1
Luận n
Vấn đề hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty Quy chế Từ Sơn và các
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
ngun vật liệu
2
Lời mở đầu
Tương ứng mỗi giai đoạn phát triển của xã hi loài người là một hình
thái kinh tế - hội và gắn liền với là mt phương thức sản xuất nhất định.
Sthay thế của phương thức sản xuất tiến b hơn phương thức sản xuất là
một quy luật khách quan, một yếu tố của quá trình phát triển lịch sử xã hội. Đ
quá trình sản xuất diễn ra một ch thông suốt thì mt yếu tố kng thể thiếu
được đó là nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình
sn xuất, là đối tượng lao động.
Đối với ngành sản xuất công nghiệp thì nguyên vật liệu là mt yếu tố
cùng quan trọng, cơ sở vật cht đcấu tạo nên thực thể sản phẩm thoả
mãn nhu cầu người tiêu dùng. Đất nước ta đang trên đà phát triển, để hội nhập
cùng bạn bè thế giới đòi hỏi kinh tế phải lớn mạnh đặc biệt ngành công
nghiệp sản xuất phải phát triển mạnh và givị trí then chốt trong nền kinh tế
quốc dân. Muốn cho ngành công nghiệp phát triển mạnh, đem lại lợi ích lớn cho
đất nước thì các doanh nghiệp phải c trọng tới yếu tố giảm chi phí và h thấp
giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao. Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ
trng lớn trong tổng chi phí sản xuất ng như trong tổng giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp. Chính vì thế mà đòi hi doanh nghiệp phải tiết kiệm một cách
triệt đvà hợp nguyên vật liệu. Để làm được việc đó phải xây dựng được chu
trình quản vật liệu từ khâu cung cấp đến khâu dự trữ, sdụng về số lượng,
chủng loại. Điều đó đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của
doanh nghip. Công c kế toán vật liệu trở thành bphận quan trng, tác
động tích cực đến công tác quản nguyên vật liệu, quản sản xuất kinh
doanh. Kế toán vật liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình nhập xuất, dự
trnguyên vật liệu, giá mua,… thì lãnh đạo mới thể nhận biết được, từ đó đ
ra kế hoạch thu mua, kế hoạch sản xuất. Hơn nữa, chất lượng của công tác kế
toán nguyên vật liệu quyết định tính kịp thời, chính xác của hạch toán giá thành,
bởi vậy đ đảm bảo cho hạch toán giá thành chính xác thì trước hết kế toán vật
liệu là khâu đầu tiên cũng phải chính xác.
Nguyên vt liệu vai trò quan trọng trong tổng chi phí sản xuất. Hơn
nữa tổ chức quản và hch toán nguyên vt liệu luôn là vấn đcấp bách đòi
hỏi nhà quản không ngừng nghiên cu và hoàn thin nhằm qun lý và smột
cách có hiu qunguyên vật liệu trong quá trình sn xuất kinh doanh.
3
Công ty Quy chế Từ Sơn một doanh nghiệp chuyên sn xuất và kinh
doanh các loại: Bulông, ốc vít, đai ốc, các thiết bị lắp xiết phục vụ cho lắp ráp ô
tô, xe y phc vụ điện dân dụng nên nguyên vt liệu là một yếu tố đầu vào
rt quan trọng, chi phí nguyên vt liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cho
phí sn xuất. Do vậy, Công ty cũng rất quan tâm chú trọng đến côngc kế toán
ngun vật liệu để giảm chi phí nguyên vt liệu, góp phần hạ giá thành, tăng sức
cạnh tranh trên thị trường, đem lại lợi nhuận cao.
Xut phát tluận và thực tiễn trên, em đã chn đề tài Vấn đ hoàn
thiện công tác kế toán nguyên vt liệu tại Công ty Quy chế Từ Sơn và các biện
pháp ng cao hiệu quả sử dụng nguyên vt liệu với mong muốn tìm hiểu
thực trạng ng tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và tđó đưa ra ý kiến
nhằm hoàn thiện công tác kế toán ti Công ty Quy chế Từ Sơn.
Do thời gian nghiên cứu và thực tế có hạn nên trongi viết của mình em
chđi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vt liệu ở bộ phận sản xuất của
Công ty. Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm ba chương chính sau:
Chương 1: Nhng vấn đ luận bản v hch toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty
Quy chế Từ Sơn.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thin công c kế toán nguyên vật
liệu ở Công ty Quy chế Từ Sơn.
