HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ THƠM
THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN KINH TÕ, X· HéI
Vµ V¡N HãA §èI VíI NG¦êI D¢N TéC THIÓU Sè
ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C VIÖT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
HÀ NỘI - 2015
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ THƠM
THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN KINH TÕ, X· HéI
Vµ V¡N HãA §èI VíI NG¦êI D¢N TéC THIÓU Sè
ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C VIÖT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Mã số: 62.38.01.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. TƯỜNG DUY KIÊN
TS. TR
ƯƠNG HỒ HẢI
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của
riêng tôi. Các s ố li ệu nêu trong lu ận án được trích d ẫn
trung th ực, đúng theo quy định, có ngu ồn gốc rõ ràng,
những đóng góp mới của luận án chưa từng được công bố.
Tác giả
Đỗ Thị Thơm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU .................................... 7
1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan t ới thực hiện pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở
trên thế giới và Việt Nam ................................................................ 7
1.2. Đánh giá kết quả các công trình nghiên c ứu có liên quan t ới thực
hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người
dân tộc thi ểu số và nh ững vấn đề cần ti ếp tục nghiên cứu trong
luận án .......................................................................................... 22
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LU ẬN TH ỰC HI ỆN PHÁP LU ẬTVỀ QUY ỀN
KINH T Ế,XÃ HỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ ..................................................................... 26
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò th ực hiện pháp lu ật vềquyền kinh
tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ........................ 26
2.2. Nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá đối với người dân tộc thiểu số ... 49
2.3. Tiêu chu ẩn quốc tế và kinh nghi ệm của một số nước thực hiện
pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hoá đối với người
dân tộc thiểu số và ý nghĩa đối với Việt Nam ............................... 63
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUYỀN KINH
TẾ,XÃ HỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN T ỘC
THIỂU SỐỞ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM ....... 80
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến việc thực
hiện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam ... 80
3.2. Thực trạng pháp lu ật và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế,
xã hội và v ăn hoá đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh
miền núi phía Bắc ....................................................................... 84
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GI ẢI PHÁP B ẢO ĐẢMTHỰC HI ỆN PHÁP
LUẬTVỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ V ĂN HÓA ĐỐI
VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI
PHÍABẮC VIỆT NAM HIỆN NAY .......................................... 120
4.1. Dự báo một số xu hướng tác động đến việc thực hiện quyền
kinh tế, xã hội và v ăn hóa đối với ng ười dân t ộc thiểu số ở
các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay ........................................ 120
4.2.Quan điểm bảo đảm thực hiện quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn
hoá đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh mi ền núi
phía B ắc .......................................................................... 127
4.3. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền
núi phía Bắc ............................................................................ 130
KẾT LUẬN .................................................................................................. 153
DANH MỤC CÔNG TRÌNH C ỦA TÁC GI ẢĐÃ CÔNG B Ố LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................................ 156
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 158
Phụ lục ............................................................................................................ 170
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH
:
An sinh xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
DTTS
:
Dân tộc thiểu số
ĐBKK
:
Đặc biệt khó khăn
ĐT - XHH
Điều tra xã hội học
:
HĐND
Hội đồng nhân dân
:
ICESCR
:
Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã
hội và văn hoá
:
ICCPR
Công ước quốc tế về các quyền dân sự và
chính trị
QCN
Quyền con người
:
THPL
Thực hiện pháp luật
:
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cách ti ếp cận theo quy ền của các v ăn bản pháp lu ật về giảm nghèo
của Việt Nam đối với người DTTS ......................................................................... 115
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mọi quốc gia và khu v ực, do nh ững nguyên nhân lịch sử, xã hội...luôn tồn
tại những tộc người có vị thế, năng lực và trình độ phát triển chậm hơnsự phát triển
chung của xã hội, đó là những tộcngười thiểu số. Họ đều là thành viên của cộng đồng
nhân loại và bình đẳng về các quyền và tự do cơ bản của con người. Vì vậy tôn trọng,
bảo vệ và thực hiện các quyền con người (QCN) trong đó có người dân tộc thiểu số là
trách nhiệm hàng đầu của các quốc gia thành viên.
Luật quốc tế về QCN qui định nhà n ước là ch ủ th ể chịu trách nhi ệm hàng
đầu trong l ập pháp và hành pháp c ũng nh ư cần có nh ững bi ện pháp đặc bi ệt tạm
thờitạo điều kiện để người dân tộc thiểu số (DTTS) được thụ hưởng tất cả các QCN
về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Đảng và Nhà nước Việt Nam không
chỉ chăm lo, cải thiện đời sống cho đồng bào DTTS ngày một tốt hơn mà còn hướng
tới xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng, đoàn kết giữa các dân t ộc. Tại Điều
5 Hiến pháp 2013 ghi nhận:
Nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là qu ốc gia th ống nhất của
các dân t ộc cùng sinh s ống trên đất nước Vi ệt Nam; Các dân t ộc bình
đẳng, đoàn kết, tôn tr ọng và giúp nhau cùng phát tri ển… Nhà nước thực
hiện chính sách phát tri ển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước [82, tr3].
Đảng và Nhà n ước đã ban hành nhi ều quyết sách v ề phát tri ển kinh tế - xã
hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển chung của đất nước cũng như giải quyết những
vấn đề bức xúc c ủa đồng bào DTTS trong đó có vùng DTTS ở các t ỉnh mi ền núi
phía Bắc nói. Nh ờ đó mà vùng DTTS đã có sự phát triển mạnh mẽ hơn, từng bước
ổn định, đời sống của đồng bào dân t ộc dần được cải thiện hơn so với trước những
năm đổi mới, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa.
Tuy nhiên, so với thành tựu phát triển củatriển củađất nước saugần 30 năm đổi
mới, hiện tại vùng DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, nơi sinh
sống của hơn 30 DTTS vẫn là vùng chậm phát triển nhất cả nước. Nhiều năm trở lại đây,
2
vùng này luôn đứng đầu cả nước về chỉ số nghèo. Xét về tỷ lệ nghèo kinh niên cũng cho
thấy đồng bào các DTTS chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm nghèo, ước tính tới 47,1% [151].
Kết cấu hạ tầng yếu kém thiếu đồng bộ, kinh tế phát triểnchậm, chủ yếu vẫn
là sản xu ất nông nghi ệp nh ỏ lẻ, phân tán d ựa vào khai thác t ừ tự nhiên là chính;
nhiều vấn đề xã hội bức xúc vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng như thiếu đất ở, đất
sản xuất, rừng đầu nguồn bị tàn phá. S ự bất bình đẳng và chênh l ệch giàu, nghèo là
thách th ức lớn tới việc th ụ hưởng các QCN, trong đó có quy ền kinh t ế, xã h ội và
văn hóa đối với người DTTS nơi đây. Có nhi ều nguyên nhân được nêu ra nh ằm lý
giải cho sự tồn tại này:
Thứ nhất, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về
QCN nói chung và chính sách dân t ộc nói riêng khi ban hành là đúng đắn, song việc
triển khai thực hiện cònhạn chế, chính sách đã có nhưng không tới được đối tượng thụ
hưởng là bà con DTTS; có những chính sách chồng chéo về nội dung hỗ trợ gây nhiều
khó khăn trong quá trình th ực hiện, ở một số khía cạnh có lợi cho các cơ quan công
quyền và đội ngũ cán bộ công chức hơn là cho người dân, nhất là đối với người DTTS.
Th ứ hai, đội ngũ cán bộ làm công tác về dân tộc các cấp còn thiếu về số lượng và
hạn chế về chất lượng. Một bộ phận cán bộ, công chức còn nhận thức chưa đầy đủ và
chưa thực sự quan tâm đến vi ệc bảo đảm thực hiện các QCN đối với người DTTS,
thêm vào đó một số thiết chế dân chủ hoạt động không hiệu quả.
Thứ ba, do chính năng lực hạn chếvề trình độ nhận thức của người DTTS ở các
tỉnh vùng cao biên giới về QCN, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa để có
thể sử dụng các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đó chính là "rào cản" đối với việc
thực hiện pháp luật (THPL) về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
Đây cũng là vấn đề đang đặt ra cần được nghiên cứu một cách khoa học, có bằng
chứng cả ở góc độ lý luận và thực nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu bảo đảm THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS và cũng là yêu cầu của Chiến
lược công tác dân tộc đến năm 2020 mà Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt với mục
tiêu tổng quát là phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm
nghèo vùng DTTS, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc. Đây là một chiến
lược cơ bản, kịp thời, hợp lòng dân, nh ất là khi mà mâu thu ẫn về tôn giáo, sắc tộc ở
3
nhiều nước trên thế giới và khu vực đang diễn biến hết sức phức tạp. Ngọn lửa "ly khai
dân tộc" đang bùng lên ở khắp mọi châu lục cho thấy, ngoài nguyên nhân bên trong còn
là sự kích động, tiếp tay, can thiệp của các thế lực thù địch bên ngoài.
Ở Việt Nam, các lực lượng phản động, thù địch đang tìm mọi cách khai thác, lợi
dụng những khó khăn trong đời sống của đồng bào các DTTS cùng những hạn chế, yếu
kém, tiêu cực trong THPL ở vùng DTTS để xuyên tạc, kích động đồng bào DTTS chống lại
đường lối đại đoàn kết dân tộc nhằm chia rẽ sự thống nhất đất nước, gây mất ổn định chính
trị, bạo loạn. Những sự kiện bạo loạn ở Tây Nguyên năm 2001và 2004, tụ tập đông người ở
Mường Nhé (Điện Biên) năm 2011 vừa qua là những minh chứng cụ thể.
Xuất phát từ những đòi hỏi cấp thiết về phương diện lý luận và thực tiễn nêu
trên, tác gi ả đã lựa chọn đề tài: "Thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía B ắc Việt Nam"
làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích của luận án
Mục đích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc THPL về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt
Nam, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm THPL về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ của luận án
Để đạt được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ:
Một là, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án và rút
ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
Hai là, xây dựng các khái ni ệm: quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; pháp lu ật
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Ba là, xây d ựng và phân tích khái ni ệm THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và
văn hóa đối với người DTTS; đặc điểm, nội dung, vai trò, yêu c ầu và các yếu tố bảo
đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
Bốn là, nghiên cứu tình hình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của một
số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam.
4
Năm là, phân tích th ực trạng THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc; đánh giá những thành tựu và hạn chế
của thực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh miền núi phía
Bắc hiện nay, rút ra các nguyên nhân của hạn chế.
Sáu là, phân tích và lu ận chứng các quan điểm và gi ải pháp ch ủ yếu có tính
khả thi, bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở
các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứucủa luận án: Là nh ững vấn đề lý lu ận và th ực tiễn về
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS d ưới góc độ khoa
học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
Về không gian: Luận án nghiên cứu, đánh giá thực trạng THPL về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam gồm 14 tỉnh: Sơn La, Hòa
Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Cao B ằng, Bắc Kạn,
Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, đây là vùng phên dậu biên giới
phía Bắc có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và kinh tế của nước ta.
Về mặt thời gian: Về mặt thời gian, tình hình và s ố liệu thống kê liên quan
tới THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền
núi phía Bắc Việt Nam được trích dẫn và vi ện dẫn từ các tài li ệu tính từ khi Đảng
Cộng sản Việt Nam kh ởi xướng công cu ộc đổi mới đến nay, ch ủ yếu tập trung các
số liệu từ năm 2000 đến 2014.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện dựa trên c ơ sở lý lu ận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
về nhà n ước và pháp lu ật; Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà
nước Việt Nam về bảo đảm QCN và quy ền bình đẳng giữa các dân t ộc và đoàn kết
dân tộc. Những tư tưởng pháp lý tiến bộ về QCN trong lịch sử và hiện tại, trong các
điều ước quốc tế về QCN mà Việt Nam là thành viên.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án được th ực hi ện dựa trên ph ương pháp lu ận của Ch ủ ngh ĩa duy vật
biện ch ứng, ch ủ ngh ĩa duy v ật lịch sử, tác gi ả lựa ch ọn ph ương pháp nghiên c ứu
phù hợp với từng nội dung của luận án.
5
Trong chương 1, tác giả coi trọng phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp hay còn gọi
là phân tích và tổng hợp được sử dụng để thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến
đề tài nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS.
Trong chương 2, tác giả chủ yếu dùng phương pháp diễn giải, quy nạp để xây
dựng các khái ni ệm, phương pháp phân tích, t ổng hợp dùng để nghiên cứu các hình
thức, vai trò, nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa đối với đồng bào DTTS ở Việt Nam. Phương pháp luật học so sánh được
sử dụng để tham chiếu giữa các chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm về chính sách, pháp
luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS của một số nước trên thế
giới và những giá trị có thể tham khảo đối với Việt Nam.
Trong chương 3, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, điều tra xã hội học thực
tiễn nhằm đánh giá các chỉ số về THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh
miền núi phía Bắc, nơi sinh sống của hơn 30 DTTS của Việt Nam, đồng thời đánh giá,
phân tích những kết quả, hạn chế từ đó tác giả làm sáng tỏ nội dung của luận án.
Trong chương 4, tác gi ả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, t ổng hợp
để đưa ra các quan điểm, giải pháp có căn cứ khoa học góp phần bảo đảm THPL về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc
nước ta trong thời gian tới.
5. Đóng góp khoa học của luận án
Đây là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ tiến sỹ nghiên cứu vấn đề THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam hiện nay.
Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách tương đối toàn diện các vấn đề
về lý luận đối với THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam; xây dựng khái
niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; khái niệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với người DTTS; phân tích nội hàm của các khái niệm và đặc trưng của người
DTTS ở Việt Nam nói chung và người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
Luận án khái quát hoá m ột số quy định của pháp lu ật quốc tế về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa và kinh nghi ệm của một số quốc gia, đồng thời chỉ ra nh ững
kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam;
6
Luận án đánh giá thực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với
người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, qua đó thấy được những kết quả, hạn chế
và chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trong quá trình THPL về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay.
Luận án đã xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp mang tính toàn
diện bảo đảm THPL về quyền đối với người DTTS. Những giải pháp luận án đưa ra
có tính mới, có c ơ sở khoa học, góp ph ần giải quyết những bất cập gi ữa quy định
của pháp luật với THPL trên thực tiễn đời sống của người DTTS.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận: Luận án góp phần làm phong phú thêm nh ững vấn đề lý luận của
pháp luật về quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa và THPL về quyền kinh tế, xã h ội và
văn hóa.
- Về th ực ti ễn: Lu ận án góp thêm nh ững thông tin có giá tr ị giúp các nhà
hoạch định chính sách, các nhà l ập pháp, các cán b ộ làm công tác th ực tiễn trong
lĩnh vực dân t ộc, các cán b ộ làm công tác nghiên c ứu, giảng dạy cũng như những
người làm công tác áp d ụng pháp luật có cách nhìn toàn di ện nhưng lại thấu đáo đối
với việc THPL về QCN nói chung và quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng v ới
người DTTS nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả THPL về quyền trong đời sống xã
hội hiện nay.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài ph ần mở đầu, kết luận, danh m ục tài li ệu tham kh ảo và ph ụ lục, nội
dung luận án gồm có 4 chương với 11 tiết.
7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI THỰC HIỆN
PHÁP LU ẬT VỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Ở Việt Nam, vi ệc nghiên cứu quyền con ng ười (nhân quy ền) có lịch sử còn
non trẻ, mới được bắt đầu từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX và ph ải đến đầu những
năm 1990 mới có nhi ều công trình và ho ạt động nghiên cứu về QCN. Song, nh ững
năm gần đây, nghiên c ứu về QCN, trong đó có quy ền của ng ười DTTS đã được
nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm thực hiện và công bố, có thể tổng quan như sau:
1.1.1. Một số công trình nghiên c ứu có liên quan đến quy ền con ng ười
trong đó có người dân tộc thiểu số
Quyền con người là kết tinh những giá trị cao đẹp trong các nền văn hoá của tất cả
các quốc gia dân tộc. Vì vậy, QCN không chỉ là ngôn ng ữ chung mà còn là s ản phẩm
chung và là mục tiêu chung của mọi quốc gia, dân tộc, mọi nền văn hoá trên thế giới.
Quyền con người là một lĩnh vực được pháp điển hoá nhanh nhất trong những năm gần
đây trên cả phạm vi thế giới và khu vực, trong đó quyền của người DTTS được đặc biệt
quan tâm. Nhiều công trình khoa học nghiên cứu các vấn đề liên quan tới QCN nói chung
và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng, có thể phân vào các nhóm sau:
Nhóm thứ nhất, các công trình liên quan đến quyền con người nói chung
Nội dung các công trình này phân tích các v ấn đề chung nhất về QCN, trong
đó có nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một nội dung được đề cập, bao gồm
lịch sử phát triển QCN, khái ni ệm, đặc điểm của QCN, có th ể kể đến các công trình
đầu tiên như:
- Chương trình khoa h ọc cấp nhà nước Con người, mục tiêu và động lực của
sự phát tri ển kinh t ế - xã h ội, mã s ố KX.07/91-95,do Hoàng V ăn Hảo ch ủ nhi ệm
nhánh 16 (1995), l ần đầu tiên QCN đã tr ở thành đối tượng nghiên c ứu cấp nhà
nước. Đó là đề tài Các điều kiện đảm bảo quyền con ng ười, quyền công dân trong
sự nghi ệp đổi mới đất nước [37]. Đề tài đã tập trung nghiên c ứu những vấn đề lý
luận chung về QCN nh ư: Sự phát tri ển về lý lu ận và nh ận thức về QCN trong l ịch
8
sử; khái ni ệm QCN, nh ững nội dung c ơ bản của QCN; th ực tr ạng vi ệc vi ph ạm
QCN trên th ế giới cũng như các điều kiện đảm bảo QCN. Nh ững giá tr ị của đề tài
cấp Nhà n ước này không nh ững đã nghiên c ứu về sự bảo đảm về mặt pháp lý đối
với QCN mà đề tài còn s ưu tầm được nhiều tài li ệu nước ngoài về QCN, n ội dung
phong phú cho việc nghiên cứu về QCN trong đó có quyền của người DTTS.
Từ đó đến nay, v ấn đề QCN được nhi ều học gi ả tập trung nghiên c ứu với
nhiều công trình khoa h ọc được công b ố có giá tr ị cả về mặt lý lu ận và th ực tiễn,
hầu hết các khía c ạnh, lĩnh vực của QCN, nh ư đề tài khoa h ọc cấp bộ Quan điểm
C.Mác-Ph.Ăngghen về quyền con người do Hoàng Văn Hảo chủ nhiệm (1997). Nội
dung các công trình này phân tích các v ấn đề chung nh ất về QCN, trong đó có
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa: lịch sử phát triển QCN, cũng như quyền của người
DTTS, cơ chế quốc tế và quốc gia trong vi ệc bảo đảm thực hiện QCN nói chung và
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.
- Sách:Nhân quyền lý luận và th ực tiễn ở Việt Nam và Ôtxtrâylia của tập thể
tác giả Viện nghiên cứu quyền con người (2004) [108];Bằng việc phân tích bản chất
của con ng ười và QCN, các tác gi ả khẳng định QCN là trung tâm c ủa chính tr ị và
trung tâm của các mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước và cá nhân. Theo cách định
nghĩa này, QCN tr ước hết đó là các quy ền cố hữu, tự nhiên con ng ười sinh ra đã có
và vì vậy không có s ự phân bi ệt, đối xử giữa các màu da, gi ới tính, ngôn ng ữ, dân
tộc, tôn giáo v.v... Trên s ơ sở nội hàm khái ni ệm QCN, tác gi ả tập trung phân tích
các điều kiện cần thiết để thực hiện QCN nh ư: sự công nhận quyền trong các tuyên
bố, tuyên ngôn v ề QCN; s ự ghi nh ận quy ền trong pháp lu ật qu ốc tế và qu ốc gia;
thiết ch ế kiểm soát quy ền lực nh ằm ngăn ch ặn sự lạm quyền từ phía các c ơ quan
nhà nước, công ch ức th ực thi quy ền lực nhà n ước; vi ệc bảo đảm các QCN ph ụ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia.
-Sách:Quyền con ng ười ở Trung Qu ốc và Vi ệt Nam (truy ền thống, lý lu ận và
thực tiễn) Nxb Chính tr ị qu ốc gia (2002) [86],Bài vi ết của tác gi ả Hoàng Nam Sâm
(Huang Nansen), Khái ni ệm quy ền con ng ười trong truy ền th ống văn hóa Trung
Quốc,cho rằng: QCN là những quyền cơ bản mà con người sinh ra đã được hưởng, bao
gồm trước hết là quyền được sống và quyền được phát triển; sau đó là các quyền được
tham gia ho ạt động chính tr ị, xã hội, trong đó quy ền bình đẳng là quan tr ọng nh ất.
9
Quyền này th ể hiện ở chỗ tất cả mọi người có th ể sống như một cá nhân độc lập và
quan hệ giữa con người với con người là bình đẳng, xét trên phương diện nhân phẩm.
-Sách:Tuyên ngôn th ế giới và hai công ước 1966 về quyền con ng ười do Cao
Đức Thái chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia (2002) [96], với 4 chương và kèm theo các
phụ lục là các điều ước quốc tế về QCN, các tác gi ả đã trình bày tổng quát nội dung
của Bộ luật nhân quyền quốc tế, phân tích rõ các khía cạnh quan trọng còn gây tranh
luận về Bộ luật này để đi tới cách hiểu thống nhất. Các tác giả cũng dùng biện pháp so
sánh, tham chiếu các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế với pháp luật Việt Nam
về QCN trong đó có quyền của người DTTS.
- Sách:Vấn đề dân tộc và và chính sách dân t ộc của Đảng và Nhà n ước tado
Ủy ban Dân t ộc và mi ền núi (ch ủ biên),Nxb Chính tr ị quốc gia (1995) [125]. Cu ốn
sách đã hệ thống hoá những quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn đề
dân tộc, khẳng định nh ững nguyên tắc và định hướng đối với việc ban hành chính
sách, pháp luật về dân tộc, nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề dân tộc trong từng
giai đoạn cách mạng khi mà bối cảnh trong nước và thế giới có nhiều thay đổi.
Trên cơ sở các công trình nghiên c ứu, một số cơ sở đào tạo đã biên soạn giáo
trình giảng dạy về QCN. Tiêu biểu là Sách Lý luận về quyền con ngườido tập thể tác
giả Viện Nghiên cứu quyền con người, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên
soạn (2010) [Error! Reference source not found.]. Giáo trình này tập trung giới thiệu
về những vấn đề lý lu ận của quyền con ng ười như: Sự phát tri ển QCN trong l ịch sử
nhân loại; Luật quốc tế về QCN; Hiến pháp, pháp luật Việt Nam về QCN; quan điểm
của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về QCN, trong đó nhấn mạnh:Quyền con
người là thành quả phát triển lâu dài của lịch sử, là giá trị chung của nhân loại; QCN
vừa mang tính ph ổ bi ến, vừa mang tính đặc thù khi th ực hiện; Nhà nước là ch ủ thể
chính chịu trách nhiệm bảo đảm QCN.
Giáo trình lý lu ận và pháp lu ật về quyền con ng ườido tập thể tác gi ả Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà N ội, Nxb Chính tr ị quốc gia, (2009) [51, tr.494]. Giáo
trình đã tập trung giới thiệu về những vấn đề lý luận cơ bản về QCN như: khái niệm
QCN, lịch sử phát tri ển các tư tưởng về QCN; phân tích các đặc trưng cơ bản của
QCN phân bi ệt QCN v ới một số khái ni ệm liên quan nh ư: quy ền công dân; dân
chủ…; phân tích QCN theo n ội dung nhóm quy ền như các quy ền dân s ự và chính
10
trị; quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; trình bày m ột cách có hệ thống pháp luật quốc
tế và qu ốc gia về QCN; quan điểm, chính sách và định hướng cơ bản của Đảng và
Nhà nước Việt Nam v ề QCN, phân tích ngh ĩa vụ của các qu ốc gia trong vi ệc bảo
đảm QCN và quyền công dân.
- Tường Duy Kiên, Bảo đảm quyền con ng ười trong ho ạt động của Quốc hội
Việt Nam, Luận án ti ến sĩ luật học, Học viện chính tr ị quốc gia Hồ Chí Minh[0] đã
làm rõ vị trí, vai trò c ủa Quốc hội, phân tích th ực trạng bảo đảm QCN; quan điểm,
giải pháp nâng cao hi ệu quả hoạt động bảo đảm QCN trong ho ạt động của quốc hội
thông qua v ị trí, ch ức năng của quốc hội để bảo vệ và thúc đẩy QCN, trong đó có
quyền của người DTTS. Qua đó tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường vai trò của
các cơ quan trong qu ốc hội, đại biểu quốc hội trong vi ệc bảo đảm QCN trong ho ạt
động lập pháp của quốc hội, hoàn thiện bộ máy chuyên trách v ề QCN trong tổ chức
quốc hội. Những phân tích trên c ủa tác gi ả rất hữu ích với phạm vi nghiên c ứu của
luận án là làm rõ nh ững vấn đề lý lu ận, thực tiễn bảo đảm QCN, nh ất là quy ền của
người DTTS trong ho ạt động của qu ốc hội thông qua các ch ức năng lập hi ến, lập
pháp, quy ết định các v ấn đề quan tr ọng của quốc gia và th ực hiện quyền giám sát
tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước.
Bài vi ết của tác gi ả Tường Duy Kiên: "Nhà n ước pháp quy ền XHCN Vi ệt
Nam với việc bảo đảm quyền con người" [54]. Theo tác giả, Nhà nước đóng vai trò
quan trọng, giữ vị trí trụ cột trong việc bảo đảm QCN và quyền công dân. Để QCN,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được tôn trọng và bảo vệ thì cần phải: i) xây
dựng và hoàn thi ện pháp lu ật, trong đó chú tr ọng pháp lu ật về QCN, quy ền công
dân; ii) xây d ựng ch ế độ trách nhi ệm của cơ quan Nhà n ước, cán b ộ công ch ức
trong quá trình thực thi công vụ; iii) đảm bảo tính độc lập của cơ quan tư pháp trong
việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; iv)t ăng cường sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam; v) đề cao vai trò của các tổ chức xã hội dân sự...
Bài vi ết:Thực tiễn bảo đảm quy ền con ng ười ở Việt Nam và nh ững vấn đề
đặt ra hi ện nay của tác gi ả Đặng Dũng Chí (2014), đã tập trung phân tích th ực
tiễn vi ệc bảo đảm QCN c ủa Vi ệt Nam trên các l ĩnh vực: xây d ựng chính sách,
pháp lu ật; tổ chức thực thi chính sách, pháp lu ật, xây d ựng các ch ương trình m ục
tiêu qu ốc gia (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, y tế...) và h ợp tác qu ốc tế trên
11
lĩnh vực bảo đảm QCN. Tác gi ả khẳng định "Nh ững thành t ựu đạt được trên l ĩnh
vực QCN trong th ời gian qua t ạo nền tảngvững chắc để chúng ta gi ải quyết thành
công nh ững nhi ệm vụ đặt ra trên l ĩnh vực nhân quy ền trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa và h ội nhập quốc tế” [13, tr.262-270].
Nhóm thứ hai, các công trình nghiên c ứu chính sách và pháp lu ật về dân
tộc thiểu số
- Đề tài:Bình đẳng dân tộc ở nước ta hi ện nay - v ấn đề và gi ải phápdo Trịnh
Quốc Tu ấn làm ch ủ nhi ệm, 1996 [113], đã trình bày nh ững vấn đề lý lu ận cơ bản
của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng dân tộc, công tác
dân tộc, đồng thời phân tích điểm nổi bật trong quan h ệ giữa các dân t ộc ở nước ta
là đồng bào các dân t ộc sống xen kẽ với nhau và có quan h ệ đoàn kết giữa các dân
tộc. Từ đó tác gi ả cũng làm sáng t ỏ sự phát tri ển không đồng đều giữa các dân t ộc,
vùng mi ền, coi đây là nguyên nhân c ủa sự bất bình đẳng dân t ộc, nảy sinh nh ững
bất hoà trong th ực tiễn đời sống của bà con vùng DTTS trong giai đoạn sau này và
đề ra những định hướng, giải pháp khắc phục tình trạng trên.
- Đề tài: Các dân t ộc thi ểu số trong s ự phát tri ển kinh t ế - xã h ội ở mi ền
núicủa Bế Vi ết Đẳng và nhóm tác gi ả (1996) [26].Công trình này đã nghiên c ứu
tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 22/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung
ương và Quy ết định 72/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính ph ủ) về phát
triển kinh tế - xã hội miền núi, các tác gi ả đã đánh giá thực trạng phát triển kinh tế,
xã hội, đề xuất quan điểm phát triển vùng DTTS và miền núi trong thời kỳđổi mới.
-Sách:Văn hoá các dân tộc Tây Bắc thực trạng và những vấn đề đặt radoTrần Văn
Bính chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia 2004 [10].Với 510 trang, các tác giả đã phân tích
đánh gía tương đối toàn diện, khách quan về thực trạng đời sống văn hoá của một số
DTTS vùng Tây Bắc trong công cuộc đổi mới, qua thực tiễn cuộc sống văn hoá của đồng
bào DTTS ở nơi đây cho chúng ta thấy muốn phát triển kinh tế thì trước hết là phát triển
nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, tay nghề cho người lao động để họ làm chủ quá trình sản
xuất, có khả năng vận dụng khoa học kỹ thuật vào lao động và đời sống. Nhưng để công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đi đúng mục tiêu của phát triển là làm cho dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh thì cái cốt yếu nhất lại là tư tưởng, đạo đức, lối sống-
những cái nằm trong tinh hoa của truyền thống văn hoácác dân tộc. Qua đó các tác giả
đồng thời dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp vừa cơ bản vừa cấp bách nhằm bảo tồn
12
và phát triển đời sống văn hoá của các dân tộc trên vùng đất giàu truyền thống Tây Bắc.
- Đề tài:Công bằng và bình đẳng xã hội trong các quan h ệ tộc người và trong
sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc giado Nguyễn Quốc Phẩm chủ nhiệm (2005)
[72]. Nội dung c ủa công trình này nghiên c ứu sâu v ề quan điểm của V.I.Lênin và
chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và bình đẳng dân tộc, các khái ni ệm về tộc
người và dân t ộc trong sự phát triển của các qu ốc gia đa dân tộc Việt Nam, nh ất là
việc thực hiện bảo đảm công bằng, bình đẳng và tăng cường hợp tác gi ữa các dân
tộc trong phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng DTTS, ở các tỉnh miền núi nước ta.
- Đề tài c ấp bộ: Cơ sở khoa h ọc của vi ệc đổi mới xây d ựng và th ực hi ện
chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghi ệp hoá, hi ện đại hoá và h ội
nhập quốc tếdo Hoàng H ữu Bìnhlàm ch ủ nhiệm, 2010[9],v ới gần 120 trang, công
trình đã phân tích c ơ sở khoa h ọc, cơ sở thực tiễn của việc xây d ựng và th ực hiện
chính sách dân t ộc của Đảng và Nhà n ước ta. Qua s ố liệu điều tra xã h ội học đề
tài cũng đánh giá th ực trạng xây d ựng chính sách dân t ộc và th ực trạng thực hiện
chính sách dân t ộc một cách xác đáng từ đó đưa ra nh ững ph ương hướng gi ải
pháp nh ằm đổi mới xây d ựng và th ực hi ện chính sách dân t ộc trong giai đoạn
nước ta đang đẩy mạnh công nghi ệp hoá, hi ện đại hoá và h ội nhập quốc tế.
- Nguyễn Thị Phương Thuý, Thực hiện chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy
mạnh công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa, Luận án ti ến sĩ, Học viện chính tr ị quốc gia
Hồ Chí Minh (2006) [98].Tác gi ả đã khái quát những nội dung cơ bản về dân tộc và
chính sách dân t ộc và vi ệc thực hiện chính sách dân t ộc trong điều kiện cách mạng
XHCN. Phân tích thực trạng và những vấn đề đang đặt ra trong việc thực hiện chính
sách dân t ộc ở Việt Nam qua nh ững năm đổi mới, từ đó tác gi ả đã đề xuất những
giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
1.1.2. Các công trình nghiên c ứu có liên quan đến thực hiện pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số
- Nhóm các công trình nghiên c ứu có liên quan đến thực hiện pháp lu ật
nói chung
Vấn đề ban hành pháp luật và THPL luôn là yếu tố cốt tử của bất cứ nhà nước
nào trên thế giới, trong đó có Nhà nước Việt Nam và được đề cập, phân tích trong các
13
sách giáo khoa, giáo trình của các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật như:
- Sách: Lý lu ận chung v ề nhà n ước và pháp lu ậtcủaHọc vi ện Hành chính
quốc gia,Nxb Đại học quốc gia (2001)[41, tr.344]. Các tác gi ả đã dành hẳn chương
XIV - Th ực hi ện pháp lu ật, áp d ụng pháp lu ật để lu ận bàn v ề THPL và áp d ụng
pháp luật. Theo các tác gi ả THPL là ho ạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các
quy định pháp lu ật. Đây là quá trình ho ạt động có lý trí c ủa các ch ủ thể pháp lu ật
làm cho nh ững quy định của pháp lu ật đi vào cu ộc sống nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội theo ý chí c ủa giai cấp thống trị. Các tác gi ả khẳng định có bốn hình thức
THPL, bao g ồm: Tuân th ủ pháp lu ật; thi hành pháp lu ật; sử dụng pháp lu ật và áp
dụng pháp lu ật. Khác v ới ba hình th ức trên, áp d ụng pháp lu ật là hình th ứcTHPL,
mà ở đó nhà nước thông qua các c ơ quan nhà n ước, các công ch ức có th ẩm quyền
hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hoá những quy
định của pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.
- Sách: Thực hi ện và áp d ụng pháp lu ật ở Vi ệt Nam của tác gi ả Nguy ễn
Minh Đoan,Nxb Chính tr ị qu ốc gia (2010) [27]. Đây là cu ốn sách tham kh ảo
chuyên bàn v ề THPL, v ới kết cấu 5 chương tác gi ả đã đề cập đến nhiều vấn đề từ
khái ni ệm, mục đích, ý ngh ĩa và các hình th ức của vi ệc THPL, tác gi ả đã phân
tích các tr ường hợp cần áp d ụng pháp lu ật, đặc điểm của áp d ụng pháp lu ật, các
nguyên t ắc cơ bản của áp d ụng pháp lu ật và quy ết định áp d ụng pháp lu ật. Tác
giả đã dành h ẳn ch ương 3 để đề cập và lu ận bàn v ề quy trình th ực hi ện và áp
dụng pháp lu ật nh ư phải tuân th ủ các giai đoạn: phân tích, đánh giá đúng, chính
xác các tình ti ết, điều kiện hoàn c ảnh khi s ự việc xảy ra, l ựa chọn các quy ph ạm
pháp lu ật phù hợp và phân tích rõ ý ngh ĩa, nội dung c ủa quy ph ạm đó với trường
hợp áp dụng pháp lu ật.
- Hai cuốn sách chuyên kh ảo đề cập đến THPL: Những vấn đề lý luận cơ bản
về pháp lu ật và Nhà n ước và pháp lu ật của chúng ta trong s ự nghi ệp đổi mới
củaĐào Trí Úc [122]. Hai chuyên kh ảo này đã làm rõ lý lu ận về THPL và đặt nó
trong mối quan hệ với các yếu tố cấu thành của điều chỉnh pháp lu ật, với xây dựng
bảo vệ pháp lu ật và th ực thi quy ền lực nhà nước nhằm đáp ứng những yêu cầu của
công cuộc đổi mới. Trước bối cảnh đó đòi hỏi phải có cách ti ếp cận mới cả về nhận
thức lý lu ận và hoàn thi ện hệ thống pháp lu ật, cũng nh ư cơ chế tổ ch ức THPL để
14
hiện thực hoá các quy phạm pháp luật vào đời sống xã hội.
Như vậy, nhìn chung các sách chuyên khảo này đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý
luận và thực tiễn về THPL như: Khái niệm, đặc điểm, hình thức, các giai đoạn, vai trò
và yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả của THPL trong cơ chế điều chỉnh pháp luật. Đây là tài
liệu tham khảo rất hữu ích cho tác giả luận án khi viết chương cơ sở lý luận về THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
- Nhóm các công trình nghiên c ứu liên quan đến th ực hiện pháp lu ật về
nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
- Sách:Một số vấn đề về quyền kinh tế, xã hội, trong đó có bài viết Cơ chế và các
điều kiện nhằm bảo đảm quyền kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay của tác giả Tường Duy
Kiên (1996), [53].Tác giả đã tập trung phân tích cơ chế, vai trò của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền kinh tế-xã hội, trong đó nhấn mạnh: Cơ chế bảo đảm là những biện pháp,
cách thức tác động của nhà nước thông qua việc ban hành các chính sách, pháp luật về
QCN; hoàn thiện bộ máy, các cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng giám sát đối với
tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong những lĩnh vực có liên quan nhằm thúc
đẩy, bảo đảm quyền kinh tế - xã hội của công dân được thi hành trong thực tiễn cuộc
sống… Do đó, trách nhiệm của Nhà nước là phải tạo ra một cơ chế thích hợp để bảo vệ
các quyền kinh tế, xã hội của người dân một cách cao nhất trong khả năng của mình.
- Sách: Văn hoá - m ục tiêu và động lực của sự phát tri ển xã h ộicủatác giả
Nguyễn Văn Huyên, Nxb Chính trị quốc gia(2006) [42]; Phạm Xuân Nam, "Mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội trong thời kỳ quá độ" [70].Những bài viếttrong cuốn sách này phân tích khá sâu sắc
và toàn diện về vai trò của văn hóa, tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc trong chiến lược "xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc" để văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu
và là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Sách: Bình luận và các khuy ến nghị chung của các Uỷ ban công ước thuộc
Liên hợp quốc về quy ền con ng ười, Nxb Công an nhân dân(2008) [146].V ới 5 ph ần
trình bày các bình luận chung của 6 Uỷ ban công ước thuộc Liên hợp quốc về quyền
con người, trong đó có quy ền của người DTTS. Cu ốn sách đã giải thích rõ nội dung
những điều khoản quan tr ọng trong các Công ước quốc tế về QCN,đặc biệt là Công
ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966, giúp cho vi ệc hiểu đúng,
15
đầy đủ và thực hiện có hiệu quả các quy định của công ước. Cụ thể các bình luận được
Uỷ ban nhân quyền thông qua số 3 về việc thực hiện QCN ở cấp độ quốc gia; số 11 về
kế hoạch hành động cho giáo dục tiểu học trong đó có trẻ em DTTS; số 18 không phân
biệt đối xử; số 23 quyền của người DTTS và 8 bình luận của Ủy ban Công ước về giải
thích nguyên tắc không phân biệt đối xử, các biện pháp thực hiện công ước về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa. Để thực hiện đầy đủ QCN ở các quốc gia, các chính phủ cần
tuân thủ chặt chẽ quy định trong các văn kiện quốc tế về QCN. Khi nội luật hóa nội
dung của các điều ước quốc tế về QCN mà qu ốc gia là thành viên thì hệ thống chính
sách và pháp luật quốc gia cần quan tâm đến việc bảo vệ các quyền cá nhân lẫn quyền
của nhóm và đặc biệt quan tâm đến quyền của người DTTS như quyền bảo tồn văn hóa
của họ, được hưởng công bằng từ thành quả của sự phát triển quốc gia v.v…
- Sách:Bảo vệ và thúc đẩy quyền kinh tế, xã hội, văn hóa trong pháp lu ật và
thực tiễn ở Việt Namcủa Trần Thị Hoè và V ũ Công Giao(2011) [43], bao g ồm 287
trang, đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về pháp luật và thực tiễn quốc gia về thực
hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Cuốn sách gồm ba phần:
Phần một: Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong lu ật nhân quy ền quốc tế.
Trong ph ần này các tác gi ả phân tích v ị trí c ủa quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa
trong lu ật nhân quy ền; khái quát n ội dung c ơ bản trong lu ật nhân quy ền qu ốc tế
cùng những đặc điểm trong việc bảo đảm thực hiện các quyền này. Các quy ền kinh
tế, xã hội và văn hóa cơ bản bao gồm: quyền về lao động, việc làm; quy ền có mức
sống thích đáng cho bản thân và gia đình; quyền được hưởng an toàn xã h ội và bảo
hiểm xã hội; quyền được hỗ trợ về gia đình; quyền được hưởng tiêu chuẩn cao nhất
về sức khoẻ; quyền được giáo dục; quyền được tham gia vào đời sống văn hoá.
Phần hai: Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam
về các quy ềnkinh tế, xã hội và văn hóa. Nội dung chính của phần này th ể hiện ở ba
điểm: Quan điểm và chính sách cơ bản của Đảng, Nhà nước Việt Nam về các quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa; khái quát s ự phát tri ển quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
trong pháp luật Việt Nam và Hệ thống pháp luật hiện hành về các nhóm quyền này.
Phần ba: Thành tựu và thách thức trong việc bảo đảm quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay. Trên cơ sở những quyền cơ bản về kinh tế,
xã hội và văn hóa đã trình bày ở trên, các tác giả đã phân tích các số liệu được thu thập từ
nhiều nguồn để nêu ra một số thành tựu tiêu biểu và những thách thức chính đối với việc
16
bảo đảm các quyền này, nhất là ở vùng DTTS của Việt Nam từ khi đổi mới đến nay.
- Sách chuyên kh ảo Chủ ngh ĩa xã hội và quy ền con ng ười của tác gi ả Đặng
Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014) [14]. Các tác giả tập trung phân tích những vấn
đề lý luận và thực tiễn bảo đảm QCN ở các nước XHCN, trong đó có Việt Nam. Trên
cơ sở phân tích, đánh giá sự phát tri ển về mặt lý lu ận và nh ững thành tựu bảo đảm
QCN mà Việt Nam đạt được trên các lĩnh vực dân sự, chính trị và kinh tế, xã hội, văn
hóa thời kỳ đổi mới và hội nhập, nhóm tác giả làm rõ những yêu cầu đặt ra trong việc
bảo đảm QCN ở Việt Nam hiện nay, đó là: (1) Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp
luật về QCN; (2) tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động đổi mới tổ chức
bộ máy của các cơ quan nhà nước; (3) kiện toàn bộ máy, tổ chức và hoạt động của các
cơ quan Nhà n ước, đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà n ước, đẩy mạnh cải cách tư
pháp; (4) xây dựng và hoàn thiện các thiết chế, cơ chế bảo đảm QCN; (5) tăng cường
nâng cao nhận thức pháp luật về QCN; (6) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với công
bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa và sự phát triển QCN.
- Đề tài c ấp bộ:Sự phát tri ển quyền con ng ười trên l ĩnh vực kinh t ế, xã h ội
trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam do Cao Đức Thái làm ch ủ nhi ệm (2010)[97].Các
tác giả đề tài đã làm rõ s ự cần thiết của việc bảo đảm các QCN, đặc biệt là quy ền
kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS. Đề tài đã phân tích sự phát triển
các quyền kinh tế từ quyền sở hữu đến quyền lao động việc làm; quy ền tự do kinh
doanh theo pháp lu ật; quy ền được giáo d ục và ch ăm sóc s ức kh ỏe, th ực tr ạng về
quyền được bảo tr ợ xã h ội đối với đối tượng đặc bi ệt nh ư ph ụ nữ, tr ẻ em, ng ười
DTTS ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, từ đó đề tài đưa ra các giải pháp nhằm bảo
đảm thực hiện ngày một tốt hơn nhóm quyền này.
- Đề tài cấp bộ:Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhân quyền quốc gia một số
nước ASEAN và Trung Qu ốc-Kinh nghiệm đối với Việt Nam do Nguy ễn Đức Thùy
chủ nhi ệm (2011)[100]. Đề tài kh ẳng định: Ngh ĩa vụ của các qu ốc gia thành viên
trong việc bảo đảm QCN gồm: (i)Nội luật hóa các quy định của các điều ước quốc tế
về QCN vào trong hệ thống pháp luật quốc gia, thông qua việc áp dụng trực tiếp hoặc
gián ti ếp; (ii)tôn tr ọng, bảo vệ và th ực thi ở mức cao nh ất có th ể nh ững quy định,
chuẩn mực QCN quốc tế (thông qua hoạch định chính sách, chương trình hành động);
(iii) thúc đẩy việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về QCN cho các cán bộ công chức
cũng như người dân nhằm hạn chế sự vi phạm về QCN từ các cơ quan công quyền;
17
(iv) hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên chính phủ, tổ chức chính phủ và các tổ chức
quốc tế nhằm thúc đẩy và bảo đảm QCN; (v) tiến hành soạn thảo, đệ trình và báo cáo
quốc gia ph ổ quát định kỳ(UPR) về thực thi nh ững điều ước quốc tế về QCN, gi ải
trình các vấn đề mà các Ủy ban công ước có liên quan đặt ra, trả lời kháng thư, tiếp
thu các nhận xét, bình luận của các Ủy ban công ước trong việc bảo đảm, thực thi các
nghĩa vụ cam kết quốc tế.
- Nguyễn Duy Sơn, Quyền phát triển của con người Việt Nam trong sự nghiệp
đổi mới đất nước theo định hướng xã hội ch ủ nghĩa, Lu ận án ti ến sĩTriết học,Học
viện chính tr ị qu ốc gia H ồ Chí Minh(2005)[88], đã trình bày nh ững quan điểm về
QCN và quyền phát triển dưới chế độ XHCN và nh ững kinh nghiệm rút ra từ những
thành tựu của các qu ốc gia lấy con ng ười làm trung tâm c ủa phát tri ển ch ứ không
phải sự vật; phân tích vai trò th ực hi ện quy ền phát tri ển của con ng ười Vi ệt Nam
trong sự nghiệp đổi mới đất nước cần đặc biệt chú trọng đến việc bảo đảm quyềnkinh
tế, xã hội và văn hóa của ng ười DTTS; thành t ựu và hạn chế trong vi ệc thực hi ện
quyền phát triển của con người Việt Nam thời kỳ đổi mới, nhất là công cuộc xóa đói
giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS; tác gi ả luận án đã đưa ra nh ững giải pháp ch ủ
yếu nhằm thực hiện có hi ệu quả quyền phát tri ển của người dân Vi ệt Nam, nh ất là
người DTTS trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng XHCN.
-Võ Thị Hoa, Nhà nước với việc thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hi ện nay, Luận án ti ến sĩ
Chính trị học, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh[44]. Sau khi nghiên cứu các
vấn đề lý lu ận, tác gi ả đã đi vào phân tích th ực trạng vai trò c ủa nhà nước đối với
thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta, tác gi ả đã
khẳng định, trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay thì Nhà nước là chủ
thể cơ bản và tất yếu để thực hiện công bằng xã hội, bởi vì bản thân nền kinh tế thị
trường có nguy cơ làm mất công bằng xã hội, vì vậy cần đến vai trò của nhà nước để
hạn ch ế những tác động tiêu cực của kinh tế th ị tr ường đến những nhóm dễ bị tổn
thương như phụ nữ, trẻ em, người DTTS v.v… cách tiếp cận của tác giả luận án dưới
góc độ chính trị học do vậy tác giả đã đi sâu vào hệ thống chính sách, các cơ chế để
thực thi quyền lực nhà nước trong thực hiện công bằng xã hội là rất hữu ích cho chủ
đề nghiên cứu luận án của tác giả.
- Phạm Văn Dũng, Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân
18
tộc thiểu số của nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh[16]. Tác giả đã phân tích cơ sở về công bằng xã hội trong giáo dục và thực hiện
công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, công
bằng trong giáo dục là vi ệc tạo ra cho mỗi người DTTS có cơ hội tham gia vào quá
trình phát triển của xã hội và hưởng thụ những thành quả của sự phát triển và là bảo
đảm quyền được giáo dục của mỗi người dân nói chung và đồng bào DTTS nói riêng.
Công bằng xã hội trong giáo dục là trách nhiệm chung của nhà nước, của toàn xã hội.
Tác giả đã đề xuất một số phương hướng cơ bản và nh ững giải pháp chủ yếu để bảo
đảm thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS Việt Nam.
- Lê Hoài Trung, Pháp luật bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực xã hội ở
Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn,Luận án tiến sĩ Luật học,Viện Khoa học
xã hội Việt Nam(2011)[110]. Tác giả đã đưa ra khái niệm, nội dung của pháp luật bảo
đảm QCN trong l ĩnh vực xã hội, vai trò, các y ếu tố tác động đến việc xây dựng và
THPL bảo đảm QCN trong l ĩnh vực xã hội; tác gi ả đã nêu và phân tích nh ững tiêu
chuẩn của luật nhân quyền quốc tế về bảo đảm QCN trong lĩnh vực xã hội và những
kinh nghiệm thực thi quốc tế, từ đó tác giả làm rõ sự cần thiết khách quan phải hoàn
thiện pháp lu ật bảo đảm QCN trong l ĩnh vực xã h ội ở Vi ệt Nam và đưa ra nh ững
phương hướng và giải pháp hoàn thiện.
- Hoàng Thị Hương, Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số ở Miền núi phía bắc nước ta hiện nay, Luận án tiến
sĩ[46]. Tác giả đã phân tích một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế, bản sắc văn hóa
dân tộc; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa DTTS; mối quan hệ giữa phát triển kinh tế
với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và tầm quan trọng của việc đảm bảo mối
quan hệ này ở vùng mi ền núi, DTTS của nước ta. Phân tích, đánh giá thực trạng giải
quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy b ản sắc văn hóa các
DTTS qua đó đưa ra những đề xuất, giải pháp ch ủ yếu nhằm nâng cao hi ệu quả giải
quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy b ản sắc văn hóa các
DTTS. Đây chính là những tham khảo hữu ích cho phần bảo đảm quyền văn hóa của
người DTTS của đề tài lu ận án.Tác gi ả giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án là
đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía bắc nước ta hiện nay.
- Dự án điều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại
các tỉnh mi ền núi Phía B ắc hiện nay, do Nguy ễn Duy S ơn làm ch ủ nhi ệm (2013-
19
2014)[89].Đâylà một dự án điều tra xã hội học, các tác gi ả đã cung cấp số liệu điều
tra cơ bản về thực trạng thực hiện chủ trương, chính sách c ủa Đảng, pháp lu ật của
Nhà nước Việt Nam v ề QCN, quy ền công dân t ại các tỉnh được điều tra cho th ấy
nhiều ch ủ trương, chính sách c ủa Đảng, lu ật pháp c ủa Nhà n ước khi ban hành r ất
phù hợp với đời sống xã hội, hợp lòng dân, phù hợp với xu hướng phát triển chung,
nhưng trong quá trình tri ển khai th ực hiện vấp phải một số khó kh ăn như:cách thức
phổ biến tuyên truyền pháp luật về QCN đến những người DTTS chưa phù hợp, chưa
hiệu quả, đặc biệt tại vùng cao, biên gi ới. Một số chủ trương, chính sách của Đảng,
luật pháp của Nhà nước còn có kẽ hở; ở một số khía cạnh có lợi cho các cơ quan công
quyền, cho đội ngũ cán bộ, công chức hơn là cho người dân, nhất là cho những người
DTTS. Một số quyền cơ bản về dân sự và chính trị cũng như quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa chưa được nhận thức đầy đủ trong một số cơ quan công quyền và đội ngũ cán
bộ, công chức; từ đó nảy sinh không ít rào cản đối với việc thực hiện. Tình trạng phân
hóa - phân tầng xã hội, làm giàu bất chính, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng... gây nên
những tác động tiêu cực có tính dây chuyền về cơ chế và đạo đức trong quá trình thực
hiện QCN ở vùng đồng bào DTTS còn nhiều khó khăn này.
- Bài vi ết: Thực tiễn bảo đảm quyền con ng ười ở Việt Nam và nh ững vấn đề
đặt ra hiện naycủa tác giả Đặng Dũng Chí, trong sách: Quyền con người, Lý luận và
thực ti ễn,Nxb Lý lu ận chính tr ị (2014) [13], đã tập trung phân tích th ực ti ễn vi ệc
bảo đảm QCN của Việt Nam trên các l ĩnh vực: xây dựng chính sách, pháp lu ật; tổ
chức thực thi chính sách, pháp lu ật, xây d ựng các ch ương trình m ục tiêu qu ốc gia
(xóa đói gi ảm nghèo, bình đẳng gi ới, y t ế...) và h ợp tác qu ốc tế trên l ĩnh vực bảo
đảm QCN. Tác giả khẳng định "Những thành tựu đạt được trên lĩnh vực QCN trong
thời gian qua t ạo nền tảng vững ch ắc để chúng ta gi ải quy ết thành công nh ững
nhiệm vụ đặt ra trên l ĩnh vực nhân quy ền trong giai đoạn đẩy mạnh công nghi ệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế".
- Đỗ Xuân Lân, Thực hi ện pháp lu ật đối với ng ười nghèo trong nhà n ước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luận án ti ến sĩLuật học,Học viện chính tr ị
quốc gia H ồ Chí Minh[48], tác gi ả luận án đã làm sáng t ỏ cơ sở lý lu ận về THPL
đối với ng ười nghèo trong Nhà n ước pháp quy ền XHCN Vi ệt Nam nh ư pháp lu ật
đối với ng ười nghèo, ch ủ thể, nội dung, hình th ức, vai trò c ủa việc THPL đối với
người nghèo mà trong đó ph ần lớn ng ười nghèo là ng ười DTTS chi ếm tỷ lệ cao;
20
Luận án c ũng cung c ấp cho ng ười đọc một bức tranh khá t ổng quát v ề th ực tr ạng
THPL đối với người nghèo ở nước ta hi ện nay, trên c ơ sở đó tác gi ả đưa ra nh ững
đề xuất các quan điểm và giải pháp giải quyết những hạn chế, nhằm bảo đảm THPL
đối với người nghèo trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
- Bài vi ết:''Nâng cao trách nhi ệm bảo đảm quy ền con ng ười của Nhà n ước
hiện nay'' của tác gi ả Nguy ễn Thanh Tu ấn và Tr ần Th ị Hòe [114], t ập trung phân
tích ngh ĩa vụ của Nhà n ước trong vi ệc bảo đảm QCN. Theo tác gi ả, để bảo đảm
các QCN, các ch ủ thể của Nhà n ước cần áp d ụng một số biện pháp ch ủ yếu nh ư:
Hướng dẫn, tổ chức và th ực hiện các ch ỉ thị, ngh ị quyết có ý ngh ĩa chiến lược về
bảo đảm QCN; H ướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện pháp lu ật nhằm bảo
đảm QCN; L ồng ghép QCN vào quá trình xây d ựng, tổ ch ức, th ực hi ện các
chương trình, chính sách phát tri ển; tập trung xây d ựng và c ủng cố các thi ết ch ế
bảo đảm QCN; Tuyên truy ền, giáo dục nâng cao nh ận thức về QCN...
1.1.3. Các công trình nghiên c ứu có liên quan đến quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số của các tác giả quốc tế
Có thể nói, QCN và v ấn đề QCN đã trở thành một giá tr ị toàn cầu, được rất
nhiều các h ọc gi ả quan tâm nghiên c ứu. Các công trình, bài vi ết của các h ọc gi ả
nước ngoài nghiên c ứu và đề cập ở những mức độ và các khía c ạnh tiếp cận khác
nhau của vấn đề QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.
- Alston, Philip, Human Rights Law (Lu ật về quyền con ng ười) [1]. Tác gi ả
cuốn sách đã cho r ằng nguồn gốc lý thuy ết tri ết học của con ng ười với tư cách là
phương th ức để bảo đảm sự tôn tr ọng QCN trên th ực tế. Các bài vi ết trong cu ốn
sách này ch ủ yếu mang tính tri ết lý về QCN, các lý thuy ết chủ đạo về QCN và đưa
ra các quan điểm khác nhau về việc áp dụng QCN trên thực tế.
- Alston, Philip, K. Tomasevski, The Rights to food(Quy ền về lương th ực)
Dordrecht [2]. Quyền về lương thực là một trong những quyền an sinh xã hội có lịch sử
phát triển lâu đời nhất trong hệ thống các QCN và là quyền thiết thực để con người có
thể tồn tại và phát triển. Nhưng cho đến những thập niên 80 của thế kỷ XX thì quyền
về thực phẩm cũng chưa được coi trọng trên thực tế ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nội
dung chính mà tác giả đề cập là Luật quốc tế về quyền thực phẩm, các quan điểm xung
quanh vấn đề này và tính chất pháp lý của các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, đồng
thời là trách nhiệm của các qu ốc gia trong vi ệc bảo đảm thực hiện quyền lương thực
21
như là một chỉ số để đánh giá việc bảo đảm QCN.
- Alston, Philip, Mary Robinson, Human Rights and Development: Towards
Mutual Reinforcement(Quy ền con ng ười và phát tri ển, ti ến tới sự hỗ tr ợ lẫn
nhau)[3]. Vấn đề QCN và phát tri ển đã được đề cập từ lâu trong các v ăn kiện quốc
tế về QCN c ủa Liên h ợp qu ốc, nh ất là Tuyên b ố về quy ền phát tri ển (t ại
Copenhegen- Đan Mạch) năm 1993, nhưng cho tới năm 2005 vẫn chỉ chủ yếu được
thảo luận một cách tách b ạch giữa hai tr ường phái về phát tri ển và QCN, s ự tương
tác gi ữa hai lĩnh vực này. N ội dung cu ốn sách c ũng phân tích rõ vi ệc thực thi các
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ph ụ thuộc nhiều vào điều kiện phát tri ển kinh tế,
xã hội của từng quốc gia và s ự thúc đẩy vi ệc bảo vệ các quy ền kinh t ế, xã h ội và
văn hóa cũng tác động tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế.
- Eide, Asbjorn, Catarina Krause, Allan Rosas, Economic, Social and Cultural
Rights (quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa) [187]. Cuốn sách này là tập hợp các bài viết
phân tích về nhóm quy ền mà một số quan điểm cho rằng không quan tr ọng trong hệ
thống luật nhân quyền quốc tế, cuốn sách gồm bốn phần, trong đó tại phần I, các tác giả
đã phân tích những cơ sở lý luận bác bỏ quan điểm quyền con người về kinh tế, xã hội và
văn hóa không có tính chất và địa vị pháp lý như nhóm quyền dân sự và chính trị, mà
ngược lại các quyền này cần được bảo đảm công bằng và đầy đủ. Phần II của cuốn sách
các tác giả phân tích từng quyền trong nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Phần III,
các tác giả phân tích quyền xã hội và các điều kiện hoàn cảnh nhất định để thực thi quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa. TạiPhần IV, các tác giả đưa ra các cách thức để triển khai và
thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong thực tiễn.
- Javaid Rehman, International Human Rights law: A Practical Approach (Luật
nhân quyền quốc tế, một cách tiếp cận thực tế) Longman [163]. Cuốn sách đã phân tích
QCN theo góc độ luật pháp quốc tế với các vấn đề hết sức cụ thể về quyền của người
DTTS, người bản địa, quyền của phụ nữ và tr ẻ em, tác gi ả cũng phân tích lu ật nhân
quyền quốc tế và hệ thống các cơ quan của Liên hợp quốc về việc bảo đảm quyền con
người nói chung và quyền của nhóm dễ bị tổn thương như người DTTS nói riêng.
- Địch Đông Đường (Huo Dongtang), Nghiên cứu pháp luật bảo vệ quyền lợi
kinh tế của các dân t ộc thiểu số Trung Quốc,Nxb Đại học Dân tộc Trung ương Bắc
Kinh [28]. V ới 5 ch ương của cu ốn sách, tác gi ả đã đề cập đến lý lu ận cơ bản về
quyền lợi kinh tế của các DTTS tại chương 1; Nội dung chủ yếu về quyền lợi kinh tế
22
của các DTTS Trung Qu ốc tại chương 2; Quá trình bi ến đổi và hoàn thi ện pháp luật
bảo vệ quyền lợi kinh tế của các DTTS Trung Qu ốc tại chương 3; Pháp lu ật cứu trợ
đối với quy ền lợi kinh tế của các DTTS Trung Qu ốc tại chương 4 và tìm hi ểu các
hướng đi cơ bản giải quyết vấn đề tại chương 5; qua đó tác giả đã cho thấy vấn đề dân
tộc là vấn đề mang tính toàn cầu và là một vấn đề quan trọng của các quốc gia đa dân
tộc. Tác gi ả đã phân tích r ằng: Căn nguyên c ủa nh ững xung đột dân t ộc chính là
quyền lợi kinh tế của các DTTS không được bảo vệ. Chính vì vậy Chính phủ Trung
Quốc phải thông qua cho phép xây d ựng hệ thống bảo vệ quyền lợi đặc biệt đối với
cộng đồng DTTS là cách làm quan trọng để có thể giải quyết các vấn đề dân tộc. Mục
đích của nghiên cứu này là nh ằm xác lập những nhận thức cơ bản trong toàn xã h ội
về vấn đề pháp luật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các DTTS đạt hiệu quả và thiết thực.
Chu Tường Quý (Zhou Xianggui), Dương Dương (Yang Yang), Dương Xuân
Nga (Yang Chune), "Pháp luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền lợi về sự khác biệt trong
giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ của các DTTS" [84]. Nghiên cứu này cho rằng: cách thức
truyền tải bản sắc dân tộc và văn hóa dân tộc hiệu quả nhất là bằng tiếng mẹ đẻ của
người DTTS và giáo dục là hạt nhân của việc truyền thụ tiếng mẹ đẻ của các dân tộc
thiểu số. Quyền lợi về sự khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ của các DTTS là
quyền con người cơ bản. Bài viết đã đi sâu phân tích những thành tựu và hạn chế của luật
pháp quốc tế về lĩnh vực này, đồng thời góp phần nhận thức sâu sắc hơn nữa đối với lý
luận về quyền khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ của các DTTS Trung Quốc.
1.2. ĐÁNH GIÁ K ẾT QU Ả CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN
QUAN TỚI TH ỰC HIỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUYỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ VĂN
HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN T ỘC THI ỂU SỐ VÀ NH ỮNG VẤN ĐỀ CẦN TI ẾP
TỤC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
1.2.1. Đánh giá kết quả các công trình nghiên c ứu có liên quan t ới th ực
hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số
Qua kết quả các công trình nghiên cứu khoa học trên bình diện quốc tế và Việt
Nam tác giả rút ra một số nhận xét có giá trị tham khảo cho đề tài luận án như sau:
Một là, bằng việc nghiên cứu các quan điểm khác nhau về QCN,các công trình khoa
học nêu trên đã cung cấp một hệ thống cơ sở lý luận chung về QCN, từ sự hình thành và
23
phát triển các tư tưởng về QCN cho đến khi trở thành các quy phạm Luật quốc tế hiện đại
(1945). Song, tựu chung các tác giả đều có chung quan điểm khẳng định: QCN là những nhu
cầu bẩm sinh, vốn có của con người được pháp luật quốc tế và quốc gia ghi nhận.
