Luận văn: Hệ thống chính sách Marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Sâu Hư | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:75

0
400
lượt xem
182
download

Luận văn: Hệ thống chính sách Marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn: Hệ thống chính sách Marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: Thực trạng và giải pháp gồm 3 chương chính. Chương I giới thiệu Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu. Chương II trình bày Thực trạng chính sách Marketing tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu. Chương III đưa ra Giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Hệ thống chính sách Marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: Thực trạng và giải pháp

  1. Luận văn Đề tài: Hệ thống chính sách Marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: Thực trạng và giải pháp 1
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN H ÀNG THƯƠNG M ẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ................................ ................................ ................................ ........ 6 1. Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Á Châu ......................................... 6 1.1. Bối cảnh thành lập .................................................................................... 6 1.2. Quá trình phát triển – các cột mốc đáng nhớ của NHTMCP Á Châu ......... 7 2. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của NHTMCP Á Châu....................................... 9 3. Thị trư ờng và đối thủ cạnh tranh ...................................................................... 8 3.1. Khách hàng mục tiêu................................................................ ................. 8 3.2. Địa b àn mục tiêu ................................ ................................ ....................... 9 3.3. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................... 10 3.4. Các đối tác chiến lược khác..................................................................... 12 4. Điều kiện kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu ..................................... 13 4.1. Cơ cấu sở hữu vốn, tài sản ...................................................................... 13 4.2.Các yếu tố môi trường kinh doanh ................................ ........................... 14 4 .2.1. Môi trường chính trị-luật pháp ................................................................. 14 4 .2.2. Môi trường văn hóa-xã hội ....................................................................... 16 4 .2.3. Môi trường kinh tế ................................................................................... 17 4 .2.4. Môi trường công nghệ .............................................................................. 21 CHƯƠ NG II: TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI NGÂN H ÀNG TMCP Á CHÂU ................................ ................................ .............. 2 4 1. Marketing chiến lược tại ngân hàng TMCP Á Châu ....................................... 24 1.1. Nhận thức của ngân hàng TMCP Á Châu về marketing .......................... 24 1.2. Đầu tư cho marketing tại ngân hàng TMCP Á Châu ............................... 25 1.3. Chiến lược STP tại ngân hàng TMCP Á Châu................................ ......... 27 2. Hệ thống chính sách marketing tại ngân hàng TMCP Á Châu ........................ 31 2.1. Hệ thống sản phẩm.................................................................................. 31 2.2. Chính sách giá ........................................................................................ 34 2.3. Hệ thống phân phối ................................................................................. 36 2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp ................................................................ ... 37 2.5. Chính sách con người................................ .............................................. 40 2.6. Môi trường vật chất................................................................................. 43 3. Đánh giá chung về hệ thống các chính sách marketing tại Ngân hàng TMCP Á Châu .................................................................................................................. 44 3.1. Những kết quả định lượng ....................................................................... 44 3.2. Những kết quả định tính .......................................................................... 49 2
  3. 3 .2.1. Nhìn nh ận và đánh giá của xã hội ................................ ............................. 50 3 .2.2. Nhìn nh ận và đánh giá của khách hàng..................................................... 50 3 .2.3. Nhìn nh ận và đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..................... 51 3 .2.4. Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thông tấn về tài chính ngân hàng ........................................................................ 51 3 .2.5. Vị thế của ACB trong hệ thống ngân hàng ............................................... 52 4. Nh ững hạn chế còn tồn tại ............................................................................. 52 4.1. Hạn chế................................................................................................ ... 52 4.2. Nguyên nhân ................................ ................................ ........................... 