BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
…..………….***………………..
ma thÞ h−êng
Tæ CHøC H¹CH TO¸N KÕ TO¸N
TRONG C¸C §¥N VÞ Sù NGHIÖP C¤NG LËP
THUéC TæNG CôC §ÞA CHÊT Vµ KHO¸NG S¶N VIÖT NAM
CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH)
CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH)
CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH)
CHUY£N NGµNH : KÕ TO¸N (KÕ TO¸N, KIÓM TO¸N Vµ PH¢N TÝCH)
: 623430 01
M(cid:26) SèM(cid:26) SèM(cid:26) SèM(cid:26) Sè: 623430 01
: 623430 01
: 623430 01
LUËN ¸N TIÕN Sü KINH TÕ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS NGUYỄN THỊ LỜI
2. TS. ĐINH PHÚC TIẾU
HÀ NỘI, NĂM 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Công
trình này chưa từng được sử dụng cho việc nhận học vị nào. Số liệu sử dụng trong
luận án là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng. Luận án có kế thừa kết quả
nghiên cứu của một số nghiên cứu khác dưới dạng trích dẫn, nguồn gốc trích dẫn
được liệt kê trong mục tài liệu tham khảo.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Quốc
Dân, tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo của Viện Kế toán - Kiểm toán, tập thể
lãnh đạo và cán bộ Viện đào tạo sau đại học của trường.
Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo PGS.TS.Nguyễn Thị
Lời, thầy giáo TS. Đinh Phúc Tiếu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tác
giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tác giả xin cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ của Tổng cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn, cũng như trả lời các phiếu
điều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn tập thể Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinhh doanh Thái nguyên, tập thể lãnh đạo khoa Kế toán của trường - Nơi tác giả
đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.
Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ với tác
giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới Bố, Mẹ, Chồng, Con, Anh,
Chị, Em đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả nghiên cứu và hoàn
thành luận án.
Tác giả luận án
Ma Thị Hường
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
1.5.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu ............................................................. 4
1.5.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 4
1.5.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu ............................................... 7
1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu .............................................................. 8
1.6.1. Tổng quan các công trình nước ngoài ............................................................... 8
1.6.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước ...................................... 10
1.7. Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 15
1.8. Những đóng góp mới của luận án ................................................................... 15
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP .......................................... 17
2.1. Khái niệm, ý nghĩa về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập ........................................................................................................ 17
2.1.1. Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
................................................................................................................................... 17
iv
2.1.2.Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập.... 19
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập ........................................................................................................ 20
2.2.1. Đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập .............................................. 20
2.2.2. Khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập ..................................................................................................................... 25
2.2.3. Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ..................... 25
2.2.4. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập ........ 25
2.2.5. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập ................... 26
2.3.2. Yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
................................................................................................................................... 34
2.4. Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập..................................................................................................................... 35
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ........................ 35
2.4.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ...................... 41
2.5. Chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công và bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam ............................................................................................................ 53
2.5.1. Khái niệm chuẩn mực kế toán công ................................................................ 53
2.5.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế ..................................................... 54
2.5.3. Báo cáo tài chính nhà nước ............................................................................. 58
2.5.4. Mô hình tổng kế toán nhà nước và những bài học kinh nghiệm có thể vận
dụng áp dụng tại Việt Nam ....................................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 62
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ..................................................................... 63
3.1. Tổng quan về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN ..................... 63
3.1.1 Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN .............................. 63
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN….64
3.1.3. Tổ chức quản lý tại các đơn vị đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ... 72
v
3.1.4. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN ............................................................................................................... 74
3.2. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN ............................................................................................................... 86
3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL ............................................ 86
3.2.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ..................... 93
3.3. Đánh giá về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN .................................................... 113
3.3.1. Ưu điểm của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
................................................................................................................................. 113
3.3.2. Hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
................................................................................................................................. 114
3.3.3. Những nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán tại
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 124
các đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................................. 122
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ............ 125
4.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản và Qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất
đến năm 2020 tầm nhìn 2030................................................................................ 125
4.1.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030 .............. 125
4.1.2 Qui hoạch điều tra cơ bản địa chất khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn năm
2030 ......................................................................................................................... 126
4.2. Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ............................ 129
4.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ................................................................................. 132
4.3.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán áp dụng cho
các đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................................. 132
vi
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN ............................................................................................. 142
4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp trên ......................................................... 158
4.4.1. Về phía Bộ tài chính ...................................................................................... 158
4.4.2. Về phía Tổng cục ĐC&KSVN ...................................................................... 160
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .............................................................................. 162
4.4.3. Về phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN .............................. 160
KẾT LUẬN .................................................................................................. 163
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ............................................. 24
Sơ đồ 2.2: Qui trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL ...................... 28
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL ............... 41
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN ..................................................................................... 94
Sơ đồ 3.2: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt tại các
đơn vị SNCL ................................................................................................... 98
Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà
nước tại các đơn vị SNCL ............................................................................... 99
Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước tại
các đơn vị SNCL ........................................................................................... 100
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN giai đoạn 2009 - 2013 ................................................................. 78
Bảng 4.1: Mô hình hỗn hợp .......................................................................... 144
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính BCTC
Báo cáo kế toán quản trị BCKTQT
Bảng cân đối kế toán BCĐKT
Bộ Tài chính BTC
Bộ máy kế toán BMKT
Công cụ dụng cụ CCDC
Chuẩn mực kế toán CMKT
Chuẩn mực kế toán công IPSAS
Chuẩn mực kế toán công Quốc tế IPSASs
Đơn đặt hàng của Nhà nước ĐĐHNN
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ĐC&KSVN
Hạch toán kế toán HTKT
Hoạt động sự nghiệp HĐSN
Hành chính Sự nghiệp HCSN
Hành chính Nhà nước HCNN
Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC
Ngân sách nhà nước NSNN
Sản xuất, kinh doanh SXKD
Sự nghiệp SN
Sự nghiệp kinh tế SNKT
Sự nghiệp công lập SNCL
Tài sản cố định TSCĐ
Tổ chức công tác TCCT
Tài khoản kế toán TKKT
Tài nguyên & Môi trường TN&MT
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế về khu vực công IPSASB
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên khoáng sản giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển
Kinh tế - Xã hội của mọi quốc gia. Đối với các nước đang phát triển, lại có nền kinh
tế kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào khai thác khoáng sản như Việt Nam, vị trí của
ngành Địa chất & Khoáng sản lại càng trở nên quan trọng hơn. Nhận thức được vấn
đề này, ngay từ năm đầu thành lập ngành Địa chất (1954), Chính phủ đã có những
chính sách ưu tiên phát triển ngành Địa chất & Khoáng sản. Cho đến nay, ngành
Địa chất & Khoáng sản Việt Nam (ĐC&KSVN) đã có những bước phát triển đáng
kể qua nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình xây dựng đất nước. Rõ nét nhất là từ
khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cơ chế hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành ĐC&KSVN đã có nhưng chuyển
biến tích cực. Từ việc hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung với hiệu quả
hoạt động thấp, các đơn vị đã dần thích ứng với cơ chế thị trường với phương thức
hoạt động và quản lý hiệu quả hơn. Đặc biệt, từ năm 2006, khi chuyển sang cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nói chung trong đó có các đơn
vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN càng phải chú trọng đến việc sử dụng hiệu
quả các nguồn lực để tồn tại và phát triển bền vững.
Để quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị đặc biệt là nguồn
lực tài chính, cần thiết phải có những thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính
một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống. Thông tin do kế toán cung cấp
mô tả được thực trạng hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị SNCL. Đồng thời,
thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành rất quan trọng trong hệ thống thông tin
kinh tế tài chính của các đơn vị SNCL. Kế toán là một trong những công cụ quản lý
có hiệu lực được sử dụng trong các đơn vị SNCL để quản lý tài sản, quản lý quá
trình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán các nguồn kinh phí. Để kế toán thực sự trở
thành công cụ quản lý đắc lực ở các đơn vị SNCL, thì vấn đề tổ chức hạch toán kế
toán hợp lý và khoa học là một trong những công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu
giúp các đơn vị SNCL sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí của đơn vị.
2
Trong những năm qua, hệ thống kế toán nhà nước nói chung hay kế toán
trong các đơn vị HCSN nói riêng đã có nhiều đổi mới, điều chỉnh phù hợp với các
sách đổi mới về quản lý kinh tế, tài chính. Tuy nhiên, công tác kế toán tại các đơn vị
SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN còn tồn tại một
số bất cập về tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ trong đơn vị còn nhiều lúng túng,
tổ chức bộ máy kế toán ở một số đơn vị chưa thực sự phù hợp với đặc điểm, qui mô
và điều kiện quản lý của đơn vị. Tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ và
tổ chức hệ thống báo cáo cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa thực sự
đáp ứng được yêu cầu quản lý. Sự bất cập trong tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL
ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý tài chính và chất lượng cung cấp dịch vụ
công của các đơn vị này.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, tác giả nghiên cứu và quyết định
chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam’’
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
(i) Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.
(ii) Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
(iii) Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
(iv) Đề xuất một số giải pháp trên hai góc độ hoàn thiện khuôn khổ pháp luật
về tài chính, kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu
mới và tổ chức thực hiện HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc tổng cục
ĐC&KSVN.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn cho thấy hệ thống thông tin
kế toán là một trong những công cụ quản lý hữu ích giúp cho các nhà quản lý trong
các đơn vị SNCL có thể quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, vốn, quỹ trong
đơn vị cũng như quản lý và sử dụng các tài sản công trong đơn vị. Tác giả đặt ra câu
hỏi làm thế nào để tăng cường chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các đơn
vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức HTKT trong
các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đó đề suất các giải pháp phù hợp nhằm
hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu tổ chức
hạch toán kế toán trong các Liên đoàn và các trung tâm trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN
Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, nghiên cứu về tổ chức
HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN dưới góc độ kế
toán tài chính. Cụ thể như sau:
- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán trong các Liên đoàn, Trung
tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các Liên đoàn,Trung
tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN gồm các nội dung: tổ chức chứng từ kế toán, tổ
chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổ chức báo cáo kế toán và tổ
chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.
Về thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, thu thập các tài liệu về tổ
chức HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc tổng Cục ĐC&KSVN năm 2013.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:
phương pháp điều tra, phân tích, hệ thống hóa; phương pháp khảo sát, ghi chép;
phương pháp tổng hợp, phân tổ thống kê; phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh;
phương pháp thực chứng… để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, trình bày các vấn đề có
liên quan đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
4
1.5.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu
Tác giả chọn địa bàn nghiên cứu là các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN bởi vì:
Thứ nhất: Tổng cục ĐC&KSVN là cơ quan trực thuộc Bộ TN&MT, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ TN&MT quản lý nhà nước và tổ
chức thực thi pháp luật về ĐC&KS trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các
dịch vụ công về ĐC&KS theo quy định của pháp luật. Tổng cục ĐC&KSVN có tư
cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, trụ sở tại thành phố
Hà Nội.
Thứ hai: Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm 9
Liên đoàn (Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, Liên đoàn Bản đồ Miền Nam, Liên đoàn
Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Miền Trung
trung Bộ, Liên đoàn Địa chất Bắc Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn Xạ
Hiếm, Liên đoàn Địa vật lý) và 47 đơn vị trực thuộc (Phụ lục số 01), 3 trung tâm
(Trung tâm Thông tin - Lưu trữ, Trung tâm kiểm định và công nghệ, Trung tâm
Phân tích thí nghiệm, Bảo tàng Địa chất. Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN đều là các đơn vị SNCL do Nhà nước thành lập và đều có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, trụ sở riêng. Đồng
thời đều là các đơn vị SNCL điển hình trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
Thứ ba: Các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cung
cấp các dịch vụ công về địa chất và khoáng sản như: Điều tra cơ bản địa chất, Điều
tra thăm dò khoáng sản, công tác thông tin, lưu trữ, bảo quản mẫu vật địa chất,
khoáng sản;…. Đây là những hoạt động luôn phải đi trước một bước, làm rõ tiềm
năng tài nguyên khoáng sản để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng
khoáng sản và dự trữ quốc gia. Do vậy, những đơn vị trên có vai trò vô cùng quan
trọng trong hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý, đáp
ứng yêu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước.
1.5.2. Phương pháp thu thập thông tin
Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu trong quá trình nghiên cứu đó là dữ liệu
thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Phương pháp thu thập thông tin đối với hai nguồn dữ liệu
này như sau:
5
1.5.2.1. Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn do các nghiên cứu, khảo sát hay cơ
quan thống kê thực hiện thu thập.
Trong quá trình nghiên cứu luận án nguồn dữ liệu thứ cấp phục chủ yếu cho
việc nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL
nói chung và SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng. Cụ thể:
(1) Tổng hợp văn bản pháp lý về kế toán HCSN, quản lý tài chính trong các
đơn vị SNCL thuộc ngành ĐC&KSVN, quản lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam
như sau:
- Các văn bản pháp lý về kế toán (Luật kế toán, chuẩn mực kế toán công
quốc tế, chế độ kế toán HCSN, Thông tư, Nghị định hướng dẫn thực hiện chế độ kế
toán,..)
- Các văn bản pháp lý về quản lý tài chính (Luật ngân sách, thông tư, nghị
định hướng dẫn quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị
SNKT thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, …)
- Các văn bản pháp lý về quản lý khoáng sản và điều tra cơ bản địa chất
(Luật khoáng sản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn thực hiện luật khoáng sản và
quản lý qui hoạch tài nguyên khoáng sản,..)
Các văn bản pháp qui trên được truy cập trên Google, và website sau:
ketoan.com.vn; botaichinh.com; botainguyenmoitruong.com; ….
(2) Tổng hợp các vấn đề lý luận về tổ chức HTKT và quản lý tài chính trong
các đơn vị SN từ các giáo trình chuyên ngành của các trường Đại học Kinh tế Quốc
dân, Đại học Kinh tế tp Hồ Chí Minh, Học viện Tài chính, Đại học Thương mại.
Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại thư viện của trường ĐH Kinh tế Quốc dân,
ĐH Kinh tế &QTKD Thái Nguyên, ….
(3) Tổng hợp kinh nghiệm nghiên cứu trong và ngoài nước từ các Luận án
Tiến sỹ nghiên cứu về vấn đề tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL đã được bảo vệ
trước năm 2015. Nguồn tài liệu này tác giả thu thập tại thư viện Quốc gia Việt Nam,
thư viện các trường Đại học như ĐH Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại, …
6
(4) Tổng hợp kinh nghiêm vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế của các
nước thông qua các sách chuyên khảo, tạp trí và các trang website trong và ngoài nước.
(5) Tham khảo các ý kiến phân tích, bình luận của các chuyên gia trên Google,
các tạp trí, các trang website và các phương tiện truyền thông.
1.5.2.2.Thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp là dữ liệu tác giả tự thu thập. Các tài liệu sơ cấp cần thu
thập trong quá trình nghiên cứu Luận án gồm:
Tài liệu về quản lý tài chính (cơ cấu nguồn thu, chi; tình hình trích lập và
phân phối các quỹ tại các đơn vị từ 2009 đến 2013) tác giả thu thập thông qua số
liệu thống kê của Tổng Cục ĐC&KSVN.
Thu thập thông tin cơ sở về thực hiện cơ chế tự chủ và tổ chức hạch toán kế
toán trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN thông qua phỏng
vấn không cấu trúc đối với chuyên gia kế toán của Tổng cục ĐC&KSN.
Để thu thập các thông tin cơ bản về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và
công tác kế toán của các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, tác giả
sử dụng các bước sau:
- Bước 1- Chọn đơn vị khảo sát: do số lượng Liên đoàn, Trung tâm trực
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN không nhiều, chỉ có 09 Liên đoàn (trong đó có 41 đơn
vị trực thuộc các Liên đoàn và 3 trung tâm nên tác giả tiến hành điều tra toàn bộ.
Danh sách các đơn vị được khảo sát thể hiện ở Phụ lục số 01.
- Bước 2 - Thiết kế bảng câu hỏi và nội dung phỏng vấn: Để thu thập thông
tin cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vi SNCL chúng tôi đã xây dựng bảng hỏi
cho đối tượng là nhân viên kế toán về tổ chức HTKT tại các Liên đoàn, Trung tâm
(Phụ lục số 02). Để tìm hiểu sâu hơn về thực trạng tổ chức HTKT tại các Liên đoàn
và các Trung tâm tác giả đã thiết kế bảng hỏi cho đối tượng là kế toán trưởng của
Liên đoàn, Trung tâm (Phụ lục số 03).
7
- Bước 3 - Tổ chức phỏng vấn và thu thập thông tin:
+ Phỏng vấn qua email: Sau khi hoàn thiện bảng hỏi về tổ chức HTKT trong
các đơn vị khảo sát, thông tin về tổ chức HTKT trong các đơn vị được thu thập
thông qua phỏng vấn theo nhân viên kế toán các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN theo mẫu phiếu điều tra (Phụ lục số 02). Mỗi đơn vị khảo sát chọn
ngẫu nhiên 1 nhân viên kế toán ở phòng kế toán của các đơn vị để phỏng vấn, số
lượng nhân viên kế toán của các đơn vị khảo sát được phỏng vấn là 12 nhân viên.
Một tuần trước khi gửi phiếu điều tác giả gọi điện trực tiếp tới đơn vị khảo sát đề
nghị đơn vị hợp tác giúp đỡ và sau một tuần gửi phiếu tác giả gọi điện trực tiếp đến
từng từng nhân viên để đảm bảo chắc chắn phiếu đã được gửi đến đúng địa chỉ và
đối tượng, đồng thời nhắc nhở về việc trả lời phiếu điều tra. Cuộc điều tra kéo dài
trong từ giữa tháng 10/2013 đến cuối tháng 11/ 2013.
+ Phỏng vấn trực tiếp: Để có thêm thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh giá
thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị khảo sát, tác giả đã thực hiện
phỏng vấn sâu đối với 12 kế toán trưởng của các Liên đoàn và các Trung tâm, theo
mẫu phiếu điều tra 03. Cuộc điều tra kéo dài trong 1 tháng (tháng 12 năm 2013).
+ Quan sát sổ sách, BCTC và các thông tin liên quan khác: Tiến hành
nghiên cứu điển hình thông qua tìm hiểu, quan sát, ghi, sao chép số liệu đối với hệ
thống sổ sách, BCTC của các Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm,
Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, để phục vụ cho nghiên cứu của luận án .Thời gian thực
hiện quan sát tiến hành trong 1 tháng (tháng 5 năm 2014).
Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng các phương pháp khảo sát, ghi chép đối
với hệ thống chứng từ, sổ kế toán, BCTC và cơ sở vật chất của bộ phận kế toán tại
các Liên đoàn để nghiên cứu rõ hơn về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của 3
Liên đoàn điển hình Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm, Liên đoàn
Bản đồ Miền Bắc.
1.5.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu
Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép... được tác giả sử
dụng các phương pháp như phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp quy nạp,
8
diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê…, để phân tích các vấn đề lý luận và thực
tiễn. Cụ thể như sau:
Từ các phiếu điều tra theo mẫu 02, tác giả đã tổng hợp kết quả điều tra qua
excel như sau:
Tổng số phiếu điều tra thu về là 12 phiếu điều tra theo mẫu 02, chiếm tỷ lệ
100% như vậy tỷ lệ thu hồi cao đảm bảo độ tin cậy. Kết quả chi tiết phỏng vấn theo
dõi phụ lục số 04. Đây chính là cơ sở chính để thu thập, phản ánh và đánh giá thực
trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị khảo sát.
Tương tự như vậy, tác giả tổng hợp kết quả phỏng sâu kế toán trưởng, phụ
trách kế toán các đơn vị khảo sát được tổng hợp chi tiết trên Phụ lục số 05. Nguồn
thông tin thu được từ phỏng vấn sâu kế toán trưởng và cán bộ quản lý của các đơn
vị điển hình đã hỗ trợ thêm rất nhiều cho tác giả đi sâu, làm rõ hơn thực trạng về tổ
chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Qua đó, giúp tác
giả đánh giá và phát hiện thêm những tồn tại trong tổ chức hạch toán kế toán mà
kết quả phỏng vấn qua email chưa khai thác hết được.
Luận án cũng vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu
như: phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê để phân tích
các vấn đề lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở đó đánh giá và ra kết luận, từ đó đưa ra
các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi.
1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Tổ chức HTKT khoa học và hợp lý góp phần cung cấp hệ thống thông tin kế
toán một cách hữu ích và hiệu quả phục vụ cho việc quản lý và điều hành hiệu quả
hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong các đơn vị, tổ chức nói chung và các đơn vị
sự nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị
SNCL được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
1.6.1. Tổng quan các công trình nước ngoài
Các công trình nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trên thế
giới trước đây chủ yếu đề cập đến vấn đề xây dựng và hướng dẫn cách thức ghi
nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ tại các đơn vị sự
9
nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường đại học, bệnh viện, các đơn vị
lực lượng vũ trang điển hình là Nhóm ba tác giả đó là Earl. R.Wlson, Leon E. Hay,
Susan C. Katteluss đã cùng tham gia một số công trình và viết cuốn sách nổi tiếng
với tiêu đề là ‘’Kế toán Nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận’’ (Accouting for
Governmental and Nonpofit Enities). Đây là công trình nghiên cứu khá công phu về
các khía cạnh hoạt động khác nhau của các đơn vị SNCL nói chung được chấp
nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính
cuối kỳ. Nghiên cứu cũng đã đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnh
vực như tổ chức kế toán trong các trường đại học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng
vũ trang. Gần đây, các nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực xây dựng chuẩn mực
kế toán lĩnh vực công quốc tế và xây dựng các mô hình vận dụng chuẩn mực kế
toán công quốc tế. Trên cơ sở đó, đã làm rõ nội dung tổ chức công tác kế toán từ
khâu chứng từ cho đến lập các báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích và cơ sở kế
toán tiền mặt cũng như tác dụng của mô hình này trong việc công khai và minh
bạch hệ thống tài chính của chính phủ. Đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ ra
các ích lợi từ việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế và cơ sở kế toán dồn
tích cụ thể là công trình nghiên cứu của các chuyên gia về kế toán lĩnh vực công
như: GS.TS. Jess W.Hughes - Trường đại học Old Dominition, Paul sutcliffe -
Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc liên đoàn kế toán quốc tế, Gillian Fawcett -
Giám đốc lĩnh vực công ACCA toàn cầu, Reza Ali - Giám đốc phát triển kinh
doanh ACCA khu vực Asean và Úc…trong các công trình nghiên cứu về thực
trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế, tình hình xây dựng và áp dụng
trong các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới như Anh, Ấn độ, Úc,
Mỹ… dựa trên 2 cơ sở kế toán là cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền
mặt được giới thiệu trong hội thảo về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công
quốc tế của các nước trên thế giới do ngân hàng thế giới phối hợp với Bộ Tài
chính tổ chức tại Việt Nam từ ngày 17/4/2007 đến 24/4/2007.
Những nghiên cứu trên đã chỉ ra nền tảng cơ bản của tổ chức HTKT trong
các đơn vị SNCL là các nguyên tắc ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo
tài chính cuối kỳ tại các đơn vị này. Đặc biệt là ảnh hưởng của cơ sở kế toán và
chuẩn mực kế toán công quốc tế đến hệ thống kế toán nhà nước nói chung và tổ
10
chức HTKT trong các đơn vị SNCL trong điều kiện hội nhập quốc tế nói riêng. Đây
chính là cơ sở nền tảng cho việc hệ thống hóa và phát triển lý luận về tổ chức
HTKT trong các đơn vị SNCL trong giai đoạn nền kinh tế nước ta phát triển theo cơ
chế thị trường và hội nhập quốc tế.
1.6.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL được
quan tâm và đề cập nhiều trong các nghiên cứu của các nhà khoa học theo các
hướng nghiên cứu sau:
Lĩnh vực Giáo dục có công trình của tác giả Nguyễn Thị Minh Hường
(2004), đề tài ‘’Tổ chức kế toán trong ở các trường Đại học thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo’’. Tác giả đã đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức
kế toán nói chung áp dụng trong mọi đơn vị kế toán như khái niệm về kế toán và tổ
chức kế toán, vai trò của tổ chức kế toán, các nguyên tắc kế toán chung được thừa
nhận, các nội dung cơ bản của tổ chức kế toán. Nghiên cứu của tác giả đã phản ánh
khá rõ nét thực trạng tổ chức kế toán tại các trường Đại học trực thuộc Bộ
GD&ĐT. Đồng thời, tác giả phân tích, đánh giá và chỉ ra một số tồn tại bất cập
trong thực tiễn tổ chức kế toán tại các đơn vị này. Từ đó, luận án đề ra các giải
pháp tập trung chủ yếu đề cập đến hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tổ chức
kế toán dưới góc độ kế toán tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả nặng về
mô tả thực trạng tổ chức kế toán trong các trường Đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT,
các phân tích, đánh giá còn mang tính chủ quan do phương pháp nghiên cứu của
tác giả chưa chỉ rõ nguồn dữ liệu sơ cấp, nguồn dữ liệu thứ cấp, và việc vận dụng
các phương pháp: điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích, so sánh trong nghiên cứu
như thế nào.
Lĩnh vực Y tế có các công trình sau: Lê Kim Ngọc (năm 2009), trường Đại
học Kinh tế Quốc Dân, với đề tài “ Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y
tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam’’; Trong công
trình này tác giả đã tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công
11
tác quản lý tài chính và tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp nói chung nhưng
tác giả chưa đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong các
đơn vị sự nghiệp. Các giải pháp, kiến nghị đề cập đến vấn đề công tác quản lý tài
chính và tổ chức HTKT tại các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế và
Sở Y tế quản lý dưới góc độ kế toán tài chính. Thực trạng và các giải pháp đề suất
của công trình nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua
phát phiếu điều tra phỏng vấn các cán bộ kế toán của các cơ sở Y tế chủ yếu ở Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh,…Đồng thời được tổng hợp, phân tích và xử lý khoa học đảm
bảo độ tin cậy và có tính khả thi cao. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thanh Hương
(2012) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện trực
thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam”; trường Đại học Thương Mại. Trong công trình nghiên
cứu này tác giả đã đi sâu phân tích những đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu
công lập chi phối đến quản lý tài chính và TCCT kế toán trong các loại hình đơn vị
này. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán dưới góc độ kế toán tài chính và góc độ của kế toán quản trị. Luận án phản ánh
khá rõ nét thực trạng TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế. Các
phân tích đánh giá về thực trạng TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y
tế dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn các nhân viên
kế toán tại các bệnh vện trực thuộc Bộ Y tế, được tổng hợp và phân tích một cách
khoa học do vậy đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao. Qua đó, đề xuất các
giải pháp hoàn thiện TCCT kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế dưới góc
độ kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với điệu kiện thực tế của các bệnh
viện thuộc Bộ Y tế.
Luận án của tiến sỹ Bùi Thị Yến Linh (2014) với đề tài ‘’Tổ chức công tác
kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi’’, Học viện Tài chính. Đề tài đã hệ thống
hóa những vấn đề lý luận cơ bản về TCCT kế toán trong các đơn vị SNCL. Đặc biệt
tác giả đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến TCCT kế toán trong các đơn vị
SNCL. Tác giả phản ánh thực trạng quản lý tài chính, TCCT kế toán tại các đơn vị
SNCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các phân tích, đánh giá về thực trạng TCCT
12
kế toán tại các đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dựa trên cơ sở nguồn dữ
liệu sơ cấp thu thập thông qua phát phiếu điều tra phỏng vấn các nhân viên kế toán
và kế toán trưởng các đơn vị này, đồng thời được tổng hợp và phân tích một cách
khoa học, do vậy đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy. Các giải pháp hoàn
thiện TCCT kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi” dưới góc độ kế toán tài
chính là phù hợp với điều kiện thực tế tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi hiện nay
nên hoàn toàn có thể triển khai áp dụng trong thực tế.
Về lĩnh vực Thương binh - Xã hội: nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai (2012)
với đề tài ’’ Tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính trong
các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc ngành Thương binh - Xã hội’’, trường Đại
học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Về mặt lý luận, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
về tổ chức HTKT trong các đơn vị. Tác giả cũng đã đề cập đến ảnh hưởng của cơ
sở kế toán và kinh nghiệm tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp của một số
nước đối với Việt Nam. Tác giả phản ánh khá rõ nét thực trạng tổ chức HTKT trong
các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH. Các phân tích, đánh giá về thực trạng tổ
chức HTKT trong các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH dựa trên trên cơ sở nguồn
dữ liệu sơ cấp thu thập từ phát phiếu điều tra đối với nhân viên kế toán và phỏng
vấn sâu đối với kế toán trưởng của các đơn vị này, đồng thời được tổng hợp và xử
lý đảm bảo khách quan và đáng tin cậy. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ
chức HTKT trong các đơn vị HCSN thuộc ngành TB -XH dưới góc độ kế toán tài
chính là phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị HCSN thuộc ngành TB - XH
hiện nay nên hoàn toàn có thể triển khai áp dụng trong thực tế.
Lĩnh vực Địa chất & Khoáng sản: Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hữu Thừa
(2012) với đề tài ’’ Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung
Bộ’’, trường Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về
tổ chức kế toán trong các đơn vị SNCL. Đồng thời phản ánh khá rõ nét bức tranh về
thực trạng tổ chức kế tại Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ. Qua đó đề suất các giải
pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ. Tuy nhiên,
13
thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung
trung Bộ còn mang tính chủ quan do chưa vận dụng các phương pháp nghiên cứu
đảm bảo khoa học.
Tóm lại: Dù có khá nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức HTKT trong
các đơn vị SNCL thuộc các lĩnh vực, ngành khác nhau với những đóng góp to lớn
và có ý nghĩa tham khảo quan trọng cho luận án trong quá trình thực hiện, tuy
nhiên những nghiên cứu này còn một số hạn chế, hay khoảng trống như sau:
Thứ nhất: Về lý luận tổ chức HTKT mỗi đề tài có những cách tiếp cận riêng
và đặt vấn đề riêng, nhưng điểm chung là chỉ nghiên cứu lý luận về những nội
dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp nói chung
và đơn vị sự nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, các công trình trên đều chưa đi sâu phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT một cách hệ thống và toàn diện.
Thứ hai: Các công trình nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng từ đó đưa
ra các giải pháp để hoàn thiện về tổ chức HTKT ở các đơn vị sự nghiệp thuộc các lĩnh
vực Y tế, Giáo dục, Thương binh và Xã hội. Đến nay, theo tác giả được biết chỉ có duy
nhất công trình nghiên Nguyễn Hữu Thừa (2012) với đề tài ’’ Hoàn thiện tổ chức kế
toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung Bộ’’. Nghiên cứu này, chỉ đề cập đến thực
trạng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trong Liên đoàn Địa chất Trung
trung Bộ. Cho đến nay, theo tác giả được biết chưa có công trình nào nghiên cứu’’
tổng hợp, phân tích đầy đủ về thực trạng và đưa ra giải pháp cụ thể về tổ chức HTKT
trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
Thứ ba: Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp của các đề tài chủ yếu
thông qua điều tra, khảo sát các đối tượng là nhân viên kế toán, và kế toán trưởng của
các đơn vị sự nghiệp chưa có công trình nào đề cập đến điều tra đối tượng là các nhà
quản lý của các đơn vị. Đây là một trong những nguồn dữ liệu có mức độ tin cậy cao
vì họ là những đối tượng sử dụng thông tin của kế toán trong việc quản lý, điều hành và
ra các quyết định quản lý.
Thứ tư: Các công trình chưa đưa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiện tổ chức
HTKT trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán như đánh giá, lựa chọn phần mềm
14
kế toán, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán,
cũng như nâng cao chất lượng kiểm tra kế toán trong điều kiện đơn vị sử dụng phần
mềm kế toán trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp.
Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu:
Trên cơ sở những khoảng trống của các công trình nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước nêu trên. Tác giả tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức HTKT
trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng là yêu cầu cấp thiết
trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ. Xuất phát từ những tìm hiểu về đề tài
nghiên cứu luận án sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chính sau:
- Trình bày một cách hệ thống và toàn diện về khái niệm, ý nghĩa và nhiệm
vụ của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL cũng như những nguyên tắc, căn cứ
và nội dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL. Ngoài ra, luận án đi
sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT như khuôn khổ pháp lý về
tài chính, kế toán, nhu cầu thông tin của các đơn vị SNCL, hình thức tổ chức bộ
máy quản lý của đơn SNCL, đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL, yêu
cầu quản lý đối với tổ chức HTKT.
- Trên cơ sở các tài liệu phong phú đang tin cậy có liên quan đến tổ chức HTKT
tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, luận án mô tả, khái quát bức tranh
về thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, từ
đó rút ra hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng, làm cơ sở thực tiễn quan
trọng để xây dựng, định hướng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức HTKT
trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trong thời gian tới.
- Đề suất các giải pháp có tính khả thi để hoàn thiện tổ chức HTKT trong các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên hai phương diện như sau:
Một là: Khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán cho phù hợp với đặc thù
hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới của các đơn vị SNCL.
Hai là: Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong các đơn vị sự SNCL thuộc
Tổng cục ĐC & KSVN.
15
1.7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, Phụ lục số, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được
thiết kế theo 4 chương và phần kết luận như sau
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Tổng cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam
1.8. Những đóng góp mới của luận án
* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
- Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập chịu ảnh
hưởng của các nhân tố sau: Cơ chế hoạt động, đặc điểm của các đơn vị, khung
pháp lý về tài chính kế toán, nhu cầu thông tin kế toán của các đơn vị, hình
thức tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị.
- Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục hoàn
thiện khung pháp lý về kế toán công phù hợp với thông lệ chung của các nước
trên thế giới.
* Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế về tổ chức hạch toán kế toán trong các
đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay và nguyên nhân của
các hạn chế trên từ hai góc độ khác nhau: Khuôn khổ pháp luật và thực tế
triển khai thực hiện theo từng nội dung tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn
vị này.
16
- Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục đổi
mới cơ chế tự chủ tài chính trong khu vực công, đặc biệt là các đơn vị sự
nghiệp công lập cho phù hợp với thông lệ chung của các nước. Theo đó Việt
Nam cần triển khai nghiên cứu ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu
vực công theo lộ trình phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và điều kiện
của Việt Nam để làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức hạch toán kế toán của
các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
- Luận án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế
toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN trên
hai góc độ: Khuôn khổ pháp luật về kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt
động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới và tổ chức hạch toán kế toán trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.
- Đề xuất nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ thống Chuẩn mực kế
toán áp dụng cho lĩnh vực công; sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp cho phù hợp với yêu cầu đổi mới theo cơ chế tự chủ, làm cơ sởpháp
lý cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.
- Sửa đổi, bổ sung Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
17
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
2.1. Khái niệm, ý nghĩa về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
2.1.1. Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
Hạch toán kế toán (HTKT) là một trong những công cụ quản lý có hiệu lực
được sử dụng trong các đơn vị để quản lý tài sản, quản lý quá trình tiếp nhận và sử
dụng các nguồn kinh phí. Song để HTKT thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực
ở các đơn vị trên thì vấn đề tổ chức HTKT hợp lý và khoa học là một trong những
tiền đề tiên quyết của các đơn vị kế toán.
Do đó để đạt được yêu cầu trên theo tác giả mỗi đơn vị kế toán cần phải tổ
chức HTKT một cách khoa học và hợp lý. Có nhiều quan điểm khác nhau về tổ
chức HTKT như sau:
Trên góc độ nguyên lý, ‘‘HTKT trong đơn vị kế toán là việc thiết lập mối
quan hệ bản chất giữa đối tượng kế toán và phương pháp HTKT trong việc ban hành
và vận dụng chế độ”. [53, tr180]
Theo quan điểm trên tổ chức HTKT được nhìn nhận trên hai góc độ đó là ban
hành chế độ kế toán và vận dụng chế độ kế toán vào thực tiễn tại đơn vị kế toán.
Xét về chức năng, HTKT trong đơn vị kế toán là thiết kế khối lượng công
việc kế toán trong mối liên hệ với bộ máy, nhân sự kế toán theo những nguyên tắc
và trong các điều kiện nhất định” [53, tr180]
Quan điểm trên, nhấn mạnh tổ chức HTKT trong đơn vị kế toán gồm hai
yếu tố đó là: tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức thiết kế khối lượng công việc kế
toán. Hai yếu tố trên được thực hiện đồng bộ trong một quy trình công nghệ sản
xuất thông tin nhằm đạt được mục tiêu chung là tạo lập hệ thống thông tin kế toán
phục vụ cho quản lý.
18
Theo quan của điểm hệ thống, hiện nay tồn tại 3 thuật ngữ “Tổ chức kế
toán”, “tổ chức công tác kế toán’’, “ tổ chức hạch toán kế toán” như sau:
Thứ nhất, “Tổ chức công tác kế toán được coi như là một hệ thống các yếu tố
cấu thành, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức vận dụng các phương pháp kế
toán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế
độ, thể lệ kinh tế, tài chính, kế toán vào đơn vị, nhằm đảm bảo cho TCCT kế toán
phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý và điều hành hoạt
động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả’’ [43, tr 14]
Thứ hai: “Tổ chức kế toán là nói đến tổ chức các phương pháp kế toán và tổ
chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể của một đơn vị cụ thể trên
cơ sở thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp kế toán nói riêng và các
nguyên tắc tổ chức kế toán nói chung trong đơn vị, nhằm thu nhận xử lý và cung
cấp các thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị một cách nhanh nhất, đầy
đủ và trung thực’’ [49, tr 16]
Thứ 3: “Tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị là việc tổ chức bộ máy kế
toán và tổ chức thực hiện khối lượng công tác kế toán theo một mô hình phù hợp với
những đặc điểm, điều kiện riêng có của một đơn vị cụ thể trên cơ sở quán triệt yêu
cầu, nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán’’ [54, tr25]
Theo tác giả, thuật ngữ “Hạch toán kế toán’’ (còn gọi là kế toán) [44, tr 9]
do vậy “Tổ chức hạch toán kế toán’’ có thể gọi là “Tổ chức kế toán’’. Thuật ngữ
“Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị là việc xác định những công việc, những nội
dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận phòng ban khác
thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu của đơn
vị’’ [48, tr11]. Như vậy, “Tổ chức kế toán”, hay “tổ chức hạch toán kế toán”, hoặc
“tổ chức công tác kế toán” cùng phản ánh 2 nội dung sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán với những con người hiểu biết về chuyên môn,
đồng thời phải có sự phân công, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công việc được tiến
hành bình thành và hiệu quả.
19
- Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán và các phương tiện tính toán
để tiến hành công việc kế toán. Bên cạnh đó, quá trình hoạt động của các đơn vị
tuân theo những quy luật kinh tế và chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính
của Nhà nước sao cho đúng đắn phù hợp với đơn vị
Nhìn chung, các quan điểm trên đây đều thể hiện được cách thức, phương
pháp tổ chức kế toán trong một đơn vị cụ thể, nhằm tạo ra hệ thống thông tin kế
toán hiệu quả phục vụ các yêu cầu quản lý của đơn vị.Tuy nhiên, theo tác giả để
làm sáng tỏ thêm vấn đề tổ chức khoa học hợp lý, theo tác giả “Tổ chức H T K T
trong đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội,.. là quá trình thiết lập các mối quan hệ
phù hợp, có định hướng giữa các nhân tố cấu thành nên một hệ thống, bao gồm tổ
chức bộ máy kế toán, và tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ quản lý tài
chính, phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp, phương tiện tính
toán nhằm đảm bảo kế toán phát huy được hết vai trò và nhiệm vụ của mình’’
Quan điểm trên nhấn mạnh tổ chức HTKT là một hệ thống các mối quan hệ
phù hợp giữ các nhân tố cấu thành hệ thống gồm: Tổ chức bộ máy kế toán, và tổ chức
vận dụng các phương pháp kế toán, nguyên tắc, chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài
chính nhằm đảm bảo kế toán phát huy được vai trò và nhiệm vụ của mình.
2.1.2. Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
Chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ chi phối và quyết định đến chất
lượng và hiệu quả của các quyết định của nhà quản lý, các nhà đầu tư, và các chủ
doanh nghiệp…Trong đó chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ phụ thuộc chủ
yếu vào tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để
thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cũng như tổ chức vận dụng các chính sách,
chế độ kinh tế, tài chính, kế toán ở đơn vị. Điều đó nói lên ý nghĩa, vị trí và sự cần
thiết của tổ chức HTKT trong các đơn vị, thể hiện như sau:
- Tổ chức HTKT vận dụng các phương pháp kế toán các phương pháp kế
toán và các phương tiện tính toán để phản các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra tại
20
đơn vị. Do vậy, tổ chức HTKT khoa học giúp cho kế toán thu thập, xử lý và tổng
hợp hệ thống thông tin cho các đối tượng quan tâm, giúp họ đưa ra các quyết định
đúng đắn, kịp thời.
- Để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán cần phải có bộ máy kế
toán với những con người hiểu biết về chuyên môn, đồng thời phải có sự phân
công, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công việc được tiến hành bình thành và hiệu quả.
Như vậy, tổ chức HTKT khoa học sẽ tạo dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ,
hiệu quả. Qua đó thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho quản lý một
cách nhanh chóng, kịp thời và toàn diện.
- Thông qua tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương pháp
kế toán, nguyên tắc kế toán và các phương tiện tính toán cũng như các chế độ,
chính sách kinh tế tài chính tổ chức HTKT trong các đơn vị khoa học sẽ đảm bảo
kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản; phát hiện và ngăn ngừa kịp
thời những hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán là cơ sở quan trọng
để quản lý tài chính của đơn vị hiệu quả.
- Thông qua việc tổ chức phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề
xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế tài chính. Tổ
chức HTKT khoa học hợp lý còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc quản trị
và ra quyết định trong nội bộ đơn vị.
Như vậy, tổ chức HTKT trong đơn vị khoa học hợp lý giúp cho kế toán phát
huy tối đa chức năng, nhiệm vụ của mình.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn
vị sự nghiệp công lập
2.2.1. Đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.1.1. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Mỗi đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức đều được thành lập bởi các chủ thể quản
lý khác nhau và thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau, do vậy mỗi loại hình
đơn vị, doanh nghiệp hay tổ chức khác nhau có những đặc điểm riêng và đòi hỏi
21
yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Như vậy, đặc điểm của đơn vị sự nghiệp khác với
đặc điểm của các doanh nghiệp và các tổ chức khác cần được nghiên cứu vì nó ảnh
hưởng đến nhu cầu quản lý nói chung và ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong đơn
Việt Nam cũng như bất cứ quốc gia nào, Nhà nước luôn đóng vai trò quan
vị SN nói riêng.
trọng trong tổ chức, quản lý và điều hành các mặt của đời sống kinh tế xã hội. Để
thực thi vai trò này, Bộ máy quyền lực Nhà nước bao gồm các cơ quan lập pháp, cơ
quan hành pháp, cơ quan tư pháp và các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, đoàn thể xã
hội,... Trong đó, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành
chính Nhà nước cao nhất. Chính phủ và bộ máy hành chính Nhà nước là hệ thống
các cơ quan hành pháp, thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại theo đúng chức năng, thẩm
quyền theo luật định. Chính phủ có quyền hành rộng rãi và thực sự làm chủ quyền
hành pháp trên toàn lãnh thổ quốc gia và chịu trách nhiệm trước nhân dân, đã hình
thành nên các đơn vị sự nghiệp để thực thi quyền hành pháp của mình.
Hiện nay, khái niệm về cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) và đơn vị sự
nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) thường gắn liền với nhau là đơn vị
Hành chính - Sự nghiệp (HCSN) như sau:
Quan điểm thứ nhất: “Đơn vị HCSN do Nhà nước quyết định thành lập
nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về một
hoạt động nào đó. Đặc trưng của các đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao bằng nguồn kinh phí từ nguồn kinh phí
Nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’[42, tr15]
Quan điểm thứ hai: “Đơn vị HCSN là đơn vị được nhà nước thành lập để
thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát
triển kinh tế xã hội,…Các đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động
theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’ [56, tr 29]
Như vậy các giáo trình trên đều không phân biệt rõ đơn vị Hành chính Nhà
nước (HCNN) và đơn vị SNCL mà nêu định nghĩa chung đơn vị HCSN là đơn vị do
22
Nhà nước thành lập và thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay nhiệm vụ
quản lý nhà nước nào đó. Đồng thời đều chỉ ra đặc trưng cơ bản của các đơn vị
HCSN đều được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc bồi hoàn trực
tiếp. Do vậy, các giáo trình trên không phân biệt rõ ràng chức năng đơn vị HCNN và
đơn vị SNCL.
Theo IPSASs (IPSAS 6 và IPSAS 22), các đơn vị cung cấp dịch vụ công và
các cơ quan quản lý nhà nước bị kiểm soát bởi một đơn vị công được gọi chung là
các đơn vị bị kiểm soát, ngoại trừ các đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước, tất cả
các đơn vị bị kiểm soát còn lại được gọi là các đơn vị thuộc lĩnh vực công hoạt động
dựa vào nguồn tài trợ của chính phủ để duy trì cho hoạt động của các đơn vị được
diễn ra liên tục. Nguồn tài trợ từ chính phủ đối với các đơn vị công có thể là nguồn
ngân sách hoặc phi ngân sách. Như vậy, quan điểm này nhấn mạnh đơn vị công bao
hàm cả cơ quan HCNN, đơn vị SN và các tổ chức xã hội khác đều là các đơn vị được
thành lập và kiểm soát bởi Chính phủ. Theo tôi đây là khái niệm mang tính bao quát
và tổng hợp hơn và phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay.
Theo tác giả thì cơ quan HCNN và đơn vị SNCL chỉ hai loại tổ chức khác
biệt nhau về chức năng như sau: Cơ quan HCNN là các tổ chức do nhà nước có
thẩm quyền quyết định và thành lập để cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính
công cho người dân khi thực hiện chức năng quản lý của mình. Các cơ quan
HCNN bao gồm: các tổ chức tham mưu, hoạch định thể chế, chính sách và tổ chức
thừa hành, thực thi pháp luật thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ như các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra,…; các cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: các Sở, Thanh tra, Văn phòng Ủy
ban nhân dân,…; các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện như các
Phòng, Thanh tra, Văn phòng Ủy ban nhân dân,... Đơn vị SNCL là các tổ chức do
Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thành lập để thực hiện cung cấp một số
dịch vụ công (bao gồm các tổ chức sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, khoa học -
công nghệ, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, lao động - xã hội và các tổ chức
sự nghiệp khác). Do vậy các đơn vị SNCL không phải là cơ quan quản lý nhà nước
mà là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công như y tế, văn hóa, giáo dục,…đáp ứng
nhu cầu phát triển nguồn lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân,
23
đáp ứng yêu cầu về đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Như vậy, theo tác giả tuy bản chất của đơn vị HCNN và đơn vị SNCL khác
nhau nhưng hai loại hình đơn vị trên đều có điểm chung ảnh hưởng tới quản lý tài
chính nói chung và ảnh hưởng tới tổ chức HTKT của đơn vị là:
Thứ nhất: Đều được quyết định thành lập bởi Nhà Nước để thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn hay quản lý nhất định và hoạt động của các đơn vị này đều được duy trì
và trang trải bằng nguồn NSNN là chủ yếu theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.
Thứ hai: mục đích hoạt động của các đơn vị SNCL là không vì lợi nhuận, chủ
yếu phục vụ lợi ích cộng đồng.
Thứ ba: sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung
có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.
Thứ tư: hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
2.2.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt
động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện
những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia như chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương
trình dân số kế hoạch hóa gia đình, chương trình xóa mù chữ,…Những chương
trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực
hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận
sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt
động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà
nước,…mà các đơn vị SNCL được phân chia theo các tiêu thức khác nhau. Các
cách phân loại tuy khác nhau đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với các đơn vị SNCL trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá đưa ra
các định hướng, mục tiêu phát triển của mỗi loại hình đơn vị phù hợp với từng thời
kỳ. Hiên nay, phân loại đơn vị SN theo các tiêu chí như sơ đồ 2.1.
24
Theo lĩnh vực hoạt động
- Đơn vị sự nghiệp y tế
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa
- Đơn vị sự nghiệp địa chất
- .....
Theo góc độ quản lý tài chính
- Đơn vị dự toán cấp I
- Đơn vị dự toán cấp II
- Đơn vị dự toán cấp III
Theo nguồn thu
- Đơn vị sự nghiệp có thu
- Đơn vị sự nghiệp thuần túy
Theo mức độ tự chủ tài chính
- Đơn vị sự nghiệp tự đảm toàn
bộ chi phí hoạt động
- Đơn vị sự nghiệp tự đảm một
phần chi phí hoạt động
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN
đảm toàn bộ chi phí hoạt động
Tiêu thức phân loại Đơn vị sự nghiệp
Sơ đồ 2.1: Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Theo tác giả với các cách phân loại trên có thể xác định được vị trí, lĩnh vực
hoạt động và cơ chế tài chính mà đơn vị tuân thủ, mô hình hoạt động của đơn vị từ
đó xác định được phạm vi, tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh gắn với từng đối tượng kế toán cụ thể trong mỗi loại đơn vị. Qua đó tổ chức
phù hợp với mỗi loại hình đơn vị. Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau ở mỗi loại
đơn vị, mỗi cấp dự toán khác nhau có thể xây dựng hệ thống BCTC phản ánh thông
tin ở các mức độ khác nhau về các đối tượng kế toán. Do vậy, khi tiến hành tổ chức
HTKT không thể không nghiên cứu về phân loại đơn vị SNCL.
25
2.2.2. Khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý tài chính trong các đơn vị
sự nghiệp công lập
Môi trường pháp lý (Khuôn khổ pháp lý) bao gồm toàn bộ hệ thống văn bản
pháp quy và việc vận hành trong thực tế của hệ thống này. Trong đó, đứng dưới góc
độ tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL, khuôn khổ pháp lý về kế toán và quản lý
tài chính ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL là luật kế toán, các
Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và các văn bản pháp quy
liên quan đến cung cấp dịch vụ công, hoạt động kế toán như các bộ luật về thuế,
luật cán bộ công chức, luật ngân sách, chế độ quản lý và trích khấu hao
TSCĐ…Khi tổ chức HTKT cần nắm vững các văn bản pháp quy về kế toán, tài
chính, và vận dụng phù hợp với đặc điểm của đơn vị SNCL.
2.2.3. Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng được nhu cầu thông tin
kế toán của các nhà quản lý trong các đơn vị SNCL. Nhu cầu thông tin của các đơn
vị SNCL bao gồm các thông tin kế toán tài chính và các thông tin kế toán quản trị.
Về nguyên tắc, các thông tin kế toán tài chính được cung cấp phải tuân thủ chế độ
kế toán và chuẩn mực kế toán công VN (nếu có). Các thông tin kế toán quản trị
được cung cấp theo nhu cầu sử dụng thông tin nội bộ của đơn vị SNCL. Nhu cầu
thông tin kế toán quản trị rất đa dạng và thường không được chuẩn hóa.
Các thông tin kế toán trong các đơn vị SNCL rất đa dạng, do đó khi tổ chức
HTKT cần phân tích kỹ để có thể xác định chính xác nhu cầu thông tin, từ đó vận
dụng các phương pháp kế toán phù hợp và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản
lý của đơn vị SNCL.
2.2. 4. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị SNCL sẽ chi phối quá
trình tổ chức, quản lý các hoạt động của đơn vị này. Do vậy, ảnh hưởng đến quá
trình tổ chức trong các đơn vị này. Hiện nay, các Đơn vị SNCL có thể lựa chọn một
trong 3 hình thức tổ chức quản lý sau để tổ chức quản lý các hoạt động diễn ra
26
trong đơn vị SNCL:
- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: là mô hình tổ chức quản
lý, trong đó mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước 1
người lãnh đạo trực tiếp cấp trên. Mô hình này thường áp dụng cho các Đơn vị SN
có qui mô hoạt động nhỏ, chủng loại sản phẩm không nhiều. Đơn vị SNCL áp dụng
mô hình quản lý này lãnh đạo đơn vị là người trực tiếp ra quyết định do vậy tổ
chức bộ máy kế toán trong các đơn vị này nên bố trí theo mô hình tập trung sẽ đáp
ứng yêu cầu cung cấp thông tin hiệu quả cho lãnh đạo các đơn vị.
- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình theo chức năng: Theo mô hình này
từng chức năng quản lý được tách riêng do 1 cơ quan hay 1 bộ phận đảm nhiệm,
những nhân viên chức năng phải là người am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp
vụ trong phạm vi quản lý của mình. Đặc điểm của cơ cấu quản lý theo chức năng là
các bộ phận quản lý cấp dưới, người thực hiện quyết định nhận mệnh lệnh từ bộ
phận chức năng giúp việc cho lãnh đạo. Trong thực tế cơ cấu này ít được sử dụng,
hầu như nó chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết.
- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình hỗn hợp: Là kiểu cơ cấu tổ chức
phối hợp hữu cơ 2 loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng. Người lãnh đạo tổ
chức được sự giúp sức của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết định,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Những người lãnh đạo các tuyến
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn vị
mình phụ trách. Những người lãnh đạo chức năng không có quyền ra quyết định
trực tiếp cho những người ở các tuyến.
Tổ chức bộ máy quản SNCL lớn, hoạt động phức tạp, không ổn định áp
dụng khá phổ biến hai mô hình trên.
2.2.5. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động của các đơn vị SNCL được duy trì và đảm bảo chủ yếu bằng
nguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Do vậy, hoạt động của các
đơn vị SNCL phải tuân thủ chế độ quản lý tài chính công. Quản lý tài chính là một
bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng
hợp. Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các đơn vị sự
27
nghiệp công lập, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện
các dự án sản xuất kinh doanh và theo dõi tình hình thu - chi, tình hình quyết toán
ngân sách để từ đó thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo,… Do đó, việc quản lý
tài chính có hiệu quả hay không là nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay thất bại
của các đơn vị SNCL. “Hạch toán (trước hết kế toán) được coi là tai mắt của quản
lý. Nhờ có kế toán, có thể nhận biết và kiểm tra một cách kịp thời, đầy đủ, chính
xác tình hình và kết quả cần thiết cho quá trình lập, cũng như quá trình chấp hành
và quyết toán NSNN’’ [50, tr 40]. Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ chi
phối và tác động rất lớn đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL. Quản
lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý
thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương
hướng phát triển đã được hoạch định. Đơn vị SNCL là các tổ chức do Nhà nước có
thẩm quyền quyết định và thành lập để thực hiện cung cấp một số dịch vụ công và
hoạt động trên cơ sở nguồn ngân sách do nhà nước cấp không vì mục tiêu lợi
nhuận. Do vậy, cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL góp phần tạo ra hành
lang pháp lý cho quá trình tạo lập, sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị SNCL.
Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ chi phối và tác động rất lớn đến tổ chức
công tác kế toán trong các đơn vị SNCL. Điều này đã được chứng minh qua thực
tiễn thực hiện cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị SNCL như sau:
- Cơ chế quản lý tài chính theo năm dự toán là cơ chế truyền thống được áp
dụng trước năm 2002. Theo cơ chế quản lý này các đơn vị SNCL căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước các đơn vị
SNCL lập dự toán thu chi theo năm; tổ chức thực hiện dự toán tuyệt đối tuân thủ
các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước trong phạm vi dự toán được duyệt; Quyết
toán dự toán theo cơ chế này tuân thủ theo các mục chi của mục lục NSNN tương
ứng với từng nội dung chi, các khoản chi không hết phải nộp lại NSNN hoặc giảm
trừ dự toán vào năm sau trừ trường hợp đặc biệt.