Các công trình trên đã phân tích nh ững vấn đề chung liên quan đến QCN
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; tính ch ất của QCN là không th ể chuyển nhượng,
không thể bị hạn chế hay tước đoạt một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, trừ khi
được qui định trong luật. Điều đó cho thấy QCN là một thể thống nhất và phụ thuộc
lẫn nhau, có tác động tương hỗ qua lại với nhau. Sự vi phạm một quyền sẽ trực tiếp
hoặc gián ti ếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quy ền khác và ng ược
lại. Vì v ậy, các QCN có t ầm quan tr ọng như nhau, không th ể chia c ắt giữa quyền
dân sự và chính trị với các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Các công trình khoa h ọc trên đã đưa ra các điều kiện bảo đảm QCN, các c ơ
chế quốc gia và qu ốc tế để bảo đảm THPL v ề QCN trong đó có quy ền kinh tế, xã
hội và văn hóa, biện pháp bảo đảm thực hiện ngày một hiệu quả hơn nhất là đối với
người DTTS của các quốc gia.
Việc thừa nh ận và b ảo đảm THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và văn hóa đối
với người DTTS xét cho cùng tùy thu ộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc
gia và mỗi giai đoạn lịch sử phát triển nhất định của xã hội.
Hai là, trên bình di ện pháp lu ật quốc tế về QCN, các công trình nghiên c ứu
các điều ước quốc tế về QCN, mà đặc biệt là "Bộ luật nhân quy ền quốc tế"đã cung
cấp những tiêu chuẩn của pháp luật quốc tế về QCN trong đó có các quyền kinh tế, xã
hội và văn hóa là nhóm quy ền cơ bản để bảo vệ nhân ph ẩm và phát tri ển nhân cách
của mỗi cá nhân con người, ở đó các quốc gia thành viên phải có nghĩa vụ tôn trọng,
bảo đảm, thực hiện cho tất cả mọi người mà không có s ự phân bi ệt đối xử nào dựa
trên dân tộc, giới tính, ngôn ng ữ, hay chủng tộc. Pháp luật quốc tế đều thừa nhận và
bảo vệ QCN nói chung và quyền DTTS nói riêng.
Ba là, khi nghiên cứu về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và quyền đặc thù về
văn hóa của người DTTS, các công trình trên luôn gắn quyền với pháp luật thực định.
Bởi lẽ, QCN dù có yếu tố bẩm sinh, vốn có, nhưng phải được pháp luật ghi nhận, pháp
luật xác lập và bảo vệ sự bình đẳng hình thức giữa các cá nhân con người trong xã hội,
24
giữa tộc người thiểu số cũng như tộc người chiếm đa số trong xã hội.
Bốn là, các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước cho thấy chưa có công
trình nào tập trung nghiên cứu một cách toàn diện có hệ thống về THPL về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS, cũng như th ực tr ạng của việc THPL về
nhóm quyền này và giải pháp bảo đảm thực hiện nó một cách hiệu quả.
1.2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
Trên cơ sở phân tích khoa học các công trình nghiên cứu ở trên, tác giả vừa kế
thừa có chọn lọc và phát triển kết quả nghiên cứu của các học giả vừa tiếp tục đi sâu
nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS, mà đặc
biệt là ở khu vực miền núi phía Bắc một cách có hệ thống và toàn diện.
Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận của THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với người DTTS, trong đó tập trung phân tích luận giải các vấn đề cơ bản sau:
- Xây dựng mới khái niệm, phân tích đặc điểm, luận giải, làm rõ vai trò của THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS; đặc điểm của người DTTS; các
yếu tố bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
- Xây dựng mới khái ni ệm pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn
hóa.Luận án nghiên c ứu, phân tích làm rõ các đặc điểm về nội dung, hình th ức
THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
- Lu ận án làm rõ ch ủ th ể quy ền và ch ủ th ể ngh ĩa vụ trong THPL v ềquyền
kinh tế, xã hội và văn hóa; đặc điểm củaTHPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa,
nhằm đạt được tính toàn diện của vấn đề nghiên cứu.
Thứ hai,luận án tập trung phân tích đánh giá nh ững nội dung v ề thực trạng
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
-Tập trung phân tích, đánh giá nh ững kết qu ả đạt được, nh ững hạn chế yếu
kém, bất cập trong quá trình THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
-Rút ra nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong THPL về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian qua.
Thứ ba, luận án phân tích, h ệ thống hóa và xây d ựng các quan điểm chỉ đạo,
đề xuất các gi ải pháp để xử lý nguyên nhân và kh ắc phục những hạn chế, yếu kém
nhằm bảo đảm THPL v ề quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ở
25
các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam đạt hiệu quả cao.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tổng quan tình hình nghiên c ứu các công trình trong và ngoài n ước của các
tác gi ả cho th ấy: đã có nhi ều giáo trình, sách chuyên kh ảo, công trình, bài vi ết
nghiên cứu, luận bàn về QCN và v ấn đề bảo đảm QCN trong đó có các quy ền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS liên quan đến đề tài: "Thực hiện pháp luật
về quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ườ DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía
Bắc Việt Nam"trên các lĩnh vực như:
-Những công trình nghiên cứu liên quan đến QCN trong đó có người DTTS.
-Những công trình nghiên c ứu liên quan đến THPL về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa đối với người DTTS.
- Những công trình nghiên c ứu liên quan đến việc bảo đảm quyền kinh tế, xã
hội và v ăn hóa c ủa ng ười DTTS theo tiêu chu ẩn qu ốc tế của một số các tác gi ả
nước ngoài.
Những công trình trên được nghiên cứu rất cụ thể tất cả các nhóm quy ền và
khẳng định: việc thừa nhận và bảo đảm thực hiện các QCN trong đó có quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa trên th ực tế tùy thu ộc vào điều ki ện kinh tế - xã h ội của đất
nước ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định (nhấn mạnh đến tính đặc thù của QCN). Kết
quả khoa học của các công trình này là t ư liệu quan trọng và hữu ích để tác giả luận
án kế thừa và có định hướng tiếp cận mới.
Từ đó có th ể khẳng định rằng, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào
nghiên cứu một cách toàn di ện, có hệ thống cả về mặt lý lu ận và kh ảo sát th ực tiễn
về vấn đề THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam.
Vì vậy, việc nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng để rút
ra bài h ọc kinh nghi ệm kết quả đạt được và kh ắc phục nh ững tồn tại, hạn ch ế; đề
xuất các quan điểm và giải pháp bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc là hết sức cấp thiết có ý ngh ĩa cả
lý luận và thực tiễn.
26
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ,
XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ TH ỰC HI ỆN PHÁP LU ẬT VỀ
QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền kinh tế, xã hội và văn hoá
2.1.1.1. Khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
* Khái niệm quyền con người
Quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa là m ột trong hai nhóm quy ền cơ bản của
QCN, vì v ậy khi xem xét khái ni ệm quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa thì ph ải bắt
đầu bằng việc xem xét khái niệm QCN.
Quyền con ng ười là m ột giá tr ị xã h ội mà con ng ười giành được để đi đến
phát triển tự do, cóliên quan không ch ỉ với hoạt động kinh tế mà còn quan h ệ mật
thiết với văn hóa, văn minh, và trình độ ý th ức của nhân lo ại qua từng thời kỳ phát
triển của lịch sử, chính là sự kết tinh những giá trị xã hội cao đẹp của tất cả các nền
văn hóa trên thế giới. Ngày nay, QCN đã trở thành một trong ba mục tiêu chính của
hoạt động Liên hợp quốc cùng với hoà bình, an ninh và phát triển.
Khi đề cập đến QCN, người ta vẫn hay đồng nhất với khái niệm quyền công dân.
Song, tiến sĩ Nguyễn Đình Lộc cho rằng, “quyền công dân - đó là sự thể chế hóa về mặt nhà
nước bằng pháp luật địa vị con người trong khuôn khổ nhà nước, là sự thừa nhận, trong
chừng mực mà nhà nước chấp nhận, địa vị con người của cá nhân trong nhà nước,[40]”. Với
ý nghĩa là một khái niệm gắn liền với nhà nước, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với nhà
nước, chủ thể quyền công dân chỉ có thể là một cá nhân đặt trong mối quan hệ giữa thành
viên của một quốc gia với nhà nước về quyền và nghĩa vụ, được xác định thông qua một chế
định pháp luật, đặc biệt là chế định quốc tịch.
Khái niệm quyền công dân không ph ải bao quát tất cả các quy ền của cá nhân
con người được nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật quốc gia. Không phải ai
cũng được hưởng các quy ền công dân của một quốc gia nh ất định và không ph ải hệ
thống quyền công dân c ủa mọi quốc gia đều giống nhau, cũng như hoàn toàn t ương
thích với hệ thống các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế.
27
Từ nh ững phân tích trên, có th ể kh ẳng định, QCN và quy ền công dân là
những khái ni ệm không đồng nhất xét cả về phương diện chủ thể, nội dung và tính
chất xã hội.
Theo nghĩa rộng, QCN bắt nguồn từ ph ẩm giá vốn có của con ng ười, chính
phẩm giá vốn có của con người làm nảy sinh những nhu cầu về quyền, nhưng chỉ khi
nào những nhu cầu về quyền này được xã hội thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật mới
trở thành quyền. Như vậy QCN gắn liền với sự ra đời của nhà nước và pháp luật.
Hiện nay có r ất nhiều khái niệm khác nhau v ề QCN, mỗi khái niệm tiếp cận
vấn đề từ một góc độ nhất định.
Ở cấp độ qu ốc tế, Văn phòng Cao ủy Liên hợp qu ốc về nhân quy ền đưa ra
khái niệm: Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ
các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại
đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người [102,tr192].
Theo một tài li ệu của Liên h ợp qu ốc:"Quyền con ng ười là nh ững quy ền tự
nhiên và c ố hữu của con ng ười mà n ếu không có nh ững quy ền này thì chúng ta
không thể sống giống như một con người" [189].
Hay có tác giả lại cho rằng:
Quyền con ng ười là kh ả năng thực hiện các đặc quyền tự nhiên và khách
quan của con người, với tư cách là con người và với tư cách là thành viên xã
hội, được bảo đảm bằng hệ thống chính sách pháp luật quốc gia và các thỏa
thuận pháp lý qu ốc tế về các giá tr ị con ng ười trong các quan hệ vật chất,
văn hóa tinh thần [93 tr,10].
Từ các khái ni ệm trên, chúng ta có th ể phân tích nh ững giá tr ị có tính h ợp lý
của QCN như sau:
Thứ nh ất, vi ệc th ừa nh ận các QCN b ắt nguồn từ phẩm giá v ốn có c ủa con
người đã được thừa nhận trong nhi ều tuyên ngôn, và các điều ước quốc tế về nhân
quyền: "Việc thừa nh ận phẩm giá v ốn có và các quy ền bình đẳng bất di b ất dịch
của tất cả các thành viên trong gia đình nhân lo ại là n ền tảng của tự do, công lý
và hòa bình trên th ế giới" [106, tr.61].
Thứ hai, QCN là những "nhu cầu, lợi ích, năng lực vốn có" của con người để
con người tồn tại với tư cách là m ột "thực thể tự nhiên". Nh ững nhu cầu, năng lực
này "chỉ có ở con người", tức là nhấn mạnh đến tính xã hội của con người.
28
Thứ ba, trong mối quan hệ của mình, con ng ười không chỉ có quy ền mà cùng
với việc thực hiện quyền, con người phải có "nghĩa vụ" với bản thân và cộng đồng.
Thứ tư, nh ững nhu c ầu, năng lực, lợi ích ấy ph ải được ch ế định bằng pháp
luật, được ghi nh ận trong pháp lu ật qu ốc tế về QCN, t ức là, b ằng các th ỏa thu ận
pháp lý qu ốc tế thì nhu c ầu, lợi ích đó mới trở thành nh ững giá tr ị chung của toàn
nhân loại(tính phổ biến của QCN). Được thể chế, ghi nhận trong pháp lu ật quốc gia
tức là các QCN được bảo đảm thực hiện trên th ực tế phụ thuộc vào hệ thống pháp
luật của qu ốc gia và ch ịu quy định của điều ki ện kinh t ế, xã h ội, văn hóa, l ịch sử
hiện tại mà quốc gia đó đang tồn tại (QCN mang tính đặc thù).
Từnhững phân tích trên, chúng ta có th ể hiểu khái niệm QCN như sau:
Quyền con người là những đặc tính xuất phát từ nhu cầu và ph ẩm giá vốn có
của con người, được ghi nhận và bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tế.
Như đã phân tích ở trên, thì QCN có các đặc điểm sau:
-Tính phổ biến: QCN là vốn có và chỉ có ở con người được áp dụng cho tất cả
các thành viên trong gia đình nhân loại mà không có sự phân biệt đối xử nào dựa trên
chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, khuynh hướng chính trị và các quan
điểm khác, tình trạng tài sản, địa vị xuất thân, nói cách khác các QCN bảo đảm cho tất
cả mọi người. Các quyền bình đẳng mà họ được thụ hưởng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ
lúc nào được ghi nhận trong các tuyên ngôn và các điều ước quốc tế về QCN.
- Tính không thể chuyển nhượng, QCN là những gì bẩm sinh, vốn có của con
người. Đó là "những đặc quyền chỉ có ở con ng ười là thành viên xã h ội loài người"
[63]. Vì v ậy, các quy ền không th ể được chuyển nhượng, bởi QCN chính là quy ền
nhân thân gắn liền với mỗi nhân phẩm con người với tư cách là thành viên của cộng
đồng nhân lo ại. Sự hiện hữu của QCN ph ụ thuộc vào sự tồn tại của con ng ười chứ
không phụ thuộc vào hoàn cảnh hoặc hệ thống xã hội mà người đó đang sống.
- Tính không th ể phân chia: QCN xu ất phát t ừ con ng ười là m ột th ể th ống
nhất - là ch ủ th ể nắm gi ữ quy ền, các quy ền đều quan tr ọng nh ư nhau. Vì v ậy, về
nguyên tắc không có quy ền này được coi tr ọng hơn quy ền kia. Trong l ịch sử phát
triển của th ế gi ới cũng nh ư lịch sử các qu ốc gia, không th ể có hi ện tượng ở giai
đoạn này chỉ có nhu cầu về các quyền dân sự và chính tr ị, còn ở giai đoạn khác ch ỉ
có nhu cầu về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Việc tước bỏ, vi phạm hay hạn chế
29
bất kỳ quyền nào cũng đều tác động tiêu cực đến phẩm giá và sự phát triển toàn diện
của con người. Vì vậy trong quá trình phát triển, nhà nước cần đồng thời chú ý cả hai
nhóm quyền bằng việc cân bằng giữa tăng tr ưởng kinh tế phải đi đôi với việc thực
hiện công bằng xã hội, phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
- Tính phụ thuộc lẫn nhau: QCN là m ột thể thống nhất, do đó việc bảo đảm
toàn bộ hay m ột ph ần các QCN đều nằm trong m ối quan h ệ tác động lẫn nhau.
Nhóm quyền dân sự chính trị không thể cao hơn nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa. Bởi quyền tham gia vào qu ản lý nhà n ước và xã h ội đòi hỏi ph ải có k ỹ năng
học vấn của ng ười ứng cử, cho nên vi ệc gạt bỏ cơ hội học tập của bất cứ nhóm
người nào đều trái với điều kiện cơ bản của quyền tự do.
Sự vi phạm hoặc hạn chế một quyền nào đó trong tổng thể các quyền sẽ gây
ảnh hưởng tr ực ti ếp ho ặc gián ti ếp, tích c ực ho ặc tiêu c ực đến vi ệc bảo đảm các
quyền khác. Từ thực tiễn đời sống cho thấy, hầu hết các trường hợp không thể thực
hiện tiến bộ trong việc bảo đảm riêng một quyền nào đó mà bỏ qua các quyền khác.
Ví dụ: Để thúc đẩy quyền tự do bầu cử và ứng cử là một quyền cơ bản trong nhóm
quyền về dân sự chính trị, thì cần bảo đảm một loạt các quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa khác có liên quan như quyền giáo dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền có mức
sống th ỏa đáng, nếu không thì quy ền bầu cử, ứng cử chẳng có ý ngh ĩa gì đối với
những người mù chữ, đói khổ, bệnh tật.
* Khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Quyền con người có nội dung rộng lớn, bao gồm các quyền dân sự, chính trị các
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.Là một trong hai nhóm quyền cơ bản của con người,
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được ra đời và ghi nhận trong Luật nhân quyền quốc
tế trong bối cảnhsau khi kết thúc hai cu ộc đại chiến thế giới, nhân lo ại lâm vào tình
trạng mất việc làm và nạn nghèo đói tràn lan. Do đó, ngày càng có nhi ều người cho
rằng con người phải được bảo đảm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa không chỉ cho
chính mình mà còn để duy trì tự do, bảo vệ phẩm giá cá nhân và dân chủ, từ đó chúng
ta có thể hiểu khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa như sau:
Quyền kinh tế xã hội và văn hóa là nhu c ầu thiết yếu về nhân phẩm và giá tr ị
của con người được pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận là điều kiện bảo đảm cho
sự tự do và phát triển của con người, bao gồm các quyền sở hữu, quyền có việc làm,
30
quyền được giáo dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền an sinh - xã h ội, quyền được
duy trì và bảo tồn bản sắc văn hóa.
Như vậy, nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa hàm chứa trong đó ba nhóm
quyền liên kết lại là:
- Nhóm quyền kinh tế(economic rights) bao gồm:
+ Quyền sở hữu
+ Quyền được hưởng và duy trì tiêu chuẩn sống thích đáng
+ Quyền lao động việc làm
- Nhóm quyền xã hội(social rights), nhóm này bao gồm:
+ Quyền được hưởng an sinh - xã hội.
+ Quyền được hỗ trợ về gia đình.
+ Quyền được chăm sóc sức khỏe về thể chất và tinh thần
- Nhóm quyền văn hóa(cultural rights) nhóm này bao gồm:
+ Quyền giáo dục
+ Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa
Việc ghi nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong luật quốc tế ngay cả
trong thời kỳ khủng hoảng, cho thấy sự cần thiết của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với tất cả mọi người và đã được ICESCR [Error! Reference source not found. ]
năm 1966 ghi nhận. Việc thừa nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, tồn tại song
song, liên quan m ật thiết với các quy ền về dân sự, chính tr ị trong Lu ật nhân quy ền
quốc tế là một thành công lớn của các nước theo hệ thống XHCN.
Vì vậy, có thể khẳng định các quyền kinh tế, xã hội và văn hóagắn liền với tự
do và sự giải phóng con người. Điều này được tái khẳng định trong Hội nghị thế giới
về nhân quyền lần thứ II được tổ chức tại Viên (Áo) vào tháng 6 năm 1993 và đã được
khẳng định trong Chương trình hành động: "quyền con ng ười là ph ổ biến, không thể
chia cắt, phụ thuộc lẫn nhau và liên quan đến nhau" [Error! Reference source not
found., tr,104].
Như vậy, việc "chia cắt" hoặc "đối lập" các loại quyền cũng như việc hạ thấp
bất cứ loại quyền nào, dù là quyền dân sự, chính trị hay quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa, đều là sai lầm, không phản ánh đúng bản chất của QCN. Quyền kinh tế, xã hội và
văn hóalà một trong hai nhóm quyền cơ bản trong hệ thống QCN, do vậy nó vừa mang
những đặc tính chung của QCN mà chúng ta vừa phân tích ở trên và mang những đặc
31
điểm riêng của nhóm quyền này.
2.1.1.2. Đặc điểm của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Các QCN, trong đó có quy ền kinh tế, xã h ội và văn hóa vừa mang tính ph ổ
biến lại vừa mang tính đặc thù.
Thứ nhất,tính đặc thù c ủa các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa , trước hết
do sự phát tri ển kinh t ế không đồng đều giữa các khu v ực, các qu ốc gia và vùng
lãnh th ổ. Do đó các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa không ch ỉ được ghi nh ận
trong các v ăn ki ện nhân quy ền qu ốc tế mà còn được ghi nh ận cả trong các v ăn
kiện nhân quy ền khu v ực nh ư: Hi ến ch ương xã h ội châu Âu, Ngh ị định th ư bổ
sung Công ước châu M ỹ về QCN trên l ĩnh vực quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa;
Hiến chương châu M ỹ về nhân quy ền và quy ền dân t ộc. Trong các v ăn kiện quốc
tế về QCN g ần đây nh ất nh ư Công ước về quy ền tr ẻ em; Tuyên ngôn v ề quy ền
phát tri ển…các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa được quy định song song v ới
các quyền Dân s ự, chính tr ị. Điều đó chứng tỏ sự tồn tại khách quan và ph ổ biến
của các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và càng kh ẳng định vị trí vô cùng quan
trọng của nó trong h ệ thống QCN.
Thứ hai,việc thực hiện quyền kinh tế, xã h ội và v ăn hóa tr ực tiếp gắn liền và
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển kinh tế -xã hội và nguồn lực của mỗi quốc
gia thành viên. Ch ẳng hạn, thực hiện quyền không bị tra tấn nhục hình" (n ằm trong
nhóm quyền dân sự, chính trị) thì không gây ra s ự tốn kém nào, trong khi đó, muốn
thực hiện các quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa nh ư quyền có việc làm, quyền chăm
sóc sức khỏe, quyền học tập…thì đòi hỏi nhà nước phải có nguồn lực về kinh tế nhất
định để xây dựng trường học, bệnh viện. Do vậy sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi
quốc gia khác nhauthìmức độ bảo đảm thực hiện các quyền này cũng khác nhau. (mang
tính chất đặc thù khi thực hiện)
Không thể bảo đảm thực hiện nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa khi mà
nền kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp. Bởi nhóm quyền kinh
tế, xã h ội và v ăn hóa có liên quan đến vi ệc ho ạch định chính sách, pháp lu ật, các
chương trình hành động và nguồn lực của Chính phủ. Việc bảo đảm nhóm quyền này
đang là một thách th ức toàn cầu.Vì vậy, ở nước ta hi ện nay trong các điều kiện bảo
đảm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói chung và đối với người DTTS nói
32
riêng thì yếu tố quyết định là bảo đảm quyền lợi về kinh tế.
Thứ ba, nghĩa vụ của các qu ốc gia thành viên theo ICESCR s ẽ bị coi là vi
phạm trong các trường hợp sau:
- Không nhanh chóng xóa b ỏ các tr ở ng ại với vi ệc bảo đảm các quy ền mà
theo công ước cần phải xóa bỏ ngay;
-Không tổ chức thực hiện kịp thời các quyền mà công ước yêu cầu phải thực
hiện ngay.
-Chú ý không b ảo đảm các tiêu chu ẩn tối thi ểu đã được cộng đồng quốc tế
chấp thuận trong điều kiện có thể bảo đảm được.
-Đưa ra hạn chế với một số quyền được ghi nh ận trong công ước mà không
phù hợp với quy định của công ước.
-Trì hoãn hoặc đình chỉ việc bảo đảm một quyền, trừ khi việc đó phù hợp với
những giới hạn cho phép trong công ước hoặc do thiếu nguồn lực.
-Không nộp báo cáo quốc gia về thực hiện công ước lên ủy ban giám sát.
Thứ tư, Ủy ban về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đã xác định những vi
phạm hoàn toàn có thể được đem ra xem xét tại các cơ quan tài phán bao gồm:
- Sự phân biệt đối xử trong việc hưởng thụ các quyền (Điều 3 ICESCR).
- Vi ph ạm các nguyên t ắc về tr ả công thích đáng và bình đẳng, đặc biệt là
nguyên tắc trả công như nhau cho các công việc như nhau (Điều 7 ICESCR).
- Quyền được thành lập các nghiệp đoàn và quyền được đình công.
- Việc bảo vệ trẻ em khỏi bị bóc lột về kinh tế và xã hội.
- Việc thực hiện giáo dục tiểu học phổ cập miễn phí và bắt buộc (Điều 13K2).
- Quyền của các bậc cha mẹ được chọn trường cho con cái họ (Điều 13K3).
Từ sự phân tích trên, cho th ấy các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có những
tiêu chí để các cơ quan tài phán có th ể xem xét xử lý những vi phạm các quyền này.
Muốn bảo đảm thực hiện các quy ềnkinh tế, xã hội và văn hóa, thì các nhà n ước và
cộng đồng quốc tế cần có nh ững nguồn lực vật chất mà ch ỉ có th ể có được nhờ sự
tăng trưởng kinh tế, nghĩa là, tăng trưởng kinh tế có thể coi là một phương thức hữu
hiệu nhằm hiện thực hóa các quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.
Đổi lại, việc bảo đảm thực hiện quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa cũng góp
phần thúc đẩy và duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững bởi lẽ,quyền kinh tế, xã hội
33
và văn hóa giúp các chính ph ủ xây dựng và duy trì m ột hệ thống quản trị tốt hỗ trợ
QCN thông qua vi ệc tăng cường tính hiệu quả, trách nhiệm giải trình, sự minh bạch
và trách nhiệm của các cơ quan, công ch ức nhà nước, từ đó tạo ra môi tr ường thuận
lợi cho việc thúc đẩy và bảo vệ các QCN. Khi các quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa
được bảo đảm mới gi ải phóng s ức lao động, phát huy h ết năng lực của ng ười lao
động và mọi cá nhân trong xã hội, các tiềm năng trong cộng đồng tạo ra sự lan tỏa, sự
năng động của xã hội trên mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực kinh tế. Điều này cũng hoàn
toàn đúng với quan điểmcủa chủ ngh ĩa Mác - Lênin v ề quyền con ng ười.Mác cho
rằng, QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội nói riêng là sản phẩm của những điều
kiện kinh tế, xã hội nhất định trong lịch sử. Hoạt động kinh tế là nền tảng cơ bản để
bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của chế độ xã hội đó, đồng thời cũng là thước đo
đánh giá trình độ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Vì vậy, phương thức sản xuất
nào thì s ản sinh ra QCN ở trình độ ấy. Sự phát tri ển kinh t ế là cơ sở để phát tri ển
chính trị, pháp luật, triết học, văn hóa... dẫn đến một tất yếu: "Quyền không bao gi ờ
có thể ở mức cao hơn chế độ kinh tế và sự phát tri ển văn hoá do ch ế độ kinh tế đó
quyết định" [61, tr.36].
C.Mác kh ẳng định QCN không v ĩnh hằng, bất bi ến, mà luôn bi ến đổi và
mang dấu ấn của lịch sử, bởi QCNlà sản phẩm của các quan hệ kinh tế, dĩ nhiên, khi
quyền đã được xác định, trở thành một nhu cầu độc lập thì nó l ại tác động như một
động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Chủ nghĩa Mác - Lênin c ũng đặc biệt nhấn mạnh đến các quy ền kinh tế, xã
hội. Trong khi giai cấp tư sản chỉ đề cao quyền chính trị, thì các nhà sáng l ập ra chủ
nghĩa Mác đòi hỏi phải áp dụng triệt để pháp luật về QCN cả trong lĩnh vực kinh tế
và xã hội rằng: "Quyền bình đẳng không được chỉ có tính ch ất bề ngoài, ch ỉ được
áp dụng trong l ĩnh vực nhà n ước, mà ph ải là quy ền bình đẳng th ực sự được áp
dụng cả trong lĩnh vực kinh tế và xã hội nữa" [62, tr.154].
Ngày nay, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin vàt ư tưởng Hồ Chí
Minh về QCN, Đảng và Nhà nước ta định ra chiến lược và các quyết sách phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trong quốc gia đa dân tộc, mà trọng tâm chính
sách hướng vào nhân dân, t ăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, đó
là phương hướng cơ bản nhằm xây dựng và bảo đảm THPL vềquyền kinh tế, xã hội
34
và văn hóa nói chung và với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
2.1.2. Khái niệm, đặc điểm của người dân tộc thiểu số ởViệt Nam
2.1.2.1. Khái niệm về dân tộc thiểu số
Cho đến th ời điểm hiện nay, xét trên bình di ện quốc tế, mặc dù quy ền của
người DTTS đã được kh ẳng định trong Công ước qu ốc tế về các quy ền dân s ự
chính tr ị (ICCPR - Điều 27) và Tuyên b ố về quy ền của nh ững ng ười thu ộc các
nhóm thi ểu số về dân t ộc, ch ủng tộc, tôn giáo ho ặc ngôn ng ữ năm 1992, nh ưng
vẫn ch ưa có m ột định ngh ĩa nào v ề "dân tộc thi ểu số".(Trên th ực tế, một số văn
kiện về QCN của châu Âu, c ụ thể như Công ước châu Âu v ề bảo vệ người thiểu số
(Điều 2) hay Văn kiện Cô-pen-ha-gen, thì ch ỉ có hiệu lực trong phạm vi khu vực).
Nếu hi ểu theo ngh ĩa rộng, khái ni ệm Dân tộc được hi ểu đó là một qu ốc gia
(Nation) dân tộc-là một cộng đồng chính trị- xã hội, bao gồm tất cả các dân tộc (cả dân tộc
đa số và dân tộc thiểu số) sinh sống trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia thống nhất.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì khái niệm Dân tộc (Ethnic) lại đồng nghĩa với cộng
đồng tộc người, cộng đồng này có thể là bộ phận chủ yếu hay thiểu số của một dân tộc
sinh sống trên cùng một lãnh thổ quốc gia hoặc ở nhiều quốc gia khác nhau nhưng được
liên kết với nhau bằng ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người [40, tr.75].
Khái ni ệm "Dân t ộc thi ểu số" hay dân t ộc ít ng ười là quan ni ệm về mối
tương quan về số lượng dân số giữa các nhóm dân t ộc trong một quốc gia (nation).
Trong đó DTTS được hi ểu là chi ếm số dân ít h ơn 50% so v ới dân t ộc đông nh ất
(dân tộc đa số). Tại Điều 5 Nghị định về công tác dân tộc quy định:
Dân tộc thiểu số là nh ững dân tộc có số dân ít h ơn so với dân tộc đa số
trên ph ạm vi lãnh th ổ nước Cộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam" và
"Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước,
theo điều tra dân số quốc gia[34].
Đặc trưng sau đây để phân biệt dân tộc trong Dân tộc- quốc gia với Dân tộc -
tộc người trong cùng một lãnh thổ quốc gia đa dân tộc như sau:
Dân tộc- quốc gia nổi bật ở tính toàn v ẹn lãnh th ổ, độc lập chủ quyền, còn
Dân tộc - tộc người lại đặc biệt nổi bật ở văn hóa tộc người.
Về số lượng: Có số lượng ít (thiểu số), nếu so sánh với nhóm đa số cùng sinh
sống trên lãnh thổ quốc gia Việt Nam đó là dân tộc Kinh.
Về vị thế xã hội: Là nhóm yếu thế trong xã hội (thể hiện ở tiềm lực, vai trò và ảnh
35
hưởng của nhóm cộng đồng DTTS tới đời sống chính trị, kinh tế, xã hội ở nơi họ sinh sống).
Về bản sắc: Có nh ững đặc điểm riêng về mặt chủng tộc, dân tộc, ngôn ng ữ,
phong tục tập quán... mà vì th ế có thể phân biệt họ với dân tộc đa số, các thành viên
của cộng đồng DTTS ấy phải có ý th ức bảo tồn những đặc trưng văn hóa c ủa tộc
người mà họ là thành viên( có ý th ức bảo tồn văn hóa tộc người, tức là quy ền của
nhóm thiểu số)
Từ sự phân tích, t ổng hợp nh ững thu ộc tính có liên quan đến DTTS ở trên
chúng ta có thể hiểu khái niệm "người thiểu số về dân tộc" ở Việt Nam như sau:
Người dân tộc thiểu số là ng ười thuộc dân tộc có số dân ít h ơn với dân tộc
đa số trong ph ạm vi lãnh th ổ Vi ệt Nam, có nh ững đặc điểm riêng v ề ch ủng tộc,
ngôn ngữ, phong tục, tập quán.
2.1.2.2. Đặc điểm của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Nội hàm “ng ười dân tộc thiểu số,, là nh ững người thuộc 53 dân t ộc thiểu số
trong đại gia đình các dân t ộc Vi ệt Nam 54 thành ph ần dân t ộc cùng chung s ống
trên một lãnh th ổthống nh ất, trong đó ng ười DTTS chi ếm 12.253 tri ệu ng ười
(14,3%) trên t ổng số dân [35] và dân t ộc Kinh là dân t ộc có s ố dân chi ếm đa số
(85.7% dân số).DTTS ở Việt Nam có s ố dân không đồng đều, có nh ững dân tộc có
trên 1 tri ệu người như dân tộc Tày, Thái, M ường, Mông, Kh ơme, nhưng lại có dân
tộc rất ít ng ười nh ư dân t ộc Mảng, Ch ứt, Lô Lô, B ố Y, La H ủ, Brâu.. Song, v ới
quan điểm tất cả mọi dân tộc không phân biệt số dân nhiều hay ít, lịch sử hình thành
sớm hay muộn đều là "đồng bào" của cộng đồng các Dân tộc quốc gia Việt Nam.
Thứ nhất, về đặc điểm cư trú của đồng bào DTTS.Việt Nam làCộng đồng các
DTTS sống xen kẽ với nhau (cả dân tộc đa số là người Kinh và các DTTS khác) mà
không cư trú thành nh ững khu vực riêng biệt như các DTTS ở một số nước trên thế
giới. Đây là đặc trưng duy nh ất chỉ có ở các DTTS Vi ệt Nam. Khu v ực cư trú của
đồng bào ch ủ yếu ở mi ền núi, cao nguyên nh ư Đông Bắc, Tây B ắc, Tr ường Sơn-
Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa, biên gi ới, hải đảo...trên một địa bàn chi ếm tới 3/4
lãnh th ổ qu ốc gia, là nh ững khu v ực tự nhiên mang đặc tr ưng vùng rõ nét,n ơi có
nhiều tài nguyên thiên nhiên c ủa đất nước và có v ị trí chi ến lược cả về kinh t ế,
chính trị và an ninh quốc phòng.
Thứ hai, về đoàn kết dân t ộc. Các DTTS ở Việt Nam đã cùng nhau tr ải qua
36
quá trình l ịch sử từ thủa đầu sơ khai d ựng nước và quá trình đấu tranh để bảo vệ
Tổ qu ốc Vi ệt Nam th ống nh ất. Mặc dù tr ải qua nhi ều bi ến cố, th ăng tr ầm của
lịch sử, mỗi dân t ộc có điều kiện sinh s ống, phong t ục tập quán riêng bi ệt, nhưng
các dân t ộc Việt Nam đều có chung truy ền thống đoàn kết, gắn bó, t ương trợ lẫn
nhau. Không có hi ện tượng đồng hóa, xâm chi ếm lãnh th ổ của dân t ộc này v ới
dân tộc khác. Vì v ậy không xu ất hiện sự mâu thu ẫn đối kháng gi ữa các dân t ộc.
Thứ ba, về trình độ phát tri ển kinh tế - xã h ội. Phần lớn (khoảng 75%) trong
tổng số các DTTS sống ở các vùng núi, t ập trung chủ yếu ở miền núi phía Bắc Việt
Nam, có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau.Một số dân tộc như dân tộc
Tày, Nùng, Thái, Mường tuy có cuộc sống khó khăn, thiếu thốn hơn nhưng phần lớn đã
thoát khỏi cuộc sống lạc hậu và đói nghèo. Một số DTTS rất ít người như dân tộc Brâu,
Pupéo, Chứt, Mảng… lại có đời sống vật chất rất khó khăn, lạc hậu, thậm trí vẫn còn
lối sống du canh, du cư.
Thứ tư, về bản sắc văn hóa. Các DTTS ở Việt Nam đều có những bản sắc văn
hóa riêng, tạo nên một nền văn hóa Việt Nam đa dạng, phong phú.Các DTTS đều có
ngôn ngữ riêng của dân tộc mình, một số ít DTTS có ch ữ vi ết riêng. Văn hoá của
đồng bào dân t ộc biểu hiện qua trang ph ục từng dân tộc, phong tục tập quán trong
cưới hỏi, ma chay, thông qua tín ngưỡng thờ cúng, tâm linh...
2.1.3. Khái ni ệm và đặc điểm thực hiện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã
hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số
2.1.3.1. Khái niệm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Trước khi nghiên c ứu khái ni ệm THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
cần hiểu rõ khái niệm THPL.
Ở Việt Nam hiện nay, pháp lu ật đã trở thành một trong những công cụ hiệu
quả nhất để Nhà nước quản lý xã hội. Song pháp lu ật chỉ phát huy được vai trò của
mình khi nó được thực hiện một cách nghiêm ch ỉnh và đặc biệt được áp dụng một
cách đúng đắn, chính xác vào cuộc sống.
Vai trò của pháp luật đã được ghi nhận tại Điều 8 Hiến pháp năm 2013: "Nhà
nước qu ản lý xã h ội bằng pháp lu ật và không ng ừng tăng cường pháp ch ế xã hội
chủ nghĩa".
Thông qua ho ạt động THPL thì yêu c ầu của pháp lu ật mới đáp ứng được
37
những mong muốn của Nhà nước, của xã hội và của mỗi công dân.
THPL là m ột khái ni ệm cơ bản của khoa h ọc pháp lý, được đề cập trong
các giáo trình Lý lu ận chung v ề nhà n ước và pháp lu ật của các c ơ sở đào tạo
chuyên ngành lu ật, nh ư giáo trình c ủa tr ường Đại học Lu ật Hà N ội định ngh ĩa:
“Thực hiện pháp lu ật là quá trình ho ạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các
quy định của pháp lu ật, làm cho nh ững quy định của pháp lu ật đi vào cu ộc sống,
trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật” [112, tr 344].
Theo quan điểm của các tác giả khoa Luật, trường Đại học Quốc gia Hà Nội thì
"Thực hiện pháp lu ật là hi ện tượng, quá trình có m ục đích làm cho nh ững quy định
pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật”[49].
Các quan điểm trên tuy có nh ững điểm khác nhau, song nhìn m ột cách tổng
thể thì chúng đều có những điểm chung cơ bản là:
THPLlà hoạt động của các chủ thể pháp luật với mục đích là làm cho nh ững
quy định của pháp luật trở thành hiện thực của cuộc sống.
THPL về bản chất đó là sự chuyển hóa các quy tắc xử sự, các mệnh lệnh, chỉ
dẫn của các quy ph ạm pháp luật thành những hành động hoặc không hành động của
các chủ thể pháp luật, được tiến hành thông qua các hành vi h ợp pháp của họ, nhằm
đạt được mục đích của pháp lu ật đã đề ra. Hành vi đó có th ể được th ực hi ện ph ụ
thuộc vào ý chí của mỗi cá nhân riêng lẻ, nhưng cũng có thể chỉ phụ thuộc vào ý chí
của nhà nước. Cũng có thể do kết quả của việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà
nước hoặc tâm lý sợ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
Nhà nước đã ban hành các v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật quy định chung
nhằm điều chỉnh mọi mặt kinh tế - xã hội, tôn trọng và bảo đảm các quyền và tự do
cơ bản cho tất cả các cá nhân không phân bi ệt thành phần dân tộc, thiểu số hay đa số
trên lãnh thổ Việt Nam. Song bên c ạnh đó, Nhà nước cũng ban hành nhi ều các văn
bản pháp luật mang tính đặc thù nhằm ưu tiên thúc đẩy sự phát triển toàn diện về kinh
tế, xã hội và văn hóa của đồng bào DTTS.
Nhà nước là chủ thể có nghĩa vụ chính trong cơ chế bảo đảm THPL về QCN
trong đó có các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
Từ sự phân tích ở trên, ta có th ể thấy, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn
38
hóa có một số điểm cơ bản sau:
Trước hết, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phải là hành vi xác định hay
xử sự thực tế của con người. Như chúng ta đã biết nhà nước ban hành pháp luật về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóađể điều chỉnh các quan hệ xã hội theo chiều hướng mà nhà
nước mong muốn, và tất cả các quan hệ xã hội đều được thể hiện qua cách xử sự của con
người với nhau, vì thế bằng cách quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể
tham gia vào quan hệ pháp luật về quyền, nhà nước có thể tác động lên các quan hệ xã
hội điều chỉnh theo hướng mà nhà nước mong muốn.
Hai là, THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ph ải là hành vi h ợp pháp,
tức là hành vi hoàn toàn phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật.
THPL là s ự hiện thực hóa các quy định của pháp lu ật, hay nói cách khác là
làm cho các yêu c ầu, đòi hỏi của nhà nước đối với các ch ủ thể trở thành hi ện thực,
tức là bi ến các quy định của pháp lu ật từ trong văn bản về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa thành cách xử sự thực tế của các chủ thể khi tham gia vào các quan h ệ pháp
luật này. Vì v ậy, các hành vi trái pháp lu ật về quy ền không được coi là THPL v ề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Ba là, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóaphải là xử sự của các chủ thể có
năng lực hành vi pháp luật, tức là xử sự của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật, bằng
hành vi của chính mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Từ sự phân tích lý giải trên, chúng ta có thể hiểu:
Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là
tổng thể các hoạt động có mục đích, có chủ định của các cơ quan nhà nước, các tổ chức
xã hội và các cá nhân ng ười dân tộc thiểu số để làm cho các quy ph ạm pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đi vào cuộc sống của người dân nơi đây.
2.1.3.2. Đặc điểm thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá
đối với người dân tộc thiểu số
Thứ nh ất, THPL v ề quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa là sự tiếp nối xây dựng
pháp luật về quyền, bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm đưa các quy phạmpháp luật
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóađi vào cuộc sống của bà con DTTS.
Xét về bản chất, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là quá trình hi ện
thực hóa pháp lu ật về quy ền, làm b ộc lộ và phát huy nh ững giá tr ị tiềm năng của
39
pháp luật về quyền trên th ực tế cuộc sống của người DTTS, tr ở thành hành vi th ực
tế hợp pháp của các chủ thể quyền (là người DTTS) và chủ thể nghĩa vụ là nhà nước
(các cơ quan, công ch ức nhà nước) tham gia vào quá trình t ổ chức THPL về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóatrên địa bàn vùng DTTS.
Đặc điểm này được thể hiện ở chỗ phải làm cho các quy định về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóađi vào cu ộc sống, được xã h ội tôn tr ọng th ực hi ện. Điều này
được thể hiện bằng hành vi của tất cả các chủ thể tham gia vào THPL v ề quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa. Kết quả đạt được là những quy định về quyền và nghĩa vụ của
các ch ủ th ể, về trình t ự, th ủ tục, về điều ki ện và yêu c ầu tr ở thành đối tượng th ụ
hưởng quyền kinh tế, xã hội và văn hóatrong các ch ương trình, dự án thông qua các
văn bản quy ph ạm pháp lu ật về phát tri ển kinh t ế - xã h ội vùng đồng bào DTTS,
được các chủ thể thực hiện nghiêm túc trên thực tế.
Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động pháp lu ật nào thì ch ủ thể thực hiện cũng là
nhân tố giữ vai trò quy ết định đối với kết quả mà nhà n ước và xã h ội mong mu ốn
đạt được. Chủ thể là những cơ quan, tổ chức, các đơn vị, cá nhân trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia và thực hiện hoạt động đó.
Th ứ hai, ch ủ thể thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS bao gồm nhiều loại chủ thể, đó làcác cấp ủy Đảng,chính quyền các
cấp, các cơ quan nhà n ước, các công ch ức, viên ch ức nhà nước, các tổ chức chính
trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức cộng đồng của đồng bào, các cá nhân
và hộ gia đình người DTTS. Trong đó:
Chủ thể có nghĩa vụ lãnh đạo, chỉ đạo THPL về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóalà
đảng bộ các cấp từ cấp tỉnh xuống huyện và xã; các c ấp chính quyền từ trung ương
xuống địa phương là chủ thể chịu trách nhiệm chính, trong THPL về quyền kinh tế, xã
hội và văn hóađối với người DTTS. Nhà nước có trách nhiệm ban hành pháp luật để thực
hiện các chính sách đối với người DTTS; thiết lập các cơ chế và biện pháp bảo đảm để
đưa pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóavào cuộc sống của bà con DTTS làm
cho công bằng xã hội trở thành hiện thực và là động lực của sự phát triển bền vững.
Ủy ban M ặt tr ận Tổ qu ốc Vi ệt Nam và các t ổ ch ức theo ngành d ọc từ cấp
tỉnh xuống xã, các đoàn thể nhân dân và cá nhân giám sát, ph ản biện xã hội nhằm
mục tiêu để pháp luật được thực thi nghiêm ch ỉnh, thống nhất, nâng cao ch ất lượng
thực thi công vụ, tránh tùy tiện, lạm dụng quyền lực nhà nước để vi phạm các quyền
40
kinh tế, xã hội và văn hóa của người DTTS.
Trong trường hợp chủ thể chịu trách nhi ệm chỉ đạo THPL v ề quyền kinh tế,
xã hội và văn hóađối với ng ười DTTS là các công ch ức, viên ch ức nhà n ước thì
những công ch ức, viên ch ức này ph ải được tuyển chọn là nh ững người có đủ trình
độ chuyên môn nghi ệp vụ và sự tận tâm ph ục vụ vì sự bình đẳng của người DTTS
cũng như thiết lập các cơ chế phối hợp hiệu quả để thực hiện.
Chủ thể tổ chức THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là những cơ quan, tổ
chức, cá nhân có chức năng, nhiệm vụ phải thực hiện, tổ chức THPLvề quyền kinh tế,
xã hội và văn hóatrên địa bàn mà mình phụ trách và bảo đảm đúng đối tượng được thụ
hưởng quyền là bà con DTTS. Các c ơ quan nhà nước, cụ thể là các công ch ức, viên
chức nhà nước có vị trí vô cùng quan trọng, nhất là cán bộ ở cấp cơ sở trong quá trình
triển khai các văn bảnpháp luật về quyền là người trực tiếp áp dụng các quy định, trình
tự, thủ tục hướng dẫn bà con DTTS tiếp cận được với các quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa. Do đó phẩm chất và năng lực của các cán bộ cơ sở có ảnh hưởng rất lớn đến việc
bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Cán bộ phải là ng ười am hi ểu,
nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật hiện hành về các quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa nói chung và các chính sách đặc thù mà Đảng và Nhà nước ưu tiên áp dụng
cho người DTTS nói riêng, luôn thể hiện gương mẫu trong THPL đối với người DTTS,
hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện.
Ch ủ th ể hưởng quy ền chính là đồng bào DTTS . Trong tr ường hợp này,
người DTTS v ừa là ch ủ th ể quy ền và là ch ủ th ể THPL. Vì v ậy mặc dù trách
nhiệm lãnh đạo, tổ ch ứcTHPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa thu ộc trách
nhiệm của các c ấp ủy đảng và chính quy ền các c ấp, cũng nh ư các cán b ộ công
chức, viên ch ức thì ng ười DTTS là ch ủ th ể tr ực ti ếp làm cho quy ền kinh t ế, xã
hội và v ăn hóa đi vào cu ộc sống của bà con. Do đó chính b ản thân ng ười DTTS
phải nh ận thức đầy đủ nội dung các quy định của pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã
hội và v ăn hóa, n ắm bắt những thông tin, hi ểu biết đầy đủ quyền và ngh ĩa vụ của
mình cũng nh ư quy ền và ngh ĩa vụ của các ch ủ th ể khác, n ội dung các v ăn bản
quy ph ạm pháp lu ật có liên quan thi ết th ực đến quy ền lợi của mình và gia đình
mình và có th ể là của cộng đồng các DTTS (v ới tư cách là quy ền của nhóm). T ừ
đó ng ười DTTS ch ủ động tích c ực th ực hi ện các quy ền năng ch ủ th ể ho ặc đề
41
nghị các cán b ộ, công ch ức th ực hi ện đúng, đủ nội dungmà mình là đối tượng
được th ụ hưởng theo quy định của pháp lu ật và ch ủ động khi ếu nại nếu th ấy
quyền của gia đình, cộng đồng bị vi ph ạm. Điều đó đòi hỏi người DTTS ph ải có
ý thức pháp lu ật
Thứ ba, th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
người DTTS có điểm xuất phát thấp, nhận thức pháp luật về quyền hạn chế.
Trong quá trình THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, các ch ủ thể thực
hiện cần phải tiến hành theo các trình t ự, thủ tục theo các v ăn bản quy ph ạm pháp
luật chung v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và c ả các v ăn bản pháp lu ật riêng
(đặc thù) được áp d ụng đối với vùng DTTS nh ấtđịnh. Nh ưng một đặc tr ưng của
THPL về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS là trình độ nh ận
thức và ý th ức pháp lu ật của đồng bào DTTS còn nhi ều hạn chế, trình độ giáo dục
phổ thông và trình độ sản xuất vẫn còn lạc hậu, vẫn còn ng ười mù ch ữ, không bi ết
tiếng phổ thông, địa bàn cư trú lại ở những vùng có điều kiện khó khăn về mọi mặt.
Điều này ảnh hưởng không nh ỏ đến việc tiếp cận các quy ền kinh tế, xã hội và văn
hóa của đồng bào dân tộc nơi đây. Vì vậy các chủ thể nghĩa vụ, tức các cán bộ công
chức, viên ch ức nhà n ước đóng vai trò chính trong vi ệc tuyên truy ền pháp lu ật về
quyền, vận động, đôn đốc bà con, hướng dẫn đồng bào dân tộc tiến hành các thủ tục
cần thiết để được hưởng quyền lợi hợp pháp của mình và gia đình mình.
2.1.4.. Hình thức thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá
đối với người dân tộc thiểu số
Cũng như THPL nói chung, THPL v ề quyền kinh t ế, xã hội và văn hóa đối
với đồng bào DTTS có các hình thức biểu hiện cơ bản sau:
* Tuân thủ pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa
Về lý luận, tuân thủ pháp luật là một hình thức THPL mà ở đó chủ thể THPL
kiềm ch ế không ti ến hành nh ững hành vi, ho ạt động mà pháp lu ật ng ăn cấm [75,
tr.495] tuân thủ pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là th ực hiện các hành
vi hợp pháp, bao g ồm các ho ạt động mà các ch ủ thể thực hiện, làm theo có ý th ức,
tự giác nh ưng mang tính b ị động dựa trên yêu c ầu, nội dung được mô tả trong quy
phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (giữ đúng, làm đúng, thực hiện
42
đúng yêu cầu, nội dung các quy phạm đề ra).
Từ sự phân tích v ề lý lu ận tuân th ủ pháp lu ật, chúng ta có th ể vận dụng vào
nội dung tuân th ủ pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười
DTTS sẽ bao gồm:
- Ng ười dân t ộc thi ểu số kiềm ch ế không th ực hiện các hành vi, ho ạt động
mà pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa c ấm. Ví dụ: Thực hiện quyền lao
động việc làm, nhưng không được chặt phá rừng làm nương rẫy, không đi thăm dò khai
thác và chuyên chở gỗ thuê cho lâm tặc.
- Không thực hiện hoặc thực hiện sách nhiễu người DTTS - là chủ thể của quyền;
phân biệt đối xử giữa cộng đồng người DTTS này với cộng đồng DTTS khác v.v.. xâm
phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người DTTS, đòi hỏi tiền hoặc dưới dạng lợi ích
vật chất để thực hiện các chính sách của đối tượng được hưởng theo quy định của các văn
bản pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa mà Nhà nước đã quy định.
Như vậy, hình th ức tuân th ủ pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa
của người DTTS có bi ểu hiện cả cách xử sự thụ động của các ch ủ thể. Song, cũng
có thể biểu hiện sự tự giác, ch ủ động và nghiêm ch ỉnhTHPL. Hình th ức này là ti ền
đề để ng ười DTTS c ủng cố ni ềm tin, th ể hi ện qua thái độ hành vi ứng xử đối với
pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Tuân th ủ pháp luật về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa chưa làm phát sinh quan hệ pháp luật.
* Sử dụng pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.
Về lý luận, sử dụng pháp lu ật trong thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hóa là hình thức THPL mà chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của
mình. Các quy ền và tự do này được pháp lu ật qui định (cho phép) d ưới dạng tiềm
năng mà ch ủ thể có th ể thực hiện hoặc không th ực hiện mà không b ị pháp lu ật bắt
buộc hoặc ngăn cấm. Yêu c ầu của pháp lu ật trong hình th ức này là ch ủ thể quyền
tức là ng ười DTTS ph ải thực hiện hành vi m ột cách đúng đắn, trong ph ạm vi pháp
luật qui định, không được lợi dụng quyền của mình để xâm hại đến quyền và lợi ích
của người khác [102, tr.279]. Ch ủ thể của hình th ức sử dụng pháp lu ật là đông đảo
các tầng lớp người DTTS trên các làng b ản vùng dân t ộc. Do đó, nội dung sử dụng
pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS bao g ồm: i)
Người DTTS được thực hiện quyền tự do pháp lý của mình được pháp luật qui định
43
nhằm biến chúng thành hành vi thực tế, hợp pháp hoặc căn cứ vào các qui phạm cho
phép của pháp luật để thực hiện quyền, tự do hợp pháp của mình, ví dụ quyền được
vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất của người DTTS; ii) Các ch ủ thể được
thực hi ện các hành vi mà pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa quy định
cho phép th ực hiện, ngh ĩa là các ch ủ thể mang tính tích c ực, ch ủ động nhằm thực
hiện quy ền hợp pháp, vi ệc được phép làm và thu ộc về quy ền hạn của mình trong
mối quan h ệ với các ch ủ th ể khác m ột cách đúng đắn, không làm ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. Hình thức này giúp người DTTS và
các ch ủ th ể bi ết được gi ới hạn hành vi mà pháp lu ật cho phép th ực hi ện, ng ười
DTTS biết sử dụng pháp luật để chủ động, tích cực, tham gia vào các quan hệ xã hội
một cách đúng đắn và yêu c ầu các ch ủ thể khác ph ải tôn tr ọng các quy ền lợi chính
đáng của họ. Nếu các quy ền bị xâm hại hoặc không được tôn tr ọng, họ có th ể yêu
cầu các c ơ quan có th ẩm quy ền can thi ệp bu ộc các ch ủ th ể ph ải ch ấp hành. Th ực
hiện tốt hình th ức này là y ếu tố quan tr ọng đểbảo đảm các qui ph ạm pháp lu ật cho
phép được thực hiện trên thực tế đến với người DTTS.
* Thi hành pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.
Thi hành pháp luật trong THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một hình
thức THPL, trong đó "các chủ thể pháp luật thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình
bằng các hành động tích cực” [145], theo quy định về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Hình thức thi hành pháp luật được thực hiện đối với những điều luật quy định về nguyên
tắc và trách nhiệm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.Thực hiện pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có nhiều nội dung quy định cho các chủ thể và các đối
tượng khác nhau tham gia vào quá trình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có
những nghĩa vụ nhất định trong hoạt động của mình.
* Áp dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Áp dụng pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóalà m ột hình th ức
THPLđặc biệt. Vì hình thức này chỉ do chủ thể có thẩm quyền thực hiện. Tức là nhà
nước thông qua các c ơ quan có th ẩm quyền, các cán b ộ công chức thực thi công v ụ
thực hiện các quy định của pháp lu ật hoặc tự mình căn cứ vào quy định của pháp
luật ra các quy ết định áp dụng pháp luật trong các tr ường hợp cụ thể. Nội dung của
áp dụng pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã hội và văn hóa đối với DTTS, đó chính là
44
quá trình các cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết công việc liên quan đến
việc THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS nh ư nh ững
chính sách ưu đãi đối với vùng dân tộc miền núi, gắn với quyền và lợi ích của người
DTTS và v ụ vi ệc mà ng ười DTTS là m ột bên ch ủ th ể ho ặc là đối tượng của ho ạt
động áp dụng pháp luật hoặc có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người DTTS.
Vì vậy, hình thức THPL này có ý ngh ĩa bảo đảm cho các quy ph ạm pháp luật
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS được các chủ thể tôn trọng
và thực hiện. Là bi ện pháp hữu hiệu ngăn ngừa, hạn chế các hành vi vi ph ạm pháp
luật, xâm phạm đến các quy phạm chung, cũng như tôn trọng các quyền và lợi ích của
các ch ủ th ể, từ đó khuy ến khích các ch ủ th ể bi ết sử dụng pháp lu ật để th ực hi ện
quyền và nghĩa vụ của mình một cách chủ động, tích cực.
Có thể nói, trong b ốn hình th ức THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa,
chỉ có hình thức áp dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là luôn có sự
hiện di ện của nhà n ước thông qua các ch ủ th ể có th ẩm quy ền theo quy định của
pháp luật và là hình th ức cơ bản, chính yếu nhất, vì phần lớn các quy định của pháp
luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa chỉ có thể được thực hiện trong thực tế qua
hoạt động của các chủ thể nhà nước (chủ thể có nghĩa vụ).
2.1.5. Vai trò c ủa th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn
hoá đối với người dân tộc thiểu số
Pháp luật có vai trò n ổi bật trong việc xác lập địa vị bình đẳng và nguyên tắc
không phân bi ệt đối xử với người DTTS trong vi ệc thụ hưởng các QCN v ề dân sự,
chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Hơn nữa, pháp luật còn có vai trò tích cực tạo ra
một môi tr ường thu ận lợi, kh ắc ph ục nh ững hạn ch ế, khó kh ăn, tạo điều ki ện cho
những người DTTS phát huy các n ăng lực vốn có của chính cá nhân và c ộng đồng
DTTS để làm chủ cuộc sống của mình và của cộng đồng để phát triển bình đẳng với
dân tộc đa số. Điều này hoàn toàn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về QCN rằng:
Tất cả mọi người sinh ra đều bình đẳng về phẩm giá và các quy ền, không có b ất kỳ
sự phân bi ệt đối xử nào về chủng tộc, ngôn ng ữ, giới tính, tôn giáo, ngu ồn gốc dân
tộc vàTuyên bố Viên và Chương trình hành động (1993) đã khẳng định:
Nghĩa vụ của các quốc gia cần bảo đảm cho những người thiểu số có thể
thực hiện đầy đủ và có hiệu quả tất cả các quyền con người và cả tự do cơ
45
bản mà không có s ự phân bi ệt đối xử nào. Họ được hoàn toàn bình đẳng
trước pháp lu ật, phù hợp với Tuyên bố của Liên hợp quốc về quyền của
những cá nhân thuộc các nhóm thiểu số về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo hoặc
ngôn ngữ [58,tr108].
Thứ nhất, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là phương tiện hữu hiệu
giúp người DTTS phát tri ển các năng lực làm ch ủ, tích cực tham gia vào công vi ệc
quản lý nhà nước và xã hội.
Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là
phương thức giúp ng ười DTTS nâng cao ý th ức pháp lu ật, nắm vững các quy ph ạm
pháp luật có liên quan đến đời sống kinh tế - xã h ội của cộng đồng DTTS, có thêm
những kiến thức thông tin, kinh nghi ệm cần thiết về tiến bộ khoa họckỹ thuật, công
nghệ, nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, tự tin làm chủ để tham
gia quản lý nhà nước và xã hội, giúp người DTTS nhận thức đầy đủ về quyền và nghĩa
vụ của mình với tư cách là chủ thể nắm giữ quyền và ý thức được những giới hạn việc
thực hiện quyền (của các hành vi hợp pháp và bất hợp pháp). Qua đó mà người DTTS
hiểu được bản chất pháp lý của các tình hu ống, sự kiện, biết lựa chọn hành vi xử sự
phù hợp, biết tận dụng cơ hội chủ động tích cực thực hiện quyền lợi chính đáng của
mình và gia đình, kiểm soát rủi ro trong đời sống xã hội. Người DTTS hiểu biết pháp
luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa sẽ tôn trọng và không xâm hại đến quyền, lợi
ích hợp pháp của các chủ thể khác. Hơn nữa họ còn có th ể yêu cầu các chủ thể thực
hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, tham gia bảo vệ lợi ích của cộng đồng, xã hội và của nhà
nước góp phần thực thi công lý, bảo đảm công bằng xã hội. Từ đó người DTTS sẽ nhận
thức đầy đủ hơn về vai trò, trách nhiệm của mình trước cộng đồng xã hội và nhà nước,
góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộivùng DTTS nơi họ sinh sống nói riêng
và tất cả các vùng miền trong cả nước nói chung.
Thứ hai, THPL về quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa đối với người DTTS là
một phương thức bảo đảm an toàn xã h ội, an ninh biên gi ới và góp ph ần bảo đảm
chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Bảo đảm an ninh biên gi ới quốc gia và bảo vệ vững chắc toàn vẹn chủ quyền
lãnh thổ quốc gia đang được Đảng, Nhà nước ta đặt ra như một nhiệm vụ chiến lược
cực kỳ quan tr ọng. Vị trí địa lý nước ta có đường biên gi ới dài hàng ngàn km ti ếp
46
giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia - Đây là phên dậu của quốc gia, có tầm quan
trọng đặc biệt trên phương diện địa - chính tr ị về bảo đảm an ninh biên gi ới, bảo vệ
chủ quyền và sự toàn vẹn của lãnh th ổ quốc gia. Nơi đây là địa bàn cư trú ch ủ yếu
của bà con DTTS và trong th ời gian g ần đây cũng đã xu ất hi ện hàng lo ạt vấn đề
phức tạp như sự bùng phát c ủa các tôn giáo ngo ại lai, di c ư tự do xuyên biên gi ới,
buôn bán người, hôn nhân liên tộc người xuyên biên giới và buôn lậu, ma túy.v.v.
