BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ HẢI HÀ
NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG VÕNG MẠC
VÀ ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM CHẨN ĐOÁN BỆNH
VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ HẢI HÀ
NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG VÕNG MẠC
VÀ ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM CHẨN ĐOÁN BỆNH
VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Chuyên ngành : Nhãn khoa
Mã số
: 9720157
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Phạm Trọng Văn
2. TS Nguyễn Văn Huy
HÀ NỘI – 2025
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép em được gửi
lời cảm ơn chân thành nhất tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Mắt - Trường Đại học Y Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình em học tập và tiến hành nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận án này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Trọng Văn và TS Nguyễn Văn Huy – những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt em trong quá trình học tập, thực hành chuyên môn nghề nghiệp và chỉ bảo em giải quyết nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiên cứu, giúp em hoàn thành luận án này.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong các Hội đồng và hai nhà khoa học phản biện độc lập. Các Thầy Cô đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên cùng toàn thể các đồng nghiệp công tác tại Khoa Mắt, Phòng khám Đái tháo đường – Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên và Bộ môn Mắt - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, các anh chị đi trước cùng những bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và công tác.
Cuối cùng, với tình cảm thân thương nhất, em xin dành tình yêu thương và lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã chia sẻ, động viên và là chỗ dựa vững chắc để em thực hiện và hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Tác giả luận án
Lương Thị Hải Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lương Thị Hải Hà, nghiên cứu sinh khóa 41, chuyên ngành Nhãn
khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Phạm Trọng Văn và TS. Nguyễn Văn Huy.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là chính xác, trung thực
và khách quan, đã được cơ sở nơi nghiên cứu xác nhận.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Hà Nội, ngày …. tháng … năm 2025
Người thực hiện
Lương Thị Hải Hà
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADA: American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ)
AI: Artificial Intelligence (trí tuệ nhân tạo)
ĐTĐ: Đái tháo đường
ETDRS: The Early Treatment of Diabetic Retinopathy Study (Nghiên cứu
điều trị sớm bệnh võng mạc đái tháo đường)
HĐ: Hoàng điểm
NVYT: Nhân viên y tế
OCT: Optical Coherence Tomography (chụp cắt lớp võng mạc)
TL: Thị lực
VM: Võng mạc
VM ĐTĐ: Võng mạc đái tháo đường
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN............................................................................... 3
1.1. Bệnh võng mạc đái tháo đường 3
1.1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường 3
1.1.2. Bệnh võng mạc đái tháo đường 6
1.1.3. Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường trên lâm sàng 19
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới bệnh võng mạc đái tháo đường 23
1.2. Ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong chẩn đoán bệnh võng
mạc đái tháo đường 26
1.2.1. Giới thiệu về nền tảng công nghệ và ứng dụng phần mềm trí tuệ
nhân tạo trong khoa học và trong y học 26
1.2.2. Nền tảng công nghệ 4.0 và ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo
trong hỗ trợ phát hiện nguy cơ và chẩn đoán bệnh võng mạc đái
tháo đường 28
1.2.3. Một số phần mềm trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong chẩn đoán
bệnh võng mạc đái tháo đường 31
1.2.4. Phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán bệnh
võng mạc đái tháo đường 34
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 36
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 36
1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 39
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............42
2.1. Đối tượng nghiên cứu 42
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 42
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 42
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu 43
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu 45
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 46
2.2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu 58
2.2.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại bệnh được sử dụng trong
nghiên cứu 63
2.3. Xử lý và phân tích số liệu 69
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu 70
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................... 71
3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 71
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới 71
3.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh đái tháo đường 72
3.1.3. Mức độ kiểm soát glucose huyết của bệnh nhân 72
3.1.4. Mức độ kiểm soát HbA1C của bệnh nhân 73
3.1.5. Đặc điểm mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu 73
3.1.6. Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân trong nghiên cứu 74
3.1.7. Bệnh lý mắt kèm theo 74
3.1.8. Một số bệnh toàn thân kèm theo 75
3.2. Tổn thương võng mạc do bệnh ĐTĐ gây ra và một số yếu tố liên quan
75
3.2.1. Tỷ lệ tổn thương VM ĐTĐ 75
3.2.2. Các tổn thương trên võng mạc của những mắt có bệnh VM ĐTĐ
76
3.2.3. Giai đoạn tổn thương của bệnh VM ĐTĐ 77
3.2.4. Mức độ thị lực theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ 77
3.2.5. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh 78
3.2.6. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo tuổi và giới 79
3.2.7. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát glucose huyết
80
3.2.8. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát HbA1C 80
3.2.9. So sánh giá trị trung bình glucose huyết và nồng độ HbA1C với
tổn thương VM ĐTĐ 81
3.2.10. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân khác 82
3.2.11. Mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với
nguy cơ tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường 83
3.3. So sánh kết quả đánh giá tổn thương VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh chụp
ảnh màu đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 giữa các nhóm
nhân viên y tế khác nhau 85
3.3.1. So sánh kết quả phát hiện các tổn thương trên ảnh màu chụp đáy
mắt giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa 85
3.3.2. So sánh kết quả phát hiện các tổn thương trên ảnh màu chụp đáy
mắt giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa 90
3.4. Đánh giá phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán
bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 95
3.4.1. Tổn thương vi mạch 95
3.4.2. Tổn thương xuất tiết 96
3.4.3. Tổn thương xuất huyết 97
3.4.4. Bất thường hoàng điểm 98
3.4.5. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 99
3.4.6. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua chẩn đoán
của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 100
3.4.7. So sánh kết quả chẩn đoán phát hiện các tổn thương tại võng mạc
giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 101
3.4.8. So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần
mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 102
3.4.9. Đánh giá tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 103
3.4.10. Đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể tới kết quả
chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo 104
3.4.11. Đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử tới kết quả chẩn
đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo 104
Chương 4. BÀN LUẬN............................................................................... 105
4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 105
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới 105
4.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 106
4.1.3. Mức độ kiểm soát nồng độ glucose huyết và HbA1C của bệnh
nhân trong nghiên cứu 108
4.1.4. Đặc điểm mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu 109
4.1.5. Các bệnh lý mắt kèm theo 111
4.2. Phân tích tổn thương võng mạc do bệnh ĐTĐ gây ra trên những bệnh
nhân trong nghiên cứu và đánh giá một số yếu tố liên quan 111
4.2.1. Tỷ lệ tổn thương võng mạc đái tháo đường 111
4.2.2. Các hình thái tổn thương trên võng mạc của bệnh VM ĐTĐ 114
4.2.3. Giai đoạn tổn thương của bệnh VM ĐTĐ 117
4.2.4. Mức độ thị lực theo thời gian mắc bệnh 117
4.2.5. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh 118
4.2.6. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo tuổi và giới 119
4.2.7. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát nồng độ
glucose huyết và nồng độ HbA1C 120
4.2.8. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân khác 122
4.2.9. Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến một số yếu tố lâm sàng và
cận lâm sàng trong dự đoán biến chứng bệnh võng mạc đái tháo
đường 123
4.3. So sánh kết quả đánh giá tổn thương VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh chụp
ảnh màu đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 giữa các nhóm
nhân viên y tế khác nhau 124
4.3.1. So sánh kết quả đánh giá các tổn thương vi mạch, xuất tiết, xuất
huyết trên ảnh màu đáy mắt giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn
khoa 124
4.3.2. So sánh kết quả chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh
VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa 126
4.3.3. So sánh kết quả đánh giá các tổn thương vi mạch, xuất tiết, xuất
huyết trên ảnh màu đáy mắt giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn
khoa 127
4.3.4. So sánh kết quả chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh
VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa 128
4.4. Đánh giá phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán
bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 129
4.4.1. Tổn thương vi mạch 129
4.4.2. Tổn thương xuất huyết võng mạc 130
4.4.3. Tổn thương xuất tiết võng mạc 131
4.4.4. Bất thường vùng hoàng điểm 132
4.4.5. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa 134
4.4.6. So sánh mức độ đồng thuận trong phân loại giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ
Nhãn khoa 137
4.4.7. Đánh giá tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 138
4.4.8. Đánh giá sự ảnh hưởng của một số yếu tố tới kết quả chẩn đoán
của phần mềm trí tuệ nhân tạo 139
4.4.9. Những lợi ích của việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI
trong sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ 140
KẾT LUẬN.................................................................................................. 143
KIẾN NGHỊ................................................................................................. 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng quy đổi thị lực sang LogMAR...............................................45
Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng
thành, không có thai...................................................................... 47
Bảng 2.3. Các chỉ số và biến số nghiên cứu....................................................58
Bảng 2.4. Phân loại quốc tế về giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường và
phù hoàng điểm do đái tháo đường...............................................67
Bảng 2.5. Đánh giá giá trị chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo.............68
Bảng 2.6. Chỉ số Kappa đánh giá mức độ tương đồng trong chẩn đoán.........69
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân theo nhóm tuổi.............................................. 71
Bảng 3.2. Mức độ kiểm soát glucose huyết của bệnh nhân............................ 72
Bảng 3.3. Mức độ kiểm soát HbA1C của bệnh nhân...................................... 73
Bảng 3.4. Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân trong nghiên cứu....................... 74
Bảng 3.5. Một số bệnh lý mắt kèm theo..........................................................74
Bảng 3.6. Một số bệnh toàn thân kèm theo..................................................... 75
Bảng 3.7. Các hình thái tổn thương trên võng mạc.........................................76
Bảng 3.8. Phân bố giai đoạn bệnh VM ĐTĐ.................................................. 77
Bảng 3.9. Phân bố thị lực theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ............................... 77
Bảng 3.10. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh................... 78
Bảng 3.11. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo nhóm tuổi................................. 79
Bảng 3.12. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo giới........................................... 79
Bảng 3.13. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát glucose huyết..
80
Bảng 3.14. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát HbA1C........80
Bảng 3.15. So sánh giá trị trung bình giữa HbA1C và nồng độ glucose huyết...
81
Bảng 3.16. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân..................... 82
Bảng 3.17. Hồi quy đơn biến một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng liên quan
đến bệnh VMĐTĐ........................................................................ 83
Bảng 3.18. Phân tích đa biến (hồi quy COX) các yếu tố dự báo tổn thương
bệnh võng mạc đái tháo đường..................................................... 84
Bảng 3.19. So sánh kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT nhóm 1
và Bác sĩ Nhãn khoa......................................................................85
Bảng 3.20. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT nhóm 1
và Bác sĩ Nhãn khoa......................................................................86
Bảng 3.21. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT
nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa........................................................ 87
Bảng 3.22. So sánh kết quả phát hiện bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 và
Bác sĩ Nhãn khoa.......................................................................... 88
Bảng 3.23. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT
nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa........................................................ 89
Bảng 3.24. So sánh kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT nhóm 2
và Bác sĩ Nhãn khoa......................................................................90
Bảng 3.25. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT nhóm 2
và Bác sĩ Nhãn khoa......................................................................91
Bảng 3.26. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT
nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa........................................................ 92
Bảng 3.27. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 và
Bác sĩ Nhãn khoa.......................................................................... 93
Bảng 3.28. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT
nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa........................................................ 94
Bảng 3.29. Đánh giá tổn thương vi mạch qua chẩn đoán của AI....................95
Bảng 3.30. Đánh giá tổn thương xuất tiết qua chẩn đoán của AI....................96
Bảng 3.31. Đánh giá tổn thương xuất huyết qua chẩn đoán của AI................97
Bảng 3.32. Đánh giá bất thường hoàng điểm qua chẩn đoán của AI.............. 98
Bảng 3.33. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa....................................................... 99
Bảng 3.34. Phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua chẩn đoán của phần mềm
trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa.......................................... 100
Bảng 3.35. So sánh kết quả phát hiện tổn thương giữa phần mềm trí tuệ nhân
tạo và Bác sĩ Nhãn khoa..............................................................101
Bảng 3.36. So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần
mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa................................. 102
Bảng 3.37. So sánh tỷ lệ tương đồng trong chẩn đoán giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa....... 103
Bảng 3.38. Sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể tới kết quả chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ............................................................................ 104
Bảng 3.39. Sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử tới kết quả chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ............................................................................ 104
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ tại Việt Nam theo các nghiên cứu của các
tác giả trong những năm gần đây................................................ 112
Bảng 4.2. So sánh giá trị chẩn đoán bất thường hoàng điểm của phần mềm trí
tuệ nhân tạo CyberSight AI trong một số nghiên cứu.................132
Bảng 4.3. So sánh giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ
nhân tạo CyberSight AI trong một số nghiên cứu trong và ngoài
nước.............................................................................................135
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới.......................................................71
Biểu đồ 3.2. Phân bố thời gian mắc bệnh ĐTĐ của bệnh nhân...................... 72
Biểu đồ 3.3. Mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu........................ 73
Biểu đồ 3.4. Tổn thương VM ĐTĐ.................................................................75
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ sinh bệnh của bệnh VM ĐTĐ..............................................10
Sơ đồ 1.2. Biến đổi thành mạch trong bệnh VM ĐTĐ....................................11
Sơ đồ 1.3. Thiếu máu võng mạc......................................................................12
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu..................................................................... 57
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Một số biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ type 2.......................... 4
Hình 1.2. Cấu tạo giải phẫu 10 lớp và hệ mạch võng mạc................................9
Hình 1.3. Tổn thương võng mạc trong bệnh đái tháo đường type 2............... 13
Hình 1.4. Xuất huyết võng mạc trong bệnh đái tháo đường Nguồn: Kanski’s
Clinical Ophthalmology................................................................ 14
Hình 1.5. Hình ảnh tĩnh mạch hình tràng hạt Nguồn: Kanski’s Clinical
Ophthalmology..............................................................................15
Hình 1.6. Hình ảnh tân mạch võng mạc Nguồn: Kanski’s Clinical
Ophthalmology .............................................................................16
Hình 1.7. Hình ảnh VM ĐTĐ giai đoạn chưa tăng sinh................................. 17
Hình 1.8. Hình ảnh VM ĐTĐ giai đoạn tăng sinh.......................................... 18
Hình 1.9. Số lượng nghiên cứu sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong y
khoa trong vòng 20 năm, từ 1999 đến 2018..................................27
Hình 1.10. Minh họa phân loại bệnh VM ĐTĐ sử dụng phần mềm AI .........30
Hình 2.1. Hình ảnh chụp đáy mắt....................................................................50
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính
thường gặp. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới tính đến năm 2021 trên
thế giới có 530 triệu người mắc ĐTĐ và ước tính đến năm 2050 con số này sẽ tăng lên 1,3 tỷ người.1 Ở Việt Nam, tỷ lệ gia tăng ĐTĐ lên đến khoảng 7 triệu
người, 50% trong số đó chưa được chẩn đoán và điều trị. Đến năm 2022 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong dân số đã đạt 7,3% so với 5,4% vào năm 2012.2
Bệnh nhân ĐTĐ type 2 nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ
dễ mắc những biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng tại mắt trong bệnh
ĐTĐ cũng rất thường gặp và nguy hiểm nhất là biến chứng tại VM dẫn đến suy giảm thị lực hoặc mù lòa.3 Một nghiên cứu vào năm 2013 ở 33 quốc gia
cho thấy tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ ở những bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 và
những bệnh nhân mới được phát hiện ĐTĐ type 2 lần lượt là 27,9% và
10,5%. Đáng chú ý hơn là tỷ lệ này cao hơn ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển.4
Bệnh VM ĐTĐ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất thị
lực trên thế giới. Một phần ba bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh VM
ĐTĐ tiềm ẩn, điều này sẽ tương đương với khoảng 450 triệu người mắc bệnh VM ĐTĐ vào năm 2050.5-7 Bệnh VM ĐTĐ nếu không được phát hiện và điều
trị kịp thời sẽ gây ra những tổn thương nặng nề ở đáy mắt như: phù hoàng
điểm, tân mạch VM, xuất huyết dịch kính, xuất huyết VM,… dẫn đến tình
trạng mù lòa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.8 Để ứng phó với sự gia tăng nhanh chóng này, các công cụ có khả
năng tham gia vào việc phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ để xử trí kịp thời nhằm
khắc phục và giải quyết nguyên nhân gây mù loà do bệnh gây ra là nhiệm vụ tối quan trọng.9, 10 Tại Việt Nam và nhiều nước đang phát triển, nơi tỷ lệ mắc
bệnh ĐTĐ đang gia tăng, phần lớn bệnh nhân chỉ được tập trung điều trị kiểm
soát đường huyết nhưng lại chưa được sàng lọc một cách có hệ thống các biến
chứng mắt do thiếu bác sĩ Nhãn khoa và nguồn lực hạn chế. Do vậy, nhu cầu
2
về việc phát triển các biện pháp hỗ trợ chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ ngày càng cao và cần thiết.11
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khám phá
tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence) trong y học, bao
gồm chẩn đoán, theo dõi bệnh và đề xuất các hướng điều trị cho nhiều bệnh lý
trên lâm sàng.12-14 Trong chuyên ngành Nhãn khoa, AI đã được chứng minh có
khả năng phát hiện một số bệnh lý như bệnh VM trẻ đẻ non, thoái hóa hoàng
điểm tuổi già, bệnh VM ĐTĐ,…15-17 Mặc dù AI có những lợi ích tiềm năng
trong chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ nhưng việc triển khai rộng rãi mô hình sử
dụng AI để phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ còn hạn chế.18, 19 Ngoài ra, các đối
tượng nhân viên y tế khác nhau tham gia vào phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ
để chuyển tuyến bệnh nhân kịp thời cũng chưa được khai thác triệt để mặc dù
vấn đề này cũng đã được một số nghiên cứu trên thế giới chứng minh hiệu
quả chẩn đoán của các nhân viên y tế khác đã qua đào tạo.20-22
Tại Việt Nam, trong vài năm gần đây đã có những nghiên cứu được tiến
hành có sử dụng AI để chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ,23-25 tuy nhiên số lượng bệnh
nhân trong một số nghiên cứu còn chưa nhiều, hơn nữa cũng chưa có nghiên
cứu nào có sự tham gia của các nhóm nhân viên y tế khác (Điều dưỡng nhãn
khoa, Bác sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm 1 năm, Bác sĩ nội tiết) để phát hiện sớm
bệnh VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh màu chụp đáy mắt, do vậy chúng tôi tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu tổn thương võng mạc và đánh giá phần mềm
chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2” với ba mục tiêu:
1. Phân tích tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường và xác định một
số yếu tố liên quan.
2. So sánh kết quả đánh giá tổn thương võng mạc đái tháo đường dựa trên
hình ảnh chụp đáy mắt giữa các nhóm nhân viên y tế khác nhau thực hiện.
3. Đánh giá phần mềm chẩn đoán giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Bệnh võng mạc đái tháo đường
1.1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường
1.1.1.1. Định nghĩa
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: “Đái tháo đường là một hội chứng có
đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose huyết do hậu quả của việc thiếu hoặc
mất hoàn toàn insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và
hoạt động của insulin”.26
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường của Bộ y tế năm 2020
định nghĩa: “Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm
tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của
insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những
rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ
quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh”.27
1.1.1.2. Phân loại đái tháo đường
Đái tháo đường được chia làm 4 loại chính:
- Đái tháo đường type 1: Do phá huỷ tế bào beta tuỵ, dẫn đến thiếu
insulin tuyệt đối.27
- Đái tháo đường type 2: do giảm chức năng của tế bào beta tuỵ tiến
triển trên nền tảng đề kháng insulin.27
- Đái tháo đường thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa
hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1 hoặc
type 2 trước đó.27
- Thể bệnh chuyên biệt của đái tháo đường do các nguyên nhân khác
như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng
glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô,…27
4
1.1.1.3. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Dựa theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường type 2
của Bộ Y tế27, dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (không được uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8-14 giờ), hoặc:
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp
glucose đường uống 75g ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
- HbA1C ≥ 6,5% (48 mmol/mol). - Bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức
glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). 1.1.1.4. Biến chứng do đái tháo đường gây ra Đái tháo đường type 2 không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Biến chứng của bệnh ĐTĐ type 2 thường được phân biệt thành biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính:28
Hình 1.1. Một số biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ type 2 Nguồn: In the clinic: Type 2 Diabetes29
5
* Một số biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ type 2, bao gồm:30 - Nhiễm toan ceton và hôn mê do tăng tăng áp lực thẩm thấu - Hôn mê do hạ đường huyết - Tăng đường huyết,… * Biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ type 2, bao gồm:29 - Biến chứng mạch máu lớn: Là tình trạng tổn thương nghiêm trọng ở tim và mạch máu dẫn tới tăng huyết áp, hẹp động mạch, bệnh lý động mạch vành, đột quỵ,…
- Biến chứng mạch máu nhỏ: Biến chứng này tác động đến tất cả các cơ
quan do tổn thương các mao mạch:
+ Biến chứng mắt: gây đục thủy tinh thể, glôcôm tân mạch, bệnh võng
mạc đái tháo đường.
+ Biến chứng tại thận gây suy thận - Biến chứng thần kinh: Biến chứng thần kinh ngoại vi, tổn thương thần kinh sọ (dây III, IV, VI, VII), tổn thương thần kinh vận động, tổn thương thần kinh tự động. Bệnh gây các rối loạn cảm giác, teo cơ, khó đi lại,…
- Tổn thương chi dưới: Tổn thương từ vùng đầu gối trở xuống gây đau,
rối loạn cảm giác, khô da, hình thành vết chai, vết loét.
- Biến chứng nhiễm trùng: Nhiễm trùng da, niêm mạc, nhiễm trùng hô
hấp, loãng xương, bệnh khớp và tổn thương gan,…
1.1.1.5. Một số biến chứng tại mắt do đái tháo đường
* Đục thể thủy tinh
Đục thể thủy tinh là một trong những biến chứng mắt quan trọng ở
những bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ đục thể thủy tinh ở những người mắc
đái tháo đường type 2 khoảng 31%.31
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Nồng độ đường máu cao, thời gian
mắc bệnh kéo dài trên 5 năm, mức độ ổn định đường máu là các yếu tố nguy
cơ của đục thể thủy tinh do đái tháo đường. Trên lâm sàng các hình thái đục
thể thủy tinh gặp ở bệnh nhân đái tháo đường là: đục nhân, đục dưới bao sau
và đục vỏ.32, 33
6
* Glôcôm tân mạch
Đái tháo đường thường gây tân mạch ở cả hai mắt, trên thực tế lâm
sàng những bệnh nhân đái tháo đường mà có glôcôm tân mạch thì hầu hết các
bệnh nhân này trước đó đều đã có tổn thương võng mạc nặng nề do đái tháo
đường gây ra và bị ảnh hưởng nghiêm trọng về thị giác.34
Glôcôm tân mạch là hình thái glôcôm thứ phát, tác nhân kích thích tạo
ra tân mạch thường là do thiếu máu cục bộ và hay gặp ở những mắt có bệnh
VM ĐTĐ. Các tân mạch này làm cản trở thủy dịch lưu thông, gây nên tình
trạng tăng nhãn áp.35
Nguyên nhân thường gặp nhất của tân mạch mống mắt là bệnh võng
mạc thiếu máu cục bộ nên glôcôm tân mạch có thể được coi là biến chứng của
bệnh võng mạc đái tháo đường và tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.36
* Liệt vận nhãn
Đái tháo đường thường gây liệt các dây thần kinh III, IV, VI, trong số
đó dây thần kinh số III thường hay gặp nhất, tiếp theo đó là dây thần kinh VI,
ít gặp hơn là dây thần kinh số IV. Các dây này có thể tổn thương đơn độc hoặc
kết hợp với tổn thương nhiều dây thần kinh khác.37
1.1.2. Bệnh võng mạc đái tháo đường
1.1.2.1. Giải phẫu võng mạc và đặc điểm tuần hoàn võng mạc
* Giải phẫu võng mạc
Võng mạc còn được gọi là màng thần kinh cảm thụ ánh sáng, có cấu
trúc nhiều lớp phức tạp, là nơi tiếp nhận các kích thích ánh sáng, từ ngoài vào
trong võng mạc chia làm 10 lớp:38
- Lớp biểu mô sắc tố: Là một lớp tế bào hình lục giác gồm từ khoảng
4-6 triệu tế bào nhưng số lượng thay đổi tùy theo tuổi và vị trí.
- Lớp tế bào quang thụ: Bao gồm hai loại tế bào nón và tế bào que
trong đó có khoảng 100-125 triệu tế bào nón và 6-7 triệu tế bào que.
7
- Lớp màng giới hạn ngoài: Là một màng mỏng do các sợi Muller tạo
thành, chia lớp hạt ngoài thành hai vùng ngoài và vùng trong.
- Lớp hạt ngoài: Là nhân của tế bào nón và tế bào que, dày khoảng
40µm, có hai vùng là vùng ngoài và vùng trong, vùng ngoài có nhân và thân
các tế bào nón, vùng trong do nhân các tế bào que tạo thành.
- Lớp rối ngoài: dày khoảng 20µm, là chỗ nối giữa các tế bào nón, tế
bào que với các tế bào hai cực. Lớp rối ngoài được chia làm 3 vùng: vùng
ngoài, vùng giữa và vùng trong. Vùng ngoài còn gọi là lớp Henle, vùng giữa
có các khớp thần kinh, vùng trong có các đuôi gai của tế bào hai cực.
- Lớp hạt trong: Dày khoảng 30µm, có 4 loại tế bào chính xếp thành 4
lớp: lớp ngoài, lớp trung tâm ngoài, lớp trung tâm trong và lớp trong.
- Lớp rối trong: Dày từ 20-30µm có dạng vân ngang, là vùng gồm các
khớp nối của tế bào Amacrine, tế bào hai cực, tế bào hạch.
- Lớp tế bào hạch: Dày khoảng 40µm chứa các tế bào hạch. Có 3 loại tế
bào hạch: tế bào hạch đơn khớp thần kinh, tế bào hạch xếp tầng, tế bào hạch
tỏa lan.
- Lớp sợi thần kinh thị giác: Hình thành bởi sợi trục của các tế bào
hạch, đi song song với bề mặt võng mạc, phân cách nhau bởi tế bào thần kinh
đệm và tế bào Muller.
- Lớp màng ngăn trong: Là một cấu trúc mỏng không có tế bào, trải dài
từ ora serrata cho đến đĩa thị.
* Tuần hoàn võng mạc
- Động mạch võng mạc: Động mạch trung tâm võng mạc xuất phát từ
động mạch mắt, đi dọc phía ngoài và dưới của thị thần kinh. Cách cực sau
nhãn cầu khoảng 10 mm, nó chui vào lòng và đi dọc theo trục của thị thần
8
kinh, xuyên qua lỗ sàng đến đĩa thị. Khi động mạch trung tâm võng mạc đến
gần đĩa thị thì chia hai nhánh là nhánh động mạch đĩa thị trên và dưới, mỗi
động mạch đĩa thị lại chia thành 2 nhánh là nhánh mũi và nhánh thái dương,
từ đó các nhánh này tiếp tục phân chia đến tận vùng võng mạc chu biên (Ora
serrata). Động mạch trung tâm võng mạc chỉ đảm bảo tưới máu cho hai lớp tế
bào thần kinh ở trong cùng của võng mạc là tế bào hạch và tế bào hai cực.
Lớp tế bào cảm thụ và lớp biểu mô sắc tố cũng như vùng hoàng điểm và vùng
ora serrata nhận được chất dinh dưỡng nhờ sự thẩm thấu từ mạch máu hắc
mạc qua màng bruch.39
- Tĩnh mạch võng mạc: Ở trung tâm võng mạc, tĩnh mạch thường đi
kèm theo đường đi của động mạch võng mạc, đôi khi bắt chéo nhau và phần
lớn tĩnh mạch ở nông hơn động mạch. Các tĩnh mạch nhỏ của võng mạc tập
trung thành 4 nhánh chính, khi gần đến đĩa thị thì hợp thành 2 tĩnh mạch đĩa
thị trên và dưới, cuối cùng đổ vào một thân chung là tĩnh mạch trung tâm
võng mạc. Sau khi qua lỗ sàng của đĩa thị, tĩnh mạch trung tâm võng mạc đi
theo trục thị thần kinh rồi qua khe bướm, đổ vào xoang tĩnh mạch hang.39
- Hệ mao mạch võng mạc: Từ các tiểu động mạch, các mao mạch tách
ra đi sâu vào lớp giữa của võng mạc đến lớp rối ngoài. Ở phần lớn võng mạc,
các mao mạch được xếp thành 2 lớp:39
+ Lớp mao mạch nông: Được xếp thành một mạng ở trong lớp sợi thần
kinh thị giác.
+ Lớp mao mạch sâu: Được xếp dày đặc hơn nằm giữa lớp nhân trong
và lớp rối ngoài.
Giữa hai lớp mao mạch này có các mao mạch nối tiếp nhau.
9
Hình 1.2. Cấu tạo giải phẫu 10 lớp và hệ mạch võng mạc
Nguồn: Basic and Clinical Science Course: Fundametals and principles of
Ophthalmology, section 2 40
1.1.2.2. Cơ chế bệnh sinh tổn thương võng mạc do đái tháo đường
Cơ chế bệnh sinh tổn thương của bệnh võng mạc đái tháo đường cho
đến nay còn nhiều vấn đề chưa biết. Tuy nhiên khi nghiên cứu ở mức độ phân
tử và tổ chức võng mạc đã phần nào mở ra được nhiều vấn đề mới về các quá
trình bệnh sinh. Có 3 thuyết về cơ chế bệnh sinh gây tổn thương võng mạc do
ĐTĐ được đồng thuận nhất hiện nay: Tổn thương thành mạch, rối loạn huyết
động và biến đổi tiểu cầu, trong đó cơ chế tổn thương thành mạch là cơ chế
chính được nhắc đến nhiều nhất. Các yếu tố này cùng với các yếu tố ít quan
trọng khác, phối hợp gây nên những tổn thương lâm sàng của bệnh VM ĐTĐ:
Xuất tiết qua thành mạch bị biến đổi và thiếu máu do biến đổi các mao mạch
và tắc các mao mạch.41
- Tổn thương thành mạch sẽ gây nên: Dày màng đáy, biến đổi kết nối
các tế bào nội mô, biến đổi tế bào ngoại mạch, biến đổi hàng rào máu võng
10
mạc trong.
- Rối loạn huyết động sẽ gây nên: Tăng độ quánh của dòng máu, hồng
cầu khó thay đổi hình dạng, tăng độ kết dính hồng cầu và giảm tiêu sợi fibrin.
- Biến đổi tiểu cầu sẽ gây nên: Tăng độ kết dính và tăng độ kết tập tiểu
cầu.
Tăng đường máu là một rối loạn chuyển hóa đặc hiệu của bệnh đái tháo
đường, dẫn đến tổn thương mạch máu tại khắp nơi trên cơ thể, biểu hiện rõ
nhất là các vi mạch máu, trong đó có các mao mạch võng mạc. Bệnh VM
ĐTĐ là bệnh của hệ thống vi mạch võng mạc (cả mao động mạch và mao tĩnh
mạch). Đặc trưng của các cơ chế tổn thương trong bệnh võng mạc đái tháo
đường là những vi tắc mạch và tăng tính thấm của thành mao mạch, đây là hai
nguyên nhân chính dẫn tới các biến chứng đe dọa thị lực của bệnh nhân.39, 42
11
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ sinh bệnh của bệnh VM ĐTĐ
Nguồn: The pathogenesis of diabetic retinopathy41
* Các tổn thương thành mạch
Thành mao mạch bình thường bao gồm: Các tế bào nội mô và các tế
bào bán thành hay tế bào ngoại mạch. Trong bệnh VM ĐTĐ, tế bào nội mô
mất vai trò hình thành hàng rào máu võng mạc, các mao mạch tăng tính thấm,
màng đáy mạch máu bị dày lên và các tế bào ngoại mạch biến đổi.43
Thành mao mạch căng giãn và phồng tạo nên giãn mạch khu trú (hay vi
phình mạch) hoặc/và những biến đổi “dạng chùm hoa” hay “hình xúc xích”.
Giãn thành mạch nhiều hay ít xuất hiện dưới dạng bất thường vi mạch trong
võng mạc (IRMA). Chất dịch rò rỉ qua thành mạch bị biến đổi hình thành phù
nề do tăng tính thấm; sau đó các tổn thương nặng thêm sẽ gây rò rỉ máu và
xuất huyết. Giãn mao mạch tiếp theo làm giảm dòng chảy. Phù hoàng điểm do
ĐTĐ hình thành ở lớp rối ngoài và không có phù nội bào. Các nguyên nhân
phù là ứ trệ, các yếu tố thẩm thấu và thiếu máu.42
Sơ đồ 1.2. Biến đổi thành mạch trong bệnh VM ĐTĐ
12
Nguồn: The pathogenesis of diabetic retinopathy41
* Biến đổi dòng máu và thiếu máu võng mạc
Những biến đổi xảy ra ở cả huyết thanh và hồng cầu. Tốc độ máu lắng
và độ nhớt của máu tăng lên vì gan tăng tổng hợp fibrinogen và alpha2
globulin. Hàm lượng albumin huyết thanh giảm và khả năng tiêu fibrin kém.
Điều này dẫn đến hồng cầu tăng tích tập (hiện tượng vón hồng cầu). Những
biến đổi này có thể gây ra huyết khối lòng mao mạch gây ứ trệ dòng máu và
mao mạch không thấm do tắc mao mạch.
Thiếu máu là do biến đổi chức năng tiểu cầu và biến đổi các tiểu động
mạch gây nên tắc mạch. Những biến đổi dòng máu mô tả trên đây cũng dẫn
đến thiếu máu. Thiếu máu làm tăng sản xuất yếu tố phát triển nội mô mạch
máu (VEGF).42
* Biến đổi tiểu cầu
Có 2 loại biến đổi ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu là: tăng tích tập
tiểu cầu và tăng kết dính tiểu cầu. Đó là do tăng thromboxane A2 và yếu tố
Von Willebrand và giảm protacyclin. Tất cả những điều này dẫn đến tắc mao
mạch tại những vùng không thấm máu và thiếu máu.41
13
Sơ đồ 1.3. Thiếu máu võng mạc
Nguồn: The pathogenesis of diabetic retinopathy41
1.1.2.3. Các tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường
Bệnh ĐTĐ là bệnh của hệ thống vi mạch võng mạc bao gồm cả mao
động mạch và mao tĩnh mạch. Đặc trưng của các cơ chế tổn thương trong
bệnh VM ĐTĐ là những vi tắc mạch và tăng sinh tính thấm của thành mao
mạch.42
14
Hình 1.3. Tổn thương võng mạc trong bệnh đái tháo đường type 2
(Các tổn thương tại võng mạc có trong hình ảnh trên: 1: Tân mạch đĩa thị,
2: Xuất tiết bông, 3: Xuất tiết cứng, 4: Tăng sinh xơ mạch, 5: Bất thường vi
mạch trong võng mạc, 6: Tắc động mạch, 7: Đám xuất huyết, 8: Tĩnh mạch
hình tràng hạt, 9: Quai tĩnh mạch, 10: Vi phình mạch)
* Vi phình mạch:
Là dấu hiệu lâm sàng đầu tiên có thể phát hiện ra bằng soi đáy mắt,
xuất hiện như những chấm tròn nhỏ, nằm ở lớp hạt trong của võng mạc,
thường xuất hiện ở phía thái dương ngoài hoàng điểm ở giai đoạn sớm. Đây là
triệu chứng đặc trưng của bệnh võng mạc đái tháo đường.39, 42
* Xuất huyết võng mạc:
- Đốm xuất huyết võng mạc: Vị trí thường xuất phát từ tận cùng của
mao tĩnh mạch, chúng kết lại ở lớp hạt trong của võng mạc có hình dạng
chấm, dạng vết hoặc hình ngọn lửa.42
- Những đám xuất huyết màu đen: là hiện tượng nhồi máu võng mạc,
xuất hiện ở lớp sợi thần kinh của võng mạc, tổn thương ở các mạch máu lớn
hơn gây hiện tượng xuất huyết thành từng đám trong bề dày võng mạc khi
phát hiện chúng có những đám màu đen.42
15
* Xuất tiết võng mạc:
- Xuất tiết cứng: là những đám màu vàng nằm sâu, hình thù khác nhau,
ranh giới rõ, thường ở cực sau. Chúng thường sắp xếp theo hình nan hoa tỏa
ra xung quanh vùng phù. Bản chất của xuất tiết cứng là chất lắng đọng
lipoprotein, có nguồn gốc từ huyết tương do quá trình phù võng mạc, hoàng
điểm lâu ngày.42
- Xuất tiết mềm (còn gọi là xuất tiết dạng bông): là do sự tắc nghẽn
mao mạch trong lớp sợi thần kinh thị giác. Sự tắc nghẽn này gây tổn thương
sợi trục thần kinh tạo nên những xuất tiết mềm còn gọi là xuất tiết dạng bông.