53 CHƯƠNG III: G IẢI PHÁP HO ÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING N GÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ................................ ................................ .. 5 5 1. Xu hướng thay đổi của môi trường kinh doanh Việt Nam và đ ịnh hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu ................................ ................................ .. 55 1.1. Xu hướng thay đổi của môi trường kinh doanh Việt Nam ....................... 55 1.2. Định hướng phát triển của NHTMCP Á Châu ................................ ......... 59 1 .2.1. Định hướng phát triển lâu dài ................................ ................................... 59 1 .2.2. Kế hoạch hoạt động năm 2007 ................................................................. 59 2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân h àng TMCP Á Châu ................................ ................................ .............................................. 60 2.1. Giải pháp marketing chiến lược .............................................................. 60 2 .1.1. Thu th ập và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về khách hàng................................. 61 2 .1.2. Kết hợp các ph ương tiện truyền thông và điều tra thực tế ......................... 61 2 .1.3. Tiến hành hội nghị, hội thảo khách hàng thường xuyên hơn ..................... 61 2 .1.4. Tăng cường khả năng phân tích thông tin ................................ ................. 61 2 .1.5. Tiến hành khai thác thông tin từ hồ sơ khách hàng ................................... 62 2.2. Giải pháp marketing chiến thuật.............................................................. 62 2 .2.1. Giải pháp về sản phẩm ............................................................................. 62 2 .2.2. Giải pháp về giá ................................................................ ....................... 63 2 .2.3. Giải pháp về phân phối............................................................................. 63 2 .2.4. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp .................................................................. 64 2.3. Một số đề xuất khác ................................................................................ 65 2 .3.1. Giải pháp về con người ............................................................................ 65 2 .3.2. Giải pháp về huy động vốn....................................................................... 66 2 .3.3. Giải pháp về công nghệ thông tin ................................ ............................. 66 3. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý vĩ mô ............................................ 67 3.1. Kiến nghị với Nhà nước .......................................................................... 67 3.2. Kiến nghị với Ngân h àng Nhà nước ........................................................ 67 K ẾT LUẬN ................................ ................................ ................................ .. 7 0 DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................ ..................... 7 1 3
  4. LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đ ang trên đà tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ, với nhiều chính sách và chủ trương đ ẩy mạnh kích cầu để phát triển. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng đã tạo sức ép buộc các ngân h àng Việt Nam phát triển và tự khẳng định m ình với rất nhiều thách thức lớn. Trong đ iều kiện đó thị phần của các ngân h àng dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, cuộc chiến giành thị phần diễn ra ngày càng khốc liệt cả ở trong và ngoài nước. Các ngân h àng buộc phải lựa chọn lại cấu trúc và điều chỉnh cách thức hoạt động cho phù hợp, nâng cao khả năng khám phá cơ hội kinh doanh và vị thế cạnh tranh. Điều này chỉ có thể thực hiện tốt khi họ áp dụng các giải pháp marketing n ăng động, đúng hư ớng. Marketing trở nên một bộ phận chức năng quan trọng đối với mọi loại hình doanh nghiệp trong đó có ngân hàng trong. Marketing được các n gân hàng đề cập đến như một phương pháp quản trị tổng hợp để gắn kết các khâu, các bộ phận của họ với thị trường. Th ực tế cho thấy, marketing đã tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế cơ b ản của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nó giúp tổ chức tốt quá trình cung ứng sản phẩm và hoàn thiện mối quan hệ trao đổi giữa ngân h àng và khách hàng. Nó giải quyết h ài hòa các mối quan hệ lợi ích giữa khách h àng, nhân viên và chủ ngân h àng. Marketing trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của ngân hàng với thị trường đồng thời góp phần tạo vị thế cạnh tranh cho ngân hàng. Việc tạo lập vị thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ ngân hàng phụ thuộc khá lớn vào khả năng, trình độ m arketing của mỗi ngân hàng. Nó đòi hỏi bộ phận Marketing phải nhận thức đầy đủ cả về khả năng của ngân hàng, các kĩ thuật được sử dụng, cũng như nhu cầu cụ thể của thị trường mục tiêu. Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại NHTMCP Á Châu em nhận thấy việc ứng dụng m arketing mặc dù đ ã được thực hiện nhưng vẫn chưa đ ầy đủ và có h ệ thống do đó h iệu quả đem lại cho ngân hàng chưa cao. Vì vậy em chọn vấn đề: “H ệ thống chính sách Marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài cho lu ận văn tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động marketing-mix của n gân hàng TMCP Á Châu và chỉ ra nguyên nhân hạn chế trong chính sách. Từ đó đưa ra các gợi ý nhằm ho àn thiện h ơn hoạt động marketing-mix tại ngân hàng 4