Nhưng vấn đề nổi cộm nhất vẫn là bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới và toàn
vẹn lãnh th ổ qu ốc gia khi mà khuynh h ướng của chủ nghĩa "ly khai dân t ộc" đang
bùng lên ở khắp mọi châu lục thì các vùng DTTS ở nước ta trở thành tâm điểm của
những mưu toan, th ủ đoạn của các th ế lực thù địch trong và ngoài n ước lợi dụng
những khó khăn đói nghèo của bà con DTTS, những hạn chế, tiêu cực trong thực hiện
các quyết sách về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa để kích động đồng bào DTTS đòi
quyền "dân tộc tự quyết" và thường núp dưới ngọn cờ "dân chủ, nhân quyền" để mưu
toan lập tách quốc gia riêng. Các cuộc bạo loạn chính trị ở Tây Nguyên năm 2001 và
2004 với cái gọi là "Nhà nước Đề ga" cũng như sự việc tụ tập đông người của dân tộc
Hmông ở Tây Bắc (Mường Nhé Điện Biên) năm 2011 đã và đang đặt ra những thách
thức vô cùng to lớn đối với Đảng và Nhà nước Việt Nam phải đặc biệt chú trọng thực
hiện hiệu quả pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, nâng cao trình độ dân trí
của đồng bào nơi đây để đồng bào cảnh giác với những thủ đoạn kích động chia rẽ
tình đoàn kết giữa các dân tộc.
Nhà nước đầu tư xây dựng phát triển kinh tế - xã hội và có những chính sách ưu
tiên tạo điều kiện thuận lợi cho bà con DTTS khu vực biên giới định cư ổn định, phát
triển và sinh sống lâu dài bám làng bám bản, bảo vệ tài nguyên môi trường giữ gìn an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Đập tan mọi hành động gây
mất ổn định chính trị và ý đồ chia rẽ sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia dân tộc.
Thứ ba, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS gi ữ
vững bản chất Nhà nước của dân, do dân và vì dân nh ằm mục tiêu dân giàu, n ước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Tại Hội ngh ị lần th ứ 12 c ủa Ban Ch ấp hành Trung ương Đảng khóa X đã
nhấn mạnh: Việt Nam đang xây dựng một xã hội, xã hội chủ nghĩa do nhân dân làm
chủ có n ền kinh t ế phát tri ển cao d ựa trên l ực lượng sản xu ất hi ện đại và ch ế độ
47
công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu; có nền văn hóa tiên ti ến, đậm đà bản sắc dân
tộc, con ng ười có cu ộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát tri ển toàn
diện; các dân t ộc trong c ộng đồng các dân t ộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.
THPLv ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là thiết yếu để
bảo vệ các quy ền và các giá tr ị cơ bản của con ng ười, phẩm giá của người DTTS.
Ngoài vai trò định hướng cho phát tri ển theo m ục tiêu đã định sẵn thì vai trò c ủa
THPL về quyền kinh tế, xã h ội và văn hóađối với người DTTS là ph ương thức đề
cao trách nhi ệm của các c ơ quan nhà n ước, các cán b ộ, công ch ức, người có th ẩm
quyền, thông qua vi ệc THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóathúc đẩy sự công
bằng xã hội cho đồng bào DTTS ph ải là đối tượng được hưởng lợi từ thành quả của
gần 30 năm "đổi mới".
Vì vậy, các c ơ quan, cán b ộ, công ch ức ph ải nghiêm ch ỉnh tuân th ủ, ch ấp
hành và thực hiện đúng pháp luật thực sự phải là "công bộc" của nhân dân; tích cực
phòng ngừa, đấu tranh ch ống các hành vi vi ph ạm pháp lu ật, bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp c ủa các ch ủ th ể người DTTS. Nhà n ước cần có nh ững biện pháp để các
mong muốn thiết yếu của người DTTS được phản ánh trong chính sách và pháp lu ật
và được thực hiện trên th ực tế. Phát huy quy ền làm ch ủ của ng ười DTTS, thu hút
đồng bào tham gia vào qu ản lý, giám sát các c ơ quan, các hành vi trách nhi ệm của
công chức nhà nước nhằm ngăn ngừa, khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, mất
dân chủ, tham nhũng trong thực thi pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Th ực hi ện pháp lu ậtvề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóalà t ăng cường các
hoạt động của các cơ quan, cán b ộ thực thi công v ụ, các tổ chức kinh tế, xã hội tổ
chức ngh ề nghi ệp ho ặc năng lực tự tổ ch ức của cá nhân trong vi ệc bảo đảm cho
pháp lu ật được thực thi nghiêm minh giúp ng ười DTTS tuân th ủ và s ử dụng pháp
luật khi tham gia vào các quan h ệ xã hội, được đối xử công bằng, bình đẳng như các
chủ thể khác. Qua đó, giúp Đảng và Nhà nước kiểm nghiệm được tính hiệu quả của
các chính sách và pháp lu ật đã ban hành nh ằm nâng cao đời sống kinh tế, xã hội và
văn hóacủa đồng bào DTTS.
Thứ tư, THPL về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS góp
phần nâng cao dân trí và là ngu ồn lực của sự phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc
48
thiểu số và cả nước.
Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa giúp cho bà con vùng
dân tộc có thêm những kiến thức, thông tin, kinh nghiệm cần thiết về tiến bộ kỹ thuật
phục vụ cho sản xuất cũng như vận dụng vào cuộc sống thường ngày. THPL về quyền
giáo dục giúp cho người DTTS có thể tiếp cận với bậc học cao như đại học và sau đại
học sẽ tạo ra lực lượng lao động được đào tạo có chuyên môn sâu hơn đóng góp vào sự
phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Trên quan điểm của Đảng là phát triển kinh
tế phải gắn với công bằng xã hội. Vì vậy việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với người DTTS sẽ cải thiện được cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm,
phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho bà con người DTTS. Bảo đảm những điều kiện
sống cơ bản về lương thực, nhà ở, nước sinh hoạt, giáo dục và chăm sóc sức khỏe. Bảo
đảm tốt quyền ASXH vùng dân tộc miền núi nơi đây chủ yếu là các hộ gia đình nghèo,
THPL về quyền xã hội sẽ giúp giải quyết đói nghèo, thu hẹp khoảng cách phân tầng xã
hội, bất bình đẳng trong xã h ội góp ph ần phát tri ển một xã hội hài hòa, ổn định về
chính trị, an ninh quốc phòng.
Việc tuyên truyền pháp luật cho đồng bào DTTS theo Quy ết định số 554/QĐ-
TTg của Thủ tướng chính phủ là một trong những giải pháp đưa pháp lu ật về quyền
kinh tế, xã h ội và v ăn hóavào cu ộc sống của bà con. Điều đó không chỉ có ý ngh ĩa
nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật cho người DTTS mà còn giúp cho h ọ
biết tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi tham gia vào các giao d ịch dân sự,
hành chính, kinh tế, xã hội từ đó cũng góp phần đảm bảo an ninh chính trị- trật tự an
toàn xã hội ở vùng DTTS. Việc nhà nước ban hành và thực thi các văn bản pháp luật
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, phát triển thị trường nông, lâm sản vùng đồng bào
DTTS, cải thiện và nâng cao mức sống của bà con đã từng bước phát triển thống nhất
trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới.
Hơn nữa việc THPL về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS
là mục tiêu đạt được của việc gắn phát triển kinh tế với công bằng xã hội, giải quyết
được các vấn đề xã hội. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, khắc
phục được khủng hoảng kinh tế, xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên phạm vi toàn quốc và hội nhập quốc tế.
Thứ năm, THPL về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS phát
49
huy các giá trị đạo đức, bản sắc văn hóa truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam.
Dân tộc Vi ệt Nam có truy ền th ống nhân đạo, th ương yêu và quí tr ọng con
người, "thương người như thể thương thân", "lá lành đùm lá rách". Do v ị trí địa lý
lãnh th ổ tự nhiênmà dân t ộc Việt Namluôn ph ải đối đầu với nh ững thiên tai, địch
họa, do đó nh ững con ng ười trong cùng m ột cộng đồng các dân t ộc Vi ệt Nam đã
hình thành lối sống nhân ái, khoan dung, nương tựa, đùm bọc lẫn nhau. Tình thương
ấy đã và đang là ch ất keo dính b ền ch ặt tình đoàn kết gi ữa các dân t ộc tr ước hết
trong cùng một hoàn cảnh đã thành nh ững câu ca dao quen thu ộc: "Bầu ơi thương
lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" hay:
"Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng"
Vì vậy, lòng nhân ái của con người Việt Nam đã biến thành nguồn sức mạnh để
Đảng và Nhà nước ta huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư vào xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế- xã hội ở vùng DTTS nhằm bảo đảm QCN của người DTTS. Điều này
cũng lý giải vì sao Việt Nam không hề có chiến tranh sắc tộc trong suốt chiều dài lịch
sử cho dù nước ta là một quốc gia đa tộc người thiểu số. Đó là chiều sâu của nhân cách
con người và bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam mà không phải quốc gia nào cũng có
được. Nhất là trên thế giới và khu vực ngày nay vẫn còn tồn tại biết bao nỗi hận thù dai
dẳng giữa các tộc người thiểu số đang là mồi lửa để thổi bùng lên ngọn lửa đòi ly khai
dân tộc tước đi quyền sống của hàng ngàn người dân vô tội. Do đó việc bảo đảm thực
hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là biện pháp hữu hiệu bảo
tồn những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc - quốc gia Việt Nam.
2.2. NỘI DUNG, YÊU C ẦU VÀ CÁC Y ẾU TỐ BẢO ĐẢM TH ỰC HI ỆN
PHÁP LU ẬT VỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀV ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.2.1. Nội dung th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với người dân tộc thiểu số
Quyền con ng ười phải được bảo đảm bằng pháp lu ật. Thực tế cho th ấy, bảo
đảm bằng pháp luật là một trong những điều kiện quan trọng nhất để các QCN được
thực hiện trong đời sống xã hội.
Những tư tưởng lớn về tôn trọng, bảo đảm và thúc đẩy các QCN ch ỉ là mong
50
muốn, khát vọng nếu không được biểu hiện dưới hình thức pháp luật và được pháp luật
bảo vệ. Pháp luật là chuẩn mực khách quan, là đại lượng mang tính phổ biến bảo đảm
công bằng xã hội và khi tr ở thành quyền pháp định, QCN là ý chí chung c ủa toàn xã
hội, được xã hội phục tùng, được quyền lực nhà nước bảo vệ.
Quyền con ng ười khi được pháp lu ật ghi nh ận sẽ trở thành độc lập đối với
bất kỳ quy ền uy nào, k ể cả các c ơ quan, viên ch ức nhà n ước cao nh ất. Nh ư vậy,
pháp lu ật và QCN có s ự tương tác lẫn nhau, pháp lu ật là ti ền đề của QCN, nh ưng
ngược lại QCN lại là thước đo phản ánh nội dung và bản chất pháp luật của một chế
độ xã hội nhất định, phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền.
Theo quan điểm của C.Mác thì Pháp luật là vì con người chứ không phải con
người tồn tại vì pháp luật.
Cụ thể hóa quan điểm, chính sách của Đảng về QCN trong đó có người DTTS
và các chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy sự phát triển của vùng đồng bào DTTS, Nhà
nước đã ban hành pháp luật về QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóanói
riêng nhằm bảo đảm các quyền của mọi người dân trên mọi miền đất nước, đặc biệt đối
tượng là người DTTS. Điều đó có ý ngh ĩa quyết định đến sự tác động nhằm thay đổi
thực trạng đời sống của đồng bào DTTS theo chi ều hướng tiến bộ nhằm thúc đẩy sự
công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc.
Như vậy, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là
một giai đoạn thực hiện các mục tiêu của các văn bản pháp lu ật trên cơ sở các gi ải
pháp đã định trước để đưa những nguyên tắc, quy ph ạm của pháp lu ật đi vào th ực
tiễn đời sống của đồng bào DTTS tr ở thành nh ững hành vi pháp lu ật th ực tế hợp
pháp của chính quy ền, cán b ộ công ch ức theo s ự phân công, ph ối hợp của các c ơ
quan qu ản lý nhà n ước, ng ười DTTS (v ới tư cách là đối tượng thụ hưởng quy ền)
nhằm đạt được các mục tiêu mà các văn bản quy phạm pháp luật về quyền đã đề ra.
Chủ thể chịu trách nhi ệm chính trong THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa là chính quy ền các c ấp, từ trung ương đến tỉnh, huy ện, xã, các c ơ quan ch ức
năng (Ban Dân t ộc, Sở giáo dục, Sở y tế, Sở nông nghi ệp và phát tri ển nông thôn,
Sở giao thông) các xã thu ộc ch ương trình 135, ch ương trình 134v..v. C ăn cứ vào
mục tiêu, thời hạn, nguồn lực về tài chính do ngân sách nhà n ước cấp hay cả nguồn
lực huy động từ xã hội mà ti ến hành phân công nh ững mảng công vi ệc cho các t ổ
51
chức, các ngành hữu quan, cá nhân ch ủ trì, đối tượng thụ hưởng phối hợp thực hiện
mang lại những kết qu ả cụ thể về kinh tế, xã h ội và văn hóa mà m ục tiêu c ủa các
văn bản quy phạm pháp luật đã đề ra.
Tổ chức THPL là quá trình th ực hiện các nội dung của văn bản theo một quy
trình với các bước có mối quan hệ mật thiết với nhau. Các bước cơ bản trong quá trình
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS bao gồm:
- Quán tri ệt mục tiêu, yêu c ầu, nội dung của văn bản quy ph ạm pháp lu ật đề
cập, với đối tượng là cán b ộ, đảng viên, công ch ức, viên ch ức trong bộ máy chính
quyền, các ban, ngành ch ức năng ở cơ sở và đồng bào thu ộc đối tượng thụ hưởng
chính sách. Có th ể bằng phương thức mở lớp tập huấn hoặc hội nghị để phổ biến
trao đổi những thắc mắc, làm cho các đối tượng nắm rõ nội dung của văn bản pháp
quy, trên cơ sở đó bàn bạc dân chủ các biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với tình
hình th ực tế ở địa ph ương. Ho ặc có th ể gửi tài li ệu, tập hu ấn cho cán b ộ tuyên
truyền ban v ăn hóa c ơ sở để ph ổ bi ến thông tin v ề nguyên t ắc, nội dung v ăn bản
pháp lu ật tới đồng bào ở từng thôn, b ản. Các n ội dung c ần quán tri ệt cho các đối
tượng là sự cần thiết phải thực hiện chính sách pháp lu ật về quyền, ý nghĩa của việc
thực hi ện, mục đích của văn bản cần đạt được; nội dung ch ủ yếu của văn bản;
phương thức tổ chức thực hiện; các giải pháp; hiệu quả mong đợi của văn bản đó.
Một là, Nhà nước với tư cách là ch ủ thể nghĩa vụ, chịu trách nhiệm bảo đảm
thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS thông qua các c ơ
quan nhà nước,cụ thể là các công ch ức, viên ch ức nhà nước triển khai tổ chức thực
hiện để đưa chính sách và pháp luật vào cuộc sống của bà con DTTS bao gồm:
- Công bố công khai, tuyên truyền nội dung các văn bản pháp luật có quy định về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóarộng khắp đến các đối tượng là người DTTS;
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục, đôn đốctheo dõi, đánh giá tình hình tri ển khai
thực hiện các văn bản này;
- Truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật về quyền đến với các chủ thểthực
hiện, đặc biệt là người DTTS để nâng cao nhận thức pháp luật đối với đồng bào;
- Thiết lập một mạng lưới kết nối các cơ quan, t ổ chức THPL ho ặc hỗ trợ,
giúp đỡ người DTTS thực hiện pháp luật;
- Bảo đảm các điều kiện THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người
52
DTTS (như các điều kiện vật chất, kinh phí thực hiện, tổ chức, bộ máy nguồn lực con người);
- Kiểm tra định kỳ, thanh tra, giám sát vi ệc thực hiện quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa đối với người DTTS; s ơ kết từng hạng mục và tổng kết, thống kê, báo
cáo kết quả tình hình THPL về quyềnđối với người DTTS.
Hai là,nâng cao nhận thức pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS cho các chủ thể, đặc biệt là người DTTS để tất cả các chủ thể đều ý
thức được quyền, ngh ĩa vụ của mình cũng nh ư quyền và ngh ĩa vụ của các ch ủ th ể
khác.Tổ chức để các chủ thể quyền, trong trường hợp này, chủ thể quyền chính là bản
thân những người DTTS,THPL về quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa bằng cách tạo
thuận lợi và hỗ trợ các chủ thể trong quá trình thực hiện trên thực tế các quyền và lợi
ích hợp pháp của họ cũng như nghĩa vụ nếu có, bao gồm:
-Triển khai công tác ph ổ biến, tuyên truy ền pháp lu ật về quyền tr ợ giúp lãi
suất vay vốn để phát triển sản xuất; quyền được giáo dục tiểu học miễn phí và được
trợ cấp đồ dùng h ọc tập, sinh ho ạt phí thi ết yếu khi con em đi học trường dân tộc
nội trú ho ặc nội trú dân nuôi.v.v.giúp cho ng ười DTTS và các ch ủ thể THPL hi ểu
biết pháp lu ật về quyền để có th ể tự điều ch ỉnh hành vi x ử sự của mình trong các
quan hệxã hội. Hơn thế nữa, giúp họ hiểu rõ bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ
nghĩa và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và sự đúng đắn thực hiện một nền kinh
tế th ị tr ường mà Đảng ta đã kh ởi sướng. Rõ ràng v ấn đề, ph ổ bi ến, tuyên truy ền
nâng cao nh ận th ức pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóacho đồng bào
DTTS là m ột vi ệc làm h ết sức thi ết th ực, thúc đẩy ý th ức làm ch ủ của đồng bào
DTTS đối với xã hội và trách nhi ệm của họ trong xóa đói, giảm nghèo, bảo tồn và
phát huy các giá tr ị văn hóa đặc sắc tiến bộ của dân tộc mình, bởi nhà nước không
thể hi ện di ện ở kh ắp mọi nơi để ng ăn ng ừa tr ước nh ững nguy c ơ vi ph ạm quy ền
cũng như bảo đảm rằng quyền của người dân mà không có s ự vi phạm nào. Vì vậy,
người dân nhất là đồng bào DTTS hơn ai hết phải hiểu biết pháp luật về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa để tự bảo vệ mình, gia đình mình và cộng đồng dân tộc.
- Giúp ng ười DTTS và các ch ủ thể khác th ấy được quyền, nghĩa vụ, hành vi
được phép làm, không được phép làm để họ chủ động tự giác không thực hiện hành vi
vi phạm hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. Qua đó thúc
đẩy chủ thể quyền là người DTTS và các chủ thể khác tham gia tích cực vào việc thiết
53
lập, bảo vệ trật tự, kỷ cương; đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về quyền.
Ba là,các cơ quan nhà n ước, công ch ức nhà nước hay nh ững người có th ẩm
quyền tổ ch ức th ực hi ện các ho ạt động áp d ụng pháp lu ật về quy ềnđối với ng ười
DTTS cần phải thiết lập những nguyên tắc cơ bản của quá trình giải quyết khiếu nại
và tố cáo trong quá trình th ực hiện các quy ết sách v ề phát tri ển kinh tế, xã hội đối
với ng ười DTTS nh ư những ảnh hưởng tiêu c ực của các d ự án đầu tư (d ự án xây
dựng th ủy điện; khai thác tài nguy ền khoáng s ản) đến đời sống của đồng bào thì
phải giải quyết khiếu nại và tố cáo trên cơ sở nếu:
- Những quyền và lợi ích cơ bản của người DTTS bị ảnh hưởng;
- Người DTTS có khiếu kiện và được giải quyết khiếu kiện miễn phí;
- Cơ chế giải quyết khiếu kiện sẽ là một ph ần quan tr ọng trong cơ ch ế giải
quyết xung đột dựa vào cộng đồng và phù hợp về văn hóa của đồng bào;
- Cơ chế khiếu kiện phải được phổ biến công khai cho các c ộng đồng DTTS
biết như địa chỉ gửi khiếu kiện rõ ràng tại các cấp có thẩm quyền liên quan theo th ứ
tự từ cấp xã, huy ện đến tỉnh và ng ười khiếu kiện có quy ền gửi các khi ếu kiện liên
quan đến bất kỳ khía cạnh nào của quá trình th ực hiện các d ự án đã và đang triển
khai tại vùng mà người DTTS đang định canh, định cư.
2.2.2. Yêu cầu và các y ếu tố bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số
2.2.2.1. Yêu c ầu th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và văn hoá
đối với người dân tộc thiểu số
Tại Điều 2 Hi ến pháp 2013 đã kh ẳng định: "Nhà nước cộng hòa xã h ội chủ
nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân,
vì Nhân dân". Với chức năng quản lý xã hội, nhà nước phải quản lý bằng pháp luật. Để
quản lý xã hội bằng pháp luật, việc tổ chức THPL là một yếu tố đặc biệt quan trọng.
Thứ nh ất, THPL về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS
phải bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng quyền.
Mục tiêu của bất cứ một văn bản quy phạm pháp luật nào khi ban hành cũng đều
nhắm tới nh ững đối tượng cụ th ể. Luật ban hành văn bản quy ph ạm pháp lu ật (năm
2008) yêu cầu các cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiến hành thực hiện báo cáo đánh giá
tác động của dự thảo văn bản trước khi tiến hành soạn thảo là nhằm nâng cao tính khả thi
54
của các văn bản quy phạm pháp luật khi được ban hành. Các văn bản quy phạm pháp
luật được ban hành là để hướng hành vi của các chủ thể trên thực tế đến một mục tiêu
nhất định. Vì vậy khi xây dựng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa thì cũng
hướng tới một mục tiêu, đối tượng điều chỉnh cụ thể đó là các con em DTTS, hộ gia đình
DTTS, được theo học phổ cập miễn phí và ở các bậc học phổ thông tại các trường dân
tộc nội trú hoặc bán trú dân nuôi với mức trợ cấp học bổng bằng tiền hoặc hiện vật.
Từ lý lu ận trên, yêu cầu đặt ra đối với việc thực hiện các văn bản quy ph ạm
pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là phải đạt được những mục tiêu chính
sách về DTTS mà Đảng và Nhà nước hướng tới nhằm bảo vệ và thúc đẩy các QCN nói
chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.Đây là một trong những nội dung
then chốt bắt buộc các ch ủ thể th ực hiện không ch ỉ trong quá trình THPL v ề quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa mà thực hiện cả các chính sách bằng những quyết định đặc
thù với vùng núi có đông đồng bào dân tộc sinh sống.
Hiệu quả THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá trên th ực tế là thước đo
chính xác nh ất đối với một văn bản quy ph ạm pháp lu ật như những thay đổi về giá
trị đời sống gắn liền với các thay đổi, nâng cao chất lượng cuộc sống trong đời sống
kinh tế - xã hội của bà con người DTTS.
Bởi đồng bào DTTS th ường sống ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, có địa
hình lãnh thổ gập ghềnh, đứt gãy, giáp biên giới đi lại khó khăn, nhưng lại có vị trí hết
sức quan trọng cả về chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng của
đất nước. Vì vậy, hầu hết đồng bào dân tộc chưa thoát khỏi tình trạng kinh tế tự cấp tự
túc, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, đói nghèo vẫn chậm được cải thiện.
Thứ hai, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS phải
đảm bảo sự công khai, minh bạch, bình đẳng.
Điều đó th ể hi ện trước hết chính là s ự minh bạch ngay tại các văn bản quy
phạm pháp luật, ở tính pháp ch ế được áp dụng cho mọi thành viên trong xã h ội, bất
kể địa vị xã h ội, thành ph ần DTTS hay dân t ộc đa số v..v. Trong nhà n ước pháp
quyền, pháp luật là tối thượng. Pháp luật là chuẩn mực cao nhất và không thể bị lấn át
bởi bất kỳ chuẩn mực nào khác trong việc chi phối hành vi xã hội của công dân [30].
Đảm bảo sự công khai, minh b ạch, bình đẳng, và nghiêm minh trong vi ệc tổ ch ức
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là yếu tố hết sức cần
55
thiết đòi hỏi phải đổi mới hoạt động của bộ máy chính quy ền cấp xã chú tr ọng đến
chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc một cách mau lẹ, công tâm, công bằng để
bà con DTTS tin tưởng vào chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa là đúng đắn.
Yêu cầu công khai, minh b ạch được hiểu là vi ệc niêm yết các văn bản pháp
luật một cách rõ ràng, rành m ạch, ngôn ng ữ trong sáng d ễ hiểu, tốt nhất là đã được
dịch ra ngôn ng ữ của các DTTS ch ịu tác động của văn bản, để ng ười dân bình
thường cũng có th ể tiếp cận được. Trong vi ệc tổ chức THPL v ề quyền kinh t ế, xã
hội và văn hóa đối với người DTTS thì tính chất minh bạch được thể hiện thông qua
việc công khai, minh b ạch chính sách, pháp lu ật cũng như cách th ức tổ chức thực
hiện chính sách, pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với vùng DTTS
có ý ngh ĩa vô cùng quan tr ọng trong vi ệc tạo điều kiện thuận lợi để bà con DTTS
tiếp cận thông tin m ột cách d ễ hiểu về tiêu chu ẩn hưởng thụ quyền, đối tượng thụ
hưởng, thời gian thụ hưởng v.v...
Những thông tin về các chủ thể có trách nhi ệm tổ chức THPL, địa điểm, thời
gian tổ chức thực hiện cũng là những thông tin hữu ích giúp cho vi ệc tổ chức THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trở nên dễ dàng hơn. Không phải ngẫu nhiên mà
quyền tiếp cận thông tin là quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp 2013 quy
định tại Điều 25. Đây là một công c ụ pháp lý quan tr ọng góp ph ần bảo đảm tính
công khai, minh b ạch, nâng cao hi ệu quả quản lý nhà nước về thực thi pháp lu ật và
đấu tranh phòng ch ống quan liêu, tham nh ũng, lãng phí, nh ất là các công trình được
đầu tư vào vùng DTTS và miền núi.
Thứ ba,THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ph ải
tương thích v ới các tiêu chu ẩn qu ốc tế và đề cao các quy ền con ng ười được ghi
nhận trong Hiến pháp 2013.
Việt Nam là một trong những quốc gia phê chuẩn nhiều điều ước quốc tế về QCN
- Là một thành viên tham gia tích cực vào các điều ước quốc tế về QCN, Việt Nam có
nghĩa vụ thực thi các cam kết của Luật quốc tế về QCN trong đó có quyền của người
DTTS bằng việc nội luật hóa nội dung các điều ước vào hệ thống pháp luật quốc gia.
Văn ki ện đại hội Đảng toàn qu ốc lần th ứ IX đã kh ẳng định: "Chăm lo cho
con người, bảo vệ quyền và lợi ích hơp pháp của mọi người, tôn trọng và thực hiện
56
các điều ước quốc tế về QCN mà Việt Nam đã tham gia ký k ết" [17].Nghị quyết 48-
NQ/TW ngày 24/5/2005 c ủaBộ Chính tr ị về Chiến lược xây dựng và hoàn thi ện hệ
thống pháp lu ật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã đặt ra mục
tiêu xây d ựng và hoàn thi ện hệ thống pháp lu ật về bảo đảm QCN. Hi ến pháp mới
2013 đã đề cao QCN, bằng việc đưa chương quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân lên vị trí ch ương II(chỉ sau ch ương I- Ch ế độ chính tr ị) là kh ẳng
định sự phát tri ển mới về nhận thức trong vi ệc thể chế hóa quan điểm của Đảng và
Nhà nước ta về vai trò nhân tố con người, phù hợp với xu hướng chung của thế giới.
Điều 14 Hiến pháp 2013 đã khẳng định nguyên tắc(1) ở nước Cộng hòa xã h ội chủ
nghĩa Việt Nam, các quy ền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế,
văn hóa, xã h ội được công nh ận, tôn tr ọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hi ến pháp và
pháp luật. (2) Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định
của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Nhà n ước phải ban hành m ới hoặc sửa đổi bổ sung các điều kho ản của các
văn bản quy phạm pháp luật về QCN nói chung và quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa
nói riêng như quyền về việc làm vào Bộ luật lao động; các chế tài hình ph ạt vào Bộ
luật Hình sự chưa có quy định xử lý đối với hành vi vi ph ạm quyền được bảo đảm
an sinh xã h ội, nộp không đầy đủ hoặc gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của
người lao động; Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em ch ưa quy định về vấn đề trẻ em được sống trong môi tr ường an toàn, không
bị xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc lạm dụng, bóc lột lao động trẻ em. Luật Bảo
hiểm y tế; Luật Dược theo chuẩn mực của công ước quốc tế và Hiến pháp 2013 hay
tính có thể tiếp cận đượccủa quyền giáo dục, quyền chăm sóc y tế ở các vùng DTTS
của Việt Nam chưa tương thích với các quy định của Công ước quốc tế về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa 1966.
Tổ ch ức tri ển khai, th ực hi ện QCN; ngh ĩa vụ giáo d ục tuyên truy ền, ph ổ
biến QCN cho người dân, nhất là người dân ở vùng sâu, vùng xa, người DTTS nhận
biết được các quyền mà mình được hưởng, từ đó biết tự bảo vệ hoặc yêu cầu các cơ
quan có thẩm quyền bảo vệ các quyền của mình hoặc cộng đồng dân tộc mình. Mục
tiêu của THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS là nh ằm
57
dịch chuyển xã h ội của cộng đồng các DTTS phát tri ển và là m ột chỉ số đánh giá
hoàn thành mục tiêu thiên niên k ỷ [145] là mục tiêu động lực của phát triển kinh tế,
xã hội và đánh dấu những bước tiến của một xã hội văn minh không có tính loại trừ.
Thứ tư, chi phí th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS phải bảo đảm tính hợp lý.
Trong quá trình tổ chức THPL thì yếu tố chi phí luôn phải được đề cập đến.
Thực tế cho thấy, để đạt được một mục tiêu của văn bản quy phạm pháp luật về
chính sách dân t ộc nói chung và pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói
riêng, có thể có nhiều phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện khác nhau. Tuy nhiên,
nguồn lực của nhà nước lại có hạn. Nơi sinh sống của đồng bào DTTS là những vùng
xa, hẻo lánh, tỷ lệ hộ đói nghèo cao do vậy kinh phí đối ứng từ các địa phương rất khó
huy động. Do vậy, một trong những yêu cầu cơ bản đặt ra đối với việc tổ chức THPLvề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS từ trung ương xuống địa phương
là chi phí thực hiện phải ở một mức độ hợp lý.
Thực hiện các văn bản pháp luật về phát triển kinh tế -xã hội vùng DTTS, nhất
là các dự án xây d ựng cơ sở hạ tầng như thi công các công trình h ạ tầng thiết yếu
vùng dân tộc miền núi như điện, đường, trường, trạm, các khoản chi thực tế phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất, thi công các công trình của doanh nghiệp phải bảo
đảm tuân theo một trình tự, thủ tục hợp pháp theo đề án, dự án đã được cơ quan Nhà
nước có th ẩm quyền phê duy ệt; phải bảo đảm việc đền bù gi ải phóng mặt bằng, di
dân, tái định cư cho đồng bào dân tộc đến nơi ở mới sao cho tốt hơn nơi ở cũ và phải
phù hợp với văn hóa của đồng bào DTTS theo khung giá mà Nhà n ước đã quy định
trước khi xây dựng dự án các công trình; chi phí mua b ảo hiểm y tế cho các hộ đồng
bào DTTS nghèo, chi ph ụ cấp lương thực, thực phẩm, tiền mặt cho học sinh là con
em người DTTS nghèo theo hồ sơ đã xác định mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhằm tránh tham ô trong quá trình THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với người DTTS.
Các Bộ, ban ngành có liên quan ph ải bảo đảm rằng nh ững chi phí, tr ợ cấp
này phải kịp thời, đồng bộ, song, cũng cần lưu ý là chi phí t ổ chức thực hiện ở đây
phải được xem xét trên t ổng thể các nguồn lực huy động toàn xã hội chứ không chỉ
giới hạn trong khoản chi từ ngân sách Nhà nước chi cho THPL v ề quyền kinh tế, xã
58
hội và văn hóa.
2.2.2.2. Các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hoá đối với người dân tộc thiểu số
Sau khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa và các chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS
thì việc tổ chức THPL có vai trò và ý nghĩa quyết định đến sự tác động của các văn bản
này đối với đời sống đồng bào DTTS. Việc tổ chức THPL về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa là quá trình hoạt động theo sự phân công và phối hợp của các cơ quan quản lý
nhà nước, của các đối tượng thụ hưởng quyền làm cho các mục tiêu và nội dung của
những chính sách, pháp luật thành hiện thực trong đời sống của đồng bào.
Để đạt được mục tiêu của pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS thì cần phải có các yếu tố bảo đảm thực hiện mới đạt kết quả mong
muốn của chủ thể ban hành pháp luậtđó là:
Một là,các yếu tố bảo đảm về chính trị, kinh tế, xã hội.
Có thể nói, trong ti ến trình phát tri ển cách mạng Việt Nam, Ch ủ tịch Hồ Chí
Minh luôn đặt ưu tiên cho công tác dân t ộc. Vì vậy đoàn kết, bình đẳng đã trở thành
tư tưởng chủ đạo trong chi ến lược giải phóng dân t ộc của Người. Các dân t ộc đều
bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, có trách nhiệm giúp đỡ nhau,dân tộc có trình độ
phát triển cao hơn giúp đỡ dân tộc trình độ thấp hơn làm cho miền núi tiến kịp miền
xuôi, làm cho đồng bào các dân t ộc ít ng ười ngày càng được đầy đủ hơn nh ững
quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa [64], [65].
Vì vậy, pháp lu ật ph ải th ể ch ế hóa quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà
nước ta v ề bình đẳng, đoàn kết gi ữa các dân t ộc. Đây là y ếu tố bảo đảm về định
hướng chính tr ị của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với pháp lu ật nói chung và pháp
luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói riêng.
Bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc cơ bản xuyên suốt mọi chính sách dân
tộc. Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều
ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân t ộc được bảo đảm bằng pháp lu ật, mà tr ước
hết là quy ền bình đẳng về kinh tế và chính tr ị, chống mọi biểu hi ện chia r ẽ kỳ th ị
dân tộc, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, tự ty dân tộc… Quyền bình đẳng về kinh
59
tế đảm bảo sự bình đẳng trong quan h ệ lợi ích gi ữa các dân t ộc. Nhà nước có trách
nhiệm ban hành các chính sách b ằng các quyết định đặc thù nhằm thúc đẩy các dân
tộc có kinh tế chậm phát triển tiến tới trình độ phát triểnngang bằng với các dân tộc
khác trong cả nước.
Bình đẳng về văn hoá, xã h ội đảm bảo cho vi ệc giữ gìn và phát huy b ản sắc
văn hoá của các dân tộc, làm phong phú, đa dạng nền văn hoá Việt Nam.
Do phần lớn các DTTS ở nước ta hiện nay có trình độ phát triển thấp, nên bên
cạnh việc bảo đảm quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, xã hội nhà nước cần phải tạo
điều kiện thuận lợi để cho đồng bào các DTTS bình đẳng cả về cơ hội, điều kiện phát
triển với các dân tộc khác. Sự quan tâm tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát tri ển, đó
chính là thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Vì vậy, sự nghiệp xây dựng và
phát triển vùng DTTS là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân và có thể nói là nhiệm vụ
của cả hệ thống chính tr ị, ở đó trước hết là sự gương mẫu tuân th ủ chấp hành pháp
luật nói chung và pháp lu ật vềQCN nói riêng c ủa cán bộ công ch ức, viên ch ức nhà
nước, từ các đảng viên đến các cơ sở đảng.
Đối với các y ếu tố bảo đảm về kinh tế, xã h ội đó là điều ki ện về cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật. Do lịch sử để lại, hiện nay gi ữa các vùng dân t ộc ở nước ta
vẫn còn tình trạng phát triển không đồng đều.Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát
triển là một tất yếu khách quan trong một quốc gia đa dân tộc. Đảng và Nhà nước ta
đã coi trọng tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát tri ển giữa các dân tộc là một nguyên
tắc cơ bản trong chính sách dân tộc trong mọi chặng đường cách mạng Việt Nam.
Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao hơn có trách nhiệm giúp
đỡ các dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế-xã hội còn nhiều khó khăn. Sự giúp đỡ
lẫn nhau không phải chỉ giúp đỡ một chiều, ngược lại chính sự phát triển của dân tộc
này là điều kiện để cho dân tộc khác ổn định và ngày càng phát triển.
Hai là,bảo đảm về mặt pháp lý và tổ chức thực hiện pháp luật.
Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa yếu tố bảo đảm về mặt pháp lý
và tổ chức thực hiện là bảo đảm có vai trò đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định
đến hiệu quả THPL đối với người DTTS. Bảo đảm về pháp lý bao gồm:
Trước hết là bảo đảm chất lượng của pháp lu ật thực định về quyền kinh tế,
xã hội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS là y ếu tố tác động đầu tiên, nh ư vi ệc tiến
60
hành xây dựng một văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
phải được ti ến hành trên c ơ sở xác định rõ các v ấn đề mà ng ười DTTS đang khó
khăn, những vấn đề xã hội vùng DTTS mà đồng bào đang bức xúc mà mục tiêu văn
bản quy phạm pháp luật cần hướng tới điều chỉnh.
Tiếp theo, xác định các mục tiêu của pháp luật, chính sách đối với vùng đồng
bào DTTS cũng chính là thi ết lập các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức
THPL về quyền kinh tế, xã h ội và v ăn hóa. Qua đó, những hành vi của các ch ủ thể
THPL về quyền cần điều chỉnh sẽ được xác định với những định hướng cụ thể.
Để THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS được hiệu
quả thì hệ th ống pháp lu ật về quyền phải hoàn thi ện. Khi đánh giá về mức độ hoàn
thiện của hệ th ống pháp lu ật nói chung và h ệ thống văn bản quy ph ạm pháp lu ật về
quyền cũng như các chính sách đặc thù cho vùng DTTS nói riêng phải dựa trên những
tiêu chí như: Tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp và trình độ kỹ thuật pháp lý,
theo đó, các qui phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phải thống nhất,
không trùng lặp, mâu thuẫn giữa các qui phạm trong các văn bản quy phạm pháp luật
với các văn bản hướng dẫn thi hành về quyền và đối tượng thụ hưởng quyền là người
DTTS.Đặc biệt các quy phạm pháp luật phải tương thích với các quy phạm Luật quốc
tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được ghi nhận trong các Điều ước quốc tế về
nhân quyền mà Việt Nam là thành viên;
Ngôn ngữ và kỹ thuật soạn thảo văn bản phải dễ hiểu, dễ thực hiện, phù hợp với
trình độ của đa số đồng bào DTTS trong tiếp cận với văn bản pháp luật và sử dụng pháp
luật. Nội dung của các văn bản luật liên quan đến quyền lợi của đồng bào phải công khai,
minh bạch để các chủ thể dễ dàng tiếp cận, nắm bắt và biến những hiểu biết pháp luật về
quyền thành hành vi tự giác thực hiện trong đời sống xã hội.
Nhận th ức và hi ểu bi ết pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa c ủa
đồng bào là y ếu tố quan tr ọng trong THPL đối với người DTTS. Yêu c ầu của một
Nhà nước pháp quyền mà chúng ta đang xây dựng đòi hỏi chính sách, pháp lu ật đối
với người DTTS ph ải được các ch ủ thể, đặc biệt là các c ơ quan, cán b ộ, công ch ức
thực thi nghiêm ch ỉnh th ống nh ất. Vì v ậy, các ch ủ th ể ph ải nh ận th ức đầy đủ về
pháp lu ật; phải có các gi ải pháp để nâng cao nh ận th ức pháp lu ật của các ch ủ th ể
trực tiếp thực thi, áp dụng pháp luật đối với người DTTS từ đó giúp cho các ch ủ thể
61
đạt được trình độ hi ểu bi ết nh ất định, hình thành tình c ảm, lòng tin đối với pháp
luật, tự giác điều chỉnh hành vi x ử sự của mình trong các quan h ệ xã hội; giúp họ
hiểu rõ bản chất ưu việt của các qui ph ạm pháp lu ật (từ đó dần dần loại bỏ những
phong tục tập quán l ạc hậu) bản ch ất tốt đẹp của ch ế độ ta; nh ận thức được pháp
luật là công c ụ có hiệu lực sắc bén trực tiếp bảo vệ quyền lợi của đồng bào kh ỏi sự
xâm hại của các hành vi vi phạm pháp luật.
Bảo đảm về phương diện tổ chức để đưa pháp luật về quyền đến với đồng bào
DTTS đi vào cuộc sống mang lại hiệu quả nhất vì nó giúp đồng bào nâng cao hiểu biết
pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp góp
phần phổ biến giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa
tranh chấp vi phạm pháp luật, nâng cao trách nhiệm, minh bạch hóa và tăng cường trách
nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước, mà cụ thể là các cán bộ, công chức nhà nước.
Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên trách v ề dân tộc có trình độ,
có tâm huyết với nghề, thực hiện các chính sách và pháp lu ật về dân tộc các cấp, từ
trung ương xuống địa phương, bảo vệ, hướng dẫn đồng bào THPL về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa.
Ba là, bảo đảm một cơ chế giám sát vi ệc tổ chức THPL về quyền kinh tế, xã
hội và văn hóađối với người DTTS một cách chặt chẽ.
Kiểm soát quyền lực nhà nước trong nhà n ước pháp quyền được hiểu là một
hệ thống những cơ chế được thực hiện bởi nhà nước và xã h ội nhằm giữ cho vi ệc
thực thi quyền lực nhà nước đúng hiệu lực, đạt hiệu quả. Giám sát và đánh giá chính
là cơ chế hữu hiệu để điều chỉnh và xử lý nh ững sai sót n ếu có nh ằm đảm bảo đạt
được các mục tiêu đề ra.
Đó là công c ụ để ki ểm soát vi ệc THPL và đặc bi ệt là để hạn ch ế sự lạm
quyền của các công ch ức, viên ch ức trong quá trình t ổ ch ức th ực thi các v ăn bản
quy phạm pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa đối với đồng bào DTTS.
Giám sát và đánh giá cũng tạo ra áp l ực để các cá nhân, t ổ chức có trách nhi ệm tổ
chức THPL ph ải thực hiện theo đúng bổn phận của mình, tránh tr ường hợp trễ nải
trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Thực tế đã cho thấy có những bài học thành công trong việc tổ chức THPL về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa do thực hiện việc giám sát một cách chặt chẽ công tác
62
tổ chức THPL, chẳng hạn như giám sát về Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở
và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết
định 134 của Thủ tướng Chính phủ đã thực sự đi vào cuộc sống, góp phần làm thay đổi
bộ mặt nông thôn vùng đồng bào DTTS sinh sống.
Đây là một chính sách hợp lòng dân, góp ph ần tích cực xoá đói, giảm nghèo,
tạo ra s ự đồng thu ận trong vùng đồng bào các DTTS, c ủng cố thêm lòng tin c ủa
người DTTS đối với Đảng, Nhà n ước. Qua các c ơ ch ế giám sát mà các c ơ quan
quản lý nhà n ước mới nắm bắt được nh ững tồn tại hạn chế nh ư: do làm v ội, tổng
hợp chưa kỹ từ cơ sở nên hầu hết các tỉnh vẫn còn để sót, để thiếu, việc xác định đối
tượng th ụ hưởng chính sách thi ếu thống nh ất, một số gia đình lợi dụng th ời điểm
tách hộ để hưởng chính sách v ề đất sản xuất, đất ở, chưa thực sự đúng đối tượng là
hộ nghèo, hộ đặc biệt khó khăn.
Đối với các yếu tố bảo đảm về kiểm tra giám sát vi ệc THPL về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS, bao gồm kiểm tra của Đảng, giám sát của
các Uỷ ban Quốc hội, giám sát ph ản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các t ổ
chức chính tr ị xã h ội, các c ơ quan báo chí, truy ền thông và các thi ết ch ế tự qu ản
cộng đồng, giám sát c ủa chính bà con dân t ộc, của doanh nghi ệp và các ch ủ th ể
khác đối với công tác xây d ựng pháp lu ật và THPL, b ảo vệ pháp lu ật. Mong mu ốn
của các nhà l ập pháp khi ban hành v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật là các khuôn m ẫu
hành vi đó sẽ được các đối tượng tuân thủ. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mong
muốn đó vẫn chưa chắc đã được đáp ứng. Về cơ bản, những định hướng hành vi có
thể bị các đối tượng bị điều chỉnh bỏ qua nếu chúng không có nh ững tác động tích
cực và phù hợp đến xu hướng hành vi c ủa họ. Vì vậy, ngoài các ch ế định trong các
văn bản luật quy định về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phải rõ ràng, minh b ạch,
thì vẫn cần một cơ chế giám sát, ki ểm tra của các cơ quan quy ền lực nhà nước như
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các c ấp nhằm nâng cao trách nhi ệm tổ chức THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS được thực thi nghiêm minh
và th ống nh ất với tất cả các ch ủ th ể quy ền và ch ủ th ể ngh ĩa vụ. Vì v ậy, ng ười tổ
chức THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS c ần quan
tâm đến các yếu tố cơ bản sau:
Điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của các vùng đồng bào DTTS sinh s ống;
63
đặc điểm xã hội, bối cảnh chính tr ị - xã h ội kinh tế chung của cả nước và tình hình
thực tiễn ở địa phương; sự nhận thức của hệ thống chính trị, các cấp chính quyền về
sự cần thiết của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; năng lực hoạch định và tổ chức
THPL của các cơ quan, chính quy ền các cấp; điều kiện và những diễn biến của yếu
tố tự nhiên vùng đồng bào DTTS sinh sống, cư trú làm ăn, văn hóa, tập tục v.v…
2.3. TIÊU CHU ẨN QU ỐC TẾ VÀ KINH NGHI ỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC
THỰC HI ỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI
VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.3.1. Pháp lu ật qu ốc tế về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và quy ền
của người dân tộc thiểu số
Trong hệ thống pháp lu ật quốc tế về QCN thì pháp lu ật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hóa là một trong hai nội dung cơ bản. Do vậy, trong quá trình nghiên cứu
QCN chúng ta không th ể không đi sâu nghiên c ứu nh ững quy định của pháp lu ật
quốc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nh ư một bộ phận thiết yếu trong tổng
thể pháp lu ật về QCN. Xét v ề mặt lịch sử phát tri ển của Luật quốc tế về QCN thì,
các quy định qu ốc tế về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa được coi là phát tri ển
muộn hơn các quyền dân sự - chính trị.
2.3.1.1. Nội dung pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá
Trên thực tế, hiện vẫn còn những tranh luận xung quanh hệ thống các QCN được gọi
là các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Bởi lẽ, một số QCN (tùy theo bối cảnh và hoàn
cảnh) có thể xếp vào nhiều hơn một nhóm. Tuy nhiên, quan điểm phổ biến cho rằng nội
dung pháp luật về quyền kinh tế bao gồmquyền về lao động, việc làm.
- Nội dung pháp lu ật về quyền lao động, việc làm: Quyền này bao g ồm các
khía cạnh như quyền có vi ệc làm, tự do lựa chọn nghề nghiệp, được trả lương công
bằng, xứng đáng, được bảo đảm các điều ki ện lao động an toàn, tôn tr ọng nhân
phẩm... Trước khi được ghi nh ận trong các Điều 6,7,8 c ủa ICESCR, quy ền này đã
được đề cập trong nhi ều công ước của ILO. Công ước về xóa b ỏ cưỡng bức lao
động năm 1957; Công ước về chính sách vi ệc làm năm 1964; Công ước về quyền
dân sự, chính trị (Điều 8);
Nội dung chủ yếu của các điều khoản trên quy định, quyền làm việc là quyền
cơ bản của con người, trong đó bao gồm quyền của tất cả mọi người có cơ hội kiếm
64
sống bằng công vi ệc do, họ tự do lựa chọn hoặc chấp thuận.Tương ứng với quyền
lao động của cá nhân, là trách nhi ệm của các qu ốc gia thành viên trong vi ệc ban
hành các chính sách tích c ực nhằm thúc đẩy tạo vi ệc làm cho ng ười dân nh ư: tiến
hành các ch ương trình tập huấn kỹ thuật và hướng nghiệp; thực thi các chính sách
và biện pháp kỹ thuật nhằm đạt tới sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội tạo ra
việc làm đầy đủ và hữu ích cho từng cá nhân.
- Nội dung pháp luật về quyền có tiêu chuẩn sống thích đáng:
Quyền này được ghi nh ận tại Điều 25 (1) Tuyên ngôn th ế giới về quyền con
người; Điều 11 ICESCR; Điều 12 (1) Nghị định thư bổ sung của Công ước Châu Mỹ
về QCN trên lĩnh vực kinh tế- xã hội và nhiều văn kiện quốc tế khác về QCN. Từ đó có
thể hiểuquyền có tiêu chuẩn sống thíchđánglà quyền được đáp ứng những nhu cầu tối
thiểu về ăn, mặc và nhà ở, cũng như được cải thiện không ngừng điều kiện sống.
Các quốc gia thành viên ICESCR cũng phải tiến hành ngay những biện pháp để
thực hiện quyền có nhà ở thích đáng trong đó lưu ý đến việc trợ giúp các nhóm xã hội
gặp khó khăn về nhà ở như người nghèo, người DTTS.Trên cơ sở thừa nhận quyền cơ
bản của mọi người là không bị đói, dù ở bất kể trình độ phát triển kinh tế- xã hội nào và
sẽ bị coi là vi phạm pháp luật quốc tế về QCN khi: (i) không bảo đảm cho người dân có
được lương thực ở một mức độ cơ bản tối thiểu để không bị đói; (ii) phân biệt đối xử
trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm; (iii) ban hành các luật hoặc chính sách rõ
ràng trái với những nghĩa vụ pháp lý hi ện hành liên quan đến quyền có lương thực;
Trách nhiệm của mỗi quốc gia phải tiến hành các biện pháp để cung cấp nước sạch cho
người dân thể hiện ở việc nước phải an toàn, không chứa các vi chất, hợp chất hóa học
nguy hiểm cho sức khoẻ con người, bảo đảm tính sẵn có, tính có thể tiếp cận, thể hiện
ở việc tất cả mọi người, không phân biệt về bất cứ yếu tố nào đều có quyền tiếp cận với
nước, các tiện ích và dịch vụ về nước.
- Nội dung pháp luật về quyền xã hội.
Pháp luật quốc tế về quyền ASXH được quy định tại Điều 25 Tuyên ngôn thế
giới về QCN; Điều 9 ICESCR; Điều 11 Công ước về lo ại trừ mọi hình th ức phân
biệt đối xử với phụ nữ và nhi ều điều ước quốc tế khác. Các hình th ức ASXH được
quy định tại điều 25(1), Tuyên ngôn thế giới về QCN 1948 đó là:
Mọi người đều có quyền được bảo đảm một cuộc sống thích đáng, đủ đảm bảo sức
65
khỏe của bản thân và gia đình bao gồm: đủ ăn, đủ mặc, có nhà ở và được chăm sóc y tế và
các dịch vụ xã hội cần thiết, kể cả do thiên tai hay xung đột do các yếu tố khách quan gây
ra. Điều 9 của Công ước này quy định: "Mọi người đều có quyền được hưởng an toàn xã
hội, kể cả bảo hiểm xã hội" mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào vì nguồn gốc dân
tộc, tôn giáo. Quyền xã hội còn bao gồm quyền được chăm sóc sức khỏe.
Các qu ốc gia thành viên c ần thi hành các bi ện pháp để th ực hi ện đầy đủ
quyền này, trong đó bao g ồm nh ững bi ện pháp c ần thi ết nh ằm gi ảm bớt tỷ lệ tử
vong của tr ẻ sơ sinh và tr ẻ em; c ải thi ện về vệ sinh môi tr ường và v ệ sinh công
nghiệp; ngăn ngừa, xử lý và hạn chế các dịch bệnh. Cung cấp tính "sẵn có" về cơ sở vật
chất chăm sóc sức khoẻ và y tế công, các loại hàng hoá và dịch vụ, cũng như các chương
trình chăm sóc sức khỏe của quốc gia sở tại cũng như tính "có th ể ti ếp cận" của mọi
người với các cơ sở chăm sóc sức khỏe, hàng hoá và dịch vụ y tế.
Quyền được chăm sóc sức khoẻ, giống như tất cả các QCN khác, đặt ra ba cấp độ
nghĩa vụ đối với các quốc gia thành viên: các nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thực hiện.
Nghĩa vụtôn trọng đòi hỏi các qu ốc gia không được từ ch ối hay hạn chế mọi
người, người DTTS việc tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế dự phòng, chữa trị và giảm
đau. Các quốc gia cũng không được làm ô nhiễm không khí, nước và đất...
Nghĩa vụ bảo vệ yêu cầu các quốc gia phải ban hành lu ật hoặc thực hiện các
biện pháp khác để đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và
liên quan đến sức khoẻ do bên thứ ba cung cấp;
Nghĩa vụ thực hiện, yêu cầu nhà nước công nh ận đầy đủ quyền được chăm
sóc sức kho ẻ trong h ệ th ống pháp lu ật qu ốc gia, thích h ợp nh ất là thông qua hình
thức thực hiện lập pháp, ban hành một chính sách y tế quốc gia với kế hoạch chi tiết
bao gồm cả các chương trình tiêm ch ủng chống các bệnh truyền nhiễm cơ bản, cần
đảm bảo cơ sở hạ tầng y tế công cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ đặc biệt là
ở các vùng nông thôn, vùng núi, vùng đồng bào DTTS.
- Nội dung pháp luật về quyền văn hóa.
Trong nhóm quy ền văn hóa thì quy ền giáo dục được coi là quy ền trọng yếu
nhất, là quy ền "chìa khóa" để con ng ười có kh ả năng th ực hi ện được các quy ền
khác.Tại Điều 26 Tuyên ngôn th ế giới về QCN lần đầu tiên quyền giáo dục được đề
cập và được các Điều 13 và 14 ICESCR năm1966cụ thể hóa. Giáo dục phải hướng vào
66
việc phát triển đầy đủ nhân cách và ý thức về nhân phẩm và phải nhằm tăng cường sự
tôn trọng các quyền và tự do cơ bản của con người. Giáo dục giúp mọi người tham gia
hiệu quả vào xã hội tự do, thúc đẩy sự hiểu biết, khoan dung và tình hữu nghị giữa các
dân tộc và các nhóm v ề chủng tộc, sắc tộc hoặc tôn giáo, cũng như nhằm đẩy mạnh
hơn nữa các hoạt động duy trì hoà bình của Liên hợp quốc (Điều 13 Khoản 1). Khoản 2
điều này đề cập đến nghĩa vụ của các quốc gia thành viên bao gồm:
- Giáo dục tiểu học là phổ cập và miễn phí với mọi người.
- Bằng mọi biện pháp thích h ợp, cụ thể là từng bước áp dụng giáo dục miễn
phí, ph ải làm cho giáo d ục trung h ọc dưới nhi ều hình th ức khác nhau, k ể cả giáo
dục trung học kỹ thuật và dạy nghề, trở nên sẵn có và đến được với mọi người; phải
làm cho giáo d ục đại học tr ở thành n ơi mọi ng ười có th ể ti ếp cận một cách bình
đẳng trên cơ sở năng lực của mỗi người.
Mỗi quốc gia cần bảo đảm giáo dục dưới mọi hình th ức và ở tất cả các cấp
phải thể hiện những nét đặc trưng, gắn kết bao gồm:
Tính sẵn có: Thể hiện ở việc có đủ về số lượng các ch ương trình và c ơ sở
giáo dục trong ph ạm vi lãnh th ổ của quốc gia. Điều kiện cơ sở hạ tầng thiết yếu để
vận hành các chương trình và cơ sở giáo dục.
Có thể tiếp cận: Thể hiện ở việc các cơ sở và chương trình giáo dục phải mở
cho sự tiếp cận bình đẳng của tất cả mọi người, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử
nào; các cơ sở giáo dục phải đặt ở những địa điểm thuận lợi và hợp lý để mọi người
có thể tiếp cận; chi phí cho giáo dục phải ở mức độ hợp lý với tất cả mọi người.
Có thể chấp nhận được: đó là hình th ức và nội dung giáo dục, bao gồm giáo
trình và ph ương pháp gi ảng dạy, ph ải có th ể ch ấp nh ận được (ví d ụ, ph ải có tính
liên quan, phù hợp về văn hoá và có chất lượng tốt) đối với học sinh, sinh viên và cả
với các bậc cha mẹ trong những trường hợp cần thiết.
Có thể thích ứng: Thể hiện ở việc giáo dục phải linh hoạt để có thể thích ứng
với nhu cầu liên tục thay đổi của xã hội và cộng đồng cũng như để đáp ứng nhu cầu
của người học trong môi trường xã hội và văn hoá đa dạng.
Các quốc gia thành viên công nhận mọi người đều có quyền:
Được tham gia vào đời sống văn hóa; được hưởng các lợi ích của tiến bộ khoa
học và các ứng dụng của nó; được bảo hộ các quyền lợi về tinh thần và vật chất phát sinh
67
từ bất kỳ sáng tạo khoa học, văn học nghệ thuật nào của mình.
2.3.1.2. Quyền của người dân tộc thiểu số trong pháp luật quốc tế
Theo Điều 27 Công ước quốc tế về các quy ền dân sự và chính tr ị năm 1966
đã ghi nhận:
Ở các qu ốc gia có các nhóm thi ểu số về sắc tộc, tôn giáo và ngôn ng ữ,
những thành viên của các nhóm thiểu số đó, cùng với các thành viên khác
của cộng đồng mình, không bị khước từ quyền có đời sống văn hoá riêng,
quyền được theo và th ực hành tôn giáo riêng, ho ặc quyền được sử dụng
ngôn ngữ riêng của họ [110,tr 215].
Như vậy, Điều 27 đã ấn định nghĩa vụ của các quốc gia thành viên trong vi ệc
bảo vệ các quyền liên quan đến bảo tồn phong tục tập quán; bảo tồn ngôn ngữ (tiếng
nói, chữ viết); bảo tồn tôn giáo, tín ng ưỡng của các nhóm thi ểu số. Tất cả các khía
cạnh này, thực chất là bảo tồn bản sắc theo nghĩa rộng nhằm chống sự đồng hoá các
nhóm người thiểu số.
Tuy nhiên, tổng hợp những thuộc tính và từ nội dung các văn kiện quốc tế có
liên quan đến vấn đề người thiểu số, có th ể hiểu khái ni ệm "người thiểu số về dân
tộc" qua những đặc điểm cơ bản sau:
Về số lượng: Có số lượng ít (thiểu số), nếu so sánh với nhóm đa số cùng sinh
sống trên cùng lãnh thổ.
Về vị thế xã hội: Là nhóm yếu thế trong xã hội (thể hiện ở tiềm lực, vai trò và ảnh
hưởng của nhóm tới đời sống chính trị, kinh tế, xã hội ở lãnh thổ nơi họ sinh sống).
Về bản sắc: Có nh ững đặc điểm riêng về mặt ch ủng tộc, dân tộc, ngôn ng ữ,
phong tục tập quán...mà vì thế có thể phân biệt họ với nhóm đa số.
Về vị thế pháp lý: Có thể là công dân ho ặc kiều dân của quốc gia nơi họ đang
sinh sống.
Việc pháp điển hoá các quy ền của người DTTS vào Lu ật quốc tế mặc dù gặp
không ít khó kh ăn, song Đại hội đồng Liên hợp quốc đã khuyến nghị ECOSOC tiến
hành những nghiên cứu về vấn đề quyền của nhóm và kết quả nổi bật là việc đưa vào
ICCPR một điều khoản riêng về quyền của người thiểu số cũng như thông qua Tuyên
bố về quyền của những người thuộc các nhóm thiểu số về dân tộc, chủng tộc, tôn giáo
hoặc ngôn ngữ năm 1992. Đây là văn kiện mà hiện đang đóng vai trò nền tảng cho việc
68
bảo vệ quyền của người thiểu số trên thế giới.
Liên quan đến quy định của Điều 27, Ủy ban về nhân quy ền, trong Khuy ến
nghị chung s ố 24 [132] v ề Điều 1 c ủa Công ước đã gi ải thích nh ững điểm quan
trọng như sau:
Thứ nh ất,Điều 27 ICCPR đã xác l ập một quy ền của riêng các nhóm thi ểu
sốvề dân tộc, thiểu số về ngôn ngữ và thiểu số về tôn giáo (quyền của nhóm), mà có
tính chất khác với các quy ền cá nhân được ghi nh ận trong Công ước (đoạn 1). Tuy
nhiên, quyền của người thiểu số về dân tộc không trùng lặp với quyền tự quyết dân
tộc được nêu ở Điều 1 của ICCPR.
Thứ hai,việc bảo đảm các quyền của người thiểu số về dân tộc nêu ở Điều 27
không làm tổn hại đến chủ quyền hay toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia thành viên.
Thứ ba,bản chất của các quyền được bảo vệ theo Điều 27 là các quy ền cá
nhân, và khả năng thực hiện chúng phụ thuộc vào việc các nhóm thiểu số về dân
tộc có th ể giữ gìn được nền văn hóa, ngôn ng ữ hay tôn giáo c ủa họ hay không.
Do vậy, các qu ốc gia thành viên c ũng cần có các bi ện pháp tích c ực, chủ động
để bảo vệ bản sắc của các nhóm thiểu số.
Bên cạnh Điều 27 ICCPR, Tuyên bố về quy ền của nh ững ng ười thu ộc các
nhóm thi ểu số về dân tộc, ch ủng tộc, tôn giáo và ngôn ng ữ năm 1992 [53] là m ột
văn kiện quan tr ọng về quyền của ng ười DTTS. Điều 2 Tuyên b ố bổ sung một số
quyền với người thiểu số, bao gồm: (i) quyền được tham gia vào đời sống chính trị,
văn hóa, kinh t ế, xã hội, tôn giáo c ủa quốc gia và (ii) quy ền thiết lập và duy trì các
mối quan hệ giữa các thành viên của nhóm mình và nhóm khác.
Trong bối cảnh còn nhi ều khác bi ệt về trình độ phát tri ển và đa dạng về văn
hóa thì nhà n ước ph ải vận dụng tất cả các ngu ồn lực có th ể cung c ấp nh ững điều
kiện để ng ười DTTS ti ếp cận được các QCN. Các qu ốc gia s ẽ th ực hiện các bi ện
pháp cần thiết để đảm bảo rằng những người thuộc các nhóm thi ểu số, trong đó có
người thiểu số về dân tộc sẽ được thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các QCN và tự do
cơ bản của họ mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.
