
25
thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì mới
đánh giá giảm bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
1.3.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá NVL
Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của
nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm , cũng như các chứng
từ khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm được sản xuất từ các loại NVL đó.
Chúng có thể gồm các giấy báo giá , bảng niêm yết giá, các hoá đơn ...Dựa
vào đó, kế toán lập “Sổ chi tiết dự phòng giảm giá NVL”
Sổ Chi Tiết Dự Phòng Giảm Giá NVL
STT Mã số Tên vật liệu Giá hạch
toán
Giá trị ghi
sổ
Giá trị thuần
có thể thực
hiên được
Chênh
lệch
1
2
…
Cộng
Sổ này là căn cứ để kế toán tiến hành các bút toán trích lập dự phòng
1.3.2. Tài khoản sử dụng
* Kế toán sử dụng TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” : Tài khoản
này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập và
hoàn nhập của doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu TK 159
Bên nợ
*Giá trị khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập
Bên có
*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập vào chi phí SXKD
trong kỳ của doanh nghiệp

26
Số dư bên Có
*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
*Và TK 632 “Giá vốn hàng bán” được chi tiết cho khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho .
1.3.3. Trình tự hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
- Trường hợp khoản trích lập dự phòng cuối niên độ trước nhỏ hơn
khoản cần trích tại thời điểm cuối niên độ này, thì phải trích lập thêm bằng
bút toán
Nợ TK 632: - Mức trích lập thêm
Có TK 159
Ngược lại, nếu số cần trích lập lớn hơn số đã trích lập , kế toán chỉ phải hoàn
nhập phần chênh lệch để ghi giảm chi phí kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 159: - Phần chênh lệch
Có TK 632
Rõ ràng cách hạch toán như trên đơn giản hơn rất nhiều sao với trước đây.
Cuối niên độ kế toán dù cần trích lập thêm hay phải hoàn nhập thì chỉ bằng
một bút toán . Cách làm này vừa đơn giản mà vẫn đảm bảo được thực chất
của nghiệp vụ . Đây có thể nói chung là một trong những điểm mới , tiến bộ
mà chuẩn mực mới ban hành đợt I này đạt được . Nhờ đó tạo điều kiện thuận
lợi cho việc hoàn thành các chuẩn mực tiếp theo nhằm đưa kế toán nước nhà
ngày càng phù hợp với kế toán Quốc tế góp phần nâng cao khả năng hội nhập
của nền kinh tế đất nước .
2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Những số liệu mà kế toán tổng hợp cung cấp chỉ dừng lại ở những con số
tổng quát và phản ánh sự biến động của NVL một cách chung nhất . Trong
khi yêu cầu quản lý đòi hỏi sự cụ thể chi tiết không chỉ đến từng loại NVL mà
còn cần chi tiết đến từng nhóm , từng thứ NVL . Như vậy mới có cách quản lý

27
chúng tiết kiệm và hiệu quả .Vì thế song song với kế toán tổng hợp các doanh
nghiệp còn tiến hành tổ chức hạch toán chi tiết NVL .
Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép thường xuyên sự biến động nhập ,
xuất , tồn của từng loại , nhóm , thứ NVL , cả về mặt giá trị hiện vật tại từng
kho trong doanh nghiệp . Hạch toán chi tiết NVL phải tiến hành đồng thời ở
cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập , xuất . Muốn vậy, các
doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán
chi tiết trên cơ sở lựa chọn và sử dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL cho
phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp
2.1.1. Phương pháp thẻ song song
Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu ở kho ghi chép về mặt số kượng
, phòng kế toán ghi chép cụ thể cả về số lượng và giá trị từng thứ NVL .Cụ
thể:
Tại kho : Công tác ghi chép tình hình nhập , xuất , tồn kho vật liệu do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng . Thẻ kho do kế toán lập theo
mẫu quy định (mẫu 06-VT) cho từng danh điểm vật liệu của từng kho rồi phát
cho thủ kho ghi chép hàng ngày.
Đơn vị...........
Tên kho.........
THẺ KHO
Số thẻ kho ..............................Số tờ...............................................
Ngày lập thẻ ..........................
Danh điểm vật liệu.................Tên , nhãn hiệu ,quy cách VT........
Đơn vị tính....................
Định mức dự trữ Số lượng
Tối đa: Tối thiểu:
Số hiệu chứng
từ
Ngày
tháng Nhập Xuất
Diễn giải Nhập Xuất Tồn
Ký xác
nhận của
kế toán

28
1 2 3 4 5 6 7 8
Hàng ngày sau khi kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp của các chứng từ
nhập, xuất thủ kho tiến hànhghi chép đầy đủ từ cột 1 đến cột 6. Đến cuối ngày
tính ra số liệu tồn kho và ghi vào cột 7. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu
số lượng tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại trong kho để
đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ
(khoảng 3-5 ngày), sau khi ghi thẻ kho xong , thủ kho phải chuyển các chứng
từ nhập , xuất đã được phân loại về phòng kế toán
-Tại phòng kế toán :kế toán NVL sử dụng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
NVL cho từng danh điểm tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về
mặt số liệu và giá trị.
SỔ (THẺ) KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ kho..........................Số tờ....................................................
Danh điểm vật liệu.............Tên , nhãn hiệu, quy cách VT............
Kho.....................................Giá hạch toán ...................................
Đơn vị tính..........................
S
ố
hiệu
chứng từ Nhập Xuất Tồn
Ngày
tháng Nhập Xuất
Diễn giải
TK
đối
ứng SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Khi nhận được các chứng từ nhập , xuất kho của các thủ kho chuyển
lên, kế toán NVL phải kiểm kê từng chứng từ , ghi đơn giá và tính thành tiền
rồi ghi vào sổ chi tiết . Trường hợp sử dụng giá hạch toán , kế toán sẽ không
ghi vào cột 7, 10, 13 , mà lấy giá đã được ghi ở trên .Cuối tháng , kế toán
cộng sổ chi tiết NVL và đối chiếu với thẻ kho . Số lượng NVL tồn kho trên sổ
(thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho.

29
Ngoài ra , để có số liệu đối chiếu , kiểm tra với kế toán tổng hợp kế toán
NVL phải tổng hợp số liệu trên các sổ(thẻ) kế toán chi tiết NVL vào “ Bảng
tổng hợp nhập , xuất , tồn kho vật liệu”.
Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Vật Liệu
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Nhóm vật
liệu Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền
Tổng cộng
Cách phân công ghi chép giữa kho và phòng kế toán theo phương pháp
này làm cho việc ghi chép đơn giản và thuận lợi cho công tác kiểm tra , đối
chiếu số liệu. Nhưng số liệu ghi chép bị trùng lặp ở chỉ tiêu số lượng , nếu có
doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu thì khối lượng các sổ, thẻ sẽ lớn
gây khó khăn cho việc lưu trữ , bảo quản. Việc kiểm tra , đối chiếu chủ yếu
tiến hành vào cuối tháng , do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Vì
thế phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu ,
khối lượng các nghiệp vụ nhập , xuất ít và trình độ chuyên môn của cán bộ kế
toán còn hạn chế.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán
chi tiết NVL
Bảng
TH
nhập,
xuất,
tồn kho
vật liệu
Sổ
kế toán
TH
về NVL

