1
Lời nói đầu
Khoảng 20, 30 năm về trước Việt Nam còn một nước nông nghiệp
nghèo nàn, lạc hậu vi nn kinh tế kế hoạch hóa tập trung mang đầy tính bảo thủ,
quan liêu, bao cấp. Trong cái khuôn khổ chật hẹp đó, các doanh nghiệp luôn b
gò bó, hạn chế về mọi mặt, vì thế, việc mở rộng hay phát triển dường như là điu
không tưởng đối với họ. Trước tình hình đó, Đảng Nhà nước ta đã chtrương
thực hiện chuyn đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế th
trường định hướng xã hội ch nghĩa, tạo ra những điều kiện vô cùng thun lợi
cho sự phát triển của các doanh nghiệp.
Thực tế đã chứng minh chủ trương mới của Đảng Nhà nước đã tạo ra
một sức bật mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp nhân, nhưng còn các doanh
nghiệp nhà ớc ? Vi những tư tưởng vẫn còn mang nặng tính bảo thủ, do vn
còn được bao cấp bởi Nhà Nước và nhiều mặt hn chế khác, c doanh nghiệp
nhà nước đang gặp rất nhiu khó khăn trong qtrình hot động cũng như phát
triển ca mình. Hơn thế nữa doanh nghiệp nhà nước lại chiếm một t trọng lớn
trong tng số các doanh nghiệp nước ta vì thế cùng với quá trình sắp xếp lại
doanh nghiệp Nnước doanh nghiệp nhà nước , Cphần hoá doanh nghiệp nhà
nước là một quá trình tt yếu ca Việt Nam một quốc gia với nền kinh tế nhiu
thành phn, nhiu hình thức shữu, bởi vì việc sắp xếp và chuyển một sdoanh
nghiệp nhà nước thành ng ty cphn tiến lên hình thành các tập đoàn, ng ty
đa quốc gia đ mạnh, hoạt động hiệu quả thị trường trong nước để đổi mới
khu vực kinh tế nhà nước ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công việc cổ phần hóa –doanh
nghiệp nhà nước nước ta và tnhững kiến thức, luận đã được trang b
trường kết hợp với kiến thức thực tế, em đã chn đềi: Đẩy mạnh Cphần hoá
một bộ phận doanh nghiệp nhà nước Việt Nam để nghiên cứu trong tiểu
2
luận của mình. Tuy nhiên c phần hoá doanh nghiệp nhà nước là một vấn đề
mang tính quốc gia, cần phi được nghiên cu, lập kế hoạch chi tiết cthvới
nhiều thời kỳ, nhiều khâu, nhiều thủ tc phức tạp, n nữa do thời gian hạn và
tài liu không thật đầy đủ cũng như trình đngưi viết còn non trẻ, chắc chắn bài
viết này s không tránh khỏi những thiếu sót, bởi vậy em mong được sự chỉ bảo
của để thể sửa chữa, khắc phục, củng clại vốn kiến thức của mình đ
tiu luận ca em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cm ơn Cô !
3
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN
HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1. Bản chất của cổ phần hoá
Cổ phần hoá các doanh nghiệp Nnước thực chất là quá trình chuyển đổi
các doanh nghiệp nhà nước thành công ty c phần là một biện pháp chuyển
doanh nghiệp tsở hữu Nnước sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong
đó tồn tại mt phn sở hữu Nnước.
Công ty c phn là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành
nhiều cổ phn do tối thiểu hai cổ đông sở hữu, được phép phát hành chng khn
cách pháp nhân. c cổ đông chỉ chịu trách nhim về các khoản nvà
nghĩa vụ tài sn khác của công ty trong phm vi số vốn mà hđã góp.
Thực tin 10 m đổi mới đã khng định cphần hóa doanh nghiệp nhà
nước không phải nhân hmà quá trình đa dạng hoá hình thức sở hữu,
tạo cơ scho đổi mới c quan htổ chức quản và phân phối sản phm, thúc
đẩy quá trình tích tvà tập trung vốn nhằm hin đại hoá nn kinh tế, tạo động lực
cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thi cổ phần hóa
– doanh nghiệp nhà nước cũng không phải làm suy yếu nền kinh tế Nhà nước mà
là một giải pháp quan trọng để kinh tế N nước phát huy vai trò chđạo thật s
của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa . Nghị quyết Đại
hội IX đã nhn mạnh: Thực hiện chủ trương cổ phn hóa những doanh nghip
Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn để huy động thêm vốn, tạo động lực
và cơ chế quản năng động tc đẩy doanh nghiệp m ăn có hiệu quả”.