- Cơ chế tự chủ tài chính được hình thành trên quan điểm đơn vị sử dụng tài
chính được điều hành một cách linh hoạt thay thế cho cơ chế quản lý tài chính năm mà
lâu nay nhà nước áp đạt cho các đơn vị SNCL. Văn bản đánh dấu sự ra đời của cơ chế
28
này là Nghị định đầu tiên được Chính phủ ban hành số 10/2002/NĐ-CP ngày
16/01/2002 về “Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu”, Nghị định này
đã xác định rõ các đơn vị SNCL được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí
để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do Ngân sách
Nhà nước cấp đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí. Hiện nay, hoạt động
của các đơn vị SNCL được tuân thủ theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP ban
hành ngày 25/4/2006 về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL”. Theo đó, thì
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm được trao cho đơn vị SNCL trong việc tổ chức công
việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm
vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ chất lượng cao
cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
Theo cơ chế tự chủ các đơn vị SNCL căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ năm được giao
và năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, qui chế chi tiêu nội bộ và kết quả
hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm liền kế trước đó để lập dự
toán cho 3 năm liên tục. Tổ chức thực hiện dự toán tại các đơn vị SNCL theo cơ chế tự
chủ thực hiện theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, được điều chỉnh các nội dung chi,
các nhóm mục chi trong dự toán cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Thực
hiên quyết toán tại các đơn vị theo các mục chi của mục lục NSNN, các khoản chi chưa
quyết toán hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
Theo tác giả, dù thực hiện cơ chế quản lý tài chính nào thì công tác quản lý
tài chính ở các đơn vị SNCL bao gồm ba khâu công việc đó là : Lập dự toán ngân
sách trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Tổ chức chấp hành dự
toán hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Quyết toán thu chi NSNN. Qui
trình quản lý tài chính của đơn vị SN được khái quát qua sơ đồ 2.2 như sau:
Lập và giao dự toán
Chấp hành dự toán
Quyết toán Thu – Chi
NSNN
Sơ đồ 2.2: Qui trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL
29
Nội dung cụ thể từng khâu công tác quản lý tài chính của các đơn vị SN như sau:
Một là: Lập dự toán ngân sách
Theo bách khoa toàn thư Việt Nam, “Dự toán là bản dự trù các khoản thu và
chi sẽ diễn ra trong một thời gian nhất định’’. Các đơn vị SNCL thể lựa chọn một
trong trong hai phương pháp sau:
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác định các chỉ
tiêu dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền kề trước đó và điều chỉnh
theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm pháp dự kiến. Như vậy phương pháp đơn giản, dễ
thực hiện và thường áp dụng đối với hoạt động tương đối ổn định như hoạt động chi
thường xuyên. Tuy nhiên theo tôi nếu lập dự toán theo phương pháp này thì mọi hoạt
động vẫn diễn ra theo khuôn mẫu cũ và ổn định không khuyến khích phát triển, cải
tiến hiệu quả hoạt động.
Phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác
định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của năm kế
hoạch phù hợp với điều kiện hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả thực tế của
năm trước. Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa vào
số liệu, kinh nghiệm có sẵn. Phương pháp này thường được áp dụng để lập các dự toán
chi của các hoạt động không thường xuyên như hoạt động theo đơn đặt hàng, hoạt
động sửa chữa TSCĐ đột xuất, hoạt động SXKD,.. Tuy nhiên, lập dự toán theo
phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của
đơn vị tránh tình trạng mất cân đối giữa công việc và chi phí giúp các đơn vị lựa chọn
được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
Khi lập dự toán ngân sách, các đơn vị sự SNCL phải phản ánh đầy đủ các
khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền
ban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ. Trong quá trình lập dự toán
30
ngân sách phải lập đúng mẫu biểu, thời gian theo đúng quy định và lập chi tiết theo
mục lục NSNN. Dự toán ngân sách của các đơn vị SNCL được gửi đúng thời hạn
đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
Hai là: Chấp hành dự toán: là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài
chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu ghi thu, ghi chi trong dự toán ngân sách của
đơn vị SNCL thành hiện thực. Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao các đơn vị
SNCL tổ chức triển khai, thực hiện, đưa ra các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ thu
chi được giao đảm bảo đúng mục đích, chế độ qui định, tiết kiệm và hiệu quả.
+ Quá trình chấp hành dự toán thu: Các đơn vị SNCL thực hiện nhiệm vụ
thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu. Trong quá trình chấp hành dự toán
thu các đơn vị SNCL phải coi trọng công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm
túc các chính sách thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với các đơn vị được
sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời, cần có biện pháp quản lý thống nhất nhằm sử
dụng các nguồn thu đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm. Chính vì vậy, để đạt được
các yêu cầu trên đòi hỏi các đơn vị SNCL phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau,
trong đó phải tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận đầy đủ, kịp thời và liên tục quá
trình chấp hành dự toán đã được xây dựng.
+ Quá trình chấp hành dự toán chi: Song song với việc tổ chức khai thác các
nguồn thu nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động, các đơn vị SNCL phải có
kế hoạch theo dõi việc sử dụng các nguồn kinh phí (thực hiện các khoản chi) đúng
mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu
quả. Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn vị có chấp hành
đúng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế chi tiêu nội bộ là
căn cứ để Thủ trưởng đơn vị điều hành việc sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt
động thường xuyên, là cơ sở pháp lý để KBNN kiểm soát chi. Những nội dung chi
trong quy chế chi tiêu nội bộ đã có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền
ban hành thì phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Những nội dung chi
cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị trong quy chế chi tiêu bộ nhưng Nhà nước
chưa ban hành chế độ thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm
31
vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị. Do vậy quá trình
này, đòi hỏi tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SN phải tổ chức vận dụng hệ
thống phương pháp kế toán để thu thập, ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp
thời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên
tổ chức phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháp
tăng cường quản lý chi.
Ba là: Quyết toán thu chi:
Quyết toán thu chi là khâu cuối cùng của chu trình quản lý tài chính. Đây là quá
trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện dự toán và là cơ sở để đánh giá,
phân tích kết quả chấp hành dự toán thu chi từ đó rút ra kinh nghiệm cho các kỳ tiếp
theo. Nội dung của quyết toán thu chi trong các đơn vị SNCL bao gồm tổng hợp và
trình bày toàn diện về tình hình thu chi và cân đối ngân sách; tình hình tiếp nhận và sử
dụng nguồn kinh phí và sự vận động của tài sản sau một kỳ kế toán chính thức. Tức là
hoàn thành hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo quyết toán NSNN. BCTC
năm của đơn vị dự toán cấp dưới gửi đến đơn vị cấp trên bao gồm Bảng cân đối tài
khoản năm, Báo cáo thuyết minh quyết toán năm, Báo cáo quyết toán năm trước khi
gửi các cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt hoặc tổng hợp và phải có xác nhận của
KBNN đồng cấp. Số liệu trên sổ kế toán của đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp
đúng với số liệu của cơ quan tài chính và KBNN cả về tổng số và chi tiết, sau đó
mới tiến hành lập báo cáo quyết toán năm.
Như vậy, lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thu chi ngân sách
trong các đơn vị SNCL có quan hệ mật thiết với nhau và là công cụ quản lý giúp các
đơn vị sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính và hoạt động của các đơn vị này.
- Ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL (gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ) thay
thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP có nhiều nội dung
đổi mới về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL theo quy định của Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL.
Cụ thể : Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định tự chủ tài chính theo 4 loại:
32
+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư, trong đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn
NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí.
+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên, trong
đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách
nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí.
+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước
đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ
chi phí).
+ Tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn
thu hoặc nguồn thu thấp).
Đặc biệt, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP khuyến khích các đơn vị SNCL tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh
nghiệp (công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ),
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(i) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước
không bao cấp;
(ii) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao TSCĐ);
(iii) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
(iv) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng
cho doanh nghiệp.
Yêu cầu đổi mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, tổ chức hạch toán kế
toán của đơn vị SNCL được phân thành 2 loại :
- Loại 1: Các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ
điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty nhà nước),
33
theo đó các đơn vị này sẽ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp như Đài truyền
hình Việt Nam là đơn vị SNCL được Chính phủ cho phép áp dụng cơ chế tài chính
như công ty nhà nước và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp.
Tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL phải đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán
và bộ phận quản lý khác trong đơn vị. Kế toán là một trong những công cụ
thuộc hệ thống các công cụ quản lý chung của các đơn vị SNCL. Vì vậy, để phát
huy hết vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong hệ thống quản lý nói chung khi tổ
chức HTKT phải chú ý đến mối quan hệ của kế toán với các bộ phận quản lý
khác nhằm đảm bảo tính thống nhất trong xử lý, cung cấp thông tin, kiểm soát,
điều hành các hoạt động của đơn vị SNCL.
Tổ chức hạch toán trong các đơn vị SNCL phải đảm bảo thống nhất giữa các nội
dung của công tác kế toán, đảm bảo sự thống nhất giữa đối tượng, phương pháp, hình
thức tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.
* Nguyên tắc thứ hai - Nguyên tắc phù hợp: Tổ chức HTKT phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp với đặc thù của từng đơn vị SNCL cụ thể như sau:
Tổ chức HTKT phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chức
SXKD, đặc điểm quản lý của đơn vị
Tổ chức HTKT cũng phải phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, phù hợp với
trình độ của nhân viên kế toán trong đơn vị.
Tổ chức HTKT phải phù hợp với trình độ trang bị các thiết bị, phương tiện tính
toán và các thiết bị khác phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý chung toàn
đơn vị.
* Nguyên tắc thứ ba - Nguyên tắc tuân thủ tuân thủ chế độ, chính sách và hệ
thống pháp luật về kế toán và quản lý tài chính trong lĩnh vực công.
Thực hiện nguyên tắc này khi tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL phải tuân
thủ các nguyên tắc, qui định trong Luật kế toán cũng như vận dụng các qui định,
hướng dẫn thực hiện công tác kế toán qui định cụ thể chế độ kế toán và tuân thủ chính
sách quản lý hiện hành (chính sách quản lý và trích khấu hao TSCĐ trong các đơn vị
34
SN, chính sách về tiền lương, các tiêu chuẩn định mức về kinh tế, kỹ thuật hiện
hành….).
* Nguyên tắc thư tư - Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức HTKT phải đảm bảo việc bố trị bộ máy kế
toán và công tác kế toán đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin cho quản lý đảm
bảo đầy đủ, chính sác kịp thời nhưng phải đảm bảo gọn, nhẹ với chi phí thực hiện
thấp nhất.
* Nguyên tắc thứ 5 - Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc phân nhiệm phát sinh từ yêu cầu quản lý an toàn quỹ công Nhà
nước và phân công lao động hợp lý. Theo nguyên tắc này tổ chức kế toán công trong
các đơn vị SNCL đòi hỏi phải tách rời giữa hai chức năng chuẩn chi (chuẩn thu) với
chức năng thực hiện chi (thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo lập ra sự kiểm soát nhau
giữa hai cán bộ.
2.3.2. Yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
Tổ chức trong các đơn vị SNCL cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Tính kiểm soát: Hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp trung thực, hợp lý, và
đáng tin cậy, phải đảm bảo an toàn cho tài sản và thông tin, phải phù hợp với các yêu
cầu, các qui định của hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị. Khi đưa ra các mẫu biểu
chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán, các qui trình kế toán, các phương pháp kế toán hay
phân công trong phòng kế toán phải đảm bảo tính kiểm soát hệ thống.
Tính hiệu quả: Khi tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL cần tính đến hiệu quả
của công tác kế toán. Do vậy phải phân tích toàn diện về thời gian, chi phí tiêu hao
khi tổ chức hạch toán kế toán, và so sánh với lợi ích của hệ thống mới đảm bảo thời
gian tổ chức hệ thống hợp lý, chi phí nhỏ mang lại lợi ích cao.
Tính phù hợp: Tổ chức trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng yêu cầu cung
cấp thông tin cho quản trị nội bộ và hệ thống BCTC theo đúng qui định.
35
Tính linh hoạt: Tổ chức trong các đơn vị SNCL sao cho hệ thống thông tin do kế
toán cung cấp đảm bảo tính linh hoạt để có thể phù hợp với điều kiện hiện tại và tương
lai. Để khi đơn vị thay đổi về qui mô hoạt động, qui mô sản xuất kinh doanh hay thay đổi
hình thức sở hữu vốn...thì nội dung của hệ thống kế toán không phải thay đổi những nội
dung, thành phần cơ bản của nó. Do đó tổ chức cần chú ý đến các kế hoạch, chiến lược
dài hạn của đơn vị nhằm định hướng các thay đổi có thể xảy ra đối với hệ thống kế toán,
đồng thời đưa ra các kế hoạch điều chỉnh kịp thời.
2.4. Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức bộ máy kế toán là nội dung rất quan trọng khi tiến hành tổ chức
HTKT không chỉ trong điều kiện kế toán thủ công mà cả trong điều kiện ứng dụng
tin học hóa. Bộ máy kế toán trong đơn vị là tập hợp các cán bộ, nhân viên kế toán
cùng các phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin được trang bị để thực
hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin
2.4.1.1. Yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL
kinh tế và các hoạt động của đơn vị phục vụ công tác quản lý. [62, tr 39].
* Cán bộ, nhân viên kế toán
Nhân viên kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp, phải nắm vững, hiểu biết đầy đủ và tuân thủ
pháp luật, chính sách, chế độ kế toán và các qui định trong đơn vị. Trình độ chuyên
môn nghiệp vụ bao gồm những kiến thức đã được học, được đào tạo, được tiếp thu
từ thực tế công tác và khả năng vận dụng những kiến thức đó trong công tác thực
tế. Khi tổ chức HTKT trong điều kiện tin học hóa, cần quan tâm đến kiến thức, kỹ
năng sử dụng máy tính, hiểu biết về các phần mềm ứng dụng thông thường và nhận
thức về vai trò công nghệ thông tin ứng dụng trong công tác kế toán của từng nhân
viên kế toán. Đối với đạo đức nghề nghiệp, người làm kế toán phải hiểu biết nhất
định về đạo đức nghề nghiệp, về hành vi sai phạm trong kế toán, về các gian lận
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và cam kết tuân thủ các yêu cầu về
36
đạo đức nghề nghiệp. Nhân sự trong bộ phận kế toán phải có khả năng làm việc
theo nhóm, quan hệ tốt với các bộ phận, phòng ban khác trong các đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức...[1, tr 164].
* Tổ chức và phân công công tác kế toán
Khi tổ chức bộ máy kế toán, phân công công tác kế toán cần đảm bảo việc
ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời,
đảm bảo công bằng trong khối lượng công việc của mỗi nhân viên kế toán, đảm
bảo cho mối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống hay báo cáo từ dưới lên luôn được
thông suốt. Do đó, cần lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp và bố trí
nhân sự hợp lý. Phân công công tác kế toán cần rõ ràng từng chức danh, từng bộ
phận, từng cá nhân. Việc tổ chức phân công công tác cần phù hợp với khả năng và
mức độ tin học hóa công tác kế toán. ...[48, tr164]
* Quản lý và kiểm soát nội bộ
Vấn đề đảm bảo cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy tình hình tiếp
nhận và sử dụng nguồn kinh phí cũng như đảm bảo an toàn tài sản của đơn vị sự
nghiệp luôn là vấn đề hàng đầu khi tổ chức HTKT. Cơ cấu tổ chức quản lý trong bộ
phận kế toán phải rõ ràng, khoa học, có qui chế về lề lối làm việc và các qui định
về quan hệ với nội bộ các bộ phận, phòng ban khác trong đơn vị sự nghiệp. Tổ
chức bộ máy kế toán phải đảm bảo tính kiểm soát cao, đáp ứng tốt các quy định và
yêu cầu của kiểm soát nội bộ, đặc biệt các thủ tục kiểm soát trong môi trường tin
học hóa. Do đó cần phân định rõ ràng các chức năng trong hệ thống kế toán và tuân
thủ nguyên tắc phân chia nhiệm vụ khi tổ chức bộ máy kế toán.
2.4.1.2. Căn cứ tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp trong điều kiện tin học hóa
công tác kế toán cần căn cứ các nội dung sau:
* Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ vào qui mô của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc. Đơn vị SNCL
có qui mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân cần có một cơ cấu
37
bộ máy kế toán phù hợp đủ để đáp ứng yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin trong
nội bộ đơn vị và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài đơn vị. Nếu đơn vị
sự nghiệp có qui mô nhỏ và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, cơ
cấu bộ máy kế toán sẽ đơn giản hơn. Do đó, khi tổ chức bộ máy kế toán cần phân
tích kỹ đặc điểm về qui mô và các đơn vị trực thuộc của đơn vị.
Căn cứ vào cơ cấu các bộ phận phòng ban trong các đơn vị. Cơ cấu quản lý
của đơn vị, cách thức phân công nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban trong đơn vị
và các mối quan hệ nội bộ trong đơn vị, sẽ ảnh hưởng đến việc phân chia các phần
hành kế toán và phân công công việc cho nhân viên kế toán.
Theo cơ chế tổ chức quản lý ở nước ta hiện nay, tổ chức thống nhất công tác
tài chính, kế toán, thống kê ở các đơn vị kinh tế cơ sở do phòng kế toán hay còn gọi
là phòng tài chính - kế toán thực hiện. Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán
trưởng. Trường hợp đơn vị kế toán chưa bố trí được người làm kế toán trưởng thì
phải cử người phụ trách kế toán hoặc thuê người làm kế toán trưởng. Khi tổ chức
BMKT việc phân chia công việc và trách nhiệm các phần hành kế toán và cho từng
nhân viên kế toán cần phù hợp với cơ cấu tổ chức của bộ phần tài chính kế toán.
* Khối lượng công việc kế toán
Căn cứ và khối lượng của công việc và mức độ phức tạp của công việc kế
toán để có kế hoạch tuyển dụng nhân viên: cần bao nhiêu người? trình độ, năng lực
của mỗi nhân viên được tuyển dụng như thế nào?... Đồng thời bố trí sắp xếp nhân
sự cho phù hợp.Sau khi phân tích các chính sách kế toán đã được xây dựng, các
báo cáo cần được lập, người chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán cũng sẽ xác
định đầy đủ các chức năng kế toán cần có để từ đó có định hướng xây dựng bộ máy
2.4.1.3. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và cơ cấu nhân sự trong bộ phận
kế toán
a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
kế toán...[48, tr 167]
Các đơn vị có thể lựa chọn một trong các mô hình tổ chức bộ máy kế toán
sau: mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung, kiểu phân tán hoặc mô hình tổ
38
chức bộ máy kế toán kiểu hỗn hợp (nửa tập trung, nửa phân tán).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (Mô hình một cấp)
Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế
toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.
Phòng kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ
khâu thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và
tổng hợp của đơn vị. Trường hợp đơn vị kế toán có các đơn vị trực thuộc thì chỉ
thực hiện hạch toán ban đầu theo hình thức báo sổ mà không mở sổ sách và không
hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng. Toàn bộ công việc ghi sổ đến lập BCTC
đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu
tập trung được thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục số 06)
Tác giả cho rằng ưu điểm nổi bật của mô hình tổ chức bộ máy kế toán
kiểu tập trung là khả năng bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công
tác kế toán; tạo điều kiện kiểm tra, giám sát kịp thời toàn bộ hoạt động của đơn
vị. Công tác kế toán được lãnh đạo, chỉ đạo tập trung trong toàn đơn vị, thuận tiện
cho việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với nhân viên kế toán cũng
như trang thiết bị kỹ thuật tính toán.
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm nêu trên, có thể thấy mô hình này
không phù hợp với những đơn vị có phạm vi hoạt động rộng, các cơ sở của đơn
vị phụ thuộc đặt ở xa đơn vị trung tâm. Đối với những đơn vị có địa bàn hoạt
động phân tán, sự kiểm tra, giám sát của thủ trưởng đơn vị, của kế toán trưởng
đối với hoạt động kinh tế tại các cơ sở phụ thuộc bị hạn chế. Ngoài ra công việc
kế toán dồn vào cuối kỳ có thể ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, đối chiếu số
liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.
Như vậy mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung thường áp dụng trong
các đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, tự chủ về tài chính không có sự
phân tán quyền lực quản lý. Hoặc áp dụng cho các đơn vị có đơn vị trực thuộc
không tự chủ về tài chính (không có con dấu, tài khoản riêng). Đây cũng là những
đơn vị có hoạt động tập trung về mặt không gian và mặt bằng hoạt động, có kỹ
39
thuật xử lý thông tin hiện đại.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Bộ máy kế toán phân tán chia thành hai cấp riêng biệt: cấp trung tâm và cấp
trực thuộc. Kế toán ở cả hai cấp đều tổ chức sổ sách và bộ máy nhân sự tương ứng
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp. Kế toán cấp trung tâm thực
hiện tổng hợp số liệu báo cáo của các cơ sở; lập BCTC cho các cơ quan tổ chức,
quản lý; chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ hoạt động của các đơn vị cơ sở trực
thuộc. Kế toán trực thuộc tổ chức hạch toán ban đầu đến lập BCTC lên kế toán
trung tâm theo sự phân cấp quy định. Giữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau
theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ. Quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với
đơn vị cấp trên là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ. Mô hình tổ chức bộ máy kế
toán kiểu phân tán được thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục số 07).
Từ đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trên, khả năng nổi trội của mô hình tổ chức
bộ máy kế toán kiểu phân tán là công việc kế toán được thực hiện ở nơi phát sinh
nghiệp vụ kinh tế nên vai trò kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động kinh tế tài chính ở
các đơn vị được phát huy. Ở các đơn vị trực thuộc, bộ phận kế toán cũng được tăng
cường tính chủ động. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng mô hình này sẽ
gây chậm trễ trong tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin, lập báo cáo của toàn đơn vị.
Với bộ máy kế toán được tổ chức cồng kềnh, phức tạp, việc cơ giới hoá công tác kế toán
không thuận tiện, việc kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trưởng không tập trung.
Mô hình này thường thích hợp với những đơn vị có quy mô lớn, cơ cấu
kinh doanh phức tạp và địa bàn kinh doanh rộng, phân tán.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Theo mô hình này công tác kế toán được tiến hành ở phòng kế toán trung
tâm và một số bộ phận đơn vị phụ thuộc; một số bộ phận phụ thuộc khác hoạt động
tập trung không tiến hành công tác kế toán. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ
chức theo mô hình một phòng kế toán trung tâm, các phòng kế toán của các bộ
phận phụ thuộc hoạt động phân tán và các nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ
40
thuộc hoạt động tập trung. Phòng kế toán trung tâm thực hiện các hoạt động kinh
tế tài chính có tính chất chung toàn đơn vị và các hoạt động kinh tế tài chính ở các
bộ phận phụ thuộc hoạt động tập trung; thực hiện tổng hợp số liệu từ các phòng kế
toán đơn vị phụ thuộc hoạt động phân tán và của toàn đơn vị. Trên cơ sở đó phòng
kế toán trung tâm tổng hợp lập báo cáo cung cấp thông tin về toàn bộ công tác kế
toán của đơn vị. Có thể khái quát qua sơ đồ (Phụ lục số 08).
Với những đặc điểm trên, mô hình kết hợp của hai mô hình trên, thích hợp
với các đơn vị có quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc; hoạt động trên địa bàn
vừa tập trung, vừa phân tán; mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính và trình độ
quản lý khác nhau.
b. Phân công công tác kế toán
Phân công công tác kế toán là việc bố trí nhân viên vào các phần hành kế
toán tùy thuộc vào khối lượng công việc và mức độ phức tạp của mỗi phần hành
kế toán và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng nhân viên. Do đó sau khi xây
dựng hoàn chỉnh cơ cấu bộ máy kế toán và mô tả công việc chi tiết cho từng phần
hành kế toán, người làm công tác tổ chức sẽ có cơ sở vững chắc để tuyển dụng, bố
trí hay đào tạo nhân viên trong phòng kế toán. Phần hành kế toán có khối lượng
công việc nhiều sẽ cần nhiều nhân viên kế toán, phần hành có mức độ phức tạp
cao cần có nhân viên kế toán có năng lực phù hợp. Khi bố trí nhân sự kế toán cho
mỗi phần hành cần lưu ý mỗi phần hành có thể có nhiều nhân viên kế toán cùng
đảm nhiệm, và ngược lại, một nhân viên kế toán có thể chịu trách nhiệm đồng thời
nhiều phần hành kế toán. [4, tr 175]
Sau khi phân công nhân viên kế toán cho các phần hành kế toán, mỗi nhân
viên cần có một hồ sơ bao gồm những tài liệu cá nhân, trong đó cần có đầy đủ các
bảng mô tả công việc của những phần hành kế toán mà nhân viên đó phụ trách,
hướng dẫn chi tiết qui trình xử lý các nghiệp vụ, các sơ đồ lưu chuyển chứng từ,
các sơ đồ có liên quan đến các nghiệp vụ có phần hành kế toán. Tài liệu cá nhân
giúp cho mỗi nhân viên kế toán hiểu rõ và làm tốt công việc của mình, đồng thời
giúp cho việc đánh giá kiểm soát nội bộ được tốt hơn.
41
2.4.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
2.4.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ sở để xây dựng hệ thống chứng từ là các văn bản pháp lý về chứng từ,
đặc điểm vận động của các đối tượng kế toán, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, và yêu cầu quản lý của đơn vị. Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan
đến chứng từ chủ yếu là chế độ kế toán chứng từ và một số văn bản pháp qui khác.
Đặc điểm vận động của các đối tượng kế toán tác động đến nội dung chứng từ, thời
điểm lập chứng từ, nơi lập và nơi nhận chứng từ. Tùy theo đặc điểm hoạt động mà
hệ thống chứng cần xây dựng cho phù hợp với đặc điểm đó.
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị là việc tổ chức vận dụng
hệ thống chứng từ kế toán được ban hành, quy định mẫu chứng từ nội sinh (chứng
từ nghiệp vụ kế toán). [43,tr24]. Xét trên góc độ nội dung, tổ chức chứng từ kế toán
được hiểu là tổ chức việc ban hành, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu
trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị nhằm đảm bảo tính chính
xác của thông tin, kiểm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ kế toán và tổng hợp kế
toán. [66, tr26]. Theo tác giả tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là xác lập, ghi chép,
luân chuyển, bảo quản và lưu trữ các loại chứng từ kế toán trong đơn vị để thu thập
hệ thống thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong các
đơn vị đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời.
Nội dung của tổ chức chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL được khái quát
qua sơ đồ sau:
Xác định danh
mục chứng từ Tổ chức hạch
toán ban đầu Luân chuyển
chứng từ Lưu trữ, bảo
quản và tiêu
hủy chứng từ
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL
Thứ nhất - Xác định hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại đơn vị: dựa vào
42
hệ thống chứng từ kế toán của Nhà nước (Bộ tài chính) ban hành và căn cứ vào đặc
điểm, yêu cầu quản lý các đối tượng kế toán, nội dung các hoạt động, các nghiệp
vụ, các giao dịch kinh tế, tài chính sẽ phát sinh trong đơn vị để xác định những
chứng từ sẽ áp dụng cho đơn vị mình. Ngoài các chứng từ theo qui định chung của
nhà nước, tùy đặc điểm cụ thể và yêu cầu quản lý của đơn vị, có thể qui định những
chứng từ nội bộ sử dụng riêng của đơn vị.
Thứ hai - Tổ chức hạch toán ban đầu: Thiết lập các qui định về chứng từ,
kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ và tổng hợp chứng từ. Chứng từ kế toán phải
đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và đảm bảo tính trung thực, khách quan.
Thứ ba - Luân chuyển chứng từ: là bước tiếp theo của quá trình thu thập
thông tin ban đầu. Lập kế hoạch luân chuyển chứng từ là thiết kế đường đi của từng
loại chứng từ đến các bộ phận kế toán liên quan, dựa vào đó quá trình vận động của
chứng từ phát sinh sẽ được thực hiện có tính ổn định, khoa học, hợp lý, tránh trùng
lắp, bỏ sót hoặc luân chuyển vòng vèo, không khoa học. Cũng có thể định nghĩa
“Chương trình luân chuyển chứng từ là con đường được thiết lập trước cho quá trình
vận động của chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của
chứng từ kế toán” [44, tr53]
Thứ tư - Lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy chứng từ: chứng từ kế toán sau khi đã
được sử dụng để ghi sổ kế toán. Việc lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán được
thực hiện theo qui định chung của Luật kế toán.
Hiện nay, chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL tuân theo quy định
của Luật kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán và Quyết định số 19/2006/QĐ-
BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC quy định chế độ kế toán HCSN và
hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010
của Bộ trưởng BTC. Theo tác giả chế độ kế toán hiện hành đã quy định khá cụ thể
hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán về nội dung, phương pháp lập, kiểm tra và
trình tự luận chuyển chứng từ.
Tóm lại, trên cơ sở hệ thống văn bản pháp lý về chứng từ kế toán, dựa vào đặc
43
điểm quản lý, qui mô cụ thể, mỗi đơn vị SNCL cần tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
2.4.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả cho quá trình quản lý.
Mỗi đơn vị cần tổ chức hệ thống tài khoản kế ở đơn vị mình phục vụ cho việc
hệ thống hóa thông tin, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của công tác kế toán. Có
nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Xét về nội dung: “Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở một đơn vị là việc thiết
lập danh mục tài khoản kế toán cần sử dụng ở đơn vị đó đủ để phản ánh toàn bộ đối
tượng kế toán và tổ chức việc ghi chép, hạch toán trên các tài khoản kế toán sử
dụng’’.[ 43, tr 95],
Theo quan điểm này, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán đơn giản là tổ chức
hệ thống các phương tiện để phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán,
trong đó nhấn mạnh phương pháp ghi chép trên tài khoản.
Xét về mục đích: “Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán là xây dựng các tài khoản
ghi đơn, ghi kép để hệ thống hóa các chứng từ kế toán theo thời gian và theo từng đối
tượng cụ thể nhằm mục đích kiểm soát, quản lý các đối tượng của hạch toán kế toán”
[60, tr 122].
Theo quan điểm này, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán chính là xây dựng
nên các phương tiện để phản ánh sự biến động của đối tượng kế toán đáp ứng mục
tiêu kiểm soát, quản lý các đối tượng kế toán.
Xét dưới góc độ vận dụng: Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong đơn vị
là công việc tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định phù hợp
với đặc điểm các loại tài sản, các khoản nợ phải trả và các nguồn vốn chủ sở hữu
của đơn vị. [43,tr25].
Quan điểm trên, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng trên cơ
sở tuân thủ các quy định của Nhà nước đồng thời khi thiết lập hệ thống tài khoản
kế toán cần tính đến những sự phù hợp với nhu cầu quản lý nhất định.
Luật Kế toán Việt Nam, điều 24 quy định “Đơn vị phải căn cứ vào hệ thống tài
khoản kế toán do BTC quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị’’
44
và “đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn phù hợp với yêu cầu quản
lý của đơn vị’’.
Theo tác giả: “Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị là tổ chức
vận dụng hê thống tài khoản kế toán theo qui định hiện hành vào việc thu nhận và hệ
thống hóa thông tin phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị”.
Như vậy, mục tiêu của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở đơn vị nhằm phục
vụ việc hệ thống hóa thông tin, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của công tác kế
toán. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy
định của Nhà nước đồng thời khi thiết lập hệ thống tài khoản kế toán cần tính đến
những sự phù hợp với đặc điểm và nhu cầu quản lý của đơn vị.
Hệ thống tài khoản kế toán được xem là “xương sống’’ của hệ thống kế toán,
đảm bảo cho việc xử lý số liệu và cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng. Do
đó, khi xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo độ ổn định và lâu dài trong quá trình hoạt động của đơn vị, tránh
tình trạng thêm, bớt, điều chỉnh tài khoản khi có dữ liệu phát sinh có liên đến tài khoản
đó cũng như đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả của hệ thống.
- Hệ thống tài khoản kế toán cần được xây dựng phù hợp với từng đối tượng kế
toán và đối tượng quản lý chi tiết cũng như phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.
Việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán còn là căn cứ khi khai báo, tùy biến,
điều chỉnh danh mục tài khoản trên phần mềm sử dụng trong công tác kế toán.
Đơn vị có thể căn cứ vào cách thức xây dựng hệ thống tài khoản của mình để lựa
chọn phần mềm phù hợp hay đưa ra các đề nghị điều chỉnh phần mềm trước khi
mua, cài đặt, sử dụng phần mềm.
Dù thực hiện kế toán thủ công, kế toán Excel, kế toán trên phần mềm kế toán
hay ứng dụng hệ thống ERP, thì việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán đều giữ vai
trò rất quan trọng. Căn cứ để tiến hành xây dựng hệ thống tài khoản như sau:
- Hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của luật kế toán, Nghị định số
128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật kế toán và Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC ngày 30 tháng 03 năm
45
2006 của Bộ trưởng BTC áp dụng cho các đơn vị HCSN và được sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 185/2010/TT - BTC. Tùy thuộc vào hệ thống tài khoản kế toán
theo qui định hiện hành mà tổ chức hệ thống tài khoản kế toán cho phù hợp với loại
hình hoạt động của đơn vị.
- Đặc điểm hoạt động của các đơn vị: Mỗi đơn vị, tổ chức trong các lĩnh
vực, ngành nghề khác nhau có các hoạt động kinh tế, tài chính khác biệt nhau sẽ
yêu cầu tổ chức tài khoản kế toán khác biệt nhau.
- Yêu cầu quản lý của đơn vị: Căn cứ vào yêu cầu quản lý riêng biệt mà mỗi
đơn vị tuy có đặc điểm hoạt động giống nhau nhưng vẫn có thể tổ chức hệ thống tài
khoản kế toán khác biệt.
- Đối tượng kế toán và đối tượng quản lý chi tiết: Khi vận dụng hệ thống tài
khoản kế toán, cần căn cứ vào danh mục đối tượng kế toán để xác định tài khoản kế
toán cần sử dụng hay mở các tài khoản kế toán chi tiết đáp ứng yêu cầu quản lý, và
căn cứ vào danh mục đối tượng quản lý chi tiết để xác định cách thức theo dõi các
yêu cầu này đối với tài khoản kế toán tương ứng.
Nôi dung công tác tổ chức hệ thống tài khoản kế toán như sau:
Thứ nhất: Xác định danh mục tài khoản kế toán tổng hợp, tài khoản kế toán
chi tiết áp dụng ở đơn vị theo hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Danh mục các tài khoản kế toán theo góc độ kế toán tài chính là các tài
khoản tổng hợp và tài khoản phân tích tuân thủ những qui định pháp lý về kế toán
hiện hành. Danh mục các tài khoản kế toán theo góc độ kế toán quản trị là hệ thống
các tài khoản được xây dựng theo yêu cầu quản trị nội bộ. Khi xác định danh mục
các tài khoản kế toán áp dụng trong các đơn vị, cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị phải đảm bảo bao quát được
đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính, các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh ở tất cả
các bộ phận trong đơn vị. Có như vậy, kế toán mới có thể thu nhận, phản ánh đầy
đủ những thông tin thuộc tất cả các đối tượng kế toán cần quản lý ở đơn vị.
- Đơn vị không được tự ý qui định thêm các tài khoản kế toán tổng hợp (tài
khoản cấp 1) ngoài các tài khoản tổng hợp trong hệ thống tài khoản kế toán theo
46
chế độ kế toán ban hành. Trường hợp cần mở thêm các tài khoản kế toán tổng hợp
cần có sự chấp thuận bằng văn bản của BTC.
- Các tài khoản chi tiết (cấp 2,3,4,…) ngành và đơn vị có thể qui định chi
tiết cụ thể hoặc mở thêm các tài khoản chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý theo tính
chất đặc thù của đơn vị.
- Hệ thống tài khoản kế toán phải được xây dựng đơn giản, dễ làm, dễ kiểm soát
đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị và những đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
- Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng phải đáp ứng yêu cầu xử lý, thông tin
bằng phần mềm và máy tính, thỏa mãn thông tin cho các nhà quản lý và quản trị.
Thứ 2 - Xác định nội dung, kết cấu, phạm vi ghi chép trên các tài khoản kế
toán tổng hợp và tài khoản kế toán chi tiết
Nội dung, kết cấu, phạm vi hạch toán phải được xây dựng phù hợp với đặc
điểm cụ thể của ngành, đơn vị, đồng thời đảm bảo tính thống nhất của chế độ kế
toán Nhà nước qui định.
Muốn thực hiện được điều đó theo Luật kế toán các đơn vị đều phải sử dụng hệ
thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản kế toán cần
sử dụng. Trong đó: tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong
các đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu hệ thống hóa và xử lý thông tin của đơn vị.
Tóm lại, trên cơ sở các nguyên tắc chung về tổ chức hệ thống tài khoản kế
toán, dựa vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi đơn vị cần tổ chức
hệ thống tài khoản kế toán cho phù hợp nhằm hệ thống hóa và cung cấp thông tin
2.4.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
một cách kịp thời và hiệu quả.
Để tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán, các đơn vị kế toán phải tổ
chức hệ thống sổ kế toán. Việc xây dựng các mô hình hệ thống sổ kế toán được gọi
là các hình thức kế toán. Bản chất của hình thức kế toán, bao gồm số lượng sổ, kết
cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ trong việc ghi chép, tổng hợp, hệ thống
47
hóa số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định nhằm
cung cấp số liệu cần thiết cho việc lập báo các báo cáo kế toán. Đặc trưng của hình
thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị, trình tự và phương pháp
ghi sổ từ chứng từ ban đầu đến sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, cho đến khâu
cuối cùng là lập các báo cáo kế toán. [66, tr 99 -100]
Theo tác giả “Tổ chức hệ thống sổ kế toán chính là việc thiết lập và xây
dựng kết cấu, cách ghi chép trên các loại sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trong đơn
vị phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu quản lý các đối tượng HTKT
của đơn vị’’. Hay nói cách khác tổ chức sổ kế toán là thiết lập mẫu sổ kế toán, số
lượng sổ kế toán, kết cấu và nội dung ghi chép trên các sổ kế toán theo qui trình
chặt chẽ nhằm hệ thống hóa, phân loại thông tin kế toán phục vụ yêu cầu của quản
lý các đối tượng hạch toán kế toán.
Mỗi đơn vị SNCL tiến hành lựa chọn và thiết lập hệ thống sổ kế toán cần sử
dụng ở đơn vị gọi là tổ chức hệ thống sổ kế toán. Với mỗi hệ thống sổ kế toán tạo
nên một hình thức kế toán. Tổ chức sổ kế toán đồng nghĩa với lựa chọn hình thức
kế toán. Các đơn vị SNCL có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán sau:
- Hình thức tổ chức sổ Nhật ký - Sổ cái (Phụ lục số 09)
- Hình thức tổ chức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 10)
- Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung (Phụ lục số 11)
- Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 12)
Mỗi hình thức kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ,
trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. Mỗi đơn vị kế toán
cần lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động, phù hợp với khả năng
và trình độ của đội ngũ kế toán hiện có ở đơn vị. Mỗi hình thức kế toán thích hợp với
đơn vị ở từng thời kỳ, phù hợp với qui mô, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của
đội ngũ nhân viên kế toán. [47, tr 101]
Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán của Học viện tài chính, tổ chức hệ
thống sổ kế toán trong các đơn vị SNCL bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn một trong các hình thức kế toán trên áp dụng vào đơn vị cho phù
48
hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị về qui mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý,
điều kiện về trình độ nhân viên kế toán, ứng dụng trang thiết bị, phương tiện tính toán;
- Xây dựng hệ thống sổ kế toán (sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết) áp
dụng ở đơn vị phù hợp với hình thức kế toán đã lựa chọn.
- Tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính, các giao dịch phát sinh ở đơn
vị vào các sổ kế toán theo đúng quy tắc, trình độ ghi sổ và nguyên tắc hạch toán.
Theo điều 26, Luật kế toán quy định: Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ
thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Ðơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống
sổ kế toán do Bộ Tài Chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở
đơn vị. Ðơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu
2.4.2.4. Tổ chức báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các
đơn vị SNCL
kế toán.
a. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Theo điều 29, Luật kế toán: “Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của
đơn vị kế toán’’. Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo có được lập trên cơ sở tuân
thủ những nguyên tắc có tính bắt buộc, mẫu biểu, thời hạn lập và gửi theo quy định
chung và được dùng để phục vụ cho các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị phục
vụ cho việc ra các quyết định quản lý kinh tế, tài chính… Thông tin trên BCTC là
thông tin quá khứ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện một cách
khái quát theo thước đo giá tri. [66, tr 145].
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trong đơn vị là tổ chức xây dựng hệ thống
báo cáo kế toán, tổ chức trình bày, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính của đơn vị qua hệ thống báo cáo kế toán đã xây dựng. Như vậy, tổ
chức hệ thống báo cáo kế toán thực chất là việc tổ chức vận dụng các quy định của
pháp luật và chế độ hiện hành về báo cáo kế toán vào việc trình bày và cung cấp
thông tin kinh tế tài chính của đơn vị cho các đối tượng có liên quan,…[66, tr 151].
Theo xu thế hội nhập quốc tế Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế
49
(IPSASB) thuộc liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành IPSASs, trong đó
chuẩn mực kế toán công số 01 (IPSAS 1) đã giới thiệu tổng thể các BCTC, hướng
dẫn cấu trúc các BCTC và những yêu cầu tối thiểu về nội dung BCTC dựa trên cơ
sở kế toán dồn tích.Tùy theo điều kiện chính trị, kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
có thể vận dụng IPSAS 1 vào tổ chức hệ thống BCTC trong các đơn vị thuộc lĩnh vực
công của nước mình. Ở Việt Nam, hiện nay chưa xây dựng được hệ thống chuẩn mực
kế toán công do vậy chưa xây dựng được chuẩn mực kế toán công về trình bày BCTC
trong các đơn vị HCSN. Việc tổ chức hệ thống BCTC được xây dựng trên cơ sở
những qui định, hướng dẫn cụ thể trong Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị công
lập theo từng lĩnh vực. Cùng với việc xây dựng chế độ kế toán trên, Việt Nam xây
dựng hệ thống danh mục BCTC thống nhất áp dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực
công yêu cầu các đơn vị vận dụng.
Theo tác giả nội dung của tổ chức hệ thống BCTC trong các đơn vị hiện nay
bao gồm:
(i) Lựa chọn và thiết kế mẫu BCTC: BCTC là báo cáo kế toán mang tính thông
nhất, bắt buộc. Đây là báo cáo mang tính pháp lý cao. Theo điều 29, Luật kế toán các
đơn vị sự nghiệp phải lập các loại BCTC sau: Bảng cân đối tài khoản; Báo cáo thu,
chi; Bản thuyết minh BCTC; và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật. Các đơn
vị sự nghiệp phải lựa chọn số lượng và mẫu báo cáo tuân thủ theo những quy định
trong chế độ kế toán hiện hành.
(ii) Tổ chức trình bày thông tin trên các BCTC thực chất là tổ chức lập báo cáo
kế toán. Đây là một khâu công việc quan trọng và được thực hiện lặp đi, lặp lại có tính
định kỳ. Khâu này, bao gồm: xác định kỳ lập báo cáo, công tác chuẩn bị nguồn dữ liệu,
mẫu biểu, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc lập báo cáo; tiến hành lập báo cáo
trong đơn vị theo nguyên tắc tuân thủ những qui định, hướng dẫn cụ thể về lập và trình
bày BCTC qui định trong chế độ kế toán hiện hành.
- Xác định kỳ lập báo cáo: là khoảng thời gian nhất định mà theo đó các thông
tin, dữ liệu có liên quan cần được thu thập để trình bày trên báo cáo kế toán. Đơn vị cần
xác định rõ kỳ lập (thời điểm lập) cho từng báo cáo cụ thể. Theo điều 30, Luật kế toán
đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp
50
luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập
theo kỳ kế toán đó.
- Công tác chuẩn bị: để lập báo cáo, bộ phận kế toán cần thực hiện các công
việc chủ yếu sau:
+ Chuẩn bị mẫu biểu báo cáo (trên phần mềm máy tính hay mẫu tạo thủ công)
+ Chuẩn bị các tài liệu cung cấp dữ liệu cho việc lập báo cáo như Báo cáo kế
toán kỳ trước có liên quan, các sổ sách kế toán kỳ này, các dữ liệu khác,…
+ Chuẩn bị phương tiện kỹ thuật trong trạng thái sẵn sàng hoạt động như máy
tính, máy in, phần mềm,….
- Tổ chức lập BCTC: Khi công tác chuẩn bị đã hoàn tất, bộ phận hay cá nhân
được giao nhiệm vụ lập báo cáo sẽ tiến hành lập báo cáo trên cơ sở tổng hợp dữ liệu từ
các nguồn trong đó chủ yếu là sổ kế toán và các báo cáo kế toán của kỳ trước đó.
Điều 30, Luật kế toán qui định: việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau
khi khóa sổ kế toán. Ðơn vị kế toán cấp trên phải lập BCTC tổng hợp hoặc báo cáo
tài chính hợp nhất dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán
cấp trên. BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán
giữa các kỳ kế toán; trường hợp BCTC trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì
phải thuyết minh rõ lý do. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại
diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký. Người ký BCTC phải chịu trách nhiệm
về nội dung của báo cáo.
(iii) Tổ chức cung cấp thông tin trên BCTC: Cần thiết phải lập và gửi cho các đơn
vị nhận báo cáo theo đúng thời gian đã quy định đối với từng BCTC. Đồng thời phải
thực hiện công khai thông tin tài chính của đơn vị theo những nội dung đã quy định.
Tổ chức hệ thống BCKT một cách khoa học, đầy đủ, đúng quy định và phù
hợp có ý nghĩa quan trọng. Một mặt, nó giúp phản ánh được toàn diện các mặt hoạt
động của đơn vị, giúp ích trực tiếp cho việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của
kế toán là cung cấp thông tin cho quản lý. Đồng thời là căn cứ để đánh giá chất
lượng, hiệu quả công tác kế toán và là cơ sở để tổ chức hiệu quả hệ thống kế toán
nói riêng và hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung của đơn vị. [66, tr 153]
51
b. Tổ chức phân tích báo cáo tài chính
Đối với các đơn vị SNCL phân tích BCTC là một trong những công cụ giúp
quản lý hiệu quả tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ của đơn vị.
Theo tôi tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL cần phải thực hiện việc tổ chức
phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn, tình hình thu, chi HĐSN và hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ,…của đơn vị chủ yếu theo phương pháp so sánh cụ thể như sau:
Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp
đơn giản và được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như
trong phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vi mô. Theo
tôi các đơn vị SNCL vận dụng phương pháp này trong các nội dung sau: (i) Phân tích
tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị (ii) Phân tích kết quả hoạt động;
(iii) Phân tích tình hình trích lập các quỹ của các đơn vị.
- Nguyên tắc so sánh: xác định rõ tiêu chuẩn so sánh và điều kiện so sánh.
(i) Tiêu chuẩn so sánh: thường là chỉ tiêu kế hoạch, dự toán hoặc định mức của
một kỳ kế toán; tình hình thực hiện các kỳ kế toán trước đo; các chỉ tiêu của các đơn vị
tiêu biểu cùng ngành; chỉ tiêu bình quân của nội ngành;
(ii) Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian,
thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; qui mô và
điều kiện thực hiện hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.
- Phương pháp so sánh: gồm phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương
đối cụ thể như sau:
(i) Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ
tiêu kỳ gốc. Ví dụ: so sánh giữa chênh lệch thu chi của thực hiện của kỳ này và dự toán
của kỳ này.
(ii) Phương pháp so sánh tuyệt đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu kỳ gốc hoặc tỷ lệ chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói
2.4.2.5. Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
lên tốc độ tăng trưởng.
52
Theo Điều 4, khoản 10 Luật kế toán qui định “Kiểm tra kế toán là việc xem
xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông
tin, số liệu kế toán’’. Như vậy, kiểm tra kế toán chính là việc đánh giá hiệu quả của
tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.
- Phân loại công tác kiểm tra kế toán trong mỗi đơn vị: tùy theo tiêu thức lựa
chọn để phân loại công tác kiển tra. Theo giáo trình TCCT kế toán, trường Đại học
Mở Hà Nội, thông thường có cách phân loại kiểm tra kế toán cơ bản như sau:
Căn cứ vào chủ thể kiểm tra: công tác kiểm tra kế toán bao gồm hai loại nội
kiểm và ngoại kiểm. Nội kiểm là công tác kiểm tra do bản thân đơn vị tiến hành.
Ngoại kiểm là công tác kiểm tra do các cơ quan chức năng bên ngoài đơn vị thực hiện.
Căn cứ vào phạm vi kiểm tra kế toán: công tác kiểm tra kế toán được phân
thành 2 loại: Kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề:
+ Kiểm tra toàn diện công tác kế toán là kiểm tra tất cả các qui trình kế toán của
đơn vị nhằm đánh giá một cách toàn diện hiệu quả công tác kế toán của đơn vị qua
một thời kỳ nhất định. Hình thức kiểm tra này thường được thực hiện theo kế hoạch.
+ Kiểm tra chuyên đề là công tác kiểm tra kế toán đột xuất nhằm phát hiện,
ngăn chặn kịp thời hoặc giải quyết triệt để những tồn tại trong một khâu, một bộ
phận cụ thể của công tác kế toán.
Căn cứ vào thời gian tiến hành kiểm tra công tác kế toán: công tác kiểm tra
kế toán chia thành 2 loại: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên.
+ Kiểm tra định kỳ là công tác kiểm tra diễn ra vào khoảng thời gian định
trước theo kế hoạch: thường vào sau mỗi kỳ kế toán.
+ Kiểm tra thường xuyên là công tác kiểm tra có thể tiến hành bất cứ lúc
nào, trước, trong và sau kỳ kế toán.
Nội dung kiểm tra kế toán: Theo điều 35, Luật kế toán quy định: đơn vị kế
toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần
kiểm tra cùng một nội dung trong một năm. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện
53
khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Theo điều 36, Luật kế toán: Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định
trong quyết định kiểm tra. Nội dung kiểm tra kế toán gồm: Kiểm tra việc thực hiện
các nội dung công tác kế toán; Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm
kế toán; Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán; Kiểm tra
việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
Kết quả kiểm tra kế toán đánh giá những tồn tại, nguyên nhân và đưa ra
phương hướng khắc phục, giúp các đơn vị rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng
công tác quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị.
2.5. Chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công và bài học kinh nghiệm
đối với Việt Nam
2.5.1. Khái niệm chuẩn mực kế toán công
Chuẩn mực kế toán công (IPSASs) đưa ra những quy định liên quan đến việc
ghi nhận, đánh giá, trình bày và công bố các giao dịch và các sự kiện trong báo cáo
tài chính mục đích chung của các đơn vị thuộc lĩnh vực công. [11, tr24]
Đơn vị thuộc lĩnh vực công bao gồm chính quyền trung ương, các chính quyền
khu vực (ví dụ: các Bang, các tỉnh hoặc vùng lãnh thổ), chính quyền địa phương (ví dụ:
thành phố, thị trấn) và các đơn vị trực thuộc các đơn vị này (ví dụ: phòng ban, cơ quan,
hội đồng, ủy ban), ngoại trừ các đơn vị được chỉ định. IPSASs không áp dụng cho
những đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước. [11, tr24]
IPSASs, ngoài những quy định mang tính pháp quy đảm bảo tính hợp lý và khả
năng so sánh của thông tin kế toán, tạo ra độ tin cậy cao cho những người sử dụng, còn
có các quy định mang tính hướng dẫn, giải thích thống nhất các phương pháp tính toán
và ghi nhận, phản ánh thông tin kế toán.Mục tiêu cuối cùng của IPSASs là quy định
khuôn khổ lập và trình bày BCTC của đơn vị kế toán trong lĩnh vực công, và báo cáo
hợp nhất của Chính phủ.
IPSASs được xây dựng và áp dụng ở các quốc gia có nền kinh tế hội nhập, là
một nhu cầu tất yếu khách quan. Chuẩn mực kế toán có thể được nghiên cứu, xây dựng
và ban hành theo các hình thức văn bản khác nhau, có thể là theo từng chuẩn mực riêng
54
rẽ hoặc trình bày, quy định trong hệ thống kế toán áp dụng trong lĩnh vực công, tuỳ
theo đặc điểm của mỗi quốc gia.
2.5.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế
Đến nay, Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế về khu vực công (IPSASB) thuộc
Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành 32 chuẩn mực kế toán cho các đơn vị
thuộc lĩnh vực công, hay còn gọi là chuẩn mực kế toán công quốc tế, chi tiết theo dõi
Phụ lục số 13.
IPSASB soạn thảo IPSASs trong áp dụng cho cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế
toán tiền mặt. IPSASs trên cơ sở dồn tích được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc
tế (IFRSs) về lập và trình bày BCTC áp dụng cho các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực tư
do Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành (IASB), là tài liệu phù hợp cho những
người sử dụng IPSASs. IPSASB cũng ban hành IPSAS trong áp dụng cho cơ sở kế
toán tiền mặt bao gồm các phần trình bày bắt buộc và khuyến khích. IPSAS cơ sở tiền
mặt khuyến khích các đơn vị tự nguyện công bố các thông tin trên cơ sở dồn tích mặc
dù báo cáo cốt lõi của nó vẫn được lập trên cơ sở tiền mặt. IPSASB cũng cố gắng xúc
tiến sự tuân thủ theo IPSAS trên cơ sở dồn tích bằng việc áp dụng các điều khoản
chuyển đổi cho một số chuẩn mực nhất định. [11, tr25]
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, để hài hòa và phát triển nghề nghiệp
kế toán trên toàn cầu, với mục tiêu tăng cường chất lượng của hệ thống báo cáo tài
chính trên toàn thế giới. IPSASB đã ban hành IPSASs, khuyến khích sự thừa nhận
và sự hòa hợp quốc tế với các chuẩn mực này. Đồng thời ban hành các tài liệu
hướng dẫn giải quyết các vấn đề và kinh nghiệm trong khi lập báo cáo tài chính
trong lĩnh vực công. Do vậy, việc các quốc gia chấp nhận vận dụng IPSASs sẽ góp
phần nâng cao chất lượng và tính so sánh của các thông tin tài chính trong BCTC
nhà nước của các đơn vị thuộc khu vực công của các nước trên thế giới. Trên bình
diện quốc tế, IPSASB thừa nhận quyền của các Chính phủ và các cơ quan soạn thảo
chuẩn mực quốc gia trong việc xây dựng các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn cách
lập BCTC cho phù hợp với thể chế chính trị và đặc thù hoạt động, yêu cầu quản lý
của chính phủ từng quốc gia. Vấn đề rất rõ là IPSASB khuyến khích việc áp dụng
IPSASs và sự hòa hợp giữa các quy định của quốc gia với IPSASs.
55
IPSASs tạo ra ngôn ngữ kế toán chung, thể hiện các quy định mang tính phổ
biến, hài hoà giữa các quốc gia trong việc lập và trình bày BCTC có khả năng so sánh
cao và được công nhận giữa các quốc gia. Do đó, IPSASs tạo ra điều kiện thuận lợi
cho các nước trên thế giới, theo đó phần lớn các nước đã và đang phát triển đều phải
triển khai nghiên cứu, xây dựng để ban hành CMKT áp dụng cho lĩnh vực công trên cơ
sở IPSASs cho phù hợp với điều kiện của quốc gia mình.
* Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế ở một số nước
trên thế giới
Qua đánh giá thực tế, có thể nói rằng việc áp dụng IPSASs được thực hiện ở
mỗi quốc gia ở các mức độ khác nhau, phụ thuộc vào mục đích và các điều kiện đặc
thù ở mỗi nước. Tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán công của một số nước trong
tổ chức phát triển hợp tác kinh tế (OECD) theo các nội dung kế toán, báo cáo và lập
ngân sách được nêu trong Bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC
TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC
KINH TẾ (OECD)
Quốc gia Thực trạng áp dụng
Afghanistan Đang trong quá trình áp dụng IPSAS (Giai đoạn đầu áp dụng cơ
sở tiền mặt, sau đó sẽ áp dụng cơ sở dồn tích). Các điều khoản luật
đã được thông qua.
Argentinia Đang trong quá trình hoàn thiện chuẩn mực kế toán công cho phù
hợp với IPSASs (Cơ sở dồn tích).
Azerbaidjan Đã áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích).
Bangladesh Đang trong quá trình áp dụng IPSASs, luật đã được thông qua.
Barbados Đang trong quá trình áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích).
Cambodia Đang trong quá trình áp dụng IPSAS.
56
Cayman Chính phủ đã áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích).