4
Chương 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản XUấT
1.1.Sự cn thiết phải tổ chức công tác kế tn nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm về nguyên vt liệu:
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật
hoá, chtham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn b giá
trị vật liệu được chuyển hết mt lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong q
trình tham gia vào hoạt đng sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên vt
liu bị tiêu hao tn bộ hoặc b thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Như vậy, nguyên vật liệu là mt trong ba bphận trọng yếu của qtrình
sản xuất( sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động ) trực tiếp cấu tạo
nên thực thể sản phẩm. Nội dung cơ bản của đối tượng lao động là nguyên vật liệu.
1.1.2.Đặc điểm, vai trò của nguyên vt liệu trong quá trình sản xuất:
1.1.2.1.Đặc điểm:
Một doanh nghiệp sản xuất phải đba yếu tố: Lao đng, liệu lao
động, đối ợng lao động. Ba yếu tố này tác động qua lại với nhau đtạo ra
của cải vật chất cho xã hội. Đi tượng lao đng là tất cmọi vật sẵn trong tự
nhiên mà lao động có ích của con người có thể tác động vào. Đối tượng lao động
được chia làm hai loại: Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng
đất,…Loại thứ hai đã qua chế biến, nghĩa là đã stác động của con người gọi
là vật liệu.
Nguyên vật liệu có các đặc điểm sau:
-Vmặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào mt chu kỳ sản xuất nhất
định. Khi tham gia vào q trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị
tiêu hao toàn bhoặc bthay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái
vâth chất của sản phẩm.
-Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất toàn bgiá trị của nguyên
vật liệu bị hao phí và chuyển hết một lần vào chi phí sn xuất kinh doanh trong kỳ.
-Nguyên vt liệu thuộc loại tài sản lưu động, gtrị nguyên vt liệu tồn kho là
vốn lưu động dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.2.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất:
5
Nguyên vật liệu ý nghĩa cùng quan trọng đối với sự sống còn của
doanh nghiệp. Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bảnh hưởng nếu việc cung cấp
nguyên vật liệu không được đầy đủ, kịp thời. Chất lượng của sản phẩm cũng phụ
thuộc rất nhiều vào chất ợng của nguyên vt liệu làm ra nó. Do vy, để đảm
bo sản xuất được những sản phẩm tốt, đáp ứng được nhu cầu của thị trường cần
phi những nguyên vật liệu chất lượng cao, đảm bảo đúng quy cách,
chủng loại.
V mặt chi p thì nguyên vt liệu thường chiếm mt tỷ trọng rất lớn
trong toàn b chi phí sản xuất. Trong giá thành sn phẩm của ngành công
nghiệp, giá trị nguyên vật liệu chiếm khoảng 50%- 60% g thành sn xuất,
trong sản phẩm chế biến giá tr nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% - 80% giá
thành sản xuất. Do vậy, việc tiết kiệm chi pnguyên vật liệu mt cách hợp
ý nghĩa quan trọng đến giá thành sn phẩm, giúp cho doanh nghiệp thu được
nhiều lợi nhuận hơn. Vì vy, tập trung quản chặt chẽ nguyên vật liệu các
khâu thu mua, vn chuyển, bảo quản và giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản
xut ý nghĩa rất lớn trong việc hthấp chi phí sản xuất sản phẩm. Và trong
chừng mực nhất định giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu sở đ tăng thêm
sản phẩm xã hội.
1.1.3.Yêu cu và ni dung của công tác quản lý nguyên vt liệu:
Trong điều kiện ngày nay, khoa học kthuật phát triển như vũ bão, nhu
cầu của con người ngày càng cao, việc sdụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp
hiu quả ngày càng được coi trọng. Do vậy công c quản nguyên vật
liệu là yêu cầu tất yếu của mi phương thức sản xuất. Tuy nhiên, trình độ sản
xut khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau.
Txa xưa để xây dựng một túp lều tranh hay chế một công cụ thô sơ,
người ta đã tính toán xem phải sử dụng loại vật liệu gì là hợp lý, khối lượng bao
nhiêu s dụng ra sao cho hiệu quả nhất. Xã hi càng phát triển o theo
phương pháp hạch toán ngày càng hoàn thin hơn. Nhu cầu vật chất và tinh thần
ngày càng tăng buộc sản xuất phải được mở rộng mà mục đích cốt lõi đạt
được lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy phải giảm chi psản xuất, hạ giá thành sn
phm. Bởi vậy, công c quản nguyên vật liệu là nhiệm vụ, yêu cầu đối với
mọi phương thức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
nước ta, nguồn nguyên vật liệu sản xuất chưa đáp ứng đy đyêu cầu
sản xuất trong ớc nên mt số nguyên vt liệu còn phải nhập khẩu mà vấn đề