LI M ĐẦU
Trong bi cnh nn kinh tế Vit Nam hin nay –nn kinh tế quá độ lên ch
nghĩa xã hi có s qun lý ca nhà nước ,vic qun lý và dng vn ca c nước ,ca
tng thành phn kinh tế ,ca tng doanh nghip là mt vn đề phc tp và hết sc
bc thiết. Đặc bit trong vài năm tr li đây kinh tế th trường đã to raq mt môi
trường kinh tế hết sc sôi động và cnh tranh gay gt ; do đó để tn ti và phát trin
đứng vng trên th trường các doanh nghip cn kết hp phân tích lý thuyết tun
hoàn và chu chuyn tư bn vi điu kin hin có ca doanh nghip để t đó có
nhng quyết định đúng đắn đối vi vic phân b các nhân t sn xut sao cho phù
hp
Xut phát t thc tin ca vn đề đó, cùng vi s tâm đắc ý nghĩa ca đề tài và
lòng ham thích tìm hiu sâu hơn v môn kinh tế chính tr nói chung, vn đề tun
hoàn và chu chuyn nói chung em đã quyết định chn đề tài:
“Hc thuyết tun hoàn và chu chuyn tư bn và s vn dng nó vào nn kinh tế
th trường thi k quá độ nước ta”.
Vi lý lun và thc tin như vy đề án ca em có kết cu như sau:
Phn 1: M đầu
Nói lên tính cp thiết ca đề tài,phương pháp và phm vi nghiên cu
Phn 2: Ni dung
Bao gm cơ s lý lun ca đề tài, thc trng Vit Nam và mnh dn đưa ra
mt s gii pháp cho vn đề
Phn 3 : Kết lun
ý nghĩa ca đề tài
1
Vi khuôn kh mt tiu lun, thi gian và trình độ có hn nên tiu lun ca
em không tránh khi thiếu sót và hn chế. Em rt mong có s động viên và đóng
góp ý kiến ca thy cô giáo b môn kinh tế chính tr để tiu lun ca em được
hoàn thin hơn.
2
I. CƠ S LÝ LUN CA VN ĐỀ NGHIÊN CU.
1.Tun hoàn ca tư bn
1.1 Ba giai đon vn động và phát trin
S biến hoá hình thái ca tư bn trong quá trình vn động .Tính cht TBCN
trong tng giai đon.
Giai đon I:T-H
Giai đon này biến tin t thành hàng hoá:T-H.Đối vi người mua ,đó là tin biến
thành hàng.Còn đối vi người bán,thì đó là biến hàng thành tin.Đó là mt hành vi
lưu thông hàng hoá thông thường .Nhưng nếu nhìn vào nô dung vt cht ca vic
mua bán đó,thì s thy tính cht tư bn ch nghĩa ca nó.
Hàng hoá mua bán là nhng loi hàng hoá nht định ;tư liu sn xut và sc lao
động ,tc là nhng nhân t ca sn xut. Quá trình mua bán đó có th biu din
thành:
T-H
TLSX
SL
Đ
Như thế nghĩa là có hai hành vi mua bán:T-SLĐ và T-TLSX. Hai nh vi này xy
ra trên hai th trường hoàn toàn khác nhau là th trường sc lao động và th trường
hàng hoá thông thường. Tin ca nhà tư bn phi chia làm hai phn theo t l thích
đáng:mt phn mua sc lao động,mt phn mua tư liu sn xut.
Đối vi hành vi T-TLSX,căn c vào ngành kinh doanh c th phi tính toán thế
nào để mua đủ tư liu sn xut để s dng hết s nhân công thu được;nếu thiếu tư
liu sn xut thì không có vic cho công nhân làm,quyn s dng lao động thng dư
s tr thành vô ích đối vi nhà tư bn. Ngược li,nếu thiếu công nhân thì tư liu sn
xuât s không biến thành sn phm được.