Islands
Trung Quốc Dự án đang trong quá trình áp dụng IPSASs (Tuy nhiên các quyết
định chưa được công bố một cách chính thức).
Cyprus Đã áp dụng IPSAS (Cơ sở tiền mặt).
Đông Timor Đã áp dụng IPSAS (Cơ sở tiền mặt).
Pháp Chính phủ đang chuyển sang áp dụng cơ sở kế toán dồn tích. Các
chuẩn mực đang trong quá trình áp dụng được dựa trên các chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), IPSASs và các nguyên tắc
kế toán của Pháp.
Indonesia Đến năm 2009, IPSAS kết hợp với các chuẩn mực kế toán nhà
nước sẽ được áp dụng.
Isarel Đang áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích) tại tất cả các đơn vị công
Lào Đang trong quá trình áp dụng IPSAS với sự trợ giúp của Ngân
hàng Thế giới.
Mông cổ Chính phủ áp dụng IPSASs (Cơ sở dồn tích) từ năm 2003. Dự án
được Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ.
Mặt khác, căn cứ vào tài liệu hàng năm của IPSASB thì đã có các nước sau
đang áp dụng hoàn toàn IPSAS: Azerbaidjan, Cambodia, Laos, Cyprus, Đông
Timor, Fiji, Israel, Maldives, Nepal, Uganda, … Có thể thấy rằng đây là các nước
chưa phát triển về nghề nghiệp kế toán, thậm chí một số nước không có Ủy ban xây
dựng chuẩn mực kế toán nhưng họ lựa chọn cách làm là áp dụng hoàn toàn chuẩn
mực kế toán công quốc tế để thực hiện cho quốc gia mình.
Qua nghiên cứu các tài liệu nêu trên, có một số nước hiện đang áp dụng kế
toán tiền mặt hoặc tiền mặt có điều chỉnh, một số nước khác áp dụng kế toán dồn
57
tích hoặc dồn tích có điều chỉnh. Có thể tổng hợp tình hình vận dụng IPSASs về
mức độ áp dụng và hình thức trình bày, như sau:
- Về mức độ áp dụng: các nước áp dụng IPSASs thực hiện theo 1 trong 4 mô
hình sau:
+ Mô hình thứ nhất: Áp dụng 100% IPSASs nhưng có phần phụ tách riêng
để thêm hoặc bớt vào từng chuẩn mực.
+ Mô hình thứ hai: Vận dụng có chọn lọc các quy định của IPSASs, sửa đổi,
bổ sung để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia cho phù hợp với đặc thù của
nền kinh tế, đồng thời ban hành thêm các chuẩn mực kế toán quốc gia.
+ Mô hình thứ ba: Áp dụng 100% IPSASs mà không có sửa đổi, bổ sung.
Đối với những chuẩn mực kế toán không thể áp dụng thì soạn thảo, ban hành riêng
chuẩn mực kế toán quốc gia.
+ Mô hình thứ tư: Không sử dụng IPSASs mà tự xây dựng, ban hành hệ
thống chuẩn mực kế toán quốc gia.
- Về cách thức trình bày và ban hành chuẩn mực kế toán quốc gia:
Các nước có xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc gia lựa chọn 1
trong 2 cách sau đây:
+ Cách thứ nhất: Từng chuẩn mực được trình bày và đánh số hiệu riêng.
Được làm phổ biến nhất đối với nhiều quốc gia trên thế giới.
+ Cách thứ hai: Chuẩn mực kế toán quốc gia không được trình bày, ban
hành riêng theo từng chuẩn mực mà theo kiểu truyền thống của mỗi nước, chuẩn
mực kế toán được trình bày trong hệ thống các quy định pháp luật về kế toán.
Như vậy có thể nói nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng các IPSASs
hoặc căn cứ vào IPSASs để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia áp dụng
vào nước mình một cách phù hợp. Trường hợp không có điều kiện nghiên cứu, một
số nước đã lựa chọn phương án áp dụng toàn bộ hệ thống IPSASs. Một số nước có
điều kiện hơn, đã bắt đầu nghiên cứu để vận dụng có chọn lọc, thông qua việc xây
dựng bộ chuẩn mực kế toán công của mình theo cách thức phù hợp.
58
* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu về IPSASs và tình hình áp dụng IPSASs ở một số nước
trên thế giới, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam đó là các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đặc biệt là Bộ Tài chính cần phải nghiên cứu, xác định mục tiêu,
đối tượng áp dụng IPSAS tại Việt Nam. Từ đó xây dựng lộ trình nghiên cứu, xây dựng
để ban hành IPSAS tại Việt Nam phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị - Xã hội của
nước ta. Mục tiêu của IPSAS tại Việt Nam là vận dụng những qui định của IPSASs
vào Việt Nam phù hợp với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế quốc tế; đáp ứng yêu cầu
cải cách quản lý tài chính khu vực công trong đó có kế toán lĩnh vực công nhằm nâng
cao hiệu quả các nguồn lực của nhà nước phù hợp với các yêu cầu quản lý ngân sách
và tài chính của Việt Nam. Trước mắt xây dựng lộ trình nghiên cứu, ban hành và
hướng dẫn cụ thể việc thực hiện IPSAS tại Việt Nam.
2.5.3. Báo cáo tài chính nhà nước
BCTC nhà nước là báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính và tình hình hoạt
động, tổng hợp về nguồn vốn và sử dụng vốn của quốc gia (hoặc địa phương), bao gồm
các chỉ tiêu như: Thu chi NSNN, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, khoản vốn nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp, các tài sản công và nguồn vốn, tài sản khác của nhà
nước. BTCT nhà nước được lập trên cơ sở chuẩn mực kế toán công của từng quốc gia.
Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy có nước không lập BCTC nhà
nước tổng hợp mà thể hiện bằng các BCTC riêng biệt, song cũng có nước lập BCTC
tổng hợp (như: Mỹ, Nam Phi, Canada, Singapore, Hàn Quốc). Về chỉ tiêu báo cáo các
nước cũng có sự khác biệt nhất định, tuy nhiên BCTC các nước bao gồm: (i) Báo cáo
tình hình tài chính nhà nước; (ii) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; (iii)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và (iv) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.
Việc lập BCTC nhà nước là nội dung mới trong công tác kế toán Việt Nam, mặt
khác các chỉ tiêu thống kế, đánh giá tổng hợp chưa thực sự hoàn chỉnh, vì vậy dự thảo
sửa đổi Luật kế toán được Quốc hội thông qua năm 2015 đã được Chính phủ trình
Quốc hội đưa một số nội dung mang tính nguyên tắc cơ bản trong dự thảo Luật kế toán.
59
2.5.4. Mô hình tổng kế toán nhà nước và những bài học kinh nghiệm có thể
vận dụng áp dụng tại Việt Nam
2.5.4.1. Mô hình tổng kế toán nhà nước
Các thông tin về quyết toán NSNN hiện nay chưa phản ánh đầy đủ về tình
hình tài sản nhà nước, nguồn lực, nghĩa vụ tài chính hiện tại và tiềm năng của đất
nước; chưa có thông tin đầy đủ để đánh giá hiệu quả chi tiêu công; phân tích khả
năng tài chính nhà nước; đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách, chủ trương,
đường lối của Đảng và Nhà nước; đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí NSNN của
các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN.
Nguyên nhân là do hiện nay chưa có quy định về Tổng kế toán nhà nước (Tổng
KTNN) trong Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Vì vậy chưa có đơn vị nào tổ
chức thực hiện lập và trình bày BCTC nhà nước của Chính phủ trên phạm vi toàn quốc,
báo cáo của chính quyền địa phương trên từng địa bàn như thông lệ các nước.
Từ thực tế nêu trên và để triển khai việc lập BCTC nhà nước, Quyết định số
138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 đã quy định nhiệm vụ của
KBNN là thực hiện chức năng Tổng KTNN, nhằm xây dựng và vận hành hệ thống
thông tin tài chính nhà nước. Đồng thời trong Chiến lược kế toán, kiểm toán đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2013 (theo Quyết định số 2261/QĐ-BTC ngày 10/9/2013
của Bộ Tài chính) đã đề cập đến việc triển khai thực hiện đề án Tổng KTNN.
Từ năm 2012, Kho bạc Nhà nước đã trình Bộ ban hành Quyết định số
1188/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 20/5/2014 về việc phê duyệt Đề
án Tổng KTNN.
2.5.4.2. Những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng áp dụng tại Việt Nam
Qua nghiên cứu kinh nghiệm ở các nước nêu trên, mặc dù mỗi nước nước có
chế độ chính trị xã hội khác nhau, nhưng đều có điểm chung là tổ chức quản lý tài
chính, kế toán trong lĩnh vực công luôn được Chính phủ coi trọng, không ngừng cải
60
tiến hoàn thiện để quản lý chặt chẽ, có hiệu quả phục vụ mục tiêu phát triển kinh - xã
hội của mỗi nước.
Ở những nước phát triển, trình độ năng lực quản lý cao, có phương pháp quản
lý tiên tiến, hiện đại; vì thế đã đạt được hiệu lực quản lý và hiệu quả quản lý cao. Ở các
nước phát triển đều đã triển khai vận hành thiết lập mô hình Tổng KTNN và BCTC
nhà nước hàng năm đã được lập và công khai cung cấp các thông tin về tình hình tài
chính cũng như kết quả hoạt động thặng dư, thâm hụt NSNN hàng năm của quốc gia để
công chúng giám sát hoạt động, quản lý điều hành của Chính phủ. Ở các nước này đã
ban hành CMKT áp dụng cho lĩnh vực công làm cơ sở cho việc lập và trình bày BCTC
của các đơn vị kế toán, trong đó có các đơn vị trong lĩnh vực công. Bài học kinh
nghiệm quản lý ở mỗi nước, cần phải được nghiên cứu sâu hơn để vận dụng vào hoàn
cảnh cụ thể ở Việt Nam. Trong phạm vi luận án, tác giả chỉ đề cập đến bài học kinh
nghiệm có liên quan trực tiếp đến hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán trên bình
diện vĩ mô và vi mô để làm cơ sở cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán các
đơn vị SNCL, trong đó có các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN quản lý cho
phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế tự chủ trong các đơn vị này như sau:
(1) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán năm 2003 nhằm tạo cơ sở pháp lý
cao nhất về BCTC nhà nước.
Dự thảo Luật Kế toán cần nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung theo hướng: Do việc
lập BCTC nhà nước là nội dung mới liên quan đến Chính phủ và tất cả các Bộ, ngành
địa phương và các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực công. Vì vậy cần bổ sung các nội dung
mang tính nguyên tắc cơ bản trong dự thảo Luật kế toán, cụ thể:
+ Nội dung BCTC nhà nước gồm: Tài sản công, nợ phải trả (bao gồm cả nợ
công), thu chi và thặng dư hoặc thâm hụt NSNN, các quỹ tài chính nhà nước,...
+ BCTC nhà nước bao gồm 4 loại: Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, báo
cáo kêt quả hoạt động tài chính nhà nước, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh
BCTC nhà nước. Các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL và các đơn vị có liên quan có
trách nhiệm lập BCTC và cung cấp thông tin.
61
+ Đối với các quy định như trình tự, thủ tục lập, công khai BCTC do Chính phủ
quy định.
(2) Khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành và công bố hệ thống chuẩn
mực kế toán áp dụng cho khu vực công làm cơ sở đề thực hiện ghi sổ kế toán và lập
BCTC. Bộ Tài chính cần qui định rõ trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng, ban hành và
công bố chuẩn mực kế toán công phù hợp với thông lệ quốc tế và điêu kiện của VN để
làm cơ sở cho việc lập BCTC của Chính phủ và các đơn vị trong khu vực công.
(3) Triển khai thực hiện mô hình Tổng KTNN: Việc triển khai đề án Tổng
KTNN có phạm vi rất rộng, liên quan đến hầu hết các đơn vị, tổ chức trong lĩnh vực kế
toán nhà nước, có quy mô về đối tượng kế toán rất phức tạp. Vì vậy, cần phải nghiên
cứu và ban hành một khối lượng văn bản pháp lý rất lớn, từ văn bản cao nhất là Luật
NSNN, Luật Kế toán đến các Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của
Bộ Tài chính. Trong đó, toàn bộ các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán của các đơn vị
kế toán nhà nước cần được bổ sung quy định lập BCTC nhà nước, tổng hợp theo đơn
vị dự toán cấp I và chuyển cho KBNN. Các quy định về mẫu biểu, quy trình tổng hợp
thông tin báo cáo theo từng cấp chính quyền cần được nghiên cứu đúng hướng, theo
đúng thông lệ quốc tế, đảm bảo có kết quả, mang lại lợi ích cho người sử dụng. Vì vậy,
nội dung này cần đầu tư rất lớn về nhân lực, thời gian để có thể hoàn thành. Các vấn đề
trên có ảnh hưởng lớn đến tổ chức hạch toán kế toán ở các đơn vị SNCL.
(4). Bộ Tài chính cần nghiên cứu hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp theo hai giai đoạn, trong ngắn hạn cần bổ sung, sửa đổi chế độ tài chính, kế
toán để áp ứng yêu cầu mới của của cơ chế tự tài chính của đơn vị SNCL mới được
Chính phủ ban hành theo Nghị định số 16 (năm 2015). Trong dài hạn, trên cơ sở các
chuẩn mực kế toán công được ban hành phải nghiên cứu, xây dựng để ban hành chế
độ kế toán HCSN để hướng dẫn thực hiện CMKT và làm cơ sở cho việc lập BCTC
nhà nước.
62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức HTKT trong
các đơn vị SNCL. Phân biệt rõ đơn vị HCNN và đơn vị SNCL. Đồng thời đi sâu
phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL. Hệ
thống những nguyên tắc, căn cứ và nội dung cơ bản của tổ chức HTKT trong các
đơn vị SNCL là định hướng cơ bản để nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế
toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
Trên thực tế, ở mỗi giai đoạn phát triển, mọi quốc gia đều phải rà soát, xác
định tổng nguồn lực hiện có mà họ đang sở hữu; từ đó có giải pháp quản lý, sử dụng
có hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho phù
hợp với từng giai đoạn. Trong lĩnh vực tài chính công, cơ chế tự chủ trong các đơn
vị SNCL phải luôn được đổi mới cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế -
xã hộ để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đồng thời để đáp
ứng yêu cầu hội nhập kế toán quốc tế trong lĩnh vực công, khuôn khổ pháp luật về
kế toán và tổ chức hạch toán kế toán của đơn vị SNCL cũng phải được hoàn thiện
để làm cơ sở cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán các đơn vị SNCL, trong
đó có các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
63
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
3.1. Tổng quan về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN
3.1.1 Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được nâng cấp thành Tổng cục Địa
chất và Khoáng sản bởi Quyết định số 26/2011/QĐ-TTg ngày 4 tháng 5 năm 2011
của Thủ tướng Chính phủ.Theo cơ cấu tổ chức Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm Bộ
máy giúp việc cho Tổng cục Trưởng và 14 đơn vị trực thuộc. Tóm tắt cơ cấu tổ
chức của Tổng cục ĐC&KSVN sơ đồ Chi tiết theo dõi Phụ lục số 14.
Hiện nay được bố trí theo ngành dọc với đơn vị chủ quản là Bộ TN&MT là cơ quan
của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên
khoáng sản, địa chất; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành ĐC&KS.
Tổng Cục ĐC&KSVN là cơ quan trực thuộc Bộ TN&MT, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ TN&MT thực hiện chức năng và nhiệm vụ quản lý
và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là các đơn vị có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, trụ sở làm việc
riêng. Các đơn vị đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục ĐC&KSVN do Nhà nước thành
lập để cung cấp các dịch vụ công về lĩnh vực ĐC&KS theo qui định hiện hành. Với
mục tiêu phục vụ cho các ngành liên quan và cộng đồng theo nguyên tắc quản lý, sử
dụng và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của quốc gia.
Chính vì vậy, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN rất đa dạng về lĩnh
vực hoạt động và hình thức tổ chức. Do vậy, khi nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán
trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần xác định và phân loại các
đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN theo tiêu thức phù hợp.
64
* Theo chức năng và nhiệm của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN bao gồm: Các Liên đoàn, các Trung tâm, Bảo tàng Địa chất, Tạp chí
Địa chất.
- Các Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm 9 Liên đoàn là -
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền, Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam, Liên đoàn
Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Bắc Trung
Bộ, Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn Địa chất
Xạ - Hiếm, Liên đoàn Vật lý Địa chất.
- Các trung tâm: gồm 3 Trung tâm là Trung tâm Thông tin - Lưu trữ địa chất,
Trung tâm Phân tích -Thí nghiệm Địa chất, Trung Tâm kiểm định và công nghệ Địa chất.
- Bảo tàng địa chất
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
3.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các Liên đoàn
* Chức năng của các Liên đoàn
- Tạp chí Địa chất
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc có chức năng tổ chức thực hiện đo vẽ
lập bản đồ địa chất, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
trên địa bàn các tỉnh miền Bắc Việt Nam (Đèo Hải Vân - vĩ tuyến 16o11'30'') trở ra
và các tỉnh khác khi được phân công.
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam có chức năng tổ chức thực hiện đo vẽ
lập bản đồ địa chất, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
trên địa bàn các tỉnh miền Nam Việt Nam (từ đèo Hải Vân - vĩ tuyến 16o11'30'' trở
vào) và các tỉnh khác khi được phân công.
Liên đoàn Địa chất Đông Bắc có chức năng tổ chức thực hiện công tác điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh thành
phố thuộc vùng Đông Bắc và các vùng lãnh thổ khác khi được phân công.
65
Liên đoàn Địa chất Tây Bắc có chức năng tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh, thành phố
Liên đoàn Địa chất Bắc Trung Bộ có chức năng tổ chức thực hiện công tác
thuộc vùng Tây Bắc và các vùng lãnh thổ khác khi được phân công.
điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản trên địa bàn các tỉnh,
thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ và các vùng lãnh thổ khác khi được phân công.
Liên đoàn Intergeo có chức năng nghiên cứu, lập bản đồ địa chất, khoáng
sản các tỷ lệ; tìm kiếm, phát hiện mỏ trong nước và hợp tác với nước ngoài trong
nghiên cứu, điều tra đánh giá khoáng sản.
Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm có chức năng tổ chức thực hiện điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản xạ hiếm và các khoáng sản khác;
Liên đoàn Vật lý Địa chất có chức năng tổ chức thực hiện công tác địa vật
điều tra, đánh giá, quan trắc môi trường phóng xạ trong phạm vi cả nước.
lý phục vụ cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản trên
phạm vi cả nước.
Như vậy, về chức năng cơ bản của các Liên đoàn là tổ chức thực hiện công
tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản theo phạm vị lãnh
thổ qui định hoặc theo lĩnh vực chuyên môn cụ thể như công tác Bản đồ, các loại
khoáng sản Xạ Hiếm, công tác Địa vật lý
* Nhiệm vụ của các Liên đoàn
Do có những đặc điểm chung như trên, các Liên đoàn đều thực hiện các
nhiệm vụ sau:
(1) Trình Tổng Cục trưởng phê duyệt: Chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch
5 năm, hàng năm của Liên đoàn; các chương trình nghiên cứu khoa học và công
nghệ; các đề án lập bản đồ địa chất, điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; đề án
thăm dò khoáng sản; dự án đầu tư phát triển của Liên đoàn. Tham gia xây dựng các
quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về
công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất, khoáng sản và các bản đồ địa chất chuyên đề.
66
(2) Tổ chức thực hiện gia công, phân tích các loại mẫu vật địa chất, khoáng sản.
(3) Thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản trên địa bàn lãnh thổ được phân công.
(4) Tổ chức lưu trữ, quản lý tài liệu và mẫu vật về địa chất, khoáng sản theo
quy định.
(5) Tham gia công tác quản lý nhà nước về khoáng sản khi được phân công;
tham gia giám sát thi công các công trình địa chất trong các đề án điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản; chủ trì giám sát thi công công tác thăm dò khoáng sản khi
được ủy quyền.
(6) Tham gia tính tiền hoàn trả chi phí sử dụng số liệu, thông tin về kết quả
điều tra, thăm dò khoáng sản của nhà nước.
(7) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa chất và khoáng sản.
(8) Trình Tổng Cục trưởng: Phê duyệt kế hoạch chương trình hợp tác quốc tế
của đơn vị; quyết định việc tổ chức đoàn ra, mời các đối tác, chuyên gia nước ngoài
đến làm việc, trao đổi, tham gia thực hiện các dự án, đề án, đề tài của đơn vị và tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
(9) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính của Tổng cục.
(10) Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện chế độ chính sách theo quy
định của Nhà nước và phân cấp của Tổng cục.
(11) Quản lý tài sản, tài chính thuộc Liên đoàn; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.
(12) Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
(13) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.
* Đối với các Liên đoàn Bản đồ ngoài những nhiệm vụ cơ bản trên còn thực
hiện hai nhiệm vụ sau:
67
(1) Tổ chức thực hiện đo vẽ lập Bản đồ địa chất quốc gia; điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; điều tra di sản địa chất, bảo tồn địa chất,
mạng lưới công viên địa chất; nghiên cứu khoa học; ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ
thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
( 2) Tổ chức tổng hợp và hiệu đính, lắp ghép biên tập các tờ bản đồ địa chất -
khoáng sản và các bản đồ địa chất chuyên đề đã được thành lập để xuất bản.
* Nhiệm vụ của các Liên đoàn Địa chất ngoài thực hiện những nhiệm vụ cơ
bản trên nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản, thăm dò khoáng sản; điều tra di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng
lưới công viên địa chất sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nghiên cứu khoa
học; ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
địa chất, khoáng sản.
* Nhiệm vụ của các Liên đoàn Địa vật lý ngoài thực hiện những nhiệm vụ
cơ bản trên nhiệm vụ đặc thù của đơn vị là:
(1) Tổ chức thực hiện công tác địa vật lý, đề án điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản, thăm dò khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nghiên
cứu khoa học, công nghệ; ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực địa vật lý.
(2) Kiểm định, hiệu chuẩn các máy và thiết bị đo lường địa vật lý theo các quy
định hiện hành của Việt Nam.
(3) Thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả điều tra về
địa vật lý trên phạm vi toàn quốc.
(4) Tổ chức lưu trữ, quản lý tài liệu và mẫu vật về địa chất, khoáng sản theo
quy định. Thực hiện lưu giữ, bảo quản các mẫu phóng xạ tại kho mẫu xã Tân Vinh,
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
(5) Tham gia công tác quản lý nhà nước về khoáng sản khi được phân công;
tham gia giám sát thi công công tác địa vật lý trong các đề án điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản khi được ủy quyền.
68
(6) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa vật lý, địa chất và khoáng sản.
Tóm lại: Các Liên đoàn thuộc tổng cục Địa chất có đặc điểm sau:
Thứ nhất: là các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều có tư cách pháp
nhân con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng, được thành lập để tổ chức thực hiện công
tác điều tra cơ bản về địa chất, công tác thăm dò khoáng sản trong phạm vi đất liền.
Thứ hai: Hoạt động điều tra cơ bản địa chất của các Liên đoàn đều được
trang trải bằng nguồn kinh phí do NSNN cấp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực
tiếp. Bên cạnh đó, các đơn vị còn được khuyến khích thực hiện các hoạt động cung
cấp dịch vụ công về thăm dò khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo
nguyên tắc lấy thu, bù chi và góp phần tăng thu nhập cho người lao động.
Thứ ba: Các Liên đoàn đều được hình thành từ các đơn vị trực thuộc là các
Đoàn và các Trung tâm trực thuộc chính vì vậy ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản
lý và phân cấp quản lý tài chính
3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các Trung tâm
* Chức năng của Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Các trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là các đơn vị SNCL tự đảm bảo
toàn bộ nguồn kinh phí thường xuyên theo phân cấp quản lý của Tổng cục và theo chế
độ chính sách của Nhà nước. Chức năng và nhiệm vụ của các Trung tâm như sau:
* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất
- Chức năng của Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN có chức năng giám sát công tác
thi công các công trình địa chất; kiểm tra, thẩm định công tác nghiệm thu khối
lượng, chất lượng sản phẩm công trình địa chất của các đề án điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
- Nhiệm của Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất như sau:
(1) Trình Tổng Cục trưởng phê duyệt: Chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch
5 năm, hàng năm của Trung tâm; các chương trình nghiên cứu khoa học và công
69
nghệ; dự án đầu tư phát triển của Trung tâm. Tham gia xây dựng các quy trình, quy
phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật trong điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản.
(2) Tổ chức công tác giám sát thi công các công trình địa chất trong các đề án
điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; di sản địa chất, bảo
tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất.
(3) Kiểm tra, thẩm định công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm
công trình địa chất, di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất
thuộc các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản,
đề án di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất.
(4) Là đầu mối để tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý và thực hiện các
nhiệm vụ nghiệm thu khối lượng và giá trị các công trình địa chất theo ủy quyền
của Tổng Cục trưởng.
(5) Tham gia thẩm định các đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản, thăm dò khoáng sản, di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa
chất theo phân công của Tổng cục.
(6) Tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực địa
chất, khoáng sản sau khi được phê duyệt.
(7) Là đầu mối tổ chức tính tiền hoàn trả chi phí điều tra, thăm dò khoáng sản
của Nhà nước theo quy định; tham gia tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
(8) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa chất và khoáng sản.
( 9) Trình Tổng Cục trưởng: Phê duyệt kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế
của Trung tâm; quyết định việc tổ chức đoàn ra, mời các đối tác, chuyên gia nước
ngoài đến làm việc, trao đổi, tham gia thực hiện các dự án, đề án, đề tài của Trung
tâm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
(10) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính của Tổng cục.
70
(11) Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện chế độ chính sách theo quy
định của Nhà nước và phân cấp của Tổng cục.
(12) Quản lý tài sản, tài chính thuộc Trung tâm; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.
( 13) Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
(14)Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao
* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Địa chất
- Chức năng của Trung tâm Thông tin - Lưu trữ địa chất: kiểm tra, thu nhận,
quản lý, lưu trữ, bảo vệ và cung cấp các tài liệu ĐC &KS theo quy định; tổ chức
thực hiện công tác thông tin, xuất bản địa chất; đào tạo cán bộ trong lĩnh vực thông
tin, lưu trữ địa chất.
- Nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Địa chất thực hiện các nhiệm
vụ (1) và các nhiệm vụ từ 6 -15 như Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất
ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Giúp Tổng cục kiểm tra việc lưu trữ tài liệu nguyên thủy ở các đơn vị trực thuộc.
+ Tổng hợp các tư liệu ĐC&KS phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, điều
tra ĐC,KS và hoạt động KS
+ Quản lý, bảo vệ, xây dựng kho Lưu trữ ĐC đáp ứng yêu cầu an toàn và
hiện đại; áp dụng các phương pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong việc bảo
quản, phục chế báo cáo, tài liệu, chống hư hỏng, đảm bảo chất lượng sử dụng lâu
dài cho các tài liệu ĐC.
+ Xây dựng và phát triển thư viện Địa chất đáp ứng yêu cầu hiện đạo và mở
rộng qua hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện.
+ Thực hiện lưu trữ, quản lý, cung cấp tài liệu ĐC&KS theo đúng quy định.
+ Tổ chức thực hiện hoạt động SXDV ĐC&KS và các hoạt động dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật.
71
* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất
- Chức năng của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất là nghiên cứu, phân
tích thí nghiệm mẫu địa chất, khoáng sản, môi trường theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất thực hiện các
nhiệm vụ (1) và các nhiệm vụ từ 6 -15 như Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa
chất ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phân tích thí nghiệm, xác định các loại mẫu ĐC&KS, môi trường cho các
đơn vị trong và ngoài ngành về lĩnh vực phân tích mẫu ĐC, KS và môi trường cho
các cơ sở phân tích thí nghiệm theo quy đinh.
+ Nghiên cứu, thử nghiệm mẫu công nghệ, công nghệ tuyển, chế biến
khoáng sản, môi trường.
+ Tổ chức thực hiện hoạt động SXDV ĐC&KS và các hoạt động dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đặc điểm chung của các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
như sau:
Thứ nhất: là các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều có tư cách pháp
nhân con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng, được thành lập để phối hợp với các Liên đoàn
tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản về địa chất, công tác thăm dò khoáng sản trong
phạm vi đất liền ở các khâu như giám sát thi công, kiểm tra, công tác nghiệm thu khối
lượng, chất lượng sản phẩm công trình địa chất, công tác lưu trữ và thông tin tài liệu
Địa chất, công tác phân tích mẫu địa chất,….
Thứ hai: Các Trung tâm thuộc Tổng cục là các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn theo qui định và được trang trải toàn bộ nguồn kinh phí NSNN cấp theo
nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Bên cạnh đó các Trung tâm được khuyến khích
tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ địa chất theo chức năng theo nguyên tắc lấy thu
bù chi góp phần tăng tích lũy và thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức của đơn vị.
Thứ ba: Các trung tâm là các đơn vị được thành lập để phối hợp và hỗ trợ các
Liên đoàn thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khoáng sản trong phạm vi
đất liền.
72
3.1.3. Tổ chức quản lý tại các đơn vị đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của cung cấp các dịch vụ công
về địa chất các Liên đoàn, các Trung tâm phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với
đặc điểm hoạt động của đơn vị mình . Theo kết quả truy cập webside của Tổng
cục ĐC&KSVN cho thấy mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại các đơn vị khảo sát
như sau:
* Mô hình quản lý tại các Liên đoàn
Tổ chức quản lý tại các Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSV được tổ
chức theo mô hình trực tuyến có thể khái quát lên sơ đồ theo dõi Phụ lục số 15.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các Liên đoàn bao gồm: Lãnh đạo
Liên đoàn, Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng và các đơn vị trực thuộc. Chức
năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Ban lãnh đạo Liên đoàn gồm: Liên đoàn trưởng, và các Phó liên đoàn
trưởng (không quá 3 liên đoàn phó)
+ Liên đoàn trưởng chịu trách nhiệm trước Cục ĐC&KSVN (nay là Tổng
cục ĐC&KSVN) về các nhiệm vụ được giao, điều hành và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn; quy định chức năng, nhiệm vụ quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Liên đoàn, xây dựng quy chế làm
việc, ký các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và
các văn bản khác theo phân cấp ủy quyền của cấp trên.
+ Phó liên đoàn trưởng chịu trách nhiệm trước Liên đoàn trưởng về lĩnh vực
được phân công (không quá 3 phó liên đoàn trưởng) hầu hết các liên đoàn có 2 phó
liên đoàn trưởng trong đó: 1 phó liên đoàn trưởng phụ trách về kỹ thuật, 1 phó liên
đoàn trưởng phụ trách về tổ chức thi công.
- Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng: Hầu hết các Liên đoàn bộ máy giúp
việc Liên đoàn trưởng bao gồm 3 phòng chức năng chính là phòng Tổ chức - Hành
chính; phòng Kỹ thuật - Kế hoạch; Phòng Kế toán - Thống kê.
73
- Các đơn vị trực thuộc: bao gồm các Đoàn, trung tâm và các phòng trực thuộc
được các Liên đoàn thành lập trên cơ sở lấy thu bù chi đủ bù đắp chi phí góp phần
tăng thu nhập cho CBCNV góp phần giúp các Liên đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ,
đề án cung cấp dịch vụ theo chức năng và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
* Các trung tâm bao gồm: Trung tâm Phân tích thí nghiệm Địa chất, Trung tâm
Thông tin lưu trữ Địa chất, Trung tâm Kiểm định và công nghệ Địa chất là các đơn vị
SNCL, có tài khoản, có con dấu và trụ sở riêng được thành lập để thực hiện các chức
năng phân tích thí nghiệm, lưu trữ thông tin và kiểm định, công nghệ Địa chất. Khái
quát mô hình quản lý của các Trung tâm lên sơ đồ theo dõi Phụ lục số 16.
- Cơ cấu tổ chức quản lý của các Trung tâm gồm 3 bộ phận là Lãnh đạo
Trung tâm, Bộ máy giúp việc Giám đốc và Bộ phận chức năng.
- Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và Phó giám đốc (không quá 3 phó
Giám đốc)
+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng Tổng cục ĐC&KSVN
về các nhiệm vụ được giao; điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của Trung tâm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị
trực thuộc Trung tâm; xây dựng quy chế làm việc; ký các văn bản chuyên môn,
nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp,
ủy quyền của cấp trên.
+ Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được
phân công.
- Bộ phận chức năng gồm Văn phòng, Phòng Kế toán - Thống kê, Phòng Kế
hoạch - Kỹ thuật . Riêng Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất chỉ có 2
Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Phòng Kiểm định công nghệ. Bộ phận chức năng tham
mưu, trợ giúp cho Lãnh đạo Trung tâm tổ chức điều hành hoạt động chung đồng
thời tham gia quản lý các công việc.
- Phòng chức năng: thực hiện các chức năng Lưu trữ, thông tin, phân tích thí
nghiệm, đánh giá và kiểm định Địa chất theo quy định của Trung tâm.
Như vậy, về cơ cấu tổ chức quản lý các Liên đoàn là đơn vị SNCL bao gồm
từ hai hay nhiều đơn vị trực thuộc là các Đoàn hoặc các Trung tâm. Các đơn vị trực
74
thuộc Liên đoàn có nguồn thu đủ bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận được mở tài
khoản và con dấu riêng để thuận lợi cho việc tìm kiếm, thực hiện hợp đồng dịch vụ
và các đề án, nhiệm vụ địa chất (hạch toán phụ thuộc). Những đơn vị trực thuộc
Liên đoàn có nguồn thu không đủ bù đắp chi phí sẽ không được cấp con dấu và tài
khoản riêng (hạch toán báo sổ). Các Trung tâm là đơn vị SNCL không có đơn vị
trực thuộc, có tài khoản, có con dấu và trụ sở riêng do vậy chỉ có bộ phận kế toán
duy nhất ở bộ phận trung tâm không có đơn vị hạch toán phụ thuộc. Sự khác nhau
về cấu tổ chức quản lý của các liên đoàn và các Trung tâm ảnh hưởng rất lớn để tổ
chức HTKT trong các đơn vị này.
3.1.4. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN
3.1.4.1. Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Thực hiện chủ trương tăng cường phân cấp quản lý, trong đó có sự phân cấp
cho các đơn vị sự nghiệp có thu, ngày 16/01/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 10/2002/NĐ - CP. Nghị định này cho phép các đơn vị có thu tự chủ về mặt tài
chính, nhằm quản lý thống nhất nguồn thu, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi,
đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động, thực hiện tinh giảm biên chế và tăng thu
nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ NSNN. Việc triển khai thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP
trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN khá nhanh chóng và hiệu quả.
Từ năm 2007, thực hiện tinh thần tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ - CP
ngày 25/04/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị SNCL (gọi
tắt là Nghị định 43), 100% các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đã có sự
chuyển đổi mạnh mẽ về cơ chế tài chính qua việc triển khai thực hiện các chủ
trương “xã hội hóa” và giao quyền tự chủ tài chính. Điều này được cụ thể hóa trong
Quyết định số 2400/QĐ - BTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2013 về việc giao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị SNCL, đã có 53 đơn vị
75
SNCL thuộc Bộ TN&MT được giao nhiệm vụ ‘’Tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt
động thường xuyên giai đoạn 2013 - 2015’’ trong đó có 14 đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN được giao tự chủ toàn bộ về chi hoạt động thường xuyên. Cơ
chế tự chủ tài chính trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được khái
quát qua sơ đồ theo dõi Phụ lục số 17.
* Theo nghị định 43, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
được tự chủ trong việc thực hiện các hoạt động theo ĐHNN (các nhiệm vụ chuyên
môn Địa chất) và các hoạt động cung cấp dịch Địa chất cho các các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết (các hợp đồng SXKD DV
Địa chất) cụ thể như sau:
Các đơn vị được chủ động ký kết và thực hiện các hợp đồng SXKD DV Địa
chất với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Các đơn vị này được chủ động
quyết định các khoản thu mức thu cho những hợp đồng SXKDDV Địa chất. Mức
thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ. Đối với sản các
nhiệm vụ chuyên môn Địa chất thì mức thu theo đơn giá sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành được nghiệm thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp
sản phẩm, dịch vụ chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định giá, thì
mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp
thẩm định chấp thuận.
* Đồng thời, Nghị định 43 cho phép các đơn vị này chủ động trong việc xây dựng
và thực hiện dự toán chi phù hợp với yêu cầu thực tiễn, được tự chủ trong việc trích lập
và sử dụng các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự
phòng ổn định thu nhập và chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.
- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp
khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng
theo trình tự như sau:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
76
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: các đơn vị trực thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động,
nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà
nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một
lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập
tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập,
Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối
với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu
nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được chủ động trong việc sử
dụng các quỹ cụ thể:
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao
hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ
giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên
chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng
Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân
trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động
của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị.
77
+ Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho
các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn
đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho
người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết
định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
* Quản lý và sử dụng tài sản trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN như sau:
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo
quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp. Đối với
TSCĐ sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn
theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài
sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được để
lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Nghị định 43 đã tạo điều kiện cho các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị
SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng chủ động triển khai thực hiện các các
nhiệm vụ chuyên môn địa chất và các các hợp đồng dịch vụ Địa chất, xây dựng và
mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công
Địa chất phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Chính vì vậy, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả cung cấp các dịch vụ công về Địa chất nói chung và tổ chức
3.1.4.2. Quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
* Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là các đơn vị tự bảo đảm một
phần chi phí hoạt động, nguồn tài chính của các đơn vị này bao gồm:
- Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp (nguồn NSNN):
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); gọi tắt là Nguồn kinh phí theo
đơn đặt hàng của nhà nước (nguồn kinh phí theo ĐĐHNN).
78
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định (nếu có);
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
+Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
+ Thu từ hoạt động SXKD, dịch vụ Địa chất
Theo số liệu thống kê của ngành ĐC&KSVN về tình hình cơ cấu nguồn tài chính
của các đơn vị SNKT (Liên đoàn,Trung tâm) trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được thể
hiện trong biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL
Nguồn: Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN giai đoạn 2009 - 2013
79
Qua biểu đồ trên cho thấy, nguồn tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN qua 5 năm gần đây có xu hướng tăng và giao động từ 400 tỷ
đến đồng trên 600 tỷ đồng, trong đó cơ cấu nguồn thu từ hoạt động SXKD địa chất
chiếm tỷ trọng khá cao và có xu hướng ngày càng tăng. Nguồn tài chính của các
đơn vị này chủ yếu là nguồn kinh phí theo ĐĐHNN và Nguồn thu từ SXKD,DV.
Điều này cho thấy cơ chế tự chủ tài chính đã góp phần thúc đẩy các đơn vị
SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo
ĐĐHNN và Khuyến khích các đơn vị tìm kiếm và thực hiện hợp đồng SXKDDV
Địa chất để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ Địa chất cho xã hội, góp phần tăng
nguồn thu nhằm cải thiện đời sống cho người lao động.
* Qui trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách tại các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Qua khảo sát thực tế các đơn vị Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN thực hiện quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ chuyên môn địa chất do
nhà nước đặt hàng tuân thủ theo qui trình như sau:
Thứ nhất: Lập dự toán ngân sách
Hằng năm, căn cứ vào Quyết định của Tổng cục ĐC&KSVN phê duyệt kế
hoạch và dự toán chi NSNN năm kế hoạch của các đơn vị trực và căn cứ vào tình hình
triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn các đơn vị trực thuộc lập dự toán chi
ngân sách năm kế hoạch. Thông thường chi dự toán ngân sách năm kế hoạch của các
đơn vị SNKT trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm:
- Dự toán bước Địa chất cho từng nhiệm vụ chuyên môn Địa chất. Dự toán
được lập theo tiến độ và phân kỳ kinh phí thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ được
cấp có thẩm quyền quy định.
- Dự toán chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù
- Kế hoạch Mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ: lập dự toán theo yêu cầu nhiệm vụ
và chế độ tài chính hiện hành.
Các Liên đoàn căn cứ vào tỷ lệ giao khoán qui định trong quy chế chi tiêu nội
bộ của các đơn vị giao dự toán bước Địa chất và dự toán nhiệm vụ đặc thù cho các đơn
80
vị trực thuộc thực hiện theo mẫu phiếu giao việc
- Dự toán mua sắm TSCĐ: lập dự toán phải căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức
trang thiết bị làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định và TSCĐ hiện có để lập Báo
cáo thuyết minh nhu cầu mua sắm tài sản trình Bộ xem xét, phê duyệt danh mục, số
lượng tài sản cần mua sắm.
- Đối với chi sửa chữa TSCĐ: lập dự toán SCL, XD nhỏ phải căn cứ vào hiện
trạng tài sản và nhu cầu sử dụng tài sản (gồm nguyên giá TSCĐ, giá trị đã trích hao
mòn, giá trị còn lại, số năm đã sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng)
để lập Báo cáo thuyết minh nhu cầu sửa lớn, xây dựng nhỏ tài sản.
Theo qui định, dự toán chi ngân sách năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN được hoàn thành và nộp cho Vụ kế hoạch - Tài chính trước ngày 28/02
hàng năm. Tuy nhiên, việc lập dự toán chi ngân sách năm 2013 của các đơn vị này còn
hơi chậm do nhận được kế hoạch và dự toán chi ngân sách năm 2013 của Tổng cục
ĐC&KS VN giao chậm vào cuối tháng 3/2013. Do vậy, dự toán chi NSNN năm 2013
của các đơn vị đến tận cuối tháng 5 năm 2013 mới được Tổng cục ĐC&KSVN phê
duyệt điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
địa chất cũng như việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ của các đơn vị, đặc biệt là công tác tổ
chức HTKT của các đơn vị này.
Định kỳ (khoảng tháng 6, 7 hàng năm, dự toán chi ngân sách năm của các đơn
vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KS VN sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện
thực tế và phù hợp với thay đổi chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước. Năm 2013
các đơn vị thực hiện điều chỉnh dự toán vào tháng 6 theo công văn hướng dẫn của
Tổng cục với từng nhiệm vụ do thay đổi đơn giá tiền lương của các nhiệm vụ địa chất.
Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị trực thuộc như Liên đoàn Địa chất Trung
trung bộ, Liên đoàn Vật lý Địa chất, Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất, Trung
tâm Kiểm định Địa chất lập dự toán chi ngân sách năm 2013 cao hơn so với dự toán
chi ngân sách được Tổng cục ĐC&KSVN phê duyệt, không có thuyết minh giải trình
hợp lý do vậy bị hủy dự toán. Điều này ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn và tổ chức HTKT của các đơn vị trên.
81
Thứ nhất: Chấp hành dự toán ngân sách năm
Một là, chấp hành dự toán chi Các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN thực hiện chấp hành dự toán ngân sách năm theo hướng dẫn của Thông tư
liên tịch số 40/2009/TTLT-BTC -BTN&MT ngày 05 tháng 03 năm 2009 của BTC
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối
với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và Khoáng sản. Căn cứ vào dự toán
NSNN năm 2013 được Tổng cục ĐC&KSVN giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại
kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát
chi theo quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này cụ thể như sau:
- Tạm ứng: Trong quá trình thực hiện, các đơn vị được giao nhiệm vụ, dự án
điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản được tạm ứng tối đa không quá
70% giá trị dự toán của khối lượng công việc được giao trong năm kế hoạch để thực
hiện nhiệm vụ, dự án được giao, phần còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành
nghiệm thu bàn giao theo quy định. Căn cứ các tài liệu dưới đây, cơ quan Kho bạc Nhà
nước thực hiện tạm ứng cho các đơn vị sử dụng ngân sách:
+ Quyết định giao dự toán ngân sách năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Văn bản phê duyệt nhiệm vụ, dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Hợp đồng hoặc văn bản giao khoán công việc.
+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với mua sắm, sửa chữa lớn tài sản.
+ Quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền.
- Thanh toán: Căn cứ các tài liệu dưới đây Kho bạc nhà nước thực hiện thanh
toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách:
- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ bao gồm khối lượng và dự toán.
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đơn giá thanh toán đề án
điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với các bước công việc hoặc đề án.
82
- Thanh lý hợp đồng hoặc biên bản bàn giao kết quả công việc được giao khoán;
báo cáo quyết toán chi phí khối lượng đã hoàn thành.
- Các chứng từ có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp do chế độ chính sách thay đổi hoặc do yếu tố khách quan về điều
kiện địa chất, điều kiện thi công làm thay đổi dự toán nhiệm vụ, dự án và các bước
công việc, phải có văn bản điều chỉnh dự toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
làm căn cứ rút dự toán.
Đối với các nhiệm vụ, dự án do nguyên nhân khách quan không thể tiếp tục
thực hiện phải đình chỉ thi công theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
đơn vị thực hiện phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên và phải lập đầy đủ các
căn cứ pháp lý để làm cơ sở thanh quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, gồm:
- Quyết định đình chỉ thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Biên bản kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
- Báo cáo quyết toán kinh phí phần khối lượng đã thực hiện được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Các chứng từ thanh toán của khối lượng đã thực hiện.
Đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán hoặc
có khối lượng thanh toán nhưng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đơn
vị phải nộp trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
Với quy trình chặt chẽ như trên đã tạo điều kiện cho các đơn vị phối hợp với các
cơ quan chức năng như KBNN, Tổng cục ĐC&KSVN thực hiện tốt việc chấp hành dự
toán NSNN năm 2013 của các đơn vị. Qua quan sát báo cáo quyết toán ngân sách của
các đơn vị khảo sát cho thấy, các đơn vị thực hiện chi ngân sách theo đúng dự toán
được phê duyệt. Năm 2013, các đơn vị thực hiện dự toán chi ngân sách theo đúng qui
định chi tiêu trong quy chế chi tiêu của đơn vị. Các qui định về chi tiêu nội bộ của các
đơn vị trực thuộc Tổng cục đều tuân thủ các quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định
mức kỹ thuật ngành Địa chất và các cơ quan chức năng liên quan.
83
Tuy nhiên, theo thuyết mình BCTC của các đơn vị vẫn còn tồn tại một số đơn vị
bị hủy dự toán cụ thể như sau: Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc: 5.316.669.801 đ
673.669.000 đ, hủy theo công văn số 4593/BTNMT-TC: 4.643.000.000 đ; Liên đoàn
Địa Vật lý: 511.002.109 đ, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ: 4.524.228.700 đ;
Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất: 38.360.500 đ; Trung tâm Phân tích Thí
nghiệm Địa chất: 17.720878 đ. Nguyên nhân do không thực hiện hết khối lượng và hóa
đơn không hợp lệ; Điều này, ảnh hưởng đến tổ chức HTKT của các đơn vị do việc giao
kế hoạch dự toán chậm dẫn đến việc triển khai thực hiện và tổ chức hạch toán kế toán
bị động và kém hiệu quả.
Hai là, Tình hình trích lập các quỹ và sử dụng các quỹ
Việc trích lập và sử dụng các Quỹ của các Liên đoàn, Trung tâm thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của các
đơn vị. Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các
khoản chi phí, thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo quy
định. Tùy theo số kinh phí tiết kiệm được Giám đốc các đơn vị quyết định việc
trích lập và sử dụng các quỹ như sau: trích lập 25% cho quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp, 25% cho quỹ thu nhập tăng thêm, còn lại 70% trích lập quỹ phúc lợi,
30% trích lập quỹ khen thưởng.
Kết quả trên cho thấy, qui mô và cơ cấu sử dụng các quỹ của các Liên đoàn,
Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều tuân thủ quy định hiện hành về trích lập
và sử dụng các quỹ góp phần không nhỏ vào việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị, cải
thiện đời sống của cán bộ công nhân viên chức.
Ba là, Tình hình quản lý tài sản và vật tư
Hiện nay, tài sản của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện
nay được chia thành hai loại:
- TSCĐ phục vụ nhiệm vụ, dự án theo ĐĐHNN (TSCĐ phục vụ các hoạt
động chuyên môn địa chất) được hình thành từ các nguồn NSNN bao gồm kinh phí
cấp trên cấp (Tổng cục Địa chất cấp) và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
84
- TSCĐ phục vụ nhiệm vụ dịch vụ địa chất được hình thành từ nguồn vốn tự
huy động (vay và góp vốn) và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Hàng năm, các đơn vị này tổ chức đấu thầu tập trung những loại TSCĐ có giá
trị trên 500 triệu đồng. Các đơn vị trực thuộc đã lập, thẩm định và trình Tổng Cục
ĐC&KSVN phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
theo thẩm quyền. Đã thực hiện lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thông báo mời
thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, thành lập tổ chuyên gia chấm thầu, tổ tư
vấn xét duyệt hồ sơ mời thầu, thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định kết quả đấu thầu
theo trình tự. Đối với những TSCĐ có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng
các đơn vị được đấu giá cạnh tranh theo đúng qui định.
Hiện nay, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đồng thời phải áp
dụng đồng thời 2 văn bản liên quan đến quản lý TSCĐ là: đối với TSCĐ sử dụng
vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp
dụng cho các doanh nghiệp nhà nước tuân thủ theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC
ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao TSCĐ áp dụng cho các doanh nghiệp (gọi tắt là Thông tư 45). Số tiền
trích hao mòn TSCĐ và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị
được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tuân thủ qui định Quyết
định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29-5-2008 của Bộ trưởng BTC Về việc ban
hành Chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị
SNCL và các tổ chức có sử dụng NSNN (gọi tắt là Quyết định số 32). Tuy nhiên,
trong quá trình vận dụng thực tế quản lý, sử dụng và hạch toán khấu hao TSCĐ hữu
hình trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN tồn tại một số vấn đề bất
cập như sau:
(i) Thiếu thống nhất về tiêu chuẩn xác định nguyên giá TSCĐ: Theo Quyết
định số 32, tất cả các TSCĐ được hình thành từ tất cả các nguồn được ghi nhận khi
thỏa mãn 2 tiêu chuẩn về giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (trừ nhà cửa, vật kiến trúc là
từ 10 triệu đồng trợ lên) và thời gian sử dụng trên 1 năm. Theo Thông tư 45, tiêu
chuẩn ghi nhận nguyên giá TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD dịch vụ từ 30 triệu
85
đồng trở lên. Bất cập này ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và trích khấu hao TSCĐ
dùng vào hoạt động SXKD tại các đơn vị SNCL này cụ thể: nếu lựa chọn tiêu chuẩn
nguyên giá 30 triệu đồng trở lên, thì số khấu hao thực tế của nhóm TSCĐ có nguyên
giá từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng dùng vào hoạt động SXKD sẽ không
tính khấu hao mà phải quản lý như đối với công công, cụ dụng cụ nhưng trên thực
tế nhiều TSCĐ nguồn gốc vốn kinh doanh vẫn được sử dụng cho hoạt động chuyên
môn địa chất. Ngược lại, nếu đơn vị lựa chọn theo tiêu chuẩn nguyên giá từ 10 triệu
đồng trở lên, theo qui định tại Thông tư 45, khi xác định thu nhập chịu thuế tính chi
phí khấu hao TSCĐ có nguyên giá từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng không
phù hợp với qui định pháp luật hiện hành.
(ii) Thực tế các đơn vị đều thực hiện trích hao mòn TSCĐ thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nước và trích khấu hao TSCĐ đối với những TSCĐ sử dụng vào hoạt
động dịch vụ đều thực hiện theo quy định của Quyết định số 32. Do thực tế danh
mục các tài sản sử dụng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn địa chất (nhiệm vụ thụ
hưởng NSNN) và các hợp đồng dịch vụ địa chất hiện nay các đơn vị chưa phân tách
ràng. Một số tài sản nguồn gốc NSNN vẫn sử dụng cho thực hiện hợp đồng dịch vụ
như nhà văn phòng, thiết bị quản lý, máy móc thiết bị sản xuất,….Hoặc ngược lại
trong điều kiện thiếu trang thiết bị thực hiện các nhiệm vụ địa chất các đơn vị vẫn
huy động tài sản nguồn gốc vốn kinh doanh để thực hiện các hợp đồng dịch vụ địa
chất. Số lượng, chủng loại tài sản nhiều chưa phân tách rõ ràng tình hình sử dụng tài
sản theo hai hoạt động thực hiện nhiệm vụ địa chất và hoạt động dịch vụ địa chất.
Thứ tư là, Quyết toán dự toán chi
Đây là khâu cuối cùng của qui trình quản lý tài chính ở các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN. Quá trình này các đơn vị phải thực hiện khóa sổ kế toán, rà
soát, đối chiếu dự toán với số liệu kế toán đã phản ánh trong hệ thống sổ kế toán và trên
báo cáo tài chính của đơn vị mình. Đồng thời phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động,
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từng đó rút ra ưu, nhược điểm của tổ chức thực
hiện của nhiệm vụ chuyên môn địa chất, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch năm sau. Quá
trình tổng hợp, lập và nộp các báo cáo quyết toán chi ngân sách của các đơn vị SNCL
86
thuộc gửi Tổng cục ĐC&KSVN vào khoảng tháng 3 năm sau. Các nội dung xét duyệt
quyết toán được thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT -BTC ngày 02 tháng 01 năm
2007 của BTC hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với
các đơn vị HCSN, tổ chức được NSNN hỗ trợ và NS các cấp.
Về cơ bản các BCTC đã phản ánh được cơ bản “Bức tranh” hoạt động tài
chính trong năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Công tác thanh
tra, quyết toán của các đơn vị này ngày càng ổn định và nề nếp. Các đơn vị đã chủ
động trong việc lập dự toán ngân sách hàng năm, quản lý và sử dụng các nguồn
kinh phí đúng mục đích, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ được
giao. Về chi tiêu các nhiệm vụ chuyên môn Địa chất của các đơn vị về cơ bản tuân
thủ các qui định về tiêu chuẩn, định mức được qui định trong các văn bản nhà nước
và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Báo cáo quyết toán được lập một cách đầy đủ,
phản ánh khá rõ nét các hoạt động của đơn vị.
Tóm lại: thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị khảo sát cho thấy cơ chế
tự chủ tài chính tại các đơn vị đã tạo điều kiện cho các đơn vị tiết kiệm chi phí, chủ
động trong việc trích và lập các quỹ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, vốn
quỹ của đơn vị. Tuy nhiên, hầu hết các dự án đều thiếu kinh phí hoặc được cấp kinh
phí chậm so với thiết kế được phê duyệt. Phân phối dự toán chi theo đơn đặt hàng
(chi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất) hàng năm thường chậm so với
qui định do vậy ảnh hưởng rất nhiều đến việc tổ chức thi công các đề án cũng như
tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị này. Hơn nữa, việc quản lý và sử dụng
TSCĐ có nguồn vốn NSNN và TSCĐ hình thành từ vốn kinh doanh hiện nay còn
nhiều lúng túng chưa phân tách rõ ràng được khấu hao TSCĐ tham gia vào hoạt
động SXKD và hao mòn TSCĐ phục vụ hoạt động chuyên môn địa chất.