2.3.1.3. Bài h ọc kinh nghi ệm của một số quốc gia về th ực hiện pháp lu ật
về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số
Tìm hiểu bài học kinh nghiệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
69
với người DTTS của một số quốc gia là cần thiết, giúp cho việc chọn lọc, định hướng
xây dựng nội dung pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phù h ợp với Việt
Nam. Cơ sở để tác gi ả lựa chọn bài học kinh nghi ệm là các qu ốc gia có nét t ương
đồng về điều kiện tự nhiên, dân tộc, kinh tế, văn hoá và yếu tố thể chế. Đó là Cộng
hòa nhân dân Trung Hoa; V ương Quốc Thái Lan và C ộng hòa Malaysia. Các n ước
này đều nằm trên khu vực Đông Nam Á, châu Á có địa hình đồi núi và là nơi phân bố
nhiều nhóm DTTS mang tính khu vực như Tày- Thái, Tạng - Miến, Mông- Dao và có
xuất phát điểm không quá cách xa v ới điều kiện kinh tế xã hội nước ta, để việc so
sánh và rút ra bài học kinh nghiệm hữu ích.
* Th ực hi ện pháp lu ật về quy ềnkinh tế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười
DTTS ở Trung Quốc
Trung Quốc là một qu ốc gia l ớn với diện tích t ự nhiên đứng thứ 3 th ế giới (khoảng 9.640.011km 2), có đường biên gi ới dài v ới Vi ệt Nam c ả trên đất li ền và
biển.Hiện Trung Qu ốc đang là n ền kinh t ế lớn th ứ hai th ế gi ới, với số dân là
1.339.700.000 ng ười, (theo th ống kê tháng 4 n ăm 2014) là m ột qu ốc gia đa tộc
người có 56 nhóm dân t ộc, trong đó dân tộc đa số là ng ười Hán chi ếm 91,6%, còn
lại 55 dân t ộc thi ểu số chi ếm 8,41% dân s ố. Quy mô c ủa các DTTS Trung Qu ốc
cũng rất khác nhau, DTTS có s ố dân đông nhất là dân tộc Choang (Zhuang), và dân
tộc Hồi (Hui), dân t ộc Duy Ngô Nh ĩ (Uyghurs), ng ười Tây Tạng, người Mông Cổ.
Nhưng nhóm nhỏ nhất chỉ có vài nghìn người.
Địa bàn sinh sống của các DTTS Trung Quốc hầu hết cư trú tại các vùng Tây
Nam, Tây Bắc và phía Bắc trên một địa bàn rộng lớn, địa hình có nhi ều núi non, sa
mạc, nhưng lại có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Trung Quốc khẳng định rằng, chính sách phát tri ển tộc người thiểu số trung
tâm của Trung Qu ốc là khu t ự trị tộc người thiểu số. Đây là thi ết chế tổ chức quản
lý xã h ội tộc ng ười thi ểu số đặc thù. D ưới sự qu ản lý th ống nh ất của Nhà n ước.
Theo Chính ph ủ Trung Qu ốc thì áp d ụng chính sách này nh ằm mục đích chính để
thúc đẩy các mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, thống nhất và tương trợ giúp đỡ lẫn
nhau, thúc đẩy sự phát tri ển ti ến bộ của các t ộc ng ười thi ểu số cũng nh ư sự phát
triển chung của cả nước.
Hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (n ăm 1980) quy định, tất cả
70
các dân t ộc sống trên lãnh th ổ qu ốc gia đều bình đẳng, được hưởng và duy trì và
phát triển nền văn hóa của dân tộc mình. Các khu vực tự trị tạo thành chức năng của
các tổ chức nhà nước địa phương như đã được quy định tại Điều 5 Hi ến pháp. Các
DTTS Trung Qu ốc đang được hưởng đầy đủ các quy ền về văn hóa dân t ộc do Hi ến
pháp quy định. Mỗi DTTS có quy ền sử dụng ngôn ng ữ, chữ viết riêng của dân tộc
mình, quyền bảo tồn các lễ hội cũng như lối sống của riêng mình.
Trong xây dựng các điều khoản của Quy chế tự trị ở các khu vực người DTTS
thì được sử dụng hai ngôn ngữ trong đó có một ngôn ngữ thông dụng để thực hiện các
nhiệm vụ hành chính của tộc người thiểu số thực thi quyền tự trị. Ở Trung Quốc, ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ viết của tộc người thiểu số được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực luật pháp, tư pháp, hành chính, giáo dục, đời sống chính trị- xã hội và các lĩnh vực
khác. Tại các cuộc họp quan trọng của đất nước thì các tài liệu của cuộc họp đều được
trình bày bằng cả chữ Mông Cổ, Tây Tạng, Duy Ngô Nh ĩ KaZak, Tri ều Tiên, Di và
Choang, đồng thời cũng được dịch ra ti ếng nói của các th ứ ngôn ng ữ này. Các ngôn
ngữ của các dân tộc này đều có các bộ chữ cái với phông chữ và bàn phím được mã
hóa theo chuẩn quốc gia, các phần mềm bằng tiếng Mông Cổ, Tây Tạng, Duy Ngô Nhĩ
và Triều Tiên có th ể vận hành trên hệ thống Windows, các ngôn ng ữ của tộc người
thiểu số có thể được hỗ trợ dịch bằng máy.
Chính phủ Trung Qu ốc luôn quan tâm đến quy ền kinh t ế, xã hội của người
DTTS, như những vấn đề lương thực và các hàng hóa thi ết yếu, bảo đảm quyền có
mức sống thích đáng của người dân; Điều 14 Hi ến pháp quy định: "Nhà nước xây
dựng và tăng cường hệ thống an sinh xã hội cho phù hợp với mức độ phát triển của
nền kinh tế". Nhà nước đã tăng cường đầu tư vào các dịch vụ y tế tại các vùng tự trị
tộc ng ười thi ểu số để nâng cao m ức độ th ực hi ện quy ền ch ăm sóc s ức kh ỏe cho
người dân t ại các khu v ực này. B ảo hi ểm y t ế và các d ịch vụ y t ế, ch ăm sóc s ức
khỏe cho ng ười dân đều được cải thiện, các khu t ự trị tộc người thiểu số có 15.230
tổ chức y tế; 380.000 gi ường bệnh, 460.000 kỹ thuật viên, gần 1.000 tổ chức tuyên
truyền phòng ch ống dịch bệnh và 371 b ệnh viện đa khoa, trung tâm ch ăm sóc sức
khỏe đặc biệt cho phụ nữ và trẻ em ở các vùng nông thôn. Vi ệc tăng cường các dịch
vụ y tế chăm sóc sức khỏe đã giúp tăng tuổi thọ của người dân cao h ơn mức trung
bình toàn qu ốc là 71.4 n ăm và tuổi thọ của 7 tộc người thiểu số cao hơn mức trung
71
bình của người Hán là 73,34 năm.
Trung Quốc được bảo đảm quyền về lao động việc làm của người DTTS rất
tốt, tỷ lệ thất nghiệp ước tính là 3,65%. Bên c ạnh đó, hệ thống bảo hiểm xã hội bao
gồm cả bảo hiểm trợ cấp cơ bản.
Để đảm bảo quyền giáo dục cho người dân, Bộ tài chính Trung Qu ốc đã chi
5 tỷ nhân dân t ệ mỗi năm để trợ cấp cho vùng nông thôn nghèo, vùng DTTS để trả
lương giáo viên tiểu học và trung học cơ sở; chi 2,6 tỷ nhân dân tệ để tái đầu tư xây
dựng lại nh ững tr ường học trong tình tr ạng xu ống cấp có th ể gây nguy hi ểm cho
học sinh; chi 100 t ỷ nhân dân tệ tiền trợ cấp riêng mua sách giáo khoa cho h ọc sinh
nghèo học tiểu học [145]. Các hệ thống trường lớp và các vấn đề liên quan như giáo
trình, ngôn ng ữ giáo d ục, phương pháp tuy ển học sinh ph ải phù hợp với Luật giáo
dục của Nhà nước Trung ương. Tại các vùng núi và thảo nguyên các tộc người thiểu
số gặp khó kh ăn về tài chính và s ống rải rác t ại các địa phương thì khu t ự trị phải
bảo đảm thực hiện Luật giáo dục bắt buộc cho các học sinh bằng cách thành lập các
trường tiểu học và trung h ọc cơ sở cho tộc người thiểu số, cung cấp hạ tầng cơ sở
như nơi ở và chi phí bữa ăn cũng như các sinh hoạt cho hầu hết số học sinh nội trú.
Hệ thống trường lớp và các th ể chế giáo dục khác mà h ọc sinh là ng ười dân
tộc thiểu số nếu có thể thì sử dụng các sách giáo khoa được in bằng ngôn ngữ riêng
của tộc người thiểu số vùng đó. Các giáo trình ti ếng Hoa ph ổ thông được sử dụng
trong các kỳ học khác nhau thu ộc cấp tiểu học tùy thuộc vào các tình hu ống đặc thù
để tuyên truyền cho việc sử dụng tiếng Hoa.
Giáo dục ở tất cả các trình độ đã phát tri ển theo cách th ức chuyên môn hóa.
Nhà nước đã mở 13 Vi ện cao h ọc cho các DTTS. Để tăng cường đào tạo đội ng ũ
cán bộ nòng c ốt ng ười DTTS, Chính ph ủ đã quy ết định dựa trên c ơ sở thí điểm,
tuyển 2.500 nghiên cứu sinh người DTTS cho các chương trình thạc sĩ và tiến sĩ vào
năm 2005 và đến năm 2007 tuyển 5.000 nghiên cứu sinh.
Bổ sung Điều 33 trong Hi ến pháp Trung Qu ốc: "Nhà n ước tôn tr ọng và b ảo
vệ quyền con ng ười". Đây được coi là m ột bước tiến lớn trong vi ệc xây d ựng và
hoàn thi ện pháp lu ật Trung Qu ốc với mục đích làm cho h ệ thống pháp lu ật Trung
Quốc đáp ứng được nh ững tiêu chu ẩn qu ốc tế về quy ền con ng ười. Chính ph ủ
72
Trung Quốc đã tiến hành nhi ều biện pháp bảo vệ quyền lợi của người DTTS.
* Th ực hi ện pháp lu ật về quy ềnkinh tế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười
DTTS số ở Vương quốc Thái Lan
Thái Lan v ới tên g ọi đầy đủ là V ương qu ốc Thái Lan, là m ột qu ốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á, có di ện tích t ự nhiên là 513.000km 2 lớn th ứ 50 trên
thế gi ới; dân s ố kho ảng 67 tri ệu ng ười xếp th ứ 20 trên th ế gi ới. Kho ảng 75%
dân s ố là dân t ộc Thái và ph ần còn l ại là g ồm nhi ều thành ph ần dân t ộc khác
nhau (14% là ng ười gốc Hoa;ng ười Mã Lai, Môn, Kh ơ Me, Kalon, So, Kh ơ
mú, Katin, Xêmang, Ka Ren,Xê nôi, Kui, S ẹc và các b ộ tộc khác). Các t ộc
người thi ểu số ở Thái Lan có quá trình l ịch s ử phát tri ển lâu đời với nh ững
đặc tr ưng văn hóa độc đáo và ngôn ng ữ bản địa.Các DTTS Thái Lan sinh s ống
rải rác ở 20 t ỉnh và 75 huy ện mi ền Bắc và ĐôngNam, t ập trung đông nh ất ở
biên gi ới giáp Myanma.T ại vùng giáp Myanma ch ủ yếu là t ộc ng ười Ka Ren
thuộc diện nghèo khó nh ất [190].
Thái Lan th ực thi pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội đối với các t ộc ng ười
thiểu số gắn với mục tiêu chính trị và giải quyết vấn đề dân tộc.
Vấn đề DTTS ở Thái Lan ngoài v ấn đề phát tri ển kinh t ế, xã h ội của
các tộc ng ười còn là v ấn đề an ninh biên gi ới của Vương qu ốc này. Để gi ải
quyết vấn đề quyền của ng ười DTTS trong đó có quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn
hóa, t ừ năm 1959 Chính ph ủ Thái Lan đã thành l ập một Ủy ban đặc bi ệt gọi là
Ủy ban h ỗ tr ợ các b ộ lạc mi ền núi và c ục phúc l ợi công c ộng. Đây là hai c ơ
quan ch ịu trách nhi ệm qu ản lý và th ực hi ện một số ch ương trình, d ự án h ỗ tr ợ
các cộng đồng thi ểu số phát tri ển cơ sở hạ tầng n ơi cư trú, thay th ế ngu ồn thu
nhập vốn từ cây thu ốc phi ện và n ạn ch ặt phá r ừng du canh, du c ư. Thái Lan đã
chọn đường lối th ống nh ất làm n ền tảng để xác l ập chính sách qu ốc gia và ban
hành pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa c ủa ng ười DTTS. M ột
trong nh ững chính sách đối với ng ười DTTS Thái Lan là thúc đẩy phát tri ển
kinh t ế thay th ế vi ệc tr ồng cây thu ốc phi ện và truy ền bá r ộng rãi đạo Ph ật,
(quốc đạo của Thái Lan) đối với cộng đồng DTTS, b ảo đảm sự th ống nh ất về
tôn giáo, ki ểm soát ch ặt ch ẽ vi ệc truy ền bá các tôn giáo khác, tránh s ự xung
đột về tôn giáo làm ảnh hưởng đến sự phát tri ển kinh t ế - xã h ội và th ống nh ất
73
quốc gia.V ăn hóa Thái Lan ch ịu ảnh hưởng sâu s ắc từ các t ư tưởng Ph ật giáo
và từ nền sản xu ất ph ụ thu ộc vào ngu ồn nước, điều này có th ể thấy rõ qua các
ngày l ễ hội, trong v ăn hóa ứng xử, ng ười Thái t ỏ rõ s ự sùng đạo, tôn kính
Hoàng gia và tr ọng th ứ bậc cũng nh ư tuổi tác.
Chính ph ủ Thái Lan th ực hiện các ch ương trình phát tri ển kinh t ế - xã h ội
mang tính đồng bộ và có chiến lược.
Các chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào DTTS Thái Lan th ường được thiết
lập có kế hoạch từ 10-15 năm trở lên, được thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu bao
gồm từ phát tri ển hạ tầng giao thông, điện lưới, tr ường học, tr ạm y t ế, các c ơ sở
phúc lợi khác. Phát tri ển dựa vào c ộng đồng là h ướng ti ếp cận chính trong chính
sách phát triển vùng DTTS tại Thái Lan.
Chương trình này h ướng tới ba vấn đề chính yếu đó là: Đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng; đầu tư ngân sách hỗ trợ phát triển trồng trọt; hình thành và phát triển chợ
nông nghiệp để tiêu th ụ nông sản; liên quan đến việc khoanh nuôi r ừng đến sự tồn
tại của nông nghiệp; Nhà nước chủ trương phát triển trồng cây hàng hóa để tăng thu
nhập cho bà con DTTS, ch ủ trương này được áp dụng từ những năm 80 của thế kỷ
XX cho đến nay, Chính ph ủ Thái Lan v ẫn áp dụng cả mô hình tr ồng cây hàng hóa
theo chương trình quốc gia lẫn mô hình trồng cây gia đình song song.
Chính sách, pháp lu ật của Thái Lan c ũng tập trung vào vi ệc bảo đảm quyền
giáo dục của người DTTS, nh ằm nâng cao trình độ dân trí c ủa các tộc người thiểu
số và kiến thức khoa học cho các nhà lãnh đạo địa phương; hạn chế người DTTS di
cư đến các thành ph ố. Yêu cầu của Chính ph ủ Thái Lan là ng ười DTTS đi học phải
biết tiếng Thái chuẩn, các dân tộc khác khi đi học phải đổi tên thành tên ng ười Thái
và ph ải mặc đồng ph ục chung c ủa nhà tr ường, không m ặc qu ần áo dân t ộc...Điều
này dẫn đến hệ quả là người DTTS có th ể hòa đồng với dân tộc Thái, nh ưng thế hệ
trẻ các DTTS ít bi ết đến lịch sử, văn hóa truy ền thống của dân tộc mình và b ản sắc
văn hóa ngày càng bị mai một, vì chỉ biết về lịch sử quốc gia Thái.
Như vậy, Thái Lan đã ban hành và thực thi pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa đối với các DTTS đã góp phần vừa giải quyết những vấn đề dân tộc còn tồn
tại, vừa phát triển kinh tế, xã hội gắn với vấn đề an ninh biên giới của quốc gia, bằng
74
những chương trình dự án dài hạn nhưng lại hết sức thiết thực với người DTTS.
* Th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười
DTTS ở Malaysia
Malaysia là đất nước cộng hòa h ồi giáo thu ộc khu v ực Đông Nam Á, di ện tích 330.000km 2. Malaysia g ồm 2 ph ần chính là phía Nam bán đảo Malacca ở phía
Đông. Malaysia có biên giới trên biển với Việt Nam. Dân số gần 30 triệu người, với
ba cộng đồng chính là ng ười Mã lai và các nhóm s ắc tộc thiểu số ở phía Đông gồm
bang Sabah và Sarawk, cộng đồng người Trung Quốc và Ấn Độ.
Malaysia là m ột quốc gia đa dân tộc, đa văn hóa và đa ngôn ng ữ, đặc điểm
này đã đóng vai trò l ớn trong chính tr ị quốc gia. Malaysia là qu ốc gia quân ch ủ lập
hiến liên bang. Hiến pháp Malaysia ghi nh ận Hồi giáo là quốc giáo và bảo vệ quyền
tự do tôn giáo. Malaysia có m ột nền kinh tế thị trường mở định hướng nhà nước với
cơ sở hạ tầng thuộc hàng phát triển nhất tại châu Á.
Hệ th ống pháp lu ật của Malaysia không th ể hi ện rõ nét các chính sách v ề
DTTS mà thông qua các v ăn bản quy ph ạm pháp luật phát triển chung của quốc gia
như chính sách phát triển đất đai liên kết, chương trình phát triển nông nghiệp, ngoài
ra có một số chương trình, dự án hỗ trợ các DTTS phát triển kinh tế, xã hội và cứu trợ
xã hội với các tộc người còn ở trình độ phát tri ển thấp và các chính sách này được
thực hiện tùy theo đặc điểm tình hình của từng tiểu bang [188, tr.151].
Những điểm chính trong THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với
người DTTS của Chính phủ Malaysia như sau:
- Xây dựng và THPL nh ằm giải quyết vấn đề giảm nghèo, tăng trưởng kinh
tế được đặt trong chiến lược chung thống nhất của quốc gia.
Ưu điểm của chính sách này là, tránh được sự manh mún, ch ồng chéo trong
các hợp phần đầu tư để giải quyết đói nghèo và là cơ sở rõ ràng minh bạch để Chính
phủ Malaysia có th ể huy động mọi nguồn lực trong và ngoài n ước để đầu tư phục
vụ công cuộc giảm nghèo và có m ột cơ chế thống nhất điều phối và sử dụng nguồn
lực có hi ệu quả hơn. Bên c ạnh đó Chính ph ủ Malaysia có s ự phân lo ại trong đánh
giá cũng như xây dựng các hợp phần chính sách phân bi ệt cho từng khu vực thành
thị và nông thôn, gi ữa các bang, các nhóm dân t ộc khác nhau sao cho phù h ợp với
75
đặc điểm, trình độ, điều kiện phát triển của từng vùng nhằm làm tăng tính hiệu quả,
hiệu lực của văn bản pháp luật.
Xây dựng và thiết lập hệ thống tổ chức tham gia vào các ch ương trình THPL
về quyền kinh t ế như giảm nghèo đồng bộ và phát huy t ốt vai trò c ủa hệ thống tổ
chức này nh ư các Vi ện nghiên c ứu phát tri ển nông nghi ệp, đào tạo ngh ề ở nông
thôn, Ngân hàng nông nghi ệp Malaysia, các công ty Nhà n ước đóng vai trò quan
trọng trong thực hiện chương trình đầu tư của Chính phủ cho vùng nghèo, thực hiện
đồng bộ từ cơ sở hạ tầng đến phát triển sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm giúp
cho người dân tộc thiểu số nâng cao thu nhập.
Tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân vào trong các chương trình giảm
nghèo thông qua chính sách hỗ trợ ưu đãi. Với mô hình này Chính phủ Malaysia chỉ tập
trung đầu tư vào cơ sở vật chất ban đầu hoặc cung cấp một phần ngân sách hàng năm.
Đây được coi như là cách sử dụng ngân sách hiệu quả vừa tránh được tình trạng bao cấp
tràn lan vừa thúc đẩy sự phát triển thông qua cơ chế bảo đảm quyền tự chủ. Mô hình này
được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề là một trong những thành
công điển hình của thực hiện pháp luật về quyền giáo dục vùng dân tộc.
2.3.2. Bài h ọc kinh nghi ệm từ thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số theo tiêu chuẩn quốc tế và một số
nước có ý nghĩa đối với Việt Nam
Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được ghi nhận trong Luật quốc tế về QCN và trở
thành giá trị chung của nhân loại. Ngày nay, luật nhân quyền quốc tế là tâm điểm của các
chương trình nghị sự quốc gia, khu vực và quốc tế và ngày càng có vị trí quan trọng trong
các hợp tác song phương và đa phương. Luật pháp quốc tế về QCN quy định trách nhiệm
của quốc gia thành viên là chủ thể đầu tiên và chính yếu trong việc tôn trọng, bảo đảm và
thực thi các QCN nói chung và quyền của người DTTS nói riêng trong phạm vi lãnh thổ.
Vì vậy, trách nhi ệm của nhà n ước không ph ải chỉ bảo vệ mỗi an ninh qu ốc
gia mà phải có trách nhiệm bảo vệ các cá nhân, các nhóm d ễ bị tổn thương trong đó
có ng ười DTTS kh ỏi nh ững mối đe doạ về tính m ạng, sức khoẻ, nhân ph ẩm, sinh
kế. Như vậy, tiêu chu ẩn quốc tế về QCN là ph ổ quát, không có s ự phân biệt đối xử
nào dựa trên màu da, giới tính, ngôn ngữ, dân tộc hay các tình trạng khác.
76
Qua nghiên cứu các tiêu chuẩn của luật quốc tế về QCN được ghi nhận trong
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
cũng như tham khảo những chính sách, pháp luật của các nước láng giềng trong khu
vực về quyền của người DTTS có th ể vận dụng vào Vi ệt Nam là h ết sức cần thiết.
Trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của Việt Nam, cần nghiên cứu vận dụng
một số điểm nổi bật sau:
Nguyên tắc bình đẳng về giá tr ị, nhân ph ẩm và các quy ền của mọi người và
mọi dân t ộc, bất kể ch ủng tộc, sắc tộc, ngu ồn gốc xã h ội là m ột nguyên t ắc ph ổ
biến của các quy phạm Luật quốc tế về nhân quyền.
Với tư cách là m ột qu ốc gia thành viên, Vi ệt Nam ph ải sử dụng các bi ện
pháp lập pháp, hành pháp và k ể cả các bi ện pháp đặc biệt tạm thời để thực thi các
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS một cách hi ệu quả.Như liên
quan đến nhà ở, lao động việc làm, ch ăm sóc y t ế; giáo dục đào tạo, tôn tr ọng các
giá trị văn hóa của người DTTS.
Hệ thống pháp luật quốc gia phải nội luật hóa những nguyên tắc và các chuẩn
mực về QCN đã được ghi nhận trong các điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia.
Thứ nh ất,thực hiện vi ệc rà soát h ệ th ống chính sách, lu ật pháp, ch ương trình
hành động nhằm bảo đảm việc bảo vệ và tôn trọng các quyền bình đẳng của các DTTS
chống lại sự phân biệt đối xử trong việc thụ hưởng các QCN.
Thứ hai,xây dựng chính sách và chương trình phát triển phù hợp với luật nhân
quyền quốc tế, đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo việc thực hiện pháp luật
về quyền của người DTTS mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.
Đối với xây dựng chính sách, pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và
các chính sách có tính ch ất đặc thù dành riêng cho ng ười DTTS cần được thực hiện
đúng các quy trình xây dựng một văn bản quy phạm pháp luật được bắt đầu từ đánh giá
tác động môi trường mà văn bản pháp luật đó điều chỉnh, như về y tế cần xác định đến
dự liệu về cung cấp"tính sẵn có" của các cơ sở y tế công cùng tạo điều kiện để đồng
bào DTTS có thể"tiếp cận được" với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;về giáo dục, nhà nước
phải bảo đảm "tính sẵn có" xây dựng trường lớp, các cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu
bao gồm cả nước sạch, nhà vệ sinh, ở tất cả vùng mi ền trên cả nước, nhằm bảo đảm
nguyên tắc tất cả mọi người, kể cả những nhóm thi ệt thòi nhất đều có th ể "tiếp cận"
77
được,đến tổ chức thực hiện và cuối cùng là tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp
tục sửa đổi bổ sung ngày một hoàn thiện và thích ứng với sự phát triển của xã hội.
- Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS
là ch ủ đề được cả ba qu ốc gia: Trung Qu ốc, Thái Lan và Malaysia đặc bi ệt quan
tâm.Tuy quan điểm, cách th ức và mô hình trao quy ền cho ng ười DTTS ở mỗi quốc
gia có những đặc điểm khác nhau, nhưng Chính phủ của các quốc gia này đều hướng
tới mục tiêu cao nhất là duy trì sự ổn định chính trị, xã hội cũng như sự phát triển đời
sống kinh tế của vùng DTTS nói riêng và c ủa quốc gia nói chung. Cho dù cách ti ếp
cận và giải quyết vấn đề dân tộc cũng như THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với người DTTS của mỗi nước có khác nhau, tùy thu ộc vào điều kiện phát triển
kinh tế - xã h ội, yếu tố lịch sử và th ể chế của mỗi quốc gia, song, các bài h ọc kinh
nghiệm của họ có trên đây rất cần để Việt Nam tham khảo, đó là:
Một là, nhà nước luôn xác định trách nhiệm hàng đầu và chủ đạo trong việc đầu tư,
phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS, nhất là ở các tỉnh biên giới, miền núi. Nhà nước tiếp
tục thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để giải quyết vấn đề dân tộc và bất bình
đẳng giữa các dân tộc gắn với bảo đảm an ninh biên giới và ổn định chính trị quốc gia.
Hai là, nhà nước ban hành các chính sách, pháp luật về thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của đồng bào DTTS đều tiến hành các chương trình đầu tư mang tính đồng bộ,
dài hạn để giải quyết một cách cơ bản điều kiện cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là giao thông,
năng lượng, thủy lợi gắn sản phẩm nông nghiệp với thị trường hàng hóa, cũng như đồng
bộ với chính sách chăm sóc y tế, phát triển giáo dục, và an sinh xã hội khác.
Ba là, nhà nước phải xác định hướng ưu tiên trong vi ệc đầu tư vào thực hiện
các ch ương trình, d ự án tr ọng điểm tập trung vào ba l ĩnh vực quan tr ọng đối với
người DTTS và vùng DTTS đó là: Lĩnh vực phát triển kinh tế; lĩnh vực giáo dục và
đào tạo cán bộ, có th ể xuất bản giáo khoa song ng ữ tiếng Việt và ti ếng dân tộc(đối
với những dân tộc có ch ữ viết riêng) cũng như có chi ến lược đào tạo cao học riêng
cho cán b ộ người DTTS. Đây là nh ững vấn đề cốt lõi liên quan tr ực tiếp đến việc
thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Qua việc tham chi ếu việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với
người DTTS ở một số nước trong khu vực có sự tương đồng về văn hóa, chúng ta cũng
thấy chính sách, pháp luật của mỗi quốc gia cũng có những ưu điểm và cả những điểm
còn hạn chế, nhưng đây là bài học kinh nghiệm quí cho Việt Nam nghiên cứu,bổ sung
78
vào hoàn thiện các quyết sách về QCN, cũng như bảo đảm thực hiện quyền kinh tế, xã
hội và văn hóa đối với người DTTS ngày một hiệu quả.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Dân tộc thiểu số là nh ững dân tộc có số dân ít h ơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh th ổ nước Cộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam, có nh ững đặc điểm
riêng về chủng tộc, ngôn ng ữ, phong tục, tập quán, nh ưng họ là một bộ phận quan
trọng cấu thành lên một Dân tộc quốc gia Việt Nam.
Thực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười
DTTS hi ệu qu ả là thành t ố quan tr ọng quy ết định đến kh ối đại đoàn kết dân t ộc
và bình đẳng gi ữa các dân t ộc Vi ệt Nam. Đặc bi ệt vùng DTTS ở các t ỉnh mi ền
núi phía B ắc, nơi có đông đồng bào DTTS sinh s ống nhất cả nước,có đường biên
giới dài, là phên d ậu của quốc giavà giữ một vị trí chi ến lược trong vi ệc bảo vệ an
ninh biên gi ới lãnh th ổ và thế trận quốc phòng toàn dân.
Vì vậy, với tư cách là một trong hai nhóm quyền cơ bản của con người, quyền
kinh tế xã hội và văn hóa là nhu cầu thiết yếu về nhân phẩm và giá tr ị của con người
được pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận là điều kiện bảo đảm cho sự tự do và phát
triển của con người, bao gồm các quyền sở hữu, quyền có việc làm, quyền được giáo
dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền ASXH quyền được duy trì và bảo tồn bản sắc văn
hóa.Nên việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là tổng thể
các hoạt động có mục đích, có chủ định của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và
các cá nhân người DTTS để làm cho các quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa đi vào cuộc sống của người dân nơi đây.
Qua nghiên cứukinh nghiệm về thực thi chính sách, pháp luật của một số nước
trong khu vực và các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế, chúng ta có thể nhận thấy:
Dù ở bất cứ thể chế chính trị nào thì các quốc gia cũng đặc biệt quan tâm đến chính
sách phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quyền của người DTTS. Song tùy vào điều kiện hoàn
cảnh lịch sử xã hội cụ thể mà mỗi nhà nước ban hành vàthực thi các quyết sách khác nhau,
nhưng tựu chung đều hướng tới mục tiêu là tạo điều kiện để vùng DTTS, nơi có đông người
DTTS sinh sống phát triểnnhằm duy trì sự ổn định chính trị, xã hội và an ninh biên giới.
Các nhà nước luôn xác định vai trò ch ủ đạo trong việc ban hành chính sách,
pháp luật và cung c ấp ngu ồn lực đầu tư các dự án phát tri ển kinh t ế - xã h ội vùng
DTTS để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, gi ải quyết bất bình đẳng xã hội và bảo
79
đảm an ninh biên gi ới quốc gia nhằm phát triển một xã hội hài hòa không có y ếu tố
loại trừ trong sự đa dạng văn hóa của các dân tộc.
80
Chương 3
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ,
XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA ĐỐI VỚI
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên c ủa các t ỉnh mi ền núi phía B ắc có ảnh hưởng
đến thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân
tộc thiểu số
Tổng diện tích các t ỉnh mi ền núi phía B ắc là 95.264 km 2, chiếm 31% di ện
tích cả nước bao g ồm 14 t ỉnh thu ộc hai ti ểu vùng Đông Bắc và Tây B ắc: Sơn La,
Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao B ằng, Tuyên Quang, Lào Cai, B ắc
Cạn, Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Th ọ, Bắc Giang, đây là vùng có v ị trí
chiến lược về an ninh, quốc phòng và kinh tế của nước ta có đường biên giới dài tới
2.100km với Trung Quốc và Lào.
Đặc điểm tự nhiên khác bi ệt so với các vùng khác c ủa cả nước, các DTTS
sinh sống nơi đây cư trú xen k ẽ trên địa bàn r ộng lớn, với những dãy núi cao ch ạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, vùng biên gi ới địa hình hi ểm trở, bị chia cắt, độ
dốc cao,phân c ắt mạnh, khí h ậu khắc nghiệt, nắng nóng về mùa hè, l ạnh và sương
muối về mùa đông. Đặc biệt có nh ững huyện vùng cao núi đá ĐBKK nh ư Qu ảng
Bạ; Yên Minh, Đồng Văn, Mèo V ạc của Hà Giang; B ảo Lâm, B ảo Lạc của Cao
Bằng hay M ường Tè ở Lai Châu và M ường Nhé c ủa Điện Biên ít đất canh tác,
thường xuyên chịu hậu quả thiên tai nh ư lũ quét, lũ ống,sạt lở đất. Đất nông nghiệp
của toàn vùng ch ỉ có 1.315.000ha, được phân bố rải rác ở các thung lũng và một số
cao nguyên nh ỏ.Diện tích đất chưa sử dụng lên đến hơn 40% di ện tích toàn vùng,
phần lớn nằmởkhu vực giáp biên gi ới khó khai thác. Đây cũng là nơi có vị trí chiến
lược, quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh biên giới, quốc phòng.
Trong thời gian qua,do các ho ạt động của con người như xây dựng thủy điện,
khai thác khoáng s ản, chặt phá rừng.v..v. Vì vậy môi trường sinh thái b ị biến động,
xáo trộn, làm ảnh hưởng lớn đến sinh kế của bà con dân tộc.
81
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hộicó ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số.
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số các tỉnh
miền núi phía Bắc là11.064.449 người, chiếm 13,1% cả nước. Mật độ dân số thấp 60- 90 người/km2. Dân tộc thiểu số có 5.949.436 người, chiếm 61% dân số vùng và 53%
DTTS cả nước; nhiều tỉnh người DTTS chi ếm tỷ lệ cao nh ư; Cao Bằng 94,1%; Bắc
Kạn 85%; Lai Châu 86%; Hà Giang 87,2% [115]. Đây là vùng cư trú sinh s ống của
hơn 30 DTTS trong 54 dân tộc Việt Nam, tập trung chủ yếu ở đồi núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới. Đặc biệt, có 5 dân tộc có số dân dưới 1.000 người (Si La, Pu Péo,
Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu) [116], [117], [118].
-Đặc điểm văn hóa dân tộc
Các DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta đều có ngôn ngữ riêng một số
ít DTTS có chữ viết riêng, có văn hóa mang bản sắc riêng, thông qua trang phục, phong
tục, tập quán cưới hỏi, ma chay, thông qua tín ng ưỡngthờ cúng. Đồng bào DTTS nơi
đây đều chung quan niệm: "vạn vật hữu linh" của tôn giáo sơ khai. Họ tin rằng mọi đồ
vật xung quanh con người đều có hồn, vì vậy họ tổ chức nhiều nghi lễ cầu xin phù hộ
cho mùa màng tươi tốt. Điều này cho thấy người dân tộc nơi đây ít có sự giao lưu hơn
các cư dân khác trong cả nước và ảnh hưởng đến tính năng động của bà con trong vùng
và ít nhiều cản trở đến sự hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội.
Sự tồn tại lâu đời của nhiều phong tục tập quán lạc hậu, bất lợi cho sức khoẻ và sự
tiến bộ xã hội (tảo hôn, cướp vợ, ép gả, chặt phá rừng, trồng cây thuốc phiện) cũng là một trở
ngại không nhỏ cho việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở nơi đây. Khả năng
tham gia của người DTTS vào mọi hoạt động của xã hội phát triển hiện đại vẫn rất hạn chế,
hầu như không hoặc ít được tiếp cận với các dịch vụ công cộng, phúc lợi xã hội như: y tế,
văn hoá, trợ giúp pháp lý, thông tin, tín dụng, các chương trình khuyến nông, khuyến lâm.
Sự bất đồng về ngôn ngữ, mặt bằng dân trí th ấp của đồng bào DTTS c ũng là
rào cản cho việc xoá đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, b ảo đảm cho sự
phát triển bền vững.
- Đặc điểm kinh tế
Tập quán s ản xu ất kinh t ế của đồng bào DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía
Bắc vẫn ch ủ đạo là nông nghi ệp làm ru ộng nước, nương rẫy, tr ồng tr ọt ngô là
82
nguồn lương th ực chính, ch ăn nuôi nh ỏ lẻ là ch ủ yếu. Nh ững năm gần đây s ản
xuất đã có s ự thay đổi, một số nơi đã tr ồng cây công nghi ệp nh ư chè, cà phê,
cao su và cây ăn quả đặc sản nhưng ch ưa nhiều, cơ cấu kinh t ế chậm phát tri ển,
đặc bi ệt là s ản xu ất công nghi ệp trong c ơ cấu GDP th ấp, năm 2010 ch ỉ đạt
24,6%, trong khi giá tr ị sản xu ất công nghi ệp trung bình c ủa cả nước là trên
40%. Điều này làm cho kho ảng cách phát tri ển kinh t ế gi ữa các t ỉnh mi ền núi
phía B ắc với các vùng khác có nguy c ơ ngày m ột xa.Thu nh ập bình quân đầu
người ở các xã ĐBKK ch ỉ bằng 1/6 thu nh ập bình quân đầu người của cả nước.
- Tỷ lệ đói nghèo cao, chậm được cải thiện
Tỷ lệ đói nghèo trong đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc rất cao,là
thách thức trong mục tiêu gi ảm nghèo, hầu hết các huy ện 30a là địa bàn sinh s ống
của đồng bào DTTS. Nhiều thôn, bản của đồng bào DTTS ở vùng cao, vùng sâu của
vùng Tây Bắc được xác định là vùng khó kh ăn nhất cả nước, tỷ lệ hộ nghèo chi ếm
tới 43,89%. Thu nh ập bình quân đầu người ở Tây Bắc bằng 40,7% mức trung bình
của cả nước, th ấp nh ất trong các vùng kinh t ế. Tây B ắc có 958 xã ĐBKK thu ộc
Chương trình 135 giai đoạn II, chiếm 37,5% tổng số xã của toàn vùng, chiếm 58,3%
tổng số xã ĐBKK của cả nước. Năm 2012 ch ỉ còn mi ền núi Tây B ắc có t ỷ lệ hộ
nghèo 28,55%đến năm 2012, chỉ còn 13 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, trong đó 3
tỉnh có tỷ lệ nghèo trên 30% (Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu [138]. Tỷ lệ hộ nghèo
tiền tệ và phi ti ền tệ đều cao nh ất cả nước như: Lai Châu có t ỷ lệ đói nghèo ti ền tệ
với 61,3%; Điện Biên đứng thứ 2 với 49% và Hà Giang đứng thứ 3 với 43% [139];
giảm nghèo chưa bền vững. Nghèo về điều kiện sống cơ bản, theo số liệu của Tổng
cục Thống kê cho th ấy vùng Đông Bắc và Tây B ắc là vùng có t ỷ lệ nhà tạm và đơn
sơ cao nh ất chiếm 43% và 59%, đặc biệt số hộ nghèo có nhà ở là tạm bợ rất cao ở
các xã của huyện Đồng Văn (Hà Giang):90%. Nghèo trong ti ếp cận các phúc lợi xã
hội được thể hiện qua các hạn chế tiếp cận về giáo dục, y tế, văn hóa.
Chất lượng giáo dục và đào tạo của người DTTS còn hạn chế, tỷ lệ học sinh
có học lực khá, gi ỏi rất thấp. Tỷ lệ trẻ em DTTS được huy động đi học ph ổ thông
không đồng đều giữa các dân tộc; đặc biệt một số tỉnh có tỷ lệ biết chữ thấp như Lai
Châu (69,3%), Điện Biên (73,5%), Hà Giang (76%), Sơn La (77,2%). Tỷ lệ biết chữ,
số người có trình độ văn hoá ở các cấp học, ở bậc đại học và sau đại học là rất ít.
83
Chất lượng chăm sóc y t ế còn nhi ều khó kh ăn, nguồn nhân lực y tế, nhất là
bác sỹ, dược sỹ đang thi ếu tr ầm tr ọng, trang thi ết bị y t ế lạc hậu không đồng bộ;
chất lượng khám ch ữa bệnh ở vùng DTTS ch ưa đáp ứng được yêu cầu đang đặt ra.
Tập quán sinh đẻ tại nhà của bà con dân t ộc vẫn còn cao nh ư người Mông 59,8%;
Mảng 82,8%; Hà Nhì 88%. M ột số vùng và nhóm dân t ộc thì tỷ lệ tăng dân số bình
quân trong đồng bào DTTS v ẫn còn cao 1,6%. Tình hình HIV/AIDS v ẫn còn di ễn
biến phức tạp 7 tỉnh thu ộc miền núi phía B ắc/10 tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV/100.000
dân cao nhất năm 2012, đặc biệt là Tây Bắc.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém, một số xã chưa có đường ô tô đến trung
tâm xã, hệ thống đường liên thôn liên b ản chất lượng thấp. Tỷ lệ xã có đường giao
thông được trải nh ựa đi lại thuận tiện chỉ đạt khoảng 50% nh ư Lào Cai (45,45%),
Cao Bằng (51,96%) Sơn La (52,13%) [118].
Thiếu các nguồn lực phát triển, một trong nh ững nguồn lực chính của người
DTTS là đất để sản xuất, nhưng diện tích bình quân đất sản xuất tính trên đầu người khu vực các t ỉnh Tây B ắc đạt rất th ấp, kho ảng 300m 2 đất ru ộng và 800m 2 nương rẫy[128],đặc bi ệt các xã trong Ch ương trình 135, bình quân ch ỉ có 1.412m 2 đất
trồng cây hàng năm/ một hộ dân.
Tác động của quá trình phát triển CNH, HĐH đất nước.
Địa hình ở các tỉnh của miền núi phía Bắc là có độ dốc cao, nhiều sông ngòi lợi
thế cho việc khai thác các đập thủy điện phục vụ tăng cường sản lượng điện để cung
ứng cho quá trình CNH, H ĐH trên ph ạm vi toàn qu ốc như vi ệc xây dựng các công
trình trọng điểm lớn như thu ỷ điện Sơn La, Tuyên Quang,Lai Châu, Hoà Bình, các
công trình giao thông, các công trình khai thác khoáng s ản kèm theo là các nhà máy,
khai thác lâm sản đã chặt hạ nhiều diện tích rừng và những thung lũng canh tác nông
nghiệp màu mỡ bị biến thành lòng hồ thuỷ điện, làm thay đổi môi trường tự nhiên và
xã hội của nhiều cộng đồng dân tộc do mất đất sản xuất và phải di rời, tái định cư sang
nơi ở mới gây không ít khó khăn cho cuộc sống của đồng bào dân tộc nơi đây.
Đặc thù về an ninh biên giới. Vị trí địa lý các tỉnh miền núi phía Bắc có đường
biên giới dài hơn 2.000 km trong đó đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc là gần 1.400
km, vị trí địa lý của vùng Tây Bắc là địa bàn có hoạt động kinh tế vùng biên khá sôi
động với 21 cửa khẩu và nhiều đường mòn, lối mở qua biên giới. Tình trạng buôn lậu,
84
lao động qua biên giới cũng hết sức phức tạp ở vùng biên, như vận chuyển thuê hàng
lậu, hàng qu ốc cấm dẫn đến vi ph ạm pháp lu ật của thanh thi ếu niên ng ười dân tộc.
Sự chênh lệch về cơ sở hạ tầng, điều kiện sống và thu nh ập của đồng bào hai vùng
biên giới cũng là yếu tố bất lợi cho vùng DTTS n ơi đây và là điểm yếu để các th ế
lực phản động lợi dụng vấn đề đói nghèo, dân t ộc, nhân quyền, tín ngưỡng tôn giáo
để truyền đạo trái phép, kích động đồng bào di cư tự do, tụ tập đông người trái pháp
luật, gây mất trật tự an toàn xã h ội ổn định chính tr ị, gây chia r ẽ khối đại đoàn kết
dân tộc, phá hoại an ninh biên giới lãnh thổ quốc gia.
Qua phân tích các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của
các tỉnh miền núi phía B ắc Việt Nam, nơi cư trú của phần lớn đồng bào các DTTS
nước ta, chúng ta nh ận thấy các vấn đề nêu trên th ực sự là nh ững khó kh ăn, thách
thức đã và đang ảnh hưởng không nh ỏ đến vi ệc THPL v ề QCN nói chung và các
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng đối với người DTTS nơi đây.
3.2.THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN
KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC
TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
3.2.1. Thực trạng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa sau đổi
mới 1986 đến nay
Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra n ước Vi ệt Nam dân ch ủ cộng hòa n ăm
1945 là mốc son đánh dấu một bước ngoặt về quyền độc lập dân tộc và nhân quy ền
tự do cho mọi người dân Vi ệt Nam. Các QCN, quy ền công dân c ủa người dân Việt
Nam đã được ghi nh ận và ngày càng m ở rộngtrong các b ản Hiến pháp n ăm 1946,
1959,1980, 1992, 2013 của Việt Nam.
Một trong nh ững nguyên tắc xuyên su ốt toàn bộ chế định QCN, quy ền công
dân trong các Hi ến pháp c ủa Việt Nam là: "Tất cả công dân Vi ệt Nam đều ngang
quyền về mọi phương diện: chính tr ị, kinh tế, văn hóa"và "tất cả mọi công dân đều
bình đẳng trước pháp luật".
Có th ể nói vi ệc ghi nh ận QCN, quy ền công dân c ủa ng ười dân Vi ệt Nam
được phát triển theo sự phát triển của cách mạng Việt Nam. Từ Hiến pháp 1946 đến
Hiến pháp 1980, chúng ta có th ể nhận thấy các QCN, trong đó có nhóm quy ền kinh
tế, xã h ội và v ăn hóa được ghi nh ận vào di ện ti ến bộ bậc nh ất trên th ế gi ới.Tuy
85
nhiên, do tính ch ất các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa là nhóm quy ền đòi hỏi
những nguồn lực vật chất lớn trong việc bảo đảm thực hiện - điều này lại không phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã h ội Việt Nam trong giai đoạn đó. Vì vậy, về cơ bản
việc thực hi ện các quy ền này mới ch ỉ đạt về sự ghi nh ận của pháp lu ật, ch ứ ch ưa
được bảo đảm thực hiện trong đời sống xã hội.
Đến năm 1986, cùng với sự đổi mới toàn diện của đất nước trên các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, xã hội thì pháp luật về QCN, nhất là pháp luật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa mới từng bước được thực hiện. Đây là thời kỳ đánh dấu bước đột phá đầu
tiên về đổi mới tư duy của Đảng về phát triển kinh tế đất nước, nhằm đưa Việt Nam thoát
khỏi khủng hoảng kinh tế do cơ chế quan liêu bao cấp kéo dài, xây dựng một nhà nước
dân chủ, vững mạnh và chủ động tham gia nhiều điều ước quốc tế cơ bản về QCN.
Để thúc đẩy sự phát tri ển kinh tế vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc,
Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 22-NQ/TW ngày 27/11/1989 về một số chủ trương cụ
thể phát tri ển kinh tế - xã h ội miền núi đã chỉ rõ: "Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng
đối với miền núi; ki ện toàn tổ chức và tăng cường chất lượng đội ngũ cán b ộ của
các cơ quan tham m ưu, đủ sức giúp Trung ương cả trong công tác nghiên c ứu, ban
hành chính sách cũng như kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, chính
sách kinh t ế- xã h ội mi ền núi" , Quy ết định số 72-H ĐBT ngày 13/3/1990 c ủa Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Th ủ tướng Chính ph ủ) đã cụ thể hóa nh ững quy định trên,
phân công trách nhiệm thực hiện chính sách pháp luật cho các cơ quan có liên quan.
Hai văn kiện này là m ột bước tiến quan tr ọng, đặt nền móng xây dựng chính
sách dân tộc trong giai đoạn mới, qua đó đã khẳng định chủ tr ương, đường lối nhất
quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề dân tộc: thực hiện
nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng phát triển giữa các dân tộc.
Như vậy, công tác dân tộc đầu những năm đổi mới đã có bước chuyển biến từ
vận động chính trị là chủ yếu sang trọng tâm là thực hiện những quyết sách về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào, ch ăm lo cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần cho người DTTS, bảo đảm các mục tiêu phát triển chung của đất nước. Điều
này được thể hiện tập trung nhất trong Hiến pháp năm 1992.
Lần đầu tiên, khái ni ệm QCN được đề cập trong Hi ến pháp n ăm 1992 một
cách cụ thể: "Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy ền con người về
86
chính tr ị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xã h ội được tôn tr ọng, thể hi ện ở các quy ền
công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật" (Điều 50). Mặc dù quy định này
vẫn còn ít nhi ều tranh cãi, song vi ệc đề cập cụ thể đến khái niệm QCN có th ể coi là
một bước tiến rất lớn trong lịch sử lập hiến Việt Nam. Với nguyên tắc "tôn trọng các
quyền con ng ười về chính tr ị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã h ội"đượcghi nhận, các
quyền công dân trong Hi ến pháp 1992 không nh ững tăng thêm về số lượng mà bản
thân mỗi quyền được làm rõ hơn về nội dung, như là: quyền lao động của công dân,
Hiến pháp 1992 đã dành tám điều (các Điều 3;16;18;28;55;57;58) quy định 14 quyền
kinh tế. Quyền học tập (Điều 59); quyền của các DTTS được dùng tiếng nói, chữ viết,
giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy nh ững phong tục tập quán truyền thống văn hóa
tốt đẹp của dân tộc mình (Điều 5). Hiến pháp 1992 đã dành tám điều (các Điều 56,61-
67) quy địnhcác quy ền xã h ội nh ư quy ền được hưởng ch ế độ ch ăm sóc s ức kh ỏe
(Điều 61); được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (Điều 56).
Có thể nói, xét trên ph ương diện QCN, Hiến pháp 1992 đã phản ánh việc đổi
mới tư duy của Đảng và Nhà nước ta về QCN và phát tri ển con người, là cốt lõi của
tư duy đổi mới toàn di ện và đồng bộ của Đảng và Nhà n ước ta đề ra kể từ Đại hội
VI của Đảng. Mặc dù vẫn còn nh ững hạn chế nhất định, song ch ế định QCN trong
Hiến pháp 1992 đã hoàn thi ện hơn nhi ều so v ới các ch ế định về QCN trong các
Hiến pháp tr ước đó. Chế định này không ch ỉ được xây dựng phù hợp với tinh th ần
cơ bản của các điều ước qu ốc tế về QCN mà Vi ệt Nam là thành viên, mà còn có
tính thực tiễn, khả thi, phù h ợp với hoàn cảnh điều kiện phát tri ển kinh tế - xã h ội
của Việt Nam giai đoạn đầu những năm "Đổi mới".
Trong giai đoạn từ 1993 - 2000, nhi ều chương trình, dự án, các quyết sách về
phát triển vùng DTTS và mi ền núi được Đảng và Nhà n ước ban hành và tri ển khai
như: Ch ương trình xóa đói gi ảm nghèo; Ch ương trình định canh định cư; Ch ương
trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa; Chính sách tr ợ giá, tr ợ
cước, Chương trình hỗ trợ dân tộc ĐBKK, Chính sách cử tuyển con em dân t ộc vào
học các trường đại học, cao đẳng v.v..
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Hiến pháp 1992 được thay th ể
bằng Hiến pháp năm 2013 với đầy đủ các ch ế định về QCN, quy ền công dân, điều
này đã khắc phục được sự nhầm lẫn giữa "quyền con ng ười" với "quyền công dân".
87
Hiến pháp mới 2013 m ở rộng nội hàm ch ủ th ể quy ền, đó là các ch ủ th ể được mở
rộng, không chỉ là "công dân" mà còn là "m ọi người" " tổ chức" hay nhóm xã hội và
cộng đồng. Tại Điều 14 Khoản 1 Hiến pháp 2013 ghi nhận:
"Ở nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam, các quy ền con ng ười, quyền
công dân về chính tr ị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã h ội được công nh ận, tôn tr ọng,
bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật".
Việt Nam đã có nhiều đổi mới quan trọng, tác động tích cực đến việc bảo vệ,
thực hiện QCN, trong đó có ng ười DTTS. Vi ệc quy định QCN, quy ền và ngh ĩa vụ
cơ bản của công dân ch ủ yếu trong chương II của Hiến pháp, cũng như xác lập đầy
đủ nghĩa vụ của Nhà n ước đối với QCN, quy ền công dân ( Điều 14) cho th ấy, các
QCN nói chung và quy ền DTTS nói riêng không ph ải là s ự ban phát c ủa các c ơ
quan Nhà nước mà là các quy ền "vốn có" của con ng ười cần phải được Hiến định,
có hi ệu lực pháp lý v ới mọi cơ quan Nhà n ước, các t ổ ch ức chính tr ị - xã h ội, tổ
chức kinh tế và mọi cá nhân.
Một số quy ền mới nh ư: Quy ền được bảo đảm an sinh xã h ội (Điều 34);
quyền có nơi ở hợp pháp (Điều 22); quy ền về văn hóa (Điều 41); quy ền được sống
trong môi tr ường trong lành ( Điều 43); quy ền được xác định dân tộc của mình, sử
dụng ngôn ng ữ mẹ đẻ… (Điều 42) đã giúp c ủng cố vị th ế pháp lý, c ũng nh ư tạo
thuận lợi cho vi ệc nâng cao n ăng lực hưởng th ụ toàn di ện các QCN c ủa ng ười
DTTS ở Việt Nam, đặc biệt là đồng bào DTTS sinh s ống ở các tỉnh miền núi phía
Bắc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất cả nước.
Mặt khác, th ực ti ễn của quá trình đổi mới hệ th ống pháp lu ật Vi ệt Nam v ề
QCN, trong đó có quyền của người DTTS có những bước phát triển tích cực, phù hợp
sự phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và yêu cầu của định hướng XHCN
trong quá trình phát triển. Có thể kể ra một số văn bản quy phạm pháp luật quan trọng,
có tác dụng tích cực trong một số lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến việc hưởng thụ các
QCN của đồng bào DTTS đã và đang được triển khai trên thực tế.
Nhóm chính sách đặc thù được th ể hi ện bằng hai quy ết định của Th ủ tướng
Chính phủ là hai ch ương trình lớn tác động đến giảm nghèo đối với vùng mi ền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng ĐBKK, nơi có đông đồng bào DTTS sinh sống đó là:Chương
trình phát triển kinh tế, xã hội các xã ĐBKKvùng DTTS vàmiềnnúi(QĐ 135/1998/QĐ-
TTg, gọi tắt là Chương trình 135 và Chương trình 134).
88
* Một số văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế:
Bộ luật Lao động (1994) được sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2012 với
nhiều bổ sung sửa đổi về quyền lợi của người lao động và ng ười sử dụng lao động,
theo đó Nhà nước có trách nhiệm tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh
tế- xã hội 05 năm, hàng năm cho người lao động ; Luật đất đai sửa đổi 2013 có hiệu lực
từ ngày 1/7/2014, quy định về trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông
nghiệp đối với đồng bào DTTS. Đi kèm với lu ật Đất đai sửa đổi là có 5 ngh ị định
hướng dẫn thi hành (t ừ số 43-số 47) hướng dẫn chi ti ết định giá đất, xây dựng, điều
chỉnh khung giá đất. Luật khuyến khích đầu tư đã quy định về những ưu đãi đầu tư vào
các dự án trồng rừng, trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa đồi núi trọc, xây dựng kết
cấu hạ tầng, phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc; dự án đầu tư
vào các địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và ĐBKK.
Ngày 10/01/2006 Th ủ tướng Chính ph ủ đã ký Quy ết định số 07/2006/Q Đ -
TTg phê duy ệt Ch ương trình Phát tri ển kinh t ế - xã h ội các xã ĐBKK vùng đồng
bào dân tộc và mi ền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Ch ương trình 135 giai đoạn II) đã
làm thay đổi di ện mạo vùng DTTS, đời sống của đồng bào t ừng bước được cải
thiện, tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh; trình độ dân trí được nâng lên;
Nghị quy ết 37,39 về phát tri ển kinh tế - xã h ội mi ền núi phía B ắc và mi ền
Trung; Quyết định 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ
phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc Cống, Mảng, La Hủ, Cờ Lao với mục tiêu: Xây
dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc phát triển
sản xuất, giảm nghèo, thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo tồn và
phát huy các giá tr ị văn hóa truyền thống, góp phần vào việc bảo vệ môi trường. Để
tiếp tục chủ trương về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho các xã ĐBKK,
xã biên gi ới, an toàn khu, các thôn, b ản ĐBKK, ngày 04/04/2013 Th ủ tướng Chính
phủ ký Quyết định số 551/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình 135 (Chương trình 135
giai đoạn III)giai đoạn 2012 - 2015, tạo ra nhiều việc làm cho bà con DTTS.
Để thúc đẩy quy ền kinh tế của người DTTS, Chính ph ủ đã có nh ững chính
sách về vốn, tín d ụng nh ư Ngh ị định số 78/2002/N Đ-CP ngày 04/10/2002 v ề tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Để tạo ra nhi ều vi ệc
làm cho người lao động ở vùng DTTS ngày 04/6/2010 Chính ph ủ đã ban hành ngh ị
89
định 61/NĐ-CP về chính sách khuy ến khích doanh nghi ệp đầu tư vào nông nghi ệp,
nông thôn. Nghị định đã quy định nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp trong vay vốn,
hỗ trợ đào tạo, tiếp cận thị trường cũng như miễn giảm các lo ại thuế với tỷ lệ thấp
nhất là 20%, cao nhất 70%.
* Một số văn bản quy phạm pháp luật về quyền xã hội
Để hiện thực hóa các quyền về xã hội của người dân trong đó có người DTTS,
Nhà nước đã ban hành, sửa đổi, bổ sung rất nhiều luật như: Luật Bảo hiểm y tế (2008);
Luật Bảo hi ểm xã h ội (2006); Lu ật Ng ười cao tu ổi (2009); Lu ật Ng ười khuy ết tật
(2010); Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989 quy định: Nhà nước dành ngân sách
thích đáng để củng cố mở rộng mạng lưới y tế khám bệnh, chữa bệnh cho đồng bào các
DTTS, đặc biệt là y tế cơ sở ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh. Nhà nước có chế độ đãi
ngộ thích đáng đối với cán bộ y tế công tác tại các vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh.
Nhà nước có trách nhi ệm bảo đảm đủ thu ốc phòng và ch ữa bệnh sốt rét,
bướu cổ cho các vùng quy định tại khoản 1 của Điều này. Lu ật Bảo hiểm y tế năm
2005 có quy định: Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người DTTS đang
sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ĐBKK. Luật phòng, tránh
giảm nhẹ thiên tai năm 2013 quy định:Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng vùng th ường
xuyên bị thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn, hỗ trợ
đời sống và sản xuất đối với đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên vùng
thường xuyên chịu tác động của thiên tai, đối tượng dễ bị tổn thương.
Điển hình là Nghị định số 05 năm 2011 về công tác dân tộc của Chính phủ - đây
là văn bản quy phạm có tính pháp lý cao nhất trong công tác dân tộc đến thời điểm hiện
tại nhằm bảo đảm và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, tương trợ giúp đỡ
nhau cùng phát triển.
Ngày 27/9/2001 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
về xóa đói,giảm nghèo (giai đoạn 2001-2005) bằng Quyết định 134/2001/QĐ-TTg. Tiếp
theo là Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Ch ương trình hỗ tr ợ giảm nghèo nhanh, bền
vững đối với 62 huyện nghèo (gọi tắt là Chương trình 30a) và chính sách hỗ trợ đất sản
xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời
sống khó khăn được quy định tại Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ
tướng Chính ph ủ. Ngh ị quy ết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 c ủa Chính ph ủ về định
hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.
90
Để bảo đảm quyền chăm sóc sức khỏe, khámchữa bệnh cho ng ười DTTS nhà
nước đã đầu tư xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia cho các xã hiện chưa có trạm
y tế thuộc vùng khó khăn theo danh mục quy định tại Quyết định số 30/2007 QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủngày 5/7/2007. Chính phủ về việc ban hành danh m ục các
đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn bằng Quyết định 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007
về đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn (giai đoạn 2008-2010).
Song song với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, Nhà nước đã quyết định Đề án đào
tạo nhân lực y tế cho vùng khó kh ăn, vùng núi c ủa các tỉnh miền Bắc, miền Trung,
Đồng bằng sông C ửu Long và Tây Nguyên trong giai đoạn 2007 - 2018, đào tạo
nguồn nhân lực y tế theo chế độ cử tuyển cho vùng khó kh ăn, vùng núi của các tỉnh
thuộc miền Bắc, miền Trung. Quy ết định1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 về tổ chức
kế tiếp hàng năm 6 khoá đào tạo bác sĩ đa khoa hệ tập trung 6 năm, ước khoảng 2.520
bác sỹ. Dự kiến chỉ tiêu từng khu vực: vùng khó khăn, vùng núi thuộc các tỉnh miền
Bắc là 840; Tổ chức kế tiếp hàng năm 06 khoá đào tạo dược sĩ đại học hệ tập trung 05
năm, ước khoảng 840 dược sĩ. Dự kiến chỉ tiêu từng khu vực: vùng khó kh ăn, vùng
núi thuộc các tỉnh miền Bắc là 210.
* Một số văn bản quy phạm pháp luật về quyền văn hóa như giáo dục và đào
tạo, dạy nghề, bồi dưỡng cán bộ là người DTTS
Luật Giáo dục năm 2006 quy định về quyền được học tiếng nói, chữ viết của
người DTTS; Lu ật Giáo d ục đại học năm 2012 quy định vi ệc Nhà n ước th ực
hiện chính sách ưu tiên đối với đối tượng ở vùng đồng bào DTTS, vùng có điều kiện
kinh tế - xã h ội ĐBKK hay Lu ật xuất bản năm 2012 quy định về việc Nhà nước hỗ
trợ để có bản thảo và xu ất bản với nh ững tác ph ẩm, tài li ệu để ph ục vụ đồng bào
DTTS; hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa, hỗ trợ tiền thuê đất, lãi xuất vay
vốn các cơ sở in đặt ở vùng sâu, vùng xa, miền núi.
Luật Thanh niên năm 2005 quy định về quyền được hưởng chính sách hỗ trợ
về giáo dục đào tạo, chế độ cử tuyển, miễn giảm học phí và một số chính sách khác
cho thanh niên DTTS ở những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội ĐBKK có cơ hội học
tập, tiếp cận thông tin.
Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg về chính sách dạy nghề đối với học sinh tốt
nghiệp các tr ường trung h ọc cơ sở và trung h ọc phổ thông dân t ộc nội trú, n ội trú
91
dân nuôi được cử tuyển học nghề nội trú, trong đó ưu tiên con em các DTTS ở khu
vực ĐBKK. Tiếp theo là Ngh ị định số 82/2010/NĐ - CP ngày 15/7/2010 c ủa Chính
phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, ch ữ viết của người DTTS trong các c ơ sở
giáo dục ph ổ thông và trung tâm giáo d ục th ường xuyên, áp d ụng cho ng ười dạy
tiếng DTTS và người DTTS học tiếng DTTS đã có chữ viết.
