TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------(cid:9)--------- NGUYỄN VĂN TRUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN BÌNH GIANG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ----------------------------- NGUYỄN VĂN TRUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguốn gốc rõ ràng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Tiến sĩ Nguyễn Bình Giang đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý –
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi
hoàn thành bản luận văn thạc sĩ này./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Trung
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.................................................................. vi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................4
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ...............................................4
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại..............................................................4
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.....................................5
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn......................................................................5
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn: .......................................................................7
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.........................................9
1.1.3.1. Khái niệm và bản chất tín dụng ngân hàng.........................................9
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng .........................................................10
1.1.3.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng: ...................................................12
1.1.4 Những quy định pháp lý về hoạt động tín dụng .......................................13
1.1.4.1 Nguyên tắc cho vay:...........................................................................13
1.1.4.2 Điều kiện cho vay: .............................................................................14
1.1.4.3 Bảo đảm tiền vay................................................................................15
1.2. Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ...........................15
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng............................................................15
1.2.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng ...............18
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.....19
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá mang tính định tính: ........................................19
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng: ...........................................20
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM: .................24
1.2.4.1 Các nhân tố mang tính chủ quan:.......................................................24
1.2.4.2 Các nhân tố mang tính khách quan:...................................................28
ii
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG......................32
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương VN -
Chi nhánh Hùng Vương ........................................................................................32
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh
Hùng Vương ......................................................................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực Vietinbank Hùng Vương .................33
2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu của Vietinbank Hùng Vương trong những
năm gần đây :.....................................................................................................36
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn :..................................................................36
2.1.3.2. Hoạt động cho vay và đầu tư vốn. ....................................................40
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ Ngân hàng: ..........................................................44
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương ........................45
2.2.1. Quy mô tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương .......................................45
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương .................46
2.2.2.1 Tình hình cho vay - thu nợ tại chi nhánh: ..........................................47
2.2.2.2.Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn: ...........................................................48
2.2.2.3.Tình hình cho vay không có Bảo đảm bằng tài sản: ..........................51
2.2.2.4. Chỉ tiêu doanh số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng: ......................52
2.2.2.5. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng: ..........................................54
2.2.2.6. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn..........................................................54
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng của Vietinbank Hùng Vương..........................55
2.3.1 Kết quả đạt được.......................................................................................55
2.3.2. Những tồn tại. ..........................................................................................57
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng ................................................................................58
2.4.1. Yếu tố chủ quan:......................................................................................58
2.4.2. Yếu tố khách quan ..................................................................................63
iii
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG ........66
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2013-2018 của Vietinbank
Hùng Vương ..........................................................................................................66
3.1.1. Định hướng phát triển chung ...................................................................66
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng...............................................69
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương. ..................................70
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng tại chi nhánh:....................70
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý tín dụng...............................71
3.2.3. Giảm tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn:............................................76
3.2.4. Hạn chế cho vay không có tài sản bảo đảm, tăng cường áp dụng các biện
pháp bảo đảm đối với khách hàng vay vốn: ......................................................77
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn.........................................................79
3.2.6. Giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức: .................................................80
3.3. Kiến nghị: .......................................................................................................83
3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: .............................83
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: ................................................85
3.3.3. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ...................................................................88
3.3.4. Đối với Nhà nước ....................................................................................88
PHẦN KẾT LUẬN..................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung
Trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam CIC
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
H Hiệu suất sử dụng vốn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH Nợ Quá hạn
PGD Phòng Giao dịch
SXKD Sản xuất kinh doanh
TD Tín dụng
TDNH Tín dụng ngân hàng
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSBĐ Tài sản bảo đảm
NHCT Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Vietinbank Hùng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
Vương nhánh Hùng Vương
v
Bảng 2.1: Cơ cấu cán bộ tại chi nhánh....................................................................35
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền. .....................................37
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại hình kinh tế.........................38
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động phân theo thời gian ................................................39
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay:....................................................41
Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo loại hình kinh tế : ...................................................42
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế:.........................................................43
Bảng 2.8: Doanh số hoạt động dịch vụ ngân hàng: ..................................................44
Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Hùng Vương ...................................45
Bảng 2.10: Thị phần dư nợ........................................................................................46
Bảng 2.11: Tình hình cho vay thu nợ........................................................................47
Bảng 2.12: Phân loại nợ theo nhóm nợ ....................................................................48
Bảng 2.13: Nợ xấu, nợ quá hạn.................................................................................49
Bảng 2.14: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn cho vay..................................................50
Bảng 2.15: Nợ quá hạn phân theo loại hình kinh tế:.................................................51
Bảng 2.16 : Tình hình cho vay không có TSBĐ......................................................52
Bảng 2.17: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn:.........................................................53
Bảng 2.18. Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng ..............................................54
Bảng 2.19. Hiệu suất sử dụng vốn ............................................................................54
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hùng Vương .................................33
Hình 2.2: Nợ xấu, nợ quá hạn ...................................................................................50
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta
liên tục phát triển và ngành ngân hàng cũng có sự thay đổi rõ rệt. Các TCTD hình
thành mạng lưới trên hầu khắp các địa bàn cả nước. Ngoài hệ thống NHTM quốc
doanh còn có các NHTM Cổ phần, Ngân hàng liên doanh,Chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài…Nghiệp vụ ngân hàng cũng được đổi mới và từng bước hiện đại hoá,
tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín dụng và các dịch vụ
đa dạng, ngân hàng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần
đáng kể vào sự nghiiệp phát triển kinh tế đất nước. Cùng với các ngành kinh tế khác
Ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm
phát, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạo công ăn việc làm, phát triển thị trường
ngoại hối.
Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế. Nghiệp
vụ này không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế, mà nó vẫn là nghiệp vụ hàng đầu,
có ý nghĩa quan trọng và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của hệ thống
ngân hàng tại Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế thế giới chưa thoát khỏi thời kỳ khủng
hoảng đã ảnh hưởng không nhỏ tới Việt Nam. Mặt khác, trong điều kiện môi trường
kinh tế chưa ổn định, môi trường pháp lý đang dần được hoàn thiện nên hoạt động
kinh doanh của các NHTM đang gặp nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng
chưa cao mà biểu hiện là nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn. Việc phân tích một cách chính
xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, từ đó đề ra những giải
pháp hữu hiệu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạt động
tín dụng là một vấn đề được đặt lên hàng đầu của các NHTM.
Trước tình hình trên, là một học viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng
1
Vương”.
Tôi hy vọng rằng bài viết của mình sẽ góp một phần đẩy lùi những khó khăn
trong công tác tín dụng, đưa ra một số giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả
tín dụng ngày càng tốt hơn, tạo đà cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi
nhánh phát triển.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu, phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng Vương (Vietinbank
Hùng Vương). Từ đó, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng và đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng Vương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng
Vương
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động tín dụng hiện đang được Vietinbank Hùng
Vương cung cấp với các số liệu nghiên cứu thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2010 đến năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là phân tích
tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh.
- Trực tiếp thu thập số liệu thực tế về hoạt động của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng Vương.
- Thu thập thông tin liên quan từ cán bộ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng Vương.
-Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính để phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng.
- Tham khảo tài liệu: sách, báo và internet, qua trung tâm tín dụng CIC…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2
- Về lý luận: đề tài góp phần nghiên cứu sâu hơn thực trạng công tác tín dụng
tại Ngân hàng thương mại hiện nay.
- Về thực tiễn: đề tài góp phần đánh giá thực trạng của công tác tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng Vương từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài
được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương
mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
3
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế hàng hoá và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đã làm
biến đổi mạnh mẽ hệ thống ngân hàng thương mại từ những hệ thống ngân hàng
giản đơn, sơ khai ban đầu trở thành những ngân hàng hiện đại. Khi mới ra đời,
Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thương mại
nhưng ngày nay hoạt động của nó đã mang tính tổng hợp và đa năng. Tuỳ thuộc vào
đặc thù hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia, từng đạo luật mà Khái niệm ngân hàng
thương mại có thể được nhìn nhận dưới góc độ này hay góc độ khác.
Theo luật pháp Hoa Kỳ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi
cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh
doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem như là một ngân hàng thương mại.
Luật ngân hàng của Ấn Độ 1950, được bổ sung 1959 đã nêu: “ngân hàng là
cơ sở nhận các khoản tiền gửi để cho vay hay tài trợ, đầu tư”.
Hay như nhà kinh tế học David Begg định nghĩa “Ngân hàng thương mại là
trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở
các tài khoản tiền gửi”.
Theo khoản 1, điều 20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ
chức tín dụng của Việt Nam năm 2004 có nêu:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục
tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng
phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại
4
hình ngân hàng khác”.
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội
dung của các định nghĩa trên, người ta dễ nhận thấy các ngân hàng thương mại đều
có chung các đặc trưng cơ bản:
- Là một tổ chức được phép nhận tiền gửi với trách nhiện hoàn trả.
- Sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay, chiết khấu và đầu tư.
- Thực hiện các khoản thanh toán và các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng.
Như vậy, có thể đưa ra một định nghĩa Khái quát về ngân hàng thương mại
như sau:
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ
- tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo
lập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện
nhiều vai trò khác trong nền kinh tế. Có thể chia các hoạt động cơ bản của ngân
hàng thương mại thành 03 nhóm hoạt động chính là:
- Hoạt động huy động vốn.
- Hoạt động sử dụng vốn.
- Hoạt động dịch vụ ngân hàng.
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động
của ngân hàng. Bởi vậy, để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của
mình, các ngân hàng thương mại có thể thực hiện các hoạt động huy động vốn từ
hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ
có giá.
1.1.2.1.1 Vốn huy động từ tiền gửi
Bao gồm các loại sau:
Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc
5
nào. Do tính chất có thể rút ra bất cứ lúc nào nên dạng tiền gửi này thường chỉ được
hưởng lãi suất rất thấp hoặc không được ngân hàng trả lãi. Mục đích của loại tiền
gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Tài khoản được sử dụng cho loại tiền
gửi thanh toán là tài khoản giao dịch hay còn gọi là tài khoản séc. Ưu điểm của tiền
gửi không kỳ hạn là chi phí huy động thấp, sinh lời kể cả trong việc trực tiếp sử
dụng cũng như sinh lời thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ nhưng có
nhược điểm là tính ổn định không cao nên các ngân hàng thương mại thường phải
thực hiện một mức dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh toán.
Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút sau một thì hạn
nhất định. Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn tiền gửi thanh toán
và mục đích chủ yếu của những người gửi tiền là để lấy lãi. Đối với ngân hàng đây
là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh.
Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn quan trọng và là hình thức
huy động truyền thống của ngân hàng. Đặc điểm của loại tiền gửi này là người gửi
tiền được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, sổ này được coi như giấy chứng
nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng và trong thời gian gửi tiền sổ tiết
kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng.
Tiền gửi khác: ngoài các loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn
có các loại tiền gửi khác như: tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của
Kho bạc nhà nước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội …
1.1.2.1.2 Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá:
Đây là nguồn vốn mà các ngân hàng thương mại có được thông qua việc phát
hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ
tiền gửi…. Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi
cần thiết bằng các mua bán chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại
ngân hàng. Với cách huy động vốn này, ngân hàng có khả năng tập trung một lượng
vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động sử dụng. Tuy nhiên, việc này
6
chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, xác định thấy khả năng nguồn vốn toàn hệ thống không đủ đáp ứng
nhu cầu sử dụng vốn và sau khi được sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn
kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến
chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này có xu
hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền
kinh tế, việc cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, với việc gia
tăng nhu cầu thanh toán của dân cư.
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động đem lại nguồn thu cho ngân hàng và bù
đắp các chi phí trong hoạt động. Ngân hàng thường sử dụng nguồn vốn vào các hoạt
động kinh doanh chủ yếu sau:
1.1.2.2.1 Hoạt động cho vay:
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, là việc ngân hàng
thương mại cho khách hàng vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất
định và khi hết hạn vay, người vay phải hoàn trả ngân hàng một khoản tiền bao gồm
cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay hiện nay vẫn là một trong những hoạt động cơ bản, truyền
thống và đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động tạo ra thu nhập của ngân hàng
thương mại. Tuy nhiên hoạt động này cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro (rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro chính trị và rủi ro đạo đức), khi những rủi ro này xảy ra
sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng.
Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như:
+ Theo thời hạn cho vay: gồm có cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Theo hình thức đảm bảo tiền vay: gồm cho vay có đảm bảo và cho vay
không có đảm bảo
+ Theo ngành kinh tế: gồm có cho vay nông nghiệp, công nghiệp, thương
mại...
7
+ Theo đặc điểm luân chuyển vốn: gồm có cho vay bổ sung vốn lưu động và
cho vay hình thành tài sản cố định.
+ Theo các cách phân loại khác: theo rủi ro, theo mục đích sử dụng vốn vay,
lãi suất cho vay…
1.1.2.2.2 Hoạt động đầu tư:
Là khoản mục quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay. Để đa dạng hóa
việc sử dụng nguồn vốn, giảm rủi ro trong hoạt động, tăng thu nhập và hỗ trợ thanh
khoản khi cần thiết, ngoài hoạt động cho vay các ngân hàng thương mại còn thực
hiện các hoạt động đầu tư như: hoạt động đầu tư gián tiếp (các hoạt động đầu tư trên
thị trường chứng khoán thông qua việc mua bán các chứng khoán do chính phủ, côg
ty phát hành), hoặc các hoạt động đầu tư trực tiếp (góp vốn vào các doanh nghiệp,
các công ty tài chính…)
1.1.2.2.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng:
Cùng với sự phát triển kinh tế, các hoạt động cung cấp dịch vụ ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa các hoạt động của ngân hàng, đồng
thời cũng mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập không nhỏ. Thông thường
ngân hàng cung cấp các dịch vụ trung gian như:
- Hoạt động bảo lãnh: Là việc ngân hàng (bên bảo lãnh) cam kết trả thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) trong trường hợp khách hàng không có khả năng
thanh toán hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với bên yêu cầu bảo lãnh (bên
nhận bảo lãnh).
- Dịch vụ thanh toán
- Kinh doanh ngoại hối, vàng bạc đá quý…
- Nhận ủy thác, ký gửi…
- Hoạt động tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính tiền tệ.
- Hoạt động đại lý kinh doanh chứng khoán…
Ngoài ra, trước sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hiện nay các
ngân hàng còn phát triển và cung cấp các dịch vụ mới như các dịch vụ thẻ, internet
banking, phone banking…cũng như phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng quốc tế.
8
Các hoạt động của ngân hàng thương mại có quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho
nhau. Trong đó hoạt động huy động vốn là cơ sở để thực hiện hoạt động cho vay,
hoạt động cho vay làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Trên cơ
sở hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại có thể thực hiện được các hoạt
động nghiệp vụ trung gian. Nếu thực hiện tốt hoạt động nghiệp vụ trung gian thì
ngân hàng thương mại có điều kiện tăng nguồn vốn vì hoạt động nghiệp vụ trung
gian vừa gần hoạt động cho vay vừa gần hoạt động huy động vốn.
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm và bản chất tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá
trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường
xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Một cách khái quát, tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những
người đi vay và những người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả nhằm thoả mãn
nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống.
Từ định nghĩa trên có thể thấy ngay rằng tín dụng cũng là quan hệ tài chính
cơ bản, với đặc trưng của loại quan hệ này là tính chất có hoàn trả trong phân phối.
Sự hoàn trả của quan hệ phân phối trong tín dụng là bắt buộc và không kèm theo bất
cứ một điều kiện nào, vì vậy còn có thể gọi quan hệ phân phối trong tín dụng là
quan hệ phân phối hoàn trả không điều kiện. Quan hệ này được thực hiện giữa hai
nhóm chủ thể kinh tế cơ bản trong nền kinh tế, đó là giữa những người đang tạm
thời có vốn nhàn rỗi sang những người đang tạm thời thiếu vốn và ngược lại.
Xét về bản chất, tín dụng là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của
con người. Với một người đang có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi thì nhu cầu nảy
sinh sẽ là phải làm cho lượng vốn nhàn rỗi đó đem lại một lợi ích nào đó cho bản
thân, còn đối với những người đang tạm thời thiếu vốn, họ sẵn sàng bỏ ra một
khoản chi phí phụ thêm để có được lượng vốn cần thiết phục vụ cho các nhu cầu
của mình. Khi hai nhu cầu này gặp nhau thì tín dụng tự nhiên hình thành. Vì vậy có
9
thể nói tín dụng là một hiện tượng kinh tế khách quan.
Theo quan điểm của Mác, tín dụng là một quá trình vận động của tiền với
công thức biểu diễn rút gọn là T-H-T’ (T’>T). Để có thể có được một T’ lớn hơn so
với lượng tiền T lúc ban đầu, trong giai đoạn sản xuất (H), lượng vốn này phải được
sử dụng vào sản xuất, với đặc điểm của hàng hoá sức lao động, lượng giá trị mới tạo
ra sẽ lớn hơn lúc ban đầu, và một phần của lượng giá trị mới tạo ra đó sẽ được trích
ra để trả phần phụ trội cho lượng tiền T lúc đầu. Và như vậy có thế thấy bản chất
của tín dụng là việc chia sẻ lợi nhuận giữa tư bản thương nghiệp và tư bản sản xuất.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trước hết tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng
góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường. Tín dụng là
hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng thương mại, để thực hiện kinh
doanh tín dụng ngân hàng cần có vốn bằng cách “đi vay để cho vay”. Trong xã hội
luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn cần đi vay,
song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau để cho nhau vay hoặc có thể
gặp nhau nhưng chi phí rất cao và không kịp thời nên tín dụng ngân hàng là cầu nối
giữa người có vốn và người cần vốn, giải quyết thoả đáng các nhu cầu trong mối
quan hệ này. Tín dụng ngân hàng làm trung gian để điều tiết nguồn vốn từ bộ phận
nhàn rỗi đến bộ phận thiếu vốn một cách linh hoạt, giảm thiểu tình trạng lãng phí
vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Sau nữa tín dụng ngân hàng tác động hiệu quả đến nhịp độ phát triển sôi
động, thúc đẩy cạnh tranh nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu hợp lý.
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp
không ngừng vận động để phù hợp những biến động của thị trường. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng vốn của mình doanh nghiệp phải đi vay ngân
hàng và hoàn trả “gốc và lãi” sau một thì gian nhất định do đó doanh nghiệp cần
phải tìm hiểu và đầu tư vào những ngành có lợi nhuận cao, qua đó vừa duy trì được
hoạt động của mình vừa hoàn trả được vốn vay ngân hàng. Bên cạnh đó tín dụng
10
ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển vì chỉ có tín dụng ngân
hàng mới đáp ứng được nhu cầu vốn lớn như vậy cho nền kinh tế nói chung và các
doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mền dẻo và linh hoạt.
Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng tạo điều kiện hội nhập vào kinh tế thế giới.
Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện để nối liền nền kinh
tế của các nước với nhau. Đặc biệt với các nước đang phát triển, tín dụng ngân hàng
đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá đồng thời nhờ
nguồn vốn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát triển và
các ngành kinh tế mũi nhọn. Bằng việc sử dụng lãi suất ưu đãi với những ngành
kinh tế mũi nhọn cũng như các ngành kinh tế kém phát triển nhưng có lợi thế cho
nền kinh tế, tín dụng ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển. Tín dụng
ngân hàng góp phần hạn chế và xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi.
Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế. Ngân hàng
muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm vững hiểu sâu sắc hoạt động của doanh
nghiệp để giảm mức rủi ro trong cho vay. Như vậy ngân hàng có khả năng tổng hợp
được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể đánh giá được mức độ
phát triển của từng ngành từ đó có thể nêu lên ý kiến, góp phần để thực hiện điều
chỉnh khi có sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
Tóm lại: Tín dụng ngân hàng là biện pháp cơ bản và chủ yếu để điều hoà
vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội
thành nguồn vốn tập trung qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệ trong xã hội
góp phần ổn định tiền tệ. Tín dụng ngân hàng giữ vai trò rất quan trọng với nền kinh
tế nhưng nó tác động theo chiều hướng nào đến nền kinh tế còn phụ thuộc vào việc
thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ở ngân hàng thương mại có chất lượng và hiệu quả
hay không. Trên cơ sở đó ta thấy rõ vai trò và tác động của tín dụng ngân hàng với
nền kinh tế thị trường do đó mỗi ngân hàng thương mại cần chú trọng quan tâm đến
công tác tín dụng và đổi mới nâng cao chất lượng tín dụng để đem lại hiệu quả thiết
11
thực.
1.1.3.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng:
Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng
lớn và đa dạng. Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân
hàng mà người ta phân loại tín dụng ngân hàng thành các hình thức tín dụng khác
nhau.
* Phân loại theo thời gian::
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở
xuống. Mục đích là đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp về mua nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc
nhu cầu tiêu dùng, thanh toán của cá nhân có giá trị nhỏ.
- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng và không
quá 60 tháng. Mục đích vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định
hoặc cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và
xây dựng mới những công trình loại nhỏ thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích là
sử dụng vốn vay gần như tín dụng trung hạn nhưng với những công trình quy mô
lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu hơn.
* Phân loại theo hình thức:
- Cho vay: là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
là ngân hàng sang người sử dụng (người vay - khách hàng) với cam kết của khách
hàng là sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với
giá trị của chứng từ có giá trừ đi phần thu nhập của ngân hàng (mức chiết khấu) để
sở hữu một chứng từ có giá chưa đến hạn.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng (bên bảo lãnh) cam kết thực hiện các nghĩa vụ
tài chính hộ khách hàng của mình (bên được bảo lãnh) trong trường hợp khách hàng
không có khả năng thanh toán hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với bên yêu
12
cầu bảo lãnh (bên nhận bảo lãnh).
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng
cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê. Khi kết thúc
thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo điều kiện
đã thoả thuận trong hợp đồng.
* Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn::
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để bổ sung vốn lưu
động cho các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành nên tài
sản cố định cho các tổ chức kinh tế.
1.1.4 Những quy định pháp lý về hoạt động tín dụng
Những quy định pháp lý về cho vay là các quy định của luật pháp điều chỉnh
các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể (ngân hàng và khách hàng) khi tham gia hoạt
động cho vay của ngân hàng. Những quy định này quy định tính chất, quy mô,
phạm vi giao dịch trong hoạt động cho vay của ngân hàng, nó có vai trò rất lớn đối
với trạng thái rủi ro và an toàn trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động
cho vay nói riêng.
