intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Quản lý văn hóa: Di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ nhìn từ lý thuyết các bên liên quan

Chia sẻ: Lin Yanjun | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:254

23
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ và vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp phù hợp trong công tác bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở giai đoạn hiện nay. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Quản lý văn hóa: Di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ nhìn từ lý thuyết các bên liên quan

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM ----------------- Nguyễn Thị Huyền DI SẢN HÓA TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƯƠNG Ở PHÚ THỌ NHÌN TỪ LÝ THUYẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA Hà Nội - 2022
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM ----------------- Nguyễn Thị Huyền DI SẢN HÓA TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƯƠNG Ở PHÚ THỌ NHÌN TỪ LÝ THUYẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN Ngành: Quản lý văn hóa Mã số: 9229042 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Đặng Hoài Thu PGS.TS Trần Thúy Anh Hà Nội - 2022
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và trích dẫn đều được trích nguồn chính xác và đầy đủ. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền
  4. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ ................................................................................. v MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................... 11 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................... 11 1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương................ 11 1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về di sản hóa và các bên liên quan .............. 15 1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 23 1.2.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................ 23 1.2.2. Các quan điểm và lý thuyết nghiên cứu ............................................................ 32 1.2.3. Khung phân tích luận án ................................................................................... 41 Tiểu kết ........................................................................................................................ 43 Chương 2 QUÁ TRÌNH DI SẢN HÓA TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƯƠNG ........... 45 2.1. Cơ sở hình thành tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ........................................... 45 2.1.1 Cơ sở tín ngưỡng ................................................................................................ 45 2.1.2. Cơ sở xã hội ...................................................................................................... 46 2.2. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương - Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại ....... 50 2.2.1. Giai đoạn 1472 đến 1945 ................................................................................. 52 2.2.2. Giai đoạn 1945 đến 2012 .................................................................................. 62 2.2.3. Giai đoạn 2012 đến nay .................................................................................... 67 Tiểu kết ........................................................................................................................ 76 Chương 3 VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH DI SẢN HÓA TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƯƠNG Ở PHÚ THỌ ........................................... 77 3.1. Vai trò của nhà nước ............................................................................................ 77 3.1.1. Trước khi Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh ................ 77 3.1.2. Sau khi Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh .................. 82 3.2. Vai trò của cộng đồng .......................................................................................... 84 3.2.1. Trước khi Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh .............. 84 3.2.2. Sau khi Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh .................. 87 3.3. Vai trò của các bên liên quan khác ...................................................................... 90 3.3.1. Nhà nghiên cứu ................................................................................................. 90 3.3.2. UNESCO ........................................................................................................... 92 3.3.3. Doanh nghiệp .................................................................................................... 93 3.3.4. Các tổ chức xã hội............................................................................................. 94