Trên lâm sàng đó là những đám trắng mờ ranh giới không rõ, thường nằm ở
chỗ phân nhánh của mạch máu võng mạc. Trên huỳnh quang vùng này thể
hiện không ngấm huỳnh quang (còn gọi là vùng võng mạc thiếu tưới máu).42
Hình 1.4. Xuất huyết võng mạc trong bệnh đái tháo đường
Nguồn: Kanski’s Clinical Ophthalmology44
(Các tổn thương trong hình ảnh trên: 1- Vi phình mạch, 2 – Đám xuất huyết, 3
– Xuất tiết)
* Bất thường tại hoàng điểm:
Tổn thương này bao gồm cả phù hoàng điểm và xuất tiết cứng. Là hiện
16
tượng dày lên ở trung tâm võng mạc. Phù là hậu quả từ những bất thường về
tính thấm của mạch máu võng mạc, nó làm rò một lượng lớn plasma vào
trong lớp sợi thần kinh thị giác. Phù hoàng điểm trong bệnh lý đái tháo đường
thường thấy có tỷ lệ cao ở những bệnh nhân lớn tuổi, ĐTĐ type 2 và là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến giảm thị lực trong bệnh VM ĐTĐ.42
* Tổn thương mạch máu võng mạc:
Tĩnh mạch giãn ra, có hình tràng hạt, động mạch thì có thể hẹp lại,
thậm chí còn bị tắc nghẽn lại, giống như tắc nhánh động mạch, có thể có hiện
tượng “lồng bao”, hoặc có thể thấy bất thường mạch máu võng mạc, thường
biểu hiện là một mạng lưới trong võng mạc ở gần vùng tân mạch, nó là dấu
hiệu của thiếu máu cục bộ tiến triển và có nguy cơ cao sẽ hình thành các tân
mạch trong tương lai.42
Hình 1.5. Hình ảnh tĩnh mạch hình tràng hạt
Nguồn: Kanski’s Clinical Ophthalmology44
* Các tân mạch võng mạc:
Tân mạch võng mạc được coi là tiêu chuẩn hàng đầu của bệnh võng
mạc tăng sinh, tân mạch thường phát triển hướng vào trong, qua màng giới
hạn trong để phát triển dọc theo mặt sau dịch kính hoặc tiến vào trong lớp vỏ
dịch kính. Trên ảnh chụp mạch huỳnh quang, tân mạch võng mạc thể hiện
17
bằng hình ảnh rò huỳnh quang.42
Hình 1.6. Hình ảnh tân mạch võng mạc
Nguồn: Kanski’s Clinical Ophthalmology 44
* Tắc tĩnh mạch võng mạc:
Do sự rối loạn về mạch máu và bất thường các thành phần trong mạch
máu. Trên lâm sàng, bệnh VM ĐTĐ mà có tắc tĩnh mạch võng mạc thì diễn
biến sẽ rất nặng nề. Theo nghiên cứu của Fong D.S, giai đoạn chuyển từ bệnh
VM ĐTĐ chưa tăng sinh sang giai đoạn bệnh VM ĐTĐ tăng sinh sẽ nhanh
gấp 5 lần so với những bệnh nhân bị bệnh VM ĐTĐ mà không có tắc tĩnh
mạch võng mạc.45
1.1.2.4. Các giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường
Hiện nay có rất nhiều cách để phân loại bệnh VM ĐTĐ, nhưng phân
loại đơn giản được các bác sĩ nhãn khoa lâm sàng sử dụng nhiều nhất là phân
loại theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA),46 phân loại này chia bệnh VM
ĐTĐ thành 2 nhóm chính là bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh và VM ĐTĐ tăng
sinh. Phù hoàng điểm có thể gặp ở cả hai hình thái tăng sinh cũng như chưa
tăng sinh. Đáy mắt được phân chia thành 4 góc dựa trên 2 đường kính thẳng
đứng và ngang đi qua gai thị và phân loại này dựa trên tổn thương các góc
khác nhau của đáy mắt.36
* Bệnh VM ĐTĐ giai đoạn chưa tăng sinh
18
- Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ: Có tối thiểu 1 vi phình mạch và
xuất huyết, không có các tổn thương khác của võng mạc. Hình thái này có
nguy cơ chuyển thành bệnh VM ĐTĐ tăng sinh sau 1 năm là 5%, sau 5 năm
là 18%.47
- Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung bình: Xuất huyết và vi phình
mạch nhiều hơn, có thêm tổn thương khác như: xuất huyết chấm và đốm, xuất
tiết cứng và/hoặc xuất tiết mềm, tổn thương của tĩnh mạch và bất thường vi
mạch ở trong võng mạc. Hình thái này có nguy cơ chuyển thành bệnh VM
ĐTĐ tăng sinh sau 1 năm là 12%-27% và sau 5 năm là 33%.47
- Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng: Tổn thương bệnh VM ĐTĐ
chưa tăng sinh trung bình và có thêm một trong các dấu hiệu sau:
+ Xuất huyết trong võng mạc cả 4 cung phần tư (≥ 20 điểm/ phần tư
võng mạc);
+ Phình tĩnh mạch hình tràng hạt (ở 2 cung phần tư);
+ Bất thường vi mạch trong võng mạc (ở bất kỳ 1 phần tư nào); (quy
luật 4:2:1).
+ Và không có dấu hiệu của bệnh VM ĐTĐ giai đoạn tăng sinh.
Hình thái này có nguy cơ chuyển thành bệnh VM ĐTĐ tăng sinh sau 5
năm là 60%.
Hình 1.7. Hình ảnh VM ĐTĐ giai đoạn chưa tăng sinh
(A: Chụp ảnh màu đáy mắt, B: Chụp mạch huỳnh quang)
Nguồn: Kanski’s Clinical Ophthalmology 44
19
* Bệnh VM ĐTĐ giai đoạn tăng sinh
Chiếm khoảng 20% các trường hợp bệnh VM ĐTĐ. Giai đoạn này
thường diễn biến sau khi bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ khoảng 5-10 năm, biểu hiện
rõ nhất là sự xuất hiện các tăng sinh tân mạch và tổ chức xơ trước gai thị hay
võng mạc, có thể chia thành các giai đoạn sau:
- Bệnh VM ĐTĐ tăng sinh sớm: Có tân mạch trước võng mạc dưới ½
diện tích gai thị.
- Bệnh VM ĐTĐ có nguy cơ cao: chia 3 mức độ: vừa, nặng và có biến
chứng.
- Ngoài ra các biến chứng nặng của giai đoạn bệnh VM ĐTĐ tăng sinh:
Bong võng mạc do co kéo, tân mạch mống mắt,…
Hình 1.8. Hình ảnh VM ĐTĐ giai đoạn tăng sinh
Nguồn: Kanski’s Clinical Ophthalmology44
* Bệnh lý hoàng điểm do ĐTĐ: Có thể gặp ở mọi giai đoạn của bệnh VM
ĐTĐ. Vùng hoàng điểm bị phù dày lên, đường kính có thể chiếm 2 lần đường
kính gai thị. Khi hoàng điểm bị phù dày lên và có các dấu hiệu sau gọi là bệnh
lý hoàng điểm đái tháo đường và rất có ý nghĩa trên lâm sàng:
- Phù hoàng điểm dạng nang: phù hoàng điểm gây nên nhiều nang
trong bề dày võng mạc
20
- Bệnh lý hoàng điểm thiếu máu: có sự tăng bất thường của vùng vô
mạch ở trung tâm.
1.1.3. Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường trên lâm sàng
1.1.3.1. Soi đáy mắt và chụp ảnh màu đáy mắt
Việc thăm khám và chẩn đoán sớm những bệnh lý về mắt đóng vai trò
lớn trong việc làm chậm trễ sự phát triển của bệnh cũng như bảo vệ thị lực
cho người bệnh. Soi đáy mắt và chụp ảnh màu đáy mắt là phương pháp vô
cùng hiệu quả giúp bác sĩ đánh giá được những tổn thương nằm phía sau võng
mạc, dịch kính võng mạc của người bệnh.
Ảnh chụp màu đáy mắt có thể cung cấp hình ảnh của võng mạc, mạch
máu võng mạc và đầu dây thần kinh thị giác. Nó cũng có thể chụp được
drusen trong bệnh thoái hóa hoàng điểm thể khô, các xuất huyết bất thường
trên võng mạc, sẹo võng mạc và các khu vực võng mạc bị thoái hóa. Chụp
ảnh màu đáy mắt có thể cung cấp cho bác sĩ nhãn khoa hình ảnh trực quan về
bất kỳ bất thường nào có thể có ở đáy mắt, có thể ứng dụng chẩn đoán bệnh
đáy mắt tại các tuyến y tế cơ sở - nơi chưa có các phương tiện kỹ thuật cao
ứng dụng trong chẩn đoán, điều đó góp phần vào việc chẩn đoán sớm bệnh
VM ĐTĐ để ra quyết định điều trị sớm và giúp cho thị lực của bệnh nhân
không bị giảm sút trầm trọng hơn.
Các lợi ích của việc chụp ảnh màu đáy mắt:
- Đây là một quy trình thăm khám không xâm lấn và chỉ mất một hoặc
hai phút đã giúp bác sĩ nhãn khoa có được hình ảnh trực diện đáy mắt của
bệnh nhân.
- Dễ dàng quan sát được các chi tiết và toàn bộ các lớp trên võng mạc
của bệnh nhân thông qua các hình ảnh chụp đáy mắt.
- Trong một số trường hợp, hình ảnh của một số cấu trúc võng mạc chỉ
có thể nhìn thấy rõ thông qua hình ảnh chụp đáy mắt mà không thể thấy trên
hình ảnh chụp mạch huỳnh quang.
21
- Ảnh chụp cấu trúc đáy mắt có thể cho phép bác sĩ nhãn khoa phát hiện
và theo dõi tiến triển những thay đổi bệnh lý trên võng mạc từ đó đưa ra
phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
- Chụp ảnh đáy mắt cho phép chẩn đoán sớm và chính xác, đặc biệt là
những thay đổi trên mắt của bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp, đây
là những yếu tố cần thiết để điều trị kịp thời và cải thiện kết quả điều trị bệnh
cho bệnh nhân.
- Võng mạc được chụp để lưu lại các tình trạng bệnh như trong bệnh
võng mạc đái tháo đường, thoái hóa hoàng điểm tuổi già, phù hoàng điểm và
bong võng mạc. Bác sĩ có thể theo dõi tiến triển bệnh cũng như hiệu quả của
phương pháp điều trị có phù hợp với người bệnh hay không.
Ngoài ra, soi đáy mắt và chụp ảnh màu đáy mắt cũng có thể phát hiện
vùng hoàng điểm phù trong bệnh VM ĐTĐ, trong đó thì hoàng điểm có màu
trắng nhạt do giảm độ trong suốt, lớp hắc mạc phía dưới kém hồng hơn. Khi
phù ở sâu võng mạc trắng đục hơn. Khi có phù hoàng điểm dạng nang, tổn
thương có dạng hình sao hoặc hình tổ ong nằm trong lớp võng mạc ở hố
hoàng điểm hoặc cạnh hố hoàng điểm. Quan sát đáy mắt qua sinh hiển vi thấy
võng mạc phù dày và mất ánh trung tâm hoàng điểm. Khi phù hoàng điểm lâu
ngày có thể có xuất tiết cứng, điển hình là xuất tiết cứng hình sao tạo thành
hình ảnh sao hoàng điểm.
1.1.3.2. Chụp mạch huỳnh quang
Chụp mạch huỳnh quang võng mạc hiện nay là phương pháp cần thiết
để phân tích bệnh VM ĐTĐ, tiến triển của bệnh và thái độ điều trị.
Chụp mạch huỳnh quang cần làm kèm theo với chụp OCT (Optical
Coherence Tomography – chụp cắt lớp võng mạc) và trong tương lai OCT có
thể thay thế phương pháp này. Hiện nay chụp mạch OCT không tiêm thuốc có
thể bổ sung chụp mạch huỳnh quang.
22
Chụp mạch huỳnh quang cho phép:
- Phân tích một cách chính xác bất thường võng mạc và ý nghĩa của các
bất thường đó.
- Phân biệt giữa phù nề và tổn thương võng mạc: Bất thường tính thấm
thành mạch, bất thường tưới máu và những vùng thiếu máu võng mạc, giãn
phình mạch và bất thường vi mạch trong võng mạc, tăng sinh tân mạch và tổ
chức thần kinh đệm.
- Xác định nguyên nhân mất thị lực.
- Xác định tình trạng võng mạc tại một thời điểm và theo dõi tiến triển.
- Đánh giá nguy cơ phù nề và tân mạch võng mạc.
- Xác định nhu cầu điều trị laze hay thuốc chống tân mạch.
- Xác định nhu cầu cần điều trị laze.
- Xác định diện võng mạc cần điều trị.
- Xác định hiệu quả điều trị.
- Xác định nhu cầu điều trị lại.
Chụp mạch huỳnh quang có ý nghĩa với:
- Bác sĩ mắt để có thể theo dõi tiến triển và xác định hiệu quả điều trị.
- Bác sĩ nội tiết theo dõi mức độ kiểm soát đường huyết.
- Bệnh nhân lưu giữ hồ sơ cẩn thận để theo dõi tiến triển của bệnh.
Chụp mạch huỳnh quang tốt cần chụp nhiều ảnh từ giai đoạn sớm đến
giai đoạn muộn, chụp ảnh hậu cực và tái tạo lại hình ảnh võng mạc chu biên.
1.1.3.3. Chụp cắt lớp võng mạc (OCT)
Chụp cắt lớp võng mạc (OCT) cho phép hiểu rõ hơn về bệnh VM ĐTĐ,
giúp bác sĩ lâm sàng ra chỉ định điều trị chống tăng sinh tân mạch, laze và
phẫu thuật. Điều quan trọng là không phải các chỉ định chụp OCT đều trùng
hợp với chỉ định chụp mạch. OCT là chỉ định bắt buộc để nghiên cứu tiến
23
triển, tiên lượng và điều trị bệnh, một số trường hợp có phù võng mạc và để
theo dõi tiến triển của bệnh. OCT có thể thay thế chụp mạch huỳnh quang vì
nó cho phép xác định tổn thương và định lượng tổn thương tốt hơn. Khám
võng mạc trong bệnh đái tháo đường bằng chụp OCT cho phép làm rõ hình
ảnh các lớp võng mạc với mức độ chính xác tương đồng với cắt mô học, cho
phép nghiên cứu sâu về bệnh VM ĐTĐ.
Chụp cắt lớp võng mạc sẽ cho phép bác sĩ lâm sàng:
- Xác định nguyên nhân giảm thị lực.
- Đánh giá nhanh về tình trạng võng mạc ở một thời điểm xác định và
theo dõi tiến triển.
- Đánh giá phù võng mạc.
- Định lượng phù, đo độ dày và thể tích võng mạc.
- Xác định vùng cần được điều trị dựa trên hình ảnh OCT trực diện.
- Kiểm soát hiệu quả điều trị.
- Quyết định phẫu thuật dịch kính võng mạc.
- Theo dõi sau mổ.
- Đánh giá hiệu quả của tiêm nội nhãn.
1.1.3.4. Chụp mạch máu võng mạc OCT (Optical Coherence Tomography)
Chụp mạch OCT là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh mới nhằm
phân tích với độ phân giải cao hệ tuần hoàn hắc võng mạc mà không cần tiêm
thuốc cản quang. Kỹ thuật này không xâm lấn, không giống như chụp mạch
huỳnh quang hiện vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lý mạch
máu võng mạc.48, 49 Chụp mạch OCT có thể phát hiện dòng chảy mạch máu ở
bất kì thời điểm nào và không cần tiêm thuốc cản quang. Chụp mạch OCT
cho phép quan sát dòng máu chảy một cách chính xác. Phương pháp này cho
phép quan sát các mạch máu, tuy nhiên cần có kiến thức về phương pháp chẩn
24
đoán và xác định các tổn thương mạch máu. Chụp mạch OCT có thể thực hiện
hằng ngày mà không cần tiêm thuốc cản quang. Thông tin thu thập được cần
được phân tích và so sánh với chụp mạch huỳnh quang. Chụp mạch huỳnh
quang và chụp mạch Indocyalin cho phép quan sát hệ mạch hắc võng mạc sau
khi tiêm thuốc. Chụp mạch OCT cho thấy hệ mạch máu dựa trên nguyên tắc
phân tích dòng máu chảy. Kỹ thuật này có thể được sử dụng để chẩn đoán và
theo dõi nhiều bệnh lý võng mạc.49
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới bệnh võng mạc đái tháo đường
1.1.4.1. Mức độ kiểm soát đường huyết
Kiểm soát đường huyết không tốt và không đầy đủ là một trong những
yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh VM ĐTĐ, kiểm soát đường huyết tốt
được coi là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh.50
Trong đó dấu hiệu quan trọng để đánh giá kiểm soát đường huyết là mức độ
kiểm soát nồng độ HbA1C. Nồng độ HbA1C tăng khi tăng đường huyết mạn
tính liên quan đến tình trạng chuyển hóa và phản ánh mức đường huyết trong
8-12 tuần trước khi đo. Phân tích nồng độ HbA1C trong máu cung cấp bằng
chứng về mức độ glucose trung bình của bệnh nhân trong 2 đến 3 tháng trước
đó, đây là thời gian bán huỷ của các tế bào hồng cầu.51 HbA1C được khuyến
nghị làm tiêu chuẩn để theo dõi bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ type 2.52
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) gần đây đã khuyến nghị lấy tiêu
chuẩn nồng độ HbA1C ≥ 6,5% để chẩn đoán xác định bệnh ĐTĐ thay thế cho
tiêu chuẩn dựa trên nồng độ glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/L.53
Một số nghiên cứu đã báo cáo rằng, kiểm soát đường huyết tốt có thể là
do bệnh nhân được tiếp xúc sớm với các dịch vụ chăm sóc y tế ban đầu, hoặc
do trình độ hiểu biết tốt hơn, có bảo hiểm y tế và bệnh nhân được theo dõi,
25
điều trị một cách nhất quán trong việc đánh giá và kiểm soát đường huyết.54, 55
Hơn nữa, các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng mức độ kiểm soát
đường huyết có liên quan đến nhiều yếu tố khác như tuổi, giới tính, thời gian
mắc bệnh ĐTĐ, phương pháp điều trị, chỉ số khối cơ thể (BMI), glucose
huyết tương lúc đói, tình trạng rối loạn lipid, trình độ học vấn, nghề nghiệp,
sự tuân thủ dùng thuốc, có bệnh kèm theo hay không, khả năng tự chăm sóc
bản thân, các vấn đề về sức khoẻ tâm thần và tâm lý xã hội,…56-58
Nhiều nghiên cứu cho thấy người bệnh ĐTĐ điều chỉnh đường huyết
tốt thì khả năng dẫn tới biến chứng bệnh VM ĐTĐ sẽ thấp hơn và thời gian bị
bệnh VM ĐTĐ giai đoạn nhẹ sẽ kéo dài hơn so với những người điều chỉnh
kém.5, 47 Như vậy, kiểm soát đường huyết tốt là cách tốt nhất để kiểm soát
nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ, điều đó có nghĩa là nồng độ glucose trong máu
luôn phải trong giới hạn bình thường và được kiểm soát tốt.
HbA1C đã được xem như tiêu chuẩn vàng trong việc đánh giá kiểm
soát đường huyết và việc cải thiện nồng độ HbA1C giúp giảm đáng kể nguy
cơ biến chứng mạch máu nhỏ trên bệnh nhân ĐTĐ type 2. Tuy nhiên, nồng độ
HbA1C không đáng tin cậy ở những bệnh nhân thiếu máu, bệnh hemoglobin
hoặc thiếu sắt ở những bệnh nhân có thai, đặc biệt HbA1C chỉ cung cấp mức
glucose trung bình trong 2-3 tháng trước đó và không phản ánh các mức độ
kiểm soát glucose huyết riêng lẻ trên từng đối tượng bệnh nhân.59 Ngoài việc
kiểm soát nồng độ glucose huyết và nồng độ HbA1C ra thì sự ra đời của việc
theo dõi liên tục nồng độ glucose (CGM) và Time in range (TIR – Ngưỡng
thời gian) đã cung cấp những thông tin có giá trị hơn so với việc theo dõi
nồng độ HbA1C.60 Một nghiên cứu gần đây về việc theo dõi nồng độ glucose
huyết liên tục trong ngày và TIR để đánh giá tình trạng kiểm soát glucose
26
huyết của bệnh nhân đái tháo đường đã đưa ra khuyến nghị rằng TIR nên
được sử dụng làm số liệu chính của kiểm soát đường huyết trong các thử
nghiệm lâm sàng.59 Một nghiên cứu tại Trung Quốc trên 3262 bệnh nhân ĐTĐ
type 2 đã báo cáo rằng TIR có mối liên quan đáng kể với tỷ lệ mắc bệnh VM
ĐTĐ và mức độ nghiêm trọng của bệnh.60
1.1.4.2. Type bệnh đái tháo đường và thời gian mắc bệnh
Những người mắc ĐTĐ type 1 hoặc type 2 đều có nguy cơ phát triển
bệnh VM ĐTĐ. Thời gian mắc ĐTĐ càng lâu càng có nguy cơ mắc bệnh VM
ĐTĐ, đặc biệt nếu kiểm soát bệnh ĐTĐ kém.5 Sau 5 năm, khoảng 25% người
bệnh ĐTĐ type 1 có biến chứng võng mạc, sau 10 năm là gần 60% và sau 15
năm con số lên đến 80%.61 Sau 20 năm, những dấu hiệu của bệnh VM ĐTĐ
xuất hiện ở gần như toàn bộ những người mắc bệnh ĐTĐ type 1 và gần 80%
người bệnh ĐTĐ type 2.62 Trong một nghiên cứu quy mô lớn theo dõi dọc kéo
dài 14 năm của tác giả Klein và cs trên 634 người bệnh ĐTĐ đang được điều
trị bằng insulin, tác giả đã báo cáo rằng tỷ lệ tiến triển thành bệnh VM ĐTĐ
trong 14 năm là 86%, tiến triển thành bệnh VM ĐTĐ tăng sinh là 37% và phù
hoàng điểm là 26%, tỷ lệ mắc mới phù hoàng điểm trong khoảng thời gian 10
năm là 20,1% ở người bệnh ĐTĐ type 1, 25,4% ở người bệnh ĐTĐ type 2
phụ thuộc insulin và 13,9% ở người bệnh ĐTĐ type 2 không phụ thuộc
insulin.62 Nghiên cứu này cũng chứng minh được rằng nồng độ HbA1C cao
và mức huyết áp tâm trương cao cũng làm cho nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ
tăng sinh và phù hoàng điểm nghiêm trọng hơn.62
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Klein và cộng sự cũng báo cáo
rằng bệnh VM ĐTĐ tăng sinh có thể xảy ra ở người bệnh ĐTĐ type 1 lên đến
50% và ở khoảng 10% người bệnh ĐTĐ type 2 trong vòng 15 năm.61
27
1.1.4.3. Các bệnh toàn thân khác kèm theo
- Tăng huyết áp: Một yếu tố nguy cơ của bệnh VM ĐTĐ là tăng huyết
áp mạn tính. Tăng huyết áp làm tăng tính thấm thành mạch trên những mạch
máu đã bị tổn hại do đái tháo đường, dẫn đến xuất huyết võng mạc và phù
hoàng điểm. Bên cạnh đó tăng tính thấm thành mạch có thể gây tắc nghẽn
mạch, dẫn đến thiếu máu cục bộ, ảnh hưởng tuần hoàn đến và đi từ mắt.5
Theo Diana V Do và cs, người bệnh ĐTĐ được kiểm soát tốt huyết áp sẽ ngăn
ngừa tiến triển bệnh VM ĐTĐ lên đến 4-5 năm.63 Do đó, kiểm soát tốt huyết
áp sẽ làm giảm nguy cơ tiến triển nặng của bệnh VM ĐTĐ.5
- Rối loạn lipid máu: Các xét nghiệm lipid máu cần làm và theo dõi
định kỳ cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 gồm: cholesterol huyết thanh toàn phần,
lipoprotein huyết thanh trọng lượng phân tử thấp (LDL), lipoprotein huyết
thanh trọng lượng phân tử cao (HDL) và triglyceride. Tăng đường máu là một
yếu tố nguy cơ của rối loạn chuyển hoá lipid máu vì triglyceride có thể được
tổng hợp nhờ sự trùng hợp của glucose. Rối loạn lipid máu mạn tính có thể
hình thành mảng xơ vữa gây bít tắc các mạch máu võng mạc, dẫn đến võng
mạc thiếu oxy và thiếu máu. Hơn nữa, tăng lipid máu còn gây ra rối loạn chức
năng nội mô qua phản ứng viêm tại chỗ như tăng điều chỉnh cytokine và
VEGF (vascular endothelial growth factor), từ đó gây tổn hại hàng rào máu
võng mạc và tăng tính thấm thành mạch.64
1.2. Ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong chẩn đoán bệnh võng
mạc đái tháo đường
1.2.1. Giới thiệu về nền tảng công nghệ và ứng dụng phần mềm trí tuệ
nhân tạo trong khoa học và trong y học
Trong lĩnh vực y khoa, ứng dụng trí tuệ nhân tạo đã và đang là xu
28
hướng tiến bộ và ngày càng mở rộng trong nghiên cứu và thực hành, ngày
càng nhiều các công trình nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc hỗ
65-67
trợ các bác sỹ chẩn đoán/dự đoán các trường hợp có khả năng nhiễm bệnh.12,
Hình 1.9. Số lượng nghiên cứu sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong y
khoa trong vòng 20 năm, từ 1999 đến 2018
Nguồn: Artificial Intelligence in Healthcare 68
Trí tuệ nhân tạo AI hỗ trợ các y bác sỹ có thể tiến hành chẩn đoán sớm
và chính xác đối với nhiều loại bệnh khác nhau.69 Một trong những ứng dụng
nổi bật là việc áp dụng AI trong phân tích biểu diễn gen, một trong những
công cụ quan trọng trong việc chuẩn đoán bệnh.70 Trong một nghiên cứu
khác, các tác giả phân loại các microarray ung thư nhằm phát hiện các trường
hợp ung thư sớm.71 Ngoài việc hỗ trợ chẩn đoán bệnh, AI còn giúp dự đoán
hiệu quả chữa trị cho các bệnh nhân ung thư, ví dụ như đối với bệnh ung thư
đại tràng.72 Có thể thấy việc ứng dụng AI vào chẩn đoán bệnh vẫn là một
hướng nghiên cứu mở và nhiều triển vọng phát triển trong tương lai.
Trong những năm gần đây, AI đã được công nhận là một trong những
29
kỹ thuật quan trọng để xây dựng một hệ thống dự đoán, chẩn đoán chính xác
và đáng tin cậy.73 AI cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong các chẩn đoán
sử dụng ảnh y sinh học. AI đã được sử dụng trong các bài toán khác nhau như
phân đoạn hình ảnh, phân tích ảnh đa chiều, phân tích hình ảnh nhiệt với vai
trò nâng cao chất lượng hình ảnh cũng như cải thiện khả năng chẩn đoán.12
Ngoài các ứng dụng trên, AI còn được sử dụng nhằm nâng cao độ
chính xác của việc chẩn đoán bệnh cũng như hỗ trợ quản lý dịch bệnh, góp
phần thay thế một phần sức lao động của con người. Ví dụ, AI đã được sử
dụng trong quản lý và điều trị bệnh ung thư, hỗ trợ chẩn đoán và quản lý các
bệnh tim mạch, đồng thời AI cũng trợ giúp các y bác sĩ đưa ra quyết định
trong quá trình chẩn đoán. Các ứng dụng kể trên đã chứng minh rằng AI có
thể là một công cụ mạnh mẽ đưa ra những chẩn đoán sớm và chính xác, đồng
thời có thể hỗ trợ quản lý, và thậm chí dự đoán các bệnh và tình trạng bệnh
nhân.12, 74
1.2.2. Nền tảng công nghệ 4.0 và ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo
trong hỗ trợ phát hiện nguy cơ và chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo
đường
Trong những năm gần đây, bệnh VM ĐTĐ đang có xu hướng gia tăng
cùng với số lượng bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường gia tăng nhanh chóng.
Trong số những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường sẽ có khoảng 35% bệnh
nhân có nguy cơ phát triển bệnh võng mạc do đái tháo đường, với hơn 10%
có nguy cơ bị bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh đe dọa thị lực nghiêm
trọng hơn cho bệnh nhân.37, 75
Mặc dù đại đa số bệnh nhân đái tháo đường khi được hỏi đều cho biết
rất lo sợ việc mất thị lực do đái tháo đường gây ra nhưng việc kiểm tra thị lực
hàng năm theo khuyến cáo lại hiếm khi hoàn thành. Một nghiên cứu tổng
quan do Tổ chức y tế thế giới tiến hành vào năm 2021 đã báo cáo rằng có tới
30
21% bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới chưa bao giờ
khám sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường.76 Ở Mỹ, chỉ có khoảng 60%
bệnh nhân đái tháo đường đi khám mắt định kỳ hàng năm.77
Những tiến bộ gần đây trong phát hiện bệnh võng mạc đái tháo đường
tự động sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) cung cấp cho bệnh nhân nhiều
cơ hội được chăm sóc hơn, cải thiện khả năng tiếp cận của bệnh nhân để được
khám và xác định bệnh nhân cần chuyển tuyến chuyên khoa hay không.
Ngoài việc cung cấp kết quả khám và phát hiện bệnh võng mạc đái tháo
đường, hệ thống trí tuệ nhân tạo AI còn theo dõi tiến triển của bệnh theo thời
gian. Hệ thống phần mềm trí tuệ nhân tạo AI giúp tầm soát bệnh võng mạc đái
tháo đường tại các phòng khám mắt và phòng khám bệnh đái tháo đường,
giúp theo dõi tiến triển của bệnh, cũng là phương pháp giúp chăm sóc ban đầu
cho bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú bằng cách giúp các bác sĩ lâm
sàng xác định chính xác và nhanh chóng các tổn thương trên võng mạc, ngoài
ra hệ thống trí tuệ nhân tạo AI cũng giúp ích rất nhiều trong việc kiểm tra mắt
định kỳ cho bệnh nhân đái tháo đường.78
Hệ thống AI sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường tự động làm giảm
khối lượng công việc của các bác sĩ trong việc chụp và chẩn đoán, phân loại
bệnh võng mạc đái tháo đường một cách thủ công79. Một số hệ thống đánh giá
hình ảnh bệnh võng mạc đái tháo đường tự động đã được báo cáo như:
EyeArt, Eyenuk Inc, IDx-DR, Digital Diagnostics Inc, SELENA, Singapore
Eye Research Institute,...80-83
Một nghiên cứu hồi cứu gần đây của tác giả Bhaskaranand M và cs đã
đánh giá kết quả chẩn đoán của trí tuệ nhân tạo AI trên 101.710 lượt bệnh
nhân đến khám trực tiếp từ hơn 400 trung tâm chăm sóc bệnh nhân đái tháo
đường. Hệ thống phần mềm trí tuệ nhân tạo AI đạt được độ nhạy 91,3% và độ
đặc hiệu 91,1% so với tham chiếu lâm sàng. Hơn nữa, hệ thống AI đạt được
31
độ nhạy 98,5% trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường có đe dọa thị
lực của bệnh nhân và những bệnh nhân này vẫn có khả năng điều trị được.81
Nguyên lý hoạt động của đa số hệ thống phần mềm trí tuệ nhân tạo AI
sẽ trải qua 3 bước:
- Bước 1: Chụp ảnh màu đáy mắt (cả 2 bên mắt) cho bệnh nhân đái
tháo đường.
- Bước 2: Gửi hình ảnh đáy mắt vào hệ thống phần mềm trí tuệ nhân
tạo để hệ thống phân tích.
- Bước 3: Hệ thống sẽ trả lời kết quả phân loại bệnh võng mạc đái tháo
đường và xuất file báo cáo dưới dạng PDF.
(A) (B)
(C) (D)
Hình 1.10. Minh họa phân loại bệnh VM ĐTĐ sử dụng phần mềm AI
32
(A): Ảnh đầu vào đăng tải lên phần mềm, (B): Ảnh được phần mềm phân
tích, (C): Phân loại của phần mềm, (D): Phần mềm trả lời kết quả
Bất kỳ bác sĩ lâm sàng nào cũng có thể phát hiện nhanh chóng và chính
xác những bệnh nhân mắc bệnh võng mạc đái tháo đường trong quá trình
khám mắt định kỳ cho bệnh nhân trong vòng chưa đầy 60 giây sau khi gửi
hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt của bệnh nhân lên trên hệ thống. Điều này sẽ
làm giảm được sự chờ đợi cho bệnh nhân, phát hiện bệnh sớm và nhanh
chóng ngay cả khi thiếu bác sĩ nhãn khoa tham gia khám sàng lọc bệnh võng
mạc đái tháo đường.
1.2.3. Một số phần mềm trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong chẩn đoán
bệnh võng mạc đái tháo đường
1.2.3.1. Phần mềm EyeArt
Theo Eyenuk, hệ thống EyeArt v2.2.0 đã được cấp phép theo quy định
khiến nó trở thành hệ thống AI đầu tiên và duy nhất được FDA cho phép sử
dụng với nhiều máy ảnh võng mạc của các nhà sản xuất khác nhau. Giấy
chứng nhận này được xây dựng dựa trên sự ra mắt của hệ thống EyeArt vào
tháng 8 năm 2020 với tư cách là công nghệ AI đầu tiên và duy nhất được
FDA cho phép phát hiện cả DR ở mức độ nhẹ và đe dọa thị lực. Tại Liên minh
Châu Âu, hệ thống EyeArt là hệ thống AI đầu tiên và duy nhất được phê
duyệt theo MDR Loại IIb để phát hiện DR, thoái hóa điểm vàng liên quan đến
tuổi tác và tổn thương thần kinh thị giác do tăng nhãn áp, trong một thử
nghiệm duy nhất.81
Eyenuk đã nhận được sự cho phép của FDA để sử dụng máy ảnh võng
mạc Topcon NW400 với hệ thống EyeArt AI để tự động phát hiện bệnh võng
mạc do tiểu đường (DR), bổ sung vào việc sử dụng đã được thông qua với
máy ảnh Canon CR-2 AF và Canon CR-2 Plus AF.84
Chứng nhận mới nhất của FDA cho hệ thống EyeArt v2.2.0 dựa trên dữ
liệu lâm sàng từ một thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm tiềm năng
33
(ClinicalTrials.gov ID NCT04984200) đã chứng minh hiệu suất vượt trội của
máy ảnh Topcon NW400.84
Độ nhạy 94,4% và độ đặc hiệu 91,1% để phát hiện bệnh VM ĐTĐ ở
mức độ nhẹ và độ nhạy 96,8% và độ đặc hiệu 91,6% để phát hiện bệnh VM
ĐTĐ đe dọa thị lực.81
1.2.3.2. Phần mềm IDx-DR
IDx-DR là một hệ thống chẩn đoán AI tự động, dùng để chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ (bao gồm cả chẩn đoán phù hoàng điểm) cho bệnh nhân. Đây
là hệ thống đầu tiên được phân loại IIa và được FDA De Novo công nhận tại
Châu Âu.85
Nguyên lý hoạt động của phần mềm IDx-DR cũng dựa trên hình ảnh
chụp màu đáy mắt, người sử dụng phần mềm sẽ được đào tạo về kỹ thuật
chụp ảnh màu mỗi mắt, sau đó các hình ảnh đó sẽ được gửi lên hệ thống
IDx-DR. IDx-DR sẽ phân tích hình ảnh để tìm dấu hiệu của bệnh VM ĐTĐ
(bao gồm cả dấu hiệu phù hoàng điểm) và cho kết quả sau chưa đầy 30 giây.
Nếu như bệnh nhân được phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ tại võng mạc do
bệnh đái tháo đường gây ra, sẽ được chuyển tới chuyên gia chăm sóc mắt để
khám lại. Do vậy từ khi hệ thống IDx-DR ra đời, đã hỗ trợ rất nhiều cho việc
chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ cho các cơ sở chăm sóc mắt ban đầu.85
1.2.3.3. Phần mềm LumineticsCore™
Phần mềm LumineticsCore™ là bản cập nhật mới hơn của hệ thống
IDx-DR, nó đáp ứng được nhu cầu cao hơn trong việc chuyển đổi khả năng
tiếp cận chẩn đoán, giá thành và chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn cầu thông
qua ứng dụng công nghệ trong quy trình chẩn đoán và điều trị y tế. So với
phần mềm cũ thì LumineticsCore™ minh họa rõ hơn cách hệ thống sử dụng
khoa học, công nghệ và hình ảnh chụp màu đáy mắt trong chẩn đoán tự động
bệnh VM ĐTĐ.85
LumineticCoreTM cũng đã được FDA cho phép đưa ra chẩn đoán bệnh
34
VM ĐTĐ tại Châu Âu mà không cần bác sĩ lâm sàng đưa ra chẩn đoán, điều
này sẽ giúp ích cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và
các cán bộ không làm việc trong chuyên ngành Nhãn khoa có thể sử dụng
nó.85
1.2.3.4. Phần mềm SELENA
SELENA (Seismic Loss Estimation using a Logic Tree Approach) là
một phần mềm được sử dụng nhằm đánh giá yếu tố nguy cơ trong một số
bệnh lý trên lâm sàng trong đó có bệnh VM ĐTĐ. Selena là một phần mềm
mở nên nó cho phép người dùng trên toàn thế giới có thể sử dụng, cho kết quả
khá nhanh chóng và dữ liệu đầu ra khá đơn giản.81
Với nguyên lý hoạt động là dựa trên các phân tích vật lý, kho thông tin
đầu vào do người dùng chuyển tải lên phần mềm, selena sẽ tính toán xác suất
của các yếu tố nguy cơ bao gồm cả nguy cơ tử vong trong một số bệnh lý toàn
thân khác. Về góc độ kỹ thuật thì phần mềm này khá hấp dẫn, tuy nhiên trong
quá trình sử dụng thì nó lại được đánh giá là khá phức tạp nên phần mềm này
chưa được sử dụng nhiều trên lâm sàng.81
Một nghiên cứu xác thực đã được tiến hành và công bố trên JAMA về
hiệu quả chẩn đoán của SELENA đã được sử dụng trong chẩn đoán một số
bệnh lý mắt như bệnh võng mạc đái tháo đường, nghi ngờ bệnh lý tăng nhãn
áp và thoái hóa điểm vàng tuổi già.86
1.2.3.5. Phần mềm Singapore Eye Research Institute
Trung tâm Mắt Quốc gia Singapore (SNEC – Singapore National Eye
Center) đã nghiên cứu và cho phát triển phần mềm quản lý sàng lọc và chẩn
đoán sớm bệnh VM ĐTĐ, được gọi tắt là SiDRP (Singapore Integrated
Diabetic Retinopathy Programme), sự ra đời của phần mềm này được coi là
một cải tiến lớn so với mô hình chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ trước đây vì nó
thiết lập một mô hình sàng lọc toàn diện dựa trên đánh giá tổn thương VM
ĐTĐ ngay tức thì và có thể được sàng lọc bởi các cán bộ y tế không phải bác
35
sĩ chuyên khoa Mắt. Bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp ảnh đát mắt và được
phân loại chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ ngay lập tức và được khuyến nghị chuyển
đến cơ sở chăm sóc mắt có bác sĩ chuyên khoa nếu có nghi ngờ.87
Nền tảng mới này được trang bị hệ thống quản lý khối lượng công việc
lớn cho cả hai trung tâm ở SNEC và NHGEI (National Healthcare Group Eye
Institute - Viện Mắt của Tập đoàn Y tế Quốc gia), với hệ thống sàng lọc và
chẩn đoán trực tuyến “đầu tiên trên thế giới”.87
Phần mềm SiDRP đã được triển khai hoạt động tại Singapore từ năm
2010 và cho đến năm 2019. Phần mềm SiDRP đã sàng lọc được cho khoảng
hơn 600.000 bệnh nhân đái tháo đường và có tới 99,8% bệnh nhân được trả
kết quả sớm trong vòng 1 ngày.87
1.2.4. Phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán bệnh
võng mạc đái tháo đường
1.2.4.1. Mô hình AI CyberSight
Mô hình AI CyberSight này được tạo ra dựa trên kiến trúc mạng nơ-ron
tích chập Inception ResNet phiên bản 214 được thiết kế để phân loại các bức
ảnh đáy mắt và phân loại thành 5 mức độ bệnh VM ĐTĐ theo tiêu chuẩn
phân loại của quốc tế (VM bình thường, VM ĐTĐ không tăng sinh, VM ĐTĐ
không tăng sinh nhẹ, VM ĐTĐ không tăng sinh trung bình, VM ĐTĐ không
tăng sinh nặng và VM ĐTĐ tăng sinh).88
Với cơ chế hoạt động đầu vào của mạng nơ ron tích chập là một hoặc
một loạt ảnh đáy mắt. Quy trình xử lý bao gồm: (1) loại bỏ đường viền màu
đen trên ảnh màu chụp đáy mắt (nếu có), (2) là thay đổi kích thước hình ảnh
thành 448 × 448 pixel với tỷ lệ khung hình được giữ nguyên. Đầu ra của mô
hình là một vectơ chuẩn hóa L1 (tức là tổng bằng 1), trong đó mỗi phần tử
tương ứng với 1 trong số các lớp của võng mạc. Phân loại bệnh VM ĐTĐ
được dự đoán là argmax của vectơ đầu ra thô và điểm VM ĐTĐ là tổng của 3
phần tử cuối cùng của vectơ đầu ra.88
36
Phần mềm AI CyberSight được kiểm duyệt trên tổng số 90 073 bức ảnh
chụp màu đáy mắt được thực hiện bởi nhiều bác sĩ nhãn khoa với chất lượng
hình ảnh được kiểm soát chặt chẽ. Việc lựa chọn hình ảnh đáy mắt này được
thực hiện từ đầu và trên những bệnh nhân được lựa chọn một cách ngẫu
nhiên. Để cải thiện khả năng khái quát hóa cho các hình ảnh không nhìn thấy,
các kỹ thuật tăng cường dữ liệu như thu phóng ngẫu nhiên, lật và xoay đã
được áp dụng trong quá trình phát triển và xây dựng phần mềm.88
Cybersight AI là phần mềm trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phát hiện tổn
thương, định hướng chẩn đoán sớm cho bệnh nhân VM ĐTĐ, bệnh glôcôm và
bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già.