1.1.4.1 Nguyên tắc cho vay:
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đây là nguyên tắc cơ bản trong cho vay của ngân hàng bởi vì có sử dụng vốn vay
đúng mục đích thì khách hàng mới có thể đạt được lợi ích dự kiến tạo nguồn trả nợ
cho ngân hàng. Do vậy, ngân hàng phải thường xuyên giám sát về mục đích sử
dụng vốn vay. Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng
khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm.
- Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng. Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là “đi
vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi
13
và có lãi để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
1.1.4.2 Điều kiện cho vay:
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của ngân hàng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn. Có năm điều kiện vay vốn bao gồm:
- Thứ nhất: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Nếu khách hàng là pháp nhân thì phải có đủ năng lực pháp luật dân sự.
Nếu khách hàng là các nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác
và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự.
- Thứ hai: mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Khách hàng không được vay vốn để sử dụng cho các mục đích mà pháp luật
cấm và phải phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh. Đây là điều kiện chuyển
tiếp để xét phương án, dự án kinh doanh có hiệu quả hay không?
- Thứ ba: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống.
+ Kinh doanh có hiệu quả, có lãi; trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả
thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Không có nợ khó đòi tại ngân hàng cho vay
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn
(trường hợp Pháp luật bắt buộc phải mua bảo hểm cho tài sản hoặc có sự thoả
thuận giữa ngân hàng và khách hàng).
- Thứ tư: có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi,
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả
nợ khả thi. Đây là điều kiện quan trọng nhất vì đây là căn cứ đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng vay vốn và đưa ra quyết định cho vay của ngân hàng.
- Thứ năm: thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
chính phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng cho vay
14
nhằm nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc sử dụng vốn.
1.1.4.3 Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm
phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho
khách hàng vay. Tuỳ từng trường hợp mà ngân hàng có thể áp dụng riêng lẻ hoặc
phối hợp sử dụng các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không
có bảo đảm bằng tài sản.
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của các tổ chức tín
dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực
hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng
vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để
ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu
chắc chắn.
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là việc tổ chức tín dụng cho khách
hàng vay vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc không có bảo lãnh của người
thứ ba. Ngân hàng cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng theo đó ngân
hàng lựa chọn cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay bằng tín chấp), hoặc ngân
hàng cho vay không có tài sản bảo đảm theo chỉ định của chính phủ hoặc bảo lãnh
bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội cho các cá nhân, hộ gia đình
nghèo vay vốn theo các văn bản hiện hành.
1.2. Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng
Do đặc thù của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín
dụng nên hoạt động tín dụng chứa đựng rất nhiều rủi ro, tuy nhiên hoạt động này lại
chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng. Bởi vậy, các ngân hàng không
ngừng phải nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình nhằm đảm bảo duy trì
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Chất lượng tín dụng là một Khái niệm được các nhà kinh tế tiếp cận theo
nhiều cách khác nhau nhưng có thể hiểu chất lượng tín dụng là sự thoả mãn nhu cầu
15
mà khoản tín dụng đó mang lại cho người đi vay cũng như người cho vay.
Tuy nhiên, trong sản phẩm tín dụng nguyên liệu kinh doanh là tiền với đặc
điểm chỉ một biến động nhỏ của nó về mặt giá trị trên thị trường có thể ảnh hưởng
đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại. Do đó, xét ở góc độ ngân hàng, sản phẩm tín dụng không chỉ nhằm
thoả mãn nhu cầu của khách hàng (những nhu cầu pháp luật không cấm), mà còn
phải đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước nói chung, địa phương
nói riêng trên cơ sở khả năng thu hồi được gốc và lãi đúng hạn như đã thoả thuận
trên hợp đồng tín dụng.
Chất lượng tín dụng được thể hiện trên các mặt sau:
*Đối với khách hàng:
Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của người vay, phù hợp
với lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý. Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều
khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. Ngoài ra, chất lượng tín dụng
còn thể hiện ở sự thoả mãn cơ hội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời
gian và quy mô cho khách hàng.
- Không gian: tín dụng ngân hàng phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự
thuận lợi trong giao dịch.
- Thời gian: tín dụng ngân hàng phải thoả mãn được thời điểm kinh doanh
của khách hàng khi giải ngân và khi hoàn vốn.
- Quy mô: tín dụng ngân hàng phải đảm bảo yêu cầu về khối lượng mà khách
hàng mong muốn.
Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng tín
dụng ngân hàng còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ: tiết kiệm chi phí đi lại, giao
dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý…để khách hàng dễ dàng đáp ứng nhưng
vẫn đảm bảo chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả.
* Đối với NHTM:
Tín dụng ngân hàng phải mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng
đồng thời đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững, ít
16
rủi ro nhất.
Như vậy, chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt
động của tín dụng ngân hàng. Để đảm bảo tín dụng luôn có chất lượng, đòi hỏi
trong quá trình xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng cần phải thẩm định, phân tích kỹ
lưỡng về các mặt tư cách, khả năng tài chính…để từ đó đi đến quyết định cho vay
hay không. Nếu cho vay thì mức cho vay bao nhiêu để vừa có thể hỗ trợ nhằm đáp
ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng vừa nằm trong giới hạn và phạm vi cho phép.
Mặt khác về phương thức cho vay và thời gian vay cũng phải xác định như
thế nào để khách hàng có điều kiện sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ ngân
hàng cả gốc và lãi đúng theo kỳ hạn nợ. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng cần có sự lựa
chọn phương pháp thu nợ, thu lãi, có biện pháp xử lý những khoản tín dụng có vấn
đề sau khi cho vay, đến hạn mà người vay chưa trả.
* Đối với Nhà nước :
Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông
hàng hoá, góp phần giỉa quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong
nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết mối quan hệ
giữa tăng trưởng Tín dụng và tăng trưởng Kinh tế.
Như vậy, từ những phân tích trên ta có thể rút ra:
- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sưc mạnh của một
ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được khách
hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, mức độ sinh
lời của hoạt động tín dụng....
- Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của mộy quy trình
kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì
một mục đích
chung, do đó để đạt đươc chất lượng tín dụng cần có sự quản lý.
Quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử dụng
17
nhằm đạt được chất lượng tốt nhất.
Tuy nhiên, chất lượng tín dụng không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của
NHTM mà còn phải chịu sự tác động rất lớn vào những điều kiện ngoại cảnh như
hoàn cảnh quốc tế, hoàn cảnh trong nước về môi trường tự nhiên, môi trường kinh
tế, môi trường pháp luật…hay sự thay đổi về giá cả thị trường. Đó chính là những
nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng. Chất lượng có thể là tốt tại
thời điểm phân tích, nhưng sau đó có thể trở lên xấu đi. Vì vậy, ta chỉ có thể hiểu
chất lượng tín dụng ở một Khái niệm tương đối mà thôi.
1.2.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng
Trong thời gian qua, lĩnh vực tín dụng của các ngân hàng thương mại đã tăng
trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này đã đạt đến mức độ
quá nóng nên tiềm ẩn nhiều rủi ro, thậm chí có thể gây nên sụp đổ cả một ngân hàng
nếu không có sự kìm hãm đúng lúc. Như vậy, điều cốt lõi của quá trình phát triển
trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực tín dụng không chỉ là tăng trưởng tín
dụng mà chất lượng tín dụng mới là vấn đề có ý nghĩa quyết định.
Tăng trưởng tín dụng có chất lượng là đặc trưng biểu hiện phát triển bền
vững ngành ngân hàng. Từ bền vững ở đây không phải là duy ttì tốc độ tăng trưởng
cao và lâu dài về thời gian, mà sự phát triển bền vững ngành ngân hàng phải bảo
toàn và phát triển ba nguồn lực: vốn, nhân lực và công nghệ, trong đó nhân lực và
công nghệ đặc biệt được quan tâm vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
một ngân hàng.
Tăng trưởng tín dụng có chất lượng cao sẽ dẫn tới hiệu quả hoạt động tín
dụng cao, điều đó cho thấy tăng trưởng tín dụng có chất lượng và hiệu quả hoạt
động tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau. Nói một cách
khác, tốc độ tăng trưởng tín dụng của một ngân hàng phải đạt đến một giới hạn dựa
theo yếu tố nguồn lực và điều kiện kinh tế cụ thể của ngân hàng đó. Nếu tăng
trưởng tín dụng vượt quá tầm kiểm soát của ngân hàng sẽ dẫn đến tình trạng ngân
hàng có thể mất khả năng thanh toán, chất lượng tín dụng giảm sút, từ đú dẫn đến
18
hiệu quả hoạt động tín dụng kém, thậm chí thua lỗ.
Để đảm bảo tăng trưởng có chất lượng thì các nhà quản trị ngân hàng phải có
biện pháp quản trị rủi ro phù hợp trên cơ sở nhận định và lượng hoá những loại rủi
ro có thể gặp trong hoạt động tín dụng của mình.
Ngoài ra, nguồn vốn dùng để cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động từ các
thành phần kinh tế, do đó việc cấp tín dụng phải đảm bảo an toàn thu hồi được cả
vốn lẫn lãi đúng hạn, muốn vậy việc sử dụng vốn phải đảm bảo đúng mục đích và
đúng quy định về cấp tín dụng của ngân hàng nhà nước thì nguồn vốn cho vay mới
đảm bảo an toàn. Nghĩa là, việc tăng trưởng tín dụng phải hiệu quả và an toàn mới
đảm bảo là tín dụng có chất lượng.
Như vậy, mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với chất lượng tín dụng và
hiệu quả tín dụng (lợi nhuận mang lại từ tín dụng) và an toàn trong hoạt động tín
dụng luôn là mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Các ngân hàng
luôn đặt cho mình mục tiêu phải tăng trưởng tín dụng, đồng thời phải luôn đảm bảo
chất lượng tín dụng để có hiệu quả cao, mà muốn có hiệu quả thì tín dụng phải đảm
bảo an toàn vốn cho vay. Để thực hiện mục tiêu trên thì các nhà quản trị ngân hàng
cần phải có những biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả, có như vậy thì tăng trưởng tín
dụng mới hiệu quả và bền vững.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu tượng, vì vậy
có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng:
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá mang tính định tính:
- Chất lượng tín dụng được coi là tốt khi ngân hàng đáp ứng được một cách
đầy đủ, kịp thời thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Điều này quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, bởi không có một
ngân hàng nào tồn tại và phát triển được mà không có khách hàng. Đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng là một trong những dấu hiệu cho thấy chất lượng tín dụng của
ngân hàng là khả quan. Điều này được thể hiện trước hết ở khối lượng tín dụng mà
ngân hàng cung cấp phải thoả mãn được yêu cầu, phù hợp với mục đích sử dụng
19
của khách hàng với một chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt, thủ tục vay vốn đơn
giản, thuận tiện trên cơ sở đảm bảo những nguyên tắc an toàn vốn. Cung cấp vốn
một cách nhanh chúng, kịp thời, an toàn, nhờ đú doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi
phí giao dịch, tiếp kiệm thời gian và không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên làm
được điều này thì bản thân các ngân hàng thương mại phải năng động hơn trong
việc nâng cao chất lượng tín dụng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất
và lượng của khách hàng.
- Sau khi đáp ứng một cách đầy đủ những nhu cầu của khách hàng, chất
lượng tín dụng của ngân hàng chỉ được coi là tốt khi ngân hàng thu được về đầy đủ
và đúng hạn cả gốc và lãi.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải mang lại cho ngân hàng những
khoản thu nhập đủ để trang trải các chi phí cần thiết và đảm bảo có lãi, hạn chế thấp
nhất nguy cơ rủi ro. Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng cùng với sự
năng động nhạy bén trong kinh doanh của doanh nghiệp và sự giúp đỡ hiệu quả của
ngân hàng cho vay sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đạt được kết quả kinh
doanh như mong muốn, từ đú giúp doanh nghiệp thực hiện được các nghĩa vụ đối
với ngân hàng đầy đủ và đúng hạn. Điều này đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cả
ngân hàng và bản thân doanh nghiệp.
- Chất lượng tín dụng tốt phải giúp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế –
xã hội của vùng, của địa phương và của đất nước. Điều này là hệ quả tất yếu sẽ đạt
được khi cả ngân hàng và doanh nghiệp đều hoạt động có hiệu quả trên cơ sở khoản
tín dụng đã cấp. Nó sẽ gúp phần ổn định nền tài chính – tiền tệ quốc gia, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất, giải quyết công ăn việc làm, tăng
thu nhập và nâng cao mức sống dân cư.
Các chỉ tiêu định tính như trên chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng tín
dụng ngân hàng một cách Khái quát. Để có được kết luận chính xác hơn về chất
lượng tín dụng của ngân hàng cần phải xem xét các chỉ tiêu định lượng.
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng:
- Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng tín dụng:
20
+ Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế. Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động cho vay trong
một thời gian dài, qua đó thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm của
ngân hàng.
Ý nghĩa: tốc độ tăng doanh số qua các năm cho ta biết khả năng mở rộng
quy mô tín dụng. Nếu doanh số lớn, tốc độ tăng nhanh và đều đặn qua các năm cho
thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng và ngược lại. Tuy nhiên đây mới chỉ
là điều kiện cần chứ chưa đủ để khẳng định chất lượng tín dụng của ngân hàng mà
còn phải kết hợp xem xét tổng hợp các chỉ tiêu khác.
+ Tổng dư nợ cho vay: phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng tại một
thời điểm.
Ý nghĩa: khối lượng tín dụng lớn chỉ có thể đạt được thông qua việc áp dụng
các chính sách tín dụng năng động để phục vụ nền kinh tế và khách hàng, trong đó
có cả biện pháp tiếp thị để thu hút khách hàng.
Nếu tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng chưa tốt, khả năng
tiếp thị khách hàng chưa hiệu quả, trình độ cán bộ tín dụng còn thấp và khả năng
mở rộng thị phần bị hạn chế. Vì vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng thì phải tăng
quy mô tín dụng, vì quy mô tín dụng có tác động lớn tới kết quả kinh doanh, đến
hiệu quả kinh tế của ngân hàng.
- Chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn:
Đây là hai chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh chất lượng tín dụng rất rõ nét và
cho biết mức độ rủi ro mất vốn, từ đú ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân
hàng ở hiện tại và trong tương lai.
x 100% Tỷ lệ NQH = Số dư NQH Tổng dư nợ
Ý nghĩa: Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp
và ngược lại. Ngoài ra ngân hàng còn tính toán tỷ lệ nợ xấu:
x 100%
21
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng số nợ xấu Tổng dư nợ
Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn để đánh giá chất lượng tín dụng của một
ngân hàng thì chưa đủ chính xác. Vì vậy quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi quyết
định 493 của ngân hàng nhà nước ra đời, ban hành quy định về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các
tổ chức tín dụng đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các tổ chức tín
dụng và dần tiếp cận theo thông lệ quốc tế. Theo các quyết định trên thì dư nợ của
các tổ chức tín dụng được chia thành 05 nhóm :
+ Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn- bao gồm các khoản nợ trong hạn được đánh
giá có khả năng trả nợ đúng hạn )
+ Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý)
Nợ xấu bao gồm các loại:
+ Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn).
+ Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ).
+ Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Ý nghĩa: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng
của các tổ chức tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và
ngược lại. Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 5% thì chất lượng tín dụng xem như bình
thường, càng nhỏ hơn 5% càng tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 5% thì chất
lượng tín dụng đang có vấn đề.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
x 100% H = Tổng dư nợ cho vay Tổng vốn huy động Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu
tín dụng của nền kinh tế nhưng chỉ nhìn vào kết quả của chỉ số này thì chưa thể
khẳng định được là tốt hay xấu bởi nếu hiệu suất này thấp chứng tỏ lượng vốn ngân
hàng cho vay thấp so với lượng vốn huy động được, còn chỉ tiêu này cao thì ngân
hàng phải kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, điều này đều làm ảnh hưởng đến kết
22
quả kinh doanh của ngân hàng.
- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân của một
ngân hàng thương mại trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Chỉ tiêu
này được tính theo công thức:
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng = Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là một
năm). Chỉ tiêu này càng tăng thì việc tổ chức và quản lý tín dụng càng tốt, chất
lượng cho vay càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này phản ánh một cách tương đối, vì
nếu một ngân hàng thương mại cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng
lớn dư nợ, thì tiêu chí này thấp hơn các ngân hàng thương mại khác cho vay các
doanh nghiệp thương mại. Như vậy, không vì thế mà chất lượng cho vay của ngân
hàng thương mại này kém hiệu quả hơn. Từ thực tế trên, để đánh giá chất lượng tín
dụng dựa trên tiêu chí trên tương đối chính xác thì tiêu thức tính toán phải thống
nhất, vòng quay tín dụng phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối
tượng vay cụ thể.
- Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng:
Một khoản tín dụng có chất lượng tốt sẽ đem lại cho ngân hàng một khoản
thu nhập. Điều này chứng tỏ ngân hàng không những thu hồi được vốn vay mà cả
lãi tiền vay, đảm bảo độ an toàn của nguồn vốn cho vay. Vì tín dụng là hoạt động
chủ yếu của ngân hàng nên đây là nguồn thu chủ yếu và cũng là điều kiện tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Để đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng, ngân
hàng còn sử dụng các tỷ lệ sau:
Lãi từ tín dụng Tỷ lệ sinh lời của tín dụng = x 100%
Tổng dư nợ bình quân Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tín dụng, nó phản ánh
cứ một đồng đem đầu tư vào hoạt động tín dụng thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu
23
nhập cho ngân hàng; tức là cho biết hiệu quả cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt. Chỉ tiêu này càng gần với lãi suất
bình quân càng tốt, chứng tỏ ngân hàng thu dóc lãi, không để lãi tồn đọng nhiều.
Ngoài các chỉ tiêu trên, thì các quy định về an toàn vốn tối thiểu cũng giữ
vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng tại tổ chức tín dụng,
chẳng hạn như theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 có quy định:
+ Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không
được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với một nhóm khách hàng
có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách
hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với một nhóm
khách hàng không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền
kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
+ Tổng mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá
30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính và đối với một nhóm khách hàng
không được vượt quá 80% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM:
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín
dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Nâng
cao chất lượng tín dụng đã, đang và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thương
mại hướng tới. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Bên cạnh các
nhân tố từ chính ngân hàng, còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và
các nhân tố khách quan khác.
1.2.4.1 Các nhân tố mang tính chủ quan:
- Từ phía ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng của ngân hàng:
24
Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan
đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng
trong từng thời kỳ. Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng bao gồm toàn bộ các
vấn đề có liên quan tới cấp tín dụng nói chung như các tiêu chuẩn, các hướng dẫn
và các giới hạn để chỉ đạo và ra quyết định cho vay.
Mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một chính sách tín dụng riêng phù hợp
với điều kiện, đặc điểm của ngân hàng mình nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng
đạt hiệu quả cao nhất, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng
của ngân hàng. Chính sách tín dụng phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ
trương phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước đồng thời được xây dựng khoa học
và chặt chẽ, đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của ngân hàng, khách hàng và xã
hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụng tốt.
Nếu chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được khách hàng, mở
rộng quy mô cho vay, đảm bảo được khả năng sinh lời trên cơ sở tuân thủ pháp luật
và có thể phân tán được rủi ro. Như vậy, chất lượng tín dụng có được nâng cao hay
không phụ thuộc rất lớn vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng.
+ Công tác tổ chức của ngân hàng:
Công tác tổ chức là việc sắp xếp các phòng ban theo đúng chức năng, nhiệm
vụ và phù hợp với năng lực chuyên môn nhưng vẫn có sự phối hợp chặt chẽ nhằm
phát huy hiệu quả hoạt động cao nhất.
Công tác tổ chức tốt là việc giao đúng người, đúng việc sao cho mọi người
phát huy hết khả năng của mình và phải tự chịu trách nhiệm về phần công việc của
mình.
+ Quy trình tín dụng:
Đây là những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ
nhằm mục đích bảo toàn vốn.
Quy trình tín dụng được bắt đầu từ khi ngân hàng thẩm định cho vay đến khi
giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ. Chất lượng tín dụng có
đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước với
25
sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng từ đó sẽ
tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch
đã định.
Trong quy trình tín dụng, bước thẩm định cho vay là khâu quan trọng, quyết
định đến chất lượng tín dụng và là định hướng rủi ro trong cho vay. Việc thẩm định
phải được tiến hành một cách kỹ lưỡng và phải tuân thủ chặt chẽ những quy định,
và đưa ra quyết định đúng đắn trong cho vay nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro,
đảm bảo tính ổn định của khoản vay.
Trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay thì ngân hàng phải thường
xuyên kiểm tra xem nguồn vốn của mình có được sử dụng đúng mục đích không, rà
soát để kịp thời phát hiện những sai phạm, có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi
ro, gúp phần nâng cao chất lượng tín dụng.
Thu nợ và thanh lý nợ là khâu để ngân hàng tồn tại và phát triển được, bước
này là kết quả cuối cùng của công tác cho vay do đó cán bộ tín dụng phải tích cực
trong công tác thu hồi vốn và lãi tiền vay, hạn chế nợ quá hạn.
Việc ngân hàng làm tốt các bước của quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng bảo toàn vốn, nâng cao được chất lượng tín dụng.
+ Chất lượng nhân sự:
Con người là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động và trong hoạt động tín
dụng cũng không phải là ngoại lệ. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, hệ thống
ngân hàng ngày càng hiện đại đòi hỏi chất lượng con người trong các ngân hàng
ngày càng phải biến đổi về chất, chất lượng ngày càng cao để đáp ứng kịp thời và
có hiệu quả trong hoạt động ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói
riêng.
Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ là vấn đề về trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động mà còn bao
gồm cả lương tâm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng. Đặc biệt là
trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng những cám dỗ về vật chất, do đó
26
đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải có lòng kiên định vững chắc.
+ Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng. Thông tin tín dụng là cơ sở, yếu tố cơ bản trong quản
lý tín dụng để đưa ra các quyết định cho vay hay không của ngân hàng. Thông tin
tín dụng giúp ngân hàng theo dõi, quản lý các khoản tín dụng; thông tin càng đầy
đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng phòng ngừa rủi ro càng lớn, hạn chế những tổn
thất cho ngân hàng.