  5. TMCP Á Châu, trong đó chủ yếu tập trung vào việc cải thiện các dịch vụ hiện có nhằm thoả mãn và thu hút được nhiều khách hàng hơn. Các thông tin cần thu thập bao gồm: thông tin về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của NHTMCP Á Châu, thông tin về thực trạng marketing tại NHTMCP Á Châu đã và đang hoạt động. Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là chính sách marketing-mix và ho ạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và hệ thống chính sách, biện pháp để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường. Trên cơ sở đó, ho àn thiện mối quan hệ trao đổi giữa ngân hàng với khách hàng và thực hiện các mục tiêu đ ã xác định của n gân hàng. Phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp nghiên cứu quan sát và thu thập dữ liệu thứ cấp qua các nguồn tài liệu, qua thu thập thông tin từ b áo chí, các tạp chí chuyên nghành, báo cáo thường niên… Ph ạm vi nghiên cứu: Đề tài của em nghiên cứu về toàn bộ hoạt động marketing của NHTMCP Á Châu đã và đ ang thực hiện trên th ị trường Việt Nam. Ngoài ph ần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính: Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chương II: Thực trạng chính sách Marketing tại ngân hàng Thương mại Cổ p hần Á Châu Chương III: Giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 5
  6. CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 1 . Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Á Châu 1 .1. Bối cảnh thành lập Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về ngân h àng thương m ại (NHTM), hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) là một ngân h àng thương mại cổ phần Việt Nam đăng kí hoạt động tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng thương m ại cổ phần Á Châu đ ược Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24 tháng 4 năm 1993. Vốn đ iều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam cho thời hạn hoạt động 50 năm. Ngân hàng b ắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 6 năm 1993. Hiện nay tính đến hết tháng 14/2/2006, vốn điều lệ của ngân hàng là 1100,047 tỷ đồng.  Tên Tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank  Tên viết tắt: ACB  Logo của Ngân hàng: - Ý nghĩa biểu tượng của ACB: + Logo ACB: ACB là chữ viết tắt của Asia Commercial Bank, nghĩa là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu. 6
  7. Màu sắc: Logo có màu xanh. Màu xanh là biểu trưng của niềm tin, hy vọng, sự trẻ trung và năng động. Ý ngh ĩa: Logo có 12 vạch chạy ngang ba chữ cái A, C, B và có vị trí trung tâm. Con số 12 đại diện cho 12 tháng trong năm (thời gian), Các vạch ngang biểu trưng cho dòng lưu thông tiền tệ (ngân lưu) trong hoạt động tài chính ngân hàng. Vị trí trung tâm biểu trưng cho trạng thái cân bằng.Tổng quát lại, dòng lưu thông tiền tệ của ACB luôn ở trạng thái ổn định, cân bằng giữa hai mặt an toàn và hiệu quả, và luôn luôn như thế theo thời gian Ngay từ khi thành lập ACB đã ph ải đối mặt với nhiều thách thức, nh ưng với những nỗ lực của m ình, ACB đã tự khẳng định m ình và có một chỗ đứng vững chắc, tạo được uy tín cao trên thị trường. Đến năm 1994, vốn điều lệ của Ngân h àng đã tăng lên 70 tỷ đồng theo quyết định số 143/QĐ-NH5 ngày 30/01/1994 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Trong năm 1998, vốn điều lệ của Ngân hàng được điều chỉnh lên 341,428 tỷ đồng theo quyết định số 341/1998/QĐ-NH5 ngày 13/10/1998 và quyết định 362/1998/QĐ-NH5 ngày 24/10/1998 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Với số vốn điều lệ n ày, ACB đã được ngân hàng nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam 5 năm (2006 - 2011) và tầm nh ìn 2015. 1 .2. Quá trình phát triển – các cột mốc đáng nhớ của NHTMCP Á Châu Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB đồng tâm bám sát trong suốt 13 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt đư ợc đã chứng minh rằng đó là các đ ịnh hướng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ. Dưới đây là m ột số cột mốc đáng nhớ của ACB: 04/6/1993: ACB chính thức hoạt động. - 27/4/1996: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành th ẻ tín - dụng quốc tế ACBMasterCard. 15/10/1997: ACB phát hành th ẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa. - Năm 1997 - Tiếp cận nghiệp vụ ngân h àng hiện đại: Công tác chuẩn bị - nh ằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đ ã đ ược bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân h àng toàn diện kéo dài hai năm. Thông qua chương trình đào tạo này ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành 7