Cybersight AI bao gồm hơn 20 thuật toán học được lập trình trên máy,
được đào tạo và xác nhận bằng cách sử dụng hàng chục nghìn hình ảnh VM
ĐTĐ và bộ dữ liệu đa dạng từ 5 châu lục. Kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ
từ hình ảnh chụp đáy mắt của người bệnh sẽ được nhận trong vòng 1 phút sau
khi đăng tải ảnh lên trang web và hoàn toàn miễn phí. Các kết quả thu được
bao gồm: phân độ bệnh VM ĐTĐ theo phân loại ICO 2017, có hay không các
bất thường ở hoàng điểm và đĩa thị, phân loại bệnh VM ĐTĐ chuyển tuyến và
bệnh glôcôm chuyển tuyến, tỷ lệ C/D.
Cybersight AI đã được chứng minh là hoạt động hiệu quả so với người
phân loại trong bối cảnh sàng lọc bệnh VM ĐTĐ tại các địa phương ở Việt
Nam, Trung Quốc và Rwanda (sử dụng dữ liệu hồi cứu).88
Phần mềm CyberSight AI được nghiên cứu và phát triển bởi Project
Orbis International, Inc. Thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Orbis.
1.2.4.2. Quy trình chụp ảnh và thu thập dữ liệu
- Các thông tin hành chính và đặc điểm lâm sàng của người tham gia
vào nghiên cứu được thu thập trước khi chụp ảnh màu võng mạc.
- Sau khi chụp ảnh võng mạc, tất cả những người tham gia sẽ được hỏi
37
về sự hài lòng với quy trình sàng lọc cũng như bệnh sử về mắt và kiến thức về
chăm sóc mắt của họ theo một bộ câu hỏi sẵn.
- Việc thực hiện chụp ảnh màu đáy mắt sẽ được thực hiện bởi nhân viên
y tế đã được đào tạo. Chụp ảnh đáy mắt 45°, chụp ảnh màu kỹ thuật số chính
diện cho gai thị và hoàng điểm.
- Hình ảnh võng mạc được chụp ở định dạng JPEG với kích thước 2592
× 1944 pixel. Nếu chất lượng hình ảnh được coi là kém do kích thước đồng tử
nhỏ (< 2,5 mm), bệnh nhân sẽ được giãn đồng tử và chụp lại sau 15 phút.
- Sau khi chụp ảnh xong, tất cả các hình ảnh đáy mắt của bệnh nhân sẽ
được mã hóa theo mã số riêng và được tải lên nền tảng trí tuệ nhân tạo
Cybersight AI của Orbis International. Cần có thiết bị di động hoặc máy tính
xách tay và kết nối Internet để truy cập Cybersight AI, phần mềm sẽ cho phản
hồi về sàng lọc có hay không có bệnh VM ĐTĐ trong vòng 60 giây.88
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Những tổn thương võng mạc ở bệnh nhân ĐTĐ được Eduard Jager nhìn
thấy lần đầu tiên vào năm 1855 bằng đèn soi đáy mắt do chính ông cải tiến từ
đèn soi đầu tiên trên thế giới (của Herman Von Helmhonltz năm 1851) dưới
dạng những biến đổi ở vùng hoàng điểm dạng chấm vàng và dày võng mạc.39
Từ đó cho đến nay, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về bệnh VM ĐTĐ
như tỷ lệ mắc, phương pháp khám sàng lọc, các yếu tố liên quan, các yếu tố
giúp đánh giá, tiên lượng và các phương pháp điều trị.4, 33, 89-91
Năm 2018, tác giả Ramachandran R và cs đã tiến hành phân loại hình
ảnh đáy mắt của 296 bệnh nhân đái tháo đường, tác giả đã báo cáo rằng bệnh
võng mạc đái tháo đường được phát hiện bởi các bác sĩ nhãn khoa ở 191 bệnh
nhân (chiếm 64,5%) và bởi phần mềm AI ở 203 bệnh nhân (chiếm 68,6%)
trong khi hình ảnh võng mạc tổn thương do đái tháo đường có đe dọa thị lực
38
người bệnh được phát hiện ở 112 bệnh nhân khi khám lâm sàng (37,8%) và
146 (49,3%) bệnh nhân khi chụp ảnh đáy mắt tương ứng và phân tích bởi
phần mềm AI. Phần mềm AI cho thấy độ nhạy 95,8% (95% CI 92,9–98,7) và
độ đặc hiệu 80,2% (95% CI 72,6–87,8) để phát hiện bệnh VM ĐTĐ và độ
nhạy 99,1% (95% CI 95,1–99,9), độ đặc hiệu 80,4% (95% CI 73,9–85,9)
trong việc phát hiện tổn thương võng mạc do bệnh lý đái tháo đường gây ra.92
Một nghiên cứu hồi cứu của tác giả Bhaskaranand M và cs (2019) đã
đánh giá kết quả chẩn đoán của EyeArt, phiên bản 2.0, trên 101.710 lượt bệnh
nhân đến khám trực tiếp từ hơn 400 trung tâm chăm sóc bệnh nhân đái tháo
đường, hình ảnh chụp đáy mắt được đưa vào hệ thống phân tích và so sánh
theo các hình ảnh trong các CFP đã thu được trước đó. Hệ thống đạt được độ
nhạy 91,3% và độ đặc hiệu 91,1% so với tham chiếu lâm sàng. Hơn nữa, hệ
thống AI đạt được độ nhạy 98,5% trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo
đường có đe dọa thị lực của bệnh nhân và những bệnh nhân này vẫn có khả
năng điều trị được. Đây là một nghiên cứu chẩn đoán cắt ngang đa trung tâm
đánh giá việc sử dụng EyeArt, phiên bản 2.1.0, trong việc phát hiện bệnh
võng mạc đái tháo đường mức độ nhẹ và bệnh võng mạc có đe dọa thị lực
người bệnh ở mắt của bệnh nhân đái tháo đường.81
Một nghiên cứu khác của tác giả Eli Ipp và cs (2021) nghiên cứu trên
893 bệnh nhân với 1786 mắt được chụp ảnh màu, tác giả đã báo cáo rằng khi
sử dụng hệ thống AI trong việc chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có độ nhạy và độ
đặc hiệu cao, trong đó tỷ lệ phát hiện bệnh VM ĐTĐ mức độ nhẹ có độ nhạy
95,5% (95%CI, 92,4-98,5%), độ đặc hiệu 85% (95%CI 82,6-87,4%), tỷ lệ
phát hiện bệnh VM ĐTĐ mức độ nặng có đe dọa thị lực bệnh nhân có độ
nhạy 95,1% (95%CI 90,1-100%), độ đặc hiệu 89% (95%CI 87,0-91,1%).93
Cùng năm 2021, tác giả Ying Ti Hsieh và cộng sự đã sử dụng phần
mềm VeriSeeTM để chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ cho 7524 bệnh nhân ĐTĐ với
39
31.612 ảnh màu chụp đáy mắt. Tác giả đã báo cáo rằng, phần mềm VeriSee có
thể chẩn đoán được bệnh VM ĐTĐ với độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là 95,5%
và 98,4%. Trong nghiên cứu này, các tác giả cũng cùng lúc so sánh kết quả
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa Bác sĩ Nội trú và phần mềm AI, Bác sĩ Nhãn
khoa với AI, kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng kết quả chẩn đoán của AI
có độ nhạy và độ đặc hiệu (lần lượt là 92,2% và 90,9%) tốt hơn so với Bác sĩ
nội trú (lần lượt là 64,3% và 20,6%).94
Năm 2022, tác giả Malerbi sử dụng phần mềm Phelcom Eyer chẩn
đoán cho 824 bệnh nhân ĐTĐ type 2. Kết quả cho thấy sự tương đồng giữa
bác sĩ Nhãn khoa và AI có độ nhạy 97,8%, độ đặc hiệu 61,4%.95
Năm 2022, tác giả Wanjiku Mathenge và cs (2022) đã tiến hành nghiên
cứu trên 827 bệnh nhân đái tháo đường để sàng lọc bệnh VM ĐTĐ có sử
dụng phần mềm AI của CyberSight. Tác giả có sử dụng hai phương pháp sàng
lọc để so sánh đối chứng, 1 nhóm bệnh nhân được sàng lọc bằng phần mềm
AI CyberSight và 1 nhóm được sàng lọc bệnh VM ĐTĐ bởi bác sĩ Nhãn
khoa. Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh được rằng việc sử dụng phần
mềm AI CyberSight cho giá trị tốt trong việc chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ, có
thể sử dụng để chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ tại các cơ sở khám chữa bệnh ban
đầu ở tại các nước kém phát triển để làm giảm nhu cầu nhân lực.88
Năm 2024, tác giả Whitestone và cộng sự đã tiến hành trên 827 bệnh
nhân ĐTĐ tại Rwanda, nghiên cứu này đã báo cáo kết quả chẩn đoán bệnh
VMĐTĐ giữa bác sĩ Nhãn khoa và AI có độ nhạy 92,0% và độ đặc hiệu
85,0% khi sử dụng phần mềm CyberSight AI và có một kết quả đáng chú ý
trong nghiên cứu này là có tới 63,7% bệnh nhân được hỏi cho biết thích AI
tham gia phân loại tổn thương mắt hơn phân loại của con người, và trong
nghiên cứu này cũng có 53,4% số bệnh nhân được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ
được đề xuất điều trị tại bệnh viện chuyên khoa.96
Vào năm 2019, trong một nghiên cứu tại Phần Lan, tác giả Sahlsten J
40
và cs đã tiến hành chụp 7118 ảnh màu đáy mắt, sau đó tiến hành phân loại
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa hai nhóm nhân viên y tế khác nhau, một nhóm
là Bác sĩ nhãn khoa có kinh nghiệm trên 10 năm trong chẩn đoán các bệnh lý
đáy mắt với một nhóm Bác sĩ y khoa đã được đào tạo về phân loại bệnh VM
ĐTĐ, các tiêu chí được đánh giá bao gồm: chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ, phù
hoàng điểm và khả năng phân loại bệnh. Các tác giả đã báo cáo rằng giữa hai
nhóm nhân viên y tế chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có độ nhạy, độ đặc hiệu và
AUC lần lượt là 89,6%, 97,4% và 98,7%.97
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Oh Kangrok và cs (năm 2021)
khi tiến hành nghiên cứu bệnh VM ĐTĐ dựa trên 11.734 hình ảnh chụp ảnh
màu đáy mắt để cho hai nhóm nhân viên y tế cùng chẩn đoán và phân loại
bệnh VM ĐTĐ, một nhóm là Bác sĩ nhãn khoa có trên 10 năm kinh nghiệm
chẩn đoán bệnh đáy mắt và một nhóm nhân viên y tế đã qua đào tạo có trên
hai năm kinh nghiệm thực hiện phân loại độc lập, phân loại dựa trên tiêu
chuẩn ETDRS.20
Cũng trong một nghiên cứu khác vào năm 2021 tại Trung Quốc, tác giả
Lu L và cộng sự đã nghiên cứu trên 41.866 hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt
và sử dụng hai nhóm nhân viên y tế giúp chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ, một
nhóm gồm 5 bác sĩ Nhãn khoa giàu kinh nghiệm và 15 bác sĩ Nhãn khoa mới
tuyển dụng để tham gia chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ. Kết quả của nghiên cứu
này báo cáo rằng mức độ tương đồng giữa chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa hai
nhóm khá cao với độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là 90,03% và 96,09%.98
1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, cũng có rất nhiều nghiên cứu về bệnh VM ĐTĐ, tuy
nhiên các nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện trên bệnh nhân ĐTĐ nói
chung (bao gồm cả type 1 và type 2).24, 25, 99
Theo nghiên cứu của Phạm Hồng Hoa (2000), có 43% số bệnh nhân
41
ĐTĐ có tổn hại võng mạc và 27% trong số đó vị mù do ĐTĐ100. Nghiên cứu
của Nguyễn Quốc Dân (2009) trên bệnh nhân ĐTĐ tại tỉnh Bắc Ninh cho thấy
tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ là 22%101, Lương Thị Hải Hà (2021) tại Bệnh viện
Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên là 18,5%.102
Trong một vài năm gần đây, có một số nghiên cứu liên quan đến bệnh
VM ĐTĐ như: Hoàng Thị Phúc, Nguyễn Hữu Quốc Nguyên (2011) nghiên
cứu ứng dụng các phương pháp phát hiện sớm bệnh lý VM ĐTĐ và các
phương pháp điều trị. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hân (2017), Nguyễn
Thị Lan Anh (2017), Nguyễn Trọng Khải (2018), Lê Đức Thiện (2023) tìm
hiểu tình hình tổn thương võng mạc trên bệnh nhân ĐTĐ thì tỷ lệ bệnh VM
ĐTĐ lần lượt là 25,5%, 35,5%, 30,9% và 28,8%.99, 103-105
Năm 2023 tác giả Phạm Diệu Linh và cs đã tiến hành nghiên cứu đánh
giá tình trạng võng mạc trên bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện E Trung
ương, có sử dụng phần mềm CyberSight để chẩn đoán phát hiện sớm bệnh
VM ĐTĐ trên 148 bệnh nhân đái tháo đường với 296 mắt được chụp ảnh đáy
mắt và chẩn đoán. Kết quả của nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ
không tăng sinh là 38,9%, bệnh VM ĐTĐ tăng sinh là 2,4%. Kết quả chẩn
đoán bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo có độ nhạy và độ đặc hiệu
khá cao lần lượt là 84% và 93%, giá trị dự đoán dương tính 90%, giá trị dự
đoán âm tính 88%, độ chính xác 90%.24
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Đỗ Hữu Khương (năm 2023) tại
Bệnh viện Nội tiết Trung ương với cỡ mẫu 450 bệnh nhân (900 mắt). Kết quả
của nghiên cứu cho thấy có 27,3% mắt có tổn thương VM ĐTĐ trong đó có
23,3% là bệnh VM ĐTĐ không tăng sinh. Kết quả của việc sử dụng phần
mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ: độ nhạy
76,7%, độ đặc hiệu 93,9%, giá trị dự đoán dương tính 82,0%, giá trị dự đoán
âm tính 91,8%, độ chính xác 89,3%.25
42
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trung Hiếu (năm 2023) tại bệnh
viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình trên 321 bệnh nhân với 642 mắt. Kết quả của
nghiên cứu cho thấy có 18,2% số mắt trong nghiên cứu có bệnh VM ĐTĐ
trong đó giai đoạn chưa tăng sinh mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 7,6%.
Độ nhạy của hệ thống phần mềm Cybersight AI đối chiếu với kết quả đọc ảnh
của bác sĩ nhãn khoa lâm sàng là 70% , độ đặc hiệu là 98%.23
Nghiên cứu của Ngô Thị Hồng Thắm (2023) trên 153 bệnh nhân ĐTĐ
với 306 mắt, tác giả có sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI CyberSight
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 68,6% số mắt
trong nghiên cứu có biểu hiện của bệnh VM ĐTĐ với các mức độ khác nhau.
Kết quả sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ có độ nhạy 92,9%, độ đặc hiệu 87,5%. Tác giả cũng báo cáo
rằng phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI có hiệu quả trong việc phân
loại bệnh VM ĐTĐ tăng sinh với độ nhạy 94,1% và độ đặc hiệu là 92,0%.106
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Uyên (2023) tại Bệnh viện
Đa khoa Hà Đông trên 228 bệnh nhân đái tháo đường với 454 mắt, tác giả
cũng đánh giá hiệu quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ trên lâm sàng. Kết quả của
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ là 35,9%. Phần mềm trí tuệ
CyberSight AI có độ nhạy 90,0%, độ đặc hiệu 95% và độ chính xác 91,9%
trong chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ.107
43
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân đái tháo đường type 2 được quản lý
và điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, Bệnh viện Trung Ương
Thái Nguyên.
- Thời gian: Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu trong
khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2023.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tất cả các bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang được quản lý và theo dõi tại
phòng khám Đái tháo đường, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên.
- Bệnh nhân đi khám định kỳ đầy đủ hàng tháng theo lịch hẹn.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Tiền sử đã phẫu thuật các bệnh lý võng mạc do bất kỳ nguyên nhân gì.
- Bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân nặng hoặc già yếu, khó khăn trong
quá trình phối hợp chụp ảnh màu đáy mắt.
- Bệnh nhân đang có biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ như nhiễm
toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê do tăng đường huyết,….
- Bệnh nhân có các bệnh viêm nhiễm cấp tính tại mắt.
- Tổn thương đục các môi trường trong suốt làm ảnh hưởng đến chất
lượng chụp ảnh màu đáy mắt: sẹo đục giác mạc, đục nhân thủy tinh thể mức
độ III hoặc mức độ IV.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
44
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.2.2.1. Cỡ mẫu
* Đối với mục tiêu 1:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu xác định một tỷ lệ:
(1-α/2)×
n = Z2
Trong đó:
Z(1-α/2) ¬= 1,96 khi α = 0,05.
p: tỷ lệ tổn thương đáy mắt do đái tháo đường, ước tính khoảng 23,0%,
dựa trên nghiên cứu đã có trong y văn.108
α: mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05)
Δ: sai số ấn định trong nghiên cứu (5%)
n: số mắt có tổn thương VM ĐTĐ tối thiểu cần nghiên cứu để kết quả
phân tích có ý nghĩa.
Thay số tính ra n ≥ 272 mắt tổn thương VM ĐTĐ.
* Đối với mục tiêu 2 và 3: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một nghiên
cứu một nghiệm pháp chẩn đoán:
Để tính toán cỡ mẫu cho độ nhạy:
(1-α/2)×
TP+FN = Z2
n (sen) = = 1736 (mắt)
Để tính toán cỡ mẫu cho độ đặc hiệu:
(1-α/2)×
TN+FP = Z2
45
n (spe) = = 373 (mắt)
Trong đó:
Z(1-α/2) là giá trị từ phân bố chuẩn, được tính dựa trên mức ý nghĩa thống
kê (Z(1-α/2) = 1,96 khi α = 0,05).
p: tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ trong quần thể bệnh nhân ĐTĐ type 2, chúng
tôi chọn là 10,1%, dựa trên nghiên cứu của Tan H và cs (2022) trên 7462 bệnh
nhân ĐTĐ type 2.89
α: mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05)
Δ: là mức sai số ấn định trong nghiên cứu (5%)
n: số mắt tối thiểu cần nghiên cứu để kết quả có ý nghĩa.
TP là số dương tính thật (True Positive)
FN là số âm tính giả (False Negative)
TN là số âm tính thật (True Negative)
FP là số dương tính giả (False Positive)
Sen (Sensitivity): là độ nhạy
Spe (Specificity): độ đặc hiệu
Để việc sử dụng AI chẩn đoán có giá trị trong thực tế lâm sàng, cũng
dựa vào kết quả nghiên cứu về độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán của các
nghiên cứu trước đó tại Việt Nam có sử dụng CyberSight AI trong chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ,23-25 trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn độ nhạy và độ
đặc hiệu tối thiểu là 0,80.
Trong nghiên cứu này chúng tôi kỳ vọng chẩn đoán dương tính thật
giữa AI có ý nghĩa trên lâm sàng nên chúng tôi lựa chọn cỡ mẫu tối thiểu theo
công thức tính độ nhạy.
Trên thực tế chúng tôi tiến hành thu thập cỡ mẫu nghiên cứu trên 1012
46
bệnh nhân với 1943 mắt trong đó có 314 mắt được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ
ở các mức độ khác nhau.
2.2.2.2. Cách chọn mẫu
- Chọn mẫu thuận tiện tất cả các bệnh nhân đái tháo đường được hẹn
khám tại phòng khám trong ngày.
- Mỗi ngày sẽ bốc thăm ngẫu nhiên số chẵn – lẻ và lựa chọn bệnh nhân
theo số chẵn – lẻ đã được bốc thăm dựa trên số phiếu khám bệnh của bệnh
nhân, việc lấy bệnh nhân vào nghiên cứu do 02 điều dưỡng tại phòng khám
Đái tháo đường thực hiện và lấy tới khi đủ cỡ mẫu thăm khám trong ngày.
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
* Thiết bị phục vụ cho khám lâm sàng:
- Bảng đo thị lực Snellen (có bảng quy đổi sang LogMAR)
Bảng 2.1. Bảng quy đổi thị lực sang LogMAR
Snellen LogMAR Chữ
20/20 20/25 20/32 20/40 20/50 20/63 20/80 20/100 20/125 20/160 20/200 20/250 20/300 20/400 20/500 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 100 95 90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30
47
20/600 20/800 20/1000 20/1200 1.5 1.6 1.7 1.8 25 20 15 10
- Hộp thử kính - Máy đo nhãn áp cầm tay i-Care - Sinh hiển vi khám mắt - Đèn soi đáy mắt trực tiếp, kính Volk +90D super field - Thuốc giãn đồng tử Mydrin-P
* Thiết bị phục vụ cho chụp ảnh đáy mắt:
- Máy chụp ảnh màu đáy mắt Huvitz (Hàn Quốc sản xuất năm 2018)
đạt tiêu chuẩn theo chất lượng ảnh của phần mềm CyberSight AI.
- Phần mềm phân tích số liệu ảnh đáy mắt để chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường: sử dụng phần mềm Cybersight AI. CyberSight AI được nghiên cứu và phát triển bởi Project Orbis International, Inc. Thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Orbis. 2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 2.2.4.1. Hỏi bệnh và khai thác tiền sử
Bệnh nhân được thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu có
sẵn.
- Thu thập các thông tin hành chính của bệnh nhân: tên, tuổi, giới, nghề
nghiệp đang làm hoặc trước lúc nghỉ hưu, địa dư,…
- Tuổi: Chia làm 3 nhóm tuổi:27
+ Dưới 40 tuổi (ĐTĐ ở người trẻ) + Từ 41-60 tuổi (ĐTĐ ở lứa tuổi lao động) + Trên 60 tuổi (ĐTĐ ở người già)
- Giới: Nam và nữ - Thời gian mắc bệnh ĐTĐ: Là thời gian tính từ khi bệnh nhân được
chẩn đoán chắc chắn bị ĐTĐ, tính theo năm.
- Mức độ kiểm soát đường huyết: Dựa vào nồng độ glucose huyết hàng
48
tháng trong sổ điều trị và theo dõi bệnh ĐTĐ để đánh giá. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết dựa theo hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ - ADA (2023) và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường năm 2017 của Bộ Y tế:27, 109
+ Kiểm soát đường huyết tốt ở bệnh nhân ĐTĐ khi nồng độ
glucose huyết lúc đói trong khoảng 80-130 mg/dl (4,4 – 7,2 mmol/L).
+ Kiểm soát đường huyết kém khi glucose huyết lúc đói ≥ 130
mg/dl (≥ 7,2 mmol/L).
- Mức độ kiểm soát HbA1C: Dựa theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo
đường Mỹ - ADA:26
+ Kiểm soát đường huyết tốt khi HbA1C < 7% (< 53 mmol/mol).
+ Kiểm soát đường huyết kém thi HbA1C ≥ 7% (≥ 53
mmol/mol).
- Mục tiêu điều trị cần đạt cho bệnh nhân ĐTĐ type 2, dựa theo Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ĐTĐ type 2 của Bộ Y tế:27
Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường
ở người trưởng thành, không có thai
Mục tiêu Chỉ số
HbA1C < 7%
Glucose lúc đói, trước ăn 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)
Glucose sau ăn 1-2 giờ <180 mg/dL (10,0 mmol/L)
Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, tâm trương <90 mmHg
Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80
mmHg
Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu
chưa có biến chứng tim mạch.
49
LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã
có bệnh tim mạch.
Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)
HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam
và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ.
- Quá trình tuân thủ điều trị: kiểm soát đường huyết, HbA1C, thời gian
tái khám, thuốc điều trị đang dùng.
- Các triệu chứng cơ năng tại mắt, thời gian và tần suất xuất hiện.
- Tiền sử điều trị các bệnh lý mắt trước đây.
- Tiền sử các bệnh lý toàn thân khác kèm theo và các biện pháp đã được
điều trị (nếu có).
2.2.4.2. Khám lâm sàng và cận lâm sàng
* Khám lâm sàng:
- Đo huyết áp, đo nhịp tim, nhịp thở,…
- Khai thác tiền sử bệnh đái tháo đường, mức độ kiểm soát đường huyết
dựa vào kết quả xét nghiệm máu hàng tháng,...
- Khám phát hiện các bệnh lí toàn thân kèm theo.
* Khám cận lâm sàng:
- Bệnh nhân được chỉ định làm các xét nghiệm theo lịch hẹn khám định
kỳ của phòng khám Đái tháo đường và chỉ định lấy mẫu xét nghiệm máu tĩnh
mạch lúc đói vào buổi sáng khi bệnh nhân đến khám bệnh, bao gồm:
+ Công thức máu.
+ Sinh hóa máu: Glucose, HbA1C (được ghi nhận tại thời điểm lấy số
liệu hoặc trong 3 tháng gần nhất), Cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C,
Triglycerides, men gan (nếu cần).
+ Sinh hóa nước tiểu.
50
+ Siêu âm gan, thận,…
+ Chụp X-quang phổi.
* Quy trình khám mắt:
- Các bước thực hiện khám mắt: Được chỉ định cho toàn bộ bệnh nhân
trong nghiên cứu.
+ Đo thị lực, thử kính nếu thị lực giảm, quy đổi ra đơn vị logMAR.
+ Đo nhãn áp bằng nhãn áp cầm tay i-Care.
+ Khám và đánh giá bán phần trước nhãn cầu bằng sinh hiển vi, phát
hiện các bệnh lý tại giác mạc, tiền phòng, bệnh đục thủy tinh thể để loại trừ
khỏi nghiên cứu theo tiêu chuẩn đã đề ra.
+ Soi đáy mắt bằng kính Volk để phát hiện tổn thương đáy mắt: tổn
thương tại hoàng điểm, xuất huyết, xuất tiết, vi phình mạch, tổn thương gai
thị,… loại khỏi nghiên cứu những bệnh nhân thuộc nhóm tiêu chuẩn loại trừ.
+ Chụp ảnh màu đáy mắt để phát hiện tổn thương đáy mắt bao gồm cả
tổn thương đáy mắt do bệnh lý đái tháo đường và các bệnh lý do các nguyên
nhân khác.
- Bệnh nhân được chỉ định tra thuốc giãn đồng tử có chứa Tropicamide
0,5% và tiến hành chụp ảnh đáy mắt sau 15-20 phút.
- Toàn bộ bệnh nhân được chỉ định khám mắt kết hợp với chụp ảnh
màu đáy mắt và được thực hiện bởi Bác sĩ Nội tiết tại phòng khám Đái tháo
đường và Điều dưỡng + Bác sĩ Nhãn khoa tại phòng khám Mắt theo tiêu
chuẩn của phần mềm chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của CyberSight AI (Các nhân
viên y tế tham gia chụp ảnh màu đáy mắt đều đã được hướng dẫn về quy trình
chụp ảnh đáy mắt theo tiêu chuẩn của CyberSight AI).
+ Các bước thử thị lực, thử kính, đo nhãn áp được thực hiện bởi Điều
dưỡng tại phòng khám Mắt có chứng chỉ hành nghề.
+ Các bước khám mắt, khám sinh hiển vi phát hiện tổn thương, khám
51
đáy mắt phát hiện tổn thương được thực hiện bởi tối thiểu 2 bác sĩ Nhãn khoa
có kinh nghiệm lâm sàng trên 10 năm, những trường hợp nghi ngờ được hội
chẩn với bác sĩ thứ 3 (là Trưởng khoa Mắt) để thống nhất chẩn đoán.
- Mỗi bệnh nhân sẽ được chụp 2 ảnh màu đáy mắt ở mỗi bên và đáp
ứng theo tiêu chuẩn của phần mềm CyberSight AI: 01 ảnh chụp gai thị và 01
ảnh chụp hoàng điểm.
Hình 2.1. Hình ảnh chụp đáy mắt: (a) Trung tâm hoàng điểm MP, (b) gai
thị MP, (c) trung tâm hoàng điểm MT, (d) gai thị MT.
Nguồn: Lương Thị Hải Hà (2023)
* Các tiêu chuẩn chụp ảnh màu đáy mắt của phần mềm CyberSight AI:
52
- Ảnh hoàng điểm cần đạt tiêu chuẩn: + Chụp ảnh đáy mắt trường 450
+ Trung tâm hoàng điểm nằm trong vòng dưới 2 đường kính gai thị từ
trung tâm ảnh.
+ Cung mạch máu võng mạc nhìn rõ trong khoảng 2 đường kính gai thị
từ trung tâm hoàng điểm.
+ Mạch máu võng mạc phải nằm > 90% hình
+ Ảnh gốc được xuất ra trực tiếp từ máy chụp đáy mắt, mỗi ảnh là 1 mắt,
không dùng ảnh ghép nhiều trường, ảnh chụp góc rộng hay ảnh chụp lại từ
điện thoại.
- Ảnh gai thị cần đạt tiêu chuẩn:
+ Trung tâm gai thị nằm trong vòng dưới 2 đường kính gai thị từ trung
tâm ảnh.
+ Mạch máu nhỏ võng mạc nhìn rõ trên bề mặt gai thị.
+ Cung mạch máu võng mạc phải nằm > 90% hình.
- Yêu cầu chất lượng ảnh chụp:
+ Độ phân giải ảnh tối thiểu đạt 1280 x 720 đảm bảo chất lượng cho việc
đọc, cho phép xác định rõ các vi phình mạch có kích thước nhỏ nhất (30 µm),
kích thước ảnh trung bình 1-2Mb đảm bảo cho việc lưu trữ số lượng lớn dữ
liệu ảnh.
- Tất cả ảnh chụp được sau khi sàng lọc và xử lý lấy các ảnh đạt tiêu
chuẩn sẽ được đăng tải lên phần mềm CyberSight AI của Orbis International
để phân tích và đưa ra kết quả chẩn đoán (bao gồm chẩn đoán có bệnh hay
không có bệnh VM ĐTĐ chuyển tuyến, phân loại giai đoạn bệnh, có bất
thường hoàng điểm hay không) rồi so sánh với chẩn đoán của người đọc ảnh
phân độ (là bác sĩ nhãn khoa) để đánh giá mức độ tin cậy của AI.
- Ảnh sau khi xử lý và sàng lọc để đăng tải lên phần mềm CyberSight AI
phải đáp ứng đủ những yêu cầu như sau:
+ Ảnh chụp màu đáy mắt 450 hoặc 600
53
+ Ảnh chụp trung tâm hoàng điểm hoặc đĩa thị góc 35-450
+ Không ghi chú thích
+ Chọn mỗi ảnh gai thị và hoàng điểm 1 cái và ảnh này được trích xuất
trực tiếp từ máy chụp ảnh màu đáy mắt ra.
+ Không đăng ảnh chụp lại màn hình vì sẽ không đảm bảo được độ sắc
nét của bức ảnh.
+ Không đăng ảnh có chú thích.
+ Không được đăng ảnh cắt ghép hoặc cụm nhiều ảnh.
+ Không đăng quá 4 bức ảnh cho mỗi 1 bệnh nhân lên phần mềm.
+ Không phải dữ liệu OCT đáy mắt.
* Quy trình chẩn đoán tổn thương VM ĐTĐ:
- Bước 1: Được thực hiện song song hai quá trình như sau:
+ Bệnh nhân được các Bác sĩ Nhãn khoa thăm khám theo quy trình
khám mắt và phát hiện các tổn thương do bệnh ĐTĐ gây nên, chẩn đoán xác
định bệnh và giai đoạn bệnh VM ĐTĐ. Bước này được thực hiện bởi tối thiểu
02 Bác sĩ Nhãn khoa có kinh nghiệm lâm sàng trên 10 năm trong chẩn đoán
các bệnh lý đáy mắt, những trường hợp nghi ngờ được hội chẩn với Bác sĩ thứ
3 (là Trưởng khoa Mắt) để thống nhất chẩn đoán.
+ Chụp ảnh màu đáy mắt được thực hiện bởi Bác sĩ Nội tiết tại phòng
khám Đái tháo đường và Bác sĩ Nhãn khoa tại phòng khám Mắt theo tiêu
chuẩn của phần mềm chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của CyberSight AI (các nhân
viên y tế tham gia chụp ảnh màu đáy mắt đều đã được hướng dẫn về quy trình
chụp ảnh đáy mắt theo tiêu chuẩn của CyberSight AI).
- Bước 2: Thực hiện đăng tải ảnh màu chụp đáy mắt của bệnh nhân
trong nghiên cứu lên phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI để phần mềm
chẩn đoán xác định bệnh và giai đoạn bệnh VM ĐTĐ. Những bệnh nhân được
phần mềm chẩn đoán xác định có bệnh VM ĐTĐ và chẩn đoán giai đoạn
bệnh VM ĐTĐ sẽ được lưu lại thông tin.
54
Quy trình sử dụng phần mềm CyberSight AI chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ
được thực hiện như sau:
Các bước thực hiện chẩn đoán trên phần mềm CyberSight AI:
+ Lựa chọn mục “Trường hợp chỉ dành cho trí tuệ nhân tạo (AI)”
55
+ Lựa chọn 2 ảnh màu đáy mắt của mỗi mắt đã được chụp và lưu trong
file dữ liệu của máy tính:
+ Phần mềm sẽ trả lời kết quả về tài khoản cá nhân đã đăng kí và địa
chỉ email cá nhân của tác giả:
56
- Bước 3: Hai nhóm nhân viên y tế khác nhau bao gồm các Bác sĩ Nhãn
khoa kinh nghiệm 1 năm và Điều dưỡng Nhãn khoa (cả hai nhóm nhân viên y
tế này đã được qua đào tạo về phát hiện tổn thương và phân loại giai đoạn
bệnh VM ĐTĐ) tham gia quá trình phát hiện tổn thương tại đáy mắt, chẩn
đoán xác định bệnh và phân loại bệnh VM ĐTĐ dựa vào các ảnh màu chụp
đáy mắt đã được thực hiện cho nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu, quy trình
khám và chẩn đoán thực hiện theo Quyết định số 2558/QĐ-BYT ngày
20/9/2022 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và
quản lý Bệnh võng mạc đái tháo đường” và Quyết định số 2557/QĐ-BYT
ngày 20/9/2022 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
chụp ảnh đáy mắt không huỳnh quang phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo
đường”:110, 111
Tất cả các ảnh màu chụp đáy mắt của bệnh nhân trong nghiên cứu sẽ
được đọc bởi hai nhóm nhân viên y tế (nhóm Điều dưỡng Nhãn khoa được coi
là người đọc cấp I (NVYT nhóm 1), nhóm Bác sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm 1
năm được coi là người đọc cấp II (NVYT nhóm 2).
+ Kết quả sẽ được đọc bởi NVYT nhóm 1 và được thẩm định bởi Bác
sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm trên 10 năm.
+ Kết quả sẽ được đọc bởi NVYT nhóm 2 và được thẩm định bởi Bác
sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm trên 10 năm.
+ Việc đọc kết quả hình ảnh của hai nhóm NVYT nhóm 1 và nhóm 2 sẽ
được phân loại theo việc có hoặc không có tổn thương vi phình mạch, xuất
tiết, xuất huyết và bất thường tại hoàng điểm dựa trên hình ảnh chụp ảnh màu
đáy mắt đã có sẵn và kết quả được tích vào phiếu nghiên cứu đã được thiết kế
in sẵn.
+ Việc kết luận về phân giai đoạn bệnh VMĐTĐ sẽ được thống nhất
theo tiêu chuẩn phân loại của Phân loại quốc tế về giai đoạn bệnh võng mạc
57
đái tháo đường và hướng dẫn của Bộ y tế dành cho phân loại của các NVYT
cấp 1 và 2:110, 112 Không có bệnh VM ĐTĐ; bệnh VM ĐTĐ không tăng sinh -
nhẹ; bệnh VM ĐTĐ không tăng sinh – trung bình; bệnh VMĐTĐ không tăng
sinh - nặng; bệnh VM ĐTĐ tăng sinh.
- Bước 4: So sánh sự tương đồng trong việc phát hiện các tổn thương
cơ bản như vi mạch, xuất tiết, xuất huyết, có bất thường tại hoàng điểm hay
không và chẩn đoán xác định bệnh, giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa hai nhóm
NVYT thực hiện ở bước 3 với Bác sĩ Nhãn khoa có kinh nghiệm chẩn đoán
các tổn thương đáy mắt trên 10 năm.
- Bước 5: So sánh sự tương đồng trong việc phát hiện các tổn thương
cơ bản như vi mạch, xuất tiết, xuất huyết, có bất thường tại hoàng điểm hay
không và chẩn đoán xác định bệnh, giai đoạn bệnh VM ĐTĐ đã được thực
hiện giữa nền tảng trí tuệ nhân tạo CyberSight AI với Bác sĩ Nhãn khoa kinh
nghiệm trên 10 năm.
