HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỖ THỊ THƠM

THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN KINH TÕ, X· HéI

Vµ V¡N HãA §èI VíI NG¦êI D¢N TéC THIÓU Sè

ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C VIÖT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

HÀ NỘI - 2015

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỖ THỊ THƠM

THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN KINH TÕ, X· HéI

Vµ V¡N HãA §èI VíI NG¦êI D¢N TéC THIÓU Sè

ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C VIÖT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Mã số: 62.38.01.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. TƯỜNG DUY KIÊN

TS. TR

ƯƠNG HỒ HẢI

HÀ NỘI - 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của

riêng tôi. Các s ố li ệu nêu trong lu ận án được trích d ẫn

trung th ực, đúng theo quy định, có ngu ồn gốc rõ ràng,

những đóng góp mới của luận án chưa từng được công bố.

Tác giả

Đỗ Thị Thơm

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU .................................... 7

1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan t ới thực hiện pháp luật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở

trên thế giới và Việt Nam ................................................................ 7

1.2. Đánh giá kết quả các công trình nghiên c ứu có liên quan t ới thực

hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người

dân tộc thi ểu số và nh ững vấn đề cần ti ếp tục nghiên cứu trong

luận án .......................................................................................... 22

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LU ẬN TH ỰC HI ỆN PHÁP LU ẬTVỀ QUY ỀN

KINH T Ế,XÃ HỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN

TỘC THIỂU SỐ ..................................................................... 26

2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò th ực hiện pháp lu ật vềquyền kinh

tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ........................ 26

2.2. Nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về

quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá đối với người dân tộc thiểu số ... 49

2.3. Tiêu chu ẩn quốc tế và kinh nghi ệm của một số nước thực hiện

pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hoá đối với người

dân tộc thiểu số và ý nghĩa đối với Việt Nam ............................... 63

Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUYỀN KINH

TẾ,XÃ HỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN T ỘC

THIỂU SỐỞ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM ....... 80

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến việc thực

hiện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam ... 80

3.2. Thực trạng pháp lu ật và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế,

xã hội và v ăn hoá đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh

miền núi phía Bắc ....................................................................... 84

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GI ẢI PHÁP B ẢO ĐẢMTHỰC HI ỆN PHÁP

LUẬTVỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ V ĂN HÓA ĐỐI

VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI

PHÍABẮC VIỆT NAM HIỆN NAY .......................................... 120

4.1. Dự báo một số xu hướng tác động đến việc thực hiện quyền

kinh tế, xã hội và v ăn hóa đối với ng ười dân t ộc thiểu số ở

các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay ........................................ 120

4.2.Quan điểm bảo đảm thực hiện quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn

hoá đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh mi ền núi

phía B ắc .......................................................................... 127

4.3. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã

hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền

núi phía Bắc ............................................................................ 130

KẾT LUẬN .................................................................................................. 153

DANH MỤC CÔNG TRÌNH C ỦA TÁC GI ẢĐÃ CÔNG B Ố LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................................ 156

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 158

Phụ lục ............................................................................................................ 170

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASXH

:

An sinh xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

DTTS

:

Dân tộc thiểu số

ĐBKK

:

Đặc biệt khó khăn

ĐT - XHH

Điều tra xã hội học

:

HĐND

Hội đồng nhân dân

:

ICESCR

:

Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã

hội và văn hoá

:

ICCPR

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và

chính trị

QCN

Quyền con người

:

THPL

Thực hiện pháp luật

:

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Cách ti ếp cận theo quy ền của các v ăn bản pháp lu ật về giảm nghèo

của Việt Nam đối với người DTTS ......................................................................... 115

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ở mọi quốc gia và khu v ực, do nh ững nguyên nhân lịch sử, xã hội...luôn tồn

tại những tộc người có vị thế, năng lực và trình độ phát triển chậm hơnsự phát triển

chung của xã hội, đó là những tộcngười thiểu số. Họ đều là thành viên của cộng đồng

nhân loại và bình đẳng về các quyền và tự do cơ bản của con người. Vì vậy tôn trọng,

bảo vệ và thực hiện các quyền con người (QCN) trong đó có người dân tộc thiểu số là

trách nhiệm hàng đầu của các quốc gia thành viên.

Luật quốc tế về QCN qui định nhà n ước là ch ủ th ể chịu trách nhi ệm hàng

đầu trong l ập pháp và hành pháp c ũng nh ư cần có nh ững bi ện pháp đặc bi ệt tạm

thờitạo điều kiện để người dân tộc thiểu số (DTTS) được thụ hưởng tất cả các QCN

về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Đảng và Nhà nước Việt Nam không

chỉ chăm lo, cải thiện đời sống cho đồng bào DTTS ngày một tốt hơn mà còn hướng

tới xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng, đoàn kết giữa các dân t ộc. Tại Điều

5 Hiến pháp 2013 ghi nhận:

Nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là qu ốc gia th ống nhất của

các dân t ộc cùng sinh s ống trên đất nước Vi ệt Nam; Các dân t ộc bình

đẳng, đoàn kết, tôn tr ọng và giúp nhau cùng phát tri ển… Nhà nước thực

hiện chính sách phát tri ển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu

số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước [82, tr3].

Đảng và Nhà n ước đã ban hành nhi ều quyết sách v ề phát tri ển kinh tế - xã

hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển chung của đất nước cũng như giải quyết những

vấn đề bức xúc c ủa đồng bào DTTS trong đó có vùng DTTS ở các t ỉnh mi ền núi

phía Bắc nói. Nh ờ đó mà vùng DTTS đã có sự phát triển mạnh mẽ hơn, từng bước

ổn định, đời sống của đồng bào dân t ộc dần được cải thiện hơn so với trước những

năm đổi mới, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa.

Tuy nhiên, so với thành tựu phát triển củatriển củađất nước saugần 30 năm đổi

mới, hiện tại vùng DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, nơi sinh

sống của hơn 30 DTTS vẫn là vùng chậm phát triển nhất cả nước. Nhiều năm trở lại đây,

2

vùng này luôn đứng đầu cả nước về chỉ số nghèo. Xét về tỷ lệ nghèo kinh niên cũng cho

thấy đồng bào các DTTS chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm nghèo, ước tính tới 47,1% [151].

Kết cấu hạ tầng yếu kém thiếu đồng bộ, kinh tế phát triểnchậm, chủ yếu vẫn

là sản xu ất nông nghi ệp nh ỏ lẻ, phân tán d ựa vào khai thác t ừ tự nhiên là chính;

nhiều vấn đề xã hội bức xúc vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng như thiếu đất ở, đất

sản xuất, rừng đầu nguồn bị tàn phá. S ự bất bình đẳng và chênh l ệch giàu, nghèo là

thách th ức lớn tới việc th ụ hưởng các QCN, trong đó có quy ền kinh t ế, xã h ội và

văn hóa đối với người DTTS nơi đây. Có nhi ều nguyên nhân được nêu ra nh ằm lý

giải cho sự tồn tại này:

Thứ nhất, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về

QCN nói chung và chính sách dân t ộc nói riêng khi ban hành là đúng đắn, song việc

triển khai thực hiện cònhạn chế, chính sách đã có nhưng không tới được đối tượng thụ

hưởng là bà con DTTS; có những chính sách chồng chéo về nội dung hỗ trợ gây nhiều

khó khăn trong quá trình th ực hiện, ở một số khía cạnh có lợi cho các cơ quan công

quyền và đội ngũ cán bộ công chức hơn là cho người dân, nhất là đối với người DTTS.

Th ứ hai, đội ngũ cán bộ làm công tác về dân tộc các cấp còn thiếu về số lượng và

hạn chế về chất lượng. Một bộ phận cán bộ, công chức còn nhận thức chưa đầy đủ và

chưa thực sự quan tâm đến vi ệc bảo đảm thực hiện các QCN đối với người DTTS,

thêm vào đó một số thiết chế dân chủ hoạt động không hiệu quả.

Thứ ba, do chính năng lực hạn chếvề trình độ nhận thức của người DTTS ở các

tỉnh vùng cao biên giới về QCN, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa để có

thể sử dụng các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đó chính là "rào cản" đối với việc

thực hiện pháp luật (THPL) về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

Đây cũng là vấn đề đang đặt ra cần được nghiên cứu một cách khoa học, có bằng

chứng cả ở góc độ lý luận và thực nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu bảo đảm THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS và cũng là yêu cầu của Chiến

lược công tác dân tộc đến năm 2020 mà Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt với mục

tiêu tổng quát là phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm

nghèo vùng DTTS, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc. Đây là một chiến

lược cơ bản, kịp thời, hợp lòng dân, nh ất là khi mà mâu thu ẫn về tôn giáo, sắc tộc ở

3

nhiều nước trên thế giới và khu vực đang diễn biến hết sức phức tạp. Ngọn lửa "ly khai

dân tộc" đang bùng lên ở khắp mọi châu lục cho thấy, ngoài nguyên nhân bên trong còn

là sự kích động, tiếp tay, can thiệp của các thế lực thù địch bên ngoài.

Ở Việt Nam, các lực lượng phản động, thù địch đang tìm mọi cách khai thác, lợi

dụng những khó khăn trong đời sống của đồng bào các DTTS cùng những hạn chế, yếu

kém, tiêu cực trong THPL ở vùng DTTS để xuyên tạc, kích động đồng bào DTTS chống lại

đường lối đại đoàn kết dân tộc nhằm chia rẽ sự thống nhất đất nước, gây mất ổn định chính

trị, bạo loạn. Những sự kiện bạo loạn ở Tây Nguyên năm 2001và 2004, tụ tập đông người ở

Mường Nhé (Điện Biên) năm 2011 vừa qua là những minh chứng cụ thể.

Xuất phát từ những đòi hỏi cấp thiết về phương diện lý luận và thực tiễn nêu

trên, tác gi ả đã lựa chọn đề tài: "Thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và

văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía B ắc Việt Nam"

làm đề tài nghiên cứu của mình.

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục đích của luận án

Mục đích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc THPL về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt

Nam, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm THPL về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.

2.2. Nhiệm vụ của luận án

Để đạt được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ:

Một là, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án và rút

ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Hai là, xây dựng các khái ni ệm: quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; pháp lu ật

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Ba là, xây d ựng và phân tích khái ni ệm THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và

văn hóa đối với người DTTS; đặc điểm, nội dung, vai trò, yêu c ầu và các yếu tố bảo

đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

Bốn là, nghiên cứu tình hình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của một

số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam.

4

Năm là, phân tích th ực trạng THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc; đánh giá những thành tựu và hạn chế

của thực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh miền núi phía

Bắc hiện nay, rút ra các nguyên nhân của hạn chế.

Sáu là, phân tích và lu ận chứng các quan điểm và gi ải pháp ch ủ yếu có tính

khả thi, bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở

các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.

3. Phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứucủa luận án: Là nh ững vấn đề lý lu ận và th ực tiễn về

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS d ưới góc độ khoa

học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Về không gian: Luận án nghiên cứu, đánh giá thực trạng THPL về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam gồm 14 tỉnh: Sơn La, Hòa

Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Cao B ằng, Bắc Kạn,

Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, đây là vùng phên dậu biên giới

phía Bắc có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và kinh tế của nước ta.

Về mặt thời gian: Về mặt thời gian, tình hình và s ố liệu thống kê liên quan

tới THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền

núi phía Bắc Việt Nam được trích dẫn và vi ện dẫn từ các tài li ệu tính từ khi Đảng

Cộng sản Việt Nam kh ởi xướng công cu ộc đổi mới đến nay, ch ủ yếu tập trung các

số liệu từ năm 2000 đến 2014.

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1. Cơ sở lý luận

Luận án được thực hiện dựa trên c ơ sở lý lu ận của chủ nghĩa Mác - Lênin,

về nhà n ước và pháp lu ật; Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà

nước Việt Nam về bảo đảm QCN và quy ền bình đẳng giữa các dân t ộc và đoàn kết

dân tộc. Những tư tưởng pháp lý tiến bộ về QCN trong lịch sử và hiện tại, trong các

điều ước quốc tế về QCN mà Việt Nam là thành viên.

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án được th ực hi ện dựa trên ph ương pháp lu ận của Ch ủ ngh ĩa duy vật

biện ch ứng, ch ủ ngh ĩa duy v ật lịch sử, tác gi ả lựa ch ọn ph ương pháp nghiên c ứu

phù hợp với từng nội dung của luận án.

5

Trong chương 1, tác giả coi trọng phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp hay còn gọi

là phân tích và tổng hợp được sử dụng để thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến

đề tài nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS.

Trong chương 2, tác giả chủ yếu dùng phương pháp diễn giải, quy nạp để xây

dựng các khái ni ệm, phương pháp phân tích, t ổng hợp dùng để nghiên cứu các hình

thức, vai trò, nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa đối với đồng bào DTTS ở Việt Nam. Phương pháp luật học so sánh được

sử dụng để tham chiếu giữa các chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm về chính sách, pháp

luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS của một số nước trên thế

giới và những giá trị có thể tham khảo đối với Việt Nam.

Trong chương 3, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, điều tra xã hội học thực

tiễn nhằm đánh giá các chỉ số về THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh

miền núi phía Bắc, nơi sinh sống của hơn 30 DTTS của Việt Nam, đồng thời đánh giá,

phân tích những kết quả, hạn chế từ đó tác giả làm sáng tỏ nội dung của luận án.

Trong chương 4, tác gi ả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, t ổng hợp

để đưa ra các quan điểm, giải pháp có căn cứ khoa học góp phần bảo đảm THPL về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc

nước ta trong thời gian tới.

5. Đóng góp khoa học của luận án

Đây là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ tiến sỹ nghiên cứu vấn đề THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Việt Nam hiện nay.

Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách tương đối toàn diện các vấn đề

về lý luận đối với THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam; xây dựng khái

niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; khái niệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với người DTTS; phân tích nội hàm của các khái niệm và đặc trưng của người

DTTS ở Việt Nam nói chung và người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

Luận án khái quát hoá m ột số quy định của pháp lu ật quốc tế về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa và kinh nghi ệm của một số quốc gia, đồng thời chỉ ra nh ững

kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam;

6

Luận án đánh giá thực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với

người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, qua đó thấy được những kết quả, hạn chế

và chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trong quá trình THPL về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay.

Luận án đã xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp mang tính toàn

diện bảo đảm THPL về quyền đối với người DTTS. Những giải pháp luận án đưa ra

có tính mới, có c ơ sở khoa học, góp ph ần giải quyết những bất cập gi ữa quy định

của pháp luật với THPL trên thực tiễn đời sống của người DTTS.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn:

- Về lý luận: Luận án góp phần làm phong phú thêm nh ững vấn đề lý luận của

pháp luật về quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa và THPL về quyền kinh tế, xã h ội và

văn hóa.

- Về th ực ti ễn: Lu ận án góp thêm nh ững thông tin có giá tr ị giúp các nhà

hoạch định chính sách, các nhà l ập pháp, các cán b ộ làm công tác th ực tiễn trong

lĩnh vực dân t ộc, các cán b ộ làm công tác nghiên c ứu, giảng dạy cũng như những

người làm công tác áp d ụng pháp luật có cách nhìn toàn di ện nhưng lại thấu đáo đối

với việc THPL về QCN nói chung và quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng v ới

người DTTS nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả THPL về quyền trong đời sống xã

hội hiện nay.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài ph ần mở đầu, kết luận, danh m ục tài li ệu tham kh ảo và ph ụ lục, nội

dung luận án gồm có 4 chương với 11 tiết.

7

Chương 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI THỰC HIỆN

PHÁP LU ẬT VỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI

DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Ở Việt Nam, vi ệc nghiên cứu quyền con ng ười (nhân quy ền) có lịch sử còn

non trẻ, mới được bắt đầu từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX và ph ải đến đầu những

năm 1990 mới có nhi ều công trình và ho ạt động nghiên cứu về QCN. Song, nh ững

năm gần đây, nghiên c ứu về QCN, trong đó có quy ền của ng ười DTTS đã được

nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm thực hiện và công bố, có thể tổng quan như sau:

1.1.1. Một số công trình nghiên c ứu có liên quan đến quy ền con ng ười

trong đó có người dân tộc thiểu số

Quyền con người là kết tinh những giá trị cao đẹp trong các nền văn hoá của tất cả

các quốc gia dân tộc. Vì vậy, QCN không chỉ là ngôn ng ữ chung mà còn là s ản phẩm

chung và là mục tiêu chung của mọi quốc gia, dân tộc, mọi nền văn hoá trên thế giới.

Quyền con người là một lĩnh vực được pháp điển hoá nhanh nhất trong những năm gần

đây trên cả phạm vi thế giới và khu vực, trong đó quyền của người DTTS được đặc biệt

quan tâm. Nhiều công trình khoa học nghiên cứu các vấn đề liên quan tới QCN nói chung

và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng, có thể phân vào các nhóm sau:

Nhóm thứ nhất, các công trình liên quan đến quyền con người nói chung

Nội dung các công trình này phân tích các v ấn đề chung nhất về QCN, trong

đó có nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một nội dung được đề cập, bao gồm

lịch sử phát triển QCN, khái ni ệm, đặc điểm của QCN, có th ể kể đến các công trình

đầu tiên như:

- Chương trình khoa h ọc cấp nhà nước Con người, mục tiêu và động lực của

sự phát tri ển kinh t ế - xã h ội, mã s ố KX.07/91-95,do Hoàng V ăn Hảo ch ủ nhi ệm

nhánh 16 (1995), l ần đầu tiên QCN đã tr ở thành đối tượng nghiên c ứu cấp nhà

nước. Đó là đề tài Các điều kiện đảm bảo quyền con ng ười, quyền công dân trong

sự nghi ệp đổi mới đất nước [37]. Đề tài đã tập trung nghiên c ứu những vấn đề lý

luận chung về QCN nh ư: Sự phát tri ển về lý lu ận và nh ận thức về QCN trong l ịch

8

sử; khái ni ệm QCN, nh ững nội dung c ơ bản của QCN; th ực tr ạng vi ệc vi ph ạm

QCN trên th ế giới cũng như các điều kiện đảm bảo QCN. Nh ững giá tr ị của đề tài

cấp Nhà n ước này không nh ững đã nghiên c ứu về sự bảo đảm về mặt pháp lý đối

với QCN mà đề tài còn s ưu tầm được nhiều tài li ệu nước ngoài về QCN, n ội dung

phong phú cho việc nghiên cứu về QCN trong đó có quyền của người DTTS.

Từ đó đến nay, v ấn đề QCN được nhi ều học gi ả tập trung nghiên c ứu với

nhiều công trình khoa h ọc được công b ố có giá tr ị cả về mặt lý lu ận và th ực tiễn,

hầu hết các khía c ạnh, lĩnh vực của QCN, nh ư đề tài khoa h ọc cấp bộ Quan điểm

C.Mác-Ph.Ăngghen về quyền con người do Hoàng Văn Hảo chủ nhiệm (1997). Nội

dung các công trình này phân tích các v ấn đề chung nh ất về QCN, trong đó có

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa: lịch sử phát triển QCN, cũng như quyền của người

DTTS, cơ chế quốc tế và quốc gia trong vi ệc bảo đảm thực hiện QCN nói chung và

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.

- Sách:Nhân quyền lý luận và th ực tiễn ở Việt Nam và Ôtxtrâylia của tập thể

tác giả Viện nghiên cứu quyền con người (2004) [108];Bằng việc phân tích bản chất

của con ng ười và QCN, các tác gi ả khẳng định QCN là trung tâm c ủa chính tr ị và

trung tâm của các mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước và cá nhân. Theo cách định

nghĩa này, QCN tr ước hết đó là các quy ền cố hữu, tự nhiên con ng ười sinh ra đã có

và vì vậy không có s ự phân bi ệt, đối xử giữa các màu da, gi ới tính, ngôn ng ữ, dân

tộc, tôn giáo v.v... Trên s ơ sở nội hàm khái ni ệm QCN, tác gi ả tập trung phân tích

các điều kiện cần thiết để thực hiện QCN nh ư: sự công nhận quyền trong các tuyên

bố, tuyên ngôn v ề QCN; s ự ghi nh ận quy ền trong pháp lu ật qu ốc tế và qu ốc gia;

thiết ch ế kiểm soát quy ền lực nh ằm ngăn ch ặn sự lạm quyền từ phía các c ơ quan

nhà nước, công ch ức th ực thi quy ền lực nhà n ước; vi ệc bảo đảm các QCN ph ụ

thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia.

-Sách:Quyền con ng ười ở Trung Qu ốc và Vi ệt Nam (truy ền thống, lý lu ận và

thực tiễn) Nxb Chính tr ị qu ốc gia (2002) [86],Bài vi ết của tác gi ả Hoàng Nam Sâm

(Huang Nansen), Khái ni ệm quy ền con ng ười trong truy ền th ống văn hóa Trung

Quốc,cho rằng: QCN là những quyền cơ bản mà con người sinh ra đã được hưởng, bao

gồm trước hết là quyền được sống và quyền được phát triển; sau đó là các quyền được

tham gia ho ạt động chính tr ị, xã hội, trong đó quy ền bình đẳng là quan tr ọng nh ất.

9

Quyền này th ể hiện ở chỗ tất cả mọi người có th ể sống như một cá nhân độc lập và

quan hệ giữa con người với con người là bình đẳng, xét trên phương diện nhân phẩm.

-Sách:Tuyên ngôn th ế giới và hai công ước 1966 về quyền con ng ười do Cao

Đức Thái chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia (2002) [96], với 4 chương và kèm theo các

phụ lục là các điều ước quốc tế về QCN, các tác gi ả đã trình bày tổng quát nội dung

của Bộ luật nhân quyền quốc tế, phân tích rõ các khía cạnh quan trọng còn gây tranh

luận về Bộ luật này để đi tới cách hiểu thống nhất. Các tác giả cũng dùng biện pháp so

sánh, tham chiếu các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế với pháp luật Việt Nam

về QCN trong đó có quyền của người DTTS.

- Sách:Vấn đề dân tộc và và chính sách dân t ộc của Đảng và Nhà n ước tado

Ủy ban Dân t ộc và mi ền núi (ch ủ biên),Nxb Chính tr ị quốc gia (1995) [125]. Cu ốn

sách đã hệ thống hoá những quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn đề

dân tộc, khẳng định nh ững nguyên tắc và định hướng đối với việc ban hành chính

sách, pháp luật về dân tộc, nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề dân tộc trong từng

giai đoạn cách mạng khi mà bối cảnh trong nước và thế giới có nhiều thay đổi.

Trên cơ sở các công trình nghiên c ứu, một số cơ sở đào tạo đã biên soạn giáo

trình giảng dạy về QCN. Tiêu biểu là Sách Lý luận về quyền con ngườido tập thể tác

giả Viện Nghiên cứu quyền con người, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên

soạn (2010) [Error! Reference source not found.]. Giáo trình này tập trung giới thiệu

về những vấn đề lý lu ận của quyền con ng ười như: Sự phát tri ển QCN trong l ịch sử

nhân loại; Luật quốc tế về QCN; Hiến pháp, pháp luật Việt Nam về QCN; quan điểm

của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về QCN, trong đó nhấn mạnh:Quyền con

người là thành quả phát triển lâu dài của lịch sử, là giá trị chung của nhân loại; QCN

vừa mang tính ph ổ bi ến, vừa mang tính đặc thù khi th ực hiện; Nhà nước là ch ủ thể

chính chịu trách nhiệm bảo đảm QCN.

Giáo trình lý lu ận và pháp lu ật về quyền con ng ườido tập thể tác gi ả Khoa

Luật - Đại học Quốc gia Hà N ội, Nxb Chính tr ị quốc gia, (2009) [51, tr.494]. Giáo

trình đã tập trung giới thiệu về những vấn đề lý luận cơ bản về QCN như: khái niệm

QCN, lịch sử phát tri ển các tư tưởng về QCN; phân tích các đặc trưng cơ bản của

QCN phân bi ệt QCN v ới một số khái ni ệm liên quan nh ư: quy ền công dân; dân

chủ…; phân tích QCN theo n ội dung nhóm quy ền như các quy ền dân s ự và chính

10

trị; quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; trình bày m ột cách có hệ thống pháp luật quốc

tế và qu ốc gia về QCN; quan điểm, chính sách và định hướng cơ bản của Đảng và

Nhà nước Việt Nam v ề QCN, phân tích ngh ĩa vụ của các qu ốc gia trong vi ệc bảo

đảm QCN và quyền công dân.

- Tường Duy Kiên, Bảo đảm quyền con ng ười trong ho ạt động của Quốc hội

Việt Nam, Luận án ti ến sĩ luật học, Học viện chính tr ị quốc gia Hồ Chí Minh[0] đã

làm rõ vị trí, vai trò c ủa Quốc hội, phân tích th ực trạng bảo đảm QCN; quan điểm,

giải pháp nâng cao hi ệu quả hoạt động bảo đảm QCN trong ho ạt động của quốc hội

thông qua v ị trí, ch ức năng của quốc hội để bảo vệ và thúc đẩy QCN, trong đó có

quyền của người DTTS. Qua đó tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường vai trò của

các cơ quan trong qu ốc hội, đại biểu quốc hội trong vi ệc bảo đảm QCN trong ho ạt

động lập pháp của quốc hội, hoàn thiện bộ máy chuyên trách v ề QCN trong tổ chức

quốc hội. Những phân tích trên c ủa tác gi ả rất hữu ích với phạm vi nghiên c ứu của

luận án là làm rõ nh ững vấn đề lý lu ận, thực tiễn bảo đảm QCN, nh ất là quy ền của

người DTTS trong ho ạt động của qu ốc hội thông qua các ch ức năng lập hi ến, lập

pháp, quy ết định các v ấn đề quan tr ọng của quốc gia và th ực hiện quyền giám sát

tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước.

Bài vi ết của tác gi ả Tường Duy Kiên: "Nhà n ước pháp quy ền XHCN Vi ệt

Nam với việc bảo đảm quyền con người" [54]. Theo tác giả, Nhà nước đóng vai trò

quan trọng, giữ vị trí trụ cột trong việc bảo đảm QCN và quyền công dân. Để QCN,

quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được tôn trọng và bảo vệ thì cần phải: i) xây

dựng và hoàn thi ện pháp lu ật, trong đó chú tr ọng pháp lu ật về QCN, quy ền công

dân; ii) xây d ựng ch ế độ trách nhi ệm của cơ quan Nhà n ước, cán b ộ công ch ức

trong quá trình thực thi công vụ; iii) đảm bảo tính độc lập của cơ quan tư pháp trong

việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; iv)t ăng cường sự lãnh đạo

của Đảng Cộng sản Việt Nam; v) đề cao vai trò của các tổ chức xã hội dân sự...

Bài vi ết:Thực tiễn bảo đảm quy ền con ng ười ở Việt Nam và nh ững vấn đề

đặt ra hi ện nay của tác gi ả Đặng Dũng Chí (2014), đã tập trung phân tích th ực

tiễn vi ệc bảo đảm QCN c ủa Vi ệt Nam trên các l ĩnh vực: xây d ựng chính sách,

pháp lu ật; tổ chức thực thi chính sách, pháp lu ật, xây d ựng các ch ương trình m ục

tiêu qu ốc gia (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, y tế...) và h ợp tác qu ốc tế trên

11

lĩnh vực bảo đảm QCN. Tác gi ả khẳng định "Nh ững thành t ựu đạt được trên l ĩnh

vực QCN trong th ời gian qua t ạo nền tảngvững chắc để chúng ta gi ải quyết thành

công nh ững nhi ệm vụ đặt ra trên l ĩnh vực nhân quy ền trong giai đoạn đẩy mạnh

công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa và h ội nhập quốc tế” [13, tr.262-270].

Nhóm thứ hai, các công trình nghiên c ứu chính sách và pháp lu ật về dân

tộc thiểu số

- Đề tài:Bình đẳng dân tộc ở nước ta hi ện nay - v ấn đề và gi ải phápdo Trịnh

Quốc Tu ấn làm ch ủ nhi ệm, 1996 [113], đã trình bày nh ững vấn đề lý lu ận cơ bản

của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng dân tộc, công tác

dân tộc, đồng thời phân tích điểm nổi bật trong quan h ệ giữa các dân t ộc ở nước ta

là đồng bào các dân t ộc sống xen kẽ với nhau và có quan h ệ đoàn kết giữa các dân

tộc. Từ đó tác gi ả cũng làm sáng t ỏ sự phát tri ển không đồng đều giữa các dân t ộc,

vùng mi ền, coi đây là nguyên nhân c ủa sự bất bình đẳng dân t ộc, nảy sinh nh ững

bất hoà trong th ực tiễn đời sống của bà con vùng DTTS trong giai đoạn sau này và

đề ra những định hướng, giải pháp khắc phục tình trạng trên.

- Đề tài: Các dân t ộc thi ểu số trong s ự phát tri ển kinh t ế - xã h ội ở mi ền

núicủa Bế Vi ết Đẳng và nhóm tác gi ả (1996) [26].Công trình này đã nghiên c ứu

tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 22/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung

ương và Quy ết định 72/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính ph ủ) về phát

triển kinh tế - xã hội miền núi, các tác gi ả đã đánh giá thực trạng phát triển kinh tế,

xã hội, đề xuất quan điểm phát triển vùng DTTS và miền núi trong thời kỳđổi mới.

-Sách:Văn hoá các dân tộc Tây Bắc thực trạng và những vấn đề đặt radoTrần Văn

Bính chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia 2004 [10].Với 510 trang, các tác giả đã phân tích

đánh gía tương đối toàn diện, khách quan về thực trạng đời sống văn hoá của một số

DTTS vùng Tây Bắc trong công cuộc đổi mới, qua thực tiễn cuộc sống văn hoá của đồng

bào DTTS ở nơi đây cho chúng ta thấy muốn phát triển kinh tế thì trước hết là phát triển

nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, tay nghề cho người lao động để họ làm chủ quá trình sản

xuất, có khả năng vận dụng khoa học kỹ thuật vào lao động và đời sống. Nhưng để công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đi đúng mục tiêu của phát triển là làm cho dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh thì cái cốt yếu nhất lại là tư tưởng, đạo đức, lối sống-

những cái nằm trong tinh hoa của truyền thống văn hoácác dân tộc. Qua đó các tác giả

đồng thời dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp vừa cơ bản vừa cấp bách nhằm bảo tồn

12

và phát triển đời sống văn hoá của các dân tộc trên vùng đất giàu truyền thống Tây Bắc.

- Đề tài:Công bằng và bình đẳng xã hội trong các quan h ệ tộc người và trong

sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc giado Nguyễn Quốc Phẩm chủ nhiệm (2005)

[72]. Nội dung c ủa công trình này nghiên c ứu sâu v ề quan điểm của V.I.Lênin và

chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và bình đẳng dân tộc, các khái ni ệm về tộc

người và dân t ộc trong sự phát triển của các qu ốc gia đa dân tộc Việt Nam, nh ất là

việc thực hiện bảo đảm công bằng, bình đẳng và tăng cường hợp tác gi ữa các dân

tộc trong phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng DTTS, ở các tỉnh miền núi nước ta.

- Đề tài c ấp bộ: Cơ sở khoa h ọc của vi ệc đổi mới xây d ựng và th ực hi ện

chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghi ệp hoá, hi ện đại hoá và h ội

nhập quốc tếdo Hoàng H ữu Bìnhlàm ch ủ nhiệm, 2010[9],v ới gần 120 trang, công

trình đã phân tích c ơ sở khoa h ọc, cơ sở thực tiễn của việc xây d ựng và th ực hiện

chính sách dân t ộc của Đảng và Nhà n ước ta. Qua s ố liệu điều tra xã h ội học đề

tài cũng đánh giá th ực trạng xây d ựng chính sách dân t ộc và th ực trạng thực hiện

chính sách dân t ộc một cách xác đáng từ đó đưa ra nh ững ph ương hướng gi ải

pháp nh ằm đổi mới xây d ựng và th ực hi ện chính sách dân t ộc trong giai đoạn

nước ta đang đẩy mạnh công nghi ệp hoá, hi ện đại hoá và h ội nhập quốc tế.

- Nguyễn Thị Phương Thuý, Thực hiện chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy

mạnh công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa, Luận án ti ến sĩ, Học viện chính tr ị quốc gia

Hồ Chí Minh (2006) [98].Tác gi ả đã khái quát những nội dung cơ bản về dân tộc và

chính sách dân t ộc và vi ệc thực hiện chính sách dân t ộc trong điều kiện cách mạng

XHCN. Phân tích thực trạng và những vấn đề đang đặt ra trong việc thực hiện chính

sách dân t ộc ở Việt Nam qua nh ững năm đổi mới, từ đó tác gi ả đã đề xuất những

giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện

đại hoá.

1.1.2. Các công trình nghiên c ứu có liên quan đến thực hiện pháp luật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số

- Nhóm các công trình nghiên c ứu có liên quan đến thực hiện pháp lu ật

nói chung

Vấn đề ban hành pháp luật và THPL luôn là yếu tố cốt tử của bất cứ nhà nước

nào trên thế giới, trong đó có Nhà nước Việt Nam và được đề cập, phân tích trong các

13

sách giáo khoa, giáo trình của các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật như:

- Sách: Lý lu ận chung v ề nhà n ước và pháp lu ậtcủaHọc vi ện Hành chính

quốc gia,Nxb Đại học quốc gia (2001)[41, tr.344]. Các tác gi ả đã dành hẳn chương

XIV - Th ực hi ện pháp lu ật, áp d ụng pháp lu ật để lu ận bàn v ề THPL và áp d ụng

pháp luật. Theo các tác gi ả THPL là ho ạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các

quy định pháp lu ật. Đây là quá trình ho ạt động có lý trí c ủa các ch ủ thể pháp lu ật

làm cho nh ững quy định của pháp lu ật đi vào cu ộc sống nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội theo ý chí c ủa giai cấp thống trị. Các tác gi ả khẳng định có bốn hình thức

THPL, bao g ồm: Tuân th ủ pháp lu ật; thi hành pháp lu ật; sử dụng pháp lu ật và áp

dụng pháp lu ật. Khác v ới ba hình th ức trên, áp d ụng pháp lu ật là hình th ứcTHPL,

mà ở đó nhà nước thông qua các c ơ quan nhà n ước, các công ch ức có th ẩm quyền

hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hoá những quy

định của pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

- Sách: Thực hi ện và áp d ụng pháp lu ật ở Vi ệt Nam của tác gi ả Nguy ễn

Minh Đoan,Nxb Chính tr ị qu ốc gia (2010) [27]. Đây là cu ốn sách tham kh ảo

chuyên bàn v ề THPL, v ới kết cấu 5 chương tác gi ả đã đề cập đến nhiều vấn đề từ

khái ni ệm, mục đích, ý ngh ĩa và các hình th ức của vi ệc THPL, tác gi ả đã phân

tích các tr ường hợp cần áp d ụng pháp lu ật, đặc điểm của áp d ụng pháp lu ật, các

nguyên t ắc cơ bản của áp d ụng pháp lu ật và quy ết định áp d ụng pháp lu ật. Tác

giả đã dành h ẳn ch ương 3 để đề cập và lu ận bàn v ề quy trình th ực hi ện và áp

dụng pháp lu ật nh ư phải tuân th ủ các giai đoạn: phân tích, đánh giá đúng, chính

xác các tình ti ết, điều kiện hoàn c ảnh khi s ự việc xảy ra, l ựa chọn các quy ph ạm

pháp lu ật phù hợp và phân tích rõ ý ngh ĩa, nội dung c ủa quy ph ạm đó với trường

hợp áp dụng pháp lu ật.

- Hai cuốn sách chuyên kh ảo đề cập đến THPL: Những vấn đề lý luận cơ bản

về pháp lu ật và Nhà n ước và pháp lu ật của chúng ta trong s ự nghi ệp đổi mới

củaĐào Trí Úc [122]. Hai chuyên kh ảo này đã làm rõ lý lu ận về THPL và đặt nó

trong mối quan hệ với các yếu tố cấu thành của điều chỉnh pháp lu ật, với xây dựng

bảo vệ pháp lu ật và th ực thi quy ền lực nhà nước nhằm đáp ứng những yêu cầu của

công cuộc đổi mới. Trước bối cảnh đó đòi hỏi phải có cách ti ếp cận mới cả về nhận

thức lý lu ận và hoàn thi ện hệ thống pháp lu ật, cũng nh ư cơ chế tổ ch ức THPL để

14

hiện thực hoá các quy phạm pháp luật vào đời sống xã hội.

Như vậy, nhìn chung các sách chuyên khảo này đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý

luận và thực tiễn về THPL như: Khái niệm, đặc điểm, hình thức, các giai đoạn, vai trò

và yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả của THPL trong cơ chế điều chỉnh pháp luật. Đây là tài

liệu tham khảo rất hữu ích cho tác giả luận án khi viết chương cơ sở lý luận về THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

- Nhóm các công trình nghiên c ứu liên quan đến th ực hiện pháp lu ật về

nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

- Sách:Một số vấn đề về quyền kinh tế, xã hội, trong đó có bài viết Cơ chế và các

điều kiện nhằm bảo đảm quyền kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay của tác giả Tường Duy

Kiên (1996), [53].Tác giả đã tập trung phân tích cơ chế, vai trò của Nhà nước trong việc

bảo đảm quyền kinh tế-xã hội, trong đó nhấn mạnh: Cơ chế bảo đảm là những biện pháp,

cách thức tác động của nhà nước thông qua việc ban hành các chính sách, pháp luật về

QCN; hoàn thiện bộ máy, các cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng giám sát đối với

tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong những lĩnh vực có liên quan nhằm thúc

đẩy, bảo đảm quyền kinh tế - xã hội của công dân được thi hành trong thực tiễn cuộc

sống… Do đó, trách nhiệm của Nhà nước là phải tạo ra một cơ chế thích hợp để bảo vệ

các quyền kinh tế, xã hội của người dân một cách cao nhất trong khả năng của mình.

- Sách: Văn hoá - m ục tiêu và động lực của sự phát tri ển xã h ộicủatác giả

Nguyễn Văn Huyên, Nxb Chính trị quốc gia(2006) [42]; Phạm Xuân Nam, "Mối quan

hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã

hội trong thời kỳ quá độ" [70].Những bài viếttrong cuốn sách này phân tích khá sâu sắc

và toàn diện về vai trò của văn hóa, tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy bản sắc

văn hóa dân tộc trong chiến lược "xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà

bản sắc dân tộc" để văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu

và là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Sách: Bình luận và các khuy ến nghị chung của các Uỷ ban công ước thuộc

Liên hợp quốc về quy ền con ng ười, Nxb Công an nhân dân(2008) [146].V ới 5 ph ần

trình bày các bình luận chung của 6 Uỷ ban công ước thuộc Liên hợp quốc về quyền

con người, trong đó có quy ền của người DTTS. Cu ốn sách đã giải thích rõ nội dung

những điều khoản quan tr ọng trong các Công ước quốc tế về QCN,đặc biệt là Công

ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966, giúp cho vi ệc hiểu đúng,

15

đầy đủ và thực hiện có hiệu quả các quy định của công ước. Cụ thể các bình luận được

Uỷ ban nhân quyền thông qua số 3 về việc thực hiện QCN ở cấp độ quốc gia; số 11 về

kế hoạch hành động cho giáo dục tiểu học trong đó có trẻ em DTTS; số 18 không phân

biệt đối xử; số 23 quyền của người DTTS và 8 bình luận của Ủy ban Công ước về giải

thích nguyên tắc không phân biệt đối xử, các biện pháp thực hiện công ước về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa. Để thực hiện đầy đủ QCN ở các quốc gia, các chính phủ cần

tuân thủ chặt chẽ quy định trong các văn kiện quốc tế về QCN. Khi nội luật hóa nội

dung của các điều ước quốc tế về QCN mà qu ốc gia là thành viên thì hệ thống chính

sách và pháp luật quốc gia cần quan tâm đến việc bảo vệ các quyền cá nhân lẫn quyền

của nhóm và đặc biệt quan tâm đến quyền của người DTTS như quyền bảo tồn văn hóa

của họ, được hưởng công bằng từ thành quả của sự phát triển quốc gia v.v…

- Sách:Bảo vệ và thúc đẩy quyền kinh tế, xã hội, văn hóa trong pháp lu ật và

thực tiễn ở Việt Namcủa Trần Thị Hoè và V ũ Công Giao(2011) [43], bao g ồm 287

trang, đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về pháp luật và thực tiễn quốc gia về thực

hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Cuốn sách gồm ba phần:

Phần một: Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong lu ật nhân quy ền quốc tế.

Trong ph ần này các tác gi ả phân tích v ị trí c ủa quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa

trong lu ật nhân quy ền; khái quát n ội dung c ơ bản trong lu ật nhân quy ền qu ốc tế

cùng những đặc điểm trong việc bảo đảm thực hiện các quyền này. Các quy ền kinh

tế, xã hội và văn hóa cơ bản bao gồm: quyền về lao động, việc làm; quy ền có mức

sống thích đáng cho bản thân và gia đình; quyền được hưởng an toàn xã h ội và bảo

hiểm xã hội; quyền được hỗ trợ về gia đình; quyền được hưởng tiêu chuẩn cao nhất

về sức khoẻ; quyền được giáo dục; quyền được tham gia vào đời sống văn hoá.

Phần hai: Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam

về các quy ềnkinh tế, xã hội và văn hóa. Nội dung chính của phần này th ể hiện ở ba

điểm: Quan điểm và chính sách cơ bản của Đảng, Nhà nước Việt Nam về các quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa; khái quát s ự phát tri ển quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

trong pháp luật Việt Nam và Hệ thống pháp luật hiện hành về các nhóm quyền này.

Phần ba: Thành tựu và thách thức trong việc bảo đảm quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay. Trên cơ sở những quyền cơ bản về kinh tế,

xã hội và văn hóa đã trình bày ở trên, các tác giả đã phân tích các số liệu được thu thập từ

nhiều nguồn để nêu ra một số thành tựu tiêu biểu và những thách thức chính đối với việc

16

bảo đảm các quyền này, nhất là ở vùng DTTS của Việt Nam từ khi đổi mới đến nay.

- Sách chuyên kh ảo Chủ ngh ĩa xã hội và quy ền con ng ười của tác gi ả Đặng

Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014) [14]. Các tác giả tập trung phân tích những vấn

đề lý luận và thực tiễn bảo đảm QCN ở các nước XHCN, trong đó có Việt Nam. Trên

cơ sở phân tích, đánh giá sự phát tri ển về mặt lý lu ận và nh ững thành tựu bảo đảm

QCN mà Việt Nam đạt được trên các lĩnh vực dân sự, chính trị và kinh tế, xã hội, văn

hóa thời kỳ đổi mới và hội nhập, nhóm tác giả làm rõ những yêu cầu đặt ra trong việc

bảo đảm QCN ở Việt Nam hiện nay, đó là: (1) Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp

luật về QCN; (2) tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động đổi mới tổ chức

bộ máy của các cơ quan nhà nước; (3) kiện toàn bộ máy, tổ chức và hoạt động của các

cơ quan Nhà n ước, đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà n ước, đẩy mạnh cải cách tư

pháp; (4) xây dựng và hoàn thiện các thiết chế, cơ chế bảo đảm QCN; (5) tăng cường

nâng cao nhận thức pháp luật về QCN; (6) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với công

bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa và sự phát triển QCN.

- Đề tài c ấp bộ:Sự phát tri ển quyền con ng ười trên l ĩnh vực kinh t ế, xã h ội

trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam do Cao Đức Thái làm ch ủ nhi ệm (2010)[97].Các

tác giả đề tài đã làm rõ s ự cần thiết của việc bảo đảm các QCN, đặc biệt là quy ền

kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS. Đề tài đã phân tích sự phát triển

các quyền kinh tế từ quyền sở hữu đến quyền lao động việc làm; quy ền tự do kinh

doanh theo pháp lu ật; quy ền được giáo d ục và ch ăm sóc s ức kh ỏe, th ực tr ạng về

quyền được bảo tr ợ xã h ội đối với đối tượng đặc bi ệt nh ư ph ụ nữ, tr ẻ em, ng ười

DTTS ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, từ đó đề tài đưa ra các giải pháp nhằm bảo

đảm thực hiện ngày một tốt hơn nhóm quyền này.

- Đề tài cấp bộ:Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhân quyền quốc gia một số

nước ASEAN và Trung Qu ốc-Kinh nghiệm đối với Việt Nam do Nguy ễn Đức Thùy

chủ nhi ệm (2011)[100]. Đề tài kh ẳng định: Ngh ĩa vụ của các qu ốc gia thành viên

trong việc bảo đảm QCN gồm: (i)Nội luật hóa các quy định của các điều ước quốc tế

về QCN vào trong hệ thống pháp luật quốc gia, thông qua việc áp dụng trực tiếp hoặc

gián ti ếp; (ii)tôn tr ọng, bảo vệ và th ực thi ở mức cao nh ất có th ể nh ững quy định,

chuẩn mực QCN quốc tế (thông qua hoạch định chính sách, chương trình hành động);

(iii) thúc đẩy việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về QCN cho các cán bộ công chức

cũng như người dân nhằm hạn chế sự vi phạm về QCN từ các cơ quan công quyền;

17

(iv) hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên chính phủ, tổ chức chính phủ và các tổ chức

quốc tế nhằm thúc đẩy và bảo đảm QCN; (v) tiến hành soạn thảo, đệ trình và báo cáo

quốc gia ph ổ quát định kỳ(UPR) về thực thi nh ững điều ước quốc tế về QCN, gi ải

trình các vấn đề mà các Ủy ban công ước có liên quan đặt ra, trả lời kháng thư, tiếp

thu các nhận xét, bình luận của các Ủy ban công ước trong việc bảo đảm, thực thi các

nghĩa vụ cam kết quốc tế.

- Nguyễn Duy Sơn, Quyền phát triển của con người Việt Nam trong sự nghiệp

đổi mới đất nước theo định hướng xã hội ch ủ nghĩa, Lu ận án ti ến sĩTriết học,Học

viện chính tr ị qu ốc gia H ồ Chí Minh(2005)[88], đã trình bày nh ững quan điểm về

QCN và quyền phát triển dưới chế độ XHCN và nh ững kinh nghiệm rút ra từ những

thành tựu của các qu ốc gia lấy con ng ười làm trung tâm c ủa phát tri ển ch ứ không

phải sự vật; phân tích vai trò th ực hi ện quy ền phát tri ển của con ng ười Vi ệt Nam

trong sự nghiệp đổi mới đất nước cần đặc biệt chú trọng đến việc bảo đảm quyềnkinh

tế, xã hội và văn hóa của ng ười DTTS; thành t ựu và hạn chế trong vi ệc thực hi ện

quyền phát triển của con người Việt Nam thời kỳ đổi mới, nhất là công cuộc xóa đói

giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS; tác gi ả luận án đã đưa ra nh ững giải pháp ch ủ

yếu nhằm thực hiện có hi ệu quả quyền phát tri ển của người dân Vi ệt Nam, nh ất là

người DTTS trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng XHCN.

-Võ Thị Hoa, Nhà nước với việc thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hi ện nay, Luận án ti ến sĩ

Chính trị học, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh[44]. Sau khi nghiên cứu các

vấn đề lý lu ận, tác gi ả đã đi vào phân tích th ực trạng vai trò c ủa nhà nước đối với

thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta, tác gi ả đã

khẳng định, trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay thì Nhà nước là chủ

thể cơ bản và tất yếu để thực hiện công bằng xã hội, bởi vì bản thân nền kinh tế thị

trường có nguy cơ làm mất công bằng xã hội, vì vậy cần đến vai trò của nhà nước để

hạn ch ế những tác động tiêu cực của kinh tế th ị tr ường đến những nhóm dễ bị tổn

thương như phụ nữ, trẻ em, người DTTS v.v… cách tiếp cận của tác giả luận án dưới

góc độ chính trị học do vậy tác giả đã đi sâu vào hệ thống chính sách, các cơ chế để

thực thi quyền lực nhà nước trong thực hiện công bằng xã hội là rất hữu ích cho chủ

đề nghiên cứu luận án của tác giả.

- Phạm Văn Dũng, Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân

18

tộc thiểu số của nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh[16]. Tác giả đã phân tích cơ sở về công bằng xã hội trong giáo dục và thực hiện

công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, công

bằng trong giáo dục là vi ệc tạo ra cho mỗi người DTTS có cơ hội tham gia vào quá

trình phát triển của xã hội và hưởng thụ những thành quả của sự phát triển và là bảo

đảm quyền được giáo dục của mỗi người dân nói chung và đồng bào DTTS nói riêng.

Công bằng xã hội trong giáo dục là trách nhiệm chung của nhà nước, của toàn xã hội.

Tác giả đã đề xuất một số phương hướng cơ bản và nh ững giải pháp chủ yếu để bảo

đảm thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS Việt Nam.

- Lê Hoài Trung, Pháp luật bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực xã hội ở

Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn,Luận án tiến sĩ Luật học,Viện Khoa học

xã hội Việt Nam(2011)[110]. Tác giả đã đưa ra khái niệm, nội dung của pháp luật bảo

đảm QCN trong l ĩnh vực xã hội, vai trò, các y ếu tố tác động đến việc xây dựng và

THPL bảo đảm QCN trong l ĩnh vực xã hội; tác gi ả đã nêu và phân tích nh ững tiêu

chuẩn của luật nhân quyền quốc tế về bảo đảm QCN trong lĩnh vực xã hội và những

kinh nghiệm thực thi quốc tế, từ đó tác giả làm rõ sự cần thiết khách quan phải hoàn

thiện pháp lu ật bảo đảm QCN trong l ĩnh vực xã h ội ở Vi ệt Nam và đưa ra nh ững

phương hướng và giải pháp hoàn thiện.

- Hoàng Thị Hương, Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn và phát huy

bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số ở Miền núi phía bắc nước ta hiện nay, Luận án tiến

sĩ[46]. Tác giả đã phân tích một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế, bản sắc văn hóa

dân tộc; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa DTTS; mối quan hệ giữa phát triển kinh tế

với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và tầm quan trọng của việc đảm bảo mối

quan hệ này ở vùng mi ền núi, DTTS của nước ta. Phân tích, đánh giá thực trạng giải

quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy b ản sắc văn hóa các

DTTS qua đó đưa ra những đề xuất, giải pháp ch ủ yếu nhằm nâng cao hi ệu quả giải

quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy b ản sắc văn hóa các

DTTS. Đây chính là những tham khảo hữu ích cho phần bảo đảm quyền văn hóa của

người DTTS của đề tài lu ận án.Tác gi ả giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án là

đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía bắc nước ta hiện nay.

- Dự án điều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại

các tỉnh mi ền núi Phía B ắc hiện nay, do Nguy ễn Duy S ơn làm ch ủ nhi ệm (2013-

19

2014)[89].Đâylà một dự án điều tra xã hội học, các tác gi ả đã cung cấp số liệu điều

tra cơ bản về thực trạng thực hiện chủ trương, chính sách c ủa Đảng, pháp lu ật của

Nhà nước Việt Nam v ề QCN, quy ền công dân t ại các tỉnh được điều tra cho th ấy

nhiều ch ủ trương, chính sách c ủa Đảng, lu ật pháp c ủa Nhà n ước khi ban hành r ất

phù hợp với đời sống xã hội, hợp lòng dân, phù hợp với xu hướng phát triển chung,

nhưng trong quá trình tri ển khai th ực hiện vấp phải một số khó kh ăn như:cách thức

phổ biến tuyên truyền pháp luật về QCN đến những người DTTS chưa phù hợp, chưa

hiệu quả, đặc biệt tại vùng cao, biên gi ới. Một số chủ trương, chính sách của Đảng,

luật pháp của Nhà nước còn có kẽ hở; ở một số khía cạnh có lợi cho các cơ quan công

quyền, cho đội ngũ cán bộ, công chức hơn là cho người dân, nhất là cho những người

DTTS. Một số quyền cơ bản về dân sự và chính trị cũng như quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa chưa được nhận thức đầy đủ trong một số cơ quan công quyền và đội ngũ cán

bộ, công chức; từ đó nảy sinh không ít rào cản đối với việc thực hiện. Tình trạng phân

hóa - phân tầng xã hội, làm giàu bất chính, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng... gây nên

những tác động tiêu cực có tính dây chuyền về cơ chế và đạo đức trong quá trình thực

hiện QCN ở vùng đồng bào DTTS còn nhiều khó khăn này.

- Bài vi ết: Thực tiễn bảo đảm quyền con ng ười ở Việt Nam và nh ững vấn đề

đặt ra hiện naycủa tác giả Đặng Dũng Chí, trong sách: Quyền con người, Lý luận và

thực ti ễn,Nxb Lý lu ận chính tr ị (2014) [13], đã tập trung phân tích th ực ti ễn vi ệc

bảo đảm QCN của Việt Nam trên các l ĩnh vực: xây dựng chính sách, pháp lu ật; tổ

chức thực thi chính sách, pháp lu ật, xây d ựng các ch ương trình m ục tiêu qu ốc gia

(xóa đói gi ảm nghèo, bình đẳng gi ới, y t ế...) và h ợp tác qu ốc tế trên l ĩnh vực bảo

đảm QCN. Tác giả khẳng định "Những thành tựu đạt được trên lĩnh vực QCN trong

thời gian qua t ạo nền tảng vững ch ắc để chúng ta gi ải quy ết thành công nh ững

nhiệm vụ đặt ra trên l ĩnh vực nhân quy ền trong giai đoạn đẩy mạnh công nghi ệp

hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế".

- Đỗ Xuân Lân, Thực hi ện pháp lu ật đối với ng ười nghèo trong nhà n ước

pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luận án ti ến sĩLuật học,Học viện chính tr ị

quốc gia H ồ Chí Minh[48], tác gi ả luận án đã làm sáng t ỏ cơ sở lý lu ận về THPL

đối với ng ười nghèo trong Nhà n ước pháp quy ền XHCN Vi ệt Nam nh ư pháp lu ật

đối với ng ười nghèo, ch ủ thể, nội dung, hình th ức, vai trò c ủa việc THPL đối với

người nghèo mà trong đó ph ần lớn ng ười nghèo là ng ười DTTS chi ếm tỷ lệ cao;

20

Luận án c ũng cung c ấp cho ng ười đọc một bức tranh khá t ổng quát v ề th ực tr ạng

THPL đối với người nghèo ở nước ta hi ện nay, trên c ơ sở đó tác gi ả đưa ra nh ững

đề xuất các quan điểm và giải pháp giải quyết những hạn chế, nhằm bảo đảm THPL

đối với người nghèo trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.

- Bài vi ết:''Nâng cao trách nhi ệm bảo đảm quy ền con ng ười của Nhà n ước

hiện nay'' của tác gi ả Nguy ễn Thanh Tu ấn và Tr ần Th ị Hòe [114], t ập trung phân

tích ngh ĩa vụ của Nhà n ước trong vi ệc bảo đảm QCN. Theo tác gi ả, để bảo đảm

các QCN, các ch ủ thể của Nhà n ước cần áp d ụng một số biện pháp ch ủ yếu nh ư:

Hướng dẫn, tổ chức và th ực hiện các ch ỉ thị, ngh ị quyết có ý ngh ĩa chiến lược về

bảo đảm QCN; H ướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện pháp lu ật nhằm bảo

đảm QCN; L ồng ghép QCN vào quá trình xây d ựng, tổ ch ức, th ực hi ện các

chương trình, chính sách phát tri ển; tập trung xây d ựng và c ủng cố các thi ết ch ế

bảo đảm QCN; Tuyên truy ền, giáo dục nâng cao nh ận thức về QCN...

1.1.3. Các công trình nghiên c ứu có liên quan đến quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số của các tác giả quốc tế

Có thể nói, QCN và v ấn đề QCN đã trở thành một giá tr ị toàn cầu, được rất

nhiều các h ọc gi ả quan tâm nghiên c ứu. Các công trình, bài vi ết của các h ọc gi ả

nước ngoài nghiên c ứu và đề cập ở những mức độ và các khía c ạnh tiếp cận khác

nhau của vấn đề QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.

- Alston, Philip, Human Rights Law (Lu ật về quyền con ng ười) [1]. Tác gi ả

cuốn sách đã cho r ằng nguồn gốc lý thuy ết tri ết học của con ng ười với tư cách là

phương th ức để bảo đảm sự tôn tr ọng QCN trên th ực tế. Các bài vi ết trong cu ốn

sách này ch ủ yếu mang tính tri ết lý về QCN, các lý thuy ết chủ đạo về QCN và đưa

ra các quan điểm khác nhau về việc áp dụng QCN trên thực tế.

- Alston, Philip, K. Tomasevski, The Rights to food(Quy ền về lương th ực)

Dordrecht [2]. Quyền về lương thực là một trong những quyền an sinh xã hội có lịch sử

phát triển lâu đời nhất trong hệ thống các QCN và là quyền thiết thực để con người có

thể tồn tại và phát triển. Nhưng cho đến những thập niên 80 của thế kỷ XX thì quyền

về thực phẩm cũng chưa được coi trọng trên thực tế ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nội

dung chính mà tác giả đề cập là Luật quốc tế về quyền thực phẩm, các quan điểm xung

quanh vấn đề này và tính chất pháp lý của các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, đồng

thời là trách nhiệm của các qu ốc gia trong vi ệc bảo đảm thực hiện quyền lương thực

21

như là một chỉ số để đánh giá việc bảo đảm QCN.

- Alston, Philip, Mary Robinson, Human Rights and Development: Towards

Mutual Reinforcement(Quy ền con ng ười và phát tri ển, ti ến tới sự hỗ tr ợ lẫn

nhau)[3]. Vấn đề QCN và phát tri ển đã được đề cập từ lâu trong các v ăn kiện quốc

tế về QCN c ủa Liên h ợp qu ốc, nh ất là Tuyên b ố về quy ền phát tri ển (t ại

Copenhegen- Đan Mạch) năm 1993, nhưng cho tới năm 2005 vẫn chỉ chủ yếu được

thảo luận một cách tách b ạch giữa hai tr ường phái về phát tri ển và QCN, s ự tương

tác gi ữa hai lĩnh vực này. N ội dung cu ốn sách c ũng phân tích rõ vi ệc thực thi các

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ph ụ thuộc nhiều vào điều kiện phát tri ển kinh tế,

xã hội của từng quốc gia và s ự thúc đẩy vi ệc bảo vệ các quy ền kinh t ế, xã h ội và

văn hóa cũng tác động tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế.

- Eide, Asbjorn, Catarina Krause, Allan Rosas, Economic, Social and Cultural

Rights (quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa) [187]. Cuốn sách này là tập hợp các bài viết

phân tích về nhóm quy ền mà một số quan điểm cho rằng không quan tr ọng trong hệ

thống luật nhân quyền quốc tế, cuốn sách gồm bốn phần, trong đó tại phần I, các tác giả

đã phân tích những cơ sở lý luận bác bỏ quan điểm quyền con người về kinh tế, xã hội và

văn hóa không có tính chất và địa vị pháp lý như nhóm quyền dân sự và chính trị, mà

ngược lại các quyền này cần được bảo đảm công bằng và đầy đủ. Phần II của cuốn sách

các tác giả phân tích từng quyền trong nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Phần III,

các tác giả phân tích quyền xã hội và các điều kiện hoàn cảnh nhất định để thực thi quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa. TạiPhần IV, các tác giả đưa ra các cách thức để triển khai và

thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong thực tiễn.

- Javaid Rehman, International Human Rights law: A Practical Approach (Luật

nhân quyền quốc tế, một cách tiếp cận thực tế) Longman [163]. Cuốn sách đã phân tích

QCN theo góc độ luật pháp quốc tế với các vấn đề hết sức cụ thể về quyền của người

DTTS, người bản địa, quyền của phụ nữ và tr ẻ em, tác gi ả cũng phân tích lu ật nhân

quyền quốc tế và hệ thống các cơ quan của Liên hợp quốc về việc bảo đảm quyền con

người nói chung và quyền của nhóm dễ bị tổn thương như người DTTS nói riêng.

- Địch Đông Đường (Huo Dongtang), Nghiên cứu pháp luật bảo vệ quyền lợi

kinh tế của các dân t ộc thiểu số Trung Quốc,Nxb Đại học Dân tộc Trung ương Bắc

Kinh [28]. V ới 5 ch ương của cu ốn sách, tác gi ả đã đề cập đến lý lu ận cơ bản về

quyền lợi kinh tế của các DTTS tại chương 1; Nội dung chủ yếu về quyền lợi kinh tế

22

của các DTTS Trung Qu ốc tại chương 2; Quá trình bi ến đổi và hoàn thi ện pháp luật

bảo vệ quyền lợi kinh tế của các DTTS Trung Qu ốc tại chương 3; Pháp lu ật cứu trợ

đối với quy ền lợi kinh tế của các DTTS Trung Qu ốc tại chương 4 và tìm hi ểu các

hướng đi cơ bản giải quyết vấn đề tại chương 5; qua đó tác giả đã cho thấy vấn đề dân

tộc là vấn đề mang tính toàn cầu và là một vấn đề quan trọng của các quốc gia đa dân

tộc. Tác gi ả đã phân tích r ằng: Căn nguyên c ủa nh ững xung đột dân t ộc chính là

quyền lợi kinh tế của các DTTS không được bảo vệ. Chính vì vậy Chính phủ Trung

Quốc phải thông qua cho phép xây d ựng hệ thống bảo vệ quyền lợi đặc biệt đối với

cộng đồng DTTS là cách làm quan trọng để có thể giải quyết các vấn đề dân tộc. Mục

đích của nghiên cứu này là nh ằm xác lập những nhận thức cơ bản trong toàn xã h ội

về vấn đề pháp luật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các DTTS đạt hiệu quả và thiết thực.

Chu Tường Quý (Zhou Xianggui), Dương Dương (Yang Yang), Dương Xuân

Nga (Yang Chune), "Pháp luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền lợi về sự khác biệt trong

giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ của các DTTS" [84]. Nghiên cứu này cho rằng: cách thức

truyền tải bản sắc dân tộc và văn hóa dân tộc hiệu quả nhất là bằng tiếng mẹ đẻ của

người DTTS và giáo dục là hạt nhân của việc truyền thụ tiếng mẹ đẻ của các dân tộc

thiểu số. Quyền lợi về sự khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ của các DTTS là

quyền con người cơ bản. Bài viết đã đi sâu phân tích những thành tựu và hạn chế của luật

pháp quốc tế về lĩnh vực này, đồng thời góp phần nhận thức sâu sắc hơn nữa đối với lý

luận về quyền khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ của các DTTS Trung Quốc.

1.2. ĐÁNH GIÁ K ẾT QU Ả CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN

QUAN TỚI TH ỰC HIỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUYỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ VĂN

HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN T ỘC THI ỂU SỐ VÀ NH ỮNG VẤN ĐỀ CẦN TI ẾP

TỤC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN

1.2.1. Đánh giá kết quả các công trình nghiên c ứu có liên quan t ới th ực

hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số

Qua kết quả các công trình nghiên cứu khoa học trên bình diện quốc tế và Việt

Nam tác giả rút ra một số nhận xét có giá trị tham khảo cho đề tài luận án như sau:

Một là, bằng việc nghiên cứu các quan điểm khác nhau về QCN,các công trình khoa

học nêu trên đã cung cấp một hệ thống cơ sở lý luận chung về QCN, từ sự hình thành và

23

phát triển các tư tưởng về QCN cho đến khi trở thành các quy phạm Luật quốc tế hiện đại

(1945). Song, tựu chung các tác giả đều có chung quan điểm khẳng định: QCN là những nhu

cầu bẩm sinh, vốn có của con người được pháp luật quốc tế và quốc gia ghi nhận.