  8. của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng. Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam - thành lập Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB. Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch - vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam. Hoạt động n ày đã góp phần giúp thị trư ờng địa ốc ngày càng minh b ạch và được khách hàng ủng hộ. ACB trở th ành ngân hàng cho vay mua nhà m ạnh nhất Việt Nam. Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông - tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB. Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm - 2000 ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận của chiến lược trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đ ổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm có khối khách h àng cá nhân, khối khách hàng doanh nghiệp, khối ngân qu ỹ. Các đơn vị hỗ trợ gồm có khối công nghệ thông tin, khối giám sát điều hành, khối phát triển kinh doanh, khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban. Ho ạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch. Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ, ban Chính sách và qu ản lý rủi ro tín dụng, ban đảm bảo chất lượng, phòng Quan hệ quốc tế và phòng Thẩm định tài sản. Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn h ệ thống. Sản phẩm đ ược quản lý theo định hướng khách h àng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng. Phát triển kinh doanh và qu ản lý rủi ro đư ợc quan tâm đúng mức. Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu. 29/6/2000 - Tham gia thị trư ờng vốn: Thành lập ACBS. Với sự ra đời công - ty chứng khoán, ACB có th êm công cụ đầu tư hiệu quả trên th ị trường vốn tuy mới phát triển nh ưng được đánh giá là đầy tiềm năng. Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại. 02/01/2002 - Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS. - 06/01/2003 - Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các - lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) 8
  9. thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở. 14/11/2003 - Thẻ ghi nợ: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát - hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron. Trong năm 2003, các sản phẩm ngân h àng điện tử phone banking, mobile - banking, home banking và Internet banking được đưa vào ho ạt động trên cơ sở tiện ích của TCBS. 10/12/2004 - Công nghệ sản phẩm cao: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng, - quyền chọn mua bán ngoại tệ. ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng. 17/06/2005 - Đối tác chiến lược: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật. - Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam 25/7/2006 – Khai trương Sàn giao dịch Dự án Bất động sản - 21/11/2006 – Khai trương giao dịch cổ phiếu ACB. Khai trương trụ sở mới - công ty chứng khoán ACBS – chi nhánh Hà Nội. Lần đầu tiên ra mắt trên sàn Hà Nội của cổ phiếu ACB 2 . Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của NHTMCP Á Châu Cơ cấu tổ chức của ACB nói chung về mặt nội dung tuân theo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, kiểm soát viên, người điều hành Ngân hàng, công ty tài chính cổ phần theo quyết định số 166/QĐ-NH5 ngày 10/08/1994. ACB đ ã thiết lập một cơ cấu quản trị điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại (Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ) và các hướng dẫn về các tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc ngân h àng TMCP Nhà nước và nhân d ân (Quyết định 1087/QĐ-NHNN ngày 27/08/2001 của Ngân hàng nhà nước) Cơ cấu tổ chức của ACB bao gồm : - Bảy khối: Khách h àng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, Giám sát điều h ành, Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin. - Bốn ban: Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và Qu ản lý tín dụng. - Hai phòng: Quan hệ Quốc tế, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc). Có thể tóm tắt cơ cấu tổ chức của ngân hàng bằng sơ đồ sau: 9
  10. Đại Hội Đồng Cổ Đông Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức ngân hàng Ban kiểm soát Hội Đồng Quản trị Văn phòng HĐQT Các Hội Đồng Ban Tổng Giám Đốc Ban đảm bảo chất lượng Ban Chiến lược Ban kiểm tra- Ki ểm soát Phòng Quan hệ Quốc tế Nội bộ BanChính sách& Quản lý Phòng Thẩm định tài sản Tín dụng Khối Khối Khối Khối Khối Khối Khối Phát triển Quản trị Công nghệ Khách hàng Khách hàng Giám sát Doanh nghiệp Ngân quỹ điều hành Nguồn lực cá nhân kinh doanh thông tin Phòng Nhân sự Phòng Huy động Vốn và Phòng Hỗ trợ & Phát Phòng Kỹ thuật Công Phòng Phân tích Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Tín dụng Vốn triển Chi nhánh nghệ Thông tin DV Tài chính cá nhân Phòng Kinh doanh Phòng Hệ thống Phòng Thanh toán Phòng Kinh doanh Phòng Phòng Phòng Quốc tế Ngoại hối Quản lý rủi ro Công nghệ thông tin Marketing Hành chính Phòng Tín dụng Phòng Phân tích Sản Phòng Nghiên cứu Trung tâm Đào tạo Phòng Phát triển Phòng Kinh doanh Phòng phẩm & Khách hàng Thị trường Tổng hợp Công nghệ thông tin Vàng Phòng Ngân hàng TT chuyển tiền Nhanh Phòng Bộ phận Bao Phòng Ban Pháp chế Điện tử Kỹ thuật Thẻ ACB -Western Union Quản lý Quỹ Thanh toán Phòng Phân tích Bộ phận Giám sát & Quản TT D ịch vụ Khách hàng Thông tin lý Danh mục đầu tư Tổng đài 247 Sở Giao dịch, Các chi nhánh, Phòng Giao dịch & Trung tâm Thẻ 10
  11. Trong đó chức năng và nhiệm vụ của ban quản trị điều h ành như sau: Hội đồng quản trị: gồm 12 thành viên, trong đó có 8 thành viên Việt Nam và 4 thành viên nước ngoài, và không tham gia điều hành trực tiếp. Hội đồng họp định kì h àng quý đ ể thảo luận các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng. Hội đồng có vai trò xây dựng định hướng chiến lược tổng thể và định hướng hoạt động lâu d ài cho Ngân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành. Hội đồng chỉ đ ạo và giám sát hoạt động của Ban điều h ành thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội đồng th ành lập như Ban Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ, Hội đồng Tín dụng, Hội đồng quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có, và Hội đồng đầu tư, v.v. Ban điều hành: gồm có Tổng giám đốc điều h ành chung và 9 Phó tổng giám đốc phụ tá cho Tổng giám đốc. Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng th ể và các mục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưu cho HĐQT các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Ngân h àng. Ban kiểm tra - Kiểm soát nội bộ: Ban Kiểm soát Nội bộ đ ược chính thức thành lập n gày 13/03/1996, nay đổi tên là ban Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ. Nhiệm vụ của ban là kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống ACB về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý của ngành ngân hàng và các quy ch ế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của ACB. Qua đó, ban Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ đánh giá chất lượng điều hành và hoạt động của từng đơn vị, tham mưu cho Ban điều hành, cũng như đ ề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro, nếu có.  Hội đồng Tín dụng: được thành lập từ năm 1995. Hội đồng là cơ quan cấp cao nhất về quản lý hoạt động tín dụng, thực hiện xét duyệt việc phân phối nguồn vốn tín dụng cho khu vực kinh tế, ấn định hạn mức tín dụng cho các Ban tín dụng chi nhánh, quyết định việc cho vay của Ngân hàng đối với các định chế tài chính trong và ngoài nước, quyết định chuẩn mực tín dụng, giám sát chất lượng tín dụng và xem xét các vấn đề khác liên quan đ ến hoạt động tín dụng. Hội đồng tín dụng ra quyết đ ịnh theo nguyên tắc nhất trí.  Hội đồng quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có (ALCO): đư ợc chính thức thành lập vào ngày 05/07/1997. Hiện nay, Hội đồng có 11 người là thành viên HĐQT, ban Tổng giám đốc, giám đốc khối. Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu tài chính để quản lý tài sản nợ và tài sản có hữu hiệu và kịp thời; quản lý khả năng thanh toán và chênh lệch thời gian đáo hạn của từng loại tiền tệ; quy định mức dự III
  12. trữ thanh khoản; quản lý rủi ro lãi su ất, tỷ giá; quyết định về cấu trúc vốn và nguồn vốn, chính sách lãi suất; và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hội đồng đầu tư: được chính thức thành lập ngày 11/01/1996. Hiện nay, Hồi đồng có mười người là thành viên HĐQT, Ban điều hành, trưởng Ban pháp chế và giám đốc đầu tư. Nhiệm vụ của Hội đồng là xem xét tính hiệu quả của dự án đầu tư mà ACB quan tâm, ra quyết định đầu tư, xem xét và quyết định các vấn đề khác liên quan đến hoạt động đầu tư. Các lĩnh vực kinh doanh chính của ACB bao gồm:  Huy đ ộng vốn ngắn, trung và dài h ạn theo các hình th ức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi  Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư  Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước  Cho vay ngắn, trung và dài hạn  Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá  Đầu tư vào các tổ chức kinh tế  Làm dịch vụ thanh toán giữa khách hàng  Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc  Thanh toán quốc tế  Các dịch vụ khác… Mục tiêu cụ thể của ACB đến 2010-2011 là: chiếm 10% thị phần huy động, 5% thị phần cho vay của ngành ngân hàng Việt Nam. 3 . Thị trường và đối thủ cạnh tranh 3 .1. Khách hàng m ục tiêu Khách hàng là đối tượng mà ngân hàng phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu m à b ản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng. Vì vậy, nhu cầu, mong muốn và cách thức sử dụng dịch vụ của khách h àng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu, chất lượng dịch vụ và kết quả hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng ph ải thường xuyên theo dõi khách hàng và dự đoán những thay đổi về nhu cầu của họ. Khách hàng mục tiêu của ACB gồm: III
  13. - Cá nhân: Là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành th ị và vùng kinh tế trọng điểm; - Doanh nghiệp: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lịch sử hoạt động hiệu quả thuộc những ngành kinh tế không quá nhạy cảm với các biến động kinh tế - xã hội. Khách hàng mục tiêu của ACB theo ngành nghề kinh doanh bao gồm:  Thương mại  Nông lâm nghiệp  Sản xuất và gia công chế biến  Xây dựng  Dịch vụ cá nhân và cộng đồng  Kho bãi, giao thông vận tải và thông tin liên lạc  Giáo dục và đào tạo  Tư vấn, kinh doanh bất động sản  Nhà hàng và khách sạn  Dịch vụ tài chính  Các ngành ngh ề khác Trong đó khách hàng chủ yếu của ACB là d ịch vụ cá nhân và cộng đồng - chiếm gần 40% thu nhập của ngân hàng tính theo ngành nghề kinh doanh. Đứng thứ 2 là khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực thương mại với tỷ trọng chiếm 30,12%. Đứng thứ 3 là khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và gia công chế biến với tỷ trọng gần 22,62%. 3 .2. Địa bàn mục tiêu Là nơi khách hàng mục tiêu đang sống và làm việc. Việc xác định khách h àng và địa bàn mục tiêu định hướng cho chiến lược mở rộng m ạng lưới của ACB từ năm 2004 đến 2010. Việc mở các chi nhánh và phòng giao d ịch mới của ACB nhằm đưa ngân hàng đến gần khách h àng mục tiêu để có thể phục vụ đư ợc tốt nhất. Khách hàng của ACB được phân theo khu vực địa lý như sau:  Khu vực thành phố Hồ Chí Minh III
