intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Tài chính Ngân hàng: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Chia sẻ: Hoamaudon | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:255

16
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án "Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN" là nghiên cứu để tìm ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của sự phát triển thị trường tài chính (TTTC) đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết tại các quốc gia đang phát triển trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam) trong giai đoạn 2010-2020.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Tài chính Ngân hàng: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------- LUẬN ÁN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 9.34.02.01 TÁC ĐỘNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐẾN CẤU TRÚC VỐN DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN NCS: Trẩm Bích Lộc Mã NCS: 010121160011 Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Thuận TS. Ngô Văn Tuấn TP.HỒ CHÍ MINH, NGÀY 24 THÁNG 05 NĂM 2022
  2. i LỜI CAM ĐOAN Luận án “Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN” chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở giáo dục đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của nghiên cứu sinh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Ngô Văn Tuấn, kết quả nghiên cứu là trung thực. Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án mà không được trích dẫn theo quy định. TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 05 năm 2022 Người cam đoan Trẩm Bích Lộc
  3. ii LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ của tôi sẽ không hoàn thành được nếu không có sự hỗ trợ, khuyến khích từ Thầy Cô, bạn bè, người thân cũng như quá trình học tập, công tác tại trường Đại học Sài Gòn. Nhân dịp này, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Đầu tiên, tôi xin dành sự tri ân một cách sâu sắc nhất đến hai người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án, TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Ngô Văn Tuấn. Bản thân tôi ý thức được rằng, nếu không có sự hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và nhắc nhở từ hai Thầy, hành trình này của tôi sẽ không thể kết thúc. Tôi luôn trân trọng những cuộc gặp gỡ, trao đổi với hai Thầy về tất cả khía cạnh của luận án. Hai Thầy đã luôn dành sự quan tâm của mình để đọc, góp ý về luận án cho tôi. Bản thân tôi thực sự cảm thấy may mắn và vinh dự khi là nghiên cứu sinh được hướng dẫn bởi hai Thầy. Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý Thầy Cô trong các hội đồng đã đóng góp các ý kiến để luận án của tôi được hoàn thiện từ hình thức đến nội dung. Ngoài ra, để hoàn thành chặng đường này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong khoa sau đại học, trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn BGH nhà trường, Phòng Đào tạo, Ban lãnh đạo Khoa Tài chính – Kế toán, ngành Tài chính – Ngân hàng và toàn thể quý thầy cô Khoa Tài chính – Kế toán, trường Đại học Sài Gòn đã hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện để tôi dành tâm huyết tốt nhất cho luận án. Tôi cũng chân thành cảm ơn các góp ý quý báu từ bạn bè, đồng nghiệp tại trường đã hỗ trợ tôi trong quá trình này. Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi. Cảm ơn Bố Mẹ người đã sinh ra, nuôi nấng tôi trưởng thành. Cảm ơn cả gia đình đã luôn quan tâm chăm sóc giúp tôi toàn tâm toàn ý cho công việc và học hành. Tôi xin chân thành cảm ơn!
  4. iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu để tìm ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của sự phát triển thị trường tài chính (TTTC) đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết tại các quốc gia đang phát triển trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam) trong giai đoạn 2010-2020. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng thông qua ước lượng GMM hệ thống 2 bước, kết quả nghiên cứu cho thấy do quy mô TTTC tại đa số các quốc gia đang phát triển vẫn còn khá nhỏ, nên chỉ cần TTTC có sự cải thiện về mặt tổng thể nói chung hay quy mô nói riêng sẽ giúp các doanh nghiệp có thể phát hành vốn cổ phần để huy động vốn, giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn vốn vay dài hạn. Còn khi xét riêng từng thị trường (cổ phiếu hay trái phiếu doanh nghiệp) thì sự mở rộng về quy mô của các thị trường này sẽ giúp doanh nghiệp giảm tỷ lệ nợ (cả tổng nợ, nợ ngắn hạn và dài hạn). Bên cạnh đó, khi hiệu quả TTTC được cải thiện thì khiến tổng nợ (đặc biệt là nợ ngắn hạn) của doanh nghiệp có xu hướng tăng; điều này ngụ ý rằng tình trạng bất cân xứng thông tin ở các quốc gia đang phát triển có thể vẫn còn là một trong những vấn đề nan giải, do đó khi TTTC hoạt động hiệu quả hơn sẽ giúp thông tin của doanh nghiệp thêm minh bạch. Đồng thời, chiều hướng tác động của tất cả các biến đặc điểm doanh nghiệp (gồm quy mô doanh nghiệp, suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản và cơ hội tăng trưởng doanh nghiệp; song sự tác động của cơ hội tăng trưởng đến cấu trúc vốn là không đáng kể) cho thấy cấu trúc vốn tại các nước đang phát triển ủng hộ cả hai lý thuyết đánh đổi và trật tự phân hạng. Đồng thời, cấu trúc vốn doanh nghiệp là tương đối ổn định qua thời gian và chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm ngành. Còn đối với các biến vĩ mô nền kinh tế thì sự tác động của tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người đến cấu trúc vốn là chưa thật sự rõ nét; còn tỷ lệ lạm phát khiến doanh nghiệp tại các quốc gia có chất lượng thể chế thấp hơn tăng tỷ lệ nợ (cả trong ngắn và dài hạn), song lại có xu hướng khuyến khích các doanh nghiệp tại những quốc gia có chất lượng thể chế mạnh hơn giảm tỷ lệ nợ dài hạn. Dựa theo kết quả nghiên cứu trên, luận án đề ra một số hàm ý chính sách để thúc đẩy sự phát triển TTTC, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn hơn. Cụ thể, (i) luật pháp và các quy định phải được xây dựng để bảo vệ quyền đầu tư ở các quốc gia; (ii)
  5. iv kiểm soát lạm phát giúp tăng cường sự an toàn của lợi nhuận thực tế; (iii) phát triển một lượng lớn các tổ chức đầu tư dài hạn quan trọng để cải thiện không chỉ về độ sâu tài chính, mà còn hiệu quả thị trường và tính thanh khoản… Bên cạnh đó, một số giải pháp riêng cho Việt Nam để đẩy mạnh chất lượng thể chế quốc gia cũng được đưa ra.
  6. v THESIS SUMMARY The overall research objective is to find empirical evidence on the impact of financial market development on capital structure of listed companies in developing countries in the ASEAN Economic Community (including Indonesia, Malaysia, the Philippines, Thailand and Vietnam) for the period 2010-2020. By the panel data regression method through the 2-step systematic GMM estimation, the research results show that the size of financial markets in most developing countries is still quite small. Therefore, financial markets with an improvement in general or scale in particular will help businesses to issue equity to raise capital, helping to reduce dependence on long- term loans. When considering each market separately (stocks or corporate bonds), the expansion of these markets’ size will help businesses reduce the debt ratio (both total debt, short-term debt and long-term debt). Moreover, when the efficiency of financial market is improved, the total debt (especially short-term debt) of enterprises tends to increase. This implies that information asymmetry in developing countries may still be one of the dilemmas. For this reason, when financial market is more efficient, it will help to make business information more transparent. At the same time, the direction of the impact of all variables of enterprise characteristics (including enterprise size, return on total assets, ratio of fixed assets to total assets and business growth opportunities; but the impact of growth opportunities on capital structure is negligible) suggesting that capital structure in developing countries supports both trade-off and pecking order theories. At the same time, the firm's capital structure is relatively stable over time and is influenced by industry characteristics. As for the macro variables of the economy, the impact of GDP per capita growth rate on capital structure is not very clear; and for the inflation rate, it causes firms in countries with lower institutional quality to increase their debt ratios (both in the short and long term), but tends to encourage firms in countries with stronger institutional quality to reduce long-term debt ratios. Based on the research results, the thesis proposes a number of policy implications to promote the development of financial markets, making it easier for businesses to access capital. In particular, (i) laws and regulations in countries must be developed to protect investment rights; (ii) inflation control enhances the safety of real profits; (iii)
  7. vi develop a large pool of important long-term institutional investors to improve not only financial depth, but also market efficiency and liquidity… Besides, some specific solutions for Vietnam to promote the quality of national institutions is also launched.
  8. vii MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ x DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ xi DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................... xi DANH MỤC BẢNG BIỂU .....................................................................................xii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ...................................................................... 1 1.1. Vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết đề tài................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................ 3 1.2.1. Mục tiêu tổng quát............................................................................................ 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 4 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 4 1.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 6 1.5. Điểm mới đề tài ............................................................................................... 7 1.6. Kết cấu đề tài .................................................................................................. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ............... 9 2.1. Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn, thị trường tài chính và chất lượng thể chế quốc gia....................................................................................................................... 9 2.1.1. Các khái niệm liên quan cấu trúc vốn .............................................................. 9 2.1.2. Lý thuyết về cấu trúc vốn................................................................................ 13 2.1.3. Thị trường tài chính và sự phát triển thị trường tài chính ............................. 22 2.1.4. Chất lượng thể chế quốc gia và cách đo lường ............................................. 39 2.2. Mối quan hệ về tác động của sự phát triển thị trường tài chính, chất lượng thể chế quốc gia và các yếu tố vi mô đến cấu trúc vốn doanh nghiệp ................... 40 2.2.1. Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn ................ 40 2.2.2. Tác động của sự phát triển thị trường tài chính và chất lượng thể chế quốc gia đến cấu trúc vốn doanh nghiệp ................................................................................. 47 2.2.3. Tác động của các yếu tố vi mô đến cấu trúc vốn doanh nghiệp .................... 50 2.3. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài.................. 56 2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài ........................................................................... 56
  9. viii 2.3.2. Các nghiên cứu trong nước về tác động của phát triển thị trường tài chính và các yếu tố kinh tế đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết...................................... 69 2.4. Khe hở nghiên cứu ....................................................................................... 71 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 75 3.1. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 75 3.1.1. Nhóm các biến đo lường sự phát triển thị trường tài chính ...................... 75 3.1.2. Biến đo lường chất lượng thể chế quốc gia ............................................... 80 3.1.3. Nhóm biến kiểm soát .................................................................................. 81 3.2. Mô hình nghiên cứu và đo lường biến ........................................................ 87 3.3. Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 90 3.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu .................................................... 91 3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ........................................................... 92 3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ........................................................ 92 3.4.3. Các bước xử lý và phân tích số liệu để thực hiện mục tiêu nghiên cứu .... 96 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 98 4.1. Tổng quan sự phát triển thị trường tài chính các quốc gia ...................... 98 4.2. Phân tích thống kê mô tả các biến ............................................................ 102 4.3. Phân tích tương quan ................................................................................. 107 4.4. Phân tích hồi quy ........................................................................................ 112 4.4.1. Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn .......... 113 4.4.2. Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp phân theo chất lượng thể chế quốc gia ....................................................... 120 4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu................................................................... 130 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................................... 135 5.1. Kết luận và những đóng góp chính của nghiên cứu ................................ 135 5.2. Hàm ý chính sách ....................................................................................... 136 5.2.1. Hàm ý chính sách chung cho năm quốc gia ................................................. 136 5.2.2. Hàm ý chính sách riêng cho Việt Nam ......................................................... 149 5.3. Hạn chế đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ........................... 159 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 163
  10. ix Phụ lục 1: Các tiêu chí xếp hạng thị trường của FTSE và MSCI ........................... 178 Phụ lục 2: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài ................. 186 Phụ lục 3: Thống kê số lượng doanh nghiệp tại các quốc gia mỗi năm ................. 192 Phụ lục 4: Thống kê biến sử dụng trong 7 nghiên cứu gần nhất đề tài ................... 193 Phụ lục 5: Một số biến đặc điểm doanh nghiệp được sử dụng phổ biến ................ 200 Phụ lục 6: Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM ............................................. 202 Phụ lục 7: Phương pháp OLS, FEM, REM, GLS và các kiểm định mô hình......... 226 Phụ lục 8: Một số chỉ tiêu về sự phát triển tài chính tại 5 quốc gia ........................ 231 Phụ lục 9: Vai trò của các định chế tài chính .......................................................... 239 Phụ lục 10: Chất lượng thể chế tại các quốc gia ..................................................... 242
  11. x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast 2 ASEAN Asian Nations) 3 ĐCTC Định chế tài chính 4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FTSE 5 FTSE Global Equity Index Series GEIS 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 TTCK Thị trường chứng khoán 8 TTTC Thị trường tài chính
  12. xi DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang 1 Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 6 2 Sơ đồ 2.1: Cách thức TTTC hỗ trợ cho tài trợ công ty và quản trị đầu tư 23 3 Sơ đồ 2.2: Vai trò của các định chế tài chính 26 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 4.1: Sự phát triển thị trường tài chính (FMI) giai đoạn 2010 – 1 104 2019 2 Biểu đồ 4.2: Khả năng tiếp cận TTTC (FMA) trong giai đoạn 2010 – 2019 104 3 Biểu đồ 4.3: Độ sâu TTTC (FMD) trong giai đoạn 2010 – 2019 105 4 Biểu đồ 4.4: Tính hiệu quả thị trường (FME) trong giai đoạn 2010 – 2019 106 DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình Trang 1 Hình 4.1: Vốn hóa TTCK và giá trị cổ phiếu giao dịch trên GDP 100 2 Hình 4.2: Tỷ lệ giá trị cổ phiếu giao dịch trên vốn hóa thị trường (%) 100 3 Hình 4.3: Tỷ lệ giá trị trái phiếu phát hành trên GDP (%) 102
  13. xii DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2.1: Các biến đo lường sự phát triển thị trường tài chính của IMF 35 2 Bảng 3.1: Ký hiệu, cách đo lường và kỳ vọng về dấu của biến độc lập 89 3 Bảng 3.2: Số lượng doanh nghiệp mỗi quốc gia qua các năm 91 4 Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 102 5 Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 108 6 Bảng 4.3: Hệ số VIF của các biến trong mô hình 111 7 Bảng 4.4: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến tổng nợ 113 8 Bảng 4.5: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến nợ dài hạn 114 9 Bảng 4.6: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến nợ ngắn hạn 115 10 Bảng 4.7: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến tổng nợ ở 120 nhóm có chất lượng thể chế quốc gia thấp (GOV_LOW) 11 Bảng 4.8: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến nợ dài hạn 122 ở nhóm có chất lượng thể chế quốc gia thấp (GOV_LOW) 12 Bảng 4.9: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến nợ ngắn hạn 123 ở nhóm có chất lượng thể chế quốc gia thấp (GOV_LOW) 13 Bảng 4.10: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến tổng nợ ở 124 nhóm có chất lượng thể chế quốc gia cao (GOV_HIGH) 14 Bảng 4.11: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến nợ dài hạn 125 ở nhóm có chất lượng thể chế quốc gia cao (GOV_HIGH) 15 Bảng 4.12: Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến nợ ngắn 127 hạn ở nhóm có chất lượng thể chế quốc gia cao (GOV_HIGH)
  14. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1. Vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết đề tài Cấu trúc vốn là một trong những chủ đề thu hút sự quan tâm không chỉ những nhà nghiên cứu học thuật mà còn cả những người làm chính sách trong nhiều thập kỷ qua; nguyên nhân vì cấu trúc vốn là một trong những yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng giá trị doanh nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Về nguyên tắc, các nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn không chỉ để duy trì sự cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, mà là để xác định mức độ rủi ro tài chính phát sinh do tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu không cân bằng (Schwartz, 1959); do đó việc duy trì sự cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro tài chính (Campbell, Galpin và Johnson, 2016). Bên cạnh đó, thị trường tài chính (TTTC) là nơi tổng hòa các quan hệ cung cầu về vốn, hay nói cách khác, TTTC là nơi luân chuyển vốn từ những người có vốn tiết kiệm nhàn rỗi sang những người có nhu cầu về vốn thông qua hai kênh huy động: Kênh huy động vốn gián tiếp được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian – nổi bật nhất là ngân hàng; hoặc kênh huy động vốn trực tiếp thị trường chứng khoán – người cần vốn phát hành các loại giấy có giá trị chứng nhận chủ quyền về các khoản vốn được sử dụng cùng với những quyền hay lợi ích mà người mua được thụ hưởng (Nguyễn Thị Cành và ctg, 2011; Mishkin, 2016). Vai trò cốt yếu của TTTC là khơi thông các nguồn tài trợ, giúp hoạt động tài chính doanh nghiệp (liên quan đến các quyết định như: số lượng vốn cần huy động và những loại chứng khoán nào cần phát hành để tài trợ cho các hoạt động) được tiến hành thuận lợi. Bên cạnh đó, TTTC còn giúp việc quản trị đầu tư diễn ra dễ dàng hơn, do TTTC cung cấp nhiều công cụ tài chính với thời gian đáo hạn và mức độ rủi ro khác nhau, giúp người thừa vốn sử dụng tối ưu nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình. Nói chung, TTTC thực sự đóng vai trò liên kết các hoạt động quản trị đầu tư với các hoạt động tài chính doanh nghiệp (Madura, 2016). Đồng thời, TTTC cũng là công cụ đắc lực giúp nhà nước quản lý hiệu quả nền kinh tế (Lê Văn Tư, 2006). Tuy nhiên, nếu một bên trong giao dịch nắm được nhiều thông tin hơn bên còn lại sẽ dẫn đến
  15. 2 tình trạng thông tin bất cân xứng, khiến nguồn vốn không được phân bổ hiệu quả (Darskuviene, 2010). Thực tế cho thấy có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến cấu trúc vốn, song hầu hết nghiên cứu chỉ chú trọng đến tác động của những nhân tố nội tại trong doanh nghiệp đến cấu trúc vốn, hoặc tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mà ít quan tâm đến tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn. Trong khi vai trò của TTTC là rất quan trọng vì sẽ cung cấp thêm nhiều hình thức huy động vốn để doanh nghiệp lựa chọn, sự phát triển TTTC giúp giảm tình trạng thông tin bất cân xứng, từ đó giảm chi phí huy động vốn, giảm vấn đề đại diện... nên sẽ có tác động nhất định đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Bên cạnh đó, những nghiên cứu trước đưa ra các kết quả hỗn hợp và không có lý thuyết duy nhất nào có vẻ thích hợp trong việc giải thích sự lựa chọn cấu trúc vốn. Mặc dù, vấn đề đã được nghiên cứu đối với cả các nước phát triển và đang phát triển, nhưng sự mơ hồ có vẻ nghiêm trọng hơn nhiều đối với các nước đang phát triển. Nguyên nhân là vì vai trò của thị trường vốn phát triển và đang phát triển có thể khác nhau đối với việc lựa chọn cấu trúc vốn doanh nghiệp; môi trường pháp lý và thể chế của các nước phát triển khá giống nhau, thì môi trường của các thị trường mới nổi có sự khác biệt đáng kể. Do đó, những khác biệt này có thể giải thích sự mâu thuẫn trong các phát hiện từ những quốc gia mới nổi (Wald, 1999; Yarba và Guner, 2019; Yadav, Pahi và Gangakhedkar, 2019). Theo Glen và Singh (2004), đặc điểm của các công ty ở các nước đang phát triển (hay thị trường mới nổi) có sự khác biệt với công ty ở các nước phát triển, cụ thể (1) các công ty ở thị trường mới nổi bị chi phối (khoảng 76%) bởi các công ty nhỏ (có tổng tài sản dưới 300 triệu đô la Mỹ) so với các công ty lớn; (2) các công ty có mức nợ thấp hơn và đang giảm dần vào đầu những năm 2000, nợ dài hạn chiếm một phần nhỏ hơn nợ ngắn hạn; (3) liên quan đến cơ cấu tài sản, các công ty ở thị trường mới nổi có mức tài sản cố định cao hơn tài sản lưu động; (4) các công ty có mức lợi nhuận thấp hơn (ROA và ROE) có xu hướng tăng vào đầu những năm 2000; và (5) tỷ lệ thanh khoản của các công ty thị trường mới nổi thấp hơn.
  16. 3 Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự lựa chọn cấu trúc vốn ở các nền kinh tế phát triển có thể không khái quát được đối với các nền kinh tế mới nổi (đang phát triển), vốn có cơ sở hạ tầng tài chính, mức độ mở cửa thể chế và mức độ phát triển thị trường vốn khác nhau rõ rệt (Machokoto, Areneke và Ibrahim, 2020). Đồng thời, lược khảo các nghiên cứu trước cho thấy, dù các nghiên cứu thực nghiệm nói chung đang gia tăng ở các nước đang phát triển, song vẫn còn rất ít các nghiên cứu được thực hiện ở khu vực ASEAN (Phooi, Rahman và Sannacy, 2017). Trong khi đó, Châu Á đang nằm ở vị trí trung tâm của hoạt động kinh tế toàn cầu cũng như là động lực tăng trưởng chủ yếu của kinh tế thế giới; điển hình, cuối tháng 10/2019, Viện Nghiên cứu toàn cầu McKinsey cũng công bố báo cáo trong đó chỉ rõ nếu thế kỷ 19 được gọi là “Thế kỷ châu Âu hóa", thế kỷ 20 là thế kỷ “Mỹ hóa” thì hiện nay là “Thế kỷ châu Á hóa” (Hà Ngọc, 2020); và trọng tâm phát triển của Châu Á chính là khu vực ASEAN. Do đó, việc tìm hiểu về sự phát triển TTTC, cấu trúc vốn, và tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn của những doanh nghiệp trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là cần thiết để có bức tranh tổng thể về tình hình các nước trong nội khối để từ đó đưa ra nhận định cho những câu hỏi đã đề ra. Chính vì vậy, đề tài “Tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN” đã được chọn nghiên cứu nhằm xác định và đo lường tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đang niêm yết tại các quốc gia đang phát triển trong khối AEC. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết tại các quốc gia đang phát triển trong khối AEC; từ đó, đề ra một số giải pháp giúp những nhà làm chính sách có căn cứ đề ra quy định và cách thức điều hành TTTC phù hợp hơn, giúp người điều hành doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn để có thể lựa
  17. 4 chọn cấu trúc vốn phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của thị trường tài chính. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau: Tìm hiểu tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết tại các nước đang phát triển trong khối AEC; Tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết khi chất lượng thể chế quốc gia có sự khác biệt; Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề ra một số khuyến nghị và giải pháp đến những nhà quản trị doanh nghiệp và nhà làm chính sách. 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận án cần đi tìm lời giải cho các câu hỏi: Sự phát triển TTTC có tác động đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết trong khối AEC? Tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết trong khối AEC liệu có thay đổi khi chất lượng thể chế quốc gia có sự chênh lệch không? Giải pháp nào thúc đẩy sự phát triển TTTC để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn bên ngoài, cũng như duy trì hay điều chỉnh cơ cấu vốn về mức hợp lý để thúc đẩy nền kinh tế phát triển? 1.3. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu và tìm ra câu trả lời phù hợp nhất cho các câu hỏi nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Cụ thể, phương pháp định tính gồm phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa và tổng hợp các lý thuyết liên quan đến cấu trúc vốn và sự phát triển thị trường tài chính, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về mối quan hệ này để thực hiện tổng quan nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận cho luận án. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình và các giả thuyết về tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn. Sau đó, phương pháp quy nạp được sử dụng để rút ra kết luận về đối
  18. 5 tượng nghiên cứu. Cuối cùng, luận án sử dụng phương pháp nội suy và ngoại suy để đưa ra các khuyến nghị và giải pháp cho những nhà quản lý doanh nghiệp và những người làm chính sách. Bên cạnh đó, phương pháp định lượng dựa trên bộ dữ liệu bảng động, nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng (panel data) để kiểm định mối quan hệ tác động của sự phát triển thị trường tài chính đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2010 – 2020. Cụ thể, luận án sử dụng mô hình GMM dưới sự hỗ trợ của phần mềm Stata để xử lý và phân tích dữ liệu, qua đó xem xét sự tác động của các biến độc lập lên cấu trúc vốn doanh nghiệp, mô hình nghiên cứu như sau: 8 5 3 𝐷𝑖𝑗𝑡 = 0 + 1 𝐷𝑖𝑗𝑡−1 + ∑ 𝛼2𝑛 𝐹𝑀𝑛𝑗𝑡 + ∑ 𝛼3𝑚 𝐵𝐶𝑚𝑖𝑗𝑡 + ∑ 𝛼4𝑘 𝑀𝐴𝑘𝑗𝑡 + 𝑖𝑗𝑡 𝑛=1 𝑚=1 𝑘=1 Trong đó: Dijt (Debt) là tỷ lệ nợ trên tổng tài sản tính theo giá trị sổ sách; Dijt-1 là biến trễ bậc 1 của biến Dit; FMnjt (Financial market) là n biến đại diện cho sự phát triển thị trường tài chính của quốc gia j tại thời điểm t; BCmijt là m biến đại diện cho đặc điểm doanh nghiệp; MAkjt (Macroeconomics) là k biến đại diện cho vĩ mô nền kinh tế của quốc gia j tại thời điểm t; 𝑖𝑗𝑡 là sai số. Dữ liệu các biến vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người và chất lượng thể chế quốc gia trong mô hình được thu thập từ nguồn của World Bank; các biến đại diện sự phát triển TTTC và tỷ lệ lạm phát được thu thập từ IMF, World Bank và Ngân hàng Phát triển Châu Á; trong khi dữ liệu doanh nghiệp được thu thập từ nguồn Thomson Reuters trong giai đoạn 2010 - 2020. Mô hình sẽ được ước lượng bằng phương pháp GMM hệ thống được Arellano và Bond (1991), Blundell và Bond (1998) giới thiệu; đây là phương pháp mang lại kết quả tốt nhất cho mô hình dữ liệu bảng động vì cùng lúc xử lý được các khuyết tật của mô hình (như phương sai thay đổi, tự tương quan và hiện tượng nội sinh) và cho kết quả hồi quy nhất quán với các hệ số ước lượng đáng tin cậy. Quy trình nghiên cứu của luận án (sơ đồ 1.1) được đề xuất trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước về cơ sở lý thuyết, phương pháp tiếp cận và các biến trong nghiên cứu thực nghiệm.
  19. 6 Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu Lý thuyết về cấu trúc vốn doanh nghiệp. Lý thuyết TTTC và sự phát triển TTTC. Mối quan hệ giữa sự phát triển TTTC và cấu trúc vốn doanh nghiệp. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Tìm ra khe hở nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp. Chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu. Thống kê mô tả số liệu về sự phát triển TTTC và cấu trúc vốn doanh nghiệp trong mẫu. Hồi quy dữ liệu bảng và kiểm định các yếu tố của sự phát triển TTTC tác động đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu Kết luận và hàm ý chính sách Nguồn: Tác giả đề xuất Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của phát triển TTTC đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết trong AEC; chiều hướng và độ lớn tác động. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài lựa chọn nghiên cứu các quốc gia đang phát triển trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Cụ thể, số liệu nghiên cứu được thu thập tại 5 nước trong nội khối AEC, gồm: Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam; bốn nước gồm Brunei, Campuchia, Lào và Myanmar không được đưa vào
  20. 7 nghiên cứu vì TTCK tại các nước này chỉ mới thành lập trong giai đoạn gần đây nên không đầy đủ dữ liệu; Singapore cũng bị loại ra khỏi mẫu vì đây là thị trường phát triển. Đồng thời, 5 quốc gia đang phát triển được lựa chọn nghiên cứu cùng với Singapore đều thuộc FTSE Global Equity Index Series (FTSE GEIS - đây là thước đo rộng nhất của FTSE về thị trường vốn cổ phần toàn cầu), cả sáu quốc gia đã hợp nhất các sàn giao dịch lại tạo thành sàn giao dịch ASEAN (ASEAN Exchanges); sáng kiến này nhằm thúc đẩy tăng trưởng của thị trường vốn ASEAN bằng cách thúc đẩy giao dịch xuyên biên giới, hợp lý hóa việc tiếp cận thị trường và tạo ra các sản phẩm tài chính tập trung trong khu vực (FTSE, 2015). Bên cạnh đó, các quốc gia đang phát triển trong khu vực AEC cũng có sự phát triển khác nhau; điển hình, nếu phân loại các nước dựa trên thu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn 2010 – 2020 theo tiêu chí của Ngân hàng Thế Giới thì 3 nước (Malaysia, Thái Lan và Indonesia) là nước có thu nhập trung bình cao, và 2 nước (Philippines và Việt Nam) có thu nhập trung bình thấp; còn theo tiêu chí phân loại TTCK của FTSE Russel thì hai nước (Malaysia và Thái Lan) là thị trường mới nổi loại 1, hai nước (Indonesia và Philippines) là thị trường mới nổi loại 2, và Việt Nam là thị trường cận biên (tiêu chí phân loại thị trường được trình bày tại phụ lục 1). Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ khách quan và đáng tin cậy hơn. Giai đoạn nghiên cứu được lựa chọn là từ 2010 đến 2020 để đảm bảo thời gian nghiên cứu là đủ dài và tránh sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2008. 1.5. Điểm mới đề tài Đóng góp về mặt khoa học: Hầu hết các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung xem xét tác động của các yếu tố nội tại doanh nghiệp, vĩ mô nền kinh tế, sự phát triển tài chính nói chung hoặc sự tác động của hệ thống pháp luật đến cấu trúc vốn; rất ít nghiên cứu phân tích riêng lẻ tác động của sự phát triển TTTC đến cấu trúc vốn, nên các biến đo lường sự phát triển TTTC trong các nghiên cứu trước là chưa thật sự đầy đủ và bao quát các khía cạnh cần được xem xét. Đồng thời, tuy có khá nhiều nghiên cứu đa quốc gia về các vấn đề trên, nhưng các nghiên cứu đó không có hoặc chỉ có một số nước riêng lẻ trong khối AEC. Chính vì vậy, đề tài sẽ bổ sung thêm bằng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2