  5. iii 3.3.5. Truyền thông ..................................................................................................... 95 3.4. Đánh giá chung .................................................................................................... 96 3.4.1. Những thành công và nguyên nhân ................................................................... 96 3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 102 Tiểu kết ...................................................................................................................... 122 Chương 4 GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƯƠNG NHÌN TỪ CÁC BÊN LIÊN QUAN ................................. 123 4.1. Căn cứ xác định giải pháp .................................................................................. 123 4.1.1. Định hướng của Đảng và Nhà nước trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ............................................................................................................................. 123 4.1.2. Chương trình hành động quốc gia nhằm bảo tồn, phát huy giá trị Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ............................................................................................... 124 4.1.3. Những vấn đề thực tiễn đặt ra......................................................................... 124 4.2. Đề xuất giải pháp xây dựng mô hình quản lý tham gia ..................................... 128 4.2.1. Mô hình quản lý tham gia ............................................................................... 128 4.2.2. Đề xuất một số nhóm giải pháp mang tính ứng dụng mô hình ....................... 132 4.3. Đánh giá một số giải pháp thử nghiệm .............................................................. 143 4.3.1. Giải pháp tăng cường tiếp cận thông tin cho cộng đồng dựa vào công nghệ 143 4.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo/tái tạo di sản thông qua việc khai thác các giá trị văn hóa thời Hùng Vương nhằm đặc trưng hóa sản phẩm lưu niệm du lịch Phú Thọ ..................................................................................................................... 148 4.3.3. Giải pháp tăng cường nhận thức di sản cho cộng đồng mở rộng thông qua sản phẩm giáo dục trải nghiệm di sản ............................................................................. 152 Tiểu kết ...................................................................................................................... 154 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ .............. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 163 PHỤ LỤC .................................................................................................................. 182
  6. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BLQ Bên liên quan CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa DSVH Di sản văn hóa DSVHPVT Di sản văn hóa phi vật thể KHXH Khoa học Xã hội NCS NCS Nxb Nhà xuất bản QLDS Quản lý di sản TCN Trước Công nguyên TP Thành phố tr. Trang TS Tiến sĩ TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization VH-TT&DL Văn hoá, Thể thao và Du lịch
  7. v DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ, bảng Trang Sơ đồ 1.1. Các bên liên quan tới di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương 29 Sơ đồ 1.2. Khung khái niệm các bên liên quan tại điểm đến du lịch 37 Sơ đồ 1.3. Mô hình bảo tồn, phát huy di sản theo quan điểm của Đoàn Văn Luân 37 Sơ đồ 1.4. Vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu 43 Sơ đồ 2.1. Quá trình biểu tượng hóa tổ tiên của người Việt theo Đinh Hồng Hải 49 Sơ đồ 2.2. Khái quát quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú 74 Thọ Sơ đồ 3.1. Vùng giao nhau giữa giá trị và lợi ích di sản của nhà nước và cộng đồng 80 Sơ đồ 3.2. Sự hình thành biểu tượng di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong quá trình di sản hóa 97 Sơ đồ 4.1. Mô hình quản lý tham gia 129 Sơ đồ 4.2. Mô tả minh họa việc áp dụng mô hình quản lý tham gia trong quản lý nhà nước về di sản 130 Sơ đồ 4.3. Khung đáp ứng mô hình quản lý tham gia 132 Bảng 2.1. Số liệu di tích thờ Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 69 Bảng 2.2. Một số dự án công trình được đầu tư tu bổ tôn tạo, xây dựng từ nguồn công đức, xã hội hóa tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 72 Bảng 3.1. Số liệu khách du lịch đến Đền Hùng giai đoạn 2005 - 2011 109 Bảng 3.2. Số liệu khách du lịch đến Đền Hùng giai đoạn 2011 - 2019 109 Bảng 4.1. Các BLQ với kỳ vọng và vai trò tham gia vào di sản hóa (giai đoạn 2012 - nay) 123 Bảng 4.2. Sự tham gia và đáp ứng huy động các nguồn vốn của BLQ trong dự án thiết kế sản phẩm lưu niệm mang đặc trưng văn hóa Hùng Vương 151 Bảng 4.3. Kết quả đánh giá các bên liên quan về chương trình du lịch học đường trong bộ sản phẩm giáo dục trải nghiệm di sản 153