58
2.2.4.3. Tóm tắt quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu
59
2.2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Bảng 2.3. Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Nhóm Phương pháp Các biến số Phân loại Công cụ biến số thu thập
Các biến số lâm sàng:
Tuổi Định lượng Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Đặc điểm của Giới Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
bệnh nhân Địa chỉ Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi trong nghiên
Nghề nghiệp Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi cứu
Địa dư Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Hút thuốc lá Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
THA Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Rối loạn lipid Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
ĐTĐ Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Thời gian mắc Tiền sử bệnh Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi bệnh ĐTĐ
Chỉ số đường Sao chép kết Xem kết quả
Định lượng huyết quả xét trong sổ khám
nghiệm bệnh
Chỉ số HbA1C Định lượng Sao chép kết Xem kết quả
60
Nhóm Phương pháp Các biến số Phân loại Công cụ biến số thu thập
quả xét trong sổ khám
nghiệm bệnh
Tiền sử khác Nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Huyết áp Định lượng Đo huyết áp Huyết áp kế
Đồng hồ bấm Khám lâm Mạch Định lượng Đo mạch quay sàng toàn thân giây
Nhiệt độ Định lượng Đo nhiệt độ Nhiệt kế
Thị lực không Định lượng Khám Bảng thử TL kính
Thị lực có kính Định lượng Khám Bảng thử TL
Khám bán Đèn sinh hiển phần trước Định tính Khám vi nhãn cầu
Đèn sinh hiển Khám thủy Định tính Khám Khám lâm vi tinh thể sàng tại mắt Khám bán Đèn sinh hiển phần sau nhãn Định tính Khám vi cầu
Soi đáy mắt Kính Volk, không giãn và Định tính Khám SHV, Bệnh án có giãn đồng nghiên cứu tử
Các biến số cận lâm sàng:
Xét nghiệm Sao chép kết Kết quả huyết Công thức máu Định lượng máu quả xét học
61
Nhóm Phương pháp Các biến số Phân loại Công cụ biến số thu thập
nghiệm
Sao chép kết Kết quả sinh quả xét Glucose huyết Định lượng hóa máu nghiệm
Sao chép kết Kết quả sinh quả xét HbA1C Định lượng hóa máu nghiệm
Sao chép kết Kết quả sinh quả xét Lipid máu Định lượng hóa máu nghiệm
Có tổn thương
đáy mắt do Chụp ảnh màu Máy chụp ảnh Nhị phân bệnh ĐTĐ hay đáy mắt màu đáy mắt Chụp ảnh màu không đáy mắt Đặc điểm tổn Xác định tổn Máy chụp ảnh thương tại đáy Định tính thương màu đáy mắt mắt
Định tính Chụp ảnh Máy chụp ảnh Vi phình mạch màu đáy mắt màu đáy mắt
Xuất huyết Chụp ảnh Máy chụp ảnh Định tính võng mạc màu đáy mắt màu đáy mắt Mục tiêu 1 và
Xuất tiết võng Định tính Chụp ảnh Máy chụp ảnh 2
mạc màu đáy mắt màu đáy mắt
Tổn thương Định tính Chụp ảnh Máy chụp ảnh
mạch máu màu đáy mắt màu đáy mắt
62
Nhóm Phương pháp Các biến số Phân loại Công cụ biến số thu thập
Kính volk, Soi đáy mắt sinh hiển vi Bất thường tại trực tiếp, chụp Định tính và máy chụp ảnh màu đáy hoàng điểm ảnh màu đáy mắt mắt
Kính sinh
Soi đáy mắt, hiển vi, kính Tổn thương tại Định tính chụp ảnh màu volk 90D, ảnh gai thị đáy mắt màu đáy
mắt
Máy chụp ảnh
màu Tỷ lệ bệnh VM Chụp ảnh đáy mắt, kính Định lượng ĐTĐ màu đáy mắt volk phần
mềm AI
Máy chụp ảnh
màu Giai đoạn bệnh Chụp ảnh đáy mắt, kính Định lượng VM ĐTĐ màu đáy mắt volk phần
mềm AI
Kính sinh
Đánh giá sự Soi đáy mắt, hiển vi, kính
bất thường Định lượng chụp ảnh màu volk 90D, ảnh
hoàng điểm đáy mắt màu đáy
mắt
63
Nhóm Phương pháp Các biến số Phân loại Công cụ biến số thu thập
AI phát hiện
các tổn thương Định vi phình mạch, Upload ảnh tính và Phần mềm xuất tiết, xuất lên hệ thống định AI huyết và bất phần mềm lượng thường hoàng
điểm
AI chẩn đoán Upload ảnh Định Phần mềm xác định bệnh lên hệ thống tính AI VM ĐTĐ phần mềm
AI chẩn đoán
Upload ảnh giai đoạn bệnh Định Phần mềm lên hệ thống Mục tiêu 3 VM ĐTĐ tính AI phần mềm
chuyển tuyến
AI chẩn đoán Upload ảnh Định Phần mềm bất thường của lên hệ thống tính AI hoàng điểm phần mềm
Đánh giá mức
độ đục thủy Sinh hiển vi tinh thể có ảnh Khám thủy khám và phần Định tính hưởng đến tinh thể mềm AI chẩn đoán của
AI
64
Nhóm Phương pháp Các biến số Phân loại Công cụ biến số thu thập
Đánh giá mức
độ giãn của Sinh hiển vi
đồng tử đến khám và phần Định tính Khám đồng tử
chẩn đoán của mềm AI
AI
2.2.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại bệnh được sử dụng trong
nghiên cứu
2.2.6.1. Chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường
Dựa theo Hướng dẫn quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị bệnh đái
tháo đường type 2 của Bộ Y tế27, dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Bệnh nhân
phải nhịn ăn (không được uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun
sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8-14 giờ), hoặc:
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp
glucose đường uống 75g ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
- HbA1C ≥ 6,5% (48 mmol/mol).
- Bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức
glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng
1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2,
hoặc 3; riêng tiêu chí 4: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.
2.2.6.2. Chẩn đoán đái tháo đường type 2
65
Dựa theo Hướng dẫn quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị bệnh đái
tháo đường type 2 của Bộ Y tế27, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- Có đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Đái tháo đường
- Tuổi xuất hiện: ở người trưởng thành
- Khởi phát lâm sàng chậm, thường không rõ triệu chứng
- Biểu hiện lâm sàng:
+ Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng
+ Thể trạng béo, thừa cân
+ Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ type 2
+ Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắc bệnh cao
+ Dấu gai đen
+ Hội chứng buồng trứng đa nang.
- Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu, nước tiểu: thường không có
- C-peptid: Bình thường hoặc tăng
- Kháng thể: Âm tính
- Điều trị: Thay đổi lối sống, thuốc viên và/hoặc insulin
- Cùng hiện diện với bệnh tự miễn khác: Hiếm khi
- Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn đoán (tăng huyết áp, rối loạn chuyển
hoá lipid, béo phì): Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển hoá.
2.2.6.3. Đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết theo glucose huyết
Dựa theo hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ - ADA (2023):109
- Kiểm soát đường huyết tốt: khi nồng độ glucose huyết lúc đói trong
khoảng 80-130 mg/dl (4,4 – 7,2 mmol/L).
- Kiểm soát đường huyết kém khi glucose huyết lúc đói ≥ 130 mg/dl (≥
7,2 mmol/L).
66
2.2.6.4. Đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết theo HbA1C
Dựa theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ - ADA:26
- Kiểm soát đường huyết tốt khi HbA1C < 7% (< 53 mmol/mol).
- Kiểm soát đường huyết kém thi HbA1C ≥ 7% (≥ 53 mmol/mol).
2.2.6.5. Phân loại tuổi trên bệnh nhân ĐTĐ và ĐTĐ type 2
Theo hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ ADA, đái tháo
đường type 2 chia làm 4 nhóm tuổi:26
- Dưới 40 tuổi (ĐTĐ ở người trẻ)
- 40 – 49 tuổi
- 50 – 59 tuổi
- Trên 60 tuổi (ĐTĐ ở người già)
Trong nghiên cứu này chúng tôi không ghi nhận được trường hợp nào
dưới 40 tuổi, các bệnh nhân còn lại trong nghiên cứu chúng tôi chia bệnh
nhân theo hai nhóm tuổi:
- Từ 41- 60 tuổi (ĐTĐ ở lứa tuổi lao động).
- Trên 60 tuổi (ĐTĐ ở người già).
2.2.6.6. Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng kiểm soát rối loạn lipid máu trên bệnh
nhân đái tháo đường type 2
Dựa theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 năm
2020 của Bộ Y tế:27
- LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng
tim mạch.
- LDL cholesterol < 70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch.
- Triglycerides < 150 mg/dL (1,7 mmol/L)
- HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3
67
mmol/L) ở nữ.
2.2.6.7. Phân loại mức độ thị lực
Dựa theo phân loại mức độ thị lực năm 2019 của WHO:113
- Thị lực bình thường: ≥ 20/40 (≥ 0.3 logMAR).
- Thị lực giảm nhẹ: Từ ≥ 20/70 đến < 20/40 (Từ ≥ 0.5 - < 0.3
logMAR).
- Thị lực giảm trung bình: Từ ≥ 20/200 đến < 20/70 (Từ ≥ 1.0 - < 0.5
logMAR).
- Thị lực giảm nhiều: Từ ≥ 20/1200 đến < 20/200 (Từ ≥ 1.3 - < 1.0
logMAR).
- Thị lực mù: Từ ST (+) đến 20/200, hoặc ST (-) (Từ ST (+) đến < 1.0
logMAR hoặc ST (-).
2.2.6.8. Phân loại mức độ chỉ số nhãn áp
Tiêu chuẩn phân loại mức độ nhãn áp:114
- Nhãn áp bình thường: 8-21 mmHg
- Nhãn áp cao: > 21 mmHg
- Nhãn áp thấp: < 8 mmHg
2.2.6.9. Đánh giá mức độ đục thủy tinh thể
Dựa theo Hướng dẫn của Bộ Y tế và Hướng dẫn của Tổ chức y tế thế
giới (WHO) về chẩn đoán và điều trị đục thủy tinh thể115, 116
- Phân loại dựa vào tiến triển của đục, độ cứng màu sắc của nhân, vị trí
đục, cụ thể chia làm 3 loại:
+ Đục nhân
+ Đục vỏ
68
+ Đục dưới bao sau
- Phân loại đục thủy tinh thể theo độ cứng của nhân, chia làm 4 độ:
+ Độ I: nhân mềm, còn trong hoặc xám nhạt, đục vỏ hoặc dưới
bao.
+ Độ II: nhân mềm vừa phải, có màu xám hay vàng nhẹ, đục
dưới bao sau.
+ Độ III: nhân cứng trung bình, đục nhân màu vàng hổ phách,
hoặc đục nhân dưới bao sau.
+ Độ IV: nhân cứng, đục nhân màu nâu vàng hổ phách.
2.2.6.10. Phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ
Bảng 2.4. Phân loại quốc tế về giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường và
phù hoàng điểm do đái tháo đường112
Phân loại Tổn thương quan sát được trên soi đáy mắt
Không có bệnh VM Không có tổn thương
ĐTĐ
Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh:
- Mức độ nhẹ: Có 1 vi phình mạch
- Mức độ trung bình:
- Mức độ nặng:
Có nhiều vi phình mạch và các dấu hiệu khác (như: chấm và đám xuất huyết, nhiều xuất tiết cứng, nhiều xuất tiết dạng bông) nhưng chưa đến mức độ rất nặng. Là mắt đã được phân loại ở mức độ trung bình và có thêm bất kỳ một trong các dấu hiệu sau: xuất huyết võng mạc (≥ 20% mỗi góc phần tư), bất thường tĩnh mạch (trên 2 góc phần tư), tổn thương vi mạch võng mạc (trên 1 góc phần tư),
69
và không có dấu hiệu của bệnh VM ĐTĐ tăng sinh.
Bệnh VM ĐTĐ tăng sinh: Là bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh mức độ nặng kết hợp với một hoặc nhiều dấu hiệu sau: tân mạch, xuất huyết dịch kính và/hoặc xuất huyết trước võng mạc.
Phù hoàng điểm do ĐTĐ:
- Không phù hoàng Không có dày võng mạc và không có xuất tiết
điểm: cứng tại hoàng điểm
- Không phù ở trung tâm Có dày võng mạc trung tâm nhưng cách hố trung
hoàng điểm: tâm hoàng điểm 1mm
- Phù ở trung tâm hoàng Có dày võng mạc tại trung tâm vùng hoàng
điểm: điểm.
2.2.6.11. Đánh giá giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ
nhân tạo CyberSight AI
Để đánh giá giá trị chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight AI chúng tôi dựa vào các chỉ số bao gồm: độ nhạy, độ đặc hiệu,
giá trị dự báo dương tính giả, giá trị dự báo âm tính giả, chỉ số Kappa đánh
giá mức độ tương đồng giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác
sĩ nhãn khoa.
Bảng 2.5. Đánh giá giá trị chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo
Bác sĩ chuyên khoa Kết quả gán nhãn
Có bệnh Không bệnh CyberSight AI
Dương tính thật Dương tính giả Có bệnh Kết luận của hệ thống (TP) (FP)
70
Âm tính giả Âm tính thật Không bệnh (FN) (TN)
Các chỉ số được tính theo công thức dưới đây:
𝑇𝑃 𝑇𝑃+𝐹𝑁
● Độ nhạy: Se =
𝑇𝑁 𝑇𝑁+𝐹𝑃
● Độ đặc hiệu: Sp =
𝑇𝑃 𝑇𝑃+𝐹𝑃
● Giá trị dự báo dương tính PPV=
𝑇𝑁 𝑇𝑁+𝐹𝑁
● Giá trị dự báo âm tính NPV=
𝑇𝑃+𝑇𝑁 𝑇𝑃+𝐹𝑃+𝐹𝑛+𝑇𝑁
● Độ chính xác=
Dương tính thật (TP): AI phân loại được giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua
ảnh chụp đáy mắt so với bác sĩ Nhãn khoa.
Âm tính thật (TN): AI không phát hiện dấu hiệu tổn thương của bệnh
VM ĐTĐ, bác sĩ cũng không thấy dấu hiện tổn thương.
Dương tính giả (FP): AI phát hiện có dấu hiệu tổn thương võng mạc
trên ảnh chụp đáy mắt để phân loại giai đoạn bệnh nhưng bác sĩ không thấy
dấu hiệu tổn thương.
Âm tính giả (FN): AI không phát hiện dấu hiệu tổn thương VM ĐTĐ
qua ảnh chụp võng mạc nhưng bác sĩ phát hiện dấu hiệu tổn thương của bệnh
VM ĐTĐ.
- Việc so sánh sự tương đồng/tính phù hợp trong chẩn đoán bệnh VM
ĐTĐ được đánh giá dựa vào chỉ số Kappa:117
Bảng 2.6. Chỉ số Kappa đánh giá mức độ tương đồng trong chẩn đoán
Weighted Kappa Giá trị chẩn đoán
0 Không có tính tương đồng
< 0,2 Tương đồng ở mức thấp
71
0,2 – 0,4 Tương đồng mức độ trung bình – yếu
0,4 – 0,6 Tương đồng mức độ trung bình
0,6 – 0,8 Tương đồng mức độ tốt
> 0,8 Tương đồng mức độ rất tốt
1 Tương đồng hoàn toàn
2.3. Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu của nghiên cứu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0
- Các biến định tính được tính tỷ lệ phần trăm và kiểm định test χ2 để
tìm sự khác biệt, giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
- Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và tiến
hành kiểm định để so sánh, tìm sự khác biệt giữa các nhóm bằng các test
Student, Anova. Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu này được tiến hành sau khi được Hội đồng thông qua đề
cương nghiên cứu sinh Trường Đại học Y Hà Nội chấp thuận và Hội đồng đạo
đức của Trường Đại học Y Hà Nội chấp thuận.
- Nghiên cứu này chỉ có mục đích khoa học và có lợi cho sức khỏe
nhân dân, ngoài ra không có mục đích gì khác.
- Bệnh nhân và gia đình người bệnh khi tham gia nghiên cứu đều được
giải thích rõ mục đích của nghiên cứu, nếu bệnh nhân được xác định có tổn
thương đáy mắt do bệnh ĐTĐ sẽ được nhập viện điều trị hoặc chuyển tuyến
điều trị. Bệnh nhân hoàn toàn tự nguyện khi tham gia nghiên cứu và có thể rút
khỏi nghiên cứu nếu muốn.
- Bệnh nhân không phải chi trả bất kỳ khoản kinh phí nào khi tham gia
nghiên cứu này.
72
- Các thành viên tham gia nghiên cứu sẵn sàng tư vấn cho bệnh nhân
khi bệnh nhân có yêu cầu, và thông tin lại cho bệnh nhân kết quả khám trong
suốt quá trình nghiên cứu, thông tin của bệnh nhân hoàn toàn được giữ bí mật.
73
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 03 năm 2023 đến tháng 06 năm 2023 tại Bệnh
viện Trung Ương Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành khám, làm các xét
nghiệm sinh hóa máu, khám mắt cho 1012 bệnh nhân đái tháo đường type 2
với 1943 mắt, chúng tôi thu được kết quả như sau:
3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân theo nhóm tuổi
n Tuổi Tỉ lệ %
0 Dưới 40 0
30 40 – 60 3,0
982 Trên 60 97,0
1012 Tổng 100
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 3% bệnh nhân có độ
tuổi 40-60 tuổi trong đó có 97% bệnh nhân trên 60 tuổi, tuổi trung bình của
bệnh nhân là 74.6 ± 6.7 tuổi, người bệnh tuổi thấp nhất là 40 tuổi, người bệnh
cao tuổi nhất là 93 tuổi. Không có bệnh nhân nào dưới 40 tuổi.
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới
74
Nhận xét: 50,8% bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi là nữ (514
bệnh nhân), và 49,2% bệnh nhân là nam giới (498 bệnh nhân).
3.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh đái tháo đường
Biểu đồ 3.2. Phân bố thời gian mắc bệnh ĐTĐ của bệnh nhân
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 39,43% bệnh nhân có
thời gian mắc bệnh dưới từ 5-10 năm, có 29,64% bệnh nhân mắc bệnh trong
khoảng thời gian 10-20 năm, 23,52% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5
năm và có 7,41% mắc bệnh trên 20 năm.
3.1.3. Mức độ kiểm soát glucose huyết của bệnh nhân
Bảng 3.2. Mức độ kiểm soát glucose huyết của bệnh nhân
Chỉ số glucose huyết n (bệnh nhân) Tỷ lệ %
Kiểm soát tốt (4,4 – 7,2 mmol/L) 612 60,5
Kiểm soát kém (≥ 7,2 mmol/L) 400 39,5
Tổng số 1012 100
75
Nhận xét: Có 612 bệnh nhân kiểm soát glucose tốt chiếm tỷ lệ 60,5%,
400 bệnh nhân kiểm soát glucose huyết kém chiếm 39,5%.
3.1.4. Mức độ kiểm soát HbA1C của bệnh nhân
Bảng 3.3. Mức độ kiểm soát HbA1C của bệnh nhân
Chỉ số HbA1C n (bệnh nhân) Tỷ lệ %
Kiểm soát tốt (< 7%) 439 43,4
Kiểm soát kém (≥ 7%) 573 56,6
Tổng số 1012 100
Nhận xét: Có 439 bệnh nhân kiểm soát HbA1C tốt chiếm tỷ lệ 43,4%,
56,6% bệnh nhân còn lại kiểm soát HbA1C mức kém.
3.1.5. Đặc điểm mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu
Biểu đồ 3.3. Mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu
Nhận xét: Trong nghiên cứu này của chúng tôi, mức độ thị lực giảm
nhiều là phổ biến nhất (chiếm 47,1% với 916 mắt), mức thị lực bình thường
76
chỉ chiếm 4,4% với 85 mắt và bên cạnh đó vẫn có 13,2% bệnh nhân có mức
thị lực mù với 256 mắt.
3.1.6. Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân trong nghiên cứu
Bảng 3.4. Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân trong nghiên cứu
Đặc điểm nhãn áp n (mắt) Tỷ lệ (%)
Nhãn áp bình thường 1928 99,2
Nhãn áp cao 15 0,8
Nhãn áp thấp 0 0
Tổng số 1943 100
Nhận xét: Trong số 1943 mắt trong nghiên cứu, chỉ có 15 mắt có chỉ số
nhãn áp cao hơn bình thường, không có mắt nào có nhãn áp thấp.
3.1.7. Bệnh lý mắt kèm theo
Bảng 3.5. Một số bệnh lý mắt kèm theo
Bệnh lý mắt kèm theo n (mắt) Tỷ lệ (%)
12 5,9 Bệnh lý giác mạc
752 38,7 Bệnh đục thủy tinh thể
10 5,0 Bệnh glôcôm
268 13,2 Bệnh dịch kính (đục dịch kính)
26 12,8 Các bệnh lý võng mạc khác
6 2,9 Chấn thương mắt (chấn thương đụng dập
77
NC, dị vật giác mạc)
Khác 22 10,9
Nhận xét: Nghiên cứu 1943 mắt có 752 mắt có đục thủy tinh thể ở các
mức độ khác nhau (chiếm 38,7,1%), các bệnh dịch kính có 268 mắt (chiếm
13,2%), Các bệnh mắt khác bao gồm bệnh lý giác mạc, glôcôm, các bệnh lý
võng mạc khác và chấn thương mắt chiếm tỷ lệ thấp từ 5,0 % đến 12,8%.
3.1.8. Một số bệnh toàn thân kèm theo
Bảng 3.6. Một số bệnh toàn thân kèm theo
Bệnh toàn thân kèm theo n (bệnh nhân) Tỷ lệ %
Bệnh lý tim mạch, huyết áp 854 84,4
Rối loạn lipid máu 562 55,4
Tai biến mạch máu não 92 9,1
Béo phì 76 7,5
Các bệnh lý thận mạn tính 185 18,3
Nhận xét: Bệnh kèm theo phổ biến nhất là bệnh lý tim mạch, huyết áp
gặp ở 854 bệnh nhân (84,4%), rối loạn lipid máu gặp ở 562 bệnh nhân
(55,4%), các bệnh lý thận mạn tính gặp ở 185 bệnh nhân (18,3%), tỷ lệ bệnh
nhân béo phì gặp ít nhất với 76 bệnh nhân (7,5%).
3.2. Tổn thương võng mạc do bệnh ĐTĐ gây ra và một số yếu tố liên
quan
3.2.1. Tỷ lệ tổn thương VM ĐTĐ
78
Biểu đồ 3.4. Tổn thương VM ĐTĐ
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 314/1943 mắt có tổn
thương võng mạc do đái tháo đường gây ra chiếm tỉ lệ 16,2%.
3.2.2. Các tổn thương trên võng mạc của những mắt có bệnh VM ĐTĐ
Bảng 3.7. Các hình thái tổn thương trên võng mạc
Các tổn thương võng mạc n (số mắt) Tỷ lệ %
Vi phình mạch 276 14,2
Xuất tiết võng mạc 155 8,0
Xuất huyết võng mạc 202 10,4
Quai tĩnh mạch 3 0,9
Tĩnh mạch “hình tràng hạt” 2 0,6
Xuất huyết dịch kính và/hoặc xuất huyết
15 4,8
trước võng mạc
79
Bất thường tại hoàng điểm 26 8,3
Nhận xét: Trong tổng số 314 mắt được chẩn đoán có bệnh VM ĐTĐ thì
14,2% có vi phình mạch, 8,0% có xuất tiết võng mạc và 10,4% có xuất huyết
võng mạc. Ngoài ra các tổn thương khác như xuất huyết dịch kính và/hoặc
xuất huyết trước võng mạc, bất thường tại hoàng điểm,… chiếm tỷ lệ từ 4,8
đến 8,3%.
80
3.2.3. Giai đoạn tổn thương của bệnh VM ĐTĐ
Bảng 3.8. Phân bố giai đoạn bệnh VM ĐTĐ
Giai đoạn bệnh VM ĐTĐ n (mắt) Tỷ lệ %
Mức độ nhẹ 52 16,6
VM ĐTĐ
Mức độ trung bình 146 46,5
chưa tăng sinh
Mức độ nặng 56 17,8
VM ĐTĐ tăng sinh 60 19,1
Tổng số 314 100
Nhận xét: Trong số 314 mắt được chẩn đoán có bệnh VM ĐTĐ thì có
19,1% mắt được chẩn đoán VM ĐTĐ tăng sinh, có 80,9% mắt được chẩn
đoán bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh ở các mức độ khác nhau trong đó mức độ
trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất là 46,5%.
3.2.4. Mức độ thị lực theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ
Bảng 3.9. Phân bố thị lực theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ
Thời gian mắc Tổng < 5 5-10 >10-20 > 20 bệnh ĐTĐ (mắt năm năm năm năm ) Mức độ thị lực
TL bình thường 43 18 2 85 22
TL giảm nhẹ 112 105 21 326 88
TL giảm trung bình 149 121 7 360 83
TL giảm nhiều 165 366 290 95 916
81
Mù 77 98 66 25 256
Nhận xét: Mức thị lực bình thường chỉ gặp ở 85/1943 mắt
Mức thị lực giảm nhiều gặp nhiều nhất ở bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ trên
20 năm với 95 mắt.
Có 256 mắt phân loại mù trong đó bao gồm cả những mắt bị mất chức
năng thị giác (ST âm tính), đục thuỷ tinh thể.
3.2.5. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh
Bảng 3.10. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh
Bệnh VM ĐTĐ Có bệnh Không có bệnh
n Tỷ lệ % n (mắt) Tỷ lệ % p Thời gian (mắt)
mắc bệnh
Dưới 5 năm 26 8,3 412 25,3
Từ 5 năm đến dưới 10 năm 98 31,2 664 40,8
Từ 10 năm đến dưới 20 116 36,9 454 27,9 < 0,05 năm
Trên 20 năm 42 23,6 99 6,0
Tổng 314 100 1629 100
Nhận xét: Trong số những mắt bị bệnh VM ĐTĐ gặp ở những bệnh
nhân bị ĐTĐ >10-20 năm là nhiều nhất (36,9%). Trong số những mắt không
bị bệnh VM ĐTĐ gặp nhiều nhất ở những bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ từ 5-10
năm (40,8%).
82
3.2.6. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo tuổi và giới
Bảng 3.11. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo nhóm tuổi
Bệnh VM Có bệnh Không có bệnh
ĐTĐ n (mắt) Tỷ lệ % n (mắt) Tỷ lệ % p
Nhóm tuổi
40-60 tuổi 26 8,3 34 2,1
Trên 60 tuổi 288 91,7 1595 97,9 < 0,001
Tổng 314 100 1629 100
Nhận xét: Trong số những mắt có bệnh VM ĐTĐ chủ yếu gặp ở bệnh
nhân trên 60 tuổi (chiếm 91,7%), còn lại có 8,3% bệnh nhân có bệnh VM
ĐTĐ ở độ tuổi 40-60 tuổi. Mức độ mắc bệnh VM ĐTĐ có sự khác biệt giữa
hai nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.
Bảng 3.12. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo giới
Bệnh VM Có bệnh Không có bệnh
ĐTĐ n (mắt) Tỷ lệ % n (mắt) Tỷ lệ % p
Giới
Nam 168 53,5 798 49,0
Nữ 146 45,5 831 51,0 > 0,05
Tổng 314 100 1629 100
Nhận xét: Trong số 314 mắt được chẩn đoán có bệnh VM ĐTĐ thì tỷ lệ
giới nam và nữ mắc bệnh tương đối đồng đều, không có sự khác biệt với p >
0,05.
83
3.2.7. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát glucose huyết
Bảng 3.13. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát glucose huyết
Bệnh VM Có bệnh Không có bệnh
ĐTĐ
Mức độ p n (mắt) Tỷ lệ % n (mắt) Tỷ lệ %
kiếm soát
glucose huyết
105 48,0 1024 62,9 Mức độ kiểm soát glucose huyết tốt
< 0,01 209 52,0 605 37,1
Mức độ kiểm soát glucose huyết kém Tổng 314 100 1629 100
Nhận xét: Trong số những bệnh nhân có bệnh VM ĐTĐ, có 52% bệnh
nhân có kiểm soát đường huyết ở mức kém. Còn trong số những bệnh nhân
không có bệnh VM ĐTĐ có 62,9% bệnh nhân có mức độ kiểm soát đường
huyết tốt. Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ có sự khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân
có mức độ kiểm soát đường huyết khác nhau với p < 0,01.
3.2.8. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát HbA1C
Bảng 3.14. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát HbA1C
Bệnh VM ĐTĐ Có bệnh Không có bệnh
n (mắt) Tỷ lệ % n (mắt) Tỷ lệ % p Mức độ
kiểm soát HbA1C
Mức độ kiểm soát tốt 78 24,8 738 45,3 < 0,01
84
Mức độ kiểm soát kém 236 75,2 891 54,7
314 100 1629 100 Tổng
Nhận xét: Trong số những bệnh nhân có bệnh VM ĐTĐ, có tới 75,2%
bệnh nhân có mức độ kiểm soát HbA1C ở mức kém, chỉ có 24,8% bệnh nhân
kiểm soát HbA1C mức tốt. Ở trong nhóm bệnh nhân không có bệnh VM ĐTĐ
có 54,7% bệnh nhân có mức kiểm soát HbA1C kém. Sự khác biệt giữa hai
nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
3.2.9. So sánh giá trị trung bình glucose huyết và nồng độ HbA1C với tổn
thương VM ĐTĐ
Bảng 3.15. So sánh giá trị trung bình giữa HbA1C và nồng độ glucose
huyết
Bệnh VM ĐTĐ
Đặc điểm
)
)
Có bệnh ( Không có bệnh (
HbA1C
HbA1C (%) 8,34 ± 1,81 7,46 ± 1,64
p < 0,001
Nồng độ glucose huyết
Glucose (mmol/l) 8,36 ± 3,03 7,24 ± 2,54
p < 0,05
85
Nhận xét: Nồng độ HbA1C và glucose huyết trung bình có sự khác biệt
giữa nhóm bệnh nhân có bị bệnh VM ĐTĐ với bệnh nhân không có bệnh VM
ĐTĐ với p < 0,001 và p < 0,05.
86
3.2.10. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân khác
Bảng 3.16. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân
Bệnh VM ĐTĐ Có Không
Đặc điểm n (mắt) Tỷ lệ % n (mắt) Tỷ lệ %
Tim mạch, tăng huyết áp 167 53,2 147 46,8
Rối loạn chuyển hóa lipid máu 206 65,6 108 34,4
Tai biến mạch máu não 19,4 253 80,6 61
Béo phì 14,3 267 85,7 45
25 Bệnh thận mạn tính 7,9 289 92,1
Nhận xét: Trong số những bệnh toàn thân kèm theo thì rối loạn chuyển
hóa lipid máu có tỷ lệ mắt bị bệnh VM ĐTĐ cao nhất (65,6%), sau đó là bệnh
lý tim mạch và tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 53,2%.
87
3.2.11. Mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với nguy
cơ tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường
Bảng 3.17. Hồi quy đơn biến một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng
liên quan đến bệnh VMĐTĐ
Phân tích đơn biến Các yếu tố lâm sàng Có tổn thương Không có tổn thương và cận lâm sàng p VM ĐTĐ VM ĐTĐ
40-60 tuổi 26 (43,3%) 34 (56,7%) Tuổi < 0,001 > 60 tuổi 288 (15,3%) 1595 (84,7%)
Nữ 146 (14,9%) 831 (85,1%) Giới > 0,05 Nam 168 (17,4%) 798 (82,6%)
5 năm 26 (59,4%) 412 (40,6%)
5-10 năm 98 (12,9%) 664 (87,1%) Thời gian bị < 0,05 ĐTĐ 10-20 năm 116 (20,4%) 454 (79,6%)
> 20 năm 42 (29,8%) 99 (70,2%)
Mức độ kiểm Tốt 105 (9,3%) 1024 (90,7%)
soát đường < 0,01
Kém 209 (25,7%) 605 (74,3%) huyết
Tốt 78 (9,6%) 738 (90,4%) Mức độ kiểm < 0,01 soát HbA1C Kém 236 (20,9%) 891 (79,1%)
Nhận xét: Phân tích đơn biến một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng
có liên quan tới bệnh VM ĐTĐ thấy: tuổi, thời gian mắc bệnh ĐTĐ, mức độ
kiểm soát glucose huyết và mức độ kiểm soát HbA1C đều có ảnh hưởng tới
bệnh VM ĐTĐ với p < 0,05; 0,01 và 0,001.
88
Bảng 3.18. Phân tích đa biến (hồi quy COX) các yếu tố dự báo tổn thương
bệnh võng mạc đái tháo đường
OR đơn biến Yếu tố cận lâm sàng OR đa biến (95%CI) (95%CI)
Giới Nam 0,67 (0,13-3,41) 1,32 (0,35-4,98)
Tuổi > 60 0,72 (0,43-1,2) 2,04 (0,0-11644,09)
Thời gian bị ĐTĐ từ 10-20 14,54 (4,45-47,54)** 109,52 (5,12-2344,47)* năm
381,33 127,45 Thời gian bị ĐTĐ >20 năm (59,22-2455,32)** (75,061-3251775,03)*
Mức độ kiểm soát đường 0,67 (0,07-6,34) 4,94 (0,41-60,14) huyết kém
Mức độ kiểm soát HbA1C 308,78 71,78 (8,99-572,79)** kém (23,41-4073,52)**
(*:p<0,05; **: p<0,001)
Nhận xét: Phân tích hồi quy đa biến một số yếu tố lâm sàng và cận lâm
sàng có liên quan tới bệnh VM ĐTĐ thấy:
- Những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ĐTĐ từ 10 đến 20 năm có
khả năng bị tổn thương bệnh võng mạc đái tháo đường cao gấp 109,52 lần so
với những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 10 năm (p < 0,05).
- Những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ĐTĐ trên 20 năm có khả
năng bị tổn thương bệnh võng mạc đái tháo đường cao gấp 127,45 lần so với
những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 10 năm (p < 0,05).
- Những bệnh nhân kiểm soát HbA1C kém có khả năng bị tổn thương
bệnh võng mạc đái tháo đường cao gấp 308,78 lần so với những bệnh nhân
kiểm soát tốt (p < 0,001).
89
3.3. So sánh kết quả đánh giá tổn thương VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh
chụp ảnh màu đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 giữa các
nhóm nhân viên y tế khác nhau
3.3.1. So sánh kết quả phát hiện các tổn thương trên ảnh màu chụp đáy
mắt giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa
3.3.1.1. Tổn thương vi mạch
Bảng 3.19. So sánh kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT
nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa Chỉ số Chung Chẩn đoán Không có tổn Kappa Có tổn thương của NVYT thương
nhóm 1 Số Số Số Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % lượng lượng lượng
Không có 1528 87,3 223 12,7 1751 90,1 tổn thương 0,124
Có tổn 139 72,4 53 27,6 192 9,1 thương
Tổng 1667 85,8 276 14,2 1943 100,0
Độ nhạy: 19,2%
Độ đặc hiệu: 91,7%
Giá trị tiên đoán dương tính: 27,6%
Giá trị tiên đoán âm tính: 87,3%
Tỉ lệ dương tính giả: 8,3%
Tỉ lệ âm tính giả: 12,7%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT nhóm 1
với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng thấp với độ nhạy 19,2%, độ đặc hiệu
90
91,7% và chỉ số Kappa là 0,124.
3.3.1.2. Tổn thương xuất tiết
Bảng 3.20. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT
nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 1
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1270 96,7 44 3,3 1314 67,6 Không có tổn thương 0,178
518 82,4 111 17,6 629 32,4 Có tổn thương
Tổng 1788 92,0 155 8,0 1943 100,0
Độ nhạy: 71,6%
Độ đặc hiệu: 71,0%
Giá trị tiên đoán dương tính: 17,6%
Giá trị tiên đoán âm tính: 96,7%
Tỉ lệ dương tính giả: 29,0%
Tỉ lệ âm tính giả: 3,3%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT nhóm 1
với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng thấp với độ nhạy 71,6%, độ đặc hiệu
71,0% và chỉ số Kappa là 0,178.
91
3.3.1.3. Tổn thương xuất huyết
Bảng 3.21. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT
nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 1
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1648 94,5 95 5,5 1743 89,7 Không có tổn thương 0,478
93 46,5 107 53,5 200 10,3 Có tổn thương
Tổng 1741 89,6 202 10,4 1943 100,0
Độ nhạy: 83,0%
Độ đặc hiệu: 94,7%
Giá trị tiên đoán dương tính: 53,5%
Giá trị tiên đoán âm tính: 94,5%
Tỉ lệ dương tính giả: 5,3%
Tỉ lệ âm tính giả: 5,5%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT nhóm 1
với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng trung bình với độ nhạy 83,0%, độ đặc
hiệu 94,7% và chỉ số Kappa là 0,478.
92
3.3.1.4. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường
Bảng 3.22. So sánh kết quả phát hiện bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1
và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 1
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1047 94,7 59 5,3 1106 56,9 Không có tổn thương 0,213
629 75,1 208 24,9 837 43,1 Có tổn thương
Tổng 1676 86,3 267 13,7 1943 100,0
Độ nhạy: 77,9%
Độ đặc hiệu: 62,5%
Giá trị tiên đoán dương tính: 24,9%
Giá trị tiên đoán âm tính: 94,7%
Tỉ lệ dương tính giả: 37,5%
Tỉ lệ âm tính giả: 5,3%
Nhận xét: Kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 với
Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng trung bình yếu với độ nhạy 77,9%, độ đặc
hiệu 62,5% và chỉ số Kappa là 0,213.
93
3.3.1.5. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm
1 với Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.23. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT
nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa
Phân loại theo BS Chưa Chưa Nhãn khoa tăng sinh Không Chưa tăng Tăng tăng sinh Tổng bị bệnh trung sinh nặng sinh Phân loại theo nhẹ bình NVYT nhóm 1
25 44 Không bị bệnh 1007 9 20 1105
19 453 42 Chưa tăng sinh nhẹ 12 15 541
4 112 33 Chưa tăng sinh trung 23 8 180
bình
2 39 15 Chưa tăng sinh nặng 4 5 65
2 18 12 Tăng sinh 8 12 52
Tổng 1629 52 146 56 60 1943
Kappa 0,110
Nhận xét: Với hệ số Kappa bằng 0,110 chứng tỏ mức độ tương đồng
giữa chẩn đoán phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ của nhóm NVYT 1 so với
phân loại theo Bác sĩ Nhãn khoa ở mức độ thấp; với tỉ lệ tương đồng là
1075/1943 (55,3%). Hay nói cách khác chỉ có 55,3% mắt được chẩn đoán giai
đoạn bệnh VM ĐTĐ giống nhau giữa hai nhóm.
