LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây.
Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Xuân Nghĩa
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận
được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhiều
cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá
trình nghiên cứu thực hiện và đã hoàn thành luận văn này
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo:
Phó Giáo Sư, TS- Nguyễn Bá Uân, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại
học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa
Kinh tế và Quản lý, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý đã
động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin được chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã chia sẻ cùng
em những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá
trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết. Vì vậy, tác giả rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Xuan Nghĩa
MỤC LỤC
C NG : C S U N V C T NG S N P V
QU N C T NG S N P T V N T IẾT KẾ ..................... 1
1.1. C T NG S N P ................................................................. 1
1.3. QU N C T NG S N P T IẾT KẾ ......................... 17
1.3.1. Phạm trù và nội dung quản lý chất lượng sản phẩm ...................... 17
1.3.2. iệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế .................. 24
Kết luận chương ........................................................................................... 27
C NG 2 ..................................................................................................... 28
QU N C T NG S N P T V N T IẾT KẾ C C NG
T C P N T V N XDNN PTNT P T ................................... 28
2. . GIỚI T IỆU V C NG T C P N T V N XDNN PTNT P
T ................................................................................................................. 28
2. . . Quá trình hình thành và phát triển Công ty: ............................................ 28
2. .2. Năng lực hoạt động của Công ty:........................................................... 29
2.2. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT CP tư vấn Xây
dựng NN PTNT Phú Thọ ................................................................................ 43
2.2. . ô hình về quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT............. 43
2.3. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty ....... 51
2.3. . Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Công ty ............. 51
2.3.2 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty ............. 53
2. . Những kết quả và tồn tại của Công ty trong công tác quản lý chất lượng ....... 63
2. . . Những kết quả đạt được ..................................................................... 63
2. .2. Những vấn đề tồn tại cần khắc phục .................................................. 66
C NG 3: C C BIỆN P P N NG C C T NG S N P
T V N T IẾT KẾ C C NG T C P N T V N XDNN PTNT
P T ........................................................................................................ 68
3. . Quan điểm và đ nh hướng phát triển của Công ty ................................... 68
3. . . Về quan điểm: .................................................................................... 68
3. .2 Đ nh hướng phát triển Công ty: ......................................................... 69
3.2. Đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao chất lượng sản phẩm d ch vụ tư
vấn của Công ty ............................................................................................... 72
3.2. . Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty ............................ 73
3.2.2. Đ i mới cơ cấu t chức quản lý và tăng cường đầu tư cơ s vật chất
...................................................................................................................... 75
3.2.3. Xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ............................ 76
3.2. . Đẩy mạnh công tác marketing xây dựng và quản bá thương hiệu .... 91
3.3. T chức thực hiện .................................................................................... 92
KẾT U N V KIẾN NG Ị......................................................................... 93
. Kết luận ....................................................................................................... 93
2. Kiến ngh ..................................................................................................... 94
2. . Kiến ngh với Nhà nước và ngành xây dựng ........................................ 94
2.2. Kiến ngh với Công ty CP Tư vấn Xây dựng NN và PTNT Phú Thọ .. 94
T I IỆU T K ............................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH VẼ
H nh 2.1. h ng in mà ng ty
H nh 2.2. áy in h 0
H nh 2. . áy n n t ng
H nh 2. . h ng thi t ng ty
H nh 2. . t h ộ máy n ng ty
H nh 2. y t nh thi t ng ty
H nh 2.7 y t nh ánh giá hất ượng nội ộ
H nh 2.8 y t nh hành ộng hắ phụ và ph ng ngừ
H nh 2.9: Công trình Th y ợi H G ng Đền Hùng tỉnh hú Thọ
H nh 2.10: Công trình mái ập TL h hượng o- Th nh Th y- hú Thọ
H nh .1. á y tố nh hưởng tới hất ượng s n phẩm tư vấn thi t
H nh .2. ấ t ú h thống tài i th o 001 2008
H nh . Lư á t nh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 1.1. Ti hí và hỉ ti hất ượng s n phẩm tư vấn thi t
B ng 2.1. B ng nh mụ á thi t , ph n mềm ng ty
B ng 2.2. á ng t nh i n h nh th hi n t ong th i gi n qua
B ng .1. hi vi t tắt á ụm từ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTTL : Công trình thủy lợi
PTNT : Phát triển nông thôn
UBND : y ban nhân dân
QĐ : Quyết đ nh
NĐ : Ngh đ nh
CP : Chính phủ
Bộ NN PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KTTC : Kỹ thuật thi công
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CNCT : Chủ nhiệm công trình
BGĐ : Ban giám đốc
CNV : Công nhân viên
KH-KT : Kế hoạch – Kỹ thuật
CND : Chủ nhiệm dự án
Q R : ãnh đạo về chất lượng
XDCB : Xây dựng cơ bản
X : Xã hội
SX-KD : Sản xuất kinh doanh
CT : Công trình
XD : Xây dựng
K KT : Khoa học kỹ thuật
NN : Nông nghiệp
PTNN : Phát triển nông thôn
CN : Công nghệ
TV/TK : Tư vấn / Thiết kế
BCĐTXDCT : Báo cáo Đầu tư Xây dựng công trình
T ĐT : T ng mức đầu tư
TKKT : Thiết kế kỹ thuật
TKCS : Thiết kế sơ bộ
T : Thuyết minh
TDT : T ng dự toán
DT : Dự toán
NDA : Nhóm dự án
D : ướng dẫn
TCN : Tiêu chuẩn ngành
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
B SP : Bảo hành sản phẩm
KTV : Kiểm tra viên
TKV : Thiết kế viên
CNCN : Chủ nhiệm chuyên ngành
TQM : Total Quality Management
PCDA : Plan – Do – Check – Act
TÀI LIỆU THAM KHẢO
V. CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHI TIẾT THEO ĐỀ CƯƠNG
1. Nguyễn Văn Chọn: Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế
xây dựng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, à Nội, 998;
2. Nguyễn Văn Chọn: Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản tr kinh doanh
trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, à Nội, 999;
3. Vũ Trọng âm (chủ biên): Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;
4. Bùi Ngọc Toàn (2009), Q n án xây ng- Q y n 1, 2, , NXB
Xây dựng;
5. Nguyễn Bá Uân (20 0), Tập bài giảng “ inh t n h i thá công
t nh th y”. Đại học Thủy lợi à Nội;
6. Nguyễn Bá Uân (20 0), Tập bài giảng cao học “Q n án nâng
cao”, Đại học thủy lợi à Nội.
7. Báo cáo của bộ Kế hoạch Đầu tư năm 2008, 2009;
8. Bộ tiêu chuẩn TCVN IS 900 :2008, ệ thống quản lý chất lượng
9. uật xây dựng số 6/2003/Q ngày 26/ /2003 của Quốc hội khóa
XI;
10. uật sửa đ i, b sung một số điều của các uật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản số 38/2009/Q 2;
11. ạng Bộ Xây dựng, mạng Bộ Kế hoạch Đầu tư, mạng Bộ Giao thông
vận tải, mạng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
12. Các thời báo kính tế và tạp chí xây dựng.
1
CHƯƠNG CƠ L LU N VỀ CH T LƯ NG ẢN H M VÀ
QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ
1.1. CH T LƯ NG ẢN H M
. . . Khái niệm về chất lượng sản phẩm
“ hất ượng” là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời
c đại, chất lượng là thuật ngữ chỉ thuộc tính của sản phẩm. Tuy vậy, cho đến
nay, chất lượng cũng là một khái niệm vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Trên thực
tế, chất lượng sản phẩm được đ nh nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Theo quan điểm triết học của Các ác, thì chất lượng sản phẩm là mức
độ, thước đo biểu th giá tr sử dụng của sản phẩm đó. Giá tr sử dụng của một
sản phẩm làm nên tính hữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lượng của
sản phẩm.
Theo một quan điểm khác trong điều kiện nền kinh tế th trường, thì
đ nh nghĩa chất lượng sản phẩm đơn giản, ngắn gọn : " hất ượng à s phù
hợp với sử ụng, với ng ụng". Phần lớn các chuyên gia nghiên cứu về chất
lượng trong nền kinh tế th trường đều đứng trên quan điểm về hành vi của th
trường mà coi chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu cần đáp ứng
hay mục đích sử dụng của người tiêu dùng.
Dựa trên quan điểm phù hợp với công dụng của sản phẩm, Tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 58 : 99 quy đ nh: "Chất ượng à tập hợp á ặ tính
một th th ( ối tượng) tạo ho th th ( ối tượng) ó h năng tho m n
những nh n hoặ tiềm ẩn".
T ng hợp các quan điểm trên thấy r ng, hầu hết các tác giả đều nhìn
nhận chất lượng dưới hai góc độ: đáp ứng được các nhu cầu đ nh trước (hay
các tiêu chuẩn kỹ thuật) và thoả mãn nhu cầu khách hàng trong điều kiện xác
đ nh về kinh tế, xã hội (tức giá cả, văn hoá sử dụng,...). Việc xem xét chất
lượng như sự thoả mãn nhu cầu khách hàng thường được gọi là phù hợp với
2
yêu cầu sử dụng. Tuy nhiên, trong th trường có tính cạnh tranh cao, nếu chỉ
thoả mãn nhu cầu khách hàng thì t chức sẽ khó có thể thành công. Để đ nh v
trên th trường, muốn không lâm vào cảnh hụt hơi, thất bại và phá sản, các t
chức phải có sản phẩm đáp ứng vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng.
Từ những nhận thức nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về chất lượng
như sau: Chất lượng là tổng hoà các đặc tính của sản phẩm đáp ứng được
các yêu cầu định trước và thoả mãn được các mong đợi của khách hàng
trong sử dụng.
Như vậy, chất lượng không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ tất cả
các đặc tính của sản phẩm quyết đ nh mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng.
. .2. Đặc điểm chất lượng sản phẩm
1. Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội, công nghệ t ng
hợp luôn thay đ i theo không gian và thời gian, chất lượng sản phẩm phụ
thuộc chặt chẽ vào môi trường và điều kiện kinh doanh, cung cấp d ch vụ cụ
thể trong từng thời kỳ, từng khu vực đ a lý, từng môi trường xã hội.
a. hất ượng s n phẩm ặ t ưng ởi tính hất tư ng và ẩn
ỗi sản phẩm được đặc trưng b ng các tính chất, đặc điểm riêng biệt
bên trong của bản thân sản phẩm đó. Những đặc tính này có khả năng phản
ánh một cách khách quan quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó, chúng
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ thiết kế quy đ nh cho sản phẩm. ỗi tính
chất được biểu th b ng các chỉ tiêu cơ lý hoá nhất đ nh và có thể đo lường
đánh giá được. Vì vậy, nói đến chất lượng là tiếp cận đến hệ thống chỉ tiêu,
tiêu chuẩn cụ thể.
Chất lượng biểu th hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quan và chủ
quan hay nói cách khác còn gọi là hai loại chất lượng.
3
Chất lượng trong tuân thủ thiết kế: được thể hiện mức độ sản phẩm
đạt được so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có
những đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất
lượng càng cao. Tính chất này được phản ánh thông qua các chỉ tiêu
như tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế,...
oại chất lượng này phản ánh bản chất khách quan của sản phẩm do đó
liên quan chặt chẽ đến khả năng cạnh tranh và chi phí, thể hiện tính
chất “Tường” của chất lượng sản phẩm.
Chất lượng trong sự phù hợp: phản ánh mức phù hợp của sản phẩm
với nhu cầu khách hàng. Chất lượng phụ thuộc vào mức độ phù hợp
của sản phẩm thiết kế so với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
ức độ phù hợp nhu cầu khách hàng càng cao thì chất lượng càng cao.
oại chất lượng này phụ thuộc vào mong muốn và sự đánh giá chủ
quan của người tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh mẽ đến khả năng
tiêu thụ sản phẩm, thể hiện tính chất “ n” của chất lượng sản phẩm.
Khi nói đến chất lượng sản phẩm, thì phải xem xét sản phẩm đó thoả
mãn tới mức độ nào nhu cầu của khách hàng. ức độ thoả mãn nhu cầu
khách hàng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu
chuẩn kỹ thuật đặt ra cho mỗi sản phẩm. Qua phân tích thực tế chất
lượng sản phẩm trong nhiều năm, các nhà nghiên cứu các nước phát
triển đi đến kết luận, chất lượng sản phẩm 75% phụ thuộc vào giải pháp
thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5%
là phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng. Điều đó cho thấy, chất
lượng sản phẩm chủ yếu được đánh giá thông qua sự thoả mãn nhu cầu
của khách hàng.
b. hất ượng s n phẩm m ng tính ân tộ , tính ộng ng
Nghiên cứu về chất lượng sản phẩm hàng hóa, d ch vụ, các chuyên gia
4
cho r ng, chất lượng sản phẩm còn mang tính dân tộc, tính tôn giáo, tính cộng
đồng. Tính chất này thể hiện truyền thống, thói quen, s thích tiêu dùng.
ỗi mỗi quốc gia, dân tộc và mỗi vùng đều có th hiếu tiêu dùng khác nhau.
ột sản phẩm có thể được xem là tốt nơi này, cộng đồng này, nhưng lại
không được ưa dùng nơi khác, cộng đồng khác, thậm chí còn là điều cấm k .
Trong kinh doanh không thể có một chất lượng như nhau tất cả các vùng mà
nó còn phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng nơi. Chính vì tính chất này mà các
doanh nghiệp cung cấp hàng hóa d ch vụ cần phải căn cứ tính hình, điều kiện
cụ thể để đề ra các phương án về chất lượng phù hợp với nhu cầu và s thích
của khách hàng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ
tiêu cụ thể. Chỉ tiêu chất lượng là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc
tính riêng có của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó. Những đặc tính này
gồm có:
- Tính năng tác dụng của sản phẩm;
- Các tính chất cơ, lý, hoá như kích thước, kết cấu, thành phần cấu tạo;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật, thẩm mỹ của sản phẩm;
- Tu i thọ của sản phẩm;
- Độ tin cậy của sản phẩm trong sử dụng;
- Độ an toàn của sản phẩm trong sử dụng;
- Chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường;
- Tính tiện ích khi sử dụng;
- Tính dễ vận chuyển, bảo quản;
- Dễ phân phối;
- Dễ sửa chữa, thay thế;
- Tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, năng lượng;
5
- Chi phí, giá cả phù hợp.
Trong thực tế, các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hàng hóa nói trên
không tồn tại độc lập tách rời, mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. ỗi loại
sản phẩm cụ thể sẽ có một số chỉ tiêu mang tính trội và quan trọng hơn những
chỉ tiêu khác. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn và quyết đ nh
những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắc thái
riêng, phân biệt với sản phẩm đồng loại khác trên th trường. Ngoài ra, các chỉ
tiêu an toàn đối với người sử dụng và xã hội, môi trường ngày càng quan
trọng và tr thành các chỉ tiêu bắt buộc đối với các doanh nghiệp cung cấp
hàng hóa d ch vụ.
3. Các nhân tố tạo nên chất lượng sản phẩm
Quá trình tạo ra một sản phẩm trải qua rất nhiều khâu, nhiều công đoạn
và giai đoạn, vì vậy, có thể nói r ng, chất lượng sản phẩm được tạo nên từ
nhiều yếu tố, nhiều điều kiện từ quá trình thiết kế, sản xuất chế tạo đến chu kỳ
sống của sản phẩm. Nó được hình thành từ khi lựa chọn phương án sản phẩm,
thiết kế, lập kế hoạch, chuẩn b sản xuất, sản xuất gia công chế tạo, bảo quản,
phân phối và tiêu dùng. Nói cách khác, chất lượng sản phẩm được hình thành
trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ch u tác động
của rất nhiều yếu tố, đó là:
- Khả năng nắm bắt thông tin nhu cầu khách hàng;
- Chất lượng công tác dự báo;
- Chất lượng công tác thiết kế;
- Chất lượng nguyên vật liệu dùng trong chế tạo;
- Chất lượng máy móc, thiết b sử dụng trong quá trình sản xuất;
- Chất lượng lao động gia công, chế tạo;
- Chất lượng môi trường sản xuất, chế tạo sản phẩm;
- Trình độ phát triển công nghệ;
6
- Chất lượng arketing;
- Chất lượng quản lý, t chức sản xuất;
- Chất lượng công tác bảo quản, phân phối;
- Chất lượng công tác chăm sóc khách hàng,…
Như vậy chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hoá
mà ta vẫn thường nghĩ. Chất lượng có thể áp dụng cho mọi thực thể đó là chất
lượng sản phẩm, chất lượng của một hoạt động, chất lượng d ch vụ, chất
lượng của một doanh nghiệp,... Chất lượng sản phẩm được cấu thành từ nhiều
các nhân tố và qua cả một quá trình từ dự báo nhu cầu th trường cho đến
công tác chăm sóc khác hàng hậu bán hàng.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Có hai nhóm nhân tố chính ảnh hư ng đến chất lượng sản phẩm là:
nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài.
a. Nhóm nhân tố n t ong
L ượng o ộng ực lượng lao động của một doanh nghiệp là nhân
tố ảnh hư ng có tính quyết đ nh đến chất lượng sản phẩm, sự ảnh hư ng này
thể hiện chỗ:
- Trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật, tinh thần lao động, hiệp tác của đội
ngũ lao động tác động trực tiếp đến khả năng có thể tự mình sáng tạo ra
sản phẩm, kỹ thuật công nghệ với chất lượng ngày càng tốt hơn;
- Có khả năng n đ nh và nâng cao dần chất lượng sản phẩm với chi phí
kinh doanh ngày càng giảm nhỏ;
- Có thể làm chủ được công nghệ mới để sản xuất ra sản phẩm với chất
lượng mà kỹ thuật công nghệ quy đ nh.
Kh năng về ỹ th ật ng ngh Kỹ thuật công nghệ quy đ nh giới hạn
tối đa của chất lượng sản phẩm: kỹ thuật công nghệ nào thì sẽ cho chất lượng
sản phẩm tương ứng. Chất lượng và tính đồng bộ của máy móc thiết b sản
7
xuất ảnh hư ng đến tính n đ nh của chất lượng sản phẩm do máy móc thiết
b đó sản xuất ra
T nh ộ t h n và t h s n x ất Đây là nhân tố tác động
liên tục và trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Có thể
nói dù có đầy đủ các yếu tố cơ bản của sản xuất, nhưng quản lý sản xuất
không tốt sẽ dẫn đến làm giảm hiệu lực của các yếu tố này, làm gián đoạn sản
xuất, giảm chất lượng nguyên vật liệu và làm giảm thấp tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm. Nhiều chuyên gia về quản lý chất lượng sản phẩm cho r ng, có đến
80% các vấn đề về chất lượng là do khâu quản lý và t chức sản xuất gây ra.
Ng y n vật i và h thống t h ng ng ng y n vật i Nguyên
vật liệu là nhân tố trực tiếp và cơ bản cấu thành sản phẩm, về cơ bản, tính chất
của nguyên vật liệu quyết đ nh trực tiếp đến tính chất của sản phẩm. Tính
đồng bộ về chất lượng của các nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm có tác động đến tiêu thức chất lượng sản phẩm. Ngày nay, việc
nghiên cứu, phát hiện và chế tạo các nguyên vật liệu mới từng doanh nghiệp
dẫn đến những thay đ i quan trọng về chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
b. Nhóm nhân tố n ngoài
Nh về hất ượng s n phẩm
Nhu cầu về chất lượng sản phẩm là căn cứ kh i đầu của hoạt động quản lý
chất lượng b i vì r ng nó là một trong các căn cứ quan trọng để xác đ nh các
tiêu thức chất lượng cụ thể. Cầu về chất lượng sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào
nhiều nhân tố trong đó có nhân tố thu nhập của người tiêu dùng: người tiêu
dùng có thu nhập cao thường có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và
ngược lại, khi thu nhập của người tiêu dùng thấp thì họ không mấy nhậy cảm
với chất lượng sản phẩm. ặt khác, do tập quán, đặc tính tiêu dùng khác nhau
mà người tiêu dùng từng đ a phương, từng vùng, từng nước có nhu cầu về
chất lượng sản phẩm cũng khác nhau. Ngoài ra có thể nhận thấy, cầu về chất
8
lượng sản phẩm là phạm trù phát triển theo thời gian và tốc độ phát triển của
kinh tế xã hội, công nghệ.
T nh ộ phát t i n ỹ th ật ng ngh s n x ất
Phát triển công nghệ là đòi hỏi khách quan về chất lượng sản phẩm. Trong
quá trình phát triển kinh tế theo hướng hội nhập với khu vực và quốc tế
nước ta hiện nay, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng gay gắt và mang
tính "quốc tế hoá". Chất lượng sản phẩm hàng hóa, d ch vụ là một trong
những nhân tố quan trọng quyết đ nh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không chiến lược phát triển sản phẩm, doanh nghiệp sẽ
ngày càng rơi vào thế bất lợi về chất lượng và do đó giảm sức cạnh tranh trên
th trường. Việc doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu, chậm đ i
mới sẽ làm cho hàng hóa, d ch vụ của doanh nghiệp không có khả năng cạnh
tranh trên th trường cả về chất lượng và về giá.
h n inh t
Cơ chế quản lý kinh tế là một yếu tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến
phạm trù chất lượng sản phẩm. Trong điều kiện cơ chế quản lý kinh tế theo
kiểu kế hoạch hoá tập trung chất lượng sản phẩm là vấn đề của người sản
xuất, hầu như nó chỉ phản ánh đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất mà ít
hoặc không chú ý đến th hiếu, s thích và nhu cầu của người tiêu dùng.
Ngược lại, trong nền kinh tế th trường, cạnh tranh là nền tảng, chất lượng sản
phẩm không còn là phạm trù của riêng nhà sản xuất, mà là phạm trù phản ánh
cầu của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm cũng không phải là phạm trù
bất biến mà thay đ i theo những nhóm người tiêu dùng, theo thời gian. Với cơ
chế đóng, chất lượng sản phẩm chỉ gắn liền với các điều kiện kinh tế kỹ thuật
của một nước, ít và hầu như không ch u ảnh hư ng của các nhân tố kinh tế -
kỹ thuật trên phạm vi quốc tế. Do đó, phạm trù chất lượng thường có sức ì lớn
ít thay đ i, chất lượng chậm được đ i mới. Ngược lại, với điều kiện kinh tế
m , hội nhập ngày nay nước ta, chất lượng là một trong những nhân tố quan
9
trọng quyết đ nh sự tồn tại của doanh nghiệp, quyết đ nh lợi thế cạnh tranh
quốc tế, vì vậy chất lượng sản phẩm được đòi hỏi cũng phải mang tính hội
nhập cao.
.2. CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ
.2. . Khái niệm về sản phẩm
1. Khái niệm về sản phẩm nói chung
- Theo quan điểm truyền thống thì “ n phẩm à t ng hợp á ặ tính vật
họ , hoá họ , sinh họ ... ó th n sát ượ , ùng tho m n những
nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống”;
- Theo Các Mác: “ n phẩm à t á t nh o ộng ùng
phụ vụ ho vi àm thỏ m n nh on ngư i”;
- Theo TCVN 58 , Sản phẩm là “Kết quả của các hoạt động hoặc các
quá trình” (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và
đ nh nghĩa- TCVN 6814-1994);
- Theo Tiêu chuẩn Quốc tế IS 9000:2000 thì “sản phẩm” là kết quả của
một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương
tác (với nhau) để biến đ i đầu vào (input) thành đầu ra (output);
- Trong nền kinh tế th trường, người ta quan niệm “sản phẩm” là bất cứ
cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu th trường và đem lại lợi nhuận.
Như vậy, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ
bản là yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất. Theo quan niệm này, sản phẩm
phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái
biến đ i không ngừng của nhu cầu.
2. ản phẩm tư vấn thiết kế
a. Khái niệm
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính
toán cho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ s
phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng
10
công trình nh m thoả mãn nhu cầu của khách hàng mua sản phẩm.
Theo uật Xây dựng Việt Nam 2003, thiết kế xây dựng công trình bao
gồm:
- Phương án công nghệ;
- Công năng sử dụng;
- Phương án kiến trúc;
- Tu i thọ công trình;
- Phương án kết cấu, kỹ thuật;
- Phương án phòng, chống cháy, n ;
- Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;
- Giải pháp bảo vệ môi trường;
- T ng dự toán, dự toán chi phí xây dựng công trình phù hợp với từng
bước thiết kế xây dựng.
Theo quy đ nh của Ngh đ nh 2/2009/NĐ-CP, ngày 0/2/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì, tùy theo cấp, loại
công trình, dự án khác nhau mà thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm
đến 3 bước sau: thiết kế cơ s , thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tương ứng với các bước đó, sản phẩm tư vấn thiết kế là hồ sơ thiết kế cơ s ,
hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
b. Sản phẩm giai đoạn thiết kế cơ sở bao gồm:
h n th y t minh
- Tóm tắt nhi m vụ thi t
Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng
tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục
các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
- Th y t minh thi t ng ngh
Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ, sơ đồ công nghệ, danh mục
11
thiết b công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế
xây dựng.
- Th y t minh thi t xây ng
Khái quát về t ng mặt b ng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm t ng mặt
b ng, cao độ và toạ độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các
điểm đấu nối, diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây
xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội
dung cần thiết khác;
Giới thiệu kiến trúc công trình: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của
công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân
cận; ý tư ng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình,
các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn
hoá xã hội tại khu vực xây dựng;
Phần kỹ thuật: tóm tắt đặc điểm đ a chất công trình, phương án gia
cố nền, móng, các kết cấu ch u lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ
tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các
phần mềm sử dụng trong thiết kế;
Giới thiệu phương án phòng chống cháy n và bảo vệ môi trường;
Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết b để lập t ng mức
đầu tư và thời gian xây dựng công trình.
h n n vẽ Phần bản vẽ của giai đoạn thiết kế cơ s gồm 3 loại sau:
- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông
số kỹ thuật chủ yếu;
- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về t ng mặt b ng, kiến trúc, kết
cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước
và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy n .
12
h n t ng m tư
T ng mức đầu tư xác đ nh từ hồ sơ thiết kế cơ s gồm 7 thành phần:
chi phí xây dựng; chi phí thiết b ; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư; chi
phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự
phòng.
c. Sản phẩm giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm:
h n th y t minh
Gồm các nội dung theo quy đ nh của thiết kế cơ s nhưng phải tính
toán lại và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa
chọn thiết b , so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm
căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ
thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu
tư;
h n n vẽ
- Các bản vẽ thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ
yếu, vật liệu chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, t ng dự toán
và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình;
- Triển khai mặt b ng hiện trạng và v trí công trình trên bản đồ;
- Triển khai t ng mặt b ng (xác đ nh v trí xây dựng, diện tích chiếm đất,
diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây
dựng, cao độ xây dựng...);
- Giải pháp kiến trúc: các mặt b ng, mặt đứng và mặt cắt chính của các
hạng mục và toàn bộ công trình.
- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu ch u lực chính, hệ thống
kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng... (chưa triển khai vật
liệu);
13
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt
dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...);
- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết b ...;
- Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công
trình;
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy n , an toàn vận hành...;
h n toán, t ng toán xây ng ng t nh;
T ng dự toán, dự toán xác đ nh từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 6 thành
phần: chi phí xây dựng; chi phí thiết b ; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
d. Sản phẩm giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm:
h n th y t minh
Giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người
trực tiếp thi công thực hiện theo đúng thiết kế;
h n n vẽ
- Thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy
đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác
và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
- Chi tiết mặt b ng hiện trạng và v trí công trình trên bản đồ;
- Chi tiết t ng mặt b ng (xác đ nh v trí xây dựng, diện tích chiếm đất,
diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây
dựng, cao độ xây dựng...);
- Chi tiết kiến trúc: các mặt b ng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến
trúc của các hạng mục và toàn bộ công trình
- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu ch u lực , hệ thống kỹ
thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng... (yêu cầu triển khai vật
liệu);
14
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt
đàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...),
các chi tiết xây dựng khác;
- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết b ...;
- Chi tiết lắp đặt, chi tiết pức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật
cơ điện bên trong công trình
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy n , an toàn vận hành...;
- iệt kê khối lượng các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết
b , của các hạng mục và toàn bộ công trình;
- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp);
D toán thi ng xây ng ng t nh
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm tư vấn thiết kế
Sản phẩm tư vấn thiết kế có nhiều loại hình, đa dạng, phong phú, tuy nhiên
những đề cập trong luận văn này tập trung vào sản phẩm tư vấn thiết kế đầu
tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước, được quy đ nh b i hệ
thống văn bản pháp luật và được kiểm soát b i các tiêu chuẩn quy chuẩn.
Theo giới hạn này, sản phẩm tư vấn thiết kế có những đặc điểm sau đây:
- Sản phẩm tư vấn thiết kế được sản xuất theo đơn đặt hàng trên cơ s ý
tư ng, yêu cầu của chủ đầu tư và thực hiện theo các văn bản hướng dẫn,
quy đ nh về thiết kế cũng như tính toán. Quá trình thực hiện sản xuất ra
sản phẩm có thể phải diễn ra trong một thời gian dài do phải tuân thủ
đúng các bước, đảm bảo quy trình theo quy đ nh của nhà nước;
- ột sản phẩm (hồ sơ thiết kế) thường được chia ra thành các thành phần
công việc phù hợp rồi giao cho từng bộ môn, nhiều nhóm thực hiện, sau
đó chúng được khớp nối vào với nhau thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
Do đó, để có một hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh thì cần có sự phối hợp của
nhiều thành viên và phải đảm bảo sự phù hợp nhau một cách chính xác
15
về kích thước, tỷ lệ, ý tư ng của từng bản vẽ, chi tiết, tên gọi của các bản
vẽ với nhau;
- Khi hợp đồng đã được ký kết, trong quá trình thực hiện, phương án về
sản phẩm có thể được b sung, sửa đ i một phần, có khi là toàn bộ
phương án hoặc phải đề xuất nhiều phương án khác nhau nh m lựa chọn
được phương án tối ưu cho khách hàng, do đó người lao động có thể sẽ
mất nhiều công sức, tài nguyên và thời gian của mình để ra một sản
phẩm được chấp nhận;
- Sản phẩm tư vấn thiết kế là loại sản phẩm có s hữu trí tuệ, mang tính
chất đơn chiếc, được chuyển giao bản quyền s hữu, sử dụng cho khách
hàng khi thanh lý hợp đồng. Sản phẩm đó sẽ không sản xuất ra một lần
nữa, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của người s hữu sản phẩm.
1.2.3. Đặc điểm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế
Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình
kéo dài từ khi nghiên cứu, triển khai và chuẩn b sản xuất, được đảm bảo
trong quá trình tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng.
Giá cả sản phẩm tư vấn thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản
phẩm tư vấn thiết kế được đánh giá là có chất lượng là những sản phẩm hay
d ch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng với chí phí có thể chấp
nhận được. Nếu chi phí của quá trình sản xuất không phù hợp với giá bán, thì
khách hàng sẽ không chấp nhận giá tr của nó, có nghĩa là giá bán cao hơn
giá mà khách hàng ch u bỏ ra để đ i lấy các đặc tính của sản phẩm. Nói cách
khác, như vậy chất lượng của sản phảm không được chấp nhận;
Sản phẩm tư vấn thiết kế được xem là đạt chất lượng khi nó đáp ứng
được các yêu cầu đ nh sẵn hoặc mong đợi (hợp đồng, đ nh mức, quy chuẩn,
tiêu chuẩn, thỏa thuận, cam kết,…) và thoả mãn hoặc vượt hơn cả sự mong
đợi của khách hàng. Tính tường của chất lượng là sự quán triệt các quy đ nh
16
về sản phẩm: sản phẩm được chấp nhận trước hết là đìều kiện các tiêu
chuẩn này phải được đáp ứng, do đó chất lượng là độ dung sai, sai lệch của
chúng so với đặc tính cần thiết phải có của nó. Tính ẩn của chất lượng thể
hiện sự thoả mãn hay vượt trội những mong đợi của khách hàng. Chuyển
d ch lý luận trên để xem xét chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế, có thể dễ
dàng nhận thấy các yêu cầu tường ngụ ý thiết kế phải đảm bảo đúng tiêu
chuẩn, quy phạm. Trong lúc đó, yêu cầu ẩn đòi hỏi thiết kế phải phù hợp kỹ -
mỹ thuật, giá cả, s thích và văn hoá,...
Theo nghiên cứu của nhiều công trình, chất lượng của sản phẩm tư vấn
thiết kế có thể được đ nh dạng các tiêu chí chất lượng (là cái cần phản ánh)
và chỉ tiêu chất lượng (cái có khả năng đo lường, xác đ nh). Có thể thể hiện ý
tư ng này qua nội dung của Bảng . .
Bảng . . Tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế
TT Tiêu chí chất lượng Chỉ tiêu chất lượng
+ Giải pháp kiến trúc, kết + Kết cấu đ nh hình, phù hợp mục đích, 1 cấu đảm bảo quy chuẩn
+ Vật liệu bền, đẹp, sang trọng nhưng + Vật liệu 2 thông dụng, dễ tìm.
+ Công nghệ thi công + iện đại nhưng khả thi 3
+ Kinh tế + Có chi phí phù hợp 4
+ Tính toán và hình vẽ thể hiện đúng, + Tính chất vật lý 5 đầy đủ, rõ ràng.
1.2.4. Đo lường chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế
Nhiều chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng
công trình có thể được lượng hoá, tuy nhiên, các đại lượng này vẫn n m trong
khuôn kh chi phối của các quy đ nh pháp lý như quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy
phạm của ngành. Các đại lượng, chỉ tiêu có khả năng đo lường được chất
17
lượng sản phẩm tư vấn thiết kế có thể kể ra gồm:
a. Về giải pháp kiến trúc quy hoạch phù hợp
- Diện tích, thể tích không gian tích cho đầu người sử dụng;
- Tỷ lệ diện tích cây xanh, diện tích xây dựng;
- Tỷ lệ diện tích công trình chiếm chỗ trên diện tích đất (mật độ xây
dựng);
- Tỷ lệ của các loại kết cấu, module điển hình;
- ức độ an toàn của kết cấu (theo quan điểm ch u lực);
- Sự phù hợp với dây chuyền công nghệ, dây chuyền vận hành;
- Sự phù hợp với tập quán, truyền thống của công đồng;
- Sự hài hòa, phù hợp với quy hoạch và kiến trúc t ng thể xung quanh.
b. Về tính chất vật lý:
- Tỷ lệ hình vẽ trên bản vẽ (hình vẽ chiếm chỗ);
- ức độ sai sót trong hình vẽ (cách thể hiện);
- Những sai sót trong tính toán (số học);
- Tỷ lệ sai sót trong phương pháp;
- Những sai sót so với quy đ nh trong trình bày, thể hiện.
1.3. QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M THIẾT KẾ
1.3.1. hạm trù và nội dung quản lý chất lượng sản phẩm
1. hạm trù của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng được hình thành dựa trên yêu cầu ngăn chặn, loại
trừ những lỗi hay thiếu sót trong sản xuất sản phẩm. Trước đây, nhà sản xuất
thường thử và kiểm tra thông số chất lượng sản phẩm công đoạn cuối cùng
(Kiểm tra chất lượng sản phẩm – KCS). Kỹ thuật này đã làm tăng chi phí, đặc
biệt khi m rộng quy mô sản xuất, và vẫn không tránh được lỗi và thiếu sót
trong sản xuất mà chỉ loại trừ sản phẩm lỗi khâu cuối cùng. Chính vì vậy,
những cách thức mới như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản
18
lý chất lượng toàn diện đã được hình thành.
Kiểm soát chất lượng (Quality Control) là những hoạt động nh m kiểm
những thông số, tiêu chí chất lượng và đặc tính kỹ thuật cần đạt được trong
suốt quá trình sản xuất, nh m giảm thiểu, phát hiện và khắc phục, loại bỏ
những nguyên nhân gây lỗi, sự không thích hợp, sự không thoả mãn chất
lượng tại mọi công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm. Bản chất của kiểm
soát chất lượng là để phát hiện, khắc phục để kiểm soát chất lượng phẩm, có
thể áp dụng những kỹ thuật kiểm tra, theo dõi đặc tính sản phẩm, quá trình
theo dõi,... Khi phát hiện ra những vấn đề chưa đạt yêu cầu, những hành động
khắc phục sẽ được thực hiện để khắc phục, loại bỏ những nguyên nhân gây ra
những vấn đề tồn tại này.
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) là những cách thức và hành
động để khẳng đ nh chắc chắn r ng cơ chế kiểm soát chất lượng là thích hợp
và đang được áp dụng chính xác, và do vậy đem lại niềm tin cho khách hàng.
Ngược với cách thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng mang tính
phòng ngừa. Đây thực chất là một hệ thống được xây dựng để kiểm soát
những hoạt động tại tất cả các công đoạn, từ thiết kế, sản xuất đến bán hàng
và d ch vụ đi kèm, nh m đảm bảo chất lượng của sản phẩm, d ch vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra.
Đảm bảo chất lượng không chỉ quan tâm đến niềm tin của khách hàng,
mà còn là củng cố niềm tin trong nội bộ doanh nghiệp về chất lượng sản
phẩm. Niềm tin nội bộ trong doanh nghiệp có được từ việc nắm bắt thường
xuyên những yêu cầu của khách hàng và sự nhận biết về năng lực có thể đáp
ứng các yêu cầu đó của khách hàng với chi phí thấp và hợp lý nhất, nhờ đó
doanh nghiệp đang tạo ra lợi nhuận.
Thực tiễn quản lý chất lượng đã chứng minh r ng, nếu doanh nghiệp
thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lượng tốt có thể giảm được một số hoạt
19
động kiểm soát chất lượng như thanh tra, theo dõi, giám sát,… b i vì, hệ
thống đảm bảo chất lượng đã làm giảm hay ngăn ngừa được những nguyên
nhân tạo ra các lỗi trong các quá trình từ sản xuất đến hậu bán hàng.
Quản lý chất lượng (Quanlity anagement) là những cách thức và
hành động để tất cả các hoạt động kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất
lượng đang được diễn ra, và do vậy chất lượng đang được quản lý. ệ hống
quản lý chất lượng IS 9000:9000 đ nh nghĩa Quản lý Chất lượng là: “Những
hoạt ộng ó phối hợp nh hướng và i m soát một t h về hất
ượng”.
Như vậy, quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động kiểm soát chất
lượng và đảm bảo chất lượng. Quản lý chất lượng cần sự lãnh đạo và sự lãnh
đạo hiệu quả chỉ có thể dựa trên việc đảm bảo sự tham gia của tất cả mọi
người. Nó đòi hỏi một sự trao đ i thông tin thích hợp và khả năng thúc đẩy
mọi người hành động theo ý muốn chủ quan.
Quản lý chất lượng toàn diện TQM (Total Quality Management) là
những hành động để đáp ứng toàn bộ những nhu cầu về chất lượng tồn tại cả
bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. TQ là một phương pháp quản lý của
một t chức, đ nh hướng vào chất lượng, dựa trên dự tham gia của mọi thành
viên và nh m đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách
hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty và của xã hội.
ục tiêu của TQ là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách
hàng mức tốt nhất cho phép. Đặc điểm n i bật của TQ so với các phương
pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho
công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy
động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng
đã đề ra
Trong giai đoạn đầu của cách mạng khoa học kỹ thuật, khi sản phẩm
20
hàng hóa chưa phát triển, sản xuất chủ yếu theo kiểu thủ công. Người sản xuất
biết rõ khách hàng của mình là ai, nhu cầu của họ là gì và sản xuất ra các sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của họ, xem đây là điều đương nhiên, không gì đáng
bàn cãi. Khi công nghiệp phát triển, lượng hàng hóa sản xuất ra ngày càng
nhiều và sản xuất được t chức theo nhiều công đoạn khác nhau theo kiểu dây
chuyền, người trực tiếp sản xuất không biết được người tiêu dùng sản phẩm
của họ là ai và nên rất dễ xảy ra tư tư ng làm dối. úc này, vai trò của các cán
bộ chuyên trách về kiểm soát chất lượng tr nên quan trọng và lực lượng này
ngày càng phát triển với mục tiêu là kiểm soát chặt chẽ sản phẩm làm ra để
đảm bảo không cho lọt ra th trường những sản phẩm kém chất lượng.
Thực tế quản lý chất lượng sản phẩm đã chứng minh r ng, không thể
nào kiểm tra hết được các khuyết tật của sản phẩm. Dù cho có áp dụng công
cụ kiểm tra gì mà ý thức con người không quyết tâm thì vẫn không thể ngăn
chặn từ đầu sai lỗi phát sinh và lọt qua kiểm tra. Giải pháp KCS xem ra không
đạt hiệu quả như mong đợi và gây ra một sự lãng phí lớn. ặt khác, không
thể nào có được sản phẩm tốt khâu sản xuất nếu người ta không có được các
thiết kế sản phẩm có chất lượng. Điều này đòi hỏi việc quản tr chất lượng
phải m rộng ra không chỉ khâu sản xuất mà bao gồm cả khâu thiết kế.
Nhận thức trên là một bước tiến rất đáng kể trong quản lý chất lượng,
song vẫn chưa đầy đủ. Trên thực tế th trường, có 2 yếu tố mà người “mua
hàng” luôn cân nhắc trước khi mua, là giá cả và chất lượng của sản phẩm,
d ch vụ. Trong đó: giá cả sản phẩm gồm cả giá khi mua và chi phí sử dụng;
còn chất lượng, muốn biết được mức chất lượng của sản phẩm chào “bán”,
người mua thường so sánh với sản phẩm cùng loại đã biết, và thường hay hỏi
người bán về mẫu mã, tính năng của sản phẩm. Khi này rất cần sự thông hiểu,
tín nhiệm của người mua đối với hãng sản xuất ra sản phẩm. Trên thực tế, sự
tín nhiệm nhiều khi người mua lại đặt vào các nhà phân phối, người bán
21
hàng,... khi họ chưa biết gì về nhà sản xuất. ột nhà phân phối làm ăn n
đ nh, buôn bán ngay thẳng và phục vụ tốt dễ gây tín nghiệm cho khách hàng,
nhất là đối với những sản phẩm d ch vụ mới. Thực tế này đòi hỏi việc quản tr
chất lượng phải một lần nữa m rộng ra và bao gồm việc quản lý các nhà
phân phối sản phẩm. Như vậy, muốn quản lý chất lượng, nếu chỉ có các biện
pháp trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp thôi thì chưa đủ. Cần phải nhận thức
r ng, nếu không giải quyết vấn đề đảm bảo chất lượng nguyên liệu nhập vào,
không quan tâm đến mạng lưới phân phối bán ra, thì không thể nâng cao chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì thế, trong quản lý chất lượng, các nhà
quản lý luôn tìm cách tạo được quan hệ tin cậy, lâu dài với người cung ứng
nguyên vật liệu đầu vào và người phân phối sản phẩm đầu ra.
Như vậy là từ chỗ được quan niệm như KCS, quản tr chất lượng trong
doanh nghiệp đã được m rộng ra quản tr chất lượng cả chu kỳ sống của sản
phẩm từ khâu thiết kế đến quá trình sản xuất và quá trình phân phối sản phẩm.
ỗi khi có vấn đề một khâu nào đó trong chu kỳ trên sẽ ảnh hư ng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Nhà sản xuất, cung cấp muốn tạo được sự tín nhiệm đối với khách
hàng phải chứng được một hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp.
Vì thế, các hệ thống quản lý chất lượng khác nhau ra đời, tạo cơ s cho việc
đảm bảo chất lượng, giúp cho doanh nghiệp làm ăn, có lãi và phát triển một
cách bền vững, tăng khả năng cạnh tranh trên th trường.
Với những phân tích trên, có thể đi đến khái niệm t ng quát về quản lý
chất lượng như sau: Q n hất ượng à một á t nh phát t i n từ thấp
n o, từ i m soát hất ượng (Q ity ont o ) n m o hất ượng
(Q ity ss n ), và n t hất ượng toàn i n (Tot Q ity
n g m nt), à i m soát nội ộ á t nh s n x ất inh o nh t ong o nh
nghi p n i m soát á y tố n ngoài ó tá ộng t ti p h y gián ti p
22
n hất ượng s n phẩm.
2. Nội dung công tác quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là hoạt động quản lý, nó bao gồm đầy đủ các chức
năng của lĩnh vực hoạt động này, đó là kế hoạch, t chức thực hiện, kiểm tra
và điều chỉnh - PDCA (Plan-Do-Check-Act).
- P (Plan) : lập kế hoạch, đ nh l ch và phương pháp đạt mục tiêu;
- D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện;
- C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực
hiện;
- ( ct): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều
chỉnh thích hợp nh m bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào
vào mới.
Các nội dung chức năng của quản lý chất lượng
ý thuyết và thực tiễn đã chỉ ra r ng quản lý chất lượng là hệ thống các
hoạt động quản lý với mục đích là chất lượng của sản phẩm được sản xuất ra
đảm bảo yêu cầu mong muốn. Quản lý chất lượng thực hiện đầy đủ các chức
năng quản lý. Xem xét từng chức năng như hoạch đ nh, t chức, kiểm tra,
điều chỉnh và cải tiến, của quản lý chất lượng có nhiệm vụ như sau:
Hoạch định
oạch đ nh là giai đoạn đầu tiên của quản lý chất lượng trong doanh
nghiệp nh m hình thành chiến lược chất lượng của hệ thống, chuẩn b những
gì cần thiết cho hoạt động quản lý chất lượng. Việc hoạch đ nh chất lượng
thực hiện chính xác và đầy đủ sẽ giúp cho các hoạt động tiếp theo có được
đ nh hướng tốt. Trong bước hoạch đ nh về chất lượng, hệ thống chất lượng
xác đ nh những vấn đề sau đây:
23
- Tiêu chuẩn mà hệ thống quản lý chất lượng sẽ áp dụng cũng như phạm
vi triển khai áp dụng;
- ục tiêu chất lượng t ng quát;
- Chính sách chất lượng theo đu i;
- Sự cam kết của lánh đạo doanh nghiệp;
- Xác đ nh chủ thể sử dụng sản phẩm được tạo ra;
- Quá trình tạo ra những đặc điểm sản phẩm thoả mãn nhu cầu người sử
dụng;
- Cơ cấu nhân sự cho lực lượng triển khai;
- Các nguồn nhân lực cần thiết và đầy đủ để hệ thống có thể hoạt động
được;
- ập kế hoạch thời gian.
Tổ chức thực hiện
à giai đoạn đề ra những gì cần phải làm và làm những gì đã đề ra, tức là
thông qua các hoạt động, kỹ thuật, phương tiện và phương pháp cụ thể để đảm
bảo chất lượng theo đúng yêu cầu và kế hoạch đã hoạch đ nh mà điều khiển
các hoạt động tác nghiệp. Giai đoạn này bao gồm các nội dung sau:
- Thành lập lực lượng triển khai hệ thống quản lý chất lượng;
- Xây dựng và ph biến hệ thống tài liệu chất lượng để từ đó xác đ nh rõ
chức năng, trách nhiệm và công việc của mỗi bộ phần, mỗi cá nhân;
- Đào tạo cho tất cả mọi người trong doanh nghiệp về chất lượng nh m
trang b kiến thức về các tiêu chuẩn chất lượng nhận được khi áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng;
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện.
Kiểm tra
à giai đoạn đánh giá những gì đã làm, xem xét hệ thống quản lý chất
lượng có được áp dụng đúng hay không. Để làm được việc này, doanh nghiệp
phải thường xuyên kiểm tra thông qua các hoạt động như sau:
24
- Thu thập số liệu thực tế, cụ thể về sản phẩm, quy trình sản xuất, điều
kiện chi phối sản xuất,..
- So sánh chất lượng thực tế
- Phân tích sai lệch (nếu có) và tìm nguyên nhân
- Xem xét lại mọi lĩnh vực liên quan như: quy trình, nguồn lực, phương
pháp, cơ chế.
-
Duy trì và cải tiến
Duy trì và cải tiến là hoạt động duy trì những gì đã tốt và cải tiến, điều
chỉnh những gì chưa tốt. đây, căn cứ vào vòng đời của sản phẩm, xu hướng
và hành vi của th trường để xác đ nh cơ chế thích hợp nh m bảo đảm cho
chất lượng đạt được sẽ được duy trì trong thời gian thích hợp. ặt khác, đ nh
liệu phuơng hướng cải tiến, làm cho sản phẩm ngày càng hoàn thiện. Duy trì
và cải tiến bao gồm các nội dung sau:
- Xác đ nh đòi hỏi về cải tiến chất lượng và xây dựng phương án cải tiến
- Cung cấp các nguồn lực cho cải tiến
- Đào tạo và khuyến khích mọi người có ý thức và tham gia đầy đủ vào
quá trình cải tiến doanh nghiệp
Nói tóm tại, quản lý chất lượng nghĩa là doanh nghiệp cần phải thường
xuyên xem xét lại chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, đảm bảo cam
kết của Ban Giám đốc, đo lường mức độ phù hợp của hệ thống so với các tiêu
chuẩn để phát hiện ra những khác biệt, đưa ra các hoạt động khắc phục và
phòng ngừa, duy trì thường xuyên việc đánh giá chất lượng nội bộ, thực hiện
công tác đào tạo trong doanh nghiệp..
1.3.2. Hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế
iệu quả của công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được
phản ánh qua một số chỉ tiêu đánh giá sau:
25
1. Doanh số bán hàng trên thị trường của sản phẩm
Khi sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng được th hiếu và nhu cầu của
khách hàng, doanh số bán hàng và doanh thu sẽ tăng trư ng. Khách hàng
càng tin dùng sản phẩm, điều đó chứng tỏ sản phẩm càng có tính hấp dẫn về
nội dung và hình thức, cũng như phù hợp về giá cả. Việc khách hàng tin cậy
chọn lựa sản phẩm làm tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp. Đó chính
là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm. Đối với đơn v
tư vấn thiết kế, chỉ tiêu này được thể hiện thông qua:
- Số lần thắng thầu trong các cuộc đấu thầu các gói thầu tư vấn;
- Số dự án lớn đã trúng thầu và thực hiện;
- Doanh thu từ hoạt động tư vấn qua từng thời kỳ;…
2. Chất lượng khoa học kỹ thuật của sản phẩm
Sản phẩm tư vấn thực hiện phải đạt được các chỉ số chất lượng có tính
quy chuẩn. Ngoài ra sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chí n i trội trong
quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm. Các tiêu chuẩn đạt được của sản
phẩm thông qua các tiêu chuẩn đã ban hành của Quốc tế và Việt Nam. Đây là
những tiêu chí bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm và ngành hàng được phép
kinh doanh, lưu thông trên th trường Việt Nam. Chất lượng khoa học - kỹ
thuật của sản phẩm tư vấn thiết kế được xác đ nh thông qua số lượng dự án
mang tính đột phá về phương pháp luận, về công nghệ, vật liệu,…
Các sản phẩm là hồ sơ bản vẽ thiết kế, khi phát hành phải đạt được sự
thoả mãn về thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế điện, thiết kế nước,
thiết kế thông gió, thiết kế chống sét, phòng chống cháy n , bảo vệ môi
trường, dự toán công trình, phù hợp các tiêu chuẩn xây dựng đã ban hành của
Bộ Xây dựng tại Việt Nam.
3. Chất lượng các tác nghiệp sản xuất sản phẩm
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mọi mặt của công tác kiểm soát chất lượng.
26
ồ sơ thiết kế có được hoàn thành đúng hạn với chi phí lao động bỏ ra thấp
nhất, số sản phẩm phải làm lại, số lần phải làm lại là ít nhất, cụ thể:
- Số lần các bộ phận hồ sơ phải làm lại khi t ng hợp, rà soát;
- Số hồ sơ có khiếm khuyết khi thẩm đ nh, phải sửa chữa lại;
- Số dự án phải chỉnh sửa khi thi công (do thiết kế);
- Số hồ sơ b quá hạn tiến độ;
- Số trường hợp sai sót về tiêu chuẩn, đ nh mức, đơn giá;
- Số trường hợp sai sót do phương pháp;
- Số trường hợp sai sót do kỹ năng nghề nghiệp của người làm;…
4. Mức độ thoả mãn của khách hàng sau bán hàng
Chỉ tiêu về mức độ thoả mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là
một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, khẳng đ nh
uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm. Số đo mức độ thoả
mãn của khách hàng sau bán hàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử
dụng và đánh giá sản phẩm doanh nghiệp của khách hàng. Do đó, d ch vụ
chăm sóc hậu bán hàng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Thúc đẩy trực
tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
Đối với sản phẩm tư vấn thiết kế, chỉ tiêu về mức độ thỏa ãn của khách
hàng này được xác đ nh b ng những đánh giá của các cơ quan chức năng về
quản lý chất lượng, cơ quan quản lý sử dụng công trình, đánh giá của cộng
đồng, mọi khách hàng và mọi tầng lớp người sử dụng khi đã bàn giao công
trình vào vận hành, cụ thể là:
- Công trình được cấp giấy chứng nhận chất lượng;
- Công trình được người sử dụng đánh giá b ng các ý kiến khen hoặc chê.
27
Kết luận chương
Chất lượng hàng hoá, d ch vụ là một trong những công cụ quan trọng
nhất giúp doanh nghiệp tạo nên thương hiệu, uy tín và khả năng cạnh tranh
đồng thời khẳng đ nh v thế của mình trên th trường. Vì vậy, để phát triển và
phát triển bền vững, việc nâng cao chất lượng hàng hoá, d ch vụ là điều kiện
tiên quyết, là yêu cầu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế
th trường
Nghề tư vấn là một khái niệm mới mẻ nước ta, sản phẩm tư vấn thiết
kế có nhiều đặc điểm khác biệt với sản phẩm của các loại hình hoạt động
khác. Chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế thể hiện qua nhiều mặt và có
thể được đặc trưng b ng nhiều chỉ tiêu, nhiều đại lượng. Chất lượng sản phẩm
tư vấn thiết kế ch u ảnh hư ng của nhiều yếu tố và được thể hiện trong suốt
quá trình thiết kế, sản xuất, phân phối sản phẩm. Chúng ta hoàn toàn có thể
vận dụng những cơ s lý thuyết về quản lý chất lượng để quản lý chất lượng
sản phẩm tư vấn một cách có hiệu quả.
28
CHƯƠNG 2
QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ C A
C NG T C H N TƯ V N XDNN TNT H TH
2.1. GIỚI T HIỆU VỀ C NG T C H N TƯ V N XDNN TNT H
TH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty c phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ tiền
thân là Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi (trực thuộc s thuỷ lợi Vĩnh Phú
cũ) được thành lập từ ngày tháng năm 977 theo quyết đ nh số 2 QĐ -
TCCB ngày 2 tháng 2 năm 977 của UBND tỉnh Vĩnh Phú với tên gọi là Xí
nghiệp thiết kế thuỷ lợi.
Ngày 19-11- 983 UBND tỉnh Vĩnh Phú có Quyết đ nh số 06-QĐ-UB
hợp nhất đội khảo sát đ a hình, đ a chất thuộc S Thuỷ lợi vào Xí nghiệp thiết
kế và Xí nghiệp có tên gọi Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi.
Theo ngh đ nh 338/ ĐBT Bộ thuỷ lợi đã đồng ý cho Xí nghiệp Khảo
sát thiết kế thuỷ lợi thành lập doanh nghiệp nhà nước (Thông báo
387TB/TCCB + Đ ngày 8-10- 992 của Bộ trư ng Bộ thuỷ lợi )
Ngày 10-11- 992 UBND tỉnh Vĩnh Phú có Quyết đ nh số: 8
QĐUB thành lập doanh nghiệp nhà nước: Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi
Vĩnh Phú.
Tại các Quyết đinh số: 5 0/QĐUB ngày 5-8- 996 UBND tỉnh Vĩnh
phú cho đ i tên thành Công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Vĩnh Phú và số: 68
QĐ-UB ngày 3-2- 997 của UBND Phú thọ tỉnh đ i tên thành là Công ty tư
vấn xây dựng thuỷ lợi Phú Thọ.
Ngày 6 tháng 5 năm 200 UBND tỉnh Phú Thọ ra quyết đ nh số: 3 3/
QĐ-UB đ i tên Công ty tư vấn XD Thuỷ lợi Phú Thọ thành Công ty tư vấn
XD Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.
29
Ngày 0 tháng năm 200 UBND tỉnh Phú Thọ có quyết đ nh số:
3553/ QĐCT chuyển doanh nghiệp nhà nước: Công ty tư vấn XDNN
PTNT Phú Thọ thành Công ty cổ phần tư vấn XDNN TNT hú Thọ.
Từ khi chuyển đ i doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty ngày càng phát triển, sản lượng năm sau luôn đạt cao hơn năm trước.
Công ty đã cơ bản n đ nh về mặt t chức, thành lập được các phòng
chức năng, tuyển dụng thêm cán bộ nhân viên và đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh tương đối n đ nh, đ a bàn hoạt động của Công ty ngày càng được
m rộng.
Cơ s vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
từ chỗ còn rất nhiều thiếu thốn đến nay đã cơ bản đáp ứng yêu cầu cho sự
phát triển ngày càng cao.
Công ty đã ban hành quy đ nh về t chức và hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình nh m để thống nhất sự quản lý chỉ đạo và điều hành Công
ty, động viên cán bộ công nhân viên đoàn kết, lao động sáng tạo xây dựng
Công ty ngày càng phát triển đáp ứng ngày một cao hơn theo yêu cầu của sự
phát triển của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng và toàn
xã hội nói chung.
2. .2. Năng lực hoạt động của Công ty
- Tên công ty: Công ty C phần tư vấn Xây dựng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Phú Thọ. Tên giao d ch tiếng nh: Phu Tho Joint Stock
Cosntuction consultancy Company For Agriculturre and Rural Development
Viết tắt: PJC RD.
- Trụ s làm việc: Nhà T2 đường Trần Phú - Thành phố Việt Trì - Tỉnh
Phú Thọ.
- Điện thoại: 02103.846.466; FAX: 02103.817.366
- Tài khoản: 02 0 0 000 250 25 Ngân hàng Thương mại c phần Công
thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọ.
30
2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
. Tham gia xây dựng chiến lược, các chương trình, dự án, quy hoạch;
xây dựng về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nguồn nước, tưới tiêu, cải tạo
đất, cấp thoát nước, môi trường, thích ứng biến đ i khí hậu, bảo tồn và phục
hồi các hệ sinh thái vùng đồi, núi, t chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia nghiên cứu khoa học thuộc khu vực miền núi về các lĩnh
vực sau:
- Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển
kinh tế xã hội miền núi phía Bắc;
- Chế độ, kỹ thuật tưới tiêu nước cho các loại cây trồng;
- Cấp thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Thiên tai, biến đ i khí hậu, biện pháp phòng chống và thích ứng;
- Phát triển bền vững môi trường sinh thái.
3. Cung cấp d ch vụ tư vấn về quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát,
thiết kế, thẩm tra dự án, giám sát thi công, quản lý dự án, kiểm tra chất lượng
công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ s hạ tầng, nông nghiệp nông thôn, xử lý
nước thải, thuỷ sản; thực hiện các thí nghiệm hiện trường; đánh giá tác động
môi trường.
. T chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu theo năng lực và
quy đ nh của pháp luật.
5. Tham gia hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ; liên doanh, liên kết với các t chức trong nước và nước ngoài để
thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ,
tư vấn, sản xuất, đào tạo.
6. Tham gia đào tạo, tập huấn, t chức thực hiện nhiệm vụ khuyến
nông, khuyến công, nâng cao năng lực trong quản lý tưới tiêu, môi trường,
bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái, thích ứng với biến đ i khí hậu và phòng
31
chống giảm nhẹ thiên tai.
7. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác.
2.1.2.2. Nhân lực Công ty:
Qua các thời kỳ hoạt động, t chức, bộ máy và lao động của Công ty có
những thay đ i, thấp nhất là 5 CBCNV, cao nhất là 08 CBCNV, iện nay
công ty có 5 CBCNV trong đó: Trình độ chuyên môn từ đại học và trên đại
học có 30 người, cán bộ kỹ thuật viên có 8, công nhân kỹ thuật có 7, hầu hết
có kinh nghiệm và chuyên môn cao trong công tác khảo sát thiết kế các công
trình thuỷ lợi, giao thông nông thôn, xây dựng dân dụng, cấp nước …
2.1.2.3. Trang thiết bị công ty:
- áy văn phòng: áy tính để bàn được nối mạng; máy tính xách tay
S N , IB , T S IB , D và phần mềm, máy in màu các lọai; máy in
aser các loại; máy Scaner 3: máy Photocopy, máy F X...
- áy khảo sát: Đ a ình, Đ a chất, Thuỷ Văn và Chất lượng nước,
máy đo sâu depth sounders ( ND X-PS-7), máy đ a vật lý Geska (Russia),
bộ máy khoan ( ungaria), máy GPS (US )...
- áy móc thiết b phục vụ cho chuyển giao công nghệ và thi công xây
dựng các công trình:
- Phương tiện phục vụ: Xe bán tải ch mẫu Ford, Xe toyota 7 chỗ,....
32
Bảng 2. . Bảng kê danh m c các thiết bị phần mềm của Công ty
ố
lượng Tên thiết bị Năm Nước X Chất của (Loại kiểu nhãn hiệu) SX (hãng sx) lượng từng
loại
A.Cơ ở
. Trụ s Công ty
2. Khu thí nghiệm
B. Thiết bị làm việc
. Thiết bị văn ph ng
tô Fotuner 7 chỗ 2009 Nhật Bản Tốt 01
tô itsubisi 7 chỗ 2005 Nhật Bản Tốt 01
2004 TBN Tốt 01 áy in kh 0 HP laser
2004 Nhật Bản Tốt 04 áy in kh 3 Canon
2002 Nhật Bản Tốt 06 áy in kh 4 Canon
Máy photocopy Ricorh 2002 Nhật Bản Khá 01
Tốt Máy Scan HP laser 2005 TBN 01
Tốt áy tính để bàn P 2007 IBM 20
Tốt Máy tính xách tay HP, Dell 2006 ỹ 10
2005 Genius Khá 02 Bàn số hoá Digitizer 0, A3
Máy quay KTS Sony 2006 Nhật Bản Tốt 02
áy chiếu Projector 2004 Nhật Bản Khá 01
áy ảnh KTS Sony 2006 Nhật Bản Tốt 04
. Thiết bị khảo sát, thi công
áy toàn đạc điện tử Sokia 04 2005 Nhật Bản Tốt
33
áy kinh vĩ chính xác cao 02 2002 Nga Tốt Grad
Máy Thủy chuẩn NiKon 2007 Nhật Bản Tốt 04
áy đo độ sâu 2002 Thụy điển Khá 01
ưu tốc kế 2004 Nhật Tốt 02
áy tính để bàn Dell, IB 2008 ỹ Tốt 12
Máy tính xách tay Dell, IBM, 2009 ỹ Tốt 16 SONY
áy khoan lấy mẫu đất UKB 04 1999 Nga Khá
Thiết b khoan tay 2000 Việt Nam Khá 08
Tốt 2004 Việt Nam Thiết b dùng cho lấy mẫu 20
Tốt 2005 Việt Nam Dụng cụ đ nước TN 05
Tốt 2005 Nhật Bản áy ảnh KTS Sony 05
Khá 1999 Nga áy đo đ a chấn KB 02
Tốt 2001 ỹ Xe bán tải ch mẫu Ford 02
Khá 1999 Nhật Xe toyota 7 chỗ 02
Phòng thí nghiệm ĐCCT 1999 01
. hần mềm thiết kế, dự toán, kế toán
. h n mềm TT nh s i ưới
VN - Topo của hãng ài oà
Đ ỏ - Bình sai lưới độ cao
Đ ỏ - Bình sai lưới mặt b ng
. h n mền toán F st
. vẽ và i n tập BĐ
VN - Topo của hãng ài oà
ỹ - Super
34
- Mapinfor ỹ
- Microstation ỹ
- ARC VIEW - GIS ỹ
. vẽ mặt ắt
- Topo của hãng ài oà VN
- TKK_Pro hãng Hài hoà VN
. h n mềm vẽ
- Autocyrd 2D, 3D ỹ
g. h n mềm tính TV, Th ỷ
- Mike Basin ỹ
- Flowmaster Hà Lan
- HydroRout Hà Lan
- HydroChan Hà Lan
h. h n mềm tính Th ỷ N ng
- Crowat FAO
i. tính n nh, ng s ất
- Geostudio Canada
- Plaxis Hà Lan
. tính t ấ
- Sap 2000 Vr 11.0
. thi t t ộng
- TKK-Pro hãng ải oà VN
m. h n mềm ập toán
- Dự toán citt 2007 VN - Phần mềm G8
35
Hình 2. . h ng in màu của Công ty
Hình 2.2. Máy in khổ A0
Hình 2. . Máy n n bê tông
36
Hình 2. . h ng thiết kế của Công ty
2.1.2. . T nh h nh tài chính Công ty:
Doanh thu 3 năm gần đây (2009 - 20 ) bình quân mỗi năm đạt khoảng
8 tỷ đồng, lãi trên 550 triệu đồng, vốn đầu tư mua máy móc, trang thiết b
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đảm bảo, Công ty không phải
vay ngân hàng. Vì vậy về tài chính cũng như các điều kiện khác, công ty đảm
bảo đủ năng lực hoàn thành tốt công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế
đựơc các chủ đầu tư giao cho.
Công ty có đội ngũ kỹ sư chiếm tỷ lệ cao (80%), có đội cán bộ kỹ thuật và
công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm, thành thạo trong công việc. uôn có sự
kế thừa giữa các thế hệ và sự hợp tác với các chuyên viên có kinh nghiệm lâu năm
trong nghành. Đặc biệt Công ty là một trong những đơn v tư vấn có uy tín đối với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty đã tham gia đấu thầu nhiều
công trình do Bộ NN PTNT làm chủ đầu tư và đã trúng thầu nhiều công trình lớn
của Bộ. Từ khi thành lập nhất là trong thời gian gần đây Công ty đã đảm nhiệm
tốt nhiều công trình từ lập dự án đến thiết kế thi công do Trung ương và đ a
phuơng đầu tư tại đ a bàn trong và ngoài tỉnh.
37
Một số dự án điển hình mà Công ty trúng thầu trong thời gian gần đây
- ệ thống thuỷ nông Sông Cầu với 27km kênh chính và các hệ thống
kênh cấp I đảm bảo dẫn lưu lượng 28,5m3/s tưới cho 27.500 ha
- Trạm bơm tưới Sơn Cương với 02 t máy bơm chìm 3600m3/h tưới cho
1200 ha
- ồ chứa nước Vân Trục huyện ập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc đảm bảo
chống lũ, vận hành khai thác tưới cho 35 ha gồm 970ha lúa, 65ha hoa màu
- ồ chứa nước àng à (Vĩnh Phúc) dung tích 2 hồ là 5triệu m3 tưới cho
820ha lúa và 767ha cây ăn quả.
- Cải tạo hệ thống kênh iễn Sơn - Bạch ạc tỉnh Vĩnh Phúc vốn vay
DB 2 ( từ lập dự án đến thiết kế thi công) tưới cho 23000 ha .
- Trạm bơm tiêu ê Tính với 3 t máy bơm 8000 m3/h tiêu cho 4570 ha .
- ệ thống tưới tiêu Tình Cương - iền Đa với 8 máy 000 m3/h và 5
máy 000 m3/h tiêu cho 200 ha, tưới 500 ha
- ệ thống tưới vùng bãi Vĩnh ạc, luận chứng kinh tế kỹ thuật gồm
trạm bơm tưới cho 3000 ha, đã thiết kế kỹ thuật trạm bơm iễu Trì với hai
máy bơm xiên của c loại 500m3/h lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam
tưới cho 250 ha lúa thuộc vùng bãi Vĩnh ạc.
- Thiết kế kỹ thuật trạm bơm Thanh Điềm gồm 0 máy bơm xiên ngoại
loại 000 m3/h và trạm bơm cấp II gồm 5 máy bơm 000 m3/h tưới cho 7500
ha lúa
- ệ thống thuỷ lợi 2 xã ạ hoà, gồm 7 TB tưới, TB tiêu, sửa 3 hồ
chứa, tưới cho 2005 ha, tiêu cho 29 ha...
- ồ chứa nước Thượng long huyện ên lập tỉnh Phú Thọ đắp đập trữ 7
triệu m3 nước xây 5 km kênh tưới tự chảy cho 500 ha lúa ngô, tạo nguồn
cho 00 ha cây ăn quả cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng hư ng lợi.
- Cải tạo nâng cấp hồ Phượng ao, Thanh Thuỷ đảm bảo trữ 2.8 triệu m3
38
nước tưới cho 5 5 ha màu + lúa
- Cải tạo nâng cấp hồ àm Kì huyện ạ oà đắp đập trữ . triệu m3
nước tưới cho 600 ha lúa và 00 ha tưới đồi cải tạo môi trường sinh thái, du
l ch trên đ a bàn
- Dự án giảm nghèo năm 2003 + 200 hai huyện Thanh Sơn, ên ập
- Dự án tưới cây trồng cạn huyện Thanh Sơn tưới chủ động cho 75 ha
lúa, 685 ha màu và cây công nghiệp, cải tạo cảnh quan môi trường phát triển
du l ch
- Dự án sửa chữa, nâng cấp cụm công trình thuỷ lợi Chiêm oá Tuyên
Quang đảm bảo tưới cho 768 ha đất canh tác trong đó có 60 ha màu + cây
công nghiệp thuộc 6 xã huyện Chiêm oá, tỉnh Tuyên Quang
- ập dự án và thiết kế bản vẽ thi công công trình: Đập dâng Đá Thờ
huyện ên ập, ệ thống thuỷ lợi huyện Tân Sơn, Tuyến đường ông cấp dẫn
nước hồ Thượng ong, Đập dâng phai Ngà và hệ thống dẫn nước huyện ên
ập, ồ Dộc Giang tưới cho xã Xuân n, ương Sơn huyện ên ập. ập dự
án và thiết kế bản vẽ thi công công trình ong anh Phai Ngay huyện Đoan
ùng và nhiều công trình khác tương tự.....
- ập quy hoạch phát triển nông thôn mới của các xã thuộc huyện Thanh
Thuỷ, huyện Thanh Ba, huyện Thanh Sơn, Th xã Phú Thọ và Thành Phố Việt
Trì,... giai đoạn 20 0 đến giai đoạn 2020.
- ập các bản vẽ thu hồi và giao đất để xây dựng các công trình như: Đê
kè và một số công trình thuỷ lợi khác...
- ập dự án, thiết kế KTTC các hệ thống đê, kè trên các tuyến trong tỉnh:
Đê ữu ô, đê tả Thao, đê ữu Chảy, đê tả ồng,... Kè Bạc ạc, kè n Đạo,
kè Bản Nguyên, ợp ải, à Thạch, Phú Thọ, iền Quan, ồng Đà, Vực
Trường, Xuân ộc, Tam Cường.....
39
Bảng 2.2. Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua
Quy mô, nhiệm vụ dự án, giá tr tư TT Tên công trình Đ a điểm vấn
(1) (2) (3) (4)
Cải tạo sửa chữa nâng cấp làm mới
các hồ, đập, tràn, trạm bơm thuộc
các xã nghèo huyện ên lập gồm: Dự án giảm nghèo uyện phai+đập, 2 km kênh có quy 1 tỉnh Phú Thọ năm ên ập mô>500 ha, cải tạo nâng cấp 2 .7 2004 km đường giao thông, xây dựng
752 m2 nhà trẻ, trạm y tế
Giá tr tư vấn: 9 7 triệu đồng
Tu b m rộng mặt, đắp cơ đê, cải Tu b hệ thống đê kè Tỉnh Phú tạo mặt đê, sửa chữa cống, cánh cửa 2 trung ương trên toàn Thọ cống dưới đê, bê tông hoá mặt đê tỉnh Giá tr tư vấn : 2.500 triệu đồng
Công trình cấp V: Cải tạo nâng cấp
ập dự án hồ ón uyện kết hợp xây mới chủ động tưới cho 3 huyện ên ập ên ập 50 ha đất canh tác xã ỹ lung
Giá tr tư vấn: 60 triệu đồng
Cải tạo nâng cấp vùng tiêu 6 xã ập dự án cải tạo UBND trung huyện và hệ thống thuỷ lợi hồ nâng cấp vùng tiêu 4 huyện Dộc gạo, Dộc bò, huyện cẩm khê 6 xã trung huyện Cẩm Khê diện tích tưới > 00 ha Cẩm Khê Giá tr tư vấn: 00 triệu đồng
Cải tạo nâng cấp hồ uyện Đảm bảo phục vụ tưới cho 957 ha 5 Phượng ao Thanh đất canh tác của 6 xã phía nam
40
Thuỷ huyện Thanh Thuỷ
Giá tr tư vấn: 816 triệu đồng
Thiết kế kỹ thuật thi Đảm bảo phục vụ cung cấp nguồn uyện 6 công trại giống thuỷ thuỷ sản cho khu vực Lâm Thao sản cấp I Sơn Vi Giá tr tư vấn: 9 triệu đồng
ập quy hoạch bố trí
dân cư các vùng thiên Trên 12 Đảm bảo n đ nh dân cư giai đoạn
7 tai, đặc biệt khó khăn huyện, th 2006-20 0 và đ nh hướng đến 2020
trên đ a bàn tỉnh Phú trong tỉnh Giá tr tư vấn: 8 9 triệu đồng
Thọ
Đảm bảo tưới cho 508 ha lúa và ập dự án cải tạo uyện hoa màu, cải thiện môi sinh, môi 8 nâng cấp cụm hồ ạ oà trường trong khu vực Ngòi Vần Giá tr tư vấn: 8 triệu đồng
Đảm bảo tiêu cho .573 ha lưu vực,
ập dự án cải tạo cung cấp nước tưới cho .857 ha lúa uyện 9 nâng cấp hệ thống và hoa màu, cải thiện môi sinh, môi Lâm Thao thuỷ nông ê Tính trường trong khu vực
Giá tr tư vấn: 579 triệu đồng
ập dự án đầu tư xây Nh m chuyển đ i 290 ha vùng trũng uyện dựng hạ tầng vùng năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ Thanh 10 nuôi trồng thuỷ sản sản mang lại lợi ích kinh tế cao thuỷ tập trung oàng xá Giá tr tư vấn: 778 triệu đồng
Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc 11 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây mái kè ồng đà Nông dựng công trình
41
Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng
Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời
Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc
12 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây
mái kè Vực trường Nông dựng công trình
Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng
Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời
Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc
13 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây
mái kè Xuân lộc Nông dựng công trình
Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng
Nh m đảm bảo n đ nh kinh tế, đời
Xử lý khẩn cấp sạt l uyện sống và bảo vệ các công trình phúc
14 bờ v sông, xây hộ Tam lợi của nhân dân trong khu vực xây
mái kè Tam cường Nông dựng công trình
Giá tr tư vấn: 7 7 triệu đồng
Nh m đảm bảo cấp nước b sung
ập dự án b sung cho 180 ha lúa, hoa màu, tạo nguồn uyện 15 công trình hồ Thượng nước sinh hoạt cho 5000 hộ dân ên ập Long thuộc xã Đồng th nh, Phúc khánh
Giá tr tư vấn: 7 triệu đồng
Đảm bảo phòng chống lũ cho vùng
Thiết kế BVTC đê tả uyện dự án bao gồm các xã: Sơn tình, Tạ 16 hữu Ngòi e Cẩm Khê xá, ên tập, Phú lạc, ương lung...
Giá tr tư vấn: 2.207 triệu đồng
Thiết kế BVTC hạng uyện Đảm bảo phòng chống lũ và kết hợp 17 mục kè v sông thuộc ạ hoà- đường giao thông trên quốc lộ 32C.
42
dự án đắp m rộng Cẩm Khê Giá tr tư vấn: 7.000 triệu đồng
tôn cao và cứng hóa
mặt đê hữu sông
Thao kết hợp đường
giao thông đoạn K0-
:-K60
ập dự án + Thiết kế Đảm bảo tưới cho 65 ha lúa và hoa uyện BVTC hồ chứa nước màu thuộc xã Tây cốc, huyện Đoan 18 Đoan Long Lanh, Phai Hùng Hùng ngay Giá tr tư vấn: 800 triệu đồng
Thiết kế BVTC dự án Nh m chuyển đ i 290 ha vùng trũng đầu tư xây dựng hạ uyện năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ 19 tầng vùng nuôi trồng Thanh sản mang lại lợi ích kinh tế cao thuỷ sản tập trung thuỷ Giá tr tư vấn: 2.757 triệu đồng Hoàng xá
ập D đầu tư XD Đảm bảo tưới cho 600 ha lúa và hoa hệ thống thủy lợi đập uyện màu thuộc xã ương lung, Tạ xá, 20 dâng Đá thờ cấp nước Cẩm khê Sơn tình huyện Cẩm khê cho các xã ương Giá tr tư vấn: . 00 triệu đồng lung, Tạ xá, Sơn tình
Cải tạo nâng cấp hệ Đảm bảo tưới cho 250 ha lúa và hoa thống thuỷ lợi ồ uyện ạ 21 màu Thắng ợi xã ên Hoà Giá tr tư vấn: 500 triệu đồng uật
Đảm bảo tưới cho 50 ha lúa và hoa ệ Thống thuỷ lợi uyện 22 màu huyện Tân Sơn Tân Sơn Giá tr tư vấn: 480 triệu đồng
43
Đảm bảo tưới cho 80 ha lúa và hoa Đập Dâng Phai Ngà uyện 23 màu huyện ên ập ên ập Giá tr tư vấn: 5 0 triệu đồng
Đảm bảo tưới cho 50 ha lúa và hoa Đập Thông Chim GĐ uyện 24 màu I + GĐ II ên ập Giá tr tư vấn: 500 triệu đồng
- Những công trình do Công ty đảm nhận khảo sát thiết kế đều hoàn thành
đảm bảo chất lượng và mọi yêu cầu kỹ thuật cũng như tiến độ đề ra.
Với năng lực và kinh nghiệm nêu trên, Công ty C phần Tư vấn xây dựng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ đảm bảo có đủ khả năng về tài
chính và nhân lực, kinh nghiệm hoàn thành tốt công tác khảo sát, lập dự án
đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán các công trình.
2.2. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT C tư vấn
Xây dựng NN TNT hú Thọ
2.2. . Mô hình về quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT
Bộ máy quản lý của Công ty C phần tư vấn XDNN và PTNT Phú Thọ
được t chức theo mô hình Trực tuyến.
1. Mô h nh quản lý
44
Hình 2.5. ơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2. Bộ máy quản lý và điều hành SXKD
ãnh đạo công ty: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Các phòng ban chức năng bao gồm:
. Phòng t chức hành chính.
2. Phòng kế hoạch tài vụ.
3. Phòng thiết kế.
. Phòng khảo sát .
2.2.2. Chức năng nhiệm v của công tác quản lý CT
1. Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc
. Giám ố Trực tiếp quản lý và điều hành những công tác sau:
- Quản lý, điều hành hoạt động SXKD hàng ngày của Công ty.
- Phụ trách trực tiếp công tác quản lý kinh tế, chủ tài khoản của Công ty,
45
công tác t chức nhân sự, công tác quản tr , công tác thanh kiểm tra, công tác
thi đua.
- Ch u trách nhiệm trực tiếp trong công tác; Kiểm tra kỹ thuật, đồ án của
công ty bao gồm từ khâu khảo sát đ a hình đ a chất, xây dựng phương án công
trình, lập dự án quy hoạch, báo cáo đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây
dựng công trình, t ng dự toán.
- Công tác khoa học công nghệ, đào tạo.
. á phó Giám ố thực hiện nhiệm vụ theo từng lĩnh vực công tác được
ĐQT và giám đốc phân giao, uỷ quyền và phải ch u trách nhiệm trước giám
đốc điều hành về những nhiệm vụ được phân giao.
2. Chức năng nhiệm vụ của h ng Tổ chức hành chính:
Phòng t chức hành chính là phòng ch u sự điều hành trực tiếp của Ban
giám đốc, giúp việc cho Ban giám đốc về công tác t chức hành chính phục
vụ công tác SXKD của Công ty.
. T ưởng ph ng t h hành hính
à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo công ty trong công việc:
Điều hành chung giải quyết mọi vấn đề về công tác t chức hành chính
và thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo quy đ nh về công tác t chức, quản
lý lưu trữ, b xung, xác nhận hồ sơ, lý l ch CBCNV, dự thảo, thoả thuận hợp
đồng lao động với người lao động.
- Phân công và kiểm tra công tác trực bảo vệ cơ quan, kiểm tra việc thực
hiện nội quy cơ quan và khách đến làm việc, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn
vệ sinh trong cơ quan.
- Theo dõi, quản lý, mua sắm, sửa chữa nhà cửa, tài sản, thiết b , vật tư
thuộc phạm vi quản lý.
- Được giám đốc uỷ quyền ký các loại giấy tờ sau: Giấy nghỉ phép, giấy
46
khám chữa bệnh, giấy đi đường và giấy giới thiệu khác (trong phạm vi được
uỷ quyền).
. Nhân vi n hành hính thư ng t
- ướng dẫn cho CBCNV và khách đến làm việc nơi để xe đạp, xe máy
đúng quy đ nh, đảm bảo ngăn nắp, trông giữ xe đạp, xe máy trong giờ làm
việc.
- Tiếp đón khách đến làm việc tế nh , l ch sự, chấp hành đúng nội quy của
cơ quan. Tránh để hiện tượng ra vào cơ quan tuỳ tiện ảnh hư ng đến an ninh
trật tự.
- Trực điện thoại, quản lý, hướng dẫn sử dụng theo quy đ nh của công ty,
quản lý con dấu và đóng dấu văn bản đúng quy đ nh nghiệp vụ hành chính.
- Quản lý chặt chẽ s bảo mật công văn, giấy tờ, tiếp nhận, đăng ký,
chuyển, giao văn bản đi, đến theo điều hành trực tiếp của giám đốc hoặc của
phòng.
- àm công tác tạp vụ cơ quan và các công tác khác theo sự phân công của
phòng.
3. Chức năng nhiệm vụ của h ng Kế hoạch tài vụ:
à phòng dưới sự điều hành trực tiếp của ban giám đốc tham mưu cho ban
giám đốc về công tác kế hoạch tài vụ phục vụ SXKD của công ty.
*. ng tá Tài vụ
. T ưởng ph ng hoạ h tài vụ:
à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo Công ty trong việc:
Chỉ đạo chung giải quyết những vấn đề về công tác kế hoạch, tài chính
và thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Chấp hành các quy đ nh của luật kế toán;
- àm công tác kế toán t ng hợp, theo dõi chi tiết các tài khoản;
- Thanh quyết toán khoán các công trình cho người lao động;
47
- Báo cáo quyết toán tài chính theo niên độ kế toán và các báo cáo khác
theo quy đ nh của pháp luật và điều lệ Công ty;
- ướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với nhân
viên kế toán, thủ quỹ đảm bảo nguyên tắc tài chính của Nhà nước ban hành và
thực hiện theo quy đ nh của luật kế toán.
. Nhân vi n toán
- Chấp hành đúng các quy đ nh của luật kế toán.
- àm công tác kế toán thanh toán, kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân
hàng.
- Theo dõi nhập, xuất vật tư, văn phòng phẩm.
- Tính lương thời gian, bảo hiểm xã hội.
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, đối chiếu số tiền thanh toán với chứng từ
kèm theo, thanh toán lương và các chế độ khác cho CNCT và người lao động
k p thời, đúng kỳ hạn.
- Ghi chép s sách chính xác, k p thời, đầy đủ. Chậm nhất là ngày 8 tháng
sau phải đối chiếu xong số liệu, s sách, tính số dư tồn quỹ của tháng trước
với thủ quỹ.
. Nhân vi n th ỹ
- Chấp hành đúng các quy đ nh của luật kế toán và các quy đ nh về quản
lý tiền tệ của Nhà nước.
- Ghi chép s sách chính xác, k p thời, đầy đủ. Chậm nhất là ngày 8 tháng
sau phải đối chiếu xong số liệu, s sách, tính số dư tồn quỹ của tháng trước
với kế toán thanh toán và chuyển chứng từ sang kế toán trư ng.
- Thực hiện việc kiểm kê tồn quỹ tiền mặt theo quy đ nh.
* ng tá hoạ h
- Dự thảo kế hoạch, báo cáo kế hoạch SXKD hàng năm của công ty lên
cấp trên.
48
- Trực tiếp thực hiện dự thảo, thương thảo các hợp đồng kinh tế với khách
hàng theo đúng quy đ nh của pháp luật và điều lệ của công ty.
- Phối hợp với các bộ phận khảo sát, thiết kế triển khai công tác nghiệm
thu, thanh lý và quyết toán công trình với chủ đầu tư ( Bên ) khi công trình
hoàn thành và bàn giao.
- Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thanh quyết toán các công trình
đã hoàn thành và nghiệm thu, bàn giao để thu hồi vốn kinh doanh cho công ty,
cùng với các bộ phận có liên quan bảo vệ khối lượng công việc hoàn thành và
giá tr quyết toán các công trình tại cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan
của Nhà nước.
- ưu giữ các hồ sơ đấu thầu, dự thầu, hợp đồng, nghiệm thu, dự toán, văn
bản, các quyết đ nh phê duyệt, và các giấy tờ khác liên quan đến công trình (
Bản gốc ).
- Ngoài những nhiệm vụ trên các nhân viên trong phòng phải thực hiện
các công việc khác theo sự phân công của phòng.
3. Chức năng nhiệm vụ của h ng Thiết kế:
à bộ phận trực thuộc Ban giám đốc dưới sự điều hành trực tiếp của Giám
đốc, tham mưu cho ban giám đốc những nhiệm vụ thuộc về công tác thiết kế
của Công ty.
. T ưởng h ng Thi t
- à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo công ty trong việc t chức thực hiện
kế hoạch SXKD trong xư ng thiết kế.
- Quản lý về mặt hành chính và chính sách xã hội trong phạm vi xư ng
thiết kế theo điều lệ công ty.
- Phối hợp với các CNCT tham gia xây dựng đề cương dự án, điều phối
công việc hợp lý.
- Tham gia và phối hợp với các CNCT trong việc theo dõi tạm ứng và
49
thanh toán lương khoán sản phẩm, t chức chỉ đạo xây dựng đ nh mức lao
động, đảm bảo thời gian, yêu cầu kỹ thuật, ký kiểm tra đảm bảo sự hợp tình
hợp lý của đồ án thiết kế, đồng thời trực tiếp làm CNCT khi được phân việc.
Đối với những công trình lớn yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì khi kiểm tra phải
thông qua hội đồng khoa học của công ty gồm: Giám đốc, Trư ng phòng, Phó
phòng, Trư ng phòng khảo sát, CNCT thiết kế, CNCT khảo sát.
. hó h ng Thi t
- à người trực tiếp giúp việc cho trư ng phòng, được trư ng phòng phân
giao nhiệm vụ, uỷ quyền cho từng công việc và phải ch u trách nhiệm về công
việc được giao.
. h nhi m ng t nh thi t
- à cán bộ trực thuộc phòng thiết kế, được giám đốc quyết đ nh công
nhận là chủ nhiệm đồ án theo từng thời kỳ. Ch u sự điều hành trực tiếp của
BGĐ, điều phối công việc và sự quản lý của phòng, ch u trách nhiệm cá nhân
trước pháp luật Nhà nước về chất lượng và hiệu quả của đồ án, thực hiên đúng
theo điều lệ của công ty và theo quy đ nh về chế độ đầu tư xây dựng cơ bản
hiện hành.
- Chủ nhiệm công trình đi thực đ a công trình với các cấp, các bên có liên
quan để xác đ nh nhiệm vụ của thiết kế.
- Viết đề cương thiết kế, phối hợp với bộ phận khảo sát hoàn thiện đề
cương khảo sát, giao nhận thực đ a cho các CNCT khảo sát, khi nhận bản vẽ
khảo sát hoàn thành đối chiếu đề cương đảm bảo yêu cầu mới đưa vào thiết
kế, CNCT Thiết kế phải điều phối công việc cho các thiết kế viên thông qua
Phòng và BGĐ xét duyệt về nội dung, danh sách những người tham gia trước
khi thực hiện công việc.
- Chủ nhiệm công trình thiết kế chủ động lập kế hoạch, tiến độ thực hiện
đảm bảo thời gian nộp hồ sơ đúng yêu cầu của công ty, quản lý các chỉ tiêu kỹ
50
thuật công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành, sau khi
hoàn thành và trình duyệt hồ sơ đồ án với các cấp có thẩm quyền, có trách
nhiệm lập hồ sơ giao nộp cho ban theo đúng quy chế đầu tư xây dựng cơ
bản, cùng phòng kế hoạch tài vụ nghiệm thu, thanh toán với ban .
- ưu hồ sơ theo quy đ nh của công ty.
. Chức năng nhiệm vụ của h ng Khảo sát:
à bộ phận trực thuộc BGĐ dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc
tham mưu cho Ban giám đốc những nhiệm vụ thuộc về công tác khảo sát của
Công ty.
. T ưởng ph ng h o sát
à cán bộ thừa hành giúp lãnh đạo công ty trong việc t chức thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh trong phòng.
- Trực tiếp đảm nhận kế hoạch công việc khảo sát đ a hình, đ a chất của
công ty giao cho theo đề cương.
- Kiểm tra việc thực hiện công tác khảo sát ngoài thực đ a đảm bảo thời
gian, thực hiện đúng quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn nghành.
- Kiểm tra hồ sơ khảo sát, ký và ch u trách nhiệm về tính pháp lý của tài
liệu khảo sát trước khi giao tài liệu cho chủ nhiệm công trình thiết kế.
- Trực tiếp theo dõi dự toán các công trình khảo sát đ a hình, đ a chất cung
cấp cho các chủ nhiệm công trình thiết kế.
- ưu giữ hồ sơ gốc về khảo sát.
. hó ph ng h o sát
- à người trực tiếp giúp việc cho Trư ng phòng, được trư ng phòng
phân giao nhiệm vụ, uỷ quyền cho từng công việc và phải ch u trách nhiệm về
công việc được giao.
Chủ nhiệm công trình khảo sát:
- Trực tiếp nhận kế hoạch của đội trư ng phòng phân công.
51
- Đi thực đ a cùng CNCT thiết kế và phối hợp lập đề cương khảo sát.
- Cùng các cấp có liên quan xác đ nh v trí công trình, t chức thực hiện
nhiệm vụ khảo sát theo đề cương được duyệt đảm bảo chất lượng.
- Ch u trách nhiệm về chất lượng của tài liệu khảo sát theo tiêu chuẩn
nghành trước khi giao cho đội trư ng kiểm tra.
. án ộ NV h o sát
- Chấp hành sự điều hành trực tiếp của Trư ng phòng và CNCT về kế
hoạch sản xuất và yêu cầu kỹ thuật công trình.
- Ch u trách nhiệm về nhiệm vụ chuyên môn được giao theo đúng quy
phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm đối với CNCT
và ban Giám đốc công ty.
2.3. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty
2. . . Chính sách chất lượng và m c tiêu chất lượng của Công ty
1. Chính sách chất lượng Công ty
ục tiêu của Công ty là phát huy thế mạnh của mình trong từng lĩnh
vực công việc nh m cung cấp các d ch vụ mà th trường cần, với nguyên tắc
cơ bản là: mọi hoạt động đều hướng đến đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách
hàng; đảm bảo tốt nhất lợi ích của Công ty; đảm bảo tốt nhất lợi ích của người
lao động. Công ty luôn giữ vững uy tín và tôn trọng lẫn nhau về mọi mặt
trong quan hệ với khách hàng, cũng như giữa các thành viên trong Công ty và
với đơn v , cá nhân công tác với mình. Để thực hiện mục tiêu này, trong mọi
trường hợp chúng tôi đều cố gắng đưa ra được một phương cách phù hợp với
những yêu cầu của khách hàng và phù hợp với xã hội.
Công ty duy trì việc cải thiện môi trường và điều kiện làm việc để thu
hút những người có năng lực đến làm việc trong Công ty. Công ty khuyến
kích sáng tạo, khuyến kích việc cùng trao đ i kinh nghiệm và phát triển kỹ
năng làm việc theo nhóm. Cơ cấu t chức của Công ty cho phép mọi người tự
52
do, năng động phát triển hết năng lực của mình.
Công ty luôn tìm cách nâng cao năng lực. Chính sách của Công ty là
đưa ra những chỉ dẫn rõ ràng, cần thiết để dễ dàng lập kế hoạch và thực hiện
công việc đảm bảo chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
2. Mục tiêu chất lượng Công ty
iên tục đánh giá và điều chỉnh hệ thống quản lý chất lượng nh m đảm
bảo chất lượng sản phẩm và d ch vụ ngày càng tốt hơn.
uôn quan tâm các yêu cầu của khách hàng và th trường, nh m tìm ra
biện pháp thích ứng đảm bảo chất lượng sản phẩm và d ch vụ.
Xác đ nh chất lượng sản phẩm và d ch vụ tốt là cốt lõi của thương hiệu
Công ty trên cơ s đó không ngừng m rộng th trường, tạo việc làm n đ nh
và thu nhập ngày càng cao cho người lao động.
Duy trì và không ngừng cải tiến công tác đào tạo, huấn luyện về chuyên
môn, nghiệp vụ và quản lý chất lượng. (Phấn đấu 00% cán bộ chuyên môn,
nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề theo quy đ nh).
Gắn việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và d ch vụ với thi đua lao động
sáng tạo và tiết kiệm, (Phấn đấu 00% sản phẩm không vượt quá đ nh mức
chi phí; 70% sản phẩm tiết kiệm được chi phí so với đ nh mức).
3. Mục tiêu chất lượng khối tư vấn thiết kế
Về chất lượng nguồn nhân lực.
Phấn đấu xây dựng đội ngũ nhân lực: Trung thực, khách quan, làm việc
chuyên nghiệp, sáng tạo và nhiệt tình; ứng xử đúng mực; có kỹ năng giao
tiếp; không ngừng học tập và tiến bộ.
Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; nắm vững quy chuẩn,
tiêu chuẩn của Việt Nam và các tiêu chuẩn tiên tiến của nước mình. Có hiểu
biết rộng rãi các ngành chuyên môn khác.
iểu biết về pháp luật trong hoạt động xây dựng và các lĩnh vực khác.
53
60% nhân viên có trình độ Tiếng nh tương đương b ng B tr lên.
Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công việc của
mình.
Về t chức hoạt động sản xuất
Xây dựng, nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật của đơn v , đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
ập và áp dụng các phần mềm ứng dụng có chất lượng vào công việc.
Chú trọng công tác đào tạo và tự đào tạo: 00% nhân viên đi học các
lớp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp vào được cấp các chứng chỉ nghề nghiệp
theo quy đ nh.
Về chất lượng sản phẩm
Phấn đấu cung cấp các sản phẩm tư vấn có chất lượng cao, đúng tiến
độ, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Các sản phẩm phải hoàn chỉnh, đồng bộ cả về nội dung và hình thức
với các giải pháp kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp.
2. .2 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty
1. Quy tr nh thiết kế
. ụ í h y t nh.
Quy trình này nh m đảm bảo thực hiện đúng, đủ, thỏa mãn các yêu cầu
của khách hàng và mục tiêu chất lượng đã hoạch đ nh.
Quy trình giúp thống nhất thực hiện các công tác giám sát tác giả đối
công trình xây dựng theo đúng sơ đồ thiết kế.
. y t nh thi t
54
Hình 2.6 ơ đồ quy trình thiết kế của công ty
. T nh t th hi n
ập kế hoạch thiết kế, nhiệm vụ khảo sát:
Trên cơ s ợp đồng kinh tế đã được ký kết với khách hàng và Quyết
đ nh giao nhiệm vụ của Giám đốc Công ty, Chủ nhiệm dự án (CND )/phòng
Kế hoạch – Kỹ thuật(K -KT) lập kế hoạch thiết kế gửi các đơn v thiết kế
tham gia ý kiến trước khi trình Giám đốc phê duyệt.
CNDA/Phòng KH-KT thực hiện th sát tại hiện trường, nhận các dữ
liệu đầu vào từ phía khách hàng và các tài liệu có liên quan đến dự án, sau đó
ch u trách nhiệm lập nhiệm vụ khảo sát thiết kế.
Nhiệm vụ khảo sát thiết kế được phụ trách các đơn v xem xét, ký xác
nhận trước khi chuyển phòng K -KT sau đó trình Giám đốc xét duyệt
Phê duyệt kế hoạch thiết kế, nhiệm vụ khảo sát:
55
Giám đốc phê duyệt kế hoạch thiết kế, nhiệm vụ khảo sát thiết kế.
CNDA/Phòng KH-KT trình nhiệm vụ khảo sát thiết kế để khách hàng
xem xét cho ý kiến.
Nhiệm vụ khảo sát thiết kế được phê duyệt cũng với những thay đ i
cuối cùng sẽ do CND ch u trách nhiệm phân phối tới các bộ phân liên quan
để thực hiện.
Thực hiện công tác thiết kế:
CNDA/Phòng KH-KT lập phiếu điều độ thiết kế phân công trách nhiệm
cho các đơn v thực hiện phần việc có liên quan.
Giám đốc ch u trách nhiệm lập và kiểm soát việc thiết kế, bao gồm
+ Xác đ nh các giai đoạn của thiết kế và tiến độ từng giai đoạn, giao
trách nhiệm thực hiện cho các bộ phận chuyên môn
+ T chức xem xét, kiểm tra và xác nhận tiến độ thiết kế cho mỗi giai
đoạn.
+ T chức quản lý sự phối hợp giữa các bộ phận khác nhau tham dự
vào việc thiết kế nh m đảm bảo sự trao đ i thông tin có hiệu quả và trách
nhiệm rõ ràng.
Chủ trì thiết kế các bộ môn cùng CND , nhóm dự án thực hiện kế
hoạch chi tiết và quản lý, nh m đảm bảo chất lượng thiết kế. Chủ trì thiết kế
quản lý các thiết kế viên, phối hợp với chủ trì thiết kế các bộ môn khác đảm
bảo sự hoàn chỉnh của dự án.
Trong suốt quá trình thiết kế, tại những giai đoạn thích hợp, công tác
thiết kế sẽ được xem xét (soát xét) nh m đánh giá khả năng đáp ứng các yêu
cầu của đầu vào, đồng thời, phát hiện những sai sót trong công tác thiết kế,
tránh những sai sót dây chuyền ảnh hư ng đến chất lượng và tiến độ thiết kế.
Kiểm tra, nghiệm thu, báo cáo
ồ sơ thiết kế sau khi hoàn thành phải được kiểm tra nội bộ trong đơn
56
v . Các chức danh đã được phân công thực hiện đúng các yêu cầu được giao
và ký xác nhận. Sau đó, hồ sơ thiết kế được chuyển tới phòng K -KT để tiến
hành kiểm tra cấp công ty.
Phòng KH-KT chỉ đạo các chuyên viên kiểm tra chuyên ngành đánh
giá tính khả thi của các giải pháp thiết kế, các bảng tính, sự phù hợp với
nhiệm vụ của chúng mà khách hàng yêu cầu và với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành.
Các sai sót của hồ sơ thiết kế sau khi được các chuyên viên kiểm tra
cấp công ty chỉ ra, được tập hợp vào Phiếu điểm mục soát hồ sơ thiết kế và
chuyển tới CND , CND chuyển lại đơn v thiết kế để tiến hành công tác
chỉnh sửa vào hoàn thiện hồ sơ.
Với các phần việc được sửa chữa lại, việc kiểm tra tiếp theo cũng được
thực hiện lần lượt theo đúng trình tự trên.
Khi hồ sơ thiết kế đã đảm bảo đúng yêu cầu chuyên viên kiểm tra
chuyên ngành ký xác nhận và trình trư ng phòng K -KT ký trước khi trình
lãnh đạo công ty phê duyệt.
Phê duyệt thiết kế, bàn giao chủ đầu tư
Giám đốc (hoặc người ủy quyền) phê duyệt hồ sơ thiết kế sau khi hồ sơ
đã được chỉnh sửa và có đầy đủ chữ ký của Phụ trách đơn v thiết kế, CND ,
chuyên viên thiết kế, chuyên viên kiểm tra chuyên ngành, trư ng phòng K -
KT.
ồ sơ thiết kế sau khi được phê duyệt sẽ được bàn giao cho chủ đầu tư,
phòng KH-KT, CND phối hợp t chức công tác nghiệm thu.
Giám sát tác giả
Giám đốc công ty phê duyệt kế hoạch giám sát tác giả (do CND lập)
và ra Quyết đ nh thành lập nhóm cán bộ thường trực giám sát tác giả trên cơ
s đề ngh của Trư ng các đơn v thiết kế.
57
CND phải kiểm tra tất cả các căn cứ để giám sát bao gồm: hồ sơ thiết
kế được duyệt; kế hoạch thi công của nhà thầu xây lắp; thông báo của Chủ
đầu tư về tiến độ yêu cầu giám sát tác giả; biện pháp thi công của nhà thầu
xây lắp.
Cán bộ thực hiện giám sát tác giả có thể thực hiện chế độ giám sát
không thường xuyên hoặc thường xuyên theo yêu cầu của chủ đầu tư. Cán bộ
giám sát tác giả tiến hành kiểm tra sự đúng đắn đối với giải pháp thi công của
nhà thầu xây lắp phù hợp với thiết kế được duyệt. Nội dung giám sát tác giả
phải được báo cáo với CND .
Trong quá trình giám sát tác giả nếu xảy ra sự cố, cán bộ giám sát phải
phối hợp với Chủ đầu tư và các bên liên quan (nhà thầu Xây lắp, tư vấn giám
sát thi công) k p thời xử lý theo quy đ nh hiện hành.
ưu hồ sơ
ồ sơ thiết kế sau khi hoàn thiện, bàn giao Chủ đầu tư, phải được lưu
trữ như sau:
+ Bản cứng (bản giấy): 0 bộ gốc lưu trữ bộ phận quản lý hồ sơ công
ty (thư viện), 0 bộ chính lưu trữ phòng K -KT.
+ Bản mềm (file bản vẽ, bản tính): lưu trữ tại Ngân hàng Giữ liệu
Databank của công ty.
Quá trình lưu trữ hồ sơ thiết kế tiếp tục được thực hiện mỗi khi có sửa
đ i thiết kế trong quá trình thi công công trình.
2. Chính sách chất lượng Công ty
. ụ í h
Giúp phát hiện những điểm không phù hợp và khẳng đ nh sự phù hợp
với các yêu cầu quy đ nh bao gồm: yêu cầu trong quy trình sản xuất, thiết kế;
yêu cầu của khách hàng; yêu cầu chế đ nh (nếu có).
Xác đ nh hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng để
58
đáp ứng các mục tiêu chất lượng đề ra.
Có căn cứ để đề xuất với lãnh đạo Công ty cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng.
Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty làm việc đúng yêu
cầu đặt ra trong các quy trình.
ập kế hoạch, thông báo đánh giá nội bộ
Chuẩn b đánh giá
Thực hiện đánh giá
Báo cáo kết quả đánh giá
. y t nh ánh giá
Hình 2.7 ơ đồ quy trình đánh giá chất lượng nội bộ
. T nh t th hi n
ập kế hoạch, thông báo đánh giá chất lượng nội bộ
oạt động đánh giá chất lượng nội bộ được tiến hành đ nh kỳ 9
tháng/lần và có thể được tiến hành đột xuất do các nguyên nhân khách quan
có ảnh hư ng đến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.
Trư ng đại diện lãnh đạo Công ty về chất lượng (Q R) lập kế hoạch
đánh giá chất lượng nội bộ. Trước đó, Q R phải trao đ i và xin ý kiến Giám
đốc về xác đ nh như vậy, mục đích, thời gian cho cuộc đánh giá, chỉ đ nh
nhóm đánh giá và trư ng nhóm đánh giá. Kế hoạch đánh giá phải thể hiện
59
được nội dung và phạm vi đánh giá.
Q R có trách nhiệm gửi thông báo đánh giá cho tất cả các bộ phận, cá
nhân liên quan đến hoạt động được đánh giá và cacds thành viên tham gia
đánh giá. Thông báo này phải được gửi trước khi đánh giá từ 5 đến 7 ngày.
Chuẩn b đánh giá
Q R triệu tập trư ng nhóm đánh giá họp chuẩn b cho công tác đánh
giá (sau khi gửi thông báo đến 2 ngày). Nội dung họp chuẩn b bao gồm:
+ Phân nhóm cá nhân đánh giá.
+ Ph biến chi tiết nội dung, quy đ nh về đợt đánh giá.
+ êu cầu chuẩn b tài liệu, thiết b ...phục vụ đợt đánh giá.
+ Kiểm tra công tác chuẩn b của các nhóm đánh giá.
Trư ng nhóm đánh giá có trách nhiệm: phân công công việc cho các
thành viên trong nhóm; ph biến nội dung đánh giá cho nhóm; trao đ i, thống
nhất trong nhóm về phương pháp, kỹ năng đánh giá.
Cán bộ đánh giá nghiêm cứu, xem xét kỹ các tài liệu liên quan đến hoạt
động đánh giá: tài liệu hướng dẫn, tài liệu tra cứu, các biểu mẫu...
Thực hiện đánh giá
Cán bộ đánh giá thực hiện thu thập số liệu, chứng từ thông qua phỏng
vấn, quan sát thực tế, tài liệu, hồ sơ liên quan đến công việc tại bộ phận được
đanh giá, đồng thời ghi chép đầy đủ vào phiếu đanh giá chất lượng nội bộ.
Trong quá trình đánh giá nếu phát hiện sự không phù hợp có tác động xấu, ảnh
hư ng đến hoạt động của đơn v được đánh giá, cán bộ đánh giá phải ghi chép
lại. ọi nhận xét về sự không phù hợp được đưa ra phải có sự thống nhất giữa
cán bộ đánh giá và phụ trách đơn v được đánh giá. Trường hợp không đạt được
sự thống nhất thì các bên có thể báo cáo Q R xem xét, giải quyết.
Sự không phù hợp nếu đã thống nhất, phải được phụ trách đơn b được
đánh giá đề xuất hành động khắc phục phòng ngừa và báo cáo một cách k p
60
thời, thích hớp chậm nhất 0 ngày sau khi có sự thống nhất. ành động khắc
phục phòng ngừa của đơn v phải được cán bộ đánh giá chấp nhận, theo dõi,
kiểm tra.
ết thời gian đánh giá, nếu có hành động khắc phục phòng ngừa tại
đơn v không được hoàn thành, cán bộ đánh giá phải tiếp tục theo dõi, kiểm
tra cho đến khi đơn v hoàn thành hành động khắc phục phòng ngừa và không
quá 20 ngày, nếu quá thời hạn quy đ nh, cán bộ đánh giá phải báo cáo Q R
để giải quyết.
Kết quả hành động khắc phục phòng ngừa tại đơn v được đưa ra trong
báo cáo phải được cán bộ đánh giá và Giám đốc xác nhận.
Q R phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi chỉ đạo hoạt động đánh giá
của nhóm đánh giá.
Báo cáo kết quả đánh giá
Căn cứ vào t ng hợp các phát hiện đánh giá của nhóm đánh giá, Q R
lập báo cáo kết quả đánh giá. Báo cáo chứa đựng toàn bộ các hoạt động đánh
giá, các vấn đề liên quan đến hoạt động đánh giá. Báo cáo phải phản ứng
trung thực, rõ ràng, khách quan sắc thái và nội dung của cuộc đánh giá.
Báo cáo được trình Giám đốc Công ty xem xét. Tùy theo mức độ
nghiêm trọng hay không của kết quả đánh giá mà lãnh đạo có những hành
động tiếp theo phù hợp.
3. Quy tr nh hành động khắc phục và ph ng ngừa
. ụ í h y t nh
Quy trình này hướng dẫn cách thức kiểm soát những điều kiện ảnh
hư ng xấu đến chất lượng, thực hiện biện pháp xử lý sản phẩm không
phù hợp, giải quyết các phản hồi khiếu nại của khách hàng, khắc phục
và phòng ngừa nh m loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp.
Sự không phù hợp bao gồm:
61
Sự hoạt động kém hiệu quả trong sản xuất, quản lý kinh doanh của
Công ty.
Các lỗi sai, hư hỏng của bước thiết kế, sản phẩm thiết kế trong quá
trình thiết kế.
Các khiếu nại phản hồi của khách hàng do chất lượng sản phẩm không
đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Phát hiện điểm không phù hợp
Báo cáo điều tra nguyên nhân
Quyết đ nh, thực hiện, báo cáo kết quả hành động khác phục phòng ngừa
Giám sát kết quả và lưu trữ hồ sơ
. y t nh (H nh 2.8)
Hình 2.8 ơ đồ quy trình hành động khắc ph c và ph ng ngừa
. T nh t th hi n
Trư ng các đơn v ghi nhận các thông tin về các điểm không phù hợp
hiện hữu hoặc tiềm ẩn có thể phát hiện được trong khi thực hiện các công việc
thường ngày, khi xử lý các khiếu nại từ khách hàng, và trong các lần đánh giá
chất lượng nội bộ
Báo cáo, điều tra nguyên nhân
62
Đối với sự không phù hợp mức độ không nghiêm trọng, trư ng đơn
v có thể chủ động giải quyết, sau đó báo cáo các phòng, ban chức năng và
ãnh đạo Công ty. Đối với sự không phù hợp mức độ nghiêm trọng hoặc
lặp đi lặp lại, có nguy cơ mang tính dây chuyền, trư ng đơn v báo cáo trực
tiếp tới các phòng, ban chức năng, Q R, và ãnh đạo Công ty.
Khi có thông tin điểm không phù hợp gửi tới, Q R phải xem xét điểm
không phù hợp để xác đ nh mức độ quan trọng của nó, trên cơ s đó quyết
đ nh có cần hành động khắc phục phòng ngừa hay không. ành động khắc
phục là hành động xử lý và loại bỏ các nguyên nhân hiệu hữu, gây ra sự
không phù hợp trong các hoạt động của Công ty. ành động phòng ngừa là
hành động loại bỏ các nguyên nhân tiềm ẩn có khả năng gây ra sự không phù
hợp trong các hoạt động của Công ty.
Chủ nhiệm dự án và Trư ng đơn v liên quan đến sự không phù hợp
cần hành động khắc phục phòng ngừa, phải có trách nhiệm điều tra nguyên
nhân của sự không phù hợp và đề ra các hành động khắc phục phòng ngừa
cần thiết nh m loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đó. Sau đó, lập
phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa, trình Giám đốc xem xét và phê duyệt
trước khi tiến hành.
Quyết đ nh, thực hiện, báo cáo kết quả hành động khắc phục phòng
ngừa
Khi có quyết đ nh của Giám đốc về việc thực hiện hành động khắc
phục phòng ngừa, các bộ phận liên quan phải thực thi theo quyết đ nh. Các
kết quả thực hiện được ghi chép lại và báo cáo với Q R, Q R có trách
nhiệm xác nhận hiệu quả hành động khắc phục phòng ngừa. Trong quá trình
thực hiện, thư ký chất lượng IS của Công ty có trách nhiệm theo dõi và ghi
chép lại quá trình thực thiện và kết quả khắc phục phòng ngừa.
Giám sát kết quả và lưu trữ hồ sơ: hành động khắc phục phòng ngừa
63
phải được Trư ng đơn v và cán bộ phụ trách chất lượng của đơn v giám sát
chặt chẽ, để đảm bảo sự không phù hợp tương tự sẽ không xảy ra trong tương
lai. Kết quả hành động khắc phục phòng ngừa sau khi thực hiện và được xác
nhận, được chuyển tới cho bộ phận lưu trữ hồ sơ.
2. . Nh ng kết quả và tồn tại của Công ty trong công tác quản lý chất lượng
2. . . Nh ng kết quả đạt được
Trong thời gian vừa qua chất lượng sản phẩm tư vấn nói chung và sản
phẩm thiết kế nói riêng của Công ty không ngừng được nâng cao. Những sai
sót trong quá trình thiết kế chủ yếu là các lỗi thể hiện bản vẽ, có thể sửa chữa
khắc phục. Nhìn chung không có sai sót đưa đến hậu quả nghiêm trọng, gây
thiệt hại cho Chủ đầu tư hay nhà thầu thi công. Bên cạnh đó, hệ thống quản
lý chất lượng từng bước được hoàn thiện, mang lại nhiều mặt tích cực như:
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty: Công ty đã tạo được sự tin
cậy đối với khách hàng. Công ty đã được nhiều khách hàng tìm đến và bước
đầu tạo được những ấn tượng tích cực.
Nâng cao nhận thức về chất lượng đối với người lao động: việc phải
tuân thủ các quy trình trong thiết kế và tác nghiệp, đồng thời phải ghi chép
thành tài liệu các thủ tục cho mỗi động tác đã giúp người lao động làm việc có
kỷ luật và tạo được phong cách chuyên nghiệp. Điều quan trọng là người lao
động nhận thức được vai trò của các quy trình, chấp nhận quy trình và thực
hiện theo quy trình một cách hiệu quả. Với phương châm “làm đúng ngay từ
đầu”, người lao động ngày càng nhận thức tốt hơn về vấn đề chất lượng sản
phẩm, đóng góp một phần quan trọng trong quá trình kiểm soát, đo lường và
cải tiến liên tục các quy trình.
Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực: với mục tiêu và chính sách chất
lượng đã đề ra, Công ty đã khuyến khích và tạo những điều kiện thuận lợi cho
người lao động tham gia các khóa học nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và
64
ngoại ngữ. Bên cạnh đó, người lao động cũng không ngừng học hỏi, đưa ra
nhiều sáng kiến cải tiến góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
thiết kế.
ua sắm, đ i mới thiết b máy móc phục vụ sản xuất: xác đ nh được
chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với chất lượng hệ thống thiết b , máy móc,
thời gian qua, Công ty đã không ngừng trang b mới hệ thống máy tính với
cấu hình mạnh, mua sắm các phần mềm ứng dụng giá tr hàng trăm triệu để
phục vụ công tác thiết kế. Bên cạnh đó, điều kiện làm việc của người lao động
cũng được cải thiện đáng kể thông qua các hoạt động như: thay mới, sửa chữa
hệ thống điều hòa không khí, bàn ghế làm việc...
Nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động:
với những kết quả tích cực đạt được nhờ hệ thống quản lý chất lượng được cải
thiện, lợi nhuận của Công ty đều tăng qua từng năm. Nhờ vậy, mức lương của
người lao động cũng được cải thiện đáng kể. Nhiều người lao động và tập thể
có thành tích xuất sắc được khen thư ng, tạo ra không khí thi đua làm việc
trong toàn Công ty. Ngoài ra, các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan dã
ngoại do Công Đoàn, Đoàn thanh niên cũng được Công ty khuyến khích giúp
nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.
65
Một số hình ảnh công trình công ty thiết kế đã phát huy hiệu quả tốt.
Hình 2.9: Công trình Th y ợi H G ng Đền Hùng tỉnh hú Thọ
Hình 2.10: Công trình mái ập TL h hượng o- Th nh Th y- hú Thọ
66
2. .2. Nh ng vấn đề tồn tại cần khắc ph c
ột số quy trình còn thực hiện mang tính hình thức, một số chủ nhiệm
dự án chưa thực sự sử dụng hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn IS như là một
công cụ hữu ích để quản lý chất lượng thiết kế mà thực sự còn nặng về đối
phó, còn nhiều sai sót
Chất lượng nguồn nhân lực đã được cải thiện trong thời gian gần đây
nhưng cần phải nâng cao hơn nữa, đặc biệt các kỹ sư, kiến trúc sư phải phấn
đấu tr thành thạc sĩ, tiến sĩ. Trình độ ngoại ngữ cũng hiện là vấn đề khó khăn
của Công ty, khi mà trong thời bu i hội nhập việc sử dụng tốt các ngoại ngữ
là vô cùng cần thiết, tuy nhiên số lượng cán bộ thiết kế có khả năng sử dụng
ngoại ngữ cho công việc là rất khiêm tốn, chưa đáp ứng được mong muốn của
ban lãnh đạo Công ty.
ệ thống máy móc, thiết b phục vụ công việc, hệ thống cơ s hạ tầng,
điều kiện làm việc của người lao động cần được cải thiện theo hướng hiện đại
để xứng tầm với v trí của Công ty trong lĩnh vực thiết kế công trình.
67
Kết luận chương 2
Qua nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản
phẩm tư vấn thiết kế của công ty c phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp
Phát triển Nông Thôn Phú Thọ cho thấy, việc tiến hành quản lý là việc làm
đúng đắn, phù hợp yêu cầu công tác quản lý chất lượng khoa học kỹ thuật đối
với từng xã hội trong điều kiện mới. Dù kết quả đạt được mới chỉ là ban đầu,
nhưng rất hiệu quả và khả quan, đáng ghi nhận. Qua phân tích thực trạng công
tác quản lý chất lượng sản phẩm cho thấy, để hoạt động này thực sự mang lại
hiệu quả, cần chú ý tới những vấn đề như: Phải tăng cường công tác đào tạo
nguồn nhân lực, sắp xếp lại quy trình quản lý hồ sơ, sản phẩm tư vấn theo tính
chất khoa học mang tính chuyên nghiệp.
Phân đ nh rõ trách nhiệm quản lý chất lượng từng khâu để khi triển khai
thiết kế hay các mô hình của từng công trình theo trình tự và khai thác tối ưu
tính khoa học, kỹ thuật, kinh tế,… mang lại hiệu ích công trình cũng như
đóng góp cho sự phát triển của Xã hội.
68
CHƯƠNG CÁC BIỆN HÁ NÂNG CAO CH T LƯ NG ẢN
H M TƯ V N THIẾT KẾ C A C NG T C H N TƯ V N
XDNN TNT H TH
. . Quan điểm và định hướng phát triển của Công ty
. . . Về quan điểm
Được sự quan tâm của các ngành các cấp trong và ngoài Tỉnh, đặc biệt
trong ngành Nông nghiệp và PTNT từ cấp đ a phương đến cấp Bộ. Công ty đã
có bề dày kinh nghiệm trên 30 năm hoạt động, luôn được đánh giá cao và là
đơn v hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành về XDCB của ngành
Nông nghiệp và PTNT trong Tỉnh. Việc giữ vững và phát triển được thương
hiệu của Công ty trong tình hình mới là một vấn đề hết sức quan trọng, có
tính chất sống còn với Công ty. uốn khẳng đ nh được thương hiệu và v trí
của mình trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế m của và hội
nhập, thì hơn lúc nào hết Công ty cần tập trung cao độ cho việc nâng cao chất
lượng sản phẩm d ch vụ tư vấn của mình cho th trường. Trước hết, Công ty
cần giáo dục, tuyên truyền cho tất cả mọi thành viên trong đơn v có những
nhận thức đầy đủ về vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm và những
nhân tố ảnh hư ng.
Hình 3.1. á y tố nh hưởng tới hất ượng s n phẩm tư vấn thi t
69
iện nay, theo quan điểm chỉ đạo của Đảng với mục tiêu và đ nh
hướng phát triển, đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản tr thành nước công
nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, về lĩnh vực Nông nghiệp, phát triển
nông thôn Đảng đã ra ngh quyết số 26/NQ-TW, ngày 05/08/2008 về Nông
nghiệp, nông dân và nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về Nông thôn
mới,... với nhiều khâu đột phá, trong đó có việc quy hoạch, đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho lĩnh vực Nông nghiệp, phát triển nông thôn nói
chung.
Do vậy Chi ủy Chi bộ Công ty đã chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với hội
đồng quản tr nghiên cứu, vận dụng, k p thời đề ra nhiều Ngh quyết chuyên
đề, xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty phù hợp trong tình hình mới,
chỉ đạo Chính quyền và các đoàn thể X trong Công ty tuyên truyền đến từng
cán bộ CNV trong Công ty cùng vào cuộc đồng bộ để góp phần đạt hiệu quả
cao trong từng công đoạn công tác tư vấn và hoạt động kinh doanh chung của
Công ty.
. .2 Định hướng phát triển Công ty
Thực hiện theo chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển nền kinh
tế vận hành theo cơ chế th trường theo đ nh hướng xã hội chủ nghĩa, các quy
luật phát triển kinh tế và xu thế phát triển kinh tế tất yếu của thời đại. Đảng và
Nhà nước đang tiến hành công cuộc cải cách m cửa, hội nhập nền kinh tế
nước ta vào nền kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu, rộng, đứng trước
sự cạnh tranh quyết liệt của các Công ty tư vấn về việc làm và nhu cầu của xã
hội đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, nhất là sản phẩm về lĩnh
vực tư vấn...
à cơ quan hoạt động trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành Nông
nghiệp. Công ty đã liên tục học tập, nghiên cứu k p thời những quan điểm,
đ nh hướng của Đảng, Nhà nước và xu thế phát triển của xã hội, nhất là sự đòi
70
hỏi của th trường về sản phẩm d ch vụ tư vấn chuyên ngành của Công ty để
k p thời xây dựng và điều chỉnh phương pháp t chức quản lý trong công tác
chuyên môn của Công ty, chiến lược kinh doanh cho phù hợp, xác đ nh rõ
quan điểm nhất là đơn v tư vấn chuyên ngành phải là những người tiên phong
trong việc nghiên cứu mô hình, tìm hiểu, khảo sát kỹ lưỡng, vận dụng phù
hợp các lợi thế so sánh của từng vùng miền đ a phương, b xung hoàn thiện
quy hoạch và các giải pháp kỹ thuật, kinh tế tối ưu nhất cho từng công trình
để đảm bảo mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất.
* Đ nh hướng phát triển của Công ty trong những năm tới là:
Trong thời gian tới Công ty tập trung cao độ cho việc xây dựng đơn v
tr thành một doanh nghiệp hàng đầu, có uy tín cao của tỉnh Phú Thọ và của
Khu vực Trung du miền núi phía bắc trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm
d ch vụ tư vấn đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần phải, giải quyết một số vấn
đề sau:
ột là, hoàn thiện về t chức và hoạt động trong Công ty một cách toàn
diện, đặc biệt là cải cách về cơ cấu t chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, nhân viên; tiếp tục kiện toàn, sắp xếp đội ngũ cán bộ hợp lý, phát huy
năng lực và tính sáng tạo cao nhất trong thực hiện các công việc được giao.
ai là, tập trung tuyển dụng cán bộ có chuyên môn cao về thiết kế, quy
hoạch, t chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cả về trình độ chuyên môn và chính
tr , xây dựng đội ngũ cán bộ, kiến trúc sư quy hoạch, kỹ sư hạ tầng kỹ thuật
có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu phát triển trong hội nhập.
Ba là, tiếp tục đầu tư trang thiết b hiện đại, công nghệ tiên tiến, nâng
cao chất lượng sản phẩm thiết kế, năng lực cạnh tranh, phát triển SX-KD hiệu
quả, củng cố, xây dựng uy tín với khách hàng và các chủ đầu tư.
Bốn là, tăng cường công tác Nghiên cứu khoa học.
71
ục tiêu công tác nghiên cứu khoa học của Công ty hướng tới là các
lĩnh vực về: Thủy lợi, Xây dựng, mô hình phát triển Nông nghiệp bền vững
và môi trường, giải pháp công trình ứng phó với biến đ i khí hậu... Bao gồm
các hoạt động chính như:
- ập các dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi về đánh giá tác
động môi trường của các CT Thủy lợi, an toàn về hồ, đập và các vấn đề liên
quan thiết thực, có tính ứng dụng cao và hiệu quả thiết thực với từng công
trình, từng đ a phương cụ thể.
- Thăm dò đ a chất, đ a chất Thủy văn, đ a chất công trình
- Nghiên cứu, lập quy hoạch các vùng sản xuất, mô hình phát triển
Nông nghiệp xanh bền vững, ập quy hoạch phát triển dự án về nông thôn
mới theo chương trình mục tiêu quốc gia về XD nông thôn mới giai đoạn đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Năm là, mục tiêu kinh doanh với các lĩnh vực tư vấn của Công ty:
. Tham gia xây dựng chiến lược, các chương trình, dự án, quy hoạch; xây
dựng về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nguồn nước, tưới tiêu, cải tạo
đất, cấp thoát nước, môi trường, thích ứng biến đ i khí hậu, bảo tồn và phục
hồi các hệ sinh thái vùng đồi, núi, t chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia nghiên cứu khoa học thuộc khu vực miền núi về các lĩnh vực sau:
Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển
kinh tế xã hội miền núi phía Bắc;
Chế độ, kỹ thuật tưới tiêu nước cho các loại cây trồng;
Cấp thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Thiên tai, biến đ i khí hậu, biện pháp phòng chống và thích ứng;
Phát triển bền vững môi trường sinh thái;
3. Cung cấp d ch vụ tư vấn về quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế,
thẩm tra dự án, giám sát thi công, quản lý dự án, kiểm tra chất lượng công
72
trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ s hạ tầng, nông nghiệp nông thôn, xử lý nước
thải, thuỷ sản; thực hiện các thí nghiệm hiện trường; đánh giá tác động môi
trường.
. T chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu theo năng lực và quy đ nh
của pháp luật.
5. Tham gia hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ; liên doanh, liên kết với các t chức trong nước và nước ngoài để thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, tư
vấn, sản xuất, đào tạo.
6. Tham gia đào tạo, tập huấn, t chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông,
khuyến công, nâng cao năng lực trong quản lý tưới tiêu, môi trường, bảo tồn
và phục hồi hệ sinh thái, thích ứng với biến đ i khí hậu và phòng chống giảm
nhẹ thiên tai.
7. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác.
.2. Đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
v tư vấn của Công ty
Từ thực trạng hoạt động của Công ty, theo quan điểm đ nh hướng về
phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước nói chung, của ngành Nông
nghiệp nói riêng và sự cạnh tranh quyết liệt của các Công ty đồng ngành trên
th trường tư vấn,... Nhất là từ khi Công ty thực hiện c phần hóa (năm 995)
đến nay. Công ty đã xây dựng được quan điểm, mục tiêu và đ nh hướng phát
triển một cách rõ ràng, bền vững, trên cơ s phát huy những ưu điểm thành
tích, lợi thế, bề dày kinh nghiệm nghề nghiệp của Công ty trong gần 0 năm
hoạt động phát triển và theo xu thế th trường trên cơ s tiếp thu có chọn lọc
những tinh hoa của nền K KT và khoa học quản lý tiên tiến của thời đại.
Để thực hiện được mục tiêu và đ nh hướng phát triển của Công ty như
đã nêu trên thì cần phải thực hiện một cách t ng thể, đồng bộ rất nhiều các
73
giải pháp về:
Vận dụng các quy luật cơ s khoa học lý luận và thực tiễn về phát triển
kinh tế từng thời kỳ.
Nghiên cứu, vận dụng phương pháp Quản lý, kỹ thuật, đầu tư cơ s vật
chất, trang thiết b , nhân lực, aketing tìm kiếm phát triển th trường, củng cố
và XD thương hiệu vững mạnh cho Công ty...
Trong các giải pháp nêu trên thì cần phải tập trung đột phá vào ba vấn
đề quan trọng mang tính quyết đ nh sự thành công của Công ty đó là:
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
Công ty cũng cần tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đây là
một yếu tố quan trọng và có tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm làm
ra. Chất lượng nguồn lực không chỉ kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm
làm việc mà còn được thể hiện trong thái độ, ý thức làm việc, hành vi ứng xử
và nhiều yếu tố khác như sức khoẻ, tâm lý làm việc,….
Biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là đào
tạo. Công tác đào tạo cần được quan tâm tiến hành thường xuyên, đúng nhu
cầu, đúng mức độ và phù hợp với từng đối tượng. ỗi một cán bộ tư vấn,
việc đào tạo có thể tiến hành theo từng nấc: đào tạo mới, đào tạo nâng cao
hoặc đào tạo lại. ãnh đạo Công ty cần xem xét và đánh giá đúng nhân viên
của mình để có quyết đ nh đào tạo đúng đối tượng, tránh lãng phí thời gian,
công sức và tiền bạc. Trong quá trình tư vấn một số dự án lớn, quan trọng cần
tăng cường áp dụng hình thức đào tạo tại chỗ nh m trang b nhanh chóng kiến
thức thực tiễn cho người lao động, đáp ứng k p thời yêu cầu của công việc.
ựa chọn, sắp xếp cử các cá nhân đi học bồi dưỡng chuyên môn nh m cập
nhật thông tin nghiệp vụ, sau đó sẽ về triển khai, ph biến trong Công ty.
Thường xuyên giáo dục và khuyến khích người lao động nâng cao tính
tự giác, tự học hỏi nh m nâng cao khả năng của bản thân. T chức các bu i
74
thảo luận, đúc rút kinh nghiệm theo đ nh kỳ, theo dự án sẽ giúp Công ty đánh
giá k p thời những điểm còn thiếu trong kỹ năng, kiến thức làm việc của nhân
viên từ đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp.
Cần tạo một môi trường làm việc văn hóa, thoải mái, chuyên nghiệp và
trong lành. Đảm bảo được nguồn công việc thường xuyên, bố trí, phân công
công việc hợp lý, công b ng, chế độ trả lương thoả đáng, giúp tăng thu nhập
của của cán bộ nhân viên mà vẫn có lãi cho công ty. Đánh giá đúng những
cống hiến của cán bộ công nhân viên cho Công ty. Quan tâm thường xuyên
đến việc nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên b ng nhiều
hình thức như t chức các bu i đi nghỉ dưỡng, các bu i sinh hoạt văn hoá, các
hoạt động thể thao lành mạnh. iện nay, Công ty vẫn đang cố gắng duy trì
website của công ty trong đó có diễn đàn thảo luận trực tuyến của các kiến
trúc sư, kỹ sư trong công ty, là chỗ trao đ i kinh nghiệm, kiến thức công việc
cũng như đời sống. Tuy nhiên, hiệu quả của trang web chưa được như mong
muốn do chưa được quan tâm thỏa đáng. Công ty cần sớm hoàn thiện và phát
triển website để nâng cao kiến thức cũng như đời sống tinh thần của cán bộ
công nhân viên.
Ngoài việc giáo dục đào tạo về mặt chuyên môn, Công ty cần quan tâm
công tác giáo dục nâng cao phẩm chất đạo đức, văn hóa giao tiếp, tác phong
làm việc, lương tâm nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm nh m tạo ấn tượng tốt
cho khách hàng trong việc lựa chọn d ch vụ của Công ty.
Nghiên cứu áp dụng ệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn IS
cũng là một hình thức nâng cao trí lực của cán bộ công nhân viên. Vì IS
không những đảm bảo kết quả của đầu ra có chất lượng mà nó dần từng bước
tạo cho người lao động thói quen làm việc theo một quy trình xác đ nh,
chuyên nghiệp và hiệu quả đồng thời quy trình đó cũng đảm bảo cho người
lao động không gian làm việc độc lập, có trách nhiệm với môi trường an toàn
và có văn hóa.
75
.2.2. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất
Như đã phân tích, một nguyên nhân dẫn tới tình trạng chất lượng sản
phẩm tư vấn thiết kế chưa được như mong muốn tại mọi công trình là do
công tác kiểm tra, kiểm soát và đánh giá chất lượng sản phẩm tại Công ty hiện
tại chưa có được một bộ phận riêng biệt đảm trách, chưa có phòng ban quản
lý chất lượng, việc kiểm tra, kiểm soát bản vẽ thiết kế lẫn dự toán đều do các
chủ nhiệm dự án, chủ trì bộ môn ch u trách nhiệm thuần tuý về mặt chuyên
môn. Do đó mới chỉ kiểm soát được phần kỹ thuật của sản phẩm làm ra.
Trong thời gian tới Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên trách công tác
kiểm soát, đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm toàn công ty từ khi bắt
đầu có ý tư ng tới khi bước vào triển khai thực hiện hợp đồng. Quy đ nh trách
nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân, bộ môn đối với chất lượng sản phẩm do khâu
mình đảm trách. Quy đ nh luồng thông tin hợp lý (nhanh, chính xác, toàn diện
và bí mật). ã hoá hồ sơ lưu trữ phục vụ cho khâu lưu và tìm kiếm hồ sơ.
Xây dựng, hoàn thiện dần mẫu tài liệu thu nhận ý kiến đóng góp của khách
hàng về sản phẩm công ty sau mỗi lần kết thúc hợp đồng.
Trong thời gian qua, Ban lãnh đạo Công ty đã thực sự quan tâm đến
việc xây dựng cơ s vật chất để phục vụ cho công tác và các hoạt động
chuyên môn. Tuy vậy, phần trang thiết b , các điều kiện cơ s vật chất nơi làm
việc,... vẫn còn rất khiêm tốn, chưa đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động kinh doanh
của Công ty và chưa theo k p mặt b ng chung của các doanh nghiệp tư vấn
đầu tư xây dựng chuyên ngành NN và PTNT của nhiều đ a phương trong cả
nước. Vì vậy, việc tập trung đầu tư nâng cao điều kiện cơ s vật chất trang
thiết b , tiến bộ khoa học để phục vụ nâng cao chất lượng sản phảm d c vụ tư
vấn của Công ty là việc làm hết sức cấp thiết.
Đầu tư xây dựng và phát triển cơ s vật chất, máy móc, thiết b , ứng
dụng những tiến bộ K KT CN mới, các phần mềm chuyên ngành phục vụ
76
công tác thiết kế vào hoạt động nghiên cứu sản xuất kinh doanh của Công ty,
tăng cường việc m rộng, phát triển th trường, chiếm lĩnh th phần và củng
cố thương hiệu của Công ty.
.2. . Xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
Tăng cường công tác quản lý kinh doanh, rà soát b xung k p thời về cơ
chế quản lý, Điều lệ t chức hoạt động và quy chế quản lý kinh doanh của
Công ty cho phù hợp với sự phát triển trong tình hình mới và xây dựng, hoàn
chỉnh quy trình quản lý của Công ty theo cách t chức quản lý chất lượng sản
phẩm tư vấn theo tiêu chuẩn IS -9001-2008:
Tiêu chuẩn do IS công bố được đúc kết từ những thành tựu khoa học
công nghệ, được thể nghiệm trong thực tế có tính ph biến, có sự tham góp trí
tuệ của đông đảo các chuyên gia có kiến thức - kỹ năng - kinh nghiệm nhiều
nước. ặt khác nó cũng là phương án đồng thuận, dung hòa thỏa đáng quyền
lợi của các bên liên quan. Chính vì vậy, dù tiêu chuẩn của IS công bố không
có giá tr pháp lí bắt buộc bất cứ t chức hay cá nhân nào, nhưng trên thực tế
nhiều nước, nhiều t chức thừa nhận và lấy làm cơ s để xây dựng tiêu chuẩn
quốc gia
Tiêu chuẩn IS 9000 do ban kỹ thuật TC 76 ban hành lần đầu vào
năm 987, được sửa đ i lần vào năm 99 , lần 2 năm 2000 sửa đ i lần 3
năm 2008. IS 9000 không phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm hay d ch vụ cụ
thể mà là tiêu chuẩn mô tả và xác đ nh các yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý
chất lượng của một t chức, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, d ch vụ. IS 9000 được coi như là một Phương pháp làm việc khoa
học hay là một công nghệ quản lý mới, giúp T chức tạo được điều kiện hoạt
động n đ nh, sản phẩm - d ch vụ của mình luôn thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng, đồng thời là cơ s để đánh giá khả năng của t chức nh m duy trì và
không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
77
Các nguyên tắc cơ bản của ISO 9000 là;
ướng tới sự thỏa mãn của khách hàng cả hiện tại và tương lai
Vai trò của lãnh đạo trong việc xác đ nh mục đích, biện pháp, chỉ dẫn
và tạo môi trường làm việc thuận lợi để mọi người có thể tham gia một cách
đầy đủ trong việc thực hiện những mục tiêu của T chức
Sự tham gia đầy đủ của cán bộ nhân viên vì lợi ích chung của T chức
Tiếp cận theo Quá trình nh m đạt hiệu quả cao
Tiếp cận theo ệ thống trong quản lý
Cải tiến liên tục
Các quyết đ nh phải trên cơ s phân tích đầy đủ các thông tin, số liệu
thực tế
Đảm bảo lợi ích hợp lí giữa t chức với các bên liên quan
*Xây dựng hệ thống văn bản
Bộ tiêu chuẩn IS 9000 của t chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế đưa ra các
yêu cầu, và đòi hỏi các đơn v xây dựng hệ thống quản lý thực hiện các yêu
cầu này nh m kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động trong đơn v . Ban thảo cách
thức xây dựng s tay chất lượng, các quy trình, quy đ nh, quy chế và các biểu
mẫu thực hiện công việc.
ô tả sơ đồ:
Tầng : S tay chất lượng
ô tả:
- Chính sách chất lượng.
- Cơ cấu t chức, trách nhiệm và quyền hạn.
- Nội dung của hệ thống chất lượng.
78
Hình .2. ấ t ú h thống tài i th o 001 2008
Tầng 2: Các quy trình, thủ tục
ô tả: Các quy trình thủ tục áp dụng cho hệ thống quản lý
Các văn bản hướng dẫn công việc
ô tả: Các công việc được thực hiện như thế nào…
Các hồ sơ
Bao gồm: Các biểu mẫu, các ghi chép…
ợi ích của việc lập văn bản các tài liệu
Cơ s để đảm bảo chất lượng công việc do Công ty tạo ra nh m thỏa
mãn khách hàng.
Khẳng đ nh cam kết của ãnh đạo đối với chất lượng công việc do
Công ty cung cấp.
Cơ cấu t chức, trách nhiệm và quyền hạn của mọi bộ phận và cá nhân
trong T chức được xác đ nh rõ ràng.
Thông tin cho mọi người biết hệ thống quản lý chất lượng đã được thiết
lập và thực hiện, cung cấp các hướng dẫn cần thiết để tiến hành công việc
thuận lợi.
79
Tạo thuận lợi cho việc thực hiện các Tiêu chí của Công ty và tăng cơ
hội cho cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
Cơ s để được thừa nhận và đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng của T chức, nâng cao uy tín của Công ty.
ướng dẫn chỉnh sửa dự thảo văn bản
T ng hợp hệ thống văn bản, chuẩn b cho công tác phê duyệt, ban hành hệ
thống tài liệu
*Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế
. ục đích
- Phân đ nh nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh trong công tác
thực hiện các bước Thiết kế Xây dựng công trình (lập Báo cáo kinh tế kỹ
thuật, Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công).
- Đảm bảo sản phẩm Tư vấn / Thiết kế được thực hiện - Kiểm soát liên
tục trong mọi công đoạn.
- Thống nhất trình tự triển khai lập một ồ sơ Dự án Đầu tư Xây dựng
công trình / Thiết kế Xây dựng công trình - Sản phẩm TV /TK.
2. Phạm vi áp dụng
"Quy trình kiểm soát công tác tư vấn thiết kế" là quy trình được áp
dụng cho mọi sản phẩm Tư vấn và Thiết kế thuộc các giai đoạn gồm:
- ập Báo cáo Đầu tư Xây dựng công trình (BCĐTXDCT) và T ng
mức đầu tư sơ bộ (T ĐT) (Thiết kế 3 bước).
- ập Dự án Đầu tư Xây dựng công trình (D ĐTXDCT) gồm thuyết
minh (T ) và Thiết kế sơ bộ (TKCS); T ng mức đầu tư (T ĐT) (Thiết kế 2
bước và 3 bước).
- Thiết kế kỹ thuật (TKKT) - Thiết kế Bản vẽ thi công (TKBVTC);
T ng dự toán (TDT) và dự toán (DT) (Thiết kế 2 bước và 3 bước).
- ập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) + Bản vẽ thi công (BVTC);
T ng dự toán (TDT) và Dự toán (DT) (Thiết kế bước).
80
3. Tài liệu liên quan
- uật Xây dựng số 6/2003/Q ngày 26/ /2003
- Ngh đ nh của Chính phủ về Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công
trình số 2/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009.
- Ngh đ nh của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
số 209/200 /NĐ-CP ngày 16/12/2004.
- TCXDVN 285-2002 và các TCVN liên quan đến nội dung lập dự án /TK.
- 14TCN 118 - 2002 và 14TCN119-2002 của ngành NN PTNT và các
TCN khác liên quan đến nội dung lập Dự án /Thiết kế.
4. Đ nh nghĩa, quy đ nh các cụm từ viết tắt
Bảng 3.1. hi vi t tắt á ụm từ
C m từ viết
Tên đầy đủ
C m từ viết tắt
Tên đầy đủ
tắt
Công ty
ĐCT
ãnh đạo công ty
CT
Chủ nhiệm Dự án /chủ
Dự án /Công trình
DA/CT/
nhiệm
/ Tư vấn / Thiết
CNDA/CNTK/CNCN
TV/TK
Thiết kế /Chủ nhiệm
kế
chuyên ngành
Báo cáo Đầu tư
BCĐT
KTV/TKV/
Kiểm tra viên
(Xây dựng công
(XDCT)
/Thiết kế viên
trình)
(Báo cáo) Dự án
(BC) daĐt
CSTG/
Giám sát tác giả/ Chủ
Đầu tư (xây dựng
(XDCT)
CĐT /K
đầu tư/ Khách hàng
công trình)
Báo cáo kinh tế
Nhóm dự án / Nhóm
BCKTKT/
NDA/NTK/
Kỹ thuật / chi tiết
thiết kế ội đồng dự
CTCN
ĐD / ĐTK
ch. ngành
án / ội đồng Thiết kế
TK (CT)/
Thiết kế (công
HD/QT
ướng dẫn / Quy trình
PATK
trình)/ Phương án
81
thiết kế
Quy trình Vận hành -
Khảo sát lập Dự
KSLDA
án / Khảo sát
QTVH-KT/BTSP
Khai thác / Bảo trì sản
/KSTK
phẩm
Thiết kế /
Bảo hành sản phẩm
Thiết kế Cơ s /
TKCS/TKKT
BHSP (CT)
(công trình)
Thiết kế Kỹ thuật
Tiêu chuẩn (Xây
Thiết kế Bản vẽ
TC (XD) VN/
TKBVTC/
dựng) Việt Nam /
thi công / thuyết
TCN
TM (TT)
Tiêu chuẩn ngành
minh (tính toán)
T ĐT /TDT/
T ng mức đầu tư/
DT
T ng dự toán / Dự
toán
82
5. Nội dung
5. . Quá trình thực hiện
5. . Lưu đồ quá trình
Chức danh
Công đoạn
Tài liệu liên quan chính
CNDA/CNTK/CNCN, TKV
ợp đồng, Phiếu giao việc
1 Thu thập "dữ liệu đầu vào
Tài liệu liên quan đến Dự án /CT
Tiêu chuẩn Thiết kế
Không đạt
ợp đồng, Phiếu giao việc
KTV, CNDA/CNTK/CNCN
Tài liệu dùng làm đầu vào
Kiểm tra dữ liệu đầu vào
2
ợp đồng, Phiếu giao việc
ợp đồng, Phiếu giao việc
Đạt
Đề cương KS D /TK
CNDA/CNTK
Đề cương KS D /TK và
3 ập "đề cương KS D /T.K"
ĐD / ĐTK
phương án phác thảo bố trí t ng thể.
Không đạt
Các TCVN, TCN liên quan
TP/ ĐTT
ĐCT
4
Phê duyệt đề cương Đ KS /TK
Các Dự án /CT tương tự đã thực
Đạt
hiện
CNCN
Thành phần khối lượng KS,
NDA/NTK
LDA/TK.
5 ập "đề cương chi tiết chuyên ngành"
CNDA/CNTK
Không đạt
Đề cương KS D /TK
ĐCT
6
Thông qua đề cương chi tiết chuyên ngành
83
NDA/NTK
Đề cương chi tiết chuyên
Đạt
ngành
7 ập dự án /thiết kế
ướng dẫn, TK mẫu, phần
mền TK, chương trình tính
Không đạt
toán...
CNCN
8
Các TCVN, TCN, tài liệu
Kiểm tra, giám đ nh DA /TK
CNDA/CNTK
TK khác
Đạt
ồ sơ D /TK
KTV
9 Báo cáo "hồ sơ D /TK dự thảo"
Đ Phòng
ồ sơ D /TK dự thảo
Không đạt
CNDA/CNTK
10
Thông qua hồ sơ DA /TK dự thảo
ồ sơ D /TK dự thảo
Đạt
Đ
ồ sơ D /TK dự thảo đã
được thông qua.
11 ập hồ sơ D /TK chính thức
CNCN
Không đạt
CNDA/CNTK
12
Phê duyệt hồ sơ DA /TK chính thức
Số bộ ồ sơ D /TK chính
ĐV / ĐTT
thức theo yêu cầu của khách
CNDA/CNT
hàng.
13 Giao nộp sản phẩm thiết kế cho CĐT, lưu trữ
Hình 3.3: Lư á t nh
. Thu thập dữ liệu "đầu vào" và kiểm tra dữ liệu "đầu vào"
- Thực hiện liên tục trong quá trình lập dự án /Thiết kế.
2. ập "Đề cương KS D / KSTK"
- CND /CNTK lập "Đề cương KS D / KSTK" (Theo quy đ nh
trong QĐ730-01/KHTL)
3. Phê duyệt "Đề cương KS D /TK"
84
- Kiểm tra viên / lãnh đạo phòng / lãnh đạo trung tâm giám đ nh.
- ãnh đạo phê duyệt "Đề cương KS D /KSTK".
. ập "Đề cương CTCN" (khi có yêu cầu)
CNCN căn cứ vào "Đề cương KS D /KSTK", Phiếu giao việc, P
phác thảo bố trí t ng thể để lập "Đề cương CTCN" theo các ướng dẫn
chuyên ngành (Theo quy đ nh trong QĐ730-0 /K T ), lấy xác nhận của
CNDA /CNTK.
5. Phê duyệt /Thông qua "Đề cương CTCN"
ãnh đạo công ty phê duyệt / thông qua "Đề cương CTCN" sau khi có
ý kiến góp ý của kiểm tra viên / lãnh đạo phòng.
6. Thiết kế
- ình thành các phương án - các bài toán chính.
CND /CNTK phối hợp với CNCN, trao đ i với TTTV nếu cần để đề xuất:
+ Các P TK kèm các thông số kỹ thuật chính.
+ Các bài toán chính và trường hợp tính toán cần áp dụng.
+ Chỉ đ nh các TCVN, TCN, các quy đ nh, quy chuẩn, hướng dẫn khác
cần áp dụng.
+ Dự kiến số lượng bản vẽ, phụ lục, trang thuyết minh.
- Thực hiện tính - vẽ - lập phụ lục - thuyết minh
TKV thực hiện tính, vẽ, lập phụ lục, thuyết minh phần việc được giao.
Trước khi giao nộp ồ sơ Dự án / Thiết kế bản thảo cho CNCN, TKV phải tự
kiểm tra kỹ để hạn chế đến mức thấp nhất lỗi kỹ thuật, tính toán. ồ sơ lập
phải tuân thủ quy đ nh chung.
7. Kiểm tra ồ sơ Dự án / Thiết kế
- KTV làm công việc kiểm tra hồ sơ của TKV thực hiện, CNCN,
CND /CNTK thẩm tra đồ án trước khi chuyển hồ sơ lên lãnh đạo đơn v .
- ãnh đạo đơn v phải kiểm tra hồ sơ thiết kế trước khi trình " ồ sơ
85
Dự án / Thiết kế dự thảo" với ãnh đạo công ty. kiến kiểm tra phải được
ghi trong Phiếu Kiểm tra kỹ thuật theo mẫu B 02-QT730-01/KHTL.
- Người kiểm tra, giám đ nh phải xác đ nh rõ ràng b ng ký hiệu vào
những phần không phù hợp trong hồ sơ kèm ý kiến của mình vào Phiếu Kiểm
tra kỹ thuật và chuyển lại cho CNCN /CND để xem xét sửa chữa, hoàn
thiện. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, người giám đ nh ghi ý kiến
bảo lưu của mình vào phiếu.
- Sản phẩm thiết kế sau khi sửa chữa phải được kiểm tra, giám đ nh lại
và ghi kết quả vào phiếu mới. Công tác kiểm tra, giám đ nh được xem là hoàn
thành khi người kiểm tra, giám đ nh ký vào "hồ sơ dự án / Thiết kế dự thảo".
Trường hợp có ý kiến khác nhau thì ãnh đạo Công ty là người quyết đ nh
cuối cùng.
- Tất cả các phiếu kiểm tra và phiếu Kiểm tra kỹ thuật đều phải lưu giữ
tại bộ phận lưu trữ trung tâm để làm cơ s cho việc giải quyết bất đồng và
thống kê theo Quy trình ành động khắc phục phòng ngừa (QT850-
0 /K T ) và Giải quyết khiếu nại của khách hàng (QT82 -01/KHTL)
8. Báo cáo " ồ sơ Dự án / Thiết kế dự thảo"
CND báo cáo " ồ sơ D /TK dự thảo" trước ãnh đạo công ty.
9. Thông qua " ồ sơ D /TK dự thảo"
- ãnh đạo công ty thông qua " ồ sơ D /TK dự thảo". Nếu hồ sơ
không đạt yêu cầu thì phải lập / thiết kế lại (từng phần hoặc toàn bộ). Nội
dung thông qua được ghi vào Phiếu Giám đ nh kỹ thuật.
- CND /CNTK căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của ãnh đạo công ty bàn
bạc thảo luận với các CNCN để:
+ oàn thiện " ồ sơ D /TK dự thảo" để lập " ồ sơ D /TK chính
thức" nếu đã được lãnh đạo thông qua.
+ ập/ Thiết kế lại một phần hoặc toàn bộ " ồ sơ D /TK dự thảo" để
86
báo cáo lần hai nếu hồ sơ chưa được lãnh đạo thông qua.
0. Phê duyệt " ồ sơ D /TK chính thức"
ãnh đạo công ty ký vào " ồ sơ D /TK chính thức:"
. ập " ồ sơ D /TK chính thức"
ồ sơ D /TK chính thức được phân làm 2 phần gồm: phần thuyết
minh (kể cả phụ lục tính toán và báo cáo tóm tắt" và phần Bản vẽ.
CND /CNTK chỉ đạo các CNCN lập " ồ sơ D /TK chính thức" theo
tên gọi, hình thức hồ sơ được thống nhất cho cả Dự án /Công trình, nhân bản
theo số lượng yêu cầu của ợp đồng.
Đối với Báo cáo phải có đầy đủ chữ ký của các chức danh liên quan.
Đối với bản vẽ phải có đầy đủ chữ ký của các chức danh có liên quan,
bản vẽ được ãnh đạo công ty phê chuẩn là bản gốc để nhân bản. Bộ hồ sơ
gốc này được giữ lại để nộp vào ưu trữ.
2. Giao nộp " ồ sơ Dự án / Thiết kế chính thức"
- CND /CNTK phải tập hợp, phân loại hồ sơ D /TK và giao nộp cho
Chủ đầu tư (khi giao nộp phải lập Biên bản giao nhận hồ sơ theo mẫu của
khách hàng hoặc mẫu của Công ty TVT PT (B 03-/TVT PT), ưu trữ theo
thành phần tài liệu đã quy đ nh .
3. Giám sát tác giả (GSTG), bảo hành sản phẩm (B SP)
Trong thời gian thi công và B SP thiết kế CNTK có trách nhiệm:
- à t trư ng t GSTG.
- Đề xuất cử cán bộ làm công tác GSTG, t chức khắc phục những nội
dung không khớp với thiết kế b ng xử lý tại chỗ hoặc có thiết kế thay thế.
- Tham gia nghiệm thu các giai đoạn theo quy đ nh.
- oàn thiện ly l ch công trình và QTV - KT - BTSP.
- ập s theo dõi thi công và theo dõi công trình trong thời gian bảo
hành nộp vào ưu trữ Viện (theo mẫu của Bộ Xây dựng).
87
5.2. Dự án /công trình do Giám đốc / hó giám đốc làm chủ nhiệm
Đối với các dự án/công trình do Giám đốc/Phó giám đốc làm CND
/CNTK có nhiều phòng thiết kế tham gia thực hiện:
- Việc điều hành của CND /CNTK cũng là điều hành của Công ty.
- Tùy từng dự án / công trình cụ thể cần có những quy đ nh riêng để
điều hành và kiểm soát quá trình lập hồ sơ dự án / hồ sơ thiết kế để đảm bảo
tính thống nhất về hồ sơ, chất lượng và đúng kế hoạch, đáp ứng yêu cầu của
Chủ đầu tư.
5. . Trách nhiệm
ọi chức danh có nhiệm vụ thực hiện theo Quy đ nh này và ch u trách
nhiệm về chất lượng, tiến độ những phần việc mà mình phụ trách, tham gia
gồm:
5. . Giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền
- Kiểm soát mọi hoạt động TVTK trong toàn công ty
- Tham gia và chỉ đạo các cuộc họp ĐD / ĐTK.
- Ký quyết đ nh phân giao Chủ nhiệm dự án (B 0 -/TVTLPT)
- Phê duyệt "Đề cương KS D /KSTK".
- Thông qua " ồ sơ D /TK dự thảo".
- Ký cho phép xuất bản " ồ sơ D /TK chính thức".
5. .2. Chủ nhiệm dự án (CNDA)/ chủ nhiệm thiết kế (CNTK)
- Chủ nhiệm dự án (CND ) áp dụng đối với các giai đoạn: ập báo cáo
đầu tư, Dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ nhiệm thiết kế (CNTK) áp
dụng cho các giai đoạn còn lại.
- à người điều hành trực tiếp mọi vấn đề kỹ thuật liên quan đến ập
D /TKCT từ khâu chuẩn b đến khi kết thúc.
- Tiếp nhận việc từ Giám đốc công ty thông qua phiếu giao việc, thu
thập nghiên cứu các tài liệu liên quan; t chức đi thực đ a khảo sát t ng hợp
88
thu thập các dữ liệu "đầu vào" phục vụ cho công tác lập đề cương và lập D
/TKCT.
- ập "Đề cương KS D /KSTK"; phác thảo P bố trí t ng thể; xác
lập yêu cầu nhiệm vụ điều tra, KS, ập D /TK; cần có sự trao đ i với lãnh
đạo phòng, xin ý kiến chỉ đạo của ãnh đạo công ty.
- Phân giao công việc cho các CNCN, TKV thực hiện theo phiếu giao
việc.
- Xác nhận "Đề cương CTCN" do CNCN lập (khi có yêu cầu).
- Báo cáo lần lãnh đạo công ty khi đã hình thành các P TK hoặc sau
khi có kết quả tính toán thuỷ văn; thuỷ năng để xin chủ trương triển khai tiếp.
- Theo dõi quá trình lập D /TK, b sung hiệu chỉnh nhiệm vụ nếu thấy
cần thiết nh m đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán của các bộ môn chuyên
ngành. Phối hợp chặt chẽ với CNCN, để đẩy nhanh tiến độ lập D /TKCT, có
vướng mắc báo cáo ãnh đạo công ty xin chủ trương.
- Chủ trì hoạt động của ĐD / ĐTK dưới sự chỉ đạo của ãnh đạo
công ty
- Tập hợp kiểm tra hồ sơ khảo sát, D /TK các chuyên ngành; Viết
"Báo cáo chính" và "báo cáo tóm tắt".
- Bảo vệ, giải trình D /TK trước ãnh công ty, CĐT và cơ quan các
cấp có liên quan.
- T ng hợp ồ sơ D /TK trình ãnh công ty ký cho phép xuất bản;
giao nộp sản phẩm, tài liệu cho CĐT.
- Chủ trì công tác GSTG, Bảo hành công trình và b sung Thiết kế khi
cần sửa đ i, hiệu chỉnh.
- Viết t ng kết công tác KSTK sau khi công trình hoàn thành.
5. . . hó chủ nhiệm dự án ( CNDA)/ hó chủ nhiệm thiết kế ( CNTK)
- Phó chủ nhiệm dự án / Phó chủ nhiệm thiết kế là người ch u trách nhiệm
89
giúp CND /CNTK trong việc thực hiện lập hồ sơ dự án / ồ sơ thiết kế,
thực hiện công việc theo sự phân công của CND /CNTK.
5. . . Chủ nhiệm chuyên ngành (CNCN)
- Xác đ nh nhiệm vụ, nội dung công việc cần triển khai, tiến độ thực
hiện của đối tượng lập dự án / Thiết kế chuyên ngành.
- Đi thực đ a khảo sát t ng hợp và khảo sát chuyên ngành.
- ập "Đề cương CTCN" khi có yêu cầu, phối hợp với CND để lập
Đề cương KS D /KSTK, cần thông qua GĐC chuyên ngành.
- Thu thập tài liệu liên quan và phân giao công việc cho các TKV thực hiện
thu thập; thẩm tra và xử lý tài liệu thu thập được.
- Phác thảo các P TK chủ đạo; xác đ nh các thông số chính; các bài
toán chính; các Tiêu chuẩn, ướng dẫn... cần phải áp dụng và tham khảo
trong quá trình thực hiện. Phân giao công việc cho các TKV thực hiện thiết
kế.
- Trực tiếp t chức, điều độ lập D /TK của ND /NTK thông qua các
phiếu giao việc.
- Chủ động yêu cầu, liên hệ với CND /CNTK về mọi số liệu, công
việc liên quan đến Dự án /Công trình.
- Theo dõi chỉ đạo mọi vấn đề kỹ thuật do TKV thực hiện. Tập hợp
kiểm tra ồ sơ D /TK và ký vào chức danh CNCN.
- Trong quá trình thực hiện cần liên hệ chặt chẽ với CĐT và các cơ
quan có liên quan để đảm bảo sản phẩm D /TK là đúng và đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ công trình.
- Viết "Báo cáo chuyên ngành". Thông qua ồ sơ D /TK bản thảo với
CND /CNTK, GĐC CN, trình ãnh đạo Viện, ãnh đạo trung tâm ký ồ
sơ D /TK chính thức.
- Giao nộp sản phẩm cho CND /CNTK.
90
5. .5. Thiết kế viên (TKV)
- Thực hiện nội dung công việc theo phiếu giao việc của CND
/CNTK/CNCN.
- Tự kiểm tra sản phẩm trước khi ký vào chức danh quy đ nh trong ồ sơ D
/TK.
5. .6. Kiểm tra viên (KTV)
- à người được CND /CNTK, CNCN giao việc thực hiện kiểm tra
các sản phẩm sau khi các TKV hoàn thành để đảm bảo sản phẩm được thực
hiện đúng quy trình, không có lỗi trong tính toán cũng như trong bản vẽ. Kết
quả kiểm tra được ghi vào "Phiếu kiểm tra của nhóm dự án" cùng với số lần
đã kiểm tra.
- Ký xác nhận vào sản phẩm đạt chất lượng sau khi kiểm tra.
5. .7. Nhóm dự án (NDA) nhóm thiết kế (NTK)
Bao gồm tất cả những thành viên cùng làm việc trong dự án / công
trình: Các TKV, KTV, CNCN, CNDA/CNTK.
Các thành viên trong nhóm thực hiện các phần việc do CND /CNTK,
CNCN giao việc: thu thập - lập D /TK, liên hệ, theo dõi thi công... theo
đúng yêu cầu kỹ thuật đã được xác đ nh trong Tiêu chuẩn, ướng dẫn, Quy
đ nh của Công ty, Ngành, Nhà nước liên quan đến công việc.
5. .8. Hội đồng dự án (HĐDA) / Hội đồng thiết kế (HĐTK)
- ội đồng gồm các thành viên là CNCN, do CND /CNTK điều hành
hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ãnh đạo công ty.
- à t chức Tư vấn cho CND /CNTK trong việc lập "Đề cương KS
lập D /KSTK" và thực hiện các công việc liên quan đến D /TK nh m tạo
ra sự phối hợp nh p nhàng, thống nhất, tháo gỡ vướng mắc trong suốt quá
trình lập dự án / thiết kế, xây dựng và bảo hành thiết kế.
- Tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của Dự án / Công trình, CND /CNTK có
91
thể triệu tập ĐD / ĐTK đầy đủ hoặc không đầy đủ để xem xét: tiến độ,
kỹ thuật, nguồn lực... liên quan đến D /CT và đưa ra những hành động thích
hợp. Nội dung thảo luận của ĐD / ĐTK được ghi thành biên bản .
6. Lưu tr
- ồ sơ D /TK chính thức phải được lưu trữ kho ưu trữ Viện (cả
bản in và đĩa CD). Thời gian lưu trữ hồ sơ do ãnh đạo công ty quyết đ nh.
Đ nh kỳ 5 năm lần, bộ phận lưu trữ đề xuất danh mục các hồ sơ có thể loại
bỏ để ãnh đạo công ty xem xét.
- CND /CNTK quản lý 0 bộ ồ sơ D /TK chính thức lưu vào tập hồ sơ
chất lượng và được huỷ sau khi hết thời gian bảo hành công trình.
.2. . Đẩy mạnh công tác mark ting xây dựng và quản bá thương hiệu
Tăng cường xây dựng các hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu
công ty trong lĩnh vực tư vấn xây dựng.
Thương hiệu công ty hiện đã được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài
nước biết đến. Tuy nhiên, điều này có được chủ yếu là do thời gian hoạt động
từ khi thành lập Công ty là khá dài và thông qua các khách hàng quen biết lâu
năm. iện nay, có rất nhiều công ty mặc dù mới thành lập nhưng đã để lại
những dấu ấn tốt tại th trường Việt Nam rất giầu tiềm năng, cần phải có một
thương hiệu chất lượng để khẳng đ nh mình. iện tại, công tác marketing tại
Công ty còn rất hạn chế. Các hoạt động marketing hỗ trợ nâng cao thương
hiệu công ty hầu như không có đ nh hướng cụ thể. Chính vì vậy, thời gian tới,
Công ty cần có các chiến lược arketing hết sức đột phá nh m xây dựng một
thương hiệu được nhiều chủ đầu tư hơn nữa biết đến trên th trường. Giải
pháp trước mắt Công ty có thể áp dụng đó là thành lập một bộ phận marketing
chuyên biết để đảm nhận các công việc như:
- Xây dựng thương hiệu tại đ a điểm xây dựng các công trình có sự
tham gia của Công ty, chủ yếu thông qua các pano giới thiệu được đặt bên
92
cạnh pano của Chủ đầu tư và nhà thầu thi công.
- Hoàn thiện hệ thống Website của Công ty (hiện đang còn sơ sài, chưa
được đầu tư), cung cấp nhiều hơn thông tin về Công ty cho những người quan
tâm.
- Đảm nhận công tác chăm sóc khách hàng, cùng với Ban lãnh đạo
Công ty tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các đối tác nước ngoài.
- Đưa thương hiệu công ty đến với các triển lãm trong ngành xây dựng.
. . Tổ chức thực hiện
- Công ty cần triển khai thực hiện ngay các giải pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm tư vấn như đã đề xuất trên để phát huy hiệu quả trong công
tác quản lý dự án, khảo sát thiết kế, kiểm soát chặt chẽ quá trình khảo sát thiết
kế, đảm bảo chất lượng dự án. Kiểm soát được dòng chảy quá trình tạo sản
phẩm nên giảm thiểu được các sai sót, quản lý công văn giấy tờ, hồ sơ dự án
ngăn nắp, dễ tìm, dễ tra cứu.
- Các công ty khác có cùng ngành nghề tư vấn tham khảo và áp
dụng.....
Kết luận chương
Việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn là hết sức
quan trọng trong đầu tư xây dựng các công trình. Giải pháp này đã mang lại
hiệu quả thiết thực, đồng thời giúp cho lãnh đạo và nhân viên tuân thủ các
điều khoản trong các Quy trình, ướng dẫn.
Việc hướng dẫn và áp dụng theo IS cho CBCNV rất quan trọng giúp cho
việc nhận thức, uy tín, sự tồn tại và phát triển của CT phụ thuộc vào chất
lượng sản phẩm d ch vụ thông qua sự thỏa mãn của khách hàng.
Do vậy việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết
kế đối với công ty là việc làm rất đúng đắn và cần thiết giúp nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm và sự phát triển của công ty
93
hiện nay.
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ
. Kết luận
Chất lượng hồ sơ thiết kế cũng như chất lượng quá trình thiết kế xây
dựng ngày càng nhận được sự quan tâm và sự khắt khe từ Chủ đầu tư và các
bên liên quan. Điều này đòi hỏi phải làm tốt công tác quản lý chất lượng sản
phẩm thiết kế.
Với mục đích hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế
tại Công ty, luận văn đã đưa ra các cơ s lý luận liên quan đến chất lượng sản
phẩm nói chung, chất lượng công trình xây dựng, chất lượng thiết kế công
trình, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý chất lượng công trình xây dựng
và quản lý chất lượng khâu thiết kế công trình. Bên cạnh đó, đưa ra các thành
tựu thiết kế trong và ngoài nước, Từ đó đánh giá năng lực và thực trạng công
tác thiết kế tại Công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp nh m hoàn thiện công
tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế tại Công ty. Các giải pháp mà luận
văn đưa ra bao gồm:
- Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện
điều kiện làm việc cho người lao động.
- Nhóm các giải pháp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn IS 900 :2008.
- Nhóm các giải pháp khác bao gồm: tăng cường hợp tác theo nhóm;
đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật;
xây dựng các hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu công ty.
Với các giải pháp đề xuất nêu trên, luận văn hy vọng sẽ đóng góp một phần
nhỏ bé nâng cao chất lượng sản lượng sản phẩm thiết kế của Công ty, đáp ứng
ngày càng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng và m rộng th trường một
94
cách bền vững.
2. Kiến nghị
2. . Kiến nghị với Nhà nước và ngành xây dựng
- Có các hình thức đầu tư, nâng cấp hệ thống các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp đào tạo các cán bộ ngành xây dựng, giúp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực cho ngành xây dựng.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh các giai đoạn phê
duyệt trong quá trình đầu tư xây dựng công trình
- oàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nói chung và
trong lĩnh vực thiết kế xây dựng, đặc biệt các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và
chất lượng công trình trong vùng ch u động đất.
- B sung, hoàn thiện các quy chế xử phạt công tác thi công sai thiết kế,
đặc biệt các trường hợp mang lại hậu quả nghiêm trọng.
- Việc phân loại, phân cấp công trình tại ngh đ nh 209/200 /NĐ-CP về
quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ hiện nay chưa đáp ứng
được yêu cầu thực tế. Nhiều loại công trình rất khó xếp loại, phân cấp do các
đặc điểm n m ngoài hệ thống của ngh đ nh. Cần phân loại, phân cấp chi tiết
hơn nữa để đáp ứng sự phát triển của ngành xây dựng.
- Đối với Quyết đ nh 957/QĐ-BXD về việc công bố đ nh mức chi phí
quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, cần b sung, làm rõ cách
tính chi phí thiết kế đối với một dự án gồm nhiều loại công trình khác nhau.
- Giám sát chặt chẽ công tác đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề trong
lĩnh vực xây dựng.
2.2. Kiến nghị với Công ty C Tư vấn Xây dựng NN và TNT hú Thọ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ thiết kế năng động, sáng tạo, có trình độ cao
đáp ứng tất cả yêu cầu công việc.
95
- Có những chế độ đãi ngộ hợp lý đối với người lao động có trình độ,
tránh
hiện tượng “chảy máu chất xám”.
- Nâng cao thương hiệu công ty, nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn
xây dựng nói chung và sản phẩm thiết kế nói riêng, đáp ứng ngày càng cao
các yêu cầu của khách hàng.
- Thường xuyên quan tâm, thu thập các ý kiến đóng góp của người lao
động.
- Có các biện pháp dung hòa đối tốt lợi ích của tập thể người lao động
với lợi ích của Đại hội đồng c đông.
- Có thêm nhiều hình thức khen thư ng, khuyến khích các hoạt động
văn hóa – thể thao, tạo không khí thân mật nơi làm việc, giúp người lao động
nâng cao năng suất và chất lượng công việc, yêu mến Công ty và cống hiến vì
sự nghiệp phát triển Công ty.