Thông tin tín dụng có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau: từ báo cáo tài chính
của khách hàng vay vốn; từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của ngân hàng nhà
nước việt nam; thông qua các trung tâm tư vấn về tài chính ngân hàng hay thông
qua các mối quan hệ làm ăn của khách hàng. Thông tin nhanh chúng, kịp thời, chính
xác, bao quát là cơ sở để ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của
mình.
+ Kiểm soát nội bộ:
Kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin về
tình hình cho vay của các cán bộ tín dụng có phù hợp với chủ trương, đường lối,
chính sách mà ngân hàng đưa ra hay không. Hoạt động này gồm có những việc như:
kiểm tra các thủ tục về thẩm quyền điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền vay,
thủ tục, hồ sơ xin vay vốn… hoạt động này do kiểm toán viên nội bộ trong ngân
hàng thực hiện nhằm mục đích phát hiện ra các sai phạm trong quá trình cho vay, từ
đó giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định để hạn chế rủi ro tín dụng. Hệ thống
kiểm soát nội bộ hoạt động tốt thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao chất
lượng tín dụng của mình.
+ Công nghệ ngân hàng:
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay
gắt hơn. Điều này càng thấy rõ hơn trong lĩnh vực ngân hàng, các trang thiết bị,
máy múc, phương tiện kỹ thuật hiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ
tục,rút ngắn thời gian giao dịch, thông tin thu thập nhanh và chính xác hơn, tiết
27
kiệm chi phí…hơn nữa với công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp ngân hàng kịp
thời nắm bắt những thông tin, diễn biến trên thị trường, dự báo về khả năng phát
triển kinh tế xã hội và hoạt động tín dụng nhằm đưa ra các quyết sách phù hợp với
tình hình thực tế và đem lại sự tiện ích cho khách hàng.
1.2.4.2 Các nhân tố mang tính khách quan:
Như chúng ta đều biết, tín dụng ngân hàng là một trong những yếu tố hết sức
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM và đối với toàn bộ nền
kinh tế. Để quản lý chất lượng tín dụng có hiệu quả và đồng bộ đòi hỏi các NHTM
phải hiểu rất rõ các tác nhân mang tính khách quan ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng ngân hàng như các yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, tự nhiên, từ
phía khách hàng vay vốn...
- Từ phía khách hàng:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn vay được vốn của ngân hàng thì đều
phải đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng mà ngân hàng cho vay đưa ra
nhằm đảm bảo an toàn, ngăn ngừa và phòng tránh những rủi ro khi cho vay. Chỉ
những khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của ngân hàng thì sẽ được ngân
hàng cho vay, như vậy, khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng tín dụng.
Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng mà ngân hàng đưa ra cho khách
hàng gồm:
+ Năng lực thị trường của khách hàng:
Năng lực này thể hiện ở thị phần sản phẩm, chất lượng sản phẩm mà khách
hàng đang cung cấp trên thị trường, thương hiệu, tương lai về sản phẩm hay ngành
nghề mà khách hàng đang kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm…năng lực này
càng cao thì nhu cầu vốn đầu tư của khách hàng càng lớn và đây là một trong những
cơ sở để ngân hàng xem xét khi cho vay.
+ Năng lực sản xuất của khách hàng:
Năng lực này thể hiện ở toàn bộ giá trị tài sản mà khách hàng đưa ra để sản
xuất kinh doanh, biểu hiện cụ thể là các công nghệ mà khách hàng đưa vào sản xuất
28
hiện đại hay lạc hậu, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có hiệu quả hay không?
năng lực sản xuất của khách hàng là cơ sở để ngân hàng tính toán đến tính khả thi,
nhu cầu vốn của dự án.
+ Năng lực tài chính của khách hàng:
Năng lực này thể hiện ở cơ cấu vốn, khả năng tự tài trợ, các chỉ tiêu tài chính
của khách hàng.
+ Năng lực quản lý của khách hàng:
Khách hàng vay vốn phải có năng lực quản lý tốt điều này thể hiện ở khả năng
tổ chức nhân sự, sắp xếp các phòng ban, tổ chức hệ thống hạch toán kế toán, quản
lý tài chính vừa đúng theo quy định của nhà nước lại bảo đảm tính hiệu quả của hệ
thống mà khách hàng đang quản lý
+ Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp bảo đảm:
Như chúng ta đều biết, hoạt động kinh doanh của khách hàng gắn liền với
việc sở hữu một khối lượng tài sản nhất định, quyền sở hữu tài sản biểu hiện ở khả
năng pháp lý của khách hàng được chiếm hữu, sử dụng và định đoạt khối tài sản đú.
Giá trị, chất lượng và cơ cấu tài sản mà khách hàng sở hữu quyết định hoạt động
sản xuất kinh doanh, đo lường năng lực tài chính và quyết định khối lượng tín dụng
cần cung cấp. Quyền sở hữu tài sản gắn liền với năng lực của khách hàng và khả
năng sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện biện pháp đảm bảo tín
dụng.
+ Tính khả thi của dự án/ phương án:
Khi khách hàng đã xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi thì
bản thân khách hàng cũng thấy được đường hướng công việc của mình và nó sẽ
càng đảm bảo an toàn hơn cả cho khách hàng khi được ngân hàng đánh giá, tư vấn.
phương án sản xuất kinh doanh khả thi là phương án phải mang tính thị trường,
không trái pháp luật, có khả năng được cung cấp “đầu vào” và “đầu ra”, có hiệu quả
kinh tế. Phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả sẽ đảm bảo vững chắc nguồn trả
nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Tuy nhiên, điều kiện phương án sản xuất kinh doanh
khả thi còn phải gắn trách nhiệm của ngân hàng là việc cung cấp tín dụng phải đủ
29
và đúng vào phương án, đồng thời quản lý tốt nguồn thu từ phương án để có thể
hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi. Việc tham gia vốn tự có của khách hàng vào dự án sẽ
làm tăng thêm hiệu quả khả thi của dự án, khách hàng sẽ có trách nhiệm trong việc
bảo toàn và phát triển vốn tự có của mình trong dự án đó.
+ Tư cách đạo đức của người vay:
Chỉ tiêu này rất khó nắm bắt và thẩm định nhưng trước khi cho vay buộc
ngân hàng phải xem xét một cách kỹ lưỡng vì điều này liên quan tới việc khách
hàng trả nợ sau này. Khách hàng yếu về tư cách đạo đức sẽ dẫn đến việc trây ỳ
trong việc trả nợ, rất khó và tốn nhiều chi phí cho ngân hàng việc xử lý các khoản
nợ.
- Nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước:
Đó là sự quản lý vĩ mô của nhà nước và các cơ quan chức năng trong việc
khuyến khích hay hạn chế phát triển một ngành nghề hay một lĩnh vực nào đó. Nó
là kim chỉ nam cho tất cả các hoạt động kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực của nền
kinh tế. Một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động của nền kinh tế. Vì vậy, sự đồng bộ, đúng đắn và hợp lý trong
đường lối, chính sách sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng cũng
như của doanh nghiệp, gúp phần tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
- Môi trường kinh tế - xã hội:
Môi trường kinh tế – xã hội là đồng hoà các mối quan hệ về kinh tế và xã hội
khác tác động lên hoạt động của doanh nghiệp.
Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu đều làm cho hoạt
động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo, đặc biệt là trong nền kinh tế
hội nhập, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và quyết liệt.
Môi trường kinh tế – xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thông hàng ổhá,
thúc đẩy sản xuất phát triển, làm cho hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn. Kinh tế
phát triển ổn định khiến cho các luồng tài chính luân chuyển nhanh, hàng ổhá tiêu
thụ tốt và khả năng hoàn trả vốn của các doanh nghiệp được đảm bảo.
- Môi trường pháp lý:
30
Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống luật pháp, các văn bản của nhà nước
ban hành liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Bất kỳ một hoạt động nào trong xã hội đều nằm trong khuôn khổ của pháp
luật, đặc biệt là kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng. Một hệ thống pháp
luật đồng bộ, đầy đủ, thống nhất, ổn định sẽ có tác động rất lớn đến chất lượng hoạt
động tín dụng.
Nền kinh tế càng phát triển thì hệ thống các văn bản này càng phải hoàn
chỉnh để bắt kịp sự phát triển đú. Hệ thống các văn bản pháp luật của hoạt động
ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng có tác động hết sức mạnh mẽ
tới sự rủi ro trong hoạt động tín dụng hay bảo toàn vốn mà ngân hàng bỏ ra, trong
điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ đúng các văn bản pháp luật
thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho các bên tham gia.
Chất lượng tín dụng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến, do đó muốn nâng cao
chất lượng tín dụng thì các ngân hàng phải nắm rõ được cơ chế tác động và mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ giúp ngân hàng tìm được giải pháp hữu hiệu nhất.
- Môi trường tự nhiên:
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai
(hạn hán, lũ lụt, động đất...) hoả hạon làm ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của
khách hàng, đặc biệt là các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản.
Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó
khăn trong SXKD, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của NHTM.
Tóm lại , qua nghiên cứu các lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng của các
NHTM và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ta thấy: tuỳ theo sự phát
triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện môi trường pháp lý, cũng như khả
năng quản lý, cơ sở vật chất, trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có
anh hưởng khác nhau tới chất lượng tín dụng. Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải
nắm chắc các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và biêt vận dụng sáng tạo
sự ảnh hưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế. Từ đó tìm ra được
những biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố nâng cao chất lượng tín dụng, hạn
chế đến mức thấp nhất rủi ro , sẽ tạo điều kiện cho thành công của hoạt động tín
31
dụng nói riêng cũng như toàn bộ hoạt động NHTM nói chung.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương
VN - Chi nhánh Hùng Vương
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi
nhánh Hùng Vương
Vietinbank Hùng Vương được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân
hàng Nhà nước Việt Trì, hoạt động theo mô hình quản lý tập trung dưới sự điều
hành từ trụ sở chính Vietinbank. Với chức năng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,
tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế và dân cư trên địa bàn.
Trụ sở chính Chi nhánh tại : Số 806 , Đường Hùng Vương, Phường Thanh
Miếu, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ.
Trải qua 23 năm hình thành và phát triển, Vietinbank Hùng Vương không
ngừng đổi mới các hoạt động kinh doanh, dịch vụ để thích ứng với nền kinh tế thị
trường. Bằng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, đồng thời được sự chỉ
đạo của Vietinbank, Vietinbank Hùng Vương đã tự đổi mới để hoàn thiện và phát
triển, mở rộng quy mô kinh doanh.
* Các nghiệp vụ chủ yếu của Vietinbank Hùng Vương
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam đồng và ngoại tệ với nhiều hình thức
như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi
với lãi suất hấp dẫn và phương thức thanh toán linh hoạt.
- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với lãi suất thích hợp:
Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn và cho vay chiết khấu các loại giấy tờ có giá, cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay các chương trình chỉ định của chính phủ
- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: Bảo lãnh thư Tín dụng hoặc tái
bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thưc hiện hợp
32
đồng
- Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: Thanh toán chuyển tiền điện
tử trong nước, thanh toán qua mạng SWIFT, thánh toán L/C..; Cung ứng các dịch
vụ thẻ, chi trả tiền lương cho các tổ chức, doanh nghiệp; chi trả kiều hối....
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực Vietinbank Hùng Vương
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
hh
Giám đốc
Phòng Tổng hợp Phòng Tổ chức - Hành chính Phòng Tiền tệ Kho quỹ Phòng Kế toán - Tài chính Phòng Khách hàng Cá nhân 07 Phòng giao dịch Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hùng Vương
- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Có nhiệm vụ Khai thác và quản lý vốn huy
động từ khách hàng Doanh nghiệp; thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng
và quản lý các khoản tín dụng đã cấp đối với Khách hàng Doanh nghiệp; Quản lý và
xử lý nợ có vấn đề; thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế,
mua – bán, chuyển đổi ngoại tệ phục vụ khách hàng của chi nhánh; Tiếp thị, chăm
sóc khách hàng, từ vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng…
- Phòng Khách hàng Cá nhân: Có nhiệm vụ Khai thác và quản lý vốn huy động từ
khách hàng Cá nhân; thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý các
khoản tín dụng đã cấp đối với Khách hàng Cá nhân, hộ gia đình; Quản lý và xử lý
nợ có vấn đề; Quản lý kiểm tra giám sát hoạt động của Phòng giao dịch; Tiếp thị,
33
chăm sóc khách hàng, từ vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
- Phòng Kế toán Tài chính: Thực hiện các giao dịch kế toán, thanh toán với khách
hàng; Cung cấp các sản phảm dịch vụ ngân hàng liên qua đến nghiệp vụ thanh toán
và nghiệp vụ khác; Tiếp nhận Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ từ Phòng Khách
hàng, thực hiện kiểm soát hạch toán giải ngân, thu nợ, thu lãi, tất toán khoản vay và
quản lý, lưu giữ hồ sơ theo quy định; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc
cung cấp sản phẩm thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử cho các khách hàng; Kiểm soát
sau các đối với tất cả các giao dịch tài chính đã phát sinh tại đơn vị hàng ngày,
tháng, quý, năm; thực hiện nghiệp vụ và các công tác liên quan đến quản lý tài
chính tại chi nhánh.
- Phòng Tổng hợp: Tham mưu cho Ban giám đốc về lãi suất huy động, lãi suất cho
vay, chiến lược phát triển kinh doanh của chi nhánh; tổng hợp phân tích đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh, thực hiện báo cáo tổng hợp, lưu trữ
số liệu hoạt động chung toàn chi nhánh.
- Phòng Tiền tệ kho quỹ: quản lý toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ
quan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm; Điều hành và sử dụng tiền mặt tiết kiệm, hiệu
quả; tổ chức thu, chi, giao, nhận, điều chuyển tiền mặt đáp ứng tốt nhu cầu giao
dịch của khách hàng.
- Các phòng giao dịch: tại chi nhánh có 07 phòng giao dịch nằm trên địa bàn thành
phố Việt Trì, trong đó có 01 PGD loại 1 và 06 PGD loại 2. Chức năng nhiệm vụ
chung của PGD là: Thực hiện hầu hết các nghiệp vụ ngân hàng theo sự phân cấp uỷ
quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương và Giám đốc chi nhánh và
quy định có liên quan của NHNN Việt Nam bao gồm: Thực hiện nghiệp vụ tín
dụng, huy động vốn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Riêng đối với phòng GD loại
2 chỉ được thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân,
cho vay có bảo đảm bằng 100 số dư tiền gửi, sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá do
34
NHCT hoặc tổ chức khác phát hành trong danh mục quy định từng thời kỳ.
Bảng 2.1: Cơ cấu cán bộ tại chi nhánh
Chỉ tiêu Số lượng CB Tỷ lệ / Tổng CB
Tổng số CB tại Chi nhánh 86
1, Độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 45 52,3%
- Từ 30 đến 45 tuổi 28 32,6%
- Trên 45 tuổi 13 15,1%
2, Trình độ chuyên môn
- Đại Học 80 93%
- Trên Đại học 6 7%
3, Kinh nghiệm công tác
- Dưới 3 năm 25 29,1%
- Từ 3 năm đến 5 năm 26 30,2%
- Trên 5 năm 35 40,7%
20,9% 18 4, Cán bộ làm công tác Tín dụng
(Nguồn: Phòng Tổ chức HC - Vietinbank Hùng Vương)
Tính đến thời điểm 31/12/2012, Vietinbank Hùng Vương có tổng số 86 cán
bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh
nghiệm.Trong đó, Ban Giám đốc có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc. Đội ngũ lãnh
đạo cấp Phòng có 18 cán bộ. Cán bộ, nhân viên là nữ chiếm gần 70%. Lực lượng
lao động chủ yếu ở độ tuổi trẻ với độ tuổi bình quân là 34. So với các NHTM trên
địa bàn, quy mô lao động của Vietinbank Hùng Vương được xếp thứ 5. Trình độ
cán bộ, nhân viên ngày càng nâng cao, năm 2010 trình độ đại học trở lên chiếm
90%, nhưng đến 2012 đã nâng lên 100% trên tổng số cán bộ, nhân viên, trong đó có
6 cán bộ có trình độ sau đại học. Đội ngũ cán bộ ngày càng được trẻ hoá, đến nay
lực lượng lao động có độ tuổi dưới 30 chiếm 52,3%; từ 30 đến 45 tuổi chiếm
32,6%, từ trên 45 tuổi chiếm 15,1%.
Trong việc phân bổ nguồn nhân lực cho các phòng nghiệp vụ cho thấy số
35
lượng lao động đang làm việc trong nghiệp vụ Tín dụng , là nghiệp vụ trực tiếp
kinh doanh mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, chiếm tỷ lệ thấp so với tổng số cán
bộ, nhân viên toàn chi nhánh (18 cán bộ chiếm 20,9% tổng số cán bộ, nhân viên tại
chi nhánh) . Trong khi đó, khối quản lý nội bộ là 28 cán bộ, có tỷ trọng chiếm đến
32,6%.
2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu của Vietinbank Hùng Vương trong
những năm gần đây :
Về cơ bản, một Ngân hàng hiện đại luôn hoạt động với ba nghiệp vụ kinh
doanh chính đó là: nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ huy động vốn); nghiệp vụ tài sản
có (nghiệp vụ Tín dụng) và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ Ngân hàng. Ba nghiệp vụ
này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy
tín và thế mạnh cạnh tranh cho NHTM. Nhận thức được điều đó, Chi nhánh đã vượt
qua mọi khó khăn trở ngại bằng ý chí vươn lên, không ngừng đổi mới tăng cường
các biện pháp mở rộng kinh doanh với phương châm “Phát triển - An toàn - Hiệu
quả - Chất lượng”, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương cũng
như sự tín nhiệm của khách hàng, nên trong thời gian qua Chi nhánh đã đạt được
những thành tích đáng khích lệ trên các mặt hoạt động kinh doanh Ngân hàng, cụ
thể như sau:
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn :
Trong công tác huy động vốn, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng từ những biến
động của thị trường trong nước và thị trường quốc tế, lãi suất huy động vốn không
cao so với mặt bằng chung của các NHTM khác hoạt động trên cùng địa bàn.
Nhưng do thường xuyên coi trọng yếu tố chất lượng dịch vụ và có những biện pháp
kết hợp tốt chính sách khách hàng đồng thời phối hợp nhiều giải pháp đồng bộ để
tăng cường huy động vốn như: mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, mạng lưới
máy rút tiền tự động, cung cấp các dịch vụ ngân quỹ, truy vấn thông tin tài khoản
của khách hàng qua điện thoại, mạng Internet, … đa dạng nhiều hình thức huy động
vốn, áp dụng các tài khoản đầu tư tự động đối với các doanh nghiệp có số dư tiền
gửi thanh toán lớn …. nên nguồn vốn huy động của Chi nhánh trong những năm
36
qua tăng trưởng tốt đảm bảo được cân đối một
phần vốn cung cho hoạt động kinh doanh. Ta có thể nhận thấy sự tăng trưởng này
rõ hơn qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền. Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chỉ tiêu Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng
100% 1.285 100% 909 100% 485 N/vốn huy động
86% 82 % 73% + Bằng VND 1.105 745 354
14% 180 18 % 164 27% 131 +USD,EUR (quy
đổi VND)
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động có những biến đổi
đáng kể. Nguồn vốn huy động bằng VND tăng trưởng ổn định đều qua các năm kể
cả về số dư và tỷ trọng : năm 2011 là 745 tỷ đồng (tăng 391 tỷ đo với năm 2010,
chiếm 82% tổng nguồn vốn huy động), năm 2012 là 1.105 tỷ đồng (tăng 360 tỷ
đồng, chiếm 86% tổng nguồn vốn). Ngược lại tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng
USD, EUR năm 2010 chiếm 27%, nhưng đến năm 2011 là 18% và đến năm 2012
chỉ chiếm 14 %. Nguyên nhân là do các năm gần đây tình hình thanh khoản banừg
ngoại tệ khan hiếm, nên nền kinh tế còn thiếu hụt ngoại tệ cho SXKD dẫn đến việc
huy động nguồn vốn ngoại tệ khó khăn hơn. Tuy nhiên xét về mặt số dư tuyệt đối
thì chi nhánh đã rất tích cực để tăng trưởng được ngồn vốn huy động này: năm 2011
37
là 164 tỷ đồng, tăng 33 tỷ đồng, năm 2012 là 184 tỷ đồng, tăng 26 tỷ đồng.
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại hình kinh tế. Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2011 Năm 2012
So với So với Chỉ tiêu Số dư Năm 2010 Số dư năm 2011 năm 2010
61 51 51 10 0 - TG các TCKT
4,7 Tỷ trọng(%) 10,5 5,6 -0,9 -4,9
434 603 727 169 124 - TG của dân cư
Tỷ trọng(%) 56,6 89,5 67,9 -11,3 -21,6
497 0 255 242 255 - TG của các tổ chức khác
38,7 Tỷ trọng(%) 0 28,1 10,6 28,1
424 376 Tổng NV 485 909 1.285
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
- Tiền gửi các TCKT: Nguồn vốn huy động từ các TCKT của chi nhánh chiếm
tỷ thấp và có xu hướng giảm dần. Nếu năm 2010 nguồn này chiếm tỷ trọng 10,5%
thì đến thì đến năm 2012 tỷ trọng này chỉ còn 4,7% với số dư chỉ tăng 10 tỷ đồng
so với năm 2010. Nguyên nhân là do các năm vừa qua tình hình kinh tế khó khăn đã
làm các doanh nghiệp phải thắt chặt chi tiêu, hạn chế mở rộng SXKD, tăng cường
quay vòng vốn để tăng hiệu quả kinh doanh nên nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi thấp,
nên nguồn vốn huy động từ nguồn này rất khó tăng trưởng. Nguồn vốn này có đặc
điểm là chi phí lãi suất thấp nhưng tính ổn định thường không cao.
- Tiền gửi của dân cư: Đến năm 2010 nguồn vốn huy động từ dân cư là 434 tỷ
đồng, nguồn vốn này liên tục tăng từ năm 2010 đến 2012 tuy nhiên tỷ trọng lại
giảm qua các năm do chi nhánh phải kết hợp tăng trưởng huy động các tổ chức khác
để đảm bảo kế hoạch kinh doanh. Nhìn chung nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân
cư của Chi nhánh có bước tiến phù hợp với chủ trương và định hướng của Ban lãnh
đạo chi nhánh. Về lâu dài cần đẩy mạnh tăng trưởng nguồn tiền gửi từ dân cư vì đây
là nguồn tiền gửi có tính ổn định cao và bán chéo được nhiều sản phẩm dịch vụ đi
38
kèm hướng tới một thị trường bán lẻ đầy tiềm năng.