Các công trình trên đã phân tích nh ững vấn đề chung liên quan đến QCN

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; tính ch ất của QCN là không th ể chuyển nhượng,

không thể bị hạn chế hay tước đoạt một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, trừ khi

được qui định trong luật. Điều đó cho thấy QCN là một thể thống nhất và phụ thuộc

lẫn nhau, có tác động tương hỗ qua lại với nhau. Sự vi phạm một quyền sẽ trực tiếp

hoặc gián ti ếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quy ền khác và ng ược

lại. Vì v ậy, các QCN có t ầm quan tr ọng như nhau, không th ể chia c ắt giữa quyền

dân sự và chính trị với các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Các công trình khoa h ọc trên đã đưa ra các điều kiện bảo đảm QCN, các c ơ

chế quốc gia và qu ốc tế để bảo đảm THPL v ề QCN trong đó có quy ền kinh tế, xã

hội và văn hóa, biện pháp bảo đảm thực hiện ngày một hiệu quả hơn nhất là đối với

người DTTS của các quốc gia.

Việc thừa nh ận và b ảo đảm THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và văn hóa đối

với người DTTS xét cho cùng tùy thu ộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc

gia và mỗi giai đoạn lịch sử phát triển nhất định của xã hội.

Hai là, trên bình di ện pháp lu ật quốc tế về QCN, các công trình nghiên c ứu

các điều ước quốc tế về QCN, mà đặc biệt là "Bộ luật nhân quy ền quốc tế"đã cung

cấp những tiêu chuẩn của pháp luật quốc tế về QCN trong đó có các quyền kinh tế, xã

hội và văn hóa là nhóm quy ền cơ bản để bảo vệ nhân ph ẩm và phát tri ển nhân cách

của mỗi cá nhân con người, ở đó các quốc gia thành viên phải có nghĩa vụ tôn trọng,

bảo đảm, thực hiện cho tất cả mọi người mà không có s ự phân bi ệt đối xử nào dựa

trên dân tộc, giới tính, ngôn ng ữ, hay chủng tộc. Pháp luật quốc tế đều thừa nhận và

bảo vệ QCN nói chung và quyền DTTS nói riêng.

Ba là, khi nghiên cứu về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và quyền đặc thù về

văn hóa của người DTTS, các công trình trên luôn gắn quyền với pháp luật thực định.

Bởi lẽ, QCN dù có yếu tố bẩm sinh, vốn có, nhưng phải được pháp luật ghi nhận, pháp

luật xác lập và bảo vệ sự bình đẳng hình thức giữa các cá nhân con người trong xã hội,

24

giữa tộc người thiểu số cũng như tộc người chiếm đa số trong xã hội.

Bốn là, các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước cho thấy chưa có công

trình nào tập trung nghiên cứu một cách toàn diện có hệ thống về THPL về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS, cũng như th ực tr ạng của việc THPL về

nhóm quyền này và giải pháp bảo đảm thực hiện nó một cách hiệu quả.

1.2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Trên cơ sở phân tích khoa học các công trình nghiên cứu ở trên, tác giả vừa kế

thừa có chọn lọc và phát triển kết quả nghiên cứu của các học giả vừa tiếp tục đi sâu

nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS, mà đặc

biệt là ở khu vực miền núi phía Bắc một cách có hệ thống và toàn diện.

Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận của THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với người DTTS, trong đó tập trung phân tích luận giải các vấn đề cơ bản sau:

- Xây dựng mới khái niệm, phân tích đặc điểm, luận giải, làm rõ vai trò của THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS; đặc điểm của người DTTS; các

yếu tố bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

- Xây dựng mới khái ni ệm pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn

hóa.Luận án nghiên c ứu, phân tích làm rõ các đặc điểm về nội dung, hình th ức

THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

- Lu ận án làm rõ ch ủ th ể quy ền và ch ủ th ể ngh ĩa vụ trong THPL v ềquyền

kinh tế, xã hội và văn hóa; đặc điểm củaTHPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa,

nhằm đạt được tính toàn diện của vấn đề nghiên cứu.

Thứ hai,luận án tập trung phân tích đánh giá nh ững nội dung v ề thực trạng

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

-Tập trung phân tích, đánh giá nh ững kết qu ả đạt được, nh ững hạn chế yếu

kém, bất cập trong quá trình THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

-Rút ra nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong THPL về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian qua.

Thứ ba, luận án phân tích, h ệ thống hóa và xây d ựng các quan điểm chỉ đạo,

đề xuất các gi ải pháp để xử lý nguyên nhân và kh ắc phục những hạn chế, yếu kém

nhằm bảo đảm THPL v ề quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ở

25

các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam đạt hiệu quả cao.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tổng quan tình hình nghiên c ứu các công trình trong và ngoài n ước của các

tác gi ả cho th ấy: đã có nhi ều giáo trình, sách chuyên kh ảo, công trình, bài vi ết

nghiên cứu, luận bàn về QCN và v ấn đề bảo đảm QCN trong đó có các quy ền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS liên quan đến đề tài: "Thực hiện pháp luật

về quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ườ DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía

Bắc Việt Nam"trên các lĩnh vực như:

-Những công trình nghiên cứu liên quan đến QCN trong đó có người DTTS.

-Những công trình nghiên c ứu liên quan đến THPL về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa đối với người DTTS.

- Những công trình nghiên c ứu liên quan đến việc bảo đảm quyền kinh tế, xã

hội và v ăn hóa c ủa ng ười DTTS theo tiêu chu ẩn qu ốc tế của một số các tác gi ả

nước ngoài.

Những công trình trên được nghiên cứu rất cụ thể tất cả các nhóm quy ền và

khẳng định: việc thừa nhận và bảo đảm thực hiện các QCN trong đó có quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa trên th ực tế tùy thu ộc vào điều ki ện kinh tế - xã h ội của đất

nước ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định (nhấn mạnh đến tính đặc thù của QCN). Kết

quả khoa học của các công trình này là t ư liệu quan trọng và hữu ích để tác giả luận

án kế thừa và có định hướng tiếp cận mới.

Từ đó có th ể khẳng định rằng, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào

nghiên cứu một cách toàn di ện, có hệ thống cả về mặt lý lu ận và kh ảo sát th ực tiễn

về vấn đề THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh

miền núi phía Bắc Việt Nam.

Vì vậy, việc nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng để rút

ra bài h ọc kinh nghi ệm kết quả đạt được và kh ắc phục nh ững tồn tại, hạn ch ế; đề

xuất các quan điểm và giải pháp bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc là hết sức cấp thiết có ý ngh ĩa cả

lý luận và thực tiễn.

26

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ,

XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1. KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ TH ỰC HI ỆN PHÁP LU ẬT VỀ

QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

2.1.1.1. Khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

* Khái niệm quyền con người

Quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa là m ột trong hai nhóm quy ền cơ bản của

QCN, vì v ậy khi xem xét khái ni ệm quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa thì ph ải bắt

đầu bằng việc xem xét khái niệm QCN.

Quyền con ng ười là m ột giá tr ị xã h ội mà con ng ười giành được để đi đến

phát triển tự do, cóliên quan không ch ỉ với hoạt động kinh tế mà còn quan h ệ mật

thiết với văn hóa, văn minh, và trình độ ý th ức của nhân lo ại qua từng thời kỳ phát

triển của lịch sử, chính là sự kết tinh những giá trị xã hội cao đẹp của tất cả các nền

văn hóa trên thế giới. Ngày nay, QCN đã trở thành một trong ba mục tiêu chính của

hoạt động Liên hợp quốc cùng với hoà bình, an ninh và phát triển.

Khi đề cập đến QCN, người ta vẫn hay đồng nhất với khái niệm quyền công dân.

Song, tiến sĩ Nguyễn Đình Lộc cho rằng, “quyền công dân - đó là sự thể chế hóa về mặt nhà

nước bằng pháp luật địa vị con người trong khuôn khổ nhà nước, là sự thừa nhận, trong

chừng mực mà nhà nước chấp nhận, địa vị con người của cá nhân trong nhà nước,[40]”. Với

ý nghĩa là một khái niệm gắn liền với nhà nước, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với nhà

nước, chủ thể quyền công dân chỉ có thể là một cá nhân đặt trong mối quan hệ giữa thành

viên của một quốc gia với nhà nước về quyền và nghĩa vụ, được xác định thông qua một chế

định pháp luật, đặc biệt là chế định quốc tịch.

Khái niệm quyền công dân không ph ải bao quát tất cả các quy ền của cá nhân

con người được nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật quốc gia. Không phải ai

cũng được hưởng các quy ền công dân của một quốc gia nh ất định và không ph ải hệ

thống quyền công dân c ủa mọi quốc gia đều giống nhau, cũng như hoàn toàn t ương

thích với hệ thống các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế.

27

Từ nh ững phân tích trên, có th ể kh ẳng định, QCN và quy ền công dân là

những khái ni ệm không đồng nhất xét cả về phương diện chủ thể, nội dung và tính

chất xã hội.

Theo nghĩa rộng, QCN bắt nguồn từ ph ẩm giá vốn có của con ng ười, chính

phẩm giá vốn có của con người làm nảy sinh những nhu cầu về quyền, nhưng chỉ khi

nào những nhu cầu về quyền này được xã hội thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật mới

trở thành quyền. Như vậy QCN gắn liền với sự ra đời của nhà nước và pháp luật.

Hiện nay có r ất nhiều khái niệm khác nhau v ề QCN, mỗi khái niệm tiếp cận

vấn đề từ một góc độ nhất định.

Ở cấp độ qu ốc tế, Văn phòng Cao ủy Liên hợp qu ốc về nhân quy ền đưa ra

khái niệm: Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ

các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại

đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người [102,tr192].

Theo một tài li ệu của Liên h ợp qu ốc:"Quyền con ng ười là nh ững quy ền tự

nhiên và c ố hữu của con ng ười mà n ếu không có nh ững quy ền này thì chúng ta

không thể sống giống như một con người" [189].

Hay có tác giả lại cho rằng:

Quyền con ng ười là kh ả năng thực hiện các đặc quyền tự nhiên và khách

quan của con người, với tư cách là con người và với tư cách là thành viên xã

hội, được bảo đảm bằng hệ thống chính sách pháp luật quốc gia và các thỏa

thuận pháp lý qu ốc tế về các giá tr ị con ng ười trong các quan hệ vật chất,

văn hóa tinh thần [93 tr,10].

Từ các khái ni ệm trên, chúng ta có th ể phân tích nh ững giá tr ị có tính h ợp lý

của QCN như sau:

Thứ nh ất, vi ệc th ừa nh ận các QCN b ắt nguồn từ phẩm giá v ốn có c ủa con

người đã được thừa nhận trong nhi ều tuyên ngôn, và các điều ước quốc tế về nhân

quyền: "Việc thừa nh ận phẩm giá v ốn có và các quy ền bình đẳng bất di b ất dịch

của tất cả các thành viên trong gia đình nhân lo ại là n ền tảng của tự do, công lý

và hòa bình trên th ế giới" [106, tr.61].

Thứ hai, QCN là những "nhu cầu, lợi ích, năng lực vốn có" của con người để

con người tồn tại với tư cách là m ột "thực thể tự nhiên". Nh ững nhu cầu, năng lực

này "chỉ có ở con người", tức là nhấn mạnh đến tính xã hội của con người.

28

Thứ ba, trong mối quan hệ của mình, con ng ười không chỉ có quy ền mà cùng

với việc thực hiện quyền, con người phải có "nghĩa vụ" với bản thân và cộng đồng.

Thứ tư, nh ững nhu c ầu, năng lực, lợi ích ấy ph ải được ch ế định bằng pháp

luật, được ghi nh ận trong pháp lu ật qu ốc tế về QCN, t ức là, b ằng các th ỏa thu ận

pháp lý qu ốc tế thì nhu c ầu, lợi ích đó mới trở thành nh ững giá tr ị chung của toàn

nhân loại(tính phổ biến của QCN). Được thể chế, ghi nhận trong pháp lu ật quốc gia

tức là các QCN được bảo đảm thực hiện trên th ực tế phụ thuộc vào hệ thống pháp

luật của qu ốc gia và ch ịu quy định của điều ki ện kinh t ế, xã h ội, văn hóa, l ịch sử

hiện tại mà quốc gia đó đang tồn tại (QCN mang tính đặc thù).

Từnhững phân tích trên, chúng ta có th ể hiểu khái niệm QCN như sau:

Quyền con người là những đặc tính xuất phát từ nhu cầu và ph ẩm giá vốn có

của con người, được ghi nhận và bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tế.

Như đã phân tích ở trên, thì QCN có các đặc điểm sau:

-Tính phổ biến: QCN là vốn có và chỉ có ở con người được áp dụng cho tất cả

các thành viên trong gia đình nhân loại mà không có sự phân biệt đối xử nào dựa trên

chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, khuynh hướng chính trị và các quan

điểm khác, tình trạng tài sản, địa vị xuất thân, nói cách khác các QCN bảo đảm cho tất

cả mọi người. Các quyền bình đẳng mà họ được thụ hưởng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ

lúc nào được ghi nhận trong các tuyên ngôn và các điều ước quốc tế về QCN.

- Tính không thể chuyển nhượng, QCN là những gì bẩm sinh, vốn có của con

người. Đó là "những đặc quyền chỉ có ở con ng ười là thành viên xã h ội loài người"

[63]. Vì v ậy, các quy ền không th ể được chuyển nhượng, bởi QCN chính là quy ền

nhân thân gắn liền với mỗi nhân phẩm con người với tư cách là thành viên của cộng

đồng nhân lo ại. Sự hiện hữu của QCN ph ụ thuộc vào sự tồn tại của con ng ười chứ

không phụ thuộc vào hoàn cảnh hoặc hệ thống xã hội mà người đó đang sống.

- Tính không th ể phân chia: QCN xu ất phát t ừ con ng ười là m ột th ể th ống

nhất - là ch ủ th ể nắm gi ữ quy ền, các quy ền đều quan tr ọng nh ư nhau. Vì v ậy, về

nguyên tắc không có quy ền này được coi tr ọng hơn quy ền kia. Trong l ịch sử phát

triển của th ế gi ới cũng nh ư lịch sử các qu ốc gia, không th ể có hi ện tượng ở giai

đoạn này chỉ có nhu cầu về các quyền dân sự và chính tr ị, còn ở giai đoạn khác ch ỉ

có nhu cầu về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Việc tước bỏ, vi phạm hay hạn chế

29

bất kỳ quyền nào cũng đều tác động tiêu cực đến phẩm giá và sự phát triển toàn diện

của con người. Vì vậy trong quá trình phát triển, nhà nước cần đồng thời chú ý cả hai

nhóm quyền bằng việc cân bằng giữa tăng tr ưởng kinh tế phải đi đôi với việc thực

hiện công bằng xã hội, phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

- Tính phụ thuộc lẫn nhau: QCN là m ột thể thống nhất, do đó việc bảo đảm

toàn bộ hay m ột ph ần các QCN đều nằm trong m ối quan h ệ tác động lẫn nhau.

Nhóm quyền dân sự chính trị không thể cao hơn nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa. Bởi quyền tham gia vào qu ản lý nhà n ước và xã h ội đòi hỏi ph ải có k ỹ năng

học vấn của ng ười ứng cử, cho nên vi ệc gạt bỏ cơ hội học tập của bất cứ nhóm

người nào đều trái với điều kiện cơ bản của quyền tự do.

Sự vi phạm hoặc hạn chế một quyền nào đó trong tổng thể các quyền sẽ gây

ảnh hưởng tr ực ti ếp ho ặc gián ti ếp, tích c ực ho ặc tiêu c ực đến vi ệc bảo đảm các

quyền khác. Từ thực tiễn đời sống cho thấy, hầu hết các trường hợp không thể thực

hiện tiến bộ trong việc bảo đảm riêng một quyền nào đó mà bỏ qua các quyền khác.

Ví dụ: Để thúc đẩy quyền tự do bầu cử và ứng cử là một quyền cơ bản trong nhóm

quyền về dân sự chính trị, thì cần bảo đảm một loạt các quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa khác có liên quan như quyền giáo dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền có mức

sống th ỏa đáng, nếu không thì quy ền bầu cử, ứng cử chẳng có ý ngh ĩa gì đối với

những người mù chữ, đói khổ, bệnh tật.

* Khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Quyền con người có nội dung rộng lớn, bao gồm các quyền dân sự, chính trị các

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.Là một trong hai nhóm quyền cơ bản của con người,

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được ra đời và ghi nhận trong Luật nhân quyền quốc

tế trong bối cảnhsau khi kết thúc hai cu ộc đại chiến thế giới, nhân lo ại lâm vào tình

trạng mất việc làm và nạn nghèo đói tràn lan. Do đó, ngày càng có nhi ều người cho

rằng con người phải được bảo đảm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa không chỉ cho

chính mình mà còn để duy trì tự do, bảo vệ phẩm giá cá nhân và dân chủ, từ đó chúng

ta có thể hiểu khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa như sau:

Quyền kinh tế xã hội và văn hóa là nhu c ầu thiết yếu về nhân phẩm và giá tr ị

của con người được pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận là điều kiện bảo đảm cho

sự tự do và phát triển của con người, bao gồm các quyền sở hữu, quyền có việc làm,

30

quyền được giáo dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền an sinh - xã h ội, quyền được

duy trì và bảo tồn bản sắc văn hóa.

Như vậy, nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa hàm chứa trong đó ba nhóm

quyền liên kết lại là:

- Nhóm quyền kinh tế(economic rights) bao gồm:

+ Quyền sở hữu

+ Quyền được hưởng và duy trì tiêu chuẩn sống thích đáng

+ Quyền lao động việc làm

- Nhóm quyền xã hội(social rights), nhóm này bao gồm:

+ Quyền được hưởng an sinh - xã hội.

+ Quyền được hỗ trợ về gia đình.

+ Quyền được chăm sóc sức khỏe về thể chất và tinh thần

- Nhóm quyền văn hóa(cultural rights) nhóm này bao gồm:

+ Quyền giáo dục

+ Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa

Việc ghi nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong luật quốc tế ngay cả

trong thời kỳ khủng hoảng, cho thấy sự cần thiết của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với tất cả mọi người và đã được ICESCR [Error! Reference source not found. ]

năm 1966 ghi nhận. Việc thừa nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, tồn tại song

song, liên quan m ật thiết với các quy ền về dân sự, chính tr ị trong Lu ật nhân quy ền

quốc tế là một thành công lớn của các nước theo hệ thống XHCN.

Vì vậy, có thể khẳng định các quyền kinh tế, xã hội và văn hóagắn liền với tự

do và sự giải phóng con người. Điều này được tái khẳng định trong Hội nghị thế giới

về nhân quyền lần thứ II được tổ chức tại Viên (Áo) vào tháng 6 năm 1993 và đã được

khẳng định trong Chương trình hành động: "quyền con ng ười là ph ổ biến, không thể

chia cắt, phụ thuộc lẫn nhau và liên quan đến nhau" [Error! Reference source not

found., tr,104].

Như vậy, việc "chia cắt" hoặc "đối lập" các loại quyền cũng như việc hạ thấp

bất cứ loại quyền nào, dù là quyền dân sự, chính trị hay quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa, đều là sai lầm, không phản ánh đúng bản chất của QCN. Quyền kinh tế, xã hội và

văn hóalà một trong hai nhóm quyền cơ bản trong hệ thống QCN, do vậy nó vừa mang

những đặc tính chung của QCN mà chúng ta vừa phân tích ở trên và mang những đặc

31

điểm riêng của nhóm quyền này.

2.1.1.2. Đặc điểm của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Các QCN, trong đó có quy ền kinh tế, xã h ội và văn hóa vừa mang tính ph ổ

biến lại vừa mang tính đặc thù.

Thứ nhất,tính đặc thù c ủa các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa , trước hết

do sự phát tri ển kinh t ế không đồng đều giữa các khu v ực, các qu ốc gia và vùng

lãnh th ổ. Do đó các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa không ch ỉ được ghi nh ận

trong các v ăn ki ện nhân quy ền qu ốc tế mà còn được ghi nh ận cả trong các v ăn

kiện nhân quy ền khu v ực nh ư: Hi ến ch ương xã h ội châu Âu, Ngh ị định th ư bổ

sung Công ước châu M ỹ về QCN trên l ĩnh vực quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa;

Hiến chương châu M ỹ về nhân quy ền và quy ền dân t ộc. Trong các v ăn kiện quốc

tế về QCN g ần đây nh ất nh ư Công ước về quy ền tr ẻ em; Tuyên ngôn v ề quy ền

phát tri ển…các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa được quy định song song v ới

các quyền Dân s ự, chính tr ị. Điều đó chứng tỏ sự tồn tại khách quan và ph ổ biến

của các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và càng kh ẳng định vị trí vô cùng quan

trọng của nó trong h ệ thống QCN.

Thứ hai,việc thực hiện quyền kinh tế, xã h ội và v ăn hóa tr ực tiếp gắn liền và

phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển kinh tế -xã hội và nguồn lực của mỗi quốc

gia thành viên. Ch ẳng hạn, thực hiện quyền không bị tra tấn nhục hình" (n ằm trong

nhóm quyền dân sự, chính trị) thì không gây ra s ự tốn kém nào, trong khi đó, muốn

thực hiện các quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa nh ư quyền có việc làm, quyền chăm

sóc sức khỏe, quyền học tập…thì đòi hỏi nhà nước phải có nguồn lực về kinh tế nhất

định để xây dựng trường học, bệnh viện. Do vậy sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi

quốc gia khác nhauthìmức độ bảo đảm thực hiện các quyền này cũng khác nhau. (mang

tính chất đặc thù khi thực hiện)

Không thể bảo đảm thực hiện nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa khi mà

nền kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp. Bởi nhóm quyền kinh

tế, xã h ội và v ăn hóa có liên quan đến vi ệc ho ạch định chính sách, pháp lu ật, các

chương trình hành động và nguồn lực của Chính phủ. Việc bảo đảm nhóm quyền này

đang là một thách th ức toàn cầu.Vì vậy, ở nước ta hi ện nay trong các điều kiện bảo

đảm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói chung và đối với người DTTS nói

32

riêng thì yếu tố quyết định là bảo đảm quyền lợi về kinh tế.

Thứ ba, nghĩa vụ của các qu ốc gia thành viên theo ICESCR s ẽ bị coi là vi

phạm trong các trường hợp sau:

- Không nhanh chóng xóa b ỏ các tr ở ng ại với vi ệc bảo đảm các quy ền mà

theo công ước cần phải xóa bỏ ngay;

-Không tổ chức thực hiện kịp thời các quyền mà công ước yêu cầu phải thực

hiện ngay.

-Chú ý không b ảo đảm các tiêu chu ẩn tối thi ểu đã được cộng đồng quốc tế

chấp thuận trong điều kiện có thể bảo đảm được.

-Đưa ra hạn chế với một số quyền được ghi nh ận trong công ước mà không

phù hợp với quy định của công ước.

-Trì hoãn hoặc đình chỉ việc bảo đảm một quyền, trừ khi việc đó phù hợp với

những giới hạn cho phép trong công ước hoặc do thiếu nguồn lực.

-Không nộp báo cáo quốc gia về thực hiện công ước lên ủy ban giám sát.

Thứ tư, Ủy ban về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đã xác định những vi

phạm hoàn toàn có thể được đem ra xem xét tại các cơ quan tài phán bao gồm:

- Sự phân biệt đối xử trong việc hưởng thụ các quyền (Điều 3 ICESCR).

- Vi ph ạm các nguyên t ắc về tr ả công thích đáng và bình đẳng, đặc biệt là

nguyên tắc trả công như nhau cho các công việc như nhau (Điều 7 ICESCR).

- Quyền được thành lập các nghiệp đoàn và quyền được đình công.

- Việc bảo vệ trẻ em khỏi bị bóc lột về kinh tế và xã hội.

- Việc thực hiện giáo dục tiểu học phổ cập miễn phí và bắt buộc (Điều 13K2).

- Quyền của các bậc cha mẹ được chọn trường cho con cái họ (Điều 13K3).

Từ sự phân tích trên, cho th ấy các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có những

tiêu chí để các cơ quan tài phán có th ể xem xét xử lý những vi phạm các quyền này.

Muốn bảo đảm thực hiện các quy ềnkinh tế, xã hội và văn hóa, thì các nhà n ước và

cộng đồng quốc tế cần có nh ững nguồn lực vật chất mà ch ỉ có th ể có được nhờ sự

tăng trưởng kinh tế, nghĩa là, tăng trưởng kinh tế có thể coi là một phương thức hữu

hiệu nhằm hiện thực hóa các quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.

Đổi lại, việc bảo đảm thực hiện quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa cũng góp

phần thúc đẩy và duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững bởi lẽ,quyền kinh tế, xã hội

33

và văn hóa giúp các chính ph ủ xây dựng và duy trì m ột hệ thống quản trị tốt hỗ trợ

QCN thông qua vi ệc tăng cường tính hiệu quả, trách nhiệm giải trình, sự minh bạch

và trách nhiệm của các cơ quan, công ch ức nhà nước, từ đó tạo ra môi tr ường thuận

lợi cho việc thúc đẩy và bảo vệ các QCN. Khi các quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa

được bảo đảm mới gi ải phóng s ức lao động, phát huy h ết năng lực của ng ười lao

động và mọi cá nhân trong xã hội, các tiềm năng trong cộng đồng tạo ra sự lan tỏa, sự

năng động của xã hội trên mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực kinh tế. Điều này cũng hoàn

toàn đúng với quan điểmcủa chủ ngh ĩa Mác - Lênin v ề quyền con ng ười.Mác cho

rằng, QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội nói riêng là sản phẩm của những điều

kiện kinh tế, xã hội nhất định trong lịch sử. Hoạt động kinh tế là nền tảng cơ bản để

bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của chế độ xã hội đó, đồng thời cũng là thước đo

đánh giá trình độ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Vì vậy, phương thức sản xuất

nào thì s ản sinh ra QCN ở trình độ ấy. Sự phát tri ển kinh t ế là cơ sở để phát tri ển

chính trị, pháp luật, triết học, văn hóa... dẫn đến một tất yếu: "Quyền không bao gi ờ

có thể ở mức cao hơn chế độ kinh tế và sự phát tri ển văn hoá do ch ế độ kinh tế đó

quyết định" [61, tr.36].

C.Mác kh ẳng định QCN không v ĩnh hằng, bất bi ến, mà luôn bi ến đổi và

mang dấu ấn của lịch sử, bởi QCNlà sản phẩm của các quan hệ kinh tế, dĩ nhiên, khi

quyền đã được xác định, trở thành một nhu cầu độc lập thì nó l ại tác động như một

động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

Chủ nghĩa Mác - Lênin c ũng đặc biệt nhấn mạnh đến các quy ền kinh tế, xã

hội. Trong khi giai cấp tư sản chỉ đề cao quyền chính trị, thì các nhà sáng l ập ra chủ

nghĩa Mác đòi hỏi phải áp dụng triệt để pháp luật về QCN cả trong lĩnh vực kinh tế

và xã hội rằng: "Quyền bình đẳng không được chỉ có tính ch ất bề ngoài, ch ỉ được

áp dụng trong l ĩnh vực nhà n ước, mà ph ải là quy ền bình đẳng th ực sự được áp

dụng cả trong lĩnh vực kinh tế và xã hội nữa" [62, tr.154].

Ngày nay, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin vàt ư tưởng Hồ Chí

Minh về QCN, Đảng và Nhà nước ta định ra chiến lược và các quyết sách phát triển

kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trong quốc gia đa dân tộc, mà trọng tâm chính

sách hướng vào nhân dân, t ăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, đó

là phương hướng cơ bản nhằm xây dựng và bảo đảm THPL vềquyền kinh tế, xã hội

34

và văn hóa nói chung và với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

2.1.2. Khái niệm, đặc điểm của người dân tộc thiểu số ởViệt Nam

2.1.2.1. Khái niệm về dân tộc thiểu số

Cho đến th ời điểm hiện nay, xét trên bình di ện quốc tế, mặc dù quy ền của

người DTTS đã được kh ẳng định trong Công ước qu ốc tế về các quy ền dân s ự

chính tr ị (ICCPR - Điều 27) và Tuyên b ố về quy ền của nh ững ng ười thu ộc các

nhóm thi ểu số về dân t ộc, ch ủng tộc, tôn giáo ho ặc ngôn ng ữ năm 1992, nh ưng

vẫn ch ưa có m ột định ngh ĩa nào v ề "dân tộc thi ểu số".(Trên th ực tế, một số văn

kiện về QCN của châu Âu, c ụ thể như Công ước châu Âu v ề bảo vệ người thiểu số

(Điều 2) hay Văn kiện Cô-pen-ha-gen, thì ch ỉ có hiệu lực trong phạm vi khu vực).

Nếu hi ểu theo ngh ĩa rộng, khái ni ệm Dân tộc được hi ểu đó là một qu ốc gia

(Nation) dân tộc-là một cộng đồng chính trị- xã hội, bao gồm tất cả các dân tộc (cả dân tộc

đa số và dân tộc thiểu số) sinh sống trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia thống nhất.

Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì khái niệm Dân tộc (Ethnic) lại đồng nghĩa với cộng

đồng tộc người, cộng đồng này có thể là bộ phận chủ yếu hay thiểu số của một dân tộc

sinh sống trên cùng một lãnh thổ quốc gia hoặc ở nhiều quốc gia khác nhau nhưng được

liên kết với nhau bằng ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người [40, tr.75].

Khái ni ệm "Dân t ộc thi ểu số" hay dân t ộc ít ng ười là quan ni ệm về mối

tương quan về số lượng dân số giữa các nhóm dân t ộc trong một quốc gia (nation).

Trong đó DTTS được hi ểu là chi ếm số dân ít h ơn 50% so v ới dân t ộc đông nh ất

(dân tộc đa số). Tại Điều 5 Nghị định về công tác dân tộc quy định:

Dân tộc thiểu số là nh ững dân tộc có số dân ít h ơn so với dân tộc đa số

trên ph ạm vi lãnh th ổ nước Cộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam" và

"Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước,

theo điều tra dân số quốc gia[34].

Đặc trưng sau đây để phân biệt dân tộc trong Dân tộc- quốc gia với Dân tộc -

tộc người trong cùng một lãnh thổ quốc gia đa dân tộc như sau:

Dân tộc- quốc gia nổi bật ở tính toàn v ẹn lãnh th ổ, độc lập chủ quyền, còn

Dân tộc - tộc người lại đặc biệt nổi bật ở văn hóa tộc người.

Về số lượng: Có số lượng ít (thiểu số), nếu so sánh với nhóm đa số cùng sinh

sống trên lãnh thổ quốc gia Việt Nam đó là dân tộc Kinh.

Về vị thế xã hội: Là nhóm yếu thế trong xã hội (thể hiện ở tiềm lực, vai trò và ảnh

35

hưởng của nhóm cộng đồng DTTS tới đời sống chính trị, kinh tế, xã hội ở nơi họ sinh sống).

Về bản sắc: Có nh ững đặc điểm riêng về mặt chủng tộc, dân tộc, ngôn ng ữ,

phong tục tập quán... mà vì th ế có thể phân biệt họ với dân tộc đa số, các thành viên

của cộng đồng DTTS ấy phải có ý th ức bảo tồn những đặc trưng văn hóa c ủa tộc

người mà họ là thành viên( có ý th ức bảo tồn văn hóa tộc người, tức là quy ền của

nhóm thiểu số)

Từ sự phân tích, t ổng hợp nh ững thu ộc tính có liên quan đến DTTS ở trên

chúng ta có thể hiểu khái niệm "người thiểu số về dân tộc" ở Việt Nam như sau:

Người dân tộc thiểu số là ng ười thuộc dân tộc có số dân ít h ơn với dân tộc

đa số trong ph ạm vi lãnh th ổ Vi ệt Nam, có nh ững đặc điểm riêng v ề ch ủng tộc,

ngôn ngữ, phong tục, tập quán.

2.1.2.2. Đặc điểm của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Nội hàm “ng ười dân tộc thiểu số,, là nh ững người thuộc 53 dân t ộc thiểu số

trong đại gia đình các dân t ộc Vi ệt Nam 54 thành ph ần dân t ộc cùng chung s ống

trên một lãnh th ổthống nh ất, trong đó ng ười DTTS chi ếm 12.253 tri ệu ng ười

(14,3%) trên t ổng số dân [35] và dân t ộc Kinh là dân t ộc có s ố dân chi ếm đa số

(85.7% dân số).DTTS ở Việt Nam có s ố dân không đồng đều, có nh ững dân tộc có

trên 1 tri ệu người như dân tộc Tày, Thái, M ường, Mông, Kh ơme, nhưng lại có dân

tộc rất ít ng ười nh ư dân t ộc Mảng, Ch ứt, Lô Lô, B ố Y, La H ủ, Brâu.. Song, v ới

quan điểm tất cả mọi dân tộc không phân biệt số dân nhiều hay ít, lịch sử hình thành

sớm hay muộn đều là "đồng bào" của cộng đồng các Dân tộc quốc gia Việt Nam.

Thứ nhất, về đặc điểm cư trú của đồng bào DTTS.Việt Nam làCộng đồng các

DTTS sống xen kẽ với nhau (cả dân tộc đa số là người Kinh và các DTTS khác) mà

không cư trú thành nh ững khu vực riêng biệt như các DTTS ở một số nước trên thế

giới. Đây là đặc trưng duy nh ất chỉ có ở các DTTS Vi ệt Nam. Khu v ực cư trú của

đồng bào ch ủ yếu ở mi ền núi, cao nguyên nh ư Đông Bắc, Tây B ắc, Tr ường Sơn-

Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa, biên gi ới, hải đảo...trên một địa bàn chi ếm tới 3/4

lãnh th ổ qu ốc gia, là nh ững khu v ực tự nhiên mang đặc tr ưng vùng rõ nét,n ơi có

nhiều tài nguyên thiên nhiên c ủa đất nước và có v ị trí chi ến lược cả về kinh t ế,

chính trị và an ninh quốc phòng.

Thứ hai, về đoàn kết dân t ộc. Các DTTS ở Việt Nam đã cùng nhau tr ải qua

36

quá trình l ịch sử từ thủa đầu sơ khai d ựng nước và quá trình đấu tranh để bảo vệ

Tổ qu ốc Vi ệt Nam th ống nh ất. Mặc dù tr ải qua nhi ều bi ến cố, th ăng tr ầm của

lịch sử, mỗi dân t ộc có điều kiện sinh s ống, phong t ục tập quán riêng bi ệt, nhưng

các dân t ộc Việt Nam đều có chung truy ền thống đoàn kết, gắn bó, t ương trợ lẫn

nhau. Không có hi ện tượng đồng hóa, xâm chi ếm lãnh th ổ của dân t ộc này v ới

dân tộc khác. Vì v ậy không xu ất hiện sự mâu thu ẫn đối kháng gi ữa các dân t ộc.

Thứ ba, về trình độ phát tri ển kinh tế - xã h ội. Phần lớn (khoảng 75%) trong

tổng số các DTTS sống ở các vùng núi, t ập trung chủ yếu ở miền núi phía Bắc Việt

Nam, có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau.Một số dân tộc như dân tộc

Tày, Nùng, Thái, Mường tuy có cuộc sống khó khăn, thiếu thốn hơn nhưng phần lớn đã

thoát khỏi cuộc sống lạc hậu và đói nghèo. Một số DTTS rất ít người như dân tộc Brâu,

Pupéo, Chứt, Mảng… lại có đời sống vật chất rất khó khăn, lạc hậu, thậm trí vẫn còn

lối sống du canh, du cư.

Thứ tư, về bản sắc văn hóa. Các DTTS ở Việt Nam đều có những bản sắc văn

hóa riêng, tạo nên một nền văn hóa Việt Nam đa dạng, phong phú.Các DTTS đều có

ngôn ngữ riêng của dân tộc mình, một số ít DTTS có ch ữ vi ết riêng. Văn hoá của

đồng bào dân t ộc biểu hiện qua trang ph ục từng dân tộc, phong tục tập quán trong

cưới hỏi, ma chay, thông qua tín ngưỡng thờ cúng, tâm linh...

2.1.3. Khái ni ệm và đặc điểm thực hiện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã

hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số

2.1.3.1. Khái niệm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Trước khi nghiên c ứu khái ni ệm THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

cần hiểu rõ khái niệm THPL.

Ở Việt Nam hiện nay, pháp lu ật đã trở thành một trong những công cụ hiệu

quả nhất để Nhà nước quản lý xã hội. Song pháp lu ật chỉ phát huy được vai trò của

mình khi nó được thực hiện một cách nghiêm ch ỉnh và đặc biệt được áp dụng một

cách đúng đắn, chính xác vào cuộc sống.

Vai trò của pháp luật đã được ghi nhận tại Điều 8 Hiến pháp năm 2013: "Nhà

nước qu ản lý xã h ội bằng pháp lu ật và không ng ừng tăng cường pháp ch ế xã hội

chủ nghĩa".

Thông qua ho ạt động THPL thì yêu c ầu của pháp lu ật mới đáp ứng được

37

những mong muốn của Nhà nước, của xã hội và của mỗi công dân.

THPL là m ột khái ni ệm cơ bản của khoa h ọc pháp lý, được đề cập trong

các giáo trình Lý lu ận chung v ề nhà n ước và pháp lu ật của các c ơ sở đào tạo

chuyên ngành lu ật, nh ư giáo trình c ủa tr ường Đại học Lu ật Hà N ội định ngh ĩa:

“Thực hiện pháp lu ật là quá trình ho ạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các

quy định của pháp lu ật, làm cho nh ững quy định của pháp lu ật đi vào cu ộc sống,

trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật” [112, tr 344].

Theo quan điểm của các tác giả khoa Luật, trường Đại học Quốc gia Hà Nội thì

"Thực hiện pháp lu ật là hi ện tượng, quá trình có m ục đích làm cho nh ững quy định

pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật”[49].

Các quan điểm trên tuy có nh ững điểm khác nhau, song nhìn m ột cách tổng

thể thì chúng đều có những điểm chung cơ bản là:

THPLlà hoạt động của các chủ thể pháp luật với mục đích là làm cho nh ững

quy định của pháp luật trở thành hiện thực của cuộc sống.

THPL về bản chất đó là sự chuyển hóa các quy tắc xử sự, các mệnh lệnh, chỉ

dẫn của các quy ph ạm pháp luật thành những hành động hoặc không hành động của

các chủ thể pháp luật, được tiến hành thông qua các hành vi h ợp pháp của họ, nhằm

đạt được mục đích của pháp lu ật đã đề ra. Hành vi đó có th ể được th ực hi ện ph ụ

thuộc vào ý chí của mỗi cá nhân riêng lẻ, nhưng cũng có thể chỉ phụ thuộc vào ý chí

của nhà nước. Cũng có thể do kết quả của việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà

nước hoặc tâm lý sợ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế.

Nhà nước đã ban hành các v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật quy định chung

nhằm điều chỉnh mọi mặt kinh tế - xã hội, tôn trọng và bảo đảm các quyền và tự do

cơ bản cho tất cả các cá nhân không phân bi ệt thành phần dân tộc, thiểu số hay đa số

trên lãnh thổ Việt Nam. Song bên c ạnh đó, Nhà nước cũng ban hành nhi ều các văn

bản pháp luật mang tính đặc thù nhằm ưu tiên thúc đẩy sự phát triển toàn diện về kinh

tế, xã hội và văn hóa của đồng bào DTTS.

Nhà nước là chủ thể có nghĩa vụ chính trong cơ chế bảo đảm THPL về QCN

trong đó có các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

Từ sự phân tích ở trên, ta có th ể thấy, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn

38

hóa có một số điểm cơ bản sau:

Trước hết, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phải là hành vi xác định hay

xử sự thực tế của con người. Như chúng ta đã biết nhà nước ban hành pháp luật về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóađể điều chỉnh các quan hệ xã hội theo chiều hướng mà nhà

nước mong muốn, và tất cả các quan hệ xã hội đều được thể hiện qua cách xử sự của con

người với nhau, vì thế bằng cách quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể

tham gia vào quan hệ pháp luật về quyền, nhà nước có thể tác động lên các quan hệ xã

hội điều chỉnh theo hướng mà nhà nước mong muốn.

Hai là, THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ph ải là hành vi h ợp pháp,

tức là hành vi hoàn toàn phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật.

THPL là s ự hiện thực hóa các quy định của pháp lu ật, hay nói cách khác là

làm cho các yêu c ầu, đòi hỏi của nhà nước đối với các ch ủ thể trở thành hi ện thực,

tức là bi ến các quy định của pháp lu ật từ trong văn bản về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa thành cách xử sự thực tế của các chủ thể khi tham gia vào các quan h ệ pháp

luật này. Vì v ậy, các hành vi trái pháp lu ật về quy ền không được coi là THPL v ề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Ba là, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóaphải là xử sự của các chủ thể có

năng lực hành vi pháp luật, tức là xử sự của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật, bằng

hành vi của chính mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.

Từ sự phân tích lý giải trên, chúng ta có thể hiểu:

Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là

tổng thể các hoạt động có mục đích, có chủ định của các cơ quan nhà nước, các tổ chức

xã hội và các cá nhân ng ười dân tộc thiểu số để làm cho các quy ph ạm pháp luật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đi vào cuộc sống của người dân nơi đây.

2.1.3.2. Đặc điểm thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

đối với người dân tộc thiểu số

Thứ nh ất, THPL v ề quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa là sự tiếp nối xây dựng

pháp luật về quyền, bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm đưa các quy phạmpháp luật

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóađi vào cuộc sống của bà con DTTS.

Xét về bản chất, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là quá trình hi ện

thực hóa pháp lu ật về quy ền, làm b ộc lộ và phát huy nh ững giá tr ị tiềm năng của

39

pháp luật về quyền trên th ực tế cuộc sống của người DTTS, tr ở thành hành vi th ực

tế hợp pháp của các chủ thể quyền (là người DTTS) và chủ thể nghĩa vụ là nhà nước

(các cơ quan, công ch ức nhà nước) tham gia vào quá trình t ổ chức THPL về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóatrên địa bàn vùng DTTS.

Đặc điểm này được thể hiện ở chỗ phải làm cho các quy định về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóađi vào cu ộc sống, được xã h ội tôn tr ọng th ực hi ện. Điều này

được thể hiện bằng hành vi của tất cả các chủ thể tham gia vào THPL v ề quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa. Kết quả đạt được là những quy định về quyền và nghĩa vụ của

các ch ủ th ể, về trình t ự, th ủ tục, về điều ki ện và yêu c ầu tr ở thành đối tượng th ụ

hưởng quyền kinh tế, xã hội và văn hóatrong các ch ương trình, dự án thông qua các

văn bản quy ph ạm pháp lu ật về phát tri ển kinh t ế - xã h ội vùng đồng bào DTTS,

được các chủ thể thực hiện nghiêm túc trên thực tế.

Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động pháp lu ật nào thì ch ủ thể thực hiện cũng là

nhân tố giữ vai trò quy ết định đối với kết quả mà nhà n ước và xã h ội mong mu ốn

đạt được. Chủ thể là những cơ quan, tổ chức, các đơn vị, cá nhân trực tiếp hoặc gián

tiếp tham gia và thực hiện hoạt động đó.

Th ứ hai, ch ủ thể thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS bao gồm nhiều loại chủ thể, đó làcác cấp ủy Đảng,chính quyền các

cấp, các cơ quan nhà n ước, các công ch ức, viên ch ức nhà nước, các tổ chức chính

trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức cộng đồng của đồng bào, các cá nhân

và hộ gia đình người DTTS. Trong đó:

Chủ thể có nghĩa vụ lãnh đạo, chỉ đạo THPL về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóalà

đảng bộ các cấp từ cấp tỉnh xuống huyện và xã; các c ấp chính quyền từ trung ương

xuống địa phương là chủ thể chịu trách nhiệm chính, trong THPL về quyền kinh tế, xã

hội và văn hóađối với người DTTS. Nhà nước có trách nhiệm ban hành pháp luật để thực

hiện các chính sách đối với người DTTS; thiết lập các cơ chế và biện pháp bảo đảm để

đưa pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóavào cuộc sống của bà con DTTS làm

cho công bằng xã hội trở thành hiện thực và là động lực của sự phát triển bền vững.

Ủy ban M ặt tr ận Tổ qu ốc Vi ệt Nam và các t ổ ch ức theo ngành d ọc từ cấp

tỉnh xuống xã, các đoàn thể nhân dân và cá nhân giám sát, ph ản biện xã hội nhằm

mục tiêu để pháp luật được thực thi nghiêm ch ỉnh, thống nhất, nâng cao ch ất lượng

thực thi công vụ, tránh tùy tiện, lạm dụng quyền lực nhà nước để vi phạm các quyền

40

kinh tế, xã hội và văn hóa của người DTTS.

Trong trường hợp chủ thể chịu trách nhi ệm chỉ đạo THPL v ề quyền kinh tế,

xã hội và văn hóađối với ng ười DTTS là các công ch ức, viên ch ức nhà n ước thì

những công ch ức, viên ch ức này ph ải được tuyển chọn là nh ững người có đủ trình

độ chuyên môn nghi ệp vụ và sự tận tâm ph ục vụ vì sự bình đẳng của người DTTS

cũng như thiết lập các cơ chế phối hợp hiệu quả để thực hiện.

Chủ thể tổ chức THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là những cơ quan, tổ

chức, cá nhân có chức năng, nhiệm vụ phải thực hiện, tổ chức THPLvề quyền kinh tế,

xã hội và văn hóatrên địa bàn mà mình phụ trách và bảo đảm đúng đối tượng được thụ

hưởng quyền là bà con DTTS. Các c ơ quan nhà nước, cụ thể là các công ch ức, viên

chức nhà nước có vị trí vô cùng quan trọng, nhất là cán bộ ở cấp cơ sở trong quá trình

triển khai các văn bảnpháp luật về quyền là người trực tiếp áp dụng các quy định, trình

tự, thủ tục hướng dẫn bà con DTTS tiếp cận được với các quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa. Do đó phẩm chất và năng lực của các cán bộ cơ sở có ảnh hưởng rất lớn đến việc

bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Cán bộ phải là ng ười am hi ểu,

nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật hiện hành về các quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa nói chung và các chính sách đặc thù mà Đảng và Nhà nước ưu tiên áp dụng

cho người DTTS nói riêng, luôn thể hiện gương mẫu trong THPL đối với người DTTS,

hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện.

Ch ủ th ể hưởng quy ền chính là đồng bào DTTS . Trong tr ường hợp này,

người DTTS v ừa là ch ủ th ể quy ền và là ch ủ th ể THPL. Vì v ậy mặc dù trách

nhiệm lãnh đạo, tổ ch ứcTHPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa thu ộc trách

nhiệm của các c ấp ủy đảng và chính quy ền các c ấp, cũng nh ư các cán b ộ công

chức, viên ch ức thì ng ười DTTS là ch ủ th ể tr ực ti ếp làm cho quy ền kinh t ế, xã

hội và v ăn hóa đi vào cu ộc sống của bà con. Do đó chính b ản thân ng ười DTTS

phải nh ận thức đầy đủ nội dung các quy định của pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã

hội và v ăn hóa, n ắm bắt những thông tin, hi ểu biết đầy đủ quyền và ngh ĩa vụ của

mình cũng nh ư quy ền và ngh ĩa vụ của các ch ủ th ể khác, n ội dung các v ăn bản

quy ph ạm pháp lu ật có liên quan thi ết th ực đến quy ền lợi của mình và gia đình

mình và có th ể là của cộng đồng các DTTS (v ới tư cách là quy ền của nhóm). T ừ

đó ng ười DTTS ch ủ động tích c ực th ực hi ện các quy ền năng ch ủ th ể ho ặc đề

41

nghị các cán b ộ, công ch ức th ực hi ện đúng, đủ nội dungmà mình là đối tượng

được th ụ hưởng theo quy định của pháp lu ật và ch ủ động khi ếu nại nếu th ấy

quyền của gia đình, cộng đồng bị vi ph ạm. Điều đó đòi hỏi người DTTS ph ải có

ý thức pháp lu ật

Thứ ba, th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

người DTTS có điểm xuất phát thấp, nhận thức pháp luật về quyền hạn chế.

Trong quá trình THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, các ch ủ thể thực

hiện cần phải tiến hành theo các trình t ự, thủ tục theo các v ăn bản quy ph ạm pháp

luật chung v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và c ả các v ăn bản pháp lu ật riêng

(đặc thù) được áp d ụng đối với vùng DTTS nh ấtđịnh. Nh ưng một đặc tr ưng của

THPL về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS là trình độ nh ận

thức và ý th ức pháp lu ật của đồng bào DTTS còn nhi ều hạn chế, trình độ giáo dục

phổ thông và trình độ sản xuất vẫn còn lạc hậu, vẫn còn ng ười mù ch ữ, không bi ết

tiếng phổ thông, địa bàn cư trú lại ở những vùng có điều kiện khó khăn về mọi mặt.

Điều này ảnh hưởng không nh ỏ đến việc tiếp cận các quy ền kinh tế, xã hội và văn

hóa của đồng bào dân tộc nơi đây. Vì vậy các chủ thể nghĩa vụ, tức các cán bộ công

chức, viên ch ức nhà n ước đóng vai trò chính trong vi ệc tuyên truy ền pháp lu ật về

quyền, vận động, đôn đốc bà con, hướng dẫn đồng bào dân tộc tiến hành các thủ tục

cần thiết để được hưởng quyền lợi hợp pháp của mình và gia đình mình.

2.1.4.. Hình thức thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

đối với người dân tộc thiểu số

Cũng như THPL nói chung, THPL v ề quyền kinh t ế, xã hội và văn hóa đối

với đồng bào DTTS có các hình thức biểu hiện cơ bản sau:

* Tuân thủ pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa

Về lý luận, tuân thủ pháp luật là một hình thức THPL mà ở đó chủ thể THPL

kiềm ch ế không ti ến hành nh ững hành vi, ho ạt động mà pháp lu ật ng ăn cấm [75,

tr.495] tuân thủ pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là th ực hiện các hành

vi hợp pháp, bao g ồm các ho ạt động mà các ch ủ thể thực hiện, làm theo có ý th ức,

tự giác nh ưng mang tính b ị động dựa trên yêu c ầu, nội dung được mô tả trong quy

phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (giữ đúng, làm đúng, thực hiện

42

đúng yêu cầu, nội dung các quy phạm đề ra).

Từ sự phân tích v ề lý lu ận tuân th ủ pháp lu ật, chúng ta có th ể vận dụng vào

nội dung tuân th ủ pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười

DTTS sẽ bao gồm:

- Ng ười dân t ộc thi ểu số kiềm ch ế không th ực hiện các hành vi, ho ạt động

mà pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa c ấm. Ví dụ: Thực hiện quyền lao

động việc làm, nhưng không được chặt phá rừng làm nương rẫy, không đi thăm dò khai

thác và chuyên chở gỗ thuê cho lâm tặc.

- Không thực hiện hoặc thực hiện sách nhiễu người DTTS - là chủ thể của quyền;

phân biệt đối xử giữa cộng đồng người DTTS này với cộng đồng DTTS khác v.v.. xâm

phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người DTTS, đòi hỏi tiền hoặc dưới dạng lợi ích

vật chất để thực hiện các chính sách của đối tượng được hưởng theo quy định của các văn

bản pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa mà Nhà nước đã quy định.

Như vậy, hình th ức tuân th ủ pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa

của người DTTS có bi ểu hiện cả cách xử sự thụ động của các ch ủ thể. Song, cũng

có thể biểu hiện sự tự giác, ch ủ động và nghiêm ch ỉnhTHPL. Hình th ức này là ti ền

đề để ng ười DTTS c ủng cố ni ềm tin, th ể hi ện qua thái độ hành vi ứng xử đối với

pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Tuân th ủ pháp luật về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa chưa làm phát sinh quan hệ pháp luật.

* Sử dụng pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.

Về lý luận, sử dụng pháp lu ật trong thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã

hội và văn hóa là hình thức THPL mà chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của

mình. Các quy ền và tự do này được pháp lu ật qui định (cho phép) d ưới dạng tiềm

năng mà ch ủ thể có th ể thực hiện hoặc không th ực hiện mà không b ị pháp lu ật bắt

buộc hoặc ngăn cấm. Yêu c ầu của pháp lu ật trong hình th ức này là ch ủ thể quyền

tức là ng ười DTTS ph ải thực hiện hành vi m ột cách đúng đắn, trong ph ạm vi pháp

luật qui định, không được lợi dụng quyền của mình để xâm hại đến quyền và lợi ích

của người khác [102, tr.279]. Ch ủ thể của hình th ức sử dụng pháp lu ật là đông đảo

các tầng lớp người DTTS trên các làng b ản vùng dân t ộc. Do đó, nội dung sử dụng

pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS bao g ồm: i)

Người DTTS được thực hiện quyền tự do pháp lý của mình được pháp luật qui định

43

nhằm biến chúng thành hành vi thực tế, hợp pháp hoặc căn cứ vào các qui phạm cho

phép của pháp luật để thực hiện quyền, tự do hợp pháp của mình, ví dụ quyền được

vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất của người DTTS; ii) Các ch ủ thể được

thực hi ện các hành vi mà pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa quy định

cho phép th ực hiện, ngh ĩa là các ch ủ thể mang tính tích c ực, ch ủ động nhằm thực

hiện quy ền hợp pháp, vi ệc được phép làm và thu ộc về quy ền hạn của mình trong

mối quan h ệ với các ch ủ th ể khác m ột cách đúng đắn, không làm ảnh hưởng đến

quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. Hình thức này giúp người DTTS và

các ch ủ th ể bi ết được gi ới hạn hành vi mà pháp lu ật cho phép th ực hi ện, ng ười

DTTS biết sử dụng pháp luật để chủ động, tích cực, tham gia vào các quan hệ xã hội

một cách đúng đắn và yêu c ầu các ch ủ thể khác ph ải tôn tr ọng các quy ền lợi chính

đáng của họ. Nếu các quy ền bị xâm hại hoặc không được tôn tr ọng, họ có th ể yêu

cầu các c ơ quan có th ẩm quy ền can thi ệp bu ộc các ch ủ th ể ph ải ch ấp hành. Th ực

hiện tốt hình th ức này là y ếu tố quan tr ọng đểbảo đảm các qui ph ạm pháp lu ật cho

phép được thực hiện trên thực tế đến với người DTTS.

* Thi hành pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.

Thi hành pháp luật trong THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một hình

thức THPL, trong đó "các chủ thể pháp luật thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình

bằng các hành động tích cực” [145], theo quy định về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Hình thức thi hành pháp luật được thực hiện đối với những điều luật quy định về nguyên

tắc và trách nhiệm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.Thực hiện pháp luật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có nhiều nội dung quy định cho các chủ thể và các đối

tượng khác nhau tham gia vào quá trình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có

những nghĩa vụ nhất định trong hoạt động của mình.

* Áp dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Áp dụng pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóalà m ột hình th ức

THPLđặc biệt. Vì hình thức này chỉ do chủ thể có thẩm quyền thực hiện. Tức là nhà

nước thông qua các c ơ quan có th ẩm quyền, các cán b ộ công chức thực thi công v ụ

thực hiện các quy định của pháp lu ật hoặc tự mình căn cứ vào quy định của pháp

luật ra các quy ết định áp dụng pháp luật trong các tr ường hợp cụ thể. Nội dung của

áp dụng pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã hội và văn hóa đối với DTTS, đó chính là

44

quá trình các cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết công việc liên quan đến

việc THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS nh ư nh ững

chính sách ưu đãi đối với vùng dân tộc miền núi, gắn với quyền và lợi ích của người

DTTS và v ụ vi ệc mà ng ười DTTS là m ột bên ch ủ th ể ho ặc là đối tượng của ho ạt

động áp dụng pháp luật hoặc có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người DTTS.

Vì vậy, hình thức THPL này có ý ngh ĩa bảo đảm cho các quy ph ạm pháp luật

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS được các chủ thể tôn trọng

và thực hiện. Là bi ện pháp hữu hiệu ngăn ngừa, hạn chế các hành vi vi ph ạm pháp

luật, xâm phạm đến các quy phạm chung, cũng như tôn trọng các quyền và lợi ích của

các ch ủ th ể, từ đó khuy ến khích các ch ủ th ể bi ết sử dụng pháp lu ật để th ực hi ện

quyền và nghĩa vụ của mình một cách chủ động, tích cực.

Có thể nói, trong b ốn hình th ức THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa,

chỉ có hình thức áp dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là luôn có sự

hiện di ện của nhà n ước thông qua các ch ủ th ể có th ẩm quy ền theo quy định của

pháp luật và là hình th ức cơ bản, chính yếu nhất, vì phần lớn các quy định của pháp

luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa chỉ có thể được thực hiện trong thực tế qua

hoạt động của các chủ thể nhà nước (chủ thể có nghĩa vụ).

2.1.5. Vai trò c ủa th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn

hoá đối với người dân tộc thiểu số

Pháp luật có vai trò n ổi bật trong việc xác lập địa vị bình đẳng và nguyên tắc

không phân bi ệt đối xử với người DTTS trong vi ệc thụ hưởng các QCN v ề dân sự,

chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Hơn nữa, pháp luật còn có vai trò tích cực tạo ra

một môi tr ường thu ận lợi, kh ắc ph ục nh ững hạn ch ế, khó kh ăn, tạo điều ki ện cho

những người DTTS phát huy các n ăng lực vốn có của chính cá nhân và c ộng đồng

DTTS để làm chủ cuộc sống của mình và của cộng đồng để phát triển bình đẳng với

dân tộc đa số. Điều này hoàn toàn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về QCN rằng:

Tất cả mọi người sinh ra đều bình đẳng về phẩm giá và các quy ền, không có b ất kỳ

sự phân bi ệt đối xử nào về chủng tộc, ngôn ng ữ, giới tính, tôn giáo, ngu ồn gốc dân

tộc vàTuyên bố Viên và Chương trình hành động (1993) đã khẳng định:

Nghĩa vụ của các quốc gia cần bảo đảm cho những người thiểu số có thể

thực hiện đầy đủ và có hiệu quả tất cả các quyền con người và cả tự do cơ

45

bản mà không có s ự phân bi ệt đối xử nào. Họ được hoàn toàn bình đẳng

trước pháp lu ật, phù hợp với Tuyên bố của Liên hợp quốc về quyền của

những cá nhân thuộc các nhóm thiểu số về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo hoặc

ngôn ngữ [58,tr108].

Thứ nhất, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là phương tiện hữu hiệu

giúp người DTTS phát tri ển các năng lực làm ch ủ, tích cực tham gia vào công vi ệc

quản lý nhà nước và xã hội.

Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là

phương thức giúp ng ười DTTS nâng cao ý th ức pháp lu ật, nắm vững các quy ph ạm

pháp luật có liên quan đến đời sống kinh tế - xã h ội của cộng đồng DTTS, có thêm

những kiến thức thông tin, kinh nghi ệm cần thiết về tiến bộ khoa họckỹ thuật, công

nghệ, nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, tự tin làm chủ để tham

gia quản lý nhà nước và xã hội, giúp người DTTS nhận thức đầy đủ về quyền và nghĩa

vụ của mình với tư cách là chủ thể nắm giữ quyền và ý thức được những giới hạn việc

thực hiện quyền (của các hành vi hợp pháp và bất hợp pháp). Qua đó mà người DTTS

hiểu được bản chất pháp lý của các tình hu ống, sự kiện, biết lựa chọn hành vi xử sự

phù hợp, biết tận dụng cơ hội chủ động tích cực thực hiện quyền lợi chính đáng của

mình và gia đình, kiểm soát rủi ro trong đời sống xã hội. Người DTTS hiểu biết pháp

luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa sẽ tôn trọng và không xâm hại đến quyền, lợi

ích hợp pháp của các chủ thể khác. Hơn nữa họ còn có th ể yêu cầu các chủ thể thực

hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, tham gia bảo vệ lợi ích của cộng đồng, xã hội và của nhà

nước góp phần thực thi công lý, bảo đảm công bằng xã hội. Từ đó người DTTS sẽ nhận

thức đầy đủ hơn về vai trò, trách nhiệm của mình trước cộng đồng xã hội và nhà nước,

góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộivùng DTTS nơi họ sinh sống nói riêng

và tất cả các vùng miền trong cả nước nói chung.

Thứ hai, THPL về quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa đối với người DTTS là

một phương thức bảo đảm an toàn xã h ội, an ninh biên gi ới và góp ph ần bảo đảm

chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

Bảo đảm an ninh biên gi ới quốc gia và bảo vệ vững chắc toàn vẹn chủ quyền

lãnh thổ quốc gia đang được Đảng, Nhà nước ta đặt ra như một nhiệm vụ chiến lược

cực kỳ quan tr ọng. Vị trí địa lý nước ta có đường biên gi ới dài hàng ngàn km ti ếp

46

giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia - Đây là phên dậu của quốc gia, có tầm quan

trọng đặc biệt trên phương diện địa - chính tr ị về bảo đảm an ninh biên gi ới, bảo vệ

chủ quyền và sự toàn vẹn của lãnh th ổ quốc gia. Nơi đây là địa bàn cư trú ch ủ yếu

của bà con DTTS và trong th ời gian g ần đây cũng đã xu ất hi ện hàng lo ạt vấn đề

phức tạp như sự bùng phát c ủa các tôn giáo ngo ại lai, di c ư tự do xuyên biên gi ới,

buôn bán người, hôn nhân liên tộc người xuyên biên giới và buôn lậu, ma túy.v.v.

Nhưng vấn đề nổi cộm nhất vẫn là bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới và toàn

vẹn lãnh th ổ qu ốc gia khi mà khuynh h ướng của chủ nghĩa "ly khai dân t ộc" đang

bùng lên ở khắp mọi châu lục thì các vùng DTTS ở nước ta trở thành tâm điểm của

những mưu toan, th ủ đoạn của các th ế lực thù địch trong và ngoài n ước lợi dụng

những khó khăn đói nghèo của bà con DTTS, những hạn chế, tiêu cực trong thực hiện

các quyết sách về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa để kích động đồng bào DTTS đòi

quyền "dân tộc tự quyết" và thường núp dưới ngọn cờ "dân chủ, nhân quyền" để mưu

toan lập tách quốc gia riêng. Các cuộc bạo loạn chính trị ở Tây Nguyên năm 2001 và

2004 với cái gọi là "Nhà nước Đề ga" cũng như sự việc tụ tập đông người của dân tộc

Hmông ở Tây Bắc (Mường Nhé Điện Biên) năm 2011 đã và đang đặt ra những thách

thức vô cùng to lớn đối với Đảng và Nhà nước Việt Nam phải đặc biệt chú trọng thực

hiện hiệu quả pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, nâng cao trình độ dân trí

của đồng bào nơi đây để đồng bào cảnh giác với những thủ đoạn kích động chia rẽ

tình đoàn kết giữa các dân tộc.

