
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRƢƠNG THỊ BÍCH HỒNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI PHÂN BỐ, SINH
TRƢỞNG, SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM NUÔI SINH KHỐI
TRÙN CHỈ (Limnodrilus hoffmeisteri Claparede, 1862)
Ngành đào tạo: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 9620301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH MÃO
2. TS. ĐINH THẾ NHÂN
KHÁNH HÒA -2018

1
Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Nha Trang
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Đình Mão
2. TS. Đinh Thế Nhân
Phản biện 1: GS.TS. Đỗ Công Thung
Viện TN&MT Biển, Hải Phòng
Phản biện 2: TS. Trần Sƣơng Ngọc
Trƣờng ĐH Cần Thơ
Phản biện 3: GS.TS. Đoàn Nhƣ Hải
Viện Hải dƣơng học Nha Trang
Luận án đƣợc bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp trƣờng họp tại
Trƣờng Đại học Nha Trang vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thƣ viện Quốc gia và Thƣ viện Trƣờng Đại
học Nha Trang

2
MỞ ĐẦU
Trùn chỉ (Limnodrilus hoffmeisteri) là thức ăn cần thiết cho hầu hết các đối
tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Trong vài năm lại đây, nhu cầu về sinh khối trùn
chỉ cho sản xuất giống các đối tượng cá bản địa, cá cảnh ngày càng tăng, đặc biệt cho
sản xuất giống loài cá nước lạnh như cá tầm và cá hồi vân rất lớn. Tuy nhiên hiện nay
đối tượng này chưa được nghiên cứu để nuôi sinh khối đại trà cung cấp cho nhu cầu
của trại sản xuất giống cá nước ngọt cũng như cơ sở nuôi cá cảnh.
Với tiềm năng ứng dụng cao trong nghề nuôi trồng thủy sản, việc nghiên cứu
sinh thái phân bố, đặc điểm sinh trưởng, sinh sản cũng như nuôi sinh khối trùn chỉ là
rất cần thiết. Từ thực tiễn trên luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái phân
bố, sinh trƣởng, sinh sản và thử nghiệm nuôi sinh khối trùn chỉ (Limnodrilus
hoffmeisteri Claparede, 1862)” được thực hiện:
1. Mục tiêu của đề tài
Nuôi thu sinh khối trùn chỉ (L. hoffmeisteri) để ứng dụng trong ương nuôi, sản
xuất giống cá cảnh và cá nước ngọt bản địa cũng như cá nước lạnh nhập nội.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xây dựng được cơ sở dữ liệu về phân bố, sinh trưởng và sinh sản của trùn chỉ
2. Xác định được cấu trúc nền đáy, độ dày nền đáy, loại thức ăn, khẩu phần cho ăn và
mật độ thả nuôi ban đầu thích hợp khi nuôi trùn chỉ.
3. Sử dụng kết quả nghiên cứu để nuôi sinh khối trùn chỉ.
2. Nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu sự phân bố của L.hoffmeisteri trong hệ sinh thái khác nhau
2. Nghiên cứu đặc điểm sinh sản của L. hoffmeisteri
3. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của (L. hoffmeisteri) trong phòng thí nghiệm
4. Nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc nền đáy, độ dày nền đáy, loại thức ăn, khẩu phần cho
ăn và mật độ thả nuôi tới nuôi sinh khối, mật độ trùn chỉ (L. hoffmeisteri)
5. Thử nghiệm nuôi sinh khối trùn chỉ (L. hoffmeisteri) trong rãnh xi măng theo các kết
quả nghiên cứu được
6. Ứng dụng trùn chỉ sinh khối vào nuôi vỗ thành thục sinh dục cho sinh sản cá sọc ngựa
(Danio rerio) và ương nuôi cá xiêm đá (Betta splendens) giai đoạn cá hương
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Về khoa học, góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu phân bố, sinh trưởng, sinh sản
của loài L. hoffmeisteri, đánh giá tiềm năng về nguồn thức ăn tự nhiên của các thủy
vực liên quan.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung các dẫn liệu có giá trị khoa học
trong nghiên cứu và ứng dụng, góp phần hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối trùn chỉ
(L. hoffmeisteri) trong rãnh xi măng. Nuôi sinh khối trùn chỉ góp phần chủ động nguồn
thức ăn sống ở trại sản xuất giống cá nước ngọt và nuôi cá cảnh.
4. Những kết quả mới đã đạt đƣợc:
Luận án là một trong những công trình đầu tiên ở Việt Nam:
- Đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh trưởng, sinh sản của trùn chỉ.
- Cung cấp các dẫn liệu khoa học để bổ sung vào quy trình nuôi sinh khối trùn chỉ.
Giảm được hệ số sử dụng thức ăn khi nuôi sinh khối trùn chỉ bằng thức ăn hỗn hợp bột
đậu nành, cám gạo và bột ngô với tỷ lệ 1:1:1.