  8. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vấn đề quản lý di sản “có danh hiệu” hiện nay đang ngày càng thu hút sự quan tâm trong giới học thuật. Các quan điểm nghiên cứu xung quanh vấn đề này hiện nay chủ yếu tập trung vào các vấn đề nhận diện giá trị, đánh giá hiện trạng và đưa ra những đề xuất cho giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của di sản sau khi được “ghi danh” “công bố” trong các danh sách quốc gia hoặc quốc tế. Trong những năm gần đây, giới nhân học Âu - Mỹ có xu hướng sử dụng thuật ngữ di sản hóa thay cho di sản với ý nghĩa rằng di sản “được cho là tồn tại bởi vì nó được gọi như vậy” bởi một quyền lực quốc gia hoặc quốc tế hay một tổ chức nào đó [7, tr. 37]. Điều đó có nghĩa di sản chính là một lựa chọn, một hành động văn hóa cụ thể có thể được gọi là di sản hóa - trở thành di sản. Tuy nhiên, các nghiên cứu về di sản hóa chủ yếu theo xu hướng đánh giá những mặt trái, những nguy cơ và cảnh báo các mối đe dọa phương hại đến di sản do quá trình này mang lại. Ở Việt Nam, quá trình di sản hóa đang diễn ra như một xu thế quan trọng trong lĩnh vực di sản những năm gần đây. Đó là việc ghi danh/xướng danh/vinh danh/xếp hạng hay nói cách khác là tôn vinh và mang lại “danh hiệu” cho các DSVH với mục tiêu chính là bảo tồn, phát huy giá trị của di sản trong đời sống xã hội, cộng đồng. Di sản hóa có thể xem là một vấn đề nổi cộm trong công tác quản lý di sản. Nó đặt ra những vấn đề trọng yếu như: Lựa chọn yếu tố nào để ghi danh/xếp hạng? Định danh di sản là gì? Nhận diện giá trị di sản như thế nào? Ứng xử với di sản được ghi danh/xếp hạng ra sao? Thậm chí, di sản hóa còn kéo theo những vấn đề mang tính đối nghịch, mâu thuẫn và đầy tính hệ lụy như sự sính danh/háo danh, sự hoành tráng hóa, thương mại hóa, sân khấu hóa, thế tục hóa, hành chính hóa… đối với các di sản sau khi có “danh hiệu”. Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã xác định quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội” và xây dựng nền văn hóa “tiên
  9. 2 tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” [94]. Ở phương diện khác, di sản văn hóa hiện nay đã trở thành một nguồn lực phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới. Thực tế cho thấy rất nhiều các di sản “có danh hiệu” đã có cách quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, trở thành di sản có “thương hiệu”, tự tạo được sức hấp dẫn du khách và công chúng. Để văn hoá thực sự đi sâu vào cuộc sống, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân đồng thời gìn giữ được những giá trị, sáng tạo tinh hoa - hệ thống DSVH của các thế hệ đi trước trao truyền lại, công tác quản lý văn hoá đóng vai trò hết sức quan trọng. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một trong các DSVHPVT được UNESCO ghi vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Tuy nhiên, trong hệ thống các DSVHPVT của Việt Nam, đây là một di sản có tính đặc biệt, thể hiện ở mấy điểm cơ bản sau: - Di sản có nhiều hợp phần đa dạng với lịch sử hình thành lâu đời và sự tích hợp cao nhiều giá trị trong đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam; - Chủ thể “cộng đồng” của di sản có sự khác biệt so với các DSVHPVT khác, đó là “cộng đồng quốc gia - dân tộc” với sự đa dạng về thành phần và phạm vi lan tỏa rộng. - Quá trình di sản hóa diễn ra sớm với vai trò của nhiều BLQ (cộng đồng, nhà nước, tầng lớp trí thức, doanh nghiệp, tổ chức.. ) và có sự thay đổi về thành phần, đặc điểm, lợi ích và trách nhiệm của các BLQ qua quá trình di sản hóa. Hiện nay, công tác quản lý di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề ở nhiều góc độ, trong đó, phần nhiều có nguyên do từ mối quan hệ giữa các đối tượng liên quan đến Di sản. Ở một bình diện khác, việc được UNESCO ghi danh cũng khiến cho Di sản được đặt trong mối quan tâm ngày càng sâu rộng hơn của nhiều thành phần trong cộng đồng xã hội. Các nhà nghiên cứu nhận thấy những hệ lụy tiêu cực của vấn đề gắn danh hiệu cho di sản. Cộng đồng và các BLQ mới như doanh nghiệp, du khách, truyền thông… có nhiều phản ứng và kỳ vọng khác nhau về việc di sản được ghi danh. Nhà nước cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý di sản do những điều
  10. 3 kiện khách quan về bối cảnh xã hội tác động đến không gian, chủ thể cũng như nhiều thực hành tín ngưỡng, do những yêu cầu khai thác di sản và phát triển kinh tế, xã hội. Việc tìm ra một mô hình quản lý cũng như những giải pháp bảo vệ, phát huy phù hợp với đặc thù của di sản là một yêu cầu cấp thiết. Bởi những lý do nêu trên, NCS lựa chọn vấn đề Di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ nhìn từ lý thuyết các bên liên quan làm đề tài luận án của mình với mong muốn đóng góp một nghiên cứu mang tính ứng dụng cho công tác quản lý DSVHPVT, đặc biệt là các DSVHPVT được UNESCO ghi danh. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ và vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp phù hợp trong công tác bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở giai đoạn hiện nay. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Tổng quan lý thuyết, các công trình nghiên cứu về tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, về vấn đề di sản hóa và các bên liên quan; xây dựng cơ sở lý luận cho luận án; (2) Phân tích, luận giải quá trình di sản hoá Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ trong lịch sử với sự vận động về giá trị của Di sản và mục đích di sản hóa; (3) Nhìn nhận vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ và những vấn đề về bảo vệ, phát huy Di sản sau khi được UNESCO ghi danh thông qua các khảo sát một số trường hợp cụ thể; (4) Đưa ra những giải pháp nhằm bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ từ góc nhìn các bên liên quan, đặc biệt là giải pháp xây dựng mô hình quản lý tham gia và đánh giá một số thử nghiệm mô hình. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu
  11. 4 Luận án nghiên cứu vấn đề di sản hoá tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ từ góc nhìn các bên liên quan. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Luận án nghiên cứu quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ theo các phân đoạn thời gian dưới quan điểm di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan. Về không gian: Luận án tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực tiễn các hợp phần di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trên cơ sở lựa chọn một số đối tượng tiêu biểu là các cơ sở thờ cúng Hùng Vương, lễ hội, địa bàn cụ thể. Trong một số phân tích, phạm vi không gian có thể mở rộng đến một số cơ sở thực hành Tín ngưỡng trên địa bàn trong và ngoài nước để làm minh chứng về giá trị, phạm vi lan tỏa và các vấn đề đặt ra đối với di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương qua quá trình di sản hóa. Về thời gian: Luận án tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước có liên quan tới đề tài cho tới năm 2021 và sử dụng các kết quả nghiên cứu thực địa từ năm 2015 đến năm 2022. Các nội dung đánh giá cũng như những đề xuất về giải pháp của luận án có thể sử dụng trong giai đoạn tiếp theo (tới năm 2030) theo tầm nhìn của ngành VH,TT&DL nói chung và định hướng phát triển của địa phương nói riêng. 4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu 1: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có quá trình di sản hoá như thế nào? Giả thuyết: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có quá trình di sản hoá lâu đời từ nhiều thế kỉ gắn với hệ thống các giá trị đặc thù đối với cộng đồng quốc gia - dân tộc. Câu hỏi nghiên cứu 2: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương? Giả thuyết: Vai trò của các bên liên quan đối với di sản có sự vận động theo giá trị, lợi ích từ di sản và nhu cầu, trách nhiệm của mỗi bên đối với di sản. Câu hỏi nghiên cứu 3: Giải pháp phù hợp trong việc bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ giai đoạn hiện nay? Giả thuyết: Các
  12. 5 giải pháp hướng tới sự hài hòa mối quan hệ và vai trò các bên liên quan là một lựa chọn phù hợp đối với công tác bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu như đã nêu, luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành văn hóa học, xã hội học, dân tộc học và quản lý văn hóa. Do tiếp cận vấn đề nghiên cứu ở góc nhìn các bên liên quan trong quá trình di sản hóa, luận án sử dụng chủ yếu các phương pháp cụ thể của khoa học xã hội định tính bao gồm: tổng hợp, phân tích tài liệu, điền dã dân tộc học, quan sát tham dự và phỏng vấn sâu… Song song với đó, các phương pháp của khoa học quản lý như phương pháp logic - lịch sử, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh và phương pháp mô hình hóa được sử dụng xuyên suốt trong luận án nhằm phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu mang tính luận giải, đánh giá các vấn đề về lĩnh vực quản lý di sản. 5.1. Tổng hợp, phân tích tài liệu (1) Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích hệ thống các văn bản pháp quy quốc tế, Việt Nam và địa phương (Phú Thọ) liên quan đến quản lý di sản và quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ. Thao tác này giúp NCS có được căn cứ quan trọng về pháp lý trong vấn đề quản lý di sản ở các phạm vi khác nhau, đặc biệt đối với một di sản được đưa vào danh sách DSVHPVT đại diện của nhân loại của tổ chức UNESCO; (2) Tổng hợp, phân tích và đánh giá hệ thống tài liệu nghiên cứu của quốc tế và Việt Nam về các vấn đề liên quan được sử dụng trong luận án như lý thuyết, quan điểm nghiên cứu; các khái niệm công cụ. 5.2. Điền dã dân tộc học và quan sát tham dự Nhằm có được các thông tin thực tế để diễn giải quá trình di sản hóa đối với Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, NCS đã thực hiện các cuộc điền dã tại 03 nhóm địa bàn nghiên cứu đã lựa chọn. Cụ thể là: Nhóm 1: Khu vực Đền Hùng và lân cận bao gồm các điểm: (1) Khu di tích lịch sử Đền Hùng với lễ hội Đền Hùng (Xã Hy Cương, thành phố Việt Trì): là trung
  13. 6 tâm thực hành tín ngưỡng lâu đời, quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở thờ cúng Hùng Vương và có sự thay đổi rõ rệt trên mọi phương diện trong quá trình di sản hóa; (2) Làng Vi, Trẹo (Thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao) làng Cổ Tích (xã Hy Cương, thành phố Việt Trì: ba làng cổ liên quan đến Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trên núi Hùng được đề cập chủ yếu trong các nghiên cứu về hiện trạng quản lý di sản sau khi được ghi danh; (3) Đình Cả với lễ hội Rước vua về làng vui xuân (xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao): một trong hơn 40 làng vùng ven Đền Hùng có thực hành tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương từ lâu đời và có công tác tự quản tốt. Nhóm 2: Di tích cấp quốc gia, bao gồm các điểm: Đình Đào Xá (xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy); Đền Lăng Sương (xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy); Đình Hùng Lô (xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì). Đây là nhóm các di tích được xếp hạng cấp quốc gia, song có nhiều điểm tương đồng và khác biệt trong công tác quản lý di tích cũng như sự vận động của cộng đồng trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản. Nhóm 3: Di tích cấp tỉnh bao gồm: (1) Đền Thượng (xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba); (2) Đền Quốc Tế (xã Thọ Văn, huyện Tam Nông). Đây là hai di tích cấp tỉnh có sự khác biệt rõ rệt sau thời điểm Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh, một cơ sở có nhiều thay đổi tích cực, một cơ sở còn khá hạn chế. Các cuộc điền dã chia làm nhiều đợt từ năm 2015 cho tới năm 2021 nhằm: (1) Quan sát, thu thập các dữ liệu sơ cấp về hiện trạng sinh hoạt thực hành tín ngưỡng (tại các địa bàn nghiên cứu lựa chọn); (2) Ghi nhận thông tin đánh giá bước đầu về thực trạng công tác bảo vệ, phát huy di sản cũng như công tác quản lý di sản và mối quan hệ giữa các bên liên quan sau ghi danh. Thời gian điền dã tập trung ở hai thời điểm: (1) Trong dịp lễ hội, ngày tiệc (lễ trọng) tại các điểm nghiên cứu; (2) Ngoài thời điểm lễ hội (Tết Nguyên đán - dịp quan trọng nhất đối với các di tích thờ cúng Hùng Vương, người quản lý, trông nom mở cửa di tích và phân công trực thường xuyên). Ngoài ra, nhằm có được những thông tin tổng quan và tham chiếu trong hệ thống các hợp phần di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ trong bối cảnh di sản hóa, NCS cũng thực hiện một số các cuộc khảo sát tại các cơ sở tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trên địa
  14. 7 bàn tỉnh và một số chuyến đi ngoại tỉnh phía Nam như: tỉnh Bình Dương (Công viên nghĩa trang Bến Cát, phường Bến Cát; Trường PTTH chuyên Hùng Vương, thành phố Thủ Dầu Một), thành phố Hồ Chí Minh (Đền thờ vua Hùng ở một số địa điểm tiêu biểu như công viên Tao Đàn, khu Suối Tiên, Thảo Cầm Viên), tỉnh Đắc Lắc (đình Lạc Giao). 5.3. Phỏng vấn sâu Phỏng vấn sâu là phương pháp quan trọng nhất được sử dụng do đặc thù về lý thuyết sử dụng (các bên liên quan). Các thông tin cần thu thập vừa mang tính cá nhân cao, vừa có độ nhạy cảm và khác biệt từ phía các đối tượng khác nhau. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với các cá nhân hoặc nhóm (với đối tượng có số lượng mẫu lớn như du khách, cộng đồng địa phương…). Câu hỏi sử dụng phỏng vấn là dạng câu hỏi mở. Các câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở vấn đề cần tìm hiểu ở mỗi một đối tượng phỏng vấn và mỗi địa bàn nghiên cứu. 5.3.1. Đối tượng phỏng vấn Từ góc nhìn các BLQ, luận án cố gắng tiếp cận đa dạng nhất ý kiến của các BLQ khác nhau bao gồm các đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước (trong đó cũng phân cấp và phân nhóm: cán bộ quản lý chuyên môn, cán bộ quản lý phía chính quyền ở các cấp từ tỉnh đến xã, trong đó, một số trường hợp sẽ hỏi ở các vai khác nhau); các nhà nghiên cứu, các chuyên gia (thuộc các lĩnh vực văn hóa dân gian, lịch sử - khảo cổ, kiến trúc - mỹ thuật, Hán Nôm…); cộng đồng (cộng đồng địa phương ở Phú Thọ, cộng đồng người Việt trong nước và nước ngoài), các tổ chức, du khách, doanh nghiệp, truyền thông… Ngay trong từng đối tượng cũng có thể phân tách nhiều thành phần khác nhau như đối với cộng đồng tại địa phương có đối tượng tham gia quản lý cơ sở thờ cúng, có đối tượng chỉ tham gia lễ hội hoặc đi lễ ngày tuần, có đối tượng là hộ gia đình làm du lịch…). Trong đó, đối tượng phỏng vấn được chia thành 3 nhóm chính để thuận tiện cho việc thiết kế các nội dung: (1) Nhóm quản lý; (2) Nhóm cộng đồng; (3) Nhóm các đối tượng liên quan khác. Phần phụ lục 1 giới thiệu một số bảng liệt kê những nội dung chính được triển khai phỏng vấn sâu bao gồm các đề cương phỏng vấn đối với từng cá nhân và
  15. 8 nhóm được phỏng vấn thiết kế dưới dạng các câu hỏi mở. Trong đó, nhiều nội dung/câu hỏi sử dụng chung cho nhiều đối tượng để thu nhận thông tin nhiều góc độ, một số nội dung/câu hỏi được trộn lẫn để kiểm tra chéo. Việc thu nhận được nhiều ý kiến của các bên về một vấn đề là căn cứ để luận án nhìn nhận đa chiều hơn một số các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra về vấn đề di sản hóa nói chung và di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương nói riêng, đồng thời giúp cho luận án luận giải nhiều trường hợp quản lý khác nhau trong hệ thống các hợp phần của Di sản. 5.3.2. Nội dung phỏng vấn Các nội dung phỏng vấn chung bao gồm: (1) Quan điểm về việc khôi phục, bảo tồn và tôn vinh các giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương cũng như việc “xếp hạng” “ghi danh” di sản…; (2) Đánh giá về các hoạt động quản lý, bảo vệ và phục hồi, tu bổ di tích, cơ sở thờ tự, việc tổ chức lễ hội và các sinh hoạt thực hành, tín ngưỡng khác trước và sau khi di sản được ghi danh; (3) Xác định các vấn đề nảy sinh trong quá trình di sản hóa và mối quan hệ giữa các bên liên quan trong quá trình đó. Bên cạnh đó, những nội dung phỏng vấn riêng phù hợp với vai trò của từng đối tượng sẽ được lồng ghép để thu được thông tin cần thiết. 5.4. Các phương pháp khác Luận án sử dụng phương pháp logic - lịch sử để tiếp cận vấn đề di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương như một quá trình, từ đó luận giải sự hình thành và vận động qua các giai đoạn lịch sử, các mốc sự kiện có tính chất định danh, định hình diện mạo, đặc trưng của Di sản. Phương pháp này giúp luận án nhìn nhận được những nguyên nhân, những yếu tố tác động mang tính logic đến sự lựa chọn di sản hóa của chủ thể người Việt cổ và người Việt đương đại. Phương pháp logic - lịch sử được thực hiện với các thao tác phân tích: phân đoạn quá trình di sản hóa, xác định các sự kiện di sản hóa quan trọng, đặt khách thể nghiên cứu trong bối cảnh lịch sử với những nhu cầu sáng tạo và thực hành di sản của các chủ thể (phương diện lịch đại), từ đó phân tích mối quan hệ của các BLQ trong sự tác động đến Di sản ở các chiều kích khác nhau (phương diện đồng đại). Tiếp đó, để nhìn nhận vấn đề nghiên cứu trong hai tương quan lịch đại và
  16. 9 đồng đại, luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp hệ thống, phương pháp mô hình hóa và phương pháp so sánh để khái quát và đánh giá các kết quả sau mỗi nội dung nghiên cứu. Các sơ đồ và mô hình sử dụng trong luận án được tác giả tổng hợp và đưa ra trên cơ sở các quan điểm tiếp cận, sự kế thừa các nghiên cứu đi trước và những phân tích, đánh giá riêng đối với các vấn đề đặt ra trong luận án. 6. Đóng góp của luận án 6.1. Về lý luận Luận án đề xuất một điểm mới về lý luận, đó là quan điểm di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan trong lĩnh vực quản lý di sản nói chung và DSVHPVT nói riêng ở Việt Nam. Thông qua trường hợp một di sản đặc biệt (DSVHPVT có mối tương tác nhiều BLQ trong lịch sử; có không gian lan toả sâu rộng và có các lớp giá trị hướng tới một cộng đồng đặc thù - cộng đồng quốc gia dân tộc), luận án biện giải sự vận động của một di sản trong hành trình di sản hóa nhìn từ sự tương tác và mối quan hệ giữa các BLQ để từ đó có những đề xuất về giải pháp bảo vệ, phát huy các di sản cùng loại hình. Bên cạnh đó, NCS hy vọng rằng luận án có thể là một tài liệu tham khảo có ích cho các nghiên cứu về di sản văn hóa. 6.2. Về thực tiễn Những kết quả khảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương từ góc nhìn các bên liên quan của luận án đóng góp một phần cho việc đưa ra các giải pháp quản lý di sản nói chung và loại hình di sản văn hoá phi vật thể vẫn còn thực hành trong cộng đồng nói riêng. Bên cạnh đó, điểm mới của luận án là việc đề xuất, xây dựng một mô hình quản lý phù hợp - mô hình quản lý tham gia. Lý do lựa chọn, đề xuất mô hình xuất phát từ đặc thù của Di sản và yêu cầu thực tiễn của công tác bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, đóng góp của luận án là đánh giá một số các thử nghiệm triển khai mô hình đề xuất qua những kinh nghiệm thực tế của NCS trong quá trình thực hiện luận án. 7. Cấu trúc của luận án Luận án gồm 247 trang được chia làm phần chính văn và phần phụ lục. Phần
  17. 10 chính văn gồm 176 trang với Mở đầu (10 trang), Kết luận (6 trang), Tài liệu tham khảo (19 trang) và Nội dung luận án (141 trang) với 4 chương như sau: - Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý luận (34 trang); - Chương 2. Quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ (31 trang); - Chương 3. Vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa (45 trang); - Chương 4. Giải pháp bảo vệ và phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương nhìn từ các bên liên quan (31 trang).
  18. 11 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một di sản đặc biệt trong hệ thống di sản văn hoá của người Việt. Đó là một sản phẩm văn hoá mang tính chất sáng tạo độc đáo bắt nguồn từ tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Trải qua các thời kì lịch sử, từ thời dựng nước cho tới những giai đoạn song hành với giữ nước, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã khẳng định được vị thế của mình trong đời sống dân tộc. Tính độc đáo của di sản này đã được rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học đề cập. Cố giáo sư Hà Văn Tấn từng nhận định về giá trị đặc biệt đó: “Không ở đâu trên trái đất này, có một dân tộc tin rằng có một mộ tổ chung, một ngôi đền tổ chung, để một ngày trong năm, hành hương về tưởng niệm như trường hợp Việt Nam” [129, tr. 429]. Nhà nghiên cứu Tạ Ngọc Tấn cho rằng: “Trên thế giới có nhiều tộc người, nhiều quốc gia thờ cúng tổ tiên ở các mức độ và dạng thức khác nhau, nhưng thờ cúng Hùng Vương dưới dạng thờ Quốc Tổ thì chỉ có ở người Việt và ở Việt Nam” [127, tr. 7]. Cùng chung quan điểm đó, nhà nghiên cứu Đinh Gia Khánh đã viết trong Địa chí Vĩnh Phú: Văn hóa dân gian vùng đất Tổ: Cả nước làm giỗ Tổ! Đối với chúng ta thì đó dường như là một điều tự nhiên, một điều bình thường. Những xét cho kỹ thì điều đó không bình thường một chút nào cả. Trái lại, đó là một trong những nét độc đáo, rất độc đáo trong văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam. Ở trên thế giới, cũng có những nước lấy quốc hiệu từ tên một vị thủy tổ. Nhưng không một nước nào giống như nước ta có lệ hằng năm lại làm lễ giỗ Tổ, tưởng niệm các vị thủy tổ đã khai cơ lập nghiệp, đã mở đầu việc xây dựng Tổ quốc [90, tr. 9]. Xét về góc độ văn hoá, tục thờ cúng Hùng Vương bồi đắp niềm tự hào, ý thức tự tôn thiêng liêng của cả dân tộc trong mọi nỗ lực xây dựng và bảo vệ tổ quốc song hành với bản sắc văn hoá, văn hiến riêng của người Việt. Xét về góc độ xã hội, đây là một tập quán xã hội lâu đời gắn với tâm thức của dân tộc Việt Nam vốn có
  19. 12 truyền thống ứng xử trọng ơn nghĩa, nặng ân tình, luôn coi trọng các giá trị văn hoá nguồn cội. Ở góc độ đạo đức, ý thức về việc thờ cúng Hùng Vương mang giá trị nhân văn sâu sắc, đó là một biểu tượng hướng thiện giúp con người trong nâng cao giá trị của chính mình và cộng đồng xã hội nơi mình được sinh ra. Chính trên nền tảng đó, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương với xuất phát điểm là những tín ngưỡng dân gian của cư dân nông nghiệp đã gắn kết với nét đẹp đạo lý uống nước nhớ nguồn, coi trọng tổ tiên để hình thành riêng nên tín ngưỡng độc đáo là thờ vua Tổ. Những truyền thuyết Hùng Vương dựng nước, giữ nước, những hình tượng Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tản Viên, Thánh Gióng, Lang Liêu, …cùng với phong tục, tập quán, nghi lễ, sinh hoạt… của người Văn Lang là những câu chuyện phổ biến trong đời sống cộng đồng dân tộc. Những cứ liệu truyền thuyết là căn cứ để một số nhà sử học đưa thời Hùng Vương dựng nước Văn Lăng vào những bộ sử lịch sử dân tộc đầu tiên từ cuối thời Trần và thời Lê Sơ. Đó là Việt Nam thế chí của Hồ Tông Thốc (1372), Việt sử lược (khuyết danh - thế kỉ XVI) [71, tr. 71]. Trong các DSVHPVT có danh hiệu UNESCO ở Việt Nam, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và những vấn đề liên quan có lẽ thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu nhiều hơn cả. Trong thế kỉ XX, từ những năm sau 1945, các nghiên cứu đã bắt đầu xuất hiện liên tục, đặc biệt trong các thập kỉ 70 trở đi. Cho tới năm 2012, theo thống kê sưu tầm các công trình nghiên cứu về Hùng Vương và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã có tới 703 công trình trong đó có loạt hội thảo chuyên đề về Hùng Vương dựng nước (4 lần) diễn ra lần lượt từ năm 1968 tới năm 1971 [99, tr. 807-871]. Trong danh mục này có rất nhiều công trình của những nhà khoa học nổi tiếng trong giới nghiên cứu như Đào Duy Anh, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Vũ Ngọc Khánh, Nguyễn Khắc Xương, nhà văn Nguyễn Hữu Nhàn, nhà sử học Lê Văn Lan… Nội dung của các nghiên cứu này tập trung vào mấy vấn đề cơ bản: - Các vấn đề về kinh tế, chính trị, xã hội và lịch sử - khảo cổ thời Hùng Vương (thời gian, thời đại Hùng Vương và nhà nước Văn Lang) - Các vấn đề văn hóa, giá trị văn hóa thời Hùng Vương (trong đó có văn học, đặc biệt là hệ thống truyền thuyết, truyện cổ)
  20. 13 - Nhân vật và địa danh liên quan đến thời Hùng Vương (Phú Thọ và vùng lân cận, địa bàn các kinh đô của các nhà nước Văn Lang - Âu Lạc) Nổi bật trong những nghiên cứu này là công trình Lịch sử Việt Nam - bộ Quốc sử đầu tiên của thời đại Hồ Chí Minh của nhà sử học Phan Huy Lê. Trong bộ sử 30 tập này, ông đã giới thiệu quá trình hình thành nhà nước Văn Lang trong tập 1, được xuất bản năm 1985 và tái bản nhiều lần. Sau đó, nội dung này còn được trình bày trọn vẹn trong công trình Lịch sử và văn hóa Việt nam - tiếp cận bộ phận xuất bản năm 2015. Phần nội dung này đã nêu và luận giải thuyết phục về sự hình thành cũng như tồn tại và những giá trị khoa học lịch sử của nhà nước Văn Lang. Đồng thời, ông cũng xác định sự ra đời loại hình “cộng đồng” riêng cho di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong kết luận: “Sự xuất hiện một hình thái Nhà nước như thế, dù còn sơ khai, vào thời Hùng Vương, đánh dấu một bước tiến quan trọng của lịch sử. Nó xác nhận quá trình dựng nước thời Hùng Vương và đặt cơ sở cho sự ra đời của một loại hình cộng đồng người mới: cộng đồng quốc gia - dân tộc” [71, tr. 15]. Sau năm 2012, tức là sau khi UNESCO ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là DSVHPVT đại diện của nhân loại, số lượng các nghiên cứu càng tăng cả về số lượng và tần suất. Các cuộc hội thảo khoa học lớn cấp tỉnh, quốc gia và cấp quốc tế về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và thời đại Hùng Vương trong lịch sử cùng với những vấn đề liên quan (hệ thống di tích, di chỉ, cơ sở tín ngưỡng, truyền thuyết dân gian…) đã được tổ chức. Có thể kể đến các hội thảo tiêu biểu như: Hội thảo khoa học quốc tế Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam) (2011) với 130 bài viết; Hội thảo quốc gia Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam (2014) với 39 bài viết; Hội thảo khoa học quốc gia Thời đại Hùng Vương trong tiến trình lịch sử Việt Nam (2019) với 69 bài viết. Với sự tham gia của đông đảo các nhà nghiên cứu, nhà khoa học trong nước và quốc tế, số lượng và nội dung phong phú, đa dạng của các bài viết đã thể hiện sự quan tâm đặc biệt của giới nghiên cứu đối với các chủ đề liên quan đến di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2