
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG THỊ YẾN
VI BAO VITAMIN C VÀ HỢP CHẤT PHENOLIC
CÓ TRONG DỊCH CHIẾT TRÁI SƠ RI
(Malpighia emarginata DC.)
Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm
Mã số: 9.54.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Thành phố Hồ Chí Minh, 2025

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
ĐẶNG THỊ YẾN
VI BAO VITAMIN C VÀ HỢP CHẤT PHENOLIC
CÓ TRONG DỊCH CHIẾT TRÁI SƠ RI
(Malpighia emarginata DC.)
Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm
Mã số: 9.54.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KHA CHẤN TUYỀN
TS. DƯƠNG THỊ NGỌC DIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, 2025

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Vi bao vitamin C và hợp chất
phenolic có trong dịch chiết trái sơ ri (Malpighia emarginata DC.)” là công trình
nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, không
sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và chưa từng dược ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác cho tới thời điểm này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2025
Nghiên cứu sinh
Đặng Thị Yến

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Vi bao vitamin C và hợp chất phenolic có
trong dịch chiết trái sơ ri (Malpighia emarginata DC.)”, tôi đã nhận được rất nhiều
sự hỗ trợ từ tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, giảng viên, chuyên viên khoa
Công nghệ hóa học và thực phẩm – trường đại học Nông Lâm TP.HCM; tập thể ban
Giám hiệu, ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ thực phẩm – trường đại học Công
Thương TP.HCM; tập thể ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, cán bộ các phòng, ban
chức năng trường đại học Nông Lâm TP.HCM. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành
về sự hỗ trợ này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Kha Chấn Tuyền và TS.
Dương Thị Ngọc Diệp đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn KS. Trần Hiếu và toàn thể cán bộ cùng thành viên
phòng thí nghiệm Phát triển sản phẩm trường đại học Nông Lâm TP.HCM đã giúp đỡ
tôi trong quá trình triển khai và thực hiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công
tác trường đại học Nông Lâm TP.HCM và trường đại học Công Thương TP.HCM đã
động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
án này.
Nghiên cứu sinh
Đặng Thị Yến

iii
TÓM TẮT
Đề tài: Vi bao vitamin C và hợp chất phenolic có trong dịch chiết trái sơ ri
(Malpighia emarginata DC.)
Tác giả: Đặng Thị Yến
Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 9.54.01.01
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm (1) xác định quy trình phù hợp
để làm giàu vitamin C và các hợp chất phenolic có trong dịch chiết trái sơ ri bằng
phương pháp cô đặc lạnh đông, (2) xác định điều kiện thích hợp để điều chế nhũ
tương nước trong dầu (W/O) và nước trong dầu trong nước (W/O/W) từ dịch chiết
trái sơ ri cô đặc bằng phương pháp nhũ hóa tự phát, (3) tối ưu hóa điều kiện vi bao
nhũ tương dịch sơ ri bằng phương pháp sấy phun, (4) dự đoán khả năng giải phóng
vitamin C, các hợp chất phenolic (TPC), các hợp chất flavonoid (TFC) và khả năng
bắt gốc tự do DPPH của bột sơ ri vi bao thông qua một số mô hình động học giải
phóng trong mô trường mô phỏng thực phẩm, (5) xác định sự ảnh hưởng của nhiệt
độ bảo quản và độ ẩm không khí đến hàm lượng vitamin C, TPC, TFC và khả năng
bắt gốc tự do DPPH của bột sơ ri vi bao.
Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình cô đặc lạnh đông được tiến hành trong
3 giai đoạn với thời gian đông lạnh lần lượt 24 giờ, 36 giờ và 60 giờ tương ứng từng
giai đoạn là thích hợp nhất để cô đặc dịch chiết từ trái sơ ri tươi. Nhũ tương W/O
được tạo từ 40% (v/v) dịch sơ ri cô đặc và 60% (v/v) pha dầu (gồm dầu dướng hương
và 10% (v/v) Polyglycerol polyricinolate). Nhũ tương W/O/W được tạo thành sử
dụng 25% Tween 80, 21% nhũ tương W/O và khuấy ở tốc độ 700 vòng/phút trong 15
phút. Nhũ tương được hình thành có kích thước giọt 0,35 ± 0,01 µm với chỉ số đa
phân tán là 0,33 ± 0,04. Hàm lượng TPC, TFC, vitamin C lần lượt là 5,65 ± 0,05
mgGAE/g, 8,27 ± 0,25 mgQE/100g và 9,17 ± 0,07 mgAAE/g. Khả năng chống oxy
hóa xác định bằng phương pháp bắt gốc tự do DPPH là 62,78% ± 0,33. Hình thái giọt
nhũ tương thu được bằng kính hiển vi rõ ràng là ở pha kép với hình dạng hình cầu
không có sự kết tụ.
Nhũ tương dịch sơ ri dạng W/O/W được phối trộn theo tỉ lệ 1:1,5 (w/w) với
dung dịch vỏ bao có nồng độ 30% gồm maltodextrin và gum arabic (phối trộn theo tỉ