Nhà nước đầu tư xây dựng phát triển kinh tế - xã hội và có những chính sách ưu

tiên tạo điều kiện thuận lợi cho bà con DTTS khu vực biên giới định cư ổn định, phát

triển và sinh sống lâu dài bám làng bám bản, bảo vệ tài nguyên môi trường giữ gìn an

ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Đập tan mọi hành động gây

mất ổn định chính trị và ý đồ chia rẽ sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia dân tộc.

Thứ ba, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS gi ữ

vững bản chất Nhà nước của dân, do dân và vì dân nh ằm mục tiêu dân giàu, n ước

mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Tại Hội ngh ị lần th ứ 12 c ủa Ban Ch ấp hành Trung ương Đảng khóa X đã

nhấn mạnh: Việt Nam đang xây dựng một xã hội, xã hội chủ nghĩa do nhân dân làm

chủ có n ền kinh t ế phát tri ển cao d ựa trên l ực lượng sản xu ất hi ện đại và ch ế độ

47

công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu; có nền văn hóa tiên ti ến, đậm đà bản sắc dân

tộc, con ng ười có cu ộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát tri ển toàn

diện; các dân t ộc trong c ộng đồng các dân t ộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn

trọng và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.

THPLv ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là thiết yếu để

bảo vệ các quy ền và các giá tr ị cơ bản của con ng ười, phẩm giá của người DTTS.

Ngoài vai trò định hướng cho phát tri ển theo m ục tiêu đã định sẵn thì vai trò c ủa

THPL về quyền kinh tế, xã h ội và văn hóađối với người DTTS là ph ương thức đề

cao trách nhi ệm của các c ơ quan nhà n ước, các cán b ộ, công ch ức, người có th ẩm

quyền, thông qua vi ệc THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóathúc đẩy sự công

bằng xã hội cho đồng bào DTTS ph ải là đối tượng được hưởng lợi từ thành quả của

gần 30 năm "đổi mới".

Vì vậy, các c ơ quan, cán b ộ, công ch ức ph ải nghiêm ch ỉnh tuân th ủ, ch ấp

hành và thực hiện đúng pháp luật thực sự phải là "công bộc" của nhân dân; tích cực

phòng ngừa, đấu tranh ch ống các hành vi vi ph ạm pháp lu ật, bảo vệ quyền, lợi ích

hợp pháp c ủa các ch ủ th ể người DTTS. Nhà n ước cần có nh ững biện pháp để các

mong muốn thiết yếu của người DTTS được phản ánh trong chính sách và pháp lu ật

và được thực hiện trên th ực tế. Phát huy quy ền làm ch ủ của ng ười DTTS, thu hút

đồng bào tham gia vào qu ản lý, giám sát các c ơ quan, các hành vi trách nhi ệm của

công chức nhà nước nhằm ngăn ngừa, khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, mất

dân chủ, tham nhũng trong thực thi pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Th ực hi ện pháp lu ậtvề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóalà t ăng cường các

hoạt động của các cơ quan, cán b ộ thực thi công v ụ, các tổ chức kinh tế, xã hội tổ

chức ngh ề nghi ệp ho ặc năng lực tự tổ ch ức của cá nhân trong vi ệc bảo đảm cho

pháp lu ật được thực thi nghiêm minh giúp ng ười DTTS tuân th ủ và s ử dụng pháp

luật khi tham gia vào các quan h ệ xã hội, được đối xử công bằng, bình đẳng như các

chủ thể khác. Qua đó, giúp Đảng và Nhà nước kiểm nghiệm được tính hiệu quả của

các chính sách và pháp lu ật đã ban hành nh ằm nâng cao đời sống kinh tế, xã hội và

văn hóacủa đồng bào DTTS.

Thứ tư, THPL về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS góp

phần nâng cao dân trí và là ngu ồn lực của sự phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc

48

thiểu số và cả nước.

Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa giúp cho bà con vùng

dân tộc có thêm những kiến thức, thông tin, kinh nghiệm cần thiết về tiến bộ kỹ thuật

phục vụ cho sản xuất cũng như vận dụng vào cuộc sống thường ngày. THPL về quyền

giáo dục giúp cho người DTTS có thể tiếp cận với bậc học cao như đại học và sau đại

học sẽ tạo ra lực lượng lao động được đào tạo có chuyên môn sâu hơn đóng góp vào sự

phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Trên quan điểm của Đảng là phát triển kinh

tế phải gắn với công bằng xã hội. Vì vậy việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với người DTTS sẽ cải thiện được cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm,

phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho bà con người DTTS. Bảo đảm những điều kiện

sống cơ bản về lương thực, nhà ở, nước sinh hoạt, giáo dục và chăm sóc sức khỏe. Bảo

đảm tốt quyền ASXH vùng dân tộc miền núi nơi đây chủ yếu là các hộ gia đình nghèo,

THPL về quyền xã hội sẽ giúp giải quyết đói nghèo, thu hẹp khoảng cách phân tầng xã

hội, bất bình đẳng trong xã h ội góp ph ần phát tri ển một xã hội hài hòa, ổn định về

chính trị, an ninh quốc phòng.

Việc tuyên truyền pháp luật cho đồng bào DTTS theo Quy ết định số 554/QĐ-

TTg của Thủ tướng chính phủ là một trong những giải pháp đưa pháp lu ật về quyền

kinh tế, xã h ội và v ăn hóavào cu ộc sống của bà con. Điều đó không chỉ có ý ngh ĩa

nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật cho người DTTS mà còn giúp cho h ọ

biết tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi tham gia vào các giao d ịch dân sự,

hành chính, kinh tế, xã hội từ đó cũng góp phần đảm bảo an ninh chính trị- trật tự an

toàn xã hội ở vùng DTTS. Việc nhà nước ban hành và thực thi các văn bản pháp luật

nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, phát triển thị trường nông, lâm sản vùng đồng bào

DTTS, cải thiện và nâng cao mức sống của bà con đã từng bước phát triển thống nhất

trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới.

Hơn nữa việc THPL về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS

là mục tiêu đạt được của việc gắn phát triển kinh tế với công bằng xã hội, giải quyết

được các vấn đề xã hội. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, khắc

phục được khủng hoảng kinh tế, xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để đẩy nhanh quá

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên phạm vi toàn quốc và hội nhập quốc tế.

Thứ năm, THPL về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS phát

49

huy các giá trị đạo đức, bản sắc văn hóa truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam.

Dân tộc Vi ệt Nam có truy ền th ống nhân đạo, th ương yêu và quí tr ọng con

người, "thương người như thể thương thân", "lá lành đùm lá rách". Do v ị trí địa lý

lãnh th ổ tự nhiênmà dân t ộc Việt Namluôn ph ải đối đầu với nh ững thiên tai, địch

họa, do đó nh ững con ng ười trong cùng m ột cộng đồng các dân t ộc Vi ệt Nam đã

hình thành lối sống nhân ái, khoan dung, nương tựa, đùm bọc lẫn nhau. Tình thương

ấy đã và đang là ch ất keo dính b ền ch ặt tình đoàn kết gi ữa các dân t ộc tr ước hết

trong cùng một hoàn cảnh đã thành nh ững câu ca dao quen thu ộc: "Bầu ơi thương

lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" hay:

"Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng"

Vì vậy, lòng nhân ái của con người Việt Nam đã biến thành nguồn sức mạnh để

Đảng và Nhà nước ta huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư vào xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế- xã hội ở vùng DTTS nhằm bảo đảm QCN của người DTTS. Điều này

cũng lý giải vì sao Việt Nam không hề có chiến tranh sắc tộc trong suốt chiều dài lịch

sử cho dù nước ta là một quốc gia đa tộc người thiểu số. Đó là chiều sâu của nhân cách

con người và bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam mà không phải quốc gia nào cũng có

được. Nhất là trên thế giới và khu vực ngày nay vẫn còn tồn tại biết bao nỗi hận thù dai

dẳng giữa các tộc người thiểu số đang là mồi lửa để thổi bùng lên ngọn lửa đòi ly khai

dân tộc tước đi quyền sống của hàng ngàn người dân vô tội. Do đó việc bảo đảm thực

hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là biện pháp hữu hiệu bảo

tồn những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc - quốc gia Việt Nam.

2.2. NỘI DUNG, YÊU C ẦU VÀ CÁC Y ẾU TỐ BẢO ĐẢM TH ỰC HI ỆN

PHÁP LU ẬT VỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀV ĂN HOÁ ĐỐI VỚI NG ƯỜI

DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.2.1. Nội dung th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với người dân tộc thiểu số

Quyền con ng ười phải được bảo đảm bằng pháp lu ật. Thực tế cho th ấy, bảo

đảm bằng pháp luật là một trong những điều kiện quan trọng nhất để các QCN được

thực hiện trong đời sống xã hội.

Những tư tưởng lớn về tôn trọng, bảo đảm và thúc đẩy các QCN ch ỉ là mong

50

muốn, khát vọng nếu không được biểu hiện dưới hình thức pháp luật và được pháp luật

bảo vệ. Pháp luật là chuẩn mực khách quan, là đại lượng mang tính phổ biến bảo đảm

công bằng xã hội và khi tr ở thành quyền pháp định, QCN là ý chí chung c ủa toàn xã

hội, được xã hội phục tùng, được quyền lực nhà nước bảo vệ.

Quyền con ng ười khi được pháp lu ật ghi nh ận sẽ trở thành độc lập đối với

bất kỳ quy ền uy nào, k ể cả các c ơ quan, viên ch ức nhà n ước cao nh ất. Nh ư vậy,

pháp lu ật và QCN có s ự tương tác lẫn nhau, pháp lu ật là ti ền đề của QCN, nh ưng

ngược lại QCN lại là thước đo phản ánh nội dung và bản chất pháp luật của một chế

độ xã hội nhất định, phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền.

Theo quan điểm của C.Mác thì Pháp luật là vì con người chứ không phải con

người tồn tại vì pháp luật.

Cụ thể hóa quan điểm, chính sách của Đảng về QCN trong đó có người DTTS

và các chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy sự phát triển của vùng đồng bào DTTS, Nhà

nước đã ban hành pháp luật về QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóanói

riêng nhằm bảo đảm các quyền của mọi người dân trên mọi miền đất nước, đặc biệt đối

tượng là người DTTS. Điều đó có ý ngh ĩa quyết định đến sự tác động nhằm thay đổi

thực trạng đời sống của đồng bào DTTS theo chi ều hướng tiến bộ nhằm thúc đẩy sự

công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc.

Như vậy, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là

một giai đoạn thực hiện các mục tiêu của các văn bản pháp lu ật trên cơ sở các gi ải

pháp đã định trước để đưa những nguyên tắc, quy ph ạm của pháp lu ật đi vào th ực

tiễn đời sống của đồng bào DTTS tr ở thành nh ững hành vi pháp lu ật th ực tế hợp

pháp của chính quy ền, cán b ộ công ch ức theo s ự phân công, ph ối hợp của các c ơ

quan qu ản lý nhà n ước, ng ười DTTS (v ới tư cách là đối tượng thụ hưởng quy ền)

nhằm đạt được các mục tiêu mà các văn bản quy phạm pháp luật về quyền đã đề ra.

Chủ thể chịu trách nhi ệm chính trong THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa là chính quy ền các c ấp, từ trung ương đến tỉnh, huy ện, xã, các c ơ quan ch ức

năng (Ban Dân t ộc, Sở giáo dục, Sở y tế, Sở nông nghi ệp và phát tri ển nông thôn,

Sở giao thông) các xã thu ộc ch ương trình 135, ch ương trình 134v..v. C ăn cứ vào

mục tiêu, thời hạn, nguồn lực về tài chính do ngân sách nhà n ước cấp hay cả nguồn

lực huy động từ xã hội mà ti ến hành phân công nh ững mảng công vi ệc cho các t ổ

51

chức, các ngành hữu quan, cá nhân ch ủ trì, đối tượng thụ hưởng phối hợp thực hiện

mang lại những kết qu ả cụ thể về kinh tế, xã h ội và văn hóa mà m ục tiêu c ủa các

văn bản quy phạm pháp luật đã đề ra.

Tổ chức THPL là quá trình th ực hiện các nội dung của văn bản theo một quy

trình với các bước có mối quan hệ mật thiết với nhau. Các bước cơ bản trong quá trình

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS bao gồm:

- Quán tri ệt mục tiêu, yêu c ầu, nội dung của văn bản quy ph ạm pháp lu ật đề

cập, với đối tượng là cán b ộ, đảng viên, công ch ức, viên ch ức trong bộ máy chính

quyền, các ban, ngành ch ức năng ở cơ sở và đồng bào thu ộc đối tượng thụ hưởng

chính sách. Có th ể bằng phương thức mở lớp tập huấn hoặc hội nghị để phổ biến

trao đổi những thắc mắc, làm cho các đối tượng nắm rõ nội dung của văn bản pháp

quy, trên cơ sở đó bàn bạc dân chủ các biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với tình

hình th ực tế ở địa ph ương. Ho ặc có th ể gửi tài li ệu, tập hu ấn cho cán b ộ tuyên

truyền ban v ăn hóa c ơ sở để ph ổ bi ến thông tin v ề nguyên t ắc, nội dung v ăn bản

pháp lu ật tới đồng bào ở từng thôn, b ản. Các n ội dung c ần quán tri ệt cho các đối

tượng là sự cần thiết phải thực hiện chính sách pháp lu ật về quyền, ý nghĩa của việc

thực hi ện, mục đích của văn bản cần đạt được; nội dung ch ủ yếu của văn bản;

phương thức tổ chức thực hiện; các giải pháp; hiệu quả mong đợi của văn bản đó.

Một là, Nhà nước với tư cách là ch ủ thể nghĩa vụ, chịu trách nhiệm bảo đảm

thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS thông qua các c ơ

quan nhà nước,cụ thể là các công ch ức, viên ch ức nhà nước triển khai tổ chức thực

hiện để đưa chính sách và pháp luật vào cuộc sống của bà con DTTS bao gồm:

- Công bố công khai, tuyên truyền nội dung các văn bản pháp luật có quy định về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóarộng khắp đến các đối tượng là người DTTS;

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục, đôn đốctheo dõi, đánh giá tình hình tri ển khai

thực hiện các văn bản này;

- Truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật về quyền đến với các chủ thểthực

hiện, đặc biệt là người DTTS để nâng cao nhận thức pháp luật đối với đồng bào;

- Thiết lập một mạng lưới kết nối các cơ quan, t ổ chức THPL ho ặc hỗ trợ,

giúp đỡ người DTTS thực hiện pháp luật;

- Bảo đảm các điều kiện THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người

52

DTTS (như các điều kiện vật chất, kinh phí thực hiện, tổ chức, bộ máy nguồn lực con người);

- Kiểm tra định kỳ, thanh tra, giám sát vi ệc thực hiện quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa đối với người DTTS; s ơ kết từng hạng mục và tổng kết, thống kê, báo

cáo kết quả tình hình THPL về quyềnđối với người DTTS.

Hai là,nâng cao nhận thức pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS cho các chủ thể, đặc biệt là người DTTS để tất cả các chủ thể đều ý

thức được quyền, ngh ĩa vụ của mình cũng nh ư quyền và ngh ĩa vụ của các ch ủ th ể

khác.Tổ chức để các chủ thể quyền, trong trường hợp này, chủ thể quyền chính là bản

thân những người DTTS,THPL về quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa bằng cách tạo

thuận lợi và hỗ trợ các chủ thể trong quá trình thực hiện trên thực tế các quyền và lợi

ích hợp pháp của họ cũng như nghĩa vụ nếu có, bao gồm:

-Triển khai công tác ph ổ biến, tuyên truy ền pháp lu ật về quyền tr ợ giúp lãi

suất vay vốn để phát triển sản xuất; quyền được giáo dục tiểu học miễn phí và được

trợ cấp đồ dùng h ọc tập, sinh ho ạt phí thi ết yếu khi con em đi học trường dân tộc

nội trú ho ặc nội trú dân nuôi.v.v.giúp cho ng ười DTTS và các ch ủ thể THPL hi ểu

biết pháp lu ật về quyền để có th ể tự điều ch ỉnh hành vi x ử sự của mình trong các

quan hệxã hội. Hơn thế nữa, giúp họ hiểu rõ bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ

nghĩa và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và sự đúng đắn thực hiện một nền kinh

tế th ị tr ường mà Đảng ta đã kh ởi sướng. Rõ ràng v ấn đề, ph ổ bi ến, tuyên truy ền

nâng cao nh ận th ức pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóacho đồng bào

DTTS là m ột vi ệc làm h ết sức thi ết th ực, thúc đẩy ý th ức làm ch ủ của đồng bào

DTTS đối với xã hội và trách nhi ệm của họ trong xóa đói, giảm nghèo, bảo tồn và

phát huy các giá tr ị văn hóa đặc sắc tiến bộ của dân tộc mình, bởi nhà nước không

thể hi ện di ện ở kh ắp mọi nơi để ng ăn ng ừa tr ước nh ững nguy c ơ vi ph ạm quy ền

cũng như bảo đảm rằng quyền của người dân mà không có s ự vi phạm nào. Vì vậy,

người dân nhất là đồng bào DTTS hơn ai hết phải hiểu biết pháp luật về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa để tự bảo vệ mình, gia đình mình và cộng đồng dân tộc.

- Giúp ng ười DTTS và các ch ủ thể khác th ấy được quyền, nghĩa vụ, hành vi

được phép làm, không được phép làm để họ chủ động tự giác không thực hiện hành vi

vi phạm hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. Qua đó thúc

đẩy chủ thể quyền là người DTTS và các chủ thể khác tham gia tích cực vào việc thiết

53

lập, bảo vệ trật tự, kỷ cương; đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về quyền.

Ba là,các cơ quan nhà n ước, công ch ức nhà nước hay nh ững người có th ẩm

quyền tổ ch ức th ực hi ện các ho ạt động áp d ụng pháp lu ật về quy ềnđối với ng ười

DTTS cần phải thiết lập những nguyên tắc cơ bản của quá trình giải quyết khiếu nại

và tố cáo trong quá trình th ực hiện các quy ết sách v ề phát tri ển kinh tế, xã hội đối

với ng ười DTTS nh ư những ảnh hưởng tiêu c ực của các d ự án đầu tư (d ự án xây

dựng th ủy điện; khai thác tài nguy ền khoáng s ản) đến đời sống của đồng bào thì

phải giải quyết khiếu nại và tố cáo trên cơ sở nếu:

- Những quyền và lợi ích cơ bản của người DTTS bị ảnh hưởng;

- Người DTTS có khiếu kiện và được giải quyết khiếu kiện miễn phí;

- Cơ chế giải quyết khiếu kiện sẽ là một ph ần quan tr ọng trong cơ ch ế giải

quyết xung đột dựa vào cộng đồng và phù hợp về văn hóa của đồng bào;

- Cơ chế khiếu kiện phải được phổ biến công khai cho các c ộng đồng DTTS

biết như địa chỉ gửi khiếu kiện rõ ràng tại các cấp có thẩm quyền liên quan theo th ứ

tự từ cấp xã, huy ện đến tỉnh và ng ười khiếu kiện có quy ền gửi các khi ếu kiện liên

quan đến bất kỳ khía cạnh nào của quá trình th ực hiện các d ự án đã và đang triển

khai tại vùng mà người DTTS đang định canh, định cư.

2.2.2. Yêu cầu và các y ếu tố bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số

2.2.2.1. Yêu c ầu th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và văn hoá

đối với người dân tộc thiểu số

Tại Điều 2 Hi ến pháp 2013 đã kh ẳng định: "Nhà nước cộng hòa xã h ội chủ

nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân,

vì Nhân dân". Với chức năng quản lý xã hội, nhà nước phải quản lý bằng pháp luật. Để

quản lý xã hội bằng pháp luật, việc tổ chức THPL là một yếu tố đặc biệt quan trọng.

Thứ nh ất, THPL về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS

phải bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng quyền.

Mục tiêu của bất cứ một văn bản quy phạm pháp luật nào khi ban hành cũng đều

nhắm tới nh ững đối tượng cụ th ể. Luật ban hành văn bản quy ph ạm pháp lu ật (năm

2008) yêu cầu các cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiến hành thực hiện báo cáo đánh giá

tác động của dự thảo văn bản trước khi tiến hành soạn thảo là nhằm nâng cao tính khả thi

54

của các văn bản quy phạm pháp luật khi được ban hành. Các văn bản quy phạm pháp

luật được ban hành là để hướng hành vi của các chủ thể trên thực tế đến một mục tiêu

nhất định. Vì vậy khi xây dựng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa thì cũng

hướng tới một mục tiêu, đối tượng điều chỉnh cụ thể đó là các con em DTTS, hộ gia đình

DTTS, được theo học phổ cập miễn phí và ở các bậc học phổ thông tại các trường dân

tộc nội trú hoặc bán trú dân nuôi với mức trợ cấp học bổng bằng tiền hoặc hiện vật.

Từ lý lu ận trên, yêu cầu đặt ra đối với việc thực hiện các văn bản quy ph ạm

pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là phải đạt được những mục tiêu chính

sách về DTTS mà Đảng và Nhà nước hướng tới nhằm bảo vệ và thúc đẩy các QCN nói

chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.Đây là một trong những nội dung

then chốt bắt buộc các ch ủ thể th ực hiện không ch ỉ trong quá trình THPL v ề quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa mà thực hiện cả các chính sách bằng những quyết định đặc

thù với vùng núi có đông đồng bào dân tộc sinh sống.

Hiệu quả THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá trên th ực tế là thước đo

chính xác nh ất đối với một văn bản quy ph ạm pháp lu ật như những thay đổi về giá

trị đời sống gắn liền với các thay đổi, nâng cao chất lượng cuộc sống trong đời sống

kinh tế - xã hội của bà con người DTTS.

Bởi đồng bào DTTS th ường sống ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, có địa

hình lãnh thổ gập ghềnh, đứt gãy, giáp biên giới đi lại khó khăn, nhưng lại có vị trí hết

sức quan trọng cả về chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng của

đất nước. Vì vậy, hầu hết đồng bào dân tộc chưa thoát khỏi tình trạng kinh tế tự cấp tự

túc, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, đói nghèo vẫn chậm được cải thiện.

Thứ hai, THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS phải

đảm bảo sự công khai, minh bạch, bình đẳng.

Điều đó th ể hi ện trước hết chính là s ự minh bạch ngay tại các văn bản quy

phạm pháp luật, ở tính pháp ch ế được áp dụng cho mọi thành viên trong xã h ội, bất

kể địa vị xã h ội, thành ph ần DTTS hay dân t ộc đa số v..v. Trong nhà n ước pháp

quyền, pháp luật là tối thượng. Pháp luật là chuẩn mực cao nhất và không thể bị lấn át

bởi bất kỳ chuẩn mực nào khác trong việc chi phối hành vi xã hội của công dân [30].

Đảm bảo sự công khai, minh b ạch, bình đẳng, và nghiêm minh trong vi ệc tổ ch ức

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là yếu tố hết sức cần

55

thiết đòi hỏi phải đổi mới hoạt động của bộ máy chính quy ền cấp xã chú tr ọng đến

chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc một cách mau lẹ, công tâm, công bằng để

bà con DTTS tin tưởng vào chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa là đúng đắn.

Yêu cầu công khai, minh b ạch được hiểu là vi ệc niêm yết các văn bản pháp

luật một cách rõ ràng, rành m ạch, ngôn ng ữ trong sáng d ễ hiểu, tốt nhất là đã được

dịch ra ngôn ng ữ của các DTTS ch ịu tác động của văn bản, để ng ười dân bình

thường cũng có th ể tiếp cận được. Trong vi ệc tổ chức THPL v ề quyền kinh t ế, xã

hội và văn hóa đối với người DTTS thì tính chất minh bạch được thể hiện thông qua

việc công khai, minh b ạch chính sách, pháp lu ật cũng như cách th ức tổ chức thực

hiện chính sách, pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với vùng DTTS

có ý ngh ĩa vô cùng quan tr ọng trong vi ệc tạo điều kiện thuận lợi để bà con DTTS

tiếp cận thông tin m ột cách d ễ hiểu về tiêu chu ẩn hưởng thụ quyền, đối tượng thụ

hưởng, thời gian thụ hưởng v.v...

Những thông tin về các chủ thể có trách nhi ệm tổ chức THPL, địa điểm, thời

gian tổ chức thực hiện cũng là những thông tin hữu ích giúp cho vi ệc tổ chức THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trở nên dễ dàng hơn. Không phải ngẫu nhiên mà

quyền tiếp cận thông tin là quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp 2013 quy

định tại Điều 25. Đây là một công c ụ pháp lý quan tr ọng góp ph ần bảo đảm tính

công khai, minh b ạch, nâng cao hi ệu quả quản lý nhà nước về thực thi pháp lu ật và

đấu tranh phòng ch ống quan liêu, tham nh ũng, lãng phí, nh ất là các công trình được

đầu tư vào vùng DTTS và miền núi.

Thứ ba,THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ph ải

tương thích v ới các tiêu chu ẩn qu ốc tế và đề cao các quy ền con ng ười được ghi

nhận trong Hiến pháp 2013.

Việt Nam là một trong những quốc gia phê chuẩn nhiều điều ước quốc tế về QCN

- Là một thành viên tham gia tích cực vào các điều ước quốc tế về QCN, Việt Nam có

nghĩa vụ thực thi các cam kết của Luật quốc tế về QCN trong đó có quyền của người

DTTS bằng việc nội luật hóa nội dung các điều ước vào hệ thống pháp luật quốc gia.

Văn ki ện đại hội Đảng toàn qu ốc lần th ứ IX đã kh ẳng định: "Chăm lo cho

con người, bảo vệ quyền và lợi ích hơp pháp của mọi người, tôn trọng và thực hiện

56

các điều ước quốc tế về QCN mà Việt Nam đã tham gia ký k ết" [17].Nghị quyết 48-

NQ/TW ngày 24/5/2005 c ủaBộ Chính tr ị về Chiến lược xây dựng và hoàn thi ện hệ

thống pháp lu ật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã đặt ra mục

tiêu xây d ựng và hoàn thi ện hệ thống pháp lu ật về bảo đảm QCN. Hi ến pháp mới

2013 đã đề cao QCN, bằng việc đưa chương quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ

bản của công dân lên vị trí ch ương II(chỉ sau ch ương I- Ch ế độ chính tr ị) là kh ẳng

định sự phát tri ển mới về nhận thức trong vi ệc thể chế hóa quan điểm của Đảng và

Nhà nước ta về vai trò nhân tố con người, phù hợp với xu hướng chung của thế giới.

Điều 14 Hiến pháp 2013 đã khẳng định nguyên tắc(1) ở nước Cộng hòa xã h ội chủ

nghĩa Việt Nam, các quy ền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế,

văn hóa, xã h ội được công nh ận, tôn tr ọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hi ến pháp và

pháp luật. (2) Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định

của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an

toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Nhà n ước phải ban hành m ới hoặc sửa đổi bổ sung các điều kho ản của các

văn bản quy phạm pháp luật về QCN nói chung và quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa

nói riêng như quyền về việc làm vào Bộ luật lao động; các chế tài hình ph ạt vào Bộ

luật Hình sự chưa có quy định xử lý đối với hành vi vi ph ạm quyền được bảo đảm

an sinh xã h ội, nộp không đầy đủ hoặc gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của

người lao động; Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

trẻ em ch ưa quy định về vấn đề trẻ em được sống trong môi tr ường an toàn, không

bị xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc lạm dụng, bóc lột lao động trẻ em. Luật Bảo

hiểm y tế; Luật Dược theo chuẩn mực của công ước quốc tế và Hiến pháp 2013 hay

tính có thể tiếp cận đượccủa quyền giáo dục, quyền chăm sóc y tế ở các vùng DTTS

của Việt Nam chưa tương thích với các quy định của Công ước quốc tế về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa 1966.

Tổ ch ức tri ển khai, th ực hi ện QCN; ngh ĩa vụ giáo d ục tuyên truy ền, ph ổ

biến QCN cho người dân, nhất là người dân ở vùng sâu, vùng xa, người DTTS nhận

biết được các quyền mà mình được hưởng, từ đó biết tự bảo vệ hoặc yêu cầu các cơ

quan có thẩm quyền bảo vệ các quyền của mình hoặc cộng đồng dân tộc mình. Mục

tiêu của THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS là nh ằm

57

dịch chuyển xã h ội của cộng đồng các DTTS phát tri ển và là m ột chỉ số đánh giá

hoàn thành mục tiêu thiên niên k ỷ [145] là mục tiêu động lực của phát triển kinh tế,

xã hội và đánh dấu những bước tiến của một xã hội văn minh không có tính loại trừ.

Thứ tư, chi phí th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS phải bảo đảm tính hợp lý.

Trong quá trình tổ chức THPL thì yếu tố chi phí luôn phải được đề cập đến.

Thực tế cho thấy, để đạt được một mục tiêu của văn bản quy phạm pháp luật về

chính sách dân t ộc nói chung và pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói

riêng, có thể có nhiều phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện khác nhau. Tuy nhiên,

nguồn lực của nhà nước lại có hạn. Nơi sinh sống của đồng bào DTTS là những vùng

xa, hẻo lánh, tỷ lệ hộ đói nghèo cao do vậy kinh phí đối ứng từ các địa phương rất khó

huy động. Do vậy, một trong những yêu cầu cơ bản đặt ra đối với việc tổ chức THPLvề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS từ trung ương xuống địa phương

là chi phí thực hiện phải ở một mức độ hợp lý.

Thực hiện các văn bản pháp luật về phát triển kinh tế -xã hội vùng DTTS, nhất

là các dự án xây d ựng cơ sở hạ tầng như thi công các công trình h ạ tầng thiết yếu

vùng dân tộc miền núi như điện, đường, trường, trạm, các khoản chi thực tế phát sinh

liên quan đến hoạt động sản xuất, thi công các công trình của doanh nghiệp phải bảo

đảm tuân theo một trình tự, thủ tục hợp pháp theo đề án, dự án đã được cơ quan Nhà

nước có th ẩm quyền phê duy ệt; phải bảo đảm việc đền bù gi ải phóng mặt bằng, di

dân, tái định cư cho đồng bào dân tộc đến nơi ở mới sao cho tốt hơn nơi ở cũ và phải

phù hợp với văn hóa của đồng bào DTTS theo khung giá mà Nhà n ước đã quy định

trước khi xây dựng dự án các công trình; chi phí mua b ảo hiểm y tế cho các hộ đồng

bào DTTS nghèo, chi ph ụ cấp lương thực, thực phẩm, tiền mặt cho học sinh là con

em người DTTS nghèo theo hồ sơ đã xác định mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền

phê duyệt nhằm tránh tham ô trong quá trình THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với người DTTS.

Các Bộ, ban ngành có liên quan ph ải bảo đảm rằng nh ững chi phí, tr ợ cấp

này phải kịp thời, đồng bộ, song, cũng cần lưu ý là chi phí t ổ chức thực hiện ở đây

phải được xem xét trên t ổng thể các nguồn lực huy động toàn xã hội chứ không chỉ

giới hạn trong khoản chi từ ngân sách Nhà nước chi cho THPL v ề quyền kinh tế, xã

58

hội và văn hóa.

2.2.2.2. Các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và

văn hoá đối với người dân tộc thiểu số

Sau khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa và các chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS

thì việc tổ chức THPL có vai trò và ý nghĩa quyết định đến sự tác động của các văn bản

này đối với đời sống đồng bào DTTS. Việc tổ chức THPL về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa là quá trình hoạt động theo sự phân công và phối hợp của các cơ quan quản lý

nhà nước, của các đối tượng thụ hưởng quyền làm cho các mục tiêu và nội dung của

những chính sách, pháp luật thành hiện thực trong đời sống của đồng bào.

Để đạt được mục tiêu của pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS thì cần phải có các yếu tố bảo đảm thực hiện mới đạt kết quả mong

muốn của chủ thể ban hành pháp luậtđó là:

Một là,các yếu tố bảo đảm về chính trị, kinh tế, xã hội.

Có thể nói, trong ti ến trình phát tri ển cách mạng Việt Nam, Ch ủ tịch Hồ Chí

Minh luôn đặt ưu tiên cho công tác dân t ộc. Vì vậy đoàn kết, bình đẳng đã trở thành

tư tưởng chủ đạo trong chi ến lược giải phóng dân t ộc của Người. Các dân t ộc đều

bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, có trách nhiệm giúp đỡ nhau,dân tộc có trình độ

phát triển cao hơn giúp đỡ dân tộc trình độ thấp hơn làm cho miền núi tiến kịp miền

xuôi, làm cho đồng bào các dân t ộc ít ng ười ngày càng được đầy đủ hơn nh ững

quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa [64], [65].

Vì vậy, pháp lu ật ph ải th ể ch ế hóa quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà

nước ta v ề bình đẳng, đoàn kết gi ữa các dân t ộc. Đây là y ếu tố bảo đảm về định

hướng chính tr ị của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với pháp lu ật nói chung và pháp

luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói riêng.

Bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc cơ bản xuyên suốt mọi chính sách dân

tộc. Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều

ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.

Quyền bình đẳng giữa các dân t ộc được bảo đảm bằng pháp lu ật, mà tr ước

hết là quy ền bình đẳng về kinh tế và chính tr ị, chống mọi biểu hi ện chia r ẽ kỳ th ị

dân tộc, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, tự ty dân tộc… Quyền bình đẳng về kinh

59

tế đảm bảo sự bình đẳng trong quan h ệ lợi ích gi ữa các dân t ộc. Nhà nước có trách

nhiệm ban hành các chính sách b ằng các quyết định đặc thù nhằm thúc đẩy các dân

tộc có kinh tế chậm phát triển tiến tới trình độ phát triểnngang bằng với các dân tộc

khác trong cả nước.

Bình đẳng về văn hoá, xã h ội đảm bảo cho vi ệc giữ gìn và phát huy b ản sắc

văn hoá của các dân tộc, làm phong phú, đa dạng nền văn hoá Việt Nam.

Do phần lớn các DTTS ở nước ta hiện nay có trình độ phát triển thấp, nên bên

cạnh việc bảo đảm quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, xã hội nhà nước cần phải tạo

điều kiện thuận lợi để cho đồng bào các DTTS bình đẳng cả về cơ hội, điều kiện phát

triển với các dân tộc khác. Sự quan tâm tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát tri ển, đó

chính là thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Vì vậy, sự nghiệp xây dựng và

phát triển vùng DTTS là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân và có thể nói là nhiệm vụ

của cả hệ thống chính tr ị, ở đó trước hết là sự gương mẫu tuân th ủ chấp hành pháp

luật nói chung và pháp lu ật vềQCN nói riêng c ủa cán bộ công ch ức, viên ch ức nhà

nước, từ các đảng viên đến các cơ sở đảng.

Đối với các y ếu tố bảo đảm về kinh tế, xã h ội đó là điều ki ện về cơ sở vật

chất, hạ tầng kỹ thuật. Do lịch sử để lại, hiện nay gi ữa các vùng dân t ộc ở nước ta

vẫn còn tình trạng phát triển không đồng đều.Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát

triển là một tất yếu khách quan trong một quốc gia đa dân tộc. Đảng và Nhà nước ta

đã coi trọng tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát tri ển giữa các dân tộc là một nguyên

tắc cơ bản trong chính sách dân tộc trong mọi chặng đường cách mạng Việt Nam.

Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao hơn có trách nhiệm giúp

đỡ các dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế-xã hội còn nhiều khó khăn. Sự giúp đỡ

lẫn nhau không phải chỉ giúp đỡ một chiều, ngược lại chính sự phát triển của dân tộc

này là điều kiện để cho dân tộc khác ổn định và ngày càng phát triển.

Hai là,bảo đảm về mặt pháp lý và tổ chức thực hiện pháp luật.

Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa yếu tố bảo đảm về mặt pháp lý

và tổ chức thực hiện là bảo đảm có vai trò đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định

đến hiệu quả THPL đối với người DTTS. Bảo đảm về pháp lý bao gồm:

Trước hết là bảo đảm chất lượng của pháp lu ật thực định về quyền kinh tế,

xã hội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS là y ếu tố tác động đầu tiên, nh ư vi ệc tiến

60

hành xây dựng một văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

phải được ti ến hành trên c ơ sở xác định rõ các v ấn đề mà ng ười DTTS đang khó

khăn, những vấn đề xã hội vùng DTTS mà đồng bào đang bức xúc mà mục tiêu văn

bản quy phạm pháp luật cần hướng tới điều chỉnh.

Tiếp theo, xác định các mục tiêu của pháp luật, chính sách đối với vùng đồng

bào DTTS cũng chính là thi ết lập các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức

THPL về quyền kinh tế, xã h ội và v ăn hóa. Qua đó, những hành vi của các ch ủ thể

THPL về quyền cần điều chỉnh sẽ được xác định với những định hướng cụ thể.

Để THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS được hiệu

quả thì hệ th ống pháp lu ật về quyền phải hoàn thi ện. Khi đánh giá về mức độ hoàn

thiện của hệ th ống pháp lu ật nói chung và h ệ thống văn bản quy ph ạm pháp lu ật về

quyền cũng như các chính sách đặc thù cho vùng DTTS nói riêng phải dựa trên những

tiêu chí như: Tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp và trình độ kỹ thuật pháp lý,

theo đó, các qui phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phải thống nhất,

không trùng lặp, mâu thuẫn giữa các qui phạm trong các văn bản quy phạm pháp luật

với các văn bản hướng dẫn thi hành về quyền và đối tượng thụ hưởng quyền là người

DTTS.Đặc biệt các quy phạm pháp luật phải tương thích với các quy phạm Luật quốc

tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được ghi nhận trong các Điều ước quốc tế về

nhân quyền mà Việt Nam là thành viên;

Ngôn ngữ và kỹ thuật soạn thảo văn bản phải dễ hiểu, dễ thực hiện, phù hợp với

trình độ của đa số đồng bào DTTS trong tiếp cận với văn bản pháp luật và sử dụng pháp

luật. Nội dung của các văn bản luật liên quan đến quyền lợi của đồng bào phải công khai,

minh bạch để các chủ thể dễ dàng tiếp cận, nắm bắt và biến những hiểu biết pháp luật về

quyền thành hành vi tự giác thực hiện trong đời sống xã hội.

Nhận th ức và hi ểu bi ết pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa c ủa

đồng bào là y ếu tố quan tr ọng trong THPL đối với người DTTS. Yêu c ầu của một

Nhà nước pháp quyền mà chúng ta đang xây dựng đòi hỏi chính sách, pháp lu ật đối

với người DTTS ph ải được các ch ủ thể, đặc biệt là các c ơ quan, cán b ộ, công ch ức

thực thi nghiêm ch ỉnh th ống nh ất. Vì v ậy, các ch ủ th ể ph ải nh ận th ức đầy đủ về

pháp lu ật; phải có các gi ải pháp để nâng cao nh ận th ức pháp lu ật của các ch ủ th ể

trực tiếp thực thi, áp dụng pháp luật đối với người DTTS từ đó giúp cho các ch ủ thể

61

đạt được trình độ hi ểu bi ết nh ất định, hình thành tình c ảm, lòng tin đối với pháp

luật, tự giác điều chỉnh hành vi x ử sự của mình trong các quan h ệ xã hội; giúp họ

hiểu rõ bản chất ưu việt của các qui ph ạm pháp lu ật (từ đó dần dần loại bỏ những

phong tục tập quán l ạc hậu) bản ch ất tốt đẹp của ch ế độ ta; nh ận thức được pháp

luật là công c ụ có hiệu lực sắc bén trực tiếp bảo vệ quyền lợi của đồng bào kh ỏi sự

xâm hại của các hành vi vi phạm pháp luật.

Bảo đảm về phương diện tổ chức để đưa pháp luật về quyền đến với đồng bào

DTTS đi vào cuộc sống mang lại hiệu quả nhất vì nó giúp đồng bào nâng cao hiểu biết

pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp góp

phần phổ biến giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa

tranh chấp vi phạm pháp luật, nâng cao trách nhiệm, minh bạch hóa và tăng cường trách

nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước, mà cụ thể là các cán bộ, công chức nhà nước.

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên trách v ề dân tộc có trình độ,

có tâm huyết với nghề, thực hiện các chính sách và pháp lu ật về dân tộc các cấp, từ

trung ương xuống địa phương, bảo vệ, hướng dẫn đồng bào THPL về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa.

Ba là, bảo đảm một cơ chế giám sát vi ệc tổ chức THPL về quyền kinh tế, xã

hội và văn hóađối với người DTTS một cách chặt chẽ.

Kiểm soát quyền lực nhà nước trong nhà n ước pháp quyền được hiểu là một

hệ thống những cơ chế được thực hiện bởi nhà nước và xã h ội nhằm giữ cho vi ệc

thực thi quyền lực nhà nước đúng hiệu lực, đạt hiệu quả. Giám sát và đánh giá chính

là cơ chế hữu hiệu để điều chỉnh và xử lý nh ững sai sót n ếu có nh ằm đảm bảo đạt

được các mục tiêu đề ra.

Đó là công c ụ để ki ểm soát vi ệc THPL và đặc bi ệt là để hạn ch ế sự lạm

quyền của các công ch ức, viên ch ức trong quá trình t ổ ch ức th ực thi các v ăn bản

quy phạm pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội và văn hóa đối với đồng bào DTTS.

Giám sát và đánh giá cũng tạo ra áp l ực để các cá nhân, t ổ chức có trách nhi ệm tổ

chức THPL ph ải thực hiện theo đúng bổn phận của mình, tránh tr ường hợp trễ nải

trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Thực tế đã cho thấy có những bài học thành công trong việc tổ chức THPL về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa do thực hiện việc giám sát một cách chặt chẽ công tác

62

tổ chức THPL, chẳng hạn như giám sát về Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở

và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết

định 134 của Thủ tướng Chính phủ đã thực sự đi vào cuộc sống, góp phần làm thay đổi

bộ mặt nông thôn vùng đồng bào DTTS sinh sống.

Đây là một chính sách hợp lòng dân, góp ph ần tích cực xoá đói, giảm nghèo,

tạo ra s ự đồng thu ận trong vùng đồng bào các DTTS, c ủng cố thêm lòng tin c ủa

người DTTS đối với Đảng, Nhà n ước. Qua các c ơ ch ế giám sát mà các c ơ quan

quản lý nhà n ước mới nắm bắt được nh ững tồn tại hạn chế nh ư: do làm v ội, tổng

hợp chưa kỹ từ cơ sở nên hầu hết các tỉnh vẫn còn để sót, để thiếu, việc xác định đối

tượng th ụ hưởng chính sách thi ếu thống nh ất, một số gia đình lợi dụng th ời điểm

tách hộ để hưởng chính sách v ề đất sản xuất, đất ở, chưa thực sự đúng đối tượng là

hộ nghèo, hộ đặc biệt khó khăn.

Đối với các yếu tố bảo đảm về kiểm tra giám sát vi ệc THPL về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS, bao gồm kiểm tra của Đảng, giám sát của

các Uỷ ban Quốc hội, giám sát ph ản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các t ổ

chức chính tr ị xã h ội, các c ơ quan báo chí, truy ền thông và các thi ết ch ế tự qu ản

cộng đồng, giám sát c ủa chính bà con dân t ộc, của doanh nghi ệp và các ch ủ th ể

khác đối với công tác xây d ựng pháp lu ật và THPL, b ảo vệ pháp lu ật. Mong mu ốn

của các nhà l ập pháp khi ban hành v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật là các khuôn m ẫu

hành vi đó sẽ được các đối tượng tuân thủ. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mong

muốn đó vẫn chưa chắc đã được đáp ứng. Về cơ bản, những định hướng hành vi có

thể bị các đối tượng bị điều chỉnh bỏ qua nếu chúng không có nh ững tác động tích

cực và phù hợp đến xu hướng hành vi c ủa họ. Vì vậy, ngoài các ch ế định trong các

văn bản luật quy định về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phải rõ ràng, minh b ạch,

thì vẫn cần một cơ chế giám sát, ki ểm tra của các cơ quan quy ền lực nhà nước như

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các c ấp nhằm nâng cao trách nhi ệm tổ chức THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS được thực thi nghiêm minh

và th ống nh ất với tất cả các ch ủ th ể quy ền và ch ủ th ể ngh ĩa vụ. Vì v ậy, ng ười tổ

chức THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS c ần quan

tâm đến các yếu tố cơ bản sau:

Điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của các vùng đồng bào DTTS sinh s ống;

63

đặc điểm xã hội, bối cảnh chính tr ị - xã h ội kinh tế chung của cả nước và tình hình

thực tiễn ở địa phương; sự nhận thức của hệ thống chính trị, các cấp chính quyền về

sự cần thiết của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; năng lực hoạch định và tổ chức

THPL của các cơ quan, chính quy ền các cấp; điều kiện và những diễn biến của yếu

tố tự nhiên vùng đồng bào DTTS sinh sống, cư trú làm ăn, văn hóa, tập tục v.v…

2.3. TIÊU CHU ẨN QU ỐC TẾ VÀ KINH NGHI ỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC

THỰC HI ỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUY ỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ V ĂN HOÁ ĐỐI

VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆT NAM

2.3.1. Pháp lu ật qu ốc tế về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và quy ền

của người dân tộc thiểu số

Trong hệ thống pháp lu ật quốc tế về QCN thì pháp lu ật về quyền kinh tế, xã

hội và văn hóa là một trong hai nội dung cơ bản. Do vậy, trong quá trình nghiên cứu

QCN chúng ta không th ể không đi sâu nghiên c ứu nh ững quy định của pháp lu ật

quốc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nh ư một bộ phận thiết yếu trong tổng

thể pháp lu ật về QCN. Xét v ề mặt lịch sử phát tri ển của Luật quốc tế về QCN thì,

các quy định qu ốc tế về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa được coi là phát tri ển

muộn hơn các quyền dân sự - chính trị.

2.3.1.1. Nội dung pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

Trên thực tế, hiện vẫn còn những tranh luận xung quanh hệ thống các QCN được gọi

là các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Bởi lẽ, một số QCN (tùy theo bối cảnh và hoàn

cảnh) có thể xếp vào nhiều hơn một nhóm. Tuy nhiên, quan điểm phổ biến cho rằng nội

dung pháp luật về quyền kinh tế bao gồmquyền về lao động, việc làm.

- Nội dung pháp lu ật về quyền lao động, việc làm: Quyền này bao g ồm các

khía cạnh như quyền có vi ệc làm, tự do lựa chọn nghề nghiệp, được trả lương công

bằng, xứng đáng, được bảo đảm các điều ki ện lao động an toàn, tôn tr ọng nhân

phẩm... Trước khi được ghi nh ận trong các Điều 6,7,8 c ủa ICESCR, quy ền này đã

được đề cập trong nhi ều công ước của ILO. Công ước về xóa b ỏ cưỡng bức lao

động năm 1957; Công ước về chính sách vi ệc làm năm 1964; Công ước về quyền

dân sự, chính trị (Điều 8);

Nội dung chủ yếu của các điều khoản trên quy định, quyền làm việc là quyền

cơ bản của con người, trong đó bao gồm quyền của tất cả mọi người có cơ hội kiếm

64

sống bằng công vi ệc do, họ tự do lựa chọn hoặc chấp thuận.Tương ứng với quyền

lao động của cá nhân, là trách nhi ệm của các qu ốc gia thành viên trong vi ệc ban

hành các chính sách tích c ực nhằm thúc đẩy tạo vi ệc làm cho ng ười dân nh ư: tiến

hành các ch ương trình tập huấn kỹ thuật và hướng nghiệp; thực thi các chính sách

và biện pháp kỹ thuật nhằm đạt tới sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội tạo ra

việc làm đầy đủ và hữu ích cho từng cá nhân.

- Nội dung pháp luật về quyền có tiêu chuẩn sống thích đáng:

Quyền này được ghi nh ận tại Điều 25 (1) Tuyên ngôn th ế giới về quyền con

người; Điều 11 ICESCR; Điều 12 (1) Nghị định thư bổ sung của Công ước Châu Mỹ

về QCN trên lĩnh vực kinh tế- xã hội và nhiều văn kiện quốc tế khác về QCN. Từ đó có

thể hiểuquyền có tiêu chuẩn sống thíchđánglà quyền được đáp ứng những nhu cầu tối

thiểu về ăn, mặc và nhà ở, cũng như được cải thiện không ngừng điều kiện sống.

Các quốc gia thành viên ICESCR cũng phải tiến hành ngay những biện pháp để

thực hiện quyền có nhà ở thích đáng trong đó lưu ý đến việc trợ giúp các nhóm xã hội

gặp khó khăn về nhà ở như người nghèo, người DTTS.Trên cơ sở thừa nhận quyền cơ

bản của mọi người là không bị đói, dù ở bất kể trình độ phát triển kinh tế- xã hội nào và

sẽ bị coi là vi phạm pháp luật quốc tế về QCN khi: (i) không bảo đảm cho người dân có

được lương thực ở một mức độ cơ bản tối thiểu để không bị đói; (ii) phân biệt đối xử

trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm; (iii) ban hành các luật hoặc chính sách rõ

ràng trái với những nghĩa vụ pháp lý hi ện hành liên quan đến quyền có lương thực;

Trách nhiệm của mỗi quốc gia phải tiến hành các biện pháp để cung cấp nước sạch cho

người dân thể hiện ở việc nước phải an toàn, không chứa các vi chất, hợp chất hóa học

nguy hiểm cho sức khoẻ con người, bảo đảm tính sẵn có, tính có thể tiếp cận, thể hiện

ở việc tất cả mọi người, không phân biệt về bất cứ yếu tố nào đều có quyền tiếp cận với

nước, các tiện ích và dịch vụ về nước.

- Nội dung pháp luật về quyền xã hội.

Pháp luật quốc tế về quyền ASXH được quy định tại Điều 25 Tuyên ngôn thế

giới về QCN; Điều 9 ICESCR; Điều 11 Công ước về lo ại trừ mọi hình th ức phân

biệt đối xử với phụ nữ và nhi ều điều ước quốc tế khác. Các hình th ức ASXH được

quy định tại điều 25(1), Tuyên ngôn thế giới về QCN 1948 đó là:

Mọi người đều có quyền được bảo đảm một cuộc sống thích đáng, đủ đảm bảo sức

65

khỏe của bản thân và gia đình bao gồm: đủ ăn, đủ mặc, có nhà ở và được chăm sóc y tế và

các dịch vụ xã hội cần thiết, kể cả do thiên tai hay xung đột do các yếu tố khách quan gây

ra. Điều 9 của Công ước này quy định: "Mọi người đều có quyền được hưởng an toàn xã

hội, kể cả bảo hiểm xã hội" mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào vì nguồn gốc dân

tộc, tôn giáo. Quyền xã hội còn bao gồm quyền được chăm sóc sức khỏe.

Các qu ốc gia thành viên c ần thi hành các bi ện pháp để th ực hi ện đầy đủ

quyền này, trong đó bao g ồm nh ững bi ện pháp c ần thi ết nh ằm gi ảm bớt tỷ lệ tử

vong của tr ẻ sơ sinh và tr ẻ em; c ải thi ện về vệ sinh môi tr ường và v ệ sinh công

nghiệp; ngăn ngừa, xử lý và hạn chế các dịch bệnh. Cung cấp tính "sẵn có" về cơ sở vật

chất chăm sóc sức khoẻ và y tế công, các loại hàng hoá và dịch vụ, cũng như các chương

trình chăm sóc sức khỏe của quốc gia sở tại cũng như tính "có th ể ti ếp cận" của mọi

người với các cơ sở chăm sóc sức khỏe, hàng hoá và dịch vụ y tế.

Quyền được chăm sóc sức khoẻ, giống như tất cả các QCN khác, đặt ra ba cấp độ

nghĩa vụ đối với các quốc gia thành viên: các nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thực hiện.

Nghĩa vụtôn trọng đòi hỏi các qu ốc gia không được từ ch ối hay hạn chế mọi

người, người DTTS việc tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế dự phòng, chữa trị và giảm

đau. Các quốc gia cũng không được làm ô nhiễm không khí, nước và đất...

Nghĩa vụ bảo vệ yêu cầu các quốc gia phải ban hành lu ật hoặc thực hiện các

biện pháp khác để đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và

liên quan đến sức khoẻ do bên thứ ba cung cấp;

Nghĩa vụ thực hiện, yêu cầu nhà nước công nh ận đầy đủ quyền được chăm

sóc sức kho ẻ trong h ệ th ống pháp lu ật qu ốc gia, thích h ợp nh ất là thông qua hình

thức thực hiện lập pháp, ban hành một chính sách y tế quốc gia với kế hoạch chi tiết

bao gồm cả các chương trình tiêm ch ủng chống các bệnh truyền nhiễm cơ bản, cần

đảm bảo cơ sở hạ tầng y tế công cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ đặc biệt là

ở các vùng nông thôn, vùng núi, vùng đồng bào DTTS.

- Nội dung pháp luật về quyền văn hóa.

Trong nhóm quy ền văn hóa thì quy ền giáo dục được coi là quy ền trọng yếu

nhất, là quy ền "chìa khóa" để con ng ười có kh ả năng th ực hi ện được các quy ền

khác.Tại Điều 26 Tuyên ngôn th ế giới về QCN lần đầu tiên quyền giáo dục được đề

cập và được các Điều 13 và 14 ICESCR năm1966cụ thể hóa. Giáo dục phải hướng vào

66

việc phát triển đầy đủ nhân cách và ý thức về nhân phẩm và phải nhằm tăng cường sự

tôn trọng các quyền và tự do cơ bản của con người. Giáo dục giúp mọi người tham gia

hiệu quả vào xã hội tự do, thúc đẩy sự hiểu biết, khoan dung và tình hữu nghị giữa các

dân tộc và các nhóm v ề chủng tộc, sắc tộc hoặc tôn giáo, cũng như nhằm đẩy mạnh

hơn nữa các hoạt động duy trì hoà bình của Liên hợp quốc (Điều 13 Khoản 1). Khoản 2

điều này đề cập đến nghĩa vụ của các quốc gia thành viên bao gồm:

- Giáo dục tiểu học là phổ cập và miễn phí với mọi người.

- Bằng mọi biện pháp thích h ợp, cụ thể là từng bước áp dụng giáo dục miễn

phí, ph ải làm cho giáo d ục trung h ọc dưới nhi ều hình th ức khác nhau, k ể cả giáo

dục trung học kỹ thuật và dạy nghề, trở nên sẵn có và đến được với mọi người; phải

làm cho giáo d ục đại học tr ở thành n ơi mọi ng ười có th ể ti ếp cận một cách bình

đẳng trên cơ sở năng lực của mỗi người.

Mỗi quốc gia cần bảo đảm giáo dục dưới mọi hình th ức và ở tất cả các cấp

phải thể hiện những nét đặc trưng, gắn kết bao gồm:

Tính sẵn có: Thể hiện ở việc có đủ về số lượng các ch ương trình và c ơ sở

giáo dục trong ph ạm vi lãnh th ổ của quốc gia. Điều kiện cơ sở hạ tầng thiết yếu để

vận hành các chương trình và cơ sở giáo dục.

Có thể tiếp cận: Thể hiện ở việc các cơ sở và chương trình giáo dục phải mở

cho sự tiếp cận bình đẳng của tất cả mọi người, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử

nào; các cơ sở giáo dục phải đặt ở những địa điểm thuận lợi và hợp lý để mọi người

có thể tiếp cận; chi phí cho giáo dục phải ở mức độ hợp lý với tất cả mọi người.

Có thể chấp nhận được: đó là hình th ức và nội dung giáo dục, bao gồm giáo

trình và ph ương pháp gi ảng dạy, ph ải có th ể ch ấp nh ận được (ví d ụ, ph ải có tính

liên quan, phù hợp về văn hoá và có chất lượng tốt) đối với học sinh, sinh viên và cả

với các bậc cha mẹ trong những trường hợp cần thiết.

Có thể thích ứng: Thể hiện ở việc giáo dục phải linh hoạt để có thể thích ứng

với nhu cầu liên tục thay đổi của xã hội và cộng đồng cũng như để đáp ứng nhu cầu

của người học trong môi trường xã hội và văn hoá đa dạng.

Các quốc gia thành viên công nhận mọi người đều có quyền:

Được tham gia vào đời sống văn hóa; được hưởng các lợi ích của tiến bộ khoa

học và các ứng dụng của nó; được bảo hộ các quyền lợi về tinh thần và vật chất phát sinh

67

từ bất kỳ sáng tạo khoa học, văn học nghệ thuật nào của mình.

2.3.1.2. Quyền của người dân tộc thiểu số trong pháp luật quốc tế

Theo Điều 27 Công ước quốc tế về các quy ền dân sự và chính tr ị năm 1966

đã ghi nhận:

Ở các qu ốc gia có các nhóm thi ểu số về sắc tộc, tôn giáo và ngôn ng ữ,

những thành viên của các nhóm thiểu số đó, cùng với các thành viên khác

của cộng đồng mình, không bị khước từ quyền có đời sống văn hoá riêng,

quyền được theo và th ực hành tôn giáo riêng, ho ặc quyền được sử dụng

ngôn ngữ riêng của họ [110,tr 215].

Như vậy, Điều 27 đã ấn định nghĩa vụ của các quốc gia thành viên trong vi ệc

bảo vệ các quyền liên quan đến bảo tồn phong tục tập quán; bảo tồn ngôn ngữ (tiếng

nói, chữ viết); bảo tồn tôn giáo, tín ng ưỡng của các nhóm thi ểu số. Tất cả các khía

cạnh này, thực chất là bảo tồn bản sắc theo nghĩa rộng nhằm chống sự đồng hoá các

nhóm người thiểu số.

Tuy nhiên, tổng hợp những thuộc tính và từ nội dung các văn kiện quốc tế có

liên quan đến vấn đề người thiểu số, có th ể hiểu khái ni ệm "người thiểu số về dân

tộc" qua những đặc điểm cơ bản sau:

Về số lượng: Có số lượng ít (thiểu số), nếu so sánh với nhóm đa số cùng sinh

sống trên cùng lãnh thổ.

Về vị thế xã hội: Là nhóm yếu thế trong xã hội (thể hiện ở tiềm lực, vai trò và ảnh

hưởng của nhóm tới đời sống chính trị, kinh tế, xã hội ở lãnh thổ nơi họ sinh sống).

Về bản sắc: Có nh ững đặc điểm riêng về mặt ch ủng tộc, dân tộc, ngôn ng ữ,

phong tục tập quán...mà vì thế có thể phân biệt họ với nhóm đa số.

Về vị thế pháp lý: Có thể là công dân ho ặc kiều dân của quốc gia nơi họ đang

sinh sống.

Việc pháp điển hoá các quy ền của người DTTS vào Lu ật quốc tế mặc dù gặp

không ít khó kh ăn, song Đại hội đồng Liên hợp quốc đã khuyến nghị ECOSOC tiến

hành những nghiên cứu về vấn đề quyền của nhóm và kết quả nổi bật là việc đưa vào

ICCPR một điều khoản riêng về quyền của người thiểu số cũng như thông qua Tuyên

bố về quyền của những người thuộc các nhóm thiểu số về dân tộc, chủng tộc, tôn giáo

hoặc ngôn ngữ năm 1992. Đây là văn kiện mà hiện đang đóng vai trò nền tảng cho việc

68

bảo vệ quyền của người thiểu số trên thế giới.

Liên quan đến quy định của Điều 27, Ủy ban về nhân quy ền, trong Khuy ến

nghị chung s ố 24 [132] v ề Điều 1 c ủa Công ước đã gi ải thích nh ững điểm quan

trọng như sau:

Thứ nh ất,Điều 27 ICCPR đã xác l ập một quy ền của riêng các nhóm thi ểu

sốvề dân tộc, thiểu số về ngôn ngữ và thiểu số về tôn giáo (quyền của nhóm), mà có

tính chất khác với các quy ền cá nhân được ghi nh ận trong Công ước (đoạn 1). Tuy

nhiên, quyền của người thiểu số về dân tộc không trùng lặp với quyền tự quyết dân

tộc được nêu ở Điều 1 của ICCPR.

Thứ hai,việc bảo đảm các quyền của người thiểu số về dân tộc nêu ở Điều 27

không làm tổn hại đến chủ quyền hay toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia thành viên.

Thứ ba,bản chất của các quyền được bảo vệ theo Điều 27 là các quy ền cá

nhân, và khả năng thực hiện chúng phụ thuộc vào việc các nhóm thiểu số về dân

tộc có th ể giữ gìn được nền văn hóa, ngôn ng ữ hay tôn giáo c ủa họ hay không.

Do vậy, các qu ốc gia thành viên c ũng cần có các bi ện pháp tích c ực, chủ động

để bảo vệ bản sắc của các nhóm thiểu số.

Bên cạnh Điều 27 ICCPR, Tuyên bố về quy ền của nh ững ng ười thu ộc các

nhóm thi ểu số về dân tộc, ch ủng tộc, tôn giáo và ngôn ng ữ năm 1992 [53] là m ột

văn kiện quan tr ọng về quyền của ng ười DTTS. Điều 2 Tuyên b ố bổ sung một số

quyền với người thiểu số, bao gồm: (i) quyền được tham gia vào đời sống chính trị,

văn hóa, kinh t ế, xã hội, tôn giáo c ủa quốc gia và (ii) quy ền thiết lập và duy trì các

mối quan hệ giữa các thành viên của nhóm mình và nhóm khác.

Trong bối cảnh còn nhi ều khác bi ệt về trình độ phát tri ển và đa dạng về văn

hóa thì nhà n ước ph ải vận dụng tất cả các ngu ồn lực có th ể cung c ấp nh ững điều

kiện để ng ười DTTS ti ếp cận được các QCN. Các qu ốc gia s ẽ th ực hiện các bi ện

pháp cần thiết để đảm bảo rằng những người thuộc các nhóm thi ểu số, trong đó có

người thiểu số về dân tộc sẽ được thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các QCN và tự do

cơ bản của họ mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

2.3.1.3. Bài h ọc kinh nghi ệm của một số quốc gia về th ực hiện pháp lu ật

về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số

Tìm hiểu bài học kinh nghiệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

69

với người DTTS của một số quốc gia là cần thiết, giúp cho việc chọn lọc, định hướng

xây dựng nội dung pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phù h ợp với Việt

Nam. Cơ sở để tác gi ả lựa chọn bài học kinh nghi ệm là các qu ốc gia có nét t ương

đồng về điều kiện tự nhiên, dân tộc, kinh tế, văn hoá và yếu tố thể chế. Đó là Cộng

hòa nhân dân Trung Hoa; V ương Quốc Thái Lan và C ộng hòa Malaysia. Các n ước

này đều nằm trên khu vực Đông Nam Á, châu Á có địa hình đồi núi và là nơi phân bố

nhiều nhóm DTTS mang tính khu vực như Tày- Thái, Tạng - Miến, Mông- Dao và có

xuất phát điểm không quá cách xa v ới điều kiện kinh tế xã hội nước ta, để việc so

sánh và rút ra bài học kinh nghiệm hữu ích.