94
3.3.2. So sánh kết quả phát hiện các tổn thương trên ảnh màu chụp đáy
mắt giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa
3.3.2.1. Tổn thương vi mạch
Bảng 3.24. So sánh kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT
nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 2
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1585 90,5 167 9,5 1752 90,2 Không có tổn thương 0,397
82 42,9 109 57,1 191 9,8 Có tổn thương
Tổng 1667 85,8 276 14,2 1943 100,0
Độ nhạy: 69,5%
Độ đặc hiệu: 95,1%
Giá trị tiên đoán dương tính: 57,1%
Giá trị tiên đoán âm tính: 90,5%
Tỉ lệ dương tính giả: 4,9%
Tỉ lệ âm tính giả: 9,5%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT nhóm 2
95
với Bác sĩ Nhãn khoa có độ tương đồng trung bình với độ nhạy 69,5%, độ đặc
hiệu 95,1% và chỉ số Kappa là 0,397.
3.3.1.2. Tổn thương xuất tiết
Bảng 3.25. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT
nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 2
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1271 96,5 46 3,5 1317 67,8 Không có tổn thương 0,173
517 82,6 109 17,4 626 32,2 Có tổn thương
Tổng 1788 92,0 155 8,0 1943 100,0
Độ nhạy: 70,3%
Độ đặc hiệu: 71,1%
Giá trị tiên đoán dương tính: 17,4%
Giá trị tiên đoán âm tính: 96,5%
Tỉ lệ dương tính giả: 28,9%
Tỉ lệ âm tính giả: 3,5%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT nhóm 2
với Bác sĩ Nhãn khoa có độ tương đồng thấp với độ nhạy 70,3%, độ đặc hiệu
71,1% và chỉ số Kappa là 0,173.
96
3.3.1.3. Tổn thương xuất huyết
Bảng 3.26. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT
nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 2
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1652 94,4 98 5,6 1750 90,1 Không có tổn thương 0,573
89 46,1 104 53,9 193 9,9 Có tổn thương
Tổng 1741 89,6 202 10,4 1943 100,0
Độ nhạy: 81,5%
Độ đặc hiệu: 94,9%
Giá trị tiên đoán dương tính: 53,9%
Giá trị tiên đoán âm tính: 94,4%
Tỉ lệ dương tính giả: 5,1%
Tỉ lệ âm tính giả: 5,6%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT nhóm 2
với Bác sĩ Nhãn khoa có độ tương đồng khá với độ nhạy 81,5%, độ đặc hiệu
94,9% và chỉ số Kappa là 0,573.
97
3.3.1.4. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường
Bảng 3.27. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2
và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ Nhãn khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán của NVYT nhóm 2
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1171 94,5 68 5,5 1238 63,7 Không có tổn thương 0,263
505 71,7 199 28,3 704 36,3 Có tổn thương
Tổng 1676 86,3 267 13,7 1943 100,0
Độ nhạy: 74,5%
Độ đặc hiệu: 69,9%
Giá trị tiên đoán dương tính: 28,3%
Giá trị tiên đoán âm tính: 94,5%
Tỉ lệ dương tính giả: 30,1%
Tỉ lệ âm tính giả: 5,5%
Nhận xét: Kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 với
Bác sĩ Nhãn khoa có độ tương đồng trung bình yếu với độ nhạy 74,5%, độ
đặc hiệu 69,9% và chỉ số Kappa là 0,263.
98
3.3.1.5. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm
2 với Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.28. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT
nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa
Phân loại theo Chưa Chưa BS Nhãn khoa tăng sinh Không Chưa tăng Tăng tăng sinh Tổng bị bệnh trung sinh nặng sinh Phân loại theo nhẹ bình NVYT nhóm 2
Không bị bệnh 1120 26 59 25 1237 7
10 228 Chưa tăng sinh nhẹ 24 9 276 5
14 238 Chưa tăng sinh trung 52 22 13 339
bình
2 27 Chưa tăng sinh nặng 7 7 54 11
0 16 Tăng sinh 4 6 37 11
Tổng 56 1629 52 146 60 1943
Kappa 0,144
Nhận xét: Với hệ số Kappa bằng 0,144 chứng tỏ mức độ tương đồng
giữa chẩn đoán phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ của NVYT nhóm 2 so với
phân loại theo Bác sĩ Nhãn khoa ở mức độ trung bình; với tỉ lệ tương đồng là
1199/1943 (61,7%). Hay nói cách khác chỉ có 61,7% mắt được chẩn đoán giai
đoạn bệnh VM ĐTĐ giống nhau giữa hai nhóm.
99
3.4. Đánh giá phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán
bệnh võng mạc đái tháo đường type 2
3.4.1. Tổn thương vi mạch
Bảng 3.29. Đánh giá tổn thương vi mạch qua chẩn đoán của AI
Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán bằng AI
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1663 99,8 4 0,2 1667 85,8 Không có tổn thương 0,502
172 62,3 104 37,7 276 14,2 Có tổn thương
Tổng 1835 94,4 108 5,6 1943 100,0
Độ nhạy: 96,3%
Độ đặc hiệu: 90,6%
Giá trị tiên đoán dương tính: 37,7%
Giá trị tiên đoán âm tính: 99,8%
Tỉ lệ dương tính giả: 9,4%
Tỉ lệ âm tính giả: 3,7%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng tốt với độ nhạy 96,3%, độ
đặc hiệu 90,6% và chỉ số Kappa là 0,502.
100
3.4.2. Tổn thương xuất tiết
Bảng 3.30. Đánh giá tổn thương xuất tiết qua chẩn đoán của AI
Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Có tổn thương Không có tổn thương Chẩn đoán bằng AI
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
1711 95,7 77 4,3 1788 92,0 Không có tổn thương 0,735
13 8,4 142 91,6 155 8,0 Có tổn thương
Tổng 1724 88,7 219 11,3 1943 100,0
Độ nhạy: 64,8%
Độ đặc hiệu: 99,2%
Giá trị tiên đoán dương tính: 91,6%
Giá trị tiên đoán âm tính: 95,7%
Tỉ lệ dương tính giả: 0,8%
Tỉ lệ âm tính giả: 35,2%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng mức độ khá với độ nhạy
64,8%, độ đặc hiệu 99,2% và chỉ số Kappa là 0,735.
101
3.4.3. Tổn thương xuất huyết
Bảng 3.31. Đánh giá tổn thương xuất huyết qua chẩn đoán của AI
Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán
Chỉ số Chung Không có tổn Kappa Có tổn thương Chẩn đoán thương bằng AI
Số Số Số Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % lượng lượng lượng
Không có tổn 1728 99,3 13 0,7 1741 89,6 0,807 thương
Có tổn thương 51 25,2 151 74,8 202 10,4
Tổng 1779 91,6 164 8,4 1943 100,0
Độ nhạy: 92,1%
Độ đặc hiệu: 97,1%
Giá trị tiên đoán dương tính: 74,8%
Giá trị tiên đoán âm tính: 99,3%
Tỉ lệ dương tính giả: 2,9%
Tỉ lệ âm tính giả: 7,9%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa phần mềm trí
tuệ nhân tạo với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng cao với độ nhạy 92,1%,
độ đặc hiệu 97,1% và chỉ số Kappa là 0,807.
102
3.4.4. Bất thường hoàng điểm
Bảng 3.32. Đánh giá bất thường hoàng điểm qua chẩn đoán của AI
Bác sĩ chuyên khoa
Tổng Kappa Không có bất thường
Bất thường hoàng điểm Chẩn đoán bằng AI
26 15 41 Bất thường hoàng điểm
0 273 273 Không có bất thường 0,536
26 288 314 Tổng
Độ nhạy: 23,0%
Độ đặc hiệu: 85,6%
Giá trị tiên đoán dương tính: 60,1%
Giá trị tiên đoán âm tính: 78,2%
Tỉ lệ dương tính giả: 4,5%
Tỉ lệ âm tính giả: 8,8%
Nhận xét: Kết quả phát hiện bất thường vùng hoàng điểm trên nhóm
bệnh nhân trong nghiên cứu giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ nhãn
khoa có độ tương đồng thấp với độ nhạy 23,0%, độ đặc hiệu 85,6% và chỉ số
Kappa là 0,536.
103
3.4.5. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.33. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm
trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán
Chung Chỉ số Kappa Không bệnh Có bệnh Chẩn đoán bằng AI
Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
Không bệnh 1605 97,6 40 2,4 1645 84,7 0,778
Có bệnh 71 23,8 227 76,2 298 15,3
Tổng 1676 86,3 267 13,7 1943 100,0
Độ nhạy: 85,0%
Độ đặc hiệu: 95,8%
Giá trị tiên đoán dương tính: 76,2%
Giá trị tiên đoán âm tính: 97,6%
Tỉ lệ dương tính giả: 4,2%
Tỉ lệ âm tính giả: 15,0%
Nhận xét: Kết quả phát hiện tổn thương võng mạc trên nhóm bệnh nhân
trong nghiên cứu giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa có độ
tương đồng cao với độ nhạy 85,0%, độ đặc hiệu 95,8% và chỉ số Kappa là
0,778.
104
3.4.6. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua chẩn đoán
của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.34. Phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua chẩn đoán của phần
mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ n (mắt) Tỷ lệ (%)
Không bị bệnh VM ĐTĐ 1629 83,8
VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ 52 2,7
VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung bình 146 7,5
VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng 56 2,9
VM ĐTĐ tăng sinh 60 3,1
Tổng 1943 100
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 314/1943 mắt được chẩn
đoán bệnh VM ĐTĐ trong đó có 254 mắt được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ
chưa tăng sinh với các mức độ nhẹ (2,7%), trung bình (7,5%) và nặng (2,9%),
bệnh VM ĐTĐ tăng sinh có 60 mắt chiếm 3,1%.
105
3.4.7. So sánh kết quả chẩn đoán phát hiện các tổn thương tại võng mạc
giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.35. So sánh kết quả phát hiện tổn thương giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Độ nhạy Độ đặc hiệu
Tổn thương võng mạc Kappa
(%) (%)
Vi phình mạch 96.3 90.6 0.50
Xuất tiết võng mạc 64.8 99.2 0.74
Xuất huyết võng mạc 92.1 97.1 0.81
Bất thường vùng hoàng điểm 23,0 85,6 0,54
Nhận xét: Trong các tổn thương tại võng mạc, tổn thương xuất huyết có
mức độ tương đồng cao nhất với độ nhạy 92,1%, độ đặc hiệu 97,1% và kappa
0,81. Tổn thương xuất tiết võng mạc có độ nhạy 64,8%, độ đặc hiệu 99,2%,
kappa là 0,74. Tổn thương vi phình mạch có độ nhạy 96,3%, độ đặc hiệu
90,6% và kappa là 0,50. Tổn thương bất thường vùng hoàng điểm có độ đồng
thuận thấp nhất với độ nhạy 23,0%, độ đặc hiệu 85,6% và kappa 0,54.
106
3.4.8. So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm
trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.36. So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần
mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Độ nhạy Độ đặc hiệu
Mức độ bệnh Kappa
(%) (%)
95,0 85,0 0,75 Không bị bệnh VM ĐTĐ
15,1 98,0 0,18 VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ
VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung
68,9 94,9 0,48
bình
41,0 99,0 0,43 VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng
65,1 97,9 0,38 VM ĐTĐ tăng sinh
Nhận xét: Những bệnh nhân không bị bệnh VM ĐTĐ có mức đồng
thuận cao giữa hai phương pháp chẩn đoán với độ nhạy 95%, độ đặc hiệu
85%, chỉ số Kappa là 0,75. Ngược lại, giai đoạn bệnh VM ĐTĐ chưa tăng
sinh nhẹ có mức đồng thuận thấp nhất với độ nhạy 15,1%, độ đặc hiệu 98%
và Kappa là 0,18. Các giai đoạn khác của bệnh VM ĐTĐ cũng có giá trị đồng
thuận thấp với Kappa trong khoảng từ 0,38 đến 0,48.
107
3.4.9. Đánh giá tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ
của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Bảng 3.37. So sánh tỷ lệ tương đồng trong chẩn đoán giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Phân loại theo AI Chưa Chưa tăng sinh Không Chưa tăng Tăng tăng sinh Tổng bị bệnh trung sinh nặng sinh Phân loại nhẹ bình theo BS Nhãn khoa
Không bị bệnh 1590 34 5 0 0 1629
17 28 4 3 0 52 Chưa tăng sinh nhẹ
46 36 59 5 0 146 Chưa tăng sinh trung
bình
3 0 12 32 9 56 Chưa tăng sinh nặng
10 22 6 5 17 60 Tăng sinh
86 45 26 1943 1676 110 Tổng
0.556 Kappa
Nhận xét: Qua bảng có thể thấy, với hệ số Kappa bằng 0,556 chứng tỏ
mức độ tương đồng giữa chẩn đoán phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ theo
phần mềm AI so với phân loại theo Bác sĩ Nhãn khoa ở mức độ trung bình;
với tỉ lệ tương đồng là 1715/1943 (88,3%). Hay nói cách khác có 88,3% mắt
được chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giống nhau theo hai phương pháp
chẩn đoán.
108
3.4.10. Đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể tới kết quả
chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo
Bảng 3.38. Sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể tới kết quả chẩn
đoán bệnh VM ĐTĐ
Đặc điểm Độ đặc hiệu Mức độ đục Độ nhạy (%) Kappa (%) Thủy tinh thể
Mức độ 1 90.1 84.3 0.82
Mức độ 2 75.0 88.4 0.68
Nhận xét: Trong bảng trên chúng tôi thấy những bệnh nhân đục thủy
tinh thể mức độ 1 có sự tương đồng trong chẩn đoán giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ nhãn khoa khá cao với độ nhạy 91%, độ đặc hiệu 84,3%,
Kappa là 0,82. Ngược lại, với những bệnh nhân đục thủy tinh thể mức độ 2 có
độ nhạy là 75%, độ đặc hiệu là 88,4% và chỉ số Kappa là 0,68.
3.4.11. Đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử tới kết quả chẩn
đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo
Bảng 3.39. Sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử tới kết quả chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ
Đặc điểm Độ đặc hiệu Mức độ giãn Độ nhạy (%) Kappa (%) của đồng tử
Đồng tử giãn tốt (≥ 6mm) 91.6 95.8 0.83
Đồng tử giãn kém (< 6mm) 85.6 98.2 0.78
Nhận xét: Trong bảng trên chúng tôi thấy những bệnh nhân có mức
giãn đồng tử tốt có sự tương đồng trong chẩn đoán giữa phần mềm trí tuệ
109
nhân tạo và Bác sĩ nhãn khoa khá cao với độ nhạy 91,6%, độ đặc hiệu 95,8%,
Kappa là 0,83. Ngược lại, với những bệnh nhân có mức giãn đồng tử kém có
độ nhạy, độ đặc hiệu và chỉ số Kappa thấp hơn, lần lượt là 85,6%, 98,2%,
0,78.
Chương 4
BÀN LUẬN
Chúng tôi tiến hành thăm khám và thu thập số liệu nghiên cứu trên
1012 bệnh nhân đái tháo đường type 2 (với 1943 mắt) đang điều trị ngoại trú
tại Khoa Khám bệnh Đái tháo đường, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên
trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023. Chúng tôi xin đưa ra các ý
kiến bàn luận như sau:
4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới
Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 3,0% bệnh nhân có độ tuổi
40-60 tuổi trong đó có 97,0% bệnh nhân trên 60 tuổi, tuổi trung bình của bệnh
nhân là 74,6 ± 6,7 tuổi, người bệnh tuổi thấp nhất là 40 tuổi, người bệnh cao
tuổi nhất là 93 tuổi (Bảng 3.1). Ở trong nghiên cứu này chúng tôi chia độ tuổi
làm hai nhóm, nhóm 1 từ 40-60 tuổi và nhóm 2 là những bệnh nhân trên 60
tuổi, theo phân loại độ tuổi đối với những bệnh nhân đái tháo đường type 2
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.27 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có sự tương
đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Diệu Linh (năm 2023) với độ tuổi
trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 66,3 ± 10,1 tuổi , nhóm bệnh
nhân trên 60 tuổi chiếm 77,7% và nhóm bệnh nhân 40-60 tuổi chiếm 22,3%,
tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả nghiên cứu cả những bệnh nhân đái
tháo đường type 1 cho nên độ tuổi trung bình của bệnh nhân có thấp hơn
trong nghiên cứu của chúng tôi.24 Tương tự như vậy trong nghiên cứu của tác
giả Đỗ Hữu Khương (2023) độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên
110
cứu là 58,76 ± 12,14 tuổi, nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 51,8%, bệnh
nhân trong nghiên cứu này cũng bao gồm cả bệnh nhân ĐTĐ type 1 và 2.25
Tỷ lệ phân bố độ tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi
cũng phù hợp với tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ ở Việt Nam nói riêng và các nước
đang phát triển trên thế giới nói chung.4 Người bệnh thuộc nhóm trên 60 tuổi
có thời gian mắc bệnh ĐTĐ lâu hơn, kèm theo các bệnh toàn thân nặng hơn
như tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hoá lipid máu, béo
phì,… làm cho nguy cơ mắc những biến chứng toàn thân cũng tăng lên trong
đó có biến chứng bệnh VM ĐTĐ.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 50,8% bệnh nhân là nữ giới, 49,2%
bệnh nhân là nam giới, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới
nam và giới nữ, cho thấy sự phân bố đồng đều về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ giữa cả
hai giới. Nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Khương (2023) cho kết quả tương tự
như trong nghiên cứu của chúng tôi, tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân nữ trong
nghiên cứu này có vẻ cao hơn bệnh nhân nam với tỷ lệ nữ/nam là 1,22/1.25
4.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh
Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, thời gian mắc bệnh ĐTĐ
càng lâu thì nguy cơ gặp các biến chứng toàn thân trong đó có biến chứng mắt
càng cao. Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Khải (2017) đã chứng minh
rằng nguy cơ tổn thương võng mạc ở bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ từ 5-10 năm
cao hơn 1,76 lần và ở người mắc bệnh ĐTĐ > 10 năm và cao gấp 8,94 lần so
với những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ dưới 5 năm.103 Theo nghiên cứu của
Klein R và cs về dịch tễ học bệnh VM ĐTĐ cho thấy rằng 8% số người bệnh
mắc bệnh VM ĐTĐ sau 3 năm đầu tiên, tăng lên 25% trong 5 năm, 60% sau
10 năm, 80% sau 15 năm mắc bệnh ĐTĐ type 1.118 Còn theo nghiên cứu của
tác giả Wolfensberger, Halmilton và cs (2011) đã chỉ ra đối với bệnh nhân đái
tháo đường type 2, sau 5 năm có 25% bệnh nhân mắc bệnh VM ĐTĐ, sau 10
111
năm là 60%, sau 20 năm là 80%. Điều này cho thấy thời gian mắc bệnh đái
tháo đường là yếu tố nguy cơ hàng đầu và là yếu tố tiên đoán sự phát triển của
bệnh VM ĐTĐ.39
Trong nghiên cứu này chúng tôi chia thời gian mắc bệnh ĐTĐ thành 4
nhóm (thời gian mắc bệnh được tính từ thời điểm bệnh nhân phát hiện ra bệnh
lần đầu tiên) bao gồm: < 5 năm, 5-10 năm, >10-20 năm và >20 năm, trong đó
bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,43%, có
29,64% bệnh nhân mắc bệnh trong khoảng thời gian 10-20 năm, 23,52% bệnh
nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm và có 7,41% mắc bệnh trên 20 năm
(Biểu đồ 3.2). Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi cũng tương đồng với
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2017) tại bệnh viên E Trung
Ương với kết quả tương tự là tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ĐTĐ
dưới 5 năm là cao nhất (40,2%).99
Thời gian mắc ĐTĐ là một trong những yếu tố tiên lượng đến khả năng
mắc bệnh võng mạc đái tháo đường và sự tiến triển nặng dần lên của bệnh
được đề cập nhiều nhất. Trong báo cáo tổng quan của tác giả Wong và cs
(2009) khi phân tích gộp trên 28 nghiên cứu với 27.120 bệnh nhân ĐTĐ, sau
4 năm tỷ lệ tiến triển thành bệnh VM ĐTĐ tăng sinh và gây suy giảm thị lực
trầm trọng chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng lần lượt là 11,0% và 7,2%.119 Thời
gian mắc bệnh ĐTĐ càng lâu thì nguy cơ bị bệnh VM ĐTĐ càng cao. Trong
nghiên cứu này chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc ĐTĐ từ 5-10 năm chiếm
tỷ lệ cao nhất với 39,43%, sau đó là đến bệnh nhân ĐTĐ từ >10-20 năm
chiếm tỷ lệ 29,64% song bên cạnh đó tỷ lệ bệnh nhân mắc ĐTĐ dưới 5 năm
cũng chiếm tới 23,52%, điều đó chứng tỏ xu hướng mắc mới ĐTĐ chưa giảm
đi, phù hợp với nhận định rằng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ không ngừng gia tăng tại
Việt Nam. Điều đó làm gia tăng thêm gánh nặng cho ngành y trong việc điều
trị cho bệnh nhân, kiểm soát các biến chứng do ĐTĐ gây ra trong đó có biến
112
chứng VM ĐTĐ, với việc phát triển gia tăng về số lượng bệnh nhân ĐTĐ
nhưng nguồn lực Bác sĩ nhãn khoa còn nhiều hạn chế, nên việc phát triển các
công cụ hỗ trợ nhằm mục đích phát hiện sớm, chuyển tuyến chuyên khoa kịp
thời ngay tại Phòng khám ban đầu là vô cùng quan trọng và cần thiết.
4.1.3. Mức độ kiểm soát nồng độ glucose huyết và HbA1C của bệnh nhân
trong nghiên cứu
Trong nhiều năm qua, bệnh VM ĐTĐ được biết đến như là một bệnh
tổn thương tiến triển của các mạch máu nhỏ tại võng mạc, nhưng gần đây nó
được coi là một biến chứng phức tạp hơn trong đó thoái hóa thần kinh võng
mạc đóng vai trò quan trọng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự mỏng đáng
kể của lớp sợi thần kinh võng mạc gặp ở những bệnh nhân ĐTĐ mà không
được phát hiện ra bệnh VM ĐTĐ trên lâm sàng, điều này chứng tỏ rằng thoái
hóa thần kinh võng mạc do bệnh lý ĐTĐ gây ra còn có thể đi trước những
thay đổi vi mạch trên bệnh nhân ĐTĐ, và nồng độ glucose huyết cũng như
HbA1C cao hơn mức bình thường có liên quan đến độ dày võng mạc.120-122
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ có thể làm gia tăng nhanh sự tiến triển của
bệnh VM ĐTĐ trên những bệnh nhân ĐTĐ type 2 bao gồm việc kiểm soát
đường huyết, mức độ kiểm soát lipid máu, tình trạng bệnh huyết áp và hút
thuốc,…và một số yếu tố khác như tuổi của bệnh nhân, thời gian mắc bệnh
ĐTĐ, di truyền và chủng tộc,…123
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã chỉ ra rằng
việc kiểm soát chỉ số đường huyết không tốt sẽ dẫn đến nhiều biến chứng
nặng nề tại mắt và toàn thân. Nghiên cứu của tác giả Daniel và cs (2016) đã
báo cáo rằng mỗi 1% đường máu giảm xuống giúp giảm 40% nguy cơ mắc
bệnh võng mạc đái tháo đường.7 Trong một nghiên cứu dịch tễ bệnh võng mạc
đái tháo đường của tác giả Klein tại Wisconsin (1984) trên đối tượng đái tháo
đường type 2, tác giả đã chứng minh được rằng những bệnh nhân kiểm soát
113
đường máu không tốt sẽ dễ bị mắc bệnh võng mạc đái tháo đường cao gấp 2,5
lần so với những bệnh nhân kiểm soát đường máu tốt. Đặc biệt với bệnh nhân
đái tháo đường type 2, nếu có sự điều chỉnh đường máu tốt, duy trì thường
xuyên và chặt chẽ thì hơn 90% bệnh nhân VM ĐTĐ sẽ không tiến triển sang
giai đoạn tăng sinh.118
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh (2017) cũng khẳng định những
bệnh nhân có đường máu bình thường dưới 7,0 mmol/L ít có nguy cơ mắc
bệnh võng mạc đái tháo đường gấp 2,6 lần so với những bệnh nhân có đường
máu từ trên 10 mmol/L (p<0,001, 95%CI = 4,2-19,3).99
Trong nghiên cứu của chúng tôi 100% bệnh nhân được chỉ định xét
nghiệm máu tĩnh mạch lúc đói để kiểm tra nồng độ glucose huyết và nồng độ
HbA1C trong ngày khám và thu thập số liệu nghiên cứu, ngoài ra chúng tôi có
ghi nhận tình trạng kiểm soát glucose huyết và kiểm soát nồng độ HbA1C
thông qua kết quả xét nghiệm sinh hóa máu trong 3 tháng gần nhất của bệnh
nhân tính đến thời điểm lấy số liệu, để đánh giá mức độ kiểm soát glucose
huyết và nồng độ HbA1C. Đối với việc kiểm soát glucose huyết, có 612 bệnh
nhân kiểm soát glucose tốt chiếm tỷ lệ 60,5%, 400 bệnh nhân kiểm soát
glucose mức kém chiếm 39,5% (Bảng 3.2). Đối với việc kiểm soát nồng độ
HbA1C, có 439 bệnh nhân kiểm soát HbA1C tốt chiếm tỷ lệ 43,4%, 56,6%
bệnh nhân còn lại kiểm soát HbA1C mức kém (Bảng 3.3). Như vậy có thể
thấy việc kiểm soát nồng độ glucose huyết và HbA1C ở các bệnh nhân trong
nghiên cứu còn chưa tốt. Điều đó cũng là yếu tố thuận lợi gây ra các biến
chứng toàn thân khác trong đó có biến chứng mắt trên nhóm bệnh nhân trong
nghiên cứu. Theo nghiên cứu của Kyari và cs (năm 2014) với 13.591 bệnh
nhân tham gia nghiên cứu từ 305 nghiên cứu tại Nigieria từ năm 2005 đến
năm 2007 cho thấy có mối liên quan giữa chỉ số đường huyết và bệnh VM
ĐTĐ. Khi đường huyết duy trì trên 15 mmol/l thì nguy cơ mắc bệnh VM
114
ĐTĐ tăng lên 8,1 lần (95%CI: 0,89-91,43, p = 0,06).90 Điều đó càng lý giải
nguyên nhân vì sao trong nghiên cứu của chúng tôi số mắt được chẩn đoán
bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh ở các giai đoạn nặng và tăng sinh chiếm tỷ lệ
tương đối lớn.
4.1.4. Đặc điểm mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu
Chúng tôi phân chia thị lực thành 5 nhóm theo phân loại của tổ chức Y
tế thế giới năm 2018, thị lực bình thường, thị lực giảm nhẹ, thị lực giảm trung
bình, thị lực giảm nhiều và mù. Trong nghiên cứu này của chúng tôi, mức độ
thị lực giảm nhiều là phổ biến nhất (chiếm 47,1% mắt), mức thị lực bình
thường chỉ chiếm 4,4% và bên cạnh đó vẫn có 13,2% mắt được phân loại có
mức thị lực mù (Biểu đồ 3.3). Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu của
chúng tôi đều có mức thị lực giảm nhiều với 47,1% (916 mắt) do nghiên cứu
này chúng tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân ĐTĐ type
2, tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu cũng ở mức cao 74,6 ± 6,7
tuổi và thường kèm theo các bệnh lý khác tại mắt đặc biệt là đục thủy tinh thể
tuổi già gây ảnh hưởng tới thị lực của người bệnh.
Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả cao hơn trong các nghiên cứu
khác của các tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2017)99, tác giả Phạm Diệu Linh
(2023)24, và tác giả Đỗ Hữu Khương (2023)25, trong nghiên cứu này phần lớn
bệnh nhân đều có mức thị lực bình thường, có sự khác biệt này có thể do
nghiên cứu của các tác giả trên đều lấy cả những bệnh nhân ĐTĐ type 1 và
type 2 vào trong nghiên cứu, độ tuổi trung bình của bệnh nhân cũng thấp hơn
trong nghiên cứu của chúng tôi và phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu
đều chưa có tổn thương đáy mắt do bệnh lý ĐTĐ gây ra hoặc nếu có bệnh
VM ĐTĐ thì chủ yếu ở giai đoạn chưa tăng sinh nhẹ. Ở các giai đoạn này, tổn
thương võng mạc mới chỉ dừng lại ở mức vi phình mạch, chưa ảnh hưởng
đáng kể tới thị lực. Do vậy, người bệnh thường tới khám và điều trị bệnh lí
115
ĐTĐ chứ không phải chuyên khoa mắt. Điều này cũng phản ánh tình, người
bệnh theo dõi định kì, kiểm soát đường máu chặt chẽ. Cũng có thể lí giải tình
trạng này là do việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu của chúng tôi tại cơ sở
chuyên khoa nội tiết, trong khi các đối tượng có tổn thương võng mạc nặng
(bệnh VM ĐTĐ tăng sinh và phù hoàng điểm) thường đi khám tại các cơ sở y
tế chuyên khoa hoặc thăm khám bởi các bác sĩ dịch kính võng mạc.25
4.1.5. Các bệnh lý mắt kèm theo
Nghiên cứu trên 1943 mắt, chúng tôi thấy có tới 41,1% (833 mắt) có
đục thủy tinh thể kèm theo ở các mức độ khác nhau, ngoài ra đục dịch kính
cũng là bệnh lý mắt kèm theo khá phổ biến trên những bệnh nhân này, chiếm
13,2% với 268 mắt (Bảng 3.5). Đây cũng là nguyên nhân gây ra giảm thị lực
nhiều cho bệnh nhân trong nghiên cứu này.
Kết quả này cũng là phù hợp, vì bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng
tôi chủ yếu trên 60 tuổi và thời gian mắc bệnh ĐTĐ đều lâu năm do vậy biến
chứng đục thủy tinh thể do ĐTĐ gây ra hay đục thủy tinh thể tuổi già cũng là
nguyên nhân hay gặp.
Tuy nhiên tỷ lệ đục thủy tinh thể cao với những mức độ nặng cũng là
nguyên nhân gây cản trở cho việc thăm khám và chụp ảnh đáy mắt cho bệnh
nhân, có nhiều bệnh nhân khi thăm khám lâm sàng vẫn có thể thực hiện được
việc chẩn đoán và phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ nhưng lại không thực
hiện được việc chụp ảnh đáy mắt và đăng tải lên phần mềm trí tuệ nhân tạo để
chẩn đoán do chất lượng của ảnh chụp không đảm bảo chất lượng.
4.2. Phân tích tổn thương võng mạc do bệnh ĐTĐ gây ra trên những
bệnh nhân trong nghiên cứu và đánh giá một số yếu tố liên quan
4.2.1. Tỷ lệ tổn thương võng mạc đái tháo đường
Bệnh VM ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở những trường
hợp mắc mới trong độ tuổi lao động và cũng là nguyên nhân dẫn đầu gây mù
116
lòa ở nhóm tuổi này trên toàn thế giới.124 Tác giả Yau và cs thu thập từ 35
nghiên cứu khác nhau với 22896 bệnh nhân, ước tính tỷ lệ mắc bệnh VM
ĐTĐ trên thế giới 34,6%.5 Tuy nhiên tỷ lệ này thay đổi ở các nghiên cứu tại
mỗi quốc gia khác nhau. Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ theo nghiên cứu dự báo
bệnh đái tháo đường tại Anh (UKPDS) từ 25-27%, một số nước ở Châu Âu tỷ
lệ này 30-40%, Trung Quốc là 28-43%.7
Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành trên đối
tượng bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh võng mạc đái tháo
đường cũng khác nhau ở mỗi nghiên cứu, điều đó còn tùy thuộc vào đối tượng
nghiên cứu, thời gian và địa dư của từng nghiên cứu khác nhau.
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ tại Việt Nam theo các nghiên cứu của
các tác giả trong những năm gần đây
Tác giả Năm n Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ
363 35,3% Nguyễn Thị Lan Anh99 2017 Địa điểm nghiên cứu BV E Trung Ương
784 30,9% Nguyễn Trọng Khải103
2021 395 18,5% Lương Thị Hải Hà125 2018 Tỉnh Hà Nam BVTW Thái Nguyên
134 28,8% Lê Đức Thiện104
2023 148 41,2% Phạm Diệu Linh24
2023 450 32,2% Đỗ Hữu Khương25
153 68,6% Ngô Thị Hồng Thắm106 2023
2023 228 35,9% Nguyễn Thu Uyên107
2023 Lương Thị Hải Hà 1012 16,2% 2023 BV Hữu Nghị BV E Trung Ương BV Nội tiết Trung Ương BV Lão khoa Trung Ương BV Đa khoa Hà Đông BVTW Thái Nguyên
117
Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên 1012 bệnh nhân đái tháo
đường type 2 với 1943 mắt. Kết quả thu được có 314 mắt được chẩn đoán
mắc bệnh VM ĐTĐ ở các mức độ khác nhau, chiếm tỷ lệ 16,2%, chủ yếu là
bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh chiếm 80,9%, còn lại 19,1% là
bệnh VM ĐTĐ tăng sinh. Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ của các đối tượng nghiên
cứu của chúng tôi thấp hơn so với một số nghiên cứu khác trong nước như
trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh (2017) là 35,3%99, Phạm Diệu
Linh (2023) là 41,2%24, Ngô Thị Hồng Thắm (2023) là 68,6%106, Nguyễn Thu
Uyên (2023) là 35,9%107 và của Đỗ Hữu Khương (2023) là 32,2%25. Có sự
khác biệt về tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh VM ĐTĐ trong nghiên cứu của chúng
tôi so với các nghiên cứu trên có thể là do nghiên cứu của chúng tôi lấy cỡ
mẫu trên bệnh nhân ĐTĐ type 2, còn trong nghiên cứu của tất cả các tác giả
trên đều lấy cỡ mẫu trên bệnh nhân ĐTĐ type 1 và type 2, tác giả Klein và cs
trong một nghiên cứu theo dõi dọc trong thời gian 25 năm trên 955 bệnh nhân
ĐTĐ đã chứng minh được rằng đối với những bệnh nhân ĐTĐ type 1 có tỷ lệ
mắc bệnh VM ĐTĐ cao gấp 8,6 lần so với những bệnh ĐTĐ type 2 với cùng
một thời gian mắc bệnh ĐTĐ.118 Nghiên cứu của Lương Thị Hải Hà được
thực hiện từ năm 2021 cũng tại BV Trung Ương Thái Nguyên thì tỷ lệ bệnh
nhân mắc bệnh VM ĐTĐ là 18,5% và đến năm 2023 chúng tôi tiến hành khảo
sát lại trên một số lượng bệnh nhân lớn hơn và nhóm bệnh nhân được lựa
chọn vào nghiên cứu chúng tôi có cả những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ dưới 5
năm cho nên tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ có giảm xuống, từ 18,5% xuống còn
16,2%. Còn trong nghiên cứu của tác giả Phạm Diệu Linh (2023) và Đỗ Hữu
Khương (2023) cho kết quả tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ cao hơn nhiều so với kết quả
của chúng tôi, có thể là do trong hai nghiên cứu trên các tác giả nghiên cứu
trên cả nhóm bệnh nhân ĐTĐ type 1, và những bệnh nhân ĐTĐ type 1 thì tỷ
lệ gặp biến chứng toàn thân trong đó có biến chứng mắt nhiều hơn nhóm bệnh
nhân type 2, hơn nữa trong nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Khương nghiên
cứu tại BV Nội tiết Trung ương, nơi gặp nhiều những bệnh nhân ĐTĐ lâu
118
năm và nặng cho nên vì thế tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng mắt cũng gặp nhiều
hơn trong nghiên cứu của chúng tôi.
Trong số 314 mắt được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ thì có 254 mắt được
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh (chiếm 80,9%), trong đó VM ĐTĐ
chưa tăng sinh mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất với 146 mắt (57,5%),
VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng có 56 mắt (22,0%) và VM ĐTĐ chưa tăng sinh
nhẹ có 52 mắt (20,5%), tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ tăng sinh có 60 mắt (19,1%). Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như kết quả nghiên cứu của Azad
và cs (năm 2016) khi nghiên cứu trên 1791 bệnh nhân đái tháo đường thì có
37% bệnh nhân có tổn thương giai đoạn chưa tăng sinh và 31% bệnh nhân có
tổn thương giai đoạn tăng sinh.64 Nghiên cứu của tác giả Bhaskaranand và cs
(2019) cho kết quả tương tự với nghiên cứu của chúng tôi, trong đó tỷ lệ bệnh
VM ĐTĐ chiếm 19,3% khi tác giả khảo sát trên 101.710 bệnh nhân ĐTĐ.81
Trong nghiên cứu của tác giả Abràmoff (2018) cho thấy tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ
là 21,9% trên 892 bệnh nhân.126 Một nghiên cứu khác của tác giả He và cs
(2020) có tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ cũng tương tự như trong nghiên cứu của chúng
tôi là 16,3%.127
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ giai đoạn tăng
sinh chiếm tỷ lệ khá cao (19,1%), cao hơn so với một số nghiên cứu của các
tác giả trong nước như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2017) tỷ
lệ này là 6,1%99, Phạm Diệu Linh (2023) tỷ lệ này là 2,4%24, Đỗ Hữu Khương
(2023) tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ giai đoạn tăng sinh là 4,1%.25 Kết quả nghiên cứu
này của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Eli Ipp và cs
(2021).93
4.2.2. Các hình thái tổn thương trên võng mạc của bệnh VM ĐTĐ
Tổn thương võng mạc đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán xác
định bệnh VM ĐTĐ và phân loại giai đoạn bệnh. Qua thăm khám lâm sàng và
chụp ảnh màu đáy mắt chúng tôi thấy hình thái tổn thương vi phình mạch gặp
với tỷ lệ nhiều nhất chiếm 14,2%, tổn thương xuất huyết gặp ở 10,4% số mắt
119
và tổn thương xuất tiết võng mạc gặp ở 8,0%. Ngoài ra, một số tổn thương
khác chúng tôi phát hiện ra qua thăm khám lâm sàng soi đáy mắt như phù
hoàng điểm (8,3%), xuất huyết dịch kính (4,8%),… (Bảng 3.7).