- Nguồn tiền gửi của các tổ chức khác những năm trước thường chiếm tỷ trọng
rất nhỏ, trong năm 2012 nguồn tiền này tăng lên và đạt mức 497 tỷ đồng (tương
đương 38,7% tổng nguồn) chủ yếu từ tiền gửi của Bảo hiểm xã hội. Chi nhánh cũng
đang tích cực hợp tác với Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ, Chi cục Hải Quan, chi
cục thuế Tỉnh Phú thọ về việc thu Ngân sách Nhà nước, phí, lệ phí,...để đầy mạnh
ngồn huy động từ những tổ chức này vì đây là nguồn lớn, chi phí khá rẻ.
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động phân theo thời gian Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Số dư Số dư Số dư trọng trọng trọng
Tổng Nguồn vốn 100% 100% 485 909 100% 1.285 huy động
+ TG không kỳ hạn 85 17,5% 136 15% 164 12,8%
+ TG kỳ hạn < 12 360 74,2% 725 79,7% 1.049 81,6% tháng
+ TG kỳ hạn >= 12 40 8,3% 48 5,3% 72 5,6% tháng
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Thông qua bảng 2.4 ta thấy:
- Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng không nhiểu cụ thể: Năm 2010 tiền gửi
không kỳ hạn là 85 tỷ đồng (chiếm 17,5% ), đến năm 2011 là 136 tỷ đồng (chiếm
15%) và đến năm 2012 là 164 tỷ đồng, tỷ lệ là 12,8%. Như vậy có thể thấy tỷ lệ
nguồn huy động này chiếm tỷ trọng không cao và có chiều hướng sụt giảm trong
năm qua. Điều này sẽ gây bất lợi cho Chi Nhánh vì nguồn tiền gửi không kỳ hạn
có chi phí vốn nhỏ nhất so với các nguồn huy động theo thời hạn khác.
- Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng: Năm 2010 là 360 tỷ đồng, đến năm 2011 là 725
39
tỷ đồng và đến năm 2012 là 1.049 tỷ đồng. Như vậy lượng tiền gửi kỳ hạn < 12
tháng mà Chi nhánh huy động được liên tục tăng qua các năm.
* Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng: Lượng tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng những năm
qua rất thấp do lãi suất gửi dài hạn thường không chênh lệch nhiều so với lãi suất
tiền gửi ngắn hạn , thậm chí có thời điểm thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn dưới
12 tháng do sự biến động về lãi suất thời gian qua thường xuyên xảy ra nên xu
hướng các NHTM không quá chủ trọng vào việc huy động kỳ hạn dài nhằm hạn chế
rủi ro về lãi suất đầu vào. Mặt khác do tình hình kinh tế không ổn định, lạm phát
cao nên ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiền, họ thường chọn gửi những kỳ hạn
thấp để hưởng ưu đãi về lãi suất và có thể dễ dàng hơn trong việc rút tiền để tìm
kiếm kênh đầu tư khác.
Như vậy, Nguồn vốn huy động tại Chi nhánh những năm qua tăng trưởng đều và
có sự chuyển dịch về cơ cấu nguồn huy động. Hiện nay, nguồn vốn huy động ổn định
thường xuyên của Chi nhánh cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư. Việc tăng
nguồn vốn huy động tại chỗ kéo theo chi phí đầu vào của Chi nhánh giảm và làm tăng
chênh lệch thu chi của chi nhánh, đồng thời Chi nhánh cũng chủ động được vốn để đầu
tư, mà không phụ thuộc vào nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Trên đây là những nét khái quát về cơ cấu nguồn vốn huy động và mức biến
động của từng loại nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam – Chi
nhánh Hùng Vương.
2.1.3.2. Hoạt động cho vay và đầu tư vốn.
Cũng như bất kỳ một NHTM nào, công tác đầu tư, cho vay luôn giữ vai trò
chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, bởi vì đây là hoạt động đem lại
phần thu nhập chính cho Chi nhánh.
Trong năm vừa qua, với bối cảnh môi trường đầu tư hết sức khó khăn do sự
cạnh tranh quyết liệt của các NHTM khác trên cùng địa bàn, Vietinbank Hùng
Vương đã đặt ra và quyết tâm phấn đấu nhằm đạt mục tiêu: “Đưa dư nợ tăng trưởng
một cách lành mạnh, vững chắc”. Chi nhánh đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp
tích cực, chủ động bám sát doanh nghiệp, phân tích kỹ những khó khăn thuận lợi và
40
dự đoán những vấn đề có nguy cơ xảy ra làm tổn hại đến Chi nhánh nhằm hạn chế
rủi ro đến mức thấp nhất, nhưng đồng thời vẫn tạo mọi thuận lợi cho các doanh
nghiệp tiếp cận với đồng vốn của ngân hàng. Và quan trọng hơn là đồng vốn của
Ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật,
nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động... đồng thời tăng trưởng
được lợi nhuận của chi nhánh, nâng cao đời sống người lao động.
Với nỗ lực tiếp thị tìm kiếm khách hàng, đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng,
áp dụng linh hoạt các chính sách ưu đãi lãi suất hỗ trợ khách hàng vay vốn, dư nợ
của Chi nhánh qua các năm có sự tăng trưởng khá cao: năm 2011 tăng 196 tỷ đồng,
năm 2012 tăng 353 tỷ đồng so với năm trước.
* Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay :
Việc phân chia dư nợ theo thời hạn vay có ý nghĩa khá quan trọng đối với ngân
hàng vì thời hạn khoản vay liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín
dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng.
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay tại chi nhánh được thể hiện tại bảng 2.5 dưới
đây :
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2011 Năm 2012
Năm 2010 So với So với Chỉ tiêu Số dư Số dư 2011 2010
- Dư nợ ngắn hạn 265 322 57 478 156
Tỷ trọng (%/tổng dư nợ) 44 40,3 41,5 -3,7 1,2
- Dư nợ trung, dài hạn 337 476 145 673 197
Tỷ trọng (%/tổng dư nợ) 56 59,7 58,5 3,7 -1,2
Tổng dư nợ: 602 798 1.151 353 196
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Dư nợ trung dài hạn năm 2012 có xu hướng giảm tỷ trọng trên tổng dư nợ so
41
với năm trước (58,5% giảm so với năm 2011 là 1,2%,). Mặc dù nguồn vốn này
thường có mức lãi suất cao, tạo nên nguồn thu nhập khá ổn định, nhưng việc giảm
tỷ trọng dư nợ trung dài hạn của chi nhánh phù hợp với chủ trương của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam giai đoạn hiện nay là giảm tỷ lệ cho vay trung dài
hạn về một mức hợp lý để hạn chế rủi ro về thời hạn thanh khoản do phải sử dụng
nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Tuy nhiên xét về tỷ lệ cho vay trung
dài hạn hiện tại vẫn còn ở mức cao.
* Cơ cấu tín dụng theo loại hình kinh tế và ngành kinh tế:
Thực hiện chủ trương của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, xác
định khách hàng là trung tâm của mọi chính sách do Ngân hàng xây dựng, Chi
nhánh đã triển khai Chương trình tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, Doanh nghiệp
vi mô, Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp, thẻ tín dụng...
Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo loại hình kinh tế : Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Loại hình kinh tế
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Dư nợ
Dư nợ
Dư nợ
(%)
(%)
(%)
- DNNN 213 225 308 35,3 28,2 26,8
- DN ngoài NN 220 392 609 36,6 49,1 52,9
- Cá nhân, hộ gia đình 169 181 234 28,1 22,7 20,3
Tổng dư nợ: 602 100 798 100 1.151 100
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Từ bảng 2.6 cho ta thấy rằng tỷ trọng dư nợ cho vay khối DNNN có xu hướng
giảm từ 35,3 % /tổng dư nợ năm 2010 xuống 26,8% năm 2012. Ngược lại tỷ trọng
cho vay khách hàng DN ngoài nhà nước đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ từ cả về tỷ
trọng và dư nợ (năm 2010 dư nợ của đối tượng khách hàng này là 220 tỷ đồng, tỷ
trọng 36,6% đến năm 2012 đã đạt dư nợ 609 tỷ đồng (tăng 389 tỷ đồng, tỷ trọng đạt
42
55,1 %).
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân nhìn chung không tăng trưởng được nhiều
về dư nợ, chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ cho thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh
vẫn tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp và chưa thực sự chú ý đẩy
mạnh công tác bán lẻ.
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế: Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Ngành kinh tế
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Dư nợ
Dư nợ
Dư nợ
(%)
(%)
(%)
- Công nghiệp 253 401 634 42 50,3 55,1
- Xây dựng 20 28 55 3,3 3,5 4,8
- Thương nghiệp 68 73 110 11,3 9,2 9,6
- Vận tải, kho bãi 86 57 68 14,3 7,1 5,9
- Cho vay tiêu dùng 144 155 182 23,9 19,4 15,8
- Ngành khác 31 84 102 5,2 10,5 8,8
Tổng dư nợ: 602 100 798 100 1.151 100
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Tuỳ vào tình hình kinh tế xã hội từng thời kỳ, chính sách tín dụng của Nhà nước
cũng như của Vietinbank và Chi nhánh mà cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế cũng có
xu hướng thay đổi theo. Dư nợ giai đoạn 2010-2012 của Chi nhánh chủ yếu tập trung
vào các ngành công nghiệp sản xuất, thương nghiệp.. Trong đó ngành sản xuất Công
nghiệp có xu hướng tăng nhanh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng, chủ yếu do năm 2012
chi nhánh đã đầu tư vào 1 số đơn vị lớn như Công ty CP Hoá chất Việt Trì, Công ty
CP Giấy Việt Trì và một số đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu...
Ngành xây dựng là một trong những ngành thuộc diện hạn chế cấp Tín dụng
trong giai đoạn hiện nay nên chi nhánh không tập trung tăng trưởng nhiều, ngành
43
này không biến động nhiều cả về số dư nợ và tỷ trọng cho vay.
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ Ngân hàng:
Bảng 2.8: Doanh số hoạt động dịch vụ ngân hàng:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
- Doanh số thanh toán Triệu USD 4,5 6,7 7,1 xuất, nhập khẩu
- Doanh số mua bán ngoại tệ Triệu USD 4,9 5,5 6
- Phát hành thẻ nội địa Thẻ 15.389 22.941 17.865
- Đăng ký sử dụng các dịch Lượt 2.300 2.800 4.500 vụ ngân hàng điện tử
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Nhìn chung , hoạt động dịch vụ của chi nhánh cũng có sự tăng trưởng khá.
Năm 2012, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 7,1 triệu USD, tăng 57% so với
năm 2010; doanh số mua bán ngoại tệ đạt 6 triệu USD; tuy nhiên doanh số hoạt
động các dịch vụ này vẫn còn thấp, một phần do tại địa phương ít có các doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp này
thường không lớn.
Số thẻ ghi nợ nội địa phát hành trong năm 2012 là hơn 17 ngàn thẻ (trong đó
có khoảng 4 ngàn thẻ phát hành thay thế thẻ cũ), được duy trì ở mức độ khá so với
các NHTM khác trên địa bàn.
Dịch vụ ngân hàng điện tử có sự tăng trưởng do Vietinbank Hùng Vương phát
động phong trào quảng bá tại các máy rút tiền tự động của chi nhánh. Số lượng
khách hàng đăng ký mới dịch vụ SMS banking và internet banking năm 2012 là
44
4.500 lượt khách hàng.
2.1.3.4. Kết quả kinh doanh:
Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Hùng Vương Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
- Tổng thu nhập 120 180 209
- Tổng chi phí 97 154 180
- Lợi nhuận 26 26 29
- Tỷ lệ chi phí / thu nhập 80,8% 85,7% 86,1%
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010,
2011,2012)
Kết quả kinh doanh của Vietinbank Hùng Vương thời gian qua khá hiệu quả.
Doanh thu và lợi nhuận có sự tăng trưởng hàng năm. Tuy nhiên tỷ lệ chi phí qua
các năm đều tăng do 2 năm vừa qua lãi suất cho vay liên tục giảm, chênh lệch giữa
lãi suất huy động và cho vay ngày càng thu hẹp, mặt khác việc đầu tư cho công tác
tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại để thu hút khách hàng gửi tiền cũng làm cho chi phí
tăng cao.
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương
2.2.1. Quy mô tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương
Quy mô tín dụng Năm 2010 tổng dư nợ là 602 tỷ đồng, năm 2011 là 798 tỷ
đồng và năm 2012 dư nợ đạt 1.151 tỷ đồng.
Hoạt động cho vay của Vietinbank Hùng Vương đã không ngừng tăng trưởng
và mở rộng, chi nhánh đã rất tích cực tìm các biện pháp chủ động tiếp cận, thẩm
định khách hàng và áp dụng các phương thức linh hoạt để thu hút khách hàng vay
vốn. Tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng cũng như chiếm lĩnh thị phần tín dụng
45
trên địa bàn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.10: Thị phần dư nợ Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu/năm Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
602 798 1.151 - Dư nợ của Vietinbank Hùng Vương
20,1 32,5 44,2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%)
- Tổng dư nợ trên địa bàn 14.714 17.263 20.626
Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) 17,9 17,3 19,5
-Thị phần Dư nợ của Chi nhánh (%) 4,1 4,6 5,6
(Nguồn: Phòng Tổng hợp Ngân hàng Nhà nước VN -CN tỉnh Phú Thọ)
Tốc độ tăng trưởng dư nợ của Chi nhánh 3 năm gần đây khá cao năm 2011 là
32,% % cao hơn tốc độ tăng trưởng trên địa bàn 15,2%, năm 2012 là 44,2% cao hơn
tốc độ tăng trưởng trên địa bàn 24,7%. Tốc độ tăng trưởng trên là phù hợp với kế
hoạch cấp trên giao cho chi nhánh do tại địa bàn tỉnh Phú Thọ thị phần của
Vietinbank Hùng Vương còn thấp đến năm 2012 tỷ trọng dư nợ mới đạt 5,6% tổng
dư nợ toàn địa bàn tỉnh. Nguyên nhân một phần do thị phần dư nợ tỉnh Phú thọ nhỏ
nhưng đã có đến 11 hệ thống NHTM và 3 TCTD khác hoạt động, trong đó chỉ tính
riêng Vietinbank đã có tới 4 chi nhánh cùng hoạt động trên địa bàn (Chi nhánh
Hùng Vương, Chi nhánh Phú Thọ, Chi nhánh Đền Hùng, Chi nhánh Thị xã Phú
Thọ).
Với sự cạnh tranh thu hút khách hàng ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh
vực tín dụng nên tăng trưởng thị phần cũng là một nhiệm vụ khá khó khăn.
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương
Qua phân tích số liệu ở trên, ta thấy quy mô hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
tăng trưởng khá mạnh qua các năm từ 2010 đến 2012 với tốc độ tăng trưởng bình
quân trên 30%/năm. Bên cạnh đó, Chi nhánh không ngừng tăng cường mở rộng
quan hệ với những khách hàng mới, thu hút những khách hàng có tình hình hoạt
động tốt, Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng, theo thành phần kinh tế có
46
những biến chuyển theo hướng tích cực.
Tuy nhiên, tăng trưởng quy mô tín dụng chưa thể khẳng định chất lượng tín
dụng tại Vietinbank . Sau đây, ta sẽ đi phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại
Vietinbank Hùng Vương.
2.2.2.1 Tình hình cho vay - thu nợ tại chi nhánh:
Bảng 2.11: Tình hình cho vay thu nợ Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm Chỉ tiêu So sánh So sánh 2010 Số dư Số dư với 2011 với 2010
1. Doanh số cho vay 568 1.065 739 171 326
- Ngắn hạn 473 808 555 82 253
- Trung dài hạn 95 257 184 89 73
2. Doanh số thu nợ 220 712 169 543 323
- Ngắn hạn 301 652 498 197 154
- Trung dài hạn 22 60 45 23 15
3. Dư nợ 602 196 1.151 353 798
- Ngắn hạn 265 478 322 157 156
- Trung dài hạn 337 673 476 139 197
(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính- Vietinbank Hùng Vương)
- Doanh số cho vay nền kinh tế tại Vietinbank Hùng Vương năm 2012 là:
1.065 tỷ đồng, tăng 44,11 % so với năm 2011. Trong đó :
- Doanh số cho vay ngắn hạn : 808 tỷ đồng chiếm 75,9% tổng doanh số cho
vay, tăng 253 tỷ đồng, tốc độ tăng 45,6% so với năm 2011.
- Doanh số cho vay trung và dài hạn : 257 tỷ đồng, chiếm 24,1% tổng doanh số
cho vay và tăng 73 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 39,6 % so với năm 2011.
- Doanh số thu nợ tại Vietinbank Hùng Vương năm 2012 là 712 tỷ đồng, tăng
169 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 31,1% so với năm 2011.
Dư nợ tại Chi nhánh có xu hướng tăng khá, năm 2012 tổng dư nợ đạt 1.151 tỷ
47
đồng, tăng 44,2% so với năm 2011.
Giai đoạn năm 2010-2012 là giai đoạn hoạt động của Vietinbank Hùng Vương
đã có những bước phát triển mang tính đột phá, đặc biệt là trong công tác tín dụng,
biểu hiện cụ thể ở các khía cạnh sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng cao (bình quân 32
%/năm). Chỉ sau 3 năm, dư nợ tín dụng năm 2012 tăng gần gấp 2 lần so với năm
2010. Bên cạnh đó, doanh số cho vay cũng có sự tăng trưởng cao: đạt 1.065 tỷ
đồng, tốc độ tăng tương đối tốt (30,1% năm 2011 và 44,2% năm 2012) cho thấy
Chi nhánh đã rất nỗ lực mở rộng quy mô tín dụng.
2.2.2.2.Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn:
Để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng, ta cần xem xét chính xác về nợ quá
hạn, nợ xấu tình hình diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu từ năm 2010 đến năm 2012
được phản ánh trên bảng số liệu sau:
Bảng 2.12: Phân loại nợ theo nhóm nợ Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chỉ tiêu Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng
- Nợ nhóm 1 587.8 780 97.6% 97.7% 97.3%
- Nợ nhóm 2 3.3 4.5 1,119.5 6.4 0.5% 0.6% 0.6%
- Nợ Nhóm 3 2 4.9 7.2 0.3% 0.6% 0.6%
- Nợ Nhóm 4 1.3 1.1 3.7 0.2% 0.1% 0.3%
- Nợ Nhóm 5 7.6 7.5 14.2 1.3% 0.9% 1.2%
Tổng dư nợ 798 602 100% 100% 1,151 100%
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Qua bảng số liệu phân loại nợ cho thấy nợ nhóm 1 của chi nhánh chiếm tỷ
trọng cao và khá ổn định qua các năm, năm 2012 tỷ lệ nợ tại các nhóm nợ khác
cũng không có sự thay đổi nhiều nhưng nợ nhóm 5 tăng 0,3 % so với năm 2011
chủ yếu do nợ quá hạn tồn đọng từ các năm trước .
Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của chi
48
nhánh là nợ xấu, nợ quá hạn sẽ được phân tích dưới đây.
Bảng 2.13: Nợ xấu, nợ quá hạn Đơn vị : Tỷ đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm
2010 Chỉ tiêu Số dư So với Số dư So với
2010 2011
Tổng dư nợ 602 798 196 1,151 353
Nợ quá hạn 14.2 18 3.8 31.5 14
Tỷ lệ nợ quá hạn 2.4% 2.3% -0.1% 2.7% 0.5%
Nợ xấu (nhóm 3-> nhóm 5) 10.9 13.5 2.6 25.1 12
Tỷ lệ nợ xấu 1.81% 1.69% -0.12% 2.18% 0.49%
(Nguồn: BC tổng kết HĐKD của Vietinbank Hùng Vương năm 2010, 2011,2012)
Năm 2010, 2011 cùng với sự tăng trưởng nhanh của dư nợ thì tình hình nợ xấu
cũng được kiểm soát tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu dao động ở mức an toàn cho
phép.
Tuy nhiên, tình hình khó khăn chung của nền kinh tế nước ta trong năm 2012
đã đánh dấu một năm cực kỳ khó khăn trong hoạt động ngân hàng cũng đã chi phối
toàn bộ hoạt động tín dụng của Chi nhánh. Nợ quá hạn thời điểm cuối năm là 31,5
tỷ đồng, chiếm 2,7% tổng dư nợ; nợ xấu của chi nhánh là 25,1 tỷ đồng, chiếm
2,18% tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu tăng 0,49% so với năm 2011, tuy nhiên xét về số dư
nợ quá hạn tăng khá cao 14 tỷ đồng, trong đó nợ xấu tăng 12 tỷ đồng . Năm 2012
nợ xấu nhóm 5 là 14,2 tỷ đồng, tăng 6,7 tỷ đồng so với năm 2011 chủ yếu do nợ quá
hạn tồn đọng từ các năm trước cho thấy công tác thu hồi nợ xấu của chi nhánh còn
49
chưa có hiệu quả cao.
1200
1000
800
600
Tổng dư nợ Nợ Quá hạn Nợ xấu
400
200
0
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Hình 2.2: Nợ xấu, nợ quá hạn
So sánh với các Ngân hàng trong địa bàn và bình quân toàn hệ thống thì nợ
xấu của Chi nhánh vẫn ở mức thấp nhưng việc nợ quá hạn tăng nhanh cho thấy có
thể tiềm ẩn nguy cơ giảm chất lượng tín dụng trong năm 2013 nếu Chi nhánh không
có những biện pháp tích cực hơn nữa để giải quyết nợ xấu.
Bảng 2.14: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn cho vay
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1, Nợ quá hạn Ngắn hạn 5.5 6.4 10.3
Tỷ trọng / Tổng dư NQH 38.7% 35.6% 32.7%
2, Nợ quá hạn trung, dài hạn 8.7 11.6 21.2
Tỷ trọng / Tổng dư NQH 61.3% 64.4% 67.3%
Tổng nợ quá hạn: 14.2 18 31.5
(Nguồn thông tin: Phòng Tổng hợp - Vietinbank Hùng Vương)
Nhìn vào bảng NQH theo kỳ hạn cho thấy NQH của cho vay trung, dài hạn
luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng, năm 2012 cũng tăng khá cao về số dư
50
NQH (tăng 9.6 tỷ đồng). Điều này cho thấy công tác thẩm định cho vay đối với các
Dự án đầu tư còn nhiều hạn chế, mặt khác do hoạt động SXKD của doanh nghiệp
gặp khó khăn đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư TSCĐ.