  14.  Khu vực đồng bằng sông Cửu Long  Khu vực miền Trung  Khu vực miền Bắc Gần 80% thu nhập của ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu tập trung tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Khu vực miền Bắc chỉ chiếm khoảng 13,6% thu nhập của ngân hàng. Còn lại là khu vực miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long 3.3. Đối thủ cạnh tranh Trong h ệ thống tài chính hiện đại với sự ra đời ngày càng nhiều của các định chế tài chính ngân hàng và phi ngân hàng cùng với sự phát triển mạnh của các công cụ tài chính mới thì hoạt động ngân hàng sẽ chịu nhiều tác động lớn, làm tăng tính cạnh tranh và kh ả năng bị thu hẹp thị trường lớn hơn. Với sự cạnh tranh gia tăng từ các công ty môi giới tài chính, b ảo hiểm, phi ngân h àng và các tổ chức khác, các ngân hàng nói chung cũng như ngân hàng Thương m ại Cổ phần Á Châu nói riêng phải luôn nỗ lực để tìm cách giữ chân khách hàng tiềm năng của mình. Điều đó khiến cho các ngân hàng ngày càng phải có nhiều nỗ lực Marketing mới, khuyếch trương thương hiệu, đối mới nhãn mác sản phẩm cũng như các quyết định về giá cả (lãi suất), cải tiến dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng phạm vi tiêu thụ sản phẩm, liên doanh, liên kết để có thể tung vào thị trường sản phẩm mới, dịch vụ mới. Sự phát triển của thương mại điện tử đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn cho các ngân hàng nói chung và ACB nói riêng. Các công ty phi ngân h àng đang lấn sân trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán cho các giao dịch thanh toán qua m ạng và kinh doanh ngo ại hối. Điều này làm tăng nguy cơ giảm lượng khách hàng của ngân h àng và tăng áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính và các ngân hàng. Những đòi hỏi khách quan và chủ quan đã thúc đẩy hệ thống ngân hàng trong thời gian qua tiến h ành cải cách mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, tạo cho hệ thống ngân h àng cũng ngày càng phát triển cả về qui mô, chất lượng hoạt động, làm tăng độ sâu tài chính, sức cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính ngày càng đ a dạng. Để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, nhiều chi nhánh ngân hàng nước n goài và các NHTM cổ phần trong nước và ngân hàng liên doanh đã được thành lập và phát triển: Những năm 1990 -1991, các trung gian tài chính ở Việt Nam chỉ bao gồm 4 NHTM Nh à nước và 10 NHTM cổ phần và số ít các hợp tác xã tín dụng III
  15. (chưa có chi nhánh ngân hàng nước n goài...), đến năm 1992, thành lập thêm 5 chi nhánh ngân hàng nước ngo ài, 1 ngân hàng liên doanh và đến đầu năm 2007, tổng số các TCTD đã lên tới 79 (bao gồm 6 TCTD Nhà nước, 31 chi nhánh ngân hàng nước n goài, 5 ngân hàng liên doanh, 37 NHTM cổ phần), 1 ngân hàng liên doanh. Ngoài ra, còn có Qu ỹ tín dụng Trung ương với 24 chi nhánh và gần 940 quĩ tín dụng nhân d ân cơ sở, 6 công ty tài chính, 11 công ty thuê mua tài chính, quĩ đầu tư và công ty b ảo hiểm. Cùng với việc phát triển số lượng các trung gian tài chính, thì qui mô hoạt động của từng trung gian tài chính cũng phát triển mạnh, chỉ xét khối NHTM Nhà nước, qui mô tổng tài sản có đến tháng 6/2006, tăng h ơn 15 lần so với tổng tài sản có năm 1994. Các NHTM cổ phần đã có những bước đột phá trong phát triển, nhất là trong 2 năm 2005 - 2006. Vốn điều lệ của các NHTMCP tăng mạnh (riêng NHTM cổ phần đô thị vốn điều lệ đến 9/2006 tăng hơn gấp đôi năm 2004) và một số ngân hàng có sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài. Sự gia tăng mạnh giá cổ phiếu của một số ngân hàng TMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán và trên th ị trường OTC cũng phần n ào ph ản ánh sự lớn mạnh của các NHTM cổ phần. Mặt khác, trong suốt thời gian cải cách, nhiều điều kiện hoạt động đ ược nới lỏng cho các n gân hàng nước ngo ài, song thị phần của khối ngân h àng nước ngoài hầu như không tăng (ch ỉ chiếm trên dưới 10%). Số lượng như vậy có thể xem là khá nhiều so với qui mô nền kinh tế Việt Nam do vậy sự cạnh tranh của các ngân h àng sẽ rất mạnh. Xét về mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng, đ ã có sự gia tăng mạnh mẽ, nhất là những năm gần đây. Sự xuất h iện của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các NHTM trong nước. Trên thực tế từ năm 1991 đến 2005, mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã được nâng cao rõ rệt: Tổng tài sản có/GDP tăng từ mức 31,1%% GDP năm 1992 lên 107% GDP năm 2005, độ sâu tài chính tăng mạnh như đề cập phần trên, lãi suất cũng đã được tự do hoá, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng cũng đã giảm từ 13,7% n ăm 1992 xuống còn 3,17% n ăm 2005… Bên cạnh đó, việc Việt Nam gia nhập WTO và thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ, các n gân hàng nước ngo ài sẽ có cơ hội được cung cấp nhiều loại hình d ịch vụ ngân hàng m à hiện nay vẫn chỉ là độc quyền của các ngân hàng trong nước, như phát hành thẻ nội địa tại thị trường trong nước hay cung cấp các dịch vụ tín dụng không hạn chế cho các khách hàng trong nước. Với các thế mạnh về uy tín, mạng lưới toàn cầu, công nghệ cao và kinh nghiệm lâu năm, đây sẽ là lực lượng cạnh tranh rất mạnh mẽ trên thị trường dịch vụ ngân h àng của Việt Nam. III
  16. Tuy nhiên cũng do đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân h àng là tính thông dụng, sản phẩm đơn điệu, khách hàng như nhau nên đôi khi sự hoạt động độc lập của từng ngân hàng lẻ lại là một hạn chế, gây n ên sự nhàm chán và dịch vụ chồng chéo. Do đó các tổ chức tài chính và các ngân hàng có thể bắt tay hợp tác để cùng nhau đưa ra sản phẩm mới hoặc liên kết với nhau để phục vụ khách hàng tốt hơn. Từ đó h ình thành xu th ế mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đó là hợp tác kinh doanh cùng phát triển. Các ngân hàng đ ã cùng nhau bắt tay với đối thủ cạnh tranh để khẳng định và hậu thuẫn cho những sản phẩm dịch vụ nào đó với chi phí phát triển và ứng dụng công nghệ trong to àn ngành có thể giảm xuống mức hợp lý, để từ đó có th ể giảm giá và đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích h ơn. Xu hướng trên không những không làm giảm lợi nhuận mà còn có th ể làm tăng thị phần của các ngân h àng. Trước thực trạng và xu hướng phát triển như trên các ngân hàng ở Việt Nam luôn cố gắng để phát huy được những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của mình đ ể n gày càng hoàn thiện hơn các dịch vụ mà ngân hàng mình cung cấp. 3 .4. Các đối tác chiến lược khác Các khoản đầu tư của Tập đoàn vào các đơn vị khác với tỷ lệ đầu tư dưới 11% bao gồm: Bảng 1.1: Cơ cấu đầu tư của Tập đoàn Ngày Ngày Ngành nghề kinh 31/12/2005 31/12/2004 Tên doanh Nguyên giá Nguyên giá triệu đồng triệu đồng Công ty Cổ phần Sài Gòn- Phú Quốc Nhà hàng, khách sạn 1901 1714 Công ty cổ phần(CTCP) Bảo hiểm Bảo hiểm 7700 7700 Nhà Rồng(Bảo Long) CT Bất động sản Togi Bất động sản 1000 1000 CT Thương mại và dich vụ Đông Anh Thương mại, dich vụ 1000 1000 CTCP Thể thao ACB Thể thao 300 300 CT Kính mắt Sài Gòn Mắt kính 1076 1076 CT Thương mại và du lich Sài Gòn Du lịch, thương mại 638 638 CTCP Thủy Tạ Thương mại, sản xuất 8681 - Kinh doanh cơ sở hạ CTCP Sông Tân 16000 - tầng KCN CTCP Thương mại, sản xuất và dịch Kinh doanh thủy sản 4785 - vụ Bình Chánh CT Đào tạo Ngân hàng Đào tạo ngân hàng 310 150 III
  17. CTCP Khu công nghiệp Tân Tạo Kinh doanh cơ sở hạ 30000 2580 tầng KCN Ngân hàng TMCP Việt Á Ngân hàng 1430 - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu VN Ngân hàng 17759 14019 Ngân hàng TMCP Gia Định Ngân hàng 500 500 CTCP Chuyển Mạch Tài chính Dịch vụ tài chính 10000 10000 CT Thương mại,sản xuât và d ịch vụ Sản xuất, dịch vụ 84 - Đại Cát Ho àng Long CTCP Đầu tư và phat triển Bình Thăng Phát triển KCN 1238 1238 CTCP Khu công nghiệp Đức Hòa III Phát triển KCN 12272 3347 CTCP Lụa Châu Á Dệt may 1000 - CTCP Dược phẩm 3/2 Dược phẩm 3710 - Vận tải CTCP Viconship 2527 - CTCP Du lịch Sài gòn Du lịch 1092 - Vật liệu xây dựng CTCP Tân Uyên 5400 Tổng cộng 125003 50662 (Nguồn: Báo cáo thường niên ACB 2005) 4 . Điều kiện kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu 4 .1. Cơ cấu sở hữu vốn, tài sản Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu là một ngân hàng thương m ại cổ phần Việt Nam đăng ký tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng đư ợc Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam (NHNN) cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24 tháng 4 năm 1993. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam cho thời gian hoạt động 50 năm.Ngân h àng b ắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 6 năm 1993. Vốn điều lệ của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 1 .100,047 tỷ đồng. Tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 9/3/2007, ngân hàng TMCP Á Châu đ ã tổ chức Đại hội đồng cổ đông, quyết định điều chỉnh kế hoạch hoạt động n ăm 2007 trong đó có tăng vốn điều lệ theo 3 đợt với tổng mức tăng lên tới 1.530 tỷ đồng. Hội sở chính của Ngân hàng đặt tại số 442, đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng có 81 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước. Ngân hàng sở hữu 2 công ty con là Công ty chứng khoán ACB (ACBS) thành lập theo giấy phép số 06/GP/HĐKD ngày 29 tháng 06 năm 2000 và Công ty Quản lý Nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA) thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000099 ngày 11 tháng 10 năm 2004 III
  18. Những nhà xư ởng, tài sản thuộc sở hữu của Ngân hàng Á Châu: Bảng 1.2: Danh mục tài sản của Ngân hàng ĐVT: Triệu đồng 31/12/2005 30/9/2006 Nguyên GT còn % Nguyên GT còn % CHỈ TIÊU giá lại GTCL/NGiá giá lại GTCL/NG Trụ sở làm việc 173.80 159.293 91,7% 254.629 234.98 92,28% 4 2 Máy móc thiết bị 84.411 56.756 67,2% 120.891 76.053 62,91% Phương tiện vận 46.881 37.836 80,1% 49.122 34.881 71,01% tải Tài sản cố định 7.011 3.995 57,0% 10.531 6.645 63,10% khác Tổng cộng 312.10 257.880 82,6% 435.173 352.56 81,02% 7 1 (Nguồn: Báo cáo thường niên 2005) 4 .2.Các yếu tố môi trường kinh doanh 4 .2.1. Môi trường chính trị-luật pháp Ngân hàng là một trong những ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế do vậy nó chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan Chính phủ thông qua các quy đ ịnh pháp luật. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởng tới sự phát triển các dịch a. vụ Ngân hàng thương mại Chính sách kinh tế vĩ mô tổng thể tác động định h ướng và điều hành n ền kinh tế nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản. Chính sách đó càng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua khu vực sản xuất đến lĩnh vực Ngân hàng. Một nền kinh đóng b ắt buộc các ngân hàng hướng về việc khai thác các nguồn vốn trong nước một cách đ ơn điệu, các hoạt động ngân h àng bị bó hẹp trong các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nội địa đang còn yếu kém và có nhu cầu về vốn cao. Ngược lại, trong một nền kinh tế mở, khả năng huy động vốn của ngân hàng tăng lên, nguồn vốn từ b ên ngoài vào qua nhiều hình thức để mở ra các lĩnh vực đầu tư. Bên cạnh đó khả n ăng bị tác động bởi những ảnh hưởng của thị trườn g tài chính quốc tế cũng tăng lên trên nhiều mặt mà trước hết đó là sự cạnh tranh về công nghệ kỹ thuật và nguồn vốn dồi dào của các ngân h àng quốc tế. b . Chính sách tài chính và ngân sách quốc gia III
