BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N …..………….***………………..

ma thÞ h−êng Tæ CHøC H¹CH TO¸N KÕ TO¸N

TRONG C¸C §¥N VÞ Sù NGHIÖP C¤NG LËP

THUéC TæNG CôC §ÞA CHÊT Vµ KHO¸NG S¶N VIÖT NAM

CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH) CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH) CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH) CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH)

: 623430 01 M(cid:26) SèM(cid:26) SèM(cid:26) SèM(cid:26) Sè: 623430 01 : 623430 01 : 623430 01

LUËN ¸N TIÕN Sü KINH TÕ

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS NGUYỄN THỊ LỜI 2. TS. ĐINH PHÚC TIẾU

HÀ NỘI, NĂM 2015

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Công

trình này chưa từng được sử dụng cho việc nhận học vị nào. Số liệu sử dụng trong

luận án là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng. Luận án có kế thừa kết quả

nghiên cứu của một số nghiên cứu khác dưới dạng trích dẫn, nguồn gốc trích dẫn

được liệt kê trong mục tài liệu tham khảo.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

ii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Quốc

Dân, tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo của Viện Kế toán - Kiểm toán, tập thể

lãnh đạo và cán bộ Viện đào tạo sau đại học của trường.

Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo PGS.TS.Nguyễn Thị

Lời, thầy giáo TS. Đinh Phúc Tiếu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tác

giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.

Tác giả xin cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ của Tổng cục Địa chất và

Khoáng sản Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất

và Khoáng sản Việt Nam đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn, cũng như trả lời các phiếu

điều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án.

Tác giả xin cảm ơn tập thể Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị

Kinhh doanh Thái nguyên, tập thể lãnh đạo khoa Kế toán của trường - Nơi tác giả

đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.

Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ với tác

giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới Bố, Mẹ, Chồng, Con, Anh,

Chị, Em đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả nghiên cứu và hoàn

thành luận án.

Tác giả luận án

Ma Thị Hường

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii

MỤC LỤC ....................................................................................................... iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................ vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... viii

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................... 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................... 3

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3

1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3

1.5.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu ............................................................. 4

1.5.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 4

1.5.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu ............................................... 7

1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu .............................................................. 8

1.6.1. Tổng quan các công trình nước ngoài ............................................................... 8

1.6.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước ...................................... 10

1.7. Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 15

1.8. Những đóng góp mới của luận án ................................................................... 15

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP .......................................... 17

2.1. Khái niệm, ý nghĩa về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập ........................................................................................................ 17

2.1.1. Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

................................................................................................................................... 17

iv

2.1.2.Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập.... 19

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập ........................................................................................................ 20

2.2.1. Đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập .............................................. 20

2.2.2. Khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp

công lập ..................................................................................................................... 25

2.2.3. Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ..................... 25

2.2.4. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập ........ 25

2.2.5. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập ................... 26

2.3.2. Yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

................................................................................................................................... 34

2.4. Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp

công lập..................................................................................................................... 35

2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ........................ 35

2.4.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ...................... 41

2.5. Chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công và bài học kinh nghiệm đối

với Việt Nam ............................................................................................................ 53

2.5.1. Khái niệm chuẩn mực kế toán công ................................................................ 53

2.5.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế ..................................................... 54

2.5.3. Báo cáo tài chính nhà nước ............................................................................. 58

2.5.4. Mô hình tổng kế toán nhà nước và những bài học kinh nghiệm có thể vận

dụng áp dụng tại Việt Nam ....................................................................................... 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 62

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT

VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ..................................................................... 63

3.1. Tổng quan về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN ..................... 63

3.1.1 Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN .............................. 63

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN….64

3.1.3. Tổ chức quản lý tại các đơn vị đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ... 72

v

3.1.4. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN ............................................................................................................... 74

3.2. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN ............................................................................................................... 86

3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL ............................................ 86

3.2.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ..................... 93

3.3. Đánh giá về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN .................................................... 113

3.3.1. Ưu điểm của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

................................................................................................................................. 113

3.3.2. Hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

................................................................................................................................. 114

3.3.3. Những nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán tại

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 124

các đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................................. 122

CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ............ 125

4.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản và Qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất

đến năm 2020 tầm nhìn 2030................................................................................ 125

4.1.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030 .............. 125

4.1.2 Qui hoạch điều tra cơ bản địa chất khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn năm

2030 ......................................................................................................................... 126

4.2. Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp

công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ............................ 129

4.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ................................................................................. 132

4.3.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán áp dụng cho

các đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................................. 132

vi

4.3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN ............................................................................................. 142

4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp trên ......................................................... 158

4.4.1. Về phía Bộ tài chính ...................................................................................... 158

4.4.2. Về phía Tổng cục ĐC&KSVN ...................................................................... 160

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .............................................................................. 162

4.4.3. Về phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN .............................. 160

KẾT LUẬN .................................................................................................. 163

vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ............................................. 24

Sơ đồ 2.2: Qui trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL ...................... 28

Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL ............... 41

Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN ..................................................................................... 94

Sơ đồ 3.2: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt tại các

đơn vị SNCL ................................................................................................... 98

Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà

nước tại các đơn vị SNCL ............................................................................... 99

Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước tại

các đơn vị SNCL ........................................................................................... 100

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN giai đoạn 2009 - 2013 ................................................................. 78

Bảng 4.1: Mô hình hỗn hợp .......................................................................... 144

viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Báo cáo tài chính BCTC

Báo cáo kế toán quản trị BCKTQT

Bảng cân đối kế toán BCĐKT

Bộ Tài chính BTC

Bộ máy kế toán BMKT

Công cụ dụng cụ CCDC

Chuẩn mực kế toán CMKT

Chuẩn mực kế toán công IPSAS

Chuẩn mực kế toán công Quốc tế IPSASs

Đơn đặt hàng của Nhà nước ĐĐHNN

Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ĐC&KSVN

Hạch toán kế toán HTKT

Hoạt động sự nghiệp HĐSN

Hành chính Sự nghiệp HCSN

Hành chính Nhà nước HCNN

Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC

Ngân sách nhà nước NSNN

Sản xuất, kinh doanh SXKD

Sự nghiệp SN

Sự nghiệp kinh tế SNKT

Sự nghiệp công lập SNCL

Tài sản cố định TSCĐ

Tổ chức công tác TCCT

Tài khoản kế toán TKKT

Tài nguyên & Môi trường TN&MT

Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế về khu vực công IPSASB

1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên khoáng sản giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển

Kinh tế - Xã hội của mọi quốc gia. Đối với các nước đang phát triển, lại có nền kinh

tế kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào khai thác khoáng sản như Việt Nam, vị trí của

ngành Địa chất & Khoáng sản lại càng trở nên quan trọng hơn. Nhận thức được vấn

đề này, ngay từ năm đầu thành lập ngành Địa chất (1954), Chính phủ đã có những

chính sách ưu tiên phát triển ngành Địa chất & Khoáng sản. Cho đến nay, ngành

Địa chất & Khoáng sản Việt Nam (ĐC&KSVN) đã có những bước phát triển đáng

kể qua nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình xây dựng đất nước. Rõ nét nhất là từ

khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cơ chế hoạt động

của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành ĐC&KSVN đã có nhưng chuyển

biến tích cực. Từ việc hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung với hiệu quả

hoạt động thấp, các đơn vị đã dần thích ứng với cơ chế thị trường với phương thức

hoạt động và quản lý hiệu quả hơn. Đặc biệt, từ năm 2006, khi chuyển sang cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài

chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nói chung trong đó có các đơn

vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN càng phải chú trọng đến việc sử dụng hiệu

quả các nguồn lực để tồn tại và phát triển bền vững.

Để quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị đặc biệt là nguồn

lực tài chính, cần thiết phải có những thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính

một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống. Thông tin do kế toán cung cấp

mô tả được thực trạng hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị SNCL. Đồng thời,

thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành rất quan trọng trong hệ thống thông tin

kinh tế tài chính của các đơn vị SNCL. Kế toán là một trong những công cụ quản lý

có hiệu lực được sử dụng trong các đơn vị SNCL để quản lý tài sản, quản lý quá

trình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán các nguồn kinh phí. Để kế toán thực sự trở

thành công cụ quản lý đắc lực ở các đơn vị SNCL, thì vấn đề tổ chức hạch toán kế

toán hợp lý và khoa học là một trong những công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu

giúp các đơn vị SNCL sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí của đơn vị.

2

Trong những năm qua, hệ thống kế toán nhà nước nói chung hay kế toán

trong các đơn vị HCSN nói riêng đã có nhiều đổi mới, điều chỉnh phù hợp với các

sách đổi mới về quản lý kinh tế, tài chính. Tuy nhiên, công tác kế toán tại các đơn vị

SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN còn tồn tại một

số bất cập về tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ trong đơn vị còn nhiều lúng túng,

tổ chức bộ máy kế toán ở một số đơn vị chưa thực sự phù hợp với đặc điểm, qui mô

và điều kiện quản lý của đơn vị. Tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ và

tổ chức hệ thống báo cáo cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa thực sự

đáp ứng được yêu cầu quản lý. Sự bất cập trong tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL

ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý tài chính và chất lượng cung cấp dịch vụ

công của các đơn vị này.

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, tác giả nghiên cứu và quyết định

chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc

Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam’’

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

(i) Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.

(ii) Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

(iii) Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

(iv) Đề xuất một số giải pháp trên hai góc độ hoàn thiện khuôn khổ pháp luật

về tài chính, kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu

mới và tổ chức thực hiện HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc tổng cục

ĐC&KSVN.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn cho thấy hệ thống thông tin

kế toán là một trong những công cụ quản lý hữu ích giúp cho các nhà quản lý trong

các đơn vị SNCL có thể quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, vốn, quỹ trong

đơn vị cũng như quản lý và sử dụng các tài sản công trong đơn vị. Tác giả đặt ra câu

hỏi làm thế nào để tăng cường chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các đơn

vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

3

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức HTKT trong

các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đó đề suất các giải pháp phù hợp nhằm

hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

Về phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu tổ chức

hạch toán kế toán trong các Liên đoàn và các trung tâm trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN

Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, nghiên cứu về tổ chức

HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN dưới góc độ kế

toán tài chính. Cụ thể như sau:

- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán trong các Liên đoàn, Trung

tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các Liên đoàn,Trung

tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN gồm các nội dung: tổ chức chứng từ kế toán, tổ

chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổ chức báo cáo kế toán và tổ

chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.

Về thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, thu thập các tài liệu về tổ

chức HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc tổng Cục ĐC&KSVN năm 2013.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:

phương pháp điều tra, phân tích, hệ thống hóa; phương pháp khảo sát, ghi chép;

phương pháp tổng hợp, phân tổ thống kê; phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh;

phương pháp thực chứng… để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, trình bày các vấn đề có

liên quan đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

4

1.5.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu

Tác giả chọn địa bàn nghiên cứu là các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN bởi vì:

Thứ nhất: Tổng cục ĐC&KSVN là cơ quan trực thuộc Bộ TN&MT, thực

hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ TN&MT quản lý nhà nước và tổ

chức thực thi pháp luật về ĐC&KS trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các

dịch vụ công về ĐC&KS theo quy định của pháp luật. Tổng cục ĐC&KSVN có tư

cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, trụ sở tại thành phố

Hà Nội.

Thứ hai: Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm 9

Liên đoàn (Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, Liên đoàn Bản đồ Miền Nam, Liên đoàn

Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Miền Trung

trung Bộ, Liên đoàn Địa chất Bắc Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn Xạ

Hiếm, Liên đoàn Địa vật lý) và 47 đơn vị trực thuộc (Phụ lục số 01), 3 trung tâm

(Trung tâm Thông tin - Lưu trữ, Trung tâm kiểm định và công nghệ, Trung tâm

Phân tích thí nghiệm, Bảo tàng Địa chất. Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN đều là các đơn vị SNCL do Nhà nước thành lập và đều có tư cách pháp

nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, trụ sở riêng. Đồng

thời đều là các đơn vị SNCL điển hình trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

Thứ ba: Các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cung

cấp các dịch vụ công về địa chất và khoáng sản như: Điều tra cơ bản địa chất, Điều

tra thăm dò khoáng sản, công tác thông tin, lưu trữ, bảo quản mẫu vật địa chất,

khoáng sản;…. Đây là những hoạt động luôn phải đi trước một bước, làm rõ tiềm

năng tài nguyên khoáng sản để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng

khoáng sản và dự trữ quốc gia. Do vậy, những đơn vị trên có vai trò vô cùng quan

trọng trong hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý, đáp

ứng yêu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước.

1.5.2. Phương pháp thu thập thông tin

Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu trong quá trình nghiên cứu đó là dữ liệu

thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Phương pháp thu thập thông tin đối với hai nguồn dữ liệu

này như sau:

5

1.5.2.1. Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn do các nghiên cứu, khảo sát hay cơ

quan thống kê thực hiện thu thập.

Trong quá trình nghiên cứu luận án nguồn dữ liệu thứ cấp phục chủ yếu cho

việc nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL

nói chung và SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng. Cụ thể:

(1) Tổng hợp văn bản pháp lý về kế toán HCSN, quản lý tài chính trong các

đơn vị SNCL thuộc ngành ĐC&KSVN, quản lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam

như sau:

- Các văn bản pháp lý về kế toán (Luật kế toán, chuẩn mực kế toán công

quốc tế, chế độ kế toán HCSN, Thông tư, Nghị định hướng dẫn thực hiện chế độ kế

toán,..)

- Các văn bản pháp lý về quản lý tài chính (Luật ngân sách, thông tư, nghị

định hướng dẫn quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị

SNKT thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, …)

- Các văn bản pháp lý về quản lý khoáng sản và điều tra cơ bản địa chất

(Luật khoáng sản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn thực hiện luật khoáng sản và

quản lý qui hoạch tài nguyên khoáng sản,..)

Các văn bản pháp qui trên được truy cập trên Google, và website sau:

ketoan.com.vn; botaichinh.com; botainguyenmoitruong.com; ….

(2) Tổng hợp các vấn đề lý luận về tổ chức HTKT và quản lý tài chính trong

các đơn vị SN từ các giáo trình chuyên ngành của các trường Đại học Kinh tế Quốc

dân, Đại học Kinh tế tp Hồ Chí Minh, Học viện Tài chính, Đại học Thương mại.

Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại thư viện của trường ĐH Kinh tế Quốc dân,

ĐH Kinh tế &QTKD Thái Nguyên, ….

(3) Tổng hợp kinh nghiệm nghiên cứu trong và ngoài nước từ các Luận án

Tiến sỹ nghiên cứu về vấn đề tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL đã được bảo vệ

trước năm 2015. Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại thư viện Quốc gia Việt Nam,

thư viện các trường Đại học như ĐH Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại, …

6

(4) Tổng hợp kinh nghiêm vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế của các

nước thông qua các sách chuyên khảo, tạp trí và các trang website trong và ngoài nước.

(5) Tham khảo các ý kiến phân tích, bình luận của các chuyên gia trên Google,

các tạp trí, các trang website và các phương tiện truyền thông.

1.5.2.2.Thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp là dữ liệu tác giả tự thu thập. Các tài liệu sơ cấp cần thu

thập trong quá trình nghiên cứu Luận án gồm:

Tài liệu về quản lý tài chính (cơ cấu nguồn thu, chi; tình hình trích lập và

phân phối các quỹ tại các đơn vị từ 2009 đến 2013) tác giả thu thập thông qua số

liệu thống kê của Tổng Cục ĐC&KSVN.

Thu thập thông tin cơ sở về thực hiện cơ chế tự chủ và tổ chức hạch toán kế

toán trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN thông qua phỏng

vấn không cấu trúc đối với chuyên gia kế toán của Tổng cục ĐC&KSN.

Để thu thập các thông tin cơ bản về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và

công tác kế toán của các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, tác giả

sử dụng các bước sau:

- Bước 1- Chọn đơn vị khảo sát: do số lượng Liên đoàn, Trung tâm trực

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN không nhiều, chỉ có 09 Liên đoàn (trong đó có 41 đơn

vị trực thuộc các Liên đoàn và 3 trung tâm nên tác giả tiến hành điều tra toàn bộ.

Danh sách các đơn vị được khảo sát thể hiện ở Phụ lục số 01.

- Bước 2 - Thiết kế bảng câu hỏi và nội dung phỏng vấn: Để thu thập thông

tin cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vi SNCL chúng tôi đã xây dựng bảng hỏi

cho đối tượng là nhân viên kế toán về tổ chức HTKT tại các Liên đoàn, Trung tâm

(Phụ lục số 02). Để tìm hiểu sâu hơn về thực trạng tổ chức HTKT tại các Liên đoàn

và các Trung tâm tác giả đã thiết kế bảng hỏi cho đối tượng là kế toán trưởng của

Liên đoàn, Trung tâm (Phụ lục số 03).

7

- Bước 3 - Tổ chức phỏng vấn và thu thập thông tin:

+ Phỏng vấn qua email: Sau khi hoàn thiện bảng hỏi về tổ chức HTKT trong

các đơn vị khảo sát, thông tin về tổ chức HTKT trong các đơn vị được thu thập

thông qua phỏng vấn theo nhân viên kế toán các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng

cục ĐC&KSVN theo mẫu phiếu điều tra (Phụ lục số 02). Mỗi đơn vị khảo sát chọn

ngẫu nhiên 1 nhân viên kế toán ở phòng kế toán của các đơn vị để phỏng vấn, số

lượng nhân viên kế toán của các đơn vị khảo sát được phỏng vấn là 12 nhân viên.

Một tuần trước khi gửi phiếu điều tác giả gọi điện trực tiếp tới đơn vị khảo sát đề

nghị đơn vị hợp tác giúp đỡ và sau một tuần gửi phiếu tác giả gọi điện trực tiếp đến

từng từng nhân viên để đảm bảo chắc chắn phiếu đã được gửi đến đúng địa chỉ và

đối tượng, đồng thời nhắc nhở về việc trả lời phiếu điều tra. Cuộc điều tra kéo dài

trong từ giữa tháng 10/2013 đến cuối tháng 11/ 2013.

+ Phỏng vấn trực tiếp: Để có thêm thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh giá

thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị khảo sát, tác giả đã thực hiện

phỏng vấn sâu đối với 12 kế toán trưởng của các Liên đoàn và các Trung tâm, theo

mẫu phiếu điều tra 03. Cuộc điều tra kéo dài trong 1 tháng (tháng 12 năm 2013).

+ Quan sát sổ sách, BCTC và các thông tin liên quan khác: Tiến hành

nghiên cứu điển hình thông qua tìm hiểu, quan sát, ghi, sao chép số liệu đối với hệ

thống sổ sách, BCTC của các Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm,

Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, để phục vụ cho nghiên cứu của luận án .Thời gian thực

hiện quan sát tiến hành trong 1 tháng (tháng 5 năm 2014).

Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng các phương pháp khảo sát, ghi chép đối

với hệ thống chứng từ, sổ kế toán, BCTC và cơ sở vật chất của bộ phận kế toán tại

các Liên đoàn để nghiên cứu rõ hơn về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của 3

Liên đoàn điển hình Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm, Liên đoàn

Bản đồ Miền Bắc.

1.5.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép... được tác giả sử

dụng các phương pháp như phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp quy nạp,

8

diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê…, để phân tích các vấn đề lý luận và thực

tiễn. Cụ thể như sau:

Từ các phiếu điều tra theo mẫu 02, tác giả đã tổng hợp kết quả điều tra qua

excel như sau:

Tổng số phiếu điều tra thu về là 12 phiếu điều tra theo mẫu 02, chiếm tỷ lệ

100% như vậy tỷ lệ thu hồi cao đảm bảo độ tin cậy. Kết quả chi tiết phỏng vấn theo

dõi phụ lục số 04. Đây chính là cơ sở chính để thu thập, phản ánh và đánh giá thực

trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị khảo sát.

Tương tự như vậy, tác giả tổng hợp kết quả phỏng sâu kế toán trưởng, phụ

trách kế toán các đơn vị khảo sát được tổng hợp chi tiết trên Phụ lục số 05. Nguồn

thông tin thu được từ phỏng vấn sâu kế toán trưởng và cán bộ quản lý của các đơn

vị điển hình đã hỗ trợ thêm rất nhiều cho tác giả đi sâu, làm rõ hơn thực trạng về tổ

chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Qua đó, giúp tác

giả đánh giá và phát hiện thêm những tồn tại trong tổ chức hạch toán kế toán mà

kết quả phỏng vấn qua email chưa khai thác hết được.

Luận án cũng vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu

như: phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê để phân tích

các vấn đề lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở đó đánh giá và ra kết luận, từ đó đưa ra

các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi.

1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu

Tổ chức HTKT khoa học và hợp lý góp phần cung cấp hệ thống thông tin kế

toán một cách hữu ích và hiệu quả phục vụ cho việc quản lý và điều hành hiệu quả

hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong các đơn vị, tổ chức nói chung và các đơn vị

sự nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị

SNCL được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

1.6.1. Tổng quan các công trình nước ngoài

Các công trình nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trên thế

giới trước đây chủ yếu đề cập đến vấn đề xây dựng và hướng dẫn cách thức ghi

nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ tại các đơn vị sự

9

nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường đại học, bệnh viện, các đơn vị

lực lượng vũ trang điển hình là Nhóm ba tác giả đó là Earl. R.Wlson, Leon E. Hay,

Susan C. Katteluss đã cùng tham gia một số công trình và viết cuốn sách nổi tiếng

với tiêu đề là ‘’Kế toán Nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận’’ (Accouting for

Governmental and Nonpofit Enities). Đây là công trình nghiên cứu khá công phu về

các khía cạnh hoạt động khác nhau của các đơn vị SNCL nói chung được chấp

nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính

cuối kỳ. Nghiên cứu cũng đã đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnh

vực như tổ chức kế toán trong các trường đại học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng

vũ trang. Gần đây, các nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực xây dựng chuẩn mực

kế toán lĩnh vực công quốc tế và xây dựng các mô hình vận dụng chuẩn mực kế

toán công quốc tế. Trên cơ sở đó, đã làm rõ nội dung tổ chức công tác kế toán từ

khâu chứng từ cho đến lập các báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích và cơ sở kế

toán tiền mặt cũng như tác dụng của mô hình này trong việc công khai và minh

bạch hệ thống tài chính của chính phủ. Đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ ra

các ích lợi từ việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế và cơ sở kế toán dồn

tích cụ thể là công trình nghiên cứu của các chuyên gia về kế toán lĩnh vực công

như: GS.TS. Jess W.Hughes - Trường đại học Old Dominition, Paul sutcliffe -

Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc liên đoàn kế toán quốc tế, Gillian Fawcett -

Giám đốc lĩnh vực công ACCA toàn cầu, Reza Ali - Giám đốc phát triển kinh

doanh ACCA khu vực Asean và Úc…trong các công trình nghiên cứu về thực

trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế, tình hình xây dựng và áp dụng

trong các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới như Anh, Ấn độ, Úc,

Mỹ… dựa trên 2 cơ sở kế toán là cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền

mặt được giới thiệu trong hội thảo về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công

quốc tế của các nước trên thế giới do ngân hàng thế giới phối hợp với Bộ Tài

chính tổ chức tại Việt Nam từ ngày 17/4/2007 đến 24/4/2007.

Những nghiên cứu trên đã chỉ ra nền tảng cơ bản của tổ chức HTKT trong

các đơn vị SNCL là các nguyên tắc ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo

tài chính cuối kỳ tại các đơn vị này. Đặc biệt là ảnh hưởng của cơ sở kế toán và

chuẩn mực kế toán công quốc tế đến hệ thống kế toán nhà nước nói chung và tổ

10

chức HTKT trong các đơn vị SNCL trong điều kiện hội nhập quốc tế nói riêng. Đây

chính là cơ sở nền tảng cho việc hệ thống hóa và phát triển lý luận về tổ chức

HTKT trong các đơn vị SNCL trong giai đoạn nền kinh tế nước ta phát triển theo cơ

chế thị trường và hội nhập quốc tế.

1.6.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL được

quan tâm và đề cập nhiều trong các nghiên cứu của các nhà khoa học theo các

hướng nghiên cứu sau:

Lĩnh vực Giáo dục có công trình của tác giả Nguyễn Thị Minh Hường

(2004), đề tài ‘’Tổ chức kế toán trong ở các trường Đại học thuộc Bộ Giáo dục và

Đào tạo’’. Tác giả đã đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức

kế toán nói chung áp dụng trong mọi đơn vị kế toán như khái niệm về kế toán và tổ

chức kế toán, vai trò của tổ chức kế toán, các nguyên tắc kế toán chung được thừa

nhận, các nội dung cơ bản của tổ chức kế toán. Nghiên cứu của tác giả đã phản ánh

khá rõ nét thực trạng tổ chức kế toán tại các trường Đại học trực thuộc Bộ

GD&ĐT. Đồng thời, tác giả phân tích, đánh giá và chỉ ra một số tồn tại bất cập

trong thực tiễn tổ chức kế toán tại các đơn vị này. Từ đó, luận án đề ra các giải

pháp tập trung chủ yếu đề cập đến hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tổ chức

kế toán dưới góc độ kế toán tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả nặng về

mô tả thực trạng tổ chức kế toán trong các trường Đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT,

các phân tích, đánh giá còn mang tính chủ quan do phương pháp nghiên cứu của

tác giả chưa chỉ rõ nguồn dữ liệu sơ cấp, nguồn dữ liệu thứ cấp, và việc vận dụng

các phương pháp: điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích, so sánh trong nghiên cứu

như thế nào.

Lĩnh vực Y tế có các công trình sau: Lê Kim Ngọc (năm 2009), trường Đại

học Kinh tế Quốc Dân, với đề tài “ Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y

tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam’’; Trong công

trình này tác giả đã tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công

11

tác quản lý tài chính và tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp nói chung nhưng

tác giả chưa đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong các

đơn vị sự nghiệp. Các giải pháp, kiến nghị đề cập đến vấn đề công tác quản lý tài

chính và tổ chức HTKT tại các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế và

Sở Y tế quản lý dưới góc độ kế toán tài chính. Thực trạng và các giải pháp đề suất

của công trình nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua

phát phiếu điều tra phỏng vấn các cán bộ kế toán của các cơ sở Y tế chủ yếu ở Hà

Nội, TP Hồ Chí Minh,…Đồng thời được tổng hợp, phân tích và xử lý khoa học đảm

bảo độ tin cậy và có tính khả thi cao. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thanh Hương

(2012) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện trực

thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam”; trường Đại học Thương Mại. Trong công trình nghiên

cứu này tác giả đã đi sâu phân tích những đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

công lập chi phối đến quản lý tài chính và TCCT kế toán trong các loại hình đơn vị

này. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế

toán dưới góc độ kế toán tài chính và góc độ của kế toán quản trị. Luận án phản ánh

khá rõ nét thực trạng TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế. Các

phân tích đánh giá về thực trạng TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y

tế dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn các nhân viên

kế toán tại các bệnh vện trực thuộc Bộ Y tế, được tổng hợp và phân tích một cách

khoa học do vậy đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao. Qua đó, đề xuất các

giải pháp hoàn thiện TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế dưới góc

độ kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với điệu kiện thực tế của các bệnh

viện thuộc Bộ Y tế.

Luận án của tiến sỹ Bùi Thị Yến Linh (2014) với đề tài ‘’Tổ chức công tác

kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi’’, Học viện Tài chính. Đề tài đã hệ thống

hóa những vấn đề lý luận cơ bản về TCCT kế toán trong các đơn vị SNCL. Đặc biệt

tác giả đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến TCCT kế toán trong các đơn vị

SNCL. Tác giả phản ánh thực trạng quản lý tài chính, TCCT kế toán tại các đơn vị

SNCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các phân tích, đánh giá về thực trạng TCCT

12

kế toán tại các đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dựa trên cơ sở nguồn dữ

liệu sơ cấp thu thập thông qua phát phiếu điều tra phỏng vấn các nhân viên kế toán

và kế toán trưởng các đơn vị này, đồng thời được tổng hợp và phân tích một cách

khoa học, do vậy đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy. Các giải pháp hoàn

thiện TCCT kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi” dưới góc độ kế toán tài

chính là phù hợp với điều kiện thực tế tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi hiện nay

nên hoàn toàn có thể triển khai áp dụng trong thực tế.

Về lĩnh vực Thương binh - Xã hội: nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai (2012)

với đề tài ’’ Tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính trong

các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc ngành Thương binh - Xã hội’’, trường Đại

học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Về mặt lý luận, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận

về tổ chức HTKT trong các đơn vị. Tác giả cũng đã đề cập đến ảnh hưởng của cơ

sở kế toán và kinh nghiệm tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp của một số

nước đối với Việt Nam. Tác giả phản ánh khá rõ nét thực trạng tổ chức HTKT trong

các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH. Các phân tích, đánh giá về thực trạng tổ

chức HTKT trong các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH dựa trên trên cơ sở nguồn

dữ liệu sơ cấp thu thập từ phát phiếu điều tra đối với nhân viên kế toán và phỏng

vấn sâu đối với kế toán trưởng của các đơn vị này, đồng thời được tổng hợp và xử

lý đảm bảo khách quan và đáng tin cậy. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ

chức HTKT trong các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH dưới góc độ kế toán tài

chính là phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị HCSN thuộc ngành TB - XH

hiện nay nên hoàn toàn có thể triển khai áp dụng trong thực tế.

Lĩnh vực Địa chất & Khoáng sản: Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hữu Thừa

(2012) với đề tài ’’ Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung

Bộ’’, trường Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về

tổ chức kế toán trong các đơn vị SNCL. Đồng thời phản ánh khá rõ nét bức tranh về

thực trạng tổ chức kế tại Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ. Qua đó đề suất các giải

pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ. Tuy nhiên,

13

thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung

trung Bộ còn mang tính chủ quan do chưa vận dụng các phương pháp nghiên cứu

đảm bảo khoa học.

Tóm lại: Dù có khá nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức HTKT trong

các đơn vị SNCL thuộc các lĩnh vực, ngành khác nhau với những đóng góp to lớn

và có ý nghĩa tham khảo quan trọng cho luận án trong quá trình thực hiện, tuy

nhiên những nghiên cứu này còn một số hạn chế, hay khoảng trống như sau:

Thứ nhất: Về lý luận tổ chức HTKT mỗi đề tài có những cách tiếp cận riêng

và đặt vấn đề riêng, nhưng điểm chung là chỉ nghiên cứu lý luận về những nội

dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp nói chung

và đơn vị sự nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, các công trình trên đều chưa đi sâu phân

tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT một cách hệ thống và toàn diện.

Thứ hai: Các công trình nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng từ đó đưa

ra các giải pháp để hoàn thiện về tổ chức HTKT ở các đơn vị sự nghiệp thuộc các lĩnh

vực Y tế, Giáo dục, Thương binh và Xã hội. Đến nay, theo tác giả được biết chỉ có duy

nhất công trình nghiên Nguyễn Hữu Thừa (2012) với đề tài ’’ Hoàn thiện tổ chức kế

toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung Bộ’’. Nghiên cứu này, chỉ đề cập đến thực

trạng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trong Liên đoàn Địa chất Trung

trung Bộ. Cho đến nay, theo tác giả được biết chưa có công trình nào nghiên cứu’’

tổng hợp, phân tích đầy đủ về thực trạng và đưa ra giải pháp cụ thể về tổ chức HTKT

trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

Thứ ba: Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp của các đề tài chủ yếu

thông qua điều tra, khảo sát các đối tượng là nhân viên kế toán, và kế toán trưởng của

các đơn vị sự nghiệp chưa có công trình nào đề cập đến điều tra đối tượng là các nhà

quản lý của các đơn vị. Đây là một trong những nguồn dữ liệu có mức độ tin cậy cao

vì họ là những đối tượng sử dụng thông tin của kế toán trong việc quản lý, điều hành và

ra các quyết định quản lý.

Thứ tư: Các công trình chưa đưa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiện tổ chức

HTKT trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán như đánh giá, lựa chọn phần mềm

14

kế toán, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán,

cũng như nâng cao chất lượng kiểm tra kế toán trong điều kiện đơn vị sử dụng phần

mềm kế toán trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp.

Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu:

Trên cơ sở những khoảng trống của các công trình nghiên cứu của các tác giả

trong và ngoài nước nêu trên. Tác giả tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức HTKT

trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng là yêu cầu cấp thiết

trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ. Xuất phát từ những tìm hiểu về đề tài

nghiên cứu luận án sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chính sau:

- Trình bày một cách hệ thống và toàn diện về khái niệm, ý nghĩa và nhiệm

vụ của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL cũng như những nguyên tắc, căn cứ

và nội dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL. Ngoài ra, luận án đi

sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT như khuôn khổ pháp lý về

tài chính, kế toán, nhu cầu thông tin của các đơn vị SNCL, hình thức tổ chức bộ

máy quản lý của đơn SNCL, đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL, yêu

cầu quản lý đối với tổ chức HTKT.

- Trên cơ sở các tài liệu phong phú đang tin cậy có liên quan đến tổ chức HTKT

tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, luận án mô tả, khái quát bức tranh

về thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, từ

đó rút ra hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng, làm cơ sở thực tiễn quan

trọng để xây dựng, định hướng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức HTKT

trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trong thời gian tới.

- Đề suất các giải pháp có tính khả thi để hoàn thiện tổ chức HTKT trong các

đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên hai phương diện như sau:

Một là: Khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán cho phù hợp với đặc thù

hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới của các đơn vị SNCL.

Hai là: Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong các đơn vị sự SNCL thuộc

Tổng cục ĐC & KSVN.

15

1.7. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mục lục, Phụ lục số, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được

thiết kế theo 4 chương và phần kết luận như sau

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập

Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp

công lập thuộc Tổng cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam

1.8. Những đóng góp mới của luận án

* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

- Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập chịu ảnh

hưởng của các nhân tố sau: Cơ chế hoạt động, đặc điểm của các đơn vị, khung

pháp lý về tài chính kế toán, nhu cầu thông tin kế toán của các đơn vị, hình

thức tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị.

- Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục hoàn

thiện khung pháp lý về kế toán công phù hợp với thông lệ chung của các nước

trên thế giới.

* Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế về tổ chức hạch toán kế toán trong các

đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay và nguyên nhân của

các hạn chế trên từ hai góc độ khác nhau: Khuôn khổ pháp luật và thực tế

triển khai thực hiện theo từng nội dung tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn

vị này.

16

- Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục đổi

mới cơ chế tự chủ tài chính trong khu vực công, đặc biệt là các đơn vị sự

nghiệp công lập cho phù hợp với thông lệ chung của các nước. Theo đó Việt

Nam cần triển khai nghiên cứu ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu

vực công theo lộ trình phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và điều kiện

của Việt Nam để làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức hạch toán kế toán của

các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có các đơn vị sự nghiệp công lập

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

- Luận án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế

toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN trên

hai góc độ: Khuôn khổ pháp luật về kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt

động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới và tổ chức hạch toán kế toán trong các

đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.

- Đề xuất nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ thống Chuẩn mực kế

toán áp dụng cho lĩnh vực công; sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp cho phù hợp với yêu cầu đổi mới theo cơ chế tự chủ, làm cơ sởpháp

lý cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị sự nghiệp công

lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.

- Sửa đổi, bổ sung Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

2.1. Khái niệm, ý nghĩa về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập

2.1.1. Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp

công lập

Hạch toán kế toán (HTKT) là một trong những công cụ quản lý có hiệu lực

được sử dụng trong các đơn vị để quản lý tài sản, quản lý quá trình tiếp nhận và sử

dụng các nguồn kinh phí. Song để HTKT thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực

ở các đơn vị trên thì vấn đề tổ chức HTKT hợp lý và khoa học là một trong những

tiền đề tiên quyết của các đơn vị kế toán.

Do đó để đạt được yêu cầu trên theo tác giả mỗi đơn vị kế toán cần phải tổ

chức HTKT một cách khoa học và hợp lý. Có nhiều quan điểm khác nhau về tổ

chức HTKT như sau:

Trên góc độ nguyên lý, ‘‘HTKT trong đơn vị kế toán là việc thiết lập mối

quan hệ bản chất giữa đối tượng kế toán và phương pháp HTKT trong việc ban hành

và vận dụng chế độ”. [53, tr180]

Theo quan điểm trên tổ chức HTKT được nhìn nhận trên hai góc độ đó là ban

hành chế độ kế toán và vận dụng chế độ kế toán vào thực tiễn tại đơn vị kế toán.

Xét về chức năng, HTKT trong đơn vị kế toán là thiết kế khối lượng công

việc kế toán trong mối liên hệ với bộ máy, nhân sự kế toán theo những nguyên tắc

và trong các điều kiện nhất định” [53, tr180]

Quan điểm trên, nhấn mạnh tổ chức HTKT trong đơn vị kế toán gồm hai

yếu tố đó là: tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức thiết kế khối lượng công việc kế

toán. Hai yếu tố trên được thực hiện đồng bộ trong một quy trình công nghệ sản

xuất thông tin nhằm đạt được mục tiêu chung là tạo lập hệ thống thông tin kế toán

phục vụ cho quản lý.

18

Theo quan của điểm hệ thống, hiện nay tồn tại 3 thuật ngữ “Tổ chức kế

toán”, “tổ chức công tác kế toán’’, “ tổ chức hạch toán kế toán” như sau:

Thứ nhất, “Tổ chức công tác kế toán được coi như là một hệ thống các yếu tố

cấu thành, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức vận dụng các phương pháp kế

toán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế

độ, thể lệ kinh tế, tài chính, kế toán vào đơn vị, nhằm đảm bảo cho TCCT kế toán

phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý và điều hành hoạt

động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả’’ [43, tr 14]

Thứ hai: “Tổ chức kế toán là nói đến tổ chức các phương pháp kế toán và tổ

chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể của một đơn vị cụ thể trên

cơ sở thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp kế toán nói riêng và các

nguyên tắc tổ chức kế toán nói chung trong đơn vị, nhằm thu nhận xử lý và cung

cấp các thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị một cách nhanh nhất, đầy

đủ và trung thực’’ [49, tr 16]

Thứ 3: “Tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị là việc tổ chức bộ máy kế

toán và tổ chức thực hiện khối lượng công tác kế toán theo một mô hình phù hợp với

những đặc điểm, điều kiện riêng có của một đơn vị cụ thể trên cơ sở quán triệt yêu

cầu, nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán’’ [54, tr25]

Theo tác giả, thuật ngữ “Hạch toán kế toán’’ (còn gọi là kế toán) [44, tr 9]

do vậy “Tổ chức hạch toán kế toán’’ có thể gọi là “Tổ chức kế toán’’. Thuật ngữ

“Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị là việc xác định những công việc, những nội

dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận phòng ban khác

thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu của đơn

vị’’ [48, tr11]. Như vậy, “Tổ chức kế toán”, hay “tổ chức hạch toán kế toán”, hoặc

“tổ chức công tác kế toán” cùng phản ánh 2 nội dung sau:

- Tổ chức bộ máy kế toán với những con người hiểu biết về chuyên môn,

đồng thời phải có sự phân công, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công việc được tiến

hành bình thành và hiệu quả.

19

- Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán và các phương tiện tính toán

để tiến hành công việc kế toán. Bên cạnh đó, quá trình hoạt động của các đơn vị

tuân theo những quy luật kinh tế và chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính

của Nhà nước sao cho đúng đắn phù hợp với đơn vị

Nhìn chung, các quan điểm trên đây đều thể hiện được cách thức, phương

pháp tổ chức kế toán trong một đơn vị cụ thể, nhằm tạo ra hệ thống thông tin kế

toán hiệu quả phục vụ các yêu cầu quản lý của đơn vị.Tuy nhiên, theo tác giả để

làm sáng tỏ thêm vấn đề tổ chức khoa học hợp lý, theo tác giả “Tổ chức H T K T

trong đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội,.. là quá trình thiết lập các mối quan hệ

phù hợp, có định hướng giữa các nhân tố cấu thành nên một hệ thống, bao gồm tổ

chức bộ máy kế toán, và tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ quản lý tài

chính, phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp, phương tiện tính

toán nhằm đảm bảo kế toán phát huy được hết vai trò và nhiệm vụ của mình’’

Quan điểm trên nhấn mạnh tổ chức HTKT là một hệ thống các mối quan hệ

phù hợp giữ các nhân tố cấu thành hệ thống gồm: Tổ chức bộ máy kế toán, và tổ chức

vận dụng các phương pháp kế toán, nguyên tắc, chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài

chính nhằm đảm bảo kế toán phát huy được vai trò và nhiệm vụ của mình.

2.1.2. Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp

công lập

Chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ chi phối và quyết định đến chất

lượng và hiệu quả của các quyết định của nhà quản lý, các nhà đầu tư, và các chủ

doanh nghiệp…Trong đó chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ phụ thuộc chủ

yếu vào tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để

thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cũng như tổ chức vận dụng các chính sách,

chế độ kinh tế, tài chính, kế toán ở đơn vị. Điều đó nói lên ý nghĩa, vị trí và sự cần

thiết của tổ chức HTKT trong các đơn vị, thể hiện như sau:

- Tổ chức HTKT vận dụng các phương pháp kế toán các phương pháp kế

toán và các phương tiện tính toán để phản các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra tại

20

đơn vị. Do vậy, tổ chức HTKT khoa học giúp cho kế toán thu thập, xử lý và tổng

hợp hệ thống thông tin cho các đối tượng quan tâm, giúp họ đưa ra các quyết định

đúng đắn, kịp thời.

- Để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán cần phải có bộ máy kế

toán với những con người hiểu biết về chuyên môn, đồng thời phải có sự phân

công, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công việc được tiến hành bình thành và hiệu quả.

Như vậy, tổ chức HTKT khoa học sẽ tạo dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ,

hiệu quả. Qua đó thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho quản lý một

cách nhanh chóng, kịp thời và toàn diện.

- Thông qua tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương pháp

kế toán, nguyên tắc kế toán và các phương tiện tính toán cũng như các chế độ,

chính sách kinh tế tài chính tổ chức HTKT trong các đơn vị khoa học sẽ đảm bảo

kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản; phát hiện và ngăn ngừa kịp

thời những hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán là cơ sở quan trọng

để quản lý tài chính của đơn vị hiệu quả.

- Thông qua việc tổ chức phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề

xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế tài chính. Tổ

chức HTKT khoa học hợp lý còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc quản trị

và ra quyết định trong nội bộ đơn vị.

Như vậy, tổ chức HTKT trong đơn vị khoa học hợp lý giúp cho kế toán phát

huy tối đa chức năng, nhiệm vụ của mình.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn

vị sự nghiệp công lập

2.2.1. Đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

2.2.1.1. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

Mỗi đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức đều được thành lập bởi các chủ thể quản

lý khác nhau và thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau, do vậy mỗi loại hình

đơn vị, doanh nghiệp hay tổ chức khác nhau có những đặc điểm riêng và đòi hỏi

21

yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Như vậy, đặc điểm của đơn vị sự nghiệp khác với

đặc điểm của các doanh nghiệp và các tổ chức khác cần được nghiên cứu vì nó ảnh

hưởng đến nhu cầu quản lý nói chung và ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong đơn

Việt Nam cũng như bất cứ quốc gia nào, Nhà nước luôn đóng vai trò quan

vị SN nói riêng.

trọng trong tổ chức, quản lý và điều hành các mặt của đời sống kinh tế xã hội. Để

thực thi vai trò này, Bộ máy quyền lực Nhà nước bao gồm các cơ quan lập pháp, cơ

quan hành pháp, cơ quan tư pháp và các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, đoàn thể xã

hội,... Trong đó, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành

chính Nhà nước cao nhất. Chính phủ và bộ máy hành chính Nhà nước là hệ thống

các cơ quan hành pháp, thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại theo đúng chức năng, thẩm

quyền theo luật định. Chính phủ có quyền hành rộng rãi và thực sự làm chủ quyền

hành pháp trên toàn lãnh thổ quốc gia và chịu trách nhiệm trước nhân dân, đã hình

thành nên các đơn vị sự nghiệp để thực thi quyền hành pháp của mình.

Hiện nay, khái niệm về cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) và đơn vị sự

nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) thường gắn liền với nhau là đơn vị

Hành chính - Sự nghiệp (HCSN) như sau:

Quan điểm thứ nhất: “Đơn vị HCSN do Nhà nước quyết định thành lập

nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về một

hoạt động nào đó. Đặc trưng của các đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí

hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao bằng nguồn kinh phí từ nguồn kinh phí

Nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’[42, tr15]

Quan điểm thứ hai: “Đơn vị HCSN là đơn vị được nhà nước thành lập để

thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát

triển kinh tế xã hội,…Các đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động

theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’ [56, tr 29]

Như vậy các giáo trình trên đều không phân biệt rõ đơn vị Hành chính Nhà

nước (HCNN) và đơn vị SNCL mà nêu định nghĩa chung đơn vị HCSN là đơn vị do

22

Nhà nước thành lập và thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay nhiệm vụ

quản lý nhà nước nào đó. Đồng thời đều chỉ ra đặc trưng cơ bản của các đơn vị

HCSN đều được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc bồi hoàn trực

tiếp. Do vậy, các giáo trình trên không phân biệt rõ ràng chức năng đơn vị HCNN và

đơn vị SNCL.

Theo IPSASs (IPSAS 6 và IPSAS 22), các đơn vị cung cấp dịch vụ công và

các cơ quan quản lý nhà nước bị kiểm soát bởi một đơn vị công được gọi chung là

các đơn vị bị kiểm soát, ngoại trừ các đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước, tất cả

các đơn vị bị kiểm soát còn lại được gọi là các đơn vị thuộc lĩnh vực công hoạt động

dựa vào nguồn tài trợ của chính phủ để duy trì cho hoạt động của các đơn vị được

diễn ra liên tục. Nguồn tài trợ từ chính phủ đối với các đơn vị công có thể là nguồn

ngân sách hoặc phi ngân sách. Như vậy, quan điểm này nhấn mạnh đơn vị công bao

hàm cả cơ quan HCNN, đơn vị SN và các tổ chức xã hội khác đều là các đơn vị được

thành lập và kiểm soát bởi Chính phủ. Theo tôi đây là khái niệm mang tính bao quát

và tổng hợp hơn và phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay.

Theo tác giả thì cơ quan HCNN và đơn vị SNCL chỉ hai loại tổ chức khác

biệt nhau về chức năng như sau: Cơ quan HCNN là các tổ chức do nhà nước có

thẩm quyền quyết định và thành lập để cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính

công cho người dân khi thực hiện chức năng quản lý của mình. Các cơ quan

HCNN bao gồm: các tổ chức tham mưu, hoạch định thể chế, chính sách và tổ chức

thừa hành, thực thi pháp luật thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ như các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra,…; các cơ quan

chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: các Sở, Thanh tra, Văn phòng Ủy

ban nhân dân,…; các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện như các

Phòng, Thanh tra, Văn phòng Ủy ban nhân dân,... Đơn vị SNCL là các tổ chức do

Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thành lập để thực hiện cung cấp một số

dịch vụ công (bao gồm các tổ chức sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, khoa học -

công nghệ, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, lao động - xã hội và các tổ chức

sự nghiệp khác). Do vậy các đơn vị SNCL không phải là cơ quan quản lý nhà nước

mà là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công như y tế, văn hóa, giáo dục,…đáp ứng

nhu cầu phát triển nguồn lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân,

23

đáp ứng yêu cầu về đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Như vậy, theo tác giả tuy bản chất của đơn vị HCNN và đơn vị SNCL khác

nhau nhưng hai loại hình đơn vị trên đều có điểm chung ảnh hưởng tới quản lý tài

chính nói chung và ảnh hưởng tới tổ chức HTKT của đơn vị là:

Thứ nhất: Đều được quyết định thành lập bởi Nhà Nước để thực hiện nhiệm vụ

chuyên môn hay quản lý nhất định và hoạt động của các đơn vị này đều được duy trì

và trang trải bằng nguồn NSNN là chủ yếu theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.

Thứ hai: mục đích hoạt động của các đơn vị SNCL là không vì lợi nhuận, chủ

yếu phục vụ lợi ích cộng đồng.

Thứ ba: sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung

có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.

Thứ tư: hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các

2.2.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt

động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện

những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương

trình mục tiêu quốc gia như chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương

trình dân số kế hoạch hóa gia đình, chương trình xóa mù chữ,…Những chương

trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực

hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận

sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.

Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà

nước,…mà các đơn vị SNCL được phân chia theo các tiêu thức khác nhau. Các

cách phân loại tuy khác nhau đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý nhà

nước đối với các đơn vị SNCL trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá đưa ra

các định hướng, mục tiêu phát triển của mỗi loại hình đơn vị phù hợp với từng thời

kỳ. Hiên nay, phân loại đơn vị SN theo các tiêu chí như sơ đồ 2.1.

24

Theo lĩnh vực hoạt động

- Đơn vị sự nghiệp y tế - Đơn vị sự nghiệp giáo dục - Đơn vị sự nghiệp văn hóa - Đơn vị sự nghiệp địa chất - .....

Theo góc độ quản lý tài chính

- Đơn vị dự toán cấp I - Đơn vị dự toán cấp II - Đơn vị dự toán cấp III

Theo nguồn thu

- Đơn vị sự nghiệp có thu - Đơn vị sự nghiệp thuần túy

Theo mức độ tự chủ tài chính

- Đơn vị sự nghiệp tự đảm toàn bộ chi phí hoạt động - Đơn vị sự nghiệp tự đảm một phần chi phí hoạt động - Đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm toàn bộ chi phí hoạt động

Tiêu thức phân loại Đơn vị sự nghiệp

Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Theo tác giả với các cách phân loại trên có thể xác định được vị trí, lĩnh vực

hoạt động và cơ chế tài chính mà đơn vị tuân thủ, mô hình hoạt động của đơn vị từ

đó xác định được phạm vi, tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh gắn với từng đối tượng kế toán cụ thể trong mỗi loại đơn vị. Qua đó tổ chức

phù hợp với mỗi loại hình đơn vị. Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau ở mỗi loại

đơn vị, mỗi cấp dự toán khác nhau có thể xây dựng hệ thống BCTC phản ánh thông

tin ở các mức độ khác nhau về các đối tượng kế toán. Do vậy, khi tiến hành tổ chức

HTKT không thể không nghiên cứu về phân loại đơn vị SNCL.

25

2.2.2. Khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị

sự nghiệp công lập

Môi trường pháp lý (Khuôn khổ pháp lý) bao gồm toàn bộ hệ thống văn bản

pháp quy và việc vận hành trong thực tế của hệ thống này. Trong đó, đứng dưới góc

độ tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL, khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý

tài chính ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL là luật kế toán, các

Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và các văn bản pháp quy

liên quan đến cung cấp dịch vụ công, hoạt động kế toán như các bộ luật về thuế,

luật cán bộ công chức, luật ngân sách, chế độ quản lý và trích khấu hao

TSCĐ…Khi tổ chức HTKT cần nắm vững các văn bản pháp quy về kế toán, tài

chính, và vận dụng phù hợp với đặc điểm của đơn vị SNCL.

2.2.3. Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng được nhu cầu thông tin

kế toán của các nhà quản lý trong các đơn vị SNCL. Nhu cầu thông tin của các đơn

vị SNCL bao gồm các thông tin kế toán tài chính và các thông tin kế toán quản trị.

Về nguyên tắc, các thông tin kế toán tài chính được cung cấp phải tuân thủ chế độ

kế toán và chuẩn mực kế toán công VN (nếu có). Các thông tin kế toán quản trị

được cung cấp theo nhu cầu sử dụng thông tin nội bộ của đơn vị SNCL. Nhu cầu

thông tin kế toán quản trị rất đa dạng và thường không được chuẩn hóa.

Các thông tin kế toán trong các đơn vị SNCL rất đa dạng, do đó khi tổ chức

HTKT cần phân tích kỹ để có thể xác định chính xác nhu cầu thông tin, từ đó vận

dụng các phương pháp kế toán phù hợp và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản

lý của đơn vị SNCL.

2.2. 4. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị SNCL sẽ chi phối quá

trình tổ chức, quản lý các hoạt động của đơn vị này. Do vậy, ảnh hưởng đến quá

trình tổ chức trong các đơn vị này. Hiện nay, các Đơn vị SNCL có thể lựa chọn một

trong 3 hình thức tổ chức quản lý sau để tổ chức quản lý các hoạt động diễn ra

26

trong đơn vị SNCL:

- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: là mô hình tổ chức quản

lý, trong đó mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước 1

người lãnh đạo trực tiếp cấp trên. Mô hình này thường áp dụng cho các Đơn vị SN

có qui mô hoạt động nhỏ, chủng loại sản phẩm không nhiều. Đơn vị SNCL áp dụng

mô hình quản lý này lãnh đạo đơn vị là người trực tiếp ra quyết định do vậy tổ

chức bộ máy kế toán trong các đơn vị này nên bố trí theo mô hình tập trung sẽ đáp

ứng yêu cầu cung cấp thông tin hiệu quả cho lãnh đạo các đơn vị.

- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình theo chức năng: Theo mô hình này

từng chức năng quản lý được tách riêng do 1 cơ quan hay 1 bộ phận đảm nhiệm,

những nhân viên chức năng phải là người am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp

vụ trong phạm vi quản lý của mình. Đặc điểm của cơ cấu quản lý theo chức năng là

các bộ phận quản lý cấp dưới, người thực hiện quyết định nhận mệnh lệnh từ bộ

phận chức năng giúp việc cho lãnh đạo. Trong thực tế cơ cấu này ít được sử dụng,

hầu như nó chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết.

- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình hỗn hợp: Là kiểu cơ cấu tổ chức

phối hợp hữu cơ 2 loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng. Người lãnh đạo tổ

chức được sự giúp sức của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết định,

hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Những người lãnh đạo các tuyến

chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn vị

mình phụ trách. Những người lãnh đạo chức năng không có quyền ra quyết định

trực tiếp cho những người ở các tuyến.

Tổ chức bộ máy quản SNCL lớn, hoạt động phức tạp, không ổn định áp

dụng khá phổ biến hai mô hình trên.

2.2.5. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động của các đơn vị SNCL được duy trì và đảm bảo chủ yếu bằng

nguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Do vậy, hoạt động của các

đơn vị SNCL phải tuân thủ chế độ quản lý tài chính công. Quản lý tài chính là một

bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng

hợp. Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các đơn vị sự

27

nghiệp công lập, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện

các dự án sản xuất kinh doanh và theo dõi tình hình thu - chi, tình hình quyết toán

ngân sách để từ đó thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo,… Do đó, việc quản lý

tài chính có hiệu quả hay không là nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay thất bại

của các đơn vị SNCL. “Hạch toán (trước hết kế toán) được coi là tai mắt của quản

lý. Nhờ có kế toán, có thể nhận biết và kiểm tra một cách kịp thời, đầy đủ, chính

xác tình hình và kết quả cần thiết cho quá trình lập, cũng như quá trình chấp hành

và quyết toán NSNN’’ [50, tr 40]. Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ chi

phối và tác động rất lớn đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL. Quản

lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý

thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương

hướng phát triển đã được hoạch định. Đơn vị SNCL là các tổ chức do Nhà nước có

thẩm quyền quyết định và thành lập để thực hiện cung cấp một số dịch vụ công và

hoạt động trên cơ sở nguồn ngân sách do nhà nước cấp không vì mục tiêu lợi

nhuận. Do vậy, cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL góp phần tạo ra hành

lang pháp lý cho quá trình tạo lập, sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị SNCL.

Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ chi phối và tác động rất lớn đến tổ chức

công tác kế toán trong các đơn vị SNCL. Điều này đã được chứng minh qua thực

tiễn thực hiện cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL như sau:

- Cơ chế quản lý tài chính theo năm dự toán là cơ chế truyền thống được áp

dụng trước năm 2002. Theo cơ chế quản lý này các đơn vị SNCL căn cứ vào chức

năng, nhiệm vụ được giao và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước các đơn vị

SNCL lập dự toán thu chi theo năm; tổ chức thực hiện dự toán tuyệt đối tuân thủ

các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước trong phạm vi dự toán được duyệt; Quyết

toán dự toán theo cơ chế này tuân thủ theo các mục chi của mục lục NSNN tương

ứng với từng nội dung chi, các khoản chi không hết phải nộp lại NSNN hoặc giảm

trừ dự toán vào năm sau trừ trường hợp đặc biệt.

- Cơ chế tự chủ tài chính được hình thành trên quan điểm đơn vị sử dụng tài

chính được điều hành một cách linh hoạt thay thế cho cơ chế quản lý tài chính năm mà

lâu nay nhà nước áp đạt cho các đơn vị SNCL. Văn bản đánh dấu sự ra đời của cơ chế

28

này là Nghị định đầu tiên được Chính phủ ban hành số 10/2002/NĐ-CP ngày

16/01/2002 về “Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu”, Nghị định này

đã xác định rõ các đơn vị SNCL được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí

để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do Ngân sách

Nhà nước cấp đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí. Hiện nay, hoạt động

của các đơn vị SNCL được tuân thủ theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP ban

hành ngày 25/4/2006 về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện

nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL”. Theo đó, thì

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm được trao cho đơn vị SNCL trong việc tổ chức công

việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm

vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ chất lượng cao

cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.

Theo cơ chế tự chủ các đơn vị SNCL căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ năm được giao

và năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, qui chế chi tiêu nội bộ và kết quả

hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm liền kế trước đó để lập dự

toán cho 3 năm liên tục. Tổ chức thực hiện dự toán tại các đơn vị SNCL theo cơ chế tự

chủ thực hiện theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, được điều chỉnh các nội dung chi,

các nhóm mục chi trong dự toán cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Thực

hiên quyết toán tại các đơn vị theo các mục chi của mục lục NSNN, các khoản chi chưa

quyết toán hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Theo tác giả, dù thực hiện cơ chế quản lý tài chính nào thì công tác quản lý

tài chính ở các đơn vị SNCL bao gồm ba khâu công việc đó là : Lập dự toán ngân

sách trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Tổ chức chấp hành dự

toán hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Quyết toán thu chi NSNN. Qui

trình quản lý tài chính của đơn vị SN được khái quát qua sơ đồ 2.2 như sau:

Lập và giao dự toán

Chấp hành dự toán

Quyết toán Thu – Chi NSNN

Sơ đồ 2.2: Qui trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL

29

Nội dung cụ thể từng khâu công tác quản lý tài chính của các đơn vị SN như sau:

Một là: Lập dự toán ngân sách

Theo bách khoa toàn thư Việt Nam, “Dự toán là bản dự trù các khoản thu và

chi sẽ diễn ra trong một thời gian nhất định’’. Các đơn vị SNCL thể lựa chọn một

trong trong hai phương pháp sau:

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác định các chỉ

tiêu dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền kề trước đó và điều chỉnh

theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm pháp dự kiến. Như vậy phương pháp đơn giản, dễ

thực hiện và thường áp dụng đối với hoạt động tương đối ổn định như hoạt động chi

thường xuyên. Tuy nhiên theo tôi nếu lập dự toán theo phương pháp này thì mọi hoạt

động vẫn diễn ra theo khuôn mẫu cũ và ổn định không khuyến khích phát triển, cải

tiến hiệu quả hoạt động.

Phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác

định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của năm kế

hoạch phù hợp với điều kiện hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả thực tế của

năm trước. Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa vào

số liệu, kinh nghiệm có sẵn. Phương pháp này thường được áp dụng để lập các dự toán

chi của các hoạt động không thường xuyên như hoạt động theo đơn đặt hàng, hoạt

động sửa chữa TSCĐ đột xuất, hoạt động SXKD,.. Tuy nhiên, lập dự toán theo

phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của

đơn vị tránh tình trạng mất cân đối giữa công việc và chi phí giúp các đơn vị lựa chọn

được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.

Khi lập dự toán ngân sách, các đơn vị sự SNCL phải phản ánh đầy đủ các

khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền

ban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ. Trong quá trình lập dự toán

30

ngân sách phải lập đúng mẫu biểu, thời gian theo đúng quy định và lập chi tiết theo

mục lục NSNN. Dự toán ngân sách của các đơn vị SNCL được gửi đúng thời hạn

đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

Hai là: Chấp hành dự toán: là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài

chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu ghi thu, ghi chi trong dự toán ngân sách của

đơn vị SNCL thành hiện thực. Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao các đơn vị

SNCL tổ chức triển khai, thực hiện, đưa ra các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ thu

chi được giao đảm bảo đúng mục đích, chế độ qui định, tiết kiệm và hiệu quả.

+ Quá trình chấp hành dự toán thu: Các đơn vị SNCL thực hiện nhiệm vụ

thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu. Trong quá trình chấp hành dự toán

thu các đơn vị SNCL phải coi trọng công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm

túc các chính sách thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với các đơn vị được

sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời, cần có biện pháp quản lý thống nhất nhằm sử

dụng các nguồn thu đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm. Chính vì vậy, để đạt được

các yêu cầu trên đòi hỏi các đơn vị SNCL phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau,

trong đó phải tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận đầy đủ, kịp thời và liên tục quá

trình chấp hành dự toán đã được xây dựng.

+ Quá trình chấp hành dự toán chi: Song song với việc tổ chức khai thác các

nguồn thu nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động, các đơn vị SNCL phải có

kế hoạch theo dõi việc sử dụng các nguồn kinh phí (thực hiện các khoản chi) đúng

mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu

quả. Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn vị có chấp hành

đúng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế chi tiêu nội bộ là

căn cứ để Thủ trưởng đơn vị điều hành việc sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt

động thường xuyên, là cơ sở pháp lý để KBNN kiểm soát chi. Những nội dung chi

trong quy chế chi tiêu nội bộ đã có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền

ban hành thì phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Những nội dung chi

cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị trong quy chế chi tiêu bộ nhưng Nhà nước

chưa ban hành chế độ thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm

31

vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị. Do vậy quá trình

này, đòi hỏi tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SN phải tổ chức vận dụng hệ

thống phương pháp kế toán để thu thập, ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp

thời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên

tổ chức phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháp

tăng cường quản lý chi.

Ba là: Quyết toán thu chi:

Quyết toán thu chi là khâu cuối cùng của chu trình quản lý tài chính. Đây là quá

trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện dự toán và là cơ sở để đánh giá,

phân tích kết quả chấp hành dự toán thu chi từ đó rút ra kinh nghiệm cho các kỳ tiếp

theo. Nội dung của quyết toán thu chi trong các đơn vị SNCL bao gồm tổng hợp và

trình bày toàn diện về tình hình thu chi và cân đối ngân sách; tình hình tiếp nhận và sử

dụng nguồn kinh phí và sự vận động của tài sản sau một kỳ kế toán chính thức. Tức là

hoàn thành hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo quyết toán NSNN. BCTC

năm của đơn vị dự toán cấp dưới gửi đến đơn vị cấp trên bao gồm Bảng cân đối tài

khoản năm, Báo cáo thuyết minh quyết toán năm, Báo cáo quyết toán năm trước khi

gửi các cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt hoặc tổng hợp và phải có xác nhận của

KBNN đồng cấp. Số liệu trên sổ kế toán của đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp

đúng với số liệu của cơ quan tài chính và KBNN cả về tổng số và chi tiết, sau đó

mới tiến hành lập báo cáo quyết toán năm.

Như vậy, lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thu chi ngân sách

trong các đơn vị SNCL có quan hệ mật thiết với nhau và là công cụ quản lý giúp các

đơn vị sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính và hoạt động của các đơn vị này.

- Ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy

định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL (gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ) thay

thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP có nhiều nội dung

đổi mới về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL theo quy định của Nghị định số

16/2015/NĐ-CP ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL.

Cụ thể : Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định tự chủ tài chính theo 4 loại:

32

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi

đầu tư, trong đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn

NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí.

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên, trong

đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách

nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí.

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi thường

xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước

đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ

chi phí).

+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL do Nhà nước bảo đảm chi thường

xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn

thu hoặc nguồn thu thấp).

Đặc biệt, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP khuyến khích các đơn vị SNCL tự

bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh

nghiệp (công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ),

khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(i) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước

không bao cấp;

(ii) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao TSCĐ);

(iii) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý

theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

(iv) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng

cho doanh nghiệp.

Yêu cầu đổi mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, tổ chức hạch toán kế

toán của đơn vị SNCL được phân thành 2 loại :

- Loại 1: Các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ

điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty nhà nước),

33

theo đó các đơn vị này sẽ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp như Đài truyền

hình Việt Nam là đơn vị SNCL được Chính phủ cho phép áp dụng cơ chế tài chính

như công ty nhà nước và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL phải đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán

và bộ phận quản lý khác trong đơn vị. Kế toán là một trong những công cụ

thuộc hệ thống các công cụ quản lý chung của các đơn vị SNCL. Vì vậy, để phát

huy hết vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong hệ thống quản lý nói chung khi tổ

chức HTKT phải chú ý đến mối quan hệ của kế toán với các bộ phận quản lý

khác nhằm đảm bảo tính thống nhất trong xử lý, cung cấp thông tin, kiểm soát,

điều hành các hoạt động của đơn vị SNCL.

Tổ chức hạch toán trong các đơn vị SNCL phải đảm bảo thống nhất giữa các nội

dung của công tác kế toán, đảm bảo sự thống nhất giữa đối tượng, phương pháp, hình

thức tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.

* Nguyên tắc thứ hai - Nguyên tắc phù hợp: Tổ chức HTKT phải đảm bảo

nguyên tắc phù hợp với đặc thù của từng đơn vị SNCL cụ thể như sau:

Tổ chức HTKT phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chức

SXKD, đặc điểm quản lý của đơn vị

Tổ chức HTKT cũng phải phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, phù hợp với

trình độ của nhân viên kế toán trong đơn vị.

Tổ chức HTKT phải phù hợp với trình độ trang bị các thiết bị, phương tiện tính

toán và các thiết bị khác phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý chung toàn

đơn vị.

* Nguyên tắc thứ ba - Nguyên tắc tuân thủ tuân thủ chế độ, chính sách và hệ

thống pháp luật về kế toán và quản lý tài chính trong lĩnh vực công.

Thực hiện nguyên tắc này khi tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL phải tuân

thủ các nguyên tắc, qui định trong Luật kế toán cũng như vận dụng các qui định,

hướng dẫn thực hiện công tác kế toán qui định cụ thể chế độ kế toán và tuân thủ chính

sách quản lý hiện hành (chính sách quản lý và trích khấu hao TSCĐ trong các đơn vị

34

SN, chính sách về tiền lương, các tiêu chuẩn định mức về kinh tế, kỹ thuật hiện

hành….).

* Nguyên tắc thư tư - Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức HTKT phải đảm bảo việc bố trị bộ máy kế

toán và công tác kế toán đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin cho quản lý đảm

bảo đầy đủ, chính sác kịp thời nhưng phải đảm bảo gọn, nhẹ với chi phí thực hiện

thấp nhất.

* Nguyên tắc thứ 5 - Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc phân nhiệm phát sinh từ yêu cầu quản lý an toàn quỹ công Nhà

nước và phân công lao động hợp lý. Theo nguyên tắc này tổ chức kế toán công trong

các đơn vị SNCL đòi hỏi phải tách rời giữa hai chức năng chuẩn chi (chuẩn thu) với

chức năng thực hiện chi (thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo lập ra sự kiểm soát nhau

giữa hai cán bộ.

2.3.2. Yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức trong các đơn vị SNCL cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Tính kiểm soát: Hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp trung thực, hợp lý, và

đáng tin cậy, phải đảm bảo an toàn cho tài sản và thông tin, phải phù hợp với các yêu

cầu, các qui định của hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị. Khi đưa ra các mẫu biểu

chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán, các qui trình kế toán, các phương pháp kế toán hay

phân công trong phòng kế toán phải đảm bảo tính kiểm soát hệ thống.

Tính hiệu quả: Khi tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL cần tính đến hiệu quả

của công tác kế toán. Do vậy phải phân tích toàn diện về thời gian, chi phí tiêu hao

khi tổ chức hạch toán kế toán, và so sánh với lợi ích của hệ thống mới đảm bảo thời

gian tổ chức hệ thống hợp lý, chi phí nhỏ mang lại lợi ích cao.

Tính phù hợp: Tổ chức trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng yêu cầu cung

cấp thông tin cho quản trị nội bộ và hệ thống BCTC theo đúng qui định.

35

Tính linh hoạt: Tổ chức trong các đơn vị SNCL sao cho hệ thống thông tin do kế

toán cung cấp đảm bảo tính linh hoạt để có thể phù hợp với điều kiện hiện tại và tương

lai. Để khi đơn vị thay đổi về qui mô hoạt động, qui mô sản xuất kinh doanh hay thay đổi

hình thức sở hữu vốn...thì nội dung của hệ thống kế toán không phải thay đổi những nội

dung, thành phần cơ bản của nó. Do đó tổ chức cần chú ý đến các kế hoạch, chiến lược

dài hạn của đơn vị nhằm định hướng các thay đổi có thể xảy ra đối với hệ thống kế toán,

đồng thời đưa ra các kế hoạch điều chỉnh kịp thời.

2.4. Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập

2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức bộ máy kế toán là nội dung rất quan trọng khi tiến hành tổ chức

HTKT không chỉ trong điều kiện kế toán thủ công mà cả trong điều kiện ứng dụng

tin học hóa. Bộ máy kế toán trong đơn vị là tập hợp các cán bộ, nhân viên kế toán

cùng các phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin được trang bị để thực

hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin

2.4.1.1. Yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL

kinh tế và các hoạt động của đơn vị phục vụ công tác quản lý. [62, tr 39].

* Cán bộ, nhân viên kế toán

Nhân viên kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn

nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp, phải nắm vững, hiểu biết đầy đủ và tuân thủ

pháp luật, chính sách, chế độ kế toán và các qui định trong đơn vị. Trình độ chuyên

môn nghiệp vụ bao gồm những kiến thức đã được học, được đào tạo, được tiếp thu

từ thực tế công tác và khả năng vận dụng những kiến thức đó trong công tác thực

tế. Khi tổ chức HTKT trong điều kiện tin học hóa, cần quan tâm đến kiến thức, kỹ

năng sử dụng máy tính, hiểu biết về các phần mềm ứng dụng thông thường và nhận

thức về vai trò công nghệ thông tin ứng dụng trong công tác kế toán của từng nhân

viên kế toán. Đối với đạo đức nghề nghiệp, người làm kế toán phải hiểu biết nhất

định về đạo đức nghề nghiệp, về hành vi sai phạm trong kế toán, về các gian lận

trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và cam kết tuân thủ các yêu cầu về

36

đạo đức nghề nghiệp. Nhân sự trong bộ phận kế toán phải có khả năng làm việc

theo nhóm, quan hệ tốt với các bộ phận, phòng ban khác trong các đơn vị, doanh

nghiệp, tổ chức...[1, tr 164].

* Tổ chức và phân công công tác kế toán

Khi tổ chức bộ máy kế toán, phân công công tác kế toán cần đảm bảo việc

ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời,

đảm bảo công bằng trong khối lượng công việc của mỗi nhân viên kế toán, đảm

bảo cho mối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống hay báo cáo từ dưới lên luôn được

thông suốt. Do đó, cần lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp và bố trí

nhân sự hợp lý. Phân công công tác kế toán cần rõ ràng từng chức danh, từng bộ

phận, từng cá nhân. Việc tổ chức phân công công tác cần phù hợp với khả năng và

mức độ tin học hóa công tác kế toán. ...[48, tr164]

* Quản lý và kiểm soát nội bộ

Vấn đề đảm bảo cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy tình hình tiếp

nhận và sử dụng nguồn kinh phí cũng như đảm bảo an toàn tài sản của đơn vị sự

nghiệp luôn là vấn đề hàng đầu khi tổ chức HTKT. Cơ cấu tổ chức quản lý trong bộ

phận kế toán phải rõ ràng, khoa học, có qui chế về lề lối làm việc và các qui định

về quan hệ với nội bộ các bộ phận, phòng ban khác trong đơn vị sự nghiệp. Tổ

chức bộ máy kế toán phải đảm bảo tính kiểm soát cao, đáp ứng tốt các quy định và

yêu cầu của kiểm soát nội bộ, đặc biệt các thủ tục kiểm soát trong môi trường tin

học hóa. Do đó cần phân định rõ ràng các chức năng trong hệ thống kế toán và tuân

thủ nguyên tắc phân chia nhiệm vụ khi tổ chức bộ máy kế toán.

2.4.1.2. Căn cứ tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp trong điều kiện tin học hóa

công tác kế toán cần căn cứ các nội dung sau:

* Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào qui mô của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc. Đơn vị SNCL

có qui mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân cần có một cơ cấu

37

bộ máy kế toán phù hợp đủ để đáp ứng yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin trong

nội bộ đơn vị và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài đơn vị. Nếu đơn vị

sự nghiệp có qui mô nhỏ và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, cơ

cấu bộ máy kế toán sẽ đơn giản hơn. Do đó, khi tổ chức bộ máy kế toán cần phân

tích kỹ đặc điểm về qui mô và các đơn vị trực thuộc của đơn vị.

Căn cứ vào cơ cấu các bộ phận phòng ban trong các đơn vị. Cơ cấu quản lý

của đơn vị, cách thức phân công nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban trong đơn vị

và các mối quan hệ nội bộ trong đơn vị, sẽ ảnh hưởng đến việc phân chia các phần

hành kế toán và phân công công việc cho nhân viên kế toán.

Theo cơ chế tổ chức quản lý ở nước ta hiện nay, tổ chức thống nhất công tác

tài chính, kế toán, thống kê ở các đơn vị kinh tế cơ sở do phòng kế toán hay còn gọi

là phòng tài chính - kế toán thực hiện. Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán

trưởng. Trường hợp đơn vị kế toán chưa bố trí được người làm kế toán trưởng thì

phải cử người phụ trách kế toán hoặc thuê người làm kế toán trưởng. Khi tổ chức

BMKT việc phân chia công việc và trách nhiệm các phần hành kế toán và cho từng

nhân viên kế toán cần phù hợp với cơ cấu tổ chức của bộ phần tài chính kế toán.

* Khối lượng công việc kế toán

Căn cứ và khối lượng của công việc và mức độ phức tạp của công việc kế

toán để có kế hoạch tuyển dụng nhân viên: cần bao nhiêu người? trình độ, năng lực

của mỗi nhân viên được tuyển dụng như thế nào?... Đồng thời bố trí sắp xếp nhân

sự cho phù hợp.Sau khi phân tích các chính sách kế toán đã được xây dựng, các

báo cáo cần được lập, người chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán cũng sẽ xác

định đầy đủ các chức năng kế toán cần có để từ đó có định hướng xây dựng bộ máy

2.4.1.3. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và cơ cấu nhân sự trong bộ phận

kế toán

a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

kế toán...[48, tr 167]

Các đơn vị có thể lựa chọn một trong các mô hình tổ chức bộ máy kế toán

sau: mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung, kiểu phân tán hoặc mô hình tổ

38

chức bộ máy kế toán kiểu hỗn hợp (nửa tập trung, nửa phân tán).

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (Mô hình một cấp)

Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế

toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.

Phòng kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ

khâu thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và

tổng hợp của đơn vị. Trường hợp đơn vị kế toán có các đơn vị trực thuộc thì chỉ

thực hiện hạch toán ban đầu theo hình thức báo sổ mà không mở sổ sách và không

hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng. Toàn bộ công việc ghi sổ đến lập BCTC

đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu

tập trung được thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục số 06)

Tác giả cho rằng ưu điểm nổi bật của mô hình tổ chức bộ máy kế toán

kiểu tập trung là khả năng bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công

tác kế toán; tạo điều kiện kiểm tra, giám sát kịp thời toàn bộ hoạt động của đơn

vị. Công tác kế toán được lãnh đạo, chỉ đạo tập trung trong toàn đơn vị, thuận tiện

cho việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với nhân viên kế toán cũng

như trang thiết bị kỹ thuật tính toán.

Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm nêu trên, có thể thấy mô hình này

không phù hợp với những đơn vị có phạm vi hoạt động rộng, các cơ sở của đơn

vị phụ thuộc đặt ở xa đơn vị trung tâm. Đối với những đơn vị có địa bàn hoạt

động phân tán, sự kiểm tra, giám sát của thủ trưởng đơn vị, của kế toán trưởng

đối với hoạt động kinh tế tại các cơ sở phụ thuộc bị hạn chế. Ngoài ra công việc

kế toán dồn vào cuối kỳ có thể ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, đối chiếu số

liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.

Như vậy mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung thường áp dụng trong

các đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, tự chủ về tài chính không có sự

phân tán quyền lực quản lý. Hoặc áp dụng cho các đơn vị có đơn vị trực thuộc

không tự chủ về tài chính (không có con dấu, tài khoản riêng). Đây cũng là những

đơn vị có hoạt động tập trung về mặt không gian và mặt bằng hoạt động, có kỹ

39

thuật xử lý thông tin hiện đại.

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Bộ máy kế toán phân tán chia thành hai cấp riêng biệt: cấp trung tâm và cấp

trực thuộc. Kế toán ở cả hai cấp đều tổ chức sổ sách và bộ máy nhân sự tương ứng

để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp. Kế toán cấp trung tâm thực

hiện tổng hợp số liệu báo cáo của các cơ sở; lập BCTC cho các cơ quan tổ chức,

quản lý; chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ hoạt động của các đơn vị cơ sở trực

thuộc. Kế toán trực thuộc tổ chức hạch toán ban đầu đến lập BCTC lên kế toán

trung tâm theo sự phân cấp quy định. Giữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau

theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ. Quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với

đơn vị cấp trên là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ. Mô hình tổ chức bộ máy kế

toán kiểu phân tán được thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục số 07).

Từ đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trên, khả năng nổi trội của mô hình tổ chức

bộ máy kế toán kiểu phân tán là công việc kế toán được thực hiện ở nơi phát sinh

nghiệp vụ kinh tế nên vai trò kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động kinh tế tài chính ở

các đơn vị được phát huy. Ở các đơn vị trực thuộc, bộ phận kế toán cũng được tăng

cường tính chủ động. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng mô hình này sẽ

gây chậm trễ trong tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin, lập báo cáo của toàn đơn vị.

Với bộ máy kế toán được tổ chức cồng kềnh, phức tạp, việc cơ giới hoá công tác kế toán

không thuận tiện, việc kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trưởng không tập trung.

Mô hình này thường thích hợp với những đơn vị có quy mô lớn, cơ cấu

kinh doanh phức tạp và địa bàn kinh doanh rộng, phân tán.

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Theo mô hình này công tác kế toán được tiến hành ở phòng kế toán trung

tâm và một số bộ phận đơn vị phụ thuộc; một số bộ phận phụ thuộc khác hoạt động

tập trung không tiến hành công tác kế toán. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ

chức theo mô hình một phòng kế toán trung tâm, các phòng kế toán của các bộ

phận phụ thuộc hoạt động phân tán và các nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ

40

thuộc hoạt động tập trung. Phòng kế toán trung tâm thực hiện các hoạt động kinh

tế tài chính có tính chất chung toàn đơn vị và các hoạt động kinh tế tài chính ở các

bộ phận phụ thuộc hoạt động tập trung; thực hiện tổng hợp số liệu từ các phòng kế

toán đơn vị phụ thuộc hoạt động phân tán và của toàn đơn vị. Trên cơ sở đó phòng

kế toán trung tâm tổng hợp lập báo cáo cung cấp thông tin về toàn bộ công tác kế

toán của đơn vị. Có thể khái quát qua sơ đồ (Phụ lục số 08).

Với những đặc điểm trên, mô hình kết hợp của hai mô hình trên, thích hợp

với các đơn vị có quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc; hoạt động trên địa bàn

vừa tập trung, vừa phân tán; mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính và trình độ

quản lý khác nhau.

b. Phân công công tác kế toán

Phân công công tác kế toán là việc bố trí nhân viên vào các phần hành kế

toán tùy thuộc vào khối lượng công việc và mức độ phức tạp của mỗi phần hành

kế toán và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng nhân viên. Do đó sau khi xây

dựng hoàn chỉnh cơ cấu bộ máy kế toán và mô tả công việc chi tiết cho từng phần

hành kế toán, người làm công tác tổ chức sẽ có cơ sở vững chắc để tuyển dụng, bố

trí hay đào tạo nhân viên trong phòng kế toán. Phần hành kế toán có khối lượng

công việc nhiều sẽ cần nhiều nhân viên kế toán, phần hành có mức độ phức tạp

cao cần có nhân viên kế toán có năng lực phù hợp. Khi bố trí nhân sự kế toán cho

mỗi phần hành cần lưu ý mỗi phần hành có thể có nhiều nhân viên kế toán cùng

đảm nhiệm, và ngược lại, một nhân viên kế toán có thể chịu trách nhiệm đồng thời

nhiều phần hành kế toán. [4, tr 175]

Sau khi phân công nhân viên kế toán cho các phần hành kế toán, mỗi nhân

viên cần có một hồ sơ bao gồm những tài liệu cá nhân, trong đó cần có đầy đủ các

bảng mô tả công việc của những phần hành kế toán mà nhân viên đó phụ trách,

hướng dẫn chi tiết qui trình xử lý các nghiệp vụ, các sơ đồ lưu chuyển chứng từ,

các sơ đồ có liên quan đến các nghiệp vụ có phần hành kế toán. Tài liệu cá nhân

giúp cho mỗi nhân viên kế toán hiểu rõ và làm tốt công việc của mình, đồng thời

giúp cho việc đánh giá kiểm soát nội bộ được tốt hơn.

41

2.4.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

2.4.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ sở để xây dựng hệ thống chứng từ là các văn bản pháp lý về chứng từ,

đặc điểm vận động của các đối tượng kế toán, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

doanh, và yêu cầu quản lý của đơn vị. Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan

đến chứng từ chủ yếu là chế độ kế toán chứng từ và một số văn bản pháp qui khác.

Đặc điểm vận động của các đối tượng kế toán tác động đến nội dung chứng từ, thời

điểm lập chứng từ, nơi lập và nơi nhận chứng từ. Tùy theo đặc điểm hoạt động mà

hệ thống chứng cần xây dựng cho phù hợp với đặc điểm đó.

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị là việc tổ chức vận dụng

hệ thống chứng từ kế toán được ban hành, quy định mẫu chứng từ nội sinh (chứng

từ nghiệp vụ kế toán). [43,tr24]. Xét trên góc độ nội dung, tổ chức chứng từ kế toán

được hiểu là tổ chức việc ban hành, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu

trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị nhằm đảm bảo tính chính

xác của thông tin, kiểm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ kế toán và tổng hợp kế

toán. [66, tr26]. Theo tác giả tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là xác lập, ghi chép,

luân chuyển, bảo quản và lưu trữ các loại chứng từ kế toán trong đơn vị để thu thập

hệ thống thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong các

đơn vị đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời.

Nội dung của tổ chức chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL được khái quát

qua sơ đồ sau:

Xác định danh mục chứng từ Tổ chức hạch toán ban đầu Luân chuyển chứng từ Lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy chứng từ

Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL

Thứ nhất - Xác định hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại đơn vị: dựa vào

42

hệ thống chứng từ kế toán của Nhà nước (Bộ tài chính) ban hành và căn cứ vào đặc

điểm, yêu cầu quản lý các đối tượng kế toán, nội dung các hoạt động, các nghiệp

vụ, các giao dịch kinh tế, tài chính sẽ phát sinh trong đơn vị để xác định những

chứng từ sẽ áp dụng cho đơn vị mình. Ngoài các chứng từ theo qui định chung của

nhà nước, tùy đặc điểm cụ thể và yêu cầu quản lý của đơn vị, có thể qui định những

chứng từ nội bộ sử dụng riêng của đơn vị.

Thứ hai - Tổ chức hạch toán ban đầu: Thiết lập các qui định về chứng từ,

kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ và tổng hợp chứng từ. Chứng từ kế toán phải

đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và đảm bảo tính trung thực, khách quan.

Thứ ba - Luân chuyển chứng từ: là bước tiếp theo của quá trình thu thập

thông tin ban đầu. Lập kế hoạch luân chuyển chứng từ là thiết kế đường đi của từng

loại chứng từ đến các bộ phận kế toán liên quan, dựa vào đó quá trình vận động của

chứng từ phát sinh sẽ được thực hiện có tính ổn định, khoa học, hợp lý, tránh trùng

lắp, bỏ sót hoặc luân chuyển vòng vèo, không khoa học. Cũng có thể định nghĩa

“Chương trình luân chuyển chứng từ là con đường được thiết lập trước cho quá trình

vận động của chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của

chứng từ kế toán” [44, tr53]

Thứ tư - Lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy chứng từ: chứng từ kế toán sau khi đã

được sử dụng để ghi sổ kế toán. Việc lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán được

thực hiện theo qui định chung của Luật kế toán.

Hiện nay, chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL tuân theo quy định

của Luật kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán và Quyết định số 19/2006/QĐ-

BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC quy định chế độ kế toán HCSN và

hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010

của Bộ trưởng BTC. Theo tác giả chế độ kế toán hiện hành đã quy định khá cụ thể

hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán về nội dung, phương pháp lập, kiểm tra và

trình tự luận chuyển chứng từ.

Tóm lại, trên cơ sở hệ thống văn bản pháp lý về chứng từ kế toán, dựa vào đặc

43

điểm quản lý, qui mô cụ thể, mỗi đơn vị SNCL cần tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

2.4.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả cho quá trình quản lý.

Mỗi đơn vị cần tổ chức hệ thống tài khoản kế ở đơn vị mình phục vụ cho việc

hệ thống hóa thông tin, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của công tác kế toán. Có

nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.

Xét về nội dung: “Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở một đơn vị là việc thiết

lập danh mục tài khoản kế toán cần sử dụng ở đơn vị đó đủ để phản ánh toàn bộ đối

tượng kế toán và tổ chức việc ghi chép, hạch toán trên các tài khoản kế toán sử

dụng’’.[ 43, tr 95],

Theo quan điểm này, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán đơn giản là tổ chức

hệ thống các phương tiện để phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán,

trong đó nhấn mạnh phương pháp ghi chép trên tài khoản.

Xét về mục đích: “Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán là xây dựng các tài khoản

ghi đơn, ghi kép để hệ thống hóa các chứng từ kế toán theo thời gian và theo từng đối

tượng cụ thể nhằm mục đích kiểm soát, quản lý các đối tượng của hạch toán kế toán”

[60, tr 122].

Theo quan điểm này, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán chính là xây dựng

nên các phương tiện để phản ánh sự biến động của đối tượng kế toán đáp ứng mục

tiêu kiểm soát, quản lý các đối tượng kế toán.

Xét dưới góc độ vận dụng: Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong đơn vị

là công việc tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định phù hợp

với đặc điểm các loại tài sản, các khoản nợ phải trả và các nguồn vốn chủ sở hữu

của đơn vị. [43,tr25].

Quan điểm trên, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng trên cơ

sở tuân thủ các quy định của Nhà nước đồng thời khi thiết lập hệ thống tài khoản

kế toán cần tính đến những sự phù hợp với nhu cầu quản lý nhất định.

Luật Kế toán Việt Nam, điều 24 quy định “Đơn vị phải căn cứ vào hệ thống tài

khoản kế toán do BTC quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị’’

44

và “đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn phù hợp với yêu cầu quản

lý của đơn vị’’.

Theo tác giả: “Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị là tổ chức

vận dụng hê thống tài khoản kế toán theo qui định hiện hành vào việc thu nhận và hệ

thống hóa thông tin phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị”.

Như vậy, mục tiêu của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở đơn vị nhằm phục

vụ việc hệ thống hóa thông tin, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của công tác kế

toán. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy

định của Nhà nước đồng thời khi thiết lập hệ thống tài khoản kế toán cần tính đến

những sự phù hợp với đặc điểm và nhu cầu quản lý của đơn vị.

Hệ thống tài khoản kế toán được xem là “xương sống’’ của hệ thống kế toán,

đảm bảo cho việc xử lý số liệu và cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng. Do

đó, khi xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo độ ổn định và lâu dài trong quá trình hoạt động của đơn vị, tránh

tình trạng thêm, bớt, điều chỉnh tài khoản khi có dữ liệu phát sinh có liên đến tài khoản

đó cũng như đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả của hệ thống.

- Hệ thống tài khoản kế toán cần được xây dựng phù hợp với từng đối tượng kế

toán và đối tượng quản lý chi tiết cũng như phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.

Việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán còn là căn cứ khi khai báo, tùy biến,

điều chỉnh danh mục tài khoản trên phần mềm sử dụng trong công tác kế toán.

Đơn vị có thể căn cứ vào cách thức xây dựng hệ thống tài khoản của mình để lựa

chọn phần mềm phù hợp hay đưa ra các đề nghị điều chỉnh phần mềm trước khi

mua, cài đặt, sử dụng phần mềm.

Dù thực hiện kế toán thủ công, kế toán Excel, kế toán trên phần mềm kế toán

hay ứng dụng hệ thống ERP, thì việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán đều giữ vai

trò rất quan trọng. Căn cứ để tiến hành xây dựng hệ thống tài khoản như sau:

- Hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của luật kế toán, Nghị định số

128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật kế toán và Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC ngày 30 tháng 03 năm

45

2006 của Bộ trưởng BTC áp dụng cho các đơn vị HCSN và được sửa đổi, bổ sung

theo Thông tư số 185/2010/TT - BTC. Tùy thuộc vào hệ thống tài khoản kế toán

theo qui định hiện hành mà tổ chức hệ thống tài khoản kế toán cho phù hợp với loại

hình hoạt động của đơn vị.

- Đặc điểm hoạt động của các đơn vị: Mỗi đơn vị, tổ chức trong các lĩnh

vực, ngành nghề khác nhau có các hoạt động kinh tế, tài chính khác biệt nhau sẽ

yêu cầu tổ chức tài khoản kế toán khác biệt nhau.

- Yêu cầu quản lý của đơn vị: Căn cứ vào yêu cầu quản lý riêng biệt mà mỗi

đơn vị tuy có đặc điểm hoạt động giống nhau nhưng vẫn có thể tổ chức hệ thống tài

khoản kế toán khác biệt.

- Đối tượng kế toán và đối tượng quản lý chi tiết: Khi vận dụng hệ thống tài

khoản kế toán, cần căn cứ vào danh mục đối tượng kế toán để xác định tài khoản kế

toán cần sử dụng hay mở các tài khoản kế toán chi tiết đáp ứng yêu cầu quản lý, và

căn cứ vào danh mục đối tượng quản lý chi tiết để xác định cách thức theo dõi các

yêu cầu này đối với tài khoản kế toán tương ứng.

Nôi dung công tác tổ chức hệ thống tài khoản kế toán như sau:

Thứ nhất: Xác định danh mục tài khoản kế toán tổng hợp, tài khoản kế toán

chi tiết áp dụng ở đơn vị theo hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Danh mục các tài khoản kế toán theo góc độ kế toán tài chính là các tài

khoản tổng hợp và tài khoản phân tích tuân thủ những qui định pháp lý về kế toán

hiện hành. Danh mục các tài khoản kế toán theo góc độ kế toán quản trị là hệ thống

các tài khoản được xây dựng theo yêu cầu quản trị nội bộ. Khi xác định danh mục

các tài khoản kế toán áp dụng trong các đơn vị, cần quán triệt các nguyên tắc sau:

- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị phải đảm bảo bao quát được

đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính, các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh ở tất cả

các bộ phận trong đơn vị. Có như vậy, kế toán mới có thể thu nhận, phản ánh đầy

đủ những thông tin thuộc tất cả các đối tượng kế toán cần quản lý ở đơn vị.

- Đơn vị không được tự ý qui định thêm các tài khoản kế toán tổng hợp (tài

khoản cấp 1) ngoài các tài khoản tổng hợp trong hệ thống tài khoản kế toán theo

46

chế độ kế toán ban hành. Trường hợp cần mở thêm các tài khoản kế toán tổng hợp

cần có sự chấp thuận bằng văn bản của BTC.

- Các tài khoản chi tiết (cấp 2,3,4,…) ngành và đơn vị có thể qui định chi

tiết cụ thể hoặc mở thêm các tài khoản chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý theo tính

chất đặc thù của đơn vị.

- Hệ thống tài khoản kế toán phải được xây dựng đơn giản, dễ làm, dễ kiểm soát

đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị và những đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

- Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng phải đáp ứng yêu cầu xử lý, thông tin

bằng phần mềm và máy tính, thỏa mãn thông tin cho các nhà quản lý và quản trị.

Thứ 2 - Xác định nội dung, kết cấu, phạm vi ghi chép trên các tài khoản kế

toán tổng hợp và tài khoản kế toán chi tiết

Nội dung, kết cấu, phạm vi hạch toán phải được xây dựng phù hợp với đặc

điểm cụ thể của ngành, đơn vị, đồng thời đảm bảo tính thống nhất của chế độ kế

toán Nhà nước qui định.

Muốn thực hiện được điều đó theo Luật kế toán các đơn vị đều phải sử dụng hệ

thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản kế toán cần

sử dụng. Trong đó: tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong

các đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu hệ thống hóa và xử lý thông tin của đơn vị.

Tóm lại, trên cơ sở các nguyên tắc chung về tổ chức hệ thống tài khoản kế

toán, dựa vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi đơn vị cần tổ chức

hệ thống tài khoản kế toán cho phù hợp nhằm hệ thống hóa và cung cấp thông tin

2.4.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

một cách kịp thời và hiệu quả.

Để tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán, các đơn vị kế toán phải tổ

chức hệ thống sổ kế toán. Việc xây dựng các mô hình hệ thống sổ kế toán được gọi

là các hình thức kế toán. Bản chất của hình thức kế toán, bao gồm số lượng sổ, kết

cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ trong việc ghi chép, tổng hợp, hệ thống

47

hóa số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định nhằm

cung cấp số liệu cần thiết cho việc lập báo các báo cáo kế toán. Đặc trưng của hình

thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị, trình tự và phương pháp

ghi sổ từ chứng từ ban đầu đến sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, cho đến khâu

cuối cùng là lập các báo cáo kế toán. [66, tr 99 -100]

Theo tác giả “Tổ chức hệ thống sổ kế toán chính là việc thiết lập và xây

dựng kết cấu, cách ghi chép trên các loại sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trong đơn

vị phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu quản lý các đối tượng HTKT

của đơn vị’’. Hay nói cách khác tổ chức sổ kế toán là thiết lập mẫu sổ kế toán, số

lượng sổ kế toán, kết cấu và nội dung ghi chép trên các sổ kế toán theo qui trình

chặt chẽ nhằm hệ thống hóa, phân loại thông tin kế toán phục vụ yêu cầu của quản

lý các đối tượng hạch toán kế toán.

Mỗi đơn vị SNCL tiến hành lựa chọn và thiết lập hệ thống sổ kế toán cần sử

dụng ở đơn vị gọi là tổ chức hệ thống sổ kế toán. Với mỗi hệ thống sổ kế toán tạo

nên một hình thức kế toán. Tổ chức sổ kế toán đồng nghĩa với lựa chọn hình thức

kế toán. Các đơn vị SNCL có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán sau:

- Hình thức tổ chức sổ Nhật ký - Sổ cái (Phụ lục số 09)

- Hình thức tổ chức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 10)

- Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung (Phụ lục số 11)

- Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 12)

Mỗi hình thức kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ,

trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. Mỗi đơn vị kế toán

cần lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động, phù hợp với khả năng

và trình độ của đội ngũ kế toán hiện có ở đơn vị. Mỗi hình thức kế toán thích hợp với

đơn vị ở từng thời kỳ, phù hợp với qui mô, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của

đội ngũ nhân viên kế toán. [47, tr 101]

Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán của Học viện tài chính, tổ chức hệ

thống sổ kế toán trong các đơn vị SNCL bao gồm các công việc sau:

- Lựa chọn một trong các hình thức kế toán trên áp dụng vào đơn vị cho phù

48

hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị về qui mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý,

điều kiện về trình độ nhân viên kế toán, ứng dụng trang thiết bị, phương tiện tính toán;

- Xây dựng hệ thống sổ kế toán (sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết) áp

dụng ở đơn vị phù hợp với hình thức kế toán đã lựa chọn.

- Tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính, các giao dịch phát sinh ở đơn

vị vào các sổ kế toán theo đúng quy tắc, trình độ ghi sổ và nguyên tắc hạch toán.

Theo điều 26, Luật kế toán quy định: Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ

thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Ðơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống

sổ kế toán do Bộ Tài Chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở

đơn vị. Ðơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu

2.4.2.4. Tổ chức báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các

đơn vị SNCL

kế toán.

a. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Theo điều 29, Luật kế toán: “Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của

đơn vị kế toán’’. Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo có được lập trên cơ sở tuân

thủ những nguyên tắc có tính bắt buộc, mẫu biểu, thời hạn lập và gửi theo quy định

chung và được dùng để phục vụ cho các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị phục

vụ cho việc ra các quyết định quản lý kinh tế, tài chính… Thông tin trên BCTC là

thông tin quá khứ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện một cách

khái quát theo thước đo giá tri. [66, tr 145].

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trong đơn vị là tổ chức xây dựng hệ thống

báo cáo kế toán, tổ chức trình bày, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính của đơn vị qua hệ thống báo cáo kế toán đã xây dựng. Như vậy, tổ

chức hệ thống báo cáo kế toán thực chất là việc tổ chức vận dụng các quy định của

pháp luật và chế độ hiện hành về báo cáo kế toán vào việc trình bày và cung cấp

thông tin kinh tế tài chính của đơn vị cho các đối tượng có liên quan,…[66, tr 151].

Theo xu thế hội nhập quốc tế Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế

49

(IPSASB) thuộc liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành IPSASs, trong đó

chuẩn mực kế toán công số 01 (IPSAS 1) đã giới thiệu tổng thể các BCTC, hướng

dẫn cấu trúc các BCTC và những yêu cầu tối thiểu về nội dung BCTC dựa trên cơ

sở kế toán dồn tích.Tùy theo điều kiện chính trị, kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

có thể vận dụng IPSAS 1 vào tổ chức hệ thống BCTC trong các đơn vị thuộc lĩnh vực

công của nước mình. Ở Việt Nam, hiện nay chưa xây dựng được hệ thống chuẩn mực

kế toán công do vậy chưa xây dựng được chuẩn mực kế toán công về trình bày BCTC

trong các đơn vị HCSN. Việc tổ chức hệ thống BCTC được xây dựng trên cơ sở

những qui định, hướng dẫn cụ thể trong Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị công

lập theo từng lĩnh vực. Cùng với việc xây dựng chế độ kế toán trên, Việt Nam xây

dựng hệ thống danh mục BCTC thống nhất áp dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực

công yêu cầu các đơn vị vận dụng.

Theo tác giả nội dung của tổ chức hệ thống BCTC trong các đơn vị hiện nay

bao gồm:

(i) Lựa chọn và thiết kế mẫu BCTC: BCTC là báo cáo kế toán mang tính thông

nhất, bắt buộc. Đây là báo cáo mang tính pháp lý cao. Theo điều 29, Luật kế toán các

đơn vị sự nghiệp phải lập các loại BCTC sau: Bảng cân đối tài khoản; Báo cáo thu,

chi; Bản thuyết minh BCTC; và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật. Các đơn

vị sự nghiệp phải lựa chọn số lượng và mẫu báo cáo tuân thủ theo những quy định

trong chế độ kế toán hiện hành.

(ii) Tổ chức trình bày thông tin trên các BCTC thực chất là tổ chức lập báo cáo

kế toán. Đây là một khâu công việc quan trọng và được thực hiện lặp đi, lặp lại có tính

định kỳ. Khâu này, bao gồm: xác định kỳ lập báo cáo, công tác chuẩn bị nguồn dữ liệu,

mẫu biểu, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc lập báo cáo; tiến hành lập báo cáo

trong đơn vị theo nguyên tắc tuân thủ những qui định, hướng dẫn cụ thể về lập và trình

bày BCTC qui định trong chế độ kế toán hiện hành.

- Xác định kỳ lập báo cáo: là khoảng thời gian nhất định mà theo đó các thông

tin, dữ liệu có liên quan cần được thu thập để trình bày trên báo cáo kế toán. Đơn vị cần

xác định rõ kỳ lập (thời điểm lập) cho từng báo cáo cụ thể. Theo điều 30, Luật kế toán

đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp

50

luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập

theo kỳ kế toán đó.

- Công tác chuẩn bị: để lập báo cáo, bộ phận kế toán cần thực hiện các công

việc chủ yếu sau:

+ Chuẩn bị mẫu biểu báo cáo (trên phần mềm máy tính hay mẫu tạo thủ công)

+ Chuẩn bị các tài liệu cung cấp dữ liệu cho việc lập báo cáo như Báo cáo kế

toán kỳ trước có liên quan, các sổ sách kế toán kỳ này, các dữ liệu khác,…

+ Chuẩn bị phương tiện kỹ thuật trong trạng thái sẵn sàng hoạt động như máy

tính, máy in, phần mềm,….

- Tổ chức lập BCTC: Khi công tác chuẩn bị đã hoàn tất, bộ phận hay cá nhân

được giao nhiệm vụ lập báo cáo sẽ tiến hành lập báo cáo trên cơ sở tổng hợp dữ liệu từ

các nguồn trong đó chủ yếu là sổ kế toán và các báo cáo kế toán của kỳ trước đó.

Điều 30, Luật kế toán qui định: việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau

khi khóa sổ kế toán. Ðơn vị kế toán cấp trên phải lập BCTC tổng hợp hoặc báo cáo

tài chính hợp nhất dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán

cấp trên. BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán

giữa các kỳ kế toán; trường hợp BCTC trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì

phải thuyết minh rõ lý do. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại

diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký. Người ký BCTC phải chịu trách nhiệm

về nội dung của báo cáo.

(iii) Tổ chức cung cấp thông tin trên BCTC: Cần thiết phải lập và gửi cho các đơn

vị nhận báo cáo theo đúng thời gian đã quy định đối với từng BCTC. Đồng thời phải

thực hiện công khai thông tin tài chính của đơn vị theo những nội dung đã quy định.

Tổ chức hệ thống BCKT một cách khoa học, đầy đủ, đúng quy định và phù

hợp có ý nghĩa quan trọng. Một mặt, nó giúp phản ánh được toàn diện các mặt hoạt

động của đơn vị, giúp ích trực tiếp cho việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của

kế toán là cung cấp thông tin cho quản lý. Đồng thời là căn cứ để đánh giá chất

lượng, hiệu quả công tác kế toán và là cơ sở để tổ chức hiệu quả hệ thống kế toán

nói riêng và hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung của đơn vị. [66, tr 153]

51

b. Tổ chức phân tích báo cáo tài chính

Đối với các đơn vị SNCL phân tích BCTC là một trong những công cụ giúp

quản lý hiệu quả tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ của đơn vị.

Theo tôi tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL cần phải thực hiện việc tổ chức

phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn, tình hình thu, chi HĐSN và hoạt động sản xuất

kinh doanh, dịch vụ,…của đơn vị chủ yếu theo phương pháp so sánh cụ thể như sau:

Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng

cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp

đơn giản và được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như

trong phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vi mô. Theo

tôi các đơn vị SNCL vận dụng phương pháp này trong các nội dung sau: (i) Phân tích

tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị (ii) Phân tích kết quả hoạt động;

(iii) Phân tích tình hình trích lập các quỹ của các đơn vị.

- Nguyên tắc so sánh: xác định rõ tiêu chuẩn so sánh và điều kiện so sánh.

(i) Tiêu chuẩn so sánh: thường là chỉ tiêu kế hoạch, dự toán hoặc định mức của

một kỳ kế toán; tình hình thực hiện các kỳ kế toán trước đo; các chỉ tiêu của các đơn vị

tiêu biểu cùng ngành; chỉ tiêu bình quân của nội ngành;

(ii) Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian,

thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; qui mô và

điều kiện thực hiện hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.

- Phương pháp so sánh: gồm phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương

đối cụ thể như sau:

(i) Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ

tiêu kỳ gốc. Ví dụ: so sánh giữa chênh lệch thu chi của thực hiện của kỳ này và dự toán

của kỳ này.

(ii) Phương pháp so sánh tuyệt đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân

tích so với chỉ tiêu kỳ gốc hoặc tỷ lệ chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói

2.4.2.5. Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

lên tốc độ tăng trưởng.

52

Theo Điều 4, khoản 10 Luật kế toán qui định “Kiểm tra kế toán là việc xem

xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông

tin, số liệu kế toán’’. Như vậy, kiểm tra kế toán chính là việc đánh giá hiệu quả của

tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.

- Phân loại công tác kiểm tra kế toán trong mỗi đơn vị: tùy theo tiêu thức lựa

chọn để phân loại công tác kiển tra. Theo giáo trình TCCT kế toán, trường Đại học

Mở Hà Nội, thông thường có cách phân loại kiểm tra kế toán cơ bản như sau:

Căn cứ vào chủ thể kiểm tra: công tác kiểm tra kế toán bao gồm hai loại nội

kiểm và ngoại kiểm. Nội kiểm là công tác kiểm tra do bản thân đơn vị tiến hành.

Ngoại kiểm là công tác kiểm tra do các cơ quan chức năng bên ngoài đơn vị thực hiện.

Căn cứ vào phạm vi kiểm tra kế toán: công tác kiểm tra kế toán được phân

thành 2 loại: Kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề:

+ Kiểm tra toàn diện công tác kế toán là kiểm tra tất cả các qui trình kế toán của

đơn vị nhằm đánh giá một cách toàn diện hiệu quả công tác kế toán của đơn vị qua

một thời kỳ nhất định. Hình thức kiểm tra này thường được thực hiện theo kế hoạch.

+ Kiểm tra chuyên đề là công tác kiểm tra kế toán đột xuất nhằm phát hiện,

ngăn chặn kịp thời hoặc giải quyết triệt để những tồn tại trong một khâu, một bộ

phận cụ thể của công tác kế toán.

Căn cứ vào thời gian tiến hành kiểm tra công tác kế toán: công tác kiểm tra

kế toán chia thành 2 loại: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên.

+ Kiểm tra định kỳ là công tác kiểm tra diễn ra vào khoảng thời gian định

trước theo kế hoạch: thường vào sau mỗi kỳ kế toán.

+ Kiểm tra thường xuyên là công tác kiểm tra có thể tiến hành bất cứ lúc

nào, trước, trong và sau kỳ kế toán.

Nội dung kiểm tra kế toán: Theo điều 35, Luật kế toán quy định: đơn vị kế

toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần

kiểm tra cùng một nội dung trong một năm. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện

53

khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Theo điều 36, Luật kế toán: Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định

trong quyết định kiểm tra. Nội dung kiểm tra kế toán gồm: Kiểm tra việc thực hiện

các nội dung công tác kế toán; Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm

kế toán; Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán; Kiểm tra

việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

Kết quả kiểm tra kế toán đánh giá những tồn tại, nguyên nhân và đưa ra

phương hướng khắc phục, giúp các đơn vị rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng

công tác quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị.

2.5. Chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công và bài học kinh nghiệm

đối với Việt Nam

2.5.1. Khái niệm chuẩn mực kế toán công

Chuẩn mực kế toán công (IPSASs) đưa ra những quy định liên quan đến việc

ghi nhận, đánh giá, trình bày và công bố các giao dịch và các sự kiện trong báo cáo

tài chính mục đích chung của các đơn vị thuộc lĩnh vực công. [11, tr24]

Đơn vị thuộc lĩnh vực công bao gồm chính quyền trung ương, các chính quyền

khu vực (ví dụ: các Bang, các tỉnh hoặc vùng lãnh thổ), chính quyền địa phương (ví dụ:

thành phố, thị trấn) và các đơn vị trực thuộc các đơn vị này (ví dụ: phòng ban, cơ quan,

hội đồng, ủy ban), ngoại trừ các đơn vị được chỉ định. IPSASs không áp dụng cho

những đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước. [11, tr24]

IPSASs, ngoài những quy định mang tính pháp quy đảm bảo tính hợp lý và khả

năng so sánh của thông tin kế toán, tạo ra độ tin cậy cao cho những người sử dụng, còn

có các quy định mang tính hướng dẫn, giải thích thống nhất các phương pháp tính toán

và ghi nhận, phản ánh thông tin kế toán.Mục tiêu cuối cùng của IPSASs là quy định

khuôn khổ lập và trình bày BCTC của đơn vị kế toán trong lĩnh vực công, và báo cáo

hợp nhất của Chính phủ.

IPSASs được xây dựng và áp dụng ở các quốc gia có nền kinh tế hội nhập, là

một nhu cầu tất yếu khách quan. Chuẩn mực kế toán có thể được nghiên cứu, xây dựng

và ban hành theo các hình thức văn bản khác nhau, có thể là theo từng chuẩn mực riêng

54

rẽ hoặc trình bày, quy định trong hệ thống kế toán áp dụng trong lĩnh vực công, tuỳ

theo đặc điểm của mỗi quốc gia.

2.5.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế

Đến nay, Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế về khu vực công (IPSASB) thuộc

Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành 32 chuẩn mực kế toán cho các đơn vị

thuộc lĩnh vực công, hay còn gọi là chuẩn mực kế toán công quốc tế, chi tiết theo dõi

Phụ lục số 13.

IPSASB soạn thảo IPSASs trong áp dụng cho cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế

toán tiền mặt. IPSASs trên cơ sở dồn tích được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc

tế (IFRSs) về lập và trình bày BCTC áp dụng cho các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực tư

do Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành (IASB), là tài liệu phù hợp cho những

người sử dụng IPSASs. IPSASB cũng ban hành IPSAS trong áp dụng cho cơ sở kế

toán tiền mặt bao gồm các phần trình bày bắt buộc và khuyến khích. IPSAS cơ sở tiền

mặt khuyến khích các đơn vị tự nguyện công bố các thông tin trên cơ sở dồn tích mặc

dù báo cáo cốt lõi của nó vẫn được lập trên cơ sở tiền mặt. IPSASB cũng cố gắng xúc

tiến sự tuân thủ theo IPSAS trên cơ sở dồn tích bằng việc áp dụng các điều khoản

chuyển đổi cho một số chuẩn mực nhất định. [11, tr25]

Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, để hài hòa và phát triển nghề nghiệp

kế toán trên toàn cầu, với mục tiêu tăng cường chất lượng của hệ thống báo cáo tài

chính trên toàn thế giới. IPSASB đã ban hành IPSASs, khuyến khích sự thừa nhận

và sự hòa hợp quốc tế với các chuẩn mực này. Đồng thời ban hành các tài liệu

hướng dẫn giải quyết các vấn đề và kinh nghiệm trong khi lập báo cáo tài chính

trong lĩnh vực công. Do vậy, việc các quốc gia chấp nhận vận dụng IPSASs sẽ góp

phần nâng cao chất lượng và tính so sánh của các thông tin tài chính trong BCTC

nhà nước của các đơn vị thuộc khu vực công của các nước trên thế giới. Trên bình

diện quốc tế, IPSASB thừa nhận quyền của các Chính phủ và các cơ quan soạn thảo

chuẩn mực quốc gia trong việc xây dựng các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn cách

lập BCTC cho phù hợp với thể chế chính trị và đặc thù hoạt động, yêu cầu quản lý

của chính phủ từng quốc gia. Vấn đề rất rõ là IPSASB khuyến khích việc áp dụng

IPSASs và sự hòa hợp giữa các quy định của quốc gia với IPSASs.

55

IPSASs tạo ra ngôn ngữ kế toán chung, thể hiện các quy định mang tính phổ

biến, hài hoà giữa các quốc gia trong việc lập và trình bày BCTC có khả năng so sánh

cao và được công nhận giữa các quốc gia. Do đó, IPSASs tạo ra điều kiện thuận lợi

cho các nước trên thế giới, theo đó phần lớn các nước đã và đang phát triển đều phải

triển khai nghiên cứu, xây dựng để ban hành CMKT áp dụng cho lĩnh vực công trên cơ

sở IPSASs cho phù hợp với điều kiện của quốc gia mình.

* Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế ở một số nước

trên thế giới

Qua đánh giá thực tế, có thể nói rằng việc áp dụng IPSASs được thực hiện ở

mỗi quốc gia ở các mức độ khác nhau, phụ thuộc vào mục đích và các điều kiện đặc

thù ở mỗi nước. Tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán công của một số nước trong

tổ chức phát triển hợp tác kinh tế (OECD) theo các nội dung kế toán, báo cáo và lập

ngân sách được nêu trong Bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC

TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC

KINH TẾ (OECD)

Quốc gia Thực trạng áp dụng

Afghanistan Đang trong quá trình áp dụng IPSAS (Giai đoạn đầu áp dụng cơ

sở tiền mặt, sau đó sẽ áp dụng cơ sở dồn tích). Các điều khoản luật

đã được thông qua.

Argentinia Đang trong quá trình hoàn thiện chuẩn mực kế toán công cho phù

hợp với IPSASs (Cơ sở dồn tích).

Azerbaidjan Đã áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích).

Bangladesh Đang trong quá trình áp dụng IPSASs, luật đã được thông qua.

Barbados Đang trong quá trình áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích).

Cambodia Đang trong quá trình áp dụng IPSAS.

56

Cayman Chính phủ đã áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích).

Islands

Trung Quốc Dự án đang trong quá trình áp dụng IPSASs (Tuy nhiên các quyết

định chưa được công bố một cách chính thức).

Cyprus Đã áp dụng IPSAS (Cơ sở tiền mặt).

Đông Timor Đã áp dụng IPSAS (Cơ sở tiền mặt).

Pháp Chính phủ đang chuyển sang áp dụng cơ sở kế toán dồn tích. Các

chuẩn mực đang trong quá trình áp dụng được dựa trên các chuẩn

mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), IPSASs và các nguyên tắc

kế toán của Pháp.

Indonesia Đến năm 2009, IPSAS kết hợp với các chuẩn mực kế toán nhà

nước sẽ được áp dụng.

Isarel Đang áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích) tại tất cả các đơn vị công

Lào Đang trong quá trình áp dụng IPSAS với sự trợ giúp của Ngân

hàng Thế giới.

Mông cổ Chính phủ áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích) từ năm 2003. Dự án

được Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ.

Mặt khác, căn cứ vào tài liệu hàng năm của IPSASB thì đã có các nước sau

đang áp dụng hoàn toàn IPSAS: Azerbaidjan, Cambodia, Laos, Cyprus, Đông

Timor, Fiji, Israel, Maldives, Nepal, Uganda, … Có thể thấy rằng đây là các nước

chưa phát triển về nghề nghiệp kế toán, thậm chí một số nước không có Ủy ban xây

dựng chuẩn mực kế toán nhưng họ lựa chọn cách làm là áp dụng hoàn toàn chuẩn

mực kế toán công quốc tế để thực hiện cho quốc gia mình.

Qua nghiên cứu các tài liệu nêu trên, có một số nước hiện đang áp dụng kế

toán tiền mặt hoặc tiền mặt có điều chỉnh, một số nước khác áp dụng kế toán dồn

57

tích hoặc dồn tích có điều chỉnh. Có thể tổng hợp tình hình vận dụng IPSASs về

mức độ áp dụng và hình thức trình bày, như sau:

- Về mức độ áp dụng: các nước áp dụng IPSASs thực hiện theo 1 trong 4 mô

hình sau:

+ Mô hình thứ nhất: Áp dụng 100% IPSASs nhưng có phần phụ tách riêng

để thêm hoặc bớt vào từng chuẩn mực.

+ Mô hình thứ hai: Vận dụng có chọn lọc các quy định của IPSASs, sửa đổi,

bổ sung để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia cho phù hợp với đặc thù của

nền kinh tế, đồng thời ban hành thêm các chuẩn mực kế toán quốc gia.

+ Mô hình thứ ba: Áp dụng 100% IPSASs mà không có sửa đổi, bổ sung.

Đối với những chuẩn mực kế toán không thể áp dụng thì soạn thảo, ban hành riêng

chuẩn mực kế toán quốc gia.

+ Mô hình thứ tư: Không sử dụng IPSASs mà tự xây dựng, ban hành hệ

thống chuẩn mực kế toán quốc gia.

- Về cách thức trình bày và ban hành chuẩn mực kế toán quốc gia:

Các nước có xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc gia lựa chọn 1

trong 2 cách sau đây:

+ Cách thứ nhất: Từng chuẩn mực được trình bày và đánh số hiệu riêng.

Được làm phổ biến nhất đối với nhiều quốc gia trên thế giới.

+ Cách thứ hai: Chuẩn mực kế toán quốc gia không được trình bày, ban

hành riêng theo từng chuẩn mực mà theo kiểu truyền thống của mỗi nước, chuẩn

mực kế toán được trình bày trong hệ thống các quy định pháp luật về kế toán.

Như vậy có thể nói nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng các IPSASs

hoặc căn cứ vào IPSASs để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia áp dụng

vào nước mình một cách phù hợp. Trường hợp không có điều kiện nghiên cứu, một

số nước đã lựa chọn phương án áp dụng toàn bộ hệ thống IPSASs. Một số nước có

điều kiện hơn, đã bắt đầu nghiên cứu để vận dụng có chọn lọc, thông qua việc xây

dựng bộ chuẩn mực kế toán công của mình theo cách thức phù hợp.

58

* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trên cơ sở nghiên cứu về IPSASs và tình hình áp dụng IPSASs ở một số nước

trên thế giới, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam đó là các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền đặc biệt là Bộ Tài chính cần phải nghiên cứu, xác định mục tiêu,

đối tượng áp dụng IPSAS tại Việt Nam. Từ đó xây dựng lộ trình nghiên cứu, xây dựng

để ban hành IPSAS tại Việt Nam phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị - Xã hội của

nước ta. Mục tiêu của IPSAS tại Việt Nam là vận dụng những qui định của IPSASs

vào Việt Nam phù hợp với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế quốc tế; đáp ứng yêu cầu

cải cách quản lý tài chính khu vực công trong đó có kế toán lĩnh vực công nhằm nâng

cao hiệu quả các nguồn lực của nhà nước phù hợp với các yêu cầu quản lý ngân sách

và tài chính của Việt Nam. Trước mắt xây dựng lộ trình nghiên cứu, ban hành và

hướng dẫn cụ thể việc thực hiện IPSAS tại Việt Nam.

2.5.3. Báo cáo tài chính nhà nước

BCTC nhà nước là báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính và tình hình hoạt

động, tổng hợp về nguồn vốn và sử dụng vốn của quốc gia (hoặc địa phương), bao gồm

các chỉ tiêu như: Thu chi NSNN, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, khoản vốn nhà

nước đầu tư tại doanh nghiệp, các tài sản công và nguồn vốn, tài sản khác của nhà

nước. BTCT nhà nước được lập trên cơ sở chuẩn mực kế toán công của từng quốc gia.

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy có nước không lập BCTC nhà

nước tổng hợp mà thể hiện bằng các BCTC riêng biệt, song cũng có nước lập BCTC

tổng hợp (như: Mỹ, Nam Phi, Canada, Singapore, Hàn Quốc). Về chỉ tiêu báo cáo các

nước cũng có sự khác biệt nhất định, tuy nhiên BCTC các nước bao gồm: (i) Báo cáo

tình hình tài chính nhà nước; (ii) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; (iii)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và (iv) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.

Việc lập BCTC nhà nước là nội dung mới trong công tác kế toán Việt Nam, mặt

khác các chỉ tiêu thống kế, đánh giá tổng hợp chưa thực sự hoàn chỉnh, vì vậy dự thảo

sửa đổi Luật kế toán được Quốc hội thông qua năm 2015 đã được Chính phủ trình

Quốc hội đưa một số nội dung mang tính nguyên tắc cơ bản trong dự thảo Luật kế toán.

59

2.5.4. Mô hình tổng kế toán nhà nước và những bài học kinh nghiệm có thể

vận dụng áp dụng tại Việt Nam

2.5.4.1. Mô hình tổng kế toán nhà nước

Các thông tin về quyết toán NSNN hiện nay chưa phản ánh đầy đủ về tình

hình tài sản nhà nước, nguồn lực, nghĩa vụ tài chính hiện tại và tiềm năng của đất

nước; chưa có thông tin đầy đủ để đánh giá hiệu quả chi tiêu công; phân tích khả

năng tài chính nhà nước; đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách, chủ trương,

đường lối của Đảng và Nhà nước; đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí NSNN của

các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN.

Nguyên nhân là do hiện nay chưa có quy định về Tổng kế toán nhà nước (Tổng

KTNN) trong Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Vì vậy chưa có đơn vị nào tổ

chức thực hiện lập và trình bày BCTC nhà nước của Chính phủ trên phạm vi toàn quốc,

báo cáo của chính quyền địa phương trên từng địa bàn như thông lệ các nước.

Từ thực tế nêu trên và để triển khai việc lập BCTC nhà nước, Quyết định số

138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt

Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 đã quy định nhiệm vụ của

KBNN là thực hiện chức năng Tổng KTNN, nhằm xây dựng và vận hành hệ thống

thông tin tài chính nhà nước. Đồng thời trong Chiến lược kế toán, kiểm toán đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2013 (theo Quyết định số 2261/QĐ-BTC ngày 10/9/2013

của Bộ Tài chính) đã đề cập đến việc triển khai thực hiện đề án Tổng KTNN.

Từ năm 2012, Kho bạc Nhà nước đã trình Bộ ban hành Quyết định số

1188/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 20/5/2014 về việc phê duyệt Đề

án Tổng KTNN.

2.5.4.2. Những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng áp dụng tại Việt Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiệm ở các nước nêu trên, mặc dù mỗi nước nước có

chế độ chính trị xã hội khác nhau, nhưng đều có điểm chung là tổ chức quản lý tài

chính, kế toán trong lĩnh vực công luôn được Chính phủ coi trọng, không ngừng cải

60

tiến hoàn thiện để quản lý chặt chẽ, có hiệu quả phục vụ mục tiêu phát triển kinh - xã

hội của mỗi nước.

Ở những nước phát triển, trình độ năng lực quản lý cao, có phương pháp quản

lý tiên tiến, hiện đại; vì thế đã đạt được hiệu lực quản lý và hiệu quả quản lý cao. Ở các

nước phát triển đều đã triển khai vận hành thiết lập mô hình Tổng KTNN và BCTC

nhà nước hàng năm đã được lập và công khai cung cấp các thông tin về tình hình tài

chính cũng như kết quả hoạt động thặng dư, thâm hụt NSNN hàng năm của quốc gia để

công chúng giám sát hoạt động, quản lý điều hành của Chính phủ. Ở các nước này đã

ban hành CMKT áp dụng cho lĩnh vực công làm cơ sở cho việc lập và trình bày BCTC

của các đơn vị kế toán, trong đó có các đơn vị trong lĩnh vực công. Bài học kinh

nghiệm quản lý ở mỗi nước, cần phải được nghiên cứu sâu hơn để vận dụng vào hoàn

cảnh cụ thể ở Việt Nam. Trong phạm vi luận án, tác giả chỉ đề cập đến bài học kinh

nghiệm có liên quan trực tiếp đến hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán trên bình

diện vĩ mô và vi mô để làm cơ sở cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán các

đơn vị SNCL, trong đó có các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN quản lý cho

phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế tự chủ trong các đơn vị này như sau:

(1) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán năm 2003 nhằm tạo cơ sở pháp lý

cao nhất về BCTC nhà nước.

Dự thảo Luật Kế toán cần nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung theo hướng: Do việc

lập BCTC nhà nước là nội dung mới liên quan đến Chính phủ và tất cả các Bộ, ngành

địa phương và các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực công. Vì vậy cần bổ sung các nội dung

mang tính nguyên tắc cơ bản trong dự thảo Luật kế toán, cụ thể:

+ Nội dung BCTC nhà nước gồm: Tài sản công, nợ phải trả (bao gồm cả nợ

công), thu chi và thặng dư hoặc thâm hụt NSNN, các quỹ tài chính nhà nước,...

+ BCTC nhà nước bao gồm 4 loại: Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, báo

cáo kêt quả hoạt động tài chính nhà nước, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh

BCTC nhà nước. Các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL và các đơn vị có liên quan có

trách nhiệm lập BCTC và cung cấp thông tin.

61

+ Đối với các quy định như trình tự, thủ tục lập, công khai BCTC do Chính phủ

quy định.

(2) Khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành và công bố hệ thống chuẩn

mực kế toán áp dụng cho khu vực công làm cơ sở đề thực hiện ghi sổ kế toán và lập

BCTC. Bộ Tài chính cần qui định rõ trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng, ban hành và

công bố chuẩn mực kế toán công phù hợp với thông lệ quốc tế và điêu kiện của VN để

làm cơ sở cho việc lập BCTC của Chính phủ và các đơn vị trong khu vực công.

(3) Triển khai thực hiện mô hình Tổng KTNN: Việc triển khai đề án Tổng

KTNN có phạm vi rất rộng, liên quan đến hầu hết các đơn vị, tổ chức trong lĩnh vực kế

toán nhà nước, có quy mô về đối tượng kế toán rất phức tạp. Vì vậy, cần phải nghiên

cứu và ban hành một khối lượng văn bản pháp lý rất lớn, từ văn bản cao nhất là Luật

NSNN, Luật Kế toán đến các Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của

Bộ Tài chính. Trong đó, toàn bộ các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán của các đơn vị

kế toán nhà nước cần được bổ sung quy định lập BCTC nhà nước, tổng hợp theo đơn

vị dự toán cấp I và chuyển cho KBNN. Các quy định về mẫu biểu, quy trình tổng hợp

thông tin báo cáo theo từng cấp chính quyền cần được nghiên cứu đúng hướng, theo

đúng thông lệ quốc tế, đảm bảo có kết quả, mang lại lợi ích cho người sử dụng. Vì vậy,

nội dung này cần đầu tư rất lớn về nhân lực, thời gian để có thể hoàn thành. Các vấn đề

trên có ảnh hưởng lớn đến tổ chức hạch toán kế toán ở các đơn vị SNCL.

(4). Bộ Tài chính cần nghiên cứu hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự

nghiệp theo hai giai đoạn, trong ngắn hạn cần bổ sung, sửa đổi chế độ tài chính, kế

toán để áp ứng yêu cầu mới của của cơ chế tự tài chính của đơn vị SNCL mới được

Chính phủ ban hành theo Nghị định số 16 (năm 2015). Trong dài hạn, trên cơ sở các

chuẩn mực kế toán công được ban hành phải nghiên cứu, xây dựng để ban hành chế

độ kế toán HCSN để hướng dẫn thực hiện CMKT và làm cơ sở cho việc lập BCTC

nhà nước.

62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức HTKT trong

các đơn vị SNCL. Phân biệt rõ đơn vị HCNN và đơn vị SNCL. Đồng thời đi sâu

phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL. Hệ

thống những nguyên tắc, căn cứ và nội dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các

đơn vị SNCL là định hướng cơ bản để nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế

toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

Trên thực tế, ở mỗi giai đoạn phát triển, mọi quốc gia đều phải rà soát, xác

định tổng nguồn lực hiện có mà họ đang sở hữu; từ đó có giải pháp quản lý, sử dụng

có hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho phù

hợp với từng giai đoạn. Trong lĩnh vực tài chính công, cơ chế tự chủ trong các đơn

vị SNCL phải luôn được đổi mới cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế -

xã hộ để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đồng thời để đáp

ứng yêu cầu hội nhập kế toán quốc tế trong lĩnh vực công, khuôn khổ pháp luật về

kế toán và tổ chức hạch toán kế toán của đơn vị SNCL cũng phải được hoàn thiện

để làm cơ sở cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán các đơn vị SNCL, trong

đó có các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

63

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN

3.1.1 Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được nâng cấp thành Tổng cục Địa

chất và Khoáng sản bởi Quyết định số 26/2011/QĐ-TTg ngày 4 tháng 5 năm 2011

của Thủ tướng Chính phủ.Theo cơ cấu tổ chức Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm Bộ

máy giúp việc cho Tổng cục Trưởng và 14 đơn vị trực thuộc. Tóm tắt cơ cấu tổ

chức của Tổng cục ĐC&KSVN sơ đồ Chi tiết theo dõi Phụ lục số 14.

Hiện nay được bố trí theo ngành dọc với đơn vị chủ quản là Bộ TN&MT là cơ quan

của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên

khoáng sản, địa chất; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành ĐC&KS.

Tổng Cục ĐC&KSVN là cơ quan trực thuộc Bộ TN&MT, thực hiện chức năng

tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ TN&MT thực hiện chức năng và nhiệm vụ quản lý

và sử dụng tài nguyên khoáng sản.

Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là các đơn vị có tư cách pháp

nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, trụ sở làm việc

riêng. Các đơn vị đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục ĐC&KSVN do Nhà nước thành

lập để cung cấp các dịch vụ công về lĩnh vực ĐC&KS theo qui định hiện hành. Với

mục tiêu phục vụ cho các ngành liên quan và cộng đồng theo nguyên tắc quản lý, sử

dụng và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của quốc gia.

Chính vì vậy, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN rất đa dạng về lĩnh

vực hoạt động và hình thức tổ chức. Do vậy, khi nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán

trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần xác định và phân loại các

đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN theo tiêu thức phù hợp.

64

* Theo chức năng và nhiệm của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN bao gồm: Các Liên đoàn, các Trung tâm, Bảo tàng Địa chất, Tạp chí

Địa chất.

- Các Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm 9 Liên đoàn là -

Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền, Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam, Liên đoàn

Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Bắc Trung

Bộ, Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn Địa chất

Xạ - Hiếm, Liên đoàn Vật lý Địa chất.

- Các trung tâm: gồm 3 Trung tâm là Trung tâm Thông tin - Lưu trữ địa chất,

Trung tâm Phân tích -Thí nghiệm Địa chất, Trung Tâm kiểm định và công nghệ Địa chất.

- Bảo tàng địa chất

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

3.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các Liên đoàn

* Chức năng của các Liên đoàn

- Tạp chí Địa chất

Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc có chức năng tổ chức thực hiện đo vẽ

lập bản đồ địa chất, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh miền Bắc Việt Nam (Đèo Hải Vân - vĩ tuyến 16o11'30'') trở ra

và các tỉnh khác khi được phân công.

Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam có chức năng tổ chức thực hiện đo vẽ

lập bản đồ địa chất, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh miền Nam Việt Nam (từ đèo Hải Vân - vĩ tuyến 16o11'30'' trở

vào) và các tỉnh khác khi được phân công.

Liên đoàn Địa chất Đông Bắc có chức năng tổ chức thực hiện công tác điều

tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh thành

phố thuộc vùng Đông Bắc và các vùng lãnh thổ khác khi được phân công.

65

Liên đoàn Địa chất Tây Bắc có chức năng tổ chức thực hiện điều tra cơ bản

địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh, thành phố

Liên đoàn Địa chất Bắc Trung Bộ có chức năng tổ chức thực hiện công tác

thuộc vùng Tây Bắc và các vùng lãnh thổ khác khi được phân công.

điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh,

thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ và các vùng lãnh thổ khác khi được phân công.

Liên đoàn Intergeo có chức năng nghiên cứu, lập bản đồ địa chất, khoáng

sản các tỷ lệ; tìm kiếm, phát hiện mỏ trong nước và hợp tác với nước ngoài trong

nghiên cứu, điều tra đánh giá khoáng sản.

Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm có chức năng tổ chức thực hiện điều tra cơ

bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản xạ hiếm và các khoáng sản khác;

Liên đoàn Vật lý Địa chất có chức năng tổ chức thực hiện công tác địa vật

điều tra, đánh giá, quan trắc môi trường phóng xạ trong phạm vi cả nước.

lý phục vụ cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên

phạm vi cả nước.

Như vậy, về chức năng cơ bản của các Liên đoàn là tổ chức thực hiện công

tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản theo phạm vị lãnh

thổ qui định hoặc theo lĩnh vực chuyên môn cụ thể như công tác Bản đồ, các loại

khoáng sản Xạ Hiếm, công tác Địa vật lý

* Nhiệm vụ của các Liên đoàn

Do có những đặc điểm chung như trên, các Liên đoàn đều thực hiện các

nhiệm vụ sau:

(1) Trình Tổng Cục trưởng phê duyệt: Chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch

5 năm, hàng năm của Liên đoàn; các chương trình nghiên cứu khoa học và công

nghệ; các đề án lập bản đồ địa chất, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; đề án

thăm dò khoáng sản; dự án đầu tư phát triển của Liên đoàn. Tham gia xây dựng các

quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về

công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất, khoáng sản và các bản đồ địa chất chuyên đề.

66

(2) Tổ chức thực hiện gia công, phân tích các loại mẫu vật địa chất, khoáng sản.

(3) Thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả điều tra cơ

bản địa chất về khoáng sản trên địa bàn lãnh thổ được phân công.

(4) Tổ chức lưu trữ, quản lý tài liệu và mẫu vật về địa chất, khoáng sản theo

quy định.

(5) Tham gia công tác quản lý nhà nước về khoáng sản khi được phân công;

tham gia giám sát thi công các công trình địa chất trong các đề án điều tra cơ bản

địa chất về khoáng sản; chủ trì giám sát thi công công tác thăm dò khoáng sản khi

được ủy quyền.

(6) Tham gia tính tiền hoàn trả chi phí sử dụng số liệu, thông tin về kết quả

điều tra, thăm dò khoáng sản của nhà nước.

(7) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa chất và khoáng sản.

(8) Trình Tổng Cục trưởng: Phê duyệt kế hoạch chương trình hợp tác quốc tế

của đơn vị; quyết định việc tổ chức đoàn ra, mời các đối tác, chuyên gia nước ngoài

đến làm việc, trao đổi, tham gia thực hiện các dự án, đề án, đề tài của đơn vị và tổ

chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

(9) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải

cách hành chính của Tổng cục.

(10) Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện chế độ chính sách theo quy

định của Nhà nước và phân cấp của Tổng cục.

(11) Quản lý tài sản, tài chính thuộc Liên đoàn; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.

(12) Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

(13) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.

* Đối với các Liên đoàn Bản đồ ngoài những nhiệm vụ cơ bản trên còn thực

hiện hai nhiệm vụ sau:

67

(1) Tổ chức thực hiện đo vẽ lập Bản đồ địa chất quốc gia; điều tra cơ bản địa

chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; điều tra di sản địa chất, bảo tồn địa chất,

mạng lưới công viên địa chất; nghiên cứu khoa học; ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ

thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.

( 2) Tổ chức tổng hợp và hiệu đính, lắp ghép biên tập các tờ bản đồ địa chất -

khoáng sản và các bản đồ địa chất chuyên đề đã được thành lập để xuất bản.

* Nhiệm vụ của các Liên đoàn Địa chất ngoài thực hiện những nhiệm vụ cơ

bản trên nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về

khoáng sản, thăm dò khoáng sản; điều tra di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng

lưới công viên địa chất sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nghiên cứu khoa

học; ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực

địa chất, khoáng sản.

* Nhiệm vụ của các Liên đoàn Địa vật lý ngoài thực hiện những nhiệm vụ

cơ bản trên nhiệm vụ đặc thù của đơn vị là:

(1) Tổ chức thực hiện công tác địa vật lý, đề án điều tra cơ bản địa chất về

khoáng sản, thăm dò khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nghiên

cứu khoa học, công nghệ; ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công

nghệ trong lĩnh vực địa vật lý.

(2) Kiểm định, hiệu chuẩn các máy và thiết bị đo lường địa vật lý theo các quy

định hiện hành của Việt Nam.

(3) Thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả điều tra về

địa vật lý trên phạm vi toàn quốc.

(4) Tổ chức lưu trữ, quản lý tài liệu và mẫu vật về địa chất, khoáng sản theo

quy định. Thực hiện lưu giữ, bảo quản các mẫu phóng xạ tại kho mẫu xã Tân Vinh,

huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

(5) Tham gia công tác quản lý nhà nước về khoáng sản khi được phân công;

tham gia giám sát thi công công tác địa vật lý trong các đề án điều tra cơ bản địa

chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản khi được ủy quyền.

68

(6) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa vật lý, địa chất và khoáng sản.

Tóm lại: Các Liên đoàn thuộc tổng cục Địa chất có đặc điểm sau:

Thứ nhất: là các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều có tư cách pháp

nhân con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng, được thành lập để tổ chức thực hiện công

tác điều tra cơ bản về địa chất, công tác thăm dò khoáng sản trong phạm vi đất liền.

Thứ hai: Hoạt động điều tra cơ bản địa chất của các Liên đoàn đều được

trang trải bằng nguồn kinh phí do NSNN cấp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực

tiếp. Bên cạnh đó, các đơn vị còn được khuyến khích thực hiện các hoạt động cung

cấp dịch vụ công về thăm dò khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo

nguyên tắc lấy thu, bù chi và góp phần tăng thu nhập cho người lao động.

Thứ ba: Các Liên đoàn đều được hình thành từ các đơn vị trực thuộc là các

Đoàn và các Trung tâm trực thuộc chính vì vậy ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản

lý và phân cấp quản lý tài chính

3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các Trung tâm

* Chức năng của Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Các trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là các đơn vị SNCL tự đảm bảo

toàn bộ nguồn kinh phí thường xuyên theo phân cấp quản lý của Tổng cục và theo chế

độ chính sách của Nhà nước. Chức năng và nhiệm vụ của các Trung tâm như sau:

* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất

- Chức năng của Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất là đơn vị sự

nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN có chức năng giám sát công tác

thi công các công trình địa chất; kiểm tra, thẩm định công tác nghiệm thu khối

lượng, chất lượng sản phẩm công trình địa chất của các đề án điều tra cơ bản địa

chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

- Nhiệm của Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất như sau:

(1) Trình Tổng Cục trưởng phê duyệt: Chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch

5 năm, hàng năm của Trung tâm; các chương trình nghiên cứu khoa học và công

69

nghệ; dự án đầu tư phát triển của Trung tâm. Tham gia xây dựng các quy trình, quy

phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật trong điều tra cơ

bản địa chất về khoáng sản.

(2) Tổ chức công tác giám sát thi công các công trình địa chất trong các đề án

điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; di sản địa chất, bảo

tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất.

(3) Kiểm tra, thẩm định công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm

công trình địa chất, di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất

thuộc các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản,

đề án di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất.

(4) Là đầu mối để tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý và thực hiện các

nhiệm vụ nghiệm thu khối lượng và giá trị các công trình địa chất theo ủy quyền

của Tổng Cục trưởng.

(5) Tham gia thẩm định các đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về khoáng

sản, thăm dò khoáng sản, di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa

chất theo phân công của Tổng cục.

(6) Tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực địa

chất, khoáng sản sau khi được phê duyệt.

(7) Là đầu mối tổ chức tính tiền hoàn trả chi phí điều tra, thăm dò khoáng sản

của Nhà nước theo quy định; tham gia tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

(8) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa chất và khoáng sản.

( 9) Trình Tổng Cục trưởng: Phê duyệt kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế

của Trung tâm; quyết định việc tổ chức đoàn ra, mời các đối tác, chuyên gia nước

ngoài đến làm việc, trao đổi, tham gia thực hiện các dự án, đề án, đề tài của Trung

tâm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

(10) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải

cách hành chính của Tổng cục.

70

(11) Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện chế độ chính sách theo quy

định của Nhà nước và phân cấp của Tổng cục.

(12) Quản lý tài sản, tài chính thuộc Trung tâm; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.

( 13) Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

(14)Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao

* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Địa chất

- Chức năng của Trung tâm Thông tin - Lưu trữ địa chất: kiểm tra, thu nhận,

quản lý, lưu trữ, bảo vệ và cung cấp các tài liệu ĐC &KS theo quy định; tổ chức

thực hiện công tác thông tin, xuất bản địa chất; đào tạo cán bộ trong lĩnh vực thông

tin, lưu trữ địa chất.

- Nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Địa chất thực hiện các nhiệm

vụ (1) và các nhiệm vụ từ 6 -15 như Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất

ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Giúp Tổng cục kiểm tra việc lưu trữ tài liệu nguyên thủy ở các đơn vị trực thuộc.

+ Tổng hợp các tư liệu ĐC&KS phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, điều

tra ĐC,KS và hoạt động KS

+ Quản lý, bảo vệ, xây dựng kho Lưu trữ ĐC đáp ứng yêu cầu an toàn và

hiện đại; áp dụng các phương pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong việc bảo

quản, phục chế báo cáo, tài liệu, chống hư hỏng, đảm bảo chất lượng sử dụng lâu

dài cho các tài liệu ĐC.

+ Xây dựng và phát triển thư viện Địa chất đáp ứng yêu cầu hiện đạo và mở

rộng qua hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện.

+ Thực hiện lưu trữ, quản lý, cung cấp tài liệu ĐC&KS theo đúng quy định.

+ Tổ chức thực hiện hoạt động SXDV ĐC&KS và các hoạt động dịch vụ

khác theo quy định của pháp luật.

71

* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất

- Chức năng của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất là nghiên cứu, phân

tích thí nghiệm mẫu địa chất, khoáng sản, môi trường theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất thực hiện các

nhiệm vụ (1) và các nhiệm vụ từ 6 -15 như Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa

chất ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phân tích thí nghiệm, xác định các loại mẫu ĐC&KS, môi trường cho các

đơn vị trong và ngoài ngành về lĩnh vực phân tích mẫu ĐC, KS và môi trường cho

các cơ sở phân tích thí nghiệm theo quy đinh.

+ Nghiên cứu, thử nghiệm mẫu công nghệ, công nghệ tuyển, chế biến

khoáng sản, môi trường.

+ Tổ chức thực hiện hoạt động SXDV ĐC&KS và các hoạt động dịch vụ

khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đặc điểm chung của các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

như sau:

Thứ nhất: là các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều có tư cách pháp

nhân con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng, được thành lập để phối hợp với các Liên đoàn

tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản về địa chất, công tác thăm dò khoáng sản trong

phạm vi đất liền ở các khâu như giám sát thi công, kiểm tra, công tác nghiệm thu khối

lượng, chất lượng sản phẩm công trình địa chất, công tác lưu trữ và thông tin tài liệu

Địa chất, công tác phân tích mẫu địa chất,….

Thứ hai: Các Trung tâm thuộc Tổng cục là các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ

chuyên môn theo qui định và được trang trải toàn bộ nguồn kinh phí NSNN cấp theo

nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Bên cạnh đó các Trung tâm được khuyến khích

tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ địa chất theo chức năng theo nguyên tắc lấy thu

bù chi góp phần tăng tích lũy và thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức của đơn vị.

Thứ ba: Các trung tâm là các đơn vị được thành lập để phối hợp và hỗ trợ các

Liên đoàn thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khoáng sản trong phạm vi

đất liền.

72

3.1.3. Tổ chức quản lý tại các đơn vị đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của cung cấp các dịch vụ công

về địa chất các Liên đoàn, các Trung tâm phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với

đặc điểm hoạt động của đơn vị mình . Theo kết quả truy cập webside của Tổng

cục ĐC&KSVN cho thấy mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại các đơn vị khảo sát

như sau:

* Mô hình quản lý tại các Liên đoàn

Tổ chức quản lý tại các Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSV được tổ

chức theo mô hình trực tuyến có thể khái quát lên sơ đồ theo dõi Phụ lục số 15.

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các Liên đoàn bao gồm: Lãnh đạo

Liên đoàn, Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng và các đơn vị trực thuộc. Chức

năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

- Ban lãnh đạo Liên đoàn gồm: Liên đoàn trưởng, và các Phó liên đoàn

trưởng (không quá 3 liên đoàn phó)

+ Liên đoàn trưởng chịu trách nhiệm trước Cục ĐC&KSVN (nay là Tổng

cục ĐC&KSVN) về các nhiệm vụ được giao, điều hành và chịu trách nhiệm trước

pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn; quy định chức năng, nhiệm vụ quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Liên đoàn, xây dựng quy chế làm

việc, ký các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và

các văn bản khác theo phân cấp ủy quyền của cấp trên.

+ Phó liên đoàn trưởng chịu trách nhiệm trước Liên đoàn trưởng về lĩnh vực

được phân công (không quá 3 phó liên đoàn trưởng) hầu hết các liên đoàn có 2 phó

liên đoàn trưởng trong đó: 1 phó liên đoàn trưởng phụ trách về kỹ thuật, 1 phó liên

đoàn trưởng phụ trách về tổ chức thi công.

- Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng: Hầu hết các Liên đoàn bộ máy giúp

việc Liên đoàn trưởng bao gồm 3 phòng chức năng chính là phòng Tổ chức - Hành

chính; phòng Kỹ thuật - Kế hoạch; Phòng Kế toán - Thống kê.

73

- Các đơn vị trực thuộc: bao gồm các Đoàn, trung tâm và các phòng trực thuộc

được các Liên đoàn thành lập trên cơ sở lấy thu bù chi đủ bù đắp chi phí góp phần

tăng thu nhập cho CBCNV góp phần giúp các Liên đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ,

đề án cung cấp dịch vụ theo chức năng và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.

* Các trung tâm bao gồm: Trung tâm Phân tích thí nghiệm Địa chất, Trung tâm

Thông tin lưu trữ Địa chất, Trung tâm Kiểm định và công nghệ Địa chất là các đơn vị

SNCL, có tài khoản, có con dấu và trụ sở riêng được thành lập để thực hiện các chức

năng phân tích thí nghiệm, lưu trữ thông tin và kiểm định, công nghệ Địa chất. Khái

quát mô hình quản lý của các Trung tâm lên sơ đồ theo dõi Phụ lục số 16.

- Cơ cấu tổ chức quản lý của các Trung tâm gồm 3 bộ phận là Lãnh đạo

Trung tâm, Bộ máy giúp việc Giám đốc và Bộ phận chức năng.

- Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và Phó giám đốc (không quá 3 phó

Giám đốc)

+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng Tổng cục ĐC&KSVN

về các nhiệm vụ được giao; điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi

hoạt động của Trung tâm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị

trực thuộc Trung tâm; xây dựng quy chế làm việc; ký các văn bản chuyên môn,

nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp,

ủy quyền của cấp trên.

+ Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được

phân công.

- Bộ phận chức năng gồm Văn phòng, Phòng Kế toán - Thống kê, Phòng Kế

hoạch - Kỹ thuật . Riêng Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất chỉ có 2

Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Phòng Kiểm định công nghệ. Bộ phận chức năng tham

mưu, trợ giúp cho Lãnh đạo Trung tâm tổ chức điều hành hoạt động chung đồng

thời tham gia quản lý các công việc.

- Phòng chức năng: thực hiện các chức năng Lưu trữ, thông tin, phân tích thí

nghiệm, đánh giá và kiểm định Địa chất theo quy định của Trung tâm.

Như vậy, về cơ cấu tổ chức quản lý các Liên đoàn là đơn vị SNCL bao gồm

từ hai hay nhiều đơn vị trực thuộc là các Đoàn hoặc các Trung tâm. Các đơn vị trực

74

thuộc Liên đoàn có nguồn thu đủ bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận được mở tài

khoản và con dấu riêng để thuận lợi cho việc tìm kiếm, thực hiện hợp đồng dịch vụ

và các đề án, nhiệm vụ địa chất (hạch toán phụ thuộc). Những đơn vị trực thuộc

Liên đoàn có nguồn thu không đủ bù đắp chi phí sẽ không được cấp con dấu và tài

khoản riêng (hạch toán báo sổ). Các Trung tâm là đơn vị SNCL không có đơn vị

trực thuộc, có tài khoản, có con dấu và trụ sở riêng do vậy chỉ có bộ phận kế toán

duy nhất ở bộ phận trung tâm không có đơn vị hạch toán phụ thuộc. Sự khác nhau

về cấu tổ chức quản lý của các liên đoàn và các Trung tâm ảnh hưởng rất lớn để tổ

chức HTKT trong các đơn vị này.

3.1.4. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN

3.1.4.1. Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Thực hiện chủ trương tăng cường phân cấp quản lý, trong đó có sự phân cấp

cho các đơn vị sự nghiệp có thu, ngày 16/01/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 10/2002/NĐ - CP. Nghị định này cho phép các đơn vị có thu tự chủ về mặt tài

chính, nhằm quản lý thống nhất nguồn thu, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi,

đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động, thực hiện tinh giảm biên chế và tăng thu

nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện

đầy đủ nghĩa vụ NSNN. Việc triển khai thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP

trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN khá nhanh chóng và hiệu quả.

Từ năm 2007, thực hiện tinh thần tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ - CP

ngày 25/04/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực

hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị SNCL (gọi

tắt là Nghị định 43), 100% các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đã có sự

chuyển đổi mạnh mẽ về cơ chế tài chính qua việc triển khai thực hiện các chủ

trương “xã hội hóa” và giao quyền tự chủ tài chính. Điều này được cụ thể hóa trong

Quyết định số 2400/QĐ - BTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2013 về việc giao quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị SNCL, đã có 53 đơn vị

75

SNCL thuộc Bộ TN&MT được giao nhiệm vụ ‘’Tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt

động thường xuyên giai đoạn 2013 - 2015’’ trong đó có 14 đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN được giao tự chủ toàn bộ về chi hoạt động thường xuyên. Cơ

chế tự chủ tài chính trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được khái

quát qua sơ đồ theo dõi Phụ lục số 17.

* Theo nghị định 43, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

được tự chủ trong việc thực hiện các hoạt động theo ĐHNN (các nhiệm vụ chuyên

môn Địa chất) và các hoạt động cung cấp dịch Địa chất cho các các tổ chức, cá nhân

trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết (các hợp đồng SXKD DV

Địa chất) cụ thể như sau:

Các đơn vị được chủ động ký kết và thực hiện các hợp đồng SXKD DV Địa

chất với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Các đơn vị này được chủ động

quyết định các khoản thu mức thu cho những hợp đồng SXKDDV Địa chất. Mức

thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ. Đối với sản các

nhiệm vụ chuyên môn Địa chất thì mức thu theo đơn giá sản phẩm, dịch vụ hoàn

thành được nghiệm thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp

sản phẩm, dịch vụ chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định giá, thì

mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp

thẩm định chấp thuận.

* Đồng thời, Nghị định 43 cho phép các đơn vị này chủ động trong việc xây dựng

và thực hiện dự toán chi phù hợp với yêu cầu thực tiễn, được tự chủ trong việc trích lập

và sử dụng các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự

phòng ổn định thu nhập và chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp

khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng

theo trình tự như sau:

+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

76

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: các đơn vị trực thuộc Tổng

cục ĐC&KSVN được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động,

nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà

nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền

lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một

lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập

tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập,

Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối

với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền

lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu

nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo

quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được chủ động trong việc sử

dụng các quỹ cụ thể:

+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao

hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang

thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ

giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên

chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân

trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng

Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.

+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân

trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động

của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội

bộ của đơn vị.

77

+ Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho

các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn

đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho

người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết

định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

* Quản lý và sử dụng tài sản trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN như sau:

Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo

quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp. Đối với

TSCĐ sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn

theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài

sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được để

lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Nghị định 43 đã tạo điều kiện cho các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng chủ động triển khai thực hiện các các

nhiệm vụ chuyên môn địa chất và các các hợp đồng dịch vụ Địa chất, xây dựng và

mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công

Địa chất phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật.

Chính vì vậy, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả cung cấp các dịch vụ công về Địa chất nói chung và tổ chức

3.1.4.2. Quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

* Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là các đơn vị tự bảo đảm một

phần chi phí hoạt động, nguồn tài chính của các đơn vị này bao gồm:

- Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp (nguồn NSNN):

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt

hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); gọi tắt là Nguồn kinh phí theo

đơn đặt hàng của nhà nước (nguồn kinh phí theo ĐĐHNN).

78

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn

tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền

phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước

quy định (nếu có);

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm

quyền phê duyệt;

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

+Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định

của pháp luật;

+ Thu từ hoạt động SXKD, dịch vụ Địa chất

Theo số liệu thống kê của ngành ĐC&KSVN về tình hình cơ cấu nguồn tài chính

của các đơn vị SNKT (Liên đoàn,Trung tâm) trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được thể

hiện trong biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3.1. Cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL

Nguồn: Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN giai đoạn 2009 - 2013

79

Qua biểu đồ trên cho thấy, nguồn tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN qua 5 năm gần đây có xu hướng tăng và giao động từ 400 tỷ

đến đồng trên 600 tỷ đồng, trong đó cơ cấu nguồn thu từ hoạt động SXKD địa chất

chiếm tỷ trọng khá cao và có xu hướng ngày càng tăng. Nguồn tài chính của các

đơn vị này chủ yếu là nguồn kinh phí theo ĐĐHNN và Nguồn thu từ SXKD,DV.

Điều này cho thấy cơ chế tự chủ tài chính đã góp phần thúc đẩy các đơn vị

SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo

ĐĐHNN và Khuyến khích các đơn vị tìm kiếm và thực hiện hợp đồng SXKDDV

Địa chất để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ Địa chất cho xã hội, góp phần tăng

nguồn thu nhằm cải thiện đời sống cho người lao động.

* Qui trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách tại các

đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Qua khảo sát thực tế các đơn vị Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN thực hiện quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ chuyên môn địa chất do

nhà nước đặt hàng tuân thủ theo qui trình như sau:

Thứ nhất: Lập dự toán ngân sách

Hằng năm, căn cứ vào Quyết định của Tổng cục ĐC&KSVN phê duyệt kế

hoạch và dự toán chi NSNN năm kế hoạch của các đơn vị trực và căn cứ vào tình hình

triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn các đơn vị trực thuộc lập dự toán chi

ngân sách năm kế hoạch. Thông thường chi dự toán ngân sách năm kế hoạch của các

đơn vị SNKT trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm:

- Dự toán bước Địa chất cho từng nhiệm vụ chuyên môn Địa chất. Dự toán

được lập theo tiến độ và phân kỳ kinh phí thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ được

cấp có thẩm quyền quy định.

- Dự toán chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù

- Kế hoạch Mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ: lập dự toán theo yêu cầu nhiệm vụ

và chế độ tài chính hiện hành.

Các Liên đoàn căn cứ vào tỷ lệ giao khoán qui định trong quy chế chi tiêu nội

bộ của các đơn vị giao dự toán bước Địa chất và dự toán nhiệm vụ đặc thù cho các đơn

80

vị trực thuộc thực hiện theo mẫu phiếu giao việc

- Dự toán mua sắm TSCĐ: lập dự toán phải căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức

trang thiết bị làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định và TSCĐ hiện có để lập Báo

cáo thuyết minh nhu cầu mua sắm tài sản trình Bộ xem xét, phê duyệt danh mục, số

lượng tài sản cần mua sắm.

- Đối với chi sửa chữa TSCĐ: lập dự toán SCL, XD nhỏ phải căn cứ vào hiện

trạng tài sản và nhu cầu sử dụng tài sản (gồm nguyên giá TSCĐ, giá trị đã trích hao

mòn, giá trị còn lại, số năm đã sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng)

để lập Báo cáo thuyết minh nhu cầu sửa lớn, xây dựng nhỏ tài sản.

Theo qui định, dự toán chi ngân sách năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN được hoàn thành và nộp cho Vụ kế hoạch - Tài chính trước ngày 28/02

hàng năm. Tuy nhiên, việc lập dự toán chi ngân sách năm 2013 của các đơn vị này còn

hơi chậm do nhận được kế hoạch và dự toán chi ngân sách năm 2013 của Tổng cục

ĐC&KS VN giao chậm vào cuối tháng 3/2013. Do vậy, dự toán chi NSNN năm 2013

của các đơn vị đến tận cuối tháng 5 năm 2013 mới được Tổng cục ĐC&KSVN phê

duyệt điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

địa chất cũng như việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ của các đơn vị, đặc biệt là công tác tổ

chức HTKT của các đơn vị này.

Định kỳ (khoảng tháng 6, 7 hàng năm, dự toán chi ngân sách năm của các đơn

vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KS VN sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện

thực tế và phù hợp với thay đổi chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước. Năm 2013

các đơn vị thực hiện điều chỉnh dự toán vào tháng 6 theo công văn hướng dẫn của

Tổng cục với từng nhiệm vụ do thay đổi đơn giá tiền lương của các nhiệm vụ địa chất.

Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị trực thuộc như Liên đoàn Địa chất Trung

trung bộ, Liên đoàn Vật lý Địa chất, Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất, Trung

tâm Kiểm định Địa chất lập dự toán chi ngân sách năm 2013 cao hơn so với dự toán

chi ngân sách được Tổng cục ĐC&KSVN phê duyệt, không có thuyết minh giải trình

hợp lý do vậy bị hủy dự toán. Điều này ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện các

nhiệm vụ chuyên môn và tổ chức HTKT của các đơn vị trên.

81

Thứ nhất: Chấp hành dự toán ngân sách năm

Một là, chấp hành dự toán chi Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN thực hiện chấp hành dự toán ngân sách năm theo hướng dẫn của Thông tư

liên tịch số 40/2009/TTLT-BTC -BTN&MT ngày 05 tháng 03 năm 2009 của BTC

hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối

với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và Khoáng sản. Căn cứ vào dự toán

NSNN năm 2013 được Tổng cục ĐC&KSVN giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại

kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát

chi theo quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này cụ thể như sau:

- Tạm ứng: Trong quá trình thực hiện, các đơn vị được giao nhiệm vụ, dự án

điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản được tạm ứng tối đa không quá

70% giá trị dự toán của khối lượng công việc được giao trong năm kế hoạch để thực

hiện nhiệm vụ, dự án được giao, phần còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành

nghiệm thu bàn giao theo quy định. Căn cứ các tài liệu dưới đây, cơ quan Kho bạc Nhà

nước thực hiện tạm ứng cho các đơn vị sử dụng ngân sách:

+ Quyết định giao dự toán ngân sách năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Văn bản phê duyệt nhiệm vụ, dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Hợp đồng hoặc văn bản giao khoán công việc.

+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với mua sắm, sửa chữa lớn tài sản.

+ Quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền.

- Thanh toán: Căn cứ các tài liệu dưới đây Kho bạc nhà nước thực hiện thanh

toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách:

- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ bao gồm khối lượng và dự toán.

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đơn giá thanh toán đề án

điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo quy định của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền đối với các bước công việc hoặc đề án.

82

- Thanh lý hợp đồng hoặc biên bản bàn giao kết quả công việc được giao khoán;

báo cáo quyết toán chi phí khối lượng đã hoàn thành.

- Các chứng từ có liên quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp do chế độ chính sách thay đổi hoặc do yếu tố khách quan về điều

kiện địa chất, điều kiện thi công làm thay đổi dự toán nhiệm vụ, dự án và các bước

công việc, phải có văn bản điều chỉnh dự toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để

làm căn cứ rút dự toán.

Đối với các nhiệm vụ, dự án do nguyên nhân khách quan không thể tiếp tục

thực hiện phải đình chỉ thi công theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

đơn vị thực hiện phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên và phải lập đầy đủ các

căn cứ pháp lý để làm cơ sở thanh quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, gồm:

- Quyết định đình chỉ thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Biên bản kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền.

- Báo cáo quyết toán kinh phí phần khối lượng đã thực hiện được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền xét duyệt.

- Các chứng từ thanh toán của khối lượng đã thực hiện.

Đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán hoặc

có khối lượng thanh toán nhưng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đơn

vị phải nộp trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Với quy trình chặt chẽ như trên đã tạo điều kiện cho các đơn vị phối hợp với các

cơ quan chức năng như KBNN, Tổng cục ĐC&KSVN thực hiện tốt việc chấp hành dự

toán NSNN năm 2013 của các đơn vị. Qua quan sát báo cáo quyết toán ngân sách của

các đơn vị khảo sát cho thấy, các đơn vị thực hiện chi ngân sách theo đúng dự toán

được phê duyệt. Năm 2013, các đơn vị thực hiện dự toán chi ngân sách theo đúng qui

định chi tiêu trong quy chế chi tiêu của đơn vị. Các qui định về chi tiêu nội bộ của các

đơn vị trực thuộc Tổng cục đều tuân thủ các quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định

mức kỹ thuật ngành Địa chất và các cơ quan chức năng liên quan.

83

Tuy nhiên, theo thuyết mình BCTC của các đơn vị vẫn còn tồn tại một số đơn vị

bị hủy dự toán cụ thể như sau: Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc: 5.316.669.801 đ

673.669.000 đ, hủy theo công văn số 4593/BTNMT-TC: 4.643.000.000 đ; Liên đoàn

Địa Vật lý: 511.002.109 đ, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ: 4.524.228.700 đ;

Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất: 38.360.500 đ; Trung tâm Phân tích Thí

nghiệm Địa chất: 17.720878 đ. Nguyên nhân do không thực hiện hết khối lượng và hóa

đơn không hợp lệ; Điều này, ảnh hưởng đến tổ chức HTKT của các đơn vị do việc giao

kế hoạch dự toán chậm dẫn đến việc triển khai thực hiện và tổ chức hạch toán kế toán

bị động và kém hiệu quả.

Hai là, Tình hình trích lập các quỹ và sử dụng các quỹ

Việc trích lập và sử dụng các Quỹ của các Liên đoàn, Trung tâm thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của các

đơn vị. Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các

khoản chi phí, thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo quy

định. Tùy theo số kinh phí tiết kiệm được Giám đốc các đơn vị quyết định việc

trích lập và sử dụng các quỹ như sau: trích lập 25% cho quỹ phát triển hoạt động

sự nghiệp, 25% cho quỹ thu nhập tăng thêm, còn lại 70% trích lập quỹ phúc lợi,

30% trích lập quỹ khen thưởng.

Kết quả trên cho thấy, qui mô và cơ cấu sử dụng các quỹ của các Liên đoàn,

Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều tuân thủ quy định hiện hành về trích lập

và sử dụng các quỹ góp phần không nhỏ vào việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị, cải

thiện đời sống của cán bộ công nhân viên chức.

Ba là, Tình hình quản lý tài sản và vật tư

Hiện nay, tài sản của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện

nay được chia thành hai loại:

- TSCĐ phục vụ nhiệm vụ, dự án theo ĐĐHNN (TSCĐ phục vụ các hoạt

động chuyên môn địa chất) được hình thành từ các nguồn NSNN bao gồm kinh phí

cấp trên cấp (Tổng cục Địa chất cấp) và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

84

- TSCĐ phục vụ nhiệm vụ dịch vụ địa chất được hình thành từ nguồn vốn tự

huy động (vay và góp vốn) và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Hàng năm, các đơn vị này tổ chức đấu thầu tập trung những loại TSCĐ có giá

trị trên 500 triệu đồng. Các đơn vị trực thuộc đã lập, thẩm định và trình Tổng Cục

ĐC&KSVN phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu

theo thẩm quyền. Đã thực hiện lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thông báo mời

thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, thành lập tổ chuyên gia chấm thầu, tổ tư

vấn xét duyệt hồ sơ mời thầu, thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định kết quả đấu thầu

theo trình tự. Đối với những TSCĐ có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng

các đơn vị được đấu giá cạnh tranh theo đúng qui định.

Hiện nay, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đồng thời phải áp

dụng đồng thời 2 văn bản liên quan đến quản lý TSCĐ là: đối với TSCĐ sử dụng

vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp

dụng cho các doanh nghiệp nhà nước tuân thủ theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC

ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích

khấu hao TSCĐ áp dụng cho các doanh nghiệp (gọi tắt là Thông tư 45). Số tiền

trích hao mòn TSCĐ và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị

được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tuân thủ qui định Quyết

định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29-5-2008 của Bộ trưởng BTC Về việc ban

hành Chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị

SNCL và các tổ chức có sử dụng NSNN (gọi tắt là Quyết định số 32). Tuy nhiên,

trong quá trình vận dụng thực tế quản lý, sử dụng và hạch toán khấu hao TSCĐ hữu

hình trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN tồn tại một số vấn đề bất

cập như sau:

(i) Thiếu thống nhất về tiêu chuẩn xác định nguyên giá TSCĐ: Theo Quyết

định số 32, tất cả các TSCĐ được hình thành từ tất cả các nguồn được ghi nhận khi

thỏa mãn 2 tiêu chuẩn về giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (trừ nhà cửa, vật kiến trúc là

từ 10 triệu đồng trợ lên) và thời gian sử dụng trên 1 năm. Theo Thông tư 45, tiêu

chuẩn ghi nhận nguyên giá TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD dịch vụ từ 30 triệu

85

đồng trở lên. Bất cập này ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và trích khấu hao TSCĐ

dùng vào hoạt động SXKD tại các đơn vị SNCL này cụ thể: nếu lựa chọn tiêu chuẩn

nguyên giá 30 triệu đồng trở lên, thì số khấu hao thực tế của nhóm TSCĐ có nguyên

giá từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng dùng vào hoạt động SXKD sẽ không

tính khấu hao mà phải quản lý như đối với công công, cụ dụng cụ nhưng trên thực

tế nhiều TSCĐ nguồn gốc vốn kinh doanh vẫn được sử dụng cho hoạt động chuyên

môn địa chất. Ngược lại, nếu đơn vị lựa chọn theo tiêu chuẩn nguyên giá từ 10 triệu

đồng trở lên, theo qui định tại Thông tư 45, khi xác định thu nhập chịu thuế tính chi

phí khấu hao TSCĐ có nguyên giá từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng không

phù hợp với qui định pháp luật hiện hành.

(ii) Thực tế các đơn vị đều thực hiện trích hao mòn TSCĐ thuộc nguồn vốn

ngân sách nhà nước và trích khấu hao TSCĐ đối với những TSCĐ sử dụng vào hoạt

động dịch vụ đều thực hiện theo quy định của Quyết định số 32. Do thực tế danh

mục các tài sản sử dụng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn địa chất (nhiệm vụ thụ

hưởng NSNN) và các hợp đồng dịch vụ địa chất hiện nay các đơn vị chưa phân tách

ràng. Một số tài sản nguồn gốc NSNN vẫn sử dụng cho thực hiện hợp đồng dịch vụ

như nhà văn phòng, thiết bị quản lý, máy móc thiết bị sản xuất,….Hoặc ngược lại

trong điều kiện thiếu trang thiết bị thực hiện các nhiệm vụ địa chất các đơn vị vẫn

huy động tài sản nguồn gốc vốn kinh doanh để thực hiện các hợp đồng dịch vụ địa

chất. Số lượng, chủng loại tài sản nhiều chưa phân tách rõ ràng tình hình sử dụng tài

sản theo hai hoạt động thực hiện nhiệm vụ địa chất và hoạt động dịch vụ địa chất.

Thứ tư là, Quyết toán dự toán chi

Đây là khâu cuối cùng của qui trình quản lý tài chính ở các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN. Quá trình này các đơn vị phải thực hiện khóa sổ kế toán, rà

soát, đối chiếu dự toán với số liệu kế toán đã phản ánh trong hệ thống sổ kế toán và trên

báo cáo tài chính của đơn vị mình. Đồng thời phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động,

đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từng đó rút ra ưu, nhược điểm của tổ chức thực

hiện của nhiệm vụ chuyên môn địa chất, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch năm sau. Quá

trình tổng hợp, lập và nộp các báo cáo quyết toán chi ngân sách của các đơn vị SNCL

86

thuộc gửi Tổng cục ĐC&KSVN vào khoảng tháng 3 năm sau. Các nội dung xét duyệt

quyết toán được thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT -BTC ngày 02 tháng 01 năm

2007 của BTC hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với

các đơn vị HCSN, tổ chức được NSNN hỗ trợ và NS các cấp.

Về cơ bản các BCTC đã phản ánh được cơ bản “Bức tranh” hoạt động tài

chính trong năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Công tác thanh

tra, quyết toán của các đơn vị này ngày càng ổn định và nề nếp. Các đơn vị đã chủ

động trong việc lập dự toán ngân sách hàng năm, quản lý và sử dụng các nguồn

kinh phí đúng mục đích, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ được

giao. Về chi tiêu các nhiệm vụ chuyên môn Địa chất của các đơn vị về cơ bản tuân

thủ các qui định về tiêu chuẩn, định mức được qui định trong các văn bản nhà nước

và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Báo cáo quyết toán được lập một cách đầy đủ,

phản ánh khá rõ nét các hoạt động của đơn vị.

Tóm lại: thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị khảo sát cho thấy cơ chế

tự chủ tài chính tại các đơn vị đã tạo điều kiện cho các đơn vị tiết kiệm chi phí, chủ

động trong việc trích và lập các quỹ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, vốn

quỹ của đơn vị. Tuy nhiên, hầu hết các dự án đều thiếu kinh phí hoặc được cấp kinh

phí chậm so với thiết kế được phê duyệt. Phân phối dự toán chi theo đơn đặt hàng

(chi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất) hàng năm thường chậm so với

qui định do vậy ảnh hưởng rất nhiều đến việc tổ chức thi công các đề án cũng như

tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị này. Hơn nữa, việc quản lý và sử dụng

TSCĐ có nguồn vốn NSNN và TSCĐ hình thành từ vốn kinh doanh hiện nay còn

nhiều lúng túng chưa phân tách rõ ràng được khấu hao TSCĐ tham gia vào hoạt

động SXKD và hao mòn TSCĐ phục vụ hoạt động chuyên môn địa chất.

3.2. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN

3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL

Tổ chức BMKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là một

nội dung quan trọng của tổ chức HTKT, trên cơ sở kết quả phỏng vấn qua email

87

đối với nhân viên kế toán của các đơn vị khảo sát về tổ chức BMKT, tác giả tập

trung phân tích trên một số khía cạnh sau: mô hình tổ chức, phân công trách

3.2.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL

nhiệm, trình độ chuyên môn, trang thiết bị, nơi làm việc cụ thể như sau:

Theo qui định các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phải tổ chức bộ

máy kế toán gọi là Phòng, Ban Kế toán - Thống kê và bố trí người làm công tác tài

chính kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tài chính kế toán. Trường hợp

đơn vị có qui mô nhỏ thì phải cử người có nghiệp vụ tài chính kế toán làm cán bộ

chuyên trách. Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị như sau:

- Mô hình tổ chức hạch toán tập trung: Tại các đơn vị bố trí bộ máy kế toán

tập trung ở phòng Kế toán - Thống kế và các đơn vị trực thuộc không được phân cấp

hạch toán (mà chỉ là đơn vị thanh toán) thì không tổ chức bộ máy kế toán riêng

nhưng phải bố trí nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu. Nhân

viên này chịu sự chỉ đạo và điều hành của Lãnh đạo của đơn vị trực thuộc và sự

hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của phòng Kế toán - Thống kê. Cụ thể mở một số sổ

sách cần thiết để theo dõi tiền, tài sản nhận của đơn vị, lập chứng từ ban đầu, lập một

số bảng kê theo yêu cầu của đơn vị. Định kỳ nộp chứng từ kèm bảng kê về đơn vị

(Liên đoàn, trung tâm,..). Mô hình kế toán này được áp dụng tại 4/12 đơn vị (Liên

đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc và 3 Trung tâm), chiếm tỷ lệ 30% tổng số đơn vị

khảo sát chi tiết theo sơ đồ chi tiết theo dõi Phụ lục số 18.

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán: Theo khảo sát, hiện nay có 2 liên

đoàn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán (gồm: Liên đoàn địa chất Tây

Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm) chiếm tỷ lệ 16,66%. Theo mô hình này, bộ phận kế toán

Liên đoàn được bố trí tập trung tại Phòng Kế toán - Thống kê phản ánh toàn bộ các

nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn ra tại đơn vị; các đơn vị trực thuộc Liên đoàn có tài

khoản và con dấu riêng và được bố trí bộ máy kế toán riêng bao gồm: phụ trách kế

toán, nhân viên kế toán và thủ quỹ theo sơ đồ chi tiết theo dõi Phụ lục số 19.

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: bộ máy kế

toán tập trung ở phòng kế toán - thống kê. Các Đoàn hoặc đơn vị trực thuộc đủ điều

88

kiện tự chủ về tài chính được phân cấp hạch toán độc lập được mở Tài khoản và có

con dấu riêng, được bố trí bộ máy kế toán riêng bao gồm Phụ trách kế toán và các

nhân viên kế toán. Một số bộ phận trực thuộc chưa được phân cấp hạch toán độc lập

như một số phòng chức năng (phòng phân tích,…) tổ đề án, đội chuyên

môn,…không có bộ máy kế toán riêng mà có bố trí nhân viên thống kê thu thập các

tài liệu kế toán tập trung về bộ phận kế toán trung tâm để ghi sổ và lập báo cáo tài

chính. Mô hình này được bố trí tại hầu hết các Liên đoàn gồm 6/12 đơn vị chiếm

50% đơn vị khảo sát (Liên đoàn bản đồ Miền Nam, Liên đoàn địa chất Đông Bắc,

Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ, liên đoàn địa chất intergo, liên đoàn địa chất

Trung Trung Bộ, Liên đoàn Địa Vật lý) chi tiết theo dõi Phụ lục số 20.

Như vậy, kết quả khảo sát cho thấy mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân

tán hiện nay đang được áp dụng phổ biến ở các Liên đoàn hiện nay vì qui mô hoạt

động của các đơn vị diễn ra trên phạm vi rộng và đa số Các đơn vị trực thuộc các

Liên đoàn hiện nay còn một số đơn vị chưa tự chủ hoàn toàn các khoản chi trong

đơn vị. Chỉ có 2 Liên đoàn có các đơn vị trực thuộc tự chủ hoàn toàn về tài chính

do vậy áp dụng mô hình kế toán phân tán. Chỉ có duy nhất Liên đoàn Bản đồ áp

dụng mô hình kế toán tập trung tuy nhiên theo đánh giá của các nhân viên kế toán

và cán bộ quản lý mô hình kế toán tỏ ra không phù hợp với qui mô, đặc điểm quản

lý của đơn vị và không khuyến khích được các đơn vị trực thuộc thực hiện tự chủ

tài chính.

Đối với các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay, 3 trung tâm

đều áp dụng mô hình kế toán tập trung. Đây là mô hình kế toán phù hợp với qui

mô và đặc điểm quản lý của các đơn vị này.

Đánh giá của các nhân viên kế toán của Liên đoàn về sự phù hợp của mô

hình tổ chức bộ máy kế toán hiện nay với qui mô, đặc điểm hoạt động và quản lý

tài chính như sau: 06/12 ý kiến cho là phù hợp chiếm 50%; 4/12 ý kiến cho là rất

phù hợp chiếm 30%; 4/12 ý kiến cho là không phù hợp chiếm 30%.

Theo kết quả phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại các Trung tâm cho thấy hiện

nay, mô hình bộ máy kế toán tập trung phù hợp với các Trung tâm thuộc Tổng cục

89

ĐC&KSVN. Kết quả phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý cấp Liên đoàn thì Mô

hình kế toán tập trung là mô hình phù hợp với các Liên đoàn vì thuận lợi cho quá

trình quản lý, kiểm soát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn địa chất và

các hợp đồng SXKDDV cũng như quản lý TSCĐ của các đơn vị. Tuy nhiên, kết

quả phỏng vấn sâu ở các đơn vị trực thuộc tại 3 Liên đoàn điển hình (Liên đoàn

Bản đồ Miền Bắc, Liên đoàn Địa chất Đông Bắc và Liên đoàn Xạ hiếm) thì 100%

ý kiến của các Đoàn trưởng của các đơn vị trực thuộc đều cho rằng mô hình tổ

chức bộ máy kế toán phân tán phù hợp với yêu cầu quản lý và qui mô của đơn vị

giúp các đơn vị trực thuộc chủ động trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng

SXKDDV Địa chất và thực hiện các nhiệm vụ đề án chuyên môn địa chất cũng

3.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán

như quản lý TSCĐ trong đơn vị.

Theo kết quả thực tế khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng

cục ĐC&KSVN bao gồm phòng kế toán - thống kế gồm các phần hành kế toán

(Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, tài sản, kế toán thanh toán,…) và bộ máy

kế toán của các đơn vị trực thuộc được bố trí tập trung tại phòng kế toán của đơn

vị trực thuộc. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán như sau:

* Chức năng của phòng Kế toán - Thống kê của các Liên đoàn, Trung tâm

Tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu về tình hình hoạt động tài chính của

đơn vị gồm: Tình hình nguồn vốn, kinh phí, sử dụng và quyết toán kinh phí; tình hình

quản lý và sử dụng vật tư, tài sản tiền quỹ, công nợ; tình hình thực hiện giá trị khối

lượng các đề án, nhiệm vụ địa chất; Tình hình thu, chi, phân phối kết quả HĐSN và

hoạt động kinh doanh dịch vụ địa chất.

* Nhiệm vụ của phòng kế toán - thống kê các Liên đoàn, Trung tâm

- Tổ chức công tác kế toán tại Liên đoàn và các Đoàn trực thuộc, lập báo

cáo và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính lên Tổng Cục ĐC&KSVN

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm,

ngắn hạn và dài hạn.

90

- Lập dự toán hàng năm, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế

hạch ngân sách trình Tổng Cục ĐC&KSVN phê duyệt.

- Thực hiện quản lý thu, chi các nguồn kinh phí được giao thực hiện nhiệm

vụ, dự án chuyên môn địa chất ngân sách cấp theo đúng qui định hiện hành.

- Thực hiện chi tiêu theo quy chế chi tiêu nội bộ, chủ động đề xuất điều

chỉnh bổ sung các định mức tiêu chuẩn trong quy chế cho phù hợp với hiện hành

và nguồn thu tài chính hàng năm.

- Phối hợp, quản lý theo dõi toàn bộ tài sản như mua sắm, sử dụng, kiểm

kê, thanh lý…

- Thực hiện lập, gửi và chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính hàng quý,

năm với Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo đúng Luật Ngân sách,

Luật Kế toán và các quy định khác.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan đến

quản lý tài chính của đơn vị theo yêu cầu của Ban Giám đốc, của Tổng Cục Địa

chất và Khoáng sản Việt Nam,…

- Lưu giữ, bảo quản chứng từ, sổ sách và tài liệu kế toán theo đúng quy

3.2.1.3. Tổ chức cơ cấu nhân sự và phân công công tác kế toán

định của Luật Kế toán.

a. Tổ chức cơ cấu nhân sự kế toán tại phòng kế toán các Liên đoàn và các

trung tâm

Theo kết quả phỏng vấn sâu cho thấy các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN xây dựng cơ cấu phòng kế toán của các đơn vị theo quá

trình xử lý các đối tượng kế toán. Tùy theo, mô hình kế toán áp dụng tại các Liên

đoàn, các trung tâm mà các phần hành kế toán bao gồm các phần hành khác nhau.

Kế toán trưởng kiêm trưởng Phòng Phụ trách chung, tổ chức điều hành bộ máy Kế

toán - Thống kê của Liên đoàn theo quy định. Trưởng phòng là người phân công

trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên kế toán phù hợp với trình độ và

nội dung công việc kế toán được thể hiện bằng quyết định giao việc cụ thể:

91

- Ba trung tâm và Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc áp dụng mô hình kế toán tập

trung thì các phần hành kế toán bao gồm: Phó phòng kế toán, kiêm kế toán tổng

hợp; kế toán thanh toán nội bộ, kế toán vật tư, TSCĐ; Kế toán ngân hàng, kho bạc;

Kế toán thuế và BHXH, Thủ quỹ. Riêng Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc ngoài các

phần hành kế toán trên ở mỗi đơn vị trực thuộc bố trí nhân viên thống kê của đơn vị

trực thuộc làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu. Nhân viên này chịu sự chỉ đạo và điều

hành của Lãnh đạo của đơn vị trực thuộc và sự hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của

phòng Kế toán - Thống kê

- Các Liên đoàn, áp dụng mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán thì

các phần hành kế toán bao gồm: Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp; kế toán

thanh toán nội bộ, kế toán vật tư, TSCĐ; Kế toán thống kê; Kế toán quỹ. Tại các

đơn vị trực thuộc Liên đoàn được phân cấp hạch toán độc lập có tài khoản và con

dấu riêng được bố trí bộ máy kế toán riêng gọi là phòng kế toán của đơn vị trực

thuộc. Các đơn vị trực thuộc chưa được phân cấp hạch toán độc lập như phòng phân

tích.…không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí nhân viên thống kê thu thập

các tài liệu kế toán tập trung về bộ phận kế toán trung tâm

- Các liên đoàn áp dụng mô hình kế toán phân tán bao gồm các phần hành

tương tự như mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán. Tuy nhiên, các đơn vị

trực thuộc đều được phân cấp hạch toán, độc lập có tài khoản và con dấu riêng được

bố trí bộ máy kế toán riêng gọi là phòng kế toán của đơn vị trực thuộc.

b. Phân công nhiệm vụ nhân viên kế toán

Căn cứ vào khối lượng công việc, trình độ nhân viên kế toán, Kế toán trưởng

kiêm Trưởng phòng phân công nhiệm vụ đối với nhân viên kế toán.

Theo số liệu tổng hợp Phụ lục số 04 trình độ nhân viên kế toán tại các Liên

đoàn hiện nay khá cao: Cao học: 1 người chiếm 8,13%, Đại học là 76 người chiếm

67,26%; Cao đẳng là 10 người chiếm 13,16%, trung cấp 27 người chiếm 23,89%.

Đội ngũ nhân viên kế toán của các Liên đoàn được đào tạo bài bản đúng chuyên

ngành kế toán Thâm niên công tác của đội ngũ kế toán của các Liên đoàn chủ yếu

từ trên 10 năm 85 người chiếm 75,22%, từ 5 - 10 năm: 17 người chiếm 15,04%;

dưới 5 năm: 12 người chiếm 10,62%.

92

Trình độ nhân viên kế toán của các trung tâm như sau: Tổng số nhân viên kế

toán của 3 Trung tâm là 10 người trong đó: Trình độ Cao học 1 người chiếm 10%,

Đại học 8 người chiếm 80%, trung cấp 1 người chiếm 10%. Đội ngũ nhân viên kế

toán của các Trung tâm được đào tạo bài bản đúng chuyên ngành kế toán. Thâm

niên công tác của đội ngũ kế toán của các Trung tâm chủ yếu từ trên 10 năm 3

người chiếm 30%, từ 5 - 10 năm: 7 người chiếm 70%;

Như vậy, thế hệ nhân viên có trình độ thâm niên cao chiếm tỷ trọng cao do

đại đa số nhân viên trình độ trên 10 năm có tuổi cao chuẩn bị về nghỉ hưu vì vậy

thời gian tới các Liên đoàn cần có kế hoạch tin giảm biên chế và đào tạo đội ngũ

nhân viên kế toán mới kế cận.

Căn cứ vào khối lượng công việc kế toán và trình độ của nhân viên kế toán,

Kế toán trưởng phân công cho mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm các phần hành kế

toán cụ thể. Mỗi nhân viên có thể đảm nhiệm một hoặc một số phần hành kế toán.

Kết quả phỏng vấn sâu đối với kế toán trưởng và phụ trách kế toán ở các Liên đoàn,

các trung tâm và đơn vị trực thuộc các Liên đoàn thì các đơn vị đều có văn bản qui

định cụ thể chức năng và nhiệm vụ rõ ràng đối với từng nhân viên kế toán của đơn

vị. Đối với các Liên đoàn Phòng kế toán trung tâm bao gồm: 1 nhân sự kế toán

trưởng kiêm trưởng phòng, 1 nhân sự P. Phòng kế toán và mỗi phần hành bố trí 1

nhân viên kế toán phụ trách. Các đơn vị trực thuộc các Liên đoàn hạch toán phụ

thuộc Liên đoàn thường bố trí 1 đến 3 nhân viên kế toán bao gồm 1 nhân viên phụ

trách phòng kế toán của đơn vị trực thuộc, 1 đến 2 nhân viên kế toán phụ trách các

phần hành. Các Trung tâm thường bố trí 1 nhân sự trưởng phòng, 2 nhân viên kế

toán phần hành.

Theo kết quả khảo sát bằng phỏng vấn qua email đối với nhân viên kế toán cho

thấy có 07 người phỏng vấn chiếm 53,83% nhân viên kế toán được phỏng vấn đánh giá

việc phân công nhiệm vụ của nhân viên kế toán là rất phù hợp, 03 người chiếm 25%

nhân viên kế toán được phỏng vấn đánh giá việc phân công nhiệm vụ của nhân viên kế

toán là phù hợp, 02 người chiếm 16,67% nhân viên kế toán được phỏng vấn đánh giá

việc phân công nhiệm vụ của nhân viên kế toán là không phù hợp.

Như vậy, việc phân công nhiệm vụ nhân viên kế toán tại các Liên đoàn,

Trung tâm hiện nay là tương đối phù hợp, đảm bảo bộ máy kế toán hoàn thành tốt

93

chức năng và nhiệm vụ của mình.

Hiện nay, mô hình kế toán tập trung tỏ ra hiệu quả và phù hợp với các Trung

tâm, mô hình kế toán phân tán phù hợp với các Liên đoàn có các đơn vị trực thuộc

có khả năng tự chủ về tài chính (có tài khoản, con dấu và trụ sở riêng). Mô hình kế

toán vừa tập trung vừa phân tán áp dụng phù hợp đối với các Liên đoàn vừa có đơn

vị trực thuộc có khả năng tự chủ về tài chính vừa có đơn vị không đủ khả năng tự

chủ tài chính. Nhìn chung, tổ chức bộ máy kế toán tại các Liên đoàn và các Trung

tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phù hợp với đặc điểm hoạt động, qui mô và đáp

ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.

3.2.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

3.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị SNCL

Theo kết quả khảo sát về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại các đơn vị

SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được xây dựng trên cơ sở hệ thống chứng

từ ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ

trưởng BTC (gọi tắt là Quyết định số 19/2006/QĐ - BTC), bổ sung và sửa đổi theo

Thông tư số 185/2010/TT - BTC ngày 15/11/2010 của BTC (gọi tắt là Thông tư số

185/2010/TT - BTC) và hệ thống chứng từ đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo Công văn số 4792/ BTNMT - KHTC ngày 30 tháng 12 năm 2004 về việc Bổ sung chế độ kế toán đơn vị SN có thu Địa chất của Bộ TN&MT (gọi tắt là công văn

số 4792/BTNMT -KHTC). Tùy từng Liên đoàn, Trung tâm và trên cơ sở từng loại

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán khác nhau, quy mô, yêu

cầu quản lý khác nhau, mà kế toán mỗi đơn vị sử dụng các loại chứng từ phù hợp.

Thực tế ở các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, khi có các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Phòng kế toán tại các đơn vị này phải tổ chức kiểm tra

các điều kiện hạch toán ban đầu đầy đủ ở tất cả các bộ phận và đây là công việc

khởi đầu của quy trình kế toán. Riêng đối với phòng kế toán các Liên đoàn ngoài

việc kiểm tra điều kiện hạch toán ban đầu ở các bộ phận còn kiểm tra điều kiện hạch

toán ban đầu của các đơn vị trực thuộc Liên đoàn, hạch toán phụ thuộc Liên đoàn.

Tùy thuộc vào từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh để kế toán sử dụng các loại

chứng từ phù hợp.

94

Theo kết quả phỏng vấn sâu nhân viên kế toán của các Liên đoàn, Trung tâm

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN thì quy trình luân chuyển chứng từ của các đơn vị

khái quát qua sơ đồ 3.1 dưới đây:

Kiểm tra, từ kế toán

Xác định danh mục chứng từ kế toán Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán Phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ kế toán

Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Bước 1: Xác định danh mục chứng từ kế toán

Qua khảo sát thực tế các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

đều vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ -BTC,

sửa đổi theo Thông tư 185/2010/TT -BTC chi tiết theo dõi Phụ lục số 21 cụ thể:

34-36/41 chứng từ các loại (chứng từ về lao động tiền lương sử dụng 10/16 mẫu

chứng từ, chứng từ về vật tư sử dụng 7/7 mẫu chứng từ, chứng từ về tiền tệ sử

dụng 8/11 mẫu chứng từ, chứng từ về TSCĐ sử dụng 7/7 mẫu chứng từ); và 13/25

chứng từ ban hành theo các văn bản khác. Đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN ngoài các chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn được lựa chọn

sử dụng như trình bày ở trên. Các đơn vị này còn sử dụng thêm 13 chứng từ đặc

thù của ngành Địa chất ban hành theo công văn số 4792/BTNMT -KHTC. Bên

cạnh đó, các đơn vị khảo sát còn thiết kế thêm 7 mẫu chứng từ kế toán phục vụ cho

công tác tổng hợp số liệu kế toán để ghi sổ kế toán và phục vụ cho quản trị nội bộ

do đơn vị tự thiết kế. Tuy nhiên, theo kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia kế toán tại

các đơn vị cho thấy, kế toán các đơn vị còn lúng túng trong việc lựa chọn mẫu

chứng từ phản ánh khấu hao TSCD hình thành từ vốn kinh doanh sử dụng thực

hiện các nhiệm vụ chuyên môn dự án. Hiên nay, BTC chưa có văn bản hướng dẫn

về hạch toán khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn kinh doanh sử dụng thực hiện

nhiệm vụ chuyên môn. Theo đánh giá của các nhân viên kế toán các đơn vị khảo

sát có 3/12(chiếm 25%) đơn vị cho rằng hệ thống chứng từ do BTC ban hành đáp

95

ứng yêu cầu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị; 9/12 đơn vị

(chiếm 75%) cho rằng cần thiết kế thêm một số chứng từ mới để phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị.

Bước 2: Tổ chức lập và thu thập chứng từ kế toán

Trên cơ sở danh mục hệ thống chứng từ các đơn vị khảo sát đã lựa chọn để

sử dụng ở trên chi tiết theo Phụ lục số 12 và các Phụ lục số 23-28 tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị đều được tổ chức lập và thu nhận chứng từ

kế toán theo đúng qui định hiện hành. Nhìn chung, các nội dung trên chứng từ kế

toán đều được lập rõ ràng, đúng với từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Trên các chứng từ đều ghi rõ trách nhiệm của từng người liên quan đến chứng từ

như người lập, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng, lãnh đạo đơn vị,…đảm bảo ghi

đầy đủ các yếu tố của chứng từ, đảm bảo chứng từ có tính pháp lý cao và đúng chế

độ kế toán hiện hành và là căn cứ khai báo và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán

áp dụng tại đơn vị. Hiện nay, các đơn vị trực thuộc đều sử dụng phần mềm kế toán

nội bộ AC -2005 do vậy một số chứng từ kế toán đã được lập trên phần mềm kế

toán (04 mẫu chứng từ phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), các

chứng từ lập trên excel gồm: các mẫu chứng từ, các bảng phân bổ chi phí, bảng

thanh toán tiền lương đều lập trên excel. Còn lại được lập thủ công theo mẫu hướng

dẫn và bắt buộc của Bộ Tài Chính. Do vậy, tốc độ lập và thu nhận thông tin đã được

cải thiện đáng kể. Như vậy, việc lập và thu thập thông tin chứng từ kế toán tại các

đơn vị khảo sát đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về lập và thu nhận chứng

từ kế toán. Tuy nhiên, khâu lập chứng từ tại các đơn vị khảo sát còn chưa lập các

chứng từ đăng ký khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh và HM

TSCĐ hình thành từ nguồn vốn NSNN. Bên cạnh đó, các đơn vị còn lúng túng

trong việc lập chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh

doanh sử dụng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn (hoạt động sự nghiệp, hoạt động

theo đơn đặt hàng của nhà nước) vì chưa có văn bản hướng dẫn nên các đơn vị vẫn

phải hợp lý hóa chứng từ bằng cách ký hợp đồng dịch vụ thuê máy để được ghi

nhận chi phí trong khi thực tế sử dụng TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN cấp để sử

96

dụng cho hoạt động SXKD lại chưa trích khấu hao vào chi phí SXKD do không

tách biệt được vì các TSCĐ này thường dùng đồng thời cho cả hoạt động SXKD và

hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước. Hơn nữa, nhà nước chưa có quy định rõ

ràng nên có đơn vị tính khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD không được cơ quan

thuế chấp nhận do TSCĐ được NSNN cấp đã được tính hao mòn TSCĐ.

Bước 3: Kiểm tra, ký chứng từ kế toán

Sau khi chứng từ kế toán được lập, kế toán phần hành tiến hành kiểm tra tính

rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế toán; đối chiếu chứng từ kế toán với

các tài liệu có liên quan. Kế toán trưởng thực hiện việc kiểm tra lại và ký duyệt trước

khi trình Thủ trưởng ký duyệt. Qua phỏng vấn sâu các nhân viên kế toán tại các Liên

đoàn và đơn vị trực thuộc thì một chứng từ kế toán đều trải qua ít nhất hai lần kiểm

tra như sau:

Kiểm tra lần đầu: Là công việc kiểm tra của các kế toán phần hành kiểm tra

tính hợp lý, hợp pháp cũng như những điều kiện thực hiện các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh trên chứng từ. Đây là khâu kiểm tra rất quan trọng bởi tính kịp thời và trực

tiếp của nó ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đặc thù của các đơn vị

khảo sát các chứng từ gốc phát sinh ở đơn vị khảo sát thường đi kèm nhiều chứng từ

như để lập bảng thanh toán tiền lương cho các tổ đề án thì kèm theo bảng thanh toán

tiền lương là phiếu giao việc, biên bản nghiệm thu sản phẩm, …Để lập phiếu chi

thanh toán tiền vật tư cho các đội đề án kèm theo là phiếu giao việc, bảng kê hoá

đơn chứng từ và các hóa đơn GTGT về mua vật tư, sản phẩm hàng hóa, giấy đề

nghị thanh toán,… Do vậy tầm quan trọng của việc kiểm tra của kế toán các phần

hành không chỉ kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ (Mẫu có đúng qui định hay

không? Lập chứng từ có đúng qui định hay không?) mà còn phải kiểm tra tính hợp

lệ của chứng từ (Chứng từ có các khoản chi tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn định

mức không? Có đúng theo phiếu giao việc không?..), cho nên việc kiểm tra chứng

từ kế toán không chỉ dừng lại ở nội dung nghiệp vụ, các chỉ tiêu về giá trị, số lượng

mà chưa chú trọng đến tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ kế toán.

97

Kiểm tra lần thứ hai: Do Kế toán trưởng thực hiện sau khi nghiệp vụ kinh tế

phát sinh và kế toán các phần hành đã ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ đó vào

chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ kế toán. Sau

khi kiểm tra xong đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý kế toán trưởng ký duyệt và trình

thủ trưởng đơn vị kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán,ký phê duyệt

thu, chi.

Bước 3: Phân loại, sắp xếp, định khoản kế toán và ghi sổ kế toán

Sau khi được kiểm tra, chứng từ kế toán được phân loại, sắp xếp theo các

tiêu thức khác nhau tùy theo nhu cầu quản lý của mỗi đơn vị. Tuy nhiên, tiêu thức

được sử dụng chủ yếu ở Liên đoàn là theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ. Cụ thể

chứng từ kế toán được phân loại thành các tập chứng từ: chứng từ thu, chứng từ chi,

chứng từ về vật tư, chứng từ về TSCĐ,…. Trên cơ sở đó, các tập chứng từ thu, chi

được phân loại theo theo từng đề án,nhiệm vụ hoặc từng hợp đồng dịch vụ và theo

từng phiếu giao việc. Bên cạnh đó, các chứng từ kế toán của các đơn vị thường phân

tích thành 2 loại: chứng từ thực hiện (gốc) và chứng từ làm căn cứ lập chứng từ

thực hiện. Hiện nay, trên cơ sở sắp xếp, phân loại hợp lý, các chứng từ đã có đủ căn

cứ pháp lý để ghi sổ kế toán.

Việc định khoản trên các chứng từ kế toán của các đơn vị khảo sát về cơ bản

tuân thủ đúng quy định trong chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Hiện nay, chứng từ kế toán của các đơn vị do bộ phận kế toán đảm nhiệm và

thực hiện như sau:

Các tài liệu kế toán được lưu trữ dưới dạng bản cứng (in ra giấy) vào cuối

năm tài chính đều được phân loại theo nội dung kinh tế như chứng từ quỹ, chứng từ

vật tư, TSCD, Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Báo cáo tài chính, Biên

bản nghiệm thu, Hợp đồng kinh tế,… được đánh số liên tục và bảo quản theo cặp

theo từng quý, từng năm.

Các tài liệu kế toán đều được lưu trữ tại phòng kế toán của các Liên đoàn

không có kho lưu trữ tài liệu kế toán riêng. Tuy nhiên, hàng năm các đơn vị thực hiện

công tác kiểm tra của đơn vị quản lý cấp trên như Tổng cục ĐC&KSVN, cơ quan

chức năng như Thuế, Thanh tra nhà nước, Kiểm toán,…do vậy qui định sau 12 tháng

98

chứng từ kế toán chuyển sang kho lưu trữ riêng là chưa phù hợp với thực tiễn.

Trình tự luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu tại các đơn vị khảo sát

Tại các đơn vị đều có qui định cụ thể về trình tự luân chuyển chứng từ kế

toán chủ yếu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập chứng từ kế toán tại đơn vị. Sau

đây là trình tự luân chuyển một số chứng từ chủ yếu tại các đơn vị như sau:

- Trình tự luân chuyển chưng từ đối với các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền

mặt tại các Liên đoàn được khái quát qua sơ đồ 3.2 như sau:

(1) Các đối tượng có nhu cầu thanh toán viết giấy đề nghị thanh toán đã có

xác nhận của phụ trách bộ phận gửi kế toán thanh toán xem xét tính hợp lý, hợp lệ

của nghiệp vụ thanh toán rồi viết phiếu thu hoặc phiếu chi theo đề nghị của cá nhân

5

2

3

4

Thủ quĩ

1

Kế toán thanh toán

Kế toán Trưởng

Giám đốc Liên đoàn

Đối tượng thanh toán

Lập phiếu thu, chi

Kiểm tra và ký duyệt

đề nghị thanh toán hoặc nộp tiền.

Kiểm tra và ký duyệt

Làm thủ tục Nhập xuất quỹ

Viết giấy đề nghị thanh toán, hoặc giấy nộp

Sơ đồ 3.2: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt

tại các đơn vị SNCL

(2) Kế toán thanh toán sau khi lập phiếu thanh toán (phiếu thu, phiếu chi)

trình kế toán trưởng xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và ký phê duyệt

thanh toán.

(3) Sau khi kế toán trưởng phê duyệt, kế toán thanh toán trình giám đốc Liên

đoàn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và ký duyệt thanh toán cho các cá nhân.

(4) Chứng từ thanh toán sau khi đã được kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt

thủ quỹ làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ theo yêu cầu của chứng từ.

99

(5) Sau khi thanh toán tiền cho các đối tượng thanh toán Thủ quỹ lưu một liên

để ghi sổ quỹ tiền mặt và chuyển một liên cho kế toán thanh toán để ghi sổ kế toán

và lưu trữ theo qui định.

- Đối với quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán cho qua ngân hàng, kho

bạc nhà nước tại các Liên đoàn được mô tả như sơ đồ 3.3.

3

1

2

Giám đốc Ký duyệt thanh toán

4

Phòng kế hoạch Kế toán ngân hàng, kho bạc Kế toán trưởng

Ký duyệt thanh toán

Viết ủy nhiệm chi thanh toán qua kho bạc cho các nhà cung cấp

Hợp đồng kinh tế Biên bản nghiệm thu TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ

Ghi sổ kế toán

Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà

nước tại các đơn vị SNCL

Thực tế khảo sát các trường hợp thanh toán qua ngân hàng, kho bạc nhà

nước bao gồm thanh toán các Hợp đồng dịch vụ địa chất cho các nhà thầu hoặc các

hợp đồng mua sắm TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị từ 20 triệu nhỏ hơn 50

triệu đồng trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng cho các đối tượng

cung cấp dịch vụ, hàng hóa như sau:

(1) Phòng kế hoạch căn cứ hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng,

100

Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ qua SCL hoàn thành, Biên

bản nghiệm thu ,….và các chứng từ liên quan đến thanh toán gửi cho Kế toán ngân

hàng để làm thủ tục thanh toán cho các nhà cung cấp.

(2) Kế toán ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ chứng từ thanh

toán viết giấy ủy nhiệm chi để trình kế toán trưởng ký duyệt chi.

(3) Kế toán trưởng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ chứng từ thanh

toán kèm theo giấy ủy nhiệm chi để ký duyệt thanh toán

(4) Kế toán thanh toán trình giám đốc (chủ tài khoản) kiểm tra tính hợp

pháp, hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán kèm theo giấy ủy nhiệm chi để ký duyệt

thanh toán cho nhà cung cấp thông qua chuyển khoản kho bạc.

Qua khảo sát thực tế trình tự mua sắm TSCĐ, và sửa chữa lớn TSCĐ có giá

trị nhỏ hơn 50 triệu đồng thực hiện tại các Liên đoàn tuân thủ đúng qui định hiện

hành. Tuy nhiên, thủ tục phê duyệt mua sắm như trên quá chặt chẽ và qua nhiều

khâu để mua được TSCĐ hoặc sửa chữa TSCĐ phải qua nhiều khâu và cấp phê

duyệt đôi khi không đáp ứng kịp thời nhu cầu mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ.

Đối với TSCĐ, hoặc công trình sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị trên 100 triệu

thì thủ tục mua sắm theo phương thức đấu thầu và Tổng Cục ĐC&KSVN đứng ra

mua sắm sau đó cấp cho các đơn vị trực thuộc (Liên đoàn). Trình tự luân chuyển

4

2

3

1

chứng từ tạm ứng vốn NSNN qua kho bạc nhà nước như sau:

Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Phòng Kế hoạch Tổng cục ĐC&KS Kế toán KBNN

QĐ giao dự toán Lập dự toán Làm thủ tục chuyển tiền vào TK Nhập dự toán của đơn vị Hồ sơ tạm ứng kho bạc

Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước trong các đơn vị SNCL

101

(1) Cuối năm tài chính Phòng kế hoạch căn cứ vào nhiệm vụ được giao và

tiêu chuẩn định mức của nhà nước về Địa chất tiến hành lập dự toán tài chính cho

năm tiếp theo sau khi được Giám đốc phê duyệt trình Tổng cục ĐC&KSVN phê

duyệt và giao dự toán tái chính.

(2) Căn cứ QĐ giao dự toán do Tổng cục phê duyệt các đơn vị khảo sát tiến

hành nộp Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục nhập dự toán cho các đơn vị thụ hưởng

(3) Sau khi được Kho bạc giao dự toán kế toán kho bạc của các đơn vị làm thủ

tục xin tạm ứng kho bạc để tạm ứng vốn NSNN thực hiện nhiệm vụ theo qui định.

(4) Khi thủ tục tạm ứng kho bạc được hoàn tất tiền sẽ được chuyển vào Tài

khoản của đơn vị mở tại KBNN

Từ kết quả khảo sát thực tế cho thấy công tác tổ chức chứng từ kế toán của các

Liên đoàn và các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN về cơ bản tuân thủ chế độ kế

toán, và những qui định liên quan về chứng từ kế toán, phù hợp với qui mô, đặc điểm

và đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị. Tuy nhiên, các đơn vị cần lưu ý tới công tác

ứng dụng thông tin trong việc tổ chức chứng từ, đặc biệt là khâu lập chứng từ cần được

tin học hóa nhiều hơn để giảm bớt khối lượng công tác kế toán và khâu lưu trữ chứng

3.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị SNCL

từ kế toán cần tổ chức thực hiện theo đúng qui định hiện hành.

Các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đã tổ chức hệ

thống TKKT cho đơn vị trên cơ sở căn cứ vào hệ thống TKKT được qui định tại

Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC sửa đổi, bổ sung

theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng đơn vị

để xây dựng hệ thống TKKT áp dụng tại đơn vị mình.

Qua khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm cho thấy hệ thống TKKT được xây

dựng phần lớn đã góp phần ghi nhận, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình tiếp

nhận và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau, góp phần quản lý chặt chẽ các khoản

Thu - Chi và sử dụng đúng mục đích. Tùy vào điều kiện cụ thể mà số lượng TKKT sử

dụng ở các đơn vị khảo sát là khác nhau, tuy nhiên do cùng loại hình tổ chức, lĩnh vực

hoạt động nên hệ thống TKKT sử dụng tại các đơn vị này cũng có những nét tương

102

đồng. Cụ thể, Hiện nay hệ thống TKKT tại các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc

bao gồm hai hệ thống TKKT chính đó là: hệ thống TKKT tài chính (những TK tổng

hợp và chi tiết sử dụng theo hướng dẫn của Bộ tài chính) và hệ thống TKKT quản trị

(những TK chi tiết đơn vị tự mở theo yêu cầu quản trị nội bộ).

Theo kết quả phỏng vấn sâu trực tiếp các nhân viên kế toán tại 3 Liên đoàn

điển hình hiện nay, hệ thống các TKKT tài chính mà các đơn vị khảo sát sử dụng

gồm 32 -34/43 tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và 3/7 tài khoản ngoài Bảng

cân đối tài khoản. Danh mục TKKT sử dụng tại đơn vị chi tiết theo dõi phụ lục số

22. Cụ thể như sau:

Loại 1: Tiền và vật tư

Kế toán vốn bằng tiền: các Liên đoàn,Trung tâm sử dụng TK 111- Tiền mặt

để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ. TK 112 - Tiền

gửi Ngân hàng, Kho bạc để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản

tiền đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc. Các TK này được chi tiết theo từng loại

quỹ, từng loại tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.

Kế toán vật tư: các Liên đoàn, Trung tâm sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật

liệu để phản ánh số hiện có, tình hình biến động các loại vật tư, văn phòng phẩm sử

dụng thực hiện các dự án chuyên môn Địa chất, các hợp đồng dịch vụ Địa chất. TK

153 - Công cụ, dụng cụ dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của các

loại CCDC.

Loại 2: TSCĐ

Kế toán TSCĐ, các Liên đoàn, Trung tâm sử dụng TK 211 - TSCĐ hữu

hình, TK 213 - TSCĐ vô hình, TK 214 - Hao mòn TSCĐ để phản ánh số hiện có,

tình hình biến động của các loại TSCĐ và giá trị hao mòn của các loại TSCĐ trong

đơn vị. TK 241- XDCB dở dang để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm chi

phí mua sắm, XDCB, Sửa chữa lớn TSCĐ.

Loại 3: Thanh toán

Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm dùng các TK loại 3 để phản ánh quan hệ

thanh toán giữa các đơn vị với các tổ chức, cá nhân bên ngoài, và quan hệ mua bán

103

cung cấp dịch vụ địa chất và các dịch vụ khác, các quan hệ thanh toán lẫn nhau giữa

đơn vị cấp trên, cấp dưới và cán bộ công nhân viên trong đơn vị. Kế toán các đơn vị

sử dụng các TK sau: TK 311- Các khoản phải thu, TK 312 - Tạm ứng, TK 331- Các

khoản phải trả, TK 332 Các khoản phải nộp theo lương, TK 333 - Các khoản phải

nộp nhà nước, TK 334 - Phải trả công chức, viên chức, TK 335- Phải trả các đối

tượng khác, TK 336 - Tạm ứng kinh phí, TK 337 - Kinh phí đã quyết toán chuyển

năm sau, TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới, TK 342 - Thanh toán nội bộ.

Loại 4: Nguồn kinh phí

Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng

để phản ánh số hiện có, tình hình biến động (tăng, giảm) và quyết toán các nguồn

kinh phí, vốn quỹ của đơn vị. Kế toán các đơn vị sử dụng các TK 411 -Nguồn vốn

kinh doanh, TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý, TK 431 - Quỹ khen thưởng,

phúc lợi TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB, TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt

động, TK 462 - Nguồn kinh phí dự án, TK 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng

của nhà nước, TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Loại 5: Các khoản thu

Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng

TK 511- Các khoản thu, để phản ánh các khoản thu theo chế độ quy định như các

khoản thu từ các nhiệm vụ chuyên môn địa chất. TK 531 - Thu hoạt động SXKD

phản ánh các khoản thu phát sinh tại đơn vị như các thu từ các hợp đồng dịch vụ

địa chất, các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác.

Loại 6: Các khoản chi

Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng

TK 631 - Chi hoạt động SXKD để phản ánh các khoản chi thực hiện các hợp đồng

dịch vụ Địa chất và các khoản chi cho các hoạt động SCKD dịch vụ khác. TK 661 -

Chi hoạt động để phản ánh tình hình các khoản chi thường xuyên và chi không

thường xuyên của đơn vị như chi bảo quản mẫu, chi đào tạo cán bộ công nhân

viên,….TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước để phản ánh tình hình các

khoản chi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn địa chất.

104

Kết quả khảo sát cũng cho thấy hệ thống TKKT tổng hợp sử dụng tại các

đơn vị đều được chi tiết theo quy định trong chế độ ban hành theo Quyết định

19/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, các đơn vị chưa chú trọng đến việc mở các TK chi

tiết phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ như các TK vật tư, TSCĐ, lương và tiền chưa

chi tiết theo hoạt động theo đơn đặt hàng (NSNN) và hoạt động SXKD. Các TK

531- Thu hoạt động SXKD, TK 631- Chi hoạt động SXKD chưa chi tiết theo từng

hợp đồng SXKD, và chưa chi tiết theo nội dung khoản mục kinh phí. Các TK 5112

- Thu theo đơn đặt hàng ,TK 643 - Chi phí trả trước, TK 342 - Thanh toán nội bộ,

chưa chi tiết theo hoạt động theo ĐĐHNN và hoạt động SXKD. Chính vì vậy, việc

tổng hợp số liệu tại các đơn vị hiện nay nguồn kinh phí, vốn quỹ, cũng như vật tư,

tài sản, lương, tiền, chưa tách bạch rõ ràng giữa hoạt động theo ĐĐHNN và hoạt

động SXKD.

Loại 0: Các TK ngoài bảng

Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử TK

005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng, để phản ánh giá trị các dụng cụ lâu bền đang

sử dụng tại đơn vị, TK 008 - Dự toán chi hoạt động để phản ánh số dự toán chi hoạt

động được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng tại

đơn vị. Trong đó TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng, chưa chi tiết theo từng

hoạt động.

Trên cơ sở khảo sát thực tế vận dụng hệ thống TKKT tại các đơn vị, tác giả

khái quát phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế đặc thù tại các đơn vị

được khái quát qua sơ đồ chi tiết theo dõi các phụ lục số 23, 24, 25.

Kết quả khảo sát cho thấy việc tổ chức hệ thống TKKT của các Liên đoàn,

Trung tâm về cơ bản đều tuân thủ các qui định về nội dung, kết cấu và việc ghi

chép trên các TKKT chính sử dụng tại các đơn vị đều tuân thủ các qui định hiện

hành của BTC. Việc xây dựng và sử dụng hệ thống TKKT của các đơn vị đều đáp

ứng quản lý và kiểm soát chi quỹ NSNN, vốn, quỹ công; đồng thời góp phần quản

lý chặt chẽ các khoản thu, chi.

105

Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy vẫn còn tồn tại một số tồn tại trong quá

trình tổ chức TKKT tại các đơn vị như sau:

- Việc hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại các đơn vị chưa phân tách riêng được

TSCĐ thuộc vốn NSNN và TSCĐ thuộc vốn kinh doanh. Thực tế, các đơn vị có sử

dụng TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ

chuyên môn địa chất (thụ hưởng NSNN). Tuy nhiên, việc hạch toán KH TSCĐ có

nguồn gốc vốn kinh doanh tại các đơn vị còn lúng túng vì chưa có qui định hướng

dẫn cụ thể trường hợp này. Do vậy, mặc dù thực tế sử dụng TSCĐ nguồn vốn kinh

doanh phục vụ HĐSN nhưng các đơn vị không hạch toán mà tự hợp thức bằng ký

hợp đồng dịch vụ thuê máy của bên ngoài để tính vào chi phí HĐSN.

- Một số đơn vị (Liên đoàn Địa chất Miền Bắc, Liên đoàn Địa chất Đông

Bắc) khi hạch toán CCDC lâu bền không hạch toán vào TK 643 - Chi phí trả trước

3.2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

mà hạch toán vào các TK chi phí liên quan.

Hiện nay, theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ - BTC quy

định, các đơn vị SNCL được một trong bốn hình thức kế toán là Hình thức kế toán

Nhật ký - Sổ cái, Hình thức kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ,

Hình thức kế toán máy vi tính. Tuy nhiên, tùy vào đặc điểm hoạt động và trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kế toán của từng đơn vị để lựa chọn hình

thức kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp và hệ thống sổ kế toán chi tiết phù hợp.

Qua khảo sát thực tế các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KS VN tiến hành

tổ chức hệ thống sổ kế toán của đơn vị như sau:

Thứ nhất: Các Liên đoàn và đơn vị trực thuộc đều lựa chọn sử dụng thống nhất

hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ’’ và đã thực hiện tin học hóa trong công tác kế toán.

Các đơn vị đang sử dụng chương trình phần mềm kế toán có tên “AC -2005’’ do đơn vị

tự thuê ông Phạm Hữu Thắng - kế toán trưởng của Tổng cục ĐC&KSVN viết và đã

được áp dụng từ năm 2006 đến nay.

Thứ hai: Hệ thống danh mục mẫu sổ kế toán sử dụng tại đơn vị gồm toàn

bộ danh mục sổ kế toán ban hành theo quyết định 19/2006/BTC, chỉnh sửa, bổ

106

sung theo thông tư số 185/2010/TT-BTC trong đó [không sử dụng 04 mẫu sổ chi

tiết là Sổ theo dõi cho vay (Mẫu số S34 - H), Sổ chi đầu tư chứng khoán (Mẫu số

S45 - H), Sổ chi phí quản lý chung (Mẫu số S73 - H), Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số

S51 - H)] và và hệ thống sổ kế toán đặc thù của ngành Địa chất ban hành Công văn

số 4792/ BTNMT - KHTC: 03 mẫu sổ kế toán đặc thù: sổ cái (Mẫu số S02 F -

SNĐC) và 2 mẫu bảng phân bổ là Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

(Mẫu số PB2 - SNĐC) và Bảng phân bổ chi phí quản lý, phục vụ chung (Mẫu số

PB3 - SNĐC). Ngoài ra đơn vị còn sử dụng 2 mẫu sổ chi tiết phục vụ quản lý tài

sản nội bộ đơn vị là Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý, Sổ kê tăng

TSCĐ là phương tiện vận tải. Hệ thống sổ kế toán các đơn vị khảo sát sử dụng

được tổng hợp chi tiết theo Phụ lục số 26. Như vậy về danh mục mẫu sổ kế toán tài

chính các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng về đầy

đủ và đúng các mẫu sổ kế toán tổng hợp theo đúng qui định của chế độ kế toán

HCSN hiện hành.

Tuy nhiên, theo quan sát mẫu sổ kế toán thu thập tại Liên đoàn Địa chất Đông

Bắc tác giả nhận thấy một số mẫu sổ chi tiết có kết cấu không khoa học, thiếu tính chính

xác, chưa phù hợp với thực tiễn như Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số S51 -H), sổ chi phí

sản xuất, kinh doanh (hoặc đầu tư XDCB) (Mẫu S63 -H) và Mẫu sổ chi tiết các tài

khoản (Mẫu S33 -H) do phần mềm thiết kế với một số TK như sổ chi tiết TK 5112 -

Thu hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước, sổ chi tiết TK 531 - Thu hoạt động

SXKD, sổ chi tiết TK 631- Chi phí SXKD (Phụ lục số 28), sổ chi tiết TK 635 - Chi theo

đơn đặt hàng của nhà nước (Phụ lục số 29), Sổ chi tiết TK 66122 - Chi không thường

xuyên (Phụ lục số 30) sổ chi tiết TK 342 - Thanh toán nội bộ. sổ chi tiết TK 3311 - Các

khoản phải người cung cấp, Sổ chi tiết TK 3111- Phải thu của khách hàng, Sổ chi tiết

312- Tạm ứng chưa tuân thủ theo mẫu S33 - H và chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.

Hiện nay, kế toán các đơn vị thực hiện trích khấu hao/hao mòn TSCĐ của đơn vị

theo hướng dẫn của Thông tư số 32/2010/TT-BTC nhưng không đăng ký sổ khấu hao

TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD chính vì vậy, kế toán các đơn vị còn lúng túng

trong việc phản ánh khấu hao /hao mòn TSCĐ tại đơn vị. Đồng thời, gây khó khăn cho

cơ quan thuế, cũng như các cơ quan chức năng trong việc quản lý, kiểm tra tình hình sử

107

dụng TSCĐ tại các đơn vị

Thứ ba: Trình tự ghi sổ kế toán của đơn vị

Theo kết quả khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm đã thực hiện tin học hóa

trong công tác kế toán và đang sử dụng phần mềm kế toán “AC 2005”. Việc ghi sổ kế

toán tại các đơn vị này được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán, số liệu kế toán

của các đoàn được tổng hợp trên excel và có thể thực hiện kết nối dữ liệu từ các Đoàn

(đơn vị trực thuộc) với số liệu của Liên đoàn. Riêng phần sổ kế toán theo dõi vật tư,

TSCĐ được thực hiện trên excel. Xây dựng quy trình ghi sổ kế toán và sử dụng sổ kế

toán rõ ràng theo từng phần hành.Trình tự ghi chép vào các sổ kế toán khái quát theo sơ

đồ chi tiết theo dõi Phụ lục số 27 như sau:

(1) Sau khi nhập lập chứng kế toán, kế toán tiến hành nhập chứng từ vào các sổ

kế toán liên quan

(2) Từ chứng từ kế toán lập sổ chứng từ ghi sổ (CTGS)

Chứng từ ghi sổ của các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được phân

loại theo nội dung kinh tế như sau: CTGS tập hợp các chứng từ chi như CTGS tập

hợp các chứng từ chi mua vật tư ghi Nợ TK 152, 153/Có TK111(111), CTGS tập

hợp các chứng từ chi mua TSCĐ ghi Nợ TK 211,213,/Có TK111(111), CTGS tập

hợp các chứng từ chi phí SXKD (ghi Nợ TK 631/Có TK 334,3318), ….Kết quả

phỏng vấn sâu chuyên gia kế toán tại các đơn vị cho thấy về cơ bản các đơn vị thực

hiện ghi sổ kế toán CTGS tuân thủ theo đúng qui định làm cơ sở Lập sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên, quá trình ghi sổ CTGS ở các đơn vị khảo sát còn một số

tồn tại sau:

-Việc định khoản trên các CTGS không chi tiết hoạt động thực hiện các

nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ SXKD theo từng nhiệm vụ, đơn đặt hàng hay

từng hợp đồng dịch vụ như CTGS tập hợp các chứng từ chi phí SXKD (ghi Nợ TK

631/Có TK 334, 332,3318), GTGS tập hợp chứng từ chi theo đơn đặt hàng (ghi Nợ

TK 635/Có TK 334,3318), CTGS tập hợp các chứng từ xuất kho NVL,CCDC nhỏ

(ghi Nợ TK 631,635, 661/Có TK 152,153)

- Việc định khoản trên một số CTGS tại các đơn vị không chi tiết theo nguồn

108

hình thành từ vốn NSNN hay vốn kinh doanh như CTGS tập hợp các chứng từ chi

mua vật tư ghi Nợ TK 152, 153/Có TK111(111), CTGS tập hợp các chứng từ chi

mua TSCĐ ghi Nợ TK 211,213,/Có TK111(111).

- Các GTGS phản ánh ghi Có TK 331/ghi Nợ các TK liên quan, CTGS ghi

Nợ TK 312/ ghi nợ TK liên quan chưa chi tiết theo hoạt động theo chức năng và hoạt

động SXKD.

- Tại Liên đoàn Địa chất Đông Bắc và Liên đoàn Bản đồ Miền Nam, khi xuất

kho CCDC sử dụng lâu bền kế toán ghi Nợ TK chi phí (635, 631, 661/Có TK 153),

đồng thời ghi Có TK 005.

- Các đơn vị còn lúng túng khi lập CTGS trong trường khấu hao TSCĐ vốn

kinh doanh sử dụng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng (nhiệm vụ thụ

hưởng NSNN)

(3) Sau khi lập sổ CTGS kế toán lập sổ đăng ký chứng từ

(4) Sau khi lập sổ đăng ký CTGS, kế toán ghi sổ lập sổ cái, sổ chi tiết và sổ quỹ

tiền mặt, phần mềm tự kiết suất các sổ cái và sổ chi tiết theo dõi Phụ lục số 28 - 31.

Nhờ có sử dụng phần mềm nên việc cập nhập dữ liệu lên sổ tổng hợp và sổ chi tiết

đảm bảo đầy đủ, chính xác và tốc độ xử lý cao.

Thứ ba: Lưu trữ sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán của các đơn vị được lưu trữ dưới dạng bản cứng (in ra

giấy) vào cuối năm tài chính đều được đóng thành quyển và bảo quản theo cặp theo

từng quý, từng năm. Sổ kế toán đều được lưu trữ tại phòng kế toán của các Liên

đoàn không có kho lưu trữ tài liệu kế toán riêng. Do thực tế hàng năm các đơn vị

thực hiện công tác kiểm tra của đơn vị quản lý cấp trên như Tổng cục ĐC&KSVN,

cơ quan chức năng như Thuế, thanh tra nhà nước, kiểm toán,…do vậy qui định sau

12 tháng hệ thống sổ kế toán chuyển sang kho lưu trữ riêng là chưa phù hợp với

3.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và phân tích báo cáo tài chính

trong các đơn vị SNCL

a. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

thực tiễn.

109

Hệ thống báo kế toán ở các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN được xây dựng trên cơ sở hệ thống BCKT ban hành theo Quyết định số

19/2006/QĐ - BTC, bổ sung và sửa đổi theo Thông tư số 185/2010/TT -BTC và hệ thống BCKT đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo Công văn số 4792/ BTNMT - KHTC. Qua khảo sát thực tế cho thấy, việc lập BCTC đối với các đơn vị được

thực hiện chủ yếu vào cuối quý, cuối năm. Phần mềm kế toán ứng dụng tại các Liên

đoàn, Trung tâm đã cho phép lập toàn bộ các BCTC theo quy định của chế độ kế

toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nội dung của tổ chức hệ thống BCTC

như sau:

Thứ nhất: Lựa chọn danh mục các mẫu báo cáo kế toán đơn vị sử dụng bao

gồm hệ thống BCTC (báo cáo kế toán trong danh mục hệ thống báo cáo kế toán do

BTC ban hành và báo cáo mang tính đặc thù của ngành) và hệ thống báo cáo quản

trị (báo cáo phục vụ quản trị nội bộ do đơn vị tự thiết kế). Theo kết quả phỏng vấn

sâu chuyên gia kế toán của các đơn vị, hiên nay các Liên đoàn, Trung tâm thuộc

tổng cục ĐC&KSVN sử dụng toàn bộ 10 mẫu báo cáo kế toán trong hệ thống

BCTC do BTC ban hành và 4 mẫu báo cáo kế toán trong hệ thống báo cáo kế toán

đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo công văn số 4792/ BTNMT - KHTC chi

tiết theo dõi phụ lục số 32. Ngoài ra, các đơn vị này không sử dụng thêm bất cứ

một báo cáo nào phục vụ quản trị nội bộ. Kết quả phỏng vấn qua email cho thấy

13/13 đơn vi khảo sát (100%) đánh giá chất lượng của mẫu BCTC do BTC ban

hành hiện nay chưa tốt và cần lập thêm một số mẫu báo cáo kế toán mới phục vụ kế

toán tài chính và quản trị nội bộ. Để tìm hiểu rõ hơn về chất lượng mẫu báo cáo kế

toán do BTC ban hành chưa tốt. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu nhân viên kế

toán tại các Liên đoàn, trung tâm, kết quả cho thấy mẫu một số báo cáo kế toán do

BTC ban hành chưa hợp lý như Bảng cân đối kế toán vì chưa phân định rõ tài sản,

nguồn vốn của hoạt động NSNN và hoạt động dịch vụ địa chất [Phụ lục số 33].

Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh [Phụ lục số

34] tên của báo cáo chưa phù hợp với nội dung và một số chỉ tiêu chưa hợp lý; có

9/13 đơn vị được phỏng vấn cho rằng cần lập thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo

cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết theo đơn

vị trực thuộc, Báo cáo Tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng dịch vụ địa chất.

110

Thứ 2: Tổng hợp thông tin kế toán và lập báo cáo kế toán.

Theo kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia kế toán tại các Liên đoàn, Trung tâm

về việc lập báo cáo kế toán năm 2013 của các đơn vị như sau:

Các đơn vị đều lập hệ thống BCTC năm 2013 đầy đủ, theo đúng mẫu quy

định bao gồm 10 BCTC ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và 4 báo cáo

theo công văn số 4792/ BTNMT - KHTC . Về cơ bản BCTC của các đơn vị phản

ảnh đúng thực trạng kinh tế, tài chính của các đơn vị, Thời hạn nộp vào cuối tháng 3

năm 2014 theo đúng quy định. Tuy nhiên, quan sát BCTC của các đơn vị khảo sát

cho thấy việc lập thuyết minh BCTC năm 2013 của các đơn vị một số chỉ tiêu phản

ánh chưa đầy đủ như: Mục I,Chỉ tiêu số 02: Thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản, chỉ

có 2/12 đơn vị phản ánh đầy đủ, đa số các đơn vị (10/12 đơn vị) không phản án, bỏ

trống chỉ tiêu này. Mục III - Tình hình sử dụng các quỹ, các đơn vị không giải thích

rõ nguyên nhân tăng, giảm các quỹ cũng như tỷ lệ trích lập các quỹ. Mục V - Tình

hình sử dự toán, chỉ có duy nhất Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc giải thích rõ lý do hủy

dự toán, hầu hết các đơn vị không giải thích rõ lý do hủy dự toán.

Cuối năm kế toán các Liên đoàn lập các BCTC trên thành hai bản, chuyển

cho Thủ trưởng đơn vị ký duyệt, 01 bản nộp cho Tổng ĐC&KSVN chậm nhất vào

cuối tháng 3 của năm sau, 01 bản lưu tại đơn vị. Tổng Cục ĐC&KSVN căn cứ vào

các BCTC đã được duyệt của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp số liệu và lập Báo cáo

tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng của các đơn vị trực

thuộc Tổng Cục quản lý. Sau khi trình cho Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa chất và

Khoáng sản ký duyệt, BCTC được nộp cho Bộ Tài Chính xét duyệt.

Thứ 3: Lưu trữ các báo cáo kế toán

Các tài liệu kế toán được lưu trữ dưới dạng bản cứng (in ra giấy) vào cuối

năm tài chính. Giống như chứng từ và sổ kế toán, Báo cáo tài chính và các tài liệu

liên quan được đánh số liên tục và bảo quản theo cặp theo từng quý, từng năm.

Theo Luật kế toán qui định Báo cáo kế toán đều được lưu trữ tại phòng lưu trữ riêng

nhưng thực tế các đơn vị đều lưu Báo cáo kế toán tại phòng kế toán của đơn vị cùng

chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu liên quan khác theo qui định. Các đơn vị

không có kho lưu trữ tài liệu kế toán riêng.

111

b. Tổ chức phân tích báo cáo kế toán

Qua khảo sát thực tế, các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc đã có tổ chức

công tác phân tích tài chính và có kế hoạch cụ thể để đưa công tác phân tích vào nề

nếp. Thông qua các số liệu, kết quả tổng hợp được ở các báo cáo tài chính đã lập

hàng năm, các đơn vị đã tiến hành đối chiếu, tính toán và so sánh các số liệu có liên

quan để đánh giá tình hình quản lý tài chính của đơn vị. Nội dung phân tích của các

đơn vị này chủ yếu tập trung vào phân tích tình hình thực hiện dự toán thu - chi, tình

hình kinh phí và quyết toán kinh phí, tình hình quản lý, sử dụng tài sản.

Mục đích của việc phân tích tình hình tài chính ở đơn vị khảo sát nhằm phát

hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, lãng phí trong quá trình sử dụng tài sản,

tiền và kinh phí của Nhà nước; cung cấp thông tin đã xử lý theo yêu cầu quản lý theo

chế độ tài chính hiện hành. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích chỉ mới dừng lại ở

phương pháp so sánh. Chính vì thế, việc đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu -

chi, tình hình chấp hành các chế độ chi tiêu, chính sách quản lý tài chính của Nhà

nước mang tính chất chung chung mà chưa đề ra những giải pháp cụ thể để tiết kiệm

3.2.2.5 Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị SNCL

chi và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí kể cả trong ngắn hạn và dài hạn.

Kiểm tra kế toán trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

bao gồm công việc tự kiểm tra trong nội bộ bộ máy kế toán và công việc kiểm tra

từ bên ngoài của các cơ quan chức năng và các đối tượng có liên quan.

Kiểm tra nội bộ: Kết quả khảo sát cho thấy các Liên đoàn tổ chức công tác

kiểm tra tài chính, kế toán trên cơ sở vận dụng triệt để Quyết định số 67/2004/QĐ-

BTC ban hành ngày 13 tháng 8 năm 2004 về Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế

toán tại các đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (gọi tắt là quyết định

số 67/2004/QĐ -BTC). Cụ thể hàng năm,Tổng cục ĐC&KSVN tiến hành tổ chức

kiểm tra công tác kế toán, tài chính của các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc

khoảng từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm. Nội dung và phương pháp tự kiểm tra

tuân thủ triệt để các qui định ban hành theo quyết định trên. Đối với các đơn vị

112

trực thuộc các Liên đoàn, hàng năm kế toán Liên đoàn tiến hành tự kiểm tra nội bộ

theo kế hoạch từ tháng 3 đến tháng 4 hàng năm về nội dung và phương pháp kiểm

tra tuân thủ triệt để những qui định ban hành theo quyết định số 67/2004/QĐ -

BTC. Công tác kế toán thường tập trung vào những nội dung sau:

Một là: Kiểm tra việc thực hiện ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế

toán, trên các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính về

đảm bảo chế độ kế toán; chế độ, chính sách quản lý tài sản và nguồn kinh phí tại

đơn vị.

Hai là: Kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trong

quá trình tổng hợp số liệu, thông tin kế toán. Trong mỗi phần hành công việc, kế

toán viên trực tiếp kiểm tra các chứng từ kế toán trước khi thực hiện các bước tiếp

theo của quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, sau đó thực hiện kiểm tra việc

ghi sổ kế toán chi tiết mình quản lý.

Ba là: Kiểm tra trách nhiệm, kết quả công tác của bộ máy kế toán, mối

quan hệ giữa Phòng Kế toán - Thống kê với các phòng, Đoàn, tổ, đội, các đơn vị

trực thuộc trong đơn vị.

Kiểm tra từ bên ngoài: Kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền

đối với công tác kế toán, quản lý tài chính tại các đơn vị thường được thực hiện

không thường xuyên bởi các cơ quan nhà nước: Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước,

Thuế,…. Nội dung kiểm tra chủ yếu xoay quanh vấn đề kiểm tra việc chấp hành

các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.

Bên cạnh đó, quy định về các đơn vị SNCL được thuê kiểm toán độc lập,

thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ để kiểm tra, kiểm soát đã được đề cập trong

Luật Kiểm toán Nhà nước và đã có hiệu lực thi hành nhưng hầu như không được

các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC &KSVN nói

riêng thực hiện, bởi lẽ giá trị pháp lý của kết quả kiểm toán độc lập thường không

có giá trị đối với các cơ quan thanh tra, kiểm toán của Nhà nước.

113

3.3. Đánh giá về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

3.3.1. Ưu điểm của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán

Kết quả khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

có thể đánh giá ưu điểm của tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị này như sau:

việc lựa chọn mô hình bộ máy kế toán tại các Liên đoàn hiện nay chủ yếu là theo

mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán có tới 6 Liên đoàn chiếm 66,66%. Mô

hình phân tán có 2 liên đoàn, chiếm 22,22% và chỉ có duy nhất Liên đoàn Bản đồ

Miền Bắc lựa chọn mô hình kế toán tập trung chiếm tỷ lệ 11,11%. Với việc lựa

chọn mô hình kế toán như hiện nay tương đối phù hợp với điều kiện quản lý và

qui mô hoạt động của các đơn vị. Toàn bộ nhân viên kế toán được bố trí phù hợp

với trình độ chuyên môn và đảm bảo đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp qui định hiện

hành. Trình độ nhân viên kế toán ở các Liên đoàn khá cao đạt tiêu chuẩn qui định

hiện hành, nhân viên có trình độ thâm niên cao chiếm tỷ trọng cao.

Thứ hai: Về tổ chức công tác kế toán

Về tổ chức chứng từ kế toán: Các đơn vị khảo sát đều sử dụng danh mục

chứng từ kế toán tuân thủ theo đúng mẫu qui định tại văn bản pháp qui hiện hành

về kế toán trong các đơn vị HCSN. Công tác tổ chức thu thập và lập chứng từ kế

toán về cơ bản đáp ứng yêu cầu phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành tại các đơn vị. Tổ chức phân loại, sử

dụng chứng từ kế toán đảm bảo làm cơ sở hợp pháp, hợp lệ cho việc ghi sổ kế toán

tại đơn vị. Trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện rõ ràng đảm bảo công tác

kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán kịp thời, khoa học. Quá trình bảo quản, lưu

trữ chứng từ kế toán tại các đơn vị được khảo sát thực hiện về cơ bản theo đúng

qui định hiện hành. Như vậy, việc tổ chức lập hệ thống chứng từ kế toán tại các

Liên đoàn, Trung tâm đã góp phần quan trọng vào việc kiểm soát thu - chi, tình

hình quản lý và sử dụng TSCĐ qua đó tăng cường công tác quản lý các nguồn thu,

114

các khoản chi, đem lại hiệu quả cho việc sử dụng TSCĐ và các nguồn lực tại đơn

vị trên.

Về tổ chức tài khoản kế toán: Nhìn chung tổng hợp kết quả khảo sát cho

thấy việc xây dựng và sử dụng hệ thống TKKT của các Liên đoàn hiện nay chủ

yếu tập trung vào xây dựng hệ thống TKKT tài chính về cơ bản tuân thủ chế độ kế

toán HCSN do BTC ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC và đã sửa đổi, bổ

sung theo hướng dẫn của Thông tư 185/2010/TT-BTC. Do vậy, tổ chức hệ thống

TKKT tài chính tại các đơn vị đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát các

khoản chi không thường xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Địa chất, chi

SXKD dịch vụ địa chất, đồng thời góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và

sử dụng TSCĐ và các nguồn lực đúng mục đích.

Về tổ chức sổ kế toán các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều

vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ Ghi sổ phù hợp với đặc điểm

của các đơn vị. Qua đó đáp ứng được yêu cầu về hệ thống hóa thông tin kế toán từ các

chứng từ kế toán đã phản ánh theo từng đối tượng kế toán, theo từng chỉ tiêu kinh tế

tài chính phục vụ kịp thời cho quản lý và góp phần thúc đẩy hoạt động của đơn vị có

hiệu quả. Việc phân công giữ và ghi chép các sổ kế toán được các kế toán thực hiện

theo đúng nhiệm vụ kế toán được giao. Các đơn vị mở tương đối đầy đủ sổ kế toán để

hạch toán, đáp ứng nhu cầu lập báo cáo tài chính. Như vậy, về cơ bản các đơn vị đã

vận dụng quy định về hệ thống sổ kế toán tương đối tốt.

Về tổ chức BCTC và phân tích BCTC Công tác lập BCTC của các đơn vị

được khảo sát về cơ bản đều chấp hành đúng quy định về chế độ lập báo cáo, đảm

bảo đúng nội dung, phương pháp lập, biểu mẫu,…nên đã tạo điều kiện thuận lợi

cho công tác kiểm tra, thẩm định quyết toán hàng năm theo đúng quy định của

Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản, vật tư,

3.3.2. Hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

nguồn kinh phí của các đơn vị.

Thứ nhất, về khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán

115

Một là: Việt Nam chưa có Hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng trong khu

vực công. Đây là nguyên nhân được coi là chủ yếu, trực tiếp ảnh hưởng đến việc ghi

nhận, phản ánh, tổ chức xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn

kinh phí và doanh thu, chi phí của các đơn vị SNCL nói chung, trong đó có các đơn

vị SNCL thuộc Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam.

Hai là: Các quy định hiện hành trong chế độ kế toán HCSN khá phức tạp,

nhưng lại thiếu các quy định quan trọng như:

(1) Các nguyên tắc kế toán cơ bản.

(2) Về TSCĐ:

- Các quy định và hướng dẫn kế toán về toàn bộ TSCĐ theo 4 loại: TSCĐ

hữu hình, TSCĐ vô hình, Bất động sản đầu tư và Tài sản thuê tài chính để làm cơ

sở lập và trình bày BCTC.

- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ còn bị thiếu nội dung quan trọng nhất, đó là

phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.

- Chưa có quy định thuật ngữ để phân biệt 4 loại tài sản này; thiếu các hướng

dẫn về xác định nguyên giá TSCĐ, về chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, về

khấu hao và các yêu cầu thuyết minh trên BCTC cho từng loại TSCĐ hữu hình,

TSCĐ vô hình, Bất động sản đầu tư và tài sản thuê tài chính cho phù hợp với chuẩn

mực kế toán công quốc tế.

(3) Chưa có hướng dẫn nguyên tắc kế toán như doanh nghiệp nên trong hoạt

động SXKD của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN thực hiện chưa

thống nhất như: Chưa có hướng dẫn về điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ địa

chất, chưa có hướng dẫn các nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp, thận trọng... nên

có đơn vị ghi nhận doanh thu khi thực tế thu tiền, các dịch vụ thực hiện trong nhiều

kỳ có đơn vị ghi nhận doanh thu khi hoàn thành toàn bộ hoặc theo khối lượng dịch

vụ hoàn thành vào cuối kỳ kế toán.

(4) Cũng là hoạt động SXKD nhưng do chưa có hướng dẫn cơ chế tài chính về

lập dự phòng như doanh nghiệp nên nhiều đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN

phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho nhưng không được

116

lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho nên chưa phản

ánh đúng kết quả hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị.

(5) Chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày

30/3/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính

chưa có quy định hướng dẫn lập Bảng cân đối kế toán nhưng yêu cầu nộp hồ sơ thầu

trong dịch vụ địa chất lại phải có báo cáo này nên rất khó khăn để được chấp nhận

thầu vì BCĐKT của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN khác với

BCĐKT của doanh nghiệp.

(6) Tính thống nhất, đồng bộ của các quy định tại chế độ hiện hành về quản

lý TSCĐ, quản lý tài chính và chế độ kế toán TSCĐ chưa cao, có những điểm còn

thiếu rõ ràng dẫn cách hiểu khác nhau, gây khó khăn không thống nhất trong triển

khai trên thực tế ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Cụ thể như sau:

(i) Về tiêu chuẩn nguyên giá của TSCĐ, hiện nay đang tồn tại song song 2

văn bản quy định về tiêu chuẩn khác nhau về nguyên giá TSCĐ. Tại Thông tư số

162/2014/TT- BTC ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2014 quy định Chế độ quản

lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL và các tổ chức

có sử dụng NSNN, quy định tiêu chuẩn nguyên giá TSCĐ từ 10 triệu đồng trở lên.

Tại Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu

hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp (mà các đơn vị SNCL phải áp dụng để tính

khấu hao cho TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD), quy định tiêu chuẩn nguyên giá

TSCĐ từ 30 triệu đồng trở lên.

Bất cập này đang là vướng mắc lớn đối với hoạt động kế toán khi tính chi

phí KHTSCĐ dùng vào hoạt động SXKD tại các đơn vị SNCL. Các đơn vị này rất

lúng túng khi lựa chọn tiêu chuẩn giá trị TSCĐ để trích khấu hao, nếu đơn vị chọn

theo tiêu chuẩn nguyên giá TSCĐ từ 30 triệu đồng trở lên, thì số khấu hao thực tế

của các TSCĐ có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên đến dưới 30 triệu đồng dùng

vào hoạt động SXKD sẽ không tính khấu hao mà phải hạch toán như công cụ,

dụng cụ (do không phù hợp với yêu cầu của Thông tư 45/2013/TT - BTC). Ngược

117

lại, nếu đơn vị chọn theo tiêu chuẩn nguyên giá TSCĐ từ 10 triệu đồng trở lên

(theo yêu cầu của Thông tư 162/2014/TT-BTC), thì chi phí để xác định thu nhập

chịu thuế TNDN của hoạt động SXKD, các đơn vị SNCL không được tính chi phí

KHTSCĐ của các TSCĐ có nguyên giá dưới 30 triệu do không phù hợp với luật

thuế TNDN, nên thực tế triển khai còn thiếu thống nhất giữa các đơn vị SNCL.

(ii) Qui định hiện hành về quản lý TSCĐ, quản lý tài chính và chế độ kế

toán TSCĐ (Thông tư 162/2014/TT -BTC) còn nhiều hướng dẫn không phù hợp

như hạch toán các khoản giảm trừ vào nguyên giá TSCĐ như chưa có hướng dẫn

nguyên giá TSCĐ khi đơn vị mua TSCĐ được khuyến mại như mua 2 tặng 1; hoặc

khi mua TSCĐ được kèm các thiết bị, phụ tùng thay thế phòng ngừa TSCĐ mua bị

hỏng v.v.v... thì nguyên giá trong trường hợp này xác định thế nào? Thực tế nhiều

đơn vị đã để ngoài sổ kế toán những hàng được cho, tặng, khuyến mại khi mua

TSCĐ. Xét về bản chất và theo IPSASs về TSCĐ thì các thiết bị thay thế cho kèm,

hàng được khuyến mại khi mua TSCĐ phải được ghi nhận theo giá trị hợp lý.

Tổng giá trị TSCĐ mua vào phải được xác định bằng tổng chi phí mua trừ (-) giá

trị hợp lý của thiết bị thay thế được cho kèm và hàng nhận khuyến mại khi mua

TSCĐ. Ngoài ra, thực tế có trường hợp đơn vị SNCL mua TSCĐ có phát sinh tiền

phạt do bên bán vi phạm hợp đồng phải ghi giảm nguyên giá TSCĐ mua vào (nếu

bản chất khoản tiền phạt làm giảm giá trị tài sản mua vào do hàng mua không bảo

đảm chất lượng, bên bán phải trả tiền phạt). Do chưa quy định rõ về vấn đề này

nên nhiều trường hợp đơn vị đã hạch toán vào thu khác là chưa phù hợp.

Thứ hai: về tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập

Một là: Tổ chức bộ máy kế toán

Các đơn vị khảo sát mới chỉ chú trọng đến tổ chức bộ máy kế toán tài chính

chưa chú trọng đến tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Mô hình tổ chức bộ máy kế

toán áp dụng tại các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa

thực sự phù hợp với qui mô, đặc điểm hoạt động, đặc điểm quản lý và chưa thực

118

sự giúp các đơn vị phát huy tự chủ tài chính. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập

trung chỉ áp dụng phù hợp đối với đơn vị có qui mô hoạt động kinh tế, tài chính

nhỏ, không có đơn vị trực thuộc. Tuy nhiên, hiện nay mô hình kế toán này vẫn

được áp dụng tại Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc là đơn vị SNCL có các đơn vị trực

thuộc và qui mô hoạt động diễn ra trong phạm vi rộng do vậy chưa thực sự phù hợp

với điều kiện qui mô, trình độ quản lý và chưa thực sự khuyến khích đơn vị thực

hiện tự chủ tài chính một cách hiệu quả, không chủ động trong việc tìm kiếm, khai

thác hợp đồng dịch vụ cũng như thực hiện nhiệm vụ. Mô hình tổ chức bộ máy kế

toán vừa tập trung, vừa phân tán được áp dụng phổ biến tại các Liên đoàn. Tuy

nhiên, mô hình này chưa thực sự khuyến khích các đơn vị trực thuộc phát huy được

tự chủ tài chính, thiếu chủ động trong tìm kiếm, khai thác hợp đồng dịch vụ cũng

như thiếu chủ động trong thực hiện các nhiệm vụ, đề án NSNN cấp. lãnh đạo các

Liên đoàn không muốn giao toàn quyền tự chủ cho các đơn vị trực thuộc vẫn còn

muốn bao cấp một số đơn vị chưa thực sự làm việc hiệu quả nên chưa muốn áp

dụng mô hình này. Hiện nay các đơn vị chưa có bộ phận kế toán quản trị riêng mà

chỉ có một phần công tác kế toán quản trị được thực hiện ở phòng kế hoạch (nay là

phòng kế hoạch - kỹ thuật) đó là khâu lập dự toán và kế hoạch sản xuất cũng như

phân tích kết quả sản xuất của các đề án, nhiệm vụ. Nghĩa là bộ phận kế toán tài

chính và bộ phận kế toán quản trị được tách riêng do vậy trong quá trình thực hiện

nhiệm vụ chưa thực sự đạt hiệu quả cao. Sự phân công trách nhiệm của nhân viên

kế toán chưa chú trọng đến sự phân quyền khi sử dụng phần mềm kế toán. Việc

nhập dữ liệu hiện nay chưa có sự phân quyền rõ ràng nên vẫn có sự nhầm lẫn,

trùng lắp trong quá trình nhập dữ liệu vào máy tính khi lập chứng từ kế toán.

Hai là: Về tổ chức công tác kế toán

Về tổ chức chứng từ kế toán tại các đơn vị khảo sát còn tồn tại một số vấn

đề sau: Việc tổ chức công tác chứng từ cơ sở chưa được chú trọng và chưa có văn

bản hướng dẫn cụ thể tới các bộ phận và các cá nhân liên quan. Việc thu thập

chứng từ cơ sở của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn tồn tại như: chi phí tiền

lương (đối với hợp đồng thực hiện ở nước ngoài), chi phí lán trại nhà tạm, chi phí

119

vận chuyển thủ công vật tư, TSCĐ, chi phí mua xăng xe, dầu nhớt phục vụ máy

thi công (vùng sâu, vùng xa); chi phí khấu hao TSCĐ nguồn gốc vốn kinh doanh

sử dụng cho hoạt động theo đơn đặt hàng, hoặc có nguồn gốc NSNN phục vụ cho

hoạt động SXKD; ….Sự phối hợp của nhân viên kế toán với các cá nhân và bộ

phận liên quan đến lập chứng từ chưa cao phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chủ quan

của nhân viên kế toán các đơn vị.

Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng

cục ĐC&KSVN sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết ban hành theo

chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Việc tổ chức hệ thống tài

khoản kế toán phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ tại các đơn vị chưa được chú trọng

và quan tâm đúng mức và chưa đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho quản trị nội

bộ đơn vị mà công tác quản trị đơn vị. Bên cạnh đó, thực tế tổ chức hạch toán kế

toán tại các Liên đoàn và đơn vị trực thuộc còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Một số đơn vị như Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ, Liên đoàn Bản đồ

Miền Bắc một số công cụ dụng sử dụng lâu bền như ống trống, mũi khoan nhưng

không hạch toán vào bên Nợ TK 643 - Chi phí trả trước sau đó phân bổ mà hạch

toán luôn vào chi phí SXKD hoặc chi phí theo ĐĐHNN.

- Việc hạch toán việc hạch toán hao mòn TSCĐ tại các Liên đoàn, Trung tâm

còn lúng túng. Trong thực tế TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn NSNN cấp

nhưng được sử dụng cho cả hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD của đơn vị,

nhưng quá trình hoạt động, các đơn vị không thể tách được số hao mòn của những

TSCĐ này mà cuối năm các đơn vị hạch toán toàn bộ số hao mòn TSCĐ này ghi

giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (ghi Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã

hình thành TSCĐ/Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ) mà không tính khấu hao vào chi

phí SXKD. Do đó dẫn đến việc xác định giá phí không đầy đủ và thiếu chính xác.

Hoặc ngược lại trong thực tế TSCĐ hình thành từ vốn kinh doanh nhưng được sử

dụng cho hoạt động theo ĐĐHNN không được tính vào chi phí dẫn đến hạch toán

chi phí SXKD thiếu tính chính xác.

120

Về tổ chức sổ kế toán: Việc vận dụng các mẫu sổ chi tiết tại các đơn vị này

còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Một số đơn vị chưa mở đầy đủ sổ chi tiết theo đúng qui định của chế độ kế

toán hiện hành còn thiếu một số mẫu sổ chi tiết như Sổ kho (hoặc thẻ kho) (Mẫu số

S21 -H), Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa

(Mẫu số S22 - H), Sổ tài sản cố định, công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số

S32 - H).

- Một số mẫu sổ chi tiết như: sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số S51 -H), sổ chi

phí sản xuất, kinh doanh (hoặc đầu tư XDCB) (Mẫu S63 -H) theo qui định của chế

độ kế toán hiện hành kết cấu chưa đảm bảo tính khoa học, thiếu tính chính xác

không phù hợp với đặc thù hoạt động SXKD của các đơn vị. Hiện nay, các đơn vị

sử dụng mẫu sổ chi phí SXKD theo Phụ lục số 31, mẫu sổ này đã được các cơ quan

quản lý cấp trên (Tổng cục ĐC&KSVN), cơ quan chức năng (Kiểm toán nhà nước

và cơ quan thuế) nhất trí vì đặc thù các hợp đồng SXKD, dịch vụ địa chất thường

kéo dài qua nhiều kỳ kế toán do vậy sử dụng mẫu sổ S63 không phù hợp.

- Mẫu sổ chi tiết các tài khoản áp dụng các đơn vị đang sử dụng như: sổ chi

tiết TK 5112 - Thu hoạt động theo đơn đặt hàng, sổ chi tiết TK 531 - Thu hoạt động

SXKD, sổ chi tiết TK 631- Chi phí SXKD, sổ chi tiết TK 635 - Chi theo đơn đặt

hàng, sổ chi tiết TK 342 - Thanh toán nội bộ, chưa tuân thủ theo đúng mẫu sổ qui

định trong chế độ kế toán hiện hành (không tuân thủ Mẫu S33 -H) cụ thể thừa cột

Họ và tên và cột Đơn vị, chi tiết theo dõi Phụ lục số 30.

Về tổ chức BCTC và Phân tích BCTC

Kết quả khảo sát thực tế cho thấy về tổ chức hệ thống BCTC tại các Liên

đoàn còn tồn tại một số vấn đề như sau:

- Nội dung của một số báo cáo như Báo cáo chênh lệch hoạt động sự nghiệp,

hoạt động SXKD: Mẫu B03 -H chưa chi tiết theo đúng từng hoạt động thực tế của

đơn vị mà chi tiết thành chi hoạt động SXKD và hoạt động theo ĐĐHNN là chưa

hợp lý và thiếu tính khoa học. Thực tế hoạt động kinh tế diễn ra tại các Liên đoàn

121

bao gồm: Hoạt động sự nghiệp, hoạt động theo ĐĐHNN, hoạt động SXKD dịch vụ

địa chất và hoạt động SXKD khác theo qui định của pháp luật. Do vậy, hiện nay

trong báo cáo Mẫu B03 -H chi tiết như trên là chưa hợp lý.

- Việc lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-H là báo cáo để kiểm tra tính

cân đối của các TKKT, chưa có tác dụng trong việc cung cấp thông tin về tình hình

tài chính của đơn vị. Về nội dung, báo cáo này chỉ mang tính chất của một Bảng

cân đối số dư của các tài khoản nên chỉ có khả năng đối chiếu, kiểm tra số liệu đã

ghi chép trên hệ thống sổ kế toán mà không có ý nghĩa là phương tiện đánh giá,

phân tích toàn cảnh tình hình tài chính của đơn vị. Bảng cân đối kế toán mà các

Liên đoàn lập chưa cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình tài chính của đơn vị. Về

nội dung báo cáo này không phân tách rõ ràng tình hình tài sản và nguồn vốn phục

vụ SXKD và hoạt động sự nghiệp cụ thể như: Các khoản chi theo đơn đặt hàng, chi

hoạt động thường xuyên, chi dự án, chi phí trả trước là các khoản chi phí phát sinh

để thực hiện nhiệm vụ theo đơn đặt hàng hoặc nhiệm vụ thường xuyên hay không

thường xuyên do ngồn vốn theo đơn đặt hàng và nguồn ngân sách cấp lại được

phản ánh vào mục V- Chi phí thuộc mục A - Tài sản và đầu tư dài hạn của đơn vị

là không hợp lý. Tương tự như vậy nguồn kinh phí theo ĐĐHNN, nguồn kinh phí

HĐSN, nguồn kinh phí dự án được cấp trong kỳ được phản ánh vào mục C- Nguồn

vốn, kinh phí thuộc Bảng cân đối kế toán của đơn vị là không hợp lý vì như vậy

trên Bảng cân đối kế toán sẽ phản ánh khống cả tài sản và nguồn vốn của đơn vị.

Để phản ánh đúng tình hình tài chính của đơn vị nguồn vốn của đơn vị chỉ được

phản ánh theo số chênh lệch giữa nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp, nguồn kinh

phí dự án, nguồn kinh phí theo ĐĐHNN thực nhận trong kỳ so với số đã chi đề

nghị quyết toán theo từng loại kinh phí.

- Khảo sát cũng cho thấy, việc lập Thuyết minh BCTC cũng chưa được các

Liên đoàn chưa quan tâm đúng mức đến nội dung về giải trình, phân tích và đánh

giá những nguyên nhân để giúp người đọc báo cáo hiểu đúng tình hình tài chính

của đơn vị, các đơn vị chưa thuyết minh tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản

của đơn vị (chỉ tiêu số 2, mục I), đồng thời chưa giải thích rõ nguyên nhân tăng,

122

giảm so với dự toán (chỉ tiêu số 2, mục VIII) và chưa đề cập đến tình hình trích

khấu hao/hao mòn TSCĐ tham gia vào các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ

của đơn vị.

- Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cũng cho thấy hầu hết các đơn vị SNCL (các

Liên đoàn) thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa quan tâm đến việc xây dựng hệ thống

Báo cáo kế toán phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin quản lý nội bộ của đơn vị,

hiện tại, chỉ có báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ nhà nước đặt

hàng, chưa có báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động SXKD.

Kết quả khảo sát thực tế cho thấy về tổ phân tích BCTC tại các Liên đoàn

còn tồn tại một số vấn đề như sau:

Hầu hết các đơn vị chưa thực sự chú trọng đến công tác phân tích BCTC, nội

dung, qui trình phân tích BCTC còn đơn giản, chủ yếu tập trung vào phân tích nguồn

kinh phí và quyết toán nguồn kinh phí. Phương pháp phân tích đơn giản mới chỉ dừng

lại ở phương pháp so sánh. Chính vì thế việc đánh giá tình hình dự toán chi, tình hình

chấp hành các chế độ chi tiêu, các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước mang

tính chất chung chung mà chưa đề ra giải pháp để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử

dụng các nguồn kinh phí, vốn quỹ cả trong ngắn hạn và dài hạn.

3.3.3. Những nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán

tại các đơn vị sự nghiệp công lập

* Nguyên nhân khách quan

Hiện nay, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSN đều thống nhất áp dụng

Chế độ kế toán HCSN theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ

trưởng BTC, sửa đổi và bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày

14/12/2010 của BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán HCSN.

Mặc dù chế độ kế toán đã sửa đổi những điểm bất cập và bổ sung thêm những nội

dung mới nhưng tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của

thực tiễn. Nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN nhưng chưa được quy định thống nhất về hệ thống chứng từ

123

kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán nên dẫn tới tình trạng áp

dụng chưa thống nhất. Hơn nữa do đặc thù của ngành Địa chất bên cạnh hoạt động

thực hiện các nhiệm vụ đề án theo ĐĐHNN, các đơn vị còn được thực hiện các hợp

đồng cung cấp dịch Địa chất do vậy dẫn đến sự chồng chéo, lẫn lộn giữa hạch toán

các nghiệp vụ điển hình như các nghiệp vụ liên quan đến việc trích khấu hao TSCĐ

hình thành bằng nguồn vốn kinh doanh sử dụng thực hiện các đề án, nhiệm vụ thực

hiện theo ĐĐHNN, kế toán nghiệp vụ về chi phí CCDC lâu bền như cần khoan, ống

trống,…Mặt khác, các quy định của Luật kế toán và chế độ kế toán HCSN hiện nay

chủ yếu phù hợp với kế toán thủ công trong khi hầu hết đơn vị kế toán hiện nay đã

thực hiện công tác kế toán trên máy tính; báo cáo, truyền thông, công khai, lưu trữ tài

liệu kế toán … cũng thực hiện trên phương tiện điện tử. Thêm vào đó một số văn bản

như Quyết định số 44/2000/QĐ -BCN về Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị

SNCL ngành Địa chất do Bộ Công Nghiệp ban hành ngày 14 tháng 07 năm 2000 đến

nay về cơ bản đã lỗi thời không còn phù hợp với thực tiễn nữa.

* Nguyên nhân chủ quan

- Quan niệm của lãnh đạo nhiều đơn vị đối với vai trò của kế toán nói chung

và bộ máy kế toán nói riêng còn chậm đổi mới. Trong khi cơ chế tài chính đã có

nhiều thay đổi thì bộ phận kế toán ở phần lớn các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN chỉ xác định chức năng, nhiệm vụ theo quan điểm truyền thống là tổ

chức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định kỳ lập báo cáo mang tính hành

chính theo quy định. Vai trò của bộ phận tài chính kế toán còn rất hạn chế, khả

năng tham mưu cho lãnh đạo về lập kế hoạch thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn.

- Việc phối hợp giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác trong đơn vị còn

chưa chặt chẽ dẫn tới vấn đề luân chuyển, kiểm tra và xử lý chứng từ còn thiếu

khoa học, không hợp lý và còn nhiều chậm trễ.

- Kế toán ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa nghiên cứu

kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành nên khi vận dụng vào công việc

xử lý nghiệp vụ chưa tuân thủ và chưa đúng quy định.

- Các các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa khai thác được hiệu

quả của công nghệ thông tin trong tổ chức hạch toán kế toán. Việc ứng dụng công

124

nghệ thông tin rời rạc, thiếu liên kết, phần mềm sử dụng chưa được khai thác triệt để,

thiếu cập nhật, sửa đổi cho phù hợp với chính sách, chế độ hiện hành đã gây tốn kém

trong đầu tư, lãng phí thời gian và hạn chế chất lượng thông tin tài chính kế toán.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tổ chức hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức hệ

thống thông tin bằng số liệu đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của mọi đơn vị

SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Trong chương 3, tác giả đã trình bày tổng quan

về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Để tạo cơ sở cho tổ chức công

tác kế toán, tác giả đã mô tả thực trạng công tác quản lý tài chính trong các đơn vị

SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, từ đó phản ánh thực tế tổ chức hạch toán kế

toán bao gồm và tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kê toán (gồm: tổ chức

hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hình

thức kế toán, kiểm tra kế toán, hệ thống báo cáo kế toán đến việc tổ chức phân tích

báo cáo kế toán,). Luận án cũng đã chỉ ra những mặt còn hạn chế trong việc tổ

chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Trên cơ

sở đó, định hướng cho những kiến nghị về đổi mới, hoàn thiện tổ chức hạch toán

kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ở chương 4.

125

CHƯƠNG 4

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ

TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỔNG

CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

4.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản và Qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất

đến năm 2020 tầm nhìn 2030

4.1.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2030 với một trong các quan điểm chỉ đạo là: Điều tra, đánh giá

khoáng sản phải đi trước một bước, làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản để lập

quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản và dự trữ quốc gia.

Chiến lược sẽ ưu tiên đầu tư cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cả

phần đất liền và biển, hải đảo để làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản. Thăm

dò, khai thác khoáng sản gắn với chế biến và sử dụng hiệu quả. Cân đối giữa khai

thác với dự trữ khoáng sản; phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với

bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng - an ninh.

Mục tiêu của Chiến lược là khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, tạo

sản phẩm có giá trị kinh tế cao; đến năm 2020 chấm dứt các cơ sở chế biến khoáng

sản manh mún, công nghệ lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường;

hình thành các khu công nghiệp chế biến khoáng sản tập trung với công nghệ tiên

tiến, có quy mô tương xứng với tiềm năng của từng loại khoáng sản.

Bên cạnh đó, chỉ xuất khẩu sản phẩm sau chế biến có giá trị cao đối với

khoáng sản quy mô lớn. Các khoáng sản còn lại khai thác chế biến theo nhu cầu

trong nước, tăng cường dự trữ khoáng sản quốc gia làm cơ sở phát triển bền vững

kinh tế - xã hội.

Đánh giá tổng thể tiềm năng một số loại khoáng sản quan trọng

Trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, sẽ đánh giá tổng thể

tiềm năng một số loại khoáng sản quan trọng như: Than nâu ở đồng bằng sông

126

Hồng; bauxit, sắt laterit ở Tây Nguyên; đất hiếm - urani; chì kẽm ở Tây Bắc, Việt

Bắc, Trung Bộ; liti, vàng ở Trung Trung Bộ; đá hoa trắng ở Bắc Bộ…

Trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, đối với khoáng sản than,

sẽ đẩy mạnh thăm dò phần sâu dưới -300 m đối với các mỏ ở bể than Quảng Ninh,

Thái Nguyên, Quảng Nam; lựa chọn một số khu vực có triển vọng nhất ở vùng

đồng bằng sông Hồng, thăm dò đến mức sâu -1000m. Lựa chọn phương pháp khai

thác thử nghiệm tại một số khu vực thuộc bể than đồng bằng sông Hồng bảo đảm

an toàn môi trường, không ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội trên mặt đất,

làm cơ sở đề xuất giải pháp khai thác tổng thể bể than giai đoạn sau năm 2020.

Đối với khoáng sản vàng, chỉ thăm dò, khai thác đối với mỏ vàng gốc. Công

tác chế biến quặng vàng phải sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ảnh hưởng

xấu đến môi trường, nguồn nước; không thăm dò, khai thác vàng sa khoáng.

Đối với các loại khoáng sản kim loại khác, thực hiện thăm dò, khai thác phải

gắn với chế biến sâu chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, không xuất khẩu quặng

và sản phẩm sau chế biến.

Bên cạnh đó, không khai thác đá vôi tại khu vực sườn núi dọc theo hai bên

đường quốc lộ để bảo vệ cảnh quan; đối với khoáng sản đá vôi trắng, không xuất

khẩu đá khối.

4.1.2 Qui hoạch điều tra cơ bản địa chất khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn

năm 2030

Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đến năm 2020, định hướng

đến năm 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

1388/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 với quan điểm quy hoạch công tác điều tra, phát

hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa

chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và nghiên cứu chuyên

đề về địa chất, khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 đối với đất liền và tỉ lệ 1:500.000 trở lên ở

các vùng biển Việt Nam gắn với điều tra chi tiết, nhằm làm rõ cấu trúc, lịch sử phát

sinh, phát triển của vỏ trái đất phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc

phòng, an ninh.

127

* Quy hoạch với 04 mục tiêu chính đó là:

Một là: Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản, trong đó sẽ hoàn thành

công tác lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 ở vùng tập trung

khoáng sản và gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế vùng, miền; điều tra tỉ lệ

1:500.000 gắn với điều tra chi tiết khu vực có triển vọng khoáng sản ở các vùng

biển Việt Nam, tiếp tục điều tra tai biến địa chất, địa chất môi trường, nghiên cứu

chuyên đề về địa chất; làm rõ hơn về cấu trúc địa chất, mức độ phân bố khoáng sản

và khoanh định các diện tích có triển vọng về khoáng sản làm cơ sở cho việc quy

hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Hai là: Đánh giá khoáng sản: Đến năm 2020, hoàn thành công tác đánh

giá tổng thể tiềm năng các loại khoáng sản, trọng tâm là than, sắt, chì - kẽm, vàng,

thiếc, mangan, quặng phóng xạ, kaolin, felspat, đá ốp lát và các khoáng sản có nhu

cầu lớn trong nước làm cơ sở quy hoạch thăm dò, phục vụ mục tiêu phát triển bền

vững công nghiệp khai thác, chế biến và dự trữ khoáng sản quốc gia. Đầu tư đánh

giá, phát hiện các mỏ mới trong các cấu trúc thuận lợi đến độ sâu 1000 m và

khoáng sản biển ở độ sâu trên 300 m nước.

Ba là: Tăng cường năng lực, hợp tác quốc tế: Nâng cao trình độ khoa học

và công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu và đào tạo, đổi mới thiết bị, công nghệ tiên

tiến; củng cố và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản

thống nhất trên phạm vi cả nước. Xây dựng các đề án điều tra cơ bản địa chất về

khoáng sản, trong đó chú trọng hợp tác quốc tế để ứng dụng công nghệ cao, đầu tư

kinh phí lớn.

Bốn là: bảo vệ môi trường, đến năm 2020 có dữ liệu về địa chất, khoáng sản

đáp ứng nhu cầu xây dựng, thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và phòng

tránh tai biến có hiệu quả.

* Quy hoạch đề ra 03 nhiệm vụ chủ yếu cần thực hiện:

Nhiệm vụ thứ nhất là: lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản; xây dựng

hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản. Phấn đấu đến giai đoạn

128

đến năm 2015, hoàn thành công tác lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỉ lệ

1:50.000, điều tra, đánh giá các nguy cơ tai biến địa chất của 10 nhóm tờ đã được

triển khai trước năm 2010. Điều tra đánh giá và dự báo các khu vực có nguy cơ

trượt lở đất. Công tác điều tra địa chất khoáng sản các vùng biển tập trung các

nhiệm vụ đang thi công, đồng thời dự kiến thi công giai đoạn I Đề án “Điều tra chi

tiết địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường,

địa chất tai biến trên các đảo và vùng biển ven đảo của Việt Nam”, ưu tiên các đảo

thuộc quần đảo Trường Sa; điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng

sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Bình Thuận - Cà Mau

đến độ sâu 300 m nước tỉ lệ 1:500.000. Nghiên cứu, điều tra, đánh giá khoanh định

các cấu trúc địa chất có triển vọng khí hydrate ở các vùng biển Việt Nam...

Nhiệm vụ hai là: đánh giá tiềm năng từng loại, từng nhóm khoáng sản; xác

định vùng có triển vọng về khoáng sản. Ưu tiên đánh giá tổng thể tiềm năng từng

loại, từng nhóm khoáng sản quan trọng theo định hướng Chiến lược khoáng sản

đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Cụ thể, giai đoạn đến năm 2015: Cơ bản

hoàn thành Đề án điều tra, đánh giá tổng thể tài nguyên than phần đất liền, bể sông

Hồng và các đề án đánh giá tổng thể tiềm năng một số loại khoáng sản có nhu cầu

sử dụng trong nước. Giai đoạn 2015 - 2020: Đánh giá tổng thể tiềm năng các loại

khoáng sản vàng, chì - kẽm, thiếc, đồng nhằm xác định tổng thể tiềm năng và lựa

chọn chính xác các khu vực có tiềm năng triển vọng khoáng sản; đánh giá tiềm

năng khoáng sản ẩn sâu ở các khu vực có cấu trúc thuận lợi đối với quặng chì -

kẽm, thiếc và vàng; Đánh giá tổng thể tiềm năng một số khoáng sản có nhu cầu lớn

theo vùng phục vụ quy hoạch thăm dò khai thác và dự trữ khoáng sản quốc gia.

Giai đoạn 2020 - 2030: Đánh giá tiềm năng khoáng sản ẩn sâu ở các khu vực có

triển vọng phát hiện mỏ mới, ưu tiên đối với quặng thiếc và vàng. Đánh giá khoáng

sản ở các khu vực có triển vọng trên các vùng biển Việt Nam.

Nhiệm vụ thứ ba: là tăng cường năng lực khoa học công nghệ công tác điều

tra cơ bản địa chất về khoáng sản: Thiết bị phân tích, thí nghiệm; thiết bị địa vật lý;

nâng cao năng lực.

129

* Kinh phí thực hiện

- Dự kiến vốn đầu tư theo kỳ Quy hoạch

+ Kinh phí dành cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phần

đất liền đến năm 2020 dự kiến khoảng 3.900 tỉ đồng, trong đó: Giai đoạn đến năm

2015 dự kiến là 1.000 tỉ đồng; Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 dự kiến là

2.900 tỉ đồng.

- Kinh phí dành cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản các vùng

biển Việt Nam dự kiến khoảng 3.800 tỉ đồng, trong đó: Giai đoạn đến năm 2015 dự

kiến là 2.200 tỉ đồng; Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 dự kiến là 1.600 tỉ

đồng; Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030 được dự kiến khoảng 2.900 tỉ đồng.

Trên cơ sở kết quả điều tra đến năm 2020, các nhiệm vụ và vốn đầu tư sẽ

được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Kinh phí từng dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Nguồn vốn: Kinh phí đầu tư cho thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản địa

chất về khoáng sản được thực hiện từ các nguồn bao gồm:

+ Nguồn ngân sách nhà nước (chi sự nghiệp kinh tế); các nguồn thu từ tiền

hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản

phần nhà nước đã đầu tư; nguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền

đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

+ Nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia góp

vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đối với các đề án trong danh mục đề án

thuộc diện khuyến khích đầu tư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4.2. Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Xuất phát từ cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán kết hợp với nghiên cứu

thực tiễn hoạt động để đưa ra những giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, cơ

chế chính sách kinh tế và nhu cầu của các đơn vị là yêu cầu căn bản của việc hoàn thiện

130

tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Để kế toán

thực sự trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động

của đơn vị, việc tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN cần được thực hiện theo các quan điểm định hướng sau đây:

Quan điểm 1: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị SNCL trực

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phải đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và

nâng cao nhận thức, phát huy vai trò quan trọng của kế toán ở cả tầm vĩ mô và vi mô

trong công tác quản lý tài chính.

Trong giai đoạn hiện nay với cơ chế quản lý tài chính luôn đổi mới và hoàn

thiện, thực hiện Nghị định 43 các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được trao

quyền tự chủ tài chính cùng với tính tự chịu trách nhiệm ngày càng cao, kế toán và tổ

chức hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý tài chính, xây

dựng định mức chi tiêu hợp lý, kiểm soát và đưa ra các thông tin kịp thời, có chất

lượng, phục vụ cho nhu cầu quản lý của đơn vị. Tuy nhiên, thực tế triển khai thực hiện

Nghị định 43 tại các đơn vị đã tồn tại một số vấn đề như: các đơn vị sự nghiệp cũng

chưa được giao quyền tự chủ một cách đầy đủ, từ đó hạn chế các đơn vị sự nghiệp

công lập trong việc phát triển mở rộng, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công,

nâng cao thu nhập cho người lao động, phấn đấu giảm yêu cầu hỗ trợ tài chính từ phía

Nhà nước. Ở nhiều đơn vị, việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, nhân lực và kinh phí

để cung ứng dịch vụ công và các dịch vụ liên kết còn lẫn lộn, không tách bạch,…

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới khu vực sự nghiệp công, Chính phủ

giao Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi Nghị định 43 theo hướng ban hành Nghị định

16/2015/NĐ-CP có nhiều nội dung đổi mới về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL theo

quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán

cần phải được phải được hướng dẫn cơ chế tài chính, kế toán cho phù hợp làm cơ sở

cho việc tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL.

Quan điểm 2: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SNCL trực thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN vừa phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, chế

độ kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

131

Hệ thống văn bản pháp quy Nhà nước ban hành như Luật khoáng sản, Luật

Ngân sách, Luật kế toán, chế độ kế toán,…phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng

thời kỳ và phù hợp với điều kiện hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực. Đây là

những căn cứ pháp lý quan trọng điều khiển mọi hoạt động về kinh tế tài chính của các

đơn vị. Chính vì vậy, khi nghiên cứu hoàn thiện tổ chức HTKT nhất thiết phải bám sát

những quy định trên để điều chỉnh cho phù hợp.

Như vậy, một mặt hoàn thiện tổ chức HTKT phải chịu sự chi phối, đảm bảo

tuân thủ đúng theo các cơ chế, chính sách tài chính hiện hành. Mặt khác kết quả nghiên

cứu cũng cần đưa ra những điểm chưa hoàn thiện của cơ chế, chính sách hiện hành để

từ đó điều chỉnh lại cho phù hợp.

Quan điểm 3: Hoàn thiện tổ chức HTKT phải đảm bảo tính phù hợp với đặc

điểm hoạt động của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

Việc phân cấp chức năng, nhiệm vụ trong bộ máy hành chính và các hoạt động

sự nghiệp của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là yếu tố quyết định việc

phân cấp quản lý tài chính và sử dụng ngân sách. Đây là yếu tố căn bản quyết định tới

tổ chức hạch toán kế toán. Do đó nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sự nghiệp kinh tế và đặc điểm tổ chức quản lý, yêu

cầu quản lý, quy mô và đặc điểm hoạt động kinh tế lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản

và trình độ cán bộ quản lý để các giải pháp mang tính khả thi và bền vững.

Quan điểm 4: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải dựa trên cơ sở ứng

dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo tiết kiệm chi phí kế toán, nâng cao năng

suất lao động kế toán.

Trong điều kiện hoạt động tài chính của các SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN ngày càng phong phú, quy mô ngày càng lớn, quan hệ giữa các đơn vị

liên quan trong quá trình phân cấp quản lý và sử dụng các khoản thu, chi ngày càng

phức tạp, hệ thống phân cấp và xử lý thông tin về tài chính và sử dụng kinh phí

cũng ngày càng phải được hiện đại hóa, mới có thể thích ứng với môi trường và đáp

ứng được các yêu cầu quản lý trong hoàn cảnh mới. Ngoài ra, việc ứng dụng công

132

nghệ thông tin hiện đại sẽ thay thế các công việc mang tính thủ công, rút gọn thời

gian, nâng cao tính chính xác, tạo sự liên kết, trao đổi thuận tiện dữ liệu, thông tin

giữa các bộ phận. Hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin còn góp phần hỗ trợ

quá trình xử lý, tổng hợp thông tin, đảm bảo tính chính xác, logic của thông tin, làm

gọn nhẹ bộ máy hoạt động và nâng cao năng suất lao động. Chính vì vậy, hoàn thiện

tổ chức HTKT ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên cơ sở ứng dụng

công nghệ thông tin hiện đại là một yêu cầu tất yếu trong tổng thể kế hoạch xây

dựng chính phủ điện tử, cơ quan hành chính không giấy tờ.

Bên cạnh đó, cũng như các hoạt động khác, hạch toán kế toán phải hướng tới

mục tiêu cuối cùng là hiệu quả. Việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán phải xem

xét trong mối quan hệ với chất lượng và hiệu quả, các giải pháp hoàn thiện phải

mang tính khả thi và thực tế cao.

4.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

4.3.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán áp

dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập

Trong bối cảnh Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị

sự nghiệp công lập mới được ban hành ngày 14/2/2015 (thay thế Nghị định số

43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Để đáp ứng yêu cầu mới của Nghị

định số 16, Bộ Tài chính cần phải có các hướng dẫn về cơ chế tài chính để thực hiện

Nghị định số 16. Đồng thời để phù hợp với thông lệ quốc tế về kế toán trong lĩnh vực

công, khuôn khổ pháp luật về kế toán HCSN cần phải được tiếp tục xây dựng và bổ

sung, sửa đổi làm cơ sở pháp lý cho các đơn vị HCSN, trong đó có các đơn vị SNCL

4.3.1.1. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho

lĩnh vực công làm cơ sở cho việc lập và trình bầy BCTC

thuộc Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam triển khai thực hiện.

Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản

để ghi sổ kế toán và lập BCTC. Luật Kế toán (năm 2003) hiện hành Điều 8 quy

133

định: “Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về

kế toán”.

Đến nay, Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán áp dụng cho các

doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư, còn hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng

cho lĩnh vực công ở Việt Nam cho đến nay chưa được ban hành. Để triển khai mô

hình Tổng KTNN và để có cơ sở pháp lý cho việc lập BCTC Nhà nước (được tổng

hợp từ BCTC của tất cả các đơn vị thuộc lĩnh vực công là các cơ quan Nhà nước,

đơn vị SNCL và các tổ chức khác do Chính phủ kiểm soát), Bộ Tài chính cần khẩn

trương nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ thống Chuẩn mực kế toán công cho

phù hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế, theo lộ trình phù hợp cho

phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, theo Tác giả để việc nghiên cứu, xây

dựng, ban hành chuẩn mực kế toán công triển khai được hiệu quả, cần xác định rõ các

nội dung sau:

a) Về mục tiêu

Nghiên cứu, xây dựng, ban hành và công bố hệ thống chuẩn mực KTC áp dụng

cho khu vực công tại Việt Nam trên cơ sở Chuẩn mực kế toán công quốc tế và được

tiến hành đồng bộ với việc cải cách, đổi mới chính sách quản lý kinh tế, tài chính công

của Việt Nam theo lộ trình phù hợp.

b) Về đối tượng

Hệ thống chuẩn mực kế toán công là cơ sở cho việc lập và trình bày BCTC vì

vậy cần xác định rõ đối tượng áp dụng, gồm:

- Các cơ quan hành chính, đơn vị SNCL.

- Tổ chức, đơn vị khác chịu sự kiểm soát của Chính phủ không thuộc đối tượng

áp dụng của chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực tư.

c) Về nguyên tắc xây dựng, ban hành và công bố

Việc xây dựng mới hệ thống chuẩn mực kế toán công của Việt Nam hoặc áp

dụng toàn bộ chuẩn mực kế toán công quốc tế đều có những ưu điểm và hạn chế

134

nhất định. Qua thực tế công tác kế toán trong lĩnh vực công tại Việt Nam, hệ thống

chuẩn mực kế toán công của Việt Nam cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Được xây dựng trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế trong lĩnh

vực công do Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) công bố.

- Được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Do các quy

định về ngân sách và tài chính của Việt Nam có nhiều đặc thù nên chuẩn mực kế

toán công Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán công quốc tế

nhưng phải đảm bảo phù hợp với đặc thù về trình độ phát triển, cơ chế tài chính và

yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam. Nội dung của chuẩn mực phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ hệ thống

pháp luật hiện hành về kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước Việt Nam, đồng thời

có tính đến định hướng đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong tương lai.

- Được trình bày đơn giản, rõ ràng, các thuật ngữ sử dụng phải thông dụng,

dễ hiểu, phải được ban hành phù hợp với thể thức văn bản và quy phạm pháp luật

Việt Nam.

- Không trình bày tất cả các nội dung tài chính nhà nước hoặc các nghiệp vụ

mà nền kinh tế Việt Nam chưa có hoặc chưa đạt đến trình độ tiếp cận trong thời

gian dài hạn.

- Hướng tới việc chuyển đổi sang áp dụng cơ sở kế toán dồn tích đối với tất

cả các nghiệp vụ kinh tế trong lĩnh vực công.

Theo đó, Bộ Tài chính cần nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm của các

nước áp dụng thành công hệ thống chuẩn mực kế toán công; so sánh các quy định của

chuẩn mực kế toán công quốc tế với quy định của Việt Nam để có đánh giá chính xác,

khách quan bảo đảm tính khả thi của các chuẩn mực kế toán công sẽ ban hành và công

bố. Công việc này phải triển khai đồng thời với việc cải cách về chính sách quản lý

ngân sách, quản lý tài chính công, quản lý tài sản công.

135

4.3.1.2. Bộ Tài chính cần khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành

các chuẩn mực kế toán để áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ trong các đơn vị SNCL thì

đối với các đơn vị SNCL đủ điều kiện thực hiện cơ chế tài chính như doanh nghiệp thì

sẽ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp. Đối với các đơn vị SNCL khác vẫn thực hiện

theo chế độ kế toán HCSN như đã phân tích ở Chương 1, đồng thời để phản ánh đúng

tình hình tài chính và kết quả hoạt động ở các đơn vị SNCL, trong đó có các đơn vị

SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN, Bộ Tài chính cần nghiên cứu, xây dựng để sớm

ban hành các chuẩn mực kế toán áp dụng cho các đơn vị này. Do giới hạn phạm vi luận

án, tác giả đề xuất các nội dung của một số chuẩn mực kế toán như sau:

Thứ nhất, về tài sản cố định: Do các quy định hiện hành về tài chính và chế độ

kế toán HCSN chỉ mới đề cập đến TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình mà chưa có các

quy định liên quan đến Thuê tài sản và Bất động sản đầu tư. Trong thực tế các đơn vị

SNCL, trong đó có các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN đã, đang và sẽ phát

sinh các hoạt động đi thuê tài sản và cho thuê tài sản theo cả hai phương thức: Thuê

hoạt động và Thuê tài chính. Các loại bất động sản đầu tư đã được sử dụng với mục

đích cho thuê hoạt động cũng đã phát sinh ở các đơn vị SNCL dưới nhiều hình thức

đầu tư trực tiếp hoặc liên doanh, liên kết đầu tư với các doanh nghiệp, tổ chức khác.

Thực tế hiện nay có 4 chuẩn mực kế toán công quốc tế mà Việt Nam cần

nghiên cứu để xây dựng, ban hành 4 chuẩn mực kế toán có liên quan trực tiếp đến

TSCĐ là: Chuẩn mực kế toán (IPSAS) số 17 “Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị”;

IPSAS số 16 “Bất động sản đầu tư”; IPSAS số 13 “Thuê tài sản”; và IPSAS số 31 “

Tài sản vô hình”.

Trong từng chuẩn mực phải bao gồm các nội dung quy định, hướng dẫn các

nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với từng loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,

Bất động sản đầu tư gồm: (i) Tiêu chuẩn ghi nhận; (ii) Xác định giá trị ban đầu; (iii)

Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu; (iv) Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu; (v)

Khấu hao; (vi) Thanh lý TSCĐ và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và

lập BCTC.

136

Thứ hai, về doanh thu, hàng tồn kho: Bộ Tài chính cần nghiên cứu, xây dựng để

ban hành các chuẩn mực kế toán về doanh thu (trên cơ sở IPSAS số 9 - Doanh thu từ

các giao dịch trao đổi và IPSAS số 23 - Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi) và

chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho (trên cơ sở IPSAS số 12 - Hàng tồn kho). Các

chuẩn mực này phải được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế như chuẩn

mực doanh thu cần quy định rõ khái niệm, xác định doanh thu, điều kiện ghi nhận

doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, phân biệt rõ điều kiện ghi

nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ thực hiện trong nhiều

kỳ kế toán) và ghi nhận doanh thu cho hai loại giao dịch trao đổi và không trao đổi, yêu

4.3.1.3. Hoàn thiện chế độ tài chính về quản lý, sử dụng TSCĐ trong lĩnh vực công

cầu về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và trình bày BCTC.

Trong ngắn hạn, khi chưa nghiên cứu, ban hành được các chuẩn mực kế toán

công, cần khẩn trương bổ sung, sửa đổi chế độ tài chính về quản lý, sử dụng tài sản

công đối với những nội dung còn chưa hợp lý trong Thông tư số 162, cụ thể như sau:

(1) Quy định về xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá cho từng loại TSCĐ:

Cần bổ sung, sửa đổi quy định về xác định giá trị ban đầu cho TSCĐ như sau:

(i) Xác định nguyên giá cho từng loại TSCĐ, trong đó:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ các chi phí mà đơn vị phải bỏ ra để

có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sắn sàng

sử dụng.

- Nguyên giá TSCĐ vô hình: Là toàn bộ các chi phí mà đơn vị phải bỏ ra để có

được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

(ii) Xác định nguyên giá TSCĐ do mua sắm; tự xây dựng hoặc tự chế; do mua

dưới hình thức trao đổi; do được cấp hoặc được biếu, tặng v.v.. Từng trường hợp cụ thể,

nguyên giá phải phản ánh đầy đủ các chi phí có liên quan đơn vị đã trả, sẽ phải trả để có

được tài sản cho phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế, cụ thể:

137

- Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm, cần quy định rõ: Nguyên giá TSCĐ hữu

hình mua sắm gồm giá mua trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc

giảm giá và các khoản mục tương tự (như khoản tiền phạt bên bán phải bồi thường

do hàng bán không bảo đảm chất lượng theo hợp đồng), các khoản thuế (không bao

gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (như chí phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận

chuyển bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử trừ các khoản thu hồi sản phẩm và

phế liệu do chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác).

Quy định này khắc phục được hạn chế của Thông tư số 162/20114/TT-BTC quy

định nguyên giá TSCĐ được xác định gồm giá mua và các chi phí trực tiếp có liên

quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng. Theo chuẩn mực kế toán công quốc tế

thì nguyên giá TSCĐ chỉ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử

dụng, tất cả các chi phí phát sinh trong thời gian TSCĐ không được đưa vào hoạt động

như dự kiến thì phải coi là khoản tổn thất và không được tính vào nguyên giá TSCĐ.

Ngoài ra, quy định này còn khắc phục được tình trạng hiện hành chưa có quy

định rõ về ghi nhận các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng (bên bán phải trả cho bên

mua TSCĐ) thì đơn vị phải căn cứ vào bản chất của khoản tiền phạt để ghi giảm

nguyên giá TSCĐ hay ghi tăng thu nhập khác. Theo đó, đơn vị phải ghi giảm

nguyên giá TSCĐ nếu các khoản tiền phạt liên quan đến giảm giá TSCĐ mua vào

(như do hàng mua không đảm bảo chất lượng); Trường hợp tiền phạt không liên

quan đến số tiền bên mua phải trả do mua hàng (như bên bán phải trả tiền phạt vi

phạm hợp đồng cho bên mua do giao hàng chậm) thì khoản tiền phạt bên mua nhận

được phải ghi thu nhập khác.

- Đối với nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị: Để đánh

giá một TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị như bằng sáng chế, được ghi

nhận vào ngày phát sinh nghiệp vụ, đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐ vô hình đơn vị phải phân chia rõ quá trình hình thành tài sản theo hai giai

đoạn: Giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai.

138

Nếu đơn vị không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển khai

của một dự án nội bộ để tạo ra TSCĐ vô hình thì đơn vị phải hạch toán vào chi phí để

xác định kết quả hoạt động trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự án đó.

- Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu

không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí hoạt động trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động. Ví dụ các hoạt động trong giai đoạn nghiên cứu

như: Hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức mới và hoạt động tìm kiếm, đánh giá

và lựa chọn các phương án cuối cùng; việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu hoặc

tìm kiếm các phương pháp thay thế đối với các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, quy

trình, dịch vụ...

- Giai đoạn triển khai: TSCĐ vô hình được tạo ra trong giai đoạn triển khai

được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được các điều kiện, gồm: Tính khả

thi về mặt kỳ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSCĐ vô hình và sử dụng

theo dự tính hoặc để bán; Đơn vị dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng

hoặc để bán và có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản đó; Tài sản vô hình đó phải

tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài

chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng

tài sản vô hình đó; Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong

giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời

gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.

Ví dụ về các hoạt động triển khai như: Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các

vật mẫu hoặc kiểu mẫu trước khi đưa và sản xuất hoặc sử dụng; thiết kế dụng cụ,

khuôn mẫu, khuôn dẫn, khuôn dập có liên quan đến công nghệ mới; thiết kế, xây

dựng và sản xuất thử nghiệm một phương pháp thay thế và vật liệu, dụng cụ, sản

phẩm, quy tình, hệ thống và dịch vụ mới hoặc được cải tiến.

Quy định này khắc phục được hạn chế hiện nay chưa có sự phân biệt rõ để

xác định nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ đang phát sinh phổ biến

ở các đơn vị như Bằng sáng chế, bản quyền...

139

d) Quy định chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu theo nguyên giá tài sản

cố định

Sau khi tài sản công được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá, các chi phí phát

sinh sau ghi nhận ban đầu như chi phí cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng tài sản công...;

cần quy định rõ là các chi phí này phải ghi vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả

hoạt động, trừ khi thỏa mãn tiêu chuẩn được ghi tăng nguyên giá tài sản công (hay

còn gọi là đủ điều kiện vốn hóa ghi tăng giá trị tài sản công) để bảo đảm nguyên tắc

thận trọng.

Theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC đơn vị được ghi tăng nguyên giá TSCĐ

hữu hình và TSCĐ vô hình khi thực hiện nâng cấp TSCĐ theo dự án đã được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là chưa phù hợp với thông lệ quốc tế. Vì

vậy cần bổ sung, sửa đổi đối với TSCĐ hữu hình: Các chi phí phát sinh sau ghi

nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn

làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh

không thỏa mãn điều kiện này phải được ghi nhận là chi phí hoạt động trong kỳ.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng

nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện so với trạng thái

tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như: Thay đổi hoặc cải tiến bộ phận của TSCĐ

hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của

chúng hoặc làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc áp dụng quy

trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;

Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục

hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động

tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí hoạt động trong kỳ.

Như vậy các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng

nguyên giá TSCĐ nếu đơn vị xác định các chi phí này có khả năng chắc chắn làm

tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản, mà không phải là “nâng cấp

TSCĐ theo dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt” như quy định tại Thông

tư 162/2014/TT-BTC.

140

(3) Quy định về phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao (là thời gian

sử dụng hữu ích của TSCĐ)

Để khắc phục hạn chế của Thông tư số 162/2014/TT-BTC chỉ cho phép đơn vị

HCSN khấu hao theo một phương pháp đường thẳng. Theo khung tỷ lệ hao mòn cho

từng TSCĐ là chưa phù hợp. Thực tế hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật dẫn

đến hao mòn vô hình nhanh của nhiều TSCĐ như máy tính, thiết bị điện tử trong

thăm dò địa chất, khoáng sản. Đối với những tài sản này cần thực hiện tính khấu hao

theo phương pháp số dư giảm dần để thu hồi vốn nhanh, để tái đầu tư, mua sắm tài

sản công mới.

Đối với TSCĐ công sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, cung

cấp dịch vụ cần thực hiện tính khấu hao theo số lượng sản phẩm, dịch vụ thực tế

thực hiện. Các TSCĐ như nhà cửa, vật kiến trúc thì khấu hao theo phương pháp

đường thẳng.

Về thời gian khấu hao, phải căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

do đơn vị xác định theo cách thức thu hồi lợi ích của từng TSCĐ để xác định thời

gian khấu hao. Theo đó, phương pháp và thời gian khấu hao cần quy định rõ:

(i) Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được phân bổ

một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu

hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho đơn vị. Số khấu hao của

từng kỳ được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ để xác định kết quả hoạt

động của đơn vị.

(2) Đơn vị được lựa chọn một trong 3 phương pháp khấu hao cho phù hợp

với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng loại TSCĐ, gồm:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng. Theo phương pháp này, số khấu hao

hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Theo phương pháp này, số

khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích.

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm. Phương pháp này dựa trên

tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra.

141

Đơn vị phải được xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theo định

kỳ, thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá

thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao và nếu có sự

thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản để đem lại lợi ích cho đơn vị thì

được thay đổi phương pháp khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo.

Nếu việc kiểm soát lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình đạt được

bằng quyền pháp lý được cấp trong một khoảng thời gian xác định thì thời gian sử

dụng hữu ích của TSCĐ vô hình không vượt quá thời gian có hiệu lực của quyền

pháp lý, trừ khi quyền pháp lý được gia hạn.

(5) Quy định về trình bày BCTC

Đồng thời với việc lập và trình bày báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình. Để cung cấp thông tin chi tiết cho từng loại TSCĐ

phải yêu cầu đơn vị trong lĩnh vực công thuyết minh trên BCTC các thông tin sau:

- Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ.

- Phương pháp khấu hao; thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao.

- Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại đầu năm và cuối kỳ.

- Nguyên giá, số khấu hao TSCĐ tăng, giảm trong kỳ.

- Giá trị còn lại của TSCĐ đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay.

- Chi phí đầu tư xây dựng dở dang.

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai.

- Giá trị còn lại của TSCĐ tạm thời không sử dụng được.

- Nguyên giá của TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng được.

- Giá trị còn lại của TSCĐ đang chờ thanh lý.

- Các thay đổi khác về TSCĐ.

Đơn vị phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán

có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo. Các thông

tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính kế toán liên quan tới

giá trị tài sản công đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và

phương pháp khấu hao.

142

4.3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ trong các đơn vị SNCL thì các đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận

dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty TNHH một thành viên do Nhà

nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(i) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước

không bao cấp;

(ii) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao TSCĐ);

(iii) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý

theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

(iv) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng

cho doanh nghiệp.

Yêu cầu đổi mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, tổ chức hạch toán kế

toán của đơn vị SNCL được phân thành 2 loại :

- Loại 1: Các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ

điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty nhà nước),

theo đó các đơn vị này sẽ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp như Đài truyền

hình Việt Nam là đơn vị SNCL được Chính phủ cho phép áp dụng cơ chế tài chính

như công ty nhà nước và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp.

- Loại 2: Các đơn vị SNCL khác vẫn áp dụng chế độ kế toán HCSN, và chế

độ kế toán HCSN phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với cơ chế tự chủ tài

chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Qua khảo sát thực tế về thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cho thấy trong những năm gần đây (từ năm 2009 -

2013) các đơn vị SNCL này đều tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ

điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay

nhà nước mới đang tiến hành cổ phần hóa các đơn vị SNCL chỉ áp dụng thí điểm ở

loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tập đoàn, tổng công ty nhà nước thực

143

hiện cổ phần hóa bao gồm: Cơ sở đào tạo, giáo dục (đại học, cao đẳng, trung cấp;

bệnh viện; viện). Việc cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập được triển khai

theo quyết định Số: 22/2015/QĐ-TTg ban hành ngày ngày 22 tháng 06 năm 2015

về việc chuyển các đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần. Cho đến nay, chưa có

văn bản hướng dẫn cụ thể về cổ phần hóa đối với đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN các đơn vị SNCL này vẫn thực hiện tổ chức HTKT theo chế độ kế

toán hiện hành và phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với cơ chế tự chủ tài

chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

4.3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL

Qua thực tiễn khảo sát cho thấy hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

hiện nay tỏ ra không hiệu quả. Thực tế cho thấy không khuyến khích được các

đơn vị trực thuộc tìm kiếm và chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên

môn đặc biệt là nhiệm vụ sản xuất dịch vụ địa chất. Do vậy, các Liên đoàn thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN nên áp dụng thống nhất mô hình kế toán phân tán theo sơ đồ

2.6, các trung tâm áp dụng mô hình kế toán tập trung như hiện nay là phù hợp với

thực tiễn nhất góp phần tăng cường hiệu quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ.

Bên cạnh đó, với mục tiêu tổ chức kế toán quản trị trong bộ máy kế toán sao cho

vừa duy trì mô hình hỗn hợp phù hợp đặc điểm thực tế hiện nay tại các đơn vị

SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN vừa đảm bảo hướng tới tính chuyên biệt

hóa các công việc để có thể có được các chuyên gia xây dựng định mức, dự toán…

trong từng lĩnh vực điều tra cơ bản, tìm kiếm, thăm dò, đánh giá khoáng sản thì việc

tập trung nhân sự thực hiện KTQT về phòng kế toán sẽ không thể đáp ứng được yêu

cầu đó. Vì vậy, với nguồn thông tin kế toán quản trị chi phí nằm rải rác ở nhiều bộ

phận khác nhau thì việc tổ chức thiết kế mô hình cung cấp thông tin và xác định

mối liên hệ giữa các bộ phận trong mô hình một cách chặt chẽ là việc hết sức quan

trọng, đóng vai trò quyết định tới việc tổ chức thông tin KTQT có hệ thống và việc

khai thác thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định mới đáp ứng yêu cầu của

lãnh đạo các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc. Trên cơ sở đó chúng tôi đề xuất

mô hình hỗn hợp để tổ chức kế toán quản trị chi phí như sau:

144

Kế toán tài chính chính

Các phòng, ban chức năng khác

Kế toán tài chính

Kế toán quản trị

Xây dựng định mức

Kế toán TT

Dự toán

Xác định nguồn lực tiêu hao theo hiện vật và lao động

Kế toán KB, NH

Phân tích đánh giá

…..

Nghiên cứu dự án

Xây dựng dự toán về hiện vật, lao động…

Kế toán tổng hợp

Bảng 4.1: Mô hình kế toán hỗn hợp

Trong mô hình này, bộ phận kế toán tài chính vẫn thực hiện chức năng như

mô hình kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính trong cùng một bộ phận,

tuy nhiên bộ phận kế toán quản trị không thực hiện toàn bộ chức năng từ khâu đầu

đến khâu cuối mà sẽ kết hợp thực hiện ở các phòng, ban chức năng khác. Việc phân

định nhiệm vụ cụ thể ở 2 bộ phận này là các đơn vị chức năng khác có nhiệm vụ

xây dựng định mức về lượng, xác định các nguồn lực tiêu hao theo hiện vật và lao

động, xây dựng dự toán hoạt động theo thước đo lao động và hiện vật và cung cấp

dữ liệu cho bộ phận kế toán quản trị của phòng kế toán để xây dựng các báo cáo

4.3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL

quản trị cung cấp cho quản trị đơn vị.

(1) Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị SNCL trực thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN cần phải được thực hiện, khắc phục những thiếu sót, tồn tại

trong quá trình tổ chức hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành của

145

Nhà nước. Cụ thể:

Thứ nhất: Tên một số chứng từ cần sửa đổi cho phù hợp với nội dung phản

ánh của chứng từ

- Đổi tên chứng từ giá trị thực hiện làm căn cứ phân loại bảo hiểm các loại

thành Bảng tính và phân bổ chi phí bảo hiểm các loại cho các đơn vị trực thuộc

được sử dụng để các Liên đoàn phân bổ chi phí bảo hiểm các loại cho các đơn vị

trực thuộc.

- Đổi tên chứng từ giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí khấu hao

TSCĐ thành Bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ theo đơn vị trực thuộc

Chứng từ này được sử dụng để tổng hợp và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các

đơn vị trực thuộc các Liên đoàn căn cứ vào giá trị thực hiện của các đề án, hợp đồng

cung cấp dịch vụ địa chất.

- Đổi tên chứng từ Giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí quản lý và

chi phí phục vụ thành Bảng phân bổ chi phí quản lý và chi phí phục vụ theo các đơn

vị trực thuộc Chứng từ này dùng để xác định và phân bổ các khoản chi phí chung

phát sinh trong kỳ không xác định được rõ ràng, cụ thể cho từng hoạt động cần phân

bổ cho hoạt động sản theo đơn đặt hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh và phân

bổ chi phí quản lý, chi phí phục vụ cho các đơn vị trực thuộc các Liên đoàn căn cứ

vào giá trị thực hiện của các đề án, hợp đồng cung cấp dịch vụ địa chất.

Thứ hai: Đối với khâu lưu trữ, bảo quản chứng từ

Theo Luật kế toán (năm 2003) thì tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính,

phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn là 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm,

kết thúc công việc kế toán. Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán đã được quy định cụ

thể là tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán

và tối thiểu 5 năm đối với chứng từ kế toán dùng cho điều hành quản lý không sử

dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán. Tuy nhiên, các tài liệu kế toán tại các đơn vị SNCL

trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được lưu trữ tại phòng kế toán của các Liên đoàn

và các đơn vị trực thuộc từ 3 đến 5 năm. Hơn nữa, trong điều kiện ứng dụng công

nghệ thông tin trong công tác kế toán, hàng năm các đơn vị chưa thực hiện triệt để

146

lưu trữ toàn bộ thông tin trên các thiết bị lưu trữ như đĩa CD-ROM, USB và thực

hiện chế độ bảo quản. Từ đó, các đơn vị cần bố trí phòng lưu trữ tài liệu kế toán

đảm bảo qui chuẩn lưu trữ và các tài liệu kế toán cần được sao lưu ra đĩa CĐ ROM,

USB va thực hiện chế độ bảo quản lưu trữ theo đúng qui định.

(2) Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở các đơn vị SNCLngành ĐC&KSVN

về cơ bản đã đáp ứng được các yêu cầu, phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài

chính phát sinh trong đơn vị, phù hợp với yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước,

đáp ứng được yêu cầu chính sách tài chính. Tuy nhiên trong quá trình vận dụng các

tài khoản kế toán và trong phương pháp hạch toán thực tế tại các đơn vị đã nảy sinh

một số vấn đề còn chưa hợp lý. Do đó để phản ánh đầy đủ, cung cấp thông tin hữu

ích hơn, và cũng như để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ cho quản trị nội bộ đơn

vị, hệ thống tài khoản và phương pháp ghi chép trên tài khoản cần sửa đổi, bổ sung

một số nội dung theo hai nhóm giải pháp sau:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị, để đáp

ứng tốt hơn yêu cầu quản trị nội bộ và phù hợp với đặc điểm quản lý của ngành

ĐC&KS, cũng như để phát huy hết hiệu quả của việc sử dụng phần mềm kế toán

vào trong công tác kế toán, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần

thực hiện mở thêm các TK chi tiết phục vụ cho quản trị nội bộ của đơn vị chi tiết

Phụ lục số 35.

Thứ hai: Hoàn thiện kế toán xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng lâu bền phục

vụ hoạt động

TSCĐ trong các đơn vị sự nghiệp kinh tế ngành Địa chất và Khoáng sản Việt

Nam sử dụng nhiều loại công cụ, dụng cụ qua nhiều kỳ kế toán như cần khoan, ống

trống, lưỡi khoan, địa bàn,….) những loại công cụ dụng cụ này được xếp vào nhóm

công cụ dụng cụ lâu bên nhưng trên thực tế các đơn vị khi xuất kho sử dụng vào các

hoạt động tính toàn bộ vào chi phí mà không phân bổ dần là không đúng qui định.

Với công cụ dụng cụ lâu bền các đơn vị hạch toán theo đúng qui định ban hành theo

QĐ 19/2006/QĐ - BTC như sau:

147

- Khi xuất kho công cụ dụng cụ loại sử dụng lâu bền qua nhiều kỳ, kế toán

căn cứ phiếu xuất kho phản ánh giá trị thực tế xuất kho như sau:

Nợ TK 643 - Chi phí trả trước

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Đồng thời ghi Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

- Định kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ cho các hoạt

động, kế toán tính vào chi phí theo mức phân bổ của từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí theo đơn đặt hàng

Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 643 - Chi phí trả trước

Đồng thời ghi Có TK 005 - Dung cụ lâu bền đang sử dụng

(3) Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Hiện nay hầu hết các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều vận

dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong công tác kế toán. Về cơ bản hình thức

này phù hợp với điều kiện áp dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán

và đây cũng là hình thức có cách ghi chép đơn giản, thích hợp với mọi quy mô và

được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới và là điều kiện thuận lợi để

nhanh chóng phù hợp giữa hệ thống kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế. Tuy

nhiên, phần mềm kế toán đang được áp dụng tại các đơn vị SNCL thuộc ngành

ĐC&KSVN còn nhiều hạn chế, các mẫu sổ chưa đáp ứng yêu cầu chi tiết hóa, cụ

thể hóa thông tin kế toán, chưa sửa đổi, bổ sung phù hợp với chế độ kế toán hiện

hành. Vì vậy, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần phải nâng cấp

phần mềm kế toán đang sử dụng cho phù hợp, hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo các

yêu cầu sau:

Một là, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các thông tin phản ánh trong sổ kế toán;

Hai là, việc thiết kế các mẫu sổ và trình tự ghi chép vào sổ kế toán phải đảm

bảo được yêu cầu quản lý vừa phù hợp với hệ thống tài khoản, phương pháp hạch

toán và các báo cáo kế toán hiện hành;

148

Ba là, đảm bảo tính khoa học, dễ hiểu, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra,

thuận lợi cho việc lập và sử dụng các phần mềm kế toán vào công tác hạch toán.

Mặt khác theo chúng tôi, Bộ Tài chính chỉ nên chú trọng đến bản chất các chỉ

tiêu kinh tế tài chính; qui định bắt buộc về nội dung các chỉ tiêu trên sổ kế toán,

những số kế toán cơ bản; thời điểm khoá sổ, phương pháp và qui trình ghi sổ; còn

về hình thức sổ kế toán (các cột, các dòng hoặc có thể tách từng phần một sổ kế

toán) chỉ qui định có tính chất hướng dẫn để các đơn vị tự vận dụng cho phù hợp

với điều kiện thực tế, đặc điểm từng đơn vị và công tác kế toán trên máy vi tính.

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết cũng như cung cấp kịp thời

thông tin cho nhà quản trị đơn vị ra quyết định, hệ thống sổ kế toán của các đơn vị

SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cũng cần được hoàn thiện. Cụ thể:

Thứ nhất: Sửa lại mẫu sổ chi tiết tài khoản kế toán S33-H cho phù hợp với

thực tiễn nên bỏ 2 cột Họ và tên, cột đơn vị vì thực tế hai cột này không có ý nghĩa

trong công tác kế toán và quản trị nội bộ do vậy mẫu sổ chi tiết tài khoản kế toán

sửa lại theo chi tiết theo Phụ lục số 36

Thứ hai, bổ sung một số sổ kế toán chi tiết

- Để có thể theo dõi chi tiết cụ thể từng khoản thu, chi liên quan đến hoạt

động SXKD, từ đó xác định chính xác kết quả của từng hoạt động và cung cấp

thông tin cho việc lập các báo cáo kế toán quản trị, các đơn vị SNCL trực thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN cần mở “Sổ chi tiết doanh thu” (Phụ lục số 37)và “Sổ chi phí

sản xuất kinh doanh” (Phụ lục số 38).

Sổ chi tiết doanh thu dùng để theo dõi doanh thu về hoạt động sản xuất kinh

doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài của từng hoạt động

tương ứng với từng tài khoản cấp 2 (5311, 5312, 5318).

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dùng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh

của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ của từng hoạt động tương ứng

với từng tài khoản cấp 2 (6311, 6312, 6318).

- Bổ sung sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng nhiệm vụ, hợp đồng ( Phụ lục số 39)

149

Thứ ba: bổ sung sổ đăng ký khấu hao/hao mòn TSCĐ tham gia vào hoạt

động SXKD

Hiện nay, kế toán các đơn vị thực hiện trích khấu hao/hao mòn TSCĐ của

đơn vị theo hướng dẫn của Thông tư số 32/2010/TT-BTC nhưng không đăng ký sổ

khấu hao TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD chính vì vậy, kế toán các đơn vị còn

lúng túng trong việc phản ánh khấu hao /hao mòn TSCĐ tại đơn vị. Đồng thời, gây

khó khăn cho cơ quan thuế, cũng như các cơ quan chức năng trong việc quản lý,

kiểm tra tình hình sử dụng TSCĐ tại các đơn vị. Do vậy, hàng năm vào cuối tháng 1

các đơn vị cần mở sổ đăng ký số khấu hao/hao mòn TSCĐ tham gia vào hoạt động

SXKD của đơn vị Phụ lục số 40 và sổ đăng ký số khấu hao/hao mòn TSCĐ tham

gia vào hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Phụ lục số 41 gửi cơ quan

thuế theo dõi và quản lý theo

(4) Giải pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo kế toán

Hệ thống BCTC trong các đơn vị SNC nói chung và các đơn vị SNCL trực

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm hệ thống BCTC là tài liệu quan trọng để cung

cấp thông tin về tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận, sử dụng kinh phí

của Nhà nước, kinh phí viện trợ, tài trợ và tình hình sử dụng từng loại kinh phí;

đồng thời cung cấp thông tin về tình hình thu, chi của hoạt động sản xuất kinh

doanh cung ứng dịch vụ của các đơn vị SNCL theo các mẫu báo cáo thống nhất do

Bộ tài chính ban hành và hệ thống Báo cáo quản trị là các báo cáo phục vụ nhu cầu

quản trị trong nội bộ đơn vị. Để giúp cho lãnh đạo các đơn vị nắm rõ tình hình hoạt

động và kịp thời đưa ra những quyết định chính xác thì yêu cầu đặt ra là phải tiếp

tục hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán.

Từ kết quả khảo sát tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

tôi xin đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống BCTC tại các đơn vị

này như sau:

Thứ nhất: Hoàn thiện Báo cáo thu - chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động

sản xuất kinh doanh - Mẫu B03-H (Phụ lục số 42)

(1) Qua thực tế khảo sát các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

150

hiện nay lập về lập Báo cáo chênh lệch thu, chi HĐSN và HĐSXKD theo Mẫu

B03. Báo cáo này dùng để phản ánh chênh lệch thu chi và kết quả hoạt động theo

ĐĐNN, HĐSXKDDV địa chất và HĐSXKDDV khác. nên đổi tên “Báo cáo chênh

lệch thu, chi HĐSN và HĐSXKD’’ Mẫu B 03 - H thành “Báo cáo kết quả hoạt

động’’ như vậy nội dung của báo cáo sẽ phù hợp với tên của báo cáo và tên gọi

ngắn gọn hơn.Thực tế việc tách riêng chênh lệch thu chi và kết quả HĐSXKDDV

địa chất và HĐSXKD khác chỉ có ý nghĩa đối với quản trị nội bộ trong đơn vị. Đối

với các đơn vị cấp trên hoặc cơ quan liên quan khác thì sự phân tách hoạt động

SXKD trong đơn vị thành hai hoạt động trên là không cần thiết. Do vậy nên gộp hai

chỉ tiêu trên thành Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD dịch vụ. Hiện nay chỉ tiêu

số 06 các đơn vị này chi tiết thành chi phí bán hàng và chi phí quản trị phục vụ là

không cần thiết nên sửa tên chỉ tiêu này thành 06 - Chi phí quản lý chung để thuận

lợi cho kế toán lập và ghi sổ kế toán thuận lợi đỡ mất thời gian, tốn kém. Như vậy,

sau khi đổi tên báo cáo và tên chỉ tiêu 06 mẫu báo cáo B03 chỉnh sửa lại theo mẫu

chi tiết theo Phụ lục số 43

(2) Các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ngoài lập “Báo cáo

chênh lệch thu, chi HĐSN và hoạt động SXKD’’ Mẫu B03 - H nên lập thêm báo

cáo theo Phụ lục số 44. dưới đây sẽ hữu ích cho các đơn vị sự nghiệp có các đơn vị

trực thuộc trong quá trình tổng hợp Chênh lệch thu chi của các hoạt động của các

đơn vị trực thuộc và trong quá trình quản trị đối với đơn vị cấp dưới.

Thứ hai: Hoàn thiện Bảng cân đối kế toán

Hiện nay, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN lập Bảng cân

đối kế toán trong các đơn vị khảo sát theo mẫu 01a- SNĐC chi tiết dõi Phụ lục số

45. Báo cáo mang tính thủ tục chưa phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của đơn vị.

Cụ thể chưa phân biệt rõ tài sản và nguồn vốn. Do vậy, theo tác giả Bảng cân đối kế

toán nên thiết kế lại theo mẫu Phụ lục số 46 với các bổ sung, sửa đổi sau:

(1) Sắp xếp lại và hướng dẫn lập các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải

thu, các khoản phải trả.

(2) Bỏ các chỉ tiêu chi tiết về từng TSCĐ hữu hình, chi tiết các quỹ và chênh lệch

thu, chi hoạt động… Các chỉ tiêu này đưa sang phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

151

(3) Cập nhật lại các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán cho phù hợp với

Thông tư 185/2009/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN.

(4) Bỏ toàn bộ các chỉ tiêu chi phí (mục V) và hướng dẫn phản ánh các chỉ

tiêu về nguồn kinh phí (mục C) theo số chênh lệch giữa số dư Có các TK 461 -

Nguồn kinh phí hoạt động, Tk 462 - Nguồn kinh phí dự án và TK 465 - Nguồn kinh

phí theo đơn đặt hàng của nhà nước với số dư Nợ các TK 661 - Chi hoạt động, TK

662 - Chi dự án, TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước (chi tiết theo từng

nguồn hình thành của từng loại kinh phí). Từ đó Bảng cân đối kế toán mới phản ánh

đúng nguồn.

Thứ ba, Hoàn thiện Thuyết minh Báo cáo Tài chính - Mẫu B06 - H

Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành hệ thống BCTC của đơn vị

SNCL để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản

của đơn vị, tình hình chấp hành kỷ luật thu, chi NSNN trong kỳ báo cáo mà các báo

cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng chi tiết được. Tuy nhiên, kết quả

khảo sát cho thấy các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cho thấy cần hoàn

thiện một số nội dung lập và biểu mẫu Thuyết minh BCTC.

(1) Về biểu mẫu chưa đề cập đến tình hình trích khấu hao TSCĐ tham gia

vào hoạt động SXKD và hoạt động sự nghiệp tại đơn vị. Đây là nội dung rất quan

trọng cần bổ sung vào Thuyết minh BCTC vì trên thực tế hiện nay kế toán các đơn

vị còn lúng túng trong hạch toán khấu hao, hao mòn TSCĐ tham gia vào hoạt động

SXKD và hoạt động sự nghiệp nên bổ sung thêm chỉ tiêu “Tình hình trích khấu

hao/hao mòn TSCĐ tham gia hoạt động SXKD và hoạt động theo chức năng, nhiệm

vụ của đơn vị’’ vào chỉ tiêu IV trên Thuyết minh BCTC. Để giúp các cơ quan quản

lý, lãnh đạo đơn vị quản lý hiệu quả TSCĐ trong các đơn vị.

(2) Bổ sung các thông tin thuyết minh cho các báo cáo tổng hợp như Bảng cân

đối kế toán, báo cáo chênh lệch thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD.

(3) Các đơn vị cần thống nhất khi lập chỉ tiêu 2 - Thực hiện các chỉ tiêu cơ

bản, của mục I - Tình hình thực hiện nhiệm vụ HCSN như sau:

152

STT Tên nhiệm vụ, đề án Giá trị dự toán, giá trị hợp đồng DV

A Nhiệm vụ chuyên môn

I Nhiệm vụ chuyển tiếp

1 Nhiệm vụ A

2 Nhiệm vụ B

… …..

II Nhiệm vụ mới

1 Nhiệm vụ ..

… …..

B Hợp đồng dịch vụ

I Hợp đồng chuyển tiếp

1 Hợp đồng …

… …..

II Hợp đồng mới

1 Hợp đồng …

… …..

Tùy theo từng đơn vị mà trình bày các chỉ tiêu hoặc thuyết minh về việc thực

hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị mình cho phù hợp. Căn cứ để xác định các

nhiệm vụ cơ bản là kế hoạch hoạt động đầu năm của đơn vị đã được cơ quan cấp

trên xét duyệt và căn cứ vào đó để lập kế hoạch đó lập kế hoạch kinh phí cho các

đơn vị. Các đơn vị phải thuyết minh rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt

động và tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị.

Thứ tư: bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền

Hệ thống báo cáo tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN hiện nay với dung lượng thông tin hết sức hạn chế, chưa cung cấp đủ

thông tin cho các đối tượng quan tâm trong tiến trình thực hiện tự chủ tài chính.

Ngoài cơ quan quản lý nhà nước, còn có các đối tượng có lợi ích liên quan như nhà

quản lý, cán bộ viên chức, các tổ chức và cá nhân liên doanh, liên kết, tài trợ cũng

quan tâm đến tình hình tài chính của đơn vị. Bên cạnh đó, trong điều kiện tự chủ tài

chính, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN có thể phải vay vốn của

153

các tổ chức tín dụng nên các đơn vị này cũng rất quan tâm tới tình hình tài chính

của các đơn vị này. Vì vậy, theo chúng tôi các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN nên lập bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền (Phụ lục số 47).

- Về nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

(1) Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hàng quý,

năm trên cơ sở Chuẩn mực kế toán về “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” áp dụng cho

lĩnh vực công.

(2) Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu

hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một

lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua

khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền

gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

(3) Đơn vị phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo

ba loại hoạt động: hoạt động sự nghiệp và SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài

chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".

- Luồng tiền từ hoạt động sự nghiệp và SXKD là luồng tiền phát sinh từ các

hoạt động tạo ra các khoản thu chủ yếu của đơn vị (bao gồm các khoản thu do

NSNN cấp, các khoản thu sự nghiệp, hoạt động SXKD và các khoản thu khác) và

các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính;

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua

sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn (trừ các khoản chi mua

sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình thuộc

nguồn NSNN cấp hoặc có nguồn gốc do NSNN như được viện trợ, tài trợ) và các

khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền;

- Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động

tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu (nguồn vốn kinh doanh

do chủ sở hữu góp) và vốn vay của đơn vị.

154

(4) Đơn vị được trình bày luồng tiền từ các hoạt động sự nghiệp và SXKD,

hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm

hoạt động của đơn vị.

(5) Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động sự nghiệp và SXKD, hoạt động

đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại

cho chủ sở hữu tài sản;

- Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo

hạn ngắn như mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc

cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.

(6) Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các

khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

(7) Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng

của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại

tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng Cân đối

tài khoản.

(8) Đơn vị phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương

tiền có số dư cuối kỳ lớn do đơn vị nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự

hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà đơn vị phải thực hiện.

- Về yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

+ Sổ kế toán chi tiết các Tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết

theo 3 loại hoạt động: Hoạt động sự nghiệp và SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt

động tài chính.

- Đối với sổ kế toán chi tiết các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng",

"Tiền đang chuyển" phải có chi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: Hoạt động sự

nghiệp và kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp

khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc

và lãi vay, kế toán phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên

155

sổ kế toán chi tiết.

- Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đơn

vị phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không

quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù

hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán về "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" để loại

trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn. Giá trị của các

khoản tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương

đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Thứ năm: Bổ sung Báo cáo Tổng hợp tình hình hình thực hiện hợp đồng

SXKD dịch vụ địa chất và các hợp đồng dịch vụ khác

Hiện nay, theo cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng

cục ĐC&KSVN thì nguồn tài chính từ hoạt động SXKD chiếm tỷ trọng khá cao chi

tiết theo dõi biểu đồ 3.3. Do vậy, việc quản lý và kiểm soát chặt chẽ thu, chi từ hợp

động SXKD DV Địa chất và các hợp đồng SXKD khác có ý nghĩa vô cùng quan

trọng. Do vậy, theo tác giả cần bổ sung thêm “Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện

các Hợp đồng SXKD dịch vụ địa chất và các hợp đồng SXKD DV khác” chi tiết

Phụ lục số 48

- Mục đích: Phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi và chênh lệch thu chi từ

hoạt động SXKD DV địa chất và hoạt động SXKD dịch vụ khác.

- Căn cứ và phương pháp lập báo cáo:

I - Hợp đồng SXKD DV địa chất

- Cột 1,2,3 lấy theo số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của

Bên Nợ TK 631 - Chi phí sản xuất kinh doanh (TK6311).

- Cột 4: là bên Nợ TK 642 (TK64212, TK 64222)

- Cột 5 = Cột 1+ Cột 2 - Cột 3 + Cột 4

- Cột 6 = lấy theo số phát sinh bên Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD (TK

5311- Thu SXKDDV địa chất)

- Cột 7 lấy theo số phát sinh bên Nợ TK 3331 (TK 3311- Thuế GTGT đầu ra

của hoạt động SXKD DV địa chất)

156

- Cột 8 = Cột 6 - Cột 5

II - Hợp đồng SXKD DV khác

- Cột 1,2,3 lấy theo số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của

Bên Nợ TK 631 - Chi phí sản xuất kinh doanh (TK6312).

- Cột 4: Là bên Nợ TK 642 (TK64213, TK 64223)

- Cột 5 = Cột 1+ Cột 2 - Cột 3 + Cột 4

- Cột 6 = lấy theo số phát sinh bên Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD (TK

5312 - Thu SXKDDV khác)

- Cột 7 lấy theo số phát sinh bên Nợ TK 3331 (TK 3311- Thuế GTGT đầu ra

của hoạt động SXKD DV khác)

- Cột 8 = Cột 6 - Cột 5

(5) Giải pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo kế toán

Các đơn vị sự nghiệp kinh tế ngành ĐC&KSVN cần thực hiện các nội dung

phân tích BCTC như các đơn vị sự nghiệp công lập khác (i) Phân tích tình hình thực

hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị (ii) Phân tích kết quả hoạt động; (iii) Phân tích

tình hình trích lập các quỹ của các đơn vị. Cụ thể như sau:

(i) Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị

- Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích: Dự toán kinh phí năm; Báo cáo tổng

hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng;

- Chỉ tiêu phân tích: Số kinh phí đã chi thực tế trong kỳ và dự toán kinh phí

đã sử dụng trong năm, chi tiết theo mục đích chi.

Trên cơ sở chỉ tiêu và phương pháp phân tích đã xác định lập bảng phân tích theo

bảng 4.1 chi tiết theo dõi Phụ lục số 49.

Qua kết quả so sánh ở từng mục chi, nhóm chi trong bảng phân tích và tỷ

trọng từng khoản chi kinh phí thấy được sự biến động mức kinh phí sử dụng. Tùy

theo tính chất hoạt động của từng đơn vị mà có thể phân tích toàn bộ hoặc đi sâu

phân tích một số chỉ tiêu có khả năng tiết kiệm chi mà công việc chuyên môn lại đạt

hiệu quả cao, chỉ ra được những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng, giảm

và biện pháp khắc phục trong thời gian đến tình hình sử dụng kinh phí.

157

(ii) Phân tích kết quả hoạt động của đơn vị

- Tài liệu sử dụng để phân tích: Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt

động SXKD

- Phương pháp phân tích:Khi cần đánh giá tổng quát chênh lệch thu, chi của

đơn vị có thể sử dụng phương pháp loại trừ để đánh giá kết quả tài chính của hoạt

động sự nghiệp thực tế so với dự toán. Khi đánh giá kết quả của từng hoạt động

trong đơn vị dùng phương pháp so sánh để phân tích đánh giá kết quả của kỳ này so

với kỳ trước.

Trên cơ sở chỉ tiêu và phương pháp phân tích đã xác định lập bảng phân tích

theo bảng 4.2 chi tiết theo dõi Phụ lục số 50.

Từ kết quả số liệu chênh lệch thu, chi của đơn vị có nhận xét chung về kết

quả tài chính của các hoạt động và xác định trọng tâm quản lý. Sau khi đã xác định

được trọng tâm quản lý hoạt động nào cần đi sâu phân tích đánh giá hiệu quả hoạt

động cũng như sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả tài chính của loại hoạt

động đó.

(iii) Phân tích tình hình phân phối kết quả hoạt động của đơn vị

Tài liệu sử dụng để phân tích: Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt

động SXKD

Phương pháp phân tích: Khi phân tích tình hình trích lập các quỹ của đơn vị

có thể phương pháp so sánh để phân tích đánh giá kết quả trích lập các quỹ của kỳ

này so với kỳ trước.

Trên cơ sở chỉ tiêu và phương pháp phân tích đã xác định lập bảng phân tích

theo bảng 4.3 chi tiết theo dõi Phụ lục số 51

Từ kết quả số liệu trích lập các quỹ của đơn vị có nhận xét chung về kết quả

phân phối chênh lệch thu, chi của các hoạt động và xác định trọng tâm phân phối

chênh lệch thu chi các hoạt đông. Sau khi đã xác định được trọng tâm phân phối cho

hoạt động nào cần đi sâu phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn quỹ phục vụ

cho hoạt động đó cũng như sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả tài chính của

loại hoạt động đó.

158

4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp trên

Trong giai đoạn hiện nay với cơ chế quản lý tài chính mới, các đơn vị được

trao quyền tự chủ tài chính cùng với tính tự chịu trách nhiệm ngày càng cao, kế toán

và tổ chức HTKT có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý tài chính, xây

dựng định mức chi tiêu hợp lý, kiểm soát và đưa ra các thông tin kịp thời, có chất

lượng, phục vụ cho nhu cầu quản lý của đơn vị. Chính vì thế, tổ chức công tác kế

toán cần tiếp tục được hoàn thiện và phát triển để góp phần quản lý tài chính một

cách tiết kiệm, hiệu quả hơn. Để các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các

đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN có tính khả thi, theo tác giả, Bộ Tài

Chính,các cơ quan quản lý Nhà nước cần ban hành và thực hiện một số nội dung cụ

thể như sau:

4.4.1. Về phía Bộ tài chính

- Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị SNCL theo hướng:

Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ,

nhân lực, tài chính, tài sản khi cung cấp dịch vụ gắn với nhu cầu của xã hội; được

quyết định thu giá dịch vụ trên cơ sở khung giá tính đủ các chi phí hợp lý, đúng

pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành; được Nhà nước giao vốn, xác định giá trị

tài sản để giao cho đơn vị SNCL theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp; được

quyền quyết định việc huy động vốn, sử dụng vốn, tài sản gắn với nhiệm vụ được

giao theo quy định để mở rộng việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, tự quyết định

số người làm việc và trả lương trên cơ sở thang bảng lương của Nhà nước và hiệu

quả, chất lượng công việc.

- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ đẩy mạnh cơ chế tự chủ

của các đơn vị SNCL, xã hội hóa công tác cung cấp dịch vụ SXKD địa chất, khuyến

khích sự tham gia đóng góp của người dân, các tổ chức, đoàn thể qua việc đóng góp tự

nguyện góp vốn kinh doanh đối với hoạt động SXKD dịch vụ địa chất.

- Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, tăng cường đầu tư cho xây dựng cơ

sở vật chất các hoạt động sự nghiệp công cơ bản và thực hiện cơ cấu lại chi thường

xuyên NSNN đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo hướng:

159

+ NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các sự nghiệp

công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở các

vùng đã được qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất đến năm 2020 tầm nhìn 2030.

+ Thay đổi cơ bản phương thức hỗ trợ từ NSNN trong cung cấp dịch vụ sự

nghiệp công, từng bước chuyển từ việc giao dự toán ngân sách cho các đơn vị

SNCL như hiện nay sang thực hiện phương thức đặt hàng, mua hàng dựa trên cơ sở

hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng của từng loại

hình dịch vụ đơn vị cung cấp mà không phân biệt cơ sở công lập, ngoài công lập

nhằm tạo cạnh tranh lành mạnh, tạo môi trường thuận lợi, bảo đảm cho các đơn vị

sự nghiệp công lập và ngoài công lập phát triển bình đẳng.

- Ngoài việc ban hành Luật Kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị

HCSN, cùng với tiến trình cải cách hành chính công, Nhà nước cần sớm ban hành

CMKTC của Việt Nam phù hợp với IPASs và phù hợp với đặc điểm của các đơn vị

HCSN của Việt Nam.

- Nhà nước cần sớm ban hành những văn bản hướng dẫn, vận dụng kế toán

quản trị ở các đơn vị sự nghiệp có thu để giúp các đơn vị có thể vận dụng cụ thể vào

trong quá trình quản lý hoạt động của đơn vị đạt hiệu quả tối đa theo mục tiêu đề ra.

- Cần phải có những quy định, hướng dẫn cụ thể của Nhà nước, của các Bộ,

ngành, tổ chức nghề nghiệp về ứng dụng CNTT, phần mềm kế toán trong công tác

kế toán của đơn vị kế toán nói chung và đơn vị sự nghiệp nói riêng.

Hiện nay trong Luật Kế toán, Luật CNTT, Chế độ kế toán HCSN theo Quyết

định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/6/2006 của Bộ Tài chính, Thông tư 103/2005/TT-

BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính, về việc ứng dụng CNTT, phần mềm kế toán

trong công tác kế toán tại các đơn vị. Tuy nhiên, vẫn chưa thực sự rõ ràng, cụ thể và

đến nay đã xuất hiện những hạn chế cần phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung.

Bên cạnh đó, những quy định cụ thể khi áp dụng hình thức kế toán máy cho

các đơn vị còn ít, chỉ mới dừng ở việc xây dựng phần mềm kế toán, lựa chọn phần

mềm kế toán và những yêu cầu đảm bảo khi ứng dụng phần mềm kế toán mà chưa

có những quy định về việc chữa sổ kế toán, in các sổ kế toán, in chứng từ kế toán,

quản lý và lưu trữ số liệu kế toán trong máy, mã hóa danh mục các đối tượng và tài

160

khoản kế toán... cũng như quy định mang tính nguyên tắc chung cho các đơn vị áp

dụng hình thức kế toán máy. Do vậy, trong thời gian tới Bộ Tài chính cần có những

quy định, hướng dẫn cụ thể những vần đề còn hạn chế nhằm hoàn thiện hành lang

pháp lý để các đơn vị căn cứ áp dụng để hoàn thiện tổ chức HTKT tại đơn vị.

4.4.2. Về phía Tổng cục ĐC&KSVN

- Chỉ đạo triển khai, đánh giá kết quả thực hiện bước đầu cơ chế tự chủ tài

chính trong các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN nói riêng. Trên cơ sở đó đề xuất các phương án hoàn chỉnh cơ chế quản

lý tài chính cho phù hợp với địa phương và với ngành ĐC&KSVN.

- Cần phân định rõ mục đích tính giá thành đúng và đủ để xác định giá phù

hợp, làm căn cứ để yêu cầu đơn vị cung ứng dịch vụ có chất lượng phù hợp với giá

thành và tìm ra phương thức phù hợp với từng đối tượng. Khắc phục các khuynh

hướng hiểu không đúng về xác định giá thành cho rằng tính đúng và tính đủ giá

thành chỉ nhằm tăng giá cung cấp dịch vụ và thu cao hơn bộ đơn giá thi công các

công trình Địa chất.

- Xây dựng chính sách để thu hút vốn đầu tư cho ngành Địa chất, phát triển

nhân tài ngành Địa chất, có chế độ đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ ở tại địa

phương mình.

- Hoàn thiện công tác đánh giá, kiểm tra đối với các đơn vị SNCL nói chung

và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng. Bên cạnh việc kiểm tra

sự trung thực của hoạt động tài chính tại các đơn vị, cần thiết phải đánh giá tính

hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực bằng cách liên hệ các hoạt động tài chính

với các mục tiêu chính sách và sử dụng nguồn lực của đơn vị đề ra, để việc sử dụng

các kết quả đánh giá không chỉ mang tính khắc phục, điều chỉnh mà còn mang tính

phát triển tích cực.

4.4.3. Về phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

- Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN căn cứ vào đặc điểm hoạt

động, phân cấp quản lý, phân cấp kế toán của đơn vị, căn cứ vào chế độ tài chính áp

dụng cho các đơn vị sự nghiệp để tổ chức HTKT phù hợp với quy mô và loại hình

161

hoạt động, phù hợp với chế độ tài chính, kế toán HCSN, bảo đảm phát huy được

hiệu quả sử dụng nguồn lực một cách tối ưu. Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

phải đảm bảo bám sát hướng dẫn tại Thông tư 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003

của Bộ Tài chính để quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện tốt vai trò là căn cứ cho Thủ

trưởng đơn vị điều hành việc quyết toán, sử dụng các nguồn tài chính và là cơ sở

pháp lý để KBNN thực hiện kiểm soát chi.

- Lãnh đạo các đơn vị và các cán bộ kế toán phải có sự thay đổi thực sự trong

nhận thức về CNTT, về phần mềm kế toán ứng dụng vào công tác kế toán. Nếu

không có sự nhận thức đầy đủ về vai trò của CNTT mà chỉ dừng lại ở kế toán thủ

công truyền thống với sự trợ giúp giản đơn của máy tính thì đó là lực cản lớn nhất

đối với đơn vị trong điều kiện phát triển hiện nay.

- Bồi dưỡng một đội ngũ kế toán không những giỏi về chuyên môn kế toán

mà còn thành thạo về tin học. Bên cạnh đó, các đơn vị nên xây dựng quy định phân

công, phân quyền và quản trị mạng, quản trị người dùng trong tổ chức hạch toán kế

toán dựa trên những nguyên tắc chung và từ phần mềm kế toán nhằm cụ thể hóa các

chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành theo công việc được phân công.

162

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Chương này nghiên cứu việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các

đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Nội dung chương 3 trình bày những vấn

đề sau:

(1) Định hướng phát triển Khoáng sản và qui hoạch điều tra cơ bản địa chất

Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030

(2) Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

(3) Các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN được xem xét trên cơ sở các hạn chế tồn tại, khả năng thực

hiện cho phù hợp với đặc thù của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN để

đảm bảo vận dụng đúng chế độ kế toán HCSN và phù hợp với chính sách tài chính,

thuế có liên quan. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN gồm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán và hoàn

thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL

(4) Những giải pháp mà chương 4 đề cập sẽ giúp cho việc tổ chức hạch toán

kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được tốt hơn. Tuy

nhiên, để các giải pháp được thực hiện thành công thì cần có những điều kiện từ

phía Nhà nước, các cơ quan quản lý và phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN. Những điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT

trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là một trong những nội dung

mà chương 4 đề cập.

163

KẾT LUẬN

Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đang đứng trước

những thách thức to lớn trong môi trường đang có nhiều đổi mới. Xu thế hội nhập

quốc tế và yêu cầu của quá trình tham gia vào WTO đã tạo ra một môi trường cạnh

tranh gây gắt cả đối với doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp. Việc phải đối mặt

với các thành phần kinh tế khác và đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài trong quá

trình cung cấp các dịch vụ công là điều tất yếu đang diễn ra. Tuy nhiên trong thực tế

hiện nay, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phần lớn còn thụ động,

thiếu sáng tạo trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Một trong nhiều

nguyên nhân là do hoạt động của khu vực công cộng thường thiếu sức ép cạnh tranh

nên hiệu quả hoạt động thường yếu kém. Trước tình hình đó các đơn vị SNCL

thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần nhận thức và nhanh chóng thích nghi với môi

trường cạnh tranh để tự nâng cao năng lực của mình. Do đó, việc hoàn thiện HTKT

trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là vấn đề hết sức cần thiết,

nhằm phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế

quốc tế.

Xuất phát từ việc nghiên cứu cơ sở khoa học của lý luận và thực tiễn tổ chức

công tác kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trong luận án

"Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN"

và xu hướng phát triển, yêu cầu tất yếu của công tác quản lý kinh tế tài chính, luận

án đã đạt được những kết quả sau:

- Trình bày một cách toàn diện và có hệ thống về khái niệm, ý nghĩa cũng

như yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.

Bên cạnh đó, luận án đã đi sâu phân tích những nhân tố chi phối đến tổ chức hạch

toán kế toán trong các đơn vị SNCL như đặc điểm của các đơn vị SNCL, cơ chế

quản lý tài chính, môi trường pháp lý về kế toán,….

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nội dung của tổ chức HTKT trong

các đơn vị SNCL. Nghiên cứu tình hình áp dụng IPASs ở một số nước trên thế giới

và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam.

164

- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn

vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay với các nội dung chủ yếu là tổ chức

bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán.

- Luận án phân tích rút ra những ưu điểm và những tồn tại trong tổ chức

HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay. Tập trung

phân tích, đánh giá những tồn tại từng nội dung tổ chức HTKT tại các đơn vị từ đó

Luận án đề suất những giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng tổ

chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên hai phương

diện hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tài chính, kế toán và hoàn thiện tổ chức hạch

toán kế toán trong các đơn vị này.

- Phân tích sự cần thiết của các điều kiện để thực thi các giải pháp hoàn thiện

tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được đưa ra

trong luận án như đối với cơ quan quản lý và các và phía các đơn vị SNCL thuộc

Tổng cục ĐC&KSVN

Qua những kết quả nghiên cứu đã được thể hiện trong luận án với những

luận giải có cơ sở khoa học cả lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu khoa

học và phù hợp; các nội dung khoa học trong luận án đã đáp ứng được mục tiêu

nghiên cứu, phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Kết quả

nghiên cứu của luận án góp phần củng cố cơ sở lý luận về tổ chức HTKT trong các

đơn vị SNCL, đồng thời có thể được ứng dụng vào thực tế tổ chức HTKT trong các

đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1. Ma Thị Hường (2014), ‘’Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động

sản xuất kinh doanh trong các đơn vị HCSN ngành Địa Chất và Khoáng sản Việt

Nam’’. Tạp trí nghiên cứu khoa học kiểm toán, số (83 + 84), trang 34 -37.

2. Ma Thị Hường (2014), ‘’Về tính khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các

đơn vị sự nghiệp công lập’’. Tạp trí Kinh tế Dự báo, (số 20), trang 45 - 47.

3. Ma Thị Hường (2014), ‘’Phân tích Báo cáo tài chính trong các đơn vị Hành

chính Sự nghiệp thuộc ngành Địa chất và Khoáng sản Việt Nam’’, Kỷ yếu Hội sinh

viên nghiên cứu khoa học các trường Đại học Đại học Kinh tế và Quản trị kinh

doanh toàn quốc lần thứ III, trang 709 - 723.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu trong nước

1. Bộ tài chính (2002), Thông tư số 25/2002/TT - BTC ngày 21/03/2002 của Bộ

trưởng Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2002/TT -BTC ngày

16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu,

Hà Nội.

2. Bộ tài chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ - BTC ngày 13/8/2004 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công

lập, Hà Nội.

3. Bộ tài chính (2004), Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng đơn vị kế toán nhà

nước, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

4. Bộ tài chính (2005), Thông tư số 103/2005/TT - BTC ngày 24/11/2005 của Bộ

trưởng Bộ tài chính về tiêu chuẩn điều kiện phần mềm kế toán, Hà Nội.

5. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (ban hành theo

Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài

chính), Nhà xuất bản tài chính, Hà Nôi.

6. Bộ tài chính (2006), Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn, Nhà xuất bản

tài chính, Hà Nội.

7. Bộ tài chính (2006), Nghị định số 43/2006/ NĐ - CP ngày 25 tháng 04 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính qui định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về

thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, Hà Nội.

8. Bộ tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT - BTC ngày 09 tháng 8 năm

2006 hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/ NĐ - CP ngày 25 tháng 04 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, Hà Nôi.

9. Thông tư 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 hướng dẫn thực hiện Quy chế

quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

10. Bộ tài chính (2007), Thông tư số 113/2007/TT - BTC ngày 24 tháng 09 năm

2007 Sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài

chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của

Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ

chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

11. Bộ tài chính, Ngân hàng thế giới (2007), Hệ thống chuẩn mực kế toán

công quốc tế, Hà Nội.

12. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm

2007 hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan

hành chính sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp,

Hà Nội.

13. Bộ tài chính (2008), Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Nhà xuất

bản tài chính, Hà Nội.

14. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29-5-2008 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính Về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định

trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng

ngân sách nhà nước.

15. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều

hành ngân sách nhà nước, Hà Nội.

16. Bộ Tài Chính (2008), Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11

năm 2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách

nhà nước hàng năm, Hà Nội.

17. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường (2009), Thông tư liên tịch số

40/2009/TTLT-BTC -BTN&MT ngày 05 tháng 03 năm 2009 hướng dẫn lập dự

toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ

chi thuộc lĩnh vực địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.

18. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường (2009), Thông tư liên tịch số

11/2009/TTLT-BTC -BTN&MT ngày 05 tháng 03 năm 2009 qui định công tác

nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo về Địa chất và Khoáng

sản, Hà Nội.

19. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Quyết định số 2398/QĐ - BTNMT

ngày 15 tháng 12 năm 2009 ban hành quy chế quản lý tài chính trong các cơ quan

hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nôi.

20. Bộ tài chính (2010), Thông tư số 59/2003/ TT -BTC ngày 23 tháng 06 năm

2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ -CP ngày 10

tháng 06 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân

sách Nhà nước, Hà Nội.

21. Bộ tài chính (2010), Thông tư số 185/2010/TT -BTC ngày 15/11/2010 của

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban

hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ

trưởng Bộ tài chính, Hà Nôi.

22. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2004), Công văn số 4792/ BTNMT - KHTC

ngày 30 tháng 12 năm 2004 về việc Bổ sung chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp có thu

Địa chất, Hà Nội.

23. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2011), Quyết định số 1029/QĐ - BTNMT ngày

31 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ

chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.

24. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 25/2011/TT-BTNMT

ngày 07 tháng 07 năm 2011 về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án và công

nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.

25. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2012), Quyết định số 1784/QĐ - BTNMT ngày 26

tháng 12 năm 2012 về việc Ban hành Bộ đơn giá các công trình địa chất theo mức tiền

lương tối thiểu 1.050.000 đồng/ tháng, Hà Nội.

26. Bộ tài chính (2013), Thông tư số 45/2013/TT -BTC ngày 25/04/2013 của

của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài

sản cố định áp dụng cho các doanh nghiệp, Hà Nôi.

27. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 về

chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL và

các tổ chức sử dụng NSNN, Hà Nội.

28. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2013), Quyết định số 2400/QĐ- BTNMT

ngày 02 tháng 12 năm 2013 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài

chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội.

29. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2014), Quyết định số 123/QĐ -BTNMT

ngày 24 tháng 01 năm 2014 về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm

2014 cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài Nguyên & Môi trường quản lý, Hà Nội.

30. Bộ tài chính (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ -CP, ngày 14 tháng 2 năm

2015 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính qui định về Quy chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp

công lập, Hà Nôi.

31. Chính phủ (2004), Nghị định 128/2004/NĐ - CP ngày 31 tháng 5 năm 2004

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của kế toán áp dụng trong

lĩnh vực kế toán nhà nước, Hà Nội.

32. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/ NĐ - CP ngày 10 tháng 06 năm

2003 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước, Hà Nội.

33. Chính phủ (2002), Nghị định số 10/2002/ NĐ - CP ngày 06 tháng 10 năm

2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội.

34. Chính phủ (2004), Nghị định số 185/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2004 của

Chính phủ về xử phạt hành chính trong kế toán, Hà Nội.

35. Chính phủ (2005), Nghị định số 160/2005/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm

2005 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Khoáng sản, Hà Nội.

36. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/ND - CP ngày 25 tháng 4 năm

2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện

nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập,

Hà Nội.

37. Chính phủ (2006), Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngay 17 tháng 8 năm

2006 Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,giải thể tổ chức hành chính, tổ

chức sự nghiệp nhà nước

38. Chính phủ (2012), Nghị định số 15/2012/ NĐ - CP ngày 29 tháng 03 năm

2012 qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản, Hà Nội.

39. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (2005), Địa chất Việt Nam 60 năm

xây dựng và phát triển, Nhà xuất bản Bản đồ, Hạ Nội.

40. Chính phủ (2012), Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012

quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội

41. Chính phủ, Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13 tháng 08 năm 2013 của

Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản về địa chất về khoáng

sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

42. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai

đoạn 2011 - 2020, Hà Nội.

43. Đoàn Xuân Tiên (2012), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán, Nhà xuất

bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội.

44. Học viện tài chính (1997), Giáo trình kế toán tài chính Nhà nước, Nhà

xuất bản Tài chính, Hà Nội.

45. Hà Thị Ngọc Hà, Phạm Khánh Lân (2008), Hướng dẫn thực hành chế độ kế

toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp công lập, Bài tập và báo cáo tài chính, Nhà

xuất bản Thống kê, Hà Nội.

46. Lê Thị Thanh Hương (2012),Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong

các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam, trường đại học Thương mại. Hà Nội.

47. Lưu Đức Tuyên, Ngô Thị Thu Hồng, Giáo trình Tổ chức công tác kế toán

trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Học viện Tài chính, Hà Nội.

48. Nguyễn Phước Bảo Ân (2012), Giáo trình tổ chức công tác kế toán doanh

nghiệp, Nhà xuất bản Phương Đông, TP Hồ Chí Minh.

43. Nguyễn Thị Đông (2003), Giáo trình Kế toán công trong các đơn vị hành

chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

49. Nguyễn Thị Đông (1999), Giáo trình Hạch toán kế toán, Nhà xuất bản

Tài chính, Hà Nội.

50. Nguyễn Thị Đông (2008), Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh

nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

51. Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Luận án tiến sỹ kinh tế, Tổ chức kế toán

ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo Dục và Đào tạo, trường Đại học Kinh tế

Quốc dân, Hà Nội.

52. Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản

tài chính, Hà nội.

53. Phạm Thành Long,Trần Văn Thuận (2009), Giáo trình Nguyên lý kế toán,

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội

54. Nghiêm Văn Lợi (2010), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, Nhà

xuất bản Tài chính, Hà Nội.

55. Nghiêm Văn Lợi (2008), Giáo trình Nguyên Lý Kế toán, Nhà xuất bản tài

chính, Hà Nội.

56. Nghiêm Văn Lợi (2008), Giáo trình quản trị tài chính trong đơn vị HCSN,

Nhà xuất bản Học viên tài chính, Hà Nội.

57. Phan Thị Thu Mai (2012), Luận án tiến sỹ kinh tế, Tổ chức hạch toán kế

toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp ngành Thương binh Lao động Xã hội,

trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

58. Vũ Thị Nhài (2007), Quản lý tài chính công ở Việt Nam, Nhà xuất bản tài

chính, Hà Nội.

59. Nguyễn Kim Ngọc (2009), Luận án tiến sỹ kinh tế, Tổ chức hạch toán kế

toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam,

trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

60. Nguyễn Quang Quynh (1986), Những vấn đề về tổ chức hạch toán kế toán,

Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

61. Nguyễn Thị Minh Thọ, Đặng Thị Dịu (2010), Giáo trình kế toán hành

chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

62. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), Luật số

01/2003/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002, Luật khoáng sản, Hà Nội.

63. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Luật số

01/2003/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hôi, Luật ngân sách, Hà Nội.

64. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật số

03/2003/QH11 ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Quốc hôi, Luật kế toán, Hà Nội.

65. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật số

60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010, Sửa đổi bổ sung Luật khoáng sản, Hà Nội.

66. Trần Đình Tuấn, Nguyễn Thị Tuân (2014), Giáo trình tổ chức công tác kế

toán, Nhà xuất bản Đại học Thái nguyên, Thái Nguyên.

Tài liệu nước ngoài

67. Conway Francisand, Charles Undelan, George Peteson, Olga Kaganova, James

Mckellar (2006), Managing Government Property Assets: International Experiences, The Urban Institute Press, Washington DC

68. Earl R.Wilson, Leo E.Hay, Susan C.Kattelus (2001), Accounting for

Government and Nonprofit Entines. McGraw -Hill,12th Edition.

State 69. Kaiser, Geroge C, Greg, Franklin Jr.,Feaver, Ellen (1978),

Government Accounting Systems, The Government Accountants Journal. Vol 27,

Iss, 1, pg, 58.

70. Kermit D. Larson (1990), Foundermental Accounting Principles, Richard D.

Irwin Inc.

Phụ lục số 01:

I - DANH SÁCH ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA QUA EMAIL STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tên đơn vị điều tra Liên đoàn bản đồ địa chất Miền Bắc Liên đoàn bản đồ Địa chất Miền Nam Liên đoàn địa chất Đông Bắc Liên đoàn địa chất Tây Bắc Đoàn địa chất Bắc Trung Bộ Đoàn địa chất Trung Trung Bộ Liên đoàn Địa chất xạ - Hiếm Liên đoàn Vật lý địa chất Liên đoàn intergeo Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Địa chất Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất Trung tâm Phân tích thí nghiệm Địa chất

II - DANH SÁCH ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÁC LIÊN ĐOÀN

STT Tên Liên đoàn Tên đơn vị trực thuộc

Liên đoàn bản đồ địa chất Miền Bắc

Liên đoàn bản đồ Địa chất Miền Nam 1 2 3 4 5 6 7 8 Tên đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng x x x x x x

Liên đoàn địa chất Đông Bắc

9 10 11 12 13 14 Đoàn Địa chất Viễn thám Đoàn đo vẽ Bản đồ địa chất Đoàn Địa vật lý 209 Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Đoàn Địa chất I Đoàn Địa chất III Trung tâm Địa vật lý Trung tâm Phân tích Thí nghiệm địa chất; Đoàn Địa chất 107 Đoàn Địa chất 116 Đoàn Địa chất 117 Đoàn Địa chất 115 Đoàn Địa chất 913 Phòng Phân tích thí nghiệm địa chất x x x x x

Phụ lục số 02:

PHIẾU ĐIỀU TRA

Dành cho Nhân viên kế toán

Để có cơ sở nghiên cứu rõ thực trạng và đề suất các giải pháp mang tính khả thi để góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Chúng tôi mong muốn nhận được sự ủng hộ, cộng tác của quí cơ quan, Anh/Chị bằng cách trả lời các câu hỏi dưới đây. Các thông tin mà quí vị cung cấp chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Khi trả lời các Anh/ Chị hãy khoanh tròn hoặc đánh dấu những phương án phù hợp với ý kiến của mình hoặc viết vào dòng chúng tôi đã để trống, có thể có nhiều lựa chọn trong một câu hỏi. Mọi thông tin quý cơ quan, Anh/chị cung cấp trong phiếu điều tra sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và kết quả nghiên cứu sẽ được gửi tới anh chị nếu có yêu cầu.

Xin trân trọng cảm ơn Anh/Chị

PHẦN I - THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên người được phỏng vấn:……………………………Chức vụ:…………………….

(có thể không cần ghi thông tin này)

Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ (qua email):…………………………………………………………………..

Điện thoại cơ quan:………………………………Điện thoại di động:………………………

PHẦN II - NỘI DUNG CÂU HỎI

I. VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ

(1) Anh chị vui lòng cho biết tình hình tự chủ của đơn vị:

□ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động

□ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi hoạt động

□ Đơn vị sự nghiệp do Ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động

(2) Đơn vị có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ không?

□ Có

□ Không

(3) Nguồn tài chính của đơn vị gồm những nguồn nào?

□ Nguồn kinh phí NSNN

□ Nguồn thu từ hoạt động SXKD

□ Nguồn khác

II. HIỂU BIẾT CỦA ANH CHI VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

II.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

( 4) Hiên nay, đơn vị anh chị tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào?

□ Tập trung

□ Phân tán

□ Vừa tập trung vừa phân tán

□ Thủ trưởng đơn vị

□ Trưởng phòng

(5) Đơn vị có thực hiện phân công lao động kế toán không? □ Có □ Không (6) Ai là người chịu trách nhiệm phân công lao động kế toán không? □ Kế toán trưởng (7) Theo Anh, Chị việc phân công lao động kế toán của đơn vị hiện nay có phù hợp khả năng, trình độ và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin không?

□ Không phù hợp

□ Phù hợp

□ Rất phù hợp

(8) Theo Anh, Chị đánh giá về mô hình bộ máy kế toán phù hợp với với qui mô, đặc điểm hoạt động quản lý của đơn vị như thế nào?

□ Không phù hợp

□ Phù hợp

□ Rất phù hợp

II.2. TÔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

II.2.1. TỔ CHỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(9) Tình hình vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán HCSN ban hành Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC tại đơn vị Anh chị như thế nào?

□ Sử dụng các mẫu chứng từ tuân thủ theo Quyết định 19

□ Chưa sử dụng đúng và đầy đủ theo Quyết định 19

(10) Hệ thống chứng từ của đơn vị có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT - BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính không?

□ Không

□ Có

(11) Tình hình sử dụng hệ thống chứng từ đặc thù của ngành Địa chất ban hành Kèm theo CV 4792/BTNMT - KHTC ngày 20/12/2004 như thế nào?

□ Sử dụng toàn bộ các mẫu chứng từ ban hành

□ Sử dụng một số mẫu chứng từ

(12) Hãy kể tên những mẫu chứng từ đơn vị sử dụng được ban hành theo các văn bản khác? Kể tên và mẫu chứng từ:………………………………………

□ Có

□ Không

□ Có

(13) Những chứng từ đơn vị sử dụng thêm ngoài những mẫu chứng từ trên (đề nghị ghi cụ thể tên, mẫu chứng từ)…………………………………………………………………….. (14) Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên máy vi tính?................................ (15) Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên excel?........................................ (16)Đơn vị có mở sổ đăng ký mẫu chữ kỹ của Thủ quỹ, Thủ kho, các nhân viên kế toán, Kế toán trưởng, Thủ trưởng các đơn vị không? □ Không □ Có (17) Đơn vị có lập kế hoạch luân chuyển, và xử lý cho từng loại chứng từ kế toán hay không? □ Không (18) Tài liệu kế toán kế toán tại đơn vi được chuyển sang lưu trữ sau bao nhiêu lâu kể từ này kết thúc năm

□ dưới 12 tháng

□ trên 12 tháng

(19) Tài liệu kế toán được lưu trữ ở đâu? □ Tại phòng kế toán

□ Phòng lưu trữ tài liệu riêng

(20) Thời gian lưu trữ đối với Chứng từ kế toán:

□ 5 năm

□ 10 năm

□ Vĩnh viễn

- Đối với chứng từ không trực tiếp để ghi sổ kế toán: - Đối với chứng từ trực tiếp để ghi sổ kế toán:

□ 5 năm

□ 10 năm

□ Vĩnh viễn

II.2.2.TỔ CHỨC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (21) Tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC tại đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể tên các TK tổng hợp sử dụng tại đơn vị:…….?

□ Kế toán tiền mặt sử dụng:………………………… □ Kế toán vật tư sử dụng:……………………………. □ Kế toán TSCĐ sử dụng:…………………………… □ Kế toán các khoản thanh toán sử dụng:…………………………… □ Kế toán nguồn kinh phí, vốn quỹ sử dụng:…………………………… □ Kế toán các khoản thu sử dụng:…………………………… □ Kế toán các khoản chi sử dụng:…………………………… □ Kế toán sử dụng các tài khoản ngoài bảng:……………………………

(22) Hệ thống Tài khoản kế toán của đơn vị có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT - BTC không?

□ Có

□ Không

(23) Việc mở các TK chi tiết cấp 2 và cấp 3 của đơn vị có tuân thủ theo qui định của Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC không?

□ Có

□ Không

(24) Ngoài việc mở các TK chi tiết theo qui định của Chế độ kế toán đơn vị có mở TK chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị không?

□ Có

□ Không

Nếu Có xin vui lòng ghi rõ tên các TK cấp 1 đơn vị mở thêm chi tiết theo yêu cầu quản lý: ………………………………………………………………………………………………. Nêu rõ các TK chi tiết của các TK được mở thêm theo yêu cầu quản lý:…………………… …………………………………………………………………………………………… (25) Trong công tác kế toán của đơn vị, việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có tuân theo chế độ quy định không?

□ Có

□ Không (đề nghị ghi rõ cụ hể):………….,….

II.2.3 TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN (26) Anh/ Chị hãy cho biết đơn vị áp dụng hình thức kế toán nào?

□ Hình thức Nhật ký Chung □ Hình thức Chứng từ ghi sổ

□ Nhật ký - Sổ Cái □ Kế toán trên máy vi tính

(27) Tình hình vận dụng hệ thống Sổ kế toán Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC tại đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể tên các Sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết sử dụng tại đơn vị:…?

(28) Hệ thống Sổ kế toán của đơn vị Anh/Chị có chỉnh sửa, bổ sung theo hướng dẫn của Thông tư 185/2010/TT-BTC không? □ Có

□ Không

(29) Anh/Chị hãy kể tên những mẫu sổ kế toán đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo CV 4792/BTNMT - KHTC ?...................... (30) Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị còn tự thiết kế và sử dụng thêm những mẫu sổ nào? Ghi rõ tên sổ:………………………………………………………………………………… (31) Anh, Chị hãy kể tên những mẫu sổ không phù hợp với thực tế cần chỉnh sửa lại?.......... (32) Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên excel? .................................................................... (33) Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên phần mềm kế toán ................................................ (34) Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị có thiết kế và sử dụng thêm những mẫu sổ nào?......... (35) Trong công tác kế toán của đơn vị, việc ghi sổ kế toán của đơn vị có tuân thủ những quy định theo Chế độ kế toán không?

□ Có

□ Không

(36) Những tồn tại trong quá trình ghi sổ kế toán tại đơn vị là gì? ………………………………………………………………………………………………

II.2.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN

TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN

(39)Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ - BTC hay không?

□ Có

□ Không

(40) Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán ban hành CV 4792/BTNMT - KHTC hay không?

□ Có

□ Không

(41) Ngoài những mẫu báo cáo trên đơn vị có sử dụng mẫu báo cáo nào khác không?

Ghi rõ tên báo cáo (nếu có)…………………………………………………………………

(42) Trong những mẫu báo cáo trên mẫu nào chưa phù hợp? ghi rõ tên và nội dung chưa phù hợp ……………………………………………………………………………………

(43) Kỳ lập báo cáo của đơn vị có tuân thủ theo đúng qui định không?

□ Có

□ Không

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN

(44) Đơn vị Anh/Chị có thực hiện phân tích báo cáo kế toán hay không?

□ Có

□ Không

(45) Những nội dung phân tích báo cáo kế toán của đơn vị Anh/Chị là gì?..........................

II.2.5. TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN

II.2.5.1. Kiểm tra kế toán nội bộ

(46) Đối tượng thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ của các đơn vị

□ Đơn vị quản lý cấp trên;

□ Các đơn vị trực thuộc

□ Nội bộ phòng kế toán;

□ Tất cả các đối tượng trên

(47) Kỳ kiểm tra kế toán nôi bộ

□ Theo tháng

□ Theo quý

□ Năm

(48) Nội dung kiểm tra kế toán nôi bộ của đơn vị là gì?

II.2.5.2. Kiểm tra kế toán bên ngoài

(49) Năm 2013 cơ quan nào kiểm tra công tác kế toán, tài chính của đơn vị?

□ Thanh tra Nhà nước

□ Cơ quan thuế

□ Kiểm toán nhà nước

□ Tất cả các trường hợp trên

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh, chị./.

Phụ lục số 03:

PHIẾU ĐIỀU TRA

Dành cho Kế toán Trưởng các Liên đoàn, Trung tâm

Để có cơ sở nghiên cứu rõ thực trạng và đề suất các giải pháp mang tính khả thi để góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Chúng tôi mong muốn nhận được sự ủng hộ, cộng tác của quí cơ quan, Anh/Chị bằng cách trả lời các câu hỏi dưới đây. Các thông tin mà quí vị cung cấp chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Khi trả lời các Anh/ Chị hãy khoanh tròn hoặc đánh dấu những phương án phù hợp với ý kiến của mình hoặc viết vào dòng chúng tôi đã để trống, có thể có nhiều lựa chọn trong một câu hỏi. Mọi thông tin quý cơ quan, Anh/chị cung cấp trong phiếu điều tra sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và kết quả nghiên cứu sẽ được gửi tới anh chị nếu có yêu cầu.

Xin trân trọng cảm ơn Anh/Chị

PHẦN I - THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ và tên người được phỏng vấn:……………………………Chức vụ:…………….. (có thể không cần ghi thông tin này) Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………………………. Địa chỉ liên hệ (qua email):………………………………………………………….. Điện thoại cơ quan:………………………………Điện thoại di động:……………… Thời gian phỏng vấn:………………………………………………………………… Địa điểm phỏng vấn:………………………………………………………………… Hình thức phỏng vấn:………………………………………………………………… PHẦN II - NỘI DUNG HỎI Câu 1: Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án chuyên môn Địa chất? Vì sao? ………………………………………………………………………………………. Câu 2: Đơn vị Ông/bà thực hiện chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án chuyên môn Địa chất có những hạn chế gì? tại sao? ………………………………………………………………………………………. Câu 3: Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án (hợp đồng) SXKD DV Địa chất? Vì sao? ……………………………………………………………………………………….

Câu 4: Đơn vị Ông/bà khi thực hiện chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án SXKDDV Địa chất có những hạn chế gì? tại sao?

………………………………………………………………………………………..

Câu 5: Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi thực hiện chế độ Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành không?

……………………………………………………………………………………….

Câu 6: Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi thực hiện chế độ chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tham gia vào hoạt động SXKD không?

…………………………………………………………………………………

Câu 7: Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ kế toán hiện hành? Vì sao Ông/Bà lại có những đánh giá như vậy?

………………………………………………………………………………….

Câu 8: Đơn vị của Ông/bà có gặp khó khăn (vướng mắc) gì khi thực chế độ kế toán hiện hành không?

……………………………………………………………………………………….

Câu 9: Theo Ông/bà tổ chức bộ máy kế toán hiện nay của đơn vị có đáp ứng được qui mô và yêu cầu quản lý của đơn vị không? Tại sao?

……………………………………………………………………………………….

Câu 10: Theo Ông/bà tổ chức công tác kế toán hiện nay của đơn vị có đáp ứng được qui mô và yêu cầu quản lý của đơn vị không? Tại sao?

…………………………………………………………………………………..

Câu 11: Ông/Bà có ý kiến đề suất gì không?

………………………………………………………………….................................

Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà đã dành thời gian cho chúng tôi.

Phỏng vấn viên Người trả lời

Phụ lục số 04:

TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA

Dành cho Nhân viên kế toán

- Tổng số đơn vị điều tra và gửi phiếu điều tra qua email: 12 - Số phiếu điều tra thu về: 12 - Dưới đây là kết quả điều tra qua email:

KẾT QUẢ

STT

NỘI DUNG CÂU HỎI

TỶ LỆ

SỐ LƯỢNG

PHẦN II - NỘI DUNG CÂU HỎI

I

TÌNH HÌNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

(1)

Anh chị vui lòng cho biết tình hình tự chủ của đơn vị?

□ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động

12

100

(2)

Đơn vị có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ không?

□ Có

12

100

□ Không

(3)

Nguồn tài chính của đơn vị gồm những nguồn nào

□ Nguồn kinh phí NSNN

100

12

□ Nguồn thu từ hoạt động SXKD

100

12

□ Nguồn khác

0

0

HIỂU BIẾT CỦA ANH CHỊ VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN

II

KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

II.1

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Hiên nay, đơn vị anh chị tổ chức bộ máy kế toán theo mô

(4)

hình nào?

□ Tập trung

33,33

04

□ Phân tán

50,00

06

□ Vừa tập trung vừa phân tán

16,67

02

(5)

Đơn vị có thực hiện phân công lao động kế toán không?

□ Có

100

12

□ Không

0

0

(6)

Ai là người chịu trách nhiệm phân công lao động kế toán

không?

□ Kế toán trưởng

12

100

□ Trưởng phòng

0

0

□ Thủ trưởng đơn vị

0

0

Theo Anh, Chị việc phân công lao động kế toán của đơn vị

(7)

hiện nay có phù hợp khả năng, trình độ và mức độ ứng dụng

công nghệ thông tin không?

□ Không phù hợp

2

16,67

□ Phù hợp

03

25,00

□ Rất phù hợp

07

58,33

Theo Anh, Chị đánh giá về mô hình bộ máy kế toán phù hợp

(8)

với với qui mô, đặc điểm hoạt động quản lý của đơn vị như

thế nào?

□ Không phù hợp

02

16,67

□ Phù hợp

06

50,00

□ Rất phù hợp

04

33,33

II.2

TỔ CHỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Tình hình vận dụng Chế độ kế toán ban hành Quyết định số

(9)

19/2006/QĐ-BTC tại đơn vị Anh chị như thế nào?

□ Sử dụng các mẫu chứng từ tuân thủ theo Quyết định 19

12

100

□ Chưa sử dụng đúng và đầy đủ theo Quyết định 19

0

0

Hệ thống chứng từ của đơn vị có sửa đổi, bổ sung theo

(10)

Thông tư số 185/2010/TT -BTC không?

□ Có

12

100

□ Không

0

0

Tình hình sử dụng hệ thống chứng từ đặc thù của ngành Địa

(11)

chất ban hành Kèm theo CV 4792/BTNMT - KHTC như thế

nào?

□ Sử dụng toàn bộ các mẫu chứng từ ban hành

09

75,00

□ Sử dụng một số mẫu chứng từ

03

25

(12) Hãy kể tên những mẫu chứng từ đơn vị sử dụng được ban

hành theo các văn bản khác không?

□ Có

12

100

□ Không

0

0

Những chứng từ đơn vị sử dụng thêm ngoài những mẫu

(13)

chứng từ trên (đề nghị ghi cụ thể tên, mẫu chứng từ)………

Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng cá nhân

12

100

Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng loại vật tư

12

100

Bảng tổng hợp công thi công công trình

09

75

Bảng tổng hợp tạm ứng lương theo phiếu giao việc

09

75

Hợp đồng kinh tế

12

100

Biên bản thanh lý hợp đồng

12

100

Biên bản họp tổ, đội đề án

09

75

Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí quản lý,

12

100

phục vụ

Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ giá trị khấu hao TSCĐ

12

100

Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ Bảo hiểm các loại

12

100

Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên máy vi

(14)

tính?........

Phiếu Thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

12

100

Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên

(15)

excel?......

các bảng phân bổ chi phí, bảng thanh toán tiền lương

12

100

Đơn vị có mở sổ đăng ký mẫu chữ kỹ của Thủ quỹ, Thủ kho,

(16)

các nhân viên kế toán, Kế toán trưởng, Thủ trưởng các đơn vị

không?

□ Có

12

100

□ Không

12

100

Đơn vị có lập kế hoạch luân chuyển, và xử lý cho từng loại

(17)

chứng từ kế toán hay không

□ Có

12

100

□ Không

Chứng từ kế toán tại đơn vi được chuyển sang lưu trữ sau bao

(18)

nhiêu lâu kể từ này kết thúc năm

□ dưới 12 tháng

□ trên 12 tháng

12

100

(19)

Tài liệu kế toán được lưu trữ ở đâu?

□ Tại phòng kế toán

□ Phòng lưu trữ tài liệu riêng

12

100

(20)

Thời gian lưu trữ đối với Chứng từ kế toán:

- Đối với chứng từ không trực tiếp để ghi sổ kế toán:

□ Tối thiểu 5 năm

12

100

□ Tối thiểu 10 năm

□ Vĩnh viễn

- Đối với chứng từ trực tiếp để ghi sổ kế toán:

□ Tối thiểu 5 năm

□ Tối thiểu 10 năm

12

100

□ Vĩnh viễn

Tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Ban hành theo

(21)

QĐ 19/2006/QĐ -BTC của đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể

tên các TK tổng hợp sử dụng tại đơn vị:…….?

□ Kế toán tiền mặt sử dụng TK 111 - Tiền mặt, TK 112 -

12

100

Tiền gửi ngân hàng kho bạc

□ Kế toán vật tư sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK

12

100

153 - Công cụ, dụng cụ

□ Kế toán TSCĐ sử dụng TK 211 -TSCĐ hữu hình, TK 213

12

100

-TSCĐ vô hình, TK 214 - Hao mòn TSCĐ

□ Kế toán sử dụng TK 211 -TSCĐ hữu hình, TK 213 -TSCĐ

12

100

vô hình, TK 214 - Hao mòn TSCĐ, TK 241 - Chi phí XDCB

dở dang

□ Kế toán thanh toán sử dụng:

12

100

- Các TK 311 - Các khoản phải thu , TK 312 - Tạm ứng, TK

331 - Các khoản phải trả, TK 332 - Các khoản phải nộp theo

lương, TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước, TK 334 -

Phải trả công chức viên chức, TK 335 - Phải trả các đối tượng

khác, TK 336 - Tạm ứng kinh phí, TK 337 - Kinh phí đã

quyết toán chuyển năm sau,

09

75,00

- TK 342 - Thanh toán nội bộ

□ Kế toán nguồn kinh phí vốn quỹ sử dụng: TK 411 - Nguồn

vốn kinh doanh, TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý, TK

431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi, TK 441 - Nguồn kinh phí

12

100

đầu tư XDCB, TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động, TK 462 -

Nguồn kinh phí dự án, TK 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt

hàng của nhà nước, TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành

TSCĐ

□ Kế toán các khoản thu sử dụng: TK 511 - Các khoản thu,

12

100

TK 531- Thu hoạt động SXKD

□ Kế toán các khoản chi sử dụng: TK 631 - Chi hoạt động

12

100

SXKD, TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước, TK

642-Chi phí quản lý chung, TK 661 - Chi phí hoạt động sự

nghiệp, TK 662 - Chi dự án, TK 643 - Chi phí trả trước

□ Kế toán sử dụng các tài khoản ngoài bảng: TK 005 - Dụng cụ

12

100

lâu bền đang sử dụng, TK008 - Dự toán chi hoạt động

Hệ thống Tài khoản kế toán của đơn vị có sửa đổi, bổ sung

(22)

theo Thông tư số 185/2010/TT -BTC không?

□ Có

12

100

□ Không

Việc mở các TK chi tiết của đơn vị có tuân thủ theo qui định

(23)

của Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ

- BTC không?

□ Có

12

100

□ Không

Ngoài việc mở các TK chi tiết theo qui định của Chế độ kế

(24)

toán đơn vị có mở TK chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị

không?

□ Có

□ Không

12

100

Trong công tác kế toán của đơn vị, việc hạch toán các nghiệp vụ

(25)

kinh tế phát sinh có tuân theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ

19 và sửa đổi theo Thông tư 185 quy định không?

□ Tuân thủ theo đúng qui định

□ Về cơ bản tuân thủ đúng qui định Tuy nhiên có một nghiệp

12

100

vụ không tuân thủ đề nghị ghi rõ:…………….

□ Trích khấu hao TSCĐ nguồn gốc, ngân sách phục vụ hoạt

09

75

động SXKD hạch toán: Nợ TK 631- Chi phí SXKD, Nợ TK

3113 - Thuế GTGT/Có TK 111,112,311

□ Nghiệp vụ xuất kho công cụ dụng cụ lâu bền phục vụ các

02

16,67

hoạt động ghi Nợ TK 661, 631, 635/Có TK 153

II.3

TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN

(26) Anh/ Chị hãy cho biết đơn vị áp dụng hình thức kế toán nào?

□ Hình thức Nhật ký Chung

12

100

□ Hình thức Chứng từ ghi sổ

□ Nhật ký - Sổ Cái

□ Kế toán trên máy vi tính

Tình hình vận dụng hệ thống Sổ kế toán Ban hành theo QĐ

(27)

19/2006/QĐ -BTC của đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể tên

các Sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết sử dụng tại đơn vị:…?

□ Kế toán sử dụng các sổ kế toán tổng hợp: Sổ chứng từ ghi

12

100

sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái dùng cho hình thức

chứng từ ghi sổ, bảng cân đối số phát sinh

□ Kế toán sử dụng các sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ

12

100

tiền gửi ngân hàng, kho bạc, Sổ theo dõi tiền gửi bằng ngoại

tệ, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ theo dõi dự toán, Sổ

theo dõi nguồn kinh phí, Sổ tổng hợp nguồn kinh phí, Sổ chi

tiết các khoản thu, Sổ theo dõi thuế GTGT, Sổ chi tiết chi

hoạt động, Sổ chi tiết chi dự án, Sổ chi tiết chi phí SXKD, Sổ

theo dõi chi phí trả trước, Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng

Hệ thống Sổ kế toán của đơn vị Anh/Chị có chỉnh sửa, bổ

(28)

sung theo hướng dẫn của Thông tư 185 không?

□ Có

12

100

□ Không

Anh/Chị hãy kể tên những mẫu sổ kế toán đặc thù của ngành

(29)

Địa chất ban hành theo CV 4792/BTNMT - KHTC ?...

Sổ cái S02 F -SNĐC, Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT,

12

100

Kinh phí công đoàn Mẫu PB2 - SNĐC, Bảng phân bổ chi phí

quản lý, phục vụ chung Mẫu PB3 - SNĐC

Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị còn tự thiết kế và sử dụng

(30)

thêm những mẫu sổ nào? Ghi rõ tên sổ:…………………

Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý, Sổ kê tăng

12

100

TSCĐ là phương tiện vận tải

Anh, Chị hãy kể tên những mẫu sổ không phù hợp với thực tế

(31)

cần chỉnh sửa lại?..............

Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số S51 -H), sổ chi phí sản xuất, kinh

12

100

doanh (hoặc đầu tư XDCB) (Mẫu S63 -H, Mẫu sổ chi tiết các tài

khoản (Mẫu S33 -H)

Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên excel?........................

(32)

Sổ TSCĐ, Thẻ kho, Sổ chi tiết theo dõi vật tư, sản phẩm hàng hóa…

12

100

(33) Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên phần mềm kế toán .........

Ngoài các sổ chi tiết theo dõi vật tư, TSCĐ các sổ kế toán

12

100

khác đơn vị đều lập trên phần mềm kế toán

Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị có thiết kế và sử dụng thêm

(34)

những mẫu sổ nào?.........

Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý, Sổ kê tăng

12

100

TSCĐ là phương tiện vận tải

Trong công tác kế toán của đơn vị, việc ghi sổ kế toán của đơn vị

(35)

có tuân thủ những quy định theo Chế độ kế toán HCSN không?

□ Có

12

100

□ Không

(36) Những tồn tại trong quá trình ghi sổ kế toán tại đơn vị là gì?

16,67

2

- Khi xuất kho CCDC sử dụng lâu bền kế toán ghi Nợ TK

09

75,00

chi phí (635, 631, 661/Có TK 153)

sử dụng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng

(nhiệm vụ thụ hưởng NSNN) ghi Nợ TK 631, Nợ TK 3113/Có

TK 111, 112, 331

TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ PHÂN

II.2.4.

TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN

TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN

Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán ban

(39)

hành theo Quyết định 19/2006/QĐ -BTC hay không?

□ Có

12

100

□ Không

Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán

(40)

ban hành theo CV 4792/BTNMT - KHTC hay không ?

□ Có

12

100

□ Không

Ngoài những mẫu báo cáo trên đơn vị có sử dụng mẫu báo

(41)

cáo nào khác không?

Ghi rõ tên báo cáo (nếu có)…………………………………

□ Có

□ Không

12

100

Trong những mẫu báo cáo trên mẫu nào chưa phù hợp? ghi rõ

(42)

tên và nội dung chưa phù hợp ……

- Bảng cân đối kế toán chưa phân tách được nguồn vốn và tài

09

75,00

sản của hai hoạt động NSNN và hoạt động SXKD

Báo cáo Thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD tên

09

75,00

chưa phù hợp với nội dung

Kỳ lập báo cáo của đơn vị có tuân thủ qui định hiện hành

(43)

không?

- Khi lập CTGS trong trường khấu hao TSCĐ vốn kinh doanh

12

100

□ Có

□ Không

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN

Đơn vị Anh/Chị có thực hiện phân tích báo cáo kế toán hay

(44)

không?

12

100

□ Có

□ Không

Nội dung phân tích báo cáo kế toán của đơn vị là gì?

(45)

-Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu - chi

-Tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí

TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN

II.25

(46) Đối tượng thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ của các đơn vị

□ Đơn vị quản lý cấp trên;

□ Các đơn vị trực thuộc

□ Nội bộ phòng kế toán;

□ Tất cả các đối tượng trên

12

100

(47) Kỳ kiểm tra kế toán nôi bộ

□ Theo tháng

□ Theo quý

□ Năm

12

100

(48) Nội dung kiểm tra kế toán nôi bộ trong đơn vị là gì?

Kiểm tra công tác kế toán, tài chính theo hướng dẫn QĐ

12

100

67/2004/QQĐ -BTC .

Năm 2013 cơ quan nào kiểm tra công tác kế toán, tài chính

(49)

của đơn vị?

Thanh tra Nhà nước

02

16,67

Cơ quan thuế

06

75,00

Kiểm toán Nhà nước

04

33,33

Phụ lục số 05:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ

Đối tượng khảo sát: Kế toán trưởng các Liên đoàn, Trung tâm

- Tổng số đơn vị điều tra trực tiếp và gửi phiếu điều tra: 12 - Tổng số phiếu thu về: 12 - Số người thực hiện phỏng vấn trực tiếp: 12

Dưới đây là kết quả tổng hợp chung

KẾT QUẢ

STT

NỘI DUNG

Tỷ lệ

Số lượng

1

Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án chuyên môn Địa chất?

- Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý

12

100

2

Đơn vị của Ông/bà khi thực chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án chuyên môn Địa chất có những hạn chế gì? tại sao?

12

100

- Phân phối vốn của Tổng cục ĐC&KSVN năm 2013 quá chậm (cuối tháng 3/2013)

5

41,67

- Một số đơn vị bị hủy dự toán do không thực hiện hết khối lượng và hóa đơn không hợp lệ

3

Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án (hợp đồng) SXKD DV Địa chất? Vì sao?

- Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý

4

33,33

8

66,67

- Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý, nhưng tồn tại một số bất cập

4

Đơn vị Ông/bà khi thực hiện chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án SXKDDV Địa chất có những hạn chế gì? tại sao?

5

41,67

+ Tỷ lệ nợ phải thu từ hợp đồng SXKD DV Địa chất cao

3

25

+ Nợ phải thu từ Hợp đồng SXKDDV Địa chất không đòi được vì chủ đầu tư dừng hợp đồng hoặc phá sản

8

66,67

+ Chưa khuyến khích được huy động vốn cho hoạt động SXKD

5

Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi thực hiện chế độ Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà

nước hiện hành không?

Không

12

100

6

Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi thực hiện chế độ chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tham gia vào hoạt động SXKD không?

12

100

12

100

Các đơn vị thực hiên trích khấu hao theo chế độ quản lý và trích khấu hao TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành

7

Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ kế toán hiện hành? Vì sao Ông/Bà lại có những đánh giá như vậy?

-Đáp ứng được yêu cầu quản lý

2

16.67

83,33

-Đáp ứng yêu quản lý, nhưng tồn tại một số bất cập

10

10

83,33

+ Hạch toán khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh sử dụng cho hoạt động sự nghiệp chưa có hướng dẫn

10

83,33

+ Một số mẫu sổ chi tiết, mẫu báo cáo tài chính chưa đáp ứng yêu cầu quản lý

8

Đơn vị của Ông/bà có gặp khó khăn (vướng mắc) gì khi thực chế độ kế toán hiện hành không?

12

100

12

100

+ Lúng túng trong hạch toán trích khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh sử dụng cho hoạt động sự nghiệp

2

16,67

+ Hạch toán xuất kho công cụ dụng cụ lâu bền không đúng theo chế độ quy định

9

75

+ Mở các TK chi tiết chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị nội bộ

11

91,97

+ Việc lập Thuyết minh báo cáo tài chính tại các đơn vị chưa phản ánh đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu cần trình bày

9

75

+ Lập các sổ chi tiết và báo cáo tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý

9

Theo Ông/bà tổ chức bộ máy kế toán hiện nay của đơn vị có đáp ứng được qui mô và yêu cầu quản lý của đơn vị không? Tại sao?

Đáp ứng được yêu cầu quản lý

4

13,37

Chưa đáp ứng được yêu cầu hiện tại

8

66,67

10

Ý kiến đề xuất

8

66,67

Cần có hướng dẫn hạch toán khấu hao TSCĐ nguồn vốn kinh doanh phục vụ hoạt động sự nghiệp

Sửa đổi mẫu sổ chi tiết như mẫu sổ cái S33-H

8

66,67

Bổ sung thêm một số sổ chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý

12

100

9

75

Sửa đổi mẫu Báo cáo Tổng hợp tình hình thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD - Mẫu B03 -H

9

75

Sửa đổi mẫu Bảng cân đối kế toán cho phù hợp với thực tiễn

Bổ sung thêm một số chỉ tiêu cho thuyết minh BCTC

9

75

Bổ sung thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

8

66,67

12

100

Bổ sung thêm Báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng SXKD

Phụ lục số 06:

tại

Các phần hành kế tại toán trung tâm

Các nhân viên toán phần kế hành trung tâm

Bộ phận tài chính và tổng hợp tại trung tâm

Nhân viên hạch toán ban đầu, báo sổ từ đơn vị trực thuộc

Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung Kế toán trưởng đơn vị hạch toán

Phụ lục số 07:

Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu phân tán

Kế toán trung tâm Kế toán đơn vị cấp trên

Bộ phận kiểm tra kế toán Bộ phận tài chính Bộ phận tổng hợp kế toán cho đơn vị trực thuộc Kế toán hoạt động thực hiện ở cấp trên

Các đơn vị trực thuộc Kế toán trưởng

Kế toán các phần hành….

Kế toán các phần hành…. Kế toán các phần hành….

Phụ lục số 08:

Kế toán trung tâm

Kế toán đơn vị cấp trên

Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu vừa tập trung, vừa phân tán

Bộ phận kiểm tra kế toán Kế toán hoạt động tại cấp trên Kế toán các đơn vị trực thuộc hạch toán tập trung Bộ phận tổng hợp kế toán cho đơn vị trực thuộc

Các đơn vị trực thuộc

Kế toán trưởng

Nhân viên hạch toán ban đầu tại cơ sở trực thuộc

Nhân viên hạch toán ban đầu tại cơ sở trực thuộc

Phụ lục số 09:

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Phụ lục số 10:

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Phụ lục số 11

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Phụ lục số 12:

Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính

Phụ lục số 13:

DANH MỤC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ International Public Sector Accounting Standards - IPSAS (Liên đoàn Kế toán quốc tế ban hành và áp dụng chính thức từ ngày 1/1/2015)

English name

Tên tiếng Việt

Số hiệu/No IPSAS 1

Trình bày BCTC

Presentation of financial statements

IPSAS 2

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Cash flow statements

IPSAS 3

TT 1 2 3

IPSAS 4

Chính sách kế toán, thay đổi trong ước tính kế toán và các sai sót Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Accounting policies, changes in accounting estimates and errors The effects of changes in foreign exchange rates

IPSAS 5

Chi phí đi vay

Borrowing costs

IPSAS 6

BCTC hợp nhất và BCTC riêng

Consolidated and separate financial statements

IPSAS 7

Các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết

Investments in associates

IPSAS 8

Các khoản lợi ích từ hoạt động liên doanh

Interests in joint ventures

IPSAS 9

Doanh thu từ các giao dịch trao đổi

Revenue from exchange transactions

IPSAS 10

BCTC trong nền kinh tế siêu lạm phát

Financial reporting in hyperinflationary economy

IPSAS 11

Hợp đồng xây dựng

Construction contracts

IPSAS 12

Hàng tồn kho

Inventories

IPSAS 13

Thuê tài sản

Leases

IPSAS 14

Các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo

Events after the reporting date

IPSAS 15

Công bố thông tin và trình bày các công cụ tài chính

Financial instruments: disclosure and presentation

IPSAS 16

Bất động sản đầu tư

Investment property

IPSAS 17

Tài sản cố định hữu hình

Property, plant and equipment

IPSAS 18

Báo cáo bộ phận

Segment reporting

IPSAS 19

Các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng Provision, contingent liabilities and contigent assets

IPSAS 20

Thông tin về các bên liên quan

Related party disclosures

IPSAS 21

Tổn thất của các tài sản không tạo ra tiền

Impairment of non - cash - generating assets

IPSAS 22

Công khai thông tin tài chính về khu vực nhà nước

4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

IPSAS 23

Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi

23

IPSAS 24

Trình bày thông tin ngân sách trong BCTC

24

IPSAS 25

Phúc lợi cho người lao động

Disclosure of financial information about the general government sector Revenue from non-exchange transactions (taxes and transfers) Presentation of budget information in financial statements Employee benefits

IPSAS 26

Tổn thất của các tài sản tạo ra tiền

Impairment of cash - generating assets

IPSAS 27

Nông nghiệp

Agriculture

IPSAS 28

Trình bày các công cụ tài chính

Financial instruments: presentation

IPSAS 29

Ghi nhận và xác định giá trị của các công cụ tài chính Financial instruments: recognition and

25 26 27 28 29

IPSAS 30

Công bố thông tin về các công cụ tài chính

measurement Financial instruments: disclosures

IPSAS 31

Tài sản vô hình

Intangible assets

IPSAS 32

Hợp đồng cấp quyền dịch vụ trên BCTC của bên cấp quyền Service concession arrangements: grantor

PSAS cash basis BCTC trên cơ sở kế toán tiền mặt

Financial reporting under the cash basis of accounting

30 31 32 33

Nguồn:[67] Conway Francisand, Charles Undelan, George Peteson, Olga Kaganova, James Mckellar (2006), Managing Government Property Assets: International Experiences, The Urban Institute Press, Washington DC

Phụ lục số 14:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ORGANIZATION CHART OF GENERAL DEPARTMENT OF GEOLOGY AND MINERALS OF VIETNAM

TỔNG CỤC TRƯỞNG – DIRECTOR GENERAL CÁC PHÓ TỔNG CỤ TRƯỞNG – DEPUTY DIRECTORS GENERAL

VĂN PHÒNG ADMINISTRATIVE OFFICE

LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC NORTHERN GEOLOGICAL MAPPING DIVISION

LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN NAM SOUTHERN GEOLOGICAL MAPPING DIVISION

VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ DEPARTMENT OF ERSONNEL AND ORGANIZATION

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT ĐÔNG BẮC NORTHEAST GEOLOGICAL DIVISION

VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH DEPARTMENT OF PLANNING AND FINANCE

VỤ ĐỊA CHẤT GEOLOGY DEPARTMENT

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TÂY BẮC NORTHWEST GEOLOGICAL DIVISION

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BẮC TRUNG BỘ NORTH CENTRAL GEOLOGICAL DIVISION

VỤ CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP CHẾ DEPARTMANT OF POLICY AND LEGISLATION

VỤ KHOÁNG SẢN MINERAL DEPARTMENT

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TRUNG TRUNG BỘ MID-CENTRAL GEOLOGICAL DIVISION

LIÊN ĐOÀN INTERGEO INTERGEO DIVISION

VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ DEPARTMENT OF INTERNATIONAL COOPERATION AND SCIENCE, TECHNOLOGY

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT XẠ - HIẾM GEOLOGICAL DIVISION FOR RADIOACTIVE AND RARE ELEMENTS

CỤC KINH TẾ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN DEPARTMENT FOR GEOLOGICAL AND MINERALS ECONOMY

LIÊN ĐOÀN VẬT LÝ ĐỊA CHẤT GEOPHYSICAL DIVISION

TRUNG TÂM PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM ĐỊA CHẤT ANALYTICAL AND EXPERIMENTAL CENTRAL FOR GEOLOGY

CỤC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN MIỀN BẮC NORTHERN DEPARTMENT FOR CONTROL OF MINERAL ACTIVITIES

S T I N U E T A N I D R O B U S – C Ộ U H T C Ự R T Ị V N O Đ C Á C

TRUNG THÂM THÔNG TIN – LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT CENTRAL FOR INFORMATION AND ARCHIVES OF GEOLOGY

B Ộ M Á Y G I Ú P V I Ệ C T Ổ N G C Ụ C T R Ư Ở N G – M A N A G I N G U N I T S

CỤC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG CENTREL DEPARTMENT FOR CONTROL OF MINERAL ACTIVITIES

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIÊN MARINE GEOLOGY AND MINERALS DIVISION

CỤC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN MIỀN NAM SOUTHERN DEPARTMENT FOR CONTROL OF MINERAL ACTIVITIES

BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT –MUSEUM OF GEOLOGY

Phụ lục số 15: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG

P. Liên đoàn trưởng 1 P. Liên đoàn trưởng 3 P. Liên đoàn trưởng 2

Đoàn địa chất…

Đoàn địa chất..

Đoàn địa chất …

Trung tâm ….

Phòng chức năng….

Phòng chức năng

Phòng chức năng… ..

Đội Đề án ..

Đội Đề án 2

Đội Đề án ..

Đội Đề án 1

Đội Kỹ thuật

Đội Kỹ thuật

Đội Kỹ thuật

Các đơn vị trực thuộc có tài khoản riêng, con dấu riêng Bộ phận chức năng Các đơn vị trực thuộc không có tài khoản riêng, con dấu riêng

Phụ lục số 16:

Sơ đồ Mô hình bộ máy quản lý của các Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

P. GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

P. GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

Phòng….

Phòng ….

Phòng ….

Phòng kế toán thống kế

Phòng Kế hoạch- kỹ thuật

P. GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM BỘ PHẬN GIÚP VIỆC GIÁM ĐỐC Văn phòng

CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Phụ lục số 17:

NSNN cấp

Nguồn vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận để lại

Góp vốn của người lao động

Nguồn kinh phí SN, nguồn kinh

Nguồn vốn kinh doanh

phí theo ĐĐHNN

Chi hoạt động SXKD dịch vụ địa chất

Chi hoạt động sự nghiệp, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước

Sơ đồ Nội dung cơ chế tự chủ tài chính

CHÊNH LỆCH THU, CHI

Quỹ phát triển

Hoạt động SN

Thu nhập tăng thêm cho người lao động

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Cải thiện nâng cao đời sống người lao động

Đầu tư, sửa chữa tu sửa đào tạo, NCKH

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Phụ lục số 18:

Sơ đồ Mô hình bộ máy kế toán tập trung

Trưởng phòng Kế toán – Thông kế Liên đoàn, kiêm kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán TSCĐ, vật tư Kế toán thuế, BHXH

Kế toán thanh toán nội bộ Kế toán ngân hàng, kho bạc

Nhân viên thống kê Đoàn đo vẽ bản đồ địa chất Nhân viên thống kê Đoàn Địa vật lý 209 Nhân viên thống kê Trung tâm phân tích thí nghiệm

Nhân viên thông kê Đoàn địa chất thám hiểm

P. phòng kế toán , kiêm kế toán tổng hợp

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Phụ lục số 19:

Sơ đồ Mô hình bộ máy kế toán phân tán

Trưởng phòng kế toán

Thủ quỹ

Phần hành kế toán kho bạc

Phần hành kế toán Thuế ,BHXH Phần hành kế toán thanh toán Phần hành kế toán vật tư ,TSCĐ

Phụ trách kế toán đơn vị trực thuộc Phụ trách kế toán đơn vị trực thuộc Phụ trách kế toán đơn vị trực thuộc

Nhân viên kế toán Nhân viên kế toán Nhân viên kế toán Nhân viên kế toán Nhân viên kế toán hủ quỹ Nhân viên kế toán

P. phòng kế toán , kiêm kế toán tổng hợp

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Phụ lục số 20:

Sơ đồ Mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Trưởng phòng kế toán

Kế toán

NLVL,T

Kế toán quỹ

SCĐ

Kế toán thống kê Phó phòng kế toán

Kế toán tổng hợp CQLĐ Kế toán thanh toán

Nhân viên thống kê ở Phòng phân tích Nhân viên thống kế ở các Đội Đề án

Phụ trách kế toán Đoàn địa chất Phụ trách kế toán Đoàn địa chất 502 Phụ trách kế toán Đoàn địa chất 501

Phụ trách kế toán Đoàn địa chất 506

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Phụ lục số 21:

DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SNCL

THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

[Chứng từ sử dụng tại đơn vị là chứng từ đánh dấu (x)]

STT Nội bộ TÊN CHỨNG TỪ

I

CÁC CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO QĐ 19/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và chỉnh sửa, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BT ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính

Bảng chấm công Bảng chấm công làm thêm giờ Giấy báo làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí) Bảng thanh toán tiền thưởng Bảng thanh toán phụ cấp Giấy đi đường

MẪU CHỨNG TỪ Hướng dẫn Bắt buộc

I.1 Chỉ tiêu lao động tiền lương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 11 Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm 12 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 13 Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán 14 Bảng kê trích nộp theo lương 15 Bảng kê công tác phí I.2 Chỉ tiêu vật tư Phiếu nhập kho 16 Phiếu xuất kho 17 18 Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ 19 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm 20 Bảng kê mua hàng

C01a-HD C01b-HD C01c-HD C02a-HD C02c-HD C03-HD C04-HD C05-HD C06-HD C07-HD C08-HD C09-HD C10-HD C11-HD C12-HD C20-HD C21-HD C22-HD C23-HD C24-HD C25-HD

x x x x x x x x x x x x x x x x

21

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, sản phẩm, công cụ, dụng cụ

Phiếu thu Phiếu chi

I.3 Hệ thống chỉ tiêu chi tiết 22 23 24 Giấy đề nghị tạm ứng 25 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 26 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho đồng VN) 27 Giấy đề nghị thanh toán 28 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo,

C30- BB C31- BB C32- HD C33- BB C34- HD C37- HD C40a- HD

X x x x

X X x

C40b- HD

x

29

tập huấn Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn

STT Nội bộ TÊN CHỨNG TỪ MẪU CHỨNG TỪ Hướng dẫn Bắt buộc

I.4 Chỉ tiêu tài sản cố định 30 Biên bản giao nhận TSCĐ 31 Biên bản thanh lý TSCĐ 32 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 33 Biên bản kiểm kê TSCĐ

C50- HD C51- HD C52- HD C53- HD C54- HD

x x x x x

34

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

35 Biên bản tính hao mòn TSCĐ 36 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

x x

C55a- HD C55b- HD

II

(Kèm

CÁC MẪU CHỨNG TỪ ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH ĐỊA CHẤT theo CV 4792/BTNMT - KHTC ngày 20/12/2004) Quyết định giao nhiệm vụ Quyết định thi công công trình Phiếu giao việc Quyết định ngừng thi công Biên bản xảy ra sự cố Biên bản cứu chữa sự cố Biên bản nghiệm thu công trình khoan máy Biên bản nghiệm thu công trình Biên bản lấp công trình

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Biên bản nghiệm thu công việc, sản phẩm 11 Biên bản kết quả thực hiện bước địa chất

mẫu C01 -HĐC x mẫu C02 - HĐC x mẫu C03 - HĐC x mẫu C04 - HĐC x mẫu C05 - HĐC x mẫu C06 - HĐC x mẫu C07 - HĐC x mẫu C08 - HĐC x mẫu C09 - HĐC x mẫu C10 - HĐC x mẫu C11 - HĐC x mẫu C12 - HĐC x

12

mẫu C13 - HĐC x

13

IV

1 2 3 4 6 7 8 9 10

Báo cáo quyết toán chi phí khối lượng hoàn thành bước đề án Địa chất Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện đề án Địa chất CÁC CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN KHÁC Vé Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại Bảng kê chứng từ gốc gửi nhà tài trợ Hóa đơn GTGT Hóa đơn bán hàng thông thường Bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

01GTKT-3LL 02GTTT-3LL 04 GTGT 03PXK-3LL 04PXK-3LL

x x

11 Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền) 12 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

STT TÊN CHỨNG TỪ Nội bộ

13

Danh sách người nghỉ ốm hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

x x

15

14 Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, chuyển tiền thư - điện cấp séc bảo chi

16 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 17 Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt 18 Giấy nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản 19 Bảng kê nộp séc 20 Ủy nhiệm thu 21 Ủy nhiệm chi 22 Giấy rút vốn kiêm lĩnh tiền mặt 23 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư 24 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt 25 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản

MẪU CHỨNG TỪ Hướng dẫn x x Bắt buộc

x x x x x x x

III

x

1

x

2

3

x x

4

5 6 7

x x x x

8

x

9

x

10

CÁC CHỨNG TỪ DO ĐƠN VỊ TỰ THIẾT KẾ BAN HÀNH Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng cá nhân Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng loại vật tư Bảng tổng hợp công thi công công trình Bảng tổng hợp tạm ứng lương theo phiếu giao việc Hợp đồng kinh tế Biên bản thanh lý hợp đồng Biên bản họp tổ, đội đề án Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí quản lý, phục vụ Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ giá trị khấu hao TSCĐ Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ Bảo hiểm các loại

Nguồn: Số liệu điều tra

Phụ lục số 22:

STT

DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIêtNAM ( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, sửa đổi và bổ sung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2010) [TK sử dụng là tài khoản đánh dấu tích dấu (x )] Số hiệu TK

Tên tài khoản

Cấp 1 Cấp 2 (3)

(2)

Cấp 3 (4)

A

111 112 113 121 152 153 155 211

1111 1112 1113 1121 1122 1123 1211 1218 1551 1552 2111 2112 2113 2114 2115

Đơn vị sử dụng B X X X X X X

(1) 1 2 3 4 5 6 7 8

X X

9 10 11

213 214 221

2118 2141 2142 2211

Tiền mặt Tiền Việt Nam Ngoại tệ Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Tiền Việt Nam Ngoại tệ Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Tiền đang chuyển Đầu tư chứng khoán Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác Nguyên liệu, vật liệu Công cụ, dụng cụ Sản phẩm, hàng hóa Sản phẩm Hàng hóa LOẠI II Tài sản cố định Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm Tài sản cố định khác Tài sản cố định vô hình Hao mòn tài sản cố định Hao mòn TSCĐ hữu hình Hao mòn TSCĐ vô hình Đầu tư chứng khoán dài hạn Đầu tư chứng khoán dài hạn

12 13

241 311

X X

2212 2218 2411 2412 2413 3111 3113 31131

31132

14 15 16 17

312 313 331 332

X X X

3131 3132 3133 3311 3312 3313

18 19 20

333 334 335

X X X

Góp vốn Đầu tư tài chính dài hạn khác Xây dựng cơ bản dở dang Mua sắm tài sản cố định Xây dựng cơ bản Sửa chữa lớn TSCĐ LOẠI 3 - THANH TOÁN Các khoản phải thu Phải thu của khách hàng Thế GTGT đầu vào được khấu trừ Thế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ Tạm ứng Cho vay Cho vay trong hạn Cho vay quá hạn Khoanh nọ cho vay Các khoản phải trả Phải trả người cung cấp Phả trả nợ vay Phải trả khác Các khoản phải trả phải nộp theo lương Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn Bảo hiểm thất nghiệp Các khoản phải nộp nhà nước Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đầu ra phải nộp Thuế GTGT hàng nhập khẩu Phí, lệ phí Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập cá nhân Thuế khác Các khoản phải nộp khác Phải trả công chức, viên chức Phải trả công chức, viên chức Phải trả người lao động khác Phải trả các đối tượng khác

3321 3322 3323 3324 3331 33311 33312 3332 3334 3335 3337 3338 3341 3348

21 22

336 337

X X

3371

3372

X X X

341 342 411 412 413 421

23 24 25 26 27 28

3373 4211

4212

4213

X X

431 441

29 30

4218 4311 4312 4313 4314

X

461

31

46111

4411 4412 4413 4611

46112

4612

46121

46122

Tạm ứng kinh phí Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho Giá trị khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành Giá trị khối lượng XDCB hoàn thành Kinh phí cấp cho cấp dưới Thanh toán nội bộ LOẠI 4 - NGUỒN KINH PHÍ Nguồn vốn kinh doanh Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá hối đoái Chênh lệch thu, chi chưa xử lý Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh Chênh lệch thu, chi hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước Chênh lệch thu, chi hoạt động khác Các quỹ Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi Quỹ dự phòng ổn định Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản Nguồn kinh phí NSNN cấp Nguồn kinh phí viện trợ Nguồn khác Nguồn kinh phí hoạt động Năm trước Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên Ngồn kinh phí hoạt động không thường xuyên Năm nay Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên Ngồn kinh phí hoạt động không

4613

46131

46322

462 465

32 33

x X

46211 46212 46221 46222 46281 46282

4621 4622 4628

466 511 521 531

34 35 36 37

X X X

5111 5112 5118 5211 5212

631

37

X

thường xuyên Năm sau Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên Ngồn kinh phí hoạt động không thường xuyên Nguồn kinh phí dự án Nguồn kinh phí NSNN cấp Nguồn kinh phí quản lý Nguồn kinh phí thực hiện dự án Nguồn kinh phí viện trợ Nguồn kinh phí quản lý Nguồn kinh phí thực hiện dự án Nguồn khác Nguồn kinh phí quản lý Nguồn kinh phí thực hiện dự án Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ LOẠI 5 - CÁC KHOẢN THU Các khoản thu Thu phí, lệ phí Thu theo đơn đặt hàng của nhà nước Thu khác Thu chưa qua ngân sách Phí, lệ phí Tiền, hàng viện trợ Thu hoạt động sản xuất kinh doanh LOẠI 6 - CÁC KHOẢN CHI Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Chi tiết TK cấp 2

39

635

X

Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Chi tiết TK cấp 2 X

40 41

643 661

66111

Chi phí trả trước Chi hoạt động Năm trước Chi hoạt động thường xuyên

6611

662 642

X X X X

42 43

66112 66121 66122 66131 66132 66211 66212 66221 66222 66281 66282

6612 6613 6621 6622 6628

001 002 004

X

1 2 3

005 007 008 009

X X

4 5 6 7

0081 0082 0091 0092

Chi hoạt đông không thường xuyên Năm nay Chi hoạt động thường xuyên Chi hoạt đông không thường xuyên Năm sau Chi hoạt động thường xuyên Chi hoạt đông không thường xuyên Chi hoạt động dự án Chi từ nguồn kinh phí ngân sách cấp Chi quản lý dự án Chi thực hiện dự án Chi từ nguồn viện trợ Chi quản lý dự án Chi thực hiện dự án Chi từ nguồn khác Chi quản lý dự án Chi thực hiện dự án Chi phí quản lý chung (chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vi) LOẠI O - TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG Tài sản thuê ngoài Tài sản nhận giữ hộ, gia công Chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên Dụng cụ lâu bền đang sử dụng Ngoại tệ các loại Dự toán chi hoạt động Dự toán chi thường xuyên Dự toán chi không thường xuyên Chi chương trình dự án Dự toán chi chương trình, dự toán Dự toán chi đầu tư XDCB

Nguồn: Số liệu điều tra

Phụ lục số 26:

DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT & KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ( Những mẫu sổ sử dụng tại các Liên đoàn và các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là những mẫu sổ được đánh dấu tích (x) )

STT

TÊN SỔ

MẪU SỔ

Hệ thống sổ kế toán tài

chính Hệ thống sổ kế toán phục vụ quản trị

I

Danh mục sổ kế toán sử dụng ghi sổ kế toan theo hình thức chứng từ ghi sổ ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ - BTC ban ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, sửa đổi và bổ sung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính

Sổ chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ) Bảng cân đối số phát sinh

x x x x x x x

I.1 Danh mục sổ kế toán tổng hợp 1 2 3 4 I.2 Danh mục sổ kế toán chi tiết 5 6 7 8 9

S02a- H S02b -H S02c -H S05 -H S11 -H S12-H S13 -H S21 -H S22 -H

10

S23 -H

x

11 12

S31 -H S32 -H

x

13 14

S33 -H S34 -H

Sổ quỹ tiền mặt (Sổ chi tiết tiền mặt) Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ Sổ kho (hoặc thẻ kho) Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa Sổ tài sản cố định Sổ tài sản cố định, công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng Sổ chi tiết các tài khoản Sổ theo dõi cho vay (Dùng cho dự án tín dụng) Sổ theo dõi dự toán Sổ theo dõi nguồn kinh phí

15 16

S41 -H S42 -H

x x

STT

TÊN SỔ

MẪU SỔ

Hệ thống sổ kế toán tài

Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí

S43-H

17

x

Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

S45 -H

18

Sổ chi tiết doanh thu

S51 -H

19

Sổ chi tiết các khoản thu

S52 -H

20

x

Sổ theo dõi thuế GTGT

S53 -H

x

21

Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT được hoàn lại

S54-H

x

22

S55-H

Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT được miễn giảm

x

23

S61 -H

Sổ chi tiết chi hoạt động

x

24

Sổ chi tiết chi dự án

S62-H

x

25

S63-H

x

26

Sổ chi tiết chi phí, sản xuất kinh doanh hoặc (Đầu tư XDCB) Sổ theo dõi chi phí trả trước

S71-H

x

27

S72-H

x

28

Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng kinh phí của Kho bạc Sổ chi phí quản lý chung

S73-H

28

chính Hệ thống sổ kế toán phục vụ quản trị

II

Danh mục sổ kế toán đặc thù của ngành Địa chất Ban hành theo công văn số 4792/BTNMT - KHTC ngày 30 tháng 12 năm 2004 Sổ cái

S02 F - NĐC

x

29

x

30

Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn

31

Bảng phân bổ chi phí quản lý, phục vụ chung

x

Mẫu PB2 - SNĐC Mẫu PB3 - SNĐC

III

x

Danh mục các sổ kế toán do đơn vị ban hành phục vụ quản trị nội bộ Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý Sổ kê tăng TSCĐ là phương tiện vận tải

x

Nguồn: Số liệu điều tra

Phụ lục số 27:

Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN

NHẬP CHỨNG TỪ

5

1

2

SỔ KẾ TOÁN

Chứng từ ghi sổ

3

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

4

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ chi tiết các TK

Sổ cái

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (MẪU S33 –H)

Mẫu số S33 –H (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 631 Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh Năm 2013

Dư nợ đầu năm D/ n/ cu/i k/

Phụ lục số 28: Mã chương: 026 Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc Mã đơn vị SDNS:………

Chứng từ

Phát sinh

Họ và tên

Đơn vị

Diễn giải

Số

Tên tập

Ngày

Nợ

TK đối ứng 1111 1111

ĐA Bát Xát - Lào Cai Văn phòng Phòng phân tích

Vận chuyển mẫu từ xã Mỹ Cốc về Chi phí tiếp khách cty Ngọc Linh Thanh toán tạm ứng nghiệm thu PGV 312

Nguyễn Văn Phú Nguyễn Thị Hương Nguyễn Thị Phương Nguyễn Thành Chung ĐA Đổng Tả Phời - Lào Chi phí tiếp khách c.ty Việt Bắc Nguyễn Thành Chung ĐA Đổng Tả Phời - Lào Chi phí tiếp khách XN 109 Mua xăng dầu đi công tác Nguyễn Cao Đông Nghiệm thu PGV thiếc Vonfram Tây Đặng Văn Hải Công tác phí + Vé + Tiếp khách Nguyễn Cao Đông Chi phí tiếp khách Phạm Văn Chiến

Tổ xe Đội kỹ thuật chuyên đề Tổ xe Văn phòng

1111 1111 1111 312 1111 1111

10/10/2013 21/10/2013 28/10/2013 28/10/2013 28/10/2013 28/10/2013 29/10/2013 31/10/2013 31/10/2013

0706 D1.T10 0737 D1.T10 TU0011 0744 D1.T10 0749 D1.T10 0750 D1.T10 TU0013 0754 D1.T10 0766 D1.T10

4.640.000 3.130.000 337.984 4.570.000 4.937.000 2.412.500 11.688.506 8.270.909 5.636.000

45.622.899

Cộng phát sinh tháng 10

Nguyễn Kim Hạnh ……

Mua xăng dầu đi công tác

13/11/2013

0793 D1.T11 .. …

1111

2.254.027

19.683.477

9.137.500.552 9.572.502.650 13.183.825.760 9.572.502.650

Tổ xe …… Cộng phát sinh tháng 11 Cộng phát sinh tháng 12 Tổng cộng:

Kế toán trưởng

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị

Người lập biểu

Phụ lục số 29:

Mã chương: 026

Mẫu số S33 –H (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 635

Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước

Năm 2013

Dư nợ đầu năm Dư nợ cuối kỳ

Phát sinh

Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc Mã đơn vị SDNS:……… Chứng từ

Họ và tên

Đơn vị

Diễn giải

Ngày

Nợ

Số Tên tập

Chi phí tiếp khách Mua xăng dầu đi công tác

Nguyễn Kim Hạnh Nguyễn Kim Hạnh NT năm 2013 Đoàn NT năm 2013 Đoàn Trích trước chi phí tiền Trích trước chi phí tiền Văn bản ghi sổ quý 4/2 Văn bản ghi sổ quý 4/2 Phân bổ lương,bảo hiểm Phân bổ lương,bảo hiểm Phân bổ lương,bảo hiểm Phân bổ lương,bảo hiểm Phân bổ lương,bảo hiểm Văn bản ghi sổ quý 4/20 Văn bản ghi sổ quý 4/20 Văn bản ghi sổ quý 4/20 K/c đòan thu, chi phí K/c doanh thu, chi phí VBGSQ4/2013

Tổ xe Tổ xe Liên đoàn Địa chất Nghiệm thu ĐA Trượt lở, đá Đoàn 107 Liên đoàn Địa chất Nghiệm thu ĐA Bản Lìm, Đoàn 116 Trích trước tiền lương phải trả ĐA Bản Lìm Liên đoàn Địa chất Trích trước tiền phải trả ĐA Bản Lìm Liên đoàn Địa chất Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm Liên đoàn bộ Liên đoàn bộ Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm Liên đoàn Địa chất Phân bổ lương ĐA chì kẽm Bản Lìm Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn bộ Liên đoàn bộ Liên đoàn bộ Liên đoàn Địa chất K/c doanh thu, chi phí ĐA Bản LÌm Liên đoàn Địa chất K/c doanh thu, chi phí ĐA Trượt lở Liên đoàn Địa chất Hủy bút toán PB tiền lương ĐA Bản Lìm

TK đối ứng 1111 1111 342 342 3341 3318 3311 3311 3341 Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm 3321 Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm 3322 Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm 3323 Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm 3324 Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA Bản Lìm 643 Phân bổ chi phí mua bộ định vị ĐA trượt lở 643 Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA trượt lở 643 5112 5112 3341

2.317.270.901 1.580.773.666

0871 D1.T12 0879 D1.T12

20/12/2013 20/12/2013 NTĐ 107 31/12/2013 NTĐ 116 31/12/2013 Trước 2013 31/12/2013 Trước 2013 31/12/2013 VBGSQ4/20 31/12/2013 VBGSQ4/20 31/12/2013 31/12/2013 PBL,BHQ4/ 31/12/2013 PBL,BHQ4/ 31/12/2013 PBL,BHQ4/ 31/12/2013 PBL,BHQ4/ PBL,BHQ4/ 31/12/2013 VBGSQ4/20 31/12/2013 VBGSQ4/20 31/12/2013 VBGSQ4/20 31/12/2013 DT- CP2013 31/12/2013 DT- CP2013 31/12/2013 VBGSQ4/20 31/12/2013

Cộng phát sinh tháng 12

1.380.000 5.052.840 1.365.743.726 988.540.831 519.280.172 145.895.327 5.256.019 8.112.358 87.903.654 142.861.964 24.814.803 16.053.321 7.748.530 9.875.000 5.400.000 8.360.000 -7.748.530 3.334.840.507 3.98.044.567 Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Người lập biểu

Mẫu số S33 –H (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)

Phụ lục số 30:

Mã chương: 026

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 66122 Chi không thường xuyên Năm 2013

Dư nợ đầu năm Dư nợ cuối kỳ

Phát sinh

Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc Mã đơn vị SDNS:……… Chứng từ

Họ và tên

Đơn vị

Diễn giải

Số Tên tập Ngày

Nợ

Trích trước chi phí tiền lương bảo quản Trích trước chi phí phải trả bảo quản Phân bổ lương, bảo hiểm bảo quản mẫu vật Phân bổ lương, bảo hiểm bảo quản mẫu vật Phân bổ lương, bảo hiểm bảo quản mẫu vật Phân bổ chi phí QL,PV quí 4 bảo quản mẫu

NTĐ107 NTĐ116 NTĐ117 NTĐ115 Trước 2013 Trước 2013 PBL,BHQ4 PBL,BHQ4 PBL,BHQ4 PBQLPV DT-CP2013 DT-CP2013

31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn 31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn 31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn 31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn 31/12/2013 Trích trước chi phí tiền 31/12/2013 Trích trước chi phí tiền 31/12/2013 Phân bổ lương, bảo hiểm 31/12/2013 Phân bổ lương, bảo hiểm 31/12/2013 Phân bổ lương, bảo hiểm 31/12/2013 Phân bổ chi phí quản lý 31/12/2013 Kết chuyển Doanh thu, CF 31/12/2013 Kết chuyển Doanh thu, CF

Liên đoàn Địa chất Nghiệm thu sửa chữa máy khoan Liên đoàn Địa chất NT sửa chữa ô tô UAZ 20B -0780 Liên đoàn Địa chất NT sửa chữa lớn hoàn thành Đoàn ĐC Liên đoàn Địa chất NT sửa chữa lớn máy khoan Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất Liên đoàn Địa chất K/c doanh thu, chi phí bảo quản mẫu Liên đoàn Địa chất K/c sửa chữa lớn TSCĐ

40.000.000 35.000.000 40.000.000 30.000.000 6.887.991 16.090.000 14.000.000 4.511.841 2.154.168 6.356.000

TK đối ứng 342 342 342 342 3341 3318 3341 3321 3341 6422 46122 46122

Cộng phát sinh tháng 12

50.000.000 145.000.000 195.000.000 195.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Người lập biểu

Mẫu số S33 –H (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)

Phụ lục số 31:

Mã chương: 026

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 635 Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước

Năm 2013

Dư nợ đầu năm Dư nợ cuối kỳ

Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc Mã đơn vị SDNS:………

Phát sinh

Chứng từ

Diễn giải

Tên tập

Nợ

2.317.270.901 1.580.773.666

D1.T12 D1.T12 NTĐ 107 NTĐ 116 Trước 2013 Trước 2013 VBGSQ4/20 VBGSQ4/20 PBL,BHQ4/ PBL,BHQ4/ PBL,BHQ4/ PBL,BHQ4/ PBL,BHQ4/ VBGSQ4/20 VBGSQ4/20 VBGSQ4/20 DT- CP2013 DT- CP2013 VBGSQ4/20

Ngày 20/12/2013 20/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013 31/12/2013

TK đối ứng 1111 1111 342 342 3341 3318 3311 3311 3341 3321 3322 3323 3324 643 643 643 5112 5112 3341

Số 0871 0879

1.380.000 5.052.840 1.365.743.726 988.540.831 519.280.172 145.895.327 5.256.019 8.112.358 87.903.654 142.861.964 24.814.803 16.053.321 7.748.530 9.875.000 5.400.000 8.360.000 -7.748.530 3.334.840.507 3.98.044.567

Chi phí tiếp khách Mua xăng dầu đi công tác Nghiệm thu ĐA Trượt lở, đá Đoàn 107 Nghiệm thu ĐA Bản Lìm, Đoàn 116 Trích trước tiền lương phải trả ĐA Bản Lìm Trích trước tiền phải trả ĐA Bản Lìm Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm Phân bổ lương ĐA chì kẽm Bản Lìm Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA Bản Lìm Phân bổ chi phí mua bộ định vị ĐA trượt lở Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA trượt lở K/c doanh thu, chi phí ĐA Bản LÌm K/c doanh thu, chi phí ĐA Trượt lở Hủy bút toán PB tiền lương ĐA Bản Lìm Cộng phát sinh tháng 12

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Phụ lục số 32:

KẾT QUẢ THỐNG KÊ DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

STT

TÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ký hiệu mẫu báo cao

I

1

B01-H B02-H

2

3 4 5

F02- 1H F02- 2H F02- 3aH F02- 3bH

6

F02- 3cH B03-H

7

8

B04-H B05-H

9

10

B06-H

II

11

B01a-H Mẫu B01

12

13

BÁO CÁO TÀI CHÍNH theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, bổ sung và sửa đổi theo thông tư 185/2010/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính Bảng cân đối tài khoản kế toán Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động Báo cáo chi tiết kinh phí dự án Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang Thuyết minh báo cáo tài chính BÁO CÁO TAI CHÍNH Ban hành theo công văn số 4792/BTNMT - KHTC ngày 30 tháng 12 năm 2004 Bảng cân đối kế toán Báo cáo thực hiện sử lý, kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, tài chính Báo cáo quyết toán thực hiện kế hoạch vốn đầu tư Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách Mẫu

14

Mẫu B01/CQ-QTĐT

-

B01A/BCTHKH BTNMT

Biểu 01A-SNĐC Ban hành theo công văn số 4792/BTNMT- KHTC ngày 30/12/2004

Phụ lục số 33: Mã chương:………. Tên đơn vị báo cáo: …………… Mã đơn vị có quan hệ với NS:………….

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm:….

CHỈ TIÊU

Mã số

Số dư đầu năm

Số dư cuối kỳ

TÀI SẢN

A -Tài sản ngắn hạn

100

I - Tiền và các khoản tương đương tiền

110

1. Tiền mặt (TK111)

111

2. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112)

112

3. Tiền đang chuyển

113

II - Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

121

2. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác

122

III - Hàng tồn kho

130

1. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)

131

2. Công cụ, dụng cụ (TK 153)

132

3. Sản phẩm, tồn kho (TK 155)

133

4. Hàng hóa tồn kho

134

IV - Các khoản phải thu

140

1. Phải thu của khách hàng (TK131)

141

2. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 3113)

142

3. Tạm ứng (TK 312)

143

4. Cho vay (TK 313)

144

5. Trả trước cho người bán (TK 3311)

145

6. Phải thu các đơn vị nội bộ (TK 342)

146

7. Các khoản phải thu khác (TK 3318,TK3118)

147

V - Chi phí

150

1. Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 631)

151

2. Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 635)

152

3. Chi phí trả trước (TK 643)

153

4. Chi hoạt động (TK 661)

154

- Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)

- Không Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)

5. Chi dự án (TK662)

155

- Chi quản lý dự án

1551

- Chi thực hiện dự án

1552

A -Tài sản dài hạn

100

I -Tài sản cố định

100

1. Tài sản cố định hữu hình (TK 211)

211

- Nhà cửa vật kiến trúc (TK 2111)

2111

- Máy móc, thiết bị (TK 2112)

2112

- Phương tiện vận tải truyền dẫn (TK 2113)

2113

- Thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 2114)

2114

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho SP (TK 2115)

2115

- TSCĐ khác (TK 2118)

2116

2. Tài sản cố định vô hình (TK 213)

213

3. Hao mòn tài sản cố định (TK214)

214

- Hao mòn TSCĐ hữu hình

2141

- Hao mòn TSCĐ vô hình

2142

II - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221)

220

1. Đầu tư chứng khoán dài hạn (TK 2211)

221

2. Góp vốn (TK 2212)

222

3. Đầu tư tài chính dài hạn khác (TK 2218)

223

III - Chi phí XDCB dở dang (TK 241)

230

1. Mua sắm TSCĐ (TK 2411)

231

2. Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412)

232

3. Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)

233

IV- Phải thu theo đơn đặt hàng nhà nước giá dự toán

240

- Phải thu nhiệm vụ ĐC hoàn thành (31121)

2141

- Phải thu nhiệm vụ ĐC chưa hoàn thành (31122)

2142

- Phải thu mua sắm TSCĐ (31123)

2143

- Phải thu thiệt hại chờ duyệt y (31124)

2144

- Phải thu nhiệm vụ khác (31124)

2145

TỔNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

A - Nợ phải trả

300

1. Phải trả người cung cấp (TK3312)

311

2. Phải trả nợ vay (TK3312)

312

3. Người mua trả trước tiền hàng (TK 3111)

313

4. Các khoản phải nộp theo lương (TK 332)

314

5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)

315

6. Phải trả công nhân viên chức (TK 334)

316

7. Phải trả đối tượng khác (TK 335)

317

8. Tạm ứng kinh phí (TK336)

318

9. Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (337)

319

10. Phải trả các đơn vị nội bộ (TK 342)

320

11. Các khoản phải trả khác

321

B - Nguồn vốn, quỹ

400

1. Nguồn vốn kinh doanh (TK411)

410

- Ngân sách cấp (TK 4111)

411

- Tự bổ sung (TK 4112(

412

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK412)

420

3. Chênh lệch tỷ giá (TK413)

430

4. Quỹ cơ quan (TK431)

440

- Quỹ khen thưởng (TK 4311)

441

- Quỹ phúc lợi (TK 4312)

442

- Quỹ ổn định thu nhập (TK 4313)

443

- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314)

444

+ Ngân sách cấp (TK 43141)

4441

+ Tự bổ sung (TK 43142)

4442

450

451

452

453

5. Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK421) - Chênh lệch thu chi hoạt động TX (TK4211) - Chênh lệch thu chi SXKD (TK4212) - Chênh lệch thu chi Nhà nước đặt hàng (TK4213) - Chênh lệch thu chi hoạt động khác (TK4218)

454

500

C- Nguồn kinh phí

510

511

512

1.Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK441) - Nguồn ngân sách cấp (TK 4411) - Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412) - Nguồn vốn khác (TK 4418)

513

520

521

2.Nguồn kinh phí hoạt động (TK461) - Nguồn ngân sách cấp (TK 4411) - Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)

522

530

531

532

3. Nguồn kinh phí dự án (TK462) - Nguồn ngân sách cấp (TK 4621) - Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4622) - Nguồn khác (TK 4628)

533

4. Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng (TK465)

540

550

551

5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK466) - Nguồn ngân sách cấp (TK 4661) - Nguồn tự bổ sung(TK 4662)

552

600

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

1

2

3

4

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI 1. Tài sản thuê ngoài (TK001) 2. Tài sản nhận gia công, giữ hộ (TK 002) 3. Khoán chi hành chính (TK 004) 4. Dụng cụ lâu bền đang sử dung (TK 005) 5. Ngoại tệ các loại (TK 007)

5

6. Dự toán chi hoạt động (TK 008)

6

- Dự toán chi thường xuyên

- Dự toán chi không thường xuyên 7. Dự toán chi chương trình dự án (TK 009)

7

- Dự toán chi chương trình, dự án

- Dự toán chi đầu tư XDCB

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Phụ lục số 34:

Mã chương:…….

Đơn vị báo cáo:………

Mẫu B03 –H Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ –BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006, bổ sung và sửa đổi theo Thông tư 185/2010/TT - BTC ban hành ngày15/11/2010 của Bộ trưởng BTC

Mã đơn vị có quan hệ với NS:…….

Mã địa bàn:……..

BÁO CÁO THU CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP

VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

STT

CHỈ TIÊU

Mã số

Tổng cộng

Hoạt động…

Chia ra Hoạt động…

Hoạt động…

A

C

1= 2+3+4

01

1

02 03 04 05 06

2 3

07

08

09

4

10 11 12 13

5 6

B Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ trước chuyển sang (*) Thu trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Chi trong kỳ Trong đó - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý -Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Lũy kế từ đầu năm Chênh lệch Thu lớn chi kỳ này (09 = 01 + 02 - 04) Lũy kế từ đầu năm Nộp NSNN kỳ này Lũy kế từ đầu năm Nộp cấp trên kỳ này Lũy kế từ đầu năm

14 15

Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này Lũy kế từ đầu năm

7

16

17

Trích lập các quỹ kỳ này Lũy kế từ đầu năm

8

18

19

9

Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân phối đến cuối kỳ (*) (19 = 09 - 13-15-17)

Phụ lục số 35:

DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CẦN MỞ THÊM TÀI KHOẢN CHI TIẾT PHỤC VỤ QUẢN TRỊ NỘI BỘ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐC&KSVN

Số hiệu TK Tên TK Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

LOẠI I - TIỀN, VẬT TƯ

111 Tiền mặt

1111 Tiền Việt Nam

Tiền NSNN 11111

Tiền vốn kinh doanh 11112

1112 Ngoại tệ

Ngoại tệ thuộc NSNN 1121

Ngoại tệ thuộc vốn kinh doanh 1122

112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

1111 Tiền Việt Nam

Tiền VN gửi ngân hàng, kho bạc thuộc NSNN 11121

Tiền VN gửi ngân hàng, kho bạc thuộc vốn kinh doanh 11112

1112 Ngoại tệ

Ngoại tệ gửi ngân hàng, kho bạc thuộc NSNN 1121

Ngoại tệ gửi ngân hàng, kho bạc thuộc vốn kinh doanh 1122

152 Nguyên liệu, vật liệu

1521 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN

1522 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN

153 Công cụ, dụng cụ

1521 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN

1522 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN

LOẠI I - TSCD

211 TSCD hữu hình

2111 Nhà cửa, vật kiến trúc

Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc NSNN 21111

Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc vốn kinh doanh 21112

2112 Máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị thuộc NSNN 21121

Máy móc thiết bị thuộc vốn kinh doanh 21122

2113 Phương tiện vận tải truyền dẫn

Phương tiện vận tải thuộc NSNN 21131

Phương tiện vận tải truyền dẫn thuộc vốn kinh doanh 21132

2114 Thiết bị dụng cụ quản lý

Thiết bị dụng cụ quản lý thuộc NSNN 21131

Thiết bị dụng cụ quản lý thuộc vốn kinh doanh 21132

2118 TSCĐ khác

TSCĐ khác thuộc NSNN 21181

TSCĐ khác thuộc vốn kinh doanh 21182

LOẠI III - CÁC KHOẢN PHẢI THU

311 Các khoản phải thu

3111 Phải thu của khách hàng

Phải thu của khách hàng từ nhiệm vụ chức năng 31111

Phải thu của khách hàng từ hoạt động SXKD 31112

3118 Phải thu khác

Phải thu khác từ nhiệm vụ chức năng 31181

Phải thu khác từ hoạt động SXKD 31182

312 Tạm ứng

3121 Tạm ứng thực hiện nhiệm vụ chức năng

3122 Tạm ứng thực hiện hợp đồng SXKD

331 Các khoản phải trả

3311 Phải trả người cung cấp

33111

Phải trả người cung cấp thực hiện nhiệm vụ theo chức năng

33112 Phải trả người cung cấp thực hiện nhiệm vụ SXKD

3312 Phải trả nợ vay

Phải trả nợ vay để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33111

Phải trả nợ vay để thực hiện nhiệm vụ SXKD 33112

3318 Phải trả khác

Phải trả nợ khác để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33181

Phải trả nợ khác để thực hiện nhiệm vụ SXKD 33182

332 Các khoản phải nộp theo lương

3321 BHXH

BHXH thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33211

BHXH thực hiện nhiệm vụ SXKD 33212

3322 BHYT

BHYT thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33221

BHYT thực hiện nhiệm vụ SXKD 33222

3323 KPCĐ

KPCĐ thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33231

KPCĐ thực hiện nhiệm vụ SXKD 33232

3324 BHTN

BHTN thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33241

BHTN thực hiện nhiệm vụ SXKD 33242

LOẠI IV - NGUỒN VỐN, QUỸ

431 Quỹ cơ quan

4311 Quỹ khen thưởng

Quỹ khen thưởng trích từ CL thu thi hoạt động SN 43112

Quỹ khen thưởng trích từ CL thu chi hoạt động SXKD 43112

4312 Quỹ phúc lợi

Quỹ phúc lợi trích từ CL thu thi hoạt động SN 43121

Quỹ phúc lợi trích thu chi hoạt động SXKD 43122

4313 Quỹ ổn định thu nhập

43131 Quỹ ổn định thu nhập trích từ CL thu thi hoạt động SN

43132 Quỹ phúc lợi trích thu chi hoạt động SXKD

LOẠI V - CÁC KHOẢN THU

511 Các khoản thu

5111 Thu phí, lệ phí

5112 Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Thu từ nhiệm vụ A 51121

Thu từ nhiệm vụ B 51122

5118 Thu khác

531 Thu hoạt động SXKD

5311 Thu hoạt động SXKD địa chất

Thu từ hợp đồng A 53111

Thu từ hợp đồng B 53112

….

5312 Thu hoạt động SXKD khác

Thu từ hợp đồng A 53121

Thu từ hợp đồng B 53122

….

631 Chi hoạt động SXKD

6311 Chi hoạt động SXKD địa chất

Thu từ hợp đồng A 63111

Thu từ hợp đồng B 53112

….

6312 Chi hoạt động SXKD khác

63121 Thu từ hợp đồng A

63122 Thu từ hợp đồng B

635 Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước

6351 Chi thực hiện nhiệm vụ A

6352 Chi thực hiện nhiệm vụ B

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Sửa mẫu S33 –H)

Sửa Mẫu số S33 – H (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: ……..

Tên tài khoản:…………. Năm ……………..

Phụ lục số 36: Mã chương: …. Đơn vị báo cáo: …………………………… Mã đơn vị SDNS:………

Dư nợ đầu năm Dư nợ cuối kỳ

Chứng từ

Diễn giải

Phát sinh

TK đối ứng

Số

Tên tập

Ngày

Nợ

Tổng số phát sinh kỳ này Tổng số phát sinh lũy kế đến cuối kỳ Số dư cuối kỳ

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập biểu

Phụ lục số 37:

SỔ CHI TIẾT KHÁC KHOẢN THU SXKD Năm: Tên khoản thu: Loại hoạt động/dịch vụ:

Chứng từ

Các khoản giảm thu

NTGS

TKTƯ

Diễn giải

Đơn giá

SH NT

A

B

C

D

E

Số lượng 1

Ghi tăng chi phí Thành tiền 1111 3

2

112 4

Cộng ……. …….. 6

7

5

Số thu thực tế 8

Sổ này có……….trang, đánh số từ trang 01 đến trang……..

Ngày mở sổ

Ngày……….tháng……năm………

Người ghi sổ (Ký và ghi họ tên)

Kế toán trưởng (Ký và ghi họ tên)

Phụ lục số 38:

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Năm: Tên khoản chi: Loại hoạt động/dịch vụ:

Chứng từ

Ghi tăng chi phí

NTGS

Diễn giải

TKTƯ

Ghi giảm chi phí

SH

NT

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân công trực tiếp

A

B

C

D

E

2

3

4

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1

Sổ này có……….trang, đánh số từ trang 01 đến trang……..

Ngày mở sổ

Ngày……….tháng……năm……

Người ghi sổ (Ký và ghi họ tên)

Kế toán trưởng (Ký và ghi họ tên)

Phụ lục số 39:

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH, CHI PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG, CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIEM VỤ THEO CHỨC NĂNG

Mã chương: ….

Đơn vị báo cáo: ……………………………

Dư nợ đầu năm Dư nợ cuối kỳ

Năm ……………..

Mã đơn vị SDNS:………

Phân loại theo khoản mục chi phí

STT

Tên đề án

Tổng chi phí phát sinh Trong kỳ

……

Chi phí lương

Chi phí vật tư

Chi phí khấu hao

Ngày ….. tháng … năm ….

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Người lập biểu

Phụ lục số 40:

SỔ ĐĂNG KÝ SỐ KHẤU HAO/HAO MÒN TSCĐ THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG SXKD

Số khấu hao/hao mòn

STT

Nguyên giá

Tên tài sản

Tỷ lệ

Tổng số

Số KH trong năm

Số HM trong năm

A

Nhóm TSCĐ sử dụng toàn bộ vào hoạt động SXKD

1 2 …

A

1 2 …

TSCĐ A TSCĐ B … Nhóm TSCĐ vừa sử dụng vào hoạt động SXKD vừa sử dụng vào hoạt động chức năng nhiệm vụ TSCĐ A TSCĐ B …

Phụ lục số 41:

SỔ ĐĂNG KÝ SỐ KHẤU HAO/HAO MÒN TSCĐ THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Số khấu hao/hao mòn

STT

Nguyên giá

Tên tài sản

Tỷ lệ

Tổng số

Số KH trong năm

Số HM trong năm

A

1 2 …

A

1 2 …

Nhóm TSCĐ sử dụng toàn bộ vào hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ TSCĐ A TSCĐ B … Nhóm TSCĐ vừa sử dụng vào hoạt động SXKD vừa sử dụng vào hoạt động chức năng nhiệm vụ TSCĐ A TSCĐ B …

Phụ lục số 42:

Mã chương:…….

Mẫu B03 - H Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ –BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006, bổ sung và sửa đổi theo Thông tư 185/2010/TT - BTC ban hành ngày15/11/2010 của Bộ trưởng BTC

Đơn vị báo cáo:………

Mã đơn vị có quan hệ với NS:…….

Mã địa bàn:……..

BÁO CÁO THU CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

STT

CHỈ TIÊU

Tổng cộng

Mã số

Hoạt động…

Chia ra Hoạt động…

Hoạt động…

A

C

1 = 2+3+4

1

01

02 03 04 05 06 07 08

2 3

09

4

B Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ trước chuyển sang (*) Thu trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Chi trong kỳ Trong đó - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý -Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Lũy kế từ đầu năm Chênh lệch Thu lớn chi kỳ này (09 = 01 + 02 - 04) Lũy kế từ đầu năm Nộp NSNN kỳ này Lũy kế từ đầu năm Nộp cấp trên kỳ này

5 6

10 11 12 13

Lũy kế từ đầu năm

14

Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này

7

15

Lũy kế từ đầu năm

16

Trích lập các quỹ kỳ này

8

17

Lũy kế từ đầu năm

18

9

19

Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân phối đến cuối kỳ (*) (19 = 09 - 13-15-17)

Sửa Mẫu B03 –H Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 Mẫu 1: Chi tiết theo hoạt động

Phụ lục số 43: Mã chương:……. Đơn vị báo cáo:……… Mã đơn vị có quan hệ với NS:……. Mã địa bàn:……..

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG

STT

CHỈ TIÊU

Mã số

Tổng cộng

Hoạt động…

Hoạt động…

C

A 1

1 = 2+3+4 2

Chia ra Hoạt động… 3

4

01

02 03 04 05 06 07 08

2 3 4

09

10 11 12 13

5 6 7

14

15

8

16

17 18 19 20 21 22 23

9 10 11 12

24

B Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ trước chuyển sang (*) Thu hoạt động SXKD trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Chi hoạt động SXKD trong kỳ Trong đó - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý -Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Lũy kế từ đầu năm Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động SXKD kỳ này (09 = 01 + 02 - 04) Lũy kế từ đầu năm Thu hoạt động theo ĐĐHNN trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Chi hoạt động ĐĐHNN trong kỳ Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động ĐĐHNN kỳ này (14 = 11 - 13) Lũy kế từ đầu năm Chênh lệch Thu chi các hoạt động kỳ này (16 = 14 + 09) Lũy kế từ đầu năm Nộp NSNN kỳ này Lũy kế từ đầu năm Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này Lũy kế từ đầu năm Trích lập các quỹ kỳ này Lũy kế từ đầu năm Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân phối đến cuối kỳ (*) (24 = 16 - 18 - 20 - 22)

Sửa Mẫu B03 –H Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 Mẫu 2: Chi tiết theo đơn vị

Phụ lục số 44: Mã chương:……. Đơn vị báo cáo:……… Mã đơn vị có quan hệ với NS:……. Mã địa bàn:……..

Chia ra

STT

CHỈ TIÊU

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG Mã số C

Tổng cộng 1 = 2+3+4

Đơn vị.. 2

B

Đơn vị.. 3

Đơn vị.. 4

A

1

01

Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ trước chuyển sang (*)

02

2

Thu hoạt động SXKD trong kỳ

Lũy kế từ đầu năm

03

04

3

Chi hoạt động SXKD trong kỳ

Trong đó

- Giá vốn hàng bán

05

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý

06

-Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

07

Lũy kế từ đầu năm

08

4

09

Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động SXKD kỳ này (09 = 01 + 02 - 04)

Lũy kế từ đầu năm

10

11

5

Thu hoạt động theo ĐĐHNN trong kỳ

Lũy kế từ đầu năm

12

13

6

Chi hoạt động ĐĐHNN trong kỳ

7

14

Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động ĐĐHNN kỳ này (14 = 11 - 13)

15

Lũy kế từ đầu năm

8

16

Chênh lệch Thu chi các hoạt động kỳ này (16 = 14 + 09)

17

Lũy kế từ đầu năm

9

18

Nộp NSNN kỳ này

Lũy kế từ đầu năm

19

10

20

Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này

Lũy kế từ đầu năm

21

11

22

Trích lập các quỹ kỳ này

Lũy kế từ đầu năm

23

12

24

Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân phối đến cuối kỳ (*) (24 = 16 - 18 - 20 - 22)

Biểu 01A - SNĐC (Ban hành theo Công văn số 4792/BTNMT- KHTC ngày 30/12/2004 về bổ sung chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp có thu địa chất)

Phụ lục số 45: Mã chương:………. Tên đơn vị báo cáo: …………… Mã đơn vị có quan hệ với NS:………….

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm:….

CHỈ TIÊU

Mã số

Số dư đầu năm

Số dư cuối kỳ

TÀI SẢN

100

A -Tài sản ngắn hạn

110

I - Tiền và các khoản tương đương tiền

4. Tiền mặt (TK111)

111

5. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112)

112

6. Tiền đang chuyển

113

120

II - Đầu tư tài chính ngắn hạn

3. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

121

4. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác

122

130

III - Hàng tồn kho

5. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)

131

6. Công cụ, dụng cụ (TK 153)

132

7. Sản phẩm, tồn kho (TK 155)

133

8. Hàng hóa tồn kho

134

140

IV - Các khoản phải thu

8. Phải thu của khách hàng (TK131)

141

9. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 3113)

142

10. Tạm ứng (TK 312)

143

11. Cho vay (TK 313)

144

12. Trả trước cho người bán (TK 3311)

145

13. Phải thu các đơn vị nội bộ (TK 342)

146

14. Các khoản phải thu khác (TK 3318,TK3118)

147

V - Chi phí

150

6. Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 631)

151

7. Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 635)

152

8. Chi phí trả trước (TK 643)

153

9. Chi hoạt động (TK 661)

154

- Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)

- Không Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)

10. Chi dự án (TK662)

155

- Chi quản lý dự án

1551

- Chi thực hiện dự án

1552

100

A -Tài sản dài hạn

100

I -Tài sản cố định

4. Tài sản cố định hữu hình (TK 211)

211

- Nhà cửa vật kiến trúc (TK 2111)

2111

- Máy móc, thiết bị (TK 2112)

2112

- Phương tiện vận tải truyền dẫn (TK 2113)

2113

- Thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 2114)

2114

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho SP (TK 2115)

2115

- TSCĐ khác (TK 2118)

2116

5. Tài sản cố định vô hình (TK 213)

213

6. Hao mòn tài sản cố định (TK214)

214

- Hao mòn TSCĐ hữu hình

2141

- Hao mòn TSCĐ vô hình

2142

220

II - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221)

4. Đầu tư chứng khoán dài hạn (TK 2211)

221

5. Góp vốn (TK 2212)

222

6. Đầu tư tài chính dài hạn khác (TK 2218)

223

230

III - Chi phí XDCB dở dang (TK 241)

4. Mua sắm TSCĐ (TK 2411)

231

5. Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412)

232

6. Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)

233

240

IV- Phải thu theo đơn đặt hàng nhà nước giá dự toán

- Phải thu nhiệm vụ ĐC hoàn thành (31121)

2141

- Phải thu nhiệm vụ ĐC chưa hoàn thành (31122)

2142

- Phải thu mua sắm TSCĐ (31123)

2143

- Phải thu thiệt hại chờ duyệt y (31124)

2144

- Phải thu nhiệm vụ khác (31124)

2145

TỔNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

300

A - Nợ phải trả

12. Phải trả người cung cấp (TK3312)

311

13. Phải trả nợ vay (TK3312)

312

14. Người mua trả trước tiền hàng (TK 3111)

313

15. Các khoản phải nộp theo lương (TK 332)

314

16. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)

315

17. Phải trả công nhân viên chức (TK 334)

316

18. Phải trả đối tượng khác (TK 335)

317

19. Tạm ứng kinh phí (TK336)

318

20. Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (337)

319

21. Phải trả các đơn vị nội bộ (TK 342)

320

22. Các khoản phải trả khác

321

400

B - Nguồn vốn, quỹ

6. Nguồn vốn kinh doanh (TK411)

410

- Ngân sách cấp (TK 4111)

411

- Tự bổ sung (TK 4112(

412

7. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK412)

420

8. Chênh lệch tỷ giá (TK413)

430

9. Quỹ cơ quan (TK431)

440

- Quỹ khen thưởng (TK 4311)

441

- Quỹ phúc lợi (TK 4312)

442

- Quỹ ổn định thu nhập (TK 4313)

443

- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314)

444

+ Ngân sách cấp (TK 43141)

4441

+ Tự bổ sung (TK 43142)

4442

10. Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK421)

450

- Chênh lệch thu chi hoạt động TX (TK4211)

451

- Chênh lệch thu chi SXKD (TK4212)

452

- Chênh lệch thu chi Nhà nước đặt hàng (TK4213)

453

- Chênh lệch thu chi hoạt động khác (TK4218)

454

500

C- Nguồn kinh phí

1.Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK441)

510

- Nguồn ngân sách cấp (TK 4411)

511

- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)

512

- Nguồn vốn khác (TK 4418)

513

2.Nguồn kinh phí hoạt động (TK461)

520

- Nguồn ngân sách cấp (TK 4411)

521

- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)

522

3. Nguồn kinh phí dự án (TK462)

530

- Nguồn ngân sách cấp (TK 4621)

531

- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4622)

532

- Nguồn khác (TK 4628)

533

4. Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng (TK465)

540

5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK466)

550

- Nguồn ngân sách cấp (TK 4661)

551

- Nguồn tự bổ sung(TK 4662)

552

600

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI

8. Tài sản thuê ngoài (TK001)

1

9. Tài sản nhận gia công, giữ hộ (TK 002)

2

10. Khoán chi hành chính (TK 004)

3

11. Dụng cụ lâu bền đang sử dung (TK 005)

4

12. Ngoại tệ các loại (TK 007)

5

13. Dự toán chi hoạt động (TK 008)

6

- Dự toán chi thường xuyên

- Dự toán chi không thường xuyên

14. Dự toán chi chương trình dự án (TK 009)

7

- Dự toán chi chương trình, dự án

- Dự toán chi đầu tư XDCB

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Sửa đổi Biểu 01A - SNĐC (Ban hành theo Công văn số 4792/BTNMT- KHTC ngày 30/12/2004 về bổ sung chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp có thu địa chất)

Phụ lục số 46: Mã chương:………. Tên đơn vị báo cáo: …………… Mã đơn vị có quan hệ với NS:………….

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày… tháng … năm …

CHỈ TIÊU

Số dư đầu năm

Số dư cuối kỳ

Mã số

TÀI SẢN

A - Tài sản ngắn hạn

100

I - Tiền và các khoản tương đương tiền

110

1. Tiền mặt (TK111)

111

2. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112)

112

3. Tiền đang chuyển

113

II - Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

121

2. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác

122

III - Hàng tồn kho

130

1. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)

131

2. Công cụ, dụng cụ (TK 153)

132

3. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 631)

133

4. Sản phẩm, hàng hóa, tồn kho (TK 155)

134

IV - Các khoản phải thu

140

1. Phải thu của khách hàng (TK131)

141

2. Trả trước cho người bán (TK 3311)

142

3. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 3113)

143

4. Tạm ứng (TK 312)

144

5. Cho vay (TK 313)

145

6. Phải thu các đơn vị nội bộ (TK 342)

146

7. Các khoản phải thu khác (TK 3318,TK3118)

147

B - Tài sản dài hạn

100

I - Tài sản cố định

100

1. Tài sản cố định hữu hình (TK 211)

211

2. Tài sản cố định vô hình (TK 213)

213

3. Hao mòn tài sản cố định (TK214)

214

- Hao mòn TSCĐ hữu hình

2141

- Hao mòn TSCĐ vô hình

2142

II - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221)

220

1. Đầu tư chứng khoán dài hạn (TK 2211)

221

2. Góp vốn (TK 2212)

222

3. Đầu tư tài chính dài hạn khác (TK 2218)

223

III - Chi phí XDCB dở dang (TK 241)

230

1. Mua sắm TSCĐ (TK 2411)

231

2. Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412)

232

3. Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)

233

TỔNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

A - Nợ phải trả

300

1. Phải trả người cung cấp (TK3312)

311

2. Người mua trả trước tiền hàng (TK 3111)

312

3. Phải trả nợ vay (TK3312)

313

4. Các khoản phải nộp theo lương (TK 332)

314

5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)

315

6. Phải trả công chức viên chức (TK 334)

316

7. Phải trả đối tượng khác (TK 335)

317

8. Tạm ứng kinh phí (TK336)

318

9. Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (337)

319

10. Phải trả các đơn vị nội bộ (TK 342)

320

11. Các khoản phải trả khác (3318, 3118)

321

B - Nguồn vốn, quỹ

400

1. Nguồn vốn kinh doanh (TK411)

410

- Ngân sách cấp (TK 4111)

411

- Tự bổ sung (TK 4112)

412

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK412)

420

3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK413)

430

4. Quỹ cơ quan (TK431)

440

- Quỹ khen thưởng (TK 4311)

441

- Quỹ phúc lợi (TK 4312)

442

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (TK 4313)

443

- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314)

444

5. Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK421)

450

C- Nguồn kinh phí

500

1. Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK441)

510

2. Nguồn kinh phí hoạt động (Chênh lệch giữa số dư Có

520

TK 461 và số dư Nợ TK 661)

- Nguồn kinh phí thường xuyên

521

- Nguồn kinh phí không thường xuyên

522

530

3. Nguồn kinh phí dự án (Chênh lệch giữa số dư Có TK 462 và số dư Nợ TK 662) - Nguồn kinh phí ngân sách cấp

531

- Nguồn kinh phí viện trợ

532

- Nguồn khác

533

540

4. Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước (Chênh lệch giữa số dư Có TK 465 và số dự Nợ TK 635)

5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK466)

550

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

600

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1. Tài sản thuê ngoài (TK001)

1

2. Tài sản nhận gia công, giữ hộ (TK 002)

2

3. Dụng cụ lâu bền đang sử dung (TK 005)

4

4. Ngoại tệ các loại (TK 007)

5

5. Dự toán chi hoạt động (TK 008)

6

- Dự toán chi thường xuyên

- Dự toán chi không thường xuyên

6. Dự toán chi chương trình dự án (TK 009)

7

- Dự toán chi chương trình, dự án (TK0091)

- Dự toán chi đầu tư XDCB (TK0092)

Người ghi sổ (Ký, họ tên và đóng dấu)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên và đóng dấu)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên và đóng dấu)

Phụ lục số 47:

Đơn vị báo cáo:……….

Địa chỉ:………………..

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Thuyết

Năm

Năm

CHỈ TIÊU

minh

nay

số

trước

I.Tiền lưu chuyển từ hoạt động sự nghiệp và SXKD

1.Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD

01

1.1 Tiền thu do NSNN cấp

1.2. Tiền thu sự nghiệp và khoản thu khác

1.3. Thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

2. Tiền chi trả cho người cung cấp dịch vụ hàng hóa

02

3. Tiền chi trả cho người lao động

03

4. Tiền chi trả lãi vay

04

5. Tiền chi nộp thuế TNDN

05

6. Tiền thu khác

06

7. Tiền chi khác

07

20

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sự nghiệp và SXKD

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn khác

21

2. Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TS dài hạn khác

22

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các công ty khác

23

4. Tiền thù hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các công ty

24

khác

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

25

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

26

7. Tiền thu lãi cho vay và lợi nhuận được chia

27

30

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

III- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền nhận góp vốn của chủ sở hữu

31

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu

32

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn được nhận

33

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

6. Lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

40

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động trong kỳ (50 =

50

20+30+40)

60

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái ngoại tệ

61

70 VII.34

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Lập, ngày…..tháng …..năm…..

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên, đóng dấu)

Phụ lục số 48:

Đơn vị lập báo cáo:…………………… Địa chỉ:………………………………..

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG SXKD DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT VÀ HỢP ĐỒNG SXKD KHÁC Năm:……………….

STT

Tên nhiệm vụ, hợp đồng

Dở đầu kỳ

Dở dang cuối kỳ

Chênh lệch Thu, chi

Chi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí quản lý phân bổ

Giá thành toàn bộ

Thuế GTGT đầu ra

A

B

1

2

3

4

Doanh thu thuần (Giá trị quyết toán) 6

7

5

8

I

Hợp đồng SXKD DV địa chất Hợp đồng A Hợp đồng B

1 2 3 …….

Tổng cộng

II

Hợp đồng SXKD khác Hợp đồng A Hợp đồng B

1 2 3 …….

Tổng cộng

Phụ lục số 49: Bảng 4.1. Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị

Đơn vị tính:……..

So sánh Dự toán Thực tế

STT Chỉ tiêu + % Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(%) (%)

1 Chi thường xuyên

1.1 Chi sửa chữa lớn TSCĐ

Mục

.. ….

Chi theo đơn đặt hàng của 2 nhà nước

2.1 Chi nhiệm vụ đặc thù

Mục:…

.. ……

Phụ lục số 50:

Bảng 4.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động

Đơn vị tính:……..

Kỳ này

Kỳ trước

Tăng, giảm

Chỉ tiêu

Số

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Số

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

(%)

(%)

tiền

tiền

Chênh lệch thu, chi hoạt động theo ĐHNN

Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD địa chất

Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD khác

Tổng cộng

Phụ lục số 51:

Đơn vị tính:……

Bảng 4.3: Bảng phân tích tình hình trích lập các quỹ của đơn vị

Kỳ này

Tăng, giảm

Kỳ trước Số tiền Tỷ trọng

Số tiền

Số tiền

Chỉ tiêu

(%)

Tỷ trọng (%)

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Tỷ trọng (%)

Quỹ thu nhập tăng thêm

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Tổng cộng