Bảng 2.15: Nợ quá hạn phân theo loại hình kinh tế: Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1, Nợ quá hạn của DNNN 0.4 0.3 0.5
3.5% Tỷ trọng /Tổng dư NQH 2.2% 1.0%
9.2 2, Nợ quá hạn DN NQD 11.8 24
Tỷ trọng /Tổng dư NQH 64.8% 65.6% 76.2%
3, Nợ quá hạn Cá nhân 4.5 5.8 7.2
Tỷ trọng/ Tổng dư NQH 31.7% 32.2% 22.9%
4, Tổng dư nợ quá hạn: 14.2 18 31.5
(Nguồn: Phòng Tổng hợp - Vietinbank Hùng Vương)
Phân tích NQH các thành phần kinh tế cho thấy NQH thuộc khối DN NQD
luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, điều này cho thấy việc đầu tư tín dụng cho đối tượng
khách hàng này đi đôi với cơ hội tăng trưởng dư nợ cao cũng kèm theo nhiều yếu tố
rủi ro về chất lượng tín dụng. Ngoài ra, NQH của đối tượng khách hàng cá nhân
cũng chiếm tỷ lệ khá cao trên tổng dư NQH.
2.2.2.3.Tình hình cho vay không có Bảo đảm bằng tài sản:
Tỷ lệ cho vay không có TSBĐ của chi nhánh giảm dần qua các năm, tuy
nhiên vẫn còn ở mức khá cao và mức dư nợ cho vay không có TSBĐ vẫn tăng qua
các năm (đến năm 2012 dư nợ cho vay không có TSBĐ là 352 tỷ đồng tăng 83 tỷ
đồng so với năm 2011 và tăng 139 tỷ đồng so với năm 2010 , chiếm tỷ lệ 30,3%
51
tổng dư nợ.
Dư nợ quá hạn không có TSBĐ qua các năm cũng chiếm tỷ lệ khá cao : năm
2010 là 17,6%, đến năm 2012 đã tăng lên 42,9% cho thấy việc đầu tư cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay tiềm
ẩn những yếu tố rủi ro rất lớn khi khách hàng không trả được nợ đến hạn cho ngân
hàng.
Đơn vị : Tỷ đồng
Bảng 2.16 : Tình hình cho vay không có TSBĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1, Tổng dư nợ cho vay: 602 798 1,151
- Dư nợ cho vay không có TSBĐ 213 269 352
- Tỷ trọng / Tổng dư nợ 35.4% 33.7% 30.6%
2, Tổng Dư nợ vay trong hạn: 778 1,123.5 587.6
210.5 261.4 340.2 - Dư nợ trong hạn không có TSBĐ
33.6% 30.3% - Tỷ trọng / Tổng dư nợ trong hạn 35.8%
14.2 18 27.5 3, Dư NQH :
2.5 7.6 11.8 - Dư NQH không có TSBĐ
- Tỷ trọng / Tổng dư NQH 17.6% 42.2% 42.9%
(Nguồn : Phòng Tổng hợp - Vietinbank Hùng Vương)
2.2.2.4. Chỉ tiêu doanh số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng:
Để đánh giá chất lượng của các khoản tín dụng ta cần phải xem xét chỉ tiêu
doanh số thu nợ. Chất lượng tín dụng của Chi nhánh đảm bảo khi các khoản tín
52
dụng đến hạn phải được thanh toán đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
Bảng 2.17: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn: Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1, Doanh số thu nợ 543 712 323
2, Dư nợ bình quân 555 700 975
3, Vòng quay vốn tín dụng 0,58 0,78 0,73
4, Doanh số thu nợ ngắn hạn 301 498 652
5, Dư nợ ngắn hạn bình quân 262 294 400
6, Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 1,15 1,7 1,63
(Nguồn: Phòng Tổng hợp - Vietinbank Hùng Vương)
Qua bảng số liệu ta thấy: Vòng quay vốn TD của Chi nhánh còn tương đối thấp,
nguyên nhân chủ yếu do tỷ lệ cho vay trung dài hạn còn khá cao.Do vậy để đanh giá
chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn chúng ta phải xem xét đến chỉ tiêu vòng quay
vốn TD ngắn hạn của chi nhánh: Vòng quay vốn TD ngắn hạn qua các năm 2011,
2012 là 1,7 và 1,63 vòng tương đối phù hợp với đặc điểm cho vay ngắn hạn tại chi
nhánh đan xen giữa phương thức cho vay hạn mức với thời hạn quay vòng nhanh và
cho vay từng lần để quản lý chặt chẽ hơn tình hình SXKD của khách hàng. Vòng
quay vốn TD ngắn hạn chưa thực sự cao do 2 năm gần đây chi nhánh có mức độ tăng
trưởng dư nợ ngắn hạn khá nhanh và thường tập trung vào cuối năm chứ không tăng
đều trong năm do vậy số dư nợ bình quân tính tại các thời điểm cuối năm có xu
hướng cao hơn thực tế. Tuy nhiên, các số liệu trên cũng cho thấy chi nhánh cần phải
cải thiện hơn nữa doanh số thu nợ phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của từng loại
53
hình SXKD, từng đối tượng khách hàng để nâng cao chất lượng đầu tư tín dụng.
2.2.2.5. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng:
Bảng 2.18. Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng thu nhập 120 170 209
Thu lãi từ CV 96 132 161
Tỷ lệ thu lãi cho vay / Tổng thu nhập 80% 78% 77%
(Nguồn: Phòng kế toán Tài chính – Vietinbank Hùng Vương)
Nhìn vào bảng biểu thu nhập từ hoạt động kinh doanh ta thấy: thu nhập từ hoạt
động tín dụng đều có sự tăng trưởng qua các năm và đóng góp chính vào thu nhập
của Chi nhánh. Năm 2011 thu nhập từ hoạt động tín dụng có sự gia tăng do thực
trạng năm 2011 có thời điểm lãi suất cho vay tăng mạnh lên mức 18-20%/ năm.
Năm 2012, mặc dù tổng dư nợ tăng gần 30% nhưng thu nhập từ hoạt động tín dụng
chỉ tăng 21,9% (tăng 29 tỷ đồng), tỷ lệ thu lãi cho vay /Tổng dư nợ giảm so với
những năm trước do mặt bằng lãi suất cho vay trong năm giảm mạnh, ngay từ đầu
năm Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc thông tư 14/TT-NHNN về việc cho vay ưu
đãi các đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nông nghiệp nông thôn,…với mức lãi
suất ưu đãi bình quân 12%;
2.2.2.6. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.
Bảng 2.19. Hiệu suất sử dụng vốn Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
798 1.150 602 Tổng dư nợ
909 1.285 485 Tổng vốn huy động
88% 89% 124% Hiệu suất sử dụng vốn
54
(Nguồn: Phòng kế toán Tài chính – Vietinbank Hùng Vương)
Nhìn chung, hiệu suất sử dụng vốn tại Vietinbank Hùng Vương những năm
qua là phù hợp, đảm bảo lượng vốn Chi nhánh huy động đáp ứng được nhu cầu đầu
tư và cho vay phục vụ nền kinh tế.
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng của Vietinbank Hùng Vương.
2.3.1 Kết quả đạt được.
Trong các năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu của Ban lãnh đạo cũng như cán bộ
nghiệp vụ của toàn chi nhánh, hoạt động tín dụng của Vietinbank Hùng Vương đã
đạt được một số kết quả khả quan như sau:
- Vietinbank Hùng Vương luôn xác định tín dụng là mặt trận hàng đầu, mang
lại thu nhập chính cho ngân hàng. Do đó, công tác thẩm định tín dụng đã được quan
tâm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay, các bước thẩm định, giải ngân, kiểm
tra trong và sau cho vay được bộ phận tín dụng thực hiện theo quy trình do
Vietinbnak ban hành , chi nhánh thường xuyên rà soát, phân tích tình hình tài
chính, tình hình tài sản bảo đảm…nhờ vậy chất lượng tín dụng tại chi nhánh khá
cao so với các NHTM trên địa bàn, nợ quá hạn mặc dù còn phát sinh song ở mức
cho phép.
- Tăng trưởng tín dụng của chi nhánh luôn ở mức cao, quy mô và thị phần tín
dụng không ngừng tăng trưởng, tổng thu từ hoạt động tín dụng liên tục tăng qua các
năm đã góp phần quyết định đến kết quả hoạt động SXKD : năm 2012 Chi nhánh đã
hoàn thành 102% kế hoạch lợi nhuận Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
giao (đạt 29 tỷ đồng lợi nhuận từ hoạt động SXKD).
- Việc chấm điểm, xếp loại khách hàng dựa trên phần mềm do Vietinbank xây
dựng theo Quyết đinh số 3730/QĐ-NHCT35. Từ những kết quả đánh giá trên Chi
nhánh đã đưa ra các chính sách và điều kiện tín dụng để áp dụng đối với từng đối
tượng khách hàng.
- Chuyển dịch cơ cấu đầu tư vào các thành phần kinh tế hợp lý. Hầu hết dư nợ
cho vay tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ . Đây là loại
hình doanh nghiệp hoạt động năng động và khá hiệu quả tại địa bàn Phú Thọ. Cho
55
vay bán lẻ đến các khách hàng cá nhân và hộ gia đình cũng có sự tăng trưởng.
Công tác cho vay theo định hướng các ngành hàng cũng được Chi nhánh thực hiện
theo hướng hạn chế các ngành KD mang lại nhiều rủi ro trong giai đoạn hiện nay
như: cho vay lĩnh vực đầu tư chứng khoán, bất động sản, vật liệu xây dựng…mặt
khác chi nhánh tập trung mở rộng cho vay các doanh nghiệp SX hàng hoá, kinh
doanh thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu…
- Năm 2012 trước những diễn biến hết sức khó khăn của nền kinh tế, thị
trường tiền tệ, song Vietinbank Hùng Vương đã chủ động bám sát khách hàng và có
chính sách lãi suất linh hoạt, hấp dẫn đã khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn tại
Chi nhánh, đặc biệt là các Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu để thu hút
nguồn vốn ngoại tệ do các doanh nghiệp đem lại.
- Thực hiện chủ trương của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi
nhánh Hùng Vương đã và đang tập trung khai thác các khách hàng là doanh nghiệp
vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân và tiếp tục mở rộng triển khai mô hình ngân hàng
bán lẻ, đây là các thành phần kinh tế rất năng động dễ thích ứng với những biến
động phức tạp của tình hình kinh tế trong nước và thế giới.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ có năng lực, nhiệt tình, có đạo đức nghề
nghiệp, có trình độ đại học và trên đại học. Chi nhánh thường xuyên có chính sách
bồi dưỡng, nâng cao trình độ của cán bộ bằng việc cử cán bộ theo học các lớp sau
đại học, các lớp học tập nâng cao nghiệp vụ của Trường đào tạo và PT nguồn nhân lực
thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nhờ vậy mà kiến thức nghiệp vụ của
cán bộ không ngừng được nâng cao và đáp ứng khá tốt yêu cầu của công việc đặt ra
trong thời kỳ đổi mới - công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Công tác đánh giá khách hàng được tiến hành thường xuyên, đúng quy định
(tối thiểu 1 năm 1 lần). Mỗi lĩnh vực hoạt động như sản xuất công nghiệp, dịch vụ,
xây lắp được đánh giá theo một đề cương khác nhau phù hợp với đặc thù của từng
ngành. Bên cạnh đó, việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào báo
cáo tài chính do đơn vị cung cấp mà còn căn cứ vào báo cáo tài chính theo đánh giá
56
của Ngân hàng sau khi đã loại bỏ các khoản lỗ tiềm ẩn của doanh nghiệp v.v. Chính
công tác đánh giá này đã phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro của khách hàng để Ngân
hàng sớm có ứng xử phù hợp.
- Công tác thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn đã cũng đã được quan tâm đúng mức,
chi nhánh đã thành lập Ban chỉ đạo xử lý nợ do đồng chí giám đốc làm trưởng ban,
thường xuyên tổ chức các cuộc họp đánh giá, phân tích nắm bắt thực trạng của từng
khách hàng có nợ quá hạn, từ đó đề ra phương án thu hồi nợ và chỉ đạo các bộ phận
liên quan thực hiện nghiêm túc việc thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn.
2.3.2. Những tồn tại.
- Dư nợ các năm qua mặc dù tăng trưởng mạnh, cơ cấu tín dụng đã dịch
chuyển tích cực theo hướng tăng tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm, tuy nhiên tỷ
trọng cho vay không có TSBĐ đến 31/12/2012 vẫn còn ở mức khá cao (30,6%/tổng
dư nợ) dẫn đến tiềm ẩn rủi ro nợ xấu cao.
- Tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng lên, một phần do ảnh hưởng tiêu cực của
khủng hoảng kinh tế, tuy nhiên nó cũng phần nào phản ánh mặt trái của việc tăng
trưởng nóng quy mô tín dụng nhưng chưa quản lý được chặt chẽ chất lượng tín
dụng.
- Công tác thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn đã được quan tâm nhưng hiệu quả chưa
thực sự cao ( đến 31/12/2012 trong tổng số 25,1 tỷ nợ xấu thì dư nợ xấu tồn tại từ
những năm trước chuyển sang chiếm gần 50%).
- Chiến lược khách hàng đôi khi còn chưa rõ ràng, chưa xác định chiến lược
ở tầm vĩ mô lâu dài. Chưa đưa ra các định hướng cụ thể để phát triển thị trường bán
lẻ phát triển, trong đó có hoạt động cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, cho vay cá nhân
sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng. Tại Vietinbank Hùng Vương, tỷ trọng cho
vay đối với các đối tượng khách hàng này còn khá thấp.
- Thị phần tín dụng của Chi nhánh trên địa bàn đã được cải thiện đáng kể trong
3 năm gần đây, tuy nhiên quy mô còn khá thấp (đến 31/12/2012 là 5,6% thị phần
dư nợ toàn tỉnh Phú Thọ), chưa tương xứng với bề dày 25 năm hoạt động của chi
57
nhánh.
- Cán bộ tín dụng đảm trách khối lượng hồ sơ tín dụng quá nhiều, dễ gây tình
trạng quá tải. Hiện nay tại chi nhánh có 13 cán bộ tín dụng phụ trách bình quân 90
tỷ dư nợ và 130 khách hàng/cán bộ là khá cao nên dẫn đến việc thực hiện chưa đầy
đủ các quy trình, quy định cho vay tiềm ẩn phát sinh rủi ro trong công tác thẩm định
và giám sát khách hàng vay .
- Đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu công
việc, song do hầu hết tuổi nghề thấp nên còn thiếu kinh nghiệm thực tế, chưa phát
huy được tính chủ động, sáng tạo trong công việc.
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng
2.4.1. Yếu tố chủ quan:
* Thực hiện quy trình tín dụng:
Hoạt động tín dụng tại Vietinbank tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng do
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ban hành. Theo đó, quy trình cho vay
bắt đầu khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi tất toán,
thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo 3 bước:
- Thẩm định trước khi cho vay
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đánh giá thẩm định
Khi một khách hàng có nhu cầu đề nghị Ngân hàng cung cấp các sản phẩm tín
dụng, cán bộ tín dụng trao đổi với ngân hàng và tuỳ thuộc là khách hàng cụ hay mới
để xác định những nội dung sau:
- Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, cấu trúc hoạt động, vị thế
khách hàng trong ngành nghề khách hàng đang kinh doanh, tiêu chuẩn đội ngũ quản
lý.
- Mục đích vay vốn
Qua thảo luận, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các thông tin
cần thiết để phục vụ cho việc lập tờ trình tín dụng. Trong tờ trình tín dụng, cán bộ
58
tín dụng phản ánh được những nội sung sau:
- Dự án, phương án sắp được tài trợ có nằm trong phạm vi và khả năng tổ chức
của khách hàng hay không. Việc xác định này sẽ phụ thuộc vào mục đích của khách
hàng, sự thành công của khách hàng cho đến thời điểm hiện tại, kế hoạch kinh
doanh của khách hàng có tham chiếu các dự án, phương án đã hoàn thành trước đó.
- Đề xuất cấp tín dụng có phù hợp với chiến lược của ngân hàng, với chính
sách của Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam trong từng giai đoạn.
Nếu phù hợp, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, đầu
mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các tài liệu. Nếu hồ sơ được
chấp nhận thì cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ sang quy trình thẩm định.
2. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn.
Thẩm định khách hàng vay vốn theo những nội dung sau:
- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng lực
điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động
trong doanh nghiệp.
- Thẩm định đánh giá khả năng tài chính.
+ Kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính
+ Phân tích đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
- Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng
3. Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh
4. Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt.
5. Các biện pháp bảo đảm tiền vay.
6. Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
7. Lập báo cáo thẩm định cho vay.
8. Xác định phương thức và nhu cầu cho vay.
9. Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của Ngân hàng
10. Phê duyệt khoản vay.
- Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng lập báo
59
cáo thẩm định và đề xuất phê duyệt tín dụng.
- Trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng và hồ sơ vay vốn, Trưởng phòng
Khách hàng xem xét, kiểm tra, ghi rõ ý kiến về việc đề xuất cho vay hoặc không
cho vay vào tờ trình và trình Lãnh đạo. Nếu trưởng phòng chấp thuận đề xuất vay
vốn thì sẽ ký vào đề xuất vay vốn.
- Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ tín dụng và
trưởng phòng khách hàng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo cho vay phê duyệt trực
tiếp xem xét và quyết định. Trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết của chi nhánh,
hồ sơ vay vốn sẽ được trình lên Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam để giải
quyết theo quy định.
11. Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
12. Giải ngân.
13. Kiểm soát, giám sát khoản vay: Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá
trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người
vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng
hạn đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy
đủ, đúng hạn các cam kết.
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh được thực hiện thông qua: Phòng khách
hàng doanh nghiệp; phòng Khách hàng cá nhân; các phòng giao dịch (03 phòng)
trực thuộc.
Trong quá trình thực hiện quy trình tín dụng tại chi nhánh còn có một số vấn
đề nổi lên như sau:
- Do áp lực về chỉ tiêu kế hoạch trong điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương
không có sư tăng trưởng cao, thị phần nhỏ lại có nhiều đối thủ cạnh tranh trong hoạt
động Ngân hàng nên để phát triển được dư nợ Chi nhánh đã phải hạ thấp các điều
kiện tín dụng như cho vay khách hàng một phần không có tài sản bảo đảm dẫn đến
tỷ lệ cho vay không có bảo đảm còn cao, tiềm ẩn yếu tố rủi ro khi khách hàng
không trả được nợ đến hạn. Năm 2012 tỷ lệ nợ quá hạn không có TSBĐ chiếm đến
60
42,9% tổng dư nợ quá hạn và tăng dần qua các năm đã cho thấy khá rõ vấn đề này.
- Chất lượng công tác thẩm định chưa cao: Một số trường hợp xác định giới
hạn tín dụng cao hơn nhu cầu vốn thực tế của khách hàng dẫn đến việc khách hàng
sử dụng vốn vay không đúng mục đích, khó kiểm soát. Trong số dư nợ xấu đến
31/12/2012 tại chi nhánh có 02 khách hàng Kinh doanh thương mại với tổng dư nợ
xấu là 8,5 tỷ đồng do chi nhánh xác định nhu cầu vốn lớn hơn thực tế kinh doanh
của khách hàng nên người vay đã sử dụng một phần vốn vay để Kinh doanh bất
động sản dẫn đến thua lỗ, khó khăn trong trả nợ đến hạn ngân hàng.
- Chưa thận trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng trong các trường hợp tình
hình tài chính của khách hàng đang bị mất cân đối, luồng tiền suy giảm, ngân hàng
cho vay ngắn hạn để tài trợ bù đắp cho các nhu cầu vốn trung dài hạn.
- Sự hạn chế trong khả năng thu thập thông tin về khách hàng: Việc thu thập
thông tin về khách hàng là hết sức quan trọng, song bản thân ngân hàng vẫn còn bị
động trong vấn đề này. Đôi khi chưa khai thác đầy đủ các nguồn thông tin, nhất là
các thông tin từ bên ngoài. Các thông tin mà ngân hàng sử dụng để phân tích thẩm
định chủ yếu trên cơ sở nguồn thông tin do khách hàng cung cấp, vì thế việc kiểm
tra mức độ xác thực của thông tin là khá phức tạp dẫn đến việc phân tích đánh giá
khách hàng (tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh, đầu ra của sản phẩm, khả năng
cân đối vốn...) nhiều khi còn chưa thật sát với thực tế..
- Việc định giá tài sản còn thiếu căn cứ và chưa hợp lý, nhất là đối với tài sản
bảo đảm là MMTB, khoản phải thu, hàng tồn kho: Chi nhánh chủ yếu căn cứ vào
giá trị sổ sách trên cân đối kế toán của doanh nghiệp, ít trường hợp thuê thẩm định
giá; việc kiểm tra, giám sát và đánh giá lại giá trị tài sản chưa được thực hiện
thường xuyên.Một số trường hợp chi nhánh chỉ nhận tài sản bảo đảm là hàng tồn
kho và khoản phải thu như là biện pháp thế chấp bổ sung. Đây là những tài sản có
sự biến động liên tục nhưng chưa có biện pháp để kiểm soát đối với những tài sản
này.
- Công tác kiểm tra sau khi cho vay còn hạn chế: Chưa thực hiện thường xuyên
61
công tác kiểm tra sau cho vay, vì vậy chưa nắm bắt kịp thời tình hình khách hàng,
không phát hiện sớm được những rủi ro của khách hàng để có biện pháp xử lý kịp
thời hạn chế rủi ro cho ngân hàng (như bổ sung tài sản bảo đảm, giảm dần dư nợ....)