Các nghiên cứu của các tác giả khác trong và ngoài nước cũng cho kết
quả nghiên cứu tương tự như của chúng tôi đó là tổn thương vi phình mạch
gặp với tỷ lệ nhiều nhất như nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh (2017),
Phạm Diệu Linh (2023) và Đỗ Hữu Khương (2023) với tỷ lệ gặp tổn thương
vi mạch tương ứng là 73,2%, 100% và 23,0%.24, 25, 99
Tổn thương xuất huyết võng mạc là tổn thương có tần suất thường gặp
thứ 2 sau tổn thương vi phình mạch trong nghiên cứu này của chúng tôi,
chiếm tỷ lệ 10,4%. Trong nghiên cứu này chúng tôi gặp chúng tôi gặp xuất
huyết chấm, đốm nhỏ ở những trường hợp có tổn thương nhẹ, xuất huyết
chấm nhỏ có thể không phân biệt được với vi phình mạch qua ảnh chụp đáy
mắt màu. Những trường hợp nặng kích thước và số lượng của đốm xuất huyết
nhiều hơn tạo thành đám xuyết huyết có thể ảnh hưởng đến thị lực nếu gần
vùng hoàng điểm. Tuy nhiên tổn thương xuất huyết võng mạc ở cả 4 góc phần
tư vẫn gặp ở những người bệnh có thị lực cao. Do đó, việc khám mắt định kỳ
là rất cần thiết để theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng của bệnh ĐTĐ
nhằm giảm nguy cơ mất thị lực do bệnh.
Xuất tiết võng mạc là tổn thương gặp với tỷ lệ 8,0%. Xuất tiết võng
mạc là những tổn thương hay gặp từ giai đoạn không tăng sinh vừa và nặng.
Trên ảnh chụp đáy mắt, xuất tiết có thể bị nhận diện nhầm với drusen tuy
nhiên drusen ở lớp sâu hơn và thường rải rác đều ở võng mạc hậu cực.
Các biến đổi về mạch máu như tĩnh mạch chuỗi hạt, quai tĩnh mạch và
bất thường vi mạch võng mạc (IRMAs) là biến đổi xảy ra ở vùng võng mạc
thiếu máu hay gặp ở võng mạc ngoại vi. Quai tĩnh mạch được chia thành 2
típ: típ 1 gặp ở phân nhánh thứ hai hoặc thứ ba từ tĩnh mạch trung tâm võng
mạc, típ 2 gặp ở phân nhánh từ thứ tư trở lên.128 Do vậy, trên ảnh chụp đáy
120
mắt trường 45 độ, có thể bỏ sót các tổn thương quai tĩnh mạch típ 2 hoặc tĩnh
mạch chuỗi hạt nằm ở vùng võng mạc ngoại vi dẫn đến phân loại mức độ
bệnh VM ĐTĐ trên ảnh chụp màu đáy mắt nhẹ hơn thực tế. Trong nghiên cứu
của chúng tôi, có 3 trường hợp quai tĩnh mạch được phát hiện trên ảnh chụp
đáy mắt. Tương tự với tân mạch võng mạc, nếu tân mạch xảy ra ở vùng võng
mạc thiếu máu ngoại vi sẽ bị bỏ sót trên ảnh chụp đáy mắt, trong nghiên cứu
của chúng tôi có 1 trường hợp khám trên lâm sàng có tân mạch võng mạc
vùng thái dương trên nhưng không thấy trên ảnh chụp đáy mắt 45 độ tiêu
chuẩn.
Phù hoàng điểm là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm
thị lực ở bệnh VM ĐTĐ, xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh VM ĐTĐ.
Nghiên cứu của chúng tôi có kết quả phù hoàng điểm trên những người bệnh
VM ĐTĐ giống với nghiên cứu của Phạm Diệu Linh (2023) và Đỗ Hữu
Khương (2023).24, 25 Các trường hợp phù hoàng điểm trong nghiên cứu chúng
tôi gặp đều là phù hoàng điểm có ý nghĩa lâm sàng, tuy nhiên nếu có phù
hoàng điểm tỏa lan thì sẽ khó phát hiện được trên ảnh chụp màu đáy mắt. Đây
cũng là nhược điểm của phương pháp sàng lọc này.
Xuất huyết dịch kính cũng là nguyên nhân gây giảm thị lực cho người
bệnh VM ĐTĐ, trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ gặp bệnh nhân có xuất
huyết dịch kính hoặc trước võng mạc tương đối nhiều, trong số 314 bệnh nhân
được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có tới 15 trường hợp xuất huyết dịch kính ở
các mức độ khác nhau, nhiều trường hợp bệnh nhân xuất huyết dịch kính cả
hai mắt, hoặc có bệnh nhân xuất huyết dịch kính 1 mắt và mắt còn lại cũng là
bệnh VM ĐTĐ ở giai đoạn chưa tăng sinh nặng nên đe dọa trầm trọng thị lực
của người bệnh, những trường hợp này người bệnh chỉ đến khám mắt khi có
xuất huyết tại mắt gây giảm thị lực trầm trọng mà không đi khám tầm soát
bệnh VM ĐTĐ trước đó. Điều này càng nói lên vai trò quan trọng trong việc
khám sàng lọc bệnh VM ĐTĐ tại cơ sở khám chữa bệnh ban đầu, hoặc các
phòng khám Nội tiết – Đái tháo đường giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời
121
giảm các biến chứng như xuất huyết dịch kính, bong võng mạc co kéo, từ đó
giảm nguy cơ mất thị lực cho người bệnh vì đôi khi bệnh nhân vẫn còn chủ
quan chưa biết hết mức độ nguy hiểm của những biến chứng tại mắt do bệnh
ĐTĐ gây ra cho mình.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có sự tương đồng với tác giả Nguyễn
Văn Nam (2018) về tần suất gặp các tổn thương tại đáy mắt. Trong nghiên
cứu này của tác giả có 246 mắt được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ, với các tổn
thương gặp phổ biến nhất là tổn thương vi phình mạch chiếm 78,5% số mắt.
Xuất huyết võng mạc đứng thứ 2 chiếm 65,4% (161 mắt), xuất tiết cứng
(49,2%), xuất tiết bông (28,0%), phù hoàng điểm (18,1%), bất thường vi
mạch võng mạc (14,2%) là các tổn thương võng mạc thường gặp tiếp theo.
Các tổn thương của giai đoạn bệnh VM ĐTĐ tăng sinh gồm: xuất huyết dịch
kính và/ hoặc xuất huyết trước võng mạc (4,0%), tân mạch võng mạc (3,7%)
và tân mạch gai thị (2,0%).129
4.2.3. Giai đoạn tổn thương của bệnh VM ĐTĐ
Trong số 314 mắt được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có 254 mắt được
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh (chiếm 80,9%) với các mức độ khác
nhau, trong đó VM ĐTĐ chưa tăng sinh mức độ nhẹ có 52 mắt (chiếm
20,5%), VM ĐTĐ chưa tăng sinh mức độ trung bình có 146 mắt (chiếm
57,5%) và VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng có 56 mắt (chiếm 22,0%), VM ĐTĐ
tăng sinh có 60 mắt (chiếm 19,1%) (Bảng 3.8).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ tăng
sinh cao hơn các nghiên cứu của các tác giả khác, trong nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thị Lan Anh (2017) tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ tăng sinh là 6,1%, tác
giả Phạm Diệu Linh (2023) tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ tăng sinh là 2,4% và tác giả
Đỗ Hữu Khương (2023) tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh là 23,2%, bệnh
VM ĐTĐ tăng sinh là 4,1%.24, 25, 99
Khi so sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi với một số nghiên cứu
trên thế giới, chúng tôi thấy có sự tương đồng về giai đoạn bệnh với nghiên
122
cứu của tác giả Bhaskaranand và cs (2019), nghiên cứu này tiến hành trên
101.710 bệnh nhân ĐTĐ, và tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh chiếm 75,7%
và bệnh VM ĐTĐ tăng sinh chiếm 19,3%.81
4.2.4. Mức độ thị lực theo thời gian mắc bệnh
Trong nghiên cứu của chúng tôi thị lực được phân loại thành 5 mức độ,
thị lực bình thường, thị lực giảm nhẹ, thị lực giảm trung bình, thị lực giảm
nhiều và mù theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018.
Theo đó, có 4,4% mắt có mức thị lực bình thường, 16,8% mắt có mức thị lực
giảm nhẹ, 18,5% mắt có mức thị lực giảm trung bình, 47,1% mắt có mức thị
lực giảm nhiều và 13,2% mắt được phân loại mức thị lực mù.
Trong Bảng 3.9 chúng tôi so sánh mức độ thị lực với thời gian mắc
bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng những
bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ càng nhiều năm thì thì mức thị lực bình thường
chiếm rất ít (chỉ có 2/85 bệnh nhân có mức thị lực bình thường với bệnh ĐTĐ
trên 20 năm), còn mức thị lực giảm nhiều và mù thì bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ
càng nhiều năm lại chiếm tỷ lệ lớn hơn ở nhóm này.
Trong một nghiên cứu của tác giả Yau và cs (2012), đã báo cáo rằng
thời gian mắc bệnh đái tháo đường là yếu tố nguy cơ quan trọng gây giảm thị
lực ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.5 Trong một nghiên cứu khác vào năm 2022 của
tác giả Raman R và cs cũng cho thấy bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ trên 15 năm
có nguy cơ giảm thị lực cao gấp 6,43 lần so với bệnh nhân mắc ít năm hơn do
có nguy cơ mắc các vấn đề về tổn thương võng mạc do đái tháo đường gây
ra.91 Như vậy có thể khẳng định rằng thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng lâu năm
thì càng tăng nguy cơ các biến chứng toàn thân trong đó có biến chứng mắt do
bệnh lý ĐTĐ gây ra, dẫn đến ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh rất lớn.
4.2.5. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh
Phần lớn các nghiên cứu đều chỉ ra rằng bệnh VM ĐTĐ có mối liên
quan chặt chẽ tới thời gian mắc bệnh.
123
Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh nhân mắc bệnh VM ĐTĐ
có thời gian mắc bệnh từ >10-20 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 36,9%, tương tự
như vậy nhóm bệnh nhân mắc bệnh VM ĐTĐ có thời gian bị bệnh ĐTĐ > 20
năm chiếm 23,6%, nhóm bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ < 5 năm mà phát hiện có
tổn thương đáy mắt chỉ chiếm 8,3%. Ngược lại, ở nhóm không có bệnh VM
ĐTĐ thì đại đa số bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 10 năm (1076/1629
bệnh nhân chiếm 66,1%), còn những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ĐTĐ
>10-20 năm và > 20 năm chỉ có 33,9% không phát hiện bệnh VM ĐTĐ (Bảng
3.10). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cứu của
tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2017).99 Chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt về
tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ ở các nhóm thời gian mắc bệnh ĐTĐ khác nhau với
p < 0,01, thời gian mắc bệnh càng dài thì tỷ lệ gặp mắc bệnh VM ĐTĐ càng
lớn và ngược lại.
Theo nghiên cứu của Lima và cs (2007) cho thấy có mối liên quan giữa
thời gian mắc bệnh ĐTĐ và bệnh VM ĐTĐ. Nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ sẽ
tăng lên 7,52 lần nếu thời gian mắc bệnh ĐTĐ từ 11 đến 15 năm và tăng lên
9,01 lần nếu mắc bệnh trên 15 năm.130
Như vậy, để làm giảm nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ thì bệnh nhân cần
được phải quản lý, theo dõi, khám mắt định kỳ để phát hiện sớm tổn thương,
điều trị kịp thời, đặc biệt là những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 10
năm hoặc trên 15 năm và 20 năm.
4.2.6. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo tuổi và giới
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 53,5% số bệnh nhân mắc bệnh VM
ĐTĐ là nam giới, trong khi con số này gặp ở nữ là 46,5%, sự khác biệt về tỷ
lệ mắc bệnh VM ĐTĐ giữa nam và nữ không có sự khác biệt. Những bệnh
nhân > 60 tuổi gặp tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ nhiều hơn nhóm bệnh nhân 40-60
tuổi, có tới 91,7% bệnh nhân có bệnh VM ĐTĐ thuộc nhóm này (Bảng 3.11
và 3.12).
124
Nghiên cứu của tác giả Ting và cs (2019) cũng cho kết quả không thấy
sự khác biệt giữa nam và nữ về tỷ lệ bệnh VM ĐTĐ chuyển tuyến cũng như
đe dọa thị lực.131 Theo nghiên cứu của Yin và cs (2020) người bệnh VM ĐTĐ
hay gặp ở người lớn tuổi (p=0,0003), nam giới (p=0,018), tuổi cao có nguy cơ
mắc bệnh VM ĐTĐ gấp 1,12 lần (p=0,049; 95%CI=1,15-2,45) và nam giới có
nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ gấp 2,89 lần nữ giới (p=0,048;
95%CI=0,82-3,41).47 Kết quả nghiên cứu này cũng tương tự như nghiên cứu
của chúng tôi khi tác giả chỉ ra rằng có mối liên quan giữa tuổi với nguy cơ
mắc bệnh VM ĐTĐ mặc dù mối liên quan không được chặt chẽ (p ≈ 0,05 và
95% CI chứa 1).
4.2.7. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát nồng độ glucose
huyết và nồng độ HbA1C
* Mối liên quan giữa bệnh VM ĐTĐ với mức độ kiểm soát glucose huyết
Tỉ lệ bệnh VM ĐTĐ ở nhóm kiểm soát đường huyết kém (glucose
huyết lúc đói ≥ 130 mg/dl hay ≥ 7,2 mmol/L) là 52,0% cao hơn nhóm kiểm
soát đường huyết tốt (glucose huyết lúc đói trong khoảng 80-130 mg/dl hay
4,4 – 7,2 mmol/L) (Bảng 3.13).
Kết quả xét nghiệm nồng độ glucose huyết lúc đói trung bình trong
nghiên cứu là 7,40 ± 2,63 mmol/l (thấp nhất là 2,79 mmol/l, cao nhất là 23,57
mmol/l). Ở nhóm không có bệnh VM ĐTĐ, nồng độ glucose huyết trung bình
là 7,24 ± 2,54 mmol/l, ở nhóm có bệnh VM ĐTĐ, nồng độ glucose huyết
trung bình là 8,36 ± 3,03 mmol/l và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
hai nhóm với p < 0,05 (Bảng 3.15).
Có mối tương quan chặt giữa tỉ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ và tình trạng
kiểm soát đường máu. Người bệnh kiểm soát đường máu tốt có nguy cơ mắc
bệnh VM ĐTĐ thấp hơn 0,367 lần nhóm đối tượng kiểm soát đường máu
không tốt (đường máu khi đói > 7,5mmol/L), (OR=0,367,
95%KTC=0,25-0,53, p < 0,001). Kết quả này cũng tương đồng với nghiên
cứu của Lê Thị Hiền (2020), tỉ lệ mắc VM ĐTĐ ở nhóm có chỉ số đường máu
125
< 7,0mmol/l thấp hơn 2,03 lần ở nhóm có chỉ số đường máu >7 ,0 mmol/l.132
Trong nghiên cứu của tác giả Phạm Diệu Linh (2023) tác giả cũng chỉ ra rằng
có mối liên quan giữa bệnh VM ĐTĐ với chỉ số glucose huyết cao >
10mmol/L. Người bệnh có glucose huyết cao > 10,0mmol/L có nguy cơ mắc
bệnh VM ĐTĐ chuyển tuyến cao gấp 5,14 lần so với những người có glucose
huyết <7mmol/L.24
Raman và cs (2022) thực hiện nghiên cứu cắt ngang đa trung tâm tại
Ấn Độ trên 4323 người bệnh cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ tăng gấp
2,20 lần ở những người có glucose huyết ≥11,1mmol/L và gấp 2,50 lần khi
glucose huyết ≥ 22,2mmol/L, tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ đe dọa thị lực tăng
gấp 2,71 lần và 2,86 lần với chỉ số glucose huyết lần lượt ≥11,1mmol/L và
≥22,2mmol/L.91
Nghiên cứu dự báo bệnh ĐTĐ của Anh (UKPDS) cho thấy kiểm soát
đường máu chặt chẽ làm giảm nguy cơ tổn thương thần kinh và võng mạc.
Người bệnh kiểm soát đường máu tốt thì tỉ lệ bệnh VM ĐTĐ sẽ giảm khoảng
25%.133 Ngoài ra nghiên cứu còn chỉ ra mối liên quan nguy cơ tổn thương
mạch máu võng mạc và tình trạng đường huyết cụ thể là mỗi % giảm HbA1C
sẽ làm giảm 35% nguy cơ biến chứng mạch máu võng mạc. Thời gian mắc
bệnh càng lâu, tăng đường máu mãn tính làm tổn thương các mạch máu võng
mạc, các tế bào nội mô, dẫn đến sự thay đổi mạch máu vi tuần hoàn và mất sự
trao đổi bình thường của mao mạch.133, 134
Các nghiên cứu đều cho thấy nồng độ đường máu lúc đói tăng càng cao
thì nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ càng tăng. Đái tháo đường là bệnh lí toàn
thân phức tạp, nhiều biến chứng. Tăng đường huyết mạn tính làm giảm khả
năng hoạt động chức năng của tế bào, đặc biệt là các tế bào miễn dịch gây tổn
thương mạch máu.135 Nồng độ đường máu cao trong thời gian dài, nếu không
được điều trị có thể gây nhiều biến chứng mạch máu, thần kinh. Và việc kiểm
soát đường máu vẫn là chìa khóa điều trị bệnh ĐTĐ nói chung và bệnh VM
126
ĐTĐ nói riêng.136 Do vậy, việc kiểm soát chặt chẽ đường máu là chìa khóa
làm giảm nguy cơ tiến triển tổn thương võng mạc, cũng như làm giảm nguy
cơ trầm trọng của bệnh VM ĐTĐ.136 Với các bác sĩ nhãn khoa, việc cần làm
đầu tiên khi thấy có tổn thương VM ĐTĐ, cần hội chẩn với các chuyên gia
nội tiết - chuyển hóa để đưa ra phác đồ, hướng dẫn điều trị và kiểm soát
đường máu.
* Mối liên quan giữa bệnh VM ĐTĐ với mức độ kiểm soát nồng độ HbA1C
Theo báo cáo của Cheung đăng trên tạp chí Lancet năm 2010, giảm 1%
chỉ số HbA1C tương đương giảm nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ đến 40%,
giảm tiến triển bệnh VM ĐTĐ đe dọa thị lực đến 25%, giảm nhu cầu cần laser
25% và giảm nguy cơ mù lòa đến 15%.70 Do vậy kiểm soát chặt chẽ các chỉ
số đường máu và HbA1C là rất quan trọng để hạn chế tiến triển và biến chứng
của bệnh VM ĐTĐ.6
Trong nghiên cứu này của chúng tôi, tỉ lệ bệnh VM ĐTĐ ở nhóm kiểm
soát HbA1C kém (HbA1C ≥ 7.0%) là 75,2% cao hơn rất nhiều so với nhóm
kiểm soát HbA1C tốt (HbA1C < 7,0%) là 24,8% (Bảng 3.14).
Kết quả xét nghiệm nồng độ HbA1C trung bình trong nghiên cứu là
7,60 ± 1,69% (thấp nhất là 3,0%, cao nhất là 16,0%). Ở nhóm không có bệnh
VM ĐTĐ, nồng độ HbA1C trung bình là 7,46 ± 1,64%, ở nhóm có bệnh VM
ĐTĐ, nồng độ HbA1C trung bình là 8,34 ± 1,81% và có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê giữa hai nhóm với p < 0,001 (Bảng 3.15).
Nghiên cứu của chúng tôi có kết quả tương đồng với nghiên cứu của
tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2017) và Lê Thị Hiền (2020): nguy cơ mắc
bệnh VM ĐTĐ tăng gấp 7,65 lần và 2,71 lần ở những người có chỉ số HbA1C
≥7% so với HbA1C <7%.99, 132
Nghiên cứu của Raman và cs (2022) trên 4350 người bệnh tại Ấn Độ
cho thấy chỉ số HbA1C từ 7-9% làm tăng nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ lên
2,38 lần (95%CI=1,50-3,77), tăng nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ đe dọa thị lực
127
lên 2,90 lần (95%CI=1,48-5,70), HbA1C ≥ 9% tăng nguy cơ mắc bệnh VM
ĐTĐ lên 3,33 lần (95%CI=2,11-5,27) và nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ đe dọa
thị lực lên 4,20 lần (95%CI=2,21-7,95).91
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có sự tương đồng với nghiên cứu của
tác giả Yip và cs (2017) trên 1256 bệnh nhân ĐTĐ, trong nghiên cứu này
nhóm bệnh nhân có bệnh VM ĐTĐ có nồng độ HbA1C trung bình là 7,68 ±
2,32% cao hơn hẳn so với nhóm bệnh nhân không bị bệnh VM ĐTĐ là 6,15 ±
1,28%, sự khác biệt với p < 0,001.137
4.2.8. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân khác
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc kiểm soát các bệnh lý toàn thân
trong đó có bệnh lý tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid máu trên bệnh
nhân ĐTĐ sẽ góp phần làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh VM ĐTĐ.6, 91
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong số những bệnh toàn thân kèm theo thì
rối loạn chuyển hóa lipid máu có tỷ lệ mắt bị bệnh VM ĐTĐ cao nhất
(65,6%), sau đó là bệnh lý tim mạch và tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 53,2%.
Chúng tôi cũng nhận thấy có mối liên quan giữa rối loạn chuyển hóa lipid và
bệnh lý tăng huyết áp với bệnh VM ĐTĐ.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh (2017) và Lê Thị Hiền (2020)
đều cho thấy nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ tăng gấp 1,88 lần và 1,79 lần khi có
tăng huyết áp và cũng chỉ ra mối liên quan giữa nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ
với tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu.99, 132
Ting và cs (2019) đã chỉ ra người bệnh tăng huyết áp tâm thu có nguy
cơ mắc bệnh VM ĐTĐ tăng 1,57 lần (p<0,001; 95%CI=1,34-1,83), nguy cơ
mắc bệnh VM ĐTĐ chuyển tuyến tăng 1,8 lần (p<0,001; 95%CI=1,39-2,33)
và nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ đe dọa thị lực tăng 1,71 lần ( p=0,003;
95%CI=1,2-2,43) so với đối tượng không có tăng huyết áp.7 Theo Raman
(2022) huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên làm tăng nguy cơ mắc bệnh
VM ĐTĐ gấp 2,22 lần và người bệnh có huyết áp tâm thu trên 160 mmHg
tăng nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ đe dọa thị lực gấp 2,58 lần (p<0,0001;
128
95%CI=1,47-4,51) so với đối tượng không tăng huyết áp.91 Tuy nhiên trong
cả hai nghiên cứu này chưa cho thấy sự liên quan giữa bệnh lý VM ĐTĐ với
tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu.
Báo cáo của Cheung trên tạp chí Lancet (2010) cũng chỉ ra rằng giảm
huyết áp tâm thu 10 mmHg tương đương giảm nguy cơ tiến triển bệnh lý
võng mạc đến 35%, giảm nhu cầu laser 35% và giảm nguy cơ mất thị lực đến
50%.6
4.2.9. Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến một số yếu tố lâm sàng và cận
lâm sàng trong dự đoán biến chứng bệnh võng mạc đái tháo đường
Khi tiến hành phân tích hồi quy đơn biến một số yếu tố lâm sàng và cận
lâm sàng như tuổi, giới, thời gian bị bệnh đái tháo đường, mức độ kiểm soát
đường huyết, mức độ kiểm soát HbA1C với bệnh VM ĐTĐ chúng tôi thấy
các yếu tố về tuổi, thời gian mắc bệnh ĐTĐ, mức độ kiểm soát đường huyết
và mức độ kiểm soát HbA1C đều có liên quan đến bệnh VM ĐTĐ (Bảng 3.17
và 3.18).
Khi tiến hành phân tích hồi quy đa biến các yếu tố lâm sàng và cận lâm
sàng kể trên, chúng tôi nhận thấy thời gian mắc bệnh ĐTĐ từ 10-20 năm, đặc
biệt là thời gian mắc bệnh ĐTĐ trên 20 năm có liên quan chặt chẽ tới bệnh
VM ĐTĐ. Ngoài ra mức độ kiểm soát đường huyết và HbA1C kém cũng là
những yếu tố lâm sàng có nguy cơ cao với bệnh võng mạc đái tháo đường.
Kết quả này của chúng tôi cũng cho kết quả tương tự như của tác giả Nguyễn
Thị Lan Anh (2017).99
4.3. So sánh kết quả đánh giá tổn thương VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh
chụp ảnh màu đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 giữa các
nhóm nhân viên y tế khác nhau
4.3.1. So sánh kết quả đánh giá các tổn thương vi mạch, xuất tiết, xuất
huyết trên ảnh màu đáy mắt giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa
Một nghiên cứu của tác giả Ruta và cs (năm 2013) tại các nước đang
phát triển đã báo cáo rằng tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh VM ĐTĐ chiếm lên tới
129
35%, phần lớn bệnh nhân ĐTĐ type 2 sẽ có biến chứng tại võng mạc trong
vòng 20 năm.4 Tuy nhiên, bệnh VM ĐTĐ thường không có biểu hiện rõ ràng
cho đến khi bệnh tiến triển nặng và gây những tổn thương đáng kể tại võng
mạc. Kiểm tra mắt định kỳ là điều rất cần thiết với những bệnh nhân ĐTĐ nói
chung và ĐTĐ type 2 nói riêng để chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
Các khuyến cáo đều chỉ ra rằng, sàng lọc bệnh VM ĐTĐ nên thực hiện
một lần/năm với tất cả bệnh nhân ĐTĐ.138 Tuy nhiên việc sàng lọc thường kỳ
bệnh VM ĐTĐ tại một số nơi không khả thi do thiếu nguồn nhân lực, thiếu
thiết bị và các chuyên gia mắt tại các cơ sở chăm sóc y tế. Hơn nữa tại các cơ
sở chăm sóc y tế có các chuyên gia mắt có thể tham gia chẩn đoán và điều trị
cho bệnh nhân VM ĐTĐ cũng không thực hiện được việc khám, chẩn đoán và
điều trị đồng bộ và toàn diện cho tất cả các bệnh nhân ĐTĐ do số lượng bệnh
nhân ĐTĐ được chẩn đoán mới, theo dõi và điều trị đang có xu hướng tăng
rất nhanh. Do vậy, việc sử dụng các đối tượng nhân viên y tế khác như Cử
nhân khúc xạ, Điều dưỡng chuyên khoa mắt, Kỹ thuật viên chẩn đoán hình
ảnh, Bác sĩ mới ra trường hoặc Bác sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm 1 năm tham
gia vào việc chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ cho những bệnh nhân ĐTĐ cũng
được khuyến cáo tham gia. Tại Việt Nam, Bộ y tế cũng có khuyến cáo và đề
xuất hướng dẫn việc tham gia chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ cho các đối
tượng nhân viên y tế khác ngoài các Bác sĩ Nhãn khoa có trình độ chuyên
môn sâu, để giúp bệnh nhân được tiếp cận sớm với chẩn đoán bệnh và chuyển
tuyến kịp thời.110, 111
Trong nghiên cứu này của chúng tôi, sau khi tất cả các bệnh nhân được
chụp ảnh màu đáy mắt, chúng tôi có sử dụng hai nhóm NVYT tham gia chẩn
đoán và phân loại bệnh VM ĐTĐ. Tất cả các NVYT tham gia nghiên cứu đều
được đào tạo về việc phát hiện các tổn thương cơ bản do bệnh ĐTĐ gây ra.
Nhóm nhân viên thứ nhất là các điều dưỡng chuyên khoa Mắt, không
tính năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành. Các NVYT nhóm 1 chẩn
đoán các tổn thương cơ bản như vi mạch, xuất tiết, xuất huyết trên ảnh màu
130
đáy mắt đã được chụp sẵn và chẩn đoán xem bệnh nhân có hay không có bệnh
VM ĐTĐ. Việc phát hiện tổn thương cơ bản của nhóm NVYT này được đem
so sánh với kết quả chẩn đoán của Bác sĩ chuyên khoa Mắt kinh nghiệm trên
10 năm chẩn đoán bệnh lý đáy mắt.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự tương đồng trong chẩn
đoán các tổn thương vi mạch, xuất tiết và xuất huyết giữa nhóm NVYT nhóm
1 với Bác sĩ Nhãn khoa chỉ đạt mức thấp và trung bình. Trong đó tổn thương
vi mạch đạt độ nhạy, độ đặc hiệu và chỉ số Kappa thấp nhất (Bảng 3.19), sau
đó đến tổn thương xuất tiết (Bảng 3.20) và đạt độ nhạy, độ đặc hiệu và chỉ số
Kappa mức độ trung bình là tổn thương xuất huyết (Bảng 3.19) so với chẩn
đoán của Bác sĩ chuyên khoa Mắt. Có sự khác biệt này là do trong nghiên cứu
của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh VM ĐTĐ chưa tăng
sinh mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất 46,5% (Bảng 3.8), bệnh VM
ĐTĐ mức độ nhẹ chiếm 16,6%, mà đối với tổn thương ở những giai đoạn
sớm thường rất khó phát hiện với những cán bộ y tế có kỹ năng và kinh
nghiệm thấp, cho nên có sự khác biệt trong việc chẩn đoán phát hiện các tổn
thương vi mạch và xuất tiết. Còn đối với tổn thương xuất huyết thì phát hiện
dễ hơn trên lâm sàng nên tỷ lệ phát hiện tổn thương này đối với NVYT nhóm
1 dễ dàng hơn.
4.3.2. So sánh kết quả chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa
Trong nghiên cứu của chúng tôi khi NVYT nhóm 1 tham gia chẩn đoán
xác định bệnh VM ĐTĐ và phân loại giai đoạn bệnh. Kết quả chẩn đoán bệnh
VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm 10 năm có
độ tương đồng trung bình yếu với độ nhạy 77,9%, độ đặc hiệu 62,5% và chỉ
số Kappa là 0,213 (Bảng 3.20). Còn kết quả phân loại giai đoạn bệnh giữa
NVYT nhóm 1 với Bác sĩ nhãn khoa cũng tương đồng trung bình yếu (Bảng
3.22).
Trong một nghiên cứu tại Đại học Quensland, tác giả Begum và cs
131
(năm 2020) đã cũng tiến hành một nghiên cứu tương tự như nghiên cứu của
chúng tôi, các tác giả có sử dụng những nhân viên y tế không phải bác sĩ lâm
sàng bao gồm điều dưỡng và nhân viên y tế được đào tạo thực hành trong
vòng 3 ngày từ chuyên gia tư vấn về mắt tham gia chụp ảnh màu đáy mắt và
chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ cho bệnh nhân ĐTĐ type 2. Kết quả chẩn
đoán xác định bệnh VM ĐTĐ trong nghiên cứu này cao hơn của chúng tôi,
trong đó độ nhạy là 85,6%, độ đặc hiệu 56,56%, chỉ số Kappa là 0,38. Các tác
giả cũng so sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh của nhóm NVYT này với
chuyên gia chăm sóc mắt, nghiên cứu cho thấy phân loại giai đoạn bệnh giữa
hai nhóm NVYT có độ nhạy và độ đặc hiệu không đều giữa các giai đoạn
bệnh, trong đó việc chẩn đoán bệnh nhân không có bệnh VM ĐTĐ có độ nhạy
85,59%, độ đặc hiệu 56,5%, chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ có
độ nhạy 69,35%, độ đặc hiệu 62,17%, bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung
bình có độ nhạy 50,75%, độ đặc hiệu 92,53%, bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh
nặng có độ nhạy 52,00%, độ đặc hiệu 96,37%, bệnh VM ĐTĐ tăng sinh có độ
nhạy thấp nhất là 33,33%, độ đặc hiệu 97,19%.22
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cứu
trên, việc chẩn đoán xác định bệnh VM ĐTĐ và phân loại giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ của nhóm điều dưỡng nhãn khoa có sự tương đồng thấp so với chẩn
đoán của Bác sĩ chuyên khoa.
4.3.3. So sánh kết quả đánh giá các tổn thương vi mạch, xuất tiết, xuất
huyết trên ảnh màu đáy mắt giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa
Ở nhóm NVYT 2 chúng tôi lựa chọn các Bác sĩ đa khoa có kinh
nghiệm 1 năm làm việc trong chuyên ngành mắt tham gia phát hiện tổn
thương đáy mắt, chẩn đoán xác định bệnh và phân loại giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ và so sánh kết quả chẩn đoán với Bác sĩ chuyên khoa mắt có kinh
nghiệm 10 năm.
Trong bảng 3.24, 3.25 và 3.26 là kết quả so sánh việc phát hiện các tổn
thương cơ bản vi mạch, xuất tiết và xuất huyết giữa nhóm NVYT nhóm 2 với
132
Bác sĩ chuyên khoa. Trong đó, kết quả phát hiện tổn thương vi mạch và xuất
huyết giữa hai nhóm có mức độ tương đồng tương đối tốt, đặc biệt là kết quả
phát hiện tổn thương xuất huyết với độ nhạy 81,5%, độ đặc hiệu 94,9% và chỉ
số Kappa 0,573 (Bảng 3.26). Thực tế trên lâm sàng thì tổn thương xuất huyết
võng mạc cũng là một tổn thương dễ phát hiện nhất cho nên trong nghiên cứu
này của chúng tôi việc phát hiện tổn thương xuất huyết đều có kết quả tốt nhất
đối với chẩn đoán của cả hai nhóm NVYT 1 và 2 so với kết quả chẩn đoán
của Bác sĩ chuyên khoa. Tổn thương vi mạch là tổn thương khó phát hiện nhất
và dễ bị bỏ sót nguyên nhân có thể là do các tổn thương vi mạch thường nhỏ,
biểu hiện giai đoạn đầu thường ở vùng ngoại vi của ảnh chụp cho nên các
NVYT chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng dễ bỏ sót tổn thương.
Trong một nghiên cứu vào năm 2015 của tác giả Venkatesh và cộng sự
đã sử dụng 1400 ảnh màu chụp đáy mắt để cho các bác sĩ có ít kinh nghiệm
tham gia đọc và phát hiện các tổn thương do bệnh VM ĐTĐ gây ra như vi
phình mạch, xuất huyết, xuất tiết cứng, xuất tiết mềm, bất thường vi mạch và
tân mạch võng mạc, tân mạch đĩa thị trên những hình ảnh đó, kết quả được
đem so sánh với các chuyên gia nhãn khoa. Kết quả của nghiên cứu đã báo
cáo rằng việc phát hiện tổn thương xuất tiết cứng có sự tương đồng cao nhất
với Kappa là 0,62, sau đó đến tổn thương xuất huyết với chỉ số Kappa là 0,51
và tỷ lệ tương đồng thấp nhất là tổn thương vi phình mạch với Kappa bằng
0,29.139 Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với trong
nghiên cứu trên.
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Lee và cs, nghiên cứu trên 428
ảnh màu chụp đáy mắt, kết quả chẩn đoán được so sánh giữa bác sĩ nhãn khoa
nói chung với chuyên gia đáy mắt. Kết quả nghiên cứu báo cáo rằng tỷ lệ
đồng thuận, độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phát hiện ba tổn thương cơ bản
vi mạch, xuất tiết và xuất huyết trong bệnh VM ĐTĐ giữa chuyên gia võng
mạc với bác sĩ nhãn khoa nói chung tương đối cao (trên 90%).140
4.3.4. So sánh kết quả chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh VM
133
ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa
Trong nghiên cứu của chúng tôi khi NVYT nhóm 2 tham gia chẩn đoán
xác định bệnh VM ĐTĐ và phân loại giai đoạn bệnh. Kết quả chẩn đoán bệnh
VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng trung
bình yếu với độ nhạy 74,5%, độ đặc hiệu 69,9% và chỉ số Kappa là 0,263
(Bảng 3.27). Còn kết quả phân loại giai đoạn bệnh giữa NVYT nhóm 2 với
Bác sĩ nhãn khoa cũng tương đồng trung bình yếu (Bảng 3.28). Với hệ số
Kappa bằng 0,144 chứng tỏ mức độ tương đồng giữa chẩn đoán phân loại giai
đoạn bệnh VM ĐTĐ của nhóm NVYT 2 so với phân loại theo Bác sĩ Nhãn
khoa ở mức độ trung bình; với tỉ lệ tương đồng là 1199/1943 (61,7%). Hay
nói cách khác chỉ có 61,7% mắt được chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ
giống nhau giữa hai nhóm.
Trên thực tế cả hai nhóm NVYT tham gia vào nghiên cứu này đều chưa
có nhiều kinh nghiệm lâm sàng trong việc chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ mà chỉ
qua đào tạo trong thời gian ngắn, nên việc phát hiện các tổn thương cơ bản
trên võng mạc thông qua hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt đều tương đối tốt,
tuy nhiên việc phân loại giai đoạn bệnh còn chưa thực sự khả thi, điều này
cũng có thể lý giải rằng, việc chẩn đoán và phân loại bệnh VM ĐTĐ rất cần
sự tham gia chẩn đoán của các Bác sĩ chuyên khoa Mắt được đào tạo chuyên
sâu, có nhiều kinh nghiệm lâm sàng, còn các NVYT nhóm 1 hoặc 2, đặc biệt
là NVYT nhóm 2 là các Bác sĩ có kinh nghiệm ít sẽ tham gia vào việc chẩn
đoán sơ bộ ban đầu cho những bệnh nhân ĐTĐ, phát hiện sớm các tổn thương
biến chứng do bệnh ĐTĐ gây ra để tư vấn cho bệnh nhân điều trị kịp thời,
tránh các biến chứng nặng hơn gây đe doạ thị lực người bệnh.
4.4. Đánh giá phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán
bệnh võng mạc đái tháo đường type 2
4.4.1. Tổn thương vi mạch
Vi phình mạch là tổn thương sớm nhất trong bệnh VM ĐTĐ. Ở giai
đoạn đầu của bệnh, vi phình mạch gặp chủ yếu ở vùng võng mạc hậu cực nên
134
việc chụp ảnh màu đáy mắt rất hữu ích trong việc phát hiện tổn thương, có thể
phát hiện được các vi phình mạch nhỏ rải rác đôi khi dễ bị bỏ sót trên lâm
sàng. Việc phát hiện vi phình mạch sớm đóng vai trò quan trọng trong việc
phát hiện và sàng lọc sớm biến chứng võng mạc trên bệnh nhân ĐTĐ. Trong
nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ phát hiện tổn thương vi phình mạch là 14,2%,
khi so sánh kết quả phát hiện tổn thương vi phình mạch giữa chẩn đoán của
phần mềm trí tuệ nhân tạo AI với Bác sĩ nhãn khoa chúng tôi thấy có sự tương
đồng ở mức độ khá giữa hai phương pháp chẩn đoán với độ nhạy 96,3%, độ
đặc hiệu 90,6% và chỉ số kappa là 0,502, giá trị dự đoán dương tính là 37,7%,
giá trị dự đoán âm tính là 99,8%. Cho thấy phần mềm trí tuệ nhân tạo AI
Cybersight là có khả năng nhận diện tổn thương vi phình mạch hiệu quả. Khi
phân tích các kết quả đọc ảnh, chúng tôi nhận thấy sự sai khác kết quả nhận
đinh giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và bác sĩ nhãn khoa là do người bệnh có
các tổn thương đồng mắc như bệnh võng mạc sắc tố hoặc do chất lượng ảnh
đầu vào. Theo y văn, vi phình mạch là tổn thương phố biến, gặp sớm nhất, tỉ
lệ nhiều nhất. Với các tuyến y tế cơ sở, chưa đủ khả năng thực hiện kĩ thuật
chụp mạch huỳnh quang, việc chẩn đoán phát hiện vi phình mạch có ý nghĩa
quan trọng trong việc chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh võng mạc ĐTĐ.
