào?

13. Doanh nghiệp có những quy trình luân chuyển chứng từ nào? Việc kiểm soát chi phí

qua các khâu có đảm bảo tin cậy không? Khâu nào là có rủi ro? Rủi ro là gì?

14. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán, ghi sổ chi phí nào? (theo quá trình, đơn

hàng, theo hoạt động). Các chi phí SX đƣợc hạch toán, phân bổ, ghi sổ nhƣ thế nào?

15. Việc đối chiếu giữa số liệu kế toán số liệu các bộ phận khác trong doanh nghiệp đƣợc

thực hiện nhƣ thế nào? Có quy định bằng văn bản không?

16. Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các khoản mục chi phí SX có đƣợc sử dụng

để kiểm soát chi phí không? Nếu có, kiểm soát bằng các nào?

17. Doanh nghiệp có thực hiện kế toán trách nhiệm với các trung tâm chi phí không? Nếu

có, thì thực hiện với những bộ phận nào?

18. Mục tiêu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp anh/chị là gì?

19. Khi kiểm soát chi phí anh/chị cần sử dụng thông tin gì? Bộ phận nào đang làm nhiệm

vụ cung cấp thông tin về chi phí cho anh/chị?

20. Thông tin kế toán chi phí cung cấp cho anh/chị để sử dụng kiểm soát chi phí là những

thông tin nào?

21. Trong các loại thông tin về chi phí do kế toán cung cấp là thông tin chi phí dự toán,

thông tin chí phí thực hiện, thông tin phân tích chi phí thì có đƣợc anh/chị sử dụng để

kiểm soát chi phí không? Nếu có, thì sử dụng nhƣ thế nào?

22. Những thông tin chi phí do bộ phận kế toán cung cấp có đáp ứng đƣợc nhu cầu kiểm

soát chi phí của doanh nghiệp hiện nay không? (theo mục tiêu kiểm soát, tính kịp thời

của thông tin, tính hữu ích của thông tin, tính chính xác của thông tin,…)

23. Doanh nghiệp cần kiểm soát chi phí ở những khía cạnh nào? (loại chi phí, định mức, dự

toán, chi phí thực tế, nơi phát sinh chi phí, trách nhiệm của các bộ phận liên quan, ,…)

24. Doanh nghiệp có ban kiểm soát không? Có bộ phận kiểm toán nội bộ không? Có thuê

kiểm toán độc lập hay bị kiểm tra, kiểm toán bởi kiểm toán nhà nƣớc hay cơ quan cấp

trên, bên khác về chi phí không? Doanh nghiệp đang sử dụng các công cụ nào để kiểm

soát chi phí? Công cụ nào là chủ yếu?

25. Doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm gì trong công tác quản trị và công tác kế toán?

26. Doanh nghiệp có quan tâm đến xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí không? Nếu

không, thì tại sao? Nếu có, thì những khó khăn khi xây dựng mô hình là gì?

27. Trình độ cán bộ lập dự toán, nhân viên kế toán chi phí hiện nay có đáp ứng đƣợc yêu

cầu không? Nếu không, cần làm gì để nâng cao chất lƣợng?

28. Liệt kê những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi tổ chức hệ thống kế toán chi

phí? (Lập định mức, lập dự toán chi phí, hệ thống TK, sổ kế toán chi tiết chi phí, hệ

thống báo cáo chi phí, phân tích chi phí , đánh giá trách nhiệm cá nhân, bộ phận,…)

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý anh/chị!

Phụ lục 2

- Tổng số doanh nghiệp gửi phiếu điều tra: 136 doanh nghiệp. - Tổng số phiếu điều tra thu về: 105 phiếu, chiếm 77,2%. Dưới đây là kết quả tổng hợp chung:

I- THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA QUA BẢNG CÂU HỎI

1- Loại hình doanh nghiệp xây lắp phân loại theo hình thức sở hữu vốn:

TT

Câu hỏi

Chi tiết

Số lượng Tỷ lệ

DN Nhà nƣớc (góp trên 50%)

21/105 20,0%

Loại hình DNXL phân loại

DN Nhà nƣớc (góp dƣới 50%)

35/105 33,3%

1

theo hình thức sở hữu vốn?

DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

8/105

7,6%

DN khác

41/105 39,0%

Công ty tƣ nhân

17/105 16,2%

Loại hình DNXL phân loại

Công ty cổ phần

63/105 60,0%

theo hình thức thành lập và

2

hoạt động?

Công ty TNHH

25/105 23,8%

Công ty hợp danh

0/105 0,0%

Công ty có trên 300 lao động

23/105

22%

3 Quy mô DNXL?

Công ty có trên 300 lao động

82/105

78%

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN.

Tập trung

38/105 36,2%

Bộ máy kế toán của DN đƣợc

Phân tán

10/105

9,5%

4

tổ chức theo mô hình?

Vừa tập trung vừa phân tán

57/105 54,3%

Nhật ký chứng từ

0/105

0,0%

Hình thức sổ kế toán mà DN

Nhật ký chung

79/105 75,2%

5

áp dụng trong công tác kế

Chứng từ ghi sổ

21/105 20,0%

toán?

Nhật ký sổ cái

5/105

4,8%

105/105 100%

DN có sử dụng máy tính trong

6

công tác kế toán?

Không

0/105

0,0%

101/105 96,2%

DN có sử dụng phần mềm

7

phục vụ cho công tác kế toán?

Không

4/105

3,8%

8 Bộ máy kế toán của DN có Từ 90% trở lên

20,0%

bao nhiêu nhân viên có trình

.

độ đại học?

Từ 50% đến 90%

72,0%

Dƣới 50%

8,0%.

Không

59/105 56,2%

Bộ máy kế toán có bố trí

Có. Theo mô hình nào?

46/105 43,8%

ngƣời (bộ phận) thực hiện

9

14/46

30,4%

- Mô hình riêng

KTQT chi phí không?

19/46

41,3%

- Mô hình kết hợp

13/46

28,3%

- Mô hình hỗn hợp

Quan tâm nhiều

12/105 11,4%

Lãnh đạo DN có quan tâm đến

Quan tâm ít

71/105 67,6%

KTQT/quản trị chi phí hay lâ ̣p

10

18/105 17,1%

các bá o cáo KTQT chi phí ở mức độ?

Quan tâm vƣ̀ a Không quan tâm

4/105

3,8%

QĐ 15/2006/QĐ-BTC

98/105 93,3%

Chế độ kế toán mà DN đang

11

áp dụng?

QĐ 48/2006/QĐ-BTC

7/105

6,7%

III. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ XIN Ý KIẾN ANH CHỊ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ

TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP.

A-TỔ CHỨC LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

105/105 100%

DN có sử dụng phần mềm để

12

Không

0/105

0,0%

lập dự toán không?

22/105 21,0%

DN có lập dự toán theo định

13

phí và biến phí không?

Không

89/105 79,0%

18/105 17,1%

DN có lập dự toán linh hoạt

14

không?

Không

87/105 82,9%

42/105 40,0%

DN có lập định mức, dự toán

15

chi phí nội bộ không?

Không

63/105 60,0%

DN có lập dự toán chi phí

12/105 20,9%

16

chung (chi tiết) để kiểm soát

Không

93/105 79,1%

chi phí không?

B-TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ

DN có vận dụng hoặc thiết kế

105/105 100%

17

các mẫu chứng từ riêng để

Không

0/105

0,0%

quản trị chi phí không?

DN có xây dựng quy trình

87/105 82,9%

luân chuyển chứng từ và thủ

18

Không

18/105 17,1%

tục kiểm soát chứng từ chi phí SX qua các bộ phận không?

Bộ phận vật tƣ

78/105 74,3%

DN thƣờng giao cho bộ phận

19

nào mua vật tƣ về thi công

Đội nhận khoán

19/105 18,1%

công trình?

Kế toán

8/105

7,6%

Đƣa thẳng về chân công trình

39/105 37,1%

DN khi mua vật tƣ về thi công

Nhập kho

17/105 16,2%

20

công trình thì sẽ?

Nhập kho rồi xuất kho luôn

41/105 39,0%

Tùy theo từng công trình

8/105

7,6%

Tham gia làm thủ tục

12/105 11,4%

Khi mua vật tƣ về nhập kho,

Chỉ có kế toán đội tham gia

38/105 36,2%

21

xuất kho hoặc chuyển đến

55/105 52,4%

công trình thì kế toán DN sẽ?

Chỉ nhận hóa đơn , chƣ́ ng tƣ̀ để hạch toán

Không

76/105 72,4%

Khi vật tƣ đƣợc đƣa vào sử

Có. Nếu có thì đƣợc thì kiểm soát

29/105 27,6%

dụng thi công, kế toán có kiểm

bằng cách nào?

22

soát đƣợc chất lƣợng, chủng

-Hầu nhƣ chỉ dựa vào hồ sơ

loại, số lƣợng…từng thứ vật tƣ

gốc, hóa đơn, chứng từ và

đó không?

chứng chỉ chất lƣợng.

DN sử dụng công nhân tạm

Trên 50%

87/105 82,9%

23

thời hay thời vụ (không đóng

Dƣới 50%

18/105 17,1%

các khoản bảo hiểm…) là?

Khoán cho các đội

34/105 32,4%

Trực tiếp thi công

15/105 14,3%

DN hiện nay tổ chức thi công các

công trình chủ yếu là dùng

Giao thầu phụ/đơn vị thành viên

8/105

7,6%

24

phƣơng thức?

Vừa khoán vừa giao thầu phụ

32/105 30,5%

Trực tiếp thi công vừa giao thầu

0/105

0,0%

phụ

Đội nhận khoán

85/105 81,0%

Việc chấm công công nhân thi

25

công đƣợc giao cho?

Doanh nghiệp

20/105 91,0%

Đội nhận khoán

74/105 70,5%

Việc trả lƣơng trực tiếp công

26

nhân thi công trả thông qua?

Doanh nghiệp

31/105 29,5%

Không

87/105 82,9%

Khi tính lƣơng cho công nhân

lao động thời vụ , tạm thời căn

Có. Nếu có thì đƣợc thì kiểm

18/105 17,1%

cứ vào bảng chấm công đã

soát bằng cách nào?

đƣợc chấm và xác nhận thì kế

-Chủ yếu dựa vào báo cáo của

27

toán doanh nghiệp có kiểm

đội, bảng chấm công, bảng tính

soát đƣợc số lƣợng công nhân

lƣơng, hợp đồng lao động, giấy

chứng minh thƣ nhân dân.

thực tế có mă ̣t tại công trình đã đƣợc chấm công không?

Khi thuê máy, thiết bị thi công

Bộ phận quản lý máy, thiết bị

65/105 61,9%

từ bên ngoài thì DN thƣờng

Đội nhận khoán

40/105 38,1%

28

giao cho bộ phận nào lựa chọn

Kế toán

0/105

0,0%

đơn vị cho thuê thiết bị?