Ngày 22/11/2010 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục
đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 – 2015tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg
góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho vùng có đồng bào dân tộc
rất ít ng ười. Ngày 02/6/2006 Th ủ tướng Chính phủ phê duy ệt về Đề án đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công ch ức xã, ph ường, thị trấn người DTTS (2006-2010) bằng Quyết
định số 34/2006/QĐ TTg, đặc biệt là cán bộ chủ chốt có bản lĩnh chính trị vững vàng,
có phẩm chất và năng lực, bảo đảm về tiêu chu ẩn, cơ cấu dân tộc, trong đó có vùng
DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Có thể nói, Nhà nước ta vừa ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chung
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đồng thời ban hành các v ăn bản pháp luật mang
tính chất đặc thù để làm cơ sở pháp lý khá toàn diện cho việc bảo đảm thực hiện quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Điều này hoàn toàn phù hợp với nội dung Báo cáo quốc gia kiểm điểm phổ quát
định kỳ về việc thực hiện QCN ở Việt Nam, "Chính phủ Việt Nam cam kết và xác định việc
hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về quyền con người, quyền công dân là một trong những ưu
tiên quốc gia trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong thời gian tới" [154].
Xét một cách t ổng thể,các văn bản quy ph ạm pháp lu ật Việt Nam v ề QCN
trong đó có ng ười DTTS v ề cơ bản đã chuy ển hóa các nguyên t ắc về quy ền của
người DTTS trong các v ăn kiện quốc tế về QCN mà Vi ệt Nam là thành viên nh ư:
Tuyên ngôn th ế gi ới về QCN;Công ước ICESCR; Tuyên ngôn v ề quy ền của
những người thuộc các nhóm thi ểu số và ch ủng tộc, tôn giáo ho ặc ngôn ng ữ năm
1992. Điều này đã minh ch ứng rằng, Đảng và Nhà n ước Việt Nam luôn nh ất quán
thực thi chính sách bình đẳng, đoàn kết gi ữa các dân t ộc.Nhiều văn bản dưới luật
quy định, hướng dẫn về th ực thi các chính sách dân t ộc, với quy mô tri ển khai
rộng, ph ạm vi áp d ụng hướng đến nhi ều đối tượng, nhi ều vùng, kéo dài nhi ều
năm, nhiều giai đoạn, có kế hoạch, mục tiêu, nhi ệm vụ cụ thể, rõ ràng, có các bi ện
92
pháp đảm bảo quyết liệt, góp ph ần đảm bảo THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với ng ười DTTS nói chung và ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc nói riêng vì
một mục tiêu t ạo điều ki ện để đồng bào DTTS n ơi đâyphát tri ển, góp ph ần bảo
đảm và thúc đẩy quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lãnh th ổ Việt Nam.
3.2.2. Th ực tr ạng th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn
hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Việc đánh giá th ực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với
người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, tìm hiểu nguyên nhân một số vấn đề đang
đặt ra thì bên cạnh cơ sở lý luận, phải có những cơ sở thực tiễn là những số liệu điều tra
XHH làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng nguyên nhân của vấn đề mang
tính khách quan và khoa học. Chính vì vậy, trong khuôn khổ dự án khảo sát "Việc thực
hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi phía Bắc" tác giả và các
đồng nghiệp đã tiến hành ĐT- XHH trên phạm vi 7 tỉnh (các mẫu phiếu thu thập ý kiến
và kết quả xử lý liên quan đến Luận án được trình bày ở phần phụ lục) thông qua việc
tiến hành xây dựng, phát ra thu về và xử lý số liệu thu thập ý kiến: Với mục đích của
cuộc ĐT - XHH nh ằm đánh giá một cách khách quan về thực trạng thực hiện QCN,
quyền công dân ở các tỉnh miền núi phía Bắc, do vậy dự án đã thiết kế hai mẫu phiếu:
một mẫu dành cho cán bộ, công chức và một mẫu phiếu dành cho ng ười dân với các
câu hỏi liên quan tới các khía cạnh khác nhau của hoạt động THPL về QCN trong đó
có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở địa bàn được điều tra. Qua đó khẳng định độ tin
cậy của kết quả thu được, vì vậy các bảng số liệu và từng số liệu cụ thể được sử dụng
trong luận án này nếu không có dẫn nguồn cụ thể thì có nghĩa là các số liệu được khai
thác chính từ cuộc ĐT- XHH mà tác giả và các đồng nghiệp thực hiện.
Thực hiện pháp luật nói chung và THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
nói riêng v ới ng ười DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc đều có b ốn hình th ức cơ
bản là: Tuân th ủ pháp lu ật; thi hành pháp lu ật; sử dụng pháp lu ật và áp d ụng pháp
luật. Do đó việc đánh giá nh ững thành tựu, kết quả đạt được trong THPL v ề quyền
kinh tế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc về
nguyên tắc phải dựa trên các hình thức cơ bản đó.
Nhưng trong bốn hình thứcTHPL nêu trên, tuân th ủ pháp luật trong THPL về
quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với người DTTS là các ch ủ thể pháp lu ật tự
93
kiềm chế để không thực hiện hành vi, ho ạt động mà pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã
hội và văn hóanghiêm cấm, không cho phép thực hiện.
Việc quy định các hành vi b ị nghiêm cấm là nhằm bảo đảm cho pháp lu ật về
quyền kinh tế, xã h ội và văn hóađược thực hiện một cách nghiêm ch ỉnh, nhằm bảo
vệ lợi ích c ủa nhà n ước, lợi ích c ủa cộng đồng các DTTS và c ủa các cá nhân. S ự
tuân th ủ pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ch ưa
làm phát sinh quan h ệ pháp lu ật. Nhìn chung t ất cả các ch ủ th ể có liên quan đến
hoạt động THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS đều có ý
thức cao trong vi ệc tuân th ủ pháp lu ật về QCN. Trong các báo cáo v ề tình hình
THPL trên địa bàn các t ỉnh miền núi phía B ắc được ghi nh ận là hầu hết đồng bào
DTTS đều tuân thủ pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóavà không ghi nhận
trường hợp nào bị xử lý hành chính hay x ử lý trách nhiệm hình sự về những hành vi
liên quan đến THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Vì vậy, trong khuôn kh ổ luận án này tác gi ả chỉ tập trung đánh giá thực trạng
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi
phía Bắc trên ba hình thức: Thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
3.2.2.1. Nh ững thành t ựu, kết quả đạt được trong th ực hiện pháp lu ật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền
núi phía Bắc
* Trên ph ương diện thi hành pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá
đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Ở hình th ức thi hành pháp lu ật tức là các ch ủ th ể pháp lu ật thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ pháp lý c ủa mình, bằng những hành động tích c ực được quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Hình thức
này được th ực hi ện theo nh ững nguyên t ắc: dân ch ủ, công khai và minh b ạch mà
trách nhiệm thuộc về Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các
đoàn thể chính trị xã hội cùng cấp. Trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân công ch ức.
Xét trên phương diện thi hành pháp lu ật, công tác THPL về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong những năm qua đã
đạt được những thành tựu, kết quả sau đây:
94
- Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hiện quyền kinh tế, xã h ội
và văn hóa
Một trong những công việc đầu tiên mà chính quyền các cấp, nhất là cấp xã có
trách nhiệm thực hiện trong thi hành pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là
triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung các văn bản pháp luật về quyền để đồng bào
DTTS trên địa bàn nắm được. Nhìn chung, chính quyền cấp xã đã nhanh chóng triển
khai công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quyền, ví dụ như nội dung các quyền
về kinh tế của chương trình 134 với mục tiêu hỗ trợ đất sản xuất tối thiểu là 0,5 ha, đất ở tối thiểu là 200 m2 đốivới đồng bào DTTS nghèo bảo đảm quyền lao động việc làm tạo
sinh kế cho bà con vùng dân tộc. Những chính sách ưu tiên trong lĩnh vực giáo dục vùng
dân tộc và mi ền núi như Quyết định 62/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trong đó "học sinh DTTS nghèo được miễn 100% học
phí và các kho ản đóng góp xây dựng trường và được cấp một lần tối thiểu 120.000
đồng/năm để mua sách vở và đồ dùng học tập". Đặc biệt tuyên truyền, phổ biến chính
sách hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg để
các hộ nghèo, cận nghèo có thể vay vốn tạo điều kiện cho con em đi học cao đẳng, đại
học, các đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
Công tác ph ổ biến, tuyên truyền pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
cho các tầng lớp nhân dân được chính quyền cấp xã thực hiện chủ yếu bằng hình thức
là niêm yết văn bản pháp luật tại các nhà văn hóa, trụ sở ủy ban nhân dân xã và ph ổ
biến, tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh của xã, thôn bản, tổ chức các cuộc họp
người dân để phổ biến tuyên truyền. Điều này được các cán bộ và người dân tham gia
cuộc khảo sát ghi nh ận với tỷ lệ tương đối cao, chi ếm 99,6% số người được hỏi về
chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS nghèo.
- Về nhận thức, hiểu biết pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.
Kết quả triển khai công tác ph ổ biến, tuyên truy ền về THPL v ề kinh t ế, xã
hội và văn hóa đã giúp nâng cao trình độ kiến thức, hiểu biết pháp lu ật của đội ngũ
cán bộ, công ch ức cấp xã và ý th ức pháp lu ật của bà con DTTS c ũng dần được cải
thiện. Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đã có chuyển biến tích cực.
Theo kết quả ĐT-XHH, thì đa sốcán bộ, công chức đều có nh ận thức tốt nội
dung pháp lu ật về quyền lao động, việc làm của người DTTS v ới 87,1% số cán bộ
95
công chức được hỏi trả lời quyền lao động việc làm liên quan trực tiếp đến mức tiền
lương tối thiểu;tương tự 71,6% số cán bộ công ch ức được hỏi trả lời liên quan đến
Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và 81,6% ng ười trả lời
liên quan đến hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho phát tri ển sản xuất, kinh doanh; c ũng như
hiểu bi ết về các quy ền về xã h ội nh ư sự am hi ểu của cán b ộ công ch ức về Lu ật
khám, chữa bệnh năm 2009 quy định Nhà nước quan tâm giành ngân sách cho vi ệc
chăm sóc sức khỏe đối với đồng bào DTTS, nhân dân ở vùng có điều kiện vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng kinh tế - xã hội ĐBKK.
Tăng cường nguồn nhân lực y tế, đặc biệt nguồn nhân lực y tế ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng ĐBKK. Thực hiện chế độ luân phiên có th ời
hạn đối với người hành nghề y tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trên xuống
tuyến dưới, từ vùng có điều kiện kinh tế - xã hội không khó kh ăn đến vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng ĐBKK" (Điều 4).
Từ kết quả điều tra, kh ảo sát cũng cho th ấy đội ngũ cán bộ, công ch ức viên
chức (đặc biệt là cấp huyện, tỉnh) có nhận thức tốt những quy định của các văn bản
pháp lu ật về quyền văn hóa nh ư quy ền giáo d ục của ng ười DTTS, v ới tỷ lệ gần
100% người được hỏi đều cho rằng các văn bản sau có quy định về quyền của người
DTTS: Hiến pháp năm 1992; Hi ến pháp năm 2013; Lu ật Giáo dục năm 2005; Lu ật
Bình đẳng gi ới năm 2006; Ngh ị định số 82/2010/N Đ-CP của Chính ph ủ quy định
dạy và học tiếng nói, ch ữ viết của người DTTS trong các c ơ sở giáo dục phổ thông
và trung tâm giáo d ục thường xuyên. Quy ết định số 2123/QĐ-TTg (2010) của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người
giai đoạn 2010-2015.
Như vậy đội ng ũ cán b ộ, công ch ức, viên ch ức các c ấp, các ngành đều có
nhận th ức cơ bản về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa, là điều ki ện thu ận lợi cho
việc triển khai, chính sách c ủa Đảng và pháp lu ật của Nhà nước về các quy ền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nơi đây.
* Trên phương diện sử dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở
các tỉnh miền núi phía Bắc
Sử dụng pháp lu ật là hình th ức phổ biến trong th ực hiện các quy ph ạm pháp
luật nói chung cũng như quy phạm về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
96
Chủ thể của hình thức sử dụng pháp luật chính là bà con người DTTS. Với tư cách
vừa là chủ thể quyền vừa là chủ thể THPL về quyền thì người DTTS phải sử dụng quyền
năng chủ thể của mình để thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và lợi ích chính
đáng của mình và gia đình mình theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:
- Quy trình t ổ chức thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Chủ thể chính ch ịu trách nhi ệm tổ ch ức THPL v ề quy ền kinh tế, xã hội và
văn hóa là chính quy ền địa phương tiến hành th ống kê, rà soát, bình xét đối tượng
được thụ hưởng chính sách theo đúng nguyên tắc: Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nhà
ở, nước sinh hoạt trực tiếp đến hộ đồng bào DTTS nghèo; B ảo đảm công khai, công
bằng đến từng hộ, bản, làng phù h ợp với phong tục tập quán của từng dân tộc; phù
hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy ho ạch, kế hoạch phát tri ển kinh tế - xã
hội của từng địa phương.
Hầu hết các địa phương đã tiến hành bình xét công khai, dân ch ủ đối tượng
thụ hưởng chính sách được hỗ trợ đất sản xuất, đất ở là hộ đồng bào DTTS nghèo,
sinh sống bằng nghề nông lâm nghi ệp, nh ưng ch ưa có ho ặc ch ưa đủ đất sản xu ất,
đất ở, có khó kh ăn về nhà ở, nước sinh ho ạt, với sự tham gia c ủa Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể quần chúng. Nhiều địa phương mở các hội
nghị triển khai, tập huấn quy trình c ụ thể và cử cán bộ chuyên môn ph ụ trách, theo
dõi, giám sát bảo đảm các nguyên tắc cuả pháp luật.
- Về nhận thức của các chủ thể sử dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa.
Do chính quy ền các c ấp th ực hi ện tốt trách nhi ệm tuyên truy ền, ph ổ bi ến,
niêm yết những nội dung của các văn bản quy ph ạm pháp lu ật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hóa nói chung và các văn bản pháp luật đặc thù dành cho đồng bào DTTS
nói riêng. Qua đánh giá cho th ấy đồng bào DTTS đã nhận thức được về quyền lợi
chính đáng của mình và gia đình mình do đó bà con đã sử dụng khá tốt các quyền
kinh tế, như vay tín d ụng ưu đãi lãi su ất để mua cây tr ồng, vật nuôi phát tri ển sản
xuất, xóa đói, giảm nghèo, những hộ DTTS nghèo đời sống khó khăn nhận được đất
sản xuất và đất ở theo Chương trình 134 của Chính phủ.
97
Trong quá trình sử dụng pháp luật, người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc
cũng đã ý thức kết hợp giữa phát huy nội lực của chính hộ gia đình với nguồn lực hỗ
trợ từ nhà nước với phương châm: "nhân dân tự làm, nhà nước hỗ trợ và cộng đồng
giúp đỡ"phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, phù hợp với điều kiện thực
tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Các hộ DTTS đã sử dụng chính sách
đối với nhà ở được quy định theo mức hỗ trợ là 5 tri ệu đồng/hộ để làm nhà ở trong
một hợp phần của Chương trình 134 và được cấp từ nguồn ngân sách Trung ương.
Qua kết quả ĐT-XHH cho th ấy, khi đồng bào DTTS đã nắm bắt được thông
tin các v ăn bản về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa, thì ph ần lớn đồng bào ở các
thôn bản đã có s ự chuy ển biến về nhận th ức, tích c ực hưởng ứng, nhiệt tình tham
gia THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
- Thành tựu, kết quả THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người
DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Tính đến tháng 9 năm 2007 ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ nhà ở là 145,03 tỷ;
nước phân tán là 20,114 t ỷ, (h ỗ trợ đối ứng là 379,2 t ỷ) nâng t ổng vốn ngân sách
Trung ương hỗ trợ lên 4.473,9 tỷ đồng.
Khu vực Đông Bắc: 1.103, 6 tỷ chiếm tỷ lệ 25%.
Khu vực Tây Bắc: 751,6 tỷ, chiếm tỷ lệ 17%.
Kết quả sau 10 năm thực hiện chính sách h ỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng
bào DTTS nghèo thì hàng tr ăm ngàn hộ đồng bào DTTS nghèo đã có đất ở, nhà ở,
không còn du canh du cư tự do, có cuộc sống ổn định hơn.
Nhiều tỉnh đã thực hiện tốt việc cân đối ngân sách hàng n ăm để góp vốn đối
ứng, một số địa phương còn trích thêm ngân sách, huy động các nguồn lực khác và
vận động cộng đồng đóng góp thêm v ề kinh phí, ngày công, v ật liệu xây dựng... để
hiện thực hóa quyền có nhà ở cho các hộ đồng bào DTTS nghèo.
Về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với
việc thực hiện quyền về lao động, việc làm của người DTTS ở các tỉnh miền núi phía
Bắc đã được các địa phương giải quyết tích cực,dưới nhiều hình thức đa dạng. Thông
thường đều gắn với chính sách giảm nghèo, chính sách xã hội trên địa bàn. Ví dụ, mục
tiêu phấn đấu giải quyết lao động, việc làm, giảm nghèo của tỉnh Yên Bái đến năm 2015
được xác định là: Hàng năm giải quyết việc làm cho 18.000 lao động, bình quân mỗi
năm đưa khoảng 1.000 người đi xuất khẩu lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm
98
2015 là 45%, đến năm 2020 là 55%. Chú trọng công tác đào tạo nghề, đào tạo nhân lực
cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa; tập trung đầu tư hỗ trợ 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang
Chải... [138]. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn, mục tiêu lao
động việc làm, gắn với mục tiêu giảm nghèo và đặc biệt quan tâm đến người DTTS như:
Để giúp ng ười dân thoát nghèo UBND huy ện Thuận Châu, S ơn La đã phát
triển mạng lưới dạy nghề nh ư sửa ch ữa ti vi, xe máy, th ợ xây, các ngh ề th ủ công
truyền thống... dạy nghề để giúp họ vào làm vi ệc tại các khu công nghi ệp của thành
phố, đi lao động xuất khẩu.
Phát triển các mô hình s ản xuất, kinh doanh phù h ợp với điều kiện tự nhiên,
sử dụng nhiều lao động nông nghiệp, nông thôn, lao động là người DTTS vùng cao.
Các tỉnh như Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái đã tập trung giao đất, giao rừng,
kết hợp trồng cây l ương thực và cây đặc sản, tr ồng cây công nghi ệp và phát tri ển
chăn nuôi đại gia súc. Th ực hiện chính sách tín d ụng ưu đãi giúp ng ười nghèo, phụ
nữ người DTTS phát tri ển sản xuất, tự tạo việc làm và đem lại nhiều hiệu quả thiết
thực đối với giải quyết việc làm và gi ảm nghèo đối với người DTTS trên nhi ều địa
bàn miền núi phía Bắc.
* Trên ph ương diện áp dụng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và v ăn hóa
đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Sau khi các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
được ban hành sẽ có hiệu lực điều chỉnh các chủ thể hưởng quyền và chủ thểchịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện.
Trong trường hợp này thì chủ thể chịu trách nhiệm lãnh đạo chính là các cấp ủy,
UBND, HĐND các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các t ổ chức chính trị xã hội
trên địa bàn đều nh ận th ức đúng đắn vai trò và t ầm quan tr ọng của vi ệc THPLv ề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc có
trách nhiệm áp dụng pháp luật vào thực tiễn cuộc sống.
-Về trách nhi ệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng và chính quy ền các cấp
đối với việc THPL vềquyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Kết quả điều tra cũng cho thấy, các cấp ủy Đảng, UBND tỉnh trên địa bàn đều đã
triển khai tích cực chính sách, luật pháp về giáo dục, đào tạo nhằm bảo đảm quyền được giáo
dục, học tập của người dân và đặc biệt là con em người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
99
Một là, chính quyền các cấp chỉ đạo áp dụng trực tiếp các chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước về giáo dục - đào tạo. Ví dụ: Hầu hết các tỉnh đều có kế hoạch tổ
chức thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ - CP ngày 24/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Các nhóm đối tượng được hưởng
lợi từ chính sách này tiếp cận thuận lợi hơn với giáo dục chính là các em học sinh thuộc
các hộgia đình DTTS nghèo, con em các gia đình liệt sỹ, vùng sâu, vùng xa, hoặc triển
khai thực hiện Quyết định 85/2010/QĐ - TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc nội trú, đối
tượng là học sinh bán trú ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK.
Tại các tỉnh được khảo sát như Sơn La có 11 trường phổ thông dân tộc nội trú
ở 11 huyện và 28 trường phổ thông dân tộc bán trú, nên rất quan tâm thực hiện Quyết
định này. Ở huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn, áp dụng Nghị định 49/2010/NĐ-CP và
Quyết định 85/2010/QĐ -TTg trên địa bàn tỉnh năm học 2012-2013 đã hỗ trợ miễn
giảm học phí cho học sinh, sinh viên các tr ường chuyên nghiệp dạy nghề là 372 học
sinh; hỗ trợ về chi phí học tập cho học sinh mầm non và học sinh phổ thông là 3.950
học sinh, kinh phí 2.484 triệu đồng[134]. Đây là hoạt động sáng tạo đặc thù của hoạt
động áp dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Hai là, UBND các cấp từ tỉnh xuống huyện, tùy theo thẩm quyền đãban hành
chính sách riêng để hỗ trợ con em đồng bào DTTS ti ếp cận giáo dục, đào tạo theo
hướng mở rộng đối tượng được thụ hưởng và nâng mức hỗ trợ. Thông qua việc thực
hiện các chính sách xã h ội trong giáo d ục, đào tạo, tập trung h ỗ tr ợ các gia đình
nghèo, các hộ gia đình DTTS khó kh ăn về kinh tế đã góp phần thực hiện công bằng
trong giáo dục đào tạo. Đây là hoạt động sáng tạo của hoạt động áp dụng pháp luật
về quyền văn hóa đối với người DTTS trên địa bàn mà mình phụ trách.
Theo đại diện Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Lạng Sơn, HĐND và UBND t ỉnh
đã có nghị quyết và quyết định riêng trong l ĩnh vực giáo dục, đào tạo để hỗ trợ học
sinh các tr ường ph ổ thông dân t ộc nội trú và bán trú. Theo Ngh ị quy ết số
30/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, học sinh các tr ường dân t ộc nội trú được hỗ
trợ gạo và 30.000 đồng/tháng và hi ện tỉnh Lạng Sơn có kho ảng 11.400 h ọc sinh
được hưởng trợ cấp, kinh phí hỗ trợ khoảng 38 tỷ đồng/năm [90].
100
Ba là, chính quyền các cấp lồng ghép THPL về quyền được giáo dục của người
DTTS vào các chương trình giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới. Việc
kiên cố hóa các trường học đã được chính quyền các cấp quan tâm đầu tư xây dựng, tạo
thuận lợi cho con em các hộ nghèo, con em người DTTS tiếp cận tốt hơn với các hình
thức học tập khác nhau.
Một số cấp uỷ Đảng đã ra ngh ị quyết riêng về việc chỉ đạo thực hiện Quyết
định 134 nh ư: Cao B ằng, Yên Bái… các t ỉnh đều thành lập ban ch ỉ đạo thực hiện
Quyết định 134 các cấp từ tỉnh xuống huyện, xã.
Kết quả điều tra, khảo sát cho thấy hầu hết cán bộ, công chức, viên chức các cấp
trên địa bàn khảo sát đều có nhận thức khá tốt về các văn bản pháp luật về giảm nghèo
đặc thù có tác động lớn nhất đến giảm nghèo vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có đông
đồng bào DTTS sinh sống, đặc biệt là với tỷ lệ hơn 92% người được hỏi trả lời "đã tìm
hiểu" và trên 71% trả lời "đã tham gia triển khai các văn bản này ở các cấp.
- Đánh giá chung về thành tựu, kết quả đạt được
Nhìn vào k ết quả ĐT-XHH của THPL v ề quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa
đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc có th ể nhận định rằng, Đảng và
Nhà nước Vi ệt Nam đã ban hành t ương đối đầy đủ chính sách và pháp lu ậtvề
quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói chung và đồng bào DTTS
ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
Qua khảo sát th ực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa cho th ấy
cán bộ công chức, viên chức tham gia điều tra với 100% người trả lời:
Người DTTS có quy ền được ch ăm sóc s ức kh ỏe; và c ũng có m ột tỷ lệ cao
cán bộ các cấp nhận thức được các văn bản luật pháp, chính sách quy định về quyền
được ch ăm sóc s ức kh ỏe của ng ười DTTS. Ngoài Hi ến pháp n ăm 1992 và Hi ến
pháp năm 2013, Lu ật Chăm sóc sức khỏe nhân dân n ăm 1989; Lu ật Bảo hiểm y tế
năm 2008; Ngh ị quyết số 30a/2008/NQ - CP c ủa Chính ph ủ về chương trình gi ảm
nghèo nhanh, bền vững đối với 61 huyện nghèo (Nghị quyết 30a).
- Về trách nhi ệm lãnh đạo, ch ỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quy ền địa
phương đối với việc thi hành pháp luật về quyền được chăm sóc sức khỏe của người
DTTS. Việc thực hiện quyền được chăm sóc sức khỏe của người DTTS đã được các
cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo trên các mặt:
101
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị ngành y tế, nhất là cơ sở vật
chất y tế tại vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK, tạo điều kiện bảo đảm
tính sẵn có cho DTTS thực hiện quyền chăm sóc sức khỏe. Đây là hoạt động thực hiện
hai Quyết định quan tr ọng của Th ủ tướng Chính ph ủ về ch ăm sóc sức khỏe, đó là:
Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 về phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng trạm
y tế xã thu ộc vùng khó kh ăn giai đoạn 2008-2012 (Đề án 950) và Quy ết định số
930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm th ần, ung bướu, chuyên
khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc miền núi khó khăn. Hiện nay Lào Cai
đã có 4 bệnh viện cấp tỉnh, mỗi huyện đều có từ 1-2 bệnh viện và phòng khám đa khoa.
Từ đầu năm 2013, tỉnh Yên Bái đã triển khai xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô
500 giường; Lạng Sơn cũng đã triển khai xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô
700 giường và đề xuất thành lập các bệnh viện sản nhi, ung bướu, tâm thần thuộc tỉnh...
Về trạm y tế tuyến xã phường, đến năm 2013 nhiều tỉnh như Sơn La, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Lào Cai 100% xã đã có trạm y tế.
Chính sách hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe thông qua c ấp và hỗ trợ mua bảo
hiểm y tế đã được các cấp ủy Đảng, chính quy ền tại địa bàn khảo sát triển khai tích
cực, góp ph ần nâng cao kh ả năng hưởng th ụ quy ền được ch ăm sóc s ức kh ỏe của
người DTTS trên địa bàn.
Theo Sở Lao động, Thương binh và Xã h ội tỉnh Lạng Sơn (9/2013) 6 tháng
đầu năm 2013 đã cấp 880.209 l ượt th ẻ bảo hi ểm y t ế cho ng ười nghèo và ng ười
DTTS với số tiền là 370.548 tri ệu đồng; hỗ trợ mua thẻ BHYT cho hộ cận nghèo là
540 người với số tiền là 426 tri ệu đồng [91]. T ại các huy ện mi ền núi, nh ư: huyện
Mai Sơn của Sơn La hoạt động cấp thẻ BHYT cũng được chính quy ền quan tâm, 6
tháng đầu năm 2013 đã cấp trên 80 nghìn BHYT cho ng ười nghèo, ng ười
DTTS.Việc cấp mi ễn phí và h ỗ tr ợ mua BHYT cho ng ười nghèo, ng ười DTTS,
nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng
này. Song song với ngân sách nhà n ước thì ngân sách địa phương một số tỉnh đã hỗ
trợ mua BHYT cho h ộ cận nghèo. Trong nhóm đối tượng được hỗ trợ mua BHYT,
đồng bào DTTS chiếm tỷ lệ cao nhất 83%. Nhìn chung công tác chăm sóc sức khỏe y
tế cho người nghèo, người DTTS được quan tâm ở tất cả các cấp. Các văn bản pháp
102
luật về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân đặc biệt chính sách hỗ trợ mua thẻ
BHYT cho người nghèo, người DTTS đã góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ y tế
và đáp ứng cơ bản mục tiêu bảo đảm ASXH.
-Về đào tạo cán bộ y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
Một số địa phương đã tập trung kinh phí cho công tác đào tạo cán bộ y tế, từ cán
bộ quản lý các cấp ở các trạm y tế tuyến xã, đồng thời điều động luân phiên cán bộ có
chuyên môn từ bệnh viện tuyến trên xuống bệnh viện tuyến dưới, nhất là khu vực miền
núi, vùng sâu, vùng xa thiếu. Tỉnh Yên Bái đang triển khai Đề án phát triển hệ thống
nhân lực ngành y tế trên địa bàn tỉnh và Đề án xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã giai
đoạn 2011-2015. Tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn la, có 21 bác sĩ cho trạm y tế xã, còn
lại là trình độ trung cấp và sơ cấp, 548 thôn bản có y tế thôn bản hoạt động [74].
Bên cạnh việc chăm sóc sức khỏe thì các cấp chính quyền cũng đặc biệt quan tâm
đến công tác ASXH cho người nghèo và người DTTS như vấn đề thiếu nhà ở và nhà ở
dột nát vẫn là một vấn đề mà một số các văn bản pháp luật đã và đang tiếp tục giải quyết
để bảo đảm quyền có mức sống thích đáng về ăn, ở, mặc của đồng bào DTTS. Hiện nay đã
có tất cả 5 dự án chương trình hỗ trợ về nhà ở (Chương trình 134; Chương trình MTQG-
GN; NQ30a; Chương trình 135-II; Hỗ trợ vật liệu làm nhà/ CTMTQG-GN).
Có th ể nói, chính sách pháp lu ật về gi ảm nghèo, c ải thi ện đời sống ng ười
dân, đặc biệt là ng ười DTTS c ủa Đảng, Nhà n ước ta đã thực sự đi vào cu ộc sống.
Tất cả các tỉnh được điều tra, kh ảo sát (Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Giang, S ơn La,
Lào Cai, Lạng Sơn) đều có nghị quyết, chỉ thị và chương trình hành động chuyên đề
về giảm nghèo và đã đưa ch ỉ tiêu gi ảm nghèo vào quy ho ạch, kế hoạch phát tri ển
kinh tế -xã h ội của địa ph ương, nâng cao đời sống vật ch ất và tinh th ần của nhân
dân, thu hẹp đáng kể khoảng cách chênh lệch về mức sống dân cư so với bình quân
chung cả nước [104]. Nhi ều tỉnh như Sơn La, Lào Cai, Hà Giang... đều đã có Ngh ị
quyết của Đảng bộ, quy ết định của Ủy ban nhân dân t ỉnh hỗ tr ợ ng ười nghèo là
người DTTS hoặc người nghèo thuộc vùng khó khăn về tiền điện, tiếp cận giáo dục
tiểu học, trung học; chăm sóc y tế; bảo hiểm xã hội, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hay Quy hoạch tổng thể phát tri ển kinh tế - xã h ội tỉnh Lạng Sơn đến năm
2020 ghi rõ: Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 2-3%, nâng cao rõ r ệt đời sống vật chất
và văn hóa tinh thần của nhân dân [103]. Về mặt tổ chức, các tỉnh đã hình thành ban
103
chỉ đạo giảm nghèo ở một số địa phương do một đồng chí phó ch ủ tịch làm Trưởng
ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các văn bản chính sách, pháp
luật về gi ảm nghèo, áp d ụng các bi ện pháp, mô hình gi ảm nghèo phù h ợp với đặc
điểm của địa phương. Về sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội. Cùng với tổ
chức Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội đã tham gia tích cực vào công
cuộc giảm nghèo ở các địa phương, điển hình là M ặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội
nông dân, Hội cựu chiến binh các địa phương.
- Về một số kết quả giảm nghèo, bảo đảm quyền có mức sống thích đáng.
Tại thời điểm được khảo sát, tỷ lệ hộ nghèo các t ỉnh ở miền núi phía B ắc đã
giảm nhanh. Với quyết tâm cao c ủa cả hệ thống chính tr ị thực hiện các ch ủ trương
của Đảng,pháp lu ật Nhà n ước về giảm nghèo, sau 8 n ăm (2005-2013) Phú Th ọ đã
hoàn thành tốt việc xóa đói giảm nghèo và cơ bản thoát khỏi tỉnh nghèo. Phú Thọ đã
huy động được trên 6.200 t ỷ đồng đầu tư cho công tác gi ảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo
toàn tỉnh từ 31% n ăm 2005 gi ảm xu ống còn 14,1% n ăm2012 và ch ỉ còn
12,5%năm2013. 100% số người nghèo được cấp thẻ BHYT; 100% học sinh thuộc hộ
nghèo được hỗ trợ miễn giảm học phí và các kho ản đóng góp theo quy định. Một ví
dụ điển hình là huy ện Tân Sơn đứng đầu tỉnh Phú Thọ xóa xong nhà t ạm, xây dựng
được gần 4.500 căn nhà mới cho hộ nghèo [120].
Yên Bái năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo giảm được 2,7%, năm 2013 giảm 3,5% so
với năm 2012 (theo chu ẩn nghèo m ới). Lạng Sơn, năm 2011 t ỷ lệ hộ nghèo toàn
tỉnh là 24,82% gi ảm 3,52% so v ới năm 2010; năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo toàn t ỉnh là
21,02%, giảm 3,62% so v ới năm 2011; năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo toàn t ỉnh là 18%
giảm 3% so với năm 2012.
Thực hiện chính sách h ỗ trợ về nhà ở và nước sinh ho ạt cũng đã đạt những
kết qu ả quan tr ọng. Ch ất lượng nhà m ới (n ền cứng, vách c ứng, mái c ứng) các h ộ
nghèo đã được hỗ trợ với mức bình quân 8-10 tri ệu đồng trên 1 c ăn nhà. Các công
trình nước tập trung ho ặc hệ thống cấp nước phân tán đến từng hộ gia đình tại các
xã ĐBKK đã được nhiều tỉnh như Hà Giang, S ơn La, Lào Cai, Yên Bái tri ển khai
tích cực, góp phần cải thiện đáng kể đời sống của đồng bào DTTS.
Liên quan đến quyền tiếp cận văn hóa của người DTTS, thực hiện chính sách
cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng DTTS và mi ền núi, vùng ĐBKK theo quy ết
104
định số 2472/ QĐ-TTg. Nhà nước cấp không thu ti ền một số ấn phẩm báo, tạp chí
nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truy ền ph ục vụ sự nghi ệp phát tri ển,
chính trị, kinh tế, văn hoá xã h ội vùng DTTS giai đoạn 2012-2015. Đến nay đã cấp
không thu tiền 18 tờ báo, tạp chí và 20 loại chuyên đề, báo, tạp chí khác nhau cho vùng
đồng bào DTTS, miền núi, vùng ĐBKK.
Về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền đối với việc
THPL về quyền tiếp cận và tham gia vào đời sống văn hóa đã được nâng cao, qua
khảo sát, nghiên cứu cho thấy, ở cấp độ địa phương, quyền tiếp cận và tham gia vào
đời sống văn hóa c ủa người DTTS được đề cập trực tiếp và gián ti ếp trong ho ạch
định chính sách, xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một số tỉnh như:
Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, S ơn La v.v... Ví d ụ: Quy ho ạch tổng th ể phát tri ển
kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 đã xác định mục tiêu trên lĩnh vực văn
hóa: Bảo tồn và phát huy b ản sắc văn hóa trong l ĩnh vực đầu tư xây d ựng và phát
triển các thi ết chế văn hóa, ưu tiên đầu tư các thiết chế văn hóa ph ục vụ cộng đồng
như bảo tàng, nhà v ăn hóa, r ạp chi ếu bóng, nhà luy ện tập thi đấu, công viên, khu
vui chơi giải trí, nhà thi ếu nhi, nhà văn hóa các huy ện, thành phố, nhà văn hóa thôn
bản, khối phố; phấn đấu đến năm 2015 có 85% thôn, b ản, khối phố có nhà văn hóa
và đạt 100% vào năm 2020 [103].
Chủ thể chịu trách nhi ệm tổ chức THPL là đội ngũ cán bộ công ch ức, viên
chức có nh ận thức khá tốt về quy ền tham gia vào đời sống văn hóa c ủa đồng bào
DTTS đã có nhi ều thay đổi, kết quả khảo sát cho th ấy 99% số người được hỏi đều
hiểu, quyền tiếp cận văn hóa là tham gia vào l ễ hội truyền thống các DTTS; đại hội
các DTTS; Học văn hóa, nghiên cứu, truyền bá tiếng DTTS; và tương ứng 72,8% số
người được hỏi cho rằng được tiếp cận báo chí, phát thanh, truy ền hình; 88,3% ti ếp
cận các hình thức văn học, nghệ thuật.
Riêng tỉnh Sơn La đã đầu tư xây dựng được bộ chữ Thái cổ, tiến hành hội thảo
và giảng dạy cho các địa phương như Hà Giang, Hòa Bình; các trung tâm chính trị của
tỉnh, huyện đã tổ chức dạy tiếng Thái cho đội ngũ cán bộ, công chức... Phong trào toàn
dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được duy trì, chương trình xây dựng
nông thôn mới, nhiều hoạt động lễ hội truyền thống, đại hội các DTTS, hội nghị già
làng trưởng bản và những người tiêu biểu trong các vùng dân tộc Tây Bắc v.v... đều là
những hoạt động có tác dụng tích cực đến sự hưởng thụ văn hóa của bà con nơi đây.
105
Bên cạnh ho ạt động của các c ơ quan đảng, chính quy ền, các t ổ ch ức nh ư
thanh niên, ph ụ nữ, hội cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc cũng có nh ững đóng góp
quan trọng trên lĩnh vực nâng cao n ăng lực cho ng ười DTTS trong vi ệc hưởng thụ
quyền về văn hóa.
Qua triển khai THPL vềquyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS
ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã thúc đẩyđời sống văn hóa - xã hội nơi đây phát triển,
bằng nhiều biện pháp tích cực Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện được ba mục tiêu chủ
yếu: xoá được đói, giảm được nghèo, ổn định và cải thiện đời sống, sức khoẻ của đồng
bào các dân tộc ở miền núi, vùng biên giới, nâng cao dân trí và phát huy b ản sắc văn
hoá tốt đẹp của các dân tộc, tạo được sự phấn khởi, tin tưởng của đồng bào vào sự lãnh
đạo của các cấp uỷ đảng, sự quản lý của chính quyền địa phương từng bước bảo đảm
các QCN cho đồng bào nơi đây, từ đó tăng cường củng cố mối quan hệ giữa nhân dân
với Đảng và chính quyền góp phần tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc.
3.2.2.2. Nguyên nhân c ủa những thành t ựu, kết quả đạt được trong th ực
hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số
ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Nguyên nhân khách quan:
-Việt Nam đã phê chu ẩn nhiều điều ước quốc tế cơ bản về QCN và cam k ết
thực hiện nghĩa vụ của một quốc gia thành viên, th ể hiện trong Báo cáo quốc gia phổ
quát định kỳ về việc thực hiện QCNở Việt Nam:
Chính phủ Việt Nam cam kết và xác định việc hoàn thiện khuôn khổ pháp luật
về quyền con người, quyền công dân là một trong những ưu tiên quốc gia trong
việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong thời gian tới[1030].
Điều đó đượcthể hiện qua vi ệc nội luật hóa các quy ph ạm điều ước vào hầu
hết các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia.
-Hệ thống pháp lu ật nói chung và pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa nói riêng, c ũng như những chính sách đặc thù về phát tri ển kinh t ế - xã h ội ở
các tỉnh mi ền núi phía B ắc đã đạt được nh ững ti ến bộ nh ất định tạo ra c ơ sở cho
việc thực hiện và thúc đẩy các quyền kinh tế, xã hội đối với ngườiDTTS.
- Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có bước phát triển mạnh đưa đất
nước ra khỏi tình trạng nước kém phát triển, bước vào nhóm các nước đang phát triển
106
có mức thu nhập trung bình (thấp) từ năm 2010 với mức thu nhập trung bình đầu người
là 1.068 USD, năm 2013 là 1.960 USD. Vi ệt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới và gia nhập nhiều định chế tài chính, thương mại quốc tế. Vì vậy, Việt Nam có
nguồn lực để thúc đẩy THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân nói
chung và đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
Nguyên nhân chủ quan:
Thứ nhất, Đảng và Nhà n ước Việt Nam luôn kiên định đường lối đoàn kết,
bình đẳng gi ữa các dân t ộc. Với mục tiêu th ực hi ện đường lối "Đổi mới" nền
kinh t ế là làm cho dân giàu n ước mạnh, xã h ội công b ằng, dân ch ủ văn minh,
mọi người đều có cu ộc sống ấm no hạnh phúc, Đảng và Nhà n ước ta đã ban hành
nhiều các quy ết sách v ề dân t ộc trên t ất cả các lĩnh vực của đời sống xã h ội được
thể hiện qua 177 v ăn bản, trong đó có 37 Ngh ị định và 140Ngh ị quyết của Chính
phủ, [130] Quy ết định của Th ủ tướng Chính ph ủ. Ngoài ra các địa ph ương đã
chủ động th ể ch ế hóa quan điểm của Đảng và Nhà n ước bằng vi ệc ban hành
những nghị quyết, quyết định riêng phù h ợp với từng địa bàn mà mình qu ản lý.
Đánh giá một cách tổng thể thì pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
nói chung và chính sách, pháp lu ật trên l ĩnh vực dân t ộc nói riêng đã khá đầy đủ,
toàn diện trên các l ĩnh vực và các địa bàn vùng dân t ộc và mi ền núi. Cơ chế chính
sách đã từng bước hoàn thi ện, thay đổi về quan điểm, tư duy phân c ấp cho địa
phương trên cơ sở công khai, minh b ạch trong công tác xây d ựng và lập kế hoạch.
Sự quan tâm ph ối hợp giữa các bộ ngành và địa phương, vai trò c ủa người dân với
tư cách vừa là ch ủ thể quyền vừa là ch ủ thể THPL v ề quyền và các đối tượng thụ
hưởng đã được phát huy.
Quyền làm chủ của người DTTS cũng như quyền tham gia qu ản lý nhà nước
và xã hội đã được thực hiện tốt với phương châm "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý, nhân dân làm ch ủ" thu hút đông đảo bà con người DTTS tham gia qu ản lý, kiểm
soát các công ch ức, các c ơ quan nhà n ước, qua đó kh ắc phục tình tr ạng suy thoái
đạo đức, quan liêu mất dân chủ và nạn tham nhũng đang xảy ra ở một số địa bàn các
tỉnh mi ền núi; xây d ựng được bộ máy chính quy ền các c ấp ngày càng trong s ạch,
vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, tạo được sự đồng thuận từ Trung ương
xuống địa phương trên tất cả các khâu từ xây dựng, thực hiện, kiểm tra và đánh giá
hiệu quả của các quyết sách.
107
Thứ hai, sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sâu sát của các cấp ủy đảng và chính
quyền các cấp.
Việc bảo đảm và thúc đẩy các QCN, đặc biệt là quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với người DTTS là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của các cấp
ủy đảng, chính quyền từ Trung ương đến địa phương là một vấn đề ưu tiên trong mọi
chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước - Nguyên nhân này
được 82,3% số người dân tham gia cuộc điều tra ghi nhận. Công tác phát triển kinh tế
- xã hội vùng DTTS dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chính ph ủ, Thủ tướng Chính phủ
được các bộ, ngành, địa phương đặc biệt quan tâm.
Hầu hết các địa phương thuộc các tỉnh miền núi và có t ỉnh đã thành lập Ban
dân tộc, Ban ch ỉ đạo Ch ương trình 135, v ới các thành viên Ban ch ỉ đạo gồm lãnh
đạo các sở, ban ngành, là h ạt nhân để thúc đẩy kinh tế - xã h ội phát tri ển, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển, phát huy sức mạnh cộng đồng, nâng cao niềm
tin của đồng bào DTTS đối với sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính
quyền, tăng cường tình đoàn kết dân tộc.
Thứ ba, sự tham gia tâm huy ết của đội ngũ cán b ộ công ch ức cấp cơ sở và
tham gia tích cực của người DTTS.
TrongTHPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở cấp cơ sở, thì đội ngũ cán
bộ công ch ức là lực lượng nòng cốt, đi tiên phong trong công tác tuyên truy ền, vận
động, tổ chức, hướng dẫn bà con người DTTS thực hiện pháp luật.
Trong đó cán bộ công ch ức là ch ủ thể có ngh ĩavụ tổ chức thực hiện gương
mẫu, đi đầu trong vi ệc THPL v ề quy ền, bởi vậy nh ững kết qu ả đạt được trong
THPL về quyền ph ụ thuộc rất lớn vào năng lực trình độ của cán b ộ th ực thi pháp
luật, điều này được phản ánh qua s ự ghi nhận của 68,7% số người trả lời cuộc điều
tra đánh giá là r ất quan tr ọng và quan tr ọng (phụ lục 2). Đảng ủy và chính quy ền
các cấp đã thường xuyên rà soát, đánh giá cán b ộ, tập trung bồi dưỡng đào tạo cán
bộ và th ực hi ện củng cố phát tri ển hệ th ống chính tr ị ở các vùng biên gi ới, xây
dựng đội ng ũ cán b ộ cốt cán ở các thôn b ản. Ngoài ra s ự tham gia tích c ực của
đông đảo bà con ng ười DTTS là y ếu tố quy ết định đến hi ệu qu ả của THPL v ề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. V ới nh ững ch ủ trương chính sách c ủa Đảng và
pháp lu ật của Nhà n ước về bảo vệ và thúc đẩy QCN đối với đồng bào DTTS thì
108
nhất thiết phải do chính ch ủ thể quyền tích cực thực hiện tạo ra sự đồng thuận giữa
các cấp chính quy ền với người DTTS và ủng hộ tham gia m ột cách ch ủ động trên
địa bàn, đúng qui định và chính đồng bào tham gia vào các khâu giám sát THPL
như hình th ức thành l ập Ban thanh tra nhân dân, ki ểm tra, giám sátcác công trình
xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa ph ương mang l ại hi ệu qu ả cao trong THPL v ề
quyền đối với người DTTS.
3.2.3. Những hạn chế trong th ực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc và
nguyên nhân
Bên cạnh những thành tựu, kết quả đã đạt được, việc THPL về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở nước ta cũng
còn bộc lộ những hạn chế.
3.2.3.1.Những hạn chế trong th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc
* Những hạn chế, bất cập trong thi hành pháp luật
Thứ nhất, công tác ph ổ biến tuyên truy ền pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa tuy đã được các cấp chính quyền triển khai và đạt được kết quả khá quan
trọng, song v ẫn ch ưa đáp ứng được mong đợi của các ch ủ th ể ch ịu trách nhi ệm,
chẳng hạn vẫn còn 28,4% và 18,4 % cán b ộ công ch ức được hỏi trả lời quyền lao
động việc làm không liên quan đến đào tạo nghề và vốn vay ưu đãi; và vẫn còn một
bộ phận người DTTS cũng chưa nắm bắt được nội dung các v ăn bản pháp lu ật liên
quan đến quyền của mình.Theo kết quả ĐT-XHH vẫn còn 10,9% số người được hỏi
không được tham dự các khóa t ập huấn chuyên đề đối với Chương trình phát tri ển
kinh tế - xã h ội các xã ĐBKK (CT135) và 12,2% t ự tìm hi ểu về Đề án phát tri ển
giáo dục đối với các dân tộc ít người giai đoạn 2010-2015 ( phụ lục 1).
Một mặt là do hiện nay nước ta có quá nhi ều các văn bản quy phạm pháp luật
điều chỉnh lĩnh vực dân tộc, dẫn đến chồng chéo, phân tán ngu ồn lực ví dụ như thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bảo đảm quyền kinh tế có chương trình giảm nghèo quốc gia
135; chương trình gi ảm nghèo cho 62 huy ện nghèo theo Ngh ị quy ết 30a của Chính
phủ; Chương trình hỗ trợ hộ nghèo vay vốn ưu tiên lãi xuất; Chương trình định canh
định cư; Chính sách hỗ trợ di dân ra biên giới; Chương trình giao thông nông thôn hỗ
109
trợ hạ tầng các xã nghèo; dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc do Ngân hàng
thế giới tài trợ; dự án giảm nghèo cho các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, lai Châu
do EU tài trợ… Tuy cùng mục tiêu giảm nghèo nhưng mỗi chính sách, chương trình,
dự án lại có định mức chi, nội dung quản lý khác nhau. Vì vậy, khi triển khai các địa
phương khó có th ể lồng ghép, phối hợp được và các cán b ộ cơ sở, người dân không
biết, không giám sát và không kiểm tra được.
Mặt khác vi ệc tổ chức phổ biến tuyên truy ền pháp lu ật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hóa ở vùng DTTS mi ền núi là vô cùng khó kh ăn do địa bàn rộng lớn, bị
chia cắt, giao thông đi lại khó kh ăn, các thôn b ản ở xa trung tâm c ụm xã, cộng với
tập quán ng ại đi họp của đồng bào nên hình th ức tuyên truy ền bằng loa đài và tập
huấn gặp nhiều hạn chế.
Thứ hai, hệ quả của nó là sự hiểu biết của một bộ phận bà con người DTTS về
quyền lợi của mình và gia đình mình còn rất hạn chế so với một số lượng các chương
trình, dự án lớn dẫn đếnTHPL về quyền của người DTTS kém hi ệu quả.Nhìn chung
đời sống bà con DTTS khu v ực các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn còn nhiều khó kh ăn,
phát triển chậm hơn so với mức trung bình của cả nước.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu cung ứng để người dân dễ tiếp cận như giao thông,
trường học, trạm y tế, nước sinh ho ạt, nhà ở đất ở, đất sản xuất còn nhi ều hạn chế,
chủ yếu mới đáp ứng nhu c ầu tối thiểu. Kinh t ế chậm phát tri ển so v ới tiềm năng
của toàn vùng, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, đa số các hộ đồng bào DTTS vẫn
là sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp, không nhạy bén áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, năng
suất lao động rất thấp, chậm thích ứng với kinh tế thị trường. Vì v ậy người DTTS
có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo rất cao, giảm nghèo thiếu bền vững, tái nghèo cao so
với mức bình quân của cả nước.
Ch ất lượng bảo đảm quy ền giáo d ục vùng DTTS, ngu ồn nhân l ực còn h ạn
chế, thấp cả về số lượng người đi học (tính theo t ỷ lệ % dân s ố) và chất lượng ở tất
cả các ngành h ọc, bậc học so với trung bình c ủa cả nước. Theo số liệu nghiên cứu
cho thấy có tới 61,3% ng ười DTTS không có b ằng cấp. Chính ph ủ đã có rất nhiều
nỗ lực trong việc hỗ trợ đồng bào vùng DTTS ti ếp cận với giáo dục, đào tạo nhưng
cho đến nay quyền tiếp cận giáo dục của con em đồng bào DTTS nơi đây vẫn còn ở
mức thấp. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi của vùng ở cả 3 cấp học đều thấp hơn
110
so với các vùng khác.Nhi ều người DTTS ở vùng sâu, vùng xa v ẫn không biết tiếng
phổ thông, mặc dù đã phổ cập tiểu học nhưng vẫn có nhiều người tái mù ch ữ. Tỷ lệ
không đi học, bỏ học cao ở các xã ĐBKK đang là một vấn đề đáng lo ng ại. Những
trường hợp bỏ học chủ yếu xảy ra khi chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở và
từ trung học cơ sở lên trung h ọc phổ thông, nguyên nhân b ỏ học là do không theo
kịp chương trình học hoặc đi học xa nhà.
Trình độ giáo dục th ấp kéo theo là ngu ồn nhân lực không bảo đảm trình độ
chuyên môn dẫn đến năng suất lao động thấp. Theo báo cáo giám sát c ủa Hội đồng
Dân tộc hầu hết các cơ sở đào tạo đều đánh giá đa số sinh viên cử tuyển có kết quả học
tập đạt ở mức thấp hơn so với mức trung bình của sinh viên cùng tr ường. Tỷ lệ học
sinh cử tuyển đạt học lực xuất sắc chỉ chiếm khoảng 2%, loại giỏi chiếm 5,7%, loại khá
chiếm 18,7%, trung bình chi ếm 54%, yếu chiếm 17,2%, kém chi ếm 2,3%. Nhiều đối
tượng được cử tuyển đi đào tạo, nhưng sau đó không trở lại phục vụ địa phương. Bên
cạnh đó vi ệc tuyển dụng cán bộ th ường lấy theo tiêu chu ẩn từ cao xu ống th ấp nên
người DTTS thường bị loại ra ngoài diện được tuyển dụng. Điều đó có nghĩa là tiếng
nói và quyền lực của họ giảm, dẫn đến nhiều khó khăn hay những quyền lợi thiết thực
của người DTTS không được các cấp chính quyền giải quyết thỏa đáng.
* Những hạn chế, bất cập trong sử dụng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa
Đối với nh ững nội dung v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã
hội và văn hóa được người dân trả lời về chất lượng dịch vụ đối với người DTTS về
cung cấp thông tin liên quan đến bản thân hãy còn 26,95% s ố ng ười đánh giá là
chưa tốt và v ới nội dung được tham gia giám sát vi ệc th ực hi ện chính sách, pháp
luật là 31,52% s ố người đánh giá là ch ưa hiệu quả; cũng tương tự như dịch vụ trợ
giúp pháp lý còn 20,18% đánh giá thấp. Như vậy vẫn còn một bộ phận người DTTS
chưa hiểu nội dung các chính sách, pháp lu ật về QCN để có th ể sử dụng các quy ền
lợi hợp pháp c ủa mình, h ệ qu ả là:T ỷ lệ không bi ết ch ữ (t ừ 10 tu ổi tr ở lên): Vùng
Trung du miền núi phía Bắc:12,7%; Tây Nguyên: 11,3%; Tính theo địa phương: Hà
Giang: 34,5%; Lai Châu: 42,6%; Điện Biên 42,4%.
Tỷ lệ học sinh DTTS càng có xu hướng giảm dần ở các bậc học cao, mà nguyên
nhân hàng đầu là do chất lượng giáo dục đào tạo thấp dẫn đến số lượng người DTTS vào
111
học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề rất thấp, do vậy trong cơ chế
thị trường thì người DTTS ít có c ơ hội tìm ki ếm việc làm có thu nh ập cao.Vì vậy họ
thường làm việc trong khu vực phi chính thức, nhiều rủi ro, thu nhập không ổn định.
Một trong nh ững nguyên nhân d ẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao c ủa đồng bào
DTTS là do sai sót trong ch ủ trương chính sách phát tri ển kinh tế vùng DTTS. S ố
chương trình, chính sách khi xây d ựng và ban hành ch ưa dựa trên đặc thù kinh t ế,
văn hóa, xã h ội vùng DTTS mi ền núi, nh ư các ch ủ trương khai khoáng, xây d ựng
công trình th ủy điện, di dân xây d ựng khu kinh t ế mới… không đi kèm v ới những
chính sách bảo đảm môi trường sinh thái, không gian sinh t ồn cho đồng bào dân tộc
tại ch ỗ, ch ưa làm t ốt công tác tái định cư làm cho đồng bào DTTS t ự di c ư sinh
sống vào nh ững vùng sâu, vùng xa h ơn. Nh ững sai sót này đã bó h ẹp không gian
sản xuất chung của đồng bào tại chỗ, làm mất đi nguồn sinh kế của bà con, làm cho
họ rơi vào cảnh nghèo đói. Một số các quyết sách đưa ra thiếu sự tham gia của cộng
đồng và vì thế mà hiệu quả của chính sách còn bất cập không phù hợp với điều kiện
áp dụng, dẫn đến lãng phí ngân sách, lãng phí công s ức của đồng bào.
* Những hạn chế, bất cập trong áp d ụng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa
Kết quả áp dụng pháp luật về quyền kinh tế như quyền sở hữu đất đai, quyền
lao động việc làm của người DTTS khu v ực miền núi phía B ắc còn nhi ều hạn chế.
Chương trình 134 v ề cấp đất ở, nhà ở, nước sinh ho ạt cho đồng bào DTTS, là m ột
chủ trương đúng, nhưng khi triển khai áp dụng lại không phù hợp với điều kiện của
các tỉnh, hiệu quả tác động kém. Mục tiêu của chương trình là c ấp đất sản xuất cho
những hộ đồng bào DTTS nghèo, nh ưng thực hiện chưa hiệu quả do không đủ kinh
phí, không còn quỹ đất để cấp cho đồng bào dân tộc.
Điều đáng nói là trong các nguyên nhân có nguyên nhân t ừ các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý nhà n ước về cư trú, đất đai, tài nguyên r ừng, quy ho ạch
phát triển kinh t ế, dẫn đến diện tích đất ở, đất sản xuất của bà con dân t ộc tại chỗ
(như tộc người gốc địa phương) ở nhiều nơi đã và đang bị thu hẹp dần.
Đây là xu hướng phát triển không thuận chiều, vì mật độ dân số ở khu vực này
vào loại thấp nhất cả nước, mà đồng bào DTTS lại là đối tượng thiếu đất ở, đất sản xuất
trên chính bảnlàng của mình. Dân số ngày càng tăng, diện tích đất không tăng và tình
112
trạng mua, bán đất trái phép với việc cho vay nặng lãi cầm nợ bằng đất ngày một tăng.
Nhiều nơi chất lượng rừng, đất và nước bị suy giảm dẫn đến bà con DTTS buộc phải di
cư tự do đến nơi khác hoặc lấn vào đất rừng, dẫn đến nguy cơ mất đơn vị làng, bản và
hiện hữu là sẽ mất văn hóa bản địa. Tình trạng du canh, du cư tự do còn diễn biến phức
tạp, một số hộ còn thiếu đất sản xuất, nhiều nơi môi trường sinh thái đang tiếp tục bị suy
thoái. Vẫn còn khoảng 20 vạn hộ trong diện phải đinh canh định cư. Tình hình dân di cư
tự do từ các tỉnh miền núi phía Bắc vào các tỉnh Bắc Trung bộđến Tây Nguyên, tự ý phá
rừng dựng nhà, lập bản, làm nương rẫy vẫn diễn biến phức tạp, nảy sinh mâu thuẫn giữa
DTTS tại chỗ với người DTTS di cư tự do vào, làm ch ồng chất khó khăn cho các địa
phương có dân di cư tự do đến cả về an ninh quốc phòng lẫn trật tự an toàn xã hội.
Tỷ lệ đói nghèo nơi đây vẫn còn cao v ới tỷ lệ bình quân chung c ủa cả nước;
Hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp, đời sống của bà con vẫn còn nhiều khó khăn;
Bà con chưa có ý thức chủ động tự vươn lên trong cuộc sống, tư tưởng trông chờ ỷ lại
vào Nhà nước còn thấm sâu trong tiềm thức của người dân nơi đây.
Kết qu ả gi ảm nghèo ch ưa bền vững, hàng năm cứ mỗi dịp giáp hạt, tết đến,
Nhà nước phải chi hàng chục nghìn tấn gạo cứu đói. Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết
30a mới đạt được tốc độ giảm nghèo nhanh về số lượng, ví dụ mới xóa được nhà tạm
nhưng trong nhà không có gì đáng giá thì không th ể gọi là gi ảm nghèo được. Tình
trạng vừa thoát nghèo nhưng qua một trận thiên tai lại rơi vào diện hộ nghèo còn khá
phổ biến. Hiệu quả khai thác s ử dụng những công trình được hỗ trợ xây dựng thiếu
trách nhi ệm, gây lãng phí. D ẫn ch ứng cụ th ể nh ư công trình đường Chung Ch ải -
Nậm Sin với tổng mức đầu tư 14,3 tỷ đồng đưa vào sử dụng chưa được bao lâu thì đã
bị tháo dỡ gần hết các cọc tiêu, biển báo…các hộ dân tộc ít người như Brâu được cấp
đất ở nhưng một số hộ đem chuyển nhượng dẫn tới thiếu đất xây dựng nhà ở [Error!
Reference source not found.].
Chất lượng ch ăm sóc s ức kh ỏe của ng ười DTTS c ũng đạt tỷ lệ rất th ấp, tỷ
suất tử vong ở vùng đồng bào DTTS v ẫn còn cao g ấp 2 l ần, có n ơi cao gấp 4 l ần
dân tộc Kinh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước khi sinh ở các tỉnh miền núi phía Bắc
mới đạt mức 75%. Tình hình HIV/AIDS v ẫn còn diễn biến phức tạp và có xu hướng
gia tăng tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trong s ố 10 tỉnh có tỷ lệ nhiễm
HIV/100.000 dân cao nh ất năm 2012, đã có 7 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, đặc biệt
113
là Tây Bắc.
Tỷ lệ đồng bào s ử dụng th ẻ BHYT r ất thấp gây lãng phí, mà th ường ở các
tuyến cơ sở. Tỷ lệ người DTTS bị ốm đi đến khám chữa bệnh tại tuyến xã chiếm tới
70% [74]. H ầu hết cán bộ y tế không mu ốn về làm vi ệc ở những nơi có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, hiện tượng dịch chuyển nguồn nhân lực y tế từ các cơ sở
công lập sang lĩnh vực y tế tư nhân đặc biệt là đội ngũ cán bộ y tế có trình độ đại
học đang diễn ra khá phổ biến.
3.2.3.2. Nguyên nhân c ủa nh ững hạn ch ế trong th ực hi ện pháp lu ật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền
núi phía Bắc
Nguyên nhân khách quan:
Thứ nh ất,vị trí địa lý t ự nhiên ở vùng núi cao r ộng lớn, địa hình hi ểm tr ở,
chia cắt ph ức tạp, th ường xuyên ch ịu ảnh hưởng của thiên tai, l ũ lụt đã có ảnh
hưởng rất lớn đếnkết qu ả củaTHPL về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
người DTTS nơi đây.
Thứ hai ,đặc điểm cư trú c ủa đồng bào DTTS ở các t ỉnh miền núi phía B ắc
sống phân tán trên m ột vùng lãnh th ổ rộng lớn, địa hình bị chia cắt, đi lại khó khăn,
ảnh hưởng không nh ỏ đến vi ệc tri ển khai các chính sách, v ăn bản pháp lu ật của
Đảng và nhà nước, ít cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ, phúc lợi xã hội và nền kinh tế
thị trường.
