BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------
HOÀNG MINH ĐỨC
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2014
1
ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng não cấp (HCNC) do rất nhiều nguyên nhân khác nhau trong
đó vi rút là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây HCNC bao gồm các
nhóm vi rút lây truyền trực tiếp như vi rút Nipah, vi rút đường ruột..., nhóm vi
rút do côn trùng truyền như vi rút viêm não Nhật Bản (VNNB), vi rút viêm
não Nga xuân hạ, vi rút viêm não ngựa miền Đông... và nhóm vi rút tiềm ẩn là
một số type vi rút Herpes simplex [6],[12],[17] [29],[66],[94]. HCNC do vi
rút không có thuốc điều trị đặc hiệu (trừ vi rút Herpes simplex), nên bệnh
thường có tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề. Biện pháp phòng
chống có hiệu quả hiện nay là sử dụng vắc xin hoặc cắt đường truyền dịch tễ
như diệt véc tơ, loại trừ yếu tố tiếp xúc trực tiếp với vi rút
[3],[31],[43],[49],[57],[65],[89],[97]. Hiện nay đã xác định được khoảng 100
loại vi rút khác nhau gây HCNC, trong số này vi rút Banna là tác nhân vi rút
mới phát hiện được cho là nguyên nhân gây HCNC ở một số nước châu Á
như Việt Nam, Trung Quốc [26],[27],[29],[32],[33],[72],[74],[ 99].
Vi rút Banna thuộc chi Seadornavirus, họ Reoviridae, là vi rút có vật
liệu di truyền là ARN sợi kép gồm có 12 phân đoạn. Chủng vi rút Banna đầu
tiên phân lập được từ dịch não tủy của bệnh nhân có HCNC và từ máu bệnh
nhân sốt không rõ nguyên nhân viêm não ở t nh unnan, Trung Quốc sau đó
c ng phân lập được ở các vùng khác nhau từ bệnh nhân, từ muỗi ở Trung
Quốc, Indonesia và Việt Nam... [19],[44],[47],[50],[83].
Việt Nam, chủng vi rút đầu tiên phân lập được từ bệnh nhân ở miền
Bắc (t nh Thanh Hóa) năm 2003 và Tây Nguyên (t nh Gia Lai) năm 2005.
2
Nghiên cứu hồi cứu xác định vi rút Banna đã được phân lập từ muỗi Culex tại
hai t nh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) và t nh Quảng B nh năm 2002
[19],[21],[83]. Việc ghi nhận vi rút Banna được phát hiện trên muỗi Culex
đồng thời c ng là loại véc tơ truyền bệnh viêm não Nhật Bản ở Việt Nam cho
thấy việc nghiên cứu sâu về một số đặc đi m lâm sàng, dịch tễ sinh học phân
tử, huyết thanh học và véc tơ truyền bệnh của vi rút Banna là rất cần thiết. Đ
góp phần vào việc giám sát, chẩn đoán, điều trị và dự phòng HCNC nghi ngờ
do vi rút Banna gây ra, nghiên cứu đề tài “Một số đặc điểm dịch tễ học hội
chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt
Nam” được thực hiện với ba mục tiêu cụ th như sau:
1. Mô tả một số đặc đi m dịch tễ học, lâm sàng hội chứng não cấp nghi
ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002 – 2012.
2. Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần th muỗi thu thập ở
một số địa phương Việt Nam.
3. Xác định một số đặc đi m sinh học phân tử của vi rút Banna phân
lập được ở Việt Nam.
ii
BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*-------------------
HOÀNG MINH ĐỨC
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành Mã số
: DỊCH TỄ HỌC : 62.72.01.17
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. PHAN THỊ NGÀ
2. GS. TS. VŨ SINH NAM
HÀ NỘI – 2014
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Lãnh đạo Cục Y tế dự phòng, Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện Luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phan Thị Ngà và GS.TS. Vũ Sinh Nam những thầy cô đã trực tiếp hƣớng dẫn, động viên khích lệ, tận tình giúp đỡ và định hƣớng cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS. Phạm Ngọc Đính, Phó Tổng biên tập Tạp chí Y học dự phòng đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS. Bùi Minh Trang, ThS. Đặng Thị Thu Thảo, cử nhân Nguyễn Thành Luân Phòng thí nghiệm Vi sinh, Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học; ThS. Đỗ Phƣơng Loan, PGS. TS. Nguyễn Thị Hiền Thanh, Khoa vi rút; Cử nhân Nguyễn Thị Yên phòng thí nghiệm Côn trùng, Khoa Côn trùng và Động vật Y học; ThS. Đỗ Thiện Hải, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ƣơng; ThS. Nguyễn Thị Tuyết, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm cũng nhƣ hoàn thành việc điều tra, thu thập số liệu của nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sự hợp tác và giúp đỡ của Giáo sƣ Kouichi Morita, Khoa Vi rút, Viện Y học Nhiệt đới Trƣờng đại học Nagasaki Nhật Bản trong nghiên cứu của đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản Luận án này.
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014 Tác giả luận án Hoàng Minh Đức
iv
LỜI CAM ĐOAN
Đƣợc sự đồng ý của tác giả cho phép sử dụng số liệu của bài báo, của
đề tài nghiên vào nội dung luận án này. Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của tôi, do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của các thầy cô
và Chủ nghiệm đề tài. Kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chƣa từng
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi.
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014
Tác giả luận án
Hoàng Minh Đức
v
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Trang phụ bìa
ii
Lời cảm ơn
iii
Lời cam đoan
iv
Mục lục
v
Danh mục chữ viết tắt
viii
Danh mục hình, bảng biểu
ix
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN
3
1.1 Lịch sử hội chứng não cấp
3
1.1.1 Trên thế giới
3
1.1.2 Tại Việt Nam
6
1.2 Dịch tễ học hội chứng não cấp do vi rút Banna
7
1.2.1 Ổ chứa vi rút
7
1.2.2 Véc tơ truyền vi rút Banna
7
1.2.3 Khối cảm thụ
12
1.3 Đặc điểm hình thái, cấu trúc vi rút Banna
13
1.3.1 Đặc điểm hình thái
13
1.3.2 Đặc điểm cấu trúc của vi rút Banna
15
1.3.3 Cấu trúc genome của vi rút Banna
17
1.3.4 Cấu trúc và chức năng các protein của vi rút Banna
17
1.3.5 Phân loại và nguồn gốc vi rút Banna
19
1.3.6 Sự sao chép của vi rút
21
1.4 Đặc điểm hội chứng não cấp ở ngƣời do vi rút Banna
22
1.4.1 Sinh bệnh học
22
1.4.2 Đặc điểm lâm sàng
23
vi
Nội dung
Trang
1.4.3 Đáp ứng miễn dịch
24
1.4.4 Điều trị và dự phòng bệnh
24
1.5 Các phƣơng pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm
25
1.5.1 Phƣơng pháp phát hiện nhanh vi rút
25
1.5.2 Phƣơng pháp phân lập vi rút
26
1.5.3 Phƣơng pháp chẩn đoán huyết thanh học
27
31
CHƢƠNG II - ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
31
2.2.
Đối tƣợng nghiên cứu
31
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
33
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
33
2.3.2. Điều tra xác định các đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân HCNC
33
2.4 Vật liệu và kỹ thuật xét nghiệm trong phòng thí nghiệm
35
35
2.4.1 Phƣơng pháp xét nghiệm kháng thể bằng kỹ thuật miễn dịch enzyme gián tiếp phát hiện IgM kháng vi rút Banna – IgM INDIRECT ELISA
2.4.2 Phƣơng pháp phân lập vi rút
37
50
2.5 Thống kê toán học và một số phần mềm tin sinh học sử dụng trong phân tích về đặc điểm phân tử của các chủng vi rút Banna
2.5.1 Thống kê toán học
50
2.5.2 Sử dụng các phần mềm tin sinh học
50
2.6 Chấp thuận về đạo đức trong nghiên cứu y sinh
51
2.7 Hạn chế khi thiết kế nghiên cứu
52
CHƢƠNG III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
53
53
3.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của bệnh nhân hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phƣơng củaViệt Nam, 2002-2012
vii
Nội dung
Trang
53
3.1.1 Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút Banna
58
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút Banna
64
3.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một số địa phƣơng ở Việt Nam
3.2.1 Kết quả thu thập muỗi trong các năm 2001-2011
64
3.2.2 Kết quả phân lập vi rút Banna từ các mẫu muỗi thu thập
68
75
3.3 Một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập đƣợc ở Việt Nam
3.3.1 Phân bố vi rút Banna ở Việt Nam
75
3.3.2 Đặc điểm dịch tễ học vi rút Banna ở Việt Nam
77
3.3.3 Kết quả giải trình tự nucleotide của vùng gen mã hóa số 12
82
3.3.4 Đặc điểm các acid amin thay thế của vùng gen mã hóa số 12
84
CHƢƠNG IV – BÀN LUẬN
86
86
4.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phƣơng của Việt Nam, 2002 - 2012
97
4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một số địa phƣơng ở Việt Nam
102
4.3 Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập đƣợc ở Việt Nam
KẾT LUẬN
108
KIẾN NGHỊ
111
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
114
PHỤ LỤC
129
viii
Banna vi rút Banna vi rút Trung Quốc Banna vi rút Indonesia Colorado tick fever virus Dengue virus (Vi rút sốt xuất huyết) Double-stranded RNA Eastern equine encephalitis virus (Viêm não ngựa miền Đông) Eyach virus Ngân hàng gen
Dữ liệu ngân hàng gen
BAV BAV-Ch BAV-In CTFV DENV dsRNA EEE EYAV GenBank GenBank Database HCNC
HIV
KDV LAC
MAC-ELISA
Motif NCR NLRV POW
RT-PCR
RRSV RNA SLE SDS-PAGE VNNB VIB VP
WEE
Hội chứng não cấp Human Immuno deficiencyVirus (Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời) Kadipiro virus La Crosse encephalitis (Viêm não La Crosse) IgM antibody capture – enzyme linked immunosorbent assay (Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme phát hiện kháng thể IgM) Một đoạn trình tự giống nhau, lặp lại Non-coding regions (Vùng không mã hóa) Nilaparvata lugens reovirus Powassan (Viêm não Powassan) Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi khuếch đại gen phiên mã ngƣợc) Rice ragged stunt vi rút Ribonucleic acid Saint Louis encephalitis (Viêm não St. Louis) Sodium dodecyl sulfate polyacrylamide gel electrophoresis Viêm não Nhật Bản Virus Inclusion Body (Thể vùi của vi rút) Viral Protein (Protein của vi rút) Western equine encephalomyelitis virus (Viêm não ngựa miền Tây)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ix
DANH MỤC ẢNH, HÌNH VÀ BẢNG
DANH MỤC ẢNH
Ảnh Tên ảnh Trang
1.1 Tế bào bình thƣờng và tế bào gây nhiễm vi rút Banna 27
DANH MỤC HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Phân bổ địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc 5
1.2 Hình thái nhân và vi rút Banna của Chủng BAV-Ch 13
1.3 Vi rút Banna có ký hiệu 02VN9b đƣợc phân lập từ Cx 14
vishnui ở Hà Tây
1.4 Vi rút Banna có ký hiệu 02VN18b đƣợc phân lập từ Cx 15
vishnui ở Quảng Bình
1.5 Sơ đồ tiến hóa của họ Reoviridae 21
1.6 Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna 22
2.1 Quy trình xây dựng cây di truyền phả hệ các chủng vi rút 51
Banna
3.1 55
Sự phân bố theo tháng các trƣờng hợp hội chứng não cấp xác định do vi rút Banna, 2002-2012
3.2 57
Tỷ lệ số mắc hội chứng não cấp do vi rút Banna phân bổ theo giới
3.3 Phân bố các chủng vi rút Banna phân lập ở Việt Nam 2002-2007 76
3.4 Kết quả khuếch đại một phần vùng gen số 12 của các chủng 78
vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân, muỗi, lợn
81
3.5 Cây di truyền phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các chủng vi rút Banna của Việt Nam với một số chủng vi rút Banna từ một số nƣớc châu Á dựa trên trình tự nucleotide toàn bộ vùng gen mã hóa phân đoạn số 12
4.1 90
Tình hình hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút và sự thay đổi về tỷ lệ xác định VNNB tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng, 1995-2011
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Độ dài của các phân đoạn dsRNA 1-12, protein đƣợc mã hóa
17 và 5’NCR và 3’NCR của BAV
44
2.1 Danh sách trình tự nucleotide toàn bộ vùng gen mã hóa của phân đoạn số 12 của các chủng vi rút Banna sử dụng trong nghiên cứu
53
3.1 Kết quả loại trừ căn nguyên vi rút VNNB và vi rút ECHO 30 trong số các trƣờng hợp HCNC nghi ngờ do vi rút, 2002 – 2012
3.2 Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna trong dịch não tủy 54
bênh nhân hội chứng não cấp, 2002-2012
3.3 56
Tỷ lệ xác định theo tuổi hội chứng não cấp do vi rút Banna, 2002- 2012
3.4 57
Tỷ lệ số mắc hội chứng não cấp do vi rút Banna theo nhóm tuổi, 2002-2012
3.5 58
Thông tin chung về bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút Banna
59
3.6 Một số thông tin chung của hội chứng não cấp do vi rút Banna, khi so sánh với hội chứng não cấp do ECHO30 và VNNB ở trẻ em tại một số bệnh viện
3.7 Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập 60
viện
62
3.8 Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị bệnh nhân nhiễm vi rút Banna so sánh với nhiễm ECHO30 và VNNB
3.9 63
Số ngày điều trị hội chứng não cấp do vi rút trung bình tại bệnh viện
3.10 Kết quả sau điều trị nhiễm vi rút Banna 64
3.11 Kết quả thu thâp muỗi ở 5 tỉnh thành miền Bắc, 2001-2011 64
3.12 Kết quả thu thập muỗi ở Quảng Bình, miền Trung, 2001-2011 66
xi
Bảng Tên bảng Trang
3.13 Kết quả thu thập muỗi ở 4 tỉnh Tây Nguyên, 2004-2011 66
3.14 Kết quả thu thập muỗi ở hai tỉnh miền Nam, 2005-2007 67
3.15 Các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Bắc 68
3.16 Các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Trung 69
3.17 Các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở Tây Nguyên 70
3.18 Các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Nam 70
3.19 Tỷ lệ phân lập đƣợc vi rút Banna từ muỗi 71
3.20 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Bắc 72
3.21 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Trung 73
3.22 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở Tây Nguyên 73
3.23 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Nam 74
77
3.24 Thông tin về 5 chủng vi rút Banna phân lập từ ngƣời và muỗi ở Việt Nam sử dụng trong nghiên cứu phân tích vùng gen mã hóa số 12
79
3.25 So sánh sự khác nhau về nucleotide vùng gen mã hóa số 12 của một số chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi, lợn ở Việt Nam, 2002-2005
3.26 Thông tin về số đăng ký trình tự nucletide vùng gen số 12 của 80
5 chủng vi rút Banna trong ngân hàng gen quốc tế
83
3.27 Trình tự nucleotide vùng gen mã hóa phân đoạn số 12 vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Việt Nam với chủng vi rút Banna phân lập từ Trung Quốc
84
3.28 Phân tích đặc điểm các axit amin thay thế của vùng gen mã hóa (ORF) số 12 của vi rút Banna ở Việt Nam có ký hiệu 03VN99 so với chủng vi rút Banna ở Trung Quốc có mã số ngân hàng gen AF052030
3
Chƣơng I
TỔNG QUAN
1.1. LỊCH SỬ HỘI CHỨNG NÃO CẤP
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, HCNC có tỷ lệ mắc cao, t -
ỷ ệ ắ , ỷ ệ ế
ế Còn , á - ỷ ệ
mắc HCNC ,0/100.000 dân. Tuy nhiên, á á ỷ ệ
á ỷ ệ mắc HCNC ,
1999-20 ỷ ệ ,2/100.000 dân ế nhóm
ổ - á ờng hợp ắ
HCNC ổ - ổ ớ ỷ ệ , ệ
- ớ ỷ ệ ,77/1 ,
ế ắ ỷ ệ ớ ổ Trong các
n -2002, á ỷ ệ mắc HCNC là 1,9/100.000 dân á ớ
ệ ới và c n nhiệ ới Q , B , H , á
, tỷ lệ mắc HCNC nghi ngờ ú ũ t v ề y
tế c , ặc biệt nhữ ớ á ển [42],[43],[46],[57],[65].
HCNC do nhiều nguyên nhân khác nhau và tác nhân gây bệnh ch yếu
là do vi rút nhiều ơ s ới các tác nhân là vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. T i
vùng nông thôn châu Á, những nguyên nhân chính c a HCNC bao gồm bệnh
lao, bệnh s ơ , s t rét thể ã ú s t xu t huyết (DENV),
vi rút VNNB, vi rút Herpes Simplex, vi rút s i, m t s lo ú ờng ru t
và HIV... Mặc dù v y, nhiều qu ô Á ô á á ô
b về các nguyên nhân gây HCNC nghi ngờ do vi rút vì HC C ú ợc
coi là m t bệnh ợ ú ức.
HCNC do vi rút ô ờ ợc lây truyền t ng v t sang
ời, vi rút ờng tồn t i và phân b t i nhiều khu v c trên thế giới vi-rút
4
Arbo tồn t i trong t nhiên qua s truyền nhiễm sinh học giữa các v t ch
nh y c m b ng v ú á ỗi, ve và các côn trùng khác T i
Hoa K , có b á ú ã ợc phát hiện là viêm
não ng a miề ô (EEE) ề é ơ ỗi, tá ợc xác
nh l u nhữ a thế kỷ XX. G , ch bệnh do tác nhân
này gây ra l i xu t hiện t i vùng trung tâm dọc bờ biể ô V ã
ng a miền T (WEE) ợc phân l p l i California, Hoa
K t não c a loài ng a b bệnh và hiện v n còn là m t nguyên nhân quan
trọng c a bệnh viêm não miền Bắc Hoa K . Viêm não St. Louis (SLE), m t
trong những bệnh lây truyền qua muỗi phổ biến nh t Hoa K . Viêm não La
Crosse (LAC) phát hiệ i La Crosse, Wisconsin, Hoa K và h u
hế á ờng hợp mắ ợc ghi nh n những bang phía Tây (Minnesota,
Wisconsin, Iowa, Illinois, Indiana và Ohio)[42].
i với vi rút VNNB gây HCNC, ã ều bằng chứng rõ ràng c về
mặt d ch tễ học, vi rút học và lâm sàng. Bệ V B ợ á nh l u
, d ch viêm não hè-thu với các triệu chứng gợi ý c a
viêm não c ợc ghi nh n t i Nh t B , t v d ã y ra
Nh t B n vớ ờng hợp mắc và tỷ lệ tử vong lên tới 60%, tác nhân
gây bệnh ú V B , ến ú V B ới
ợc phân l p t ã ời c a m ờng hợp tử vong Tokyo, Nh t B n
và ch ú ũ ợc sử d ng làm ch ng m u về vi rút học và huyết
thanh họ , u tiên phát hiện vi rút VNNB muỗi Culex
tritaeniorhynchus và Culex ợ á nh é ơ o trong việc lây
truyền bệnh t i Châu Á [42],[62],[91].
HCNC do vi rút Herpes gây ng nặng nề tới hệ th n kinh trung
ơ , tác nhân gây bệ ờng là vi rút Herpes Simplex Virus-1 (HSV-1);
H ế giớ ớc tính có kho ờng hợp,
yế ợc ghi nh n bắc châu M và nhiề ớc châu Âu [42],[43],[46].
5
Viêm não/màng não do m t s lo i vi rút ờng ru ũ ã ợc
khẳ nh; Theo th ng kê c a Tổ chức Y tế Thế giới mỗ ệu
tr em b nhiễm ú ờng ru t. Mặ ú ờng ru t là nguyên nhân
phổ biến c a viêm não/màng não mắc ph i trong c ồ ,
màng não do ú ờng ru t ờng thể bệnh nhẹ [32],[40],[46]. ợc
l i, viêm não thứ phát sau s i có biểu hiệ s ờng r t nặng nề,
s ca bệ ợc ghi nh n [1],[81],[94].
Vi rút Banna ợc phát hiệ u tiên t i Trung Qu d ch
não t y c a bệnh nhân HCNC và t máu c a bệnh nhân s t không rõ nguyên
nhân. Tiế , á ú ơ ú B ợc phân l p
t huyết thanh c a bệnh nhân s t không rõ nguyên nhân Mengding thu c
tỉnh Vân Nam (1992) và tỉ C ơ (X j ) ền Bắc Trung Qu c, tỷ
lệ phân l p vi rút Banna t bệnh nhân s t không rõ nguyên nhân là trên 8%
(8/98) [37],[71],[72]. Nghiên cứu t i Indonesia ã á nh các m u muỗi thu
th p trong nhữ , ũ á ệ ợc m t s ch ng vi rút
Coltivirus nhóm B, các ch ng vi rút này ợ á nh ơ vi rút
Hình 1.1: Phân bố địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc [72]
Banna ợc phân l p Trung Qu c [35],[37],[38].
6
1.1.2. Tại Việt Nam
V ệ ệ á sá HCNC nghi ngờ ú ơ s ể chẩn
á á sá ệ VNNB, á sá ề th y trong các
kho ng thời gian khác nhau, tỷ lệ mắc VNNB có s ổi. C thể, ỷ ệ
ắ VNNB ,8-4,8/100.000 dân (1991-1995); 2,57-4,1
( - ) , -2,82/100.000 dân (2001-2004). ớc nhữ
1997, h , ế ờng hợp mắc HCNC,
trong nhữ ng 1.000 – 1.200 tr ờng hợp mắc HCNC
ợc ghi nh n. Tác nhân vi rút gây bệnh ch yếu mớ á ợc vi rút
V B ú ờng ru t [13], [23]. Bệ V B ợc ghi nh n l u
i Việt Nam theo các công b c a hai nhà nghiên cứu
ời Pháp là Puyuelo H. và Prévot M. , ch viêm não mùa hè
ợ á nh là do vi rút VNNB bằng chẩ á ết thanh học t i Viện Vi trùng học Việt Nam. 2, G ỗ Quang Hà ã ợc vi rút
VNNB t i miền Bắc Việt Nam [17]. , o lây truyền
bệnh c a muỗi Culex tritaeniorhynchus t i Việ ợ á nh. T
ế , á ều tra các loài muỗi t i 14 ổ d ch VNNB
miền Bắc c a tác gi Vũ ng s , ã á nh muỗi Culex
tritaeniorhynchus chiếm tỷ lệ cao nh t (23%) so với tổng s 13 loài muỗi bắt
ợc. Bên c , ỗi Culex vishnui ũ ợ á nh là m t lo i
é ơ chính lây truyền VNNB ớ D ều kiện thời tiết khí h u nóng
ẩ , ều, c n nhiệ ới và nhiệ ớ , ô ờng r t thu n lợi cho s phát triển c a hai loài muỗi là Culex tritaeniorhynchus và Culex vishnui.
Trong nghiên cứu phân l p vi rút Arbo t muỗi bắt t i th a miền
Bắc và miền Trung Việt Nam, m t s ch ng vi rút Arbo mớ ũ ợc ghi
nh n [15], [39], [83]. Còn t d ch não t y bệ HC C ã
phân l ợc vi rút Arbo mớ ặ ú , ú ặ ểm:
7
Hình c u, có vỏ, ớc kho ng 50 nm – 60 nm, v t liệu di truyề ợc
á nh là ARN. Vi rút này r t thích ứng trên tế bào muỗ C
v t liệu di truyền c a vi rút không gi ng trình t c a các ch ú ã ô
b trong ngân hàng gen qu c tế, nó là m t lo i vi rút hoàn toàn mới l u
tiên phát hiện Việt Nam có tên khoa học là Nidovirus, cùng với ch ng vi rút
Cavally phân l ợc Bờ biể , ứ ợc công nh n
và xếp thành m t họ vi rút mới, họ Mesoniviridae [13],[70],[86]. Những
nghiên cứu phân l p vi rút tiếp theo t d ch não t y c a bệnh nhân, t muỗi
m t s tỉnh thành miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên trong các
– ũ ã ợc m t s ch ng vi rút Arbo mới. Trong s này có
m t s ch ợ á ú B , ặ ểm về á ơ
t ú B ớ i Trung Qu c [19],[21],[83].
1.2. DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP DO VI RÚT BANNA
1.2.1. Ổ chứa vi rút
s ứ V ệ ế ớ ú Banna ồ
ỗ , ằ ứ õ ề s ú B
ô ( ợ ) ằ ế ú . Ngoài ra, ú B ể ồ
s s ữ ề ệ
s á á ú s á á [21],[71],[72].
1.2.2. Véc tơ truyền vi rút Banna
ớ ú B , é ơ ề vi rút ỗ ã ợ ẳ
s ớ Á ằ ế ợ ú s loài ỗ
Cx. tritaeniorhynchus Cx vishnui, Cx fuscocephalus, An.vagus, Ae. albopictus
Ae. dorsalis [38], [72], [83].
8
1.2.2.1. Đặc điểm phân bố của các loài muỗi truyền vi rút Banna
a) Muỗi Culex (Cx)
ỗ Culex ữ ỗ ổ ế á ệ ớ
ệ ớ , ã ợ , m ỗ Cx.
tritaeniorhynchus ợ ế é ơ ế ệ
VNNB ồ ờ ũ ợ é ơ ề ú B t
s ú á , goài Cx. tritaeniorhynchus ợ là
é ơ ề ệ ổ ế , á Cx. gelidus và Cx. vishnui ũ
ợ á là ữ é ơ ề ệ ờ [14], [42],
[69], [90].
b) Muỗi Anopheles
ỗ Anopheles ắ ế ớ ớ ,
V ệ ỗ Anopheles Anopheles là
é ơ ề ệ s é s Anopheles á ồ ờ ề
ệ ỉ á ệ ú , ỗ ế á
ồ ú , , ể [58], [72].
c) Muỗi Armigeres
Các loài Armigeres ắ á ô Á C
Úc, oài Armigeres subalbatus ế ô Á (
ồ , H , B ) Á ô Á Armigeres
subalbatus ợ ế ớ é ơ ề s ệ s é , V B
ỉ [82] C ế ô ợ i rút Banna
ỗ
1.2.2.2. Vòng đời của muỗi
a) Vòng đời của muỗi Culex
ỗ á : ứ , ( ),
ỗ á ỗ - ứ ế è ổ
9
ặ ớ ỗ á - ứ s
ờ ỗ ế , ề ệ
ợ , s - , ỗ
s -2 ngày. b) Vòng đời của muỗi Anophenles
G á ỗ Culex, ỗ á Anopheles :
ứ , ( ), ( ), ỗ c) Vòng đời của muỗi Armigeres
ỗ : T ứ , ( ),
Còn l ế
ề ệ ợ , ứ s
, ớ ỗ , ớ ỗ á [82].
1.2.2.3. Đặc điểm sinh thái
a) Đặc điểm sinh thái của muỗi Culex
M ỗ Culex s ổ ế ắ ơ ề á
ệ ớ ệ ớ , p ỗ
ú ũ á , ế á
trung bình là 1-3km. ỗ Culex ờ - ờ s
ồ ờ sá ỗ Culex ể
s ợ ề á ớ ệ , còn h ứ ô ũ
[14], [30], [69].
b) Đặc điểm sinh thái của muỗi Anopheles
Anopheles á ề , ể ờ ế ờ, ề ô ể sớ ơ , ỗ ờ , ờ , ,
ơ ắ á , ỗ ô á s ớ s Ổ ọ
Anopheles ờ s ớ , , ờ s có cỏ
10
ọ , á ắ ế ế , á á ơ á
ớ ặ á ớ , ể ứ ớ á
ể ỗ Anopheles ờ c) Đặc điểm sinh thái của muỗi Armigeres
ỗ Armigeres ờ , ơ ú
ỗ ờ ổ ọ ề ơ
, ỷ ệ ỗ ợ ề ơ
ỗ á ờ ứ á ổ ớ ọ , ặ ệ á ổ ớ
ữ ơ ớ ệ s , , , ,
[ ]
1.2.2.4. Vai trò truyền bệnh
a) Vai trò truyền bệnh của muỗi Culex
ú á ễ ú , ỗ ơ ú ẩ á
V ú ơ ể ỗ ( ) và ỗ có
ề ệ . [47], [48], [72], [90].
ỗ Culex ứ ú B s hút máu ú ợ ,
vi rú ề ô ế ớ ọ ú á V ú
ú - ồ ề ệ , chu
trình ề ệ ệ ỗ ú á ú ú
ề s ờ ỗ ú á ờ [47].
b) Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và Armigeres
ỗ Anopheles ũ ợ á ề
ú B s ờ ỗ Anopheles và Armigeres ứ
ú B s khi hút máu ú ợ , ú ễ ợ ô
ế ớ ọ ú á ỗ ứ ú á ờ s ề
ú ế ớ ọ ú , vi rút
11
Banna ã ợ ỗ ồ : Cx. tritaeniorhynchus, Cx.
pipiens, Cx. annulus, Cx. pseudovishnui, Cx. modestus, An. sinensis, Ae.
vagus, Ae. albopictus, Ae. vexans và Ae. dorsalis [82].
1.2.2.5. Các biện pháp kiểm soát véc tơ
Có thể chia các biện pháp kiể s á é ơ á s :
a) Hạn chế sự phát triển của véc tơ
ể ế s á ể é ơ ề ệ , ể
á ể ú , ỗ á ứ ,
trù , ỗ , ể ế ỗ ứ ,
ể s á ô ờ , ỏ ơ ú ẩ ứ ỗ , ớ
ỗ ớ á ệ ể s á ô ờ ũ á
nhau ỗ Cx gelidus ớ ẩ ỏ ữ ứ
ớ ẩ , ô ể ớ ọ , ớ ớ s
á ứ ớ s dùng cho ờ , á
, ô ể á ỡ, ỏ ọ ứ ớ , ũ
ớ ọ [6], [16], [72], [90].
ử á ệ á s ọ : D á s ắ
ồ , ý s , ể á ợ ô ễ ô ờ ,
cá ệ á s ọ ỉ ệ
ỗ ô ờ s ọ ú ệ
b) Hạn chế sự tiếp xúc của véc tơ với nguồn bệnh
Ổ ứ ú B ã á ợ ợ , , D , ữ
ệ s ồ , á ể ớ ọ ồ ợ , , ờ
12
ệ s , ề ệ á sá ế ồ á ệ
ẩ ế s ú ỗ [21], [72], [90], [93], [99].
c) Hạn chế sự tiếp xúc của véc tơ với người
C ề ệ á ế é ơ ế ú ề ệ ờ
ớ ỗ , ặ ặ
á ệ ớ ữ ợ á ơ
ớ ệ é ơ , ũ ể á á ệ
á ơ ọ , ý ỉ ồ , ợ ệ , ỗ ằ è , h ặ á
ệ á ọ ồ ệ ỗ , ơ ỗ [6].
1.2.3. Khối cảm thụ
ợ ễ ú B ờ , ứ
s ( ) ề ú B ế
ú B ệ ữ V B ơ ỗ Cx.
tritaeniorhynchus trò là vé ơ ề ệ [72], [93].
1.2.3.1. Quá trình lây truyền vi rút V ú ễ ỗ , ú ợ á
ệ ế , á ợ ể á ô
á ặ á , s ệ ơ
ồ ã H ệ á ú ỉ ữ ngày
ệ ệ ứ á ể ệ
ễ ú , ơ ể s á ứ ễ , k á ể
ứ s ễ , k á ể I á ú
ơ á ể á ể I G ệ ứ
ơ á ể I ồ s ờ [47], [48], [62].
13
1.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TRÚC VI RÚT BANNA
1.3.1. Đặc điểm hình thái
Ghi chú hình: (a) Vi rút nhuộm với potassium phosphotungstate b Nh n vi rút nhuộm với uranyl acetate, chỉ ra phần bảo vệ kép, (c) Nhân của BAV-Ch, (d) Lát cắt của tế bào C6/36 nhiễm BAV-Ch (thời điểm 30 giờ sau gây nhiễm), D1. Vi rút xâm nhập tế bào qua Endocytosi [được phóng đại to hơn D1A ] D2. VI D3. Virion được hình thành quanh VIB; D4. Cấu trúc không bào bao gồm virion được phóng đại to hơn D4A các virion được chỉ bởi mũi tên đen D4 cắt ngang túi màng kép (vòng trắng), D5 vi rút mọc chồi ra từ mặt ngoài của tế bào phóng đại hơn D5A
Hình 1.2. H nh thái nh n và vi rút anna của chủng AV-Ch [36]
14
V ú B , ờ -
ớ á ắn ề ặ , ú ô ỏ sá
á ú B ằ ể ện tử ế ế
bào muỗi C6/36 sau khi nhiễm vi rút Banna (ch ng có ký hiệu B V-C )
ệ á á ể vùi (virus inclusion body – VIB) ơ c hiện
quá trình nhân lên và lắp giáp các thành ph n c ú ơ ế
ế ứ á s ú [27], [47], [61], [62], [76].
Theo nghiên cứu F B D , H al, vi rút
B ú ô ỏ ( ), ớ ỏ s
ọ õ á ắ ề ặ ú , á
á á ề ặ ọ ú , á ờ
ơ á ú Reoviridae. T , á ớ á
ú ể “ á ” ớ ớ ỏ s ớ ú ề
ặ [47], [48].
ứ V ệ Vệ s D ễ ơ ( ),
ớ ổ ế ỗ C C ễ ệ ẩ ễ ú s
ờ ý ệ V , á ớ ử ý, s ế ớ ể
ệ ử sá á ú , ờ ú
- , ớ ề ( á ớ i rút VNNB 40-50 nm,
Hình 1.3. Vi rút Banna có ký hiệu 02VN9b được phân lập từ Cx. vishnui ở Hà T y Thước đo 100nm
ú ờ - ) H ú ớ ỏ ỏ ngoài [27].
15
Hình 1.4. Vi rút anna có ký hiệu 02VN18b được ph n lập từ Cx. vishnui ở Quảng nh Thước đo 100nm
ứ á ú B V ệ Vệ s D ễ ơ
( ) ũ ổ ế s ễ á ú
B ợ ỗ á - , sá rút
, ú , ờ kính ú , á
ú B ỉ ỉ [27].
1.3.2. Đặc điểm cấu trúc của vi rút Banna
Virion có 3 lớp c ú s , ợc c ú ớp capsid bao bọc
( ), ờng kính viron kho ng t 70-75 nm, viron nhu m màu
với phosphotungstic acid, là m t lo i vi rút không vỏ, có hình thái bên ngoài
ơ ú , m t lo i vi rút cùng họ Reoviridae. C u trúc vi rút
ợc quan sát bằng k thu t nhu n màu âm b i với các virion c a
ch ng vi rút Kadipiro cho th y lớp b o vệ ợc hình thành bằng m t lớp
protein kép (protein bilayer), lớ ơ ứng là lớp g n
nhân và lớp bề mặt, mặc dù capsomerese (protein t o thành capsid) hình nh n
gi ng vớ ô a m t s vi rút cùng họ Reoviridae [1], [47], [48].
Vi rút Banna có m t c u trúc tổ chứ á ơ á
rút Rota, với protein b o vệ bao bọc bên ngoài c a h t vi rút. Vi rút Banna có
7 lo i protein c u trúc, 2 trong s này (VP4 và VP9) t o thành vỏ capsid bên
ngoài; Còn õ lo i protein (VP1, VP2, VP3, VP8 và VP10)
16
và không có vỏ, với m t bề mặt bên ngoài nhẵn. ề á ệ s ớ ú
R ú B ỉ ớ ỏ s õ , V
ú B ú ú ắ ế ớ ế
á ễ V „ = ‟ ớp
g V „ = ‟ ợc hình thành lớp bề mặt
nhân. Kết qu so sánh chỉ ra rằng VP9 c a vi ú B ơ ơ ới VP8
và VP5 về ph m vi, tách biệt c a protein vỏ ngoài VP4 (mã s trên ngân hàng
) V ợ ế á ứng miễn
d ch và s xâm nh p c a vi rút vào bề mặt tế bào v t ch [47], [48], [61].
Nghiên cứu c a Attoui. H và Mohd Jaafar F.M cho th y genome c a vi
rút Banna gồ n ARN sợ é ( sR ), á n gen s 1, 2, 6,
, , , , ã ợc ghi nh n b i Attoui và c ng s (2000), các phân
n gen s , , ợc ghi nh n b i Mohd Jaafar F.M và c ng s (2005),
khác với m t s chi vi rút khác thu c họ Reoviridae chỉ có 10 hoặc 11 phân
n gen [35], [36], [47], [79], [80]. s
ã ú
ế ứ V ệ Vệ s D ễ ơ ,
ũ á ú ớ ỏ ỏ n
ồ , , V ệ ề ú ợ á
R ể ớ z D s R s ế ợ ớ
ữ sá ú ơ ế , ô
ế ô n sát rõ
( R ) ặ ú , ú á
ề ọ ỏ , ớ ỏ ọ ú
, ồ ế ,
protein là do vi rút mã Vớ á ắ s ỏ ể ẳ
á ắ ắ s ặ ú ế ũ s
ặ ú ệ ẩ [27].
17
1.3.3. Cấu trúc genome của vi rút Banna (bộ gen)
Bảng 1.1. Độ dài của các phân đoạn dsRNA 1-12 protein được mã hóa và 5’NCR và 3’NCR của BAV [36]
5’NCR
3’NCR
Phân đoạn
Độ dài (bp)
Protein (aa)
Độ dài (bp)
Terminal sequence
Terminal sequence
Độ dài(bp)
1
3747
1214
‟GU U U
C G C‟
79
23
2
90
3048
954
‟GU U U
C G C‟
93
3
2400
720
‟GU U U
C G C‟
214
23
4
2038
576
‟GU U U
C G C‟
281
26
5
1716
508
‟GU U U
C G C‟
158
31
6
1671
425
111
‟GU U U
C G C‟
285
7
1136
306
‟GU U U
C G C‟
152
63
8
1119
302
‟ GU U U
C G C‟
178
32
9
1101
283
‟ GU U U
C G C‟
226
23
10
977
249
‟ GU U U
C G C‟
199
28
11
867
108
‟ GU U U
C G C‟
249
75
12
862
207
‟ GU U U
C G C‟
195
43
ặ ể ử á ú ọ Reoviridae R sợ é
ồ ề ú á s á ũ
á s (R s), s, R s
ữ ú ặ ( ô ứ ),
C s s á
rút B ũ á – ,
ắ ỉ , ã
V , ô ã [36].
1.3.4. Cấu trúc và chức năng các protein của vi rút Banna
Cá n gen mã hóa protein VP1 và VP2 và toàn b chiều dài
vùng gen mã hóa protein VP6 c a các ch ng vi rút Banna có ký hiệu BAV-
In6969, BAV-In7043 và BAV-C ợc so sánh với ch ng vi rút Banna có ký
18
hiệu BAV-I , ã á nh s ơ ồng các axit amin t 94- % i
với VP1 (aa 338-808), t 93-99% với VP2 (aa 40-851) và t ến 99% với
VP6. Nghiên cứ á nh có b n axit amin biế ổ ợc phát hiện t i v trí
605 c a VP1 và m ợc phát hiện t i v trí 423 c a VP2 t BAV-
In6969, BAV-In7043 và BAV-Ch [47], [79], [80].
S tổng hợp protein c a tế bào ch b che l p sau 2 giờ gây nhiễm vi
rút Banna trên tế bào C6/36 và b che l p hoàn toàn sau 6 giờ nhiễm gây
nhiễm. Methionine, m t trong só những acid amin c n thiết ợc thêm vào
nuôi tế bào C6/36 t i thờ ểm sau 6 giờ nhiễ , ã ợc tổng hợp các chuỗi
protein (phân gi i bằng SDS- GE), á nh có 7 protein c u trúc. M t
trong s ển cùng với m t s các phân tử protein gắn phóng x
(radiolabelled protein) t tế bào nhiễm vi rút Banna (VP1, VP2, VP3, VP8,
VP9 và VP10), 5 trong s các phân tử ợc tìm th y , ều
ỉ ra rằng vỏ ngoài c ú ợc t o b i 2 protein (VP4 và VP9).
Phân tích c u trúc phân tử protein c B V-C ằ á ổ r ng xác
nh n s hợp thành c a nhân (V1, V2, V3, V8 và V10) với vỏ ngoài capsid
(V V ), ều này chứng tỏ VP5, VP6, VP7, VP11 và VP12 là các
protein phi c u trúc [47].
Các protein phi c u trúc VP7-VP12 c a BAV-Ch và VP9 c a BAV-
I ợc thể hiện E.Coli ể ổng hợ , ợ áng
ể t o ra kháng thể kháng l ợc VP8, VP10 và ph n ứng l i với lớp
capsid vỏ ngoài (outer-capsid layer). Protein c ú V á nh xu t hiện
h u hết ph n ứng miễn d i với protein c ú B
ặ ệ C ể V nhiên hay tái s tổ hợp c a vi
rút Banna Trung Qu c - BAV-C ( ) ã ô ợc kháng thể
kháng l i protein VP9 c a vi rút Banna Indonesia - BAV-In6969 (genotype B)
ợc l , ã ỉ ra rằng protein VP9 chính là s ổi kháng nguyên
i với t ng lo ú ặ nh n biết các vi rút Banna
19
c a Trung Qu c - BAV-Ch và vi rút Banna c a Indonesia BAV-I ợc
á nh bằng 2 lo i huyết thanh khác biệ i với hai genotype A và B c a vi
rút Banna [80].
Nghiên cứu cho th á ú B ý ệu
BAV-Ch có gắ ồ ã á V V n
protein chiếm h u hết ú B ợ , V
ợ ử ỏ ơ ợ ơ V V ỷ lệ á
ú B ý ệ B V-C a protein g n nhân
và bề mặ ơ ú B ú R ơ s ể
s s n khác nhau [36].
Chứ a các phân tử protein ợc á VP1 là
RNA-dependent RNA polymerase, VP2 là protein lớp vỏ trong, VP3 là
z , V ỏ , V -NS là enzyme protein kinase, VP8 là
lớ ỏ a nhân, VP9 là lớp protein vỏ ngoài gắn kèm, VP12-
NS là protein gắn dsRNA (dsRNA-binding). Jaaafar FM và c ng s ( )
ằ : V (C ) G s s , V
( j ), protein c a VP10 có thể trợ giúp cho chức
a protein VP9 [36], [61].
1.3.5. Phân loại và nguồn gốc vi rút Banna
Họ Reoviridae á rút, trong s này có 4 chi vi rút gây
bệ ờ á rút: Orthoreovirus (Reovirus), Orbivirus,
Rotavirus và Coltivirus; Các chi vi rút còn l i gây bệnh cho cây, côn trùng và
cá. C C s ồ ú C s
C s B C s ữ ú ề
ế , ế ồ á ú
ế ồ á ú C
C s B ữ ú ỗ ề ỉ ế
20
B
ứ ề á ặ ể ử á ú
C s B ú s á ệ ợ ề
á ỏ C s ể rút ớ
s ( ế ắ -E s s R s s)
ồ á s B s Á. ,
s ọ Reoviridae ồ rút
ệ ờ á rút: Orthoreovirus (Re s), s,
R s, C s s [35],[43],[47],[48],[61],[71],[72],[78].
So sánh chuỗi axit amin chỉ ra rằ ú B
ồ c vớ ú , á ơ ồng mã hóa
c n thiết b á R ớ C ơ B
không phát hiện s gi ý ĩ ữa n 12 VP12 c ú
B ú , s á ợ ằ á
sắp xế ơ C U W [54], [55], [95].
sá á ú B , ú ớ á
n gen c ú s C ( , , )
ú E ( n 12) chỉ ra 1 giá tr nhỏ nh ợ á á
nhau là 15%. Mứ ơ ớ á s sá ữ ú
á ú á ọ Reoviridae [35], [36], [37].
21
Hình 1.5. Sơ đồ tiến hóa của họ Reoviridae [36]
1.3.6. Sự sao chép của vi rút
s é ú B ễ ơ , ế ớ á
h t Cá ũ s ế ớ á ũ ớ á sợ
ỏ V ú á h ỏ ế à ế á ỡ
u tiên ARN sợi âm s ợc sao chép ra ARN sợ ơ n
tiếp theo ARN sợ ơ s ợ ể tổng hợp ra các protein và phiên
mã t o ra ARN sợi âm. Các protein capsid c a vi rút s ợc tổng hợp giai
n tiếp theo, genome c a vi rút s ợc t o nên b i s sao chép t sợi m ch
âm và sợi m ơ a ARN. Kết qu c a các quá trình trên s t o nên vi
rút mớ ợc lắp ráp t các thành ph ã ổng hợp, vi rút s gi i phóng ra
ngoài tế bào và tiếp t c xâm nh p vào tế bào mới ô ờng sau gây
nhiễm vi rút vào tế bào, vi rút h p ph trên bề mặt tế bào trong vòng 30 phút,
tiếp theo là giai n “ ặ ” trong kho ng 10 giờ với hiệu giá vi rút r t
th p; G n vi rút phát triển ệu giá trong kho ng 12 – 16 giờ và
hiệu giá vi rút cao nh ợc ghi nh n vào giờ thứ 36. [27],[47].
22
Hình 1.6. Sơ đồ quá tr nh sao chép của vi rút anna
1.4. ĐẶC ĐIỂ HCNC NGƢ I DO VI R T NN [47],[50],[62] 1.4.1. Sinh bệnh học
V ú ễ ỗ , ơ ể ú ợ
á ệ ế , á ợ di ể á
ô á ặ á , s ệ
ơ ồ ã H ệ á ú ỉ ữ
, s ú ỉ á ể
ệ ệ ú
ớ ệ ặ ể ế ử , ổ ơ ô
ờ ổ ơ ệ ã , ã , ã -
23
ã C ờ ợ á , s , ô á á
, ế ơ ế õ
ễ ú B , ơ ể s á ứ ễ
ô á á ề s á ể ệ ơ
ứ á ể ứ s ễ , á ể ứ ế
ế ồ ứ á ể I á
ú ơ á ể á ể I G ệ
ứ ơ á ể I Xé ệ á :
ặ ơ , ( –
metamyelocyte) ớ á .
1.4.2. Đặc điểm lâm sàng
V ú B ệ ề ễ ổ ơ ệ
ơ ặ s ô õ ã ợ ữ
ệ ể ợ ô s : ờ á : é -
ũ á ệ ô ớ ệ ứ s
, ớ , , ơ ớ , á ờ á : s -
ệ s s , , ứ ổ, ờ ơ ớ
ể ô , , sợ á sá , á , ồ ô Cá ệ
ứ ổ ơ ệ , ú ờ , ú G
ế ô ứ ữ ờ ệ ễ ử ữ
ệ HC C ú B ờ ệ ứ ể
ơ, ớp, s t và viêm não , ũ t khó chẩ á HC C ú
Banna nếu chỉ d a vào triệu chứng lâm sàng vì có r t nhiều tác nhân vi rút
HC C ã ợc ghi nh n [40],[57],[88],[89],[91].
ờ ế ể á : ứ - ệ , á ệ ứ
ỡ s , ệ ổ , ứ ơ
, ờ ú ý á ế ứ ổ ,
24
á , có thể b loét da ằ ờ ồ : Bệ
ỉ s ẹ, ỉ á , á è , ỉ á ứ
ứ ặ ẹ ệ ệ , ế , ơ ,
viêm m , ớ é
1.4.3. Đáp ứng miễn dịch [52]
ễ ú , ơ ể s á ứ ễ , ô
á á ú B ề s á ể ệ
ơ ứ K á ể ứ s ễ ,
khá ể ứ ế ế ồ ứ
á ể I ệ sớ á ể I G ệ ứ
ơ á ể I , ọ ệ ệ ơ ể
ú Vớ ữ ặ s ọ ặ ệ , I G ể
ú , á ú á ể I G ờ ơ
I ồ ơ á ã ỷ không có ý
ĩ ề ẩ á ề .
1.4.4. Điều trị và dự phòng bệnh [43]
1.4.4.1. Điều trị HCNC do vi rút Banna
H ệ ề ặ ệ á ờ ợ HCNC
ú B , ế ề ệ ứ ặ ề á ế ứ
ệ
1.4.4.2. Dự phòng HCNC do vi rút anna
V ú B ú ỗ ề ú ớ
ợ á ệ ỷ ế Á, ữ
ứ ề á ặ ệ ú ợ ề ế ,
c ế ắ ể ệ
25
1.5. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.5.1. Phƣơng pháp phát hiện nhanh vi rút [45],[48],[67],[68],[92],[100]
1.5.1.1. Phương pháp kính hiển vi điện tử
a) Phương pháp nhuộm m bản
Ưu điểm: C ế , á ệ ế á ú
ệ ẩ : á , ã ỷ, ớ ổ ế ễ ú á ớ
ế ỉ ệ é ệ , s ẩ á ợ ; Nhược điểm: Nồ ú 6, 107 FU ,
thiế ắ ề , ệ ế ề ệ ứ , ờ sử
ế ọ ế ệ
b) Phương pháp miễn dịch gắn vàng quan sát bằng kính hiển vi điện tử
Ưu điểm: s á ệ ú á ế kháng n ề
ặ ế ợ ớ á ể ặ ệ ú ứ ợ ợ á
ằ á ể á ệ ắ ; Nhược điểm: á ợ
á ể é ệ , ế s ẩ ắ ề ,
ệ ứ ỏ ờ ệ , ể ợ sử
ể á ệ
c) Phương pháp lát cắt cực mỏng
ế ô ú s ễ ệ ẩ ợ
ỏ ớ ổ C ằ % + % paraformaldehyte/
cacodylate 0,2 M + 0,2 M saccarose pH = 7,2 - , ( ể ờ ặ ệ oC) ệ á ớ ế , ô
ú ể ệ á ắ ỏ ể ế ợ sá ằ
HV ề ú ế
Ưu điểm: ơ á ặ ệ , ờ ế
ờ – 7 ngày.
26
Nhược điểm: C ế s ẩ ắ ề , ệ
ứ , é .
1.5.1.2. Phương pháp sinh học ph n tử
Ưu điểm: RT- CR á ợ ớ á ú ệ ề
R à ph ơ á ẩ á , ế á , ế
ợ ể s á C ể sử ể á ệ ệ ề ú
ế ệ ẩ s
Nhược điểm: ế ô ể s á ợ s ễ á á
ệ á ế ơ á ỏ ặ á , ế
ú ế ể ế .
1.5.2. Phƣơng pháp phân lập vi rút [20],[39],[41],[59],[83]
Ưu điểm: ẩ , ể ẩ á á
ú ệ , sử ế ể ú ể ô
ệ ã sử ệ ể . Vi rút sau
kh s ợ ằ R -PCR.
Nhược điểm: L ơ á ế , á
ề ế : ề ệ , ờ á ệ , ọ
ế ể , ệ ệ … ặ á , s
ú ế ể ế (CPE), ặ ô ệ
ợ ế (C E) ô ể sá ợ D , sử
s á ơ á á ể ỗ ợ ú
ớ ú B nói riêng và các vi rút Arbo ỗ ề
chung, dòng ế ỗ Aedes albopictus dòng C6/36 ớ á
ú ỗ ề ế này ợ sử ã ể
Xá s á ể ú ế ể sá s ổ ệ
ý ế ằ ể pha. ặ ệ ớ ú B , hi gây
27
ễ ú B ế , ệ ợ ệ ý ế ( ế
, ô á ề ặ ý ô ế s – ô ) ể
ú ớ ổ ế ễ ể á ú ằ
E I w ặ R - CR, ể á
ú ệ n [19], [ 63], [72].
A. Tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36 b nh thường sau ngày thứ 3
B. Tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36 nhiễm vi rút sau 3 ngày g y nhiễm vi rút
Ả 1. Tế ờ ế ễ ú B
1.5.3. Phƣơng pháp chẩn đoán huyết thanh học [1], [22], [45], [72],[75]
C ề ễ ợ ứ ẩ á ế
ọ ứ ế ế ồ , ế ợ ổ ể, á
ễ á ệ á ể , ẩ á ằ
n ữ ế é và ể phát
ệ á ể D , ữ ệ ợ sử . ợ
, E I á ệ á , á ể ệ ơ
s á á ô ứ
ổ ế .
28
1.5.3.1. Khái niệm về kỹ thuật ELISA phát hiện và định lượng kháng thể
ơ á E I (E z I s ss - xét
ệ ễ ế ớ z ) ề ặ
ể ề s ế ợ ặ ệ ữ á á
ể, á ể ợ ắ ớ z ơ
ợ ớ z ứ ờ H (H2O2) xúc tác, enzyme
s ơ ệ ứ ỏ ã
ứ ặ ệ ữ á ể ớ á ô
ờ ế ợ ồ á á ể á
ệ
ơ á ợ ế ế ệ á ệ ợ
s, , s, , ĩ á
ơ , é á á ặ á ể ồ
( , ) E I ợ ể á ề á
ệ s, ẩ , , kí sinh.
K E I ồ ứ : á
, á ể ệ ớ : ứ ễ
ọ ứ ọ .
1.5.3.2. Nguyên tắc đọc kết quả trong kỹ thuật ELISA [45].[98],[102]
a Đọc kết quả dựa trên giá trị OD của các mẫu xét nghiệm và mẫu chứng
ẩ ọ ế E I ọ ỷ s
ọ ( D) C á ỡ ợ sử ( -off values).
Cách 1: D á D ứ ớ
ệ ẩ ( : D) ơ D
≥ D ứ + ( ) D
29
Cách 2: D ỷ s D ứ ơ ( ) ớ D
ứ ( ) s ơ hi OD
≥ D ứ (+) D ứ (-) ≥ á ỡ ( ô ờ ọ
á ỡ ằ ặ ằ )
Cá ề ệ á ứ ợ ọ ế E I : G á
D ứ ơ á D ế < , , ứ á
ề E I ỷ s D ứ ơ D
ứ ≥ á ỡ , á D ứ ơ ≥
0,400.
b) Cách đọc kết quả ELISA dựa trên đường chuẩn
Cá ọ ế ờ ợ á ể ợ ồ
á ặ á ể ô ệ s sá ớ ờ ẩ ợ
á D ợ á ồ ã ẩ ã
ế ớ ệ á ( ờ ẩ ể á ồ
é ệ s sá ớ ẩ )
1.5.3.3. Các kỹ thuật ELISA ứng dụng trong chẩn đoán vi rút anna
a Kỹ thuật ELISA- Sandwich phát hiện vi rút hoặc kháng nguyên vi rút
Banna
Ưu điểm: C ặ ệ ể ế ớ s ợ
ớ á ử ờ ệ ắ ( ờ),
ơ ễ ệ ể ẩ á sớ ặ ệ ỉ
ệ ẩ sớ ệ , ồ ệ ẩ ,
ô ử ý, ô ờ ợ ơ ớ ế .
Tuy nhiên, ơ á ợ sử ế ể ú
B ặ ế ợ ớ s ọ ử, ể ẩ
á á vi rút Banna.
30
Nhược điểm: E I ờ ỡ á ệ ơ
CR .
b Kỹ thuật ELISA gián phát hiện IgM kháng vi rút anna
Ưu điểm : ặ ệ , ơ , ể á ợ ớ ễ
vi rút, á ế ô ỏ ử ý á ợ
ơ .
Nhược điểm: ớ ế ể
á ệ ợ I
c Kỹ thuật ELISA gián tiếp phát hiện IgG kháng vi rút anna
Ưu điểm: Dễ ệ , ô ỏ ế ắ ề ,
ể ề ễ ọ
Nhược điểm: ế sử ử ý ỏ ế
, ô ể ể ẩ á sớ ợ , ể sử ữ
ệ ề ễ ế ọ s ú B ờ ặ ờ ợ ,
31
Chƣơng II
ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Nghi h i i h h h h
h g - h g 8 i h g 9 h g
i ghi i h h h h i h g
ghi gờ d i ú ở kh ự : Kh ự iề B , kh ự iề T g,
kh ự T y Ng y kh ự iề N .
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
2.2.1. :
2.2.1.1. Tiêu chuẩn b ẩ CNC nghi ng do vi ẩ ủa Tổ chức Y tế thế giới [6], [73], [97]: - Số g 8oC, kèm theo m t trong hai tri u ch ng sau
- Ph i c i h g h y i h g i h h h i
h kh g i h ặc có d u hi u th ki h kh h d u hi u
màng não, li ; ă g g ự ; hản x b h ý; í i i u ti n; rối
lo n hô h p.
- C ối g g h ờ g g gi i .
2.2.1.2. Tiêu chuẩn b c chẩ x ịnh mắc HCNC do vi
rút Banna:
- Theo tiêu chu n của b h h c ch s g HCNC ghi gờ
do vi rút
- i tr nguyên nhân vi rút VNNB, ECHO 30 và herpes simplex type 1
và type 4 gây HCNC
- D ch não tủy trong.
- K t quả ELISA gián ti p phát hi n IgM kháng vi rút Banna trong d ch não
tủy d g í h.
32
2.2.1.3. Đ ề a p ắ CNC
Th h h h d h ủy h h HCNC nghi gờ
d i ú iề i số h i kh y h h i Nhi
T g g ở kh ự Miề B Miề N Miề T g T y Ng y .
iề ặ i d h ễ i h g s g dự sở iề h i
h ủ hữ g ờ g h h HCNC ghi gờ d i ú
x h d g í h ới kh g g y i ú Banna ằ g kỹ h ELISA.
õ ặ i d h ễ s g ủ HCNC d i ú B h i h h
nhân HCNC do vi rút VNNB và ECHO30 ũ g s dụ g sở s
s h ối hi . C h s dụ g h í h ặ i s g dự
sở h x h d g í h ủ hò g xé ghi .
Ph i ú B ở hữ g h h HCNC x h ge y i ú
B h h h h ở Vi N
2.2.2. Đ ề a vé ơ ỗi Culex truyền b nh
Nghi hự hi ở h số g h h HCNC ghi
gờ d i ú i kh ự Miề B Miề T g Miề N T y Ng y
i h họ i x số h h h iề i
h i ă hời gi h h kh ả g h g h g
hời i x hi hiề h HCNC q h é Culex h
i Vi N [ 4]. M i h i x h h h h i h
x h i ú B g hời x h ge y i ú h h i i
Vi N .
Loài muỗi: ối ng nghiên c u là các cá th mu i thu th c t i m t số
h g ở miền B c, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên trong các
ă – 2011.
33
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Thi k ghi d ch tễ học mô tả c t ngang, h i c u và ti n c u
k t h p với nghiên c u phân tích trong phòng thí nghi m với h g h h
th p m u thu n ti n, không giới h n.
2.3.2. Điều tra xác định các đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân hội chứng não cấp
2.3.2.1 Phương pháp điều tra và lấy mẫu xét nghiệm bệnh nhân
Cỡ mẫu: L y m u toàn b các b nh nhân có HCNC nghi ngờ do vi rút theo
tiêu chu n ch khi h p vi n các b nh vi kh nh thu c các
t nh nghiên c u và b nh nhân thu c các t nh nghiên c u khi nh p vi n các
b nh Vi hi g g h ặc khu vực.
Chọn mẫu: Chọn m he h g h h n ti n, các b h h ủ tiêu
chu n lâm sàng trong b nh vi c chọn nghiên c iều tra, thu
th p thông tin và l y m u b nh ph m.
Phương pháp điều tra bệnh nhân và lấy mẫu trong nghiên cứu tiến cứu:
Công cụ điều tra: Các dụng cụ l y m u máu, khám, ch nh HCNC:
M y h y t áp, ống nghe, nhi t k , búa phản x ; ki i ý hựa,
gă g y ù g; hi iều tra b nh nhân nghi HCNC, phi u tình nguy n
cho máu và d ch não tủy.
Điều tra: iều tra viên là các bác sỹ của b nh Vi c t p hu iều tra
iền theo m u phi iề c thi t k sẵn.
Bệnh phẩm: Ở b h h HCNC he h ghĩ h c l y:
Máu và d ch não tuỷ l y ở iều ki n vô trùng và c n xét nghi m sớm n vài giờ c n bảo quản ở 40C, n u trên 1 tu n c n bảo quản ở -20C.
- L y d ch não tuỷ (DNT) xét nghi m 1 ml, những m u DNT có k t quả xét
nghi m âm tính với kháng nguyên vi rút VNNB i tr ă g y
34
vi rút ECHO30 và vi rút herpes simplex type 1 và 4 c giữ l i xét
nghi m phát hi n IgM kháng vi rút Banna.
Trong nghiên c u này s dụng 1.285 m u d ch não tủy của b nh nhân có
HCNC nghi ngờ do vi rút bao g m các m u d ch não tủy c thu th p t m t
số b nh vi n của các t nh/thành thu c miền B c, miền Trung, miền Nam và
T y Ng y chọn m u d ch não tủy làm xét nghi m phát hi n kháng th
IgM kháng vi rút Banna bằng kỹ thu t ELISA khẳ g nh (không dùng
m u huy t thanh).
2.3.2.2 Phương pháp điều tra muỗi véc tơ [4], [5], [14], [30], [39]
Cỡ mẫu: Cỡ m í h he h ờng quy của Vi VSDTTƯ; h gia
h x x i m (xã/t nh) x 1l ă = 6 t h gi h i m.
Chọn mẫu: m u là h gi h
Chọn xã: M i khu vực B c, Trung, Nam, Tây Nguyên chọn 1 xã cho 1 t nh có
số ca m c HCNC cao nh t trong khu vự he ă c chọ i m nghiên
c u.
Chọn thôn: Th c chọn ng u nhiên trong các xã nghiên c u.
Hộ gia đình: H gi h c chọn ng hi he h g h kh ảng
cách m u. H i c chọn ng u nhiên trong danh sách với số nhỏ h
khoảng cách m u và cách h ti he c trọn trong danh sách là số h u
tiên c ng với số khoảng cách m u.
Phương pháp điều tra muỗi:
Vi iều tra mu i c thực hi he h ờng quy của
Vi n VSDTTƯ ụ th là:
- Các dụng cụ phòng thí nghi m c n thi h gi s nh lo i mu i véc
: Pi è è i y t mu i, kính hi n vi, l ng mu i; b y mu i do
CDC Fort Collins thi t k .
35
- B t mu i bằng b y CDC: B y ặt về c d n dụ mu i bằng
khí CO2 c treo ở các v trí ngang t m thở ở chu ng gia súc sau 12 ti ng
thì thu th p mu i mang về nh lo i, cho tiêu máu và phân l p vi rút.
- B t mu i i u ngh ở trong nhà và chu g gi sú ù g 18 giờ
n 22 giờ, mùa hè t 19 giờ n 23 giờ. Mu i g h riêng, mu i ở
chu g gi sú riêng. M i iều tra b t mu i g i
s g ời b t, chia làm ba nhóm, m i h h i g ời b t. M i h gi h
b g 5 hú ; dù g è i ống nghi m thủy tinh và máy hút mu i b t
mu i.
- nh lo i mu i: The kh nh lo i mu i của Vi n Sốt rét - Ký sinh trùng -
C ù g T g g. Kỹ thu nh lo i mu i c thực hi n t i Phòng thí
nghi m Côn trùng Vi VSDTTƯ.
Có 21 loài mu i, g m 66.760 cá th c chia thành 1.091 m u mu i
s dụng trong nghiên c u này.
2.4. Vật liệu và kỹ thuật xét nghiệm trong phòng thí nghiệm
M u b nh ph m g m d ch não tủy b nh nhân và mu i thu th p trên
thự a c ti n hành nghiên c u phân tích trong phòng thí nghi m với các
h g pháp:
2.4.1. P ơ p p xé m kháng thể bằng kỹ thuật miễn dịch enzyme
gián tiếp phát hi n IgM kháng vi rút Banna - IgM INDIRECT
ELISA [1],[7],[16],[34],[60],[98],[102]
Nguyên lý: Kháng nguyên vi rút Banna tinh ch c g n vào pha r n là t m
nhựa 96 gi ng, cho m u b nh ph m (d ch não tuỷ pha loãng 1/10, huy t thanh
b h h h g s h ng h p là m t kháng th IgG kháng
IgM g ời có g e zy e e xid ze phát hi n sự có mặt của IgM g ời
kháng vi ú B . Ch h t hi n màu OPD, d ng phản g
quang bằ g y ọc ELISA với ớc kép 490nm/620nm.
36
Vật li u và thiết bị - Kháng nguyên vi rút Banna tinh ch , b t ho t do Vi n Y học Nhi ới
ờ g i học Nagasaki Nh t Bản cung c p. - C ng h IgG kh g IgM g ời của hãng Sigma - T m nhựa 96 gi ng của hãng NUNC - Các lo i dung d ch và hóa ch t c n thi t cho kỹ thu t ELISA. - Pipet bán tự g k h i 10 µl, 200 µl, 1000 µl và pipet bán tự
g k h i 250 µl.
- Pi e i g ng cho các lo i pipet bán tự ng. - H thố g y ọc ELISA của BioTek Elx808 của Hoa Kỳ.
Cách tiến hành Lấy bệnh phẩm
- L y ĩ h ch hoặc l y u ngón tay vô trùng.
+ Máu I l y sau khi m c b nh 1-5 ngày
+ Máu II l y sau máu I t 10-20 ngày
- L y d ch não tủy vô trùng (do bác sỹ iều tr ch nh và thực hi n).
- Thời gian l y m u:
+ D ch não tủy và m u máu th nh t: L y sau khi m c 5 ngày u của b nh.
+ M u máu th hai: L y sau m u máu th nh t t 7 n 10 ngày.
- Bảo quản m u ở -20oC h n khi xét nghi m.
Tiến hành phản ứng
- Bước 1: Phủ bản nhựa bằng kháng nguyên tinh ch pha trong dung d ch phủ
bản pH = 9,6 (theo hi gi h ) cho vào m i gi ng 100 l; ủ bản nhựa ở 4oC q ; i bỏ kháng nguyên th a bằng cách r a t m nhựa 3 l n bằng dung d ch PBS – Tween, m i l n 1 phút.
- Bước 2: L p các khoảng trống bằng Albumie bò 1% trong 1 giờ/ 37oC. R a bản h .
37
- Bước 3: Cho ti p xúc với m u b nh ph m
+ Huy t thanh m u ch ng và huy t thanh của b h h h g ở các
n g : 1/1000 trong dung d ch pha loãng.
+ D ch não tủy pha loãng 1/10 trong dung d ch pha loãng.
+ Cho m u vào t ng gi ng, m i gi ng 100 l; ủ bản nhựa ở 37oC/1 giờ; lo i
bỏ m u th a ở các gi ng bằng r a t m nhựa 3 l n m i l n 1 phút với PBS –
Tween.
- Bước 4: Cho ti p xúc với IgG kháng IgM g ời có g n enzyme Peroxidase ở n g thích h p, cho vào m i gi ng 100 l; ủ bản nhựa 37oC/1 giờ; lo i
bỏ c ng h p th a bằng cách r a bản nhựa ít nh t là 5 l n, m i l n 1 phút với
dung d ch PBS- Tween.
- Bước 5: Cho ti p xúc với dung d h h t OPD (ch chu n b ớc 5 phút,
cho vào m i gi ng 100 l; ủ trong bóng tối ở nhi phòng xét nghi m 15-
30 phút.
- D ng phản ng bằng axit 4N H2SO4: 75 l/ gi ng
- ọc k t quả bằ g y ọ ELISA ớc sóng 490 nm/620 nm.
Nhậ ịnh kết quả:
OD ch g d g . OD ch ng âm < 0.200
Các m x h d g í h khi:
OD m u xét nghi m/OD m u ch ng âm > 2 2.4.2. P ơ p p p ập v
- Các nguyên v t li u c n thi t cho quá trình phân l p
- Dung d h m PBS pH = 7,8
- M i ờng nuôi c y t bào: (1) M i ờng phát tri n có 10% huy t thanh
bê bào thai (90 i ờng MEM + 10 ml huy t thanh bê bào thai). (2)
M i ờng duy trì sau gây nhiễm có 2% huy t thanh bê bào thai.
- T bào mu i Aedes albopictus dòng C6/36 phân l p vi rút. - Tube nhựa nuôi c y t bào: 16x125 mm (hoặc chai nhựa lo i 25cm2).
38
- Lọc vô trùng 0,22 l ( ờng kính 25 mm).
- Tủ an toàn sinh học c p II.
- Các trang thi t b và v t li u c n thi kh … 2. 4.2.1. Phân lập trên tế bào muỗi C6/36 [1],[15],[59],[86],[99]
- Nuôi t bào C6/36: Quan sát t bà d ới kính hi n vi ảo g c, t o h n d ch t bào t n g 105 g i ờng phát tri m t bào bằng
bu g m); Cho 2ml h n d ch t bào này vào tube nuôi t bào (hoặc vào chai nuôi t bào). Ủ tuýp nuôi t bào ở nhi 28oC t o t bào m t lớp, quan
sát sự phát tri n của t bào bằng kính hi i ảo pha x nh.
- Gây nhiễm m u b nh ph m cho t bào: B nh ph m sau khi x lý, lọc vô
trùng, gây nhiễm cho t bào m t lớp; Lo i bỏ i ờ g ũ, th tích gây
nhiễ í h g g ằng 1/10 – 1/20 th tích nuôi c y t bào. - H p thụ 28oC/2 giờ s h i ờng duy trì. - Theo dõi sau gây nhiễm: T ở 28oC trong khoảng 5 ngày. Quan
sát sự h y i b nh lý của t d ới kính hi n vi ảo pha hàng ngày. Gặt
ớc n i th bà x nh kháng nguyên vi rút bằng kỹ thu t RT-PCR với
cặp m i ặc hi u vùng gen số 12 của vi rút Banna [21].
2.4.2.2. P ơ p p ị v [63],[77],[101]
a) Định loại vi rút Banna bằng kỹ thuật RT-PCR (Reverse Transcription
Polymerase Chain Reaction) trực tiếp cho vi rút có ARN sợi kép
Nguyên lý: Kỹ thu t phiên mã g c phản ng chu i y e se c phát
tri h g h PCR h g h ờng do Karl Mullis và c ng sự phát
i h ă 985. y h g h dựa vào nguyên t c t t cả các ADN
polymerase khi ho ng t ng h p m t m ch ADN mới t kh ều c n
m i ặc hi u - là nhữ g n ADN ng n có khả ă g t cặp b sung với m t
c u của m ch khuôn và ADN polymerase sẽ dùng dNTP nối dài m i thành
m ch ADN mới b sung với ADN khuôn.
39
Trong ờng h p v t li u di truyền của vi ú ARN h ADN í h c
gi i hi g c nhờ ng củ e zy e hi g c
(RT-Re e se s i se t ng h p các ADN b sung (cDNA) với ARN,
r i s PCR sẽ nhân bản các cDNA thành bản s ặc hi u, m t kỹ thu t
bao g m cả h i gi i y c gọi là kỹ thu t RT-PCR [63]. có sản
ph m t ng h p PCR t m u b nh ph m c gi i s : Gi i n
tách chi t v t li u di truyề gi i n khu h i gen, ki m tra sản ph m trên
th ch agarose.
Vật liệu và trang thiết bị:
- B sinh ph m tách chi t QIAamp® V ral RNA kit của QIAGEN.
- B sinh ph m RT-PCR Onse step của QIAGen củ c
- Pipet bán tự g k h i 0,5 - 10 µl, 100 µl, 200 µl, 1000 µl
- Pipet tip có lọc các lo i g ng.
- Máy ly tâm l nh Eppendorf củ c.
- Máy PCR Eppendorf củ c.
- Máy ch y i n di GelMale 2000 của Nh t Bản
- Máy chụp ảnh k t quả i n di trên th ch MultiDoc-It Digital Imaging
System
- Các v t li u và dụng cụ c n thi t khác.
Giai đoạn tách chiết ARN: S dụng b sinh ph m tách chi t ARN của hãng
Qiagen (USA-Germany) dựa trên nguyên lý s dụng m t dung d ch AVL (có
ch g ARN ly giải vi rút, khi cho m u c n tách chi t ARN vào dung
d ch AVL, vi rút n u có trong m u sẽ b ly giải, ARN của vi rút sẽ c g n
vào ch t mang ARN. Với sự có mặt của c n 100%, ARN của vi rút sẽ b tủa
l i ặc). Khi cho lọc qua màng QIA amp Silicagel, ARN của vi rút sẽ
c g n chọn lọc trên màng QIA amp Silicagen nhờ ch t mang ARN, s
dụng dung d ch r AW AW lo i các thành ph n t p bám trên màng
40
QIA amp Silicagen. Dung d ch chi t xu t AVE sẽ tách ARN của vi rút bám
trên màng QIA amp Silicagen với ớc thực hi h s :
Bước 1: Cho 140 l m u vào tuýp có 560 l dung d ch ly giải AVL có ch t
mang ARN, tr n bằng máy tr n Votex khoả g 5 gi y t o m u h n d ch
ng nh t giữa m u và dung d ch AVL. Ủ ở nhi phòng trong 10 phút,
ảm bảo các h t vi rút b ly giải hoàn toàn, khi vi rút b ly giải ARN c g n
vào ch t mang ARN; S y hẹ chuy n các giọt dính trên n p vào
thành tuýp xuống.
Bước 2: Cho 560 l c n 100% vào tuýp trên, tr ều bằng máy tr n trong
vòng 15 giây; C n sẽ tủa các s i ARN l i, sa y hẹ chuy n các
giọt dính trên n p và thành tuýp xuống.
Bước 3: Chu n b c t QIA amp spin. Cho 630 l (m t n a số m u trên) vào
c t QIA amp spin, ly tâm 8000 vòng/phút trong 1 phút. T t cả ARN sẽ g n
trên bề mặt màng Silicagel với sự có mặt của ch g ARN. ph n d ch
c lọc trong tuýp thu nh n 2 ml, l p l i tuýp thu nh t QIA amp
spin.
Bước 4: Cho nốt ph n m u còn l i (630 l) vào c t QIA amp spin, ly tâm
8 ò g hú g hú . ph n d h c lọc trong tuýp thu nh n, l p
l i tuýp thu nh n vào c t QIA amp spin.
Bước 5: Cho 500 l dung d ch r a AW1 có ch a c n 100% vào c t QIA amp
s i y 8 ò g hú g hú lo i bỏ các thành ph n không
phải là ARN có trên mặ g Si i ge . ph n d ch lọc trong tuýp thu
nh n, l p l i tuýp thu nh n vào c t QIA amp spin.
Bước 6: Cho 500 l dung d ch r a AW2 có ch a c n 100% vào c t QIA amp
s i y 4. ò g hú g hú lo i bỏ các thành ph n không
phải là ARN có trên mặt màng Silicagel. Lo i bỏ tuýp thu nh n có ch a d ch
lọc, l p tuýp lo i 2 ml mới vào c t QIA amp spin.
41
Bước 7: Ly 4. ò g hú g hú ảm bảo lo i bỏ hoàn toàn
dung d ch r a.
Bước 8: Chuy n c t QIA amp spin vào tuýp Eppendorf s ch 1,5ml, lo i bỏ
tuýp ch a d ch lọc qua, mở r t nhẹ nhàng n p c t QIA amp spin, cho 60 l
dung d h AVE. y n ở nhi phòng 1 phút. T t cả ARN có trong
m u sẽ c tách khỏi màng Silicagel bằng dung d ch AVE là dung d ch
không có Rnase, có ch a 0,04% sodium azide. Khi ly tâm toàn b ARN của
m u sẽ c thu h i trong d ch lọc.
Giai đoạn khuếch đại sản phẩm PCR: Kỹ thu t RT-PCR theo quy trình kỹ
thu c cải biên cho các vi rút có v t li u di truyền là ARN s i kép, c n có
ớc du i xo n s i kép thành s i bằng nhi t hoặc hóa ch t [19],[24],[45].
Chu n b h n d ch mix cho phản ng RT-PCR he h ớng d n của sinh
ph m và b sinh ph m, chu trình nhi c tối h dự h ớng d n s
dụng sinh ph m của nhà sản xu t và thông tin cặp m i s dụng.
Trong nghiên c u này s dụng cặp m i ặc hi u vùng gen số 12 của vi rút
Banna có ký hi u và trình tự h s :
- Prime 12 -107 F: 5’ – ACT GTG TGT GAG GGT CCA AG – ’
- Prime 12- 734 R: 5’ – GGA CCT AAC GGC ACA GGA – ’
y ặp m i ặc hi u vi ú B c thi t k t trình tự n gen số
12 t vùng nh của genome vi ú cho sản ph m PCR là 676 bp [21].
H n d ch của phản ng RT – PCR c khu h i sản ph m của phản
Chu kỳ
x 35
Nhi (0C) 45 94 94 54 72 72 10
Thời gian (Phút:giây) 30:00 15:00 0:45 0:45 1:30 10:00 K t thúc
ng trên máy PCR – Eppendorf ( c he h h h s :
42
Giai đoạn điện di sản phẩm RT – PCR bằng thạch agarose 2 %
Nguyên lý của kỹ thuật điện di: Dự ặc tính c u trúc của axit nucleic là
i phân t í h i d ới ng củ i ờng chúng sẽ di
chuy n t cực âm về cự d g; i n di là quá trình di chuy n của các phân
t í h i g i ờng th ch d ới tác dụng củ i ờ g. T g i n
ờng của các phân t í h i n di sẽ chuy n với tố phụ thu i n
tích, hình d g kí h h ớc củ . Kí h h ớc l ặc tính sàng lọc của th ch
x nh bằng sự iều ch nh n g agarose, với n g agarose càng
kí h h ớc l càng nhỏ. Tuỳ he dài của sản ph PCR chọn n ng
agarose thích h p cho mụ í h h ới chiều dài sản ph m PCR t
100- 5 h ờng dùng th ch agarose có n g 2%). Các axit nucleic khi
di chuy n trong th ch agarose sẽ c phát hi d ới tia t ngo i (UV) theo
nguyên lý hoá phát quang (Chemilluminécence) nhờ m t ch t phát quang
Ethidium bromide, ch y c g n xen giữa các base của axit nucleic trong
quá trình ch y i n di.
Thành phần sinh phẩm dùng để chạy điện di:
- Dung d ch TAE hoặc TBE
- Agarose
- Ethidium bromide
- Thang chu n 100 bp, 1 Kb
- Dung d h ặt m u (loading buffer)
Các dụng cụ và trang thiết bị cần thiết:
- B kh y th ch, bình nón
- Pipet bán tự ng có th iều ch nh lo i 10 µl, 100µl.
- Gi tuýp, găng tay, kh g kí h…
Thực hiện kỹ thuật:
Bước 1: Chu n b kh y th ch
43
Bước 2: Q y h th ch agarose 2%:
- Pha dung d ch TAE: Pha 20 ml dung d h TAE x 5 g ớc c t
cho v ủ 1000 ml.
- Cho 2g agarose vào 100 ml dung d ch TEA x 1 vào bình nón, l ều,
quay trên lò vi sóng khoả g 5 hú h n khi agarose tan ng nh t hoàn
toàn trong dung d ch.
- Làm giảm nhi dung d ch th ch xuống khoảng 60oC, cho 20l
Ethidium bromide vào l ều t o dung d h ng nh t (l c nhẹ tránh t o bọt).
- th ch kh y i th ch tự g g i ở nhi
phòng sau 60 phút, nh c ra nhẹ nhàng không làm rách các gi ng th ch.
Bước 3: Ki m tra m u trên th ch 2%
- ặt bản th ch vào bu g i n di, theo chiều t cực âm sang cực
d g gi ng cho m u ở phía cực âm. Cho dung d ch TAE ng p trên bản
th ch khoảng 0,5 cm – 1cm.
- Cho thang chu n ADN 100 bp, 1 Kb, các m u PCR ch g d ng,
ch ng âm, m u ki m tra vào các gi g he s :
Gi ng 1 2 4 5 6 N 3
ADN Ch ng Ch ng ADN M u M u 1 M u 2 … 100bp + 1 Kb -
- Thang chu n ADN: 8 l
- M u c i n di: M i m u ki m tra (g m cả m u PCR ch g d g
ch ng âm) l y 12 l tr ều với 3 l dung d h ặt m u, cho vào các gi ng
h s trên.
- Ch y i n di ch y ở i n th 100V, trong 30-60 phút.
- Ki m tra sản ph m ch y i n di bằ g è UV ớc sóng 300 nm,
chụp ảnh bằng máy chụp gel.
Bước 4: Nh nh k t quả
44
- N u các m u c n xét nghi ă g ở v í g ng, ngang với
v trí m u ch g d g ản th ch d g í h.
- Các m u xét nghi kh g ă g h y x t hi ă g ở những v trí
khác với m u ch g d g ản th ch là âm tính.
b) Phương pháp ác định genotype vi rút Banna bằng kỹ thuật
Sequencing trực tiếp của Sanger [35], [56], [83], [95], [96]
Vật liệu và trang thiết bị:
- B sinh ph m RT-PCR Onse Step của QIAGen, b sinh ph m QIA quick
PCR purification kit của QIAGEN, b sinh ph “DTCS Q i k S Kit giải trình tự gen, b sinh ph m DyExTM2.0 Spin kit cua QIAGEN.
- Pipet bán tự g k h i 0,5 - 10 µl, 100 µl, 200 µl, 1000 µl
- Pipet tip có lọc các lo i g ng.
- Máy ly tâm l nh y h ờng Eppendorf củ c
- Máy giải trình tự gen CEQ 8000 và các v t li u, dụng cụ c n thi t khác.
Bả g . . D h s h h ự e ide ù g ge h ủ
h số ủ hủ g i s B s dụ g g ghi
Chủng
Năm
Quốc gia
Loại bệnh phẩm
Số đăng ký
GS07KD16
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331956
GS07KD12
2007
Trung Quốc
An. sinensis
GQ331954
GS07KD18
2007
Trung Quốc
An. sinensis
GQ331597
GS07KD38
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331962
GS07KD32
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331961
GS07KD30
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331960
GS07KD29
2007
Trung Quốc
Ae. albopictus
GQ331959
GS07KD27
2007
Trung Quốc
Cx tritae
GQ331958
45
Chủng
Năm
Quốc gia
Loại bệnh phẩm
Số đăng ký
GS07KD15
2007
Trung Quốc
Cx. tritae
GQ331957
02VN 9b
2002
Vi t Nam
Cx. annulus
EU265682
02VN018b
2002
Vi t Nam
Cx. annulus
EU265694
02VN78b
2002
Vi t Nam
Cx. tritae
EU265705
02VN178b
2002
Vi t Nam
Cx. tritae
EU265715
02VN180b
2002
Vi t Nam
Cx. tritae
EU265727
GS42-2
2006
Trung Quốc
Cx. tritae
FJ160414
LN0688
2006
Trung Quốc
An. sinensis
FJ217990
LN0684
2006
Trung Quốc
An. sinensis
FJ217989
LN0689
2006
Trung Quốc
An. sinensis
FJ217991
JKT-6969
1981
Indonesia
An. vagus
AF052008
JKT-6423
1980
Indonesia
Cx. pseudovishnui
AF019908
JKT-7043
1981
Indonesia
Cx. pipien pallens
AF052024
SX0766
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331964
SX0765
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331963
SX0767
2007
Trung Quốc
Ae. vexans
GQ331965
SX0796
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331972
SX0795
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331971
SX0771
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331966
SX0794
2007
Trung Quốc
Ae. dorsalis
GQ331970
SX0793
2007
Trung Quốc
Cx. pipien pallens
GQ331969
SX0790
2007
Trung Quốc
Ae. vexans
GQ331968
SX0789
2007
Trung Quốc
Ae. dorsalis
GQ331967
46
Chủng
Năm
Quốc gia
Loại bệnh phẩm
Số đăng ký
YN0659
2006
Trung Quốc
An. sinensis
FJ161965
YN0558
2005
Trung Quốc
Cx. tritae
FJ161964
NM0706
2007
Trung Quốc
Cx. modestus
GQ331973
YN-6
2001
Trung Quốc
Mu i (Không rõ)
AY568290
YN0556
2005
Trung Quốc
Cx. tritae
FJ161966
BJ95-75
1995
Trung Quốc
Mu i (Không rõ)
AY568289
BANNA
1987
Trung Quốc
D h ủy
AF052030
Florio strain
1990
Hoa Kỳ
Huy t thanh b nh nhân
NC004190
(CTF virus)
Kỹ thuật thực hiện tinh sạch sản phẩn PCR
S dụng b sinh ph m QIAquick Gel Extraction Kit của QIAGEN, quy
trình kỹ thu t thực hi he h ớng d n của nhà sản xu t sinh ph m.
B ớc 1: Thu h i sản ph m ADN t th ch bằng cách s dụ g è UV nh
d ng v trí của sản ph m trên th ch, dùng dao mỏng c n th ch có ch a
sản ph m PCR, cho vào tuýp ly tâm 1,8 ml (microcentrifuge) không màu.
B ớc 2: X nh trọ g ng th ch có ch a sản ph m PCR (Trọ g ng của
tuýp có ch a th ch tr i ọ g ng củ ý khi h h ch). Cho 3 th
tích Buffer QG (chu n b he h ớng d n) vào 1 th tích th ch (cách tính theo
công th g ≈ .
B ớc 3: Ủ ở nhi 500C trong thời gi hú h n khi th ch tan
hoàn toàn); Trong quá trình ủ th nh thoảng l c nhẹ hoặc có th tr n bằng máy
Vortex sau 2 - 3 phút ủ.
B ớc 4: Sau khi th h h ki m tra l i màu của dung d ch (có
màu vàng g n giống với dung d ch QG, n u không phải ch nh l i pH bằng
dung d ch Sodium Acetate 3M, pH= 5,0).
47
B ớc 5: Cho 1 th tích dung d ch Ethanol - Isopropanol nguyên ch t vào tuýp
trên.
B ớc 6: L p c t QIAquick spin vào tuýp 2 ml cung c p trong b kít.
B ớc 7: Hút toàn b dung d ch có ch a ADN trong tuýp ở trên cho vào c t
QIAquick spin và ly tâm ở 13.000 vòng/1 phút.
B ớc 8: Lo i bỏ dung d h y ặt c t QIAquick spin vào tuýp 2 ml
g ự h .
B ớc 9: Cho 0,5 ml dung d ch QG vào c t QIAquick spin và ly tâm ở 13.000
vòng/1 phút.
B ớc 10: Cho 0,75 ml dung d ch PE vào c t QIAquick spin và ly tâm ở
13.000 vòng/1 phút.
B ớc 11: Lo i bỏ dung d h y ặt c t QIAquick spin vào tuýp 2ml và ly
tâm thêm 1 phút ở 13.000 vòng/1 phút.
B ớc 12: ặt c t QIAquick spin vào tube ly tâm 1,8 ml ù g. thu toàn
b ng ADN tinh khi t, cho 50 µl dung d ch EB vào chính giữa c t
QIAquick spin, giữ thẳ g ng trong thời gian 1 phút, ly tâm ở 13.000 vòng/1
phút. ă g khả ă g h h i l i so với g ADN u, hút 30 µl
dung d ch có ch a ADN s khi y ở l i c QIAq i k s i thẳng
ng trong 1 phút và ly tâm ở 13.000 vòng/1 phút.
B ớc 13: Ki m tra l i sản ph m DNA tinh khi t trên th ch 1,5 %.
Thực hiện phản ứng để giải trình tự gen bằng bộ sinh phẩm “DTCS Quick
Start Kit”
Sản ph m tinh s ch củ n gen số 12 củ i ú B c s dụng
làm khuôn, thực hi n phản ng giải trình tự gen bằng m t lo i m i xuôi,
hoặc m i g c củ n gen số 12.
Chu n b phản ng trong tuýp PCR 0,2 ml hoặ ĩ 96 gi ng với công
th c cho m t phản g h s :
48
Thành phần Cho một ph n ứng
1. DTCS Quick Start Master Mix 8 µl
2. ADN/cDNA khuôn 0,5 – 10,0 µl
3. M i ặc hi u (1,6 pmol/µl hoặc 1,6 µM) 2,0 µl
4. N ớc c iều ch nh t ng th tích phản 9,5 – 0 µl
g n 20 µl)
Tổng thể tích 20 µl
Ch g h phản ng giải trình tự gen:
960C 20 giây
500C 20 giây 30 chu kỳ
600C 4 phút
Giữ ở 100C K t thúc
Kỹ thuật tinh sạch sản phẩm giải trình tự gen
Thu sản ph m giải trình tự gen ở gi i n trên, lo i bỏ các thành ph n
th a bằ g h g h e h y t trong nhữ g h g h i h
s ch sản ph m giải trình tự gen r giản, chi phí h p lý.
B ớc 1: Chu n b ý 5 kh trùng, số ng ố g g g ới
số ng m u c n tinh s ch).
B ớc 2: Thêm vào m i tuýp 0,5 ml h n h p dung d ch d ng phản ng (Stop
Solution) với các thành ph n và th í h h s :
49
3M Natri Acetate pH 5,2 2 µl
2 µl 100mM Na2EDTA pH 8,0
20mg/ml Glycogen (Cung c p kèm theo DTCS Quick Start Kit) 1 µl
B ớc 3: Chuy n toàn b dung d ch phản ng PCR giải trình tự vào tuýp lo i
5 h n h p dung d ch d ng (Stop Solution) và l c bằng vortex trong
vài giây.
B ớc 4; Thêm vào m i tuýp 60 µl ethanol l h 95 % e h ở – 200C), l c bằng vortex và ly tâm với tố 14.000 vòng/ phút trong 15 phút ở 40C.
Hút bỏ dung d ch nhẹ nhàng giữ l i sản ph m PCR giải trình tự ở y ý .
B ớc 5: R a sản ph m PCR giải trình tự bằng cách thêm 200 µl ethanol l nh 7 % e h ở - 200C) và ly tâm với tố 14.000 vòng/ phút trong 2 phút ở 40C, hút bỏ dung d ch nhẹ nhàng (Bước này được thực hiện 2 lần).
B ớc 6: Làm khô m u bằng máy ly tâm chân không trong 10 phút ở nhi
phòng thí nghi m.
B ớc 7: L ng nh t sản ph m PCR giải trình tự g 4 µ SLS c
cung c p kèm theo DTCS Quick Start Kit).
Kỹ thuật chuẩn bị mẫu để đặt vào máy giải trình tự gen
B ớc 1: Chuy n toàn b dung d h ng nh t sản ph m PCR giải trình tự
trong 40 µl SLS t ớc tinh s ch vào gi g g g ĩ h y m u
(Sample plate).
B ớc 2: Nhỏ m t giọt d i e i tránh m u b y h i.
B ớc 3: ặ ĩ y Seq e i g ối h h g số của máy, cài
ặt các thông số cho phân tích k t quả giải trình tự.
Kỹ thuật làm sạch kết quả giải trình tự gen
50
Khi quá trình giải trình tự gen k t thúc, trình tự e ide c phân
tích, làm s ch qua các thông số của ph n mề i kè he y Seq e i g
(Ch g ọc các nucleotide, phát hi n SNP là tr g h i d ng ki u
nucleotide t i m t v í ge … .
2.5. Thống kê toán học và một số phần mềm tin sinh học sử dụng trong
phân tích về đặc điểm phân tử của các chủng vi rút Banna
2.5.1. Thống kê toán học:
Các số li u trong nghiên c u này c nh p và phân tích dữ li u bằng
ph n mềm thố g k MS Ex e E iI if STATA ảm bả tin c y và
tính khách quan của k t quả nghiên c u.
2.5.2. Sử dụng các phần mềm tin sinh học
Các ph n mề c s dụ g h : Ph n mềm GraphPad, ph n mềm
sinh họ DNAS L sege e MEGA 4. ….
Cây di truyền phả h các chủng vi rút B c vẽ bằ g h g
pháp Neibour-Joining với giá tr tính ph ă sự lặp l i; Chủng vi rút
C d i k fe e ặ i di yề g ự h i rút B d ới
8 % họ hủ g g i h ẽ y di yề hả h . Trình tự
ù g ge h h số ủa các chủ g i ú B kh h c
so sánh và s p x h ự bằ g h g h C s W sở tính
toán ma tr n về sự g ng nucleotide giữa các chủng vi rút Banna và xây
dựng cây di truyền phả h ủ hủ g i ú B he h ng pháp Neibour-Joining, UPGMA... [56], [95], [96]
51
Hình 2.1. Quy trình xây dựng cây di truyền phả hệ các chủng vi rút Banna
2.6. Chấp thuận về đạo đức trong nghiên cứu y sinh
Nghiên c y c sự ch p thu n của H i g c trong
nghiên c u y sinh mã số ch p thu n cho nghiên c u: Số H g y 5
h g ă .
52
2.7. Hạn chế khi thiết kế nghiên cứu
- Nghiên c u về m t số ặ i m d ch tễ học HCNC do vi rút Banna mới
ch có nghiên c i q n huy t thanh b nh nhân, còn nghiên c u về
d ch tễ học, véc yền b nh, d ch tễ huy t thanh học sự h h i ú
B ối với ch a vi rút g g ời h ề c n.
- D ặ i m HCNC nghi ngờ do vi rút chủ y c ghi nh n ở miền B c,
vi c s h g h g h y m u thu n ti n nên số ng m u không
giống nhau ở các khu vực nghiên c u: Miền B c, miền Trung, miền Nam
và Tây Nguyên.
- Các nghiên c g ớ i q ĩ h ực d ch tễ học của vi rút
Banna còn nghèo nàn, ít có số li tham khảo, s s h. ặc bi t sinh
ph m ch h y t thanh h h g i, ch có sinh ph m
ch là kháng nguyên tinh ch c cung c p t Khoa Vi rút, Vi n Y
học lâm sàng Nhi ới, ờ g i học Nagasaki cho thi t k kỹ thu t
ELISA gián ti p IgM.
53
Chương III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của bệnh nhân hội
chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương của
Việt Nam, 2002 - 2012
3.1.1. Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân HCNC do vi rút Banna
Bảng 3.1. Kết quả loại trừ căn nguyên vi rút VNNB và vi rút ECHO 30 trong số các trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút, 2002 – 2012
Số mẫu DNT xét nghiệm Số mẫu DNT chưa xác định được nguyên nhân
Số mẫu DNT dương tính với các tác nhân đã biết bao gồm VNNB và ECHO30 và vi rút herpes simplex type 1 và type 4
1.285 568 717
Trong số 1.285 mẫu dịch não tủy được xác định là HCNC nghi ngờ do
vi rút, hồi cứu và tiến cứu các kết quả xét nghiệm để xác định nguyên nhân vi
rút VNNB, ECHO 30 và herpes simplex type 1, 4 gây HCNC, đã xác định có
568 bệnh nhân được xác định căn nguyên vi rút gây HCNC, còn 717 bệnh
nhân chưa được xác định căn nguyên. Trong nghiên cứu này dịch não tủy của
717 bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút chưa xác định căn nguyên được sử
dụng để phát hiện IgM kháng vi rút Banna bằng kỹ thuật ELISA gián tiếp
phát hiện IgM với kháng nguyên tinh chế được cung cấp từ Khoa Vi rút, Viện
Y học Lâm sàng Nhiệt đới, Trường Đại học Nagasaki Nhật Bản.
54
Bảng 3.2. Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna
trong dịch não tủy bệnh nhân HCNC, 2002 – 2012
Khu vực Tỉnh
Số mẫu xét nghiệm 216 Số mẫu dương tính 30 Tỷ lệ (+) (%) 13,63 Bắc Giang
Hà Tây (cũ) 120 43 35,83
Miền Bắc Hà Nội 50 17 34,00
Hải Phòng 48 11 22,92
Thái Bình 108 36 33,33
Thanh Hóa 65 21 32,31
Miền Trung Huế 18 4 22,22
Tây nguyên Gia Lai 20 5 25,00
Miền Nam Long An 72 17 23,61
Tổng số 717 184 25,66
C 717 mẫu dịch não tủy của bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút
thuộc 9 tỉnh thành phố trong hoảng thời gian 2002 – 2012 (đã loại trừ căn
nguyên vi rút VNNB, ECHO 30, herpes simplex type 1 và type 4 gây HCNC),
bằng ỹ thuật E IS gián tiếp phát hiện Ig háng vi rút Banna từ các mẫu
dịch não tủy, ết quả xác định c 184 mẫu dương tính, tỷ lệ trung b nh các
mẫu dịch não tủy phát hiện c Ig háng vi rút Banna là 25,66 . Nếu tính
trên tổng thể 1.285 mẫu dịch não tủy của bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút
tỷ lệ xác định dương tính với vi rút Banna sẽ là 14,32% (184/1.285).
Trong số 9 tỉnh thành phố c mẫu bệnh ph m x t nghiệm, tỷ lệ xác
định dương tính dao động trong hoảng 13,83 - 35,83 . Tỉnh thành phố c
55
mẫu x t nghiệm dương tính cao nhất ở tỉnh Hà Tây cũ là 35,83 , tiếp đến là
Hà Nội có tỷ lệ xác định dương tính với kháng nguyên vi rút Banna là
34,00 Tỷ lệ xác định dương tính thấp nhất với háng nguyên vi rút Banna
là 13,63 ở tỉnh Bắc Giang.
Hình 3.1. Sự phân bố theo tháng các trường hợp HCNC
xác định do vi rút Banna, 2002 – 2012
Theo kết quả giám sát huyết thanh học, HCNC do vi rút được ghi nhận
xảy ra quanh năm, nhưng số mắc được ghi nhận chủ yếu trong các tháng 5, 6
và 7, đỉnh cao của dịch được ghi nhận trong tháng 6 với số mắc được ghi nhận
là 239/717 (chiếm 33,33 % tổng số mắc). Bằng kỹ thuật ELISA IgM gián
tiếp, các trường hợp HCNC xác định dương tính với kháng nguyên vi rút
Banna được ghi nhận quanh năm, nhưng số các mắc được ghi nhận chủ yếu
56
trong các tháng 5, 6 và 7, số mắc cao nhất được ghi nhận trong tháng 6 là
64/184 (chiếm 34,78 % tổng số các trường hợp dương tính).
Bảng 3.3. Tỷ lệ xác định theo tuổi của HCNC do vi rút Banna, 2002 - 2012
Nhóm tuổi <1 1 - 4 5 - 9 10 - 14 ≥15 Tổng số
Số mẫu x t 61 159 183 141 173 717 nghiệm
Số mẫu 11 35 44 42 52 184 dương tính
Tỷ lệ (+)
18,03 22,01 24,04 29,79 30,06 25,6
theo tuổi (%)
Các mẫu dịch não tủy được thu thập tại một số bệnh viện thuộc miền
Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên, ở mọi lứa tuổi trong các năm
2002 – 2012, các mẫu dịch não tủy này đã được loại trừ căn nguyên vi rút
VNNB, ECHO 30 và herpes simplex type 1 và type 4 gây HCNC tương ứng
bằng kỹ thuật MAC – ELISA, kỹ thuật phân lập và PCR.
Sử dụng kỹ thuật ELISA IgM gián tiếp để phát hiện IgM kháng vi rút
Banna từ 717 mẫu dịch não tuỷ này, xác định c 184 trường hợp dương tính
với kháng nguyên vi rút Banna, tỷ lệ xác định dương tính trung b nh là 25,6 .
Các trường hợp xác định HCNC do vi rút Banna được ghi nhận ở tất cả các
nhóm tuổi, tỷ lệ xác định dương tính theo nh m tuổi dao động 18,03 % -
30,06%. Cụ thể tỷ lệ xác định dương tính HCNC do vi rút Banna ở nhóm trẻ
< 1 tuổi là 18,03 %; Ở nhóm 1 - 4 tuổi là 22,01 %, 5- 9 tuổi là 24,04 %, 10 –
14 tuổi là 29,79 % và trên 15 tuổi là 30,06 %.
57
Bảng 3.4. Tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna theo nhóm tuổi, 2002 – 2012
<1 1 - 4 5 - 9 10 - 14 ≥ 15 Tổng Nhóm tuổi n = 61 n = 159 n = 183 n = 141 n = 173 số
Số mẫu (+) 11 35 44 42 52 184
Tỷ lệ số mắc theo nh m tuổi 5,98 19,02 23,91 22,83 28,26 100
(%)
Trong số 717 trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút đã loại trừ căn
nguyên vi rút VNNB, ECHO 30 và herpes simplex type 1 và type 4 gây
HCNC, bằng kỹ thuật ELISA gián tiếp phát hiện IgM, kết quả xác định có
184 trường hợp dương tính với kháng nguyên vi rút Banna, các trường hợp
xác định dương tính được ghi nhận ở tất cả các nhóm tuối bao gồm <1 tuổi, 1
– 4 tuổi, 5 – 9 tuổi, 10 -14 tuổi và ≥ 15 tuổi. Các nhóm tuổi khác nhau, tỷ lệ
số mắc HCNC do vi rút Banna cũng hác nhau, dao động 5,98 % – 28,26 %.
Trong đ tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna ở trẻ dưới 1 tuổi là thấp nhất
chiếm 5,98 %; Còn tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna ở nhóm tuổi ≥ 15 là
cao nhất chiếm 28,26 %. Các nhóm tuổi 1 – 4, 5 – 9 và 10 – 14 tỷ lệ số mắc
tương ứng là 19,02 %, 23,91% và 22,83%.
Hình 3.2. Tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna phân bố theo giới
58
Trong số 184 trường hợp HCNC xác định do vi rút Banna, có 39,13 %
trường hợp được xác định từ bênh nhân nữ (72 184), c 60,87 trường hợp
được xác định từ bệnh nhân nam (112 184), như vậy tỷ lệ số mắc HCNC do
vi rút Banna ở nam cao hơn nữ đối với mọi lứa tuổi.
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân HCNC do vi rút Banna
Bảng 3.5. Thông tin chung về bệnh nhân HCNC do vi rút Banna
3.1.2.1. Một số tiêu chí, dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khi nhập viện
N % Tiêu chí
67 65,00 Nam Giới
36 35,00 Nữ
34 33,00 <5 Tuổi
69 67,00 5 – 15
Trong, không màu 103 100 %
Chỉ số n
Khoảng dao động
Protein (mg/dL) 103 Giá trị trung bình 1,07 0,1 – 10,9
Đường (mg/dL) 103 3,23 0,1 – 7,9 Màu sắc dịch não tủy Xét nghiệm sinh hóa dịch não tủy
Xét nghiệm Pandy Dương tính 103
103 220,7 1 – 850
Số lượng bạch cầu (tế bào/ml)
Neutrophil % (tế bào/µl) 53 17,38 1 – 83
Lympho (tế bào/µl) 94 54,73 1 – 124
Monocyte (tế bào/µl) 92 25,72 4 - 68
59
Trong số 184 bệnh nhân HCNC có xét nghiệm dịch não tủy phát hiện
kháng thể Ig dương tính với kháng nguyên vi rút Banna, có 103 bệnh nhân
điều trị ở bệnh viện Nhi Trung ương (2001 – 2008). Bệnh án của 103 bệnh
nhân được điều tra hồi cứu để phân tích một số thông tin cho thấy số mắc
HCNC do vi rút Banna ở nam giới chiếm hoảng trên 64 tổng số mắc.
Phần lớn các trường hợp bị HCNC do vi rút Banna được ghi nhận ở trẻ 5 – 15
tuổi. Trong đ xác định vi rút Banna ở số bệnh nhân đã được tiêm vắc xin
VNNB là 63,1%, số bệnh nhân chưa được tiêm phòng vắc xin VNNB là
36,9%.
Đặc điểm về dịch não tủy và các chỉ số xét nghiệm sinh hóa: Kết quả
hồi cứu bệnh án cho thấy 103 bệnh nhân có mẫu dịch não tủy trong, không
màu, các chỉ số xét nghiệm sinh hóa dịch não tủy mang đặc trưng chung của
các trường hợp HCNC do vi rút, 100 % các mẫu dịch não tủy đều có kết quả
xét nghiệm Pandy dương tính.
Bảng 3.6. Một số thông tin chung HCNC do vi rút Banna, so sánh với HCNC do ECHO30 và VNNB ở trẻ em tại một số bệnh viện
Tiêm vắc xin Giới Tuổi Thông tin VNNB
Nam
Nữ
< 5
5-15
Có
Không
67 (65,0)
36 (35,0)
34 (33,0)
69 (67,0)
65 (63,1)
38 (36,9)
29 (67,4)
14 (32,6)
13 (30,2)
30 (69,8)
24 (55,8)
19 (44,2)
103 ca nhiễm vi rút Banna
43 ca nhiễm vi rút ECHO30
38 (64,4)
21 (35,6)
22 (33,9)
37 (62,7)
10 (16,9)
49 (83,1)
59 ca nhiễm vi rút VNNB
Tổng số ca 205 205 205
60
Điều tra hồi cứu 205 bệnh án của bệnh nhân HCNC ở bệnh viện Nhi
Trung ương và bệnh viện Đa hoa tỉnh Bắc Giang từ năm 2001 đến năm 2008
có kết quả xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh trong đ c 103 bệnh nhân
HCNC do vi rút Banna, 43 bệnh nhân HCNC do vi rút ECHO30 và 59 bệnh
nhân HCNC do vi rút VNNB.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số mắc HCNC do các tác nhân vi rút khác
nhau chiếm hoảng trên 64 tổng số mắc ở nam giới. Trong số các trường
hợp bệnh nhân bị HCNC, trung bình có 48,3 % số bệnh nhân đã được tiêm
vắc xin VNNB nhưng phần lớn những trường hợp đã tiêm vắc xin VNNB
không bị HCNC do vi rút VNNB. Tuy nhiên, vẫn có 16,9% số trường hợp có
tiền sử tiêm vắc xin VNNB vẫn bị HCNC do vi rút VNNB chủ yếu ở nhóm
trẻ trên 5 tuổi. Đối với HCNC do vi rút Banna và vi rút ECHO30 tương ứng
có 63,1 % và 55,8 % số trường hợp đã tiêm vắc xin VNNB bị HCNC do hai
loại tác nhân vi rút này.
Bảng 3.7. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập viện
Dấu hiệu, triệu chứng
Vi rút BANNA n=103 (%)
Vi rút ECHO30 n=43 (%)
Vi rút VNNB (n=5) (%)
Kiểm định tỷ lệ BANNA và ECHO30 p1
Kiểm định tỷ lệ Banna và VNNB p2
30,51 <0,0001 0,0252 Đau đầu 48,54 88,37
28,81 <0,0001 0,6685 Nôn 32,04 86,05
61,02 0,0001 0,0003 Co giật 32,04 2,33
0,2659 Buồn nôn 1,94 30,23 5,08 <0,0001
0 - - 0 Đau cơ 0
0 - - 0 Đau hớp 2,33
78,64 74,42 81,36 0,5784 0,6791
Sốt > 37,5oC
61
Dấu hiệu, triệu chứng
Vi rút BANNA n=103 (%)
Vi rút ECHO30 n=43 (%)
Vi rút VNNB (n=5) (%)
Kiểm định tỷ lệ BANNA và ECHO30 p1
Kiểm định tỷ lệ Banna và VNNB p2
23,30 2,33 0 0,0022 -
Thóp phồng
Cứng gáy 77,45 39,53 50,85 <0,0001 0,0005
34,88 38,98 0,0002 0,0003 67,96
Dấu hiệu Kernig
81,55 11,63 88,14 <0,0001 0,2715
Rối loạn tâm thần
18,63 4,65 23,73 0,0288 0,4390
Giảm vận động
0 0 6,78 - -
Mất cảm giác
Phân tích triệu chứng lâm sàng bệnh nhân HCNC khi nhập viện cho
thấy, hầu hết có triệu chứng điển hình của HCNC như đau đầu, nôn, co giật,
sốt cao trên 37,5 độ, thóp phồng, cứng gáy, dấu hiệu Kernig, rối loạn tâm thần
và giảm vận động xuất hiện ở bệnh nhân mới nhập viện nhiễm vi rút Banna
với tỷ lệ cao từ 23,3% đến 78,64%; Nhưng đau cơ, đau hớp và mất cảm giác
không thấy xuất hiện.
Khi so sánh triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm vi rút Banna với
vi rút ECHO30 và vi rút VNNB cho thấy có sự khác biệt c ý nghĩa thống kê
giữa tỷ lệ thóp phồng (23,3%), cứng gáy (77,45%) và dấu hiệu Kernig
(67,96%) nhiều hơn so với bệnh nhân nhiễm vi rút ECHO30 và vi rút VNNB.
Đặc biệt triệu chứng thóp phồng chủ yếu chỉ được ghi nhận ở bệnh nhân
nhiễm Banna vi rút và ít xuất hiện ở bệnh nhân bị HCNC do vi rút ECHO30
và đặc biệt không được ghi nhận ở bệnh nhân nhiễm vi rút VNNB.
62
3.1.2.2. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng trong khi điều trị
Bảng 3.8. Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị bệnh nhân
nhiễm vi rút Banna so sánh với nhiễm ECHO30 và VNNB
Kiểm định tỷ lệ do vi rút Banna và ECHO30
Kiểm định tỷ lệ do vi rút Banna và VNNB
Triệu Chứng
Vi rút BANNA (n=103) %
Vi rút ECHO30 (n=43) %
Vi rút VNNB (n=59) %
7,77 0,97 0,97 0 0,97 0 8,74 1,94 4,65 2,33 0 0 0 2,33 6,98 0 30,51 0 0 0 0 0 11,86 0
p1 0.4964 0,4882 - - - - 0,7242 -
p2 0,0001 - - - - - 0,5218 -
15,53 13,59 6,98 4,65 15,25 8,47 0,1616 0,1149 0.9621 0.3297
55,34 0 11,86 - <0,0001
2,91 0 6,78 - 0,2436
0,97 - - - -
Đau đầu Nôn Co giật Buồn nôn Đau cơ Đau hớp Sốt >37,5o Thóp phồng Cứng gáy Dấu hiệu Kernig Rối loạn tâm thần Giảm vận động Mất cảm giác
Sau 7 ngày điều trị, các triệu chứng HCNC do các tác nhân vi rút khác
nhau c xu hướng thuyên giảm ở tất cả các bệnh nhân. Tuy nhiên, các triệu chứng như đau đầu, sốt (>37,50C), cứng gáy, dấu hiệu Kernig vẫn còn ghi
nhận ở bệnh nhân nhiễm vi rút Banna, vi rút ECHO và vi rút VNNB.
Các triệu chứng như co giật, đau cơ, đau hớp, thóp phồng, mất cảm
giác chỉ còn ở một số ít bệnh nhân (1-2 bệnh nhân) thuộc nhóm nhiễm vi rút
Banna. Trong đ , co giật, đau cơ, th p phồng và mất cảm giác chỉ xuất hiện ở
63
bệnh nhân nhiễm vi rút Banna. Đau khớp chỉ xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm vi
rút ECHO30.
Đối với đấu hiệu Kernig, nhóm nhiễm vi rút Banna vẫn còn ghi nhận
một tỷ lệ cao là 13,59 . Ngược lại nh m nhiễm vi rút VNNB là 8,47 và
nhóm nhiễm vi rút ECHO30 chỉ còn 4,65 . Đối với bệnh nhân rối loạn tâm
thần, h ng còn được ghi nhận ở nhóm nhiễm vi rút ECHO30, nhưng ở nh m
nhiễm vi rút Banna c một tỷ lệ rất cao 55,34 trong hi đ ở nh m nhiễm
vi rút VNNB chỉ 11,86 .
Còn đối với triệu chứng giảm vận động, ở nhóm nhiễm vi rút Banna là
2,91%, nhóm nhiễm vi rút VNNB là 6,78% và triệu chứng buồn nôn không
xuất hiện sau 7 ngày điều trị ở tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu này.
3.1.2.3. Kết quả sau điều trị HCNC do vi rút Banna
Bảng 3.9. Số ngày điều trị HCNC do vi rút trung bình tại bệnh viện
Tác nhân Thời gian Thời gian Thời gian tối đa Gây HCNC trung bình (ngày) tối thiểu
Vi rút Banna 13,5 1
Vi rút ECHO30 7,4 3
Vi rút VNNB 11,3 1 85 23 39
F=5,21, =0,0062 Kiểm định Bartlett’s ta c P<0,0001
Kết quả cho thấy thời gian điều trị trung b nh và thời gian điều trị tối đa
của nhiễm vi rút Banna là 13,5 ngày và 85 ngày, đây là hoảng thời gian điều
trị dài nhất so với nhiễm vi rút VNNB và vi rút ECHO30. Thời gian điều trị
trung b nh đối với hai loại vi rút này là 11, 3 ngày và 7,4 ngày. Sự khác nhau
về thời gian điều trị của bệnh nhân nhiễm vi rút Banna khi so sánh với bệnh
64
nhân nhiễm vi rút VNNB và vi rút ECHO30 c ý nghĩa thống kê với P
<0,0001.
Bảng 3.10. Kết quả sau điều trị nhiễm vi rút Banna
Tác nhân gâ CNC Số CNC Số t vong sau đi u t ị Tỷ lệ (%)
Vi rút Banna 103 15 14,6
Vi rút ECHO30 43 0 0
Vi rút VNNB 59 1 1,7
Tổng số 205 16 7,8
Kết quả điều tra hồi cứu cho thấy, trong tổng số 205 trường hợp HCNC
do vi rút Banna, ECHO30 và VNNB, c 16 trường hợp tử vong sau điều trị.
Trong đ tử vong do nhiễm vi rút Banna là 15 16 trường hợp, tỷ lệ tử vong
của HCNC do vi rút Banna là 14,6 (15 103), tiếp đến tỷ lệ tử vong do vi rút
VNNB là 1,7 (1 59). Ngược lại, h ng c trường hợp tử vong nào được ghi
nhận do vi rút ECHO30.
3.2. Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập
tại một số địa phương ở Việt Nam.
3.2.1. Kết quả thu thập muỗi t ong các năm 2001-2011
Bảng 3.11. Kết quả thu thập muỗi ở 5 tỉnh miền Bắc, 2001-2011
TT Số mẫu muỗi
Loài
Số cá thể 10 Tỷ lệ (%) 0,06 0 ( uỗi chết) 1 Ae. albopictus
146 0,85 0 ( uỗi chết) 2 An. hyncanus
157 0,91 0 ( uỗi chết) 3 An. subgroup
65
TT Số mẫu muỗi
Loài
Số cá thể 234 Tỷ lệ (%) 1,36 0 ( uỗi chết) 4 An. tesellatus
114 0,66 4 5 An. vagus
104 0,60 0 ( uỗi chết) 6 Ar. magnus
149 0,87 9 7 Ar. subalbatus
13.916 80,93 551 8 Cx.tritaeniorhynchus
1 0,01 0 ( uỗi chết) 9 Cx. bitaeniorhynchus
625 3,63 0 ( uỗi chết) 10 Cx. fatigans
8 0,05 9 11 Cx. fuscocephalus
3 0,02 33 12 Cx. gelidus
2 0,01 0 ( uỗi chết) 13 Cx. pallidothorax
19 0,11 6 14 Cx. pseudovishnui
222 1,29 32 15 Cx. quinquefaciatus
1.333 7,75 100 16 Cx. vishnui
9 0,05 0 ( uỗi chết) 17 Cx. whitmorei
144 0,84 0 ( uỗi chết) 18 Mx. indiana
17.196 100,00 744 Tổng cộng
Thu thập muỗi được thực hiện từ năm 2001-2011 chủ yếu ở 5 tỉnh
thuộc miền Bắc bao gồm: Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Tây (nay là Hà Nội),
Thái Bình, Hà Nam trong các tháng 3 - 12. Kết quả có 17.196 cá thể muỗi của
18 loài được thu thập, nhưng c 10 loài muỗi thu thập được bị chết nên không
sử dụng để phân lập vi rút, có 8 loài muỗi còn sống được chia ra 744 mẫu
muỗi để lưu giữ phân lập vi rút, trong đ chiếm ưu thế cao nhất là Cx.
triaeniorhynchus với tỷ lệ 80,93% cá thể muỗi, tiếp đến là Cx. vishnui chiếm
66
tỷ lệ 7,75%, còn 16 loài khác tỷ lệ thu thập được muỗi rất thấp dao động trong
khoảng 0,06 – 3,63%. Riêng tại Bắc Giang thu thập được 02 cá thể muỗi Cx.
pallidothorax và 01 cá thể muỗi Cx. bitaeniorhynchus.
Bảng 3.12. Kết quả thu thập muỗi ở Quảng Bình, miền Trung, 2001-2011
Số mẫu muỗi
Số cá thể Loài
1.472 Tỷ lệ cá thể (%) 58,79 11
54 2,16 1
47 1,88 2
66 2,64 1
865 34,54 9 TT 1 Cx.tritaeniorhynchus 2 Cx. fuscocephalus 3 Cx. gelidus 4 Cx. quinquefaciatus 5 Cx. vishnui
Tổng cộng 2.504 100,00 24
Trong giai đoạn 2001 – 2011, thu thập muỗi tại Quảng Bình, miền
Trung được thực hiện chủ yếu trong các năm 2001 – 2003 và 2008 -2011, thời
điểm thu thập muỗi trong các tháng 3, 6, và 9. Kết quả có 2.504 cá thể của 5
loài muỗi được chia ra 24 mẫu muỗi, lưu giữ để phân lập vi rút, trong đ Cx.
triaeniorhynchus chiếm ưu thế, có tỷ lệ thu thập cao nhất 58,79%, gồm có
1.472 cá thể muỗi. Tiếp theo là Cx. vishnui chiếm tỷ lệ 34,54% gồm 865 cá
thể muỗi, các loài khác chiếm tỷ lệ thấp hơn bao gồm: Cx. quinquefatigans
(2,64%), Cx. quinquefaciatus (2,64%) và Cx. gelidus (1,88%).
Bảng 3.13. Kết quả thu thập muỗi ở 4 tỉnh Tây Nguyên, 2004-2011
TT Loài Số cá thể Số mẫu muỗi
1 Cx.tritaeniorhynchus 2 Cx. fuscocephalus 3 Cx. gelidus 4 Cx. pseudovishnui 5 Cx. quinquefaciatus 3.731 342 975 53 864 Tỷ lệ cá thể (%) 46,95 4,30 12,27 0,67 10,87 53 8 18 0 (Muỗi chết) 16
67
Loài Số cá thể TT Số mẫu muỗi
6 Cx. vishnui 7 Cx. whitmorei 8 Mx. uniformis Tổng cộng 1.872 66 43 7.946 Tỷ lệ cá thể (%) 23,56 0,83 0,54 123 28 0 (Muỗi chết) 0 (Muỗi chết) 100,00
Thu thập muỗi được thực hiện trong các năm 2004 - 2011 tại 4 tỉnh
Đắk Lắ , Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum ở khu vực Tây Nguyên trong các
tháng 3, tháng 6 và tháng 9.
Kết quả có 7.946 cá thể muỗi của 8 loài được thu thập, nhưng c 3 loài
muỗi bị chết sau khi thu thập nên không sử dụng để phân lập vi rút, chỉ có 5
loài muỗi còn sống được chia ra 123 mẫu muỗi lưu giữ để phân lập vi rút,
trong đ Cx. triaeniorhynchus chiếm ưu thế và có tỷ lệ cao nhất (46,95%)
gồm 3.731 cá thể muỗi. Tiếp theo là Cx. vishnui chiếm tỷ lệ 23,56% gồm
1.871 cá thể muỗi, các loài khác chiếm tỷ lệ thấp hơn bao gồm: Cx. gelidus
(12,27%), Cx. quinquefatigans (10,87%), còn 4 loài muỗi khác chiếm tỷ lệ
thấp dưới 1%.
Bảng 3.14. Kết quả thu thập muỗi ở hai tỉnh miền Nam, 2005-2007
TT Loài Số cá thể Số mẫu muỗi
1 Cx.tritaeniorhynchus 2.675 Tỷ lệ cá thể (%) 6,84 27
2 Cx. citiens 13 0,03 0 (Muỗi chết)
3 Cx. gelidus 2.369 6,06 17
4 Cx. pseudovishnui 29.145 74,51 88
5 Cx. quinque fatigans 4.912 12,56 68
Tổng cộng 39.114 100,00 200
Thu thập muỗi được thực hiện trong năm 2005 từ tháng 1 đến tháng 12
ở hai tỉnh Cần Thơ, ong n, miền Nam, kết quả có 39,114 cá thể muỗi của 5
loài muỗi được thu thập, trong đ c một loài muỗi sau khi thu thập đã bị
68
chết, chỉ có 4 loài muỗi còn sống được chia thành 200 mẫu muỗi lưu giữ để
phân lập vi rút.
Trong tổng số muỗi thu thập được, Cx. pseudovishnui chiếm ưu thế và
có tỷ lệ cao nhất (74,51%) gồm 29.145 cá thể muỗi. Tiếp theo Cx. quinque
fatigans chiếm tỷ lệ là 12,56%, còn 3 loài muỗi khác chiếm tỷ lệ dưới 10%.
Trong nghiên cứu này chỉ thu thập được 13 cá thể muỗi Cx. citiens ở Long An
(chiếm tỷ lệ 0,03%), đây cũng là những cá thể muỗi duy nhất được thu thập ở
Long An.
3.2.2. Kết quả phân lập vi rút Banna từ các mẫu muỗi thu thập
Bảng 3.15. Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc
Loài muỗi
Số mẫu phân lập 4 Số chủng vi rút Banna phân lập 2 An. vagus Tỷ lệ phân lập (%) 50
Ar. subalbalus 9 22,22 2
Cx. pseudovishnui 6 0 -
Cx. quinque faciatus 32 3,125 1
Cx. fuscocephalus 9 11,11 1
Cx. Gelidus 33 0 -
Cx. tritaeniorhynchus 551 0,907 5
Cx. vishnui 100 1 1
Tổng cộng 744 1,61 12
Trong các năm 2001 – 2011, có 744 mẫu muỗi của 8 loài muỗi thu thập
được ở 5 tỉnh ở miền Bắc được lưu giữ để phân lập vi rút Banna, kết quả có
12 chủng vi rút Banna được phân lập từ 6 loài muỗi bao gồm An. vagus, Ar.
subalbalus, Cx. quinquefaciatus, Cx. fuscocephalus, Cx. tritaeniorhynchus và
Cx. vishnui. Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna trung bình trên tổng số 744 mẫu
muỗi thu thập được ở một số tỉnh miền Bắc trong các năm 2001 – 2011 là
1,61% (12/744).
69
Trong số các chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi, phần lớn các
chủng vi rút Banna được phân lập từ loài muỗi Cx. tritaeniorhynchus (5/12
chủng). Trong nghiên cứu này, vi rút Banna chưa phân lập được từ hai loài muỗi
Cx. pseudovishnui, Cx. gelidus thu thập ở miền Bắc trong các năm 2001 – 2011.
ặc dù các mẫu muỗi được thu thập trong các thời điểm hác nhau để
phân lập vi rút, nhưng các mẫu dương tính từ muỗi ở miền Bắc được ghi nhận
trong các tháng 3, tháng 5 và tháng 6 ở miền Bắc Việt Nam.
Bảng 3.16. Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung
Tỷ lệ phân
Loài muỗi
Số mẫu phân lập Số chủng phân lập
lập (%)
Cx. quinque faciatus 1 0 -
Cx. fuscocephalus 1 0 -
Cx. gelidus 2 0 -
Cx. tritaeniorhynchus 11 18,18 2
Cx. vishnui 9 22,22 2
Tổng 24 16,67 4
Trong các năm 2001 – 2011, có 24 mẫu muỗi của 5 loài muỗi thu thập
được ở tỉnh Quảng Bình, miền Trung để phân lập vi rút Banna, kết quả có 4
chủng được phân lập từ 2 loài muỗi Cx. tritaeniorhynchus và Cx. vishnui. Tỷ
lệ phân lập được vi rút Banna trung bình trên tổng số 24 mẫu muỗi thu thập
được ở tỉnh Quảng Bình là 16,67% (4/24).
Trong nghiên cứu này, vi rút Banna chưa phân lập được từ 4 mẫu muỗi
của ba loài muỗi Cx. quinque faciatus, Cx. fuscocephalus, Cx. gelidus c thể
do số lượng mẫu thu thập quá ít.
Các ết quả dương tính từ mẫu muỗi thu thập ở miền Trung được ghi
nhận trong tháng 3 và tháng 8.
70
Bảng 3.17. Các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên
Loài muỗi Số mẫu phân lập Số chủng phân lập Tỷ lệ phân lập (%)
Cx. quinque faciatus 16 3 18,75
Cx. fuscocephalus 8 1 12,5
Cx. gelidus 18 1 5,55
Cx. tritaeniorhynchus 53 2 3.77
Cx. vishnui 28 3 10,7
Tổng 123 10 8,13
Trong các năm 2004 – 2011, có 123 mẫu muỗi của 5 loài muỗi thu thập
được ở các tỉnh Gia ai, Kon Tum, Đắk Lắ và Đắk Nông thuộc khu vực Tây
Nguyên để phân lập vi rút Banna. Trong số 123 mẫu muỗi phân lập và định
loại được 10 chủng vi rút Banna. Các chủng vi rút Banna được phân lập từ 5
loài muỗi bao gồm Cx. quinque faciatus, Cx. fuscocephalus, Cx. gelidus, Cx.
tritaeniorhynchus và Cx. vishnui thu thập ở thực địa. Tỷ lệ phân lập được vi
rút Banna trung bình trên tổng số 123 mẫu muỗi thu thập được là 8,13%
(10/123), nhưng đối với từng loài muỗi, tỷ lệ này cũng hác nhau. Các mẫu
muỗi phân lập được vi rút Banna được thu thập trong tháng 3, tháng 6 và
tháng 9.
Bảng 3.18. Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam
Loài muỗi Số mẫu phân lập Số chủng phân lập
Tỷ lệ phân lập (%) 14,77 Cx. pseudovishnui 88 13
10,29 Cx. quinque faciatus 68 7
0 Cx. gelidus 17 -
0 Cx. tritaeniorhynchus 27 -
Tổng 200 20 10,00
71
Trong năm 2005, c 200 mẫu muỗi của 4 loài muỗi thu thập được ở 2
tỉnh Long An, Cần Thơ (miền Nam), kết quả có 20 chủng vi rút Banna được
phân lập từ 2 loài muỗi Cx. pseudovishnui và Cx. quinque faciatus. Tỷ lệ phân
lập được vi rút Banna trên tổng số 200 mẫu muỗi thu thập được ở miền Nam
là 10,00% (20/200). Trong nghiên cứu này tại Cần Thơ và ong n chưa
phân lập được từ loài muỗi Cx. gelidus và Cx. tritaeniorhynchus. Các mẫu
muỗi thu thập ở hai tỉnh Cần Thơ và ong n được thực hiện từ tháng 1 đến
tháng 12 trong năm 2005, nhưng các mẫu phân lập vi rút Banna dương tính từ
muỗi được ghi nhận chủ yếu trong tháng 3 và tháng 10, còn các tháng khác
chưa phân lập được vi rút Banna ở hai tỉnh này.
Bảng 3.19. Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi
Mi n Bắc Mi n Trung Tây Nguyên Mi n Nam
Số chủng / số mẫu Số chủng / số mẫu Số chủng / số mẫu Số chủng/ số mẫu Loài
An. vagus 2/4 // // //
Ar. subalbalus 2/9 // // //
Cx. pseudovishnui 0/6 // 13/88 //
Cx. quinquefaciatus 1/32 3/16 7/68 0/1
Cx. fuscocephalus 1/9 1/8 // 0/1
Cx. gelidus 0/32 1/18 0/17 0/2
Cx. tritaeniorhynchus 5/551 2/53 0/27 2/11
Cx. vishnui 1/100 3/28 // 2/9
4/24 Tổng số chủng 12/744 (1,6%) (16,7%) 10/123 (8,1%) 20/200 (10,0%)
72
Trong tổng số 1.091 mẫu muỗi thu thập được ở các tỉnh thành thuộc
miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên, c 46 chủng vi rút Banna,
tỷ lệ phân lập vi rút Banna từ muỗi trung b nh ở Việt Nam là 4,22%. Tỷ lệ
phân lập được vi rút Banna từ muỗi thấp nhất ở miền Bắc chỉ c 1,61
(12/744), cao nhất ở miền Trung tỷ lệ phân lập dương tính là 16,67% (4/24)),
ở hu vực Tây Nguyên với tỷ lệ phân lập dương tính là 10,00% (20/200) và
miền Nam c tỷ lệ phân lập dương tính là 8,13% (10/123).
Bảng 3.20. Th ng tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc
TT Loài muỗi Địa điểm Giống muỗi Ký hiệu chủng vi út
1 Cx. vishnui uỗi cái 02VN 9 b Hà Tây
2 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 02VN 78 b Hà Tây
3 Cx. quinquefaciatus uỗi cái 06 VN 1 Hà Tây
4 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 06 VN 2 Hà Tây
5 An. vagus uỗi cái 06VN267 Bắc Giang
6 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 06VN268 Bắc Giang
7 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 06VN269 Bắc Giang
8 Cx. fuscocephalus uỗi cái 06VN273 Bắc Giang
9 Ar. subalbalus uỗi cái 06VN276 Bắc Giang
10 An. vagus uỗi cái 06VN263 Bắc Giang
11 Cx.tritaeniorhynchus uỗi cái 08VN117 Bắc Giang
12 Ar. subalbatus uỗi cái 08VN114 Bắc Giang
Trong số 12 chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc 2001 -
2011, có 4 chủng vi rút Banna phân lập được ở tỉnh Hà Tây (cũ), 8 chủng
phân lập được ở tỉnh Bắc Giang.
Trong nghiên cứu này, vi rút Banna chưa phân lập được ở các tỉnh
Lạng Sơn, Thái B nh và Hà Nam.
73
Bảng 3.21. Th ng tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung
Ký hiệu chủng STT Loài muỗi Giống muỗi Địa điểm vi rút
1 Cx. vishnui uỗi cái 02VN 9 Quảng B nh
2 Cx. vishnui uỗi cái 02VN18 b Quảng B nh
3 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 02VN178 b Quảng B nh
4 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 02VN180 b Quảng B nh
Có 4 chủng vi rút Banna được phân lập ở Quảng Bình năm 2002, các
chủng vi rút chủ yếu phân lập được từ hai loài muỗi Cx. tritaeniorhynchus.
Cx. vishnui trong số 5 loài muỗi thu thập được ở Quảng Bình.
Bảng 3.22. Th ng tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên
Ký hiệu chủng
STT
Loài muỗi
Giống muỗi
Địa điểm
vi rút
1 Cx. vishnui uỗi cái 06VN 58 Gia Lai
2 Cx. quinquefaciatus uỗi cái 06VN 60 Gia Lai
3 Cx. fuscocephalus uỗi cái 06VN 63 Gia Lai
4 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 06VN 295 Kon Tum
5 Cx. vishnui uỗi cái 06VN 326 Đắ N ng
6 Cx. tritaeniorhynchus uỗi cái 07VN 287 Đắ N ng
7 Cx. quinquefaciatus uỗi cái 07VN 300 Đắ ắ
8 Cx. quinquefaciatus uỗi cái 07VN 307 Kon Tum
9 Cx. vishnui uỗi cái 07VN 308 Kon Tum
10 Cx. gelidus uỗi cái 07VN 309 Kon Tum
74
Có 10 chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi thu thập ở 4 tỉnh
thuộc khu vực Tây Nguyên, trong đ c 4 10 chủng phân lập được ở tỉnh Kon
Tum từ hai loài muỗi Cx. quinquefaciatus và Cx. vishnui, có 3/10 chủng phân
lập được ở tỉnh Gia Lai từ ba loài muỗi Cx. fuscocephalus, Cx.
quinquefaciatus và Cx. vishnui. Có 2/10 chủng phân lập được ở tỉnh Đă
Nông từ Cx. tritaeniorhynchus và Cx. vishnui, chỉ có 1/10 chủng phân lập
được ở tỉnh Đắk Lắk từ Cx. quinquefaciatus.
Bảng 3.23. Th ng tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam
STT Loài muỗi Giống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm
1 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05 VN266 Cần Thơ
2 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 274 Cần Thơ
3 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 277 Cần Thơ
4 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 280 Cần Thơ
5 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 290 Cần Thơ
6 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 301 Cần Thơ
7 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 305 Cần Thơ
8 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 486 Cần Thơ
9 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 487 Cần Thơ
10 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 491 Cần Thơ
11 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 492 Cần Thơ
12 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 494 Cần Thơ
75
STT Loài muỗi Giống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm
13 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 495 Cần Thơ
14 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 496 Cần Thơ
15 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 505 Cần Thơ
16 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 507 Cần Thơ
17 Cx. pseudovishnui Muỗi cái CT-Mo-P7b Cần Thơ
18 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 531 Cần Thơ
19 05VN 308 Long An Cx. pseudovishnui Muỗi đực
20 05VN 311 Long An Cx. pseudovishnui Muỗi đực
C 20 chủng vi rút Banna được phân lập ở hai tỉnh Cần Thơ, ong n
(miền Nam), trong đ phần lớn các chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi
cái thu thập ở tỉnh Cần Thơ (18 20 chủng). Các chủng vi rút Banna phân lập ở
miền Nam chủ yếu từ hai loài muỗi Cx. quinquefaciatus và Cx.
pseudovishnui.
Trong nghiên cứu này c 2 20 chủng vi rút Banna được phân lập từ
muỗi đực Cx. pseudovishnui ở tỉnh ong n. Trong số 20 chủng vi rút Banna
được phân lập ở hai tỉnh Cần Thơ và ong n trong năm 2005, c 7 20 chủng
vi rút Banna từ muỗi Cx. quinquefaciatus, c 13 20 chủng vi rút từ Cx.
pseudovishnui.
3.3. Một số đặc điểm sinh học phân t của vi rút Banna phân lập
được ở Việt Nam.
3.3.1. Phân bố vi rút Banna ở Việt Nam
76
H nh 3.3. Phân bố các chủng vi rút Banna phân lập ở Việt Nam 2002 - 2007
Trong nghiên cứu này, xác định các chủng vi rút Banna được phân lập
từ người bệnh, từ muỗi, lợn 10 tỉnh thành phố của miền Bắc, miền Trung,
miền Nam và Tây Nguyên bao gồm các tỉnh Bắc Giang, Hà Tây cũ, Thanh
H a, Quảng Binh, Kon Tum, Gia ai, Đắ ắ , Đắ N ng, Cần Thơ và ong
n. Trong đ c 2 tỉnh vi rút Banna được phân lập từ bệnh nhân nam 14 tuổi
bị HCNC nghi ngờ do vi rút ở tỉnh Thanh H a (miền Bắc, 2003), còn ở tỉnh
77
Gia ai, vi rút Banna được phân lập từ bệnh nhân nữ 3 tuổi, năm 2005. Bước
đầu nghiên cứu về vi rút Banna, xác định vi rút lưu hành ở 9 tỉnh bao gồm
Bắc Giang, Hà Tây cũ, Quảng Bình, Kon Tum, Gia ai, Đắ ắ , Đắ N ng,
Cần Thơ và ong n. Riêng tỉnh Hà Tây cũ, vi rút Banna h ng những được
phân lập từ muỗi mà còn được phân lập từ lợn.
Bảng 3.24. Th ng tin về 5 chủng vi rút Banna phân lập từ người và
muỗi ở Việt Nam sử dụng trong nghiên cứu phân tích vùng gen mã h a số 12.
Thời gian Địa điểm Ký hiệu chủng Loại mẫu bệnh phẩm
03VN 99 2003 Thanh H a (miền Bắc)
05VN 225 2005 Gia Lai (Tây Nguyên)
03VN 45 2003 Cát Quế, Hà Tây (miền Bắc)
05VN 301 2005 Cần Thơ (miền Nam)
05VN 305 2005 Cần Thơ (miền Nam) Dịch não tủy Dịch não tủy áu lợn Culex fatigan Culex fatigan
3.3.2. Đặc điểm dịch tễ học vi rút Banna ở Việt Nam
Trong nghiên cứu này chọn 5 chủng vi rút được phân lập từ người,
muỗi và lợn trong các năm 2003 – 2005 ở miền Bắc, miền Nam và Tây
Nguyên để giải mã vùng gen của phân đoạn số 12 (còn 5 chủng vi rút Banna
phân lập ở ở miền Bắc và miền Trung năm 2002 đã c mã số đăng ý trong
ngân hàng gen). Các chủng được thực hiện giải mã vùng gen số 12 trong
nghiên cứu này là các chủng vi rút có ký hiệu: 03VN99, 05VN255 (phân lập
từ bệnh nhân ở tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Gia ai tương ứng trong các năm 2003
và 2005), 03VN45 (phân lập từ máu lợn ở Hà Tây cũ năm 2003) và
05VN301, 05VN305 (phân lập từ muỗi ở Cần Thơ năm 2005).
78
H nh 3.4. Kết quả huếch đại một phần vùng gen số 12 của các chủng
vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân, muỗi, lợn
ả
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu toàn bộ vùng gen mã h a phân đoạn số 12 để
huếch đại sản ph m PCR có chiều dài là 667 bp của 5 chủng vi rút Banna
phân lập từ dịch não tủy của bệnh nhân, muỗi và lợn trong các năm 2003 –
2005 ở miền Bắc, miền Nam và Tây Nguyên. Sản ph m PCR được tinh sạch
bằng bộ sinh ph m QI quic Gel Extraction Kit của hãng QI GEN để c
hu n cho phản ứng giải tr nh tự gen bằng bộ sinh ph m DTCS Quic Start
Kit. Tr nh tự nucleotide vùng gen mã h a phân đoạn số 12 được phân tích sự
hác nhau về nucleotide của 10 chủng virus Banna phân lập ở Việt Nam,
2002 – 2005 bằng phần mềm DNAStar-Lasegene.
79
Bảng 3.25. So sánh sự hác nhau về nucleotide vùng gen mã h a số 12 của
một số chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi, lợn ở Việt Nam, 2002 – 2005
03VN45 2003 ợn
03VN99 2003 Người 99,7
05VN255 2005 Người 99.7 1.00
05VN301 2005 uỗi 98,7 98,7 98,7
05VN305/2005/Muỗi 99,6 99,6 99,6 98,6
EU265705/02VN078b 99,3 99,3 99,7 98,3 99,3
EU265682/02VN009b 99,3 99,3 99,7 98,3 99,3 100
So sánh tr nh tự nucleotide của toàn bộ vùng gen mã h a phân đoạn gen
số 12 của các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân, muỗi và lợn ở Hà
Tây (miền bắc Việt Nam), Cần Thơ, miền Nam Việt Nam và Gia ai Tây
Nguyên trong các năm 2002 – 2005 với các chủng vi rút Banna phân lập ở
miền Bắc, miền Trung Việt Nam năm 2002, sự tương đồng về tr nh tự
nucleotide giữa các chủng vi rút này là rất cao, giao động trong hoảng 98,6 –
100 %. Sự tương đồng về tr nh tự nucleotide của hai chủng vi rút Banna phân
lập từ dịch não tủy của bệnh nhân trong các năm hác nhau, ở những vùng địa
lý hác nhau, có sự tương đồng rất cao (100 ). Vùng gen mã h a phân đoạn
số 12 của 5 chủng vi rút đã được giải tr nh tự và đăng ý trong ngân hàng gen
với các chủng virus có ký hiệu 03VN45 (phân lập từ lợn ở Cát Quế, Hà Tây),
03VN99 (phân lập từ dịch não tủy bênh nhân ở Thanh H a), 05VN255 (phân
lập từ dịch não tủy bênh nhân ở Gia ai), 05VN301 và 05VN305 (phân lập từ
muỗi ở Cần Thơ), tr nh tự nucleotide của vùng gen mã h a phân đoạn số 12
80
của 5 chủng vi rút Banna trong nghiên cứu này đã được cấp mã số của ngân
hàng gen quốc tế.
Bảng 3.26. Thông tin về số đăng ý tr nh tự nucleotide vùng gen số 12
của 5 chủng vi rút Banna trong ngân hàng gen quốc tế
Địa điểm Ký hiệu chủng Thời gian Loại mẫu bệnh phẩm Số đăng ký t ên ngân hàng gen
03VN 99 2003 Thanh Hóa AB773281
Từ DNT bệnh nhân (miền Bắc)
05VN 225 2005 Gia Lai AB773282
Từ DNT bệnh nhân (Tây Nguyên)
03VN 45 2003 Cát Quế, Máu lợn AB773283
Hà Tây (miền Bắc)
05VN 301 2005 Cần Thơ AB773284
Culex fatigan (miền Nam)
05VN 305 2005 Cần Thơ AB773285
Culex fatigan (miền Nam)
Trong nghiên cứu này c năm chủng vi rút Banna được phân lập từ
muỗi, người và lợn đăng ý trong ngân hàng gen và c các mã số để tra cứu
và chia sẻ th ng tin trong đ c 2 chủng vi rút Banna phân lập từ người bệnh,
1 chủng phân lập từ lợn và 2 chủng phân lập từ muỗi thuộc các tỉnh thành ở
miền Bắc, miền Nam và Tây Nguyên.
81
H nh 3.5. Cây di truyền phả hệ m tả mối quan hệ giữa các chủng vi rút
Banna của Việt Nam với một số chủng vi rút Banna từ một số nước châu
dựa trên trình tự nucleotide toàn bộ vùng gen mã h a phân đoạn số 12
82
Cây di truyền phả hệ được xây dựng dựa trên tr nh tự toàn bộ vùng gen
mã h a phân đoạn số 12 của 5 chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân
HCNC, từ lợn và muỗi 2003 - 2005 ở Việt Nam được so sánh với 38 tr nh tự
vùng gen mã h a phân đoạn số 12 của các chủng vi rút Banna hác ở trong
nước và 5 chủng vi rút Banna phân lập ở miền Bắc, miền Trung năm 2002, và
các chủng vi rút Banna ở một số nước châu đã c ng bố trên ngân hàng gen.
Kết quả so sánh tr nh tự tr nh tự nucleotide vùng gen mã h a số 12 của
các chủng vi rút Banna phân lập ở Việt Nam đã xác định các chủng vi rút
phân lập từ bệnh nhân, từ muỗi và lợn trong các năm 2002 – 2005 ở miền
Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên thuộc genotype , nằm trong
phân nh m genotype 1 và tạo thành một clade riêng biệt, clade Việt Nam.
Trong nghiên cứu này xác định trình tự các chủng vi rút Banna phân
lập ở miền Trung năm 2002 c hai chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi năm
2002 ở miền Trung lại thuộc phân nh m 2 c mối liên quan gần với các
chủng vi rút Banna đầu tiên phân lập từ bệnh nhân tại Trung Quốc.
Như vậy riêng các chủng vi rút Banna phân lập ở miền Trung năm
2002 được xác định thuộc genotype A và phân nhóm genotype A1 và tạo
thành một clade riêng biệt, clade Việt Nam.
3.3.3. Kết quả giải trình tự nucleotide của vùng gen mã hóa số 12
Tr nh tự nucleotide và acid amin vùng gen mã h a số 12 được sử dụng
để phân tích đặc điểm phân tử dựa giữa hai chủng vi rút Banna phân lập từ
bệnh nhân Việt Nam với một chủng vi rút Banna phân lập ở Trung Quốc đầu
tiên từ năm 1987 (chủng Prototype).
83
Bảng 3.27. Trình tự nucleotide vùng gen mã hóa phân đoạn số 12 của vi rút Banna từ bệnh nhân ở Việt Nam với vi rút Banna từ bệnh nhân Trung Quốc
So sánh sắp cặp tr nh tự 667 nucleotide vùng gen mã h a phân đoạn số
12 của các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân, ết quả xác định c 49
đột biến điểm ở vùng gen số 12 của các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh
84
nhân Việt Nam so với vùng gen số 12 của chủng vi rút Banna phân lập từ
bệnh nhân ở Trung Quốc. Trong số 49 đột biến nucleotide phần lớn là đột
biến đơn, chỉ c một đột biến p duy nhất (đột biến hai nucleotide liền nhau).
Khi so sánh tr nh tự nucleotide của toàn bộ vùng gen mã h a phân đoạn
gen số 12 của 2 chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam (2003,
2005) với chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc 1987, xác
định tr nh tự nucleotide của hai chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân
trong các năm hác nhau, ở những vùng địa lý hác nhau nhưng c sự tương
đồng về tr nh tự nucleotide là 100 . Ngược lại, sự tương đồng về tr nh tự
nucleotide của chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Trung Quốc với
chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam là 90,6 .
Kết quả nghiên cứu phân tích này đưa ra bằng chứng cho thấy các
chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam h ng c mối liên hệ di
truyền gần với chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc.
3.3.4. Đặc điểm các acid amin thay thế của vùng gen mã hóa số 12
Bảng 3.28. Phân tích đặc điểm các acid amin thay thế của vùng gen mã h a
(ORF) số 12 của vi rút Banna Việt Nam c ý hiệu 03VN99 so với chủng vi
rút Banna ở Trung Quốc c mã số trong ngân hàng gen F052030
Vị trí amino acid trên gen 12 Amino acid thay thế Kiểu thay thế
28 Pro → Gln N
29 Ser →Gly N
68 ys → rg N
89 eu → Val C
101 ys → rg C
103 Ser → eu N
85
Vị trí amino acid trên gen 12 Amino acid thay thế Kiểu thay thế
121 sn → sp N
124 Thr → Ser C
126 sp → Glu C
128 Gly → Ser N
144 Tyr → His N
157 Thr → Tyr N
175 Glu → sp C
180 His → Gln N
195 sp → sn N
196 Thr → Val N
Ghi chú: Kiểu thay th c ự y đổi bảo tồn: eu → Val, ys → rg, Thr → Ser, sp → Glu và Glu → sp
C : Kiể y đổi bảo tồn N: Kiể y đổi không bảo tồn.
Các đột biến điểm nucleotide thay thế sẽ làm thay đổi bộ ba mã hóa cho
axit amin trong quá trình dịch mã, n c thể làm thay đổi hoặc không làm
thay đổi axit amin của vùng gen mã h a phân đoạn số 12 Trong số 49 đột
biến nucleotide vùng gen mã h a số 12 của chủng vi rút Banna phân lập từ
bệnh nhân Việt Nam hi so sánh với chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh
nhân ở Trung Quốc, tỷ lệ đột biến nucleotide là 7,9 , Tuy nhiên, chỉ c 12
đột biến nucleotide dẫn đến đột biến thay thế axit amin ở vùng gen mã h a số
12, tỷ lệ đột biến axit amin là 5,8 , trong số này, kiểu thay đổi bảo tồn là
41,7% (5/12).
86
Chương IV
BÀN LUẬN
4.1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng hội chứng não cấp nghi
ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002-2012
HCNC là một trong những nguyên nhân thường xuyên và nghiêm
trọng gây bệnh cho người được ghi nhận ở hầu hết các châu lục, gồm
nhiều căn nguyên vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng, nhưng tác nhân gây
bệnh phổ biến nhất là do vi khuẩn hoặc vi rút. Đối với tác nhân gây bệnh
là vi khuẩn, hầu hết các trường hợp viêm màng não do vi khuẩn gây ra bởi
một trong ba loài vi khuẩn, bao gồm Haemophilus influenzae (Hib),
Streptococcus pneumoniae, và Neisseria meningitidis. Theo ước tính của
Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm tác nhân gây bệnh do vi khuẩn Hib và
phế cầu khuẩn gây ra khoảng 3 triệu trường hợp trong đó có khoảng
800.000 trường hợp bệnh nặng (chủ yếu là viêm phổi và viêm màng não)
ở trẻ em dưới 5 tuổi và khoảng 500.000 ca tử vong. phần lớn các ca bệnh
được ghi nhận ở các nước đang phát triển [40],[42],[45],[45],[94]. Tuy
nhiên, căn nguyên vi khuẩn gây HCNC như Haemophilus influenzae
(Hib), Streptococcus pneumoniae, và Neisseria meningitidis đã và đang
được khống chế bằng vắc xin. Ngược lại, đối với tác nhân gây HCNC là
vi rút, phần lớn không có thuốc đặc cũng như không có vắc xin để dự
phòng. Hiện tại mới có vắc xin để phòng bệnh VNNB và trong số vi rút
gây HCNC chỉ có vi rút herpes simplex là điều trị được bằng thuốc kháng
vi rút [6],[40],[49],[57],[94]. Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương do vi
rút là một nguyên nhân chính gây bệnh và tử vong, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển. Nhiều căn nguyên vi rút là mối quan tâm đặc biệt tới sức
khỏe cộng đồng vì có thể gây ra một mối đe dọa đại dịch như vi rút đường
87
ruột Entero 71 [94]... Về mặt dịch tễ học, các vi rút gây HCNC cấp được
chia thành ba nhóm dựa trên cơ sở đường lây truyền đó là nhóm vi rút gây
HCNC cơ hội (nội sinh) như vi rút herpes simplex, nhóm vi rút gây
HCNC do lây truyền trực tiếp qua đường tiêu hóa, đường hô hấp như vi
rút đường ruột, vi rút Nipah và nhóm vi rút gây HCNC do lây truyền từ
động vật sang người như vi rút dại hoặc do côn trùng truyền như một số vi
rút Arbo thuộc chi Alpha hoặc chi Flavi [32],[33],[40],[67],[74]. Bên cạnh
đó, còn có những tác nhân vi rút gây HCNC vẫn chưa phát hiện hoặc chưa
có đủ bằng chứng khoa học để khẳng định vai trò gây bệnh, ví dụ như đối
với vi rút Banna, được phân lập từ bệnh nhân năm 1987, nhưng phải gần
30 năm sau mới có bằng chứng để xác định là tác nhân gây bệnh. Tương
tự như vậy, đối với vi rút VNNB, lâm sàng của bệnh được ghi nhận từ
năm 1879, nhưng mãi đến năm 1935, tác nhân gây bệnh mới được xác
định [1],[61], [89].
Phần lớn HCNC do vi rút chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, việc điều
trị chủ yếu là chăm sóc hỗ trợ. Vì vậy việc áp dụng các biện pháp phòng
bệnh có vai trò hết sức quan trọng làm giảm tỷ lệ mắc cũng như góp phần
làm giảm di chứng và tử vong. Nhưng muốn phòng bệnh một cách có hiệu
quả nhất thì cần phải hiểu biết đầy đủ về các đặc điểm dịch tễ học của
bệnh. Nhình chung, HCNC do vi rút là một bệnh ít được quan tâm, hệ thống
giám sát chẩn đoán xác định tác nhân gây bệnh đang trong giai đoạn củng cố
và hoàn thiện nên những nghiên cứu trên thế giới về đặc điểm dịch tễ học của
HCNC do vi rút nói chung thường ít được đề cập [40],[46],[94]. Y văn cho
thấy, có nhiều tác nhân vi rút gây HCNC với những đặc điểm lâm sàng rất đa
dạng, nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán rất khó phân biệt.
Do vậy, để chẩn đoán xác định phải dựa vào kết quả xét nghiệm [1]. Nguyên
tắc để chẩn đoán những vi rút Arbo (tính hướng thần kinh) có biểu hiện lâm
88
sàng HCNC là: (1) Phát hiện vi rút bằng phương pháp phân lập; (2) Phát hiện
nhanh vi rút bằng kỹ thuật sinh học phân tử; (3) Phát hiện kháng thể IgM đặc
hiệu kháng vi rút trong dịch não tủy hoặc xác định có sự chênh lệch hiệu giá
kháng thể của cặp mẫu huyết thanh kép. Trong ba nguyên tắc này, kết quả
phân lập được vi rút từ người có ý nghĩa rất quan trọng để xác định nguyên
nhân gây bệnh. Tuy nhiên, việc phân lập vi rút từ người bệnh người bệnh
thường ít đạt kết quả đối với vi rút Arbo có tính hướng thần kinh vì hiệu giá
của vi rút thường rất thấp khi xuất hiện triệu chứng của bệnh, nên việc phát
hiện được IgM kháng vi rút trong dịch não tủy được coi là “tiêu chuẩn vàng”
để chẩn đoán, vì bình thường dịch não tủy không có kháng thể, kháng thể chỉ
qua hàng rào “máu-não” vào hệ thống thần kinh trung ương để diệt tác nhân
gây bệnh. Nên khi phát hiện được kháng thể IgM kháng vi rút trong dịch não
tủy đồng nghĩa với việc xác định được tác nhân gây bệnh tương tứng với
kháng nguyên dùng để phát hiện kháng thể [10], [11], [16], [98], [102].
Để chẩn đoán huyết thanh học sự nhiễm vi rút Arbo, kỹ thuật phát
hiện IgM theo nguyên lý tóm bắt kháng thể IgM (MAC-ELISA) được công
nhận là kỹ thuật chuẩn thức để chẩn đoán bệnh đặc biệt đối với những nơi có
lưu hành hai loại vi rút trong cùng một chi như vi rút dengue, vi rút VNNB
cùng chi flavivirus ở Việt Nam và một số nước châu Á [75]. Trong nghiên
cứu này, do chưa phát triển được sinh phẩm chẩn đoán cho kỹ thuật MAC-
ELISA, việc phát hiện IgM kháng vi rút Banna được thực hiện bằng kỹ thuật
ELISA IgM gián tiếp với kháng nguyên sử dụng cho kỹ thuật được cung cấp
từ Viện Y học Nhiệt đới trường đại học Nagasaki Nhật Bản. Do vậy, việc lựa
chọn mẫu bệnh phẩm để nghiên cứu trong đề tài này là dịch não tủy, cùng với
sinh phẩm xét nghiệm chuẩn sẽ là cơ sở để đảm bảo độ tin cậy của kết quả
nghiên cứu giám sát huyết thanh học để phát hiện IgM kháng vi rút Banna. Để
kiểm chứng lại tính hiệu quả của kỹ thuật trong xét nghiệm huyết thanh học
89
các trường hợp xác định dương tính bằng kỹ thuật ELISA gián tiếp phát hiện
IgM kháng vi rút Banna, có 5 mẫu dịch não tủy dương tính được kiểm tra lại
bằng kỹ thuật trung hòa tại Khoa Vi rút, Viện Y học Nhiệt đới, Trường Đại
học Nagasaki Nhật Bản, xác định có 3/5 mẫu dương tính. Có 2 mẫu âm tính
do có thể được lấy trong giai đoạn sớm của bệnh, hiệu giá kháng thể trung
hòa thấp, chưa đủ để phát hiện bằng kỹ thuật trung hòa [22]. Như vậy, kết quả
xác định IgM kháng vi rút Banna từ dịch não tủy bằng kỹ thuật ELISA có đủ
độ tin để xác định ca bệnh HCNC do vi rút Banna.
Vi rút Banna do muỗi truyền được xác định lưu hành ở Việt Nam, có
nhiều loại muỗi được xác định là véc-tơ hoặc có thể là véc-tơ truyền vi rút,
nếu lựa chọn huyết thanh bệnh nhân để chứng minh kháng thể của bệnh nhân
trung hòa vi rút Banna có thể sẽ nhầm lẫn với kháng thể do nhiễm tự nhiên
trước đây hoặc nhiễm chéo với kháng nguyên cùng một chi vi rút như công bố
trước đây về kết quả xác định dương tính giữa huyết thanh bệnh nhân HCNC
với chủng vi rút Mễ Trì (vi rút Alpha) phân lập từ muỗi ở miền Bắc Việt Nam
và cho đến nay cũng chưa phân lập được một chủng vi rút Alpha nào từ
người, mặc dù các chủng vi rút Alpha vẫn được phân lập từ muỗi trong những
nghiên cứu gần đây ở miền Bắc Việt Nam [15],[39],[51]. Do vậy, với 5 mẫu
dịch não tủy dương tính với kháng nguyên vi rút Banna bằng kỹ thuật ELISA
phát hiện IgM gián tiếp đã được sử dụng để phát hiện kháng thể trung hòa
kháng vi rút bằng kỹ thuật trung hòa trên tế bào (Forcus Asay) đã xác định có
3/5 mẫu dương tính được khẳng định bằng kỹ thuật trung hòa trên tế bào, xác
định kháng thể từ dịch não tủy của bệnh nhân HCNC trung hòa vi rút Banna
phân lập từ bệnh nhân Viêt Nam (chủng vi rút có ký hiệu 05VN255). Đây là
tiêu chí để khẳng định vi rút Banna là tác nhân gây bệnh theo giả định của
Koch và được River cải biên [1],[22],[62]. Tuy nhiên, việc thực hiện kỹ thuật
trung hòa rất phức tạp, cần có nhiều thời gian, rất tốn kém và không thể áp
90
dụng rộng rãi trong chẩn đoán giám sát HCNC do vi rút Banna, cho thấy
nghiên cứu phát triển sinh phẩm chẩn đoán huyết thanh học có độ nhạy và đặc
hiệu cao đối với vi rút Banna cần được thực hiện trong nghiên cứu tiếp theo.
Trong những năm gần đây việc sử dụng vắc xin VNNB đã góp phần
làm giảm số các trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút từ 2000 – 3000 trường
hợp trước những năm 1997 xuống còn khoảng 1000 trường hợp trong những
năm gần đây. Tuy nhiên, số trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút ở bệnh viện
Nhi Trung ương vẫn chưa có chiều hướng giảm, dao động trong khoảng 500 –
700 ca bệnh/năm trong những năm gần đây (chiếm gần 2/3 số các trường hợp
HCNC nghi ngờ do vi rút được ghi nhận trong cả nước). Nhưng tỷ lệ xác định
vi rút VNNB gây HCNC đã giảm từ trên 70 % trước những năm 1995 xuống
khoảng 10 % trong những năm gần đây, cho thấy HCNC do vi rút ở Việt
Nam, đặc biệt ở miền Bắc Việt Nam vẫn còn là một vấn đề cần được quan
tâm [10], [11], [23].
Hình 4.1. Tình hình HCNC nghi ngờ do vi rút và sự thay đổi về tỷ lệ xác định
VNNB tại bệnh viện Nhi Trung ương, 1995 – 2011 [23]
91
Trong nghiên cứu này có 717 mẫu dịch não tủy của bệnh nhân HCNC
nghi ngờ do vi rút đã được loại trừ căn nguyên VNNB, ECHO 30 và herpes
simplex type 1 và type 4; Những mẫu dịch não tủy này được sử dụng để phát
hiện IgM kháng vi rút Banna bằng kỹ thuật ELISA phát hiện IgM gián tiếp.
Đây là những mẫu dịch não tủy của bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút ở 9
tỉnh/thành thuộc miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên. Kỹ thuật
MAC-ELISA được công nhận là kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao trong
chẩn đoán huyết thanh học đối với các vi rút Arbo nói chung [75]. Tuy nhiên,
đối với một tác nhân vi rút mới như vi rút Banna để phát triển được sinh phẩm
cho kỹ thuật MAC-ELISA là vấn đề không đơn giản, vì trên thực tế, phần lớn
nghiên cứu tập trung vào những vi rút đã biết, nghiên cứu phát hiện tác nhân
vi rút mới và phát triển sinh phẩm chẩn đoán để thương mại cũng ít được
quan tâm và có thể cũng còn là một sự thách thức đối với các nhà khoa học
[18],[25],[51],[64],[79].
Chính vì vậy, hầu hết các nghiên cứu đã công bố là những nghiên cứu
phát hiện vi rút Banna từ dịch não tủy của bệnh nhân HCNC và sốt không rõ
nguyên nhân cũng như những nghiên cứu phát hiện vi rút Banna từ muỗi ở
một số nước châu Á. Còn nghiên cứu sự lưu hành của vi rút Banna trong ổ
chứa vi rút gần người và trong tự nhiên vẫn còn rất hạn chế, hầu hết các
nghiên cứu xác định sự lưu hành của vi rút trong ổ chứa gần người là những
nghiên cứu liên quan đến vi rút VNNB [8],[14],[72]. Hơn thế nữa, cũng chưa
có sinh phẩm để chẩn đoán, giám sát vi rút Banna được thương mại trên thị
trường, hiện tại mới có một số nghiên cứu phát triển kháng nguyên, kháng thể
để ứng dụng trong chẩn đoán tại một số Viện nghiên cứu [28],[79],[80].
Chính vì vậy những nghiên cứu về dịch tễ huyết thanh học HCNC do vi rút
Banna trên thế giới cũng như tại Việt Nam còn rất nghèo nàn, chưa có nghiên
cứu về tỷ lệ mắc của một quần thể xác định mà chỉ có những nghiên cứu về tỷ
92
lệ xác định dương tính với kháng nguyên vi rút Banna trong huyết thanh của
bệnh nhân có HCNC nghi ngờ do vi rút. Ví dụ như công bố của nghiên cứu sử
dụng kháng nguyên tái tổ hợp được từ vùng gen VP9 của vi rút Banna cho kỹ
thuật ELISA phát hiện IgM gián tiếp trong huyết thanh của bệnh nhân có chẩn
đoán lâm sàng VNNB ở Trung Quốc [ 72].
Như vậy, việc phát triển kỹ thuật ELISA gián tiếp phát hiện IgM kháng
vi rút có thể dễ dàng thiết kế để kỹ thuật này nếu có kháng nguyên chuẩn là vi
rút Banna bất hoạt được tinh chế từ nước nổi tế bào nuôi cấy vi rút hoặc là
kháng nguyên tái tổ hợp [81]. Trong nghiên cứu này, kỹ thuật ELISA gián
tiếp phát hiện IgM được sử dụng để phát hiện IgM đặc hiệu kháng vi rút
Banna từ mẫu dịch não tủy của bệnh nhân HCNC bằng kháng nguyên vi rút
Banna tinh chế, bất hoạt, để đưa ra bằng chứng vi rút Banna là tác nhân gây
bệnh. Kết quả đã xác định ở 9 tỉnh/thành phố có mẫu dịch não tủy xét nghiệm
phát hiện IgM kháng vi rút Banna với tỷ lệ xác định dương tính trung bình là
25,66 %.Trong số 9 địa phương xác định có các trường hợp dương tính với
kháng nguyên vi rút Banna, tỉnh có tỷ lệ xác định cao nhất là Hà Tây (cũ)
35,83%, tỉnh có tỷ lệ xác định thấp nhất là Bắc Giang 13,63% (bảng 3.2). Kết
quả nghiên cứu này không có nghĩa là chỉ có 9 tỉnh/thành phố này có các
trường hợp HCNC do vi rút Banna, nó chỉ xác định 9 tỉnh/thành phố có mẫu
dịch não tủy xét nghiệm đều xác định được ca bệnh do vi rút Banna. Cho
thấy, cần mở rộng giám sát dịch tễ huyết thanh học đo vi rút Banna ở các
tỉnh/thành phố khác trong những nghiên cứu tiếp theo để lập bản đồ dịch tễ ca
bệnh do vi rút Banna ở Việt Nam.
Do nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở các mẫu huyết thanh được thu
thập và lưu giữ khi có ca bệnh đã loại trừ căn nguyên vi rút VNNB, ECHO 30
và herpes simplex type 1 và type 4 gây HCNC; Do vậy nếu tính tỷ lệ căn
nguyên vi rút Banna gây HCNC trong số các trường hợp nghi ngờ do vi rút sẽ
93
là 14,32% (184/1.285) phù hợp với kết quả nghiên cứu xác định căn nguyên
vi rút Banna gây HCNC trong số các trường hợp có chẩn đoán lâm sàng nghi
ngờ VNNB ở Trung Quốc, tỷ lệ huyết thanh bệnh nhân dương tính với kháng
nguyên vi rút Banna tái tổ hợp từ vùng gen VP9, bằng kỹ thuật ELISA phát
hiện IgM là khoảng 15% [44], [93], [99].
Sau khi đã loại trừ căn nguyên vi rút VNNB, ECHO 30 và herpes
simplex type 1 và type 4 gây HCNC kết quả xác định dương tính với kháng
nguyên vi rút Banna trong số các trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút ở 9
tỉnh/thành ở Việt Nam xác định dao động trong khoảng 13,83% – 35,83%
(trung bình là 25,66%). Điều này cho thấy ở các phân vùng địa lý khác nhau,
tỷ lệ mắc do một loại tác nhân gây bệnh cũng có thể khác nhau [13],[17],[46].
Kết quả giám sát huyết thanh học trong nghiên cứu này xác định các
trường hợp dương tính với kháng nguyên vi rút Banna được ghi nhận quanh
năm, nhưng tập trung chủ yếu trong các tháng hè 5, 6 và 7 với đỉnh cao của
dịch là tháng 6 (hình 3.1), trùng với mùa dịch VNNB ở miền Bắc Việt Nam.
Đây là một trong những đặc điểm HCNC của vi rút do muỗi truyền thường
xảy ra chủ yếu trong mùa hè ở vùng cận nhiệt đới [6],[11],[16]. Như vậy, sau
giai đoạn tăng cường sử dụng vắc xin VNNB để phòng bệnh, các trường hợp
HCNC nghi ngờ do vi rút vẫn chủ yếu được ghi nhận về mùa hè và vi rút
Banna được cho là một trong những tác nhân vi rút gây HCNC về mùa hè.
Trong số các trường hợp xác định dương tính, nhóm trẻ < 1 tuổi có tỷ lệ
số mắc thấp nhất chiểm 5,98 % tổng số mắc; Các nhóm tuổi khác tỷ lệ số mắc
dao động trong khoảng 19,02 % - 28,26 %. Trong đó tỷ lệ số mắc cao nhất là
nhóm tuổi trên 15 là 28,26 %. Kết quả này phù hợp với một đặc điểm nhiễm
Arbo vi rút gây HCNC như vi rút VNNB, đó là tỷ lệ số mắc ở nhóm dưới 1
tuổi rất thấp, nhưng tỷ lệ số mắc vi rút Banna ở nhóm tuổi ≥ 15 cao hơn các
94
nhóm khác là 28,26 % (bảng 3.4), thông thường tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút
VNNB ở nhóm tuổi ≥ 5 khoảng 10 % theo các y văn trước đây [6], [16], [73].
Đối với vi rút VNNB, do tác động của vắc xin được sử dụng rộng rãi ở
Việt Nam nên đặc điểm dịch tễ huyết thanh học của VNNB có sự thay đổi
trong những năm gần đây. Nghiên cứu cho thấy trên 90% các trường hợp
HCNC nghi ngờ do vi rút chưa xác định được nguyên nhân ở bệnh viện Nhi
Trung ương cũng như ở các tỉnh Bắc Giang, Thái Bình [23]. Trong số các
trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút, âm tính với kháng nguyên vi rút VNNB
của 9 tỉnh/thành phố bao gồm Bắc Giang, Hà Tây cũ, Hà Nội, Hải Phòng,
Thái Bình, Thanh Hóa (miền Bắc), Huế (miền Trung), Gia Lai (Tây Nguyên),
Long An (miền Nam), đã phát hiện IgM kháng vi rút Banna bằng kỹ thuật
ELISA IgM gián tiếp từ mẫu dịch não tủy là cơ sở để xác định vi rút Banna là
tác nhân gây bệnh [10], [11], [12], [16], [23].
HCNC nghi ngờ do vi rút có rất nhiều tác nhân biểu hiện lâm sàng rất
đa dạng, thậm chí đối với một tác nhân gây bệnh cũng có thể có những biểu
hiện lâm sàng khác nhau [3], [32], [33], [40], [42], [49], [57], [66], [87].
Trong nghiên cứu này, để làm rõ đặc điểm lâm sàng và dịch tễ học của HCNC
do vi rút Banna, thiết kế nghiên cứu so sánh giữa đặc điểm lâm sàng và dịch
tễ của HCNC do vi rút VNNB và do vi rút đường ruột (ECHO30) ở các bệnh
nhân dưới 15 tuổi điều trị tại một số bệnh viện của miền Bắc Việt Nam, cỡ
mẫu nghiên cứu đủ lớn sẽ đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu về một
số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của HCNC do vi rút Banna, vi rút VNNB và vi
rút đường ruột ECHO30. Xác định căn nguyên vi rút ECHO30 căn cứ vào kết
quả phân lập và định loại vi rút [29], xác định căn nguyên vi rút Banna và vi
rút VNNB dựa vào kết quả phát hiện IgM đặc hiệu kháng vi rút. Trong nghiên
cứu này, chủ yếu chọn đối tượng từ 0 – 15 tuổi, cỡ mẫu cho từng nhóm
95
nghiên cứu lớn nên có độ tin cậy khi thực hiện so sánh thống kê một số đặc
điểm về triệu chứng lâm sàng HCNC do vi rút Banna, vi rút VNNB và vi rút
ECHO30.
Trong số 184 trường hợp nhiễm vi rút Banna, chọn 103 trường hợp
bệnh nhân định điều trị ở bệnh viện Nhi Trung ương, nghiên cứu phân tích
cho thấy, về đặc điểm dịch tễ học xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna ở bệnh
nhân nam cao hơn nữ (67:36), tương tự như đặc điểm dịch tễ học HCNC do vi
rút VNNB, vi rút ECHO30, phù hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả khác ở
trong và ngoài nước [33], [46], [65]. Ngược lại, với nguyên nhân do vi rút
Nipah chủ yếu gặp ở người lớn ở tuổi trung bình là 37 tuổi (không ghi nhận
trường hợp bệnh nhân nào dưới 15 tuổi) và phần lớn là nam giới, tỷ lệ bệnh
nhân nam/bệnh nhân nữ là 4,5:1 [49]. Như vậy, tùy theo loại tác nhân gây
bệnh và phân bố ở các nhóm tuổi khác nhau.
Về đặc điểm lâm sàng, triệu chứng liên quan đến hệ thống tâm thần
như đau đầu, nôn, co giật, buồn nôn, đau khớp, nhưng những dấu hiệu này có
sự xuất hiện với tần suất khác nhau ở nhóm do vi rút Banna, vi rút ECHO30
hay do vi rút VNNB. Hầu hết những bệnh nhân do vi rút ECHO30 có triệu
chứng đau đầu, nôn và buồn nôn với tần suất cao hơn rất nhiều so với những
bệnh nhân do vi rút Banna và vi rút VNNB (bảng 3.7, bảng 3.8). Co giật là
dấu hiệu nguy hiểm, có thể gây ra các biến chứng của hệ thống thần kinh và
có thể gây tử vong, triệu chứng này chiếm tỷ lệ cao ở nhóm do vi rút VNNB
(61,02 %) trong khi đó do vi rút Banna chỉ có 30,23 %, còn do vi rút ECHO30
xuất hiện rất thấp chỉ có 2,33 %. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong của các trường hợp
do vi rút Banna được ghi nhận trong nghiên cứu này là khoảng 15 % cao hơn
so với tỷ lệ tử vong của vi rút VNNB (bảng 3.10). Kết quả cho thấy vi rút
Banna để lại hậu quả rất nặng nề xuất hiện các triệu chứng thóp phồng, cứng
gáy, dấu hiệu Kenig với tần suất cao hơn so với do vi rút VNNB và vi rút
96
ECHO30. Những trường hợp do vi rút Banna xuất hiện triệu chứng cứng gáy
với tần suất cao 77,45 % trong khi đó nhóm vi rút VNNB chỉ có 50,85 % và
do vi rút ECHO30 là 39,53%. Rối loạn tâm thần xuất hiện hầu hết ở bệnh
nhân do vi rút Banna và vi rút VNNB tương ứng là 81,55 % và 88,14 % trong
khi đó nhóm do vi rút ECHO30 triệu chứng này chỉ có 11,63 % mang tính đặc
trưng cho HCNC do vi rút Banna (bảng 3.7, bảng 3.8).
Sau một tuần điều trị, các bệnh nhân hầu hết có những biến chuyển tích
cực về các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng đau đầu xuất hiện
còn lại chủ yếu ở bệnh nhân HCNC do vi rút VNNB và số lượng nhỏ ở nhóm
do vi rút Banna và vi rút ECHO30. Tuy nhiên, chẩn đoán lâm sàng cho thấy
nhóm do vi rút Banna vẫn còn có các dấu hiệu lâm sàng rối loạn tâm thần tỷ
lệ cao 55,34 % trong khi đó ở nhóm do vi rút VNNB triệu chứng rối loạn
tâm thần chỉ 11,86 % còn nhóm do vi rút ECHO30 không còn được ghi nhận.
Có thể nói nhóm HCNC do vi rút ECHO30 có các triệu chứng lâm sàng nh
hơn và thấp hơn, cụ thể với triệu chứng cứng cổ chỉ có 6,98 %, dấu hiệu
Kernig là 4,65 % (bảng 3.8).
Do chưa có một công bố nào trên thế giới về đặc điểm lâm sàng của
HCNC do vi rút Banna, kết quả trong nghiên cứu này cho thấy HCNC do vi
rút Banna có một số đặc điểm khác với vi rút VNNB và vi rút đường ruột
ECHO30 đó là bệnh nhân do vi rút Banna khả năng hồi phục chậm hơn đặc
biệt là triệu chứng rối loạn tâm thần cũng như thời gian điều trị trung bình dài
hơn so với bệnh nhân HCNC do vi rút VNNB và vi rút ECHO30, còn thời
gian điều trị trung bình của bệnh nhân HCNC do vi rút ECHO30 là ngắn nhất
(bảng 3.9). Mức độ trầm trọng và hậu quả của bệnh cũng khác nhau. Tỷ lệ tử
vong do vi rút Banna trên 14%. Ngược lại do vi rút ECHO30 không có trường
hợp nào tử vong, triệu chứng lâm sàng cũng không nặng nề như những trường
hợp do vi rút đường ruột là Enterovirus 71. Tỷ lệ tử vong của vi rút VNNB
97
cũng được ghi nhận nhưng với một tỷ lệ rất thấp 1,7 % có thể do 16,9% bệnh
nhân bị VNNB đã được tiêm phòng vắc-xin VNNB nên khi mắc HCNC sẽ
nh hơn [3], [6], [16], [31], [42], [73]. [88]. Một điểm chung của HCNC do vi
rút, là các chỉ số xét nghiệm sinh hóa của HCNC do vi rút VNNB, ECHO30
và vi rút Banna khác biệt không có ý nghĩa thống kê, dịch não tủy trong
không màu (bảng 3.5).
Mặc dù tỷ lệ tử vong do vi rút Banna thấp hơn khi so sánh với tỷ lệ tử
vong của các trường hợp do vi rút Nipah là trên 30 % [49]. Nhưng cho đến
nay, vi rút Nipah chưa tái xuất hiện và như vậy vi rút Banna có thể sẽ trở
thành một trong những nguyên nhân gây tử vong cao cho trẻ em trong khu
vực châu Á, khi tỷ lệ tử vong ở trẻ em bị HCNC do vi rút VNNB được khống
chế bằng vắc xin [10], [23], [31]. Chính vì vậy, vi rút Banna được cho là tác
nhân tiềm tàng gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và đang đề nghị xếp
vào nhóm tác nhân nguy cơ sinh học cấp 4.
Vi rút Banna không chỉ là tác nhân gây HCNC mà còn được ghi nhận
cũng là tác nhân gây hội chứng sốt không rõ nguyên nhân ở Trung Quốc [61],
[71], [72]. Tuy nhiên, ở Việt Nam cho đến nay mới chỉ phát hiện được các
chủng vi rút Banna từ bệnh nhân HCNC. Cho thấy xác định vai trò gây bệnh
của vi rút Banna cần được thực hiện trong những nghiên cứu tiếp theo ở Việt
Nam, đặc biệt xác định nguyên nhân vi rút Banna trong số những trường hợp
bệnh nhân sốt không rõ nguyên nhân.
4.2. Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở
một số địa phương Việt Nam.
Vi rút Banna là một loại vi rút do muỗi truyền, rất thích ứng trên dòng
tế bào C6/36. Để xác định các loài muỗi mang vi rút/véc-tơ truyền vi rút phải
dựa trên kết quả phân lập và định loại được vi rút từ muỗi.
98
Thu thập muỗi được thực hiện từ năm 2001- 2011 thuộc 04 vùng miền trên
cả nước bao gồm các tỉnh/thành phố Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Tây (nay là Hà
Nội), Thái Bình, Hà Nam (khu vực phía Bắc); Quảng Bình (khu vực miền
Trung); Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum (khu vực Tây Nguyên) và
Cần Thơ, Long An (khu vực phía Nam). Kết quả có 66.760 cá thể muỗi của
21 loài muỗi được chia thành 1091 mẫu muỗi được thu thập (có 58.267 cá thể
muỗi cái và 8.493 cá thể muỗi đực). Trong số các cá thể muỗi thu thập được
loài Cx. pseudovishnui chiếm ưu thế và có tỷ lệ cao nhất (43,76%) gồm
29.217 cá thể muỗi.Tiếp theo là Cx. tritaeniorhynchus chiếm tỷ lệ 32,65%,
gồm 21.794 cá thể muỗi, các loài khác chiếm tỷ lệ thấp hơn bao gồm: Cx.
quinquefatigans (7,36%), Cx. vishnui (6,10%), Cx. gelidus (5,08%), Cx.
fatigans (0,94%), Cx. fuscocephalus (0,61%), Cx. quinquefaciatus (1,73%) và
Cx. whimorei (0,11%). Trong nghiên cứu chỉ thu thập được 13 cá thể muỗi
Cx. citiens (Long An), 02 cá thể muỗi Cx. pallidothorax (Bắc Giang) và 01 cá
thể muỗi Cx. bitaeniorhynchus (Bắc Giang). Ngoài ra, cũng thu thập được các
cá thể muỗi của Anopheles, Armigeres, Aedes và Mansonia, kết quả thu thập
cho thấy chiếm tỷ lệ thấp hơn so với Culex: An. hyncanus (146 cá thể chiếm
0,22%), An. vagus (114 chiếm 0,17%), An. subgroup (157 cá thể chiếm
0,24%), An. tesellatus (234 cá thể chiếm 0,35%), Ar. subalbatus (149 cá thể
chiếm 0,22%), Ar. magnus (104 cá thể chiếm 0,16%), Ae. albopictus ( 10 cá
thể chiếm 0,01%), Mx. indiana (144 cá thể chiếm 0,22%) và Mx. uniformis
(43 cá thể chiếm 0,06%) (bảng 3.11, 3.12, 3.13 và 3.14).
Đối chiếu với kết quả giám sát các loài muỗi ở các khu vực trên cả nước
với nhau cho thấy loài Cx. tritaeniorhynchus chiếm ưu thế ở miền Bắc
(80,93%), Miền Trung (58,79) và Tây Nguyên (46,95%). Riêng khu vực miền
Nam loài Cx. pseudovishnui chiếm ưu thế và có tỷ lệ cao nhất (74,51%). Về
số loài muỗi thu thập được ở các khu vực, miền Bắc có số loài muỗi thu thập
99
được lớn nhất (18 loài) tiếp theo là Tây Nguyên với 8 loài, miền Trung và
miền Nam có số loài muỗi thu thập được tương đương nhau (5 loài). Riêng
các loài An. albopictus, An. hyncanus, An. subgroup, An. tesellatus, An.
vagus, Ar. magnus, Ar. subalbatus, Cx. bitaeniorhynchus, Cx. fatigan chỉ có
ở khu vực miền Bắc. Điều này cho thấy có sự khác biệt rất rõ ràng về phân
bố, số lượng các loài muỗi ở các khu vực khác nhau trên cả nước; Sự khác
biệt này có thể do điều kiện địa lý, đặc điểm sinh thái khác nhau giữa các
miền vùng ở Việt Nam [14], [30], [39].
Các mẫu muỗi thu thập từ thực địa được lưu giữ để phân lập bằng dòng
tế bào C6/36 làm cơ sở khẳng xác định các loài muỗi là véc-tơ hoặc có thể là
véc-tơ hay bị nhiễm vi rút Banna. Trong nghiên cứu này có 744 mẫu muỗi
thuộc 21 loài muỗi được thu thập từ 12 tỉnh/thành phố ở miền Bắc, miền
Trung, miền Nam và Tây Nguyên, trong nghiên cứu này đã xác định có 46
chủng vi rút Banna được phân lập bằng dòng tế bào C6/36. Đây là dòng tế
bào được sử dụng rộng rãi để phân lập các virút Arbo do muỗi truyền với ưu
điểm không cần có diện tích sử dụng lớn như sử dụng động vật thí nghiệm để
phân lập. Mặt khác, sự thích ứng của vi rút Banna trên dòng tế bào này gây
hiện tượng bệnh lý tế bào rất điển hình (ảnh 1.1) sau 2 – 5 ngày gây nhiễm
trên dòng tế bào này. Ngoài ra, sự thích ứng của vi rút Banna ở một số dòng tế
bào động vật có vú cũng được xác định, nhưng dòng tế bào muỗi C6/36 vẫn là
dòng tế bào lý tưởng được lựa chọn để phân lập vi rút Banna [27], [83], [99].
Kết quả phân lập vi rút từ muỗi bằng dòng tế bào C6/36 và định loại vi rút
bằng cặp mồi đặc hiệu vi rút Banna được thiết kế từ vùng gen số 12, để tạo
một sản phẩm PCR là 627 bp [21]. Với kết quả phân lập được 46 chủng vi rút
Banna từ muỗi, tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi là 4,22 % (46/1091).
Các tỉnh có mẫu muỗi phân lập được vi rút Banna có 9/12 tỉnh bao gồm: Bắc
Giang, Quảng Bình, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Cần Thơ, Long
100
An và Hà Tây. Tỷ lệ phân lập được vi rút khác nhau giữa các khu vực dao
động trong khoảng 1,61% - 16,67%.
Trong số 46 chủng vi rút Banna phân lập được ở 9/12 tỉnh có 02 chủng
phân lập được từ muỗi đực Cx. pseudovishnui ở Long An và 44 chủng phân
lập được từ muỗi cái của 8 loài bao gồm An. vagus, Ar. subalbalus, Cx.
quinquefaciatus, Cx. fuscocephalus, Cx. tritaeniorhynchus, Cx. vishnui, Cx.
pseudovishnui và Cx. gelidus.Việc phân lập được vi rút Banna từ muỗi đực là
một bằng chứng khoa học về sự truyền trực hệ vi rút Banna từ thế hệ này sang
thế hệ sau qua trứng và khẳng định vi rút Banna là một loại vi rút Arbo do
muỗi truyền, tồn tại trong tự nhiên ở loài muỗi và trong số các loài muỗi phân
lập được vi rút Banna, đã có được minh chứng Cx. pseudovishnui là véc tơ
chính của vi rút Banna [20]. Trong nghiên cứu này vi rút Banna được phân
lập từ rất nhiều loài muỗi khác nhau, với đặc điểm về sinh thái của những loài
vi rút này không giống nhau. Như vậy, để phòng chống véc tơ truyền vi rút
Banna sẽ phức tạp hơn nhiều so với việc phòng chống véc tơ truyền bệnh
VNNB hay sốt xuất huyết dengue [14], [30], [50], [58], [90].
Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc, miền Trung, Tây
Nguyên và miền Nam có sự khác biệt về số lượng ở Miền Nam số chủng vi
rút Banna phân lập được là 20 chủng/200 mẫu phân lập, tiếp theo là miền Bắc
với 12 chủng/744 mẫu phân lập, Tây Nguyên 10 chủng/123 mẫu phân lập và
cuối cùng là miền Trung 4 chủng/24 mẫu phân lập. Về số loài muỗi phân lập
được vi rút Banna: miền Bắc phân lập được vi rút Banna ở 6 loài muỗi bao
gồm An. vagus, Ar. subalbalus, Cx. quinquefaciatus, Cx. fuscocephalus, Cx.
tritaeniorhynchus và Cx. vishnui. Còn ở Tây nguyên phân lập được vi rút
Banna từ 5 loài muỗi bao gồm Cx. quinquefaciatus, Cx. fuscocephalus, Cx.
gelidus, Cx. tritaeniorhynchus và Cx. vishnui, miền Trung phân lập được vi
rút Banna từ 2 loài muỗi đó là Cx. tritaeniorhynchus và Cx. vishnui, miền
101
Nam phân lập được vi rút Banna từ 2 loài muỗi đó là Cx. pseudovishnui và
Cx. quinquefaciatus.
Như vậy vi rút Banna được phân lập từ loài muỗi Cx. tritaeniorhynchus
ở cả miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên; Riêng miền Nam không phân lập
được vi rút Banna từ Cx. tritaeniorhynchus. Ở miền Nam vi rút Banna chủ
yếu được phân lập từ loài Cx. pseudovishnui và Cx. quinquefaciatus. Trong
nghiên cứu này chưa phân lập được chủng vi rút nào từ các loài muỗi Cx.
quinquefatigans, Cx. fatigans, Cx. whimorei, C.x citiens, Cx. pallidothorax,
Cx .bitaeniorhynchus, An. hyncanus, An. subgroup, An. tesellatus, Ar.
subalbatus, Ar. magnus, Ae. albopictus, Mx. indiana và Mx. uniformis. Tuy
nhiên, việc phân lập được vi rút Banna từ 8 loài muỗi khác nhau cho thấy số
loài muỗi là véc tơ hoặc có thể là vec tơ của vi rút Banna rộng hơn so với véc
tơ truyền vi rút VNNB [14], [84], [85].
Trong số các tỉnh được chọn làm điểm thu thập muỗi, có ba tỉnh muỗi
được thu thập quanh năm đó là Cát Quế, Hà Tây (miền Bắc) và huyện Cờ Đỏ
ở tỉnh Cần Thơ và huyện Châu Thành ở tỉnh Long An (miền Nam), nhưng kết
quả phân lập được vi rút Banna từ muỗi ở miền Bắc chủ yếu trong các tháng
3, tháng 5 và tháng 6. Còn ở miền Trung vi rút Banna được phân lập chủ yếu
từ các mẫu muỗi thu thập trong các tháng 3 và tháng 8. Ở miền Nam, vi rút
Banna được phân lập chủ yếu từ các mẫu muỗi thu thập trong các tháng 3 và
tháng 10; Ở Tây Nguyên, vi rút Banna được phân lập từ muỗi thu thập ở thực
địa trong các tháng 3, tháng 6 và tháng 9. Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề
tài này, việc lựa chọn thời điểm để thu thập muỗi phân lập vi rút Banna có thể
căn cứ vào thời điểm thu thập mẫu muỗi ở từng khu vực để có kết quả phân
lập được vi rút Banna tỷ lệ cao hơn từ muỗi, ngoài ra cũng cần phải coi trọng
sự biến đổi khí hậu, vì nó cũng có thể ảnh hưởng đến sự xuất hiện và tồn tại
của tác nhân gây bệnh [74].
102
Trong nghiên cứu này xác định có rất nhiều loại muỗi là véc tơ hoặc có
thể là véc tơ truyền vi rút Banna được phát hiện ở Việt Nam, cho thấy sự cần
thiết nghiên cứu xác định vai trò gây bệnh của vi rút Banna trong những
nghiên cứu tiếp theo. Hơn thế nữa Cx. tritaeniorhynchus và Cx. vishnui được
xác định là véc tơ chung của vi rút VNNB, vi rút Banna và vi rút Nam Định,
vi rút Alpha ở Việt Nam có thể gây hiện tượng đồng nhiễm vi rút ở người, cần
được đề cập trong những nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam [14],[44], [51],
[83], [84], [86].
Đối với vi rút VNNB và vi rút Banna không chỉ có véc tơ chung, mà ổ
chứa vi rút là động vật gần người (lợn) cũng đã được chứng minh bằng kết
quả giám sát huyết thanh học hoặc phân lập vi rút [5], [21], [35], [72], [93].
Ở Trung Quốc, vi rút Banna được phân lập từ muỗi, từ huyết thanh của
gia cầm, của lợn thu thập ở vùng Mending và vùng sông Lancang của tỉnh
Yunna, Hainan, Gansu, Beijing, Shenyang và ishuangbanna tỉnh Yunnan,
Trung Quốc [35], [71], [72], [93]. Tuy nhiên, số liệu về giám sát huyết thanh
học sự lưu hành của vi rút Banna trong gia cầm, ổ chứa gần người vẫn còn rất hạn chế ở Việt Nam.
4.3. Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna
phân lập được ở Việt Nam.
Để định loại và xác định genotype của vi rút Banna không thể dựa
vào chẩn đoán huyết thanh học mà phải xác định bằng kỹ thuật giải trình tự
gen để đưa ra bằng chứng xác định nguồn gốc xuất hiện vi rút Banna ở Việt
Nam là do xâm nhập từ bên ngoài hay là vi rút lưu hành trong tự nhiên, nên
trong nghiên cứu này đã sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen để xác định các
genotype của một số chủng vi rút Banna phân lập được ở Việt Nâm là sự lựa
chọn kỹ thuật nghiên cứu rất khoa học và hiện đại. Các chủng vi rút Banna
103
được lựa chọn để giải trình tự gen là những chủng vi rút lần đầu tiên phân lập
được từ người bệnh/ổ chứa vi rút/muỗi tại một số điểm nghiên cứu, trên cơ sở
này đưa ra được bằng chứng có tính thuyết phục về nguồn gốc sự xuất hiện và
lưu hành của vi rút Banna ở Việt Nam.
Vi rút Banna chỉ có một type huyết thanh duy nhất, nhưng có hai
genotype khác nhau, đó là genotype A, genotype B và trong từng genotype có
phân chia phân nhóm genotype. Vi rút Banna được xác định lưu hành rộng rãi
ở một số nước trong khu vực châu và chủng vi rút Banna đầu tiên được
phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc năm 1987 [35], [38], [99]. Còn ở Việt
Nam, vi rút Banna được phát hiện từ dịch não tủy của bệnh nhân HCNC, từ
muỗi và lợn trong các năm 2002 - 2005 [19], [21], [83], nên cần có nghiên
cứu về dịch tễ sinh học phân tử để xác định nguồn gốc các chủng vi rút Banna
ở Việt Nam.
Trước đây, họ Reoviridae có 9 chi vi rút, trong số này có 4 chi vi rút
gây bệnh cho người đó là các chi vi rút: Orthoreovirus (Reovirus), Orbivirus,
Rotavirus và Coltivirus; Các chi vi rút còn lại gây bệnh cho cây, côn trùng và
cá. Trong số các chi vi rút gây bệnh cho người, Chi Coltivirus bao gồm có hai
nhóm vi rút đó là Coltivirus nhóm A và Coltivirus nhóm B; Coltivirus nhóm
A là những vi rút do ve truyền có hai type huyết thanh, type huyết thanh 1 bao
gồm các chủng vi rút phân lập từ châu Mỹ và type huyết thanh 2 bao gồm các
chủng vi rút phân lập từ châu u. Còn Coltivirus nhóm B là những vi rút do
muỗi truyền chỉ có một type huyết thanh duy nhất [21], [35], [36], [47], [48].
Khi nghiên cứu về tính chất kháng nguyên và đặc điểm phân tử của các
chủng vi rút thuộc Coltivirus nhóm B cho thấy chúng có sự khác biệt nên
được đề nghị tách ra khỏi chi Coltivirus để tạo thành một chi vi rút mới đó là
chi Seadornavirus (là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: South-East Asian
104
dodeca RNA viruses) bao gồm các chủng vi rút Banna và vi rút Kadipiro phân
lập từ châu [35]. Do vậy, từ sau năm 2000 họ Reoviridae bao gồm có 10 chi
vi rút trong đó có 5 chi gây bệnh cho người đó là các chi vi rút: Orthoreovirus
(Reovirus), Orbivirus, Rotavirus, Coltivirus và Seadornavirus [21].
Vi rút Banna là vi rút Arbo do muỗi truyền có vật liệu di truyền là ARN
sợi kép gồm 12 phân đoạn, thuộc họ Reoviridae. Độ dài các phân đoạn của vi
rút Banna cũng rất khác nhau dao động trong khoảng 862 bp – 3747 bp, riêng
phân đoạn 12 là ngắn nhất chỉ có 862 bp, trong đó có 612 bp mã hóa protein
VP12, còn lại 250 bp là vùng không mã hóa [35], [47]. Để phân biệt các
chủng vi rút Banna, lấy ngưỡng 18 % sự khác nhau về trình tự nucleotide các
vùng gen của vi rút được sử dụng để tách các chủng vi rút Banna và Kadipiro
ra khỏi chi Coltivirus để tạo thành một chi vi rút riêng biệt, chi
Seadornavirrus [61].
Trình tự vùng gen mã hóa số 12 của các chủng vi rút Banna được lựa
chọn để phân tích genotype các chủng vi rút Banna phân lập ở Việt Nam và
một số vùng địa lý ở châu . Kết quả nghiên cứu đã xác định các chủng vi rút
Banna được chia thành hai genotype khác nhau, các chủng vi rút ở Trung
Quốc và Việt Nam thuộc genotype A, còn các chủng phân lập từ Indonesia
thuộc genotype B. Genotype A được chia thành hai phân nhóm genotype A1
và A2; Trong phân nhóm genotype A1 được chia ra 4 clade độc lập với nhau
bao gồm các chủng vi rút Banna phân lập tại ở miền Bắc Trung Quốc,
Liaoning và Việt Nam; Còn phân nhóm genotype A2 bao gồm các chủng vi
rút Banna phân lập tại Miền Trung Việt Nam và Trung Quốc.
Trong nghiên cứu này xác định các chủng vi rút Banna phân lập từ
bệnh nhân, từ muỗi, lợn ở miền Bắc, miền Nam và Tây Nguyên, Việt Nam
thuộc phân nhóm genotype A1. Trong số 4 chủng vi rút Banna phân lập ở
105
miền Trung cùng một thời gian, cùng địa điểm nhưng được xác định thuộc
phân nhóm genotype A1 và thuộc phân nhóm A2 (hình 3.5). Điều này cho
thấy tính đa dạng của các chủng vi rút Banna lưu hành ở Việt Nam.
Vi rút Banna lưu hành rất rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt đã xác định
nhiều loài muỗi có thể là véc-tơ truyền vi rút Banna rất phong phú bao gồm
một số loài muỗi Culex và Aedes. Các nghiên cứu đã công bố ở Trung Quốc
ghi nhận được kết quả phân lập vi rút Banna từ dịch não tủy của bệnh nhân
HCNC nghi ngờ do vi rút và từ huyết thanh của bệnh nhân sốt không rõ
nguyên nhân [21], [35], [99], nhưng với sự lưu hành rộng rãi cho thấy vi rút
Banna có thể là một tác nhân gây bệnh nguy hiểm cho người trong tương lai,
đặc biệt trong nghiên cứu này đã xác định tỷ lệ tử vong của HCNC do vi rút
Banna rất cao khoảng 14 %, thời gian điều trị trung bình dài, cho thấy loại vi
rút này có thể tiềm tàng là một tác nhân gây bệnh ở khu vực châu Á với gánh
nặng bệnh tật cần được quan tâm trong lĩnh vực điều trị và dự phòng bệnh.
Đặc biệt, khi nghiên cứu phát triển vắc xin để phòng bệnh chưa được đề cập,
vi rút Banna đang được để nghị xếp vào loại tác nhân sinh học cấp 4 [72].
Đặc điểm phân tử của các vi rút trong họ Reoviridae là ARN sợi kép
gồm nhiều phân đoạn. Tùy từng chi vi rút khác nhau số các phân đoạn cũng
khác nhau ví dụ như chi Orthoreovirus (Reovirus), Orbivirus, Rotavirus là
những chi vi rút có 10 hoặc 11 phân đoạn (không có phân đoạn thứ 12), còn
chi Coltivirus và Seadornavirus có 12 phân đoạn [36]. Chính vì vậy trong
nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn vùng gen mã hóa số 12 để thực hiện
nghiên cứu dịch tễ học phân tử của vi rút Banna ở Việt Nam. Trong nghiên
cứu này có 10 chủng vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam từ người bệnh,
từ muỗi và lợn được giải trình tự vùng gen số 12 để phân tích so sánh với
trình tự vùng gen số 12 của các chủng vi rút Banna phân lập trong khu vực.
Trình tự vùng gen số 12 có nguồn gốc từ người, từ lợn và từ muỗi tương ứng
106
là 2, 1 và 7 có mã số của ngân hàng gen quốc tế, trong đó có 5 trình tự
nucleotide vùng gen số 12 được đăng ký trong nghiên cứu trước đây [83], còn
5 trình tự được đăng ký trong nghiên cứu này trong đó có 2 trình tự nucleotide
vùng gen số 12 từ chủng vi rút Banna phân lập ở bệnh nhân Việt Nam. Vì
vậy, nghiên cứu giải trình tự toàn bộ genome của chủng vi rút Banna phân lập
từ bệnh nhân Việt Nam cần được đề cập đến trong nghiên cứu tiếp theo.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về đặc điểm vi rút học của vi rút Banna cho
thấy, trình tự nucleotide và cấu trúc của phân đoạn gen số 9 và 10 (VP9 và
VP19) của vi rút Banna có nhiều điểm tương đồng với phân đoạn gen số 4
(VP4), tiểu đơn vị VP5 và VP8 của vi rút Rota. Phân đoạn gen được xác định
mã hóa cho protein cấu trúc VP4, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế miễn
dịch của vi rút Rota. Do vậy, các nghiên cứu về đặc điểm sinh học phân tử
của các phân đoạn gen số 9 và số 10 của vi rút Banna cũng cần được tiến
hành nghiên cứu để xác định vai trò của các phân đoạn gen này trong cơ chế
miễn dịch đối với con người trong những nghiên cứu tiếp theo. Hơn thế nữa,
vùng gen số 9 mã hóa cho protein VP 9 được quan tâm nghiên cứu phát triển
kháng nguyên tái tổ hợp dùng cho chẩn đoán, giám sát huyết thanh học rất
khả thi [35], [79], [80]. Ngoài ra, nghiên cứu về dịch tễ sinh học phân tử các
chủng vi rút Banna lưu hành ở Việt Nam cần được tiếp tục thực hiện trong
tương lại để xác định chiếu hướng tiến hóa của loại vi rút này trong tự nhiên.
Vi rút Banna chỉ có 1 type huyết thanh duy nhất, các chủng vi rút
Banna phân lập được ở Trung Quốc và Việt Nam thuộc genotype A, còn các
chủng phân lập từ Indonesia thuộc genotype B. Mặc dù cùng genotype A
nhưng các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam có tỷ lệ tương
đồng nucleotide với chủng vi rút Banna phân lập từ Trung Quốc là 90,6 %,
tạo thành một clade riêng biệt, clade Việt Nam trong số 4 clade của genotype
A. Điều này chứng tỏ, các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt
107
Nam không có mối quan hệ di truyền gần gũi với các chủng vi rút Banna phân
lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc. Như vậy, vi rút Banna lưu hành ở Việt Nam
có thể là vi rút tồn tại trong tự nhiên, có tính chất địa phương.
Trong những thập kỷ gần đây, xuất hiện nhiều tác nhân vi rút mới gây
bệnh cho người ở khu vực châu Á, Thái Bình Dương, Trừ vi rút HIV và viêm
gan B, phần lớn những vi rút mới được phát hiện là do côn trùng truyền hoặc
do động vật truyền [74]. Việc phát hiện được vi rút Banna, một loại vi rút do
muỗi truyền từ người bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam cho thấy cần phát triển
nghiên cứu về lĩnh vực vi rút học, dịch tễ học đối với vi rút Banna khi đã có
bằng chứng nó là tác nhân gây bệnh cho người [21],[35],[37].
108
KẾT LUẬN
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng Hội chứng não cấp
do vi rút Banna ở một số địa phương Việt Nam
1.1. Tỷ lệ mắc hội chứng não cấp do vi rút Banna ở Việt Nam
Bằng kỹ thuật ELISA đã phát hiện IgM (kháng nguyên) vi rút Banna
trong số 717 dịch não tủy bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút đã được loại
trừ căn nguyên vi rút VNNB, ECHO 30 và herpes simplex type 1 và type 4 tại
10 tỉnh thành trong cả nước với các đặc điểm như sau:
- Tỷ lệ xác định dương tính với kháng nguyên vi rút Banna dao động trong
khoảng 13,83% – 35,83 % tùy từng tỉnh/thành phố, tỉnh có tỷ lệ dương
tính cao nhất là Hà Tây (cũ) 35,83%, thấp nhất là Bắc Giang 13,83%;
- Kháng nguyên vi rút Banna ở bệnh nhân HCNC được ghi nhận quanh
năm, nhưng tập trung chủ yếu trong các tháng 5, 6, 7 và 8; số xác định
dương tính cao nhất vào tháng 6 (34,78%);
- Có sự khác nhau về tỷ lệ dương tính với kháng nguyên vi rút Banna theo
nhóm tuổi, thấp nhất ở nhóm < 1 tuổi (5,98 %), cao nhất ở nhóm ≥ 15 tuổi
(28,26%), các nhóm 1 – 4 tuổi, 5 – 9 tuổi và 10 – 14 tuổi dao động 19,02
% - 23,91 %;
- Tỷ lệ xác định dương tính với kháng nguyên vi rút Banna ở nam cao hơn ở
nữ tương ứng là 60,87 % và 39,13 %.
1.2. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng hội chứng não cấp do vi rút Banna
- Bệnh nhân HCNC do vi rút Banna điều trị tại Viện Nhi Trung ương có các triệu chứng lâm sàng: sốt cao trên 37,5oC, đau đầu, nôn, co giật,
thóp phồng, cứng gáy, dấu hiệu Kernig, rối loạn tâm thần và giảm vận
109
động với tỷ lệ cao (23,3% - 78,64%), không có triệu chứng đau cơ, đau
khớp và mất cảm giác.
- Sau một tuần điều trị, 84,5 - 99,0% bệnh nhân HCNC do Banna vi rút
không còn các triệu chứng lâm sàng như lúc nhập viện, nhưng vẫn còn
triệu chứng rối loạn tâm thần với tỷ lệ cao (55,34%).
- Thời gian điều trị trung nh của HC C do vi rút Banna là 13,5 ngày,
thời gian điều trị tối đa là 85 ngày, dài hơn so với HC C do vi rút
B (11,3 ngày) và vi rút CH 3 (7,4 ngày)
- Bệnh nhân HCNC do vi rút Banna có tỷ lệ tử vong rất cao (14,6%) so
với HC C do vi rút B (1,7%) và vi rút CH 3 ( %)
2. Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở
một số tỉnh, thành ở Việt Nam.
Đã phân lập được 46 chủng vi rút Banna từ 744 mẫu muỗi trong tổng
số 1. 91 mẫu muỗi thu thập từ thực địa thuộc 12 tỉnh thành miền Bắc, miền
Trung, niềm am và Tây guyên; tỷ lệ phân lập vi rút Banna từ muỗi là 4,2%
(46/1. 91), giữa các khu vực tỷ lệ mẫu muỗi phân lập được vi rút Banna dao
động trong khoảng 1,61% - 16,67%.
Vi rút Banna đã phân lập được từ mẫu muỗi của 8 loài bao gồm: Cx.
gelidus, Cx. tritaeniorhynchus, Cx. vishnui, An. vagus, Ar. subalbalus, Cx.
pseudovishnui, Cx. quinquefaciatus, và Cx. fuscocephalus. Trong số 46 chủng
vi rút Banna phân lập được có 02 chủng phân lập được từ muỗi đực Cx.
pseudovishnui ở Long An.
3. Xác định một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của vi rút Banna
lưu hành ở Việt Nam.
Đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna lưu hành ở iệt am
được xác định dựa trên tr nh tự nucleotide vùng gen mã hóa phân đoạn số 12
110
của 1 chủng vi rút Banna, trong đó 5 chủng thực hiện trong nghiên cứu này
đã có mã số của ngân hàng gen quốc tế B773281, B773282, B773283,
B773284 và B773285 tương ứng với các chủng vi rút có k hiệu 3 45
(phân lập từ lợn ở Cát uế, Hà Tây), 3 99 (phân lập từ dịch não tủy ệnh
nhân ở Thanh Hóa, miền Bắc), 5 255 (phân lập từ dịch não tủy ệnh nhân
ở ia ai, Tây guyên), 5 3 1, 5 3 5 (phân lập từ muỗi ở Cần Thơ,
miền am)
Phân tích đặc điểm dịch tễ sinh học phân tử xác định các chủng vi rút
Banna phân lập từ ệnh nhân, muỗi, và lợn trong 2 2 – 2 5 ở miền Bắc,
miền Trung, miền am và Tây guyên là genotype , thuộc phân nhóm
genotype 1, tạo thành một clade riêng iệt, clade iệt am Riêng có 2
chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi ở miền Trung thuộc phân nhóm
genotype 2 ự tương đồng so với tr nh tự nucleotide vùng mã hóa số 12 của
chủng vi rút Banna phân lập từ ệnh nhân ở Trung uốc (chủng prototype)
chỉ có 9 ,6 %, kh ng định các chủng vi rút Banna phân lập từ ệnh nhân iệt
am không phải là chủng xâm nhập từ ên ngoài mà là chủng nội địa
111
KIẾN NGHỊ
Một số kiến nghị trên cở sở kết quả nghiên cứu của đề tài:
1. Giám sát huyết thanh học và điều tra hồi cứu về đặc điểm lâm sàng HCNC
do vi rút Banna cho thấy đây là một bệnh do muỗi truyền, tỷ lệ số mắc được
ghi nhận ở mọi lứa tuổi, diễn biến lâm sàng nặng, tỷ lệ tử vong cao cho thấy
cần tiếp tục nghiên cứu biện pháp điều trị và dự phòng bệnh
2. Tỷ lệ mang vi rút Banna trong quần thể muỗi cao, các loài muỗi mang vi
rút Banna rộng hơn so với vi rút VNNB nên cần tiếp tục có nghiên cứu giám
sát sự lưu hành của vi rút Banna trong quần thể muỗi và tăng cường công tác
phòng chống bệnh do muỗi truyền nói chung và do vi rút Banna nói riêng
trong khi chưa thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh
3. Phân tích đặc điểm phân tử các chủng vi rút Banna phân lập được ở Việt
Nam xác định chúng là vi rút có trong tự nhiên không phải là vi rút Banna
xâm nhập từ Trung Quốc, đây là một tác nhân gây HCNC và sốt không rõ
nguyên nhân, vì vậy cần có những nghiên cứu tiếp theo để phát triển sinh
phẩm chẩn đoán và giám sát bệnh để giúp cho việc điều trị và dự phòng bệnh
có hiệu quả.
112
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
1. Bùi Minh Trang, Nguyễn Viết Hoàng, Đỗ Phương Loan, Đặng Tuấn
Đạt, Phan Thị Tuyết Nga, Tống Thị Hà, Hoàng Minh Đức, Đặng Thu
Thảo, Trần Nguyệt Lan, Phan Thị Ngà (2010), “Phát hiện virus viêm não
Nhật Bản GENOTYP 1 và một số virus Arbo khác từ muỗi ở Tây
Nguyên, 2006-2007”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XX, số 6 (114), tr.
147-154.
2. Hoàng Minh Đức, Phan Thị Ngà, Hồ Thị Việt Thu, Vũ Sinh Nam
(2011), “Phát hiện véc tơ truyền virus Banna ở tỉnh Cần Thơ, Long An”,
Tạp chí Y học dự phòng, tập XXI, số 7 (125), tr. 7-13.
3. Hoàng Minh Đức, Bùi Minh Trang, Tống Thị Hà, Vũ Sinh Nam, Phan
Thị Ngà (2012), “Xác định các loài muỗi có khả năng là véc tơ của virus
Banna ở Việt Nam, 2001-2011”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXII, số
4(131), tr. 148-155.
4. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Bùi Minh Trang, Hoàng Minh Đức, Vũ
Sinh Nam (2012), “Xác định một số đặc điểm phân tử các chủng virus
Banna phân lập từ bệnh nhân Hội chứng não cấp ở Việt Nam”, Tạp chí Y
học dự phòng, tập XXII, số 8 (135), tr. 179-187.
5. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Hoàng Minh Đức, Vũ Sinh Nam
(2012), “Nghiên cứu dịch tễ học phân tử vi rút Banna ở Việt Nam”, Tạp
chí Y học dự phòng, tập XXII, số 8(135), tr. 188-197.
6. Hoàng Minh Đức, Trần Văn Ban, Đỗ Thiện Hải, Nguyễn Thị Tuyết,
Đặng Thu Thảo, Phan Thị Ngà (2012), “Một số đặc điểm lâm sàng, dịch
tễ Hội chứng não cấp do vi rút Banna ở Việt Nam”, Tạp chí Y học dự
phòng, tập XXII, số 8(135), tr. 198-207.
7. Phan Thị Ngà, Bùi Minh Trang, Đặng Thu Thảo, Nguyễn Thành Luân,
Hoàng Minh Đức, Đỗ Phương Loan, Futoshi Hasebe, Kouichi Morita
113
(2013), “Đặc điểm dịch tễ huyết thanh học của Hội chứng não cấp do
virus Banna ở Việt Nam, 2002-2012”, Tạp chí Y học dự phòng, tập
XXIII, số 1 (136), tr. 12-19.
8. Yuki Takamatsu, Leo Uchida, Thi Nga Phan, Kenta Okamoto, Takeshi
Nabeshima, Thao Thi Thu Dang, Thien Hai Do, Thi Tuyet Nguyen,
Minh Duc Hoang, Xuan Luat Le, Futoshi Hasebe and Kouichi Morita
(2013), “An approach for differentiating echovirus 30 and Japanese
encephalitis virus infections in acute meningitis/encephalitis: a
retrospective study of 103 cases in Vietnam”, Virology Journal, 10:280.
114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Đặng Đức Anh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Phan Thị Ngà (2010), "Vi rút
Y học", Nhà xuất bản Y học, tr. 7-30, 115-135, 220-256.
2. Lê Huy Chính (2001), "Vi sinh y học", Nhà xuất bản Y học, tr. 55-70.
3. Phạm Văn Dịu, Nguyễn Hồng Việt, Đặng Thị Trang, Nguyễn Văn
Thơm, Đông Kim Ninh, Nguyễn Viết Hoàng, Đỗ Phương Loan và Phan
Thị Ngà (2008), "Bệnh viêm não Nhật Bản và hiệu quả phòng bệnh bằng
vác xin ở tỉnh Thái Bình, 2003 -2007". Tạp chí Y học dự phòng, tập
XVIII, số (3/95), tr. 54 – 59.
4. Bộ Y tế, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2001). Phân tích số liệu các
bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam (1996 – 2000), tr. 9 – 15.
5. Phạm Ngọc Đính, Phạm Thị Sửu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Bình Nguyên
(2005). Đặc điểm dịch tễ học viêm não cấp do vi rút tại một số địa
phương miền Bắc 2003 – 2004. Tạp chí Y học dự phòng, tập XV, số 4
(75), tr. 64 – 68.
6. Trịnh Quân Huấn. Bệnh viêm não Nhật Bản. Nhà xuất bản Y học
(2010) tr. 1 – 85.
7. Hoàng Thủy Long (1991), "Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật Y học", Nhà
xuất bản Văn hóa, tr. 386-393.
8. Đỗ Phương Loan, Đặng Đình Thoảng, Bùi Minh Trang, Nguyễn Viết
Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Phan Thị Ngà. (2008), "Phát hiện tần suất
nhiễm vi rut viêm não Nhật Bản trong quần thể lợn ở Hà Nam bằng kỹ
thuật GAC-ELISA", Tạp chí Y học dự phòng, tập 2, số 18, tr 12-17.
115
9. Phan Thị Ngà, Lê Kim Phượng và cộng sự (1996). “Phân lập vi rút viêm
não Nhật Bản từ bệnh nhân ở miền Bắc Việt Nam trong các năm 1984 –
1993 bằng chuột ổ”. Tạp chí vệ sinh phòng dịch, tập VI số 1 (26), tr. 25-
29.
10. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên, Trần Văn
Tiến (2000), "Sự thay đổi giảm tỷ lệ mắc bệnh VNNB (qua chẩn đoán
huyết thanh) ở miền Bắc Việt Nam, 1998", Tuyển tập công trình 1997 –
2000, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.
72-75.
11. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên và cộng sự
(2000), "Giám sát huyết thanh học bệnh VNNB, 1998-1999", Tuyển tập
công trình 1997 - 2000 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội, tr. 84-87.
12. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh và cộng sự (2002), "Giám sát,
chẩn đoán VNNB ở Việt Nam, 2000 – 2001", Tạp chí Y học Dự phòng,
tập XII, số 4 (55), tr. 5 - 10.
13. Phan Thị Ngà and K. Morita (2004), "Phát hiện vi rút viêm não mới từ
dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt
Nam", Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 29, số 3, tr. 13-17.
14. Phan Thị Ngà, Vũ Sinh Nam, Masahiro Takagi (2004). Nghiên cứu sự
tồn tại của vi rút viêm não Nhật Bản trong tự nhiên. Tạp chí Y học dự
phòng tập XIV, số 1 (64) tr. 21 – 26.
15. Phan Thị Ngà (2004), "Phân lập các vi rút Arbo từ muỗi bắt tại thực địa
miền bắc và miền trung Việt Nam, 9/2001-12/2003", Y học Việt Nam,
Tập 31, số 5, tr. 22 – 26.
116
16. Phan Thị Ngà (2004), "Viêm não Nhật Bản và các kỹ thuật chẩn đoán",
Nhà xuất bản Y học.
17. Phan Thị Ngà, Mary B. Crabtree (2004), "Ứng dụng kỹ thuật RT - PCR
để chọn mẫu dịch não tủy cho phân lập vi rút do muỗi truyền từ bệnh
nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt Nam", Tạp chí nghiên cứu Y
học, tập 30, số 14, tr. 5 – 10.
18. Phan Thị Ngà, Đoàn Hải Yến (2005), "Chế tạo kháng nguyên vi rút Nam
Định góp phần chẩn đoán căn nguyên vi rút gây hội chứng não cấp", Tạp
chí Vệ sinh phòng dịch, tập XV, số 5(70), tr. 62-67.
19. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thanh Thủy, Bùi Minh Trang, Nguyễn Thị Tuấn,
Đặng Tuấn Đạt và Nguyễn Trần Hiển (2007), "Phát hiện một thành viên
vi rút thuộc họ Reoviridae gây hội chứng não cấp ở tỉnh Gia Lai", Tạp
chí Y học dự phòng, tập XVII, số 2(87), tr. 5-10.
20. Phan Thị Ngà, Huỳnh Thị Kim Loan, B i Minh Trang, Phạm Đỗ uyên,
Nguyễn Việt Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Hồ Thị Việt Thu, Huỳnh Phương
Thảo và Vũ Thị uế Hương (2007), "Nghiên cứu sự truyền trực hệ virút
Nam Định, vi rút colti nh m B ở Culex quinque fasciatus tại Cần Thơ,
Việt Nam". Tạp chí Y học dự phòng, tập XVII, số 3 (88), tr.10-15.
21. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Viết Hoàng, B i Minh Trang,
Lê Thị Hiền Thu, Trần Như Dương (2010). Hiệu quả ph ng bệnh viêm
não Nhật Bản bằng vaccin ở một số tỉnh, miền Bắc Việt Nam, 1998 –
2007. Tạp chí Y học dự phòng, tập XX, số 5 (113), tr. 29- 35.
22. Phan Thị Ngà, Nguyễn Viết Hoàng, B i Minh Trang, Đỗ Phương Loan,
Nguyễn Thanh Thuỷ, Trần uang Huy, Hoàng Minh Đức, Đặng Đức
Anh, Nguyễn Trần Hiển (2010). Phân lập và ác định một số đặc điểm
117
của virus Chikugunya ở Việt Nam, 2007. Tạp chí Y học dự phòng, tập XX
số 6(114), tr. 188 - 197.
23. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Hải Tuấn, Bùi Minh Trang,
Nguyễn Viết Hoàng, Đặng Thị Thu Hằng, Đặng Thị Trang, Nguyễn Văn
Thơm, Lâm Văn Tuấn, Dương Thị Hiển, Đặng Thanh Minh, Nguyễn
Trần Hiển (2013). Tác động của vắc xin phòng viêm não Nhật Bản đến
đặc điểm dịch tễ huyết thanh học của viêm não Nhật Bản ở Việt Nam.
Tạp chí Y học dự phòng, tập XXIII, số 11 (147), tr. 63 – 70.
24. Đặng Thị Trang, Nguyễn Văn Thơm, Phan Thị Ngà (2012). Hiệu quả
phòng bệnh bằng vacxin viêm não Nhật Bản bất hoạt để phòng bệnh cho
trẻ 1-5 tuổi, ở tỉnh Thái Bình, 2004-2010. Tạp chí Y học dự phòng, tập 22,
số 4 (131), tr. 78 - 83.
25. Nguyễn Đỗ Quyªn (1991), "Kỹ thuật thuật sản xuất kháng thể đơn
dòng, Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học", Nhà xuất bản Văn hóa, tr.
371-374.
26. Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Kim Giao, Phạm Thị Ngà (2004), "Nhận
dạng vi rút viêm não mới được phân lập từ dịch não tủy của bệnh nhân
có hội chứng não cấp bằng kỹ thuật kính hiển vi điện tử", Tạp chí Y học
thực hành, số 11, tr. 57 – 59.
27. Nguyễn Thanh Thủy, Bùi Minh Trang, Nguyễn Thị Tuấn, Phan Thị Ngà
(2008), "Đặc điểm hình thái và sự nhân lên của vi rút Banna trên tế bào
muỗi Aedes albopictus dòng C6/36", Tạp chí Y học dự phòng, tr. 35-40.
28. Nguyễn Thị Tuấn, B i Minh Trang, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Viết
Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Phan Thị Ngà (2009). "Xác định sự lưu hành
của vi rút Banna ở Việt Nam và thử nghiệm chế tạo kháng thể kháng vi
rút", Tạp chí Y học dự phòng, tập XIX, số 8(107), tr.15-18.
118
29. Nguyễn Thị Hiền Thanh (2003), "Bước đầu tìm hiểu căn nguyên gây
viêm màng não ở trẻ em do một số vi rút đường ruột", Tạp chí Y học dự
phòng, tập 8, số 4 (6), tr. 5-12.
30. Đặng Đình Thoảng, Nguyễn Ngọc Tâm, B i Minh Trang, Nguyễn Thị
Yên, Phan Thị Ngà (2008), "Nghiên cứu sự biến động và ác định véc tơ
truyền vi rút viêm não Nhật Bản tại tỉnh Hà Nam, 2006 – 2007", Tạp chí
Y học dự phòng, tập XVIII, số 3 (95), tr. 45 - 52.
31. Nguyễn Thu Yến, Trần Văn Tiến, Huỳnh Phương Liên, Phan Thị Ngà và
cộng sự (2000), "Hiệu quả ph ng bệnh VNNB ở huyện Gia Lương, Bắc
Ninh sau 5 năm gây miễn dịch bằng vác in VNNB do Viện Vệ sinh
Dịch tễ Trung ương sản uất", Tuyển tập công trình 1997 - 2000 Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà uất bản Y học, Hà Nội, tr. 63-66.
TIẾNG ANH
32. Alexander J. P., Baden L., Pallansch M. A., Anderson L. J
(1994). "Enterovirus 71 infections and neurologic disease - United
States, 1977 - 1991", Journal Infect Dis.169, pp. 905–908.
33. "Arboviral Infections of the Central Nervous System -- United States.
1996-1997", Vol 47, No. MMWR25. P. 517.
34. Atassi M Z et al (2000), "Molecular Immunology", pp. 1234-1239.
35. Attoui H., Charrel, R. N., Billoir, F., Cantaloube, J.-F., de Micco, P. &
de Lamballerie (1998), "Comparative sequence analysis of American,
European and Asian isolates of viruses in the genus Coltivirus", Gen
Virol, vol. 79, pp. 2481–2489.
119
36. Attoui H., Billoir F., Biagini P., de Micco P. & de Lamballerie X. s.l.
(2000), "Complete squence determination and genetic analysis of Bana
virus and Kadipiro virus: prosal for assignment to a new genus
(seadornavirus) within the faminy Reoviridae". J. Gen Virol, vol. 81, pp.
1507-1515.
37. Attoui H., et. al (2005). “Coltiviruses and seadornaviruses in North
America, Europem and Asia”. Journal Emerging Infectious diseases, 11
pp. 1673 - 1679.
38. Brown S E, B M Gorman, R B Tesh, and D L Knudson (1993),
"Coltiviruses isolated from Mosquitoes Collection in Indonesia",
Virology. J, vol 196 (89), pp. 363-367.
39. Bryant J. Crabtree M. B. Nam V. S., Yen N. T., Duc H. M., Miller B. R
(2003). “Isolation of arboviruses from mosquitoes collected in Northern
Vietnam”. The American Society of Medicine and Hygiene, 73, 92 pp.
470 – 473.
40. Brunel D., Leveque N., Jacques J., Renois F., Motte J., Andreoletti L.
(2008). Clinical and virological features of an aseptic meningitis
outbreak in North-Eastern France, 2005. J. Clin Virol 42 pp. 225-228.
41. Calisher C H, Shope R E and Walton T E (1998), "Cell culture for
diagnosis of Arbovirus infection in livestock and wildlife", Journal of
tissue culture method, vol 11 (3), pp. 157-163.
42. CDC (2009), "Arboviral Encephalitides".
43. Chaudhuri A., Kennedy P. G. E. s.l. (2002), "Diagnosis and treatment of
viral encephalitis", Postgrad Med J., vol. 78, pp. 575-583.
120
44. Chen B. San-ju TAO (2005), "Studies of Coltivirus in China", Chinese
medical Journal, Vol.118, No.7, pp. 581-586.
45. Edwin H. Lennette, PhD David D Lannette, PhD Evelyne T Lennette
(2005), "Diagnostic procedures for viral", Rickettsia and Chlamydial
infections, 7th edition, Vol. 11, pp. 189-209.
46. Fidan Jmor, Hedley CA Emsley, Marc Fischer, Tom Solomon, and
Penny Lewthwaite (2008), "The incidence of acute encephalitis
syndrome in Western industrialised and tropical countries", Viro J , Vol.
134, pp.5.
47. Field N B, Niber M L, Schiff L A, Tyler K L (1996), "Reoviridae,
Reovirus and their replication, Reovirus", Fields Virology, Third Edition,
pp. 1553-1555, 1557-1588, 1597-1617.
48. Field B. N. Knipe D. M, Holey P M et al (1996), "Field Virology".
Lippincott Reven Press. 3th Edition, pp. 825-885, 931-1023.
49. Goh K. J., Tan C. T., Chew N. K., Tan P. S. K., Kamarulzaman A., Sại
S. A., Wong K. T., Abdullan B. J. J., Chua K. B., Lam S. K. (2000),
"Clinical feature of Nipah virus encephalitis among pig farmers in
Malaysia", The New England Journal of Medicine, Vol. 342 (17), pp.
1229 – 1235.
50. Gong Z. D., Xu P. T., Wang Y. M., et al.(1992), "Another type of new
arboviruses recovered from mosquitoes and patients with fever of
unknown origin in Yunnan province", Chin J Virol (Chin), vol 8, pp.
152-157.
51. Ha D. Q., Calisher C. H., Tien P. H., Karabatsos N., and Gubler D. J.
(1995). “Isolation of a newly recognized Alphavirus from mosquitoes in
121
Vietnam and evidence for human infection and disease”. Am. J. Trop.
Med. Hyg. 53(1) pp. 100 -104.
52. Hallow E. and Lane D. (2001), "Production of antibody", 4th Edition,
pp. 10-45.
53. Hazelton P R, Gelderblon H R (2003), "Electron microscopy for rapid
diagnosis of infection agent in emergent situation", Emerging Infectious
Disease, vol 9(3), pp. 294-303.
54. Hein, J.J. (1990). “Unified approach to alignment and phylogenies.” In
Methods in Enzymology, Vol. 183, pp. 626-645.
55. Higgins, D.G. and P.M. Sharp (1989). “Fast and sensitive multiple
sequence alignments on a microcomputer.” CABIOS, Vol. 5, No. 2, pp.
151-153.
56. Hillis, D. M & Bull, J. J. (1993). An empirical test of bootstrapping as a
method for assessing confidence in phylogenetic analysis. Syst Biol 42,
pp. 182-182.
57. Hsu C. H., Lu C.Y., Shao P. L., Lee P. I., Kao C. L., Chung M. Y.,
Chang L. Y., Huang L. M. (2011). Epidemiologic and clinical features of
non-polio enteroviral infections in northern Taiwan in 2008. J Microbiol
Immunol Infect, 44, pp. 265-273.
58. Hurk A. V., Ritchie S., and Montgomery B. (1996), "The mosquitoes of
North Queensland: Identification and Biology, includes common biting
midges, in Queensland Health", Queensland Government, pp. 174.
59. Igarashi A, Mastuo S and Hayashi K (1982), "Isolation of Japanese
encephalitis and Getah viruses from mosquitoes colected in Nagasaki
122
city in the year of 1980-1981, using Aedes alpopictus clone C6/36 cells",
Tro. Med J. no. 34(78), pp. 47-53.
60. Igarashi A (2000), "Technical manual of Arbovirus study", Institute of
Tropical medicine Nagasaki University- Japan, pp. 2-26.
61. Jaafar F. M., Attoui H., Mertens P. Philippe P. C. De Micco, DE
Lamballerie Xavier (2005), "Structural organization of an encephalitis
human isolate of Banna virus", Journal of General Virology, Vol.86(4),
pp.1147-1157.
62. Knipe D. M., Howley P. M. (2007) Fields Virology, Fifth Edition,
Volume 1, Section 1, General Virology, pp. 3 – 606.
63. Kuno G (1997), "Universal diagnostic RT- PCR protocol for
Arboviruses", Journal of Virology Methods, vol. 72 (89), pp.27-41.
64. Kuno G, Gubler D J et al (1985), "Antigen capture ELISA for the
identification of dengue viruses", J. of Virolog. Meth, Vol. 12 (93), pp.
93-103.
65. Kumar R., Tripathi P., Singh S. and Bannerji G. (2006), "Clinical
features in children Hospitalized during the 2005", Epidemic of Japanese
encephalitis in Uttar Pradesh, India. Journal of Clinical infectious
díeases pp. 123 – 131.
66. Kumar A., Shukla D., Kumar R., Idris M. Z., Misra U. K., Dhole T. N.
(2011). An epidemic of encephalitis associated with human enterovirus
B in Uttar Pradesh, India, 2008. J. Clin Virol 51 pp. 142-145.
67. Kurtz J. B, Steven J Read (1999), "Laboratory diagnostics of common
viral infections of the central nervous system by using a single multiplex
PCR screening assay", J. of clinical micrology, vol. 37(5), pp.1352-1355.
123
68. Kupila L., Vuorinen T., Vainionpäā R., Marttila R. J., and Kotilainen P.
(2005), "Diagnosis of enteroviral meningitis by use of polymerase chain
reaction of cerebrospinal fluid, stool, and serum specimens", Clinical
Infectious Diseases, vol. 40, no. 7, pp. 982-987.
69. Kuwata R., Nga P. T., Yen N. T., Hoshino K.,Isawa H., Higa Y, Hoang
N. V., Trang B. M., Loan D. P., Phong T. V., Sasaki T., Tsuda Y.,
Kobayashi M., Sawabe K and Takagi M. (2013). Surveillance of
Japanese encephalitis virus infection in mosquitoes in Vietnam from
2006 to 2008. Am. J. Trop. Med. Hyg. 88 (4), pp. 681 – 688.
70. Lauber C. , Ziebuhr J., Junglen S., Drosten C., Zirkel F., Nga P. T.,
Morita K., Snijder E. J., and Gorbalenya A. E. (2013). “Mesoniviridae: a
new family in the order Nidovirales formed 4 by a single species of
mosquito-borne viruses”. For publication in Archives of Virology
71. Li QP, Xie XC, Zhi Q, et al. s.l. (1992), "First isolation of 8 strains of
new orbivirus (Banna) from patients with innominate fever in Xinjiang",
Endemic Dis Bull (Chin), Vol. 7, pp. 77-81.
72. Liu H. et al. (2010), "Banna virus in China, 1987-2007", Emerging
Infectious Diseases, Vol. 16, No. 3, pp. 514-517.
73. Lowry P. W., Truong D. H., Hinh L. D., Ladinsky J. L., Karabatsos N.,
Cropp C. B., Martin D., Gubler D. J. (1998). Japanese encephalitis
among hospitalized pediatric and adult patients with acute encephalitis
syndrome in Hanoi, Vietnam 1995. Am J Trop Med Hyg, 58, pp. 324-
329.
74. Mackenzie J. S., Chua K. B., Daniels P. W., Eaton B. T., field H. E.,
Hall R. A., Halpin K., Johansen C. A., Kirkland P. D., Lam S. K.,
124
McMinn P., Nisbet D. J., Paru R., Pyke A. T., Ritchie S. A., siba P.
Smith d. w., Smith G. a., Hurk A. F., Wang L. F., Williams D. T. (2001).
Emerging viral Diseases of Southeast Asia and the Western Pacific.
Emerging Infectious Disease, Vol. 7, No. 3, pp. 497 - 504.
75. Martin D. A., Muth D. A., Brown T, Jonhson A, Karabatos N. and
Roehrig J. T. (2000), "Standardization of Immunoglobumin M capture
enzyme- linked Immunosorbent assay for Routine diagnosis of Arboviral
infection", Journal of clinical microbiology, Vol. 89 (90), pp. 1823-
1826.
76. Max L. N. and Leslie A. S. (2001), "Reovirus and their replication",
Fields Virology, Chapter 52, pp. 1557- 1588.
77. Mertens P, s.l, "The dsRNA viruses", Virus Res, Vol. 101, pp. 29-43
78. Mertens, P. P. C., Arella, M., Attoui, H. & 41 other authors (2000),
"Reoviridae. In Virus Taxonomy: Seventh Report of the International
Committee on Taxonomy of Viruses", New York: Academic Press, pp.
395–480.
79. Mohd Jaafar F, Attou (2004), "VP9- based enzyme-linked
immunosorbent assay for detection of immunoglobulin G antibodies to
Banna virus (genus seadornavirus)", J.Virol Methods, Vol. 116 (89), pp.
55-61.
80. Mohd Jaafar F, Attoui H, Bahar MW, Siebold C, Sutton G, Mertens PP,
De Micco P, Stuart DI, Grimes JM, De Lamballerie X. s.l. (2005), "The
structure and function of the outer coat protein VP9 of Banna virus",
Structure, Vol. 13, pp. 17-28.
125
81. Mostafaie A., Roodbari F., Roustai M. H., , Soleimanjdahi H., Foroshani
R. S. and Sabahi F (2003), "Development of an enzyme-linked
immunosorbent assay for immunoglobulin M antibodies against measles
virus", Clinical and Diagnosis laboratory Immunology, Vol.10, No.3,
pp. 439-442.
82. Muller M, Montgomery B., Ingram A., and Ritchie S. (2001), "First
records of Culex gelidus from Australia", Journal of the American
Mosquito Control Association, Vol. 17, No. 1, pp. 79-80.
83. Nabeshima T, Nga P T, Guillermo P, Parquet M, C Yu F, Thuy N T,
Trang M B, Hien N T, Nam V S, Inoue S, Hasebe F and Morita K (
2008), "Isolation and molecular characterization of Banna virus derived
from mosquitoes in Northern and Central Vietnam", Emerging Infectious
Disease, Vol 14 (8), pp. 1276 - 1279.
84. Nabeshima T, Loan H.T, Inoue S., Sumiyoshi M., Haruta Y., Nga P.T.,
Huoung V.T., del Carmen Parquet M., Hasebe ,F, Morita K (2009).
Evidence of frequent introductions of Japanese encephalitis virus from
south-east Asia and continental east Asia to Japan. J. Gen Virol. pp.827-
832.
85. Nga P. T., Partquet M. C., Cuong V. D., Ma S. P., Hasebe F., Inoue S.,
Takagi M., Makino Y. and Morita K (2004). Shift in Japanese
Encephalitis virus (JEV) genotype circulating in northern Vietnam:
Implications for frequent introductions of JEV from Southeast Asia to
East Asia. J. Gen Virol, pp. 1625 – 1631.
86. Nga P. T., Parquet Mdel C., Lauber C., Parida M., Nabeshima T., Yu
F., Thuy N. T., Inoue S., Ito T., Okamoto K., Ichinose A., Snijder E.
J., Morita K., Gorbalenya A. E. (2011). Discovery of the first insect
126
nidovirus, a missing evolutionary link in the emergence of the largest
RNA virus genomes. PLoS Pathog. Sep; 7(9):e1002215.
87. Norguera A. et al (2004), "Reovirus type 2 isolated from cerebrospinal
fluid", The Pediatric Infectious Disease Journal, vol 23, no 4, pp. 373 –
375.
88. Rayamajhi A., Ansari I., Ledger E., Bista K. P., Impoinvil D. E.,
Nightingale S., Kumar R., Mahaseth C., Solomon T., Griffiths M. J.
(2011). Clinical and prognostic features among children with acute
encephalitis syndrome in Nepal; a retrospective study. BMC Infect Dis
1471 – 2334/11/294 (12 pp).
89. Paireau J., Tuan N. H., Lefrançois R., Buckwaiter M. R., Nghia N. D.,
Hien N. T., Lortholary O., Poirée S., Manuguerra J. C., Gessain A.,
Albert M. L., Brey P. T., Nga P. T., Fontanet A.. 2012. Litchi -
associated Acute Encephalitis in Children Northern Vietnam, 2004 -
2009. Journal Emerging Infectious Disease, Vol 16, No 11, pp. 1817 -
1824.
90. Sirivanakarn S. 1976. A revision of the subgenus Culex in the Oriental
region (Diptera: Culicidae). Contributions of the American
Entomological Institute, Vol. 12. No. 2. pp. 1-272.
91. Sips G. J., Wilschut J., Smit J. M. (2012). Neuroinvasive flavivirus
infections. Rev Med Virol, 22 pp. 69-87.
92. Steven J. R., Katie J. M. J. and Charles R. M. B. (1997), "Aseptic
Meningitis and encephalitis: the role of PCR in the diagnostic
laboratory", J. Clinical microbiology, Vol. 56(8), pp. 691-696.
127
93. Tao S. J., Chen B. Q. (2005) Studies of Coltivirus in China. Clinical
Medical Journal, 118 (7) pp. 581 – 586.
94. Tan L. V., Qui P. T., Ha D. Q., Hieu N. B., Bao L. Q., Cam B.V., Khanh
T. H., Hien T. T., Chau N. V. V., Tam T. T., Hien V. M., Nga T. V. T.,
Schultsz C., Farra J., van Doorn H. R., de Jong M. D. (2010). Viral
Etiology of encephalitis in Children in Southern Vietnam: Results of a
One-Year prospective descriptive study. PLoS Negl Trop. Dis. 4 (10),
pp. 854 - 854.
95. Tamura K, Dudley J, Nei M & Kumar S (2007) MEGA4: Molecular
Evolutionary Genetics Analysis (MEGA) software version 4.0.
Molecular Biology and Evolution 24, pp. 1596-1599.
96. Thompson J. D., Higgins D. G., Gibson T. J. (1994). CLUSTAL W
Improving the sensitivity of progressive multiple sequence alignment
through sequence weighting, positions-specific gap penalties and weight
matrix choice. Nucleic Acids Res 2, pp. 4673–4680.
97. Yen N. T., Duffy M. R., Hong N. M., Hien N. T., Fischer M., and Hills
S. L. (2010). Survellance for Japanese encephalitis in Vietnam, 1998 -
2007. Am. J. Trop. Med. Hyg. 83 (4), pp. 816 - 819.
98. Voller A., Bidwell D. E., Bartlett A. (1982). ELISA technique in
virology. Alan Liss New York, pp. 59-81.
99. Xu P. T., Wang Y. M. (1990). New orbiviruses isolated from unknown
fever and encephalitis patients in Yunnan province. Chin J Virol, Vol.6,
pp. 27-33.
128
100. Weaver S. C., Powers A. M., Brault A. C. and Barret A. D. T. (1999),
"Molecular epimiological studies of veterinary Arboviral
encephalitides", Vet journal, Vol. 157 (4), pp.123-138.
101. Weaver R. F. (1999). Molecular Biology. 1st Edited WCB/McGraw Hill,
Boston, MA.
102. WHO (1985), "Progress in enzyme immunoassay: production of
reagents, experimental design, and interpretation", Bullection of the
WHO, Vol. 63(4), pp.793-811.
129
PHỤ LỤC
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA HỒI CỨU BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT
PHIẾU ĐIỀU TRA HỒI CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Mã số :…………………………….
A. Tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu:
- Trẻ dưới 15 tuổi: : .................................................................................... - Có kết quả dương tính với virus Banna: ................................................... - Có kết quả dương tính với virus VNNB: ................................................. - Có kết quả dương tính với virus ECHO30: .............................................
B. Thông tin chung
[2] Ngày nhập viện: __/__/20__
[6] Dân
[1] Mã hồ sơ bệnh án: __ __ __ __ __ __ __ __ [3] Họ và tên bệnh nhi: ................................................................................................................... [4] Ngày tháng năm sinh: __/__/____ [5] Giới: Nam [1] [2] tộc:…………... [7] Họ tên bố/mẹ: ........................................................ [8] Số điện thoại liên lạc: ......................... [9] Số nhà: ................................................... [10] Phố: ................................................................... [7] Xã/phường: ............................................ [12] Quận: ...................................... .........................
C. Lý do nhập viện:
….………………………………………………………………………………
D. Thông tin lâm sàng
[01] Ngày khởi phát: __/__/____ [02] Dấu hiệu đầu tiên (1 dấu hiệu):………………….. [03] Con anh/chị có bị nhức đầu hay không? Có [1] Không [2] Không biết [3] [04] Từ lúc bị bệnh đến nay cháu có bị buồn nôn không? Có [1] Không [2] Không biết [3] [05] Cháu sau đó có nôn hay không? Có [1] Không [2] Không biết [3] [06] Nếu có, cháu bắt đầu nôn từ ngày nào? __/__/____ Không biết [3] [07] Nếu có, cháu bị nôn nhiều nhất bao nhiêu lần trong 24 giờ? __ lần Không biết [3] [08] Cháu có bị sốt không? Có [1] Không [2] Không biết [3] [09] Nếu có, cháu bắt đầu sốt từ ngày nào? __/__/____ Không biết [3] [10] Nếu có, cháu bị sốt cao nhất đo được là bao nhiêu độ trong lần bị bệnh này? _,_ 0C Không biết [3] [11] Cháu có bị đau cơ hay khớp không? Đau cơ [1] Đau khớp [1] Không đau [2]
130
PHIẾU ĐIỀU TRA HỒI CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Mã số :…………………………….
[12] Anh chị cho cháu sử dụng thuốc gì trước khi đến đây?
[a] Uống thuốc hạ sốt Có [1] Không [2] Không biết [3] [b] Truyền dịch tĩnh mạch Có [1] Không [2] Không biết [3] [c] Thuốc kháng sinh Có [1] Không [2] Không biết [3] [d] Thuốc khác Có [1] Không [2] Không biết [3]
[13] Con của anh/chị đã được tiêm vắc xin VNNB phòng bệnh chưa?
Đã tiêm [1] Chưa tiêm [2] Không rõ/Không nhớ [3]
E. Khám khi nhập viện
[03] Cân nặng: __gram
[01] Nhiệt độ (kẹp nách): __,__0C [02] Chiều cao: ……cm [04] Thóp phồng: Có [1] Không [2] Lúc có, lúc không [4] [05] Cứng gáy: Có [1] Không [2] Lúc có, lúc không [4] [06] Dấu hiệu Kernig: Có [1] Không [2] Lúc có, lúc không [4] [07] Trạng thái tinh thần: Tỉnh táo [1] Lơ mơ [2] Hôn mê [2] [08] Vân động: Bình thường [1] Giảm vận động [2] Liệt [2]
F. Khám sau bảy ngày điều trị
[03] Cân nặng: __gram
[01] Nhiệt độ (kẹp nách): __,__0C [02] Chiều cao:……cm [04] Thóp phồng: Có [1] Không [2] Lúc có, lúc không [4] [05] Cứng gáy: Có [1] Không [2] Lúc có, lúc không [4] [06] Dấu hiệu Kernig: Có [1] Không [2] Lúc có, lúc không [4] [07] Trạng thái tinh thần: Tỉnh táo [1] Lơ mơ [2] Hôn mê [2] [08] Vân động: Bình thường [1] Giảm vận động [2] Liệt [2]
G. Thông tin về người trả lời (đặc điểm gia đình)
[01] Anh chị sinh năm nào? ________ Tuổi tính tròn theo dương lịch:_________tuổi
[02] Trình độ học vấn của bà mẹ
Không đi học [1] Tiểu học [2] THCS [3] PTTH [4] CĐ/ĐH [5] Không biết [9]
[03] Tình trạng hôn nhân?
Kết hôn [1] Độc thân [2] Góa [3] Ly dị[4] Ly thân [5] Không biết [9]
[04] Ai là người chăm sóc trẻ chính?
Mẹ [1] Khác___________ [2] Không biết [9]
131
PHIẾU ĐIỀU TRA HỒI CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Mã số :…………………………….
[05] Trong gia đình có ai trước đó có triệu chứng giống trẻ không?
Có [1] Không [2] Không biết [3]
Cán bộ điều tra
H. Thông tin về người trả lời (đặc điểm gia đình) [01] Ngày lấy mẫu: __/__/_____ [02] Cán bộ lấy mẫu:_____________ [03] Loại mẫu: Huyết thanh [6] Dịch não tủy[7] [04] Xét nghiệm VNNB: [05] Ngày xét nghiệm:_________________________________ [06] Kết quả xét nghiệm: Dương tính [1] Âm tính [2] Không chắc chắn[3] [07] Xét nghiệm Banna: [08] Ngày xét nghiệm:_________________________________ [09] Kết quả xét nghiệm: Dương tính [1] Âm tính [2] Không chắc chắn[3] 07] Xét nghiệm Echo 30: [08] Ngày xét nghiệm:_________________________________ [09] Kết quả xét nghiệm: Dương tính [1] Âm tính [2] Không chắc chắn[3]
Cán bộ thực hiện điền phiếu điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
132
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA MUỖI VÉC TƠ NGHI TRUYỀN HỘI CHỨNG NÃO CẤP DO VI RÚT BANNA
Địa điểm điều tra: Tỉnh……………Quận/huyện:………………. Phường/xã:…………………Thôn/tổ:………
Ngày điều tra: …………………………….
Nơi bắt muỗi:……………………………………....
Các giống muỗi bắt được
1
2
3
4
5
6
7
TT Họ và tên chủ hộ Tổng số muỗi bắt Culex Anopheles Mansonia Armigeres Khác