* Th ực hi ện pháp lu ật về quy ềnkinh tế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười

DTTS ở Trung Quốc

Trung Quốc là một qu ốc gia l ớn với diện tích t ự nhiên đứng thứ 3 th ế giới (khoảng 9.640.011km 2), có đường biên gi ới dài v ới Vi ệt Nam c ả trên đất li ền và

biển.Hiện Trung Qu ốc đang là n ền kinh t ế lớn th ứ hai th ế gi ới, với số dân là

1.339.700.000 ng ười, (theo th ống kê tháng 4 n ăm 2014) là m ột qu ốc gia đa tộc

người có 56 nhóm dân t ộc, trong đó dân tộc đa số là ng ười Hán chi ếm 91,6%, còn

lại 55 dân t ộc thi ểu số chi ếm 8,41% dân s ố. Quy mô c ủa các DTTS Trung Qu ốc

cũng rất khác nhau, DTTS có s ố dân đông nhất là dân tộc Choang (Zhuang), và dân

tộc Hồi (Hui), dân t ộc Duy Ngô Nh ĩ (Uyghurs), ng ười Tây Tạng, người Mông Cổ.

Nhưng nhóm nhỏ nhất chỉ có vài nghìn người.

Địa bàn sinh sống của các DTTS Trung Quốc hầu hết cư trú tại các vùng Tây

Nam, Tây Bắc và phía Bắc trên một địa bàn rộng lớn, địa hình có nhi ều núi non, sa

mạc, nhưng lại có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Trung Quốc khẳng định rằng, chính sách phát tri ển tộc người thiểu số trung

tâm của Trung Qu ốc là khu t ự trị tộc người thiểu số. Đây là thi ết chế tổ chức quản

lý xã h ội tộc ng ười thi ểu số đặc thù. D ưới sự qu ản lý th ống nh ất của Nhà n ước.

Theo Chính ph ủ Trung Qu ốc thì áp d ụng chính sách này nh ằm mục đích chính để

thúc đẩy các mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, thống nhất và tương trợ giúp đỡ lẫn

nhau, thúc đẩy sự phát tri ển ti ến bộ của các t ộc ng ười thi ểu số cũng nh ư sự phát

triển chung của cả nước.

Hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (n ăm 1980) quy định, tất cả

70

các dân t ộc sống trên lãnh th ổ qu ốc gia đều bình đẳng, được hưởng và duy trì và

phát triển nền văn hóa của dân tộc mình. Các khu vực tự trị tạo thành chức năng của

các tổ chức nhà nước địa phương như đã được quy định tại Điều 5 Hi ến pháp. Các

DTTS Trung Qu ốc đang được hưởng đầy đủ các quy ền về văn hóa dân t ộc do Hi ến

pháp quy định. Mỗi DTTS có quy ền sử dụng ngôn ng ữ, chữ viết riêng của dân tộc

mình, quyền bảo tồn các lễ hội cũng như lối sống của riêng mình.

Trong xây dựng các điều khoản của Quy chế tự trị ở các khu vực người DTTS

thì được sử dụng hai ngôn ngữ trong đó có một ngôn ngữ thông dụng để thực hiện các

nhiệm vụ hành chính của tộc người thiểu số thực thi quyền tự trị. Ở Trung Quốc, ngôn

ngữ nói và ngôn ngữ viết của tộc người thiểu số được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh

vực luật pháp, tư pháp, hành chính, giáo dục, đời sống chính trị- xã hội và các lĩnh vực

khác. Tại các cuộc họp quan trọng của đất nước thì các tài liệu của cuộc họp đều được

trình bày bằng cả chữ Mông Cổ, Tây Tạng, Duy Ngô Nh ĩ KaZak, Tri ều Tiên, Di và

Choang, đồng thời cũng được dịch ra ti ếng nói của các th ứ ngôn ng ữ này. Các ngôn

ngữ của các dân tộc này đều có các bộ chữ cái với phông chữ và bàn phím được mã

hóa theo chuẩn quốc gia, các phần mềm bằng tiếng Mông Cổ, Tây Tạng, Duy Ngô Nhĩ

và Triều Tiên có th ể vận hành trên hệ thống Windows, các ngôn ng ữ của tộc người

thiểu số có thể được hỗ trợ dịch bằng máy.

Chính phủ Trung Qu ốc luôn quan tâm đến quy ền kinh t ế, xã hội của người

DTTS, như những vấn đề lương thực và các hàng hóa thi ết yếu, bảo đảm quyền có

mức sống thích đáng của người dân; Điều 14 Hi ến pháp quy định: "Nhà nước xây

dựng và tăng cường hệ thống an sinh xã hội cho phù hợp với mức độ phát triển của

nền kinh tế". Nhà nước đã tăng cường đầu tư vào các dịch vụ y tế tại các vùng tự trị

tộc ng ười thi ểu số để nâng cao m ức độ th ực hi ện quy ền ch ăm sóc s ức kh ỏe cho

người dân t ại các khu v ực này. B ảo hi ểm y t ế và các d ịch vụ y t ế, ch ăm sóc s ức

khỏe cho ng ười dân đều được cải thiện, các khu t ự trị tộc người thiểu số có 15.230

tổ chức y tế; 380.000 gi ường bệnh, 460.000 kỹ thuật viên, gần 1.000 tổ chức tuyên

truyền phòng ch ống dịch bệnh và 371 b ệnh viện đa khoa, trung tâm ch ăm sóc sức

khỏe đặc biệt cho phụ nữ và trẻ em ở các vùng nông thôn. Vi ệc tăng cường các dịch

vụ y tế chăm sóc sức khỏe đã giúp tăng tuổi thọ của người dân cao h ơn mức trung

bình toàn qu ốc là 71.4 n ăm và tuổi thọ của 7 tộc người thiểu số cao hơn mức trung

71

bình của người Hán là 73,34 năm.

Trung Quốc được bảo đảm quyền về lao động việc làm của người DTTS rất

tốt, tỷ lệ thất nghiệp ước tính là 3,65%. Bên c ạnh đó, hệ thống bảo hiểm xã hội bao

gồm cả bảo hiểm trợ cấp cơ bản.

Để đảm bảo quyền giáo dục cho người dân, Bộ tài chính Trung Qu ốc đã chi

5 tỷ nhân dân t ệ mỗi năm để trợ cấp cho vùng nông thôn nghèo, vùng DTTS để trả

lương giáo viên tiểu học và trung học cơ sở; chi 2,6 tỷ nhân dân tệ để tái đầu tư xây

dựng lại nh ững tr ường học trong tình tr ạng xu ống cấp có th ể gây nguy hi ểm cho

học sinh; chi 100 t ỷ nhân dân tệ tiền trợ cấp riêng mua sách giáo khoa cho h ọc sinh

nghèo học tiểu học [145]. Các hệ thống trường lớp và các vấn đề liên quan như giáo

trình, ngôn ng ữ giáo d ục, phương pháp tuy ển học sinh ph ải phù hợp với Luật giáo

dục của Nhà nước Trung ương. Tại các vùng núi và thảo nguyên các tộc người thiểu

số gặp khó kh ăn về tài chính và s ống rải rác t ại các địa phương thì khu t ự trị phải

bảo đảm thực hiện Luật giáo dục bắt buộc cho các học sinh bằng cách thành lập các

trường tiểu học và trung h ọc cơ sở cho tộc người thiểu số, cung cấp hạ tầng cơ sở

như nơi ở và chi phí bữa ăn cũng như các sinh hoạt cho hầu hết số học sinh nội trú.

Hệ thống trường lớp và các th ể chế giáo dục khác mà h ọc sinh là ng ười dân

tộc thiểu số nếu có thể thì sử dụng các sách giáo khoa được in bằng ngôn ngữ riêng

của tộc người thiểu số vùng đó. Các giáo trình ti ếng Hoa ph ổ thông được sử dụng

trong các kỳ học khác nhau thu ộc cấp tiểu học tùy thuộc vào các tình hu ống đặc thù

để tuyên truyền cho việc sử dụng tiếng Hoa.

Giáo dục ở tất cả các trình độ đã phát tri ển theo cách th ức chuyên môn hóa.

Nhà nước đã mở 13 Vi ện cao h ọc cho các DTTS. Để tăng cường đào tạo đội ng ũ

cán bộ nòng c ốt ng ười DTTS, Chính ph ủ đã quy ết định dựa trên c ơ sở thí điểm,

tuyển 2.500 nghiên cứu sinh người DTTS cho các chương trình thạc sĩ và tiến sĩ vào

năm 2005 và đến năm 2007 tuyển 5.000 nghiên cứu sinh.

Bổ sung Điều 33 trong Hi ến pháp Trung Qu ốc: "Nhà n ước tôn tr ọng và b ảo

vệ quyền con ng ười". Đây được coi là m ột bước tiến lớn trong vi ệc xây d ựng và

hoàn thi ện pháp lu ật Trung Qu ốc với mục đích làm cho h ệ thống pháp lu ật Trung

Quốc đáp ứng được nh ững tiêu chu ẩn qu ốc tế về quy ền con ng ười. Chính ph ủ

72

Trung Quốc đã tiến hành nhi ều biện pháp bảo vệ quyền lợi của người DTTS.

* Th ực hi ện pháp lu ật về quy ềnkinh tế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười

DTTS số ở Vương quốc Thái Lan

Thái Lan v ới tên g ọi đầy đủ là V ương qu ốc Thái Lan, là m ột qu ốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á, có di ện tích t ự nhiên là 513.000km 2 lớn th ứ 50 trên

thế gi ới; dân s ố kho ảng 67 tri ệu ng ười xếp th ứ 20 trên th ế gi ới. Kho ảng 75%

dân s ố là dân t ộc Thái và ph ần còn l ại là g ồm nhi ều thành ph ần dân t ộc khác

nhau (14% là ng ười gốc Hoa;ng ười Mã Lai, Môn, Kh ơ Me, Kalon, So, Kh ơ

mú, Katin, Xêmang, Ka Ren,Xê nôi, Kui, S ẹc và các b ộ tộc khác). Các t ộc

người thi ểu số ở Thái Lan có quá trình l ịch s ử phát tri ển lâu đời với nh ững

đặc tr ưng văn hóa độc đáo và ngôn ng ữ bản địa.Các DTTS Thái Lan sinh s ống

rải rác ở 20 t ỉnh và 75 huy ện mi ền Bắc và ĐôngNam, t ập trung đông nh ất ở

biên gi ới giáp Myanma.T ại vùng giáp Myanma ch ủ yếu là t ộc ng ười Ka Ren

thuộc diện nghèo khó nh ất [190].

Thái Lan th ực thi pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã h ội đối với các t ộc ng ười

thiểu số gắn với mục tiêu chính trị và giải quyết vấn đề dân tộc.

Vấn đề DTTS ở Thái Lan ngoài v ấn đề phát tri ển kinh t ế, xã h ội của

các tộc ng ười còn là v ấn đề an ninh biên gi ới của Vương qu ốc này. Để gi ải

quyết vấn đề quyền của ng ười DTTS trong đó có quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn

hóa, t ừ năm 1959 Chính ph ủ Thái Lan đã thành l ập một Ủy ban đặc bi ệt gọi là

Ủy ban h ỗ tr ợ các b ộ lạc mi ền núi và c ục phúc l ợi công c ộng. Đây là hai c ơ

quan ch ịu trách nhi ệm qu ản lý và th ực hi ện một số ch ương trình, d ự án h ỗ tr ợ

các cộng đồng thi ểu số phát tri ển cơ sở hạ tầng n ơi cư trú, thay th ế ngu ồn thu

nhập vốn từ cây thu ốc phi ện và n ạn ch ặt phá r ừng du canh, du c ư. Thái Lan đã

chọn đường lối th ống nh ất làm n ền tảng để xác l ập chính sách qu ốc gia và ban

hành pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa c ủa ng ười DTTS. M ột

trong nh ững chính sách đối với ng ười DTTS Thái Lan là thúc đẩy phát tri ển

kinh t ế thay th ế vi ệc tr ồng cây thu ốc phi ện và truy ền bá r ộng rãi đạo Ph ật,

(quốc đạo của Thái Lan) đối với cộng đồng DTTS, b ảo đảm sự th ống nh ất về

tôn giáo, ki ểm soát ch ặt ch ẽ vi ệc truy ền bá các tôn giáo khác, tránh s ự xung

đột về tôn giáo làm ảnh hưởng đến sự phát tri ển kinh t ế - xã h ội và th ống nh ất

73

quốc gia.V ăn hóa Thái Lan ch ịu ảnh hưởng sâu s ắc từ các t ư tưởng Ph ật giáo

và từ nền sản xu ất ph ụ thu ộc vào ngu ồn nước, điều này có th ể thấy rõ qua các

ngày l ễ hội, trong v ăn hóa ứng xử, ng ười Thái t ỏ rõ s ự sùng đạo, tôn kính

Hoàng gia và tr ọng th ứ bậc cũng nh ư tuổi tác.

Chính ph ủ Thái Lan th ực hiện các ch ương trình phát tri ển kinh t ế - xã h ội

mang tính đồng bộ và có chiến lược.

Các chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào DTTS Thái Lan th ường được thiết

lập có kế hoạch từ 10-15 năm trở lên, được thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu bao

gồm từ phát tri ển hạ tầng giao thông, điện lưới, tr ường học, tr ạm y t ế, các c ơ sở

phúc lợi khác. Phát tri ển dựa vào c ộng đồng là h ướng ti ếp cận chính trong chính

sách phát triển vùng DTTS tại Thái Lan.

Chương trình này h ướng tới ba vấn đề chính yếu đó là: Đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng; đầu tư ngân sách hỗ trợ phát triển trồng trọt; hình thành và phát triển chợ

nông nghiệp để tiêu th ụ nông sản; liên quan đến việc khoanh nuôi r ừng đến sự tồn

tại của nông nghiệp; Nhà nước chủ trương phát triển trồng cây hàng hóa để tăng thu

nhập cho bà con DTTS, ch ủ trương này được áp dụng từ những năm 80 của thế kỷ

XX cho đến nay, Chính ph ủ Thái Lan v ẫn áp dụng cả mô hình tr ồng cây hàng hóa

theo chương trình quốc gia lẫn mô hình trồng cây gia đình song song.

Chính sách, pháp lu ật của Thái Lan c ũng tập trung vào vi ệc bảo đảm quyền

giáo dục của người DTTS, nh ằm nâng cao trình độ dân trí c ủa các tộc người thiểu

số và kiến thức khoa học cho các nhà lãnh đạo địa phương; hạn chế người DTTS di

cư đến các thành ph ố. Yêu cầu của Chính ph ủ Thái Lan là ng ười DTTS đi học phải

biết tiếng Thái chuẩn, các dân tộc khác khi đi học phải đổi tên thành tên ng ười Thái

và ph ải mặc đồng ph ục chung c ủa nhà tr ường, không m ặc qu ần áo dân t ộc...Điều

này dẫn đến hệ quả là người DTTS có th ể hòa đồng với dân tộc Thái, nh ưng thế hệ

trẻ các DTTS ít bi ết đến lịch sử, văn hóa truy ền thống của dân tộc mình và b ản sắc

văn hóa ngày càng bị mai một, vì chỉ biết về lịch sử quốc gia Thái.

Như vậy, Thái Lan đã ban hành và thực thi pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa đối với các DTTS đã góp phần vừa giải quyết những vấn đề dân tộc còn tồn

tại, vừa phát triển kinh tế, xã hội gắn với vấn đề an ninh biên giới của quốc gia, bằng

74

những chương trình dự án dài hạn nhưng lại hết sức thiết thực với người DTTS.

* Th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười

DTTS ở Malaysia

Malaysia là đất nước cộng hòa h ồi giáo thu ộc khu v ực Đông Nam Á, di ện tích 330.000km 2. Malaysia g ồm 2 ph ần chính là phía Nam bán đảo Malacca ở phía

Đông. Malaysia có biên giới trên biển với Việt Nam. Dân số gần 30 triệu người, với

ba cộng đồng chính là ng ười Mã lai và các nhóm s ắc tộc thiểu số ở phía Đông gồm

bang Sabah và Sarawk, cộng đồng người Trung Quốc và Ấn Độ.

Malaysia là m ột quốc gia đa dân tộc, đa văn hóa và đa ngôn ng ữ, đặc điểm

này đã đóng vai trò l ớn trong chính tr ị quốc gia. Malaysia là qu ốc gia quân ch ủ lập

hiến liên bang. Hiến pháp Malaysia ghi nh ận Hồi giáo là quốc giáo và bảo vệ quyền

tự do tôn giáo. Malaysia có m ột nền kinh tế thị trường mở định hướng nhà nước với

cơ sở hạ tầng thuộc hàng phát triển nhất tại châu Á.

Hệ th ống pháp lu ật của Malaysia không th ể hi ện rõ nét các chính sách v ề

DTTS mà thông qua các v ăn bản quy ph ạm pháp luật phát triển chung của quốc gia

như chính sách phát triển đất đai liên kết, chương trình phát triển nông nghiệp, ngoài

ra có một số chương trình, dự án hỗ trợ các DTTS phát triển kinh tế, xã hội và cứu trợ

xã hội với các tộc người còn ở trình độ phát tri ển thấp và các chính sách này được

thực hiện tùy theo đặc điểm tình hình của từng tiểu bang [188, tr.151].

Những điểm chính trong THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với

người DTTS của Chính phủ Malaysia như sau:

- Xây dựng và THPL nh ằm giải quyết vấn đề giảm nghèo, tăng trưởng kinh

tế được đặt trong chiến lược chung thống nhất của quốc gia.

Ưu điểm của chính sách này là, tránh được sự manh mún, ch ồng chéo trong

các hợp phần đầu tư để giải quyết đói nghèo và là cơ sở rõ ràng minh bạch để Chính

phủ Malaysia có th ể huy động mọi nguồn lực trong và ngoài n ước để đầu tư phục

vụ công cuộc giảm nghèo và có m ột cơ chế thống nhất điều phối và sử dụng nguồn

lực có hi ệu quả hơn. Bên c ạnh đó Chính ph ủ Malaysia có s ự phân lo ại trong đánh

giá cũng như xây dựng các hợp phần chính sách phân bi ệt cho từng khu vực thành

thị và nông thôn, gi ữa các bang, các nhóm dân t ộc khác nhau sao cho phù h ợp với

75

đặc điểm, trình độ, điều kiện phát triển của từng vùng nhằm làm tăng tính hiệu quả,

hiệu lực của văn bản pháp luật.

Xây dựng và thiết lập hệ thống tổ chức tham gia vào các ch ương trình THPL

về quyền kinh t ế như giảm nghèo đồng bộ và phát huy t ốt vai trò c ủa hệ thống tổ

chức này nh ư các Vi ện nghiên c ứu phát tri ển nông nghi ệp, đào tạo ngh ề ở nông

thôn, Ngân hàng nông nghi ệp Malaysia, các công ty Nhà n ước đóng vai trò quan

trọng trong thực hiện chương trình đầu tư của Chính phủ cho vùng nghèo, thực hiện

đồng bộ từ cơ sở hạ tầng đến phát triển sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm giúp

cho người dân tộc thiểu số nâng cao thu nhập.

Tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân vào trong các chương trình giảm

nghèo thông qua chính sách hỗ trợ ưu đãi. Với mô hình này Chính phủ Malaysia chỉ tập

trung đầu tư vào cơ sở vật chất ban đầu hoặc cung cấp một phần ngân sách hàng năm.

Đây được coi như là cách sử dụng ngân sách hiệu quả vừa tránh được tình trạng bao cấp

tràn lan vừa thúc đẩy sự phát triển thông qua cơ chế bảo đảm quyền tự chủ. Mô hình này

được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề là một trong những thành

công điển hình của thực hiện pháp luật về quyền giáo dục vùng dân tộc.

2.3.2. Bài h ọc kinh nghi ệm từ thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã

hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số theo tiêu chuẩn quốc tế và một số

nước có ý nghĩa đối với Việt Nam

Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được ghi nhận trong Luật quốc tế về QCN và trở

thành giá trị chung của nhân loại. Ngày nay, luật nhân quyền quốc tế là tâm điểm của các

chương trình nghị sự quốc gia, khu vực và quốc tế và ngày càng có vị trí quan trọng trong

các hợp tác song phương và đa phương. Luật pháp quốc tế về QCN quy định trách nhiệm

của quốc gia thành viên là chủ thể đầu tiên và chính yếu trong việc tôn trọng, bảo đảm và

thực thi các QCN nói chung và quyền của người DTTS nói riêng trong phạm vi lãnh thổ.

Vì vậy, trách nhi ệm của nhà n ước không ph ải chỉ bảo vệ mỗi an ninh qu ốc

gia mà phải có trách nhiệm bảo vệ các cá nhân, các nhóm d ễ bị tổn thương trong đó

có ng ười DTTS kh ỏi nh ững mối đe doạ về tính m ạng, sức khoẻ, nhân ph ẩm, sinh

kế. Như vậy, tiêu chu ẩn quốc tế về QCN là ph ổ quát, không có s ự phân biệt đối xử

nào dựa trên màu da, giới tính, ngôn ngữ, dân tộc hay các tình trạng khác.

76

Qua nghiên cứu các tiêu chuẩn của luật quốc tế về QCN được ghi nhận trong

các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

cũng như tham khảo những chính sách, pháp luật của các nước láng giềng trong khu

vực về quyền của người DTTS có th ể vận dụng vào Vi ệt Nam là h ết sức cần thiết.

Trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của Việt Nam, cần nghiên cứu vận dụng

một số điểm nổi bật sau:

Nguyên tắc bình đẳng về giá tr ị, nhân ph ẩm và các quy ền của mọi người và

mọi dân t ộc, bất kể ch ủng tộc, sắc tộc, ngu ồn gốc xã h ội là m ột nguyên t ắc ph ổ

biến của các quy phạm Luật quốc tế về nhân quyền.

Với tư cách là m ột qu ốc gia thành viên, Vi ệt Nam ph ải sử dụng các bi ện

pháp lập pháp, hành pháp và k ể cả các bi ện pháp đặc biệt tạm thời để thực thi các

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS một cách hi ệu quả.Như liên

quan đến nhà ở, lao động việc làm, ch ăm sóc y t ế; giáo dục đào tạo, tôn tr ọng các

giá trị văn hóa của người DTTS.

Hệ thống pháp luật quốc gia phải nội luật hóa những nguyên tắc và các chuẩn

mực về QCN đã được ghi nhận trong các điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia.

Thứ nh ất,thực hiện vi ệc rà soát h ệ th ống chính sách, lu ật pháp, ch ương trình

hành động nhằm bảo đảm việc bảo vệ và tôn trọng các quyền bình đẳng của các DTTS

chống lại sự phân biệt đối xử trong việc thụ hưởng các QCN.

Thứ hai,xây dựng chính sách và chương trình phát triển phù hợp với luật nhân

quyền quốc tế, đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo việc thực hiện pháp luật

về quyền của người DTTS mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

Đối với xây dựng chính sách, pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và

các chính sách có tính ch ất đặc thù dành riêng cho ng ười DTTS cần được thực hiện

đúng các quy trình xây dựng một văn bản quy phạm pháp luật được bắt đầu từ đánh giá

tác động môi trường mà văn bản pháp luật đó điều chỉnh, như về y tế cần xác định đến

dự liệu về cung cấp"tính sẵn có" của các cơ sở y tế công cùng tạo điều kiện để đồng

bào DTTS có thể"tiếp cận được" với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;về giáo dục, nhà nước

phải bảo đảm "tính sẵn có" xây dựng trường lớp, các cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu

bao gồm cả nước sạch, nhà vệ sinh, ở tất cả vùng mi ền trên cả nước, nhằm bảo đảm

nguyên tắc tất cả mọi người, kể cả những nhóm thi ệt thòi nhất đều có th ể "tiếp cận"

77

được,đến tổ chức thực hiện và cuối cùng là tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp

tục sửa đổi bổ sung ngày một hoàn thiện và thích ứng với sự phát triển của xã hội.

- Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS

là ch ủ đề được cả ba qu ốc gia: Trung Qu ốc, Thái Lan và Malaysia đặc bi ệt quan

tâm.Tuy quan điểm, cách th ức và mô hình trao quy ền cho ng ười DTTS ở mỗi quốc

gia có những đặc điểm khác nhau, nhưng Chính phủ của các quốc gia này đều hướng

tới mục tiêu cao nhất là duy trì sự ổn định chính trị, xã hội cũng như sự phát triển đời

sống kinh tế của vùng DTTS nói riêng và c ủa quốc gia nói chung. Cho dù cách ti ếp

cận và giải quyết vấn đề dân tộc cũng như THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với người DTTS của mỗi nước có khác nhau, tùy thu ộc vào điều kiện phát triển

kinh tế - xã h ội, yếu tố lịch sử và th ể chế của mỗi quốc gia, song, các bài h ọc kinh

nghiệm của họ có trên đây rất cần để Việt Nam tham khảo, đó là:

Một là, nhà nước luôn xác định trách nhiệm hàng đầu và chủ đạo trong việc đầu tư,

phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS, nhất là ở các tỉnh biên giới, miền núi. Nhà nước tiếp

tục thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để giải quyết vấn đề dân tộc và bất bình

đẳng giữa các dân tộc gắn với bảo đảm an ninh biên giới và ổn định chính trị quốc gia.

Hai là, nhà nước ban hành các chính sách, pháp luật về thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của đồng bào DTTS đều tiến hành các chương trình đầu tư mang tính đồng bộ,

dài hạn để giải quyết một cách cơ bản điều kiện cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là giao thông,

năng lượng, thủy lợi gắn sản phẩm nông nghiệp với thị trường hàng hóa, cũng như đồng

bộ với chính sách chăm sóc y tế, phát triển giáo dục, và an sinh xã hội khác.

Ba là, nhà nước phải xác định hướng ưu tiên trong vi ệc đầu tư vào thực hiện

các ch ương trình, d ự án tr ọng điểm tập trung vào ba l ĩnh vực quan tr ọng đối với

người DTTS và vùng DTTS đó là: Lĩnh vực phát triển kinh tế; lĩnh vực giáo dục và

đào tạo cán bộ, có th ể xuất bản giáo khoa song ng ữ tiếng Việt và ti ếng dân tộc(đối

với những dân tộc có ch ữ viết riêng) cũng như có chi ến lược đào tạo cao học riêng

cho cán b ộ người DTTS. Đây là nh ững vấn đề cốt lõi liên quan tr ực tiếp đến việc

thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

Qua việc tham chi ếu việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với

người DTTS ở một số nước trong khu vực có sự tương đồng về văn hóa, chúng ta cũng

thấy chính sách, pháp luật của mỗi quốc gia cũng có những ưu điểm và cả những điểm

còn hạn chế, nhưng đây là bài học kinh nghiệm quí cho Việt Nam nghiên cứu,bổ sung

78

vào hoàn thiện các quyết sách về QCN, cũng như bảo đảm thực hiện quyền kinh tế, xã

hội và văn hóa đối với người DTTS ngày một hiệu quả.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Dân tộc thiểu số là nh ững dân tộc có số dân ít h ơn so với dân tộc đa số trên

phạm vi lãnh th ổ nước Cộng hòa xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam, có nh ững đặc điểm

riêng về chủng tộc, ngôn ng ữ, phong tục, tập quán, nh ưng họ là một bộ phận quan

trọng cấu thành lên một Dân tộc quốc gia Việt Nam.

Thực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười

DTTS hi ệu qu ả là thành t ố quan tr ọng quy ết định đến kh ối đại đoàn kết dân t ộc

và bình đẳng gi ữa các dân t ộc Vi ệt Nam. Đặc bi ệt vùng DTTS ở các t ỉnh mi ền

núi phía B ắc, nơi có đông đồng bào DTTS sinh s ống nhất cả nước,có đường biên

giới dài, là phên d ậu của quốc giavà giữ một vị trí chi ến lược trong vi ệc bảo vệ an

ninh biên gi ới lãnh th ổ và thế trận quốc phòng toàn dân.

Vì vậy, với tư cách là một trong hai nhóm quyền cơ bản của con người, quyền

kinh tế xã hội và văn hóa là nhu cầu thiết yếu về nhân phẩm và giá tr ị của con người

được pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận là điều kiện bảo đảm cho sự tự do và phát

triển của con người, bao gồm các quyền sở hữu, quyền có việc làm, quyền được giáo

dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền ASXH quyền được duy trì và bảo tồn bản sắc văn

hóa.Nên việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS là tổng thể

các hoạt động có mục đích, có chủ định của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và

các cá nhân người DTTS để làm cho các quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa đi vào cuộc sống của người dân nơi đây.

Qua nghiên cứukinh nghiệm về thực thi chính sách, pháp luật của một số nước

trong khu vực và các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế, chúng ta có thể nhận thấy:

Dù ở bất cứ thể chế chính trị nào thì các quốc gia cũng đặc biệt quan tâm đến chính

sách phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quyền của người DTTS. Song tùy vào điều kiện hoàn

cảnh lịch sử xã hội cụ thể mà mỗi nhà nước ban hành vàthực thi các quyết sách khác nhau,

nhưng tựu chung đều hướng tới mục tiêu là tạo điều kiện để vùng DTTS, nơi có đông người

DTTS sinh sống phát triểnnhằm duy trì sự ổn định chính trị, xã hội và an ninh biên giới.

Các nhà nước luôn xác định vai trò ch ủ đạo trong việc ban hành chính sách,

pháp luật và cung c ấp ngu ồn lực đầu tư các dự án phát tri ển kinh t ế - xã h ội vùng

DTTS để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, gi ải quyết bất bình đẳng xã hội và bảo

79

đảm an ninh biên gi ới quốc gia nhằm phát triển một xã hội hài hòa không có y ếu tố

loại trừ trong sự đa dạng văn hóa của các dân tộc.

80

Chương 3

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ,

XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA ĐỐI VỚI

NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên c ủa các t ỉnh mi ền núi phía B ắc có ảnh hưởng

đến thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân

tộc thiểu số

Tổng diện tích các t ỉnh mi ền núi phía B ắc là 95.264 km 2, chiếm 31% di ện

tích cả nước bao g ồm 14 t ỉnh thu ộc hai ti ểu vùng Đông Bắc và Tây B ắc: Sơn La,

Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao B ằng, Tuyên Quang, Lào Cai, B ắc

Cạn, Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Th ọ, Bắc Giang, đây là vùng có v ị trí

chiến lược về an ninh, quốc phòng và kinh tế của nước ta có đường biên giới dài tới

2.100km với Trung Quốc và Lào.

Đặc điểm tự nhiên khác bi ệt so với các vùng khác c ủa cả nước, các DTTS

sinh sống nơi đây cư trú xen k ẽ trên địa bàn r ộng lớn, với những dãy núi cao ch ạy

theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, vùng biên gi ới địa hình hi ểm trở, bị chia cắt, độ

dốc cao,phân c ắt mạnh, khí h ậu khắc nghiệt, nắng nóng về mùa hè, l ạnh và sương

muối về mùa đông. Đặc biệt có nh ững huyện vùng cao núi đá ĐBKK nh ư Qu ảng

Bạ; Yên Minh, Đồng Văn, Mèo V ạc của Hà Giang; B ảo Lâm, B ảo Lạc của Cao

Bằng hay M ường Tè ở Lai Châu và M ường Nhé c ủa Điện Biên ít đất canh tác,

thường xuyên chịu hậu quả thiên tai nh ư lũ quét, lũ ống,sạt lở đất. Đất nông nghiệp

của toàn vùng ch ỉ có 1.315.000ha, được phân bố rải rác ở các thung lũng và một số

cao nguyên nh ỏ.Diện tích đất chưa sử dụng lên đến hơn 40% di ện tích toàn vùng,

phần lớn nằmởkhu vực giáp biên gi ới khó khai thác. Đây cũng là nơi có vị trí chiến

lược, quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh biên giới, quốc phòng.

Trong thời gian qua,do các ho ạt động của con người như xây dựng thủy điện,

khai thác khoáng s ản, chặt phá rừng.v..v. Vì vậy môi trường sinh thái b ị biến động,

xáo trộn, làm ảnh hưởng lớn đến sinh kế của bà con dân tộc.

81

3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hộicó ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số.

Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số các tỉnh

miền núi phía Bắc là11.064.449 người, chiếm 13,1% cả nước. Mật độ dân số thấp 60- 90 người/km2. Dân tộc thiểu số có 5.949.436 người, chiếm 61% dân số vùng và 53%

DTTS cả nước; nhiều tỉnh người DTTS chi ếm tỷ lệ cao nh ư; Cao Bằng 94,1%; Bắc

Kạn 85%; Lai Châu 86%; Hà Giang 87,2% [115]. Đây là vùng cư trú sinh s ống của

hơn 30 DTTS trong 54 dân tộc Việt Nam, tập trung chủ yếu ở đồi núi, vùng sâu, vùng

xa, vùng biên giới. Đặc biệt, có 5 dân tộc có số dân dưới 1.000 người (Si La, Pu Péo,

Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu) [116], [117], [118].

-Đặc điểm văn hóa dân tộc

Các DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta đều có ngôn ngữ riêng một số

ít DTTS có chữ viết riêng, có văn hóa mang bản sắc riêng, thông qua trang phục, phong

tục, tập quán cưới hỏi, ma chay, thông qua tín ng ưỡngthờ cúng. Đồng bào DTTS nơi

đây đều chung quan niệm: "vạn vật hữu linh" của tôn giáo sơ khai. Họ tin rằng mọi đồ

vật xung quanh con người đều có hồn, vì vậy họ tổ chức nhiều nghi lễ cầu xin phù hộ

cho mùa màng tươi tốt. Điều này cho thấy người dân tộc nơi đây ít có sự giao lưu hơn

các cư dân khác trong cả nước và ảnh hưởng đến tính năng động của bà con trong vùng

và ít nhiều cản trở đến sự hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội.

Sự tồn tại lâu đời của nhiều phong tục tập quán lạc hậu, bất lợi cho sức khoẻ và sự

tiến bộ xã hội (tảo hôn, cướp vợ, ép gả, chặt phá rừng, trồng cây thuốc phiện) cũng là một trở

ngại không nhỏ cho việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở nơi đây. Khả năng

tham gia của người DTTS vào mọi hoạt động của xã hội phát triển hiện đại vẫn rất hạn chế,

hầu như không hoặc ít được tiếp cận với các dịch vụ công cộng, phúc lợi xã hội như: y tế,

văn hoá, trợ giúp pháp lý, thông tin, tín dụng, các chương trình khuyến nông, khuyến lâm.

Sự bất đồng về ngôn ngữ, mặt bằng dân trí th ấp của đồng bào DTTS c ũng là

rào cản cho việc xoá đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, b ảo đảm cho sự

phát triển bền vững.

- Đặc điểm kinh tế

Tập quán s ản xu ất kinh t ế của đồng bào DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía

Bắc vẫn ch ủ đạo là nông nghi ệp làm ru ộng nước, nương rẫy, tr ồng tr ọt ngô là

82

nguồn lương th ực chính, ch ăn nuôi nh ỏ lẻ là ch ủ yếu. Nh ững năm gần đây s ản

xuất đã có s ự thay đổi, một số nơi đã tr ồng cây công nghi ệp nh ư chè, cà phê,

cao su và cây ăn quả đặc sản nhưng ch ưa nhiều, cơ cấu kinh t ế chậm phát tri ển,

đặc bi ệt là s ản xu ất công nghi ệp trong c ơ cấu GDP th ấp, năm 2010 ch ỉ đạt

24,6%, trong khi giá tr ị sản xu ất công nghi ệp trung bình c ủa cả nước là trên

40%. Điều này làm cho kho ảng cách phát tri ển kinh t ế gi ữa các t ỉnh mi ền núi

phía B ắc với các vùng khác có nguy c ơ ngày m ột xa.Thu nh ập bình quân đầu

người ở các xã ĐBKK ch ỉ bằng 1/6 thu nh ập bình quân đầu người của cả nước.

- Tỷ lệ đói nghèo cao, chậm được cải thiện

Tỷ lệ đói nghèo trong đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc rất cao,là

thách thức trong mục tiêu gi ảm nghèo, hầu hết các huy ện 30a là địa bàn sinh s ống

của đồng bào DTTS. Nhiều thôn, bản của đồng bào DTTS ở vùng cao, vùng sâu của

vùng Tây Bắc được xác định là vùng khó kh ăn nhất cả nước, tỷ lệ hộ nghèo chi ếm

tới 43,89%. Thu nh ập bình quân đầu người ở Tây Bắc bằng 40,7% mức trung bình

của cả nước, th ấp nh ất trong các vùng kinh t ế. Tây B ắc có 958 xã ĐBKK thu ộc

Chương trình 135 giai đoạn II, chiếm 37,5% tổng số xã của toàn vùng, chiếm 58,3%

tổng số xã ĐBKK của cả nước. Năm 2012 ch ỉ còn mi ền núi Tây B ắc có t ỷ lệ hộ

nghèo 28,55%đến năm 2012, chỉ còn 13 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, trong đó 3

tỉnh có tỷ lệ nghèo trên 30% (Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu [138]. Tỷ lệ hộ nghèo

tiền tệ và phi ti ền tệ đều cao nh ất cả nước như: Lai Châu có t ỷ lệ đói nghèo ti ền tệ

với 61,3%; Điện Biên đứng thứ 2 với 49% và Hà Giang đứng thứ 3 với 43% [139];

giảm nghèo chưa bền vững. Nghèo về điều kiện sống cơ bản, theo số liệu của Tổng

cục Thống kê cho th ấy vùng Đông Bắc và Tây B ắc là vùng có t ỷ lệ nhà tạm và đơn

sơ cao nh ất chiếm 43% và 59%, đặc biệt số hộ nghèo có nhà ở là tạm bợ rất cao ở

các xã của huyện Đồng Văn (Hà Giang):90%. Nghèo trong ti ếp cận các phúc lợi xã

hội được thể hiện qua các hạn chế tiếp cận về giáo dục, y tế, văn hóa.

Chất lượng giáo dục và đào tạo của người DTTS còn hạn chế, tỷ lệ học sinh

có học lực khá, gi ỏi rất thấp. Tỷ lệ trẻ em DTTS được huy động đi học ph ổ thông

không đồng đều giữa các dân tộc; đặc biệt một số tỉnh có tỷ lệ biết chữ thấp như Lai

Châu (69,3%), Điện Biên (73,5%), Hà Giang (76%), Sơn La (77,2%). Tỷ lệ biết chữ,

số người có trình độ văn hoá ở các cấp học, ở bậc đại học và sau đại học là rất ít.

83

Chất lượng chăm sóc y t ế còn nhi ều khó kh ăn, nguồn nhân lực y tế, nhất là

bác sỹ, dược sỹ đang thi ếu tr ầm tr ọng, trang thi ết bị y t ế lạc hậu không đồng bộ;

chất lượng khám ch ữa bệnh ở vùng DTTS ch ưa đáp ứng được yêu cầu đang đặt ra.

Tập quán sinh đẻ tại nhà của bà con dân t ộc vẫn còn cao nh ư người Mông 59,8%;

Mảng 82,8%; Hà Nhì 88%. M ột số vùng và nhóm dân t ộc thì tỷ lệ tăng dân số bình

quân trong đồng bào DTTS v ẫn còn cao 1,6%. Tình hình HIV/AIDS v ẫn còn di ễn

biến phức tạp 7 tỉnh thu ộc miền núi phía B ắc/10 tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV/100.000

dân cao nhất năm 2012, đặc biệt là Tây Bắc.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém, một số xã chưa có đường ô tô đến trung

tâm xã, hệ thống đường liên thôn liên b ản chất lượng thấp. Tỷ lệ xã có đường giao

thông được trải nh ựa đi lại thuận tiện chỉ đạt khoảng 50% nh ư Lào Cai (45,45%),

Cao Bằng (51,96%) Sơn La (52,13%) [118].

Thiếu các nguồn lực phát triển, một trong nh ững nguồn lực chính của người

DTTS là đất để sản xuất, nhưng diện tích bình quân đất sản xuất tính trên đầu người khu vực các t ỉnh Tây B ắc đạt rất th ấp, kho ảng 300m 2 đất ru ộng và 800m 2 nương rẫy[128],đặc bi ệt các xã trong Ch ương trình 135, bình quân ch ỉ có 1.412m 2 đất

trồng cây hàng năm/ một hộ dân.

Tác động của quá trình phát triển CNH, HĐH đất nước.

Địa hình ở các tỉnh của miền núi phía Bắc là có độ dốc cao, nhiều sông ngòi lợi

thế cho việc khai thác các đập thủy điện phục vụ tăng cường sản lượng điện để cung

ứng cho quá trình CNH, H ĐH trên ph ạm vi toàn qu ốc như vi ệc xây dựng các công

trình trọng điểm lớn như thu ỷ điện Sơn La, Tuyên Quang,Lai Châu, Hoà Bình, các

công trình giao thông, các công trình khai thác khoáng s ản kèm theo là các nhà máy,

khai thác lâm sản đã chặt hạ nhiều diện tích rừng và những thung lũng canh tác nông

nghiệp màu mỡ bị biến thành lòng hồ thuỷ điện, làm thay đổi môi trường tự nhiên và

xã hội của nhiều cộng đồng dân tộc do mất đất sản xuất và phải di rời, tái định cư sang

nơi ở mới gây không ít khó khăn cho cuộc sống của đồng bào dân tộc nơi đây.

Đặc thù về an ninh biên giới. Vị trí địa lý các tỉnh miền núi phía Bắc có đường

biên giới dài hơn 2.000 km trong đó đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc là gần 1.400

km, vị trí địa lý của vùng Tây Bắc là địa bàn có hoạt động kinh tế vùng biên khá sôi

động với 21 cửa khẩu và nhiều đường mòn, lối mở qua biên giới. Tình trạng buôn lậu,

84

lao động qua biên giới cũng hết sức phức tạp ở vùng biên, như vận chuyển thuê hàng

lậu, hàng qu ốc cấm dẫn đến vi ph ạm pháp lu ật của thanh thi ếu niên ng ười dân tộc.

Sự chênh lệch về cơ sở hạ tầng, điều kiện sống và thu nh ập của đồng bào hai vùng

biên giới cũng là yếu tố bất lợi cho vùng DTTS n ơi đây và là điểm yếu để các th ế

lực phản động lợi dụng vấn đề đói nghèo, dân t ộc, nhân quyền, tín ngưỡng tôn giáo

để truyền đạo trái phép, kích động đồng bào di cư tự do, tụ tập đông người trái pháp

luật, gây mất trật tự an toàn xã h ội ổn định chính tr ị, gây chia r ẽ khối đại đoàn kết

dân tộc, phá hoại an ninh biên giới lãnh thổ quốc gia.

Qua phân tích các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của

các tỉnh miền núi phía B ắc Việt Nam, nơi cư trú của phần lớn đồng bào các DTTS

nước ta, chúng ta nh ận thấy các vấn đề nêu trên th ực sự là nh ững khó kh ăn, thách

thức đã và đang ảnh hưởng không nh ỏ đến vi ệc THPL v ề QCN nói chung và các

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng đối với người DTTS nơi đây.

3.2.THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN

KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC

TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

3.2.1. Thực trạng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa sau đổi

mới 1986 đến nay

Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra n ước Vi ệt Nam dân ch ủ cộng hòa n ăm

1945 là mốc son đánh dấu một bước ngoặt về quyền độc lập dân tộc và nhân quy ền

tự do cho mọi người dân Vi ệt Nam. Các QCN, quy ền công dân c ủa người dân Việt

Nam đã được ghi nh ận và ngày càng m ở rộngtrong các b ản Hiến pháp n ăm 1946,

1959,1980, 1992, 2013 của Việt Nam.

Một trong nh ững nguyên tắc xuyên su ốt toàn bộ chế định QCN, quy ền công

dân trong các Hi ến pháp c ủa Việt Nam là: "Tất cả công dân Vi ệt Nam đều ngang

quyền về mọi phương diện: chính tr ị, kinh tế, văn hóa"và "tất cả mọi công dân đều

bình đẳng trước pháp luật".

Có th ể nói vi ệc ghi nh ận QCN, quy ền công dân c ủa ng ười dân Vi ệt Nam

được phát triển theo sự phát triển của cách mạng Việt Nam. Từ Hiến pháp 1946 đến

Hiến pháp 1980, chúng ta có th ể nhận thấy các QCN, trong đó có nhóm quy ền kinh

tế, xã h ội và v ăn hóa được ghi nh ận vào di ện ti ến bộ bậc nh ất trên th ế gi ới.Tuy

85

nhiên, do tính ch ất các quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa là nhóm quy ền đòi hỏi

những nguồn lực vật chất lớn trong việc bảo đảm thực hiện - điều này lại không phù

hợp với điều kiện kinh tế - xã h ội Việt Nam trong giai đoạn đó. Vì vậy, về cơ bản

việc thực hi ện các quy ền này mới ch ỉ đạt về sự ghi nh ận của pháp lu ật, ch ứ ch ưa

được bảo đảm thực hiện trong đời sống xã hội.

Đến năm 1986, cùng với sự đổi mới toàn diện của đất nước trên các lĩnh vực

chính trị, kinh tế, xã hội thì pháp luật về QCN, nhất là pháp luật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa mới từng bước được thực hiện. Đây là thời kỳ đánh dấu bước đột phá đầu

tiên về đổi mới tư duy của Đảng về phát triển kinh tế đất nước, nhằm đưa Việt Nam thoát

khỏi khủng hoảng kinh tế do cơ chế quan liêu bao cấp kéo dài, xây dựng một nhà nước

dân chủ, vững mạnh và chủ động tham gia nhiều điều ước quốc tế cơ bản về QCN.

Để thúc đẩy sự phát tri ển kinh tế vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc,

Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 22-NQ/TW ngày 27/11/1989 về một số chủ trương cụ

thể phát tri ển kinh tế - xã h ội miền núi đã chỉ rõ: "Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng

đối với miền núi; ki ện toàn tổ chức và tăng cường chất lượng đội ngũ cán b ộ của

các cơ quan tham m ưu, đủ sức giúp Trung ương cả trong công tác nghiên c ứu, ban

hành chính sách cũng như kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, chính

sách kinh t ế- xã h ội mi ền núi" , Quy ết định số 72-H ĐBT ngày 13/3/1990 c ủa Hội

đồng Bộ trưởng (nay là Th ủ tướng Chính ph ủ) đã cụ thể hóa nh ững quy định trên,

phân công trách nhiệm thực hiện chính sách pháp luật cho các cơ quan có liên quan.

Hai văn kiện này là m ột bước tiến quan tr ọng, đặt nền móng xây dựng chính

sách dân tộc trong giai đoạn mới, qua đó đã khẳng định chủ tr ương, đường lối nhất

quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề dân tộc: thực hiện

nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng phát triển giữa các dân tộc.

Như vậy, công tác dân tộc đầu những năm đổi mới đã có bước chuyển biến từ

vận động chính trị là chủ yếu sang trọng tâm là thực hiện những quyết sách về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào, ch ăm lo cải thiện đời sống vật chất và

tinh thần cho người DTTS, bảo đảm các mục tiêu phát triển chung của đất nước. Điều

này được thể hiện tập trung nhất trong Hiến pháp năm 1992.

Lần đầu tiên, khái ni ệm QCN được đề cập trong Hi ến pháp n ăm 1992 một

cách cụ thể: "Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy ền con người về

86

chính tr ị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xã h ội được tôn tr ọng, thể hi ện ở các quy ền

công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật" (Điều 50). Mặc dù quy định này

vẫn còn ít nhi ều tranh cãi, song vi ệc đề cập cụ thể đến khái niệm QCN có th ể coi là

một bước tiến rất lớn trong lịch sử lập hiến Việt Nam. Với nguyên tắc "tôn trọng các

quyền con ng ười về chính tr ị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã h ội"đượcghi nhận, các

quyền công dân trong Hi ến pháp 1992 không nh ững tăng thêm về số lượng mà bản

thân mỗi quyền được làm rõ hơn về nội dung, như là: quyền lao động của công dân,

Hiến pháp 1992 đã dành tám điều (các Điều 3;16;18;28;55;57;58) quy định 14 quyền

kinh tế. Quyền học tập (Điều 59); quyền của các DTTS được dùng tiếng nói, chữ viết,

giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy nh ững phong tục tập quán truyền thống văn hóa

tốt đẹp của dân tộc mình (Điều 5). Hiến pháp 1992 đã dành tám điều (các Điều 56,61-

67) quy địnhcác quy ền xã h ội nh ư quy ền được hưởng ch ế độ ch ăm sóc s ức kh ỏe

(Điều 61); được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (Điều 56).

Có thể nói, xét trên ph ương diện QCN, Hiến pháp 1992 đã phản ánh việc đổi

mới tư duy của Đảng và Nhà nước ta về QCN và phát tri ển con người, là cốt lõi của

tư duy đổi mới toàn di ện và đồng bộ của Đảng và Nhà n ước ta đề ra kể từ Đại hội

VI của Đảng. Mặc dù vẫn còn nh ững hạn chế nhất định, song ch ế định QCN trong

Hiến pháp 1992 đã hoàn thi ện hơn nhi ều so v ới các ch ế định về QCN trong các

Hiến pháp tr ước đó. Chế định này không ch ỉ được xây dựng phù hợp với tinh th ần

cơ bản của các điều ước qu ốc tế về QCN mà Vi ệt Nam là thành viên, mà còn có

tính thực tiễn, khả thi, phù h ợp với hoàn cảnh điều kiện phát tri ển kinh tế - xã h ội

của Việt Nam giai đoạn đầu những năm "Đổi mới".

Trong giai đoạn từ 1993 - 2000, nhi ều chương trình, dự án, các quyết sách về

phát triển vùng DTTS và mi ền núi được Đảng và Nhà n ước ban hành và tri ển khai

như: Ch ương trình xóa đói gi ảm nghèo; Ch ương trình định canh định cư; Ch ương

trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa; Chính sách tr ợ giá, tr ợ

cước, Chương trình hỗ trợ dân tộc ĐBKK, Chính sách cử tuyển con em dân t ộc vào

học các trường đại học, cao đẳng v.v..

Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Hiến pháp 1992 được thay th ể

bằng Hiến pháp năm 2013 với đầy đủ các ch ế định về QCN, quy ền công dân, điều

này đã khắc phục được sự nhầm lẫn giữa "quyền con ng ười" với "quyền công dân".

87

Hiến pháp mới 2013 m ở rộng nội hàm ch ủ th ể quy ền, đó là các ch ủ th ể được mở

rộng, không chỉ là "công dân" mà còn là "m ọi người" " tổ chức" hay nhóm xã hội và

cộng đồng. Tại Điều 14 Khoản 1 Hiến pháp 2013 ghi nhận:

"Ở nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam, các quy ền con ng ười, quyền

công dân về chính tr ị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã h ội được công nh ận, tôn tr ọng,

bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật".

Việt Nam đã có nhiều đổi mới quan trọng, tác động tích cực đến việc bảo vệ,

thực hiện QCN, trong đó có ng ười DTTS. Vi ệc quy định QCN, quy ền và ngh ĩa vụ

cơ bản của công dân ch ủ yếu trong chương II của Hiến pháp, cũng như xác lập đầy

đủ nghĩa vụ của Nhà n ước đối với QCN, quy ền công dân ( Điều 14) cho th ấy, các

QCN nói chung và quy ền DTTS nói riêng không ph ải là s ự ban phát c ủa các c ơ

quan Nhà nước mà là các quy ền "vốn có" của con ng ười cần phải được Hiến định,

có hi ệu lực pháp lý v ới mọi cơ quan Nhà n ước, các t ổ ch ức chính tr ị - xã h ội, tổ

chức kinh tế và mọi cá nhân.

Một số quy ền mới nh ư: Quy ền được bảo đảm an sinh xã h ội (Điều 34);

quyền có nơi ở hợp pháp (Điều 22); quy ền về văn hóa (Điều 41); quy ền được sống

trong môi tr ường trong lành ( Điều 43); quy ền được xác định dân tộc của mình, sử

dụng ngôn ng ữ mẹ đẻ… (Điều 42) đã giúp c ủng cố vị th ế pháp lý, c ũng nh ư tạo

thuận lợi cho vi ệc nâng cao n ăng lực hưởng th ụ toàn di ện các QCN c ủa ng ười

DTTS ở Việt Nam, đặc biệt là đồng bào DTTS sinh s ống ở các tỉnh miền núi phía

Bắc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất cả nước.

Mặt khác, th ực ti ễn của quá trình đổi mới hệ th ống pháp lu ật Vi ệt Nam v ề

QCN, trong đó có quyền của người DTTS có những bước phát triển tích cực, phù hợp

sự phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và yêu cầu của định hướng XHCN

trong quá trình phát triển. Có thể kể ra một số văn bản quy phạm pháp luật quan trọng,

có tác dụng tích cực trong một số lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến việc hưởng thụ các

QCN của đồng bào DTTS đã và đang được triển khai trên thực tế.

Nhóm chính sách đặc thù được th ể hi ện bằng hai quy ết định của Th ủ tướng

Chính phủ là hai ch ương trình lớn tác động đến giảm nghèo đối với vùng mi ền núi,

vùng sâu, vùng xa, vùng ĐBKK, nơi có đông đồng bào DTTS sinh sống đó là:Chương

trình phát triển kinh tế, xã hội các xã ĐBKKvùng DTTS vàmiềnnúi(QĐ 135/1998/QĐ-

TTg, gọi tắt là Chương trình 135 và Chương trình 134).

88

* Một số văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế:

Bộ luật Lao động (1994) được sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2012 với

nhiều bổ sung sửa đổi về quyền lợi của người lao động và ng ười sử dụng lao động,

theo đó Nhà nước có trách nhiệm tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh

tế- xã hội 05 năm, hàng năm cho người lao động ; Luật đất đai sửa đổi 2013 có hiệu lực

từ ngày 1/7/2014, quy định về trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông

nghiệp đối với đồng bào DTTS. Đi kèm với lu ật Đất đai sửa đổi là có 5 ngh ị định

hướng dẫn thi hành (t ừ số 43-số 47) hướng dẫn chi ti ết định giá đất, xây dựng, điều

chỉnh khung giá đất. Luật khuyến khích đầu tư đã quy định về những ưu đãi đầu tư vào

các dự án trồng rừng, trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa đồi núi trọc, xây dựng kết

cấu hạ tầng, phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc; dự án đầu tư

vào các địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và ĐBKK.

Ngày 10/01/2006 Th ủ tướng Chính ph ủ đã ký Quy ết định số 07/2006/Q Đ -

TTg phê duy ệt Ch ương trình Phát tri ển kinh t ế - xã h ội các xã ĐBKK vùng đồng

bào dân tộc và mi ền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Ch ương trình 135 giai đoạn II) đã

làm thay đổi di ện mạo vùng DTTS, đời sống của đồng bào t ừng bước được cải

thiện, tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh; trình độ dân trí được nâng lên;

Nghị quy ết 37,39 về phát tri ển kinh tế - xã h ội mi ền núi phía B ắc và mi ền

Trung; Quyết định 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ

phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc Cống, Mảng, La Hủ, Cờ Lao với mục tiêu: Xây

dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc phát triển

sản xuất, giảm nghèo, thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo tồn và

phát huy các giá tr ị văn hóa truyền thống, góp phần vào việc bảo vệ môi trường. Để

tiếp tục chủ trương về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho các xã ĐBKK,

xã biên gi ới, an toàn khu, các thôn, b ản ĐBKK, ngày 04/04/2013 Th ủ tướng Chính

phủ ký Quyết định số 551/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình 135 (Chương trình 135

giai đoạn III)giai đoạn 2012 - 2015, tạo ra nhiều việc làm cho bà con DTTS.

Để thúc đẩy quy ền kinh tế của người DTTS, Chính ph ủ đã có nh ững chính

sách về vốn, tín d ụng nh ư Ngh ị định số 78/2002/N Đ-CP ngày 04/10/2002 v ề tín

dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Để tạo ra nhi ều vi ệc

làm cho người lao động ở vùng DTTS ngày 04/6/2010 Chính ph ủ đã ban hành ngh ị

89

định 61/NĐ-CP về chính sách khuy ến khích doanh nghi ệp đầu tư vào nông nghi ệp,

nông thôn. Nghị định đã quy định nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp trong vay vốn,

hỗ trợ đào tạo, tiếp cận thị trường cũng như miễn giảm các lo ại thuế với tỷ lệ thấp

nhất là 20%, cao nhất 70%.

* Một số văn bản quy phạm pháp luật về quyền xã hội

Để hiện thực hóa các quyền về xã hội của người dân trong đó có người DTTS,

Nhà nước đã ban hành, sửa đổi, bổ sung rất nhiều luật như: Luật Bảo hiểm y tế (2008);

Luật Bảo hi ểm xã h ội (2006); Lu ật Ng ười cao tu ổi (2009); Lu ật Ng ười khuy ết tật

(2010); Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989 quy định: Nhà nước dành ngân sách

thích đáng để củng cố mở rộng mạng lưới y tế khám bệnh, chữa bệnh cho đồng bào các

DTTS, đặc biệt là y tế cơ sở ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh. Nhà nước có chế độ đãi

ngộ thích đáng đối với cán bộ y tế công tác tại các vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh.

Nhà nước có trách nhi ệm bảo đảm đủ thu ốc phòng và ch ữa bệnh sốt rét,

bướu cổ cho các vùng quy định tại khoản 1 của Điều này. Lu ật Bảo hiểm y tế năm

2005 có quy định: Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người DTTS đang

sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ĐBKK. Luật phòng, tránh

giảm nhẹ thiên tai năm 2013 quy định:Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng vùng th ường

xuyên bị thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn, hỗ trợ

đời sống và sản xuất đối với đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên vùng

thường xuyên chịu tác động của thiên tai, đối tượng dễ bị tổn thương.

Điển hình là Nghị định số 05 năm 2011 về công tác dân tộc của Chính phủ - đây

là văn bản quy phạm có tính pháp lý cao nhất trong công tác dân tộc đến thời điểm hiện

tại nhằm bảo đảm và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, tương trợ giúp đỡ

nhau cùng phát triển.

Ngày 27/9/2001 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia

về xóa đói,giảm nghèo (giai đoạn 2001-2005) bằng Quyết định 134/2001/QĐ-TTg. Tiếp

theo là Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Ch ương trình hỗ tr ợ giảm nghèo nhanh, bền

vững đối với 62 huyện nghèo (gọi tắt là Chương trình 30a) và chính sách hỗ trợ đất sản

xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời

sống khó khăn được quy định tại Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ

tướng Chính ph ủ. Ngh ị quy ết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 c ủa Chính ph ủ về định

hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.

90

Để bảo đảm quyền chăm sóc sức khỏe, khámchữa bệnh cho ng ười DTTS nhà

nước đã đầu tư xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia cho các xã hiện chưa có trạm

y tế thuộc vùng khó khăn theo danh mục quy định tại Quyết định số 30/2007 QĐ-TTg

của Thủ tướng Chính phủngày 5/7/2007. Chính phủ về việc ban hành danh m ục các

đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn bằng Quyết định 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007

về đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn (giai đoạn 2008-2010).

Song song với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, Nhà nước đã quyết định Đề án đào

tạo nhân lực y tế cho vùng khó kh ăn, vùng núi c ủa các tỉnh miền Bắc, miền Trung,

Đồng bằng sông C ửu Long và Tây Nguyên trong giai đoạn 2007 - 2018, đào tạo

nguồn nhân lực y tế theo chế độ cử tuyển cho vùng khó kh ăn, vùng núi của các tỉnh

thuộc miền Bắc, miền Trung. Quy ết định1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 về tổ chức

kế tiếp hàng năm 6 khoá đào tạo bác sĩ đa khoa hệ tập trung 6 năm, ước khoảng 2.520

bác sỹ. Dự kiến chỉ tiêu từng khu vực: vùng khó khăn, vùng núi thuộc các tỉnh miền

Bắc là 840; Tổ chức kế tiếp hàng năm 06 khoá đào tạo dược sĩ đại học hệ tập trung 05

năm, ước khoảng 840 dược sĩ. Dự kiến chỉ tiêu từng khu vực: vùng khó kh ăn, vùng

núi thuộc các tỉnh miền Bắc là 210.

* Một số văn bản quy phạm pháp luật về quyền văn hóa như giáo dục và đào

tạo, dạy nghề, bồi dưỡng cán bộ là người DTTS

Luật Giáo dục năm 2006 quy định về quyền được học tiếng nói, chữ viết của

người DTTS; Lu ật Giáo d ục đại học năm 2012 quy định vi ệc Nhà n ước th ực

hiện chính sách ưu tiên đối với đối tượng ở vùng đồng bào DTTS, vùng có điều kiện

kinh tế - xã h ội ĐBKK hay Lu ật xuất bản năm 2012 quy định về việc Nhà nước hỗ

trợ để có bản thảo và xu ất bản với nh ững tác ph ẩm, tài li ệu để ph ục vụ đồng bào

DTTS; hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa, hỗ trợ tiền thuê đất, lãi xuất vay

vốn các cơ sở in đặt ở vùng sâu, vùng xa, miền núi.

Luật Thanh niên năm 2005 quy định về quyền được hưởng chính sách hỗ trợ

về giáo dục đào tạo, chế độ cử tuyển, miễn giảm học phí và một số chính sách khác

cho thanh niên DTTS ở những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội ĐBKK có cơ hội học

tập, tiếp cận thông tin.

Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg về chính sách dạy nghề đối với học sinh tốt

nghiệp các tr ường trung h ọc cơ sở và trung h ọc phổ thông dân t ộc nội trú, n ội trú

91

dân nuôi được cử tuyển học nghề nội trú, trong đó ưu tiên con em các DTTS ở khu

vực ĐBKK. Tiếp theo là Ngh ị định số 82/2010/NĐ - CP ngày 15/7/2010 c ủa Chính

phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, ch ữ viết của người DTTS trong các c ơ sở

giáo dục ph ổ thông và trung tâm giáo d ục th ường xuyên, áp d ụng cho ng ười dạy

tiếng DTTS và người DTTS học tiếng DTTS đã có chữ viết.

Ngày 22/11/2010 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục

đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 – 2015tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg

góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho vùng có đồng bào dân tộc

rất ít ng ười. Ngày 02/6/2006 Th ủ tướng Chính phủ phê duy ệt về Đề án đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, công ch ức xã, ph ường, thị trấn người DTTS (2006-2010) bằng Quyết

định số 34/2006/QĐ TTg, đặc biệt là cán bộ chủ chốt có bản lĩnh chính trị vững vàng,

có phẩm chất và năng lực, bảo đảm về tiêu chu ẩn, cơ cấu dân tộc, trong đó có vùng

DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Có thể nói, Nhà nước ta vừa ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chung

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đồng thời ban hành các v ăn bản pháp luật mang

tính chất đặc thù để làm cơ sở pháp lý khá toàn diện cho việc bảo đảm thực hiện quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Điều này hoàn toàn phù hợp với nội dung Báo cáo quốc gia kiểm điểm phổ quát

định kỳ về việc thực hiện QCN ở Việt Nam, "Chính phủ Việt Nam cam kết và xác định việc

hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về quyền con người, quyền công dân là một trong những ưu

tiên quốc gia trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong thời gian tới" [154].