Thứ ba, do yếu tố lịch sử để lại mà tình hình kinh tế- xã hội ở vùng dân tộc các
tỉnh miền núi phía Bắc vẫn là nơi kém phát triển nhất của cả nước, mang nặng tính tự
cấp, tự túc, phương thức sản xuất, canh tác còn lạc hậu chủ yếu là sản xuất nông lâm
nghiệp, tỷ trọng công nghiệp thấp. Trình độ dân trí còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân chủ quan:
Một là, chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa được ban hành v ẫn còn không ít nh ững điểm bất cập giữa các quy định
và thực tiễn đời sống của đồng bào DTTS.
Nhiều văn bản pháp luật được xây dựng dựa trên những thay đổi khách quan,
đòi hỏi thực tiễn của vùng đồng bằng,đô thị,mà thực tiễn khách quan này không ảnh
hưởng đến các vùng DTTS. Tính ổn định, tính minh bạch của các quy phạm pháp luật
114
còn hạn chế. Việc lấy ý ki ến đóng góp vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
quan trọng thì phần lớn ý kiến đóng góp là của những người dân tộc Kinh (vì tỷ lệ dân
số lớn hơn và trình độ học vấn cao) và các dự thảo văn bản pháp luật lấy ý kiến thường
chỉ được phát hành bằng ngôn ngữ tiếng Việt do vậy hiệu quả của các văn bản pháp
luật thấp ảnh hưởng đến cuộc sống của người DTTS.
Quy trình tổ chức THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người
DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc, nhận thấy chất lượng các quy ph ạm pháp lu ật
điều chỉnh trên lĩnh vực kinh tế - xã hội đối với người DTTS còn chồng chéo.
Hệ thống pháp luật của nước ta còn chậm đi vào cuộc sống; thiết chế bảo
đảm thi hành pháp lu ật còn thi ếu và yếu; việc tổ chức thi hành pháp lu ật
còn thiếu chặt chẽ; ý th ức pháp lu ật của một bộ phận không nh ỏ cán bộ
công chức và nhân dân còn nhiều hạn chế [4, tr.1].
Chẳng hạn vấn đề tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho gi ải quyết việc làm đối
với ng ười DTTS, ngoài vi ệc vốn vay ít, th ời hạn vay ng ắn, ng ười DTTS còn g ặp
những rào cản về trình tự, thủ tục để bảo đảm "hệ số an toàn" cho quá trình hoàn tr ả
cả gốc và lãi suất tín dụng.
Đối với vùng sâu, vùng xa việc hỗ trợ thanh niên nghèo, người dân tộc phát
triển sản xuất, lao động còn rất hạn chế bởi phải thế chấp vốn, nhưng bố mẹ
đã thế chấp rồi thì con không còn tài sản thế chấp để vay, nên gặp khó khăn
trong phát triển sản xuất, tạo việc làm và thoát nghèo[142].
Chính sách gi ảm nghèo còn có hi ện tượng chồng chéo, phân tán, manh mún
thể hi ện ở khía c ạnh nội dung; cách ti ếp cận của nhi ều dự án, ch ương trình có
nhiều hợp ph ần ch ồng chéo đáng kể. Đặc biệt trong ba ch ương trình gi ảm nghèo
lớn đều có nh ững hợp phần hoặc tiểu hợp phần tương tự nhau v ề hỗ trợ sản xuất,
hỗ tr ợ đào tạo ngh ề, giáo d ục để thúc đẩy quy ền lao động vi ệc làm c ủa ng ười
DTTS và h ỗ trợ nhà ở, sản xuất kinh doanh.
Chồng chéo v ề đối tượng, một chính sách do nhi ều ngành, đoàn th ể th ực
hiện lại cùng trên 1 đối tượng, mặc dù r ất cần đào tạo ngh ề để tạo điều ki ện cho
người DTTS có c ơ hội thay đổi việc làm nông nghi ệp sang phi nông nghi ệp và để
đa dạng hóa thu nh ập, nhưng từ lâu có th ể nhận thấy hệ thống các trường dạy nghề
của Vi ệt Nam còn r ất yếu kém. "Có ng ười dân đi tập hu ấn 5 - 6 l ớp về gi ảm
nghèo do nhi ều đoàn thể tổ chức, học sửa chữa cơ khí, nhưng cả bản chỉ có vài ba
115
chiếc xe máy và ch ẳng có máy móc nông nghi ệp nào để sửa" (thảo luận nhóm t ại
huyện Ch ấn Yên - Yên Bái chi ều ngày 29/7/2013). Th ời gian t ổ ch ức th ực hi ện
còn trùng m ột thời điểm. Ở khu vực miền núi phía B ắc người DTTS là đối tượng
thụ hưởng của nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ. Trong l ĩnh vực tín dụng thông qua
Ngân hàng Chính sáchXã h ội đã có 15 ch ương trình tín d ụng cho ng ười nghèo,
người DTTS v ới mức lãi su ất th ấp, với nhi ều đối tượng dẫn đến sự ch ồng chéo.
Hạn mức cho vay và th ời hạn cho vay l ại phụ thuộc vào từng chương trình, d ự án.
Trong lĩnh vực nhà ở đã có 4 chính sách h ỗ tr ợ trên cùng m ột địa bàn (Q Đ
167/2008/QĐ-TTg; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Q Đ 134/2004/QĐ-TTg v.v...).
Bảng 3.1: Cách tiếp cận theo quyền của các văn bản pháp luật về giảm nghèo
của Việt Nam đối với người DTTS
CT135-II CTMTQG-GN NQ 30a NSVSMT GD cho mọi người CT134 Các CT GN khác Quyền LĐVL xx xxxx xxxxx x x Quyền có nhà ở x x x x Quyền có nước sạch x x x x Quyền GD& ĐT xx x xx x xx x xxx Quyền CSSK x xx x x xx Quyền An sinh xã hội x x x x Nguồn:Tổng hợp phân tích của tác giả
Hai là, quản lý, ch ỉ đạo, tổ ch ức của một số cán b ộ, công ch ức ở các c ấp
trong THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số còn
hạn chế, bất cập và bộc lộ nhiều yếu kém.
Tính kh ả thi của văn bản quy phạm pháp luật phụ thuộc một phần không nhỏ vào
quyết tâm chính trị của các cơ quan thừa hành pháp luật và trình độ của cán bộ, công
chức. Thời hiệu của một văn bản pháp luật về thúc đẩy quyền kinh tế, xã h ội và v ăn
hóa của đồng bào DTTS đã ngắn, nhưng khi triển khai thực thi văn bản vào cuộc sống,
cán bộ lại "đợi" các văn bản hướng dẫn thi hành.
Vi ệc tổ ch ức triển khai các văn bản quy ph ạmpháp luật ở một số địa phương
chưa thực sự quan tâm ch ỉ đạo, điều hành, thiếu chủ động còn mang tính hình th ức,
"chiếu lệ" chưa bám sát nhu cầu của người dân, chưa tạo điều kiện để người dân dễ tiếp
cận, vẫn còn hiện tượng hành chính hóa hoặc "thả nổi" các thông tin liên quan đến quyền
lợi của đồng bào.
116
Sự phối kết hợp giữa các cấp, các ngành chưa kịp thời, thiếu thống nhất, do nhiều
chương trình, dự án có cùng các h ợp phần điều chỉnh cùng một đối tượng thụ hưởng,
nhưng mỗi bộ lại quản lý một chương trình, dự án khác nhau dẫn đến sự chồng chéo,
thiếu tập trung, khó phối hợp, chỉ đạo, quản lý, dàn trải về nguồn lực, khó khăn trong
việc tổ chức thực hiện đối với cấp cơ sở.
N ăng lực đội ngũ cán bộ công chức được giao nhiệm vụ THPL về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc còn hạn chế,
yếu về năng lực tổ chức dẫn đến công tác tham m ưu cho lãnh đạo còn bị động, chủ
yếu là giải quyết tình thế, hạn chế tầm nhìn, làm việc thiếu căn cứ khoa học của luật
pháp, chưa chuyên nghiệp, chưa theo tinh thần là "công bộc" của dân. Bộ máy Đảng
và chính quyền các cấp ở nhiều nơi còn quan liêu, xa dân, ch ưa sâu sát thực tế, chưa
nắm bắt được tâm t ư nguy ện vọng của đồng bào.M ột số nơi còn để xảy ra tham
nhũng, tiêu cực vi phạm các quyền của người dân làm giảm lòng tin của đồng bào.
Ba là, nhận thức của chủ thể thụ hưởng quyền (người DTTS) v ề quyền con
người, trong đó cóquyền về kinh tế, xã hội và văn hóa còn mơ hồ.
Mặc dù các văn bản quy phạm pháp luật đã quy định gần như bao phủ các QCN,
trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, nhưng nội dung của các văn bản này không
phải hộ gia đình DTTS nào cũng nắm bắt được để thực hiện vì công tác thông tin, tuyên
truyền, phổ biến pháp luật đối với người DTTS còn dàn trải, thiếu trọng tâm trọng điểm.
Việc thực hiện chưa phát huy vai trò của các cấp chính quyền địa phương và bản thân
người DTTS, do vậy kéo theo sự chậm trễ trong triển khai thực hiện trên địa bàn của
mình quản lý. Đối với người nghèo DTTS, vẫn có hiện tượng bị áp đặt, từ khâu phân bổ
nguồn lực đến sử dụng nguồn lực như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
Bản thân người DTTS là đối tượng thụ hưởng các chính sách ưu đãi, nhưng lại
thụ động với các văn bản pháp luật quy định về chính quyền lợi của mình do rào cản
ngôn ngữ, vì vậykhông thể sử dụng quyền trợ giúp pháp lý miễn phí, tiếp cận thị trường,
sử dụng các dịch vụ công đểtham gia vào các quá trình thực thi pháp luật một cách chủ
động. Hơn nữa, đời sống đồng bào dân tộc nơi đây hết sức khó khăn, phải tìm kiếm việc
làm để phục vụ miếng cơm manh áo trước mắt, do vậy chưa nhận thức hết lợi ích của
quyền, như quyền chăm sóc sức khỏe theo BHYT, quyền giáo dục của con em họ, phần
lớn bà con DTTS trả lời cuộc điều tra đều cho rằng, "học tập cũng không đem lại lợi ích
gì đáng kể"điều này làm ảnh hưởng đến động cơ, thái độ học tập của con em DTTS.
117
Bốn là, việcđầu tư ngu ồn lực, cơ sở vật ch ất bảo đảm điều ki ện THPL v ề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc
còn hạn chế.
Công tác quy hoạch ở một số địa phương làm chưa tốt. Việc xây dựng dự toán kinh
phí chương trình mục tiêu quốc gia còn thiếu căn cứ khoa học (đánh giá tác động môi
trường chưa hiệu quả), dự toán quá cao so với nguồn lực có khả năng đáp ứng. Nguồn lực
chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiều chính sách chỉ đáp ứng được 30 - 40% nhu cầu vốn.
Nhiều địa phương có tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung
ương. Qua giám sát và báo cáo của các địa phương, hầu hết các chương trình, dự án đều
trong tình trạng chờ vốn và thiếu vốn dẫn đến các chương trình dự án đều thực hiện dang
dở, không hoàn thành đúng kế hoạch. Việc phân bổ kinh phí cho các chương trình xóa đói,
giảm nghèo bảo đảm ASXH còn bình quân, dàn trải ảnh hưởng đến tiến độ. Các công trình
xây dựng cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm cũng kéo dài, chậm tiến độ và kém chất
lượng. Tỷ lệ phòng học kiên cố cho bậc học mầm non chỉ đạt 30,3% còn lại là phòng học
bán kiên cố và phòng học tạm. Một số tỉnh còn phòng học tạm cao như Điện Biên: 53,35
%; Sơn La: 46,55%; Lai Châu: 46,36%; Hà Giang: 23,68%. Nhiều tỉnh hạn chế về ngân
sách, thiếu chính sách xã hội hóa giáo dục nên chưa đủ khả năng cung cấp cơ sở vật chất,
cho giảng dạy, học tập, cũng như điều kiện ăn ở, làm việc của đội ngũ giáo viên ở các
trường của vùng sâu, vùng xa.
Tại thời điểm khảo sát (2013) một số địa phương chưa bố trí được nguồn vốn từ
ngân sách để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế. Vì vậy dẫn đến nhiều trạm y tế xã
bị xuống cấp nghiêm trọng, thậm chí bị hư hỏng. Nguồn nhân lực y tế cho các địa bàn
miền núi, vùng ĐBKK còn nhiều bất cập cả về số lượng và chất lượng.Đội ngũ bác sỹ rất
mỏng, cả y tế dự phòng và y tế điều trị, đội ngũ cán bộ y tế thiếu và yếu nhất là tuyến
huyện.Chính sách thì nhiều, mục tiêu thì lớn, nhưng nguồn lực để thực hiện một số chính
sách thì vừa chậm, vừa thiếu.
Hàng năm, chính sách xóa đói giảm nghèo chi cho 1 xã trên địa bàn huyện
chúng tôi chỉ là 1,5 tỷ đồng là quá thấp, không đủ làm một công trình nước
sinh hoạt, ch ưa nói đến làm giao thông, ph ần lớn dân trong xã là ng ười
DTTSnghèo nên không có tiền đóng góp. Mục tiêu đặt ra là tốt, nhưng phải
thực hiện hiệu quả, không nên chỉ là báo cáo thành tích [127].
118
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Các tỉnh miền núi phía B ắc bao gồm 14 tỉnh thuộc hai ti ểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc: Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao B ằng, Tuyên
Quang, Lào Cai, B ắc Cạn, Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Th ọ, Bắc Giang,
có đường biên giới dài tới 2.100kmtiếp giápvới Trung Quốc và Lào. Đây là vùng có
vị trí chi ến lược về an ninh, qu ốc phòng và kinh t ế của nước ta, có điều ki ện tự
nhiên, kinh t ế - xã h ội còn nhi ều khó kh ăn, địa hình hi ểm tr ở, bị chia c ắt, độ dốc
lớn, khí h ậu kh ắc nghi ệt, là vùng th ường xuyên ch ịu hậu qu ả của thiên tai nh ư lũ
quét, sạt lở đất.Tỷ lệ đói nghèo cao, chậm được cải thiện. Chất lượng chăm sóc y tế,
giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.Điều này có ảnh hưởng không nhỏ
đến việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của bà con DTTS nơi đây.
Qua triển khai THPLvềquyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở
các tỉnh miền núi phía Bắc, với sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sâu sátcủa các cấp ủy
Đảng, chính quyền,bằng nhiều biện pháp tích cực Đảng và Nhà nước ta đã thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc miền núi, đã thực hiện được ba mục tiêu chủ
yếu: xoá được đói, giảm được nghèo, ổn định và cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ,
đầu tư giáo dục, đào tạo nâng cao dân trí và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của đồng
bào các dân tộc.
Song, thực tế cũng cho thấy việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn còn khá nhiều vấn đề đang đặt ra, hạ
tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ, năng lực đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế, tỷ
lệ hộ đói nghèo còn cao, giảm nghèo chưa bền vững, nhất là đồng bào DTTS ở các bản
vùng sâu, vùng xa, chênh lệch giàu nghèo giữa người DTTS với người Kinh ngày càng
roãng ra làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Nguyên nhânlà do xuất phát điểm về kinh tế - xã hội của vùng DTTS nơi đây
vẫn th ấp so v ới mặt bằng chung của cả nước.Việc xây dựng và ban hành v ăn bản
pháp luật còn mang nặng tính nhiệm kỳ, một số các văn bản quy ph ạm pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đã bộc lộ sự chồng chéo, v ừa thừa nội dung, vừa
thiếu tính kh ả thi, một số văn bản còn chậm đi vào thực tế, không đạt mục tiêu ban
đầu, nguồn lực đầu tư thấp.
119
Một số các cán b ộ, công ch ức ở các c ấp trong ch ỉ đạo, tổ ch ức THPL v ề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS còn h ạn chế và bộc lộ nhiều
yếu kém.Đội ngũ cán bộ người DTTS đạt chuẩn còn rất thấp, nhất là thi ếu đội ngũ
cán bộ là người DTTS hoặc có cán bộ dân tộc nhưng chưa được đào tạo.
Nhận th ức của ch ủ th ể th ụ hưởng quy ền là ng ười DTTS v ề các QCN nói
chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng chỉ ở mức độ nhất định.
Cuối cùng làviệc bố trí nguồn lực, cơ sở vật chất bảo đảm điều kiện THPLvề
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc
chưa được đầu tư đúng mức.
Từ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân c ủa những hạn chếtrong THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là cơ sở thực tiễn quan trọng để xác định phương
hướng, xây dựng các quan điểm, đề xuất các giải pháp bảo đảm THPLvềquyền kinh
tế, xã h ội và v ăn hóa đối với người DTTS sinh s ống ở các tỉnh miền núi phía B ắc
trong thời gian tới.
120
Chương 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM
THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA
ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA
BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. DỰ BÁO M ỘT SỐ XU HƯỚNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THỰC HI ỆN
QUYỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ VĂN HÓA ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN T ỘC THI ỂU
SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC HIỆN NAY
Qua phân tích th ực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với
người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc, cho chúng ta th ấy những năm qua,Đảng
và Nhà nước Việt Nam đã banhành, thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của QCN, đặc
biệt là THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS được chú
trọng. Nhất là thực hiện nhiều chính sách nh ằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
ASXH đối với đồng bào DTTS trong đó có các t ỉnh mi ền núi phía B ắc, gi ữ vững
trật tự chính trị,bảo đảm an ninh biên giới.
Có thể nói, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về dân tộc dưới góc độ
QCN đã khá đầy đủ và toàn diện. Tỷ lệ giảm nghèo nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội được tăng cường. Người DTTS đã được tiếp cận với giáo dục và các dịch vụ y tế
đạt kết quả quan trọng, dân trí không ngừng được cải thiện, tạo được nền móng vững
chắc cho đồng bào các DTTS phát huy nội lực vươn lên, phát triển cùng đất nước.
Tuy nhiênthực tế vùng DTTS, nh ất là các tỉnh miền núi phía B ắc vẫn ở mức
phát triển thấp nhất cả nước, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, các chính sách đầu tư dàn
trải và trùng l ắp, về đối tượng, thời gian th ực hiện ngắn, nguồn lực chưa bảo đảm,
nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách. Nh ững thách th ức, nguy cơ không
thể coi nhẹ mà Đảng và Nhà n ước ta đặc biệt quan tâm nh ư Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nhận định:
Nước ta đứng tr ước nhi ều thách th ức lớn, đan xen nhau, tác động tổng
hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thường thách thức nào. Nguy cơ
tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
vẫn tồn tại. Tình tr ạng suy thoái v ề chính tr ị, tư tưởng, đạo đức, lối sống
của một bộ phận không nh ỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu tham
121
nhũng, lãng phí v ẫn nghiêm tr ọng, làm gi ảm sút ni ềm tin c ủa nhân dân
vào Đảng, Nhà n ước. Các th ế lực thù địch ti ếp tục th ực hi ện âm m ưu
"diễn bi ến hòa bình", gây b ạo lo ạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài "dân
chủ","nhân quy ền" hòng làm thay đổi chế độ chính tr ị ở nước ta. Trong
nội bộ, nh ững bi ểu hi ện xa r ời mục tiêu c ủa xã h ội ch ủ ngh ĩa " t ự diễn
biến”, "tự chuyển hóa" có những diễn biến phức tạp [24, tr.319].
Đó là những nhận định xác đáng của Đảng ta trong bối cảnh mâu thuẫn về lợi
ích giữa các qu ốc gia, tôn giáo, s ắc tộc vẫn diễn ra gay g ắt là mồi lửa thổi bùng lên
ngọn lửa đòi "ly khai" dân tộc ở khắp mọi châu lục và vùng lãnh thổ. Tất cả những điều
đó đều trực tiếp hoặc gián ti ếp ảnh hưởng đến việc bảo đảm THPL về QCN đối với
người DTTS nói chung và ở các tỉnh mi ền núi phía B ắc nói riêng, t ừ đó chúng ta
chuẩn bị các phương thức đối phó hiệu quả trước những xu hướng tác động sau:
4.1.1. Bối cảnh qu ốc tế và khu v ựcđang có nhi ều thay đổi đặt ra
nhiềuthách thức cho việc bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền con người đối
với người dân tộc thiểu số
Có thể khẳng định hội nhập quốc tế là một xu th ế tất yếu của thế giới ngày
nay, đồng thời chỉ ra con đường phát triển không thể nào khác đối với các quốc gia
trong đó có Vi ệt Nam.Hội nhập đã làm cho m ỗi quốc gia tr ở thành một khâu trong
chuỗi giá trị toàn cầu và phụ thuộc lẫn nhau.
Vì vậy, vấn đề bảo đảm và thúc đẩy QCN nói chung và quyền của người DTTS
nói riêng không chỉ còn là vấn đềnội bộ của mỗi quốc gia mà đã trở thành mối quan tâm
chung của cả cộng đồng quốc tế và phải thực thi nghĩa vụ của một quốc gia thành viên.
Xu th ế hội nh ập qu ốc tế được th ể ch ế hóa b ằng nhi ều văn bản mang tính
pháp lý qu ốc tế như các hi ệp ước, song ph ương,đa phương,trên tất cả các lĩnh vực:
thương mại, đầu tư, tư pháp, qu ốc phòng, an ninh và các điều ước về nhân quy ền-
một lĩnh vực được pháp điển hóa nhanh nh ất trong nh ững năm gần đây trên c ả
phạm vi khu vực và toàn cầu.
Hội nhập quốc tế (international integration) được hiểu như là quá trình các nước
tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích,
mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ
các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế" [111].
122
Ở Việt Nam, vấn đề này được coi là nội dung chính yếu về đường hướng phát
triển kinh tế do Đại hội IX đề ra: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng
nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp".
Để thực hiện tốt nghị quyết Đại hội IX của Đảng về tiến trình hội nhập kinh
tế qu ốc tế, Bộ Chính tr ị đã ra Ngh ị quy ết số 22- NQ/TW ngày 10/4/2013 v ề hội
nhập quốc tế, với những nội dung chính sau:
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực,
nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc và đã khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh
và cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức; nhận thức đầy đủ đặc điểm nền
kinh tế nước ta, từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý để kết hợp chặt chẽ quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng.
Đảng và Nhà n ước ta đã nh ận định đúng đắn về tính hai m ặt của hội nh ập
quốc tế, một mặt là hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết và quan tr ọng, là động lực
nhưng không phải là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng. Mặt khác hội nhập tạo
ra sự hợp tác ph ụ thuộc lẫn nhau nhưng đồng thời cũng tạo nên sự cạnh tranh kh ốc
liệt và thường không cân sức giữa các nền kinh tế, mà phần thua thiệt vẫn thường là
những nền kinh tế đang phát triển, trong đó Việt Nam không phải là một ngoại lệ.
Vì vậy, quá trình hội nhập và phát triển là một thách thức lớn với bà con DTTS,
trong đó có đồng bào dân tộc sinh sống ở các tỉnh miền núi phía Bắc, đâyvốn là vùng
kinh tế kém phát triển, trình độ dân trí thấp nhất trong cả nước, phải đối mặt với nguy
cơ chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trung vào các
ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưng có giá trị gia tăng thấp.Nếu
như Nhà nước không có các quy ết sách hữu hiệu để thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế
vùng, chuyển từ tăng trưởng dựa trên tài nguyên (phụ thuộc vào nguồn lao động giá rẻ
và vốn tư bản) sang sự tăng trưởng dựa vào năng suất lao động cao và sự đổi mới coi
trọng phát triển các ngànhcông nghiệp và dịch vụ hiện đại, phát triển cơ sở hạ tầng và
hệ thống giáo dục chất lượng cao, mà vẫn tiếp tục xuất khẩu tài nguyên, sản phẩm dưới
dạng thô hoặc sơ chế và coi nhân công giá rẻ là lợi thế thì khó tăng trưởng kinh tế cho
vùng DTTS cao. Vi ệc tiếp tục ban hành nhi ều chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư
nước ngoài như miễn giảm thuế đất, thuế môi trường, thuế thu nhập doanh nghiệp từ 5-
123
10 năm v..v dẫn đến thua thiệt về kinh tế. Do vậy, các vùng DTTS sẽ bị thu hẹp quỹ đất
sản xuất nông nghiệp,có thể trở thành bãi rác th ải công nghiệp và công ngh ệ thấp, bị
cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường rừng.
Tất cả những điều đó đang là thách th ức lớn đối với cơ sở hạ tầng của vùng
DTTS Vi ệt Nam và đúng nh ư Ngân hàng Th ế gi ới (World Bank) nh ận định môi
trường sống đang bị hủy diệt rất nhanh, ô nhi ễm môi truờng là thách th ức chính đối
với tiến trình đô thị công nghiệp hóa của Việt Nam. Tóm lại, với vùng dân tộc thiểu
số mặt trái của kinh tế thị trường đang gây hại nhiều hơn.
Hội nhập không phân phối công bằng lợi ích và rủi ro cho các nhóm khác nhau
trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu - nghèo giữa các vùng miền,
thành thị và nông thôn, miền xuôi với miền núi..v.v, làm tiềm ẩn những bất công xã hội.
Hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống của các
DTTS bị xói mòn trước sự "xâm lăng" của văn hóa ngoại lai. Bởi những dòng thác văn
hóa mới lạ tràn ngập vào nhau một cách ồ ạt, vì vậy có thể dẫn đến nguy cơ phá vỡ các
nền văn hóa truyền thống của các dân tộc, nhất là các truy ền thống văn hóa giàu tính
nhân văn như lối sống tôn trọng đạo lý, lễ nghĩa, đạo đức, của đồng bào DTTS.
Hội nhập có th ể tạo ra một số thách th ức đối với sự ổn định chính tr ị và an
ninh biên gi ới. Đồng bào DTTS sinh s ống ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc - n ơi có
đường biên giới dài hơn 2.000km với Trung Quốc và Lào, nhiều tộc người nơi đây có
quan hệ dòng tộc xuyên biên gi ới,những bức xúc của bà con DTTS trong cu ộc sống,
những yếu kém trong THPL đối với người DTTS, dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng
để lôi kéo, kích động phân bi ệt chủng tộc, đòi "ly khai dân t ộc" tôn giáo c ực đoan
ngày càng phát triển và thực hiện chống phá xã hội bằng các thủ đoạn bạo loạn, lật đổ
gây nguy hiểm đến sự an toàn tính m ạng của đồng bào, an ninh biên gi ớivà uy hiếp
nghiêm trọng đến sự toàn vẹn lãnh thổ và biên giới quốc gia.
4.1.2. Vấn đề đói nghèo và kho ảng cách giàu nghèo gi ữa các dân t ộc
thiểu số ở các tỉnh miền núi phía B ắc với dân tộc Kinh và v ới mặt bằng chung
cả nước có xu hướng ngày càng roãng ra
Đảng và Nhà nước Việt Nam trong những năm qua đã đặc biệt quan tâm và có
nhiều chính sách đầu tư vào vùng DTTS mi ền núi làm cho b ộ mặt nông thôn vùng
DTTS ngày một khởi sắc. Đời sống kinh tế của đồng bào các dân t ộc từng bước ổn
124
định và phát triển hơn so với trước. Tuy nhiên,nhìn vào thành quả của gần 30 năm đổi
mới khoảng cách giàu - nghèo ngày càng lớn, chênh lệch về thu nhập và đời sống của
đồng bào DTTS so với vùng đồng bằng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây.
Tỷ trọng người DTTS trong tổng số người nghèo đã tăng từ 20% năm 1993 lên
47% vào năm 2010 [69]. Đến năm 2012, vẫn còn tới 59,2% người DTTS sống trong
nghèo, đói (trong khi đó tỷ lệ nghèo của người Kinh chỉ là 9,9%) [119].Phần lớn đồng
bào các DTTS s ống tại các vùng khó kh ăn và ĐBKK. Theo kết quả phân định vùng
dân tộc và mi ền núi theo trình độ phát tri ển, đến hết năm 2013, cả nước còn 2.068
xã và 3.506 thôn đặc biệt khó khăn[129].
Thu nh ập bình quân đầu ng ười ở các xã này ch ỉ bằng 1/6 thu nh ập bình
quânđầu người của cả nước. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo bình quân ở các xã ĐBKK
có đông đồng bào DTTS sinh s ống là trên 45%. Nhi ều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên
Trên 50%, cá bi ệt còn trên 60 - 70% [129].Nhi ều huyện, nhiều xã có tỷ lệ hộ nghèo
cao trên 60%, th ậm chí có n ơi trên 80%nh ư:huyện Mù Cang Ch ải (t ỉnh Yên
Bái),80,4%; huyện Mường Nhé(tỉnh Điện Biên)71,14%.
Một số dân tộc, đặc biệt là dân tộc Mông, Dao, Mảng, La Hủ, Khơ mú và một
số dân tộc ít người cư trú ở vùng cao, tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao, điều kiện sống rất khó
khăn, trình độ phát triển thấp so với dân tộc Kinh và các DTTS vùng đồng bằng, trên
90% người Mông thu ộc diện hộ nghèo; ch ỉ 34% hộ có điện (người Kinh là 98,4%);
12% hộ có điện thoại; 14% hộ có nguồn nước hợp vệ sinh (các dân tộc khác có 52,1%);
52,39% người lớn mù ch ữ (bình quân c ả nước là 7,5%); 98,7% lao động không có
chuyên môn kỹ thuật; 0,2% người có trình độ đại học (cả nước là 4,4%, dân tộc Kinh là
4,9%).Tuổi thọ người Mông ch ỉ đạt 61 tu ổi kém dân tộc Kinh 13 tu ổi.Phân tích tình
hình biến đổi thu nh ập của các nhóm dân c ư cho th ấy, người giàu hưởng lợi từ tăng
trưởng kinh tế nhiều hơn, mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều
so với mức sống chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao [115].
Năng suất, hiệu quả, chất lượng nguồn nhân lực vùng DTTS còn hạn chế, nhiều
thách thức gay gắt về các vấn đề bảo đảm quyền lao động việc làm, quyền ASXH kể cả
bảo hiểm xã hội, an ninh lương thực, chăm sóc sức khỏe… Sự gia tăng khoảng cách giàu
- nghèo giữa các dân tộc và giữa DTTS với dân tộc Kinh đã và đang ảnh hưởng rất lớn
đến quan hệ giữa các dân tộc, nhất là quan hệ DTTS và dân tộc Kinh. Sự bất bình đẳng
125
về kinh tế sẽ dẫn đến bất bình đẳng về vai trò, vị thế trong cộng đồng người DTTS. Phân
hóa giàu nghèo là nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,
y tế, giáo dục và quyền tiếp cận văn hóa của bà con. Một minh chứng là, mức chi tiêu y
tế cho bệnh nhân của nhóm nghèo nhất chỉ bằng 1/3 mức chi cho bệnh nhân ở nhóm giàu
nhất [82].Đây là nguy cơ tiềm ẩn nảy sinh những bất bình đẳng dẫn đến bất ổn trong xã
hội như tệ nạn xã hội, di dân tự do từ vùng DTTS xu ống đồng bằng, từ nông thôn ra
thành phố và kéo theo là các hệ lụy xáo trộn,chính là mầm mống gây chia rẽ, mất đoàn
kết và xung đột dân tộc trên địa bàn vùng DTTS trong thời gian qua.
4.1.3. Vấn đề di cư tự do, di cư xuyên biên giới,tình trạng thiếuđất ở, đất
sản xuất và tình trạng tranh chấp đất đai ở các tỉnh miền núi phía Bắc có chiều
hướng gia tăng
Mặc dù, vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc đất rộng, người thưa, nhưng
chủ yếu đất nghèo, bị rửa trôi vì độ dốc lớn,giáp biên giới, giao thông đi lại khó khăn,
đất lâm nghiệp không có khả năng canh tác, vì thế tình trạng thiếu đất sản xuất ở vùng
dân tộc là khá phổ biến. Nguyên nhân thiếu đất về cơ bản do quĩ đất sản xuất có hạn,
sức ép dân số gia tăng, tình trạng người nghèo, đồng bào DTTS bán đất, cầm cố đất,
phát triển các doanh nghiệp, nông, lâm trường, khai thác khoáng sản và gần đây là xây
dựng các công trình thủy điện.20 dự án thuỷ điện quy mô vừa và lớn hiện nay, phạm vi
ảnh hưởng rất lớn tới các hộ mất đất ở, đất sản xuất, phải di dời, tái định cư (chủ yếu là
hộ đồng bào DTTS) Dự án Thủy điện Na Hang - Tuyên Quang, ph ải thu hồi, đền bù
3.435ha đất nông nghi ệp, tái định cư cho 4.139 h ộ với 20.138 kh ẩu ở 88 thôn b ản.
Thủy điện Sơn La, có 13.110 hộ mất đất ở; 15.304 hộ mất đất sản xuất thiếu đất đang
và sẽ là vấn đề bức xúc ở vùng dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay.
Việc tranh ch ấp đất đai không gian sinh t ồn di ễn ra gi ữa các dân t ộc trong
vùng tập trung đông người DTTS đã tồn tại từ trước và trong nh ững năm gần đây,
do có nh ững yếu tố mới, yêu cầu đòi hỏi của phát tri ển kinh tế thị trường, thu hồi
đất để sử dụng vào các m ục đích qu ốc gia thì mâu thu ẫn, tranh ch ấp đất đai ngày
càng trở nên phức tạp [126].
Những yếu tố mới tác động làm gia tăng mâu thuẫn, tranh chấp đất đai ở vùng
đồng bào DTTS trong những năm gần đây không thể không kể đến nguyên nhân là do
có sự di cư của người Kinh từ các tỉnh đồng bằng lên miền núi, giữa các vùng dân tộc
làm gia tăng mâu thuẫn giữa đồng bào dân tộc tại chỗ và đồng bào dân tộc di cư đến.
126
Bên cạnh dòng di cư có kế hoạch, ở các tỉnh miền núi phía Bắc cũng luôn tồn
tại dòng di cư tự do nội vùng và ngo ại vùng lại có xu h ướng gia tăng. Trong những
năm qua hàng v ạn ng ười H’mông ở các t ỉnh biên gi ới Vi ệt -Trung (Lào Cai,Lai
Châu,Điện Biên, Yên Bái) đã di cư nội vùng sang biên gi ới Việt - Lào. Trong nh ững
năm gần đây do sản xuất và đời sống ngày càng khó khăn, nên lại có hàng ngàn người
H’mông di cư ồ ạt đến rừng đầu nguồn, rừng cấm ở Mường Lát(Thanh Hóa), Mường
Nhé(Điện Biên) Ba Chà (Lai Châu) ch ặt phá rừng làm nương rẫy, săn bắn động vật
hoang dã quý hiếm, gây mất ổn định trật tự an toàn xã hội, phá vỡ kế hoạch, quy hoạch
bảo vệ rừng cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương mà người
DTTS di cư đến. Như vậy, diễn biến của di cư tự do những năm gần đây hết sức phức
tạp, khó kiểm soát, nhất là di cư của đồng bào DTTS trong nội bộ các tỉnh vùng Tây
Bắc đan xen từ tỉnh này sang tỉnh khác, từ huyện này sang huyện khác.
Bên cạnh các dòng di c ư tự do trong n ước, thì còn xu ất hi ện dòng di c ư
xuyên biên gi ới Việt-Lào, Vi ệt-Trung, đích hướng tới của người di c ư là đến các
tỉnh có chung đường biên gi ới với Lào nh ư, Sơn La, Điện Biên,Ngh ệ An, Thanh
Hóa và g ần đây một bộ ph ận ng ười H’mông ở Lai Châu di chuy ển sang Vân
Nam Trung Qu ốc. Hiện tượng di c ư trái pháp lu ật xuyên biên gi ới của một số tộc
người vẫn ti ếp tục gia t ăng. Ch ỉ tính riêng ng ười H’mông, giai đoạn 1986 -2010
đã có t ới 3.606 h ộ với 23.015 nhân kh ẩu di c ư xuyên biên gi ới sang Lào, Trung
Quốc, tạo ra nhi ều tâm lý trái chi ều, nảy sinh mâu thu ẫn giữa đồng bào di c ư đến
với đồng bào dân t ộc tại chỗ về bị tước đoạt mất các ngu ồn sinh k ế như, đất đai,
tài nguyên thiên nhiên. Đặc bi ệt ph ải bàn đến là các quy ền về kinh t ế, xã h ội và
văn hóa c ủa đồng bào di c ư cũng bị ảnh hưởng, nh ững hộ đồng bào di c ư thì h ầu
hết là nh ững hộ đói, nghèo do v ậy cuộc sống sinh ho ạt khép kín trong c ộng đồng
nhỏ lẻ của mình nên vi ệc tiếp thu n ền văn hóa hi ện đại cũng như văn hóa c ủa dân
tộc khác b ị hạn chế; di cư tự do th ường "bí m ật"không khai báo nên không có đủ
điều ki ện để tiếp cận với quy ền chăm sóc s ức khỏe và quy ền giáo d ục và h ệ quả
là đến đời con cháu h ọ thì càng l ạc hậu hơn với sự hưởng thụ các QCN.
Đói nghèo và gia tăng khoảng cách giàu - nghèo gi ữa các dân tộc chủ yếu do
thiếu đất sản xuất trong quá trình công nghi ệp hóa xây d ựng thủy điện,tái định cư
các dự án, không chỉ đơn lẻ ở một vài dự án mà là tình tr ạng phổ biến ở hầu hết các
127
công trình th ủy điện có di dân tái định cư làm người DTTS ti ếp tục có nguy c ơ đói
nghèo và để lại hậu quả nặng nề đối với đời sống xã hội nơi đây.
Giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo, khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong
việc thụ hưởng các QCN trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một quá trình
lâu dài, khó khăn, có liên quan đến sự phát triển hợp lý của khu vực miền núi phía Bắc
trong tổng thể phát triển chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, có th ể hạn chế được tình
trạng này và chia sẻ thành quả phát triển một cách công bằng nếu luật pháp, chính sách
được xây dựng theo hướng đảm bảo nguyên tắc có sự tham gia của người DTTS.
4.2. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN
HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Nguyên tắc bảo đảm QCN ở Vi ệt Nam và lu ật nhân quy ền qu ốc tế là "m ọi
quyền lợi chính đáng, hợp pháp c ủa công dân... đều được nhà n ước bảo hộ bằng
những điều lu ật cụ th ể trong các đạo lu ật cụ th ể" [152, tr.28].Do đó, nhà n ước có
trách nhiệm bảo đảm các QCN trong đó có người DTTS được ghi nhận trong các văn
bản quy phạm pháp luật phải được thực thi trong cuộc sống. Trong trường hợp có sự
vi phạm ho ặc đe dọa vi ph ạm thì ph ải áp dụng các bi ện pháp ng ăn ch ặn ho ặc loại
trừsự vi phạm.
Nh ư vậy, chúng ta có thể hiểu bảo đảm QCN là: Việc các chủ thể (cá nhân, nhà
nước, các tổ chức chính trị, xã hội...)có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp, cách thức để
hiện thực hóa các nguyên tắc, tiêu chuẩn về quyền con người nhằm bảo vệ và thực thi
hiệu quả các quyền và tự do cơ bản của con người trong các hoạt động của mình,ngăn
ngừa sự lạm dụng, vi phạm quyền con người từ phía các chủ thể khác.
Việc tạo ra các ti ền đề, điều kiện về chính tr ị, kinh t ế, pháp lý,xã h ội và t ổ
chức để cá nhân, công dân, các t ổ chức của công dân thực hiện các quyền, tự do, lợi
ích chính đáng của họ đã được pháp lu ật ghi nh ận. Qua phân tích k ết quả THPL về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc
ở trên, chúng ta nh ận th ấy nh ững mặt còn t ồn tại của THPL mà nguyên nhân c ủa
những hạn chế này có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Vì vậy,để bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người
DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc, kh ắc ph ục các h ạn ch ế hiện tại,chúng ta c ần
phải hoàn thiện theo một số quan điểm cơ bản sau:
128
4.2.1. Xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã hội và văn
hoá đối với người dân tộc thiểu số phải quán triệt nghị quyết của Đảng về công
tácdân tộc
Lý lu ận về công tác dân t ộc dưới góc độ bảo đảm THPL v ề QCN đối với
người DTTS đều dựa trên nền tảng lý lu ận của Chủ nghĩa Mác -Lênin và T ư tưởng
Hồ Chí Minh, đồng thời có sự kế thừa và phát tri ển và điều chỉnh cho phù h ợp qua
từng thời kỳ cách mạng Việt Nam. Song đều thực hiện một mục tiêu xuyên su ốt là
xây dựng một dân tộc - qu ốc gia Vi ệt Nam th ống nhấtcủa nhiều dân tộc trên cơ sở
các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau.
Vấn đề dân tộc, và bình đẳng giữa các dân tộc cũng như các chương trình, dự
án phát tri ển vùng DTTS được đề cập trong nhi ều Ngh ị quy ết Đại hội lần th ứ
IX,X,XI của Đảng Cộng sản Vi ệt Nam. Đặc bi ệt được th ể hi ện trong H ội ngh ị
Trung ương lần thứ 7 khóa IX đã ban hành riêng Ngh ị quyết về công tác dân t ộc,
đặt ra yêu cầu cần giải quyết vấn đề dân tộc trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết đã
xác định quan điểm cơ bản của Đảng ta về công tác dân t ộc là vấn đề chiến lược cơ
bản, lâu dài, đồng th ời cũng là v ấn đề cấp bách hi ện nay c ủa cách m ạng Vi ệt
Nam.Quan điểm này th ể hiện ở nhận thức mới của Đảng ta: từ việc chỉ coi vấn đề
dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý ngh ĩa chiến lược cơ bản lâu dài nh ư đã
được xác định từ nhiều nhiệm kỳ Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới, đến việc xác định
đây là v ấn đề cấp bách hi ện nay c ủa cách m ạng Việt Nam.Tính th ời sự, cấp bách
của việc giải quyết các quan h ệ giữa các dân t ộc ở Việt Nam đã được nhận thức và
giải quyết đúng đắn, kịp thời hơn, trước những biến đổi khó lường của tình hình khu
vực và thế giớiđang xảy ra trào lưu đòi "ly khai dân tộc".
Vì vậy, khi xây d ựng ban hành nh ững quy ết sách v ề dân t ộc ph ải dựa trên
nguyên tắc bình đẳng thực chất giữa các dân tộc, nhất thiết phải tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng về công tác dân t ộc. Thực hiện công tác dân tộc và THPL về QCN nói
chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng là nhi ệm vụ của toàn Đảng, của
các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị. Điều đó đã thể hiện nhận thức mới,
đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ
dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và h ội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng vào đời sống chính trị quốc tế.
129
Xây dựng và THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS
phải đảm bảo phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc
phòng trên địa bàn vùng dân t ộc và mi ền núi,ưu tiên phát tri ển cơ sở hạ tầng thiết
yếu, xóa đói giảm nghèo,khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi
đôi với bảo vệ bền vững môi tr ường sinh thái; phát huy n ội lực, tinh th ần tự lực, tự
cường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung
ương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước.
- Các v ăn bản pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và THPL v ề
quyền đối với người DTTS ph ải bảo đảm kiên định chính sách bình đẳng giữa các
dân tộc. Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu của việc xây dựng nội dung các văn
bản quy phạm pháp lu ật và THPL v ề quyền. Nếu pháp luật về dân tộc không tạo ra
hiệu quả bình đẳng thì không nh ững không đạt yêu cầu đề ra mà còn đi ngược lại
mong muốn của đồng bào cả nước.
- Xây dựng pháp luật về dân tộc nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
nói riêng phải phát huy dân chủ và khuyến khích người dân tham gia vào quá trình quản
lý phát triển kinh tế và xã hội. Sự tham gia đóng góp ý kiến của đồng bào DTTS vào các
quyết định có ảnh hưởng đến cuộc sống của chính họ là xu thế phát triển của một xã hội
dân chủ, tiến bộ. Vì sự tham gia của người DTTS sẽ củng cố quyền làm ch ủ về mặt
chính trị, đồng thời làm tăng hiệu quả thực hiện pháp luật do tạo được sự đồng thuận cao
trong cộng đồng DTTS, phát huy yếu tố tự lực tự cường của đồng bào nơi đây.
4.2.2. Cần đề cao ch ức năng xã hội của nhà nước khi xây d ựng và th ực
hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá đối với người dân tộc thiểu
số ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Khi nền kinh tế thị trường toàn cầu ít có kh ả năng chia sẻ các thành qu ả phát
triển và bảo vệ được các nhóm dễ bị tổn thương, trong đó có người DTTS trước những
rủi ro bất chắc mà nó gây ra, thì Nhà nước thông quapháp luật quốc gia sẽ đóng một vai
trò vô cùng quan tr ọng không thể thay thế để bảo đảm thực hiện hiệu quả các quyền
kinh tế cũng như các quyền ASXH của đồng bào DTTS trong đó có người DTTS ở các
tỉnh miền núi phía Bắc đối với việc bảo vệ phẩm giá và sự toàn vẹn vốn có của con
người trước những đe dọa do nh ững tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa và
những biến đổi khó lường của cơn lốc suy thoái kinh tế, tự nhiên gây ra bao gồm:
130
Trong lĩnh vực kinh tế: Thay đổi giá cả lương thực; không tăng trưởng hoặc
tăng trưởng không tạo ra vi ệc làm; lạm phát phi mã; kh ủng hoảng tài chính ti ền tệ;
các cú sốc về công nghệ; cú sốc về trao đổi thương mại.
Trong lĩnh vực xã hội: Cùng với tiến trình toàn cầu hóa, mở cửa và hội nhập,
các loại tội phạm và tệ nạn xã hội gia tăng nhanh chóng, nạn bạo lực, khủng bố, các
hoạt động băng nhóm; xung đột sắc tộc; xáo trộn xã hội, gây mất an ninh tr ật tự xã
hội, cộng đồng
Trong lĩnh vực chính trị: Bạo loạn; đảo chính; thiếu điều kiện chính trị trong
các chương trình xã hội.
Trong lĩnh vực môi trường: Dưới áp lực phát triển kinh tế thị trường, sự gia tăng
xây dựng đập thủy điện,việc khai thác tài nguyên rừng, đất, khoáng sản, đồng thời chất
thải của quá trình sản xuất làm ô nhiễmmôi trường, khó kiểm soát được. Suy thoái tài
nguyên rừng; biến đổi khí hậu; thảm họa thiên tai. Hệ quả của tình trạng này là những
rủi ro mà cá nhân và hộ gia đình người DTTS phải đối mặt như, thất nghiệp, mất mùa,
mất nhà cửa và các kế sinh nhai, ốm đau dịch bệnh.Rõ ràng khi đánh giá tổng thể các
thành quả phát triển, với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, xã hội và khoa học tiến
bộ sau gần 30 năm đổi mới, nhưng đời sống đồng bào DTTS vẫn còn nhiều vấn đề hạn
chế,bức xúcvà tiếp tục chịu nhiều những mối đe dọa đến an ninh con người.
Vì vậy, trong điều kiện hiện nay, Nhà nướcphải coi điều chỉnh cơ cấu lợi ích
giữa các dân tộc, vùng miền là giải pháp vừa phát huy vai trò động lực của lợi ích vừa
bảo đảm mục tiêu của sự phát triển xã hội, tránh xu hướng tuyệt đối hóa quyền lợi của
một dân tộc nào đó mà triệt tiêu các lợi ích khác, đẩy mâu thuẫn lợi ích vốn là động lực
của sự phát triển xã hội thành các mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa các dân tộc.
Với mục tiêu bình đẳng giữa các dân tộc, mà bình đẳng về kinh tế là nền tảng
cơ bản thì các chính sách, pháp lu ật về phát triển QCN trong đó có quyềnkinh tế, xã
hội và văn hóacần thực hiện một cách đồng bộ đối với đồng bào DTTS nói chung
và vùng DTTS phía Bắc nói riêng.
Để thực hiện chức năng xã hội của mình, Nhà n ước phải xây dựngpháp luật
về quyền theo hướng tăng cường hiệu lực, hi ệu quả, tăng cường nguồn lực đầu tư
cho THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phát tri ển, cung ứng dịch vụ công.
Bên cạnh đó Nhà nước cần ban hành nh ững chính sách xã h ội bao trùm nhi ều lĩnh
131
vực của đời sống con người, điều hòa các lợi ích trong xã h ội, giải quyết các vấn đề
bức xúc trong xã h ội, nh ất là trong đời sống của đồng bào DTTS. B ảo đảm sự ổn
định và phát triển theo hướng tiến bộ nhằm mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Hơn lúc nào h ết, Nhà n ước ban hành các chính sách xã h ội ph ải nh ằm bảo
đảm được công bằng xã hội, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị để phát triển.
Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về DTTS chuyển từ chính sách hỗ
trợ sang trọng tâm là chính sách đầu tư, đối với những vùng khó khăn cần có những
dự án trọng điểm, đặc thù cụ thể.
4.2.3. Xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã hội và văn
hóa ph ải dựa trên nguyên t ắc pháp quy ền và b ảo đảm quy ền làm ch ủ của
người dân tộc thiểu số
Nhà nước pháp quy ền xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam mà Đảng, Nhà n ước và
nhân dân ta đang xây d ựng là Nhà n ước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân.Về bản chất, đó chính là Nhà nước luôn tôn trọng QCN, quyền công dân. Trong
điều kiện Việt Nam hiện nay, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN là sự bảo đảm
có tính ch ất nền tảng cho vi ệc thực hiện quyền dân ch ủ của người dân; bởi lẽ chức
năng của Nhà nước pháp quy ền là ph ục vụ nhân dân, gi ữ mối liên hệ mật thiết với
nhân dân, thực hiện đầy đủ các quyền dân chủ của nhân dân, tôn tr ọng, lắng nghe ý
kiến của nhân dân và ch ịu sự giám sát c ủa nhân dân. H ơn nữa, chỉ Nhà nước pháp
quyền XHCN m ới có c ơ ch ế, các bi ện pháp ki ểm soát, ng ăn ng ừa và tr ừng tr ị tệ
quan liêu, tham nhũng lãng phí vô trách nhiệm,lạm quyền.
Yêu cầu của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nướcta hiện naylà
phải xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, vì nhân dân ph ục vụ.Do
đó khi xây dựng và THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS
cần có s ự tham gia dân ch ủ của các DTTS trong c ơ cấu chính tr ị, th ể ch ế ngh ề
nghiệp và trong các ngh ị trình ho ạch định chính sách liên quan đến quyền của tộc
người thiểu số;bởi khi có đại diện của các tộc người thiểu sốtham gia trong c ơ cấu
chính trị thì mới có điều kiện nói lên ti ếng nói đại diện những nhu cầu bức thiếtcủa
dân tộc họ và bảo vệ quyền lợi của tộc người thiểu số mà họ là thành viên.
Các cấp ủy, chính quy ền phải bảo đảm quyền tham gia ý ki ến của đồng bào
DTTS trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, quyền này đã được quy định tại
132
chương IV của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Những nội dung
mà người DTTS có quyền tham gia ý kiến gồm:
-Dự thảo kế hoạch phát tri ển kinh tế - xã h ội của cấp xã; ph ương án chuy ển
đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án tái định canh, định cư vùng kinh tế mới và
phương án phát triển ngành nghề của cấp xã;
- Dự thảo quy ho ạch, kế hoạch sử dụng qu ỹ đất chi ti ết của địa ph ương và
phương án điều chỉnh việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã;
-Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã; chủ
trương phương án đền bù, h ỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng tái
định cư;phương án quy hoạch khu dân cư.
Để th ực hiện quy ền dân ch ủ của đồng bào DTTS tham gia vào qu ản lý nhà
nước và xã hội thì các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều
kiện để người DTTS tham gia vào giám sát THPL về quyền bằng cách:
- Cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tin, tài li ệu cần thiết cho Ban Thanh tra
nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;
- Xem xét, gi ải quyết và tr ả lời kịp thời các khi ếu nại, tố cáo, ki ến nghị của
công dân, ki ến ngh ị của Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng
đồng, của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Xử lý ng ười có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, hoặc
người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật [137].
4.3. GI ẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUYỀN KINH
TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH
MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Xây dựng và hoàn thi ện pháp luật về QCN trong đó có quyền kinh tế, xã hội
và văn hóalà khâu quan tr ọng then chốt, là tiền đề, xuất phát điểm cho toàn b ộ hoạt
động bảo đảm THPL về QCN đối với người DTTS của các cơ quan nhà nước, ngăn
chặn nh ững hành vi vi ph ạm pháp lu ật về QCN. Kinh nghi ệm ở một số qu ốc gia
đang phát tri ển bước vào kinh t ế th ị tr ường đã hạn ch ế được nh ững tác động tiêu
cực và tạo nên những thành tựu nhân quyền cho người DTTS nhờ tập trung và phát
triển sự nghiệp giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vì v ậy, cần có sự đột phá
về luật pháp, chính sách để đảm bảo sự tiếp cận phổ cập của người DTTS với quyền
được giáo dục và quyền chăm sóc sức khỏe có chất lượng, thúc đẩy sự tham gia của
133
họ vào quá trình phát tri ển, vào th ực thi, giám sát lu ật pháp, chính sách.Trên c ơ sở
những tiêu chu ẩn nhân quy ền minh bạch, luật pháp ph ải bảo đảm cho ng ười DTTS
đạt được nhu cầu, lợi ích một cách độc lập chứ không phải là sự ban phát t ừ các cơ
quan Nhà nước. Thông qua lu ật pháp, chính sách ph ải định hình được trách nhi ệm
pháp lý của các cơ quan Nhà nước từ Trung ương xuống địa phương; đồng thời thúc
đẩy quá trình hình thành ý th ức công dân, kh ắc phục tâm lý ỷ lại, trông chờ của một
bộ phận người DTTS hi ện nay, tạo điều kiện để họ trở thành những người tham gia
tích cực vào quá trình phát triển chứ không phải là nhân vật hưởng lợi thụ động từ các
chương trình, chính sách phát tri ển kinh tế - xã hội. Điều này hoàn toàn phù h ợp với
trách nhiệm của một quốc gia thành viên được quy định trong luật nhân quyền quốc
tế rằng, Nhà nước là chủ thể chịu trách nhiệm về lập pháp, hành pháp và cả các biện
pháp hỗ trợ khác nhằmbảo đảm sự tiến bộ thực sự về nhân quy ền cho mọi tầng lớp
nhân dân, không phân bi ệt màu da, gi ới tính, ngôn ng ữ, dân t ộc và tình tr ạng
khác.Từ lý lu ận và th ực ti ễn THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, chúng tôi đưa ra những giải pháp sau:
4.3.1. Rà soát và hệ thống hóa thường xuyên có chất lượng các văn bản quy
phạm pháp luật về quyền con người trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói chung và đối với
người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng chỉ có thể đem lại hiệu quả nhất
khi dựa trên m ột hệ th ống pháp lu ật th ực định có ch ất lượng cao. Nh ững bất cập,
hạn chế của pháp luật phải bị loại bỏ.
Do đó việc rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp lu ật đóng vai trò hết sức quan
trọng, có thể coi đây là bước đầu tiên trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật về QCN
nói chung và pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.Việc hệ thống hóa
các văn bản trong THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói
chung và đồng bào DTTS các t ỉnh miền núi phía Bắc nói riêng là r ất cần thiết. Bởi,
pháp luật nói chung, trong đó có pháp luật về QCN được sinh ra từ cuộc sống, mà cuộc
sống xã hội vận động không ngừng, do vậy chúng ta phải liên tục rà soát để điều chỉnh
kịp thời phù hợp với các quan hệ kinh tế, xã hội phát sinh trong đời sống đồng bào
DTTS, từ đó khắc phục các hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện, nhất là đánh giá
các văn bản pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa còn bất cập; chính sách đã
có, nhưng không tới được đối tượng thụ hưởng quyền là ng ười DTTS. Điều này dễ
134
dàng nhận thấy khi đánh giá hạn chế thực trạng THPL về quyền đối với người DTTS ở
các tỉnh miền núi phía B ắc được trình bày tại chương 3 nh ư các văn bản quy ph ạm
pháp luật còn có s ự chồng chéo, mâu thu ẫn, tính khả thi th ấp,định mức vốn của các
chương trình chính sách thấp chưa đủ động lực thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế -
xã hội tại các địa phương trong diện điều chỉnh của dự án hỗ trợ.
Do đó yêu cầu của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN nói chung và
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng v ừa phải đáp ứng được những vấn đề mà
thực tiễn cuộc sống đang đặt ra, v ừa phải phù hợp với các quy địnhtrong các điều
ước quốc tếvề QCN mà Việt Nam là thành viên.
Hoàn thi ện quy trình xây d ựng pháp lu ật, chính sách v ề quy ền kinh t ế, xã
hội và văn hóa.
Sở dĩ, chính sách c ủa Đảng và pháp lu ậtcủa Nhà n ước ta về QCN, trong đó
có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa còn có nh ững mặt bất cập là do quy trình xây
dựng các văn bản pháp lý ấy còn thi ếu khoa h ọc và ch ưa hợp lý, ch ưa sát với yêu
cầu đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống. Do vậy, Nhà nước cần có sự thay đổi về cách
thức xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách liên quan đến
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Để xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về QCN một cách
đồng bộ, thống nhất cần phải có một chiến lược xây dựng pháp luật.
- Chiến lược xây dựng pháp luật về QCN phải được hình thành trên cơ sở chiến
lược phát triển kinh tế, xã hội vàphát triển con người với yêu cầu quản lý nhà nước, yêu
cầu kiện toàn hệ thống pháp luật, phân định chính xác nhu cầu và thứ bậc ưu tiên của
các đạo luật, pháp lệnh cần ban hành, từ đó, xác định kế hoạch cụ thể trong thời gian
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, nhất là chương trình xây dựng luật và pháp lệnh của
Quốc hội. Các kế hoạch đó phải dành ưu tiên cho việc ban hành và sửa đổi các bộ luật
liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm QCN trong đó có người DTTS trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Quy trình xây dựng chính sách, pháp lu ậtvề QCN, trong đó có quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa.
Xây dựng các v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật về QCN c ần dựa trên ph ương
pháp tiếp cận lấy các tiêu chuẩn về QCN làm cơ sở để xác định kết quả mong đợi và
135
lấy các nguyên t ắc về QCN làm điều ki ện, khuôn kh ổ cho quá trình đạt được kết
quả đó, hay nói cách khác là ban hành chính sách, pháp lu ật bằngphương pháp tiếp
cận dựa trên quyền [186].
Ưu điểm nổi bật của cách tiếp cận chính sách dựa trên quyền con người không
chỉ quan tâm tới việc đạt được mục tiêu mà còn quan tâm thích đáng đến quy trình,
cách thức được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đó với mục đích hỗ trợ đồng bào
DTTS tham gia tích cực vào quá trình phát triển để có thể duy trì hiệu quả của chính
sách sau khi kết thúc dự án, tạo thế phát triển bền vững, chứ không phải người DTTS
chỉ là người hưởng lợi thụ động từ các chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Như vậy, trước khi ban hành chính sách, pháp lu ật về quyền phải chú tr ọng
đến: Thăm dò, lấy ý ki ến của đồng bào DTTS n ơi đây trước khi ban hành v ăn bản
chính sách (đánh giá tác động môi trường). Đây là một khâu quan trọng và cần thiết
đánh giá nhu c ầu, tính kh ả thi c ủa chính sách, pháp lu ật khi đưa vào cu ộc sống;
cung cấp đủ thông tin trong quá trình xây d ựng chính sách, pháp luật là một yêu cầu
lớn trong thiết kế các ch ương trình, kế hoạch. Các thông tin ph ục vụ xây dựng pháp
luật, chính sách r ất đa dạng, bao gồm thông tin v ề kinh tế - xã h ội, vềvăn hóa hay
trình độ dân trí của đối tượng bị tác động bởi văn bản pháp luật, chính sách. Để hoạt
động thông tin trong quá trình th ực hiện pháp lu ật đạt hiệu quả cần tuân th ủ một số
nguyên tắc như thống nhất quan điểm, cách hiểu về các thu ật ngữ; xác lập các kênh
thông tin để thu thập thông tin kịp thời, trực tiếp, tránh lệ thuộc vào một kênh thông
tin, đón nhận và xử lý mọi thông tin; hạn chế việc che dấu thông tin.
- Khi soạn thảo, xây dựng các văn bản này cần chú ý phát huy tính ch ủ động,
sáng tạo của các địa phương; cần đi sâu nghiên cứu, đánh giá tình hình thực tiễn của
từng khu vực, từng vùng, để nắm rõ được những khó kh ăn, thuận lợi vềnăng lực tổ
chức và năng lực cán bộ (lãnh đạo, quản lý, công ch ức, viên ch ức), năng lực về tài
chính, từ đó có những ý kiến phản hồi, kịp thời đưa ra những sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ, thay th ế các v ăn bản pháp lu ật không còn phù h ợp với thực tiễn. Các v ăn bản
này cũng nên quy định nh ững nội dung "m ở", để các địa ph ương trong quá trình
thực hiện văn bản có thể căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, xã hội, văn hóa để vận dụng
một cách linh ho ạt hơn, nhằm đem lại hiệu quả trong thực thi chính sách, pháp lu ật
trong thực tế.
136
4.3.2. Cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
đến quyền của người dân tộc thiểu số phù hợp với các ch ế định về quyền con
người trong Hiến pháp 2013
Hiến pháp 2013 ghi nhận, đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong việctôn trọng
và bảo đảm quyền con người, quyền công dân được ghi nhận ngay tại chương I Chế độ
chính trị: "Nhà nước bảo đảm và phát huy quy ền làm chủ của nhân dân; công nh ận,
tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con ng ười, quyền công dân; th ực hiện mục tiêu
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện"Ngoài nguyên tắc như: "Quyền con
người, quyền công dân về dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội được công nhận,
tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật" (Điều 14); Ở hầu hết các điều
luật quy định trách nhiệm đảm bảo thực hiện QCN thuộc về Nhà nước như các cơ quan
nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân
dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
Đặc biệt trong Hiến pháp 2013 các quy ền về kinh tế, xã hội và văn hóa ngày
càng mở rộng và gắn liền với trách nhi ệm của Nhà n ước, cũng như các quy ền của
người DTTS được Nhà n ước đặc bi ệt quan tâm: Nhà n ước có chính sách ưu tiên
chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK.
Trên cơ sở Hiến pháp 2013, Nhà n ước cần tiến hành rà soát l ại toàn bộ quy
định pháp lý v ề QCN trong đó có ng ười DTTS; đánh giá, nh ận định tính hợp hiến,
hợp pháp, phù hợp với thực tiễn của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật về QCN
và quy ền của đồng bào DTTS để có s ự điều ch ỉnh, bổ sung, thay th ế hay bãi b ỏ
những văn bản pháp lý không còn phù hợp với đời sống xã hội.
Do vậy, Nhà nước cần có những chương trình nghiên cứu chuyên sâu về tinh thần
và nội dung của Hiến pháp 2013 để khẩn trương tiến hành sửa đổi, bổ sung vào các đạo
luật hiện hành cũng như thông qua các luật mới kịp thời khắc phục những lỗ hổng pháp
lý như hiện nay, nhưcần sớm thông qua Luật Tiếp cận thông tin nhằm quy định đầy đủ,
toàn diện về quyền tiếp cận thông tin của người dân, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho
đồng bào DTTS có cơ hội tiếp cận thông tin về các quyền và lợi ích hợp pháp để từ đó có
thể chủ động sử dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa một cách hiệu quả.
137
Tiếp tục hoàn thi ện Dự thảo Luật trưng cầu ý dân để hiện thực hóa nội dung
Điều 28 c ủa Hiến pháp 2013: "Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân tham gia
quản lý nhà n ước và xã h ội; công khai, minh b ạch trong vi ệc tiếp nhận, phản hồi ý
kiến, kiến nghị của công dân"; cần bổ sung một điều khoản vào Bộ luật Hình sự quy
định xử lý đối với hành vi vi ph ạm quyền được bảo đảm ASXH nh ư hành vi tr ốn
đóng bảo hi ểm xã h ội cho ng ười lao động, đóng không đúng hạn, không đầy đủ
hoặc gian lận bảo hiểm xã hộ, bảo hiểm y tế của người lao động; trách nhi ệm hình
sự của pháp nhân khi gây ra hậu quả ô nhiễm môi trường sống của người dân v.v...
Cần rà soát, bổ sung điều khoản vào Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em về
quyền văn hóa đối với trẻ em mà ch ưa có quy định ưu đãi, đặc thù cho tr ẻ em nh ư
miễn, giảm phí khi tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, điều này có ý nghĩa hết sức
thiết thực đối với trẻ em là con em đồng bào DTTS có điều kiện kinh tế khó khăn.
Về quyền giáo d ục, cần bổ sung trách nhi ệm bồi thường của Nhà n ước khi
có hành vi gây thiệt hại do vi phạm quyền học tập của công dân.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách đồng bộ, sát thực tế, có
tính ổn định lâu dài tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc bảo vệ quyền và các lợi ích
hợp pháp của người DTTS là yêu cầu cấp bách ở nước ta hiện nay. Song văn bản đang
có hiệu lực cao nhất quy định riêng về công tác dân tộc chỉ dừng ở hình thức Nghị định
[34] chưa có Luật về dân tộc, vì vậy trong thời gian tới Nhà nước cần nhanh chóng tiến
hành soạn thảo và ban hành Luật dân tộc để đảm bảo tính hiệu lực cao cho việc thực
hiện quyền bình đẳng giữa các DTTS. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện pháp luật, chính
sách bảo vệ quyền của người DTTS trên cơ sở khắc phục những hạn chế và bất cập sau:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách còn b ất cập theo lĩnh vực do các bộ,
ngành quản lý, đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện ưu tiên theo các lĩnh
vực đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề - giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững.
Rà soát, bãi bỏ các văn bản quy định các chương trình về xóa đói giảm nghèo,
phát triểnkinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo về nước sạch vệ sinh
môi trường… vừa được thực hiện trong chính sách chung hay trong các Đề án chi ến
lược cấp quốc gia, vừa nằm trong chiến lược áp dụng cho riêng các DTTS.
Nhà nước cần nghiên c ứu xây d ựng, ban hành v ăn bản có tính pháp lý v ề
"Khung hệ thống chính sách"; trong đó nêu t ừng chính sách c ụ th ể, gắn với trách
138
nhiệm chủ trì, thường trực của từng bộ, ngành, địa phương cụ thể, có sự phân công,
phối hợp chặt chẽ giữa chính ph ủ, các bộ, ngành, địa phương, theo hướng đảm bảo
và thúc đẩy các quy ền cơ bản về, dân s ự,chính tr ị, kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa của
người DTTS, trước mắt cho giai đoạn 2016-2020.
Nhà nước cần có cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số DTTS đặc biệt rất
ít ng ười và t ập trung phát tri ển kinh t ế - xã h ội, xóa đói gi ảm nghèo vùng DTTS
theo hướng tập trung toàn di ện, tích c ực tới các thôn, b ản ĐBKK để gi ảm nghèo
nhanh, bền vững, góp phần phát triển toàn diện vùng DTTS.
Để công tác xây d ựng văn bản quy ph ạm pháp lu ật về bảo đảm quyền của
người DTTS đạt hiệu quả cao, đúng đắn, phù hợp với thực tiễn, đòi hỏi các cơ quan,
các cá nhân có ch ức năng, nhiệm vụ trong việc soạn thảo, thông qua pháp lu ật gồm:
Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ, công chức, đặc biệt
là lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan Chính phủ, các cơ quan Bộ, ngành Trung ương
và chính quyền địa phương các cấp, cần nhận thức một cách đúng đắn và sâu sắc về
công tác dân tộc bảo đảm sự bình đẳng giữa các dân tộc cần phải xem xét đặc điểm,
điều ki ện xã h ội, đặc tr ưng của vị trí địa lý vùng mi ền, nh ất là đặc điểm của các
DTTS tại vùng này, về kinh tế, văn hóa, tín ng ưỡng, phong tục, tập quán tộc người,
trình độ văn hóa, tư duy hay cách nghĩ, cách làm.
Các cơ quan chính quyền địa phương cần vận dụng chính sách về quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện
của địa phương và đặc biệt coi tr ọng sự tham gia c ủa người DTTS là đối tượng thụ
hưởng quy ền, đồng th ời nâng cao ch ất lượng giám sát c ủa Mặt tr ận Tổ qu ốc Vi ệt
Nam, các tổ chức đoàn thể, trong quá trình THPL về quyền của người DTTS trên địa
bàn mà mình phụ trách.
Nhà nước cần có nh ững sửa đổi, bổ sung các chính sách v ề xóa đói, gi ảm
nghèo và phát tri ển vùng ĐBKK hi ện nay theo h ướng khai thác có hi ệu qu ả ti ềm
năng, thế mạnh của từng vùng dân tộc, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, gắn
sản xuất với bao tiêu s ản phẩm, giảm hỗ trợ về tiền, tăng hỗ tr ợ về con gi ống, cây
giống, vật tư nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm.
Tăng cường gi ảm nghèo b ền vững theo h ướng gi ảm tỷ lệ sản xu ất nông
nghiệp sang phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nghề
139
truyền th ống gắn với bảo vệ môi tr ường sinh thái. Chú tr ọng đào tạo, hỗ tr ợ phát
triển đội ngũ doanh nhân là ng ười DTTS, hỗ trợ vốn, trang thi ết bị và kỹ thuật cho
những cơ sở sản xuất kinh doanh của người DTTS.
- Các c ơ quan nhà n ước quản lý vấn đề dân tộc ở địa phương như Ban dân
tộc, Phòng Dân tộc, UBND cấp xã cần nâng cao trách nhiệm trong việc thi hành các
văn bản pháp luật về quản lý, giám sát ngu ồn vốn, nâng cao trách nhi ệm trong việc
rà soát, công khai, minh b ạch trong quá trình xét duy ệt, công nhận các đối tượng đủ
tiêu chuẩn hưởng sự hỗ trợ của Nhà nước; trách nhi ệm báo cáo tình hình tri ển khai
văn bản để kịp thời đưa ra nh ững kiến nghị, đề xuất với các cơ quan qu ản lý Nhà
nước cấp trên, để có những thay đổi phù hợp với từng thời điểm, từng vùng DTTS.
4.3.3. Ti ếp tục hoàn thi ện và đổi mới nội dung văn bản quy ph ạm pháp
luật về quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với người dân t ộc thiểu số ở các
tỉnh miền núi phía Bắc
Đối với các văn bản về bảo đảm quyền kinh tế
- Chính ph ủ cần sửa đổi bổ sungQuy ết định số 102/2009/Q Đ-TTg về chính
sách hỗ tr ợ tr ực tiếp cho ng ười dân thu ộc hộ nghèo ở vùng khó kh ăn theo h ướng
tăng mức hỗ trợ để phù hợp hơn với thực tế.
- Chính phủ cần nhanh chóng ban hành riêng " Đề án đào tạo nghề đối với lao
động là người DTTS", với những ngành nghề phù hợp, có thể thực hành những nghề
được đào tạo ngay trên mảnh đất quê hương, gắn công tác dạy nghề mà các khu công
nghiệp có nhu cầu tuyển dụng, có chính sách ưu đãi về miễn thuế quyền sử dụng đất
đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh tại vùng DTTS trực tiếp tuyển lao động là người
DTTS ở địa phương và trực tiếp dạy nghề với nhu cầu của doanh nghiệp, ưu tiên thực
hiện hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ để người lao động đi xuất khẩu.
- Nhà nước cần ban hành mới chính sách về tăng mức hỗ trợ dạy nghề hợp lý
hơn nữa (cả ngắn hạn, dài hạn) cho lao động là ng ười DTTS, đề nghị áp dụng mức
hỗ trợ bằng 100% mức lương tối thiểu. Mức hiện hành là quá th ấp, đối tượng học
hầu hết là lao động chính trong các gia đình, nếu không nâng mức hỗ trợ đủ tiền ăn
trong ngày sẽ không thu hút được người tham gia học nghề. Sửa đổi pháp luật về hỗ
trợ vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh hiện hành cho các hộ DTTS lên mức cao
hơn, với thời gian dài và lãi xuất thấp hơn.
140
- Bổ sung quy định về đảm bảo đất ở, đất sản xuất cho các DTTS ở vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Luật Đất đai sửa đổi năm 2003 và các văn bản pháp
luật khác quy định hỗ trợ đất sản xuất, đất ở cho các hộ đồng bào DTTS cần bổ sung
quy định về trách nhiệm sử dụng đúng mục đích và điều kiện ràng buộc như không sử
dụng, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng trong một thời gian nhất định. Đối với những
hộ được cấp đất sản xuất mà bỏ hoang gây lãng phí đất trong một thời gian sẽ bị Nhà
nước thu hồi để giao lại cho các hộ khác có nhu cầu.
- Nhà nước cần xây dựng pháp luật quy định mức đền bù thiệt hại hợp lý, đối với
những tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chương trình phát triển kinh tế -xã hội
"treo" phải áp dụng các biện pháp chế tài mạnh. Chính phủ cần ban hành pháp luật về
khuyến khích các hộ đồng bào DTTS thuộc diện được hỗ trợ đất sản xuất khai hoang, cải
tạo đất, khuyến khích chuyển đổi nghề sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Ban hành văn bản
pháp luật về thu hồi đất đối với các nông trường, lâm trường quốc doanh, thậm chí các
nông, lâm trường đã chuyển đổi mô hình sang mô hình kinh doanh khác nhưng hoạt động
không hiệu quả, gây lãng phí tài nguyên đất giao lại cho địa phương thực hiện chính sách
giao đất, giao rừng cho người DTTS trong khu vực sử dụng.
- Các cơ quan nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý đất đai như Sở Tài
nguyên và Môi tr ường, phòng Tài nguyên môi tr ường, Ủy ban nhân dân c ấp xã cần
nâng cao trách nhi ệm trong vi ệc tuân th ủ nghiêm túc pháp lu ật về qu ản lý đất đai,
thường xuyên tiến hành kiểm tra thực địa, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo
sử dụng đúng mục đích đối với những đất đã giao cho các hộ gia đình, giao cho các cá
nhân, tổ chức phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn DTTS.
Đối với các văn bản về bảo đảm quyền văn hóa
- Một trong nh ững nguyên nhân c ơ bản của đói nghèo là không có trình độ
giáo dục ở cấp học phổ thông và năng lực tìm việc làm có thu nhập tốt. Vì vậy, Nhà
nước đóng vai trò quan tr ọng trong việc hỗ trợ đồng bào DTTS ti ếp cận quyền giáo
dục, tăng cường chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước; xây dựng một xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho ng ười
DTTS được học tập suốt đời.
- Nhà nước cần tiếp tục đầu tư nguồn vốn để phát triển trường mầm non, trường
phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo
141
dục thường xuyên, trung tâm h ọc tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại
học. Ban hành quy định mới về nâng cao mức hỗ trợ tài chính cho con em vùng DTTS
đang học ở các tr ường nội trú, bán trú thay th ế Thông tư liên tịch 109/2009/TTLT-
BTC-BGDĐT quy định hỗ trợ tài chính đối với học sinh dân tộc nội trú và đại học dự
bị dân tộc và Quyết định 85/2010/QĐ-TTg quy định hỗ trợ học sinh bán trú được hỗ
trợ ít nhất phải bằng 100% mức lương tối thiểu và áp dụng cho các đối tượng học sinh
cả vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đẩy mạnh mô hình dạy học song ngữ tiếng Việt và
tiếng dân tộc cho trẻ em từ mẫu giáo 5 tuổi đến hết bậc tiểu học, biên soạn đủ bộ giáo
trình sách giáo khoa bằng cả 30 thứ tiếng dân tộc, để trẻ em DTTS không bị rào cản về
ngôn ngữ, dễ dàng tiếp cận với nội dung bài giảng bên cạnh vẫn giảng dạy bằng tiếng
Việt nhằm giúp các em có thể học tiếp lên các bậc học cao hơn. Khuyến khích tạo điều
kiện tăng cường giảng dạy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc được đưa vào chương trình
giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân
tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy
nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc.
- Các tr ường dự bị Đại học dành cho con em đồng bàodân tộc cần thực hiện
nghiêm túc pháp lu ật về tuy ển ch ọn các h ọc sinh DTTS trên c ơ sở đảm bảo công
khai, minh b ạch, đặc biệt Bộ Giáo d ục và Đào tạo cần kh ẩn tr ương ban hành quy
định về ưu tiên xét tuy ển học sinh các DTTS đặc biệt rất ít ng ười vào học tại các
trường dự bị Đại học dân tộc.
- Nhà n ước cần ban hành v ăn bản pháp lu ật về hỗ tr ợ cho cán b ộ, công
chứcvùng DTTS được cử đi đào tào trình độ trên đại học; về chính sách thi, tuyển dụng
công chức đối với vùng DTTS nên thay thế môn thi ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc của
vùng DTTS mà công chức đó sẽ đến công tác cho phù hợp với thực tế và mới phát huy
được hết năng lực của cán b ộ công ch ức khi v ận động ng ười DTTS tham gia
vàoTHPL. Với nguồn ngân sách Trung ương chi tr ả và nghiên cứu, xem xét sửa đổi
Nghị định 134/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo
dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng đảm bảo kinh phí
đào tạo học sinh cử tuyển do ngân sách Trung ương thay cho quy định hiện hành là
ngân sách địa phương chi tr ả. Các cơ quan chính quy ền ở địa phương có nhi ệm vụ
142
trong việc thực hiện xét tuy ển, cử tuyển, cần thực hiện tốt quy ch ế tuyển chọn công
khai, minh bạch và cần đảm bảo sắp xếp công việc phù hợp với ngành học được đào
tạo với những đối tượng được cử đi học ngay sau khi tốt nghiệp.
- Chính ph ủ, Bộ Văn hóa Th ể thao và Du l ịch, các c ơ quan nhà n ước ở địa
phương quản lý về văn hóa ti ếp tục thi hành có hi ệu quả các văn bản pháp lu ật về
phát triển toàn di ện văn hóa DTTS, nh ưng các cơ quan này trong th ời gian tới cần
phối hợp xây d ựng Bộ tiêu chí các phong t ục, tập quán, tín ng ưỡng của tất cả các
dân tộc, trong đó cần đưa ra nh ững tiêu chí đâu là văn hóa, tín ng ưỡng, phong tục,
tập quán cần bảo tồn, phát huy, đâu là mê tín d ị đoan, hủ tục cần loại bỏ. Đối với
việc nghiêm cấm việc các DTTS th ực hành các phong t ục, tập quán lạc hậu, hủ tục,
Nhà nước cần ban hành c ơ ch ế vận dụng linh ho ạt gi ữa yêu c ầu tuân th ủ nghiêm
minh các quy định pháp lu ật với khuy ến khích, v ận động, tuyên truy ền để các
DTTS hình thành ý thức tự giác từ bỏ hơn là ép buộc, cấm đoán.
Đối với các văn bản về bảo đảm quyền xã hội
- Nhà n ước cần đẩy mạnh xây d ựng các quy ph ạm pháp lu ật về nâng cao
mức thu nh ập từ tiền lương, ph ụ cấp ngành, ti ền đi khám ch ữa bệnh lưu động đối
với các Bác sỹ, Y tá, nhân viên y t ế thôn, bản. Tăng mức hỗ trợ thu hút nguồn nhân
lực y tế có năng lực, có trình độ chuyên môn cao v ề công tác t ại tuyến y tế cơ sở.
Nâng mức ph ụ cấp cho nhân viên y t ế thôn, bản các xã đặc biệt khó kh ăn, ít nh ất
phải bằng mức lương tối thi ểu chung để có th ể trong th ời gian t ới, để đẩy mạnh
công tác khám ch ữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở tạo điều kiện cho bà con ng ười DTTS
dễ dàng tiếp cận với quyền chăm sóc sức khỏe.
- Nhà nước cần ban hành quy ết định mới thay th ế Quy ết định 950/QĐ-TTg
ngày 27/7/2007 quy định về đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn, tiếp tục
nỗ lực hơn nữa trong bố trí nguồn ngân sách hợp lý để mua sắm trang thiết bị y tế hiện
đại và song song v ới việc đào tạo bác sỹ, kỹ thuật viên y tế để có th ể sử dụng thành
thạo trang thi ết bị y tế đã được trang bị cho các c ơ sở y tế tuyến huyện và xã vùng
DTTS, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, y tế chăm sóc sức khỏe đảm bảo công
bằng về quyền chăm sóc sức khỏe được hiệu quả ở vùng DTTS.
- Nhà n ước cần sửa đổi, bổ sung Lu ật Bảo hiểm y tế năm 2008 theo h ướng
nâng mức bảo hiểm y tế với đồng bào DTTS sinh s ống tại các xã đặc biệt khó khăn
143
lên mức 100%. M ở rộng chính sách h ỗ trợ phí mua BHYT cho ng ười dân có m ức
thu nhập từ trung bình tr ở xuống hiện chưa bắt buộc tham gia nh ằm đạt được mục
tiêu BHYT toàn dân. Các c ơ quan Bảo hiểm xã hội từ trung ương đến địa phương
cần thực thi tốt hơn nữa các quy định pháp lu ật về bảo hiểm y tế với người DTTS,
với quy trình và th ủ tục thanh toán, quy ết toán đơn giản, rút gọn các th ủ tục hành
chính rườm rà cho đồng bào DTTS.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế cần phối hợp trong ban hành chính sách về
việc mở rộng các hình thức đào tạo y tế tại vùng DTTS và có ch ế độ ưu tiên, đãi ngộ
cho con, em là người DTTS theo học tại các trường này, nhằm bảo đảm nhân lực cho
các cơ sở y tế trong thời gian tới. Chú trọng chuyển giao công nghệ cho y tế tuyến cơ
sở, đào tạo chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, nâng cao trình độ quản lý cho
các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và xã các vùng DTTS.
4.3.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện pháp luật về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số
Sự lãnh đạo của Đảng vừa là nguyên t ắc, vừa là điều ki ện bảo đảm cho
THPLvề QCN nói chung và quy ền kinh t ế, xã h ội và văn hóa nói riêng, v ề đường
hướng phát tri ển kinh tế - xã h ội, tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội ở
Việt Nam theo định hướng XHCN, THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTS không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà còn là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính tr ị và c ủa toàn xã h ội, do đó để THPL v ề quy ền có hi ệu qu ả đòi hỏi
phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
Qua thực tiễn THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa cho thấy nơi nào các
cấp uỷ nhận thức đúng vị trí, vai trò và quan tâm đến công tác THPL thì ở đó THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đem lại những kết quả tốt, phục vụ kịp thời, giải
quyết những nhu cầu thiết yếu của đồng bào DTTS. Ng ược lại nơi nào, cấp uỷ chưa
nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò c ủa THPL v ề quyền thì công tác tri ển khai tổ chức
thực hiện ở đó yếu kém. Từ thực tiễn trên, có th ể khẳng định rằng sự lãnh đạo của
Đảng là điều ki ện, là bi ện pháp tiên quy ết bảo đảm cho vi ệc THPL v ề QCN nói
chung và quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng trong điều kiện xây dựng Nhà
nước pháp quy ền ở Vi ệt Nam. T ăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề
THPL về tr ợ giúp pháp lý đòi hỏi Đảng ph ải có ph ương th ức lãnh đạo phù h ợp,
144
không những bằng cách vạch ra phương hướng chỉ đạo việc tổ chức THPL về QCN,
mà còn thông qua vi ệc ban hành các Ngh ị quy ết, ch ỉ th ị của Đảng bảo đảm vi ệc
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS cho th ống nhất,
nghiêm minh; bằng sự quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức và tăng cường THPL về
quyền; bằng sự kiểm tra, giám sát ho ạt động của các cơ quan qu ản lý nhà n ước, cơ
quan và cá nhân t ổ chức; bằng sự gương mẫu của đội ngũ cán bộ đảng viên; bằng
công tác vận động tổ chức, cá nhân tham gia ngày càng nhi ều trong vi ệc THPL v ề
trợ giúp pháp lý...mà còn ph ải đề ra nh ững chủ trương, chính sách phù h ợp với đặc
thù cho từng đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý, b ảo đảm pháp luật về trợ giúp
pháp lý được thực hiện một cách nghiêm túc, chính xác, đầy đủ.
4.3.5.Tăng cường trách nhi ệm của Nhà n ước đối với việc tôn tr ọng, bảo
đảm và th ực hi ện các quy ền con ng ười về kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Trong Lu ật nhân quy ền qu ốc tế quy định Nhà n ước là ch ủ th ể ch ịu trách
nhiệm hàng đầu trong việc tôn trọng, bảo đảm và thực hiện các QCN cho t ất cả mọi
người mà không có s ự phân bi ệt đối xử nào. Vì v ậy để nâng cao trách nhi ệm của
Nhà nướccần:
- Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ đối với các hoạt động liên
ngành trong công tác b ảo đảm quyền của người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc
qua Ban ch ỉ đạo Tây B ắc, các c ấp, các ngành có trách nhi ệm xây d ựng các chính
sách, ch ương trình phù h ợp nhằm khuyến khích, động viên đồng th ời làm rõ trách
nhiệm của cấp và ngành mình trong việc bảo đảm QCN của đồng bào DTTS.
-Phải nâng cao hi ệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các
cơ quanTHPL; t ăng cường công tác ki ểm tra, thanh tra, giám sát, th ực hi ện chính
sách pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
-Thực hiện phân c ấp nhiều hơn, mạnh hơn, tăng thêm quy ền hạn đi đôi với
tính ch ịu trách nhi ệm cho chính quy ền địa ph ương, các ngành, các c ấp lo ại bỏ
những thủ tục hành chính gây phiền hà cho người dân;
- Sơ kết, tổng kết rút kinh nghi ệm, mở rộng và nâng cao ch ất lượng ho ạt
động của các mô hình cải cách hành chính "một cửa", giảm bớt các thủ tục phiền hà,
gây phiền phức cho dân.
145
- Đổi mới, tổ chức hoạt động của nền hành chính đảm bảo tính chuyên nghiệp,
hiện đại theo hướng phục vụ con người, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, trong đó xác định cải cách thủ
tục hành chính là khâu đột phá, và trọng tâm là xây dựng cán bộ, công chức.
- Tăng cường năng lực thực thi cho c ơ quan bảo vệ quyền của người DTTS,
như các văn phòng tr ợ giúp pháp lý mi ễn phí,hoàn thi ện cơ chế bảo vệ QCN trong
đó có quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa; trong đó coi tr ọng việc hoàn thi ện các th ủ
tục khiếu nại, khiếu kiện và phản biện xã hội.
- Kế hoạch tổ chức thực hiện các chương trình bảo đảm quyền kinh tế, xã hội
ở các tỉnh miền núi phía B ắc phải được xây dựng mang tính liên ngành, toàn di ện,
đặc bi ệt chú tr ọng vi ệc lồng ghép có hi ệu qu ả với các ch ương trình xóa đói gi ảm
nghèo và xây dựng nông thôn mới.
- Các cơ quan nhà nước ở địa phương vùng núi phía Bắc, nhất là ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, huyện và xã, cần phải quan tâm hơn nữa đến việc triển khai thực hiện các
văn bản pháp luật, chính sách của các cơ quan Nhà nước cấp trên vềbảo đảm một cách
chủ động, sáng tạo và hi ệu qu ả vào tình hình địa bàn mà mình qu ản lý; đồng th ời
thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát để nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn
trong quá trình tri ển khai th ực hiện văn bản pháp lu ật; từ đó có nh ững đề xuất, kiến
nghị và đưa ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn và phát huy những thành
công khi triển khai thực hiện tại địa phương.
Chú trọng đào tạo cán b ộ, nâng cao n ăng lực, ph ẩm chất đạo đức của cán
bộ quản lý, thực thi bảo vệ quyền của người DTTS.
Qua kh ảo sát th ực tiễn THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với
đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy, sự yếu kém về chuyên môn,
nghiệp vụ, sự tha hóa về phẩm chất đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, công
chức đã tr ở thành rào c ản trong vi ệc tri ển khai các đường lối, ch ủ tr ương, chính
sách, và kìm hãm, c ản tr ở vi ệc bảo đảm quy ền của ng ười DTTS. Vì v ậy, chính
quyền các địa phương ở các tỉnh mi ền núi phía B ắc cần có k ế hoạch đào tạo, quy
hoạch cán bộ để có đội ngũ cán bộ vừa hồng vừa chuyên, th ực hiện đúng quyền và
nghĩa vụ trong th ực thi công vụ, giảm thiểu nguy cơ có th ể xâm ph ạm quyền của cá
nhân đồng bào DTTS. Ngh ĩa là cán b ộ nhà nước mang quy ền lực được ủy quyền từ
146
nhân dân, do đó, xác định cụ th ể các quy ền của công dân theo h ướng công dân có
quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm, còn Nhà nước, cán bộ, công
chức nhà nước chỉ được làm những gì mà pháp luật quy định. Nghĩa vụ của Nhà nước
theo chuẩn mực nhân quyền quốc tế là: tôn trọng, bảo vệ và thực hiện QCN.
Quyền và ngh ĩa vụ giữa Nhà n ước và công dân b ảo đảm tính ràng bu ộc hai
chiều. Ch ất lượng đội ng ũ cán b ộ qu ản lý, th ực thi pháp lu ật có vai trò đặc bi ệt
quan trọng trong việc triển khai và th ực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà n ước vào vi ệc bảo đảm QCN. Th ực tế cho th ấy, sự yếu kém về
chuyên môn, nghi ệp vụ, sự tha hóa v ề ph ẩm ch ất đạo đức, lối sống của một bộ
phận cán b ộ, công ch ức đã tr ở thành rào c ản trong vi ệc tri ển khai các đường lối,
chủ trương, chính sách, và kìm hãm, c ản trở việc hưởng th ụ các quy ền và l ợi ích
hợp pháp c ủa ng ười dân. Do đó, tr ước hết ph ải nâng cao ch ất lượng đội ng ũ cán
bộ theo h ướng nâng cao tính th ần trách nhi ệm của cán b ộ, công ch ức là ph ục vụ
dân, ch ứ không ph ải là "cai tr ị dân”. Có m ột thể chế tốt và một mô hình h ệ thống
hành chính t ốt, nh ưng nếu không có cán b ộ, công ch ức thành th ạo chuyên môn
nghiệp vụ, tận tụy với công vi ệc, trách nhi ệm với dân thì m ọi ý đồ cải cách c ũng
không th ể tr ở thành hi ện th ực. Một nền hành chính nh ằm mục tiêu ph ục vụ con
người trong Nhà n ước dịch vụ công, đòi hỏi cán b ộ, công ch ức các c ấp chính
quyền có ki ến th ức cần thi ết về pháp lu ật, trình độ chuyên môn nghi ệp, lý lu ận
chính tr ị, quản lý hành chính nhà n ước, kiến thức xã hội, hành vi ứng xử giữa con
người với con ng ười, con ng ười với tổ ch ức, lấy con ng ười làm trung tâm; có
phẩm ch ất năng lực chuyên môn, nghi ệp vụ hoàn thành t ốt công vi ệc được giao,
có đủ năng lực qu ản lý v ĩ mô, ti ếp thu được nh ững thành t ựu khoa h ọc tiên ti ến
trong quản lý hành chính áp d ụng trong điều kiện ở nước ta.
Đổi mới phương thức thi tuyển cán bộ, công chức làm việc vùng DTTS, vùng có
điều kiện ĐBKK cần tính đến yếu tố đặc thù vùng miền, cơ cấu thành phần dân tộc.
- Có phẩm chất chính tr ị vững vàng, tuy ệt đối trung thành với chủ nghĩa Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên quyết đấu tranh chống mọi âm mưu xuyên tạc, phá
hoại của các thế lực thù địch trên lĩnh vực dân chủ, nhân quyền.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, có lối sống lành mạnh,
trong sáng, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư.
147
- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn cao; có ý thức học tập để nâng cao
trình độ chuyên môn, nghi ệp vụ, trình độ lý lu ận chính trị, có năng lực tổ chức, lãnh
đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Nắm vững các quan điểm, đường lối, chính sách pháp lu ật của Đảng và Nhà
nước về QCN. Có năng lực cụ thể hóa các ch ỉ thị, nghị quyết, chính sách, pháp lu ật
về QCN vào l ĩnh vực mình đảm nhi ệm thông qua ch ỉ đạo, lãnh đạo, qu ản lý. Có
năng lực xây d ựng các ch ương trình hành động th ực hi ện các ch ủ tr ường, chính
sách, pháp lu ật của Đảng và Nhà n ước sát với tình hình th ực ti ễn đất nước và địa
phương, đồng thời nắm vững các quy định của pháp luật quốc tế và quốc gia và vận
dụng đúng các quy định pháp luật trong lĩnh vực được giao.
- Đổi mới phương thức thi tuy ển, thay môn thi tuy ển ngoại ngữ bằng một th ứ
tiếng dân tộc ở vùng mà công ch ức đó công tác sẽ có ý ngh ĩa thiết thực hơn với việc
triển khai THPL về nói chung và pháp luật về quyền nói riêng xuống đồng bào DTTS.
- Cần kiên quyết đấu tranh với những quan điểm, nhận thức lệch lạc về ý nghĩa và
tầm quan trọng của việc thực thi chính sách, pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với người DTTS, hay coi chính sách dân t ộc là sự ban ơn, ban phát, làm t ừ
thiện cho đồng bào DTTS, nên việc thực thi công vụ còn thiếu tận tâm và trách nhiệm,
làm thụ động thực thi pháp luật, chính sách chưa hiệu quả.
-Tăng cường nguồn lực, cơ sở vật chất bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã
hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Để tiếp tục thực hiện hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa đối với người DTTS nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng
DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong tình hình mới, ngoài điều kiện về xây dựng
hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN trong đó có người DTTS, tạo lập môi trường pháp
lý, xây dựng ý thức pháp luật về QCN cho cán bộ công chức và bà con DTTS còn đòi
hỏi phải tăng cường kinh phí, bảo đảm điều kiện về nguồn lực về con người và vật chất
từ trụ sở làm việc đến các trang thiết bị như công nghệ thông tin để cán bộ công chức có
đủ điều kiện làm việc phục vụ cho công tác tổ chức THPL hiệu quả.
Nhà nước ph ải huy động nhi ều ngu ồn lực cho đầu tư, phát tri ển, giúp đỡ
vùng dân t ộc và mi ền núi. Nhà n ước có chính sách đặc bi ệt tạm thời, ưu tiên m ột
nguồn vốn thích đáng để ti ếp tục đầu tư cho xây d ựng cơ sở hạ tầng, xây d ựng
148
đường xá đến tận các xã, các c ụm, các trung tâm y t ế.Ưu tiên đầu tư cho xóa đói,
giảm nghèo, phát triển nhanh kinh tế - xã hội phải được khẩn trương thực hiện bằng
cách trợ cấp vốn, cho vay không lãi ho ặc lãi xuất thấp, hướng dẫn cụ thể cho bà con
một đối tượng lao động, hướng dẫn kỹ thuật ch ăn nuôi, tr ồng tr ọt để họ có th ể tự
thoát nghèo, giải quyết những khó khăn bức xúc của đồng bào vùng dân tộc và miền
núi; tr ước hết tập trung cho các vùng ĐBKK. Th ực hi ện nghiêm ch ỉnh vi ệc công
khai hóa các chính sách, ch ương trình, dự án, vốn đầu tư... để đồng bào biết và tham
gia quản lý, giám sát các nguồn vốn đầu tư vào cộng đồng của mình.
Phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện việc bảo đảm quyền kinh tế xã hội và
văn hóa của người DTTS.
Các cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh phụ trách công tác quản lý và phân bổ nguồn
vốn của Trung ương đến các đối tượng là người DTTS, khi phân bổ nguồn vốn của các
chương trình, đề án ph ục vụ việc bảo đảm các quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa của
người DTTS thì những người thừa hành nhiệm vụ phải dựa vào những nguyên tắc nhất
định, đặc biệt là nguyên tắc "từ dưới lên" tức là ph ải xuất phát từ nhu cầu của người
DTTS ở từng vùng, từng địa phương, không phân chia bình quân, dựa trên số liệu về
qui mô dân số trong vùng và hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn và trình độ phát
triển kinh tế - xã hội hoặc mục tiêu đề ra của từng vùng, cung cấp nguồn vốn đúng quy
định pháp luật, đúng tiến độ, đúng đối tượng và thời gian đã đề ra.
- Ngu ồn lực tài chính để thực hiện việc bảo đảm quyền của ng ười DTTS ở
các tỉnh mi ền núi phía B ắc được huy động từ nhi ều ngu ồn của Trung ương, địa
phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài n ước và nhân dân, song
vẫn xác định nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là chính.
- Nhà nước tiếp tục thu hút v ốn đầu tư khai thác các th ế mạnh vùng dân t ộc
miền núi, ti ếp tục th ực hi ện các quy định hỗ tr ợ về đất đai, chính sách thu ế, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ về dạy nghề; khuyến khích sự hỗ trợ của các ngân
hàng th ương mại, các t ổ ch ức tài chính trong và ngoài n ước để đẩy mạnh đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội ởcác tỉnh miền núi phía Bắc nhằm góp phần thực hiện xóa
đói giảm nghèo nhanh và bền vững cho người DTTS.
- Các địa ph ương cần nghiêm túc th ực hi ện bố trí, phân b ổ kịp th ời ngu ồn
vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Trong đó, ngân sách Nhà n ước đóng vai trò
chủ đạo, đảm bảo ổn định, đáp ứng trong một thời gian dài.
149
4.3.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truy ền, ph ổ bi ến pháp lu ật về quy ền
kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm nâng cao nhận thức củađồng bào dân tộc thiểu
số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và mọi chủ thể thực hiện pháp luật
Quyền con người là nhu cầu vốn có của con người, nhưng mức độ thụ hưởng và
mức độ thỏa mãn nó lại phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng
tiếp cận của mỗi người, mỗi cộng đồng và có ph ần bị ảnh hưởng bởi văn hóa truyền
thống của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Quan điểm này đã được chủ nghĩa Mác- Lênin
khẳng định "quyền không bao gi ờ có th ể cao hơn trình độ phát tri ển kinh tế và văn
hóa" của xã hội mà nó đang tồn tại và tất nhiên, khi quyền được xác định và thực hiện,
nó sẽ có tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy muốn nâng cao
hiệu quả của thực hiện pháp luật về quyền đối với người DTTS trên địa bàn các tỉnh
miền núi phía Bắc trước hết cần nâng cao nhận thức cho đồng bào về các quy định của
pháp luật về quyền nhằm thay đổi hành vi THPL về quyền của bà con bằng:
Đẩy mạnh thông tin, truyền thông và giáo dục nhằm thay đổi hành vi của các
chủ th ể quyền và ch ủ th ể ngh ĩa vụ trong vi ệc th ực hi ện pháp lu ật bảo đảm quy ền
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.
Ngày 09/12/2003 Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng trong công tác ph ổ bi ến, giáo dục pháp lu ật, nâng cao ý th ức
chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân thì công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
nói chung và pháp luật về QCN nói riêng đã từng bước được đẩy mạnh, góp phần tích
cực cho người nghèo, người DTTS và đối tượng chính sách ngày càng tiếp cận và sử
dụng pháp luật về quyền chủ động hơn.
Công tác dân tộc tiếp tục được quan tâm đặc biệt khi Thủ tướng Chính phủ ký
Quyết định số 449/QĐ-TTg, ngày 12/03/2013 về phê duy ệt Chiến lược công tác dân
tộc đến năm 2020 xác định: Kiên trì, nhất quán thực hiện chính sách dân tộc bình đẳng,
đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng tiến bộ, đảm bảo ổn định, phát triển và hội nhập. Do
đó công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân và của cả hệ thống chính trị.
- Các cấp uỷ và chính quyền địa phương trong thời gian tới cần phải xác định
những nội dung cần phổ biến, giáo dục pháp lu ật về QCN với những hình th ức phù
hợp cho từng dân tộc và th ời gian thích h ợp, phù hợp với đặc thù các v ăn hóa các
150
dân tộc và đặc điểm vùng, mi ền, nhằm nâng cao nh ận thức cho cán b ộ các cấp, các
ngành và toàn th ể đồng bào. Ph ải xác định rằng nếu người DTTS có nh ận thức tốt
pháp luật về QCN, nhất là các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa thì mới có thể tổ chức
THPL về quyền một cách hiệu quả. Do đó cần xác định đây là nhiệm vụ hết sức quan
trọng, là công vi ệc thường xuyên và liên t ục của các cấp uỷ và chính quy ền ở vùng
đồng bào DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, trước mắt cũng
như lâu dài, c ần thành lập một hội đồng phối hợp công tác ph ổ biến giáo dục pháp
luật các c ấp xây d ựng kế ho ạch, ch ương trình c ụ th ể để tổ ch ức tri ển khai, tuyên
truyền pháp lu ật về QCN và các v ăn bản hướng dẫn thi hành đến tận thôn bản nơi
đồng bào sinh sống, đến với từng người nghèo và đối tượng chính sách.
- Ch ương trình ph ổ bi ến tuyên truy ền, giáo d ục pháp lu ật về QCN có th ể
lồng ghép vào trong ch ương trình tuyên truy ền, ph ổ bi ến giáo d ục pháp lu ật nói
chung do Bộ Tư pháp biên so ạn tài li ệu, có tư vấn của các chuyên gia trên l ĩnh vực
Nhân quyền, các Viện nghiên cứu về quyền con người, có kế hoạch phù hợp và hướng
dẫn, chỉ đạo việc tổ chức tập huấn chuyên sâu cho những người trực tiếp làm công tác
THPL ở các cấp, các ngành, ở Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
-Bộ Thông tin và truyền thông chỉ đạo các sở Thông tin và truyền thông các tỉnh
miền núi phía Bắc chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan thông tấn,
báo chí phổ biến, giới thiệu các văn bản pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa,
tổ chức các chương trình, chuyên trang, chuyên mục giới thiệu, hỏi đáp pháp luật về
quyền miễn phí, tăng cường giới thiệu nội dung pháp luật trợ giúp pháp lý, tổ chức định
kỳ các chương trình truyền thông trên các các chuyên trang, chuyên mục trợ giúp pháp
lý ở địa phương với thời lượng thích đáng.
- Xây d ựng các ch ương trình phát thanh, truy ền hình ở tỉnh và các chuyên
trang, chuyên mục, thông tin về các văn bản chính sách đặc thù về quyền kinh tế, xã
hội và v ăn hóa c ủa đồng bào DTTS.Thông tin v ề tr ợ giúp pháp lý trên đài phát
thanh truy ền hình c ấp tỉnh, báo địa phương, trên loa phát thanh c ấp xã; lồng ghép
với các ho ạt động phổ biến, giáo dục pháp lu ật; biên so ạn tờ gấp, cẩm nang và các
tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc.
Thông tin, truy ền thông và giáo d ục tác động đến vi ệc th ực hi ện bảo đảm
quyền kinh tế, xã hội và văn hóatrong bối cảnh nền kinh t ế th ị tr ường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế là không hề đơn giản.
151
Từ thực trạng đó, vấn đề đặt ra là ph ải xác định những giải pháp có tính kh ả
thi có thể thúc đẩy sự tác động cùng chiều của thông tin, truyền thông và giáo dục đến
công tác này. Bởi thông tin, truyền thông và giáo dục có thể dần dần thay đổi hành vi
của những người có trách nhi ệm thực thi pháp lu ật cũng như chính bản thân chủ thể
quyền là người DTTS.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Trách nhi ệm thực hi ện QCN trong đó có quy ền của ng ười DTTS tr ước hết
thuộc về Nhà n ước - ch ủ th ể chính c ủa Lu ật qu ốc tế về QCN. Vì v ậy, vấn đề nội
luật hóa các tiêu chuẩn của Luật quốc tế về bảo đảm QCN là nghĩa vụ đầu tiên trong
chu trình thực hiện việc bảo đảm và thúc đẩy QCN.
Nhà nước phải huy động mọi nguồn lực có th ể để đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc cho mọi thành viên trên mọi miền của đất nước. Điều này tr ở thành định
hướng chính trị quan trọng trong mọi họat động bảo vệ QCN của Nhà nước Việt Nam.
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong việc ban
hành chính sách và hoàn thi ện hệ th ống pháp lu ật về QCN c ũng nh ư sự nỗ lực
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với ng ười DTTS, trong đó có đồng
bào ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc. Song trên th ực tế vẫn còn nh ững kho ảng cách
nhất định giữa việc chuyển hóa các qui định của các văn bản quy ph ạm pháp lu ật
vào trong th ực tiễn đời sống của người DTTS. T ừ thực trạng THPL v ề quyền kinh
tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc, trên c ơ sở
những vấn đề còn hạn chế cần giải quyết, xây dựng và thực hiện pháp luật về quyền
kinh tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS trong th ời gian tới cần lưu ý đến xu
hướng tác động đến THPL về quyền đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía
Bắc đó là: Bối cảnh quốc tế và khu v ực đang có nhi ều thay đổi đặt ra nhi ều thách
thức cho vi ệc bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền con ng ười đối với người dân
tộc thiểu số;vấn đề đói nghèo và kho ảng cách giàu nghèo gi ữa các dân t ộc thiểu số
ở các tỉnh miền núi phía B ắc với dân t ộc Kinh và v ới mặt bằng chung c ả nước có
xu hướng ngày càng roãng ra;v ấn đề di cư tự do, di c ư xuyên biên gi ới, tình tr ạng
thiếu đất ở, đất sản xu ất và tình tr ạng tranh ch ấp đất đai ở các t ỉnh mi ền núi phía
Bắc có chiều hướng gia tăng.
152
Vì vậy khi xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn
hóa đối với người DTTS trong th ời gian tới phải giải quyết được những vấn đề cơ
bản theo các quan điểm:Xây dựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội
và văn hoá đối với người dân t ộc thiểu số phải quán tri ệt nghị quy ết của Đảng về
công tác dân t ộc; cần đề cao ch ức năng xã hội của nhà nước khi xây d ựng và th ực
hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở
các tỉnh mi ền núi phía B ắc; xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã
hội và văn hóa phải dựa trên nguyên tắc pháp quyền và bảo đảm quyền làm chủ của
người dân tộc thiểu số.
Từ những quan điểm trên, việc xác định các giải pháp và nhóm giải pháp nhằm
bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh
miền núi phía B ắc là hết sức quan tr ọng. Trọng tâm của các nhóm gi ải pháp là:Rà
soát và hệ thống hóa thường xuyên có chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về
quyền con người trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy ph ạm pháp lu ật có liên quan đến quyền của người DTTS phù h ợp với
các chế định về quyền con ng ười trong Hi ến pháp 2013; ti ếp tục hoàn thi ện và đổi
mới nội dung văn bản quy ph ạm pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc; tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng trong thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân
tộc thiểu số;tăng cường trách nhiệm của Nhà nước đối với việc tôn trọng, bảo đảm và
thực hiện các quy ền con ng ười về kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc
thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào dân
tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và mọi chủ thể thực hiện pháp luật.
153
KẾT LUẬN
Đảng và Nhà n ước Vi ệt Nam luôn coi công tác b ảo đảm và thúc đẩy các
quyền con ng ười trong đó có quy ền của người DTTS là m ột trong những nhiệm vụ
chính tr ị tr ọng tâm c ủa các c ấp ủy Đảng, chính quy ền từ Trung ương xu ống địa
phương, là một vấn đề ưu tiên trong mọi chính sách và chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước. Trải qua các th ời kỳ cách mạng Việt Nam, Đảng và Nhà n ước
Việt Nam luôn nhất quán quan điểm: Đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc.
Vì vậy,Đảng và Nhà nước ta luôn chú tr ọng tới việc bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mọi người dân trong đó có ng ười DTTS và đặc biệt quan tâm đến sự
phát triển kinh tế - xã h ội ở vùng DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía B ắc
nói riêng. Đây là một vấn đề cơ bản trong mọi chủ trương, chính sách c ủa Đảng và
Nhà nước ta vì m ục tiêu dân giàu, n ước mạnh, xã h ội công b ằng, dân ch ủ, văn
minh, bảo đảm và thúc đẩy các QCN, trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Đến thời điểm hiện nay, đã có nhi ều công trình nghiên c ứu về QCN và b ảo
đảm QCN và đã có các công trình nghiên c ứu ở nh ững góc độ nh ất định về các
chính sách dân t ộc trong đó có quy ền của người DTTS có th ể tham kh ảo, kế thừa.
Tuy nhiên ch ưa có m ột công trình độc lập nào nghiên c ứu một cách toàn di ện về
THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói chung và ng ười
DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, để phân tích một cách toàn diện chính
sách, pháp lu ật vềquyền kinh tế, xã hội và văn hóavà kh ảo sát đánh giá vi ệc THPL
về nhóm quyền này đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, từ đó có một
cái nhìn t ổng th ể về nh ững thành t ựu đã đạt được và nh ững hạn ch ế cũng nh ư
nguyên nhân của những hạn chế khi THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người DTTSnói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
Qua kết qu ả khảo sát ĐT- XHH v ề thực tr ạng THPL v ề quy ền kinh t ế, xã
hội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc mà đề tài th ực
hiện, có th ể nh ận th ấyviệc tri ển khai th ực hi ện nhi ều quy ết sách, ch ương trình,
dự án đầu tư của Nhà n ước đã làm cho k ết cấu hạ tầng kinh t ế - xã h ội và đời
sống nhân dân ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc được cải thi ện rõ r ệt. Công tác xóa
đói, gi ảm nghèo đạt được những kết quả to l ớn. Mặt bằng dân trí được nâng lên.
154
Mục tiêu ph ổ cập giáo d ục ti ểu học và xóa mù ch ữ đã được th ực hi ện; hệ th ống
trường ph ổ thông dân t ộc nội trú, bán trú được hình thành t ừ Trung ương đến
tỉnh, huy ện, xã. Đời sống văn hóa tinh th ần của đồng bào được nâng cao m ột
bước; văn hóa truy ền thống của các dân t ộc được tôn tr ọng, gi ữ gìn và phát huy.
Các loại bệnh dịch cơ bản được ngăn chặn và từng bước đẩy lùi; Nhà n ước đã trợ
cấp thẻ BHYT cho đồng bào DTTS được khám, ch ữa bệnh chăm sóc s ức khỏe.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được so với những thành tựu chung
của cả nước đạt được sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới thì đời sống của
đồng bào DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng vẫn còn nhi ều
thua thiệt. Tình hình bảo vệ và thực thi QCN ở vùng đồng bào DTTS nước ta vẫn còn
nhiều vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt trong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế hiện
nay. Ở nhiều vùng dân t ộc tại các tỉnh miền núi phía B ắc, tỷ lệ đói nghèo hi ện vẫn
cao so với bình quân chung của cả nước; khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa
các vùng, giữa các dân tộc ngày càng tăng; chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
còn thấp, việc đào tạo nghề chưa được quan tâm dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực
kém; công tác ch ăm sóc sức khỏe cho đồng bào ở vùng sâu, vùng xa còn nhi ều khó
khăn. Một số tập quán lạc hậu, mê tín d ị đoan có xu h ướng phát tri ển. Một số bản
sắc tốt đẹp trong văn hóa của các DTTS đang bị mai một. Mức hưởng thụ văn hóa
của đồng bào còn th ấp. Ở một số nơi tôn giáo phát tri ển không bình th ường, trái
pháp luật và truy ền thống, phong tục, tập quán của nhân dân; m ột số nơi đồng bào
bị các thế lực thù địch và kẻ xấu lợi dụng, kích động, lôi kéo vào các ho ạt động gây
chia rẽ kh ối đại đoàn kết dân t ộc. Ngoàinguyên nhân khách quan nh ư: Địa bàn
DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc rộng lớn, địa hình hi ểm trở, chia cắt phức tạp,
thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, đồng bào dân tộc lại sống ở vùng
sâu, vùng xa, phân tán, đi lại khó kh ăn, ít cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ, phúc lợi
xã hội và nền kinh t ế thị trường,còn là do nh ững nguyên nhân ch ủ quan các chính
sách, pháp luật về QCN chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ, tính khả thi chưa cao. Tổ chức
bộ máy các c ơ quan Nhà n ước làm nhi ệm vụ bảo vệ, thực thi QCN còn c ồng kềnh,
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ nên hoạt động kém hiệu quả; các thiết chế kiểm
tra, giám sát việc thực hiện QCN còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ; Trình độ của đội
ngũ cán bộ còn thấp, cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể nhân dân ở nhiều nơi hoạt
155
động chưa hiệu quả, không sát dân, không t ập hợp được đồng bào, đội ngũ cán bộ
làm nhiệm vụ bảo vệ và th ực thi QCN còn h ạn chế về phẩm chất và năng lực, chưa
tương xứng với nhiệm vụ được giao; năng lực cán bộ chủ chốt trong tổ chức điều hành
THPL, chính sách, về QCN còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn.
Để bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS
ởcác tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, chúng ta cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp,
với sự tham gia của toàn Đảng, toàn quân và c ả hệ thống chính tr ị và toàn th ể nhân
dân cả nước. Song trong khuôn kh ổ của luận án, chúng tôi mạnh dạn đưa ra sáu gi ải
pháp đó là:Rà soát và h ệ th ống hóa th ường xuyên có ch ất lượng các v ăn bản quy
phạm pháp lu ật về quyền con ng ười trong đó có quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa;
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền của người
DTTS phù hợp với các ch ế định về quyền con người trong Hiến pháp 2013;tiếp tục
hoàn thiện và đổi mới nội dung văn bản quy ph ạm pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã
hội và v ăn hóa đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc; tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
đối với người dân tộc thiểu số;tăng cường trách nhi ệm của Nhà nước đối với việc tôn
trọng, bảo đảm và thực hiện các quy ền con ng ười về kinh tế, xã hội và văn hóa đối
với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía B ắc; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm nâng cao nh ận
thức của đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và mọi chủ thể thực
hiện pháp luật.
Đây là các giải pháp quan trọng cần được nghiên cứu, xem xét và vận dụng một
cách hiệu quả trong thời gian tới nhằm mục tiêu phát triển một xã hội hài hòa vì: “Dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”./.
156
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
nền kinh tế thị trường ở nước ta" trong Sách: Một số vấn đề về quyền kinh
tế - xã h ội,Viện nghiên cứu quyền con người chủ biên Nxb Lao động. Hà
Nội, tr 155-172.
2. Đỗ Hồng Th ơm (1997), "Quy ền con ng ười về dân s ự trong B ộ lu ật dân s ự
Việt Nam " trong Sách: Một số vấn đề về quy ền dân s ự chính tr ị, Vi ện
nghiên cứu quyền con người chủ biên, Nxb Chính tr ị quốc gia. Hà N ội, tr
177-205.
3. Đỗ Hồng Thơm (2002), "Bảo đảm quyền con người của phụ nữ và trẻ em trong
pháp luật quốc tế và ở Việt Nam" trong Sách: Quyền con người ở Trung Quốc
và Việt Nam - truyền thống, lý luận và thực tiễn, Viện nghiên cứu quyền con
người chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội, tr764-782.
4. Đỗ Hồng Thơm (2005), "Nh ững vấn đề khái quát v ề Luật nhân đạo quốc tế"
trong Sách: Luật nhân đạo quốc tế - những nội dung cơ bản, Viện nghiên
cứu quyền con người chủ biên Nxb Lý luận chính trị. Hà Nội, tr 25-90.
5. Đỗ HồngThơm (2008), "Đánh giá sự tiến bộ của phụ nữ qua các chỉ số về giới"
trong Sách: 25 năm thực hiện Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân
biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) - Thực tiễn tại Việt Nam, Nxb Hà Nội.
6. Đỗ Thị Thơm (2008), "Quy ền ti ếp cận thông tin c ủa công dân v ới công tác
phòng chống tham nhũng", Tạp chí Mặt trận, (số tháng 6).
7. Đỗ Thị Thơm (2009), "Phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở nước ta
- Thực tiễn và vấn đề đặt ra ", Tạp chí Mặt trận, (số tháng 6).
8. Đỗ Thị Thơm và Trần Thị Hòe (2009), "Bảo đảm quyền trẻ em trong bối cảnh
HIV/AIDS" Sách Bảo đảm quyền trẻ em trong b ối cảnh HIV/AIDS, Viện
nghiên cứu quyền con người chủ biên, Nxb Hà Nội. Hà Nội, tr 55-74.
9. Đỗ Th ị Th ơm (2009), "B ảo đảm quy ền tr ẻ em trong b ối cảnh HIV/AIDS",
Thông tin Quyền con người, (4), tr.34-39+44.
10. Đỗ Th ị Th ơm (2010), "Hoàn thi ện khung kh ổ pháp lu ật về quyền ti ếp cận
văn hóa trong phát triển", Thông tin Quyền con người, (7), tr.26-32+25.
1. Đỗ Hồng Thơm (1996), "Quyền tự do kinh doanh trong quá trình phát tri ển
157
11. Đỗ Thị Thơm (2011), "Về đảm bảo quyền con người ở Singapore", Thông tin
Quyền con người,(11), tr.21-22+28.
12. Đỗ Thị Thơm (thành viên) (2011), Nghiên cứu về thực hiện quyền trẻ em trong
khuôn khổ chính sách và pháp luật và việc thực thi, Báo cáo cuối cùng.
13. Đỗ Thị Thơm và Vũ Công Giao (2011), Luật quốc tế về quyền của các nhóm
dễ bị tổn thương Sách, (504 tr), Nxb Lao động. Hà Nội
14. Đỗ Thị Thơm (2012), "Hiến pháp và việc sửa đổi bổ sung quyền con người",
Thông tin Quyền con người, (14), tr.16-18.
15. Đỗ Thị Thơm (2013), "Bảo vệ các quyền cơ bản của trẻ em sống chung và bị
ảnh hưởng bởi HIV/AIDS", Thông tin Quyền con người, (20), tr.16-19.
16. Đỗ Thị Thơm (2014), "Tác động của HIV/AIDS đến sự thụ hưởng quyền con
người của trẻ em sống chung và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS", Thông tin
Quyền con người, (22), tr.12-14.
17. Đỗ Thị Thơm (2014), "Quy ền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo ở Việt Nam được
bảo đảm bằng pháp luật", Tạp chí Mặt trận, (6), tr.29-32.
18. Đỗ Thị Thơm (2014), "Pháp lu ật quốc tế và Vi ệt Nam v ề bảo đảm quyền
của tr ẻ em s ống chung và b ị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS", Thông tin
Quyền con người, (21), tr.22-24.
19. Đỗ Thị Thơm (2014), "Quy ền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo ở Việt Nam được
bảo đảm bằng pháp lu ật,, trong sách Quy ền con ng ười lý lu ận và th ực
tiễn. Nxb Lý luận chính trị. Hà Nội, tr 406-412.
20. Đỗ Th ị Th ơm (2014), "Quy ền dân t ộc thi ểu số và quy ền dân t ộc tự quy ết
trong Hiến pháp năm 2013 và pháp lu ật qu ốc tế", Thông tin Quy ền con
người(23+24), tr.42-44+47.
21. Đỗ Thị Thơm (2014), "Quy ền dân t ộc thi ểu số và quy ền tự quyết dân t ộc
trong pháp lu ật qu ốc tế và pháp lu ật qu ốc gia", Tạp chí Dân ch ủ và
Pháp luật, (7), tr.4-9.
22. Đỗ Thị Thơm (2015), "Quyền dân tộc thiểu số và chủ quyền quốc gia", Tạp
chí Dân chủ và Pháp luật, (4), tr.3-7.
158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alston, Philip (1996), Human Rights Law(Lu ật về quy ền con ng ười), New
York, Nxb Viện Đại học.
2. Alston, Philip, K. Tomasevski (2005), The Rights to food(Quy ền về lương
thực) Dordrecht, Nxb Martinus Nijhoff.
3. Alston, Philip, Mary Robinson (2005), Human Rights and Development:
Towards Mutual Reinforcement (Quyền con ng ười và phát tri ển, tiến tới sự hỗ trợ lẫn nhau) New York, Nxb Viện Đại học Oxford. 4. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48-NQ-TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
5. Bộ Tư pháp (2005), Việt Nam với vấn đề quyền con người, Nxb Tư pháp Hà Nội. 6. Bộ Lao động Thương binh và Xã h ội (2013), Báo cáo tóm t ắt kết quả thực hiện các chính sách gi ảm nghèo bền vững, Tài li ệu phục vụ Hội nghị trực tuyến về giảm nghèo bền vững ngày 22/4/2013.
7. Bình luận chung số 24, phiên họp lần thứ 55 (1999) về quyền của người thiểu số. 8. Bình luận chung số 4, phiên họp lần thứ 33 (2003) Sức khỏe và sự phát triển
của trẻ chưa thành niên trong khuôn khổ công ước về quyền trẻ em.
9. Hoàng Hữu Bình (chủ nhiệm) (2010), Cơ sở khoa học của việc đổi mới xây dựng và th ực hi ện chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đề tài khoa học cấp bộ, Trường Cán bộ dân tộc.
10. Trần Văn Bính (2004), Văn hóa các dân t ộc Tây Bắc thực trạng và nh ững
vấn đề đặt ra, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
11. "Các Mục tiêu phát tri
ển Thiên niên k
ỷ của liên h ợp qu ốc"
http://www.un.org/millennium - goals, [Truy cập ngày 20/5/2014].
12. CEDAW (2006), Thiết lập lại quyền cho phụ nữ, UNIFEM in Vietnam. 13. Đặng Dũng Chí (2014), Thực tiễn bảo đảm quyền con người ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiện nay, trong Quyền con người, Lý luận và thực tiễn, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
14. Đặng Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014), Chủ nghĩa xã hội và quyền con
người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
159
15. Nguyễn Đăng Dung và Phạm Hồng Thái(2005), Bảo vệ và thúc đẩy Quyền con người trong khu vực ASEAN, Khoa Luật Đại học Quốc gia, Nxb Lao động. 16. Phạm Văn Dũng (2009), Thực hiện công bằng xã hội trong giáo d ục ở các vùng dân tộc thiểu số của nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí minh, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn qu ốc lần
thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng toàn qu ốc lần thứ
IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban ch ấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn qu ốc lần
thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội Đảng toàn qu ốc lần thứ
X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội Đảng toàn qu ốc lần thứ
XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn qu ốc lần
thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
25. Đại học Quốc gia Hà N ội (2009),Giáo trình lý lu ận và pháp lu ật về quyền
con người, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
26. Bế Viết Đẳng và nhóm tác gi ả (1996), Các dân t ộc thiểu số trong s ự phát triển kinh tế xã hội ở miền núi, Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội 27. Nguyễn Minh Đoan (2010), Thực hi ện và áp d ụng pháp lu ật ở Vi ệt Nam
Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Địch Đông Đường (Huo Dongtang) (2008), Nghiên cứu pháp lu ật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các dân t ộc thiểu số Trung Qu ốc, Nxb Đại học Dân tộc Trung ương Bắc Kinh.
29. Nguyễn Văn Động (2008), Giáo trình Lý lu ận về Nhà n ước và pháp lu ật
dùng cho đào tạo luật và sau đại học luật, Nxb Giáo dục.
30. Nguyễn Ngọc Điện (2007), "T ại sao chưa có ý th ức tôn tr ọng pháp lu ật phổ
160
biến?", Thời báo kinh tế Sài Gòn, (837).
31. Chính phủ (2002), Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 quy định việc
áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số, Hà Nội.
32. Chính phủ (2002), Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 n ăm 2002
của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân
và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
33. Chính phủ (2004), Nghị định 178/2004/NĐ/CP ngày 15/10/2004 và Thông tư
liên tịch số 21/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 9/12/2004.
34. Chính ph ủ (2011), Nghị định số 05/N Đ-CP của Chính ph ủban hành ngày
14/01/2011về công tác dân tộc .
35. Gudmundur Alfredsson & Asbjorn EIDE (Ch ủ biên), Hoàng H ồng Trang,
Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Thị Xuân Sơn (Người dịch) (2011), Tuyên
ngôn Nhân quy ền quốc tế 1948 -M ục tiêu chung c ủa nhân lo ại, 726-
748, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.
36. Phạm Minh Hạc và H ồ Sỹ Quý (Ch ủ biên) (2001), Nghiên cứu con ng ười:
Đối tượng và những hướng chủ yếu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
37. Hoàng Văn Hảo (Ch ủ nhi ệm) (1995), Các điều ki ện bảo đảm quy ền con
người, quy ền công dân trong s ự nghi ệp đổi mới đất nước, Ch ương
trình khoa học công ngh ệ cấp Nhà nước KX- 07, Báo cáo t ổng quan
đề tài khoa học cấp Nhà nước, Mã số KX.07.16, Hà Nội.
