VĂN HO
A, THÊ
THAO VÀ DU LI
CH GIA
O DUC VÀ ĐA
O TAO
TRƢƠ
NG ĐAI HOC VĂN HO
A HAI
ĐOÀN TIẾN LC
NGHIÊN CU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐC
CÁC TNH MIN NÚI PHÍA BC VIT NAM
Chuyên ngành: Khoa hc Thông tin - Thƣ viện
Mã s: 62320203
LUN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIN
Hà Ni, 2017
Công trình được hoàn thành
B Văn hóa, Thể thao và Du lch
Trƣờng Đại học Văn hóa Hà Nội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Lê Văn Viết
TS. Chu Ngọc Lâm
Phản biện 1: PGS.TS. Vũ Văn Nhật
Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thế Dũng
Trường Đại học Văn hóa Tp Hồ Chí Minh
Phản biện 3: PGS.TS.Nguyễn Thị Lan Thanh
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Lun án đưc bo v ti Hội đồng chm lun án cấp Trường ti
Trƣờng Đại học Văn hóa Hà Nội
S 418 - đưng La Thành - quận Đống Đa - Tp Hà Ni
Vào hi..........giờ..........ngày..........tháng........ năm 2017
Có th tìm hiu lun án ti
Thư viện Quc gia Vit Nam
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trường Đi học Văn hóa Hà Nội
1
M đầu
1. Lý do chọn đê tai
Văn hóa đc khái nim mi xut hin c ta thi gian gần đây. Nhưng
cho đến nay vn còn nhiu quan nim khác nhau v khái nim này.
T khi ch viết văn bản xut hin việc đọc v trí quan trọng trong đời
sng của con người, không ch c ta còn nhiều nước khác. Đọc sách được
coi mt trong những phương thức giúp con người thư gin, gii trí, tha n nhu
cu tinh thn, hoàn thin bản thân. Đó còn kênh quan trọng ca hc tp suốt đời,
giúp con người tích lũy kiến thc, biến thành sc mnh ci to cuc sng, nâng cao
năng xuất lao động, tăng cường kh năng cạnh tranh ca bn thân, cng đồng, đất
c mình vi cá nhân, cộng đồng, đất nước khác...
Nhưng đánh giá văn hóa đc không ch căn cứ vào vic xut bn phát hành
sách mà phải căn cứ vào việc đọc sách. Hiện nay người Vit Nam dành bao nhiêu thi
gian cho việc đọc sách, báo? Nhng sách, báo nào được quan tâm đọc nhiu nht?
Những điều đọc được trong sách, báo giúp ích gì cho con ngưi trong cuc sng hàng
ngày?
Thc tế hin nay c ta, tại các thư viện công cng (TVCC), thiết chế đưc
hi giao cho nhim v t chc s dng tính cht sâu rng sách, báo trong
nhân dân, nhìn chung s ợng người vào s dụng có xu hướng gim dần. Có thư viện
tnh trung bình mi ngày ch khong 30-40 lượt người đến đọc. Thc trạng người dân
ớc ta “ngại” đọc sách không ch ph biến thành th c vùng nông thôn
min núi.
2. Lch s nghiên cu vấn đề
Văn hóa đọc thu hút đưc s quan tâm ca nhiu nhà nghiên cứu trong nước
cũng như trên thế gii.
V khái nim và các thành t cấu thành văn hóa đọc
nước ngoài: Nhiều tác phẩm đã đề cập đến vấn đề này như: Гринюк O.I.
Парадоксы понимания термина “культура чтения (Nghịch của sự hiểu biết về
thuật ngữ “văn hóa đọc”) [151]; Культура чтения - культура познания (văn hóa đọc
- văn hóa nhận thức) [152] tác phẩm “Reading Cultures and Education(Văn hóa đọc
và giáo dục) William Johnson [147].
Trong c: Công trình Nghiên cu thc trạng, đề xut gii pháp duy trì
phát triển văn hóa đọc của người Việt Nam trong giai đoạn công nghip hóa, hiện đại
hóa đất nước(2007) [116] do tiến Nguyn An Tiêm, Ban tuyên giáo Trung ương
làm ch nhiệm đề tài; “Phát triển văn hóa đc trong thanh thiếu niên trên địa bàn
thành ph H Chí Minh” do thạc Công Nam Trường Đại học Văn hóa thành
ph H Chí Minh làm ch nhiệm đề tài (2011)[58]; “Nghiên cứu đánh giá nhu cu
đọc sách để định ng vic xut bn sách phc v bạn đc góp phn phát triển văn
hóa đọc ti các vùng miền núi nước ta” do tiến sĩ Đỗ Th Kim Thnh, B Thông tin và
2
Truyn thông làm ch nhiệm đề tài (2009) [94]; “Văn hóa đc của đồng bào dân tc
thiu s khu vực đồng bng ng Cu Long, thc trng giải pháp” do tiến
Nguyn Thế Dũng, Trường Đại học Văn hóa thành phố H Chí Minh làm ch nhim
đề tài (2015) [25];“Giáo dục văn hóa đọc cho la tuổi nhi đồng Ni” do PGS.