Xét một cách t ổng thể,các văn bản quy ph ạm pháp lu ật Việt Nam v ề QCN

trong đó có ng ười DTTS v ề cơ bản đã chuy ển hóa các nguyên t ắc về quy ền của

người DTTS trong các v ăn kiện quốc tế về QCN mà Vi ệt Nam là thành viên nh ư:

Tuyên ngôn th ế gi ới về QCN;Công ước ICESCR; Tuyên ngôn v ề quy ền của

những người thuộc các nhóm thi ểu số và ch ủng tộc, tôn giáo ho ặc ngôn ng ữ năm

1992. Điều này đã minh ch ứng rằng, Đảng và Nhà n ước Việt Nam luôn nh ất quán

thực thi chính sách bình đẳng, đoàn kết gi ữa các dân t ộc.Nhiều văn bản dưới luật

quy định, hướng dẫn về th ực thi các chính sách dân t ộc, với quy mô tri ển khai

rộng, ph ạm vi áp d ụng hướng đến nhi ều đối tượng, nhi ều vùng, kéo dài nhi ều

năm, nhiều giai đoạn, có kế hoạch, mục tiêu, nhi ệm vụ cụ thể, rõ ràng, có các bi ện

92

pháp đảm bảo quyết liệt, góp ph ần đảm bảo THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với ng ười DTTS nói chung và ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc nói riêng vì

một mục tiêu t ạo điều ki ện để đồng bào DTTS n ơi đâyphát tri ển, góp ph ần bảo

đảm và thúc đẩy quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lãnh th ổ Việt Nam.

3.2.2. Th ực tr ạng th ực hi ện pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn

hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Việc đánh giá th ực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với

người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, tìm hiểu nguyên nhân một số vấn đề đang

đặt ra thì bên cạnh cơ sở lý luận, phải có những cơ sở thực tiễn là những số liệu điều tra

XHH làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng nguyên nhân của vấn đề mang

tính khách quan và khoa học. Chính vì vậy, trong khuôn khổ dự án khảo sát "Việc thực

hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi phía Bắc" tác giả và các

đồng nghiệp đã tiến hành ĐT- XHH trên phạm vi 7 tỉnh (các mẫu phiếu thu thập ý kiến

và kết quả xử lý liên quan đến Luận án được trình bày ở phần phụ lục) thông qua việc

tiến hành xây dựng, phát ra thu về và xử lý số liệu thu thập ý kiến: Với mục đích của

cuộc ĐT - XHH nh ằm đánh giá một cách khách quan về thực trạng thực hiện QCN,

quyền công dân ở các tỉnh miền núi phía Bắc, do vậy dự án đã thiết kế hai mẫu phiếu:

một mẫu dành cho cán bộ, công chức và một mẫu phiếu dành cho ng ười dân với các

câu hỏi liên quan tới các khía cạnh khác nhau của hoạt động THPL về QCN trong đó

có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở địa bàn được điều tra. Qua đó khẳng định độ tin

cậy của kết quả thu được, vì vậy các bảng số liệu và từng số liệu cụ thể được sử dụng

trong luận án này nếu không có dẫn nguồn cụ thể thì có nghĩa là các số liệu được khai

thác chính từ cuộc ĐT- XHH mà tác giả và các đồng nghiệp thực hiện.

Thực hiện pháp luật nói chung và THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

nói riêng v ới ng ười DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc đều có b ốn hình th ức cơ

bản là: Tuân th ủ pháp lu ật; thi hành pháp lu ật; sử dụng pháp lu ật và áp d ụng pháp

luật. Do đó việc đánh giá nh ững thành tựu, kết quả đạt được trong THPL v ề quyền

kinh tế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc về

nguyên tắc phải dựa trên các hình thức cơ bản đó.

Nhưng trong bốn hình thứcTHPL nêu trên, tuân th ủ pháp luật trong THPL về

quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với người DTTS là các ch ủ thể pháp lu ật tự

93

kiềm chế để không thực hiện hành vi, ho ạt động mà pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã

hội và văn hóanghiêm cấm, không cho phép thực hiện.

Việc quy định các hành vi b ị nghiêm cấm là nhằm bảo đảm cho pháp lu ật về

quyền kinh tế, xã h ội và văn hóađược thực hiện một cách nghiêm ch ỉnh, nhằm bảo

vệ lợi ích c ủa nhà n ước, lợi ích c ủa cộng đồng các DTTS và c ủa các cá nhân. S ự

tuân th ủ pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ch ưa

làm phát sinh quan h ệ pháp lu ật. Nhìn chung t ất cả các ch ủ th ể có liên quan đến

hoạt động THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS đều có ý

thức cao trong vi ệc tuân th ủ pháp lu ật về QCN. Trong các báo cáo v ề tình hình

THPL trên địa bàn các t ỉnh miền núi phía B ắc được ghi nh ận là hầu hết đồng bào

DTTS đều tuân thủ pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóavà không ghi nhận

trường hợp nào bị xử lý hành chính hay x ử lý trách nhiệm hình sự về những hành vi

liên quan đến THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Vì vậy, trong khuôn kh ổ luận án này tác gi ả chỉ tập trung đánh giá thực trạng

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi

phía Bắc trên ba hình thức: Thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

3.2.2.1. Nh ững thành t ựu, kết quả đạt được trong th ực hiện pháp lu ật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền

núi phía Bắc

* Trên ph ương diện thi hành pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Ở hình th ức thi hành pháp lu ật tức là các ch ủ th ể pháp lu ật thực hiện trách

nhiệm, nghĩa vụ pháp lý c ủa mình, bằng những hành động tích c ực được quy định

trong các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Hình thức

này được th ực hi ện theo nh ững nguyên t ắc: dân ch ủ, công khai và minh b ạch mà

trách nhiệm thuộc về Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các

đoàn thể chính trị xã hội cùng cấp. Trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân công ch ức.

Xét trên phương diện thi hành pháp lu ật, công tác THPL về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong những năm qua đã

đạt được những thành tựu, kết quả sau đây:

94

- Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hiện quyền kinh tế, xã h ội

và văn hóa

Một trong những công việc đầu tiên mà chính quyền các cấp, nhất là cấp xã có

trách nhiệm thực hiện trong thi hành pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là

triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung các văn bản pháp luật về quyền để đồng bào

DTTS trên địa bàn nắm được. Nhìn chung, chính quyền cấp xã đã nhanh chóng triển

khai công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quyền, ví dụ như nội dung các quyền

về kinh tế của chương trình 134 với mục tiêu hỗ trợ đất sản xuất tối thiểu là 0,5 ha, đất ở tối thiểu là 200 m2 đốivới đồng bào DTTS nghèo bảo đảm quyền lao động việc làm tạo

sinh kế cho bà con vùng dân tộc. Những chính sách ưu tiên trong lĩnh vực giáo dục vùng

dân tộc và mi ền núi như Quyết định 62/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ thực hiện

phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trong đó "học sinh DTTS nghèo được miễn 100% học

phí và các kho ản đóng góp xây dựng trường và được cấp một lần tối thiểu 120.000

đồng/năm để mua sách vở và đồ dùng học tập". Đặc biệt tuyên truyền, phổ biến chính

sách hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg để

các hộ nghèo, cận nghèo có thể vay vốn tạo điều kiện cho con em đi học cao đẳng, đại

học, các đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

Công tác ph ổ biến, tuyên truyền pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

cho các tầng lớp nhân dân được chính quyền cấp xã thực hiện chủ yếu bằng hình thức

là niêm yết văn bản pháp luật tại các nhà văn hóa, trụ sở ủy ban nhân dân xã và ph ổ

biến, tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh của xã, thôn bản, tổ chức các cuộc họp

người dân để phổ biến tuyên truyền. Điều này được các cán bộ và người dân tham gia

cuộc khảo sát ghi nh ận với tỷ lệ tương đối cao, chi ếm 99,6% số người được hỏi về

chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS nghèo.

- Về nhận thức, hiểu biết pháp luật về quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa.

Kết quả triển khai công tác ph ổ biến, tuyên truy ền về THPL v ề kinh t ế, xã

hội và văn hóa đã giúp nâng cao trình độ kiến thức, hiểu biết pháp lu ật của đội ngũ

cán bộ, công ch ức cấp xã và ý th ức pháp lu ật của bà con DTTS c ũng dần được cải

thiện. Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đã có chuyển biến tích cực.

Theo kết quả ĐT-XHH, thì đa sốcán bộ, công chức đều có nh ận thức tốt nội

dung pháp lu ật về quyền lao động, việc làm của người DTTS v ới 87,1% số cán bộ

95

công chức được hỏi trả lời quyền lao động việc làm liên quan trực tiếp đến mức tiền

lương tối thiểu;tương tự 71,6% số cán bộ công ch ức được hỏi trả lời liên quan đến

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và 81,6% ng ười trả lời

liên quan đến hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho phát tri ển sản xuất, kinh doanh; c ũng như

hiểu bi ết về các quy ền về xã h ội nh ư sự am hi ểu của cán b ộ công ch ức về Lu ật

khám, chữa bệnh năm 2009 quy định Nhà nước quan tâm giành ngân sách cho vi ệc

chăm sóc sức khỏe đối với đồng bào DTTS, nhân dân ở vùng có điều kiện vùng có

điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng kinh tế - xã hội ĐBKK.

Tăng cường nguồn nhân lực y tế, đặc biệt nguồn nhân lực y tế ở vùng có điều

kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng ĐBKK. Thực hiện chế độ luân phiên có th ời

hạn đối với người hành nghề y tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trên xuống

tuyến dưới, từ vùng có điều kiện kinh tế - xã hội không khó kh ăn đến vùng có điều

kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng ĐBKK" (Điều 4).

Từ kết quả điều tra, kh ảo sát cũng cho th ấy đội ngũ cán bộ, công ch ức viên

chức (đặc biệt là cấp huyện, tỉnh) có nhận thức tốt những quy định của các văn bản

pháp lu ật về quyền văn hóa nh ư quy ền giáo d ục của ng ười DTTS, v ới tỷ lệ gần

100% người được hỏi đều cho rằng các văn bản sau có quy định về quyền của người

DTTS: Hiến pháp năm 1992; Hi ến pháp năm 2013; Lu ật Giáo dục năm 2005; Lu ật

Bình đẳng gi ới năm 2006; Ngh ị định số 82/2010/N Đ-CP của Chính ph ủ quy định

dạy và học tiếng nói, ch ữ viết của người DTTS trong các c ơ sở giáo dục phổ thông

và trung tâm giáo d ục thường xuyên. Quy ết định số 2123/QĐ-TTg (2010) của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người

giai đoạn 2010-2015.

Như vậy đội ng ũ cán b ộ, công ch ức, viên ch ức các c ấp, các ngành đều có

nhận th ức cơ bản về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa, là điều ki ện thu ận lợi cho

việc triển khai, chính sách c ủa Đảng và pháp lu ật của Nhà nước về các quy ền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nơi đây.

* Trên phương diện sử dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở

các tỉnh miền núi phía Bắc

Sử dụng pháp lu ật là hình th ức phổ biến trong th ực hiện các quy ph ạm pháp

luật nói chung cũng như quy phạm về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

96

Chủ thể của hình thức sử dụng pháp luật chính là bà con người DTTS. Với tư cách

vừa là chủ thể quyền vừa là chủ thể THPL về quyền thì người DTTS phải sử dụng quyền

năng chủ thể của mình để thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và lợi ích chính

đáng của mình và gia đình mình theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

- Quy trình t ổ chức thực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Chủ thể chính ch ịu trách nhi ệm tổ ch ức THPL v ề quy ền kinh tế, xã hội và

văn hóa là chính quy ền địa phương tiến hành th ống kê, rà soát, bình xét đối tượng

được thụ hưởng chính sách theo đúng nguyên tắc: Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nhà

ở, nước sinh hoạt trực tiếp đến hộ đồng bào DTTS nghèo; B ảo đảm công khai, công

bằng đến từng hộ, bản, làng phù h ợp với phong tục tập quán của từng dân tộc; phù

hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy ho ạch, kế hoạch phát tri ển kinh tế - xã

hội của từng địa phương.

Hầu hết các địa phương đã tiến hành bình xét công khai, dân ch ủ đối tượng

thụ hưởng chính sách được hỗ trợ đất sản xuất, đất ở là hộ đồng bào DTTS nghèo,

sinh sống bằng nghề nông lâm nghi ệp, nh ưng ch ưa có ho ặc ch ưa đủ đất sản xu ất,

đất ở, có khó kh ăn về nhà ở, nước sinh ho ạt, với sự tham gia c ủa Mặt trận Tổ quốc

và các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể quần chúng. Nhiều địa phương mở các hội

nghị triển khai, tập huấn quy trình c ụ thể và cử cán bộ chuyên môn ph ụ trách, theo

dõi, giám sát bảo đảm các nguyên tắc cuả pháp luật.

- Về nhận thức của các chủ thể sử dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa.

Do chính quy ền các c ấp th ực hi ện tốt trách nhi ệm tuyên truy ền, ph ổ bi ến,

niêm yết những nội dung của các văn bản quy ph ạm pháp lu ật về quyền kinh tế, xã

hội và văn hóa nói chung và các văn bản pháp luật đặc thù dành cho đồng bào DTTS

nói riêng. Qua đánh giá cho th ấy đồng bào DTTS đã nhận thức được về quyền lợi

chính đáng của mình và gia đình mình do đó bà con đã sử dụng khá tốt các quyền

kinh tế, như vay tín d ụng ưu đãi lãi su ất để mua cây tr ồng, vật nuôi phát tri ển sản

xuất, xóa đói, giảm nghèo, những hộ DTTS nghèo đời sống khó khăn nhận được đất

sản xuất và đất ở theo Chương trình 134 của Chính phủ.

97

Trong quá trình sử dụng pháp luật, người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc

cũng đã ý thức kết hợp giữa phát huy nội lực của chính hộ gia đình với nguồn lực hỗ

trợ từ nhà nước với phương châm: "nhân dân tự làm, nhà nước hỗ trợ và cộng đồng

giúp đỡ"phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, phù hợp với điều kiện thực

tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Các hộ DTTS đã sử dụng chính sách

đối với nhà ở được quy định theo mức hỗ trợ là 5 tri ệu đồng/hộ để làm nhà ở trong

một hợp phần của Chương trình 134 và được cấp từ nguồn ngân sách Trung ương.

Qua kết quả ĐT-XHH cho th ấy, khi đồng bào DTTS đã nắm bắt được thông

tin các v ăn bản về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa, thì ph ần lớn đồng bào ở các

thôn bản đã có s ự chuy ển biến về nhận th ức, tích c ực hưởng ứng, nhiệt tình tham

gia THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

- Thành tựu, kết quả THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người

DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Tính đến tháng 9 năm 2007 ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ nhà ở là 145,03 tỷ;

nước phân tán là 20,114 t ỷ, (h ỗ trợ đối ứng là 379,2 t ỷ) nâng t ổng vốn ngân sách

Trung ương hỗ trợ lên 4.473,9 tỷ đồng.

Khu vực Đông Bắc: 1.103, 6 tỷ chiếm tỷ lệ 25%.

Khu vực Tây Bắc: 751,6 tỷ, chiếm tỷ lệ 17%.

Kết quả sau 10 năm thực hiện chính sách h ỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng

bào DTTS nghèo thì hàng tr ăm ngàn hộ đồng bào DTTS nghèo đã có đất ở, nhà ở,

không còn du canh du cư tự do, có cuộc sống ổn định hơn.

Nhiều tỉnh đã thực hiện tốt việc cân đối ngân sách hàng n ăm để góp vốn đối

ứng, một số địa phương còn trích thêm ngân sách, huy động các nguồn lực khác và

vận động cộng đồng đóng góp thêm v ề kinh phí, ngày công, v ật liệu xây dựng... để

hiện thực hóa quyền có nhà ở cho các hộ đồng bào DTTS nghèo.

Về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với

việc thực hiện quyền về lao động, việc làm của người DTTS ở các tỉnh miền núi phía

Bắc đã được các địa phương giải quyết tích cực,dưới nhiều hình thức đa dạng. Thông

thường đều gắn với chính sách giảm nghèo, chính sách xã hội trên địa bàn. Ví dụ, mục

tiêu phấn đấu giải quyết lao động, việc làm, giảm nghèo của tỉnh Yên Bái đến năm 2015

được xác định là: Hàng năm giải quyết việc làm cho 18.000 lao động, bình quân mỗi

năm đưa khoảng 1.000 người đi xuất khẩu lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm

98

2015 là 45%, đến năm 2020 là 55%. Chú trọng công tác đào tạo nghề, đào tạo nhân lực

cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa; tập trung đầu tư hỗ trợ 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang

Chải... [138]. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn, mục tiêu lao

động việc làm, gắn với mục tiêu giảm nghèo và đặc biệt quan tâm đến người DTTS như:

Để giúp ng ười dân thoát nghèo UBND huy ện Thuận Châu, S ơn La đã phát

triển mạng lưới dạy nghề nh ư sửa ch ữa ti vi, xe máy, th ợ xây, các ngh ề th ủ công

truyền thống... dạy nghề để giúp họ vào làm vi ệc tại các khu công nghi ệp của thành

phố, đi lao động xuất khẩu.

Phát triển các mô hình s ản xuất, kinh doanh phù h ợp với điều kiện tự nhiên,

sử dụng nhiều lao động nông nghiệp, nông thôn, lao động là người DTTS vùng cao.

Các tỉnh như Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái đã tập trung giao đất, giao rừng,

kết hợp trồng cây l ương thực và cây đặc sản, tr ồng cây công nghi ệp và phát tri ển

chăn nuôi đại gia súc. Th ực hiện chính sách tín d ụng ưu đãi giúp ng ười nghèo, phụ

nữ người DTTS phát tri ển sản xuất, tự tạo việc làm và đem lại nhiều hiệu quả thiết

thực đối với giải quyết việc làm và gi ảm nghèo đối với người DTTS trên nhi ều địa

bàn miền núi phía Bắc.

* Trên ph ương diện áp dụng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và v ăn hóa

đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Sau khi các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

được ban hành sẽ có hiệu lực điều chỉnh các chủ thể hưởng quyền và chủ thểchịu trách

nhiệm tổ chức thực hiện.

Trong trường hợp này thì chủ thể chịu trách nhiệm lãnh đạo chính là các cấp ủy,

UBND, HĐND các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các t ổ chức chính trị xã hội

trên địa bàn đều nh ận th ức đúng đắn vai trò và t ầm quan tr ọng của vi ệc THPLv ề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc có

trách nhiệm áp dụng pháp luật vào thực tiễn cuộc sống.

-Về trách nhi ệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng và chính quy ền các cấp

đối với việc THPL vềquyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Kết quả điều tra cũng cho thấy, các cấp ủy Đảng, UBND tỉnh trên địa bàn đều đã

triển khai tích cực chính sách, luật pháp về giáo dục, đào tạo nhằm bảo đảm quyền được giáo

dục, học tập của người dân và đặc biệt là con em người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

99

Một là, chính quyền các cấp chỉ đạo áp dụng trực tiếp các chính sách của Đảng và

pháp luật của Nhà nước về giáo dục - đào tạo. Ví dụ: Hầu hết các tỉnh đều có kế hoạch tổ

chức thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ - CP ngày 24/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ

quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Các nhóm đối tượng được hưởng

lợi từ chính sách này tiếp cận thuận lợi hơn với giáo dục chính là các em học sinh thuộc

các hộgia đình DTTS nghèo, con em các gia đình liệt sỹ, vùng sâu, vùng xa, hoặc triển

khai thực hiện Quyết định 85/2010/QĐ - TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính

phủ về một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc nội trú, đối

tượng là học sinh bán trú ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK.

Tại các tỉnh được khảo sát như Sơn La có 11 trường phổ thông dân tộc nội trú

ở 11 huyện và 28 trường phổ thông dân tộc bán trú, nên rất quan tâm thực hiện Quyết

định này. Ở huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn, áp dụng Nghị định 49/2010/NĐ-CP và

Quyết định 85/2010/QĐ -TTg trên địa bàn tỉnh năm học 2012-2013 đã hỗ trợ miễn

giảm học phí cho học sinh, sinh viên các tr ường chuyên nghiệp dạy nghề là 372 học

sinh; hỗ trợ về chi phí học tập cho học sinh mầm non và học sinh phổ thông là 3.950

học sinh, kinh phí 2.484 triệu đồng[134]. Đây là hoạt động sáng tạo đặc thù của hoạt

động áp dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Hai là, UBND các cấp từ tỉnh xuống huyện, tùy theo thẩm quyền đãban hành

chính sách riêng để hỗ trợ con em đồng bào DTTS ti ếp cận giáo dục, đào tạo theo

hướng mở rộng đối tượng được thụ hưởng và nâng mức hỗ trợ. Thông qua việc thực

hiện các chính sách xã h ội trong giáo d ục, đào tạo, tập trung h ỗ tr ợ các gia đình

nghèo, các hộ gia đình DTTS khó kh ăn về kinh tế đã góp phần thực hiện công bằng

trong giáo dục đào tạo. Đây là hoạt động sáng tạo của hoạt động áp dụng pháp luật

về quyền văn hóa đối với người DTTS trên địa bàn mà mình phụ trách.

Theo đại diện Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Lạng Sơn, HĐND và UBND t ỉnh

đã có nghị quyết và quyết định riêng trong l ĩnh vực giáo dục, đào tạo để hỗ trợ học

sinh các tr ường ph ổ thông dân t ộc nội trú và bán trú. Theo Ngh ị quy ết số

30/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, học sinh các tr ường dân t ộc nội trú được hỗ

trợ gạo và 30.000 đồng/tháng và hi ện tỉnh Lạng Sơn có kho ảng 11.400 h ọc sinh

được hưởng trợ cấp, kinh phí hỗ trợ khoảng 38 tỷ đồng/năm [90].

100

Ba là, chính quyền các cấp lồng ghép THPL về quyền được giáo dục của người

DTTS vào các chương trình giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới. Việc

kiên cố hóa các trường học đã được chính quyền các cấp quan tâm đầu tư xây dựng, tạo

thuận lợi cho con em các hộ nghèo, con em người DTTS tiếp cận tốt hơn với các hình

thức học tập khác nhau.

Một số cấp uỷ Đảng đã ra ngh ị quyết riêng về việc chỉ đạo thực hiện Quyết

định 134 nh ư: Cao B ằng, Yên Bái… các t ỉnh đều thành lập ban ch ỉ đạo thực hiện

Quyết định 134 các cấp từ tỉnh xuống huyện, xã.

Kết quả điều tra, khảo sát cho thấy hầu hết cán bộ, công chức, viên chức các cấp

trên địa bàn khảo sát đều có nhận thức khá tốt về các văn bản pháp luật về giảm nghèo

đặc thù có tác động lớn nhất đến giảm nghèo vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có đông

đồng bào DTTS sinh sống, đặc biệt là với tỷ lệ hơn 92% người được hỏi trả lời "đã tìm

hiểu" và trên 71% trả lời "đã tham gia triển khai các văn bản này ở các cấp.

- Đánh giá chung về thành tựu, kết quả đạt được

Nhìn vào k ết quả ĐT-XHH của THPL v ề quyền kinh tế, xã h ội và văn hóa

đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc có th ể nhận định rằng, Đảng và

Nhà nước Vi ệt Nam đã ban hành t ương đối đầy đủ chính sách và pháp lu ậtvề

quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói chung và đồng bào DTTS

ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

Qua khảo sát th ực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa cho th ấy

cán bộ công chức, viên chức tham gia điều tra với 100% người trả lời:

Người DTTS có quy ền được ch ăm sóc s ức kh ỏe; và c ũng có m ột tỷ lệ cao

cán bộ các cấp nhận thức được các văn bản luật pháp, chính sách quy định về quyền

được ch ăm sóc s ức kh ỏe của ng ười DTTS. Ngoài Hi ến pháp n ăm 1992 và Hi ến

pháp năm 2013, Lu ật Chăm sóc sức khỏe nhân dân n ăm 1989; Lu ật Bảo hiểm y tế

năm 2008; Ngh ị quyết số 30a/2008/NQ - CP c ủa Chính ph ủ về chương trình gi ảm

nghèo nhanh, bền vững đối với 61 huyện nghèo (Nghị quyết 30a).

- Về trách nhi ệm lãnh đạo, ch ỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quy ền địa

phương đối với việc thi hành pháp luật về quyền được chăm sóc sức khỏe của người

DTTS. Việc thực hiện quyền được chăm sóc sức khỏe của người DTTS đã được các

cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo trên các mặt:

101

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị ngành y tế, nhất là cơ sở vật

chất y tế tại vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK, tạo điều kiện bảo đảm

tính sẵn có cho DTTS thực hiện quyền chăm sóc sức khỏe. Đây là hoạt động thực hiện

hai Quyết định quan tr ọng của Th ủ tướng Chính ph ủ về ch ăm sóc sức khỏe, đó là:

Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 về phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng trạm

y tế xã thu ộc vùng khó kh ăn giai đoạn 2008-2012 (Đề án 950) và Quy ết định số

930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đầu tư xây

dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm th ần, ung bướu, chuyên

khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc miền núi khó khăn. Hiện nay Lào Cai

đã có 4 bệnh viện cấp tỉnh, mỗi huyện đều có từ 1-2 bệnh viện và phòng khám đa khoa.

Từ đầu năm 2013, tỉnh Yên Bái đã triển khai xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô

500 giường; Lạng Sơn cũng đã triển khai xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô

700 giường và đề xuất thành lập các bệnh viện sản nhi, ung bướu, tâm thần thuộc tỉnh...

Về trạm y tế tuyến xã phường, đến năm 2013 nhiều tỉnh như Sơn La, Lạng Sơn, Thái

Nguyên, Lào Cai 100% xã đã có trạm y tế.

Chính sách hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe thông qua c ấp và hỗ trợ mua bảo

hiểm y tế đã được các cấp ủy Đảng, chính quy ền tại địa bàn khảo sát triển khai tích

cực, góp ph ần nâng cao kh ả năng hưởng th ụ quy ền được ch ăm sóc s ức kh ỏe của

người DTTS trên địa bàn.

Theo Sở Lao động, Thương binh và Xã h ội tỉnh Lạng Sơn (9/2013) 6 tháng

đầu năm 2013 đã cấp 880.209 l ượt th ẻ bảo hi ểm y t ế cho ng ười nghèo và ng ười

DTTS với số tiền là 370.548 tri ệu đồng; hỗ trợ mua thẻ BHYT cho hộ cận nghèo là

540 người với số tiền là 426 tri ệu đồng [91]. T ại các huy ện mi ền núi, nh ư: huyện

Mai Sơn của Sơn La hoạt động cấp thẻ BHYT cũng được chính quy ền quan tâm, 6

tháng đầu năm 2013 đã cấp trên 80 nghìn BHYT cho ng ười nghèo, ng ười

DTTS.Việc cấp mi ễn phí và h ỗ tr ợ mua BHYT cho ng ười nghèo, ng ười DTTS,

nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng

này. Song song với ngân sách nhà n ước thì ngân sách địa phương một số tỉnh đã hỗ

trợ mua BHYT cho h ộ cận nghèo. Trong nhóm đối tượng được hỗ trợ mua BHYT,

đồng bào DTTS chiếm tỷ lệ cao nhất 83%. Nhìn chung công tác chăm sóc sức khỏe y

tế cho người nghèo, người DTTS được quan tâm ở tất cả các cấp. Các văn bản pháp

102

luật về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân đặc biệt chính sách hỗ trợ mua thẻ

BHYT cho người nghèo, người DTTS đã góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ y tế

và đáp ứng cơ bản mục tiêu bảo đảm ASXH.

-Về đào tạo cán bộ y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.

Một số địa phương đã tập trung kinh phí cho công tác đào tạo cán bộ y tế, từ cán

bộ quản lý các cấp ở các trạm y tế tuyến xã, đồng thời điều động luân phiên cán bộ có

chuyên môn từ bệnh viện tuyến trên xuống bệnh viện tuyến dưới, nhất là khu vực miền

núi, vùng sâu, vùng xa thiếu. Tỉnh Yên Bái đang triển khai Đề án phát triển hệ thống

nhân lực ngành y tế trên địa bàn tỉnh và Đề án xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã giai

đoạn 2011-2015. Tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn la, có 21 bác sĩ cho trạm y tế xã, còn

lại là trình độ trung cấp và sơ cấp, 548 thôn bản có y tế thôn bản hoạt động [74].

Bên cạnh việc chăm sóc sức khỏe thì các cấp chính quyền cũng đặc biệt quan tâm

đến công tác ASXH cho người nghèo và người DTTS như vấn đề thiếu nhà ở và nhà ở

dột nát vẫn là một vấn đề mà một số các văn bản pháp luật đã và đang tiếp tục giải quyết

để bảo đảm quyền có mức sống thích đáng về ăn, ở, mặc của đồng bào DTTS. Hiện nay đã

có tất cả 5 dự án chương trình hỗ trợ về nhà ở (Chương trình 134; Chương trình MTQG-

GN; NQ30a; Chương trình 135-II; Hỗ trợ vật liệu làm nhà/ CTMTQG-GN).

Có th ể nói, chính sách pháp lu ật về gi ảm nghèo, c ải thi ện đời sống ng ười

dân, đặc biệt là ng ười DTTS c ủa Đảng, Nhà n ước ta đã thực sự đi vào cu ộc sống.

Tất cả các tỉnh được điều tra, kh ảo sát (Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Giang, S ơn La,

Lào Cai, Lạng Sơn) đều có nghị quyết, chỉ thị và chương trình hành động chuyên đề

về giảm nghèo và đã đưa ch ỉ tiêu gi ảm nghèo vào quy ho ạch, kế hoạch phát tri ển

kinh tế -xã h ội của địa ph ương, nâng cao đời sống vật ch ất và tinh th ần của nhân

dân, thu hẹp đáng kể khoảng cách chênh lệch về mức sống dân cư so với bình quân

chung cả nước [104]. Nhi ều tỉnh như Sơn La, Lào Cai, Hà Giang... đều đã có Ngh ị

quyết của Đảng bộ, quy ết định của Ủy ban nhân dân t ỉnh hỗ tr ợ ng ười nghèo là

người DTTS hoặc người nghèo thuộc vùng khó khăn về tiền điện, tiếp cận giáo dục

tiểu học, trung học; chăm sóc y tế; bảo hiểm xã hội, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

Hay Quy hoạch tổng thể phát tri ển kinh tế - xã h ội tỉnh Lạng Sơn đến năm

2020 ghi rõ: Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 2-3%, nâng cao rõ r ệt đời sống vật chất

và văn hóa tinh thần của nhân dân [103]. Về mặt tổ chức, các tỉnh đã hình thành ban

103

chỉ đạo giảm nghèo ở một số địa phương do một đồng chí phó ch ủ tịch làm Trưởng

ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các văn bản chính sách, pháp

luật về gi ảm nghèo, áp d ụng các bi ện pháp, mô hình gi ảm nghèo phù h ợp với đặc

điểm của địa phương. Về sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội. Cùng với tổ

chức Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội đã tham gia tích cực vào công

cuộc giảm nghèo ở các địa phương, điển hình là M ặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội

nông dân, Hội cựu chiến binh các địa phương.

- Về một số kết quả giảm nghèo, bảo đảm quyền có mức sống thích đáng.

Tại thời điểm được khảo sát, tỷ lệ hộ nghèo các t ỉnh ở miền núi phía B ắc đã

giảm nhanh. Với quyết tâm cao c ủa cả hệ thống chính tr ị thực hiện các ch ủ trương

của Đảng,pháp lu ật Nhà n ước về giảm nghèo, sau 8 n ăm (2005-2013) Phú Th ọ đã

hoàn thành tốt việc xóa đói giảm nghèo và cơ bản thoát khỏi tỉnh nghèo. Phú Thọ đã

huy động được trên 6.200 t ỷ đồng đầu tư cho công tác gi ảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo

toàn tỉnh từ 31% n ăm 2005 gi ảm xu ống còn 14,1% n ăm2012 và ch ỉ còn

12,5%năm2013. 100% số người nghèo được cấp thẻ BHYT; 100% học sinh thuộc hộ

nghèo được hỗ trợ miễn giảm học phí và các kho ản đóng góp theo quy định. Một ví

dụ điển hình là huy ện Tân Sơn đứng đầu tỉnh Phú Thọ xóa xong nhà t ạm, xây dựng

được gần 4.500 căn nhà mới cho hộ nghèo [120].

Yên Bái năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo giảm được 2,7%, năm 2013 giảm 3,5% so

với năm 2012 (theo chu ẩn nghèo m ới). Lạng Sơn, năm 2011 t ỷ lệ hộ nghèo toàn

tỉnh là 24,82% gi ảm 3,52% so v ới năm 2010; năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo toàn t ỉnh là

21,02%, giảm 3,62% so v ới năm 2011; năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo toàn t ỉnh là 18%

giảm 3% so với năm 2012.

Thực hiện chính sách h ỗ trợ về nhà ở và nước sinh ho ạt cũng đã đạt những

kết qu ả quan tr ọng. Ch ất lượng nhà m ới (n ền cứng, vách c ứng, mái c ứng) các h ộ

nghèo đã được hỗ trợ với mức bình quân 8-10 tri ệu đồng trên 1 c ăn nhà. Các công

trình nước tập trung ho ặc hệ thống cấp nước phân tán đến từng hộ gia đình tại các

xã ĐBKK đã được nhiều tỉnh như Hà Giang, S ơn La, Lào Cai, Yên Bái tri ển khai

tích cực, góp phần cải thiện đáng kể đời sống của đồng bào DTTS.

Liên quan đến quyền tiếp cận văn hóa của người DTTS, thực hiện chính sách

cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng DTTS và mi ền núi, vùng ĐBKK theo quy ết

104

định số 2472/ QĐ-TTg. Nhà nước cấp không thu ti ền một số ấn phẩm báo, tạp chí

nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truy ền ph ục vụ sự nghi ệp phát tri ển,

chính trị, kinh tế, văn hoá xã h ội vùng DTTS giai đoạn 2012-2015. Đến nay đã cấp

không thu tiền 18 tờ báo, tạp chí và 20 loại chuyên đề, báo, tạp chí khác nhau cho vùng

đồng bào DTTS, miền núi, vùng ĐBKK.

Về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền đối với việc

THPL về quyền tiếp cận và tham gia vào đời sống văn hóa đã được nâng cao, qua

khảo sát, nghiên cứu cho thấy, ở cấp độ địa phương, quyền tiếp cận và tham gia vào

đời sống văn hóa c ủa người DTTS được đề cập trực tiếp và gián ti ếp trong ho ạch

định chính sách, xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một số tỉnh như:

Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, S ơn La v.v... Ví d ụ: Quy ho ạch tổng th ể phát tri ển

kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 đã xác định mục tiêu trên lĩnh vực văn

hóa: Bảo tồn và phát huy b ản sắc văn hóa trong l ĩnh vực đầu tư xây d ựng và phát

triển các thi ết chế văn hóa, ưu tiên đầu tư các thiết chế văn hóa ph ục vụ cộng đồng

như bảo tàng, nhà v ăn hóa, r ạp chi ếu bóng, nhà luy ện tập thi đấu, công viên, khu

vui chơi giải trí, nhà thi ếu nhi, nhà văn hóa các huy ện, thành phố, nhà văn hóa thôn

bản, khối phố; phấn đấu đến năm 2015 có 85% thôn, b ản, khối phố có nhà văn hóa

và đạt 100% vào năm 2020 [103].

Chủ thể chịu trách nhi ệm tổ chức THPL là đội ngũ cán bộ công ch ức, viên

chức có nh ận thức khá tốt về quy ền tham gia vào đời sống văn hóa c ủa đồng bào

DTTS đã có nhi ều thay đổi, kết quả khảo sát cho th ấy 99% số người được hỏi đều

hiểu, quyền tiếp cận văn hóa là tham gia vào l ễ hội truyền thống các DTTS; đại hội

các DTTS; Học văn hóa, nghiên cứu, truyền bá tiếng DTTS; và tương ứng 72,8% số

người được hỏi cho rằng được tiếp cận báo chí, phát thanh, truy ền hình; 88,3% ti ếp

cận các hình thức văn học, nghệ thuật.

Riêng tỉnh Sơn La đã đầu tư xây dựng được bộ chữ Thái cổ, tiến hành hội thảo

và giảng dạy cho các địa phương như Hà Giang, Hòa Bình; các trung tâm chính trị của

tỉnh, huyện đã tổ chức dạy tiếng Thái cho đội ngũ cán bộ, công chức... Phong trào toàn

dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được duy trì, chương trình xây dựng

nông thôn mới, nhiều hoạt động lễ hội truyền thống, đại hội các DTTS, hội nghị già

làng trưởng bản và những người tiêu biểu trong các vùng dân tộc Tây Bắc v.v... đều là

những hoạt động có tác dụng tích cực đến sự hưởng thụ văn hóa của bà con nơi đây.

105

Bên cạnh ho ạt động của các c ơ quan đảng, chính quy ền, các t ổ ch ức nh ư

thanh niên, ph ụ nữ, hội cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc cũng có nh ững đóng góp

quan trọng trên lĩnh vực nâng cao n ăng lực cho ng ười DTTS trong vi ệc hưởng thụ

quyền về văn hóa.

Qua triển khai THPL vềquyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS

ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã thúc đẩyđời sống văn hóa - xã hội nơi đây phát triển,

bằng nhiều biện pháp tích cực Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện được ba mục tiêu chủ

yếu: xoá được đói, giảm được nghèo, ổn định và cải thiện đời sống, sức khoẻ của đồng

bào các dân tộc ở miền núi, vùng biên giới, nâng cao dân trí và phát huy b ản sắc văn

hoá tốt đẹp của các dân tộc, tạo được sự phấn khởi, tin tưởng của đồng bào vào sự lãnh

đạo của các cấp uỷ đảng, sự quản lý của chính quyền địa phương từng bước bảo đảm

các QCN cho đồng bào nơi đây, từ đó tăng cường củng cố mối quan hệ giữa nhân dân

với Đảng và chính quyền góp phần tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc.

3.2.2.2. Nguyên nhân c ủa những thành t ựu, kết quả đạt được trong th ực

hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số

ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Nguyên nhân khách quan:

-Việt Nam đã phê chu ẩn nhiều điều ước quốc tế cơ bản về QCN và cam k ết

thực hiện nghĩa vụ của một quốc gia thành viên, th ể hiện trong Báo cáo quốc gia phổ

quát định kỳ về việc thực hiện QCNở Việt Nam:

Chính phủ Việt Nam cam kết và xác định việc hoàn thiện khuôn khổ pháp luật

về quyền con người, quyền công dân là một trong những ưu tiên quốc gia trong

việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong thời gian tới[1030].

Điều đó đượcthể hiện qua vi ệc nội luật hóa các quy ph ạm điều ước vào hầu

hết các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia.

-Hệ thống pháp lu ật nói chung và pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa nói riêng, c ũng như những chính sách đặc thù về phát tri ển kinh t ế - xã h ội ở

các tỉnh mi ền núi phía B ắc đã đạt được nh ững ti ến bộ nh ất định tạo ra c ơ sở cho

việc thực hiện và thúc đẩy các quyền kinh tế, xã hội đối với ngườiDTTS.

- Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có bước phát triển mạnh đưa đất

nước ra khỏi tình trạng nước kém phát triển, bước vào nhóm các nước đang phát triển

106

có mức thu nhập trung bình (thấp) từ năm 2010 với mức thu nhập trung bình đầu người

là 1.068 USD, năm 2013 là 1.960 USD. Vi ệt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế

thế giới và gia nhập nhiều định chế tài chính, thương mại quốc tế. Vì vậy, Việt Nam có

nguồn lực để thúc đẩy THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân nói

chung và đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

Nguyên nhân chủ quan:

Thứ nhất, Đảng và Nhà n ước Việt Nam luôn kiên định đường lối đoàn kết,

bình đẳng gi ữa các dân t ộc. Với mục tiêu th ực hi ện đường lối "Đổi mới" nền

kinh t ế là làm cho dân giàu n ước mạnh, xã h ội công b ằng, dân ch ủ văn minh,

mọi người đều có cu ộc sống ấm no hạnh phúc, Đảng và Nhà n ước ta đã ban hành

nhiều các quy ết sách v ề dân t ộc trên t ất cả các lĩnh vực của đời sống xã h ội được

thể hiện qua 177 v ăn bản, trong đó có 37 Ngh ị định và 140Ngh ị quyết của Chính

phủ, [130] Quy ết định của Th ủ tướng Chính ph ủ. Ngoài ra các địa ph ương đã

chủ động th ể ch ế hóa quan điểm của Đảng và Nhà n ước bằng vi ệc ban hành

những nghị quyết, quyết định riêng phù h ợp với từng địa bàn mà mình qu ản lý.

Đánh giá một cách tổng thể thì pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

nói chung và chính sách, pháp lu ật trên l ĩnh vực dân t ộc nói riêng đã khá đầy đủ,

toàn diện trên các l ĩnh vực và các địa bàn vùng dân t ộc và mi ền núi. Cơ chế chính

sách đã từng bước hoàn thi ện, thay đổi về quan điểm, tư duy phân c ấp cho địa

phương trên cơ sở công khai, minh b ạch trong công tác xây d ựng và lập kế hoạch.

Sự quan tâm ph ối hợp giữa các bộ ngành và địa phương, vai trò c ủa người dân với

tư cách vừa là ch ủ thể quyền vừa là ch ủ thể THPL v ề quyền và các đối tượng thụ

hưởng đã được phát huy.

Quyền làm chủ của người DTTS cũng như quyền tham gia qu ản lý nhà nước

và xã hội đã được thực hiện tốt với phương châm "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản

lý, nhân dân làm ch ủ" thu hút đông đảo bà con người DTTS tham gia qu ản lý, kiểm

soát các công ch ức, các c ơ quan nhà n ước, qua đó kh ắc phục tình tr ạng suy thoái

đạo đức, quan liêu mất dân chủ và nạn tham nhũng đang xảy ra ở một số địa bàn các

tỉnh mi ền núi; xây d ựng được bộ máy chính quy ền các c ấp ngày càng trong s ạch,

vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, tạo được sự đồng thuận từ Trung ương

xuống địa phương trên tất cả các khâu từ xây dựng, thực hiện, kiểm tra và đánh giá

hiệu quả của các quyết sách.

107

Thứ hai, sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sâu sát của các cấp ủy đảng và chính

quyền các cấp.

Việc bảo đảm và thúc đẩy các QCN, đặc biệt là quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với người DTTS là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của các cấp

ủy đảng, chính quyền từ Trung ương đến địa phương là một vấn đề ưu tiên trong mọi

chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước - Nguyên nhân này

được 82,3% số người dân tham gia cuộc điều tra ghi nhận. Công tác phát triển kinh tế

- xã hội vùng DTTS dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chính ph ủ, Thủ tướng Chính phủ

được các bộ, ngành, địa phương đặc biệt quan tâm.

Hầu hết các địa phương thuộc các tỉnh miền núi và có t ỉnh đã thành lập Ban

dân tộc, Ban ch ỉ đạo Ch ương trình 135, v ới các thành viên Ban ch ỉ đạo gồm lãnh

đạo các sở, ban ngành, là h ạt nhân để thúc đẩy kinh tế - xã h ội phát tri ển, thúc đẩy

chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển, phát huy sức mạnh cộng đồng, nâng cao niềm

tin của đồng bào DTTS đối với sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính

quyền, tăng cường tình đoàn kết dân tộc.

Thứ ba, sự tham gia tâm huy ết của đội ngũ cán b ộ công ch ức cấp cơ sở và

tham gia tích cực của người DTTS.

TrongTHPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở cấp cơ sở, thì đội ngũ cán

bộ công ch ức là lực lượng nòng cốt, đi tiên phong trong công tác tuyên truy ền, vận

động, tổ chức, hướng dẫn bà con người DTTS thực hiện pháp luật.

Trong đó cán bộ công ch ức là ch ủ thể có ngh ĩavụ tổ chức thực hiện gương

mẫu, đi đầu trong vi ệc THPL v ề quy ền, bởi vậy nh ững kết qu ả đạt được trong

THPL về quyền ph ụ thuộc rất lớn vào năng lực trình độ của cán b ộ th ực thi pháp

luật, điều này được phản ánh qua s ự ghi nhận của 68,7% số người trả lời cuộc điều

tra đánh giá là r ất quan tr ọng và quan tr ọng (phụ lục 2). Đảng ủy và chính quy ền

các cấp đã thường xuyên rà soát, đánh giá cán b ộ, tập trung bồi dưỡng đào tạo cán

bộ và th ực hi ện củng cố phát tri ển hệ th ống chính tr ị ở các vùng biên gi ới, xây

dựng đội ng ũ cán b ộ cốt cán ở các thôn b ản. Ngoài ra s ự tham gia tích c ực của

đông đảo bà con ng ười DTTS là y ếu tố quy ết định đến hi ệu qu ả của THPL v ề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. V ới nh ững ch ủ trương chính sách c ủa Đảng và

pháp lu ật của Nhà n ước về bảo vệ và thúc đẩy QCN đối với đồng bào DTTS thì

108

nhất thiết phải do chính ch ủ thể quyền tích cực thực hiện tạo ra sự đồng thuận giữa

các cấp chính quy ền với người DTTS và ủng hộ tham gia m ột cách ch ủ động trên

địa bàn, đúng qui định và chính đồng bào tham gia vào các khâu giám sát THPL

như hình th ức thành l ập Ban thanh tra nhân dân, ki ểm tra, giám sátcác công trình

xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa ph ương mang l ại hi ệu qu ả cao trong THPL v ề

quyền đối với người DTTS.

3.2.3. Những hạn chế trong th ực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc và

nguyên nhân

Bên cạnh những thành tựu, kết quả đã đạt được, việc THPL về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở nước ta cũng

còn bộc lộ những hạn chế.

3.2.3.1.Những hạn chế trong th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc

* Những hạn chế, bất cập trong thi hành pháp luật

Thứ nhất, công tác ph ổ biến tuyên truy ền pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa tuy đã được các cấp chính quyền triển khai và đạt được kết quả khá quan

trọng, song v ẫn ch ưa đáp ứng được mong đợi của các ch ủ th ể ch ịu trách nhi ệm,

chẳng hạn vẫn còn 28,4% và 18,4 % cán b ộ công ch ức được hỏi trả lời quyền lao

động việc làm không liên quan đến đào tạo nghề và vốn vay ưu đãi; và vẫn còn một

bộ phận người DTTS cũng chưa nắm bắt được nội dung các v ăn bản pháp lu ật liên

quan đến quyền của mình.Theo kết quả ĐT-XHH vẫn còn 10,9% số người được hỏi

không được tham dự các khóa t ập huấn chuyên đề đối với Chương trình phát tri ển

kinh tế - xã h ội các xã ĐBKK (CT135) và 12,2% t ự tìm hi ểu về Đề án phát tri ển

giáo dục đối với các dân tộc ít người giai đoạn 2010-2015 ( phụ lục 1).

Một mặt là do hiện nay nước ta có quá nhi ều các văn bản quy phạm pháp luật

điều chỉnh lĩnh vực dân tộc, dẫn đến chồng chéo, phân tán ngu ồn lực ví dụ như thực

hiện mục tiêu giảm nghèo bảo đảm quyền kinh tế có chương trình giảm nghèo quốc gia

135; chương trình gi ảm nghèo cho 62 huy ện nghèo theo Ngh ị quy ết 30a của Chính

phủ; Chương trình hỗ trợ hộ nghèo vay vốn ưu tiên lãi xuất; Chương trình định canh

định cư; Chính sách hỗ trợ di dân ra biên giới; Chương trình giao thông nông thôn hỗ

109

trợ hạ tầng các xã nghèo; dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc do Ngân hàng

thế giới tài trợ; dự án giảm nghèo cho các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, lai Châu

do EU tài trợ… Tuy cùng mục tiêu giảm nghèo nhưng mỗi chính sách, chương trình,

dự án lại có định mức chi, nội dung quản lý khác nhau. Vì vậy, khi triển khai các địa

phương khó có th ể lồng ghép, phối hợp được và các cán b ộ cơ sở, người dân không

biết, không giám sát và không kiểm tra được.

Mặt khác vi ệc tổ chức phổ biến tuyên truy ền pháp lu ật về quyền kinh tế, xã

hội và văn hóa ở vùng DTTS mi ền núi là vô cùng khó kh ăn do địa bàn rộng lớn, bị

chia cắt, giao thông đi lại khó kh ăn, các thôn b ản ở xa trung tâm c ụm xã, cộng với

tập quán ng ại đi họp của đồng bào nên hình th ức tuyên truy ền bằng loa đài và tập

huấn gặp nhiều hạn chế.

Thứ hai, hệ quả của nó là sự hiểu biết của một bộ phận bà con người DTTS về

quyền lợi của mình và gia đình mình còn rất hạn chế so với một số lượng các chương

trình, dự án lớn dẫn đếnTHPL về quyền của người DTTS kém hi ệu quả.Nhìn chung

đời sống bà con DTTS khu v ực các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn còn nhiều khó kh ăn,

phát triển chậm hơn so với mức trung bình của cả nước.

Cơ sở hạ tầng thiết yếu cung ứng để người dân dễ tiếp cận như giao thông,

trường học, trạm y tế, nước sinh ho ạt, nhà ở đất ở, đất sản xuất còn nhi ều hạn chế,

chủ yếu mới đáp ứng nhu c ầu tối thiểu. Kinh t ế chậm phát tri ển so v ới tiềm năng

của toàn vùng, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, đa số các hộ đồng bào DTTS vẫn

là sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp, không nhạy bén áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, năng

suất lao động rất thấp, chậm thích ứng với kinh tế thị trường. Vì v ậy người DTTS

có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo rất cao, giảm nghèo thiếu bền vững, tái nghèo cao so

với mức bình quân của cả nước.

Ch ất lượng bảo đảm quy ền giáo d ục vùng DTTS, ngu ồn nhân l ực còn h ạn

chế, thấp cả về số lượng người đi học (tính theo t ỷ lệ % dân s ố) và chất lượng ở tất

cả các ngành h ọc, bậc học so với trung bình c ủa cả nước. Theo số liệu nghiên cứu

cho thấy có tới 61,3% ng ười DTTS không có b ằng cấp. Chính ph ủ đã có rất nhiều

nỗ lực trong việc hỗ trợ đồng bào vùng DTTS ti ếp cận với giáo dục, đào tạo nhưng

cho đến nay quyền tiếp cận giáo dục của con em đồng bào DTTS nơi đây vẫn còn ở

mức thấp. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi của vùng ở cả 3 cấp học đều thấp hơn

110

so với các vùng khác.Nhi ều người DTTS ở vùng sâu, vùng xa v ẫn không biết tiếng

phổ thông, mặc dù đã phổ cập tiểu học nhưng vẫn có nhiều người tái mù ch ữ. Tỷ lệ

không đi học, bỏ học cao ở các xã ĐBKK đang là một vấn đề đáng lo ng ại. Những

trường hợp bỏ học chủ yếu xảy ra khi chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở và

từ trung học cơ sở lên trung h ọc phổ thông, nguyên nhân b ỏ học là do không theo

kịp chương trình học hoặc đi học xa nhà.

Trình độ giáo dục th ấp kéo theo là ngu ồn nhân lực không bảo đảm trình độ

chuyên môn dẫn đến năng suất lao động thấp. Theo báo cáo giám sát c ủa Hội đồng

Dân tộc hầu hết các cơ sở đào tạo đều đánh giá đa số sinh viên cử tuyển có kết quả học

tập đạt ở mức thấp hơn so với mức trung bình của sinh viên cùng tr ường. Tỷ lệ học

sinh cử tuyển đạt học lực xuất sắc chỉ chiếm khoảng 2%, loại giỏi chiếm 5,7%, loại khá

chiếm 18,7%, trung bình chi ếm 54%, yếu chiếm 17,2%, kém chi ếm 2,3%. Nhiều đối

tượng được cử tuyển đi đào tạo, nhưng sau đó không trở lại phục vụ địa phương. Bên

cạnh đó vi ệc tuyển dụng cán bộ th ường lấy theo tiêu chu ẩn từ cao xu ống th ấp nên

người DTTS thường bị loại ra ngoài diện được tuyển dụng. Điều đó có nghĩa là tiếng

nói và quyền lực của họ giảm, dẫn đến nhiều khó khăn hay những quyền lợi thiết thực

của người DTTS không được các cấp chính quyền giải quyết thỏa đáng.

* Những hạn chế, bất cập trong sử dụng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa

Đối với nh ững nội dung v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã

hội và văn hóa được người dân trả lời về chất lượng dịch vụ đối với người DTTS về

cung cấp thông tin liên quan đến bản thân hãy còn 26,95% s ố ng ười đánh giá là

chưa tốt và v ới nội dung được tham gia giám sát vi ệc th ực hi ện chính sách, pháp

luật là 31,52% s ố người đánh giá là ch ưa hiệu quả; cũng tương tự như dịch vụ trợ

giúp pháp lý còn 20,18% đánh giá thấp. Như vậy vẫn còn một bộ phận người DTTS

chưa hiểu nội dung các chính sách, pháp lu ật về QCN để có th ể sử dụng các quy ền

lợi hợp pháp c ủa mình, h ệ qu ả là:T ỷ lệ không bi ết ch ữ (t ừ 10 tu ổi tr ở lên): Vùng

Trung du miền núi phía Bắc:12,7%; Tây Nguyên: 11,3%; Tính theo địa phương: Hà

Giang: 34,5%; Lai Châu: 42,6%; Điện Biên 42,4%.

Tỷ lệ học sinh DTTS càng có xu hướng giảm dần ở các bậc học cao, mà nguyên

nhân hàng đầu là do chất lượng giáo dục đào tạo thấp dẫn đến số lượng người DTTS vào

111

học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề rất thấp, do vậy trong cơ chế

thị trường thì người DTTS ít có c ơ hội tìm ki ếm việc làm có thu nh ập cao.Vì vậy họ

thường làm việc trong khu vực phi chính thức, nhiều rủi ro, thu nhập không ổn định.

Một trong nh ững nguyên nhân d ẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao c ủa đồng bào

DTTS là do sai sót trong ch ủ trương chính sách phát tri ển kinh tế vùng DTTS. S ố

chương trình, chính sách khi xây d ựng và ban hành ch ưa dựa trên đặc thù kinh t ế,

văn hóa, xã h ội vùng DTTS mi ền núi, nh ư các ch ủ trương khai khoáng, xây d ựng

công trình th ủy điện, di dân xây d ựng khu kinh t ế mới… không đi kèm v ới những

chính sách bảo đảm môi trường sinh thái, không gian sinh t ồn cho đồng bào dân tộc

tại ch ỗ, ch ưa làm t ốt công tác tái định cư làm cho đồng bào DTTS t ự di c ư sinh

sống vào nh ững vùng sâu, vùng xa h ơn. Nh ững sai sót này đã bó h ẹp không gian

sản xuất chung của đồng bào tại chỗ, làm mất đi nguồn sinh kế của bà con, làm cho

họ rơi vào cảnh nghèo đói. Một số các quyết sách đưa ra thiếu sự tham gia của cộng

đồng và vì thế mà hiệu quả của chính sách còn bất cập không phù hợp với điều kiện

áp dụng, dẫn đến lãng phí ngân sách, lãng phí công s ức của đồng bào.

* Những hạn chế, bất cập trong áp d ụng pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa

Kết quả áp dụng pháp luật về quyền kinh tế như quyền sở hữu đất đai, quyền

lao động việc làm của người DTTS khu v ực miền núi phía B ắc còn nhi ều hạn chế.

Chương trình 134 v ề cấp đất ở, nhà ở, nước sinh ho ạt cho đồng bào DTTS, là m ột

chủ trương đúng, nhưng khi triển khai áp dụng lại không phù hợp với điều kiện của

các tỉnh, hiệu quả tác động kém. Mục tiêu của chương trình là c ấp đất sản xuất cho

những hộ đồng bào DTTS nghèo, nh ưng thực hiện chưa hiệu quả do không đủ kinh

phí, không còn quỹ đất để cấp cho đồng bào dân tộc.

Điều đáng nói là trong các nguyên nhân có nguyên nhân t ừ các văn bản quy

phạm pháp luật về quản lý nhà n ước về cư trú, đất đai, tài nguyên r ừng, quy ho ạch

phát triển kinh t ế, dẫn đến diện tích đất ở, đất sản xuất của bà con dân t ộc tại chỗ

(như tộc người gốc địa phương) ở nhiều nơi đã và đang bị thu hẹp dần.

Đây là xu hướng phát triển không thuận chiều, vì mật độ dân số ở khu vực này

vào loại thấp nhất cả nước, mà đồng bào DTTS lại là đối tượng thiếu đất ở, đất sản xuất

trên chính bảnlàng của mình. Dân số ngày càng tăng, diện tích đất không tăng và tình

112

trạng mua, bán đất trái phép với việc cho vay nặng lãi cầm nợ bằng đất ngày một tăng.

Nhiều nơi chất lượng rừng, đất và nước bị suy giảm dẫn đến bà con DTTS buộc phải di

cư tự do đến nơi khác hoặc lấn vào đất rừng, dẫn đến nguy cơ mất đơn vị làng, bản và

hiện hữu là sẽ mất văn hóa bản địa. Tình trạng du canh, du cư tự do còn diễn biến phức

tạp, một số hộ còn thiếu đất sản xuất, nhiều nơi môi trường sinh thái đang tiếp tục bị suy

thoái. Vẫn còn khoảng 20 vạn hộ trong diện phải đinh canh định cư. Tình hình dân di cư

tự do từ các tỉnh miền núi phía Bắc vào các tỉnh Bắc Trung bộđến Tây Nguyên, tự ý phá

rừng dựng nhà, lập bản, làm nương rẫy vẫn diễn biến phức tạp, nảy sinh mâu thuẫn giữa

DTTS tại chỗ với người DTTS di cư tự do vào, làm ch ồng chất khó khăn cho các địa

phương có dân di cư tự do đến cả về an ninh quốc phòng lẫn trật tự an toàn xã hội.

Tỷ lệ đói nghèo nơi đây vẫn còn cao v ới tỷ lệ bình quân chung c ủa cả nước;

Hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp, đời sống của bà con vẫn còn nhiều khó khăn;

Bà con chưa có ý thức chủ động tự vươn lên trong cuộc sống, tư tưởng trông chờ ỷ lại

vào Nhà nước còn thấm sâu trong tiềm thức của người dân nơi đây.

Kết qu ả gi ảm nghèo ch ưa bền vững, hàng năm cứ mỗi dịp giáp hạt, tết đến,

Nhà nước phải chi hàng chục nghìn tấn gạo cứu đói. Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết

30a mới đạt được tốc độ giảm nghèo nhanh về số lượng, ví dụ mới xóa được nhà tạm

nhưng trong nhà không có gì đáng giá thì không th ể gọi là gi ảm nghèo được. Tình

trạng vừa thoát nghèo nhưng qua một trận thiên tai lại rơi vào diện hộ nghèo còn khá

phổ biến. Hiệu quả khai thác s ử dụng những công trình được hỗ trợ xây dựng thiếu

trách nhi ệm, gây lãng phí. D ẫn ch ứng cụ th ể nh ư công trình đường Chung Ch ải -

Nậm Sin với tổng mức đầu tư 14,3 tỷ đồng đưa vào sử dụng chưa được bao lâu thì đã

bị tháo dỡ gần hết các cọc tiêu, biển báo…các hộ dân tộc ít người như Brâu được cấp

đất ở nhưng một số hộ đem chuyển nhượng dẫn tới thiếu đất xây dựng nhà ở [Error!

Reference source not found.].

Chất lượng ch ăm sóc s ức kh ỏe của ng ười DTTS c ũng đạt tỷ lệ rất th ấp, tỷ

suất tử vong ở vùng đồng bào DTTS v ẫn còn cao g ấp 2 l ần, có n ơi cao gấp 4 l ần

dân tộc Kinh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước khi sinh ở các tỉnh miền núi phía Bắc

mới đạt mức 75%. Tình hình HIV/AIDS v ẫn còn diễn biến phức tạp và có xu hướng

gia tăng tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trong s ố 10 tỉnh có tỷ lệ nhiễm

HIV/100.000 dân cao nh ất năm 2012, đã có 7 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, đặc biệt

113

là Tây Bắc.

Tỷ lệ đồng bào s ử dụng th ẻ BHYT r ất thấp gây lãng phí, mà th ường ở các

tuyến cơ sở. Tỷ lệ người DTTS bị ốm đi đến khám chữa bệnh tại tuyến xã chiếm tới

70% [74]. H ầu hết cán bộ y tế không mu ốn về làm vi ệc ở những nơi có điều kiện

kinh tế - xã hội khó khăn, hiện tượng dịch chuyển nguồn nhân lực y tế từ các cơ sở

công lập sang lĩnh vực y tế tư nhân đặc biệt là đội ngũ cán bộ y tế có trình độ đại

học đang diễn ra khá phổ biến.

3.2.3.2. Nguyên nhân c ủa nh ững hạn ch ế trong th ực hi ện pháp lu ật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền

núi phía Bắc

Nguyên nhân khách quan:

Thứ nh ất,vị trí địa lý t ự nhiên ở vùng núi cao r ộng lớn, địa hình hi ểm tr ở,

chia cắt ph ức tạp, th ường xuyên ch ịu ảnh hưởng của thiên tai, l ũ lụt đã có ảnh

hưởng rất lớn đếnkết qu ả củaTHPL về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

người DTTS nơi đây.

Thứ hai ,đặc điểm cư trú c ủa đồng bào DTTS ở các t ỉnh miền núi phía B ắc

sống phân tán trên m ột vùng lãnh th ổ rộng lớn, địa hình bị chia cắt, đi lại khó khăn,

ảnh hưởng không nh ỏ đến vi ệc tri ển khai các chính sách, v ăn bản pháp lu ật của

Đảng và nhà nước, ít cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ, phúc lợi xã hội và nền kinh tế

thị trường.

Thứ ba, do yếu tố lịch sử để lại mà tình hình kinh tế- xã hội ở vùng dân tộc các

tỉnh miền núi phía Bắc vẫn là nơi kém phát triển nhất của cả nước, mang nặng tính tự

cấp, tự túc, phương thức sản xuất, canh tác còn lạc hậu chủ yếu là sản xuất nông lâm

nghiệp, tỷ trọng công nghiệp thấp. Trình độ dân trí còn nhiều hạn chế.

Nguyên nhân chủ quan:

Một là, chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa được ban hành v ẫn còn không ít nh ững điểm bất cập giữa các quy định

và thực tiễn đời sống của đồng bào DTTS.

Nhiều văn bản pháp luật được xây dựng dựa trên những thay đổi khách quan,

đòi hỏi thực tiễn của vùng đồng bằng,đô thị,mà thực tiễn khách quan này không ảnh

hưởng đến các vùng DTTS. Tính ổn định, tính minh bạch của các quy phạm pháp luật

114

còn hạn chế. Việc lấy ý ki ến đóng góp vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

quan trọng thì phần lớn ý kiến đóng góp là của những người dân tộc Kinh (vì tỷ lệ dân

số lớn hơn và trình độ học vấn cao) và các dự thảo văn bản pháp luật lấy ý kiến thường

chỉ được phát hành bằng ngôn ngữ tiếng Việt do vậy hiệu quả của các văn bản pháp

luật thấp ảnh hưởng đến cuộc sống của người DTTS.