Ở giai đoạn đầu của bệnh VM ĐTĐ, vi phình mạch biểu hiện chủ yếu
vùng võng mạc hậu cực nên chụp ảnh màu đáy mắt kỹ thuật số rất hữu ích
trong việc phát hiện các tổn thương này nhờ độ phân giải cao và có thể phát
hiện các vi phình mạch nhỏ nằm rải rác ở 1 góc phần tư đôi khi bị bỏ sót trên
khám lâm sàng. Ở giai đoạn tăng sinh, vi phình mạch có thể bị che lấp bởi các
tổn thương nặng khác như xuất huyết dịch kính, màng tăng sinh xơ hay bong
võng mạc.
4.4.2. Tổn thương xuất huyết võng mạc
Xuất huyết võng mạc là tổn thương võng mạc thường gặp thứ 2 sau vi
phình mạch, chiếm tỉ lệ 10,4%. Xuất huyết võng mạc là tổn thương mạch máu
trong bề dày võng mạc, có thể phát hiện bằng soi đáy mắt trực tiếp hoặc gián
135
tiếp, trên ảnh màu đáy mắt, hoặc trên ảnh chụp mạch huỳnh quang là hiện
tượng che lấp huỳnh quang. Trong nghiên cứu, chúng tôi gặp xuất huyết
chấm, đốm nhỏ ở những trường hợp có tổn thương nhẹ, xuất huyết chấm nhỏ
có thể không phân biệt được với vi phình mạch qua ảnh chụp đáy mắt màu.
Những trường hợp nặng kích thước và số lượng của đốm xuất huyết nhiều
hơn tạo thành đám xuyết huyết có thể ảnh hưởng đến thị lực nếu gần vùng
hoàng điểm. Tuy nhiên tổn thương xuất huyết võng mạc ở cả 4 góc phần tư
vẫn gặp ở những người bệnh có thị lực cao. Do đó, việc khám mắt định kỳ là
rất cần thiết để theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng của bệnh ĐTĐ nhằm
giảm nguy cơ mất thị lực do bệnh.
Khi đánh giá các tổn thương tại võng mạc trong bệnh VM ĐTĐ, chúng
tôi thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI
trong việc phát hiện tổn thương xuất huyết khá cao, lần lượt là 92,1% và
97,1%, chỉ số kappa là 0,807 giá trị dự đoán dương tính là 74,8%, giá trị dự
đoán âm tính là 99,3%. Như vậy có thể thấy khả năng chẩn đoán tổn thương
xuất huyết võng mạc của phần mềm trí tuệ nhân tạo có sự phù hợp rất tốt với
chẩn đoán của Bác sĩ nhãn khoa.
Cũng chưa có nghiên cứu nào trong nước hay trên thế giới so sánh việc
phát hiện các tổn thương vi phình mạch, xuất huyết và xuất tiết võng mạc
giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo với chẩn đoán của Bác sĩ nhãn khoa cho nên
chúng tôi không có sự so sánh kết quả nghiên cứu của mình với các nghiên
cứu khác.
4.4.3. Tổn thương xuất tiết võng mạc
Xuất tiết cũng là tổn thương hay gặp trong bệnh VM ĐTĐ, trong
nghiên cứu chúng tôi gặp với tỉ lệ là 8,0%. Trong quá trình đánh giá tổn
thương xuất tiết võng mạc của bệnh VM ĐTĐ, độ nhạy của phần mềm trí tuệ
nhân tạo CyberSight AI được xác định là 64,8%, độ nhạy này còn hơi thấp so
với kỳ vọng. Nhược điểm của AI Cybersight là không có khả năng phân biệt
được xuất tiết cứng và xuất tiết mềm mà chỉ nhận biết được xuất tiết nói
136
chung, do đó mà độ nhậy thấp. Tuy vậy độ đặc hiệu vẫn khá cao 99,2%, chỉ
số kappa là 0,735, giá trị dự đoán dương tính là 91,6%, giá trị dự đoán âm
tính là 95,7%. Do đó AI vẫn có giá trị trong sàng lọc phát hiện tổn thương
xuất tiết của bệnh võng mạc đái tháo đường. Có nhiều lý do để giải thích cho
nguyên nhân dẫn tới độ nhạy thấp hơn mong muốn này, đầu tiên đó là đặc
điểm của dịch xuất tiết, sự khác biệt về hình dạng, kích thước, vị trí của dịch
tiết nằm trên võng mạc gây ra những khó khăn cho phần mềm trong việc phát
hiện tổn thương. Vì mỗi mắt bệnh nhân chỉ được chụp 2 ảnh đáy mắt, một ảnh
chụp gai thị và một ảnh chụp trung tâm hoàng điểm, nhiều trường hợp các ổ
xuất tiết cứng hoặc mềm lại nằm ngoài vị trí mà ảnh có thể chụp được, đây là
hạn chế khiến cho tổn thương này dễ bị bỏ qua, cho nên khi phân loại trên
phần mềm trí tuệ nhân tạo sẽ không thấy tổn thương mà khi thăm khám trên
lâm sàng bằng soi đáy mắt trực tiếp chúng tôi vẫn phát hiện được tổn thương.
Ngoài ra, độ nhạy trong kết quả chẩn đoán còn có thể bị ảnh hưởng bởi các
kết quả dương tính thật và kết quả âm tính giả, dẫn đến độ nhạy trong trường
hợp này còn chưa cao. Điều đáng chú ý là trong một vài nghiên cứu trước đây
sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI để chẩn đoán bệnh VM
ĐTĐ tác giả cũng không đề cập đến độ nhạy, độ đặc hiệu để làm nổi bật lên
độ chính xác trong chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo trong việc phát hiện các tổn thương.96
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như kết quả nghiên
cứu của Đỗ Hữu Khương (2023), khi so sánh hiệu quả phát hiện xuất tiết
võng mạc được đọc bởi AI với bác sĩ nhãn khoa, nhận thấy, tỉ lệ phát hiện tổn
thương xuất tiết do AI là 10,7%, thấp hơn so với bác sĩ nhãn khoa . Trong phát hiện tổn thương xuất tiết, AI cho độ nhậy thấp 59,4%.25
4.4.4. Bất thường vùng hoàng điểm
Các bất thường vùng hoàng điểm trong bệnh lý VM ĐTĐ hay gặp nhất
là tình trạng phù. Phù hoàng điểm là một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây giảm thị lực ở bệnh VM ĐTĐ, xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh
VM ĐTĐ.
137
Giá trị của AI trong chẩn đoán bất tường vùng hoàng điểm trong nghiên
cứu của chúng tôi so sánh sới các tác giả được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 4.2. So sánh giá trị chẩn đoán bất thường hoàng điểm của phần mềm
trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong một số nghiên cứu
Tác giả
Năm
Kappa
Độ nhạy 100 97
Độ đặc hiệu - 75,8
Giá trị dự báo dương tính - 98
Giá trị dự báo âm tính - -
- 0,66
2023 65,2 97,7 61,2 98,1 0,61
2024 23,0 85,6 60,1 78,2 0,54 Abramoff126 2016 Rajalakshmi141 2018 Đỗ Hữu Khương25 Lương Thị Hải Hà
Phần mềm Cybersight AI diễn giải kết quả dưới dạng có/ không có bất
thường hoàng điểm và cũng chính là nhược điểm khi phân giải hình ảnh trên
phần mềm. Trong khi có rất nhiều bệnh lý khác có thể gây tổn hại đến vùng
hoàng điểm như thoái hoá hoàng điểm tuổi già hay các bệnh hoàng điểm bẩm
sinh, khi phân giải tổn thương dưới dạng có/không thì rất khó để xác định tổn
hại hoàng điểm này có phải do bệnh VM ĐTĐ hay không. Trong nghiên cứu
này của chúng tôi việc phát hiện bất thường vùng hoàng điểm qua chẩn đoán
của phần mềm trí tuệ nhân tạo AI không có nhiều giá trị.
Phù hoàng điểm là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm
thị lực ở bệnh VM ĐTĐ, xuất hiện ở bất kì giai đoạn nào của bệnh VM ĐTĐ.
Các trường hợp phù hoàng điểm trong nghiên cứu của chúng tôi gặp đều là
phù hoàng điểm có ý nghĩa lâm sàng, tuy nhiên nếu có phù hoàng điểm toả
lan thì cũng khó phát hiện được trên ảnh chụp màu đáy mắt. Đây cũng là
nhược điểm của phương pháp sàng lọc này. Chẩn đoán phù hoàng điểm bằng
soi đáy mắt bằng sinh hiển vi với kính Volk soi đáy mắt là một công cụ hữu
138
hiệu, vì có thể quan sát trường võng mạc cho hình ảnh nổi ba chiều, đánh giá
tốt tình trạng võng mạc. Có rất nhiều bệnh lý khác có thể gây tổn hại đến vùng
hoàng điểm như thoái hoá hoàng điểm tuổi già hay các bệnh hoàng điểm bẩm
sinh, khi phân giải tổn thương dưới dạng có/không thì rất khó để xác định tổn
hại hoàng điểm này có phải do bệnh VM ĐTĐ hay không. Chính vì vậy mà
việc phân loại tổn thương vùng hoàng điểm do phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight AI thực hiện trong nghiên cứu của chúng tôi cho độ nhạy, độ đặc
hiệu và chỉ số kappa thấp, lần lượt là 23,0%, 85,6% và 0,54.
Tổn thương hoàng điểm trong ĐTĐ thường tiến triển âm thầm, là mối
đe dọa thị lực, ảnh hưởng đến chức năng thị giác, đặc biệt ở người cao tuổi,
giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phù hoàng điểm đái tháo đường
có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh VM ĐTĐ, gây đe dọa thị lực
cho người bệnh. Vì vậy người bệnh cần được khám và theo dõi định kỳ khi
phát hiện mắc bệnh đái tháo đường và cần được giáo dục về tầm quan trọng
của việc theo dõi để tránh bỏ sót các biến chứng gây đe dọa đến thị lực.
Tuy nhiên việc chẩn đoán, theo dõi những tổn thương vùng hoàng điểm
còn gặp nhiều khó khăn vì hiện nay tại BV Trung Ương Thái Nguyên còn
thiếu trang thiết bị chuyên dụng cho việc chẩn đoán và theo dõi như máy chụp
OCT võng mạc. Do vậy, việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI vào việc
chẩn đoán phát hiện sơ bộ những tổn thương ban đầu do bệnh ĐTĐ gây ra
cho bệnh nhân sẽ làm giảm thiểu những chi phí cho nguồn nhân lực, chi phí
máy móc,… Vì vậy, việc ứng dụng Cybersight AI sẽ giúp cho các cán bộ y tế
sàng lọc và phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ và một số bệnh lí đáy máy tại các
cơ sở y tế là hoàn toàn khả thi, giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất, nhất
là tại các nơi có số lượng ít nhân viên y tế hoặc chưa đảm bảo được các
phương tiện thăm khám phát hiện bệnh.
4.4.5. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ
139
nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ là 16,2%
trong đó có 80,9% được phân loại bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh, 19,1% được
phân loại bệnh VM ĐTĐ tăng sinh. Khi so sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM
ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI với chẩn đoán của Bác sĩ
Nhãn khoa chúng tôi thấy có sự tương đồng tốt giữa hai phương pháp chẩn
đoán với độ nhạy 85,0%, độ đặc hiệu 95,8% và chỉ số kappa là 0,78, giá trị dự
đoán dương tính là 76,2%, giá trị dự đoán âm tính là 97,6%.
Giá trị của AI trong chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ trong nghiên cứu của
chúng tôi so sánh với các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 4.3. So sánh giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ
nhân tạo CyberSight AI trong một số nghiên cứu trong và ngoài nước
Nghiên cứu
Phần mềm
Kappa
Độ nhạy (%)
Độ đặc hiệu (%)
GTDĐ âm tính
-
GT dương tính - - -
- - -
- - -
92,3 92,2 95,5
89,0 90,9 85,0
-
-
-
97.8
61.4
-
-
0,69
Bellemo (2019)142 Yi Ting H (2021)94 VeriSee Eli Ipp (2021)93 EyeArt Malerbi (2022)95 Phelcom Eyer EyeArt
74,0
87,0
CyberSight
84,0
93,0
90,0
88,0
0,781
CyberSight
76,7
93,9
82,0
91,8
0,721
CyberSight
92,0
85,0
-
-
-
Vought (2023)15 Phạm Diệu Linh (2023)24 Đỗ Hữu Khương (2023)25 Whitestone (2024)96
CyberSight
85,0
95,8
76,2
97,6
0,778
Lương Thị Hải Hà (2024)
140
Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả tương tự như những nghiên cứu
được báo cáo của tác giả Bellemo và cs (2021), Eli Ipp và cs (2021),
Whitestone và cs (2024).93, 96, 142 Kết quả nghiên cứu này càng chứng minh
được hiệu quả của phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong việc phát hiện bệnh
VM ĐTĐ. Trong một nghiên cứu khác của tác giả Malerbi và cs (2022) trên
824 bệnh nhân mắc bệnh VM ĐTĐ type 2, độ nhạy và độ đặc hiệu của kết
quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo lần lượt là
97,8% và 61,4% cũng tương tự như kết quả nghiên cứu của chúng tôi. Tuy
nhiên trong nghiên cứu này tác giả không sử dụng máy chụp ảnh màu đáy mắt
mà sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo kết hợp với máy chụp ảnh màu đáy
máy cầm tay và sử dụng điện thoại thông minh.95
Trong một nghiên cứu riêng biệt khác của tác giả Vought và cs (2023)
thực hiện trên 124 mắt, có 79% sự đồng thuận giữa hai chẩn đoán bệnh VM
ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo AI và Bác sĩ nhãn khoa, với giá trị
Kappa là 0,69 (khoảng tin cậy 95%, 0,61-0,77), thể hiện sự đồng thuận tương
đối tốt trong chẩn đoán.15 Tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả sử dụng
phần mềm EyeArt và người bệnh được chỉ định chụp 4 ảnh màu đáy mắt:
trung tâm đĩa thị, trung tâm hoàng điểm, vùng thái dương trên và vùng thái
dương dưới bằng máy ảnh canon CR-2 Plus góc chụp 450. Các ảnh này sau đó
được đọc bởi Bác sĩ nhãn khoa và so sánh với phần mềm trí tuệ nhân tạo
EyeArt.
Một nghiên cứu khác của Hsieh Y.T và cs (2021) được thực hiện tại
khoa Mắt, bệnh viện Quốc Gia Đài Loan với 7524 ảnh màu đáy mắt được
chụp và đăng tải lên phần mềm trí tuệ nhân tạo VeriSee. Trong nghiên cứu
này tác giả so sánh kết quả chẩn đoán và phân loại bệnh VM ĐTĐ của phần
mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa và cả các Bác sĩ Nội khoa tham
141
gia phân loại bệnh. Kết quả của nghiên cứu này có độ nhạy và độ đặc hiệu rất
cao trong chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ, lần lượt là 92,2% và 90,9% và còn cao
hơn chẩn đoán của Bác sĩ Nội khoa (độ nhạy 64,3%, độ đặc hiệu 20,6%, p <
0,001 cho hai phương pháp chẩn đoán).94
Đối với các nghiên cứu trong và ngoài nước sử dụng phần mềm trí tuệ
nhân tạo CyberSight AI để chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ, chúng tôi nhận thấy kết
quả chẩn đoán khá tương đồng với kết quả nghiên cứu của chúng tôi. Trong
nghiên cứu của tác giả Phạm Diệu Linh (2023) trên 286 mắt cho kết quả
Cybersight AI chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có độ nhạy 84%, độ đặc hiệu 93%,
giá trị dự đoán dương tính 90%, giá trị dự đoán âm tính 88%, độ chính xác
90%, diện tích dưới đường cong AUC = 0,886, hệ số kappa = 0,781.24 Trong
nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Khương (2023) trên 800 mắt của 400 bệnh
nhân ĐTĐ, kết quả chẩn đoán của Cybersight AI và bác sĩ nhãn khoa trong
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có độ nhạy 76,7%, độ đặc hiệu 93,9%, độ chính
xác 89,3%, giá trị dự đoán dương tính 82,0%, giá trị dự đoán âm tính 91,8%,
hệ số phù hợp kappa=0,721 với tính phù hợp tốt.25 Trong một nghiên cứu
khác của tác giả Whitestone và cs (2024) trên 827 bệnh nhân ĐTĐ cho thấy
độ nhạy và độ đặc hiệu giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight AI với chẩn đoán của Bác sĩ lần lượt là 92% và 85%.
4.4.6. So sánh mức độ đồng thuận trong phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ
giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa
Trong nghiên cứu này của chúng tôi khi xem xét mức độ đồng thuận
trong phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight AI với Bác sĩ Nhãn khoa, chúng tôi nhận thấy mức độ đồng thuận
không cao, giai đoạn bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ có mức đồng thuận
thấp nhất với độ nhạy 15,1%, độ đặc hiệu 98% và Kappa là 0,18. Các giai
đoạn khác của bệnh VM ĐTĐ cũng có giá trị đồng thuận thấp với Kappa
trong khoảng từ 0,38 đến 0,48. (Bảng 3.36).
Phát hiện của chúng tôi khác với một số nghiên cứu trước đó, trong đó
142
có nghiên cứu của tác giả Eli Ipp và cs (2021) báo cáo rằng độ nhạy là 95,5%,
độ đặc hiệu là 85,0% để phân độ giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa chẩn đoán của
phần mềm trí tuệ nhân tạo AI với Bác sĩ nhãn khoa.93
Trong nghiên cứu của tác giả Yi Ting H và cs (2023) báo cáo rằng kết
quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo
VeriSee có độ nhạy là 92,2%, độ đặc hiệu là 89,2% cao hơn phân loại của Bác
sĩ nhãn khoa (độ nhạy 86,9%, độ đặc hiệu 71,1%, p < 0,001 cho cả hai
phương pháp chẩn đoán). Và tác giả đưa ra nhận định rằng sử dụng phần mềm
trí tuệ nhân tạo VeriSee có độ nhạy và độ đặc hiệu tốt trong việc phân loại giai
đoạn bệnh VM ĐTĐ từ việc chụp ảnh màu đáy mắt, nó có thể cung cấp các
thông tin hỗ trợ cho những người không phải Bác sĩ nhãn khoa trong việc
sàng lọc bệnh VM ĐTĐ bằng chụp ảnh màu đáy mắt không cần giãn đồng tử.
Trong nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Khương (2023) báo cáo rằng khi
đối chiếu phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ do AI đọc với bác sĩ nhãn khoa
cho thấy hệ số phù hợp kappa là 0,663 giữa các giai đoạn thể hiện tính phù
hợp tốt. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân loại bệnh võng
mạc đái tháo đường giữa AI và bác sĩ nhãn khoa (p>0.05). Trong số 889 mắt
đưa vào nghiên cứu, có 5 mắt AI không phân loại được giai đoạn chiếm tỉ lệ
0.6%.25
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự phù hợp thấp trong chẩn
đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ so với các nghiên cứu trên, có thể lý giải
nguyên nhân do phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có mức
độ thị lực kém (Biểu đồ 3.3), hơn nữa độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong
nghiên cứu của chúng tôi tương đối cao 74,61 ± 6,73 tuổi so với nghiên cứu
của tác giả Eli Ipp là 53,9 ± 15,2 tuổi, khi độ tuổi trung bình của bệnh nhân
càng lớn thì nguy cơ mắc các bệnh khác tại mắt cũng lớn hơn như bệnh đục
thủy tinh thể tuổi già, đục dịch kính, thoái hóa hoàng điểm tuổi già hay các
bệnh lý đáy mắt do các nguyên nhân khác,… làm giảm độ nhạy tương phản và
chất lượng hình ảnh, che khuất tổn thương. Điều này có thể là nguyên nhân
143
ảnh hưởng tới chất lượng ảnh chụp đáy mắt và làm mất đi tính phù hợp trong
phân loại giai đoạn bệnh của phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ nhãn khoa.
4.4.7. Đánh giá tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ
nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa
Khi so sánh mức độ tương đồng trong chẩn đoán giữa phần mềm trí tuệ
nhân tạo CyberSight AI với Bác sĩ Nhãn khoa, kết quả nghiên cứu của chúng
tôi cho thấy với hệ số Kappa bằng 0,556 chứng tỏ mức độ đồng thuận giữa
chẩn đoán phân loại mức độ theo phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI so
với phân loại theo Bác sĩ Nhãn khoa ở mức độ trung bình; với tỉ lệ tương
đồng là 1715/1943 (88,3%). Hay nói cách khác có 88,3% mắt được chẩn đoán
giống nhau theo 02 phương pháp chẩn đoán (Bảng 3.37).
Khi tiến hành phân tích số liệu nghiên cứu chúng tôi thấy rằng phần
mềm trí tuệ nhân tạo cho giá trị phát hiện bệnh VM ĐTĐ tương đối tốt, có
mức độ phù hợp cao với chẩn đoán của Bác sĩ Nhãn khoa, nhưng khi chẩn
đoán phân loại giai đoạn bệnh thì phần mềm trí tuệ nhân tạo lại không có mức
phù hợp tốt trong phân loại giai đoạn bệnh. Điều đó một lần nữa khẳng định
vai trò của việc khám và phát hiện bệnh trên lâm sàng. Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo sẽ được sử dụng như công cụ sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ với độ nhạy và
độ đặc hiệu cao, giúp giảm tải tình trạng thiếu Bác sĩ nhãn khoa lâm sàng, đặc
biệt là bác sĩ nhãn khoa chuyên sâu về chuyên ngành dịch kính – võng mạc
hoặc các kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu về mắt để nhận định các tổn
thương do bệnh VM ĐTĐ gây nên. Một khi có tổn thương VM ĐTĐ ảnh
hưởng thị lực, người bệnh nên được chuyển đến các cơ sở nhãn khoa để thực
hiện sàng lọc chuyên sâu. Chúng tôi nhận thấy việc sàng lọc bệnh VM ĐTĐ
nên được thực hiện toàn diện và đồng bộ trên khắp các cả nước để tất cả các
bệnh nhân ĐTĐ đều được tiếp cận với sàng lọc sớm biến chứng tại mắt. Việc
phát triển phần mềm trí tuệ nhân tạo có thể giúp giải quyết một cách hiệu quả
vấn đề này. Phần mềm được thiết kế dưới dạng web-base nên có thể được truy
cập dễ dàng bằng một máy tính có kết nối Internet tại bất kì thời điểm nào
cũng như bất kì địa điểm nào. Như vậy, cơ hội sàng lọc bệnh VM ĐTĐ không
144
chỉ đơn thuần dành cho người bệnh ĐTĐ nói riêng mà cho mọi người dân có
nhu cầu khám phát hiện bệnh lý tổn thương đáy mắt.
4.4.8. Đánh giá sự ảnh hưởng của một số yếu tố tới kết quả chẩn đoán của
phần mềm trí tuệ nhân tạo
* Sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể
Nghiên cứu của chúng tôi thấy rằng mức độ đục thủy tinh thể và mức
độ giãn của đồng tử có ảnh hưởng đến kết quả phát hiện tổn thương VM ĐTĐ
và phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight AI. Với những bệnh nhân được chẩn đoán đục thủy tinh thể độ I
có độ nhạy 90,1%, độ đặc hiệu 84,3%, chỉ số kappa là 0,82 trong phân loại
bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI, với những bệnh
nhân có mức độ đục thủy tinh thể độ II thì độ nhạy 75,0%, độ đặc hiệu 88,4%
và chỉ số kappa là 0,68 (Bảng 3.38).
Jame Rice và cs (2011) đã chứng minh được rằng mức độ nghiêm trọng
của bệnh đục thủy tinh thể có thể cản trở việc kiểm tra, khám phát hiện bệnh
và điều trị toàn diện bệnh VM ĐTĐ ở những bệnh nhên đã được chẩn đoán
hoặc nghi ngờ mắc bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung bình và nặng hoặc
tăng sinh mức độ nghiêm trọng.143 Do vậy trong nghiên cứu này chúng tôi loại
trừ những trường hợp bệnh nhân bị đục thủy tinh thể mức độ III và mức độ
IV, mặc dù những bệnh nhân này khi thăm khám trên lâm sàng vẫn có thể
chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ. Tuy nhiên khi
chụp ảnh màu đáy mắt để đăng tải lên phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight
AI thì chất lượng ảnh không đảm bảo và phần mềm không chẩn đoán được
bệnh.
* Sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử
Dựa trên nghiên cứu của Ronald Klein và cs (1985), tác giả đã chứng
minh được rằng việc giãn đồng tử bằng thuốc có thể làm tăng gấp đôi độ nhạy
trong việc phát hiện bệnh lý VM ĐTĐ so với việc khám không giãn đồng
tử.144 Trong nghiên cứu này chúng tôi quan sát thấy rằng mức độ đồng tử giãn
145
tốt cho độ nhạy độ đặc hiệu cao hơn trong việc chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ khi
đánh giá sự phù hợp giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight AI với Bác sĩ nhãn khoa, với mức đồng tử giãn tốt ≥ 6mm cho độ
nhạy 91,6%, độ đặc hiệu 95,8%, chỉ số kappa 0,83, với mức đồng tử giãn kém
< 6mm cho độ nhạy 85,6%, độ đặc hiệu 98,2% và kappa là 0,78 (Bảng 3.39).
Phát hiện này dựa vào thực tế lâm sàng khi chúng tôi thu thập số liệu nghiên
cứu.
4.4.9. Những lợi ích của việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong
sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ
Hiệu quả của việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong chẩn
đoán sớm và dự phòng bệnh VM ĐTĐ đã được chứng minh qua nhiều nghiên
cứu. Các nghiên cứu trước đây đã báo cáo kết quả ứng dụng phần mềm AI
trong sàng lọc bệnh VM ĐTĐ tại Việt Nam và trên thế giới tại các phòng
khám chăm sóc sức khỏe ban đầu cho bệnh nhân ĐTĐ.18, 145-147
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân
tạo AI để sàng lọc bệnh VM ĐTĐ đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân
ĐTĐ type 2. Trong nghiên cứu của tác giả Eli Ipp và cs (2021) trên 893 bệnh
nhân mắc bệnh ĐTĐ type 2, các tác giả báo cáo rằng có 31,1% bệnh nhân
trong số đó cần phải đi khám chuyên khoa sâu về mắt. Do đó hầu hết bệnh
nhân sẽ được phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ mà không cần phải khám qua bác
sĩ nhãn khoa, giúp giảm gánh nặng chẩn đoán cho các chuyên gia chăm sóc
mắt và bệnh nhân cũng sẽ được phát hiện bệnh sớm.93
Phần mềm trí tuệ nhân tạo AI cũng có thể giúp giảm chi phí sàng lọc
bệnh VM ĐTĐ, với một nghiên cứu ở Scotland (2007) cho thấy một chương
trình sàng lọc ban đầu cấp quốc gia có sử dụng AI để phát hiện bệnh VM
ĐTĐ, các tác giả đã báo cáo rằng chi phí giảm đi 46,7% thay vì sử dụng các
chuyên gia khám bệnh.148 Một nghiên cứu khác từ Vương quốc Anh (2017)
báo cáo rằng đã tiết kiệm được chi phí từ 12,8-21,0% so với sử dụng nguồn
nhân lực là con người để phát hiện sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ.149
146
Nghiên cứu này của chúng tôi được thực hiện tại một Bệnh viện lớn
được trang bị tốt các phương tiện giúp chẩn đoán bệnh, ngoài ra việc lựa chọn
một số lượng lớn bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu cũng giúp cho phân tích
thống kê trong nghiên cứu của chúng tôi đạt giá trị cao. Hơn nữa, trong
nghiên cứu này chúng tôi sử dụng những phân loại bệnh VM ĐTĐ theo các
hướng dẫn quốc tế mới nhất, điều đó làm tăng độ tin cậy và khả năng so sánh
tương đồng với các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới.
Bệnh nhân được thăm khám, chụp ảnh màu đáy mắt và sàng lọc bệnh
VM ĐTĐ ngay tại phòng khám Đái tháo đường, giúp bệnh nhân không phải
mất công di chuyển. Đồng thời phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI là
một cơ sở dữ liệu có sẵn trên mạng, hoàn toàn miễn phí do tổ chức Orbis hỗ
trợ các Bác sĩ Nhãn khoa nói riêng và các cán bộ nhân viên y tế nói chung để
phát hiện và sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ cho nên bệnh nhân không phải chi
trả kinh phí khám bệnh. Điều này cũng đã giúp giảm tải gánh nặng cho các
bác sĩ Mắt trong việc khám phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ và các nguồn lực
khác cho bệnh nhân và Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên trong việc sàng
lọc và chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ.
Tuy nhiên, một hạn chế đáng kể của nghiên cứu này là chúng tôi chỉ tập
trung thu thập cỡ mẫu nghiên cứu trên những bệnh nhân ĐTĐ type 2, do đó
làm hạn chế khả năng khái quát hóa tổn thương, giá trị chẩn đoán của phần
mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trên tất cả những bệnh nhân ĐTĐ.
Với việc chẩn đoán riêng biệt giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ
nhãn khoa, nghiên cứu này của chúng tôi cũng đã góp phần vào chứng minh
hiệu quả lâm sàng đáng tin cậy của phần mềm CyberSight AI trong việc phát
hiện bệnh VM ĐTĐ mà không cần sự can thiệp của Bác sĩ nhãn khoa.
Việc triển khai hệ thống sàng lọc bằng phần mềm trí tuệ nhân tạo
CyberSight Ai này trên diện rộng các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu, những
phòng khám bệnh Đái tháo đường sẽ giúp ích rất nhiều cho bệnh nhân trong
147
việc tiếp cận chẩn đoán sớm những biến chứng tại mắt, được gửi đi khám
chuyên khoa kịp thời, giảm tải chi phí khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế.
Những kết quả trong nghiên cứu này sẽ một lần nữa nhấn mạnh tính thực tiễn
của công cụ tự động dành cho các nhân viên y tế không phải đúng chuyên
ngành mắt sử dụng để sàng lọc và theo dõi biến chứng VM ĐTĐ.
148
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 1943 mắt của 1012 bệnh nhân đái tháo đường type 2
được theo dõi và quản lý tại phòng khám Đái tháo đường, Bệnh viện Trung
Ướng Thái Nguyên từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023, chúng tôi xin rút ra một
số kết luận như sau:
1. Phân tích tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường và xác định
một số yếu tố liên quan
- Tuổi trung bình của bệnh nhân là 74.6 ± 6.7 tuổi, người bệnh tuổi thấp
nhất là 40 tuổi, người bệnh cao tuổi nhất là 93 tuổi. Phần lớn bệnh nhân trong
nghiên cứu thuộc nhóm người già trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 97%.
- 50,8% bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi là nữ (514 bệnh
nhân), và 49,2% bệnh nhân là nam giới (498 bệnh nhân).
- Thời gian mắc bệnh từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,43%, sau
đó đến bệnh nhân mắc bệnh trong khoảng thời gian 10-20 năm (chiếm
29,64%), 23,52% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm và chỉ có
7,41% mắc bệnh trên 20 năm.
- Vẫn có tới 39,5% bệnh nhân kiểm soát glucose huyết mức độ kém. Và
56,6% bệnh nhân kiểm soát HbA1C mức độ kém.
- Mức độ thị lực giảm nhiều là phổ biến nhất (chiếm 47,1% mắt), mức
thị lực bình thường chỉ chiếm 4,4% và bên cạnh đó vẫn có 13,2% mắt được
phân loại mức thị lực mù.
- 314/1943 mắt có tổn thương võng mạc do đái tháo đường gây ra
chiếm tỉ lệ 16,2%. Các hình thái tổn thương hay gặp nhất là vi phình mạch
(14,2%), xuất huyết võng mạc (10,4%) và 8,0% có xuất tiết võng mạc.
- Trong số 314 mắt được chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ có 19,1% mắt được
chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ tăng sinh, 80,9% mắt được chẩn đoán bệnh VM
ĐTĐ chưa tăng sinh ở các mức độ khác nhau trong đó VM ĐTĐ chưa tăng
sinh mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất 46,5%.
149
- Bệnh nhân có bệnh VM ĐTĐ có thời gian mắc bệnh ĐTĐ từ trên 10
năm tới 20 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (36,9%), dưới 5 năm chỉ chiếm 8,3%.
- Kiểm soát glucose huyết và HbA1C mức độ kém có ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ. Giá trị glucose huyết trung bình ở nhóm có bệnh VM ĐTĐ cao hơn ở nhóm không có bệnh (p<0,05), giá trị HbA1C ở nhóm có bệnh VM ĐTĐ cao hơn ở nhóm không có bệnh (p<0,001). 2. So sánh kết quả đánh giá tổn thương võng mạc đái tháo đường dựa
trên hình ảnh chụp đáy mắt giữa các nhóm nhân viên y tế khác nhau
thực hiện
- Kết quả phát hiện các tổn thương cơ bản ở đáy mắt do bệnh ĐTĐ gây ra giữa NVYT nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa còn chưa có sự tương đồng tốt, trong đó tổn thương vi mạch có độ tương đồng thấp nhất với độ nhạy 19,2%, độ đặc hiệu 91,7% và chỉ số Kappa là 0,124. Tổn thương xuất tiết có độ tương đồng thấp với độ nhạy 71,6%, độ đặc hiệu 71,0% và chỉ số Kappa là 0,178. Tổn thương xuất huyết có độ tương đồng trung bình với độ nhạy 83,0%, độ đặc hiệu 94,7% và chỉ số Kappa là 0,478.
- Kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng trung bình yếu với độ nhạy 77,9%, độ đặc hiệu 62,5% và chỉ số Kappa là 0,213.
- Mức độ tương đồng giữa chẩn đoán phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ của nhóm NVYT 1 so với phân loại theo Bác sĩ Nhãn khoa ở mức độ thấp; với tỉ lệ tương đồng là 1075/1943 (55,3%).
- Kết quả phát hiện tổn thương giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng tốt hơn, cụ thể: tổn thương vi mạch có độ tương đồng trung bình với độ nhạy 69,5%, độ đặc hiệu 95,1% và chỉ số Kappa là 0,397. Tổn thương xuất tiết có độ tương đồng thấp với độ nhạy 70,3%, độ đặc hiệu 71,1% và chỉ số Kappa là 0,173. Tổn thương xuất huyết có độ tương đồng khá với độ nhạy 81,5%, độ đặc hiệu 94,9% và chỉ số Kappa là 0,573.
- Kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng trung bình yếu với độ nhạy 74,5%, độ đặc hiệu 69,9% và chỉ số Kappa là 0,263.
150
- Mức độ tương đồng giữa chẩn đoán phân loại giai đoạn bệnh VM
ĐTĐ của nhóm NVYT 2 so với phân loại theo Bác sĩ Nhãn khoa ở mức độ
trung bình; với tỉ lệ tương đồng là 1199/1943 (61,7%).
3. Đánh giá phần mềm chẩn đoán giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo
đường
- Kết quả đánh giá các tổn thương cơ bản tại đáy mắt giữa phần mềm trí
tuệ nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa có sự tương đồng tốt, trong đó, tổn thương
xuất huyết có độ tương đồng cao nhất với độ nhạy 92,1%, độ đặc hiệu 97,1%
và chỉ số Kappa là 0,807. Tổn thương xuất tiết có độ tương đồng đứng thứ hai
với độ nhạy 64,8%, độ đặc hiệu 99,2% và chỉ số Kappa là 0,735. Tổn thương
vi phình mạch có độ tương đồng thấp nhất trong ba tổn thương cơ bản với độ
nhạy 96,3%, độ đặc hiệu 90,6% và chỉ số Kappa là 0,502.
- Bất thường vùng hoàng điểm trên nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu
giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng thấp
với độ nhạy 23,0%, độ đặc hiệu 85,6% và chỉ số Kappa là 0,536.
- Giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo với
Bác sĩ nhãn khoa có độ tương đồng cao với độ nhạy 85,0%, độ đặc hiệu
95,8% và chỉ số Kappa là 0,778.
- Chẩn đoán phân loại giai đoạn bệnh giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo
với Bác sĩ nhãn khoa có sự phù hợp mức độ thấp với chỉ số kappa giao động
trong khoảng 0,38 – 0,48.
- Có 88,3% số mắt được chẩn đoán giống nhau theo hai phương pháp
chẩn đoán bằng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI và Bác sĩ nhãn khoa.
- Đục thủy tinh thể mức độ I có giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ với độ
nhạy 90,1%, độ đặc hiệu 84,3% và chỉ số Kappa là 0,82, cao hơn độ nhạy, độ
đặc hiệu và chỉ số Kappa của những mắt có đục thủy tinh thể mức độ II.
- Mức độ giãn đồng tử tốt có giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ với độ
nhạy 91,6%, độ đặc hiệu 95,8% và chỉ số kappa là 0,83, cao hơn độ nhạy, độ
đặc hiệu và chỉ số Kappa của những mắt có mức độ giãn đồng tử kém.
151
KIẾN NGHỊ
Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu xin đưa ra một số kiến
nghị trong việc ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI vào chẩn đoán dự
phòng bệnh VM ĐTĐ như sau:
- Đây là một nghiên cứu có tính khả thi nên tiếp tục triển khai thêm
nghiên cứu khác với cỡ mẫu lớn hơn và có sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo
trong việc sàng lọc bệnh VM ĐTĐ cho bệnh nhân tại cộng đồng hoặc các cơ
sở khám chữa bệnh ban đầu như trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện chứ không
chỉ trong môi trường bệnh viện hay phòng khám chuyên khoa Mắt.
- Có thể đào tạo và sử dụng các đối tượng NVYT khác không phải là
Bác sĩ Nhãn khoa có kinh nghiệm lâm sàng trong chẩn đoán các bệnh lý đáy
mắt, như Bác sĩ đa khoa có kinh nghiệm 1 năm trong chuyên ngành Nhãn
khoa, Bác sĩ Nội tiết tại các phòng khám Đái tháo đường tham gia chụp ảnh
màu đáy mắt, sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo hỗ trợ, giúp phát hiện các
tổn thương cơ bản trên võng mạc và sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ để chuyển
tuyến chuyên khoa kịp thời.