* Hoạt động Marketing trong ngân hàng còn chưa được quan tâm một cách
đúng mức, hiện nay chi nhánh còn khá bị động trong việc mở rộng tìm kiếm khách
hàng. Việc giới thiệu những sản phẩm tín dụng mới còn khá hạn chế. Vì thế nên
những loại hình tín dụng mà ngân hàng áp dụng còn chưa đa dạng. Trong tình hình
mới khi việc cạnh tranh trong các lĩnh vực truyền thống trở nên ngày càng gay gắt
thì việc chuyển hướng trong chính sách khách hàng, khai thác những khách hàng
mới là hết sức cần thiết.
* Lực lượng cán bộ tín dụng:
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, và cũng là người
theo dõi khoản nợ từ khi khách hàng đến xin vay cho đến khi khoản nợ được giải
quyết. Vì thế khả năng, kinh nghiệm trình độ của cán bộ tín dụng sẽ quyết định đến
chất lượng tín dụng của chi nhánh. Hiện nay, lực lượng cán bộ tín dụng của chi
nhánh mặc dù đã sự quan tâm bồi dưỡng, chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ
nhưng trên 70% cán bộ tín dụng có tuổi nghề dưới 5 năm, trong đó 50% có tuổi
nghề dưới 3 năm, do đó kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế. Đây cũng có nguyên
nhân từ chính sách trẻ hoá đội ngũ cán bộ của Vietinbank, thay thế lớp cán bộ cao
tuổi bằng cán bộ trẻ năng động hơn, tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy bất kỳ môi
trường làm việc nào cũng cần có sự kế cận, chuyển giao một cách hài hoà, việc bố
trí nhân lực đan xen giữa các độ tuổi sẽ phát huy được tính năng động, nhiệt tình
của tuổi trẻ, kết hợp với bề dày kinh nghiệm của cán bộ lâu năm sẽ tạo ra được môi
trường làm việc có chất lượng hơn.
Mặt khác, lực lượng cán bộ làm công tác tín dụng còn khá mỏng, tại chi nhánh
hiện tại chỉ có 18 / tổng số 86 cán bộ làm công tác tín dụng, chiếm 21%, trong đó
có 13 cán bộ tín dụng. Một phần nguyên nhân do 3 năm gần đây chi nhánh phát
triển nhanh màng lưới nên định biên lao động bổ sung chủ yếu đáp ứng nhu cầu lao
động ở các phòng giao dịch nên việc tăng cường nhân sự cho công tác tín dụng
62
chưa được chú trọng.
Không những vậy, sự cạnh tranh của các ngân hàng cổ phần không chỉ nhằm
lôi kéo những khách hàng của chi nhánh mà còn lôi kéo cả những cán bộ có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trình độ. Điều này đã dẫn tới hiện
tượng “chảy máu chất xám” tại chi nhánh trong thời gian qua.
* Công tác chỉ đạo điều hành:
- Từ chỉ đạo điều hành đến tác nghiệp cụ thể, có lúc, có nơi chưa được tập
trung cao độ, chưa sát sao với nhiệm vụ được phân công và chưa thật sự quyết liệt
trong công tác chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng.
- Hoạt động ngân hàng đòi hỏi có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp chính
quyền, đặc biệt trong việc thu nhập và xử lý thông tin đối với hoạt động tín dụng,
đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của ngân hàng và các cấp chính quyền như việc chứng
thực hợp đồng bảo đảm, việc phối hợp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
vay…Tuy nhiên, việc tăng cường mối quan hệ và tranh thủ sự ủng hộ của các cấp
chính quyền trong các vấn đề xử lý và thu hồi nợ vay vẫn chưa được chú trọng.
2.4.2. Yếu tố khách quan
* Từ phía khách hàngvay vốn:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn vay được vốn của ngân hàng thì đều
phải đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng mà ngân hàng cho vay đưa ra
nhằm đảm bảo an toàn, ngăn ngừa và phòng tránh những rủi ro khi cho vay. Tuy
nhiên, tại chi nhánh còn nổi lên một số khách hàng có tồn tại ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng của chi nhánh như:
- Để có thể được ngân hàng cho vay vốn, một số khách hàng đã tìm mọi cách
để đưa ra nhưng số liệu thiếu trung thực, làm tăng tính khả thi của phương án, khả
năng tài chính một cách giả tạo. Trong khi trình độ thẩm định của một số cán bộ còn
hạn chế dẫn đến việc quyết định đầu tư vốn cao hơn nhu cầu, khả năng SXKD thực
tế của khách hàng, dẫn đến vốn tín dụng không được sử dụng hiệu quả, khách hàng
63
sử dụng vốn sai mục đích, làm suy giảm khả năng trả nợ vay Ngân hàng.
-Năng lực sản xuất của một số khách hàng còn yếu, sử dụng các máy móc
thiết bị có công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp, chưa đáp ứng được
nhu cầu của thị trường dẫn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh thấp.
- Trình độ quản lý tài chính, SXKD của các đối tượng khách hàng Doanh
nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế, nhiều Doanh nghiệp phát triển từ hoạt động KD cá
nhân đi lên nên khả năng điều hành các hoạt động kinh tế, dự báo biến động của thị
trường còn hạn chế. Trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng nhiều doanh nghiệp
đã không có khả năng chống đỡ nên dẫn đến KD thua lỗ, thậm chí bị giải thể, phá
sản.
* Môi trường kinh tế- xã hội:
- Khủng hoảng tài chính thế giới và tình hình kinh tế trong nước đã làm ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp (
đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô nhỏ) đang rất khó khăn .Thậm chí nhiều doanh
nghiệp thua lỗ nặng và trở nên “chới với” vì đang chịu đồng thời của các sức ép:
Liên tục từ năm 2010 đến 2012, giá cả các yếu tố chi phí đầu vào (điện, xăng dầu,
sắt thép…) tăng cao nhưng giá nhiều sản phẩm sản xuất ra không tăng, nhu cầu
mua hàng, tiêu dùng sụt giảm, hàng tồn kho lớn…Các yếu tố như trên đã làm suy
giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của các khách hàng vay
vốn tại Vietinbank Hùng Vương.
- Thị trường chứng khoán ảm đạm, chỉ số VN-Index và HaSTC- Index
xuống thấp kỷ lục làm cho khả năng huy động vốn để đầu tư dự án của các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ trong hoạt động đầu tư
tài chính, dẫn đến suy giảm khả năng tài chính làm ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng ngân hàng.
* Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước:
- Để điều hành thị trường tiền tệ theo định hướng kiềm chế lạm phát, Ngân
hàng Nhà nước đã liên tục hạ lãi suất cơ bản, quy định mức lãi suất cho vay tối đa
đối với một số lĩnh vực đã làm cho lãi suất cho vay liên tục giảm, chênh lệch lãi
64
suất giữa cho vay và huy động vốn ngày càng thu hẹp đã làm cho hoạt động của
các NHTM, trong đó có Vietinbank Hùng Vương gặp nhiều khó khăn.
- Sự hợp tác của các cấp chính quyền địa phương còn chưa như mong đợi, ,
thủ tục hành chính của một số cấp chính quyền còn lòng vòng gây trở ngại cho
ngân hàng và khách hàng (ví dụ: việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các khách
hàng thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo thông tư liên tịch 05
của Bộ Tư pháp và Bộ tài nguyên môi trường của khách hàng cá nhânphải đăng ký
tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm tại các quận huyện, song cơ quan này áp
dụng cơ chế giao dịch một cửa và thời gian trả kết quả thường là sau 5 -7 ngày nên
để làm được thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm rất khó khăn), điều này đã gây nên
sự phiền hà nhất định cho ngân hàng và khách hàng trong công tác cho vay.
Tóm lại: Những phân tích về thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank
Hùng Vương thời gian qua đã cho thấy những kết quả đạt được cũng như các tồn tại
hạn chế trong hoạt động tín dụng. Đồng thời cũng chỉ rõ các nguyên nhân chủ yếu
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian qua.
Để phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế trong hoạt
động tín dụng nhằm tăng trưởng an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng thì
Vietinbank Hùng Vương cần phải đề ra những giải pháp cụ thể nâng cao nâng cao
65
chất lượng tín dụng của Chi nhánh.
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2013-2018 của
Vietinbank Hùng Vương
3.1.1. Định hướng phát triển chung
Để phấn đấu hoàn thành tất các mục tiêu đề ra Trong giai đoạn 2013 - 2018,
Vietinbank Hùng Vương xác định hoạt động kinh doanh sẽ tập trung các mục tiêu
chính là:
1. Công tác phát triển nguồn vốn là nhiệm vụ hàng đầu.
- Toàn chi nhánh tập trung công tác khai thác nguồn vốn. Tăng cường và chủ
động công tác tiếp thị, tìm kiếm và phân tích được khách hàng tiềm năng, tập trung
thu hút khách hàng có nguồn tiền gửi lớn tại các TCTD khác, chú trọng các tổ chức,
đơn vị hành chính sự nghiệp,...
- Tích cực chăm sóc khách hàng truyền thống, khách hàng chiến lược nhằm
giữ ổn định và phát triển nguồn vốn theo hướng đổi mới, nâng cao chất lượng dịch
vụ, linh hoạt gắn kết các hoạt động dịch vụ với khai thác vốn.
- Tập trung các nguồn lực về tài chính để dành phục vụ cho công tác thu hút,
chăm sóc khách hàng nguồn vốn.
- Đối với tiền gửi dân cư: Xác định đây là nguồn vốn hết sức quan trọng (tính
ổn định cao). Để tăng trưởng nguồn vốn này các phòng nghiệp vụ chủ động, thường
xuyên bám sát thị trường, đa dạng hoá các hình thức huy động, hình thức khuyến
mại hấp dẫn, có cơ cấu kỳ hạn và lãi suất hợp lý. Đồng thời, các giáo dịch viên
không ngừng đạo tạo nắm chắc kiến thức về sản phẩm và kỹ năng tư vấn, nâng cao
thái độ và phong cách phục vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
2. Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, phát triển khách hàng mới với phương
66
châm gắn kết sản phẩm tín dụng với các sản phẩm dịch vụ khác, tích cực bán chéo
sản phẩm. Tiếp tục minh bạch hoá chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín
dụng với các giải pháp cụ thể:
- Định hướng đổi mới nhanh, mạnh mẽ cơ cấu tín dụng theo hướng: tăng dư nợ
cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay tư nhân cá thể, cho vay các ngành nghề
sản xuất công nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu.
- Chủ động rà soát lại danh mục khách hàng hiện có, đánh giá thực lực tài
chính, khả năng chịu đựng rủi ro và triển vọng phát triển của khách hàng, xác định
và cấp giới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Đồng thời, phân tích đánh
giá khách hàng mới có nhu cầu vay vốn trên địa bàn, chủ động tìm kiếm phương án,
dự án, các khách hàng tốt với biện pháp kiên trì, bền bỉ... thuyết phục khách hàng
chuyển sang gíao dịch tại chi nhánh.
- Quan tâm phát triển cho vay tiêu dùng: cho vay mua nhà trả góp theo dự
án, cho vay du học, cho vay đi lao động nước ngoài, cho vay mua ôtô...
- Nghiên cứu phát triển các giải pháp tín dụng hiện đại. Phát triển tín dụng gắn
liền với cung cấp sản phẩm dịch vụ đồng bộ (dịch vụ bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm
tài sản, thẻ ATM, thẻ tín dụng, ngân hàng điện tử...), trọn gói và tiện ích.
- Không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định, quản lý, giám sát
hoạt động tín dụng, đảm bảo kiểm soát tốt chất lượng và tăng trưởng tín dụng.
3. Tập trung phát triển dịch vụ ngân hàng theo hướng nâng cao chất lượng các
sản phẩm dịch vụ hiện có và mở rộng khai thác các sản phẩm mới, đây là một trong
nhiệm vụ quan trọng trong năm với mục tiêu: Tăng cả doanh số và số lượng các sản
phẩm dịch vụ, từng bước tăng thu nhập từ dịch vụ, đồng thời nâng cao hình ảnh và
uy tín của chi nhánh, bằng các biện pháp cụ thể:
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính chủ động, sáng tạo của bộ phận giao
dịch, đảm bảo tính chuyên nghiệp trong khâu tác nghiệp tạo ấn tượng tốt với khách
hàng.
- Nghiên cứu ứng dụng các sản phẩm dịch vụ mới. Trong đó, chú trọng nghiên
67
cứu và ứng dụng ngay các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh đang áp dụng đối
với khách hàng của chi nhánh. Tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ thẻ và
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại trong tình hình mới.
- Phát huy thế mạnh về kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế. Tăng cường
hợp tác với các đơn vị có nguồn ngoại tệ dồi dào để khai thác phục vụ nhu cầu của
các khách hàng nhằm tạo sức hút về nguồn vốn, về tín dụng và tăng nguồn thu dịch
vụ.
4. Phát huy phong trào học tập nâng cao trình độ đối với CBCNV, có chính
sách khuyến học thỏa đáng, công bằng và có hiệu quả cao. Chú trọng hơn nữa công
tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thực hiện thường xuyên, có kết
quả công tác quy hoạch và đánh giá cán bộ. Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao,
có đủ bản lĩnh và năng lực chuyên môn để hoàn thành tốt công việc đảm nhiệm,
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh và hội nhập quốc tế.
5. Phát huy sức mạnh tập thể, nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức
Đảng. Phát huy dân chủ toàn diện, rộng rãi và thiết thực kể cả trong tác nghiệp và
quản trị điều hành, nhằm khai thác, phát huy tính chủ động, sáng tạo của toàn thể
cán bộ và các phòng ban. Tăng cường đấu tranh phê bình, tự phê bình để tạo được
sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động.
6. Tăng cường công tác quản trị điều hành, hàng tháng tổ chức đánh giá, phân
loại các phòng làm cơ sở chi lương theo đúng kết quả từng phòng, tạo động lực các
phòng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ. Tập trung cải cách hành chính, xây dựng
phong cách văn hóa kinh doanh, lề lối làm việc đảm bảo tính kỷ cương, kỷ luật
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
7. Thực hiện tốt đề án về tổ chức bộ máy theo chỉ đạo của Ngân hàng TM CP
Công thương Việt Nam. Rà soát, tinh gỉảm bộ máy theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả,
đáp ứng yêu cầu của ngân hàng cấp trên.
8. Phối hợp chặt chẽ hoạt động chuyên môn với các đoàn thể nhằm tạo sự
68
đồng thuận, thống nhất cao trong hoạt động kinh doanh. Tổ chức có kết quả các
phong trào thi đua tạo không khí vui tươi, phấn khởi, hăng hái lao động đảm bảo
hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao.
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng
Đối với hoạt động tín dụng, Vietinbank Hùng Vương đề ra định hướng phát
triển như sau:
- Kiểm soát quy mô tăng trưởng tín dụng theo đúng mục tiêu đề ra, đảm bảo
tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu tín dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh
và an toàn tín dụng. Tăng trưởng phải gắn với chuyển dịch cơ cấu dư nợ của từng
ngành kinh tế và đạt các mục tiêu tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo, tỷ lệ dư nợ ngoài
quốc doanh, tỷ lệ dư nợ trung dài hạn, dài hạn theo đúng mục tiêu định hướng đề ra.
+ Ưu tiên cho vay các ngành kinh tế có thế mạnh, đảm bảo đầu ra và được
đánh giá là ít rủi ro như: cơ khí chế tạo, thực phẩm chế biến, thức ăn gia súc, chăn
nuôi, thương nghiệp, hộ gia đình, công chế biến gỗ ….
+ Kiểm soát chặt chẽ cho vay khách hàng thuộc các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro lớn
như thu mua nông sản, đầu tư bất động sản, ….
- Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu khách hàng, mở rộng được khách hàng thuộc
ngành kinh tế ưu tiên, hướng mạnh vào các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Tạo bứt phá trong tín dụng bán lẻ thông qua mở rộng quy mô khách hàng là tư
nhân cá thể…
- Tận thu nợ và lãi hạch toán ngoại bảng thông qua đôn đốc khách hàng trả nợ,
cưỡng chế xử lý phát mại tài sản kết hợp với bán nợ.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh tín dụng: Đảm bảo tăng trưởng doanh thu từ
hoạt động tín dụng cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng.
- Tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu, hạ thấp tỷ lệ nợ xấu để
giảm gánh nặng trích dự phòng rủi ro. Nâng cao vai trò chỉ đạo và hiệu quả hoạt
động của Ban xử lý nợ tại chi nhánh.
Từ định hướng trên, Vietinbank Hùng Vương đã đặt ra mục tiêu cơ bản của
hoạt động tín dụng giai đoạn 2013-2018 như sau:
69
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân: từ 15%/năm trở lên
- Chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào bình quân: >3,5%
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ: <2,0 %
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng tại chi nhánh:
Chính sách khách hàng: Đây là việc nên làm đầu tiên trong điều kiện cạnh
tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng như hiện nay. Xây dựng chính sách khách hàng,
phân nhóm khách hàng hợp lý để có những ưu đãi phù hợp nhằm giữ chân khách
hàng cũ, thu hút khách hàng mới theo hướng đa dạng hóa khách hàng, phân tán rủi
ro. Những biện pháp cụ thể là:
- Phân loại khách hàng dựa vào các tiêu chí cả về quá khứ, hiện tại lẫn dự
đoán trong tương lai như tiền gửi thanh toán, chất lượng tín dụng, thu nhập mang lại
cho Ngân hàng... để áp dụng giá vốn phù hợp trong cho vay và huy động, ưu tiên
khi giao dịch và các chính sách khác phù hợp với các nhóm khách hàng đã được
phân loại.
- Yếu tố tâm lý của khách hàng/phong tục tập quán cũng nên được quan tâm
một cách đặc biệt và có hệ thống theo dõi tập trung trên toàn hệ thống, có thể
nghiên cứu bổ sung. Thu thập thông tin từ những nhân viên/bộ phận trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp với từng nhóm đối tượng
khách hàng. Thường xuyên trao đổi, tham khảo và thăm dò ý kiến khách hàng để
tạo mối quan hệ tốt đẹp và có những góp ý hữu ích từ khách hàng.
Thiết lập một danh mục cho vay hợp lý, phù hợp với tình hình kinh tế xã
hội của từng vùng, từng khu vực, từng đối tượng khách hàng cụ thể trong từng thời
kỳ, đồng thời phải phù hợp với định hướng chính sách của Chính phủ và của
NHNN. Danh mục tín dụng phải đảm bảo các yếu tố: Đa dạng hóa được ngành
nghề, khách hàng vay, yếu tố địa lý và cả loại hình cho vay; Phù hợp tình hình kinh
tế vĩ mô và điều kiện, xu hướng phát triển của thị trường hoạt động; Phù hợp quy
70
mô, năng lực và khả năng kiểm soát rủi ro của bản thân NHTM; Phù hợp định
hướng phát triển và lợi thế so sánh của Ngân hàng. Để giải quyết vấn đề này,
Vietinbank Hùng Vương cần thực hiện các biện pháp cụ thể:
- Tập trung vào nhóm khách hàng kinh doanh các mặt hàng được Nhà nước
khuyến khích như: công nghiệp chế biến, dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng trong
nước, sản xuất hàng xuất khẩu, …
- Ưu tiên cho vay các doanh nghiệp có trụ sở chính tại địa bàn hoạt động để
tiện cho việc nắm bắt thông tin khách hàng, tái thẩm định khách hàng.
- Cụ thể hóa tiêu chí phân nhóm khách hàng nhằm tuyển chọn các khách
hàng thực sự tốt, có uy tín trả nợ để cho vay, tránh tình trạng cấp tín dụng chạy theo
chỉ tiêu.
Chính sách lãi suất: Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khi lãi suất
được kiểm soát bởi NHNN và có thỏa thuận, nên xây dựng chính sách lãi suất dựa
vào uy tín trả nợ của khách hàng, tính khả thi của phương án kinh doanh. Trên cơ sở
đó, có chính sách lãi suất ưu đãi linh hoạt cho những khách hàng có uy tín trả nợ tốt,
hoạt động kinh doanh hiệu quả, tài sản đảm bảo thích hợp, khách hàng tiềm năng
theo chính sách khách hàng cụ thể. Mở rộng hơn nữa thẩm quyền giảm lãi suất của
Trưởng Phòng Khách hàng/Phòng Giao dịch để chi nhánh thuận tiện trong việc tiếp
thị khách hàng, tránh trường hợp bỏ sót những khách hàng tốt, đồng thời có thể tổng
kết, kiểm soát được lượng khách hàng này nhanh chóng. Ngược lại, đối với những
món vay nhỏ, khoản vay tín chấp thì áp dụng mức lãi suất cao để bù đắp được
những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng, nhưng phải giới hạn ở một
tỷ lệ có thể chấp nhận được, tránh những rủi ro không đáng có.
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý tín dụng
Nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý tín dụng là một giải pháp quan
trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và hoạt động tín
dụng của Vietinbank Hùng Vương nói riêng. Để lựa chọn được những khách hàng
tốt, những dự án/phương án khả thi để cho vay, Vietinbank Hùng Vương tiếp tục
71
quán triệt thực hiện tuân thủ đầy đủ các bước và đúng quy trình thẩm định và cần
tập trung vào phân tích đánh giá năng lực của khách hàng vay và tính khả thi của
Dự án/Phương án cụ thể như sau:
* Nâng cao chất lượng thực thi quy trình thẩm định Tín dụng:
- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ: Thông tin khách hàng cung cấp có thể không
đúng thực tế, việc thẩm định tính chính xác của những thông tin này phụ thuộc rất
nhiều vào nhân viên, đặc biệt là đối với những tiêu chí định tính, cần sự nhạy bén và
óc phán đoán của người làm tín dụng. Cán bộ tín dụng nên khai thác tất cả các
nguồn thông tin để tìm hiểu khách hàng, ví dụ như các thông tin từ các chứng từ
khách hàng cung cấp, thông tin từ nội bộ Ngân hàng, từ các cơ quan có liên quan
(cơ quan thuế, CIC, …), từ đối thủ cạnh tranh, …
- Giai đoạn thẩm định hồ sơ vay: Thẩm định phương án vay vốn và khả
năng trả nợ của khách hàng phải đặt mục tiêu an toàn lên trên hết, có những đề xuất
hợp lý nhằm hạn chế những rủi ro và giảm thiểu những thiệt hại có thể xảy ra trong
quá trình cấp tín dụng.