  19. Như chính sách cấp vốn đối với các ngân hàng thương m ại quốc doanh và các doanh nghiệp, nếu coi ngân hàng như một doanh nghiệp đặc biệt th ì mỗi ngân hàng đ ều phải được cấp vốn điều lệ ban đầu tương ứng với quy mô và khả năng kinh doanh của nó. Cũng như vậy các doanh nghiệp nhà nước đều phải được nhà nước cấp vốn, các doanh nghiệp tư nhân cổ phần phải có đủ nguồn lực tài chính khi b ắt đ ầu sản xuất kinh doanh. Nếu nh ư khả năng cấp vốn và vốn tự có của các doanh n ghiệp được xử lý thỏa đáng thì sức ép về vốn đối với các ngân h àng sẽ giảm, rủi ro tín dung càng hạn chế hơn. Các chính sách về thuế và các h ệ thống thuế sẽ quyết định đến mức lợi nhuận và khả năng tích lũy để phòng chống rủi ro của các ngân hàng. Hệ thống thuế đánh vào các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng gián tiếp ảnh hưởng đến ngân hàng và những thay đổi về chính sách thuế đối với các doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp tới chi phí sản xuất, giá thành và kế hoạch tài chính lợi nhuận. Nếu mức thuế tăng lên, việc trả nợ của các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Chính sách giá cả của nh à nước có vai trò định hướng và điều tiết thị trư ờng hàng hóa. Sự thay đổi và biến động về giá cả đã đặt ra nhiều vấn đề cho các doanh nghiệp và các ngân hàng nhất là khi giá cả h àng hóa b ị thả nổi, tốc độ tăng giá nhanh ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Lạm phát tăng làm cho các ngân hàng huy động vốn khó khăn hơn vì người chuyển tiền muốn chuyển tiền từ giá trị tiền tệ sang giá trị bằng hiện vật, rủi ro tín dụng tăng lên, tỉ giá và trạng thái ngo ại hối sẽ biến động. Một số thách thức và khó khăn cần kh ắc phục, tháo gỡ khi gia nhập WTO: Trước hết, đối với NHNN, gia nhập WTO đã cho th ấy hệ thống pháp luật ngân hàng còn thiếu, ch ưa đồng bộ và một số điểm chưa phù hợp với thông lệ quốc tế. Hệ thống chính sách, pháp luật ngân h àng còn có phân biệt đối xử giữa các loại hình tổ chức tín dụng, giữa các nhóm ngân hàng, giữa ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài, tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành mạnh. Những điều đó đặt ra thách thức sửa đổi nhằm tạo môi trường kinh doanh b ình đ ẳng thông thoáng theo nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO. Ngoài ra, h ệ thống pháp luật của Việt Nam còn chứa đựng nhiều hạn chế mang tính định lượng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng trong nước và mâu thu ẫn với một số nội dung của GATS và Hiệp định Thương mại Việt - M ỹ. Cơ cấu tổ chức của NHNN ch ưa đáp ứng đ ược yêu cầu hoạt động có hiệu lực của một hệ thống được quản lý tập trung thống nhất. Đáng chú ý h ơn, hội nhập quốc tế sẽ làm tăng các giao d ịch vốn và rủi ro hệ thống ngân hàng. Trong khi đó, các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ chưa được đổi mới kịp III
  20. th ời, năng lực điều h ành chính sách tiền tệ cũng như giám sát ho ạt động ngân hàng của NHNN vẫn còn hạn chế, thiếu sự phối hợp chặt chẽ của các bộ, ngành liên quan. Đối với các NHTM, gia nhập WTO đồng nghĩa với sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao hơn và có th ể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các NHTM Việt Nam sẽ gặp khó khăn rất lớn do đồng th ời phải h ướng các hoạt động ra thị trường bên ngoài và cạnh tranh với các ngân h àng nước ngoài tham gia vào th ị trường Việt Nam. Trong khi đó, Việt Nam mới chỉ đề cập đến một vài nội dung của chính sách cạnh tranh, chưa có chính sách thống nhất đ ể quản lý có hiệu quả hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và h ầu như chưa chú ý đến việc nghiên cứu xây dựng chính sách nhà nước đối với cạnh tranh ngân hàng. Thậm chí, các ngân hàng cũng chưa kịp thời chú trọng phát triển các sản phẩm và d ịch vụ mới, công nghệ chưa được coi là công cụ hàng đầu để n âng sức cạnh tranh, dịch vụ cung cấp vì th ế còn nghèo nàn, thiếu an toàn. Như vậy có thể thấy rằng những thay đổi của môi trường pháp lý đã đ em đến cho lĩnh vực kinh doanh ngân h àng một loạt các cơ hội mới và cả thách thức mới. Nếu những thay đổi đó có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng như việc quy đ ịnh lãi su ất thỏa thuận sẽ làm cho các ngân hàng linh hoạt hơn trong việc huy động tiền gửi và cho vay đối với khách hàng, ho ặc cũng có thể đặt cho các ngân hàng trứoc những nguy cơ cạnh tranh mới như những thay đổi trong Luật ngân hàng của một nước cho phép th ành lập các ngân hàng nước ngoài sẽ đặt các ngân h àng của nước đó vào tình th ế bị cạnh tranh ngày càng gay gắt h ơn. Do vậy, các ngân h àng ph ải thường xuyên nắm bắt được những thay đổi của các quy đ ịnh pháp luật để chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp với những quy định mới. Bên cạnh đó, phải phân tích và dự báo xu hướng thay đổi của môi trường luật pháp cũng như xu hướng toàn cầu hóa thị trư ờng tài chính ngân h àng sẽ tác động đến cách thức điều tiết, kiểm soát của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại và các quy định của các tổ chức tài chính thương m ại quốc tế có những liên quan đến hoạt động của ngân h àng như AFTA, WTO… 4 .2.2. Môi trường văn hóa-xã hội Năng lực cạnh tranh của ngân hàng cũng bị chi phối khá nhiều bởi các yếu tố văn hóa. Mỗi đất nư ớc, mỗi vùng, mỗi miền có môi trường văn hóa khác nhau. Nó có ảnh hưởng đến nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của ngân h àng. Do vậy, môi trường văn hóa là một trong những yếu tố đ ược các nh à kinh III

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản