HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRỌNG KHANH

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG TỐT

CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRỌNG KHANH

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHẤT LƢỢNG TỐT

CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG

Mã số: 62 62 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

PGS.TS. NGUYỄN VĂN HOAN

TS. PHẠM ĐỒNG QUẢNG

HÀ NỘI, 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng bảo vệ để

lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc

cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày…tháng….năm 2015

Tác giả luận án

Nguyễn Trọng Khanh

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của các

thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan và

TS. Phạm Đồng Quảng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

thực hiện đề tài cũng nhƣ hoàn chỉnh luận án.

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Cây lƣơng thực

và Cây thực phẩm, Ban Quản lý đào tạo, các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền và

chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu lúa thuần, Bộ

môn Chọn giống lúa cho vùng khó khăn, Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm

đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ các phƣơng tiện, trang thiết bị và kinh phí để thực

hiện đề tài nghiên cứu này.

Sau cùng là gia đình đã luôn động viên khích lệ, tạo điều kiện về thời

gian, công sức và kinh tế để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Nguyễn Trọng Khanh

ii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình xi

Trích yếu luận án xii

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Tính mới và những đóng góp của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 5

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 5

2.1.2 Các kết quả nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo chất lƣợng

tốt của Việt Nam 10

2.2 Đặc điểm di truyền của một số tính trạng liên quan đến chất lƣợng 14

2.2.1 Di truyền và các yếu tố ảnh hƣởng đến tính thơm 14

2.2.2 Di truyền của kích thƣớc hạt 21

2.2.3 Di truyền hàm lƣợng amylose 22

2.2.4 Di truyền tính trạng hàm lƣợng protein 24

2.2.5 Di truyền tính trạng nhiệt độ hóa hồ 25

2.2.6 Di truyền tính trạng độ bền thể gel 26

2.2.7 Di truyền một số tính trạng liên quan đến năng suất 26

2.3 Nghiên cứu về chọn tạo giống lúa chất lƣợng cao có mùi thơm 30

iii

2.3.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống lúa chất lƣợng cao 30

2.3.2 Nghiên cứu về tác động của các yếu tố môi trƣờng và kỹ thuật canh tác

tới chất lƣợng gạo 31

2.3.3 Nghiên cứu chọn tạo giống lúa thơm 33

2.3.4 Phƣơng pháp đánh giá mùi thơm ở lúa 38

PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

Vật liệu nghiên cứu 3.1 40

Nội dung nghiên cứu 3.2 40

3.3 Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng 41

3.3.1 Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng

đô thị, nông thôn vùng ĐBSH 41

3.3.2 Thu thập và đánh giá nguồn gen lúa chất lƣợng cao 41

3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số tính trạng chất lƣợng dinh

dƣỡng ở một số giống lúa chất lƣợng tốt 42

3.3.4 Nội dung 4: Lai tạo, đánh giá và tuyển chọn giống lúa chất lƣợng tốt cho

vùng đồng bằng sông Hồng 44

3.3.5 Nội dung 5: Khảo nghiệm và phát triển sản xuất các giống lúa mới có

triển vọng tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 45

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 46

3.4.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng 46

3.4.2 Đặc điểm nông sinh học của các giống 46

3.4.3 Đặc điểm hình thái 47

3.4.4 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm 48

3.4.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh 48

3.4.6 Đánh giá chất lƣợng thóc gạo 51

3.4.7 Chất lƣợng cơm và các tiêu chuẩn đánh giá 51

3.5 Phƣơng pháp phân tích số liệu 52

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53

4.1 Kết quả điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt tại một số

vùng đô thị, nông thôn ở đồng bằng sông Hồng 53

4.2 Kết quả thu thập, đánh giá và khai thác nguồn gen lúa 64

4.2.1 Tập hợp và đánh giá nguồn gen cây lúa phục vụ mục tiêu chọn tạo giống

iv

lúa chất lƣợng tốt 64

4.2.2 Phân nhóm các mẫu giống lúa chất lƣợng cao theo tính trạng 74

4.3 Kết quả tìm hiểu đặc điểm di truyền của một số tính trạng liên quan đến

chất lƣợng dinh dƣỡng của các mẫu giống lúa nghiên cứu 78

4.3.1 Kết quả tìm hiểu đặc điểm di truyền của hàm lƣợng protein trong gạo của

một số giống lúa 78

4.4 Kết quả đánh giá, tuyển chọn dòng, giống lúa có triển vọng 88

4.4.1 Kết quả tuyển chọn các dòng lúa chất lƣợng tốt 88

4.4.2 Kết quả so sánh một số dòng thuần có triển vọng 98

4.5 Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa thuần mới 103

4.5.1 Kết quả khảo nghiệm trong mạng lƣới khảo nghiệm quốc gia 103

4.5.2 Kết quả phát triển sản xuất giống lúa Gia Lộc 159 107

4.5.3 Kết quả phát triển sản xuất giống lúa Gia Lộc 105 112

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 116

5.1 Kết luận 116

5.2 Đề nghị 117

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 118

Tài liệu tham khảo 119

v

Phụ lục 128

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa

Axít Deoxyribonucleic ADN

Axít ribonucleic ARN

AFLP Đa hình chiều dài đo n phân cắt đƣợc nhân bội

(Amplified Fragment Length Polymorphism)

BT7 Giống lúa Bắc thơm 7

BT KBL Giống lúa Bắc thơm kháng bạc lá

cM Centimorgan

CMS: Bất dục đực tế bào chất, ký hiệu là dòng A

(Cytoplasmic Male Sterile)

ĐBSH Đồng bằng sông Hồng

(đ) Điểm kháng sâu bệnh hại, điều kiện bất thuận,

theo thang điểm của IRRI

Đb Đột biến

GCA Khả năng kết hợp chung

(General Combining Ability)

MAS Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử

(Marker Assisted Selection)

QTL Locus tính trạng số lƣợng

(Quantitative Trait Loci)

SCA: Khả năng kết hợp riêng

(Special Combining Ability)

TGST Thời gian sinh trƣởng

WCG Gen tƣơng hợp rộng

(Wide Compatibility Gene)

SSRs Trình tự lặp lại đơn giản

(Simple sequence repeats)

SNP Đa hình nucleotit đơn

vi

(Single nucleotide polymorphisms)

RIL Dòng tự thụ tái tổ hợp

(Recombinant inbred lines)

UTL Ƣu thế lai

VX Vụ lúa xuân

vii

VM Vụ lúa mùa

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng Trang STT

Mƣời alen đƣợc phát hiện kiểm soát mùi thơm của các giống lúa 2.1 16

Kiểu gen kiểm soát di truyền hàm lƣợng amylose 2.2 22

Kiểu gen kiểm soát di truyền nhiệt độ hóa hồ 2.3 25

Kiểu gen kiểm soát di truyền độ bền thể gel 2.4 26

Mức độ đóng góp của các yếu tố vào năng suất lúa 2.5 30

Hai cặp mồi đƣợc sử dụng trong phân tích 2.6 37

Mồi SSR và trình tự nucleotide phân tích 3.1 43

4.1 Giá bán và các chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo chính đƣợc bán tại

các siêu thị Marko, BigC, Intimex tại thời điểm 12/2012 54

4.2 Giá bán và các chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo chính đƣợc bán tại

các cửa hàng bán lẻ tại thời điểm 12/2012 55

4.3 Tỉ lệ bán ra của các loại gạo tại các đại lý bán buôn và của hàng bán lẻ

trong tháng 12/2012 của một số thị trƣờng tại đồng bằng sông Hồng 57

4.4 Kết quả phỏng vấn sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với một số tiêu chí

liên quan đến chất lƣợng gạo 58

4.5 Kết quả đánh giá một số đặc tính nông học, đặc điểm hình thái của các

giống lúa có gạo đƣợc tiêu thụ nhiều trên thị trƣờng vùng đồng bằng

sông Hồng vụ xuân và vụ mùa năm 2013 60

4.6 So sánh một số tiêu chí chất lƣợng gạo tốt của vùng đồng bằng sông

Hồng với đồng bằng sông Cửu Long và một số thị trƣờng tiêu thụ gạo

khác trên thế giới 63

Kết quả thu thập, duy trì và đánh giá nguồn gen lúa 4.7 65

Một số đặc đặc điểm nông học của các giống lúa có chất lƣợng tốt 4.8 66

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống trong vụ 4.9

Xuân 2010 67

4.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống trong vụ

Mùa 2010 68

4.11 Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của các mẫu giống lúa chất lƣợng tốt 70

viii

4.12 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của các mẫu giống 72

4.13 Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo thời gian sinh trƣởng,

chiều cao cây và số nhánh hữu hiệu 74

Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo kích thƣớc hạt 4.14 75

Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo chất lƣợng dinh dƣỡng 4.15 75

Phân nhóm các mẫu giống dựa trên đa dạng về kiểu hình 4.16 76

Các cặp lai giữa giống có hàm lƣợng Protein thấp, nền di truyền tốt (mẹ) 4.17

và giống có hàm lƣợng Protein cao (bố), năm 2009 79

Hàm lƣợng protein của các giống bố mẹ tham gia thí nghiệm 4.18 79

Hàm lƣợngprotein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F1 4.19 80

Hàm lƣợng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F2 4.20 80

Hàm lƣợngprotein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ BC1F1 4.21 81

4.22 Mức độ trội của gen qui định hàm lƣợng protein cao ở các giống lúa 82

4.23 Thành phần và hàm lƣợng acid amnine trong protein của giống bố, mẹ và

hạt F2 (% so với protein) 84

4.24 Ma trận tƣơng đồng của các giống lúa phân tích khi sử dụng mồi SSR

Sửa kh thập phân sang dấu phảy ! 85

Thiết lập hệ di truyền trên các tổ hợp lai 4.25 86

Đánh giá mức độ trội của tính trạng chiều dài hạt gạo 4.26 86

Đánh giá mức độ trội của tính trạng tỷ lệ dài/rộng hạt gạo 4.27 87

Đánh giá mức độ trội của tính trạng hàm lƣợng Amylose 4.28 87

Đánh giá mức độ trội của tính trạng hàm lƣợng protein 4.29 88

4.30 Kết quả chọn lọc dòng thuần từ các tổ hợp lai tốt trong 2 năm 2009, 2010

tại Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm 89

4.31 Một số đặc điểm nông học của các dòng thuần trong năm 2011 90

4.32 Một số đặc điểm hình thái của các dòng thuần trong năm 2011 92

4.33 Khả năng kháng sâu bệnh hại, chống chịu điều kiện bất thuận của các

dòng thuần trong năm 2011 (điểm) 94

4.34 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần trong vụ

Xuân 2011 95

4.35 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần trong vụ

Mùa 2011 96

4.36 Một số chỉ tiêu chất lƣợng của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Mùa 2011 97

4.37 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ

ix

Mùa 2011 99

4.38 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các dòng lúa tham gia thí nghiệm

vụ Mùa 2011 99

4.39 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa tham gia

thí nghiệm vụ Mùa 2011 100

4.40 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng triển vọng tham gia thí

nghiệm trong vụ Xuân năm 2012 101

4.41 Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng

triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012 102

4.42 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng triển vọng

tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012 103

4.43 Năng suất thực thu của các dòng giống triển vọng tham gia thí nghiệm

khảo nghiệm tại một số địa phƣơng 104

4.44 Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ

Xuân 2012 105

4.45 Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ Mùa 2012 106

4.46 Một số đặc điểm nông, sinh học chính của giống lúa GL159 107

4.47 Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính, khả năng chịu rét,

chống đổ của giống Gia Lộc 159 108

4.48 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của giống lúa Gia Lộc 159 109

4.49 Đánh giá chất lƣợng cơm của giống lúa Gia Lộc 159 bằng cảm quan 109

4.50 Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng

trong vụ Xuân năm 2012 110

4.51 Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng

trong vụ Mùa năm 2012 111

4.52 Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng

trong vụ Xuân năm 2013 112

4.53 Một số đặc điểm nông sinh học chủ yếu của giống lúa Gia Lộc105 trong

năm 2012 113

4.54 Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của giống lúa Gia Lộc 105 113

Đánh giá chất lƣợng cơm của giống lúa Gia Lộc 105 114 4.55

x

Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa Gia Lộc 105 tại một số địa phƣơng 115 4.56

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình Trang STT

Vị trí gen thơm trên NST số 8 18 2.1

Cấu trúc của gen thơm fgr 19 2.2

Trình tự amino acid BAD1 protein đƣợc mã hóa trên NST số 4. 20 2.3

Phân nhóm di truyền 45 mẫu giống lúa dựa trên 10 tính trạng kiểu hình 77 4.1

xi

Hình ảnh ADN của cây bố mẹ và các con lai sử dụng chỉ thị SSR 83 4.2

TRÍCH YẾU CỦA LUẬN ÁN

1. Tóm tắt mở đầu:

- Tên tác giả: Nguyễn Trọng Khanh

- Tên luận án: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lƣợng tốt cho vùng Đồng bằng

song Hồng.

- Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng

- Mã số: 62 62 01 11

- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

2. Nội dung bản trích yếu

2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án:

- Xác định đƣợc các tiêu chí gạo chất lƣợng tốt, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của

cƣ dân vùng ĐBSH làm định hƣớng cho công tác chọn giống trong thời gian tiếp theo.

- Thiết lập tập đoàn nguồn gen lúa phù hợp cho công tác chọn giống lúa chất

lƣợng tốt.

- Chọn tạo đƣợc 1-2 giống lúa chất lƣợng tốt có thời gian sinh trƣởng 90-115

ngày, chất lƣợng gạo tốt, năng suất đạt 55-70 tạ/ha, ít nhiễm sâu bệnh hại chính, phù

hợp với cơ câu luân canh của các tỉnh ĐBSH.

- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất một số giống lúa chất lƣợng tốt tại các tỉnh

ĐBSH.

2.2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng đô thị,

nông thôn vùng ĐBSH sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sở thích tiêu thụ các loại gạo

khác nhau của ngƣời tiêu dùng thuộc các nhóm đối tƣợng có thu nhập khác nhau kết

hợp với thu thập và phân tích chất lƣợng các mẫu gạo.

- Thu thập và đánh giá nguồn gen lúa chất lƣợng cao đƣợc Bố trí thí nghiệm

theo phƣơng pháp khảo sát tập đoàn không nhắc lại.

- Phƣơng pháp đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các giống lúa đƣợc đánh

giá và phân nhóm theo tiêu chuẩn “Đánh giá nguồn gen cây lúa” của IRRI (2002).

- Phƣơng pháp đánh giá sự đa dạng di truyền: Hệ số tƣơng đồng di truyền

Jaccard và phƣơng pháp UPGMA trong NTSYSpc 2.1 đƣợc sử dụng để phân tích, đánh

xii

giá sự đa dạng di truyền, và phân nhóm (cây di truyền) các mẫu giống lúa nghiên cứu

dựa trên 10 tính trạng nông học (thời gian sinh trƣởng, chiều cao cây, số nhánh hữu

hiệu/khóm, số hạt/bông, khối lƣợng 1000 hạt, năng suất thực thu, chiều dài hạt, tỷ lệ

D/R, tỷ lệ gạo xát, hàm lƣợng amylose, hàm lƣợng Protein)

- Các phƣơng pháp đƣợc áp dụng để nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số

tính trạng chất lƣợng dinh dƣỡng ở một số giống lúa chất lƣợng tốt, cụ thể:

+ Nghiên cứu đặc điểm di truyền của tính trạng hàm lƣợng Protein:

* Phân tích hiệu quả kiểu gen, tƣơng tác gen & môi trƣờng theo phƣơng pháp

của Bửu-Lang (2002) và Diễn-Tú (1995).

* Sử dụng PCR để bƣớc đầu xác định mối liên hệ về vật chất di truyền giữa bố

mẹ và con lai của các tổ hợp lai có hàm lƣợng protein cao.

* Phƣơng pháp phân tích và nhận dạng ADN của quần thể F2 bằng chỉ thị SSR

+ Nghiên cứu mức độ trội của một số tính trạng chất lượng gạo: Phƣơng pháp

xác định mức độ trội - lặn của các chỉ tiêu liên quan đến chất lƣợng gạo đƣợc tính theo

công thức của Belli and Atkius (1966)

-Lai tạo, đánh giá và chọn giống lúa chất lƣợng tốt: lai hữu tính, chọn lọc theo

phƣơng pháp gia hệ

- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất các giống lúa mới có triển vọng: thí

nghiệm khảo nghiệm cơ bản theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị

canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa” (QCVN 01-55:2011/BNNPTNT).

2.3. Các kết quả, phát hiện chính và kết luận:

Đã cung cấp cơ sở dữ liệu đã đƣợc hệ thống hoá về tiêu chuẩn gạo chất lƣợng tốt

phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ở vùng ĐBSH.

Một số tính trạng liên quan đến chất lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, hàm lƣợng

amylose, chiều dài hạt gạo đƣợc nghiên cứu về đặc điểm di truyền là dữ liệu khoa học

quan trọng để các nghiên cứu về chất lƣợng gạo tiếp theo tham khảo.

Thu thập đƣợc 1040 mẫu giống lúa, đây là nguồn gen phong phú, có giá trị cho

công tác chọn tạo giống lúa ở Việt Nam.

Chọn tạo thành công và phát triển sản xuất đƣợc 02 giống lúa Gia Lộc 105, Gia

Lộc 159 có năng suất khá, chất lƣợng tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại góp phần đa dạng hóa

xiii

bộ giống trong cơ cấu giống lúa tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), thƣơng mại lúa gạo toàn

cầu tăng 2,4% hàng năm từ năm 2007 đến 2016. Đến năm 2016 thƣơng mại lúa gạo toàn cầu đạt mức 35 triệu tấn, tăng gần 25% so với mức năm 2002. Trong

những năm tới gạo trắng, hạt dài dự tính chiếm khoảng 75% thị trƣờng lúa gạo

toàn cầu. Gạo trắng, hạt dài sẽ đƣợc nhập khẩu bởi nhiều nƣớc Nam và Đông

Nam Á, Trung Đông và phần lớn các nƣớc vùng Sahara Châu Phi và các nƣớc

Châu Mỹ la tinh. Gạo hạt ngắn và hạt trung bình dự kiến tăng 10-12% thƣơng mại toàn cầu, với các nƣớc nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,

Thổ Nhĩ Kỳ, Jordan, Papue New Guine v.v.

Trong những năm gần đây, thị trƣờng gạo thế giới mua bán khoảng 30

triệu tấn/năm, giá trị khoảng 10 tỷ USD; thị phần gạo thơm khoảng 2-3 triệu tấn,

trong đó gạo thơm Thái Lan chiếm khoảng 1,6-1,8 triệu tấn, gạo Basmati Ấn Độ

chiếm khoảng 300 ngàn tấn (FAO, 2012)

Năm 2013, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 6,68 triệu tấn và đứng thứ hai

thế giới. Song về chất lƣợng, đa số gạo xuất khẩu của nƣớc ta thuộc loại thấp và

một ít đạt loại trung bình nên hiệu quả kinh tế không cao, đời sống ngƣời dân

trồng lúa rất chậm cải thiện. Trong khi đó, Thái Lan xuất khẩu hàng năm 5,0-7,0

triệu tấn gạo (luôn đứng đầu thế giới), gạo thơm chất lƣợng chiếm 25,0-30,0%,

giống chủ lực là Khao Dawk Mali 105, RD15, Jasmine, Basmati..., các giống này

đều đã có thƣơng hiệu trên thị trƣờng Quốc tế. Mặt khác, nhu cầu gạo thơm ngon

của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc ngày càng tăng, giá của các loại gạo thơm truyền

thống nhƣ Tám thơm, Tám xoan, Dự hƣơng… còn cao do các giống lúa thơm này còn nhiều hạn chế nhƣ thời gian sinh trƣởng dài, năng suất thấp, chống chịu

sâu bệnh yếu, không đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất (Hiệp hội Lƣơng thực Việt

Nam, 2014).

Ở Việt Nam, lúa chất lƣợng cao, lúa thơm đƣợc khuyến khích trồng để xuất khẩu và sử dụng trong nƣớc không có giới hạn. Tuy nhiên bộ giống lúa chất lƣợng cao của Việt Nam hiện nay chƣa đa dạng, tính thích ứng còn hẹp, các giống lúa thơm, lúa nếp, japonica nhập nội có tiềm năng năng suất khá, gạo thơm

1

ngon nhƣng nhiễm nhiều loại sâu bệnh (rầy, bạc lá, đạo ôn..) nên việc mở rộng diện tích vẫn khó khăn. Công tác chọn tạo và phát triển giống lúa thơm, nếp, japonica trong thời gian qua còn mang tính chất nhỏ lẻ, không đồng bộ, đầu tƣ không đầy đủ vì vậy các giống lúa thơm, lúa nếp, japonica chọn tạo ra chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất. Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính và lớn nhất nƣớc là đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); trong đó vùng ĐBSCL có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nƣớc, đóng góp hơn 50% sản lƣợng lúa của Việt Nam và cung cấp khoảng trên 90% lƣợng gạo xuất khẩu, tỷ trọng lúa hàng hóa chiếm 57,2- 60% so với tổng sản lƣợng lúa hàng hóa

cả nƣớc (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013).

Ngoài ra còn có các vùng khác (Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, Đông Nam bộ), tuy nhiên các vùng này diện tích và sản lƣợng thấp, chủ yếu dành cho tiêu thụ tại chỗ, lƣợng lúa hàng

hóa không nhiều (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011).

Tại vùng ĐBSH, diện tích canh tác các giống lúa ngắn ngày, năng suất khá, chất lƣợng tốt, đáp ứng đƣợc thị hiếu ngƣời tiêu dùng, nâng cao giá trị hàng hóa của sản phẩm lúa gạo nhƣ BT7, LT2, P6, AC5, RVT, Nàng xuân, BC15, Thiên ƣu 9, HT1.... đang ngày càng tăng lên. Canh tác lúa của các tỉnh ĐBSH có nhiệm vụ chính là đảm bảo an ninh lƣơng thực, đáp ứng tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, do sự tăng trƣởng nhanh của nền kinh tế vùng, thu nhập của ngƣời tiêu thụ tăng lên trong những năm qua nên đòi hỏi của ngƣời tiêu dùng về gạo chất lƣợng cao cũng ngày tăng.

Để xây dựng thƣơng hiệu gạo chất lƣợng tốt, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đề ra một số giải pháp cụ thể nhƣ chọn tạo ra thêm các giống lúa có chất lƣợng cao mới, tổ chức sản xuất lúa hàng hóa tập trung, xây dựng "cánh đồng mẫu lớn”, vùng nguyên liệu tập trung, canh tác theo tiêu chuẩn GAP, nhằm tạo ra khối lƣợng lúa gạo lớn và đồng bộ. Bên cạnh đó, phát triển công nghệ sau thu hoạch, xây dựng quy chuẩn về các nhà máy xay xát gạo xuất khẩu, hệ thống kho dự trữ gạo.... Đồng thời, hình thành hệ thống thu mua lƣơng thực, khuyến khích hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và ngƣời sản xuất. Trên cơ sở đó, công ty kinh doanh lúa gạo chịu trách nhiệm về thƣơng hiệu của công

ty (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013).

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, việc tiến hành nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lƣợng tốt là cấp thiết, đáp ứng đòi hỏi của sản xuất giống

2

lúa mới chất lƣợng tốt cho các tỉnh ĐBSH.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định đƣợc các tiêu chí gạo chất lƣợng tốt, phù hợp với thị hiếu tiêu

dùng của cƣ dân vùng ĐBSH làm định hƣớng cho công tác chọn giống trong thời

gian tiếp theo.

- Thiết lập tập đoàn nguồn gen lúa phù hợp cho công tác chọn giống lúa

chất lƣợng tốt.

- Chọn tạo đƣợc 1-2 giống lúa chất lƣợng tốt có thời gian sinh trƣởng 90-

115 ngày, chất lƣợng gạo tốt, năng suất đạt 55-70 tạ/ha, ít nhiễm sâu bệnh hại

chính, phù hợp với cơ câu luân canh của các tỉnh ĐBSH.

- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất một số giống lúa chất lƣợng tốt tại

các tỉnh ĐBSH.

1.3. TÍNH MỚI VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Hệ thống hoá các tiêu chí gạo chất lƣợng tốt phù hợp với thị hiếu tiêu

dùng của cƣ dân vùng ĐBSH từ đó định hƣớng cho các nhà nghiên cứu tạo giống

lúa thích hợp.

- Từ tập đoàn giống thu thập gồm 1040 mẫu giống, trong đó 840 mẫu

giống đƣợc đánh giá và phân loại, giúp các nhà chọn tạo giống lúa có cơ sở dữ

liệu để tham khảo, khai thác cho công tác chọn tạo giống lúa chất lƣợng cao ở

Việt Nam.

- Các nghiên cứu về đặc điểm di truyền các tính trạng liên quan đến chất lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, amylose, chiều dài hạt gạo…là dữ liệu khoa học

quan trọng để các nhà tạo giống lúa tham khảo, định hƣớng trƣớc khi lai tạo để

chọn giống lúa chất lƣợng.

- Các giống lúa mới chọn tạo nhƣ Gia Lộc 105, Gia Lộc 159 có chất lƣợng cao, năng suất khá, ít nhiễm sâu bệnh hại sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa

thuần, gia tăng diện tích và sản lƣợng gạo chất lƣợng tốt đáp ứng đòi hỏi của sản xuất lúa tại các tỉnh vùng ĐBSH.

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

- Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu đã đƣợc hệ thống hoá về tiêu chí gạo chất

lƣợng tốt phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ở vùng ĐBSH.

3

- Một số tính trạng liên quan đến chất lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, hàm lƣợng amylose, chiều dài hạt gạo đƣợc nghiên cứu về đặc điểm di truyền là dữ liệu

khoa học quan trọng để các nghiên cứu về chất lƣợng gạo tiếp theo tham khảo.

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

- Thu thập đƣợc 1040 mẫu giống lúa, đây là nguồn gen phong phú, có giá

trị cho công tác chọn tạo giống lúa ở Việt Nam.

- Chọn tạo thành công và phát triển sản xuất đƣợc 02 giống lúa Gia Lộc

105, Gia Lộc 159 có năng suất khá, chất lƣợng tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại góp phần đa dạng hóa bộ giống trong cơ cấu giống lúa tại các tỉnh vùng đồng bằng

sông Hồng.

1.5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu

- Nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt vùng ĐBSH đƣợc thực

hiện trên đối tƣợng là ngƣời tiêu dùng tại các thành thị, nông thôn vùng ĐBSH.

- Nghiên cứu nguồn gen, quá trình chọn lọc, kỹ thuật canh tác đƣợc thực hiện trên đối tƣợng là các giống lúa thuần thu thập trong và ngoài nƣớc và các

giống lúa mới do bản thân tác giả tạo ra.

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt tại một số tỉnh

vùng ĐBSH.

- Gây tạo nguồn biến dị thông qua lai hữu tính và đột biến các mẫu giống

lúa thu thập trong và ngoài nƣớc.

- Khảo nghiệm sản xuất và xây dựng mô hình trình diễn các giống lúa

thực hiện ở một số tỉnh vùng ĐBSH.

- Thời gian nghiên cứu: từ 2005 đến 2014.

4

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÖA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 2.1.1.1. Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng lúa gạo

Nghiên cứu ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm lƣơng thực phụ thuộc

vào tâm lý, cảm quan tại thời điểm mua, trong quá trình sử dụng sản phẩm. Phản

ứng của ngƣời tiêu dùng khác nhau đối với cùng 1 loại lƣơng thực, thực phẩm

cũng rất khác nhau. Do đó, hầu nhƣ những nghiên cứu ngƣời tiêu dùng chỉ tập trung nghiên cứu cảm quan (Garber, 2003). Cũng có rất nhiều những nghiên cứu

về sở thích, phân tích thị hiếu của ngƣời tiêu dùng nhằm để định lƣợng, phân tích và giải thích về sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với những sản phẩm nhất định.

Hori (1996) đã sử dụng phân tích thị hiếu ngƣời tiêu dùng đối với các loại gạo

thơm khác nhau tại Anh. Mục đích nhằm nghiên cứu thái độ của ngƣời tiêu dùng

đối với việc lựa chọn giữa gạo truyền thống và gạo nhập khẩu. Tƣơng tự,

Azabagaoglu (2009) cũng sử dụng phƣơng pháp phân tích thị hiếu ngƣời tiêu

dùng dựa trên các cuộc thảo luận nhóm và phân tích định lƣợng các kết quả điều

tra ngƣời tiêu dùng để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến thị hiếu của ngƣời tiêu

dùng tai Thổ Nhĩ Kỳ đối với gạo trong nƣớc và nhập khẩu. Kết quả từ các cuộc

thảo luận nhóm chỉ ra rằng, gạo nhập khẩu từ Mỹ sẽ có hình dáng đẹp hơn, sạch

hơn, nấu ngon hơn vì vậy mà ngƣời tiêu dùng sẵn sang trả giá cao hơn so với gạo

địa phƣơng. Đồng thời, kết quả phân tích định lƣợng cũng chỉ ra rằng giữa các loại gạo nhập khẩu, ngƣời tiêu dùng cũng sẵn sàng trả mức giá khác nhau dựa

trên độ bóng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, độ đồng đều của hạt gạo và dễ

dàng nấu chín (Hayatnia et al., 2013).

Đối với tiêu dùng lúa gạo, đã có rất nhiều nghiên cứu nhƣ Nourri (2005) sử dụng mô hình hệ thống cầu tƣơng đối lý tƣởng (AIDS – Almost Ideal Demand System) đã xác định giá mà ngƣời tiêu dùng bỏ ra để mua gạo phụ thuộc chính vào giá thành sản xuất, giá gạo trên thế giới và tỷ lệ lạm phát. Dilip and Nasiruddine (2004) sử dụng mô hình hàm thỏa dụng gián tiếp (Translog indirect Utility function model) để nghiên cứu cầu gạo tại Ấn Độ. Rejesus et al., (2012) đã sử

dụng mô hình AutoRegressive Model (AR) để nghiên cứu và dự báo nhu cầu tiêu

5

thụ gạo trên toàn cầu và gần đây nhất là Lantican et al., (2013) đã sử dụng mô hình

AIDS để xác định nhu cầu tiêu dùng gạo của Philippines.

Việc đánh giá diễn biến, xu hƣớng sản xuất tiêu thụ gạo của các nƣớc sẽ

giúp Việt Nam hiểu và có đƣợc định hƣớng chung cho các sản phẩm lúa gạo của

mình (Đào Thế Anh và cs.,2012).

2.1.1.2. Sản xuất và tiêu thụ gạo tại một số nước sản xuất lúa gạo và thị trường tiêu thụ chính

Tổ chức FAO đánh giá thƣơng mại gạo năm 2012/2013 tăng lên 37,5 triệu

tấn, chủ yếu khoảng 60-70% là gạo trắng, hạt dài, chất lƣợng cao; thị phần gạo

thơm chiếm khoảng 2-3 triệu tấn chiếm khoảng 10%, trong đó gạo thơm Thái Lan chiếm khoảng 1,6-1,8 triệu tấn, gạo Basmati Ấn độ chiếm khoảng 300 ngàn tấn

(FAO, 2013)

Theo Bộ Thƣơng mại Thái Lan ở thời điểm tháng 10/2013 loại gạo có giá

cao nhất là gạo thơm hạt dài, trong đó gạo basmati 2% tấm của Ấn Độ có giá

1.515-1.525 USD/tấn, gạo Thai Hommali 92% có giá 1.075-1.085 USD/tấn, còn

gạo Jasmine của Việt Nam có giá từ 530-540 USD/tấn (Thailand Ministry of

Commerce , 2013).

Theo VFA thì gạo thơm, hạt dài luôn có giá cao hơn gạo trắng hạt dài từ

2-3 lần và gạo thơm Jasmine của Việt Nam cũng chỉ có giá trị tƣơng đƣơng với

mức giá cao nhất của chủng loại gạo trắng, hạt dài chất lƣợng cao của thế giới.

Các giống lúa thơm của Thái Lan, Ấn Độ và Pakistan là giống lúa Khao Dawk

Mali 105 và Basmati.

Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, dự báo trong giai đoạn 2007-

2017, các nƣớc sản xuất gạo ở Châu Á sẽ tiếp tục là nguồn cung cấp gạo xuất

khẩu chính của thế giới: bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ. Riêng xuất khẩu

gạo của hai nƣớc Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lƣợng gạo

xuất khẩu của thế giới (USDA, 2013).

Dự báo thị phần xuất khẩu gạo của Hoa Kỳ trên thị trƣờng thế giới sẽ giảm từ 12% năm 2007 xuống chỉ còn khoảng 10% vào năm 2017. Lý do, tăng nhu cầu trong nƣớc và mở rộng sản xuất ở các vùng có diện tích hẹp, năng suất

tăng chậm làm ảnh hƣởng đến xuất khẩu gạo của Hoa Kỳ (FAO, 2012).

Trong các nƣớc xuất khẩu gạo với khối lƣợng nhỏ hơn nhƣ Úc, Achentina, các nƣớc Nam Mỹ khác (Uruguay, Guyana, Surinam) dự kiến sẽ tăng xuất khẩu

6

trong giai đoạn tới. Úc dự kiến sẽ tăng xuất khẩu từ 150 nghìn tấn năm 2007/08 lên 220 nghìn tấn vào năm 2008/09. Xuất khẩu gạo Achentina dự kiến sẽ tăng 3-

4% năm trong giai đoạn 2007/08 đến 2016/17, do sản lƣợng gạo tăng dự kiến

vƣợt nhu cầu gạo nội địa. Xuất khẩu gạo của các nƣớc Nam Mỹ (chủ yếu từ

Uruguay) dự báo tăng 2-3% mỗi năm, do tăng trƣởng sản lƣợng thấp hơn mức tăng tiêu dùng (FAO, 2012).

Ai Cập và EU cũng xuất khẩu gạo, nhƣng dự báo xuất khẩu gạo của Ai

Cập dự báo sẽ giảm trong 10 năm tới, do tăng trƣởng tiêu dùng gạo mạnh vƣợt mức tăng sản lƣợng. Xuất khẩu gạo EU dự báo không tăng và ổn định trong suốt

giai đoạn 2008/09 đến 2016/17. EU không cạnh tranh về giá trên thị trƣờng gạo

thế giới. Hầu hết xuất khẩu gạo EU tới các thị trƣờng Bắc Phi, Trung Đông,

Trung Á và các nƣớc châu Âu khác (FAO, 2007).

2.1.1.3. Giá của một số loại gạo tại các thị trường chính

Efferson (1995) dựa trên yêu cầu về chất lƣợng gạo của từng thị trƣờng đã

phân thị trƣờng lúa gạo trên thế giới ra làm 6 loại nhƣ sau:

- Thị trƣờng yêu cầu loại gạo hạt dài, chất lƣợng cao - Thị trƣờng yêu cầu loại gạo hạt dài, chất lƣợng trung bình khá - Thị trƣờng yêu cầu loại hạt ngắn và trung bình - Thị trƣờng ƣa sử dụng gạo xát (gạo lật), nấu cơm bằng cách hấp, hơi sƣợng. - Thị trƣờng ƣa sử dụng gạo có mùi thơm.

- Thị trƣờng thích sử dụng gạo dẻo, gạo nếp.

Gạo hạt dài chất lƣợng cao (dƣới 4% tấm) đƣợc tiêu thụ chủ yếu tại thị

trƣờng châu Âu, Trung Đông. Trong khi đó châu Á là thị trƣờng tiêu thụ chính

của loại gạo hạt dài, chất lƣợng trung bình khá (trên 4% tấm). Loại gạo có hạt

ngắn là yêu cầu riêng biệt mang tính đặc thù cao của nhiều vùng, thị trƣờng trên thế giới. Ngƣời tiêu dùng vùng Trung Đông và châu Phi ƣa thích sử dụng loại

gạo phù hợp với hấp (cơm đồ), cơm hơi sƣợng.

Theo Tolentino and Noveno (2001), giá gạo trên thị trƣờng thế giới khác biệt rất lớn giữa các quốc gia và các vùng, giá gạo cao nhất đƣợc ghi nhận tại thị trƣờng Nhật Bản, với khoảng 4 lần đắt hơn giá chung của thị trƣờng thế giới. Giá

gạo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đó là:

- Chất lƣợng gạo đáp ứng theo yêu cầu của từng vùng

- Giá lao động, giá của các nguyên liệu đầu vào khác nhƣ: giống, phân

7

bón, thuốc trừ sâu bệnh, tƣới tiêu...

- Chính sách của Nhà nƣớc trong việc hỗ trợ hay không cho việc sản xuất,

chế biến, tiêu thụ gạo...

2.1.1.4. Các thị trường nhập khẩu gạo chính trên thế giới

Các nghiên cứu thị trƣờng những năm gần đây cho thấy hiện nay các thị

trƣờng nhập khẩu gạo chủ yếu trên thế giới phân theo vùng lãnh thổ nhƣ sau:

Châu Phi: Theo dự báo năm 2012 nhập khẩu gạo của châu Phi khoảng 10,5 triệu tấn, giảm 2% so với năm 2011 (Giraud, 2010). Do nguồn cung dồi dào

khiến một số nƣớc nhƣ Benin, Guinea, Sierra Leone và Tanzania cắt giảm lƣợng

gạo nhập khẩu. Tổ chức FAO (2012) cũng dự báo lƣợng gạo nhập khẩu của Ai Cập

khoảng 100 nghìn tấn, giảm so với mức 350 nghìn tấn năm 2011. Trong khi đó,

một số thị trƣờng lớn khác trong khu vực nhƣ Senegal dự kiến sẽ tăng 4% lƣợng

gạo nhập khẩu lên ở mức 780 nghìn tấn; Cote d’Ivoire và Nam Phi tăng lên ở

mức tƣơng ứng là 900 nghìn và 950 nghìn tấn.

Các nƣớc Mỹ Latinh và Caribe: nhập khẩu gạo của các nƣớc châu Mỹ

Latinh và vùng Caribe dự báo cũng tăng 6% lên 3,7 triệu tấn trong năm 2012. Dự

báo sản lƣợng trong nƣớc giảm khiến Brazil phải tăng lƣợng gạo nhập khẩu lên 800

nghìn tấn, cao hơn 200 nghìn tấn so với năm 2011. Thiếu hụt sản lƣợng tại Haiti,

Mexico, Panama và Peru cũng buộc các quốc gia phải nhập khẩu gạo nhiều hơn.

Trong khi đó, sản lƣợng tại Colombia có những dấu hiệu phục hồi là yếu tố khiến

lƣợng gạo nhập khẩu năm 2012 của nƣớc này trở về mức bình thƣờng (khoảng 20

nghìn tấn). Đất nƣớc Cuba, với dự báo sản lƣợng sẽ giảm 5% nên lƣợng gạo nhập

khẩu dự báo năm 2012 vào khoảng 570 nghìn tấn. Phù hợp với mục tiêu tự cung tự

cấp, giới quan chức Cuba thông báo nƣớc này đang hƣớng tới việc thay thế 117 nghìn tấn gạo nhập khẩu bằng lƣợng gạo sản xuất trong nƣớc (Bloomberg, 2013).

Châu Âu, dự báo lƣợng gạo nhập khẩu của 27 nƣớc EU vào khoảng 1,3

triệu tấn, tăng 8% so với năm 2011. Kể từ tháng 1 năm 2012, châu Âu đã tăng cƣờng các biện pháp nghiêm ngặt hơn đối với gạo và các sản phẩm làm từ gạo có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau hàng loạt vụ phát hiện các loại gạo biến đổi gen (GMO) kể từ năm 2010. Theo quy định mới, tất cả các thƣơng nhân phải gửi

thông báo nếu nhập khẩu gạo từ Trung Quốc, thời gian đến và địa điểm nhập

hàng, tiến hành kiểm tra các lô hàng trƣớc và sau khi giao hàng xem có bất kỳ

loại sinh vật biến đổi gen trái phép nào không. Quy định này sẽ đƣợc tiến hành rà

8

soát lại sau 6 tháng có hiệu lực và đƣợc coi là quy định có giá trị cao nhất trong số các quy định tƣơng tự có hiệu lực từ năm 2008, thời điểm lô hàng đầu tiên của

Trung Quốc bị phát hiện là thuộc loại gạo biến đổi gen. Theo số liệu dự báo

chính thức, năm 2012 là năm thứ hai liên tiếp lƣợng gạo nhập khẩu của châu Âu

từ Hoa Kỳ tăng 650.000 tấn, trong đó theo tổ chức FAO dự báo Liên bang Nga tiếp tục mua thêm 180.000 tấn trong năm nay (Bloomberg, 2013).

Châu Á, đây là khu vực sản xuất nhiều láu gạo nhất trên thế giới nhƣng cũng

là nơi tiêu thụ nhiều lúa gạo nhất. Nhu cầu của Trung Quốc thực tế vẫn tiếp tục tăng đã góp phần quan trọng làm hạn chế đà giảm của giá gạo, theo USDA nhận định,

nhập khẩu gạo của Trung Quốc sẽ tăng 6,3%, lên mức 3,4 triệu tấn trong niên vụ

2013/2014. Các nƣớc khác cũng có nhu cầu cao về lúa gạo tại Châu An nhƣ Iran cũng tiếp tục có xu hƣớng ra tăng lƣợng nhập khẩu lúa gạo. Mặc dù, nhu cầu lúa gạo

tiếp tục tăng ở nhiều nƣớc châu Á, nhƣng giá xuất khẩu lại không tăng nhiều do

nguồn cung có xu hƣớng tăng mạnh hơn cầu về lúa gạo (Bloomberg, 2013)

2.1.1.5. Định hướng nghiên cứu và phát triển lúa gạo đáp ứng nhu cầu của từng thị trường

Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất lúa gạo chất lƣợng cao là một trong

những ƣu tiên hàng đầu của hầu hết các nƣớc sản xuất lúa gạo trên thế giới, đặc

biệt là khi kinh tế phát triển, nhu cầu gạo trên đầu ngƣời giảm dần về số lƣợng,

ngƣời tiêu dùng có đòi hỏi ngày càng cao về chất lƣợng. Tại Nhật trong bốn thập

kỷ gần đây lƣợng gạo tiêu thụ trên đầu ngƣời đã giảm từ 120 kg xuống còn 60

kg, nhƣng gạo chất lƣợng cao lại đƣợc tiêu thụ tăng lên một cách rõ rệt. Để thỏa

mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, việc nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chất

lƣợng cao đƣợc ƣu tiên hàng đầu và hầu hết các giống lúa trong sản xuất đều là

các giống có hạt gạo trong, ít bạc bụng, hàm lƣợng amylose thấp (từ 15-20%),

cơm mềm, dẻo, ngon, đó là xu hƣớng chung đã và đang diễn ra tại các nƣớc sử dụng lúa gạo là cây lƣơng thực chính nhƣ Đài Loan, Hàn Quốc (Ito, 2004). Tại

Trung Quốc, các giống lúa dạng Japonica cho cơm mềm, dẻo ngon đã và đang đƣợc phát triển mạnh (Chen, 2004). Htike and Myo (2008) cho biết Myanma cũng đang chuyển từ việc nghiên cứu và sản xuất các giống lúa năng suất cao,

chất lƣợng thấp sang các giống lúa tuy cho năng suất thấp hơn, nhƣng chất lƣợng cao, cần lƣợng đầu tƣ phân bón thấp hơn nhƣng có thể mang lại lợi nhuận cao

hơn gấp 5-7 lần các giống lúa khác. Tại Hàn Quốc công tác chọn tạo các giống lúa

chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đang đƣợc đặt lên là ƣu tiên

9

hàng đầu trong công tác nghiên cứu và sản xuất lúa (Lý Hoàng Mai và cs., 2007). Trong chƣơng trình nghiên cứu về lúa chính phủ Úc cũng đã dành tới 49% kinh phí

cho nghiên cứu và chọn tạo giống lúa mới, đặc biệt là các giống lúa cho năng suất

cao, ổn định trong điều kiện thay đổi thời tiết, khí hậu và có chất lƣợng cao thỏa

mãn tiêu chí xuất khẩu, nhất là cho thị trƣờng Nhật Bản (Blakeney, 2008). Nghiên cứu và sản xuất lúa chất lƣợng cao cũng đặc biệt đƣợc quan tâm tại Thái Lan. Để

tăng cƣờng tính cạnh tranh trên thị trƣờng lúa gạo thế giới, Thái Lan đã có những chƣơng trình nghiên cứu lớn, hàng năm đầu tƣ hàng triệu đô la Mỹ cho việc phát

triển các giống lúa thơm, hạt dài và có chất lƣợng cao (Vanavichit et al., 2004).

Tại Thái Lan, theo Forssel (2009), chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sách tác động đối với thị trƣờng lúa gạo nƣớc này để hỗ trợ cho hàng triệu nông dân Thái, trong đó nổi bật là chƣơng trình trợ giá của chính phủ Thái cho ngƣời trồng lúa vào tháng 11/2011 nhằm đảm bảo ngƣời trồng lúa bán đƣợc gạo giá cao nhất. Chƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên mốt số công đoạn. Đầu tiên nông dân sẽ vận chuyển thóc tới các trung tâm thu mua lúa của chính phủ đặt tại các nhà máy xay xát , tại đây, lúa sẽ đƣợc xác định độ ẩm, chất lƣợng và cung cấp chứng nhận về số lƣợng và chất lƣợng lúa cho nông dân . Nông dân sẽ đƣợc cầm các giấy chứng nhận đó để ra các ngân hàng quốc doanh nhận tiền dƣới dạng nguồn vốn vay. Vào cuối vụ, ngƣời nông dân có thể bán lúa của mình ra thị trƣờng và trả lại khoản vay hoặc là bán lúa của mình cho chính phủ Thái để trả nợ. Với mức giá đƣợc đƣa ra từ trƣớc vụ thu hoạch, năm 2012 rất nhiều nông dân đã chọn phƣơng án bán thóc cho chính phủ. Thóc sau khi đƣợc các cơ sở xay xát thành gạo sẽ đƣợc vận chuyển để bảo quản tại các kho dự trữ lƣơng thực quốc gia Thái. Do giá lúa gạo năm 2012 trên thị trƣờng rất thấp nên lƣợng thóc mà chính phủ Thái phải mua với giá cao để lƣu kho rất lớn. Điều này có ảnh hƣởng tiêu cực đến khả năng xuất khẩu của gạo Thái Lan (Boonsirichai et al., 2013).

2.1.2. Các kết quả nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo chất lƣợng tốt của Việt Nam 2.1.2.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam

Trong những năm gần đây, Việt Nam là nƣớc luôn giữ vị trí nhì về xuất khẩu gạo trên thế giới và trong khu vực. Tuy nhiên, chất lƣợng gạo xuất khẩu còn kém so với các nƣớc nhƣ Thái Lan, Myanmar, Pakistan, Ấn Độ… nên giá trị xuất khẩu không cao.

Năm 2012 diện tích sản xuất lúa của cả nƣớc đạt khoảng 7,76 triệu ha, tăng 117.000 ha so với năm 2011. Tổng sản lƣợng ƣớc đạt khoảng 43,96 triệu

10

tấn, tăng 1,64 triệu tấn so với năm 2011. Đặc biệt, xuất khẩu gạo đạt sản lƣợng cao nhất từ trƣớc đến nay với hơn 7,7 triệu tấn gạo, tăng hơn 630.000 tấn so với năm 2011. Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012): việc sản xuất lúa của các địa phƣơng đã tập trung và có bƣớc đột phá mạnh mẽ trong khâu tổ chức sản xuất, nhất là chú trọng việc xây dựng cánh đồng mẫu lớn. Lợi nhụân bình quân chung của bà con nông dân vẫn đạt đƣợc 30%.

Nền kinh tế Việt Nam đến năm 2007 đã chính thức hội nhập vào nền kinh tế

toàn cầu, nhƣng ngƣời nông dân sản xuất gạo Việt Nam đã tham gia vào thị trƣờng

toàn cầu trƣớc đó hai thập niên. Từ năm 1989, Việt Nam đã trở thành một nhà cung cấp gạo quan trọng trên thị trƣờng gạo thế giới, hiện nay đứng thứ hai thế giới

(Phạm Văn Bính, 2007). Giai đoạn 1989-1995, Việt Nam xuất khẩu bình quân hàng năm trên 3 triệu tấn gạo sang 128 quốc gia, đạt mức đỉnh 5.2 triệu tấn vào năm 2005

và năm 2006- nay đã có một kỷ lục mới trên 7.0 triệu tấn gạo xuất khẩu. Năm 1989,

kinh ngạch xuất khẩu trên 300 triệu USD, sau 10 năm phá mốc 1 tỉ USD và đạt mức

kỷ lục 2.9 tỉ USD vào năm 2008, và đến 2012 đã đạt 3,8 tỉ (chƣa tính gạo xuất tiểu

ngạch khoảng gần 1 triệu tấn). Ngành hàng lúa gạo không chỉ tạo an ninh lƣơng thực

vững chắc để Việt Nam yên tâm đẩy mạnh công nghiệp hoá mà còn trực tiếp đóng

góp vào tiến trình này thông qua tạo ra một lƣợng ngoại tệ thặng dƣ cho đất nƣớc

nhập khẩu máy móc, trang thiết bị hiện đại hoá cho nhiều ngành công nghiệp (Bộ

Nông nghiệp và PTNT, 2011).

Năm 2011, Việt Nam thắng lợi trong xuất khẩu gạo, đạt kỷ lục hơn 7 triệu

tấn với kim ngạch xuất khẩu hơn 3,7 tỷ USD. Số lƣợng xuất khẩu tăng, nhƣng

giá trị lại thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Làm sao để nâng cao chất lƣợng

và giá trị gạo xuất khẩu? là câu hỏi và là thách thức trong những mùa vụ mới.

Năm 2012 đƣợc nhiều chuyên gia dự báo, thị trƣờng lúa gạo sẽ cạnh tranh

khốc liệt về giá và chất lƣợng do có một số quốc gia tham gia xuất khẩu lúa gạo trở

lại nhƣ Ấn Độ, Mi-an-ma, Pa-ki-xtan... Tuy nhiên, Việt Nam có rất nhiều cơ hội

xuất khẩu gạo chất lƣợng cao. Các thị trƣờng mới là Trung Quốc và ở châu Phi nhƣ: Bờ Biển Ngà, Xê-nê-gan, Gha-na… đang mở rộng cửa cho gạo chất lƣợng cao của Việt Nam. Điều quan trọng là Việt Nam cần chú trọng nâng cao chất lƣợng để có thể nâng cao giá trị gạo xuất khẩu. Mới đây, Hiệp hội Lƣơng thực Việt Nam (VFA) đã

đƣa ra dự báo, năm 2012 nhu cầu sử dụng gạo chất lƣợng cao phục vụ cho xuất khẩu sẽ tăng vọt. Việt Nam có thể xuất khẩu đƣợc khoảng 600 nghìn tấn sang các thị

trƣờng Hồng Công (Trung Quốc) và một số thị trƣờng khó tính khác.

11

Đến tháng 8/2013, Hiệp hội Lƣơng thực Việt Nam cho biết, đến thời điểm

này cả nƣớc đã xuất khẩu đƣợc khoảng 4,2 triệu tấn gạo, trị giá 1,9 tỉ USD, bình

quân đạt 445 USD/tấn, giảm 7,7% so với cùng kỳ năm 2012. Xuất khẩu gạo tăng

trƣởng mạnh, đạt 1,135 triệu tấn với trị giá đạt xấp xỉ 472,4 triệu USD, tăng 27,8%

về khối lƣợng và tăng 24,1% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái (VFA, 2013).

Theo đánh giá của Hiệp hội lúa gạo (20140 thì năm 2013 và một số năm

tới đây, Việt Nam vẫn giữ đƣợc vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo, thế nhƣng

cũng nhƣ hơn 20 năm qua Việt Nam xuất khẩu gạo xếp vào hạng nhất nhì thế

giới với hàng trăm giống lúa nhƣng vẫn chƣa tạo dựng đƣợc một loại gạo chất

lƣợng cao có thƣơng hiệu tầm cỡ quốc gia. Từ đầu năm đến nay, trong khi thị

trƣờng gạo trầm lắng, thì ngƣợc lại, chỉ với hai loại gạo chất lƣợng cao mang

thƣơng hiệu đặc trƣng của mình, Thái Lan, Ấn Độ vẫn xuất khẩu khá mạnh với

giá lên đến 700 – 1.000 USD/tấn, cao hơn gấp đôi so với loại gạo trắng hạt dài

vốn chiếm 80 – 90% sản lƣợng của Việt Nam.

Hiện nay cơ hội cho xuất khẩu gạo của Việt Nam vào thị trƣờng Trung

Quốc, Hongkong là rất lớn: xuất khẩu gạo, đặc biệt là gạo thơm của Việt Nam

vào thị trƣờng Hồng Kông trong 2 năm 2011-2012 đã có một cuộc bứt phá ngoạn

mục. Số liệu của Hiệp hội nhập khẩu gạo Hồng Kông cho biêt: từ chỗ chỉ chiếm

khoảng 1% lƣợng nhập khẩu vào Hồng Kông trong năm 2008, đến hết năm 2011,

Việt Nam đã chiếm một thị phần tƣơng đƣơng 30%, khoảng 100.000 tấn gạo.

Nhập khẩu gạo Việt Nam vào thị trƣờng này chủ yếu dành cho tiêu thụ nội địa.

Ngƣời tiêu dùng Hồng Kông ƣa chuộng gạo thơm, và gạo thơm Thái đã chiếm

lĩnh thị trƣờng trong suốt một thời gian dài. Tuy nhiên tình hình đã thay đổi trong

3 năm trở lại. So với gạo Thái thì chất lƣợng của gạo Việt Nam còn thấp hơn gạo

thơm Thái nhƣng vấn đề quan trọng là giá cả thì giá gạo Việt Nam đang ngày

càng trở nên hấp dẫn so với gạo Thái. Ƣu thế này đang ngày càng trở nên đáng

kể trong bối cảnh chính phủ Thái tuyên bố duy trì chính sách trợ giá lúa, khiến

giá gạo không có khả năng giảm giá (VFA, 2013).

Với thị trƣờng Trung Quốc trong 3 năm gần đây gạo Việt Nam đã chiếm

thị phần đáng kể và phát triển ổn định: thị trƣờng xuất khẩu gạo thời gian qua có

nhiều thay đổi, trong đó thị trƣờng Trung Quốc tăng gấp 5,2 lần về lƣợng và 4,4

lần về giá trị so với cùng kỳ năm trƣớc và trở thành thị trƣờng nhập khẩu gạo lớn

nhất của Việt Nam (VFA, 2013).

12

2.1.2.2. Định hướng mục tiêu cho ngành hàng lúa gạo chất lượng tốt

Cho dù Việt Nam có nhiều cơ hội để nâng sức cạnh tranh trên thị trƣờng

thế giới nhƣng dự báo trong vòng năm năm nữa lƣợng gạo xuất khẩu của VN chỉ

đạt trong khoảng 6,5-7 triệu tấn/năm. Trong đó, khoảng 70% lƣợng gạo xuất khẩu của Việt Nam là gạo 25% tấm (loại phẩm cấp thấp) trong khi gạo 5% tấm

của VN cũng chƣa sánh đƣợc với gạo Thái Lan, trong khi gạo cấp thấp thì đang

mất dần thị trƣờng do gạo Ấn Độ và Myanmar cạnh tranh. Trong dài hạn, gạo VN khó có thể vƣợt qua Thái Lan dù dự báo xuất khẩu gạo của Thái Lan giảm

hoặc xuống dƣới mức 7 triệu tấn/năm. Thị trƣờng gạo thế giới còn chịu tác động

của những yếu tố khác nhƣ: lƣợng tồn kho của thế giới, thiên tai mất mùa làm

mất cân đối cục bộ; biến động tiền tệ và lạm phát giá lƣơng thực; tác động của

chính sách lƣơng thực ở các nƣớc xuất và nhập khẩu lớn, nhất là chính sách nâng

giá lúa và tự túc lƣơng thực (VFA, 2013).

Thị trƣờng gạo chất lƣợng nội địa có nhu cầu 8 chữ: gạo đẹp, cơm mềm,

vị đậm, mùi thơm. Thị trƣờng gạo xuất khẩu cần có thƣơng hiệu và đòi hỏi tiêu

chuẩn chất lƣợng tốt, đồng nhất. Những năm gần đây chúng ta đã có cố gắng

chọn tạo bộ giống lúa đa dạng theo hƣớng chất lƣợng tốt, ngắn ngày, kháng sâu

bệnh và thích ứng rộng.

Gạo chất lƣợng trên thị trƣờng đƣợc xem xét theo 5 tiêu chuẩn là chất lƣợng

nấu nƣớng (cooking quality) nhƣ cơm mềm, dễ nấu; chất lƣợng xay xát (milling

quality) nhƣ tỉ lệ gạo nguyên, tỉ lệ gạo/lúa; chất lƣợng dinh dƣỡng (eating quality)

nhƣ mùi thơm, cơm đậm; chất lƣợng thƣơng mại (trading quality) nhƣ gạo đẹp,

không bạc bụng, hạt dài và chất lƣợng sản xuất theo công nghệ an toàn, nhƣ

VietGAP, 3G3T, ICM. (Juliano, 2004)

Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2014), nƣớc ta hiện chỉ đáp ứng đƣợc 30% nhu cầu giống lúa chất lƣợng tốt, điều đó cho thấy công tác chọn - tạo giống lúa vẫn là thách thức đối với các nhà khoa học, kinh doanh và ngƣời nông dân

nƣớc ta.

Thách thức lớn Việt Nam là nƣớc xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai trên thế

giới với khoảng 4-5 triệu tấn/năm và có mức tăng kỷ lục vào năm 2009 (6 triệu tấn).

Tuy nhiên, tại hệ thống chợ đầu mối, siêu thị ở Việt Nam, sản phẩm của quốc gia

xuất khẩu gạo số 1 thế giới là Thái Lan, vẫn xuất hiện với số lƣợng lớn. Mặt khác,

giá xuất khẩu gạo của Việt Nam thƣờng thấp hơn so với gạo Thái Lan. Lý giải tình

13

trạng này ta thấy có nhiều nguyên nhân để gạo Việt Nam có giá bán thấp hơn so với

gạo Thái Lan, trong đó có nguyên nhân từ việc chọn giống chƣa tốt. Thống kê nhập

khẩu gạo chính ngạch cho thấy, năm 2011 tổng lƣợng gạo nhập khẩu vào Việt Nam

là 5.800 tấn, năm 2012 là 27.600 tấn, 6 tháng đầu năm 2013 mới nhập gần 13.000

tấn. Nếu so với mức tiêu thụ gạo trong nƣớc khoảng 19- 20 triệu tấn/năm, thì lƣợng

gạo nhập khẩu không đáng kể. Từ những con số này cũng có thể nhận ra lƣợng gạo

lớn đƣợc gắn mác ngoại trên thị trƣờng là sự nhập nhèm biến hóa gạo nội thành gạo

ngoại để lừa ngƣời tiêu dùng. Điều này cũng phản ánh tâm lý tiêu dùng hƣớng ngoại

của một bộ phận ngƣời tiêu dùng, nhƣng xét cho cùng thì nguyên nhân sâu xa là do

chất lƣợng gạo của Việt Nam chƣa cao (VFA, 2014).

Góp ý kiến cho định hƣớng phát triển lúa gạo chất lƣợng tốt của Việt

Nam, Viện IPSARD (2013) đề xuất: Cần nâng cao khả năng cạnh tranh của cây

lúa thông qua việc nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh bằng đầu tƣ nghiên

cứu, hỗ trợ khuyến nông, giống mới đặc biệt những giống chất lƣợng tốt, gạo

thơm, giống chống chịu biến đổi khí hậu. Dần dần từng bƣớc hỗ trợ các DN xuất

khẩu lớn xây dựng thƣơng hiệu gạo của Việt Nam.

2.2. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ TÍNH TRẠNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƢỢNG

2.2.1. Di truyền và các yếu tố ảnh hƣởng đến tính thơm 2.2.1.1. di tru ền tính thơm của l a

Prathepha (2008) nghiên cứu trên lúa hoang (O. rufipogon) đã phát hiện 16

cá thể thu thập ở Lào và một cá thể thu ở Campuchia có sự hiện diện của đột biến

mất đoạn 8 bp. Quan sát này ủng hộ cho giả thuyết alen thơm đã hiện diện trong lúa

hoang và tính trạng này đƣợc nông dân chọn lọc trong suốt lịch sử canh tác.

Di truyền của tính trạng thơm khá phức tạp, Dhulappanavar (1976) cho

rằng tính thơm do 4 gen bổ sung kiểm soát, trong đó một liên kết với màu sắc vỏ

trấu và một liên kết với màu sắc đỏ của mỏ hạt. Singh et al.(2010) xác định tính

thơm do ba gen trội bổ sung. Trong trƣờng hợp đột biến, Nguyễn Minh Công và

cs. (2007) xác định tính thơm cúa lúa Tám Xuân Đài đƣợc kiểm soát bởi ít nhất 2

gen lặn tác động cộng tính. Tám Thơm Hải Hậu đột biến mất thơm hoặc thơm

nhẹ là do đột biến trội phát sinh từ các locus khác nhau.

Nghiên cứu của các tác giả nhƣ: Sood and Siddiq (1978), Ding et al. (2009), Lorieux et al. (1996), Kato and Itani (1996), Wanchana et al. (2005), Bradbury et al.

14

(2005), Jinhua et al. (2006), Sarhadi et al. (2007) và Sun et al. (2008) đều cho rằng

mùi thơm đƣợc kiểm soát bởi một gen lặn.

Pinson et al. (1994) giải thích rằng có nhiều lý do dẫn đến sự khác nhau

trong nhận xét trên. Một trong những lý do đó là các tác giả trên đã sử dụng những giống khác nhau. ng gieo trồng 6 giống lúa: Jasmine 85, A-301, Della-

X2 và PI 457917, Dragon Eyeball 100 và Amber để phân tích gen thơm và nhận

xét các giống Jasmine 85, A-301, Della-X2, PI 457917 chứa một gen lặn, mỗi

giống chứa một gen kiểm soát tính thơm và chúng là những cặp alen với nhau; Dragon Eyeball 100 và Amber chứa hai gen lặn và một trong chúng là dạng alen

với Jasmine 85, A-301, Della-X2 và PI 457917. Kết quả này cũng phù hợp với

nghiên cứu của Lâm Quang Dụ và cs. (2004) cho rằng mùi thơm của giống DT122 và DT21 do một gen lặn kiểm soát, trong khi mùi thơm của giống CM6

và Dragon Eyeball do 2 gen lặn kiểm soát.

Reddy et al. (1987) cũng cho biết mùi thơm đƣợc kiểm soát bởi một gen

lặn. Hơn nữa, họ còn phát hiện thấy sự vắng mặt của một esterasse isozyme đặc

biệt Rf 0.9 có liên quan đến tính trạng mùi thơm của lúa. Những giống bố mẹ thơm đều không có enzyme này nhƣng lại có mặt trong những dòng F2 không thơm, chứng tỏ có một đột biến esterasse isozyme gây ra sự tích lũy một số ester

làm tiền đề tổng hợp chất thơm.

Nghiên cứu về gen thơm, Fitzgerald et al. (2008) phân tích 464 mẫu lúa

thơm nhận thấy một số giống có nguồn gốc ở Nam và Đông Nam Á không có đột

biến mất đoạn 8 bp vẫn có 2-AP nên kết luận không chỉ duy nhất đột biến mất đoạn

8 bp gây ra tích lũy 2-AP mà còn có ít nhất một đột biến khác gây ra sự tích lũy 2-

AP. Một đột biến mất đoạn 7 bp trên exon 2 của NST số 8 cũng đƣợc Shi (2008)

phát hiện trên quần thể lúa thơm của Trung Quốc đƣợc ký hiệu là alen badh 2.2. Vai

trò của BADH1 trên NST số 4 đƣợc Niu (2007) nghiên cứu cho thấy BADH1 chỉ

hoạt động mạnh trong điều kiện mặn. Trong khi đó, badh 2.1 không đóng vai trò tích

cực đối với phản ứng tính chịu mặn của lúa (Fitzgerald et al., 2008). Dựa vào chức

năng sinh hóa, đột biến mất chức năng của gen badh1, Bradbury et al. (2008) cho

rằng gen badh1 cũng có thể kiểm soát mùi thơm tƣơng tự nhƣ badh 2.1 trong điều

kiện mặn và thiếu nƣớc. Tuy nhiên, Singh (2010) cho biết đột biến mất chức năng

của badh 2.1 là yếu tố cơ bản để hình thành đầy đủ chất thơm ở lúa thơm, hoạt động

của badh1 là cung cấp tiền đề để hình thành 2-AP (Bảng 2.1)

15

Bảng 2.1. Mƣời alen đƣợc phát hiện kiểm soát mùi thơm của các giống lúa

Giống lúa Nguồn gốc Kiểu đột biến Alen

Mất đoạn 8 bp badh 2.1

Basmati 370, KDM 105, Nàng Thơm Chợ Đào Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam

badh 2.2 badh 2.3 Hsiang-Keng Nuo Rassomotrafotsy Trung Quốc Madagascar Mất đoạn 7 bp Mất đoạn 2 bp

badh 2.4 badh 2.5 Pare Baine Pulut Vishunparag Indonesia Ấn Độ Thêm đoạn 1 bp Mất đoạn 1 bp

badh 2.6 badh 2.7 Padi Wangi Basmati Bahar Malaysia Ấn Độ Thay đoạn Thêm đoạn 1 bp

badh 2.8 badh 2.9 Paw San Hmwe Pandan Wangi Myanmar Indonesia Thêm đoạn 3 bp Thay đoạn

Shao et al. (2011) cũng đã có những nghiên cứu về alen thơm trên giống

Zaimiaoxiangnuo và cho thấy gen thơm thuộc alen bahd2-E7 (gen Badh2 mất

8bp trong đoạn exon7). Giải trình tự và phân tích BLAST alen này cho thấy

giống Zaimiaoxiangnuo là một thể đột biến mới, nghĩa là bị mất 803 bp giữa

đoạn exon 4 và 5. Cùng với hai chỉ thị đã đƣợc công bố trƣớc đây, chỉ thị

FMbadh2-E4-5 đƣợc phát triển để phát hiện vị trí mất đoạn mới trong gen thơm và đánh giá di truyền của gen thơm trong 22 giống lúa thơm và 4 giống lúa

không thơm. Sự mất đoạn này không có mặt trong tất cả các giống lúa không

thơm nhƣng có 4 giống lúa thơm đã cho kết quả dƣơng tính với chỉ thị FMbadh2-

E4-5. Phát hiện ra chỉ thị này cũng đƣợc xem là rất hữu hiệu trong việc chọn tạo

các giống lúa thơm.

badh 2.10 Alen dại Tainung 72 Khẩu Tan Lƣơng Đài Loan Việt Nam Thay đoạn Chƣa xác định

2.2.1.2. Thành phần mùi thơm ở lúa

Trong hƣơng thơm của gạo có hơn 100 chất đã đƣợc phát hiện. Ở Jasmine

85 có ít axit ferulic hơn Goolarah, Jasmine 85 và Goolarah lại có nhiều indole, Goolarah và YRF9 chứa nhiều 2-acetyl-1-pyrroline hơn lúa Pelde, trong lúc Basmati chứa nhiều nhất 2-phenylethanol và thấp nhất là hexanal trong tất cả các giống quan sát, giống YRF9 và Goolarah có mùi thơm dứa trong lúc Basmati có mùi bắp nổ

(Widjaja et al., 1996).

Hƣơng thơm của lúa thƣờng có mùi thơm nhẹ hoặc thơm ngát của các loại

lúa Basmati hoặc Jasmine. Phân tích hóa học trên một phổ rộng các giống lúa

16

thơm và không thơm cho thấy có rất nhiều các thành phần khác nhau và có sự

thay đổi của các thành phần này trong quá trình bảo quản. Những nghiên cứu

trƣớc đây đã chứng minh mùi vị của gạo có liên quan tới thời gian bảo quản,

trong lúa mới đƣợc xác định có các hợp chất tạo thành mùi thơm 1- butanal, 1-

hexanal, 1- heptanal, methyl ethyl ketone, 1 pentalnal và propanal, sau một thời

gian bảo quản chỉ thấy còn butanal và 1- heptanal. Hàm lƣợng của hexanal trong

gạo cân bằng tuyến tính với nồng độ của axit linoleic đã oxi hóa trong gạo (Shin et al., 1986), khi đƣợc bảo quản ở nhiệt độ 35oC trong hai tuần, một vài loại gạo đã giảm hàm lƣợng pentanal, hexanal và petanol đáng kể so với các loại gạo khác

(Suzuki et al., 1999).

Tại hội nghị lúa quốc tế lần thứ 3 tại Hà Nội, Calingacion et al. (2010) báo

cáo có 519 chất bay hơi ở gạo Jasmine mới và basmati dự trữ, trong đó có 66

chất đóng vai trò chính trong mùi thơm của Jasmine. Nghiên cứu về mùi thơm

trên các giống lúa địa phƣơng, Mathure et al. (2010) cho biết các chất 2-AP,

penta decanal, guaiacol, benzyl alcohol, indole và vanilin đóng vai trò chính tạo

nên mùi thơm của nhóm gạo Basmati, Ambemohar, Kolam, Indrayani ở Ấn Độ.

Theo Yang (2008), guaiacol, indole, p-xylene, axit myristic, nonanal, caproic

axit, penta decanal và pelargonic ảnh hƣởng lớn đến sự khác biệt mùi thơm giữa

gạo lứt đen và gạo trắng. Riêng axit myristic, nonanal, (E)-β-ocimene và 6,10,14-

trimethyl-2-pentadecanone là chất chủ yếu ở gạo lứt đỏ (Sukhontha, 2009).

Trong thành phần hỗn hợp, chất 2-AP đóng vai trò chính trong mùi thơm

của lúa. Chất này hiện diện ở lá, chồi, vỏ trấu, vỏ cám và gạo trắng nhƣng không

có trong rễ lúa (Yoshihashi, 2002). Nồng độ của chất 2-AP có từ 0,006 ppm tới

0,09 ppm ở gạo trắng và nồng độ từ 0,1 ppm đến 0,2 ppm ở gạo lứt (Louis, 2009).

Các giống lúa thơm đều có 2-AP nhƣng độ thơm của các giống khác nhau

do nồng độ 2-AP trong gạo. Trong cùng một giống, mùi thơm có tƣơng quan

thuận với thời gian sinh trƣởng và tƣơng quan nghịch với số hạt chắc/bông

(Mathure, 2010). Cho đến nay, nhiều tác giả đánh giá lúa thơm dựa trên nồng độ

2-AP bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau, tuy nhiên chƣa có kết quả báo cáo nào

xác định đƣợc khoảng nồng độ 2-AP tƣơng ứng với cấp thơm. Vì vậy, trong

nghiên cứu ngƣời ta vẫn phải mô tả định tính về mùi thơm là: thơm đậm, thơm,

thơm nhẹ và không thơm.

17

Hình 2.1. Vị trí gen thơm trên NST số 8

Ghi chú: A) Khoảng cách giữa gen thơm và các chỉ thị trên NST số 8, B) Vùng NST số 8 trên BAC đƣợc kẹp giữa 2 chỉ thị RM515 và SSR-J07, C) AP004463 BAC clone mô tả những gen nằm trong vùng này (công bố bởi KOME) bao gồm gen thơm fgr (J023088C02) và các chỉ thị SSR-J02 và RSP04.

Bản đồ di truyền của chỉ thị phân tử và gen thơm đƣợc mô tả ở hình 2.1

cho thấy gen thơm fgr nằm giữa hai chỉ thị RM515 và SSR-J07. Khoảng cách

giữa RM515 và SSRJ07 là 386591bp. Số liệu cho thấy gen thơm fgr nằm gần

chỉ thị RM515 hơn SSRJ07. Kiểm tra cẩn thận dữ liệu trên bản đồ bằng NST

nhân tạo của vi khuẩn BAC (clone AP004463, hình. 1.2) phần lớn chứa đựng

gen thơm. Giải trình tự 17 gen trên BAC này phát hiện trình tự khác biệt chỉ ở một gen có đa hình còn các gen khác có mức đa hình rất thấp. Phân tích này

cho thấy có 6 đa hình trong đó 3 ở exons, 1 đa hình lớn với vị trí trên exon đƣợc công bố trên Oryza Molecular Biological Encyclopaedia (KOME) web site as cDNA clone J023088C02 mã hóa betaine aldehyde dehydrogenase. Đa hình lớn này chứa đựng 6 SNPs và mất 8 nucleotit với 25bp gây ra việc dừng mã hóa (hình 2.2). Nhƣ vậy, việc đột biến mất đoạn là lý do chính làm mất chức năng tổng hợp Protein do enzyme BAD tác động. Điều này phù hợp với giải thích là tính thơm do gen lặn điều khiển nhƣng do gen tổng hợp BAD bị đột biến mất

18

Nguồn: Louis (2009).

chức năng. Phân tích trình tự của vùng này của 14 giống thơm và 64 giống không thơm đã tìm thấy trên 14 giống thơm có sự đa hình tƣơng tự nhƣ giống

lúa thơm Kyeema trong khi đó 64 giống lúa không thơm có trình tự giống nhƣ giống lúa không thơm Nipponbare đã đƣợc công bố.

Hình 2.2. Cấu trúc của gen thơm fgr

Ghi chú: J023088C02 mô tả codon khởi điểm (ATG), 15 exon, 14 intron và vị trí kết thúc (ATT). Trình tự nucleotide của exon 7 cho thấy có cả ở giống thơm và không thơm. Đối với giống thơm cho thấy mất một đoạn rộng và có 3SNP (TAA) kết thúc mã hóa (màu đỏ). Protein bị loại bỏ đƣợc mã hóa trong giống lúa thơm đƣợc mã hóa bởi exon 8, 9 và 10.

Trình tự amino acid đƣợc dự đoán đối với việc mã hóa bởi gen fgr đƣợc mô tả ở hình 2.3. Trình tự một peptide (VTELGGKSP) và dƣ lƣợng cysteine (dự lƣợng của 28 amino acid bao gồm cả betaine aldehyde ehydrogenase 1 BAD1 và BAD2) đƣợc tìm thấy đối với những gen từ giống lúa không thơm có aldehyde dehydrogenases cao. Những phân tử đƣợc lƣu giữ bị mất ở những protein có cấu trúc ngắn hơn mã hóa bởi gen có trong giống lúa thơm. BADs cũng chứa đựng những peptide bị lƣu giữ EGCRLGSVVS đƣợc tìm thấy ở giống lúa không thơm. BAD đƣợc cho là chất nền đặc biệt đối với hình thành amino acid và những hợp chất liên quan (Trossat et al., 2009; Livingstone et al., 2003), nhiều những hợp chất này có cấu trúc tƣơng tự nhƣ 2-acetyl-1-pyrroline. Các chất nền của BAD bao gồm: 3-aminopropionaldehyde, 4-aminobutyraldehyde, 4-guanidinobutyraldehyde và khác biệt hơn một chút nhƣ delta-1-pyrroline, delta-1-pyrroline tồn tại ở trạng thái cân bằng với 4-aminobutyraldehyde. BAD1 ở trong lúa mã hóa bởi gen nằm trên NST số 4. Ở lúa mạch cho thấy có 2 enzym BAD Barley has been shown to contain two BAD isozymes, có thể là chất nền đặc trƣng (Nakamura et al., 2001). Gen fgr đối nhau với gen mã hóa BAD2 ở lúa mạch. So sánh trình tự amino acid

19

Nguồn: Louis (2009).

của hai enzyme BAD có từ lúa mạch phát hiện rằng isozymes BAD2 mất C trong trình tự SKL chuyển thành isozyme BAD1 và đƣợc hiểu nhƣ một phần của kiểu 1 tính hiệu muc tiêu (1 peroxisomal targeting signals- PTS1). Ngƣợc lại, cả BAD1 và BAD2 trong lúa gạo chứa C ở trình tự cuối SKL, thúc đẩy cho cả những Protein đƣợc hình thành peroxisome. Việc xác định này cho rằng mặc dù ở cả lúa gạo và lúa mạch BAD2 protein có tác dụng tƣơng tự trong môi trƣờng in vitro, chúng có những chức năng khác trong in vivo nhƣ chúng xuất hiện ở những bộ phận dƣới mức tế bào. Nhƣ vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến việc hình thành PTS1 bao gồm cả Protein, những ảnh hƣởng này của BAD1 và BAD2 protein có cả ở lúa gạo và lúa mạch. Sản phẩm của cả hai tiểu đơn vị khác nhau cũng giống nhƣ sự ngăn cản dƣới mức tế bào cho phép hình thành những heterodimers. Sự có mặt của heterodimers có thể là những chất nền đặc trƣng cho BAD ở lúa gạo.

Hình 2.3. Trình tự amino acid BAD1 protein đƣợc mã hóa trên NST số 4.

Ghi chú: BAD2 protein trên giống lúa không thơm đƣợc mã hóa trên NST số 8 và trình tự amino acid đƣợc dự đoán đã bị cắt bớt của BAD2 protein từ giống lúa thơm.

20

Nguồn: Louis (2009)

2.2.1.3. Ảnh hưởng của môi trường đến tính thơm

Mùi thơm phụ thuộc theo mùa vụ gieo trồng, loại đất, địa điểm và độ phì của đất. Lúa thơm trồng các vùng sinh thái khác nhau sẽ có độ thơm khác nhau. Sự hình thành và duy trì mùi thơm đƣợc gia tăng nếu trong giai đoạn hạt vào chắc nhiệt độ xuống thấp và phụ thuộc vào biên độ nhiệt. Hàm lƣợng 2-AP còn bị ảnh hƣởng bởi khô hạn. Khô hạn trong giai đoạn chín sữa làm tăng hàm lƣợng 2-AP nhƣng khô hạn ở giai đoạn chín vàng thì không tăng và hàm lƣợng 2-AP tăng cao nhất trong khoảng 4-5 tuần sau trổ, sau đó giảm dần (Yoshihashi, 2002). Goufo et al. (2010) cho biết cần thu hoạch sớm để có mùi thơm đậm nhƣng có thể năng suất giảm do hạt chƣa chín đều và tác giả cũng cho biết cấy mật độ dầy hơn bình thƣởng sẽ làm giảm mùi thơm.

Bahmaniar et al. (2007), phân và bón phân cho lúa là cần thiết để tăng năng suất và sản lƣợng, bón phân đạm cho lúa thơm sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng và hƣơng vị của cơm nấu.

2.2.2. Di truyền của kích thƣớc hạt

Kích thƣớc hạt quyết định khối lƣợng hạt, là một trong ba yếu tố cấu thành nên năng suất (số bông/m2, số hạt chắc/bông và khối lƣợng hạt). Kích thƣớc hạt bao gồm chiều dài, chiều rộng và độ dày hạt (Fan et al, 2006). Nghiên cứu trên lúa dại Oryza glumaepatula (IRGC 105668) của Brazil, Sobrizal and Yoshimura (2008) phát hiện gen sk1 nằm trong khoảng chỉ thị phân tử RFLP C679 and C560 trên NST số 2 với khoảng cách 2,8 và 1,5 cM.

Ming-wei et al (2005) phân tích di truyền ở quần thể F2 của tổ hợp lai Shuhui 881/Y34 và Shuhui 527/Y34 đã xác định chiều dài hạt rất ngắn của giống Y34 đƣợc kiểm soát bởi một gen trội hoàn toàn Mi3(t) và gen này nằm trên tay ngắn của NST số 3 giữa chỉ thị phân tử SSR RM282 (khoảng cách di truyền 5,1cM) và RM6283 (khoảng cách di truyền 0,9 cM).

Shao et al. (2010) đã phát hiện một QTL qGL7-2 nằm giữa chỉ thị phân tử RM351 và RM234 trên NST số 7. Fan et al. (2009) xác định QTL GS3 nằm ở tâm động của NST số 3 là QTL đóng vai trò chính. Sự đột biến thay thế một nucleotít C thành A ở exon số hai của GS3 (A alen) đã điều khiển tăng chiều dài hạt và A alen chỉ thể hiện ở Oryza sativa, Oryza nivara và Oryza rufipogon (Takano-Kai et al., 2010). Qin et al. (2008) cũng xác định 3 QTL (qGL 1, qGL 3 và qGL 10) kiểm soát chiều dài hạt tuần tự nằm trên NST số 1, 3 và 10. Lou (2009) cũng nghiên cứu qGL 3 nằm trong khoảng RM3204 và RM16 trong các dòng lúa ở thế hệ F8 của tổ hợp lai Chuan7/Nanyangzhan và cho biết qGL 3 cùng locus với GS3 và cho rằng nên dựa

21

vào QTL này để chọn giống lúa chất lƣợng. Ramkumar et al. (2010) thiết kế hệ thống chỉ thị phân tử có tên là DRR-GL sử dụng phƣơng pháp PCR với hai cặp mồi gồm cặp mồi ngoài (EFP and ERP) và cặp mồi trong (IRSP và IFLP) phục vụ cho chọn giống nhờ chỉ thị phân tử.

Jennings et al. (1979) cho rằng chiều dài và hình dạng hạt di truyền số lƣợng. Hạt F1 có kích thƣớc trung bình giữa bố mẹ, F2 phân ly vƣợt trội cho cả hạt dài lẫn hạt tròn, chiều dài hạt và hình dạng hạt đƣợc ổn định rất sớm trong các thế hệ phân ly. Nếu kiểu hạt mong muốn không xuất hiện ở thế hệ F2 thì khó có thể tìm ra dạng hạt tốt hơn ở F3. Ngƣợc lại nếu kiểu hạt ƣa thích đã xuất hiện ở F2 thì ít khi phân ly ở thế hệ kế tiếp. Điều này cho thấy rằng phải chọn ngay ở thế hệ F2 của các cặp lai đơn hoặc trên quần thể F1 của các cặp lai lại, lai ba, lai kép. Surek và Beser (2005) cũng cho rằng chọn kích thƣớc hạt gạo ở thế hệ phân ly sớm sẽ thu đƣợc kết quả mong muốn (Ramkumar, 2010).

2.2.3. Di truyền hàm lƣợng amylose

Singh et al. (2000) đã thống kê cho thấy hàm lƣợng amylose đƣợc kiểm soát bởi một gen và một gen phụ bổ sung, hai gen bổ sung hoặc ảnh hƣởng số lƣợng alen (Bảng 2.2).

Bảng 2.2. Kiểu gen kiểm soát di truyền hàm lƣợng amylose

Kiểu gen kiểm soát Một gen trội không hoàn toàn

Hai gen bổ sung

Tác giả công bố Seetharaman (1959), Kahlon (1965), Bollich and Webb (1973), Somrith (1974), Chang and Li (1981), Chauhan and Nanda (1983), Huang and Li (1990). Stansel (1966), Hsieh and Wang (1988), McKenzie and Rutger (1983). Heda and Reddy (1986).

Hai gen trội với hàm lƣợng amylose cao có tính trội hơn amylose thấp Ảnh hƣởng số lƣợng alen

Huang and Lin (1990) xác định hàm lƣợng amylose đƣợc kiểm soát bởi một gen chính và một số gen phụ. Hàm lƣợng amylose cao và trung bình trội hoàn toàn so với hàm lƣợng amylose thấp. Shen et al(1990) cho rằng hàm lƣợng amylose do một gen kiểm soát, gen kiểm soát hàm lƣợng amylose cao trội hoàn toàn với gen kiểm soát hàm lƣợng amylose thấp khi lai giữa nhóm Indica có hàm

22

Kumar and Khush (1986, 1987), Heu and Park (1976), Okuno et al. (1983), Okuno and Yano (1984), Shen et al. (1990), Lin (1989), Zhang and Peng (1996)

lƣợng amylose cao và lúa nếp. Tuy nhiên, trong tổ hợp lai giữa lúa Indica có hàm lƣợng amylose thấp và lúa nếp thì tính di truyền amylose đƣợc kiểm soát bởi đa gen. Độ dẻo đƣợc kiểm soát bởi một gen lặn wx (Lin, 1989), nên nội nhũ của gạo nếp chỉ chứa amylopectin với kiểu gen 3n=wxwxwx, ngƣợc lại ở gạo tẻ bao gồm cả amylose và amylopectin đƣợc kiểm soát bởi gen trội Wx. Hoạt động tính trội của alen Wx không bị ảnh hƣởng do thay đổi hàm lƣợng amylose của cây bố, nhƣng số lƣợng alen trội Wx ảnh hƣởng đến hàm lƣợng amylose trong nội nhũ (Heu and Park, 1976). Alen Wxa quy định hàm lƣợng amylose cao, trội không hoàn toàn so với alen Wxb quy định hàm lƣợng amylose thấp. Wxa hiện diện ở hầu hết lúa Indica và Wxb ở lúa Japonica (Zhao et al., 2010). Ngoài ra, ngƣời ta còn thấy các alen khác nhƣ: Wxin do sự thay thế serine từ tyrosine ở exon 6 phân biệt đƣợc giống có hàm lƣợng amylose cao và trung bình; alen Wxop do sự thay thế aspartate sang glycin ở exon 4 gây ra nội nhũ mờ đục (Fitzgerald et al., 2008).

Chọn cá thể có hàm lƣợng amylose mong muốn, cần tiến hành ở thế hệ phân ly đầu (F2) sẽ cho hiệu quả tốt hơn. Chọn lọc con lai đang phân ly ở thế hệ muộn có hàm lƣợng amylose trung bình sẽ không có hiệu quả, bởi vì ảnh hƣởng tích luỹ về lƣợng của amylose sẽ xảy ra ở các thế hệ sau đó. Môi trƣờng gây nên sự biến động đến hàm lƣợng amylose. Hàm lƣợng amylose có thể biến đổi khoảng 6% ở cùng một số giống khi chuyển vùng trồng từ nơi này đến nơi khác hay từ vụ này sang vụ khác. Hàm lƣợng amylose trong tinh bột nội nhũ bị ảnh hƣởng bởi nhiệt độ môi trƣờng (Zhao et al., 2010).

Cấu trúc của hạt gạo liên quan đến hàm lƣợng amylose và amylopectin trong nội nhũ hạt gạo, ảnh hƣởng đến nhiệt độ gelatin hóa (GT) của hạt gạo từ đó dẫn đến ảnh hƣởng đến chất lƣợng của gạo. Mối liên quan giữa nhiệt độ gelatin hóa của tinh bột gạo và các enzym sinh tổng hợp tinh bột đã đƣợc thiết lập khi phát hiện đƣợc gen chủ đạo điều khiển nhiệt độ gelatin hóa thông qua cấu trúc của amylopectin (Umemot et al., 2002). Phân tích các dòng đẳng gen (NIL), vùng cận gen mã hóa SSIIa của giống có GT cao (Kasalash, 2007) đƣợc lai nhập gen với giống Nipponbare có GT và phân tích Western về sự có mặt của SSIIa trong cả hai giống lúa đã hỗ trợ cho giả thuyết SSIIa là enzym ảnh hƣởng đến sự biến đổi tự nhiên của GT thấp (Umemoto et al., 2002). Phân tích trình tự DNA của gen mã hóa SSIIa cho thấy một số đa hình đơn nucleotit (SNP) trong gen này, hai trong số đó liên quan đến phân lớp GT (Waters et al., 2006). Các giống lúa thuộc lớp có GT cao có G/GC kiểu đơn trong khi các giống lúa thuộc lớp GT thấp chỉ có A/GC hoặc G/TT ở các vị trí chủ chốt của SNP.

23

Tính trạng dẻo của gạo đƣợc quyết định bởi hàm lƣợng amylose có trong nội nhũ hạt, amylose chiếm khoảng 16-30% trong tinh bột gạo và nó là yếu tố

quyết định của tính dẻo, dính và trắng bóng của hạt gạo (Juliano, 2003). Gạo có

hàm lƣợng amylose cao thƣờng cứng và khô cơm, khi nấu hạt gạo rời nhau. Gạo

có hàm lƣợng amylose thấp thƣờng dẻo, dính và bóng cơm. Sự tổng hợp của amylose là do sự thủy phân của enzym granule-bound starch synthaza (GBSS),

enzym này đƣợc mã hóa bởi gen Wx. Các giống lúa phi sáp (không dẻo) có chứa 2 alen ở locus waxy đƣợc gọi là Wxa và Wxb. Alen Wxa chủ yếu có mặt trong các giống lúa Indica trong khi đó alen Wxb là trội trong giống lúa Japonica. Qua nghiên cứu của mình, Wang và cộng sự đã chỉ ra rằng sự khác biệt về cơ sở phân

tử của thành phần amyloza trong nội nhũ của hạt là do sự điều khiển sau phiên

mã của alen Wx. Ở những giống lúa có trình tự AGGTATA ở đầu nối 5’ của đoạn intron đầu tiên thuộc gen Wx cho thấy sự phiên mã ở mức cao, do đó dẫn

đến hàm lƣợng cao của amylose trong nội nhũ hạt. Trong khi đó, các giống lúa

có trình tự AGTTATA ở đầu nối 5’ cho mức độ phiên mã của gen Wx thấp, dẫn

đến hàm lƣợng amylose trong nội nhũ thấp. Ở một nghiên cứu khác, Hirano và

cộng sự đã chỉ ra rằng trình tự AGGTATA ở đầu nối 5’ trùng với sự có mặt của alen Wxa, trong khi đó trình tự AGTTATA trùng với sự có mặt của alen Wxb. Tuy nhiên, chỉ với hai alen này không đủ để giải thích đƣợc sự khác nhau về hàm

lƣợng amylose của tất cả các giống lúa (Hirano, 1996).

Theo Nguyễn Thành Tâm và cs. (2012), cho rằng có sự khác nhau về tỷ lệ

bạc bụng giữa các vị trí hạt trên cùng một bông hoặc giữa các bông trên cùng

một bụi hoặc giữa các bụi khác nhau. Tỷ lệ bạc bụng cao nhất ở phần cổ bông, kế

đến là phần giữa bông và thấp nhất ở phần chót bông. Tỷ lệ bạc bụng không ảnh

hƣởng đến độ trở hồ của hạt gạo trong cùng một giống. Tỷ lệ bạc bụng không

ảnh hƣởng nhiều đến hàm lƣợng amylose của giống. Hàm lƣợng amylose cao

nhất ở phần chót bông và sau đó chúng giảm dần đến phần cổ bông.

2.2.4. Di truyền tính trạng hàm lƣợng protein

Hàm lƣợng protein là một chỉ tiêu quan trọng đối với chất lƣợng dinh dƣỡng của hạt gạo. Protein có trong gạo đƣợc đánh giá cao hơn so với các loại ngũ cốc khác vì lƣợng lysine chiếm trung bình khoảng 4% protein. Hàm lƣợng

protein của lúa thƣờng trung bình khoảng 7% ở gạo xát trắng và 8% ở gạo lứt (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 2006). Phẩm chất protein của gạo tuỳ thuộc vào lƣợng protein trong hạt. Khi lƣợng protein tăng, do di truyền hay do canh tác, thì

24

lƣợng protein mất trong lúc xay xát cũng giảm, chứng tỏ phần lớn protein tăng thêm không phải ở trong cám. Nhƣ vậy, về mặt dinh dƣỡng gạo có protein cao

tốt hơn gạo có lƣợng protein bình thƣờng (Jennings et al., 1979). Các nhà chọn

giống đã cố gắng nâng cao hàm lƣợng protein trong hạt nhƣng ít thành công.

Nghiên cứu của Chang and Somrith (1979) cho biết di truyền tính trạng protein do đa gen điều khiển có hệ số di truyền khá thấp, có thể do ảnh hƣởng tƣơng tác

mạnh mẽ giữa kiểu gen và môi trƣờng. Trong quá trình canh tác nếu không bón hay bón ít đạm, thì các giống lúa cao sản chỉ chứa một lƣợng protein tƣơng

đƣơng với lúa địa phƣơng. Nhƣng khi đƣợc bón nhiều đạm và áp dụng các biện

pháp kỹ thuật canh tác thì hàm lƣợng protein sẽ tăng (Jennings et al., 1979).

Theo Li et al. (2009), các giống lúa có hàm lƣợng amylose thấp (<10%) nằm giữa lúa nếp và lúa dẻo đƣợc gọi chung là “lúa mềm - soft rice”. Có sự

tƣơng quan nghịch giữa hàm lƣợng amylose và protein giữa các giống lúa trên

(Song and Zhang, 1992). Kết quả phân tích gen anti-Waxy làm tăng hàm lƣợng

protein thì làm giảm hàm lƣợng amylose (Okagaki and Wessler, 1988; Shimada

et al., 1993; Terada et al., 2000; Chen et al., 2002; Liu et al., 2003). Theo Li

et al. (2009) khuyến cáo nên chuyển gen anti-Waxy vào các giống lúa japonica

năng suất cao để có đƣợc giống có hàm lƣợng protein cao.

2.2.5. Di truyền tính trạng nhiệt độ hóa hồ

Khi hạt tinh bột đƣợc tác động bởi nhiệt độ hoặc hóa chất thì các phân tử

tinh bột bị phá vỡ thông qua sự nóng chảy hay còn gọi là nhiệt độ hóa hồ. Nhiệt

độ hóa hồ có thể liên quan một phần với lƣợng amylose của tinh bột. Nhiệt độ

hóa hồ thấp không liên hệ chặt với lƣợng amylose cao, thấp hay trung bình. Gạo

có nhiệt độ hóa hồ cao có phẩm chất kém (Jennings et al., 1979).

Bảng 2.3. Kiểu gen kiểm soát di truyền nhiệt độ hóa hồ

Kiểu gen kiểm soát Tác giả

Hai gen với hoạt động tích lũy Tomar and Nada (1984)

Một gen lặn Ảnh hƣởng cộng và trội Heu and Choi (1973) Hsieh and Wang (1988)

Ảnh hƣởng cộng Ba gen Somrith (1974) Stansel (1966)

Đa gen, cộng và không cộng Puri and Siddiq (1980)

25

Nguồn: Singh et al. (2000)

Kết quả nghiên cứu về di truyền cho thấy nhiệt độ hóa hồ đƣợc điều khiển bởi một gen (IRRI, 1976). Một số nghiên cứu khác của Heu and Park (1976) lại

cho rằng nhiệt độ hóa hồ đƣợc điều khiển bởi một gen chính và vài gen phụ bổ

sung. Kiani et al. (2008) cho rằng hai gen điều khiển nhiệt độ hóa hồ. Tuy nhiên, vai trò đa gen cũng đƣợc đề cập đến. Năm 1976, IRRI công bố nhiệt độ hóa hồ cao

trội không hoàn toàn so với nhiệt độ hóa hồ thấp. Sau đó, Kiani et al. (2008) cho

biết nhiệt độ hóa hồ cao trội hoàn toàn so với nhiệt độ hóa hồ thấp. Các kết quả

nêu trên cho thấy không có sự ổn định về số gen điều khiển tính trạng nhiệt độ hóa

hồ cũng nhƣ mối quan hệ giữa tính trội và tính lặn (trích theo Kiani, 2008).

Sự khác nhau giữa các nhiệt độ hóa hồ cao, trung bình và thấp đƣợc điều

khiển bởi một dãy alen ở cùng một locus, cộng với vài gen phụ bổ sung. Alen trội Alk quyết định tạo thành nhiệt độ hóa hồ cao, alen alkb lặn quyết định hình thành nhiệt độ hóa hồ trung bình và alka lặn so với Alk và alka tạo kiểu nhiệt độ hóa hồ thấp, chọn lọc con lai có nhiệt độ hóa hồ trung bình từ các tổ hợp lai giữa

nhiệt độ hóa hồ cao và nhiệt độ hóa hồ thấp sẽ khó đạt kết quả tốt (Lê Cẩm Loan,

1997). Nhiệt độ hóa hồ còn là tính trạng dễ bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng, theo sự

thay đổi nhiệt độ trong giai đoạn hạt vào chắc (trích theo Singh et al., 2000).

2.2.6. Di truyền tính trạng độ bền thể gel

Trong cùng một nhóm có hàm lƣợng amylose cao giống nhau (>25%),

giống lúa nào có độ bền thể gel mềm hơn, giống lúa đó đƣợc ƣa chuộng nhiều hơn.

Cơm nấu có độ bền thể gel cứng sẽ khô cứng nhanh hơn cơm nấu có độ bền thể gel

mềm. Tang et al. (1991) ghi nhận độ bền thể gel đƣợc kiểm soát bởi đơn gen, nhƣ geca điều khiển độ bền thể gel trung bình, gecb điều khiển độ bền thể gel mềm.

Bảng 2.4. Kiểu gen kiểm soát di truyền độ bền thể gel

Kiểu gen kiểm soát Tác giả

Tang et al. (1989) cho rằng độ bền thể gel đƣợc điều khiển bởi đơn gen và nhiều gen phụ bổ sung. Độ bền thể gel cứng trội hơn độ bền thể gel cấp trung

bình và mềm (trích theo Kiani, 2008).

Một gen; gel cứng trội; ảnh hƣởng tế bào chất Một gen với nhiều gen phụ bổ sung Chang and Li (1981) Tang (1989, 1991); Kiani (2008)

2.2.7. Di truyền một số tính trạng liên quan đến năng suất 2.2.7.1. Số hạt/bông

Là tính trạng đƣợc các nhà chọn giống quan tâm nhiều, liên quan nhiều

26

đến năng suất hạt trên cây lúa. Tính trạng này phụ thuộc vào yếu tố di truyền và đƣợc thể hiện bằng sự tƣơng tác giữa kiểu gen và môi trƣờng (P = G x E). Các

nghiên cứu gần đây đã khảng định số hạt trên bông của cây lúa là tính trạng số

lƣợng và đƣợc xác đinh do nhiều gen qui định (tính trạng đa gen). Một số

gen/locus kiểm soát tính trạng này đã đƣợc đƣa ra: gen spp7 trên NST số 7, vùng liên kết với cặp chỉ thị RM500 – RM418; gen gpp1.1 trên NST số 1 liên kết với

chỉ thị RM104 (Qiang et al., 2010); qGN10.2 trên NST số 10 liên kết trong cặp

chỉ thị RM222 – RM4915 (Jing et al., 2010).

Theo Zhao et al. (2010) có 5 QTLs đã đƣợc tìm thấy liên quan đến số hạt

trên bông nằm ở NST số 2, 10, và số 11 trong số đó có có 03 QTLs tìm thấy ở lúa

dại là qGN-2-1, qGN-11-1 và qGN-11-2. Tác giả cho rằng có 3 QTLs liên quan đến số hạt trên cây nằm trên NST số 1 và 2 đó là qGNP-1-, qGNP-2-1 và qGNP-2-2).

Tính trạng số hoa trên bông có 6 QTLs liên quan nằm trên NST số 2, 4,6, 7, 10 và

11, trong đó có 2 QTLs là qSN-6-1 và qSN-7-1) làm giảm số hoa trên bộng.

2.2.7.2. Tỷ lệ hạt chắc

Là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất lúa. Các yếu tố ngoại cảnh (mùa vụ, điều kiện thời thiết, kỹ thuật sản xuất) ảnh hƣởng lớn đến tỉ lệ hạt chắc

ở cây lúa. Tỉ lệ hạt chắc đƣợc quyết định ở thời kỳ trƣớc và sau trỗ, nếu gặp điều

kiện bất thuận trong thời kỳ này thì tỉ lệ lép sẽ cao. Tỷ lệ hạt chắc ở cây lúa phổ

biến dao động từ 90-95%, cao là 95-98%, cũng có khi dƣới 70% hoặc thậm chí

còn thấp hơn nữa. Tỷ lệ hạt chắc còn phụ thuộc vào đặc điểm của giống (kiểu gen).

Đây là tính trạng số lƣợng, đƣợc kiểm soát bởi 1 nhóm gen/locus (tính trạng đa

gen). Các nghiên cứu gần đây đã đƣa ra đƣợc một số vùng gen/locus kiểm soát

tính trạng này: gen qSSP11.1 trên NST số 11 liên kết với chỉ thị RM202 (Jing et

al., 2010); gen pss12.1 trên NST số 12, liên kết với chỉ thị RM7102 (Qiang et al.,

2010). Theo Zhao et al. (2010) có 03 QTLs liên quan đến tỷ lệ đậu hạt nằm trên NST số 10, 11 và 12 và đều ở lúa thƣờng không liên quan đến lúa dại. Theo Zhang

et al. (2009) có 1 QTL chính (qSPP7) và 03 QTL phụ (qSPP1, qSPP2 and qSPP3)

nằm trên NST số 7, 1, 2 và 3 liên quan đến số hoa trên bông.

Số hoa trên bông và số hạt chắc trên bông là những chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với năng suất lúa. Các tính trạng này đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu ở các cấp độ từ kiểu hình đến sử dụng chỉ thị phân tử (Xiao et al.,

1996; Zhuang et al.,1997; Xiong et al., 2010; Xing et al., 2002, 2008). Các QTLs liên quan đến hai tính trạng này đƣợc các tác giả xác định ở quần thể F2, dòng

27

đơn bội kép và dòng tái hợp (Xiao et al.,1996; Lu et al., 1996; Zhuang et al., 1997; Yu et al., 1997; Xing et al., 2002). Khi các thí nghiệm bố trí theo kiểu

truyền thống (vật liệu sơ khởi, quần thể nhỏ) thì việc xác định chính xác các QTL

phụ bị giới hạn (Darvasi et al., 1993). Các dòng đẳng gen chỉ có vùng rất nhỏ trên

genome đƣợc khảo sát nên có thể xác định chính xác vị trí và lập bản đồ đƣợc các QTLs (Alpert and Tanksley, 2006; Wang et al., 2005; Chu et al., 2005; Zhang et

al., 2006; Fan et al., 2006). Các dòng đẳng gen đã nhận đƣợc gần nhƣ toàn bộ tín hiệu của các QTLs chính ví dụ nhƣ chiều cao cây, thời gian nở hoa (Ishimaru et

al., 2004; Yamamoto et al., 1998, 2000). Một số QTL liên quan đến tính trạng

chiều cao cây, thời gian trỗ đã đƣợc nhân bản khi sử dụng các dòng đẳng gen

(Monna et al., 2002; Takahashi et al., 2001). Một số QTL liên quan đến số hoa

trên bông, số hạt chắc trên bông đã đƣợc lập bản đồ dựa trên các dòng đẳng gen (Zhang et al., 2006; Xing et al., 2008). Chỉ có 2 QTL cho số hoa trên bông đƣợc

nhân bản gần đây (Ashikari et al., 2005; Xue et al., 2008). Chiến lƣợc phân tích

QTL lai trở lại cải tiến sẽ đƣợc phát triển mạnh nhờ sử dụng các dòng đẳng gen

(Alpert and Tanksley., 1996; Wang et al., 2005; Yi et al., 2006; Li et al., 2007).

2.2.7.3. Khối lượng 1000 hạt (M1000 hạt)

Là yếu tố cuối cùng quyết định đến năng suất hạt của cây lúa. Khối lƣợng

1000 hạt của cây lúa thƣờng biến thiên tập trung trong khoảng 20-30gam và đƣợc

cấu thành bởi 2 yếu tố: khối lƣợng vỏ trấu (thƣờng chiếm khoảng 20%) và khối

lƣợng hạt gạo (thƣờng chiếm khoảng 80%). Đây là tính trạng chủ yếu do đặc tính

di truyền của giống quyết định, ít bị ảnh hƣởng bởi điều kiện môi trƣờng. Khối

lƣợng 1000 hạt của cây lúa có ảnh hƣởng một phần bởi điều kiện môi trƣờng vào

thời kỳ giảm nhiễm (18 ngày trƣớc khi trổ) đến cỡ hạt cho đến khi vào chắc rộ (15-

25 ngày sau khi trổ) đến độ mẩy của hạt. Khối lƣợng 1000 hạt của cây lúa là tính trạng số lƣợng, do nhiều gen/locus kiểm soát và đã đƣợc nghiên cứu nhiều. Theo các nghiên cứu gần đây, có 3 vùng gen/locus chính qui định M1000 hạt đã đƣợc

đƣa ra: gen qGWt5.2 trên NST số 5, liên kết với cặp chỉ thị RM440 – RM534; gen qGWt11.1 trên NST số 11, liên kết với chỉ thị RM332-RM370 (Jing et al., 2010);

gen kgw2.1 trên NST số 2, liên kết với chỉ thị RM262 (Qiang et al., 2010).

Có 10QTLs đƣợc xác định đối với tính trạng khối lƣợng 1000 hạt nằm

trên NST số 3, 4, 5, 6 và 11. Điều này giải thích cho sự đa dạng về kiểu hình đối với tính trạng P1000 hạt (3,77% đến 28,67%). Có 2 loci của qGWt-6-1 và qGWt-6-2 làm giảm khối lƣợng 1000 hạt và 8 loci còn lại làm tăng khối lƣợng

28

1000 hạt. Loci qGWt-5-1, qGWt-5-2 và qGWt-11-1 làm tăng khối lƣợng 1000

hạt tƣơng ứng là 2.49g, 2.08 g và 5.56 g (Zhao et al., 2010).

2.2.7.4. Năng suất hạt

Là một mục tiêu quan trọng nhất của các nhà chọn giống, là tổng hợp của các yếu tố cấu thành: số bông/đơn vị diện tích x số hạt/ bông x tỉ lệ hạt chắc x

khối lƣợng hạt. Ngoài yếu tố về đặc tính di truyền giống thì năng suất lúa còn

phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại cảnh. Nghiên cứu về các yếu tố di truyền kiểm

soát năng suất hạt ở cây lúa, các nhà nghiên cứu đều khảng định đây là tính trạng

số lƣợng rất phức tạp, do nhiều gen/locus kiểm soát. Ngoài các vùng gen/locus

kiểm soát các yếu tố cấu thành, còn có vùng gen/locus riêng kiểm soát năng suất hạt đã đƣợc tìm ra. Tuy nhiên, cơ chế kiểm soát năng suất hạt của các vùng gen/locus này nhƣ thế nào và có liên quan gì đến các vùng gen/locus kiểm soát

các yếu tố cấu thành năng suất thì vẫn chƣa đƣợc làm rõ. Theo đó, có 5 vùng

gen/locus kiểm soát năng suất hạt của lúa đã đƣợc tìm ra: gen qDTY1.1 trên NST

số 1 liên kết với chỉ thị RM431 (Vikram et al., 2011); gen yld8.1 trên NST số 8

liên kết với chỉ thị RM256 (Qiang et al., 2010); gen qSSP11.1 trên NST11 liên

kết với cặp chỉ thị RM202 – 287, gen qGYP2.1 trên NST số 2, liên kết với cặp

chỉ thị RM110 – RM211 và qGYP3.1 trên nhiễm sắc thể số 3 liên kết với cặp chỉ

thị RM282 – RM49 (Jing et al., 2010). Mức cân bằng tối ƣu giữa các thành phần

năng suất để đạt năng suất cao thay đổi tùy theo giống lúa, điều kiện đất đai, thời

tiết và kỹ thuật canh tác. Hơn nữa, ảnh hƣởng của mỗi thành phần năng suất đến

năng suất lúa không chỉ khác nhau về thời gian nó đƣợc xác định mà còn do sự

góp phần của nó trong năng suất hạt. Để biết tầm quan trọng tƣơng đối của mỗi

thành phần năng suất đối với năng suất hạt, Yoshida and Parao (1976) đã phân tích

tƣơng quan hồi qui nhiều chiều, sử dụng phƣơng trình logY = logN + logM + logF + R. Phƣơng trình này đƣợc rút ra từ phƣơng trình năng suất rút gọn nhƣ sau: Y= N x M x F x 10-5. Trong đó, Y là năng suất hạt (t/ha), N là tổng số hạt trên m2, M là khối lƣợng 1000 hạt (g), F là phần trăm hạt chắc và R là hằng số.

Kết quả cho thấy, tổng hợp tất cả các thành phần năng suất đóng góp khoảng 81,4% biến động của năng suất lúa. Trong đó, riêng số hạt trên m2 chiếm 60,2%, tỷ lệ hạt chắc và khối lƣợng hạt hợp lại chiếm 21,2%, số hạt/m2 và phần trăm hạt chắc đóng góp 75,7% và số hạt/m2 cộng với khối lƣợng hạt đóng góp đến 78,5% năng suất lúa. Nếu sự góp phần của tất cả các thành phần năng suất là 100% thì sự đóng góp của số hạt trên m2 sẽ là 74 % và sự góp phần của tỷ lệ hạt chắc với

29

và phần trăm hạt chắc đóng góp cộng với khối lƣợng hạt đóng góp đến 96% năng suất lúa (Yoshida

là thành phần năng suất

khối lƣợng 1000 hạt là 26%, kết hợp số hạt/m2 93%, số hạt/m2 and Parao, 1976). Nhƣ vậy, có thể nói rằng số hạt trên m2 quan trọng nhất trong số các thành phần năng suất. Tuy nhiên, trong những điều

kiện ngoại cảnh nhất định, nhất là trong điều kiện thời tiết bất ổn (mƣa gió, nóng, lạnh bất thƣờng trong thời kỳ trỗ) thì các thành phần cấu thành năng suất khác nhƣ

tỷ lệ hạt chắc và khối lƣợng 1000 hạt (độ mẩy của hạt) lại đóng vai trò quan trọng giới hạn năng suất lúa hơn là số hạt trên m2 (Qui et al., 2010).

Bảng 2.5. Mức độ đóng góp của các yếu tố vào năng suất lúa

Mức độ đóng góp vào năng suất (%) Nguồn biến động Tƣơng đối Tuyệt đối

(N) 60,2 74

21,2 26

(N) và phần trăm hạt chắc (F) 75,7 93

(N) và M 1000 hạt (M) 78,5 96

Số hạt trên m2 Phần trăn hạt chắc (F) và M 1000 hạt (M) Số hạt trên m2 Số hạt trên m2 Tất cả N, F, M 81,4 100

2.3. NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG LÖA CHẤT LƢỢNG CAO CÓ MÙI THƠM

2.3.1. Nghiên cứu về chọn tạo giống lúa chất lƣợng cao

Cho tới nay việc chọn tạo giống lúa chất lƣợng cao vẫn chủ yếu dựa vào

phƣơng pháp lai tạo và phân tích thông thƣờng. Tuy nhiên do các đặc tính chất

lƣợng, nhất là hàm lƣợng chất thơm thƣờng bị tác động bởi điều kiện môi trƣờng

nên việc phân tích thƣờng phải tiến hành trên nhiều vụ cho những dòng giống muốn lựa chọn. Việc làm này không những tốn kém về cả mặt tiền bạc và thời

gian. Hơn nữa, hầu hết việc đánh giá những đặc tính chất lƣợng bằng phƣơng

pháp phân tích thông thƣờng chỉ tiến hành đƣợc khi đã thu hoạch lúa và cần ít nhất một vài gam hạt. Đây là một trở ngại chính cho công tác chọn giống khi mà

các cá thể hay dòng đánh giá, phân tích còn cho số lƣợng hạt ít và cần phải đƣợc

gieo cấy ngay trong vụ tiếp theo (Lê Xuân Thám, 2004).

Do những nhƣợc điểm trên của công tác chọn giống ứng dụng phƣơng pháp chọn tạo truyền thống, phân tích thông thƣờng, các nhà chọn giống đã và đang tìm kiếm những phƣơng pháp mới để chọn tạo giống lúa mới nói chung và lúa chất lƣợng nói riêng mọt cách hiệu quả hơn. Với sự hiểu biết ngày càng sâu

30

hơn về bản chất di truyền và hệ gen ở lúa, gần đây việc áp dụng công nghệ sinh học đã ngày càng đƣợc áp dụng một cách thƣờng xuyên và hiệu quả hơn trong

công tác chọn tạo giống cây trồng, nhất là việc ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô,

tế bào và công nghệ chỉ thị phân tử. Tại Trung Quốc, công nghệ đơn bội đã đƣợc

sử dụng để tạo các giống lúa một cách có định hƣớng. Hàng nghìn phòng nuôi cấy mô, tế bào đã đƣợc xây dựng tại đây từ những năm 1970. Những phòng nghiên

cứu ứng dụng công nghệ đơn bội này đã tạo ra hơn 100 giống lúa mới và rất nhiều dòng giống bố mẹ cho các tổ hợp lúa lai. Các dòng, giống lúa mới đƣợc tạo ra từ

công nghệ đơn bội đã đƣợc gieo cấy trên diện tích hàng triệu ha. Kỹ thuật nuôi cấy

bao phấn cũng đã tạo ra trên 40 giống lúa mới tại Hàn Quốc. Việc ứng dụng công

nghệ nuôi cấy bao phấn, hạt phấn trong việc chọn tạo giống lúa mới cũng rất thành

công ở IRRI, Nhật Bản, Ấn Độ, Thái Lan và nhiều nƣớc khác (IRRI, 2006).

Sử dụng công nghệ chỉ thị phân tử (molecular markers) để xác định các

gen cần thiết đã mở ra một triển vọng lớn cho công tác chọn tạo và cải tiến giống

lúa. Tại Úc, các nhà nghiên cứu đã thành công trong việc xác định các chỉ thị

phân tử nhƣ R28, RM223, RM42 liên kết chặt với gen fgr quy định tính trạng

mùi thơm và các chỉ thị phân tử liên kết với các tính trạng quy định chất lƣợng

gạo nhƣ hàm lƣợng amylose, nhiệt hóa hồ và tỉ lệ gạo nguyên (Robert, 2001). Tại

Thái Lan, chỉ thị phân tử Aromarker cũng đã đƣợc sử dụng một cách hữu hiệu

trong việc các giống lúa thơm, chất lƣợng cao (Vanavichit et al. 2004). Bên cạnh

đó, các nhà chọn giống ngƣời Thái cũng đã rất thành công trong việc tạo ra các

giống lúa thơm, chất lƣợng cao bằng cách quy tụ các gen kháng sâu, bệnh và điều

kiện bất thuận nhƣ hạn, úng vào các giống lúa thơm chất lƣợng cao địa phƣơng

nhƣ Thai Hom Mali, Kao Khor 6 (thuộc nhóm lúa Jasmine) thông qua con đƣờng

lai hồi quy kết hợp với chỉ thị phân tử. Họ cũng đã thành công trong việc kết hợp

giữa nuôi cấy bao phấn, hạt phấn và sử dụng chỉ thị phân tử liên kết với gen quy định mùi thơm, hàm lƣợng amylose, kháng bạc lá, đạo ôn … để tạo nhanh các

giống lúa thơm mới, chất lƣợng cao và có khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt

(Yeetoo et al., 2004).

2.3.2. Nghiên cứu về tác động của các yếu tố môi trƣờng và kỹ thuật canh tác tới chất lƣợng gạo

Các yếu tố môi trƣờng nhƣ nhiệt độ, độ ẩm không khí, cƣờng độ và thời

gian chiếu sáng cũng nhƣ các yếu tố úng, hạn, mặn, dinh dƣỡng và kỹ thuật canh

tác có ảnh hƣởng rất lớn tới chất lƣợng gạo. Chất lƣợng gạo đạt cao nhất khi

31

nhiệt độ trong thời kỳ trỗ chín ở mức từ 25-31 oC, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn và cƣờng độ ánh sánh cũng nhƣ thời gian chiếu sáng cao. Ngƣợc lại các yếu

tố nhƣ hạn và mặn, đặc biệt là trong thời kỳ lúa vào chắc, làm giảm chất lƣợng

gạo vì chúng ảnh hƣởng tới quá trình quang hợp cũng nhƣ quá trình vận chuyển

các chất đồng hóa vào hạt (Denis et al., 2004; Ge et al., 2008).

Dinh dƣỡng và biện pháp kỹ thuật canh tác cũng gây ảnh hƣởng lớn tới

chất lƣợng lúa gạo, cụ thể bón phân hữu cơ làm tăng chất lƣợng thƣơng phẩm và

chất lƣợng ăn nếm của gạo. Tuy nhiên Warwick et al. (2004) lại cho rằng bón

nhiều phân đạm làm giảm tỷ lệ gạo nguyên cũng nhƣ chất lƣợng ăn của gạo. Việc

bón phân lai rai làm cho lúa đẻ nhánh không tập trung dẫn tới lúa chín không đều

và ảnh hƣởng tới chất lƣợng gạo nhất là tỉ lệ gạo nguyên và chất lƣợng ăn nếm.

Quản lý nƣớc tốt tại ruộng lúa là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lƣợng

gạo, việc rút nƣớc chậm trong thời kỳ lúa chín không những gây khó khăn cho

việc thu hoạch mà còn làm giảm chất lƣợng ăn của lúa gạo, nhất là đối với những

giống lúa thơm, chất lƣợng cao (Warwick et al., 2004).

Thời gian thu hoạch và độ ẩm của hạt khi thu hoạch có ảnh hƣởng lớn tới

chất lƣợng hạt, ẩm độ của hạt khi thu hoạch quá thấp hoặc qua cao đều làm giảm

tỉ lệ gạo xát, gạo nguyên và chất lƣợng ăn nếm của gạo. Độ ẩm thóc quá thấp khi

thu hoạch sẽ xảy ra hiện tƣợng hấp thụ lại nƣớc dẫn tới làm vỡ cấu trúc hạt gạo

và làm tăng tỉ lệ gạo gẫy nứt. Ngƣợc lại thu hoạch khi độ ẩm của hạt thóc còn và

không đƣợc làm khô ngay hạt thóc sẽ sinh ra ethanol và làm giảm nghiêm trọng

chất lƣợng ăn nếm của gạo. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ ẩm hạt thóc ở

giai đọan thu hoạch tốt nhất nằm trong phạm vi từ 20-26% (Geng et al., 1984).

Kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cũng có những ảnh hƣởng lớn tới chất

lƣợng gạo. Ẩm độ và nhiệt độ cao trong thời gian bảo quản làm tăng quá trình hô

hấp và phát sinh các loại nấm bệnh trên hạt từ đó làm giảm tỉ lệ gạo xát, gạo

nguyên cũng nhƣ chất lƣợng ăn nếm. Navarro et al. (2001) cho biết độ ẩm hạt

thóc khoảng dƣới 12,5% là phù hợp cho việc bảo quản lúa chất lƣợng, đặc biệt là

trong điều kiện nhiệt độ cao mùa hè độ ẩm không khí trong kho chứa thóc nên

giữ ở khoảng dƣới 65% và cần đƣợc lƣu thông để đảm bảo đƣợc chất lƣợng gạo

cao trong một thời gian dài. Việc làm sạch thóc trƣớc khi bảo quản cũng góp

phần giúp cho chất lƣợng gạo đƣợc duy trì tốt hơn trong thời gian bảo quản.

32

2.3.3. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa thơm 2.3.3.1.Tuyển chọn từ các giống địa phương

Các giống lúa địa phƣơng đƣợc hình thành và phát triển lâu dài tại những

vùng nhất định. Bản thân chúng là những quần thể đƣợc hình thành do chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo nên thích ứng bền vững với điều kiện tự nhiên. Các

giống lúa địa phƣơng có nền di truyền rộng nên có thể chọn lọc dòng thuần để tạo ra

những dạng mới có nền di truyền hẹp hơn nhƣng lại có những tính trạng đặc trƣng

rất phù hợp với nhu cầu của con ngƣời. Giống lúa thành công đầu tiên bằng kỹ thuật chọn dòng thuần là giống lúa Basmati 370 vào năm 1933 ở Kala Shah Kaku của

Pakistan. Giống này thơm, chất lƣợng gạo tốt, đƣợc trồng khá phổ biến ở Ấn Độ và

Pakistan, đồng thời trở thành tiêu chuẩn giống xuất khẩu của nhóm lúa này. Tuy

nhiên, Basmati có năng suất thấp 1,7 tấn/ha năm 2006 ở vùng phía Tây Punjab, 2,1 tấn/ha ở Pakistan, và 3,8 tấn/ha ở phía Đông Punjab của Ấn Độ (Giraud, 2010).

Giống Khao Dawk Mali 105 của Thái Lan đƣợc nông dân chọn lọc trong quần thể

lúa địa phƣơng từ năm 1945. Đến nay, giống này là giống xuất khẩu chủ lực của

Thái Lan. Bằng kỹ thuật chọn lọc dòng thuần, giống lúa Nàng Hƣơng 2, Nàng

Thơm Chợ Đào 5 đƣợc chọn từ giống lúa thơm nổi tiếng Nàng Hƣơng và Nàng

Thơm Chợ Đào của các tỉnh phía Nam (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005), Tám

Thơm Xuân Đài, Tám Thơm Trực Thái, Dự số 2, Tám số 5, Tám Xoan Thái Bình,

Tám số 1, Dự Lùn ở các tỉnh phía Bắc (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2010).

2.3.3.2. Lai hữu tính và chọn lọc cá thể

Các giống lúa cổ truyền thƣờng có khả năng kết hợp kém vì thế các nhà

chọn giống dùng kỹ thuật lai tích lũy nhiều bố mẹ để phá vỡ những liên kết

không mong muốn và tăng tần suất tái tổ hợp (Singh et al., 2000). Theo phƣơng

pháp này, giống lúa thơm Pusa Basmati-1 có dạng hình thấp, năng suất cao, mất

tính cảm quang đã đƣợc chọn từ tổ hợp lai tích lũy giữa 6 giống, trong đó hai

giống lúa thơm chất lƣợng cao Basmati 370, Karnal và bốn giống lúa cao sản TKM6, IR8, Ratna và IR72. Giống lúa Việt Đài 20 đƣợc Yang et al. (1988) chọn từ tổ hợp lai tích lũy giữa 5 giống lúa khác nhau trong đó một giống có nguồn

gen thơm từ Khao Dawk Mali 105 và một từ Tainung Sen 12.

Bằng kỹ thuật này, Nguyễn Thị Trâm và cs. (2006) đã chọn tạo đƣợc giống lúa thơm Hƣơng Cốm từ các giống Hƣơng 125s, MR365, Tám Xoan đột biến (TX93), Maogô và R9311 có hàm lƣợng amylose 17,5%, hàm lƣợng protein 8,7%, nhiệt độ hóa hồ thấp, độ bền thể gel mềm, chống đổ ngã rất tốt.

33

Chƣơng trình lai tạo giống lúa thơm trên nền các giống lúa có dạng hình thấp cũng đã đƣợc tiến hành ở Trung Quốc từ những năm 1985. Nhiều giống lúa

thơm phổ biến nhƣ Khao Dawk Mali 105, Basmati 370 và IR841 đã đƣợc sử

dụng để lai với giống Shuang-Zhu-Zhan với mục đích tạo ra những giống lúa có

chất lƣợng cao, hạt gạo dài thon và đạt năng suất cao. Khush and Virk (2000) công bố nhiều dòng lúa thơm có chất lƣợng và năng suất cao từ các tổ hợp lai

giữa giống lúa Basmati 370 và các dòng lúa cải tiến, trong đó một dòng lúa là IR65610-24-2-4-2-6-3 đƣợc mở rộng sản xuất ở Việt Nam đƣợc đặt tên là

MTL233, các dòng khác đƣợc mở rộng sản xuất ở Pakistan và Ấn Độ.

Mặc dù nhiều kết quả nghiên cứu đã kết luận mùi thơm do một gen lặn

kiểm soát, nhƣng trong thực tế chọn giống khi lai giữa hai giống lúa thơm với nhau thì thế hệ F3 vẫn còn phân ly. Sự phân ly này đƣợc Sha (2009) thí nghiệm ở thế hệ F3 cho thấy tỷ lệ dòng không thơm của 39 tổ hợp lai đơn Thơm x Không thơm chiếm đến 59% tổng số dòng đánh giá, 10 tổ hợp lai đơn Thơm x Thơm

chiếm đến 18% tổng số dòng đánh giá. Tổ hợp lai ba (Thơm x Không thơm) x

thơm có tỷ lệ dòng thơm chiếm 66% tổng số dòng đánh giá thấp hơn so với tổ

hợp lai đơn Thơm x Thơm. Vì vậy, tác giả đề nghị lai cận huyết giữa các dòng

lúa thơm để có nhiều cơ hội chọn ra dòng lúa thơm.

Sha (2009) còn cho biết sự phân ly không thơm còn xuất hiện ở thế hệ F5 chọn lọc theo phƣơng pháp phả hệ của 39 tổ hợp lai thơm/không thơm, tỷ lệ

thơm đậm và thơm trung bình tăng dần sau từng thế hệ phân ly. Ngƣợc lại với số

dòng không thơm sẽ giảm dần.

2.3.3.3. Chọn lọc từ quần thể đột biến

Đột biến là một kỹ thuật đƣợc sử dụng khá thành công trong việc tạo ra

những thay đổi mong muốn về tính trạng đƣợc kiểm soát bởi một hoặc đa gen.

Lê Xuân Thám (2004) cho rằng từ đầu thập niên 90, nhiều tác giả đã cố gắng

nghiên cứu cải tiến các giống lúa Tám đặc sản của Việt Nam bằng phƣơng pháp

chiếu xạ tia gamma trên các giống nhƣ: Tám Rồng, Tám Cổ Ngỗng, Tám Thơm Nam Định, Tám Ấp Bẹ Xuân Đài. Bằng phƣơng pháp chiếu xạ, giống lúa thơm đột biến Khooshboo 95 đƣợc chọn tạo có năng suất cao và chiều cao cây thấp hơn 22% so với giống Jajai 77. Ở Thái Lan, giống RD15 đƣợc tạo bằng kỹ thuật đột biến từ giống Khao Dawk Mali 105 có thời gian sinh trƣởng ngắn hơn Khao

Dawk Mali 105 từ 7 đến 10 ngày mà vẫn giữ đƣợc phẩm chất tốt của Khao Dawk

Mali 105 (Boonsirichai et al., 2007).

34

Từ những năm 1970, Cơ quan Năng lƣợng nguyên tử quốc tế (IAEA) và Tổ chức Nông Lƣơng Thế giới (FAO) đã hỗ trợ và mở rộng hƣớng nghiên cứu gây

đột biến, cải tạo những giống cây nông nghiệp và cây công nghiệp ở nhiều nƣớc

trên thế giới và đã chọn tạo thành công hàng loạt giống mới đối với lúa, lúa mỳ,

lúa mạch, táo, chanh, đƣờng, chuối, hoa, cây cảnh và một số các cây trồng khác.

Chọn giống lúa đột biến đƣợc bắt đầu từ những năm 1960 và cho đến năm

2006 đã có rất nhiều giống lúa đột biến đƣợc đƣa ra sản xuất trên thế giới. Năm

1966, Nhật Bản đã đƣa ra sản xuất giống lúa Remei - là một giống đột biến của từ giống lúa địa phƣơng chịu lạnh Fujiminori - có đặc điểm thấp cây, chống đổ,

đƣợc ƣa chuộng và thƣờng đƣợc sử dụng trong việc lai tạo với các giống lúa

khác. Hiện nay đã có hơn 60 giống lai tạo từ giống Remei đƣợc trồng ở Nhật Bản và đặc biệt là giống lúa Ikuhikari đƣợc tạo ra bằng cách lai giữa Remei và giống

lúa đặc sản Koshihikari để đƣa gen chống đổ sd1 vào giống lúa Koshihikari.

Giống lúa đột biến từ giống Pandawangi là một giống lúa địa phƣơng nổi tiếng

về hƣơng thơm, vị ngon và có thêm đặc tính kháng bệnh rầy nâu BHP type 1

(Yamaguchi et al., 2001).

Trung Quốc đã ứng dụng năng lƣợng nguyên tử trong chọn giống vào những năm 1960 và cho đến những năm cuối thế kỉ 20 đã có 78 giống lúa đột

biến đƣợc đƣa ra sản xuất (Chen et al., 2002), hầu hết các giống lúa đột biến này

đƣợc trồng ở các tỉnh Chiết Giang, Hồ Nam, Giang Tô. Hai giống lúa của Trung

Quốc là ZhongHua11 thuộc lúa Japonica và Shuang Ke Zao thuộc lúa Indica đƣợc xử lý đột biến bằng tia gamma nguồn 60Co và đã tạo ra đƣợc hơn 700 dòng đột biến về hình thái và sinh lý. Các dòng đột biến này đƣợc sử dụng làm nguồn

vật liệu cho chọn giống (Zhu et al., 2006).

Tại Ấn Độ, ba giống lúa chất lƣợng là Basmati 370, Pusa Basmati 1 và

Pakistan Basmati đƣợc sử dụng làm vật liệu cho chọn giống đột biến. Các giống này đƣợc xử lý chiếu xạ bằng tia gamma với liều chiếu 100, 150 và 200 Gray.

Qua thế hệ M7 đã chọn lọc đƣợc 15 dòng đột biến từ giống Basmati 370, 07 dòng đột biến từ giống Pusa Basmati 1 và 10 dòng đột biến từ giống lúa Pakistan Basmati. Trong số các dòng đột biến nhận đƣợc, thấy xuất hiện một dòng đột biến

triển vọng là CR2007, có nguồn gốc từ Basmati 370. Dòng CR2007 có chất lƣợng tƣơng tự nhƣ giống Basmati gốc, nhƣng có năng suất vƣợt trội so với giống gốc và

còn có đặc tính kháng đạo ôn cổ bông, bệnh đốm nâu (Patnaik et al., 2006).

35

Chọn giống lúa đột biến ở Malyasia đƣợc bắt đầu từ những năm 1972, đến năm 1983 các giống lúa chất lƣợng đƣợc cải tiến bằng phƣơng pháp này. Giống lúa thơm Pongsuseburi 2 đƣợc chiếu xạ bằng tia gamma đã tạo ra đƣợc dòng đột biến PS1297 thơm và thấp cây.

Tại Myanma và Pakistan, hai giống lúa đột biến Lone Thwe Hmwe (LTH M4-14) đƣợc chọn lọc từ đột biến hóa chất và giống Manawthuka (MNTK M4- 10) chọn lọc từ đột biến phóng xạ đã cho năng suất cao hơn và có tính kháng rầy nâu so với các giống gốc (Khin, 2006).

Ở Pakistan, bằng phƣơng pháp chiếu xạ tia gamma đối với các giống lúa, tạo ra các giống lúa đột biến nhƣ Kashmir Basmati, NIAB-IRRI-9, Khushboo-95, là các giống chất lƣợng có năng suất cao đƣợc đƣa ra sản xuất (Bijral, 1989).

Ở Việt Nam, chọn giống lúa thơm bằng phƣơng pháp đột biến gen đã đƣợc ứng dụng trên giống lúa Tám thơm và khai thác biến dị tế bào soma trên giống Khao Dawk Mali 105 (KDML 105) (Tạ Minh Sơn và cs., 2006).Theo Nguyễn Đức Thành và cs. (1999) thì chọn giống đột biến và biến dị dòng soma đƣợc áp dụng để phá vỡ tính cảm quang chu kỳ nhằm tăng năng suất, tuy nhiên các giống lúa này mất hƣơng thơm và thay đổi hàm lƣợng amylose. Viện Lúa Đồng bằng Sông Cửu Long cũng đã tiến hành nghiên cứu đột biến gen bằng phƣơng pháp đồng vị phóng xạ trên giống Tám xoan của Nam Định. Kết quả đã chọn đƣợc hai dòng là Tám xoan 1 và Tám xoan 2 không cảm quang, thời gian sinh trƣởng là 110-130 ngày, amylose trung bình, năng suất 6 tấn/ha, nhƣng không thơm (Trần Danh Sửu, 2008).

Trong giai đoạn 2001 - 2005, Viện Cây Lƣơng thực và Cây Thực phẩm đã nhập nội và tiến hành lai tạo đƣợc một số giống lúa thơm nhƣ HT1, LT2, HT2... Ngoài ra, Viện cũng đã tiến hành phục tráng và đƣa vào sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng giống lúa Tám xoan cho các địa phƣơng (Tạ Minh Sơn và cs., 2006), dòng lúa tẻ thơm T10 ngắn ngày, năng suất cao (đạt 56,1 tạ/ha) (Nguyễn Thanh Tuyền và cs., 2005).

2.3.3.4. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống l a thơm

Để cải tiến những giống lúa thơm, kỹ thuật sinh học phân tử đƣợc coi là một giải pháp hiệu quả. Ahn et al. (1992) đã xác định bằng kỹ thuật RFLP marker RG28 nằm trên NST số 8 liên kết với tính trạng biểu hiện mùi thơm ở khoảng cách 4,5 cM. Tuy nhiên, phƣơng pháp này khá đắt tiền và phức tạp nên nhiều tác giả đã nghiên cứu đơn giản hóa phƣơng pháp xác định gen thơm. Tại

36

Hội nghị Quốc gia chọn tạo giống lúa năm 2004, Nguyễn Thị Lang và cs. (2004) báo cáo hai mồi RG28F-R và RM223 có thể sử dụng trong chƣơng trình chọn giống

lúa thơm. Đồng thời, Nguyễn Thị Lang và cs. (2004) đã sử dụng 2 mồi trên để xác

định tính thơm trên OM4900 (cặp lai C53/Jasmine 85) và trên OM6161 (cặp lai

C51/Jasmine 85) và cho là hai chỉ thị phân tử này sẽ giúp phát hiện ở quần thể phân ly F2 có chứa gen fgr trong các cá thể. Cũng ứng dụng các mồi này, Nguyễn Thị Lang (2010) xác định 16 giống lúa địa phƣơng và 49 giống lúa cải tiến đều chứa gen thơm và có mùi thơm. Yi et al. (2009) đã lai giống lúa thơm Basmati 370 với giống

Manawthukha (giống địa phƣơng của Myanmar) để chuyển alen badh 2.1 vào giống

mới. Sau đó sử dụng PCR với mồi aromarker để xác định tính thơm.

Nghiên cứu về betaine aldehyde dehydrogenase 2 (BADH2) bị mất chức năng thông qua tiến trình chọn lọc tự nhiên biến thành gen kiểm soát mùi thơm

(Bradbury et al., 2005). Chen et al. (2008) đã cho biết hoạt động của alen badh

2.1 tạo tiền đề hình thành tổng hợp 2-AP. Một số tác giả đã chứng minh sự mất

đoạn 8 bp và 3 điểm đa hình đơn trong exon thứ 7 của gen thơm (fgr) mã hóa

betain aldehyde dehydrogenase 2 làm enzyme này không hoạt động, kết quả là

tích lũy 2-AP (Chen et al., 2008; Vanavichit et al., 2008). Trên sơ sở đó,

Bradbury et al. (2005) đã sử dụng ASA với phản ứng PCR để phân biệt gen thơm

đồng hợp tử lặn, dị hợp tử và đồng hợp tử trội. Hai mồi ngoài (EAP và ESP)

khuếch đại một đoạn khoảng 580 bp (577 bp ở lúa thơm và 585 bp ở lúa không

thơm). Hai mồi IFAP và ESP hoạt động tạo ra sản phẩm có kích thƣớc 257 bp cho

lúa thơm. Hai mồi INSP và EAP hoạt động tạo ra sản phẩm có kích thƣớc 355 bp

cho lúa không thơm. Hai cặp mồi này do Bradbury et al. (2005) dựa trên trình tự

của BAC AP004463, gen thơm ƣớc đoán J023088C02, chỉ thị phân tử vi vệ tinh

SSR-J02 và chỉ thị phân tử SNP RSP04 để thiết kế.

Bảng 2.6. Hai cặp mồi đƣợc sử dụng trong phân tích

Tên mồi 5’ Trình tự mồi 3’

Mồi ngoài 1 (ESP) TTGTTTGGAGCTTGCTGATG

Mồi ngoài 1 (EAP) Mồi trong cho lúa thơm (IFAP) AGTGCTTTACAAAGTCCCGC CATAGGAGCAGCTGAAATATATACC

Dƣơng Xuân Tú (2010) cũng chọn đƣợc 2 dòng lúa thơm HDT2 và HDT8

từ tổ hợp lai AC5/Q5//C70 và Peai/BT. Phan Hữu Tôn và cs. (2010) dùng cặp

37

Mồi trong cho lúa không thơm (INSP) CTGGTAAAAAGATTATGGCTTCA

mồi ESP và IFAP để sàng lọc các giống lúa thơm đã chọn đƣợc 2 dòng lúa T33 và T12. Asante et al. (2009) cũng dùng các mồi này kết hợp với đánh giá mùi

thơm theo cảm quan của tổ hợp lai IDSA 85/Nerica 1 đã xác định tính thơm của

giống lúa thơm Nerica 1 là do alen badh 2.1. Boonsirichai et al. (2007) xác định

3 dòng lúa của Khao Dawk Mali 105 đột biến đều mang alen badh 2.1. Đánh giá mùi thơm trên các giống thuộc nhóm Basmati và giống cải thiện ở Sri Lanka,

Kottearachchi et al. (2010) cho biết 2 giống lúa thơm cải thiện Lanka Samurdi và AT306 đều mang alen badh2.1 và một giống Basmati trồng ở SriLanka (Acc No.

4920) có alen khác với badh2.1. Jin et al. (2010) đã thiết kế mồi cho alen thơm

badh2.7 để chuyển vào dòng duy trì bất dục II 32B. Sakthivel và cộng sự (2009) đã

dựa vào trình tự 2 cặp mồi của Bradbury (2008) thiết kế chỉ thị phân tử BADEX7-

5 cho sản phẩm đa hình đối với lúa thơm 95 bp và lúa không thơm 103 bp.

2.3.4. Phƣơng pháp đánh giá mùi thơm ở lúa

Mùi thơm của lúa là một trong những đặc điểm quan trọng, những nhà

chọn tạo giống đã dùng nhiều phƣơng pháp khác nhau để nhận ra và đánh giá.

2.3.4.1. Xác định mùi thơm qua lá

Cắt lá ở giai đoạn 25 ngày sau khi cấy để trong chai thuỷ tinh đun nóng ở

40-500C trong 5 phút, ngửi và phân cấp mùi thơm.

Xác định mùi thơm bằng cách lấy 2 lá trên cùng trƣớc khi trổ, lá đƣợc cắt

nhỏ và đặt vào đĩa petri, cho 10 ml dung dịch KOH 1,7% vào đĩa có chứa mẫu

đậy lại lập tức. Để đĩa petri trong 10 phút ở nhiệt độ phòng. Cuối cùng thử mùi

bằng cách ngửi từng đĩa chứa mẫu để xác định mùi thơm.

2.3.4.2. Xác định mùi thơm qua hạt gạo

Nhai hạt gạo: lấy nửa hạt phần không chứa phôi nhai thử thơm, phần chứa

phôi đƣợc đem trồng (Dhulappanavar, 1976). Để đánh giá di truyền, Shu Xia Sun et al. (2008) đã sử dụng phƣơng pháp này, nhai 12 hạt F3 trên từng khóm nếu tất cả đều thơm thì là đồng hợp tử, nhóm thử thơm gồm 4 ngƣời.

Cho vào ống nghiệm 20-30 hạt gạo mới đã xát trắng, thêm 20 ml nƣớc cất.

Đóng bằng nút cao su và đặt vào nồi chƣng có nƣớc đang sôi, để sôi 10 phút (gạo lứt cần nấu 20 phút). Đem ống nghiệm ra để nguội, ngửi và phân hạng mùi thơm thành 3 cấp: thơm đậm, thơm, thơm nhẹ hoặc không thơm (Jennings et al., 1979)

hoặc 4 cấp thơm đậm, thơm, thơm nhẹ và không thơm.

Hạt gạo nghiền đƣợc xử lý với KOH 1,7% để ở nhiệt độ phòng trong 30

38

phút. Sau đó đánh giá bằng phƣơng pháp ngửi cảm quan với 4 cấp : không thơm,

thơm nhẹ, thơm và thơm đậm (Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu, 2004).

Đồng thời, đánh giá mùi thơm trên lá với 3 cấp là thơm, thơm nhẹ và

không thơm và cho rằng kết quả đánh giá mùi thơm trên lá và hạt không chênh lệch nhiều. Tuy nhiên mùi thơm vẫn chƣa thể hiện rõ ràng trên một số giống, có

những giống thể hiện mùi thơm trên lá nhƣng không thể hiện trên hạt và ngƣợc

lại. Sự thể hiện mùi thơm chƣa rõ ràng có thể do ảnh hƣởng môi trƣờng, đặc tính

giống (Nguyễn Thị Lang và cs., 2004).

2.3.4.3. hương pháp điện di -PAGE

Băng thơm đƣợc xác định ở vị trí 24,4 Kda, tùy theo mức độ đậm nhạt của

băng protein mà đánh giá mùi thơm của hạt lúa, hạt lúa có băng 24,4 Kda đậm sẽ

thể hiện mùi thơm cao hơn hạt lúa có băng 24,4 Kda nhạt (Quan Thị Ái Liên và

cs., 2010; Nguyễn Thị Mai Hạnh và cs., 2010).

2.3.4.4. hương pháp đánh giá mùi thơm qua hàm lượng và phản ứng của 2-AP

Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng chất 2-AP thông qua thiết bị sắc kế khí

(Phan Phƣớc Hiền và cs., 2008). Phƣơng pháp này xác định chính xác hàm lƣợng

chất 2-AP với lƣợng mẫu nhỏ nhƣng hiện nay cần xây dựng thang đánh giá

chuẩn tƣơng ứng với đánh giá ngửi cảm quan.

Nadaf et al. (2006) dùng 2,4-Dinitrophenylhydrazine cho phản ứng với

nhóm Methyl ketone của 2-AP tạo ra chất 2-acetyl-phenyl hydrazone có màu đỏ

cam để nhận ra hiện diện của 2-AP so với lúa không thơm và cho biết vị trí của

2-AP trong nội nhũ.

39

PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Các mẫu giống lúa địa phƣơng, giống lúa mới đƣợc lai tạo có các đặc điểm

nông học tốt từ các vùng miền khác nhau, các Viện, Trung tâm nghiên cứu lúa trong

nƣớc và nhập nội từ IRRI, Trung Quốc, Thái Lan… làm vật liệu tạo giống.

- Các dòng thuần triển vọng là sản phẩm trung gian đƣợc kế thừa từ các đề

tài nghiên cứu chọn tạo giống giai đoạn trƣớc.

- Giống đối chứng là Q5 (thâm canh), Bắc thơm số 7, HT1 (chất lƣợng

tốt) và một số giống lúa khác đang đƣợc trồng phổ biến tại vùng ĐBSH.

- Sử dụng 45 dòng, giống lúa chất lƣợng trong 1040 mẫu giống thu thập,

phân loại để đánh giá đặc điểm nông học, đa dạng di truyền. Sau đó sử dụng một

số dòng, giống trên lai tạo, chọn lọc, đánh giá và tuyển chọn dòng, giống có triển

vọng (kèm theo trong phụ lục).

- Các giống lúa sử dụng trong nghiên cứu về đặc điểm di truyền của tính

trạng hàm lƣơng Protein gồm các giống có hàm lƣợng protein thấp là: Khang dân

18 (KD18) và Q5, các giống có hàm lƣợng protein cao là: P290, P6, P4, P1 và

AC5 hiện đang đƣợc trồng phổ biến tại Việt Nam.

- Các loại gạo đƣợc điều tra gồm: Bắc thơm 7, Tám thơm Hải Hậu, Gạo IR64 Điện Biên, HT1, RVT, BC15, P6, Nàng xuân, T10, Nam Định 5, Gạo Xi23,

Q5, KD18, KD đột biến, TBR-1.

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng

đô thị, nông thôn vùng ĐBSH.

- Thu thập và đánh giá nguồn gen lúa chất lƣợng cao phù hợp với mục tiêu

tạo giống ở vùng ĐBSH.

- Nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số tính trạng chất lƣợng dinh

dƣỡng ở một số giống lúa chất lƣợng.

- Lai tạo, đánh giá và tuyển chọn giống lúa chất lƣợng cao cho vùng

ĐBSH.

40

- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất các giống lúa mới có triển vọng tại

một số tỉnh vùng ĐBSH.

3.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƢỢC SỬ DỤNG

3.3.1. Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng đô thị, nông thôn vùng ĐBSH a) Địa điểm điều tra: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dƣơng, Quảng Ninh,

Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh.

b) Phương pháp

- Phỏng vấn sở thích tiêu thụ các loại gạo khác nhau của 500 ngƣời tiêu

dùng thuộc các nhóm đối tƣợng có thu nhập khác nhau. Theo tiêu chuẩn phân

loại của Tổng cục thống kê năm 2008 thì tỉ lệ hộ nghèo vùng ĐBSH là 21,5%, hộ

có thu nhập trung bình là 41,7%, và thu nhập cao là 36,8%, từ tỉ lệ nêu trên để có

sự phân bố đều của các đối tƣợng điều tra, phỏng vấn chúng tôi chọn tỉ lệ điều tra

theo nhóm thu nhập thấp:trung bình: cao là 1:2:2, cụ thể nhƣ sau:

+ Ngƣời có thu nhập thấp (<2 triệu đồng/tháng/ngƣời): 100 ngƣời

+ Ngƣời có thu nhập trung bình (2-6 triệu đồng/tháng/ngƣời): 200 ngƣời

+ Ngƣời có thu nhập cao (>6 triệu đồng/tháng/ngƣời): 200 ngƣời

+ Đối tƣợng phỏng vấn theo giới tính: nam/nữ là: 50/50

- Điều tra mức độ tiêu thụ các loại gạo khác nhau tại 100 địa điểm/ hộ

kinh doanh gạo tại các điểm bán lẻ và 3 siêu thị (BigC, Intimex, Marko)

- Thu thập và phân tích chất lƣợng 30 mẫu gạo (chiều dài, rộng, tỉ lệ dài/

rộng, độ trong, mùi thơm, hàm lƣợng amylose, độ bền thể gel, nhiệt độ hoá hồ..).

c) Thời gian thực hiện: năm 2012

3.3.2. Thu thập và đánh giá nguồn gen lúa chất lƣợng cao a) Địa điểm: Viện Cây lƣơng thực-CTP, Gia Lộc, Hải Dƣơng, trên đất thịt nặng,

phù sa sông Thái Bình, canh tác 2 vụ lúa/năm.

b) Thời gian thực hiện: từ năm 2006 đến năm 2012.

c) Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Bố trí thí nghiệm theo phƣơng pháp khảo sát tập đoàn không nhắc lại,

diện tích một mẫu giống là 5m2 từ vụ Xuân 2010 (Phạm Chí Thành, 1986).

d) Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu.

41

- Các chỉ tiêu theo dõi trên đồng ruộng đƣợc đánh giá và phân nhóm theo

tiêu chuẩn “Đánh giá nguồn gen cây lúa” của IRRI (2002).

- Đánh giá khả năng chống chịu với một số sâu bệnh hại chính (rầy nâu, đạo

ôn, bạc lá) bằng phƣơng pháp nhân tạo:

+ Lây nhiễm, theo dõi, đánh giá và cho điểm đối với các dòng giống lúa

thử phản ứng với rầy nâu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp khay mạ thông dụng

của IRRI về đánh giá khả năng kháng rầy nâu trong điều kiện nhà lƣới.

+ Lây nhiễm, theo dõi, đánh giá và cho điểm đối với các dòng giống lúa

thử phản ứng bệnh đạo ôn theo phƣơng pháp nƣơng mạ đạo ôn của IRRI về đánh

giá tính kháng bệnh đạo ôn.

+ Lây nhiễm, theo dõi, đánh giá các dòng giống lúa thử phản ứng bệnh bạc lá

đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp lây nhiễm nhân tạo trong nhà lƣới.

- Sử dụng phƣơng pháp phân tích sinh hoá để phân tích, đánh giá các chỉ

tiêu chất lƣợng cho các mẫu giống lúa.

- Hệ số tƣơng đồng di truyền Jaccard và phƣơng pháp UPGMA trong

NTSYSpc 2.1 đƣợc sử dụng để phân tích, đánh giá sự đa dạng di truyền, và phân

nhóm (cây di truyền) các mẫu giống lúa nghiên cứu dựa trên 10 tính trạng nông

học (thời gian sinh trƣởng, chiều cao cây, số nhánh hữu hiệu/khóm, số hạt/bông,

khối lƣợng 1000 hạt, năng suất thực thu, chiều dài hạt, tỷ lệ D/R, tỷ lệ gạo xát,

hàm lƣợng amylose, hàm lƣợng Protein).

- Các số liệu phân tích thống kê bằng chƣơng trình Excel, IRRISTAT.

3.3.3. Nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số tính trạng chất lƣợng dinh dƣỡng ở một số giống lúa chất lƣợng tốt 3.3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm di truyền của tính trạng hàm lượng Protein a) Địa điểm: Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm, Gia Lộc, Hải Dƣơng

b) Thời gian thực hiện: từ năm 2009 đến năm 2012.

c) Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu

- Phân tích hiệu quả kiểu gen, tƣơng tác gen & môi trƣờng theo phƣơng pháp phân tích phƣơng sai của Wricke (1965) và Bùi Chí Bửu- Nguyễn Thị

Lang (2002).

- Sử dụng PCR để bƣớc đầu xác định mối liên hệ về vật chất di truyền

giữa bố mẹ và con lai của các tổ hợp lai có hàm lƣợng protein cao.

42

- Phƣơng pháp phân tích và nhận dạng ADN của quần thể F2 bằng chỉ thị SSR

Bảng 3.1. Mồi SSR và trình tự nucleotide phân tích

Tên mồi

Mồi xuôi

Mồi ngƣợc

RM8069 5' AAA CCT CTC GCT GTA ATT AG 3'

5' TGA ACA TTT ATT GAT ATG GTA AA 3'

RM8133

5' GTT ACT GCT GTA ATG TGA ATT GCT 3'

5' AAA ACT GAC TGT TTG TTT AAA TGA AAT 3'

RM8084 5' TGC GTT TCG ATT TCT TTT TA 3'

5' GGA AAG TTG TGT TCT TTG GC 3'

RM4355 5' GGG ATG AGA GTA GAA GGC A 3'

5' TAT ATG GCA AGC CTA GCG 3'

RM6911 5' GGT GAT TGC TAT TTA ACT TC 3'

5' ACT TTT TCC AAA TTA TGC T 3'

RM4499 5' AGC AAC TTG CAA GCT TTA AT 3'

5' GCT GAA CCC TGA GAA TAT GT 3'

RM2634 5' GAT TGA AAA TTA GAG TTT GCA C 3'

5' TGC CGA GAT TTA GTC AAC TA 3'

RM3515 5' ACG CTT GTG GTG TTT AAT AC 3'

5' CAC TGT GAA TAC ACA GGA AC 3'

RM1367 5' GCA TCG TTC ATG TAC ACT GG 3'

5' CTG CTA CGC TGC TAC TCC TAG 3'

RM5303 5' GCC ATT TCT GCT CTT TCT TA 3'

5' GTT TGC ATG GAG AAG AAG AA 3'

RM5626 5' GAT CAG TCG GTC ATA AAC G 3'

5' CAC CTT CCT CTT CTG CTG 3'

RM1359 5' CCA AAG GTC AAC GAA TTC TA 3'

5' CGG CTG GTT AAT TAA TCA AA 3'

RM6909 5"AAGTACTCTCCCGTTTCAAA3"

CCTCCCATAAAAATCTTGTC

RM5579 5' CAA ATA TTG GCA AAT AAA CT 3'

5' ATA TTG CCT CAT GGT AAT AA 3'

RM4710 5"AACTGGTTACAAAGACATGG3"

TCATCTACATATGGGGACAC

RM6836 5' TTG TTG TAT ACC TCA TCG AC 3'

5' AGG GTA AGA CGT TTA ACT TG 3'

RM2229 5' AGC ACC TAA GCA TCT AGC AC 3'

5' CAT GTC ACC CAA AAC AAT TA 3'

RM3827 5' CAC CAG CTT CAC TTC ATC TC 3'

5' CCT TTC TTC AAT CTG CAT TC 3'

RM5314 5' AAT AAC CCT TGC ATA CAC AT 3'

5' CAT TTT GGT TGA GAG GTT TG 3'

RM5509 GATGATCCATGCTTTGGCC

TTCCAGCAGAAAGAAGACGC

- Định lƣợng N - Protein bằng máy Kjeldahl

- Hàm lƣợng acid amine của các chất đƣợc phân tích bằng máy quang phổ

khối HPLC

3.3.3.2. Nghiên cứu mức độ trội của một số tính trạng chất lượng gạo a) Đia điểm: Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm, Gia Lộc, Hải Dƣơng

b) Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2012.

c) Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu

- Sử dụng 15 dòng lúa chất lƣợng đƣợc đánh giá trong thí nghiệm đa dạng di truyền để lai theo cặp trong vụ Xuân 2011. Vụ Mùa 2011, tiến hành gieo cấy các dòng bố mẹ, con lai F1 theo phƣơng thức khảo sát tập đoàn. Thu mẫu các

43

dòng bố mẹ, con lai F1 để đánh giá, phân tích các chỉ tiêu liên quan đến chất lƣợng nhƣ: chiều dài hạt gạo, chiều rộng hạt gạo, tỷ lệ D/R, hàm lƣợng amylose,

hàm lƣơng Protein.

- Phƣơng pháp xác định mức độ trội - lặn của các chỉ tiêu liên quan đến chất lƣợng gạo đƣợc tính theo công thức của Belli and Atkius (1966) (Trích theo

Nguyễn Minh Công và cs., 2004):

hp = F -mp/P – mp

Trong đó:

hp: Mức độ trội

F: Giá trị trung bình của tính trạng nghiên cứu ở F1

mp: Giá trị trung bình của tính trạng của 2 bố mẹ

P: Giá trị trung bình của tính trạng ở bố hoặc mẹ trội hơn.

Khi hp = 0 (không trội); hp =1 (trội hoàn toàn); 0 < hp <1 (trội không

hoàn toàn, thiên về dạng có trị số tuyệt đối của tính trạng lớn hơn, biểu hiện ƣu

thế lai dƣơng); còn khi -1 < hp < 0 (trội không hoàn toàn, thiên về dạng có trị số

tuyệt đối của tính trạng nhỏ hơn, thể hiện ƣu thế lai âm); khi hp > 1 (siêu trội

dƣơng); còn khi hp < -1 (siêu trội âm).

3.3.4. Nội dung 4: Lai tạo, đánh giá và tuyển chọn giống lúa chất lƣợng tốt cho vùng đồng bằng sông Hồng a) Địa điểm: Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm, Gia Lộc, Hải Dƣơng

b) Thời gian thực hiện: từ năm 2011-2012.

c) Bố trí thí nghiệm

* Đối với thí nghiệm khảo sát: 26 dòng, giống và 2 đối chứng (BT7 và P6)

đƣợc bố trí theo phƣơng pháp tuần tự một lần nhắc, mỗi dòng 4 hàng, mỗi hàng 30

khóm, khoảng cách 20 x 15 cm, 1 cây/khóm.

- Sau thí nghiệm khảo sát trong vụ Xuân 2011 đã chọn đƣợc 8 dòng, giống có triển vọng đƣa vào thí nghiệm so sánh ở vụ Mùa 2011. Tƣơng tự ở thí nghiệm

khảo sát trong vụ Mùa 2011 đã chọn đƣợc 06 dòng, giống có triển vọng để đƣa

vào thí nghiệm so sánh trong vụ Xuân 2012.

* Đối với thí nghiệm so sánh giống: đƣợc bố trí theo khỗi ngẫu nhiên hoàn

chỉnh RCBD, với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô là 10 m2, 1 cây/khóm.

44

3.3.5. Nội dung 5: Khảo nghiệm và phát triển sản xuất các giống lúa mới có triển vọng tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng a) Địa điểm: Các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.

b) Thời gian thực hiện: từ năm 2011-2013.

c) Bố trí thí nghiệm

* Đối với khảo nghiệm cơ bản:

- Thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa” (QCVN 01- 55:2011/BNNPTNT). Các giống thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 10m2 (5x2). Khoảng cách giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 10cm và giữa các lần nhắc là 20cm.

- Các thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản đƣợc bố trí tại các trạm, trại giống

cây trồng đại diện cho một số vùng sinh thái khác nhau: Đó là, Vùng Trung du và

miền núi phía Bắc (Trại giống lúa Lạc Sơn-tỉnh Hòa Bình); vùng đồng bằng sông

Hồng (Trạm Khảo nghiệm giống cây trồng Văn Lâm-Hƣng Yên, Trung tâm

Khảo nghiệm, khuyến nông và Khuyến ngƣ Thái Bình……) và vùng Bắc Trung

bộ (Trung tâm NCUD KHKT giống cây trồng nông nghiệp-Thanh Hoá, Trạm

Khảo nghiệm giống cây trồng Yên Thành- Nghệ An).

- Các chỉ tiêu đƣợc theo dõi trong điều kiện đồng ruộng bình thƣờng.

Phƣơng pháp đánh giá bằng mắt đƣợc thực hiện qua quan sát tòa bộ ô thí nghiệm,

trên từng cây hoặc các bộ phận của cây và cho điểm. Các chỉ tiêu phải định

lƣợng đƣợc đo đếm trên cây mẫu (số cây mẫu là 10 cây/mỗi lần nhắc lại) hoặc

toàn ô thí nghiệm. Cây mẫu đƣợc lấy ngẫu nhiên, trừ cây ở rìa ô. Các chỉ tiêu

đƣợc theo dõi vào những giai đoạn sinh trƣởng thích hợ của cây lúa.

- Các giống đƣợc gieo theo khung thời vụ tốt nhất của nhóm giống ngắn ngày tại địa phƣơng nơi khảo nghiệm, cấy khi mạ đạt 4,0-4,5 lá. Mật độ cấy là 50 khóm/m2, cấy một dảnh, mỗi ô thí nghiệm 10 hàng (theo chiều dài 5m), khoảng cách giữa các hàng là 20cm.

- Phân bón cho 1 ha gồm 8 tấn phân phân hữu cơ + 110N + 90 P2O5 + 90 K2O. Bón lót toàn bộ phân hữu cơ và phân lân cùng với 50% N, 30% K2O. Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh với lƣợng 40% N + 40% K2O. Lƣợng còn lại bón vào giai đoạn trƣớc trỗ 17-22 ngày.

- Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc BVTV theo hƣớng dẫn của ngành

45

BVTV tại từng địa phƣơng nơi khảo nghiệm.

- Thu hoạch khi có khoảng 85-90% số hạt trên bông đã chín.

* Đối với khảo nghiệm sản xuất:

Hai giống lúa Gia Lộc 105 và Gia Lộc 159 đƣợc trồng thử nghiệm ở một số

địa phƣơng vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ. Diện tích của mỗi giống tùy thuộc và diện tích qui vùng của địa phƣơng (tối thiểu là 1000m2), bên cạnh có trồng giống đối chứng chất lƣợng (HT1 và BT7) và giống đối chứng năng suất

(Q5, KD18).

3.4. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

3.4.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng

- Thời gian từ gieo đến trỗ: Xác định từ khi gieo đến khi cây có 10% số

cây có bông thoát khỏi bẹ lá đòng khoảng 5cm

- Thời gian trỗ: số ngày từ bắt đẫu trỗ (xác định từ khi có 10% số cây có

bông thoát khỏi bẹ lá đòng khoảng 5cm) đến kết thúc trỗ (khi có 80% số cây trỗ).

- Thời gian sinh trƣởng: Tính số ngày từ khi gieo đến khi 85% số hạt trên

bông chín.

3.4.2. Đặc điểm nông sinh học của các giống

- Sức sống của mạ: Quan sát quần thể mạ trƣớc khi nhổ cấy và cho điểm.

Đánh giá theo thang điểm 1, 5, 9.

1- khỏe: Cây sinh trƣởng tốt, lá xanh, nhiều cây có hơn một dảnh

5-Trung bình: Cây sinh trƣởng trung bình, hầu hết có một dảnh

9-Yếu: Cây mảnh yếu hoặc còi cọc, lá vàng

- Độ thuần đồng ruộng: Đếm và tính tỷ lệ cây khác dạng trên mỗi ô thí

nghiệm. Đánh giá ở giai đoạn trỗ đến chín.

1-Cao: Cây khác dạng <0,3%

3-Trung bình: Cây khác dạng ≥ 0,3%-0,5%

5-Thấp: Cây khác dạng >0,5%

- Độ thoát cổ bông: Quan sát toàn bộ số cây trên ô ở giai đoạn chín sữa

đến chín, đánh giá và cho điểm

1-Thoát hoàn toàn

5-Thoát vừa đúng cổ bông

46

9-Thoát một phần

- Độ cứng cây: Quan sát tƣ thế của cây trƣớc khi thu hoạch, đánh giá và

cho điểm

1-Cứng: Cây không bị đổ

5-Trung bình: Hầu hết các cây bị nghiêng

9-Yếu: Hầu hết cây bị đổ rạp

- Độ tàn lá: Quan sát sự chuyển màu của lá ở giai đoạn chín, đánh giá và

cho điểm

1-Muộn: Lá giữ mầu xanh tự nhiên

5-Trung bình: Các lá trên biến vàng

9-Sớm: Tất cả lá biến vàng hoặc chết

- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất (không kể

râu). Tiến hành đo ở giai đoạn chín, trên 10 cây mẫu, đơn vị tính cm.

- Chiều dài lá đòng: Đo từ tai lá đến mút lá.

- Chiều rộng lá đòng: Đo nơi rộng nhất của phiến lá.

- Chiều cao cây cuối cùng: Đo từ gốc đến mút đầu bông (không kể râu hạt).

- Chiều dài bông: Từ đốt có gié đến đầu mút bông không kể râu.

- Chiều dài cổ bông: Từ cổ lá đòng đến đốt cổ bông.

- Số bông hữu hiệu: Đếm tất cả các bông có hạt chắc và lép.

- Số gié cấp 1 trên bông.

3.4.3. Đặc điểm hình thái

Mô tả hình thái tại các thời điểm :

- Đẻ nhánh rộ mô tả : + Khả năng đẻ: Khoẻ, yếu, trung bình.

+ Kiểu đẻ: Xoè, gọn, chụm.

- Đứng cái mô tả :

+ Độ cứng thân và màu sắc thân

+ Màu sắc lá và tai lá

+ Kiểu lá

- Trỗ: + Hình dạng lá đòng

1. Thẳng

47

3. Nửa thẳng

5. Ngang

7 . Gục xuống

+ Độ thoát cổ bông: Quan sát khả năng trỗ thoát cổ bông của quần thể rồi

phân theo thang điểm:

Điểm 1: Thoát tốt

Điểm 3: Thoát trung bình

Điểm 5: thoát vừa đúng cổ bông

Điểm 7: Thoát 1 phần

Điểm 9: Không thoát đƣợc

+ Bông : To - nhỏ- trung bình.

+ Hạt: To - nhỏ- trung bình.

+ Màu sắc vỏ hạt, mỏ hạt

+ Râu: Có - không- màu râu.

+ Xếp hạt/ bông: Thƣa - sít- trung bình.

3.4.4. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm

- Số bông hữu hiệu: Đếm số bông có ít nhất 10 hạt chắc của một cây, đếm

trên 5 cây mẫu ở giai đoạn chín.

- Số hạt/bông: Đếm tổng số hạt/cây, tính trung bình số hạt/bông, đếm trên

5 cây mẫu ở giai đoạn chín.

- Tỷ lệ lép (%): Tính tỷ lệ phần trăm số hạt lép trên bông, tính trung bình

trên 5 cây mẫu ở giai đoạn chín.

- Khối lƣợng 1000 hạt (gam): Cân 8 mẫu 100 hạt ở độ ẩm 14%, lấy một

chữ số sau dấu phẩy, thực hiện ở giai đoạn chín.

- Năng suất hạt (tạ/ha): Cân khối lƣợng hạt trên mỗi ô ở độ ẩm hạt 14% ở

giai đoạn chín, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.

3.4.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh

- Bệnh đạo ôn hại lá: Quan sát vết bệnh gây hại trên lá ở giai đoạn đẻ

nhánh, đánh giá và cho điểm

- 0: Không có vết bệnh

48

- 1: Vết bệnh mầu nâu hình kim châm ở giữa, chƣa xuất hiện vùng sản

sinh bào tử

- 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đƣờng kính 1-2mm, có viền nâu rõ

rệt, hầu hết lá dƣới có vết bệnh

- 3: Dạng vết bệnh nhƣ ở điểm 2, nhƣng vết bệnh xuất hiện nhiều ở các lá trên.

- 4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3mm hoặc hơi dài, diện

tích vết bệnh trên lá<4% diện tích lá.

- 5: Vết bệnh điển hình: 4-10% diện tích lá

- 6: Vết bệnh điển hình: 11-25% diện tích lá

- 7: Vết bệnh điển hình: 26-50% diện tích lá

- 8: Vết bệnh điển hình: 51-75% diện tích lá

- 9: Vết bệnh điển hình: Hơn 75% diện tích vết bệnh trên lá

- Bệnh đạo ôn cổ bông: Quan sát vết bệnh gây hại xung quanh cổ bông ở

giai đoạn vào chắc, đánh giá và cho điểm

- 0: Không có vết bệnh

- 1: Vết bệnh có trên vài cuống bông hoặc trên gié cấp 2

- 3: Vết bệnh có trên vài gié cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông

- 5: Vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân rạ phía dƣới

trục bông.

- 7: Vết bệnh bao quanh toàn cổ bông hoặc phần trục gần cổ bông, có hơn

30% hạt chắc

- 9: Vết bệnh bao quanh hoàn toàn cổ bông hoặc phần thân rạ cao nhất,

hoặc phần trục gần gốc bông, số hạt chắc ít hơn 30%.

- Bệnh bạc lá: Quan sát diện tích vết bệnh trên lá từ giai đoạn làm đòng

đến vào chắc, đánh giá và cho điểm

- 1: 1-5% diện tích vết bệnh trên lá

- 3: 6-12%.

- 5: 13-25%.

- 7: 26-50%

- 9: 51-100%.

49

- Bệnh khô vằn: Quan sát độ cao tƣơng đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá ở giai đoạn chín sữa đến vào chắc. (việc đánh giá biểu thị bằng % so với chiều

cao cây), đánh giá và cho điểm

- 0: Không có triệu trứng

- 1: Vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây

- 3: Vết bệnh 20%-30% chiều cao cây

- 5: Vết bệnh 31%-45% chiều cao cây

- 7: Vết bệnh 46%-65% chiều cao cây

- 9: Vết bệnh >65% chiều cao cây

- Bệnh đốm nâu: Quan sát diện tích vết bệnh trên lá ở giai đoạn mạ và giai

đoạn làm đòng đến chín, đánh giá và cho điểm

- 0: Không có vết bệnh

- 1: <4% diện tích vết bệnh trên lá

- 3: 4%-10% diện tích vết bệnh trên lá

- 5: 11%-25% diện tích vết bệnh trên lá

- 7: 26%-75% diện tích vết bệnh trên lá

- 9: >76% diện tích vết bệnh trên lá

- Sâu đục thân: Quan sát số dảnh chết hoặc bông bạc ở giai đoạn đẻ nhánh

đến làm đòng và giai đoạn vào chắc đến chín, đánh giá và cho điểm

- 0: Không bị hại

- 1: 1-10% số dảnh chết hoặc bông bạc

- 3: 11-20% số dảnh chết hoặc bông bạc

- 5: 21-30% số dảnh chết hoặc bông bạc

- 7: 31-50% số dảnh chết hoặc bông bạc

- 9: >51% số dảnh chết hoặc bông bạc

- Sâu cuốn lá: Quan sát lá, cây bị hại. Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống ở giai đoạn từ đẻ nhánh đến chín. Đánh giá và

cho điểm

- 0: Không bị hại

- 1: 1-10% cây bị hại

50

- 3: 11-20% cây bị hại

- 5: 21-35% cây bị hại

- 7: 36-51% cây bị hại

- 9: >51% cây bị hại

- Rầy nâu: Quan sát lá, cây bị hại gây héo và chết ở giai đoạn từ đẻ nhánh

đến chín, đánh giá và cho điểm

- 0: Không bị hại

- 1: Hơi biến vàng trên một số cây

- 3: Lá biến vàng bộ phận chƣa bị “cháy rầy”

- 5: Lá bị vàng rõ, cây lùn và héo, ít hơn một nửa số cây bị cháy rầy, cây

còn lại lùn nặng

- 7: Hơn một nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, số cây còn lại lùn nặng

- 9: Tất cả cây bị chết.

3.4.6. Đánh giá chất lƣợng thóc gạo

Theo tiêu chuẩn TCVN 1643-1992, đánh giá các chỉ tiêu về tỷ lệ gạo lật,

tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, chiều dài hạt gạo, tỷ lệ trắng trong, độ bạc bụng,

hàm lƣợng amilose, tỷ lệ dài/rộng hạt gạo, nhiệt độ hóa hồ.

3.4.7. Chất lƣợng cơm và các tiêu chuẩn đánh giá

Theo tiêu chuẩn 10TCN 590-2004.

Các chỉ tiêu đƣợc đánh giá theo thang điểm 1, 2, 3, 4, 5 nhƣ sau:

Mùi:

1. Không thơm; 2. Hơi thơm, kém đặc trƣng; 3. Thơm vừa, đặc trƣng; 4.

Thơm, đặc trƣng; 5. Rất thơm, đặc trƣng

Độ mềm:

1. Rất cứng; 2. Cứng ; 3.Hơi mềm ; 4. Mềm; 5. Rất mềm.

Độ dính:

1. Rất rời; 2. Rời ; 3. Hơi dính; 4. Dính; 5. Dính tốt, mịn.

Độ trắng:

1. Nâu; 2. Trắng ngả nâu; 3. Trắng hơi xám; 4. Trắng ngà; 5. Trắng.

Độ bóng:

51

1. Rất mờ, xỉn; 2. Hơi mờ, xỉn; 3. Hơi bóng; 4. Bóng; 5. Rất bóng

Độ ngon:

1. Không ngon; 2. Hơi ngon; 3. Ngon vừa; 4. Ngon; 5. Rất ngon.

3.5. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Các số liệu thu đƣợc trong quá trình thí nghiệm đƣợc tổng hợp và xử lý

thống kê theo phƣơng pháp phân tích phƣơng sai (ANOVA) và chƣơng trình

IRRISTAT 5.0.

Mục tiêu của phân tích phƣơng sai là so sánh trung bình của nhiều nhóm

(tổng thể) dựa trên các số trung bình của các mẫu quan sát từ các nhóm này và

thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự bằng nhau của các số trung bình

này. Trong nghiên cứu, phân tích phƣơng sai đƣợc dùng nhƣ là một công cụ để

xem xét ảnh hƣởng của một hay một số yếu tố nguyên nhân (định tính) đến một

yếu tố kết quả (định lƣợng). Phân tích phƣơng sai gồm:

Phân tích phƣơng sai một yếu tố là phân tích ảnh hƣởng của một yếu tố

nguyên nhân (dạng biến định tính định tính) đến một yếu tố kết quả (dạng biến

định lƣợng) đang nghiên cứu.

Phân tích phƣơng sai hai yếu tố là sự phân tích ảnh hƣởng của 2 yếu tố

nguyên nhân định tính đến một yếu tố kết quả định lƣợng nào đó.

Chƣơng trình thống kê sinh học IRRISTAT ứng dụng trong thiết kế thí

nghiệm và phân tích phƣơng sai ANOVA. Chƣơng trình IRRISTAT: Là chƣơng

trình ứng dụng cho nghiên cứu sinh học của viện lúa IRRI. Gồm nhiều ứng dụng

cơ bản nhƣ: Thiết kế ô thí nghiệm (CRD, RCBD, Slit-plot,…) .Phân tích phƣơng

sai ANOVA cho các thí nghiệm. Thống kê cơ bản, hồi quy, tƣơng quan, thống kê

một Nhân tố - nhiều nhân tố, vẽ đồ thị, thống kê QTLs.

52

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỊ HIẾU TIÊU DÙNG GẠO CHẤT LƢỢNG TỐT TẠI MỘT SỐ VÙNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Kết quả điều tra giá bán và các chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo chính

đƣợc bán tại một số siêu thị đƣợc trình bày ở bảng 4.1 cho thấy:

Tại các siêu thị chỉ bán một số loại gạo có chất lƣợng cao và đã có thƣơng

hiệu, giá bán cùng chủng loại gạo cao hơn so với thị trƣờng bán buôn và bán lẻ

ngoài siêu thị từ 15-30%. Giá các loại gạo tại thời điểm điều tra biến động từ

18000 đồng (gạo Xi23) đến 25.000 đồng (gạo Tám thơm Hải Hậu).

Các loại gạo có mùi thơm nhƣ: BT7, Tám thơm Hải Hậu, Nàng xuân, T10

cho giá bán cao hơn so với nhóm gạo không có mùi thơm, với giá từ 22.000-

25.000 đồng/kg. Kết quả điều tra cho thấy có sự đa dạng về chiều dài hạt, hình

dạng hạt gạo của các loại gạo bán trên thị trƣờng, chỉ số này biến động từ 5,5mm

(KD18, Q5) đến 7,0mm (P6), có 3 giống là BT7, Tám thơm Hải Hậu, T10 có

chiều dài hạt gạo <6mm, hai giống IR64 Điện Biên và Nàng xuân có chiều dài

hạt gạo >6,5mm. Trong 7 giống chất lƣợng cao bán trong siêu thị thì có 6 giống

có tỉ lệ D/R từ 2,5-2,9, chỉ có duy nhất giống IR64 Điện Biên có tỉ lệ D/R >3.0.

Các thông số trên cho thấy tại các siêu thị giá gạo đƣợc bán cao hay thấp ít phụ

thuộc vào chiều dài hạt gạo, hình dạng hạt gạo.

Các giống điều tra có hàm lƣợng amylose biến động 16,0% (RVT) đến

26,0% (Q5), các giống có giá cao thƣờng có hàm lƣợng amylose khoảng 17-23%.

Tất cả các loại gạo đƣợc bày bán trong siêu thị đều có độ bạc bụng điểm

0-1 (gạo trong và rất trong). Các giống có hàm lƣợng amylose >23% không đƣợc bán trong tất cả siêu thị. Tất cả các giống đƣợc bán trong siêu thị đều có nhiệt độ

hoá hồ ở mức thấp và trung bình. Các loại gạo có chất lƣợng khá tốt và trung bình (hàm lƣợng amylose cao>23%, hạt gạo có điểm bạc bụng là 5, nhiệt độ hoá hồ cao..) không đƣợc bày bán tại siêu thị mà chỉ có tại các của hàng bán buôn,

bán lẻ.

53

Bảng 4.1. Giá bán và các chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo chính đƣợc bán tại các siêu thị Marko, BigC, Intimex tại thời điểm 12/2012

Lƣợng tiêu thụ trong tháng Chiều Chiều

10/2010 tại… Giá bán trung Tỉ lệ Hàm lƣợng Nhiệt độ TT dài hạt rộng hạt Độ bạc bụng Mùi thơm Marko Big C Intimex Tên giống D/R (điểm) (điểm) bình (VND) Amylose (%) hoá hồ gạo (cm) gạo (cm) Hà Nội (kg) Hà Nội (kg) H.Dƣơng (kg)

5 4

BT7 Tám thơm Hải Hậu 1 2 22 000 25 000 120 000 221 000 30 000 48 000 8 000 11 000 5,8 5,9 2,1 2,2 2,7 2,8 0 0 19 18 Thấp Thấp 2 2

IR64 Điện Biên HT1 3 4 24 000 - 40 000 5 000 1 100 6,9 6,8 2,2 2,1 3,1 3,2 0 1 18 19 Thấp Thấp 0 1

5 6 RVT BC15 - - 5,6 6,3 2,1 2,5 2,7 2,5 0 1 16 21 Thấp Thấp 1 0

7 8 Xi23 Nàng xuân 18 000 23 000 145 000 32 000 15 000 23 500 23 000 2 000 5,9 6,8 2,2 2,2 2,7 2,7 1 0 23 19 T. bình Thấp 0 1

P6

9 10 Nam định 5 19 000 - - - 8 000 6,9 7,0 2,2 2,2 2,9 3,2 1 0 17 17 Thấp Thấp 0 1

11 BT7 (KBL) 12 T10 19 000 22 000 11 000 7 000 5,7 5,6 2,1 2,1 2,7 2,7 1 0 19 18 Thấp Thấp 1 2

13 KD18 14 Q5 - - 5,5 5,5 2,2 2,5 2,5 2,2 5 5 25 26 Cao Cao 0 0

15 KD đột biến 16 TBR1 - - 5,5 5,7 2,3 2,4 2,3 2,3 5 5 25 24 Cao Cao 0 0

Bảng 4.2. Giá bán và các chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo chính đƣợc bán tại các cửa hàng bán lẻ tại thời điểm 12/2012

Chiều Chiều Hàm

TT Giá bán tại Hải Giá bán tại Nam Giá bán tại Hải Giá bán tại Bắc Giá bán tại Thái Độ bạc bụng Nhiệt độ hoá Mùi thơm Tên giống Giá bán Hà Nội dài hạt gạo rộng hạt gạo Tỉ lệ D/R lƣợng Amylose Phòng Định Dƣơng Ninh Bình (điểm) hồ (điểm) (cm) (cm) (%)

1 BT7 19 000 17 500 15 000 16 000 17 000 15 500 5,8 2,1 2,7 0 19 Thấp 2

2 Tám thơm Hải Hậu 22 500 21 000 3 IR64 Điện Biên 20 500 20 000 - - 20 500 - 22 000 20 000 - - 5,9 6,9 2,2 2,2 2,8 3,1 0 0 18 18 Thấp Thấp 2 0

5 5

4 HT1 5 RVT 17 000 18 000 16 500 16 000 18 000 16 000 17 000 16 000 17 500 16 000 17 000 17 000 6,8 5,6 2,1 2,1 3,2 2,7 1 0 19 16 Thấp Thấp 1 1

6 BC15 7 Xi23 14 000 16 000 13 000 12 500 13 000 13 000 13 000 13 500 14 000 13 000 15 000 13 500 6,3 5,9 2,5 2,2 2,5 2,7 1 1 21 23 Thấp T. bình 0 0

8 Nàng xuân 9 P6 18 000 - 16 000 16 000 - - 16 500 16 000 17 000 16 000 - 15 500 6,8 6,9 2,2 2,2 2,7 2,9 0 1 19 17 Thấp Thấp 1 0

10 Nam định 5 11 BT7 (KBL) - - - 15 500 16 000 15 000 16 000 16 000 - 16 000 16 000 15 000 7,0 5,7 2,2 2,1 3,2 2,7 0 1 17 19 Thấp Thấp 1 1

-

12 T10 13 KD18 - 12 500 - 11 500 11 000 17 000 11 000 18 000 16 000 11 500 10 500 5,6 5,5 2,1 2,2 2,7 2,5 0 5 18 25 Thấp Cao 2 0

14 Q5 15 KD đột biến 16 TBR1 9 500 10 000 - 9 500 9500 9000 9300 9800 - 9100 9800 9200 9000 9100 8800 9700 9 800 - 5,5 5,5 5,7 2,5 2,3 2,4 2,2 2,3 2,3 5 5 5 26 25 24 Cao Cao Cao 0 0 0

Giá tất cả các loại gạo tại thị trƣờng Hà Nội luôn cao hơn 1000-2000đ/kg

so cùng chủng loại tại các tỉnh lân cận nhƣ Hải Dƣơng, Bắc Ninh, Nam Định,

Thái Bình, Hải Phòng. Tại tất cả các thị trƣờng giá bán của nhóm các loại gạo

chất lƣợng tốt cao hơn gấp 1,5 đến 2 lần so với nhóm gạo chất lƣợng trung bình.

Các loại gạo BT7, Tám thơm Hải Hậu, IR64 Điện Biên, T10 là nhóm gạo cho giá

cao nhất. Các loại gạo có hàm lƣợng amylose từ 17-23% cho giá bán cao hơn các

loại gạo có hàm lƣợng amylose >23% từ 2000-4000 đ/kg. Các loại gạo có điểm

bạc bụng thấp (điểm 0-1) cho giá bán cao hơn loại gạo có điểm bạc bụng cao

(điểm 5) khoảng 2000-4000 đ/kg. Các loại gạo có mùi thơm (điểm 1-2) luôn cho

giá bán cao nhất so với các giống không có mùi thơm. Các loại gạo cho giá bán

cao trên thị trƣờng có chiều dài hạt gạo nhƣ sau: 06 giống có chiều dài hạt gạo

<6mm, 05 giống có chiều dài hạt gạo nằm trong khoảng trên 6mm đến gần 7mm,

có 1 giống có chiều dài hạt gạo 7mm. Các kết quả trình bày tại Bảng 4.2 cho thấy

yếu tố chiều dài hạt gạo không ảnh hƣởng đến giá bán cao hay thấp của các loại

gạo tại các điểm bán lẻ, bán buôn. Kết quả này cũng đồng nhất với kết quả điều

tra tại các siêu thị đã nêu tại bảng 4.1.

Giống BT7, Tám thơm Hải Hậu đƣợc tiêu thụ tại tất cả các thị trƣờng, thị

trƣờng Hà Nội có mức tiêu thụ 2 loại gạo này với thị phần cao nhất so với các

tỉnh khác. Giống IR64 Điện Biên chỉ tiêu thụ tại thị trƣờng Hà Nội (thị trƣờng

bán buôn và bán lẻ). Giống HT1, Xi23 đƣợc tiêu thụ ổn định tại tất cả các thị

trƣờng. Các giống chất lƣợng thấp nhƣ KD18, Q5 chiếm thị phần rất thấp tại tất

cả các thị trƣờng. Các giống BT7, Tám thơm Hải Hậu chiếm phần lớn trong thị

trƣờng bán buôn của tỉnh Nam Định, nhƣng giảm nhiều tại thị trƣờng bán lẻ (do

bán buôn xuất đi các tỉnh khác). Các giống lúa T10, Nàng xuân, Nam định 5

chiếm thị phần đáng kể tại nhiều các thị trƣờng. Giống BC15 chiếm thị phần

chính (bán buôn và bán lẻ) tại Thái Bình. Giống P6 chỉ có tại hai thị trƣờng là

Hải Dƣơng và Thái Bình. Giống BT kháng bạc lá chiếm thị phần đáng kể tại

các tỉnh, chƣa thấy xuất hiện tại thị trƣờng Hà Nội. Kết quả đƣợc trình bày tại

Bảng 4.3.

56

Bảng 4.3. Tỉ lệ bán ra của các loại gạo tại các đại lý bán buôn và của hàng bán lẻ trong tháng 12/2012 của một số thị trƣờng tại đồng bằng sông Hồng

Hải Phòng Hải Dƣơng Nam Định Thái Bình Hà Nội (nội thành)

TT Tên giống

5 7

Bán lẻ (%) Bán lẻ (%) Bán lẻ (%) Bán lẻ (%) Bán lẻ (%)

1 BT7 2 Tám thơm Hải Hậu 3 IR64 Điện Biên 4 HT1 5 RVT 6 BC15 7 Xi23 8 Nàng xuân 9 P6 10 Nam định 5 11 BT7 (KBL) 12 T10 13 KD18 14 Q5 15 KD đột biến 16 TBR1 Tổng số Bán buôn (%) 18,0 12,0 6,0 27,0 3,0 5,0 20,0 1,0 - - - 3,0 4,0 1,0 - - 100 20,0 11,0 5,0 23,0 4,0 6,0 20,0 1,0 - - - 4,0 5,0 1,0 100 Bán buôn (%) 5,0 6,0 - 7,0 10,0 25,0 10,0 2,0 - 3,0 6,0 - 10,0 2,0 6,0 6,0 100 6,0 5,0 8,0 7,0 27,0 11,0 1,0 - 2,0 8,0 - 8,0 3,0 7,0 7,0 100 Bán buôn (%) 10,0 1,0 - 12,0 9,0 11,0 7,0 2,0 13,0 2,0 2,0 7,0 17,0 4,0 3,0 - 100 11,0 1,0 - 14,0 7,0 9,0 7,0 2,0 13,0 1,0 2,0 8,0 18,0 4,0 3,0 - 100 Bán buôn (%) 35,0 33,0 - 2,0 17,0 5,0 1,0 1,0 - 2,0 1,0 - 1,0 1,0 1,0 - 100 20,0 20,0 - 5,0 20,0 15,0 2,0 2,0 - 3,0 5,0 - 5,0 2,0 1,0 - 100 Bán buôn (%) 4,0 1,0 - 2,0 5,0 58,0 4,0 1,0 6,0 2,0 5,0 3,0 2,0 1,0 1,0 5,0 100 4,0 1,0 - 3,0 5,0 60,0 1,0 1,0 6,0 2,0 5,0 3,0 2,0 1,0 1,0 5,0 100

Bảng 4.4. Kết quả phỏng vấn sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với một số tiêu chí liên quan đến chất lƣợng gạo

Nhóm có thu Nhóm có thu Nhóm có thu Trung bình của Tiêu chí chất lƣợng mà ngƣời tiêu dùng ƣa thích nhập cao (%) nhập trung bình nhập thấp cả 3 nhóm

Thích mua loại hạt gạo dài trên 7 mm 32,5 12,5 33,0 52,0

5 8

Không quan tâm đến hạt gạo dài hay ngắn Thích mua loại gạo hạt trong, không bạc bụng 67,5 63,5 87,5 45,0 67,0 67,0 48,0 92,0

Không quan tâm đến hạt gạo trong hay đục Thích mua loại hạt gạo có mùi thơm 36,5 64,5 55,0 50,5 33,0 68,0 8,0 90,0

Không quan tâm đến mùi thơm Thích mua loại gạo cho cơm mềm Thích mua loại gạo cho cơm hơi mềm, không dính Thích mua loại gạo cho cơm cứng 35,5 28,5 51,0 20,5 44,5 15,0 40,0 45,0 32,0 29,0 48,0 23,0 10,0 41,0 55,0 4,0

Những ngƣời có thu nhập cao quan tâm đầy đủ đến nhiều đặc tính chất lƣợng tốt: trong đó trên 90% thích gạo trong không bạc bụng, có mùi thơm, cơm mềm,

cơm không dính. Đối với chiều dài hạt gạo thì 52% thích gạo hạt dài, 48% không

quan tâm đến chiều dài hạt gạo khi mua. Nhóm ngƣời tiêu thụ có thu nhập trung

bình có 32,5% thích gạo hạt dài, 67,5% không quan tâm đến chiều dài hạt gạo. Trên 60% ngƣời đƣợc hỏi ý kiến thích gạo trong, có mùi thơm, cơm mềm và cơm không

dính. Số còn lại ít quan tâm đến tính trạng nêu trên. Nhóm những ngƣời thu nhập thấp thích đƣợc sử dụng gạo có mùi thơm, số còn lại ít quan tâm đến từng chỉ tiêu

chất lƣợng riêng biệt. Có 45% trong số họ thích ăm cơm cứng. Các nhận xét trên

đƣợc rút ra từ các số liệu của bảng 4.4.

Nhận xét chung cho cả 3 nhóm tiêu dùng cho thấy: 67% ngƣời đƣợc hỏi ý kiến không quan tâm đến hạt gạo sẽ mua là gạo hạt dài hay ngắn, 33% thích mua

gạo hạt dài >7mm; có 67-68% ngƣời tiêu dùng cho biết họ thích mua và sử dụng

loại gạo hạt trong, không bạc bụng và gạo có mùi thơm. Tỉ lệ phần trăm còn lại

(33% và 34%) không quan tâm đến yếu tố này; có 77% ngƣời tiêu dùng thích

đƣợc ăn cơm mềm, cơm không dính. Số còn lại là 33% thích cơm cứng, trong đó

chủ yếu thuộc về nhóm ngƣời tiêu dùng có thu nhập thấp.

Các giống lúa có gạo đƣợc tiêu thụ chính trên thị trƣờng đƣợc trồng và đánh

giá lại một số đặc tính nông sinh học cơ bản góp phần xác định các tiêu chuẩn cho

giống lúa chất lƣợng cao vùng ĐBSH. Qua số liệu của Bảng 4.5 cho thấy:

Trong 12 giống lúa thuộc nhóm chất lƣợng cao có 8 giống có thời gian

sinh trƣởng ngắn ngày và cả 4 giống thuộc nhóm có chất lƣợng trung bình đều có

đặc tính thời gian sinh trƣởng tƣơng tự. Đây là bộ giống cơ bản hiện đang tồn tại khá ổn định trong canh tác lúa vùng ĐBSH. Giống lúa Tám thơm Hải Hậu là

giống lúa mùa địa phƣơng dài ngày, phản ứng ánh sáng ngày ngắn, nó mang

tính đặc thù cao và chỉ khu trú tại vùng chuyên canh riêng biệt. Giống Xi23 cũng có thời gian sinh trƣởng dài hơn và chủ yếu đƣợc canh tác tại các chân

ruộng vàn trũng, có cơ cấu 2 vụ lúa/năm. Giống BC15, P6 thuộc nhóm trung ngày và có đặc tính nổi trội về năng suất cao, hàm lƣợng protein cao nên vẫn đƣợc phát triển, tuy nhiên đặc tính này cũng là yếu tố giới hạn đến hiệu quả sản

xuất nên cần phải đƣợc cải tạo để rút ngắnthời gian sinh trƣởng hơn. Để có giống lúa phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu và cơ cấu mùa vụ vùng ĐBSH cần có các giống lúa có thời gian sinh trƣởng khoảng 120-140 ngày trong vụ

xuân, 95-115 ngày trong vụ mùa.

59

Bảng 4.5. Kết quả đánh giá một số đặc tính nông học, đặc điểm hình thái của các giống lúa có gạo đƣợc tiêu thụ nhiều trên thị trƣờng vùng đồng bằng sông Hồng vụ xuân và vụ mùa năm 2013

TGST (ngày) Khả năng kháng đạo ôn (điểm) Khả năng kháng bạc lá (điểm) Khả năng kháng rầy nâu (điểm) Năng suất thƣc thu (tạ/ha) Tên giống T T Màu vỏ trấu Chiều cao cây (cm) Dạng hình cây (cm) Độ cứng cây (đ) Khả năng chịu rét (đ) VX VM Nhân tạo Đồng ruộng Nhân tạo Đồng ruộng Nhân tạo Đồng ruộng Vụ xuân Vụ mùa

6 0

Tám thơm Hải Hậu IR64 ĐB

P6

103 175 105 110 105 120 128 110 120 108 104 110 95 125 94 110 100 110 115 102 93 98 97 100 5 7 3 3 3 5 3 3 3 5 5 3 5 7 3 3 1 5 3 3 3 3 5 5 5 - 5 3 3 5 3 3 1 3 5 5 Nâu Nâu vàng Nâu Vàng Vàng Vàng Vàng Vàng Vàng Nâu Nâu 3 5 5 3 5 9 3 5 3 5 5 5 1 3 3 3 3 7 1 3 1 3 3 3 9 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 7 3 5 3 3 3 3 5 3 3 3 7 7 5 7 3 5 5 7 5 7 3 5 7 5 5 1 3 3 5 3 5 3 5,6 - 5,9 6,3 6,4 7,0 6,8 5,9 6,4 6,2 5,5 5,9 5,1 4,2 4,9 5,5 5,6 6,2 6,1 5,7 5,6 5,7 5,4 5,7

A.Nhóm chất lƣợng tốt 130 1 BT7 - 2 135 3 134 4 HT1 133 5 RVT 145 6 BC15 160 7 Xi23 134 8 Nàng xuân 145 9 129 10 Nam định 5 132 11 BT7 (KBL) 12 T10 132 B. Nhóm chất lƣợng trung bình 132 13 KD18 137 14 Q5 133 15 KD đb 139 16 TBR1 101 113 104 114 101 109 104 110 3 3 3 3 5 1 3 1 3 3 3 3 Vàng Vàng Vàng Vàng 3 5 3 5 1 3 1 3 5 3 5 3 3 3 3 3 5 3 5 3 3 3 3 3 6,5 6,8 6,4 6,9 6,0 6,5 6,1 6,8

Đánh giá tính trạng chiều cao cây cho thấy 15/16 giống có chiều cao cây thuộc nhóm bán lùn 93-115 cm, 1 giống thuộc nhóm cao cây 125cm. Kết quả này phù hộ với xu hƣớng chọn giống lúa hiện đại là chọn giống có kiểu hình về chiều cao cây thuộc nhóm bán lùn. Kết quả theo dõi đặc tính dạng hình cây cho thấy 15/16 giống đều có điểm 3-5, dạng cây gọn, thân đứng, mọc chụm, không loè xoè, giống Tám thơm Hải Hậu là giống cổ truyền có dạng hình cây không gọn, thân mọc nghiêng. Vùng ĐBSH chịu ảnh hƣởng nhiều của mƣa, bão trong giai đoạn cuối vụ lúa xuân (tháng 5-6) và cả vụ lúa mùa (tháng 7-10), do vậy các giống lúa có độ cứng cây tốt sẽ phù hợp hơn, có thể cho năng suất ổn định. Qua kết quả đánh giá cho thấy giống lúa Tám thơm Hải Hậu mặc dù cho chất lƣợng hạt rất cao nhƣng khả năng chống đổ kém (điểm 7) nên khó có thể đƣợc canh tác trên diện rộng. Các giống lúa BT7, BC15, KD18, BT KBL, T10 có khả năng chống đổ trung bình (điểm 5), đây là nhƣợc điểm giống cần đƣợc khắc phục, cải tạo. Để có thể phát triển rộng trong sản xuất lúa vùng ĐBSH thì rõ ràng các giống lúa mới cần có độ cứng cây đạt điểm 1-3.

Do đặc điểm khí hậu có mùa đông lạnh và nóng lạnh bất thƣờng, xen kẽ trong vụ lúa xuân nên canh tác lúa vùng ĐBSH đòi hỏi phải có các giống lúa có khả năng chịu lạnh tốt. Đánh giá khả năng này trong thí nghiệm cho kết quả: 1 giống lúa là giống P6 có khả năng chịu lạnh tốt nhất (điểm 1), 14/16 giống còn lại đều chịu lạnh đạt điểm 3 và ít nhất cũng đạt điểm 5. Qua thực tế phát triển giống lúa của vùng ĐBSH cho thấy để có thể tồn tại và phát triển trong sản xuất thì các giống lúa cần có khả năng chịu lạnh <5 điểm. Giống lúa chịu lạnh kém (điểm 7-9) khó có thể phát triển đƣợc tại vùng ĐBSH.

Đánh giá tính trạng màu sắc vỏ trấu cho thấy các giống lúa BT7, BTKBL, T10, Tám thơm Hải Hậu có vỏ trấu nâu và có mùi thơm, hai giống lúa RVT và Nàng xuân có vỏ trấu vàng nhƣng hạt gạo cũng có mùi thơm, các giống lúa còn lại đều có màu vỏ trấu vàng. Nhƣ vậy có thể thấy mầu vỏ trấu không phải là biểu hiện kiểu hình liên quan đến tính trạng mùi thơm, tuy nhiên cũng cần đƣợc nghiên cứu sâu thêm trong các nghiên cứu khác vì xác định tác dụng của 1 biểu hiện kiểu hình rất dễ nhận biết này phục vụ cho quá trình chọn giống.

Trong năm 2013 chúng tôi đã đánh giá khả năng kháng sâu bệnh hại của tất cả 16 giống tham gia thí nghiệm trong 2 điều kiện lây nhiễm nhân tạo trong nhà lƣới và đánh giá mức độ nhiễm ngoài đồng ruộng, kết quả cho thấy:

Đối với bệnh đạo ôn: giống BC15 bị nhiễm nặng nhất (điểm 9) trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo và điểm 7 ngoài đồng ruộng, đây là yếu điểm lớn nhất

61

của giống lúa này. Thực tiễn cho thấy, sản xuất giống BC15 ngƣời nông dân phải tốn rất nhiều chi phí công sức để giảm thiệt hại về năng suất do ảnh hƣởng của bệnh đạo ôn. Tính trạng này của BC15 cần đƣợc cải tiến để có thể nâng cao khả năng kháng đạo ôn. Các giống lúa còn lại đều có chỉ số này từ 1 đến 5 điểm.

Kết quả xác định tính kháng bệnh bạc lá cho kết quả: giống lúa BT7 nhiễm nặng bệnh bạc lá (điểm 9 và 7), giống BT KBL đã cải thiện tính kháng này tốt hơn rõ rệt so với giống BT7 và đạt điểm 5 trong điều kiện lây nhiêm nhân tạo, điểm 3 tại điều kiện đồng ruộng. Có 15/16 giống còn lại đều ở mức nhiễm nhẹ (điểm 5) trong điều kiện nhân tạo và kháng vừa (điểm 3) trong điều kiện đồng ruộng.

Đánh giá tính kháng rầy cho thấy có 4 giống nhiễm rầy ở điểm 7 và 5 là BT7, Tám thơm Hải Hậu, BT KBL, P6; giống lúa RVT có biểu hiện tính kháng cao nhất (điểm 3 và điểm 1), các giống còn lại đều biểu hiện ở mức nhiễm nhẹ và kháng trung bình. Thực tiễn của sản xuất lúa vùng ĐBSH trong thời gian qua cho thấy cần phải nâng cao tính kháng rầy nâu của các giống lúa ở mức <5.

Kết quả đánh giá năng suất thực thu cho thấy trong vụ lúa xuân các giống lúa thuộc nhóm chất lƣợng tốt cho năng suất từ 5,5 đến 7,0 tấn/ha, vụ mùa giống Tám thơm Hải Hậu có năng suất thấp 4,2 tấn/ha, giống IR64 ĐB cho năng suất thấp là 4,9 tấn/ha, có 8 giống đạt năng suất nằm trong khoảng 5-6 tấn/ha, có hai giống đạt năng suất trên 6 tấn/ha là BC15 và Xi23. Tất cả các giống lúa có chất lƣợng trung bình đều đạt năng suất trên 6 tấn/ha trong cả hai vụ.

So sánh về một số tiêu chí cơ bản của gạo chất lƣợng tốt vùng ĐBSH với vùng ĐBSCL cũng nhƣ một số thị trƣờng tiêu thụ, xuất khẩu khác trên thế giới (Bảng 4.6).

Thị trƣờng vùng ĐBSH chấp nhận các loại gạo có chiều dài hạt gạo từ ngắn đến trung bình và dài, tƣơng ứng nhƣ vậy tỉ lệ dài/rộng cũng có biên độ dao động khá lớn từ 2,3-3,2, thị trƣờng Rome thì tiêu thụ các loại gạo ngắn và trung bình. Trong khi đó các thị trƣờng ĐBSCL, Hồng Kông chỉ tiêu thụ các loại gạo có chiều dài từ 6,8-7,2 mm, đặc biệt hai thị trƣờng xuất khẩu lớn là Thái Lan và Mỹ thì các loại gạo dài và rất dài đƣợc tiêu thụ chủ yếu. Tất cả các thị trƣờng nhƣ đã nêu trên đều có điểm đồng nhất về tiêu chí độ bạc bụng là yêu cầu các loại gạo hạt trong, điểm bạc bụng 0-1. Đánh giá tiêu chí hàm lƣợng amylose và nhiệt độ hoá hồ cho thấy điểm khác biệt của thị trƣờng Thái Lan so với các thị trƣờng khác là hàm lƣợng amylose của các mẫu gạo xuất khẩu của Thái Lan có biên độ dao động rất lớn từ 12-31%, nhiệt hoá hồ từ thấp, trung bình đến cao. Giải thích điều này là do gạo của Thái Lan đƣợc xuất đi rất nhiều thị trƣờng trên

62

thế giới, nhà xuất khẩu đáp ứng tốt các đòi hỏi về thị hiếu sử dụng gạo của từng thị trƣờng riêng lẻ với các yêu cầu cụ thể. Trong khi đó ngƣời tiêu thụ vùng ĐBSH thích sử dụng các loại gạo mà khi nấu cho cơm không quá cứng nhƣng cũng không quá mềm, nát, nhão. Gạo của Mỹ đƣợc tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đi châu Âu, Trung đông nơi mà ngƣời tiêu thụ ƣa dùng các cơm cứng vì thế gạo của Mỹ có hàm lƣợng amylose cao, nhiệt hoá hồ cao. Vùng ĐBSCL là vùng nguyên liệu chính phục vụ xuất khẩu gạo của Việt Nam đi các thị trƣờng châu Á, châu Phi nơi mà ngƣời tiêu thụ ƣa thích các loại gạo có hàm lƣợng amylose cũng nhƣ nhiệt độ hoá hồ ở mức trung bình.

Bảng 4.6. So sánh một số tiêu chí chất lƣợng gạo tốt của vùng đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long và một số thị trƣờng tiêu thụ gạo khác trên thế giới

Thị Thị Thị Thị

TT Các tiêu chí chất lƣợng Thị trƣờng Thị trƣờng trƣờng vùng trƣờng vùng trƣờng Hồng trƣờng Thái Mỹ Rome ĐBSH ĐBSCL Kông Lan

1 Chiều dài hạt gạo (mm) 5,5-7,0 6,8-7,0 6,8-7,2 7,0-7,5 5,6-6,5 6,8- 7,5

2 Chiều rộng hạt gạo (mm) 2,1-2,8 2,3-2,6 2,3-2,7 2,4- 2,8 2,5-2,9 2,2-2,9

3 Tỉ lệ dài/rộng 2,3-3,2 2,8-3,0 2,8-3,0 2,9-3,2 2,2-2,6 2,8-3,4

4 Độ bạc bụng (điểm) 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1

5 Hàm lƣợng amylose (%) 16-23 20-24 18- 23 23-26 20-23 12-31

6 Nhiệt độ hoá hồ Thấp- TB Thấp - TB Thấp- TB-

Từ kết quả trên cho thấy: khái niệm Tiêu chí gạo chất lƣợng tốt đƣợc dựa

trên sự đánh giá một số Tiêu chí truyền thống đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan

đến chất lƣợng nấu nƣớng, chất lƣợng thƣơng trƣờng, nhƣng không có tiêu chuẩn

chung cho tất cả các thị trƣờng trên thế giới mà chỉ có thể có tiêu chuẩn cho từng thị trƣờng tiêu thụ cụ thể và từ đó sẽ là tiêu chuẩn cho vùng sản xuất cung ứng

lúa gạo tƣơng ứng. Nắm rõ đƣợc yêu cầu cụ thể về chất lƣợng gạo của từng thị trƣờng là yếu tố quan trọng giúp ngƣời sản xuất đƣa ra các sản phẩm phù hợp, từ

đó có thể thu đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.

Trên cơ sở điều tra đánh giá thị hiếu sử dụng gạo của ngƣời tiêu dùng vùng ĐBSH kết hợp với đánh giá các đặc tính nông sinh học của các giống lúa chất lƣợng cao đƣợc nông dân trong vùng canh tác có hiệu quả, chúng tôi đề xuất Bộ Tiêu chí cho giống lúa chất lƣợng tốt phù hợp cho canh tác lúa vùng ĐBSH

63

TB TB TB-cao cao

gồm các tiêu chí sau đây:

-Thời gian sinh trƣởng: 120-140 ngày trong vụ xuân (trà xuân muộn)

95-115 ngày trong vụ mùa

- Năng suất: 60-70 tạ/ha trong vụ xuân, 55-65 tạ/ha trong vụ mùa

- Dạng hình cây: điểm 1-3

- Hàm lƣợng amylose: 17-23%

- Độ bạc bụng: điểm 0-1

- Mùi thơm: điểm 1-2

- Đặc tính chiều dài hạt gạo và dạng hình hạt không phải là yếu tố quan trọng tham gia vào Bộ tiêu chí này, nhu cầu của ngƣời tiêu dùng ít quan tâm đến yêu cầu gạo dài hay trung bình hoặc ngắn, cũng nhƣ dạng hình hạt thon dài hay trung bình.

- Nhiệt độ hoá hồ: thấp-trung bình

- Kháng bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn: điểm 1-5

- Kháng rầy nâu: điểm 1-5

- Khả năng chịu rét: điểm 1-5

- Độ cứng cây: điểm 1-3

Nhƣ vậy, để chọn giống lúa chất lƣợng tốt phù hợp với vùng đồng bằng sông Hồng thì ngoài các tiêu chí đặc thù liên quan tới chất lƣợng gạo, nhà chọn giống cần có định hƣớng lai và chọn lọc theo các tiêu chí về thời gian sinh trƣởng, năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, chống đổ nhƣ đã nêu trên. Với đặc tính chiều dài hạt gạo và dạng hình hạt vốn là các tiêu chí rất quan trọng ở các tỉnh phía Nam thì cho vùng Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền Bắc lại rất uyển chuyển: hạt có thể dài, trung bình, ngắn còn dạng hạt có thể thon dài, thon hoặc trung bình đều có thể đƣợc chấp nhận.

4.2. KẾT QUẢ THU THẬP, ĐÁNH GIÁ VÀ KHAI THÁC NGUỒN GEN LÚA

4.2.1. Tập hợp và đánh giá nguồn gen cây lúa phục vụ mục tiêu chọn tạo giống lúa chất lƣợng tốt

Việc thu thập, đánh giá và phân loại các mẫu giống lúa dùng làm nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ cho lai tạo theo những mục tiêu khác nhau có ý nghĩa lớn đối với công tác chọn tạo giống, nó không những đánh giá đƣợc sự đa dạng di truyền của nguồn vật liệu nghiên cứu mà còn xác định đƣợc những nguồn vật liệu có đặc tính quý về năng suất, chất lƣợng, khả năng chống chịu phục vụ cho công

tác lai và chọn tạo giống lúa mới.

64

Trong những năm qua, chúng tôi đã tiến hành thu thập, đánh giá và khai thác hơn 1040 mẫu giống nguồn gen lúa, trong đó có 200 mẫu nguồn gen mới thu

thập, nhập nội... và đƣợc phân loại theo các nhóm khác nhau, gồm có 73 mẫu

giống thuộc nhóm ngắn ngày, 69 mẫu giống thuộc nhóm năng suất cao, 45 mẫu

giống thuộc nhóm chất lƣợng gạo tốt và 13 mẫu giống kháng đƣợc rầy nâu, bạc lá và đạo ôn (bảng 4.7).

Bảng 4.7. Kết quả thu thập, duy trì và đánh giá nguồn gen lúa

Nhóm giống lúa, hƣớng nghiên cứu

Mẫu giống Tổng số Ngắn ngày Kháng rầy Kháng bạc lá Kháng đạo ôn Năng suất cao Chất lƣợng tốt

1040 289 306 345 34 31 35 Tổng số nguồn gen lúa đã đƣợc thu thập đánh giá.

840 361 347 45 31 27 29

Để khai thác nguồn gen lúa mới thu thập, chúng tôi đã tiến hành lai tạo đƣợc hơn 600 tổ hợp lai (trong đó có khoảng 500 tổ hợp lai đơn, 60 tổ hợp lai kép và 55 tổ hợp lai lại); kết hợp với nuôi cấy bao, hạt phấn và xử lý đột biến (300 mẫu). Các cặp lai đƣợc tiến hành theo các định hƣớng cụ thể nhằm tạo ra phổ phân ly di truyền rộng. Các định hƣớng lai đã đƣợc tiến hành nhƣ sau:

- Các giống ngắn ngày, năng suất cao với các giống có khả năng kháng

rầy, đạo ôn và bạc lá.

- Các giống chất lƣợng cao với các giống cực ngắn ngày các giống lúa

năng suất cao với các giống chất lƣợng tốt.

- Các giống lúa chất lƣợng cao với các giống kháng bạc lá, đạo ôn, rầy nâu;

- Các giống ngắn ngày, chất lƣợng tốt với các giống có năng suất cao.

- Các giống cực ngắn ngày, ngắn ngày với các giống lúa kháng bạc lá,

đạo ôn, rầy nâu.

Những phép lai định hƣớng này nhằm tạo ra các dòng lúa mới đáp ứng

tiêu chí đã rút ra trong kết quả điều tra.

Căn cứ vào định hƣớng đã đề ra trong tập đoàn 1040 mẫu giống đã đánh giá chúng tôi chọn đƣợc 45 mẫu giống đạt yêu cầu. Kết quả đƣợc trình bày từ bảng 4.8 đến bảng 4.16 và hình 4.1.

65

Nguồn gen lúa đƣợc đánh giá trong giai đoạn 2010-2012.

Bảng 4.8. Một số đặc đặc điểm nông học của các giống lúa có chất lƣợng tốt

TT

Tên giống

Số bông /khóm

Thời gian sinh trƣởng (ngày) Vụ xuân Vụ mùa

P6 PĐ211 P376 PC10

IR480 IR64 IR2395 IR71705 IR63397

Jasmine 85 Thailan 3 Tẻ Xay xạt

PC6 1 DT122 2 BT7 3 T10 4 RVT 5 HT1 6 HT6 7 HT9 8 9 HDT8 10 XT27 11 AC5 12 AC10 13 CL8 14 BC15 15 16 17 18 19 CR203 20 X21 21 Xi23 22 OM3007 23 OM4285 24 OM4498 25 OM5472 26 OMCS2009 27 OM2395 28 OM5240 29 30 31 32 33 34 Ma lâm 48 35 Basmati 370 36 37 38 39 Quá dạ hƣơng 40 JJ92 41 Khẩu Sửu 42 Xuân Mai 43 Te quing 44 HHZ 45 CNI9026

Chiều cao cây (cm) 100 95 100 100 100 110 100 100 100 97 100 108 98 110 93 92 125 92 99 115 115 110 100 98 92 103 101 104 98 97 100 113 115 90 126 89 102 105 83 88 100 102 100 48 96

Chiều dài lá đòng (cm) 30 28 28 28 27 33 27 28 27 29 27 28 30 33 34 33 38 32 28 37 34 38 28 32 30 32 34 30 28 28 26 28 38 29 34 26 37 34 27 28 35 23 27 28 30

Góc độ lá đòng (O0) 10,0 10,5 12,0 13,0 15,0 17,0 18,0 17,0 15,0 20,0 15,0 16,0 14,0 25,0 9,6 10,0 15,0 26,0 18,0 20,0 21,0 13,0 12,0 15,0 11,0 14,0 15,0 13,0 14,0 13,0 15,0 25,0 13,0 14,0 32,0 25,0 20,0 18,0 17,0 9,6 10,0 15,0 17,0 15,0 10,0

120 130 130 130 133 134 130 135 137 140 140 140 140 145 145 145 145 130 130 160 160 130 135 120 125 123 128 135 136 138 130 133 140 120 134 130 139 135 128 132 145 138 135 130 120

90 100 110 110 105 110 105 110 110 115 115 115 115 120 120 120 120 105 110 130 130 106 100 90 93 93 99 100 105 115 110 110 114 90 110 105 115 110 104 110 125 110 110 100 90

5 5 4 4 5 5 6 5 5 4 5 4 5 6 6 7 5 5 4 6 5 5 5 6 5 5 7 5,5 5 6 5 5,5 5 4 6 4 4,5 5 4 5 5,5 4 6,5 6 4

66

Bảng 4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống trong vụ Xuân 2010

TT

Tên giống

Số hạt/ bông

CL8 BC15 P6 PD211 P376 PC10 CR203

IR480 IR64 IR2395 IR71705 IR63397

Basmati 370 Jasmine 85 Thailan 3 Tẻ Xay xạt

PC6 1 DT122 2 BT7 3 T10 4 RVT 5 HT1 6 HT6 7 HT9 8 9 HDT8 10 XT27 11 AC5 12 AC10 13 14 15 16 17 18 19 20 X21 21 Xi23 22 OM3007 23 OM4285 24 OM4498 25 OM5472 26 OMCS2009 27 OM2395 28 OM5240 29 30 31 32 33 34 Ma lâm 48 35 36 37 38 39 Quá dạ hƣơng 40 JJ92 41 Khẩu Sửu 42 Xuân Mai 43 Te quing 44 HHZ 45

CNI9026

Số bông/ m2 210 200 160 160 200 200 230 230 240 175 200 180 200 240 250 265 225 180 160 245 220 225 235 260 210 250 270 230 240 255 220 235 230 200 250 200 240 260 185 235 240 210 235 260 180

185 150 135 135 145 160 160 165 170 160 150 170 150 185 145 155 180 140 125 175 180 120 185 170 110 260 180 165 186 140 180 150 170 150 160 155 135 190 125 210 140 120 165 160 170

Khối lƣợng 1000 hạt (gam) 23,0 24,0 19,5 19,0 21,0 23,5 23,5 23,0 23,0 23,5 23,0 24,0 23,5 23,5 24,0 23,0 24,5 23,0 22,5 25,0 25,5 27,0 23,0 25,0 26,0 25,5 26,0 24,0 22,0 26,0 23,0 23,0 24,0 22,0 22,0 21,0 24,0 23,0 19,0 15,5 23,0 25,0 23,0 22,0 24,0

Tỉ lệ lép (%) 13 14 12 12 13 11 12 10 13 13 12 12 13 11 12 12 14 14 11 10 12 13 14 12 13 16 15 17 15 13 14 13 11 13 12 13 11 15 16 20 11 10 12 12 14

Năng suất thực thu (tấn/ha) 6,5 5,7 5,7 5,7 5,2 6,3 6,5 6,5 6,8 6,5 6,0 6,0 5,8 7,5 7,0 7,2 6,0 5,5 5,3 6,7 6,7 5,5 6,4 7,0 6,5 7,5 6,8 6,5 6,7 6,0 6,5 5,8 7,2 6,7 6,5 6,5 5,5 5,0 5,3 5,8 6,5 6,2 6,5 6,7 6,5

67

Bảng 4.10. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống trong vụ Mùa 2010

TT

Tên giống

Số bông/m2

Số hạt/bông

CL8 BC15 P6 PD211 P376 PC10 CR203

IR480 IR64 IR2395 IR71705 IR63397

Basmati 370 Jasmine 85 Thailan 3 Tẻ Xay xạt

Khối lƣợng 1000 hạt (gr) 23 24 19,5 19 21 23,5 23,5 23 23 23,5 23 24 23,5 23,5 24 23 24,5 23 22,5 25 25,5 27 23 25 26 25,5 26 24 22 26 23 23 24 22 22 21 24 23 19 15,5 23 25 23 22 24

Tỉ lệ lép (%) 16 16 18 17 18 16 17 14 18 20 18 21 17 17 18 19 21 22 19 17 19 18 19 17 19 23 22 25 21 19 19 17 18 19 18 19 17 21 22 27,6 19 16 19 20 21,4

Năng suất thực thu (tạ/ha) 5,5 5,0 5,0 5,0 4,7 5,8 5,8 5,7 5,7 5,3 5,2 5,2 5,2 6,8 6,2 6,2 5,2 5,0 5,0 5,7 5,8 4,5 5,5 6,0 5,5 6,3 5,0 5,7 5,4 5,0 5,5 5,2 6,3 5,8 5,5 4,3 4,5 4,2 4,6 4,5 5,4 5,5 5,7 5,5 5,7

PC6 1 DT122 2 BT7 3 T10 4 RVT 5 HT1 6 HT6 7 HT9 8 9 HDT8 10 XT27 11 AC5 12 AC10 13 14 15 16 17 18 19 20 X21 21 Xi23 22 OM3007 23 OM4285 24 OM4498 25 OM5472 26 OMCS2009 27 OM2395 28 OM5240 29 30 31 32 33 34 Ma lâm 48 35 36 37 38 39 Quá dạ hƣơng 40 JJ92 41 Khẩu Sửu 42 Xuân Mai 43 Te quing 44 HHZ 45

CNI9026

185 180 145 145 180 175 210 215 224 135 190 160 175 215 225 223 205 145 160 215 200 205 210 245 210 225 250 218 220 235 195 215 220 175 230 178 214 237 145 206 217 198 222 236 168

175 135 125 125 120 145 150 145 156 151 135 155 140 175 135 130 165 127 120 162 170 104 177 164 100 253 162 156 186 123 168 134 161 140 150 138 117 181 115 209 128 116 154 152 158

68

Kết quả trình bày ở bảng 4.8 cho thấy thời gian sinh trƣởng của các giống biến động 120 ngày (PC6, OM4498, CNI9026) đến 160 ngày (Xi23) trong vụ

Xuân và từ 90 ngày (PC6, OM4498, CNI9026) đến 130 ngày (Xi23) trong vụ

Mùa tại vùng đồng bằng sông Hồng. Chiều cao cây của các giống thuộc dạng trung bình, biến động từ 92-115cm, chiều dài là đòng biến động khá lớn từ 26- 37cm, góc lá đòng hẹp, biến động từ 10,0-320C và tất cả các giống đều đẻ nhánh ở mức trung bình nên số bông/khóm biến động từ 4-7 bông.

Trong điều kiện vụ Xuân, số bông trên m2 của các giống biến động khá lớn từ 160 bông (CR203, BT7) đến 260 bông (HHZ, Tẻ Xay sạt), số hạt trên

bông biến động từ 110 hạt (OM5472) đến 260 hạt (OMCS2009), khối lƣợng

1000 hạt biến động từ 19 gam (T10, Quá dạ hƣơng) đến 27 gam (OM3007), tỷ lệ

lép của các giống trong vụ Xuân tƣơng đối thấp, biến động từ 10-17%. Năng suất

thực thu của các giống biến động khá lớn từ 5,2 tạ/ha (RVT) đến 7,5 tạ/ha

(OMCS2009) (bảng 4.9).

Trong điều kiện vụ Mùa 2010, các giống lúa có số bông trên khóm đạt từ

135 bông (XT7) đến 236 bông (HHZ), số hạt trên bông của các giống biến động

khá lớn từ 100 hạt (OM5472) đến 186 hạt (IR480), khối lƣợng 1000 hạt của các

giống tƣơng tự nhƣ trong vụ Xuân, biến động không nhiều từ 19 gam (T10, Quá

dạ hƣơng) đến 27 gam (OM3007). Tỷ lệ hạt lép của các giống trong vụ Mùa biến

động từ 16% (PC6, DT122) đến 27,6% (JJ92). Năng suất thực thu của các giống

biến động từ 4,2 tạ/ha (Tẻ Xay sạt) đến 6,8 tạ/ha (BC15).

Các giống lúa đƣợc phân loại là lúa chất lƣợng tốt có chiều dài hạt gạo

biến động khá lớn từ 5,5mm (T10) đến 8,5mm (JJ92). Các giống lúa có tỷ lệ D/R

biến động từ 2,5 (Basmati 370) đến 3,5 (IR64), có 14/45 giống có tỷ lệ D/R nhỏ

hơn 3,0. Các giống lúa có độ bạc bụng biến động lớn từ 0 điểm (PC6, DT122….)

đến 5 điểm (PC10) nhƣng đa phần các giống lúa chất lƣợng này có điểm bạc thấp từ 0-3 điểm. Tỷ lệ gạo xay của các giống biến động từ 72% (PC10) đến 85%

(JJ92) và tỷ lệ gạo xát biến động khá lớn từ 62% (RVT) đến 74% (IR64). Các giống có tỷ lệ gạo nguyên thuộc loại trung bình khá, biến động từ 40,5% (PC10) đến 62,0% (HT6). Hàm lƣợng amylose của các giống thuộc loại trung bình đến thấp, biến động từ 16% (T10, RVT…) đến 25% (OM2395). Hàm lƣợng Protein của các giống biến động từ 6,0% (CL8) đến 10,5% (P6), nhiệt độ hóa hồ từ thấp

đến trung bình (bảng 4.11).

69

Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của các mẫu giống lúa chất lƣợng tốt

7 0

TT Tên giống Tỉ lệ D/R Tỉ lệ gạo xay (%) Tỉ lệ gạo xát (%) Hàm lƣợng protein (%) Nhiệt độ hóa hồ

PC6 1 2 DT122 3 BT7 4 T10 5 RVT 6 HT1 7 HT6 8 HT9 9 HDT8 10 XT27 11 AC5 12 AC10 13 CL8 14 BC15 15 P6 16 PD211 17 P376 18 PC10 19 CR203 20 X21 21 Xi23 22 OM3007 23 OM4285 24 OM4498 Chiều dài hạt gạo (mm) 6,5 8,4 5,8 5,8 5,6 6,8 6,0 6,0 6,0 6,0 7,1 6,8 6,0 6,3 6,9 7,0 7,0 6,8 6,0 6,2 5,9 7,5 6,7 7,1 3,3 3,3 2,7 2,7 2,7 3,2 3,3 3,1 3,0 3,1 2,9 2,8 2,8 2,5 2,9 3,1 3,0 3,1 2,8 2,8 2,7 3,3 3,1 3,1 Độ bạc bụng (điểm) 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 3 5 3 1 1 0 0 0 84,5 80,0 90,0 91,0 74,0 81,0 79,0 80,0 80,0 79,0 76,0 74,0 78,0 80,0 78,0 80,0 78,0 72,0 75,0 79,0 73,0 81,0 82 80 Tỉ lệ gạo nguyên (%) 57,0 53,5 61,5 60,5 55,7 56,5 62,0 54,5 59,4 58,6 50,3 50,2 52,5 60,2 53,0 55,0 51,5 40,5 45,9 52,5 53,0 58,5 56,0 52,5 Hàm lƣợng amylose (%) 18,0 24,0 19,0 19,0 16,0 19,0 19,0 19,0 19,0 23,0 18,0 21,0 23,0 21,0 17,0 18,0 24,0 22,0 24,0 22,0 23,0 23,0 16,0 22,0 72,0 68,0 70,5 71,0 62,0 70,0 68,0 69,0 70,0 68,0 67,0 65,0 69,0 72,0 64,0 68,0 65,0 60,0 67,0 68,0 66,0 72,0 71 68 7,2 6,8 6,2 6,3 6,7 6,2 6,1 6,2 6,7 6,5 9,3 6,7 6,0 6,1 10,5 9,8 9,5 7,2 6,1 6,5 6,6 6,7 7,0 7,1 Thấp Trung bình Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Trung bình Thấp Thấp Trung bình Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Thấp Thấp

7 1

TT Tên giống Tỉ lệ D/R Tỉ lệ gạo xay (%) Tỉ lệ gạo xát (%) Hàm lƣợng protein (%) Nhiệt độ hóa hồ

IR480 IR64 IR2395 IR71705 IR63397

Jasmine 85

71

25 OM5472 26 OMCS2009 27 OM2395 28 OM5240 29 30 31 32 33 34 Ma lâm 48 35 Basmati 370 36 37 Thailan 3 38 Tẻ Xay xạt 39 Quá dạ hƣơng JJ92 40 41 Khẩu Sửu 42 Xuân Mai 43 Te quing 44 HHZ 45 CNI9026 Chiều dài hạt gạo (mm) 6,7 7,0 7,1 6,9 7,1 7,5 7,3 6,8 6,9 6,5 7,5 7,5 7,2 7,3 6,7 8,5 6,5 5,5 6,6 6,8 7,2 3,0 3,0 2,9 3,2 3,1 3,5 3,1 3,0 3,0 2,7 2,5 3,2 2,8 2,9 2,7 3,3 3,1 2,5 3,0 3,1 3,4 Độ bạc bụng (điểm) 1 0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 0 1 3 1 0 1 3 1 1 1 76 83 81 80 75 86 75 79 80 81 82 81 80 80 81 85 80 75 78 82 84 Tỉ lệ gạo nguyên (%) 46,7 59,5 57,6 53,5 47,3 52,8 42,7 43,8 55,7 54,0 55,6 59,2 59,0 46,8 54,3 58,7 56,3 47,4 45,3 56,1 61,3 Hàm lƣợng amylose (%) 18,0 23,0 25,0 18,0 16,0 18,0 18,0 19,0 20,0 19,0 18,0 21,0 18,0 17,5 18,0 20,0 22,0 22,0 20,0 19,0 23,0 69 71 70 72 68 74 69 68 72 73 70 70 72 68 70 72 68 66 65 70 72 6,6 6,8 6,1 6,5 6,7 6,8 6,9 6,7 6,2 6,7 6,8 6,1 6,8 6,5 6,2 6,4 6,8 6,5 6,2 6,0 6,7 Thấp Trung bình Cao Trung bình Trung bình Trung bình Thấp Trung bình Trung bình Thấp Thấp Trung bình Trung bình Thấp Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình

Bảng 4.12. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của các mẫu giống

Bệnh đạo ôn (điểm) Bệnh bạc lá (điểm) Rầy nâu (điểm)

7 2

Tên giống T` T

1 PC6 2 DT122 3 BT7 4 T10 5 RVT 6 HT1 7 HT6 8 HT9 9 HDT8 10 XT27 11 AC5 12 AC10 13 CL8 14 BC15 15 P6 16 PD211 17 P376 18 PC10 19 CR203 20 X21 21 Xi23 22 OM3007 23 OM4285 24 OM4498 Khả năng chịu rét (điểm) 3 3 3 3 5 3 3 3 1 1 1 1 1 5 1 1 3 5 3 3 3 5 5 5 Khả năng chống đổ (điểm) 5 7 5 3 1 3 3 3 5 1 1 3 1 3 1 1 3 3 5 3 3 5 3 3 Điều kiện nhân tạo 3 5 3 5 5 5 5 5 5 5 7 7 3 9 3 3 3 3 5 3 3 5 5 7 Điều kiện đồng ruộng 1 3 1 3 3 3 3 3 3 3 5 5 1 7 1 1 1 1 3 1 1 3 3 5 Điều kiện nhân tạo 5 3 9 5 5 5 5 5 5 5 7 7 5 5 7 5 7 5 5 5 5 5 5 5 Điều kiện đồng ruộng 3 1 7 3 3 3 3 3 3 3 5 5 3 3 5 3 5 3 3 3 3 3 3 3 Điều kiện nhân tạo 7 5 7 5 3 7 7 3 5 3 7 5 3 5 7 5 1 1 1 5 5 3 3 5 Điều kiện đồng ruộng 5 3 5 3 1 5 5 1 3 1 5 3 1 3 5 3 0 0 0 3 3 1 1 3

Bệnh đạo ôn (điểm) Bệnh bạc lá (điểm) Rầy nâu (điểm)

7 3

Tên giống T` T

Jasmine 85

73

25 OM5472 26 OMCS2009 27 OM2395 28 OM5240 IR480 29 IR64 30 IR2395 31 IR71705 32 IR63397 33 34 Ma lâm 48 35 Basmati 370 36 37 Thailan 3 38 Tẻ Xay xạt 39 Quá dạ hƣơng JJ92 40 41 Khẩu Sửu 42 Xuân Mai 43 Te quing 44 HHZ 45 CNI9026 Khả năng chịu rét (điểm) 5 7 7 7 7 7 5 5 7 7 5 7 5 5 5 7 3 3 3 3 5 Khả năng chống đổ (điểm) 3 3 3 3 5 3 3 3 3 3 5 5 5 3 3 5 3 3 3 3 3 Điều kiện nhân tạo 5 5 5 5 5 5 3 5 3 5 5 5 5 5 5 3 5 5 3 5 3 Điều kiện đồng ruộng 3 3 3 1 3 3 1 3 1 3 3 3 3 3 3 1 3 3 1 3 1 Điều kiện nhân tạo 5 3 5 5 3 5 3 3 5 5 7 5 5 5 5 7 5 5 5 5 7 Điều kiện đồng ruộng 3 1 3 3 1 3 1 1 3 3 5 3 3 3 3 5 3 3 3 3 5 Điều kiện nhân tạo 3 3 5 5 3 5 5 3 5 5 7 7 3 7 5 7 7 5 3 5 7 Điều kiện đồng ruộng 1 1 3 1 1 3 3 1 3 3 5 5 0 5 3 5 5 3 2 3 5

Kết quả đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh trong điều kiện tự nhiên và nhân tạo và khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận của các giống đƣợc trình bày trong bảng 4.12 cho thấy: các giống có tính chịu rét từ trung bình (điểm 5) đến tốt (điểm 1), khả năng chống đổ từ mức yếu (điểm 7- giống DT122) đến tốt (điểm 1-XT27, RVT…). Đối với bệnh đạo ôn, trong điều kiện nhân tạo, các giống có mức độ nhiễm từ điểm 3-9, trong điều điện tự nhiên có mức độ nhiễm từ điểm 1-7. Đối với bệnh bạc lá, trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo, các giống có mức độ nhiễm từ điểm 3-9, trong điều kiện tự nhiên có mức độ nhiễm từ điểm 1-7. Đối với rầy nâu, các giống có mức độ nhiễm từ điểm 3-7 trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo và từ điểm 0-5 trong điều kiện đồng ruộng.

4.2.2. Phân nhóm các mẫu giống lúa chất lƣợng cao theo tính trạng

Chúng tôi tiến hành phân nhóm các giống lúa chất lƣợng theo tiêu chuẩn

của IRRI (2002) đƣợc thể hiện trong bảng 4.13.

Bảng 4.13. Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo thời gian sinh trƣởng, chiều cao cây và số nhánh hữu hiệu

TT Phân loại tính trạng Số giống Tỷ lệ (%)

<90 ngày (Cực ngắn) 91-115 ngày (Ngắn ngày) 116-130 ngày (Trung ngày) >131 ngày (Dài ngày) Thời gian sinh trƣởng 0 38 7 0 1 2 3 4 0 84,4 15,6 0

Chiều cao cây (cm)

<110cm (Bán lùn) 110-130cm (Trung bình) >130cm (Cao) 1 2 3 86,7 15,3 0

Phân loại theo theo IRRI (2002)

Đối với tính trạng thời gian sinh trƣởng thì các giống lúa chất lƣợng tập trung vào 02 nhóm giống là ngắn ngày có 38 giống (chiếm 84,4%) đến trung ngày có 7 giống (chiếm 15,6%). Phân nhóm theo chiều cao cây cho thấy các giống đều thuộc nhóm bán lùn (86,7%) đến trung bình (15,3%), không có giống nào thuộc loại cao cây. Phân nhóm theo số nhánh hữu hiệu trên khóm cho thấy các giống đều thuộc 2 nhóm là có số nhánh hữu hiệu ít (24,4%) đến nhóm có số nhánh hữu hiệu trung bình (75,6%).

74

<5 (ít) 5-8 (trung bình) >8 (nhiều) 39 6 0 Số nhánh hữu hiệu/khóm 11 34 0 1 2 3 24,4 75,6 0

Bảng 4.14. Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo kích thƣớc hạt

Phân loại tính trạng Số giống Tỷ lệ (%)

TT

Khối lƣợng 1000 hạt (gam)

4 32 9 0 0 <20 gam (Rất thấp) 20-24 gam (Thấp) 25-29 gam (Trung bình) 30-35 gam (Cao) >35 gam (Rất cao) 8,9 71,1 20,0 0 0 1 2 3 4 5

Chiều dài hạt (cm)

<4,50mm (Rất ngắn) 4,51-5,50mm (Ngắn) 5,51-6,50mm (Trung bình) 6,51-7,50mm (Dài) >7,50mm (Rất dài) 0 8,9 28,9 57,8 4,4 1 2 3 4 5

Các giống đƣợc phân loại theo khối lƣợng 1000 hạt tập trung vào 3 nhóm là nhóm có khối lƣợng 1000 hạt rất thấp (8,9%), nhóm thấp (71,1%) và nhóm trung bình (20,0%). Phân nhóm giống theo chỉ tiêu chiều dài hạt cho thấy các giống tập trung vào 4 nhóm là: hạt ngắn (18,9%), nhóm trung bình (28,9%), nhóm hạt dài (57,8%) và nhóm hạt rất dài (4,4%). Phân nhóm theo hình dạng hạt của các giống cho thấy tập trung chính vào 2 nhóm là nhóm có dạng hạt trung bình chiếm 35,6% và nhóm có hình dạng thon dài chiếm 64,4% (bảng 4.14)

<2,1 (Bầu) 2,1-3,0 (Trung bình) >3,0 (Thon) 0 4 13 26 2 Hình dạng hạt gạo (D/R) 0 16 29 0 35,6 64,4 1 2 3

Bảng 4.15. Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo chất lƣợng dinh dƣỡng

TT Phân loại tính trạng Số giống Tỷ lệ (%)

<20% (Thấp) 20-25% (Trung bình) >25% (Cao) 53,3 46,7 0 1 2 3

<6,0% (thấp) 6,1- 8,0 (Trung bình) >8,0% (Cao) Hàm lƣợng amylose (%) 24 21 0 Hàm lƣợng Protein (cm) 0 4 41 0 8,9 91,1 1 2 3

Nhiệt độ hóa hồ

75

<690C (Thấp) 700C-740C (Trung bình) >750C (Cao) 20 24 1 44,4 53,3 2,3 1 2 3

Kết quả phân loại nhóm giống theo một số chỉ tiêu chất lƣợng dinh dƣỡng của các giống lúa chất lƣợng đƣợc trình bày ở bảng 4.15 cho thấy: các giống lúa

chất lƣợng có hàm lƣợng amylose thuộc 2 nhóm là thấp có 24/45 giống (chiếm

53,3%) và nhóm có hàm lƣợng amylose trung bình có 21/45 giống (chiếm

46,7%). Phân nhóm theo hàm lƣợng protein thì các giống chia thành 2 nhóm, nhóm có hàm lƣợng protein trung bình có 4/45 giống chiếm 8,9% và nhóm có

hàm lƣợng protein cao có 41/45 giống chiếm 91,1%. Phân nhóm theo nhiệt độ hóa hồ, các giống đƣợc chia vào 3 nhóm: nhóm có nhiệt độ hóa hồ thấp chiếm

44,4% (20/45 giống), nhóm có nhiệt độ hóa hồ trung bình chiếm 53,3% (24/45

giống) và nhóm có nhiệt độ hóa hồ cao chiếm 2,3% (1/45 giống).

Bảng 4.16. Phân nhóm các mẫu giống dựa trên đa dạng về kiểu hình

Tên giống

TT 1 Nhóm I

2 3 II III

4 5 IV V

6 7 VI VII

IR64, Basmati 370 OM2395 X21, OM4498, Xuân Mai BC15, P6 AC10, CNI9026, OM5240, Thai Lan 3, IR63367, JJ92 DT122, BT7, T10, CR203, Qua da huong, Jasmine85 P376, Xi23, OMCS2009 PC6, IR2395, AC5, HT9, Tequing, OM4285, Tẻ xay xạt, OM5472, RVT, IR480, PD211, Khẩu sửu, IR71750, PC10, OM3007, HT1, HDT8, HT6, XT7, CL8, Ma lâm 48, HHZ

Đánh giá mức độ đa dạng và xa cách di truyền của 45 mẫu giống lúa

bƣớc đầu dựa trên 10 tính trạng số lƣợng đƣợc trình bày ở bảng 4.16. Kết quả

phân tích cho thấy 45 mẫu giống với sự sai khác 0,124 (12,4%) đƣợc phân thành

08 nhóm di truyền, nhóm 1 gồm 2 giống là IR64 và Basmati 370; nhóm 2 gồm 1 giống: OM2395; nhóm 3 gồm 3 giống: X21, OM4498, Xuân Mai; nhóm 4 gồm 2 giống: BC15, P6; nhóm 5 gồm 6 giống: AC10, CNI9026, OM5240, Thai Lan 3,

IR63367, JJ92; nhóm 6 gồm 6 giống: DT122, BT7, T10, CR203, Qua da huong, Jasmine85; nhóm 7 gồm 3 giống: P376, Xi23, OMCS2009; nhóm 8 gồm 22 giống: PC6, IR2395, AC5, HT9, Tequing, OM4285, Tẻ xay xạt, OM5472, RVT, IR480, PD211, Khẩu sửu, IR71750, PC10, OM3007, HT1, HDT8, HT6, XT7,

CL8, Ma lâm 48, HHZ (hình 4.1).

76

8 VIII

7 7

Hình 4.1. Phân nhóm di truyền 45 mẫu giống lúa dựa trên 10 tính trạng kiểu hình

4.3. KẾT QUẢ TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ TÍNH TRẠNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƢỢNG DINH DƢỠNG CỦA CÁC MẪU GIỐNG LÖA NGHIÊN CỨU

4.3.1. Kết quả tìm hiểu đặc điểm di truyền của hàm lƣợng protein trong gạo của một số giống lúa

Gạo là nguồn cung cấp protein thực vật vô cùng quan trọng cho con ngƣời, và hàm lƣợng protein trong gạo là một chỉ số liên quan đến chất lƣợng

dinh dƣỡng của gạo. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy hàm lƣợng protein trung bình của các giống lúa khoảng 7-7,5%, thấp hơn nhiều các sản phẩm cây

trồng khác (ngô 9%, đậu tƣơng 14%..), do vậy việc nâng cao hàm lƣợng protein

trong gạo sẽ góp phần nâng cao năng suất protein/đơn vị diện tích, góp phần tăng

cƣờng nguồn dinh dƣỡng quan trọng bậc nhất cho con ngƣời. Chỉ tiêu này tuy

không nằm trong khuôn khổ điều tra về chất lƣợng thƣơng trƣờng, nhƣng nghiên cứu di truyền tính trạng hàm lƣợng protein sẽ giúp nhà chọn giống có định hƣớng

rõ ràng trong công tác chọn giống. Trong nhiều năm qua Viện Cây lƣơng thực –

CTP đã có đƣợc những thành công trong việc tạo giống lúa có hàm lƣợng protein

cao, đã tạo ra các giống lúa P6 có hàm lƣợng protein 10,5%, P4 là 11%...hiện nay

Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long cũng đang tập trung nghiên cứu hƣớng tạo

giống này. Để góp phần tạo ra giống lúa có chất lƣợng dinh dƣỡng cao, việc

nghiên cứu di truyền tính trạng protein ở lúa gạo là cần thiết và hữu ích cho mục

tiêu tạo giống có chất lƣợng dinh dƣỡng cao.

4.3.1.1. Hiệu quả gen tham gia qui định tính trạng hàm lượng protein ở lúa

Để xem xét giá trị kiểu gen, chúng ta xét một locus với 2 allen Pr1 (qui định

hàm lƣợng protein thấp) và Pr2 (qui đinh hàm lƣợng protein cao) và các giá trị +a,

-a và d theo sơ đồ:

Pr1Pr1 Pr1Pr2 Pr2Pr2

Kiểu gen

Giá trị kiểu gen

-a 0

d +a

Trong đó:

+ Pr2 làm tăng hàm lƣợng Pr2Pr2 có giá trị là +a (tăng hàm lƣợng protein trong

hạt), giá trị của d tùy thuộc vào mức độ trội của Pr1 và Pr2;

+ d là tính trội (dominance) biểu hiện tính trội, lặn giữa hàm lƣợng protein cao và

hàm lƣợng protein thấp.

+ a là tính cộng (additive) biểu hiện % hàm lƣợng protein trong hạt.

78

+ d

+ d = a: Trội hoàn toàn (complete dominance);

+ d>a: siêu trội (over dominance).

+ d = 0: không có tính trội (no dominance).

+ Mức độ trội có thể đƣợc biểu thị bằng tỷ số d/a.

Để hiểu rõ hơn, chúng tôi đã tiến hành thiết lập các tổ hợp lai hồi giao

giữa các giống có hàm lƣợng protein cao và giống có hàm lƣợng protein thấp nhƣ

Bảng 4.17.

Bảng 4.17. Các cặp lai giữa giống có hàm lƣợng Protein thấp, nền di truyền tốt (mẹ) và giống có hàm lƣợng Protein cao (bố), năm 2009

Giống Giống bố

mẹ P1 P4 P6 P290 AC5

KD18 KD18 x P1 KD18 x P4 KD18 x P6 KD18 x P290 KD18 x AC5

Q5 Q5 x P1 Q5 x P4 Q5 x P6 Q5 x P290 Q5 x AC5

Bảng 4.18. Hàm lƣợng protein của các giống bố mẹ tham gia thí nghiệm

Giống lúa SE Hàm lƣợng Protein (% chất khô) Trung bình phƣơng sai Số lƣợng cây quan sát

KD18 Q5 7,00 6,80 0,1500 0,2100 0,0221 0,0251 30 30

ẹ m

,

P1 P4 10,50 11,00 0,1920 0,1500 0,0321 0,0391 30 30

ố b y â c c á C

P6 P290 10,50 10,00 0,2000 0,1850 0,0260 0,0250 30 30

AC5 9,50 0,2223 0,0301 30

Kết quả phân tích hàm lƣợng protein và sự biến động qua các thế hệ của các tổ hợp lai tại bảng 4.19 cho thấy: các dòng bố mẹ có hàm lƣợng protein biến động từ 6,8% (Q5) đến 11,0% (P4). Hàm lƣợng protein của các cặp lai biến động từ 8,25% (Q5xAC5) đến 9,1% (KD18xP4). Hàm lƣợng protein thế hệ F1 của các tổ hợp lai cho giá trị nằm trong khoảng giữa giá trị của giống bố và mẹ (hàm

lƣợng protein nằm trong khoảng trung gian giữa giống có hàm lƣợng protein cao

và giống có hàm lƣợng protein thấp).

79

TB 9,33

Bảng 4.19. Hàm lƣợngprotein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F1

Hàm lƣợng Protein Trung bình Số lƣợng Giống lúa SE (% chất khô) phƣơng sai cây quan sát

KD 18 x P1 KD 18 x P4 8,85 9,10 0,1500 0,2100 0,0223 0,0235 30 30

KD18 x P6 KD18xP290 8,85 8,60 0,1920 0,1500 0,0341 0,0331 30 30

KD18 xAC5 Q5 x P1 8,35 8,95 0,2000 0,1850 0,0250 0,0260 30 30

1 F y â c c á C

Q5 x P4 Q5 x P6 8,92 8,70 0,2223 0,1450 0,0310 0,0241 30 30

Q5 x P290 Q5 x AC5 8,60 8,25 0,1610 0,1511 0,0231 0,0261 30 30

Tại thế hệ F2, hàm lƣợng protein của các cặp lai có xu hƣớng cao hơn F1,

cụ thể ở thế hệ F1 tổ hợp KD18xP4 có hàm lƣợng protein là 9,1% nhƣng ở thế hệ

F2 đạt 9,22%, hoặc KD18xP6 ở thế hệ F1 có hàm lƣợng protein là 8,85 nhƣng ở

thế hệ F2 đạt 8,95... Chính vì vậy, có thể chọn lọc đƣợc trong quần thể F2 các cá

thể có hàm lƣợng protein cao.

TB 8,72

Bảng 4.20. Hàm lƣợng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F2

Trung bình Số lƣợng cây Hàm lƣợng Protein Giống lúa SE phƣơng sai quan sát (% chất khô)

KD 18 x P1 0,1520 0,0243 30 8,85

KD 18 x P4 KD18 x P6 KD18xP290 KD18 xAC5 0,2110 0,1820 0,1450 0,2020 0,0234 0,0340 0,0330 0,0245 30 30 30 30 9,22 8,95 8,05 9,15

2 F y â c c á C

Q5 x P1 Q5 x P4 0,1840 0,2256 0,0261 0,0311 30 30 8,65 8,77

Q5 x P6 Q5 x P290 0,1470 0,1410 0,0239 0,0236 30 30 8,85 8,15

Q5 x AC5 0,1521 0,0260 30 8,95

80

TB 8,76

Ở những cây BC1 hàm lƣợng protein cũng cao hơn F1, điều này chứng tỏ di truyền tính trạng hàm lƣợng protein cao trong con lai mang tính cộng hƣởng

của bố và mẹ nhƣng ảnh hƣởng của cây mẹ lớn hơn (hàm lƣợng protein của các

tổ hợp lai thế hệ BC1 cao nhất chỉ đạt 9,8% ở tổ hợp BC1 KD18 x P4, không có

tổ hợp nào có hàm lƣợng protein lớn hơn hoặc bằng các giống bố có hàm lƣợng protein cao >10% nhƣ P1, P4, P6 và P290. Do đó, trong công tác lai tạo giống

lúa có hàm lƣợng protein cao, chất lƣợng tốt nên chọn những giống có hàm

lƣợng protein cao, khả năng kết hợp tốt làm mẹ.

Bảng 4.21. Hàm lƣợngprotein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ BC1F1

Trung bình Hàm lƣợng Protein SE Số lƣợng cây quan Giống lúa phƣơng sai (% chất khô) sát

BC1 (KD 18 x P1) 8,95 0,0310 0,1540 30

BC1 (KD 18 x P4) 9,80 0,0220 0,2100 30

BC1 (KD18 x P6) 8,90 0,0250 0,1940 30

BC1(KD18xP290) 8,90 0,0319 0,1600 30

BC1 (KD18xAC5) 8,55 0,0390 0,1985 30

BC1 (Q5 x P1) 9,00 0,0262 0,1950 30

1 C B y â c c á C

BC1 (Q5 x P4) 8,95 0,0251 0,1923 30

BC1 (Q5 x P6) 8,95 0,0310 0,1470 30

BC1 (Q5 x P290) 8,70 0,0255 0,1615 30

BC1 (Q5 x AC5) 8,35 0,0329 0,1505 30

Khi tiến hành tính giá trị kiểu gen Pr1 (qui định hàm lƣợng protein thấp) và Pr2 (qui định hàm lƣợng protein cao) và tỷ số giữa d/a (mức độ trội). Trong

bảng 4.21, chúng tôi nhận thấy, tất cả các giá trị d đều < giá trị a và d>0 (giá trị d= 0,05 đến 0,30; giá trị a = 1,25 đến 2,10). Điều này chứng tỏ kiểu gen Pr2 mang tính trội từng phần. Giữa các gen tham gia qui định hàm lƣợng protein trong hạt thì các gen tham gia qui định hàm lƣợng protein cao là trội so với các gen qui định hàm lƣợng protein thấp (d>0); tuy nhiên tính trội ở đây là không hoàn toàn (d

và hiệu quả trội (cộng x trội – Hiệu quả j).

81

TB 8,91

Bảng 4.22. Mức độ trội của gen qui định hàm lƣợng protein cao ở các giống lúa

Trung bình hàm lƣợng Tính cộng Tính trội Mức độ trội Giống (d) (D) (a) protein của giống bố và giống mẹ trong các cặp lai

0,10 0,057 1,75 P1

P4 0,30 0,10 0,02 0,162 0,050 0,010 1,85 2,00 2,10

P6 0,10 0,05 0,057 0,027 1,75 1,85

P290 0,10 0,20 0,067 0,125 1,50 1,60

AC5 0,10 0,10 0,080 0,074 1,25 1,35

KD18/P1 8,75

KD 18/P4 KD18/P6 9,00 8,75

KD18/P290 KD18/AC5 8,50 8,25

Q5 / P1 Q5 / P4 Q5 / P6 8,65 8,90 8,65

Q5/P290 Q5/AC5 8,40 8,15

Ghi chú: a = giá trị tuyệt đối (Hàm lƣợng của protein của bố (hoặc mẹ) – giá trị hàm lƣợng protein trung bình của bố, mẹ); d = giá trị hàm lƣợng protein của con lai - giá trị hàm lƣợng protein trung bình của bố, mẹ; Mức độ trội D = d/a. b. Ảnh hƣởng của các tham số di truyền đến hàm lƣợng protein tổng số của một số giống lúa

Kết quả phân tích thành phần và hàm lƣợng axit amin trong protein của các giống lúa bố, mẹ và con lai đƣợc ghi nhận (bảng 4.23). Chúng tôi thấy ở con lai có đầy đủ thành phần axit amin không thể thay thế nhƣ bố, mẹ của chúng. Thành phần acid amine trong protein của một số con lai (từ a đến j) có số lƣợng nhỏ hơn hoặc lớn hơn không đáng kể so với bố mẹ chúng; Tuy nhiên đại đa số còn lại có hàm lƣợng cao hơn bố mẹ của chúng. Do đó ta có thể kết luận, thành phần protein trong gạo của bố mẹ và con lai đều có các loại acid amine tƣơng tự nhau, nhƣng chúng lại có sự khác nhau về hàm lƣợng (% chiếm trong chất khô

82

và % chiếm trong protein). Qua bảng 4.22 ta cũng thấy rõ đƣợc, các con lai có hàm lƣợng protein cao hơn bố, mẹ không phải do chúng có nhiều loại acid amine hơn bố mẹ mà chính là do % của các acid amine chiếm trong chất khô và trong lƣợng protein cao hơn của bố mẹ. Các phân tích này cũng phù hợp với các phân tích trƣớc đây của Vũ Tuyên Hoàng và cs. (2005): Khi phân tích hàm lƣợng acid amine trong hạt lúa gạo cho thấy, các acid amine (alanine, cystein, methionine, leusine,....) của con lai thƣờng vƣợt trội hơn bố mẹ và có đóng góp quan trọng vào việc nâng cao hàm lƣợng protein tổng số.

Sau khi phân tích mức độ tƣơng đồng về kiểu gen sử dụng các mồi PCR SSR tại bảng 4.23, chúng tôi ban đầu đi đến kết luận các con lai cơ bản có kiểu gen SSR giống với các cặp bố, mẹ ban đầu của chúng từ khoảng 65% trở lên và đặc biệt chúng giống mẹ hơn so với bố, điều này cũng chứng tỏ có sự di truyền qua tế bào chất.

Theo nhận xét ở phần trên, sự di truyền tính trạng protein cao trong con lai mang tính cộng hƣởng của bố và mẹ. Đồng thời, qua bảng 4.24, hình 4.2 chúng ta thấy, giá trị của E là dƣơng (từ 5,95 đến 6,90) và có sự khác nhau giữa các tổ hợp lai. Chứng tỏ sự tác động của môi trƣờng lên tính trạng protein là khá cao, và sự tác động này có sự khác nhau giữa các tổ hợp lai hay có sự tác động của giống lên hàm lƣợng protein tổng số. Điều này cũng khẳng định biến động của hàm lƣợng protein sẽ lớn khi hệ số di truyền theo nghĩa rộng (Hbs) nhỏ, nhƣng nếu Hbs càng cao thì ảnh hƣởng trội sẽ cao hơn. Do đó, trong các chƣơng trình lai tạo, nên chọn các dòng mẹ có hàm lƣợng protein cao hơn thì sẽ có hệ số di truyền lớn để có thể chọn lọc đƣợc các cá thể có hàm lƣợng protein cao.

Hình 4.2. Hình ảnh ADN của cây bố mẹ và các con lai sử dụng chỉ thị SSR

Ghi chú: M: Marker; 1: KD18; 2: Q5; 3: a; 4: b; 5: c; 6: d; 7: e; 8: f; 9: g; 10: h; 11: i; 12: j; 13: AC5; 14: P1; 15: P4; 16: P6; 17: P290.

83

Bảng 4.23. Thành phần và hàm lƣợng acid amnine trong protein của giống bố, mẹ và hạt F2 (% so với protein)

Con lai TT Amino acid KD Q5 P1 P4 P6 P290 AC5 j i f c a h g d b

8 4

9,77 10,62

1 Aspartic 2 Glutamic acid 3 Serine 4 Histidine 5 Glycine 6 Thereonine 7 Alanine 8 Arginine 9 Tyrosine 10 Cysteine+cytine 11 Valine 12 Methionine 13 Phenylalanine Isoleucine 14 15 Leucine 16 Lysine 17 Proline 5,42 3,03 4,24 3,85 5,92 8,89 5,76 3,75 6,10 1,89 5,84 5,53 3,27 5,98 4,25 5,30 3,55 4,42 3,51 5,76 8,72 5,59 3,58 6,05 1,65 5,42 7,40 3,16 5,86 3,02 5,41 3,43 4,41 3,80 5,90 8,56 5,60 3,63 6,13 1,81 5,70 7,48 3,17 5,79 3,16 4,95 3,49 4,11 3,84 5,87 8,79 5,69 3,50 6,10 1,99 5,39 7,25 3,26 5,75 3,28 5,51 3,45 4,40 3,70 5,80 8,54 5,61 3,63 6,11 1,72 5,75 7,39 3,26 5,82 3,16 e 9,90 10,99 11,31 10,84 11,26 10,90 10,51 10,84 10,36 10,79 10,43 15,6 16,21 16,29 16,25 16,12 16,25 16,22 16,26 16,24 16,18 16,24 15,91 15,95 15,93 15,86 15,93 5,70 5,89 3,72 3,99 4,30 4,19 3,69 3,68 5,60 5,4 8,72 8,9 5,51 5,41 3,92 3,01 5,66 5,21 1,97 1,22 5,80 5,85 8,19 8,98 3,91 2,95 5,76 5,7 3,12 3,07 11,9 10,95 10,07 10,72 16,23 5,55 3,6 4,16 3,62 5,46 8,44 5,48 3,23 5,98 1,23 5,15 8,1 3,01 5,81 3,05 5,48 3,52 4,29 3,71 6,68 8,50 5,54 3,93 6,06 1,92 5,43 7,79 3,04 5,80 3,11 5,25 3,55 4,14 3,73 7,67 8,62 5,59 3,97 6,04 2,61 5,27 7,68 4,14 5,78 3,17 5,65 3,71 4,30 3,74 6,65 8,73 5,51 4,32 5,67 2,22 5,78 8,23 3,96 5,75 3,12 5,49 3,32 4,20 3,74 6,69 8,67 5,62 3,89 6,04 2,26 5,50 6,82 3,64 5,90 3,65 5,43 3,58 4,29 3,57 6,61 8,58 5,54 4,41 6,02 1,94 5,29 7,75 3,59 5,84 3,04 5,53 3,53 4,28 3,66 7,63 8,49 5,55 5,43 6,05 1,98 5,45 7,75 3,94 5,82 3,11 5,66 3,51 4,22 3,77 6,66 8,90 5,59 3,98 5,66 1,96 5,85 7,26 3,61 5,84 3,66 5,60 3,77 4,31 3,60 7,58 8,81 5,50 3,90 5,63 1,94 5,64 8,19 3,66 5,78 3,05

5,42 3,74 4,15 3,76 7,64 8,85 5,55 3,96 5,66 2,61 5,62 8,12 4,11 5,73 3,18 Trong đó: a: Con lai của cặp lai KD 18 x P1; b: Con lai của cặp lai KD 18 x P4; c: Con lai của cặp lai KD18 x P6; d: Con lai của cặp lai KD 18 x P290; e: Con lai của cặp lai KD 18 x AC5; f: Con lai của cặp lai Q5 x P1; g: Con lai của cặp lai Q5 x P4; h: Con lai của cặp lai Q5 x P6; i: Con lai của cặp lai Q5 x P290; j: Con lai của cặp lai Q5 x AC5.

Bảng 4.24. Ma trận tƣơng đồng của các giống lúa phân tích khi sử dụng mồi SSR Sửa kh thập phân sang dấu phảy !

g h i j Q5 KD P4 P6 P1 P290 AC5 a b c d e f

a b 1.00 0.44 1.00

c d 0.60 0.69 1.00 0.58 0.60 0.69 1.00

e f 0.56 0.55 0.71 0.76 1.00 0.53 0.65 0.64 0.73 0.67 1.00

8 5

g h 0.56 0.62 0.78 0.58 0.67 0.73 1.00 0.54 0.58 0.78 0.45 0.51 0.56 0.65 1.00

i j 0.44 0.64 0.84 0.47 0.64 0.65 0.71 0.67 1.00 0.55 0.56 0.67 0.56 0.62 0.78 0.62 0.65 0.73 1.00

0.7

Q5 KD P4 P6 0.53 0.58 0.78 0.59 0.55 0.84 0.75 0.80 0.75 0.71 1.00 0.82 0.75 0.80 0.85 0.84 0.84 0.67 0.64 0.58 0.78 0.67 1.00 0.47 0.64 0.67 0.71 0.69 0.60 0.67 0.75 0.62 0.65 0.69 1.00 0.53 0.58 0.74 0.73 0.67 0.78 0.64 0.61 0.56 0.67 0.64 0.71 0.62 1.00

P1 P290 0.69 0.65 0.61 0.66 0.62 0.67 0.67 0.64 0.53 0.55 0.40 0.58 0.45 0.59 0.67 0.64 0.75 0.75 0.67 0.60 0.78 0.67 0.67 0.75 0.71 0.62 0.65 0.78 1.00 0.47 1.00

AC5 0.65 0.71 0.67 0.56 0.55 0.71 0.76 0.65 0.64 0.58 0.78 0.67 0.69 0.60 0.47 0.64 1.00

Ghi chú: Trong đó: a: cặp lai KD 18 x P1; b: cặp lai KD 18 x P4; c: cặp lai KD18 x P6; d: cặp lai KD 18 x P290; e: cặp lai KD 18 x AC5; f: cặp lai Q5 x P1; g: cặp lai Q5 x P4; h: cặp lai Q5 x P6; i: cặp lai Q5 x P290; j: cặp lai Q5 x AC5

Bảng 4.25. Thiết lập hệ di truyền trên các tổ hợp lai

Thông số Tổ hợp lai

E 6,00 6,20 6,45 5,95 6,70 6,90 6,12 6,10 6,35 6,20 D -0,35 -1,30 -0,45 -0,65 -0,95 -0,52 -0,39 -0,72 -0,51 -1,95 H -0,50 -1,90 -4,51 -3,60 -2,45 -0,91 -1,51 -0,55 -4,51 -3,20 Hbs 0,65 0,66 1,38 1,13 0,83 0,71 0,99 0,52 1,33 0,69 KD 18 x P1 KD 18 x P4 KD18 x P6 KD18 x P290 KD18 x AC5 Q5 x P1 Q5 x P4 Q5 x P6 Q5 x P290 Q5 x AC5

4.3.1.2. Kết quả đánh giá mức độ trội của một số tính trạng chất lượng

Kết quả phân tích mức độ trội ở con lai F1 về tính trạng chiều dài hạt gạo

đƣợc trình bày ở bảng 4.26.

Bảng 4.26. Đánh giá mức độ trội của tính trạng chiều dài hạt gạo

TT Tổ hợp lai Mẹ Bố F1 Độ trội Đánh giá

Có 5 tổ hợp biểu hiện trội không hoàn toàn thiên về dạng có hạt gạo dài hơn đó là: HT1/OM2395, Khẩu Sửu/Tequing, OM5240 /Xuân Mai, P6/Xi23 và P6/HHZ,; Có 3 tổ hợp biểu hiện không trội (hp=0) đó là: Thái Lan3/IR71705, AC5/JJ92 và AC10 /PC10. Có duy nhất 1 tổ hợp biểu hiện ƣu thế lai dƣơng về chiều dài hạt (hp=1) đó là PĐ211/AC10 và 01 tổ hợp biểu hiện siêu trội dƣơng (hp>1) là OM5240/AC10. Qua thí nghiệm này có thể thấy đối với tính trạng chiều dài hạt có biểu hiện trội không hoàn toàn ở thế hệ F1 nên khi lai có sự sai

khác rõ giữa bố mẹ về tính trạng này.

86

1 HT1/OM2395 2 Thái Lan3/IR71705 3 Khẩu Sửu/Tequing 4 OM5240 /Xuân Mai 5 OM5240/AC10 6 P6/Xi23 7 AC5/JJ92 8 P6/HHZ 9 PĐ211/AC10 10 AC10 /PC10 6,0 7,2 6,5 6,9 6,9 7,1 7,1 7,1 7,0 6,8 7,1 6,8 6,6 5,5 6,8 6,0 8,5 6,8 6,8 6,8 6,8 7,0 6,5 6,5 7,0 6,8 7,8 7,0 7,0 6,8 0,5 0,0 -1,0 0,4 3,0 0,5 0,0 0,3 1,0 0,0 Trội không hoàn toàn Không trội Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn Siêu trội dƣơng Trội không hoàn toàn Không trội Trội không hoàn toàn Trội hoàn toàn Không trội

Bảng 4.27. Đánh giá mức độ trội của tính trạng tỷ lệ dài/rộng hạt gạo

Tổ hợp lai Đánh giá

Kết quả phân tích mức độ trội ở con lai F1 về tính trạng hình dạng hạt gạo (tỷ lệ dài/rộng) tại Bảng 4.27 cho thấy có 7/10 tổ hợp lai biểu hiện trội không hoàn toàn về tính trạng này nhƣng trong số đó có 4 tổ hợp là: HT1/OM2395, Khẩu Sửu/Tequing, P6/Xi23, P6/HHZ thiên về dạng hạt có xu thế bầu hơn (hp<0), còn 3 tổ hợp là: OM5240 /Xuân Mai, PĐ211/AC10, AC10 /PC10 có xu thế hạt thon dài ra (hp>0). Có 1 tổ hợp lai biểu hiện trội hoàn toàn về tính trạng này đó là Thái Lan3/IR71705 và 01 tổ hợp lai biểu hiện siêu trội dƣơng là AC5/JJ92 và 01 tổ hợp biểu hiện không trội là OM5240/AC10. Nhƣ vậy để cho con lai F1 có hình dạng hạt thon dài có thể chọn dòng Thái Lan3, IR71705, AC5, JJ92 làm bố hoặc mẹ để lai.

TT 1 HT1/OM2395 2 Thái Lan3/IR71705 3 Khẩu Sửu/Tequing 4 OM5240 /Xuân Mai 5 OM5240/AC10 6 P6/Xi23 7 AC5/JJ92 8 P6/HHZ 9 PĐ211/AC10 10 AC10 /PC10 Mẹ 3,2 2,8 3,1 3,2 3,2 3,2 2,9 3,2 3,1 2,8 Bố 2,9 3,0 3,0 2,5 2,8 2,9 3,3 3,1 2,8 3,1 F1 Độ trội 3,0 2,0 3,0 2,9 3,0 3,0 3,4 3,1 3,0 3,0 -0,3 Trội không hoàn toàn 1,0 Trội hoàn toàn -1,0 Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn 0,1 0,0 Không trội -0,3 Trội không hoàn toàn Siêu trội dƣơng 1,5 -1,0 Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn 0,3 Trội không hoàn toàn 0,3

Bảng 4.28. Đánh giá mức độ trội của tính trạng hàm lƣợng Amylose

F1 Độ trội Đánh giá Tổ hợp lai

Kết quả phân tích mức độ trội ở con lai F1 về tính trạng hàm lƣợng amylose đƣợc trình bày ở bảng 4.28 cho thấy có 7/10 tổ hợp lai F1 biểu hiện trội

87

TT 1 HT1/OM2395 2 Thái Lan3/IR71705 3 Khẩu Sửu/Tequing 4 OM5240 /Xuân Mai 5 OM5240/AC10 6 P6/Xi23 7 AC5/JJ92 8 P6/HHZ 9 PĐ211/AC10 10 AC10 /PC10 Bố Mẹ 19,0 25,0 22,0 18,0 19,0 18,8 22,0 20,0 21,5 18,0 22,0 20,5 18,0 21,0 20,0 17,0 23,0 19,5 18,0 20,0 19,5 17,0 19,0 18,5 18,0 21,0 21,0 21,0 22,0 21,5 0,0 Không trội Trội không hoàn toàn 0,6 Trội không hoàn toàn 0,5 Trội không hoàn toàn 0,3 0,3 Trội không hoàn toàn -0,2 Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn 0,5 Trội không hoàn toàn 0,5 Trội hoàn toàn 1,0 0,0 Không trội

không hoàn toàn về tính trạng này đó là: Thái Lan3/IR71705, Khẩu Sửu/Tequing, OM5240 /Xuân Mai, OM5240/AC10, P6/Xi23, AC5/JJ92, P6/HHZ. Có 02 tổ hợp lai biểu hiện không trội về tính trạng hàm lƣợng amylose là HT1/OM2395, AC10 //PC10 và 01 tổ hợp biểu hiện trội hoàn toàn là PĐ211/AC10. Qua kết quả này có thể thấy khi lai các dòng có hàm lƣợng amylose khác nhau, chúng ta có thể dự đoán đƣợc hàm lƣợng này thể hiện đa phần mức trung gian ở con lai F1.

Bảng 4.29. Đánh giá mức độ trội của tính trạng hàm lƣợng protein

Tổ hợp lai Đánh giá

Siêu trội âm Siêu trội âm Siêu trội âm

Kết quả phân tích mức độ trội ở con lai F1 về tính trạng hàm lƣợng protein đƣợc trình bày ở bảng 4.29 cho thấy có 4/10 tổ hợp biểu hiện trội không hoàn toàn là: P6/Xi23, AC5/JJ92, P6/HHZ, PĐ211/AC10; có 5/10 tổ hợp biểu hiện siêu trội âm (hp<-1) là: HT1/OM2395, Thái Lan3/IR71705, Khẩu Sửu/Tequing, OM5240/AC10 và AC10 /PC10; Có duy nhất 01 tổ hợp biểu hiện không trội là OM5240 /Xuân Mai. Qua kết quả thí nghiệm này có thể thấy đối với tính trạng hàm lƣợng protein có xu hƣơng giảm ở con lai F1 khi lai giữa hai bố mẹ có hàm lƣợng protein gần nhau nhƣng có xu thế là trung gian giữa 2 bố mẹ khi có hàm lƣợng này sai khác lớn.

TT 1 HT1/OM2395 2 Thái Lan3/IR71705 3 Khẩu Sửu/Tequing 4 OM5240 /Xuân Mai 5 OM5240/AC10 6 P6/Xi23 7 AC5/JJ92 8 P6/HHZ 9 PĐ211/AC10 10 AC10 /PC10 Mẹ 6,2 6,8 6,8 6,5 6,5 10,5 9,3 10,5 9,8 6,7 Bố 6,1 6,7 6,2 6,5 6,7 6,6 6,4 6,0 6,7 7,2 F1 Độ trội 6,0 6,5 6,0 6,3 6,5 8,9 8,7 8,8 8,5 6,5 -3,0 -5,0 -1,7 0,0 Không trội -1,0 0,2 0,6 0,2 0,2 -1,8 Siêu trội âm Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn Siêu trội âm

4.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, TUYỂN CHỌN DÕNG, GIỐNG LÖA CÓ TRIỂN VỌNG

4.4.1. Kết quả tuyển chọn các dòng lúa chất lƣợng tốt

Trong năm 2009, 2010 các thí nghiệm chọn lọc tập đoàn vật liệu lúa chất lƣợng cao đƣợc thực hiện từ 50 tổ hợp lai. Qua đánh giá, chọn lọc có 26 tổ hợp lai cho nhiều biến dị tổ hợp tốt, từ đó đã cho thu đƣợc nhiều cá thể, dòng thuần có triển vọng phù hợp với mục tiêu tạo giống. Kết quả cụ thể đƣợc trình bày tại bảng 4.30 và cho thấy trong vụ xuân 2009 đã thu đƣợc 1353 cá thể phù hợp với tiêu chuẩn chọn lọc, trong đó các tổ hợp lai nhƣ HT1/OM2395//KD18,

88

VĐ7/KhẩuSửu//Tequing,P6/Xi23//IRBB7/Q5,LT2/VĐ7//KD18/Tequing, IR50/Quá dạ hƣơng//IRBB21/Tequing thu đƣợc nhiều cá thể mong muốn nhất.

Bảng 4.30. Kết quả chọn lọc dòng thuần từ các tổ hợp lai tốt trong 2 năm 2009, 2010 tại Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm

TT Tên tổ hợp lai

1 HT1/OM2395//KD18 2 HT1/OM2395//KD18 Dòng thuần triển vọng thu đƣợc VM2010 Gia Lộc 159 Gia Lộc 159-1

Số lƣợng cá thể thu đƣợc VX2009 55 42 67 Số lƣợng cá thể thu đƣợc VX2009 15 19 22 Số lƣợng dòng thuần thu đƣợc VX2010 3 2 2 3 Gia Lộc 160

49 21 4 4 Gia Lộc 160-2 Số 3 Thái Lan/IR71705 //KD18/CR203 Số 3 Thái Lan/IR71705 //KD18/CR203

5 CNI9028 6 CNI9026 7 BT7/Xi12//IRBB7 8 VĐ7/Khẩu Sửu//Tequing 9 VĐ7/Khẩu Sửu//OM3536 10 VĐ7/ĐS20 //Tequing 11 Xi12/ĐB6 //IRBB21 Gia Lộc 101 Gia Lộc 102 Gia Lộc 103 Gia Lộc 104 Gia Lộc 106 Gia Lộc 150 Gia Lộc 151

15 17 78 54 45 67 68 54 13 14 32 45 32 17 37 41 6 4 3 9 7 7 2 2 12 Gia Lộc 152 Xuân Mai QT/94-11 hạt dài//IRBB14

Gia Lộc 153 Gia Lộc 154

45 58 76 23 25 38 4 3 3 15 Gia Lộc 155

Gia Lộc 105 Gia Lộc 107 Dòng 110 Dòng 113 Dòng 114 Dòng 119 Dòng 219

48 27 70 45 34 56 88 63 19 23 17 34 13 32 56 45 4 2 5 4 2 3 6 6 23 Dòng 308

81 49 8 24 Dòng 309 13 OM5240 /Xuân Mai QT//AC5 14 OM5240/AC10 //BT75 IR633937 /Basmati3570 //KD18/IRBB4 16 P6/Xi23 //IRBB7/Q5 17 P4/Tẻ xay xạt//IRBB7 18 P4/Xi23//BT7 19 AC5/LCĐP//JJ92 20 AC5/LCĐP//JJ92 21 P6/DC1//HHZ 22 LT2/VĐ7 //KD18/Tequing IR50/ Quá dạ hƣơng //IRBB21/Tequing IR50/ Quá dạ hƣơng //IRBB21/Tequing

89

25 PĐ211/AC10 //PC10 26 PĐ211/AC10 //PC10 Tổng số Dòng 169 Dòng 170 26 19 32 1353 14 15 634 2 3 106

Quá trình chọn lọc đƣợc tiếp tục thực hiện trong vụ mùa cho thu 634 cá

thể phù hợp. Từ nguồn vật liệu này đến vụ xuân 2010 chúng tôi đã thu đƣợc 106 dòng có độ thuần khá và có nhiều tính trạng mong muốn. Thực hiện thí

nghiệm trong vụ mùa 2010 đã cho thu 26 dòng có nhiều ƣu điểm nổi trội từ

vƣờn tập đoàn của vụ trƣớc. Các dòng thuần này đƣợc triển khai trong các vụ

kế tiếp để đánh giá chọn lọc.

Bảng 4.31. Một số đặc điểm nông học của các dòng thuần trong năm 2011

TT Tên dòng, giống Độ tàn lá (điểm) Độ thoát cổ bông (điểm)

90

1 Gia Lộc 159 2 Gia Lộc 159-1 3 Gia Lộc 160 4 Gia Lộc 160-2 5 Gia Lộc 101 6 Gia Lộc 102 7 Gia Lộc 103 8 Gia Lộc 104 9 Gia Lộc 106 10 Gia Lộc 150 11 Gia Lộc 151 12 Gia Lộc 152 13 Gia Lộc 153 14 Gia Lộc 154 15 Gia Lộc 155 16 Gia Lộc 105 17 Gia Lộc 107 18 Dòng 110 19 Dòng 113 20 Dòng 114 21 Dòng 119 22 Dòng 219 23 Dòng 308 24 Dòng 309 25 Dòng 169 26 Dòng 170 27 BT7(đ/c 1) 28 P6 (đ/c 2) Sức sống cây mạ (điểm) 3 5 3 5 3 3 5 3 3 5 5 3 5 5 5 3 5 5 5 3 5 3 3 3 5 5 5 3 Chiều cao cây (cm) 112,3 107,0 98,8 102,4 87,6 102,5 96,0 102,3 100,6 112,2 113,9 107,3 106,4 103,2 102,8 103,5 97,2 103,6 112,1 102,4 112,3 106,3 103,0 102,5 97,3 98,7 100,8 90,7 Độ cứng cây (điểm) 1 3 3 5 3 3 5 3 5 3 3 5 5 3 3 1 3 3 5 5 5 3 3 3 5 3 5 1 1 5 5 5 5 1 5 1 5 5 5 5 5 5 1 1 5 5 5 5 5 1 1 5 5 5 5 5 1 3 1 3 1 1 3 1 1 3 5 5 3 5 3 1 1 3 3 3 3 1 1 1 3 1 1 1 Thời gian sinh trƣởng (ngày) Vụ mùa 112 103 93 107 82 92 103 102 103 112 113 108 107 102 103 103 102 103 112 103 113 108 107 112 107 103 105 112 Vụ xuân 137 138 123 122 110 125 130 130 130 137 137 135 135 130 130 132 130 133 138 132 140 136 135 139 136 130 134 140

Kết quả đánh giá một số đặc điểm nông học của các dòng thuần trong

năm 2011 đƣợc trình bày ở bảng 4.31 cho thấy: Các dòng giống có sức sống

giai đoạn mạ từ khá (điểm 3) đến trung bình (điểm 5). Chiều cao cây của các

dòng, giống thuộc loại trung bình, biến động từ 97,2cm (Gia Lộc 107) đến

113,9cm (Gia Lộc 151), tƣơng đƣơng với chiều cao của giống đối chứng BT7.

Các dòng, giống có độ cứng cây đạt từ tốt (điểm 1) đến trung bình (điểm 5), độ

tàn lá, độ thoát cổ bông từ điểm 1-5. Thời gian sinh trƣởng của các dòng, giống

biến động từ 82 ngày (Gia Lộc 101) đến 113 ngày (Gia Lộc 151, dòng 119)

trong vụ Mùa và biến động từ 110 ngày (Gia Lộc 101) đến 140 ngày (dòng 119

và giống đối chứng P6. Thời gian sinh trƣởng của các dòng, giống trong thí

nghiệm khảo sát cho thấy chúng phù hợp với trà lúa Xuân muộn hoặc mùa sớm

ở vùng đồng bằng sông Hồng. Riêng các dòng, giống nhƣ Gia Lộc 160, Gia Lộc

101, Gia Lộc 102, có thời gian sinh trƣởng ngắn hơn hẳn, có thể phù hợp với

các chân ruộng có công thức luân canh 2 lúa + màu đông sớm.

Kết quả đánh giá một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống đƣợc

trình bày ở bảng 4.32 cho thấy: Các dòng, giống có góc thân đạt điểm 1-3 (có

kiểu đẻ nhánh gọn), giống đối chứng BT7 đạt điểm 3 và P6 đạt điểm 1.

Chiều dài lá đòng thuộc loại trung bình, biến động từ 22,5cm (Gia Lộc

159-1) đến 29,4cm (dòng 170), trong đó giống đối chứng BT7 đạt 22,1cm và P6

là 28,5cm. Chiều daig bông của các dòng, giống biến động khá lớn, từ 22,8cm

(dòng 114) đến 32,8cm (Gia Lộc 159), trong khi đó giống đối chứng BT7 là

24,9cm và P6 là 26,0cm. Đa số các dòng giống có màu vỏ trấu là vàng sáng, chỉ

có 4 giống có màu nâu sẫm là Gia Lộc 159, Gia Lộc 159-1, Gia Lộc 104 và

BT7. Các dòng giống có chiều dài hạt thóc biến động từ 6,6mm (Gia Lộc 105,

Dòng 170) đến 7,3mm (Gia Lộc 102), giống BT7 là 6,7mm và P6 là 7,1mm.

Các dòng, giống có chiều rộng hạt thóc biến động từ 2,0mm (Gia Lộc 155) đến

2,5mm (Gia Lộc 105).

91

Bảng 4.32. Một số đặc điểm hình thái của các dòng thuần trong năm 2011

Chiều Chiều Chiều Chiều

TT Tên dòng, giống Màu vỏ trấu Góc thân dài lá đòng dài bông dài hạt thóc rộng hạt thóc

(cm) (cm) (mm) (mm)

1 Gia Lộc 159 1 23,1 32,8 Nâu sẫm 7,2 2,3

2 Gia Lộc 159-1 1 22,5 26,4 Nâu sẫm 7,2 2,1

3 Gia Lộc 160 1 26,4 26,6 Vàng sáng 7,0 2,2

4 Gia Lộc 160-2 1 25,7 25,0 Vàng sáng 6,9 2,3

5 Gia Lộc 101 1 24,1 24,5 Vàng sáng 6,8 2,4

6 Gia Lộc 102 1 28,0 25,4 Vàng sáng 7,3 2,2

7 Gia Lộc 103 1 26,6 25,7 Vàng sáng 6,9 2,3

8 Gia Lộc 104 1 29,2 26,6 Nâu sẫm 7,2 2,2

9 Gia Lộc 106 1 27,7 25,1 Vàng sáng 6,9 2,2

10 Gia Lộc 150 1 25,3 23,8 Vàng sáng 6,9 2,4

11 Gia Lộc 151 1 26,4 25,4 Vàng sáng 7,0 2,3

12 Gia Lộc 152 3 28,5 27,1 Vàng sáng 7,1 2,4

13 Gia Lộc 153 1 25,8 26,6 Vàng sáng 6,9 2,4

14 Gia Lộc 154 3 23,1 23,7 Vàng sáng 7,0 2,4

15 Gia Lộc 155 3 25,3 25,6 Vàng sáng 6,8 2,0

16 Gia Lộc 105 1 26,9 28,5 Vàng sáng 6,6 2,5

17 Gia Lộc 107 1 27,6 24,0 Vàng sáng 6,9 2,3

18 Dòng 110 1 25,9 25,7 Vàng sáng 6,9 2,2

19 Dòng 113 1 26,0 23,3 Vàng sáng 7,1 2,3

20 Dòng 114 3 25,3 22,8 Vàng sáng 6,9 2,1

21 Dòng 119 1 24,4 25,1 Vàng sáng 6,7 2,2

22 Dòng 219 1 26,7 26,0 Vàng sáng 6,9 2,3

23 Dòng 308 1 27,4 25,8 Vàng sáng 6,8 2,4

24 Dòng 309 1 25,8 26,7 Vàng sáng 7,1 2,2

25 Dòng 169 1 27,5 23,6 Vàng sáng 6,9 2,3

26 Dòng 170 1 29,4 22,5 Vàng sáng 6,6 2,3

27 BT7 (đ/c 1) 3 22,1 24,9 Nâu sẫm 6,7 2,3

92

28 P6 (đ/c 2) 1 28,5 26,0 Vàng sáng 7,1 2,3

Kết quả đánh giá khả năng kháng sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất

thuận của các dòng giống lúa thuần đƣợc trình bày ở bảng 4.33 cho thấy: Trong

điều kiện vụ Xuân các dòng, giống có khả năng chịu rét từ khá (điểm 3) đến tốt

(điểm 1). Trong vụ Xuân, đối với bệnh khô vằn, các dòng, giống nhiễm ở mức độ

từ trung bình (điểm 5) đến rất nhẹ (điểm 1). Đối với bệnh đạo ôn trong điều kiện

tự nhiên, các dòng, giống nhiễm ở mức nhẹ đến rất nhẹ nhƣng trong điều kiện lây

nhiễm nhân tạo có mức độ nhiễm từ nhẹ (điểm 3) đến nặng (điểm 7). Đối với

bệnh bạc lá, các dòng giống nhiễm nhẹ (điểm 1) đến trung bình (điểm 5) trong

điều kiện tự nhiên nhƣng trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo mức độ nhiễm từ

nhẹ (điểm 3) đến rất nặng (điểm 9). Đối với rầy nâu, các dòng giống bị hại ở mức

rất nhẹ (điểm 1) đến nhẹ (điểm 3) trong điều kiện tự nhiên nhƣng trong điều kiện

nhân tạo mức độ hại nặng hơn, từ điểm 3 (nhẹ) đến điểm 7 (nặng). Kết quả đánh

giá mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận cho thấy có 4

giống thể hiện rõ ƣu việt về đặc điểm này là: Gia Lộc 104, Gia Lộc 105, dòng

308, dòng 309.

Kết quả đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các

dòng, giống lúa thuần trong điều kiện vụ Xuân 2011 đƣợc trình bày ở bảng 4.34 cho thấy: Số bông/m2 của các dòng giống biến động khá lớn từ 185 bông (Gia

Lộc 101) đến 280 bông (Gia Lộc 159), đối chứng BT7 là 236 bông và P6 là 280

bông. Số hạt trên bông của các dòng, giống cũng biến động khá lớn từ 155 hạt

(Gia Lộc 103) đến 286 hạt (Gia Lộc 152), BT7 là 140 hạt và P6 là 157 hạt. Tỷ lệ

hạt lép của các dòng, giống trong vụ Xuân khá thấp, biến động từ 8,0% (Gia Lộc

160, Gia Lộc 151) đến 14% (dòng 170), BT7 là 12% và P6 là 13%. Khối lƣợng

1000 hạt của các dòng, giống biến động từ 18,6 gam (Gia Lộc 101) đến 26,0 gam

(dòng 169), BT7 là 20,1 gam và P6 là 23,5 gam. Năng suất thực thu của các

dòng, giống biến động khá lớn từ 53,5 tạ/ha (Gia Lộc 101) đến 75,0 tạ/ha (Gia

Lộc 105), BT7 là 55 tạ/ha và P6 là 62,0 tạ/ha. Có 6 dòng, giống có năng suất thực

thu từ 70 tạ/ha trở lên đó là: Gia Lộc 159, Gia Lộc 106, Gia Lộc155, Gia Lộc

105, Dòng 219, Dòng 169.

93

Bảng 4.33. Khả năng kháng sâu bệnh hại, chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng thuần trong năm 2011 (điểm)

Vụ Xuân 2011 Vụ Mùa 2011

Bệnh đạo ôn Bệnh bạc lá Rầy nâu Bệnh TT Tên dòng, giống Chịu Nhân Đồng Nhân Đồng Nhân Đồng rét khô vằn tạo ruộng tạo ruộng tạo ruộng

1 Gia Lộc 159 3 1 3 1 5 1 3 1

2 Gia Lộc 159-1 3 3 7 3 5 5 5 3

3 Gia Lộc 160 1 3 7 1 7 1 5 3

4 Gia Lộc 160-2 3 3 7 3 9 5 5 3

5 Gia Lộc 101 3 1 7 3 5 3 7 3

6 Gia Lộc 102 3 3 5 1 7 1 5 3

7 Gia Lộc 103 3 1 5 3 7 3 3 1

8 Gia Lộc 104 1 1 5 3 3 1 3 1

9 Gia Lộc 106 3 3 7 3 5 1 5 3

10 Gia Lộc 150 3 3 7 3 7 3 7 3

11 Gia Lộc 151 3 3 5 3 7 5 3 1

12 Gia Lộc 152 1 3 7 3 5 1 5 3

13 Gia Lộc 153 3 3 9 3 5 1 5 3

14 Gia Lộc 154 3 3 5 3 7 3 7 3

15 Gia Lộc 155 1 3 7 3 9 5 3 1

16 Gia Lộc 105 1 1 3 1 3 1 5 3

17 Gia Lộc 107 1 3 7 1 3 1 3 1

18 Dòng 110 1 1 5 3 7 3 3 1

19 Dòng 113 3 3 3 1 5 1 7 3

20 Dòng 114 3 3 7 3 7 5 5 3

21 Dòng 119 1 5 5 1 5 5 3 1

22 Dòng 219 3 1 5 3 3 1 7 3

23 Dòng 308 1 1 3 1 3 1 3 1

24 Dòng 309 1 1 3 1 3 1 3 1

25 Dòng 169 3 3 7 3 5 5 3 1

26 Dòng 170 1 3 5 3 7 1 3 1

27 BT7 (đ/c 1) 3 3 5 3 5 1 7 3

94

28 P6 (đ/c 2) 1 3 5 3 5 3 7 3

Bảng 4.34. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần trong vụ Xuân 2011

Tỉ lệ hạt lép Khối lƣợng 1000 hạt Năng suất thực thu TT Tên dòng, giống Số bông/m2 Số hạt/bông (%) (gam) (tạ/ha)

1 Gia Lộc 159 280 210 11 24,0 70,0

2 Gia Lộc 159-1 230 190 10 24,1 64,5

3 Gia Lộc 160 260 201 8 23,2 64,2

4 Gia Lộc 160-2 227 195 10 23,5 62,0

5 Gia Lộc 101 185 151 10 18,6 53,5

6 Gia Lộc 102 260 168 10 24,8 60,0

7 Gia Lộc 103 225 155 15 19,8 58,1

8 Gia Lộc 104 275 177 11 23,6 67,5

9 Gia Lộc 106 262 182 10 22,7 65,6

10 Gia Lộc 150 190 157 9 25,3 70,2

11 Gia Lộc 151 195 160 8 24,6 68,0

12 Gia Lộc 152 244 286 10 23,8 69,5

13 Gia Lộc 153 265 175 9 23,5 67,7

14 Gia Lộc 154 186 172 10 22,6 68,5

15 Gia Lộc 155 228 165 11 24,7 70,0

16 Gia Lộc 105 276 178 8 24,6 75,0

17 Gia Lộc 107 270 179 10 23,8 68,9

18 Dòng 110 229 178 10 24,8 67,8

19 Dòng 113 273 175 11 24,9 69,5

20 Dòng 114 224 170 12 23,7 64,2

21 Dòng 119 225 173 13 24,8 59,5

22 Dòng 219 278 202 10 24,9 70,1

23 Dòng 308 229 175 9 23,6 67,5

24 Dòng 309 278 162 11 24,7 69,0

25 Dòng 169 218 160 10 26,0 72,0

26 Dòng 170 230 176 14 23,5 64,1

27 BT7 (đ/c 1) 236 140 12 20,1 55,0

95

28 P6 (đ/c 2) 280 157 13 23,5 62,0

Bảng 4.35. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần trong vụ Mùa 2011

TT Tên dòng, giống Số bông/m2 Số hạt/bông

Kết quả đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống trong điều kiện vụ Mùa năm 2011 đƣợc trình bày ở bảng 4.35 cho thấy: Số bông/m2 của các dòng, giống biến động khá lớn từ 179 bông (Gia Lộc 154) đến 275 bông (Gia Lộc 159), BT7 là 245 bông và P6 là 274 bông. Số hạt/ bông của các dòng, giống biến động cũng khác lớn từ 140 hạt (Gia Lộc 101) đến 284 hạt (Gia Lộc 152), BT7 là 188 hạt và P6 là 145 hạt. Tỷ lệ lép của các dòng, giống trong vụ Mùa có cao

hơn ở vụ Xuân, biến động từ 10% (Gia Lộc 150) đến 25% (Dòng 169), BT7 là

96

1 Gia Lộc 159 2 Gia Lộc 159-1 3 Gia Lộc 160 4 Gia Lộc 160-2 5 Gia Lộc 101 6 Gia Lộc 102 7 Gia Lộc 103 8 Gia Lộc 104 9 Gia Lộc 106 10 Gia Lộc 150 11 Gia Lộc 151 12 Gia Lộc 152 13 Gia Lộc 153 14 Gia Lộc 154 15 Gia Lộc 155 16 Gia Lộc 105 17 Gia Lộc 107 18 Dòng 110 19 Dòng 113 20 Dòng 114 21 Dòng 119 22 Dòng 219 23 Dòng 308 24 Dòng 309 25 Dòng 169 26 Dòng 170 27 BT7 (đ/c 1) 28 P6 (đ/c 2) 275 226 245 221 180 252 220 272 257 184 182 240 245 179 222 270 258 224 268 217 220 263 224 270 216 220 245 274 Tỉ lệ hạt lép (%) 14,4 15,0 13,7 20,0 15,0 12,5 20,0 13,0 12,3 10,0 12,0 12,1 9,7 15,0 20,0 10,6 13,1 18,0 17,0 15,0 15,0 13,0 11,0 13,0 15,0 20,0 14,6 18,0 Khối lƣợng 1000 hạt (gam) 23,7 24,0 23,0 23,1 18,0 23,5 19,0 23,0 22,3 25,0 24,0 23,4 23,1 22,0 24,0 24,6 22,7 24,0 24,0 23,1 24,0 24,1 23,0 24,0 25,0 23,0 18,6 23,0 Năng suất thực thu (tạ/ha) 67,0 59,4 63,0 60,3 51,0 60,1 51,1 66,8 63,5 66,5 63,0 62,4 61,1 62,5 65,0 69,8 61,9 66,5 61,2 56,7 55,0 67,1 63,3 64,5 65,6 56,7 50,1 58,5 176 182 188 187 140 166 150 170 180 150 152 284 163 167 157 176 175 170 167 166 168 186 163 159 153 167 188 145

14,6% và P6 là 18%. Khối lƣợng 1000 hạt của các dòng, giống biến động từ 18,0

gam (Gia Lộc 101) đến 25,0 gam (Gia Lộc 150), BT là 18,6 gam và P6 là 23,0 gam. Năng suất thực thu của các dòng, giống dao động từ 51,0 tạ/ha (Gia Lộc 101) đến

69,8 tạ/ha (Gia Lộc 105), BT7 là 50,1 tạ/ha và P6 là 58,5 tạ/ha. Có 8 dòng, giống có

năng suất thực thu từ 65 tạ/ha trở lên đó là: Gia Lộc 159, Gia Lộc 104, Gia Lộc 150,

Gia Lộc 155, Gia Lộc 105, Dòng 110, Dòng 219, Dòng 169.

Bảng 4.36. Một số chỉ tiêu chất lƣợng của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Mùa 2011

TT Tỉ lệ D/R Tên dòng, giống Độ bạc bụng (điểm) Độ phá huỷ kiềm Mùi thơm (điểm)

97

1 Gia Lộc 159 2 Gia Lộc 159-1 3 Gia Lộc 160 4 Gia Lộc 160-2 5 Gia Lộc 101 6 Gia Lộc 102 7 Gia Lộc 103 8 Gia Lộc 104 9 Gia Lộc 106 10 Gia Lộc 150 11 Gia Lộc 151 12 Gia Lộc 152 13 Gia Lộc 153 14 Gia Lộc 154 15 Gia Lộc 155 16 Gia Lộc 105 17 Gia Lộc 107 18 Dòng 110 19 Dòng 113 20 Dòng 114 21 Dòng 119 22 Dòng 219 23 Dòng 308 24 Dòng 309 25 Dòng 169 26 Dòng 170 27 BT7 (đ/c 1) 28 P6 (đ/c 2) Chiều dài hạt gạo (mm) 6,8 6,7 6,7 6,6 6,5 7,0 6,7 6,8 6,7 6,6 6,7 6,9 6,6 6,8 6,5 6,4 6,6 6,7 6,8 6,6 6,4 6,7 6,5 6,9 6,7 6,4 6,2 7,0 Chiều rộng hạt gạo (mm) 2,0 1,9 2,0 2,1 2,1 1,9 2,0 2,0 2,0 2,2 2,0 2,1 2,1 2,0 1,7 2,3 2,1 2,0 2,1 1,9 1,9 2,1 2,1 2,1 2,0 2,2 2,2 2,1 3,4 3,5 3,4 3,1 3,0 3,7 3,5 3,4 3,4 3,0 3,4 3,3 3,1 3,4 3,8 2,8 3,1 3,4 3,2 3,5 3,4 3,2 3,1 3,3 3,4 2,9 3,1 3,3 Hàm lƣợng amylose (%) 18 18 19 19 25 18 21 18 19 19 22 20 22 20 21 19 20 21 22 19 18 20 21 17 23 18 19 17 Thấp Thấp Thấp Thấp Cao Thấp T.Bình Thấp Thấp Thấp T.Bình Thấp T.Bình T.Bình T.Bình T.Bình T.Bình T.Bình T.Bình T.Bình Thấp T.Bình T.Bình Thấp T.Bình Thấp T.Bình Thấp 1 1 1 1 5 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 5 0 1 1 1 1 5 5 1 1 1 0 1 2 2 2 2 0 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 2 0

Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của các dòng, giống lúa thuần đƣợc trình bày trong bảng 4.36 cho thấy: Chiều dài hạt gạo của các dòng, giống biến động từ 6,4mm (dòng 119, dòng 170) đến 7,0mm (Gia Lộc 102), BT7 là 6,2mm và P6 là 7,0mm. Chiều rộng hạt gạo của các dòng, giống biến động từ 1,7mm (Gia Lộc 155) đến 2,3mm (Gia Lộc 105), BT7 là 2,2mm và P6 là 2,1mm. Tỷ lệ D/R của các dòng, giống biến động từ 2,8 (Gia Lộc 105) đến 3,8 (Gia Lộc 155), BT7 là 3,1 và P6 là 3,3, chỉ có 2 dòng là Gia Lộc 105 và Dòng 170 có D/R nhỏ hơn 3. Độ bạc bụng của các dòng, giống biến động từ điểm 1-5, chỉ có 4 dòng có độ bạc bụng điểm 5 là: Gia Lộc 101, Gia Lộc 105, dòng 219, dòng 308. Trong số 26 dòng, giống có duy nhất 1 dòng có độ phá hủy kiềm cao là Gia Lộc 101 còn lại 14 dòng ở mức trung bình và 11 dòng ở mức thấp. Hàm lƣợng amylose của các dòng đều thuộc loại thấp đến trung bình, biến động từ 17% (dòng 309) đến 25% (Gia Lộc 101). Có 7/26 dòng, giống có mùi thơm tƣơng đƣơng với giống đối chứng BT7 là: Gia Lộc 159, Gia Lộc 159-1, Gia Lộc 160, Gia Lộc 160-2, Gia Lộc 102, Gia Lộc 103, Dòng 114.

Thông qua đánh giá đặc điểm nông học, mức độ chống chịu sâu bệnh, điều kiện bất thuận, năng suất và chất lƣợng các dòng, giống lúa thuần đã tuyển chọn đƣợc: trong vụ Xuân là 8 dòng, giống sau: Gia Lộc 102, Gia Lộc 152, Gia Lộc 153, Gia Lộc 107, Gia Lộc 159, Gia Lộc 105, Gia Lộc 106, Gia Lộc 160; trong vụ Mùa là: Gia Lộc 159, Gia Lộc 104, Gia Lộc 105, dòng 219, dòng 308, dòng 309 để tiếp tục đƣa vào thí nghiệm so sánh giống trong vụ Mùa 2011 và vụ Xuân 2012.

4.4.2. Kết quả so sánh một số dòng thuần có triển vọng

Trong vụ Mùa 2011, chúng tôi tiến hành thí nghiệm so sánh 8 dòng, giống

lúa thuần đƣợc chọn từ thí nghiệm khảo sát trong vụ Xuân 2011. Kết quả đánh

giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống đƣợc trình bày trong

bảng 4.37 cho thấy: Thời gian sinh trƣởng trong vụ Mùa của các giống biến động

từ 90-95 ngày (Gia Lộc 102, Gia Lộc 160) đến 110-115 ngày (Gia Lộc 159) trong khi đó đối chứng Q5 là 110-115 ngày và BT7 là 100-105 ngày. Trong điều kiện vụ Mùa, các dòng, giống có kiểu lá đa phần là đứng, to, dài và xanh đến xanh đậm, riêng có giống Gia Lộc 107 và Gia Lộc 106 có lá nhỏ. Các dòng, giống có dạng hạt dài, chỉ có giống Gia Lộc 105 và giống đối chứng Q5 có dạng hạt bầu. Chiều cao cây của các dòng, giống lúa thuần thuộc loại trung bình, biến động từ 98,8cm (Gia Lộc 160) đến 112,3cm (Gia Lộc 159), BT7 là 109,8cm và Q5 là 105,5cm. Chiều dài bông của các dòng, giống biến động khá lớn từ 25,1cm

(Gia Lộc 106) đến 32,8cm (Gia Lộc 159), Q5 là 25,4cm và BT7 là 24,9cm.

98

Bảng 4.37. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011

TT Tên giống Dạng hạt

TGST (ngày) 90-95 Kiểu lá và màu sắc lá Lá đứng, xanh đậm

Lá to, xanh Lá nhỏ, xanh đậm

Lá to dài, xanh

Dài Dài Dài Dài Dài Bầu Dài Dài Bầu

Kết quả đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống trong vụ Mùa 2011 đƣợc trình bày ở bảng 4.38 cho thấy: Các dòng giống bị nhiễm nhẹ rầy nâu, từ điểm 1 (Gia Lộc 107, Gia Lộc 159) đến điểm 3 (Gia Lộc 102…), BT7 là điểm 3 và Q5 là điểm 3. Đối với sâu cuốn lá, sâu đục thân, các dòng giống bị hại rất nhẹ đến nhẹ (điểm 1-3). Đối với bệnh bạc lá, đạo ôn và khô vằn, các dòng giống đều bị hại ở mức độ rất nhẹ (điểm 1) đến nhẹ (điểm 3). Có thể nói trong điều kiện vụ Mùa 2011, các dòng giống lúa thuần không bị ảnh hƣởng bởi sâu bệnh đến năng suất.

1 Gia Lộc 102 2 Gia Lộc 152 105-110 Lá to đứng, xanh đậm 3 Gia Lộc 153 105-110 4 Gia Lộc 107 100-105 5 Gia Lộc 159 110-115 Lá to đứng, xanh đậm 6 Gia Lộc 105 105-110 7 Gia Lộc 106 100-105 Lá nhỏ đứng, xanh đậm 8 Gia Lộc 160 9 Q5 (đ/c 1) 10 BT7 (đ/c 2) Lá to đứng, xanh Lá đứng, xanh đậm Lá đứng, xanh 90-95 110-115 100-105 Cao cây (cm) 102,5 107,3 106,4 97,2 112,3 103,5 100,6 98,8 105,5 Thon nhỏ 109,8 Dài bông (cm) 25,4 27,1 26,6 24,0 32,8 28,5 25,1 26,6 25,4 24,9

Bảng 4.38. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011

Đơn vị tính: điểm

Bệnh

TT Tên giống Đạo ôn Khô vằn

99

1 Gia Lộc 102 2 Gia Lộc 152 3 Gia Lộc 153 4 Gia Lộc 107 5 Gia Lộc 159 6 Gia Lộc 105 7 Gia Lộc 106 8 Gia lộc 160 Q5 (đ/c 1) 9 10 BT7 (đ/c 2) Rầy nâu 3 3 3 1 1 3 3 3 3 3 Sâu Sâu cuốn lá 1 1 3 1 1 1-3 1-3 1 1 3 Sâu đục thân 1 1-3 3 1 3 1 3 1 3 3 Bệnh bạc lá 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 1 1 1 3 1 3 3 1-3 3 3 1-3 1-3 1-3 3 1-3 3 3

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống trong

điều kiện vụ Mùa 2011 đƣợc trình bày ở bảng 4.39. Số liệu trong bảng biểu cho

thấy: Số bông/m2 của các dòng giống biến động từ 240 bông (Gia Lộc 152) đến

275 bông (Gia Lộc 159), đều cao hơn của Q5 (236 bông) và của BT7 (245

bông). Số hạt chắc/bông của các giống biến động không lớn từ 145 hạt (Gia Lộc

102) đến 162 hạt (Gia Lộc 160), của Q5 là 150 hạt và của BT7 là 161 hạt. Tỷ lệ

lép của các giống biến động từ 9,7% (Gia Lộc 153) đến 14,4% (Gia Lộc 159),

của Q5 là 12,5% và BT7 là 14,6%. Khối lƣợng 1000 hạt của các dòng giống biến

động từ 22,3 gam (Gia Lộc 106) đến 24,6 gam (Gia Lộc 105), của Q5 là 24,5

gam và BT7 là 18,6 gam. Năng suất thực thu của các dòng, giống biến động từ

60,1 tạ/ha (Gia Lộc 102) đến 69,8 tạ/ha (Gia Lộc 105), của Q5 là 60,7 tạ/ha và

của BT7 là 50,1 tạ/ha. Tất cả các giống đều có năng suất thực thu cao hơn giống

đối chứng BT7 có ý nghĩa và có 2 giống là Gia Lộc 159 và Gia Lộc 105 có năng

suất cao hơn có ý nghĩa so với giống đối chứng Q5.

Thông qua đánh giá đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh và

năng suất, chúng tôi đã chọn đƣợc 03 giống có triển vọng nhất là: Gia Lộc 105, Gia

Lộc 159, Gia Lộc 106 phù hợp với điều kiện vụ Mùa ở vùng đồng bằng sông Hồng.

Bảng 4.39. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011

TT Tên dòng giống Số bông /m2 Số hạt chắc/ bông Tỷ lệ lép (%) P1000 hạt (g)

1 Gia Lộc 102 252 145 12,5 23,5 Năng suất thực thu (tạ/ha) 60,1

2 Gia Lộc 152 3 Gia Lộc 153 240 245 158 147 12,1 9,7 23,4 23,1 62,4 61,1

4 Gia Lộc 107 5 Gia Lộc 159 258 275 152 150 13,1 14,4 22,7 23,7 61,9 67,0

6 Gia Lộc 105 7 Gia Lộc 106 270 257 152 158 13,6 12,3 24,6 22,3 69,8 63,5

8 Gia lộc 160 Q5 (đ/c 1) 9 245 236 162 150 13,7 12,5 23 24,5 63,0 60,7

10 BT7 (đ/c 2) 245 161 14,6 18,6 50,1

7,5

100

6,84 CV% LSD0,05

Trong vụ Xuân 2012, chúng tôi tiến hành thí nghiệm so sánh 6 dòng,

giống lúa thuần đƣợc chọn từ thí nghiệm khảo sát trong vụ Mùa 2011. Kết quả

đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống đƣợc trình bày

trong bảng 4.40 cho thấy: Thời gian sinh trƣởng trong vụ Xuân của các giống

biến động từ 131 ngày (Gia Lộc 104) đến 140 ngày (Dòng 309) trong khi đó đối

chứng P6 là 141 ngày và BT7 là 134 ngày. Trong điều kiện vụ Xuân, các dòng,

giống có màu sắc lá từ xanh đến xanh đậm. Các dòng, giống có dạng hạt dài, chỉ

có giống Gia Lộc 105 có dạng hạt bầu. Chiều cao cây của các dòng, giống lúa

thuần thuộc loại trung bình, biến động từ 103,8cm (Dòng 309) đến 115,2cm (Gia

Lộc 159), BT7 là 110,2cm và P6 là 92,5cm. Chiều dài bông của các dòng, giống

biến động khá lớn từ 26,5cm (Dòng 219) đến 33,0cm (Gia Lộc 159), P6 là

26,5cm và BT7 là 25,3cm.

Bảng 4.40. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012

Thời gian sinh Dạng TT Tên giống Màu sắc lá Chiều cao cây Chiều dài bông trƣởng (ngày) hạt (cm) (cm)

1 Gia Lộc 159 137 Xanh TB Dài 115,2 33,0

2 Gia Lộc 104 131 Xanh đậm Dài 105,4 27,3

3 Gia Lộc 105 132 Xanh đậm Bầu 104,1 28,8

4 Dòng 219 135 Xanh TB Dài 107,6 26,5

5 Dòng 308 136 Xanh TB Dài 105,5 26,9

6 Dòng 309 140 Xanh TB Dài 103,8 27,5

7 BT7 (đ/c) 134 Xanh TB Dài 110,2 25,3

Kết quả đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng giống đƣợc trình bày ở bảng 4.41. cho thấy: Trong điều kiện vụ Xuân, các dòng giống có khả năng chịu rét tốt (điểm 1-3). Đối với bệnh khô vằn các dòng giống đều nhiễm ở mức độ rất nhẹ (điểm 1), riêng có 2 giống đối chứng nhiễm nhẹ (điểm 3). Đối với bệnh đạo ôn, trong điều kiện tự nhiên, các dòng giống nhiễm ở mức độ nhẹ (điểm 1-2) còn trong điều kiện nhân tạo, mức độ nhiễm từ nhẹ điểm 3 (Gia Lộc 159, Gia Lộc 105) đến trung bình, điểm 5 (Dòng

219) và giống đối chứng BT7 là điểm 5 và giống P6 là điểm 7. Đối với bệnh bạc

101

8 P6 (đ/c) 141 Xanh đậm Dài 92,5 26,5

lá, trong điều kiện tự nhiên, các dòng giống nhiễm ở mức độ nhẹ (điểm 1-3) còn

trong điều kiện nhân tạo, mức độ nhiễm từ nhẹ điểm 3 (Gia Lộc 104, Gia Lộc 105) đến trung bình, điểm 5 (dòng 219) và 2 giống đối chứng BT7 và P6 là điểm

5. Đối với rầy nâu, các dòng giống đều bị hại rất nhẹ (điểm 1), riêng 2 giống đối

chứng bị hại ở mức độ nhẹ (điểm 3).

Bảng 4.41. Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012

Bệnh đạo ôn Khả Bạc lá Bệnh Rầy (điểm TT Tên giống năng chịu rét Nhân Đồng Nhân Đồng khô vằn (điểm) nâu (điểm) (điểm) tạo ruộng tạo ruộng

3 1 3 1 5 1 1 1 Gia Lộc 159

1 1 5 1 3 1 1 2 Gia Lộc 104

1 1 3 1 3 1 1 3 Gia Lộc 105

3 1 5 2 5 1 1 4 Dòng 219

1 1 3 1 3 1 1 5 Dòng 308

1 1 3 1 3 1 1 6 Dòng 309

3 3 5 2 5 3 3 7 BT7 (đ/c)

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống trong

điều kiện vụ Xuân 2012 đƣợc trình bày ở bảng 4.42. Số liệu trong bảng biểu cho

thấy: Số bông/m2 của các dòng giống biến động từ 232 bông (Dòng 308) đến

278 bông (Gia Lộc 159, Dòng 219), của P6 (283 bông) và của BT7 (257 bông).

Số hạt chắc/bông của các giống biến động không lớn từ 165 hạt (Dòng 309) đến

212 hạt (Gia Lộc 159), của P6 là 162 hạt và của BT7 là 191 hạt. Tỷ lệ lép của các giống biến động từ 7,0% (Gia Lộc 105) đến 11,0% (Gia Lộc 104, Dòng 219, Dòng 309), của P6 là 13,0% và BT7 là 12,0%. Khối lƣợng 1000 hạt của các dòng giống biến động từ 23,5 gam (Gia Lộc 104) đến 24,8 gam (Dòng 309), của P6 là 23,6 gam và BT7 là 20,2 gam. Năng suất thực thu của các dòng, giống biến động từ 67,8 tạ/ha (Gia Lộc 104) đến 76,5 tạ/ha (Gia Lộc 105), của P6 là 71,6 tạ/ha và của BT7 là 61,2 tạ/ha. Tất cả các giống đều có năng suất thực thu cao hơn giống đối chứng BT7 có ý nghĩa và có duy nhất giống Gia Lộc 105 có năng suất thực

thu cao hơn có ý nghĩa so với giống đối chứng P6.

102

1 3 7 2 5 3 3 8 P6 (đ/c)

Bảng 4.42. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012

Số hạt TT Tên giống Tỷ lệ lép Khối lƣợng 1000 hạt Năng suất thực thu Số bông/m2 /bông (%) (gam) (tạ/ha)

1 Gia Lộc 159 278 212 10 24,2 71,2

2 Gia Lộc 104 3 Gia Lộc 105 273 275 180 181 11 7 23,5 24,4 67,8 76,5

4 Dòng 219 5 Dòng 308 278 232 205 178 11 10 24,7 23,5 71,4 68,7

6 Dòng 309 7 BT7 (đ/c) 276 257 165 191 11 12 24,8 20,2 70,0 61,2

8 P6 (đ/c) 283 162 13 23,6 71,6

CV% 7,8

Thông qua đánh giá đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh và

năng suất, chúng tôi đã chọn đƣợc 03 giống có triển vọng nhất là: Gia Lộc 105, Gia

Lộc 159, Dòng 309 phù hợp với điều kiện vụ Xuân ở vùng đồng bằng sông Hồng.

5,6 LSD0,05

4.5. KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG LÖA THUẦN MỚI

4.5.1. Kết quả khảo nghiệm trong mạng lƣới khảo nghiệm quốc gia

Chúng tôi đã tiến hành gửi khảo nghiệm quốc gia và khảo nghiệm sản xuất

các giống nhƣ: Gia Lộc 102, Gia Lộc 105, Gia Lộc 106, Gia Lộc 107 và Gia Lộc

159. Kết quả khảo nghiệm trong vụ Xuân và Mùa năm 2012 của Trung tâm

Nghiên cứu và phát triển lúa thuần cho thấy, các giống có tên chung là Gia Lộc

đều thích hợp ở các vùng nhƣ Đồng bằng sông Hồng (Hải Dƣơng, Hƣng Yên, Hà

Nam) và vùng Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh). Năng suất bình quân của các giống trong vụ Xuân đạt 60,7 tạ/ha (Gia Lộc 107) đến 70,2 tạ/ha (Gia Lộc 105), trong vụ Mùa

đạt 54,5 tạ/ha (Gia Lộc 107) đến 62,7 tạ/ha (Gia Lộc 105).

Kết quả đánh giá của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia trong vụ Xuân 2012 cho thấy: các giống mang tên Gia Lộc khảo nghiệm có năng suất bình quân từ 46,0 tạ/ha (Gia Lộc 101) đến 62,6 tạ/ha (Gia Lộc 105) và giống đối chứng HT1 là 55,8 tạ/ha và BT7 là 50,9 tạ/ha. Trong vụ Mùa

2012, các giống có tên chung Gia Lộc có năng suất từ 51,0 tạ/ha (Gia Lộc 102) đến

59,2 tạ/ha (Gia Lộc 105) và giống đối chứng HT1 là 54,0 tạ/ha và BT7 là 50,3 tạ/ha.

103

Bảng 4.43. Năng suất thực thu của các dòng giống triển vọng tham gia thí nghiệm khảo nghiệm

tại một số địa phƣơng (tạ/ha)

Hải Dƣơng Hƣng Yên Hà Nam Hà Tĩnh Bình quân Tên dòng/ giống X12 M12 X12 M12 M12 X12 M12 X12 M12 X12

1 0 4

Gia Lộc 102 Gia Lộc 159 Gia Lộc 105 60,5 67,2 72,8 54,6 59,8 64,3 63,2 69,5 69,4 56,1 62,3 61,5 - 60,1 62,1 61,5 65,7 70,3 55,2 59,8 63,0 61,7 67,4 70,2 55,3 60,5 62,7 - 67,0 68,3

Gia Lộc 106 Gia Lộc 107 62,0 60,7 55,3 54,5 66,3 - 58,8 - - - 63,0 - 56,1 - 63,8 60,7 56,7 54,5 - -

Gia lộc 160 LTh24 LTh31 Việt thơm 2 63,5 61,9 58,7 59,6 58,4 53,6 51,2 50,6 - 62,7 60,2 56,8 - 52,3 52,1 50,3 - 51,4 50,5 48,7 60,8 56,2 59,3 60,2 53,3 49,7 53,9 52,3 62,2 60,6 59,5 57,8 55,9 51,8 51,9 50,5 - 61,4 59,8 54,7

Bảng 4.44. Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ Xuân 2012

Đơn vị tính: tạ/ha

Điểm khảo nghiệm Tên giống Bình Quân Hƣng Yên Hải Dƣơng Hải Phòng Thái Bình Thanh Hóa Nghệ An Bắc Giang Hà Tĩnh

Gia Lộc 107 Gia Lộc 105 62,1 57,8 - 58,8 50,0 70,6 54,2 70,0 58,7 63,0 - - 58,7 57,3 56,4 62,6 55,0 60,8

1 0 5

Gia Lộc 106 Gia Lộc 102 64,1 55,2 45,0 46,9 - - 70,0 55,8 67,1 64,2 - - 55,3 52,3 59,4 52,3 55,1 39,4

Gia Lộc 101 Gia Lộc 159 40,9 50,9 44,6 55,5 - 51,3 49,7 57,6 - - - 69,3 - 60,0 46,0 54,5 48,7 37,0

Việt thơm 2 LTh31 56,8 58,6 47,7 51,7 59,1 - 62,7 56,0 65,7 73,3 - 62,7 40,3 59,3 54,1 60,2 46,0 59,8

SH8 LTh24 60,9 62,7 56,6 62,0 - 59,5 52,9 45,6 66,7 64,3 54,0 67,3 45,0 52,3 57,3 59,4 65,3 61,5

KD18 (đ/c) HT1 (đ/c) 64,1 59,2 55,9 40,9 65,0 58,4 56,8 55,8 62,2 66,7 57,0 63,3 60,0 50,7 61,0 55,8 57,0 51,4

BT7 (đ/c) 56,6 39,3 55,5 49,9 54,7 58,0 47,7 50,9 45,9

Bảng 4.45. Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ Mùa 2012

Đơn vị tính: tạ/ha

Điểm khảo nghiệm

Bình Quân Tên giống

Hƣng Yên Hải Dƣơng Hải Phòng Thái Bình Thanh Hóa Bắc Giang Vĩnh Phúc Hòa Bình Điện Biên

Gia Lộc 107 65,1 67,3 - 47,5 68,0 42,0 52,0 61,7 58,2 62,0

1 0 6

Gia Lộc 105 Gia Lộc 106 68,3 60,2 67,4 53,9 62,4 - 50,8 45,6 60,3 66,3 53,7 43,0 - 52,3 - 74,3 59,2 56,3 51,8 54,7

Gia Lộc 102 Gia Lộc 160 45,1 63,0 61,1 67,7 - - 43,2 51,0 55,3 66,0 39,7 34,0 44,0 53,7 77,3 70,0 51,0 56,5 42,5 46,4

Gia Lộc 159 LTh31 LTh134 KD18 (đ/c) 59,0 56,4 53,7 65,5 52,4 60,0 56,4 68,6 - - - 68,8 48,7 57,8 49,4 47,9 64,3 66,7 61,0 66,3 37,1 47,0 48,3 - 55,3 45,3 44,3 61,6 71,3 62,3 58,7 - 55,3 56,1 52,5 - 54,5 53,3 48,1 58,4

HT1 (đ/c) BT7 (đ/c) 62,7 54,8 57,8 56,4 - - 44,1 42,4 50,7 57,7 45,0 37,0 53,3 51,7 64,7 56,3 54,0 50,3 53,3 45,7

Thông qua kết quả khảo nghiệm sản xuất và khảo nghiệm quốc gia, chúng

tôi đã chọn đƣợc 2 giống là Gia Lộc 105 và Gia Lộc 159 để phát triển sản xuất ở

vùng đồng bằng sông Hồng.

4.5.2. Kết quả phát triển sản xuất giống lúa Gia Lộc 159

Giống GL159 có TGST tƣơng đƣơng với HT1, dài hơn BT7 5-10 ngày

trong vụ mùa, thuộc loại hình V gọn, cao cây, lá màu xanh đậm, hạt thóc dài, màu vàng nâu sẫm, tỷ lệ hạt chắc và khối lƣợng 1000 hạt nhƣ HT1. Đặc điểm

nổi bật của GL159 là khá cứng cây, bông to và dài, số hạt/bông rất cao (220-250

hạt/bông) hạt gạo dài đẹp xấp xỉ 6,9 mm. Các yếu tố số bông hữu hiệu, số hạt

chắc/bông cao quyết định tiềm năng năng suất cao của giống lúa Gia lộc 159. Kết

quả trình bày ở bảng 4.46.

Bảng 4.46. Một số đặc điểm nông, sinh học chính của giống lúa GL159

Tên dòng, giống TT Chỉ tiêu GL159 BT7 HT1

Vụ Xuân 130-135 120-125 130-135 Thời gian sinh 1 trƣởng (ngày) Vụ mùa 110-115 100-105 110-115

2 Độ thuần đồng ruộng (điểm) 1-3 1 1-3

3 Chiều cao cây (cm) 110-115 100-105 105-110

4 Dạng cây V gọn V gọn V gọn

5 Độ cứng cây (điểm) 1-3 3-5 5-7

6 Chiều dài lá đòng (cm) 25-35 20-30 25-35

7 Góc lá đòng (độ) 25-30 25-30 25-30

Xanh đậm Xanh vàng 8 Màu sắc lá Xanh

9 Màu sắc hạt thóc Vàng nâu sẫm Vàng nâu Vàng nâu

10 Độ thoát cổ bông (điểm) 1 1 1

11 Thời gian trỗ (ngày) 5-6 5 5

12 Chiều dài bông (cm) 24-26 18-22 19-23

13 Chiều dài hạt gạo (mm) 6,90 5,67 6,34

14 Số bông hữu hiệu/khóm 5,0-5,8 4,5-5,8 4,3-5,5

Số hạt /bông 220-250 130-170 140-180 15 Vụ Xuân 8-13 5-10 7-12 Tỉ lệ hạt lép (%) 16 Vụ mùa 10-18 7-12 10-16

107

17 M1000 hạt (gram) 23-25 18-19 23-25

Nghiên cứu về khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính, khả

năng chịu rét và chống đổ từ vụ Xuân 2010 đến vụ Mùa 2012 chúng tôi nhận

thấy: Giống GL159 nhiễm bệnh đạo ôn nhẹ trong điều kiện tự nhiên và nhiễm

vừa khi lây nhiễm nhân tạo; nhiễm vừa bệnh bạc lá trong điều kiện tự nhiên và

nhân tạo trong khi đó hai giống đối chứng đều nhiễm nặng khi lây nhiễm. Đặc

biệt khi lây nhiễm quần thể rầy nâu nhân tạo Gia Lộc 159 chỉ nhiễm nhẹ, hai

đối chứng phản ứng nhiễm nặng. Giống có khả năng chống đổ tốt (điểm 1-3)

vƣợt trội so với hai đối chứng chống đổ kém.

Bảng 4.47. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính, khả năng chịu rét, chống đổ của giống Gia Lộc 159

Tên giống TT Chỉ tiêu GL159 BT7 HT1

Tự nhiên (điểm) 1-3 1-3 3-5 1 Đạo ôn Nhân tạo (điểm) 3-5 3-5 5-7

Tự nhiên (điểm) 3-5 5-7 5-7 2 Bạc lá Nhân tạo (điểm) 5 7-9 7-9

Tự nhiên (điểm) 3 3-5 3-5 3 Rầy nâu Nhân tạo (điểm) 3-5 7-9 5-7

Khô vằn (điểm) 4 3-5 5 5

Chống đổ giai đoạn trỗ - chín (điểm) 5 1-3 5-7 5-7

Chịu rét giai đoạn mạ (điểm) 6 3-5 5 3-5

Giống GL159 có tỷ lệ gạo lật, gạo xát và gạo nguyên tƣơng đƣơng với

HT1, hạt gạo khá trong, dạng hình thon dài, đặc biệt hạt gạo dài hơn hai đối

chứng (đạt 6,9 mm), hàm lƣợng amylose là 17,5 %, nhiệt độ hoá hồ trung bình,

hàm lƣợng protein cao hơn hai đối chứng. Đặc biệt cơm trắng, bóng, mềm nhƣng

không dính, giòn, có mùi thơm, ngon hơn hẳn HT1 và đƣợc đánh giá chất lƣợng

cơm xấp xỉ với BT7 nên rất phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng gạo chất lƣợng

cao ở các tỉnh vùng ĐBSH.

108

Bảng 4.48. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của giống lúa Gia Lộc 159

Tên giống TT Chỉ tiêu GL159 BT7 HT1

1 Tỷ lệ gạo lật (%) 78,7 78,7 79,9

2 Tỷ lệ gạo xát (%) 68,5 70,3 68,9

3 Tỷ lệ gạo nguyên (%) 74,2 86,5 74,2

4 Độ bạc bụng (điểm) 0-1 0-1 0-1

5 Chiều dài hạt gạo xay (mm) 6,90 5,67 6,34

6 Tỷ lệ dài/rộng 3,28 2,88 3,00

7 Phân loại dạng hình hạt gạo xay Thon dài Trung bình Trung bình

8 Hàm lƣợng protein (%) 9,0 8,4 8,5

9 Hàm lƣợng Amylose (%) 17,5 18,3 19,0

10 Độ phân hủy trong kiềm (điểm) 5,3 5,2 2,0

11 Nhiệt độ hóa hồ TB TB TB

12 Độ bền thể gen Mềm Mềm Mềm

Bảng 4.49. Đánh giá chất lƣợng cơm của giống lúa Gia Lộc 159 bằng cảm quan

Tên giống Mùi thơm Độ mềm Độ dính Độ trắng Độ bóng Độ ngon

GL159 2 4 4 4 3 3

BT7 3 3 4 4 4 3

Vụ Xuân năm 2012, chúng tôi tiếp tục tiến hành khảo nhiệm tại 20 điểm thuộc

các tỉnh Hải Dƣơng, Hƣng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định,

Bắc Ninh, Bắc Giang, Điện Biên, Hà Tĩnh, Quảng Bình với tổng diện tích khảo

nghiệm là 32,8 ha. Giống GL159 cho năng suất bình quân tại các điểm khảo

nghiệm đạt 65,8 tạ/ha cao hơn cả hai đối chứng. Hai điểm là Tiên Lãng - Hải

Phòng và Điện Biên năng suất đạt trên 70 tạ/ha.

109

HT1 2 4 4 3 2 4

Bảng 4.50. Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng trong vụ Xuân năm 2012

Năng suất thực thu (tạ/ha) TT Địa điểm Diện tích (ha) GL159 BT7 HT1

1 Tứ Cƣờng – Thanh Miện – Hải Dƣơng 0,5 62,5 58,4 63

2 Bình Minh – Bình Giang – Hải Dƣơng 0,5 64,4 57 65,8

3 Nam Trung – Nam Sách – Hải Dƣơng 1 63,7 54,2 60,7

4 Ân Thi - Hƣng Yên 0,3 66 55 64,6

5 An Hoà - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 1 67,5 60,1 65

6 Vĩnh Long – Vĩnh Bảo – Hải Phòng 1,5 69,1 62,7 63,4

7 Tiên Lãng - Hải Phòng 10,5 70,3 60 65,2

8 Liên Vị - Yên Hƣng - Quảng Ninh 1 66,4 51 59

9 Quỳnh Hoa – Quỳnh Phụ - Thái Bình 1 58,3 55,9 61,5

10 Thái Thuỵ - Thái Bình 0,5 64,8 52,5 61,1

11 Nho Quan – Ninh Bình 1 65,2 57,4 63,5

12 Tam Sơn - Lƣơng Tài – Bắc Ninh 3 67,4 59,8 66,4

13 Hiệp Hòa – Bắc Giang 2,5 72,3 61 70,3

14 Việt Yên - Bắc Giang 0,5 68,1 62,3 69,6

15 Nam Trực - Nam Định 2 65,4 51,4 63,1

16 Giao Thuỷ - Nam Định 2 66,9 55,9 61,9

17 Điện Biên 1 70,1 64,4 68

18 Đức Thọ - Hà Tĩnh 1 59,3 51,3 54,4

19 Cẩm xuyên- Hà Tĩnh 1 64 50,8 60,4

20 Quảng Ninh - Quảng Bình 1 63,8 50 62,1

Vụ Mùa năm 2012, cũng với số điểm khảo nghiệm nhƣ vụ Xuân 2012 trên tổng diện tích 55,5 ha giống GL159 vẫn cho năng suất bình quân (57,7 tạ/ ha) cao hơn hai đối chứng có bốn điểm năng suất vƣợt 60 tạ/ha là Vĩnh Long – Vĩnh Bảo -

Hải Phòng, Tiên Lãng - Hải Phòng, Hiệp Hoà - Bắc Giang, Việt Yên - Bắc Giang.

Vụ Xuân năm 2013, giống lúa Gia lộc 159 trên tổng diện tích 45,0 ha giống GL159 cho năng suất bình quân (59,1 tạ/ ha) cao hơn có ý nghĩa so với hai

đối chứng từ 0,6 đến 0,9 tấn/ha.

110

Trung Bình 65,8 56,6 63,5

Bảng 4.51. Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng trong vụ Mùa năm 2012

Năng suất thực thu (tạ/ha) TT Địa điểm Diện tích (ha) GL159 BT7 HT1

1 Tứ Cƣờng – Thanh Miện – Hải Dƣơng 0,5 54,6 48,7 55,8

2 Hợp Tiến – Nam Sách – Hải Dƣơng 2 56,7 50,5 52,6

3 Nam Trung – Nam Sách – Hải Dƣơng 1 54,4 51 54

4 Ân Thi - Hƣng Yên 0,5 52,1 49,8 53,3

5 An Hoà - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 1 60 54,5 57,8

6 Vĩnh Long – Vĩnh Bảo – Hải Phòng 1,5 61,4 53,6 60

7 Tiên Lãng - Hải Phòng 15 62,3 51,1 55,3

8 Liên Vị - Yên Hƣng - Quảng Ninh 9 59,7 50 54,6

9 Quỳnh Hoa – Quỳnh Phụ - Thái Bình 0,5 51,2 49,7 54,8

10 Thái Thuỵ - Thái Bình 1 57,9 48,5 52,7

11 Nho Quan – Ninh Bình 3 56,7 52,8 53,9

12 Tam Sơn - Lƣơng Tài – Bắc Ninh 3 55,4 49,4 58,6

13 Hiệp Hòa – Bắc Giang 3 65,6 53,6 60,5

14 Việt Yên - Bắc Giang 1,5 66,6 50,9 59,2

15 Nam Trực - Nam Định 4 57,3 52,3 52

16 Giao Thuỷ - Nam Định 5 57 50 53,5

17 Điện Biên 2 59 57,4 56,3

18 Công ty Vật tƣ Nông nghiệp Hà Tĩnh 1 54,1 49,2 52,1

19 Công ty Giống cây trồng Quảng Bình 1 53,6 48,1 50,8

Qua các vụ khảo nghiệm, chúng tôi nhận thấy giống Gia Lộc 159 cho năng suất luôn cao hơn hai đối chứng từ 6-15%, chất lƣợng gạo cao hơn so với HT1 và xấp xỉ BT7. Giống Gia lộc 159 có khả năng chống chiu sâu bệnh hại, đặc

biêt là bệnh bạc lá tốt hơn hẳn BT7 trong điều kiện đồng ruộng.

111

Trung Bình 57,7 51,1 55,1

Bảng 4.52. Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng trong vụ Xuân năm 2013

Năng suất thực thu (tạ/ha) Diện tích TT Địa điểm (ha) GL159 BT7 HT1

1 Tứ Cƣờng – Thanh Miện – Hải Dƣơng 1,5 55,6 50,6 50,3

2 Vĩnh Hồng – Bình Giang – Hải Dƣơng 1,3 54,2 52,1 54,6

3 Bình Minh – Bình Giang – Hải Dƣơng 1,5 59,4 49,5 57,2

4 Nam Trung – Nam Sách – Hải Dƣơng 1,5 58,5 54,8 56,1

5 Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội 1,0 50,3 48,7 52

6 Yên Thƣờng - Gia Lâm – Hà Nội 2,0 51,8 49 53,7

7 An Hòa – Vĩnh Bảo – Hải Phòng 1,5 57,8 51,6 55,9

8 Vĩnh Long – Vĩnh Bảo – Hải Phòng 1,5 62,5 52 52,8

9 Quỳnh Hoa – Quỳnh Phụ - Thái Bình 1,0 53,6 50,6 52,5

10 Trọng Quan – Đông Hƣng – Thái Bình 1,0 52,1 49,3 54,1

11 Tam Sơn - Lƣơng Tài – Bắc Ninh 1,5 66,3 50,3 55,7

12 Hiệp Hòa – Bắc Giang 1,0 69,1 52,4 57,6

13 Công ty Vật tƣ Nông nghiệp Hà Tĩnh 1,0 53,3 48,1 49,8

14 Công ty Giống cây trồng 1 49,6 50 30,0 60-62

Trung Bình 50,6 53,7 59,1

4.5.3. Kết quả phát triển sản xuất giống lúa Gia Lộc 105

Kết quả đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của giống lúa Gia Lộc 105

cho thấy giống có sức sinh trƣởng tốt ở giai đoạn mạ điểm 1-3. Khả năng chịu rét

rất tốt (điểm 1). Thời gian sinh trƣởng của giống Gia Lộc 105 thuộc loại ngắn

ngày: vụ Xuân 130 - 135 ngày, vụ Mùa 105-110 ngày. Chiều cao cây trung bình

100-105cm. Dạng hình cây gọn đẹp; lá đòng nhỏ, đứng, cứng, xanh đậm. Thời gian trỗ thoát tập trung (3-4 ngày), thời gian hạt vào chắc khá nhanh: 25-28 ngày.

Tỷ lệ hạt chắc rất cao đạt từ 92 đến 95%.

Giống lúa Gia Lộc 105 có thời gian sinh trƣởng ngắn ngày hơn so với giống lúa Q5 (5 ngày) và dài hơn Khang dân 18 (5 ngày). Gia Lộc 105 có chiều dài bông 22-23 cm, xếp hạt trung bình, dạng hạt dài trung bình, màu vỏ trấu vàng sáng. Khả năng đẻ nhánh trung bình (5-6 dảnh hữu hiệu/ khóm). Số hạt/ bông đạt 155 hạt/ bông, tỷ lệ hạt lép thấp (5-8%) và khối lƣợng 1000 hạt (25 g), số bông hữu hiệu đạt 230-260 bông/ m2, đây là các yếu tố quan trọng góp phần quyết định

112

đến năng suất của giống Gia Lộc 105.

Bảng 4.53. Một số đặc điểm nông sinh học chủ yếu của giống lúa Gia Lộc105 trong năm 2012

TT Chỉ tiêu Gia Lộc 105 Q5 KD18

104,6 98,3 91,5 1 Cao cây (cm)

1 1 1 2 Góc độ lá đòng (điểm)

3 Kích thƣớc lá đòng (cm) 26,6 x 1,40 26,5 x 1,45 29,6 x 1,43

Xanh đậm Xanh TB Xanh TB 4 Màu sắc lá

5-6 4 - 5 5 - 6 5 Số dảnh hữu hiệu

5,9 5,6 5,7 6 Chiều dài hạt gạo (mm)

2,7 2,3 2,7 7 Tỷ lệ dài/rộng

155 ± 10 150 ± 10 140 ± 10 8 Số hạt/ bông

5- 8,0 7-9 10-11 9 Tỷ lệ lép (%)

25 26 23,6 10 M1000 hạt (g)

1 1 1 11 Độ thuần đồng ruộng

Kêt quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo đƣợc trình bày trong bảng

4.55 cho thấy: Giống lúa Gia Lộc 105 có tỷ lệ gạo xát đạt 70,5% cao hơn so với

giống lúa Q5 (69,4) và KD18 (68,1). Gạo của Gia lộc 105 bạc bụng vởi tỉ lệ thấp ở

mức 3,0% do vậy có chất lƣợng thƣơng trƣờng cao hơn rõ rệt so với 2 giống đối

chứng. Hàm lƣợng Amylose của giống Gia Lộc 105 (19,8%) ở mức thấp hơn chỉ

tiêu trên của giống các Q5 (26,3%), KD18 (25,4%), nhiệt độ hóa hồ của Gia Lộc

105 ở mức trung bình. Qua đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng cơ bản cho thấy

giống Gia lộc 105 có chất lƣợng thƣơng trƣờng, chất lƣợng nấu nƣớng tốt hơn so

với 02 giống đối chứng.

12 Xuân 125 - 130 135 - 140 120-125 TGST (ngày) Mùa 105 - 110 110 - 115 100-105

Bảng 4.54. Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của giống lúa Gia Lộc 105

Tỷ lệ Amylose Protein Tên giống Chiều dài hạt gạo Tỷ lệ gạo xát Độ bạc bụng Nhiệt độ hoá D/R (%) (%) (mm) (%) (%) hồ

2,7 5,9 70,5 3,0 Gia Lộc 105 19,8 8,9 TB

113

2,3 2,5 5,6 5,7 69,4 68,1 5,2 3,2 Q5(đ/c) KD18 (đ/c) 26,3 25,4 8,5 9,2 Cao Cao

Đánh giá chất lƣợng cơm (bảng 4.51) cho thấy cơm của gạo Gia lộc 105

có chất lƣợng ngon hơn Q5 và KD18 với các đặc điểm: cơm mềm hơn, hơi dính,

trắng, hạt cơm hơi bóng

Bảng 4.55. Đánh giá chất lƣợng cơm của giống lúa Gia Lộc 105

Tên giống Mùi thơm Độ mềm Độ dính Độ trắng Độ bóng Độ ngon

Gia Lộc 105 0 4 3 5 3 3

Giống lúa Gia lộc 105 đã đƣợc gửi khảo nghiệm sản xuất liên tiếp trong 3

vụ từ vụ Xuân 2012 đến Xuân 2013. Qua đánh giá cho thấy: giống lúa Gia lộc

105 là giống lúa có kiểu hình thâm canh với các đặc trƣng: sức sống cây mạ tốt,

chiều cao cây 105-110 cm, là đòng đứng cứng, bụi cây gọn, khả năng đẻ nhánh

5-6 nhánh/khóm, thời gian sinh trƣởng ngắn (dài ngày hơn KD18, ngắn ngày hơn

Q5). Giống lúa Gia lộc 105 có ƣu điểm nổi trội về khả năng chống chịu sâu bệnh

hại và chống đổ, cụ thể: kháng rầy khá, kháng cao bệnh đâọ ôn, nhiễm nhẹ khô

vằn, bậc lá. Độ cứng cây tốt hơn hẳn giống KD18. Giống lúa Gia lộc 105 có năng

suất tiềm năng 85-90 tạ/ha, năng suất thực thu tai 10 điểm khảo nghiệm đạt

trung bình 62,9 tạ/ha trong vụ xuân 2012, và 59,7 tạ/ha trong vụ mùa 2012, vụ

xuân 2013 đạt 70,1 tạ/ha. Chất lƣợng gạo của Gia Lộc 105 khá tốt: hạt ít bạc

bụng, cơm mềm nhƣng không dính, tỉ lệ gạo xát khá cao (70%).

Qua các vụ khảo nghiệm sản xuất ở nhiều địa phƣơng, giống lúa Gia Lộc

105 đạt đƣợc năng suất trung bình 60 - 65tạ/ha trong vụ Mùa, vụ Xuân đạt 70-75

tạ/ha. Giống đã thể hiện có khả năng chống chịu tốt đối với một số loại sâu bệnh

hại chính, đặc biệt là với rầy nâu, bạc lá, chống đổ tốt, cơm gạo ngon hơn Q5,

KD18 tƣơng đƣơng P6. Trong vụ Mùa 2013 diện tích canh tác thử nghiệm giống

Gia Lộc 105 đạt khoảng 300 ha tại 15 tỉnh vùng ĐBSH.

114

Q5(đ/c) KD18 (đ/c) 0 0 2 2 2 2 5 5 2 3 1 2

Bảng 4.56. Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa Gia Lộc 105 tại một số địa phƣơng

ĐV tính: Diện tích (ha), NS (tạ/ha)

Xuân 2012 Mùa 2012 Xuân 2013

Địa phƣơng sản xuất DT NS DT NS DT NS Đánh giá của địa phƣơng

5 75,6 10 65,3 15 74,5

HTX Tam Sơn, Lƣơng Tài, Bắc Ninh Chống chịu sâu bệnh tốt đặc biệt là rầy nâu, năng suất cao, chất lƣợng tốt.

0,5 76,2 1 62,5 2 75,5

HTX DVNN Thống Nhất, Gia Lộc, Hải Dƣơng Lá đứng, xanh đậm, tỷ lệ chắc cao, năng suất cao, cơm dẻo, đậm, ngon.

0,6 70,1 1 60,5 5 71,6 Ngắn ngày, năng suất cao, cơm ngon.

1 1 5

CT giống cây trồng Quảng Bình. TT Giống cây trồng Hà Tĩnh - - 2 0,1 60,7 70,5 Tỷ lệ chắc cao, năng suất cao, chống

- - 5 0,1 61,6 78,5

Các HTX thuộc huyện Thái Thụy, Thái Bình Các HTX thuộc huyện Việt 1 0,2 75,6 0,2 62,5 76,4 chịu sâu bệnh hại tốt, cơm ngon. TGST ngắn, cao cây trung bình, năng suất cao, chất lƣợng gạo cao. Thời gian sinh trƣởng ngắn. Năng suất

Yên, Bắc Giang Công ty MTV giống cây trồng - - 2 61,6 5 75,4 khá, cơm mềm, đậm. TGST ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh

Hải Dƣơng Phòng Nông nghiệp huyện - - - - 10 74,6 tốt. Năng suất cao, chất lƣợng tốt Năng suất cao, khô vằn nhẹ, cơm

Thƣờng Tín, Hà Nội NSTB (tạ/ha) 74,5 62,4 75,0 mềm, dẻo đậm.

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

1) Gạo chất lƣợng tốt đƣợc tiêu thụ tại vùng ĐBSH mang đầy đủ các tiêu

chí của gạo Việt Nam chất lƣợng cao nhƣ gạo trong, không bạc bụng, nhiệt độ

hoá hồ trung bình hoặc thấp, có thể có mùi thơm, nhƣng có điểm khác biệt là:

yếu tố chiều dài hạt gạo không nhất thiết phải dài 7 mm và hình dạng hạt cũng

không nhất thiết phải là dạng thon dài.

2) Xác định đƣợc một số tiêu chí cơ bản của giống lúa chất lƣợng tốt phù

hợp với canh tác vùng ĐBSH là: ngắn ngày (95-115 ngày trong vụ mùa), năng

suất phải đạt 55tạ/ha-70 tạ/ha, gạo trong không bạc bụng, hàm lƣợng amylose 17-

23%, nhiệt độ hoá hồ thấp hoặc trung bình, có mùi thơm. Tính trạng chiều dài hạt gạo có thể đƣợc chọn lọc hạt ngắn, trung bình và dài; hình dạng hạt có thể đƣợc

chấp nhận các loại hạt thon dài, trung bình, bầu.

3) Đã thu thập đƣợc 1040 mẫu giống lúa để thiết lập tập đoàn công tác và

đã đánh giá đƣợc đặc điểm của 840 mẫu giống. Thông qua kết quả đánh giá 45

mẫu giống đã đƣợc chọn cho chƣơng trình phát triển giống lúa chất lƣợng tốt ở

vùng đồng bằng sông Hồng và đáp ứng đƣợc mục tiêu đề ra.

4) Di truyền tính trạng hàm lƣợng protein ở các thế hệ con lai mang hiệu

ứng trội không hoàn toàn và hiệu ứng cộng tính. Các con lai có kiểu gen giống

mẹ hơn so với bố. Con lai có đầy đủ thành phần axit amin không thay thế nhƣ

các giống bố, mẹ. Sự tác động của môi trƣờng và giống lên tính trạng protein

tổng số là khá cao. Do đó, trong các chƣơng trình lai tạo, nên chọn các dòng mẹ

có hàm lƣợng protein cao hơn thì sẽ có hệ số di truyền lớn, ảnh hƣởng trội sẽ cao

và có thể chọn lọc đƣợc các cá thể có hàm lƣợng protein cao.

5) Tính trạng chiều dài hạt có biểu hiện trội không hoàn toàn ở thế hệ F1

nên khi lai cần có sự sai khác rõ giữa bố mẹ về tính trạng này. Để cho con lai F1

có hình dạng hạt thon dài nên chọn các dòng Thái Lan3, IR71705, AC5, JJ92 làm

bố hoặc mẹ để lai. Khi lai các dòng có hàm lƣợng amylose khác nhau thì con lai

F1 có giá trị gần với giá trị trung bình của hai bố mẹ. Đối với tính trạng hàm

lƣợng protein có xu hƣớng giảm ở con lai F1 khi lai giữa hai bố mẹ có hàm

116

lƣợng protein gần nhau nhƣng có xu thế là trung gian giữa 2 bố mẹ khi có hàm

lƣợng này sai khác lớn.

7) Đã chọn tạo đƣợc 03 giống lúa mới là Gia Lộc 105, Gia Lộc 159, Gia Lộc 106 đạt các tiêu chí đã đề ra. Qua kết quả khảo nghiệm sản xuất và khảo

nghiệm quốc gia, 2 giống là Gia Lộc 105 và Gia Lộc 159 tỏ ra rất triển vọng, có

thời gian sinh trƣởng ngắn (100-115 ngày trong vụ mùa), năng suất ổn định (55-

70 tạ/ha), chất lƣợng gạo tốt, ít nhiễm sâu bệnh hại, phù hợp cho sản xuất ở vùng

đồng bằng sông Hồng.

5.2. ĐỀ NGHỊ

1) Tiếp tục sử dụng nguồn vật liệu đã thu thập, lai tạo mới để xác định gen

mục tiêu phục vụ cho chƣơng trình chọn tạo giống lúa ở vùng đồng bằng sông

Hồng nói riêng và của Việt Nam nói chung.

2) Các nghiên cứu về đặc điểm di truyền một số tính trạng liên quan đến

chất lƣợng mới đạt đƣợc kết quả bƣớc đầu nên cần phải mở rộng ra một số chỉ

tiêu khác và khẳng định lại kết quả nghiên cứu.

3) Các giống lúa có triển vọng trong các thí nghiệm khảo sát, so sánh,

khảo nghiệm sản xuất cần đƣợc nghiên cứu qui trình sản xuất giống, qui trình

thâm canh để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

117

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Thị Miền, Phạm Văn Nghĩa, Bùi Kim Vật, Đoàn

Văn Thành, Vũ Thị Nhƣờng và Phạm Văn Tính (2013). Kết quả chọn tạo, khảo nghiệm giống lúa Gia Lộc 105, Tạp chí Khoa học và Công nghệ

Nông nghiệp Việt Nam, số 7 (46) năm 2013, 46-52.

2. Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Thị Miền, Phạm Văn Tính, Vũ Thị Nhƣờng, Bùi

Kim Vật, Đoàn Văn Thành, Đỗ Thế Hiếu và Nguyễn Anh Dũng (2013). Kết quả nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa thuần cho vùng đồng

bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2013, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Khoa

học cây trồng lần thứ nhất tại Hà Nội, ngày 5-6 tháng 9 năm 2013, 217-

223.

3. Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn Văn Hoan (2014). Xác định sở thích về gạo

chất lƣợng cao của ngƣời tiêu dùng vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí

Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 8, 1192-1201.

118

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đào Thế Anh (2012). Nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4 năm 2012, 57-60

2. Phạm Văn Bính (2007). Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới,

Tài liệu tiếng Việt

3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011). Chiến lƣợc phát triển Nông nghiệp Việt Nam giai

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 35-37

4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013). Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia Sản

đoan 2011-2020, Hà Nội, tr 10-12.

5. Nguyễn Minh Công và Nguyễn Thị Mong (2004). Sự di truyền một số đột biến gây tạo từ lúa địa phƣơng Nam Bộ - Tài nguyên đục, Tạp chí Di truyền và Ứng dụng, số 1 năm 2004, 5: 97-99

6. Nguyễn Minh Công và Nguyễn Tiến Thăng (2007). Sự di truyền đột biến mùi thơm phát sinh từ giống lúa tẻ thơm đặc sản miền Bắc Tám Xuân Đài, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 10, tr. 21-22,14.

7. Lâm Quang Dụ (2004). Báo cáo kết quả chọn giống lúa bằng phƣơng pháp đột biến,

phẩm lúa gạo chất lƣợng cao, năng suất cao, Hà Nội, tr.2-3.

8. Hiệp hội Lƣơng thực Việt Nam (2014). Báo cáo tình hình xuất khẩu gạo năm 2013, Hà

Viện Di truyền Nông nghiệp, tr.4-5.

9. Nguyễn Thị Mai Hạnh và Võ Công Thành (2010). Tạo dòng lúa thơm kháng rầy nâu, có năng suất cao và phẩm chất tốt, Tạp chí Khoa học, số 16b, tr. 240-250.

10. Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Trọng Khanh, và Trƣơng Văn Kính (2006). Báo cáo tổng kết đề tài chọn giống lúa có hàm lƣợng protein cao giai đoạn 2002-2005, tr. 105-111.

11. Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2004). Xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phƣơng pháp Fine Mapping và microsatellites, Hội nghị quốc gia chọn tạo giống lúa, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long , tr. 187-194.

12. Quan Thị Ái Liên, Nguyễn Thị Ngọc Hân và Võ Công Thành (2010). Lai tạo và tuyển chọn dòng nếp thơm ngắn ngày, phẩm chất tốt từ tổ hợp lai nếp CK2003 x TP5, Tạp chí Khoa học, số 16a, tr. 167-177.

13. Lê Cẩm Loan (1997). Nghiên cứu chọn tạo giống lúa thơm cao sản phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Khoa học KTNN Việt Nam, tr. 46-50.

14. Lý Hoàng Mai và Phan Thị Hạnh Thu (2007). Quá trình tự do hóa nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986 - 2005, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 345, tháng 2 năm 2007, tr 23-27.

15. Nguyễn Hữu Nghĩa (2010). Báo cáo tổng đề tài chọn giống lúa chất lƣợng và đặc sản giai

119

Nội, tr.14-18.

16. Tạ Minh Sơn, Nguyễn Tấn Hinh, Lê Vĩnh Thảo, Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Hữu Nghĩa, Trƣơng Văn Kính và Nguyễn Trọng Khanh (2006). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa giai đoạn 2001-2005, Kỷ yếu Hội nghị tổng kết khoa học và công nghệ nông nghiệp 2001 – 2005 tại Hà Nội, tháng 11/2006, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 47- 60.

17. Trần Danh Sửu (2008). Đánh giá đa dạng di truyền tài nguyên lúa Tám đặc sản miền Bắc Việt Nam, Luận án tiến, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tr. 69-71.

18. Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Diệu Tánh (2012). Khảo sát tính trạng bạc bụng theo các vị trí khác nhau trên giống lúa thơm MTL250, Tạp chí Khoa học: 23a, 137-144, Trƣờng Đại học Cần Thơ.

19. Nguyễn Đức Thành, Phan Thị Bảy và Lê Hồng Điệp (1999). Phát triển và ứng dụng các chỉ thị phân tử trong nghiên cứu đa dạng lúa, Báo cáo khoa học, Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 1999 tại Hà Nội, tháng 6/199, tr. 1205-1215.

20. Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Diệu Tánh (2012). Khảo sát tính trạng bạc bụng theo các vị trí khác nhau trên giống lúa thơm MTL250, Tạp chí Khoa học: 23a, 137-144, Trƣờng Đại học Cần Thơ.

21. Lê Xuân Thám (2004). Nghiên cứu gây đột biến cải tiến giống lúa thơm cho năng

đoạn 2000-2005, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 40-41.

22. Nguyễn Thị Trâm, Phan Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mƣời, Nguyễn Trọng Tú, Vũ Thị Bích Ngọc, Lê Thị Khải Hoàn và Trƣơng Văn Trọng (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hƣơng Cốm, Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kỳ 1-tháng 9/2006, tr. 24-28.

23. Dƣơng Xuân Tú (2010). Kết quả chọn giống lúa thơm bằng chỉ thị phân tử, Kết quả nghiên cứu Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, tr. 533 – 540.

24. Nguyễn Thanh Tuyền và Trần Văn Chiến (2005). Kết quả nghiên cứu chọn giống lúa T10, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tại Hà Nội, tháng 11/2005, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr.231-237.

suất cao, chất lƣợng xuất khẩu, Báo cáo đề tài cấp Bộ, 59 tr.

25. Akita S. (1995). Ecophysiological aspects of increasing the biological and commercial yield potential of rice(Oryza sativa L.). IRC Newsletter,FAO, Rome, 44: 21-32.

26. Alpert R.K. and S.E Tansley (2006). Development of rice and rice besed disaster

Tài liệu tiếng nƣớc ngoài

27. Azabagaoglu M.O. (2009). Analyzing consumer preference to difference rice varieties in Turkey’, Agricultura Tropica Et Subtropica, Vol. 42, No. 3.

28. Bahmaniar M.A. and G.A Ranjbar (2007). Response of rice (Oryza sativa L.) cooking quality properties to nitrogen and potassium application, Pakistan journal of Biological sciences, 10(10). pp. 1880 – 1884.

29. Bijral J.S. (1989). Ranbir Basmati an early maturing aromatic rice, Intl Rice Res.

120

foods. Philrice Tech Buil 2: 103-106.

30. Blakeney A.B, L.G Lewin, G.D Batten, G.D, and L.A Welsh (2004). Rice

Newsl., 14, p 21.

31. Bloomberg (2013). Rice Exports From India May Fall on Vietnam, Pakistan Sales, , viewed 16 Oct 2013.

32. Boonsirichai K., K Klakhaeng and V Phadvibulya (2007). Studies of Genetic differences between KDML 105 and its Photoperiod insensitive mutants using DNA techniques, Thailand Institute of Nuclear Technology, Journal of Nuclear science and technology, 10, pp. 16 – 17.

33. Bradbury L.M.Y, S.A Gillies, D.J Brushett, L.E. W Daniel and R.J Henry (2008). Inactivation of an amino aldehyde dehydrogenase is responsible for fragrance in rice. Plant Mol Biol. (68). pp. 439–449:

34. Calingacion. M.N., R Mumm., R De Vos., H Robert and M Fitzgerald. (2010). Metabolome analysis of basmati and jasmine rices, 3rd International rice congress, VietNam-IRRI, No. 4199 in CD-ROM.

35. Chang T.T and Somrith (1979). Amylose and protein contents of rice cultivars as

cultivation and quality in Australia. Options Mediterraneennes., vol. 24, N° 2.

36. Chen S, Y Yang, W Shi, Q Ji, F He, Z Zhang, Z Cheng, X Liu and M Xu (2008). Badh2, Encoding Betaine Aldehyde Dehydrogenase, Inhibits the Biosynthesis of 2- Acetyl-1-Pyrroline, a Major Component in Rice Fragrance, The Plant Cell, 20, pp. 1850-1861.

37. Chen X.H, Q.Q Liu, Z.Y Wang, X. W Wang, X.L Cai, J.L Zhang and M.H Gu (2002). Introduction of antisense Waxy gene into main parent lines of indica hybrid rice. Chinese Sci. Bull. 47(14): 1192-1197.

38. Chu Z.H, B.Y Fu, H Yang, C.G.L Xu, A Sanchez, Y.J Park, J.L Bennetzen, Q.F Zhang and S.P Wang (2005). Targeting xa13, a recessive gene for bacterial blight resistance in rice. Theor Appl Genet 112:455–461.

39. Darvasi A, A Weinreb, V Minke, J.I Wellert and M Soller (1993). Detecting marker-QTL linkage and estimating QTL gene eVect and map location using a saturated genetic map. Genetics 134:943–951.

40. Denis M, PA Mundo (2004). Varietal differences in properties of extrusion –

related to texture. Food Sci 62: 700-703

41. Dhulappanavar, C.V. (1976). Inheritance of scent in rice, Euphytica, 25, pp. 659-662.

42. Ding H.F, F.Y Yao, G.X Li, M.S Jiang, R.F Li, X.D Zhang, W.Y Wang, F Chen and Y Zhang (2009). Delimitation of the fgr Gene for Rice Fragrance to a 28-kb DNA Fragment, Russian Journal of Plant Physiology, 56(4). pp. 532–539.

43. Efferson, J (1995). Classifies world rice market demands. Cereal Chem 34: 562-567.

44. Fan C, Y Xing, H Mao, T Lu, B Han, C Xu and X Li (2006). GS3, a major QTL for grain length and minor QTL for grain width and thickness in rice, encodes a putative transmembrane protein, Theoretical and Applied Genetics, 112, pp.

121

cooked rice fluor. Food chem. 19: 173-187.

45. Fitzgerald M.A, S.R McCouch and R.D Hall (2008). Not just a grain of rice: the

1164-1171.

46. Forssell, S. (2009). Rice Price policy in Thai Lan – Policy making and recent development, Department of Economics at the University of Lund, Minor Field Study Series, Vol. 3, No. 189.

47. FAO - Food and Agriculture Ogranization. (2012). Newsletter January 2012.Rome, p 3-4.

48. FAO - Food and Agriculture Ogranization. (2013). Newsletter July 2013. Rome, p 7-8.

49. FAO and IRRI (2013). International Rice Commission Newsletter. November 2013,

quest for quality, Trends in Plant Science, 14(3). 133-139.

50. Garber, L.L. (2003). Measuring consumer response to food products, Food Quality

p 5-6

51. Ge X , H Xu and J He (2008). Production of high quality rice with a low environmental impact.J. Fac. Agr., Kyushu Univ., 53 (1). PP. 95–100.

52. Giraud, G. (2010). Aromatic rice, trade-off between exports versus domestic markets, a worldwide overview, 3rd International rice congress, VietNam- IRRI, pp.107-108.

53. Goufo P, M Duan, S Wongpornchai and X Tang, (2010). Some factors affecting the concentration of the aroma compound 2-acetyl-1-pyrroline in two fragrant rice cultivars grown in South China, Front. Agric. China, 4(1). 1–9.

54. Hayania, K., Yap, C. L. (2013). Implications of the Urugoay Round on the world

and Preference, Vol. 14, pp. 3–15.

55. Hirano, H.Y, Eiguchi, M, and Sano, Y, (1998). A single base change altered the regulation of the waxy gene at the posttranscriptional level during the domestication of rice, Mol. Biol. Evol. 15, 978–987.

56. Hori, K. (1996). Knowledge and preference for aromatic rice by people in Britain,

rice economy. Food Policy 83: 2957-2987.

57. Huang PC, CP Lin, (1990). Protein requirements of young Chinese. J Nutr 112:

Journal of Consumer Studies and Home Economics, Vol. 20, pp. 145–152.

58. IRRI (1996). Report of the INGER Monitoring Visiton Finegrain Aromatic Rice in India, Iran, Pakistan and Thailand, 21 Sept.-10 Oct., IRRI, Manila, Philippines. p.128.

59. IRRI (2002). Standard evaluation system for rice. (IRRI P.O. Box 933. 1099-

897-907.

60. IRRI. 1977. Annual Report for 1976. Intern Rice Res Inst, Manila, Philip. p 22-30

61. Ishimaru, K., Ono, K., Kashiwagi, T. (2004) IdentiWcation of a new gene controlling plant height in rice using the candidate-gene strategy. Planta 218:388–395

62. Jennings, P.R., Coffman, W.R. and Kauffman, H.E. (1979). Rice Improvement,

Manila Philippines).

122

IRRI, Los banos, Philippines, p. 120.

63. Juliano, BO (2003). Rice Chemistry and Quality. IRRI, Malina, Philipines. p34-47.

64. Xhaobin Jing, Yanying Qu, Chen Yu, Dajian Pan, Jhilan Fan, Jianyou Chen and Chen Li, 2010, QTL Analysis of Yield-associated Traits using an Advanced Backcross Population Derived from Common Wild Rice (Oryza rufipogon L). Molecular Plant Breeding Vol.1 No.1

65. Khin Than New (2006). Rice Mutation Breeding for Varietal Improvement in

66. Khush, G.S. and Virk, P.S. (2000). Breeding for resistance to rice tungro disease, Research programs Irrigated rice ecosystem, IRRI program report for 2000, pp. 5-7.

67. Kiani, S.H., Ranjbar, G.A., Kazemitabar, S.K., Jelodar, N.B., Nowrozi, M. and Bagheni, N. (2008). Inheritance of gelatinization temperature and gel consistency in rice, Journal of applied sciences, 8(8). pp. 1503 – 1510.

68. Kovach, M.J., Calingacion, M.N, Fitzgerald, M.A. and McCouch, S.R. (2009). The origin and evolution of fragrance in rice (Oryza sativa L.), Proceedings of the National Academy of Sciences, 106(34). pp. 14444-14449.

69. Lantican, K., Valdez, H. (2013). Rice: consumer attitudes and consumption

Myanmar. Plant Mutation Reports, 1(1): 34-3

70. Li, J., Xu, Z., Yang, L., Zhou, Y., Fan, S. and Zhang, W. (2009). Breeding elite japonica-type soft rice with high protein content through the introduction of the anti-Waxy gene. African Journal of Biotechnology Vol. 8 (2). pp. 161-166.

71. Liu, Q.Q., Wang, Z.Y., Chen, X.H., Cai, X.L., Tang, S.Z., Yu, H.X., Zhang, J.L., Hong, M.M. and Gu, M.H. (2003). Stable inherence of the antisense waxy gene in transgenic rice with reduced amylose level and improved quality. Transgenic Res.12 :71-82.

72. Lu, C., Shen, Z., Tan, Z., Xu, Y., He, P., Chen, Y., Zhu, L. (1996) Comparative mapping of QTL for agronomic traits of rice across environments using a doubled haploid population. Theor Appl Genet 93:1211–1217.

73. Lorieux, M., Petrov, M., Huang, N., Guiderdoni, E. and Ghesquiere, A. (1996). Aroma in rice: Genetic analysis of a quantitative trait, Theoretical and Applied Genetics, 93, pp. 1145-1151.

74. Lou, J., Chen, L., Yue, G., Lou, Q., Mei, H., Xiong, L., Luo, L. (2009). QTL mapping

patterns. Houston, TX, USA. 61 p.

75. Louis, N. (2009). The use of the Monsanto draft rice genome sequence in research.

of grain quality traits in rice, Journal of Cereal Science, 50, pp. 145 – 151.

76. Livingstone, L., Doneskey, M (2003). Contribution of volatiles to rice aroma. Agric

Plant Physiol 123: 1143-1165.

77. Navarro, S. and R. Noyes, eds. (2001). The mechanics and physics of modern grain

Food Chem 98: 2150-2170.

78. Nourri, J.G. (2005). Studies on quality and processing suitability of glutinuos rice.

aeration. management. CRC Press, Boca Raton, FL. 647 p.

123

Food Policy 34: 798-805.

79. Mathure, S., Jawali, N., Thengane, R. and Nadaf, A. (2010). Quantitative analysis of principle basmati aroma compound 2-acetyl-1-pyrroline and other aroma volatiles in local scented rice (Oryza sativa L.) cultivars of India, 3rd International rice congress, VietNam-IRRI, No. 4035 in CD-ROM.

80. Ming,W.L., Yong, L., Shi-Quan, W., Qi-Ming, D. and Ping, L. (2005). Genetic Analysis and Mapping of Dominant Minute Grain Gene Mi3(t) in rice, Rice Science, 12(4). pp. 243-248.

81. Monna, S.D., Kebel, J.H. (2002) Organization and primary sequence of multiple genes encoding type II mRNA species of rice. Agric Biol Chem 33: 2011- 2045.

82. Okagaki, R.J., Wessler, S.R. (1988). Comparison of non-mutant and mutant Waxy

83. Patnaik, D., Chaudhary, D. and Rao, G.J.N.(2006) Genetic Improvement of Long Grain Aromatic Rices through Mutation Approach. Plant Mutation Reports 1(1): 11-16.

84. Pinson, S.R.M. (1994). Inheritance of aroma in six cultivars, Crop Sci., 34, pp.

genes in rice and maize. Genetics, 120: 1137-1143.

85. Prathepha, P. (2008). The fragrance (fgr) gene in natural populations of wild rice (Oryza rufipogon Griff.), Genet. Resour. Crop. Evol., 56, pp. 13–18.

86. Qiang, F., Zhang, P., Tan, L., Zhu, Z., Ma, D., Fu, Y., Zhan, X., Cai, H. and Sun, C. (2010). Analysis of QTLs for yield-related traits in Yuanjiang common wild rice (Oryza rufipogon Griff.). J. Genet. Genomics 37 (2010) 147−157.

87. Qin, H., Zhang, K., Xu, C. and Xing, Y. (2010). Additive and additive × additive interaction make important contributions to spikelets per panicle in rice near isogenic (Oryza sativa L.) lines, J. Genet. Genomics 37 (2010) 795−803.

88. Qin, Y., Kim, S.M., Sohn, J.K. (2008). Detection of Main-effect QTLs, Epistatic QTLs and QE Interactions for Grain Appearance of Brown Rice (Oryza sativa L.), J. Crop Sci. Biotech., 11(2). pp. 151 – 156.

89. Ramkumar, G., Sivaranjani, A.K.P., Pandey, M.K., Sakthivel, K., Shobha, R.N., Sudarshan, I., Prasad, G.S.V., Neeraja, C.N., Sundaram, R.M. Viraktamath, B.C. and Madhav M.S. (2010). Development of a PCR-based SNP marker system for effective selection of kernel length and kernel elongation in rice, Molecular Breeding, 26, pp. 735–740.

90. Reddy, V.D. and Reddy, G.M. (1987). Genetic and biochemical basis of scent in

1151-1157.

91. Rejesus, I and Soest, H. (2012). Criteria of rice quality in world market. St Paul,

rice (Oryza sativa L.), Theoretical and Applied Genetics, 73, pp. 699-700.

92. Sakthivel, K., Shobha, R.N., Manish, K. Pandey, M.K., Sivaranjani, A.K.P., Neeraja, C.N., Balachandran, S.M., Sheshu, M.M., Viraktamath, B.C., Prasad, G.S.V. and Sundaram, R.M. (2009). Development of a simple functional marker for fragrance in rice and its validation in Indian Basmati and non- Basmati fragrant rice varieties, Mol Breeding, 24, (2). pp. 185-190.

124

MN, USA. p 45-60.

93. Sha, X.Y. (2009). New rice variety jazzman, Rice research station news, LSU

94. Shao, G., Tang, S., Luo, J., Jiao, G., Wei, X., Tang, A., Wu, J., Zhuang J., and Hu, P. (2010). Mapping of qGL7-2, a grain length QTL on chromosome 7 of rice, J. Genet. Genomics, 37,pp. 523−531.

95. Shao, G. N., Tang, A, Tang, S. Q, Luo, J, Jiao, G. A, Wu, J. L, and Hu, P. S (2011). A new deletion mutation of fragrant gene and the development of three molecular markers for fragrance in rice. Plant Breeding 130(2) 172–176.

96. Shimada, H., Ada, Y.T., Kawasaki, T. and Fujimura, T. (1993). Antisense regulation of the rice Waxy gene expression using a PCR-amplified fragment of the rice genome reduces the amylose content in grain starch. Theor. Appl. Genet. 86: 665-672.

97. Singh, R.K., Singh, U.S., Khush, G.S., Rohilla, R. (2000). Genetics and biotechnology of quality traits in aromatic rices, In Singh R.K., Singh U.S., and Khush G.S. (eds). Aromatic rices, Oxford & IBH Publishing Co., New Delhi, pp. 57-69.

98. Singh, A., Singh, P.K., Singh, R., Pandit, A., Mahato, A.K., Gupta, D.K., Tyagi, K., Singh, A.K., Singh, N.K. and Sharma, T.R. (2010). SNP haplotypes of the BADH1 gene and their association with aroma in rice (Oryza sativa L.), Springer Netherlands, Mol Breeding, DOI 10.1007/s11032-010-9425-1.

99. Singh, V.P. (2000). The Basmati rice of India, In Singh R.K., Singh U.S., and Khush G.S.

Agcenter Research and extension, 6(1). pp. 1.

100.

(eds). Aromatic rices, Oxford & IBH Publishing Co., New Delhi, pp. 135-153.

Song, W.C., Zhang, Y.H. (1992). Rice tetraploidy and its effect on agronomic traits and nutritional constituents. Acta Agron. Sinica. 18(2): 137- 144.

101.

Sukhontha, S., Theerakulkait, C. and Miyazawa, M.

102.

(2009). Characterization of volatile aroma compounds from red and black rice bran, J. Oleo. Sci. 58(3). pp. 155-161.

103. Suzuki, Y., Ise, K., Li, C.Y., Honda, I., Iwai, Y., Matsukura, U. (1999) Volatile components in stored rice [Oryza sativa (L.)] of varieties with and without lipoxygenase-3 in seeds. Journal of Agricultural and Food Chemistry 47: 1119-1124.

104. Takahashi, Y., Shomura, A., Sasaki, T. and Yano, M. (2001). Hd6, a rice quantitative trait locus involved in photoperiod sensitivity, encodes the a subunit of protein kinase CK2. PNAS 98:7922–7927.

105. Terada, R., Nakajima, M., Isshiki, M., Okagaki, R.J., Wessler, S.R. and Shimamoto, K. (2000). Antisense Waxy gene with highly active promoters effectively suppress Waxy genes expression in transgenic rice. Plant Cell Physiol. 41(7): 881-888.

125

Sun S.X., Gao F.Y., Lu X.J., Wu X.J., Wang X.D., Ren G.J. and Luo H. (2008). Genetic analysis and gene fine mapping of aroma in rice, (Oryza sativa L. Cyperales, Poaceae), Genetics and Molecular Biology, 31(2). pp. 532-538.

106. Thailand Ministry of commerce. (2013). Thai rice on the world rice economy.

107. Tilentino VBJ, E Novenno, 2001. Rice is very expensive in the Philippine. Dept

Bangkok, Thailand, p 11-12.

108. Trossat, H., Ismail, IA., (2009). Changes in rice bran lipids and free amino acid

Agric, Manila, Philipp, 5 p.

109. Umemoto, T., Yano, M., Satoh, H., Shomura, A. and Nakamura, Y. (2002) Mapping of a gene responsible for the difference in amylopectin structure between japonica-type and indica-type rice varieties. Theoretical and Applied Genetics 104: 1-8

110. USDA (2013). Rice outlook, United State Department of Agriculture, U.S.

during storage. Agrice Biol Chem 50: 667-670.

111. Waters, D.L.E., Henry, R.J., Reinke, R.F., and Fitzgerald, M.A. (2006) Gelatinization temperature of rice explained by polymorphisms in starch synthase. Plant Biotechnology Journal 4: 115-122

112. Vikram, P., Swamy, M., Dixit, S., Ahmed, H.U., Cruz, M.T.S., Singh, A.K. and Kumar, A. (2011). qDTY1.1, a major QTL for rice grain yield under reproductive- stage drought stress with a consistent effect in multiple elite genetic backgrounds, BMC Genetics 2011, 12:89.

113. Warwick, S., Robert, L., Williams and Jone, M. (2004). Improvement of rice grain

2013/14 Rice Crop Projected at 185.1 Million Cwt.

114. Widjaja, R., Craske, J.D. and Wootton, M. (1996). Comparative Studies on Volatile Components of Non-Fragrant and Fragrant Rices, J. Sci. Food Agric. 70, pp. 151-161.

115. Xiao, J., Li, J., Yuan, L. and Tanksley, S.D. (1996) IdentiWcation of QTL aVecting traits of agronomic importance in a recombinant inbred population derived from a subspeciWc rice cross. Theor Appl Genet 92:230–244

116. Xiong, K., Yu, G.T. (2010). Genetic analysis of flowering in rice (Oryza sativar

quality. RIRDC Publication No 04/005.

117. Xing, Y.Z., Tang, W.J., Xue, W.Y., Xu, C.G. and Zhang, Q.F. (2008). Fine mapping of a major quantitative trait loci, qSSP7, controlling the number of spikelets per panicle as a single Mendelian factor in rice. Theor Appl Genet 116:789–796.

118. Xue, W., Xing, Y., Weng, X., Zhao, Y., Tang, W., Wang, L., Zhou, H., Yu, S., Xu, C., Li, X. and Zhang, Q. (2008). Natural variation in Ghd7 is an important regulator of heading date and yield potential in rice. Nat Genet 40:761–767.

119. Yamamoto, T., Kubiki, Y., Lin, S.Y., Sasaki, T. and Yano, M. (1998). Fine mapping of quantitative trait loci Hd-1, Hd-2 and Hd-3, controlling heading date of rice, as single Mendelian factors. Theor Appl Genet 97:37–42.

120. Yamamoto, T., Lin, H., Sasaki, T. and Yano, M. (2000). IdentiWcation of heading date quantitative trait locus Hd6 and characterization of its epistatic

126

L.) Euphytica 32: 113-120.

121. Yang, D.S., Lee, K.S., Jeong, O.Y., Kim, K.J. and Kays, S.J. (2008). Characterization of volatile aroma compounds in cooked black rice, J. Agric. Food Chem., 56(1). pp. 235–240.

122. Yang, L.J., Xu, L. and Li, J.Y. (2004). Analysis of correlation between protein content, amylose content in the unpolished rice and 1000-grain weight in six different varieties’ rice. Journal of Shanghai Normal University (Natural Sciences). 10(supplement): 55-58.

123. Yamaguchi, I. (2001) Forty Years of Mutation Breeding in Japan Research and

interactions with Hd2 in rice using advanced backcross progeny. Genetics 154:885–891

124. Yeetoh, C. (2004). Marker-assited selection and anther culture generate genetically fixed lines for rice breeding program. The 1st International Conference on Rice for the Future. Kasetsart University, Bangkok. Page: 183.

125. Yi, M., Nwe, K.T., Vanavichit, A., Chai-arree, W. and Toojinda, T. (2009). Marker assisted backcross breeding to improve cooking quality traits in Myanmar rice cultivar Manawthukha, Field Crops Research, 113, pp. 178–186.

126. Yoshida, S., and Parao, F.T. (1976). Climatic influence on yield and yield components of lowland rice in the tropics. In Climate and Rice, International Rice Research Institute, Los Banos, The Philippines. pp. 471−494.

127. Zhang, Y., Luo, L., Liu, T., Xu, C. and Xing, Y. (2009). Four rice QTL controlling number of spikelets per panicle expressed the characteristics of single Mendelian gene in near isogenic backgrounds, Theor Appl Genet (2009) 118:1035–1044.

128. Zhang, Y.S., Luo, L.J., Xu, C.G., Zhang, Q.F. and Xing, Y.Z. (2006) Quantitative trait loci for panicle size, heading date and plant height co-segregating in trait- performance derived near-isogenic lines of rice (Oryza sativa). Theor Appl Genet 113:361–368.

129. Zhuang, J., Lin, H., Lu, J., Qian, H. (1997) Analysis of QTL environment interaction for yield components and plant height in rice. Theor Appl Genet 95:799–808

130. Zhaobin, J., Yanying, Q., Chen, Y., Pan, D., Fan, Z., Chen, J. and Li, C. (2010). QTL Analysis of Yield-related Traits using an Advanced Backcross Population Derived from Common Wild Rice (Oryza rufipogon L). Molecular Plant Breeding, 2010, Vol. 1.

131. Zhao, K., Wright, M., Kimball, J., Eizenga, G., McClung, A., Kovach, M., Tyagi, W, Ali, M.D., Tung, C.W., Reynolds, A, Bustamante, C.D. and McCouch, S.R. (2010). Genomic diversity and introgression in O. sativa reveal the impact of domestication and breeding on the rice genome, PloS ONE 5(5).

132. Zhu, X.D., Chen, H.Q. and Shan, J.X. (2006) Nuclear Techniques for Rice Improvement and Mutant Induction in China National Rice Research Institute. Plant Mutation Reports 1(1):7- 10.

127

Fruits. Gamma Field Symposia, 40: 1-11

PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Giống lúa Gia Lộc 105 vụ xuân 2013

Giống lúa Gia Lộc 105 vụ xuân 2013

128

Mẫu giống lúa Gia Lộc 105

Giống lúa Gia Lộc 159 vụ xuân năm 2013

129

Giống lúa Gia Lộc 159 vụ xuân năm 2013

Mẫu gạo giống lúa Gia Lộc 159

130

PHỤ LỤC cho bảng 4.1 Chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo ở siêu thị Marko Hà Nội

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

1 BT7 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.6 2.9 2.8 2.6 2.6 2.9 2.9 2.9 2.9 2.8 2.8

2.2 2 2 2.1 2.2 2.1 2 2.1 2.1 2.2

5.6 5.7 5.6 5.4 5.8 6 5.9 6 6 6

0 0 0 0 0 1 0 0 0 0

19.1 19 19 18.9 18.9 19.1 19 19 19 19

2 Tám thơm Hải Hậu

3.0 2.8 2.7 2.5 2.5 2.8 2.5 2.8 2.7

2 2.2 2.3 2.3 2.3 2.1 2.3 2.1 2.2

6 6 6.1 5.8 5.7 5.8 5.8 5.9 5.9

0 0 0 0 0 1 0 0 0

18 18 18 18 18 18 18.1 18 17.9

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10

2.7 2.7

2.2

6

0

18

3

Trung bình IR64 Điện Biên M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

3.0 3.2 3.0 3.4 3.4 3.2 2.9 2.9 3.0 3.3 3.1

2.3 2.1 2.3 2.1 2.1 2.2 2.3 2.3 2.2 2.1

6.9 6.8 7 7.1 7.1 7 6.8 6.7 6.7 6.9

0 0 0 0 0 0 0 1 0 0

18 18 18 18.1 18 18 17.9 18 18 18

4 HT1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9

3.0 3.4 3.2 3.2 3.2 3.4 3.2 3.2 3.2

2.3 2 2.1 2.1 2.1 2 2.1 2.1 2.1

7 6.8 6.7 6.8 6.9 6.8 6.8 6.7 6.7

1 1 1 1 1 1 1 1 1

19 19 19 18.9 19 19 19.1 19 19

131

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

M10 Trung bình

3.2 3.2

2.1

6.8

1

19

5 RVT M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.5 2.8 2.7 2.7 2.6 2.8 2.6 2.7 2.8 2.7 2.7

2.3 2.1 2.1 2.1 2.1 2 2.1 2.1 2 2.1

5.7 5.8 5.6 5.6 5.4 5.6 5.5 5.6 5.6 5.6

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

15.9 16 16 15.9 16.1 16 16 16.1 16 16

6 BC15 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.5 2.6 2.5 2.4 2.6 2.5 2.6 2.5 2.6 2.4 2.5

2.6 2.4 2.6 2.6 2.4 2.5 2.4 2.5 2.4 2.6

6.5 6.3 6.4 6.2 6.3 6.3 6.2 6.3 6.3 6.2

1 1 1 0 1 1 1 1 1 1

21 21 21 21 21 21 21 21 21 21

2.57 2.64 2.61 2.42 2.73 2.68 2.81 2.81 2.86 2.76 2.69

2.3 2.2 2.3 2.4 2.2 2.2 2.1 2.1 2.1 2.1

5.9 5.8 6 5.8 6 5.9 5.9 5.9 6 5.8

1 1 1 1 1 1 1 2 1 1

22.9 23 22.9 23 23 23 23.1 23.1 23 23

7 Xi23 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 8 Nàng xuân

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

3.04 3.24 3.09 3.14 3.05 3.05 2.91 3.05 3.09 3.29 3.09

2.3 2.1 2.2 2.2 2.2 2.2 2.3 2.2 2.2 2.1

7 6.8 6.8 6.9 6.7 6.7 6.7 6.7 6.8 6.9

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

132

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

7 6.9 6.8 6.9 6.9 6.7 6.9 6.9 7 7

2.3 2.2 2.3 2.1 2.3 2.2 2.2 2.1 2.1 2.2

3.04 3.14 2.96 3.29 3.00 3.05 3.14 3.29 3.33 3.18 3.14

1 1 1 1 0 1 1 1 1 1

17 17 17 17 17 17 17 17 17 17.1

9 P6 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 10 Nam định 5

7.1 7 7 7.1 7 6.9 7 7 7 6.9

2.1 2.2 2.2 2.2 2.3 2.2 2.1 2.3 2.2 2.2

3.38 3.18 3.18 3.23 3.04 3.14 3.33 3.04 3.18 3.14 3.18

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

17 17.1 17 17 17 17 16.9 17 17 17

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 11 BT7 (KBL)

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.8 5.8 5.6 5.6 5.7 5.7 5.7 5.7 5.8 5.6

2.1 2.3 2 2.2 2.1 2.1 2 2.1 2 2.1

2.76 2.52 2.80 2.55 2.71 2.71 2.85 2.71 2.90 2.67 2.72

1 1 1 0 1 1 1 1 1 1

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

12 T10 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.7 5.5 5.5 5.6 5.6 5.7 5.6 5.7 5.6 5.5

2.2 2.2 2.1 2.1 2.1 2.1 2 2 2.1 2.1

2.59 2.50 2.62 2.67 2.67 2.71 2.80 2.85 2.67 2.62 2.67

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

18 18 18.1 18 17.9 18 18 18 18 18

13 KD18 M1

5.5

2.2

2.50

5

25

133

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.3 2.2 2.2 2.1 2.2 2.3 2.1 2.2 2.2

2.43 2.45 2.59 2.62 2.45 2.39 2.57 2.50 2.50 2.50

5.6 5.4 5.7 5.5 5.4 5.5 5.4 5.5 5.5

5 5 4 5 5 5 5 5 5

25 25 25.1 25 25 24.9 25 25 25

2.4 2.5 2.6 2.5 2.4 2.4 2.6 2.6 2.5 2.5

2.33 2.24 2.12 2.24 2.25 2.25 2.12 2.12 2.16 2.20 2.20

5.6 5.6 5.5 5.6 5.4 5.4 5.5 5.5 5.4 5.5

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

26 26 26 26 26 26 26 26 26 26

14 Q5 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 15 KD đột biến

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.2 2.3 2.3 2.3 2.2 2.4 2.3 2.3 2.3 2.4

2.50 2.43 2.43 2.39 2.45 2.25 2.39 2.39 2.39 2.29 2.39

5.5 5.6 5.6 5.5 5.4 5.4 5.5 5.5 5.5 5.5

5 5 5 5 5 5 5 5 5 4

25 25 25 25 25 25.1 25 25 25 25

16 TBR1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.4 2.4 2.5 2.4 2.2 2.5 2.3 2.5 2.4 2.4

2.33 2.38 2.28 2.42 2.55 2.28 2.48 2.32 2.38 2.38 2.38

5.6 5.7 5.7 5.8 5.6 5.7 5.7 5.8 5.7 5.7

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

24 24 24 24 24 23.9 24 24 24 24

134

Chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo ở siêu thị BigC Hà Nội

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

1 BT7 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.6 6 5.9 6 5.8 5.7 5.6 5.4 6 6

2.2 2 2 2.1 2.2 2.1 2 2.1 2.1 2.2

2.55 3.00 2.95 2.86 2.64 2.86 2.95 2.86 2.86 2.73 2.82

0 0 0 0 0 1 0 0 0 0

19.1 19 19 18.9 19 19 19 19 19 19

2 Tám thơm Hải Hậu

5.8 5.9 6 5.8 5.7 6 5.8 6.1 5.9 6

2 2.1 2.3 2.1 2.3 2.2 2.3 2.3 2.2 2.2

3.00 2.73 2.65 2.52 2.48 2.76 2.52 2.81 2.68 2.73 2.69

0 0 0 0 0 1 0 0 0 0

18 18 18 18 18 18 18.1 18 17.9 18

3

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình IR64 Điện Biên M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

7.1 6.7 6.9 7.1 6.9 7 6.9 6.7 6.8 7

2.3 2.3 2.3 2.2 2.1 2.2 2.1 2.3 2.1 2.1

3.00 3.24 3.04 3.38 3.38 3.18 3.00 2.91 3.05 3.29 3.15

0 0 0 0 1 0 0 0 0 0

18 18 18 18 18 18 17.9 18 18 18

4 HT1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

7 6.8 6.8 6.7 6.7 6.8 6.7 6.8 6.9 6.8

2.3 2 2.1 2.1 2.1 2 2.1 2.1 2 2.1

3.04 3.40 3.24 3.19 3.19 3.40 3.19 3.24 3.45 3.24 3.26

1 1 1 1 1 1 0 1 1 1

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

5 RVT

135

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.6 5.4 5.6 5.7 5.8 5.6 5.5 5.6 5.6 5.6

2.1 2.1 2.1 2.3 2.1 2 2.1 2.1 2 2.1

2.67 2.57 2.67 2.48 2.76 2.80 2.62 2.67 2.80 2.67 2.67

0 0 0 0 0 0 0 0 1 0

15.9 16 16 16 16.1 16 16 16 16 16

6 BC15 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

6.5 6.3 6.2 6.3 6.2 6.4 6.3 6.3 6.2 6.3

2.6 2.4 2.6 2.6 2.4 2.5 2.4 2.5 2.4 2.6

2.50 2.63 2.38 2.42 2.58 2.56 2.63 2.52 2.58 2.42 2.52

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

21 21 21 20.9 21 21 21 21 21 21

5.9 5.8 5.9 6 5.8 5.9 6 5.8 6 5.9

2.1 2.1 2.1 2.1 2.2 2.2 2.3 2.2 2.3 2.4

2.81 2.76 2.81 2.86 2.64 2.68 2.61 2.64 2.61 2.46 2.69

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

22.9 23 23 23 23 23 23.1 23 23 23

7 Xi23 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 8 Nàng xuân

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

7 6.7 6.7 6.9 6.7 6.8 6.7 6.8 6.8 6.9

2.3 2.1 2.3 2.2 2.2 2.2 2.2 2.2 2.2 2.1

3.04 3.19 2.91 3.14 3.05 3.09 3.05 3.09 3.09 3.29 3.09

0 0 0 0 0 1 0 0 0 0

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

9 P6 M1 M2

7 6.8

2.3 2.3

3.04 2.96

1 1

17 17

136

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

2.2 2.1 2.1 2.2 2.3 2.1 2.2 2.2

3.14 3.33 3.29 3.05 3.00 3.29 3.14 3.18 3.14

6.9 7 6.9 6.7 6.9 6.9 6.9 7

1 1 1 1 1 1 1 1

17 17 16.9 17 17 17 17 17

M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 10 Nam định 5

2.1 2.3 2.2 2.2 2.1 2.2 2.2 2.3 2.2 2.2

3.33 3.00 3.18 3.23 3.33 3.18 3.14 3.09 3.18 3.18 3.18

7 6.9 7 7.1 7 7 6.9 7.1 7 7

0 0 0 0 0 1 0 0 0 0

17 17 17 17 17 17 17 17 17 17

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 11 BT7 (KBL)

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.1 2.3 2 2.2 2.1 2.1 2 2.1 2 2.1

2.76 2.52 2.80 2.55 2.71 2.71 2.85 2.71 2.90 2.67 2.72

5.8 5.8 5.6 5.6 5.7 5.7 5.7 5.7 5.8 5.6

1 1 1 0 1 1 1 1 1 1

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

12 T10 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.2 2.2 2.1 2 2.1 2.1 2.1 2 2.1 2.1

2.59 2.50 2.71 2.80 2.62 2.67 2.67 2.85 2.67 2.62 2.67

5.7 5.5 5.7 5.6 5.5 5.6 5.6 5.7 5.6 5.5

0 0 0 0 0 0 1 0 0 0

18 18 18.1 18 18 18 18 17.9 18 18

13 KD18 M1 M2 M3 M4

2.2 2.3 2.1 2.2

2.50 2.39 2.62 2.55

5.5 5.5 5.5 5.6

5 5 5 4

25 25 25 25

137

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.7 5.5 5.5 5.4 5.4 5.4

2.2 2.1 2.2 2.2 2.3 2.2

2.59 2.62 2.50 2.45 2.35 2.45 2.50

5 5 5 5 5 5

25 25 25 25 25 25

5.5 5.4 5.5 5.6 5.4 5.4 5.5 5.6 5.6 5.5

2.4 2.5 2.6 2.5 2.4 2.4 2.6 2.6 2.5 2.5

2.29 2.16 2.12 2.24 2.25 2.25 2.12 2.15 2.24 2.20 2.20

5 5 5 5 4 5 5 5 5 5

25.9 26 26 26 26 26.1 26 26 26 26

14 Q5 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 15 KD đột biến

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.4 5.5 5.5 5.6 5.6 5.5 5.5 5.5 5.5 5.4

2.4 2.3 2.3 2.3 2.3 2.2 2.3 2.4 2.3 2.2

2.25 2.39 2.39 2.43 2.43 2.50 2.39 2.29 2.39 2.45 2.39

5 5 5 5 5 4 5 5 5 5

25 25 25 25 25 25.1 25 25 25 25

16 TBR1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.7 5.8 5.7 5.8 5.7 5.6 5.7 5.7 5.7 5.6

2.4 2.4 2.3 2.5 2.4 2.5 2.5 2.4 2.2 2.4

2.38 2.42 2.48 2.32 2.38 2.24 2.28 2.38 2.59 2.33 2.38

5 5 5 5 5 4 5 5 5 5

24 24 24 24 24 24.1 24 24 23.9 24

138

Chỉ tiêu chất lƣợng của các loại gạo ở siêu thị Intimex Hải Dƣơng

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

1 BT7 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.8 5.7 5.6 5.9 5.8 5.9 5.9 5.8 6.1 5.5

2.2 2.1 2 2 2.2 2.1 2 2 2.2 2.2

2.64 2.71 2.80 2.95 2.64 2.81 2.95 2.90 2.77 2.50 2.77

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

19.1 19 19 18.9 19 19 19 19 19 19

2 Tám thơm Hải Hậu

5.8 6 6.1 5.8 5.6 6.2 5.8 5.6 6.2 6

2 2.1 2.3 2.3 2.2 2.1 2.3 2.2 2.4 2.1

2.90 2.86 2.65 2.52 2.55 2.95 2.52 2.55 2.58 2.86 2.69

0 1 0 0 0 0 0 0 0 0

18 18.1 18 18 18 18 18 18 17.9 18

3

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình IR64 Điện Biên M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

7 6.7 7 7.1 7.1 7 6.8 5.6 6.9 6.8

2.1 2.1 2.3 2.2 2 2.4 2.3 2.3 2 2.3

3.33 3.19 3.04 3.23 3.55 2.92 2.96 2.43 3.45 2.96 3.11

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

18 18 18 18.1 18 18 18 18 18 18

4 HT1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

6.8 6.7 6.5 6.8 7 6.8 7 6.6 6.8 7

2.1 2.3 2.1 2 2.1 2 2.2 2.1 2.1 2

3.24 2.91 3.10 3.40 3.33 3.40 3.18 3.14 3.24 3.50 3.24

1 1 1 1 1 0 1 1 1 1

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

139

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

5 RVT M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

5.8 6 5.4 5.6 5.4 5.3 5.5 5.8 5.6 5.6

2.1 2.1 2 2.1 2.1 2 2.2 2.1 2.2 2.1

2.76 2.86 2.70 2.67 2.57 2.65 2.50 2.76 2.55 2.67 2.67

0 0 0 0 0 0 0 0 0 1

15.9 16 16 16 16.1 16 16 16 16 16

6 BC15 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

6.6 6.3 6.4 6.2 6.3 6.5 6.2 6.3 6.2 6

2.5 2.4 2.6 2.5 2.5 2.5 2.4 2.5 2.6 2.5

2.64 2.63 2.46 2.48 2.52 2.60 2.58 2.52 2.38 2.40 2.52

1 1 1 1 1 1 1 1 0 1

21 21 21 21 21 21 21 21 21 21

6 5.6 6 5.8 5.9 5.9 6 5.9 6 5.9

2.3 2.2 2.3 2.1 2.3 2.2 2.2 2.1 2.2 2.1

2.61 2.55 2.61 2.76 2.57 2.68 2.73 2.81 2.73 2.81 2.68

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

23 23 23 23 23 23 23 23.1 23 23

7 Xi23 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 8 Nàng xuân

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

7 6.8 6.6 6.7 6.7 6.7 6.8 7 6.8 6.9

2.4 2.1 2.2 2.1 2.2 2.2 2.2 2.2 2.4 2

2.92 3.24 3.00 3.19 3.05 3.05 3.09 3.18 2.83 3.45 3.10

0 0 0 0 0 0 1 0 0 0

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

9 P6 M1

6.8

2.1

3.24

1

17

140

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.2 2 2.1 2.3 2.2 2.4 2.2 2.3 2.2

7.1 6.8 6.9 7.1 6.7 6.9 6.8 6.8 7.1

3.23 3.40 3.29 3.09 3.05 2.88 3.09 2.96 3.23 3.14

1 1 1 1 1 1 1 1 1

17 17 17 17 17 16.9 17 17 17

M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 10 Nam định 5

2.3 2.2 2.4 2.2 2.3 2.1 2 2.2 2 2.3

6.9 7.1 7.2 7.2 6.9 6.9 7.2 6.8 6.9 6.9

3.00 3.23 3.00 3.27 3.00 3.29 3.60 3.09 3.45 3.00 3.19

0 0 0 1 0 0 0 0 0 0

17 17 17 17 17 17 17 17 17 17

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 11 BT7 (KBL)

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2 2.3 2 2.2 2.3 2.1 2 2.1 2 2

5.9 5.8 5.5 5.6 5.7 5.7 5.6 5.8 5.9 5.5

2.95 2.52 2.75 2.55 2.48 2.71 2.80 2.76 2.95 2.75 2.72

1 1 1 0 1 1 1 1 1 1

19 19 19 19 19 19 19 19 19 19

12 T10 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.3 2.2 1.9 2 2 2.1 2 2.2 2.2 2.1

5.8 5.6 5.5 5.6 5.6 5.5 5.6 5.7 5.5 5.6

2.52 2.55 2.89 2.80 2.80 2.62 2.80 2.59 2.50 2.67 2.67

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

18 18 18.1 18 18 18 18 18 18 18

13 KD18 M1 M2 M3

2.2 2.3 2.2

5.7 5.4 5.5

2.59 2.35 2.50

5 5 5

25 25 25

141

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.48 2.80 2.45 2.39 2.70 2.45 2.35 2.51

5.7 5.6 5.4 5.5 5.4 5.4 5.4

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.3 2 2.2 2.3 2 2.2 2.3

5 5 5 5 5 5 5

25 25 25 25 25 25 25

2.19 2.08 2.15 2.15 2.29 2.25 2.12 2.35 2.21 2.24 2.20

5.7 5.4 5.6 5.6 5.5 5.4 5.5 5.4 5.3 5.6

2.6 2.6 2.6 2.6 2.4 2.4 2.6 2.3 2.4 2.5

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

26 26 26 26 26.1 26 26 26 26 25.9

14 Q5 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình 15 KD đột biến

M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.38 2.39 2.55 2.57 2.39 2.59 2.21 2.25 2.20 2.45 2.40

5.7 5.5 5.6 5.4 5.5 5.7 5.3 5.4 5.5 5.4

2.4 2.3 2.2 2.1 2.3 2.2 2.4 2.4 2.5 2.2

5 4 5 5 5 5 5 5 5 5

25 25 25 25 25 25 25 25 25 25

16 TBR1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Trung bình

2.59 2.42 2.24 2.29 2.39 2.32 2.42 2.24 2.32 2.57 2.38

5.7 5.8 5.6 5.5 5.5 5.8 5.8 5.6 5.8 5.9

2.2 2.4 2.5 2.4 2.3 2.5 2.4 2.5 2.5 2.3

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

24 24 24 24 24 24 24 24 24 24

142

PHỤ LỤC BẢNG 3.2. Các chỉ tiêu chất lƣợng các loại gạo chính đƣợc bán ở các cửa hàng bán lẻ tại Hà Nội

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

1 BT7

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.7 5.8 5.8 5.7 6

2 2.1 2.3 1.9 2.2

2.85 2.76 2.52 3.00 2.73 2.77

0 0 0 0 0

19 19 19.1 19 18.9

2 Tám thơm Hải Hậu

5.7 6 5.9 5.7 6.2

2.1 2.3 2.3 2.1 2.2

2.71 2.61 2.57 2.71 2.82 2.68

0 0 0 0 1

18 18 18 18.1 18

3

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình IR64 Điện Biên Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.8 6.9 6.7 6.9 7.2

2.1 2.3 2.3 2.1 2.2

3.24 3.00 2.91 3.29 3.27 3.14

0 1 0 0 0

18.1 18 18 18 17.9

4 HT1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.8 6.8 6.5 6.9 7

2 2.1 2.3 1.9 2.2

3.40 3.24 2.83 3.63 3.18 3.26

1 1 1 1 1

19 19 19.1 19 19

5 RVT

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.9 5.5 5.7 5.4 5.5

2 2.1 2.3 1.9 2.2

2.95 2.62 2.48 2.84 2.50 2.68

0 0 0 1 0

16 16 16 16 16

6 BC15

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5

6.6 6.2 6 6.5 6.2

2.7 2.5 2.2 2.7 2.4

2.44 2.48 2.73 2.41 2.58

1 1 1 1 1

21 21 21.1 21 20.9

143

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Trung bình

2.53

7 Xi23

6.1 5.7 5.8 6 5.9

2.90 2.48 2.52 2.86 2.68 2.69

2.1 2.3 2.3 2.1 2.2

1 1 1 1 1

23 23 23 23 23

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 8 Nàng xuân Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.8 6.8 6.5 6.9 7

3.24 2.96 2.83 3.29 3.18 3.10

2.1 2.3 2.3 2.1 2.2

0 0 1 0 0

19 19 19 19 19

9 P6

6.8 6.9 6.7 6.9 7.2

3.24 3.00 2.91 3.29 3.27 3.14

2.1 2.3 2.3 2.1 2.2

1 1 1 1 1

17.1 17 16.9 17 17

6.8 6.9 7.3 6.8 7.2

3.24 3.00 3.17 3.24 3.27 3.18

2.1 2.3 2.3 2.1 2.2

0 0 0 0 0

17 17 17 17 17

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 10 Nam định 5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 11 BT7 (KBL) Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.4 5.8 5.9 5.7 5.7

2.70 2.76 2.57 3.00 2.59 2.72

2 2.1 2.3 1.9 2.2

1 1 1 1 1

19.1 19 19 19 19

12 T10

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.4 5.8 5.6 5.5 5.7

2.70 2.76 2.43 2.89 2.59 2.68

2 2.1 2.3 1.9 2.2

0 1 0 0 0

18 18 18 18 18

13 KD18

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4

5.4 5.6 5.5 5.4

2.57 2.43 2.39 2.57

2.1 2.3 2.3 2.1

4 5 5 5

25 25.1 25.1 24.9

144

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.2

Cửa hàng 5 Trung bình

5.6

2.55 2.50

5

25

14 Q5

5.4 5.6 5.5 5.4 5.6

2.00 2.24 2.50 2.00 2.33 2.21

2.7 2.5 2.2 2.7 2.4

5 5 5 5 5

26 26 26 26 26

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 15 KD đột biến Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.4 5.6 5.5 5.4 5.6

2.00 2.55 2.50 2.25 2.80 2.42

2.7 2.2 2.2 2.4 2

5 5 5 5 4

25 25 25.1 25 25

16 TBR1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.4 5.8 5.9 5.7 5.7

2.00 2.64 2.68 2.28 2.38 2.39

2.7 2.2 2.2 2.5 2.4

5 5 5 5 5

24 24 24 24 24

145

Các chỉ tiêu chất lƣợng các loại gạo chính đƣợc bán tại các cửa hàng bán lẻ tỉnh Hải Phòng

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

1 BT7

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.3 1.9 2 2.1 2.2

2.48 3.00 3.00 2.76 2.64 2.78

5.7 5.7 6 5.8 5.8

0 0 1 0 0

19 19 19 19 19

2 Tám thơm Hải Hậu

2.3 2.1 2.2 2.1 2.3

2.61 2.71 2.68 2.95 2.48 2.69

6 5.7 5.9 6.2 5.7

0 0 0 0 0

18 18 18 1 18

3

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình IR64 Điện Biên Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.2 2.1 2.3 2.1 2.3

3.05 3.43 2.96 3.29 3.00 3.14

6.7 7.2 6.8 6.9 6.9

0 0 0 0 0

18 18 18 18.1 18

4 HT1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.3 1.9 2 2.1 2.2

3.00 3.63 3.30 3.29 3.05 3.25

6.9 6.9 6.6 6.9 6.7

1 1 1 0 1

19 19 19 19 19

5 RVT

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.3 1.9 2.2 1.9 2.2

2.57 2.89 2.59 2.84 2.50 2.68

5.4 5.9 5.5 5.5 5.7

0 0 0 0 0

16 16 16 16 16

6 BC15

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.7 2.7 2.4 2.5 2.4

6.5 6.5 6.2 6.1 6.2

1 1 2 1 1

21 21 21 21 21

2.41 2.41 2.58 2.44 2.58 2.48

146

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

7 Xi23

5.7 5.8 5.9 6 6.1

2.3 2.3 2.1 2.1 2.2

2.48 2.52 2.81 2.86 2.77 2.69

1 1 1 1 1

23 23 22.9 23 23

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 8 Nàng xuân Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.8 6.6 6.9 6.7 7

2.2 2.2 2.3 2.1 2.2

3.09 3.00 3.00 3.19 3.18 3.09

0 0 0 0 0

19 19 19 19 18.9

9 P6

7 6.9 6.9 6.7 7

2.2 2.1 2.3 2.1 2.2

3.18 3.29 3.00 3.19 3.18 3.17

1 1 1 1 1

17 17 17 17 17

7.3 6.8 6.9 6.8 7.2

2.3 2.1 2.3 2.1 2.2

3.17 3.24 3.00 3.24 3.27 3.18

0 0 1 0 0

17 17 17 17 16.9

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 10 Nam định 5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 11 BT7 (KBL) Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.9 5.7 5.8 5.5 5.6

2 2.2 2 2.2 2.1

2.95 2.59 2.90 2.50 2.67 2.72

1 1 1 1 1

19 19 19 19 19

12 T10

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.6 5.6 5.6 5.5 5.7

2.2 2.1 2.1 1.9 2.2

2.55 2.67 2.67 2.89 2.59 2.67

0 0 0 0 0

18.1 18 18 18 17.9

13 KD18

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5

5.5 5.5 5.5 5.4 5.6

2.2 2.3 2.2 2.1 2.2

2.50 2.39 2.50 2.57 2.55

5 5 5 4 5

25 25 25 25 25

147

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Trung bình

2.50

14 Q5

5.3 5.6 5.6 5.4 5.6

2.6 2.6 2.2 2.7 2.4

2.04 2.15 2.55 2.00 2.33 2.21

5 5 5 5 5

26 26 26 25.9 26.1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 15 KD đột biến Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.6 5.5 5.4 5.5 5.5

2.5 2.3 2.5 2.2 2

2.24 2.39 2.16 2.50 2.75 2.41

5 5 5 5 5

25 25 25 25 25

16 TBR1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.7 5.5 5.9 5.6 5.8

2.6 2.2 2.3 2.4 2.5

2.19 2.50 2.57 2.33 2.32 2.38

5 5 5 5 4

24 24.1 24 24 23.9

148

Các chỉ tiêu chất lƣợng các loại gạo chính đƣợc bán ở các cửa hàng bán lẻ tại tỉnh Nam Định

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

2.2 2.1 2.0 2.0 2.2

2.55 2.76 2.95 2.90 2.68 2.77

5.6 5.8 5.9 5.8 5.9

0 0 0 0 0

19 19 19 19 19

2.2 2.1 2.2 2.2 2.3

2.73 2.71 2.68 2.77 2.52 2.68

6.0 5.7 5.9 6.1 5.8

0 0 0 0 0

18 17.9 18 18 18.1

BT7 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình Tám thơm Hải Hậu Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình IR64 Điện Biên Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.0 2.1 2.3 2.2 2.4

3.35 3.29 3.00 3.14 2.96 3.15

6.7 6.9 6.9 6.9 7.1

0 1 0 0 0

18 18 18 18.1 18

2.2 2.0 2.1 2.1 2.1

2.95 3.30 3.29 3.29 3.38 3.24

6.5 6.6 6.9 6.9 7.1

1 1 1 1 1

19 19 19 19 19

2.1 2.1 2.1 2.2 2.0

5.7 5.6 5.8 5.4 5.5

0 0 1 0 0

16 16 16 16 15.9

2.71 2.67 2.76 2.45 2.75 2.67

1 2 3 4 HT1 5 6

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình RVT Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình BC15 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.6 2.3 2.6 2.4 2.6

2.46 2.65 2.38 2.71 2.42 2.53

6.4 6.1 6.2 6.5 6.3

1 1 1 1 1

21 21 21.1 20.9 21

149

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

2.1 2.3 2.1 2.4 2.1

2.76 2.61 2.62 2.50 2.95 2.69

5.8 6.0 5.5 6.0 6.2

1 1 0 1 1

23 23 23 23 23

2.1 2.2 2.1 2.3 2.3

3.24 3.14 3.19 2.96 2.96 3.10

6.8 6.9 6.7 6.8 6.8

0 0 0 0 0

19 19 19 19 19

2.1 2.1 2.4 2.3 2.1

3.24 3.33 2.83 2.96 3.38 3.15

6.8 7.0 6.8 6.8 7.1

1 1 1 2 1

17 17 17 17 17

2.2 2.2 2.2 2.1 2.3

3.05 3.09 3.18 3.48 3.13 3.18

6.7 6.8 7.0 7.3 7.2

0 0 0 0 0

17 17 16.9 17 17

2.0 2.4 2.0 2.0 2.1

2.85 2.25 2.95 2.90 2.71 2.73

5.7 5.4 5.9 5.8 5.7

1 1 1 2 1

19 19 19 19 19

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.3 2.1 2.1 2.0 2.0

2.43 2.71 2.67 2.85 2.70 2.67

5.6 5.7 5.6 5.7 5.4

0 0 0 0 0

18 18.1 18 18 18

7 Xi23 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 8 Nàng xuân Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình P6 9 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 10 Nam định 5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 11 BT7 (KBL) Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 12 T10 13 KD18

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5

2.2 2.2 2.2 2.1 2.3

2.45 2.64 2.45 2.57 2.39

5.4 5.8 5.4 5.4 5.5

5 4 5 5 5

25 25.1 25 25 24.9

150

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Trung bình

2.50

5.3 5.3 5.7 5.5 5.7

2.5 2.6 2.3 2.5 2.6

2.12 2.04 2.48 2.20 2.19 2.21

5 5 5 5 5

26 26 26 26 26

5.6 5.8 5.4 5.2 5.5

2.4 2.1 2.2 2.5 2.3

2.33 2.76 2.45 2.08 2.39 2.40

5 5 5 5 5

25 25 25 25 25

14 Q5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 15 KD đột biến Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 16 TBR1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.8 5.9 5.8 5.5 5.5

2.3 2.2 2.4 2.6 2.5

2.52 2.68 2.42 2.12 2.20 2.39

5 5 5 5 5

24 24 24 24 24

151

Các chỉ tiêu chất lƣợng các loại gạo chính đƣợc bán ở các cửa hàng bán lẻ tại tỉnh Hải Dƣơng

TT

Tên Giống

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Tỉ lệ D/R Độ bạc bụng (điểm)

3.05 2.80 2.76 2.75 2.50 2.77

2.0 2.0 2.1 2.0 2.4

2.52 2.64 2.46 2.90 2.95 2.69

2.3 2.2 2.4 2.1 2.0

3.05 3.43 3.55 2.96 2.79 3.15

2.2 2.1 2.0 2.3 2.4

3.00 3.10 3.60 3.14 3.38 3.24

2.2 2.0 2.0 2.2 2.1

2.48 2.59 2.70 2.70 2.90 2.67

2.3 2.2 2.0 2.0 2.0

1 BT7 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 2 Tám thơm Hải Hậu Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 3 IR64 Điện Biên Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 4 HT1 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 5 RVT Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 6 BC15 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.1 5.6 5.8 5.5 6.0 5.8 5.8 5.9 6.1 5.9 6.7 7.2 7.1 6.8 6.7 6.6 6.2 7.2 6.9 7.1 5.7 5.7 5.4 5.4 5.8 6.4 6.3 6.3 6.0 6.5

2.7 2.4 2.6 2.3 2.5

0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1

19 19 19.1 19 18.9 18 18 18 18.1 18 18.1 18 18 18 17.9 19 19 19.1 19 19 16 16 16 16 16 21 21 21.1 21 20.9

2.37 2.63 2.42 2.61 2.60 2.53

152

TT

Tên Giống

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Tỉ lệ D/R Độ bạc bụng (điểm)

2.71 2.76 2.68 2.65 2.61 2.68

2.1 2.1 2.2 2.3 2.3

2.87 2.96 3.14 3.33 3.19 3.10

2.3 2.3 2.2 2.1 2.1

3.29 2.96 3.04 3.35 3.09 3.14

2.1 2.3 2.3 2.0 2.3

2.96 3.45 3.18 3.27 3.09 3.19

2.3 2.0 2.2 2.2 2.3

2.90 2.68 2.62 2.76 2.62 2.72

2.0 2.2 2.1 2.1 2.1

2.57 2.71 2.71 2.71 2.61 2.66

2.1 2.1 2.1 2.1 2.1

7 Xi23 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 8 Nàng xuân Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 9 P6 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 10 Nam định 5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 11 BT7 (KBL) Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 12 T10 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 13 KD18 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4

5.7 5.8 5.9 6.1 6.0 6.6 6.8 6.9 7.0 6.7 6.9 6.8 7.0 6.7 7.1 6.8 6.9 7.0 7.2 7.1 5.8 5.9 5.5 5.8 5.5 5.4 5.7 5.7 5.7 5.5 5.5 5.6 5.7 5.3

2.2 2.2 2.4 2.2

2.50 2.55 2.38 2.41

1 1 1 1 1 0 0 1 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 0 1 0 0 0 4 5 5 5

23 23 23 23 23 19 19 19 19 19 17.1 17 16.9 17 17 17 17 17 17 17 19.1 19 19 19 19 18 18 18 18 18 25 25.1 25.1 24.9

153

TT

Tên Giống

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

Tỉ lệ D/R Độ bạc bụng (điểm)

Cửa hàng 5 Trung bình

2.70 2.51

14 Q5

2.0

2.24 2.43 1.85 2.43 2.11 2.21

2.5 2.3 2.7 2.3 2.7

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 15 KD đột biến Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.25 2.48 2.64 2.29 2.33 2.40

16 TBR1

2.4 2.1 2.2 2.4 2.4

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.4 5.5 5.6 5.6 5.0 5.6 5.7 5.4 5.2 5.8 5.5 5.6 5.8 5.7 5.7 5.5 5.8

2.3 2.3 2.3 2.6 2.5

2.52 2.48 2.48 2.12 2.32 2.38

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 5 5 5

25 26 26 26 26 26 25 25 25.1 25 25 24 24 24 24 24

154

Các chỉ tiêu chất lƣợng các loại gạo chính đƣợc bán ở các cửa hàng bán lẻ tại tỉnh Bắc Ninh

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

5.7 6.0 6.0 5.5 5.8

2.1 2.0 2.1 2.0 2.3

2.71 3.00 2.86 2.75 2.52 2.77

0 0 1 0 0

19 19 19 19 19

5.9 5.8 5.9 6.0 5.9

2.4 2.1 2.2 2.1 2.2

2.46 2.76 2.68 2.86 2.68 2.69

0 0 0 0 0

18 18 18 18 18

BT7 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình Tám thơm Hải Hậu Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình IR64 Điện Biên Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.8 6.9 7.1 6.8 6.9

2.1 2.3 2.2 2.2 2.2

3.24 3.00 3.23 3.09 3.14 3.14

0 0 0 0 0

18 18 18 18 18

7.0 6.2 6.8 6.9 7.1

2.0 2.3 2.0 2.1 2.1

3.50 2.70 3.40 3.29 3.38 3.25

1 1 1 1 1

19 19 19 19.1 19

5.7 5.7 5.4 5.4 5.8

2.1 2.2 2.0 2.1 2.1

2.71 2.59 2.70 2.57 2.76 2.67

0 0 0 0 0

16 16 16 16 16

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình RVT Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình BC15 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

6.3 6.3 6.2 6.4 6.3

2.3 2.6 2.6 2.4 2.6

2.74 2.42 2.38 2.67 2.42 2.53

1 1 1 1 1

21 21 21 21 21

1 2 3 4 HT1 5 6 7 Xi23

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2

5.7 5.7

2.0 2.3

2.85 2.48

1 1

23 23

155

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm) 5.9 6.0 6.2

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.2 2.2 2.3

2.68 2.73 2.70 2.69

1 1 1

22.9 23 23

3.09 3.09 2.79 3.19 3.33 3.10

2.2 2.2 2.4 2.1 2.1

6.8 6.8 6.7 6.7 7.0

1 0 0 0 0

19 19 19 19 19

3.04 3.09 3.18 3.35 3.04 3.14

2.3 2.2 2.2 2.0 2.3

7.0 6.8 7.0 6.7 7.0

1 1 1 1 1

17.1 17 16.9 17 17

3.00 3.45 3.27 2.92 3.33 3.19

2.3 2.0 2.2 2.4 2.1

6.9 6.9 7.2 7.0 7.0

1 0 0 0 0

17 17 17 17 17

2.90 2.57 2.57 2.90 2.67 2.72

2.0 2.3 2.1 2.0 2.1

5.8 5.9 5.4 5.8 5.6

1 1 1 1 1

19 19 19 19 19

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.57 2.71 2.71 2.71 2.62 2.67

2.1 2.1 2.1 2.1 2.1

5.4 5.7 5.7 5.7 5.5

0 0 0 0 0

18 18 18 18 18

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.29 2.33 2.85 2.70 2.41 2.52

2.4 2.4 2.0 2.0 2.2

5.5 5.6 5.7 5.4 5.3

5 5 5 5 4

25 25 25 25 25

Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 8 Nàng xuân Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình P6 9 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 10 Nam định 5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 11 BT7 (KBL) Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 12 T10 13 KD18 14 Q5

Cửa hàng 1

2.24

2.5

5.6

5

26

156

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm) 5.6 5.0 5.6 5.7

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.3 2.7 2.3 2.7

2.43 1.85 2.43 2.11 2.21

5 5 5 5

26 26 26 26

5.5 5.5 5.6 5.6 5.3

2.4 2.2 2.4 2.3 2.2

2.29 2.50 2.33 2.43 2.41 2.39

4 5 5 5 5

24.9 25 25 25.1 25

Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 15 KD đột biến Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 16 TBR1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

5.6 5.7 5.9 5.5 5.8

2.5 2.3 2.3 2.5 2.4

2.24 2.48 2.57 2.20 2.42 2.38

5 5 5 5 4

24 24 24 24 24

157

Các chỉ tiêu chất lƣợng các loại gạo chính đƣợc bán ở các cửa hàng bán lẻ tại tỉnh Thái Bình

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm)

1 BT7

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.2 2.0 2.1 2.0 2.2

2.64 2.90 2.76 2.85 2.68 2.77

5.8 5.8 5.8 5.7 5.9

0 0 0 0 0

19 19 19.1 19 18.9

2 Tám thơm Hải Hậu

2.2 2.2 2.3 2.1 2.2

2.68 2.64 2.48 2.81 2.82 2.68

5.9 5.8 5.7 5.9 6.2

0 0 0 0 1

18 18 18 18.1 18

3

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình IR64 Điện Biên Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.2 2.0 2.3 2.1 2.4

3.05 3.45 3.04 3.29 2.92 3.15

6.7 6.9 7.0 6.9 7.0

0 1 0 0 0

18 18 18 18.1 18

4 HT1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.1 2.2 2.1 2.1 2.0

3.19 3.14 3.24 3.19 3.45 3.24

6.7 6.9 6.8 6.7 6.9

1 1 1 1 1

19 19 19.1 19 19

5 RVT

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.1 2.0 2.1 2.2 2.1

2.71 2.75 2.71 2.55 2.62 2.67

5.7 5.5 5.7 5.6 5.5

0 0 1 0 0

16 16 16 16 15.9

6 BC15

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.5 2.5 2.7 2.5 2.3

2.40 2.48 2.26 2.64 2.87 2.53

6.0 6.2 6.1 6.6 6.6

1 1 1 1 1

21 21 21.1 20.9 21

7 Xi23

Cửa hàng 1

2.3

2.48

5.7

1

23

158

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều dài hạt gạo (cm)

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.2 2.3 2.1 2.1

2.68 2.78 2.76 2.71 2.68

5.9 6.4 5.8 5.7

1 1 1 1

23 23 23 23

Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 8 Nàng xuân Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

3.14 3.05 3.29 3.04 3.24 3.15

2.2 2.1 2.1 2.3 2.1

6.9 6.4 6.9 7.0 6.8

0 0 0 0 0

19 19 19 19 19

9 P6

3.14 3.14 3.14 2.96 3.33 3.14

2.2 2.2 2.2 2.3 2.1

6.9 6.9 6.9 6.8 7.0

1 1 1 1 1

17.1 17 16.9 17 17

3.18 2.96 3.00 3.60 3.23 3.19

2.2 2.3 2.3 2.0 2.2

7.0 6.8 6.9 7.2 7.1

0 0 0 0 0

17 17 17 17 17

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 10 Nam định 5 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 11 BT7 (KBL) Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.90 2.50 2.76 2.81 2.62 2.72

2.0 2.2 2.1 2.1 2.1

5.8 5.5 5.8 5.9 5.5

1 1 1 2 1

19 19 19 19 19

12 T10

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.59 2.67 2.85 2.59 2.65 2.67

2.2 2.1 2.0 2.2 2.0

5.7 5.6 5.7 5.7 5.3

0 1 0 0 0

18 18 18 18 18

13 KD18

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.45 2.55 2.50 2.62 2.39 2.50

2.2 2.2 2.2 2.1 2.3

5.4 5.6 5.5 5.5 5.5

4 5 5 5 5

25 25.1 25.1 24.9 25

14 Q5

159

TT

Tên Giống

Tỉ lệ D/R

Chiều dài hạt gạo (cm)

Độ bạc bụng (điểm)

Hàm lƣợng Amylose (%)

Chiều rộng hạt gạo (cm) 2.5 2.4 2.4 2.6 2.6

2.12 2.21 2.33 2.15 2.19 2.20

5.3 5.3 5.6 5.6 5.7

5 5 5 5 5

26 26 26 26 26

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình 15 KD đột biến Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.28 2.68 2.67 2.08 2.32 2.41

2.5 2.2 2.1 2.5 2.2

5.7 5.9 5.6 5.2 5.1

5 5 5 5 5

25 25 25 25 25

16 TBR1

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4 Cửa hàng 5 Trung bình

2.57 2.64 2.24 2.20 2.28 2.38

2.3 2.2 2.5 2.5 2.5

5.9 5.8 5.6 5.5 5.7

5 5 5 5 5

24 24 24 24 24

160

PHỤ LỤC BẢNG 3.4. Mẫu phiếu điều tra

Biểu mẫu 1 (dành cho người tiêu dùng)

PHIẾU ĐIỀU TRA Về sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với một số tiêu chí liên quan đến chất lƣợng gạo

1. Ngƣời cung cấp thông tin

Tên ngƣời cung cấp thông tin: …………………………………..............................…...

Địa chỉ: ……………………………………..............................................................................….....…...

Điện thoại: ……………………………………………………..............................................….....…...

Mức thu nhập:…….…………………………………………..............................................….....…...

2. Ngƣời điều tra

Tên điều tra viên: …………………………………………...…...........................................

Đơn vị công tác: ……………………………………………………..........................................

Thời gian điều tra: ngày … tháng … năm 201…

3. Sở thích mua hạt gạo dài

Anh/chị có thích mua loại hạt gạo dài trên 7 mm không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

4. Quan tâm đến hạt gạo dài hay ngắn

Anh/chị có quan tâm đến hạt gạo dài hay ngắn không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

5. Sở thích mua loại gạo hạt trong, không bạc bụng

Anh/chị có thích mua loại gạo hạt trong, không bạc bụng không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

161

6. Không quan tâm đến hạt gạo trong hay đục

Anh/chị có quan tâm đến hạt gạo trong hay đục không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

7. Sở thích mua loại hạt gạo có mùi thơm

Anh/chị có thích mua loại hạt gạo có mùi thơm không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

8. Không quan tâm đến mùi thơm

Anh/chị có quan tâm đến mùi thơm không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

9. Sở thích mua loại gạo cho cơm mềm

Anh/chị có thích mua loại gạo cho cơm mềm không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

10. Sở thích mua loại gạo cho cơm hơi mềm, không dính

Anh/chị có thích mua loại gạo cho cơm hơi mềm, không dính không?

+ Có

+ Không

+ Ý kiến khác

11. Sở thích mua loại gạo cho cơm cứng

Anh/chị có thích mua loại gạo cho cơm cứng không?

+ Có

+ Không

162

+ Ý kiến khác

12. Kiến nghị:

............................................................................................................................. ................................................................

............................................................................................................................. ................................................................ ................................................................................................................................................. ............................................

13. Nhận xét:

…………………………………………………….............................................................................................................

............................................................................................................................. ................................................................ .................................................................................................................................. ...........................................................

Ngƣời điều tra Ngƣời cung cấp thông

163

KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ

Năng suất thực thu vụ Mùa 2011 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTT FILE MUA 2011 28/ 3/14 14:27 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 G$ 9 710.892 78.9880 8.34 0.000 3 2 REP 2 10.0820 5.04100 0.53 0.601 3 * RESIDUAL 18 170.538 9.47434 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 29 891.512 30.7418 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE MUA 2011 28/ 3/14 14:27 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 MEANS FOR EFFECT G$ ------------------------------------------------------------------------------- G$ NOS NSTT Gia Loc 102 3 60.1000 Gia Loc 152 3 62.4000 Gia Loc 153 3 61.1000 Gia Loc 107 3 61.9000 Gia Loc 159 3 67.0000 Gia Loc 105 3 69.8000 Gia Loc 106 3 63.5000 Gia Loc 160 3 63.0000 Q5 (d/c 1) 3 60.7000 BT7 (d/c 2) 3 50.1000 SE(N= 3) 1.77711 5%LSD 18DF 6.87005 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS NSTT 1 10 61.9600 2 10 62.6700 3 10 61.2500 SE(N= 10) 0.973362 5%LSD 18DF 3.89200 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE MUA 2011 28/ 3/14 14:27 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |G$ |REP | (N= 30) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTT 30 61.960 5.5445 3.0780 7.5 0.0001 0.6012 Năng suất thực thu vụ Xuân 2012 SINGLE EFFECT ANOVA FOR UNBALANCED DATA FILE XUAN 12 28/ 3/14 14:28 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 ANOVA FOR SINGLE EFFECT - G$ -------------------------------------------------------------- VARIATE TREATMENT MS - DF RESIDUAL MS - DF F-RATIO F-PROB NSTT 27.936 8 7.7022 15 3.63 0.015 ANOVA FOR SINGLE EFFECT - REP

164

-------------------------------------------------------------- VARIATE TREATMENT MS - DF RESIDUAL MS - DF F-RATIO F-PROB NSTT 0.37499 2 16.108 21 0.02 0.978 TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE XUAN 12 28/ 3/14 14:28 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 MEANS FOR EFFECT G$ ------------------------------------------------------------------------------- G$ NOS NSTT Gia Loc 159 3 60.7667 Gia Loc 104 1 62.4000 Gia L?c 104 2 62.4000 Gia Loc 105 3 61.1000 Dong 219 3 60.9000 Dong 308 3 67.0000 Dong 309 3 69.8000 BT7 (d/c) 3 63.5000 P6 (d/c) 3 62.3333 SE(N= 3) 1.60231 5%LSD 15DF 5.62994 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS NSTT 1 8 63.6000 2 8 63.2250 3 8 63.6000 SE(N= 8) 1.41899 5%LSD 21DF 4.17323 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE XUAN 12 28/ 3/14 14:28 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |G$ |REP | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTT 24 63.475 3.8393 4.0135 7.8 0.0153 0.9777

165