3
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu: 10/2012 – 05/2017
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Tỉnh Khánh Hòa
2.1.3 Đối tƣợng nghiên cứu: Trùn chỉ (Limnodrilus hoffmeisteri Claparede, 1862)
2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu
Hình 2.2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái phân bố, sinh trưởng, sinh sản và thử nghiệm nuôi
sinh khối trùn chỉ (Limnodrilus hoffmeisteri Claparede, 1862).
Nghiên
cứu
phân bố
trùn chỉ
ở các hệ
sinh thái
khác
nhau tại
Nha
Trang
và vùng
phụ cận
Nghiên cứu khả năng nuôi sinh khối trùn chỉ
Nghiên
cứu đặc
điểm
sinh sản
của trùn
chỉ
trong
phòng
thí
nghiệm
Nghiên
cứu đặc
điểm
sinh
trưởng
của trùn
chỉ
trong
phòng
thí
nghiệm
Ảnh hưởng của cấu trúc nền đáy tới tỷ lệ sống và
sinh trưởng của trùn chỉ
Ảnh hưởng của độ dày nền đáy tới sinh khối và
mật độ của quần thể trùn chỉ
Ảnh hưởng của thức ăn tới sinh khối, mật độ và
chất lượng trùn chỉ
Ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn tới sinh khối,
mật độ và chất lượng trùn chỉ
Ảnh hưởng của mật độ thả nuôi tới sinh khối và
mật độ trùn chỉ
Thử nghiệm nuôi sinh khối trùn chỉ với các kết quả nghiên cứu đạt được
Ứng dụng trùn chỉ sinh khối vào nuôi vỗ thành thục sinh dục cho sinh sản cá sọc
ngựa (Danio rerio) và ương nuôi cá xiêm đá (Betta splendens)
Hình 2.1. Trùn chỉ trƣởng thành

4
2.3 Phƣơng pháp tiến hành các nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu sự phân bố của trùn chỉ ở các hệ sinh thái khác nhau
2.3.1.1 Thủy vực nƣớc thải: Tiến hành thu mẫu ở rãnh nước thải khu vực đô thị, vùng
nông thôn, rãnh nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước thải công nghiệp. Mỗi một rãnh
nước thải thu mẫu tại 3 điểm: Đầu, giữa và cuối rãnh.
2.3.1.2 Thủy vực nƣớc tĩnh có mực nƣớc sâu hơn 1 m Ao tự nhiên, ao nuôi trồng
thủy sản. Mỗi ao đều tiến hành thu mẫu tại 5 điểm: 4 điểm ở 4 góc và một điểm ở giữa.
2.3.1.3 Vùng đất ngập nƣớc có mực nƣớc thấp hơn 1 m Tiến hành thu mẫu ở ruộng
lúa, ruộng rau muống và ruộng cói. Mỗi một thủy vực tiến hành thu mẫu ở 5 điểm: 4
điểm ở vùng bờ ngăn cách giữa 2 ruộng; 1 điểm ở vùng giữa ruộng.
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh sản và tập tính sống của trùn chỉ
Mùa vụ sinh sản của trùn chỉ
Mẫu trùn được thu ngẫu nhiên 2 lần/tháng trong vòng 1 năm từ 12/2013 -11/2014
với 30 cá thể/lần. Trùn chỉ được quan sát và chụp hình trên kính hiển vi quang học hai mắt
có gắn máy chụp ảnh hiệu Olympus BX41 độ phóng đại 40 lần. Xác định độ thành thục
của trùn chỉ theo Kennedy (1966).
Tuổi thành thục và thời gian tạo kén (TN1)
Điều kiện thí nghiệm: Trùn chỉ được nuôi ở hộp nhựa có thể tích 250ml, chứa
50mg bùn đáy đã thanh trùng, dưới hệ thống nước chảy nhỏ giọt. Hàng ngày cung cấp
1g bột cám gạo làm thức ăn cho trùn chỉ.
Bố trí thí nghiệm: Thả nuôi 5 cặp trùn chỉ mới nở 1 ngày tuổi vào hộp nhựa đã
chuẩn bị sẵn nền đáy (lặp lại 30 lần). Khi nuôi được 4 tuần tiến hành kiểm tra toàn bộ 30
hộp nuôi. Mỗi hộp được giữ lại ngẫu nhiên 1 cặp trùn chỉ nuôi tiếp để theo dõi tuổi
thành thục và thời gian tạo kén (chỉ giữ lại 1 cặp/hộp nhằm xác định chính xác thời điểm
tạo kén của từng cặp, trùn chỉ thuộc nhóm giun ít tơ lưỡng tính nhưng dị thụ tinh). Khi
trùn chỉ được 30 ngày tuổi, tiến hành thu để kiểm tra độ thành thục theo Kennedy (1966)
(trong quá trình nuôi thử nghiệm dẫn đề cho thấy, 1 số cá thể thành thục sớm nhất vào
ngày nuôi thứ 30).
Bùn làm nền đáy: Bùn được lấy tại rãnh nước thải ở xã Vĩnh Phương – Nha
Trang, nơi trùn chỉ phân bố với mật độ cao. Bùn đáy được lược qua rây hình tròn có mắt
lưới 500μm để loại bỏ toàn bộ vật liệu và sinh vật không liên quan. Bùn mịn cho vào túi
nilon chịu nhiệt (mỗi túi đựng 2kg bùn đáy). Cho túi bùn vào hấp thanh trùng bằng nồi
Autoclave ở nhiệt độ 125ºC trong thời gian 120 phút.
Sức sinh sản và số lƣợng phôi trong kén của trùn chỉ (TN2)
Điều kiện thí nghiệm: Trùn chỉ thành thục sinh dục được nuôi ở hộp nhựa thể
tích 250ml, chứa 50mg bùn đáy đã thanh trùng, dưới hệ thống nước chảy nhỏ giọt trong
thời gian 02 tháng 01/04 -01/06/2015. Hàng ngày cung cấp 5g bột cám gạo làm thức ăn
cho trùn chỉ.
Bố trí thí nghiệm: Thả nuôi 5 cá thể trùn chỉ thành thục sinh dục trong hộp
nhựa đã chuẩn bị sẵn nền đáy (lặp lại 10 lần). Định kỳ 2 ngày kiểm tra đếm số lượng
kén và phôi trong kén một lần trong vòng 02 tháng. Xác định số lượng kén theo
phương pháp của Marchese và Brinkhurst (1966).