- Đưa việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI vào các phòng khám
bệnh Đái tháo đường và các phòng khám Mắt ban đầu để bệnh nhân được tầm
soát sớm biến chứng bệnh VM ĐTĐ.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Lương Thị Hải Hà, Phạm Trọng Văn, Nguyễn Văn Huy, Mai Quốc
Tùng, Đặng Đức Minh (2024). Liên quan giữa nồng độ HbA1C và
glucose huyết với tổn thương võng mạc trên bệnh nhân đái tháo đường
type 2. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 544 số 1 tháng 11/2024.
2. Ha Thi Hai Luong, Van Trong Pham, Tung Quoc Mai, Minh Duc Dang,
Quang Viet Nguyen, Tu Tuan Tran (2025). Artificial Intelligence,
Cybersight detection of Diabetic Retinopathy in the elderly in Vietnam.
Journal or Current Science and Technology, Volume 15, Number
1/2025.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Global, regional, and national burden of diabetes from 1990 to 2021,
with projections of prevalence to 2050: a systematic analysis for the
Global Burden of Disease Study 2021. Lancet (London, England). Jul 15
2023;402(10397):203-234.
2. Phan DH, Vu TT, Doan VT, Le TQ, Nguyen TD, Van Hoang M.
Assessment of the risk factors associated with type 2 diabetes and
prediabetes mellitus: A national survey in Vietnam. Medicine
(Baltimore). Oct 14 2022;101(41):e31149.
3. Farmaki P, Damaskos C, Garmpis N, Garmpi A, Savvanis S, Diamantis
E. Complications of the Type 2 Diabetes Mellitus. Curr Cardiol Rev.
2020;16(4):249-251.
4. Ruta LM, Magliano DJ, Lemesurier R, Taylor HR, Zimmet PZ, Shaw JE.
Prevalence of diabetic retinopathy in Type 2 diabetes in developing and
developed countries. Diabetic medicine : a journal of the British
Diabetic Association. Apr 2013;30(4):387-98.
5. Yau JW, Rogers SL, Kawasaki R, et al. Global prevalence and major risk
factors of diabetic retinopathy. Diabetes care. Mar 2012;35(3):556-64.
6. Cheung N, Mitchell P, Wong TY. Diabetic retinopathy. Lancet (London,
England). Jul 10 2010;376(9735):124-36.
7. Ting DS, Cheung GC, Wong TY. Diabetic retinopathy: global
prevalence, major risk factors, screening practices and public health
challenges: a review. Clinical & experimental ophthalmology. May
2016;44(4):260-77.
8. ElSayed NA, Aleppo G, Aroda VR, et al. 2. Classification and Diagnosis
of Diabetes: Standards of Care in Diabetes-2023. Diabetes care. Jan 1
2023;46(Suppl 1):S19-s40.
9. Fogel AL, Kvedar JC. Artificial intelligence powers digital medicine.
NPJ digital medicine. 2018;1:5.
10. Wong TY, Bressler NM. Artificial Intelligence With Deep Learning
Technology Looks Into Diabetic Retinopathy Screening. Jama. Dec 13
2016;316(22):2366-2367.
11. Dimore AL, Edosa ZK, Mitiku AA. Glycemic control and diabetes
complications among adult type 2 diabetic patients at public hospitals in
Hadiya zone, Southern Ethiopia. PloS one. 2023;18(3):e0282962.
12. Yang H, Garibaldi JM. A hybrid model for automatic identification of
risk factors for heart disease. J Biomed Inform. Dec 2015;58
Suppl(Suppl):S171-s182.
13. Kumar Y, Koul A, Singla R, Ijaz MF. Artificial intelligence in disease
diagnosis: a systematic literature review, synthesizing framework and
future research agenda. Journal of ambient intelligence and humanized
computing. 2023;14(7):8459-8486.
14. Bajwa J, Munir U, Nori A, Williams B. Artificial intelligence in
healthcare: transforming the practice of medicine. Future healthcare
journal. Jul 2021;8(2):e188-e194.
15. Vought R, Vought V, Shah M, Szirth B, Bhagat N. EyeArt artificial
intelligence analysis of diabetic retinopathy in retinal screening events.
International ophthalmology. Dec 2023;43(12):4851-4859.
16. Cole E, Valikodath NG, Al-Khaled T, et al. Evaluation of an Artificial
Intelligence System for Retinopathy of Prematurity Screening in Nepal
and Mongolia. Ophthalmology science. Dec 2022;2(4):100165.
17. Oshika T. Intelligence Applications in Ophthalmology. JMA Journal:
Volume 8, Issue 1. 2025:66-75.
18. Lupidi M, Danieli L, Fruttini D, et al. Artificial intelligence in diabetic
retinopathy screening: clinical assessment using handheld fundus camera
in a real-life setting. Acta Diabetol. Aug 2023;60(8):1083-1088.
19. Uy H, Fielding C, Hohlfeld A, et al. Diagnostic test accuracy of artificial
intelligence in screening for referable diabetic retinopathy in real-world
settings: A systematic review and meta-analysis. PLOS Glob Public
Health. 2023;3(9):e0002160.
20. Oh K, Kang HM, Leem D, Lee H, Seo KY, Yoon S. Early detection of
diabetic retinopathy based on deep learning and ultra-wide-field fundus
images. Scientific reports. Jan 21 2021;11(1):1897.
21. Sahlsten J, Jaskari J, Kivinen J, et al. Deep Learning Fundus Image
Analysis for Diabetic Retinopathy and Macular Edema Grading.
Scientific reports. 2019/07/24 2019;9(1):10750.
doi:10.1038/s41598-019-47181-w
22. Begum T, Rahman A, Nomani D, et al. “Diagnostic accuracy of
detecting retinopathy in patients wif diabetes using digital fundus
photograph: A validation study in teh peripheral health facilities in
Bangladesh” (Preprint). JMIR Public Health and Surveillance. 08/15
2020;7doi:10.2196/23538
23. Nguyễn Trung Hiếu (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc qua ảnh chụp
đáy mắt bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình.
Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
24. Phạm Diệu Linh (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc trên bệnh nhân
đái tháo đường tại bệnh viện E Trung Ướng. Luận văn Bác sĩ Chuyên
khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
25. Đỗ Hữu Khương (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc qua ảnh chụp
đáy mắt bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Nội tiết Trung ương.
Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
26. WHO. Diagnosis and Classification of Diabetes: Standards of Care in
Diabetes—2022. Clin Diabetes. Jan 2022;40(1):10-38.
27. Bộ y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2.
Ban hành kèm theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
28. Mazze S S, et al. Staged diabetes management - a system approach.
Congressu Publish. 2000:12-15.
29. Vijan S. In the clinic. Type 2 diabetes. Annals of internal medicine. Mar
3 2015;162(5):Itc1-16.
30. Fasanmade OA, Odeniyi IA, Ogbera AO. Diabetic ketoacidosis:
diagnosis and management. African journal of medicine and medical
sciences. Jun 2008;37(2):99-105.
31. Hoàng Thị Phúc, Phạm Trọng Văn, Nguyễn Hữu Quốc Nguyên. Nghiên
cứu tình hình bệnh võng mạc đái tháo đường tại Việt Nam. Kỷ yếu hội
nghị Nhãn khoa. 2010:170.
32. Rotimi C, Daniel H, Zhou J, et al. Prevalence and determinants of
diabetic retinopathy and cataracts in West African type 2 diabetes
patients. Ethn Dis. Summer 2003;13(2 Suppl 2):S110-7.
33. Kim SI, Kim SJ. Prevalence and risk factors for cataracts in persons with
type 2 diabetes mellitus. Korean J Ophthalmol. Dec 2006;20(4):201-4.
34. American Academy of Ophthalmology (2002). Basic and Clinical
Science Course. Section 11: Lens and Cataract:57.
35. Thái Hồng Quang (1997). Bệnh học nội tiết. NXB Y học Hà Nội.
36. Đỗ Như Hơn (2021). Chuyên đề dịch kính, võng mạc. NXB Y học Hà
Nội.
37. Flaxel CJ, Adelman RA, Bailey ST, et al. Diabetic Retinopathy Preferred
Practice Pattern®. Ophthalmology. Jan 2020;127(1):P66-p145.
38. Võng mạc và dịch kính (1998), Hiệp hội nhãn khoa Mỹ tập 12, Giáo
trình khoa học cơ sở và lâm sàng. Nguyễn Đức Anh dịch, NXB thanh
niên.
39. Wolfensberger TJ, Hamilton AM. Diabetic retinopathy--an historical
review. Seminars in ophthalmology. Mar 2001;16(1):2-7.
40. American Academy of Ophthalmology (2020). Basic and Clinical
Science Course, Section 02: Fundamentals and Principles of
Ophthalmology.
41. Cai J, Boulton M. The pathogenesis of diabetic retinopathy: old concepts
and new questions. Eye (London, England). May 2002;16(3):242-60.
42. Funatsu H, Yamashita H. Pathogenesis of diabetic retinopathy and the
renin-angiotensin system. Ophthalmic Physiol Opt. Nov
2003;23(6):495-501.
43. Beltramo E, Porta M. Pericyte loss in diabetic retinopathy: mechanisms
and consequences. Current medicinal chemistry. 2013;20(26):3218-25.
44. Kanski Nhãn khoa lâm sàng (2021). Bộ môn Mắt - Trường Đại học Y Hà
Nội và các cộng sự biên dịch, NXB Y học.
45. Fong DS, Aiello L, Gardner TW, et al. Diabetic retinopathy. Diabetes
care. Jan 2003;26 Suppl 1:S99-s102.
46. Association AD. Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care.
Vol 362015.
47. Yin L, Zhang D, Ren Q, Su X, Sun Z. Prevalence and risk factors of
diabetic retinopathy in diabetic patients: A community based
cross-sectional study. Medicine (Baltimore). Feb 2020;99(9):e19236.
48. Patrick H. Le; Kirandeep Kaur; Bhupendra C. Patel (2024). Optical
Coherence Tomography Angiography.
49. Roland Rocholz FC, Julian Weichsel, et al (2019). OCT Angiography
(OCTA) in Retinal Diagnostics.
50. Khattab M, Khader YS, Al-Khawaldeh A, Ajlouni K. Factors associated
with poor glycemic control among patients with type 2 diabetes. Journal
of diabetes and its complications. Mar-Apr 2010;24(2):84-9.
51. Sherwani SI, Khan HA, Ekhzaimy A, Masood A, Sakharkar MK.
Significance of HbA1c Test in Diagnosis and Prognosis of Diabetic
Patients. Biomarker insights. 2016;11:95-104.
52. WHO Guidelines Approved by the Guidelines Review Committee. Use
of Glycated Haemoglobin (HbA1c) in the Diagnosis of Diabetes
Mellitus: Abbreviated Report of a WHO Consultation. World Health
Organization Copyright © World Health Organization 2011.
53. International Expert Committee report on the role of the A1C assay in
the diagnosis of diabetes. Diabetes care. Jul 2009;32(7):1327-34.
54. Ali MK, McKeever Bullard K, Imperatore G, Barker L, Gregg EW.
Characteristics associated with poor glycemic control among adults with
self-reported diagnosed diabetes--National Health and Nutrition
Examination Survey, United States, 2007-2010. MMWR supplements.
Jun 15 2012;61(2):32-7.
55. Islam SM, Niessen LW, Seissler J, et al. Diabetes knowledge and
glycemic control among patients with type 2 diabetes in Bangladesh.
SpringerPlus. 2015;4:284.
56. Dhillon H, Nordin RB, Ramadas A. Quality of Life and Associated
Factors among Primary Care Asian Patients with Type 2 Diabetes
Mellitus. International journal of environmental research and public
health. Sep 23 2019;16(19).
57. Abdulqawi Al M, Youssef O, Najmul I, et al. GOAL study: clinical and
non-clinical predictive factors for achieving glycemic control in people
with type 2 diabetes in real clinical practice. BMJ Open Diabetes
Research & Care. 2018;6(1):e000519.
58. Reidpath DD, Soyiri I, Jahan NK, et al. Poor glycaemic control and its
metabolic and demographic risk factors in a Malaysian
community-based study. International journal of public health. Mar
2018;63(2):193-202.
59. Danne T, Nimri R, Battelino T, et al. International Consensus on Use of
Continuous Glucose Monitoring. Diabetes care. Dec
2017;40(12):1631-1640.
60. Lu J, Ma X, Zhou J, et al. Association of Time in Range, as Assessed by
Continuous Glucose Monitoring, With Diabetic Retinopathy in Type 2
Diabetes. Diabetes care. Nov 2018;41(11):2370-2376.
61. Klein R, Klein BE, Moss SE, Davis MD, DeMets DL. The Wisconsin
epidemiologic study of diabetic retinopathy. II. Prevalence and risk of
diabetic retinopathy when age at diagnosis is less than 30 years. Archives
of ophthalmology (Chicago, Ill : 1960). Apr 1984;102(4):520-6.
62. Klein R, Klein BE, Moss SE, Cruickshanks KJ. The Wisconsin
Epidemiologic Study of Diabetic Retinopathy: XVII. The 14-year
incidence and progression of diabetic retinopathy and associated risk
factors in type 1 diabetes. Ophthalmology. Oct 1998;105(10):1801-15.
63. Do DV, Han G, Abariga SA, Sleilati G, Vedula SS, Hawkins BS. Blood
pressure control for diabetic retinopathy. Cochrane Database Syst Rev.
Mar 28 2023;3(3):Cd006127.
64. Azad N, Bahn GD, Emanuele NV, et al. Association of Blood Glucose
Control and Lipids With Diabetic Retinopathy in the Veterans Affairs
Diabetes Trial (VADT). Diabetes care. May 2016;39(5):816-22.
65. Karystianis G, Dehghan A, Kovacevic A, Keane JA, Nenadic G. Using
local lexicalized rules to identify heart disease risk factors in clinical
notes. J Biomed Inform. Dec 2015;58 Suppl(Suppl):S183-s188.
66. Jain R, Gupta M, Taneja S, Hemanth DJ. Deep learning based detection
and analysis of COVID-19 on chest X-ray images. Appl Intell (Dordr).
2021;51(3):1690-1700.
67. Kieu STH, Bade A, Hijazi MHA, Kolivand H. A Survey of Deep
Learning for Lung Disease Detection on Medical Images:
State-of-the-Art, Taxonomy, Issues and Future Directions. J Imaging.
Dec 1 2020;6(12).
68. Rong G, Mendez A, Bou Assi E, Zhao B, Sawan M. Artificial
Intelligence in Healthcare: Review and Prediction Case Studies.
Engineering. 01/03 2020;6.
69. W. Xue QLaQX. "Text Detection and Recognition for Images of Medical
Laboratory Reports With a Deep Learning Approach," in IEEE Access,
vol. 8, pp. 407-416, 2020.
70. Mishra R, Li B. The Application of Artificial Intelligence in the Genetic
Study of Alzheimer's Disease. Aging Dis. Dec 2020;11(6):1567-1584.
71. Kim IJ, Kang HC, Park JG. Microarray applications in cancer research.
Cancer Res Treat. Aug 2004;36(4):207-13.
72. Yin Z, Yao C, Zhang L, Qi S. Application of artificial intelligence in
diagnosis and treatment of colorectal cancer: A novel Prospect. Front
Med (Lausanne). 2023;10:1128084.
73. Hoy R, Chambers DC. Silicosis: An ancient disease in need of a dose of
modern medicine. Respirology. May 2020;25(5):464-465.
74. W. Ausawalaithong AT, S. Marukatat and T. Wilaiprasitporn, .
"Automatic Lung Cancer Prediction from Chest X-ray Images Using the
Deep Learning Approach," 2018 11th Biomedical Engineering
International Conference (BMEiCON), Chiang Mai, Thailand, 2018, pp.
1-5.
75. Cavan D, Makaroff L, da Rocha Fernandes J, et al. The Diabetic
Retinopathy Barometer Study: Global perspectives on access to and
experiences of diabetic retinopathy screening and treatment. Diabetes
Res Clin Pract. Jul 2017;129:16-24.
76. Blindness (2021). International Diabetes Federation. The Diabetic
Retinopathy Barometer Report Global Findings. Accessed October 1,
2021.
77. Prevention (2018). Diabetes Report Card 2017. US Dept of Health and
Human Services.
78. Lim JI, Regillo CD, Sadda SR, et al. Artificial Intelligence Detection of
Diabetic Retinopathy: Subgroup Comparison of the EyeArt System with
Ophthalmologists' Dilated Examinations. Ophthalmology science. Mar
2023;3(1):100228.
79. Fleming AD , Goatman KA , Philip S , al e. Automated grading for
diabetic retinopathy: a large-scale audit using arbitration by clinical
experts. Br J Ophthalmol 2010;94(12):1606-1610
80. Abràmoff MD, Lavin PT, Birch M, Shah N, Folk JC. Pivotal trial of an
autonomous AI-based diagnostic system for detection of diabetic
retinopathy in primary care offices. NPJ digital medicine. 2018/08/28
2018;1(1):39. doi:10.1038/s41746-018-0040-6
81. Bhaskaranand M, Ramachandra C, Bhat S, et al. The Value of
Automated Diabetic Retinopathy Screening with the EyeArt System: A
Study of More Than 100,000 Consecutive Encounters from People with
Diabetes. Diabetes Technol Ther. Nov 2019;21(11):635-643.
82. Gulshan V, Peng L, Coram M, et al. Development and Validation of a
Deep Learning Algorithm for Detection of Diabetic Retinopathy in
Retinal Fundus Photographs. Jama. Dec 13 2016;316(22):2402-2410.
83. Tufail A RC, Egan C ea. . Automated diabetic retinopathy image
assessment software: diagnostic accuracy and cost-effectiveness
compared with human graders. Ophthalmology. 2017;124(3):343-351.
84. Eyenuk Inc (2022). EyeArt ® AI Eye Screening System.
85. Grzybowski A, Brona P. Analysis and Comparison of Two Artificial
Intelligence Diabetic Retinopathy Screening Algorithms in a Pilot Study:
IDx-DR and Retinalyze. J Clin Med. May 27 2021;10(11).
86. NGI. Seismic risk and loss analysis software (SELENA). Journal of
Digitalization and numerical analysis. 2023:NGI 2:1-23.
87. SiDRP. Diabetic Retinopathy Screening: How SiDRP Can Help. Head
and Neck Eye Care. 2020:2020:pp223-255.
88. Mathenge W, Whitestone N, Nkurikiye J, et al. Impact of Artificial
Intelligence Assessment of Diabetic Retinopathy on Referral Service
Uptake in a Low-Resource Setting: The RAIDERS Randomized Trial.
Ophthalmology science. Dec 2022;2(4):100168.
89. Tan H, Wang X, Ye K, Lin J, Song E, Gong L. Prevalence and risk
factors of diabetic retinopathy among Chinese adults with type 2
diabetes in a suburb of Shanghai, China. PloS one.
2022;17(10):e0275617.
90. Kyari F, Tafida A, Sivasubramaniam S, Murthy GV, Peto T, Gilbert CE.
Prevalence and risk factors for diabetes and diabetic retinopathy: results
from the Nigeria national blindness and visual impairment survey. BMC
Public Health. Dec 18 2014;14:1299.
91. Raman R, Vasconcelos JC, Rajalakshmi R, et al. Prevalence of diabetic
retinopathy in India stratified by known and undiagnosed diabetes,
urban-rural locations, and socioeconomic indices: results from the
SMART India population-based cross-sectional screening study. Lancet
Glob Health. Dec 2022;10(12):e1764-e1773.
92. Ramachandran Rajalakshmi, Radhakrishnan Subashini, Ranjit Mohan
Anjana ea. Automated diabetic retinopathy detection in
smartphone-based fundus photography using artificial intelligence. The
Royal College of Ophthalmologist, Eye (2018) 32:1138–1144.
93. Ipp E, Liljenquist D, Bode B, et al. Pivotal Evaluation of an Artificial
Intelligence System for Autonomous Detection of Referrable and
Vision-Threatening Diabetic Retinopathy. JAMA Netw Open. Nov 1
2021;4(11):e2134254.
94. Hsieh YT, Chuang LM, Jiang YD, et al. Application of deep learning
image assessment software VeriSee™ for diabetic retinopathy screening.
Journal of the Formosan Medical Association = Taiwan yi zhi. Jan
2021;120(1 Pt 1):165-171.
95. Malerbi FK, Andrade RE, Morales PH, et al. Diabetic Retinopathy
Screening Using Artificial Intelligence and Handheld Smartphone-Based
Retinal Camera. J Diabetes Sci Technol. May 2022;16(3):716-723.
96. Whitestone N, Nkurikiye J, Patnaik JL, et al. Feasibility and acceptance
of artificial intelligence-based diabetic retinopathy screening in Rwanda.
Br J Ophthalmol. May 21 2024;108(6):840-845.
97. Sahlsten J, Jaskari J, Kivinen J, et al. Deep Learning Fundus Image
Analysis for Diabetic Retinopathy and Macular Edema Grading.
Scientific reports. Jul 24 2019;9(1):10750.
98. Lu L, Ren P, Lu Q, et al. Analyzing fundus images to detect diabetic
retinopathy (DR) using deep learning system in the Yangtze River delta
region of China. Annals of translational medicine. Feb 2021;9(3):226.
99. Nguyễn Thị Lan Anh (2017). Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và một
số yếu tố nguy cơ của bệnh võng mạc đái tháo đường tại bệnh viện E
Trung Ương. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
100. Phạm Thị Hồng Hoa, Lê Huy Liệu. Nghiên cứu tổn thương mắt trong
bệnh đái tháo đường. Kỷ yếu toàn văn các nghiên cứu khoa học - Đại hội
nội tiết- đái tháo đường Việt Năm lần thứ nhất. 2000:222-229.
101. Nguyễn Quốc Dân (2009). Nghiên cứu các biến chứng mắt trên bệnh
nhân đái tháo đường ở Bắc Ninh. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II,
Trường Đại học Y Hà Nội.
102. Lương Thị Hải Hà, Đặng Đức Minh, Hoàng Thị Phúc. Đặc điểm bệnh
võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh
viện Trung Ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;504 (7)
2021:91-95.
103. Nguyễn Trọng Khải. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng
mạc đái tháo đường tại tỉnh Hà Nam. Tạp chí Y học thực hành
2017;7:41-44. 2018.
104. Lê Đức Thiện, Nguyễn Thanh Hà, Mai Quốc Tùng. Đánh giá tình trạng
võng mạc đái tháo đường và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái
tháo đường tại bệnh viện Hữu Nghị. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;Tập
533, số 1 tháng 12 năm 2023:64-68.
105. Nguyễn Thị Ngọc Hân (2017). Nghiên cứu tình hình tổn thương võng
mạc trên bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc
Yên. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
106. Nguyễn Thị Hồng Thắm (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc qua chụp
ảnh đáy mắt bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Lão khoa Trung
Ương. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
107. Nguyễn Thu Uyên (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc qua ảnh chụp
đáy mắt bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông.
Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
108. Nguyễn Thanh Hương (2010). Nghiên cứu một số tổn thương mắt ở
bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung Ương
Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái
Nguyên.
109. ElSayed NA, Aleppo G, Aroda VR, et al. 6. Glycemic Targets: Standards
of Care in Diabetes-2023. Diabetes care. Jan 1 2023;46(Suppl
1):S97-s110.
110. Bộ Y tế (2022). Quyết định số 2557/QĐ-BYT ngày 20/9/2022 ban hành
tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chụp ảnh đáy mắt
không huỳnh quang phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo đường”.
111. Bộ y tế (2022). Quyết định số 2558/QĐ-BYT ngày 20/9/2022 ban hành
tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý Bệnh
võng mạc đái tháo đường”.
112. Wong TY, Sun J, Kawasaki R, et al. Guidelines on Diabetic Eye Care:
The International Council of Ophthalmology Recommendations for
Screening, Follow-up, Referral, and Treatment Based on Resource
Settings. Ophthalmology. Oct 2018;125(10):1608-1622.
113. World Health Organization. Blindness and vision impairment. Report on
IAPB conference, 2019.
114. Ryan Machiele; Mahsaw Motlagh; Marco Zeppieri; Bhupendra C. Patel
(2020). Intraocular Pressure. National Library of Medicine.
115. Bộ y tế (2018). Hướng dẫn chuẩn chất lượng về chẩn đoán và điều trị
đục thủy tinh thể. Ban hành kèm theo QĐ số 7328/QĐ-BYT ngày
10/12/2018.
116. Thylefors B, Chylack LT, Jr., Konyama K, et al. A simplified cataract
grading system. Ophthalmic Epidemiol. Apr 2002;9(2):83-95.
117. Cohen J. Weighted kappa: nominal scale agreement with provision for
scaled disagreement or partial credit. Psychological bulletin. Oct
1968;70(4):213-20.
118. Klein R, Knudtson MD, Lee KE, Gangnon R, Klein BE. The Wisconsin
Epidemiologic Study of Diabetic Retinopathy: XXII the twenty-five-year
progression of retinopathy in persons with type 1 diabetes.
Ophthalmology. Nov 2008;115(11):1859-68.
119. Wong TY, Cheung N, Tay WT, et al. Prevalence and risk factors for
diabetic retinopathy: the Singapore Malay Eye Study. Ophthalmology.
Nov 2008;115(11):1869-75.
120. Sohn EH, van Dijk HW, Jiao C, et al. Retinal neurodegeneration may
precede microvascular changes characteristic of diabetic retinopathy in
diabetes mellitus. Proc Natl Acad Sci U S A. May 10
2016;113(19):E2655-64.
121. Toprak I, Fenkci SM, Fidan Yaylali G, Martin C, Yaylali V. Early retinal
neurodegeneration in preclinical diabetic retinopathy: a multifactorial
investigation. Eye (London, England). Jun 2020;34(6):1100-1107.
122. Santos AR, Ribeiro L, Bandello F, et al. Functional and Structural
Findings of Neurodegeneration in Early Stages of Diabetic Retinopathy:
Cross-sectional Analyses of Baseline Data of the EUROCONDOR
Project. Diabetes. Sep 2017;66(9):2503-2510.
123. Scanlon PH, Aldington SJ, Stratton IM. Epidemiological Issues in
Diabetic Retinopathy. Middle East African Journal of Ophthalmology.
2013;20(4):293-300.
124. Flaxel CJ, Adelman RA, Bailey ST, et al. Diabetic Retinopathy Preferred
Practice. Ophthalmology. 2020;127(1):P66-P145.
125. Lương Thị Hải Hà (2021). Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ
Apolipoprotein huyết thanh với bệnh võng mạc đái tháo đường. Luận
văn Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
126. Abràmoff MD, Lavin PT, Birch M, Shah N, Folk JC. Pivotal trial of an
autonomous AI-based diagnostic system for detection of diabetic
retinopathy in primary care offices. NPJ digital medicine. 2018;1:39.
127. He J, Cao T, Xu F, et al. Artificial intelligence-based screening for
diabetic retinopathy at community hospital. Eye (London, England). Mar
2020;34(3):572-576.
128. Scanlon PH, Foy C, Malhotra R, Aldington SJ. The influence of age,
duration of diabetes, cataract, and pupil size on image quality in digital
photographic retinal screening. Diabetes care. Oct 2005;28(10):2448-53.
129. Nguyễn Văn Nam (2018). Đánh giá mối tương quan giữa thị trường và
tổn thương võng mạc trên bệnh nhân võng mạc đái tháo đường. Luận
văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
130. Lima VC, Cavalieri GC, Lima MC, Nazario NO, Lima GC. Risk factors
for diabetic retinopathy: a case-control study. International journal of
retina and vitreous. 2016;2:21.
131. Ting DSW, Cheung CY, Nguyen Q, et al. Deep learning in estimating
prevalence and systemic risk factors for diabetic retinopathy: a
multi-ethnic study. NPJ digital medicine. 2019;2:24.
132. Lê Thị Hiền, Mai Quốc Tùng. Đánh giá đặc điểm bệnh võng mạc đái
tháo đường ở bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. Tạp Chí Học Việt Nam
Published online 2020.
133. Kohner EM. Microvascular disease: what does the UKPDS tell us about
diabetic retinopathy? Diabetic medicine : a journal of the British
Diabetic Association. Aug 2008;25 Suppl 2:20-4.
134. Murray P, Chune GW, Raghavan VA. Legacy effects from DCCT and
UKPDS: what they mean and implications for future diabetes trials. Curr
Atheroscler Rep. Nov 2010;12(6):432-9.
135. Berbudi A, Rahmadika N, Tjahjadi AI, Ruslami R. Type 2 Diabetes and
its Impact on the Immune System. Current diabetes reviews.
2020;16(5):442-449.
136. Zakir M, Ahuja N, Surksha MA, et al. Cardiovascular Complications of
Diabetes: From Microvascular to Macrovascular Pathways. Cureus. Sep
2023;15(9):e45835.
137. Yip W, Ong PG, Teo BW, et al. Retinal Vascular Imaging Markers and
Incident Chronic Kidney Disease: A Prospective Cohort Study. Scientific
reports. Aug 24 2017;7(1):9374.
138. Raman R, Srinivasan S, Roy R. Screening practices for diabetic
retinopathy. Expert Review of Ophthalmology. 2015/11/02
2015;10(6):519-521.
139. Venkatesh P, Sharma R, Vashist N, Vohra R, Garg S. Detection of retinal
lesions in diabetic retinopathy: comparative evaluation of 7-field digital
color photography versus red-free photography. International
ophthalmology. Oct 2015;35(5):635-40.
140. Lee SC, Lee ET, Kingsley RM, et al. Comparison of diagnosis of early
retinal lesions of diabetic retinopathy between a computer system and
human experts. Archives of ophthalmology (Chicago, Ill : 1960). Apr
2001;119(4):509-15.
141. Rajalakshmi R, Subashini R, Anjana RM, Mohan V. Automated diabetic
retinopathy detection in smartphone-based fundus photography using
artificial intelligence. Eye (London, England). Jun
2018;32(6):1138-1144.
142. Bellemo V, Lim ZW, Lim G, et al. Artificial intelligence using deep
learning to screen for referable and vision-threatening diabetic
retinopathy in Africa: a clinical validation study. Lancet Digit Health.
May 2019;1(1):e35-e44.
143. Rice J. Cataract and diabetic retinopathy. Community Eye Health. Sep
2011;24(75):9.
144. Klein R, Klein BE, Neider MW, Hubbard LD, Meuer SM, Brothers RJ.
Diabetic retinopathy as detected using ophthalmoscopy, a nonmydriatic
camera and a standard fundus camera. Ophthalmology. Apr
1985;92(4):485-91.
145. Cao S, Zhang R, Jiang A, et al. Application effect of an artificial
intelligence-based fundus screening system: evaluation in a clinical
setting and population screening. Biomed Eng Online. Apr 24
2023;22(1):38.
146. Gilbert MJ, Sun JK. Artificial Intelligence in the assessment of diabetic
retinopathy from fundus photographs. Seminars in ophthalmology. Nov
16 2020;35(7-8):325-332.
147. Gu C, Wang Y, Jiang Y, et al. Application of artificial intelligence system
for screening multiple fundus diseases in Chinese primary healthcare
settings: a real-world, multicentre and cross-sectional study of 4795
cases. Br J Ophthalmol. Feb 21 2024;108(3):424-431.
148. Scotland GS, McNamee P, Philip S, et al. Cost-effectiveness of
implementing automated grading within the national screening
programme for diabetic retinopathy in Scotland. Br J Ophthalmol. Nov
2007;91(11):1518-23.
149. Tufail A, Rudisill C, Egan C, et al. Automated Diabetic Retinopathy
Image Assessment Software: Diagnostic Accuracy and
Cost-Effectiveness Compared with Human Graders. Ophthalmology.
Mar 2017;124(3):343-351.
PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
“Nghiên cứu tổn thương võng mạc và đánh giá phần mềm chẩn đoán bệnh
võng mạc đái tháo đường type 2”
Mã số bệnh án nghiên cứu:
A. PHẦN HÀNH CHÍNH
A1. Họ và tên bệnh nhân:
A2. Tuổi:
A3. Giới: 1. Nam 2. Nữ
A4. Nghề nghiệp:
A5. Ngày đến khám:
A7. Địa chỉ:
A8. Lý do đi khám:
A9. Chẩn đoán:
A10. Số ĐT liên lạc:
A11. Khi cần báo tin:
A12. Mã số bệnh nhân:
B. TIỀN SỬ
B1. Tiền sử bản thân:
B1.1. Tăng huyết áp 1. Có 2. Không
B1.2. Hút thuốc lá 1. Có 2. Không
B1.3. TBMMN 1. Có 2. Không
B1.4. Béo phì 1. Có 2. Không
B1.5. Rối loạn lipid máu 1. Có 2. Không
B1.6.1. Tiền sử khác 1. Có 2. Không
B1.6.2. Ghi rõ (nếu có):
B1.7. Mức kiểm soát glucose huyết: 1. Tốt 2. Không
B1.7.1. Trước khám 1 tháng:
B1.7.2. Trước khám 2 tháng:
B1.7.3. Trước khám 3 tháng:
B2. Tiền sử gia đình:
C. LÂM SÀNG
C1. Mạch Lần/phút
C2. Huyết áp mmHg
C3. Chiều cao Mét
C4. Cân nặng Kg
C5. BMI Kg/m2
C6. Thời gian bị bệnh ĐTĐ năm
C7. Có tổn thương VM ĐTĐ 1. Có 2. Không
C8. Thị lực không kính MP: MT:
C9. Thị lực có kính MP: MT:
C10. Nhãn áp (mmHg) MP: MT:
C11. Tổn thương đáy mắt khi soi có nhỏ giãn 1. Có 2. Không
C11.1. Vi phình mạch 1. Có 2. Không
C11.2. Xuất huyết VM 1. Có 2. Không
C11.3. Phù Hoàng điểm 1. Có 2. Không
C11.4. Xuất tiết VM 1. Có 2. Không
C11.5. Tân mạch VM 1. Có 2. Không
C11.6. Tắc tĩnh mạch VM 1. Có 2. Không
D. CẬN LÂM SÀNG
D1. Các chỉ số sinh hoá máu thời điểm khám
D1.1. Glucose tĩnh mạch lúc đói mmol/L
Thời điểm lấy máu xét nghiệm:
D1.2. HbA1C %
D1.4. Triglyceride mmol/L
D1.5. Totalcholesterol mmol/L
D1.6. LDL-C mmol/L
D1.7. HDL-C mmol/L
D4. Chụp ảnh màu đáy mắt 1. Có 2. Không
D4.1. Vi phình mạch 1. Có 2. Không
D4.2. Xuất huyết VM 1. Có 2. Không
D4.3. Tân mạch VM 1. Có 2. Không
D4.4. Tắc Tĩnh mạch VM 1. Có 2. Không
E. Giai đoạn bệnh VM ĐTĐ trên lâm sàng 1. Có 2. Không
E.1. VM ĐTĐ chưa tăng sinh 1. Có 2. Không
E.1.1. VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ 1. Có 2. Không
E.1.2. VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung bình 1. Có 2. Không
E.1.3. VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng 1. Có 2. Không
E.1.4. VM ĐTĐ chưa tăng sinh rất nặng 1. Có 2. Không
E.2. VM ĐTĐ tăng sinh 1. Có 2. Không
E.3. Bệnh lý HĐ do ĐTĐ 1. Có 2. Không
F. Giai đoạn bệnh VM ĐTĐ trên phần mềm 1. Có 2. Không
F.1. VM ĐTĐ chưa tăng sinh 1. Có 2. Không
F.1.1. VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ 1. Có 2. Không
F.1.2. VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung bình 1. Có 2. Không
F.1.3. VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng 1. Có 2. Không
F.1.4. VM ĐTĐ chưa tăng sinh rất nặng 1. Có 2. Không
F.2. VM ĐTĐ tăng sinh 1. Có 2. Không
F.3. Bệnh lý HĐ do ĐTĐ 1. Có 2. Không
Ngày tháng năm 2023
Người thực hiện
Lương Thị Hải Hà
PHỤ LỤC 2
PHIẾU NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG ĐÁY MẮT
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Tên đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tổn thương võng mạc và đánh giá
phần mềm chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2”
ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM NHÂN VIÊN Y TẾ CẤP 1 VÀ CẤP 2
Mã số bệnh nhân:………………………………………………………………
Mắt MP MT
Tổn thương Có Không Có Không
Vi phình mạch
Xuất tiết
Xuất huyết
Phù hoàng điểm
Chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ
Giai đoạn bệnh VM ĐTĐ
1. Không có bệnh VM ĐTĐ
2. Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ
3. Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh trung bình
4. Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh nặng
5. Bệnh VM ĐTĐ chưa tăng sinh rất nặng
6. Bệnh VM ĐTĐ tăng sinh
Người thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 3
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN CỨU
1. Bệnh nhân nữ, 75 tuổi, mắc bệnh ĐTĐ 4 năm, xét nghiệm đường
máu 5,02 mmol/l, nồng độ HbA1C 7,7%. Hình ảnh chụp 4 ảnh màu đáy mắt
chưa thấy có biểu hiện bệnh võng mạc đái tháo đường.
2. Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, ĐTĐ 12 năm, xét nghiệm đường máu
12,6mmol/l, nồng độ HbA1C 11%. Hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt cho thấy
có biểu hiện bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh mức độ nặng: vi
phình mạch toàn bộ võng mạc, xuất huyết đốm và đám, xuất tiết cứng.
1: Hình ảnh các đám xuất huyết, vi phình mạch rải rác khắp nền võng mạc
3. Bệnh nhân nam 76 tuổi, ĐTĐ 12 năm, xét nghiệm đường máu 9,6 mmol/l,
nồng độ HbA1C 9,4%. Hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt cho thấy có biểu hiện
bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh mức độ trung bình: vi phình
mạch rải rác trên võng mạc, xuất tiết cứng.
Tổn thương 1: xuất tiết, 2: vi phình mạch
4. Bệnh nhân nam 69 tuổi, ĐTĐ 6 năm, xét nghiệm đường máu 11,2 mmol/l,
nồng độ HbA1C 8,4%. Hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt cho thấy có biểu hiện
bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh mức độ nặng: vi phình mạch
trên võng mạc, xuất tiết cứng, xuất huyết.
Tổn thương 1: xuất tiết, 2: vi phình mạch, 3: xuất huyết
5. Bệnh nhân nam 66 tuổi, bị bệnh ĐTĐ 9 năm, xét nghiệm glucose
huyết 18,81mmol/l, nồng độ HbA1C 13,2%. Hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt
cho thấy biểu hiện bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh: vi phình mạch,
xuất huyết, xuất tiết, tân mạch võng mạc.