Phân tích Dự án/Phương án vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng dự án/phương án vay
vốn cần tập trung vào phân tích các nội dung như sự cần thiết phải vay vốn; phân
tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án/phương án;
Đánh giá thị trường khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào; Đánh
giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật; đánh giá về phương diện tổ
chức, quản lý thực hiện dự án/phương án…
Phân tích năng lực của khách hàng : Về năng lực tài chính cần phải đí sâu
phân tích các chỉ tiêu: Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản & nguồn vốn, Phân
tích tình hình công nợ, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, hệ số tự tài trợ, hệ số đòn
bẩy tài chính, hệ số tài sản cố định, hệ số vòng quay tổng tài sản, chu kỳ hàng tồn
kho, thời gian thu hồi công nợ, vòng quay tiền, Chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng,
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Về năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh :
Cần phải đánh giá về cách điều hành công việc của người lãnh đạo, cách bố trí
nguồn nhân lực, đánh giá sự thích nghi với những biến đổi trong môi trường sản
72
xuất kinh doanh.
Chú ý thẩm định cả về tư cách của khách hàng, tính hợp tác với Ngân hàng
và cả sự trung thực khi giao tiếp với nhân viên tín dụng.
Phát hiện kịp thời các trường hợp như vay hộ, sử dụng vốn vào các mục đích
trái pháp luật, những khách hàng thuộc đối tượng hạn chế và cấm cho vay, …
Thẩm định tài sản đảm bảo: Đối với đặc thù của tín dụng tại Việt Nam,
trước mắt, tài sản đảm bảo vẫn là nguồn trả nợ chính thứ hai nên việc thẩm định kỹ
tài sản đảm bảo sẽ giúp ích rất nhiều trong xử lý tài sản nếu khách hàng không trả
được nợ. Từ việc định giá phải thật chính xác, không quá nhỏ để khách hàng duy trì
quan hệ tín dụng với Ngân hàng, không quá lớn để gây rủi ro khi xử lý; cho đến
việc soạn thảo, ký kết và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết như công
chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo trước khi cho vay.
Cần thiết phải có bộ phận chuyên trách trong việc xử lý tài sản đảm bảo, việc
kiểm tra tài sản định kỳ nên giao cho nhân viên định giá tài sản thay vì nhân viên tín
dụng như hiện nay để tránh tiêu cực xảy ra do các mối quan hệ thân thiết với khách
hàng vay.
Hợp đồng thế chấp là cơ sở pháp lý quan trọng nhất. Đây là nguồn trả nợ thứ
hai nếu khách hàng mất khả năng chi trả, do đó phải xem xét kỹ các yếu tố sau:
+ Tình trạng pháp lý của tài sản: thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của
khách hàng, không có tranh chấp, không thuộc diện quy hoạch, giải toả …
+ Phải có nguồn thông tin tham khảo rõ ràng về giá trị, định giá phải thật
chính xác, an toàn, đảm bảo tính khách quan.
+ Xem xét các yếu tố về điều kiện an toàn (phòng cháy, chống trộm cắp, điều
kiện an toàn), có cần phải mua bảo hiểm hay không.
+ Lợi thế thương mại, quy hoạch xây dựng, khả năng bán, thanh lý.
Việc định giá tài sản phải thường xuyên cập nhật theo giá thị trường, trường
hợp có biến động lớn về giá phải nhanh chóng định giá lại và có biện pháp giảm dư
nợ hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản kịp thời, tránh gây tổn thất cho Ngân
hàng. Trong quá trình quan hệ tín dụng, kiểm tra thấy giá trị tài sản đảm bảo bị sụt
73
giảm, không đủ điều kiện đảm bảo món vay, Ngân hàng phải thông báo để khách
hàng bổ sung tài sản đảm bảo. Nếu không có tài sản đảm bảo, phải có phương án rút
dần vốn tín dụng để đảm bảo an toàn cho Ngân hàng.
Đối với tài sản bảo đảm của bên thứ ba, cần phải thông báo rõ về khoản vay,
tình trạng khoản vay cho bên bảo đảm, xem xét mối quan hệ với khách hàng (tránh
tình trạng bên bảo đảm không nắm được thông tin về khoản vay, dẫn đến nảy sinh
tranh chấpp, khó khăn khi xử lý tài sản đảm bảo).
- Giai đoạn phê duyệt hồ sơ vay: đây mặc dù là giai đoạn người có thẩm
quyền đưa ra quyết định tín dụng trên cơ sở xem xét đánh giá các nội dung thẩm
định của bộ phận nghiệp vụ. Tuy nhiên để đưa ra được quyết định cuối cùng thì
người phê duyệt cũng cần nâng cao vai trò, tính cẩn trọng trong việc đánh giá lại
các nội dung thẩm định và các đề xuất tín dụng của cán bộ nghiệp vụ. Đối với các
hồ sơ lớn, độ phức tạp và rủi ro cao, Cấp phê duyệt nên có thời gian nghiên cứu hồ
sơ, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ngay từ đầu bằng cách đưa
ra các điều kiện trước và sau khi giải ngân hợp lý, khả thi và hiệu quả. Tránh trường
hợp ra quyết định tín dụng không rõ ràng, gây khó hiểu hoặc hiểu nhầm cho nhân
viên nghiệp vụ khi tác nghiệp.
* Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát khách hàng
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các dự án, hợp tác chặt chẽ với các
chủ đầu tư để xử lý nợ quá hạn, nợ xấu. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay là
việc làm cần thiết để phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro tín dụng. Việc kiểm tra, giám
sát chặt chẽ, thường xuyên sẽ giúp ngân hàng phát hiện kịp thời những biểu hiện sai
phạm như sử dụng vốn vay sai mục đich, tẩu tán tài sản, lừa đảo… của khách hàng.
Đồng thời, công tác giám sát cũng giúp Chi nhánh bám sát tình hình hoạt động, tiến
độ thực tế của dự án, nắm được những vấn đề mới nẩy sinh trong quá trình thực
hiện dự án của khách hàng để có biện pháp đối phó kịp thời.
Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay tại Vietinbank Hùng Vương vẫn đang
được thực hiện nhưng đôi khi vẫn còn mang tính hình thức. Cán bộ tín dụng chủ
yếu kiểm tra, giám sát dựa trên những tài liệu do khách hàng cung cấp. Việc kiểm
74
tra trực tiếp tại cơ sở được tiến hành định kỳ mỗi quý hoặc một năm một lần, cách
làm như vậy không mang lại hiệu quả cao, bởi lẽ không có gì đảm bảo những tài
liệu do khách hàng cung cấp là hoàn toàn đáng tin cậy. Ngay cả việc kiểm tra trực
tiếp được tiến hành định kỳ, không thường xuyên cũng có thể không phản ánh hết
tình hình thực tại của khách hàng trong trường hợp khách hàng cố ý che mắt cán bộ
kiểm tra. Thực tế này là một trong những nguyên nhân gây ra nợ xấu tại Chi nhánh.
Để khắc phục điều này, trong thời gian tới, Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác kiểm
tra, giám sát sau cho vay, các thông tin thu thập được không chỉ dựa vào tài liệu
khách hàng cung cấp mà CN cần chủ động tìm kiếm từ nhiều nguồn khác nhau như
từ chính những khách hàng, những nhà cung cấp của doanh nghiệp, từ những tổ
chức tín dụng đã đang có quan hệ tín dụng với doanh nghiệp,… Đồng thời, ngoài
những thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụng còn phải tìm kiếm những thông tin
về môi trường kinh doanh và những vấn đề khác liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng như thị trường nguyên liệu đầu vào, chính sách pháp
luật liên quan, đối thủ cạnh tranh… Qua đó, cán bộ tín dụng sẽ có một bức tranh
vừa tổng thể vừa chi tiết phản ánh chính xác về tình hình hoạt động của khách hàng.
Bên cạnh đó, ngoài việc tiến hành kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất của khách
hàng mà còn tiến hành kiểm tra đột xuất để có những “bức ảnh chân thật” nhất về
hoạt động thường nhật của khách hàng.
Trong quá trình kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu
nhận thấy những hạn chế, vướng mắc trong hoạt động của doanh nghiệp, cán bộ tín
dụng nên tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp trong phạm vi có thể, giúp doanh nghiệp
tìm ra những biện pháp khắc phục hạn chế, vướng mắc, nhằm đạt hiệu quả cao nhất
trong kinh doanh.
Trường hợp cán bộ tín dụng phát hiện doanh nghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ theo kế hoạch, cán bộ tín dụng không nên tiến hành thu hồi nợ
ngay lập tức, hành động này có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng
thanh toán và càng lâm vào khó khăn nhanh hơn. Cán bộ tín dụng nên cùng doanh
75
nghiệp tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn, tạo nguồn thu trả nợ ngân hàng.
* Phân cấp rõ ràng trách nhiệm thẩm định, quản lý tín dụng:
Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định thì quy trình thẩm định, cho vay
của Vietinbank cũng cần phải có một số thay đổi liên quan đến việc phân cấp trách
nhiệm của cán bộ tín dụng. Hiện tại cán bộ tín dụng vẫn phải đảm nhiệm cả 3 khâu
cơ bản trong quá trình cho vay là: Tiếp xúc khách hàng – Thẩm định phương án vay
vốn- Giải ngân và thu nợ.Việc phân công trách nhiệm quá lớn đối với cán bộ tín
dụng cũng làm cho khả năng giải quyết công việc bị hạn chế do phải đầu tư thời
gian cho nhiều khâu nghiệp vụ khác nhau nên dễ dẫn đến bỏ sót các bước quy trình
thẩm định hoặc chất lượng thẩm định không cao. Để hạn chế nhược điểm này, sau
khi nghiên cứu và tham khảo mô hình tín dụng tại một số ngân hàng trên địa bàn
cho thấy quy trình thẩm định và cho vay nên tách ra thành 3 bộ phận:
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: chịu trách nhiệm tiếp thị, chăm sóc, timg hiểu
nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng không có trách nhiệm
thẩm định và đề xuất đối với khoản vay. Sau khi xem xét hồ sơ đầy đủ, theo đúng
quy định, chuyển hồ sơ sang bộ phận thẩm định để thẩm định khách hàng vay vốn.
- Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay: Thực hiện thẩm định, phân tích
đánh giá khách hàng, phương án vay vốn, định lượng rủi ro và đề xuất lãnh đạo
quyết định tín dụng;
- Bộ phận tác nghiệp/quản lý nợ vay (quản trị tín dụng): có chức năng lưu trữ
hồ sơ, nhập máy tính, theo dõi và quản lý khoản vay theo đúng quy định, điều kiện
đã được phê duyệt từ bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay.
Hiện nay, Vietinbank cũng đang nghiên cứu đổi mới mô hình tín dụng, theo
hướng phân cấp trách nhiệm đối với từng bước thực hiện quy trình thẩm định, cho
vay, hạn chế tập trung trách nhiệm quá nhiều vào một cán bộ tín dụng nhằm chuyên
môn hoá công tác tín dụng, nâng cao công tác thẩm định, quản lý khoản vay cũng
như nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
3.2.3. Giảm tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn:
Tỷ lệ cho vay trung dài hạn của chi nhánh vẫn đang được duy trì ở mức khá
76
cao (chiếm 58,5% tổng dư nợ). Mặc dù dư nợ cho vay này có mức lãi suất cao hơn
dư nợ vay ngắn hạn tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro hơn do thời hạn
cho vay dài, khả năng trả nợ dễ bị ảnh hưởng những biến động từ hoạt động SXKD
của doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay, việc đầu tư các dự án thường
kém hiệu quả trước những khó khăn của nền kinh tế. Mặt khác, nguồn vốn huy
động của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn (năm 2012 Tiền gửi có kỳ hạn
trên 12 tháng tại chi nhánh chỉ chiếm 5,6% tổng nguồn vốn huy động) do vậy việc
sử dụng quá nhiều nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn sẽ dễ dẫn đến thiếu
hụt vốn huy động tài trợ cho dư nợ vay trung dài hạn khi khách hàng rút tiền gửi
đến hạn và ngân hàng không huy động bù đắp được.
Trong giai đoạn hiện nay, chủ trương của Vietinbank khuyến khích tăng
trưởng dư nợ ngắn hạn để bảo đảm cân đối giữa việc hạn chế rủi ro việc sử dụng
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Vì vậy, chi nhánh cần có định hướng lại cơ cấu đầu tư tăng trưởng dư nợ ngắn
hạn, hạ thấp tỷ lệ cho vay trung dài hạn về mức dưới 45% là hợp lý.
3.2.4. Hạn chế cho vay không có tài sản bảo đảm, tăng cường áp dụng các
biện pháp bảo đảm đối với khách hàng vay vốn:
Để có thể tăng trưởng được quy mô tín dụng trong điều kiện cạnh tranh
quyết liệt của các NHTM trên địa bàn trong những năm vừa qua, Chi nhánh đã phải
nỗ lực tìm mọi biện pháp để thu hút khách hàng. Trong đó việc giảm các yêu cầu về
thế chấp tài sản đã được Chi nhánh áp dụng khá phổ biến. Mặc dù đa số khách hàng
đủ điều kiện để cho vay không có bảo đảm, tuy nhiên việc áp dụng biện pháp này
với tỷ trọng cao cũng sẽ tiềm ẩn nguy cơ không thu hồi được vốn vay rất cao nếu
khách hàng gặp khó khăn không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Tỷ trọng cho
vay không có bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh năm 2012 là 30,3%/tổng dư nợ,
trong khi đó tỷ lệ NQH không có TSBĐ là 42,9%/tổng dư NQH cũng cho thấy tiềm
ẩn nguy cơ này.
Do vậy, trong thời gian tới Chi nhánh cần phải thực hiện các biện pháp để hạ
thấp tỷ trọng dư nợ cho vay không có TSBĐ như: bổ sung thêm TSBĐ kể cả việc
77
nhận thế chấp hàng hoá luân chuyển trong quá trình SXKD, quyền đòi nợ ... , đặc
biệt cần yêu cầu khách hàng tăng cường thế chấp bổ sung các TSBĐ của cá nhân
Ban lãnh đạo, thành iên của các Doanh nghệp.... để tăng thêm tính trách nhiệm đối
với việc trả nợ của khách hàng.
Tuy nhiên, biện pháp tăng cường cho vay có tài sản bảo đảm để đạt được hiệu
quả thì Ngân hàng cũng cần phải đánh giá chính xác về chất lượng và tính thanh
khoản của tài sản đảm bảo nợ vay. Tài sản bảo đảm nợ vay là một biện pháp quan
trọng trong quá trình cho vay của Ngân hàng, nó tạo ra cơ sở pháp lý giúp ngân
hàng có khả năng thu hồi nợ vay một khi khách hàng không có khả năng trả
nợ,giảm tối đa thiệt hại khi có rủi ro xảy ra.
Việc thu hồi nợ bằng tài sản cầm cố thế chấp là việc làm mà không ngân hàng
nào muốn. Vì đây là biện pháp cuối cùng giúp ngân hàng có thể thu hồi được vốn
của mình khi khách hàng không trả được nợ khi đến hạn. Mặt khác không phải tài
sản thế chấp nào cũng có thể bán đi một cách dễ dàng để cho ngân hàng thu nợ kịp
thời vì thực tế hiện nay việc phát mại tài sản rất khó thực hiện do tâm lý người mua
vẫn còn hiện tượng mê tín sợ gặp rủi ro. Vì vậy, để nâng cao chất lượng tài sản bảo
đảm khi nhận cầm cố, thế chấp Chi nhánh cần thực hiện đầy đủ các giải pháp sau:
- Tăng cường nhận tài sản bảo đảm có tính thanh khoản cao.
- Định giá tài sản bảo đảm phù hợp với chất lượng và giá cả trên thị trường
đồng thời thường xuyên tiến hành kiểm tra định giá lại tài sản bảo đảm
- Yêu cầu tất cả các tài sản bảo đảm phải được công chứng, chứng thực và
đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng, quản lý TSBĐ của khách
hàng, kịp thời phát hiện các biến động bất lợi về hiện trạng, sụt giảm về chất lượng
TSBĐ cũng như giá cả thị trường của TSBĐ để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời
như định giá lại TSBĐ, yêu cầu khách hàng bổ sung thêm TSBĐ nếu giá trị bị giảm
sút không đủ để bảo đảm cho dư nợ vay vốn, yêu cầu khách hàng khắc phục lại
nguyên trạng TSBĐ nếu bị thay đổi về hình thái vật chất khi không được sự đồng ý
78
của ngân hàng, đề nghị khách hàng thường xuyên đầu tư kinh phí để duy trì, bảo
dưỡng hạn chế hao mòn tự nhiên cũng như bị giảm sút giá trị TSBĐ trong quá trình
sử dụng....
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai mặt của một vấn đề, giữa chúng có mối
quan hệ biện chứng với nhau. Huy động vốn tạo nền móng cho sự mở rộng quy mô
tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng. Do đó, bên cạnh những giải pháp tác
động trực tiếp tới nghiệp vụ tín dụng, Vietinbank Hùng Vương cũng cần xây dựng
cho mình một nền móng vốn vững chắc.
Với nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, ngân hàng chỉ phải trả một chi
phí thấp, do mục đích của các tổ chức kinh tế khi mở tài khoản tại ngân hàng không
phải là lãi tiền gửi thu được mà là các dịch vụ tiện ích mà họ được hưởng. Do đó, để
thu hút được nguồn vốn này, Vietinbank Hùng Vương cần phải cung cấp các dịch
vụ mang tính tiện ích cao cho các doanh nghiệp như thanh toán nhanh, chính xác,
dịch vụ internet-banking, dịch vụ chi trả lương cho doanh nghiệp, dịch vụ thu tiền
lưu động cho doanh nghiệp… Đồng thời, trên cơ sở nguồn thu từ các dịch vụ này,
Chi nhánh cần đưa ra những ưu đãi về lãi suất đầu ra cho những doanh nghiệp có
doanh số chuyển tiền và số dư tiền gửi lớn nhằm cân bằng lợi ích của hai bên.
Nguồn vốn huy động từ cá nhân thông qua các khoản tiết kiệm có kỳ hạn cũng
là một nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Nguồn vốn này có tính chất ổn định hơn,
tuy nhiên, ngân hàng phải trả một chi phí cao, bởi mục đích của người dân khi gửi
tiền vào ngân hàng là lãi tiền gửi họ thu được. Do đó, xác định khung lãi suất tiền
gửi áp dụng đối với khách hàng cá nhân như thế nào để hài hoà lợi ích giữa ngân
hàng và khách hàng là điều bất cứ ngân hàng nào cũng đặt nên hàng đầu.
Trên địa bàn Phú Thọ, lãi suất huy động của các NHTM cổ phần ngoài quốc
doanh đang ở mức tương đối cao hơn so với các NHTM có vốn Nhà nước. Bản thân
tôi nhận thấy cạnh tranh về lãi suất không phải là biện pháp duy nhất và luôn phù
hợp trong điều kiện hiện nay. Vietinbank Hùng Vương cần chú trọng đến việc tạo ra
một nét phong cách riêng cho mình nhằm năng cáo hình ảnh, uy tín của Ngân hàng
79
đối với khách hàng như thái độ phục vụ tận tình, chính xác của các giao dịch viên;
địa điểm giao dịch thuận lợi, khang trang, sạch sẽ; danh mục các sản phẩm huy
động vốn đa dạng, phù hợp với từng đối tượng khách hàng…
Đa dạng hoá sản phẩm huy động bao gồm đa dạng hoá các loại tiền gửi với các
kỳ hạn khác nhau như tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, …phù hợp
với chu kỳ sản xuất kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp. Đồng thời, đa dạng
hoá hình thức hợp đồng như thay vì Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn thông thường, bổ
sung các loại hợp đồng khác như Hợp đồng tiền gửi có chuyển nhượng, Thoả thuận
tiền gửi có chuyển nhượng… để khách hàng dễ dàng sử dụng, chuyển đổi cho các
đơn vị khác, tạo tính lỏng cho các sản phẩm huy động…
Triển khai hiệu quả sản phẩm huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi USD kỳ
hạn 3-5 năm, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm lãi suất phân tầng, lãi suất bậc thang,
Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi dài hạn USD...
3.2.6. Giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức:
Yếu tố con người là quan trọng nhất khi xem xét đến bất kỳ một hoạt động
nào trên mọi lĩnh vực. Trong tín dụng, yếu tố con người lại càng quan trọng hơn gấp
nhiều lần, con người quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hiệu
quả tín dụng của Ngân hàng. Có được giải pháp hợp lý về nhân sự sẽ góp phần
quan trọng nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh, trong thời gian tới
Vietinbank Hùng Vương cần thực hiện những biện pháp sau:
* Sắp xếp lại cơ cấu lao động tại chi nhánh
Hiện tại cơ cấu lao động của chi nhánh đang có sự bất hợp lý đối với công tác
tín dụng: dư nợ tăng trưởng khá nhanh qua các năm nhưng số lượng cán bộ làm
nghiệp vụ tín dụng không tăng, thậm chí còn giảm đi so năm 2011 (năm 2011 số
lượng cán bộ làm nghiệp vụ TD là 21, chiếm tỷ trọng 25% tổng số cán bộ toàn chi
nhánh, trong đó cán bộ tín dụng 16 cán bộ, nhưng đến năm 2012 số lượng này chỉ
còn 18 cán bộ, tỷ trọng 21%, trong đó có 13 cán bộ tín dụng. Khối lượng công việc
đối với cán bộ tín dụng ngày càng có biểu hiện quá tải dẫn đến chất lượng công việc
bị giảm sút, dễ bỏ qua các bước quy trình nghiệp vụ.
80
Do vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng chi nhánh cần quan tâm đến việc sắp
xếp lại lao động theo hướng tăng tỷ cán bộ làm nghiệp vụ này, lựa chọn các cán bộ
có trình độ, có nhiệt tình công việc để đưa về làm cán bộ tín dụng. Mặt khác nên bố
trí lực lượng cán bộ tín dụng có sự đan xen về độ tuổi và kinh nghiệm công tác ở
mức hợp lý để có thể phát huy được tính năng động, nhiệt tình của tuổi trẻ, kết hợp
với bề dày kinh nghiệm của cán bộ lâu năm sẽ tạo ra được môi trường làm việc có
chất lượng hơn. Theo quan điểm cá nhân thì tỷ lệ này sẽ là phù hợp nếu cơ cấu cán
bộ làm công tác tín dụng nên có tối thiểu 50% có kinh nghiệm công tác từ 5 năm trở
lên. Điều này có thể thực hiện được tại chi nhánh một số lao động có kinh nghiệm
làm tín dụng trước đây đã được điều chuyển sang làm nghiệp vụ khác để phục vụ
cho việc phát triển màng lưới các PGD. Chi nhánh có thể sắp xếp lại lao động để
tăng cường cán bộ có kinh nghiệm cho nghiệp vụ tín dụng.
* Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng: các tiêu chuẩn cơ bản cần
có đối với nhân viên tín dụng là:
Cán bộ tín dụng phải là người có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cao, trung
thực, có trách nhiệm và tâm huyết với Ngân hàng, đặc biệt là đối với các cấp lãnh
đạo.
Cán bộ tín dụng phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, được đào tạo bồi
dưỡng chu đáo về kiến thức chuyên môn, am hiểu thị trường, pháp luật, chuyên
môn
hóa trong thẩm định từng ngành, nghề và từng đối tượng khách hàng.
Kiên quyết xử lý đối với các cán bộ tín dụng có liên quan đến tiêu cực tín
dụng, không trung thực và chuyển cán bộ sang bộ phận công tác khác nếu thiếu kiến
thức về chuyên môn nghiệp vụ.
* Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác tín dụng:
Hầu hết nhân viên mới tuyển dụng vào Chi nhánh sẽ được phân về các phòng
nghiệp vụ tự đào tạo và tiếp nhận công việc ngay sau thời gian thử việc mà không
qua các khóa đào tạo chuyên sâu. Vì vậy họ là các cán bộ có trình độ kiến thức, có
nhiệt tình công việc nhưng thường còn thiếu kiến thức về chuyên môn.
81
Vietinbank Hùng Vương cần tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo về
những sản phẩm tín dụng của ngân hàng đang cung cấp, giới thiệu các quy trình,
quy định liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, chính sách khách hàng, và đặc biệt
là phong cách phục vụ khách hàng và văn hóa Vietinbank cho nhân viên mới.
Công tác đào tạo cần được duy trì thường xuyên và khuyến khích cá nhân các
phòng ban không ngừng tự đào tạo, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau. Ngân hàng cần
có chính sách đào tạo và đào tạo lại nhằm cập nhật và nâng cao trình độ cho nhân
viên ngân hàng, đặc biệt là nhân viên tín dụng cần nâng cao kỹ năng và kinh
nghiệm khi thẩm định các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó làm cơ sở để ngân hàng cho vay vốn có hiệu quả.
* Thực hiện chính sách đãi ngộ hợp lý cho nhân viên, đặc biệt đối với nhân
viên làm công tác tín dụng nhằm thu hút và giữ được nhân viên giỏi gắn bó lâu dài
với ngân hàng vì nhân viên tín dụng là người tiếp xúc và bán hàng trực tiếp với
khách hàng. Họ phải thực hiện từ công tác tiếp thị chào bán tất cả các sản phẩm,
dịch vụ của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, thẻ, thanh toán trong và ngoài nước,
mua bán ngoại tệ, thanh toán lương … đến thẩm định hồ sơ vay, thẩm định dự án,
định giá tài sản, đi công chứng, đăng ký, thay đổi hoặc xóa thế chấp tài sản, theo
dõi, kiểm tra tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra trước trong và sau khi
cho vay. Ngoài ra, công tác chăm sóc khách hàng cũng là công việc rất quan trọng
đối với nhân viên tín dụng.
Nhìn chung, công việc của nhân viên tín dụng khá phức tạp, khá nhiều, và có
tính rủi ro cao, đòi hỏi mỗi nhân viên phải tự trang bị những kiến thức cần thiết cho
công việc. Tuy nhiên, chính sách đãi ngộ đối với nhân viên tín dụng hiện nay chưa
tương xứng với áp lực, trách nhiệm công việc mà họ đang phải giải quyết. Đây cũng
là nguyên nhân khiến một số cán bộ tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương đã
chuyển sang làm tại các ngân hàng khác. Do vậy chi nhánh cần có chế độ đãi ngộ
hợp lý, tránh tình trạng “chảy máu chất xám” ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn
82
nhân sự.
3.3. Kiến nghị:
3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:
- Tổ chức kịp thời giải quyết các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh
doanh của chi nhánh như trong việc phê duyệt mức cho vay, giải ngân vượt thẩm
quyền phán quyết của chi nhánh…
- Tăng cường phân cấp trong xét duyệt tín dụng, xác định rõ trách nhiệm của
từng người từ chi nhánh đến hội sở chính trong việc xử lý tín dụng.
- Thiết lập một danh mục cho vay hợp lý, phù hợp với tình hình kinh tế xã
hội của từng vùng, từng khu vực, từng đối tượng khách hàng cụ thể trong từng thời
kỳ, đồng thời phải phù hợp với định hướng chính sách của Chính phủ và của
NHNN. Danh mục tín dụng phải đảm bảo các yếu tố: Đa dạng hóa được ngành
nghề, khách hàng vay, yếu tố địa lý và cả loại hình cho vay; Phù hợp tình hình kinh
tế vĩ mô và điều kiện, xu hướng phát triển của thị trường hoạt động; Phù hợp quy
mô, năng lực và khả năng kiểm soát rủi ro của bản thân Vietinbank; Phù hợp định
hướng phát triển và lợi thế so sánh của Ngân hàng.
- Đơn giản hoá các quy trình quy chế tín dụng để các cấp, các khâu trong
nghiệp vụ tín dụng dễ thực hiện cũng như giảm bớt thời gian giải quyết hồ sơ TD
của khách hàng. Hiện nay, Vietinbank đã đưa ra nhiều sản phẩm TD đa dạng, phong
phú, đáp ứng được hầu hết các nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Tuy nhiên việc chia quá nhỏ các sản phẩm vay vốn cũng làm cho việc thực
hiện gặp nhiều khó khăn, dễ bị nhầm lẫn và không thực hiện được đầy đủ quy định
hiện hành. Ví dụ: hiện nay đối với sản phẩm cho vay mua ô tô tại Vietinbank chia
ra thành các sản phẩm chi tiết và quy định riêng cho mỗi sản phẩm này một quy
trình, quy định riêng như: cho vay mua ô tô tiêu dùng của cá nhân thế chấp bằng tài
sản bảo đảm (không phải là TSBĐ hình thành bằng vốn vay), cho vay mua ô tô
khách hàng cá nhân đảm bảo bằng chính TSBĐ hình thành từ vốn vay, cho vay mua
ô tô khách hàng Doanh nghiệp đảm bảo bằng chính TSBĐ hình thành từ vốn
vay,cho vay mua ô tô phục vụ mục đích Kinh doanh, cho vay mua ô tô Trường Hải.
83
Việc quy định quá nhiều quy định riêng đối với sản phẩm này đã làm cho cán bộ
Tín dụng dễ bị nhầm lẫn và bỏ sót các bước thực hiện theo quy định...Do vậy kiến
nghị Ngân hàng TMCP CT Việt Nam nên nghiên cứu giảm bớt các quy định quá chi
tiết đối với cùng một nhóm đối tượng sản phẩm để đơn giản hoá quá trình thực hiện,
giảm bớt thời gian cũng như số lượng hồ sơ giấy tờ liên quan.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát sinh
Việc xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát sinh
cần được đặc biệt quan tâm. Hệ thống này phải bao gồm các thủ tục và quy trình
thích hợp để xây dựng một hệ thống cảnh báo toàn diện. Một quy trình cảnh báo
sớm điển hình bao gồm rất nhiều các yếu tố cơ bản, trong đó tính đầy đủ, cập nhật
và chính xác của thông tin là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng tín dụng.
Yêu cầu cảnh báo sớm từ nợ nhóm 2 đòi hỏi ngân hàng cho vay phải kiểm tra
trực tiếp và thu thập thông tin về khách hàng để giải đáp ngay câu hỏi: Nguyên nhân
nào dẫn đến chậm trả lãi và / hoặc gốc của khách hàng? (Nguyên nhân trực tiếp: do
lỗ một phi vụ, do công nợ không thu được, do mất một phần thị trường, do lô sản
phẩm hỏng không bán được, do bị lừa đảo …; Nguyên nhân sâu xa: do thiếu vốn
chủ sở hữu, lỗ kéo dài, dòng ngân qũy âm, đầu tư tràn lan, sử dụng vốn sai mục
đích, dự án kém hiệu qủa, mất thị trường đầu vào, đầu ra, năng lực quản lý yếu…)
Lúc này việc phát hiện, cảnh báo sớm sẽ có tác động tích cực cho cả hai bên (người
vay lẫn ngân hàng cho vay) còn kịp thời gian toan tính khắc phục hay chí ít ra là cả
hai bên không tiếp tục dấn sâu vào những khó khăn nhiều hơn nữa. Nếu qúa hạn do
một lô hàng thua lỗ, một khoản công nợ đọng … cũng còn lời cảnh báo của ngân
hàng cho vay để người vay tìm nguồn trả nợ, đồng thời soát xét, sửa đổi quyết định
kinh doanh nhằm phòng tránh rủi ro. Nếu quá hạn do những khó khăn tài chính sâu
xa thì kết qủa này giúp cả hai bên cùng thông đạt lẫn nhau về giải pháp trả nợ, thống
nhất lộ trình xử lý nợ toàn diện. Riêng với ngân hàng cho vay, cần xây dựng sẵn
một ma trận xử lý tín dụng hợp lý tùy vào chuyển biến thực tế tình hình.
- Tăng cường công tác đào tạo để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn cán bộ
chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo năng lực thực sự của cán bộ (không chỉ về hình
84
thức văn bằng chứng chỉ). Đây là cơ sở để cán bộ nghiệp vụ tiếp cận kiến thức kinh
doanh của ngân hàng hiện đại, nắm bắt và chủ động ngay khi được công nghệ tiên
tiến. Đồng thời thực hiện đồng bộ các chính sách, chế độ như thu hút nhân tài, chính
sách sử dụng, bố trí cán bộ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và chính sách đãi ngộ.
- Nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tin học hiện đại vào hoạt động tín dụng
ngân hàng. Đảm bảo hoạt động giao dịch ngân hàng được thực hiện trên một nền kỹ
thuật công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đảm bảo cho sự an
toàn và hiệu quả của ngân hàng.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách liên quan hoạt động
tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả quản trị RRTD cho các NHTM và tháo gỡ
vướng mắc trong thực hiện: bổ sung, sửa đổi Nghị định 163/NĐ-CP ngày
29/12/2006 về giao dịch bảo đảm trong đó nâng cao tính chủ động của TCTD trong
xử lý TSBĐ (rủi ro đọng vốn, mất vốn do xử lý TSBĐ phức tạp, ngân hàng phải
khởi kiện, tham gia tố tụng, vướng mắc trong chuyển quyền sở hữu cho người mua
do chủ sở hữu không hợp tác…).
- Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành:
+ Nâng cao vai trò định hướng trong quản lý và tư vấn cho các NHTM thông
qua việc thường xuyên tổng hợp, phân tích thông tin thị trường, đưa ra các nhận
định và dự báo khách quan, mang tính khoa học, đặc biệt là liên quan đến hoạt động
tín dụng để các NHTM có cơ sở tham khảo, định hướng trong việc hoạch định
chính sách tín dụng của mình sao cho vừa đảm bảo phát triển hợp lý, vừa phòng
ngừa được rủi ro.
+ Tiếp tục hoàn thiện quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay trên cơ sở bảo đảm
an toàn cho hoạt động tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các NHTM, quy
định chặt chẽ trách nhiệm của các NHTM về việc tuân thủ quy chế cho vay và bảo
đảm tiền vay, hạn chế bớt các thủ tục pháp lý phức tạp, gây khó khăn cho các
NHTM.
+ NHNN cần phối hợp với các bộ ngành có liên quan trong quá trình xử lý
85
nợ xấu, tập trung tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong thủ tục phát mại tài sản.
Nên có những hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của TCTD, của cơ
quan Công an, của Chính quyền cơ sở, của Sở Tài nguyên Môi trường làm cơ sở
pháp lý để đi đến ban hành thông tư liên ngành hướng dẫn thêm nhằm nâng cao
hiệu quả công tác phối hợp đẩy nhanh tiến độ, cụ thể hóa từng công việc trong thi
hành án.
+ Nghiên cứu, ban hành các quy định cụ thể để các NHTM áp dụng chuẩn
xác, kịp thời các công cụ bảo hiểm cho hoạt động tín dụng như: bảo hiểm tiền vay,
quyền chọn và các công cụ tài chính phái sinh khác. Đồng thời, tổ chức đào tạo,
hướng dẫn các nghiệp vụ trên để giúp các NHTM vừa đa dạng hóa các sản phẩm tín
dụng, vừa phòng ngừa và phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát hoạt động
của các NHTM.
+ Thực hiện thường xuyên công tác thanh tra, kiểm soát dưới nhiều hình
thức để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những vi phạm tiêu cực trong hoạt động tín
dụng nhằm đưa hoạt động tín dụng của ngân hàng vào đúng quỹ đạo luật pháp.
+ Cần phải xây dựng đội ngũ thanh tra, giám sát chuẩn về nghiệp vụ ngân
hàng, nghiệp vụ kiểm tra, có phẩm chất đạo đức tốt, được cập nhật thông tin về
chính sách, pháp luật, thị trường để một mặt thực hiện công tác thanh tra, giám sát
hoạt động của các NHTM, mặt khác có thể đưa ra các nhận định, kết luận giúp
NHTM nâng cao hiệu quả hoạt động.
+ NHNN phải theo dõi chặt chẽ việc xử lý, chỉnh sửa sau thanh tra nhằm
đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của công tác thanh tra.
- NHNN cần cải tiến và nâng cao vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng
(CIC).
Một trong những bộ phận được NHTM sử dụng là Trung tâm thông tin tín
dụng (CIC). Và một trong những điều kiện cần thiết để thực hiện quản trị rủi ro tốt
là hệ thống thông tin phải đầy đủ, cập nhật, chính xác. Chất lượng thông tin càng
cao thì rủi ro trong kinh doanh tín dụng của các TCTD càng giảm. Vì vậy, việc hoàn
86
thiện hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng là rất cần thiết chẳng hạn như là:
thông tin tín dụng phải bao hàm tất cả các thông tin về tình hình vay vốn của khách
hàng tại các TCTD, phải có sự phân tích thông tin tổng hợp về khách hàng để lưu ý
các NHTM. Bên cạnh đó, cần chú trọng đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết bị,
thiết lập hệ thống sao cho việc thu thập cũng như cung cấp thông tin tín dụng được
thông suốt, kịp thời.
Hiện nay, các ngân hàng chưa có sự hợp tác tích cực với CIC chủ yếu là do
muốn giữ bí mật thông tin về khách hàng để cạnh tranh. Vì vậy, NHNN nên có
những biện pháp thích hợp để các ngân hàng nhận thức đúng đắn về quyền lợi và
nghĩa vụ trong việc báo cáo và khai thác thông tin tín dụng từ CIC nhằm góp phần
ngăn ngừa và hạn chế RRTD. NHNN cần phải có biện pháp khuyến khích và đi dần
đến quy định bắt buộc các NHTM hợp tác, cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho
trung tâm. Thanh tra NHNN nên kiểm tra việc báo cáo, khai thác thông tin của các
ngân hàng, đồng thời có biện pháp xử lý kiên quyết, kịp thời đối với những ngân
hàng vi phạm chế độ báo cáo thông tin tín dụng như: báo cáo thiếu, báo cáo thông
tin sai lệch. Đồng thời, NHNN cần phải có biện pháp khuyến khích các ngân hàng
sử dụng thông tin tín dụng từ CIC như là một tài liệu bắt buộc phải có trong quá
trình thẩm định cho vay.
- Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hoá hệ thống ngân hàng nhất là nghiệp vụ
thanh toán tự động qua ngân hàng, bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, chính xác. phát
triển mạnh các công cụ và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt với doanh
nghiệp và dân cư. Xúc tiến nhanh và có hiệu quả dự án hiện đại hoá ngân hàng
nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành kinh doanh, phát triển các dịch vụ
mới…
Các kiến nghị đối với NHNN nhằm nâng cao năng lực, quản lý điều hành
quản lý điều hành cũng như tạo các chính sách đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động TD của NHTM phát triển. Tuy nhiên, sự chỉ đạo đúng đắn của ngân
hàng nhà nước chỉ nên dừng lại ở tầm vĩ mô, những vấn đề tính định hướng chứ
không nên đưa ra những quy định quá chi tiết, có thể gây khó khăn cho ngân hàng
87
trong việc thích ứng với điều kiện thực tế tại mỗi ngân hàng, đồng thời phát huy
tính chủ động, linh hoạt, khả năng thích ứng của ngân hàng với môi trường kinh
doanh.
3.3.3. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ
- Nhằm thuận lợi trong hoạt động nhận TSBĐ tiền vay tại các TCTD, đề nghị
Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên Môi trường triển khai, thực hiện việc
cấp, đăng ký, chứng nhận quyền sở hữu các tài sản là công trình, vật kiến trúc trên
đất (hiện nay một số hệ thống NHTM yêu cầu tài sản trên đất phải có chứng nhận
quyền sở hữu hoặc ghi rõ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như MHB, MB);
chỉ đạo phòng tài nguyên môi trường huyện, thành, thị xác nhận đầy đủ nội dung
đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản trên địa bàn. Chỉ đạo Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trong việc xác nhận hộ khẩu; chứng thực cụ
thể, chính xác về giao dịch bảo đảm và TSBĐ (là bất động sản). Chỉ đạo Sở tư pháp
tăng cường quản lý hoạt động các phòng công chứng (đáp ứng đủ điều kiện hoạt
động, cán bộ đủ năng lực, đạo đức, trình độ chuyên môn).
- Uỷ ban nhân dân tỉnh và các huyện, thành, thị thực tốt cơ chế công khai,
minh bạch trong quy hoạch đất và sử dụng đất; quy hoạch dự án, vùng kinh tế, lĩnh
vực và ngành nghề trọng điểm, các ngành nghề để gắn với định hướng phát triển tín
dụng; công bố kế hoạch nguồn vốn đối với các dự án, công trình xây dựng thuộc
nguồn vốn ngân sách.
3.3.4. Đối với Nhà nước
- Trong việc hoạch định chính sách, cần cân đối một cách thích hợp giữa các
mục tiêu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ và sự phát triển bền
vững của hệ thống ngân NHTM, tránh tình trạng thắt chặt hoặc thả lỏng quá mức,
thay đổi định hướng quá đột ngột gây ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng là một đòi hỏi cấp bách. Nhà
nước phải không ngừng tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh để khuyến khích sản
xuất kinh doanh, tạo hành lang pháp lý vững chắc để các thành phần kinh tế yên
tâm bỏ vốn ra đầu tư. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần tiếp tục hoàn thiện, đổi mới
88
môi trường kinh tế, coi đó là giải pháp tổng thể và cơ bản nhất trong quá trình đổi
mới mọi lĩnh vực kinh doanh nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nói riêng,
chẳng hạn như:
- Trong việc ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách pháp luật cần nắm
bắt nhanh và kịp thời mọi sự phát triển của nền kinh tế xã hội, cần phải thu thập ý
kiến đầy đủ, khách quan từ các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp để đảm bảo việc
thực thi được chính xác, hiệu quả, công bằng và phù hợp với điều kiện thực tế.
- Hoàn thiện hơn nữa các quy định pháp lý liên quan đến đảm bảo tiền vay,
làm thế nào để trong trường hợp ngân hàng đã thực hiện đúng các quy định về thế
chấp, cầm cố tài sản khi cho vay thì khi xử lý nợ, ngân hàng được toàn quyền trong
việc thanh lý tài sản nhận làm đảm bảo đó để thu nợ nhằm khắc phục các khó khăn
về quy trình, thủ tục và thời gian xử lý TSBĐ thu hồi vốn vay như hiện nay.
- Chính phủ cần chỉ đạo ban hành các văn bản pháp luật quy định rõ trách
nhiệm của các công ty kiểm toán, các công ty tư vấn các vấn đề liên quan đến tài
sản như giá trị, quyền sở hữu, thủ tục phá sản… Nhằm hạn chế những trường hợp
có sự thông đồng giữa các cơ quan này với doanh nghiệp (đánh giá sai tình trạng
thực tế của doanh nghiệp để có đủ điều kiện vay vốn ngân hàng).
- Chính phủ cần nghiên cứu ban hành các quy định và đưa vào thực hiện các
loại bảo hiểm bắt buộc như: bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay, bảo hiểm các khoản
vay.
- Thúc đẩy thị trường tài chính, trước hết là thị trường liên ngân hàng và thị
trường tiền tệ nhằm xác định khuôn khổ hoạt động của các ngân hàng, tạo thêm
nhiều cơ hội đầu tư nhằm phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đa
dạng hóa các công cụ thanh toán nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật như hệ thống thông tin, kiểm toán, kế
toán theo chuẩn mực quốc tế,…để thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định, tạo điều
kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và NHTM
89
nói riêng phát triển an toàn, bền vững và hội nhập quốc tế.
PHẦN KẾT LUẬN
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh tiền tệ của
NHTM. Muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, ngân hàng cần phải đảm
bảo cho các hoạt động của mình vừa an toàn vừa có hiệu quả. “ Nâng cao chất
lượng tín dụng” có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về hiện tại và trong lâu dài. Việc
nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng vừa góp phần khuyến
khích đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, vừa đảm bảo sự phát triển
an toàn và bền vững cho ngành Ngân hàng.
Qua nghiên cứu về công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt
động tín dụng, trên cơ sở đó đánh giá đúng chất lượng tín dụng của chi nhánh. Bên
cạnh những ưu điểm thì Ngân hàng vẫn phải đối mặt với những tồn tại khó khăn
nhất định. Xuất phát từ từ tình hình đó, em xin nêu ra một số giải pháp và đề xuất
kiến nghị mong muốn sẽ góp phần giải quyết những vấn đề đang đặt ra nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng đối với NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương nói riêng, nhằm cải thiện chất lượng
hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như kinh
nghiệm thực tế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của Quý thầy, cô cùng bạn bè để luận
văn được hoàn chỉnh hơn.
90
Em xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hồ Diệu (2008), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Học Viện Ngân Hàng, Hà Nội.
2. Ferderic S.Mishkin (1999), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật.
3. Phan Thị Thu Hà (2008), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống
kê, Hà Nội.
4. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội.
5. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất
bản Tài chính, Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Tiến (2008), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội.
7. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mạ , Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội.
8. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012.
9. Web: http://www.vietinbank.vn