Đơn vị quản lý máy, thiết bị

29/105 27,6%

Việc theo dõi, chấm các ca

29

máy thiết bị thi công các công

Đội nhận khoán

76/105 72,4%

trình đƣợc giao cho:

Kế toán

0/105

0,0%

Khi tính chi phí giá ca máy

Không

89/105 84,8%

căn cứ vào bảng theo dõi ca

Có. Nếu có thì đƣợc thì kiểm

16/105 15,2%

máy đƣợc chấm và xác nhận

soát bằng cách nào?

30

thì kế toán DN có kiểm soát

-Dựa vào kế toán đội xác nhận;

đƣợc số lƣợng ca máy thực tế

dự toán, nhật ký thi công; hồ sơ

tại công trình không?

quản lý chất lƣợng.

C-TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN, SỔ KẾ TOÁN.

Không

8/105

7,6%

Doanh nghiệp ngoài việc tổ

Có. Nếu có thì nhằm mục đích

97/105

92,4%

chức hệ thống TKKT theo quy

nào dƣới đây?

định thì có mở thêm các tài

31

-Tập hợp chi phí và tính giá thành.

khoản chi tiết (mã hóa) các TK

-Kiểm soát chi phí, yêu cầu

về chi phí SX không?

quản trị.

-Cả hai mục đích trên (100%)

TK 621, 622, 623, 627

66/105 62,9%

Các TKKT chi tiết đƣơ ̣c mở về chi phí SX

(NVL, nhân

TK 621, 622, 623, 627, 154

32/105 30,5%

32

công, máy thi công và chi phí

TK 154

7/105

6,6%

chung) là các TK?

15/105 14,3%

33 Các TKKT chi tiết đƣơ ̣c mở Công trình

Hạng mục công trình

55/105 52,4%

về chi phí SX đƣơ ̣c mở chi tiết đến:

35/105 33,3%

(móng,

0/105

0,0%

Công trình, HMCT và tổ đô ̣i Kết cấu ha ̣ng mu ̣c

thân,…)

Hạng mục công việc (đất, bê

0/105

0,0%

tông, thép)

D- TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN.

Không

18/105 17,1%

Có. Nếu có thì nhằm mục đích

87/105 82,5%

DN ngoài việc tổ chức lâ ̣p các báo cáo t ài chính theo quy

nào dƣới đây:

+Tập hợp chi phí SX và tính

34

đi ̣nh thì có lâ ̣p các báo cáo kế toán quản trị chi phí SX

giá thành.

không?

+Kiểm soát chi phí SX , hay

yêu cầu quản trị chi phí. +Cả hai mục đích trên. (100%)

Không

46/105 43,8%

Sau khi CT/HMCT hoàn

Có. Nếu có thì thƣờng bao gồm

59/105 56,2%

thành, DN có lập các báo cáo

các báo cáo:

+Báo cáo tổng hợp vật tƣ và

35

chênh lệch.

chi phí SX so sánh chi phí SX thƣ̣c tế vớ i dƣ̣ toán hay quyết toán của CT/HMCT hoàn

+Báo cáo tổng hợp vật tƣ, nhân

thành không?

công, máy thi công công trình.

+Báo cáo chi phí giá thành công

trình

-Báo cáo tổng hợp vật tƣ và

chênh lệch.

-Báo cáo tổng hợp vật tƣ, nhân

Các báo cáo kế toán quản tri ̣ chi phí SX , giá thành xây lắp

công, máy thi công công trình.

36

-Báo cáo tổng hợp chi phí SX

mà DN thƣờ ng lâ ̣p là các báo cáo:

chung

-Báo cáo chi phí giá thành công

trình.

-Báo cáo chi phí, doanh thu và

kết quả theo từng công trình.

Phòng kế

toán-tài chính &

29/105 27,6%

phòng kỹ thuật thi công

Các báo cáo kế toán quản tri ̣ chi phí SX , giá thành mà DN

Phòng kế toán-tài chính & Đội

38/105 36,2%

khoán thi công

37

Đội khoán thi công

15/105 14,3%

thƣờ ng lâ ̣p là đƣơ ̣c giao cho bô ̣ phâ ̣n/phòng, ban dƣớ i đây lâ ̣p?

Phòng kế toán-tài chính & các

23/105 21,9%

phòng ban khác

Không

88/105 83,8%

38

Khi lâ ̣p các báo cáo kế toán chi phí SX thƣ̣c tế so sánh vớ i dƣ̣ toán hay quyết toán CT/HMCT, DN có phân tích

các nguyên nhân chênh lệch

để có giải pháp không?

Có 17/105 16,2%

Phục lục 3

DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Số TT

Tên doanh nghiệp

1

Công ty cổ phần Sông Đà 10

2

Công ty cổ phần VINACONEX 6

3

Công ty cổ phần xây dƣ̣ng Bắc Ninh

4

Tổng công ty xây dƣ̣ng 36-Bô ̣ Quốc phòng

5

Công ty cổ phần Xây dựng Số 1 (VINACONEX 1)

6

Công ty cổ phần xây dƣ̣ng Confitech số 5

7

Công ty TNHH liên doanh quốc tế VINACONEX-TAISEI

8

9

Công ty xây dƣ̣ng công trình Hàng không . Công ty Cổ phần Xây lắp Giao Thông Công Chính (thuộc UDIC)

10

Công ty Cổ phần Lắp máy điện nƣớc (thuộc UDIC)

11

Công ty CP Đầu tƣ và Xây dựng Hồng Hà (thuộc UDIC)

12

Công ty TNHH DKT - Hàn Quốc

13

Công ty CP tƣ vấn và Xây dựng Phƣợng Hoành

14

Công ty CP Quốc tế Đông Á

15

Công ty CP quản lý và Sửa chữa đƣờng bộ Bắc Giang

16

Công ty xây dựng số 1 Bắc Giang

17

Công ty Đầu tƣ phát triển hạ tầng Viglacera.

18

Công ty CP Đầu tƣ và Phát triển nhà Hà Nội

19

Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mức

20

Công ty T NHH MTV Tƣ vấn, Xây dựng & thƣơng mại - ITASCO.

21

Công ty cổ phần xây dựng nhà Yên

22

Chi nhánh công ty CP Sông Đà 11.7

23

Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại Đức Trung

24

Công ty xây lắp điện 4

25

Công ty TNHH Việt Thành.

26

Công ty CP tƣ vấn và đầu tƣ xây dựng Hồng Thái - Hòa Bình

27

Công ty CP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp

28

Công ty CP đầu tƣ hạ tầng Khu công nghiệp & đầu tƣ số 18.

29

Công ty CP Đầu tƣ và Phát triển nhà Hà Nội số 6.

30

Công ty CP Đầu tƣ và Phát triển nhà Hà Nội số 68.

31

Công ty Đầu tƣ xây dựng số 2 Hà Nội.

32

Công ty CP Đầu tƣ và Bê tông Thịnh Liệt

33

Công ty cổ phần xây dựng số 3-Vinaconex 3

34

Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

35

Công ty LICOGI số 1

36

Công ty CP Cơ giới và Xây lắp số 10

37

Công ty CP Đầu tƣ và Xây dựng số 18

38

Công ty CP Đầu tƣ và Xây dựng số 18.1

39

Công ty CP Đầu tƣ và Xây dựng số 18.5

40

Công ty cổ phần xây lắp Hải Long

41

Công ty CP Xây dựng và Thƣơng mại Hoàng Thành

42

CN Công ty CP LICOGI15 tại Miền Trung

43

Công ty Xây dựng Trƣờng Sơn

44

Công ty CP Bê tông xây dựng Hà Nội

45

Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An

46

Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Miền Trung

47

Công ty Xây dựng số 19

48

Công ty Cổ phần Vinaconex 9

49

Công ty CP Xây lắp Vinaconex Xuân Mai

50

Công ty TNHH Xây dựng và TM Hữu Quý

51

Công ty cổ phần XD và thƣơng mại Việt Phƣớc

52

Công ty cổ phần xây dựng Hà Thái

53

Công ty cổ phần xây lắp điện 1

54

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Và Công Nghiệp

55

Công ty TNHH xây lắp điện và SX VLXD Minh Hƣng

56

Công ty cơ khí và lắp máy

57

Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Phú Quý

58

Công ty TNHH xây dựng Hùng Sơn.

59

Công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam

60

Công ty cổ phần xây lắp Sanacons

61

Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long.

62

Công ty CP Xây dựng Đống Đa

63

Công ty CP Sông Đà 7

64

Công ty CP Đầu tƣ và Thƣơng mại Sông Đà (SODIC)

65

Công ty CP Đầu tƣ Sông Đà - Việt Đức

66

Công ty TNHH Đầu tƣ cao tốc SPT

67

Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh

68

Công tu Cổ phần HUD 6

69

Công ty CP LILAMA 45.3

70

Công ty Xây dựng Lũng Lô

71

Công ty Lắp máy và Xây dựng số 7

72

Công ty TNHH Xây dựng Thái Sơn

73

Công ty XD và TM Thịnh Thành

74

Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây lắp Dầu khí IMICO

75

Công ty Tƣ vấn Xây dựng CN & Đô thị Việt Nam

Công ty Xây dựng Sao Mai

76

Công ty Xây dựng số 11 (VINACONEX 11)

77

78

Tổng Công ty Xây dựng miền Trung (COSEVC)

79

Tổng Công ty Xây dựng Trƣờng Sơn

80

Tổng công ty Xây dựng Hà Nội

81

Công ty Xây dựng Hà Nội số 4

82

Công ty Tu tạo và phát triển nhà Hà nội

83

Công ty Xây dựng Hồ Tây

84

Công ty CP LILAMA 10

85

Công ty xây dựng 319

86

Tổng Công ty Xây dựng Thủy lợi 4

87

Công ty cổ phần xây dựng số 2 (VINACONEX 2)

88

Công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX 7)

89

Công ty Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp Delta

90

Công ty Xây dựng Thành An

91

Công ty xây dựng số 5 - HADICO

92

Công ty CP Vật tƣ & Dịch vụ KT Hà Nội

93

Công ty TNHH MTV Xây lắp Hóa Chất

94

Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh vật tƣ

95

Công ty CP QLDA và Xây dựng LICOGI

96

Công ty Lắp máy điện nƣớc

97

Công ty Đầu tƣ và XD LICOGI số 2

98

Công ty Xây dựng Hòa Bình

99

Công ty TMHH TM & XD Thành Minh

100

Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng số 4

101

Công ty CP Sông Đà 2

102

Công ty CP Sông Đà 3

103

Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây lắp Constrexim số 8

104

Công ty cổ phần xây lắp số 1 - Petrolimex

105

Công ty Xây dựng Trƣờng Sơn

Phụ lục 4

(Nguồn: Công ty cổ phần Vinaconex 9)

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CP VINACONEX 9

Phụ lục 5

(Nguồn: Tổng công ty Sông Đà)

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

Phụ lục 6

QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Chuẩ n bi ̣

xây dựng

Thông báo

Tham gia

Hồ sơ

Ký hợp

trúng thầu

đấu thầu

dự thầu

đồng

Thực hiện xây

dựng thi công

Nghiệm thu

Nghiệm thu

Thực hiện

giai đoạn

thi công

công trình

thi công

Chuẩn bị

Kết thúc xây dựng

(Bàn giao, đƣa vào sử dụng)

Phụ lục 7

QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG

Khảo sát

Nhân công,

Chuẩn bi ̣

thiết bị….

Xây dƣ̣ng nhà văn phòng tạm

mă ̣t bằng

đi ̣a hình

Chuẩ n bi ̣ thi công

Tổ chƣ́ c thi công

Đổ

Xây

Lắp

Đào

móng

bê tông

thô

thiết bi ̣….

Xây móng

Hoàn thiện

Nghiê ̣m thu,

Bàn giao

Phụ lục 8

MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toá n trƣở ng (P.Kế toá n trung tâm)

Kế toán Tổng họp

Kế toán Chi phí, giá thành

Kế toán Vật tƣ

Kế toán Thanh toán

Kế toán Ngân hàng,…

Kế toán đô ̣i

Kế toán đô ̣i

Kế toán trƣở ng XN…

Kế toán trƣở ng XN…

Kế toán Chi phí

Thủ Kho

Thủ Kho

Kế toán Chi phí

Kế toán Thanh toán

Kế toán đô ̣i

Kế toán đô ̣i

Kế toán Thanh toán

Phụ lục 9

Công trình: VTV Viê ̣t Nam. HMCT: Thi công phần cọc mó ng khu kỹ thuật phụ trợ, trườ ng quay.

TỔ NG HỢP DƢ̣ TOÁ N CHI PHÍ XÂY DƢ̣NG

Thành tiền

TT

Nội dung

Cách tính

hiệu

(đồng)

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

1 Chi phí vật liệu

(A1 + CLVL) * 1

12.996.283.208

VL

2 Chi phí nhân công

B1 * 1

NC

4.735.481.277

3 Chi phí máy xây dựng

C1 * 1

M

3.821.738.357

4 Trực tiếp phí khác 2,5%

(VL+NC+M)*2,5%

TT

337.850.713

VL+NC+M+TT

T

CỘNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP

21.891.353.554

T * 6,5%

C

1.422.937.981

Chi phí chung 6,5%

T+C

Z

II GIÁ THÀNH XÂY LẮP

23.314.291.535

Thu nhập chịu thuế tính

(T+C) * 1%

TL

1.282.286.034

III

trƣớc 5,5%

T+C+TL

G

24.596.577.570

Giá trị dự toán xây lắp trƣớ c thuế

G * 1%

GTGT

2.459.657.757

IV Thuế giá trị gia tăng 10%

G + GTGT

CỘNG

27.056.235.327

GXDCPT

Chi phí xây nhà tạm tại hiện

trƣờng để ở và điều hành thi

G * 1% * (1+1%)

270.562.353

V

GXDLT

công 1%

TỔNG CỘNG

27.326.797.680

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng công ty xây dựng 36 - Bộ Quốc phò ng)

Phụ lục 10

Công trình: VTV Viê ̣t Nam. HMCT: Thi công phần cọc mó ng khu kỹ thuật phụ trợ, trườ ng quay.

BIỂ U GIÁ DƢ̣ TOÁ N CHI PHÍ XÂY DƢ̣NG

TT MÃ HIỆU

HẠNG MỤC CÔNG VIỆC

ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

THÀNH TIỀN (đồng)

ĐƠN VỊ TÍNH

KHỐI LƢỢNG THANH TÓAN

Hạng mục: Cọc thí nghiệm

1.765.863.516

I

Phá dỡ kết cấu bê tông nền

1 AA.21221

0,850

993.973

844.877

m3

móng không cốt thép

Cọc D1000 P11

2 AC.32122

17,000 2.186.896

37.177.232

m1

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan 1000mm

3 AC.32122

m1

12,900 2.479.729

31.988.504

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan 1000mm, khoan vào lớp đất cứng, cát chặt

4 AC.32122

m1

8,350 2.208.858

18.443.964

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên lỗ khoan cạn, đƣờng kính 1000mm, khoan sâu >30m

5 AC.32122

m1

1,000 2.506.084

2.506.084

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên lỗ khoan cạn, đƣờng kính 1000mm, khoan vào lớp đất cứng, cát chặt, khoan sâu >30m

Cọc D1500 P12

6 AC.32124

m1

16,900 3.033.471

51.265.660

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan 1500mm

7 AC.32124

m1

13,000 3.423.785

44.509.205

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan 1500mm, khoan vào lớp đất cứng, cát chặt

………………………..

33 AB.13412

m3

93,371

237.235

22.150.869

Cọc D2000 P13 Đắp cát đầu cọc

Tổng cộng

27.326.797.415

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng công ty xây dựng 36 - Bộ Quốc phò ng)

Phụ lục 11

Công trình: VTV Viê ̣t Nam. HMCT: Thi công phần cọc mó ng khu kỹ thuật phụ trợ, trườ ng quay.

BIỂ U GIÁ DƢ̣ TOÁ N CHI TIẾT CHI PHÍ XÂY DƢ̣NG

MÃ HIỆU

ĐƠN VỊ

ĐỊNH

MÃ HIỆU

HÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

ĐỊNH

STT

TÍNH

MỨC

VL, NC, M

MỨC

THÍ

I

HẠNG MỤC: CỌC NGHIỆM

1 AA.21221

m3

776.845

Phá dỡ kết cấu bê tông nền móng không cốt thép

2- Chi phí Nhân công

1

776.845

B.0010

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm I

công

218.215

776.845

3,560

4- Trực tiếp phí khác

2,5%

19.421

Cộng chi phí trực tiếp

796.267

5- Chi phí chung

6,5%*T

51.757

T+C

Giá thành dự thầu xây dựng

848.024

6- Thu nhập chịu thuế tính trƣớc

5,5%

46.641

(T+C+TL)

Giá trị dự thầu xây dựng trƣớc thuế

894.665

7- Thuế giá trị gia tăng

10%

89.467

8- Chi phí xây dựng lán trại tạm

1%

9.841

ĐƠN GIÁ DỰ THẦU TỔNG CỘNG

993.973

CỌC D1000 P11

m

1.709.181

2 AC.32122

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan 1000mm

1- Chi phí Vật liệu

1

564.853

cái

:A.1621

- Gầu khoan đất 1000mm

0,001

11.180.000

15.652

cái

1,320

400.000

528.000

:A.2617

- Răng gầu hợp kim

kg

0,450

22.500

:A.2608

- Que hàn

10.125

%

2,000

:A.3178

- Vật liệu khác

11.076

1

2- Chi phí Nhân công

435.888

:B.0012

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm I

công

1,850

235.615

435.888

1

3- Chi phí Máy thi công

708.441

ca

0,125

5.152.296

644.037

:C.0179

- Máy khoan ED

%

10,000

:C.0336

- Máy khác

64.404

2,5%

4- Trực tiếp phí khác

42.730

Cộng chi phí trực tiếp

1.751.911

5- Chi phí chung

6,5%*T

113.874

T+C

Giá thành dự thầu xây dựng

1.865.785

6- Thu nhập chịu thuế tính trƣớc

5,5%

102.618

(T+C+TL)

Giá trị dự thầu xây dựng trƣớc thuế

1.968.403

10%

7- Thuế giá trị gia tăng

196.840

1%

8- Chi phí xây dựng lán trại tạm

21.652

ĐƠN GIÁ DỰ THẦU TỔNG CỘNG

2.186.896

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan

m

3 AC.32122

1.938.047

1000mm, lớp đất cứng, cát chặt

1- Chi phí Vật liệu

564.853

1

:A.1621

- Gầu khoan đất 1000mm

0,001

11.180.000

15.652

cái

cái

1,320

400.000

528.000

:A.2617

- Răng gầu hợp kim

kg

0,450

22.500

:A.2608

- Que hàn

10.125

%

2,000

:A.3178

- Vật liệu khác

11.076

2- Chi phí Nhân công

523.065

1

:B.0012

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm I

công

2,220

235.615

523.065

3- Chi phí Máy thi công

850.129

1

:C.0179

- Máy khoan ED

ca

0,150

5.152.296

772.844

:C.0336

- Máy khác

%%

10,000

77.284

2,5%

4- Trực tiếp phí khác

48.451

Cộng chi phí trực tiếp

1.986.498

5- Chi phí chung

6,5%*T

129.122

T+C

Giá thành dự thầu xây dựng

2.115.620

6- Thu nhập chịu thuế tính trƣớc

5,5%

116.359

(T+C+TL)

Giá trị dự thầu xây dựng trƣớc thuế

2.231.979

10%

7- Thuế giá trị gia tăng

223.198

1%

8- Chi phí xây dựng lán trại tạm

24.552

ĐƠN GIÁ DỰ THẦU TỔNG CỘNG

2.479.729

Khoan tạo lỗ, khoan vào đất trên cạn, đƣờng kính lỗ khoan

m

4 AC.32122

1.726.346

1000mm, khoan sâu >30m

1- Chi phí Vật liệu

1

564.853

:A.1621 Gầu khoan đất 1000mm

0,001

11.180.000

15.652

cái

:A.2617

- Răng gầu hợp kim

1,320

400.000

528.000

cái

…..

………………………..

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng công ty xây dựng 36 - Bộ Quốc phò ng)

Phụ lục 12

Công trình : Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng.

BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

STT Mã hiệu

Tên hạng mục công việc

ĐVT

Yêu cầu

Định mức

1

AG.11625 Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22,

m3

Khối lƣợng 38,7

xây tƣờng thẳng M50

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

viên

550

21.285,00

Xi măng PC30

66,705

2.581,48

kg

Cát mịn ml=1,5-2

0,3248

12,57

m3

Nƣớc

75,4

2.917,98

lít

m3

2

AG.32211 Bê tông đá 1x2 Mác 300

356,5

Xi măng PC30

449,975 160.416,09

kg

Cát vàng

0,4551

162,24

m3

Đá 1x2

0,8866

316,07

m3

Nnƣớc

178

63.457,00

lít

Phụ gia hóa dẻo

1,199

427,44

kg

3

AG.32212 ......................

......................

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 13

Công trình : Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng.

BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU DỰ TOÁN

STT

Tên vật liệu

ĐVT Khối lƣợng Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

viên

25.284

1.255

31.731.420

265.000

1.000

265.000.000

400.000

150.000

600.000.000

kg m3 m3

245

240.909

59.022.750

1 Gạch chỉ 6,5x10,5x22 2 Xi măng PC 30 3 Cát vàng 4 Đá 1x2 5 Phụ gia

kg

456

8.427

3.824.712

………………….

………

Tổng cộng

2.687.325.589

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 14

Công trình : Công trình Hanggar A76.

Hạng mục : Sân băng.

Chứng từ

Số phát sinh

Ngày

TK

Diễn giải

Số dƣ

ghi sổ

ĐƢ

Số

Ngày

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

..…

152

12.478.954

12.478.954

30/06 103 05/06/2011 Xuất đá 1x2, đá hô ̣c

30/06 112 08/06/2011 Xuất xi măng nghi sơn

152

54.652.789

67.131.743

30/06 114 09/06/2011 Gạch chỉ xuân hòa

152

85.973.258

153.105.001

31/08 145 08/08/2011 Cát vàng sông hồng

152

32.421.986

185.526.987

……

Kết chuyển chi phí

31/12 93 31/12/2011

154

2.478.950.326

NVL trực tiếp

SỔ CHI TIẾT TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRƢ̣C TIẾ P

Cộng

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 15

Công trình: Trung tâm Sản xuất chương trình-VTV

SỔ CHI TIẾT TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRƢ̣C TIẾ P

Chứng từ

Phát sinh TK 621

Chứng

Ngày ghi số

Diễn giải

TKĐU

Số dƣ

từ ghi số

Số

Ngày

Nợ

Xuất đai đầu cọc phục vụ

24/12/2012

01

1

24/12/2012

152

24,600,000

24,600,000

thi công công trình

Xuất thép, phụ kiện các

30/12/2012

02

2

30/12/2012

loại phục vụ thi công công

152

224,644,400

224,644,400

trình

18/12/2012

03

18/12/2012 Vật tƣ điện và que hàn

3311

1,940,000

1,940,000

3

31/12/2012 XD/11P

142

31/12/2012 Bê tông

3311

46,850,000

46,850,000

Thanh toán tiền mua vật tƣ

19/12/2012

4

19/12/2012

111

10,841,000

10,841,000

4

phụ phục vụ công trình

Thanh toán tiền mua vật

20/12/2012

5

20/12/2012

111

18,000,000

18,000,000

5

liệu

Thanh toán tiền chi phí

22/12/2012

6

22/12/2012

111

836,364

836,364

6

mua vật tƣ

Thanh toán tiền chi phí

22/12/2012

7

22/12/2012

111

2,425,000

2,425,000

7

mua vật liệu

…..

…………………………

Xuất thép buộc 1ly phục vụ

30/5/2013

27

26

30/5/2013

152

22,000,000

22,000,000

thi công

Xuất măng sông D60 phục

8/6/2013

28

27

8/6/2013

152

16,250,000

16,250,000

vụ thi công

Xuất măng sông các loại

9/6/2013

29

28

9/6/2013

152

10,150,000

10,150,000

phục vụ thi công

Xuất Bentonite phục vụ thi

30/6/2013

30

29

30/6/2013

152

1,619,632,500

1,619,632,500

công

31

30

152

3,921,000

3,921,000

30/6/2013

30/6/2013 Xuất ống kẽm, thép V3,

que hàn phục vụ thi công

32

31

152

18,000,000

18,000,000

30/6/2013

30/6/2013 Xuất xi măng phục vụ thi

công

242

20,000,000

20,000,000

33

30/6/2013

ĐKPB 30/6/2013 Phân bổ Gầu khoan phục

vụ thi công

30/6/2013

32

30/6/2013 Kết chuyển chi phí dở dang

154

12,996,283,208

0

34

12,996,283,208

12,996,283,208

Cộng

(Nguồn: Phòng kế toán - Tổng công ty xây dựng 36, Bộ Quốc phòng)

Phụ lục 16

Công trình: Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng.

BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

STT Mã hiệu

Tên hạng mục công việc

ĐVT

Yêu cầu

Khối lƣợng

Định mức

1

AG.11625 Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22

m3

38,7

xây tƣờng thẳng M50

công

2,16

83,59

- Nhân công bậc 3,5/7

0,036

1,39

- máy trộn 80l

2

AG.32211 Bê tông đá 1x2 Mác 300

356,5

ca m3

công

3,56

1.269,14

- Nhân công bậc 3,5/7

ca

0,095

33,87

- máy trộn 80l

ca

0,18

64,17

- Đầm

2

AG.32212 ......................

......................

......................

Tổ ng cô ̣ng

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 17

BẢNG TỔNG HỢP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP DỰ TOÁN

STT

Loại lao động

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Công trình : Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng. Số giờ công lao đô ̣ng

1

Nhân công 3,0/7

150

14.261.700

95.078

2

Nhân công 3,5/7

3.542

347.859.820

98.210

3

Nhân công 4,0/7

3.842

404.216.820

105.210

4

Nhân công 4,5/7

…………………

1.203

132.381.729

110.043

3.278.321.507

Tổ ng cô ̣ng

(Nguồn: Phòng kế toá n - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 18

Công trình : Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng.

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG DỰ TOÁN

Thành tiền

STT

Loại máy thi công

Đơn vi ̣

Khố i lƣơ ̣ng

Đơn giá (đồng)

(đồng)

1 Máy cắt uốn

Ca

12

78.640

943.680

Ca

54

71.034

3.825.836

Ca

32

2.867.452

91.758.464

2 Máy cắt đá 1,5 KW 3 Cẩu tháp 25T 4 Máy hàn 23KW

Ca

14

145.035

2.039.490

5 Máy trộn 80L

Ca

76

86.234

6.553.784

6 Máy trộn 250L

Ca

18

125.025

2.250.450

7 Đầm bàn 1KW

Ca

8

75.043

600.344

…………………

1.406.736.890

Tổ ng cô ̣ng

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 19

Công trình: Công trình Hanggar A76 Hạng mục : Sân băng

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Ngày ghi sổ

TK ĐƢ

Ngày

Số

Nợ

1.352.612.270

Số dƣ đầu kỳ

31/7

97 08/07/2011

334

552.373.250

1.904.985.520.

Lƣơng công nhân trực tiếp tổ nề

31/7

98 13/07/2011

334

468.732.405

2.373.717.925

Lƣơng công nhân trực tiếp tổ thép

trực

31/7

99 23/07/2011

334

514.004.300

2.887.722.225

Công nhân tiếp tổ hoàn thiện

31/7 KC 31/07/2011

154

2.887.722.225

Kết chuyển chi phí nhân công

334

SỔ CHI TIẾT TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRƢ̣C TIẾ P

Cộng

4.735.481.277 4.735.481.277

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 20

Công trình: Trung tâm Sản xuất chương trình-VTV

SỔ CHI TIẾT TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Chứng

Chứng từ

Phát sinh 622

Ngày ghi

TK

từ ghi

Diễn giải

Số dƣ

số

ĐU

Số

Ngày

Nợ

số

Lƣơng phải trả bộ phận

31/3/2013 BTTL

1

31/3/2013

nhân công trực tiếp

334

752,673,570

752,673,570

Lƣơng phải trả cho bộ

29/4/2013 BTTL

2

29/4/2013

phận trực tiếp T4/2013

334

1,568,733,405

1,568,733,405

Lƣơng phải trả cho bộ

31/5/2013 BTTL

3

31/5/2013

phận trực tiếp T5/2013

334

2,414,074,302

2,414,074,302

Kết chuyển chi phí dở

31/5/2013

KC

4

31/5/2013

dang

154

4,735,481,277

Cộng

4,735,481,277

4,735,481,277

(Nguồn: Phòng kế toán - Tổng công ty xây dựng 36, Bộ Quốc phòng)

Phụ lục 21

Công trình : Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng.

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Nợ

Chứng từ Ngày

Số

Ngày ghi sổ

TK ĐƢ

Số dƣ đầu kỳ

8.054.856

8.054.856

30/6 76 06/06/2011 Xuất dầu DO, PXD

152

13.085.432

21.140.288

30/6 78 08/06/2011 Xuất dầu DO, PXD

152

18.567.326

39.707.614

30/6 86 12/06/2011 Xuất kho ống thuỷ lực 152

25.564.290

65.271.904

……………………..

Kết chuyển chi phí sử

31/12 KC 31/12/2011

154

268.432.109

dụng máy thi công

268.432.109 268.432.109

SỔ CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Cộng

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 22

Công trình : Trung tâm Sản xuất chương trình-VTV

Chứng từ

Phát sinh 623

Chứng từ

Ngày ghi số

Diễn giải

TKĐU

Số dƣ

ghi số

Số

Ngày

Nợ

Lƣơng phải trả cho bộ

31/12/2012

04

31/12/2012

111

24,141,782

24,141,782

1

phận lái máy

Thanh toán tiền chi phí

19/12/2012

01

19/12/2012

chung phục vụ công

111

16,400,000

16,400,000

2

trình

Thanh toán tiền mua vật

19/12/2012

3

02

19/12/2012

tƣ phụ phục vụ công

111

2,050,000

2,050,000

trình

18/12/2012

TD/11P

162

18/12/2012 Cáp máy và vật tƣ điện

111

32,390,000

32,390,000

5/12/2012

PT/11P

108

5/12/2012 Dầu thủy lực & động cơ

111

37,181,100

37,181,100

22/12/2012

PT/11P

125

22/12/2012 Mỡ bôi

111

14,344,000

14,344,000

Phân bổ máy mài tay

31/3/2013

ĐKPB 31/3/2013

242

1,050,000

1,050,000

4

phục vụ thi công

Phân bổ máy bơm phục

31/3/2013

ĐKPB 31/3/2013

242

15,000,000

15,000,000

5

vụ thi công

31/3/2013

ĐKPB 31/3/2013 Phân bổ lãi vay TSCĐ

242

2,667,907

2,667,907

6

Phân bổ khấu hao

31/3/2013

ĐKPB 31/3/2013

242

5,697,090

5,697,090

7

TSCĐ

Thanh toán tiền mua

31/3/2013

25

31/3/2013

máy

tính, bình nóng

111

4,000,000

4,000,000

8

lạnh và sửa máy

Thanh toán chi phí mua

13/4/2013

29

13/4/2013

111

8,475,000

8,475,000

9

vật tƣ

18/5/2013 MD/11P

325

18/5/2013 Vận chuyển bùn

3311

162,800,000

162,800,000

Khối lƣợng khoan cọc

3311

3,495,541,478

3,495,541,478

10

30/6/2013

30

30/6/2013

nhồi

Kết chuyển chi phí dở

154

3,821,738,357

11

30/6/2013

31

30/6/2013

dang

SỔ CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3,821,738,357

3,821,738,357

Cộng

(Nguồn: Phòng kế toán - Tổng công ty xây dựng 36, Bộ Quốc phòng)

Phụ lục 23

Công trình: Công trình Hanggar A76. Hạng mục : Sân băng.

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Chứng từ Ngày

Số

Nợ

Ngày ghi sổ

Số dƣ đầu kỳ

TK ĐƢ

30/6

187 03/06/2011

331

44.368.300

44.368.300

Chi phí dịch vụ mua ngoài

30/6

78 09/06/2011 Phải trả tiền lƣơng

334

71.235.000

115.603.300

30/6

86 18/06/2011

13.534.550

129.137.850

30/6

89 19/06/2011

Trích các khoản theo lƣơng tỷ lệ quy định 338 Chi phí điện, nƣớc, điện thoại

30/6 122 30/06/2011 Mua vật tƣ đội

…………………. 30/6 KC 30/06/2011 Kết chuyển chi phí

334 112 154

SỔ CHI TIẾT TK 627 CHI PHÍ SX CHUNG

55.369.308 73.889.120 789.984.345

184.507.158 258.396.278 789.984.345 789.984.345

Cộng

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty xây dựng công trình Hà ng không)

Phụ lục 24

Công trình: Trung tâm Sản xuất chương trình-VTV

Chứng từ

Phát sinh 627

Diễn giải

TKĐU

Số dƣ

Ngày ghi số

C. từ ghi số

Số

Ngày

Nợ

31/12/2012

1

1

31/12/2012

111

290,856,807

290,856,807

Mua vật tƣ chung thi công

31/12/2012

2

2

31/12/2012

334

32,401,709

32,401,709

Thanh toán tiền lƣơng gián tiếp

31/3/2013

3

3

31/3/2013

111

376,253,232

376,253,232

Mua vật tƣ chung thi công

31/3/2013

4

4

31/3/2013

334

50,512,058

50,512,058

Thanh toán tiền lƣơng gián tiếp

30/6/2013

5

5

30/6/2013

111

573,889,733

573,889,733

Mua vật tƣ chung thi công

30/6/2013

6

6

30/6/2013

334

99,024,442

99,024,442

Thanh toán tiền lƣơng gián tiếp

30/6/2013

7

7

30/6/2013

154

1,422,937,981

Kết chuyển chi phí dở dang

SỔ CHI TIẾT TK 627 CHI PHÍ SX CHUNG

Cộng

1,422,937,981

1,422,937,981

(Nguồn: Phòng kế toán - Tổng công ty xây dựng 36, Bộ Quốc phòng)

Phụ lục 25

Công trình : Sử a chữa nhà là m viê ̣c Viê ̣n Khoa học Hà ng không.. Hạng mục công trình : Nhà làm việc 2 tầng.

BÁO CÁO CHI PHÍ VẬT TƢ THỰC TẾ

STT

Tên vâ ̣t tƣ

Đơn vi ̣ Khố i lƣợng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Gạch xây 220x110x65

1

kg

35.045

58.700.375

1.675

2

kg

15.267

252.623.049

16.547

3

kg

25.345

364.638.515

14.387

Thép φ16 Hòa phát Thép φ18 Hòa phát Cát xây Sông hồng

4

m3

268

22.940.800

85.600

5

Cát san nền Sông hồng

m3

3245

176.206.745

54.301

6

Đá 1x2

m3

175

26.950.000

154.000

Đá 2x4

7

m3

243

35.235.000

145.000

8

Kg

365000

438.000.000

1.200

9

kg

30

486.000

16.200

Xi măng Hoàng thạch Đinh đỉa Cát vàng Việt Trì

10

M3

2010

422.100.000

210.000

11

Gạch granite Tiên Sơn

m2

185

23.125.000

125.000

12

Gạch giếng đáy 300x300

m2

3680

404.800.000

110.000

……………………

6.532.017.689

Tổ ng cô ̣ng

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần xây dựng Confitech 5)

Phụ lục 26 BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƢ VÀ CHÊNH LỆCH

Công trình: Xử lý sạt lở kè Chi Nhị Đê Bối sông Giang, Huyện Gia Bình

Khối lƣợng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

TT Mã số

Tên vật tƣ

Đ/ vị

Dự toán Thực tế C/lệch Dự toán

Thực tế C/lệch

Dự toán

Thực tế

C/ lệch

A

B

C

D

1

2

3=2-1

4

5

6=5-4

7=1 * 5

8=2 *5

9=8-7

1 QĐ/65/02

Đá hộc

m3

14,776

14,790

14

74,000

288,540 214,540

1,093,424,000

4,267,506,600 3,174,082,600

7 CT1

2

17,095

17,100

5 2,527,748 2,527,748

0 43,211,852,060 43,224,490,800

12,638,740

100 m2

TT

3

m2

717

1,062

345

2,000

2,000

0

1,434,620

2,124,620

690,000

Vải lọc kỹ thuật HD38C Ni lông tái sinh mặt đƣờng, rãnh thoát nƣớc

4 A24.0175 Cát

mịn

m3

11

12

1

30,000

87,233

57,233

339,300

1,073,838

734,538

ML=0,7- 1,4 5 A24.0176 Cát

mịn

3

m3

30

33

40,000

92,233

52,233

1,212,800

3,073,204

1,860,404

ML=1,5- 2,0

6 A24.0180 Cát vàng

m3

125

130

5

62,000

183,868 121,868

7,739,460

23,871,582 16,132,122

7 A24.0293 Dây thép

kg

184

189

5

8,000

17,000

9,000

1,468,240

3,205,010

1,736,770

8 A24.0008 Đá 1*2

m3

187

195

8

97,000

207,372 110,372

18,170,040

40,503,899 22,333,859

9 A24.0009 Đá 2x4

m3

52

55

3

94,000

205,036 111,036

4,867,320

11,231,872

6,364,552

10 A24.0010 Đá 4x6

m3

114

119

5

87,000

195,036 108,036

9,877,110

23,117,617 13,240,507

11 A24.0054 Đinh

kg

248

249

1

8,000

17,000

9,000

1,980,320

4,225,180

2,244,860

12 A24.0383 Gạch

chỉ

50,475

50,501

26

536

1,611

1,075

27,054,600

81,357,111 54,302,511

viê n

6,5x10,5x2 2

13 A24.0406 Gỗ chống

m3

10

10

0 1,500,000 3,100,000 1,600,000

14,259,000

29,468,600 15,209,600

m3

2

2

0 1,500,000 3,100,000 1,600,000

2,686,500

5,552,100

2,865,600

15 A24.0418 Gỗ

m3

16

16

0 1,500,000 3,100,000 1,600,000

24,606,000

50,852,400 26,246,400

14 A24.0404 Gỗ đà nẹp nhóm V, VI ván nhóm V, VI

16 A24.0436 Giấy dầu

m2

922

936

14

3,000

3,000

0

2,766,372

2,808,372

42,000

17 A24.0543 Que hàn

kg

44

45

1

9,000

17,000

8,000

397,224

767,312

370,088

18 A24.0738 Thép

kg

46

2,815

2,861

7,825

14,561

6,736

22,030,020

41,663,943 19,633,923

19 A24.0739 Thép

kg

9,742

9,763

21

7,825

14,261

6,436

76,228,975

139,226,178 62,997,204

tròn D<=10mm tròn D<=18mm 20 A24.0797 Xi măng

kg 117,294 117,417

123

677

1,254

577

79,408,062

147,240,962 67,832,900

PC30

Tổng cộng

44,601,802,022 48,103,361,200 3,501,559,178

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh)

Phụ lục 27

Công trình: Sử a chữa nhà là m viê ̣c Viê ̣n Khoa học Hà ng không. Hạng mục công trình: Nhà làm việc 2 tầng.

BÁO CÁO CHI PHÍ NHÂN CÔNG THỰC TẾ

92.043

STT Loại/bâ ̣c lao đô ̣ng Đơn giá (đồng) Số giờ công lao đô ̣ng

205

1

Nhân công 3,0/7

97.034

311.479.140

3.210

2

Nhân công 3,5/7

10.257

444.025.530

43.290

3

Nhân công 4,0/7

856

109.086

93.377.616

4

Nhân công 4,5/7

…………………

Thành tiền (đồng) 18.868.815

Tổ ng cô ̣ng

1.567.751.101

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần xây dựng Confitech 5)

Phụ lục 28

Công trình: Sử a chữa nhà là m viê ̣c Viê ̣n Khoa học Hà ng không. Hạng mục công trình: Nhà làm việc 2 tầng.

BÁO CÁO CHI PHÍ MÁY THI CÔNG THỰC TẾ

STT

Loại máy thi công

Đơn vi ̣

Đơn giá (đồng)

Ca Ca Ca Ca Ca Ca Ca

Khố i lƣơ ̣ng 32 87 56 32 98 51 17

85.057 72.076 2.508.943 243.089 83.087 120.087 73.254

Thành tiền (đồng) 2.721.824 6.270.612 140.500.808 7.778.848 8.142.526 6.124.437 1.245.318 771.089.450

1 Máy cắt uốn 2 Máy cắt đá 1,5 KW Cẩu tháp 25T 3 4 Máy hàn 23KW 5 Máy trô ̣n 80L 6 Máy trộn 250L 7 Đầm bàn 1KW ………………… Tổ ng cô ̣ng

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần xây dựng Confitech 5)

Phụ lục 29

Công trình: Xử lý sạt lở kè Chi Nhị Đê Bối sông Giang, Huyện Gia Bình

Đơn vị tính: đồng

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

1 2 3 4 5 6

Chi phí nhân viên phân xƣởng Chi phí vật liệu Chi phí dụng cụ sản xuất Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

TK 6271 TK6272 TK 6273 TK 6274 TK 6277 TK 6278

TT Nội dung chi phí TK ghi nợ Số tiền

Tổng cộng

123.764.934 134.987.345 78.235.764 157.987.245 86.987.234 24.675.899 606.638.421

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh)

Phụ lục 30

Ngày 18/10/2012

Số: 06

PHIẾU SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU

Đơn vị: XD1 Bộ phận: Tổ 1 - Họ và tên người yêu cầu: Phạm Xuân Thái Địa chỉ (Đội, tổ): XD 1

- Lý do sử dụng: Đổ bê tông móng - CT/HMCT: Nhà chung cư Địa điểm: Trung Yên

STT

Mã số

Hạng mục công việc sử dụng

Số lƣợng yêu cầu

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

A

B

C

D

3

4

Thép Φ18 Thép Φ20

1 2

BA.1432 BA.1432

T018 T020

Kg Kg

460 840

Ngày18 tháng 10 năm 2012

Ngƣời lập

Cộng

Ngƣời nhận

Đội trƣởng

Phụ trách kỹ

Kỹ sƣ tƣ vấn

phiếu

NVL

thuật

giám sát

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Phụ lục 31

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

: Đà o mó ng.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục Hạng mục công việc : Đào móng cột, Rộng >1m, sâu <=1m, đất cấp II. Mã hiệu

Đơn giá

Thành tiền

Họ và tên

Bậc thợ

: BA.1432 Giờ bắt đầu 7h30

Giờ kết thúc 5h

Tổng số giờ 8h

18.750

150.000

Nguyễn Văn Tuấn

3/7

7h30

5h

8h

19.750

158.000

Phạm Xuân Thái

5/7

PHIẾU CHẤM CÔNG

...............................

Cộng

PT kỹ thuật Tƣ vấn giám sát

Chấm công Đội trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phụ lục 32

Ngày 27/7/2012

PHIẾU SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Đơn vị:

Số: 120/XD1

Bộ phận:

: Đào móng

- Họ và tên người yêu cầu : Nguyễn Tuấn Anh Địa chỉ (Đội, tổ): XD1 - Lý do sử dụng - CT/HMCT : Nhà chung cư 11 tầng Địa điểm: Trung Yên

STT

Số lƣợng

Mã số

Hạng mục công việc sử dụng

Tên máy móc, thiết bị yêu cầu

Thời gian sử dụng (ca máy)

A

B

C

D

3

4

1 1

Đào móng cột, Rộng >1m, sâu <=1m, đất cấp II.

1 2 3

Máy đào <=0.8 m3 Máy ủ i 110 cv ……………………

BA.1432 BA.1432 …………

47 5 …………

Cộng

Ngày 27 tháng 7 năm 2012

Ngƣời yêu cầu (Ký, họ tên)

Đội trƣởng (Ký, họ tên)

Phụ trách kỹ thuật (Ký, họ tên)

Kỹ sƣ giám sát (Ký, họ tên)

Phụ lục 33

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

: Đà o mó ng.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Vật liê ̣u sử dụng : Đá 1x2 Mã khoản

: 621010101000101

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Đ.vị tính

Số lƣơ ̣ng

Nợ

Ngày

TK ĐƢ

xxx

SỔ CHI TIẾT TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Số

31/7

21

12

19.500.000

19.500.000

31/7

23

20

32.500.000

52.000.000

31/7

25

25

40.625.000

92.625.000

Số dƣ đầu kỳ 25/07/2012 Xuất đá 1x2 152 m3 26/07/2012 Xuất đá 1x2 152 m3 27/07/2012 Xuất đá 1x2 152 m3 ……………

87

112.625.000

199.625.000

Ngày ghi sổ

Cộng

Phụ lục 34

Công trình : Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục : Đà o mó ng. Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Vật liê ̣u sử dụng Mã khoản

: Cát vàng. : 621010101000201

Chứng từ

Số phát sinh

TK

Đ.vị

Số

Diễn giải

Số dƣ

SỔ CHI TIẾT TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

ĐƢ

tính

lƣơ ̣ng

Số

Ngày

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

xxx

31/7

23

25/07/2012

Cát vàng

30

930.000

2.930.000

31/7

28

26/07/2012

Cát vàng

11

330.000

3.260.000

31/7

30

27/07/2012

Cát vàng

21

630.000

3.890.000

……………..

152 m3 152 m3 152 m3

162

8.890.000

167.890.000

Ngày ghi sổ

Cộng

Phụ lục 35

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục : Đà o mó ng. Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Vật liê ̣u sử dụng Mã khoản

: Các loại. : 621010101000101

Số phát sinh

Diễn giải

Đ.vị tính

Số dƣ

Mã khoản

Số lƣợng

Nợ

xxx

Số dƣ đầu kỳ

87

192.625.000

112.625.000

m3

162

194.515.000

8.890.000

m3

01 Đá 1x2 02 Cát vàng

…………………

…………………

394.515.000

SỔ TỔ NG HỢP CHI TIẾT TK 621 CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

Cộng

Phụ lục 36

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục : Đà o mó ng. Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Nhân công sử dụng : Nhân công 3/7. Mã khoản

: 622010101000001

Chứng từ

Số phát sinh

TK

Đ.vị

Số

SỔ CHI TIẾT TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Diễn giải

Số dƣ

ghi sổ

ĐƢ

tính

lƣơ ̣ng

Số

Ngày

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

31/7 31/8 30/9

90 80 70

1.800.000 1.600.000 1.400.000

xxx 3.800.000 4.400.000 5.800.000

334 giờ 334 giờ 334 giờ

26/07/2012 Nhân công 3/7 26/08/2012 Nhân công 3/7 27/09/2012 Nhân công 3/7 …………….. …………….

31 42 73

330

4.800.000

6.800.000

Ngày

Cộng

Phụ lục 37

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục : Đà o mó ng. Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Nhân công sử dụng : Nhân công 5/7. Mã khoản

: 622010101000201

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Đ.vị tính

Số lƣơ ̣ng

Nợ

Ngày

Số dƣ đầu kỳ

SỔ CHI TIẾT TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

60 70 40

1.800.000 2.100.000 1.200.000

xxx 3.800.000 5.900.000 7.100.000

TK ĐƢ 334 giờ 334 giờ 334 giờ

28/07/2012 Nhân công 5/7 29/08/2012 Nhân công 5/7 30/09/2012 Nhân công 5/7 ……………... ……………..

230

Số 33 43 76

6.900.000

25.100.000

Ngày ghi sổ 31/7 31/8 30/9

Cộng

Phụ lục 38

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục : Đà o mó ng. Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Nhân công sử dụng : Nhân công cá c loại. Mã khoản

: 621010101000101

Số phát sinh

Số

Diễn giải

Đ.vị tính

Số dƣ

khoản

lƣợng

Nợ

4.800.000 6.900.000

330 230

48.900.000

xxx 6.800.000 13.700.000 50.900.000

giờ giờ

SỔ TỔ NG HỢP CHI TIẾT TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Số dƣ đầu kỳ Nhân công 3/7 01 Nhân công 5/7 02 ………………… ………………… Cộng

Phụ lục 39

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

: Đà o mó ng.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Kết cấu hạng mục Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Máy sử dụng Mã khoản

: Máy trộn 250L. : 623010101000101

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Số

Ngày

Nợ

SỔ CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SƢ̉ DỤNG MÁ Y THI CÔNG

Đ.vị tính

TK ĐƢ

Số lƣơ ̣ng

Số dƣ đầu kỳ

xxx

37

28/07/2012 Lƣơng công nhân máy

85 225 1

334 152 214

…………..

31/7 31/7 PX6 29/07/2012 Xuất nhiên liê ̣u 31/7 KH 31/07/2012 Trích khấu hao

giờ lít tháng

2.500.000 4.500.000 200.000

2.500.000 7.000.000 2.400.000 42.500.000

Ngày ghi sổ

Cộng

Phụ lục 40

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư Kết cấu hạng mục : Đà o mó ng Hạng mục công việc : Vữa bê tông SX bằng máy trộn - đổ bằng thủ công. Máy sử dụng Mã khoản

: Máy máy đầm bàn 1kw : 623010101000202

Số phát sinh

Chứng từ

Diễn giải

Đ.vị tính

Số dƣ

Nợ

Ngày

Số

TK ĐƢ

SỔ CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SƢ̉ DỤNG MÁ Y THI CÔNG

Số lƣơ ̣ng

Số dƣ đầu kỳ

xxx

công

31/7

37

27/07/2012 Lƣơng

334

43

1.300.000

1.300.000

giờ

nhân máy

31/7 PX7 27/07/2012 Xuất kho nhiên

152

21

420.000

1.720.000

liê ̣u

214

1

110.000

1.830.000

31/7 KH 31/07/2012 Trích khấu hao

lít tháng

31/7

PC9 31/07/2012 Thanh toán mua

141

5

lít

100.000

1.930.000

nhiên liệu

………….

53.600.000

Ngày ghi sổ

Cộng

Phụ lục 41

Công trình Hạng mục công trình Kết cấu hạng mục Máy sử dụng Mã khoản

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A : Nhà chung cư : Đà o mó ng : Máy trộn 250L : 623010101000201

Số phát sinh

Diễn giải

Đ.vị tính

Số dƣ

Mã hiê ̣u

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

xxx

Số lƣợng

HA.1121 Vữa bê tông SX bằng máy trộn -

25

12.500.000

12.500.000

ca

đổ bằng thủ công

6.800.000

19.300.000

12

ca

HC.1215 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩm , đổ bê

tông giằng móng

5.600.000

24.900.000

10

ca

HC.1225 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩm , đổ bê

tông đài móng…. …………………

67.987.000

SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SƢ̉ DỤNG MÁ Y THI CÔNG

Cộng

Phụ lục 42

Công trình Hạng mục công trình Kết cấu hạng mục Máy sử dụng Mã khoản

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A : Nhà chung cư : Đà o mó ng : Máy đầm bà n 1kw : 623010101000201

Số phát sinh

Số dƣ

Diễn giải

Đ.vị tính

Mã hiê ̣u

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

xxx 3.600.000

HA.1121 Vữa bê tông SX bằng máy trộn -

3.600.000

Số lƣợng 12

ca

đổ bằng thủ công

8.000.000

4.400.000

15

ca

HC.1215 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩm , đổ bê

tông giằng móng

14.800.000

6.800.000

20

ca

HC.1225 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩm , đổ bê

tông đài móng. …………………

23.456.000

SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SƢ̉ DỤNG MÁ Y THI CÔNG

Cộng

Phụ lục 43

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A : Nhà chung cư : Đà o mó ng

Công trình Hạng mục công trình Kết cấu hạng mục Hạng mục công việc : Đà o mó ng bè trên cạn phạm vi <= 30m, đất cấp II Máy sử dụng Mã khoản

: Máy đào <=0,8m2 : 623010101000301

Chứng từ

Số phát sinh

TK

Đ.vị

Số

SỔ CHI TIẾT TK 623 CHI PHÍ SƢ̉ DỤNG MÁ Y THI CÔNG

Diễn giải

Số dƣ

ghi sổ

ĐƢ

tính

lƣơ ̣ng

Số

Ngày

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

xxx

05/06 BN 21 05/06/12 Tạm ứng hợp đồng

331

9

54.000.000

54.000.000

331

15

90.000.000

144.000.000

ca ca

25/07 BN 35 25/07/12 Thanh toán lần 1

…………..

331

ca

5

30.000.000

174.000.000

31/07 BN 93 31/07/12 Quyết toán HĐ

47

145.000.000

582.000.000

Ngày

Cộng

Phụ lục 44

Đ.vị tính: 1.000 đ

Công trình Hạng mục công trình Đội thi công

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư. : XD1.

DƢ̣ TOÁ N CHI PHÍ SẢ N XUẤ T CHUNG

Thành

Đơn

Số

Khối

Đơn

Diễn giải cách

Khoản mục chi phí

tiền

vị

TT

lƣợng

giá

tính

(đồng)

tính

I BIẾ N PHÍ

3.000

30.000 Số lượng x đơn giá

1 Điện, nƣớc, văn phòng

Tháng

10

1.500

75.000 Số lượng x đơn giá

2 Chi phí hội họp

Cuộc

50

30.000 300.000 Số lượng x đơn giá

3 Chi phí vật liệu

Tháng

10

200

2.000 Số lượng x đơn giá

4 Văn phòng phẩm, in ấn

Tháng

10

3.000

30.000 Số lượng x đơn giá

5 Thông tin liên lạc

Tháng

10

2.500

30.000 Số lượng x đơn giá

6 Chi phí đi lại

Tháng

12

5.000

50.000 Số lượng x đơn giá

7 Chi phí khác

Tháng

10

8 …………………..

II ĐI ̣NH PHÍ

6 người x hệ số lương

1 Lƣơng bộ phận quản lý

Tháng

12

7.000 504.000

bình quân x thời gian

2 Thuê văn phòng

Tháng

12

10.000 120.000 Giá thuê x thời gian

Nguyên giá TSCĐ x

3 Khấu hao thiết bị văn phòng Tháng

10

1.000

10.000

tỷ lệ khấu hao

4 Vật liệu, công cụ dụng cụ

Tháng

10

700

7.000 Số lượng x đơn giá

5 …………………..

Tổng cộng

Phụ lục 45

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư Đội thi công Yếu tố chi phí Mã khoản

: XD1 : Lương bộ phận quản lý : 6270101010201

Chứng từ

Số phát sinh

Ngày

TK

Đ.vị

Số

Số dƣ

Diễn giải

ghi sổ

ĐƢ

tính

lƣơ ̣ng

Số

Ngày

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

xxx

31/07 TL 08 31/07/2012 Lƣơng phải trả

334

tháng

1

82.654.000

82.654.000

31/07 PB 14 31/07/2012 Trích BHXH

338

tháng

1

14.051.180

96.750.180

31/07 PB 14 31/07/2012 Trích BHYT

338

tháng

1

2.479.620

99.184.800

31/07 PB 14 31/07/2012 Trích BHTN

338

tháng

1

826.540

100.011.03

…………..

209.762.858

657.123.770

SỔ CHI TIẾT TK 627 CHI PHÍ SX CHUNG

Cộng

Phụ lục 46

Công trình Hạng mục công trình Đội thi công Yếu tố chi phí Mã khoản

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A : Nhà chung cư : XD1 : Thuê văn phò ng : 6270101010202

Chứng từ

Số phát sinh

TK

Đ.vị

Số

Diễn giải

Số dƣ

SỔ CHI TIẾT TK 627 CHI PHÍ SX CHUNG

ĐƢ

tính

lƣơ ̣ng

Ngày

Số

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

31/03 PC 16 31/03/2012 Phải trả thuê VP 112

tháng

15.000.000

15.000.000

3

30/06 PC 86 30/06/2012 Phải trả thuê VP 112

tháng

15.000.000

30.000.000

3

30/09 PC 97 30/09/2012 Phải trả thuê VP 112

tháng

15.000.000

45.000.000

3

tháng

15.000.000

60.000.000

3

31/12 PC 99 31/12/2012 Thanh lý thuê VP 112 31/12 KC55 31/12/2012 K/C chi phí thuê

60.000.000

60.000.000

60.000.000

Ngày ghi sổ

Cộng

Phụ lục 47

Công trình Hạng mục công trình Đội thi công Yếu tố chi phí Mã khoản

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A : Nhà chung cư, Nhà trẻ, mẫu giáo : XD1 : Lương bộ phận quản lý : 6270104010201

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Số dƣ

Đ.vị tính

Nợ

Ngày ghi sổ

Số

Số dƣ đầu kỳ

Số lƣợng

tháng tháng tháng tháng

1 1 1 1

Ngày 31/07 TL09 31/07/2012 Lƣơng phải trả 31/07 PB 15 31/07/2012 Trích BHXH 31/07 PB 15 31/07/2012 Trích BHYT 31/07 PB 15 31/07/2012 Trích BHTN

TK ĐƢ 334 338 338 338

182.754.000 31.068.180 5.482.620 1.827.540 768.345.776

xxx 182.754.000 213.822.180 219.304.800 221.132.340 967.762.858

SỔ CHI TIẾT TK 627 CHI PHÍ SX CHUNG

………….. Cộng

Phụ lục 48

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư. Đội thi công Mã khoản

: XD1. : 6270104010200.

Số phát sinh

Diễn giải

Đ.vị tính

Số dƣ

Nợ

Mã khoản

Số lƣợng

Số dƣ đầu kỳ

xxx

Lƣơng bộ phận quản lý Thuê văn phòng

SỔ TỔ NG HỢP CHI TIẾT TK 627 CHI PHÍ SX CHUNG

Tháng Cuộc Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Cuộc Tháng Tháng

01 Biến phí 05 Điện, nƣớc, văn phòng 06 Chi phí hội họp 07 Chi phí vật liệu 08 Văn phòng phẩm, in ấn 09 Thông tin liên lạc 10 Chi phí đi lại 11 Chi phí khác … ……………… 02 Đi ̣nh phí 01 02 03 Khấu hao thiết bị văn phòng 04 Vật liệu, công cụ dụng cụ … ………………

12 10 10 10 10 10 10 12 50 10 12

15.323.810 1.820.000 357.123.770 60.000.000

xxx

Cộng

Phụ lục 49

Công trình Hạng mục công trình Kết cấu hạng mục

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư. : Đà o mó ng.

BÁO CÁO CHI PHÍ THỰC HIỆN XÂY LẮ P

Đơn vị tính: đồng

Hạng mục công việc

Thành tiền

Mã hiê ̣u

Đơn giá

Đ.vị tính

Số lƣợng

HA1121 Vƣ̃a bê tông SX bằng má y trô ̣n, đổ …

tấn m m3

335 150 425

1.100.000 180.000 250.000

công

300

65.000

I 1 2 3 II 1 III 1 2

35 35

400.000 150.000

Nguyên vật liê ̣u Xi măng PC Cát Vàng Đá dăm 4x6 Nhân công Nhân công 3/7 Máy thi công Máy trộn 250L Máy đầm bàn 1kw

540.500.000 501.750.000 368.500.000 27.000.000 106.250.000 19.500.000 19.500.000 19.250.000 14.000.000 5.250.000

ca ca HC1225 Vƣ̃a bê tông thƣơng phẩ m, bơm bê… m3

m3 m3 kg

1.000 65 250

700.000 2.500.000 20.000

công

70.000

35

I 1 2 3 II 1 III 1 2

Nguyên vật liê ̣u Vƣ̃a bê tông Gỗ ván cầu công tác Dây thép Nhân công Nhân công 3/7 Máy thi công Máy bơm bê tông 50m3/h Máy đầm dùi 1,5kw

35 30

ca ca

250.000 150.000

213.200.000 167.500.000 700.000.000 162.500.000 5.000.000 2.450.000 2.450.000 13.250.000 8.750.000 4.500.000

KA1220 Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ… m3

I

Nguyên vật liê ̣u ….. ………………………

Cộng

2.635.978.365

Phụ lục 50

Công trình Hạng mục công trình

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư.

Đơn vị tính: đồng

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

Đ.vị tính

Số lƣợng

Thành tiền

Mã hiê ̣u

Tên nguyên vâ ̣t liê ̣u

Đơn giá

01

Xi măng PC

534.000

1.200

640.800.000

kg

02

Cát Vàng

234

156.000

36.504.000

m3

03

Đá dăm 4x6

140

243.000

34.020.000

m3

04

Vữa bê tông

730

956.000

697.880.000

m3

05

Gỗ ván cầu công tác

34

3.200.000

108.800.000

m3

06

Dây thép

150

23.000

3.450.000

kg

07

Cát mịn ML 0,7 - 1,4

324

92.000

29.808.000

m3

Gạch xây (6,5x10,5x22)

viên

532.485

2.100

1.118.218.500

08

Thép tròn D20mm

2.340

17.000

39.780.000

09

kg

Thép SD390 D > 20mm

524.000

17.200

9.012.800.000

10

kg

Que hàn

150

45.000

6.750.000

11

kg

Thép tròn D14:18mm

324.000

17.200

5.572.800.000

12

kg

13

Thép tròn D12mm

256.782

17.200

4.416.650.400

kg

14

Thép tròn D6,8mm

245.821

17.200

4.228.121.200

kg

15

Thép tròn D10mm

276.832

17.200

4.761.510.400

kg

16

Đinh

657

34.000

22.338.000

kg

17

Gỗ chống

3.150.000

280.350.000

89

m3

18

Gỗ đà nẹp

3.250.000

110.500.000

34

m3

19

Gỗ ván khuôn

150

3.200.000

480.000.000

m3

……………………

Cộng

52.658.912.653

Phụ lục 51

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư.

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Đơn vị tính: đồng

Loại nhân công

Đ.vị tính Số lƣợng

Thành tiền

Mã hiê ̣u

Đơn giá

01

Nhân công 3,0/7

85.860

35.000

3.005.100.000

công

02

Nhân công 3,5/7

42.320

40.000

1.692.800.000

công

03

Nhân công 4,0/7

31.980

45.000

1.439.100.000

công

04

Nhân công 4,5/7

25.039

50.000

1.251.950.000

công

05

Nhân công 5,0/7

12.030

55.000

661.650.000

công

……………………….

Cộng

12.742.674.000

Phụ lục 52

Công trình Hạng mục công trình

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư.

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

Đơn vị tính: đồng

Loại nhân công

Thành tiền

Mã hiê ̣u

Đ.vị tính Số lƣợng Đơn giá

ca ca ca ca ca ca ca ca ca %

Ô tô <=5T Máy hàn 23kw Máy cắt uốn Máy đầm dùi 1,5kw Máy bơm BT 50m3/h Máy đầm bàn 1kw Máy trộn 250L Máy ủi 110cv Máy đào <=0,8m3 Máy khác ………………………

01 02 03 05 06 07 08 09 10 04

Cộng

328 1.250.000 268.000 945 123.000 256 150.000 248 230.000 1.254 350.000 269 265 750.000 130 2.800.000 150.000 150 5

410.000.000 253.260.000 31.488.000 37.200.000 288.420.000 94.150.000 198.750.000 364.000.000 22.500.000 234.000.000 12.468.831.000

Phụ lục 53

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư.

BÁO CÁO TỔNG HỢP BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU.

Khối lƣợng

Đơn giá (đồng)

Tên vật tƣ

Mã hiệu

Đơn vị

Dự toán

Thực tế C.lệch Dự toán Thực tế

C.lệch

Dự toán

Thành tiền (đồng) Thực tế

C.lệch

A

B

C

9=8-7

1

2

3=2-1

4

5

6=5-4

7=1 * 4

8=2 *5

01

Xi măng PC

kg

533,977

534,000

23

1,200

1,200

-

640,772,400

640,800,000

27,600

02

Cát Vàng

m3

225

234

9

199,000

156,000

(43,000)

44,775,000

36,504,000

( 8,271,000)

03

Đá dăm 4x6

m3

138

140

2

233,000

243,000

10,000

32,154,000

34,020,000

1,866,000

04

Vữa bê tông

m3

718

730

12

956,000

956,000

-

686,408,000

697,880,000

11,472,000

05

Gỗ ván cầu công tác

m3

34

34

-

3,177,000

3,200,000

23,000

108,018,000

108,800,000

782,000

06

Dây thép

kg

148

150

2

22,000

23,000

1,000

3,256,000

3,450,000

194,000

07

Cát mịn ML 0,7 - 1,4

m3

315

324

9

84,000

92,000

8,000

26,460,000

29,808,000

3,348,000

08

Gạch xây (6,5x10,5x22)

viên

532,462

532,485

23

2,100

2,100

-

1,118,170,200

1,118,218,500

48,300

09

kg

Thép tròn D20mm

2,328

2,340

12

15,800

17,000

1,200

36,782,400

39,780,000

2,997,600

10

kg

Thép SD390 D > 20mm

523,966

524,000

34

16,100

17,200

1,100

8,435,852,600

9,012,800,000

576,947,400

11

kg

Que hàn

148

150

2

45,000

45,000

-

6,660,000

6,750,000

90,000

12

kg

Thép tròn D14:18mm

323,978

324,000

22

16,300

17,200

900

5,280,841,400

5,572,800,000

291,958,600

13

Thép tròn D12mm

kg

256,758

256,782

24

16,500

17,200

700

4,236,507,000

4,416,650,400

180,143,400

14

Thép tròn D6,8mm

kg

245,818

245,821

15,800

17,200

1,400

3,883,924,400

4,228,121,200

344,196,800

3

15

Thép tròn D10mm

kg

276,827

276,832

16,100

17,200

1,100

4,456,914,700

4,761,510,400

304,595,700

5

16

Đinh

kg

657

12

34,000

34,000

-

21,930,000

22,338,000

408,000

645

17

Gỗ chống

m3

89

1

3,105,000

3,150,000

45,000

273,240,000

280,350,000

7,110,000

88

18

Gỗ đà nẹp

m3

34

1

3,221,000

3,250,000

29,000

106,293,000

110,500,000

4,207,000

33

19

Gỗ ván khuôn

m3

150

12

3,176,000

3,200,000

24,000

438,288,000

480,000,000

41,712,000

138

……………………

Tồng cộng

49,091,015,888

52,658,912,653

3,567,896,765

Phụ lục 54

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A.

Công trình Hạng mục công trình : Nhà chung cư.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP.

Khối lƣợng

Đơn giá (đồng)

Biến động (đồng)

Tên vật tƣ

Dự toán Thực tế C.lệch Dự toán Thực tế C.lệch

∆ NVL(CTj) ∆ NVL (Gi)

1

2

3=2-1

4

5

6=5-4

7=3 * 4

8=2 *6

∆ NVL 9=7+8

Mã hiệu A 01

B Xi măng PC

Đơn vị C kg

533,977

534,000

23

1,200

1,200

-

27,600

27,600

-

02

Cát Vàng

m3

234

9

199,000 156,000

(43,000)

1,791,000

(10,062,000)

(8,271,000)

225

03

Đá dăm 4x6

m3

140

2

233,000

243,000

10,000

466,000

1,400,000

138

1,866,000

04

Vữa bê tông

m3

718

730

12

956,000

956,000

-

11,472,000

-

11,472,000

05

Gỗ ván cầu công tác

m3

34

34

- 3,177,000 3,200,000

23,000

782,000

782,000

-

06

Dây thép

kg

148

150

2

22,000

23,000

150,000

194,000

1,000

44,000

07

Cát mịn ML 0,7 - 1,4

m3

315

324

9

84,000

92,000

2,592,000

3,348,000

8,000

756,000

08

-

48,300

-

48,300

Gạch xây (6,5x10,5x22)

viên

532,462

532,485

23

2,100

2,100

09

kg

2,808,000

2,997,600

1,200

189,600

Thép tròn D20mm

2,328

2,340

12

15,800

17,000

10

kg

1,100

547,400

Thép SD390 D > 20mm

523,966

524,000

34

16,100

17,200

576,400,000

576,947,400

11

kg

-

90,000

-

90,000

Que hàn

148

150

2

45,000

45,000

12

kg

291,600,000

291,958,600

900

358,600

Thép tròn D14:18mm

323,978

324,000

22

16,300

17,200

13

Thép tròn D12mm

kg

179,747,400

180,143,400

700

396,000

256,758

256,782

24

16,500

17,200

14

Thép tròn D6,8mm

kg

344,149,400

344,196,800

1,400

47,400

245,818

245,821

3

15,800

17,200

15

Thép tròn D10mm

kg

304,515,200

304,595,700

1,100

80,500

276,827

276,832

5

16,100

17,200

16

Đinh

kg

-

408,000

-

408,000

645

657

12

34,000

34,000

17

Gỗ chống

m3

7,110,000

3,105,000

88

89

1 3,105,000 3,150,000

45,000

4,005,000

18

Gỗ đà nẹp

m3

4,207,000

3,221,000

33

34

1 3,221,000 3,250,000

29,000

986,000

19

Gỗ ván khuôn

m3

41,712,000

138

150

12 3,176,000 3,200,000

24,000

38,112,000

3,600,000

……………………

Tổng cộng

68,940,309

3,498,956,456

3,567,896,765

1

Phụ lục 55

Công trình Hạng mục công trình

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP.

Công lao đô ̣ng

Biến đô ̣ng (đồng)

Đơn giá (đồng)

TT

Δ NC

DT

TT

CL

DT

TT

CL

ΔNC(CTJ) Δ NC(GI)

Loại / Bâ ̣c nhân công

A

B

1

2

3=2-1

4

5

6=5-4

7=3x4

8=6x2

9=7+8

1 Nhân công 3,0/7

82.367 85.860 3.493

34.500 35.000

500

120.508.500

42.930.000

163.438.500

2 Nhân công 3,5/7

41.765 42.320

555

39.876 40.000

124

22.131.180

5.247.680

27.378.860

3 Nhân công 4,0/7

32.856 31.980

(876)

44.678 45.000

322

(39.137.928)

10.297.560

(28.840.368)

3 Nhân công 4,5/7

26.321 25.039 (1.282)

49.600 50.000

400

(63.587.200)

10.015.600

(53.571.600)

5 Nhân công 5,0/7

13.267 12.030 (1.237)

54.700 55.000

300

(67.663.900)

3.609.000

(64.054.900)

..

..

..

..

..

..

..

..

12.879.000.000

420.342.166

Tổng cộng

Phụ lục 56

Công trình Hạng mục công trình

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG.

Biến đô ̣ng (đồng)

TT

Loại máy

Δ MTC (CTJ) Δ MTC(GI)

DT 4

Đơn giá (đồng) TT 5

B

Số ca má y TT 2 240

CL 3=2-1 (10)

CL 6=5-4 15.000

150.000 165.000

7=3x4 (1.500.000)

8=6x2 3.600.000

Δ MTC 9=7+8 2.100.000

A 1 Máy cắt uốn

DT 1 250

2 Máy cắt đá 1,5 KW

115

(5)

287.000 280.000

(7.000)

(1.435.000)

(805.000)

(2.240.000)

120

1.250

1.125

(125)

432.000 415.000

(17.000)

(54.000.000) (19.125.000)

(73.125.000)

8

65.000

60.000

(5.000)

520.000

(3.290.000)

(2.770.000)

3 Cẩu tháp 25T 4 Máy hàn 23KW

650

658

(24)

378.000 350.000

(28.000)

(9.072.000)

(9.128.000)

(18.200.000)

5 Máy trộn 80L

350

326

(11)

425.000 420.000

(5.000)

(4.675.000)

(2.230.000)

(6.905.000)

6 Máy trộn 250L

457

446

(10)

65.000

68.000

3.000

(650.000)

945.000

295.000

7 Đầm bàn 1KW

325

315

4

50.000

45.000

(5.000)

200.000

(1.595.000)

(1.395.000)

8 Đầm dùi 1,5 KW

315

319

(10)

48.000

43.000

(5.000)

(480.000)

(1.175.000)

(1.655.000)

9 Máy cắt gạch 1,7KW

245

235

1.342

1.125

(217)

456.000 420.000

(36.000)

(98.952.000) (40.500.000) (139.452.000)

10 Vâ ̣n thăng 0,8 T

..

..

..

..

..

..

..

..

(17.004.400)

(23.303.000) (212.347.000)

….. Tổng cộng

Phụ lục 57

Công trình Hạng mục công trình Đội thi công

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư. : XD1.

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Đ.vị tính

Mã hiê ̣u

Tên nguyên vâ ̣t liê ̣u

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

Số lƣợng

01

Biến phí Điện, nƣớc, văn phòng

05

12

Tháng

Chi phí hội họp

06

10

Cuộc

Chi phí vật liệu

07

10

Tháng

Văn phòng phẩm, in ấn

08

10

Tháng

Thông tin liên lạc

09

10

Tháng

Chi phí đi lại

10

10

Tháng

Chi phí khác

11

10

Tháng

… ………………….

02

Đi ̣nh phí

Lƣơng bộ phận quản lý

01

12

Tháng

Thuê văn phòng

02

50

Cuộc

Khấu hao thiết bị văn phòng

03

10

Tháng

Vật liệu, công cụ dụng cụ

04

12

Tháng

… ………………….

Cộng

Phụ lục 58

Công trình Hạng mục công trình

: Chung cư 11 tầng Lô A6 Nhà A. : Nhà chung cư.

Đơn vi ̣ tính: 1000đ

BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Mức độ ảnh hƣởng

Chỉ tiêu

Thực tế

Dự toán

Tổng chênh lệch

C/ lệch do giá

C/ lệch do lƣợng

78.627

77.230

1.397

580

817

1. Biến phí

7.540

7.300

+240

+240

-

- Biến phí điện

2.347

2.130

+217

+217

-

- Biến phí nƣớc

1.340

1.100

+240

+110

+130

+700

67.400

66.700

+250

+450

- Văn phò ng phẩm - Tiền lƣơng

-…………….

488.497

468.800

19.697

15.019

4.678

2. Định phí

66.839

64.200

+2.639

2.639

-

- Lƣơng

20.000

-

- Khấu hao TSCĐ

365.000

345.000

+20.000

25.678

21.000

+4.678

-

+4.678

- Sửa chữa

15.980

23.600

(7.620)

-

-

- Công cụ dụng cụ

15.000

15.000

-

-

-

- Thuê văn phò ng - ……………..

567.124

546.030

+21.094

+15.8365

+5.258

Cộng