3
Ta li xét quá trình T-SLĐ. Nhà tư bn có tin,công nhân có sc lao động,hai
bên mua bán vi nhau. Đó là mt quan h mua bán,mt quan h hàng hoá - tin t
thông thường. Nhưng đồng thi đó cũng là s mua bán gia mt bên là nhà tư bn
chuyên môn mua như thế và mt bên là người vô sn chuyên môn bán như vy. S
dĩ có quan h mua bán kiu đó,chính là vì nhưngx điu kin cn thiết để thc hin
sc lao động - tư liu sn xut và tư liu sinh hot- đã b tách ri khi người lao
động. Tính cht tư bn ch nghĩa trong vic mua bán trên không phi do bn thân
tin t gây nên,và tin t đây đã biến thành tư bn tin t,ch không còn là tin t
thông thường na. Như vy,giai đon I ca s vn động ca tư bn là giai đon biến
tư bn tin t thành tư bn sn xut.
Giai đon II:H..SX..H’
Sau khi mua được hàng hoá (tư liu sn xut và sc lao động) thì tư bn đã trút
b hình thc tin t mà mang hình thc hin vt. Vi hình thc hin vt đó,nó
không th tiếp tc lưu thông được. Nhà tư bn không th đem bán công nhân như
hàng hoá được,vì công nhân ch bán sc lao động trong mt thi gian ,ch không
phi là nô l ca nhà tư bn. Tư liu sn xut và sc lao động phi được đem ra tiêu
dùng cho sn xut. Nhà tư bn bt công nhân phi vn dng tư liu sn xut để sn
xut ra sn phm. Kết qu là nhà tư bn có được mt s hàng hoá mi mà giá tr ca
chúng ln hơn giá tr ca nhng nhân t dùng để sn xut ra s hàng hoá đó.
đây,chúng ta coi quá trình sn xut này như mt giai đon trong s vn động ca tư
bn. Trong giai đon vn động này,tư bn trút bnh thc tư bn sn xut để
chuyn sang hình thc tư bn hàng hoá.
Giai đon III:H’-T’.
H’ sn xut ra phi được bán đi. Nhà tư bn li xut hin trên th trường , nhưng
ln nà ch xut hin trên th trường hàng hoá thông thường.
Bán H’ ly T’,tc là T’đã ln lên, vì có thêm giá tr thng dư. S dĩ có th thu v
mt giá tr ln hơn s giá tr đã b ra trong giai đon đầu, chính là vì đến giai đon
III, đã ném ra th trường mt s hàng hoá có giá tr ln hơn giá tr đã ng ra trước
4
đây. S ln hơn đó chính là giá tr thng dư mà công nhân đã sáng to ra trong giai
đon sn xut và b nhà tư bn chiếm không.Như vy, giai đon III ca s vn động
là giai đon biến tư bn hàng hoá thành tư bn tin t.
Toàn b quá trình vn động tun hoàn ca tư bn có th tóm tt như sau:
SL
Đ
T-H .......SX.......H-T
TLSX
Tư bn đã vn động qua ba giai đon và trong mi giai đon, tư bn đã tn ti dưới
mt hình thc và làm tròn mt chc năng nht định. giai đon I, tư bn tn ti
dưới hình thc tư bn tin t mà chc năng ca nó là mua hàng hoá. giai đon II,
tư bn tn ti dưới hình thc tư bn sn xut mà chc năng ca nó là sn xut ra giá
tr thng dư. giai đon III, tư bn tư bn tn ti dưới hình thc tư bn hàng hoá mà
chc năng ca nó là thc hin giá tr và giá tr thng dư.
Cuc vn động đó là cuc vn động tun hoàn ca tư bn công nghip.
Như vy, tun hoàn ca tư bn là s biến chuyn liên tiếp ca tư bn qua ba giai
đon, tri qua ba hình thái, thc hin ba chc năng tương ng, để tr v hình thái
ban đầu vi lượng giá tr ln hơn.
1.2. Các hình thái tun hoàn ca tư bn công nghip:
Trong ba giai đon vn động tun hoàn ca tư bn thì giai đon I và giai đon
III din ra trong lưu thông, thc hin các chc năng mua yếu t sn xut và bán
hàng hoá có cha đựng giá tr thng dư. Giai đon II din ra trong sn xut, thc
hin chc năng sn xut giá tr và giá tr thng dư. Do vy, giai đon II là giai đon
có tính cht quyết định vì ch trong giai đon đó mi sáng to ra giá tr và giá tr
5