LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin tài liệu

trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là

trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây.

Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2012

Tác giả luận văn

Trần Xuân Nghĩa

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận

được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhiều

cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá

trình nghiên cứu thực hiện và đã hoàn thành luận văn này

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo:

Phó Giáo Sư, TS- Nguyễn Bá Uân, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ

em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại

học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa

Kinh tế và Quản lý, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý đã

động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình

nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin được chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã chia sẻ cùng

em những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoàn thành

luận văn này.

Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá

trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết. Vì vậy, tác giả rất

mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2012

Tác giả luận văn

Trần Xuan Nghĩa

MỤC LỤC

C NG : C S U N V C T NG S N P V

QU N C T NG S N P T V N T IẾT KẾ ..................... 1

1.1. C T NG S N P ................................................................. 1

1.3. QU N C T NG S N P T IẾT KẾ ......................... 17

1.3.1. Phạm trù và nội dung quản lý chất lượng sản phẩm ...................... 17

1.3.2. iệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế .................. 24

Kết luận chương ........................................................................................... 27

C NG 2 ..................................................................................................... 28

QU N C T NG S N P T V N T IẾT KẾ C C NG

T C P N T V N XDNN PTNT P T ................................... 28

2. . GIỚI T IỆU V C NG T C P N T V N XDNN PTNT P

T ................................................................................................................. 28

2. . . Quá trình hình thành và phát triển Công ty: ............................................ 28

2. .2. Năng lực hoạt động của Công ty:........................................................... 29

2.2. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT CP tư vấn Xây

dựng NN PTNT Phú Thọ ................................................................................ 43

2.2. . ô hình về quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT............. 43

2.3. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty ....... 51

2.3. . Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Công ty ............. 51

2.3.2 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty ............. 53

2. . Những kết quả và tồn tại của Công ty trong công tác quản lý chất lượng ....... 63

2. . . Những kết quả đạt được ..................................................................... 63

2. .2. Những vấn đề tồn tại cần khắc phục .................................................. 66

C NG 3: C C BIỆN P P N NG C C T NG S N P

T V N T IẾT KẾ C C NG T C P N T V N XDNN PTNT

P T ........................................................................................................ 68

3. . Quan điểm và đ nh hướng phát triển của Công ty ................................... 68

3. . . Về quan điểm: .................................................................................... 68

3. .2 Đ nh hướng phát triển Công ty: ......................................................... 69

3.2. Đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao chất lượng sản phẩm d ch vụ tư

vấn của Công ty ............................................................................................... 72

3.2. . Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty ............................ 73

3.2.2. Đ i mới cơ cấu t chức quản lý và tăng cường đầu tư cơ s vật chất

...................................................................................................................... 75

3.2.3. Xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ............................ 76

3.2. . Đẩy mạnh công tác marketing xây dựng và quản bá thương hiệu .... 91

3.3. T chức thực hiện .................................................................................... 92

KẾT U N V KIẾN NG Ị......................................................................... 93

. Kết luận ....................................................................................................... 93

2. Kiến ngh ..................................................................................................... 94

2. . Kiến ngh với Nhà nước và ngành xây dựng ........................................ 94

2.2. Kiến ngh với Công ty CP Tư vấn Xây dựng NN và PTNT Phú Thọ .. 94

T I IỆU T K ............................... Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC HÌNH VẼ

H nh 2.1. h ng in mà ng ty

H nh 2.2. áy in h 0

H nh 2. . áy n n t ng

H nh 2. . h ng thi t ng ty

H nh 2. . t h ộ máy n ng ty

H nh 2. y t nh thi t ng ty

H nh 2.7 y t nh ánh giá hất ượng nội ộ

H nh 2.8 y t nh hành ộng hắ phụ và ph ng ngừ

H nh 2.9: Công trình Th y ợi H G ng Đền Hùng tỉnh hú Thọ

H nh 2.10: Công trình mái ập TL h hượng o- Th nh Th y- hú Thọ

H nh .1. á y tố nh hưởng tới hất ượng s n phẩm tư vấn thi t

H nh .2. ấ t ú h thống tài i th o 001 2008

H nh . Lư á t nh

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 1.1. Ti hí và hỉ ti hất ượng s n phẩm tư vấn thi t

B ng 2.1. B ng nh mụ á thi t , ph n mềm ng ty

B ng 2.2. á ng t nh i n h nh th hi n t ong th i gi n qua

B ng .1. hi vi t tắt á ụm từ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTTL : Công trình thủy lợi

PTNT : Phát triển nông thôn

UBND : y ban nhân dân

QĐ : Quyết đ nh

NĐ : Ngh đ nh

CP : Chính phủ

Bộ NN PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KTTC : Kỹ thuật thi công

SXKD : Sản xuất kinh doanh

CNCT : Chủ nhiệm công trình

BGĐ : Ban giám đốc

CNV : Công nhân viên

KH-KT : Kế hoạch – Kỹ thuật

CND : Chủ nhiệm dự án

Q R : ãnh đạo về chất lượng

XDCB : Xây dựng cơ bản

X : Xã hội

SX-KD : Sản xuất kinh doanh

CT : Công trình

XD : Xây dựng

K KT : Khoa học kỹ thuật

NN : Nông nghiệp

PTNN : Phát triển nông thôn

CN : Công nghệ

TV/TK : Tư vấn / Thiết kế

BCĐTXDCT : Báo cáo Đầu tư Xây dựng công trình

T ĐT : T ng mức đầu tư

TKKT : Thiết kế kỹ thuật

TKCS : Thiết kế sơ bộ

T : Thuyết minh

TDT : T ng dự toán

DT : Dự toán

NDA : Nhóm dự án

D : ướng dẫn

TCN : Tiêu chuẩn ngành

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

B SP : Bảo hành sản phẩm

KTV : Kiểm tra viên

TKV : Thiết kế viên

CNCN : Chủ nhiệm chuyên ngành

TQM : Total Quality Management

PCDA : Plan – Do – Check – Act

TÀI LIỆU THAM KHẢO

V. CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHI TIẾT THEO ĐỀ CƯƠNG

1. Nguyễn Văn Chọn: Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế

xây dựng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, à Nội, 998;

2. Nguyễn Văn Chọn: Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản tr kinh doanh

trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, à Nội, 999;

3. Vũ Trọng âm (chủ biên): Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh

nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;

4. Bùi Ngọc Toàn (2009), Q n án xây ng- Q y n 1, 2, , NXB

Xây dựng;

5. Nguyễn Bá Uân (20 0), Tập bài giảng “ inh t n h i thá công

t nh th y”. Đại học Thủy lợi à Nội;

6. Nguyễn Bá Uân (20 0), Tập bài giảng cao học “Q n án nâng

cao”, Đại học thủy lợi à Nội.

7. Báo cáo của bộ Kế hoạch Đầu tư năm 2008, 2009;

8. Bộ tiêu chuẩn TCVN IS 900 :2008, ệ thống quản lý chất lượng

9. uật xây dựng số 6/2003/Q ngày 26/ /2003 của Quốc hội khóa

XI;

10. uật sửa đ i, b sung một số điều của các uật liên quan đến đầu tư xây

dựng cơ bản số 38/2009/Q 2;

11. ạng Bộ Xây dựng, mạng Bộ Kế hoạch Đầu tư, mạng Bộ Giao thông

vận tải, mạng Bộ Nông nghiệp và PTNT;

12. Các thời báo kính tế và tạp chí xây dựng.

1

CHƯƠNG CƠ L LU N VỀ CH T LƯ NG ẢN H M VÀ

QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ

1.1. CH T LƯ NG ẢN H M

. . . Khái niệm về chất lượng sản phẩm

“ hất ượng” là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời

c đại, chất lượng là thuật ngữ chỉ thuộc tính của sản phẩm. Tuy vậy, cho đến

nay, chất lượng cũng là một khái niệm vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Trên thực

tế, chất lượng sản phẩm được đ nh nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

Theo quan điểm triết học của Các ác, thì chất lượng sản phẩm là mức

độ, thước đo biểu th giá tr sử dụng của sản phẩm đó. Giá tr sử dụng của một

sản phẩm làm nên tính hữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lượng của

sản phẩm.

Theo một quan điểm khác trong điều kiện nền kinh tế th trường, thì

đ nh nghĩa chất lượng sản phẩm đơn giản, ngắn gọn : " hất ượng à s phù

hợp với sử ụng, với ng ụng". Phần lớn các chuyên gia nghiên cứu về chất

lượng trong nền kinh tế th trường đều đứng trên quan điểm về hành vi của th

trường mà coi chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu cần đáp ứng

hay mục đích sử dụng của người tiêu dùng.

Dựa trên quan điểm phù hợp với công dụng của sản phẩm, Tiêu chuẩn

Việt Nam TCVN 58 : 99 quy đ nh: "Chất ượng à tập hợp á ặ tính

một th th ( ối tượng) tạo ho th th ( ối tượng) ó h năng tho m n

những nh n hoặ tiềm ẩn".

T ng hợp các quan điểm trên thấy r ng, hầu hết các tác giả đều nhìn

nhận chất lượng dưới hai góc độ: đáp ứng được các nhu cầu đ nh trước (hay

các tiêu chuẩn kỹ thuật) và thoả mãn nhu cầu khách hàng trong điều kiện xác

đ nh về kinh tế, xã hội (tức giá cả, văn hoá sử dụng,...). Việc xem xét chất

lượng như sự thoả mãn nhu cầu khách hàng thường được gọi là phù hợp với

2

yêu cầu sử dụng. Tuy nhiên, trong th trường có tính cạnh tranh cao, nếu chỉ

thoả mãn nhu cầu khách hàng thì t chức sẽ khó có thể thành công. Để đ nh v

trên th trường, muốn không lâm vào cảnh hụt hơi, thất bại và phá sản, các t

chức phải có sản phẩm đáp ứng vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng.

Từ những nhận thức nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về chất lượng

như sau: Chất lượng là tổng hoà các đặc tính của sản phẩm đáp ứng được

các yêu cầu định trước và thoả mãn được các mong đợi của khách hàng

trong sử dụng.

Như vậy, chất lượng không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ tất cả

các đặc tính của sản phẩm quyết đ nh mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách

hàng.

. .2. Đặc điểm chất lượng sản phẩm

1. Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội, công nghệ t ng

hợp luôn thay đ i theo không gian và thời gian, chất lượng sản phẩm phụ

thuộc chặt chẽ vào môi trường và điều kiện kinh doanh, cung cấp d ch vụ cụ

thể trong từng thời kỳ, từng khu vực đ a lý, từng môi trường xã hội.

a. hất ượng s n phẩm ặ t ưng ởi tính hất tư ng và ẩn

ỗi sản phẩm được đặc trưng b ng các tính chất, đặc điểm riêng biệt

bên trong của bản thân sản phẩm đó. Những đặc tính này có khả năng phản

ánh một cách khách quan quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó, chúng

phụ thuộc rất nhiều vào trình độ thiết kế quy đ nh cho sản phẩm. ỗi tính

chất được biểu th b ng các chỉ tiêu cơ lý hoá nhất đ nh và có thể đo lường

đánh giá được. Vì vậy, nói đến chất lượng là tiếp cận đến hệ thống chỉ tiêu,

tiêu chuẩn cụ thể.

Chất lượng biểu th hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quan và chủ

quan hay nói cách khác còn gọi là hai loại chất lượng.

3

 Chất lượng trong tuân thủ thiết kế: được thể hiện mức độ sản phẩm

đạt được so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có

những đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất

lượng càng cao. Tính chất này được phản ánh thông qua các chỉ tiêu

như tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế,...

oại chất lượng này phản ánh bản chất khách quan của sản phẩm do đó

liên quan chặt chẽ đến khả năng cạnh tranh và chi phí, thể hiện tính

chất “Tường” của chất lượng sản phẩm.

 Chất lượng trong sự phù hợp: phản ánh mức phù hợp của sản phẩm

với nhu cầu khách hàng. Chất lượng phụ thuộc vào mức độ phù hợp

của sản phẩm thiết kế so với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

ức độ phù hợp nhu cầu khách hàng càng cao thì chất lượng càng cao.

oại chất lượng này phụ thuộc vào mong muốn và sự đánh giá chủ

quan của người tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh mẽ đến khả năng

tiêu thụ sản phẩm, thể hiện tính chất “ n” của chất lượng sản phẩm.

Khi nói đến chất lượng sản phẩm, thì phải xem xét sản phẩm đó thoả

mãn tới mức độ nào nhu cầu của khách hàng. ức độ thoả mãn nhu cầu

khách hàng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu

chuẩn kỹ thuật đặt ra cho mỗi sản phẩm. Qua phân tích thực tế chất

lượng sản phẩm trong nhiều năm, các nhà nghiên cứu các nước phát

triển đi đến kết luận, chất lượng sản phẩm 75% phụ thuộc vào giải pháp

thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5%

là phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng. Điều đó cho thấy, chất

lượng sản phẩm chủ yếu được đánh giá thông qua sự thoả mãn nhu cầu

của khách hàng.

b. hất ượng s n phẩm m ng tính ân tộ , tính ộng ng

Nghiên cứu về chất lượng sản phẩm hàng hóa, d ch vụ, các chuyên gia

4

cho r ng, chất lượng sản phẩm còn mang tính dân tộc, tính tôn giáo, tính cộng

đồng. Tính chất này thể hiện truyền thống, thói quen, s thích tiêu dùng.

ỗi mỗi quốc gia, dân tộc và mỗi vùng đều có th hiếu tiêu dùng khác nhau.

ột sản phẩm có thể được xem là tốt nơi này, cộng đồng này, nhưng lại

không được ưa dùng nơi khác, cộng đồng khác, thậm chí còn là điều cấm k .

Trong kinh doanh không thể có một chất lượng như nhau tất cả các vùng mà

nó còn phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng nơi. Chính vì tính chất này mà các

doanh nghiệp cung cấp hàng hóa d ch vụ cần phải căn cứ tính hình, điều kiện

cụ thể để đề ra các phương án về chất lượng phù hợp với nhu cầu và s thích

của khách hàng.

2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ

tiêu cụ thể. Chỉ tiêu chất lượng là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc

tính riêng có của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó. Những đặc tính này

gồm có:

- Tính năng tác dụng của sản phẩm;

- Các tính chất cơ, lý, hoá như kích thước, kết cấu, thành phần cấu tạo;

- Các chỉ tiêu kỹ thuật, thẩm mỹ của sản phẩm;

- Tu i thọ của sản phẩm;

- Độ tin cậy của sản phẩm trong sử dụng;

- Độ an toàn của sản phẩm trong sử dụng;

- Chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường;

- Tính tiện ích khi sử dụng;

- Tính dễ vận chuyển, bảo quản;

- Dễ phân phối;

- Dễ sửa chữa, thay thế;

- Tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, năng lượng;

5

- Chi phí, giá cả phù hợp.

Trong thực tế, các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hàng hóa nói trên

không tồn tại độc lập tách rời, mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. ỗi loại

sản phẩm cụ thể sẽ có một số chỉ tiêu mang tính trội và quan trọng hơn những

chỉ tiêu khác. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn và quyết đ nh

những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắc thái

riêng, phân biệt với sản phẩm đồng loại khác trên th trường. Ngoài ra, các chỉ

tiêu an toàn đối với người sử dụng và xã hội, môi trường ngày càng quan

trọng và tr thành các chỉ tiêu bắt buộc đối với các doanh nghiệp cung cấp

hàng hóa d ch vụ.

3. Các nhân tố tạo nên chất lượng sản phẩm

Quá trình tạo ra một sản phẩm trải qua rất nhiều khâu, nhiều công đoạn

và giai đoạn, vì vậy, có thể nói r ng, chất lượng sản phẩm được tạo nên từ

nhiều yếu tố, nhiều điều kiện từ quá trình thiết kế, sản xuất chế tạo đến chu kỳ

sống của sản phẩm. Nó được hình thành từ khi lựa chọn phương án sản phẩm,

thiết kế, lập kế hoạch, chuẩn b sản xuất, sản xuất gia công chế tạo, bảo quản,

phân phối và tiêu dùng. Nói cách khác, chất lượng sản phẩm được hình thành

trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ch u tác động

của rất nhiều yếu tố, đó là:

- Khả năng nắm bắt thông tin nhu cầu khách hàng;

- Chất lượng công tác dự báo;

- Chất lượng công tác thiết kế;

- Chất lượng nguyên vật liệu dùng trong chế tạo;

- Chất lượng máy móc, thiết b sử dụng trong quá trình sản xuất;

- Chất lượng lao động gia công, chế tạo;

- Chất lượng môi trường sản xuất, chế tạo sản phẩm;

- Trình độ phát triển công nghệ;

6

- Chất lượng arketing;

- Chất lượng quản lý, t chức sản xuất;

- Chất lượng công tác bảo quản, phân phối;

- Chất lượng công tác chăm sóc khách hàng,…

Như vậy chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hoá

mà ta vẫn thường nghĩ. Chất lượng có thể áp dụng cho mọi thực thể đó là chất

lượng sản phẩm, chất lượng của một hoạt động, chất lượng d ch vụ, chất

lượng của một doanh nghiệp,... Chất lượng sản phẩm được cấu thành từ nhiều

các nhân tố và qua cả một quá trình từ dự báo nhu cầu th trường cho đến

công tác chăm sóc khác hàng hậu bán hàng.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Có hai nhóm nhân tố chính ảnh hư ng đến chất lượng sản phẩm là:

nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài.

a. Nhóm nhân tố n t ong

 L ượng o ộng ực lượng lao động của một doanh nghiệp là nhân

tố ảnh hư ng có tính quyết đ nh đến chất lượng sản phẩm, sự ảnh hư ng này

thể hiện chỗ:

- Trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật, tinh thần lao động, hiệp tác của đội

ngũ lao động tác động trực tiếp đến khả năng có thể tự mình sáng tạo ra

sản phẩm, kỹ thuật công nghệ với chất lượng ngày càng tốt hơn;

- Có khả năng n đ nh và nâng cao dần chất lượng sản phẩm với chi phí

kinh doanh ngày càng giảm nhỏ;

- Có thể làm chủ được công nghệ mới để sản xuất ra sản phẩm với chất

lượng mà kỹ thuật công nghệ quy đ nh.

 Kh năng về ỹ th ật ng ngh Kỹ thuật công nghệ quy đ nh giới hạn

tối đa của chất lượng sản phẩm: kỹ thuật công nghệ nào thì sẽ cho chất lượng

sản phẩm tương ứng. Chất lượng và tính đồng bộ của máy móc thiết b sản

7

xuất ảnh hư ng đến tính n đ nh của chất lượng sản phẩm do máy móc thiết

b đó sản xuất ra

 T nh ộ t h n và t h s n x ất Đây là nhân tố tác động

liên tục và trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Có thể

nói dù có đầy đủ các yếu tố cơ bản của sản xuất, nhưng quản lý sản xuất

không tốt sẽ dẫn đến làm giảm hiệu lực của các yếu tố này, làm gián đoạn sản

xuất, giảm chất lượng nguyên vật liệu và làm giảm thấp tiêu chuẩn chất lượng

sản phẩm. Nhiều chuyên gia về quản lý chất lượng sản phẩm cho r ng, có đến

80% các vấn đề về chất lượng là do khâu quản lý và t chức sản xuất gây ra.

 Ng y n vật i và h thống t h ng ng ng y n vật i Nguyên

vật liệu là nhân tố trực tiếp và cơ bản cấu thành sản phẩm, về cơ bản, tính chất

của nguyên vật liệu quyết đ nh trực tiếp đến tính chất của sản phẩm. Tính

đồng bộ về chất lượng của các nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm có tác động đến tiêu thức chất lượng sản phẩm. Ngày nay, việc

nghiên cứu, phát hiện và chế tạo các nguyên vật liệu mới từng doanh nghiệp

dẫn đến những thay đ i quan trọng về chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh

tranh cho doanh nghiệp.

b. Nhóm nhân tố n ngoài

 Nh về hất ượng s n phẩm

Nhu cầu về chất lượng sản phẩm là căn cứ kh i đầu của hoạt động quản lý

chất lượng b i vì r ng nó là một trong các căn cứ quan trọng để xác đ nh các

tiêu thức chất lượng cụ thể. Cầu về chất lượng sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào

nhiều nhân tố trong đó có nhân tố thu nhập của người tiêu dùng: người tiêu

dùng có thu nhập cao thường có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và

ngược lại, khi thu nhập của người tiêu dùng thấp thì họ không mấy nhậy cảm

với chất lượng sản phẩm. ặt khác, do tập quán, đặc tính tiêu dùng khác nhau

mà người tiêu dùng từng đ a phương, từng vùng, từng nước có nhu cầu về

chất lượng sản phẩm cũng khác nhau. Ngoài ra có thể nhận thấy, cầu về chất

8

lượng sản phẩm là phạm trù phát triển theo thời gian và tốc độ phát triển của

kinh tế xã hội, công nghệ.

 T nh ộ phát t i n ỹ th ật ng ngh s n x ất

Phát triển công nghệ là đòi hỏi khách quan về chất lượng sản phẩm. Trong

quá trình phát triển kinh tế theo hướng hội nhập với khu vực và quốc tế

nước ta hiện nay, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng gay gắt và mang

tính "quốc tế hoá". Chất lượng sản phẩm hàng hóa, d ch vụ là một trong

những nhân tố quan trọng quyết đ nh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không chiến lược phát triển sản phẩm, doanh nghiệp sẽ

ngày càng rơi vào thế bất lợi về chất lượng và do đó giảm sức cạnh tranh trên

th trường. Việc doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu, chậm đ i

mới sẽ làm cho hàng hóa, d ch vụ của doanh nghiệp không có khả năng cạnh

tranh trên th trường cả về chất lượng và về giá.

 h n inh t

Cơ chế quản lý kinh tế là một yếu tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến

phạm trù chất lượng sản phẩm. Trong điều kiện cơ chế quản lý kinh tế theo

kiểu kế hoạch hoá tập trung chất lượng sản phẩm là vấn đề của người sản

xuất, hầu như nó chỉ phản ánh đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất mà ít

hoặc không chú ý đến th hiếu, s thích và nhu cầu của người tiêu dùng.

Ngược lại, trong nền kinh tế th trường, cạnh tranh là nền tảng, chất lượng sản

phẩm không còn là phạm trù của riêng nhà sản xuất, mà là phạm trù phản ánh

cầu của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm cũng không phải là phạm trù

bất biến mà thay đ i theo những nhóm người tiêu dùng, theo thời gian. Với cơ

chế đóng, chất lượng sản phẩm chỉ gắn liền với các điều kiện kinh tế kỹ thuật

của một nước, ít và hầu như không ch u ảnh hư ng của các nhân tố kinh tế -

kỹ thuật trên phạm vi quốc tế. Do đó, phạm trù chất lượng thường có sức ì lớn

ít thay đ i, chất lượng chậm được đ i mới. Ngược lại, với điều kiện kinh tế

m , hội nhập ngày nay nước ta, chất lượng là một trong những nhân tố quan

9

trọng quyết đ nh sự tồn tại của doanh nghiệp, quyết đ nh lợi thế cạnh tranh

quốc tế, vì vậy chất lượng sản phẩm được đòi hỏi cũng phải mang tính hội

nhập cao.

.2. CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ

.2. . Khái niệm về sản phẩm

1. Khái niệm về sản phẩm nói chung

- Theo quan điểm truyền thống thì “ n phẩm à t ng hợp á ặ tính vật

họ , hoá họ , sinh họ ... ó th n sát ượ , ùng tho m n những

nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống”;

- Theo Các Mác: “ n phẩm à t á t nh o ộng ùng

phụ vụ ho vi àm thỏ m n nh on ngư i”;

- Theo TCVN 58 , Sản phẩm là “Kết quả của các hoạt động hoặc các

quá trình” (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và

đ nh nghĩa- TCVN 6814-1994);

- Theo Tiêu chuẩn Quốc tế IS 9000:2000 thì “sản phẩm” là kết quả của

một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương

tác (với nhau) để biến đ i đầu vào (input) thành đầu ra (output);

- Trong nền kinh tế th trường, người ta quan niệm “sản phẩm” là bất cứ

cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu th trường và đem lại lợi nhuận.

Như vậy, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ

bản là yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất. Theo quan niệm này, sản phẩm

phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái

biến đ i không ngừng của nhu cầu.

2. ản phẩm tư vấn thiết kế

a. Khái niệm

Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính

toán cho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ s

phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng

10

công trình nh m thoả mãn nhu cầu của khách hàng mua sản phẩm.

Theo uật Xây dựng Việt Nam 2003, thiết kế xây dựng công trình bao

gồm:

- Phương án công nghệ;

- Công năng sử dụng;

- Phương án kiến trúc;

- Tu i thọ công trình;

- Phương án kết cấu, kỹ thuật;

- Phương án phòng, chống cháy, n ;

- Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;

- Giải pháp bảo vệ môi trường;

- T ng dự toán, dự toán chi phí xây dựng công trình phù hợp với từng

bước thiết kế xây dựng.

Theo quy đ nh của Ngh đ nh 2/2009/NĐ-CP, ngày 0/2/2009 của

Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì, tùy theo cấp, loại

công trình, dự án khác nhau mà thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm

đến 3 bước sau: thiết kế cơ s , thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

Tương ứng với các bước đó, sản phẩm tư vấn thiết kế là hồ sơ thiết kế cơ s ,

hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

b. Sản phẩm giai đoạn thiết kế cơ sở bao gồm:

 h n th y t minh

- Tóm tắt nhi m vụ thi t

Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng

tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục

các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

- Th y t minh thi t ng ngh

Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ, sơ đồ công nghệ, danh mục

11

thiết b công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế

xây dựng.

- Th y t minh thi t xây ng

 Khái quát về t ng mặt b ng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm t ng mặt

b ng, cao độ và toạ độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các

điểm đấu nối, diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây

xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội

dung cần thiết khác;

 Giới thiệu kiến trúc công trình: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của

công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân

cận; ý tư ng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình,

các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn

hoá xã hội tại khu vực xây dựng;

 Phần kỹ thuật: tóm tắt đặc điểm đ a chất công trình, phương án gia

cố nền, móng, các kết cấu ch u lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ

tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các

phần mềm sử dụng trong thiết kế;

 Giới thiệu phương án phòng chống cháy n và bảo vệ môi trường;

 Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết b để lập t ng mức

đầu tư và thời gian xây dựng công trình.

 h n n vẽ Phần bản vẽ của giai đoạn thiết kế cơ s gồm 3 loại sau:

- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông

số kỹ thuật chủ yếu;

- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về t ng mặt b ng, kiến trúc, kết

cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước

và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;

- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy n .

12

 h n t ng m tư

T ng mức đầu tư xác đ nh từ hồ sơ thiết kế cơ s gồm 7 thành phần:

chi phí xây dựng; chi phí thiết b ; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư; chi

phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự

phòng.

c. Sản phẩm giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm:

 h n th y t minh

Gồm các nội dung theo quy đ nh của thiết kế cơ s nhưng phải tính

toán lại và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa

chọn thiết b , so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm

căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ

thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu

tư;

 h n n vẽ

- Các bản vẽ thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ

yếu, vật liệu chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, t ng dự toán

và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình;

- Triển khai mặt b ng hiện trạng và v trí công trình trên bản đồ;

- Triển khai t ng mặt b ng (xác đ nh v trí xây dựng, diện tích chiếm đất,

diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây

dựng, cao độ xây dựng...);

- Giải pháp kiến trúc: các mặt b ng, mặt đứng và mặt cắt chính của các

hạng mục và toàn bộ công trình.

- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu ch u lực chính, hệ thống

kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng... (chưa triển khai vật

liệu);

13

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt

dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...);

- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết b ...;

- Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công

trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy n , an toàn vận hành...;

 h n toán, t ng toán xây ng ng t nh;

T ng dự toán, dự toán xác đ nh từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 6 thành

phần: chi phí xây dựng; chi phí thiết b ; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn

đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

d. Sản phẩm giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm:

 h n th y t minh

Giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người

trực tiếp thi công thực hiện theo đúng thiết kế;

 h n n vẽ

- Thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy

đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác

và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;

- Chi tiết mặt b ng hiện trạng và v trí công trình trên bản đồ;

- Chi tiết t ng mặt b ng (xác đ nh v trí xây dựng, diện tích chiếm đất,

diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây

dựng, cao độ xây dựng...);

- Chi tiết kiến trúc: các mặt b ng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến

trúc của các hạng mục và toàn bộ công trình

- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu ch u lực , hệ thống kỹ

thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng... (yêu cầu triển khai vật

liệu);

14

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt

đàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...),

các chi tiết xây dựng khác;

- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết b ...;

- Chi tiết lắp đặt, chi tiết pức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật

cơ điện bên trong công trình

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy n , an toàn vận hành...;

- iệt kê khối lượng các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết

b , của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp);

 D toán thi ng xây ng ng t nh

1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm tư vấn thiết kế

Sản phẩm tư vấn thiết kế có nhiều loại hình, đa dạng, phong phú, tuy nhiên

những đề cập trong luận văn này tập trung vào sản phẩm tư vấn thiết kế đầu

tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước, được quy đ nh b i hệ

thống văn bản pháp luật và được kiểm soát b i các tiêu chuẩn quy chuẩn.

Theo giới hạn này, sản phẩm tư vấn thiết kế có những đặc điểm sau đây:

- Sản phẩm tư vấn thiết kế được sản xuất theo đơn đặt hàng trên cơ s ý

tư ng, yêu cầu của chủ đầu tư và thực hiện theo các văn bản hướng dẫn,

quy đ nh về thiết kế cũng như tính toán. Quá trình thực hiện sản xuất ra

sản phẩm có thể phải diễn ra trong một thời gian dài do phải tuân thủ

đúng các bước, đảm bảo quy trình theo quy đ nh của nhà nước;

- ột sản phẩm (hồ sơ thiết kế) thường được chia ra thành các thành phần

công việc phù hợp rồi giao cho từng bộ môn, nhiều nhóm thực hiện, sau

đó chúng được khớp nối vào với nhau thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

Do đó, để có một hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh thì cần có sự phối hợp của

nhiều thành viên và phải đảm bảo sự phù hợp nhau một cách chính xác

15

về kích thước, tỷ lệ, ý tư ng của từng bản vẽ, chi tiết, tên gọi của các bản

vẽ với nhau;

- Khi hợp đồng đã được ký kết, trong quá trình thực hiện, phương án về

sản phẩm có thể được b sung, sửa đ i một phần, có khi là toàn bộ

phương án hoặc phải đề xuất nhiều phương án khác nhau nh m lựa chọn

được phương án tối ưu cho khách hàng, do đó người lao động có thể sẽ

mất nhiều công sức, tài nguyên và thời gian của mình để ra một sản

phẩm được chấp nhận;

- Sản phẩm tư vấn thiết kế là loại sản phẩm có s hữu trí tuệ, mang tính

chất đơn chiếc, được chuyển giao bản quyền s hữu, sử dụng cho khách

hàng khi thanh lý hợp đồng. Sản phẩm đó sẽ không sản xuất ra một lần

nữa, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của người s hữu sản phẩm.

1.2.3. Đặc điểm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình

kéo dài từ khi nghiên cứu, triển khai và chuẩn b sản xuất, được đảm bảo

trong quá trình tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng.

Giá cả sản phẩm tư vấn thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản

phẩm tư vấn thiết kế được đánh giá là có chất lượng là những sản phẩm hay

d ch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng với chí phí có thể chấp

nhận được. Nếu chi phí của quá trình sản xuất không phù hợp với giá bán, thì

khách hàng sẽ không chấp nhận giá tr của nó, có nghĩa là giá bán cao hơn

giá mà khách hàng ch u bỏ ra để đ i lấy các đặc tính của sản phẩm. Nói cách

khác, như vậy chất lượng của sản phảm không được chấp nhận;

Sản phẩm tư vấn thiết kế được xem là đạt chất lượng khi nó đáp ứng

được các yêu cầu đ nh sẵn hoặc mong đợi (hợp đồng, đ nh mức, quy chuẩn,

tiêu chuẩn, thỏa thuận, cam kết,…) và thoả mãn hoặc vượt hơn cả sự mong

đợi của khách hàng. Tính tường của chất lượng là sự quán triệt các quy đ nh

16

về sản phẩm: sản phẩm được chấp nhận trước hết là đìều kiện các tiêu

chuẩn này phải được đáp ứng, do đó chất lượng là độ dung sai, sai lệch của

chúng so với đặc tính cần thiết phải có của nó. Tính ẩn của chất lượng thể

hiện sự thoả mãn hay vượt trội những mong đợi của khách hàng. Chuyển

d ch lý luận trên để xem xét chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế, có thể dễ

dàng nhận thấy các yêu cầu tường ngụ ý thiết kế phải đảm bảo đúng tiêu

chuẩn, quy phạm. Trong lúc đó, yêu cầu ẩn đòi hỏi thiết kế phải phù hợp kỹ -

mỹ thuật, giá cả, s thích và văn hoá,...

Theo nghiên cứu của nhiều công trình, chất lượng của sản phẩm tư vấn

thiết kế có thể được đ nh dạng các tiêu chí chất lượng (là cái cần phản ánh)

và chỉ tiêu chất lượng (cái có khả năng đo lường, xác đ nh). Có thể thể hiện ý

tư ng này qua nội dung của Bảng . .

Bảng . . Tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

TT Tiêu chí chất lượng Chỉ tiêu chất lượng

+ Giải pháp kiến trúc, kết + Kết cấu đ nh hình, phù hợp mục đích, 1 cấu đảm bảo quy chuẩn

+ Vật liệu bền, đẹp, sang trọng nhưng + Vật liệu 2 thông dụng, dễ tìm.

+ Công nghệ thi công + iện đại nhưng khả thi 3

+ Kinh tế + Có chi phí phù hợp 4

+ Tính toán và hình vẽ thể hiện đúng, + Tính chất vật lý 5 đầy đủ, rõ ràng.

1.2.4. Đo lường chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế

Nhiều chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng

công trình có thể được lượng hoá, tuy nhiên, các đại lượng này vẫn n m trong

khuôn kh chi phối của các quy đ nh pháp lý như quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy

phạm của ngành. Các đại lượng, chỉ tiêu có khả năng đo lường được chất

17

lượng sản phẩm tư vấn thiết kế có thể kể ra gồm:

a. Về giải pháp kiến trúc quy hoạch phù hợp

- Diện tích, thể tích không gian tích cho đầu người sử dụng;

- Tỷ lệ diện tích cây xanh, diện tích xây dựng;

- Tỷ lệ diện tích công trình chiếm chỗ trên diện tích đất (mật độ xây

dựng);

- Tỷ lệ của các loại kết cấu, module điển hình;

- ức độ an toàn của kết cấu (theo quan điểm ch u lực);

- Sự phù hợp với dây chuyền công nghệ, dây chuyền vận hành;

- Sự phù hợp với tập quán, truyền thống của công đồng;

- Sự hài hòa, phù hợp với quy hoạch và kiến trúc t ng thể xung quanh.

b. Về tính chất vật lý:

- Tỷ lệ hình vẽ trên bản vẽ (hình vẽ chiếm chỗ);

- ức độ sai sót trong hình vẽ (cách thể hiện);

- Những sai sót trong tính toán (số học);

- Tỷ lệ sai sót trong phương pháp;

- Những sai sót so với quy đ nh trong trình bày, thể hiện.

1.3. QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M THIẾT KẾ

1.3.1. hạm trù và nội dung quản lý chất lượng sản phẩm

1. hạm trù của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng được hình thành dựa trên yêu cầu ngăn chặn, loại

trừ những lỗi hay thiếu sót trong sản xuất sản phẩm. Trước đây, nhà sản xuất

thường thử và kiểm tra thông số chất lượng sản phẩm công đoạn cuối cùng

(Kiểm tra chất lượng sản phẩm – KCS). Kỹ thuật này đã làm tăng chi phí, đặc

biệt khi m rộng quy mô sản xuất, và vẫn không tránh được lỗi và thiếu sót

trong sản xuất mà chỉ loại trừ sản phẩm lỗi khâu cuối cùng. Chính vì vậy,

những cách thức mới như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản

18

lý chất lượng toàn diện đã được hình thành.

Kiểm soát chất lượng (Quality Control) là những hoạt động nh m kiểm

những thông số, tiêu chí chất lượng và đặc tính kỹ thuật cần đạt được trong

suốt quá trình sản xuất, nh m giảm thiểu, phát hiện và khắc phục, loại bỏ

những nguyên nhân gây lỗi, sự không thích hợp, sự không thoả mãn chất

lượng tại mọi công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm. Bản chất của kiểm

soát chất lượng là để phát hiện, khắc phục để kiểm soát chất lượng phẩm, có

thể áp dụng những kỹ thuật kiểm tra, theo dõi đặc tính sản phẩm, quá trình

theo dõi,... Khi phát hiện ra những vấn đề chưa đạt yêu cầu, những hành động

khắc phục sẽ được thực hiện để khắc phục, loại bỏ những nguyên nhân gây ra

những vấn đề tồn tại này.

Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) là những cách thức và hành

động để khẳng đ nh chắc chắn r ng cơ chế kiểm soát chất lượng là thích hợp

và đang được áp dụng chính xác, và do vậy đem lại niềm tin cho khách hàng.

Ngược với cách thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng mang tính

phòng ngừa. Đây thực chất là một hệ thống được xây dựng để kiểm soát

những hoạt động tại tất cả các công đoạn, từ thiết kế, sản xuất đến bán hàng

và d ch vụ đi kèm, nh m đảm bảo chất lượng của sản phẩm, d ch vụ do doanh

nghiệp sản xuất ra.

Đảm bảo chất lượng không chỉ quan tâm đến niềm tin của khách hàng,

mà còn là củng cố niềm tin trong nội bộ doanh nghiệp về chất lượng sản

phẩm. Niềm tin nội bộ trong doanh nghiệp có được từ việc nắm bắt thường

xuyên những yêu cầu của khách hàng và sự nhận biết về năng lực có thể đáp

ứng các yêu cầu đó của khách hàng với chi phí thấp và hợp lý nhất, nhờ đó

doanh nghiệp đang tạo ra lợi nhuận.

Thực tiễn quản lý chất lượng đã chứng minh r ng, nếu doanh nghiệp

thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lượng tốt có thể giảm được một số hoạt

19

động kiểm soát chất lượng như thanh tra, theo dõi, giám sát,… b i vì, hệ

thống đảm bảo chất lượng đã làm giảm hay ngăn ngừa được những nguyên

nhân tạo ra các lỗi trong các quá trình từ sản xuất đến hậu bán hàng.

Quản lý chất lượng (Quanlity anagement) là những cách thức và

hành động để tất cả các hoạt động kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất

lượng đang được diễn ra, và do vậy chất lượng đang được quản lý. ệ hống

quản lý chất lượng IS 9000:9000 đ nh nghĩa Quản lý Chất lượng là: “Những

hoạt ộng ó phối hợp nh hướng và i m soát một t h về hất

ượng”.

Như vậy, quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động kiểm soát chất

lượng và đảm bảo chất lượng. Quản lý chất lượng cần sự lãnh đạo và sự lãnh

đạo hiệu quả chỉ có thể dựa trên việc đảm bảo sự tham gia của tất cả mọi

người. Nó đòi hỏi một sự trao đ i thông tin thích hợp và khả năng thúc đẩy

mọi người hành động theo ý muốn chủ quan.

Quản lý chất lượng toàn diện TQM (Total Quality Management) là

những hành động để đáp ứng toàn bộ những nhu cầu về chất lượng tồn tại cả

bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. TQ là một phương pháp quản lý của

một t chức, đ nh hướng vào chất lượng, dựa trên dự tham gia của mọi thành

viên và nh m đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách

hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty và của xã hội.

ục tiêu của TQ là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách

hàng mức tốt nhất cho phép. Đặc điểm n i bật của TQ so với các phương

pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho

công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy

động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng

đã đề ra

Trong giai đoạn đầu của cách mạng khoa học kỹ thuật, khi sản phẩm

20

hàng hóa chưa phát triển, sản xuất chủ yếu theo kiểu thủ công. Người sản xuất

biết rõ khách hàng của mình là ai, nhu cầu của họ là gì và sản xuất ra các sản

phẩm đáp ứng nhu cầu của họ, xem đây là điều đương nhiên, không gì đáng

bàn cãi. Khi công nghiệp phát triển, lượng hàng hóa sản xuất ra ngày càng

nhiều và sản xuất được t chức theo nhiều công đoạn khác nhau theo kiểu dây

chuyền, người trực tiếp sản xuất không biết được người tiêu dùng sản phẩm

của họ là ai và nên rất dễ xảy ra tư tư ng làm dối. úc này, vai trò của các cán

bộ chuyên trách về kiểm soát chất lượng tr nên quan trọng và lực lượng này

ngày càng phát triển với mục tiêu là kiểm soát chặt chẽ sản phẩm làm ra để

đảm bảo không cho lọt ra th trường những sản phẩm kém chất lượng.

Thực tế quản lý chất lượng sản phẩm đã chứng minh r ng, không thể

nào kiểm tra hết được các khuyết tật của sản phẩm. Dù cho có áp dụng công

cụ kiểm tra gì mà ý thức con người không quyết tâm thì vẫn không thể ngăn

chặn từ đầu sai lỗi phát sinh và lọt qua kiểm tra. Giải pháp KCS xem ra không

đạt hiệu quả như mong đợi và gây ra một sự lãng phí lớn. ặt khác, không

thể nào có được sản phẩm tốt khâu sản xuất nếu người ta không có được các

thiết kế sản phẩm có chất lượng. Điều này đòi hỏi việc quản tr chất lượng

phải m rộng ra không chỉ khâu sản xuất mà bao gồm cả khâu thiết kế.

Nhận thức trên là một bước tiến rất đáng kể trong quản lý chất lượng,

song vẫn chưa đầy đủ. Trên thực tế th trường, có 2 yếu tố mà người “mua

hàng” luôn cân nhắc trước khi mua, là giá cả và chất lượng của sản phẩm,

d ch vụ. Trong đó: giá cả sản phẩm gồm cả giá khi mua và chi phí sử dụng;

còn chất lượng, muốn biết được mức chất lượng của sản phẩm chào “bán”,

người mua thường so sánh với sản phẩm cùng loại đã biết, và thường hay hỏi

người bán về mẫu mã, tính năng của sản phẩm. Khi này rất cần sự thông hiểu,

tín nhiệm của người mua đối với hãng sản xuất ra sản phẩm. Trên thực tế, sự

tín nhiệm nhiều khi người mua lại đặt vào các nhà phân phối, người bán

21

hàng,... khi họ chưa biết gì về nhà sản xuất. ột nhà phân phối làm ăn n

đ nh, buôn bán ngay thẳng và phục vụ tốt dễ gây tín nghiệm cho khách hàng,

nhất là đối với những sản phẩm d ch vụ mới. Thực tế này đòi hỏi việc quản tr

chất lượng phải một lần nữa m rộng ra và bao gồm việc quản lý các nhà

phân phối sản phẩm. Như vậy, muốn quản lý chất lượng, nếu chỉ có các biện

pháp trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp thôi thì chưa đủ. Cần phải nhận thức

r ng, nếu không giải quyết vấn đề đảm bảo chất lượng nguyên liệu nhập vào,

không quan tâm đến mạng lưới phân phối bán ra, thì không thể nâng cao chất

lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì thế, trong quản lý chất lượng, các nhà

quản lý luôn tìm cách tạo được quan hệ tin cậy, lâu dài với người cung ứng

nguyên vật liệu đầu vào và người phân phối sản phẩm đầu ra.

Như vậy là từ chỗ được quan niệm như KCS, quản tr chất lượng trong

doanh nghiệp đã được m rộng ra quản tr chất lượng cả chu kỳ sống của sản

phẩm từ khâu thiết kế đến quá trình sản xuất và quá trình phân phối sản phẩm.

ỗi khi có vấn đề một khâu nào đó trong chu kỳ trên sẽ ảnh hư ng trực tiếp

hoặc gián tiếp đến chất lượng sản phẩm.

Nhà sản xuất, cung cấp muốn tạo được sự tín nhiệm đối với khách

hàng phải chứng được một hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp.

Vì thế, các hệ thống quản lý chất lượng khác nhau ra đời, tạo cơ s cho việc

đảm bảo chất lượng, giúp cho doanh nghiệp làm ăn, có lãi và phát triển một

cách bền vững, tăng khả năng cạnh tranh trên th trường.

Với những phân tích trên, có thể đi đến khái niệm t ng quát về quản lý

chất lượng như sau: Q n hất ượng à một á t nh phát t i n từ thấp

n o, từ i m soát hất ượng (Q ity ont o ) n m o hất ượng

(Q ity ss n ), và n t hất ượng toàn i n (Tot Q ity

n g m nt), à i m soát nội ộ á t nh s n x ất inh o nh t ong o nh

nghi p n i m soát á y tố n ngoài ó tá ộng t ti p h y gián ti p

22

n hất ượng s n phẩm.

2. Nội dung công tác quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là hoạt động quản lý, nó bao gồm đầy đủ các chức

năng của lĩnh vực hoạt động này, đó là kế hoạch, t chức thực hiện, kiểm tra

và điều chỉnh - PDCA (Plan-Do-Check-Act).

- P (Plan) : lập kế hoạch, đ nh l ch và phương pháp đạt mục tiêu;

- D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện;

- C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực

hiện;

- ( ct): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều

chỉnh thích hợp nh m bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào

vào mới.

Các nội dung chức năng của quản lý chất lượng

ý thuyết và thực tiễn đã chỉ ra r ng quản lý chất lượng là hệ thống các

hoạt động quản lý với mục đích là chất lượng của sản phẩm được sản xuất ra

đảm bảo yêu cầu mong muốn. Quản lý chất lượng thực hiện đầy đủ các chức

năng quản lý. Xem xét từng chức năng như hoạch đ nh, t chức, kiểm tra,

điều chỉnh và cải tiến, của quản lý chất lượng có nhiệm vụ như sau:

 Hoạch định

oạch đ nh là giai đoạn đầu tiên của quản lý chất lượng trong doanh

nghiệp nh m hình thành chiến lược chất lượng của hệ thống, chuẩn b những

gì cần thiết cho hoạt động quản lý chất lượng. Việc hoạch đ nh chất lượng

thực hiện chính xác và đầy đủ sẽ giúp cho các hoạt động tiếp theo có được

đ nh hướng tốt. Trong bước hoạch đ nh về chất lượng, hệ thống chất lượng

xác đ nh những vấn đề sau đây:

23

- Tiêu chuẩn mà hệ thống quản lý chất lượng sẽ áp dụng cũng như phạm

vi triển khai áp dụng;

- ục tiêu chất lượng t ng quát;

- Chính sách chất lượng theo đu i;

- Sự cam kết của lánh đạo doanh nghiệp;

- Xác đ nh chủ thể sử dụng sản phẩm được tạo ra;

- Quá trình tạo ra những đặc điểm sản phẩm thoả mãn nhu cầu người sử

dụng;

- Cơ cấu nhân sự cho lực lượng triển khai;

- Các nguồn nhân lực cần thiết và đầy đủ để hệ thống có thể hoạt động

được;

- ập kế hoạch thời gian.

 Tổ chức thực hiện

à giai đoạn đề ra những gì cần phải làm và làm những gì đã đề ra, tức là

thông qua các hoạt động, kỹ thuật, phương tiện và phương pháp cụ thể để đảm

bảo chất lượng theo đúng yêu cầu và kế hoạch đã hoạch đ nh mà điều khiển

các hoạt động tác nghiệp. Giai đoạn này bao gồm các nội dung sau:

- Thành lập lực lượng triển khai hệ thống quản lý chất lượng;

- Xây dựng và ph biến hệ thống tài liệu chất lượng để từ đó xác đ nh rõ

chức năng, trách nhiệm và công việc của mỗi bộ phần, mỗi cá nhân;

- Đào tạo cho tất cả mọi người trong doanh nghiệp về chất lượng nh m

trang b kiến thức về các tiêu chuẩn chất lượng nhận được khi áp dụng hệ

thống quản lý chất lượng;

- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện.

 Kiểm tra

à giai đoạn đánh giá những gì đã làm, xem xét hệ thống quản lý chất

lượng có được áp dụng đúng hay không. Để làm được việc này, doanh nghiệp

phải thường xuyên kiểm tra thông qua các hoạt động như sau:

24

- Thu thập số liệu thực tế, cụ thể về sản phẩm, quy trình sản xuất, điều

kiện chi phối sản xuất,..

- So sánh chất lượng thực tế

- Phân tích sai lệch (nếu có) và tìm nguyên nhân

- Xem xét lại mọi lĩnh vực liên quan như: quy trình, nguồn lực, phương

pháp, cơ chế.

-

 Duy trì và cải tiến

Duy trì và cải tiến là hoạt động duy trì những gì đã tốt và cải tiến, điều

chỉnh những gì chưa tốt. đây, căn cứ vào vòng đời của sản phẩm, xu hướng

và hành vi của th trường để xác đ nh cơ chế thích hợp nh m bảo đảm cho

chất lượng đạt được sẽ được duy trì trong thời gian thích hợp. ặt khác, đ nh

liệu phuơng hướng cải tiến, làm cho sản phẩm ngày càng hoàn thiện. Duy trì

và cải tiến bao gồm các nội dung sau:

- Xác đ nh đòi hỏi về cải tiến chất lượng và xây dựng phương án cải tiến

- Cung cấp các nguồn lực cho cải tiến

- Đào tạo và khuyến khích mọi người có ý thức và tham gia đầy đủ vào

quá trình cải tiến doanh nghiệp

Nói tóm tại, quản lý chất lượng nghĩa là doanh nghiệp cần phải thường

xuyên xem xét lại chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, đảm bảo cam

kết của Ban Giám đốc, đo lường mức độ phù hợp của hệ thống so với các tiêu

chuẩn để phát hiện ra những khác biệt, đưa ra các hoạt động khắc phục và

phòng ngừa, duy trì thường xuyên việc đánh giá chất lượng nội bộ, thực hiện

công tác đào tạo trong doanh nghiệp..

1.3.2. Hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

iệu quả của công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được

phản ánh qua một số chỉ tiêu đánh giá sau:

25

1. Doanh số bán hàng trên thị trường của sản phẩm

Khi sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng được th hiếu và nhu cầu của

khách hàng, doanh số bán hàng và doanh thu sẽ tăng trư ng. Khách hàng

càng tin dùng sản phẩm, điều đó chứng tỏ sản phẩm càng có tính hấp dẫn về

nội dung và hình thức, cũng như phù hợp về giá cả. Việc khách hàng tin cậy

chọn lựa sản phẩm làm tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp. Đó chính

là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm. Đối với đơn v

tư vấn thiết kế, chỉ tiêu này được thể hiện thông qua:

- Số lần thắng thầu trong các cuộc đấu thầu các gói thầu tư vấn;

- Số dự án lớn đã trúng thầu và thực hiện;

- Doanh thu từ hoạt động tư vấn qua từng thời kỳ;…

2. Chất lượng khoa học kỹ thuật của sản phẩm

Sản phẩm tư vấn thực hiện phải đạt được các chỉ số chất lượng có tính

quy chuẩn. Ngoài ra sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chí n i trội trong

quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm. Các tiêu chuẩn đạt được của sản

phẩm thông qua các tiêu chuẩn đã ban hành của Quốc tế và Việt Nam. Đây là

những tiêu chí bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm và ngành hàng được phép

kinh doanh, lưu thông trên th trường Việt Nam. Chất lượng khoa học - kỹ

thuật của sản phẩm tư vấn thiết kế được xác đ nh thông qua số lượng dự án

mang tính đột phá về phương pháp luận, về công nghệ, vật liệu,…

Các sản phẩm là hồ sơ bản vẽ thiết kế, khi phát hành phải đạt được sự

thoả mãn về thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế điện, thiết kế nước,

thiết kế thông gió, thiết kế chống sét, phòng chống cháy n , bảo vệ môi

trường, dự toán công trình, phù hợp các tiêu chuẩn xây dựng đã ban hành của

Bộ Xây dựng tại Việt Nam.

3. Chất lượng các tác nghiệp sản xuất sản phẩm

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mọi mặt của công tác kiểm soát chất lượng.

26

ồ sơ thiết kế có được hoàn thành đúng hạn với chi phí lao động bỏ ra thấp

nhất, số sản phẩm phải làm lại, số lần phải làm lại là ít nhất, cụ thể:

- Số lần các bộ phận hồ sơ phải làm lại khi t ng hợp, rà soát;

- Số hồ sơ có khiếm khuyết khi thẩm đ nh, phải sửa chữa lại;

- Số dự án phải chỉnh sửa khi thi công (do thiết kế);

- Số hồ sơ b quá hạn tiến độ;

- Số trường hợp sai sót về tiêu chuẩn, đ nh mức, đơn giá;

- Số trường hợp sai sót do phương pháp;

- Số trường hợp sai sót do kỹ năng nghề nghiệp của người làm;…

4. Mức độ thoả mãn của khách hàng sau bán hàng

Chỉ tiêu về mức độ thoả mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là

một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, khẳng đ nh

uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm. Số đo mức độ thoả

mãn của khách hàng sau bán hàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử

dụng và đánh giá sản phẩm doanh nghiệp của khách hàng. Do đó, d ch vụ

chăm sóc hậu bán hàng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Thúc đẩy trực

tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.

Đối với sản phẩm tư vấn thiết kế, chỉ tiêu về mức độ thỏa ãn của khách

hàng này được xác đ nh b ng những đánh giá của các cơ quan chức năng về

quản lý chất lượng, cơ quan quản lý sử dụng công trình, đánh giá của cộng

đồng, mọi khách hàng và mọi tầng lớp người sử dụng khi đã bàn giao công

trình vào vận hành, cụ thể là:

- Công trình được cấp giấy chứng nhận chất lượng;

- Công trình được người sử dụng đánh giá b ng các ý kiến khen hoặc chê.

27

Kết luận chương

Chất lượng hàng hoá, d ch vụ là một trong những công cụ quan trọng

nhất giúp doanh nghiệp tạo nên thương hiệu, uy tín và khả năng cạnh tranh

đồng thời khẳng đ nh v thế của mình trên th trường. Vì vậy, để phát triển và

phát triển bền vững, việc nâng cao chất lượng hàng hoá, d ch vụ là điều kiện

tiên quyết, là yêu cầu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế

th trường

Nghề tư vấn là một khái niệm mới mẻ nước ta, sản phẩm tư vấn thiết

kế có nhiều đặc điểm khác biệt với sản phẩm của các loại hình hoạt động

khác. Chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế thể hiện qua nhiều mặt và có

thể được đặc trưng b ng nhiều chỉ tiêu, nhiều đại lượng. Chất lượng sản phẩm

tư vấn thiết kế ch u ảnh hư ng của nhiều yếu tố và được thể hiện trong suốt

quá trình thiết kế, sản xuất, phân phối sản phẩm. Chúng ta hoàn toàn có thể

vận dụng những cơ s lý thuyết về quản lý chất lượng để quản lý chất lượng

sản phẩm tư vấn một cách có hiệu quả.

28

CHƯƠNG 2

QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ C A

C NG T C H N TƯ V N XDNN TNT H TH

2.1. GIỚI T HIỆU VỀ C NG T C H N TƯ V N XDNN TNT H

TH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty c phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ tiền

thân là Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi (trực thuộc s thuỷ lợi Vĩnh Phú

cũ) được thành lập từ ngày tháng năm 977 theo quyết đ nh số 2 QĐ -

TCCB ngày 2 tháng 2 năm 977 của UBND tỉnh Vĩnh Phú với tên gọi là Xí

nghiệp thiết kế thuỷ lợi.

Ngày 19-11- 983 UBND tỉnh Vĩnh Phú có Quyết đ nh số 06-QĐ-UB

hợp nhất đội khảo sát đ a hình, đ a chất thuộc S Thuỷ lợi vào Xí nghiệp thiết

kế và Xí nghiệp có tên gọi Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi.

Theo ngh đ nh 338/ ĐBT Bộ thuỷ lợi đã đồng ý cho Xí nghiệp Khảo

sát thiết kế thuỷ lợi thành lập doanh nghiệp nhà nước (Thông báo

387TB/TCCB + Đ ngày 8-10- 992 của Bộ trư ng Bộ thuỷ lợi )

Ngày 10-11- 992 UBND tỉnh Vĩnh Phú có Quyết đ nh số: 8

QĐUB thành lập doanh nghiệp nhà nước: Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi

Vĩnh Phú.

Tại các Quyết đinh số: 5 0/QĐUB ngày 5-8- 996 UBND tỉnh Vĩnh

phú cho đ i tên thành Công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Vĩnh Phú và số: 68

QĐ-UB ngày 3-2- 997 của UBND Phú thọ tỉnh đ i tên thành là Công ty tư

vấn xây dựng thuỷ lợi Phú Thọ.

Ngày 6 tháng 5 năm 200 UBND tỉnh Phú Thọ ra quyết đ nh số: 3 3/

QĐ-UB đ i tên Công ty tư vấn XD Thuỷ lợi Phú Thọ thành Công ty tư vấn

XD Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

29

Ngày 0 tháng năm 200 UBND tỉnh Phú Thọ có quyết đ nh số:

3553/ QĐCT chuyển doanh nghiệp nhà nước: Công ty tư vấn XDNN

PTNT Phú Thọ thành Công ty cổ phần tư vấn XDNN TNT hú Thọ.

Từ khi chuyển đ i doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty ngày càng phát triển, sản lượng năm sau luôn đạt cao hơn năm trước.

Công ty đã cơ bản n đ nh về mặt t chức, thành lập được các phòng

chức năng, tuyển dụng thêm cán bộ nhân viên và đi vào hoạt động sản xuất

kinh doanh tương đối n đ nh, đ a bàn hoạt động của Công ty ngày càng được

m rộng.

Cơ s vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

từ chỗ còn rất nhiều thiếu thốn đến nay đã cơ bản đáp ứng yêu cầu cho sự

phát triển ngày càng cao.

Công ty đã ban hành quy đ nh về t chức và hoạt động sản xuất kinh

doanh của mình nh m để thống nhất sự quản lý chỉ đạo và điều hành Công

ty, động viên cán bộ công nhân viên đoàn kết, lao động sáng tạo xây dựng

Công ty ngày càng phát triển đáp ứng ngày một cao hơn theo yêu cầu của sự

phát triển của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng và toàn

xã hội nói chung.

2. .2. Năng lực hoạt động của Công ty

- Tên công ty: Công ty C phần tư vấn Xây dựng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Phú Thọ. Tên giao d ch tiếng nh: Phu Tho Joint Stock

Cosntuction consultancy Company For Agriculturre and Rural Development

Viết tắt: PJC RD.

- Trụ s làm việc: Nhà T2 đường Trần Phú - Thành phố Việt Trì - Tỉnh

Phú Thọ.

- Điện thoại: 02103.846.466; FAX: 02103.817.366

- Tài khoản: 02 0 0 000 250 25 Ngân hàng Thương mại c phần Công

thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọ.

30

2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh

. Tham gia xây dựng chiến lược, các chương trình, dự án, quy hoạch;

xây dựng về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nguồn nước, tưới tiêu, cải tạo

đất, cấp thoát nước, môi trường, thích ứng biến đ i khí hậu, bảo tồn và phục

hồi các hệ sinh thái vùng đồi, núi, t chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tham gia nghiên cứu khoa học thuộc khu vực miền núi về các lĩnh

vực sau:

- Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển

kinh tế xã hội miền núi phía Bắc;

- Chế độ, kỹ thuật tưới tiêu nước cho các loại cây trồng;

- Cấp thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Thiên tai, biến đ i khí hậu, biện pháp phòng chống và thích ứng;

- Phát triển bền vững môi trường sinh thái.

3. Cung cấp d ch vụ tư vấn về quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát,

thiết kế, thẩm tra dự án, giám sát thi công, quản lý dự án, kiểm tra chất lượng

công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ s hạ tầng, nông nghiệp nông thôn, xử lý

nước thải, thuỷ sản; thực hiện các thí nghiệm hiện trường; đánh giá tác động

môi trường.

. T chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu theo năng lực và

quy đ nh của pháp luật.

5. Tham gia hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao

công nghệ; liên doanh, liên kết với các t chức trong nước và nước ngoài để

thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ,

tư vấn, sản xuất, đào tạo.

6. Tham gia đào tạo, tập huấn, t chức thực hiện nhiệm vụ khuyến

nông, khuyến công, nâng cao năng lực trong quản lý tưới tiêu, môi trường,

bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái, thích ứng với biến đ i khí hậu và phòng

31

chống giảm nhẹ thiên tai.

7. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác.

2.1.2.2. Nhân lực Công ty:

Qua các thời kỳ hoạt động, t chức, bộ máy và lao động của Công ty có

những thay đ i, thấp nhất là 5 CBCNV, cao nhất là 08 CBCNV, iện nay

công ty có 5 CBCNV trong đó: Trình độ chuyên môn từ đại học và trên đại

học có 30 người, cán bộ kỹ thuật viên có 8, công nhân kỹ thuật có 7, hầu hết

có kinh nghiệm và chuyên môn cao trong công tác khảo sát thiết kế các công

trình thuỷ lợi, giao thông nông thôn, xây dựng dân dụng, cấp nước …

2.1.2.3. Trang thiết bị công ty:

- áy văn phòng: áy tính để bàn được nối mạng; máy tính xách tay

S N , IB , T S IB , D và phần mềm, máy in màu các lọai; máy in

aser các loại; máy Scaner 3: máy Photocopy, máy F X...

- áy khảo sát: Đ a ình, Đ a chất, Thuỷ Văn và Chất lượng nước,

máy đo sâu depth sounders ( ND X-PS-7), máy đ a vật lý Geska (Russia),

bộ máy khoan ( ungaria), máy GPS (US )...

- áy móc thiết b phục vụ cho chuyển giao công nghệ và thi công xây

dựng các công trình:

- Phương tiện phục vụ: Xe bán tải ch mẫu Ford, Xe toyota 7 chỗ,....

32

Bảng 2. . Bảng kê danh m c các thiết bị phần mềm của Công ty

lượng Tên thiết bị Năm Nước X Chất của (Loại kiểu nhãn hiệu) SX (hãng sx) lượng từng

loại

A.Cơ ở

. Trụ s Công ty

2. Khu thí nghiệm

B. Thiết bị làm việc

. Thiết bị văn ph ng

tô Fotuner 7 chỗ 2009 Nhật Bản Tốt 01

tô itsubisi 7 chỗ 2005 Nhật Bản Tốt 01

2004 TBN Tốt 01 áy in kh 0 HP laser

2004 Nhật Bản Tốt 04 áy in kh 3 Canon

2002 Nhật Bản Tốt 06 áy in kh 4 Canon

Máy photocopy Ricorh 2002 Nhật Bản Khá 01

Tốt Máy Scan HP laser 2005 TBN 01

Tốt áy tính để bàn P 2007 IBM 20

Tốt Máy tính xách tay HP, Dell 2006 ỹ 10

2005 Genius Khá 02 Bàn số hoá Digitizer 0, A3

Máy quay KTS Sony 2006 Nhật Bản Tốt 02

áy chiếu Projector 2004 Nhật Bản Khá 01

áy ảnh KTS Sony 2006 Nhật Bản Tốt 04

. Thiết bị khảo sát, thi công

áy toàn đạc điện tử Sokia 04 2005 Nhật Bản Tốt

33

áy kinh vĩ chính xác cao 02 2002 Nga Tốt Grad

Máy Thủy chuẩn NiKon 2007 Nhật Bản Tốt 04

áy đo độ sâu 2002 Thụy điển Khá 01

ưu tốc kế 2004 Nhật Tốt 02

áy tính để bàn Dell, IB 2008 ỹ Tốt 12

Máy tính xách tay Dell, IBM, 2009 ỹ Tốt 16 SONY

áy khoan lấy mẫu đất UKB 04 1999 Nga Khá

Thiết b khoan tay 2000 Việt Nam Khá 08

Tốt 2004 Việt Nam Thiết b dùng cho lấy mẫu 20

Tốt 2005 Việt Nam Dụng cụ đ nước TN 05

Tốt 2005 Nhật Bản áy ảnh KTS Sony 05

Khá 1999 Nga áy đo đ a chấn KB 02

Tốt 2001 ỹ Xe bán tải ch mẫu Ford 02

Khá 1999 Nhật Xe toyota 7 chỗ 02

Phòng thí nghiệm ĐCCT 1999 01

. hần mềm thiết kế, dự toán, kế toán

. h n mềm TT nh s i ưới

VN - Topo của hãng ài oà

Đ ỏ - Bình sai lưới độ cao

Đ ỏ - Bình sai lưới mặt b ng

. h n mền toán F st

. vẽ và i n tập BĐ

VN - Topo của hãng ài oà

ỹ - Super

34

- Mapinfor ỹ

- Microstation ỹ

- ARC VIEW - GIS ỹ

. vẽ mặt ắt

- Topo của hãng ài oà VN

- TKK_Pro hãng Hài hoà VN

. h n mềm vẽ

- Autocyrd 2D, 3D ỹ

g. h n mềm tính TV, Th ỷ

- Mike Basin ỹ

- Flowmaster Hà Lan

- HydroRout Hà Lan

- HydroChan Hà Lan

h. h n mềm tính Th ỷ N ng

- Crowat FAO

i. tính n nh, ng s ất

- Geostudio Canada

- Plaxis Hà Lan

. tính t ấ

- Sap 2000 Vr 11.0

. thi t t ộng

- TKK-Pro hãng ải oà VN

m. h n mềm ập toán

- Dự toán citt 2007 VN - Phần mềm G8

35

Hình 2. . h ng in màu của Công ty

Hình 2.2. Máy in khổ A0

Hình 2. . Máy n n bê tông

36

Hình 2. . h ng thiết kế của Công ty

2.1.2. . T nh h nh tài chính Công ty:

Doanh thu 3 năm gần đây (2009 - 20 ) bình quân mỗi năm đạt khoảng

8 tỷ đồng, lãi trên 550 triệu đồng, vốn đầu tư mua máy móc, trang thiết b

phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đảm bảo, Công ty không phải

vay ngân hàng. Vì vậy về tài chính cũng như các điều kiện khác, công ty đảm

bảo đủ năng lực hoàn thành tốt công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế

đựơc các chủ đầu tư giao cho.

Công ty có đội ngũ kỹ sư chiếm tỷ lệ cao (80%), có đội cán bộ kỹ thuật và

công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm, thành thạo trong công việc. uôn có sự

kế thừa giữa các thế hệ và sự hợp tác với các chuyên viên có kinh nghiệm lâu năm

trong nghành. Đặc biệt Công ty là một trong những đơn v tư vấn có uy tín đối với

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty đã tham gia đấu thầu nhiều

công trình do Bộ NN PTNT làm chủ đầu tư và đã trúng thầu nhiều công trình lớn

của Bộ. Từ khi thành lập nhất là trong thời gian gần đây Công ty đã đảm nhiệm

tốt nhiều công trình từ lập dự án đến thiết kế thi công do Trung ương và đ a

phuơng đầu tư tại đ a bàn trong và ngoài tỉnh.

37

Một số dự án điển hình mà Công ty trúng thầu trong thời gian gần đây

- ệ thống thuỷ nông Sông Cầu với 27km kênh chính và các hệ thống

kênh cấp I đảm bảo dẫn lưu lượng 28,5m3/s tưới cho 27.500 ha

- Trạm bơm tưới Sơn Cương với 02 t máy bơm chìm 3600m3/h tưới cho

1200 ha

- ồ chứa nước Vân Trục huyện ập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc đảm bảo

chống lũ, vận hành khai thác tưới cho 35 ha gồm 970ha lúa, 65ha hoa màu

- ồ chứa nước àng à (Vĩnh Phúc) dung tích 2 hồ là 5triệu m3 tưới cho

820ha lúa và 767ha cây ăn quả.

- Cải tạo hệ thống kênh iễn Sơn - Bạch ạc tỉnh Vĩnh Phúc vốn vay

DB 2 ( từ lập dự án đến thiết kế thi công) tưới cho 23000 ha .

- Trạm bơm tiêu ê Tính với 3 t máy bơm 8000 m3/h tiêu cho 4570 ha .

- ệ thống tưới tiêu Tình Cương - iền Đa với 8 máy 000 m3/h và 5

máy 000 m3/h tiêu cho 200 ha, tưới 500 ha

- ệ thống tưới vùng bãi Vĩnh ạc, luận chứng kinh tế kỹ thuật gồm

trạm bơm tưới cho 3000 ha, đã thiết kế kỹ thuật trạm bơm iễu Trì với hai

máy bơm xiên của c loại 500m3/h lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam

tưới cho 250 ha lúa thuộc vùng bãi Vĩnh ạc.

- Thiết kế kỹ thuật trạm bơm Thanh Điềm gồm 0 máy bơm xiên ngoại

loại 000 m3/h và trạm bơm cấp II gồm 5 máy bơm 000 m3/h tưới cho 7500

ha lúa

- ệ thống thuỷ lợi 2 xã ạ hoà, gồm 7 TB tưới, TB tiêu, sửa 3 hồ

chứa, tưới cho 2005 ha, tiêu cho 29 ha...

- ồ chứa nước Thượng long huyện ên lập tỉnh Phú Thọ đắp đập trữ 7

triệu m3 nước xây 5 km kênh tưới tự chảy cho 500 ha lúa ngô, tạo nguồn

cho 00 ha cây ăn quả cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng hư ng lợi.

- Cải tạo nâng cấp hồ Phượng ao, Thanh Thuỷ đảm bảo trữ 2.8 triệu m3

38

nước tưới cho 5 5 ha màu + lúa

- Cải tạo nâng cấp hồ àm Kì huyện ạ oà đắp đập trữ . triệu m3

nước tưới cho 600 ha lúa và 00 ha tưới đồi cải tạo môi trường sinh thái, du

l ch trên đ a bàn

- Dự án giảm nghèo năm 2003 + 200 hai huyện Thanh Sơn, ên ập

- Dự án tưới cây trồng cạn huyện Thanh Sơn tưới chủ động cho 75 ha

lúa, 685 ha màu và cây công nghiệp, cải tạo cảnh quan môi trường phát triển

du l ch

- Dự án sửa chữa, nâng cấp cụm công trình thuỷ lợi Chiêm oá Tuyên

Quang đảm bảo tưới cho 768 ha đất canh tác trong đó có 60 ha màu + cây

công nghiệp thuộc 6 xã huyện Chiêm oá, tỉnh Tuyên Quang

- ập dự án và thiết kế bản vẽ thi công công trình: Đập dâng Đá Thờ

huyện ên ập, ệ thống thuỷ lợi huyện Tân Sơn, Tuyến đường ông cấp dẫn

nước hồ Thượng ong, Đập dâng phai Ngà và hệ thống dẫn nước huyện ên

ập, ồ Dộc Giang tưới cho xã Xuân n, ương Sơn huyện ên ập. ập dự

án và thiết kế bản vẽ thi công công trình ong anh Phai Ngay huyện Đoan

ùng và nhiều công trình khác tương tự.....

- ập quy hoạch phát triển nông thôn mới của các xã thuộc huyện Thanh

Thuỷ, huyện Thanh Ba, huyện Thanh Sơn, Th xã Phú Thọ và Thành Phố Việt

Trì,... giai đoạn 20 0 đến giai đoạn 2020.

- ập các bản vẽ thu hồi và giao đất để xây dựng các công trình như: Đê

kè và một số công trình thuỷ lợi khác...

- ập dự án, thiết kế KTTC các hệ thống đê, kè trên các tuyến trong tỉnh:

Đê ữu ô, đê tả Thao, đê ữu Chảy, đê tả ồng,... Kè Bạc ạc, kè n Đạo,

kè Bản Nguyên, ợp ải, à Thạch, Phú Thọ, iền Quan, ồng Đà, Vực

Trường, Xuân ộc, Tam Cường.....

39

Bảng 2.2. Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua

Quy mô, nhiệm vụ dự án, giá tr tư TT Tên công trình Đ a điểm vấn

(1) (2) (3) (4)

Cải tạo sửa chữa nâng cấp làm mới

các hồ, đập, tràn, trạm bơm thuộc

các xã nghèo huyện ên lập gồm: Dự án giảm nghèo uyện phai+đập, 2 km kênh có quy 1 tỉnh Phú Thọ năm ên ập mô>500 ha, cải tạo nâng cấp 2 .7 2004 km đường giao thông, xây dựng

752 m2 nhà trẻ, trạm y tế

Giá tr tư vấn: 9 7 triệu đồng

Tu b m rộng mặt, đắp cơ đê, cải Tu b hệ thống đê kè Tỉnh Phú tạo mặt đê, sửa chữa cống, cánh cửa 2 trung ương trên toàn Thọ cống dưới đê, bê tông hoá mặt đê tỉnh Giá tr tư vấn : 2.500 triệu đồng

Công trình cấp V: Cải tạo nâng cấp

ập dự án hồ ón uyện kết hợp xây mới chủ động tưới cho 3 huyện ên ập ên ập 50 ha đất canh tác xã ỹ lung

Giá tr tư vấn: 60 triệu đồng

Cải tạo nâng cấp vùng tiêu 6 xã ập dự án cải tạo UBND trung huyện và hệ thống thuỷ lợi hồ nâng cấp vùng tiêu 4 huyện Dộc gạo, Dộc bò, huyện cẩm khê 6 xã trung huyện Cẩm Khê diện tích tưới > 00 ha Cẩm Khê Giá tr tư vấn: 00 triệu đồng

Cải tạo nâng cấp hồ uyện Đảm bảo phục vụ tưới cho 957 ha 5 Phượng ao Thanh đất canh tác của 6 xã phía nam

40

Thuỷ huyện Thanh Thuỷ

Giá tr tư vấn: 816 triệu đồng

Thiết kế kỹ thuật thi Đảm bảo phục vụ cung cấp nguồn uyện 6 công trại giống thuỷ thuỷ sản cho khu vực Lâm Thao sản cấp I Sơn Vi Giá tr tư vấn: 9 triệu đồng

ập quy hoạch bố trí

dân cư các vùng thiên Trên 12 Đảm bảo n đ nh dân cư giai đoạn

7 tai, đặc biệt khó khăn huyện, th 2006-20 0 và đ nh hướng đến 2020

trên đ a bàn tỉnh Phú trong tỉnh Giá tr tư vấn: 8 9 triệu đồng

Thọ

Đảm bảo tưới cho 508 ha lúa và ập dự án cải tạo uyện hoa màu, cải thiện môi sinh, môi 8 nâng cấp cụm hồ ạ oà trường trong khu vực Ngòi Vần Giá tr tư vấn: 8 triệu đồng

Đảm bảo tiêu cho .573 ha lưu vực,

ập dự án cải tạo cung cấp nước tưới cho .857 ha lúa uyện 9 nâng cấp hệ thống và hoa màu, cải thiện môi sinh, môi Lâm Thao thuỷ nông ê Tính trường trong khu vực

Giá tr tư vấn: 579 triệu đồng

ập dự án đầu tư xây Nh m chuyển đ i 290 ha vùng trũng uyện dựng hạ tầng vùng năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ Thanh 10 nuôi trồng thuỷ sản sản mang lại lợi ích kinh tế cao thuỷ tập trung oàng xá Giá tr tư vấn: 778 triệu đồng

Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc 11 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây mái kè ồng đà Nông dựng công trình

41

Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng

Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời

Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc

12 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây

mái kè Vực trường Nông dựng công trình

Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng

Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời

Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc

13 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây

mái kè Xuân lộc Nông dựng công trình

Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng

Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời

Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc

14 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây

mái kè Tam cường Nông dựng công trình

Giá tr tư vấn: 7 7 triệu đồng

Nh m đảm bảo cấp nước b sung

ập dự án b sung cho 180 ha lúa, hoa màu, tạo nguồn uyện 15 công trình hồ Thượng nước sinh hoạt cho 5000 hộ dân ên ập Long thuộc xã Đồng th nh, Phúc khánh

Giá tr tư vấn: 7 triệu đồng

Đảm bảo phòng chống lũ cho vùng

Thiết kế BVTC đê tả uyện dự án bao gồm các xã: Sơn tình, Tạ 16 hữu Ngòi e Cẩm Khê xá, ên tập, Phú lạc, ương lung...

Giá tr tư vấn: 2.207 triệu đồng

Thiết kế BVTC hạng uyện Đảm bảo phòng chống lũ và kết hợp 17 mục kè v sông thuộc ạ hoà- đường giao thông trên quốc lộ 32C.

42

dự án đắp m rộng Cẩm Khê Giá tr tư vấn: 7.000 triệu đồng

tôn cao và cứng hóa

mặt đê hữu sông

Thao kết hợp đường

giao thông đoạn K0-

:-K60

ập dự án + Thiết kế Đảm bảo tưới cho 65 ha lúa và hoa uyện BVTC hồ chứa nước màu thuộc xã Tây cốc, huyện Đoan 18 Đoan Long Lanh, Phai Hùng Hùng ngay Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng

Thiết kế BVTC dự án Nh m chuyển đ i 290 ha vùng trũng đầu tư xây dựng hạ uyện năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ 19 tầng vùng nuôi trồng Thanh sản mang lại lợi ích kinh tế cao thuỷ sản tập trung thuỷ Giá tr tư vấn: 2.757 triệu đồng Hoàng xá

ập D đầu tư XD Đảm bảo tưới cho 600 ha lúa và hoa hệ thống thủy lợi đập uyện màu thuộc xã ương lung, Tạ xá, 20 dâng Đá thờ cấp nước Cẩm khê Sơn tình huyện Cẩm khê cho các xã ương Giá tr tư vấn: . 00 triệu đồng lung, Tạ xá, Sơn tình

Cải tạo nâng cấp hệ Đảm bảo tưới cho 250 ha lúa và hoa thống thuỷ lợi ồ uyện ạ 21 màu Thắng ợi xã ên Hoà Giá tr tư vấn: 500 triệu đồng uật

Đảm bảo tưới cho 50 ha lúa và hoa ệ Thống thuỷ lợi uyện 22 màu huyện Tân Sơn Tân Sơn Giá tr tư vấn: 480 triệu đồng

43

Đảm bảo tưới cho 80 ha lúa và hoa Đập Dâng Phai Ngà uyện 23 màu huyện ên ập ên ập Giá tr tư vấn: 5 0 triệu đồng

Đảm bảo tưới cho 50 ha lúa và hoa Đập Thông Chim GĐ uyện 24 màu I + GĐ II ên ập Giá tr tư vấn: 500 triệu đồng

- Những công trình do Công ty đảm nhận khảo sát thiết kế đều hoàn thành

đảm bảo chất lượng và mọi yêu cầu kỹ thuật cũng như tiến độ đề ra.

Với năng lực và kinh nghiệm nêu trên, Công ty C phần Tư vấn xây dựng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ đảm bảo có đủ khả năng về tài

chính và nhân lực, kinh nghiệm hoàn thành tốt công tác khảo sát, lập dự án

đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán các công trình.

2.2. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT C tư vấn

Xây dựng NN TNT hú Thọ

2.2. . Mô hình về quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT

Bộ máy quản lý của Công ty C phần tư vấn XDNN và PTNT Phú Thọ

được t chức theo mô hình Trực tuyến.

1. Mô h nh quản lý

44

Hình 2.5. ơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2. Bộ máy quản lý và điều hành SXKD

ãnh đạo công ty: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.

Các phòng ban chức năng bao gồm:

. Phòng t chức hành chính.

2. Phòng kế hoạch tài vụ.

3. Phòng thiết kế.

. Phòng khảo sát .

2.2.2. Chức năng nhiệm v của công tác quản lý CT

1. Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc

. Giám ố Trực tiếp quản lý và điều hành những công tác sau:

- Quản lý, điều hành hoạt động SXKD hàng ngày của Công ty.

- Phụ trách trực tiếp công tác quản lý kinh tế, chủ tài khoản của Công ty,

45

công tác t chức nhân sự, công tác quản tr , công tác thanh kiểm tra, công tác

thi đua.

- Ch u trách nhiệm trực tiếp trong công tác; Kiểm tra kỹ thuật, đồ án của

công ty bao gồm từ khâu khảo sát đ a hình đ a chất, xây dựng phương án công

trình, lập dự án quy hoạch, báo cáo đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây

dựng công trình, t ng dự toán.

- Công tác khoa học công nghệ, đào tạo.

. á phó Giám ố thực hiện nhiệm vụ theo từng lĩnh vực công tác được

ĐQT và giám đốc phân giao, uỷ quyền và phải ch u trách nhiệm trước giám

đốc điều hành về những nhiệm vụ được phân giao.

2. Chức năng nhiệm vụ của h ng Tổ chức hành chính:

Phòng t chức hành chính là phòng ch u sự điều hành trực tiếp của Ban

giám đốc, giúp việc cho Ban giám đốc về công tác t chức hành chính phục

vụ công tác SXKD của Công ty.

. T ưởng ph ng t h hành hính

à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo công ty trong công việc:

Điều hành chung giải quyết mọi vấn đề về công tác t chức hành chính

và thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo quy đ nh về công tác t chức, quản

lý lưu trữ, b xung, xác nhận hồ sơ, lý l ch CBCNV, dự thảo, thoả thuận hợp

đồng lao động với người lao động.

- Phân công và kiểm tra công tác trực bảo vệ cơ quan, kiểm tra việc thực

hiện nội quy cơ quan và khách đến làm việc, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn

vệ sinh trong cơ quan.

- Theo dõi, quản lý, mua sắm, sửa chữa nhà cửa, tài sản, thiết b , vật tư

thuộc phạm vi quản lý.

- Được giám đốc uỷ quyền ký các loại giấy tờ sau: Giấy nghỉ phép, giấy

46

khám chữa bệnh, giấy đi đường và giấy giới thiệu khác (trong phạm vi được

uỷ quyền).

. Nhân vi n hành hính thư ng t

- ướng dẫn cho CBCNV và khách đến làm việc nơi để xe đạp, xe máy

đúng quy đ nh, đảm bảo ngăn nắp, trông giữ xe đạp, xe máy trong giờ làm

việc.

- Tiếp đón khách đến làm việc tế nh , l ch sự, chấp hành đúng nội quy của

cơ quan. Tránh để hiện tượng ra vào cơ quan tuỳ tiện ảnh hư ng đến an ninh

trật tự.

- Trực điện thoại, quản lý, hướng dẫn sử dụng theo quy đ nh của công ty,

quản lý con dấu và đóng dấu văn bản đúng quy đ nh nghiệp vụ hành chính.

- Quản lý chặt chẽ s bảo mật công văn, giấy tờ, tiếp nhận, đăng ký,

chuyển, giao văn bản đi, đến theo điều hành trực tiếp của giám đốc hoặc của

phòng.

- àm công tác tạp vụ cơ quan và các công tác khác theo sự phân công của

phòng.

3. Chức năng nhiệm vụ của h ng Kế hoạch tài vụ:

à phòng dưới sự điều hành trực tiếp của ban giám đốc tham mưu cho ban

giám đốc về công tác kế hoạch tài vụ phục vụ SXKD của công ty.

*. ng tá Tài vụ

. T ưởng ph ng hoạ h tài vụ:

à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo Công ty trong việc:

Chỉ đạo chung giải quyết những vấn đề về công tác kế hoạch, tài chính

và thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Chấp hành các quy đ nh của luật kế toán;

- àm công tác kế toán t ng hợp, theo dõi chi tiết các tài khoản;

- Thanh quyết toán khoán các công trình cho người lao động;

47

- Báo cáo quyết toán tài chính theo niên độ kế toán và các báo cáo khác

theo quy đ nh của pháp luật và điều lệ Công ty;

- ướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với nhân

viên kế toán, thủ quỹ đảm bảo nguyên tắc tài chính của Nhà nước ban hành và

thực hiện theo quy đ nh của luật kế toán.

. Nhân vi n toán

- Chấp hành đúng các quy đ nh của luật kế toán.

- àm công tác kế toán thanh toán, kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân

hàng.

- Theo dõi nhập, xuất vật tư, văn phòng phẩm.

- Tính lương thời gian, bảo hiểm xã hội.

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, đối chiếu số tiền thanh toán với chứng từ

kèm theo, thanh toán lương và các chế độ khác cho CNCT và người lao động

k p thời, đúng kỳ hạn.

- Ghi chép s sách chính xác, k p thời, đầy đủ. Chậm nhất là ngày 8 tháng

sau phải đối chiếu xong số liệu, s sách, tính số dư tồn quỹ của tháng trước

với thủ quỹ.

. Nhân vi n th ỹ

- Chấp hành đúng các quy đ nh của luật kế toán và các quy đ nh về quản

lý tiền tệ của Nhà nước.

- Ghi chép s sách chính xác, k p thời, đầy đủ. Chậm nhất là ngày 8 tháng

sau phải đối chiếu xong số liệu, s sách, tính số dư tồn quỹ của tháng trước

với kế toán thanh toán và chuyển chứng từ sang kế toán trư ng.

- Thực hiện việc kiểm kê tồn quỹ tiền mặt theo quy đ nh.

* ng tá hoạ h

- Dự thảo kế hoạch, báo cáo kế hoạch SXKD hàng năm của công ty lên

cấp trên.

48

- Trực tiếp thực hiện dự thảo, thương thảo các hợp đồng kinh tế với khách

hàng theo đúng quy đ nh của pháp luật và điều lệ của công ty.

- Phối hợp với các bộ phận khảo sát, thiết kế triển khai công tác nghiệm

thu, thanh lý và quyết toán công trình với chủ đầu tư ( Bên ) khi công trình

hoàn thành và bàn giao.

- Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thanh quyết toán các công trình

đã hoàn thành và nghiệm thu, bàn giao để thu hồi vốn kinh doanh cho công ty,

cùng với các bộ phận có liên quan bảo vệ khối lượng công việc hoàn thành và

giá tr quyết toán các công trình tại cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan

của Nhà nước.

- ưu giữ các hồ sơ đấu thầu, dự thầu, hợp đồng, nghiệm thu, dự toán, văn

bản, các quyết đ nh phê duyệt, và các giấy tờ khác liên quan đến công trình (

Bản gốc ).

- Ngoài những nhiệm vụ trên các nhân viên trong phòng phải thực hiện

các công việc khác theo sự phân công của phòng.

3. Chức năng nhiệm vụ của h ng Thiết kế:

à bộ phận trực thuộc Ban giám đốc dưới sự điều hành trực tiếp của Giám

đốc, tham mưu cho ban giám đốc những nhiệm vụ thuộc về công tác thiết kế

của Công ty.

. T ưởng h ng Thi t

- à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo công ty trong việc t chức thực hiện

kế hoạch SXKD trong xư ng thiết kế.

- Quản lý về mặt hành chính và chính sách xã hội trong phạm vi xư ng

thiết kế theo điều lệ công ty.

- Phối hợp với các CNCT tham gia xây dựng đề cương dự án, điều phối

công việc hợp lý.

- Tham gia và phối hợp với các CNCT trong việc theo dõi tạm ứng và

49

thanh toán lương khoán sản phẩm, t chức chỉ đạo xây dựng đ nh mức lao

động, đảm bảo thời gian, yêu cầu kỹ thuật, ký kiểm tra đảm bảo sự hợp tình

hợp lý của đồ án thiết kế, đồng thời trực tiếp làm CNCT khi được phân việc.

Đối với những công trình lớn yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì khi kiểm tra phải

thông qua hội đồng khoa học của công ty gồm: Giám đốc, Trư ng phòng, Phó

phòng, Trư ng phòng khảo sát, CNCT thiết kế, CNCT khảo sát.

. hó h ng Thi t

- à người trực tiếp giúp việc cho trư ng phòng, được trư ng phòng phân

giao nhiệm vụ, uỷ quyền cho từng công việc và phải ch u trách nhiệm về công

việc được giao.

. h nhi m ng t nh thi t

- à cán bộ trực thuộc phòng thiết kế, được giám đốc quyết đ nh công

nhận là chủ nhiệm đồ án theo từng thời kỳ. Ch u sự điều hành trực tiếp của

BGĐ, điều phối công việc và sự quản lý của phòng, ch u trách nhiệm cá nhân

trước pháp luật Nhà nước về chất lượng và hiệu quả của đồ án, thực hiên đúng

theo điều lệ của công ty và theo quy đ nh về chế độ đầu tư xây dựng cơ bản

hiện hành.

- Chủ nhiệm công trình đi thực đ a công trình với các cấp, các bên có liên

quan để xác đ nh nhiệm vụ của thiết kế.

- Viết đề cương thiết kế, phối hợp với bộ phận khảo sát hoàn thiện đề

cương khảo sát, giao nhận thực đ a cho các CNCT khảo sát, khi nhận bản vẽ

khảo sát hoàn thành đối chiếu đề cương đảm bảo yêu cầu mới đưa vào thiết

kế, CNCT Thiết kế phải điều phối công việc cho các thiết kế viên thông qua

Phòng và BGĐ xét duyệt về nội dung, danh sách những người tham gia trước

khi thực hiện công việc.

- Chủ nhiệm công trình thiết kế chủ động lập kế hoạch, tiến độ thực hiện

đảm bảo thời gian nộp hồ sơ đúng yêu cầu của công ty, quản lý các chỉ tiêu kỹ

50

thuật công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành, sau khi

hoàn thành và trình duyệt hồ sơ đồ án với các cấp có thẩm quyền, có trách

nhiệm lập hồ sơ giao nộp cho ban theo đúng quy chế đầu tư xây dựng cơ

bản, cùng phòng kế hoạch tài vụ nghiệm thu, thanh toán với ban .

- ưu hồ sơ theo quy đ nh của công ty.

. Chức năng nhiệm vụ của h ng Khảo sát:

à bộ phận trực thuộc BGĐ dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc

tham mưu cho Ban giám đốc những nhiệm vụ thuộc về công tác khảo sát của

Công ty.

. T ưởng ph ng h o sát

à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo công ty trong việc t chức thực hiện kế

hoạch sản xuất kinh doanh trong phòng.

- Trực tiếp đảm nhận kế hoạch công việc khảo sát đ a hình, đ a chất của

công ty giao cho theo đề cương.

- Kiểm tra việc thực hiện công tác khảo sát ngoài thực đ a đảm bảo thời

gian, thực hiện đúng quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn nghành.

- Kiểm tra hồ sơ khảo sát, ký và ch u trách nhiệm về tính pháp lý của tài

liệu khảo sát trước khi giao tài liệu cho chủ nhiệm công trình thiết kế.

- Trực tiếp theo dõi dự toán các công trình khảo sát đ a hình, đ a chất cung

cấp cho các chủ nhiệm công trình thiết kế.

- ưu giữ hồ sơ gốc về khảo sát.

. hó ph ng h o sát

- à người trực tiếp giúp việc cho Trư ng phòng, được trư ng phòng

phân giao nhiệm vụ, uỷ quyền cho từng công việc và phải ch u trách nhiệm về

công việc được giao.

Chủ nhiệm công trình khảo sát:

- Trực tiếp nhận kế hoạch của đội trư ng phòng phân công.

51

- Đi thực đ a cùng CNCT thiết kế và phối hợp lập đề cương khảo sát.

- Cùng các cấp có liên quan xác đ nh v trí công trình, t chức thực hiện

nhiệm vụ khảo sát theo đề cương được duyệt đảm bảo chất lượng.

- Ch u trách nhiệm về chất lượng của tài liệu khảo sát theo tiêu chuẩn

nghành trước khi giao cho đội trư ng kiểm tra.

. án ộ NV h o sát

- Chấp hành sự điều hành trực tiếp của Trư ng phòng và CNCT về kế

hoạch sản xuất và yêu cầu kỹ thuật công trình.

- Ch u trách nhiệm về nhiệm vụ chuyên môn được giao theo đúng quy

phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm đối với CNCT

và ban Giám đốc công ty.

2.3. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty

2. . . Chính sách chất lượng và m c tiêu chất lượng của Công ty

1. Chính sách chất lượng Công ty

ục tiêu của Công ty là phát huy thế mạnh của mình trong từng lĩnh

vực công việc nh m cung cấp các d ch vụ mà th trường cần, với nguyên tắc

cơ bản là: mọi hoạt động đều hướng đến đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách

hàng; đảm bảo tốt nhất lợi ích của Công ty; đảm bảo tốt nhất lợi ích của người

lao động. Công ty luôn giữ vững uy tín và tôn trọng lẫn nhau về mọi mặt

trong quan hệ với khách hàng, cũng như giữa các thành viên trong Công ty và

với đơn v , cá nhân công tác với mình. Để thực hiện mục tiêu này, trong mọi

trường hợp chúng tôi đều cố gắng đưa ra được một phương cách phù hợp với

những yêu cầu của khách hàng và phù hợp với xã hội.

Công ty duy trì việc cải thiện môi trường và điều kiện làm việc để thu

hút những người có năng lực đến làm việc trong Công ty. Công ty khuyến

kích sáng tạo, khuyến kích việc cùng trao đ i kinh nghiệm và phát triển kỹ

năng làm việc theo nhóm. Cơ cấu t chức của Công ty cho phép mọi người tự

52

do, năng động phát triển hết năng lực của mình.

Công ty luôn tìm cách nâng cao năng lực. Chính sách của Công ty là

đưa ra những chỉ dẫn rõ ràng, cần thiết để dễ dàng lập kế hoạch và thực hiện

công việc đảm bảo chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.

2. Mục tiêu chất lượng Công ty

iên tục đánh giá và điều chỉnh hệ thống quản lý chất lượng nh m đảm

bảo chất lượng sản phẩm và d ch vụ ngày càng tốt hơn.

uôn quan tâm các yêu cầu của khách hàng và th trường, nh m tìm ra

biện pháp thích ứng đảm bảo chất lượng sản phẩm và d ch vụ.

Xác đ nh chất lượng sản phẩm và d ch vụ tốt là cốt lõi của thương hiệu

Công ty trên cơ s đó không ngừng m rộng th trường, tạo việc làm n đ nh

và thu nhập ngày càng cao cho người lao động.

Duy trì và không ngừng cải tiến công tác đào tạo, huấn luyện về chuyên

môn, nghiệp vụ và quản lý chất lượng. (Phấn đấu 00% cán bộ chuyên môn,

nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề theo quy đ nh).

Gắn việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và d ch vụ với thi đua lao động

sáng tạo và tiết kiệm, (Phấn đấu 00% sản phẩm không vượt quá đ nh mức

chi phí; 70% sản phẩm tiết kiệm được chi phí so với đ nh mức).

3. Mục tiêu chất lượng khối tư vấn thiết kế

Về chất lượng nguồn nhân lực.

Phấn đấu xây dựng đội ngũ nhân lực: Trung thực, khách quan, làm việc

chuyên nghiệp, sáng tạo và nhiệt tình; ứng xử đúng mực; có kỹ năng giao

tiếp; không ngừng học tập và tiến bộ.

Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; nắm vững quy chuẩn,

tiêu chuẩn của Việt Nam và các tiêu chuẩn tiên tiến của nước mình. Có hiểu

biết rộng rãi các ngành chuyên môn khác.

iểu biết về pháp luật trong hoạt động xây dựng và các lĩnh vực khác.

53

60% nhân viên có trình độ Tiếng nh tương đương b ng B tr lên.

Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công việc của

mình.

Về t chức hoạt động sản xuất

Xây dựng, nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật của đơn v , đáp ứng yêu cầu

ngày càng cao của khách hàng.

ập và áp dụng các phần mềm ứng dụng có chất lượng vào công việc.

Chú trọng công tác đào tạo và tự đào tạo: 00% nhân viên đi học các

lớp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp vào được cấp các chứng chỉ nghề nghiệp

theo quy đ nh.

Về chất lượng sản phẩm

Phấn đấu cung cấp các sản phẩm tư vấn có chất lượng cao, đúng tiến

độ, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Các sản phẩm phải hoàn chỉnh, đồng bộ cả về nội dung và hình thức

với các giải pháp kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp.

2. .2 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty

1. Quy tr nh thiết kế

. ụ í h y t nh.

Quy trình này nh m đảm bảo thực hiện đúng, đủ, thỏa mãn các yêu cầu

của khách hàng và mục tiêu chất lượng đã hoạch đ nh.

Quy trình giúp thống nhất thực hiện các công tác giám sát tác giả đối

công trình xây dựng theo đúng sơ đồ thiết kế.

. y t nh thi t

54

Hình 2.6 ơ đồ quy trình thiết kế của công ty

. T nh t th hi n

ập kế hoạch thiết kế, nhiệm vụ khảo sát:

Trên cơ s ợp đồng kinh tế đã được ký kết với khách hàng và Quyết

đ nh giao nhiệm vụ của Giám đốc Công ty, Chủ nhiệm dự án (CND )/phòng

Kế hoạch – Kỹ thuật(K -KT) lập kế hoạch thiết kế gửi các đơn v thiết kế

tham gia ý kiến trước khi trình Giám đốc phê duyệt.

CNDA/Phòng KH-KT thực hiện th sát tại hiện trường, nhận các dữ

liệu đầu vào từ phía khách hàng và các tài liệu có liên quan đến dự án, sau đó

ch u trách nhiệm lập nhiệm vụ khảo sát thiết kế.

Nhiệm vụ khảo sát thiết kế được phụ trách các đơn v xem xét, ký xác

nhận trước khi chuyển phòng K -KT sau đó trình Giám đốc xét duyệt

Phê duyệt kế hoạch thiết kế, nhiệm vụ khảo sát:

55

Giám đốc phê duyệt kế hoạch thiết kế, nhiệm vụ khảo sát thiết kế.

CNDA/Phòng KH-KT trình nhiệm vụ khảo sát thiết kế để khách hàng

xem xét cho ý kiến.

Nhiệm vụ khảo sát thiết kế được phê duyệt cũng với những thay đ i

cuối cùng sẽ do CND ch u trách nhiệm phân phối tới các bộ phân liên quan

để thực hiện.

Thực hiện công tác thiết kế:

CNDA/Phòng KH-KT lập phiếu điều độ thiết kế phân công trách nhiệm

cho các đơn v thực hiện phần việc có liên quan.

Giám đốc ch u trách nhiệm lập và kiểm soát việc thiết kế, bao gồm

+ Xác đ nh các giai đoạn của thiết kế và tiến độ từng giai đoạn, giao

trách nhiệm thực hiện cho các bộ phận chuyên môn

+ T chức xem xét, kiểm tra và xác nhận tiến độ thiết kế cho mỗi giai

đoạn.

+ T chức quản lý sự phối hợp giữa các bộ phận khác nhau tham dự

vào việc thiết kế nh m đảm bảo sự trao đ i thông tin có hiệu quả và trách

nhiệm rõ ràng.

Chủ trì thiết kế các bộ môn cùng CND , nhóm dự án thực hiện kế

hoạch chi tiết và quản lý, nh m đảm bảo chất lượng thiết kế. Chủ trì thiết kế

quản lý các thiết kế viên, phối hợp với chủ trì thiết kế các bộ môn khác đảm

bảo sự hoàn chỉnh của dự án.

Trong suốt quá trình thiết kế, tại những giai đoạn thích hợp, công tác

thiết kế sẽ được xem xét (soát xét) nh m đánh giá khả năng đáp ứng các yêu

cầu của đầu vào, đồng thời, phát hiện những sai sót trong công tác thiết kế,

tránh những sai sót dây chuyền ảnh hư ng đến chất lượng và tiến độ thiết kế.

Kiểm tra, nghiệm thu, báo cáo

ồ sơ thiết kế sau khi hoàn thành phải được kiểm tra nội bộ trong đơn

56

v . Các chức danh đã được phân công thực hiện đúng các yêu cầu được giao

và ký xác nhận. Sau đó, hồ sơ thiết kế được chuyển tới phòng K -KT để tiến

hành kiểm tra cấp công ty.

Phòng KH-KT chỉ đạo các chuyên viên kiểm tra chuyên ngành đánh

giá tính khả thi của các giải pháp thiết kế, các bảng tính, sự phù hợp với

nhiệm vụ của chúng mà khách hàng yêu cầu và với các tiêu chuẩn, quy chuẩn

hiện hành.

Các sai sót của hồ sơ thiết kế sau khi được các chuyên viên kiểm tra

cấp công ty chỉ ra, được tập hợp vào Phiếu điểm mục soát hồ sơ thiết kế và

chuyển tới CND , CND chuyển lại đơn v thiết kế để tiến hành công tác

chỉnh sửa vào hoàn thiện hồ sơ.

Với các phần việc được sửa chữa lại, việc kiểm tra tiếp theo cũng được

thực hiện lần lượt theo đúng trình tự trên.

Khi hồ sơ thiết kế đã đảm bảo đúng yêu cầu chuyên viên kiểm tra

chuyên ngành ký xác nhận và trình trư ng phòng K -KT ký trước khi trình

lãnh đạo công ty phê duyệt.

Phê duyệt thiết kế, bàn giao chủ đầu tư

Giám đốc (hoặc người ủy quyền) phê duyệt hồ sơ thiết kế sau khi hồ sơ

đã được chỉnh sửa và có đầy đủ chữ ký của Phụ trách đơn v thiết kế, CND ,

chuyên viên thiết kế, chuyên viên kiểm tra chuyên ngành, trư ng phòng K -

KT.

ồ sơ thiết kế sau khi được phê duyệt sẽ được bàn giao cho chủ đầu tư,

phòng KH-KT, CND phối hợp t chức công tác nghiệm thu.

Giám sát tác giả

Giám đốc công ty phê duyệt kế hoạch giám sát tác giả (do CND lập)

và ra Quyết đ nh thành lập nhóm cán bộ thường trực giám sát tác giả trên cơ

s đề ngh của Trư ng các đơn v thiết kế.

57

CND phải kiểm tra tất cả các căn cứ để giám sát bao gồm: hồ sơ thiết

kế được duyệt; kế hoạch thi công của nhà thầu xây lắp; thông báo của Chủ

đầu tư về tiến độ yêu cầu giám sát tác giả; biện pháp thi công của nhà thầu

xây lắp.

Cán bộ thực hiện giám sát tác giả có thể thực hiện chế độ giám sát

không thường xuyên hoặc thường xuyên theo yêu cầu của chủ đầu tư. Cán bộ

giám sát tác giả tiến hành kiểm tra sự đúng đắn đối với giải pháp thi công của

nhà thầu xây lắp phù hợp với thiết kế được duyệt. Nội dung giám sát tác giả

phải được báo cáo với CND .

Trong quá trình giám sát tác giả nếu xảy ra sự cố, cán bộ giám sát phải

phối hợp với Chủ đầu tư và các bên liên quan (nhà thầu Xây lắp, tư vấn giám

sát thi công) k p thời xử lý theo quy đ nh hiện hành.

ưu hồ sơ

ồ sơ thiết kế sau khi hoàn thiện, bàn giao Chủ đầu tư, phải được lưu

trữ như sau:

+ Bản cứng (bản giấy): 0 bộ gốc lưu trữ bộ phận quản lý hồ sơ công

ty (thư viện), 0 bộ chính lưu trữ phòng K -KT.

+ Bản mềm (file bản vẽ, bản tính): lưu trữ tại Ngân hàng Giữ liệu

Databank của công ty.

Quá trình lưu trữ hồ sơ thiết kế tiếp tục được thực hiện mỗi khi có sửa

đ i thiết kế trong quá trình thi công công trình.

2. Chính sách chất lượng Công ty

. ụ í h

Giúp phát hiện những điểm không phù hợp và khẳng đ nh sự phù hợp

với các yêu cầu quy đ nh bao gồm: yêu cầu trong quy trình sản xuất, thiết kế;

yêu cầu của khách hàng; yêu cầu chế đ nh (nếu có).

Xác đ nh hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng để

58

đáp ứng các mục tiêu chất lượng đề ra.

Có căn cứ để đề xuất với lãnh đạo Công ty cải tiến hệ thống quản lý

chất lượng.

Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty làm việc đúng yêu

cầu đặt ra trong các quy trình.

ập kế hoạch, thông báo đánh giá nội bộ

Chuẩn b đánh giá

Thực hiện đánh giá

Báo cáo kết quả đánh giá

. y t nh ánh giá

Hình 2.7 ơ đồ quy trình đánh giá chất lượng nội bộ

. T nh t th hi n

ập kế hoạch, thông báo đánh giá chất lượng nội bộ

oạt động đánh giá chất lượng nội bộ được tiến hành đ nh kỳ 9

tháng/lần và có thể được tiến hành đột xuất do các nguyên nhân khách quan

có ảnh hư ng đến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.

Trư ng đại diện lãnh đạo Công ty về chất lượng (Q R) lập kế hoạch

đánh giá chất lượng nội bộ. Trước đó, Q R phải trao đ i và xin ý kiến Giám

đốc về xác đ nh như vậy, mục đích, thời gian cho cuộc đánh giá, chỉ đ nh

nhóm đánh giá và trư ng nhóm đánh giá. Kế hoạch đánh giá phải thể hiện

59

được nội dung và phạm vi đánh giá.

Q R có trách nhiệm gửi thông báo đánh giá cho tất cả các bộ phận, cá

nhân liên quan đến hoạt động được đánh giá và cacds thành viên tham gia

đánh giá. Thông báo này phải được gửi trước khi đánh giá từ 5 đến 7 ngày.

Chuẩn b đánh giá

Q R triệu tập trư ng nhóm đánh giá họp chuẩn b cho công tác đánh

giá (sau khi gửi thông báo đến 2 ngày). Nội dung họp chuẩn b bao gồm:

+ Phân nhóm cá nhân đánh giá.

+ Ph biến chi tiết nội dung, quy đ nh về đợt đánh giá.

+ êu cầu chuẩn b tài liệu, thiết b ...phục vụ đợt đánh giá.

+ Kiểm tra công tác chuẩn b của các nhóm đánh giá.

Trư ng nhóm đánh giá có trách nhiệm: phân công công việc cho các

thành viên trong nhóm; ph biến nội dung đánh giá cho nhóm; trao đ i, thống

nhất trong nhóm về phương pháp, kỹ năng đánh giá.

Cán bộ đánh giá nghiêm cứu, xem xét kỹ các tài liệu liên quan đến hoạt

động đánh giá: tài liệu hướng dẫn, tài liệu tra cứu, các biểu mẫu...

Thực hiện đánh giá

Cán bộ đánh giá thực hiện thu thập số liệu, chứng từ thông qua phỏng

vấn, quan sát thực tế, tài liệu, hồ sơ liên quan đến công việc tại bộ phận được

đanh giá, đồng thời ghi chép đầy đủ vào phiếu đanh giá chất lượng nội bộ.

Trong quá trình đánh giá nếu phát hiện sự không phù hợp có tác động xấu, ảnh

hư ng đến hoạt động của đơn v được đánh giá, cán bộ đánh giá phải ghi chép

lại. ọi nhận xét về sự không phù hợp được đưa ra phải có sự thống nhất giữa

cán bộ đánh giá và phụ trách đơn v được đánh giá. Trường hợp không đạt được

sự thống nhất thì các bên có thể báo cáo Q R xem xét, giải quyết.

Sự không phù hợp nếu đã thống nhất, phải được phụ trách đơn b được

đánh giá đề xuất hành động khắc phục phòng ngừa và báo cáo một cách k p

60

thời, thích hớp chậm nhất 0 ngày sau khi có sự thống nhất. ành động khắc

phục phòng ngừa của đơn v phải được cán bộ đánh giá chấp nhận, theo dõi,

kiểm tra.

ết thời gian đánh giá, nếu có hành động khắc phục phòng ngừa tại

đơn v không được hoàn thành, cán bộ đánh giá phải tiếp tục theo dõi, kiểm

tra cho đến khi đơn v hoàn thành hành động khắc phục phòng ngừa và không

quá 20 ngày, nếu quá thời hạn quy đ nh, cán bộ đánh giá phải báo cáo Q R

để giải quyết.

Kết quả hành động khắc phục phòng ngừa tại đơn v được đưa ra trong

báo cáo phải được cán bộ đánh giá và Giám đốc xác nhận.

Q R phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi chỉ đạo hoạt động đánh giá

của nhóm đánh giá.

Báo cáo kết quả đánh giá

Căn cứ vào t ng hợp các phát hiện đánh giá của nhóm đánh giá, Q R

lập báo cáo kết quả đánh giá. Báo cáo chứa đựng toàn bộ các hoạt động đánh

giá, các vấn đề liên quan đến hoạt động đánh giá. Báo cáo phải phản ứng

trung thực, rõ ràng, khách quan sắc thái và nội dung của cuộc đánh giá.

Báo cáo được trình Giám đốc Công ty xem xét. Tùy theo mức độ

nghiêm trọng hay không của kết quả đánh giá mà lãnh đạo có những hành

động tiếp theo phù hợp.

3. Quy tr nh hành động khắc phục và ph ng ngừa

. ụ í h y t nh

Quy trình này hướng dẫn cách thức kiểm soát những điều kiện ảnh

hư ng xấu đến chất lượng, thực hiện biện pháp xử lý sản phẩm không

phù hợp, giải quyết các phản hồi khiếu nại của khách hàng, khắc phục

và phòng ngừa nh m loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp.

Sự không phù hợp bao gồm:

61

Sự hoạt động kém hiệu quả trong sản xuất, quản lý kinh doanh của

Công ty.

Các lỗi sai, hư hỏng của bước thiết kế, sản phẩm thiết kế trong quá

trình thiết kế.

Các khiếu nại phản hồi của khách hàng do chất lượng sản phẩm không

đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Phát hiện điểm không phù hợp

Báo cáo điều tra nguyên nhân

Quyết đ nh, thực hiện, báo cáo kết quả hành động khác phục phòng ngừa

Giám sát kết quả và lưu trữ hồ sơ

. y t nh (H nh 2.8)

Hình 2.8 ơ đồ quy trình hành động khắc ph c và ph ng ngừa

. T nh t th hi n

Trư ng các đơn v ghi nhận các thông tin về các điểm không phù hợp

hiện hữu hoặc tiềm ẩn có thể phát hiện được trong khi thực hiện các công việc

thường ngày, khi xử lý các khiếu nại từ khách hàng, và trong các lần đánh giá

chất lượng nội bộ

Báo cáo, điều tra nguyên nhân

62

Đối với sự không phù hợp mức độ không nghiêm trọng, trư ng đơn

v có thể chủ động giải quyết, sau đó báo cáo các phòng, ban chức năng và

ãnh đạo Công ty. Đối với sự không phù hợp mức độ nghiêm trọng hoặc

lặp đi lặp lại, có nguy cơ mang tính dây chuyền, trư ng đơn v báo cáo trực

tiếp tới các phòng, ban chức năng, Q R, và ãnh đạo Công ty.

Khi có thông tin điểm không phù hợp gửi tới, Q R phải xem xét điểm

không phù hợp để xác đ nh mức độ quan trọng của nó, trên cơ s đó quyết

đ nh có cần hành động khắc phục phòng ngừa hay không. ành động khắc

phục là hành động xử lý và loại bỏ các nguyên nhân hiệu hữu, gây ra sự

không phù hợp trong các hoạt động của Công ty. ành động phòng ngừa là

hành động loại bỏ các nguyên nhân tiềm ẩn có khả năng gây ra sự không phù

hợp trong các hoạt động của Công ty.

Chủ nhiệm dự án và Trư ng đơn v liên quan đến sự không phù hợp

cần hành động khắc phục phòng ngừa, phải có trách nhiệm điều tra nguyên

nhân của sự không phù hợp và đề ra các hành động khắc phục phòng ngừa

cần thiết nh m loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đó. Sau đó, lập

phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa, trình Giám đốc xem xét và phê duyệt

trước khi tiến hành.

Quyết đ nh, thực hiện, báo cáo kết quả hành động khắc phục phòng

ngừa

Khi có quyết đ nh của Giám đốc về việc thực hiện hành động khắc

phục phòng ngừa, các bộ phận liên quan phải thực thi theo quyết đ nh. Các

kết quả thực hiện được ghi chép lại và báo cáo với Q R, Q R có trách

nhiệm xác nhận hiệu quả hành động khắc phục phòng ngừa. Trong quá trình

thực hiện, thư ký chất lượng IS của Công ty có trách nhiệm theo dõi và ghi

chép lại quá trình thực thiện và kết quả khắc phục phòng ngừa.

Giám sát kết quả và lưu trữ hồ sơ: hành động khắc phục phòng ngừa

63

phải được Trư ng đơn v và cán bộ phụ trách chất lượng của đơn v giám sát

chặt chẽ, để đảm bảo sự không phù hợp tương tự sẽ không xảy ra trong tương

lai. Kết quả hành động khắc phục phòng ngừa sau khi thực hiện và được xác

nhận, được chuyển tới cho bộ phận lưu trữ hồ sơ.

2. . Nh ng kết quả và tồn tại của Công ty trong công tác quản lý chất lượng

2. . . Nh ng kết quả đạt được

Trong thời gian vừa qua chất lượng sản phẩm tư vấn nói chung và sản

phẩm thiết kế nói riêng của Công ty không ngừng được nâng cao. Những sai

sót trong quá trình thiết kế chủ yếu là các lỗi thể hiện bản vẽ, có thể sửa chữa

khắc phục. Nhìn chung không có sai sót đưa đến hậu quả nghiêm trọng, gây

thiệt hại cho Chủ đầu tư hay nhà thầu thi công. Bên cạnh đó, hệ thống quản

lý chất lượng từng bước được hoàn thiện, mang lại nhiều mặt tích cực như:

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty: Công ty đã tạo được sự tin

cậy đối với khách hàng. Công ty đã được nhiều khách hàng tìm đến và bước

đầu tạo được những ấn tượng tích cực.

Nâng cao nhận thức về chất lượng đối với người lao động: việc phải

tuân thủ các quy trình trong thiết kế và tác nghiệp, đồng thời phải ghi chép

thành tài liệu các thủ tục cho mỗi động tác đã giúp người lao động làm việc có

kỷ luật và tạo được phong cách chuyên nghiệp. Điều quan trọng là người lao

động nhận thức được vai trò của các quy trình, chấp nhận quy trình và thực

hiện theo quy trình một cách hiệu quả. Với phương châm “làm đúng ngay từ

đầu”, người lao động ngày càng nhận thức tốt hơn về vấn đề chất lượng sản

phẩm, đóng góp một phần quan trọng trong quá trình kiểm soát, đo lường và

cải tiến liên tục các quy trình.

Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực: với mục tiêu và chính sách chất

lượng đã đề ra, Công ty đã khuyến khích và tạo những điều kiện thuận lợi cho

người lao động tham gia các khóa học nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và

64

ngoại ngữ. Bên cạnh đó, người lao động cũng không ngừng học hỏi, đưa ra

nhiều sáng kiến cải tiến góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

thiết kế.

ua sắm, đ i mới thiết b máy móc phục vụ sản xuất: xác đ nh được

chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với chất lượng hệ thống thiết b , máy móc,

thời gian qua, Công ty đã không ngừng trang b mới hệ thống máy tính với

cấu hình mạnh, mua sắm các phần mềm ứng dụng giá tr hàng trăm triệu để

phục vụ công tác thiết kế. Bên cạnh đó, điều kiện làm việc của người lao động

cũng được cải thiện đáng kể thông qua các hoạt động như: thay mới, sửa chữa

hệ thống điều hòa không khí, bàn ghế làm việc...

Nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động:

với những kết quả tích cực đạt được nhờ hệ thống quản lý chất lượng được cải

thiện, lợi nhuận của Công ty đều tăng qua từng năm. Nhờ vậy, mức lương của

người lao động cũng được cải thiện đáng kể. Nhiều người lao động và tập thể

có thành tích xuất sắc được khen thư ng, tạo ra không khí thi đua làm việc

trong toàn Công ty. Ngoài ra, các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan dã

ngoại do Công Đoàn, Đoàn thanh niên cũng được Công ty khuyến khích giúp

nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.

65

Một số hình ảnh công trình công ty thiết kế đã phát huy hiệu quả tốt.

Hình 2.9: Công trình Th y ợi H G ng Đền Hùng tỉnh hú Thọ

Hình 2.10: Công trình mái ập TL h hượng o- Th nh Th y- hú Thọ

66

2. .2. Nh ng vấn đề tồn tại cần khắc ph c

ột số quy trình còn thực hiện mang tính hình thức, một số chủ nhiệm

dự án chưa thực sự sử dụng hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn IS như là một

công cụ hữu ích để quản lý chất lượng thiết kế mà thực sự còn nặng về đối

phó, còn nhiều sai sót

Chất lượng nguồn nhân lực đã được cải thiện trong thời gian gần đây

nhưng cần phải nâng cao hơn nữa, đặc biệt các kỹ sư, kiến trúc sư phải phấn

đấu tr thành thạc sĩ, tiến sĩ. Trình độ ngoại ngữ cũng hiện là vấn đề khó khăn

của Công ty, khi mà trong thời bu i hội nhập việc sử dụng tốt các ngoại ngữ

là vô cùng cần thiết, tuy nhiên số lượng cán bộ thiết kế có khả năng sử dụng

ngoại ngữ cho công việc là rất khiêm tốn, chưa đáp ứng được mong muốn của

ban lãnh đạo Công ty.

ệ thống máy móc, thiết b phục vụ công việc, hệ thống cơ s hạ tầng,

điều kiện làm việc của người lao động cần được cải thiện theo hướng hiện đại

để xứng tầm với v trí của Công ty trong lĩnh vực thiết kế công trình.

67

Kết luận chương 2

Qua nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản

phẩm tư vấn thiết kế của công ty c phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp

Phát triển Nông Thôn Phú Thọ cho thấy, việc tiến hành quản lý là việc làm

đúng đắn, phù hợp yêu cầu công tác quản lý chất lượng khoa học kỹ thuật đối

với từng xã hội trong điều kiện mới. Dù kết quả đạt được mới chỉ là ban đầu,

nhưng rất hiệu quả và khả quan, đáng ghi nhận. Qua phân tích thực trạng công

tác quản lý chất lượng sản phẩm cho thấy, để hoạt động này thực sự mang lại

hiệu quả, cần chú ý tới những vấn đề như: Phải tăng cường công tác đào tạo

nguồn nhân lực, sắp xếp lại quy trình quản lý hồ sơ, sản phẩm tư vấn theo tính

chất khoa học mang tính chuyên nghiệp.

Phân đ nh rõ trách nhiệm quản lý chất lượng từng khâu để khi triển khai

thiết kế hay các mô hình của từng công trình theo trình tự và khai thác tối ưu

tính khoa học, kỹ thuật, kinh tế,… mang lại hiệu ích công trình cũng như

đóng góp cho sự phát triển của Xã hội.

68

CHƯƠNG CÁC BIỆN HÁ NÂNG CAO CH T LƯ NG ẢN

H M TƯ V N THIẾT KẾ C A C NG T C H N TƯ V N

XDNN TNT H TH

. . Quan điểm và định hướng phát triển của Công ty

. . . Về quan điểm

Được sự quan tâm của các ngành các cấp trong và ngoài Tỉnh, đặc biệt

trong ngành Nông nghiệp và PTNT từ cấp đ a phương đến cấp Bộ. Công ty đã

có bề dày kinh nghiệm trên 30 năm hoạt động, luôn được đánh giá cao và là

đơn v hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành về XDCB của ngành

Nông nghiệp và PTNT trong Tỉnh. Việc giữ vững và phát triển được thương

hiệu của Công ty trong tình hình mới là một vấn đề hết sức quan trọng, có

tính chất sống còn với Công ty. uốn khẳng đ nh được thương hiệu và v trí

của mình trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế m của và hội

nhập, thì hơn lúc nào hết Công ty cần tập trung cao độ cho việc nâng cao chất

lượng sản phẩm d ch vụ tư vấn của mình cho th trường. Trước hết, Công ty

cần giáo dục, tuyên truyền cho tất cả mọi thành viên trong đơn v có những

nhận thức đầy đủ về vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm và những

nhân tố ảnh hư ng.

Hình 3.1. á y tố nh hưởng tới hất ượng s n phẩm tư vấn thi t

69

iện nay, theo quan điểm chỉ đạo của Đảng với mục tiêu và đ nh

hướng phát triển, đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản tr thành nước công

nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, về lĩnh vực Nông nghiệp, phát triển

nông thôn Đảng đã ra ngh quyết số 26/NQ-TW, ngày 05/08/2008 về Nông

nghiệp, nông dân và nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về Nông thôn

mới,... với nhiều khâu đột phá, trong đó có việc quy hoạch, đầu tư phát triển

kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho lĩnh vực Nông nghiệp, phát triển nông thôn nói

chung.

Do vậy Chi ủy Chi bộ Công ty đã chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với hội

đồng quản tr nghiên cứu, vận dụng, k p thời đề ra nhiều Ngh quyết chuyên

đề, xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty phù hợp trong tình hình mới,

chỉ đạo Chính quyền và các đoàn thể X trong Công ty tuyên truyền đến từng

cán bộ CNV trong Công ty cùng vào cuộc đồng bộ để góp phần đạt hiệu quả

cao trong từng công đoạn công tác tư vấn và hoạt động kinh doanh chung của

Công ty.

. .2 Định hướng phát triển Công ty

Thực hiện theo chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển nền kinh

tế vận hành theo cơ chế th trường theo đ nh hướng xã hội chủ nghĩa, các quy

luật phát triển kinh tế và xu thế phát triển kinh tế tất yếu của thời đại. Đảng và

Nhà nước đang tiến hành công cuộc cải cách m cửa, hội nhập nền kinh tế

nước ta vào nền kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu, rộng, đứng trước

sự cạnh tranh quyết liệt của các Công ty tư vấn về việc làm và nhu cầu của xã

hội đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, nhất là sản phẩm về lĩnh

vực tư vấn...

à cơ quan hoạt động trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành Nông

nghiệp. Công ty đã liên tục học tập, nghiên cứu k p thời những quan điểm,

đ nh hướng của Đảng, Nhà nước và xu thế phát triển của xã hội, nhất là sự đòi

70

hỏi của th trường về sản phẩm d ch vụ tư vấn chuyên ngành của Công ty để

k p thời xây dựng và điều chỉnh phương pháp t chức quản lý trong công tác

chuyên môn của Công ty, chiến lược kinh doanh cho phù hợp, xác đ nh rõ

quan điểm nhất là đơn v tư vấn chuyên ngành phải là những người tiên phong

trong việc nghiên cứu mô hình, tìm hiểu, khảo sát kỹ lưỡng, vận dụng phù

hợp các lợi thế so sánh của từng vùng miền đ a phương, b xung hoàn thiện

quy hoạch và các giải pháp kỹ thuật, kinh tế tối ưu nhất cho từng công trình

để đảm bảo mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất.

* Đ nh hướng phát triển của Công ty trong những năm tới là:

Trong thời gian tới Công ty tập trung cao độ cho việc xây dựng đơn v

tr thành một doanh nghiệp hàng đầu, có uy tín cao của tỉnh Phú Thọ và của

Khu vực Trung du miền núi phía bắc trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm

d ch vụ tư vấn đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn. Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần phải, giải quyết một số vấn

đề sau:

ột là, hoàn thiện về t chức và hoạt động trong Công ty một cách toàn

diện, đặc biệt là cải cách về cơ cấu t chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, nhân viên; tiếp tục kiện toàn, sắp xếp đội ngũ cán bộ hợp lý, phát huy

năng lực và tính sáng tạo cao nhất trong thực hiện các công việc được giao.

ai là, tập trung tuyển dụng cán bộ có chuyên môn cao về thiết kế, quy

hoạch, t chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cả về trình độ chuyên môn và chính

tr , xây dựng đội ngũ cán bộ, kiến trúc sư quy hoạch, kỹ sư hạ tầng kỹ thuật

có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu phát triển trong hội nhập.

Ba là, tiếp tục đầu tư trang thiết b hiện đại, công nghệ tiên tiến, nâng

cao chất lượng sản phẩm thiết kế, năng lực cạnh tranh, phát triển SX-KD hiệu

quả, củng cố, xây dựng uy tín với khách hàng và các chủ đầu tư.

Bốn là, tăng cường công tác Nghiên cứu khoa học.

71

ục tiêu công tác nghiên cứu khoa học của Công ty hướng tới là các

lĩnh vực về: Thủy lợi, Xây dựng, mô hình phát triển Nông nghiệp bền vững

và môi trường, giải pháp công trình ứng phó với biến đ i khí hậu... Bao gồm

các hoạt động chính như:

- ập các dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi về đánh giá tác

động môi trường của các CT Thủy lợi, an toàn về hồ, đập và các vấn đề liên

quan thiết thực, có tính ứng dụng cao và hiệu quả thiết thực với từng công

trình, từng đ a phương cụ thể.

- Thăm dò đ a chất, đ a chất Thủy văn, đ a chất công trình

- Nghiên cứu, lập quy hoạch các vùng sản xuất, mô hình phát triển

Nông nghiệp xanh bền vững, ập quy hoạch phát triển dự án về nông thôn

mới theo chương trình mục tiêu quốc gia về XD nông thôn mới giai đoạn đến

năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Năm là, mục tiêu kinh doanh với các lĩnh vực tư vấn của Công ty:

. Tham gia xây dựng chiến lược, các chương trình, dự án, quy hoạch; xây

dựng về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nguồn nước, tưới tiêu, cải tạo

đất, cấp thoát nước, môi trường, thích ứng biến đ i khí hậu, bảo tồn và phục

hồi các hệ sinh thái vùng đồi, núi, t chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tham gia nghiên cứu khoa học thuộc khu vực miền núi về các lĩnh vực sau:

Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển

kinh tế xã hội miền núi phía Bắc;

Chế độ, kỹ thuật tưới tiêu nước cho các loại cây trồng;

Cấp thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Thiên tai, biến đ i khí hậu, biện pháp phòng chống và thích ứng;

Phát triển bền vững môi trường sinh thái;

3. Cung cấp d ch vụ tư vấn về quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế,

thẩm tra dự án, giám sát thi công, quản lý dự án, kiểm tra chất lượng công

72

trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ s hạ tầng, nông nghiệp nông thôn, xử lý nước

thải, thuỷ sản; thực hiện các thí nghiệm hiện trường; đánh giá tác động môi

trường.

. T chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu theo năng lực và quy đ nh

của pháp luật.

5. Tham gia hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công

nghệ; liên doanh, liên kết với các t chức trong nước và nước ngoài để thực

hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, tư

vấn, sản xuất, đào tạo.

6. Tham gia đào tạo, tập huấn, t chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông,

khuyến công, nâng cao năng lực trong quản lý tưới tiêu, môi trường, bảo tồn

và phục hồi hệ sinh thái, thích ứng với biến đ i khí hậu và phòng chống giảm

nhẹ thiên tai.

7. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác.

.2. Đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao chất lượng sản phẩm dịch

v tư vấn của Công ty

Từ thực trạng hoạt động của Công ty, theo quan điểm đ nh hướng về

phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước nói chung, của ngành Nông

nghiệp nói riêng và sự cạnh tranh quyết liệt của các Công ty đồng ngành trên

th trường tư vấn,... Nhất là từ khi Công ty thực hiện c phần hóa (năm 995)

đến nay. Công ty đã xây dựng được quan điểm, mục tiêu và đ nh hướng phát

triển một cách rõ ràng, bền vững, trên cơ s phát huy những ưu điểm thành

tích, lợi thế, bề dày kinh nghiệm nghề nghiệp của Công ty trong gần 0 năm

hoạt động phát triển và theo xu thế th trường trên cơ s tiếp thu có chọn lọc

những tinh hoa của nền K KT và khoa học quản lý tiên tiến của thời đại.

Để thực hiện được mục tiêu và đ nh hướng phát triển của Công ty như

đã nêu trên thì cần phải thực hiện một cách t ng thể, đồng bộ rất nhiều các

73

giải pháp về:

Vận dụng các quy luật cơ s khoa học lý luận và thực tiễn về phát triển

kinh tế từng thời kỳ.

Nghiên cứu, vận dụng phương pháp Quản lý, kỹ thuật, đầu tư cơ s vật

chất, trang thiết b , nhân lực, aketing tìm kiếm phát triển th trường, củng cố

và XD thương hiệu vững mạnh cho Công ty...

Trong các giải pháp nêu trên thì cần phải tập trung đột phá vào ba vấn

đề quan trọng mang tính quyết đ nh sự thành công của Công ty đó là:

3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty

Công ty cũng cần tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đây là

một yếu tố quan trọng và có tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm làm

ra. Chất lượng nguồn lực không chỉ kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm

làm việc mà còn được thể hiện trong thái độ, ý thức làm việc, hành vi ứng xử

và nhiều yếu tố khác như sức khoẻ, tâm lý làm việc,….

Biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là đào

tạo. Công tác đào tạo cần được quan tâm tiến hành thường xuyên, đúng nhu

cầu, đúng mức độ và phù hợp với từng đối tượng. ỗi một cán bộ tư vấn,

việc đào tạo có thể tiến hành theo từng nấc: đào tạo mới, đào tạo nâng cao

hoặc đào tạo lại. ãnh đạo Công ty cần xem xét và đánh giá đúng nhân viên

của mình để có quyết đ nh đào tạo đúng đối tượng, tránh lãng phí thời gian,

công sức và tiền bạc. Trong quá trình tư vấn một số dự án lớn, quan trọng cần

tăng cường áp dụng hình thức đào tạo tại chỗ nh m trang b nhanh chóng kiến

thức thực tiễn cho người lao động, đáp ứng k p thời yêu cầu của công việc.

ựa chọn, sắp xếp cử các cá nhân đi học bồi dưỡng chuyên môn nh m cập

nhật thông tin nghiệp vụ, sau đó sẽ về triển khai, ph biến trong Công ty.

Thường xuyên giáo dục và khuyến khích người lao động nâng cao tính

tự giác, tự học hỏi nh m nâng cao khả năng của bản thân. T chức các bu i

74

thảo luận, đúc rút kinh nghiệm theo đ nh kỳ, theo dự án sẽ giúp Công ty đánh

giá k p thời những điểm còn thiếu trong kỹ năng, kiến thức làm việc của nhân

viên từ đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp.

Cần tạo một môi trường làm việc văn hóa, thoải mái, chuyên nghiệp và

trong lành. Đảm bảo được nguồn công việc thường xuyên, bố trí, phân công

công việc hợp lý, công b ng, chế độ trả lương thoả đáng, giúp tăng thu nhập

của của cán bộ nhân viên mà vẫn có lãi cho công ty. Đánh giá đúng những

cống hiến của cán bộ công nhân viên cho Công ty. Quan tâm thường xuyên

đến việc nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên b ng nhiều

hình thức như t chức các bu i đi nghỉ dưỡng, các bu i sinh hoạt văn hoá, các

hoạt động thể thao lành mạnh. iện nay, Công ty vẫn đang cố gắng duy trì

website của công ty trong đó có diễn đàn thảo luận trực tuyến của các kiến

trúc sư, kỹ sư trong công ty, là chỗ trao đ i kinh nghiệm, kiến thức công việc

cũng như đời sống. Tuy nhiên, hiệu quả của trang web chưa được như mong

muốn do chưa được quan tâm thỏa đáng. Công ty cần sớm hoàn thiện và phát

triển website để nâng cao kiến thức cũng như đời sống tinh thần của cán bộ

công nhân viên.

Ngoài việc giáo dục đào tạo về mặt chuyên môn, Công ty cần quan tâm

công tác giáo dục nâng cao phẩm chất đạo đức, văn hóa giao tiếp, tác phong

làm việc, lương tâm nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm nh m tạo ấn tượng tốt

cho khách hàng trong việc lựa chọn d ch vụ của Công ty.

Nghiên cứu áp dụng ệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn IS

cũng là một hình thức nâng cao trí lực của cán bộ công nhân viên. Vì IS

không những đảm bảo kết quả của đầu ra có chất lượng mà nó dần từng bước

tạo cho người lao động thói quen làm việc theo một quy trình xác đ nh,

chuyên nghiệp và hiệu quả đồng thời quy trình đó cũng đảm bảo cho người

lao động không gian làm việc độc lập, có trách nhiệm với môi trường an toàn

và có văn hóa.

75

.2.2. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất

Như đã phân tích, một nguyên nhân dẫn tới tình trạng chất lượng sản

phẩm tư vấn thiết kế chưa được như mong muốn tại mọi công trình là do

công tác kiểm tra, kiểm soát và đánh giá chất lượng sản phẩm tại Công ty hiện

tại chưa có được một bộ phận riêng biệt đảm trách, chưa có phòng ban quản

lý chất lượng, việc kiểm tra, kiểm soát bản vẽ thiết kế lẫn dự toán đều do các

chủ nhiệm dự án, chủ trì bộ môn ch u trách nhiệm thuần tuý về mặt chuyên

môn. Do đó mới chỉ kiểm soát được phần kỹ thuật của sản phẩm làm ra.

Trong thời gian tới Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên trách công tác

kiểm soát, đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm toàn công ty từ khi bắt

đầu có ý tư ng tới khi bước vào triển khai thực hiện hợp đồng. Quy đ nh trách

nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân, bộ môn đối với chất lượng sản phẩm do khâu

mình đảm trách. Quy đ nh luồng thông tin hợp lý (nhanh, chính xác, toàn diện

và bí mật). ã hoá hồ sơ lưu trữ phục vụ cho khâu lưu và tìm kiếm hồ sơ.

Xây dựng, hoàn thiện dần mẫu tài liệu thu nhận ý kiến đóng góp của khách

hàng về sản phẩm công ty sau mỗi lần kết thúc hợp đồng.

Trong thời gian qua, Ban lãnh đạo Công ty đã thực sự quan tâm đến

việc xây dựng cơ s vật chất để phục vụ cho công tác và các hoạt động

chuyên môn. Tuy vậy, phần trang thiết b , các điều kiện cơ s vật chất nơi làm

việc,... vẫn còn rất khiêm tốn, chưa đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động kinh doanh

của Công ty và chưa theo k p mặt b ng chung của các doanh nghiệp tư vấn

đầu tư xây dựng chuyên ngành NN và PTNT của nhiều đ a phương trong cả

nước. Vì vậy, việc tập trung đầu tư nâng cao điều kiện cơ s vật chất trang

thiết b , tiến bộ khoa học để phục vụ nâng cao chất lượng sản phảm d c vụ tư

vấn của Công ty là việc làm hết sức cấp thiết.

Đầu tư xây dựng và phát triển cơ s vật chất, máy móc, thiết b , ứng

dụng những tiến bộ K KT CN mới, các phần mềm chuyên ngành phục vụ

76

công tác thiết kế vào hoạt động nghiên cứu sản xuất kinh doanh của Công ty,

tăng cường việc m rộng, phát triển th trường, chiếm lĩnh th phần và củng

cố thương hiệu của Công ty.

.2. . Xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng

Tăng cường công tác quản lý kinh doanh, rà soát b xung k p thời về cơ

chế quản lý, Điều lệ t chức hoạt động và quy chế quản lý kinh doanh của

Công ty cho phù hợp với sự phát triển trong tình hình mới và xây dựng, hoàn

chỉnh quy trình quản lý của Công ty theo cách t chức quản lý chất lượng sản

phẩm tư vấn theo tiêu chuẩn IS -9001-2008:

Tiêu chuẩn do IS công bố được đúc kết từ những thành tựu khoa học

công nghệ, được thể nghiệm trong thực tế có tính ph biến, có sự tham góp trí

tuệ của đông đảo các chuyên gia có kiến thức - kỹ năng - kinh nghiệm nhiều

nước. ặt khác nó cũng là phương án đồng thuận, dung hòa thỏa đáng quyền

lợi của các bên liên quan. Chính vì vậy, dù tiêu chuẩn của IS công bố không

có giá tr pháp lí bắt buộc bất cứ t chức hay cá nhân nào, nhưng trên thực tế

nhiều nước, nhiều t chức thừa nhận và lấy làm cơ s để xây dựng tiêu chuẩn

quốc gia

Tiêu chuẩn IS 9000 do ban kỹ thuật TC 76 ban hành lần đầu vào

năm 987, được sửa đ i lần vào năm 99 , lần 2 năm 2000 sửa đ i lần 3

năm 2008. IS 9000 không phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm hay d ch vụ cụ

thể mà là tiêu chuẩn mô tả và xác đ nh các yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý

chất lượng của một t chức, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh

doanh, d ch vụ. IS 9000 được coi như là một Phương pháp làm việc khoa

học hay là một công nghệ quản lý mới, giúp T chức tạo được điều kiện hoạt

động n đ nh, sản phẩm - d ch vụ của mình luôn thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng, đồng thời là cơ s để đánh giá khả năng của t chức nh m duy trì và

không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.

77

Các nguyên tắc cơ bản của ISO 9000 là;

ướng tới sự thỏa mãn của khách hàng cả hiện tại và tương lai

Vai trò của lãnh đạo trong việc xác đ nh mục đích, biện pháp, chỉ dẫn

và tạo môi trường làm việc thuận lợi để mọi người có thể tham gia một cách

đầy đủ trong việc thực hiện những mục tiêu của T chức

Sự tham gia đầy đủ của cán bộ nhân viên vì lợi ích chung của T chức

Tiếp cận theo Quá trình nh m đạt hiệu quả cao

Tiếp cận theo ệ thống trong quản lý

Cải tiến liên tục

Các quyết đ nh phải trên cơ s phân tích đầy đủ các thông tin, số liệu

thực tế

Đảm bảo lợi ích hợp lí giữa t chức với các bên liên quan

*Xây dựng hệ thống văn bản

Bộ tiêu chuẩn IS 9000 của t chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế đưa ra các

yêu cầu, và đòi hỏi các đơn v xây dựng hệ thống quản lý thực hiện các yêu

cầu này nh m kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động trong đơn v . Ban thảo cách

thức xây dựng s tay chất lượng, các quy trình, quy đ nh, quy chế và các biểu

mẫu thực hiện công việc.

ô tả sơ đồ:

Tầng : S tay chất lượng

ô tả:

- Chính sách chất lượng.

- Cơ cấu t chức, trách nhiệm và quyền hạn.

- Nội dung của hệ thống chất lượng.

78

Hình .2. ấ t ú h thống tài i th o 001 2008

Tầng 2: Các quy trình, thủ tục

ô tả: Các quy trình thủ tục áp dụng cho hệ thống quản lý

Các văn bản hướng dẫn công việc

ô tả: Các công việc được thực hiện như thế nào…

Các hồ sơ

Bao gồm: Các biểu mẫu, các ghi chép…

ợi ích của việc lập văn bản các tài liệu

Cơ s để đảm bảo chất lượng công việc do Công ty tạo ra nh m thỏa

mãn khách hàng.

Khẳng đ nh cam kết của ãnh đạo đối với chất lượng công việc do

Công ty cung cấp.

Cơ cấu t chức, trách nhiệm và quyền hạn của mọi bộ phận và cá nhân

trong T chức được xác đ nh rõ ràng.

Thông tin cho mọi người biết hệ thống quản lý chất lượng đã được thiết

lập và thực hiện, cung cấp các hướng dẫn cần thiết để tiến hành công việc

thuận lợi.

79

Tạo thuận lợi cho việc thực hiện các Tiêu chí của Công ty và tăng cơ

hội cho cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.

Cơ s để được thừa nhận và đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất

lượng của T chức, nâng cao uy tín của Công ty.

ướng dẫn chỉnh sửa dự thảo văn bản

T ng hợp hệ thống văn bản, chuẩn b cho công tác phê duyệt, ban hành hệ

thống tài liệu

*Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

. ục đích

- Phân đ nh nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh trong công tác

thực hiện các bước Thiết kế Xây dựng công trình (lập Báo cáo kinh tế kỹ

thuật, Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công).

- Đảm bảo sản phẩm Tư vấn / Thiết kế được thực hiện - Kiểm soát liên

tục trong mọi công đoạn.

- Thống nhất trình tự triển khai lập một ồ sơ Dự án Đầu tư Xây dựng

công trình / Thiết kế Xây dựng công trình - Sản phẩm TV /TK.

2. Phạm vi áp dụng

"Quy trình kiểm soát công tác tư vấn thiết kế" là quy trình được áp

dụng cho mọi sản phẩm Tư vấn và Thiết kế thuộc các giai đoạn gồm:

- ập Báo cáo Đầu tư Xây dựng công trình (BCĐTXDCT) và T ng

mức đầu tư sơ bộ (T ĐT) (Thiết kế 3 bước).

- ập Dự án Đầu tư Xây dựng công trình (D ĐTXDCT) gồm thuyết

minh (T ) và Thiết kế sơ bộ (TKCS); T ng mức đầu tư (T ĐT) (Thiết kế 2

bước và 3 bước).

- Thiết kế kỹ thuật (TKKT) - Thiết kế Bản vẽ thi công (TKBVTC);

T ng dự toán (TDT) và dự toán (DT) (Thiết kế 2 bước và 3 bước).

- ập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) + Bản vẽ thi công (BVTC);

T ng dự toán (TDT) và Dự toán (DT) (Thiết kế bước).

80

3. Tài liệu liên quan

- uật Xây dựng số 6/2003/Q ngày 26/ /2003

- Ngh đ nh của Chính phủ về Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công

trình số 2/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009.

- Ngh đ nh của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

số 209/200 /NĐ-CP ngày 16/12/2004.

- TCXDVN 285-2002 và các TCVN liên quan đến nội dung lập dự án /TK.

- 14TCN 118 - 2002 và 14TCN119-2002 của ngành NN PTNT và các

TCN khác liên quan đến nội dung lập Dự án /Thiết kế.

4. Đ nh nghĩa, quy đ nh các cụm từ viết tắt

Bảng 3.1. hi vi t tắt á ụm từ

C m từ viết

Tên đầy đủ

C m từ viết tắt

Tên đầy đủ

tắt

Công ty

ĐCT

ãnh đạo công ty

CT

Chủ nhiệm Dự án /chủ

Dự án /Công trình

DA/CT/

nhiệm

/ Tư vấn / Thiết

CNDA/CNTK/CNCN

TV/TK

Thiết kế /Chủ nhiệm

kế

chuyên ngành

Báo cáo Đầu tư

BCĐT

KTV/TKV/

Kiểm tra viên

(Xây dựng công

(XDCT)

/Thiết kế viên

trình)

(Báo cáo) Dự án

(BC) daĐt

CSTG/

Giám sát tác giả/ Chủ

Đầu tư (xây dựng

(XDCT)

CĐT /K

đầu tư/ Khách hàng

công trình)

Báo cáo kinh tế

Nhóm dự án / Nhóm

BCKTKT/

NDA/NTK/

Kỹ thuật / chi tiết

thiết kế ội đồng dự

CTCN

ĐD / ĐTK

ch. ngành

án / ội đồng Thiết kế

TK (CT)/

Thiết kế (công

HD/QT

ướng dẫn / Quy trình

PATK

trình)/ Phương án

81

thiết kế

Quy trình Vận hành -

Khảo sát lập Dự

KSLDA

án / Khảo sát

QTVH-KT/BTSP

Khai thác / Bảo trì sản

/KSTK

phẩm

Thiết kế /

Bảo hành sản phẩm

Thiết kế Cơ s /

TKCS/TKKT

BHSP (CT)

(công trình)

Thiết kế Kỹ thuật

Tiêu chuẩn (Xây

Thiết kế Bản vẽ

TC (XD) VN/

TKBVTC/

dựng) Việt Nam /

thi công / thuyết

TCN

TM (TT)

Tiêu chuẩn ngành

minh (tính toán)

T ĐT /TDT/

T ng mức đầu tư/

DT

T ng dự toán / Dự

toán

82

5. Nội dung

5. . Quá trình thực hiện

5. . Lưu đồ quá trình

Chức danh

Công đoạn

Tài liệu liên quan chính

CNDA/CNTK/CNCN, TKV

 ợp đồng, Phiếu giao việc

1 Thu thập "dữ liệu đầu vào

 Tài liệu liên quan đến Dự án /CT

 Tiêu chuẩn Thiết kế

Không đạt

 ợp đồng, Phiếu giao việc

KTV, CNDA/CNTK/CNCN

 Tài liệu dùng làm đầu vào

Kiểm tra dữ liệu đầu vào

2

 ợp đồng, Phiếu giao việc

 ợp đồng, Phiếu giao việc

Đạt

 Đề cương KS D /TK

 CNDA/CNTK

 Đề cương KS D /TK và

3 ập "đề cương KS D /T.K"

 ĐD / ĐTK

phương án phác thảo bố trí t ng thể.

Không đạt

 Các TCVN, TCN liên quan

 TP/ ĐTT

 ĐCT

4

Phê duyệt đề cương Đ KS /TK

 Các Dự án /CT tương tự đã thực

Đạt

hiện

 CNCN

 Thành phần khối lượng KS,

 NDA/NTK

LDA/TK.

5 ập "đề cương chi tiết chuyên ngành"

 CNDA/CNTK

Không đạt

 Đề cương KS D /TK

 ĐCT

6

Thông qua đề cương chi tiết chuyên ngành

83

 NDA/NTK

 Đề cương chi tiết chuyên

Đạt

ngành

7 ập dự án /thiết kế

 ướng dẫn, TK mẫu, phần

mền TK, chương trình tính

Không đạt

toán...

 CNCN

8

 Các TCVN, TCN, tài liệu

Kiểm tra, giám đ nh DA /TK

 CNDA/CNTK

TK khác

Đạt

 ồ sơ D /TK

 KTV

9 Báo cáo "hồ sơ D /TK dự thảo"

 Đ Phòng

 ồ sơ D /TK dự thảo

Không đạt

 CNDA/CNTK

10

Thông qua hồ sơ DA /TK dự thảo

 ồ sơ D /TK dự thảo

Đạt

 Đ

 ồ sơ D /TK dự thảo đã

được thông qua.

11 ập hồ sơ D /TK chính thức

 CNCN

Không đạt

 CNDA/CNTK

12

Phê duyệt hồ sơ DA /TK chính thức

 Số bộ ồ sơ D /TK chính

 ĐV / ĐTT

thức theo yêu cầu của khách

 CNDA/CNT

hàng.

13 Giao nộp sản phẩm thiết kế cho CĐT, lưu trữ

Hình 3.3: Lư á t nh

. Thu thập dữ liệu "đầu vào" và kiểm tra dữ liệu "đầu vào"

- Thực hiện liên tục trong quá trình lập dự án /Thiết kế.

2. ập "Đề cương KS D / KSTK"

- CND /CNTK lập "Đề cương KS D / KSTK" (Theo quy đ nh

trong QĐ730-01/KHTL)

3. Phê duyệt "Đề cương KS D /TK"

84

- Kiểm tra viên / lãnh đạo phòng / lãnh đạo trung tâm giám đ nh.

- ãnh đạo phê duyệt "Đề cương KS D /KSTK".

. ập "Đề cương CTCN" (khi có yêu cầu)

CNCN căn cứ vào "Đề cương KS D /KSTK", Phiếu giao việc, P

phác thảo bố trí t ng thể để lập "Đề cương CTCN" theo các ướng dẫn

chuyên ngành (Theo quy đ nh trong QĐ730-0 /K T ), lấy xác nhận của

CNDA /CNTK.

5. Phê duyệt /Thông qua "Đề cương CTCN"

ãnh đạo công ty phê duyệt / thông qua "Đề cương CTCN" sau khi có

ý kiến góp ý của kiểm tra viên / lãnh đạo phòng.

6. Thiết kế

- ình thành các phương án - các bài toán chính.

CND /CNTK phối hợp với CNCN, trao đ i với TTTV nếu cần để đề xuất:

+ Các P TK kèm các thông số kỹ thuật chính.

+ Các bài toán chính và trường hợp tính toán cần áp dụng.

+ Chỉ đ nh các TCVN, TCN, các quy đ nh, quy chuẩn, hướng dẫn khác

cần áp dụng.

+ Dự kiến số lượng bản vẽ, phụ lục, trang thuyết minh.

- Thực hiện tính - vẽ - lập phụ lục - thuyết minh

TKV thực hiện tính, vẽ, lập phụ lục, thuyết minh phần việc được giao.

Trước khi giao nộp ồ sơ Dự án / Thiết kế bản thảo cho CNCN, TKV phải tự

kiểm tra kỹ để hạn chế đến mức thấp nhất lỗi kỹ thuật, tính toán. ồ sơ lập

phải tuân thủ quy đ nh chung.

7. Kiểm tra ồ sơ Dự án / Thiết kế

- KTV làm công việc kiểm tra hồ sơ của TKV thực hiện, CNCN,

CND /CNTK thẩm tra đồ án trước khi chuyển hồ sơ lên lãnh đạo đơn v .

- ãnh đạo đơn v phải kiểm tra hồ sơ thiết kế trước khi trình " ồ sơ

85

Dự án / Thiết kế dự thảo" với ãnh đạo công ty. kiến kiểm tra phải được

ghi trong Phiếu Kiểm tra kỹ thuật theo mẫu B 02-QT730-01/KHTL.

- Người kiểm tra, giám đ nh phải xác đ nh rõ ràng b ng ký hiệu vào

những phần không phù hợp trong hồ sơ kèm ý kiến của mình vào Phiếu Kiểm

tra kỹ thuật và chuyển lại cho CNCN /CND để xem xét sửa chữa, hoàn

thiện. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, người giám đ nh ghi ý kiến

bảo lưu của mình vào phiếu.

- Sản phẩm thiết kế sau khi sửa chữa phải được kiểm tra, giám đ nh lại

và ghi kết quả vào phiếu mới. Công tác kiểm tra, giám đ nh được xem là hoàn

thành khi người kiểm tra, giám đ nh ký vào "hồ sơ dự án / Thiết kế dự thảo".

Trường hợp có ý kiến khác nhau thì ãnh đạo Công ty là người quyết đ nh

cuối cùng.

- Tất cả các phiếu kiểm tra và phiếu Kiểm tra kỹ thuật đều phải lưu giữ

tại bộ phận lưu trữ trung tâm để làm cơ s cho việc giải quyết bất đồng và

thống kê theo Quy trình ành động khắc phục phòng ngừa (QT850-

0 /K T ) và Giải quyết khiếu nại của khách hàng (QT82 -01/KHTL)

8. Báo cáo " ồ sơ Dự án / Thiết kế dự thảo"

CND báo cáo " ồ sơ D /TK dự thảo" trước ãnh đạo công ty.

9. Thông qua " ồ sơ D /TK dự thảo"

- ãnh đạo công ty thông qua " ồ sơ D /TK dự thảo". Nếu hồ sơ

không đạt yêu cầu thì phải lập / thiết kế lại (từng phần hoặc toàn bộ). Nội

dung thông qua được ghi vào Phiếu Giám đ nh kỹ thuật.

- CND /CNTK căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của ãnh đạo công ty bàn

bạc thảo luận với các CNCN để:

+ oàn thiện " ồ sơ D /TK dự thảo" để lập " ồ sơ D /TK chính

thức" nếu đã được lãnh đạo thông qua.

+ ập/ Thiết kế lại một phần hoặc toàn bộ " ồ sơ D /TK dự thảo" để

86

báo cáo lần hai nếu hồ sơ chưa được lãnh đạo thông qua.

0. Phê duyệt " ồ sơ D /TK chính thức"

ãnh đạo công ty ký vào " ồ sơ D /TK chính thức:"

. ập " ồ sơ D /TK chính thức"

ồ sơ D /TK chính thức được phân làm 2 phần gồm: phần thuyết

minh (kể cả phụ lục tính toán và báo cáo tóm tắt" và phần Bản vẽ.

CND /CNTK chỉ đạo các CNCN lập " ồ sơ D /TK chính thức" theo

tên gọi, hình thức hồ sơ được thống nhất cho cả Dự án /Công trình, nhân bản

theo số lượng yêu cầu của ợp đồng.

Đối với Báo cáo phải có đầy đủ chữ ký của các chức danh liên quan.

Đối với bản vẽ phải có đầy đủ chữ ký của các chức danh có liên quan,

bản vẽ được ãnh đạo công ty phê chuẩn là bản gốc để nhân bản. Bộ hồ sơ

gốc này được giữ lại để nộp vào ưu trữ.

2. Giao nộp " ồ sơ Dự án / Thiết kế chính thức"

- CND /CNTK phải tập hợp, phân loại hồ sơ D /TK và giao nộp cho

Chủ đầu tư (khi giao nộp phải lập Biên bản giao nhận hồ sơ theo mẫu của

khách hàng hoặc mẫu của Công ty TVT PT (B 03-/TVT PT), ưu trữ theo

thành phần tài liệu đã quy đ nh .

3. Giám sát tác giả (GSTG), bảo hành sản phẩm (B SP)

Trong thời gian thi công và B SP thiết kế CNTK có trách nhiệm:

- à t trư ng t GSTG.

- Đề xuất cử cán bộ làm công tác GSTG, t chức khắc phục những nội

dung không khớp với thiết kế b ng xử lý tại chỗ hoặc có thiết kế thay thế.

- Tham gia nghiệm thu các giai đoạn theo quy đ nh.

- oàn thiện ly l ch công trình và QTV - KT - BTSP.

- ập s theo dõi thi công và theo dõi công trình trong thời gian bảo

hành nộp vào ưu trữ Viện (theo mẫu của Bộ Xây dựng).

87

5.2. Dự án /công trình do Giám đốc / hó giám đốc làm chủ nhiệm

Đối với các dự án/công trình do Giám đốc/Phó giám đốc làm CND

/CNTK có nhiều phòng thiết kế tham gia thực hiện:

- Việc điều hành của CND /CNTK cũng là điều hành của Công ty.

- Tùy từng dự án / công trình cụ thể cần có những quy đ nh riêng để

điều hành và kiểm soát quá trình lập hồ sơ dự án / hồ sơ thiết kế để đảm bảo

tính thống nhất về hồ sơ, chất lượng và đúng kế hoạch, đáp ứng yêu cầu của

Chủ đầu tư.

5. . Trách nhiệm

ọi chức danh có nhiệm vụ thực hiện theo Quy đ nh này và ch u trách

nhiệm về chất lượng, tiến độ những phần việc mà mình phụ trách, tham gia

gồm:

5. . Giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền

- Kiểm soát mọi hoạt động TVTK trong toàn công ty

- Tham gia và chỉ đạo các cuộc họp ĐD / ĐTK.

- Ký quyết đ nh phân giao Chủ nhiệm dự án (B 0 -/TVTLPT)

- Phê duyệt "Đề cương KS D /KSTK".

- Thông qua " ồ sơ D /TK dự thảo".

- Ký cho phép xuất bản " ồ sơ D /TK chính thức".

5. .2. Chủ nhiệm dự án (CNDA)/ chủ nhiệm thiết kế (CNTK)

- Chủ nhiệm dự án (CND ) áp dụng đối với các giai đoạn: ập báo cáo

đầu tư, Dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ nhiệm thiết kế (CNTK) áp

dụng cho các giai đoạn còn lại.

- à người điều hành trực tiếp mọi vấn đề kỹ thuật liên quan đến ập

D /TKCT từ khâu chuẩn b đến khi kết thúc.

- Tiếp nhận việc từ Giám đốc công ty thông qua phiếu giao việc, thu

thập nghiên cứu các tài liệu liên quan; t chức đi thực đ a khảo sát t ng hợp

88

thu thập các dữ liệu "đầu vào" phục vụ cho công tác lập đề cương và lập D

/TKCT.

- ập "Đề cương KS D /KSTK"; phác thảo P bố trí t ng thể; xác

lập yêu cầu nhiệm vụ điều tra, KS, ập D /TK; cần có sự trao đ i với lãnh

đạo phòng, xin ý kiến chỉ đạo của ãnh đạo công ty.

- Phân giao công việc cho các CNCN, TKV thực hiện theo phiếu giao

việc.

- Xác nhận "Đề cương CTCN" do CNCN lập (khi có yêu cầu).

- Báo cáo lần lãnh đạo công ty khi đã hình thành các P TK hoặc sau

khi có kết quả tính toán thuỷ văn; thuỷ năng để xin chủ trương triển khai tiếp.

- Theo dõi quá trình lập D /TK, b sung hiệu chỉnh nhiệm vụ nếu thấy

cần thiết nh m đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán của các bộ môn chuyên

ngành. Phối hợp chặt chẽ với CNCN, để đẩy nhanh tiến độ lập D /TKCT, có

vướng mắc báo cáo ãnh đạo công ty xin chủ trương.

- Chủ trì hoạt động của ĐD / ĐTK dưới sự chỉ đạo của ãnh đạo

công ty

- Tập hợp kiểm tra hồ sơ khảo sát, D /TK các chuyên ngành; Viết

"Báo cáo chính" và "báo cáo tóm tắt".

- Bảo vệ, giải trình D /TK trước ãnh công ty, CĐT và cơ quan các

cấp có liên quan.

- T ng hợp ồ sơ D /TK trình ãnh công ty ký cho phép xuất bản;

giao nộp sản phẩm, tài liệu cho CĐT.

- Chủ trì công tác GSTG, Bảo hành công trình và b sung Thiết kế khi

cần sửa đ i, hiệu chỉnh.

- Viết t ng kết công tác KSTK sau khi công trình hoàn thành.

5. . . hó chủ nhiệm dự án ( CNDA)/ hó chủ nhiệm thiết kế ( CNTK)

- Phó chủ nhiệm dự án / Phó chủ nhiệm thiết kế là người ch u trách nhiệm

89

giúp CND /CNTK trong việc thực hiện lập hồ sơ dự án / ồ sơ thiết kế,

thực hiện công việc theo sự phân công của CND /CNTK.

5. . . Chủ nhiệm chuyên ngành (CNCN)

- Xác đ nh nhiệm vụ, nội dung công việc cần triển khai, tiến độ thực

hiện của đối tượng lập dự án / Thiết kế chuyên ngành.

- Đi thực đ a khảo sát t ng hợp và khảo sát chuyên ngành.

- ập "Đề cương CTCN" khi có yêu cầu, phối hợp với CND để lập

Đề cương KS D /KSTK, cần thông qua GĐC chuyên ngành.

- Thu thập tài liệu liên quan và phân giao công việc cho các TKV thực hiện

thu thập; thẩm tra và xử lý tài liệu thu thập được.

- Phác thảo các P TK chủ đạo; xác đ nh các thông số chính; các bài

toán chính; các Tiêu chuẩn, ướng dẫn... cần phải áp dụng và tham khảo

trong quá trình thực hiện. Phân giao công việc cho các TKV thực hiện thiết

kế.

- Trực tiếp t chức, điều độ lập D /TK của ND /NTK thông qua các

phiếu giao việc.

- Chủ động yêu cầu, liên hệ với CND /CNTK về mọi số liệu, công

việc liên quan đến Dự án /Công trình.

- Theo dõi chỉ đạo mọi vấn đề kỹ thuật do TKV thực hiện. Tập hợp

kiểm tra ồ sơ D /TK và ký vào chức danh CNCN.

- Trong quá trình thực hiện cần liên hệ chặt chẽ với CĐT và các cơ

quan có liên quan để đảm bảo sản phẩm D /TK là đúng và đáp ứng yêu cầu

nhiệm vụ công trình.

- Viết "Báo cáo chuyên ngành". Thông qua ồ sơ D /TK bản thảo với

CND /CNTK, GĐC CN, trình ãnh đạo Viện, ãnh đạo trung tâm ký ồ

sơ D /TK chính thức.

- Giao nộp sản phẩm cho CND /CNTK.

90

5. .5. Thiết kế viên (TKV)

- Thực hiện nội dung công việc theo phiếu giao việc của CND

/CNTK/CNCN.

- Tự kiểm tra sản phẩm trước khi ký vào chức danh quy đ nh trong ồ sơ D

/TK.

5. .6. Kiểm tra viên (KTV)

- à người được CND /CNTK, CNCN giao việc thực hiện kiểm tra

các sản phẩm sau khi các TKV hoàn thành để đảm bảo sản phẩm được thực

hiện đúng quy trình, không có lỗi trong tính toán cũng như trong bản vẽ. Kết

quả kiểm tra được ghi vào "Phiếu kiểm tra của nhóm dự án" cùng với số lần

đã kiểm tra.

- Ký xác nhận vào sản phẩm đạt chất lượng sau khi kiểm tra.

5. .7. Nhóm dự án (NDA) nhóm thiết kế (NTK)

Bao gồm tất cả những thành viên cùng làm việc trong dự án / công

trình: Các TKV, KTV, CNCN, CNDA/CNTK.

Các thành viên trong nhóm thực hiện các phần việc do CND /CNTK,

CNCN giao việc: thu thập - lập D /TK, liên hệ, theo dõi thi công... theo

đúng yêu cầu kỹ thuật đã được xác đ nh trong Tiêu chuẩn, ướng dẫn, Quy

đ nh của Công ty, Ngành, Nhà nước liên quan đến công việc.

5. .8. Hội đồng dự án (HĐDA) / Hội đồng thiết kế (HĐTK)

- ội đồng gồm các thành viên là CNCN, do CND /CNTK điều hành

hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ãnh đạo công ty.

- à t chức Tư vấn cho CND /CNTK trong việc lập "Đề cương KS

lập D /KSTK" và thực hiện các công việc liên quan đến D /TK nh m tạo

ra sự phối hợp nh p nhàng, thống nhất, tháo gỡ vướng mắc trong suốt quá

trình lập dự án / thiết kế, xây dựng và bảo hành thiết kế.

- Tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của Dự án / Công trình, CND /CNTK có

91

thể triệu tập ĐD / ĐTK đầy đủ hoặc không đầy đủ để xem xét: tiến độ,

kỹ thuật, nguồn lực... liên quan đến D /CT và đưa ra những hành động thích

hợp. Nội dung thảo luận của ĐD / ĐTK được ghi thành biên bản .

6. Lưu tr

- ồ sơ D /TK chính thức phải được lưu trữ kho ưu trữ Viện (cả

bản in và đĩa CD). Thời gian lưu trữ hồ sơ do ãnh đạo công ty quyết đ nh.

Đ nh kỳ 5 năm lần, bộ phận lưu trữ đề xuất danh mục các hồ sơ có thể loại

bỏ để ãnh đạo công ty xem xét.

- CND /CNTK quản lý 0 bộ ồ sơ D /TK chính thức lưu vào tập hồ sơ

chất lượng và được huỷ sau khi hết thời gian bảo hành công trình.

.2. . Đẩy mạnh công tác mark ting xây dựng và quản bá thương hiệu

Tăng cường xây dựng các hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu

công ty trong lĩnh vực tư vấn xây dựng.

Thương hiệu công ty hiện đã được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài

nước biết đến. Tuy nhiên, điều này có được chủ yếu là do thời gian hoạt động

từ khi thành lập Công ty là khá dài và thông qua các khách hàng quen biết lâu

năm. iện nay, có rất nhiều công ty mặc dù mới thành lập nhưng đã để lại

những dấu ấn tốt tại th trường Việt Nam rất giầu tiềm năng, cần phải có một

thương hiệu chất lượng để khẳng đ nh mình. iện tại, công tác marketing tại

Công ty còn rất hạn chế. Các hoạt động marketing hỗ trợ nâng cao thương

hiệu công ty hầu như không có đ nh hướng cụ thể. Chính vì vậy, thời gian tới,

Công ty cần có các chiến lược arketing hết sức đột phá nh m xây dựng một

thương hiệu được nhiều chủ đầu tư hơn nữa biết đến trên th trường. Giải

pháp trước mắt Công ty có thể áp dụng đó là thành lập một bộ phận marketing

chuyên biết để đảm nhận các công việc như:

- Xây dựng thương hiệu tại đ a điểm xây dựng các công trình có sự

tham gia của Công ty, chủ yếu thông qua các pano giới thiệu được đặt bên

92

cạnh pano của Chủ đầu tư và nhà thầu thi công.

- Hoàn thiện hệ thống Website của Công ty (hiện đang còn sơ sài, chưa

được đầu tư), cung cấp nhiều hơn thông tin về Công ty cho những người quan

tâm.

- Đảm nhận công tác chăm sóc khách hàng, cùng với Ban lãnh đạo

Công ty tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các đối tác nước ngoài.

- Đưa thương hiệu công ty đến với các triển lãm trong ngành xây dựng.

. . Tổ chức thực hiện

- Công ty cần triển khai thực hiện ngay các giải pháp nâng cao chất

lượng sản phẩm tư vấn như đã đề xuất trên để phát huy hiệu quả trong công

tác quản lý dự án, khảo sát thiết kế, kiểm soát chặt chẽ quá trình khảo sát thiết

kế, đảm bảo chất lượng dự án. Kiểm soát được dòng chảy quá trình tạo sản

phẩm nên giảm thiểu được các sai sót, quản lý công văn giấy tờ, hồ sơ dự án

ngăn nắp, dễ tìm, dễ tra cứu.

- Các công ty khác có cùng ngành nghề tư vấn tham khảo và áp

dụng.....

Kết luận chương

Việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn là hết sức

quan trọng trong đầu tư xây dựng các công trình. Giải pháp này đã mang lại

hiệu quả thiết thực, đồng thời giúp cho lãnh đạo và nhân viên tuân thủ các

điều khoản trong các Quy trình, ướng dẫn.

Việc hướng dẫn và áp dụng theo IS cho CBCNV rất quan trọng giúp cho

việc nhận thức, uy tín, sự tồn tại và phát triển của CT phụ thuộc vào chất

lượng sản phẩm d ch vụ thông qua sự thỏa mãn của khách hàng.

Do vậy việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết

kế đối với công ty là việc làm rất đúng đắn và cần thiết giúp nâng cao hiệu

quả trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm và sự phát triển của công ty

93

hiện nay.

KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ

. Kết luận

Chất lượng hồ sơ thiết kế cũng như chất lượng quá trình thiết kế xây

dựng ngày càng nhận được sự quan tâm và sự khắt khe từ Chủ đầu tư và các

bên liên quan. Điều này đòi hỏi phải làm tốt công tác quản lý chất lượng sản

phẩm thiết kế.

Với mục đích hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế

tại Công ty, luận văn đã đưa ra các cơ s lý luận liên quan đến chất lượng sản

phẩm nói chung, chất lượng công trình xây dựng, chất lượng thiết kế công

trình, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý chất lượng công trình xây dựng

và quản lý chất lượng khâu thiết kế công trình. Bên cạnh đó, đưa ra các thành

tựu thiết kế trong và ngoài nước, Từ đó đánh giá năng lực và thực trạng công

tác thiết kế tại Công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp nh m hoàn thiện công

tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế tại Công ty. Các giải pháp mà luận

văn đưa ra bao gồm:

- Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện

điều kiện làm việc cho người lao động.

- Nhóm các giải pháp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn IS 900 :2008.

- Nhóm các giải pháp khác bao gồm: tăng cường hợp tác theo nhóm;

đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật;

xây dựng các hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu công ty.

Với các giải pháp đề xuất nêu trên, luận văn hy vọng sẽ đóng góp một phần

nhỏ bé nâng cao chất lượng sản lượng sản phẩm thiết kế của Công ty, đáp ứng

ngày càng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng và m rộng th trường một

94

cách bền vững.

2. Kiến nghị

2. . Kiến nghị với Nhà nước và ngành xây dựng

- Có các hình thức đầu tư, nâng cấp hệ thống các trường đại học, cao

đẳng, trung cấp đào tạo các cán bộ ngành xây dựng, giúp nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực cho ngành xây dựng.

- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh các giai đoạn phê

duyệt trong quá trình đầu tư xây dựng công trình

- oàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nói chung và

trong lĩnh vực thiết kế xây dựng, đặc biệt các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và

chất lượng công trình trong vùng ch u động đất.

- B sung, hoàn thiện các quy chế xử phạt công tác thi công sai thiết kế,

đặc biệt các trường hợp mang lại hậu quả nghiêm trọng.

- Việc phân loại, phân cấp công trình tại ngh đ nh 209/200 /NĐ-CP về

quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ hiện nay chưa đáp ứng

được yêu cầu thực tế. Nhiều loại công trình rất khó xếp loại, phân cấp do các

đặc điểm n m ngoài hệ thống của ngh đ nh. Cần phân loại, phân cấp chi tiết

hơn nữa để đáp ứng sự phát triển của ngành xây dựng.

- Đối với Quyết đ nh 957/QĐ-BXD về việc công bố đ nh mức chi phí

quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, cần b sung, làm rõ cách

tính chi phí thiết kế đối với một dự án gồm nhiều loại công trình khác nhau.

- Giám sát chặt chẽ công tác đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề trong

lĩnh vực xây dựng.

2.2. Kiến nghị với Công ty C Tư vấn Xây dựng NN và TNT hú Thọ

- Xây dựng đội ngũ cán bộ thiết kế năng động, sáng tạo, có trình độ cao

đáp ứng tất cả yêu cầu công việc.

95

- Có những chế độ đãi ngộ hợp lý đối với người lao động có trình độ,

tránh

hiện tượng “chảy máu chất xám”.

- Nâng cao thương hiệu công ty, nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn

xây dựng nói chung và sản phẩm thiết kế nói riêng, đáp ứng ngày càng cao

các yêu cầu của khách hàng.

- Thường xuyên quan tâm, thu thập các ý kiến đóng góp của người lao

động.

- Có các biện pháp dung hòa đối tốt lợi ích của tập thể người lao động

với lợi ích của Đại hội đồng c đông.

- Có thêm nhiều hình thức khen thư ng, khuyến khích các hoạt động

văn hóa – thể thao, tạo không khí thân mật nơi làm việc, giúp người lao động

nâng cao năng suất và chất lượng công việc, yêu mến Công ty và cống hiến vì

sự nghiệp phát triển Công ty.