38. Hoàng Văn Hảo và Phạm Khiêm Ích (1995), Quyền con người trong thế giới
hiện đại, Nxb Thông tin, Hà Nội.
39. Hoàng Văn Hảo (2005), Thành tựu về thực hiện quyền kinh tế, xã hội, văn
hóa ở Việt Nam,Đề tài khoa h ọc cấp bộ, Học viện Chính tr ị quốc gia
Hồ Chí Minh.
40. Học viện Chính tr ị qu ốc gia Hồ Chí Minh (2000), Một số bài vi ết về quyền
con người của các tác giả Việt Nam, Tài liệu phục vụ tọa đàm, Hà Nội.
41. Học viện Hành chính Qu ốc gia (2001), Lý luận chung về nhà nước và pháp
luật, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
42. Nguyễn Văn Huyên (2006), Văn hoá - m ục tiêu và động lực của sự phát
triển xã hội,Nxb Chính trị quốc gia.
43. Trần Thị Hòe và Vũ Công Giao (2011), Bảo vệ và thúc đẩy các quyền kinh tế,
161
xã hội, văn hóa trong pháp luật và thực tiễn ở Việt Nam, Nxb Lao động,
Hà Nội.
44. Võ Th ị Hoa (2011), Nhà nước với vi ệc th ực hi ện công b ằng xã h ội trong
điều ki ện kinh tế th ị tr ường định hướng xã h ội ch ủ ngh ĩa ở nước ta
hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
45. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2007), Tập bài giảng lý luận dân
tộc và chính sách dân tộc.
46. Hoàng Thị Hương (2012), Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số ở Miền núi phía bắc nước
ta hi ện nay , Lu ận án ti ến sĩ, Học vi ện Chính tr ị Qu ốc gia H ồ Chí
Minh, Hà Nội.
47. Phạm Khiêm Ích và Hoàng V ăn Hảo (Chủ biên) (1995), Quyền con ng ười
trong thế giới hiện đại, Tài liệu của Viện Thông tin Khoa học xã hội.
48. Đỗ Xuân Lân(2012), Thực hi ện pháp lu ật đối với ng ười nghèo trong nhà
nước pháp quy ền xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam , Lu ận án ti ến sỹ, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
49. Khoa Luật trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1993), Lịch sử các học thuyết
chính trị trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
50. Khoa Luật, Đại học Quốc gia hà Nội (2005), Giáo trình lý luận về Nhà nước
và pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
51. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà N ội (2009), Giáo trình Lý lu ận và Pháp
luật về quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
52. Khoa Lu ật - Đại học Qu ốc gia Hà N ội (2010), Hỏi - Đáp về quy ền con
người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
53. Khoa Luật Đại Học Quốc gia Hà Nội (2011), Giới thiệu các văn kiện quốc tế
về quyền con người, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
56.Tường Duy Kiên (1996), Một số vấn đề về quyền kinh tế, xã hội, trong đó có bài
viết Cơ chế và các điều kiện nhằm bảo đảm quyền kinh tế, xã hội ở nước
ta hiện nay, Nxb Lao động.
57.Tường Duy Kiên(2004), Bảo đảm quy ền con ng ười trong ho ạt động của
162
Quốc hội Việt Nam, Luận án ti ến sĩ, Học viện Chính tr ị quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội.
54. Tường Duy Kiên (2004), "Nhà n ước pháp quy ền XHCN Vi ệt Nam với việc
bảo đảm quyền con người",Tạp chí Nghề luật, (8).
55. Jacques Mourgon (1995), Quyền con ng ười, Trung tâm Nghiên c ứu quy ền
con người biên dịch, Hà Nội.
56. Một số nghiên c ứu về công tác theo dõi thi hành pháp lu
ật tại Vi ệt Nam
(2011), Nxb Tư pháp, Hà Nội.
57. Liên hợp qu ốc - Bình lu ận và khuy ến ngh ị chung c ủa Uỷ ban công ước (2008),tham khảo phần khuyến nghị chung XXIV liên quan đến Điều 1 của Công ước, Nxb Công an nhân dân,Hà Nội.
58. Liên hợp quốc,Văn kiện quốc tế về quyền con ng ười(2000) Công ước quốc tế về vi ệc xóa b ỏ mọi hình th ức phân bi ệt ch ủng tộc.Điều 2 kho ảng a,b,c,d,nơi xu ất bản Xí nghi ệp in 19-8, H ọc vi ện Chính tr ị qu ốc gia Hồ Chí Minh ( nay là Nxb Lý luận Chính trị)
59. C.Mác và Ph. Ăngghen (1997), Toàn tập, Tập 37, Nxb Chính tr ị quốc gia,
Hà Nội.
60. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 61. C.Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 19, Nxb Chính tr ị quốc gia -
Sự thật, Hà Nội.
62. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 63. C.Mác và Ph.Ăng ghen (1998), Về quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia-
Sự thật, Hà Nội.
64. Hồ Chí Minh (1980), Tuyển tập, Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội. 65. Hồ Chí Minh (1989),Toàn tập, Nxb Sự thật, Hà Nội. 66. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 67. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 68. Ngân hàng Thế giới (2009), Đánh giá Xã h ội Quốc gia: Dân tộc và sự phát
triển ở Việt Nam.
69. Ngân hàng Thế giới (2012), Báo cáo nghèo của Việt Nam. 70. Phạm Xuân Nam (2011), "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong thời kỳ quá độ", Tạp chí Cộng sản, (827).
163
71. Lò Giàng Páo (2010), Điều tra đánh giá thực trạng kinh tế- xã hội tuyến biên giới Việt Nam- Trung Qu ốc, Báo cáo d ự án điều tra cấp bộ, Ủy ban dân tộc, Hà Nội.
72. Nguyễn Qu ốc Ph ẩm (Ch ủ nhi ệm) (2005), Công bằng và bình đẳng xã h ội trong các quan hệ tộc người và trong sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia do, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
73. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 74. Phòng Y tế huyện Thuận Châu, Sơn La (2013), Thảo luận nhóm - Đại diện
Phòng Y tế huyện Thuận Châu, Sơn La ngày 14/8/2013.
75. Hoàng Th ị Kim Qu ế (Ch ủ biên) (2007), Giáo trình lý lu ận chung v ề Nhà nước và pháp luật, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội,Nxb Đại học Quốc gia, tr.495,Hà Nội
76. Quốc hội(1946), Hiến pháp năm 1946, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 77. Quốc hội(1959), Hiến pháp năm 1959, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 78. Quốc hội(1980), Hiến pháp năm 1980, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 79. Quốc hội(1992), Hiến pháp năm 1992, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 80. Quốc hội (1994), Bộ Luật lao động, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 81. Quốc hội (1995), Bộ Luật dân sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 82. Quốc hội (2013), Hiến pháp năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 83. Nguyễn Hồng Quang, L ương Thùy D ương (2013), "Phân hóa giàu nghèo
giữa nông thôn - thành thị ở Việt Nam và một số kiến nghị nhằm giảm thiểu bất bình đẳng xã hội ở Việt Nam",http://ihs.vass.gov.vn/, [Truy cập ngày 09/9/2013].
84. Chu Tường Quý (Zhou Xianggui), D ương Dương (Yang Yang), D ương Xuân Nga (Yang Chune, (2012), "Pháp lu ật quốc tế trong việc bảo vệ quyền lợi về sự khác bi ệt trong giáo d ục bằng ti ếng mẹ đẻ của các DTTS", Tạp chí Giáo dục Dân tộc, (3).
85. Javaid Rehman (2003), International Human Rights law: A Practical Approach (Luật nhân quyền quốc tế, một cách tiếp cận thực tế) Longman. 86. Hoàng Nam Sâm (Huang Nansen) (2002), Quyền con ng ười ở Trung Qu ốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và thực tiễn), Trường đại học Tổng hợp Bắc Kinh, Trung Qu ốc trong bài: Khái ni ệm quy ền con ng ười trong truyền thống văn hóa Trung Qu ốc, Nxb Chính tr ị quốc gia.Hà Nội
164
87. Amrtya Sen (2002), Phát triển là quyền tự do, Nxb Thống kê, Hà Nội. 88. Nguyễn Duy Sơn (2005), Quyền phát triển của con người Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 89. Nguyễn Duy Sơn (Chủ nhiệm) (2014), Dự án điều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
90. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn (2013), Thảo luận nhóm tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn ngày 12/9/2013. 91. Sở Lao động, Th ương binh và Xã h ội tỉnh Lạng Sơn (2013), Kinh nghi ệm bảo vệ và th ực hi ện quy ền công dân c ủa các nhóm y ếu th ế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
92. Chu Hồng Thanh (Ch ủ biên) (1996), Tìm hi ểu vấn đề nhân quy ền trong th ế
giới hiện đại, Nxb Lao động.
93. Chu Hồng Thanh (1997), Quyền con ng ười và lu ật qu ốc tế về quy ền con
người, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
94. Chu Hồng Thanh, V ũ Công Giao, T ường Duy Kiên (Biên so ạn) (2007), Pháp luật quốc gia và qu ốc tế về bảo vệ quyền của các nhóm xã h ội dễ bị tổn thương. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
95. Võ Văn Thành, Qu ốc Thanh (2014), "Vi ệt Nam: Phân hóa giàu nghèo ngày
càng lớn", http://tuoitre.vn, [Truy cập ngày 08/06/2014].
96. Cao Đức Thái (chủ biên) (2002), Tuyên ngôn th ế giới và hai công ước 1966 về quy ền con ng ười, Trung tâm Nghiên c ứu quy ền con ng ười, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.Nxb Lý luận chính trị
97. Cao Đức Thái (ch ủ nhiệm) (2010), Sự phát tri ển quyền con ng ười trên lĩnh vực kinh tế, xã h ội trong th ời kỳ đổi mới ở Vi ệt Nam , Đề tài nghiên cứu cấp bộ của Viện Nghiên cứu Quyền con người.
98. Học viện Chính tr ị quốc gia HCM(2014) Giáo trình Cao c ấp lý lu ận chính
trị, Tập 8 –Nxb Lý luận Chính trị
99. Nguyễn Thị Phương Thúy (2006), Thực hiện chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí minh, Hà Nội.
100. Nguyễn Đức Thùy (Chủ nhiệm) (2011), Tổ chức và ho ạt động của cơ quan nhân quyền quốc gia một số nước ASEAN và Trung Quốc- Kinh nghiệm
165
đối với Việt Nam, Tổng quan đề tài khoa học cấp bộ năm 2010- 2011, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
101. Thủ tướng chính ph ủ (2004), Quyết định số 130/2004/Q Đ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính ph ủ phê duy ệt chương trình hành động phòng, ch ống tội ph ạm buôn bán ph ụ nữ, tr ẻ em t ừ năm 2004 đến năm 2010.
102. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 31/2011/QĐ-TTg ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công khai, minh bạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về an sinh xã hội, tr.279.
103. Thủ tướng Chính ph ủ (2012), Quyết định số 545/Q Đ-TTg của Th ủ tướng Chính phủ ngày 09/5/2012 phê duy ệt Quy ho ạch tổng thể phát tri ển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.
104. Thủ tướng Chính ph ủ (2012), Quyết định số 1154/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/8/2012 phê duy ệt Quy ho ạch tổng thể phát tri ển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020.
105. Trung tâm Nghiên c ứu quyền con ng ười (1998), C.Mác- Ph.Ăng Ghen về
quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội.
106. Trung tâm Nghiên c ứu quy ền con ng ười và Vi ện thông tin khoa h ọc, (2000), Các Văn kiện quốc tế về quyền con ng ười. Nxb, xí nghi ệp in 19-8 Học viện Chính tr ị quốc gia Hồ Chí Minh ( nay là Nxb Lý lu ận Chính trị, Hà Nội.
107. Trung tâm Nghiên c ứu Quyền con ng ười (2003), Công ước quốc tế về các ị, Các V ăn ki ện qu ốc tế về quy ền con
quyền dân s ự và chính tr người,Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.
108. Trung tâm Nghiên c ứu quy ền con ng ười (2004), Nhân quy ền lý lu ận và thực tiễn ở Việt Nam và Ôtxtrâylia, thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hợp tác với Khoa Lu ật Châu Á Thái Bình D ương thuộc Đại học Tổng hợp Sydney, Ôtxtrâylia, Nxb Lý luận Chính trị. 109. Trung tâm Nghiên cứu quyền con người, quyền công dân (2011), Tư tưởng về quyền con người, tuyển tập tư liệu thế giới và Việt Nam, Khoa Luật, Đại học quốc gia biên soạn, Nxb Lao động xã hội.
110. Lê Hoài Trung (2011), Pháp luật bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực xã hội ở Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.
166
111. Phạm Quốc Trụ (2011), ''H ội nhập quốc tế - một số vấn đề lý luận và thực
tiễn'', Tạp chíNghiên cứu Biển Đông, số tháng 8.
112. Trường Đại học Lu ật Hà N ội (2003), Giáo trình Lý lu ận về Nhà n ước và
pháp luật, Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội.
113. Trịnh Quốc Tuấn (năm 1996), Bình đẳng dân tộc ở nước ta hiện nay - vấn đề và gi ải pháp , Đề tài cấp bộ,Học vi ện Chính tr ị Qu ốc gia H ồ Chí Minh
114. Nguyễn Thanh Tuấn và Trần Thị Hòe (2015), "Nâng cao trách nhiệm bảo đảm
quyền con người của Nhà nước hiện nay", Tạp chí Lý luận chính trị,.
115. Tổng cục Thống kê (2009), Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, Nxb
Thống kê Hà Nội.
116. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả tổng điều tra dân số 2009, Nxb Thống
kê Hà Nội
117. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả tổng điều tra, nông thôn, nông nghi ệp
và thủy sản năm 2011, Nxb Thống kê Hà Nội.
118. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghi ệp
và thủy sản năm 2011, Nxb Thống kê, Hà Nội.
119. Tổng cục Thống kê (2014), Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2012,
Nxb Thống kê, Hà Nội.
120. TTXVN/vietnam, [Truy cập 10h50 18/3/2014). 121. Đào Trí Úc (1997), Nhà nước và pháp lu ật của chúng ta trong s ự nghiệp
đổi mới, Nxb Khoa học Xã hội.
122. Đào Trí Úc (1993), Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luậtvà Nhà nước và
pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Khoa học Xã hội.
123. UNICEF và Uỷ ban Dân tộc miền núi Báo cáo: Nghèo đa chiều trẻ em vùng dân tộc thi ểu số Vi ệt Nam,- Th ực tr ạng, bi ến động và nh ững thách thức, Tháng 6 năm 2015
124. UNICEF- Hà Nội. (2010), Công bố điều tra đánh giá các m ục tiêu tr ẻ em và phụ nữ trẻ em và phụ nữ.Xem tại trang www.Unicef.org 125. Ủy ban Dân tộc và miền núi (chủ biên) (1995), Vấn đề dân tộc và và chính
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, Nxb Chính trị Quốc gia.
126. Ủy ban Dân tộc (2011), Báo cáo việc thực hiện chính sách pháp luật về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân t ộc thiểu số giai đoạn 2002 -2011 ,
167
Hà Nội.
127. Ủy ban Dân tộc (2012), Phát triển nguồn nhân lực vùng DTTS và mi ền núi
đến năm 2015 và định hướng 2020, Hà Nội.
128. Uỷ ban Dân tộc (2012), Báo cáo nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng
đất đai ở vùng dân tộc và miền núi, Hà Nội.
129. Ủy ban Dân t ộc (2013), Kết quả phân định vùng dân t ộc và mi ền núi theo
trình độ phát triển, Hà Nội.
130. Ủy ban Dân t ộc (2014), Báo cáo k ết qu ả rà soát chính sách dân t ộc giai đoạn 2006-2014 và đề xu ất chính sách giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2030, Hà Nội.
131. Uỷ ban Nghiên cứu kế hoạch kiến quốc (1946), Bài phát biểu tại cuộc họp
đầu tiên của Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến quốc.
132. Ủy ban v ề nhân quy ền (1999), Khuyến ngh ị chung, s ố 24 v ề Điều 1 c ủa
Công ước thông qua tại phiên họp lần thứ 55.
133. UBND xã Chi ềng Ly (2013), Chủ tịch UBND xã Chi ềng Ly, huy ện Thuận
Châu, Sơn La ngày 14/8/2013.
134. UBND tỉnh Lạng Sơn (2013), Báo cáo kinh nghi ệm bảo vệ thực hiện quyền công dân của các nhóm y ếu th ế trên địa bàn t ỉnh Lạng Sơn ngày 12/9/2013.
135. UBND huyện Văn Lãng (2013), Báo cáo tình hình phát tri ển kinh tế - xã hội tại huyện Văn Lãng, Lạng Sơn nằm trong Dự án điều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Nguyễn Duy Sơn (Chủ nhiệm) (2014), 136. UNDP (2011), Báo cáo phát triển con người. 137. Ủy ban Th ường vụ Quốc hội (2007), Pháp Lệnh Thực hiện dân ch ủ ở xã,
phường, thị trấn, Hà Nội.
138. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2013),Báo cáo kết quả giám sát "Vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo, giai đoạn 2005 - 2012", Số: 660/BC-UBTVQH13, Hà Nội.
139. Uỷ ban Th ường vụ Quốc hội (2013), Báo cáo giám sát v ề Bảo hiểm y tế
số 525/BC-UBTVQH 13, Hà Nội.
140. Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người, "Bình luận/Khuyến
168
nghị chung (Common Comments/Recommendations) c ủa các Ủy ban giám sát các công ước qu ốc tế về quy ền con ng ười", website http://www.unhcr.ch, [Truy cập ngày 15/5/2015].
141. Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc vê quy ền con ng ười, "Hệ thống các văn kiện quốc tế về quyền con người", website, http://www.unhcr.ch,[Truy cập ngày 01/6/2015].
142. Văn phòng Tỉnh ủy Yên Bái (2013), Thảo luận nhóm tại Văn phòng Tỉnh
ủy Yên Bái ngày 29/7/2013.
143. Viện Nhà nước pháp lu ật (1997), Các cơ sở pháp lý c ủa quyền con ng ười,
Hà Nội.
144. Viện Nghiên c ứu quy ền con ng ười (2005), Luật qu ốc tế về quy ền con
người, Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
145. Viện Nghiên cứu Quyền con người (2003), Quyền con người ở Trung Quốc
và Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
146. Viện Nghiên cứu Quyền con người (2008), Bình luận và khuyến nghị chung của các Ủy ban công ước thuộc Liên hợp quốc về quy ền con ng ười, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
147. Viện Nghiên cứu quyền con người (2010), Giáo trình lý luận về quyền con
người, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
148. Viện Nghiên cứu quyền con ng ười (2010), Tập bài gi ảng lý lu ận về nhân quyền, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 149. Viện Nghiên cứu Quyền con người (2011), Báo cáo kết quả nghiên cứu "về thực hiện Quyền trẻ em trong khuôn khổ chính sách, pháp luật và thực thi liên quan đến các ch ương trình của Tổ Chức Plan tại Việt Nam", Viện Nghiên cứu Quyền con ng ười, Học viện Chính tr ị quốc gia H ồ Chí Minh.
150. Viện Thông tin Khoa h ọc xã hội (1995), Quyền con ng ười trong th ế giới
hiện đại.
151. Viện Khoa học Xã hội và nhân văn năm (2010), Báo cáo nghiên cứu. 152. Viện khoa học pháp lý (2003), Từ điển Luật học, Nxb Tư Pháp, Hà Nội. 153. WB (2010), Báo cáo về phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. 154. Www.mofahcm.gov.vn [Truy cập ngày 20/2/2015].
• Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài
169
155. Clerendon Press -Oxford (1994), Basic Documents on Human Rights. 156. Jack Donnelly (2003), Universal human rights: In theory and Practice,
second Pulished.
157. Mary Ann Glendon (2001), A World Made New: Eleanor Roosevelt and the
Universal Declaration of Human Rights, Random House New York.
158. David Kinley (1998), Human Rights in Australia , Leichhrdt, Fedaration
publishing house.
159. Edward Lawson (1996), Encyclopedia of Human Rights, second edition,
Taylor & Francis.
160. Martinus Nijhoff Publishers (1992), Human Rights in the twenty-first
Century.
161. Johannes Morsink (1999), The Universal Declaration of Human Rights. 162. Origins, Drafting and Interest, University of Pennsylvania Press. 163. Javaid Rehman (2003),
International Human Rights Law A Pratical
Approach, University of Leeds, Longman, Pearson Education Limited. 164. Malcolm N.Shaw (2003), International Law, Fifth Edition , Cambridge
University Press.
165. H.J.Steiner and P.Alston (2000), International Human rights in context,
Second published, Oxford University Press.
166. Rhoma K.M Smith (2007),
International Human Rights Law , Oxford
University Press.
167. Paul Sigeghart (1992),
International Human Rights Law
, Oxford
University Press.
168. United Nation (1994), The Compilation of International Human Rights
Instruments in New York and Gieneva.
169. United Nation, Fact sheet 19: National Human Rights institutions. 170. ANNI (2008), Report on the preformance and establishment of national
human rights institutions in Asea 2008.
171. United Nations: Human Rights (1994), Questions and Answers, New York. 172. United Nations (1994), United Nations Action in the Field of Human
Rights, New York and Geneva.
173. United Nations (1996), Manual on Human Rights Reporting, Geneva. 174. Human Rights Study Series No.5 (United Nations, No.E.91.XIV.2).
170
175. Athanasia Spiliopoulou Akermark (1997),
Justification of Minority Protection in International Law, Kluwer Law International, Sweden.
176. Gender Briefing Kit (2004), UNDP Vietnam. 177. Compilation of general comments and general recommendations adopted
by Human Rights Treaty Bodies: 12/05/2004, HRI/GEN/1/Rev.7.
(General Comments)
178. IOM, Global Statistics 2007. 179. Manfred Nowak, U.N Convenant on Civil and Political Rights - ICCPR
Commentary, N.P. Engel Publisher, 2005.
180. The Universal Declaration of Human Rights - A Common Standard of
Achivement, Gudmundur Alfredsson và Asbjorn Eide (edited), Martinus Nijhoff Publisher, 1999.
181. Rolf Kynnemann, A Coherent Approach to Human Rights, Human Rights
Quarterly 17.2 (1995).
182. Official Records of the Economic and Social Council, 2000, Supplement
No. 3 (E/2000/23), chap. II, sect. A.
183. UNAIDS/WHO: AIDS Epidemic Update, December 2006. 184. http://www2.ohchr.org/english/issues/education/training/index.htm 185. http://www2.ohchr.org/english/bodies/hrc/comments.htm 186. http://www.un.org.vn. 187. Eide, Asbjorn, Catarina Krause, Allan Rosas (1995, ch ỉnh sửa năm 2001), Economic, Social and Cultural Rights (quy ền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa), Dordrecht, Nxb Martinus Nijhoff.
188. Richard Lete (2007), Malaysia from Kampung to Twintowers Oxford
Fajar, Kualalump.
189. United Nations (1994), Human Rights- Questions and answers, Geneva (6) 190. Thai-German Highland Development Programme(1998), Case studies ò
Expriences in Implementing Community-based Land Use planning and local Watershed Management Farming System(1984-1998) Chiang Mai, Thailand.
PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
Câu 9: a) Xin ông bà vui lòng cho bi ết, trong nh ững văn bản dưới đây, văn bản nào ông/bà đã được nghe, được biết? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang
%
%
%
%
TT
Nội dung
Được nghe 277
13.19
Được biết 1114
53.05
Được tìm hiểu 709
33.76
Không biết 0
0.00
799
38.05
384
18.29
917
43.67
0.00
0
497
23.67
774
36.86
829
39.48
0.00
0
584
27.81
733
34.90
780
37.14
0.00
0
752
35.81
735
35.00
607
28.90
0.00
0
1. Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo 2. Chương trình phát triển kinh tê- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135) 3. Chương trình phát tri ển kinh tê- xã h ội các xã đặc biệt khó kh ăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đọan 2006- 2010 4. Chương trình h ỗ tr ợ đất sản cu ất, đất ở và n ước sinh h ọat cho đồng bào DTTS nghèo (Chương trình 134)
579
27.57
783
37.29
738
35.14
0.00
0
475
22.62
784
37.33
841
40.05
0.00
0
511
24.33
818
38.95
765
36.43
0.00
0
509
24.24
874
41.62
717
34.14
0.00
0
5. Nghị định số 82/2010 của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của người DTTS trong các c ơ sở giáo dục phổ thông và TT giáo dục thường xuyên 6. Quyết định 32/2007 v ề vi ệc cho vay v ốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn 7. Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các dân t ộc ít ng ười giai đoạn 2010- 2015 8. QĐ số 59/2012 của Thủ tướng Chính ph ủ về CS tr ợ giúp PL cho người nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo
9. QĐ số 554/TTg ngày 4/5/2009 c ủa TT Chính phủ phê duyệt đề án tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
Câu b) Xin Ông/bà vui lòng cho bi ết các văn bản mà ông bà đãđược nghe, biết và tìm hiểu được thực hiện qua hình thức nào ?
(đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Stt Nội dung % % % % Qua đài Qua báo chí Qua tập huấn Tự tìm hiểu 1 70 3.33 15.24 638 320 0.73 224 10.67
409 19.48 14.43 554 303 0.69 174 8.29 2 3 429 20.43 23.00 326 483 1.10 93 4.43
4 402 19.14 610 29.05 282 1.38 119 5.67
5 369 17.57 560 26.67 406 1.27 230 10.95
6 325 15.48 496 23.62 458 1.12 169 8.05
7 218 10.38 379 18.05 478 0.86 250 11.90
8 333 15.86 565 26.90 212 1.28 259 12.33
9 345 16.43 491 23.38 322 1.11 282 13.43 C. trình phát tri ển KT-XH các xã ĐB khó kh ăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135) Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN C.trình PTKT-XH các xã ĐB khó kh ăn vùng đồng bào dân tộc miền núi ( 2006- 2010) C.T hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134) Nghị định số 82/2010 của CP về việc dạy và học tiếng nói, ch ữ viết của người DTTS ở các CSGD phổ thông, TTGD thường xuyên Quyết định 32/2007 về việc cho vay v ốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các dân t ộc ít người giai đoạn 2010- 2015 QĐ số 59/2012 của Thủ tướng CP về CS trợ giúp PL cho ng ười nghèo, đồng bào DTSS t ại các xã nghèo QĐ số 554/TTg của Thủ tướng CP phê duy ệt Đề án tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
Câu 14: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người dân tộc thiểu số (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Nội dung dịch vụ % Tốt % % % % Rất tốt Khá tốt Trung bình Chưa tốt
135 6.43 774 36.86 793 37.76 389 18.52 9 0.43
72 159 3.43 7.57 477 561 22.71 26.71 273 315 13.00 15.00 764 354 36.38 16.86 514 711 24.48 33.86 ệc th ực hi ện chính 81 3.86 483 23.00 415 19.76 442 21.05 679 32.33
51 48 84 2.43 2.29 4.00 285 312 303 13.57 14.86 14.43 647 665 547 30.81 31.67 26.05 691 636 755 32.90 30.29 35.95 426 439 411 20.29 20.90 19.57
78 3.71 333 15.86 617 29.38 550 26.19 522 24.86
60 2.86 321 15.29 539 25.67 595 28.33 585 27.86
1. Được b ảo đảm v ề ăn, ở, mặc theo nhu c ầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế 4. Được tham gia giám sát vi sách, pháp luật; 5. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 6. Trợ giúp pháp lý 7. Tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng 8. Được gi ữ gìn ti ếng nói, ch ữ vi ết, phong t ục, tập quán của dân tộc mình 9. Cung cấp thông tin v ề các vấn đề có liên quan t ới bản thân 10. Được bình đẳng, không phân biệt, đối xử 11. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai Khác 57 15 0 2.71 0.71 0.00 276 168 0 13.14 8.00 0.00 603 561 0 28.71 26.71 0.00 495 459 0 23.57 21.86 0.00 669 897 0 31.86 42.71 0.00 Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
Câu 15: a) Theo quan sát của ông/bà, vấn đề bức xúc của người dân trong khi thực hiện các quyền công dân của mình đã được các
cơ quan chức năng xử lý kịp thời chưa? (Xin đánh dấu (x) vào mỗi hàng ngang lựa chọn)
% % % Rất kịp thời Khá kịp thời Chưa kịp thời
296 14.10 296 14.10 296 14.10
1. Phân biệt, đối xử khi tiếp cận với các dịch vụ vay vốn phát triển sản xuất 2. Phân biệt đối xử trong khám, chữa bệnh 3. Phân biệt đối xử trong giáo dục 4. Bị bạo lực gia đình 5. Không được thông tin các vấn đề có liên quan đến bản thân 6. Không được trợ giúp pháp lý 7. Khác (ghi rõ) 394 558 478 467 365 0 18.76 26.57 22.76 22.24 17.38 0.00 18.76 26.57 22.76 22.24 17.38 0.00 18.76 26.57 22.76 22.24 17.38 0.00 394 558 478 467 365 0 394 558 478 467 365 0 Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
Câu 16: Theo Ông/Bà, những yếu tố sau đây đóng vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thể ? (Có
thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang)
% % % % Quan trọng Rất quan trọng Không quan trọng Khó đánh giá
1.Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, đảng 37 1.76 1723 82.05 133 6.33 207 9.86
2. Vai trò quản lý của chính quyền 493 23.48 858 40.86 156 7.43 593 28.24
3. Trình độ phát triển KT-XH 636 30.29 636 30.29 265 12.62 565 26.90
4. Trình độ nhận thức về QCN của người dân 353 16.81 963 45.86 341 16.24 443 21.10
408 19.43 1037 49.38 221 10.52 434 20.67 5. Năng lực và trình độ của các cán b ộ th ực thi pháp luật
6. Vai trò của các tổ chức xã hội 398 18.95 1086 51.71 161 7.67 455 21.67
7. Phát huy dân chủ cơ sở 220 10.48 1078 51.33 248 11.81 554 26.38
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
Câu 18: Theo ý kiến của Ông/Bà, để tăng cường việc bảo đảm các quyền công dân của các nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc,
cần thực hiện các biện pháp nào (nêu các phương án mà ông bà cho là quan tr ọng nhất và xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến ...) ?
Số lượng %
Đẩy mạnh việc hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về QCN, QCD 1926 91.71
Nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử và các tổ chức xã hội 1209 57.57
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng 1344 64.00
Tăng cường sự phối kết hợp giữa các ban, ngành liên quan 1308 62.29
Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về QCN, QCD cho đội ngũ CBCC 1623 77.29
1. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật về QCN, QCD 1662 79.14 cho người dân
Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội cho khu vực miền núi 1527 72.71
Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở 1572 74.86
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
PHỤ LỤC 2
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Câu 4
Số phiếu
%
Khối cơ quan Đảng
418
19.90
Khối cơ quan chính quyền
1157
55.10
Khối cơ quan ddoàn thể
525
25.00
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
Câu 9: Theo Ông/Bà, những văn bản chính sách và pháp luật nào của Việt Nam nêu dưới đây có nội dung liên quan trực tiếp đến bảo
vệ quyền công dân của các nhóm yếu thế?
STT % % % % Liên quan Không rõ Không liên quan
Liên quan trực tiếp 795 1118 1520 610 685 784 37.86 53.24 72.38 29.05 32.62 37.33 1245 949 546 960 1243 1170 59.29 45.19 26.00 45.71 59.19 55.71 0.48 0.24 0.48 6.43 1.43 2.38 50 28 24 395 142 96 2.38 1.33 1.14 18.81 6.76 4.57 10 5 10 135 30 50 1. Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) 2. Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân 3. Luật về người khuyết tật 4. Luật ddất đai 5. Bộ Luật Lao động 6. Luật giáo dục 7. C. trình phát triển KT-XH các xã ĐB khó khăn
miền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135) 8. Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN 9. C.trình PTKT -XH các xã ĐB khó kh ăn vùng đồng
bào dân tộc miền núi ( 2006- 2010)
760 690 36.19 32.86 1124 1178 53.52 56.10 3.24 2.29 148 184 7.05 8.76 68 48
cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134)
730 34.76 1083 51.57 2.52 234 11.14 53 10. C.T hỗ trợ đất sản xu ất, đất ở và nước sinh h ọat 644 30.67 1170 55.71 2.33 237 11.29 49
đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn
người giai đoạn 2010- 2015
11. Nghị định số 82/2010 của CP v ề việc dạy và h ọc tiếng nói, ch ữ vi ết của ng ười DTTS ở các CSGD phổ thông, TTGD thường xuyên 690 32.86 1109 52.81 2.14 256 12.19 45 12. Quyết định 32/2007 về việc cho vay vốn đối với hộ 700 33.33 1172 55.81 2.62 173 8.24 55 13. Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các dân t ộc ít 660 31.43 1226 58.38 3.10 149 7.10 65
14. QĐ số 59/2012 của Th ủ tướng CP về CS trợ giúp PL cho ng ười nghèo, đồng bào DTSS t ại các xã nghèo 670 31.90 1246 59.33 55 2.62 129 6.14
Câu 14
Nội dung dịch vụ % Tốt % % % % Rất tốt Khá tốt Trung bình Chưa tốt
290 13.81 1146 54.57 449 21.38 180 8.57 35 1.67
Được đảm bảo về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 544 25.90 946 45.05 400 19.05 175 8.33 35 1.67
742 35.33 933 44.43 310 14.76 95 4.52 20 0.95
184 8.76 969 46.14 696 33.14 215 10.24 35 1.67
135 6.43 859 40.90 771 36.71 300 14.29 35 1.67
140 6.67 733 34.90 867 41.29 325 15.48 35 1.67
175 8.33 669 31.86 1007 47.95 229 10.90 20 0.95
250 11.90 831 39.57 860 40.95 144 6.86 15 0.71
140 6.67 731 34.81 910 43.33 294 14.00 25 1.19
245 11.67 694 33.05 940 44.76 201 9.57 20 0.95
175 8.33 580 27.62 1020 48.57 310 14.76 15 0.71
5 0.24 0.00 0.00 0 0.00 0 0 0 0
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
PHỤ LỤC 3
DÂN SỐ VÀ DÂN TỘC CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
TT Các tỉnh, thành phố vùng DTMN Tổng dân số Dân số DTTS Tỷ lệ (%)
1 Hà Giang 724.353 631.635 87,2
2 Cao Bằng 510.884 480.641 94,1
3 Bắc Cạn 294.660 251.522 85,4
4 Tuyên Quang 725.467 373.615 51,5
5 Lào Cai 613.075 399.624 65,2
6 Điện Biên 491.046 393.327 80,1
7 Lai Châu 370.135 318.586 86,1
8 Sơn La 1.080.641 878.561 81,3
9 Yên Bái 740.905 396.384 53,5
10 Hoà Bình 786.964 557.170 70,8
11 Thái Nguyên 1.124.786 277.722 24,7
12 Lạng Sơn 731.887 608.929 83,2
13 Bắc Giang 1.555.720 189.797 12,2
14 Phú Thọ 1.343.926 191.833 14,6
Nguồn: Kết quả điều tra dân số và nhà ở năm 2009
PHỤ LỤC 4 TỶ LỆ BIẾT CHỮ CỦA DÂN SỐ TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
ĐVT: %
TT Khu vực, đơn vị hành chính Chung Nam Nữ Chênh lệch
Chung toàn quốc 93,5 95,8 91,4 4,4
1 Hà Giang 65,5 76,1 55,1 21,0
2 Cao Bằng 82,2 87,2 77,4 9,8
3 Tuyên Quang 92,2 95,1 89,3 5,8
4 Lào Cai 77,5 84,7 70,6 14,1
5 Lai Châu 57,4 71,9 42,7 29,2
6 Sơn La 75,2 86,7 63,8 22,9
7 Yên Bái 86,6 91,4 81,9 9,5
8 Hoà Bình 95,0 96,8 93,2 3,6
9 Thái Nguyên 96,5 97,9 95,2 2,7
Nguồn: Kết quả điều tra dân số và nhà ở năm 2009
HỌC VIỆN CT-HC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VIỆN NGHIÊN CỨU QUYỀN CON NGƯỜI --------------------o0o--------------------
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dùng cho người dân)
M
ục đích tổ chức điều tra, khảo sát về "Việc thực hiện quyền công dân của nhóm
yếu th ế tại các tỉnh mi ền núi phía B ắc". là nh ằm tìm hi ểu nhận th ức và vi ệc th ực hi ện chính sách, pháp lu ật của người dân về quyền của các nhóm yếu thế (phụ nữ, trẻ em, người
dân tộc thiểu số) ở các tỉnh miền núi phía B ắc ở cấp trung ương và địa phương; đồng thời thông qua nghiên c ứu, ki ến ngh ị với Đảng và Nhà n ước hoàn thi ện chính sách, pháp lu ật
nhằm thúc đẩy việc bảo đảm quyền công dân cho các nhóm y ếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc.
Việc cung cấp thông tin này là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, chỉ xin Ông/Bà vui lòng
trả lời câu hỏi có sẵn mà không cần ghi tên vào phiếu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
Ngày điền phiếu:…………………………….. Địa bàn điền phiếu:…………………………..
Điều tra viên:…………………………..
Thông tin về người trả lời phiếu hỏi.
I. ( Xin đánh dấu (x) vào 1 ô tương ứng).
Tuổi
Câu 1
Giới tính Trình độ học vấn
Câu 2 Câu 3
Địa bàn cư trú
Câu 4
1. Thành phố 2. Thị xã 3. Thị trấn/xã 4. Thôn, làng, bản
* 1 1. Dưới 30 2. Từ 30 đến 39 * 2 3. Từ 40 đến 49 * 3 4. Từ 50 trở lên * 4 * 1 1. Nam 2. Nữ * 2 * 1 1. THPT trở xuống 2. Trung cấp/Cao đẳng * 2 3. Đại học * 3 4. Trên Đại học * 4 * 1 * 2 * 3 * 4
II. Nhận thức của người dân về quyền của nhóm yếu thế Câu 5: Theo Ông/Bà, công dân có nh ững quyền gì trong các quy ền sau đây? (Có thể đánh dấu (x) vào nhiều hơn 1 ô)
* 1 * 2
* 3
*4
*5
* 6
* 7 * 8 * 9
* 10
1. Quyền được vay vốn để sản xuất 2. Quyền có nước sạch và vệ sinh môi trường 3. Quyền được chăm sóc sức khỏe 4. Quyền được tiếp cận thông tin 5. Quyền được bình đẳng, không phân biệt đối xử 6. Quyền tự được trợ giúp pháp lý 7. Quyền được giữ gìn tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình 8. Quyền tự do hội họp 9. Quyền được học tập 10. Quyền tiếp có việc làm 11. Quyền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh tế- xã
hội của địa phương
* 11
12. Quyền bầu cử, ứng cử * 12 13.Quyền được giúp đỡ khi bị rủi ro, thiên tai * 13 14. Quyền thừa kế * 14 15. Quyền tự do kết hôn * 15 16. Các quyền khác..................... ................................................................ ....................................................................................................................
Câu 6: Theo Ông/Bà, nh ững nhóm ng ười nào sau đây cần được bảo vệ đặc biệt? (Có th ể đánh dấu (x) vào một hoặc nhiều ô) 1. Phụ nữ * 2. Trẻ em * 3. Người già * 4. Người dân tộc thiểu số * 5. Người khuyết tật * 6. Những nhóm khác (xin ghi rõ).............................................................................. Câu 7: a) Xin ông bà vui lòng cho bi ết, trong những văn bản dưới đây, văn bản nào ông/bà đã được nghe, được biết? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Stt
Nội dung
Luật hôn nhân và gia đình Luật phòng, chống bạo lực gia đình Luật về người cao tuổi Luật bầu cử, ứng cử Luật di sản văn hóa Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật tiếp cận thông tin
1 2 3 4 5 6 7
Được nghe * * * * * * *
Được biết * * * * * * *
Được tìm hiểu * * * * * * *
Không biết * * * * * * *
b) Xin Ông/bà vui lòng cho bi ết các văn bản mà ông bà đã được nghe, bi ết và tìm
hiểu được thực hiện qua hình thức nào ? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Stt
Nội dung
Luật hôn nhân và gia đình Luật phòng, chống bạo lực gia đình Luật về người cao tuổi Luật bầu cử, ứng cử Luật di sản văn hóa Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật tiếp cận thông tin
1 2 3 4 5 6 7
Qua đài * * * * * * *
Qua báo chí * * * * * * *
Qua tập huấn * * * * * * *
Tự tìm hiểu * * * * * * *
Câu 8: a) Xin ông bà vui lòng cho bi ết, trong những văn bản dưới đây, văn bản nào ông/bà đã được nghe, được biết? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang
Stt
Nội dung
Được nghe
Được biết
Không biết
Được tìm hiểu
1
*
*
*
*
2
*
*
*
*
3
*
*
*
*
4
*
*
*
*
5
*
*
*
*
6
*
*
*
*
7
*
*
*
*
8
*
*
*
*
Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo Chương trình phát triển kinh tê- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135) Chương trình phát tri ển kinh tê- xã h ội các xã đặc bi ệt khó kh ăn vùng đồng bào dân t ộc mi ền núi giai độan 2006- 2010 Chương trình h ỗ trợ đất sản cuất, đất ở và nước sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (Ch ương trình 134) Nghị định số 82/2010 của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của người DTTS trong các cơ sở giáo d ục ph ổ thông và TT giáo d ục thường xuyên Quyết định 32/2007 về việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn Đề án phát tri ển giáo dục đối với các dân t ộc ít người giai đoạn 2010- 2015 QĐ số 59/2012 của Thủ tướng Chính phủ về CS trợ giúp PL cho người nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo
9
*
*
*
*
QĐ số 554/TTg ngày 4/5/2009 c ủa TT Chính phủ phê duy ệt đề án tuyên truy ền phổ biến pháp luật cho ng ười dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
b) Xin Ông/bà vui lòng cho bi ết các v ăn bản mà ông bà đãđược nghe, bi ết và tìm
hiểu được thực hiện qua hình thức nào ? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Stt
Nội dung
Qua đài
Qua báo chí
Qua tập huấn
Tự tìm hiểu
1
*
*
*
*
*
*
*
*
2 3
*
*
*
*
4
*
*
*
*
5
*
*
*
*
6
*
*
*
*
7
*
*
*
*
8
*
*
*
*
9
*
*
*
*
C. trình phát tri ển KT-XH các xã ĐB khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135) Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN C.trình PTKT-XH các xã ĐB khó kh ăn vùng đồng bào dân tộc miền núi ( 2006- 2010) C.T hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134) Nghị định số 82/2010 của CP về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của người DTTS ở các CSGD phổ thông, TTGD thường xuyên Quyết định 32/2007 về việc cho vay v ốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn Đề án phát tri ển giáo dục đối với các dân t ộc ít người giai đoạn 2010- 2015 QĐ số 59/2012 của Th ủ tướng CP về CS tr ợ giúp PL cho người nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo QĐ số 554/TTg của Thủ tướng CP phê duyệt Đề án tuyên truy ền ph ổ bi ến pháp lu ật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Rất tốt Tốt Khá tốt Chưa tốt Không rõ
* *
* *
* *
* *
* *
*
*
*
*
*
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* *
* *
* *
* *
* *
III. Thực tiễn việc thực thi chính sách, pháp luật bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế Câu 9: Theo Ông/bà, các quy ền nào trong các quy ền sau đây của nhóm yếu thế đã được tôn trọng và bảo đảm như thế nào ? (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang) Nội dung 1. Quyền bầu cử, ứng cử 2. Quyền tự do bày tỏ ý kiến tới các vấn đề có liên quan 3. Quy ền ti ếp cận thông tin liên quan đến các chính sách, pháp luật 4. Quyền lao động việc làm 5. Quyền giáo dục 6. Quyền chăm sóc sức khỏe 7. Quy ền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh tế- xã hội của địa phương 8. Quyền có nhà ở hợp pháp 9. Quy ền được bình đẳng tr ước pháp luật Ý kiến khác
................................................................................... ...................................................................................
Câu 10: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với phụ nữ (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Nội dung dịch vụ
Tốt
Rất tốt * * * * * * *
* * * * * * *
Khá tốt * * * * * * *
Trung bình * * * * * * *
Chưa tốt * * * * * * *
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
* *
* *
* *
* *
* *
1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản 2. Giáo dục và đào tạo 3. Trợ giúp pháp lý 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Vay vốn phát triển sản xuất 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề liên quan đến bản thân 8. Được tham gia giám sát vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật; 9. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 10. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình 11. Được quyết định số con và số lần sinh và khoảng cách giữa các lần sinh 12. Ý kiến khác
.......................................................................... ..........................................................................
Câu 11: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người cao tuổi (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Tốt
Nội dung dịch vụ
Khá tốt *
Trung bình *
Chưa tốt *
Rất tốt *
*
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
*
*
*
*
*
* *
* *
* *
* *
* *
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
1. Được bảo đảm về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được ưu tiên trong khám chữa bệnh 4. Được trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng 5. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 6. Được tham gia giám sát vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật; 7. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 8. Trợ giúp pháp lý 9. Tham gia vào đời sống văn hóa c ộng đồng 10. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề có liên quan tới bản thân 11. Tr ợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai 12. Được mi ễn các kho ản đóng góp cho địa phương 13. Ý kiến khác
............................................................................ ............................................................................
Câu 12: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người nghèo (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Nội dung dịch vụ
Rất tốt
Tốt
Khá tốt * * * * * * *
Trung bình * * * * * * *
Chưa tốt * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * *
* * *
* * *
1. Chăm sóc sức khỏe 2. Giáo dục miễn phí 3. Trợ giúp pháp lý miễn phí 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Hưởng ưu đãi tín dụng, ngân hàng 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến bản thân 8. Bình đẳng, không phân biệt đối xử 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 10. Tham gia đời sống văn hóa cộng đồng 11. Ý kiến khác
* * * * * * ......................................................................... .......................................................................... ..........................................................................
Câu 13: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người dân tộc thiểu số (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Tốt
Nội dung dịch vụ
Khá tốt *
Trung bình *
Chưa tốt *
Rất tốt *
*
ệc th ực
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
*
*
*
*
*
* *
* *
* *
* *
* *
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
1. Được b ảo đảm v ề ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế 4. Được tham gia giám sát vi hiện chính sách, pháp luật; 5. Đóng góp ý ki ến xây d ựng chính sách, pháp luật 6. Trợ giúp pháp lý 7. Tham gia vào đời sống văn hóa c ộng đồng 8. Được gi ữ gìn ti ếng nói, ch ữ vi ết, phong tục, tập quán của dân tộc mình 9. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề có liên quan tới bản thân 10. Được bình đẳng, không phân bi ệt, đối xử 11. Tr ợ giúp v ề kinh t ế khi g ặp rủi ro, thiên tai 12. Ý kiến khác
............................................................................ ............................................................................ ............................................................................
Câu 14: a) Theo quan sát c ủa ông/bà, vấn đề bức xúc của người dân trong khi th ực hiện các quyền công dân c ủa mình đã được các cơ quan ch ức năng xử lý kịp thời chưa? (Xin đánh dấu (x) vào mỗi hàng ngang lựa chọn)
Rất kịp thời
Khá kịp thời
Chưa kịp thời
1. Phân biệt, đối xử khi ti ếp cận với các dịch vụ vay vốn phát triển sản xuất 2. Phân biệt đối xử trong khám, chữa bệnh 3. Phân biệt đối xử trong giáo dục 4. Bị bạo lực gia đình 5. Không được thông tin các vấn đề có liên quan đến bản thân 6. Không được trợ giúp pháp lý 7. Khác (ghi rõ) b) Xử lý chưa kịp thời là do đâu?(có thể chọn nhiều phương án trả lời)
1. Không được thông tin kịp thời * 2. Biết thông tin nhưng không xử lý * * 3. Thiếu kiên quyết trong xử lý * 4. Năng lực xử lý còn hạn chế 5. Phân công quản lý không rõ ràng * 6. Đùn đẩy trách nhiệm *
7. Khác (Ghi rõ)............... Câu 15: Theo Ông/Bà, nh ững yếu tố sau đây đóng vai trò nh ư thế nào trong vi ệc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thể ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang) Không quan trọng * * * *
Rất quan trọng * * * *
Khó đánh giá * * * *
Quan trọng * * * *
*
*
*
*
1.Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, đảng 2. Vai trò quản lý của chính quyền 3. Trình độ phát triển KT-XH 4. Trình độ nh ận th ức về QCN của người dân 5. Năng lực và trình độ của các cán b ộ thực thi pháp luật 6. Vai trò của các tổ chức xã hội 7. Phát huy dân chủ cơ sở
* *
* *
* *
* *
Ý kiến khác: ...........................
Câu 16: Theo ý ki ến của Ông/Bà, khi l ập kế hoạch và ch ương trình phát tri ển kinh tế-xã hội ở địa ph ương hàng năm, những ch ủ thể nào sau đây đóng vai trò tham gia ch ủ yếu ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngangvà xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 5) 1. Người dân * 2. Các tổ chức chính trị- xã hội * 3. Hội đồng nhân * 4. Ủy ban nhân dân * 5. Cấp ủy đảng * 6. Ý kiến khác:.......................................................................................
IV. Biện pháp nâng cao nhận thức và thực tiễn bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc Câu 17: Theo ý kiến của Ông/Bà, để tăng cường việc bảo đảm các quyền công dân của các nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc, cần thực hiện các biện pháp nào (nêu các phương án mà ông bà cho là quan trọng nhất và xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến ...) ?
*
*
* 1. Đẩy mạnh việc hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về QCN, QCD 2. Nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử và các tổ chức xã hội * * 3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng 4. Tăng cường sự phối kết hợp giữa các ban, ngành liên quan 5. Tăng cường giáo dục, tuyên truy ền nâng cao nh ận thức về QCN, QCD cho đội ngũ CBCC 6. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật về QCN, QCD cho người dân 7. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội cho khu vực miền núi 8. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở
* * *
Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà!
HỌC VIỆN CT-HC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VIỆN NGHIÊN CỨU QUYỀN CON NGƯỜI --------------------o0o--------------------
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dùng cho cán bộ, công chức)
Mục đích việc tổ chức điều tra, kh ảo sát về "Việc thực hiện quyền công dân c ủa
nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi phía Bắc". Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm tìm hiểu nhận thức và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người dân về quyền của các nhóm yếu
thế ( phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số) ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở cấp trung ương và địa phương; đồng thời thông qua nghiên cứu, kiến nghị với Đảng và Nhà nước hoàn thiện
chính sách, pháp lu ật nhằm thúc đẩy việc bảo đảm quyền công dân cho các nhóm y ếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc.
Việc cung cấp thông tin này là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, chỉ xin Ông/Bà vui lòng
trả lời câu hỏi có sẵn mà không cần ghi tên vào phiếu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
Ngày điền phiếu:…………………………….. Địa bàn điền phiếu:…………………………..
Điều tra viên:…………………………...........
Tuổi
I. Thông tin về người trả lời phiếu hỏi. (Ở mỗi câu, chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô tương ứng). Câu 1
Giới tính Trình độ học vấn
Câu 2 Câu 3
Cơ quan
Câu 4
Câu 5 Chức vụ hiện nay
* 1 1. Dưới 30 2. Từ 30 đến 39 * 2 3. Từ 40 đến 49 * 3 4. Từ 50 trở lên * 4 * 1 1. Nam 2. Nữ * 2 * 1 1. THPT trở xuống 2. Trung cấp/Cao đẳng * 2 3. Đại học * 3 4. Trên Đại học * 4 * 1 1. Khối cơ quan Đảng 2. Khối cơ quan chính quyền * 2 3. Khối cơ quan đoàn thể * 3 * 1 1. Lãnh đạo 2. Chuyên viên, cán bộ * 2
II. Nhận thức của cán bộ, công chức về quyền của nhóm yếu thế Câu 6: Theo Ông/Bà, công dân có nh ững quyền gì trong các quy ền sau đây? (Có thể đánh dấu (x) vào nhiều hơn 1 ô)
* 1
* 2
* 3
*4
*5
* 6
* 7 * 8
* 9 * 10
1. Quyền được vay vốn để sản xuất 2. Quyền có nước sạch và vệ sinh môi trường 3. Quyền được chăm sóc sức khỏe 4. Quyền được tiếp cận thông tin 5. Quyền được bình đẳng, không phân biệt đối xử 6. Quyền tự được trợ giúp pháp lý 7. Quyền được giữ gìn tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình 8. Quyền tự do hội họp 9. Quyền được học tập 10. Quyền tiếp có việc làm 11. Quyền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh tế- xã
hội của địa phương
* 13
* 11 12. Quyền bầu cử, ứng cử * 12 13.Quyền được giúp đỡ khi bị rủi ro, thiên tai 14. Các quyền khác..................... ................................................................
.................................................................................................................... Câu 7: Theo Ông/Bà, những nhóm người nào sau đây cần được bảo vệ đặc biệt? (Xin đánh dấu (x) vào một hoặc nhiều ô)
1. Phụ nữ * 2. Trẻ em * 3. Người già * 4. Người dân tộc thiểu số * 5. Người khuyết tật * 6. Những nhóm khác (xin ghi rõ).............................................................................. Câu 8: Theo Ông/Bà, nh ững văn bản chính sách và pháp lu ật nào của Việt Nam nêu d ưới đây có nội dung liên quan tr ực tiếp đến bảo vệ quyền công dân của các nhóm yếu thế? (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Stt
1
Liên quan trực tiếp *
Liên quan *
Không liên quan *
Không rõ *
2 3 4
Văn bản chính sách và pháp luật quốc gia Hiến pháp n ăm 1992 (s ửa đổi năm 2001) Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật về người khuyết tật Luật hôn nhân và gia đình
* * *
* * *
* * *
* * *
6
Luật phòng, chống bạo lực gia đình
*
*
*
*
5 6 7 8 9
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
Luật về người cao tuổi Luật Đất đai Bộ Luật Lao động Luật giáo dục C. trình phát tri ển KT-XH các xã ĐB khó kh ăn mi ền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135)
10 Ch ương trình m ục tiêu qu ốc gia v ề
*
*
*
*
XĐGN
11 C.trình PTKT-XH các xã ĐB khó kh ăn
*
*
*
*
vùng đồng bào dân t ộc mi ền núi ( 2006- 2010)
12 C.T h
ỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước
*
*
*
*
sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134)
*
*
*
*
13 Ngh ị định số 82/2010 c ủa CP v ề vi ệc dạy và h ọc ti ếng nói, ch ữ vi ết của người DTTS ở các CSGD ph ổ thông, TTGD thường xuyên
14 Quy ết định 32/2007 v ề vi ệc cho vay
*
*
*
*
vốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn
15 Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các
*
*
*
*
dân tộc ít người giai đoạn 2010- 2015
*
*
*
*
16 QĐ số 59/2012 c ủa Th ủ tướng CP v ề CS trợ giúp PL cho ng ười nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo
*
*
*
*
17 QĐ số 554/TTg của Thủ tướng CP phê duyệt Đề án tuyên truy ền ph ổ biến PL cho ng ười dân nông thôn và vùng Đ.Bào DTTS
18. Khác (Ghi rõ)....................................................................................................... III. Thực tiễn việc thực thi chính sách, pháp luật bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế Câu 9: Theo Ông/bà, các quyền nào trong các quyền sau đây của nhóm yếu thế đã được tôn trọng và bảo đảm như thế nào ? (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Nội dung
Tốt
Rất tốt * *
* *
Khá tốt * *
Chưa tốt * *
Không rõ * *
1. Quyền bầu cử, ứng cử 2. Quyền tự do bày t ỏ ý ki ến tới các vấn đề có liên quan
*
*
*
*
*
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
3. Quyền tiếp cận thông tin liên quan đến các chính sách, pháp luật 4. Quyền lao động việc làm 5. Quyền giáo dục 6. Quyền chăm sóc sức khỏe 7. Quy ền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh t ế- xã hội của địa phương 8. Quyền có nhà ở hợp pháp 9. Quyền được bình đẳng trước pháp luật 10. Quyền thừa kế 11. Quyền tự do kết hôn Ý kiến khác
......................................................................... .........................................................................
Câu 10: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với phụ nữ (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Tốt
Nội dung dịch vụ
Rất tốt * * * * * * *
* * * * * * *
Khá tốt * * * * * * *
Trung bình * * * * * * *
Chưa tốt * * * * * * *
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
* *
* *
* *
* *
* *
1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản 2. Giáo dục và đào tạo 3. Trợ giúp pháp lý 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Vay vốn phát triển sản xuất 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề liên quan đến bản thân 8. Được tham gia giám sát vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật; 9. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 10. Bình đẳng trong hôn nhân-gia đình 11. Được quy ết định số con, số lần sinh và khoảng cách các lần sinh 12. Ý kiến khác
.......................................................................... ..........................................................................
Câu 11: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người cao tuổi (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Nội dung dịch vụ
Tốt
Chưa tốt
Rất tốt *
*
Khá tốt *
Trung bình *
*
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
1. Được bảo đảm về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được ưu tiên trong khám chữa bệnh 4. Được trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng 5. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí ệc th ực 6. Được tham gia giám sát vi hiện chính sách, pháp luật;
*
*
*
*
*
* *
* *
* *
* *
* *
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
7. Đóng góp ý ki ến xây d ựng chính sách, pháp luật 8. Trợ giúp pháp lý 9. Tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng 10. Cung c ấp thông tin v ề các v ấn đề có liên quan tới bản thân 11. Tr ợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai 12. Được mi ễn các kho ản đóng góp cho địa phương 13. Ý kiến khác
............................................................................. .............................................................................
Câu 12: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người nghèo (Ch ỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Chưa tốt
Tốt
Nội dung dịch vụ
Rất tốt * * * * * * *
* * * * * * *
Khá tốt * * * * * * *
Trung bình * * * * * * *
* * * * * * *
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
1. Chăm sóc sức khỏe 2. Giáo dục miễn phí 3. Trợ giúp pháp lý miễn phí 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Hưởng ưu đãi tín dụng, ngân hàng 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung c ấp thông tin v ề các v ấn đề có liên quan đến bản thân 8. Bình đẳng, không phân biệt đối xử 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 10. Tham gia đời sống VH cộng đồng 11. Ý kiến khác
........................................................................... ..........................................................................
Câu 13: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người dân tộc thiểu số (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)
Nội dung dịch vụ
Tốt
Rất tốt *
Khá tốt *
Trung bình *
Chưa tốt *
*
ệc th ực hi ện
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
*
*
*
*
*
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
*
*
*
*
1. Được bảo đảm về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế 4. Được tham gia giám sát vi chính sách, pháp luật; 5. Đóng góp ý ki ến xây d ựng chính sách, pháp luật 6. Trợ giúp pháp lý 7. Tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng 8. Được giữ gìn tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán của dân tộc mình 9. Cung c ấp thông tin v ề các v ấn đề có liên *
* *
* *
quan tới bản thân * 10. Được bình đẳng, không phân biệt, đối xử 11. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai * 12. Ý kiến khác
* * * * .................................................................. .................................................................. ....................................................
Câu 14: a) Theo quan sát c ủa ông/bà, vấn đề bức xúc của người dân trong khi th ực hiện các quyền công dân c ủa mình đã được các cơ quan ch ức năng xử lý kịp thời chưa? (Xin đánh dấu (x) vào mỗi hàng ngang lựa chọn)
Chưa kịp thời
Rất kịp thời
Khá kịp thời
1. Phân bi ệt, đối xử khi ti ếp cận với các d ịch vụ vay vốn phát triển sản xuất 2. Phân biệt đối xử trong khám, chữa bệnh 3. Phân biệt đối xử trong giáo dục 4. Bị bạo lực gia đình 5. Không được thông tin các v ấn đề có liên quan đến bản thân 6. Không được trợ giúp pháp lý 7. Khác (ghi rõ) b) Xử lý chưa kịp thời là do đâu?(có thể chọn nhiều phương án trả lời)
1. Không được thông tin kịp thời * 2. Biết thông tin nhưng không xử lý * * 3. Thiếu kiên quyết trong xử lý * 4. Năng lực xử lý còn hạn chế 5. Phân công quản lý không rõ ràng * 6. Đùn đẩy trách nhiệm * 7. Khác (Ghi rõ)...............
Câu 15: Theo Ông/Bà, khi xây d ựng các ch ương trình phát tri ển kinh t ế- xã h ội ở địa phương, ông bà th ường chú ý quan tâm t ới nhóm ng ười nào ? (Có th ể đánh dấu (x) vào 1 hoặc nhiều ô)
* * * * *
1. Phụ nữ 2. Người già 3. Người dân tộc thiểu số 4. Người nghèo 5. Người khuyết tật 6. Khác (ghi rõ).........................................................................................
Câu 16: Theo Ông/Bà, khi tri ển khai thực hiện và bảo vệ quyền công dân của các nhóm yếu thế, lĩnh vực nào sau đây được ông/bà quan tâm, chú tr ọng ? (Xin đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang và có thể đánh dấu hoặc nhiều hàng)
Quan tâm nhiều
Quan tâm ít
Chưa quan tâm
1. Trợ giúp pháp lý 2. Hỗ trợ tín dung 3. Trợ giúp khi gặp rủi ro, thiên tai 4. Chăm sóc sức khỏe 5. Giáo dục 6. Cung cấp thông tin liên quan 7. Khác (ghi rõ)
Câu 17: Theo Ông/Bà, nh ững yếu tố sau đây đóng vai trò nh ư thế nào trong vi ệc th ực hiện quyền công dân của nhóm yếu thể ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang)
Rất quan trọng * * * *
Quan trọng * * * *
Không quan trọng * * * *
Khó đánh giá * * * *
*
*
*
*
1.Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, đảng 2. Vai trò quản lý của chính quyền 3. Trình độ phát triển KT-XH 4. Trình độ nhận thức về QCN của người dân 5. Năng lực và trình độ của các cán b ộ thực thi pháp luật 6. Vai trò của các tổ chức xã hội 7. Phát huy dân chủ cơ sở
* *
* *
* *
* *
Ý kiến khác: ...........................................................................................................
Câu 18: Theo ý ki ến của Ông/Bà, khi l ập kế hoạch và chương trình phát tri ển kinh tế-xã hội ở địa phương hàng năm, những chủ thể nào sau đây đóng vai trò tham gia chủ yếu ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngangvà xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 5)
1. Người dân * 2. Các tổ chức chính trị- xã hội * 3. Hội đồng nhân * * 4. Ủy ban nhân dân * 5. Cấp ủy đảng 6. Ý kiến khác:.......................................................................................