TS. Trn Th Minh Nguyệt, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội làm ch nhiệm đề tài
(2015) [67]. Mỗi đề tài nêu trên đều đưa ra định nghĩa của mình v văn hóa đọc…
3. Gi thuyết nghiên cu
Văn hóa đọc của người dân vùng núi phía Bc Vit Namhin còn thp, mt b
phn khá lớn người dân min núi phía Bc Việt Nam chưa nhu cầu đọc, thói quen
đọc, k năng đọcvà điều kin tiếp cn tới sách báo… Nếu các loại hình thư viện
vùng này được phát trin v s ợng, sở vt cht - k thuật, kinh phí được tăng
ng, biết phi hp vi các ngành, các cp, các t chức, các đối tác khác để hình
thành, phát trin nhu cầu đọc, thói quen, k năng đc ngưi dân, m rng các sn
phm dch v ti tn s thì văn hóa đc s phát trin mnh vùng đất tm
quan trọng đặc bit này ca quc gia.
4. Mục đích va nhiê
m vu
nghiên cu
Mục đích: Đánh giá một cách khách quan, khoa hc hin trng văn hoa đo
c ti
các tỉnh miền núi phía Bắc Vi t Nam, làm rõ nhng mt mnh, mt yếu và yếu t đặc
thù ảnh hưởng tới văn hóa đọc vùng này, t đó đề xut nhng giải pháp để phát
triển văn hóa đọc trên địa bàn trong thi gian ti.
Nhiê
m vu: Đê thưc hiê
n đươc muc tiêu trên , đề tài tập trung giải quyết các
nhiê
m vu sau:
thông hoa cơ sơ ly luâ
n v văn hoa đo
c va phat triên văn hoa đo
c, từng bước
góp phn hoàn thin và phát trin lun v vấn đề này.Đê xuât giai phap phat tri n
văn hoa đo
c.
5. Đối tƣợng nghiên cu
Phát triển văn hóa đọc của ngưi dân các tnh min núi.
6. Phm vi nghiên cu
Phm vi không gian: Các tỉnh miên nui phia Băc Vit Nam (14 tỉnh), nhưng tác
gi lun án ch tp trung khảo sát điều tra, nghiên cu 6 tỉnh các thư viện tnh,
huyn: Bc Kn, Hà Giang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Lai Châu, Yên Bái.
Phm vi thi gian: Trong giai đoa n tư
2010 - 2015, giai đoạn các tnh min núi
phía Bc Việt Nam được Nhà nước đầu tư lớn cho phát trin kinh tế - văn hóa xã hội,
giáo dc, ý tế giao thông… đã nhng kết qu ớc đầu ảnh hưởng tích cực đến
đời sng tinh thn của người dân. Hoạt động thư viện những bước phát trin mi
trong xây dựng sở vt cht, các d án v tin học hóa tviện, đc bit chú trng
vic luân chuyn sách báo xuống cơ sở…
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
V phương pháp luận:Nghiên cu sinh s dụng phương pháp luận duy vt bin
chng, duy vt lch s, nhn thc lun ca ch nghĩa Mác-Lênin, tưởng H Chí
Minh, quan điểm của Đảng Nhà c ta v văn hóa, giáo dục, thư viện… để xem
xét, đánh giá v văn hóa đọc của người dân các tnh min núi phía Bc Vit Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cư
u phân tích vang hơp tài l
u
Phương pháp điều tra xã hi hc
V mu phiếu khảo sát điều tra và phương pháp phát phiếu
Lun án xây dng mu phiếu khảo sát điều tra theo 3 mu,vi tng s 1600
phiếu
1.Mu phiếu s 1có 26 ni dung câu hi:
Thành th 1000 phiếu: T l phn hi thành th 750 phiếu/1000 phiếu đạt
75% (Tp trung ch yếu vào thư viện 6 tnh: Hà Giang, Yên Bái, Lai Châu, Bc Kn,
Lng Sơn, Hòa Bình)
Nông thôn 500 phiếu: T l phn hi nông thôn, vùng sâu, vùng xa 320
phiếu/500 phiếu đạt 64%, (mi tnh có 2 huyn; Hà Giang gm các huyện: Đồng Văn,
Bc Mê; Yên Bái gm các huyn: Bát Sát, Than Uyên; Lai Châu gm các huyn:
Phong Th, Sìn H; Bc Kn gm các huyn: Ba B, Bch Thông; Hòa Bình gm các
huyn: Mai Châu, K Sơn; Lạng Sơn gm các huyện: Chi Lăng, Văn Quan), Bình
quân 40 phiếu /huyn. Tng s phiếu ca mu s 1 thành th nông thôn thu v
1070 phiếu.
Tt c bng hi nhiều phương án lựa chn tr li tác gi lun án thng
theo từng phương án trả li của người dân thành th và nông thôn.
2.Mu phiếu s 2 có 11 ni dung câu hi:
3.Mu phiếu s 3 có 3 ni dung câu hi:
* Gii tính:
1.Nam580 người /1070 tng s người tham gia tr li bng hi chiếm 54,2%
2.N 490 người /1070 tng s ngưi tham gia tr li bng hi chiếm 45,8 %
* Thành phn DTTS sng thành th nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào DTTS và min núi (có phân chia theo h ngôn ng)
* Độ tui tham gia tr li bng hi: Thành th và nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào DTTS và min núi (nhóm người cùng độ tui)
* Ngh nghip thành th nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
DTTS và min núi