Hiện nay, qtrình chuyển đổi s hữu Nhà nước đã tr thành một hin
tượng chủ yếu có tính toàn cu, ở nước ta với khoảng gần 6000 doanh nghiệp nhà
nước , nắm giữ 60% tổng số vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhưng
hiệu quả kinh doanh còn thấp. Chỉ khoảng 50% doanh nghiệp Nớc làm ăn
4
i, trong đó thực sự làm ăn có lãi ch chiếm một tỷ lệ thấp, chưa đến 30%.
Trên danh nghĩa, doanh nghiệp nhà nước nộp tới 70 - 80% tổng doanh thu cho
ngân ch Nhà nước, nhưng nếu trừ khu hao tài sản cố định và thuế gián thu thì
doanh nghiệp nhà nước chỉ đóng góp được khoảng 30% tổng doanh thu cho ngân
sách Nnước. Đặc biệt, nếu tính đ chi phí vtài sản cố định, đất đai theo giá
thtrường thì doanh nghiệp nhà nước hoàn toàn không to ra được tích luỹ. Một
trong những nguyên nhân dn đến tình trng này i sản cố định, đăc biệt là
máy móc thiết bị quá cũ, lạc hậu vkỹ thuật so vi c nước trên thế gii. Hiện
nay đến 54% doanh nghiệp nhà nước Trung ương doanh nghiệp nhà nước
địa phương còn sản xuất bằng ng nghệ thủ công. Quy doanh nghiệp nhà
nước còn nhỏ, vốn ít. Thực tế vốn hoạt động chỉ bằng 80% vn ghi trong danh
sách, riêng vn lưu động chỉ 50% được huy động vào sn xuất kinh doanh,
còn lại là ng nkđòi- i sản, vật tư, hàng hoá mt mát, m phẩm chất và
thua lỗ chưa được xử lý.
2. Scần thiết phải đẩy mạnh cphần hoá một bộ phận doanh nghiệp
nnước ở Việt Nam
nước ta khu vực kinh tế N nước đóng vai trò chđạo, tuy nhiên vi
thực trạng kỹ thut i chính (như đã trình bày phần trước), doanh nghip
nhà nước hầu như kng có khả ng đổi mới ng nghệ nhằm nâng cao sức
cạnh tranh trên thtrường. Ngân sách Nhà nước cũng không có khả năng cấp vốn
và bao cấp cho doanh nghiệp nhà nước như trước đây., Ngân hàng cho vay cũng
đòi hỏi doanh nghiệp nhà nước phi nhng điều kiện đảm bảo như tài sản thế
chấp, khả năng kinh doanh để tính khả ng thu hồi vốn. c doanh nghiệp nhà
nước trong i vòng lun qun, vốn thiếu nhưng không cách nào đ huy
động. Để khc phục những kkhăn đó, hiện nay cổ phn hóa các doanh nghiệp
nhà nước được coi là một giải pháp lớn nhằm tạo ra môi trường huy động vốn
dài hn cho doanh nghiệp nhà nước đầu tư chiều u, đổi mi ng ngh và sản
phm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghip trên thtrường trong nước và
5
quốc tế, tạo ra sức bật mi trong sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện mục
tiêung nghiệp hóa hin đại hóa đất nước.
3. Mục tiêu của cổ phần hoá
Thực hiện chủ trương của Đảng Nnước ,ớc ta đang chập chững
bước vào nền kinh tế thị trường, thể nói kinh tế thị trường đã mra rất nhiều
thời mi song bên cạnh đó nó cũng chứa đựng biết bao kkhăn, thách thức.
thế để thể đưa đất ớc đi lên sánh vai cùng các cường quốc m châu”,
chúng ta không những phải nắm bắt nhanh thời cơ mà còn phải tìm ra những giải
pháp tốt để khắc phục những kkhăn trước mắt và lâu i. Thực tế đã chứng
minh cphần hóa doanh nghiệp nhà nước là một hướng đi đúng đắn nhằm mở
rộng, phát trin, tạo điều kiện cho các doanh nghip kinh doanh hiu quả n
nhtận dụng được nguồn vốn từ bên ngoài khi mà Nhà nước kng thể cấp vn
cho các doanh nghiệp như trước đây; tận dụng được thế mnh của nền kinh tế th
trường ; tận dụng được snăng động, ng tạo và nhiệt tình trong ng việc của
các thành viên trong doanh nghiệp ,… nhưng vn giữ vững được định hướng xã
hội chủ nghĩa, bởi lẽ, tuy là doanh nghiệp cổ phần nhưng Nnước vẫn chiếm
một t trọng đáng kể. Như vậy, có thể khẳng định rằng cổ phần hóa không phải là
nhân hoá các doanh nghiệp Nnước mà chlà mra một hướng đi mi cho
sphát trin của các doanh nghiệp, góp phn to lớn vào ng cuộc ng nghiệp
hóa hin đại hóa ớc nhà.