3.2. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN
3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL
Tổ chức BMKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là một
nội dung quan trọng của tổ chức HTKT, trên cơ sở kết quả phỏng vấn qua email
87
đối với nhân viên kế toán của các đơn vị khảo sát về tổ chức BMKT, tác giả tập
trung phân tích trên một số khía cạnh sau: mô hình tổ chức, phân công trách
3.2.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL
nhiệm, trình độ chuyên môn, trang thiết bị, nơi làm việc cụ thể như sau:
Theo qui định các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phải tổ chức bộ
máy kế toán gọi là Phòng, Ban Kế toán - Thống kê và bố trí người làm công tác tài
chính kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tài chính kế toán. Trường hợp
đơn vị có qui mô nhỏ thì phải cử người có nghiệp vụ tài chính kế toán làm cán bộ
chuyên trách. Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị như sau:
- Mô hình tổ chức hạch toán tập trung: Tại các đơn vị bố trí bộ máy kế toán
tập trung ở phòng Kế toán - Thống kế và các đơn vị trực thuộc không được phân cấp
hạch toán (mà chỉ là đơn vị thanh toán) thì không tổ chức bộ máy kế toán riêng
nhưng phải bố trí nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu. Nhân
viên này chịu sự chỉ đạo và điều hành của Lãnh đạo của đơn vị trực thuộc và sự
hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của phòng Kế toán - Thống kê. Cụ thể mở một số sổ
sách cần thiết để theo dõi tiền, tài sản nhận của đơn vị, lập chứng từ ban đầu, lập một
số bảng kê theo yêu cầu của đơn vị. Định kỳ nộp chứng từ kèm bảng kê về đơn vị
(Liên đoàn, trung tâm,..). Mô hình kế toán này được áp dụng tại 4/12 đơn vị (Liên
đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc và 3 Trung tâm), chiếm tỷ lệ 30% tổng số đơn vị
khảo sát chi tiết theo sơ đồ chi tiết theo dõi Phụ lục số 18.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán: Theo khảo sát, hiện nay có 2 liên
đoàn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán (gồm: Liên đoàn địa chất Tây
Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm) chiếm tỷ lệ 16,66%. Theo mô hình này, bộ phận kế toán
Liên đoàn được bố trí tập trung tại Phòng Kế toán - Thống kê phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn ra tại đơn vị; các đơn vị trực thuộc Liên đoàn có tài
khoản và con dấu riêng và được bố trí bộ máy kế toán riêng bao gồm: phụ trách kế
toán, nhân viên kế toán và thủ quỹ theo sơ đồ chi tiết theo dõi Phụ lục số 19.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: bộ máy kế
toán tập trung ở phòng kế toán - thống kê. Các Đoàn hoặc đơn vị trực thuộc đủ điều
88
kiện tự chủ về tài chính được phân cấp hạch toán độc lập được mở Tài khoản và có
con dấu riêng, được bố trí bộ máy kế toán riêng bao gồm Phụ trách kế toán và các
nhân viên kế toán. Một số bộ phận trực thuộc chưa được phân cấp hạch toán độc lập
như một số phòng chức năng (phòng phân tích,…) tổ đề án, đội chuyên
môn,…không có bộ máy kế toán riêng mà có bố trí nhân viên thống kê thu thập các
tài liệu kế toán tập trung về bộ phận kế toán trung tâm để ghi sổ và lập báo cáo tài
chính. Mô hình này được bố trí tại hầu hết các Liên đoàn gồm 6/12 đơn vị chiếm
50% đơn vị khảo sát (Liên đoàn bản đồ Miền Nam, Liên đoàn địa chất Đông Bắc,
Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ, liên đoàn địa chất intergo, liên đoàn địa chất
Trung Trung Bộ, Liên đoàn Địa Vật lý) chi tiết theo dõi Phụ lục số 20.
Như vậy, kết quả khảo sát cho thấy mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân
tán hiện nay đang được áp dụng phổ biến ở các Liên đoàn hiện nay vì qui mô hoạt
động của các đơn vị diễn ra trên phạm vi rộng và đa số Các đơn vị trực thuộc các
Liên đoàn hiện nay còn một số đơn vị chưa tự chủ hoàn toàn các khoản chi trong
đơn vị. Chỉ có 2 Liên đoàn có các đơn vị trực thuộc tự chủ hoàn toàn về tài chính
do vậy áp dụng mô hình kế toán phân tán. Chỉ có duy nhất Liên đoàn Bản đồ áp
dụng mô hình kế toán tập trung tuy nhiên theo đánh giá của các nhân viên kế toán
và cán bộ quản lý mô hình kế toán tỏ ra không phù hợp với qui mô, đặc điểm quản
lý của đơn vị và không khuyến khích được các đơn vị trực thuộc thực hiện tự chủ
tài chính.
Đối với các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay, 3 trung tâm
đều áp dụng mô hình kế toán tập trung. Đây là mô hình kế toán phù hợp với qui
mô và đặc điểm quản lý của các đơn vị này.
Đánh giá của các nhân viên kế toán của Liên đoàn về sự phù hợp của mô
hình tổ chức bộ máy kế toán hiện nay với qui mô, đặc điểm hoạt động và quản lý
tài chính như sau: 06/12 ý kiến cho là phù hợp chiếm 50%; 4/12 ý kiến cho là rất
phù hợp chiếm 30%; 4/12 ý kiến cho là không phù hợp chiếm 30%.
Theo kết quả phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại các Trung tâm cho thấy hiện
nay, mô hình bộ máy kế toán tập trung phù hợp với các Trung tâm thuộc Tổng cục
89
ĐC&KSVN. Kết quả phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý cấp Liên đoàn thì Mô
hình kế toán tập trung là mô hình phù hợp với các Liên đoàn vì thuận lợi cho quá
trình quản lý, kiểm soát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn địa chất và
các hợp đồng SXKDDV cũng như quản lý TSCĐ của các đơn vị. Tuy nhiên, kết
quả phỏng vấn sâu ở các đơn vị trực thuộc tại 3 Liên đoàn điển hình (Liên đoàn
Bản đồ Miền Bắc, Liên đoàn Địa chất Đông Bắc và Liên đoàn Xạ hiếm) thì 100%
ý kiến của các Đoàn trưởng của các đơn vị trực thuộc đều cho rằng mô hình tổ
chức bộ máy kế toán phân tán phù hợp với yêu cầu quản lý và qui mô của đơn vị
giúp các đơn vị trực thuộc chủ động trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng
SXKDDV Địa chất và thực hiện các nhiệm vụ đề án chuyên môn địa chất cũng
3.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
như quản lý TSCĐ trong đơn vị.
Theo kết quả thực tế khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN bao gồm phòng kế toán - thống kế gồm các phần hành kế toán
(Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, tài sản, kế toán thanh toán,…) và bộ máy
kế toán của các đơn vị trực thuộc được bố trí tập trung tại phòng kế toán của đơn
vị trực thuộc. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán như sau:
* Chức năng của phòng Kế toán - Thống kê của các Liên đoàn, Trung tâm
Tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu về tình hình hoạt động tài chính của
đơn vị gồm: Tình hình nguồn vốn, kinh phí, sử dụng và quyết toán kinh phí; tình hình
quản lý và sử dụng vật tư, tài sản tiền quỹ, công nợ; tình hình thực hiện giá trị khối
lượng các đề án, nhiệm vụ địa chất; Tình hình thu, chi, phân phối kết quả HĐSN và
hoạt động kinh doanh dịch vụ địa chất.
* Nhiệm vụ của phòng kế toán - thống kê các Liên đoàn, Trung tâm
- Tổ chức công tác kế toán tại Liên đoàn và các Đoàn trực thuộc, lập báo
cáo và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính lên Tổng Cục ĐC&KSVN
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm,
ngắn hạn và dài hạn.
90
- Lập dự toán hàng năm, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế
hạch ngân sách trình Tổng Cục ĐC&KSVN phê duyệt.
- Thực hiện quản lý thu, chi các nguồn kinh phí được giao thực hiện nhiệm
vụ, dự án chuyên môn địa chất ngân sách cấp theo đúng qui định hiện hành.
- Thực hiện chi tiêu theo quy chế chi tiêu nội bộ, chủ động đề xuất điều
chỉnh bổ sung các định mức tiêu chuẩn trong quy chế cho phù hợp với hiện hành
và nguồn thu tài chính hàng năm.
- Phối hợp, quản lý theo dõi toàn bộ tài sản như mua sắm, sử dụng, kiểm
kê, thanh lý…
- Thực hiện lập, gửi và chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính hàng quý,
năm với Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo đúng Luật Ngân sách,
Luật Kế toán và các quy định khác.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan đến
quản lý tài chính của đơn vị theo yêu cầu của Ban Giám đốc, của Tổng Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam,…
- Lưu giữ, bảo quản chứng từ, sổ sách và tài liệu kế toán theo đúng quy
3.2.1.3. Tổ chức cơ cấu nhân sự và phân công công tác kế toán
định của Luật Kế toán.
a. Tổ chức cơ cấu nhân sự kế toán tại phòng kế toán các Liên đoàn và các
trung tâm
Theo kết quả phỏng vấn sâu cho thấy các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN xây dựng cơ cấu phòng kế toán của các đơn vị theo quá
trình xử lý các đối tượng kế toán. Tùy theo, mô hình kế toán áp dụng tại các Liên
đoàn, các trung tâm mà các phần hành kế toán bao gồm các phần hành khác nhau.
Kế toán trưởng kiêm trưởng Phòng Phụ trách chung, tổ chức điều hành bộ máy Kế
toán - Thống kê của Liên đoàn theo quy định. Trưởng phòng là người phân công
trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên kế toán phù hợp với trình độ và
nội dung công việc kế toán được thể hiện bằng quyết định giao việc cụ thể:
91
- Ba trung tâm và Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc áp dụng mô hình kế toán tập
trung thì các phần hành kế toán bao gồm: Phó phòng kế toán, kiêm kế toán tổng
hợp; kế toán thanh toán nội bộ, kế toán vật tư, TSCĐ; Kế toán ngân hàng, kho bạc;
Kế toán thuế và BHXH, Thủ quỹ. Riêng Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc ngoài các
phần hành kế toán trên ở mỗi đơn vị trực thuộc bố trí nhân viên thống kê của đơn vị
trực thuộc làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu. Nhân viên này chịu sự chỉ đạo và điều
hành của Lãnh đạo của đơn vị trực thuộc và sự hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của
phòng Kế toán - Thống kê
- Các Liên đoàn, áp dụng mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán thì
các phần hành kế toán bao gồm: Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp; kế toán
thanh toán nội bộ, kế toán vật tư, TSCĐ; Kế toán thống kê; Kế toán quỹ. Tại các
đơn vị trực thuộc Liên đoàn được phân cấp hạch toán độc lập có tài khoản và con
dấu riêng được bố trí bộ máy kế toán riêng gọi là phòng kế toán của đơn vị trực
thuộc. Các đơn vị trực thuộc chưa được phân cấp hạch toán độc lập như phòng phân
tích.…không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí nhân viên thống kê thu thập
các tài liệu kế toán tập trung về bộ phận kế toán trung tâm
- Các liên đoàn áp dụng mô hình kế toán phân tán bao gồm các phần hành
tương tự như mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán. Tuy nhiên, các đơn vị
trực thuộc đều được phân cấp hạch toán, độc lập có tài khoản và con dấu riêng được
bố trí bộ máy kế toán riêng gọi là phòng kế toán của đơn vị trực thuộc.
b. Phân công nhiệm vụ nhân viên kế toán
Căn cứ vào khối lượng công việc, trình độ nhân viên kế toán, Kế toán trưởng
kiêm Trưởng phòng phân công nhiệm vụ đối với nhân viên kế toán.
Theo số liệu tổng hợp Phụ lục số 04 trình độ nhân viên kế toán tại các Liên
đoàn hiện nay khá cao: Cao học: 1 người chiếm 8,13%, Đại học là 76 người chiếm
67,26%; Cao đẳng là 10 người chiếm 13,16%, trung cấp 27 người chiếm 23,89%.
Đội ngũ nhân viên kế toán của các Liên đoàn được đào tạo bài bản đúng chuyên
ngành kế toán Thâm niên công tác của đội ngũ kế toán của các Liên đoàn chủ yếu
từ trên 10 năm 85 người chiếm 75,22%, từ 5 - 10 năm: 17 người chiếm 15,04%;
dưới 5 năm: 12 người chiếm 10,62%.
92
Trình độ nhân viên kế toán của các trung tâm như sau: Tổng số nhân viên kế
toán của 3 Trung tâm là 10 người trong đó: Trình độ Cao học 1 người chiếm 10%,
Đại học 8 người chiếm 80%, trung cấp 1 người chiếm 10%. Đội ngũ nhân viên kế
toán của các Trung tâm được đào tạo bài bản đúng chuyên ngành kế toán. Thâm
niên công tác của đội ngũ kế toán của các Trung tâm chủ yếu từ trên 10 năm 3
người chiếm 30%, từ 5 - 10 năm: 7 người chiếm 70%;
Như vậy, thế hệ nhân viên có trình độ thâm niên cao chiếm tỷ trọng cao do
đại đa số nhân viên trình độ trên 10 năm có tuổi cao chuẩn bị về nghỉ hưu vì vậy
thời gian tới các Liên đoàn cần có kế hoạch tin giảm biên chế và đào tạo đội ngũ
nhân viên kế toán mới kế cận.
Căn cứ vào khối lượng công việc kế toán và trình độ của nhân viên kế toán,
Kế toán trưởng phân công cho mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm các phần hành kế
toán cụ thể. Mỗi nhân viên có thể đảm nhiệm một hoặc một số phần hành kế toán.
Kết quả phỏng vấn sâu đối với kế toán trưởng và phụ trách kế toán ở các Liên đoàn,
các trung tâm và đơn vị trực thuộc các Liên đoàn thì các đơn vị đều có văn bản qui
định cụ thể chức năng và nhiệm vụ rõ ràng đối với từng nhân viên kế toán của đơn
vị. Đối với các Liên đoàn Phòng kế toán trung tâm bao gồm: 1 nhân sự kế toán
trưởng kiêm trưởng phòng, 1 nhân sự P. Phòng kế toán và mỗi phần hành bố trí 1
nhân viên kế toán phụ trách. Các đơn vị trực thuộc các Liên đoàn hạch toán phụ
thuộc Liên đoàn thường bố trí 1 đến 3 nhân viên kế toán bao gồm 1 nhân viên phụ
trách phòng kế toán của đơn vị trực thuộc, 1 đến 2 nhân viên kế toán phụ trách các
phần hành. Các Trung tâm thường bố trí 1 nhân sự trưởng phòng, 2 nhân viên kế
toán phần hành.
Theo kết quả khảo sát bằng phỏng vấn qua email đối với nhân viên kế toán cho
thấy có 07 người phỏng vấn chiếm 53,83% nhân viên kế toán được phỏng vấn đánh giá
việc phân công nhiệm vụ của nhân viên kế toán là rất phù hợp, 03 người chiếm 25%
nhân viên kế toán được phỏng vấn đánh giá việc phân công nhiệm vụ của nhân viên kế
toán là phù hợp, 02 người chiếm 16,67% nhân viên kế toán được phỏng vấn đánh giá
việc phân công nhiệm vụ của nhân viên kế toán là không phù hợp.
Như vậy, việc phân công nhiệm vụ nhân viên kế toán tại các Liên đoàn,
Trung tâm hiện nay là tương đối phù hợp, đảm bảo bộ máy kế toán hoàn thành tốt
93
chức năng và nhiệm vụ của mình.
Hiện nay, mô hình kế toán tập trung tỏ ra hiệu quả và phù hợp với các Trung
tâm, mô hình kế toán phân tán phù hợp với các Liên đoàn có các đơn vị trực thuộc
có khả năng tự chủ về tài chính (có tài khoản, con dấu và trụ sở riêng). Mô hình kế
toán vừa tập trung vừa phân tán áp dụng phù hợp đối với các Liên đoàn vừa có đơn
vị trực thuộc có khả năng tự chủ về tài chính vừa có đơn vị không đủ khả năng tự
chủ tài chính. Nhìn chung, tổ chức bộ máy kế toán tại các Liên đoàn và các Trung
tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phù hợp với đặc điểm hoạt động, qui mô và đáp
ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.
3.2.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
3.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị SNCL
Theo kết quả khảo sát về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại các đơn vị
SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được xây dựng trên cơ sở hệ thống chứng
từ ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ
trưởng BTC (gọi tắt là Quyết định số 19/2006/QĐ - BTC), bổ sung và sửa đổi theo
Thông tư số 185/2010/TT - BTC ngày 15/11/2010 của BTC (gọi tắt là Thông tư số
185/2010/TT - BTC) và hệ thống chứng từ đặc thù của ngành Địa chất ban hành
theo Công văn số 4792/ BTNMT - KHTC ngày 30 tháng 12 năm 2004 về việc Bổ
sung chế độ kế toán đơn vị SN có thu Địa chất của Bộ TN&MT (gọi tắt là công văn
số 4792/BTNMT -KHTC). Tùy từng Liên đoàn, Trung tâm và trên cơ sở từng loại
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán khác nhau, quy mô, yêu
cầu quản lý khác nhau, mà kế toán mỗi đơn vị sử dụng các loại chứng từ phù hợp.
Thực tế ở các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, khi có các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Phòng kế toán tại các đơn vị này phải tổ chức kiểm tra
các điều kiện hạch toán ban đầu đầy đủ ở tất cả các bộ phận và đây là công việc
khởi đầu của quy trình kế toán. Riêng đối với phòng kế toán các Liên đoàn ngoài
việc kiểm tra điều kiện hạch toán ban đầu ở các bộ phận còn kiểm tra điều kiện hạch
toán ban đầu của các đơn vị trực thuộc Liên đoàn, hạch toán phụ thuộc Liên đoàn.
Tùy thuộc vào từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh để kế toán sử dụng các loại
chứng từ phù hợp.
94
Theo kết quả phỏng vấn sâu nhân viên kế toán của các Liên đoàn, Trung tâm
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN thì quy trình luân chuyển chứng từ của các đơn vị
khái quát qua sơ đồ 3.1 dưới đây:
Kiểm tra,
từ kế toán
Xác định
danh mục
chứng từ
kế toán Lập, tiếp
nhận
chứng từ
kế toán Lưu trữ,
bảo quản
chứng từ
kế toán Phân loại,
sắp xếp,
định khoản
và ghi sổ
kế toán
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Bước 1: Xác định danh mục chứng từ kế toán
Qua khảo sát thực tế các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
đều vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ -BTC,
sửa đổi theo Thông tư 185/2010/TT -BTC chi tiết theo dõi Phụ lục số 21 cụ thể:
34-36/41 chứng từ các loại (chứng từ về lao động tiền lương sử dụng 10/16 mẫu
chứng từ, chứng từ về vật tư sử dụng 7/7 mẫu chứng từ, chứng từ về tiền tệ sử
dụng 8/11 mẫu chứng từ, chứng từ về TSCĐ sử dụng 7/7 mẫu chứng từ); và 13/25
chứng từ ban hành theo các văn bản khác. Đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN ngoài các chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn được lựa chọn
sử dụng như trình bày ở trên. Các đơn vị này còn sử dụng thêm 13 chứng từ đặc
thù của ngành Địa chất ban hành theo công văn số 4792/BTNMT -KHTC. Bên
cạnh đó, các đơn vị khảo sát còn thiết kế thêm 7 mẫu chứng từ kế toán phục vụ cho
công tác tổng hợp số liệu kế toán để ghi sổ kế toán và phục vụ cho quản trị nội bộ
do đơn vị tự thiết kế. Tuy nhiên, theo kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia kế toán tại
các đơn vị cho thấy, kế toán các đơn vị còn lúng túng trong việc lựa chọn mẫu
chứng từ phản ánh khấu hao TSCD hình thành từ vốn kinh doanh sử dụng thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn dự án. Hiên nay, BTC chưa có văn bản hướng dẫn
về hạch toán khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn kinh doanh sử dụng thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn. Theo đánh giá của các nhân viên kế toán các đơn vị khảo
sát có 3/12(chiếm 25%) đơn vị cho rằng hệ thống chứng từ do BTC ban hành đáp
95
ứng yêu cầu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị; 9/12 đơn vị
(chiếm 75%) cho rằng cần thiết kế thêm một số chứng từ mới để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị.
Bước 2: Tổ chức lập và thu thập chứng từ kế toán
Trên cơ sở danh mục hệ thống chứng từ các đơn vị khảo sát đã lựa chọn để
sử dụng ở trên chi tiết theo Phụ lục số 12 và các Phụ lục số 23-28 tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị đều được tổ chức lập và thu nhận chứng từ
kế toán theo đúng qui định hiện hành. Nhìn chung, các nội dung trên chứng từ kế
toán đều được lập rõ ràng, đúng với từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Trên các chứng từ đều ghi rõ trách nhiệm của từng người liên quan đến chứng từ
như người lập, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng, lãnh đạo đơn vị,…đảm bảo ghi
đầy đủ các yếu tố của chứng từ, đảm bảo chứng từ có tính pháp lý cao và đúng chế
độ kế toán hiện hành và là căn cứ khai báo và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán
áp dụng tại đơn vị. Hiện nay, các đơn vị trực thuộc đều sử dụng phần mềm kế toán
nội bộ AC -2005 do vậy một số chứng từ kế toán đã được lập trên phần mềm kế
toán (04 mẫu chứng từ phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), các
chứng từ lập trên excel gồm: các mẫu chứng từ, các bảng phân bổ chi phí, bảng
thanh toán tiền lương đều lập trên excel. Còn lại được lập thủ công theo mẫu hướng
dẫn và bắt buộc của Bộ Tài Chính. Do vậy, tốc độ lập và thu nhận thông tin đã được
cải thiện đáng kể. Như vậy, việc lập và thu thập thông tin chứng từ kế toán tại các
đơn vị khảo sát đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về lập và thu nhận chứng
từ kế toán. Tuy nhiên, khâu lập chứng từ tại các đơn vị khảo sát còn chưa lập các
chứng từ đăng ký khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh và HM
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn NSNN. Bên cạnh đó, các đơn vị còn lúng túng
trong việc lập chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh
doanh sử dụng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn (hoạt động sự nghiệp, hoạt động
theo đơn đặt hàng của nhà nước) vì chưa có văn bản hướng dẫn nên các đơn vị vẫn
phải hợp lý hóa chứng từ bằng cách ký hợp đồng dịch vụ thuê máy để được ghi
nhận chi phí trong khi thực tế sử dụng TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN cấp để sử
96
dụng cho hoạt động SXKD lại chưa trích khấu hao vào chi phí SXKD do không
tách biệt được vì các TSCĐ này thường dùng đồng thời cho cả hoạt động SXKD và
hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước. Hơn nữa, nhà nước chưa có quy định rõ
ràng nên có đơn vị tính khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD không được cơ quan
thuế chấp nhận do TSCĐ được NSNN cấp đã được tính hao mòn TSCĐ.
Bước 3: Kiểm tra, ký chứng từ kế toán
Sau khi chứng từ kế toán được lập, kế toán phần hành tiến hành kiểm tra tính
rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế toán; đối chiếu chứng từ kế toán với
các tài liệu có liên quan. Kế toán trưởng thực hiện việc kiểm tra lại và ký duyệt trước
khi trình Thủ trưởng ký duyệt. Qua phỏng vấn sâu các nhân viên kế toán tại các Liên
đoàn và đơn vị trực thuộc thì một chứng từ kế toán đều trải qua ít nhất hai lần kiểm
tra như sau:
Kiểm tra lần đầu: Là công việc kiểm tra của các kế toán phần hành kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp cũng như những điều kiện thực hiện các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trên chứng từ. Đây là khâu kiểm tra rất quan trọng bởi tính kịp thời và trực
tiếp của nó ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đặc thù của các đơn vị
khảo sát các chứng từ gốc phát sinh ở đơn vị khảo sát thường đi kèm nhiều chứng từ
như để lập bảng thanh toán tiền lương cho các tổ đề án thì kèm theo bảng thanh toán
tiền lương là phiếu giao việc, biên bản nghiệm thu sản phẩm, …Để lập phiếu chi
thanh toán tiền vật tư cho các đội đề án kèm theo là phiếu giao việc, bảng kê hoá
đơn chứng từ và các hóa đơn GTGT về mua vật tư, sản phẩm hàng hóa, giấy đề
nghị thanh toán,… Do vậy tầm quan trọng của việc kiểm tra của kế toán các phần
hành không chỉ kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ (Mẫu có đúng qui định hay
không? Lập chứng từ có đúng qui định hay không?) mà còn phải kiểm tra tính hợp
lệ của chứng từ (Chứng từ có các khoản chi tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn định
mức không? Có đúng theo phiếu giao việc không?..), cho nên việc kiểm tra chứng
từ kế toán không chỉ dừng lại ở nội dung nghiệp vụ, các chỉ tiêu về giá trị, số lượng
mà chưa chú trọng đến tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ kế toán.
97
Kiểm tra lần thứ hai: Do Kế toán trưởng thực hiện sau khi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và kế toán các phần hành đã ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ đó vào
chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ kế toán. Sau
khi kiểm tra xong đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý kế toán trưởng ký duyệt và trình
thủ trưởng đơn vị kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán,ký phê duyệt
thu, chi.
Bước 3: Phân loại, sắp xếp, định khoản kế toán và ghi sổ kế toán
Sau khi được kiểm tra, chứng từ kế toán được phân loại, sắp xếp theo các
tiêu thức khác nhau tùy theo nhu cầu quản lý của mỗi đơn vị. Tuy nhiên, tiêu thức
được sử dụng chủ yếu ở Liên đoàn là theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ. Cụ thể
chứng từ kế toán được phân loại thành các tập chứng từ: chứng từ thu, chứng từ chi,
chứng từ về vật tư, chứng từ về TSCĐ,…. Trên cơ sở đó, các tập chứng từ thu, chi
được phân loại theo theo từng đề án,nhiệm vụ hoặc từng hợp đồng dịch vụ và theo
từng phiếu giao việc. Bên cạnh đó, các chứng từ kế toán của các đơn vị thường phân
tích thành 2 loại: chứng từ thực hiện (gốc) và chứng từ làm căn cứ lập chứng từ
thực hiện. Hiện nay, trên cơ sở sắp xếp, phân loại hợp lý, các chứng từ đã có đủ căn
cứ pháp lý để ghi sổ kế toán.
Việc định khoản trên các chứng từ kế toán của các đơn vị khảo sát về cơ bản
tuân thủ đúng quy định trong chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Hiện nay, chứng từ kế toán của các đơn vị do bộ phận kế toán đảm nhiệm và
thực hiện như sau:
Các tài liệu kế toán được lưu trữ dưới dạng bản cứng (in ra giấy) vào cuối
năm tài chính đều được phân loại theo nội dung kinh tế như chứng từ quỹ, chứng từ
vật tư, TSCD, Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Báo cáo tài chính, Biên
bản nghiệm thu, Hợp đồng kinh tế,… được đánh số liên tục và bảo quản theo cặp
theo từng quý, từng năm.
Các tài liệu kế toán đều được lưu trữ tại phòng kế toán của các Liên đoàn
không có kho lưu trữ tài liệu kế toán riêng. Tuy nhiên, hàng năm các đơn vị thực hiện
công tác kiểm tra của đơn vị quản lý cấp trên như Tổng cục ĐC&KSVN, cơ quan
chức năng như Thuế, Thanh tra nhà nước, Kiểm toán,…do vậy qui định sau 12 tháng
98
chứng từ kế toán chuyển sang kho lưu trữ riêng là chưa phù hợp với thực tiễn.
Trình tự luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu tại các đơn vị khảo sát
Tại các đơn vị đều có qui định cụ thể về trình tự luân chuyển chứng từ kế
toán chủ yếu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập chứng từ kế toán tại đơn vị. Sau
đây là trình tự luân chuyển một số chứng từ chủ yếu tại các đơn vị như sau:
- Trình tự luân chuyển chưng từ đối với các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền
mặt tại các Liên đoàn được khái quát qua sơ đồ 3.2 như sau:
(1) Các đối tượng có nhu cầu thanh toán viết giấy đề nghị thanh toán đã có
xác nhận của phụ trách bộ phận gửi kế toán thanh toán xem xét tính hợp lý, hợp lệ
của nghiệp vụ thanh toán rồi viết phiếu thu hoặc phiếu chi theo đề nghị của cá nhân
5
2
3
4
Thủ quĩ
1
Kế toán
thanh toán
Kế toán
Trưởng
Giám đốc
Liên đoàn
Đối tượng
thanh toán
Lập phiếu
thu, chi
Kiểm tra và
ký duyệt
đề nghị thanh toán hoặc nộp tiền.
Kiểm tra và
ký duyệt
Làm thủ tục
Nhập xuất
quỹ
Viết giấy đề
nghị thanh toán,
hoặc giấy nộp
Sơ đồ 3.2: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt
tại các đơn vị SNCL
(2) Kế toán thanh toán sau khi lập phiếu thanh toán (phiếu thu, phiếu chi)
trình kế toán trưởng xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và ký phê duyệt
thanh toán.
(3) Sau khi kế toán trưởng phê duyệt, kế toán thanh toán trình giám đốc Liên
đoàn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và ký duyệt thanh toán cho các cá nhân.
(4) Chứng từ thanh toán sau khi đã được kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt
thủ quỹ làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ theo yêu cầu của chứng từ.
99
(5) Sau khi thanh toán tiền cho các đối tượng thanh toán Thủ quỹ lưu một liên
để ghi sổ quỹ tiền mặt và chuyển một liên cho kế toán thanh toán để ghi sổ kế toán
và lưu trữ theo qui định.
- Đối với quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán cho qua ngân hàng, kho
bạc nhà nước tại các Liên đoàn được mô tả như sơ đồ 3.3.
3
1
2
Giám đốc Ký duyệt
thanh toán
4
Phòng kế
hoạch Kế toán ngân
hàng, kho bạc Kế toán
trưởng
Ký duyệt
thanh toán
Viết ủy nhiệm chi
thanh toán qua kho
bạc cho các nhà cung
cấp
Hợp đồng kinh tế
Biên bản nghiệm thu
TSCĐ
Biên bản giao nhận
TSCĐ
Ghi sổ kế
toán
Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà
nước tại các đơn vị SNCL
Thực tế khảo sát các trường hợp thanh toán qua ngân hàng, kho bạc nhà
nước bao gồm thanh toán các Hợp đồng dịch vụ địa chất cho các nhà thầu hoặc các
hợp đồng mua sắm TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị từ 20 triệu nhỏ hơn 50
triệu đồng trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng cho các đối tượng
cung cấp dịch vụ, hàng hóa như sau:
(1) Phòng kế hoạch căn cứ hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng,
100
Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ qua SCL hoàn thành, Biên
bản nghiệm thu ,….và các chứng từ liên quan đến thanh toán gửi cho Kế toán ngân
hàng để làm thủ tục thanh toán cho các nhà cung cấp.
(2) Kế toán ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ chứng từ thanh
toán viết giấy ủy nhiệm chi để trình kế toán trưởng ký duyệt chi.
(3) Kế toán trưởng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ chứng từ thanh
toán kèm theo giấy ủy nhiệm chi để ký duyệt thanh toán
(4) Kế toán thanh toán trình giám đốc (chủ tài khoản) kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán kèm theo giấy ủy nhiệm chi để ký duyệt
thanh toán cho nhà cung cấp thông qua chuyển khoản kho bạc.
Qua khảo sát thực tế trình tự mua sắm TSCĐ, và sửa chữa lớn TSCĐ có giá
trị nhỏ hơn 50 triệu đồng thực hiện tại các Liên đoàn tuân thủ đúng qui định hiện
hành. Tuy nhiên, thủ tục phê duyệt mua sắm như trên quá chặt chẽ và qua nhiều
khâu để mua được TSCĐ hoặc sửa chữa TSCĐ phải qua nhiều khâu và cấp phê
duyệt đôi khi không đáp ứng kịp thời nhu cầu mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ.
Đối với TSCĐ, hoặc công trình sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị trên 100 triệu
thì thủ tục mua sắm theo phương thức đấu thầu và Tổng Cục ĐC&KSVN đứng ra
mua sắm sau đó cấp cho các đơn vị trực thuộc (Liên đoàn). Trình tự luân chuyển
4
2
3
1
chứng từ tạm ứng vốn NSNN qua kho bạc nhà nước như sau:
Kho bạc
Nhà nước
Kho bạc Phòng Kế
hoạch Tổng cục
ĐC&KS Kế toán
KBNN
QĐ giao
dự toán Lập dự toán Làm thủ tục
chuyển tiền
vào TK Nhập dự
toán của
đơn vị Hồ sơ tạm
ứng kho
bạc
Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua kho bạc nhà nước
trong các đơn vị SNCL
101
(1) Cuối năm tài chính Phòng kế hoạch căn cứ vào nhiệm vụ được giao và
tiêu chuẩn định mức của nhà nước về Địa chất tiến hành lập dự toán tài chính cho
năm tiếp theo sau khi được Giám đốc phê duyệt trình Tổng cục ĐC&KSVN phê
duyệt và giao dự toán tái chính.
(2) Căn cứ QĐ giao dự toán do Tổng cục phê duyệt các đơn vị khảo sát tiến
hành nộp Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục nhập dự toán cho các đơn vị thụ hưởng
(3) Sau khi được Kho bạc giao dự toán kế toán kho bạc của các đơn vị làm thủ
tục xin tạm ứng kho bạc để tạm ứng vốn NSNN thực hiện nhiệm vụ theo qui định.
(4) Khi thủ tục tạm ứng kho bạc được hoàn tất tiền sẽ được chuyển vào Tài
khoản của đơn vị mở tại KBNN
Từ kết quả khảo sát thực tế cho thấy công tác tổ chức chứng từ kế toán của các
Liên đoàn và các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN về cơ bản tuân thủ chế độ kế
toán, và những qui định liên quan về chứng từ kế toán, phù hợp với qui mô, đặc điểm
và đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị. Tuy nhiên, các đơn vị cần lưu ý tới công tác
ứng dụng thông tin trong việc tổ chức chứng từ, đặc biệt là khâu lập chứng từ cần được
tin học hóa nhiều hơn để giảm bớt khối lượng công tác kế toán và khâu lưu trữ chứng
3.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị SNCL
từ kế toán cần tổ chức thực hiện theo đúng qui định hiện hành.
Các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đã tổ chức hệ
thống TKKT cho đơn vị trên cơ sở căn cứ vào hệ thống TKKT được qui định tại
Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng đơn vị
để xây dựng hệ thống TKKT áp dụng tại đơn vị mình.
Qua khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm cho thấy hệ thống TKKT được xây
dựng phần lớn đã góp phần ghi nhận, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình tiếp
nhận và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau, góp phần quản lý chặt chẽ các khoản
Thu - Chi và sử dụng đúng mục đích. Tùy vào điều kiện cụ thể mà số lượng TKKT sử
dụng ở các đơn vị khảo sát là khác nhau, tuy nhiên do cùng loại hình tổ chức, lĩnh vực
hoạt động nên hệ thống TKKT sử dụng tại các đơn vị này cũng có những nét tương
102
đồng. Cụ thể, Hiện nay hệ thống TKKT tại các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc
bao gồm hai hệ thống TKKT chính đó là: hệ thống TKKT tài chính (những TK tổng
hợp và chi tiết sử dụng theo hướng dẫn của Bộ tài chính) và hệ thống TKKT quản trị
(những TK chi tiết đơn vị tự mở theo yêu cầu quản trị nội bộ).
Theo kết quả phỏng vấn sâu trực tiếp các nhân viên kế toán tại 3 Liên đoàn
điển hình hiện nay, hệ thống các TKKT tài chính mà các đơn vị khảo sát sử dụng
gồm 32 -34/43 tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và 3/7 tài khoản ngoài Bảng
cân đối tài khoản. Danh mục TKKT sử dụng tại đơn vị chi tiết theo dõi phụ lục số
22. Cụ thể như sau:
Loại 1: Tiền và vật tư
Kế toán vốn bằng tiền: các Liên đoàn,Trung tâm sử dụng TK 111- Tiền mặt
để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ. TK 112 - Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản
tiền đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc. Các TK này được chi tiết theo từng loại
quỹ, từng loại tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.
Kế toán vật tư: các Liên đoàn, Trung tâm sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật
liệu để phản ánh số hiện có, tình hình biến động các loại vật tư, văn phòng phẩm sử
dụng thực hiện các dự án chuyên môn Địa chất, các hợp đồng dịch vụ Địa chất. TK
153 - Công cụ, dụng cụ dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của các
loại CCDC.
Loại 2: TSCĐ
Kế toán TSCĐ, các Liên đoàn, Trung tâm sử dụng TK 211 - TSCĐ hữu
hình, TK 213 - TSCĐ vô hình, TK 214 - Hao mòn TSCĐ để phản ánh số hiện có,
tình hình biến động của các loại TSCĐ và giá trị hao mòn của các loại TSCĐ trong
đơn vị. TK 241- XDCB dở dang để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm chi
phí mua sắm, XDCB, Sửa chữa lớn TSCĐ.
Loại 3: Thanh toán
Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm dùng các TK loại 3 để phản ánh quan hệ
thanh toán giữa các đơn vị với các tổ chức, cá nhân bên ngoài, và quan hệ mua bán
103
cung cấp dịch vụ địa chất và các dịch vụ khác, các quan hệ thanh toán lẫn nhau giữa
đơn vị cấp trên, cấp dưới và cán bộ công nhân viên trong đơn vị. Kế toán các đơn vị
sử dụng các TK sau: TK 311- Các khoản phải thu, TK 312 - Tạm ứng, TK 331- Các
khoản phải trả, TK 332 Các khoản phải nộp theo lương, TK 333 - Các khoản phải
nộp nhà nước, TK 334 - Phải trả công chức, viên chức, TK 335- Phải trả các đối
tượng khác, TK 336 - Tạm ứng kinh phí, TK 337 - Kinh phí đã quyết toán chuyển
năm sau, TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới, TK 342 - Thanh toán nội bộ.
Loại 4: Nguồn kinh phí
Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng
để phản ánh số hiện có, tình hình biến động (tăng, giảm) và quyết toán các nguồn
kinh phí, vốn quỹ của đơn vị. Kế toán các đơn vị sử dụng các TK 411 -Nguồn vốn
kinh doanh, TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý, TK 431 - Quỹ khen thưởng,
phúc lợi TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB, TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt
động, TK 462 - Nguồn kinh phí dự án, TK 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng
của nhà nước, TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Loại 5: Các khoản thu
Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng
TK 511- Các khoản thu, để phản ánh các khoản thu theo chế độ quy định như các
khoản thu từ các nhiệm vụ chuyên môn địa chất. TK 531 - Thu hoạt động SXKD
phản ánh các khoản thu phát sinh tại đơn vị như các thu từ các hợp đồng dịch vụ
địa chất, các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác.
Loại 6: Các khoản chi
Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng
TK 631 - Chi hoạt động SXKD để phản ánh các khoản chi thực hiện các hợp đồng
dịch vụ Địa chất và các khoản chi cho các hoạt động SCKD dịch vụ khác. TK 661 -
Chi hoạt động để phản ánh tình hình các khoản chi thường xuyên và chi không
thường xuyên của đơn vị như chi bảo quản mẫu, chi đào tạo cán bộ công nhân
viên,….TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước để phản ánh tình hình các
khoản chi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn địa chất.
104
Kết quả khảo sát cũng cho thấy hệ thống TKKT tổng hợp sử dụng tại các
đơn vị đều được chi tiết theo quy định trong chế độ ban hành theo Quyết định
19/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, các đơn vị chưa chú trọng đến việc mở các TK chi
tiết phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ như các TK vật tư, TSCĐ, lương và tiền chưa
chi tiết theo hoạt động theo đơn đặt hàng (NSNN) và hoạt động SXKD. Các TK
531- Thu hoạt động SXKD, TK 631- Chi hoạt động SXKD chưa chi tiết theo từng
hợp đồng SXKD, và chưa chi tiết theo nội dung khoản mục kinh phí. Các TK 5112
- Thu theo đơn đặt hàng ,TK 643 - Chi phí trả trước, TK 342 - Thanh toán nội bộ,
chưa chi tiết theo hoạt động theo ĐĐHNN và hoạt động SXKD. Chính vì vậy, việc
tổng hợp số liệu tại các đơn vị hiện nay nguồn kinh phí, vốn quỹ, cũng như vật tư,
tài sản, lương, tiền, chưa tách bạch rõ ràng giữa hoạt động theo ĐĐHNN và hoạt
động SXKD.
Loại 0: Các TK ngoài bảng
Kế toán các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử TK
005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng, để phản ánh giá trị các dụng cụ lâu bền đang
sử dụng tại đơn vị, TK 008 - Dự toán chi hoạt động để phản ánh số dự toán chi hoạt
động được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng tại
đơn vị. Trong đó TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng, chưa chi tiết theo từng
hoạt động.
Trên cơ sở khảo sát thực tế vận dụng hệ thống TKKT tại các đơn vị, tác giả
khái quát phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế đặc thù tại các đơn vị
được khái quát qua sơ đồ chi tiết theo dõi các phụ lục số 23, 24, 25.
Kết quả khảo sát cho thấy việc tổ chức hệ thống TKKT của các Liên đoàn,
Trung tâm về cơ bản đều tuân thủ các qui định về nội dung, kết cấu và việc ghi
chép trên các TKKT chính sử dụng tại các đơn vị đều tuân thủ các qui định hiện
hành của BTC. Việc xây dựng và sử dụng hệ thống TKKT của các đơn vị đều đáp
ứng quản lý và kiểm soát chi quỹ NSNN, vốn, quỹ công; đồng thời góp phần quản
lý chặt chẽ các khoản thu, chi.
105
Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy vẫn còn tồn tại một số tồn tại trong quá
trình tổ chức TKKT tại các đơn vị như sau:
- Việc hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại các đơn vị chưa phân tách riêng được
TSCĐ thuộc vốn NSNN và TSCĐ thuộc vốn kinh doanh. Thực tế, các đơn vị có sử
dụng TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn địa chất (thụ hưởng NSNN). Tuy nhiên, việc hạch toán KH TSCĐ có
nguồn gốc vốn kinh doanh tại các đơn vị còn lúng túng vì chưa có qui định hướng
dẫn cụ thể trường hợp này. Do vậy, mặc dù thực tế sử dụng TSCĐ nguồn vốn kinh
doanh phục vụ HĐSN nhưng các đơn vị không hạch toán mà tự hợp thức bằng ký
hợp đồng dịch vụ thuê máy của bên ngoài để tính vào chi phí HĐSN.
- Một số đơn vị (Liên đoàn Địa chất Miền Bắc, Liên đoàn Địa chất Đông
Bắc) khi hạch toán CCDC lâu bền không hạch toán vào TK 643 - Chi phí trả trước
3.2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
mà hạch toán vào các TK chi phí liên quan.
Hiện nay, theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ - BTC quy
định, các đơn vị SNCL được một trong bốn hình thức kế toán là Hình thức kế toán
Nhật ký - Sổ cái, Hình thức kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ,
Hình thức kế toán máy vi tính. Tuy nhiên, tùy vào đặc điểm hoạt động và trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kế toán của từng đơn vị để lựa chọn hình
thức kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp và hệ thống sổ kế toán chi tiết phù hợp.
Qua khảo sát thực tế các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KS VN tiến hành
tổ chức hệ thống sổ kế toán của đơn vị như sau:
Thứ nhất: Các Liên đoàn và đơn vị trực thuộc đều lựa chọn sử dụng thống nhất
hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ’’ và đã thực hiện tin học hóa trong công tác kế toán.
Các đơn vị đang sử dụng chương trình phần mềm kế toán có tên “AC -2005’’ do đơn vị
tự thuê ông Phạm Hữu Thắng - kế toán trưởng của Tổng cục ĐC&KSVN viết và đã
được áp dụng từ năm 2006 đến nay.
Thứ hai: Hệ thống danh mục mẫu sổ kế toán sử dụng tại đơn vị gồm toàn
bộ danh mục sổ kế toán ban hành theo quyết định 19/2006/BTC, chỉnh sửa, bổ
106
sung theo thông tư số 185/2010/TT-BTC trong đó [không sử dụng 04 mẫu sổ chi
tiết là Sổ theo dõi cho vay (Mẫu số S34 - H), Sổ chi đầu tư chứng khoán (Mẫu số
S45 - H), Sổ chi phí quản lý chung (Mẫu số S73 - H), Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số
S51 - H)] và và hệ thống sổ kế toán đặc thù của ngành Địa chất ban hành Công văn
số 4792/ BTNMT - KHTC: 03 mẫu sổ kế toán đặc thù: sổ cái (Mẫu số S02 F -
SNĐC) và 2 mẫu bảng phân bổ là Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
(Mẫu số PB2 - SNĐC) và Bảng phân bổ chi phí quản lý, phục vụ chung (Mẫu số
PB3 - SNĐC). Ngoài ra đơn vị còn sử dụng 2 mẫu sổ chi tiết phục vụ quản lý tài
sản nội bộ đơn vị là Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý, Sổ kê tăng
TSCĐ là phương tiện vận tải. Hệ thống sổ kế toán các đơn vị khảo sát sử dụng
được tổng hợp chi tiết theo Phụ lục số 26. Như vậy về danh mục mẫu sổ kế toán tài
chính các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN sử dụng về đầy
đủ và đúng các mẫu sổ kế toán tổng hợp theo đúng qui định của chế độ kế toán
HCSN hiện hành.
Tuy nhiên, theo quan sát mẫu sổ kế toán thu thập tại Liên đoàn Địa chất Đông
Bắc tác giả nhận thấy một số mẫu sổ chi tiết có kết cấu không khoa học, thiếu tính chính
xác, chưa phù hợp với thực tiễn như Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số S51 -H), sổ chi phí
sản xuất, kinh doanh (hoặc đầu tư XDCB) (Mẫu S63 -H) và Mẫu sổ chi tiết các tài
khoản (Mẫu S33 -H) do phần mềm thiết kế với một số TK như sổ chi tiết TK 5112 -
Thu hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước, sổ chi tiết TK 531 - Thu hoạt động
SXKD, sổ chi tiết TK 631- Chi phí SXKD (Phụ lục số 28), sổ chi tiết TK 635 - Chi theo
đơn đặt hàng của nhà nước (Phụ lục số 29), Sổ chi tiết TK 66122 - Chi không thường
xuyên (Phụ lục số 30) sổ chi tiết TK 342 - Thanh toán nội bộ. sổ chi tiết TK 3311 - Các
khoản phải người cung cấp, Sổ chi tiết TK 3111- Phải thu của khách hàng, Sổ chi tiết
312- Tạm ứng chưa tuân thủ theo mẫu S33 - H và chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.
Hiện nay, kế toán các đơn vị thực hiện trích khấu hao/hao mòn TSCĐ của đơn vị
theo hướng dẫn của Thông tư số 32/2010/TT-BTC nhưng không đăng ký sổ khấu hao
TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD chính vì vậy, kế toán các đơn vị còn lúng túng
trong việc phản ánh khấu hao /hao mòn TSCĐ tại đơn vị. Đồng thời, gây khó khăn cho
cơ quan thuế, cũng như các cơ quan chức năng trong việc quản lý, kiểm tra tình hình sử
107
dụng TSCĐ tại các đơn vị
Thứ ba: Trình tự ghi sổ kế toán của đơn vị
Theo kết quả khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm đã thực hiện tin học hóa
trong công tác kế toán và đang sử dụng phần mềm kế toán “AC 2005”. Việc ghi sổ kế
toán tại các đơn vị này được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán, số liệu kế toán
của các đoàn được tổng hợp trên excel và có thể thực hiện kết nối dữ liệu từ các Đoàn
(đơn vị trực thuộc) với số liệu của Liên đoàn. Riêng phần sổ kế toán theo dõi vật tư,
TSCĐ được thực hiện trên excel. Xây dựng quy trình ghi sổ kế toán và sử dụng sổ kế
toán rõ ràng theo từng phần hành.Trình tự ghi chép vào các sổ kế toán khái quát theo sơ
đồ chi tiết theo dõi Phụ lục số 27 như sau:
(1) Sau khi nhập lập chứng kế toán, kế toán tiến hành nhập chứng từ vào các sổ
kế toán liên quan
(2) Từ chứng từ kế toán lập sổ chứng từ ghi sổ (CTGS)
Chứng từ ghi sổ của các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được phân
loại theo nội dung kinh tế như sau: CTGS tập hợp các chứng từ chi như CTGS tập
hợp các chứng từ chi mua vật tư ghi Nợ TK 152, 153/Có TK111(111), CTGS tập
hợp các chứng từ chi mua TSCĐ ghi Nợ TK 211,213,/Có TK111(111), CTGS tập
hợp các chứng từ chi phí SXKD (ghi Nợ TK 631/Có TK 334,3318), ….Kết quả
phỏng vấn sâu chuyên gia kế toán tại các đơn vị cho thấy về cơ bản các đơn vị thực
hiện ghi sổ kế toán CTGS tuân thủ theo đúng qui định làm cơ sở Lập sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên, quá trình ghi sổ CTGS ở các đơn vị khảo sát còn một số
tồn tại sau:
-Việc định khoản trên các CTGS không chi tiết hoạt động thực hiện các
nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ SXKD theo từng nhiệm vụ, đơn đặt hàng hay
từng hợp đồng dịch vụ như CTGS tập hợp các chứng từ chi phí SXKD (ghi Nợ TK
631/Có TK 334, 332,3318), GTGS tập hợp chứng từ chi theo đơn đặt hàng (ghi Nợ
TK 635/Có TK 334,3318), CTGS tập hợp các chứng từ xuất kho NVL,CCDC nhỏ
(ghi Nợ TK 631,635, 661/Có TK 152,153)
- Việc định khoản trên một số CTGS tại các đơn vị không chi tiết theo nguồn
108
hình thành từ vốn NSNN hay vốn kinh doanh như CTGS tập hợp các chứng từ chi
mua vật tư ghi Nợ TK 152, 153/Có TK111(111), CTGS tập hợp các chứng từ chi
mua TSCĐ ghi Nợ TK 211,213,/Có TK111(111).
- Các GTGS phản ánh ghi Có TK 331/ghi Nợ các TK liên quan, CTGS ghi
Nợ TK 312/ ghi nợ TK liên quan chưa chi tiết theo hoạt động theo chức năng và hoạt
động SXKD.
- Tại Liên đoàn Địa chất Đông Bắc và Liên đoàn Bản đồ Miền Nam, khi xuất
kho CCDC sử dụng lâu bền kế toán ghi Nợ TK chi phí (635, 631, 661/Có TK 153),
đồng thời ghi Có TK 005.
- Các đơn vị còn lúng túng khi lập CTGS trong trường khấu hao TSCĐ vốn
kinh doanh sử dụng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng (nhiệm vụ thụ
hưởng NSNN)
(3) Sau khi lập sổ CTGS kế toán lập sổ đăng ký chứng từ
(4) Sau khi lập sổ đăng ký CTGS, kế toán ghi sổ lập sổ cái, sổ chi tiết và sổ quỹ
tiền mặt, phần mềm tự kiết suất các sổ cái và sổ chi tiết theo dõi Phụ lục số 28 - 31.
Nhờ có sử dụng phần mềm nên việc cập nhập dữ liệu lên sổ tổng hợp và sổ chi tiết
đảm bảo đầy đủ, chính xác và tốc độ xử lý cao.
Thứ ba: Lưu trữ sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán của các đơn vị được lưu trữ dưới dạng bản cứng (in ra
giấy) vào cuối năm tài chính đều được đóng thành quyển và bảo quản theo cặp theo
từng quý, từng năm. Sổ kế toán đều được lưu trữ tại phòng kế toán của các Liên
đoàn không có kho lưu trữ tài liệu kế toán riêng. Do thực tế hàng năm các đơn vị
thực hiện công tác kiểm tra của đơn vị quản lý cấp trên như Tổng cục ĐC&KSVN,
cơ quan chức năng như Thuế, thanh tra nhà nước, kiểm toán,…do vậy qui định sau
12 tháng hệ thống sổ kế toán chuyển sang kho lưu trữ riêng là chưa phù hợp với
3.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và phân tích báo cáo tài chính
trong các đơn vị SNCL
a. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
thực tiễn.
109
Hệ thống báo kế toán ở các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN được xây dựng trên cơ sở hệ thống BCKT ban hành theo Quyết định số
19/2006/QĐ - BTC, bổ sung và sửa đổi theo Thông tư số 185/2010/TT -BTC và hệ
thống BCKT đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo Công văn số 4792/ BTNMT
- KHTC. Qua khảo sát thực tế cho thấy, việc lập BCTC đối với các đơn vị được
thực hiện chủ yếu vào cuối quý, cuối năm. Phần mềm kế toán ứng dụng tại các Liên
đoàn, Trung tâm đã cho phép lập toàn bộ các BCTC theo quy định của chế độ kế
toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nội dung của tổ chức hệ thống BCTC
như sau:
Thứ nhất: Lựa chọn danh mục các mẫu báo cáo kế toán đơn vị sử dụng bao
gồm hệ thống BCTC (báo cáo kế toán trong danh mục hệ thống báo cáo kế toán do
BTC ban hành và báo cáo mang tính đặc thù của ngành) và hệ thống báo cáo quản
trị (báo cáo phục vụ quản trị nội bộ do đơn vị tự thiết kế). Theo kết quả phỏng vấn
sâu chuyên gia kế toán của các đơn vị, hiên nay các Liên đoàn, Trung tâm thuộc
tổng cục ĐC&KSVN sử dụng toàn bộ 10 mẫu báo cáo kế toán trong hệ thống
BCTC do BTC ban hành và 4 mẫu báo cáo kế toán trong hệ thống báo cáo kế toán
đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo công văn số 4792/ BTNMT - KHTC chi
tiết theo dõi phụ lục số 32. Ngoài ra, các đơn vị này không sử dụng thêm bất cứ
một báo cáo nào phục vụ quản trị nội bộ. Kết quả phỏng vấn qua email cho thấy
13/13 đơn vi khảo sát (100%) đánh giá chất lượng của mẫu BCTC do BTC ban
hành hiện nay chưa tốt và cần lập thêm một số mẫu báo cáo kế toán mới phục vụ kế
toán tài chính và quản trị nội bộ. Để tìm hiểu rõ hơn về chất lượng mẫu báo cáo kế
toán do BTC ban hành chưa tốt. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu nhân viên kế
toán tại các Liên đoàn, trung tâm, kết quả cho thấy mẫu một số báo cáo kế toán do
BTC ban hành chưa hợp lý như Bảng cân đối kế toán vì chưa phân định rõ tài sản,
nguồn vốn của hoạt động NSNN và hoạt động dịch vụ địa chất [Phụ lục số 33].
Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh [Phụ lục số
34] tên của báo cáo chưa phù hợp với nội dung và một số chỉ tiêu chưa hợp lý; có
9/13 đơn vị được phỏng vấn cho rằng cần lập thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo
cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết theo đơn
vị trực thuộc, Báo cáo Tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng dịch vụ địa chất.
110
Thứ 2: Tổng hợp thông tin kế toán và lập báo cáo kế toán.
Theo kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia kế toán tại các Liên đoàn, Trung tâm
về việc lập báo cáo kế toán năm 2013 của các đơn vị như sau:
Các đơn vị đều lập hệ thống BCTC năm 2013 đầy đủ, theo đúng mẫu quy
định bao gồm 10 BCTC ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và 4 báo cáo
theo công văn số 4792/ BTNMT - KHTC . Về cơ bản BCTC của các đơn vị phản
ảnh đúng thực trạng kinh tế, tài chính của các đơn vị, Thời hạn nộp vào cuối tháng 3
năm 2014 theo đúng quy định. Tuy nhiên, quan sát BCTC của các đơn vị khảo sát
cho thấy việc lập thuyết minh BCTC năm 2013 của các đơn vị một số chỉ tiêu phản
ánh chưa đầy đủ như: Mục I,Chỉ tiêu số 02: Thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản, chỉ
có 2/12 đơn vị phản ánh đầy đủ, đa số các đơn vị (10/12 đơn vị) không phản án, bỏ
trống chỉ tiêu này. Mục III - Tình hình sử dụng các quỹ, các đơn vị không giải thích
rõ nguyên nhân tăng, giảm các quỹ cũng như tỷ lệ trích lập các quỹ. Mục V - Tình
hình sử dự toán, chỉ có duy nhất Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc giải thích rõ lý do hủy
dự toán, hầu hết các đơn vị không giải thích rõ lý do hủy dự toán.
Cuối năm kế toán các Liên đoàn lập các BCTC trên thành hai bản, chuyển
cho Thủ trưởng đơn vị ký duyệt, 01 bản nộp cho Tổng ĐC&KSVN chậm nhất vào
cuối tháng 3 của năm sau, 01 bản lưu tại đơn vị. Tổng Cục ĐC&KSVN căn cứ vào
các BCTC đã được duyệt của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp số liệu và lập Báo cáo
tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng của các đơn vị trực
thuộc Tổng Cục quản lý. Sau khi trình cho Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa chất và
Khoáng sản ký duyệt, BCTC được nộp cho Bộ Tài Chính xét duyệt.
Thứ 3: Lưu trữ các báo cáo kế toán
Các tài liệu kế toán được lưu trữ dưới dạng bản cứng (in ra giấy) vào cuối
năm tài chính. Giống như chứng từ và sổ kế toán, Báo cáo tài chính và các tài liệu
liên quan được đánh số liên tục và bảo quản theo cặp theo từng quý, từng năm.
Theo Luật kế toán qui định Báo cáo kế toán đều được lưu trữ tại phòng lưu trữ riêng
nhưng thực tế các đơn vị đều lưu Báo cáo kế toán tại phòng kế toán của đơn vị cùng
chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu liên quan khác theo qui định. Các đơn vị
không có kho lưu trữ tài liệu kế toán riêng.
111
b. Tổ chức phân tích báo cáo kế toán
Qua khảo sát thực tế, các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc đã có tổ chức
công tác phân tích tài chính và có kế hoạch cụ thể để đưa công tác phân tích vào nề
nếp. Thông qua các số liệu, kết quả tổng hợp được ở các báo cáo tài chính đã lập
hàng năm, các đơn vị đã tiến hành đối chiếu, tính toán và so sánh các số liệu có liên
quan để đánh giá tình hình quản lý tài chính của đơn vị. Nội dung phân tích của các
đơn vị này chủ yếu tập trung vào phân tích tình hình thực hiện dự toán thu - chi, tình
hình kinh phí và quyết toán kinh phí, tình hình quản lý, sử dụng tài sản.
Mục đích của việc phân tích tình hình tài chính ở đơn vị khảo sát nhằm phát
hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, lãng phí trong quá trình sử dụng tài sản,
tiền và kinh phí của Nhà nước; cung cấp thông tin đã xử lý theo yêu cầu quản lý theo
chế độ tài chính hiện hành. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích chỉ mới dừng lại ở
phương pháp so sánh. Chính vì thế, việc đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu -
chi, tình hình chấp hành các chế độ chi tiêu, chính sách quản lý tài chính của Nhà
nước mang tính chất chung chung mà chưa đề ra những giải pháp cụ thể để tiết kiệm
3.2.2.5 Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị SNCL
chi và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí kể cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Kiểm tra kế toán trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
bao gồm công việc tự kiểm tra trong nội bộ bộ máy kế toán và công việc kiểm tra
từ bên ngoài của các cơ quan chức năng và các đối tượng có liên quan.
Kiểm tra nội bộ: Kết quả khảo sát cho thấy các Liên đoàn tổ chức công tác
kiểm tra tài chính, kế toán trên cơ sở vận dụng triệt để Quyết định số 67/2004/QĐ-
BTC ban hành ngày 13 tháng 8 năm 2004 về Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế
toán tại các đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (gọi tắt là quyết định
số 67/2004/QĐ -BTC). Cụ thể hàng năm,Tổng cục ĐC&KSVN tiến hành tổ chức
kiểm tra công tác kế toán, tài chính của các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc
khoảng từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm. Nội dung và phương pháp tự kiểm tra
tuân thủ triệt để các qui định ban hành theo quyết định trên. Đối với các đơn vị
112
trực thuộc các Liên đoàn, hàng năm kế toán Liên đoàn tiến hành tự kiểm tra nội bộ
theo kế hoạch từ tháng 3 đến tháng 4 hàng năm về nội dung và phương pháp kiểm
tra tuân thủ triệt để những qui định ban hành theo quyết định số 67/2004/QĐ -
BTC. Công tác kế toán thường tập trung vào những nội dung sau:
Một là: Kiểm tra việc thực hiện ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế
toán, trên các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính về
đảm bảo chế độ kế toán; chế độ, chính sách quản lý tài sản và nguồn kinh phí tại
đơn vị.
Hai là: Kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trong
quá trình tổng hợp số liệu, thông tin kế toán. Trong mỗi phần hành công việc, kế
toán viên trực tiếp kiểm tra các chứng từ kế toán trước khi thực hiện các bước tiếp
theo của quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, sau đó thực hiện kiểm tra việc
ghi sổ kế toán chi tiết mình quản lý.
Ba là: Kiểm tra trách nhiệm, kết quả công tác của bộ máy kế toán, mối
quan hệ giữa Phòng Kế toán - Thống kê với các phòng, Đoàn, tổ, đội, các đơn vị
trực thuộc trong đơn vị.
Kiểm tra từ bên ngoài: Kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền
đối với công tác kế toán, quản lý tài chính tại các đơn vị thường được thực hiện
không thường xuyên bởi các cơ quan nhà nước: Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước,
Thuế,…. Nội dung kiểm tra chủ yếu xoay quanh vấn đề kiểm tra việc chấp hành
các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
Bên cạnh đó, quy định về các đơn vị SNCL được thuê kiểm toán độc lập,
thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ để kiểm tra, kiểm soát đã được đề cập trong
Luật Kiểm toán Nhà nước và đã có hiệu lực thi hành nhưng hầu như không được
các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC &KSVN nói
riêng thực hiện, bởi lẽ giá trị pháp lý của kết quả kiểm toán độc lập thường không
có giá trị đối với các cơ quan thanh tra, kiểm toán của Nhà nước.
113
3.3. Đánh giá về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
3.3.1. Ưu điểm của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán
Kết quả khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
có thể đánh giá ưu điểm của tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị này như sau:
việc lựa chọn mô hình bộ máy kế toán tại các Liên đoàn hiện nay chủ yếu là theo
mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán có tới 6 Liên đoàn chiếm 66,66%. Mô
hình phân tán có 2 liên đoàn, chiếm 22,22% và chỉ có duy nhất Liên đoàn Bản đồ
Miền Bắc lựa chọn mô hình kế toán tập trung chiếm tỷ lệ 11,11%. Với việc lựa
chọn mô hình kế toán như hiện nay tương đối phù hợp với điều kiện quản lý và
qui mô hoạt động của các đơn vị. Toàn bộ nhân viên kế toán được bố trí phù hợp
với trình độ chuyên môn và đảm bảo đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp qui định hiện
hành. Trình độ nhân viên kế toán ở các Liên đoàn khá cao đạt tiêu chuẩn qui định
hiện hành, nhân viên có trình độ thâm niên cao chiếm tỷ trọng cao.
Thứ hai: Về tổ chức công tác kế toán
Về tổ chức chứng từ kế toán: Các đơn vị khảo sát đều sử dụng danh mục
chứng từ kế toán tuân thủ theo đúng mẫu qui định tại văn bản pháp qui hiện hành
về kế toán trong các đơn vị HCSN. Công tác tổ chức thu thập và lập chứng từ kế
toán về cơ bản đáp ứng yêu cầu phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành tại các đơn vị. Tổ chức phân loại, sử
dụng chứng từ kế toán đảm bảo làm cơ sở hợp pháp, hợp lệ cho việc ghi sổ kế toán
tại đơn vị. Trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện rõ ràng đảm bảo công tác
kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán kịp thời, khoa học. Quá trình bảo quản, lưu
trữ chứng từ kế toán tại các đơn vị được khảo sát thực hiện về cơ bản theo đúng
qui định hiện hành. Như vậy, việc tổ chức lập hệ thống chứng từ kế toán tại các
Liên đoàn, Trung tâm đã góp phần quan trọng vào việc kiểm soát thu - chi, tình
hình quản lý và sử dụng TSCĐ qua đó tăng cường công tác quản lý các nguồn thu,
114
các khoản chi, đem lại hiệu quả cho việc sử dụng TSCĐ và các nguồn lực tại đơn
vị trên.
Về tổ chức tài khoản kế toán: Nhìn chung tổng hợp kết quả khảo sát cho
thấy việc xây dựng và sử dụng hệ thống TKKT của các Liên đoàn hiện nay chủ
yếu tập trung vào xây dựng hệ thống TKKT tài chính về cơ bản tuân thủ chế độ kế
toán HCSN do BTC ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC và đã sửa đổi, bổ
sung theo hướng dẫn của Thông tư 185/2010/TT-BTC. Do vậy, tổ chức hệ thống
TKKT tài chính tại các đơn vị đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát các
khoản chi không thường xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Địa chất, chi
SXKD dịch vụ địa chất, đồng thời góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và
sử dụng TSCĐ và các nguồn lực đúng mục đích.
Về tổ chức sổ kế toán các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều
vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ Ghi sổ phù hợp với đặc điểm
của các đơn vị. Qua đó đáp ứng được yêu cầu về hệ thống hóa thông tin kế toán từ các
chứng từ kế toán đã phản ánh theo từng đối tượng kế toán, theo từng chỉ tiêu kinh tế
tài chính phục vụ kịp thời cho quản lý và góp phần thúc đẩy hoạt động của đơn vị có
hiệu quả. Việc phân công giữ và ghi chép các sổ kế toán được các kế toán thực hiện
theo đúng nhiệm vụ kế toán được giao. Các đơn vị mở tương đối đầy đủ sổ kế toán để
hạch toán, đáp ứng nhu cầu lập báo cáo tài chính. Như vậy, về cơ bản các đơn vị đã
vận dụng quy định về hệ thống sổ kế toán tương đối tốt.
Về tổ chức BCTC và phân tích BCTC Công tác lập BCTC của các đơn vị
được khảo sát về cơ bản đều chấp hành đúng quy định về chế độ lập báo cáo, đảm
bảo đúng nội dung, phương pháp lập, biểu mẫu,…nên đã tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác kiểm tra, thẩm định quyết toán hàng năm theo đúng quy định của
Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản, vật tư,
3.3.2. Hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
nguồn kinh phí của các đơn vị.
Thứ nhất, về khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán
115
Một là: Việt Nam chưa có Hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng trong khu
vực công. Đây là nguyên nhân được coi là chủ yếu, trực tiếp ảnh hưởng đến việc ghi
nhận, phản ánh, tổ chức xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn
kinh phí và doanh thu, chi phí của các đơn vị SNCL nói chung, trong đó có các đơn
vị SNCL thuộc Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam.
Hai là: Các quy định hiện hành trong chế độ kế toán HCSN khá phức tạp,
nhưng lại thiếu các quy định quan trọng như:
(1) Các nguyên tắc kế toán cơ bản.
(2) Về TSCĐ:
- Các quy định và hướng dẫn kế toán về toàn bộ TSCĐ theo 4 loại: TSCĐ
hữu hình, TSCĐ vô hình, Bất động sản đầu tư và Tài sản thuê tài chính để làm cơ
sở lập và trình bày BCTC.
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ còn bị thiếu nội dung quan trọng nhất, đó là
phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
- Chưa có quy định thuật ngữ để phân biệt 4 loại tài sản này; thiếu các hướng
dẫn về xác định nguyên giá TSCĐ, về chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, về
khấu hao và các yêu cầu thuyết minh trên BCTC cho từng loại TSCĐ hữu hình,
TSCĐ vô hình, Bất động sản đầu tư và tài sản thuê tài chính cho phù hợp với chuẩn
mực kế toán công quốc tế.
(3) Chưa có hướng dẫn nguyên tắc kế toán như doanh nghiệp nên trong hoạt
động SXKD của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN thực hiện chưa
thống nhất như: Chưa có hướng dẫn về điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ địa
chất, chưa có hướng dẫn các nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp, thận trọng... nên
có đơn vị ghi nhận doanh thu khi thực tế thu tiền, các dịch vụ thực hiện trong nhiều
kỳ có đơn vị ghi nhận doanh thu khi hoàn thành toàn bộ hoặc theo khối lượng dịch
vụ hoàn thành vào cuối kỳ kế toán.
(4) Cũng là hoạt động SXKD nhưng do chưa có hướng dẫn cơ chế tài chính về
lập dự phòng như doanh nghiệp nên nhiều đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN
phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho nhưng không được
116
lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho nên chưa phản
ánh đúng kết quả hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị.
(5) Chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày
30/3/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính
chưa có quy định hướng dẫn lập Bảng cân đối kế toán nhưng yêu cầu nộp hồ sơ thầu
trong dịch vụ địa chất lại phải có báo cáo này nên rất khó khăn để được chấp nhận
thầu vì BCĐKT của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN khác với
BCĐKT của doanh nghiệp.
(6) Tính thống nhất, đồng bộ của các quy định tại chế độ hiện hành về quản
lý TSCĐ, quản lý tài chính và chế độ kế toán TSCĐ chưa cao, có những điểm còn
thiếu rõ ràng dẫn cách hiểu khác nhau, gây khó khăn không thống nhất trong triển
khai trên thực tế ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Cụ thể như sau:
(i) Về tiêu chuẩn nguyên giá của TSCĐ, hiện nay đang tồn tại song song 2
văn bản quy định về tiêu chuẩn khác nhau về nguyên giá TSCĐ. Tại Thông tư số
162/2014/TT- BTC ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2014 quy định Chế độ quản
lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL và các tổ chức
có sử dụng NSNN, quy định tiêu chuẩn nguyên giá TSCĐ từ 10 triệu đồng trở lên.
Tại Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp (mà các đơn vị SNCL phải áp dụng để tính
khấu hao cho TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD), quy định tiêu chuẩn nguyên giá
TSCĐ từ 30 triệu đồng trở lên.
Bất cập này đang là vướng mắc lớn đối với hoạt động kế toán khi tính chi
phí KHTSCĐ dùng vào hoạt động SXKD tại các đơn vị SNCL. Các đơn vị này rất
lúng túng khi lựa chọn tiêu chuẩn giá trị TSCĐ để trích khấu hao, nếu đơn vị chọn
theo tiêu chuẩn nguyên giá TSCĐ từ 30 triệu đồng trở lên, thì số khấu hao thực tế
của các TSCĐ có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên đến dưới 30 triệu đồng dùng
vào hoạt động SXKD sẽ không tính khấu hao mà phải hạch toán như công cụ,
dụng cụ (do không phù hợp với yêu cầu của Thông tư 45/2013/TT - BTC). Ngược
117
lại, nếu đơn vị chọn theo tiêu chuẩn nguyên giá TSCĐ từ 10 triệu đồng trở lên
(theo yêu cầu của Thông tư 162/2014/TT-BTC), thì chi phí để xác định thu nhập
chịu thuế TNDN của hoạt động SXKD, các đơn vị SNCL không được tính chi phí
KHTSCĐ của các TSCĐ có nguyên giá dưới 30 triệu do không phù hợp với luật
thuế TNDN, nên thực tế triển khai còn thiếu thống nhất giữa các đơn vị SNCL.
(ii) Qui định hiện hành về quản lý TSCĐ, quản lý tài chính và chế độ kế
toán TSCĐ (Thông tư 162/2014/TT -BTC) còn nhiều hướng dẫn không phù hợp
như hạch toán các khoản giảm trừ vào nguyên giá TSCĐ như chưa có hướng dẫn
nguyên giá TSCĐ khi đơn vị mua TSCĐ được khuyến mại như mua 2 tặng 1; hoặc
khi mua TSCĐ được kèm các thiết bị, phụ tùng thay thế phòng ngừa TSCĐ mua bị
hỏng v.v.v... thì nguyên giá trong trường hợp này xác định thế nào? Thực tế nhiều
đơn vị đã để ngoài sổ kế toán những hàng được cho, tặng, khuyến mại khi mua
TSCĐ. Xét về bản chất và theo IPSASs về TSCĐ thì các thiết bị thay thế cho kèm,
hàng được khuyến mại khi mua TSCĐ phải được ghi nhận theo giá trị hợp lý.
Tổng giá trị TSCĐ mua vào phải được xác định bằng tổng chi phí mua trừ (-) giá
trị hợp lý của thiết bị thay thế được cho kèm và hàng nhận khuyến mại khi mua
TSCĐ. Ngoài ra, thực tế có trường hợp đơn vị SNCL mua TSCĐ có phát sinh tiền
phạt do bên bán vi phạm hợp đồng phải ghi giảm nguyên giá TSCĐ mua vào (nếu
bản chất khoản tiền phạt làm giảm giá trị tài sản mua vào do hàng mua không bảo
đảm chất lượng, bên bán phải trả tiền phạt). Do chưa quy định rõ về vấn đề này
nên nhiều trường hợp đơn vị đã hạch toán vào thu khác là chưa phù hợp.
Thứ hai: về tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
Một là: Tổ chức bộ máy kế toán
Các đơn vị khảo sát mới chỉ chú trọng đến tổ chức bộ máy kế toán tài chính
chưa chú trọng đến tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Mô hình tổ chức bộ máy kế
toán áp dụng tại các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa
thực sự phù hợp với qui mô, đặc điểm hoạt động, đặc điểm quản lý và chưa thực
118
sự giúp các đơn vị phát huy tự chủ tài chính. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập
trung chỉ áp dụng phù hợp đối với đơn vị có qui mô hoạt động kinh tế, tài chính
nhỏ, không có đơn vị trực thuộc. Tuy nhiên, hiện nay mô hình kế toán này vẫn
được áp dụng tại Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc là đơn vị SNCL có các đơn vị trực
thuộc và qui mô hoạt động diễn ra trong phạm vi rộng do vậy chưa thực sự phù hợp
với điều kiện qui mô, trình độ quản lý và chưa thực sự khuyến khích đơn vị thực
hiện tự chủ tài chính một cách hiệu quả, không chủ động trong việc tìm kiếm, khai
thác hợp đồng dịch vụ cũng như thực hiện nhiệm vụ. Mô hình tổ chức bộ máy kế
toán vừa tập trung, vừa phân tán được áp dụng phổ biến tại các Liên đoàn. Tuy
nhiên, mô hình này chưa thực sự khuyến khích các đơn vị trực thuộc phát huy được
tự chủ tài chính, thiếu chủ động trong tìm kiếm, khai thác hợp đồng dịch vụ cũng
như thiếu chủ động trong thực hiện các nhiệm vụ, đề án NSNN cấp. lãnh đạo các
Liên đoàn không muốn giao toàn quyền tự chủ cho các đơn vị trực thuộc vẫn còn
muốn bao cấp một số đơn vị chưa thực sự làm việc hiệu quả nên chưa muốn áp
dụng mô hình này. Hiện nay các đơn vị chưa có bộ phận kế toán quản trị riêng mà
chỉ có một phần công tác kế toán quản trị được thực hiện ở phòng kế hoạch (nay là
phòng kế hoạch - kỹ thuật) đó là khâu lập dự toán và kế hoạch sản xuất cũng như
phân tích kết quả sản xuất của các đề án, nhiệm vụ. Nghĩa là bộ phận kế toán tài
chính và bộ phận kế toán quản trị được tách riêng do vậy trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ chưa thực sự đạt hiệu quả cao. Sự phân công trách nhiệm của nhân viên
kế toán chưa chú trọng đến sự phân quyền khi sử dụng phần mềm kế toán. Việc
nhập dữ liệu hiện nay chưa có sự phân quyền rõ ràng nên vẫn có sự nhầm lẫn,
trùng lắp trong quá trình nhập dữ liệu vào máy tính khi lập chứng từ kế toán.
Hai là: Về tổ chức công tác kế toán
Về tổ chức chứng từ kế toán tại các đơn vị khảo sát còn tồn tại một số vấn
đề sau: Việc tổ chức công tác chứng từ cơ sở chưa được chú trọng và chưa có văn
bản hướng dẫn cụ thể tới các bộ phận và các cá nhân liên quan. Việc thu thập
chứng từ cơ sở của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn tồn tại như: chi phí tiền
lương (đối với hợp đồng thực hiện ở nước ngoài), chi phí lán trại nhà tạm, chi phí
119
vận chuyển thủ công vật tư, TSCĐ, chi phí mua xăng xe, dầu nhớt phục vụ máy
thi công (vùng sâu, vùng xa); chi phí khấu hao TSCĐ nguồn gốc vốn kinh doanh
sử dụng cho hoạt động theo đơn đặt hàng, hoặc có nguồn gốc NSNN phục vụ cho
hoạt động SXKD; ….Sự phối hợp của nhân viên kế toán với các cá nhân và bộ
phận liên quan đến lập chứng từ chưa cao phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chủ quan
của nhân viên kế toán các đơn vị.
Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết ban hành theo
chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Việc tổ chức hệ thống tài
khoản kế toán phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ tại các đơn vị chưa được chú trọng
và quan tâm đúng mức và chưa đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho quản trị nội
bộ đơn vị mà công tác quản trị đơn vị. Bên cạnh đó, thực tế tổ chức hạch toán kế
toán tại các Liên đoàn và đơn vị trực thuộc còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Một số đơn vị như Liên đoàn Địa chất Trung trung bộ, Liên đoàn Bản đồ
Miền Bắc một số công cụ dụng sử dụng lâu bền như ống trống, mũi khoan nhưng
không hạch toán vào bên Nợ TK 643 - Chi phí trả trước sau đó phân bổ mà hạch
toán luôn vào chi phí SXKD hoặc chi phí theo ĐĐHNN.
- Việc hạch toán việc hạch toán hao mòn TSCĐ tại các Liên đoàn, Trung tâm
còn lúng túng. Trong thực tế TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn NSNN cấp
nhưng được sử dụng cho cả hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD của đơn vị,
nhưng quá trình hoạt động, các đơn vị không thể tách được số hao mòn của những
TSCĐ này mà cuối năm các đơn vị hạch toán toàn bộ số hao mòn TSCĐ này ghi
giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (ghi Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã
hình thành TSCĐ/Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ) mà không tính khấu hao vào chi
phí SXKD. Do đó dẫn đến việc xác định giá phí không đầy đủ và thiếu chính xác.
Hoặc ngược lại trong thực tế TSCĐ hình thành từ vốn kinh doanh nhưng được sử
dụng cho hoạt động theo ĐĐHNN không được tính vào chi phí dẫn đến hạch toán
chi phí SXKD thiếu tính chính xác.
120
Về tổ chức sổ kế toán: Việc vận dụng các mẫu sổ chi tiết tại các đơn vị này
còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Một số đơn vị chưa mở đầy đủ sổ chi tiết theo đúng qui định của chế độ kế
toán hiện hành còn thiếu một số mẫu sổ chi tiết như Sổ kho (hoặc thẻ kho) (Mẫu số
S21 -H), Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa
(Mẫu số S22 - H), Sổ tài sản cố định, công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số
S32 - H).
- Một số mẫu sổ chi tiết như: sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số S51 -H), sổ chi
phí sản xuất, kinh doanh (hoặc đầu tư XDCB) (Mẫu S63 -H) theo qui định của chế
độ kế toán hiện hành kết cấu chưa đảm bảo tính khoa học, thiếu tính chính xác
không phù hợp với đặc thù hoạt động SXKD của các đơn vị. Hiện nay, các đơn vị
sử dụng mẫu sổ chi phí SXKD theo Phụ lục số 31, mẫu sổ này đã được các cơ quan
quản lý cấp trên (Tổng cục ĐC&KSVN), cơ quan chức năng (Kiểm toán nhà nước
và cơ quan thuế) nhất trí vì đặc thù các hợp đồng SXKD, dịch vụ địa chất thường
kéo dài qua nhiều kỳ kế toán do vậy sử dụng mẫu sổ S63 không phù hợp.
- Mẫu sổ chi tiết các tài khoản áp dụng các đơn vị đang sử dụng như: sổ chi
tiết TK 5112 - Thu hoạt động theo đơn đặt hàng, sổ chi tiết TK 531 - Thu hoạt động
SXKD, sổ chi tiết TK 631- Chi phí SXKD, sổ chi tiết TK 635 - Chi theo đơn đặt
hàng, sổ chi tiết TK 342 - Thanh toán nội bộ, chưa tuân thủ theo đúng mẫu sổ qui
định trong chế độ kế toán hiện hành (không tuân thủ Mẫu S33 -H) cụ thể thừa cột
Họ và tên và cột Đơn vị, chi tiết theo dõi Phụ lục số 30.
Về tổ chức BCTC và Phân tích BCTC
Kết quả khảo sát thực tế cho thấy về tổ chức hệ thống BCTC tại các Liên
đoàn còn tồn tại một số vấn đề như sau:
- Nội dung của một số báo cáo như Báo cáo chênh lệch hoạt động sự nghiệp,
hoạt động SXKD: Mẫu B03 -H chưa chi tiết theo đúng từng hoạt động thực tế của
đơn vị mà chi tiết thành chi hoạt động SXKD và hoạt động theo ĐĐHNN là chưa
hợp lý và thiếu tính khoa học. Thực tế hoạt động kinh tế diễn ra tại các Liên đoàn
121
bao gồm: Hoạt động sự nghiệp, hoạt động theo ĐĐHNN, hoạt động SXKD dịch vụ
địa chất và hoạt động SXKD khác theo qui định của pháp luật. Do vậy, hiện nay
trong báo cáo Mẫu B03 -H chi tiết như trên là chưa hợp lý.
- Việc lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-H là báo cáo để kiểm tra tính
cân đối của các TKKT, chưa có tác dụng trong việc cung cấp thông tin về tình hình
tài chính của đơn vị. Về nội dung, báo cáo này chỉ mang tính chất của một Bảng
cân đối số dư của các tài khoản nên chỉ có khả năng đối chiếu, kiểm tra số liệu đã
ghi chép trên hệ thống sổ kế toán mà không có ý nghĩa là phương tiện đánh giá,
phân tích toàn cảnh tình hình tài chính của đơn vị. Bảng cân đối kế toán mà các
Liên đoàn lập chưa cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình tài chính của đơn vị. Về
nội dung báo cáo này không phân tách rõ ràng tình hình tài sản và nguồn vốn phục
vụ SXKD và hoạt động sự nghiệp cụ thể như: Các khoản chi theo đơn đặt hàng, chi
hoạt động thường xuyên, chi dự án, chi phí trả trước là các khoản chi phí phát sinh
để thực hiện nhiệm vụ theo đơn đặt hàng hoặc nhiệm vụ thường xuyên hay không
thường xuyên do ngồn vốn theo đơn đặt hàng và nguồn ngân sách cấp lại được
phản ánh vào mục V- Chi phí thuộc mục A - Tài sản và đầu tư dài hạn của đơn vị
là không hợp lý. Tương tự như vậy nguồn kinh phí theo ĐĐHNN, nguồn kinh phí
HĐSN, nguồn kinh phí dự án được cấp trong kỳ được phản ánh vào mục C- Nguồn
vốn, kinh phí thuộc Bảng cân đối kế toán của đơn vị là không hợp lý vì như vậy
trên Bảng cân đối kế toán sẽ phản ánh khống cả tài sản và nguồn vốn của đơn vị.
Để phản ánh đúng tình hình tài chính của đơn vị nguồn vốn của đơn vị chỉ được
phản ánh theo số chênh lệch giữa nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp, nguồn kinh
phí dự án, nguồn kinh phí theo ĐĐHNN thực nhận trong kỳ so với số đã chi đề
nghị quyết toán theo từng loại kinh phí.
- Khảo sát cũng cho thấy, việc lập Thuyết minh BCTC cũng chưa được các
Liên đoàn chưa quan tâm đúng mức đến nội dung về giải trình, phân tích và đánh
giá những nguyên nhân để giúp người đọc báo cáo hiểu đúng tình hình tài chính
của đơn vị, các đơn vị chưa thuyết minh tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản
của đơn vị (chỉ tiêu số 2, mục I), đồng thời chưa giải thích rõ nguyên nhân tăng,
122
giảm so với dự toán (chỉ tiêu số 2, mục VIII) và chưa đề cập đến tình hình trích
khấu hao/hao mòn TSCĐ tham gia vào các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
- Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cũng cho thấy hầu hết các đơn vị SNCL (các
Liên đoàn) thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa quan tâm đến việc xây dựng hệ thống
Báo cáo kế toán phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin quản lý nội bộ của đơn vị,
hiện tại, chỉ có báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ nhà nước đặt
hàng, chưa có báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động SXKD.
Kết quả khảo sát thực tế cho thấy về tổ phân tích BCTC tại các Liên đoàn
còn tồn tại một số vấn đề như sau:
Hầu hết các đơn vị chưa thực sự chú trọng đến công tác phân tích BCTC, nội
dung, qui trình phân tích BCTC còn đơn giản, chủ yếu tập trung vào phân tích nguồn
kinh phí và quyết toán nguồn kinh phí. Phương pháp phân tích đơn giản mới chỉ dừng
lại ở phương pháp so sánh. Chính vì thế việc đánh giá tình hình dự toán chi, tình hình
chấp hành các chế độ chi tiêu, các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước mang
tính chất chung chung mà chưa đề ra giải pháp để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn kinh phí, vốn quỹ cả trong ngắn hạn và dài hạn.
3.3.3. Những nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán
tại các đơn vị sự nghiệp công lập
* Nguyên nhân khách quan
Hiện nay, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSN đều thống nhất áp dụng
Chế độ kế toán HCSN theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ
trưởng BTC, sửa đổi và bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày
14/12/2010 của BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán HCSN.
Mặc dù chế độ kế toán đã sửa đổi những điểm bất cập và bổ sung thêm những nội
dung mới nhưng tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của
thực tiễn. Nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN nhưng chưa được quy định thống nhất về hệ thống chứng từ
123
kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán nên dẫn tới tình trạng áp
dụng chưa thống nhất. Hơn nữa do đặc thù của ngành Địa chất bên cạnh hoạt động
thực hiện các nhiệm vụ đề án theo ĐĐHNN, các đơn vị còn được thực hiện các hợp
đồng cung cấp dịch Địa chất do vậy dẫn đến sự chồng chéo, lẫn lộn giữa hạch toán
các nghiệp vụ điển hình như các nghiệp vụ liên quan đến việc trích khấu hao TSCĐ
hình thành bằng nguồn vốn kinh doanh sử dụng thực hiện các đề án, nhiệm vụ thực
hiện theo ĐĐHNN, kế toán nghiệp vụ về chi phí CCDC lâu bền như cần khoan, ống
trống,…Mặt khác, các quy định của Luật kế toán và chế độ kế toán HCSN hiện nay
chủ yếu phù hợp với kế toán thủ công trong khi hầu hết đơn vị kế toán hiện nay đã
thực hiện công tác kế toán trên máy tính; báo cáo, truyền thông, công khai, lưu trữ tài
liệu kế toán … cũng thực hiện trên phương tiện điện tử. Thêm vào đó một số văn bản
như Quyết định số 44/2000/QĐ -BCN về Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị
SNCL ngành Địa chất do Bộ Công Nghiệp ban hành ngày 14 tháng 07 năm 2000 đến
nay về cơ bản đã lỗi thời không còn phù hợp với thực tiễn nữa.
* Nguyên nhân chủ quan
- Quan niệm của lãnh đạo nhiều đơn vị đối với vai trò của kế toán nói chung
và bộ máy kế toán nói riêng còn chậm đổi mới. Trong khi cơ chế tài chính đã có
nhiều thay đổi thì bộ phận kế toán ở phần lớn các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN chỉ xác định chức năng, nhiệm vụ theo quan điểm truyền thống là tổ
chức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định kỳ lập báo cáo mang tính hành
chính theo quy định. Vai trò của bộ phận tài chính kế toán còn rất hạn chế, khả
năng tham mưu cho lãnh đạo về lập kế hoạch thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn.
- Việc phối hợp giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác trong đơn vị còn
chưa chặt chẽ dẫn tới vấn đề luân chuyển, kiểm tra và xử lý chứng từ còn thiếu
khoa học, không hợp lý và còn nhiều chậm trễ.
- Kế toán ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa nghiên cứu
kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành nên khi vận dụng vào công việc
xử lý nghiệp vụ chưa tuân thủ và chưa đúng quy định.
- Các các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN chưa khai thác được hiệu
quả của công nghệ thông tin trong tổ chức hạch toán kế toán. Việc ứng dụng công
124
nghệ thông tin rời rạc, thiếu liên kết, phần mềm sử dụng chưa được khai thác triệt để,
thiếu cập nhật, sửa đổi cho phù hợp với chính sách, chế độ hiện hành đã gây tốn kém
trong đầu tư, lãng phí thời gian và hạn chế chất lượng thông tin tài chính kế toán.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Tổ chức hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức hệ
thống thông tin bằng số liệu đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của mọi đơn vị
SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Trong chương 3, tác giả đã trình bày tổng quan
về các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Để tạo cơ sở cho tổ chức công
tác kế toán, tác giả đã mô tả thực trạng công tác quản lý tài chính trong các đơn vị
SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, từ đó phản ánh thực tế tổ chức hạch toán kế
toán bao gồm và tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kê toán (gồm: tổ chức
hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hình
thức kế toán, kiểm tra kế toán, hệ thống báo cáo kế toán đến việc tổ chức phân tích
báo cáo kế toán,). Luận án cũng đã chỉ ra những mặt còn hạn chế trong việc tổ
chức hạch toán kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Trên cơ
sở đó, định hướng cho những kiến nghị về đổi mới, hoàn thiện tổ chức hạch toán
kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ở chương 4.
125
CHƯƠNG 4
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỔNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
4.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản và Qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất
đến năm 2020 tầm nhìn 2030
4.1.1. Định hướng chiến lược Khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 với một trong các quan điểm chỉ đạo là: Điều tra, đánh giá
khoáng sản phải đi trước một bước, làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản để lập
quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản và dự trữ quốc gia.
Chiến lược sẽ ưu tiên đầu tư cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cả
phần đất liền và biển, hải đảo để làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản. Thăm
dò, khai thác khoáng sản gắn với chế biến và sử dụng hiệu quả. Cân đối giữa khai
thác với dự trữ khoáng sản; phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với
bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng - an ninh.
Mục tiêu của Chiến lược là khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, tạo
sản phẩm có giá trị kinh tế cao; đến năm 2020 chấm dứt các cơ sở chế biến khoáng
sản manh mún, công nghệ lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường;
hình thành các khu công nghiệp chế biến khoáng sản tập trung với công nghệ tiên
tiến, có quy mô tương xứng với tiềm năng của từng loại khoáng sản.
Bên cạnh đó, chỉ xuất khẩu sản phẩm sau chế biến có giá trị cao đối với
khoáng sản quy mô lớn. Các khoáng sản còn lại khai thác chế biến theo nhu cầu
trong nước, tăng cường dự trữ khoáng sản quốc gia làm cơ sở phát triển bền vững
kinh tế - xã hội.
Đánh giá tổng thể tiềm năng một số loại khoáng sản quan trọng
Trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, sẽ đánh giá tổng thể
tiềm năng một số loại khoáng sản quan trọng như: Than nâu ở đồng bằng sông
126
Hồng; bauxit, sắt laterit ở Tây Nguyên; đất hiếm - urani; chì kẽm ở Tây Bắc, Việt
Bắc, Trung Bộ; liti, vàng ở Trung Trung Bộ; đá hoa trắng ở Bắc Bộ…
Trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, đối với khoáng sản than,
sẽ đẩy mạnh thăm dò phần sâu dưới -300 m đối với các mỏ ở bể than Quảng Ninh,
Thái Nguyên, Quảng Nam; lựa chọn một số khu vực có triển vọng nhất ở vùng
đồng bằng sông Hồng, thăm dò đến mức sâu -1000m. Lựa chọn phương pháp khai
thác thử nghiệm tại một số khu vực thuộc bể than đồng bằng sông Hồng bảo đảm
an toàn môi trường, không ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội trên mặt đất,
làm cơ sở đề xuất giải pháp khai thác tổng thể bể than giai đoạn sau năm 2020.
Đối với khoáng sản vàng, chỉ thăm dò, khai thác đối với mỏ vàng gốc. Công
tác chế biến quặng vàng phải sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường, nguồn nước; không thăm dò, khai thác vàng sa khoáng.
Đối với các loại khoáng sản kim loại khác, thực hiện thăm dò, khai thác phải
gắn với chế biến sâu chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, không xuất khẩu quặng
và sản phẩm sau chế biến.
Bên cạnh đó, không khai thác đá vôi tại khu vực sườn núi dọc theo hai bên
đường quốc lộ để bảo vệ cảnh quan; đối với khoáng sản đá vôi trắng, không xuất
khẩu đá khối.
4.1.2 Qui hoạch điều tra cơ bản địa chất khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn
năm 2030
Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1388/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 với quan điểm quy hoạch công tác điều tra, phát
hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa
chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và nghiên cứu chuyên
đề về địa chất, khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 đối với đất liền và tỉ lệ 1:500.000 trở lên ở
các vùng biển Việt Nam gắn với điều tra chi tiết, nhằm làm rõ cấu trúc, lịch sử phát
sinh, phát triển của vỏ trái đất phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh.
127
* Quy hoạch với 04 mục tiêu chính đó là:
Một là: Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản, trong đó sẽ hoàn thành
công tác lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 ở vùng tập trung
khoáng sản và gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế vùng, miền; điều tra tỉ lệ
1:500.000 gắn với điều tra chi tiết khu vực có triển vọng khoáng sản ở các vùng
biển Việt Nam, tiếp tục điều tra tai biến địa chất, địa chất môi trường, nghiên cứu
chuyên đề về địa chất; làm rõ hơn về cấu trúc địa chất, mức độ phân bố khoáng sản
và khoanh định các diện tích có triển vọng về khoáng sản làm cơ sở cho việc quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Hai là: Đánh giá khoáng sản: Đến năm 2020, hoàn thành công tác đánh
giá tổng thể tiềm năng các loại khoáng sản, trọng tâm là than, sắt, chì - kẽm, vàng,
thiếc, mangan, quặng phóng xạ, kaolin, felspat, đá ốp lát và các khoáng sản có nhu
cầu lớn trong nước làm cơ sở quy hoạch thăm dò, phục vụ mục tiêu phát triển bền
vững công nghiệp khai thác, chế biến và dự trữ khoáng sản quốc gia. Đầu tư đánh
giá, phát hiện các mỏ mới trong các cấu trúc thuận lợi đến độ sâu 1000 m và
khoáng sản biển ở độ sâu trên 300 m nước.
Ba là: Tăng cường năng lực, hợp tác quốc tế: Nâng cao trình độ khoa học
và công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu và đào tạo, đổi mới thiết bị, công nghệ tiên
tiến; củng cố và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản
thống nhất trên phạm vi cả nước. Xây dựng các đề án điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản, trong đó chú trọng hợp tác quốc tế để ứng dụng công nghệ cao, đầu tư
kinh phí lớn.
Bốn là: bảo vệ môi trường, đến năm 2020 có dữ liệu về địa chất, khoáng sản
đáp ứng nhu cầu xây dựng, thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và phòng
tránh tai biến có hiệu quả.
* Quy hoạch đề ra 03 nhiệm vụ chủ yếu cần thực hiện:
Nhiệm vụ thứ nhất là: lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản; xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản. Phấn đấu đến giai đoạn
128
đến năm 2015, hoàn thành công tác lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỉ lệ
1:50.000, điều tra, đánh giá các nguy cơ tai biến địa chất của 10 nhóm tờ đã được
triển khai trước năm 2010. Điều tra đánh giá và dự báo các khu vực có nguy cơ
trượt lở đất. Công tác điều tra địa chất khoáng sản các vùng biển tập trung các
nhiệm vụ đang thi công, đồng thời dự kiến thi công giai đoạn I Đề án “Điều tra chi
tiết địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường,
địa chất tai biến trên các đảo và vùng biển ven đảo của Việt Nam”, ưu tiên các đảo
thuộc quần đảo Trường Sa; điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng
sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Bình Thuận - Cà Mau
đến độ sâu 300 m nước tỉ lệ 1:500.000. Nghiên cứu, điều tra, đánh giá khoanh định
các cấu trúc địa chất có triển vọng khí hydrate ở các vùng biển Việt Nam...
Nhiệm vụ hai là: đánh giá tiềm năng từng loại, từng nhóm khoáng sản; xác
định vùng có triển vọng về khoáng sản. Ưu tiên đánh giá tổng thể tiềm năng từng
loại, từng nhóm khoáng sản quan trọng theo định hướng Chiến lược khoáng sản
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Cụ thể, giai đoạn đến năm 2015: Cơ bản
hoàn thành Đề án điều tra, đánh giá tổng thể tài nguyên than phần đất liền, bể sông
Hồng và các đề án đánh giá tổng thể tiềm năng một số loại khoáng sản có nhu cầu
sử dụng trong nước. Giai đoạn 2015 - 2020: Đánh giá tổng thể tiềm năng các loại
khoáng sản vàng, chì - kẽm, thiếc, đồng nhằm xác định tổng thể tiềm năng và lựa
chọn chính xác các khu vực có tiềm năng triển vọng khoáng sản; đánh giá tiềm
năng khoáng sản ẩn sâu ở các khu vực có cấu trúc thuận lợi đối với quặng chì -
kẽm, thiếc và vàng; Đánh giá tổng thể tiềm năng một số khoáng sản có nhu cầu lớn
theo vùng phục vụ quy hoạch thăm dò khai thác và dự trữ khoáng sản quốc gia.
Giai đoạn 2020 - 2030: Đánh giá tiềm năng khoáng sản ẩn sâu ở các khu vực có
triển vọng phát hiện mỏ mới, ưu tiên đối với quặng thiếc và vàng. Đánh giá khoáng
sản ở các khu vực có triển vọng trên các vùng biển Việt Nam.
Nhiệm vụ thứ ba: là tăng cường năng lực khoa học công nghệ công tác điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản: Thiết bị phân tích, thí nghiệm; thiết bị địa vật lý;
nâng cao năng lực.
129
* Kinh phí thực hiện
- Dự kiến vốn đầu tư theo kỳ Quy hoạch
+ Kinh phí dành cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phần
đất liền đến năm 2020 dự kiến khoảng 3.900 tỉ đồng, trong đó: Giai đoạn đến năm
2015 dự kiến là 1.000 tỉ đồng; Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 dự kiến là
2.900 tỉ đồng.
- Kinh phí dành cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản các vùng
biển Việt Nam dự kiến khoảng 3.800 tỉ đồng, trong đó: Giai đoạn đến năm 2015 dự
kiến là 2.200 tỉ đồng; Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 dự kiến là 1.600 tỉ
đồng; Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030 được dự kiến khoảng 2.900 tỉ đồng.
Trên cơ sở kết quả điều tra đến năm 2020, các nhiệm vụ và vốn đầu tư sẽ
được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Kinh phí từng dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Nguồn vốn: Kinh phí đầu tư cho thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản được thực hiện từ các nguồn bao gồm:
+ Nguồn ngân sách nhà nước (chi sự nghiệp kinh tế); các nguồn thu từ tiền
hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phần nhà nước đã đầu tư; nguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền
đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
+ Nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia góp
vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đối với các đề án trong danh mục đề án
thuộc diện khuyến khích đầu tư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4.2. Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Xuất phát từ cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán kết hợp với nghiên cứu
thực tiễn hoạt động để đưa ra những giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, cơ
chế chính sách kinh tế và nhu cầu của các đơn vị là yêu cầu căn bản của việc hoàn thiện
130
tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Để kế toán
thực sự trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động
của đơn vị, việc tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN cần được thực hiện theo các quan điểm định hướng sau đây:
Quan điểm 1: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị SNCL trực
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phải đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và
nâng cao nhận thức, phát huy vai trò quan trọng của kế toán ở cả tầm vĩ mô và vi mô
trong công tác quản lý tài chính.
Trong giai đoạn hiện nay với cơ chế quản lý tài chính luôn đổi mới và hoàn
thiện, thực hiện Nghị định 43 các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được trao
quyền tự chủ tài chính cùng với tính tự chịu trách nhiệm ngày càng cao, kế toán và tổ
chức hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý tài chính, xây
dựng định mức chi tiêu hợp lý, kiểm soát và đưa ra các thông tin kịp thời, có chất
lượng, phục vụ cho nhu cầu quản lý của đơn vị. Tuy nhiên, thực tế triển khai thực hiện
Nghị định 43 tại các đơn vị đã tồn tại một số vấn đề như: các đơn vị sự nghiệp cũng
chưa được giao quyền tự chủ một cách đầy đủ, từ đó hạn chế các đơn vị sự nghiệp
công lập trong việc phát triển mở rộng, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công,
nâng cao thu nhập cho người lao động, phấn đấu giảm yêu cầu hỗ trợ tài chính từ phía
Nhà nước. Ở nhiều đơn vị, việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, nhân lực và kinh phí
để cung ứng dịch vụ công và các dịch vụ liên kết còn lẫn lộn, không tách bạch,…
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới khu vực sự nghiệp công, Chính phủ
giao Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi Nghị định 43 theo hướng ban hành Nghị định
16/2015/NĐ-CP có nhiều nội dung đổi mới về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL theo
quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán
cần phải được phải được hướng dẫn cơ chế tài chính, kế toán cho phù hợp làm cơ sở
cho việc tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL.
Quan điểm 2: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SNCL trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN vừa phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, chế
độ kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
131
Hệ thống văn bản pháp quy Nhà nước ban hành như Luật khoáng sản, Luật
Ngân sách, Luật kế toán, chế độ kế toán,…phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng
thời kỳ và phù hợp với điều kiện hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực. Đây là
những căn cứ pháp lý quan trọng điều khiển mọi hoạt động về kinh tế tài chính của các
đơn vị. Chính vì vậy, khi nghiên cứu hoàn thiện tổ chức HTKT nhất thiết phải bám sát
những quy định trên để điều chỉnh cho phù hợp.
Như vậy, một mặt hoàn thiện tổ chức HTKT phải chịu sự chi phối, đảm bảo
tuân thủ đúng theo các cơ chế, chính sách tài chính hiện hành. Mặt khác kết quả nghiên
cứu cũng cần đưa ra những điểm chưa hoàn thiện của cơ chế, chính sách hiện hành để
từ đó điều chỉnh lại cho phù hợp.
Quan điểm 3: Hoàn thiện tổ chức HTKT phải đảm bảo tính phù hợp với đặc
điểm hoạt động của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
Việc phân cấp chức năng, nhiệm vụ trong bộ máy hành chính và các hoạt động
sự nghiệp của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là yếu tố quyết định việc
phân cấp quản lý tài chính và sử dụng ngân sách. Đây là yếu tố căn bản quyết định tới
tổ chức hạch toán kế toán. Do đó nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sự nghiệp kinh tế và đặc điểm tổ chức quản lý, yêu
cầu quản lý, quy mô và đặc điểm hoạt động kinh tế lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản
và trình độ cán bộ quản lý để các giải pháp mang tính khả thi và bền vững.
Quan điểm 4: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải dựa trên cơ sở ứng
dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo tiết kiệm chi phí kế toán, nâng cao năng
suất lao động kế toán.
Trong điều kiện hoạt động tài chính của các SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN ngày càng phong phú, quy mô ngày càng lớn, quan hệ giữa các đơn vị
liên quan trong quá trình phân cấp quản lý và sử dụng các khoản thu, chi ngày càng
phức tạp, hệ thống phân cấp và xử lý thông tin về tài chính và sử dụng kinh phí
cũng ngày càng phải được hiện đại hóa, mới có thể thích ứng với môi trường và đáp
ứng được các yêu cầu quản lý trong hoàn cảnh mới. Ngoài ra, việc ứng dụng công
132
nghệ thông tin hiện đại sẽ thay thế các công việc mang tính thủ công, rút gọn thời
gian, nâng cao tính chính xác, tạo sự liên kết, trao đổi thuận tiện dữ liệu, thông tin
giữa các bộ phận. Hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin còn góp phần hỗ trợ
quá trình xử lý, tổng hợp thông tin, đảm bảo tính chính xác, logic của thông tin, làm
gọn nhẹ bộ máy hoạt động và nâng cao năng suất lao động. Chính vì vậy, hoàn thiện
tổ chức HTKT ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên cơ sở ứng dụng
công nghệ thông tin hiện đại là một yêu cầu tất yếu trong tổng thể kế hoạch xây
dựng chính phủ điện tử, cơ quan hành chính không giấy tờ.
Bên cạnh đó, cũng như các hoạt động khác, hạch toán kế toán phải hướng tới
mục tiêu cuối cùng là hiệu quả. Việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán phải xem
xét trong mối quan hệ với chất lượng và hiệu quả, các giải pháp hoàn thiện phải
mang tính khả thi và thực tế cao.
4.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
4.3.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán áp
dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong bối cảnh Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập mới được ban hành ngày 14/2/2015 (thay thế Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Để đáp ứng yêu cầu mới của Nghị
định số 16, Bộ Tài chính cần phải có các hướng dẫn về cơ chế tài chính để thực hiện
Nghị định số 16. Đồng thời để phù hợp với thông lệ quốc tế về kế toán trong lĩnh vực
công, khuôn khổ pháp luật về kế toán HCSN cần phải được tiếp tục xây dựng và bổ
sung, sửa đổi làm cơ sở pháp lý cho các đơn vị HCSN, trong đó có các đơn vị SNCL
4.3.1.1. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho
lĩnh vực công làm cơ sở cho việc lập và trình bầy BCTC
thuộc Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam triển khai thực hiện.
Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản
để ghi sổ kế toán và lập BCTC. Luật Kế toán (năm 2003) hiện hành Điều 8 quy
133
định: “Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về
kế toán”.
Đến nay, Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán áp dụng cho các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư, còn hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng
cho lĩnh vực công ở Việt Nam cho đến nay chưa được ban hành. Để triển khai mô
hình Tổng KTNN và để có cơ sở pháp lý cho việc lập BCTC Nhà nước (được tổng
hợp từ BCTC của tất cả các đơn vị thuộc lĩnh vực công là các cơ quan Nhà nước,
đơn vị SNCL và các tổ chức khác do Chính phủ kiểm soát), Bộ Tài chính cần khẩn
trương nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ thống Chuẩn mực kế toán công cho
phù hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế, theo lộ trình phù hợp cho
phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, theo Tác giả để việc nghiên cứu, xây
dựng, ban hành chuẩn mực kế toán công triển khai được hiệu quả, cần xác định rõ các
nội dung sau:
a) Về mục tiêu
Nghiên cứu, xây dựng, ban hành và công bố hệ thống chuẩn mực KTC áp dụng
cho khu vực công tại Việt Nam trên cơ sở Chuẩn mực kế toán công quốc tế và được
tiến hành đồng bộ với việc cải cách, đổi mới chính sách quản lý kinh tế, tài chính công
của Việt Nam theo lộ trình phù hợp.
b) Về đối tượng
Hệ thống chuẩn mực kế toán công là cơ sở cho việc lập và trình bày BCTC vì
vậy cần xác định rõ đối tượng áp dụng, gồm:
- Các cơ quan hành chính, đơn vị SNCL.
- Tổ chức, đơn vị khác chịu sự kiểm soát của Chính phủ không thuộc đối tượng
áp dụng của chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực tư.
c) Về nguyên tắc xây dựng, ban hành và công bố
Việc xây dựng mới hệ thống chuẩn mực kế toán công của Việt Nam hoặc áp
dụng toàn bộ chuẩn mực kế toán công quốc tế đều có những ưu điểm và hạn chế
134
nhất định. Qua thực tế công tác kế toán trong lĩnh vực công tại Việt Nam, hệ thống
chuẩn mực kế toán công của Việt Nam cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Được xây dựng trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế trong lĩnh
vực công do Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) công bố.
- Được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Do các quy
định về ngân sách và tài chính của Việt Nam có nhiều đặc thù nên chuẩn mực kế
toán công Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán công quốc tế
nhưng phải đảm bảo phù hợp với đặc thù về trình độ phát triển, cơ chế tài chính và
yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam. Nội dung của chuẩn mực phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ hệ thống
pháp luật hiện hành về kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước Việt Nam, đồng thời
có tính đến định hướng đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong tương lai.
- Được trình bày đơn giản, rõ ràng, các thuật ngữ sử dụng phải thông dụng,
dễ hiểu, phải được ban hành phù hợp với thể thức văn bản và quy phạm pháp luật
Việt Nam.
- Không trình bày tất cả các nội dung tài chính nhà nước hoặc các nghiệp vụ
mà nền kinh tế Việt Nam chưa có hoặc chưa đạt đến trình độ tiếp cận trong thời
gian dài hạn.
- Hướng tới việc chuyển đổi sang áp dụng cơ sở kế toán dồn tích đối với tất
cả các nghiệp vụ kinh tế trong lĩnh vực công.
Theo đó, Bộ Tài chính cần nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm của các
nước áp dụng thành công hệ thống chuẩn mực kế toán công; so sánh các quy định của
chuẩn mực kế toán công quốc tế với quy định của Việt Nam để có đánh giá chính xác,
khách quan bảo đảm tính khả thi của các chuẩn mực kế toán công sẽ ban hành và công
bố. Công việc này phải triển khai đồng thời với việc cải cách về chính sách quản lý
ngân sách, quản lý tài chính công, quản lý tài sản công.
135
4.3.1.2. Bộ Tài chính cần khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành
các chuẩn mực kế toán để áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ trong các đơn vị SNCL thì
đối với các đơn vị SNCL đủ điều kiện thực hiện cơ chế tài chính như doanh nghiệp thì
sẽ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp. Đối với các đơn vị SNCL khác vẫn thực hiện
theo chế độ kế toán HCSN như đã phân tích ở Chương 1, đồng thời để phản ánh đúng
tình hình tài chính và kết quả hoạt động ở các đơn vị SNCL, trong đó có các đơn vị
SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN, Bộ Tài chính cần nghiên cứu, xây dựng để sớm
ban hành các chuẩn mực kế toán áp dụng cho các đơn vị này. Do giới hạn phạm vi luận
án, tác giả đề xuất các nội dung của một số chuẩn mực kế toán như sau:
Thứ nhất, về tài sản cố định: Do các quy định hiện hành về tài chính và chế độ
kế toán HCSN chỉ mới đề cập đến TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình mà chưa có các
quy định liên quan đến Thuê tài sản và Bất động sản đầu tư. Trong thực tế các đơn vị
SNCL, trong đó có các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KS VN đã, đang và sẽ phát
sinh các hoạt động đi thuê tài sản và cho thuê tài sản theo cả hai phương thức: Thuê
hoạt động và Thuê tài chính. Các loại bất động sản đầu tư đã được sử dụng với mục
đích cho thuê hoạt động cũng đã phát sinh ở các đơn vị SNCL dưới nhiều hình thức
đầu tư trực tiếp hoặc liên doanh, liên kết đầu tư với các doanh nghiệp, tổ chức khác.
Thực tế hiện nay có 4 chuẩn mực kế toán công quốc tế mà Việt Nam cần
nghiên cứu để xây dựng, ban hành 4 chuẩn mực kế toán có liên quan trực tiếp đến
TSCĐ là: Chuẩn mực kế toán (IPSAS) số 17 “Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị”;
IPSAS số 16 “Bất động sản đầu tư”; IPSAS số 13 “Thuê tài sản”; và IPSAS số 31 “
Tài sản vô hình”.
Trong từng chuẩn mực phải bao gồm các nội dung quy định, hướng dẫn các
nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với từng loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,
Bất động sản đầu tư gồm: (i) Tiêu chuẩn ghi nhận; (ii) Xác định giá trị ban đầu; (iii)
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu; (iv) Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu; (v)
Khấu hao; (vi) Thanh lý TSCĐ và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và
lập BCTC.
136
Thứ hai, về doanh thu, hàng tồn kho: Bộ Tài chính cần nghiên cứu, xây dựng để
ban hành các chuẩn mực kế toán về doanh thu (trên cơ sở IPSAS số 9 - Doanh thu từ
các giao dịch trao đổi và IPSAS số 23 - Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi) và
chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho (trên cơ sở IPSAS số 12 - Hàng tồn kho). Các
chuẩn mực này phải được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế như chuẩn
mực doanh thu cần quy định rõ khái niệm, xác định doanh thu, điều kiện ghi nhận
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, phân biệt rõ điều kiện ghi
nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ thực hiện trong nhiều
kỳ kế toán) và ghi nhận doanh thu cho hai loại giao dịch trao đổi và không trao đổi, yêu
4.3.1.3. Hoàn thiện chế độ tài chính về quản lý, sử dụng TSCĐ trong lĩnh vực công
cầu về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và trình bày BCTC.
Trong ngắn hạn, khi chưa nghiên cứu, ban hành được các chuẩn mực kế toán
công, cần khẩn trương bổ sung, sửa đổi chế độ tài chính về quản lý, sử dụng tài sản
công đối với những nội dung còn chưa hợp lý trong Thông tư số 162, cụ thể như sau:
(1) Quy định về xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá cho từng loại TSCĐ:
Cần bổ sung, sửa đổi quy định về xác định giá trị ban đầu cho TSCĐ như sau:
(i) Xác định nguyên giá cho từng loại TSCĐ, trong đó:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ các chi phí mà đơn vị phải bỏ ra để
có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sắn sàng
sử dụng.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình: Là toàn bộ các chi phí mà đơn vị phải bỏ ra để có
được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
(ii) Xác định nguyên giá TSCĐ do mua sắm; tự xây dựng hoặc tự chế; do mua
dưới hình thức trao đổi; do được cấp hoặc được biếu, tặng v.v.. Từng trường hợp cụ thể,
nguyên giá phải phản ánh đầy đủ các chi phí có liên quan đơn vị đã trả, sẽ phải trả để có
được tài sản cho phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế, cụ thể:
137
- Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm, cần quy định rõ: Nguyên giá TSCĐ hữu
hình mua sắm gồm giá mua trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc
giảm giá và các khoản mục tương tự (như khoản tiền phạt bên bán phải bồi thường
do hàng bán không bảo đảm chất lượng theo hợp đồng), các khoản thuế (không bao
gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa
tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (như chí phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận
chuyển bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử trừ các khoản thu hồi sản phẩm và
phế liệu do chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác).
Quy định này khắc phục được hạn chế của Thông tư số 162/20114/TT-BTC quy
định nguyên giá TSCĐ được xác định gồm giá mua và các chi phí trực tiếp có liên
quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng. Theo chuẩn mực kế toán công quốc tế
thì nguyên giá TSCĐ chỉ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng, tất cả các chi phí phát sinh trong thời gian TSCĐ không được đưa vào hoạt động
như dự kiến thì phải coi là khoản tổn thất và không được tính vào nguyên giá TSCĐ.
Ngoài ra, quy định này còn khắc phục được tình trạng hiện hành chưa có quy
định rõ về ghi nhận các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng (bên bán phải trả cho bên
mua TSCĐ) thì đơn vị phải căn cứ vào bản chất của khoản tiền phạt để ghi giảm
nguyên giá TSCĐ hay ghi tăng thu nhập khác. Theo đó, đơn vị phải ghi giảm
nguyên giá TSCĐ nếu các khoản tiền phạt liên quan đến giảm giá TSCĐ mua vào
(như do hàng mua không đảm bảo chất lượng); Trường hợp tiền phạt không liên
quan đến số tiền bên mua phải trả do mua hàng (như bên bán phải trả tiền phạt vi
phạm hợp đồng cho bên mua do giao hàng chậm) thì khoản tiền phạt bên mua nhận
được phải ghi thu nhập khác.
- Đối với nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị: Để đánh
giá một TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị như bằng sáng chế, được ghi
nhận vào ngày phát sinh nghiệp vụ, đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ vô hình đơn vị phải phân chia rõ quá trình hình thành tài sản theo hai giai
đoạn: Giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai.
138
Nếu đơn vị không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển khai
của một dự án nội bộ để tạo ra TSCĐ vô hình thì đơn vị phải hạch toán vào chi phí để
xác định kết quả hoạt động trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự án đó.
- Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu
không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí hoạt động trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động. Ví dụ các hoạt động trong giai đoạn nghiên cứu
như: Hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức mới và hoạt động tìm kiếm, đánh giá
và lựa chọn các phương án cuối cùng; việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu hoặc
tìm kiếm các phương pháp thay thế đối với các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, quy
trình, dịch vụ...
- Giai đoạn triển khai: TSCĐ vô hình được tạo ra trong giai đoạn triển khai
được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được các điều kiện, gồm: Tính khả
thi về mặt kỳ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSCĐ vô hình và sử dụng
theo dự tính hoặc để bán; Đơn vị dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng
hoặc để bán và có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản đó; Tài sản vô hình đó phải
tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài
chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng
tài sản vô hình đó; Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong
giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời
gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.
Ví dụ về các hoạt động triển khai như: Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các
vật mẫu hoặc kiểu mẫu trước khi đưa và sản xuất hoặc sử dụng; thiết kế dụng cụ,
khuôn mẫu, khuôn dẫn, khuôn dập có liên quan đến công nghệ mới; thiết kế, xây
dựng và sản xuất thử nghiệm một phương pháp thay thế và vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm, quy tình, hệ thống và dịch vụ mới hoặc được cải tiến.
Quy định này khắc phục được hạn chế hiện nay chưa có sự phân biệt rõ để
xác định nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ đang phát sinh phổ biến
ở các đơn vị như Bằng sáng chế, bản quyền...
139
d) Quy định chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu theo nguyên giá tài sản
cố định
Sau khi tài sản công được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá, các chi phí phát
sinh sau ghi nhận ban đầu như chi phí cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng tài sản công...;
cần quy định rõ là các chi phí này phải ghi vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả
hoạt động, trừ khi thỏa mãn tiêu chuẩn được ghi tăng nguyên giá tài sản công (hay
còn gọi là đủ điều kiện vốn hóa ghi tăng giá trị tài sản công) để bảo đảm nguyên tắc
thận trọng.
Theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC đơn vị được ghi tăng nguyên giá TSCĐ
hữu hình và TSCĐ vô hình khi thực hiện nâng cấp TSCĐ theo dự án đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là chưa phù hợp với thông lệ quốc tế. Vì
vậy cần bổ sung, sửa đổi đối với TSCĐ hữu hình: Các chi phí phát sinh sau ghi
nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn
làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh
không thỏa mãn điều kiện này phải được ghi nhận là chi phí hoạt động trong kỳ.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện so với trạng thái
tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như: Thay đổi hoặc cải tiến bộ phận của TSCĐ
hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của
chúng hoặc làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc áp dụng quy
trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;
Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động
tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí hoạt động trong kỳ.
Như vậy các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng
nguyên giá TSCĐ nếu đơn vị xác định các chi phí này có khả năng chắc chắn làm
tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản, mà không phải là “nâng cấp
TSCĐ theo dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt” như quy định tại Thông
tư 162/2014/TT-BTC.
140
(3) Quy định về phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao (là thời gian
sử dụng hữu ích của TSCĐ)
Để khắc phục hạn chế của Thông tư số 162/2014/TT-BTC chỉ cho phép đơn vị
HCSN khấu hao theo một phương pháp đường thẳng. Theo khung tỷ lệ hao mòn cho
từng TSCĐ là chưa phù hợp. Thực tế hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật dẫn
đến hao mòn vô hình nhanh của nhiều TSCĐ như máy tính, thiết bị điện tử trong
thăm dò địa chất, khoáng sản. Đối với những tài sản này cần thực hiện tính khấu hao
theo phương pháp số dư giảm dần để thu hồi vốn nhanh, để tái đầu tư, mua sắm tài
sản công mới.
Đối với TSCĐ công sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, cung
cấp dịch vụ cần thực hiện tính khấu hao theo số lượng sản phẩm, dịch vụ thực tế
thực hiện. Các TSCĐ như nhà cửa, vật kiến trúc thì khấu hao theo phương pháp
đường thẳng.
Về thời gian khấu hao, phải căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
do đơn vị xác định theo cách thức thu hồi lợi ích của từng TSCĐ để xác định thời
gian khấu hao. Theo đó, phương pháp và thời gian khấu hao cần quy định rõ:
(i) Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được phân bổ
một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu
hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho đơn vị. Số khấu hao của
từng kỳ được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ để xác định kết quả hoạt
động của đơn vị.
(2) Đơn vị được lựa chọn một trong 3 phương pháp khấu hao cho phù hợp
với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng loại TSCĐ, gồm:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng. Theo phương pháp này, số khấu hao
hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Theo phương pháp này, số
khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích.
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm. Phương pháp này dựa trên
tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra.
141
Đơn vị phải được xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theo định
kỳ, thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá
thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao và nếu có sự
thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản để đem lại lợi ích cho đơn vị thì
được thay đổi phương pháp khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo.
Nếu việc kiểm soát lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình đạt được
bằng quyền pháp lý được cấp trong một khoảng thời gian xác định thì thời gian sử
dụng hữu ích của TSCĐ vô hình không vượt quá thời gian có hiệu lực của quyền
pháp lý, trừ khi quyền pháp lý được gia hạn.
(5) Quy định về trình bày BCTC
Đồng thời với việc lập và trình bày báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình. Để cung cấp thông tin chi tiết cho từng loại TSCĐ
phải yêu cầu đơn vị trong lĩnh vực công thuyết minh trên BCTC các thông tin sau:
- Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ.
- Phương pháp khấu hao; thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao.
- Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại đầu năm và cuối kỳ.
- Nguyên giá, số khấu hao TSCĐ tăng, giảm trong kỳ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay.
- Chi phí đầu tư xây dựng dở dang.
- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai.
- Giá trị còn lại của TSCĐ tạm thời không sử dụng được.
- Nguyên giá của TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng được.
- Giá trị còn lại của TSCĐ đang chờ thanh lý.
- Các thay đổi khác về TSCĐ.
Đơn vị phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán
có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo. Các thông
tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính kế toán liên quan tới
giá trị tài sản công đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và
phương pháp khấu hao.
142
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ trong các đơn vị
SNCL thì các đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận
dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty TNHH một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(i) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước
không bao cấp;
(ii) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao TSCĐ);
(iii) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
(iv) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng
cho doanh nghiệp.
Yêu cầu đổi mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, tổ chức hạch toán kế
toán của đơn vị SNCL được phân thành 2 loại :
- Loại 1: Các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ
điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty nhà nước),
theo đó các đơn vị này sẽ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp như Đài truyền
hình Việt Nam là đơn vị SNCL được Chính phủ cho phép áp dụng cơ chế tài chính
như công ty nhà nước và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Loại 2: Các đơn vị SNCL khác vẫn áp dụng chế độ kế toán HCSN, và chế
độ kế toán HCSN phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với cơ chế tự chủ tài
chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
Qua khảo sát thực tế về thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cho thấy trong những năm gần đây (từ năm 2009 -
2013) các đơn vị SNCL này đều tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đủ
điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay
nhà nước mới đang tiến hành cổ phần hóa các đơn vị SNCL chỉ áp dụng thí điểm ở
loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tập đoàn, tổng công ty nhà nước thực
143
hiện cổ phần hóa bao gồm: Cơ sở đào tạo, giáo dục (đại học, cao đẳng, trung cấp;
bệnh viện; viện). Việc cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập được triển khai
theo quyết định Số: 22/2015/QĐ-TTg ban hành ngày ngày 22 tháng 06 năm 2015
về việc chuyển các đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần. Cho đến nay, chưa có
văn bản hướng dẫn cụ thể về cổ phần hóa đối với đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN các đơn vị SNCL này vẫn thực hiện tổ chức HTKT theo chế độ kế
toán hiện hành và phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với cơ chế tự chủ tài
chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
4.3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị SNCL
Qua thực tiễn khảo sát cho thấy hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
hiện nay tỏ ra không hiệu quả. Thực tế cho thấy không khuyến khích được các
đơn vị trực thuộc tìm kiếm và chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn đặc biệt là nhiệm vụ sản xuất dịch vụ địa chất. Do vậy, các Liên đoàn thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN nên áp dụng thống nhất mô hình kế toán phân tán theo sơ đồ
2.6, các trung tâm áp dụng mô hình kế toán tập trung như hiện nay là phù hợp với
thực tiễn nhất góp phần tăng cường hiệu quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ.
Bên cạnh đó, với mục tiêu tổ chức kế toán quản trị trong bộ máy kế toán sao cho
vừa duy trì mô hình hỗn hợp phù hợp đặc điểm thực tế hiện nay tại các đơn vị
SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN vừa đảm bảo hướng tới tính chuyên biệt
hóa các công việc để có thể có được các chuyên gia xây dựng định mức, dự toán…
trong từng lĩnh vực điều tra cơ bản, tìm kiếm, thăm dò, đánh giá khoáng sản thì việc
tập trung nhân sự thực hiện KTQT về phòng kế toán sẽ không thể đáp ứng được yêu
cầu đó. Vì vậy, với nguồn thông tin kế toán quản trị chi phí nằm rải rác ở nhiều bộ
phận khác nhau thì việc tổ chức thiết kế mô hình cung cấp thông tin và xác định
mối liên hệ giữa các bộ phận trong mô hình một cách chặt chẽ là việc hết sức quan
trọng, đóng vai trò quyết định tới việc tổ chức thông tin KTQT có hệ thống và việc
khai thác thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định mới đáp ứng yêu cầu của
lãnh đạo các Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc. Trên cơ sở đó chúng tôi đề xuất
mô hình hỗn hợp để tổ chức kế toán quản trị chi phí như sau:
144
Kế toán tài chính
chính
Các phòng, ban
chức năng khác
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Xây dựng định
mức
Kế toán TT
Dự toán
Xác định nguồn lực
tiêu hao theo hiện
vật và lao động
Kế toán KB, NH
Phân tích đánh
giá
…..
Nghiên cứu dự án
Xây dựng dự toán
về hiện vật, lao
động…
Kế toán tổng hợp
Bảng 4.1: Mô hình kế toán hỗn hợp
Trong mô hình này, bộ phận kế toán tài chính vẫn thực hiện chức năng như
mô hình kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính trong cùng một bộ phận,
tuy nhiên bộ phận kế toán quản trị không thực hiện toàn bộ chức năng từ khâu đầu
đến khâu cuối mà sẽ kết hợp thực hiện ở các phòng, ban chức năng khác. Việc phân
định nhiệm vụ cụ thể ở 2 bộ phận này là các đơn vị chức năng khác có nhiệm vụ
xây dựng định mức về lượng, xác định các nguồn lực tiêu hao theo hiện vật và lao
động, xây dựng dự toán hoạt động theo thước đo lao động và hiện vật và cung cấp
dữ liệu cho bộ phận kế toán quản trị của phòng kế toán để xây dựng các báo cáo
4.3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL
quản trị cung cấp cho quản trị đơn vị.
(1) Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị SNCL trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN cần phải được thực hiện, khắc phục những thiếu sót, tồn tại
trong quá trình tổ chức hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành của
145
Nhà nước. Cụ thể:
Thứ nhất: Tên một số chứng từ cần sửa đổi cho phù hợp với nội dung phản
ánh của chứng từ
- Đổi tên chứng từ giá trị thực hiện làm căn cứ phân loại bảo hiểm các loại
thành Bảng tính và phân bổ chi phí bảo hiểm các loại cho các đơn vị trực thuộc
được sử dụng để các Liên đoàn phân bổ chi phí bảo hiểm các loại cho các đơn vị
trực thuộc.
- Đổi tên chứng từ giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí khấu hao
TSCĐ thành Bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ theo đơn vị trực thuộc
Chứng từ này được sử dụng để tổng hợp và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các
đơn vị trực thuộc các Liên đoàn căn cứ vào giá trị thực hiện của các đề án, hợp đồng
cung cấp dịch vụ địa chất.
- Đổi tên chứng từ Giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí quản lý và
chi phí phục vụ thành Bảng phân bổ chi phí quản lý và chi phí phục vụ theo các đơn
vị trực thuộc Chứng từ này dùng để xác định và phân bổ các khoản chi phí chung
phát sinh trong kỳ không xác định được rõ ràng, cụ thể cho từng hoạt động cần phân
bổ cho hoạt động sản theo đơn đặt hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh và phân
bổ chi phí quản lý, chi phí phục vụ cho các đơn vị trực thuộc các Liên đoàn căn cứ
vào giá trị thực hiện của các đề án, hợp đồng cung cấp dịch vụ địa chất.
Thứ hai: Đối với khâu lưu trữ, bảo quản chứng từ
Theo Luật kế toán (năm 2003) thì tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính,
phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn là 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm,
kết thúc công việc kế toán. Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán đã được quy định cụ
thể là tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
và tối thiểu 5 năm đối với chứng từ kế toán dùng cho điều hành quản lý không sử
dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán. Tuy nhiên, các tài liệu kế toán tại các đơn vị SNCL
trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được lưu trữ tại phòng kế toán của các Liên đoàn
và các đơn vị trực thuộc từ 3 đến 5 năm. Hơn nữa, trong điều kiện ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác kế toán, hàng năm các đơn vị chưa thực hiện triệt để
146
lưu trữ toàn bộ thông tin trên các thiết bị lưu trữ như đĩa CD-ROM, USB và thực
hiện chế độ bảo quản. Từ đó, các đơn vị cần bố trí phòng lưu trữ tài liệu kế toán
đảm bảo qui chuẩn lưu trữ và các tài liệu kế toán cần được sao lưu ra đĩa CĐ ROM,
USB va thực hiện chế độ bảo quản lưu trữ theo đúng qui định.
(2) Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở các đơn vị SNCLngành ĐC&KSVN
về cơ bản đã đáp ứng được các yêu cầu, phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài
chính phát sinh trong đơn vị, phù hợp với yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước,
đáp ứng được yêu cầu chính sách tài chính. Tuy nhiên trong quá trình vận dụng các
tài khoản kế toán và trong phương pháp hạch toán thực tế tại các đơn vị đã nảy sinh
một số vấn đề còn chưa hợp lý. Do đó để phản ánh đầy đủ, cung cấp thông tin hữu
ích hơn, và cũng như để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ cho quản trị nội bộ đơn
vị, hệ thống tài khoản và phương pháp ghi chép trên tài khoản cần sửa đổi, bổ sung
một số nội dung theo hai nhóm giải pháp sau:
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị, để đáp
ứng tốt hơn yêu cầu quản trị nội bộ và phù hợp với đặc điểm quản lý của ngành
ĐC&KS, cũng như để phát huy hết hiệu quả của việc sử dụng phần mềm kế toán
vào trong công tác kế toán, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần
thực hiện mở thêm các TK chi tiết phục vụ cho quản trị nội bộ của đơn vị chi tiết
Phụ lục số 35.
Thứ hai: Hoàn thiện kế toán xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng lâu bền phục
vụ hoạt động
TSCĐ trong các đơn vị sự nghiệp kinh tế ngành Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam sử dụng nhiều loại công cụ, dụng cụ qua nhiều kỳ kế toán như cần khoan, ống
trống, lưỡi khoan, địa bàn,….) những loại công cụ dụng cụ này được xếp vào nhóm
công cụ dụng cụ lâu bên nhưng trên thực tế các đơn vị khi xuất kho sử dụng vào các
hoạt động tính toàn bộ vào chi phí mà không phân bổ dần là không đúng qui định.
Với công cụ dụng cụ lâu bền các đơn vị hạch toán theo đúng qui định ban hành theo
QĐ 19/2006/QĐ - BTC như sau:
147
- Khi xuất kho công cụ dụng cụ loại sử dụng lâu bền qua nhiều kỳ, kế toán
căn cứ phiếu xuất kho phản ánh giá trị thực tế xuất kho như sau:
Nợ TK 643 - Chi phí trả trước
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Đồng thời ghi Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
- Định kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ cho các hoạt
động, kế toán tính vào chi phí theo mức phân bổ của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí theo đơn đặt hàng
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 643 - Chi phí trả trước
Đồng thời ghi Có TK 005 - Dung cụ lâu bền đang sử dụng
(3) Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Hiện nay hầu hết các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều vận
dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong công tác kế toán. Về cơ bản hình thức
này phù hợp với điều kiện áp dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán
và đây cũng là hình thức có cách ghi chép đơn giản, thích hợp với mọi quy mô và
được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới và là điều kiện thuận lợi để
nhanh chóng phù hợp giữa hệ thống kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế. Tuy
nhiên, phần mềm kế toán đang được áp dụng tại các đơn vị SNCL thuộc ngành
ĐC&KSVN còn nhiều hạn chế, các mẫu sổ chưa đáp ứng yêu cầu chi tiết hóa, cụ
thể hóa thông tin kế toán, chưa sửa đổi, bổ sung phù hợp với chế độ kế toán hiện
hành. Vì vậy, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần phải nâng cấp
phần mềm kế toán đang sử dụng cho phù hợp, hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
Một là, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các thông tin phản ánh trong sổ kế toán;
Hai là, việc thiết kế các mẫu sổ và trình tự ghi chép vào sổ kế toán phải đảm
bảo được yêu cầu quản lý vừa phù hợp với hệ thống tài khoản, phương pháp hạch
toán và các báo cáo kế toán hiện hành;
148
Ba là, đảm bảo tính khoa học, dễ hiểu, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra,
thuận lợi cho việc lập và sử dụng các phần mềm kế toán vào công tác hạch toán.
Mặt khác theo chúng tôi, Bộ Tài chính chỉ nên chú trọng đến bản chất các chỉ
tiêu kinh tế tài chính; qui định bắt buộc về nội dung các chỉ tiêu trên sổ kế toán,
những số kế toán cơ bản; thời điểm khoá sổ, phương pháp và qui trình ghi sổ; còn
về hình thức sổ kế toán (các cột, các dòng hoặc có thể tách từng phần một sổ kế
toán) chỉ qui định có tính chất hướng dẫn để các đơn vị tự vận dụng cho phù hợp
với điều kiện thực tế, đặc điểm từng đơn vị và công tác kế toán trên máy vi tính.
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết cũng như cung cấp kịp thời
thông tin cho nhà quản trị đơn vị ra quyết định, hệ thống sổ kế toán của các đơn vị
SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cũng cần được hoàn thiện. Cụ thể:
Thứ nhất: Sửa lại mẫu sổ chi tiết tài khoản kế toán S33-H cho phù hợp với
thực tiễn nên bỏ 2 cột Họ và tên, cột đơn vị vì thực tế hai cột này không có ý nghĩa
trong công tác kế toán và quản trị nội bộ do vậy mẫu sổ chi tiết tài khoản kế toán
sửa lại theo chi tiết theo Phụ lục số 36
Thứ hai, bổ sung một số sổ kế toán chi tiết
- Để có thể theo dõi chi tiết cụ thể từng khoản thu, chi liên quan đến hoạt
động SXKD, từ đó xác định chính xác kết quả của từng hoạt động và cung cấp
thông tin cho việc lập các báo cáo kế toán quản trị, các đơn vị SNCL trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN cần mở “Sổ chi tiết doanh thu” (Phụ lục số 37)và “Sổ chi phí
sản xuất kinh doanh” (Phụ lục số 38).
Sổ chi tiết doanh thu dùng để theo dõi doanh thu về hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài của từng hoạt động
tương ứng với từng tài khoản cấp 2 (5311, 5312, 5318).
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dùng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh
của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ của từng hoạt động tương ứng
với từng tài khoản cấp 2 (6311, 6312, 6318).
- Bổ sung sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng nhiệm vụ, hợp đồng ( Phụ lục số 39)
149
Thứ ba: bổ sung sổ đăng ký khấu hao/hao mòn TSCĐ tham gia vào hoạt
động SXKD
Hiện nay, kế toán các đơn vị thực hiện trích khấu hao/hao mòn TSCĐ của
đơn vị theo hướng dẫn của Thông tư số 32/2010/TT-BTC nhưng không đăng ký sổ
khấu hao TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD chính vì vậy, kế toán các đơn vị còn
lúng túng trong việc phản ánh khấu hao /hao mòn TSCĐ tại đơn vị. Đồng thời, gây
khó khăn cho cơ quan thuế, cũng như các cơ quan chức năng trong việc quản lý,
kiểm tra tình hình sử dụng TSCĐ tại các đơn vị. Do vậy, hàng năm vào cuối tháng 1
các đơn vị cần mở sổ đăng ký số khấu hao/hao mòn TSCĐ tham gia vào hoạt động
SXKD của đơn vị Phụ lục số 40 và sổ đăng ký số khấu hao/hao mòn TSCĐ tham
gia vào hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Phụ lục số 41 gửi cơ quan
thuế theo dõi và quản lý theo
(4) Giải pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo kế toán
Hệ thống BCTC trong các đơn vị SNC nói chung và các đơn vị SNCL trực
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm hệ thống BCTC là tài liệu quan trọng để cung
cấp thông tin về tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận, sử dụng kinh phí
của Nhà nước, kinh phí viện trợ, tài trợ và tình hình sử dụng từng loại kinh phí;
đồng thời cung cấp thông tin về tình hình thu, chi của hoạt động sản xuất kinh
doanh cung ứng dịch vụ của các đơn vị SNCL theo các mẫu báo cáo thống nhất do
Bộ tài chính ban hành và hệ thống Báo cáo quản trị là các báo cáo phục vụ nhu cầu
quản trị trong nội bộ đơn vị. Để giúp cho lãnh đạo các đơn vị nắm rõ tình hình hoạt
động và kịp thời đưa ra những quyết định chính xác thì yêu cầu đặt ra là phải tiếp
tục hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán.
Từ kết quả khảo sát tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
tôi xin đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống BCTC tại các đơn vị
này như sau:
Thứ nhất: Hoàn thiện Báo cáo thu - chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh - Mẫu B03-H (Phụ lục số 42)
(1) Qua thực tế khảo sát các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
150
hiện nay lập về lập Báo cáo chênh lệch thu, chi HĐSN và HĐSXKD theo Mẫu
B03. Báo cáo này dùng để phản ánh chênh lệch thu chi và kết quả hoạt động theo
ĐĐNN, HĐSXKDDV địa chất và HĐSXKDDV khác. nên đổi tên “Báo cáo chênh
lệch thu, chi HĐSN và HĐSXKD’’ Mẫu B 03 - H thành “Báo cáo kết quả hoạt
động’’ như vậy nội dung của báo cáo sẽ phù hợp với tên của báo cáo và tên gọi
ngắn gọn hơn.Thực tế việc tách riêng chênh lệch thu chi và kết quả HĐSXKDDV
địa chất và HĐSXKD khác chỉ có ý nghĩa đối với quản trị nội bộ trong đơn vị. Đối
với các đơn vị cấp trên hoặc cơ quan liên quan khác thì sự phân tách hoạt động
SXKD trong đơn vị thành hai hoạt động trên là không cần thiết. Do vậy nên gộp hai
chỉ tiêu trên thành Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD dịch vụ. Hiện nay chỉ tiêu
số 06 các đơn vị này chi tiết thành chi phí bán hàng và chi phí quản trị phục vụ là
không cần thiết nên sửa tên chỉ tiêu này thành 06 - Chi phí quản lý chung để thuận
lợi cho kế toán lập và ghi sổ kế toán thuận lợi đỡ mất thời gian, tốn kém. Như vậy,
sau khi đổi tên báo cáo và tên chỉ tiêu 06 mẫu báo cáo B03 chỉnh sửa lại theo mẫu
chi tiết theo Phụ lục số 43
(2) Các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN ngoài lập “Báo cáo
chênh lệch thu, chi HĐSN và hoạt động SXKD’’ Mẫu B03 - H nên lập thêm báo
cáo theo Phụ lục số 44. dưới đây sẽ hữu ích cho các đơn vị sự nghiệp có các đơn vị
trực thuộc trong quá trình tổng hợp Chênh lệch thu chi của các hoạt động của các
đơn vị trực thuộc và trong quá trình quản trị đối với đơn vị cấp dưới.
Thứ hai: Hoàn thiện Bảng cân đối kế toán
Hiện nay, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN lập Bảng cân
đối kế toán trong các đơn vị khảo sát theo mẫu 01a- SNĐC chi tiết dõi Phụ lục số
45. Báo cáo mang tính thủ tục chưa phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của đơn vị.
Cụ thể chưa phân biệt rõ tài sản và nguồn vốn. Do vậy, theo tác giả Bảng cân đối kế
toán nên thiết kế lại theo mẫu Phụ lục số 46 với các bổ sung, sửa đổi sau:
(1) Sắp xếp lại và hướng dẫn lập các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải
thu, các khoản phải trả.
(2) Bỏ các chỉ tiêu chi tiết về từng TSCĐ hữu hình, chi tiết các quỹ và chênh lệch
thu, chi hoạt động… Các chỉ tiêu này đưa sang phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
151
(3) Cập nhật lại các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán cho phù hợp với
Thông tư 185/2009/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN.
(4) Bỏ toàn bộ các chỉ tiêu chi phí (mục V) và hướng dẫn phản ánh các chỉ
tiêu về nguồn kinh phí (mục C) theo số chênh lệch giữa số dư Có các TK 461 -
Nguồn kinh phí hoạt động, Tk 462 - Nguồn kinh phí dự án và TK 465 - Nguồn kinh
phí theo đơn đặt hàng của nhà nước với số dư Nợ các TK 661 - Chi hoạt động, TK
662 - Chi dự án, TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước (chi tiết theo từng
nguồn hình thành của từng loại kinh phí). Từ đó Bảng cân đối kế toán mới phản ánh
đúng nguồn.
Thứ ba, Hoàn thiện Thuyết minh Báo cáo Tài chính - Mẫu B06 - H
Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành hệ thống BCTC của đơn vị
SNCL để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản
của đơn vị, tình hình chấp hành kỷ luật thu, chi NSNN trong kỳ báo cáo mà các báo
cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng chi tiết được. Tuy nhiên, kết quả
khảo sát cho thấy các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cho thấy cần hoàn
thiện một số nội dung lập và biểu mẫu Thuyết minh BCTC.
(1) Về biểu mẫu chưa đề cập đến tình hình trích khấu hao TSCĐ tham gia
vào hoạt động SXKD và hoạt động sự nghiệp tại đơn vị. Đây là nội dung rất quan
trọng cần bổ sung vào Thuyết minh BCTC vì trên thực tế hiện nay kế toán các đơn
vị còn lúng túng trong hạch toán khấu hao, hao mòn TSCĐ tham gia vào hoạt động
SXKD và hoạt động sự nghiệp nên bổ sung thêm chỉ tiêu “Tình hình trích khấu
hao/hao mòn TSCĐ tham gia hoạt động SXKD và hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị’’ vào chỉ tiêu IV trên Thuyết minh BCTC. Để giúp các cơ quan quản
lý, lãnh đạo đơn vị quản lý hiệu quả TSCĐ trong các đơn vị.
(2) Bổ sung các thông tin thuyết minh cho các báo cáo tổng hợp như Bảng cân
đối kế toán, báo cáo chênh lệch thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD.
(3) Các đơn vị cần thống nhất khi lập chỉ tiêu 2 - Thực hiện các chỉ tiêu cơ
bản, của mục I - Tình hình thực hiện nhiệm vụ HCSN như sau:
152
STT Tên nhiệm vụ, đề án Giá trị dự toán, giá trị hợp
đồng DV
A Nhiệm vụ chuyên môn
I Nhiệm vụ chuyển tiếp
1 Nhiệm vụ A
2 Nhiệm vụ B
… …..
II Nhiệm vụ mới
1 Nhiệm vụ ..
… …..
B Hợp đồng dịch vụ
I Hợp đồng chuyển tiếp
1 Hợp đồng …
… …..
II Hợp đồng mới
1 Hợp đồng …
… …..
Tùy theo từng đơn vị mà trình bày các chỉ tiêu hoặc thuyết minh về việc thực
hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị mình cho phù hợp. Căn cứ để xác định các
nhiệm vụ cơ bản là kế hoạch hoạt động đầu năm của đơn vị đã được cơ quan cấp
trên xét duyệt và căn cứ vào đó để lập kế hoạch đó lập kế hoạch kinh phí cho các
đơn vị. Các đơn vị phải thuyết minh rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt
động và tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị.
Thứ tư: bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền
Hệ thống báo cáo tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN hiện nay với dung lượng thông tin hết sức hạn chế, chưa cung cấp đủ
thông tin cho các đối tượng quan tâm trong tiến trình thực hiện tự chủ tài chính.
Ngoài cơ quan quản lý nhà nước, còn có các đối tượng có lợi ích liên quan như nhà
quản lý, cán bộ viên chức, các tổ chức và cá nhân liên doanh, liên kết, tài trợ cũng
quan tâm đến tình hình tài chính của đơn vị. Bên cạnh đó, trong điều kiện tự chủ tài
chính, các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN có thể phải vay vốn của
153
các tổ chức tín dụng nên các đơn vị này cũng rất quan tâm tới tình hình tài chính
của các đơn vị này. Vì vậy, theo chúng tôi các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN nên lập bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền (Phụ lục số 47).
- Về nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
(1) Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hàng quý,
năm trên cơ sở Chuẩn mực kế toán về “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” áp dụng cho
lĩnh vực công.
(2) Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu
hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một
lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua
khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền
gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
(3) Đơn vị phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo
ba loại hoạt động: hoạt động sự nghiệp và SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
- Luồng tiền từ hoạt động sự nghiệp và SXKD là luồng tiền phát sinh từ các
hoạt động tạo ra các khoản thu chủ yếu của đơn vị (bao gồm các khoản thu do
NSNN cấp, các khoản thu sự nghiệp, hoạt động SXKD và các khoản thu khác) và
các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính;
- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua
sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn (trừ các khoản chi mua
sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình thuộc
nguồn NSNN cấp hoặc có nguồn gốc do NSNN như được viện trợ, tài trợ) và các
khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền;
- Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động
tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu (nguồn vốn kinh doanh
do chủ sở hữu góp) và vốn vay của đơn vị.
154
(4) Đơn vị được trình bày luồng tiền từ các hoạt động sự nghiệp và SXKD,
hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm
hoạt động của đơn vị.
(5) Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động sự nghiệp và SXKD, hoạt động
đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại
cho chủ sở hữu tài sản;
- Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo
hạn ngắn như mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc
cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
(6) Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các
khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
(7) Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng
của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại
tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng Cân đối
tài khoản.
(8) Đơn vị phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương
tiền có số dư cuối kỳ lớn do đơn vị nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự
hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà đơn vị phải thực hiện.
- Về yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
+ Sổ kế toán chi tiết các Tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết
theo 3 loại hoạt động: Hoạt động sự nghiệp và SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt
động tài chính.
- Đối với sổ kế toán chi tiết các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng",
"Tiền đang chuyển" phải có chi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: Hoạt động sự
nghiệp và kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp
khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc
và lãi vay, kế toán phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên
155
sổ kế toán chi tiết.
- Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đơn
vị phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không
quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù
hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán về "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" để loại
trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn. Giá trị của các
khoản tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương
đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thứ năm: Bổ sung Báo cáo Tổng hợp tình hình hình thực hiện hợp đồng
SXKD dịch vụ địa chất và các hợp đồng dịch vụ khác
Hiện nay, theo cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN thì nguồn tài chính từ hoạt động SXKD chiếm tỷ trọng khá cao chi
tiết theo dõi biểu đồ 3.3. Do vậy, việc quản lý và kiểm soát chặt chẽ thu, chi từ hợp
động SXKD DV Địa chất và các hợp đồng SXKD khác có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Do vậy, theo tác giả cần bổ sung thêm “Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện
các Hợp đồng SXKD dịch vụ địa chất và các hợp đồng SXKD DV khác” chi tiết
Phụ lục số 48
- Mục đích: Phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi và chênh lệch thu chi từ
hoạt động SXKD DV địa chất và hoạt động SXKD dịch vụ khác.
- Căn cứ và phương pháp lập báo cáo:
I - Hợp đồng SXKD DV địa chất
- Cột 1,2,3 lấy theo số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của
Bên Nợ TK 631 - Chi phí sản xuất kinh doanh (TK6311).
- Cột 4: là bên Nợ TK 642 (TK64212, TK 64222)
- Cột 5 = Cột 1+ Cột 2 - Cột 3 + Cột 4
- Cột 6 = lấy theo số phát sinh bên Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD (TK
5311- Thu SXKDDV địa chất)
- Cột 7 lấy theo số phát sinh bên Nợ TK 3331 (TK 3311- Thuế GTGT đầu ra
của hoạt động SXKD DV địa chất)
156
- Cột 8 = Cột 6 - Cột 5
II - Hợp đồng SXKD DV khác
- Cột 1,2,3 lấy theo số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của
Bên Nợ TK 631 - Chi phí sản xuất kinh doanh (TK6312).
- Cột 4: Là bên Nợ TK 642 (TK64213, TK 64223)
- Cột 5 = Cột 1+ Cột 2 - Cột 3 + Cột 4
- Cột 6 = lấy theo số phát sinh bên Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD (TK
5312 - Thu SXKDDV khác)
- Cột 7 lấy theo số phát sinh bên Nợ TK 3331 (TK 3311- Thuế GTGT đầu ra
của hoạt động SXKD DV khác)
- Cột 8 = Cột 6 - Cột 5
(5) Giải pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo kế toán
Các đơn vị sự nghiệp kinh tế ngành ĐC&KSVN cần thực hiện các nội dung
phân tích BCTC như các đơn vị sự nghiệp công lập khác (i) Phân tích tình hình thực
hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị (ii) Phân tích kết quả hoạt động; (iii) Phân tích
tình hình trích lập các quỹ của các đơn vị. Cụ thể như sau:
(i) Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị
- Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích: Dự toán kinh phí năm; Báo cáo tổng
hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng;
- Chỉ tiêu phân tích: Số kinh phí đã chi thực tế trong kỳ và dự toán kinh phí
đã sử dụng trong năm, chi tiết theo mục đích chi.
Trên cơ sở chỉ tiêu và phương pháp phân tích đã xác định lập bảng phân tích theo
bảng 4.1 chi tiết theo dõi Phụ lục số 49.
Qua kết quả so sánh ở từng mục chi, nhóm chi trong bảng phân tích và tỷ
trọng từng khoản chi kinh phí thấy được sự biến động mức kinh phí sử dụng. Tùy
theo tính chất hoạt động của từng đơn vị mà có thể phân tích toàn bộ hoặc đi sâu
phân tích một số chỉ tiêu có khả năng tiết kiệm chi mà công việc chuyên môn lại đạt
hiệu quả cao, chỉ ra được những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng, giảm
và biện pháp khắc phục trong thời gian đến tình hình sử dụng kinh phí.
157
(ii) Phân tích kết quả hoạt động của đơn vị
- Tài liệu sử dụng để phân tích: Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt
động SXKD
- Phương pháp phân tích:Khi cần đánh giá tổng quát chênh lệch thu, chi của
đơn vị có thể sử dụng phương pháp loại trừ để đánh giá kết quả tài chính của hoạt
động sự nghiệp thực tế so với dự toán. Khi đánh giá kết quả của từng hoạt động
trong đơn vị dùng phương pháp so sánh để phân tích đánh giá kết quả của kỳ này so
với kỳ trước.
Trên cơ sở chỉ tiêu và phương pháp phân tích đã xác định lập bảng phân tích
theo bảng 4.2 chi tiết theo dõi Phụ lục số 50.
Từ kết quả số liệu chênh lệch thu, chi của đơn vị có nhận xét chung về kết
quả tài chính của các hoạt động và xác định trọng tâm quản lý. Sau khi đã xác định
được trọng tâm quản lý hoạt động nào cần đi sâu phân tích đánh giá hiệu quả hoạt
động cũng như sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả tài chính của loại hoạt
động đó.
(iii) Phân tích tình hình phân phối kết quả hoạt động của đơn vị
Tài liệu sử dụng để phân tích: Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt
động SXKD
Phương pháp phân tích: Khi phân tích tình hình trích lập các quỹ của đơn vị
có thể phương pháp so sánh để phân tích đánh giá kết quả trích lập các quỹ của kỳ
này so với kỳ trước.
Trên cơ sở chỉ tiêu và phương pháp phân tích đã xác định lập bảng phân tích
theo bảng 4.3 chi tiết theo dõi Phụ lục số 51
Từ kết quả số liệu trích lập các quỹ của đơn vị có nhận xét chung về kết quả
phân phối chênh lệch thu, chi của các hoạt động và xác định trọng tâm phân phối
chênh lệch thu chi các hoạt đông. Sau khi đã xác định được trọng tâm phân phối cho
hoạt động nào cần đi sâu phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn quỹ phục vụ
cho hoạt động đó cũng như sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả tài chính của
loại hoạt động đó.
158
4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp trên
Trong giai đoạn hiện nay với cơ chế quản lý tài chính mới, các đơn vị được
trao quyền tự chủ tài chính cùng với tính tự chịu trách nhiệm ngày càng cao, kế toán
và tổ chức HTKT có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý tài chính, xây
dựng định mức chi tiêu hợp lý, kiểm soát và đưa ra các thông tin kịp thời, có chất
lượng, phục vụ cho nhu cầu quản lý của đơn vị. Chính vì thế, tổ chức công tác kế
toán cần tiếp tục được hoàn thiện và phát triển để góp phần quản lý tài chính một
cách tiết kiệm, hiệu quả hơn. Để các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN có tính khả thi, theo tác giả, Bộ Tài
Chính,các cơ quan quản lý Nhà nước cần ban hành và thực hiện một số nội dung cụ
thể như sau:
4.4.1. Về phía Bộ tài chính
- Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị SNCL theo hướng:
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
nhân lực, tài chính, tài sản khi cung cấp dịch vụ gắn với nhu cầu của xã hội; được
quyết định thu giá dịch vụ trên cơ sở khung giá tính đủ các chi phí hợp lý, đúng
pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành; được Nhà nước giao vốn, xác định giá trị
tài sản để giao cho đơn vị SNCL theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp; được
quyền quyết định việc huy động vốn, sử dụng vốn, tài sản gắn với nhiệm vụ được
giao theo quy định để mở rộng việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, tự quyết định
số người làm việc và trả lương trên cơ sở thang bảng lương của Nhà nước và hiệu
quả, chất lượng công việc.
- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ đẩy mạnh cơ chế tự chủ
của các đơn vị SNCL, xã hội hóa công tác cung cấp dịch vụ SXKD địa chất, khuyến
khích sự tham gia đóng góp của người dân, các tổ chức, đoàn thể qua việc đóng góp tự
nguyện góp vốn kinh doanh đối với hoạt động SXKD dịch vụ địa chất.
- Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, tăng cường đầu tư cho xây dựng cơ
sở vật chất các hoạt động sự nghiệp công cơ bản và thực hiện cơ cấu lại chi thường
xuyên NSNN đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo hướng:
159
+ NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các sự nghiệp
công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở các
vùng đã được qui hoạch điều tra cơ bản Địa chất đến năm 2020 tầm nhìn 2030.
+ Thay đổi cơ bản phương thức hỗ trợ từ NSNN trong cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công, từng bước chuyển từ việc giao dự toán ngân sách cho các đơn vị
SNCL như hiện nay sang thực hiện phương thức đặt hàng, mua hàng dựa trên cơ sở
hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng của từng loại
hình dịch vụ đơn vị cung cấp mà không phân biệt cơ sở công lập, ngoài công lập
nhằm tạo cạnh tranh lành mạnh, tạo môi trường thuận lợi, bảo đảm cho các đơn vị
sự nghiệp công lập và ngoài công lập phát triển bình đẳng.
- Ngoài việc ban hành Luật Kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị
HCSN, cùng với tiến trình cải cách hành chính công, Nhà nước cần sớm ban hành
CMKTC của Việt Nam phù hợp với IPASs và phù hợp với đặc điểm của các đơn vị
HCSN của Việt Nam.
- Nhà nước cần sớm ban hành những văn bản hướng dẫn, vận dụng kế toán
quản trị ở các đơn vị sự nghiệp có thu để giúp các đơn vị có thể vận dụng cụ thể vào
trong quá trình quản lý hoạt động của đơn vị đạt hiệu quả tối đa theo mục tiêu đề ra.
- Cần phải có những quy định, hướng dẫn cụ thể của Nhà nước, của các Bộ,
ngành, tổ chức nghề nghiệp về ứng dụng CNTT, phần mềm kế toán trong công tác
kế toán của đơn vị kế toán nói chung và đơn vị sự nghiệp nói riêng.
Hiện nay trong Luật Kế toán, Luật CNTT, Chế độ kế toán HCSN theo Quyết
định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/6/2006 của Bộ Tài chính, Thông tư 103/2005/TT-
BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính, về việc ứng dụng CNTT, phần mềm kế toán
trong công tác kế toán tại các đơn vị. Tuy nhiên, vẫn chưa thực sự rõ ràng, cụ thể và
đến nay đã xuất hiện những hạn chế cần phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung.
Bên cạnh đó, những quy định cụ thể khi áp dụng hình thức kế toán máy cho
các đơn vị còn ít, chỉ mới dừng ở việc xây dựng phần mềm kế toán, lựa chọn phần
mềm kế toán và những yêu cầu đảm bảo khi ứng dụng phần mềm kế toán mà chưa
có những quy định về việc chữa sổ kế toán, in các sổ kế toán, in chứng từ kế toán,
quản lý và lưu trữ số liệu kế toán trong máy, mã hóa danh mục các đối tượng và tài
160
khoản kế toán... cũng như quy định mang tính nguyên tắc chung cho các đơn vị áp
dụng hình thức kế toán máy. Do vậy, trong thời gian tới Bộ Tài chính cần có những
quy định, hướng dẫn cụ thể những vần đề còn hạn chế nhằm hoàn thiện hành lang
pháp lý để các đơn vị căn cứ áp dụng để hoàn thiện tổ chức HTKT tại đơn vị.
4.4.2. Về phía Tổng cục ĐC&KSVN
- Chỉ đạo triển khai, đánh giá kết quả thực hiện bước đầu cơ chế tự chủ tài
chính trong các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN nói riêng. Trên cơ sở đó đề xuất các phương án hoàn chỉnh cơ chế quản
lý tài chính cho phù hợp với địa phương và với ngành ĐC&KSVN.
- Cần phân định rõ mục đích tính giá thành đúng và đủ để xác định giá phù
hợp, làm căn cứ để yêu cầu đơn vị cung ứng dịch vụ có chất lượng phù hợp với giá
thành và tìm ra phương thức phù hợp với từng đối tượng. Khắc phục các khuynh
hướng hiểu không đúng về xác định giá thành cho rằng tính đúng và tính đủ giá
thành chỉ nhằm tăng giá cung cấp dịch vụ và thu cao hơn bộ đơn giá thi công các
công trình Địa chất.
- Xây dựng chính sách để thu hút vốn đầu tư cho ngành Địa chất, phát triển
nhân tài ngành Địa chất, có chế độ đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ ở tại địa
phương mình.
- Hoàn thiện công tác đánh giá, kiểm tra đối với các đơn vị SNCL nói chung
và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng. Bên cạnh việc kiểm tra
sự trung thực của hoạt động tài chính tại các đơn vị, cần thiết phải đánh giá tính
hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực bằng cách liên hệ các hoạt động tài chính
với các mục tiêu chính sách và sử dụng nguồn lực của đơn vị đề ra, để việc sử dụng
các kết quả đánh giá không chỉ mang tính khắc phục, điều chỉnh mà còn mang tính
phát triển tích cực.
4.4.3. Về phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
- Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN căn cứ vào đặc điểm hoạt
động, phân cấp quản lý, phân cấp kế toán của đơn vị, căn cứ vào chế độ tài chính áp
dụng cho các đơn vị sự nghiệp để tổ chức HTKT phù hợp với quy mô và loại hình
161
hoạt động, phù hợp với chế độ tài chính, kế toán HCSN, bảo đảm phát huy được
hiệu quả sử dụng nguồn lực một cách tối ưu. Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
phải đảm bảo bám sát hướng dẫn tại Thông tư 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003
của Bộ Tài chính để quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện tốt vai trò là căn cứ cho Thủ
trưởng đơn vị điều hành việc quyết toán, sử dụng các nguồn tài chính và là cơ sở
pháp lý để KBNN thực hiện kiểm soát chi.
- Lãnh đạo các đơn vị và các cán bộ kế toán phải có sự thay đổi thực sự trong
nhận thức về CNTT, về phần mềm kế toán ứng dụng vào công tác kế toán. Nếu
không có sự nhận thức đầy đủ về vai trò của CNTT mà chỉ dừng lại ở kế toán thủ
công truyền thống với sự trợ giúp giản đơn của máy tính thì đó là lực cản lớn nhất
đối với đơn vị trong điều kiện phát triển hiện nay.
- Bồi dưỡng một đội ngũ kế toán không những giỏi về chuyên môn kế toán
mà còn thành thạo về tin học. Bên cạnh đó, các đơn vị nên xây dựng quy định phân
công, phân quyền và quản trị mạng, quản trị người dùng trong tổ chức hạch toán kế
toán dựa trên những nguyên tắc chung và từ phần mềm kế toán nhằm cụ thể hóa các
chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành theo công việc được phân công.
162
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Chương này nghiên cứu việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Nội dung chương 3 trình bày những vấn
đề sau:
(1) Định hướng phát triển Khoáng sản và qui hoạch điều tra cơ bản địa chất
Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030
(2) Quan điểm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
(3) Các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN được xem xét trên cơ sở các hạn chế tồn tại, khả năng thực
hiện cho phù hợp với đặc thù của các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN để
đảm bảo vận dụng đúng chế độ kế toán HCSN và phù hợp với chính sách tài chính,
thuế có liên quan. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN gồm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán và hoàn
thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL
(4) Những giải pháp mà chương 4 đề cập sẽ giúp cho việc tổ chức hạch toán
kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được tốt hơn. Tuy
nhiên, để các giải pháp được thực hiện thành công thì cần có những điều kiện từ
phía Nhà nước, các cơ quan quản lý và phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN. Những điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT
trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là một trong những nội dung
mà chương 4 đề cập.
163
KẾT LUẬN
Hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đang đứng trước
những thách thức to lớn trong môi trường đang có nhiều đổi mới. Xu thế hội nhập
quốc tế và yêu cầu của quá trình tham gia vào WTO đã tạo ra một môi trường cạnh
tranh gây gắt cả đối với doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp. Việc phải đối mặt
với các thành phần kinh tế khác và đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài trong quá
trình cung cấp các dịch vụ công là điều tất yếu đang diễn ra. Tuy nhiên trong thực tế
hiện nay, các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN phần lớn còn thụ động,
thiếu sáng tạo trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Một trong nhiều
nguyên nhân là do hoạt động của khu vực công cộng thường thiếu sức ép cạnh tranh
nên hiệu quả hoạt động thường yếu kém. Trước tình hình đó các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cần nhận thức và nhanh chóng thích nghi với môi
trường cạnh tranh để tự nâng cao năng lực của mình. Do đó, việc hoàn thiện HTKT
trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN là vấn đề hết sức cần thiết,
nhằm phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
Xuất phát từ việc nghiên cứu cơ sở khoa học của lý luận và thực tiễn tổ chức
công tác kế toán tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trong luận án
"Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN"
và xu hướng phát triển, yêu cầu tất yếu của công tác quản lý kinh tế tài chính, luận
án đã đạt được những kết quả sau:
- Trình bày một cách toàn diện và có hệ thống về khái niệm, ý nghĩa cũng
như yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ của tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.
Bên cạnh đó, luận án đã đi sâu phân tích những nhân tố chi phối đến tổ chức hạch
toán kế toán trong các đơn vị SNCL như đặc điểm của các đơn vị SNCL, cơ chế
quản lý tài chính, môi trường pháp lý về kế toán,….
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nội dung của tổ chức HTKT trong
các đơn vị SNCL. Nghiên cứu tình hình áp dụng IPASs ở một số nước trên thế giới
và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam.
164
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức HTKT trong các đơn
vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay với các nội dung chủ yếu là tổ chức
bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán.
- Luận án phân tích rút ra những ưu điểm và những tồn tại trong tổ chức
HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay. Tập trung
phân tích, đánh giá những tồn tại từng nội dung tổ chức HTKT tại các đơn vị từ đó
Luận án đề suất những giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng tổ
chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên hai phương
diện hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tài chính, kế toán và hoàn thiện tổ chức hạch
toán kế toán trong các đơn vị này.
- Phân tích sự cần thiết của các điều kiện để thực thi các giải pháp hoàn thiện
tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được đưa ra
trong luận án như đối với cơ quan quản lý và các và phía các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN
Qua những kết quả nghiên cứu đã được thể hiện trong luận án với những
luận giải có cơ sở khoa học cả lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu khoa
học và phù hợp; các nội dung khoa học trong luận án đã đáp ứng được mục tiêu
nghiên cứu, phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Kết quả
nghiên cứu của luận án góp phần củng cố cơ sở lý luận về tổ chức HTKT trong các
đơn vị SNCL, đồng thời có thể được ứng dụng vào thực tế tổ chức HTKT trong các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1. Ma Thị Hường (2014), ‘’Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh trong các đơn vị HCSN ngành Địa Chất và Khoáng sản Việt
Nam’’. Tạp trí nghiên cứu khoa học kiểm toán, số (83 + 84), trang 34 -37.
2. Ma Thị Hường (2014), ‘’Về tính khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các
đơn vị sự nghiệp công lập’’. Tạp trí Kinh tế Dự báo, (số 20), trang 45 - 47.
3. Ma Thị Hường (2014), ‘’Phân tích Báo cáo tài chính trong các đơn vị Hành
chính Sự nghiệp thuộc ngành Địa chất và Khoáng sản Việt Nam’’, Kỷ yếu Hội sinh
viên nghiên cứu khoa học các trường Đại học Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh toàn quốc lần thứ III, trang 709 - 723.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước
1. Bộ tài chính (2002), Thông tư số 25/2002/TT - BTC ngày 21/03/2002 của Bộ
trưởng Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2002/TT -BTC ngày
16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu,
Hà Nội.
2. Bộ tài chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ - BTC ngày 13/8/2004 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công
lập, Hà Nội.
3. Bộ tài chính (2004), Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng đơn vị kế toán nhà
nước, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
4. Bộ tài chính (2005), Thông tư số 103/2005/TT - BTC ngày 24/11/2005 của Bộ
trưởng Bộ tài chính về tiêu chuẩn điều kiện phần mềm kế toán, Hà Nội.
5. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (ban hành theo
Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính), Nhà xuất bản tài chính, Hà Nôi.
6. Bộ tài chính (2006), Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn, Nhà xuất bản
tài chính, Hà Nội.
7. Bộ tài chính (2006), Nghị định số 43/2006/ NĐ - CP ngày 25 tháng 04 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính qui định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, Hà Nội.
8. Bộ tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT - BTC ngày 09 tháng 8 năm
2006 hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/ NĐ - CP ngày 25 tháng 04 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, Hà Nôi.
9. Thông tư 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 hướng dẫn thực hiện Quy chế
quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Quyết
định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Bộ tài chính (2007), Thông tư số 113/2007/TT - BTC ngày 24 tháng 09 năm
2007 Sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của
Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
11. Bộ tài chính, Ngân hàng thế giới (2007), Hệ thống chuẩn mực kế toán
công quốc tế, Hà Nội.
12. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm
2007 hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan
hành chính sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp,
Hà Nội.
13. Bộ tài chính (2008), Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Nhà xuất
bản tài chính, Hà Nội.
14. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29-5-2008 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định
trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng
ngân sách nhà nước.
15. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều
hành ngân sách nhà nước, Hà Nội.
16. Bộ Tài Chính (2008), Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11
năm 2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước hàng năm, Hà Nội.
17. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường (2009), Thông tư liên tịch số
40/2009/TTLT-BTC -BTN&MT ngày 05 tháng 03 năm 2009 hướng dẫn lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ
chi thuộc lĩnh vực địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.
18. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường (2009), Thông tư liên tịch số
11/2009/TTLT-BTC -BTN&MT ngày 05 tháng 03 năm 2009 qui định công tác
nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo về Địa chất và Khoáng
sản, Hà Nội.
19. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Quyết định số 2398/QĐ - BTNMT
ngày 15 tháng 12 năm 2009 ban hành quy chế quản lý tài chính trong các cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nôi.
20. Bộ tài chính (2010), Thông tư số 59/2003/ TT -BTC ngày 23 tháng 06 năm
2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ -CP ngày 10
tháng 06 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân
sách Nhà nước, Hà Nội.
21. Bộ tài chính (2010), Thông tư số 185/2010/TT -BTC ngày 15/11/2010 của
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban
hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính, Hà Nôi.
22. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2004), Công văn số 4792/ BTNMT - KHTC
ngày 30 tháng 12 năm 2004 về việc Bổ sung chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp có thu
Địa chất, Hà Nội.
23. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2011), Quyết định số 1029/QĐ - BTNMT ngày
31 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ
chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.
24. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 25/2011/TT-BTNMT
ngày 07 tháng 07 năm 2011 về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án và công
nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.
25. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2012), Quyết định số 1784/QĐ - BTNMT ngày 26
tháng 12 năm 2012 về việc Ban hành Bộ đơn giá các công trình địa chất theo mức tiền
lương tối thiểu 1.050.000 đồng/ tháng, Hà Nội.
26. Bộ tài chính (2013), Thông tư số 45/2013/TT -BTC ngày 25/04/2013 của
của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài
sản cố định áp dụng cho các doanh nghiệp, Hà Nôi.
27. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 về
chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL và
các tổ chức sử dụng NSNN, Hà Nội.
28. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2013), Quyết định số 2400/QĐ- BTNMT
ngày 02 tháng 12 năm 2013 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội.
29. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2014), Quyết định số 123/QĐ -BTNMT
ngày 24 tháng 01 năm 2014 về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm
2014 cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài Nguyên & Môi trường quản lý, Hà Nội.
30. Bộ tài chính (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ -CP, ngày 14 tháng 2 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính qui định về Quy chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập, Hà Nôi.
31. Chính phủ (2004), Nghị định 128/2004/NĐ - CP ngày 31 tháng 5 năm 2004
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của kế toán áp dụng trong
lĩnh vực kế toán nhà nước, Hà Nội.
32. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/ NĐ - CP ngày 10 tháng 06 năm
2003 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước, Hà Nội.
33. Chính phủ (2002), Nghị định số 10/2002/ NĐ - CP ngày 06 tháng 10 năm
2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội.
34. Chính phủ (2004), Nghị định số 185/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2004 của
Chính phủ về xử phạt hành chính trong kế toán, Hà Nội.
35. Chính phủ (2005), Nghị định số 160/2005/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm
2005 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Khoáng sản, Hà Nội.
36. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/ND - CP ngày 25 tháng 4 năm
2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập,
Hà Nội.
37. Chính phủ (2006), Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngay 17 tháng 8 năm
2006 Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,giải thể tổ chức hành chính, tổ
chức sự nghiệp nhà nước
38. Chính phủ (2012), Nghị định số 15/2012/ NĐ - CP ngày 29 tháng 03 năm
2012 qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản, Hà Nội.
39. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (2005), Địa chất Việt Nam 60 năm
xây dựng và phát triển, Nhà xuất bản Bản đồ, Hạ Nội.
40. Chính phủ (2012), Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội
41. Chính phủ, Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13 tháng 08 năm 2013 của
Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản về địa chất về khoáng
sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
42. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2011 - 2020, Hà Nội.
43. Đoàn Xuân Tiên (2012), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán, Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội.
44. Học viện tài chính (1997), Giáo trình kế toán tài chính Nhà nước, Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội.
45. Hà Thị Ngọc Hà, Phạm Khánh Lân (2008), Hướng dẫn thực hành chế độ kế
toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp công lập, Bài tập và báo cáo tài chính, Nhà
xuất bản Thống kê, Hà Nội.
46. Lê Thị Thanh Hương (2012),Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong
các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam, trường đại học Thương mại. Hà Nội.
47. Lưu Đức Tuyên, Ngô Thị Thu Hồng, Giáo trình Tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Học viện Tài chính, Hà Nội.
48. Nguyễn Phước Bảo Ân (2012), Giáo trình tổ chức công tác kế toán doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Phương Đông, TP Hồ Chí Minh.
43. Nguyễn Thị Đông (2003), Giáo trình Kế toán công trong các đơn vị hành
chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
49. Nguyễn Thị Đông (1999), Giáo trình Hạch toán kế toán, Nhà xuất bản
Tài chính, Hà Nội.
50. Nguyễn Thị Đông (2008), Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
51. Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Luận án tiến sỹ kinh tế, Tổ chức kế toán
ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo Dục và Đào tạo, trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội.
52. Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản
tài chính, Hà nội.
53. Phạm Thành Long,Trần Văn Thuận (2009), Giáo trình Nguyên lý kế toán,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội
54. Nghiêm Văn Lợi (2010), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội.
55. Nghiêm Văn Lợi (2008), Giáo trình Nguyên Lý Kế toán, Nhà xuất bản tài
chính, Hà Nội.
56. Nghiêm Văn Lợi (2008), Giáo trình quản trị tài chính trong đơn vị HCSN,
Nhà xuất bản Học viên tài chính, Hà Nội.
57. Phan Thị Thu Mai (2012), Luận án tiến sỹ kinh tế, Tổ chức hạch toán kế
toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp ngành Thương binh Lao động Xã hội,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
58. Vũ Thị Nhài (2007), Quản lý tài chính công ở Việt Nam, Nhà xuất bản tài
chính, Hà Nội.
59. Nguyễn Kim Ngọc (2009), Luận án tiến sỹ kinh tế, Tổ chức hạch toán kế
toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
60. Nguyễn Quang Quynh (1986), Những vấn đề về tổ chức hạch toán kế toán,
Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.
61. Nguyễn Thị Minh Thọ, Đặng Thị Dịu (2010), Giáo trình kế toán hành
chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
62. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), Luật số
01/2003/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002, Luật khoáng sản, Hà Nội.
63. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Luật số
01/2003/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hôi, Luật ngân sách, Hà Nội.
64. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật số
03/2003/QH11 ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Quốc hôi, Luật kế toán, Hà Nội.
65. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật số
60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010, Sửa đổi bổ sung Luật khoáng sản, Hà Nội.
66. Trần Đình Tuấn, Nguyễn Thị Tuân (2014), Giáo trình tổ chức công tác kế
toán, Nhà xuất bản Đại học Thái nguyên, Thái Nguyên.
Tài liệu nước ngoài
67. Conway Francisand, Charles Undelan, George Peteson, Olga Kaganova, James
Mckellar (2006), Managing Government Property Assets: International Experiences,
The Urban Institute Press, Washington DC
68. Earl R.Wilson, Leo E.Hay, Susan C.Kattelus (2001), Accounting for
Government and Nonprofit Entines. McGraw -Hill,12th Edition.
State 69. Kaiser, Geroge C, Greg, Franklin Jr.,Feaver, Ellen (1978),
Government Accounting Systems, The Government Accountants Journal. Vol 27,
Iss, 1, pg, 58.
70. Kermit D. Larson (1990), Foundermental Accounting Principles, Richard D.
Irwin Inc.
Phụ lục số 01:
I - DANH SÁCH ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA QUA EMAIL
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 Tên đơn vị điều tra
Liên đoàn bản đồ địa chất Miền Bắc
Liên đoàn bản đồ Địa chất Miền Nam
Liên đoàn địa chất Đông Bắc
Liên đoàn địa chất Tây Bắc
Đoàn địa chất Bắc Trung Bộ
Đoàn địa chất Trung Trung Bộ
Liên đoàn Địa chất xạ - Hiếm
Liên đoàn Vật lý địa chất
Liên đoàn intergeo
Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Địa chất
Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất
Trung tâm Phân tích thí nghiệm Địa chất
II - DANH SÁCH ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÁC LIÊN ĐOÀN
STT Tên Liên đoàn Tên đơn vị trực thuộc
Liên đoàn bản đồ
địa chất Miền
Bắc
Liên đoàn bản đồ
Địa chất Miền
Nam 1
2
3
4
5
6
7
8 Tên đơn vị trực
thuộc có con
dấu, tài khoản,
trụ sở riêng
x
x
x
x
x
x
Liên đoàn địa
chất Đông Bắc
9
10
11
12
13
14 Đoàn Địa chất Viễn thám
Đoàn đo vẽ Bản đồ địa chất
Đoàn Địa vật lý 209
Trung tâm Phân tích Thí nghiệm
Đoàn Địa chất I
Đoàn Địa chất III
Trung tâm Địa vật lý
Trung tâm Phân tích Thí nghiệm địa
chất;
Đoàn Địa chất 107
Đoàn Địa chất 116
Đoàn Địa chất 117
Đoàn Địa chất 115
Đoàn Địa chất 913
Phòng Phân tích thí nghiệm địa chất x
x
x
x
x
Phụ lục số 02:
PHIẾU ĐIỀU TRA
Dành cho Nhân viên kế toán
Để có cơ sở nghiên cứu rõ thực trạng và đề suất các giải pháp mang tính khả thi để
góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Chúng tôi mong muốn nhận được sự ủng hộ,
cộng tác của quí cơ quan, Anh/Chị bằng cách trả lời các câu hỏi dưới đây. Các thông tin
mà quí vị cung cấp chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Khi trả lời các Anh/ Chị
hãy khoanh tròn hoặc đánh dấu những phương án phù hợp với ý kiến của mình hoặc viết
vào dòng chúng tôi đã để trống, có thể có nhiều lựa chọn trong một câu hỏi. Mọi thông tin
quý cơ quan, Anh/chị cung cấp trong phiếu điều tra sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và kết quả
nghiên cứu sẽ được gửi tới anh chị nếu có yêu cầu.
Xin trân trọng cảm ơn Anh/Chị
PHẦN I - THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên người được phỏng vấn:……………………………Chức vụ:…………………….
(có thể không cần ghi thông tin này)
Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ (qua email):…………………………………………………………………..
Điện thoại cơ quan:………………………………Điện thoại di động:………………………
PHẦN II - NỘI DUNG CÂU HỎI
I. VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
(1) Anh chị vui lòng cho biết tình hình tự chủ của đơn vị:
□ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động
□ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi hoạt động
□ Đơn vị sự nghiệp do Ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
(2) Đơn vị có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ không?
□ Có
□ Không
(3) Nguồn tài chính của đơn vị gồm những nguồn nào?
□ Nguồn kinh phí NSNN
□ Nguồn thu từ hoạt động SXKD
□ Nguồn khác
II. HIỂU BIẾT CỦA ANH CHI VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
II.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
( 4) Hiên nay, đơn vị anh chị tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào?
□ Tập trung
□ Phân tán
□ Vừa tập trung vừa phân tán
□ Thủ trưởng đơn vị
□ Trưởng phòng
(5) Đơn vị có thực hiện phân công lao động kế toán không?
□ Có
□ Không
(6) Ai là người chịu trách nhiệm phân công lao động kế toán không?
□ Kế toán trưởng
(7) Theo Anh, Chị việc phân công lao động kế toán của đơn vị hiện nay có phù hợp khả
năng, trình độ và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin không?
□ Không phù hợp
□ Phù hợp
□ Rất phù hợp
(8) Theo Anh, Chị đánh giá về mô hình bộ máy kế toán phù hợp với với qui mô, đặc điểm
hoạt động quản lý của đơn vị như thế nào?
□ Không phù hợp
□ Phù hợp
□ Rất phù hợp
II.2. TÔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
II.2.1. TỔ CHỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(9) Tình hình vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán HCSN ban
hành Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC tại đơn vị Anh chị như thế nào?
□ Sử dụng các mẫu chứng từ tuân thủ theo Quyết định 19
□ Chưa sử dụng đúng và đầy đủ theo Quyết định 19
(10) Hệ thống chứng từ của đơn vị có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT -
BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính không?
□ Không
□ Có
(11) Tình hình sử dụng hệ thống chứng từ đặc thù của ngành Địa chất ban hành Kèm theo
CV 4792/BTNMT - KHTC ngày 20/12/2004 như thế nào?
□ Sử dụng toàn bộ các mẫu chứng từ ban hành
□ Sử dụng một số mẫu chứng từ
(12) Hãy kể tên những mẫu chứng từ đơn vị sử dụng được ban hành theo các văn bản
khác? Kể tên và mẫu chứng từ:………………………………………
□ Có
□ Không
□ Có
(13) Những chứng từ đơn vị sử dụng thêm ngoài những mẫu chứng từ trên (đề nghị ghi cụ
thể tên, mẫu chứng từ)……………………………………………………………………..
(14) Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên máy vi tính?................................
(15) Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên excel?........................................
(16)Đơn vị có mở sổ đăng ký mẫu chữ kỹ của Thủ quỹ, Thủ kho, các nhân viên kế toán, Kế
toán trưởng, Thủ trưởng các đơn vị không?
□ Không
□ Có
(17) Đơn vị có lập kế hoạch luân chuyển, và xử lý cho từng loại chứng từ kế toán hay không?
□ Không
(18) Tài liệu kế toán kế toán tại đơn vi được chuyển sang lưu trữ sau bao nhiêu lâu kể từ
này kết thúc năm
□ dưới 12 tháng
□ trên 12 tháng
(19) Tài liệu kế toán được lưu trữ ở đâu?
□ Tại phòng kế toán
□ Phòng lưu trữ tài liệu riêng
(20) Thời gian lưu trữ đối với Chứng từ kế toán:
□ 5 năm
□ 10 năm
□ Vĩnh viễn
- Đối với chứng từ không trực tiếp để ghi sổ kế toán:
- Đối với chứng từ trực tiếp để ghi sổ kế toán:
□ 5 năm
□ 10 năm
□ Vĩnh viễn
II.2.2.TỔ CHỨC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(21) Tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC
tại đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể tên các TK tổng hợp sử dụng tại đơn vị:…….?
□ Kế toán tiền mặt sử dụng:…………………………
□ Kế toán vật tư sử dụng:…………………………….
□ Kế toán TSCĐ sử dụng:……………………………
□ Kế toán các khoản thanh toán sử dụng:……………………………
□ Kế toán nguồn kinh phí, vốn quỹ sử dụng:……………………………
□ Kế toán các khoản thu sử dụng:……………………………
□ Kế toán các khoản chi sử dụng:……………………………
□ Kế toán sử dụng các tài khoản ngoài bảng:……………………………
(22) Hệ thống Tài khoản kế toán của đơn vị có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT
- BTC không?
□ Có
□ Không
(23) Việc mở các TK chi tiết cấp 2 và cấp 3 của đơn vị có tuân thủ theo qui định của Chế
độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC không?
□ Có
□ Không
(24) Ngoài việc mở các TK chi tiết theo qui định của Chế độ kế toán đơn vị có mở TK chi
tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị không?
□ Có
□ Không
Nếu Có xin vui lòng ghi rõ tên các TK cấp 1 đơn vị mở thêm chi tiết theo yêu cầu quản lý:
……………………………………………………………………………………………….
Nêu rõ các TK chi tiết của các TK được mở thêm theo yêu cầu quản lý:……………………
……………………………………………………………………………………………
(25) Trong công tác kế toán của đơn vị, việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
tuân theo chế độ quy định không?
□ Có
□ Không (đề nghị ghi rõ cụ hể):………….,….
II.2.3 TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN
(26) Anh/ Chị hãy cho biết đơn vị áp dụng hình thức kế toán nào?
□ Hình thức Nhật ký Chung
□ Hình thức Chứng từ ghi sổ
□ Nhật ký - Sổ Cái
□ Kế toán trên máy vi tính
(27) Tình hình vận dụng hệ thống Sổ kế toán Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC tại đơn
vị Anh/Chị như thế nào? Kể tên các Sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết sử dụng tại đơn vị:…?
(28) Hệ thống Sổ kế toán của đơn vị Anh/Chị có chỉnh sửa, bổ sung theo hướng dẫn của
Thông tư 185/2010/TT-BTC không?
□ Có
□ Không
(29) Anh/Chị hãy kể tên những mẫu sổ kế toán đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo
CV 4792/BTNMT - KHTC ?......................
(30) Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị còn tự thiết kế và sử dụng thêm những mẫu sổ nào?
Ghi rõ tên sổ:…………………………………………………………………………………
(31) Anh, Chị hãy kể tên những mẫu sổ không phù hợp với thực tế cần chỉnh sửa lại?..........
(32) Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên excel? ....................................................................
(33) Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên phần mềm kế toán ................................................
(34) Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị có thiết kế và sử dụng thêm những mẫu sổ nào?.........
(35) Trong công tác kế toán của đơn vị, việc ghi sổ kế toán của đơn vị có tuân thủ những
quy định theo Chế độ kế toán không?
□ Có
□ Không
(36) Những tồn tại trong quá trình ghi sổ kế toán tại đơn vị là gì?
………………………………………………………………………………………………
II.2.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN
TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
(39)Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán ban hành theo Quyết định
19/2006/QĐ - BTC hay không?
□ Có
□ Không
(40) Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán ban hành CV 4792/BTNMT -
KHTC hay không?
□ Có
□ Không
(41) Ngoài những mẫu báo cáo trên đơn vị có sử dụng mẫu báo cáo nào khác không?
Ghi rõ tên báo cáo (nếu có)…………………………………………………………………
(42) Trong những mẫu báo cáo trên mẫu nào chưa phù hợp? ghi rõ tên và nội dung chưa
phù hợp ……………………………………………………………………………………
(43) Kỳ lập báo cáo của đơn vị có tuân thủ theo đúng qui định không?
□ Có
□ Không
PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN
(44) Đơn vị Anh/Chị có thực hiện phân tích báo cáo kế toán hay không?
□ Có
□ Không
(45) Những nội dung phân tích báo cáo kế toán của đơn vị Anh/Chị là gì?..........................
II.2.5. TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN
II.2.5.1. Kiểm tra kế toán nội bộ
(46) Đối tượng thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ của các đơn vị
□ Đơn vị quản lý cấp trên;
□ Các đơn vị trực thuộc
□ Nội bộ phòng kế toán;
□ Tất cả các đối tượng trên
(47) Kỳ kiểm tra kế toán nôi bộ
□ Theo tháng
□ Theo quý
□ Năm
(48) Nội dung kiểm tra kế toán nôi bộ của đơn vị là gì?
II.2.5.2. Kiểm tra kế toán bên ngoài
(49) Năm 2013 cơ quan nào kiểm tra công tác kế toán, tài chính của đơn vị?
□ Thanh tra Nhà nước
□ Cơ quan thuế
□ Kiểm toán nhà nước
□ Tất cả các trường hợp trên
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh, chị./.
Phụ lục số 03:
PHIẾU ĐIỀU TRA
Dành cho Kế toán Trưởng các Liên đoàn, Trung tâm
Để có cơ sở nghiên cứu rõ thực trạng và đề suất các giải pháp mang tính khả
thi để góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Chúng tôi mong muốn
nhận được sự ủng hộ, cộng tác của quí cơ quan, Anh/Chị bằng cách trả lời các câu
hỏi dưới đây. Các thông tin mà quí vị cung cấp chỉ nhằm phục vụ cho mục đích
nghiên cứu. Khi trả lời các Anh/ Chị hãy khoanh tròn hoặc đánh dấu những phương
án phù hợp với ý kiến của mình hoặc viết vào dòng chúng tôi đã để trống, có thể có
nhiều lựa chọn trong một câu hỏi. Mọi thông tin quý cơ quan, Anh/chị cung cấp
trong phiếu điều tra sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và kết quả nghiên cứu sẽ được gửi
tới anh chị nếu có yêu cầu.
Xin trân trọng cảm ơn Anh/Chị
PHẦN I - THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên người được phỏng vấn:……………………………Chức vụ:……………..
(có thể không cần ghi thông tin này)
Cơ quan, đơn vị công tác:…………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ (qua email):…………………………………………………………..
Điện thoại cơ quan:………………………………Điện thoại di động:………………
Thời gian phỏng vấn:…………………………………………………………………
Địa điểm phỏng vấn:…………………………………………………………………
Hình thức phỏng vấn:…………………………………………………………………
PHẦN II - NỘI DUNG HỎI
Câu 1: Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với
các nhiệm vụ, dự án chuyên môn Địa chất? Vì sao?
……………………………………………………………………………………….
Câu 2: Đơn vị Ông/bà thực hiện chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các
nhiệm vụ, dự án chuyên môn Địa chất có những hạn chế gì? tại sao?
……………………………………………………………………………………….
Câu 3: Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế quản lý tài chính hiện hành đối với các
nhiệm vụ, dự án (hợp đồng) SXKD DV Địa chất? Vì sao?
……………………………………………………………………………………….
Câu 4: Đơn vị Ông/bà khi thực hiện chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các
nhiệm vụ, dự án SXKDDV Địa chất có những hạn chế gì? tại sao?
………………………………………………………………………………………..
Câu 5: Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi thực hiện chế độ Chế
độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành không?
……………………………………………………………………………………….
Câu 6: Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi thực hiện chế độ chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tham gia vào hoạt động SXKD
không?
…………………………………………………………………………………
Câu 7: Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ kế toán hiện hành? Vì sao Ông/Bà
lại có những đánh giá như vậy?
………………………………………………………………………………….
Câu 8: Đơn vị của Ông/bà có gặp khó khăn (vướng mắc) gì khi thực chế độ kế toán
hiện hành không?
……………………………………………………………………………………….
Câu 9: Theo Ông/bà tổ chức bộ máy kế toán hiện nay của đơn vị có đáp ứng được
qui mô và yêu cầu quản lý của đơn vị không? Tại sao?
……………………………………………………………………………………….
Câu 10: Theo Ông/bà tổ chức công tác kế toán hiện nay của đơn vị có đáp ứng được
qui mô và yêu cầu quản lý của đơn vị không? Tại sao?
…………………………………………………………………………………..
Câu 11: Ông/Bà có ý kiến đề suất gì không?
………………………………………………………………….................................
Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà đã dành thời gian cho chúng tôi.
Phỏng vấn viên Người trả lời
Phụ lục số 04:
TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA
Dành cho Nhân viên kế toán
- Tổng số đơn vị điều tra và gửi phiếu điều tra qua email: 12
- Số phiếu điều tra thu về: 12
- Dưới đây là kết quả điều tra qua email:
KẾT QUẢ
STT
NỘI DUNG CÂU HỎI
TỶ LỆ
SỐ
LƯỢNG
PHẦN II - NỘI DUNG CÂU HỎI
I
TÌNH HÌNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
(1)
Anh chị vui lòng cho biết tình hình tự chủ của đơn vị?
□ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động
12
100
(2)
Đơn vị có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ không?
□ Có
12
100
□ Không
(3)
Nguồn tài chính của đơn vị gồm những nguồn nào
□ Nguồn kinh phí NSNN
100
12
□ Nguồn thu từ hoạt động SXKD
100
12
□ Nguồn khác
0
0
HIỂU BIẾT CỦA ANH CHỊ VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
II
KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
II.1
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Hiên nay, đơn vị anh chị tổ chức bộ máy kế toán theo mô
(4)
hình nào?
□ Tập trung
33,33
04
□ Phân tán
50,00
06
□ Vừa tập trung vừa phân tán
16,67
02
(5)
Đơn vị có thực hiện phân công lao động kế toán không?
□ Có
100
12
□ Không
0
0
(6)
Ai là người chịu trách nhiệm phân công lao động kế toán
không?
□ Kế toán trưởng
12
100
□ Trưởng phòng
0
0
□ Thủ trưởng đơn vị
0
0
Theo Anh, Chị việc phân công lao động kế toán của đơn vị
(7)
hiện nay có phù hợp khả năng, trình độ và mức độ ứng dụng
công nghệ thông tin không?
□ Không phù hợp
2
16,67
□ Phù hợp
03
25,00
□ Rất phù hợp
07
58,33
Theo Anh, Chị đánh giá về mô hình bộ máy kế toán phù hợp
(8)
với với qui mô, đặc điểm hoạt động quản lý của đơn vị như
thế nào?
□ Không phù hợp
02
16,67
□ Phù hợp
06
50,00
□ Rất phù hợp
04
33,33
II.2
TỔ CHỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Tình hình vận dụng Chế độ kế toán ban hành Quyết định số
(9)
19/2006/QĐ-BTC tại đơn vị Anh chị như thế nào?
□ Sử dụng các mẫu chứng từ tuân thủ theo Quyết định 19
12
100
□ Chưa sử dụng đúng và đầy đủ theo Quyết định 19
0
0
Hệ thống chứng từ của đơn vị có sửa đổi, bổ sung theo
(10)
Thông tư số 185/2010/TT -BTC không?
□ Có
12
100
□ Không
0
0
Tình hình sử dụng hệ thống chứng từ đặc thù của ngành Địa
(11)
chất ban hành Kèm theo CV 4792/BTNMT - KHTC như thế
nào?
□ Sử dụng toàn bộ các mẫu chứng từ ban hành
09
75,00
□ Sử dụng một số mẫu chứng từ
03
25
(12) Hãy kể tên những mẫu chứng từ đơn vị sử dụng được ban
hành theo các văn bản khác không?
□ Có
12
100
□ Không
0
0
Những chứng từ đơn vị sử dụng thêm ngoài những mẫu
(13)
chứng từ trên (đề nghị ghi cụ thể tên, mẫu chứng từ)………
Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng cá nhân
12
100
Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng loại vật tư
12
100
Bảng tổng hợp công thi công công trình
09
75
Bảng tổng hợp tạm ứng lương theo phiếu giao việc
09
75
Hợp đồng kinh tế
12
100
Biên bản thanh lý hợp đồng
12
100
Biên bản họp tổ, đội đề án
09
75
Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi phí quản lý,
12
100
phục vụ
Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ giá trị khấu hao TSCĐ
12
100
Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ Bảo hiểm các loại
12
100
Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên máy vi
(14)
tính?........
Phiếu Thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
12
100
Hãy kể tên những chứng từ kế toán tại đơn vị lập trên
(15)
excel?......
các bảng phân bổ chi phí, bảng thanh toán tiền lương
12
100
Đơn vị có mở sổ đăng ký mẫu chữ kỹ của Thủ quỹ, Thủ kho,
(16)
các nhân viên kế toán, Kế toán trưởng, Thủ trưởng các đơn vị
không?
□ Có
12
100
□ Không
12
100
Đơn vị có lập kế hoạch luân chuyển, và xử lý cho từng loại
(17)
chứng từ kế toán hay không
□ Có
12
100
□ Không
Chứng từ kế toán tại đơn vi được chuyển sang lưu trữ sau bao
(18)
nhiêu lâu kể từ này kết thúc năm
□ dưới 12 tháng
□ trên 12 tháng
12
100
(19)
Tài liệu kế toán được lưu trữ ở đâu?
□ Tại phòng kế toán
□ Phòng lưu trữ tài liệu riêng
12
100
(20)
Thời gian lưu trữ đối với Chứng từ kế toán:
- Đối với chứng từ không trực tiếp để ghi sổ kế toán:
□ Tối thiểu 5 năm
12
100
□ Tối thiểu 10 năm
□ Vĩnh viễn
- Đối với chứng từ trực tiếp để ghi sổ kế toán:
□ Tối thiểu 5 năm
□ Tối thiểu 10 năm
12
100
□ Vĩnh viễn
Tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Ban hành theo
(21)
QĐ 19/2006/QĐ -BTC của đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể
tên các TK tổng hợp sử dụng tại đơn vị:…….?
□ Kế toán tiền mặt sử dụng TK 111 - Tiền mặt, TK 112 -
12
100
Tiền gửi ngân hàng kho bạc
□ Kế toán vật tư sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK
12
100
153 - Công cụ, dụng cụ
□ Kế toán TSCĐ sử dụng TK 211 -TSCĐ hữu hình, TK 213
12
100
-TSCĐ vô hình, TK 214 - Hao mòn TSCĐ
□ Kế toán sử dụng TK 211 -TSCĐ hữu hình, TK 213 -TSCĐ
12
100
vô hình, TK 214 - Hao mòn TSCĐ, TK 241 - Chi phí XDCB
dở dang
□ Kế toán thanh toán sử dụng:
12
100
- Các TK 311 - Các khoản phải thu , TK 312 - Tạm ứng, TK
331 - Các khoản phải trả, TK 332 - Các khoản phải nộp theo
lương, TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước, TK 334 -
Phải trả công chức viên chức, TK 335 - Phải trả các đối tượng
khác, TK 336 - Tạm ứng kinh phí, TK 337 - Kinh phí đã
quyết toán chuyển năm sau,
09
75,00
- TK 342 - Thanh toán nội bộ
□ Kế toán nguồn kinh phí vốn quỹ sử dụng: TK 411 - Nguồn
vốn kinh doanh, TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý, TK
431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi, TK 441 - Nguồn kinh phí
12
100
đầu tư XDCB, TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động, TK 462 -
Nguồn kinh phí dự án, TK 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt
hàng của nhà nước, TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
□ Kế toán các khoản thu sử dụng: TK 511 - Các khoản thu,
12
100
TK 531- Thu hoạt động SXKD
□ Kế toán các khoản chi sử dụng: TK 631 - Chi hoạt động
12
100
SXKD, TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước, TK
642-Chi phí quản lý chung, TK 661 - Chi phí hoạt động sự
nghiệp, TK 662 - Chi dự án, TK 643 - Chi phí trả trước
□ Kế toán sử dụng các tài khoản ngoài bảng: TK 005 - Dụng cụ
12
100
lâu bền đang sử dụng, TK008 - Dự toán chi hoạt động
Hệ thống Tài khoản kế toán của đơn vị có sửa đổi, bổ sung
(22)
theo Thông tư số 185/2010/TT -BTC không?
□ Có
12
100
□ Không
Việc mở các TK chi tiết của đơn vị có tuân thủ theo qui định
(23)
của Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ
- BTC không?
□ Có
12
100
□ Không
Ngoài việc mở các TK chi tiết theo qui định của Chế độ kế
(24)
toán đơn vị có mở TK chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị
không?
□ Có
□ Không
12
100
Trong công tác kế toán của đơn vị, việc hạch toán các nghiệp vụ
(25)
kinh tế phát sinh có tuân theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ
19 và sửa đổi theo Thông tư 185 quy định không?
□ Tuân thủ theo đúng qui định
□ Về cơ bản tuân thủ đúng qui định Tuy nhiên có một nghiệp
12
100
vụ không tuân thủ đề nghị ghi rõ:…………….
□ Trích khấu hao TSCĐ nguồn gốc, ngân sách phục vụ hoạt
09
75
động SXKD hạch toán: Nợ TK 631- Chi phí SXKD, Nợ TK
3113 - Thuế GTGT/Có TK 111,112,311
□ Nghiệp vụ xuất kho công cụ dụng cụ lâu bền phục vụ các
02
16,67
hoạt động ghi Nợ TK 661, 631, 635/Có TK 153
II.3
TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN
(26) Anh/ Chị hãy cho biết đơn vị áp dụng hình thức kế toán nào?
□ Hình thức Nhật ký Chung
12
100
□ Hình thức Chứng từ ghi sổ
□ Nhật ký - Sổ Cái
□ Kế toán trên máy vi tính
Tình hình vận dụng hệ thống Sổ kế toán Ban hành theo QĐ
(27)
19/2006/QĐ -BTC của đơn vị Anh/Chị như thế nào? Kể tên
các Sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết sử dụng tại đơn vị:…?
□ Kế toán sử dụng các sổ kế toán tổng hợp: Sổ chứng từ ghi
12
100
sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái dùng cho hình thức
chứng từ ghi sổ, bảng cân đối số phát sinh
□ Kế toán sử dụng các sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ
12
100
tiền gửi ngân hàng, kho bạc, Sổ theo dõi tiền gửi bằng ngoại
tệ, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ theo dõi dự toán, Sổ
theo dõi nguồn kinh phí, Sổ tổng hợp nguồn kinh phí, Sổ chi
tiết các khoản thu, Sổ theo dõi thuế GTGT, Sổ chi tiết chi
hoạt động, Sổ chi tiết chi dự án, Sổ chi tiết chi phí SXKD, Sổ
theo dõi chi phí trả trước, Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng
Hệ thống Sổ kế toán của đơn vị Anh/Chị có chỉnh sửa, bổ
(28)
sung theo hướng dẫn của Thông tư 185 không?
□ Có
12
100
□ Không
Anh/Chị hãy kể tên những mẫu sổ kế toán đặc thù của ngành
(29)
Địa chất ban hành theo CV 4792/BTNMT - KHTC ?...
Sổ cái S02 F -SNĐC, Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT,
12
100
Kinh phí công đoàn Mẫu PB2 - SNĐC, Bảng phân bổ chi phí
quản lý, phục vụ chung Mẫu PB3 - SNĐC
Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị còn tự thiết kế và sử dụng
(30)
thêm những mẫu sổ nào? Ghi rõ tên sổ:…………………
Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý, Sổ kê tăng
12
100
TSCĐ là phương tiện vận tải
Anh, Chị hãy kể tên những mẫu sổ không phù hợp với thực tế
(31)
cần chỉnh sửa lại?..............
Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu số S51 -H), sổ chi phí sản xuất, kinh
12
100
doanh (hoặc đầu tư XDCB) (Mẫu S63 -H, Mẫu sổ chi tiết các tài
khoản (Mẫu S33 -H)
Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên excel?........................
(32)
Sổ TSCĐ, Thẻ kho, Sổ chi tiết theo dõi vật tư, sản phẩm hàng hóa…
12
100
(33) Hãy kể tên những sổ kế toán lập trên phần mềm kế toán .........
Ngoài các sổ chi tiết theo dõi vật tư, TSCĐ các sổ kế toán
12
100
khác đơn vị đều lập trên phần mềm kế toán
Ngoài những mẫu sổ trên đơn vị có thiết kế và sử dụng thêm
(34)
những mẫu sổ nào?.........
Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh lý, Sổ kê tăng
12
100
TSCĐ là phương tiện vận tải
Trong công tác kế toán của đơn vị, việc ghi sổ kế toán của đơn vị
(35)
có tuân thủ những quy định theo Chế độ kế toán HCSN không?
□ Có
12
100
□ Không
(36) Những tồn tại trong quá trình ghi sổ kế toán tại đơn vị là gì?
16,67
2
- Khi xuất kho CCDC sử dụng lâu bền kế toán ghi Nợ TK
09
75,00
chi phí (635, 631, 661/Có TK 153)
sử dụng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng
(nhiệm vụ thụ hưởng NSNN) ghi Nợ TK 631, Nợ TK 3113/Có
TK 111, 112, 331
TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ PHÂN
II.2.4.
TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN
TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán ban
(39)
hành theo Quyết định 19/2006/QĐ -BTC hay không?
□ Có
12
100
□ Không
Đơn vị Anh/Chị có sử dụng toàn bộ các mẫu Báo cáo kế toán
(40)
ban hành theo CV 4792/BTNMT - KHTC hay không ?
□ Có
12
100
□ Không
Ngoài những mẫu báo cáo trên đơn vị có sử dụng mẫu báo
(41)
cáo nào khác không?
Ghi rõ tên báo cáo (nếu có)…………………………………
□ Có
□ Không
12
100
Trong những mẫu báo cáo trên mẫu nào chưa phù hợp? ghi rõ
(42)
tên và nội dung chưa phù hợp ……
- Bảng cân đối kế toán chưa phân tách được nguồn vốn và tài
09
75,00
sản của hai hoạt động NSNN và hoạt động SXKD
Báo cáo Thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD tên
09
75,00
chưa phù hợp với nội dung
Kỳ lập báo cáo của đơn vị có tuân thủ qui định hiện hành
(43)
không?
- Khi lập CTGS trong trường khấu hao TSCĐ vốn kinh doanh
12
100
□ Có
□ Không
PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN
Đơn vị Anh/Chị có thực hiện phân tích báo cáo kế toán hay
(44)
không?
12
100
□ Có
□ Không
Nội dung phân tích báo cáo kế toán của đơn vị là gì?
(45)
-Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu - chi
-Tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí
TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN
II.25
(46) Đối tượng thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ của các đơn vị
□ Đơn vị quản lý cấp trên;
□ Các đơn vị trực thuộc
□ Nội bộ phòng kế toán;
□ Tất cả các đối tượng trên
12
100
(47) Kỳ kiểm tra kế toán nôi bộ
□ Theo tháng
□ Theo quý
□ Năm
12
100
(48) Nội dung kiểm tra kế toán nôi bộ trong đơn vị là gì?
Kiểm tra công tác kế toán, tài chính theo hướng dẫn QĐ
12
100
67/2004/QQĐ -BTC .
Năm 2013 cơ quan nào kiểm tra công tác kế toán, tài chính
(49)
của đơn vị?
Thanh tra Nhà nước
02
16,67
Cơ quan thuế
06
75,00
Kiểm toán Nhà nước
04
33,33
Phụ lục số 05:
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ
Đối tượng khảo sát: Kế toán trưởng các Liên đoàn, Trung tâm
- Tổng số đơn vị điều tra trực tiếp và gửi phiếu điều tra: 12
- Tổng số phiếu thu về: 12
- Số người thực hiện phỏng vấn trực tiếp: 12
Dưới đây là kết quả tổng hợp chung
KẾT QUẢ
STT
NỘI DUNG
Tỷ lệ
Số
lượng
1
Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ quản lý tài
chính hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án chuyên
môn Địa chất?
- Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý
12
100
2
Đơn vị của Ông/bà khi thực chế độ quản lý tài chính
hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án chuyên môn
Địa chất có những hạn chế gì? tại sao?
12
100
- Phân phối vốn của Tổng cục ĐC&KSVN năm 2013
quá chậm (cuối tháng 3/2013)
5
41,67
- Một số đơn vị bị hủy dự toán do không thực hiện hết
khối lượng và hóa đơn không hợp lệ
3
Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế quản lý tài chính
hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án (hợp đồng)
SXKD DV Địa chất? Vì sao?
- Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý
4
33,33
8
66,67
- Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý, nhưng tồn tại một số
bất cập
4
Đơn vị Ông/bà khi thực hiện chế độ quản lý tài chính
hiện hành đối với các nhiệm vụ, dự án SXKDDV Địa
chất có những hạn chế gì? tại sao?
5
41,67
+ Tỷ lệ nợ phải thu từ hợp đồng SXKD DV Địa chất
cao
3
25
+ Nợ phải thu từ Hợp đồng SXKDDV Địa chất không
đòi được vì chủ đầu tư dừng hợp đồng hoặc phá sản
8
66,67
+ Chưa khuyến khích được huy động vốn cho hoạt
động SXKD
5
Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi
thực hiện chế độ Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản
cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà
nước hiện hành không?
Không
12
100
6
Đơn vị của Ông/bà có gặp vướng mắc (tồn tại) gì khi
thực hiện chế độ chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định tham gia vào hoạt động
SXKD không?
Có
12
100
12
100
Các đơn vị thực hiên trích khấu hao theo chế độ quản
lý và trích khấu hao TSCĐ trong các cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử
dụng ngân sách nhà nước hiện hành
7
Ông/Bà đánh giá như thế nào về chế độ kế toán hiện
hành? Vì sao Ông/Bà lại có những đánh giá như vậy?
-Đáp ứng được yêu cầu quản lý
2
16.67
83,33
-Đáp ứng yêu quản lý, nhưng tồn tại một số bất cập
10
10
83,33
+ Hạch toán khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh
doanh sử dụng cho hoạt động sự nghiệp chưa có
hướng dẫn
10
83,33
+ Một số mẫu sổ chi tiết, mẫu báo cáo tài chính chưa
đáp ứng yêu cầu quản lý
8
Đơn vị của Ông/bà có gặp khó khăn (vướng mắc) gì
khi thực chế độ kế toán hiện hành không?
Có
12
100
12
100
+ Lúng túng trong hạch toán trích khấu hao TSCĐ
thuộc nguồn vốn kinh doanh sử dụng cho hoạt động
sự nghiệp
2
16,67
+ Hạch toán xuất kho công cụ dụng cụ lâu bền không
đúng theo chế độ quy định
9
75
+ Mở các TK chi tiết chưa đáp ứng được yêu cầu
quản trị nội bộ
11
91,97
+ Việc lập Thuyết minh báo cáo tài chính tại các đơn
vị chưa phản ánh đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu cần trình
bày
9
75
+ Lập các sổ chi tiết và báo cáo tài chính chưa đáp
ứng được yêu cầu quản lý
9
Theo Ông/bà tổ chức bộ máy kế toán hiện nay của
đơn vị có đáp ứng được qui mô và yêu cầu quản lý
của đơn vị không? Tại sao?
Đáp ứng được yêu cầu quản lý
4
13,37
Chưa đáp ứng được yêu cầu hiện tại
8
66,67
10
Ý kiến đề xuất
8
66,67
Cần có hướng dẫn hạch toán khấu hao TSCĐ nguồn
vốn kinh doanh phục vụ hoạt động sự nghiệp
Sửa đổi mẫu sổ chi tiết như mẫu sổ cái S33-H
8
66,67
Bổ sung thêm một số sổ chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý
12
100
9
75
Sửa đổi mẫu Báo cáo Tổng hợp tình hình thu, chi hoạt
động sự nghiệp và hoạt động SXKD - Mẫu B03 -H
9
75
Sửa đổi mẫu Bảng cân đối kế toán cho phù hợp với
thực tiễn
Bổ sung thêm một số chỉ tiêu cho thuyết minh BCTC
9
75
Bổ sung thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
8
66,67
12
100
Bổ sung thêm Báo cáo tình hình thực hiện các hợp
đồng SXKD
Phụ lục số 06:
tại
Các phần hành
kế
tại
toán
trung tâm
Các nhân viên
toán phần
kế
hành
trung
tâm
Bộ phận
tài
chính và tổng
hợp tại trung
tâm
Nhân viên hạch toán ban đầu, báo
sổ từ đơn vị trực thuộc
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung
Kế toán trưởng đơn vị hạch toán
Phụ lục số 07:
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu phân tán
Kế toán trung tâm
Kế toán đơn vị cấp trên
Bộ phận kiểm
tra kế toán Bộ phận tài
chính Bộ phận tổng hợp
kế toán cho đơn vị
trực thuộc Kế toán hoạt
động thực hiện ở
cấp trên
Các đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng
Kế toán các phần
hành….
Kế toán các phần
hành…. Kế toán các phần
hành….
Phụ lục số 08:
Kế toán trung tâm
Kế toán đơn vị cấp trên
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu vừa tập trung, vừa phân tán
Bộ phận kiểm
tra kế toán Kế toán hoạt
động tại cấp
trên Kế toán các đơn
vị trực thuộc hạch
toán tập trung Bộ phận tổng hợp
kế toán cho đơn vị
trực thuộc
Các đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng
Nhân viên hạch toán
ban đầu tại cơ sở trực
thuộc
Nhân viên hạch toán
ban đầu tại cơ sở trực
thuộc
Phụ lục số 09:
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Phụ lục số 10:
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Phụ lục số 11
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Phụ lục số 12:
Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Phụ lục số 13:
DANH MỤC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
International Public Sector Accounting Standards - IPSAS
(Liên đoàn Kế toán quốc tế ban hành và áp dụng chính thức từ ngày 1/1/2015)
English name
Tên tiếng Việt
Số hiệu/No
IPSAS 1
Trình bày BCTC
Presentation of financial statements
IPSAS 2
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cash flow statements
IPSAS 3
TT
1
2
3
IPSAS 4
Chính sách kế toán, thay đổi trong ước tính kế toán và
các sai sót
Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Accounting policies, changes in accounting
estimates and errors
The effects of changes in foreign exchange rates
IPSAS 5
Chi phí đi vay
Borrowing costs
IPSAS 6
BCTC hợp nhất và BCTC riêng
Consolidated and separate financial statements
IPSAS 7
Các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết
Investments in associates
IPSAS 8
Các khoản lợi ích từ hoạt động liên doanh
Interests in joint ventures
IPSAS 9
Doanh thu từ các giao dịch trao đổi
Revenue from exchange transactions
IPSAS 10
BCTC trong nền kinh tế siêu lạm phát
Financial reporting in hyperinflationary economy
IPSAS 11
Hợp đồng xây dựng
Construction contracts
IPSAS 12
Hàng tồn kho
Inventories
IPSAS 13
Thuê tài sản
Leases
IPSAS 14
Các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo
Events after the reporting date
IPSAS 15
Công bố thông tin và trình bày các công cụ tài chính
Financial instruments: disclosure and presentation
IPSAS 16
Bất động sản đầu tư
Investment property
IPSAS 17
Tài sản cố định hữu hình
Property, plant and equipment
IPSAS 18
Báo cáo bộ phận
Segment reporting
IPSAS 19
Các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng Provision, contingent liabilities and contigent assets
IPSAS 20
Thông tin về các bên liên quan
Related party disclosures
IPSAS 21
Tổn thất của các tài sản không tạo ra tiền
Impairment of non - cash - generating assets
IPSAS 22
Công khai thông tin tài chính về khu vực nhà nước
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
IPSAS 23
Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi
23
IPSAS 24
Trình bày thông tin ngân sách trong BCTC
24
IPSAS 25
Phúc lợi cho người lao động
Disclosure of financial information about the
general government sector
Revenue from non-exchange transactions (taxes
and transfers)
Presentation of budget information in financial
statements
Employee benefits
IPSAS 26
Tổn thất của các tài sản tạo ra tiền
Impairment of cash - generating assets
IPSAS 27
Nông nghiệp
Agriculture
IPSAS 28
Trình bày các công cụ tài chính
Financial instruments: presentation
IPSAS 29
Ghi nhận và xác định giá trị của các công cụ tài chính Financial instruments: recognition and
25
26
27
28
29
IPSAS 30
Công bố thông tin về các công cụ tài chính
measurement
Financial instruments: disclosures
IPSAS 31
Tài sản vô hình
Intangible assets
IPSAS 32
Hợp đồng cấp quyền dịch vụ trên BCTC của bên cấp quyền Service concession arrangements: grantor
PSAS cash basis BCTC trên cơ sở kế toán tiền mặt
Financial reporting under the cash basis of accounting
30
31
32
33
Nguồn:[67] Conway Francisand, Charles Undelan, George Peteson, Olga Kaganova, James Mckellar (2006),
Managing Government Property Assets: International Experiences, The Urban Institute Press, Washington DC
Phụ lục số 14:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
ORGANIZATION CHART OF
GENERAL DEPARTMENT OF GEOLOGY AND MINERALS OF VIETNAM
TỔNG CỤC TRƯỞNG – DIRECTOR GENERAL
CÁC PHÓ TỔNG CỤ TRƯỞNG – DEPUTY DIRECTORS GENERAL
VĂN PHÒNG
ADMINISTRATIVE OFFICE
LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC
NORTHERN GEOLOGICAL MAPPING DIVISION
LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN NAM
SOUTHERN GEOLOGICAL MAPPING DIVISION
VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
DEPARTMENT OF ERSONNEL
AND ORGANIZATION
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT ĐÔNG BẮC
NORTHEAST GEOLOGICAL DIVISION
VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH
DEPARTMENT OF
PLANNING AND FINANCE
VỤ ĐỊA CHẤT
GEOLOGY DEPARTMENT
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TÂY BẮC
NORTHWEST GEOLOGICAL DIVISION
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BẮC TRUNG BỘ
NORTH CENTRAL GEOLOGICAL DIVISION
VỤ CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP
CHẾ
DEPARTMANT OF POLICY AND
LEGISLATION
VỤ KHOÁNG SẢN
MINERAL DEPARTMENT
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TRUNG TRUNG BỘ
MID-CENTRAL GEOLOGICAL DIVISION
LIÊN ĐOÀN INTERGEO
INTERGEO DIVISION
VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
DEPARTMENT OF
INTERNATIONAL COOPERATION
AND SCIENCE, TECHNOLOGY
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT XẠ - HIẾM
GEOLOGICAL DIVISION FOR RADIOACTIVE AND
RARE ELEMENTS
CỤC KINH TẾ ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN
DEPARTMENT FOR GEOLOGICAL
AND MINERALS ECONOMY
LIÊN ĐOÀN VẬT LÝ ĐỊA CHẤT
GEOPHYSICAL DIVISION
TRUNG TÂM PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM ĐỊA CHẤT
ANALYTICAL AND EXPERIMENTAL CENTRAL FOR
GEOLOGY
CỤC KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
MIỀN BẮC
NORTHERN DEPARTMENT FOR
CONTROL OF MINERAL
ACTIVITIES
S
T
I
N
U
E
T
A
N
I
D
R
O
B
U
S
–
C
Ộ
U
H
T
C
Ự
R
T
Ị
V
N
O
Đ
C
Á
C
TRUNG THÂM THÔNG TIN – LƯU TRỮ ĐỊA
CHẤT
CENTRAL FOR INFORMATION AND ARCHIVES OF
GEOLOGY
B
Ộ
M
Á
Y
G
I
Ú
P
V
I
Ệ
C
T
Ổ
N
G
C
Ụ
C
T
R
Ư
Ở
N
G
–
M
A
N
A
G
I
N
G
U
N
I
T
S
CỤC KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
MIỀN TRUNG
CENTREL DEPARTMENT FOR
CONTROL OF MINERAL
ACTIVITIES
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIÊN
MARINE GEOLOGY AND MINERALS DIVISION
CỤC KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
MIỀN NAM
SOUTHERN DEPARTMENT FOR
CONTROL OF MINERAL
ACTIVITIES
BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT –MUSEUM OF GEOLOGY
Phụ lục số 15: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG
P. Liên đoàn trưởng 1 P. Liên đoàn trưởng 3 P. Liên đoàn trưởng 2
Đoàn địa
chất…
Đoàn địa
chất..
Đoàn địa
chất …
Trung
tâm ….
Phòng
chức
năng….
Phòng
chức
năng
Phòng
chức
năng…
..
Đội
Đề án ..
Đội
Đề án 2
Đội
Đề án ..
Đội
Đề án 1
Đội
Kỹ
thuật
Đội
Kỹ
thuật
Đội
Kỹ
thuật
Các đơn vị trực thuộc có tài khoản riêng,
con dấu riêng Bộ phận chức năng Các đơn vị trực thuộc không
có tài khoản riêng, con dấu
riêng
Phụ lục số 16:
Sơ đồ Mô hình bộ máy quản lý của các Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
P. GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM
P. GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM
Phòng….
Phòng
….
Phòng
….
Phòng
kế toán
thống kế
Phòng
Kế
hoạch-
kỹ thuật
P. GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM
BỘ PHẬN GIÚP VIỆC
GIÁM ĐỐC
Văn
phòng
CÁC PHÒNG CHỨC
NĂNG
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Phụ lục số 17:
NSNN cấp
Nguồn vốn chủ
sở hữu
Lợi nhuận
để lại
Góp vốn của
người lao động
Nguồn kinh phí SN, nguồn kinh
Nguồn vốn kinh doanh
phí theo ĐĐHNN
Chi hoạt động SXKD
dịch vụ địa chất
Chi hoạt động sự nghiệp, chi theo
đơn đặt hàng của nhà nước
Sơ đồ Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
CHÊNH LỆCH THU, CHI
Quỹ phát triển
Hoạt động SN
Thu nhập tăng
thêm cho người
lao động
Quỹ dự phòng
ổn định thu nhập
Quỹ khen
thưởng, phúc lợi
Cải thiện
nâng cao đời sống người lao động
Đầu tư, sửa chữa
tu sửa đào tạo, NCKH
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Phụ lục số 18:
Sơ đồ Mô hình bộ máy kế toán tập trung
Trưởng phòng Kế toán – Thông kế
Liên đoàn, kiêm kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán
TSCĐ,
vật tư Kế toán
thuế,
BHXH
Kế toán
thanh
toán nội
bộ Kế toán
ngân
hàng,
kho bạc
Nhân
viên
thống kê
Đoàn đo
vẽ bản đồ
địa chất Nhân
viên
thống kê
Đoàn Địa
vật lý
209 Nhân viên
thống kê
Trung tâm
phân tích
thí
nghiệm
Nhân
viên
thông kê
Đoàn địa
chất
thám
hiểm
P. phòng
kế toán ,
kiêm kế
toán tổng
hợp
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Phụ lục số 19:
Sơ đồ Mô hình bộ máy kế toán phân tán
Trưởng phòng kế toán
Thủ quỹ
Phần
hành kế
toán kho
bạc
Phần
hành kế
toán
Thuế
,BHXH Phần
hành kế
toán
thanh
toán Phần
hành kế
toán vật
tư ,TSCĐ
Phụ trách kế toán
đơn vị trực thuộc Phụ trách kế toán
đơn vị trực thuộc Phụ trách kế toán
đơn vị trực thuộc
Nhân
viên kế
toán Nhân
viên kế
toán Nhân
viên kế
toán Nhân
viên kế
toán Nhân
viên kế
toán
hủ quỹ Nhân
viên kế
toán
P. phòng
kế toán ,
kiêm kế
toán tổng
hợp
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Phụ lục số 20:
Sơ đồ Mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Trưởng phòng kế toán
Kế toán
NLVL,T
Kế toán
quỹ
SCĐ
Kế toán
thống
kê Phó
phòng
kế toán
Kế toán
tổng
hợp
CQLĐ Kế
toán
thanh
toán
Nhân viên thống
kê ở Phòng phân
tích Nhân viên
thống kế ở các
Đội Đề án
Phụ trách
kế toán
Đoàn địa
chất Phụ trách
kế toán
Đoàn địa
chất 502 Phụ trách
kế toán
Đoàn địa
chất 501
Phụ trách
kế toán
Đoàn địa
chất 506
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Phụ lục số 21:
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SNCL
THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
[Chứng từ sử dụng tại đơn vị là chứng từ đánh dấu (x)]
STT Nội bộ TÊN CHỨNG TỪ
I
CÁC CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO QĐ
19/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
tài chính và chỉnh sửa, bổ sung theo Thông tư
số 185/2010/TT-BT ngày 15/11/2010 của Bộ
tài chính
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Giấy báo làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm
Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí)
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán phụ cấp
Giấy đi đường
MẪU
CHỨNG TỪ Hướng
dẫn Bắt
buộc
I.1 Chỉ tiêu lao động tiền lương
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
11 Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm
12 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
13 Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
14 Bảng kê trích nộp theo lương
15 Bảng kê công tác phí
I.2 Chỉ tiêu vật tư
Phiếu nhập kho
16
Phiếu xuất kho
17
18 Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ
19 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm
20 Bảng kê mua hàng
C01a-HD
C01b-HD
C01c-HD
C02a-HD
C02c-HD
C03-HD
C04-HD
C05-HD
C06-HD
C07-HD
C08-HD
C09-HD
C10-HD
C11-HD
C12-HD
C20-HD
C21-HD
C22-HD
C23-HD
C24-HD
C25-HD
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
21
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, sản
phẩm, công cụ, dụng cụ
Phiếu thu
Phiếu chi
I.3 Hệ thống chỉ tiêu chi tiết
22
23
24 Giấy đề nghị tạm ứng
25 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
26 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho đồng VN)
27 Giấy đề nghị thanh toán
28 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo,
C30- BB
C31- BB
C32- HD
C33- BB
C34- HD
C37- HD
C40a- HD
X
x
x
x
X
X
x
C40b- HD
x
29
tập huấn
Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo,
tập huấn
STT Nội bộ TÊN CHỨNG TỪ MẪU
CHỨNG TỪ Hướng
dẫn Bắt
buộc
I.4 Chỉ tiêu tài sản cố định
30 Biên bản giao nhận TSCĐ
31 Biên bản thanh lý TSCĐ
32 Biên bản đánh giá lại TSCĐ
33 Biên bản kiểm kê TSCĐ
C50- HD
C51- HD
C52- HD
C53- HD
C54- HD
x
x
x
x
x
34
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành
35 Biên bản tính hao mòn TSCĐ
36 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
x
x
C55a- HD
C55b- HD
II
(Kèm
CÁC MẪU CHỨNG TỪ ĐẶC THÙ CỦA
NGÀNH ĐỊA CHẤT
theo CV
4792/BTNMT - KHTC ngày 20/12/2004)
Quyết định giao nhiệm vụ
Quyết định thi công công trình
Phiếu giao việc
Quyết định ngừng thi công
Biên bản xảy ra sự cố
Biên bản cứu chữa sự cố
Biên bản nghiệm thu công trình khoan máy
Biên bản nghiệm thu công trình
Biên bản lấp công trình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 Biên bản nghiệm thu công việc, sản phẩm
11 Biên bản kết quả thực hiện bước địa chất
mẫu C01 -HĐC x
mẫu C02 - HĐC x
mẫu C03 - HĐC x
mẫu C04 - HĐC x
mẫu C05 - HĐC x
mẫu C06 - HĐC x
mẫu C07 - HĐC x
mẫu C08 - HĐC x
mẫu C09 - HĐC x
mẫu C10 - HĐC x
mẫu C11 - HĐC x
mẫu C12 - HĐC x
12
mẫu C13 - HĐC x
13
IV
1
2
3
4
6
7
8
9
10
Báo cáo quyết toán chi phí khối lượng hoàn
thành bước đề án Địa chất
Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện đề án
Địa chất
CÁC CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC
VĂN BẢN KHÁC
Vé
Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại
Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại
Bảng kê chứng từ gốc gửi nhà tài trợ
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng thông thường
Bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
01GTKT-3LL
02GTTT-3LL
04 GTGT
03PXK-3LL
04PXK-3LL
x
x
11 Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền)
12 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
STT TÊN CHỨNG TỪ Nội bộ
13
Danh sách người nghỉ ốm hưởng trợ cấp ốm
đau, thai sản
x
x
15
14 Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt
Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển
khoản, chuyển tiền thư - điện cấp séc bảo chi
16 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
17 Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt
18 Giấy nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản
19 Bảng kê nộp séc
20 Ủy nhiệm thu
21 Ủy nhiệm chi
22 Giấy rút vốn kiêm lĩnh tiền mặt
23 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư
24 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt
25 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản
MẪU
CHỨNG TỪ Hướng
dẫn
x
x Bắt
buộc
x
x
x
x
x
x
x
III
x
1
x
2
3
x
x
4
5
6
7
x
x
x
x
8
x
9
x
10
CÁC CHỨNG TỪ DO ĐƠN VỊ TỰ THIẾT
KẾ BAN HÀNH
Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng cá
nhân
Bảng tổng hợp hóa đơn vật tư theo từng loại
vật tư
Bảng tổng hợp công thi công công trình
Bảng tổng hợp tạm ứng lương theo phiếu giao
việc
Hợp đồng kinh tế
Biên bản thanh lý hợp đồng
Biên bản họp tổ, đội đề án
Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ chi
phí quản lý, phục vụ
Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ giá
trị khấu hao TSCĐ
Bảng giá trị thực hiện làm căn cứ phân bổ
Bảo hiểm các loại
Nguồn: Số liệu điều tra
Phụ lục số 22:
STT
DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIêtNAM
( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC ngày 30/03/2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính, sửa đổi và bổ sung
theo thông tư 185/2010/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2010)
[TK sử dụng là tài khoản đánh dấu tích dấu (x )]
Số hiệu TK
Tên tài khoản
Cấp 1 Cấp 2
(3)
(2)
Cấp 3
(4)
A
111
112
113
121
152
153
155
211
1111
1112
1113
1121
1122
1123
1211
1218
1551
1552
2111
2112
2113
2114
2115
Đơn vị sử
dụng
B
X
X
X
X
X
X
(1)
1
2
3
4
5
6
7
8
X
X
9
10
11
213
214
221
2118
2141
2142
2211
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền đang chuyển
Đầu tư chứng khoán
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Sản phẩm, hàng hóa
Sản phẩm
Hàng hóa
LOẠI II
Tài sản cố định
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ quản lý
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho
sản phẩm
Tài sản cố định khác
Tài sản cố định vô hình
Hao mòn tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ vô hình
Đầu tư chứng khoán dài hạn
Đầu tư chứng khoán dài hạn
12
13
241
311
X
X
2212
2218
2411
2412
2413
3111
3113
31131
31132
14
15
16
17
312
313
331
332
X
X
X
3131
3132
3133
3311
3312
3313
18
19
20
333
334
335
X
X
X
Góp vốn
Đầu tư tài chính dài hạn khác
Xây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm tài sản cố định
Xây dựng cơ bản
Sửa chữa lớn TSCĐ
LOẠI 3 - THANH TOÁN
Các khoản phải thu
Phải thu của khách hàng
Thế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thế GTGT đầu vào được khấu trừ
của hàng hóa, dịch vụ
Thế GTGT đầu vào được khấu trừ
của TSCĐ
Tạm ứng
Cho vay
Cho vay trong hạn
Cho vay quá hạn
Khoanh nọ cho vay
Các khoản phải trả
Phải trả người cung cấp
Phả trả nợ vay
Phải trả khác
Các khoản phải trả phải nộp theo
lương
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Các khoản phải nộp nhà nước
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Phí, lệ phí
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế khác
Các khoản phải nộp khác
Phải trả công chức, viên chức
Phải trả công chức, viên chức
Phải trả người lao động khác
Phải trả các đối tượng khác
3321
3322
3323
3324
3331
33311
33312
3332
3334
3335
3337
3338
3341
3348
21
22
336
337
X
X
3371
3372
X
X
X
341
342
411
412
413
421
23
24
25
26
27
28
3373
4211
4212
4213
X
X
431
441
29
30
4218
4311
4312
4313
4314
X
461
31
46111
4411
4412
4413
4611
46112
4612
46121
46122
Tạm ứng kinh phí
Kinh phí đã quyết toán chuyển
năm sau
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ tồn kho
Giá trị khối lượng sửa chữa lớn hoàn
thành
Giá trị khối lượng XDCB hoàn thành
Kinh phí cấp cho cấp dưới
Thanh toán nội bộ
LOẠI 4 - NGUỒN KINH PHÍ
Nguồn vốn kinh doanh
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Chênh lệch thu, chi hoạt động thường
xuyên
Chênh lệch thu, chi hoạt động sản
xuất, kinh doanh
Chênh lệch thu, chi hoạt động theo
đơn đặt hàng của nhà nước
Chênh lệch thu, chi hoạt động khác
Các quỹ
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
Quỹ dự phòng ổn định
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng
cơ bản
Nguồn kinh phí NSNN cấp
Nguồn kinh phí viện trợ
Nguồn khác
Nguồn kinh phí hoạt động
Năm trước
Nguồn kinh phí hoạt động thường
xuyên
Ngồn kinh phí hoạt động không
thường xuyên
Năm nay
Nguồn kinh phí hoạt động thường
xuyên
Ngồn kinh phí hoạt động không
4613
46131
46322
462
465
32
33
x
X
46211
46212
46221
46222
46281
46282
4621
4622
4628
466
511
521
531
34
35
36
37
X
X
X
5111
5112
5118
5211
5212
631
37
X
thường xuyên
Năm sau
Nguồn kinh phí hoạt động thường
xuyên
Ngồn kinh phí hoạt động không
thường xuyên
Nguồn kinh phí dự án
Nguồn kinh phí NSNN cấp
Nguồn kinh phí quản lý
Nguồn kinh phí thực hiện dự án
Nguồn kinh phí viện trợ
Nguồn kinh phí quản lý
Nguồn kinh phí thực hiện dự án
Nguồn khác
Nguồn kinh phí quản lý
Nguồn kinh phí thực hiện dự án
Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng
của Nhà nước
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI 5 - CÁC KHOẢN THU
Các khoản thu
Thu phí, lệ phí
Thu theo đơn đặt hàng của nhà nước
Thu khác
Thu chưa qua ngân sách
Phí, lệ phí
Tiền, hàng viện trợ
Thu hoạt động sản xuất kinh
doanh
LOẠI 6 - CÁC KHOẢN CHI
Chi hoạt động sản xuất, kinh
doanh
Chi tiết
TK cấp 2
39
635
X
Chi theo đơn đặt hàng của Nhà
nước
Chi tiết
TK cấp 2
X
40
41
643
661
66111
Chi phí trả trước
Chi hoạt động
Năm trước
Chi hoạt động thường xuyên
6611
662
642
X
X
X
X
42
43
66112
66121
66122
66131
66132
66211
66212
66221
66222
66281
66282
6612
6613
6621
6622
6628
001
002
004
X
1
2
3
005
007
008
009
X
X
4
5
6
7
0081
0082
0091
0092
Chi hoạt đông không thường xuyên
Năm nay
Chi hoạt động thường xuyên
Chi hoạt đông không thường xuyên
Năm sau
Chi hoạt động thường xuyên
Chi hoạt đông không thường xuyên
Chi hoạt động dự án
Chi từ nguồn kinh phí ngân sách cấp
Chi quản lý dự án
Chi thực hiện dự án
Chi từ nguồn viện trợ
Chi quản lý dự án
Chi thực hiện dự án
Chi từ nguồn khác
Chi quản lý dự án
Chi thực hiện dự án
Chi phí quản lý chung (chi tiết theo
yêu cầu quản lý của đơn vi)
LOẠI O - TÀI KHOẢN NGOÀI
BẢNG
Tài sản thuê ngoài
Tài sản nhận giữ hộ, gia công
Chênh lệch thu, chi của hoạt động
thường xuyên
Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
Ngoại tệ các loại
Dự toán chi hoạt động
Dự toán chi thường xuyên
Dự toán chi không thường xuyên
Chi chương trình dự án
Dự toán chi chương trình, dự toán
Dự toán chi đầu tư XDCB
Nguồn: Số liệu điều tra
Phụ lục số 26:
DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT & KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
( Những mẫu sổ sử dụng tại các Liên đoàn và các Trung tâm thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN là những mẫu sổ được đánh dấu tích (x) )
STT
TÊN SỔ
MẪU SỔ
Hệ thống
sổ kế
toán tài
chính Hệ thống
sổ kế toán
phục vụ
quản trị
I
Danh mục sổ kế toán sử dụng ghi sổ kế toan
theo hình thức chứng từ ghi sổ ban hành theo
QĐ 19/2006/QĐ - BTC ban ngày 30/03/2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính, sửa đổi và bổ
sung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ban
hành ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính
Sổ chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)
Bảng cân đối số phát sinh
x
x
x
x
x
x
x
I.1 Danh mục sổ kế toán tổng hợp
1
2
3
4
I.2 Danh mục sổ kế toán chi tiết
5
6
7
8
9
S02a- H
S02b -H
S02c -H
S05 -H
S11 -H
S12-H
S13 -H
S21 -H
S22 -H
10
S23 -H
x
11
12
S31 -H
S32 -H
x
13
14
S33 -H
S34 -H
Sổ quỹ tiền mặt (Sổ chi tiết tiền mặt)
Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ
Sổ kho (hoặc thẻ kho)
Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa
Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa
Sổ tài sản cố định
Sổ tài sản cố định, công cụ, dụng cụ tại nơi sử
dụng
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ theo dõi cho vay (Dùng cho dự án tín
dụng)
Sổ theo dõi dự toán
Sổ theo dõi nguồn kinh phí
15
16
S41 -H
S42 -H
x
x
STT
TÊN SỔ
MẪU SỔ
Hệ thống
sổ kế
toán tài
Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí
S43-H
17
x
Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán
S45 -H
18
Sổ chi tiết doanh thu
S51 -H
19
Sổ chi tiết các khoản thu
S52 -H
20
x
Sổ theo dõi thuế GTGT
S53 -H
x
21
Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT được hoàn lại
S54-H
x
22
S55-H
Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT được miễn giảm
x
23
S61 -H
Sổ chi tiết chi hoạt động
x
24
Sổ chi tiết chi dự án
S62-H
x
25
S63-H
x
26
Sổ chi tiết chi phí, sản xuất kinh doanh hoặc
(Đầu tư XDCB)
Sổ theo dõi chi phí trả trước
S71-H
x
27
S72-H
x
28
Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng kinh phí của Kho
bạc
Sổ chi phí quản lý chung
S73-H
28
chính Hệ thống
sổ kế toán
phục vụ
quản trị
II
Danh mục sổ kế toán đặc thù của ngành
Địa chất Ban hành theo công văn số
4792/BTNMT - KHTC ngày 30 tháng 12
năm 2004
Sổ cái
S02 F - NĐC
x
29
x
30
Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, Kinh
phí công đoàn
31
Bảng phân bổ chi phí quản lý, phục vụ chung
x
Mẫu PB2 -
SNĐC
Mẫu PB3 -
SNĐC
III
x
Danh mục các sổ kế toán do đơn vị ban
hành phục vụ quản trị nội bộ
Sổ tổng hợp danh mục tài sản nhà nước thanh
lý
Sổ kê tăng TSCĐ là phương tiện vận tải
x
Nguồn: Số liệu điều tra
Phụ lục số 27:
Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán tại các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
NHẬP CHỨNG TỪ
5
1
2
SỔ KẾ TOÁN
Chứng từ ghi sổ
3
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
4
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ chi tiết các TK
Sổ cái
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (MẪU S33 –H)
Mẫu số S33 –H
(Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 631
Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Năm 2013
Dư nợ đầu năm
D/ n/ cu/i k/
Phụ lục số 28:
Mã chương: 026
Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc
Mã đơn vị SDNS:………
Chứng từ
Phát sinh
Họ và tên
Đơn vị
Diễn giải
Số
Tên tập
Ngày
Nợ
Có
TK
đối
ứng
1111
1111
ĐA Bát Xát - Lào Cai
Văn phòng
Phòng phân tích
Vận chuyển mẫu từ xã Mỹ Cốc về
Chi phí tiếp khách cty Ngọc Linh
Thanh toán tạm ứng nghiệm thu PGV 312
Nguyễn Văn Phú
Nguyễn Thị Hương
Nguyễn Thị Phương
Nguyễn Thành Chung ĐA Đổng Tả Phời - Lào Chi phí tiếp khách c.ty Việt Bắc
Nguyễn Thành Chung ĐA Đổng Tả Phời - Lào Chi phí tiếp khách XN 109
Mua xăng dầu đi công tác
Nguyễn Cao Đông
Nghiệm thu PGV thiếc Vonfram Tây
Đặng Văn Hải
Công tác phí + Vé + Tiếp khách
Nguyễn Cao Đông
Chi phí tiếp khách
Phạm Văn Chiến
Tổ xe
Đội kỹ thuật chuyên đề
Tổ xe
Văn phòng
1111
1111
1111
312
1111
1111
10/10/2013
21/10/2013
28/10/2013
28/10/2013
28/10/2013
28/10/2013
29/10/2013
31/10/2013
31/10/2013
0706 D1.T10
0737 D1.T10
TU0011
0744 D1.T10
0749 D1.T10
0750 D1.T10
TU0013
0754 D1.T10
0766 D1.T10
4.640.000
3.130.000
337.984
4.570.000
4.937.000
2.412.500
11.688.506
8.270.909
5.636.000
45.622.899
Cộng phát sinh tháng 10
Nguyễn Kim Hạnh
……
Mua xăng dầu đi công tác
13/11/2013
0793 D1.T11
..
…
1111
2.254.027
19.683.477
9.137.500.552 9.572.502.650
13.183.825.760 9.572.502.650
Tổ xe
……
Cộng phát sinh tháng 11
Cộng phát sinh tháng 12
Tổng cộng:
Kế toán trưởng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Người lập biểu
Phụ lục số 29:
Mã chương: 026
Mẫu số S33 –H
(Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 635
Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
Năm 2013
Dư nợ đầu năm
Dư nợ cuối kỳ
Phát sinh
Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc
Mã đơn vị SDNS:………
Chứng từ
Họ và tên
Đơn vị
Diễn giải
Có
Ngày
Nợ
Số Tên tập
Chi phí tiếp khách
Mua xăng dầu đi công tác
Nguyễn Kim Hạnh
Nguyễn Kim Hạnh
NT năm 2013 Đoàn
NT năm 2013 Đoàn
Trích trước chi phí tiền
Trích trước chi phí tiền
Văn bản ghi sổ quý 4/2
Văn bản ghi sổ quý 4/2
Phân bổ lương,bảo hiểm
Phân bổ lương,bảo hiểm
Phân bổ lương,bảo hiểm
Phân bổ lương,bảo hiểm
Phân bổ lương,bảo hiểm
Văn bản ghi sổ quý 4/20
Văn bản ghi sổ quý 4/20
Văn bản ghi sổ quý 4/20
K/c đòan thu, chi phí
K/c doanh thu, chi phí
VBGSQ4/2013
Tổ xe
Tổ xe
Liên đoàn Địa chất Nghiệm thu ĐA Trượt lở, đá Đoàn 107
Liên đoàn Địa chất Nghiệm thu ĐA Bản Lìm, Đoàn 116
Trích trước tiền lương phải trả ĐA Bản Lìm
Liên đoàn Địa chất
Trích trước tiền phải trả ĐA Bản Lìm
Liên đoàn Địa chất
Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm
Liên đoàn bộ
Liên đoàn bộ
Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm
Liên đoàn Địa chất Phân bổ lương ĐA chì kẽm Bản Lìm
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn bộ
Liên đoàn bộ
Liên đoàn bộ
Liên đoàn Địa chất K/c doanh thu, chi phí ĐA Bản LÌm
Liên đoàn Địa chất K/c doanh thu, chi phí ĐA Trượt lở
Liên đoàn Địa chất Hủy bút toán PB tiền lương ĐA Bản Lìm
TK
đối
ứng
1111
1111
342
342
3341
3318
3311
3311
3341
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
3321
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
3322
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
3323
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
3324
Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA Bản Lìm
643
Phân bổ chi phí mua bộ định vị ĐA trượt lở 643
Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA trượt lở
643
5112
5112
3341
2.317.270.901
1.580.773.666
0871 D1.T12
0879 D1.T12
20/12/2013
20/12/2013
NTĐ 107
31/12/2013
NTĐ 116
31/12/2013
Trước 2013
31/12/2013
Trước 2013
31/12/2013
VBGSQ4/20 31/12/2013
VBGSQ4/20 31/12/2013
31/12/2013
PBL,BHQ4/
31/12/2013
PBL,BHQ4/
31/12/2013
PBL,BHQ4/
31/12/2013
PBL,BHQ4/
PBL,BHQ4/
31/12/2013
VBGSQ4/20 31/12/2013
VBGSQ4/20 31/12/2013
VBGSQ4/20 31/12/2013
DT- CP2013 31/12/2013
DT- CP2013 31/12/2013
VBGSQ4/20 31/12/2013
Cộng phát sinh tháng 12
1.380.000
5.052.840
1.365.743.726
988.540.831
519.280.172
145.895.327
5.256.019
8.112.358
87.903.654
142.861.964
24.814.803
16.053.321
7.748.530
9.875.000
5.400.000
8.360.000
-7.748.530
3.334.840.507 3.98.044.567
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Người lập biểu
Mẫu số S33 –H
(Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)
Phụ lục số 30:
Mã chương: 026
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 66122
Chi không thường xuyên
Năm 2013
Dư nợ đầu năm
Dư nợ cuối kỳ
Phát sinh
Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc
Mã đơn vị SDNS:………
Chứng từ
Họ và tên
Đơn vị
Diễn giải
Có
Số Tên tập Ngày
Nợ
Trích trước chi phí tiền lương bảo quản
Trích trước chi phí phải trả bảo quản
Phân bổ lương, bảo hiểm bảo quản mẫu vật
Phân bổ lương, bảo hiểm bảo quản mẫu vật
Phân bổ lương, bảo hiểm bảo quản mẫu vật
Phân bổ chi phí QL,PV quí 4 bảo quản mẫu
NTĐ107
NTĐ116
NTĐ117
NTĐ115
Trước 2013
Trước 2013
PBL,BHQ4
PBL,BHQ4
PBL,BHQ4
PBQLPV
DT-CP2013
DT-CP2013
31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn
31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn
31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn
31/12/2013 Nghiệm thu năm 2013 Đoàn
31/12/2013 Trích trước chi phí tiền
31/12/2013 Trích trước chi phí tiền
31/12/2013 Phân bổ lương, bảo hiểm
31/12/2013 Phân bổ lương, bảo hiểm
31/12/2013 Phân bổ lương, bảo hiểm
31/12/2013 Phân bổ chi phí quản lý
31/12/2013 Kết chuyển Doanh thu, CF
31/12/2013 Kết chuyển Doanh thu, CF
Liên đoàn Địa chất Nghiệm thu sửa chữa máy khoan
Liên đoàn Địa chất NT sửa chữa ô tô UAZ 20B -0780
Liên đoàn Địa chất NT sửa chữa lớn hoàn thành Đoàn ĐC
Liên đoàn Địa chất NT sửa chữa lớn máy khoan
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất
Liên đoàn Địa chất K/c doanh thu, chi phí bảo quản mẫu
Liên đoàn Địa chất K/c sửa chữa lớn TSCĐ
40.000.000
35.000.000
40.000.000
30.000.000
6.887.991
16.090.000
14.000.000
4.511.841
2.154.168
6.356.000
TK
đối
ứng
342
342
342
342
3341
3318
3341
3321
3341
6422
46122
46122
Cộng phát sinh tháng 12
50.000.000
145.000.000
195.000.000 195.000.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Người lập biểu
Mẫu số S33 –H
(Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)
Phụ lục số 31:
Mã chương: 026
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 635
Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
Năm 2013
Dư nợ đầu năm
Dư nợ cuối kỳ
Đơn vị báo cáo: Liên đoàn Địa chất Đông Bắc
Mã đơn vị SDNS:………
Phát sinh
Chứng từ
Diễn giải
Có
Tên tập
Nợ
2.317.270.901
1.580.773.666
D1.T12
D1.T12
NTĐ 107
NTĐ 116
Trước 2013
Trước 2013
VBGSQ4/20
VBGSQ4/20
PBL,BHQ4/
PBL,BHQ4/
PBL,BHQ4/
PBL,BHQ4/
PBL,BHQ4/
VBGSQ4/20
VBGSQ4/20
VBGSQ4/20
DT- CP2013
DT- CP2013
VBGSQ4/20
Ngày
20/12/2013
20/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
31/12/2013
TK
đối ứng
1111
1111
342
342
3341
3318
3311
3311
3341
3321
3322
3323
3324
643
643
643
5112
5112
3341
Số
0871
0879
1.380.000
5.052.840
1.365.743.726
988.540.831
519.280.172
145.895.327
5.256.019
8.112.358
87.903.654
142.861.964
24.814.803
16.053.321
7.748.530
9.875.000
5.400.000
8.360.000
-7.748.530
3.334.840.507 3.98.044.567
Chi phí tiếp khách
Mua xăng dầu đi công tác
Nghiệm thu ĐA Trượt lở, đá Đoàn 107
Nghiệm thu ĐA Bản Lìm, Đoàn 116
Trích trước tiền lương phải trả ĐA Bản Lìm
Trích trước tiền phải trả ĐA Bản Lìm
Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm
Phân bổ chi phí PTM ĐA Bản Lìm
Phân bổ lương ĐA chì kẽm Bản Lìm
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
Phân bổ bảo hiểm ĐA chì kẽm Bản Lìm
Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA Bản Lìm
Phân bổ chi phí mua bộ định vị ĐA trượt lở
Phân bổ chi phí mua máy ảnh ĐA trượt lở
K/c doanh thu, chi phí ĐA Bản LÌm
K/c doanh thu, chi phí ĐA Trượt lở
Hủy bút toán PB tiền lương ĐA Bản Lìm
Cộng phát sinh tháng 12
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Phụ lục số 32:
KẾT QUẢ THỐNG KÊ DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỬ DỤNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SNCL THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
STT
TÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ký hiệu mẫu báo cao
I
1
B01-H
B02-H
2
3
4
5
F02- 1H
F02- 2H
F02- 3aH
F02- 3bH
6
F02- 3cH
B03-H
7
8
B04-H
B05-H
9
10
B06-H
II
11
B01a-H
Mẫu B01
12
13
BÁO CÁO TÀI CHÍNH theo QĐ 19/2006/QĐ -BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, bổ sung
và sửa đổi theo thông tư 185/2010/TT-BTC ban hành
ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính
Bảng cân đối tài khoản kế toán
Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã
sử dụng
Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động
Báo cáo chi tiết kinh phí dự án
Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN
Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng
kinh phí ngân sách tại KBNN
Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng
Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất,
kinh doanh
Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định
Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước
chuyển sang
Thuyết minh báo cáo tài chính
BÁO CÁO TAI CHÍNH Ban hành theo công văn số
4792/BTNMT - KHTC ngày 30 tháng 12 năm 2004
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thực hiện sử lý, kiến nghị của kiểm toán, thanh
tra, tài chính
Báo cáo quyết toán thực hiện kế hoạch vốn đầu tư
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách Mẫu
14
Mẫu B01/CQ-QTĐT
-
B01A/BCTHKH
BTNMT
Biểu 01A-SNĐC
Ban hành theo công văn số 4792/BTNMT-
KHTC ngày 30/12/2004
Phụ lục số 33:
Mã chương:……….
Tên đơn vị báo cáo: ……………
Mã đơn vị có quan hệ với NS:………….
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm:….
CHỈ TIÊU
Mã
số
Số dư
đầu năm
Số dư
cuối kỳ
TÀI SẢN
A -Tài sản ngắn hạn
100
I - Tiền và các khoản tương đương tiền
110
1. Tiền mặt (TK111)
111
2. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112)
112
3. Tiền đang chuyển
113
II - Đầu tư tài chính ngắn hạn
120
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
121
2. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác
122
III - Hàng tồn kho
130
1. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)
131
2. Công cụ, dụng cụ (TK 153)
132
3. Sản phẩm, tồn kho (TK 155)
133
4. Hàng hóa tồn kho
134
IV - Các khoản phải thu
140
1. Phải thu của khách hàng (TK131)
141
2. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 3113)
142
3. Tạm ứng (TK 312)
143
4. Cho vay (TK 313)
144
5. Trả trước cho người bán (TK 3311)
145
6. Phải thu các đơn vị nội bộ (TK 342)
146
7. Các khoản phải thu khác (TK 3318,TK3118)
147
V - Chi phí
150
1. Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 631)
151
2. Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 635)
152
3. Chi phí trả trước (TK 643)
153
4. Chi hoạt động (TK 661)
154
- Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)
- Không Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)
5. Chi dự án (TK662)
155
- Chi quản lý dự án
1551
- Chi thực hiện dự án
1552
A -Tài sản dài hạn
100
I -Tài sản cố định
100
1. Tài sản cố định hữu hình (TK 211)
211
- Nhà cửa vật kiến trúc (TK 2111)
2111
- Máy móc, thiết bị (TK 2112)
2112
- Phương tiện vận tải truyền dẫn (TK 2113)
2113
- Thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 2114)
2114
- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho SP (TK 2115)
2115
- TSCĐ khác (TK 2118)
2116
2. Tài sản cố định vô hình (TK 213)
213
3. Hao mòn tài sản cố định (TK214)
214
- Hao mòn TSCĐ hữu hình
2141
- Hao mòn TSCĐ vô hình
2142
II - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221)
220
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn (TK 2211)
221
2. Góp vốn (TK 2212)
222
3. Đầu tư tài chính dài hạn khác (TK 2218)
223
III - Chi phí XDCB dở dang (TK 241)
230
1. Mua sắm TSCĐ (TK 2411)
231
2. Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412)
232
3. Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)
233
IV- Phải thu theo đơn đặt hàng nhà nước giá dự toán
240
- Phải thu nhiệm vụ ĐC hoàn thành (31121)
2141
- Phải thu nhiệm vụ ĐC chưa hoàn thành (31122)
2142
- Phải thu mua sắm TSCĐ (31123)
2143
- Phải thu thiệt hại chờ duyệt y (31124)
2144
- Phải thu nhiệm vụ khác (31124)
2145
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A - Nợ phải trả
300
1. Phải trả người cung cấp (TK3312)
311
2. Phải trả nợ vay (TK3312)
312
3. Người mua trả trước tiền hàng (TK 3111)
313
4. Các khoản phải nộp theo lương (TK 332)
314
5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
315
6. Phải trả công nhân viên chức (TK 334)
316
7. Phải trả đối tượng khác (TK 335)
317
8. Tạm ứng kinh phí (TK336)
318
9. Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (337)
319
10. Phải trả các đơn vị nội bộ (TK 342)
320
11. Các khoản phải trả khác
321
B - Nguồn vốn, quỹ
400
1. Nguồn vốn kinh doanh (TK411)
410
- Ngân sách cấp (TK 4111)
411
- Tự bổ sung (TK 4112(
412
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK412)
420
3. Chênh lệch tỷ giá (TK413)
430
4. Quỹ cơ quan (TK431)
440
- Quỹ khen thưởng (TK 4311)
441
- Quỹ phúc lợi (TK 4312)
442
- Quỹ ổn định thu nhập (TK 4313)
443
- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314)
444
+ Ngân sách cấp (TK 43141)
4441
+ Tự bổ sung (TK 43142)
4442
450
451
452
453
5. Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK421)
- Chênh lệch thu chi hoạt động TX (TK4211)
- Chênh lệch thu chi SXKD (TK4212)
- Chênh lệch thu chi Nhà nước đặt hàng (TK4213)
- Chênh lệch thu chi hoạt động khác (TK4218)
454
500
C- Nguồn kinh phí
510
511
512
1.Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK441)
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4411)
- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)
- Nguồn vốn khác (TK 4418)
513
520
521
2.Nguồn kinh phí hoạt động (TK461)
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4411)
- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)
522
530
531
532
3. Nguồn kinh phí dự án (TK462)
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4621)
- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4622)
- Nguồn khác (TK 4628)
533
4. Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng (TK465)
540
550
551
5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK466)
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4661)
- Nguồn tự bổ sung(TK 4662)
552
600
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
1
2
3
4
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI
1. Tài sản thuê ngoài (TK001)
2. Tài sản nhận gia công, giữ hộ (TK 002)
3. Khoán chi hành chính (TK 004)
4. Dụng cụ lâu bền đang sử dung (TK 005)
5. Ngoại tệ các loại (TK 007)
5
6. Dự toán chi hoạt động (TK 008)
6
- Dự toán chi thường xuyên
- Dự toán chi không thường xuyên
7. Dự toán chi chương trình dự án (TK 009)
7
- Dự toán chi chương trình, dự án
- Dự toán chi đầu tư XDCB
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Phụ lục số 34:
Mã chương:…….
Đơn vị báo cáo:………
Mẫu B03 –H
Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ –BTC ngày 30
tháng 03 năm 2006, bổ sung và sửa đổi theo Thông
tư 185/2010/TT - BTC ban hành ngày15/11/2010
của Bộ trưởng BTC
Mã đơn vị có quan hệ với NS:…….
Mã địa bàn:……..
BÁO CÁO THU CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
STT
CHỈ TIÊU
Mã
số
Tổng
cộng
Hoạt
động…
Chia ra
Hoạt
động…
Hoạt
động…
A
C
1= 2+3+4
01
1
02
03
04
05
06
2
3
07
08
09
4
10
11
12
13
5
6
B
Số chênh lệch thu lớn chi chưa
phân phối kỳ trước chuyển sang (*)
Thu trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Chi trong kỳ
Trong đó
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
-Thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp
Lũy kế từ đầu năm
Chênh lệch Thu lớn chi kỳ này (09
= 01 + 02 - 04)
Lũy kế từ đầu năm
Nộp NSNN kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
Nộp cấp trên kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
14
15
Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
7
16
17
Trích lập các quỹ kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
8
18
19
9
Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa
phân phối đến cuối kỳ (*) (19 = 09 -
13-15-17)
Phụ lục số 35:
DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
CẦN MỞ THÊM TÀI KHOẢN CHI TIẾT PHỤC VỤ
QUẢN TRỊ NỘI BỘ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SNCL THUỘC
TỔNG CỤC ĐC&KSVN
Số hiệu TK Tên TK Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
LOẠI I - TIỀN, VẬT TƯ
111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
Tiền NSNN 11111
Tiền vốn kinh doanh 11112
1112 Ngoại tệ
Ngoại tệ thuộc NSNN 1121
Ngoại tệ thuộc vốn kinh doanh 1122
112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
1111 Tiền Việt Nam
Tiền VN gửi ngân hàng, kho bạc thuộc NSNN 11121
Tiền VN gửi ngân hàng, kho bạc thuộc vốn kinh doanh 11112
1112 Ngoại tệ
Ngoại tệ gửi ngân hàng, kho bạc thuộc NSNN 1121
Ngoại tệ gửi ngân hàng, kho bạc thuộc vốn kinh doanh 1122
152 Nguyên liệu, vật liệu
1521 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN
1522 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN
153 Công cụ, dụng cụ
1521 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN
1522 Nguyên liệu, vật liệu thuộc vốn NSNN
LOẠI I - TSCD
211 TSCD hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc NSNN 21111
Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc vốn kinh doanh 21112
2112 Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị thuộc NSNN 21121
Máy móc thiết bị thuộc vốn kinh doanh 21122
2113 Phương tiện vận tải truyền dẫn
Phương tiện vận tải thuộc NSNN 21131
Phương tiện vận tải truyền dẫn thuộc vốn kinh doanh 21132
2114 Thiết bị dụng cụ quản lý
Thiết bị dụng cụ quản lý thuộc NSNN 21131
Thiết bị dụng cụ quản lý thuộc vốn kinh doanh 21132
2118 TSCĐ khác
TSCĐ khác thuộc NSNN 21181
TSCĐ khác thuộc vốn kinh doanh 21182
LOẠI III - CÁC KHOẢN PHẢI THU
311 Các khoản phải thu
3111 Phải thu của khách hàng
Phải thu của khách hàng từ nhiệm vụ chức năng 31111
Phải thu của khách hàng từ hoạt động SXKD 31112
3118 Phải thu khác
Phải thu khác từ nhiệm vụ chức năng 31181
Phải thu khác từ hoạt động SXKD 31182
312 Tạm ứng
3121 Tạm ứng thực hiện nhiệm vụ chức năng
3122 Tạm ứng thực hiện hợp đồng SXKD
331 Các khoản phải trả
3311 Phải trả người cung cấp
33111
Phải trả người cung cấp thực hiện nhiệm vụ theo chức
năng
33112 Phải trả người cung cấp thực hiện nhiệm vụ SXKD
3312 Phải trả nợ vay
Phải trả nợ vay để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33111
Phải trả nợ vay để thực hiện nhiệm vụ SXKD 33112
3318 Phải trả khác
Phải trả nợ khác để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33181
Phải trả nợ khác để thực hiện nhiệm vụ SXKD 33182
332 Các khoản phải nộp theo lương
3321 BHXH
BHXH thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33211
BHXH thực hiện nhiệm vụ SXKD 33212
3322 BHYT
BHYT thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33221
BHYT thực hiện nhiệm vụ SXKD 33222
3323 KPCĐ
KPCĐ thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33231
KPCĐ thực hiện nhiệm vụ SXKD 33232
3324 BHTN
BHTN thực hiện nhiệm vụ theo chức năng 33241
BHTN thực hiện nhiệm vụ SXKD 33242
LOẠI IV - NGUỒN VỐN, QUỸ
431 Quỹ cơ quan
4311 Quỹ khen thưởng
Quỹ khen thưởng trích từ CL thu thi hoạt động SN 43112
Quỹ khen thưởng trích từ CL thu chi hoạt động SXKD 43112
4312 Quỹ phúc lợi
Quỹ phúc lợi trích từ CL thu thi hoạt động SN 43121
Quỹ phúc lợi trích thu chi hoạt động SXKD 43122
4313 Quỹ ổn định thu nhập
43131 Quỹ ổn định thu nhập trích từ CL thu thi hoạt động SN
43132 Quỹ phúc lợi trích thu chi hoạt động SXKD
LOẠI V - CÁC KHOẢN THU
511 Các khoản thu
5111 Thu phí, lệ phí
5112 Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Thu từ nhiệm vụ A 51121
Thu từ nhiệm vụ B 51122
…
5118 Thu khác
531 Thu hoạt động SXKD
5311 Thu hoạt động SXKD địa chất
Thu từ hợp đồng A 53111
Thu từ hợp đồng B 53112
….
5312 Thu hoạt động SXKD khác
Thu từ hợp đồng A 53121
Thu từ hợp đồng B 53122
….
631 Chi hoạt động SXKD
6311 Chi hoạt động SXKD địa chất
Thu từ hợp đồng A 63111
Thu từ hợp đồng B 53112
….
6312 Chi hoạt động SXKD khác
63121 Thu từ hợp đồng A
63122 Thu từ hợp đồng B
635 Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
6351 Chi thực hiện nhiệm vụ A
6352 Chi thực hiện nhiệm vụ B
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Sửa mẫu S33 –H)
Sửa Mẫu số S33 – H
(Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ –BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: ……..
Tên tài khoản:………….
Năm ……………..
Phụ lục số 36:
Mã chương: ….
Đơn vị báo cáo: ……………………………
Mã đơn vị SDNS:………
Dư nợ đầu năm
Dư nợ cuối kỳ
Chứng từ
Diễn giải
Phát sinh
TK đối
ứng
Số
Tên tập
Ngày
Nợ
Có
Tổng số phát sinh kỳ này
Tổng số phát sinh lũy kế đến cuối kỳ
Số dư cuối kỳ
Thủ trưởng đơn vị
Kế toán trưởng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu
Phụ lục số 37:
SỔ CHI TIẾT KHÁC KHOẢN THU SXKD
Năm:
Tên khoản thu:
Loại hoạt động/dịch vụ:
Chứng từ
Các khoản
giảm thu
NTGS
TKTƯ
Diễn
giải
Đơn giá
SH NT
A
B
C
D
E
Số
lượng
1
Ghi tăng chi phí
Thành tiền
1111
3
2
112
4
Cộng ……. ……..
6
7
5
Số thu
thực
tế
8
Sổ này có……….trang, đánh số từ trang 01 đến trang……..
Ngày mở sổ
Ngày……….tháng……năm………
Người ghi sổ
(Ký và ghi họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký và ghi họ tên)
Phụ lục số 38:
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm:
Tên khoản chi:
Loại hoạt động/dịch vụ:
Chứng từ
Ghi tăng chi phí
NTGS
Diễn giải
TKTƯ
Ghi giảm
chi phí
SH
NT
Chi phí
sản xuất
chung
Chi phí
nhân công
trực tiếp
A
B
C
D
E
2
3
4
Chi phí
nguyên
vật liệu
trực tiếp
1
Sổ này có……….trang, đánh số từ trang 01 đến trang……..
Ngày mở sổ
Ngày……….tháng……năm……
Người ghi sổ
(Ký và ghi họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký và ghi họ tên)
Phụ lục số 39:
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH, CHI PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG,
CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIEM VỤ THEO CHỨC NĂNG
Mã chương: ….
Đơn vị báo cáo: ……………………………
Dư nợ đầu năm
Dư nợ cuối kỳ
Năm ……………..
Mã đơn vị SDNS:………
Phân loại theo khoản mục chi phí
STT
Tên đề án
Tổng chi phí phát sinh
Trong kỳ
……
Chi phí lương
Chi phí vật tư
Chi phí khấu
hao
Ngày ….. tháng … năm ….
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Người lập biểu
Phụ lục số 40:
SỔ ĐĂNG KÝ SỐ KHẤU HAO/HAO MÒN TSCĐ THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG SXKD
Số khấu hao/hao mòn
STT
Nguyên giá
Tên tài sản
Tỷ lệ
Tổng số
Số KH trong
năm
Số HM
trong năm
A
Nhóm TSCĐ sử dụng toàn
bộ vào hoạt động SXKD
1
2
…
A
1
2
…
TSCĐ A
TSCĐ B
…
Nhóm TSCĐ vừa sử dụng
vào hoạt động SXKD vừa
sử dụng vào hoạt động
chức năng nhiệm vụ
TSCĐ A
TSCĐ B
…
Phụ lục số 41:
SỔ ĐĂNG KÝ SỐ KHẤU HAO/HAO MÒN TSCĐ THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Số khấu hao/hao mòn
STT
Nguyên giá
Tên tài sản
Tỷ lệ
Tổng số
Số KH trong
năm
Số HM
trong năm
A
1
2
…
A
1
2
…
Nhóm TSCĐ sử dụng toàn
bộ vào hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ
TSCĐ A
TSCĐ B
…
Nhóm TSCĐ vừa sử dụng
vào hoạt động SXKD vừa
sử dụng vào hoạt động
chức năng nhiệm vụ
TSCĐ A
TSCĐ B
…
Phụ lục số 42:
Mã chương:…….
Mẫu B03 - H
Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ –BTC ngày
30 tháng 03 năm 2006, bổ sung và sửa đổi theo
Thông tư 185/2010/TT - BTC ban hành
ngày15/11/2010 của Bộ trưởng BTC
Đơn vị báo cáo:………
Mã đơn vị có quan hệ với NS:…….
Mã địa bàn:……..
BÁO CÁO THU CHI HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
STT
CHỈ TIÊU
Tổng
cộng
Mã
số
Hoạt
động…
Chia ra
Hoạt
động…
Hoạt
động…
A
C
1 = 2+3+4
1
01
02
03
04
05
06
07
08
2
3
09
4
B
Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ
trước chuyển sang (*)
Thu trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Chi trong kỳ
Trong đó
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
-Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Lũy kế từ đầu năm
Chênh lệch Thu lớn chi kỳ này (09 = 01 + 02 -
04)
Lũy kế từ đầu năm
Nộp NSNN kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
Nộp cấp trên kỳ này
5
6
10
11
12
13
Lũy kế từ đầu năm
14
Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này
7
15
Lũy kế từ đầu năm
16
Trích lập các quỹ kỳ này
8
17
Lũy kế từ đầu năm
18
9
19
Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân
phối đến cuối kỳ (*) (19 = 09 - 13-15-17)
Sửa Mẫu B03 –H
Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC
ngày 30 tháng 03 năm 2006
Mẫu 1: Chi tiết theo hoạt động
Phụ lục số 43:
Mã chương:…….
Đơn vị báo cáo:………
Mã đơn vị có quan hệ với NS:…….
Mã địa bàn:……..
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG
STT
CHỈ TIÊU
Mã
số
Tổng
cộng
Hoạt động…
Hoạt
động…
C
A
1
1 = 2+3+4 2
Chia ra
Hoạt
động…
3
4
01
02
03
04
05
06
07
08
2
3
4
09
10
11
12
13
5
6
7
14
15
8
16
17
18
19
20
21
22
23
9
10
11
12
24
B
Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ
trước chuyển sang (*)
Thu hoạt động SXKD trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Chi hoạt động SXKD trong kỳ
Trong đó
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
-Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Lũy kế từ đầu năm
Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động SXKD kỳ
này (09 = 01 + 02 - 04)
Lũy kế từ đầu năm
Thu hoạt động theo ĐĐHNN trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Chi hoạt động ĐĐHNN trong kỳ
Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động ĐĐHNN
kỳ này (14 = 11 - 13)
Lũy kế từ đầu năm
Chênh lệch Thu chi các hoạt động kỳ này (16
= 14 + 09)
Lũy kế từ đầu năm
Nộp NSNN kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
Trích lập các quỹ kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân phối
đến cuối kỳ (*) (24 = 16 - 18 - 20 - 22)
Sửa Mẫu B03 –H
Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC
ngày 30 tháng 03 năm 2006
Mẫu 2: Chi tiết theo đơn vị
Phụ lục số 44:
Mã chương:…….
Đơn vị báo cáo:………
Mã đơn vị có quan hệ với NS:…….
Mã địa bàn:……..
Chia ra
STT
CHỈ TIÊU
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG
Mã
số
C
Tổng
cộng
1 = 2+3+4
Đơn vị..
2
B
Đơn vị..
3
Đơn vị..
4
A
1
01
Số chênh lệch thu lớn chi chưa phân phối kỳ
trước chuyển sang (*)
02
2
Thu hoạt động SXKD trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
03
04
3
Chi hoạt động SXKD trong kỳ
Trong đó
- Giá vốn hàng bán
05
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
06
-Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
07
Lũy kế từ đầu năm
08
4
09
Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động SXKD kỳ
này (09 = 01 + 02 - 04)
Lũy kế từ đầu năm
10
11
5
Thu hoạt động theo ĐĐHNN trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
12
13
6
Chi hoạt động ĐĐHNN trong kỳ
7
14
Chênh lệch Thu lớn chi hoạt động ĐĐHNN
kỳ này (14 = 11 - 13)
15
Lũy kế từ đầu năm
8
16
Chênh lệch Thu chi các hoạt động kỳ này (16
= 14 + 09)
17
Lũy kế từ đầu năm
9
18
Nộp NSNN kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
19
10
20
Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
21
11
22
Trích lập các quỹ kỳ này
Lũy kế từ đầu năm
23
12
24
Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa phân phối
đến cuối kỳ (*) (24 = 16 - 18 - 20 - 22)
Biểu 01A - SNĐC
(Ban hành theo Công văn số 4792/BTNMT-
KHTC ngày 30/12/2004 về bổ sung chế độ kế
toán đơn vị sự nghiệp có thu địa chất)
Phụ lục số 45:
Mã chương:……….
Tên đơn vị báo cáo: ……………
Mã đơn vị có quan hệ với
NS:………….
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm:….
CHỈ TIÊU
Mã
số
Số dư
đầu năm
Số dư
cuối kỳ
TÀI SẢN
100
A -Tài sản ngắn hạn
110
I - Tiền và các khoản tương đương tiền
4. Tiền mặt (TK111)
111
5. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112)
112
6. Tiền đang chuyển
113
120
II - Đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
121
4. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác
122
130
III - Hàng tồn kho
5. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)
131
6. Công cụ, dụng cụ (TK 153)
132
7. Sản phẩm, tồn kho (TK 155)
133
8. Hàng hóa tồn kho
134
140
IV - Các khoản phải thu
8. Phải thu của khách hàng (TK131)
141
9. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 3113)
142
10. Tạm ứng (TK 312)
143
11. Cho vay (TK 313)
144
12. Trả trước cho người bán (TK 3311)
145
13. Phải thu các đơn vị nội bộ (TK 342)
146
14. Các khoản phải thu khác (TK 3318,TK3118)
147
V - Chi phí
150
6. Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 631)
151
7. Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước (TK 635)
152
8. Chi phí trả trước (TK 643)
153
9. Chi hoạt động (TK 661)
154
- Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)
- Không Thường xuyên (TK 66111,66121, 66131)
10. Chi dự án (TK662)
155
- Chi quản lý dự án
1551
- Chi thực hiện dự án
1552
100
A -Tài sản dài hạn
100
I -Tài sản cố định
4. Tài sản cố định hữu hình (TK 211)
211
- Nhà cửa vật kiến trúc (TK 2111)
2111
- Máy móc, thiết bị (TK 2112)
2112
- Phương tiện vận tải truyền dẫn (TK 2113)
2113
- Thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 2114)
2114
- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho SP (TK 2115)
2115
- TSCĐ khác (TK 2118)
2116
5. Tài sản cố định vô hình (TK 213)
213
6. Hao mòn tài sản cố định (TK214)
214
- Hao mòn TSCĐ hữu hình
2141
- Hao mòn TSCĐ vô hình
2142
220
II - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221)
4. Đầu tư chứng khoán dài hạn (TK 2211)
221
5. Góp vốn (TK 2212)
222
6. Đầu tư tài chính dài hạn khác (TK 2218)
223
230
III - Chi phí XDCB dở dang (TK 241)
4. Mua sắm TSCĐ (TK 2411)
231
5. Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412)
232
6. Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)
233
240
IV- Phải thu theo đơn đặt hàng nhà nước giá dự toán
- Phải thu nhiệm vụ ĐC hoàn thành (31121)
2141
- Phải thu nhiệm vụ ĐC chưa hoàn thành (31122)
2142
- Phải thu mua sắm TSCĐ (31123)
2143
- Phải thu thiệt hại chờ duyệt y (31124)
2144
- Phải thu nhiệm vụ khác (31124)
2145
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
300
A - Nợ phải trả
12. Phải trả người cung cấp (TK3312)
311
13. Phải trả nợ vay (TK3312)
312
14. Người mua trả trước tiền hàng (TK 3111)
313
15. Các khoản phải nộp theo lương (TK 332)
314
16. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
315
17. Phải trả công nhân viên chức (TK 334)
316
18. Phải trả đối tượng khác (TK 335)
317
19. Tạm ứng kinh phí (TK336)
318
20. Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (337)
319
21. Phải trả các đơn vị nội bộ (TK 342)
320
22. Các khoản phải trả khác
321
400
B - Nguồn vốn, quỹ
6. Nguồn vốn kinh doanh (TK411)
410
- Ngân sách cấp (TK 4111)
411
- Tự bổ sung (TK 4112(
412
7. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK412)
420
8. Chênh lệch tỷ giá (TK413)
430
9. Quỹ cơ quan (TK431)
440
- Quỹ khen thưởng (TK 4311)
441
- Quỹ phúc lợi (TK 4312)
442
- Quỹ ổn định thu nhập (TK 4313)
443
- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314)
444
+ Ngân sách cấp (TK 43141)
4441
+ Tự bổ sung (TK 43142)
4442
10. Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK421)
450
- Chênh lệch thu chi hoạt động TX (TK4211)
451
- Chênh lệch thu chi SXKD (TK4212)
452
- Chênh lệch thu chi Nhà nước đặt hàng (TK4213)
453
- Chênh lệch thu chi hoạt động khác (TK4218)
454
500
C- Nguồn kinh phí
1.Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK441)
510
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4411)
511
- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)
512
- Nguồn vốn khác (TK 4418)
513
2.Nguồn kinh phí hoạt động (TK461)
520
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4411)
521
- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4412)
522
3. Nguồn kinh phí dự án (TK462)
530
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4621)
531
- Nguồn kinh phí viện trợ (TK 4622)
532
- Nguồn khác (TK 4628)
533
4. Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng (TK465)
540
5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK466)
550
- Nguồn ngân sách cấp (TK 4661)
551
- Nguồn tự bổ sung(TK 4662)
552
600
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI
8. Tài sản thuê ngoài (TK001)
1
9. Tài sản nhận gia công, giữ hộ (TK 002)
2
10. Khoán chi hành chính (TK 004)
3
11. Dụng cụ lâu bền đang sử dung (TK 005)
4
12. Ngoại tệ các loại (TK 007)
5
13. Dự toán chi hoạt động (TK 008)
6
- Dự toán chi thường xuyên
- Dự toán chi không thường xuyên
14. Dự toán chi chương trình dự án (TK 009)
7
- Dự toán chi chương trình, dự án
- Dự toán chi đầu tư XDCB
Người ghi sổ
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Sửa đổi Biểu 01A - SNĐC
(Ban hành theo Công văn số 4792/BTNMT-
KHTC ngày 30/12/2004 về bổ sung chế độ kế
toán đơn vị sự nghiệp có thu địa chất)
Phụ lục số 46:
Mã chương:……….
Tên đơn vị báo cáo: ……………
Mã đơn vị có quan hệ với
NS:………….
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày… tháng … năm …
CHỈ TIÊU
Số dư
đầu năm
Số dư
cuối kỳ
Mã
số
TÀI SẢN
A - Tài sản ngắn hạn
100
I - Tiền và các khoản tương đương tiền
110
1. Tiền mặt (TK111)
111
2. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112)
112
3. Tiền đang chuyển
113
II - Đầu tư tài chính ngắn hạn
120
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
121
2. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác
122
III - Hàng tồn kho
130
1. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)
131
2. Công cụ, dụng cụ (TK 153)
132
3. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 631)
133
4. Sản phẩm, hàng hóa, tồn kho (TK 155)
134
IV - Các khoản phải thu
140
1. Phải thu của khách hàng (TK131)
141
2. Trả trước cho người bán (TK 3311)
142
3. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 3113)
143
4. Tạm ứng (TK 312)
144
5. Cho vay (TK 313)
145
6. Phải thu các đơn vị nội bộ (TK 342)
146
7. Các khoản phải thu khác (TK 3318,TK3118)
147
B - Tài sản dài hạn
100
I - Tài sản cố định
100
1. Tài sản cố định hữu hình (TK 211)
211
2. Tài sản cố định vô hình (TK 213)
213
3. Hao mòn tài sản cố định (TK214)
214
- Hao mòn TSCĐ hữu hình
2141
- Hao mòn TSCĐ vô hình
2142
II - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221)
220
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn (TK 2211)
221
2. Góp vốn (TK 2212)
222
3. Đầu tư tài chính dài hạn khác (TK 2218)
223
III - Chi phí XDCB dở dang (TK 241)
230
1. Mua sắm TSCĐ (TK 2411)
231
2. Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412)
232
3. Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)
233
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A - Nợ phải trả
300
1. Phải trả người cung cấp (TK3312)
311
2. Người mua trả trước tiền hàng (TK 3111)
312
3. Phải trả nợ vay (TK3312)
313
4. Các khoản phải nộp theo lương (TK 332)
314
5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
315
6. Phải trả công chức viên chức (TK 334)
316
7. Phải trả đối tượng khác (TK 335)
317
8. Tạm ứng kinh phí (TK336)
318
9. Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (337)
319
10. Phải trả các đơn vị nội bộ (TK 342)
320
11. Các khoản phải trả khác (3318, 3118)
321
B - Nguồn vốn, quỹ
400
1. Nguồn vốn kinh doanh (TK411)
410
- Ngân sách cấp (TK 4111)
411
- Tự bổ sung (TK 4112)
412
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK412)
420
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK413)
430
4. Quỹ cơ quan (TK431)
440
- Quỹ khen thưởng (TK 4311)
441
- Quỹ phúc lợi (TK 4312)
442
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (TK 4313)
443
- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 4314)
444
5. Chênh lệch thu chi chưa xử lý (TK421)
450
C- Nguồn kinh phí
500
1. Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (TK441)
510
2. Nguồn kinh phí hoạt động (Chênh lệch giữa số dư Có
520
TK 461 và số dư Nợ TK 661)
- Nguồn kinh phí thường xuyên
521
- Nguồn kinh phí không thường xuyên
522
530
3. Nguồn kinh phí dự án (Chênh lệch giữa số dư Có TK
462 và số dư Nợ TK 662)
- Nguồn kinh phí ngân sách cấp
531
- Nguồn kinh phí viện trợ
532
- Nguồn khác
533
540
4. Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước (Chênh lệch
giữa số dư Có TK 465 và số dự Nợ TK 635)
5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TK466)
550
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
600
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Tài sản thuê ngoài (TK001)
1
2. Tài sản nhận gia công, giữ hộ (TK 002)
2
3. Dụng cụ lâu bền đang sử dung (TK 005)
4
4. Ngoại tệ các loại (TK 007)
5
5. Dự toán chi hoạt động (TK 008)
6
- Dự toán chi thường xuyên
- Dự toán chi không thường xuyên
6. Dự toán chi chương trình dự án (TK 009)
7
- Dự toán chi chương trình, dự án (TK0091)
- Dự toán chi đầu tư XDCB (TK0092)
Người ghi sổ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên và đóng dấu)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên và đóng dấu)
Phụ lục số 47:
Đơn vị báo cáo:……….
Địa chỉ:………………..
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Mã
Thuyết
Năm
Năm
CHỈ TIÊU
minh
nay
số
trước
I.Tiền lưu chuyển từ hoạt động sự nghiệp và SXKD
1.Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD
01
1.1 Tiền thu do NSNN cấp
1.2. Tiền thu sự nghiệp và khoản thu khác
1.3. Thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Tiền chi trả cho người cung cấp dịch vụ hàng hóa
02
3. Tiền chi trả cho người lao động
03
4. Tiền chi trả lãi vay
04
5. Tiền chi nộp thuế TNDN
05
6. Tiền thu khác
06
7. Tiền chi khác
07
20
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sự nghiệp và SXKD
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn khác
21
2. Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TS dài hạn khác
22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các công ty khác
23
4. Tiền thù hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các công ty
24
khác
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
26
7. Tiền thu lãi cho vay và lợi nhuận được chia
27
30
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền nhận góp vốn của chủ sở hữu
31
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn được nhận
33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay
34
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính
35
6. Lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
36
40
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động trong kỳ (50 =
50
20+30+40)
60
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái ngoại tệ
61
70 VII.34
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Lập, ngày…..tháng …..năm…..
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên, đóng dấu)
Phụ lục số 48:
Đơn vị lập báo cáo:……………………
Địa chỉ:………………………………..
BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG SXKD DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT
VÀ HỢP ĐỒNG SXKD KHÁC
Năm:……………….
STT
Tên nhiệm vụ,
hợp đồng
Dở
đầu kỳ
Dở dang
cuối kỳ
Chênh
lệch Thu,
chi
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
Chi phí
quản lý
phân bổ
Giá
thành
toàn bộ
Thuế
GTGT
đầu ra
A
B
1
2
3
4
Doanh thu
thuần (Giá
trị quyết
toán)
6
7
5
8
I
Hợp đồng SXKD
DV địa chất
Hợp đồng A
Hợp đồng B
1
2
3 …….
Tổng cộng
II
Hợp đồng SXKD
khác
Hợp đồng A
Hợp đồng B
1
2
3 …….
Tổng cộng
Phụ lục số 49: Bảng 4.1. Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán của đơn vị
Đơn vị tính:……..
So sánh Dự toán Thực tế
STT Chỉ tiêu + % Số
tiền Tỷ
trọng Số
tiền Tỷ
trọng
(%) (%)
1 Chi thường xuyên
1.1 Chi sửa chữa lớn TSCĐ
Mục
.. ….
Chi theo đơn đặt hàng của 2 nhà nước
2.1 Chi nhiệm vụ đặc thù
Mục:…
.. ……
Phụ lục số 50:
Bảng 4.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động
Đơn vị tính:……..
Kỳ này
Kỳ trước
Tăng, giảm
Chỉ tiêu
Số
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Số
Tỷ trọng
Số tiền
(%)
(%)
(%)
tiền
tiền
Chênh lệch thu, chi hoạt động theo ĐHNN
Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD địa chất
Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD khác
Tổng cộng
Phụ lục số 51:
Đơn vị tính:……
Bảng 4.3: Bảng phân tích tình hình trích lập các quỹ của đơn vị
Kỳ này
Tăng, giảm
Kỳ trước
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền
Số tiền
Chỉ tiêu
(%)
Tỷ trọng
(%)
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Tỷ
trọng
(%)
Quỹ thu nhập tăng thêm
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
Tổng cộng