Quy trình tổ chức THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người

DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc, nhận thấy chất lượng các quy ph ạm pháp lu ật

điều chỉnh trên lĩnh vực kinh tế - xã hội đối với người DTTS còn chồng chéo.

Hệ thống pháp luật của nước ta còn chậm đi vào cuộc sống; thiết chế bảo

đảm thi hành pháp lu ật còn thi ếu và yếu; việc tổ chức thi hành pháp lu ật

còn thiếu chặt chẽ; ý th ức pháp lu ật của một bộ phận không nh ỏ cán bộ

công chức và nhân dân còn nhiều hạn chế [4, tr.1].

Chẳng hạn vấn đề tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho gi ải quyết việc làm đối

với ng ười DTTS, ngoài vi ệc vốn vay ít, th ời hạn vay ng ắn, ng ười DTTS còn g ặp

những rào cản về trình tự, thủ tục để bảo đảm "hệ số an toàn" cho quá trình hoàn tr ả

cả gốc và lãi suất tín dụng.

Đối với vùng sâu, vùng xa việc hỗ trợ thanh niên nghèo, người dân tộc phát

triển sản xuất, lao động còn rất hạn chế bởi phải thế chấp vốn, nhưng bố mẹ

đã thế chấp rồi thì con không còn tài sản thế chấp để vay, nên gặp khó khăn

trong phát triển sản xuất, tạo việc làm và thoát nghèo[142].

Chính sách gi ảm nghèo còn có hi ện tượng chồng chéo, phân tán, manh mún

thể hi ện ở khía c ạnh nội dung; cách ti ếp cận của nhi ều dự án, ch ương trình có

nhiều hợp ph ần ch ồng chéo đáng kể. Đặc biệt trong ba ch ương trình gi ảm nghèo

lớn đều có nh ững hợp phần hoặc tiểu hợp phần tương tự nhau v ề hỗ trợ sản xuất,

hỗ tr ợ đào tạo ngh ề, giáo d ục để thúc đẩy quy ền lao động vi ệc làm c ủa ng ười

DTTS và h ỗ trợ nhà ở, sản xuất kinh doanh.

Chồng chéo v ề đối tượng, một chính sách do nhi ều ngành, đoàn th ể th ực

hiện lại cùng trên 1 đối tượng, mặc dù r ất cần đào tạo ngh ề để tạo điều ki ện cho

người DTTS có c ơ hội thay đổi việc làm nông nghi ệp sang phi nông nghi ệp và để

đa dạng hóa thu nh ập, nhưng từ lâu có th ể nhận thấy hệ thống các trường dạy nghề

của Vi ệt Nam còn r ất yếu kém. "Có ng ười dân đi tập hu ấn 5 - 6 l ớp về gi ảm

nghèo do nhi ều đoàn thể tổ chức, học sửa chữa cơ khí, nhưng cả bản chỉ có vài ba

115

chiếc xe máy và ch ẳng có máy móc nông nghi ệp nào để sửa" (thảo luận nhóm t ại

huyện Ch ấn Yên - Yên Bái chi ều ngày 29/7/2013). Th ời gian t ổ ch ức th ực hi ện

còn trùng m ột thời điểm. Ở khu vực miền núi phía B ắc người DTTS là đối tượng

thụ hưởng của nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ. Trong l ĩnh vực tín dụng thông qua

Ngân hàng Chính sáchXã h ội đã có 15 ch ương trình tín d ụng cho ng ười nghèo,

người DTTS v ới mức lãi su ất th ấp, với nhi ều đối tượng dẫn đến sự ch ồng chéo.

Hạn mức cho vay và th ời hạn cho vay l ại phụ thuộc vào từng chương trình, d ự án.

Trong lĩnh vực nhà ở đã có 4 chính sách h ỗ tr ợ trên cùng m ột địa bàn (Q Đ

167/2008/QĐ-TTg; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Q Đ 134/2004/QĐ-TTg v.v...).

Bảng 3.1: Cách tiếp cận theo quyền của các văn bản pháp luật về giảm nghèo

của Việt Nam đối với người DTTS

CT135-II CTMTQG-GN NQ 30a NSVSMT GD cho mọi người CT134 Các CT GN khác Quyền LĐVL xx xxxx xxxxx x x Quyền có nhà ở x x x x Quyền có nước sạch x x x x Quyền GD& ĐT xx x xx x xx x xxx Quyền CSSK x xx x x xx Quyền An sinh xã hội x x x x Nguồn:Tổng hợp phân tích của tác giả

Hai là, quản lý, ch ỉ đạo, tổ ch ức của một số cán b ộ, công ch ức ở các c ấp

trong THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số còn

hạn chế, bất cập và bộc lộ nhiều yếu kém.

Tính kh ả thi của văn bản quy phạm pháp luật phụ thuộc một phần không nhỏ vào

quyết tâm chính trị của các cơ quan thừa hành pháp luật và trình độ của cán bộ, công

chức. Thời hiệu của một văn bản pháp luật về thúc đẩy quyền kinh tế, xã h ội và v ăn

hóa của đồng bào DTTS đã ngắn, nhưng khi triển khai thực thi văn bản vào cuộc sống,

cán bộ lại "đợi" các văn bản hướng dẫn thi hành.

Vi ệc tổ ch ức triển khai các văn bản quy ph ạmpháp luật ở một số địa phương

chưa thực sự quan tâm ch ỉ đạo, điều hành, thiếu chủ động còn mang tính hình th ức,

"chiếu lệ" chưa bám sát nhu cầu của người dân, chưa tạo điều kiện để người dân dễ tiếp

cận, vẫn còn hiện tượng hành chính hóa hoặc "thả nổi" các thông tin liên quan đến quyền

lợi của đồng bào.

116

Sự phối kết hợp giữa các cấp, các ngành chưa kịp thời, thiếu thống nhất, do nhiều

chương trình, dự án có cùng các h ợp phần điều chỉnh cùng một đối tượng thụ hưởng,

nhưng mỗi bộ lại quản lý một chương trình, dự án khác nhau dẫn đến sự chồng chéo,

thiếu tập trung, khó phối hợp, chỉ đạo, quản lý, dàn trải về nguồn lực, khó khăn trong

việc tổ chức thực hiện đối với cấp cơ sở.

N ăng lực đội ngũ cán bộ công chức được giao nhiệm vụ THPL về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc còn hạn chế,

yếu về năng lực tổ chức dẫn đến công tác tham m ưu cho lãnh đạo còn bị động, chủ

yếu là giải quyết tình thế, hạn chế tầm nhìn, làm việc thiếu căn cứ khoa học của luật

pháp, chưa chuyên nghiệp, chưa theo tinh thần là "công bộc" của dân. Bộ máy Đảng

và chính quyền các cấp ở nhiều nơi còn quan liêu, xa dân, ch ưa sâu sát thực tế, chưa

nắm bắt được tâm t ư nguy ện vọng của đồng bào.M ột số nơi còn để xảy ra tham

nhũng, tiêu cực vi phạm các quyền của người dân làm giảm lòng tin của đồng bào.

Ba là, nhận thức của chủ thể thụ hưởng quyền (người DTTS) v ề quyền con

người, trong đó cóquyền về kinh tế, xã hội và văn hóa còn mơ hồ.

Mặc dù các văn bản quy phạm pháp luật đã quy định gần như bao phủ các QCN,

trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, nhưng nội dung của các văn bản này không

phải hộ gia đình DTTS nào cũng nắm bắt được để thực hiện vì công tác thông tin, tuyên

truyền, phổ biến pháp luật đối với người DTTS còn dàn trải, thiếu trọng tâm trọng điểm.

Việc thực hiện chưa phát huy vai trò của các cấp chính quyền địa phương và bản thân

người DTTS, do vậy kéo theo sự chậm trễ trong triển khai thực hiện trên địa bàn của

mình quản lý. Đối với người nghèo DTTS, vẫn có hiện tượng bị áp đặt, từ khâu phân bổ

nguồn lực đến sử dụng nguồn lực như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.

Bản thân người DTTS là đối tượng thụ hưởng các chính sách ưu đãi, nhưng lại

thụ động với các văn bản pháp luật quy định về chính quyền lợi của mình do rào cản

ngôn ngữ, vì vậykhông thể sử dụng quyền trợ giúp pháp lý miễn phí, tiếp cận thị trường,

sử dụng các dịch vụ công đểtham gia vào các quá trình thực thi pháp luật một cách chủ

động. Hơn nữa, đời sống đồng bào dân tộc nơi đây hết sức khó khăn, phải tìm kiếm việc

làm để phục vụ miếng cơm manh áo trước mắt, do vậy chưa nhận thức hết lợi ích của

quyền, như quyền chăm sóc sức khỏe theo BHYT, quyền giáo dục của con em họ, phần

lớn bà con DTTS trả lời cuộc điều tra đều cho rằng, "học tập cũng không đem lại lợi ích

gì đáng kể"điều này làm ảnh hưởng đến động cơ, thái độ học tập của con em DTTS.

117

Bốn là, việcđầu tư ngu ồn lực, cơ sở vật ch ất bảo đảm điều ki ện THPL v ề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc

còn hạn chế.

Công tác quy hoạch ở một số địa phương làm chưa tốt. Việc xây dựng dự toán kinh

phí chương trình mục tiêu quốc gia còn thiếu căn cứ khoa học (đánh giá tác động môi

trường chưa hiệu quả), dự toán quá cao so với nguồn lực có khả năng đáp ứng. Nguồn lực

chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiều chính sách chỉ đáp ứng được 30 - 40% nhu cầu vốn.

Nhiều địa phương có tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung

ương. Qua giám sát và báo cáo của các địa phương, hầu hết các chương trình, dự án đều

trong tình trạng chờ vốn và thiếu vốn dẫn đến các chương trình dự án đều thực hiện dang

dở, không hoàn thành đúng kế hoạch. Việc phân bổ kinh phí cho các chương trình xóa đói,

giảm nghèo bảo đảm ASXH còn bình quân, dàn trải ảnh hưởng đến tiến độ. Các công trình

xây dựng cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm cũng kéo dài, chậm tiến độ và kém chất

lượng. Tỷ lệ phòng học kiên cố cho bậc học mầm non chỉ đạt 30,3% còn lại là phòng học

bán kiên cố và phòng học tạm. Một số tỉnh còn phòng học tạm cao như Điện Biên: 53,35

%; Sơn La: 46,55%; Lai Châu: 46,36%; Hà Giang: 23,68%. Nhiều tỉnh hạn chế về ngân

sách, thiếu chính sách xã hội hóa giáo dục nên chưa đủ khả năng cung cấp cơ sở vật chất,

cho giảng dạy, học tập, cũng như điều kiện ăn ở, làm việc của đội ngũ giáo viên ở các

trường của vùng sâu, vùng xa.

Tại thời điểm khảo sát (2013) một số địa phương chưa bố trí được nguồn vốn từ

ngân sách để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế. Vì vậy dẫn đến nhiều trạm y tế xã

bị xuống cấp nghiêm trọng, thậm chí bị hư hỏng. Nguồn nhân lực y tế cho các địa bàn

miền núi, vùng ĐBKK còn nhiều bất cập cả về số lượng và chất lượng.Đội ngũ bác sỹ rất

mỏng, cả y tế dự phòng và y tế điều trị, đội ngũ cán bộ y tế thiếu và yếu nhất là tuyến

huyện.Chính sách thì nhiều, mục tiêu thì lớn, nhưng nguồn lực để thực hiện một số chính

sách thì vừa chậm, vừa thiếu.

Hàng năm, chính sách xóa đói giảm nghèo chi cho 1 xã trên địa bàn huyện

chúng tôi chỉ là 1,5 tỷ đồng là quá thấp, không đủ làm một công trình nước

sinh hoạt, ch ưa nói đến làm giao thông, ph ần lớn dân trong xã là ng ười

DTTSnghèo nên không có tiền đóng góp. Mục tiêu đặt ra là tốt, nhưng phải

thực hiện hiệu quả, không nên chỉ là báo cáo thành tích [127].

118

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Các tỉnh miền núi phía B ắc bao gồm 14 tỉnh thuộc hai ti ểu vùng Đông Bắc

và Tây Bắc: Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao B ằng, Tuyên

Quang, Lào Cai, B ắc Cạn, Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Th ọ, Bắc Giang,

có đường biên giới dài tới 2.100kmtiếp giápvới Trung Quốc và Lào. Đây là vùng có

vị trí chi ến lược về an ninh, qu ốc phòng và kinh t ế của nước ta, có điều ki ện tự

nhiên, kinh t ế - xã h ội còn nhi ều khó kh ăn, địa hình hi ểm tr ở, bị chia c ắt, độ dốc

lớn, khí h ậu kh ắc nghi ệt, là vùng th ường xuyên ch ịu hậu qu ả của thiên tai nh ư lũ

quét, sạt lở đất.Tỷ lệ đói nghèo cao, chậm được cải thiện. Chất lượng chăm sóc y tế,

giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.Điều này có ảnh hưởng không nhỏ

đến việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của bà con DTTS nơi đây.

Qua triển khai THPLvềquyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở

các tỉnh miền núi phía Bắc, với sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sâu sátcủa các cấp ủy

Đảng, chính quyền,bằng nhiều biện pháp tích cực Đảng và Nhà nước ta đã thúc đẩy sự

phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc miền núi, đã thực hiện được ba mục tiêu chủ

yếu: xoá được đói, giảm được nghèo, ổn định và cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ,

đầu tư giáo dục, đào tạo nâng cao dân trí và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của đồng

bào các dân tộc.

Song, thực tế cũng cho thấy việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn còn khá nhiều vấn đề đang đặt ra, hạ

tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ, năng lực đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế, tỷ

lệ hộ đói nghèo còn cao, giảm nghèo chưa bền vững, nhất là đồng bào DTTS ở các bản

vùng sâu, vùng xa, chênh lệch giàu nghèo giữa người DTTS với người Kinh ngày càng

roãng ra làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.

Nguyên nhânlà do xuất phát điểm về kinh tế - xã hội của vùng DTTS nơi đây

vẫn th ấp so v ới mặt bằng chung của cả nước.Việc xây dựng và ban hành v ăn bản

pháp luật còn mang nặng tính nhiệm kỳ, một số các văn bản quy ph ạm pháp luật về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đã bộc lộ sự chồng chéo, v ừa thừa nội dung, vừa

thiếu tính kh ả thi, một số văn bản còn chậm đi vào thực tế, không đạt mục tiêu ban

đầu, nguồn lực đầu tư thấp.

119

Một số các cán b ộ, công ch ức ở các c ấp trong ch ỉ đạo, tổ ch ức THPL v ề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS còn h ạn chế và bộc lộ nhiều

yếu kém.Đội ngũ cán bộ người DTTS đạt chuẩn còn rất thấp, nhất là thi ếu đội ngũ

cán bộ là người DTTS hoặc có cán bộ dân tộc nhưng chưa được đào tạo.

Nhận th ức của ch ủ th ể th ụ hưởng quy ền là ng ười DTTS v ề các QCN nói

chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng chỉ ở mức độ nhất định.

Cuối cùng làviệc bố trí nguồn lực, cơ sở vật chất bảo đảm điều kiện THPLvề

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc

chưa được đầu tư đúng mức.

Từ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân c ủa những hạn chếtrong THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là cơ sở thực tiễn quan trọng để xác định phương

hướng, xây dựng các quan điểm, đề xuất các giải pháp bảo đảm THPLvềquyền kinh

tế, xã h ội và v ăn hóa đối với người DTTS sinh s ống ở các tỉnh miền núi phía B ắc

trong thời gian tới.

120

Chương 4

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM

THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA

ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA

BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. DỰ BÁO M ỘT SỐ XU HƯỚNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THỰC HI ỆN

QUYỀN KINH T Ế, XÃ H ỘI VÀ VĂN HÓA ĐỐI VỚI NG ƯỜI DÂN T ỘC THI ỂU

SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC HIỆN NAY

Qua phân tích th ực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với

người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc, cho chúng ta th ấy những năm qua,Đảng

và Nhà nước Việt Nam đã banhành, thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của QCN, đặc

biệt là THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS được chú

trọng. Nhất là thực hiện nhiều chính sách nh ằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm

ASXH đối với đồng bào DTTS trong đó có các t ỉnh mi ền núi phía B ắc, gi ữ vững

trật tự chính trị,bảo đảm an ninh biên giới.

Có thể nói, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về dân tộc dưới góc độ

QCN đã khá đầy đủ và toàn diện. Tỷ lệ giảm nghèo nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

hội được tăng cường. Người DTTS đã được tiếp cận với giáo dục và các dịch vụ y tế

đạt kết quả quan trọng, dân trí không ngừng được cải thiện, tạo được nền móng vững

chắc cho đồng bào các DTTS phát huy nội lực vươn lên, phát triển cùng đất nước.

Tuy nhiênthực tế vùng DTTS, nh ất là các tỉnh miền núi phía B ắc vẫn ở mức

phát triển thấp nhất cả nước, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, các chính sách đầu tư dàn

trải và trùng l ắp, về đối tượng, thời gian th ực hiện ngắn, nguồn lực chưa bảo đảm,

nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách. Nh ững thách th ức, nguy cơ không

thể coi nhẹ mà Đảng và Nhà n ước ta đặc biệt quan tâm nh ư Nghị quyết Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nhận định:

Nước ta đứng tr ước nhi ều thách th ức lớn, đan xen nhau, tác động tổng

hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thường thách thức nào. Nguy cơ

tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới

vẫn tồn tại. Tình tr ạng suy thoái v ề chính tr ị, tư tưởng, đạo đức, lối sống

của một bộ phận không nh ỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu tham

121

nhũng, lãng phí v ẫn nghiêm tr ọng, làm gi ảm sút ni ềm tin c ủa nhân dân

vào Đảng, Nhà n ước. Các th ế lực thù địch ti ếp tục th ực hi ện âm m ưu

"diễn bi ến hòa bình", gây b ạo lo ạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài "dân

chủ","nhân quy ền" hòng làm thay đổi chế độ chính tr ị ở nước ta. Trong

nội bộ, nh ững bi ểu hi ện xa r ời mục tiêu c ủa xã h ội ch ủ ngh ĩa " t ự diễn

biến”, "tự chuyển hóa" có những diễn biến phức tạp [24, tr.319].

Đó là những nhận định xác đáng của Đảng ta trong bối cảnh mâu thuẫn về lợi

ích giữa các qu ốc gia, tôn giáo, s ắc tộc vẫn diễn ra gay g ắt là mồi lửa thổi bùng lên

ngọn lửa đòi "ly khai" dân tộc ở khắp mọi châu lục và vùng lãnh thổ. Tất cả những điều

đó đều trực tiếp hoặc gián ti ếp ảnh hưởng đến việc bảo đảm THPL về QCN đối với

người DTTS nói chung và ở các tỉnh mi ền núi phía B ắc nói riêng, t ừ đó chúng ta

chuẩn bị các phương thức đối phó hiệu quả trước những xu hướng tác động sau:

4.1.1. Bối cảnh qu ốc tế và khu v ựcđang có nhi ều thay đổi đặt ra

nhiềuthách thức cho việc bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền con người đối

với người dân tộc thiểu số

Có thể khẳng định hội nhập quốc tế là một xu th ế tất yếu của thế giới ngày

nay, đồng thời chỉ ra con đường phát triển không thể nào khác đối với các quốc gia

trong đó có Vi ệt Nam.Hội nhập đã làm cho m ỗi quốc gia tr ở thành một khâu trong

chuỗi giá trị toàn cầu và phụ thuộc lẫn nhau.

Vì vậy, vấn đề bảo đảm và thúc đẩy QCN nói chung và quyền của người DTTS

nói riêng không chỉ còn là vấn đềnội bộ của mỗi quốc gia mà đã trở thành mối quan tâm

chung của cả cộng đồng quốc tế và phải thực thi nghĩa vụ của một quốc gia thành viên.

Xu th ế hội nh ập qu ốc tế được th ể ch ế hóa b ằng nhi ều văn bản mang tính

pháp lý qu ốc tế như các hi ệp ước, song ph ương,đa phương,trên tất cả các lĩnh vực:

thương mại, đầu tư, tư pháp, qu ốc phòng, an ninh và các điều ước về nhân quy ền-

một lĩnh vực được pháp điển hóa nhanh nh ất trong nh ững năm gần đây trên c ả

phạm vi khu vực và toàn cầu.

Hội nhập quốc tế (international integration) được hiểu như là quá trình các nước

tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích,

mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ

các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế" [111].

122

Ở Việt Nam, vấn đề này được coi là nội dung chính yếu về đường hướng phát

triển kinh tế do Đại hội IX đề ra: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng

nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp".

Để thực hiện tốt nghị quyết Đại hội IX của Đảng về tiến trình hội nhập kinh

tế qu ốc tế, Bộ Chính tr ị đã ra Ngh ị quy ết số 22- NQ/TW ngày 10/4/2013 v ề hội

nhập quốc tế, với những nội dung chính sau:

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực,

nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn

hóa dân tộc và đã khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh

và cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức; nhận thức đầy đủ đặc điểm nền

kinh tế nước ta, từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý để kết hợp chặt chẽ quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng.

Đảng và Nhà n ước ta đã nh ận định đúng đắn về tính hai m ặt của hội nh ập

quốc tế, một mặt là hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết và quan tr ọng, là động lực

nhưng không phải là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng. Mặt khác hội nhập tạo

ra sự hợp tác ph ụ thuộc lẫn nhau nhưng đồng thời cũng tạo nên sự cạnh tranh kh ốc

liệt và thường không cân sức giữa các nền kinh tế, mà phần thua thiệt vẫn thường là

những nền kinh tế đang phát triển, trong đó Việt Nam không phải là một ngoại lệ.

Vì vậy, quá trình hội nhập và phát triển là một thách thức lớn với bà con DTTS,

trong đó có đồng bào dân tộc sinh sống ở các tỉnh miền núi phía Bắc, đâyvốn là vùng

kinh tế kém phát triển, trình độ dân trí thấp nhất trong cả nước, phải đối mặt với nguy

cơ chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trung vào các

ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưng có giá trị gia tăng thấp.Nếu

như Nhà nước không có các quy ết sách hữu hiệu để thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế

vùng, chuyển từ tăng trưởng dựa trên tài nguyên (phụ thuộc vào nguồn lao động giá rẻ

và vốn tư bản) sang sự tăng trưởng dựa vào năng suất lao động cao và sự đổi mới coi

trọng phát triển các ngànhcông nghiệp và dịch vụ hiện đại, phát triển cơ sở hạ tầng và

hệ thống giáo dục chất lượng cao, mà vẫn tiếp tục xuất khẩu tài nguyên, sản phẩm dưới

dạng thô hoặc sơ chế và coi nhân công giá rẻ là lợi thế thì khó tăng trưởng kinh tế cho

vùng DTTS cao. Vi ệc tiếp tục ban hành nhi ều chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư

nước ngoài như miễn giảm thuế đất, thuế môi trường, thuế thu nhập doanh nghiệp từ 5-

123

10 năm v..v dẫn đến thua thiệt về kinh tế. Do vậy, các vùng DTTS sẽ bị thu hẹp quỹ đất

sản xuất nông nghiệp,có thể trở thành bãi rác th ải công nghiệp và công ngh ệ thấp, bị

cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường rừng.

Tất cả những điều đó đang là thách th ức lớn đối với cơ sở hạ tầng của vùng

DTTS Vi ệt Nam và đúng nh ư Ngân hàng Th ế gi ới (World Bank) nh ận định môi

trường sống đang bị hủy diệt rất nhanh, ô nhi ễm môi truờng là thách th ức chính đối

với tiến trình đô thị công nghiệp hóa của Việt Nam. Tóm lại, với vùng dân tộc thiểu

số mặt trái của kinh tế thị trường đang gây hại nhiều hơn.

Hội nhập không phân phối công bằng lợi ích và rủi ro cho các nhóm khác nhau

trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu - nghèo giữa các vùng miền,

thành thị và nông thôn, miền xuôi với miền núi..v.v, làm tiềm ẩn những bất công xã hội.

Hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống của các

DTTS bị xói mòn trước sự "xâm lăng" của văn hóa ngoại lai. Bởi những dòng thác văn

hóa mới lạ tràn ngập vào nhau một cách ồ ạt, vì vậy có thể dẫn đến nguy cơ phá vỡ các

nền văn hóa truyền thống của các dân tộc, nhất là các truy ền thống văn hóa giàu tính

nhân văn như lối sống tôn trọng đạo lý, lễ nghĩa, đạo đức, của đồng bào DTTS.

Hội nhập có th ể tạo ra một số thách th ức đối với sự ổn định chính tr ị và an

ninh biên gi ới. Đồng bào DTTS sinh s ống ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc - n ơi có

đường biên giới dài hơn 2.000km với Trung Quốc và Lào, nhiều tộc người nơi đây có

quan hệ dòng tộc xuyên biên gi ới,những bức xúc của bà con DTTS trong cu ộc sống,

những yếu kém trong THPL đối với người DTTS, dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng

để lôi kéo, kích động phân bi ệt chủng tộc, đòi "ly khai dân t ộc" tôn giáo c ực đoan

ngày càng phát triển và thực hiện chống phá xã hội bằng các thủ đoạn bạo loạn, lật đổ

gây nguy hiểm đến sự an toàn tính m ạng của đồng bào, an ninh biên gi ớivà uy hiếp

nghiêm trọng đến sự toàn vẹn lãnh thổ và biên giới quốc gia.

4.1.2. Vấn đề đói nghèo và kho ảng cách giàu nghèo gi ữa các dân t ộc

thiểu số ở các tỉnh miền núi phía B ắc với dân tộc Kinh và v ới mặt bằng chung

cả nước có xu hướng ngày càng roãng ra

Đảng và Nhà nước Việt Nam trong những năm qua đã đặc biệt quan tâm và có

nhiều chính sách đầu tư vào vùng DTTS mi ền núi làm cho b ộ mặt nông thôn vùng

DTTS ngày một khởi sắc. Đời sống kinh tế của đồng bào các dân t ộc từng bước ổn

124

định và phát triển hơn so với trước. Tuy nhiên,nhìn vào thành quả của gần 30 năm đổi

mới khoảng cách giàu - nghèo ngày càng lớn, chênh lệch về thu nhập và đời sống của

đồng bào DTTS so với vùng đồng bằng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây.

Tỷ trọng người DTTS trong tổng số người nghèo đã tăng từ 20% năm 1993 lên

47% vào năm 2010 [69]. Đến năm 2012, vẫn còn tới 59,2% người DTTS sống trong

nghèo, đói (trong khi đó tỷ lệ nghèo của người Kinh chỉ là 9,9%) [119].Phần lớn đồng

bào các DTTS s ống tại các vùng khó kh ăn và ĐBKK. Theo kết quả phân định vùng

dân tộc và mi ền núi theo trình độ phát tri ển, đến hết năm 2013, cả nước còn 2.068

xã và 3.506 thôn đặc biệt khó khăn[129].

Thu nh ập bình quân đầu ng ười ở các xã này ch ỉ bằng 1/6 thu nh ập bình

quânđầu người của cả nước. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo bình quân ở các xã ĐBKK

có đông đồng bào DTTS sinh s ống là trên 45%. Nhi ều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên

Trên 50%, cá bi ệt còn trên 60 - 70% [129].Nhi ều huyện, nhiều xã có tỷ lệ hộ nghèo

cao trên 60%, th ậm chí có n ơi trên 80%nh ư:huyện Mù Cang Ch ải (t ỉnh Yên

Bái),80,4%; huyện Mường Nhé(tỉnh Điện Biên)71,14%.

Một số dân tộc, đặc biệt là dân tộc Mông, Dao, Mảng, La Hủ, Khơ mú và một

số dân tộc ít người cư trú ở vùng cao, tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao, điều kiện sống rất khó

khăn, trình độ phát triển thấp so với dân tộc Kinh và các DTTS vùng đồng bằng, trên

90% người Mông thu ộc diện hộ nghèo; ch ỉ 34% hộ có điện (người Kinh là 98,4%);

12% hộ có điện thoại; 14% hộ có nguồn nước hợp vệ sinh (các dân tộc khác có 52,1%);

52,39% người lớn mù ch ữ (bình quân c ả nước là 7,5%); 98,7% lao động không có

chuyên môn kỹ thuật; 0,2% người có trình độ đại học (cả nước là 4,4%, dân tộc Kinh là

4,9%).Tuổi thọ người Mông ch ỉ đạt 61 tu ổi kém dân tộc Kinh 13 tu ổi.Phân tích tình

hình biến đổi thu nh ập của các nhóm dân c ư cho th ấy, người giàu hưởng lợi từ tăng

trưởng kinh tế nhiều hơn, mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều

so với mức sống chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao [115].

Năng suất, hiệu quả, chất lượng nguồn nhân lực vùng DTTS còn hạn chế, nhiều

thách thức gay gắt về các vấn đề bảo đảm quyền lao động việc làm, quyền ASXH kể cả

bảo hiểm xã hội, an ninh lương thực, chăm sóc sức khỏe… Sự gia tăng khoảng cách giàu

- nghèo giữa các dân tộc và giữa DTTS với dân tộc Kinh đã và đang ảnh hưởng rất lớn

đến quan hệ giữa các dân tộc, nhất là quan hệ DTTS và dân tộc Kinh. Sự bất bình đẳng

125

về kinh tế sẽ dẫn đến bất bình đẳng về vai trò, vị thế trong cộng đồng người DTTS. Phân

hóa giàu nghèo là nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,

y tế, giáo dục và quyền tiếp cận văn hóa của bà con. Một minh chứng là, mức chi tiêu y

tế cho bệnh nhân của nhóm nghèo nhất chỉ bằng 1/3 mức chi cho bệnh nhân ở nhóm giàu

nhất [82].Đây là nguy cơ tiềm ẩn nảy sinh những bất bình đẳng dẫn đến bất ổn trong xã

hội như tệ nạn xã hội, di dân tự do từ vùng DTTS xu ống đồng bằng, từ nông thôn ra

thành phố và kéo theo là các hệ lụy xáo trộn,chính là mầm mống gây chia rẽ, mất đoàn

kết và xung đột dân tộc trên địa bàn vùng DTTS trong thời gian qua.

4.1.3. Vấn đề di cư tự do, di cư xuyên biên giới,tình trạng thiếuđất ở, đất

sản xuất và tình trạng tranh chấp đất đai ở các tỉnh miền núi phía Bắc có chiều

hướng gia tăng

Mặc dù, vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc đất rộng, người thưa, nhưng

chủ yếu đất nghèo, bị rửa trôi vì độ dốc lớn,giáp biên giới, giao thông đi lại khó khăn,

đất lâm nghiệp không có khả năng canh tác, vì thế tình trạng thiếu đất sản xuất ở vùng

dân tộc là khá phổ biến. Nguyên nhân thiếu đất về cơ bản do quĩ đất sản xuất có hạn,

sức ép dân số gia tăng, tình trạng người nghèo, đồng bào DTTS bán đất, cầm cố đất,

phát triển các doanh nghiệp, nông, lâm trường, khai thác khoáng sản và gần đây là xây

dựng các công trình thủy điện.20 dự án thuỷ điện quy mô vừa và lớn hiện nay, phạm vi

ảnh hưởng rất lớn tới các hộ mất đất ở, đất sản xuất, phải di dời, tái định cư (chủ yếu là

hộ đồng bào DTTS) Dự án Thủy điện Na Hang - Tuyên Quang, ph ải thu hồi, đền bù

3.435ha đất nông nghi ệp, tái định cư cho 4.139 h ộ với 20.138 kh ẩu ở 88 thôn b ản.

Thủy điện Sơn La, có 13.110 hộ mất đất ở; 15.304 hộ mất đất sản xuất thiếu đất đang

và sẽ là vấn đề bức xúc ở vùng dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay.

Việc tranh ch ấp đất đai không gian sinh t ồn di ễn ra gi ữa các dân t ộc trong

vùng tập trung đông người DTTS đã tồn tại từ trước và trong nh ững năm gần đây,

do có nh ững yếu tố mới, yêu cầu đòi hỏi của phát tri ển kinh tế thị trường, thu hồi

đất để sử dụng vào các m ục đích qu ốc gia thì mâu thu ẫn, tranh ch ấp đất đai ngày

càng trở nên phức tạp [126].

Những yếu tố mới tác động làm gia tăng mâu thuẫn, tranh chấp đất đai ở vùng

đồng bào DTTS trong những năm gần đây không thể không kể đến nguyên nhân là do

có sự di cư của người Kinh từ các tỉnh đồng bằng lên miền núi, giữa các vùng dân tộc

làm gia tăng mâu thuẫn giữa đồng bào dân tộc tại chỗ và đồng bào dân tộc di cư đến.

126

Bên cạnh dòng di cư có kế hoạch, ở các tỉnh miền núi phía Bắc cũng luôn tồn

tại dòng di cư tự do nội vùng và ngo ại vùng lại có xu h ướng gia tăng. Trong những

năm qua hàng v ạn ng ười H’mông ở các t ỉnh biên gi ới Vi ệt -Trung (Lào Cai,Lai

Châu,Điện Biên, Yên Bái) đã di cư nội vùng sang biên gi ới Việt - Lào. Trong nh ững

năm gần đây do sản xuất và đời sống ngày càng khó khăn, nên lại có hàng ngàn người

H’mông di cư ồ ạt đến rừng đầu nguồn, rừng cấm ở Mường Lát(Thanh Hóa), Mường

Nhé(Điện Biên) Ba Chà (Lai Châu) ch ặt phá rừng làm nương rẫy, săn bắn động vật

hoang dã quý hiếm, gây mất ổn định trật tự an toàn xã hội, phá vỡ kế hoạch, quy hoạch

bảo vệ rừng cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương mà người

DTTS di cư đến. Như vậy, diễn biến của di cư tự do những năm gần đây hết sức phức

tạp, khó kiểm soát, nhất là di cư của đồng bào DTTS trong nội bộ các tỉnh vùng Tây

Bắc đan xen từ tỉnh này sang tỉnh khác, từ huyện này sang huyện khác.

Bên cạnh các dòng di c ư tự do trong n ước, thì còn xu ất hi ện dòng di c ư

xuyên biên gi ới Việt-Lào, Vi ệt-Trung, đích hướng tới của người di c ư là đến các

tỉnh có chung đường biên gi ới với Lào nh ư, Sơn La, Điện Biên,Ngh ệ An, Thanh

Hóa và g ần đây một bộ ph ận ng ười H’mông ở Lai Châu di chuy ển sang Vân

Nam Trung Qu ốc. Hiện tượng di c ư trái pháp lu ật xuyên biên gi ới của một số tộc

người vẫn ti ếp tục gia t ăng. Ch ỉ tính riêng ng ười H’mông, giai đoạn 1986 -2010

đã có t ới 3.606 h ộ với 23.015 nhân kh ẩu di c ư xuyên biên gi ới sang Lào, Trung

Quốc, tạo ra nhi ều tâm lý trái chi ều, nảy sinh mâu thu ẫn giữa đồng bào di c ư đến

với đồng bào dân t ộc tại chỗ về bị tước đoạt mất các ngu ồn sinh k ế như, đất đai,

tài nguyên thiên nhiên. Đặc bi ệt ph ải bàn đến là các quy ền về kinh t ế, xã h ội và

văn hóa c ủa đồng bào di c ư cũng bị ảnh hưởng, nh ững hộ đồng bào di c ư thì h ầu

hết là nh ững hộ đói, nghèo do v ậy cuộc sống sinh ho ạt khép kín trong c ộng đồng

nhỏ lẻ của mình nên vi ệc tiếp thu n ền văn hóa hi ện đại cũng như văn hóa c ủa dân

tộc khác b ị hạn chế; di cư tự do th ường "bí m ật"không khai báo nên không có đủ

điều ki ện để tiếp cận với quy ền chăm sóc s ức khỏe và quy ền giáo d ục và h ệ quả

là đến đời con cháu h ọ thì càng l ạc hậu hơn với sự hưởng thụ các QCN.

Đói nghèo và gia tăng khoảng cách giàu - nghèo gi ữa các dân tộc chủ yếu do

thiếu đất sản xuất trong quá trình công nghi ệp hóa xây d ựng thủy điện,tái định cư

các dự án, không chỉ đơn lẻ ở một vài dự án mà là tình tr ạng phổ biến ở hầu hết các

127

công trình th ủy điện có di dân tái định cư làm người DTTS ti ếp tục có nguy c ơ đói

nghèo và để lại hậu quả nặng nề đối với đời sống xã hội nơi đây.

Giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo, khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong

việc thụ hưởng các QCN trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một quá trình

lâu dài, khó khăn, có liên quan đến sự phát triển hợp lý của khu vực miền núi phía Bắc

trong tổng thể phát triển chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, có th ể hạn chế được tình

trạng này và chia sẻ thành quả phát triển một cách công bằng nếu luật pháp, chính sách

được xây dựng theo hướng đảm bảo nguyên tắc có sự tham gia của người DTTS.

4.2. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN

HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Nguyên tắc bảo đảm QCN ở Vi ệt Nam và lu ật nhân quy ền qu ốc tế là "m ọi

quyền lợi chính đáng, hợp pháp c ủa công dân... đều được nhà n ước bảo hộ bằng

những điều lu ật cụ th ể trong các đạo lu ật cụ th ể" [152, tr.28].Do đó, nhà n ước có

trách nhiệm bảo đảm các QCN trong đó có người DTTS được ghi nhận trong các văn

bản quy phạm pháp luật phải được thực thi trong cuộc sống. Trong trường hợp có sự

vi phạm ho ặc đe dọa vi ph ạm thì ph ải áp dụng các bi ện pháp ng ăn ch ặn ho ặc loại

trừsự vi phạm.

Nh ư vậy, chúng ta có thể hiểu bảo đảm QCN là: Việc các chủ thể (cá nhân, nhà

nước, các tổ chức chính trị, xã hội...)có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp, cách thức để

hiện thực hóa các nguyên tắc, tiêu chuẩn về quyền con người nhằm bảo vệ và thực thi

hiệu quả các quyền và tự do cơ bản của con người trong các hoạt động của mình,ngăn

ngừa sự lạm dụng, vi phạm quyền con người từ phía các chủ thể khác.

Việc tạo ra các ti ền đề, điều kiện về chính tr ị, kinh t ế, pháp lý,xã h ội và t ổ

chức để cá nhân, công dân, các t ổ chức của công dân thực hiện các quyền, tự do, lợi

ích chính đáng của họ đã được pháp lu ật ghi nh ận. Qua phân tích k ết quả THPL về

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc

ở trên, chúng ta nh ận th ấy nh ững mặt còn t ồn tại của THPL mà nguyên nhân c ủa

những hạn chế này có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan.

Vì vậy,để bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người

DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc, kh ắc ph ục các h ạn ch ế hiện tại,chúng ta c ần

phải hoàn thiện theo một số quan điểm cơ bản sau:

128

4.2.1. Xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã hội và văn

hoá đối với người dân tộc thiểu số phải quán triệt nghị quyết của Đảng về công

tácdân tộc

Lý lu ận về công tác dân t ộc dưới góc độ bảo đảm THPL v ề QCN đối với

người DTTS đều dựa trên nền tảng lý lu ận của Chủ nghĩa Mác -Lênin và T ư tưởng

Hồ Chí Minh, đồng thời có sự kế thừa và phát tri ển và điều chỉnh cho phù h ợp qua

từng thời kỳ cách mạng Việt Nam. Song đều thực hiện một mục tiêu xuyên su ốt là

xây dựng một dân tộc - qu ốc gia Vi ệt Nam th ống nhấtcủa nhiều dân tộc trên cơ sở

các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau.

Vấn đề dân tộc, và bình đẳng giữa các dân tộc cũng như các chương trình, dự

án phát tri ển vùng DTTS được đề cập trong nhi ều Ngh ị quy ết Đại hội lần th ứ

IX,X,XI của Đảng Cộng sản Vi ệt Nam. Đặc bi ệt được th ể hi ện trong H ội ngh ị

Trung ương lần thứ 7 khóa IX đã ban hành riêng Ngh ị quyết về công tác dân t ộc,

đặt ra yêu cầu cần giải quyết vấn đề dân tộc trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết đã

xác định quan điểm cơ bản của Đảng ta về công tác dân t ộc là vấn đề chiến lược cơ

bản, lâu dài, đồng th ời cũng là v ấn đề cấp bách hi ện nay c ủa cách m ạng Vi ệt

Nam.Quan điểm này th ể hiện ở nhận thức mới của Đảng ta: từ việc chỉ coi vấn đề

dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý ngh ĩa chiến lược cơ bản lâu dài nh ư đã

được xác định từ nhiều nhiệm kỳ Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới, đến việc xác định

đây là v ấn đề cấp bách hi ện nay c ủa cách m ạng Việt Nam.Tính th ời sự, cấp bách

của việc giải quyết các quan h ệ giữa các dân t ộc ở Việt Nam đã được nhận thức và

giải quyết đúng đắn, kịp thời hơn, trước những biến đổi khó lường của tình hình khu

vực và thế giớiđang xảy ra trào lưu đòi "ly khai dân tộc".

Vì vậy, khi xây d ựng ban hành nh ững quy ết sách v ề dân t ộc ph ải dựa trên

nguyên tắc bình đẳng thực chất giữa các dân tộc, nhất thiết phải tăng cường sự lãnh

đạo của Đảng về công tác dân t ộc. Thực hiện công tác dân tộc và THPL về QCN nói

chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng là nhi ệm vụ của toàn Đảng, của

các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị. Điều đó đã thể hiện nhận thức mới,

đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ

dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và h ội nhập quốc tế ngày càng sâu

rộng vào đời sống chính trị quốc tế.

129

Xây dựng và THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS

phải đảm bảo phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc

phòng trên địa bàn vùng dân t ộc và mi ền núi,ưu tiên phát tri ển cơ sở hạ tầng thiết

yếu, xóa đói giảm nghèo,khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi

đôi với bảo vệ bền vững môi tr ường sinh thái; phát huy n ội lực, tinh th ần tự lực, tự

cường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung

ương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước.

- Các v ăn bản pháp lu ật về quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa và THPL v ề

quyền đối với người DTTS ph ải bảo đảm kiên định chính sách bình đẳng giữa các

dân tộc. Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu của việc xây dựng nội dung các văn

bản quy phạm pháp lu ật và THPL v ề quyền. Nếu pháp luật về dân tộc không tạo ra

hiệu quả bình đẳng thì không nh ững không đạt yêu cầu đề ra mà còn đi ngược lại

mong muốn của đồng bào cả nước.

- Xây dựng pháp luật về dân tộc nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

nói riêng phải phát huy dân chủ và khuyến khích người dân tham gia vào quá trình quản

lý phát triển kinh tế và xã hội. Sự tham gia đóng góp ý kiến của đồng bào DTTS vào các

quyết định có ảnh hưởng đến cuộc sống của chính họ là xu thế phát triển của một xã hội

dân chủ, tiến bộ. Vì sự tham gia của người DTTS sẽ củng cố quyền làm ch ủ về mặt

chính trị, đồng thời làm tăng hiệu quả thực hiện pháp luật do tạo được sự đồng thuận cao

trong cộng đồng DTTS, phát huy yếu tố tự lực tự cường của đồng bào nơi đây.

4.2.2. Cần đề cao ch ức năng xã hội của nhà nước khi xây d ựng và th ực

hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá đối với người dân tộc thiểu

số ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Khi nền kinh tế thị trường toàn cầu ít có kh ả năng chia sẻ các thành qu ả phát

triển và bảo vệ được các nhóm dễ bị tổn thương, trong đó có người DTTS trước những

rủi ro bất chắc mà nó gây ra, thì Nhà nước thông quapháp luật quốc gia sẽ đóng một vai

trò vô cùng quan tr ọng không thể thay thế để bảo đảm thực hiện hiệu quả các quyền

kinh tế cũng như các quyền ASXH của đồng bào DTTS trong đó có người DTTS ở các

tỉnh miền núi phía Bắc đối với việc bảo vệ phẩm giá và sự toàn vẹn vốn có của con

người trước những đe dọa do nh ững tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa và

những biến đổi khó lường của cơn lốc suy thoái kinh tế, tự nhiên gây ra bao gồm:

130

Trong lĩnh vực kinh tế: Thay đổi giá cả lương thực; không tăng trưởng hoặc

tăng trưởng không tạo ra vi ệc làm; lạm phát phi mã; kh ủng hoảng tài chính ti ền tệ;

các cú sốc về công nghệ; cú sốc về trao đổi thương mại.

Trong lĩnh vực xã hội: Cùng với tiến trình toàn cầu hóa, mở cửa và hội nhập,

các loại tội phạm và tệ nạn xã hội gia tăng nhanh chóng, nạn bạo lực, khủng bố, các

hoạt động băng nhóm; xung đột sắc tộc; xáo trộn xã hội, gây mất an ninh tr ật tự xã

hội, cộng đồng

Trong lĩnh vực chính trị: Bạo loạn; đảo chính; thiếu điều kiện chính trị trong

các chương trình xã hội.

Trong lĩnh vực môi trường: Dưới áp lực phát triển kinh tế thị trường, sự gia tăng

xây dựng đập thủy điện,việc khai thác tài nguyên rừng, đất, khoáng sản, đồng thời chất

thải của quá trình sản xuất làm ô nhiễmmôi trường, khó kiểm soát được. Suy thoái tài

nguyên rừng; biến đổi khí hậu; thảm họa thiên tai. Hệ quả của tình trạng này là những

rủi ro mà cá nhân và hộ gia đình người DTTS phải đối mặt như, thất nghiệp, mất mùa,

mất nhà cửa và các kế sinh nhai, ốm đau dịch bệnh.Rõ ràng khi đánh giá tổng thể các

thành quả phát triển, với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, xã hội và khoa học tiến

bộ sau gần 30 năm đổi mới, nhưng đời sống đồng bào DTTS vẫn còn nhiều vấn đề hạn

chế,bức xúcvà tiếp tục chịu nhiều những mối đe dọa đến an ninh con người.

Vì vậy, trong điều kiện hiện nay, Nhà nướcphải coi điều chỉnh cơ cấu lợi ích

giữa các dân tộc, vùng miền là giải pháp vừa phát huy vai trò động lực của lợi ích vừa

bảo đảm mục tiêu của sự phát triển xã hội, tránh xu hướng tuyệt đối hóa quyền lợi của

một dân tộc nào đó mà triệt tiêu các lợi ích khác, đẩy mâu thuẫn lợi ích vốn là động lực

của sự phát triển xã hội thành các mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa các dân tộc.

Với mục tiêu bình đẳng giữa các dân tộc, mà bình đẳng về kinh tế là nền tảng

cơ bản thì các chính sách, pháp lu ật về phát triển QCN trong đó có quyềnkinh tế, xã

hội và văn hóacần thực hiện một cách đồng bộ đối với đồng bào DTTS nói chung

và vùng DTTS phía Bắc nói riêng.

Để thực hiện chức năng xã hội của mình, Nhà n ước phải xây dựngpháp luật

về quyền theo hướng tăng cường hiệu lực, hi ệu quả, tăng cường nguồn lực đầu tư

cho THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phát tri ển, cung ứng dịch vụ công.

Bên cạnh đó Nhà nước cần ban hành nh ững chính sách xã h ội bao trùm nhi ều lĩnh

131

vực của đời sống con người, điều hòa các lợi ích trong xã h ội, giải quyết các vấn đề

bức xúc trong xã h ội, nh ất là trong đời sống của đồng bào DTTS. B ảo đảm sự ổn

định và phát triển theo hướng tiến bộ nhằm mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Hơn lúc nào h ết, Nhà n ước ban hành các chính sách xã h ội ph ải nh ằm bảo

đảm được công bằng xã hội, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị để phát triển.

Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về DTTS chuyển từ chính sách hỗ

trợ sang trọng tâm là chính sách đầu tư, đối với những vùng khó khăn cần có những

dự án trọng điểm, đặc thù cụ thể.

4.2.3. Xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã hội và văn

hóa ph ải dựa trên nguyên t ắc pháp quy ền và b ảo đảm quy ền làm ch ủ của

người dân tộc thiểu số

Nhà nước pháp quy ền xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam mà Đảng, Nhà n ước và

nhân dân ta đang xây d ựng là Nhà n ước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân

dân.Về bản chất, đó chính là Nhà nước luôn tôn trọng QCN, quyền công dân. Trong

điều kiện Việt Nam hiện nay, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN là sự bảo đảm

có tính ch ất nền tảng cho vi ệc thực hiện quyền dân ch ủ của người dân; bởi lẽ chức

năng của Nhà nước pháp quy ền là ph ục vụ nhân dân, gi ữ mối liên hệ mật thiết với

nhân dân, thực hiện đầy đủ các quyền dân chủ của nhân dân, tôn tr ọng, lắng nghe ý

kiến của nhân dân và ch ịu sự giám sát c ủa nhân dân. H ơn nữa, chỉ Nhà nước pháp

quyền XHCN m ới có c ơ ch ế, các bi ện pháp ki ểm soát, ng ăn ng ừa và tr ừng tr ị tệ

quan liêu, tham nhũng lãng phí vô trách nhiệm,lạm quyền.

Yêu cầu của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nướcta hiện naylà

phải xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, vì nhân dân ph ục vụ.Do

đó khi xây dựng và THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS

cần có s ự tham gia dân ch ủ của các DTTS trong c ơ cấu chính tr ị, th ể ch ế ngh ề

nghiệp và trong các ngh ị trình ho ạch định chính sách liên quan đến quyền của tộc

người thiểu số;bởi khi có đại diện của các tộc người thiểu sốtham gia trong c ơ cấu

chính trị thì mới có điều kiện nói lên ti ếng nói đại diện những nhu cầu bức thiếtcủa

dân tộc họ và bảo vệ quyền lợi của tộc người thiểu số mà họ là thành viên.

Các cấp ủy, chính quy ền phải bảo đảm quyền tham gia ý ki ến của đồng bào

DTTS trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, quyền này đã được quy định tại

132

chương IV của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Những nội dung

mà người DTTS có quyền tham gia ý kiến gồm:

-Dự thảo kế hoạch phát tri ển kinh tế - xã h ội của cấp xã; ph ương án chuy ển

đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án tái định canh, định cư vùng kinh tế mới và

phương án phát triển ngành nghề của cấp xã;

- Dự thảo quy ho ạch, kế hoạch sử dụng qu ỹ đất chi ti ết của địa ph ương và

phương án điều chỉnh việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã;

-Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã; chủ

trương phương án đền bù, h ỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng tái

định cư;phương án quy hoạch khu dân cư.

Để th ực hiện quy ền dân ch ủ của đồng bào DTTS tham gia vào qu ản lý nhà

nước và xã hội thì các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều

kiện để người DTTS tham gia vào giám sát THPL về quyền bằng cách:

- Cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tin, tài li ệu cần thiết cho Ban Thanh tra

nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;

- Xem xét, gi ải quyết và tr ả lời kịp thời các khi ếu nại, tố cáo, ki ến nghị của

công dân, ki ến ngh ị của Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng

đồng, của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Xử lý ng ười có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, hoặc

người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật [137].

4.3. GI ẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LU ẬT VỀ QUYỀN KINH

TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH

MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

Xây dựng và hoàn thi ện pháp luật về QCN trong đó có quyền kinh tế, xã hội

và văn hóalà khâu quan tr ọng then chốt, là tiền đề, xuất phát điểm cho toàn b ộ hoạt

động bảo đảm THPL về QCN đối với người DTTS của các cơ quan nhà nước, ngăn

chặn nh ững hành vi vi ph ạm pháp lu ật về QCN. Kinh nghi ệm ở một số qu ốc gia

đang phát tri ển bước vào kinh t ế th ị tr ường đã hạn ch ế được nh ững tác động tiêu

cực và tạo nên những thành tựu nhân quyền cho người DTTS nhờ tập trung và phát

triển sự nghiệp giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vì v ậy, cần có sự đột phá

về luật pháp, chính sách để đảm bảo sự tiếp cận phổ cập của người DTTS với quyền

được giáo dục và quyền chăm sóc sức khỏe có chất lượng, thúc đẩy sự tham gia của

133

họ vào quá trình phát tri ển, vào th ực thi, giám sát lu ật pháp, chính sách.Trên c ơ sở

những tiêu chu ẩn nhân quy ền minh bạch, luật pháp ph ải bảo đảm cho ng ười DTTS

đạt được nhu cầu, lợi ích một cách độc lập chứ không phải là sự ban phát t ừ các cơ

quan Nhà nước. Thông qua lu ật pháp, chính sách ph ải định hình được trách nhi ệm

pháp lý của các cơ quan Nhà nước từ Trung ương xuống địa phương; đồng thời thúc

đẩy quá trình hình thành ý th ức công dân, kh ắc phục tâm lý ỷ lại, trông chờ của một

bộ phận người DTTS hi ện nay, tạo điều kiện để họ trở thành những người tham gia

tích cực vào quá trình phát triển chứ không phải là nhân vật hưởng lợi thụ động từ các

chương trình, chính sách phát tri ển kinh tế - xã hội. Điều này hoàn toàn phù h ợp với

trách nhiệm của một quốc gia thành viên được quy định trong luật nhân quyền quốc

tế rằng, Nhà nước là chủ thể chịu trách nhiệm về lập pháp, hành pháp và cả các biện

pháp hỗ trợ khác nhằmbảo đảm sự tiến bộ thực sự về nhân quy ền cho mọi tầng lớp

nhân dân, không phân bi ệt màu da, gi ới tính, ngôn ng ữ, dân t ộc và tình tr ạng

khác.Từ lý lu ận và th ực ti ễn THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, chúng tôi đưa ra những giải pháp sau:

4.3.1. Rà soát và hệ thống hóa thường xuyên có chất lượng các văn bản quy

phạm pháp luật về quyền con người trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói chung và đối với

người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng chỉ có thể đem lại hiệu quả nhất

khi dựa trên m ột hệ th ống pháp lu ật th ực định có ch ất lượng cao. Nh ững bất cập,

hạn chế của pháp luật phải bị loại bỏ.

Do đó việc rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp lu ật đóng vai trò hết sức quan

trọng, có thể coi đây là bước đầu tiên trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật về QCN

nói chung và pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng.Việc hệ thống hóa

các văn bản trong THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói

chung và đồng bào DTTS các t ỉnh miền núi phía Bắc nói riêng là r ất cần thiết. Bởi,

pháp luật nói chung, trong đó có pháp luật về QCN được sinh ra từ cuộc sống, mà cuộc

sống xã hội vận động không ngừng, do vậy chúng ta phải liên tục rà soát để điều chỉnh

kịp thời phù hợp với các quan hệ kinh tế, xã hội phát sinh trong đời sống đồng bào

DTTS, từ đó khắc phục các hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện, nhất là đánh giá

các văn bản pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa còn bất cập; chính sách đã

có, nhưng không tới được đối tượng thụ hưởng quyền là ng ười DTTS. Điều này dễ

134

dàng nhận thấy khi đánh giá hạn chế thực trạng THPL về quyền đối với người DTTS ở

các tỉnh miền núi phía B ắc được trình bày tại chương 3 nh ư các văn bản quy ph ạm

pháp luật còn có s ự chồng chéo, mâu thu ẫn, tính khả thi th ấp,định mức vốn của các

chương trình chính sách thấp chưa đủ động lực thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế -

xã hội tại các địa phương trong diện điều chỉnh của dự án hỗ trợ.

Do đó yêu cầu của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN nói chung và

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng v ừa phải đáp ứng được những vấn đề mà

thực tiễn cuộc sống đang đặt ra, v ừa phải phù hợp với các quy địnhtrong các điều

ước quốc tếvề QCN mà Việt Nam là thành viên.

Hoàn thi ện quy trình xây d ựng pháp lu ật, chính sách v ề quy ền kinh t ế, xã

hội và văn hóa.

Sở dĩ, chính sách c ủa Đảng và pháp lu ậtcủa Nhà n ước ta về QCN, trong đó

có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa còn có nh ững mặt bất cập là do quy trình xây

dựng các văn bản pháp lý ấy còn thi ếu khoa h ọc và ch ưa hợp lý, ch ưa sát với yêu

cầu đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống. Do vậy, Nhà nước cần có sự thay đổi về cách

thức xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách liên quan đến

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Để xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về QCN một cách

đồng bộ, thống nhất cần phải có một chiến lược xây dựng pháp luật.

- Chiến lược xây dựng pháp luật về QCN phải được hình thành trên cơ sở chiến

lược phát triển kinh tế, xã hội vàphát triển con người với yêu cầu quản lý nhà nước, yêu

cầu kiện toàn hệ thống pháp luật, phân định chính xác nhu cầu và thứ bậc ưu tiên của

các đạo luật, pháp lệnh cần ban hành, từ đó, xác định kế hoạch cụ thể trong thời gian

ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, nhất là chương trình xây dựng luật và pháp lệnh của

Quốc hội. Các kế hoạch đó phải dành ưu tiên cho việc ban hành và sửa đổi các bộ luật

liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm QCN trong đó có người DTTS trong thời kỳ đẩy

mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Quy trình xây dựng chính sách, pháp lu ậtvề QCN, trong đó có quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa.

Xây dựng các v ăn bản quy ph ạm pháp lu ật về QCN c ần dựa trên ph ương

pháp tiếp cận lấy các tiêu chuẩn về QCN làm cơ sở để xác định kết quả mong đợi và

135

lấy các nguyên t ắc về QCN làm điều ki ện, khuôn kh ổ cho quá trình đạt được kết

quả đó, hay nói cách khác là ban hành chính sách, pháp lu ật bằngphương pháp tiếp

cận dựa trên quyền [186].

Ưu điểm nổi bật của cách tiếp cận chính sách dựa trên quyền con người không

chỉ quan tâm tới việc đạt được mục tiêu mà còn quan tâm thích đáng đến quy trình,

cách thức được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đó với mục đích hỗ trợ đồng bào

DTTS tham gia tích cực vào quá trình phát triển để có thể duy trì hiệu quả của chính

sách sau khi kết thúc dự án, tạo thế phát triển bền vững, chứ không phải người DTTS

chỉ là người hưởng lợi thụ động từ các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Như vậy, trước khi ban hành chính sách, pháp lu ật về quyền phải chú tr ọng

đến: Thăm dò, lấy ý ki ến của đồng bào DTTS n ơi đây trước khi ban hành v ăn bản

chính sách (đánh giá tác động môi trường). Đây là một khâu quan trọng và cần thiết

đánh giá nhu c ầu, tính kh ả thi c ủa chính sách, pháp lu ật khi đưa vào cu ộc sống;

cung cấp đủ thông tin trong quá trình xây d ựng chính sách, pháp luật là một yêu cầu

lớn trong thiết kế các ch ương trình, kế hoạch. Các thông tin ph ục vụ xây dựng pháp

luật, chính sách r ất đa dạng, bao gồm thông tin v ề kinh tế - xã h ội, vềvăn hóa hay

trình độ dân trí của đối tượng bị tác động bởi văn bản pháp luật, chính sách. Để hoạt

động thông tin trong quá trình th ực hiện pháp lu ật đạt hiệu quả cần tuân th ủ một số

nguyên tắc như thống nhất quan điểm, cách hiểu về các thu ật ngữ; xác lập các kênh

thông tin để thu thập thông tin kịp thời, trực tiếp, tránh lệ thuộc vào một kênh thông

tin, đón nhận và xử lý mọi thông tin; hạn chế việc che dấu thông tin.

- Khi soạn thảo, xây dựng các văn bản này cần chú ý phát huy tính ch ủ động,

sáng tạo của các địa phương; cần đi sâu nghiên cứu, đánh giá tình hình thực tiễn của

từng khu vực, từng vùng, để nắm rõ được những khó kh ăn, thuận lợi vềnăng lực tổ

chức và năng lực cán bộ (lãnh đạo, quản lý, công ch ức, viên ch ức), năng lực về tài

chính, từ đó có những ý kiến phản hồi, kịp thời đưa ra những sửa đổi, bổ sung, hủy

bỏ, thay th ế các v ăn bản pháp lu ật không còn phù h ợp với thực tiễn. Các v ăn bản

này cũng nên quy định nh ững nội dung "m ở", để các địa ph ương trong quá trình

thực hiện văn bản có thể căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, xã hội, văn hóa để vận dụng

một cách linh ho ạt hơn, nhằm đem lại hiệu quả trong thực thi chính sách, pháp lu ật

trong thực tế.

136

4.3.2. Cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

đến quyền của người dân tộc thiểu số phù hợp với các ch ế định về quyền con

người trong Hiến pháp 2013

Hiến pháp 2013 ghi nhận, đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong việctôn trọng

và bảo đảm quyền con người, quyền công dân được ghi nhận ngay tại chương I Chế độ

chính trị: "Nhà nước bảo đảm và phát huy quy ền làm chủ của nhân dân; công nh ận,

tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con ng ười, quyền công dân; th ực hiện mục tiêu

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no,

tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện"Ngoài nguyên tắc như: "Quyền con

người, quyền công dân về dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội được công nhận,

tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật" (Điều 14); Ở hầu hết các điều

luật quy định trách nhiệm đảm bảo thực hiện QCN thuộc về Nhà nước như các cơ quan

nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân

dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.

Đặc biệt trong Hiến pháp 2013 các quy ền về kinh tế, xã hội và văn hóa ngày

càng mở rộng và gắn liền với trách nhi ệm của Nhà n ước, cũng như các quy ền của

người DTTS được Nhà n ước đặc bi ệt quan tâm: Nhà n ước có chính sách ưu tiên

chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có

điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK.

Trên cơ sở Hiến pháp 2013, Nhà n ước cần tiến hành rà soát l ại toàn bộ quy

định pháp lý v ề QCN trong đó có ng ười DTTS; đánh giá, nh ận định tính hợp hiến,

hợp pháp, phù hợp với thực tiễn của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật về QCN

và quy ền của đồng bào DTTS để có s ự điều ch ỉnh, bổ sung, thay th ế hay bãi b ỏ

những văn bản pháp lý không còn phù hợp với đời sống xã hội.

Do vậy, Nhà nước cần có những chương trình nghiên cứu chuyên sâu về tinh thần

và nội dung của Hiến pháp 2013 để khẩn trương tiến hành sửa đổi, bổ sung vào các đạo

luật hiện hành cũng như thông qua các luật mới kịp thời khắc phục những lỗ hổng pháp

lý như hiện nay, nhưcần sớm thông qua Luật Tiếp cận thông tin nhằm quy định đầy đủ,

toàn diện về quyền tiếp cận thông tin của người dân, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho

đồng bào DTTS có cơ hội tiếp cận thông tin về các quyền và lợi ích hợp pháp để từ đó có

thể chủ động sử dụng pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa một cách hiệu quả.

137

Tiếp tục hoàn thi ện Dự thảo Luật trưng cầu ý dân để hiện thực hóa nội dung

Điều 28 c ủa Hiến pháp 2013: "Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân tham gia

quản lý nhà n ước và xã h ội; công khai, minh b ạch trong vi ệc tiếp nhận, phản hồi ý

kiến, kiến nghị của công dân"; cần bổ sung một điều khoản vào Bộ luật Hình sự quy

định xử lý đối với hành vi vi ph ạm quyền được bảo đảm ASXH nh ư hành vi tr ốn

đóng bảo hi ểm xã h ội cho ng ười lao động, đóng không đúng hạn, không đầy đủ

hoặc gian lận bảo hiểm xã hộ, bảo hiểm y tế của người lao động; trách nhi ệm hình

sự của pháp nhân khi gây ra hậu quả ô nhiễm môi trường sống của người dân v.v...

