Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang -
TMQT41C
1
LỜI NÓI ĐẦU
Xu thế phát triển mnh mẽ của hoạt động thương mại quốc tế đã mra
nhiu hi kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khu
của Việt Nam đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới do sự cạnh tranh
ngày ng gay gắt và quyết liệt trên thị trường thế gii. Hiện nay thủ công
mỹ nghệ là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu đem về cho đất nước nhiều
ngoại tệ nhất. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ ng mnghệ của Việt Nam
năm 1999 đạt 111 triệu $, m 2002 đạt 237 triu $. Theo dự o của các
chuyên gia thì kim ngạch xut khẩu mặt hàng này sẽ tiếp tục tăng do nhu
cầu về các sản phm thủ công mỹ nghệ trên thế giới có xu hướng tăng trong
những năm tới. Mặc hàng thủ công mnghệ ca Việt Nam nhiu li
thế xuất khẩu nhưng thực tế kim ngạch xuất khu hàng thủ công mỹ nghệ
của chúng ta n q nh so với nhu cầu trên thị trường thế giới ch
chiếm 0,2% tổng kim ngạch xuất khẩu thế gii. Nguyên nhân do thị phần
xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhbé, hầu như c doanh
nghiệp mi chỉ cý đến mrộng thị trường xut khẩu mà chưa đẩy mnh
xuất khẩu theo chiều sâu. Trước tình hình đó việc phát triển thị trường luôn
là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối vi c doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu, thphần ng lớn thì khối lượng sản phm tiêu thụ của doanh nghiệp
càng lớn sẽ làm tăng lợi nhuận và vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập đã giúp em nhận thức tầm quan trọng của
việc phát triển thị trường xut khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh
xuất khẩu. Chính vy em đã chọn đề i: "Một sbiện pháp phát triển
thị trường xuất khẩu ng thủ ng m nghệ tại Công ty XNK
BAROTEX" cho lun văn tốt nghiệp này.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang -
TMQT41C
2
Nội dung luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I- Công tác phát triển thị trường đối với doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu.
Chương II- Thực trạng hoạt động xuất khẩu ng tác phát triển
thị trường xuất khu hàng thủ ng mnghcủa ng
ty XNK BAROTEX.
Chương III- Phương hướng biện pháp phát triển thị trưng hàng
thủ ng thủ ng m nghệ của ng ty XNK
BAROTEX.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo - Thạc sỹ.
Nguyễn Liên Hương cùng toàn thể cán bộ phòng kế hoạch thị trường
củaTổng ng ty XNK BAROTEX đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
lun văn tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày 25 tháng0 5 năm 2003
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN LINH GIANG
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang -
TMQT41C
3
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU.
I- TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ.
1. Tầm quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, đem lại hiệu
quả ln cho nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xuất khẩu tạo nguồn vn ch
yếu cho nhập khẩu, xuất khẩu quyết định quy mô tốc độ ng của nhập
khẩu. Từ năm 1995 trở lại đây bình quân nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu
đáp ứng được đến 90% ngoại tệ cho nhập khẩu.
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cấu kinh tế sang nền kinh tế
hướng ngoại: xuất khẩu m thay đổi cấu sản xuất tiêu dùng theo
hướng c li nhất. S chuyển dịch cấu kinh tế trong q trình ng
nghiệp hoá nước ta là phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại.
Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành liên quan phát triển.
Xuất khẩu tạo ra khnăng mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác tối đa
sản xuất trong nước.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - k thuật nhm đổi mi
thường xuyên ng lực sản xuất trong nước. Xuất khẩu đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn đổi mới, hoàn thiện ng tác quản sản xuất kinh doanh,
nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân do
sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn để
nhập khẩu máy móc thiết bị, vật phẩm tiêu dùng phục vụ cho sản xuất
đời sống của nhân dân. Xuất khẩu cơ sđể m rộng c mối quan h
kinh tế đối ngoại thông qua việc phân công lao động quốc tế.
Qua những phân tích trên, ta thấy đẩy mạnh xuất khẩu được coi vn
đề ý nghĩa chiến ợc đối vi sphát triển kinh tế mỗi quốc gia, đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang -
TMQT41C
4
2. Thị trường xuất khẩu.
2.1. Khái niệm.
Thị trường vốn là một phạm trù gắn liền với nn kinh tế hàng hoá. Th
trường của doanh nghiệp được phân chia thành thị trường đầu vào và th
trường đầu ra. Thị trường đầu vào được hiểu là khả năng cung ng c yếu
tố cho sản xuất như nguyên vật liệu, sức lao động, nguồn vốn, công nghệ.
Đối vi doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thị trường đầu ra chính
thị trường xuất khẩu, thị trường xuất khẩu được định nghĩa như sau:
Thị trường xuất khẩu bao gồm tất cả các khách hàng tiềm n nằm
ngoài biên gii quốc gia cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn
sàng và khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn
đó.
2.2. Phân loại.
Việc pn loại thị trường xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thể
lựa chọn tốt hơn các phương thức kinh doanh đối với từng thị trường c
thể.một số tiêu thức giúp cho phân loại thị trường xuất khẩu như sau:
* n cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng,
thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường xuất khẩu gián tiếp.
- Thị trường xuất khẩu trực tiếp là thị trường mà doanh nghiệp trực
tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu vào thị trường kng
qua trung gian xuất nhập khẩu.
- Thị trường xuất khẩu gián tiếp xuất hiện khi doanh nghiệp không
quyền hoặc kng điều kin xuất khẩu trực tiếp mà phải thông qua các
trung gian như đại xuất khẩu, hãng xut khẩu trong ớc hay c
ngoài...
* n cứ vào thời gian thiết lập mối quan hvi khách hàng th
trường truyền thống và thị trường xuất khẩu mới.
- Thị trường xuất khẩu truyn thống thị trường mà doanh nghiệp đã
có quan hệ làm ăn trong một thi gian lâu dài và khá ổn dịnh.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang -
TMQT41C
5
- Thị trường mi thị trường doanh nghiệp mi thiết lập mối quan hệ
làm ăn và có nhiều tiềm năng phát triển.
* n cứ vào mặt ng xuất khẩu có: thị trường xuất khẩu hàng may
mặc, thị trường xuất khẩu hàng nông sản, thị trường xuất khẩu hàng th
công mỹ nghệ,...
Việc phân chia theo mt hàng chỉ có ý nghĩa trong phân tích kinh tế và
các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nhiều mặt hàng.
* Căn cvào mức độ hn chế xuất khẩu của chính phủ: thị trường hạn
ngạch và thị trường phi hạn ngạch. Hạn ngạch là quy định của Nnước về
số ng, chất lượng hàng hoá xut nhập khẩu với mục đích bảo vệ sn
xuất trong nước. Đối vi thị trường hn ngạch doanh nghiệp cần phải
xin hoặc mua hạn ngạch, xuất hàng theo hạn ngạch được cấp. Đối với th
trường phi hạn ngạch doanh nghiệp không bị giới hn về số lượng hàng
xuất, doanh nghiệp thể xuất khẩu hàng hoá với số lượng tuỳ theo khả
năng của mình và nhu cầu của người mua.
* n cứ vào mức độ quan trọng của thị trường: thị trường xut khẩu
chính và thị trường xuất khẩu phụ.
Nếu trong kinh doanh xuất khẩu doanh nghip ch dựa chủ yếu o
mt thị trường trủi ro scao n là xuất khẩu sang nhiều thị trường. Do
đó, trong q trình hoạt động, doanh nghiệp cần phải đa dạng h th
trường trong đó có thị trường xuất khẩu chính và thị trường xuất khẩu phụ.
* n cứ vào vị trí địa lý: thị trường được phân chia theo khu vực
theo nước. Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc tính ca từng thị trường.
Phân chia thị trường theo nh thổ, khu vực là rất quan trọng liên
quan đến việc để ra c chính sách, chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các tiêu chí phân loại khác:
* n cứ vào hình thức sản xuất hàng xuất khẩu thị trường xut
khẩu hàng gia công thị trường xuất khẩu hàng doanh. Doanh nghip