Cần rà soát, bổ sung điều khoản vào Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em về

quyền văn hóa đối với trẻ em mà ch ưa có quy định ưu đãi, đặc thù cho tr ẻ em nh ư

miễn, giảm phí khi tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, điều này có ý nghĩa hết sức

thiết thực đối với trẻ em là con em đồng bào DTTS có điều kiện kinh tế khó khăn.

Về quyền giáo d ục, cần bổ sung trách nhi ệm bồi thường của Nhà n ước khi

có hành vi gây thiệt hại do vi phạm quyền học tập của công dân.

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách đồng bộ, sát thực tế, có

tính ổn định lâu dài tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc bảo vệ quyền và các lợi ích

hợp pháp của người DTTS là yêu cầu cấp bách ở nước ta hiện nay. Song văn bản đang

có hiệu lực cao nhất quy định riêng về công tác dân tộc chỉ dừng ở hình thức Nghị định

[34] chưa có Luật về dân tộc, vì vậy trong thời gian tới Nhà nước cần nhanh chóng tiến

hành soạn thảo và ban hành Luật dân tộc để đảm bảo tính hiệu lực cao cho việc thực

hiện quyền bình đẳng giữa các DTTS. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện pháp luật, chính

sách bảo vệ quyền của người DTTS trên cơ sở khắc phục những hạn chế và bất cập sau:

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách còn b ất cập theo lĩnh vực do các bộ,

ngành quản lý, đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện ưu tiên theo các lĩnh

vực đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề - giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững.

Rà soát, bãi bỏ các văn bản quy định các chương trình về xóa đói giảm nghèo,

phát triểnkinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo về nước sạch vệ sinh

môi trường… vừa được thực hiện trong chính sách chung hay trong các Đề án chi ến

lược cấp quốc gia, vừa nằm trong chiến lược áp dụng cho riêng các DTTS.

Nhà nước cần nghiên c ứu xây d ựng, ban hành v ăn bản có tính pháp lý v ề

"Khung hệ thống chính sách"; trong đó nêu t ừng chính sách c ụ th ể, gắn với trách

138

nhiệm chủ trì, thường trực của từng bộ, ngành, địa phương cụ thể, có sự phân công,

phối hợp chặt chẽ giữa chính ph ủ, các bộ, ngành, địa phương, theo hướng đảm bảo

và thúc đẩy các quy ền cơ bản về, dân s ự,chính tr ị, kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa của

người DTTS, trước mắt cho giai đoạn 2016-2020.

Nhà nước cần có cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số DTTS đặc biệt rất

ít ng ười và t ập trung phát tri ển kinh t ế - xã h ội, xóa đói gi ảm nghèo vùng DTTS

theo hướng tập trung toàn di ện, tích c ực tới các thôn, b ản ĐBKK để gi ảm nghèo

nhanh, bền vững, góp phần phát triển toàn diện vùng DTTS.

Để công tác xây d ựng văn bản quy ph ạm pháp lu ật về bảo đảm quyền của

người DTTS đạt hiệu quả cao, đúng đắn, phù hợp với thực tiễn, đòi hỏi các cơ quan,

các cá nhân có ch ức năng, nhiệm vụ trong việc soạn thảo, thông qua pháp lu ật gồm:

Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ, công chức, đặc biệt

là lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan Chính phủ, các cơ quan Bộ, ngành Trung ương

và chính quyền địa phương các cấp, cần nhận thức một cách đúng đắn và sâu sắc về

công tác dân tộc bảo đảm sự bình đẳng giữa các dân tộc cần phải xem xét đặc điểm,

điều ki ện xã h ội, đặc tr ưng của vị trí địa lý vùng mi ền, nh ất là đặc điểm của các

DTTS tại vùng này, về kinh tế, văn hóa, tín ng ưỡng, phong tục, tập quán tộc người,

trình độ văn hóa, tư duy hay cách nghĩ, cách làm.

Các cơ quan chính quyền địa phương cần vận dụng chính sách về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện

của địa phương và đặc biệt coi tr ọng sự tham gia c ủa người DTTS là đối tượng thụ

hưởng quy ền, đồng th ời nâng cao ch ất lượng giám sát c ủa Mặt tr ận Tổ qu ốc Vi ệt

Nam, các tổ chức đoàn thể, trong quá trình THPL về quyền của người DTTS trên địa

bàn mà mình phụ trách.

Nhà nước cần có nh ững sửa đổi, bổ sung các chính sách v ề xóa đói, gi ảm

nghèo và phát tri ển vùng ĐBKK hi ện nay theo h ướng khai thác có hi ệu qu ả ti ềm

năng, thế mạnh của từng vùng dân tộc, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, gắn

sản xuất với bao tiêu s ản phẩm, giảm hỗ trợ về tiền, tăng hỗ tr ợ về con gi ống, cây

giống, vật tư nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm.

Tăng cường gi ảm nghèo b ền vững theo h ướng gi ảm tỷ lệ sản xu ất nông

nghiệp sang phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nghề

139

truyền th ống gắn với bảo vệ môi tr ường sinh thái. Chú tr ọng đào tạo, hỗ tr ợ phát

triển đội ngũ doanh nhân là ng ười DTTS, hỗ trợ vốn, trang thi ết bị và kỹ thuật cho

những cơ sở sản xuất kinh doanh của người DTTS.

- Các c ơ quan nhà n ước quản lý vấn đề dân tộc ở địa phương như Ban dân

tộc, Phòng Dân tộc, UBND cấp xã cần nâng cao trách nhiệm trong việc thi hành các

văn bản pháp luật về quản lý, giám sát ngu ồn vốn, nâng cao trách nhi ệm trong việc

rà soát, công khai, minh b ạch trong quá trình xét duy ệt, công nhận các đối tượng đủ

tiêu chuẩn hưởng sự hỗ trợ của Nhà nước; trách nhi ệm báo cáo tình hình tri ển khai

văn bản để kịp thời đưa ra nh ững kiến nghị, đề xuất với các cơ quan qu ản lý Nhà

nước cấp trên, để có những thay đổi phù hợp với từng thời điểm, từng vùng DTTS.

4.3.3. Ti ếp tục hoàn thi ện và đổi mới nội dung văn bản quy ph ạm pháp

luật về quyền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với người dân t ộc thiểu số ở các

tỉnh miền núi phía Bắc

Đối với các văn bản về bảo đảm quyền kinh tế

- Chính ph ủ cần sửa đổi bổ sungQuy ết định số 102/2009/Q Đ-TTg về chính

sách hỗ tr ợ tr ực tiếp cho ng ười dân thu ộc hộ nghèo ở vùng khó kh ăn theo h ướng

tăng mức hỗ trợ để phù hợp hơn với thực tế.

- Chính phủ cần nhanh chóng ban hành riêng " Đề án đào tạo nghề đối với lao

động là người DTTS", với những ngành nghề phù hợp, có thể thực hành những nghề

được đào tạo ngay trên mảnh đất quê hương, gắn công tác dạy nghề mà các khu công

nghiệp có nhu cầu tuyển dụng, có chính sách ưu đãi về miễn thuế quyền sử dụng đất

đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh tại vùng DTTS trực tiếp tuyển lao động là người

DTTS ở địa phương và trực tiếp dạy nghề với nhu cầu của doanh nghiệp, ưu tiên thực

hiện hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ để người lao động đi xuất khẩu.

- Nhà nước cần ban hành mới chính sách về tăng mức hỗ trợ dạy nghề hợp lý

hơn nữa (cả ngắn hạn, dài hạn) cho lao động là ng ười DTTS, đề nghị áp dụng mức

hỗ trợ bằng 100% mức lương tối thiểu. Mức hiện hành là quá th ấp, đối tượng học

hầu hết là lao động chính trong các gia đình, nếu không nâng mức hỗ trợ đủ tiền ăn

trong ngày sẽ không thu hút được người tham gia học nghề. Sửa đổi pháp luật về hỗ

trợ vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh hiện hành cho các hộ DTTS lên mức cao

hơn, với thời gian dài và lãi xuất thấp hơn.

140

- Bổ sung quy định về đảm bảo đất ở, đất sản xuất cho các DTTS ở vùng sâu,

vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Luật Đất đai sửa đổi năm 2003 và các văn bản pháp

luật khác quy định hỗ trợ đất sản xuất, đất ở cho các hộ đồng bào DTTS cần bổ sung

quy định về trách nhiệm sử dụng đúng mục đích và điều kiện ràng buộc như không sử

dụng, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng trong một thời gian nhất định. Đối với những

hộ được cấp đất sản xuất mà bỏ hoang gây lãng phí đất trong một thời gian sẽ bị Nhà

nước thu hồi để giao lại cho các hộ khác có nhu cầu.

- Nhà nước cần xây dựng pháp luật quy định mức đền bù thiệt hại hợp lý, đối với

những tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chương trình phát triển kinh tế -xã hội

"treo" phải áp dụng các biện pháp chế tài mạnh. Chính phủ cần ban hành pháp luật về

khuyến khích các hộ đồng bào DTTS thuộc diện được hỗ trợ đất sản xuất khai hoang, cải

tạo đất, khuyến khích chuyển đổi nghề sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Ban hành văn bản

pháp luật về thu hồi đất đối với các nông trường, lâm trường quốc doanh, thậm chí các

nông, lâm trường đã chuyển đổi mô hình sang mô hình kinh doanh khác nhưng hoạt động

không hiệu quả, gây lãng phí tài nguyên đất giao lại cho địa phương thực hiện chính sách

giao đất, giao rừng cho người DTTS trong khu vực sử dụng.

- Các cơ quan nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý đất đai như Sở Tài

nguyên và Môi tr ường, phòng Tài nguyên môi tr ường, Ủy ban nhân dân c ấp xã cần

nâng cao trách nhi ệm trong vi ệc tuân th ủ nghiêm túc pháp lu ật về qu ản lý đất đai,

thường xuyên tiến hành kiểm tra thực địa, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo

sử dụng đúng mục đích đối với những đất đã giao cho các hộ gia đình, giao cho các cá

nhân, tổ chức phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn DTTS.

Đối với các văn bản về bảo đảm quyền văn hóa

- Một trong nh ững nguyên nhân c ơ bản của đói nghèo là không có trình độ

giáo dục ở cấp học phổ thông và năng lực tìm việc làm có thu nhập tốt. Vì vậy, Nhà

nước đóng vai trò quan tr ọng trong việc hỗ trợ đồng bào DTTS ti ếp cận quyền giáo

dục, tăng cường chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước; xây dựng một xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho ng ười

DTTS được học tập suốt đời.

- Nhà nước cần tiếp tục đầu tư nguồn vốn để phát triển trường mầm non, trường

phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo

141

dục thường xuyên, trung tâm h ọc tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại

học. Ban hành quy định mới về nâng cao mức hỗ trợ tài chính cho con em vùng DTTS

đang học ở các tr ường nội trú, bán trú thay th ế Thông tư liên tịch 109/2009/TTLT-

BTC-BGDĐT quy định hỗ trợ tài chính đối với học sinh dân tộc nội trú và đại học dự

bị dân tộc và Quyết định 85/2010/QĐ-TTg quy định hỗ trợ học sinh bán trú được hỗ

trợ ít nhất phải bằng 100% mức lương tối thiểu và áp dụng cho các đối tượng học sinh

cả vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đẩy mạnh mô hình dạy học song ngữ tiếng Việt và

tiếng dân tộc cho trẻ em từ mẫu giáo 5 tuổi đến hết bậc tiểu học, biên soạn đủ bộ giáo

trình sách giáo khoa bằng cả 30 thứ tiếng dân tộc, để trẻ em DTTS không bị rào cản về

ngôn ngữ, dễ dàng tiếp cận với nội dung bài giảng bên cạnh vẫn giảng dạy bằng tiếng

Việt nhằm giúp các em có thể học tiếp lên các bậc học cao hơn. Khuyến khích tạo điều

kiện tăng cường giảng dạy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc được đưa vào chương trình

giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân

tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy

nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc.

- Các tr ường dự bị Đại học dành cho con em đồng bàodân tộc cần thực hiện

nghiêm túc pháp lu ật về tuy ển ch ọn các h ọc sinh DTTS trên c ơ sở đảm bảo công

khai, minh b ạch, đặc biệt Bộ Giáo d ục và Đào tạo cần kh ẩn tr ương ban hành quy

định về ưu tiên xét tuy ển học sinh các DTTS đặc biệt rất ít ng ười vào học tại các

trường dự bị Đại học dân tộc.

- Nhà n ước cần ban hành v ăn bản pháp lu ật về hỗ tr ợ cho cán b ộ, công

chứcvùng DTTS được cử đi đào tào trình độ trên đại học; về chính sách thi, tuyển dụng

công chức đối với vùng DTTS nên thay thế môn thi ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc của

vùng DTTS mà công chức đó sẽ đến công tác cho phù hợp với thực tế và mới phát huy

được hết năng lực của cán b ộ công ch ức khi v ận động ng ười DTTS tham gia

vàoTHPL. Với nguồn ngân sách Trung ương chi tr ả và nghiên cứu, xem xét sửa đổi

Nghị định 134/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo

dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng đảm bảo kinh phí

đào tạo học sinh cử tuyển do ngân sách Trung ương thay cho quy định hiện hành là

ngân sách địa phương chi tr ả. Các cơ quan chính quy ền ở địa phương có nhi ệm vụ

142

trong việc thực hiện xét tuy ển, cử tuyển, cần thực hiện tốt quy ch ế tuyển chọn công

khai, minh bạch và cần đảm bảo sắp xếp công việc phù hợp với ngành học được đào

tạo với những đối tượng được cử đi học ngay sau khi tốt nghiệp.

- Chính ph ủ, Bộ Văn hóa Th ể thao và Du l ịch, các c ơ quan nhà n ước ở địa

phương quản lý về văn hóa ti ếp tục thi hành có hi ệu quả các văn bản pháp lu ật về

phát triển toàn di ện văn hóa DTTS, nh ưng các cơ quan này trong th ời gian tới cần

phối hợp xây d ựng Bộ tiêu chí các phong t ục, tập quán, tín ng ưỡng của tất cả các

dân tộc, trong đó cần đưa ra nh ững tiêu chí đâu là văn hóa, tín ng ưỡng, phong tục,

tập quán cần bảo tồn, phát huy, đâu là mê tín d ị đoan, hủ tục cần loại bỏ. Đối với

việc nghiêm cấm việc các DTTS th ực hành các phong t ục, tập quán lạc hậu, hủ tục,

Nhà nước cần ban hành c ơ ch ế vận dụng linh ho ạt gi ữa yêu c ầu tuân th ủ nghiêm

minh các quy định pháp lu ật với khuy ến khích, v ận động, tuyên truy ền để các

DTTS hình thành ý thức tự giác từ bỏ hơn là ép buộc, cấm đoán.

Đối với các văn bản về bảo đảm quyền xã hội

- Nhà n ước cần đẩy mạnh xây d ựng các quy ph ạm pháp lu ật về nâng cao

mức thu nh ập từ tiền lương, ph ụ cấp ngành, ti ền đi khám ch ữa bệnh lưu động đối

với các Bác sỹ, Y tá, nhân viên y t ế thôn, bản. Tăng mức hỗ trợ thu hút nguồn nhân

lực y tế có năng lực, có trình độ chuyên môn cao v ề công tác t ại tuyến y tế cơ sở.

Nâng mức ph ụ cấp cho nhân viên y t ế thôn, bản các xã đặc biệt khó kh ăn, ít nh ất

phải bằng mức lương tối thi ểu chung để có th ể trong th ời gian t ới, để đẩy mạnh

công tác khám ch ữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở tạo điều kiện cho bà con ng ười DTTS

dễ dàng tiếp cận với quyền chăm sóc sức khỏe.

- Nhà nước cần ban hành quy ết định mới thay th ế Quy ết định 950/QĐ-TTg

ngày 27/7/2007 quy định về đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn, tiếp tục

nỗ lực hơn nữa trong bố trí nguồn ngân sách hợp lý để mua sắm trang thiết bị y tế hiện

đại và song song v ới việc đào tạo bác sỹ, kỹ thuật viên y tế để có th ể sử dụng thành

thạo trang thi ết bị y tế đã được trang bị cho các c ơ sở y tế tuyến huyện và xã vùng

DTTS, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, y tế chăm sóc sức khỏe đảm bảo công

bằng về quyền chăm sóc sức khỏe được hiệu quả ở vùng DTTS.

- Nhà n ước cần sửa đổi, bổ sung Lu ật Bảo hiểm y tế năm 2008 theo h ướng

nâng mức bảo hiểm y tế với đồng bào DTTS sinh s ống tại các xã đặc biệt khó khăn

143

lên mức 100%. M ở rộng chính sách h ỗ trợ phí mua BHYT cho ng ười dân có m ức

thu nhập từ trung bình tr ở xuống hiện chưa bắt buộc tham gia nh ằm đạt được mục

tiêu BHYT toàn dân. Các c ơ quan Bảo hiểm xã hội từ trung ương đến địa phương

cần thực thi tốt hơn nữa các quy định pháp lu ật về bảo hiểm y tế với người DTTS,

với quy trình và th ủ tục thanh toán, quy ết toán đơn giản, rút gọn các th ủ tục hành

chính rườm rà cho đồng bào DTTS.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế cần phối hợp trong ban hành chính sách về

việc mở rộng các hình thức đào tạo y tế tại vùng DTTS và có ch ế độ ưu tiên, đãi ngộ

cho con, em là người DTTS theo học tại các trường này, nhằm bảo đảm nhân lực cho

các cơ sở y tế trong thời gian tới. Chú trọng chuyển giao công nghệ cho y tế tuyến cơ

sở, đào tạo chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, nâng cao trình độ quản lý cho

các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và xã các vùng DTTS.

4.3.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện pháp luật về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số

Sự lãnh đạo của Đảng vừa là nguyên t ắc, vừa là điều ki ện bảo đảm cho

THPLvề QCN nói chung và quy ền kinh t ế, xã h ội và văn hóa nói riêng, v ề đường

hướng phát tri ển kinh tế - xã h ội, tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội ở

Việt Nam theo định hướng XHCN, THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTS không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà còn là nhiệm vụ của cả hệ

thống chính tr ị và c ủa toàn xã h ội, do đó để THPL v ề quy ền có hi ệu qu ả đòi hỏi

phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

Qua thực tiễn THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa cho thấy nơi nào các

cấp uỷ nhận thức đúng vị trí, vai trò và quan tâm đến công tác THPL thì ở đó THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đem lại những kết quả tốt, phục vụ kịp thời, giải

quyết những nhu cầu thiết yếu của đồng bào DTTS. Ng ược lại nơi nào, cấp uỷ chưa

nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò c ủa THPL v ề quyền thì công tác tri ển khai tổ chức

thực hiện ở đó yếu kém. Từ thực tiễn trên, có th ể khẳng định rằng sự lãnh đạo của

Đảng là điều ki ện, là bi ện pháp tiên quy ết bảo đảm cho vi ệc THPL v ề QCN nói

chung và quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng trong điều kiện xây dựng Nhà

nước pháp quy ền ở Vi ệt Nam. T ăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề

THPL về tr ợ giúp pháp lý đòi hỏi Đảng ph ải có ph ương th ức lãnh đạo phù h ợp,

144

không những bằng cách vạch ra phương hướng chỉ đạo việc tổ chức THPL về QCN,

mà còn thông qua vi ệc ban hành các Ngh ị quy ết, ch ỉ th ị của Đảng bảo đảm vi ệc

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với đồng bào DTTS cho th ống nhất,

nghiêm minh; bằng sự quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức và tăng cường THPL về

quyền; bằng sự kiểm tra, giám sát ho ạt động của các cơ quan qu ản lý nhà n ước, cơ

quan và cá nhân t ổ chức; bằng sự gương mẫu của đội ngũ cán bộ đảng viên; bằng

công tác vận động tổ chức, cá nhân tham gia ngày càng nhi ều trong vi ệc THPL v ề

trợ giúp pháp lý...mà còn ph ải đề ra nh ững chủ trương, chính sách phù h ợp với đặc

thù cho từng đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý, b ảo đảm pháp luật về trợ giúp

pháp lý được thực hiện một cách nghiêm túc, chính xác, đầy đủ.

4.3.5.Tăng cường trách nhi ệm của Nhà n ước đối với việc tôn tr ọng, bảo

đảm và th ực hi ện các quy ền con ng ười về kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Trong Lu ật nhân quy ền qu ốc tế quy định Nhà n ước là ch ủ th ể ch ịu trách

nhiệm hàng đầu trong việc tôn trọng, bảo đảm và thực hiện các QCN cho t ất cả mọi

người mà không có s ự phân bi ệt đối xử nào. Vì v ậy để nâng cao trách nhi ệm của

Nhà nướccần:

- Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ đối với các hoạt động liên

ngành trong công tác b ảo đảm quyền của người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc

qua Ban ch ỉ đạo Tây B ắc, các c ấp, các ngành có trách nhi ệm xây d ựng các chính

sách, ch ương trình phù h ợp nhằm khuyến khích, động viên đồng th ời làm rõ trách

nhiệm của cấp và ngành mình trong việc bảo đảm QCN của đồng bào DTTS.

-Phải nâng cao hi ệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các

cơ quanTHPL; t ăng cường công tác ki ểm tra, thanh tra, giám sát, th ực hi ện chính

sách pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

-Thực hiện phân c ấp nhiều hơn, mạnh hơn, tăng thêm quy ền hạn đi đôi với

tính ch ịu trách nhi ệm cho chính quy ền địa ph ương, các ngành, các c ấp lo ại bỏ

những thủ tục hành chính gây phiền hà cho người dân;

- Sơ kết, tổng kết rút kinh nghi ệm, mở rộng và nâng cao ch ất lượng ho ạt

động của các mô hình cải cách hành chính "một cửa", giảm bớt các thủ tục phiền hà,

gây phiền phức cho dân.

145

- Đổi mới, tổ chức hoạt động của nền hành chính đảm bảo tính chuyên nghiệp,

hiện đại theo hướng phục vụ con người, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.

- Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, trong đó xác định cải cách thủ

tục hành chính là khâu đột phá, và trọng tâm là xây dựng cán bộ, công chức.

- Tăng cường năng lực thực thi cho c ơ quan bảo vệ quyền của người DTTS,

như các văn phòng tr ợ giúp pháp lý mi ễn phí,hoàn thi ện cơ chế bảo vệ QCN trong

đó có quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa; trong đó coi tr ọng việc hoàn thi ện các th ủ

tục khiếu nại, khiếu kiện và phản biện xã hội.

- Kế hoạch tổ chức thực hiện các chương trình bảo đảm quyền kinh tế, xã hội

ở các tỉnh miền núi phía B ắc phải được xây dựng mang tính liên ngành, toàn di ện,

đặc bi ệt chú tr ọng vi ệc lồng ghép có hi ệu qu ả với các ch ương trình xóa đói gi ảm

nghèo và xây dựng nông thôn mới.

- Các cơ quan nhà nước ở địa phương vùng núi phía Bắc, nhất là ủy ban nhân

dân cấp tỉnh, huyện và xã, cần phải quan tâm hơn nữa đến việc triển khai thực hiện các

văn bản pháp luật, chính sách của các cơ quan Nhà nước cấp trên vềbảo đảm một cách

chủ động, sáng tạo và hi ệu qu ả vào tình hình địa bàn mà mình qu ản lý; đồng th ời

thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát để nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn

trong quá trình tri ển khai th ực hiện văn bản pháp lu ật; từ đó có nh ững đề xuất, kiến

nghị và đưa ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn và phát huy những thành

công khi triển khai thực hiện tại địa phương.

Chú trọng đào tạo cán b ộ, nâng cao n ăng lực, ph ẩm chất đạo đức của cán

bộ quản lý, thực thi bảo vệ quyền của người DTTS.

Qua kh ảo sát th ực tiễn THPL v ề quy ền kinh t ế, xã h ội và v ăn hóa đối với

đồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy, sự yếu kém về chuyên môn,

nghiệp vụ, sự tha hóa về phẩm chất đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, công

chức đã tr ở thành rào c ản trong vi ệc tri ển khai các đường lối, ch ủ tr ương, chính

sách, và kìm hãm, c ản tr ở vi ệc bảo đảm quy ền của ng ười DTTS. Vì v ậy, chính

quyền các địa phương ở các tỉnh mi ền núi phía B ắc cần có k ế hoạch đào tạo, quy

hoạch cán bộ để có đội ngũ cán bộ vừa hồng vừa chuyên, th ực hiện đúng quyền và

nghĩa vụ trong th ực thi công vụ, giảm thiểu nguy cơ có th ể xâm ph ạm quyền của cá

nhân đồng bào DTTS. Ngh ĩa là cán b ộ nhà nước mang quy ền lực được ủy quyền từ

146

nhân dân, do đó, xác định cụ th ể các quy ền của công dân theo h ướng công dân có

quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm, còn Nhà nước, cán bộ, công

chức nhà nước chỉ được làm những gì mà pháp luật quy định. Nghĩa vụ của Nhà nước

theo chuẩn mực nhân quyền quốc tế là: tôn trọng, bảo vệ và thực hiện QCN.

Quyền và ngh ĩa vụ giữa Nhà n ước và công dân b ảo đảm tính ràng bu ộc hai

chiều. Ch ất lượng đội ng ũ cán b ộ qu ản lý, th ực thi pháp lu ật có vai trò đặc bi ệt

quan trọng trong việc triển khai và th ực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách,

pháp luật của Nhà n ước vào vi ệc bảo đảm QCN. Th ực tế cho th ấy, sự yếu kém về

chuyên môn, nghi ệp vụ, sự tha hóa v ề ph ẩm ch ất đạo đức, lối sống của một bộ

phận cán b ộ, công ch ức đã tr ở thành rào c ản trong vi ệc tri ển khai các đường lối,

chủ trương, chính sách, và kìm hãm, c ản trở việc hưởng th ụ các quy ền và l ợi ích

hợp pháp c ủa ng ười dân. Do đó, tr ước hết ph ải nâng cao ch ất lượng đội ng ũ cán

bộ theo h ướng nâng cao tính th ần trách nhi ệm của cán b ộ, công ch ức là ph ục vụ

dân, ch ứ không ph ải là "cai tr ị dân”. Có m ột thể chế tốt và một mô hình h ệ thống

hành chính t ốt, nh ưng nếu không có cán b ộ, công ch ức thành th ạo chuyên môn

nghiệp vụ, tận tụy với công vi ệc, trách nhi ệm với dân thì m ọi ý đồ cải cách c ũng

không th ể tr ở thành hi ện th ực. Một nền hành chính nh ằm mục tiêu ph ục vụ con

người trong Nhà n ước dịch vụ công, đòi hỏi cán b ộ, công ch ức các c ấp chính

quyền có ki ến th ức cần thi ết về pháp lu ật, trình độ chuyên môn nghi ệp, lý lu ận

chính tr ị, quản lý hành chính nhà n ước, kiến thức xã hội, hành vi ứng xử giữa con

người với con ng ười, con ng ười với tổ ch ức, lấy con ng ười làm trung tâm; có

phẩm ch ất năng lực chuyên môn, nghi ệp vụ hoàn thành t ốt công vi ệc được giao,

có đủ năng lực qu ản lý v ĩ mô, ti ếp thu được nh ững thành t ựu khoa h ọc tiên ti ến

trong quản lý hành chính áp d ụng trong điều kiện ở nước ta.

Đổi mới phương thức thi tuyển cán bộ, công chức làm việc vùng DTTS, vùng có

điều kiện ĐBKK cần tính đến yếu tố đặc thù vùng miền, cơ cấu thành phần dân tộc.

- Có phẩm chất chính tr ị vững vàng, tuy ệt đối trung thành với chủ nghĩa Mác-

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên quyết đấu tranh chống mọi âm mưu xuyên tạc, phá

hoại của các thế lực thù địch trên lĩnh vực dân chủ, nhân quyền.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, có lối sống lành mạnh,

trong sáng, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư.

147

- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn cao; có ý thức học tập để nâng cao

trình độ chuyên môn, nghi ệp vụ, trình độ lý lu ận chính trị, có năng lực tổ chức, lãnh

đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Nắm vững các quan điểm, đường lối, chính sách pháp lu ật của Đảng và Nhà

nước về QCN. Có năng lực cụ thể hóa các ch ỉ thị, nghị quyết, chính sách, pháp lu ật

về QCN vào l ĩnh vực mình đảm nhi ệm thông qua ch ỉ đạo, lãnh đạo, qu ản lý. Có

năng lực xây d ựng các ch ương trình hành động th ực hi ện các ch ủ tr ường, chính

sách, pháp lu ật của Đảng và Nhà n ước sát với tình hình th ực ti ễn đất nước và địa

phương, đồng thời nắm vững các quy định của pháp luật quốc tế và quốc gia và vận

dụng đúng các quy định pháp luật trong lĩnh vực được giao.

- Đổi mới phương thức thi tuy ển, thay môn thi tuy ển ngoại ngữ bằng một th ứ

tiếng dân tộc ở vùng mà công ch ức đó công tác sẽ có ý ngh ĩa thiết thực hơn với việc

triển khai THPL về nói chung và pháp luật về quyền nói riêng xuống đồng bào DTTS.

- Cần kiên quyết đấu tranh với những quan điểm, nhận thức lệch lạc về ý nghĩa và

tầm quan trọng của việc thực thi chính sách, pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với người DTTS, hay coi chính sách dân t ộc là sự ban ơn, ban phát, làm t ừ

thiện cho đồng bào DTTS, nên việc thực thi công vụ còn thiếu tận tâm và trách nhiệm,

làm thụ động thực thi pháp luật, chính sách chưa hiệu quả.

-Tăng cường nguồn lực, cơ sở vật chất bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã

hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Để tiếp tục thực hiện hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa đối với người DTTS nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng

DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong tình hình mới, ngoài điều kiện về xây dựng

hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN trong đó có người DTTS, tạo lập môi trường pháp

lý, xây dựng ý thức pháp luật về QCN cho cán bộ công chức và bà con DTTS còn đòi

hỏi phải tăng cường kinh phí, bảo đảm điều kiện về nguồn lực về con người và vật chất

từ trụ sở làm việc đến các trang thiết bị như công nghệ thông tin để cán bộ công chức có

đủ điều kiện làm việc phục vụ cho công tác tổ chức THPL hiệu quả.

Nhà nước ph ải huy động nhi ều ngu ồn lực cho đầu tư, phát tri ển, giúp đỡ

vùng dân t ộc và mi ền núi. Nhà n ước có chính sách đặc bi ệt tạm thời, ưu tiên m ột

nguồn vốn thích đáng để ti ếp tục đầu tư cho xây d ựng cơ sở hạ tầng, xây d ựng

148

đường xá đến tận các xã, các c ụm, các trung tâm y t ế.Ưu tiên đầu tư cho xóa đói,

giảm nghèo, phát triển nhanh kinh tế - xã hội phải được khẩn trương thực hiện bằng

cách trợ cấp vốn, cho vay không lãi ho ặc lãi xuất thấp, hướng dẫn cụ thể cho bà con

một đối tượng lao động, hướng dẫn kỹ thuật ch ăn nuôi, tr ồng tr ọt để họ có th ể tự

thoát nghèo, giải quyết những khó khăn bức xúc của đồng bào vùng dân tộc và miền

núi; tr ước hết tập trung cho các vùng ĐBKK. Th ực hi ện nghiêm ch ỉnh vi ệc công

khai hóa các chính sách, ch ương trình, dự án, vốn đầu tư... để đồng bào biết và tham

gia quản lý, giám sát các nguồn vốn đầu tư vào cộng đồng của mình.

Phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện việc bảo đảm quyền kinh tế xã hội và

văn hóa của người DTTS.

Các cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh phụ trách công tác quản lý và phân bổ nguồn

vốn của Trung ương đến các đối tượng là người DTTS, khi phân bổ nguồn vốn của các

chương trình, đề án ph ục vụ việc bảo đảm các quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa của

người DTTS thì những người thừa hành nhiệm vụ phải dựa vào những nguyên tắc nhất

định, đặc biệt là nguyên tắc "từ dưới lên" tức là ph ải xuất phát từ nhu cầu của người

DTTS ở từng vùng, từng địa phương, không phân chia bình quân, dựa trên số liệu về

qui mô dân số trong vùng và hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn và trình độ phát

triển kinh tế - xã hội hoặc mục tiêu đề ra của từng vùng, cung cấp nguồn vốn đúng quy

định pháp luật, đúng tiến độ, đúng đối tượng và thời gian đã đề ra.

- Ngu ồn lực tài chính để thực hiện việc bảo đảm quyền của ng ười DTTS ở

các tỉnh mi ền núi phía B ắc được huy động từ nhi ều ngu ồn của Trung ương, địa

phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài n ước và nhân dân, song

vẫn xác định nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là chính.

- Nhà nước tiếp tục thu hút v ốn đầu tư khai thác các th ế mạnh vùng dân t ộc

miền núi, ti ếp tục th ực hi ện các quy định hỗ tr ợ về đất đai, chính sách thu ế, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ về dạy nghề; khuyến khích sự hỗ trợ của các ngân

hàng th ương mại, các t ổ ch ức tài chính trong và ngoài n ước để đẩy mạnh đầu tư

phát triển kinh tế - xã hội ởcác tỉnh miền núi phía Bắc nhằm góp phần thực hiện xóa

đói giảm nghèo nhanh và bền vững cho người DTTS.

- Các địa ph ương cần nghiêm túc th ực hi ện bố trí, phân b ổ kịp th ời ngu ồn

vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Trong đó, ngân sách Nhà n ước đóng vai trò

chủ đạo, đảm bảo ổn định, đáp ứng trong một thời gian dài.

149

4.3.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truy ền, ph ổ bi ến pháp lu ật về quy ền

kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm nâng cao nhận thức củađồng bào dân tộc thiểu

số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và mọi chủ thể thực hiện pháp luật

Quyền con người là nhu cầu vốn có của con người, nhưng mức độ thụ hưởng và

mức độ thỏa mãn nó lại phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng

tiếp cận của mỗi người, mỗi cộng đồng và có ph ần bị ảnh hưởng bởi văn hóa truyền

thống của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Quan điểm này đã được chủ nghĩa Mác- Lênin

khẳng định "quyền không bao gi ờ có th ể cao hơn trình độ phát tri ển kinh tế và văn

hóa" của xã hội mà nó đang tồn tại và tất nhiên, khi quyền được xác định và thực hiện,

nó sẽ có tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy muốn nâng cao

hiệu quả của thực hiện pháp luật về quyền đối với người DTTS trên địa bàn các tỉnh

miền núi phía Bắc trước hết cần nâng cao nhận thức cho đồng bào về các quy định của

pháp luật về quyền nhằm thay đổi hành vi THPL về quyền của bà con bằng:

Đẩy mạnh thông tin, truyền thông và giáo dục nhằm thay đổi hành vi của các

chủ th ể quyền và ch ủ th ể ngh ĩa vụ trong vi ệc th ực hi ện pháp lu ật bảo đảm quy ền

quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS.

Ngày 09/12/2003 Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng trong công tác ph ổ bi ến, giáo dục pháp lu ật, nâng cao ý th ức

chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân thì công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật

nói chung và pháp luật về QCN nói riêng đã từng bước được đẩy mạnh, góp phần tích

cực cho người nghèo, người DTTS và đối tượng chính sách ngày càng tiếp cận và sử

dụng pháp luật về quyền chủ động hơn.

Công tác dân tộc tiếp tục được quan tâm đặc biệt khi Thủ tướng Chính phủ ký

Quyết định số 449/QĐ-TTg, ngày 12/03/2013 về phê duy ệt Chiến lược công tác dân

tộc đến năm 2020 xác định: Kiên trì, nhất quán thực hiện chính sách dân tộc bình đẳng,

đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng tiến bộ, đảm bảo ổn định, phát triển và hội nhập. Do

đó công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân,

toàn quân và của cả hệ thống chính trị.

- Các cấp uỷ và chính quyền địa phương trong thời gian tới cần phải xác định

những nội dung cần phổ biến, giáo dục pháp lu ật về QCN với những hình th ức phù

hợp cho từng dân tộc và th ời gian thích h ợp, phù hợp với đặc thù các v ăn hóa các

150

dân tộc và đặc điểm vùng, mi ền, nhằm nâng cao nh ận thức cho cán b ộ các cấp, các

ngành và toàn th ể đồng bào. Ph ải xác định rằng nếu người DTTS có nh ận thức tốt

pháp luật về QCN, nhất là các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa thì mới có thể tổ chức

THPL về quyền một cách hiệu quả. Do đó cần xác định đây là nhiệm vụ hết sức quan

trọng, là công vi ệc thường xuyên và liên t ục của các cấp uỷ và chính quy ền ở vùng

đồng bào DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, trước mắt cũng

như lâu dài, c ần thành lập một hội đồng phối hợp công tác ph ổ biến giáo dục pháp

luật các c ấp xây d ựng kế ho ạch, ch ương trình c ụ th ể để tổ ch ức tri ển khai, tuyên

truyền pháp lu ật về QCN và các v ăn bản hướng dẫn thi hành đến tận thôn bản nơi

đồng bào sinh sống, đến với từng người nghèo và đối tượng chính sách.

- Ch ương trình ph ổ bi ến tuyên truy ền, giáo d ục pháp lu ật về QCN có th ể

lồng ghép vào trong ch ương trình tuyên truy ền, ph ổ bi ến giáo d ục pháp lu ật nói

chung do Bộ Tư pháp biên so ạn tài li ệu, có tư vấn của các chuyên gia trên l ĩnh vực

Nhân quyền, các Viện nghiên cứu về quyền con người, có kế hoạch phù hợp và hướng

dẫn, chỉ đạo việc tổ chức tập huấn chuyên sâu cho những người trực tiếp làm công tác

THPL ở các cấp, các ngành, ở Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

-Bộ Thông tin và truyền thông chỉ đạo các sở Thông tin và truyền thông các tỉnh

miền núi phía Bắc chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan thông tấn,

báo chí phổ biến, giới thiệu các văn bản pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa,

tổ chức các chương trình, chuyên trang, chuyên mục giới thiệu, hỏi đáp pháp luật về

quyền miễn phí, tăng cường giới thiệu nội dung pháp luật trợ giúp pháp lý, tổ chức định

kỳ các chương trình truyền thông trên các các chuyên trang, chuyên mục trợ giúp pháp

lý ở địa phương với thời lượng thích đáng.

- Xây d ựng các ch ương trình phát thanh, truy ền hình ở tỉnh và các chuyên

trang, chuyên mục, thông tin về các văn bản chính sách đặc thù về quyền kinh tế, xã

hội và v ăn hóa c ủa đồng bào DTTS.Thông tin v ề tr ợ giúp pháp lý trên đài phát

thanh truy ền hình c ấp tỉnh, báo địa phương, trên loa phát thanh c ấp xã; lồng ghép

với các ho ạt động phổ biến, giáo dục pháp lu ật; biên so ạn tờ gấp, cẩm nang và các

tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc.

Thông tin, truy ền thông và giáo d ục tác động đến vi ệc th ực hi ện bảo đảm

quyền kinh tế, xã hội và văn hóatrong bối cảnh nền kinh t ế th ị tr ường định hướng

XHCN và hội nhập quốc tế là không hề đơn giản.

151

Từ thực trạng đó, vấn đề đặt ra là ph ải xác định những giải pháp có tính kh ả

thi có thể thúc đẩy sự tác động cùng chiều của thông tin, truyền thông và giáo dục đến

công tác này. Bởi thông tin, truyền thông và giáo dục có thể dần dần thay đổi hành vi

của những người có trách nhi ệm thực thi pháp lu ật cũng như chính bản thân chủ thể

quyền là người DTTS.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Trách nhi ệm thực hi ện QCN trong đó có quy ền của ng ười DTTS tr ước hết

thuộc về Nhà n ước - ch ủ th ể chính c ủa Lu ật qu ốc tế về QCN. Vì v ậy, vấn đề nội

luật hóa các tiêu chuẩn của Luật quốc tế về bảo đảm QCN là nghĩa vụ đầu tiên trong

chu trình thực hiện việc bảo đảm và thúc đẩy QCN.

Nhà nước phải huy động mọi nguồn lực có th ể để đem lại cuộc sống ấm no,

hạnh phúc cho mọi thành viên trên mọi miền của đất nước. Điều này tr ở thành định

hướng chính trị quan trọng trong mọi họat động bảo vệ QCN của Nhà nước Việt Nam.

Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong việc ban

hành chính sách và hoàn thi ện hệ th ống pháp lu ật về QCN c ũng nh ư sự nỗ lực

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với ng ười DTTS, trong đó có đồng

bào ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc. Song trên th ực tế vẫn còn nh ững kho ảng cách

nhất định giữa việc chuyển hóa các qui định của các văn bản quy ph ạm pháp lu ật

vào trong th ực tiễn đời sống của người DTTS. T ừ thực trạng THPL v ề quyền kinh

tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc, trên c ơ sở

những vấn đề còn hạn chế cần giải quyết, xây dựng và thực hiện pháp luật về quyền

kinh tế, xã hội và văn hóađối với người DTTS trong th ời gian tới cần lưu ý đến xu

hướng tác động đến THPL về quyền đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía

Bắc đó là: Bối cảnh quốc tế và khu v ực đang có nhi ều thay đổi đặt ra nhi ều thách

thức cho vi ệc bảo đảm thực hiện pháp lu ật về quyền con ng ười đối với người dân

tộc thiểu số;vấn đề đói nghèo và kho ảng cách giàu nghèo gi ữa các dân t ộc thiểu số

ở các tỉnh miền núi phía B ắc với dân t ộc Kinh và v ới mặt bằng chung c ả nước có

xu hướng ngày càng roãng ra;v ấn đề di cư tự do, di c ư xuyên biên gi ới, tình tr ạng

thiếu đất ở, đất sản xu ất và tình tr ạng tranh ch ấp đất đai ở các t ỉnh mi ền núi phía

Bắc có chiều hướng gia tăng.

152

Vì vậy khi xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa đối với người DTTS trong th ời gian tới phải giải quyết được những vấn đề cơ

bản theo các quan điểm:Xây dựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội

và văn hoá đối với người dân t ộc thiểu số phải quán tri ệt nghị quy ết của Đảng về

công tác dân t ộc; cần đề cao ch ức năng xã hội của nhà nước khi xây d ựng và th ực

hiện pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở

các tỉnh mi ền núi phía B ắc; xây d ựng và th ực hiện pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã

hội và văn hóa phải dựa trên nguyên tắc pháp quyền và bảo đảm quyền làm chủ của

người dân tộc thiểu số.

Từ những quan điểm trên, việc xác định các giải pháp và nhóm giải pháp nhằm

bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS ở các tỉnh

miền núi phía B ắc là hết sức quan tr ọng. Trọng tâm của các nhóm gi ải pháp là:Rà

soát và hệ thống hóa thường xuyên có chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về

quyền con người trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. sửa đổi, bổ sung các

văn bản quy ph ạm pháp lu ật có liên quan đến quyền của người DTTS phù h ợp với

các chế định về quyền con ng ười trong Hi ến pháp 2013; ti ếp tục hoàn thi ện và đổi

mới nội dung văn bản quy ph ạm pháp lu ật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc; tăng cường sự lãnh đạo của

Đảng trong thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân

tộc thiểu số;tăng cường trách nhiệm của Nhà nước đối với việc tôn trọng, bảo đảm và

thực hiện các quy ền con ng ười về kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc

thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp

luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào dân

tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và mọi chủ thể thực hiện pháp luật.

153

KẾT LUẬN

Đảng và Nhà n ước Vi ệt Nam luôn coi công tác b ảo đảm và thúc đẩy các

quyền con ng ười trong đó có quy ền của người DTTS là m ột trong những nhiệm vụ

chính tr ị tr ọng tâm c ủa các c ấp ủy Đảng, chính quy ền từ Trung ương xu ống địa

phương, là một vấn đề ưu tiên trong mọi chính sách và chiến lược phát triển kinh tế-

xã hội của đất nước. Trải qua các th ời kỳ cách mạng Việt Nam, Đảng và Nhà n ước

Việt Nam luôn nhất quán quan điểm: Đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc.

Vì vậy,Đảng và Nhà nước ta luôn chú tr ọng tới việc bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của mọi người dân trong đó có ng ười DTTS và đặc biệt quan tâm đến sự

phát triển kinh tế - xã h ội ở vùng DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía B ắc

nói riêng. Đây là một vấn đề cơ bản trong mọi chủ trương, chính sách c ủa Đảng và

Nhà nước ta vì m ục tiêu dân giàu, n ước mạnh, xã h ội công b ằng, dân ch ủ, văn

minh, bảo đảm và thúc đẩy các QCN, trong đó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Đến thời điểm hiện nay, đã có nhi ều công trình nghiên c ứu về QCN và b ảo

đảm QCN và đã có các công trình nghiên c ứu ở nh ững góc độ nh ất định về các

chính sách dân t ộc trong đó có quy ền của người DTTS có th ể tham kh ảo, kế thừa.

Tuy nhiên ch ưa có m ột công trình độc lập nào nghiên c ứu một cách toàn di ện về

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS nói chung và ng ười

DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, để phân tích một cách toàn diện chính

sách, pháp lu ật vềquyền kinh tế, xã hội và văn hóavà kh ảo sát đánh giá vi ệc THPL

về nhóm quyền này đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, từ đó có một

cái nhìn t ổng th ể về nh ững thành t ựu đã đạt được và nh ững hạn ch ế cũng nh ư

nguyên nhân của những hạn chế khi THPL v ề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người DTTSnói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

Qua kết qu ả khảo sát ĐT- XHH v ề thực tr ạng THPL v ề quy ền kinh t ế, xã

hội và v ăn hóa đối với ng ười DTTS ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc mà đề tài th ực

hiện, có th ể nh ận th ấyviệc tri ển khai th ực hi ện nhi ều quy ết sách, ch ương trình,

dự án đầu tư của Nhà n ước đã làm cho k ết cấu hạ tầng kinh t ế - xã h ội và đời

sống nhân dân ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc được cải thi ện rõ r ệt. Công tác xóa

đói, gi ảm nghèo đạt được những kết quả to l ớn. Mặt bằng dân trí được nâng lên.

154

Mục tiêu ph ổ cập giáo d ục ti ểu học và xóa mù ch ữ đã được th ực hi ện; hệ th ống

trường ph ổ thông dân t ộc nội trú, bán trú được hình thành t ừ Trung ương đến

tỉnh, huy ện, xã. Đời sống văn hóa tinh th ần của đồng bào được nâng cao m ột

bước; văn hóa truy ền thống của các dân t ộc được tôn tr ọng, gi ữ gìn và phát huy.

Các loại bệnh dịch cơ bản được ngăn chặn và từng bước đẩy lùi; Nhà n ước đã trợ

cấp thẻ BHYT cho đồng bào DTTS được khám, ch ữa bệnh chăm sóc s ức khỏe.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được so với những thành tựu chung

của cả nước đạt được sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới thì đời sống của

đồng bào DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng vẫn còn nhi ều

thua thiệt. Tình hình bảo vệ và thực thi QCN ở vùng đồng bào DTTS nước ta vẫn còn

nhiều vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt trong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế hiện

nay. Ở nhiều vùng dân t ộc tại các tỉnh miền núi phía B ắc, tỷ lệ đói nghèo hi ện vẫn

cao so với bình quân chung của cả nước; khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa

các vùng, giữa các dân tộc ngày càng tăng; chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo

còn thấp, việc đào tạo nghề chưa được quan tâm dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực

kém; công tác ch ăm sóc sức khỏe cho đồng bào ở vùng sâu, vùng xa còn nhi ều khó

khăn. Một số tập quán lạc hậu, mê tín d ị đoan có xu h ướng phát tri ển. Một số bản

sắc tốt đẹp trong văn hóa của các DTTS đang bị mai một. Mức hưởng thụ văn hóa

của đồng bào còn th ấp. Ở một số nơi tôn giáo phát tri ển không bình th ường, trái

pháp luật và truy ền thống, phong tục, tập quán của nhân dân; m ột số nơi đồng bào

bị các thế lực thù địch và kẻ xấu lợi dụng, kích động, lôi kéo vào các ho ạt động gây

chia rẽ kh ối đại đoàn kết dân t ộc. Ngoàinguyên nhân khách quan nh ư: Địa bàn

DTTS ở các tỉnh miền núi phía B ắc rộng lớn, địa hình hi ểm trở, chia cắt phức tạp,

thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, đồng bào dân tộc lại sống ở vùng

sâu, vùng xa, phân tán, đi lại khó kh ăn, ít cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ, phúc lợi

xã hội và nền kinh t ế thị trường,còn là do nh ững nguyên nhân ch ủ quan các chính

sách, pháp luật về QCN chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ, tính khả thi chưa cao. Tổ chức

bộ máy các c ơ quan Nhà n ước làm nhi ệm vụ bảo vệ, thực thi QCN còn c ồng kềnh,

chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ nên hoạt động kém hiệu quả; các thiết chế kiểm

tra, giám sát việc thực hiện QCN còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ; Trình độ của đội

ngũ cán bộ còn thấp, cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể nhân dân ở nhiều nơi hoạt

155

động chưa hiệu quả, không sát dân, không t ập hợp được đồng bào, đội ngũ cán bộ

làm nhiệm vụ bảo vệ và th ực thi QCN còn h ạn chế về phẩm chất và năng lực, chưa

tương xứng với nhiệm vụ được giao; năng lực cán bộ chủ chốt trong tổ chức điều hành

THPL, chính sách, về QCN còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn.

Để bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người DTTS

ởcác tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, chúng ta cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp,

với sự tham gia của toàn Đảng, toàn quân và c ả hệ thống chính tr ị và toàn th ể nhân

dân cả nước. Song trong khuôn kh ổ của luận án, chúng tôi mạnh dạn đưa ra sáu gi ải

pháp đó là:Rà soát và h ệ th ống hóa th ường xuyên có ch ất lượng các v ăn bản quy

phạm pháp lu ật về quyền con ng ười trong đó có quy ền kinh tế, xã hội và văn hóa;

sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền của người

DTTS phù hợp với các ch ế định về quyền con người trong Hiến pháp 2013;tiếp tục

hoàn thiện và đổi mới nội dung văn bản quy ph ạm pháp lu ật về quyền kinh t ế, xã

hội và v ăn hóa đối với ng ười dân t ộc thi ểu số ở các t ỉnh mi ền núi phía B ắc; tăng

cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

đối với người dân tộc thiểu số;tăng cường trách nhi ệm của Nhà nước đối với việc tôn

trọng, bảo đảm và thực hiện các quy ền con ng ười về kinh tế, xã hội và văn hóa đối

với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía B ắc; đẩy mạnh công tác tuyên

truyền, phổ biến pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm nâng cao nh ận

thức của đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và mọi chủ thể thực

hiện pháp luật.

Đây là các giải pháp quan trọng cần được nghiên cứu, xem xét và vận dụng một

cách hiệu quả trong thời gian tới nhằm mục tiêu phát triển một xã hội hài hòa vì: “Dân

giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”./.

156

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

nền kinh tế thị trường ở nước ta" trong Sách: Một số vấn đề về quyền kinh

tế - xã h ội,Viện nghiên cứu quyền con người chủ biên Nxb Lao động. Hà

Nội, tr 155-172.

2. Đỗ Hồng Th ơm (1997), "Quy ền con ng ười về dân s ự trong B ộ lu ật dân s ự

Việt Nam " trong Sách: Một số vấn đề về quy ền dân s ự chính tr ị, Vi ện

nghiên cứu quyền con người chủ biên, Nxb Chính tr ị quốc gia. Hà N ội, tr

177-205.

3. Đỗ Hồng Thơm (2002), "Bảo đảm quyền con người của phụ nữ và trẻ em trong

pháp luật quốc tế và ở Việt Nam" trong Sách: Quyền con người ở Trung Quốc

và Việt Nam - truyền thống, lý luận và thực tiễn, Viện nghiên cứu quyền con

người chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội, tr764-782.

4. Đỗ Hồng Thơm (2005), "Nh ững vấn đề khái quát v ề Luật nhân đạo quốc tế"

trong Sách: Luật nhân đạo quốc tế - những nội dung cơ bản, Viện nghiên

cứu quyền con người chủ biên Nxb Lý luận chính trị. Hà Nội, tr 25-90.

5. Đỗ HồngThơm (2008), "Đánh giá sự tiến bộ của phụ nữ qua các chỉ số về giới"

trong Sách: 25 năm thực hiện Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân

biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) - Thực tiễn tại Việt Nam, Nxb Hà Nội.

6. Đỗ Thị Thơm (2008), "Quy ền ti ếp cận thông tin c ủa công dân v ới công tác

phòng chống tham nhũng", Tạp chí Mặt trận, (số tháng 6).

7. Đỗ Thị Thơm (2009), "Phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở nước ta

- Thực tiễn và vấn đề đặt ra ", Tạp chí Mặt trận, (số tháng 6).

8. Đỗ Thị Thơm và Trần Thị Hòe (2009), "Bảo đảm quyền trẻ em trong bối cảnh

HIV/AIDS" Sách Bảo đảm quyền trẻ em trong b ối cảnh HIV/AIDS, Viện

nghiên cứu quyền con người chủ biên, Nxb Hà Nội. Hà Nội, tr 55-74.

9. Đỗ Th ị Th ơm (2009), "B ảo đảm quy ền tr ẻ em trong b ối cảnh HIV/AIDS",

Thông tin Quyền con người, (4), tr.34-39+44.

10. Đỗ Th ị Th ơm (2010), "Hoàn thi ện khung kh ổ pháp lu ật về quyền ti ếp cận

văn hóa trong phát triển", Thông tin Quyền con người, (7), tr.26-32+25.

1. Đỗ Hồng Thơm (1996), "Quyền tự do kinh doanh trong quá trình phát tri ển

157

11. Đỗ Thị Thơm (2011), "Về đảm bảo quyền con người ở Singapore", Thông tin

Quyền con người,(11), tr.21-22+28.

12. Đỗ Thị Thơm (thành viên) (2011), Nghiên cứu về thực hiện quyền trẻ em trong

khuôn khổ chính sách và pháp luật và việc thực thi, Báo cáo cuối cùng.

13. Đỗ Thị Thơm và Vũ Công Giao (2011), Luật quốc tế về quyền của các nhóm

dễ bị tổn thương Sách, (504 tr), Nxb Lao động. Hà Nội

14. Đỗ Thị Thơm (2012), "Hiến pháp và việc sửa đổi bổ sung quyền con người",

Thông tin Quyền con người, (14), tr.16-18.

15. Đỗ Thị Thơm (2013), "Bảo vệ các quyền cơ bản của trẻ em sống chung và bị

ảnh hưởng bởi HIV/AIDS", Thông tin Quyền con người, (20), tr.16-19.

16. Đỗ Thị Thơm (2014), "Tác động của HIV/AIDS đến sự thụ hưởng quyền con

người của trẻ em sống chung và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS", Thông tin

Quyền con người, (22), tr.12-14.

17. Đỗ Thị Thơm (2014), "Quy ền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo ở Việt Nam được

bảo đảm bằng pháp luật", Tạp chí Mặt trận, (6), tr.29-32.

18. Đỗ Thị Thơm (2014), "Pháp lu ật quốc tế và Vi ệt Nam v ề bảo đảm quyền

của tr ẻ em s ống chung và b ị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS", Thông tin

Quyền con người, (21), tr.22-24.

19. Đỗ Thị Thơm (2014), "Quy ền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo ở Việt Nam được

bảo đảm bằng pháp lu ật,, trong sách Quy ền con ng ười lý lu ận và th ực

tiễn. Nxb Lý luận chính trị. Hà Nội, tr 406-412.

20. Đỗ Th ị Th ơm (2014), "Quy ền dân t ộc thi ểu số và quy ền dân t ộc tự quy ết

trong Hiến pháp năm 2013 và pháp lu ật qu ốc tế", Thông tin Quy ền con

người(23+24), tr.42-44+47.

21. Đỗ Thị Thơm (2014), "Quy ền dân t ộc thi ểu số và quy ền tự quyết dân t ộc

trong pháp lu ật qu ốc tế và pháp lu ật qu ốc gia", Tạp chí Dân ch ủ và

Pháp luật, (7), tr.4-9.

22. Đỗ Thị Thơm (2015), "Quyền dân tộc thiểu số và chủ quyền quốc gia", Tạp

chí Dân chủ và Pháp luật, (4), tr.3-7.

158

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Alston, Philip (1996), Human Rights Law(Lu ật về quy ền con ng ười), New

York, Nxb Viện Đại học.

2. Alston, Philip, K. Tomasevski (2005), The Rights to food(Quy ền về lương

thực) Dordrecht, Nxb Martinus Nijhoff.

3. Alston, Philip, Mary Robinson (2005), Human Rights and Development:

Towards Mutual Reinforcement (Quyền con ng ười và phát tri ển, tiến tới sự hỗ trợ lẫn nhau) New York, Nxb Viện Đại học Oxford. 4. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48-NQ-TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

5. Bộ Tư pháp (2005), Việt Nam với vấn đề quyền con người, Nxb Tư pháp Hà Nội. 6. Bộ Lao động Thương binh và Xã h ội (2013), Báo cáo tóm t ắt kết quả thực hiện các chính sách gi ảm nghèo bền vững, Tài li ệu phục vụ Hội nghị trực tuyến về giảm nghèo bền vững ngày 22/4/2013.

7. Bình luận chung số 24, phiên họp lần thứ 55 (1999) về quyền của người thiểu số. 8. Bình luận chung số 4, phiên họp lần thứ 33 (2003) Sức khỏe và sự phát triển

của trẻ chưa thành niên trong khuôn khổ công ước về quyền trẻ em.

9. Hoàng Hữu Bình (chủ nhiệm) (2010), Cơ sở khoa học của việc đổi mới xây dựng và th ực hi ện chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đề tài khoa học cấp bộ, Trường Cán bộ dân tộc.

10. Trần Văn Bính (2004), Văn hóa các dân t ộc Tây Bắc thực trạng và nh ững

vấn đề đặt ra, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

11. "Các Mục tiêu phát tri

ển Thiên niên k

ỷ của liên h ợp qu ốc"

http://www.un.org/millennium - goals, [Truy cập ngày 20/5/2014].

12. CEDAW (2006), Thiết lập lại quyền cho phụ nữ, UNIFEM in Vietnam. 13. Đặng Dũng Chí (2014), Thực tiễn bảo đảm quyền con người ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiện nay, trong Quyền con người, Lý luận và thực tiễn, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.

14. Đặng Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014), Chủ nghĩa xã hội và quyền con

người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

159

15. Nguyễn Đăng Dung và Phạm Hồng Thái(2005), Bảo vệ và thúc đẩy Quyền con người trong khu vực ASEAN, Khoa Luật Đại học Quốc gia, Nxb Lao động. 16. Phạm Văn Dũng (2009), Thực hiện công bằng xã hội trong giáo d ục ở các vùng dân tộc thiểu số của nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí minh, Hà Nội.

17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn qu ốc lần

thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng toàn qu ốc lần thứ

IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban ch ấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn qu ốc lần

thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội Đảng toàn qu ốc lần thứ

X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội Đảng toàn qu ốc lần thứ

XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn qu ốc lần

thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

25. Đại học Quốc gia Hà N ội (2009),Giáo trình lý lu ận và pháp lu ật về quyền

con người, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

26. Bế Viết Đẳng và nhóm tác gi ả (1996), Các dân t ộc thiểu số trong s ự phát triển kinh tế xã hội ở miền núi, Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội 27. Nguyễn Minh Đoan (2010), Thực hi ện và áp d ụng pháp lu ật ở Vi ệt Nam

Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội.

28. Địch Đông Đường (Huo Dongtang) (2008), Nghiên cứu pháp lu ật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các dân t ộc thiểu số Trung Qu ốc, Nxb Đại học Dân tộc Trung ương Bắc Kinh.

29. Nguyễn Văn Động (2008), Giáo trình Lý lu ận về Nhà n ước và pháp lu ật

dùng cho đào tạo luật và sau đại học luật, Nxb Giáo dục.

30. Nguyễn Ngọc Điện (2007), "T ại sao chưa có ý th ức tôn tr ọng pháp lu ật phổ

160

biến?", Thời báo kinh tế Sài Gòn, (837).

31. Chính phủ (2002), Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 quy định việc

áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số, Hà Nội.

32. Chính phủ (2002), Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 n ăm 2002

của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân

và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

33. Chính phủ (2004), Nghị định 178/2004/NĐ/CP ngày 15/10/2004 và Thông tư

liên tịch số 21/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 9/12/2004.

34. Chính ph ủ (2011), Nghị định số 05/N Đ-CP của Chính ph ủban hành ngày

14/01/2011về công tác dân tộc .

35. Gudmundur Alfredsson & Asbjorn EIDE (Ch ủ biên), Hoàng H ồng Trang,

Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Thị Xuân Sơn (Người dịch) (2011), Tuyên

ngôn Nhân quy ền quốc tế 1948 -M ục tiêu chung c ủa nhân lo ại, 726-

748, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.

36. Phạm Minh Hạc và H ồ Sỹ Quý (Ch ủ biên) (2001), Nghiên cứu con ng ười:

Đối tượng và những hướng chủ yếu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

37. Hoàng Văn Hảo (Ch ủ nhi ệm) (1995), Các điều ki ện bảo đảm quy ền con

người, quy ền công dân trong s ự nghi ệp đổi mới đất nước, Ch ương

trình khoa học công ngh ệ cấp Nhà nước KX- 07, Báo cáo t ổng quan

đề tài khoa học cấp Nhà nước, Mã số KX.07.16, Hà Nội.

38. Hoàng Văn Hảo và Phạm Khiêm Ích (1995), Quyền con người trong thế giới

hiện đại, Nxb Thông tin, Hà Nội.

39. Hoàng Văn Hảo (2005), Thành tựu về thực hiện quyền kinh tế, xã hội, văn

hóa ở Việt Nam,Đề tài khoa h ọc cấp bộ, Học viện Chính tr ị quốc gia

Hồ Chí Minh.

40. Học viện Chính tr ị qu ốc gia Hồ Chí Minh (2000), Một số bài vi ết về quyền

con người của các tác giả Việt Nam, Tài liệu phục vụ tọa đàm, Hà Nội.

41. Học viện Hành chính Qu ốc gia (2001), Lý luận chung về nhà nước và pháp

luật, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.

42. Nguyễn Văn Huyên (2006), Văn hoá - m ục tiêu và động lực của sự phát

triển xã hội,Nxb Chính trị quốc gia.

43. Trần Thị Hòe và Vũ Công Giao (2011), Bảo vệ và thúc đẩy các quyền kinh tế,

161

xã hội, văn hóa trong pháp luật và thực tiễn ở Việt Nam, Nxb Lao động,

Hà Nội.

44. Võ Th ị Hoa (2011), Nhà nước với vi ệc th ực hi ện công b ằng xã h ội trong

điều ki ện kinh tế th ị tr ường định hướng xã h ội ch ủ ngh ĩa ở nước ta

hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

45. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2007), Tập bài giảng lý luận dân

tộc và chính sách dân tộc.

46. Hoàng Thị Hương (2012), Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn và

phát huy bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số ở Miền núi phía bắc nước

ta hi ện nay , Lu ận án ti ến sĩ, Học vi ện Chính tr ị Qu ốc gia H ồ Chí

Minh, Hà Nội.

47. Phạm Khiêm Ích và Hoàng V ăn Hảo (Chủ biên) (1995), Quyền con ng ười

trong thế giới hiện đại, Tài liệu của Viện Thông tin Khoa học xã hội.

48. Đỗ Xuân Lân(2012), Thực hi ện pháp lu ật đối với ng ười nghèo trong nhà

nước pháp quy ền xã h ội ch ủ ngh ĩa Vi ệt Nam , Lu ận án ti ến sỹ, Học

viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.

49. Khoa Luật trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1993), Lịch sử các học thuyết

chính trị trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

50. Khoa Luật, Đại học Quốc gia hà Nội (2005), Giáo trình lý luận về Nhà nước

và pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

51. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà N ội (2009), Giáo trình Lý lu ận và Pháp

luật về quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

52. Khoa Lu ật - Đại học Qu ốc gia Hà N ội (2010), Hỏi - Đáp về quy ền con

người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

53. Khoa Luật Đại Học Quốc gia Hà Nội (2011), Giới thiệu các văn kiện quốc tế

về quyền con người, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.

56.Tường Duy Kiên (1996), Một số vấn đề về quyền kinh tế, xã hội, trong đó có bài

viết Cơ chế và các điều kiện nhằm bảo đảm quyền kinh tế, xã hội ở nước

ta hiện nay, Nxb Lao động.

57.Tường Duy Kiên(2004), Bảo đảm quy ền con ng ười trong ho ạt động của

162

Quốc hội Việt Nam, Luận án ti ến sĩ, Học viện Chính tr ị quốc gia Hồ

Chí Minh, Hà Nội.

54. Tường Duy Kiên (2004), "Nhà n ước pháp quy ền XHCN Vi ệt Nam với việc

bảo đảm quyền con người",Tạp chí Nghề luật, (8).

55. Jacques Mourgon (1995), Quyền con ng ười, Trung tâm Nghiên c ứu quy ền

con người biên dịch, Hà Nội.

56. Một số nghiên c ứu về công tác theo dõi thi hành pháp lu

ật tại Vi ệt Nam

(2011), Nxb Tư pháp, Hà Nội.

57. Liên hợp qu ốc - Bình lu ận và khuy ến ngh ị chung c ủa Uỷ ban công ước (2008),tham khảo phần khuyến nghị chung XXIV liên quan đến Điều 1 của Công ước, Nxb Công an nhân dân,Hà Nội.

58. Liên hợp quốc,Văn kiện quốc tế về quyền con ng ười(2000) Công ước quốc tế về vi ệc xóa b ỏ mọi hình th ức phân bi ệt ch ủng tộc.Điều 2 kho ảng a,b,c,d,nơi xu ất bản Xí nghi ệp in 19-8, H ọc vi ện Chính tr ị qu ốc gia Hồ Chí Minh ( nay là Nxb Lý luận Chính trị)

59. C.Mác và Ph. Ăngghen (1997), Toàn tập, Tập 37, Nxb Chính tr ị quốc gia,

Hà Nội.

60. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 61. C.Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 19, Nxb Chính tr ị quốc gia -

Sự thật, Hà Nội.

62. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 63. C.Mác và Ph.Ăng ghen (1998), Về quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia-

Sự thật, Hà Nội.

64. Hồ Chí Minh (1980), Tuyển tập, Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội. 65. Hồ Chí Minh (1989),Toàn tập, Nxb Sự thật, Hà Nội. 66. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 67. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 68. Ngân hàng Thế giới (2009), Đánh giá Xã h ội Quốc gia: Dân tộc và sự phát

triển ở Việt Nam.

69. Ngân hàng Thế giới (2012), Báo cáo nghèo của Việt Nam. 70. Phạm Xuân Nam (2011), "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong thời kỳ quá độ", Tạp chí Cộng sản, (827).

163

71. Lò Giàng Páo (2010), Điều tra đánh giá thực trạng kinh tế- xã hội tuyến biên giới Việt Nam- Trung Qu ốc, Báo cáo d ự án điều tra cấp bộ, Ủy ban dân tộc, Hà Nội.

72. Nguyễn Qu ốc Ph ẩm (Ch ủ nhi ệm) (2005), Công bằng và bình đẳng xã h ội trong các quan hệ tộc người và trong sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia do, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

73. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 74. Phòng Y tế huyện Thuận Châu, Sơn La (2013), Thảo luận nhóm - Đại diện

Phòng Y tế huyện Thuận Châu, Sơn La ngày 14/8/2013.

75. Hoàng Th ị Kim Qu ế (Ch ủ biên) (2007), Giáo trình lý lu ận chung v ề Nhà nước và pháp luật, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội,Nxb Đại học Quốc gia, tr.495,Hà Nội

76. Quốc hội(1946), Hiến pháp năm 1946, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 77. Quốc hội(1959), Hiến pháp năm 1959, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 78. Quốc hội(1980), Hiến pháp năm 1980, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 79. Quốc hội(1992), Hiến pháp năm 1992, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 80. Quốc hội (1994), Bộ Luật lao động, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 81. Quốc hội (1995), Bộ Luật dân sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 82. Quốc hội (2013), Hiến pháp năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 83. Nguyễn Hồng Quang, L ương Thùy D ương (2013), "Phân hóa giàu nghèo

giữa nông thôn - thành thị ở Việt Nam và một số kiến nghị nhằm giảm thiểu bất bình đẳng xã hội ở Việt Nam",http://ihs.vass.gov.vn/, [Truy cập ngày 09/9/2013].

84. Chu Tường Quý (Zhou Xianggui), D ương Dương (Yang Yang), D ương Xuân Nga (Yang Chune, (2012), "Pháp lu ật quốc tế trong việc bảo vệ quyền lợi về sự khác bi ệt trong giáo d ục bằng ti ếng mẹ đẻ của các DTTS", Tạp chí Giáo dục Dân tộc, (3).

85. Javaid Rehman (2003), International Human Rights law: A Practical Approach (Luật nhân quyền quốc tế, một cách tiếp cận thực tế) Longman. 86. Hoàng Nam Sâm (Huang Nansen) (2002), Quyền con ng ười ở Trung Qu ốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và thực tiễn), Trường đại học Tổng hợp Bắc Kinh, Trung Qu ốc trong bài: Khái ni ệm quy ền con ng ười trong truyền thống văn hóa Trung Qu ốc, Nxb Chính tr ị quốc gia.Hà Nội

164

87. Amrtya Sen (2002), Phát triển là quyền tự do, Nxb Thống kê, Hà Nội. 88. Nguyễn Duy Sơn (2005), Quyền phát triển của con người Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 89. Nguyễn Duy Sơn (Chủ nhiệm) (2014), Dự án điều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

90. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn (2013), Thảo luận nhóm tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn ngày 12/9/2013. 91. Sở Lao động, Th ương binh và Xã h ội tỉnh Lạng Sơn (2013), Kinh nghi ệm bảo vệ và th ực hi ện quy ền công dân c ủa các nhóm y ếu th ế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

92. Chu Hồng Thanh (Ch ủ biên) (1996), Tìm hi ểu vấn đề nhân quy ền trong th ế

giới hiện đại, Nxb Lao động.

93. Chu Hồng Thanh (1997), Quyền con ng ười và lu ật qu ốc tế về quy ền con

người, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.

94. Chu Hồng Thanh, V ũ Công Giao, T ường Duy Kiên (Biên so ạn) (2007), Pháp luật quốc gia và qu ốc tế về bảo vệ quyền của các nhóm xã h ội dễ bị tổn thương. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.

95. Võ Văn Thành, Qu ốc Thanh (2014), "Vi ệt Nam: Phân hóa giàu nghèo ngày

càng lớn", http://tuoitre.vn, [Truy cập ngày 08/06/2014].

96. Cao Đức Thái (chủ biên) (2002), Tuyên ngôn th ế giới và hai công ước 1966 về quy ền con ng ười, Trung tâm Nghiên c ứu quy ền con ng ười, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.Nxb Lý luận chính trị

97. Cao Đức Thái (ch ủ nhiệm) (2010), Sự phát tri ển quyền con ng ười trên lĩnh vực kinh tế, xã h ội trong th ời kỳ đổi mới ở Vi ệt Nam , Đề tài nghiên cứu cấp bộ của Viện Nghiên cứu Quyền con người.

98. Học viện Chính tr ị quốc gia HCM(2014) Giáo trình Cao c ấp lý lu ận chính

trị, Tập 8 –Nxb Lý luận Chính trị

99. Nguyễn Thị Phương Thúy (2006), Thực hiện chính sách dân t ộc trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí minh, Hà Nội.

100. Nguyễn Đức Thùy (Chủ nhiệm) (2011), Tổ chức và ho ạt động của cơ quan nhân quyền quốc gia một số nước ASEAN và Trung Quốc- Kinh nghiệm

165

đối với Việt Nam, Tổng quan đề tài khoa học cấp bộ năm 2010- 2011, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.

101. Thủ tướng chính ph ủ (2004), Quyết định số 130/2004/Q Đ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính ph ủ phê duy ệt chương trình hành động phòng, ch ống tội ph ạm buôn bán ph ụ nữ, tr ẻ em t ừ năm 2004 đến năm 2010.

102. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 31/2011/QĐ-TTg ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công khai, minh bạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về an sinh xã hội, tr.279.

103. Thủ tướng Chính ph ủ (2012), Quyết định số 545/Q Đ-TTg của Th ủ tướng Chính phủ ngày 09/5/2012 phê duy ệt Quy ho ạch tổng thể phát tri ển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

104. Thủ tướng Chính ph ủ (2012), Quyết định số 1154/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/8/2012 phê duy ệt Quy ho ạch tổng thể phát tri ển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020.

105. Trung tâm Nghiên c ứu quyền con ng ười (1998), C.Mác- Ph.Ăng Ghen về

quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội.

106. Trung tâm Nghiên c ứu quy ền con ng ười và Vi ện thông tin khoa h ọc, (2000), Các Văn kiện quốc tế về quyền con ng ười. Nxb, xí nghi ệp in 19-8 Học viện Chính tr ị quốc gia Hồ Chí Minh ( nay là Nxb Lý lu ận Chính trị, Hà Nội.

107. Trung tâm Nghiên c ứu Quyền con ng ười (2003), Công ước quốc tế về các ị, Các V ăn ki ện qu ốc tế về quy ền con

quyền dân s ự và chính tr người,Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.

108. Trung tâm Nghiên c ứu quy ền con ng ười (2004), Nhân quy ền lý lu ận và thực tiễn ở Việt Nam và Ôtxtrâylia, thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hợp tác với Khoa Lu ật Châu Á Thái Bình D ương thuộc Đại học Tổng hợp Sydney, Ôtxtrâylia, Nxb Lý luận Chính trị. 109. Trung tâm Nghiên cứu quyền con người, quyền công dân (2011), Tư tưởng về quyền con người, tuyển tập tư liệu thế giới và Việt Nam, Khoa Luật, Đại học quốc gia biên soạn, Nxb Lao động xã hội.

110. Lê Hoài Trung (2011), Pháp luật bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực xã hội ở Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.

166

111. Phạm Quốc Trụ (2011), ''H ội nhập quốc tế - một số vấn đề lý luận và thực

tiễn'', Tạp chíNghiên cứu Biển Đông, số tháng 8.

112. Trường Đại học Lu ật Hà N ội (2003), Giáo trình Lý lu ận về Nhà n ước và

pháp luật, Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội.

113. Trịnh Quốc Tuấn (năm 1996), Bình đẳng dân tộc ở nước ta hiện nay - vấn đề và gi ải pháp , Đề tài cấp bộ,Học vi ện Chính tr ị Qu ốc gia H ồ Chí Minh

114. Nguyễn Thanh Tuấn và Trần Thị Hòe (2015), "Nâng cao trách nhiệm bảo đảm

quyền con người của Nhà nước hiện nay", Tạp chí Lý luận chính trị,.

115. Tổng cục Thống kê (2009), Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, Nxb

Thống kê Hà Nội.

116. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả tổng điều tra dân số 2009, Nxb Thống

kê Hà Nội

117. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả tổng điều tra, nông thôn, nông nghi ệp

và thủy sản năm 2011, Nxb Thống kê Hà Nội.

118. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghi ệp

và thủy sản năm 2011, Nxb Thống kê, Hà Nội.

119. Tổng cục Thống kê (2014), Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2012,

Nxb Thống kê, Hà Nội.

120. TTXVN/vietnam, [Truy cập 10h50 18/3/2014). 121. Đào Trí Úc (1997), Nhà nước và pháp lu ật của chúng ta trong s ự nghiệp

đổi mới, Nxb Khoa học Xã hội.

122. Đào Trí Úc (1993), Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luậtvà Nhà nước và

pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Khoa học Xã hội.

123. UNICEF và Uỷ ban Dân tộc miền núi Báo cáo: Nghèo đa chiều trẻ em vùng dân tộc thi ểu số Vi ệt Nam,- Th ực tr ạng, bi ến động và nh ững thách thức, Tháng 6 năm 2015

124. UNICEF- Hà Nội. (2010), Công bố điều tra đánh giá các m ục tiêu tr ẻ em và phụ nữ trẻ em và phụ nữ.Xem tại trang www.Unicef.org 125. Ủy ban Dân tộc và miền núi (chủ biên) (1995), Vấn đề dân tộc và và chính

sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, Nxb Chính trị Quốc gia.

126. Ủy ban Dân tộc (2011), Báo cáo việc thực hiện chính sách pháp luật về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân t ộc thiểu số giai đoạn 2002 -2011 ,

167

Hà Nội.

127. Ủy ban Dân tộc (2012), Phát triển nguồn nhân lực vùng DTTS và mi ền núi

đến năm 2015 và định hướng 2020, Hà Nội.

128. Uỷ ban Dân tộc (2012), Báo cáo nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng

đất đai ở vùng dân tộc và miền núi, Hà Nội.

129. Ủy ban Dân t ộc (2013), Kết quả phân định vùng dân t ộc và mi ền núi theo

trình độ phát triển, Hà Nội.

130. Ủy ban Dân t ộc (2014), Báo cáo k ết qu ả rà soát chính sách dân t ộc giai đoạn 2006-2014 và đề xu ất chính sách giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2030, Hà Nội.

131. Uỷ ban Nghiên cứu kế hoạch kiến quốc (1946), Bài phát biểu tại cuộc họp

đầu tiên của Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến quốc.

132. Ủy ban v ề nhân quy ền (1999), Khuyến ngh ị chung, s ố 24 v ề Điều 1 c ủa

Công ước thông qua tại phiên họp lần thứ 55.

133. UBND xã Chi ềng Ly (2013), Chủ tịch UBND xã Chi ềng Ly, huy ện Thuận

Châu, Sơn La ngày 14/8/2013.

134. UBND tỉnh Lạng Sơn (2013), Báo cáo kinh nghi ệm bảo vệ thực hiện quyền công dân của các nhóm y ếu th ế trên địa bàn t ỉnh Lạng Sơn ngày 12/9/2013.

135. UBND huyện Văn Lãng (2013), Báo cáo tình hình phát tri ển kinh tế - xã hội tại huyện Văn Lãng, Lạng Sơn nằm trong Dự án điều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Nguyễn Duy Sơn (Chủ nhiệm) (2014), 136. UNDP (2011), Báo cáo phát triển con người. 137. Ủy ban Th ường vụ Quốc hội (2007), Pháp Lệnh Thực hiện dân ch ủ ở xã,

phường, thị trấn, Hà Nội.

138. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2013),Báo cáo kết quả giám sát "Vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo, giai đoạn 2005 - 2012", Số: 660/BC-UBTVQH13, Hà Nội.

139. Uỷ ban Th ường vụ Quốc hội (2013), Báo cáo giám sát v ề Bảo hiểm y tế

số 525/BC-UBTVQH 13, Hà Nội.

140. Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người, "Bình luận/Khuyến

168

nghị chung (Common Comments/Recommendations) c ủa các Ủy ban giám sát các công ước qu ốc tế về quy ền con ng ười", website http://www.unhcr.ch, [Truy cập ngày 15/5/2015].

141. Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc vê quy ền con ng ười, "Hệ thống các văn kiện quốc tế về quyền con người", website, http://www.unhcr.ch,[Truy cập ngày 01/6/2015].

142. Văn phòng Tỉnh ủy Yên Bái (2013), Thảo luận nhóm tại Văn phòng Tỉnh

ủy Yên Bái ngày 29/7/2013.

143. Viện Nhà nước pháp lu ật (1997), Các cơ sở pháp lý c ủa quyền con ng ười,

Hà Nội.

144. Viện Nghiên c ứu quy ền con ng ười (2005), Luật qu ốc tế về quy ền con

người, Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

145. Viện Nghiên cứu Quyền con người (2003), Quyền con người ở Trung Quốc

và Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

146. Viện Nghiên cứu Quyền con người (2008), Bình luận và khuyến nghị chung của các Ủy ban công ước thuộc Liên hợp quốc về quy ền con ng ười, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

147. Viện Nghiên cứu quyền con người (2010), Giáo trình lý luận về quyền con

người, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.

148. Viện Nghiên cứu quyền con ng ười (2010), Tập bài gi ảng lý lu ận về nhân quyền, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 149. Viện Nghiên cứu Quyền con người (2011), Báo cáo kết quả nghiên cứu "về thực hiện Quyền trẻ em trong khuôn khổ chính sách, pháp luật và thực thi liên quan đến các ch ương trình của Tổ Chức Plan tại Việt Nam", Viện Nghiên cứu Quyền con ng ười, Học viện Chính tr ị quốc gia H ồ Chí Minh.

150. Viện Thông tin Khoa h ọc xã hội (1995), Quyền con ng ười trong th ế giới

hiện đại.

151. Viện Khoa học Xã hội và nhân văn năm (2010), Báo cáo nghiên cứu. 152. Viện khoa học pháp lý (2003), Từ điển Luật học, Nxb Tư Pháp, Hà Nội. 153. WB (2010), Báo cáo về phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. 154. Www.mofahcm.gov.vn [Truy cập ngày 20/2/2015].

• Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài

169

155. Clerendon Press -Oxford (1994), Basic Documents on Human Rights. 156. Jack Donnelly (2003), Universal human rights: In theory and Practice,

second Pulished.

157. Mary Ann Glendon (2001), A World Made New: Eleanor Roosevelt and the

Universal Declaration of Human Rights, Random House New York.

158. David Kinley (1998), Human Rights in Australia , Leichhrdt, Fedaration

publishing house.

159. Edward Lawson (1996), Encyclopedia of Human Rights, second edition,

Taylor & Francis.

160. Martinus Nijhoff Publishers (1992), Human Rights in the twenty-first

Century.

161. Johannes Morsink (1999), The Universal Declaration of Human Rights. 162. Origins, Drafting and Interest, University of Pennsylvania Press. 163. Javaid Rehman (2003),

International Human Rights Law A Pratical

Approach, University of Leeds, Longman, Pearson Education Limited. 164. Malcolm N.Shaw (2003), International Law, Fifth Edition , Cambridge

University Press.

165. H.J.Steiner and P.Alston (2000), International Human rights in context,

Second published, Oxford University Press.

166. Rhoma K.M Smith (2007),

International Human Rights Law , Oxford

University Press.

167. Paul Sigeghart (1992),

International Human Rights Law

, Oxford

University Press.

168. United Nation (1994), The Compilation of International Human Rights

Instruments in New York and Gieneva.

169. United Nation, Fact sheet 19: National Human Rights institutions. 170. ANNI (2008), Report on the preformance and establishment of national

human rights institutions in Asea 2008.

171. United Nations: Human Rights (1994), Questions and Answers, New York. 172. United Nations (1994), United Nations Action in the Field of Human

Rights, New York and Geneva.

173. United Nations (1996), Manual on Human Rights Reporting, Geneva. 174. Human Rights Study Series No.5 (United Nations, No.E.91.XIV.2).

170

175. Athanasia Spiliopoulou Akermark (1997),

Justification of Minority Protection in International Law, Kluwer Law International, Sweden.

176. Gender Briefing Kit (2004), UNDP Vietnam. 177. Compilation of general comments and general recommendations adopted

by Human Rights Treaty Bodies: 12/05/2004, HRI/GEN/1/Rev.7.

(General Comments)

178. IOM, Global Statistics 2007. 179. Manfred Nowak, U.N Convenant on Civil and Political Rights - ICCPR

Commentary, N.P. Engel Publisher, 2005.

180. The Universal Declaration of Human Rights - A Common Standard of

Achivement, Gudmundur Alfredsson và Asbjorn Eide (edited), Martinus Nijhoff Publisher, 1999.

181. Rolf Kynnemann, A Coherent Approach to Human Rights, Human Rights

Quarterly 17.2 (1995).

182. Official Records of the Economic and Social Council, 2000, Supplement

No. 3 (E/2000/23), chap. II, sect. A.

183. UNAIDS/WHO: AIDS Epidemic Update, December 2006. 184. http://www2.ohchr.org/english/issues/education/training/index.htm 185. http://www2.ohchr.org/english/bodies/hrc/comments.htm 186. http://www.un.org.vn. 187. Eide, Asbjorn, Catarina Krause, Allan Rosas (1995, ch ỉnh sửa năm 2001), Economic, Social and Cultural Rights (quy ền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa), Dordrecht, Nxb Martinus Nijhoff.

188. Richard Lete (2007), Malaysia from Kampung to Twintowers Oxford

Fajar, Kualalump.

189. United Nations (1994), Human Rights- Questions and answers, Geneva (6) 190. Thai-German Highland Development Programme(1998), Case studies ò

Expriences in Implementing Community-based Land Use planning and local Watershed Management Farming System(1984-1998) Chiang Mai, Thailand.

PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN

Câu 9: a) Xin ông bà vui lòng cho bi ết, trong nh ững văn bản dưới đây, văn bản nào ông/bà đã được nghe, được biết? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang

%

%

%

%

TT

Nội dung

Được nghe 277

13.19

Được biết 1114

53.05

Được tìm hiểu 709

33.76

Không biết 0

0.00

799

38.05

384

18.29

917

43.67

0.00

0

497

23.67

774

36.86

829

39.48

0.00

0

584

27.81

733

34.90

780

37.14

0.00

0

752

35.81

735

35.00

607

28.90

0.00

0

1. Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo 2. Chương trình phát triển kinh tê- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135) 3. Chương trình phát tri ển kinh tê- xã h ội các xã đặc biệt khó kh ăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đọan 2006- 2010 4. Chương trình h ỗ tr ợ đất sản cu ất, đất ở và n ước sinh h ọat cho đồng bào DTTS nghèo (Chương trình 134)

579

27.57

783

37.29

738

35.14

0.00

0

475

22.62

784

37.33

841

40.05

0.00

0

511

24.33

818

38.95

765

36.43

0.00

0

509

24.24

874

41.62

717

34.14

0.00

0

5. Nghị định số 82/2010 của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của người DTTS trong các c ơ sở giáo dục phổ thông và TT giáo dục thường xuyên 6. Quyết định 32/2007 v ề vi ệc cho vay v ốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn 7. Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các dân t ộc ít ng ười giai đoạn 2010- 2015 8. QĐ số 59/2012 của Thủ tướng Chính ph ủ về CS tr ợ giúp PL cho người nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo

9. QĐ số 554/TTg ngày 4/5/2009 c ủa TT Chính phủ phê duyệt đề án tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

Câu b) Xin Ông/bà vui lòng cho bi ết các văn bản mà ông bà đãđược nghe, biết và tìm hiểu được thực hiện qua hình thức nào ?

(đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Stt Nội dung % % % % Qua đài Qua báo chí Qua tập huấn Tự tìm hiểu 1 70 3.33 15.24 638 320 0.73 224 10.67

409 19.48 14.43 554 303 0.69 174 8.29 2 3 429 20.43 23.00 326 483 1.10 93 4.43

4 402 19.14 610 29.05 282 1.38 119 5.67

5 369 17.57 560 26.67 406 1.27 230 10.95

6 325 15.48 496 23.62 458 1.12 169 8.05

7 218 10.38 379 18.05 478 0.86 250 11.90

8 333 15.86 565 26.90 212 1.28 259 12.33

9 345 16.43 491 23.38 322 1.11 282 13.43 C. trình phát tri ển KT-XH các xã ĐB khó kh ăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135) Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN C.trình PTKT-XH các xã ĐB khó kh ăn vùng đồng bào dân tộc miền núi ( 2006- 2010) C.T hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134) Nghị định số 82/2010 của CP về việc dạy và học tiếng nói, ch ữ viết của người DTTS ở các CSGD phổ thông, TTGD thường xuyên Quyết định 32/2007 về việc cho vay v ốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các dân t ộc ít người giai đoạn 2010- 2015 QĐ số 59/2012 của Thủ tướng CP về CS trợ giúp PL cho ng ười nghèo, đồng bào DTSS t ại các xã nghèo QĐ số 554/TTg của Thủ tướng CP phê duy ệt Đề án tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

Câu 14: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người dân tộc thiểu số (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Nội dung dịch vụ % Tốt % % % % Rất tốt Khá tốt Trung bình Chưa tốt

135 6.43 774 36.86 793 37.76 389 18.52 9 0.43

72 159 3.43 7.57 477 561 22.71 26.71 273 315 13.00 15.00 764 354 36.38 16.86 514 711 24.48 33.86 ệc th ực hi ện chính 81 3.86 483 23.00 415 19.76 442 21.05 679 32.33

51 48 84 2.43 2.29 4.00 285 312 303 13.57 14.86 14.43 647 665 547 30.81 31.67 26.05 691 636 755 32.90 30.29 35.95 426 439 411 20.29 20.90 19.57

78 3.71 333 15.86 617 29.38 550 26.19 522 24.86

60 2.86 321 15.29 539 25.67 595 28.33 585 27.86

1. Được b ảo đảm v ề ăn, ở, mặc theo nhu c ầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế 4. Được tham gia giám sát vi sách, pháp luật; 5. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 6. Trợ giúp pháp lý 7. Tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng 8. Được gi ữ gìn ti ếng nói, ch ữ vi ết, phong t ục, tập quán của dân tộc mình 9. Cung cấp thông tin v ề các vấn đề có liên quan t ới bản thân 10. Được bình đẳng, không phân biệt, đối xử 11. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai Khác 57 15 0 2.71 0.71 0.00 276 168 0 13.14 8.00 0.00 603 561 0 28.71 26.71 0.00 495 459 0 23.57 21.86 0.00 669 897 0 31.86 42.71 0.00 Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

Câu 15: a) Theo quan sát của ông/bà, vấn đề bức xúc của người dân trong khi thực hiện các quyền công dân của mình đã được các

cơ quan chức năng xử lý kịp thời chưa? (Xin đánh dấu (x) vào mỗi hàng ngang lựa chọn)

% % % Rất kịp thời Khá kịp thời Chưa kịp thời

296 14.10 296 14.10 296 14.10

1. Phân biệt, đối xử khi tiếp cận với các dịch vụ vay vốn phát triển sản xuất 2. Phân biệt đối xử trong khám, chữa bệnh 3. Phân biệt đối xử trong giáo dục 4. Bị bạo lực gia đình 5. Không được thông tin các vấn đề có liên quan đến bản thân 6. Không được trợ giúp pháp lý 7. Khác (ghi rõ) 394 558 478 467 365 0 18.76 26.57 22.76 22.24 17.38 0.00 18.76 26.57 22.76 22.24 17.38 0.00 18.76 26.57 22.76 22.24 17.38 0.00 394 558 478 467 365 0 394 558 478 467 365 0 Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

Câu 16: Theo Ông/Bà, những yếu tố sau đây đóng vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thể ? (Có

thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang)

% % % % Quan trọng Rất quan trọng Không quan trọng Khó đánh giá

1.Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, đảng 37 1.76 1723 82.05 133 6.33 207 9.86

2. Vai trò quản lý của chính quyền 493 23.48 858 40.86 156 7.43 593 28.24

3. Trình độ phát triển KT-XH 636 30.29 636 30.29 265 12.62 565 26.90

4. Trình độ nhận thức về QCN của người dân 353 16.81 963 45.86 341 16.24 443 21.10

408 19.43 1037 49.38 221 10.52 434 20.67 5. Năng lực và trình độ của các cán b ộ th ực thi pháp luật

6. Vai trò của các tổ chức xã hội 398 18.95 1086 51.71 161 7.67 455 21.67

7. Phát huy dân chủ cơ sở 220 10.48 1078 51.33 248 11.81 554 26.38

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

Câu 18: Theo ý kiến của Ông/Bà, để tăng cường việc bảo đảm các quyền công dân của các nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc,

cần thực hiện các biện pháp nào (nêu các phương án mà ông bà cho là quan tr ọng nhất và xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến ...) ?

Số lượng %

Đẩy mạnh việc hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về QCN, QCD 1926 91.71

Nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử và các tổ chức xã hội 1209 57.57

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng 1344 64.00

Tăng cường sự phối kết hợp giữa các ban, ngành liên quan 1308 62.29

Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về QCN, QCD cho đội ngũ CBCC 1623 77.29

1. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật về QCN, QCD 1662 79.14 cho người dân

Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội cho khu vực miền núi 1527 72.71

Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở 1572 74.86

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Câu 4

Số phiếu

%

Khối cơ quan Đảng

418

19.90

Khối cơ quan chính quyền

1157

55.10

Khối cơ quan ddoàn thể

525

25.00

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

Câu 9: Theo Ông/Bà, những văn bản chính sách và pháp luật nào của Việt Nam nêu dưới đây có nội dung liên quan trực tiếp đến bảo

vệ quyền công dân của các nhóm yếu thế?

STT % % % % Liên quan Không rõ Không liên quan

Liên quan trực tiếp 795 1118 1520 610 685 784 37.86 53.24 72.38 29.05 32.62 37.33 1245 949 546 960 1243 1170 59.29 45.19 26.00 45.71 59.19 55.71 0.48 0.24 0.48 6.43 1.43 2.38 50 28 24 395 142 96 2.38 1.33 1.14 18.81 6.76 4.57 10 5 10 135 30 50 1. Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) 2. Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân 3. Luật về người khuyết tật 4. Luật ddất đai 5. Bộ Luật Lao động 6. Luật giáo dục 7. C. trình phát triển KT-XH các xã ĐB khó khăn

miền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135) 8. Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN 9. C.trình PTKT -XH các xã ĐB khó kh ăn vùng đồng

bào dân tộc miền núi ( 2006- 2010)

760 690 36.19 32.86 1124 1178 53.52 56.10 3.24 2.29 148 184 7.05 8.76 68 48

cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134)

730 34.76 1083 51.57 2.52 234 11.14 53 10. C.T hỗ trợ đất sản xu ất, đất ở và nước sinh h ọat 644 30.67 1170 55.71 2.33 237 11.29 49

đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn

người giai đoạn 2010- 2015

11. Nghị định số 82/2010 của CP v ề việc dạy và h ọc tiếng nói, ch ữ vi ết của ng ười DTTS ở các CSGD phổ thông, TTGD thường xuyên 690 32.86 1109 52.81 2.14 256 12.19 45 12. Quyết định 32/2007 về việc cho vay vốn đối với hộ 700 33.33 1172 55.81 2.62 173 8.24 55 13. Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các dân t ộc ít 660 31.43 1226 58.38 3.10 149 7.10 65

14. QĐ số 59/2012 của Th ủ tướng CP về CS trợ giúp PL cho ng ười nghèo, đồng bào DTSS t ại các xã nghèo 670 31.90 1246 59.33 55 2.62 129 6.14

Câu 14

Nội dung dịch vụ % Tốt % % % % Rất tốt Khá tốt Trung bình Chưa tốt

290 13.81 1146 54.57 449 21.38 180 8.57 35 1.67

Được đảm bảo về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 544 25.90 946 45.05 400 19.05 175 8.33 35 1.67

742 35.33 933 44.43 310 14.76 95 4.52 20 0.95

184 8.76 969 46.14 696 33.14 215 10.24 35 1.67

135 6.43 859 40.90 771 36.71 300 14.29 35 1.67

140 6.67 733 34.90 867 41.29 325 15.48 35 1.67

175 8.33 669 31.86 1007 47.95 229 10.90 20 0.95

250 11.90 831 39.57 860 40.95 144 6.86 15 0.71

140 6.67 731 34.81 910 43.33 294 14.00 25 1.19

245 11.67 694 33.05 940 44.76 201 9.57 20 0.95

175 8.33 580 27.62 1020 48.57 310 14.76 15 0.71

5 0.24 0.00 0.00 0 0.00 0 0 0 0

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp.

PHỤ LỤC 3

DÂN SỐ VÀ DÂN TỘC CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

TT Các tỉnh, thành phố vùng DTMN Tổng dân số Dân số DTTS Tỷ lệ (%)

1 Hà Giang 724.353 631.635 87,2

2 Cao Bằng 510.884 480.641 94,1

3 Bắc Cạn 294.660 251.522 85,4

4 Tuyên Quang 725.467 373.615 51,5

5 Lào Cai 613.075 399.624 65,2

6 Điện Biên 491.046 393.327 80,1

7 Lai Châu 370.135 318.586 86,1

8 Sơn La 1.080.641 878.561 81,3

9 Yên Bái 740.905 396.384 53,5

10 Hoà Bình 786.964 557.170 70,8

11 Thái Nguyên 1.124.786 277.722 24,7

12 Lạng Sơn 731.887 608.929 83,2

13 Bắc Giang 1.555.720 189.797 12,2

14 Phú Thọ 1.343.926 191.833 14,6

Nguồn: Kết quả điều tra dân số và nhà ở năm 2009

PHỤ LỤC 4 TỶ LỆ BIẾT CHỮ CỦA DÂN SỐ TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

ĐVT: %

TT Khu vực, đơn vị hành chính Chung Nam Nữ Chênh lệch

Chung toàn quốc 93,5 95,8 91,4 4,4

1 Hà Giang 65,5 76,1 55,1 21,0

2 Cao Bằng 82,2 87,2 77,4 9,8

3 Tuyên Quang 92,2 95,1 89,3 5,8

4 Lào Cai 77,5 84,7 70,6 14,1

5 Lai Châu 57,4 71,9 42,7 29,2

6 Sơn La 75,2 86,7 63,8 22,9

7 Yên Bái 86,6 91,4 81,9 9,5

8 Hoà Bình 95,0 96,8 93,2 3,6

9 Thái Nguyên 96,5 97,9 95,2 2,7

Nguồn: Kết quả điều tra dân số và nhà ở năm 2009

HỌC VIỆN CT-HC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VIỆN NGHIÊN CỨU QUYỀN CON NGƯỜI --------------------o0o--------------------

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dùng cho người dân)

M

ục đích tổ chức điều tra, khảo sát về "Việc thực hiện quyền công dân của nhóm

yếu th ế tại các tỉnh mi ền núi phía B ắc". là nh ằm tìm hi ểu nhận th ức và vi ệc th ực hi ện chính sách, pháp lu ật của người dân về quyền của các nhóm yếu thế (phụ nữ, trẻ em, người

dân tộc thiểu số) ở các tỉnh miền núi phía B ắc ở cấp trung ương và địa phương; đồng thời thông qua nghiên c ứu, ki ến ngh ị với Đảng và Nhà n ước hoàn thi ện chính sách, pháp lu ật

nhằm thúc đẩy việc bảo đảm quyền công dân cho các nhóm y ếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc.

Việc cung cấp thông tin này là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, chỉ xin Ông/Bà vui lòng

trả lời câu hỏi có sẵn mà không cần ghi tên vào phiếu.

Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.

Ngày điền phiếu:…………………………….. Địa bàn điền phiếu:…………………………..

Điều tra viên:…………………………..

Thông tin về người trả lời phiếu hỏi.

I. ( Xin đánh dấu (x) vào 1 ô tương ứng).

Tuổi

Câu 1

Giới tính Trình độ học vấn

Câu 2 Câu 3

Địa bàn cư trú

Câu 4

1. Thành phố 2. Thị xã 3. Thị trấn/xã 4. Thôn, làng, bản

* 1 1. Dưới 30 2. Từ 30 đến 39 * 2 3. Từ 40 đến 49 * 3 4. Từ 50 trở lên * 4 * 1 1. Nam 2. Nữ * 2 * 1 1. THPT trở xuống 2. Trung cấp/Cao đẳng * 2 3. Đại học * 3 4. Trên Đại học * 4 * 1 * 2 * 3 * 4

II. Nhận thức của người dân về quyền của nhóm yếu thế Câu 5: Theo Ông/Bà, công dân có nh ững quyền gì trong các quy ền sau đây? (Có thể đánh dấu (x) vào nhiều hơn 1 ô)

* 1 * 2

* 3

*4

*5

* 6

* 7 * 8 * 9

* 10

1. Quyền được vay vốn để sản xuất 2. Quyền có nước sạch và vệ sinh môi trường 3. Quyền được chăm sóc sức khỏe 4. Quyền được tiếp cận thông tin 5. Quyền được bình đẳng, không phân biệt đối xử 6. Quyền tự được trợ giúp pháp lý 7. Quyền được giữ gìn tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình 8. Quyền tự do hội họp 9. Quyền được học tập 10. Quyền tiếp có việc làm 11. Quyền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh tế- xã

hội của địa phương

* 11

12. Quyền bầu cử, ứng cử * 12 13.Quyền được giúp đỡ khi bị rủi ro, thiên tai * 13 14. Quyền thừa kế * 14 15. Quyền tự do kết hôn * 15 16. Các quyền khác..................... ................................................................ ....................................................................................................................

Câu 6: Theo Ông/Bà, nh ững nhóm ng ười nào sau đây cần được bảo vệ đặc biệt? (Có th ể đánh dấu (x) vào một hoặc nhiều ô) 1. Phụ nữ * 2. Trẻ em * 3. Người già * 4. Người dân tộc thiểu số * 5. Người khuyết tật * 6. Những nhóm khác (xin ghi rõ).............................................................................. Câu 7: a) Xin ông bà vui lòng cho bi ết, trong những văn bản dưới đây, văn bản nào ông/bà đã được nghe, được biết? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Stt

Nội dung

Luật hôn nhân và gia đình Luật phòng, chống bạo lực gia đình Luật về người cao tuổi Luật bầu cử, ứng cử Luật di sản văn hóa Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật tiếp cận thông tin

1 2 3 4 5 6 7

Được nghe * * * * * * *

Được biết * * * * * * *

Được tìm hiểu * * * * * * *

Không biết * * * * * * *

b) Xin Ông/bà vui lòng cho bi ết các văn bản mà ông bà đã được nghe, bi ết và tìm

hiểu được thực hiện qua hình thức nào ? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Stt

Nội dung

Luật hôn nhân và gia đình Luật phòng, chống bạo lực gia đình Luật về người cao tuổi Luật bầu cử, ứng cử Luật di sản văn hóa Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật tiếp cận thông tin

1 2 3 4 5 6 7

Qua đài * * * * * * *

Qua báo chí * * * * * * *

Qua tập huấn * * * * * * *

Tự tìm hiểu * * * * * * *

Câu 8: a) Xin ông bà vui lòng cho bi ết, trong những văn bản dưới đây, văn bản nào ông/bà đã được nghe, được biết? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang

Stt

Nội dung

Được nghe

Được biết

Không biết

Được tìm hiểu

1

*

*

*

*

2

*

*

*

*

3

*

*

*

*

4

*

*

*

*

5

*

*

*

*

6

*

*

*

*

7

*

*

*

*

8

*

*

*

*

Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo Chương trình phát triển kinh tê- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135) Chương trình phát tri ển kinh tê- xã h ội các xã đặc bi ệt khó kh ăn vùng đồng bào dân t ộc mi ền núi giai độan 2006- 2010 Chương trình h ỗ trợ đất sản cuất, đất ở và nước sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (Ch ương trình 134) Nghị định số 82/2010 của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của người DTTS trong các cơ sở giáo d ục ph ổ thông và TT giáo d ục thường xuyên Quyết định 32/2007 về việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn Đề án phát tri ển giáo dục đối với các dân t ộc ít người giai đoạn 2010- 2015 QĐ số 59/2012 của Thủ tướng Chính phủ về CS trợ giúp PL cho người nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo

9

*

*

*

*

QĐ số 554/TTg ngày 4/5/2009 c ủa TT Chính phủ phê duy ệt đề án tuyên truy ền phổ biến pháp luật cho ng ười dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số

b) Xin Ông/bà vui lòng cho bi ết các v ăn bản mà ông bà đãđược nghe, bi ết và tìm

hiểu được thực hiện qua hình thức nào ? (đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Stt

Nội dung

Qua đài

Qua báo chí

Qua tập huấn

Tự tìm hiểu

1

*

*

*

*

*

*

*

*

2 3

*

*

*

*

4

*

*

*

*

5

*

*

*

*

6

*

*

*

*

7

*

*

*

*

8

*

*

*

*

9

*

*

*

*

C. trình phát tri ển KT-XH các xã ĐB khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135) Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN C.trình PTKT-XH các xã ĐB khó kh ăn vùng đồng bào dân tộc miền núi ( 2006- 2010) C.T hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134) Nghị định số 82/2010 của CP về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của người DTTS ở các CSGD phổ thông, TTGD thường xuyên Quyết định 32/2007 về việc cho vay v ốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn Đề án phát tri ển giáo dục đối với các dân t ộc ít người giai đoạn 2010- 2015 QĐ số 59/2012 của Th ủ tướng CP về CS tr ợ giúp PL cho người nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo QĐ số 554/TTg của Thủ tướng CP phê duyệt Đề án tuyên truy ền ph ổ bi ến pháp lu ật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Rất tốt Tốt Khá tốt Chưa tốt Không rõ

* *

* *

* *

* *

* *

*

*

*

*

*

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* *

* *

* *

* *

* *

III. Thực tiễn việc thực thi chính sách, pháp luật bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế Câu 9: Theo Ông/bà, các quy ền nào trong các quy ền sau đây của nhóm yếu thế đã được tôn trọng và bảo đảm như thế nào ? (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang) Nội dung 1. Quyền bầu cử, ứng cử 2. Quyền tự do bày tỏ ý kiến tới các vấn đề có liên quan 3. Quy ền ti ếp cận thông tin liên quan đến các chính sách, pháp luật 4. Quyền lao động việc làm 5. Quyền giáo dục 6. Quyền chăm sóc sức khỏe 7. Quy ền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh tế- xã hội của địa phương 8. Quyền có nhà ở hợp pháp 9. Quy ền được bình đẳng tr ước pháp luật Ý kiến khác

................................................................................... ...................................................................................

Câu 10: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với phụ nữ (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Nội dung dịch vụ

Tốt

Rất tốt * * * * * * *

* * * * * * *

Khá tốt * * * * * * *

Trung bình * * * * * * *

Chưa tốt * * * * * * *

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

* *

* *

* *

* *

* *

1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản 2. Giáo dục và đào tạo 3. Trợ giúp pháp lý 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Vay vốn phát triển sản xuất 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề liên quan đến bản thân 8. Được tham gia giám sát vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật; 9. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 10. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình 11. Được quyết định số con và số lần sinh và khoảng cách giữa các lần sinh 12. Ý kiến khác

.......................................................................... ..........................................................................

Câu 11: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người cao tuổi (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Tốt

Nội dung dịch vụ

Khá tốt *

Trung bình *

Chưa tốt *

Rất tốt *

*

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

*

*

*

*

*

* *

* *

* *

* *

* *

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

1. Được bảo đảm về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được ưu tiên trong khám chữa bệnh 4. Được trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng 5. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 6. Được tham gia giám sát vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật; 7. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 8. Trợ giúp pháp lý 9. Tham gia vào đời sống văn hóa c ộng đồng 10. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề có liên quan tới bản thân 11. Tr ợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai 12. Được mi ễn các kho ản đóng góp cho địa phương 13. Ý kiến khác

............................................................................ ............................................................................

Câu 12: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người nghèo (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Nội dung dịch vụ

Rất tốt

Tốt

Khá tốt * * * * * * *

Trung bình * * * * * * *

Chưa tốt * * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* * *

* * *

* * *

1. Chăm sóc sức khỏe 2. Giáo dục miễn phí 3. Trợ giúp pháp lý miễn phí 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Hưởng ưu đãi tín dụng, ngân hàng 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến bản thân 8. Bình đẳng, không phân biệt đối xử 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 10. Tham gia đời sống văn hóa cộng đồng 11. Ý kiến khác

* * * * * * ......................................................................... .......................................................................... ..........................................................................

Câu 13: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người dân tộc thiểu số (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Tốt

Nội dung dịch vụ

Khá tốt *

Trung bình *

Chưa tốt *

Rất tốt *

*

ệc th ực

* * *

* * *

* * *

* * *

* * *

*

*

*

*

*

* *

* *

* *

* *

* *

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

1. Được b ảo đảm v ề ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế 4. Được tham gia giám sát vi hiện chính sách, pháp luật; 5. Đóng góp ý ki ến xây d ựng chính sách, pháp luật 6. Trợ giúp pháp lý 7. Tham gia vào đời sống văn hóa c ộng đồng 8. Được gi ữ gìn ti ếng nói, ch ữ vi ết, phong tục, tập quán của dân tộc mình 9. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề có liên quan tới bản thân 10. Được bình đẳng, không phân bi ệt, đối xử 11. Tr ợ giúp v ề kinh t ế khi g ặp rủi ro, thiên tai 12. Ý kiến khác

............................................................................ ............................................................................ ............................................................................

Câu 14: a) Theo quan sát c ủa ông/bà, vấn đề bức xúc của người dân trong khi th ực hiện các quyền công dân c ủa mình đã được các cơ quan ch ức năng xử lý kịp thời chưa? (Xin đánh dấu (x) vào mỗi hàng ngang lựa chọn)

Rất kịp thời

Khá kịp thời

Chưa kịp thời

1. Phân biệt, đối xử khi ti ếp cận với các dịch vụ vay vốn phát triển sản xuất 2. Phân biệt đối xử trong khám, chữa bệnh 3. Phân biệt đối xử trong giáo dục 4. Bị bạo lực gia đình 5. Không được thông tin các vấn đề có liên quan đến bản thân 6. Không được trợ giúp pháp lý 7. Khác (ghi rõ) b) Xử lý chưa kịp thời là do đâu?(có thể chọn nhiều phương án trả lời)

1. Không được thông tin kịp thời * 2. Biết thông tin nhưng không xử lý * * 3. Thiếu kiên quyết trong xử lý * 4. Năng lực xử lý còn hạn chế 5. Phân công quản lý không rõ ràng * 6. Đùn đẩy trách nhiệm *

7. Khác (Ghi rõ)............... Câu 15: Theo Ông/Bà, nh ững yếu tố sau đây đóng vai trò nh ư thế nào trong vi ệc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thể ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang) Không quan trọng * * * *

Rất quan trọng * * * *

Khó đánh giá * * * *

Quan trọng * * * *

*

*

*

*

1.Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, đảng 2. Vai trò quản lý của chính quyền 3. Trình độ phát triển KT-XH 4. Trình độ nh ận th ức về QCN của người dân 5. Năng lực và trình độ của các cán b ộ thực thi pháp luật 6. Vai trò của các tổ chức xã hội 7. Phát huy dân chủ cơ sở

* *

* *

* *

* *

Ý kiến khác: ...........................

Câu 16: Theo ý ki ến của Ông/Bà, khi l ập kế hoạch và ch ương trình phát tri ển kinh tế-xã hội ở địa ph ương hàng năm, những ch ủ thể nào sau đây đóng vai trò tham gia ch ủ yếu ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngangvà xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 5) 1. Người dân * 2. Các tổ chức chính trị- xã hội * 3. Hội đồng nhân * 4. Ủy ban nhân dân * 5. Cấp ủy đảng * 6. Ý kiến khác:.......................................................................................

IV. Biện pháp nâng cao nhận thức và thực tiễn bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc Câu 17: Theo ý kiến của Ông/Bà, để tăng cường việc bảo đảm các quyền công dân của các nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc, cần thực hiện các biện pháp nào (nêu các phương án mà ông bà cho là quan trọng nhất và xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến ...) ?

*

*

* 1. Đẩy mạnh việc hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về QCN, QCD 2. Nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử và các tổ chức xã hội * * 3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng 4. Tăng cường sự phối kết hợp giữa các ban, ngành liên quan 5. Tăng cường giáo dục, tuyên truy ền nâng cao nh ận thức về QCN, QCD cho đội ngũ CBCC 6. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật về QCN, QCD cho người dân 7. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội cho khu vực miền núi 8. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở

* * *

Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà!

HỌC VIỆN CT-HC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

VIỆN NGHIÊN CỨU QUYỀN CON NGƯỜI --------------------o0o--------------------

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dùng cho cán bộ, công chức)

Mục đích việc tổ chức điều tra, kh ảo sát về "Việc thực hiện quyền công dân c ủa

nhóm yếu thế tại các tỉnh miền núi phía Bắc". Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm tìm hiểu nhận thức và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người dân về quyền của các nhóm yếu

thế ( phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số) ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở cấp trung ương và địa phương; đồng thời thông qua nghiên cứu, kiến nghị với Đảng và Nhà nước hoàn thiện

chính sách, pháp lu ật nhằm thúc đẩy việc bảo đảm quyền công dân cho các nhóm y ếu thế tại các tỉnh miền núi Phía Bắc.

Việc cung cấp thông tin này là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, chỉ xin Ông/Bà vui lòng

trả lời câu hỏi có sẵn mà không cần ghi tên vào phiếu.

Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.

Ngày điền phiếu:…………………………….. Địa bàn điền phiếu:…………………………..

Điều tra viên:…………………………...........

Tuổi

I. Thông tin về người trả lời phiếu hỏi. (Ở mỗi câu, chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô tương ứng). Câu 1

Giới tính Trình độ học vấn

Câu 2 Câu 3

Cơ quan

Câu 4

Câu 5 Chức vụ hiện nay

* 1 1. Dưới 30 2. Từ 30 đến 39 * 2 3. Từ 40 đến 49 * 3 4. Từ 50 trở lên * 4 * 1 1. Nam 2. Nữ * 2 * 1 1. THPT trở xuống 2. Trung cấp/Cao đẳng * 2 3. Đại học * 3 4. Trên Đại học * 4 * 1 1. Khối cơ quan Đảng 2. Khối cơ quan chính quyền * 2 3. Khối cơ quan đoàn thể * 3 * 1 1. Lãnh đạo 2. Chuyên viên, cán bộ * 2

II. Nhận thức của cán bộ, công chức về quyền của nhóm yếu thế Câu 6: Theo Ông/Bà, công dân có nh ững quyền gì trong các quy ền sau đây? (Có thể đánh dấu (x) vào nhiều hơn 1 ô)

* 1

* 2

* 3

*4

*5

* 6

* 7 * 8

* 9 * 10

1. Quyền được vay vốn để sản xuất 2. Quyền có nước sạch và vệ sinh môi trường 3. Quyền được chăm sóc sức khỏe 4. Quyền được tiếp cận thông tin 5. Quyền được bình đẳng, không phân biệt đối xử 6. Quyền tự được trợ giúp pháp lý 7. Quyền được giữ gìn tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình 8. Quyền tự do hội họp 9. Quyền được học tập 10. Quyền tiếp có việc làm 11. Quyền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh tế- xã

hội của địa phương

* 13

* 11 12. Quyền bầu cử, ứng cử * 12 13.Quyền được giúp đỡ khi bị rủi ro, thiên tai 14. Các quyền khác..................... ................................................................

.................................................................................................................... Câu 7: Theo Ông/Bà, những nhóm người nào sau đây cần được bảo vệ đặc biệt? (Xin đánh dấu (x) vào một hoặc nhiều ô)

1. Phụ nữ * 2. Trẻ em * 3. Người già * 4. Người dân tộc thiểu số * 5. Người khuyết tật * 6. Những nhóm khác (xin ghi rõ).............................................................................. Câu 8: Theo Ông/Bà, nh ững văn bản chính sách và pháp lu ật nào của Việt Nam nêu d ưới đây có nội dung liên quan tr ực tiếp đến bảo vệ quyền công dân của các nhóm yếu thế? (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Stt

1

Liên quan trực tiếp *

Liên quan *

Không liên quan *

Không rõ *

2 3 4

Văn bản chính sách và pháp luật quốc gia Hiến pháp n ăm 1992 (s ửa đổi năm 2001) Luật chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật về người khuyết tật Luật hôn nhân và gia đình

* * *

* * *

* * *

* * *

6

Luật phòng, chống bạo lực gia đình

*

*

*

*

5 6 7 8 9

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

Luật về người cao tuổi Luật Đất đai Bộ Luật Lao động Luật giáo dục C. trình phát tri ển KT-XH các xã ĐB khó kh ăn mi ền núi, vùng sâu, vùng xa (CT 135)

10 Ch ương trình m ục tiêu qu ốc gia v ề

*

*

*

*

XĐGN

11 C.trình PTKT-XH các xã ĐB khó kh ăn

*

*

*

*

vùng đồng bào dân t ộc mi ền núi ( 2006- 2010)

12 C.T h

ỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước

*

*

*

*

sinh họat cho đồng bào DTTS nghèo (CT 134)

*

*

*

*

13 Ngh ị định số 82/2010 c ủa CP v ề vi ệc dạy và h ọc ti ếng nói, ch ữ vi ết của người DTTS ở các CSGD ph ổ thông, TTGD thường xuyên

14 Quy ết định 32/2007 v ề vi ệc cho vay

*

*

*

*

vốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn

15 Đề án phát tri ển giáo d ục đối với các

*

*

*

*

dân tộc ít người giai đoạn 2010- 2015

*

*

*

*

16 QĐ số 59/2012 c ủa Th ủ tướng CP v ề CS trợ giúp PL cho ng ười nghèo, đồng bào DTSS tại các xã nghèo

*

*

*

*

17 QĐ số 554/TTg của Thủ tướng CP phê duyệt Đề án tuyên truy ền ph ổ biến PL cho ng ười dân nông thôn và vùng Đ.Bào DTTS

18. Khác (Ghi rõ)....................................................................................................... III. Thực tiễn việc thực thi chính sách, pháp luật bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế Câu 9: Theo Ông/bà, các quyền nào trong các quyền sau đây của nhóm yếu thế đã được tôn trọng và bảo đảm như thế nào ? (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Nội dung

Tốt

Rất tốt * *

* *

Khá tốt * *

Chưa tốt * *

Không rõ * *

1. Quyền bầu cử, ứng cử 2. Quyền tự do bày t ỏ ý ki ến tới các vấn đề có liên quan

*

*

*

*

*

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

3. Quyền tiếp cận thông tin liên quan đến các chính sách, pháp luật 4. Quyền lao động việc làm 5. Quyền giáo dục 6. Quyền chăm sóc sức khỏe 7. Quy ền tham gia ý ki ến vào các chính sách, ch ương trình phát tri ển kinh t ế- xã hội của địa phương 8. Quyền có nhà ở hợp pháp 9. Quyền được bình đẳng trước pháp luật 10. Quyền thừa kế 11. Quyền tự do kết hôn Ý kiến khác

......................................................................... .........................................................................

Câu 10: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với phụ nữ (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Tốt

Nội dung dịch vụ

Rất tốt * * * * * * *

* * * * * * *

Khá tốt * * * * * * *

Trung bình * * * * * * *

Chưa tốt * * * * * * *

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

* *

* *

* *

* *

* *

1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản 2. Giáo dục và đào tạo 3. Trợ giúp pháp lý 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Vay vốn phát triển sản xuất 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung c ấp thông tin v ề các vấn đề liên quan đến bản thân 8. Được tham gia giám sát vi ệc thực hiện chính sách, pháp luật; 9. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật 10. Bình đẳng trong hôn nhân-gia đình 11. Được quy ết định số con, số lần sinh và khoảng cách các lần sinh 12. Ý kiến khác

.......................................................................... ..........................................................................

Câu 11: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người cao tuổi (Chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Nội dung dịch vụ

Tốt

Chưa tốt

Rất tốt *

*

Khá tốt *

Trung bình *

*

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

1. Được bảo đảm về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được ưu tiên trong khám chữa bệnh 4. Được trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng 5. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí ệc th ực 6. Được tham gia giám sát vi hiện chính sách, pháp luật;

*

*

*

*

*

* *

* *

* *

* *

* *

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

7. Đóng góp ý ki ến xây d ựng chính sách, pháp luật 8. Trợ giúp pháp lý 9. Tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng 10. Cung c ấp thông tin v ề các v ấn đề có liên quan tới bản thân 11. Tr ợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai 12. Được mi ễn các kho ản đóng góp cho địa phương 13. Ý kiến khác

............................................................................. .............................................................................

Câu 12: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người nghèo (Ch ỉ đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Chưa tốt

Tốt

Nội dung dịch vụ

Rất tốt * * * * * * *

* * * * * * *

Khá tốt * * * * * * *

Trung bình * * * * * * *

* * * * * * *

* * *

* * *

* * *

* * *

* * *

1. Chăm sóc sức khỏe 2. Giáo dục miễn phí 3. Trợ giúp pháp lý miễn phí 4. Đào tạo nghề nghiệp 5. Hưởng ưu đãi tín dụng, ngân hàng 6. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro 7. Cung c ấp thông tin v ề các v ấn đề có liên quan đến bản thân 8. Bình đẳng, không phân biệt đối xử 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 10. Tham gia đời sống VH cộng đồng 11. Ý kiến khác

........................................................................... ..........................................................................

Câu 13: Xin ông/bà đánh giá về chất lượng một số dịch vụ sau đây với người dân tộc thiểu số (Xin đánh dấu (x) vào 1 ô cho mỗi hàng ngang)

Nội dung dịch vụ

Tốt

Rất tốt *

Khá tốt *

Trung bình *

Chưa tốt *

*

ệc th ực hi ện

* * *

* * *

* * *

* * *

* * *

*

*

*

*

*

* * *

* * *

* * *

* * *

* * *

*

*

*

*

1. Được bảo đảm về ăn, ở, mặc theo nhu cầu tối thiểu 2. Được chăm sóc sức khỏe 3. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế 4. Được tham gia giám sát vi chính sách, pháp luật; 5. Đóng góp ý ki ến xây d ựng chính sách, pháp luật 6. Trợ giúp pháp lý 7. Tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng 8. Được giữ gìn tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán của dân tộc mình 9. Cung c ấp thông tin v ề các v ấn đề có liên *

* *

* *

quan tới bản thân * 10. Được bình đẳng, không phân biệt, đối xử 11. Trợ giúp về kinh tế khi gặp rủi ro, thiên tai * 12. Ý kiến khác

* * * * .................................................................. .................................................................. ....................................................

Câu 14: a) Theo quan sát c ủa ông/bà, vấn đề bức xúc của người dân trong khi th ực hiện các quyền công dân c ủa mình đã được các cơ quan ch ức năng xử lý kịp thời chưa? (Xin đánh dấu (x) vào mỗi hàng ngang lựa chọn)

Chưa kịp thời

Rất kịp thời

Khá kịp thời

1. Phân bi ệt, đối xử khi ti ếp cận với các d ịch vụ vay vốn phát triển sản xuất 2. Phân biệt đối xử trong khám, chữa bệnh 3. Phân biệt đối xử trong giáo dục 4. Bị bạo lực gia đình 5. Không được thông tin các v ấn đề có liên quan đến bản thân 6. Không được trợ giúp pháp lý 7. Khác (ghi rõ) b) Xử lý chưa kịp thời là do đâu?(có thể chọn nhiều phương án trả lời)

1. Không được thông tin kịp thời * 2. Biết thông tin nhưng không xử lý * * 3. Thiếu kiên quyết trong xử lý * 4. Năng lực xử lý còn hạn chế 5. Phân công quản lý không rõ ràng * 6. Đùn đẩy trách nhiệm * 7. Khác (Ghi rõ)...............

Câu 15: Theo Ông/Bà, khi xây d ựng các ch ương trình phát tri ển kinh t ế- xã h ội ở địa phương, ông bà th ường chú ý quan tâm t ới nhóm ng ười nào ? (Có th ể đánh dấu (x) vào 1 hoặc nhiều ô)

* * * * *

1. Phụ nữ 2. Người già 3. Người dân tộc thiểu số 4. Người nghèo 5. Người khuyết tật 6. Khác (ghi rõ).........................................................................................

Câu 16: Theo Ông/Bà, khi tri ển khai thực hiện và bảo vệ quyền công dân của các nhóm yếu thế, lĩnh vực nào sau đây được ông/bà quan tâm, chú tr ọng ? (Xin đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang và có thể đánh dấu hoặc nhiều hàng)

Quan tâm nhiều

Quan tâm ít

Chưa quan tâm

1. Trợ giúp pháp lý 2. Hỗ trợ tín dung 3. Trợ giúp khi gặp rủi ro, thiên tai 4. Chăm sóc sức khỏe 5. Giáo dục 6. Cung cấp thông tin liên quan 7. Khác (ghi rõ)

Câu 17: Theo Ông/Bà, nh ững yếu tố sau đây đóng vai trò nh ư thế nào trong vi ệc th ực hiện quyền công dân của nhóm yếu thể ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngang)

Rất quan trọng * * * *

Quan trọng * * * *

Không quan trọng * * * *

Khó đánh giá * * * *

*

*

*

*

1.Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, đảng 2. Vai trò quản lý của chính quyền 3. Trình độ phát triển KT-XH 4. Trình độ nhận thức về QCN của người dân 5. Năng lực và trình độ của các cán b ộ thực thi pháp luật 6. Vai trò của các tổ chức xã hội 7. Phát huy dân chủ cơ sở

* *

* *

* *

* *

Ý kiến khác: ...........................................................................................................

Câu 18: Theo ý ki ến của Ông/Bà, khi l ập kế hoạch và chương trình phát tri ển kinh tế-xã hội ở địa phương hàng năm, những chủ thể nào sau đây đóng vai trò tham gia chủ yếu ? (Có thể đánh dấu (x) vào 1 hàng ngangvà xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 5)

1. Người dân * 2. Các tổ chức chính trị- xã hội * 3. Hội đồng nhân * * 4. Ủy ban nhân dân * 5. Cấp ủy đảng 6. Ý kiến khác:.......................................................................................

*

* * *

IV. Giải pháp nâng cao nhận thức và thực tiễn bảo đảm quyền công dân của nhóm yếu thế khu vực miền núi phía Bắc Câu 19: Theo ý kiến của Ông/Bà, để tăng cường việc bảo đảm các quyền công dân của các nhóm yếu thế khu vực miền núi phía B ắc, cần thực hiện các bi ện pháp nào ( đánh dấu các phương án mà ông bà cho là quan trọng nhất và xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến ...) ? * 1. Đẩy mạnh việc hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về QCN, QCD * 2. Nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử và các tổ chức xã hội 3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng * 4. Tăng cường sự phối kết hợp giữa các ban, ngành liên quan * 5. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về QCN, QCD cho đội ngũ CBCC 6.Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật về QCN, QCD cho người dân 7. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội cho khu vực miền núi 8. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở

Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà!